Skip to main content

Giáo án Hóa học 12 chuẩn phát triển năng lực theo chuỗi các hoạt động (New edition)

Page 1

GIÁO ÁN HÓA HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

vectorstock.com/28062440

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

Giáo án Hóa học 12 chuẩn phát triển năng lực theo chuỗi các hoạt động (Mục tiêu/Phương thức tổ chức/Sản phẩm) (New edition) ( Produced by Dạy Kèm Quy Nhơn ) WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH

Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai Tiết 1

Ngày soạn:

về hoá học hữu cơ, ankylbenzen

Giới thiệu chung về chuyên đề: gồm các nội dung chủ yếu sau: Ôn tập kiến thức lớp 11 cho HS, đặc biệt các chuyên đề hóa hữu cơ Chuyên đề đã được thiết kế thành chuỗi các hoạt động cho HS theo các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, giúp HS giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của HS. GV chỉ là người tổ chức, định hướng còn HS là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do GV giao một cách tích cực, chủ động, sáng tạo.

phenol,

anđehit

– ankađien

khó khăn, vướng mắc của HS và

học, năng lực hợp - Nhóm 5: Điền thông tin của axit cacboxylic?

có biện pháp hỗ trợ hợp lí.

tác,

năng

dụng

sử - Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện + Thông qua báo cáo của các

lực

ngôn

ngữ nhiệm vụ vụ của học sinh.

hữu cơ, hidrocacbon, ancol. Phenol, anđehit, axit cacboxylic

Mục tiêu hoạt động

- Giải toán xác định CTPT của chất hữu cơ, xác định dãy đông đẳng một số chất Thái độ:Thông qua việc rèn luyện tư duy biện chứng trong việc xét mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất của chất, làm cho HS hứng thú học tập và yêu thích môn Hoá học hơn.

đánh giá kết quả hoạt động

trong bài .

thể cho HS HĐ trao đổi nhóm nhỏ phiếu học tập

- Tiếp tục phát triển để chia sẻ kết quả giải quyết các - Đánh giá giá kết quả hoạt động các năng lực: tự học, câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập

+ Thông qua quan sát: trong quá trình hoạt

sử dụng ngôn ngữ - HĐ chung cả lớp: GV mời một số động của nhóm, giáo viên cần quan sát kĩ tất

2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

hóa học, phát hiện HS lên trình bày kết quả/lời giải, cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó

- Năng lực ngôn ngữ hóa học

và giải quyết vấn đề các HS khác góp ý, bổ sung. GV khăn, vướng mắc của HS và có biện pháp hỗ

- Năng lực tự học

thông qua bài học.

- Năng lực tính toán

giúp HS nhận ra những chỗ sai sót trợ hợp lí. cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến + Thông qua báo cáo của các nhóm và sự chia

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

thức/phương pháp giải bàitập

1. Giáo viên (GV): Hệ thống câu hỏi và bài tập gợi ý.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG

Mục tiêu hoạt động

Nội dung, phương thức tổ chức

Dự kiến sản phẩm,

hoạt động học tập của HS

đánh giá kết quả hoạt động

- Huy động các kiến - Phương thức tổ chức HĐ: GV - Sản phẩm: HS nêu được các dãy đồng đẳng thức đã được học cho HS hoạt động cá nhân:

- Đánh giá giá kết quả hoạt động

của HS và tạo nhu Hãy nêu các dãy đồng đẳng mà

Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện

cầu tiếp tục tìm hiểu em đã được học trong chương nhiệm vụ kiến thức mới của trình hóa học hữu cơ lớp 11?

Đánh giá kết quả (sản phẩm) thực hiện nhiệm

HS.

vụ của học sinh Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động

Dự kiến sản phẩm,

học tập của HS

đánh giá kết quả hoạt động

Ôn tập, củng cố, hệ GV hướng dẫn các nhóm thảo luận lập bảng - Sản phẩm: chương về hoá học GV chia lớp thành 5 nhóm học tập: 1:

Điền

thông

tin

Bảng tổng kết lý thuyết theo từng chương (Phụ lục)

ankan

và - Đánh giá giá kết quả HĐ Giáo án Hóa học 12 chuẩn

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt

Dự kiến sản phẩm,

động học tập của HS

đánh giá kết quả hoạt động

Nhằm giúp HS vận HS giải quyết các câu hỏi/bài tập sau:

- Sản phẩm:

dụng kiến thức, kĩ Các chất axit axetic, ancol etylic và

Bài viết/báo cáo hoặc bài trình bày

năng đã học trong etylaxetat đều được cấu tạo từ C, H, O powerpoint của HS bài để giải quyết các nhưng axit axetic, ancol etylic tan vô hạn - Đánh giá kết quả hoạt động: các câu hỏi, bài tập trong nước còn etylaxetat lại rất ít tan GV có thể cho HS báo cáo kết quả hoạt gắn với thực tiễn và trong nước?

động vận dụng và tìm tòi mở rộng vào

mở rộng kiến thức GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng đầu giờ của buổi học kế tiếp, GV cần của HS.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

các tổng kết theo từng chương đã bốc thăm

sẻ của các nhóm khác, giáo viên chốt lại kiến thức cần nắm

2. Học sinh (HS): Ôn tập các kiến thức thông qua các họat động.

Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT

Dự kiến sản phẩm,

hoạt động học tập của HS

các kiến thức đã học nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có Kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập trong

- Viết CTCT các hợp chất hữu cơ trên cơ sở lý thuyết đã học

Nhóm

Nội dung, phương thức tổ chức

- Củng cố, khắc sâu - Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá - Sản phẩm:

Kĩ năng:

hữu cơ (Đại cương -

cần nắm

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

Kiến thức: Hệ thống hóa kiến thức hóa hữu cơ đã học ở chương trình lớp 11, bao gồm: Đại cương hóa

hoá

nhóm và sự chia sẻ của các nhóm

- Đánh giá kết quả (sản phẩm) thực hiện nhiệm khác, giáo viên chốt lại kiến thức

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ

thống

nhóm, kịp thời phát hiện những

- Rèn năng lực tự - Nhóm 4: Điền thông tin của anđehit?

hoáhọc.

Thời lượng dự kiến thực hiện chuyên đề 01 tiết

viên cần quan sát kĩ tất cả các

- Nhóm 3: Điền thông tin ancol, phenol

axit cacboxylic).

I. MỤC TIÊU

Mục tiêu hoạt động

+ Thông qua quan sát: trong quá

hiđrocacbon, ancol – - Nhóm 2: Điền thông tin anken, ankin và trình hoạt động của nhóm, giáo

ÔN TẬP ĐẦU NĂM

Mục tiêu hoạt động

GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH

Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai

dẫn HS dựa vào khả năng hình thành kịp thời động viên, khích lệ HS. liên kết hidro để hoàn thành bài.

IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHUYÊN ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ● Mức độ nhận biết. Câu 1: Chất nào sau đây là ancol etylic? A. C2H5OH.

B. CH3COOH.

C. CH3OH.

D. HCHO.

C. (CH3)2CHCH2OH.

D. (CH3)3COH.

Câu 2: Chất nào sau đây là ancol bậc 2? A. HOCH2CH2 OH. Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT

B. (CH3)2CHOH.

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH

Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai Câu 3: Glixerol là ancol có số nhóm hiđroxyl (- OH) là A. 4.

B. 3.

Câu 18: Cho các phản ứng: C. 2.

D. 1.

Câu 4: Phenol có công thức phân tử là A. C2H5OH.

B. C3H5OH.

C. C6H5OH.

D. C4H5OH.

C. CH3COOH.

D. CH3NH2.

Câu 5: Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc? A. CH3CHO.

B. C2H5OH.

sốt cà chua, mù tạt, bơ thực vật … Nó ức chế sự phát triển của nấm mốc, nấm men và một số vi khuẩn. C. C6H5COOH.

D. (COOH)2.

Câu 7: Axit acrylic không phản ứng với chất nào sau đây? A. CaCO3.

B. HCl.

C. NaCl.

D. Br2.

Câu 8: Chất nào không thể điều chế trực tiếp từ CH3CHO: A. C2H2.

B. CH3COOH.

C. C2H5OH.

B. CH3- COOH.

C. HOOC- COOH.

B. propan- 2- ol.

C. pentan- 1- ol.

D. pentan- 2- ol.

Câu 11: Ancol etylic không tác dụng với B. NaOH.

D. (1) và (2).

thứ tự tăng dần là: A. Y < X< Z< G.

B. Z < X< G< Y.

C. X < Y< Z< G.

D. Y< X< G < Z.

A. phenol, etyl axetat, o- crezol.

B. axit axetic, phenol, etyl axetat.

C. axit axetic, phenol, o- crezol.

D. axit axetic, phenol, ancol etylic.

Câu 21: Trong công nghiệp phương pháp hiện đại nhất dùng để điều chế axit axetic đi từ chất nào sau đây? B. Anđehit axetic.

C. Butan.

D. Metanol.

● Mức độ vận dụng. ứng với CuO ở nhiệt độ cao tạo sản phẩm có phản ứng tráng gương? A. 3- metylbutan- 2- ol.

B. 2- metylpropan- 1- ol.

C. 2- metylbutan- 1- ol.

D. butan- 1- ol.

của X. C. CH3COOH.

D. C2H5OH.

Câu 12: Phenol lỏng không có khả năng phản ứng với A. kim loại Na.

C. (2).

Câu 23: Tách nước ancol X thu được sản phẩm duy nhất là 3- metylpent- 1- en. Hãy lựa chọn tên gọi đúng

● Mức độ thông hiểu. A. HCl.

B. (2) và (4).

Câu 19: Cho 4 chất: X (C2H5OH); Y (CH3CHO); Z (HCOOH); G (CH3COOH). Nhiệt độ sôi đợc sắp xếp theo

Câu 22: Ancol nào sau đây thỏa mãn: có 3 nguyên tử cacbon bậc 1; có một nguyên tử cacbon bậc 2 và phản D. CH3- CH(OH)- COOH.

Câu 10: Tên thay thế của ancol có công thức cấu tạo thu gọn CH3CH2CH2OH là A. propan- 1- ol.

Phản ứng không xảy ra được là

A. Etanol. D. CH3COONH4.

Câu 9: Axit cacboxylic trong giấm ăn có công thức cấu tạo thu gọn là: A. HCOOH.

(2) CH3COOH + NaCl  → (4) C17H35COONa + Ca(HCO3)2  →

Câu 20: Dãy nào gồm các chất đều tác dụng được với Na và NaOH

Công thức phân tử axit benzoic là B. HCOOH.

(1) CH3COOH + CaCO3  → (3) C17H35COONa + H2SO4  → A. (3) và (4).

Câu 6: Axit Benzoic được sử dụng như một chất bảo quản thực phẩm (kí hiệu là E- 210) cho xúc xích, nước

A. CH3COOH.

GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH

Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai

B. dung dịch NaOH.

C. nước brom.

D. dung dịch NaCl.

Câu 13: Lạm dụng rượu quá nhiều là không tốt, gây nguy hiểm cho bản thân và gánh nặng cho gia đình và

A. 4- metylpentan- 1- ol.

B. 3- metylpentan- 1- ol.

C. 3- metylpentan- 2- ol.

D. 3- metylpentan- 3- ol.

Câu 24: Chọn nhận định sai khi nói về ancol no, đơn chức mạch hở: A. Khi đốt cháy hoàn toàn thì hiệu số mol H2O với CO2 tạo ra bằng 1.

toàn xã hội. Hậu quả của sử dụng nhiều rượu, bia là nguyên nhân chính của rất nhiều căn bệnh.

B. Khi đốt cháy hoàn toàn thì số mol H2O lớn hơn số mol CO2 tạo ra.

Những người sử dụng nhiều rượu, bia có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư nào sau đây?

C. Khi đốt hoàn toàn thì tỷ lệ số mol H2O và CO2 giảm dần khi số cacbon tăng dần.

A. Ung thư phổi.

B. Ung thư vú.

C. Ung thư vòm họng.D. Ung thư gan.

Câu 14: Phenol phản ứng được với dung dịch nào sau đây? A. NaHCO3.

B. CH3COOH.

C. KOH.

D. HCl.

Câu 15: Để phân biệt ancol đơn chức với ancol đa chức có ít nhất 2 nhóm - OH liền kề nhau người ta dùng thuốc thử là A. dung dịch brom.

D. Nhiệt độ sôi của chúng tăng khi số nguyên tử cacbon tăng. Câu 25: Cho 3,38 gam hỗn hợp X gồm CH3OH, CH3COOH, C6H5OH tác dụng vừa đủ với Na, thấy thoát ra 672 ml H2 (đktc) và thu được hỗn hợp chất rắn X1 có khối lượng là: A. 3,61 gam.

B. 4,70 gam.

C. 4,76 gam.

D. 4,04 gam.

Câu 26: Cho 11 gam một hỗn hợp hai ancol đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng hết với Na, thu B. dung dịch thuốc tím.C. dung dịch AgNO3. D. Cu(OH)2.

Câu 16: Cho các thí nghiệm sau: (1) cho etanol tác dụng với Na kim loại. (2) cho etanol tác dụng với dung dịch HCl bốc khói.

được 3,36 lít khí (ở đktc). Công thức của hai ancol trên là A. C2H5OH và C4H9OH.

B. C2H5OH và C3H7OH.

C. C3H5OH và C4H7OH.

D. CH3OH và C2H5OH.

Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn ancol X được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 3: 4; thể tích oxi cần dùng

(3) cho glixerol tác dụng với Cu(OH)2.

để đốt cháy X bằng 1,5 lần thể tích CO2 thu được (đo cùng điều kiện). Công thức phân tử của X là

(4) cho etanol tác dụng với CH3COOH có H2SO4 đặc xúc tác.

A. C3H8O.

Có bao nhiêu thí nghiệm trong đó có phản ứng thế H của nhóm OH ancol?.

B. C3H8O2.

C. C3H4O.

Câu 17: Axit acrylic có thể tác dụng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây? A. Na, H2 (xt: Ni,to), dd Br2, dd NH3, dd NaHCO3, CH3OH (xt: H2SO4 đặc). B. Cu, H2 (xt: Ni,to), dd Cl2, dd NH3, dd NaCl, CH3OH (H2SO4 đặc).

A. C6H5OH < CO2< CH3COOH < C2H5OH.

B. C2H5OH < C6H5OH < CO2< CH3COOH.

C. C2H5OH < CO2< C6H5OH < CH3COOH.

D. CH3COOH < C6H5OH < CO2< C2H5OH.

Câu 29: Cho các dung dịch sau: HCHO, HCOOH, CH3COOH, C2H5OH. Dùng thuốc thử nào sau đây có thể

C. Cu, H2, dd Br2, dd NH3, dd Na2SO4, CH3OH (H2SO4 đặc).

nhận biết được các dung dịch trên bằng phương pháp hoá học?

D. Na, Cu, dd Br2, dd NH3, dd NaHCO3, CH3OH (H2SO4 đặc).

A. Dung dịch AgNO3/ NH3; Na.

Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT

D. C3H4O2.

Câu 28: Thứ tự sắp xếp theo sự tăng dần tính axit của CH3COOH; C2H5OH; CO2 và C6H5OH là:

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT

B. Dung dịch AgNO3/ NH3; quỳ tím. Giáo án Hóa học 12 chuẩn


GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH

Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai C. Dung dịch brom; Na.

D. Dung dịch AgNO3/ NH3; Cu.

Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai

GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH

Tiết 2, 3, 4, 5

Ngày soạn:

Câu 30: Cho Na dư tác dụng với các chất (có cùng số mol): Glixerol, axit oxalic, ancol etylic, axit axetic. Chất có phản ứng tạo ra khí lớn nhất là: A. axit axetic.

B. glixerol.

C. axit oxalic.

D. ancol etylic.

V. PHỤ LỤC

CHUYÊN ĐỀ 1: ESTE- LIPIT Giới thiệu chung về chuyên đề: gồm các nội dung chủ yếu sau: Khái niệm và phân loại,danh pháp, đặc điểm cấu tạo; tính chất vất lí; tính chất hóa học; ứng dụng, điều chế của este và chất béo Chuyên đề được thiết kế thành chuỗi các hoạt động cho HS theo các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích

PHIẾU HỌC TẬP

cực, giúp HS giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của HS. GV

BT1: Viết pthh theo sơ đồ (ghi rõ điều kiện nếu có)

chỉ là người tổ chức, định hướng còn HS là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do GV giao một cách tích

a) Etan etilen polietilen

cực, chủ động, sáng tạo.

b) Metan axetilen vinylaxetilen butađien polibutađien.

Nội dung chủ yếu của chuyên đề:

c) Benzen brombenzen.

ND1: Khái niệm về este, lipit, chất béo; cách gọi tên este, chất béo

d) Tinh bột → glucozo → ancol etylic → etilen →ancol etylic → andehit axetic→ axit axetic

ND 2: Tính chất vật lí, tính chất hóa học của este và chất béo.

BT2: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các lọ mất nhãn:phenol (lỏng), ancol etylic, andehit axetic,

ND 3: Phương pháp điều chế este; ứng dụng của este, chất béo.

axit axetic và glixerol

ND 4: Luyện tập este và chất béo

BT3: Một hỗn hợp khí gồm metan, etilen và axetilen. Dẫn 13,44 lít (đkc) hỗn hợp khí đó lần lượt đi qua bình 1 chứa dd AgNO3/NH3 dư rồi qua bình 2 đựng dd Br2 dư trong CCl4. Ở bình 1 thu được 24g kết tủa, khối

Thời lượng dự kiến thực hiện chuyên đề 04 tiết I. MỤC TIÊU

lượng bình 2 tăng thêm 5,6g. Tính % theo khối lượng mỗi khí trong hỗn hợp trên.

1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ

BT4: Cho 1 dung dịch axit hữu cơ đơn chức no A. Trung hòa 15ml dung dịch A cần 20ml dung dịch NaOH

Kiến thức: Nêu được :

0,3M.

- Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp ( gốc – chức ) của este

a. Tính nồng độ mol của dung dịch A

- Khái niệm lipit, chất béo

b. Sau khi trung hòa 125ml dung dịch A người ta cô cạn dung dịch sau phản ứng và sấy khô thì thu được 4,8g muối khan. Cho biết CTPT và gọi tên A.

- Tính chất hóa học: Phản ứng thủy phân, phản ứng xà phòng hóa, phản ứng ở gốc hidrocacbon, phản ứng khử.

BT5: Một hỗn hợp A gồm glyxeriol và 1 ancol đơn chức. Lấy 20,3 gam A phản ứng với Na dư thu được 5,04

- Phương pháp điều chế este, chất béo

lít H2 (đktc).Mặt khác 8,12 gam A hòa tan vừa hết 1,96 gam Cu(OH)2. Xác định CTPT, CTCT của ancol đơn

- Ứng dụng của một số este tiêu biểu, ứng dụng của chất béo.

chức trong A.

Giải thích được : Este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân. Kỹ năng

Bảng tổng kết kiến thức

- Viết được CTCT của este có tối đa 4 nguyên tử cacbon.

I. HIĐROCACBON ANKAN

ANKEN

ANKIN

ANKAĐIEN

ANKYLBEZEN

Công thức chung

- Viết được các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của este no, đơn chức. - Phân biệt được este với các chất khác như ancol, axit ... bằng phương pháp hóa học. - Tính khối lượng các chất trong phản ứng xà phòng hóa.

Đặc điểm cấu tạo

- Phân loại các dạng bài tập, giải bài tập và tính toán.

Tính chất hoá học

Thái độ

II. DẪN XUẤT HIĐROCACBON Ancol no, đơn chức, Mạch hở

- Rèn luyện tính cẩn thận, tinh thần làm việc nghiêm túc, khoa học. Phenol

Anđehit no, đơn

Axit cacboxylic no, đơn

chức, mạch hở

chức, mạch hở

Công thức chung

- Biết học hỏi, có ý thức trách nhiệm với nhiệm vụ học tập. - Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

Tính chất hoá học

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

Điều chế

- Năng lực tự học, hợp tác nhóm của HS - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học - Phương pháp dạy học hợp tác (kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận góc).

Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH

Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai

- Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (mô hình, tranh ảnh, tư liệu, ), SGK.

hóa học.

+ GV giói thiệu sơ lược một vài dẫn

- Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề.

halogenua axit…

1. Giáo viên

Nội dung 2: Đồng phân và danh pháp

- Mẫu chất để HS quan sát: dầu ăn, mỡ, sáp ong.

Biết

- Phân công nhiệm vụ các nhóm chuẩn bị ở nhà.

cách

- SGK, các tư liệu học tập, bài tập.

CTCT este và lục).

- Phiếu học tập.

đọc tên các

2. Học sinh: Xem trước nội dung bài học và chuẩn bị các nội dung theo yêu cầu của GV. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG

este

viết hoàn thành phiếu học tập số 3 (Phụ phiếu học tập số 3 .

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt

Dự kiến sản phẩm,

hoạt động

động học tập của HS

đánh giá kết quả hoạt động

động + GV tổ chức cho HS HĐ nhóm để hoàn - Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung

các kiến thức thành phiếu học tập số 1 (Phụ lục).

II. Đồng phân và danh pháp

+ Sau đó GV cho HS HĐ chung cả

- Cách viết đồng phân este dạng RCOOR'

đơn lớp bằng cách mời một số nhóm báo Viết dạng RCOOR’, bắt đầu với R là H (viết đồng cáo, các nhóm khác góp ý, bổ sung.

phân mạch C của từng công thức nếu có), sau đó

+ Rèn luyện GV bổ sung: Chất béo còn được gọi tăng dần số nguyên tử cacbon đến khi R’ còn 1C thì năng lực tự là triglyxerat hoặc triaxyl glyxerol. dừng lại.

Mục tiêu

đã được học

được + GV tổ chức cho HS HĐ nhóm để - Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung trong

giản.

CHỦ ĐỀ 1: KHÁI NIỆM - ĐỒNG PHÂN - DANH PHÁP - TÍNH CHẤT VẬT LÝ

Huy

GV đánh giá, cho điểm hoặc cộng điểm cho HS.

xuất khác của axit như anhidrit axit;

III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

-

GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH

Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai

trong phiếu học tập số 1.

+ Sau đó GV cho HS HĐ chung cả lớp - Đánh giá giá kết quả hoạt động:

học, năng lực Giói thiệu CT và tên của vài chất béo * Lưu ý: Este còn có một đồng phân khác chức (đơn hợp tác, năng tiêu biểu : tristearin, tripanmiti, chức) là axit. - Danh pháp: Tên gốc hiđrocacbon R’ + tên thường

lực sử dụng triolein. ngôn

ngữ

gốc axit (RCOO- ) đuôi at. - Đánh giá giá kết quả hoạt động:

hóa học.

của HS và tạo bằng cách mời một số nhóm báo cáo, + Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ

Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ

nhu cầu tiếp các nhóm khác góp ý, bổ sung.

nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp

tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó

tục tìm hiểu HS có thể chưa thực hiện được một số thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc

khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ

kiến thức mới phần, để trả lời đúng được tất cả các câu của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. của HS.

hợp lí. GV đánh giá, cho hoặc cộng điểm cho HS.

hỏi HS phải tìm hiểu tiếp kiến thức ở Hoạt + Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ động 2

Nội dung 3: Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lý

sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã

+ Nêu được Cho HS đọc SGK và tóm tắt một số - Sản phẩm:

biết được những kiến thức nào, những kiến

trạng thái tự điểm về trạng thái tự nhiên của lipit.

thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung.

nhiên

III. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lý

của Cho nhiệt độ sôi của etylfomat, - Trạng thái tự nhiên của Lipit: SGK.

lipit, một số ancol etylic và axit axetic lần lượt là - Tính chất vật lý: HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu

Nội dung, phương thức tổ chức

hoạt động

hoạt động học tập của HS

tính chất vật 32; 78; 1180C. So sánh nhiệt độ sôi +Este:

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

lý của este và của chúng và giải thích nguyên Không có liên kết hiđro. chất béo.

nhân?

Mùi thơm.

+ Rèn luyện Cho HS quan sát TN: Cho một giọt Không tan trong nước.

Nội dung 1: Khái niệm và cấu tạo + Nêu được + GV tổ chức cho HS HĐ nhóm để - Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung trong

năng lực tự dầu chuối vào ống nghiệm chứa sẵn + Chất béo:

các khái niệm hoàn thành phiếu học tập số 2 (Phụ phiếu học tập số 2 .

học, năng lực nước.

Gốc HC của axit quyết định trạng thái tồn tại của

hợp tác, năng Kết luận về TCVL của este?

chất béo.

lực sử dụng GV viết CTCT của triolein và

Nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan

về este, lipit, lục). chất béo và

I. Khái niệm và cấu tạo.

+ Sau đó GV cho HS HĐ chung cả - Khái niệm este, lipit, chất béo: SGK

biết được cấu lớp bằng cách mời một số nhóm báo + Axit béo: là các axit mono cacboxilic có số chẵn tạo chúng.

của cáo, các nhóm khác góp ý, bổ sung.

nguyên tử C từ C12 → C24, không phân nhánh.

GV bổ sung khái niệm axit béo và + Các axit béo quan trọng:

+ Rèn luyện lưu ý 1 số axit béo quan trọng.

Axit panmitic: C15H31COOH

ngôn hóa học.

ngữ tristearin, cho biết t0nc tương ứng là nhiều trong các dung môi hữu cơ. - 5,50C và 71,50C. Cho biết trạng thái * Do đặc điểm este và chất béo không tan trong tồn tại của chúng ở nhiệt độ phòng? nước nên cần xử lý trước khi thải chất béo không Thành phần nào của chất béo ảnh sử dụng ra bên ngoài. Đặc biệt là không đổ xuống

năng lực tự GV phân tích cấu tạo của este cho Axit stearic: C17H35COOH

hưởng đến trạng thái của chất béo?

cống gây ô nhiễm, tắc nghẽn đường ống.

học, năng lực HS hình dung đâu là gốc axit và đâu Axit oleic: C17H33COOH

GV củng cố và bổ sung.

- Đánh giá giá kết quả hoạt động:

hợp tác, năng là gốc hidrocacbon của ancol.

Bằng kiến thức thực tế, nêu một số Trong quá trình HĐ, GV cần kịp thời phát hiện khó

Axit linoleic: C17H31COOH

lực sử dụng + So sánh cấu tạo của este và chất - CTTQ: Kết quả phiếu học tập 2. ngôn

ngữ béo?

Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT

tính chất vật lí của chất béo?

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. GV đánh giá, cho hoặc cộng điểm cho HS.

- Đánh giá giá kết quả hoạt động: Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH

Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai Mục tiêu hoạt động

GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH

Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

quả HĐ vận dụng và tìm tòi mở vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt

động học tập của HS

động

rộng vào đầu giờ của buổi học

+ Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời

kế tiếp, GV cần kịp thời động giải của HS về các câu hỏi/bài tập . GV tổ chức cho viên, khích lệ HS.

- Củng cố, khắc sâu - Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là - Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài

HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức

các kiến thức đã học chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS tập trong phiếu học tập số 4. trong bài về khái HĐ cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ - Kiểm tra, đánh giá HĐ:

CHỦ ĐỀ 2 + 3 + 4: TÍNH CHẤT HÓA HỌC- ĐIỀU CHẾ- ỨNG DỤNG- LUYỆN TẬP

niệm, danh pháp, để chia sẻ kết quả giải quyết các câu + Thông qua quan sát: Khi HS HĐ cá nhân, tính chất vật lý và hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 4.

HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG

GV chú ý quan sát, kịp thời phát hiện

trạng thái tự nhiên - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS những khó khăn, vướng mắc của HS và có

Mục tiêu hoạt động

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập

Dự kiến sản phẩm, đánh

của HS

giá kết quả hoạt động

của este, lipit.

lên trình bày kết quả/lời giải, các HS giải pháp hỗ trợ hợp lí.

- Tiếp tục phát triển

khác góp ý, bổ sung. GV giúp HS + Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình

các năng lực: tự học,

nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh bày/lời giải của HS về các câu hỏi/bài tập

- Huy động các kiến vận dụng của tiết trước. từ đó cho biết phản ứng đặc - Sản phẩm: Câu trả lời của

sử dụng ngôn ngữ

sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương trong mục IV. GV tổ chức cho HS chia sẻ,

thức đã được học trung của chất béo.

hóa học, phát hiện

pháp giải bài tập.

thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và

của HS và tạo nhu GV nêu vấn đề: Dựa vào đặc điểm cấu tạo, hãy so sánh - Kiểm tra, đánh giá HĐ:

chuẩn hóa kiến thức.

cầu tiếp tục tìm hiểu tính chất hóa học của este và chất béo?

và giải quyết vấn đề

GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi số 1 trong phần phần vận dụng tiết trước. Thông qua quan sát và sự

kiến thức mới của HS: Este và chất béo đều có chức este nên tính chất chuẩn bị, trả lời của học HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG Mục tiêu hoạt

Nội dung, phương thức tổ chức

động

hoạt động học tập của HS

HS.

ứng thủy phân. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

- Giúp HS vận Cho HS giải quyết các câu - Sản phẩm HĐ: Bài viết/báo cáo hoặc bài trình bày dụng kiến thức, kĩ hỏi/bài tập sau:

hóa học giống nhau. Phản ứng đặc trưng là phản sinh.

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động Mục tiêu hoạt

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt

động

động học tập của HS

động

powerpoint của HS

năng đã học trong 1. Dân gian có câu nói về ngày 1. Dưa hành cung cấp H+ làm cho phản ứng thủy bài để giải quyết tết cổ truyền:

phân của chất béo xảy ra dễ dàng hơn, tạo glyxerol

các các câu hỏi, Thịt mỡ, dưa hành, câu đối đỏ

có vị ngọt.

rộng

kiến

bổ sung lượng dự trữ năng lượng của cơ thể, nó

thức Vì sao thịt mỡ và dưa hành cho chúng ta có sức sống và làm ấm cơ thể khi trời

của HS, không bắt thường được ăn cùng với nhau?

GV giói thiệu qua các tính chất của - Sản phẩm: HS hoàn thành nội dung phiếu - Nêu được tính este, lipit.

bài tập gắn với Cây nêu, tràng pháo, bánh chưng 2. Cơ thể chúng ta cần chất béo dưới da. Bằng cách thực tiễn và mở xanh

Nội dung 1: Tính chất hóa học của este và chất béo

lạnh. Chất béo tích tụ lại trong cơ thể của chúng ta

học tập số 5,6.

chất hóa học cơ + GV tổ chức cho HS HĐ nhóm, sử IV. Tính chất hóa học bản của este là dụng SGK để hoàn thành phiếu học 1. Phản ứng ở nhóm chức phản

ứng

thủy tập số 5, 6 (Phụ lục).

phân trong môi

Phản ứng thủy phân

+ Sau đó GV cho HS HĐ chung cả + Môi trường axit:

buộc tất cả HS 2. Bệnh béo phì không chỉ là tùy theo mức thực phẩm chúng ta tiêu thụ. Nhưng

trường axit (thủy lớp bằng cách mời một số nhóm báo este + H2O ⇌ axit cacboxilic + ancol

đều phải làm, tuy vấn đề phát triển quá khổ ở bề nếu bạn ăn quá nhiều hoặc quá thường xuyên, cơ

phân) hoặc bazo cáo, các nhóm khác góp ý, bổ sung.

chất béo + H2O ⇌ axit béo + glyxerol

nhiên

(xà phòng hóa).

+ Môi trường kiềm (Phản ứng xà phòng hóa)

Viết được PTHH

este + OH- → muối axit cacboxilic + ancol

gia, nhất là các HS ảnh hưởng rất nặng nề tới các gọi là mỡ nội tạng.

các phản ứng.

chất béo + OH- → muối axit béo + glyxerol

say mê học tập, cơ quan nội tạng cũng như chức Tình trạng này nếu kéo dài có thể dẫn đến sự gia

Nêu

nghiên cứu, HS năng của các cơ quan này như tăng chất béo xung quanh dạ dày, gan, túi mật,

phẩm

khích

khuyến ngoài cơ thể như vòng eo, vòng thể của bạn bắt đầu dự trữ chất béo không chỉ ở HS

tham hông hay vòng bụng mà nó còn dưới da, mà còn trực tiếp gần các cơ quan nội tạng-

được khi

sản Chú ý: khử + Các trường hợp ancol không tồn tại.

khá, giỏi và chia thế nào ?

ruột, thận và bộ phận sinh dục. Chất béo nội tạng

este bằng LiAlH4.

sẻ kết quả với lớp.

dư thừa dễ cản trở dòng chảy của máu và bạch

Nêu 1 số phản ứng thủy phân este.

- GV hướng dẫn HS về nhà làm huyết đến các cơ quan nội tạng, lưu thông khí và hướng dẫn HS tìm nguồn tài trong phổi có thể kém đi, lượng oxy trong cơ thể liệu tham khảo (internet, thư trở nên mất cân bằng, dẫn đến khó thở và khó ngủ. viện, ...).

nH 2O nNaOH = neste neste

+ Vai trò của H2SO4 đặc trong phản Nếu este đơn chức mà nOH- :neste = 2 → este

của phenol. ứng của gốc HC + Mối quan hệ giữa số chức este và tỉ 2. Phản ứng ở gốc hidrocacbon trong este, chất lệ mol các chất phản ứng? Gốc hidrocacbon không no có khả năng tham gia béo. phản ứng cộng, oxi hóa, trùng hợp, …

- Kiểm tra, đánh giá HĐ:

- Rèn luyện năng GV giới thiệu phản ứng khử của este

3. Phản ứng cháy

+ Thông qua quan sát: Khi HS HĐ cá nhân, GV chú

lực tự học, năng

Este no đơn chức, mạch hở

GV có thể cho HS báo cáo kết ý quan sát, kịp thời phát hiện những khó khăn, Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT

Chú ý: Số chức este =

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

lực hợp tác của Viết pt phản ứng cháy, nhận xét mối Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH

Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai học sinh.

- Tiếp tục phát triển

các câu hỏi/bài tập trong mục IV.

các năng lực: tự

- HĐ chung cả lớp: GV mời một số khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ

bên cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp Chất béo

học, sử dụng ngôn

HS lên trình bày kết quả/lời giải, hợp lí.

đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ CnH2n-4-2kO6 + 3n −8 − k O2 nCO2 +(n-2-k)H2O → 2 kết quả - Kiểm tra, đánh giá HĐ:

ngữ hóa học, phát

các HS khác góp ý, bổ sung. GV

hiện và giải quyết

giúp HS nhận ra những chỗ sai sót của HS về các câu hỏi/bài tập trong mục IV. GV

vấn đề thông qua

cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai

môn học

thức/phương pháp giải bài tập.

+ Thông qua quan sát: Khi HS HĐ cá nhân, GV chú ý quan sát, kịp thời phát hiện những

Mục tiêu

hỗ trợ hợp lí.

hoạt động

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

HS

vận 1. Thông thường, các este dùng trong công nghiệp thực phẩm, đồ

dụng

kiến uống, bánh kẹo được tổng hợp hoặc chiết xuất từ thiên nhiên. Tuy trình bày powerpoint của

thức,

- Sản phẩm:

HS giải quyết các câu hỏi/bài tập sau:

Bài viết/báo cáo hoặc bài

kĩ nhiên, do giá thành cao và một số nguyên nhân khác, nên hầu hết HS

năng đã học nguồn chủ yếu từ tổng hợp hóa học. Phản ứng điều chế este là phản - Đánh giá kết quả hoạt

V. Điều chế este, vai trò của chất béo trong cơ

của kết luận.

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS

nhận xét, đánh giá lẫn nhau. GV nhận xét,

điều chế este, các Nhận xét câu trả lời của HS và đưa ra thể. Ứng dụng của este và chất béo. dụng

cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức.

Nhằm giúp

Nội dung 2: Điều chế este, vai trò của chất béo trong cơ thể. Ứng dụng của este và chất béo

ứng

+ Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày

+ Thông qua hoạt động, GV cho các nhóm

- HS nêu được Người ta điều chế các este bằng pp - Sản phẩm: pháp nào? Cho vd?

chú ý quan sát, kịp thời phát hiện những khó

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG

khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp

đánh giá chung.

phương

GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH

Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai

3n − 2 O2 → nCO2 + nH2O CnH2nO2 + 2 GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, liên quan giũa nCO2 và nH2O.

1. Điều chế este: Este của ancol

trong bài để ứng thuận nghịch. Để nâng cao hiệu suất của phản ứng có thể thực động: giải

quyết hiện những biện pháp nào?

GV có thể cho HS báo cáo

các các câu 2. Dầu hướng dương có hàm lượng các gốc oleat và gốc linoleat tới kết quả hoạt động vận

este- chất béo và Tham khảo SGK và nêu một số ứng Đun hồi lưu ancol với axit hữu cơ có H2SO4

hỏi, bài tập 85%, còn lại là gốc stearat và panmitat. Dầu cacao có hàm lượng gốc dụng và tìm tòi mở rộng

viết các phương dụng của este? ứng dụng của chất đặc.

gắn

trình hóa học.

béo?

0

H 2 SO4 ,t ⇀ Axit + ancol ↽ este + nước

- Nêu được sự GV hướng dẫn HS đọc SGK và rút ra 2. Ứng dụng (SGK) chuyển hóa chất vai trò của chất béo trong cơ thể. 3. Vai trò của chất béo trong cơ thể

Chất béo là thức ăn quan trọng của - Là nguồn cung cấp và dự trữ năng lượng. luyện con người. Ở ruột non, nhờ tác dụng - Là nguyên liệu để tổng hợp một số chất. năng lực tự học, xúc tác của các enzim như lipaza và - Vận chuyển và hấp thụ các chất hòa tan

béo trong cơ thể. - Rèn

năng lực hợp tác dịch mật, chất béo bị thuỷ phân thành được trong chất béo. của học sinh. axit béo và glixerol rồi được hấp thụ - Kiểm tra, đánh giá HĐ:

vào thành ruột. Ở đó, glixerol và axit + Thông qua hoạt động, GV cho các nhóm béo lại kết hợp với nhau tạo thành nhận xét, đánh giá lẫn nhau. GV nhận xét, chất béo rồi được máu vận chuyển tới

các tế bào. Nhờ những phản ứng sinh

kế tiếp, GV cần kịp thời

mở

rộng Phương thức tổ chức HĐ:

kiến

thức GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS tìm nguồn tài

của HS.

động viên, khích lệ HS.

liệu tham khảo (internet, thư viện, ...)

IV. BÀI TẬP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHUYÊN ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Mức độ nhận biết Câu 1: Etyl axetat không tác dụng với A. H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng).

B. H2 (xúc tác Ni, nung nóng).

C. dung dịch Ba(OH)2 (đun nóng).

D. O2, to.

Câu 2: Etyl fomat là chất mùi thơm, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm, có phân tử khối là:

đánh giá chung.

A. 88.

hoá phức tạp, chất béo bị oxi hoá

B. 74.

C. 60.

D. 68.

C. HCOOCH3.

D. HCOOCH=CH2.

Câu 3: Chất nào sau đây không có phản ứng tráng bạc: A. C2H2.

chậm tạo thành CO2, H2O và cung cấp

B. CH3CH=O.

Câu 4: Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất

năng lượng cho cơ thể. Chất béo chưa sử dụng được tích luỹ vào các mô mỡ. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP Mục tiêu hoạt

Nội dung, phương thức tổ chức

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt

động

hoạt động học tập của HS

động

- Củng cố, khắc sâu

- Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân - Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập

các kiến thức đã

là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho trong mục IV.

học trong bài về

HS HĐ cặp đôi hoặc trao đổi nhóm - Kiểm tra, đánh giá HĐ:

este, lipit.

nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết

Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT

với stearat và panmitat tới 75%, còn lại là gốc oleat và gốc linoleat. Hỏi vào đầu giờ của buổi học

thực tiễn và dầu nào đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn?

A. glucozơ và glixerol.

B. xà phòng và ancol etylic.

C. glucozơ và ancol etylic.

D. xà phòng và glixerol.

Câu 5: Khi xà phòng hóa tripanmitin ta thu được sản phẩm là A. C17H35COOH và glixerol.

B. C15H31COONa và etanol.

C. C17H35COONa và glixerol. D. C15H31COOH và glixerol. Câu 6: Khi xà phòng hoá tristearin ta thu được sản phẩm là

+ Thông qua quan sát: Khi HS HĐ cá nhân, GV Giáo án Hóa học 12 chuẩn

A. C17H35COOH và glixerol. B. C15H31COONa và glixerol. C. C15H31COOH và glixerol. D. C17H35COONa và glixerol. Câu 7: Phản ứng giữa C2H5OH với CH3COOH là phản ứng Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH

Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai A. trùng hợp.

B. este hóa.

C. xà phòng hóa.

D. trùng ngưng.

Câu 8: Chất X có công thức cấu tạo CH2=CH – COOCH3. Tên gọi của X là A. propyl fomat.

B. metyl axetat.

C. metyl acrylat.

A. CH3COONa và CH3OH. B. HCOOH và CH3OH. D. HCOOH và NaOH. B. (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]5COO)3C3H5.

D. (CH3[CH2]14COO)3C3H5. B. ancol metylic.

D. glixerol.

B. CnH2nO2 (n ≥ 1).

C. CnH2nO2 (n ≥ 2).

B. n- propyl axetat. B. etyl butiric.

C. etyl propionat.

D. isopropyl axetat.

C. etyl propanoat.

D. etyl butanoat.

B. C5H10O2.

C. 6.

D. 4.

X: B. 1.

C. 3.

D. 4.

Câu 28: Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa: A. 6.

B. 3.

C. 5.

D. 4.

C. metyl axetat. C. C4H8O2.

A. 9.

B. 4.

C. 6.

D. 2.

Câu 30: Cho các chất sau: D. etyl axetat.

Câu 16: Tỉ khối hơi của một este no, đơn chức X so với hiđro là 30. Công thức phân tử của X là: A. C3H6O2.

B. 5.

Câu 29: Số trieste khi thủy phân đều thu được sản phẩm gồm glixerol, axit CH3COOH và axit C2H5COOH là

Câu 15: Chất X có công thức cấu tạo thu gọn HCOOCH3. Tên gọi của X là: B. metyl fomat.

A. 3.

A. 2. D. CnH2nO (n ≥ 2).

Câu 14: Este CH3CH2CH2COOC2H5 có tên gọi là

A. etyl fomat.

D. 3.

glixerol, natri oleat, natri stearat và natri panmitat. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên của C. etylen glicol.

Câu 13: Este X có công thức cấu tạo thu gọn CH3COOCH2CH2CH3. Vậy tên gọi của X là

A. etyl butirat.

C. 1.

Câu 27: Khi xà phòng hóa triglixerit X bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được sản phẩm gồm

Câu 12: Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử tổng quát là

A. metyl butirat.

B. 2.

Câu 26: Thủy phân trieste của glixerol thu được glixerol, natri oleat, natri stearat. Có bao nhiêu công thức

Câu 11: Chất béo là trieste của axit béo với

A. CnH2n+2O2 (n ≥ 2).

NaOH nhưng không tác dụng được với Na là:

cấu tạo phù hợp với trieste này?

A. (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5.

A. ancol etylic.

B. Este isoamyl axetat có mùi chuối chín.

Câu 25: Số hợp chất là đồng phân cấu tạo, có cùng công thức phân tử C4H8O2, tác dụng được với dung dịch A. 4.

Câu 10: Công thức của triolein là: C. (CH3[CH2]16COO)3C3H5.

A. Axit béo là những axit cacboxylic đa chức.

C. Ancol etylic tác dụng được với dung dịch NaOH. D. Etylen glicol là ancol no, đơn chức, mạch hở. D. etyl axetat.

Câu 9: Ở điều kiện thích hợp, hai chất phản ứng với nhau tạo thành metyl fomat là C. HCOOH và C2H5NH2.

GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH

Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai

D. C2H4O2.

Câu 17: Thuỷ phân C2H5COOCH=CH2 trong môi trường axit tạo thành những sản phẩm là A. C2H5COOH; HCHO.

B. C2H5COOH; C2H5OH.

C. C2H5COOH; CH3CHO.

D. C2H5COOH; CH2=CH- OH.

Câu 18: Este X khi tác dụng với dung dịch NaOH thu được 2 muối là natri phenolat và natri propionat. X có

(1) CH3- CO- O- C2H5

(2) CH2=CH- CO- O- CH3

(3) C6H5- CO- O- CH=CH2

(4) CH2=C(CH3)- O- CO- CH3

(5) C6H5O- CO- CH3

(6) CH3- CO- O- CH2- C6H5.

Hãy cho biết chất nào khi cho tác dụng với NaOH đun nóng không thu được ancol? A. (1) (3) (4) (6).

B. (3) (4) (5).

C. (1) (2) (3) (4).

D. (3) (4) (5) (6).

Câu 31: Tiến hành thí nghiệm (như hình vẽ): Cho 1 ml ancol etylic, 1 ml axit axetic nguyên chất và 1 giọt axit sunfuric đặc vào ống nghiệm. Lắc đều, đồng thời đun cách thủy 5- 6 phút trong nồi nước nóng 6570oC. Làm lạnh rồi rót thêm vào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaCl bão hòa.

công thức là A. C6H5- OOC- CH3.

B. C6H5- COO- CH2- CH3.C. CH3- CH2- COO- C6H5. D. CH3- COO- C6H5.

Mức độ thông hiểu. Câu 19: Chất nào sau đây khi thủy phân tạo các chất đều có phản ứng tráng gương? A. HCOOCH=CH2.

B. HCOOCH3.

C. CH3COOCH3.

D. CH3COOCH=CH2.

Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn este X thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. Vậy X là A. este đơn chức, no, mạch hở.

B. este đơn chức, có 1 vòng no.

C. este đơn chức, mạch hở, có một nối đôi.

D. este hai chức no, mạch hở.

Câu 21: Công thức phân tử tổng quát của este tạo bởi ancol no, đơn chức, mạch hở và axit cacboxylic không no, có một liên kết đôi C=C, đơn chức, mạch hở là A. CnH2n- 2O2.

B. CnH2n+1O2.

Hiện tượng xảy ra là: C. CnH2nO2.

D. CnH2n+2O2.

Câu 22: Phát biểu nào sau đây sai?

B. Ống nghiệm chứa hai lớp chất lỏng và kết tủa màu trắng.

A. Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn.

C. Ống nghiệm chứa một dung dịch không màu và kết tủa màu trắng.

B. Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn. C. Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol. D. Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối.

A. đietyl oxalat.

thành Z bằng một phản ứng. Chất X không thể là B. metyl axetat.

D. Dung dịch trong ống nghiệm có hai lớp chất lỏng. Câu 32: Este nào trong các este sau đây khi tác dụng với dung dịch NaOH dư tạo hỗn hợp 2 muối và nước?

Câu 23: Thủy phân este X trong môi trường axit, thu được hai chất hữu cơ Y và Z. Từ Y có thể chuyển hóa A. etyl axetat.

A. Dung dịch trong ống nghiệm là một thể đồng nhất.

C. isopropyl propionat.D. vinyl axetat.

B. phenyl axetat.

C. vinyl axetat.

D. metyl benzoat.

Câu 33: Chất nào sau đây khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có anđehit? A. CH2=CH- COO- CH2- CH3.

B. CH3- COO- CH=CH- CH3.

C. CH3- COO- C(CH3)=CH2.

D. CH3- COO- CH2- CH=CH2.

Câu 24: Phát biểu nào sau đây là đúng? Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH

Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai

Câu 34: Cho các este: etyl fomat (1), vinyl axetat (2), triolein (3), metyl acrylat (4), phenyl axetat (5). Dãy gồm các este đều phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là A. (2), (3), (5).

B. (1), (3), (4).

C. (1), (2), (3).

D. (3), (4), (5).

Câu 35: Nhận định đúng về chất béo là

GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH

Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai

Câu 45: Cho 10 gam hỗn hợp X gồm etanol và etyl axetat tác dụng vừa đủ với 50 gam dung dịch natri hiđroxit 4%. Phần trăm khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp là: A. 22%.

B. 44%.

C. 50%.

A. Ở nhiệt độ thường, chất béo ở trạng thái rắn, nhẹ hơn nước và không tan trong nước.

hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là:

B. Các chất (C17H33COO)3C3H5, (C15H31COO)3C3H5 là chất béo dạng lỏng ở nhiệt độ thường.

A. 10,4 gam.

C. Chất béo và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố. D. Chất béo là trieste của glixerol và các axit béo no hoặc không no.

D. 3,28 gam.

A. C2H3COOC2H5.

B. C2H5COOCH3.

C. C2H5COOC2H5.

D. CH3COOC2H5.

Câu 48: Thuỷ phân hoàn toàn 8,8 gam este đơn chức, mạch hở X với 100 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ) B. 2.

C. 3.

D. 1.

Câu 37: Cho chất X có công thức phân tử C4H8O2 tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức B. HCOOC3H7.

thu được 4,6 gam một ancol Y. Tên gọi của X là: A. etyl fomat.

C. CH3COOC2H5.

D. HCOOC3H5.

Câu 38: Khi đun nóng chất X có công thức phân tử C3H6O2 với dung dịch NaOH thu được CH3COONa.

C. etyl axetat.

D. propyl axetat.

điều kiện nhiệt độ, áp suất. Khi thực hiện phản ứng xà phòng hoá 7,4 gam X với dung dịch NaOH (phản ứng hoàn toàn) thu được sản phẩm có 6,8 gam muối. Tên gọi của X là: A. etyl fomat.

Công thức cấu tạo của X là: B. CH3COOCH3.

B. etyl propionat.

Câu 49: Làm bay hơi 7,4 gam một este X thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 3,2 gam khí oxi ở cùng

phân tử C2H3O2Na. Công thức của X là

A. HCOOC2H5.

C. 8,2 gam.

toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol etylic và 19,2 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là

NaOH là

A. C2H5COOCH3.

B. 8,56 gam.

Câu 47: Đun nóng 0,2 mol este đơn chức X với 135 ml dung dịch NaOH 2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn

Câu 36: Trong các chất: phenol, etyl axetat, ancol etylic, axit axetic; số chất tác dụng được với dung dịch A. 4.

D. 51%.

Câu 46: Xà phòng hoá 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra

C. CH3COOC2H5.

D. C2H5COOH.

Câu 39: Điều nào sau đây không đúng khi nói về chất béo?

B. vinyl fomat.

C. metyl axetat.

D. isopropyl fomat.

Câu 50: Chất hữu cơ đơn chức X có phân tử khối bằng 88. Cho 17,6 gam X tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng. Sau đó đem cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 23,2 gam bã rắn khan. X là

A. Không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong benzen, hexan, clorofom,…. B. Tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit, phản ứng xà phòng hóa và phản ứng ở gốc

A. HCOOC3H7.

B. C2H5COOCH3.

C. C3H7COOH.

D. CH3COOC2H5.

Câu 51: Este đơn chức X có tỉ khối hơi so với CH4 là 6,25. Cho 20 gam X tác dụng với 300 ml dung dịch KOH

hiđrocacbon.

1M (đun nóng). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo

C. Ở trạng thái lỏng hoặc rắn trong điều kiện thường.

của X là.

D. Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố. Câu 40: Số hợp chất là đồng phân cấu tạo, có cùng công thức phân tử C3H6O2, tác dụng được với dung dịch B. 1.

B. CH2=CHCH2COOCH3. D. CH3CH2COOCH=CH2.

Câu 52: Cho m gam este X có công thức phân tử là C3H6O2 tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH

NaOH nhưng không tác dụng được với Na là: A. 2.

A. CH3COOCH=CHCH3. C. CH2=CHCOOCH2CH3.

C. 4.

D. 3.

0,7M, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 12,88 gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 2,22 gam.

Câu 41: Cho các phát biểu sau: (a) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực.

B. 8,88 gam.

C. 13,32 gam.

D. 6,66 gam.

Câu 54: Để xà phòng hoá hoàn toàn 52,8 gam hỗn hợp hai este no, đơn chức, mạch hở là đồng phân của nhau cần vừa đủ 600 ml dung dịch KOH 1M. Biết cả hai este này đều không tham gia phản ứng tráng

(b) Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo. (c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.

bạc. Công thức của hai este là:

(d) Tristearin có nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ nóng chảy của triolein.

A. CH3COOC2H5 và HCOOC3H7.

B. C2H5COOC2H5 và C3H7COOCH3.

Số phát biểu đúng là:

C. HCOOC4H9 và CH3COOC3H7.

D. C2H5COOCH3 và CH3COOC2H5.

A. 2.

B. 1.

C. 4.

D. 3.

Câu 42: Nhận xét nào sau đây sai ? A. dầu mỡ ăn nhẹ hơn nước.

Câu 55: Cho 0,1 mol tristearin ((C17H35COO)3C3H5) tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam glixerol. Giá trị của m là

B. dầu mỡ ăn rất ít tan trong nước.

C. ở điều kiện thường triolein là chất rắn.

A. 27,6.

B. 4,6.

C. 14,4.

D. 9,2.

Câu 56: Đun sôi a gam một triglixerit X với dung dịch KOH cho đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 0,92

D. mỡ động vật, dầu thực vật tan trong benzen, hexan, clorofom.

gam glixerol và 9,58 gam hỗn hợp Y gồm muối của axit linoleic và axit oleic. Giá trị của a là:

Câu 43: Nhận xét nào sau đây không đúng?

A. 8,82 gam.

A. Metyl axetat là đồng phân của axit axetic.

B. 9,91 gam.

C. 10,90 gam.

D. 8,92 gam.

Câu 57: Khi thuỷ phân a gam một chất béo X thu được 0,92 gam glixerol, 3,02 gam natri linoleat

B. Các este thường nhẹ hơn nước và ít tan trong nước.

(C17H31COONa) và m gam muối natri oleat (C17H33COONa). Giá trị của a, m lần lượt là:

C. Poli(metyl metacrylat) được dùng làm thủy tinh hữu cơ.

A. 8,82 gam; 6,08 gam.

D. Metyl fomat có nhiệt độ sôi thấp hơn axit axetic. Câu 44: Chất nào sau đây không tác dụng với triolein? A. H2.

B. Dung dịch NaOH. C. Dung dịch Br2.

B. 7,2 gam; 6,08 gam. C. 8,82 gam; 7,2 gam. D. 7,2 gam; 8,82 gam.

Câu 58: Thủy phân hoàn toàn 16,12 gam tripanmitin ((C15H31COO)3C3H5) cần vừa đủ V ml dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị của V là D. Cu(OH)2.

A. 240.

B. 120.

C. 80.

D. 160.

Mức độ vận dụng. Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH

Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai

Câu 59: Xà phòng hoá hoàn toàn m gam chất béo X bằng 200 gam dung dịch NaOH 8%, sau phản ứng thu được 9,2 gam glixerol và 94,6 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là: A. (C17H35COO)3C3H5.

B. (C15H31COO)3C3H5. C. (C17H33COO)3C3H5. D. (C17H31COO)3C3H5.

Câu 60: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một este X (chứa C, H, O) đơn chức, mạch hở cần dùng vừa đủ V lít khí O2 (ở đktc), thu được 6,72 lít khí CO2 (ở đktc) và 3,6 gam H2O. Giá trị của V là A. 4,48 lít.

B. 6,72 lít.

C. 2,24 lít.

D. 8,96 lít.

V. PHỤ LỤC

Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai Tham khảo SGK và hoàn thành các PHTT sau:

GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH Hoàn thành các PHTT sau:

1. HCOOC2H5 + H2O

2. CH3COOCH(CH3)2 + NaOH

1. CH3COOCH=CH2 + Br2

3. CH3COOCH=CH2 + H2O

4. CH3COOCH=CH2 + NaOH

p ,t , xt 2. CH3COOCH=CH2 →

5. HCOOC(CH3)=CH2 + NaOH 6. CH3CH2COOC6H5 + NaOH 7. (CH3COO)2C2H4 + KOH 9. (C15H31COO)3C3H5 + KOH

8. (C17H35COO)3C3H5 + H2O 10. CH2(COOC2H5)2 + KOH

0

3. HCOOC(CH3)=CH2 + H2 4. (C17H31COO)3C3H5 + H2 5. HCOOCH3 + [Ag(NH3)2]OH

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Cho hai chất sau: CH3 – CO- OH Axit axetic

CH3- CO- OC2H5 Etyl axetat (este)

1. So sánh CTCT của hai chất trên nhận xét về cấu tạo phân tử este và rút ra khái niệm este ? 2. Xây dựng CTCT este no đơn chức mạch hở và CTCT este dạng tổng quát? Nhận xét đặc điểm cấu tạo của este ( H linh động, liên kết trong nhóm C=O, liên kết giữa CO- OR) ?

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 1. Viết công thức cấu tạo của trieste

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Trả lời các câu hỏi sau:

tạo bởi glixerol và axit axetic?

1. Hợp chất CnH2nO2 có các loại đồng phân đơn chức nào? cách

2. Viết công thức cấu tạo thu gọn

viết CTCT các loại đồng phân đó?

của một số axit béo?

2. Viết CTCT các este có CTPT C4H8O2?

3. Nêu khái niệm và viết công thức

3. Biết este được gọi tên theo nguyên tắc: Tên gốc HC của ancol +

tổng quát của chất béo?

tên thường của gốc axit. Hãy gọi tên các este trên?

4. Tính chất vật lí của chất béo?

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 1. Công thức tổng quát của este tạo bởi axit no đơn mạch hở và ancol no đơn mạch hở có dạng B. CnH2n+1O2 (n ≥ 3). C. CnH2n- 2O2 (n ≥ 4). D. CnH2n+2O2 (n ≥ 2). A. CnH2nO2 (n ≥ 2). 2. Cho các chất sau, chất nào là este? A. HCOOC2H5. B. HOOCC2H5. C. HOOCCH2CH2OH. D. CH3COOH. 3. Chất nào sau đây không phải là este? A. CH3COONH3CH3. B. HCOOC6H5. C. (C17H35COO)3C3H5. D. CH3COOCH3 4. Metyl acrylat là tên gọi của: A. CH2=CH- COOCH3. B. CH2 = CH- CH2COOCH3. C. CH2= CH COOH. D. CH2 = C(CH3)- COOCH3 5. Tên gọi của este C2H5OOCCH3 là A. metyl propionat. B. metyl axetat. C. etyl axetat. D. etyl propionat 6. Số đồng phân cấu tạo đơn chức, mạch hở ứng với công thức phân tử C4H8O2 là: A. 5. B. 4. C. 2. D. 6. 7. Tính chất vật lý nào sau đây không phải của este? A. tan trong dung môi hữu cơ. B. tan nhiều trong nước. C. có thể ở trạng thái rắn. D. có mùi thơm dễ chịu PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5 Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH

Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai Tiết : 6 - 10

Ngày soạn:

CHUYÊN ĐỀ 2: CACBOHIDRAT Giới thiệu chung chuyên đề: Nội dung 1: Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lý, cấu tạo, ứng dụng của glucozơ, fructozơ. Nội dung 2: Tính chất hóa học, của glucozơ, fructozơ Nội dung 3: Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lý, cấu tạo, tính chất hóa học, ứng dụng của saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ.- Luyện tập

Huy

động

các GV trình chiếu hình ảnh và câu - Sản phẩm: HS hoàn chỉnh phiếu KWL

kiến thức đã được hỏi trong phiếu học tập số 1.

- Đánh giá kết quả hoạt động:

học của HS và tạo Qủa nho

GV nhận xét, chỉnh sửa kiến thức chưa đúng, bổ

nhu cầu tiếp tục Mía

sung kiến thức còn thiếu và hướng vào kiến thức

tìm hiểu kiến thức Lúa

trọng tâm.

mới của HS. Tìm

hiểu

MỞ ĐẦU

Gỗ khái GV: Yêu cầu HS điền vào phiếu

niệm và phân loại KWL

Thời lượng dự kiến thực hiện chuyên đề: 06 tiết

cacbohiđrat.

I. MỤC TIÊU

GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH

Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai

Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có công thức chung là Cn(H2O)m.

HS: Điền vào phiếu và nộp.

Có nhiều nhóm cacbohiđrat, quan trọng nhất là ba nhóm sau đây :

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ

- Monosaccarit .Ví dụ : glucozơ, fructozơ.

Kiến thức:

- Đisaccarit. Ví dụ : saccarozơ, mantozơ.

+ Nắm được trạng thái tự nhiên, tính chất vật lý và ứng dụng của các chất gluxit.

- Polisaccarit. Ví dụ : tinh bột, xenlulozơ.

+ Viết được cấu tạo và từ cấu tạo dự đoán được tính chất hóa học của chúng. Kỹ năng

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

+ Quan sát thí nghiệm, nêu được hiện tượng và từ đó nhận xét và rút ra kết luận. + Dự đoán tính chất hóa học, viết được phương trình phản ứng minh họa

Mục tiêu hoạt

+ So sánh được cấu tạo và tính chất.

động

+ Tính toán được theo phương trình phản ứng và theo hiệu suất.

Nội dung, phương pháp tổ chức hoạt động học tập của học

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

sinh Nội dung 1: Tìm hiểu tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của glucozơ, fructozơ

Thái độ: yêu thích môn học; say mê nghiên cứu; học tập nghiêm túc.

Nêu

2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, sáng tạo, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác, sử dụng CNTT, sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức ; sử dụng lược đồ, tranh ảnh ; so sánh, phân tích, khái quát,

được

tính Tự nghiên cứu SGK, mạng - Sản phẩm:

chất vật lý, trạng Internet, nêu vấn đề

I. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên

thái tự nhiên của GV:Glucozơ, fructozơ có ở đâu - Glucozơ: Chất rắn, tinh thể không màu, dễ tan glucozơ,fructozơ.

trong tự nhiên? Trình bày một trong nước, có vị ngọt nhưng không ngọt bằng số tính chất vật lí của glucozơ, đường mía.

nhận xét, đánh giá, vận dụng.

fructozơ?

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Fructozơ: Chất kết tinh, dễ tan trong nước, có vị

HStb- y: Xem SGK và liên hệ thực ngọt hơn đường mía, có nhiều trong quả ngọt đặc

1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học - Phương pháp dạy học hợp tác (kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận góc). - Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (mô hình, tranh ảnh, tư liệu, ), SGK. - Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề.

tế trả lời.

biệt trong mật ong (40%)

GV: Trình chiếu hình ảnh quả

- Đánh giá kết quả hoạt động:

nho, trái cây chín,máu,lá,hoa,rễ.

+ Thông qua báo cáo của cặp và sự góp ý, bổ sung

HS: Quan sát, ghi nhận.

của các HS khác, GV hướng dẫn HS chốt được các kiến thức về tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên

III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

của glucozơ, fructozơ

1. Giáo viên:

Nội dung 2: Cấu trúc phân tử glucozơ, fructozơ

- Các video thí nghiệm, SGK, các tư liệu học tập, bài tập, Phiếu học tập.

Tư duy suy luận GV nêu vấn đề, HS tư duy suy - Sản phẩm:

- Phân công nhiệm vụ các nhóm chuẩn bị ở nhà.

ra công thức phân luận

2. Học sinh:

II. Cấu trúc phân tử.

- Nghiên cứu trước bài học chương cacbohidrat

tử và đặc điểm GV:Trình bày các dữ kiện thí

1. Glucozơ: C6H12O6

- Tìm hiểu phương pháp điều chế và ứng dụng các chất cacbonhidrat trong công nghiệp và đời sống.

cấu

CTCT của glucozơ dạng mạch hở như sau

tạo

glucozơ.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

của nghiệm.Yêu cầu HS rút ra kết luận từ các thí nghiệm.

CHỦ ĐỀ 1 : TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN, TÍNH CHẤT VẬT LÝ, CẤU TẠO, ỨNG DỤNG CỦA

Rèn năng lực tự - Glucozơ, fructozơ kết tinh tạo

GLUCOZƠ, FRUCTOZƠ.

học, năng lực hợp ra 2 dạng tinh thể có nhiệt độ

HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG

tác, năng lực sử nóng chảy khác nhau, ứng với 2

Mục tiêu hoạt

Nội dung, phương pháp tổ chức

động

hoạt động học tập của học sinh

Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động Giáo án Hóa học 12 chuẩn

CH2OHCHOHCHOHCHOHCHOHCH=O hoặc viết gọn CH2OH[CHOH]4CHO. - Thực tế: tồn tại chủ yếu 2 dạng mạch vòng: - glucozơ và - glucozơ 2. Fructozơ: C6H12O6

dụng ngôn ngữ dạng cấu trúc mạch vòng khác CTCT của glucozơ dạng mạch hở như sau hoá học. nhau. CH2OHCHOHCHOHCHOHCOCH2OH Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH

Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai

GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH

Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai

hoặc viết gọn CH2OH[CHOH]3COCH2OH.

khi tìm hiểu tính chất đa chức, xeton.

GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận

- Thực tế: tồn tại chủ yếu 2 dạng mạch vòng: - fructozơ

hóa học glucozo trong HS: Tìm hiểu lại.

tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn

và - fructozơ

tiết sau.

hóa kiến thức

- Đánh giá kết quả hoạt động: HS chỉ suy luận được công thức dạng mạch hở, vì thế GV giới thiệu sơ lược về dạng tồn tại mạch vòng qua

CHỦ ĐỀ 2 : TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA GLUCOZƠ, FRUCTOZƠ

phần mềm flash, qua mô hình phân tử.

HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG

HS gặp khó khăn khi phân biệt 2 dạng mạch vòng, giáo viên giúp HS đưa ra dấu hiệu nhận biết dạng . α và β

Nội dung 3: Điều chế, ứng dụng của glucozơ, fructozơ

1.Điều chế

glucozơ.

- Thủy phân tinh bột, xenlulozo

luyện Tình huống có vấn đề

2.Ứng dụng

ứng

- Là chất dinh dưỡng và dùng làm thuốc tăng lực

chức cụ thể là những tính chất gì và phản ứng ra sao. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu hoạt

Nội dung, phương pháp tổ chức

động

hoạt động học tập của học sinh

Nội dung, phương pháp tổ chức hoạt động học tập

Dự kiến sản phẩm, đánh giá

động

của học sinh

kết quả hoạt động

số tính chất hóa góc: PHÂN TÍCH : của TRẢI

học

- Củng cố, khắc - Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên - Sản phẩm:

glucozơ,

sâu các kiến thức cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp đôi hoặc trao đổi Kết quả trả lời các câu hỏi/bài

frucozơ

đã học trong bài nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu tập trong SGK.

vào

1. Tính chất của Glucozơ VÀ - Tính chất của ancol đa chức

VẬN DỤNG

+ Tác dụng với Cu(OH)2 tạo dd xanh lam + Phản ứng tạo este

dựa

cấu

tạo HS: Trình bày sản phẩm

Glucozơ có thể tạo este chứa 5 gốc axit axetic trong phân tử - Tính chất của anđehit

lên giấy A0

phân tử.

+ Thông qua quan sát: Khi HS

Rèn năng lực

+ Oxi hoá glucozơ bằng dung dịch AgNO3 trong amoniac

tử kết quả/lời giải, các HS khác góp ý, bổ sung. GV HĐ cá nhân, GV chú ý quan

hợp tác, năng

(phản ứng tráng bạc)

thái tự nhiên, cấu - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày glucozơ, TCHH.

giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và sát, kịp thời phát hiện những

- Tiếp tục phát chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải bài tập.

khó khăn, vướng mắc của HS

triển các năng lực: - GV có thể biên soạn các câu hỏi/bài tập khác, phù và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. tự học, sử dụng hợp với đối tương HS, tuy nhiên phải đảm bảo mục ngữ

NGHIỆM

- Kiểm tra, đánh giá HĐ:

về TCVL, trạng hỏi/bài tập trong SGK.

ngôn

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

Nêu được một Chia lớp học thành 3 III.TÍNH CHẤT HÓA HỌC

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP Mục tiêu hoạt

phân

- Đánh giá kết quả hoạt động: Thông qua trả lời, GV

hóa học cơ bản.

tráng ruột phích,…

tạo

- Sản phẩm:

glucozơ và từ đó suy ra tính chất Tính chất của anđehit và ancol đa chức.

- Trong công nghiệp glucozo dùng tráng gương,

yếu của glucozơ.

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

đưa ra tình huống có vấn đề:Tính anđehit và ancol đa

Nêu được một số chủ

hoạt động học tập của học sinh

luận

yếu để điều chế điều chế và ứng dụng glucozo

dụng

hoạt động

tư duy suy GV: Yêu cầu HS nêu cấu tạo CH2OH[CHOH]4CHO và α- glucozơ,β- glucozơ

phương pháp chủ SGK trình bày các phương pháp - Sản phẩm: HS: Nghiên cứu SGK trình bày.

Nội dung, phương pháp tổ chức

Rèn

được GV: Yêu cầu HS tự nghiên cứu III. Điều chế và ứng dụng

Nêu

Mục tiêu

+ Khử glucozơ bằng hiđro

lực thực hành hóa học.

GV tổ chức cho HS trả - Phản ứng lên men

.

lời câu hỏi:

2. Tính chất của Frucozơ

+ Từ cấu tạo nêu tính - Tính chất của ancol đa chức

+ Thông qua sản phẩm học

- Tính chất của xeton : cộng H2.

chất của

hóa tiêu chuẩn kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu của tập: Bài trình bày của HS về

OH-

học, phát hiện và chương trình. Các câu hỏi/ bài tập cần mang tính các bài tập trong SGK, GV tổ

Frucozơ?

giải quyết vấn đề định hướng phát triến năng lực HS, tăng cường các chức cho HS chia sẻ, thảo luận

+ Vì sao fructozơ tráng Fructozơ

thông qua môn câu hỏi/ bài tập mang tính vận dụng kiến thức, gắn tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh

gương

học.

Cu(OH)2,t0?

với thực tiễn, thực nghiệm, tránh các câu hỏi chỉ yêu và chuẩn hóa kiến thức.

và

tác

Glucozơ : tráng gương, td Cu(OH)2, t0 cho Cu2O

dụng - Đánh giá kết quả hoạt động: + Thông qua hoạt động, GV cho các nhóm nhận xét, đánh giá lẫn nhau. GV nhận xét, đánh giá chung

cầu HS ghi nhớ kiến thức máy móc

Nhiệm vụ góc phân tích: Từ cấu tạo, tham khảo SGK suy ra tính chất hóa học của glucozo. Viết phản ứng chứng minh.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu hoạt động

Nội dung, phương pháp tổ chức hoạt

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả

động học tập của học sinh

hoạt động

Gíup HS có kiến thức GV: Yêu cầu HS tìm hiểu lại tính chất - Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi

Tính chất hóa học

Phương trình phản ứng

Tính chất của ancol đa chức Tính chất của anđehit

tốt để dễ nhận thức hơn của các nhóm chức anđehit CHO, ancol - Kiểm tra, đánh giá HĐ: Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH

Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai Phản ứng lên men

GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH

Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai

thức áp dụng phương pháp nấu rượu truyền Bài viết hoặc bài trình bày powerpoint của HS thực tiễn, mở thống, làm rượu nho

- Đánh giá kết quả hoạt động:

rộng vốn hiểu HS: Tìm hiểu .

GV có thể cho HS báo cáo kết quả hoạt động vận

TN1: Glucozo+Cu(OH)2 đk thường

biết, yêu khoa

dụng và tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học

TN2: Glucozo+AgNO3/NH3

học

kế tiếp, GV cần kịp thời động viên, khích lệ HS

Nhiệm vụ góc trải nghiệm: Tiến hành quan sát các thí nghiệm (PHT SỐ 2,3) Thí nghiệm

Hiện tượng và phương trình phản ứng

Nhiệm vụ góc vận dụng: Làm bài tập Câu hỏi

Bài làm

CHỦ ĐỀ 3: TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN, TÍNH CHẤT VẬT LÝ, CẤU TẠO, TÍNH CHẤT HÓA HỌC, ỨNG DỤNG CỦA SACCAROZƠ, TINH BỘT, XENLULOZƠ.- LUYỆN TẬP

1. Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl,

HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG

người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với A. kim loại Na.

B. AgNO3 (hoặc Ag2O) trong ddịch NH3, đun nóng.

C. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.

Mục tiêu hoạt

Nội dung, phương pháp tổ chức

động

hoạt động học tập của học sinh

D. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

2. Cho 50ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng

Huy động được - GV tổ chức HĐ nhóm để hoàn - Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong

dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 thu được 2,16 gam bạc kết

những

kiến thành phiếu học tập số 4.

phiếu học tập số 4.

tủa. Nồng độ mol (hoặc mol/l) của dung dịch glucozơ đã dùng là

thức HS đã học - GV cho HS HĐ chung cả lớp - Kiểm tra, đánh giá HĐ:-

A.0,20M.

về ancol, phản bằng cách mời các nhóm báo cáo,

Dự đoán những vướng mắc của HS và giải pháp hỗ

ứng thủy phân; các nhóm khác góp ý, bổ sung

trợ: dựa vào thông tin đã ghi trong phiếu hộc tập,

kỹ năng từ cấu

kết hợp với kiến thức đã học HS có thể nêu tính

trúc để dự đoán

chất vật lý, trạng thái tự nhiên, tính chất hóa học và

tính chất để HS

ứng dụng của saccarozo, tinh bột và xenlulozo. Nếu

hình thành các

HS gặp khó khăn GV có thể gợi ý

tính

chất của

Khi dự đoán, giải thích các tính chất hóa học HS có

saccarozo, tinh

thể gặp khó khăn, tuy nhiên đây chỉ là hoạt động

bột

trải nghiệm kết nối kiến thức giữa cái biết và cái

B. 0,10M.

C. 0,01M.

D. 0,02M.

3.Lên men m gam glucozơ để tạo thành ancol etylic (hiệu suất phản ứng bằng 90%). Hấp thụ hoàn toàn lượng khí CO2 sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 15 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 15,0

B. 18,5

C. 45,0

D. 7,5 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

Mục tiêu hoạt

Nội dung, phương pháp tổ chức hoạt động học tập

Dự kiến sản phẩm, đánh giá

động

của học sinh

kết quả hoạt động

- Củng cố, khắc - Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên - Sản phẩm: Kết quả trả lời các sâu thức

các đã

trong

bài

kiến cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp đôi hoặc trao đổi câu hỏi/bài tập trong phiếu học

xenlulozo

chưa biết nên không nhất thiết HS phải giải quyết được hết các vấn đề mà tất cacr các vấn đề sẽ được

học nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu tập số 2, 3.

HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn kịp thời phát hiện những khó

- Tiếp tục phát hóa kiến thức/phương pháp giải bài tập.

thức.

+ Thông qua quan sát: Khi HS

glucozơ, kết quả/lời giải, các HS khác góp ý, bổ sung. GV giúp HĐ cá nhân, GV chú ý quan sát,

frucozơ

giải quyết hết trong hoạt động hình thành kiến

- Kiểm tra, đánh giá HĐ:

về hỏi/bài tập trong SGK.

tính chất hóa - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày học

và

khăn, vướng mắc của HS và có

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu

Nội dung, phương pháp tổ chức hoạt động

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt

hoạt động

học tập của học sinh

động

Nội dung 1: Tìm hiểu tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên của saccarozo, tinh bột, xenlulozo

triển các năng - GV có thể biên soạn các câu hỏi/bài tập khác, phù giải pháp hỗ trợ hợp lí. lực: tự học, sử hợp với đối tương HS, tuy nhiên phải đảm bảo mục

+ Thông qua sản phẩm học tập:

- Nêu được

- GV cho HS HĐ cá nhân: Nghiên cứu sách I- Tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên

dụng ngôn ngữ tiêu chuẩn kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu của Bài trình bày/lời giải của HS về

tính chất vật giáo khoa (SGK) và tự làm thí nghiệm thử - Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để

hóa học, phát chương trình. Các câu hỏi/ bài tập cần mang tính các câu hỏi/bài tập trong SGK,

lý, trạng thái tính tan để tiếp tục hoàn thành câu 1, 2 trong hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học

hiện

và

giải định hướng phát triến năng lực HS, tăng cường các GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo

tự nhiên của phiếu học tập số 4 để hoàn thành bảng 1:

quyết vấn đề câu hỏi/ bài tập mang tính vận dụng kiến thức, gắn luận tìm ra chỗ sai cần điều

saccarozơ,

thông qua môn với thực tiễn, thực nghiệm, tránh các câu hỏi chỉ yêu chỉnh và chuẩn hóa kiến thức.

tinh

cầu HS ghi nhớ kiến thức máy móc

học.

Nội dung, phương pháp tổ chức

động

hoạt động học tập của học sinh

kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng

lực tự học, - Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

năng lực hợp giải pháp hỗ trợ:

+ Thông qua báo cáo và sự góp ý, bổ sung

tác, năng lực Nếu làm thí nghiệm không hợp lý (lượng hóa của các HS khác, GV hướng dẫn HS chốt

Gíup HS nhận GV: Yêu cầu HS tìm hiểu - Sản phẩm: Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT

+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS

- HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS trình HĐ cá nhân/nhóm, GV chú ý quan sát để

- Rèn năng bày kết quả, HS khác bổ xung

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu hoạt

bột, sung cho nhau.

xenlulozơ

tập số 4.

- GV cho HS HĐ theo nhóm để chia sẻ, bổ - Đánh giá giá kết quả hoạt động:

sử Giáo án Hóa học 12 chuẩn

dụng chất đem làm TN, nhiệt độ khi làm TN, thao được các kiến thức về tính chất vật lý,

Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH

Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai ngôn

ngữ tác thí nghiệm...) dẫn tới hiện tượng quan sát trạng thái tự nhiên của saccarozo, tinh bột,

hoá học.

được có thể sai lệch

xenlulozo

các

phương + Nêu các phương pháp điều chế saccarozo, - Sản phẩm:

pháp chủ yếu tinh bột, xenlulozo mà em đã biết.

Nội dung 2: Tìm hiều về cấu trúc phân tử của saccarozo, tinh bột, xenlulozo được - HĐ cá nhân: GV yêu cầu HS nghiên cứu II- Cấu trúc phân tử

saccarozo,

công

thức SGK để tiếp tục hoàn thành câu 3 trong phiếu - Sản phẩm:

tinh

Saccarozơ: Chất rắn, tinh thể không màu,

hoàn thành nội dung bảng 4

để điều chế + Nghiên cứu SGK và bổ sung thêm các - Kiểm tra, đánh giá kết quả HĐ:

Nêu

phân tử và học tập số 4 rồi hoàn thành bảng 2

GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH

Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai

phương pháp mà mình còn thiếu; viết + Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát

bột, phương trình hóa học của các phản ứng điều khi các nhóm tìm hiểu về các phương

xenlulozo

chế.

pháp

điều

chế

saccarozo,

tinh

bột,

đặc điểm cấu - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS báo dễ tan trong nước, có vị ngọt; có nhiều

- Nêu được + Hoàn thành bảng 4:

tạo

một số ứng - HĐ chung cả lớp: GV yêu cầu một số nhóm khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp

của cáo, các HS khác góp ý, bổ sung, GV hướng trong cây mía, củ cải đường, hoa thốt nốt.

saccarozo, tinh

dẫn để HS chốt được các kiến thức về công Tinh bột: Chất rắn, ở dạng bột vô định

bột, thức phân tử và đặc điểm cấu tạo của hình, màu trắng, không tan trong nước,

xenlulozo

saccarozo, tinh bột, xenlulozo

trong nước nóng, hạt tinh bột ngậm nước

- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và trương phồng lên tạo thành dung dịch keo giải pháp hỗ trợ:

gọi là hồ tinh bột; có trong các hạt ngũ cốc,

xenlulozo để kịp thời phát hiện những khó

dụng

chủ trình bày các phương pháp điều chế hỗ trợ hợp lý.

yếu

của saccarozo, tinh bột, xenlulozo, viết PTHH xảy + Thông qua sản phẩm học tập: Báo cáo

saccarozo, tinh

ra. Các nhóm khác góp ý, bổ sung. GV hướng của các nhóm về các phương pháp điều

bột, dẫn HS chuẩn hóa kiến thức.

xenlulozo

chế saccarozo, tinh bột, xenlulozo, GV

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho biết giúp HS tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và

HS gặp khó khăn khi nhớ cấu trúc mạch các loại củ.

các ứng dụng chủ yếu của saccarozo, tinh chuẩn hóa kiến thức.

saccarozo và có thể nhầm lẫn cấu trúc tinh CO2 → C6H12O6 (C6H10O5)n

bột, xenlulozo.

H 2 O ,as

Chất diệp lục

bột và xenlulozo, GV cần hướng dẫn HS cách Xenlulozơ: chất rắn, dạng sợi, màu trắng; xác định các dạng mạch của các chất này không tan trong nước, trong dung môi

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP Mục tiêu hoạt

Nội dung, phương pháp tổ chức hoạt

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả

động

động học tập của học sinh

hoạt động

hữu cơ như benzen, ete, etanol,.. nhưng tan trong nước Svayde (Cu(NH3)4(OH)2).

- Củng cố, khắc sâu - Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ - Sản phẩm:

- Đánh giá kết quả hoạt động:

các kiến thức công yếu, bên cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp

+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát

thức phân tử, cấu đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết trong Phiếu học tập số 5,6

khi HS HĐ cá nhân, kịp thời phát hiện

tạo, tính chất vật lí, quả giải quyết các câu hỏi/bài tập trong

những khó khăn, vướng mắc của HS và có

tính chất hóa học, phiếu học tập số 5,6 và các câu hỏi, bài tập năng lực.

giải pháp hỗ trợ hợp lí.

điều

+ Thông qua HĐ chung cả lớp, GV hướng

cacbohiđrat.

dẫn HS chốt được kiến thức về đặc điểm

- Tiếp tục phát khác, phù hợp với đối tương HS, tuy cá nhân, GV chú ý quan sát, kịp thời

cấu tạo của các loại cacbohiđrat.

triển các năng lực: nhiên phải đảm bảo mục tiêu chuẩn kiến phát hiện những khó khăn, vướng mắc

Nội dung 3: Tìm hiều về tính chất hóa học của saccarozo, tinh bột, xenlulozo

Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập Các câu hỏi, bài tập phần định hướng - Kiểm tra, đánh giá HĐ:

chế phần định hướng năng lực. GV có thể biên soạn các câu hỏi/bài tập

+ Thông qua quan sát: Khi HS HĐ

tự học, sử dụng thức, kĩ năng theo yêu cầu của chương của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.

- Nêu được - HĐ nhóm: Tiếp tục hoàn thành câu hỏi số 3 III- Tính chất hóa học

ngôn ngữ hóa học, trình. Các câu hỏi/ bài tập cần mang tính

một số tính trong phiếu học tập số 4, kết hợp với việc làm - Sản phẩm: hoàn thành nội dung bảng 3

phát hiện và giải định hướng phát triến năng lực HS, tăng trình bày/lời giải của HS về các câu

chất hóa học thêm một số thí nghiệm: saccarozo tác dụng + Nêu được tính chất hóa học và viết được

quyết vấn đề thông cường các câu hỏi/ bài tập mang tính vận hỏi/bài tập trong SGK, GV tổ chức cho

của

với Cu(OH)2, phản ứng màu của tinh bột với phương trình hóa học của saccarozo, tinh

qua môn học.

saccarozo,

iot để hoàn thành bảng 3:

bột, - Hoạt động chung cả lớp:

tinh xenlulozo -

dụng kiến thức, gắn với thực tiễn, thực HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần

bột, xenlulozo

nghiệm, tránh các câu hỏi chỉ yêu cầu HS điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức.

+ So sánh tính chất hóa học giữa

ghi nhớ kiến thức máy móc. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, TÌM TÒI MỞ RỘNG

GV mời một số nhóm báo cáo kết quả về tính saccarozo, tinh bột, xenlulozo Rèn chất hóa học của saccarozơ, tinh bột, - Đánh giá kết quả hoạt động:

năng lực hợp xenlulozơ và viết PTHH minh họa.

+ Thông qua sản phẩm học tập: Bài

Mục tiêu hoạt

Nội dung, phương pháp tổ chức

động

hoạt động học tập của học sinh

+ Thông qua HĐ chung cả lớp: GV cho các

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

tác, năng lực GV mời các nhóm khác góp ý, bổ sung. GV nhóm nhận xét, đánh giá lẫn nhau. GV

Gíup HS nhận GV: Yêu cầu HS tìm hiểu - Sản phẩm:

thực

thức áp dụng phương pháp nấu rượu truyền Bài viết/báo cáo hoặc bài trình bày powerpoint của

hóa học.

hành hướng dẫn HS chuẩn hóa kiến thức về các nhận xét, đánh giá chung. tính chất hóa học của các loại saccarozơ, tinh

thực tiễn, mở thống, làm rượu nho

HS

bột, xenlulozơ.

rộng vốn hiểu HS: Tìm hiểu .

- Đánh giá kết quả hoạt động:

biết, yêu khoa

GV có thể cho HS báo cáo kết quả hoạt động vận

học

dụng và tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học

Nội dung 4: Tìm hiều về điều chế, ứng dụng của saccarozo, tinh bột, xenlulozo - Nêu được - GV cho HS HĐ nhóm: Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT

IV- Điều chế, ứng dụng Giáo án Hóa học 12 chuẩn

Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH

Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai

kế tiếp, GV cần kịp thời động viên, khích lệ HS

GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH

Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai

13. Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung

IV. BÀI TẬP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHUYÊN ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

B. Glucozơ

C. Saccarozơ

D. Amilozơ

C. Ag2O / dd NH3

D. Dung dịch brom.

B. Cu(OH)2

C. 20,0

D. 13,5

Hấp thụ toàn bộ lượng CO2, sinh ra khi lên men m gam tinh bột vào nước vôi trong, thu được 330 gam kết tủa và dung dịch X. Biết khối lượng X giảm đi so với khối lượng nước vôi trong ban đầu là 132 gam. Giá trị

2. Fructozơ không phản ứng với chất nào sau đây? A. H2/Ni, t0

B. 30,0

14. Ancol etylic được điều chế từ tinh bột bằng phương pháp lên men với hiệu suất toàn bộ quá trình là 90%,

1. Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại monosaccarit? A. Xenlulozơ

dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là: A. 15,0

Mức độ nhận biết

của m A. 405

Mức độ thông hiểu

B. 324

C. 486

D.297

15. Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít rượu (ancol)etylic 46º là (biết

3. Glucozo và fructozo đều A. có công thức phân tử C6H10O5.

B. Có phản ứng tráng bạc

hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8 g/ml) A. 6,0 kg. B.

C. thuộc loại đisaccarit

D. có nhóm chức –CH=O trong phân tử.

5,4 kg.

C. 5,0 kg.

D. 4,5 kg.

V. PHỤ LỤC

4. Glucozơ không có được tính chất nào dưới đây. A. Tính chất của nhóm anđehit

B. Tính chất của poliol

C. Tham gia phản ứng thủy phân

D. Lên men tạo rượu etylic.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 1. Quan sát hình ảnh và cho biết chất dinh dưỡng quan trọng cần cho cơ thể con người có trong các loại cây

5. Để phân biệt glucozơ và fructozơ thì nên chọn thuốc thử nào dưới dây?

và quả đó? (Gọi tên, nêu công thức phân tử và cấu tạo của chúng).

A. Dung dịch AgNO3 trong NH3

B. Cu(OH)2 / OH- .

C. Dung dịch brom

D.ddCH3COOH/H2SO4 đ

6. Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với A. kim loại Na.

B. AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nóng.

C. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.

D. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

Mức độ vận dụng

Quả nho

7. Tính khối lượng kết tủa Ag hình thành khi tiến hành tráng gương hoàn toàn dd chứa 18gam glucozơ. A. 2,16gam

B. 5,40gam

C. 10,80gam

D. 21,60gam.

Cây mía

Cây lúa

2. Nghiên cứu tài liệu SGK và trả lời câu hỏi sau: a) Nêu khái niệm cacbohiđrat?.......……………………………………………………………………………………..

8. Cho 50ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung

b) Nêu cách phân loại cacbohiđrat? Lấy ví dụ với các chất tìm được trong câu hỏi 1.

dịch NH3 thu được 2,16 gam bạc kết tủa. Nồng độ mol (hoặc mol/l) của dung dịch glucozơ đã dùng là

………………………………………………………………………………………………………………………………

A. 0,20M.

B. 0,10M.

C. 0,01M.

D. 0,02M.

9. Cho hỗn hợp gồm 27 gam glucozơ và 9 gam fructozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là A. 32,4

B. 16,2

C. 21,6

D. 43,2

Thí nghiệm thực hành của dd glucozo

10. Lên men m gam glucozơ để tạo thành ancol etylic (hiệu suất phản ứng bằng 90%). Hấp thụ hoàn toàn

TN1 (kiểm chứng). Tác dụng với Cu(OH)2: cho vào ống nghiệm lần lượt vài giọt dung dịch CuSO4 0,5%, 1ml

lượng khí CO2 sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 15 gam kết tủa. Giá trị của m là

dd NaOH 10%. Sau khi phản ứng xảy ra, gạn bỏ phần dung dịch dư, giữ lại kết tủa Cu(OH)2. Cho thêm vào

A. 15,0

B. 18,5

C. 45,0

đó 2ml dd glucozo 1%. Lắc nhẹ ống nghiệm.

D. 7,5

11. Lên men hoàn toàn m gam glucozơ thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được

TN2 (kiểm chứng). Cho lần lượt vào cùng một ống nghiệm sạch 1ml dd AgNO3 1%, sau đó nhỏ từng giọt dd

hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 (dư) tạo ra 40 gam kết tủa. Nếu hiệu suất của quá trình lên men là 75%

NH3 cho đến khi kết tủa vừa xuất hiện lại tan hết. Thêm tiếp vào 1ml dd glucozo 1%. Đun nóng nhẹ.

thì giá trị của m là

+ Nêu hiện tượng thí nghiệm?

A. 48

B. 60

C. 30

+ Tại sao phải rửa sạch ống nghiệm?

D. 58

12. Tiến hành sản xuất ancol etylic từ xenlulozơ với hiệu suất của toàn bộ quá trình là 70%. Để sản xuất 2 tấn

+ Viết phương trình phản ứng?

ancol etylic, khối lượng xenlulozơ cần dùng là A. 5,031 tấn.

B. 10,062 tấn.

C. 3,521 tấn.

D. 2,515 tấn.

Mức độ vận dụng cao

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 - Từ kết quả thí nghiệm, viết loại nhóm chức có trong CTCT của glucozo? - Từ nhóm chức đó em hãy dự đoán tính chất hóa học của glucozo

Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH

Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai

GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH

Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai IV. ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG: 1. Điều chế:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

2. Ứng dụng:

(GV cho HS chuẩn bị trước ở nhà) Câu 1. Quan sát hình ảnh và cho biết sản phẩm kinh tế được lấy từ các loại cây trên? Chúng có giá trị như thế nào?

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5 Monosaccarit Glucozo

Đisaccarit

Fructozo

Saccarozo

Mantozơ

Polisaccarit Tinh bột

Xenlulozơ

Cấu trúc Tính chất vật lý Cây mía

Cây lúa

Cây bông

................................................................................................................................................................................................

Tính chất hóa học

Câu 2. Cho biết tính chất vật lý của saccarozo, tinh bột, xenlulozo. Ứng dụng của chúng PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6

................................................................................................................................................................................................ Câu 3. Nêu cấu trúc của của saccarozo, tinh bột, xenlulozo và dự đoán các tính chất hóa học có thể có của chúng, giải thích?.................................................................................................................................................................

Câu 1: Lọai thực phẩm nào không chứa nhiều saccarôzơ là: A. mật mía.

B. mật ong.

C. đường phèn.

D. đường kính.

Câu 2: Mô tả nào dưới đây không đúng với glucozơ?

BẢNG 1

A. Chất rắn, màu trắng, tan trong nước và có vị ngọt. Đisaccarit

Cacbohiđrat

Mức độ nhận biết:.

Saccarozơ

Polisaccarit Tinh bột

Xenlulozơ

B. Có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây, nhất là trong quả chín. C. Còn có tên gọi là đường nho. D. Có 0,1% trong máu người.

I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ – TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN

Câu 3: Nhận xét nào sau đây sai? A. Glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em, người ốm.

BẢNG 2 Cacbohiđrat

B. Gỗ được dùng để chế biến thành giấy.

Đisaccarit Saccarozơ

Polisaccarit Tinh bột

C. Xenlulozơ có phản ứng màu với iot.

Xenlulozơ

II. CẤU TRÚC PHÂN TỬ

D. Tinh bột là một trong số nguồn cung cấp năng lượng cho cơ thể. Câu 4: Màu xanh của dung dịch keo X mất đi khi đun nóng và trở lại như ban đầu khi để nguội. Vậy X là:

BẢNG 3 Cacbohiđrat

Đisaccarit Saccarozơ

Polisaccarit Tinh bột

A. dd (CH3COO)2Cu.

B. dd I2 trong tinh bột.

C. dd đồng (II) glixerat.

D. dd I2 trong xenlulozơ

Mức độ thông hiểu.

Xenlulozơ

Câu 5: cho các phát biểu sau:

III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC

(a) Đa số các cacbohidrat có công thức chung Cn(H2O)m

1. Tính chất của ancol đa chức

(b) Trong phân tử cacbohiđrat luôn có nhóm chức anđehit

3. Phản ứng thủy phân

(c) Glucozơ và fructozơ tác dụng với Cu(OH)2 đều cho cùng một loại phức đồng

4. Phản ứng khác

(d) Glucozơ tồn tai chủ yếu ở hai dạng mạch vòng α , β - glucozơ (e) Glucozơ là chất dinh dưỡng và được dùng làm thuốc tăng lực, tráng gương, tráng ruột phích (f) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau

BẢNG 4 Cacbohiđrat

Đisaccarit Saccarozơ

Polisaccarit Tinh bột

Xenlulozơ

Số phát biểu đúng là: A. 2.

B. 4.

C. 3.

D. 5.

Câu 6: Cho các phát biểu sau: 1. Nước ép quả chuối xanh cho phản ứng tráng gương

Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH

Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai

GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH

Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai

Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp X (glucozơ, fructozơ, metanal và etanoic) cần 3,36 lít O2 (điều

2. Nước ép quả chuối chín tác dụng dung dịch iot cho màu xanh lam 3. Xenlulozơ dễ thủy phân hơn tinh bột 4. Nước ép quả chuối chín cho phản ứng tráng gương

kiện chuẩn). Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng hoàn toàn

5. Trong phân tử hemoglobin của máu có nguyên tố sắt

thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 10,0.

6. Sự kết tủa của protein bằng nhiệt gọi là sự đông đặc 8. Cu(OH)2 cho vào lòng trắng trứng hiện màu tím

A. 12. B. 4.

C. 15,0.

D. 20,5.

glucozơ. Sản phẩm cháy cho vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 40 gam kết tủa.Tính m.

Số phát biểu sai là: A. 6.

B. 12,0.

Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp andehit fomic, axit axetic, axit lactic, metyl fomiat và

7. Protein đơn giản khi thủy phân đến cùng thu được chủ yếu là aminoaxit

C. 5.

B. 20.

C. 30.

D. 40

D. 7.

Câu 7: Khí cacbonic chiếm 0,03% thể tích không khí. Để phản ứng quang hợp tạo ra 810 gam tinh bột cần số mol không khí là: A. 100000 mol.

B. 50000 mol.

C. 150000 mol.

D. 200000 mol.

Câu 8: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat: (a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước. (b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit. (c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam. (d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất. (e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được Ag. (g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol. Số phát biểu đúng là: A. 6.

B. 4.

C. 3.

D. 5.

as, clorophin Câu 9: Phương trình: 6nCO2 + 5nH2O → (C6H10O5)n + 6nO2, là phản ứng hoá học chính của

quá trình nào sau đây? A. quá trình hô hấp.

B. quá trình quang hợp.C. quá trình khử.

D. quá trình oxi hoá.

Câu 10: Cho các chất: saccarozơ, glucozơ, frutozơ, etyl format, axit fomic và anđehit axetic. Trong các chất trên, số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là: A. 3.

B. 2.

C. 4.

D. 5.

Câu 11: Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); tan trong nước Svayde (3); phản ứng với axit nitric đặc (xúc tác axit sunfuric đặc) (4); tham gia phản ứng tráng bạc (5); bị thuỷ phân trong dung dịch axit đun nóng (6). Các tính chất của xenlulozơ là: A. (2), (3), (4) và (5).

B. (1), (3), (4) và (6).

C. (3), (4), (5) và (6).

D. (1), (2), (3) và (4).

Mức độ vận dụng. Câu 12: Thủy phân hoàn toàn 7,02 gam hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ trong dung dịch H2SO4 thu được dung dịch Y. Trung hòa hết lượng axit trong dung dịch Y rồi cho phản ứng ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 8,64 gam Ag. Thành phần % về khối lượng của saccarozơ trong hỗn hợp X là A. 97,14%.

B. 24,35%.

C. 12,17%.

D. 48,71%.

Câu 14: Phản ứng tổng hợp glucozơ trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng từ ánh sáng mặt trời: ASMT 6 CO2 + 6H2O + 673 Kcal  → C6H12O6

Cứ trong một phút, mỗi cm2 lá xanh nhận được 0,5 cal năng lượng mặt trời, nhưng chỉ có 10% được sử dụng vào phản ứng tổng hợp glucozơ. Thời gian để một cây có 1000 lá xanh (diện tích mỗi lá 10 cm2) sản sinh được 18 gam glucozơ là: A. 2 giờ 14 phút 36 giây. Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT

B. 4 giờ 29 phút 12”.

C. 2 giờ 30 phút15”.

D. 5 giờ 00 phút00”. Giáo án Hóa học 12 chuẩn

Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


Tiết 11

Ngày soạn: 15/9/2019

THỰC HÀNH ĐIỀU CHẾ, TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA ESTE VÀ CABOHIĐRAT

động

học tập của HS

quả hoạt động

Huy động các kiến Nội dung HĐ: Tìm hiểu về cách điều chế - Sản phẩm: HS hoàn thành các nội thức về tính chất este, phản ứng xà phòng hóa và tính chất hóa dung trong phiếu học tập số 1.

I. MỤC TIÊU:

- Đánh giá giá kết quả hoạt động:

1. Về kiến thức, kĩ năng, thái độ

hóa học của ancol, học của glucozơ, tinh bột.

Kiến thức:

axit cacboxylic,este, GV cho HS hoạt động nhóm để hoàn thành Thông qua quan sát: Trong quá trình

- Củng cố những kiến thức quan trọng của este, gluxit như phản ứng xà phòng hóa, phản ứng với dung

glucozơ, tinh bột phiếu học tập số 1 (HS đã làm cá nhân ở nhà)

HS trình bày sản phẩm của nhóm

dịch Cu(OH)2 của glucozơ, phản ứng với dung dịch I2 của tinh bột, khái niệm về phản ứng điều chế este,

tạo nhu cầu HS - Sau đó GV cho cả lớp hoạt động chung mình, GV cần quan sát kĩ tất cả các

xà phòng.

muốn

hiểu bằng cách cử 1 nhóm báo cáo kết quả, các nhóm, kịp thời phát hiện những khó

tìm

về nhóm khác bổ sung; hoàn thiện phiếu học tập

- Tiến hành một số thí nghiệm :

thực

nghiệm

+ Điều chế etyl axetat

điều chế este, xà - Dự kiến một số vướng mắc của HS để hỗ pháp hỗ trợ hợp lí.

khăn, vướng mắc của HS và có giải

+ Phản ứng xà phòng hoá chất béo

phòng và các tính trợ khó khăn của HS.

+ Phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2

chất

+ Phản ứng màu của hồ tinh bột với dung dịch iot

cacbohidrat

Thông qua báo cáo các nhóm và sự

của - GV không chốt kiến thức mà liệt kê kiến góp ý, bổ sung của các nhóm khác, thức từ đó dẫn dắt gợi mở sự tò mò tìm hiểu GV biết được HS đã có được những tiếp bài học của HS. Các vấn đề này sẽ được kiến thức nào, những kiến thức nào

Kĩ năng:

giải quyết ở hoạt động hình thành kiến thức cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các

- Rèn luyện kĩ năng thực hiện các phản ứng hoá học hữu cơ như: vừa đun nóng hỗn hợp liên tục, vừa

và hoạt động luyện tập.

khuấy đều hỗn hợp, làm lạnh sản phẩm phản ứng,… nghiệm xảy ra.

HĐ tiếp theo.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

- Rèn luyện kĩ năng lắp ráp dụng cụ thí nghiệm, kĩ năng thực hiện và quan sát các hiện tượng thí Mục tiêu hoạt

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết

động

học tập của HS

quả hoạt động

Thái độ: Cẩn thận trong thao tác thực hành, nghiêm túc 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

Nội dung 1: Điều chế etyl axetat

- Năng lực hợp tác.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.

- Năng lực vận dụng kiến thức đã học vào thực hành.

1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề.

- Biết được tính - HĐ cá nhân: HS tiếp tục hoàn thành câu 3 trong - Sản phẩm: chất vật lí của phiếu học tập số 1 về việc dự đoán hiện tượng thí 1: Điều chế etyl axetat este để giải thích nghiệm HS trình bày kết quả thực nghiệm các thao tác thực - HĐ nhóm: GV hướng dẫn các nhóm quan sát thu được etyl axetat, nhận xét về

2. Các kĩ thuật dạy học

hành

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp dạy học hợp tác (kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận góc). - Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (mô hình, tranh ảnh, tư liệu, ), SGK. - Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên Các video thí nghiệm: + Điều chế etyl axetat

+ Phản ứng xà phòng hóa

+ Phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2

+ Phản ứng của hồ tinh bột với iot

2. Học sinh: + Chuẩn bị nội dung thực hành + Kẻ bản tường trình vào vở:

và mô tả lại cách tiến hành thí nghiệm:

tính chất vật lí của este (trạng - Nắm rõ tính + Cho vào ống nghiệm 1ml ancol etylic, 1ml axit thái,màu, mùi, vị, độ tan), giải thích chất hóa học của axetic đặc, vài giọt H2SO4 đặc và ít cát sạch. Sau các thao tác làm và kết quả thu được, đó kẹp ống nghiệm trên giá. ancol và axit hoàn thành vào bản tường trình thí + Đậy ống nghiệm bằng nút cao su có ống thủy cacboxylic và vai nghiệm đã được kẻ ô sẵn. tinh dẫn sang ống nghiệm B ngâm trong cốc thủy trò của axit - Đánh giá kết quả hoạt động: tinh đựng nước lạnh.(Hình 1) sunfuric đặc + Thông qua quan sát: Trong quá + Dùng đèn cồn đun nóng ống nghiệm đựng hóa trong việc điều trình HS HĐ cá nhân/nhóm, GV chú chất khoảng 5 phút. chế este ý quan sát để kịp thời phát hiện + Lấy ống nghiệm ngâm trong cốc nước lạnh ra, - Rèn năng lực những khó khăn, vướng mắc của HS cho vào ống nghiệm khoảng 2 ml dung dịch quan sát, suy NaCl bão hòa và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. lực

+ Thông qua báo cáo của các nhóm

hợp tác, năng lực

và sự góp ý, bổ sung của các nhóm

1

sử

khác, GV hướng dẫn HS chốt được

2

ngữ hoá học.

STT

Tên thí nghiệm

luận, Cách tiến hành

Hiện tượng

PTPƯ - Giải thích

3 IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu hoạt

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết Giáo án Hóa học 12 chuẩn

năng dụng

ngôn

các kiến thức về tính chất hóa học Hình 1: Sơ đồ điều chế etyl axetat

của ancol, axit cacboxylic, tính chất

- HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình

vật lí của este và hướng dẫn HS giải

bày cách làm, giải thích các thao tác thí nghiệm,

thích các kết quả thu được.

các nhóm khác góp ý, bổ sung.

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS + HS có thể gặp khó khăn khi trả lời câu hỏi về

khăn, vướng mắc của HS và có giải hiện tương. - HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình pháp hỗ trợ hợp lí. bày cách làm, giải thích các thao tác làm của + Thông qua báo cáo của các nhóm và

việc thêm cát sạch vào ống nghiệm đựng hóa

nhóm mình, các nhóm khác góp ý, bổ sung.

ngữ hoá học.

và giải pháp hỗ trợ:

sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác,

chất, khi đó GV nên lưu ý HS là:việc thêm cát

GV hướng dẫn HS chốt được các kiến

sạch vào ống nghiệm chứa hóa chất lỏng để khi

thức về tính chất hóa học của glucozo

đun hóa chất không bị bùng lên.

và hướng dẫn HS giải thích các kết

+ Cho dd NaCl bão hòa vào ống nghiệm ngâm

quả thu được.

trong nước lạnh để tạo mặt phân cách giữa este

Nội dung 4: Phản ứng của hồ tinh bột với iot

và nước, giúp dễ dàng nhận ra este

- Sản phẩm:

Nội dung 2: Phản ứng xà phòng hóa

- Nắm rõ tính - HĐ cá nhân: HS theo dõi hướng dẫn cách làm 4: Phản ứng của hồ tinh bột với iot

- Sản phẩm:

chất hóa học của thí nghiệm 4: Phản ứng của hồ tinh bột với iot HS trình bày kết quả thực nghiệm

- Nắm rõ tính - HĐ cá nhân: HS quan sát, theo dõi hướng 2: Phản ứng xà phòng hóa

tinh bột để hiểu để nắm được quy trình làm.

chất hóa học của dẫn cách làm thí nghiệm 2: Phản ứng xà phòng HS trình bày kết quả thực nghiệm

được các thao tác - HĐ nhóm: Các nhóm quan sát và nắm các học của tinh bột, giải thích kết quả

chất béo để hiểu hóa để nắm được quy trình làm:

thu được xà phòng, nhận xét về tính

được ý nghĩa của + Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1g mỡ (hoặc dầu chất vật lí của xà phòng(trạng

thực nghiệm

thu được, nhận xét về tính chất hóa thu được, hoàn thành vào bản tường

thao tác:

- Rèn năng lực + Chuẩn bị 1 – 2 ml dung dịch hồ tinh bột ( trình thí nghiệm đã được kẻ ô sẵn.

thái,màu, mùi, vị, độ tan), giải thích

quan

sát,

suy hoặc mặt cắt của củ khoai lang tươi hay sắn - Đánh giá kết quả hoạt động:

và các thao tác + Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều các thao tác làm và kết quả thu được,

luận,

năng

lực tươi)

thực nghiệm (đun bằng đũa thủy tinh. Thỉnh thoảng thêm vài hoàn thành vào bản tường trình thí

hợp tác, năng lực + Cho vài giọt dung dịch iot vào ống nghiệm trình HS HĐ cá nhân/nhóm, GV chú

việc cho NaOH thực vật) và 2 – 2,5 ml dd NaOH 40%.

sôi

nhẹ,

khuất giọt nước cất.

nghiệm đã được kẻ ô sẵn.

liên tục, cho thêm + Sau 8 – 10 phút, rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 - Đánh giá kết quả hoạt động:

sử

dụng

+ Thông qua quan sát: Trong quá

ngôn chứa dd hồ tinh bột đã chuẩn bị hoặc nhỏ lên ý quan sát để kịp thời phát hiện mặt cắt của củ khoai lang hay sắn tươi

những khó khăn, vướng mắc của HS

nước trong quá ml dd NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ.

+ Thông qua quan sát: Trong quá

+ Quan sát màu sắc và giải thích.

và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.

trình thực hiện + Để nguội và quan sát

trình HS HĐ cá nhân/nhóm, GV chú

+ Đun nóng dung dịch một lát, sau đó để + Thông qua báo cáo của các nhóm

- HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình ý quan sát để kịp thời phát hiện

nguội. Quan sát các hiện tượng thực nghiện và và sự góp ý, bổ sung của các nhóm

phản ứng)

ngữ hoá học.

- Rèn năng lực bày cách làm, giải thích các thao tác làm của những khó khăn, vướng mắc của HS

giải thích.

khác, GV hướng dẫn HS chốt được

quan

sát,

suy nhóm mình, các nhóm khác góp ý, bổ sung.

và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.

- HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình các kiến thức về tính chất hóa học

luận,

năng

lực

+ Thông qua báo cáo của các nhóm

bày cách làm, giải thích các thao tác làm của của tinh bột và hướng dẫn HS giải

hợp tác, năng lực

và sự góp ý, bổ sung của các nhóm

nhóm mình, các nhóm khác góp ý, bổ sung.

sử

khác, GV hướng dẫn HS chốt được

dụng

ngôn

các kiến thức và hướng dẫn HS giải

ngữ hoá học.

Mục tiêu hoạt động

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học

thích các kết quả thu được. Nội dung 3: Phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2 - Sản phẩm:

glucozo để hiểu Cu(OH)2 để nắm được quy trình làm.

được, nhận xét về tính chất hóa học

được các thao tác - HĐ nhóm: Các nhóm quan sát các thao tác:

của glucozo, giải thích các thao tác làm

+ Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 5% va khoảng và kết quả thu được, hoàn thành vào - Rèn năng lực 1ml dd NaOH 10% vào ống nghiệm. Lắc nhẹ, bản tường trình thí nghiệm đã được kẻ ô sẵn. quan sát, suy rồi gạn bỏ lớp dd giữ lại kết tủa Cu(OH)2 - Đánh giá kết quả hoạt động: luận, năng lực + Cho thêm vào đó 2 ml dd glucozo 1%, lắc + Thông qua quan sát: Trong quá trình hợp tác, năng lực nhẹ. Quan sát hiện tượng. HS HĐ cá nhân/nhóm, GV chú ý quan sử dụng ngôn + Đun nóng ống nghiệm, quan sát và giải thích sát để kịp thời phát hiện những khó thực nghiệm

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

Dự kiến sản phẩm, đánh giá

tập của HS

kết quả hoạt động - Sản phẩm: HS hoàn thành đầy

- Củng cố, khắc sâu

- Nắm rõ tính - HĐ cá nhân: HS theo dõi hướng dẫn cách làm 3: Phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2 chất hóa học của thí nghiệm 3: Phản ứng của glucozo với HS trình bày kết quả thực nghiệm thu

thích các kết quả thu được.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

lại kiến thức về tính - Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, đủ các nội dung trong bảng tiến chất hóa học của est, HS hoàn thành các mục còn lại vào bảng tường trình thực nghiệm đã kẻ ô sẵn. chất

béo, trình

Trình bày các kết quả thí

cacbohidrat qua việc - Giải thích ý nghĩa các thao tác làm thực nghiệm thu được. giải thích các hiện nghiệm, viết phương trình để giải thích hiện - Đánh giá kết quả hoạt động: tượng thí nghiệm

tượng

GV quan sát HS trình bày vào

- Tiếp tục phát triển - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bài làm của mình. Góp y, bổ các năng lực:

sử bày kết quả, giải thích các hiện tượng quan sát sung và đánh giá khả năng lập

dụng ngôn ngữ hóa được, các HS khác góp ý, bổ sung. GV giúp HS luận, giải thích các hiện tượng học, giải quyết vấn nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và thí nghiệm của mỗi HS để đánh đề .

chuẩn hóa kiến thức

giá quá trình làm thực nghiệm.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, TÌM TÒI MỞ RỘNG Giáo án Hóa học 12 chuẩn


Mục tiêu hoạt động

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt

Dự kiến sản phẩm, đánh

động học tập của HS

giá kết quả hoạt động

HS về nhà làm, nhằm mục đích GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng Sản

phẩn

HĐ:

Bài

giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ dẫn HS tìm nguồn tài liệu tham khảo viết/báo cáo hoặc bài trình

Tiết 12

Ngày soạn: 20/9/2019 KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHUYÊN ĐỀ ESTE - LIPIT VÀ CACBOHIDRAT

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Kiểm tra kiến thức của HS trong chuyên đề este, lipit và cacbohidrat về:

năng đã học trong bài để giải (internet, thư viện, góc học tập của lớp...) bày powerpoint của HS

- Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp (gốc - chức) của este; Khái niệm, phân loại cacbohiđrat.

quyết các các câu hỏi, bài tập trả lời các câu hỏi sau:

- Tính chất hoá học: Phản ứng thuỷ phân (xúc tác axit) và phản ứng với dung dịch kiềm (phản ứng xà phòng hoá); Tính chất hóa học của glucozơ, saccarozơ,tinh bột và xenlulozơ.

gắn với thực tiễn và mở rộng 1. Dd I2 làm tinh bột chuyển sang màu

- Ứng dụng của một số este tiêu biểu.

kiến thức của HS, GV nên động xanh là do cơ chế nào? Tại sao khi đun

- Khái niệm chất béo, tính chất vật lí, tính chất hoá học (tính chất chung của este và phản ứng hiđro hoá

viên khuyến khích HS tham gia, nóng màu xanh lại biến mất?

chất béo lỏng), ứng dụng của chất béo.

nhất là các HS say mê học tập, 2. Trong thực tế, có những loại xà phòng

- Cách chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxi không khí.

nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia nào? Hãy tìm hiểu công nghệ sản xuất các sẻ kết quả với lớp.

2. Kĩ năng

loại xà phòng, bột giặt, chất tẩy rửa?

IV. BÀI TẬP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHUYÊN ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

- Viết được công thức cấu tạo của este có tối đa 4 nguyên tử cacbon.

Mức độ nhận biết:

- Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của este no, đơn chức. - Phân biệt được este với các chất khác như ancol, axit,... bằng phương pháp hoá học.

Câu 1: Propyl fomat được điều chế từ A. axit axetic và ancol propylic.

B. axit fomic và ancol propylic.

- Tính khối lượng các chất trong phản ứng xà phòng hoá.

C. axit propionic và ancol metylic.

D. axit fomic và ancol metylic

- Viết được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của chất béo.

Mức độ thông hiểu:

- Phân biệt được dầu ăn và mỡ bôi trơn về thành phần hoá học.

Câu 2: Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt a) glucozo và etyl axetat

- Biết cách sử dụng, bảo quản được một số chất béo an toàn, hiệu quả. b) tinh bột và Glucozo

- Tính khối lượng chất béo trong phản ứng.

Mức độ vận dụng:

- Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ, fructozơ.

Câu 3: Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng

- Dự đoán được tính chất hóa học.

thái cân bằng, thu được 11 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là A. 50%.

B. 62,5%.

C. 55%.

D. 75%.

Câu 4: Xà phòng hóa hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là A. 16,68 gam.

B. 17,80 gam.

C. 18,24 gam.

D. 18,38 gam

V. PHỤ LỤC

- Viết được các PTHH chứng minh tính chất hoá học của glucozơ. - Phân biệt dung dịch glucozơ với glixerol bằng phương pháp hoá học. - Tính khối lượng glucozơ trong phản ứng. - Quan sát mẫu vật thật, mô hình phân tử, làm thí nghiệm rút ra nhận xét. - Viết các PTHH minh hoạ cho tính chất hoá học. - Phân biệt các dung dịch : saccarozơ, glucozơ, glixerol bằng phương pháp hoá học.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

- Tinh khối lượng glucozơ thu được từ phản ứng thuỷ phân các chất theo hiệu suất.

HS dựa vào kiến thức đã học về ancol, axitcacboxylic, este, xà phòng, cacbohidrat đã được học trong chương

3. Thái độ: Nghiêm túc trong khi kiểm tra.

trình lớp 11 và chương 1, chương 2 lớp 12, hãy trả lời các câu hỏi sau:

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

Câu 1: Nêu các điều kiện của phản ứng este hóa và phản ứng xà phòng hóa?

1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề.

………………………………………………………………………………………………………………………………

2. Các kĩ thuật dạy học

……………………………………………………………………………………………………………………………

- Phương pháp dạy học hợp tác (kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận góc).

Câu 2: Nêu tính chất hóa học đặc trưng của glucozơ và tinh bột?

- Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (mô hình, tranh ảnh, tư liệu, ), SGK.

……………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………

- Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

Câu 3: Dự đoán các hiện tượng của các phản ứng?

1. Chuẩn bị của giáo viên: Ma trận đề, đề kiểm tra, đáp án, biểu điểm.

………………………………………………………………………………………………………………………………

2. Chuẩn bị của học sinh: Học, ôn tập kiến thức, giải các bài tập trong chuyên đề 1,2.

……………………………………………………………………………………………………………………………

III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1- Thống kê chất lượng : Lớp

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

SS

O → 1,9 SL

TL%

2 → 3.4 SL

TL%

3.5 → 4.9 SL

TL%

5 → 6.4 SL

TL%

6.5 → 7.5 SL

TL%

8 → 10 SL

TL%

Trên TB SL

TL%

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


5- Tổng hợp Số câu

3

3

Số điểm

0,9

0,9

(9%) 10

10

1

2

23

Tổng số điểm

3,0

3,0

1,0

3,0

10

(30%)

(30%)

(10%)

(30%)

(100%)

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Tên chuyên đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng mức

Cộng

cao TNKQ 1- ESTE

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

và

xà - Tính khối lượng

pháp (gốc- chức) phòng hóa

các chất qua pư xà

của este.

phòng hóa

tử,

danh phân

3

Số điểm 2CHẤT BÉO

Câu 1. Chất nào sau đây không phải là este?

A. CH3COOCH3.

1

7

0,9

0,9

2,0

3,8

(9%)

(9%)

(20%)

(38%)

Khái niệm chất béo, - Xác định chất - Tính khối lượng

Số điểm 3- GLUCOZO FRUCTOZO

1

3

0.6

1,0

1,6

(10%)

(16%)

loại cacbohiđrat.

chất

hóa Phản

học của glucozơ, gương

- Tính chất vật lí, fructozo

ứng

tráng

và

phản

Số điểm 4-

XENLULOZO

Câu 4. Chất nào sau đây không phải là chất béo? A. (C17H35COO)3C3H5.

B. (C17H33COO)3C3H5. D. (CH3COO)3C3H5. B. tristearin

C. tripanmitin

D. Tristearic

A. glixerol.

B. fructozơ.

C. tinh bột. D. xenlulozơ.

Câu 7: Thuốc thử nào dùng để phân biệt glucozơ với fructozơ ? A. Dung dịch nước Br2.

B. Cu(OH)2.

C. AgNO3/ NH3, t0.

D. H2 (Ni, t0). B. C2H5OH. C. HCOOH.

D. CH3CHO.

A. amilozơ.

B. amilopectin.

C. glixerol.

D. alanin.

Câu 10: Nhận xét nào sau đây sai? 2

5

0,9

0.6

1,5

(9%)

(6%)

(15%)

Công thức phân tử, Tính

SACCAROZO- đặc điểm cấu tạo, học TINH BỘT-

B. Dùng để sản xuất chất dẻo.

Câu 9: Tinh bột trong gạo nếp chứa khoảng 98% chất ?

glucozơ, 3

D. HCOOCH3.

C. Dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm. D. Dùng để tráng gương, tráng ruột phích.

A. CH3COOH.

ứng lên men.

fructozo Số câu

C. CH3COOC2H5.

Câu 8: Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và

tính chất hóa học của

D. CH3COOH.

Câu 6: Đồng phân của glucozơ là?

(6%) Khái niệm, phân Tính

A. Dùng làm dung môi.

A. triolein

chất qua pư xà dụng của chất béo.

2

C. HCOOCH3.

Câu 5: Tên của este (C17H33COO)3C3H5 :

ứng

phòng hóa Số câu

B. HCOOC2H5.

C. (C15H31COO)3C3H5.

các chất qua pư xà

chất hoá học, ứng khối lượng các phòng hóa, dụng của chất béo.

B. HCOOC2H5.

Câu 2. Etyl axetat có công thức là Câu 3. Ứng dụng nào sau đây không phải ứng dụng của este?

3

tính chất vật lí, tính béo,

TRẮC NGHIỆM

A. CH3COOCH3.

- Tính chất hoá học Số câu

ĐỀ KIỂM TRA Mức độ nhận biết

TL

đặc điểm cấu tạo - Phản ứng thủy - Xác định CT este phân

(9%)

Tổng số câu

chất

hóa Giải bài toán lên

A. Glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em, người ốm. B. Gỗ được dùng để chế biến thành giấy. C. Xenlulozơ có phản ứng màu với iot. D. Tinh bột là một trong số nguồn cung cấp năng lượng cho cơ thể. Mức độ thông hiểu

men có hiệu suất

Câu 11: Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và

tính chất vật lí,hóa

A. phenol. B. glixerol.

học

Số câu

2

2

1

5

Số điểm

0.6

0.6

1,0

2,2

(6%)

(6%)

(10%)

(22%) Giáo án Hóa học 12 chuẩn

C. ancol đơn chức. D. este đơn chức.

Câu 12: Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic. Công thức của X là A. C2H3COOC2H5. C. C2H5COOCH3.

B. CH3COOCH3. D. CH3COOC2H5.

Câu 13: Trường hợp nào dưới đây tạo ra sản phẩm là ancol và muối natri của axit cacboxylic? Giáo án Hóa học 12 chuẩn


A. HCOOCH=CHCH3 + NaOH C. CH3COOCH=CH2 + NaOH

B. CH3COOCH2CH=CH2 + NaOH

1

D. CH3COOC6H5 (phenyl axetat) +NaOH

Câu 14: Chọn phát biểu sai về tinh bột và xenlulozơ?

2

0

t (C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH  → 3 C17H35COONa + C3H5(OH)3.

0,5

BTKL : m = (178*3* 306) / 890= 183,6 (g)

0,5

a- Gọi CT este no, đơn chức mạch hở là RCOOC2H5 (R là gốc HC hoặc H)

0,25

A. Khi bị thủy phân đều cho glucozơ B. Đều là các polime không tan trong nước

Dựa vào số mol ancol etylic tìm số mol este và tìm được gốc R=1 (R: H)

0,25

C. Đều không có phản ứng tráng gương

+ CTCT este: HCOOC2H5 (etylfomat)

0,5

D. Đều hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam

0

t b- HCOOC2H5 + NaOH  → HCOONa + C2H5OH

Câu 15: Saccarozơ và glucozơ đều có:

0,05

A. phản ứng với dung dịch NaCl.

0,5

0,2

+ mrắn= mHCOONa + mNaOH dư = 9,4 gam

B. phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.

0,5

C. phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam.

3

D. phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit.

180

Câu 16: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột → X → Y → axit axetic. X và Y lần lượt là A. ancol etylic, anđehit axetic.

B. glucozơ, etyl axetat.

C. glucozơ, ancol etylic.

D. glucozơ, anđehit axetic.

(C6H12O6 (glucozơ)  → 2 C2H5OH + 2CO2.

 →

2,5*80% kg

Câu 17: Cho dãy các chất: Glucozo, fructozo, saccarozo, tinh bột, xenlulozo. Số chất trong dãy tham gia phản

0,25

92 90%  →

m kg

2,5*80%*92*90% V= = 2875 (lít) 180*0, 8* 40%

0,25 0,5

ứng tráng gương ? A. 5.

B. 2.

C. 4.

D. 3.

Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp andehit fomic, axit axetic, axit lactic, metyl fomiat và glucozơ. Sản phẩm cháy cho vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 40 gam kết tủa .Tính m gam: A. 12

B. 20

C. 30

D. 40

Câu 19: Cho dãy các chất: phenyl axetat, metyl benzoat, metyl metacrylat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, triolein, vinyl axetat, tristearin. Bao nhiêu chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH loãng (dư), đun nóng sinh ra ancol ? A. 5.

B. 6.

C. 7.

D. 8.

Câu 20: Cho các chất: saccarozơ, glucozơ, fructozơ, etyl fomat, axit fomic và anđehit axetic. Trong các chất trên, số chất có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là ? A. 2.

B. 5.

C. 3.

D. 4.

TỰ LUẬN Hiểu Câu 1: Xà phòng hoá hoàn toàn 178,0 g tristearin bằng dung dịch NaOH (lấy dư). Tính khối lượng xà phòng thu được ? Vận dụng: Câu 2: (2đ) Cho 3,7 gam este no, đơn chức, mạch hở X tác dụng hết với dung dịch KOH, thu được 2,3 gam ancol etylic. a. Xác định CTPT, viết CTCT và gọi tên X. b. Nếu cho 3,7 gam X tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì khối lượng chất rắn thu được là bao nhiêu? Câu 3: Cho 2,5 kg glucozo chứa 20% tạp chất lên men thành rượu. Biết rượu nguyên chất có khối lượng riêng 0,8g/ml và trong quá trình chế biến rượu bị hao hụt 10%. Tính thể tích (lít) rượu 40 độ thu được ? ĐÁP ÁN TỰ LUẬN Câu

Nội dung

Điểm

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


Tiết 13- 18

Ngày soạn:

1. Giáo viên (GV) - Các video thí nghiệm

CHUYÊN ĐỀ 4: AMIN - AMINO AXIT - PROTEIN

- Mô hình phân tử anilin, các tranh vẽ hình ảnh liên quan đến bài học

Giới thiệu chung chuyên đề:

- Thiết bị dạy học: máy tính, máy projector, bút điều khiển

Chuyên đề gồm các nội dung chủ yếu sau: Khái niệm, phân loại, danh pháp; đặc điểm cấu tạo; tính chất vật lí; tính chất hóa học của amin, amino axit, peptit và protein Ở đây tên chuyên đề trùng với tên chương trong SGK hiện hành nhưng đã được thiết kế thành chuỗi hoạt

- Học liệu: sách giáo khoa, phiếu học tập. 2. Học sinh - Ôn tập bài NH3 đã học ở lớp 11.

động cho HS theo các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, giúp HS giải quyết trọn vẹn một vấn đề học

- Làm bài tập mà giáo viên đã giao về nhà làm.

tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của HS. GV chỉ là người tổ chức, định hướng còn HS là người trực tiếp thực hiện nhiệm vụ do GV giao một cách tích cực, chủ động, sáng tạo.

- Bảng phụ, nam châm, lòng trắng trứng. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Thời lượng dự kiến: 06 tiết

CHỦ ĐỀ 1 : AMIN

I. MỤC TIÊU

HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG

1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ

Mục tiêu hoạt động

Kiến thức: Biết được : - Khái niệm, cấu tạo, danh pháp, đồng phân amin, aminoaxit, peptit, protein. - Tính chất vật lí, ứng dụng và điều chế một số hợp chất trên. - Tính chất hóa học của chúng.

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết

động học tập của HS

quả hoạt động

- Huy động kiến thức, kinh b) Phương thức tổ chức hoạt động

Dự kiến sản phẩm: HS biết được

nghiệm thực tiễn đã có của - Hoạt động cá nhân:

amin có nhiều trong cá đặc biệt là

HS.

- Vai trò của protein đối với sự sống.

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt

GV đưa ra các câu hỏi thực tiễn về cá mè và amin có tính bazơ. Đánh giá kết quả hoạt động:

- Nội dung hoạt động: Tìm amin

- Khái niệm enzim và axit nucleic. Hiểu được : Đặc điểm cấu tạo phân tử và tính chất hoá học : amin, aminoaxit, peptit, protein. Kĩ năng - Viết CTCT của các amin đơn chức, xác định được bậc của amin theo công thức cấu tạo. CTCT các amino axit đơn giản.

hiểu amin trong thực tiễn.

Câu hỏi 1. Trong dân gian, người ta Thông qua câu trả lời của cá nhân

- Rèn luyện năng lực phát thường làm như thế nào để khử mùi HS và ý kiến của các HS khác GV hiện và giải quyết vấn đề tanh của cá, đặc biệt là cá mè?

biết được HS đã có những kiến

thông qua môn hóa học; Câu hỏi 2. Vậy tại sao có thể dùng giấm thức nào về amin trong thực tiễn, năng lực vận dụng kiến (quả chua) để khử mùi tanh của cá, đặc những kiến thức nào cần điều

- Dự đoán được tính chất hoá học của amin và amino axit.

thức hóa học vào cuộc sống.

- Viết các phương trình hoá học minh họa tính chất các chất tương ứng. - Phân biệt dung dịch các chất trên bằng phương pháp hoá học (sử dụng các phản ứng đặc trưng). - Giải được bài tập : Xác định công thức phân tử, bài tập khác có nội dung liên quan.

biệt là cá mè?

chỉnh bổ sung các hoạt động tiếp

- Kĩ thuật dạy học: kỹ thuật - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi cá nhân.

theo.

công não. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Thái độ - Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học.

Mục tiêu

Nội dung, phương thức tổ chức

- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về amin, amino axit và protein vào thực tiễn cuộc sống, phục

hoạt động

hoạt động học tập của HS

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

Nội dung 1: Tìm hiểu khái niệm, phân loại của Amin, danh pháp của Amin

đời sống con người. Nêu được:

2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

- GV cho HS HĐ cá nhân:

- Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành

- Năng lực tự học; năng lực hợp tác;

- Khái niệm, phân + GV viết CTCT của NH3 và một phiếu học tập số 1

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học;

loại, cách gọi tên số amin sau đó cho HS quan sát I- Khái niệm, phân loại, danh pháp

- Năng lực quan sát, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học;

(theo danh pháp và so sánh cấu tạo của NH3 với 1. Khái niệm: Khi thay thế nguyên tử H trong phân

- Năng lực tính toán hóa học;

thay thế và gốc- cấu tạo của amin để hình thành tử NH3 bằng gốc hiđrocacbon ta thu được hợp chất

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cuộc sống.

chức).

khái niệm amin.

amin.

- Năng lực tự - GV yêu cầu HS nghiên cứu 2. Phân loại :

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề.

học; năng lực SGK thực hiện PHT số 1

Bậc của amin: số gốc hiđrocacbon liên kết với N.

2. Các kĩ thuật dạy học

hợp tác; Năng - Hoạt động nhóm:

Theo gốc hiđrocacbon: Amin béo như CH3NH2,

lực

- Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (mô hình, tranh ảnh, tư liệu, ), SGK.

ngôn ngữ hóa nhóm về quá trình làm việc cá CH3C6H4NH2,…

- Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề.

học;

nhân của em ở trên.

amin

thơm

như

C6H5NH2,

Theo bậc của amin: Amin bậc I, amin bậc II, amin

- Hoạt động cả lớp: GV yêu các bậc

III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH Chuyên đề 3: Amin, amino axit và protein

sử

dụng Hãy trao đổi với các bạn trong C2H5NH2,…,

- Phương pháp dạy học hợp tác (kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận góc).

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

Chuyên đề 3: Amin, amino axit và protein

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


nhóm báo cáo kết quả quá trình Amin no, đơn chức, mạch hở: CnH2n+3N (n ≥ 1)

tính chất vật lý, tính chất hóa

làm việc nhóm trong hoạt động.

học chung của các amin.

3. Danh pháp: Gọi tên theo tên gốc chức (tên gốc

GV cho các nhóm nhận xét lẫn Metylamin

Dự kiến một số khó khăn, vướng hiđrocacbon + amin) và tên thay thế (SGK) mắc của HS và giải pháp hỗ trợ

Tác dụng với axit C2H5NH2 + HCl → C2H5NH3+Cl-

nhau và chốt kiến thức.

- Đánh giá kết quả hoạt động:

HS có thể gặp khó khăn khi viết + Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá

metylamoni clorua

C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3+Cl− anilin

phenylamoni clorua

b. Phản ứng thế ở nhân thơm của anilin

CTCT của amin khi đó GV nhân/nhóm, GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện hướng dẫn HS viết đồng phân những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp amin theo các bậc amin và theo hỗ trợ hợp lí. cấu tạo gốc Hiđrocacbon.

+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ

HS có thể gặp khó khăn khi gọi sung của các nhóm khác, GV hướng dẫn HS chốt tên thay thế của amin bậc II, bậc được các kiến thức về tính chất hóa học của tinh bột

- Đánh giá kết quả hoạt động:

III.

+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá

và hướng dẫn HS giải thích các kết quả thu được. Nội dung 2: Tìm hiểu cấu tạo của Amin

nhân/nhóm, GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện

HĐ cá nhân: GV yêu cầu HS II. Cấu tạo

những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp

điểm cấu tạo của

nghiên cứu SGK và nhớ lại cấu - Sản phẩm:

hỗ trợ hợp lí.

amin: nguyên tử

tạo của phân tử NH3 để cho biết hoàn thành phiếu học tập số 2

N tham gia 3 liên

+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ

cấu tạo phân tử amin.

Nêu

được

đặc

kết cộng hóa trị với các H và các gốc hiđrocacbon; nên

amin

nguyên

tử

có N

HS nêu được cấu tạo của amin tương tự với NH3

sung của các nhóm khác, GV hướng dẫn HS chốt

- Hoạt động nhóm hoàn thành Trên nguyên tử nitơ đều có cặp electron tự do nên phiếu học tập số 2

được các kiến thức về tính chất hóa học của tinh bột

amoniac và các amin đều dễ dàng nhận proton. Vì

và hướng dẫn HS giải thích các kết quả thu được.

- Hoạt động cả lớp: GV yêu cầu vậy amoniac và các amin đều có tính bazơ. các nhóm báo cáo kết quả

- Đánh giá kết quả hoạt động:

tương tự với phân

+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ

tử NH3 nên amin

sung của các nhóm khác, GV hướng dẫn HS chốt

có tính bazơ.

được các kiến thức về tính chất hóa học của tinh bột và hướng dẫn HS giải thích các kết quả thu được. Nội dung 3: Tìm hiểu tính chất vật lí, tính chất hóa học của amin

- Nêu được: tính HĐ cá nhân:

- Sản phẩm:

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP Mục tiêu hoạt động

Nội dung, phương thức tổ chức

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt

hoạt động học tập của HS

động

- Củng cố, khắc sâu Hoạt động cá nhân: GV cho HS Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập các kiến thức trong làm việc cá nhân theo phiếu học trong phiếu học tập số 4. Kiểm tra, đánh giá HĐ:

bài về khái niệm, tập số 4.

danh pháp, tính chât Hoạt động cả lớp: GV mời một số + Thông qua quan sát: Khi HS HĐ cá nhân, GV

chất vật lí (trạng Thí nghiệm kiểm chứng về tính hoàn thành phiếu học tập số 3

vật lí, tính chất hóa HS lên bảng trình bày kết quả, lời quan sát, kịp thời phát hiện những khó

thái, màu, mùi, chất vật lý, tính chất hóa học của III_Tính chất vật lí, tính chất hóa học của amin

học về amin.

độ

tan)

của amin.

1- Tính chất vật lý của amin:

giải, các HS khác góp ý, bổ sung. khăn,vướng mắc của HS và có giải pháp hợp lí.

- Tiếp tục phát triển GV giúp HS nhận ra những chỗ + Thông qua sản phẩm học tập: bài trình

amin; tính chất GV lưu ý HS cẩn thận khi làm + Metyl–, đimetyl–, trimetyl– và etylamin là những

năng lực: tự học, sử sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn bày/lời giải của HS về các câu hỏi/bài tập trong

hóa

dụng ngôn ngữ hóa hóa kiến thức/phương pháp giải phiếu học tập số 4, GV tổ chức cho HS chia sẻ,

học

của TN với amin vì các amin độc khi chất khí có mùi khai khó chịu, độc, dễ tan trong

amin; so sánh hít phải.

nước, các amin đồng đẳng cao hơn là chất lỏng hoặc

học, phát hiện và bài tập.

thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và

được tính bazơ - Hoạt động nhóm:

rắn.

giải quyết vấn đề

chuẩn hóa kiến thức.

của

amin

no,

GV chia lớp thành các nhóm + Anilin là chất lỏng, nhiệt độ sôi là 184oC, không

thông qua môn học.

amin thơm với (mỗi nhóm khoảng 5 HS) để làm màu, rất độc, ít tan trong nước, tan trong ancol và amoniac.

các thí nghiệm kiểm chứng về benzen.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG

- Rèn kĩ năng tính chất vật lý, tính chất hóa 2- Tính chất hóa học của amin

Mục tiêu hoạt động

Nội dung, phương thức tổ chức

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết

hoạt động học tập của HS

quả hoạt động

hợp tác, kĩ năng học của amin trong phiếu học a. Tính bazơ thực hành hóa tập 3 học.

Tác dụng với nước: Dung dịch các amin mạch hở

HS về nhà làm, nhằm mục đích HS về nhà làm, nhằm mục đích HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp

- Hoạt động cả lớp: GV yêu cầu trong nước làm quỳ tím hoá xanh, phenolphtalein

giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã

các nhóm báo cáo kết quả thí hoá hồng.

năng đã học trong bài để giải năng đã học trong bài để giải học trong bài để giải quyết các câu

nghiệm, từ đó các nhóm nêu Anilin và các amin thơm phản ứng rất kém với nước.

quyết các câu hỏi, bài tập gắn quyết các câu hỏi, bài tập gắn hỏi, bài tập gắn với thực tiễn và mở

Chuyên đề 3: Amin, amino axit và protein

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

Chuyên đề 3: Amin, amino axit và protein

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


TQ: (H2N)xR(COOH)y (x ≥ 1, y ≥ 1)

với thực tiễn và mở rộng kiến với thực tiễn và mở rộng kiến rộng kiến thức của HS. GV khuyến

amino

amino axit).

thức của HS. GV khuyến khích thức của HS. GV khuyến khích khích HS tham gia, nhất là các HS

axit.

- GV yêu cầu HS dựa vào bảng 3.2, hãy CTPT của amino axit no, mạch hở (1 nhóm NH2, 1

HS tham gia, nhất là các HS khá, HS tham gia, nhất là các HS khá, khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp

+

giỏi và chia sẻ kết quả với lớp

luyện

giỏi và chia sẻ kết quả với lớp

năng tự

Mục tiêu

Rèn cho biết amino axit có các cách gọi tên nhóm COOH): H2NCnH2nCOOH nào? Nêu quy tắc gọi tên của từng cách.

2. Danh pháp:

lực - Dựa vào cách gọi tên trên, hãy gọi tên - Tên thay thế: “Axit” + số chỉ vị trí nhóm NH2 + học, thay thế và tên bán hệ thống các amino “amino” + tên thay thế của axit cacboxylic tương

CHỦ ĐỀ 2: AMINO AXIT

năng

lực axit sau:

ứng.

HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG

hợp

tác CH3CH(NH2)CH2COOH

- Tên bán hệ thống: “Axit” + chữ cái Hi Lạp (α, β…)

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập

hoạt động

Dự kiến sản phẩm, đánh giá

của HS

kết quả hoạt động

nhóm, sử H2N[CH2]6COOH

chỉ vị trí nhóm NH2 + “amino” + tên thông thường

- Dự kiến khó khăn, vướng mắc: HS có của axit cacboxylic tương ứng.

dụng

- Kiểm tra nội GV cho HS báo cáo kết quả đã chuẩn bị trước ở nhà HS báo cáo kết quả đã chuẩn

ngôn ngữ thể không biết tên thông thường của - Đánh giá kết quả hoạt động:

dung

hóa học.

đã

giao về:

bị trước

cho HS về nhà - Nicotin và tác hại của thuốc lá

một số axit cacboxylic và thứ tự chữ cái + Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thời

Hi Lạp.

GV đánh giá kết quả, nhận xét

chuẩn bị ở tiết - Ứng dụng của các amin trong lĩnh vực phẩm nhuộm và bổ sung

phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS để

học trước

có giải pháp hỗ trợ hợp lí.

azo

- Huy động các GV Sử dụng kĩ thuật KWL tổ chức cho HS hoạt động Sản phẩm: HS hoàn thành các

+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ

kiến thức đã học nhóm để hoàn thành phiếu học tập 5.

nội dung trong phiếu HT số 5.

sung của các nhóm khác, GV hướng dẫn HS chốt

của HS và tạo - Sau đó GV cho HS hoạt động chung cả lớp bằng - Đánh giá kết quả hoạt động:

được các kiến thức về khái niệm và cách gọi tên amino axit.

nhu cầu tiếp tục cách mời một nhóm báo cáo, các nhóm khác góp ý, bổ + Thông qua quan sát: Trong tìm

hiểu

Nội dung 2: Tìm hiểu về cấu tạo phân tử và tính chất vật lý của amino axit

kiến sung. GV không chốt kiến thức mà chỉ liệt kê những quá trình HS HĐ nhóm, GV - Nêu được

Sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn

- Sản phẩm: HS trả lời các câu hỏi đã nêu.

- Nội dung HĐ: này sẽ được giải quyết ở hoạt động hình thành kiến nhóm, kịp thời phát hiện

cấu

tạo

- HĐ nhóm: Từ khái niệm về amino axit,

II- Cấu tạo phân tử và tính chất vật lý của amino

Tìm hiểu công thức và luyện tập.

phân

của

hãy thảo luận và cho biết ở điều kiện

axit

amino axit.

thường phân tử amino axit tồn tại ở dạng

+ Phân tử amino axit chứa nhóm COOH có tính

- Nêu được

nào?

axit và nhóm NH2 có tính bazơ nên thường tương

trạng thái

+ Cho biết độ tan của amino axit?

tác với nhau tạo ion lưỡng cực.

tồn tại của

+ So sánh nhiệt độ sôi của amino axit với

amino axit.

axit cacboxylic cùng phân tử khối. Giải

H2N- R- COOH

- HS giải

thích?

thích được:

- HĐ chung cả lớp: GV mời 1 nhóm báo

amino axit

cáo, các HS khác góp ý, bổ sung.

dễ

- Dự kiến khó khăn:

thức mới.

thức

cấu

câu hỏi, vấn đề chủ yếu mà HS đã nêu ra, các vấn đề cần quan sát kĩ tất cả các những khó khăn, vướng mắc

tạo, - Dự kiến 1 số khó khăn, vướng mắc của học sinh: có của HS để có giải pháp hỗ trợ

cách gọi tên của thể HS gọi tên và nêu TCHH chưa đúng với một số hợp lí. một số hợp chất hợp chất, đặc biệt là các amino axit.

+ Thông qua báo cáo của các

hữu cơ và của GV: Nêu tình huống có vấn đề: Chất 1 chứa nhóm nhóm và sự góp ý, bổ sung của một

amino COOH thể hiện tính axit, chất 2 chứa nhóm NH2 có các nhóm khác, GV biết được

số

axit và từ đó suy tính bazơ, vậy chất 3,4,5 vừa chứa nhóm NH2, vừa HS đã có được những kiến ra tính chất hóa chứa nhóm COOH thì thể hiện tính chất gì và gọi tên thức nào, những kiến thức nào học cơ bản của như thế nào, để hoàn thành các nội dung trên hôm cần phải điều chỉnh, bổ sung ở nay chúng ta cùng đi nghiên cứu bài Amino axit.

chúng.

hoạt động tiếp theo.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt

hoạt động

động học tập của HS

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

Nội dung 1: Tìm hiểu về khái niệm, danh pháp amino axit +

Nêu Sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn

gọi

+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ

độ sôi cao

giải thích “tại sao amino axit dễ tan trong

(phân huỷ

nước” khi đó GV nên lưu ý cho HS là do

có giải pháp hỗ trợ hợp lí.

khi

tính chất phân cực của amino axit.

+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ

Giải thích: Amino axit tan tốt trong nước

sung của các nhóm khác, GV hướng dẫn HS chốt

vì có độ phân cực mạnh và có nhiệt độ

được các kiến thức về cấu tạo phân tử và tính chất

sôi cao hơn axit cacboxylic có cùng phân

vật lí của amino axit.

chảy).

nóng

nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS để

tử khối vì giữa các amino axit tồn tại liên kết ion.

Nội dung 3: Tìm hiểu về tính chất hóa học của amino axit

cách luận nhóm để hoàn thành phiếu học tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

- Đánh giá kết quả hoạt động:

độ sôi của amino axit với axit cacboxylic,

về sở HS đã nghiên cứu trước bài ở nhà, I- khái niệm, danh pháp amino axit

Chuyên đề 3: Amin, amino axit và protein

cao (dễ bị phân hủy khi nóng chảy).

và có nhiệt

Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung trong

tên tập số 6 (hệ thống câu hỏi logic về (NH2) và nhóm cacboxyl (COOH).

dễ tan trong nước, có nhiệt nóng chảy, nhiệt độ sôi

HS có thể gặp khó khăn khi so sánh nhiệt

amino axit HS tiếp tục nghiên cứu SGK và thảo 1. Khái niệm: Aminoaxit là những hợp chất hữu cơ và

+ Amino axit là chất rắn không màu, có vị hơi ngọt,

trong nước

được khái - GV cho HS hoạt động nhóm: Trên cơ phiếu HT số 6. niệm

tan

H3N+- R- COO-

-

Nêu Sử dụng phương pháp góc

Chuyên đề 3: Amin, amino axit và protein

Sản phẩm: Giáo án Hóa học 12 chuẩn


được tính - HĐ nhóm:

III- Tính chất hóa học

- Đánh giá kết quả hoạt động:

axit.

chất

hóa GV yêu cầu các nhóm thảo luận để trả Các amino axit là những hợp chất lưỡng tính, tính

- HĐ chung cả + Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ tất

học

của lời câu hỏi: Dựa vào đặc điểm cấu tạo chất riêng của mỗi nhóm chức và có phản ứng trùng

lớp: GV mời cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS để có

amino

của amino axit, hãy đự đoán tính chất ngưng.

axit.

hóa học của nó. Viết phương trình hóa a. Tính chất lưỡng tính

-

Rèn học chứng minh.

luyện

- HĐ chung cả lớp: GV phân nhóm, mỗi

năng

lực nhóm giải quyết một nội dung, các

hợp tác.

các HS khác giải pháp hỗ trợ hợp lí. góp +

HOOC-CH2-NH2 + HCl H2N-CH2-COOH + NaOH

-

ý,

bổ + Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác,

sung.

HOOC-CH2-NH3Cl

GV hướng dẫn HS chốt được các kiến thức về ứng dụng của amino axit. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

H2N-CH2-COONa + H2O

Nội dung, phương thức tổ chức

Dự kiến sản phẩm, đánh

hoạt động học tập của HS

giá kết quả hoạt động

b. Tính axit – bazơ của dung dịch amino axit chuyên gia của mỗi nhóm di chuyển để - Dung dịch glyxin không làm đổi màu quỳ tím. + hoàn thiện kiến thức. Các nhóm trình H2N CH2 COOH H3N-CH2-COObày kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ - Dung dịch axit glutamic làm quỳ tím hoá hồng sung. -

- Củng cố, khắc sâu - HĐ nhóm: GV yêu cầu mỗi nhóm vẽ sơ đồ tư duy - Sản phẩm: Sơ đồ tư duy

- Dự kiến khó khăn: HS có thể gặp khó

khái

HOOC-CH2CH2CHCOOH NH2

OOC-CH2CH2CHCOO + NH3

Mục tiêu hoạt động

các kiến thức đã học của bài amino axit. Sau đó yêu cầu đại diện mỗi và kết quả trả lời các câu trong bài trước về nhóm lên bảng vẽ, GV nhận xét, tổng kết nội dung hỏi trong phiếu học tập số 7.

danh bài amino axit.

niệm,

khăn khi giải quyết “Tại sao amino axit - Dung dịch lysin làm quỳ tím hoá xanh. có phản ứng trùng ngưng?” khi đó GV H2N[CH2]4CH COOH + H2O H3N[CH2]4 CH COO- + OH +NH NH 2 3 nên lưu ý cho HS về cấu tạo của amino axit: Do ảnh hưởng của nhóm C=O hút c. Phản ứng riêng của nhóm –COOH: phản ứng este

pháp, tính chất vật lí, - GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó - Đánh giá hoạt động:

electron mạnh, làm liên kết CO- OH hoá

các năng lực: tự học, - HĐ chung của cả lớp: GV mời một số HS lên trình phát hiện khó khăn, vướng

phân cực mạnh nên nhóm OH có khả

H2N-CH2-COOH + C2H5OH

HCl khí

H2N-CH2-COOC2H5 + H2O

năng bị tách ra khỏi phân tử cùng với Thực ra este hình thành dưới dạng muối.

tính chất hóa học, ứng có thể cho HS hoạt động trao đổi nhóm nhỏ hoặc dụng của amino axit.

- Tiếp tục phát triển trong phiếu học tập số 7.

hóa học, phát hiện và HS nhận ra các chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn bổ trợ hợp lí.

H2N-CH2-COOC2H5 + HCl → Cl−H3N − CH2COOC2H5

giải

- Yêu cầu các nhóm viết PTHH, sau đó

d.Phản ứng trùng ngưng

thông qua môn học.

GV mời đại diện một số nhóm viết

hay nH 2N-[CH 2]5COOH

PTHH xảy ra. Các nhóm khác góp ý, bổ sung.

axitε- aminocaproic

( NH

[CH 2]5 CO )n + nH2O

policaproamit

- Đánh giá kết quả hoạt động:

- Dự kiến khó khăn: HS có thể gặp khó + Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ khăn khi viết PTHH lúc đó GV có thể nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thời hướng dẫn HS hoàn thành PTHH.

quyết

vấn

+ Thông qua sản phẩm học

đề hóa kiến thức.

- GV có thể biên soạn các câu hỏi phù hợp với đối tập: Lời giải của HS về các

- Nội dung hoạt động: tượng HS, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo mục tiêu câu hỏi trong phiếu học tập Hoàn thành các câu chuẩn kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu của chương số 2, GV cho HS chia sẻ, hỏi trong phiếu học trình. Các câu hỏi cần mang tính định hướng phát thảo luận tìm ra chỗ sai cần tập phiếu số 3.

triển năng lực HS, tăng cường các câu hỏi mang điều chỉnh và chuẩn hóa tính vận dụng kiến thức, gắn với thực tiễn, thực kiến thức. nghiệm, tránh các câu hỏi chỉ yêu cầu HS ghi nhớ

phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS để

- HĐ cá nhân: Tại sao môi trường dung có giải pháp hỗ trợ hợp lí. dịch amino axit phụ thuộc vào số nhóm + Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ

kiến thức máy móc.

NH2 và số nhóm COOH

sung của các nhóm khác, GV hướng dẫn HS chốt - Dự kiến khó khăn: HS có thể gặp khó được các kiến thức về tính chất hóa học của amino khăn trong quá trình tách và nhận H+ axit.

chú ý quan sát, kịp thời

sử dụng ngôn ngữ bày kết quả, các HS khác góp ý bổ sung. GV giúp mắc của HS và có giải pháp

H của nhóm NH2.

t0

+ Thông qua quan sát: Khi

cặp đôi để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi HS hoạt động cá nhân, GV

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu hoạt động

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập

Dự kiến sản phẩm,

của HS

đánh giá kết quả hoạt động

Nội dung 4: Tìm hiểu về ứng dụng của amino axit -

được một GV số

Giúp HS vận dụng kiến

Nêu - HĐ cá nhân: Sản phẩm: yêu

thức, kĩ năng đã học bài tập sau

cầu IV- Ứng dụng của amino axit

ứng HS nghiên cứu - Các amino axit thiên nhiên (hầu hết là các α- amino axit) là những hợp chất

dụng của SGK, tìm hiểu cơ sở để kiến tạo nên các loại protein của cơ thể sống. amino axit

Nội dung hoạt động: HS giải quyết các câu hỏi hoặc Sản phẩm hoạt động: - Bài viết, báo cáo hoặc

trong bài để giải quyết 1/ Em hãy tìm hiểu qua tài liệu, internet … và cho bài trình bày Power các câu hỏi, bài tập gắn biết bột ngọt được sản xuất từ nguyên liệu gì và vì Point của HS với thực tiễn và mở rộng sao sử dụng bột ngọt có hại cho nơ ron thần kinh.

Đánh giá kết quả học

internet và từ bột ngọt), axit glutamic là thuốc hỗ trợ thần kinh, methionin là thuốc bổ

kiến thức của HS, GV Phương thức hoạt động.

tập:

thực tế để biết gan.

nên động viên khuyến - GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS - GV có thể cho HS báo

trên

mạng - Muối mononatri của axit glutamic dùng làm gia vị thức ăn (mì chính hay

các ứng dụng

- Các axit 6- aminohexanoic(ω- aminocaproic) và 7- aminoheptanoic (ε-

của 1 số amino aminoenantoic) là nguyên liệu để sản xuất tơ nilon như nilon- 6,... Chuyên đề 3: Amin, amino axit và protein

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

khích HS tham gia, nhất tìm nguồn tài liệu tham khảo (thư viện, góc học tập cáo kết quả HĐ vận là các HS say mê học tập, của lớp), internet (google.com, hocmai.vn, hoc24.vn dụng và tìm tòi mở Chuyên đề 3: Amin, amino axit và protein

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


nghiên cứu, HS khá, giỏi …). Ở những nơi khó khăn không có internet hoặc rộng vào đầu giờ của

phiếu học tập số 9

và chia sẻ kết quả với tài liệu tham khảo, GV có thể sưu tầm sẵn tài liệu và buổi học kế tiếp, GV

- GV dự kiến một số khó khăn,

nhóm

để ở thư viện nhà trường hoặc góc học tập của lớp kịp thời động viên,

vướng mắc của HS và giải pháp

và hướng dẫn HS đọc.

hỗ trợ

khích lệ HS.

+ HS có thể gặp khó khăn khi phân loại peptit HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu hoạt

Nội dung, phương thức tổ chức

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt

động

hoạt động học tập của HS

động

lk pp theo một trật tự nhất định: α- amino axit đầu N còn nhóm NH2, α- amino axit đầu C còn nhóm COOH

Thí duï: H2N CH2CO NH CH COOH CH3 ñaàu N ñaàu C

kinh đựng lòng trắng trứng, cốc 2 đựng Câu 1. Do protein trong lòng trắng trứng bị đông tụ khi gặp nhiệt độ.

CT chung:NH2CH(R')CO- NHCH(R")CO- …- NH- CH(R'")COOH

- Hoạt động nhóm: GV chia lớp Câu 2. Là do một số chất trong sữa lên men tạo

đã có của HS.

* Oligopeptit: pp có từ 2 đến 10 gốc α- amino axit * Polipeptit: pp có từ 11 đến 50 gốc α- amino axit

- Huy động kiến - GV đưa cho cả lớp xem 2 cốc: cốc 1 - Sản phẩm: nghiệm thực tiễn sữa đã để qua đêm.

- Nhóm peptit: - CO- NH2. Phân loại

+ HS có thể gặp khó khăn khi 3. Cấu tạo gọi tên peptit. Phân tử pp hợp thành từ các gốc α- amino axit nối với nhau bởi

CHỦ ĐỀ 3 : PEPTIT VÀ PROTEIN

thức,

lieân keát peptit

... NH CH C N CH C ... R1 O H R2 O

4. Danh pháp

- Nội dung hoạt thành 4 nhóm, cả 4 nhóm đều thực môi trường axit gây nên sự đông tụ protein,

- ghép các tên gốc axyl của α- amino axit, bắt đầu từ N rồi kết

động: Tìm hiểu hiện phiếu học tập số 1. Sau đó, các trường hợp này thì sữa đã bị nhiễm khuần nên

thúc bằng tên của α- amino axit đầu C giữ nguyên

peptit và protein nhóm báo cáo kết quả bằng cách treo không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

- ghép các tên viết tắt của α- amino axit (tên thường)

bảng phụ, các nhóm khác góp ý - Đánh giá kết quả hoạt động:

trong thực tiễn.

- Rèn luyện năng hoàn thiện phiếu học tập số 8.

Ví dụ: Hai đipeptit từ alanin và glyxin là: Ala- Gly và Gly- Ala. Lưu ý: Khi thay đổi trật tự thì tạo ra chất mới.

+ Trong quá trình HS hoạt động nhóm, GV

lực phát hiện và - Hoạt động cả lớp: GV yêu cầu HS quan sát và hỗ trợ khi các em gặp khó khăn

* Đánh giá kết quả hoạt động: Thông qua quan sát: Trong quá

giải quyết vấn đề trả lời câu hỏi cá nhân.

+ Thông qua câu trả lời của HS, GV biết được

trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thời

thông qua môn

HS đã có những kiến thức nào, thiếu kiến thức

phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS để có giải pháp

hóa học; năng lực

nào cần bổ sung ở các hoạt động tiếp theo.

vận

kiến

+ Thông qua câu hỏi 1 và 2giúp HS biết được

thức hóa học vào

dụng

protein có sự đông tụ dưới nhiệt độ cao và

cuộc sống.

trong môi trường axit.

- Kĩ thuật dạy

Như vậy protein có những tính chất đặc biệt gì

học:kỹ

thuật

và vai trò của nó trong đời sống như thế nào,

kỹ thuật

hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu kĩ thông qua

KWL,

công não.

bài PEPTIT VÀ PROTEIN. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Mục tiêu

Nội dung, phương thức tổ chức

hoạt động

hoạt động học tập của HS

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

hỗ trợ hợp lí.

Nội dung 2: Tìm hiểu tính chất hóa học của peptit - HS hiểu - GV cho HS xem video thí - Sản phẩm: được tính nghiệm: HS quan sát thí nghiệm II- Tính chất hóa học của peptit chất

hóa và cho biết hiện tượng CuSO4 a. Phản ứng thuỷ phân

học

của tác dụng với các peptit trong

peptit

- Rèn kĩ tượng và từ đó rút ra tính chất năng hợp hóa học cơ bản của peptit. tác.

peptit;

+ GV đưa ra một Ví dụ về mạch

- Biết gọi peptit và dẫn dắt yêu cầu HS chỉ và viết tên ra liên kết peptit, cho biết peptit

nguyên nhân hình thành mạch

H2NCHCOOH +H2NCHCOOH +H2NCHCOOH + ...H+2NCHCOOH R1 R2 R3 Rn

b. Phản ứng màu biure

- GV nêu vấn đề: Đây là thuốc Trong môi trường kiềm, Cu(OH)2 tác dụng với peptit cho áp dụng trong các bài tập nhận liên kết peptit trở lên).

- Sản phẩm: HS hoạt động hoàn thành phiếu học tập số 9

với các peptit có từ 2 liên kiết

Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV

1. Khái niệm

peptit trở lên).

cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những

- Liên kết peptit: Lk của nhóm –CO- NH- giữa hai đơn vị α-

- HS học theo cá nhân, thảo luận khó khăn, vướng mắc của HS để có giải pháp hỗ trợ hợp lí.

amino axit.

theo nhóm.

- Peptit: là những hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc α- amino axit lk

- GV cho các nhóm nhận xét lẫn

với nhau bằng các liên kết peptit

nhau và chốt kiến thức.

- Liên kết peptit = số aminoaxit - 1

Nội dung 3: Tìm hiểu khái niệm, cấu tạo phân tử, tính chất của protein

peptit trên.

Học sinh

Hoạt động nhóm : hoàn thành Chuyên đề 3: Amin, amino axit và protein

H+ hoaëc OH-

biết (dùng để phân biệt đipeptit - Đánh giá kết quả hoạt động

khái niệm, + GV yêu cầu HS nghiên cứu A. Peptit phân loại sgk nêu được khái niệm peptit.

...H2N CH CO NH CH CO NH CH CO ...NH CHCOOH + (n - 1)H 2O R1 R2 R3 Rn

thử dùng nhận ra peptit được màu tím (màu của hợp chất phức đồng với peptit có từ 2

Nội dung 1: Tìm hiểu khái niệm, phân loại, danh pháp peptit - Biết được - GV cho HS HĐ cá nhân:

môi trường OH . Giải thích hiện −

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

GV sử dụng phương pháp KWL

Chuyên đề 3: Amin, amino axit và protein

Sản phẩm : Hoàn thành phiếu học tập số 10

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


- Biết được - GV cho HS HĐ cá nhân:

II – PROTEIN

thông qua môn chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức, phương luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và

khái niệm, + GV yêu cầu HS nghiên cứu mô 1. Khái niệm: Protein là những polipeptit cao phân tử có khối lượng

học

pháp giải bài tập.

tạo hình phân tử insulin chiếu trên phân tử từ vài chục nghìn đến vài triệu.

cấu phân

tử bảng để từ đó nêu được khái

protien;

niệm protein và nghiên cứu

- Biết tính SGK để từ đó so sánh cấu tạo chất vật lý của protein với peptit mới vừa

* Phân loại: - Protein đơn giản: Là loại protein mà khi thủy phân chỉ cho hỗn hợp các

α - amino axit.

Ví dụ: anbumin của lòng trắng trứng, fibroin của tơ tằm,…

+HS làm các thí nghiệm, kết hợp 2. Cấu tạo phân tử SGK để từ đó rút ra được tính Được tạo nên bởi nhiều gốc α - aminoaxit nối với nhau bằng chất vật lý và hóa học của liên kết peptit. ... NH CH C N CH C NH CH C ... hay NH CH C R1 O H R2 O R3 O Ri O n

(n ≥ 50)

thức mà HS đã thảo luận rồi từ 3. Tính chất đó rút ra các kiến thức cần đúc a. Tính chất vật lí: kết của bài.

của HS

HĐ vận dụng và tìm tòi mở GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS tìm Sản phẩm về nhà làm, nhằm mục đích lời các câu hỏi sau:

hóa .+GV yêu cầu HS làm một số thí Ví dụ: nucleoprotein chứa axit nucleic, lipoprotein chứa chất của nghiệm ở phiếu học tập số 10 béo,…

GV nhận xét và bổ sung các kiến

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả HĐ

rộng được thiết kế cho HS nguồn tài liệu tham khảo (Internet, thư viện…) trả Báo

chất

protein

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập

- Protein phức tạp: Được tạo thành từ protein đơn giản cộng với

tính học.

protein.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu hoạt động

thành phần “phi protein”.

và học

chuẩn hóa kiến thức.

cáo

của

giúp HS vận dụng kiến Câu 1.Khi bị ngộ độc bởi chì trong thức ăn, người Đánh giá kết quả thức, kĩ năng đã học trong ta khuyên nên uống ngay nhiều sữa?

hoạt động

bài để giải quyết các câu Câu 2. Tại sao khi nấu thịt, cá cùng với rau, quả có GV có thể cho HS hỏi, bài tập gắn với thực vị chua thì nhanh nhừ hơn?

báo cáo kết quả

tiễn và mở rộng kiến thức Phương thức hoạt động. của HS. GV khuyến khích - GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS HS tham gia, nhất là các HS tìm nguồn tài liệu tham khảo (thư viện, góc học tập khá, giỏi và chia sẻ kết quả của lớp), internet (google.com, hocmai.vn, hoc24.vn với lớp

…).

- Nhiều protein hình cầu tan được trong nước tạo thành dung dịch keo và đông tụ lại khi đun nóng.

CHỦ ĐỀ 4: LUYỆN TẬP CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA AMIN, AMINOAXIT VÀ PROTEIN

Ví dụ: Hoà tan lòng trắng trứng vào nước, sau đó đun sôi, lòng

HOẠT ĐỘNG 1 : TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG

trắng trứng sẽ đông tụ lại. - Sự đông tụ và kết tủa protein cũng xảy ra khi cho axit, bazơ và một số muối vào dung dịch protein.

Mục tiêu

Nội dung, phương thức tổ chức

hoạt động

hoạt động học tập của HS

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

Tạo hứng thú và * Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

b. Tính chất hoá học - Bị thuỷ phân nhờ xt axit, bazơ hoặc enzim:

Sản phẩm: Báo cáo kết quả và

kích thích sự tò mò Các em đã được học xong kiến thức cơ bản thảo luận

Protein → chuỗi polipeptit → - amino axit

của HS vào chuyên chương amin- amino axit- peptit. Vậy đọng lại * Đánh giá kết quả hoạt động

- Có phản ứng màu biure với Cu(OH)2 → màu tím

đề học tập. HS tiếp trong ta được những phần kiến thức như thế nào? Nhận xét về quá trình thực hiện

Đánh giá kết quả hoạt động

nhận kiến thức chủ Sự khác biệt giữa chúng ra sao? Để có cái nhìn nhiệm vụ học tập của học sinh;

Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần

động, tích cực, hiệu tổng quát ta vào bài hôm nay

quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn,

quả.

phân tích, nhận xét, đánh giá kết

* Thưc hiện nhiệm vụ học tập

vướng mắc của HS để có giải pháp hỗ trợ hợp lí.

quả; chốt kiến thức

Tập trung, tái hiện kiến thức

HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP

HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Mục tiêu

Nội dung, phương thức tổ chức

Dự kiến sản phẩm,

Mục tiêu

Nội dung, phương thức

hoạt động

hoạt động học tập của HS

đánh giá kết quả hoạt động

hoạt động

tổ chức hoạt động học

- Củng cố, khắc Nội dung hoạt động: Hoàn thành các câu hỏi - Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

tập của HS

sâu các kiến thức trong phiếu học tập số 11

hỏi trong phiếu học tập số 11.

- Củng cố Chuyển giao nhiệm vụ Sản phẩm: hoàn thành PHT số 12

đã học trong bài Phương thức tổ chức:

- Đánh giá hoạt động:

kiến thức về học tập :

Peptit và Protein

+ Thông qua quan sát: Khi HS hoạt

cấu tạo, tính Chia lớp học thành 6 Cấu tạo. Các nhóm đặc trưng

Ở hoạt động này GV cho HS hoạt động cá

Nhóm 1 báo cáo

- Tiếp tục phát nhân là chủ yếu, có thể cho HS hoạt động cặp động cá nhân, GV chú ý quan sát, kịp

chất

triển năng lực : - đôi để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi thời phát hiện khó khăn, vướng mắc

amin,

học trong lớp hoàn thành - Aminoaxit: - NH2 và - COOH.

Tự học, sử dụng trong phiếu học tập số 10

của HS và có giải pháp bổ trợ hợp lí.

aminoaxit,

PHT số 12

- Protein: - NH- CO- .....- NH- CH- CO- NH- CH- CO- ...

ngôn

+ Thông qua sản phẩm học tập: Lời

protein.

+ Nhóm 1,3 làm nội dung 1

Nhóm 2 báo cáo

ngữ

các

nhóm.

hóa Hoạt động chung cả lớp: GV mời một số HS

của nhóm theo số thứ tự bàn - Amin: - NH2

học, phát hiện và trình bày kết quả, các HS khác góp ý bổ sung. giải của HS về các câu hỏi trong phiếu

- Phát triển Tìm hiểu Cấu tạo. Các . Tính chất

giải quyết vấn đề GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần học tập số 10, GV cho HS chia sẻ, thảo

năng

Chuyên đề 3: Amin, amino axit và protein

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

R- NH2

lực nhóm đặc trưng : amin- a. Amin: Tính chất của nhóm - NH2

Chuyên đề 3: Amin, amino axit và protein

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


+

aminoaxit- peptit

hợp tác

+ Nhóm 2,4 làm bài tập 2: Tìm hiểu tính chất hóa học

amin-

aminoaxit-

peptit HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua làm

nhiệm vụ của HS có thể giúp đỡ HS HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ

- Tính bazơ: R- NH2 + H+ → R N H 3

khi cần thiết

b. Aminoaxit

|

|

NH2

NH2

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG

HCl

+thỏa thuận quy tắc làm

|

việc trong nhóm

NH2

| NH2

thức, kĩ năng đã học trong HS tìm nguồn tài liệu tham khảo (Internet, thư Báo cáo của các nhóm.

nH 2N- [CH2]5 - COOH

to

[-H N- [CH2]5- CO-] + nH2 O

c. Protein có phản ứng của nhóm petit - Phản ứng màu vớiCu(OH)2 cho sp màu tím d. Anilin và protein có phản ứng thế dễ dàng ở vòng benzen Đánh giá kết quả hoạt động qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận

hoạt động

hoạt động học tập của HS

Rèn GV chuyển giao HS làm các bài tập làm BT 4, 5 (sgk)

năng giải GV gọi 2 HS lên bảng chữa bài. GV:Chuyển giao nhiệm vụ học tập :

Phát Cả lớp + bài tập làm BT 4, 5 (sgk)

Sản phẩm: HS: Báo cáo kết quả và thảo luận Bài 4 . a. Lấn lượt dùng các thuốc thử: Quì tìm; dd HNO3 ; dd NaOH b. Lần lượt dùng các thuốc thử:

hóa thông qua làm việc nhóm

GV: Quan sát quá trình thực hiện Chuyên đề 3: Amin, amino axit và protein

A. 2.

B. 4.

C. 1.

D. 3.

B. bậc II.

C. bậc III.

D. bậc VI.

Câu 2: Phenylamin là amin A. bậc I.

Câu 3: Chất phản ứng được với các dung dịch: NaOH, HCl là B. C2H5OH.

C. H2N- CH2- COOH. D. CH3COOH.

Câu 4: Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là A. H2NCH2COOH.

B. C2H5OH.

C. CH3COOH.

D. lysin.

Câu 5: Phát biểu nào sau đây là sai?

C. Polipeptit gồm các peptit có từ 10 đến 50 gốc α- amino axit.

- B tác dụng với H ra B':B có nhóm chức gì + NaOH

HCl - B' + → B''  → B' : B' có nhóm chức gì ?

-C

+ NaOH

 →

A. Protein có khối lượng phân tử lớn.

B. Protein luôn là chất hữu cơ no.

C. Protein luôn có chứa nguyên tử nitơ.

D. Protein luôn có nhóm chức –OH.

Câu 8: Khi thủy phân đến cùng protein đơn giản sẽ thu được hỗn hợp các A. β- amino axit.

B. axit.

C. amin.

D. α- amino axit.

Mức độ thông hiểu:. Câu 9: Cho dãy các chất: phenol, anilin, phenylamoni clorua, natri phenolat, etanol. Số chất trong dãy phản ứng được với NaOH (trong dung dịch) là:

Bài 5. Phương án A.

+thỏa thuận quy tắc làm việc trong - A tác dụng với HCl, Na2O: A có các nhóm chức gì ?

+ Chuẩn bị báo cáo các kết quả

Câu 1: Có bao nhiêu đồng phân amin bậc 3 ứng với CTPT C4H11N?

D. Peptit là loại hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc α- amino axit liên kết với nhau bởi các liên kết peptit.

toán

+Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ

Mức độ nhận biết

Câu 7: Điểm khác nhau giữa protein với cabohiđrat và lipit là:

tính HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập dd Br2; HNO3; quì tím.

nhóm

kết quả

B. Liên kết của nhóm –CO– với nhóm –NH– giữa 2 đơn vị α- amino axit được gọi là liên kết peptit.

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

lực học

trình làm nước mắm?

A. Oligopeptit gồm các peptit có từ 2 đến 10 gốc α- amino axit.

của HS rồi chốt kiến thức HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP Nội dung, phương thức tổ chức

mở rộng kiến thức của HS.

A. C2H6.

Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông

Mục tiêu

Đánh giá kết quả HĐ

hỏi gắn với thực tiễn và Độ đạm của nước mắm là gì? Tìm hiểu qui GV có thể cho HS báo cáo IV. CÂU HỎI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC:

Phản ứng với HNO3 cho sản phẩm màu vàng

triển năng

giá kết quả hoạt động

bài để giải quyết các câu viện…) trả lời các câu hỏi sau:

cần thiết

+

Dự kiến sản phẩm, đánh

học tập của HS

- Tạo muối nội (ion lưỡng cực) và có điểm đẳng điện pI. + + Chuẩn bị báo cáo các H N- CH- COOH H 3N- CH- COO 2 R R kết quả

HS có thể giúp đỡ HS khi

bài tập

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động

+Tiến hành giải quyết Aminoaxit có phản ứng chung của 2 nhóm - COOH và - NH2.

thực hiện nhiệm vụ của

kĩ

Mục tiêu hoạt động

Giúp HS vận dụng kiến GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn Sản phẩm

GV: Quan sát quá trình - Phản ứng trùng ngưng:

luyện

thức cho điểm học sinh

R- CH- COOH+ NaOH→ R- CH- COONa + H2O

các nhiệm vụ

+

hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến

Có tính chất của nhóm - NH2 và nhóm - COOH

R- CH- COOH+ R'OH ⇔ R- CH- COOR' + H2O

việc nhóm

học tập ;phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực

NH3 : giống muối nào ?

Đánh giá kết quả hoạt động Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của Giáo án Hóa học 12 chuẩn

A. 3.

B. 2.

C. 1.

D. 4.

Câu 10: Phát biểu không đúng là: A. Trong dung dịch, H2N- CH2- COOH còn tồn tại dạng ion lưỡng cực H3N+- CH2- COO-. B. Aminoaxit là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt. C. Aminoaxit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl. D. Hợp chất H2N- CH2- COOH3N- CH3 là este của glyxin. Câu 11: Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly- Ala- Gly và Gly- Ala là Chuyên đề 3: Amin, amino axit và protein

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


A. dung dịch HCl.

B. Cu(OH)2/OH-.

C. dung dịch NaCl.

D. dung dịch NaOH.

Câu 12: Hợp chất nào sau đây thuộc loại đipeptit? A. H2NCH2CONHCH2CONHCH2COOH.

B. H2NCH2CONHCH(CH3)COOH.

C. H2NCH2CH2CONHCH2CH2COOH.

D. H2NCH2CH2CONHCH2COOH.

Câu 14: Cho hợp chất có công thức cấu tạo: H2N–CH2–CO–NH–CH(CH3)–CO–NH–CH2–CO–NH–CH(C6H5)–CH2–CO–HN–CH2–COOH.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 + Cách phân loại Amin (theo 2 cách). + Công thức chung của Amin no, đơn chức, mạch hở. + Công thức cấu tạo của các Amin no, đơn chức, mạch hở, có số nguyên tử C ≤ 4. + Danh pháp của amin

Số liên kết peptit có trong hợp chất trên là A. 1.

B. 2.

C. 3.

1. Nghiên cứu cấu tạo của metylamin, đimetylamin, trimetylamin và anilin. So sánh với

Câu 15: Cho anilin tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch Br2 0,3M. Khối lượng kết tủa thu được là A. 1,72 gam.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

D. 4.

Mức độ vận dụng. B. 3,30 gam.

C. 2,51gam.

D. 9,90 gam.

Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn hai amin đơn chức liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được 2,24 lít CO2

cấu tạo của phân tử NH3. 2. Dự đoán tính chất vật lý của các amin (trạng thái, nhiệt độ sôi, tính tan…) 3. Dự đoán tính chất hóa học của các amin trên. Viết các phương trình hóa học minh họa.

(đktc) và 3,6 gam H2O. Công thức phân tử của hai amin là

4. So sánh lực bazơ của metylamin, amoniac và anilin

A. CH3NH2; C2H5NH2.

B. C2H5NH2; C3H7NH2.

5. Dự đoán tính chất hóa học khác của anilin. Viết phương trình phản ứng minh họa

C. C3H7NH2; C4H9NH2.

D. C4H9NH2; C5H11NH2.

6. Dự đoán tính chất của muối etylamoni clorua, phenylamoni clorua. Viết phương trình

Câu 17: Trong phân tử aminoaxit X có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Cho 30,0 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 38,8 gam muối khan. Công thức

phản ứng minh họa

của X là A. H2NC4H8COOH.

B. H2NC3H6COOH.

C. H2NC2H4COOH.

A. 1,54.

B. 0,77.

C. 0,75.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

D. H2NCH2COOH.

Câu 18: Cho m gam glyxin phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được (m + 0,44) gam muối. Giá trị m: D. 1,5.

Câu 19: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol phenylalanin (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val- Phe và

+ Khả năng tan trong nước của anilin + Khả năng đổi màu chất chỉ thị (PP hoặc quỳ tím) của dung dịch etylamin, anilin + Tác dụng với axit HCl của etyl amin, anilin + Tác dụng với dung dịch nước Brom của anilin

tripeptit Gly- Ala- Val nhưng không thu được đipeptit Gly- Gly. Chất X có công thức là:.

Thí nghiệm

A. Gly- Phe- Gly- Ala- Val.

B. Gly- Ala- Val- Val- Phe.

anilin + H2O

C. Gly- Ala- Val- Phe- Gly.

D. Val- Phe- Gly- Ala- Gly.

etyl amin + quỳ tím

Câu 21: Thủy phân 1250 gam protein X thu được 425 gam alanin. Nếu phân tử khối của X bằng 100000 đvC thì số mắt xích alanin có trong X là A. 453.

B. 382.

C. 328.

D. 479.

Câu 22: Một hemoglobin (hồng cầu của máu) chứa 0,4% Fe (mỗi phân tử hemoglobin chỉ chứa 1 nguyên tử B. 14000.

anilin + quỳ tím etyl amin + HCl anilin + HCl

C. 15000.

D. 18000.

Câu 23: Đun nóng alanin thu được một số peptit trong đó có peptit A có phần trăm khối lượng nitơ là 18,54%. Phân tử khối gần đứng của A là A. 231.

B. 160.

C. 373.

D. 302.

Câu 24: Khi thủy phân hoàn toàn 55,95 gam một peptit X thu được 66,75 gam alanin (amino axit duy nhất). X là A. tripeptit.

B. tetrapeptit.

C. pentapeptit.

D. đipeptit.

Câu 25: Khi thủy phân hoàn toàn 65 gam một peptit X thu được 22,25 gam alanin và 56,25 gam glyxin. X là A. tripeptit.

B. tetrapeptit.

Phản ứng

anilin + Br2

Fe). Phân tử khối gần đúng của hemoglobin trên là A. 12000.

Hiện tượng

C. pentapeptit.

D. đipeptit.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 Hoàn thành các câu hỏi/bài tập sau: Bài tập tự luận: 1. Viết CTCT, gọi tên và chỉ rõ bậc của từng amin đồng phân có CTPT: C3H9N; C7H9N (có vòng benzen). 2. a) Tính thể tích nước Brom 3% (D = 1,3 g/ml) cần dùng để điều chế 4,4 gam tribromanilin. b) Tính khối lượng anilin có trong dung dịch A. Biết khi cho A tác dụng với nước Brom thì thu được 6,6 gam kết tủa trắng. Giả sử hiệu suất của cả 2 trường hợp trên là 100%

Câu 26: Thuỷ phân hoàn toàn 500 gam một oligopeptit X (chứa từ 2 đến 10 gốc α- amino axit) thu được 178 gam amino axit Y và 412 gam amino axit Z. Biết phân tử khối của Y là 89. Phân tử khối của Z là A. 103.

B. 75.

C. 117.

D. 147.

V. PHỤ LỤC

Chuyên đề 3: Amin, amino axit và protein

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5 Công thức cấu tạo

Chuyên đề 3: Amin, amino axit và protein

Tên gọi

Tính chất hóa học cơ bản

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


A. Tất cả đều tan trong nước.

1. CH3COOH

D. Tất cả đều có nhiệt độ nóng chảy cao.

Câu 5: Tên gọi của aminoaxit nào sau đây là đúng?

2. CH3NH2 3. H2N- CH2- COOH

A. H2N- CH2- COOH (glixerin).

4. H2N- CH(CH3)- COOH

C. CH3- CH(CH3)- CH(NH2)COOH (valin).

B. CH3- CH(NH2)- COOH (anilin). D. HCOO- (CH2)2- CH(NH2)COOH (axit glutaric)

Mức độ thông hiểu.

5. HOOC[CH2]3CH(NH2)COOH

Câu 6: Phát biểu nào dưới đây về amino axit là không đúng: A. Aminoaxit là hợp chất hữu cơ tạp chức trong phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6

B. Hợp chất H2NCOOH là amino axit đơn giản nhất.

1. Thế nào là amino axit? Viết CT chung của amino axit.

C. Amino axit ngoài dạng phân tử (H2NRCOOH) còn có dạng ion lưỡng cực (H3N+RCOO- ).

2. GV chiếu bảng 3.2: Tên gọi của một số amino axit.

D. Thông thường dạng ion lưỡng cực là dạng tồn tại chính của amino axit. Câu 7: Dung dịch của chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím? A. Glyxin (CH2NH2- COOH).

B. Lysin (H2NCH2- [CH2]3CH(NH2)- COOH).

C. Axit glutamic (HOOCCH2CHNH2COOH).

D. Natriphenolat (C6H5ONa).

Câu 8: Chất nào sau đây vừa tác dụng được với H2NCH2COOH, vừa tác dụng được với CH3NH2?. A. NaCl.

B. HCl.

C. CH3OH.

D. NaOH.

Mức độ vận dụng. Câu 9: Cho 0,1 mol một α – amino axit A dạng H2NRCOOH phản ứng hết với HCl tạo thành 11,15 gam muối. A là chất nào sau đây. A. Glyxin.

B. Alanin.

C. Phenylalanin.

D. Valin

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 8 Câu hỏi 1. Lòng trắng trứng sẽ như thế nào khi đun nóng? Câu hỏi 2.Tại sao sữa tươi để lâu trong không khí bị vón lại?

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 9 Cho 1 số peptit sau: (1) H2N – CH2 – CO – NH – CH2 – COOH. (2) H2N – CH(CH3) – CO – NH – CH(CH3) – COOH. (3) – CH2 – CO – NH – CH(CH3) – COOH. (4) H2N – CH2 – CO – NH – CH – CO – NH – CH – COOH

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 7

|

Hoàn thành các câu hỏi/bài tập sau:

CH3

Mức độ nhận biết.

|

C6H5

(5) H2N- CH2 – CO – NH – CH – COOH

Câu 1: Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử A. chứa nhóm cacboxyl và nhóm amino.

B. chỉ chứa nhóm amino.

C. chỉ chứa nhóm cacboxyl.

D. chỉ chứa nitơ hoặc cacbon.

Câu 2: Trong các chất dưới đây, chất nào là glyxin? A. H2N- CH2- COOH.

B. CH3–CH(NH2)–COOH.

C. HOOC- CH2CH(NH2)COOH.

D. H2N–CH2- CH2–COOH.

| CH3 (6)

... NH

CH R1

C N CH O H R2

C NH O

CH R3

C O

... h a y

NH

CH Ri

C O

n

Câu 3: Để chứng minh tính lưỡng tính của NH2- CH2- COOH (X), ta cho X tác dụng với A. HCl, NaOH.

B. Na2CO3, HCl.

C. HNO3, CH3COOH. D. NaOH, NH3.

Câu 4: Khẳng định nào về tính chất vật lý của amino axit dưới đây không đúng A. Tất cả đều là chất rắn. Chuyên đề 3: Amin, amino axit và protein

Dựa vào ví dụ trên và kết hợp nghiên cứu SGK hãy trả lời các câu hỏi dưới đây Câu 1. Hãy nêu:

B. Tất cả đều là tinh thể màu trắng. Giáo án Hóa học 12 chuẩn

 Khái niệm peptit. Nguyên nhân hình thành mạch peptit trên. Chuyên đề 3: Amin, amino axit và protein

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


 Cách phân loại peptit.

+ Trùng ngưng

Câu 2. Khi số phân tử aminoaxit tạo ra peptit tăng lên thì quy luật tạo ra các đồng phân peptit như thế nào.

+ Pư buire

Nguyên nhân của quy luật đó ?

+ Cu(OH)2

Nêu quy luật gọi tên mạch peptit. Áp dụng cho Ví dụ của SGK rồi từ đó đọc tên các peptit đã cho ở trên.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 10 Câu 1 :Cho móng tay vào nước. Câu 2: Đốt tóc dưới ngọn đèn cồn. Câu 3. HS tiến hành làm thí nghiệm khi cho vào ống nghiệm lần lượt : 4 ml dung dịch lòng trắng trứng. 1 ml dung dịch NaOH 30%. 1 giọt CuSO4 2%. Nêu hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm trên. Giải thích.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 11 Câu 1: Peptit là gì? Liên kết peptit là gì? Có bao nhiêu liên kết peptit trong một phân tử tripeptit? Viết CTCT và gọi tên các tripeptit có thể được hình thành từ glyxin, alanin và phenylalanin (C6H5CH2−CH(NH2)−COOH, viết tắt là Phe). Câu 2: Phân biệt các khái niệm: Peptit và protein. Câu 3: Hợp chất nào sau đây thuộc loại đipeptit? A. H2N−CH2−CONH−CH2CONH−CH2COOH. B. H2N−CH2CONH−CH(CH3)−COOH . C. H2N−CH2CH2−CONH−CH2CH2COOH. D. H2N−CH2CH2CONH−CH2COOH. Câu 4: Thuốc thử nào sau đây dùng để phân biệt các dung dịch glucozơ, glixerol, etanol và lòng trắng trứng? A. NaOH.

B. AgNO3/NH3.

C. Cu(OH)2 .

D. HNO3.

Câu 5: Xác định phân tử khối gần đúng của một hemoglobin (huyết cầu tố) chứa 0,4% Fe về khối lượng (mỗi phân tử hemoglobin chỉ chứa 1 nguyên tử sắt). Câu 6: Khi thủy phân hoàn toàn 65 gam một peptit X thu được 22,25 gam alanin và 56,25 gam glyxin. X là A. tripeptit.

B. pentapeptit.

C. đipeptit.

D. tetrapeptit.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 12 Amin bậc 1 CT chung

RNH2

C6H5NH2

Amino axit

Protein

RCH(NH2)COOH

NH -CH- C Ri

O

n

Tính chất hoá học + HCl + NaOH + R’OH/ HCl khí + dung dịchBr2 Chuyên đề 3: Amin, amino axit và protein

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

Chuyên đề 3: Amin, amino axit và protein

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


Tiết

Ngày soạn:

CHUYÊN ĐỀ 4: POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME Giới thiệu chung về chuyên đề:

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học - Phương pháp dạy học hợp tác (kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận góc).

- Đại cương Polime (2 tiết)

- Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (mô hình, tranh ảnh, tư liệu, ), SGK.

- Vật liệu Polime (2 tiết)

- Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề.

- Luyện tập : Polime và vật liệu Polime (1 tiết)

III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- Thực hành (1 tiết)

1. Giáo viên (GV)

- Kiểm tra (1 tiết)

- Dụng cụ thí nghiệm: kẹp sắt, đèn cồn,ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, mẫu P.E, PVC, Cao su. - Hóa chất: Nước cất, xăng

CHỦ ĐỀ 1: ĐẠI CƯƠNG POLIME

2. Học sinh (HS)

Giới thiệu chung về polime: Bài đại cương polime gồm các nội dung chủ yếu sau: Khái niệm, phân loại, danh pháp; đặc điểm cấu trúc; tính chất vất lí; tính chất hóa học; ứng dụng, điều chế. Bài soạn được thiết kế thành chuỗi các hoạt động cho HS theo các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, giúp HS giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của HS. GV chỉ là người tổ chức, định hướng còn HS là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do GV giao một cách tích cực,

- Ôn lại các kiến thức đã học có liên quan: Bài polime (lớp 9), bài anken (lớp 11 - phần phản ứng trùng hợp), bài amino axit (lớp 12- phần phản ứng trùng ngưng) - Hoàn thành bài tập nhóm: Tìm hiểu, sưu tầm các hình ảnh liên quan đến ứng dụng của polime (GV giao ở cuối buổi học trước) IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG

chủ động, sáng tạo. Mục tiêu hoạt động

Thời lượng dự kiến thực hiện chuyên đề: 02 tiết I. MỤC TIÊU

Dự kiến sản phẩm,đánh

hoạt động học tập của HS

giá kết quả hoạt động

Huy động các kiến Khai thác kiến thức về phản ứng trùng hợp của Nhớ lại kiến thức đã học,

1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ

thức đã được học của anken, phản ứng trùng ngưng của aminoaxit để giải chuẩn bị tiếp thu kiến

Kiến thức: Nêu được:

HS và tạo nhu cầu quyết phần khái niệm polime, khái niệm phản ứng thức mới hoàn chỉnh hơn.

- Khái niệm về polime, tên gọi, phân loại polime

tiếp tục tìm hiểu kiến trùng hợp, phản ứng trùng ngưng. Kết hợp với kiến

- Đặc điểm cấu tạo

thức mới của HS.

- Tính chất vật lí( trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, cơ tính) - Tính chất hoá học ( cắt mạch, giữ nguyên mạch, tăng mạch)

thức thực tế để tạo hứng thú học tập cho HS. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

- Ứng dụng của polime - Phương pháp điều chế polime (phản ứng trùng hợp, trùng ngưng) Kĩ năng - Quan sát vật dụng, thí nghiệm, mô hình, rút ra được nhận xét về tính chất của polime - Từ monome viết được công thức cấu tạo của polime và ngược lại.

Mục tiêu

Nội dung, phương thức tổ chức

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả

hoạt động

hoạt động học tập của HS

hoạt động

Nội dung 1: Tìm hiểu về khái niệm, phân loại polime - Nêu được khái - GV cho HS HĐ cá nhân: Dựa vào kiến - Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để niệm, cách phân thức đã học kết hợp với nghiên cứu sách hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học

- Viết được các PTHH tổng hợp một số polime thông dụng.

loại, cách gọi tên giáo khoa (SGK) để hoàn thành phiếu tập số 1

- Phân biệt được polime thiên nhiên với polime tổng hợp hoặc nhân tạo.

polime

+ Tính khối lượng đơn phân hoặc polime tạo ra với hiệu suất phản ứng

học tập số 1

I. Khái niệm :

- Rèn năng lực tự - HĐ cặp đôi: GV cho HS HĐ cặp đối để 1. Khái niệm :

Thái độ

học, năng lực hợp chia sẻ, bổ sung cho nhau trong kết quả Polime là những hợp chất có phân tử

- Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học. - Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về polime vào thực tiễn cuộc sống, phục vụ đời sống con người. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

tác, năng lực sử HĐ cá nhân. dụng

ngôn

hoá học.

- Năng lực tự học; năng lực hợp tác;

khối rất lớn do nhiều đơn vị cơ sở lien

ngữ - HĐ chung cả lớp: GV mời một số cặp kết với nhau tạo nên trình bày kết quả, các cặp khác góp ý, bổ 2. Cách gọi tên polime: Tên polime = sung (lưu ý mời các cặp có kết quả khác poli + tên monome

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;

nhau trình bày để khi thảo luận chung cả *Lưu ý: Tên của monome gồm 2 cụm

- Năng lực thực hành hoá học;

lớp được phong phú, đa dạng và HS sẽ từ trở lên được đặt trong dấu ngoặc

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học;

được rút kinh nghiệm thông qua sai lầm đơn

- Năng lực tính toán hóa học;

của mình).

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. Chuyên đề 4: Polime và vật liệu polime

Nội dung, phương thức tổ chức

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

Chuyên đề 4: Polime và vật liệu polime

3. Phân loại: Giáo án Hóa học 12 chuẩn


- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của + HS và giải pháp hỗ trợ:

Polime

Thiên

nhiên:

Tinh

bột,

xenlulozơ..

polime tham gia cáo kết quả các nhóm khác góp ý, bổ có thể mở ra. phản

ứng

- Phản ứng trùng ngưng là quá trình kết

trùng sung. nếu có

. GV hướng dẫn HS chuẩn hóa kiến hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) thành

+ HS có thể gặp khó khăn trong việc trả + Polime tổng hợp: PE, PVC..

hợp, trùng ngưng

lời câu hỏi về phân loại các polime, khi + Polime bán tổng hợp: Tơ visco...

- Ứng dụng của thức về khái niệm phản ứng trùng hợp, phân tử lớn (polime) đồng thời giải

đó GV có thể gọi mở cho HS phân loại

polime

polime dựa theo nguồn gốc

- Rèn năng lực hợp Tìm hiểu về ứng dụng của polime

- Điều kiện cần: Các monome tham gia

tác, năng lực sử Phần này GV giao từ buổi trước cho HS phản ứng trùng ngưng là trong phân tử

Nội dung 2 : Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc của polime, tính chất vật lí của polime - Nêu được đặc Tìm hiểu đặc điểm cấu trúc phân tử II. Đặc điểm cấu trúc phân tử polime : điểm cấu trúc phân polime

phóng ra phân tử nhỏ khác ( H2O).

trùng

- Mạch không phân nhánh: amilozơ, tinh

dụng

ngôn

ngữ về nhà tìm hiểu, sưu tầm các hình ảnh phải có ít nhất 2 nhóm chức có khả năng

hóa học.

tử polime :các mắt - HĐ cá nhân: GV yêu cầu HS nghiên bột,…

liên quan đến ứng dụng của polime

tham gia phản ứng

- Hoạt động chung cả lớp:

- Ưng dụng (sgk), thực tế cuộc sống

GV mời đại diện các nhóm lên báo cáo - Đánh kết quả hoạt động:

xích liên kết với cứu SGK và cho biết đặc điểm cấu trúc

-

nhau thành mạch phân tử polime. Cho Ví dụ.

glicogen,...

kết quả các nhóm khác góp ý, bổ sung. + Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát

không phân nhánh, - GV sử dụng mô hình các kiểu mạch

- Mạng không gian: cao su lưu hoá,

nếu có

các nhóm làm việc, kịp thời phát hiện

GV bổ sung ý kiến, tổng kết

những khó khăn, vướng mắc của HS và

Mạch

phân

nhánh:

amilopectin,

mạch phân nhánh, polime để minh họa cho HS và hướng nhựa bakelit,… mạng không gian

dẫn để HS chốt được các kiến thức về

- Nêu được tính đặc điểm cấu trúc phân tử polime

- Các polime hầu hết là những chất rắn,

chất

không bay hơi, không có nhiệt độ nóng

vật

lý

của Tìm hiểu tính chất vật lý của polime

có giải pháp hỗ trợ hợp lí..

III. Tính chất vật lí của polime :

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP Mục tiêu hoạt động

GV cho các nhóm làm các thí nghiệm chảy xác định mà nóng chảy ở khoảng

polime.

trong phiếu thí nghiệm, từ thí nghiệm rút nhiệt độ khá rộng. ra tính chất vật lý chung của các plime

- Polime khi nóng chảy cho chất lỏng

Nội dung, phương thức tổ chức

Dự kiến sản phẩm,đánh giá kết quả

hoạt động học tập của HS

hoạt động

- Củng cố, khắc sâu các kiến - GV chia lớp thành các nhóm - Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu thức đã học trong bài về khái nhỏ: trao đổi, cùng giải quyết hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2.

- HĐ chung cả lớp: GV mời các nhóm lên nhớt, để nguội rắn lại gọi là chất nhiệt

niệm, cách gọi tên, tính chất yêu cầu trong phiếu học tập.

báo cáo kết quả thí nghiệm của nhóm dẻo.

vật lí,, điều chế polime.

mình . Các HS nhóm khác góp ý, bổ sung - Polime không nóng chảy, khi đun bị

- Tiếp tục phát triển các năng lên bảng trình bày kết quả: một nhân, GV chú ý quan sát, kịp thời phát

phân huỷ gọi là chất nhiệt rắn

lực: tự học, sử dụng ngôn nhóm làm câu 1, 2; một nhóm hiện những khó khăn, vướng mắc của

+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát

ngữ hóa học, phát hiện và làm câu 3,4: một nhóm làm câu HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.

khi các nhóm tiến hành thí nghiệm, kịp

giải quyết vấn đề thông qua 5,6. Một nhóm làm câu 7

thời phát hiện những thao tác, khó khăn,

môn học.

vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ

Nội dung HĐ: Hoàn thành góp ý, bổ sung. GV chuẩn hóa hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2, GV

hợp lí.

các câu hỏi/bài tập trong kiến thức hoặc bài tập.

tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra

+ Thông qua HĐ chung cả lớp: Đánh giá

phiếu học tập số 2

chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức.

giá quá trình thí nghiệm của mình và cho

Nêu

được

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG

các nhóm nhận xét, đánh giá lẫn nhau.

Mục tiêu hoạt

GV nhận xét, đánh giá chung.

động

Nội dung 3: Tìm hiểu phương pháp điều chế polime, ứng dụng của polime 2 - HĐ nhóm: GV yêu cầu HS viết một số IV. Điều chế và ứng dụng

+ Thông qua sản phẩm học tập: Bài

Cả lớp theo dõi, các HS khác trình bày/lời giải của HS về các câu

bằng nhận xét: GV cho các nhóm tự đánh

-

- Kiểm tra, đánh giá HĐ:

- GV mời đại diện 3 nhóm bất kì + Thông qua quan sát: Khi HS HĐ cá

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

Thiết kế cho - GV chia lớp thành 4 nhóm, hướng dẫn các nhóm HS về - Sản phẩm: Bài viết của HS về nhà làm nhà làm và hướng dẫn nguồn tài liệu tham khảo (thư viện, các nhóm

phương pháp điều các phương trình phản ứng trùng hợp, - Phản ứng trùng hợp: Là quá trình kết

nhằm giúp HS internet…) để giải quyết các câu hỏi sau:

- Kiểm tra, đánh giá: Thu

chế poli me

vận dụng kiến Túi ni lông

bài viết của các nhóm; đại

trùng ngưng, từ đó rút ra khái niệm hợp nhiều phân tử nhỏ (monome)giống

- Khái niệm phản phản ứng trùng hợp, trùng ngưng, điều nhau hoặc tương tự nhau thành phân tử

thức, kĩ năng Chúng ta đã biết túi nilon có một vai trò quan trọng trong diện một nhóm lên trình

ứng

trong bài để cuộc sống hiện đại, nó rất tiện lợi được sử dụng rộng rãi từ bày câu 1 vào đầu giờ tiết

trùng

hợp, kiện cần của các monome tham gia phản lớn (polime).

trùng ngưng

ứng trùng hợp, trùng ngưng

- Điều kiện cần: Các monome tham gia

giải quyết các trong gia đình, ngoài chợ, trong các siêu thị.......

sau,

phản ứng trùng hợp là trong phân tử

vấn

GV cần kịp thời động

- Điều kiện cần về

- Hoạt động chung cả lớp:

cấu tạo của các

GV mời đại diện các nhóm lên báo phải có liên kết bội hoặc vòng kém bền

Chuyên đề 4: Polime và vật liệu polime

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

đề thực

Em hãy tìm hiểu qua tài liệu, internet... và cho biết :

tiễn; đồng thời 1. Thành phần của túi nilon Chuyên đề 4: Polime và vật liệu polime

viên, khích lệ HS. Giáo án Hóa học 12 chuẩn


Câu 12: Monome tạo ra polime

tạo ra sự trải 2. Tác dụng của túi nilon nghiệm kết nối 3.Tác hại của túi nilon đến môi trường và sức khỏe con

CH2

C

CH

CH2

CH2

với bài “Vật người liệu polime”.

CH

môi trường

CH CH3

CH3

CH3

4.Giải pháp nhằm giảm thiểu ảnh hưởng của túi nilon đến

CH2

n

là:

A. CH2=C(CH3)- C(CH3)=CH2. B. CH2=C(CH3)- CH=CH2.

IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHUYÊN ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC 1. Mức độ nhận biết

D. CH2=C(CH3)- CH=CH2 và CH2=C(CH3)- C(CH3)=CH2.

Câu 1: Chất nào sau đây có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp? A. CH3–CH2–CH3.

C. CH2=C(CH3)- CH=CH2 và CH2=CH- CH3.

B. CH2=CH–CN.

C. CH3–CH3.

Câu 13: Polime có công thức cấu tạo thu gọn D. CH3–CH2–OH.

Câu 2: Trong các chất sau: etan, propen, benzen, glyxin, stiren. Chất nào cho được phản ứng trùng hợp để

CH2

tạo ra được polime?

C

CH

CH2

CH2

CH

CH3

Cl

n

A. stiren, propen.

B. propen, benzen.

được tạo thành bằng phản ứng đồng trùng hợp của monome nào sau đây?

C. propen, benzen, glyxin, stiren.

D. glyxin.

A. CH2=CHCl và CH2=C(CH3)- CH=CH2.

B. CH2=CHCl, CH2=CH- CH3 và CH2=CH2.

C. CH2=CH- CH3 và CH2=CH- CH2=CHCl.

D. CH2=C(CH3)- CH=CH- CH2- CH2Cl.

Câu 3: Cho dãy các chất: CH2=CHCl, CH2=CH2, CH2=CH- CH=CH2, H2NCH2COOH. Số chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là A. 3.

B. 1.

Câu 14: Cho sơ đồ sau: CH4 → X → Y → Z → Cao su Buna. Tên gọi của X, Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là: C. 4.

D. 2.

Câu 4: Cho các chất sau: caprolactam, phenol, stiren, toluen, metyl metacrylat, isopren. Số chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là A. 3.

B. 4. B. CH2=CH2.

C. 5.

D. 6.

B. CH2=CH2.

A. Thuỷ phân.

B. Đốt thử.

C. CH2=CH- CH=CH2. D. CH2=CH- CH3. C. CHCl=CHCl.

D. CH≡CH.

Mức độ thông hiểu.

C. Cắt.

D. Ngửi.

B. Tơ xenlulozơ axetat. C. Tơ visco.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Cho các chất sau: CH 3 - CH3 , CH 2=CH 2, CH 3COOH, H2N- (CH 2 )5 - COOH Viết các phương trình phản ứng trùng hợp hoặc trùng ngưng (nếu có) của các chất trên . Từ các phương trình đó, kết hợp với việc nghiên cứu sgk trả lời các câu hỏi sau

Câu 7: Loại tơ nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng hợp? A. Tơ nitron.

D. Axetilen, vinylaxetilen, buta- 1,3- đien.

V. PHỤ LỤC

Câu 6: Chất nào sau đây trùng hợp tạo thành PVC? A. CH2=CHCl.

B. Etilen, vinylaxetilen, buta- 1,3- đien.

C. Axetilen, etanol, buta- 1,3- đien.

Câu 15: Để phân biệt da thật và da giả làm bằng PVC, người ta thường dùng phương pháp đơn giản là:

Câu 5: Polietilen là sản phẩm của phản ứng trùng hợp A. CH2=CH- Cl.

A. Anđehit axetic, etanol, buta- 1,3- đien.

D. Tơ nilon- 6,6.

Câu 8: Poli(metyl metacrylat) và nilon- 6 được tạo thành từ các monome tương ứng là

Câu 1: Sản phẩm của phản ứng trên thuộc loại hợp chất nào, tên gọi chất phản ứng, tên sản phẩm của phản ứng

A. CH2=C(CH3)- COOCH3 và H2N- [CH2]6- COOH.

………………………………………………………………………………….…………………...……………

B. CH2=CH- COOCH3 và H2N- [CH2]6- COOH.

Câu 2: Nêu khái niệm polime, monome, hệ số polime hóa, cách gọi tên

C. CH3- COO- CH=CH2 và H2N- [CH2]5- COOH.

………………………………………………………………………………….…………………...……………

D. CH2=C(CH3)- COOCH3 và H2N- [CH2]5- COOH.

Câu 3: Cho các polime sau :

Câu 9: Monome nào sau đây dùng để trùng ngưng tạo ra policaproamit (nilon – 6)?

Sợi bông (xenlulozơ) (1) , Tơ tằm (2) , Poli (vinylclorua) (3), Polietilen (4)

Tơ nilon- 6 (5)

A. Hexametylenđiamin.

B. Caprolactam.

Sợi visco( được chế tạo bằng cách cho xenlulozơ phản ứng với CS2 trong NaOH ) (6)

C. Axit ε – aminocaproic.

D. Axit ω – aminoenantoic.

Tơ xenlulozo axetat( điều chế bàng cách cho xenlulozo phản úng với anhiritaxetic)(7)

Câu 10: Polime được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng là A. poli(etylen- terephtalat). B. polietilen.

C. poli(vinyl clorua).

Nghiên cứu sgk điền polime vào loại tương ứng . Từ đó cho biết polime được phân loại theo cách nào, D. poliacrilonitrin.

Câu 11: Dãy gồm các chất có khả năng phản ứng tạo ra polime là

gồm những loại nào Loại polime

A. phenol, metyl metacrylat, anilin.

B. etilen, buta- 1,3- đien, cumen.

C. stiren, axit ađipic, acrilonitrin.

D. 1,1,2,2- tetrafloeten, clorofom, propilen.

Mức độ vận dụng

Thiên nhiên

Bán tổng hợp (nhân tạo )

Tổng hợp

Polime Polime phân loại theo cách nào?...…………………………….………………………………………….……… Gồm những loại nào:.……………………………………………………………….…………………......…………

Một polime Y có cấu tạo như sau: … –CH2–CH2–CH2–CH2–CH2–CH2–CH2–CH2–CH2– … Công thức một mắt xích của polime Y là: A. –CH2–CH2–CH2–CH2–.

B. –CH2–CH2–.

Chuyên đề 4: Polime và vật liệu polime

PHIẾU HƯỚNG DẪN THÍ NGHIỆM C. –CH2–CH2–CH2–.

D. –CH2–. Giáo án Hóa học 12 chuẩn

Chuyên đề 4: Polime và vật liệu polime

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


CHỦ ĐỀ 2: VẬT LIỆU POLIME

TN1 ( Nhóm 1 thực hiện) : Dùng kẹp sắt kẹp mẫu P.E, PVC đốt trên ngọn lửa đền cồn, để nguội, quân sát ghi lại : Màu sắc ngọn lửa, màu trạng thái tồn tại khi mới đốt nóng và khi để nguội Rút ra kết luận TN2 ( Nhóm 2 thực hiện) : Dùng kẹp sắt kẹp mẫu cao su, sợi len, tơ đốt trên ngọn lửa đền cồn, để nguội, quân sát ghi lại : Màu sắc ngọn lửa, màu trạng thái tồn tại khi mới đốt nóng và khi để nguội . Rút ra kết luận

Giới thiệu chung Vật liệu Polime Chủ đề vật liệu polime gồm các nội dung chủ yếu sau: Khái niệm về một số vật liệu Polime: Chất dẻo, cao su, tơ, vật liệu compozit và keo dán. Biết đợc thành phần, tính chất và ứng dụng của chúng. Bài soạn được thiết kế thành chuỗi các hoạt động cho HS theo các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực,

TN3 ( Nhóm 3 thực hiện): - Cho 100ml nước vào 3 ống nghiệm sau đó cho lần lượt các mẫu :Cao su, PE, sợi len vào 3 ống nghiệm .

giúp HS giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của HS. GV chỉ là

Quan sát hiện tượng hòa tan và thay đổi màu sắc của dung dịch . Ghi lại hiện tượng, giải thích hiện tượng và

người tổ chức, định hướng còn HS là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do GV giao một cách tích cực,

rút ra kết luận

chủ động, sáng tạo.

- Cho 100ml xăng vào 3 ống nghiệm sau đó cho lần lượt các mẫu :Cao su, PE, sợi len vào 3 ống nghiệm . Quan sát hiện tượng hòa tan và thay đổi màu sắc của dung dịch . Ghi lại hiện tượng, giải thích hiện tượng và

Thời lượng dự kiến thực hiện chuyên đề: 02 tiết I. MỤC TIÊU

rút ra kết luận

1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ

TN4 ( Nhóm 4 thực hiện ) :HS dung lực tác động lên các mẫu vật bằng PE, cao su, sợi len, tơ. Quan sát tính

Kiến thức: Biết được : - Khái niệm, thành phần chính, sản xuất và ứng dụng của : chất dẻo, vật liệu compozit, tơ, cao su, keo

đàn hồi của các mẫu vật, ghi lại hiện tượng, rút ra kết luận

dán tổng hợp.

Ghi báo cáo theo mẫu sau Tên thí nghiệm

Hiện tượng, giải thích

Kết luận

Kĩ năng: - Viết các PTHH cụ thể điều chế một số chất dẻo, tơ, cao su, keo dán thông dụng.

TN1

- Sử dụng và bảo quản được một số vật liệu polime trong đời sống.

TN2

Thái độ

TN3

- Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học.

TN4

- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về polime vào thực tiễn cuộc sống, phục vụ đời sống con người. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

- Năng lực tự học; năng lực hợp tác;

Hoàn thành các câu hỏi/bài tập sau:. Câu 1: Poli(vinyl clorua) có công thức là A. ( - CH2 - CHCl - )n.

B. ( - CH2 - CH2 - )n.

C. ( - CH2 - CHBr - )n. D. ( - CH2 - CHF - )n.

Câu 2: Chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là: A. isopren.

B. toluen.

C. propen.

D. stiren.

C. tơ capron.

D. tơ tằm.

Câu 3: Tơ được sản xuất từ xelulozơ là A. tơ visco.

B. tơ nilon - 6,6.

Câu 4: Cho chuyển hóa sau: Glucozơ→ A→ B→ Cao su Buna. Các chất A, B là: A. CH3CH2OH và CH3CHO.

B. CH3 - CH2OH và CH2=CH2.

C. CH3CH2OH và CH3 - CH=CH - CH3.

D. CH3CH2OH và CH2=CH - CH=CH2.

Câu 5: Phân tử khối trung bình của polietilen X là 420.000. Hệ số polime hoá của PE là A. 12.000.

B. 15.000.

C. 17.000.

D. 13.000.

Câu 6: Chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng là: A. axit axetic.

B. etylen glycol.

C. axit terephtalic.

D. glyxin.

Câu 7: Polime X được xác định có phân tử khối là 39026,5 đvC với hệ số trùng hợp polime này là 625.

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;

- Năng lực thực hành hoá học;

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học;

- Năng lực tính toán hóa học;

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học - Phương pháp dạy học hợp tác (kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận góc). - Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (mô hình, tranh ảnh, tư liệu, ), SGK. - Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: - Các mẫu polime, cao su, tơ, keo dán,… - Các tranh ảnh, hình vẽ, tư liệu liên quan đến bài giảng. 2. Học sinh: Đọc trước bài ở nhà. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG

Polime X có tên gọi là: A. Cao su isoprene. B. PE.

Mục tiêu hoạt

C. PVA. D. PVC

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS

động

Chuyên đề 4: Polime và vật liệu polime

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

Chuyên đề 4: Polime và vật liệu polime

Dự kiến sản phẩm,đánh giá kết quả hoạt động

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


Câu 3: Cho các loại polime sau: Cao su buna, cao su

Huy động các - HS quan sát hình ảnh hoặc video về việc sử dụng một số vật Nhớ lại kiến thức đã học,

hay tổng hợp

kiến thức đã liệu polime trong thực tiễn (Vật liệu có tên rõ ràng, gần gũi, chuẩn bị tiếp thu kiến thức

- Khó khăn với poli(phenol isopren, cao su buna- S, cao su buna- N

được học của đặc trưng, ít polime nền và có số kí hiệu, Vd: (1) Ống nhựa mới hoàn chỉnh hơn.

fomanđehit) được điều chế theo Phân loại các loại cao su trên

HS và tạo nhu PVC; (2) Màng PE; …)

phương pháp trùng ngưng.

cầu tiếp tục +Các nhóm HS hoàn thành yêu cầu của GV:

*Cao su tổng hợp: Cao su buna, cao su buna- S, cao su

tìm hiểu kiến + Câu hỏi trả lời ngay: Những polime đó dùng để làm gì và

buna- N

thức mới của thuộc loại nào (chất dẻo, tơ, cao su)? HS.

Nội dung 3: Tìm hiểu cách điều chế chất dẻo, tơ cao su

+ Câu hỏi trả lời trong quá trình nghiên cứu bài học: Thế nào

2. Điều chế và ứng dụng

là chất dẻo, tơ, cao su; đặc điểm cấu tạo, điều chế và ứng

Nêu được Phương thức tổ chức HĐ

dụng những polime dùng làm: chất dẻo, tơ, cao su?

2

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu

Nội dung, phương thức tổ chức

hoạt động

hoạt động học tập của học sinh

chế

poli để hoàn thành các phương trình

me

điều chế

được

GV: Cho HS HĐ cá nhân: Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào phiếu học tập

phản

khái

niệm

Nghiên cứu SGK để hoàn thành 1. Khái niệm

trùng hợp, HĐ chung cả lớp: GV mời đại

chất

dẻo,

các khái niệm.

trùng

diện nhóm trình bày nội dung

vật

liệu

HĐ nhóm: GV cho HS HĐ nhóm Vật liệu compozit: Gồm ít nhất hai thành phần phân tán

ngưng

sau đó thảo luận

chia sẻ bổ sung hoàn thiện

Điều kiện Dự kiến khó khăn mắc phải và

Chất dẻo: là những vật liệu polime có tính dẻo vào nhau và không tan vào nhau

ứng chia sẻ bổ sung hoàn thiện

tơ, cao su

HĐ chung cả lớp: GV mời một Tơ: Là những vật liệu polime hình sợi dài và mảnh với độ

cần về cấu giải pháp hỗ trợ:

Rèn

số nhóm trình bày góp ý bổ bền nhất định

tạo của các HS: khó khăn trong việc viết

sung, dự kiến khó khăn mắc Cao su: Là vật liệu polime có tính đàn hồi

polime

phải và giải pháp hỗ trợ.

tham

lực tự học, năng

lực

hợp

tác,

năng lực sử dụng ngôn ngữ

hóa

học.

- Đánh giá kết quả hoạt động:

phản

về thành phần vật liệu compozit nhóm GV quan sát hỗ trợ kịp thời phát hiện những khó

trùng hợp, c. Sản phẩm, đánh giá kết quả

giáo viên có thể hướng dẫn khăn của HS

trùng

hoạt động

thêm.

ngưng

- Sản phẩm: HS ghi câu trả lời

+ Thông qua báo cáo của HS GV chốt lại được kiến thức

Nêu được GV cho HS HĐ cá nhân: Nghiên Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào phiếu học tập cách phân cứu SGK để hoàn thành cách

Câu 1: Cho các polime sau: Polietilen, poli(vinyl clorua),

loại

poli(metyl metacrylat), poli(phenol fomanđehit).

dẻo, tơ, cao HĐ nhóm: GV cho HS HĐ nhóm Phân loại các loại polime trên Rèn

chia sẻ bổ sung hoàn thiện

Polime trùng hợp: Polietilen, poli(vinyl clorua), poli(metyl

năng HĐ chung cả lớp: GV mời một metacrylat),

lực tự học, số nhóm trình bày góp ý bổ sung

Polime trùng ngưng: poli(phenol fomanđehit).

năng

lực Dự kiến khó khăn mắc phải và Câu 2: Cho các tơ sau: tơ tằm, tơ visco, tơ nilon- 6, tơ

hợp

tác, giải pháp hỗ trợ:

axetat, tơ olon, tơ nilon- 6,6, len, tơ lapsan, tơ capron, bông

năng

lực - Khó khăn trong vận dụng phân

Phân loại các loại tơ trên

sử ngôn

ứng tơ lapsan, tơ capron...

Ứng dụng vào phiếu học tập

Nội dung 2: Nghiên cứu phân loại chất dẻo, tơ và cao su

su

phương trình điêu chế một số gia polime: poli(phenol fomanđehit),

HS: Khó khăn trong khái niệm + Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá nhân

chất phân loại

của polime Rèn

hợp + Thông qua quan sát: Trong qúa

tác,

năng trình HS HĐ cá nhân nhóm GV

lực

sử quan sát hỗ trợ kịp thời phát

dụng ngôn hiện những khó khăn của HS học.

Tơ a. Tơ capron (nilon – 6)

Caprolactam

tơ capron

c. Tơ nilon – 6,6

d. Tơ lapsan

hóa + Thông qua báo cáo của HS GV chốt lại được kiến thức Cao su a. Cao su buna

ngữ GV có thể hướng dẫn thêm Tơ *Tơ hóa học: nilon- 6 hay tơ capron

cơ- plexiglas)

năng - Đánh giá kết quả hoạt động:

lực

ngữ

c. Poli(metyl metacrylat) (Nhựa PMM hay thuỷ tinh hữu

b. Tơ enang (nilon – 7)

dụng loại vào các trường hợp cụ thể *Tơ tự nhiên: tơ tằm, len, bông.

hóa học.

b. Poli(vinylclorua) (Nhựa PVC)

Khái niệm HĐ nhóm: GV cho HS HĐ nhóm

Nêu

năng

Chất dẻo

phương GV: Cho HS HĐ cá nhân: a. Polietilen (Nhựa PE)

pháp điều Nghiên cứu SGK và kiến thức cũ

Dự kiến sản phẩm,đánh giá kết quả hoạt động

Nội dung 1: Tìm hiểu các khái niệm

compozit,

*Cao su tự nhiên: Cao su isopren

nCH2=CH-CH=CH2

* Tơ tổng hợp: tơ nilon- 6, tơ olon, tơ nilon- 6,6, tơ lapsan,

buta- 1,3- đien (butađien)

- Khó khăn trong phân loại Cao tơ capron

polibutađien (cao su buna)

b. Cao su buna – S

su isopren là cao su thiên nhiên Tơ bán hợp (tơ nhân tạo): tơ vico, tơ axetat Chuyên đề 4: Polime và vật liệu polime

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

Chuyên đề 4: Polime và vật liệu polime

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


fomanđehit). 1. Phân loại các loại các polime trên theo phương pháp tổng hợp?

c. Cao su buna – N

2. Viết phương trình điều chế các polime trên? Câu 3: Cho các tơ sau: tơ tằm tơ visco, tơ nilon- 6, tơ axetat, tơ olon, tơ nilon- 6,6, len, tơ lapsan, bông. 1. Phân loại các loại tơ trên?

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP Mục tiêu hoạt động

Nội dung, phương thức tổ chức

Dự kiến sản phẩm,đánh giá

hoạt động học tập của HS

kết quả hoạt động

2. Viết phương trình điều chế các loại tơ tổng hợp trên? Câu 4: Cho các cao su sau: Cao su buna, cao su isopren, cao su buna- S, cao su buna- N

Vận dụng giải các bài tập Hoạt động nhóm

Nội dung đáp án phiếu học

1. Phân loại các loại cao su trên?

liên quan đến polime

tập số 2

2. Viết phương trình điều chế các loại tơ tổng hợp trên?

Hoàn thành phiếu học tập số 2

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS

hoạt động

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

vận - GV chia lớp thành 2 nhóm, hướng dẫn các nhóm HS về nhà làm - Sản phẩm: Bài viết của

HS

dụng kiến và hướng dẫn nguồn tài liệu tham khảo (thư viện, internet…) để các nhóm thức,

kỹ giải quyết các câu hỏi sau:

năng trong 1. Cao su tổng hợp

C. 4.

D. 2.

A. sợi bông, tơ visco và tơ nilon- 6.

B. tơ tằm, sợi bông và tơ nitron.

bài viết của các nhóm;

C. sợi bông và tơ visco.

D. tơ visco và tơ nilon- 6.

các trong đời sống. Cao su tổng hợp được sử dụng để thay thế cao su trình bày câu 1 vào đầu GV cần kịp thời động

thực của nó phát huy tác dụng.

B. 3.

xenlulozơ:

bài tập gắn tự nhiên trong rất nhiều ứng dụng, khi mà những đặc tính ưu việt giờ tiết sau, với

A. 5.

Câu 2: Trong các tơ: tơ tằm, sợi bông, tơ visco, tơ nilon- 6, tơ nitron, những tơ nào có nguồn gốc từ

- Kiểm tra, đánh giá: Thu

bài để giải Ngày nay cao su tổng hợp ngày càng chiếm vị trí quan trọng đại diện một nhóm lên quyết

Câu 1: Cho các loại tơ: bông, tơ capron, tơ xenlulozơ axetat, tơ tằm, tơ nitron, nilon- 6,6. Số tơ tổng hợp là:

Câu 3: Tơ nitron dai, bền với nhiệt, giữ nhiệt tốt, thường được dùng để dệt vải và may quần áo ấm. Trùng hợp chất nào sau đây tạo thành polime dùng để sản xuất tơ nitron A. H2N- [CH2]5- COOH.

B. CH2=CH- CN.

C. CH2=CH- CH3.

D. H2N- [CH2]6- NH2.

tiễn và mở Qua việc tìm hiểu tài liệu, sách tham khảo, internet... cho biết một viên, khích lệ HS.

Câu 4: Để giảm thiểu nguy hiểm cho người điều khiển phương tiện và người tham gia giao thông, các loại

rộng

kính chắn gió của ôtô thường được làm bằng thủy tinh hữu cơ. Polime nào sau đây là thành phần chính của

thức

kiến số loại cao su tổng hợp phổ biến và tác dụng, ứng dụng của nó. của 2. Chai nhựa- Rác thải chậm phân hủy có nguồn gốc từ polime.

thủy tinh hữu cơ

Cách giải quyết?

bản thân!

IV. CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHUYÊN ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG

A. Polietilen.

B. Poli(metyl metacrylat).

C. Polibutađien.

D. Poli(vinylclorua).

Câu 1: Trùng hợp m tấn etilen thu được 1 tấn polietilen (PE) với hiệu suất phản ứng bằng 80%. Giá trị của m là: A. 1,80.

B. 2,00.

C. 0,80.

D. 1,25.

Câu 2: Cao su lưu hóa có chứa 2,047% lưu huỳnh về khối lượng. Khoảng bao nhiêu mắt xích isopren có một cầu nối đisunfua - S- S-, giả thiết rằng S đã thay thế cho H ở cầu metylen trong mạch cao su? A. 57.

B. 46.

C. 45.

D. 58.

Câu 3: Viết các phương trình hóa học của các phản ứng tổng hợp: a. PVC, poli(vinyl axetat) từ etilen. b. polibutađien và polime đồng trùng hợp giữa butađien và stiren từ butan và etylbenzen. Câu 4: Phân tử khối trung bình của poli(hexametylen ađipamit) là 30000, của cao su tự nhiên là 105000. Hãy tính số mắt xích (trị số n) gần đúng trong công thức phân tử của mỗi loại polime trên. V. PHỤ LỤC PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Câu 1: Trình bày các khái niệm Chất dẻo

Vật liệu compozit

Tơ

Cao su

Câu 2: Cho các polime sau: Polietilen, poli(vinyl clorua), poli(metyl metacrylat), poli(phenol Chuyên đề 4: Polime và vật liệu polime

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

Chuyên đề 4: Polime và vật liệu polime

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


LUYỆN TẬP: POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME Giới thiệu chung về bài Luyện tập

về 2 pp điều chế học tập số 1

động: HS điền đầy đủ thông tin vào

polime

phiếu học tập số 1.

- Bài gồm những nội dung: Củng cố những phương pháp về điều chế polime; củng cố kiến thức về tạo mạch

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

polime.

Mục tiêu

Nội dung, phương thức tổ chức

- Thời lượng dự kiến thực hiện : 01 tiết

hoạt động

hoạt động học tập của HS

I. MỤC TIÊU

Dự kiến sản phẩm,đánh giá kết quả hoạt động

Vận dụng Xem hướng dẫn bài tập mẫu

Ví dụ: Khối lượng của một đoạn mạch tơ nilon- 6,6 là 27346 đvC

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ

giải

các Hoạt động nhóm

và của một đoạn mạch tơ capron là 17176 đvC. Số lượng mắt

Kiến thức

bài

tập Hoàn thành phiếu học tập số 2

xích trong đoạn mạch nilon- 6,6 và capron nêu trên lần lượt là

- Củng cố những hiểu biết về các phương pháp điều chế polime.

liên quan

- Củng cố kiến thức về cấu tạo mạch polime.

đến

Kĩ năng

A. 113 và 152.

B. 121 và 114.

C. 113 và 114.

D. 121 và 152. Hướng dẫn giải

polime

Cấu tạo của tơ nilon- 6,6 và capron như sau :

- So sánh hai phản ứng trùng hợp và trùng ngưng để điều chế polime (định nghĩa, sản phẩm, điều kiện).

N

- Giải các bài tập về hợp chất polime. Thái độ

(CH2)6

H

Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học.

C

H

O

(CH2)5

N

Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về polime vào thực tiễn cuộc sống, phục vụ đời sống con người. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

N

- Năng lực tự học; năng lực hợp tác;

226n = 27346

Suy ra : 

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;

113a = 17176

- Năng lực thực hành hoá học;

C O

n

C O

H

(CH2)4

a

 n = 121 ⇒  a = 152

Nội dung đáp án phiếu học tập số 2

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học;

- Đánh giá: Thông qua các hoạt động của HS, GV phát hiện kịp

- Năng lực tính toán hóa học;

thời các khó khăn của HS để có những giải pháp hỗ trợ hợp lí.

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống.

Ví dụ : Tiến hành clo hoá poli(vinyl clorua) thu được một loại polime

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

X dùng để điều chế tơ clorin. Trong X có chứa 66,18% clo theo khối

1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề.

lượng. Vậy, trung bình có bao nhiêu mắt xích PVC phản ứng được với

2. Các kĩ thuật dạy học

một phân tử clo ? A. 1.

- Phương pháp dạy học hợp tác (kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận góc).

nên chỉ phản ứng thế với Cl2 :

1. Giáo viên: Hệ thống câu hỏi về lí thuyết và chọn các bài tập tiêu biểu cho bài học.

C2aH3aCla + Cl2  → C2aH3a- 1Cla+1 + HCl

2. Học sinh: Các kiến thức HS cần ôn lại, các phiếu học tập mà HS cần hoàn thành. HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG

Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt

thức về Polime và vật liệu

động: HS đưa ra đc các khái niệm về

Polime mà HS đã đc học

Polime, các vật liệu polime. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Nội dung, phương thức tổ chức hoạt

Dự kiến sản phẩm,đánh giá kết quả

động học tập của học sinh

hoạt động

HS khắc sâu kiến thức Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt Giáo án Hóa học 12 chuẩn

có

thể

tính

như

sau

:

%Cl 35,5(a + 1) 66,18 = = ⇒ a=2 %(C, H) 24a + 3a − 1 100 − 66,18

hoạt động

Huy động được những kiến HS hoạt động cá nhân.

Chuyên đề 4: Polime và vật liệu polime

Hoặc

Dự kiến sản phẩm,đánh giá kết quả

hoạt động học tập của HS

(1)

35,5(a + 1) 66,18 %Cl = = ⇒ a = 2. 24a + (3a − 1) + 35,5(a + 1) 100

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Mục tiêu hoạt động

D. 4.

phản ứng với một phân tử Cl2. Do PVC không có liên kết bội,

III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

Nội dung, phương thức tổ chức

C. 3.

Đặt a là số mắt xích –CH2–CHCl– hay –C2H3Cl– tham gia

- Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề.

Mục tiêu hoạt động

B. 2.

Hướng dẫn giải

- Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (mô hình, tranh ảnh, tư liệu, ), SGK.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu hoạt động

Nội dung, phương thức tổ chức

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả

hoạt động học tập của HS

hoạt động

HS vận dụng kiến thức, kỹ HS giải quyết các câu hỏi/bài - Sản phẩm: Bài viết của các nhóm năng trong bài để giải quyết tập sau: Chai nhựa- Rác thải - Kiểm tra, đánh giá: Thu bài viết của các bài tập gắn với thực tiễn chậm phân hủy có nguồn gốc từ các nhóm; đại diện một nhóm lên trình và mở rộng kiến thức của bản polime. Cách giải quyết? Chuyên đề 4: Polime và vật liệu polime

bày câu 1 vào đầu giờ tiết sau, GV cần Giáo án Hóa học 12 chuẩn


thân!

kịp thời động viên, khích lệ HS.

Phản ứng

Trùng hợp

Trùng ngưng

Định nghĩa Quá trình IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHUYÊN ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

Sản phẩm

Câu 1: Một loại cao su Buna – S có chứa 10,28% hiđro về khối lượng. Tỉ lệ mắt xích butađien và stiren trong

Điều kiện monome

cao su buna- S là: A. 7.

B. 6.

C. 3.

D. 4.

Ví dụ

Câu 2: Khi tiến hành phản ứng trùng ngưng giữa axit ađipic và hexametylenđiamin ta thu được một tơ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

nilon- 6,6 chứa 12,39% nitơ về khối lượng. Tỉ lệ số mắt xích giữa axit ađipic và hexametilenđiamin Câu 1. Tơ được sản xuất từ xenlulozơ là:

trong mẫu tơ trên là: A. 1:3.

B. 1:1.

C. 2:3.

D. 3:2.

Câu 3: Clo hoá PVC thu được tơ clorin. Trung bình 5 mắt xích PVC thì có một nguyên tử H bị clo hoá. % khối lượng clo trong tơ clorin là: A. 61,38%.

B. 60,33%.

C. 63,96%.

D. 70,45%.

Câu 4: Clo hoá PVC thu được một polime chứa 63,96% clo về khối lượng, trung bình 1 phân tử clo phản ứng với k mắt xích trong mạch PVC. Giá trị của k là: A. 2.

B. 1.

D. 4.

cầu nối đisunfua - S- S-, giả thiết rằng S đã thay thế cho H ở nhóm metylen trong mạch cao su B. 25.

C. 52.

D. 46.

Câu 6: Hiđro hoá cao su Buna thu được một polime có chứa 11,765% hiđro về khối lượng, trung bình một phân tử H2 phản ứng được với k mắt xích trong mạch cao su. Giá trị của k là: A. 2.

B. 5.

C. 3.

D. 4.

Câu 7: Cứ 5,668 gam caosu buna- S phản ứng vừa hết 3,462 gam brom trong CCl4. Tỉ lệ mắt xích stiren và butađien trong caosu buna- S là: A. 2: 3.

B. 1: 2.

C. 2: 1.

D. 3: 5.

Câu 8: Tiến hành phản ứng đồng trùng hợp giữa stiren và buta- 1,3- đien (butađien), thu được polime X. Cứ 2,834 gam X phản ứng vừa hết với 1,731 gam Br2. Tỉ lệ số mắt xích (butađien: stiren) trong loại polime trên là: A. 1: 1.

B. 1: 2.

C. 2: 3.

D. 1: 3.

Câu 9: Người ta trùng hợp 0,1 mol vinyl clorua với hiệu suất 90% thì số gam PVC thu được là: A. 7,520.

B. 5,625.

C. 6,250.

D. 6,944.

Câu 10: Tiến hành trùng hợp 26 gam stiren. Hỗn hợp sau phản ứng tác dụng với 500 ml dung dịch Br2 0,15M; cho tiếp dung dịch KI tới dư vào thì được 3,175 gam iot. Khối lượng polime tạo thành là A. 12,5 gam.

B. 19,5 gam.

C. 16 gam.

D. 24 gam.

Câu 11: Khi tiến hành đồng trùng hợp buta- 1,3- đien và stiren thu được một loại cao su là cao su buna- S.

B. Tơ visco

C. Tơ nilon- 6,6

D. Tơ capron

A. CH2=CH- CH=CH2, CH3- CH=CH

B. CH2=C(CH3)- CH=CH2, C6H5CH=CH2

C. CH2=CH- CH=CH2, lưu huỳnh

D. CH2=CH- CH=CH2, C6H5CH=CH2

Câu 3. Công thức cấu tạo của polietilen là: A. (- CH2- CH2- )n.

C. 3.

Câu 5: Một loại cao su lưu hoá chứa 1,78% lưu huỳnh. Hỏi cứ khoảng bao nhiêu mắt xích isopren có một A. 54.

A. Tơ tằm

Câu 2. Dãy gồm các chất được dùng để tổng hợp cao su Buna- S là:

B. (- CH2- CH=CH- CH2- )n C. (- CF2- CF2- )n

D. (- CH2- CHCl- )n

Câu 4. Vinyl axetat được hình thành từ phản ứng của các cặp: A. CH3CO)2O + CH2=CHOH

B. CH3COOH + CH≡CH

C. CH3COOH + CH2=CH2 D. CH3COOH + CH2=CHOH Câu 5. Nilon- 6,6 có công thức cấu tạo là: A. [- NH- (CH2)6- NH- CO- (CH2)4- CO- ]n

B. [- NH- (CH2)5- CO- ]n

C. [- NH- (CH2)6- CO- ]n

D. Tất cả đều sai

Câu 6. Khối lượng của một đoạn mạch tơ nilon- 6,6 là 27346 đvC và của một đoạn mạch tơ capron là 17176 đvC. Số lượng mắt xích trong đoạn mạch nilon- 6,6 và capron nêu trên lần lượt là: A. 113 và 152

B. 121 và 152

C. 113 và 114

D. 121 và 114

Câu 7. Cho sơ đồ chuyển hóa: CH4 →C2H2 →C2H3Cl →PVC. Để tổng hợp 250 kg PVC theo sơ đồ trên thì cần V m3 khí thiên nhiên (ở đktc). Giá trị của V là (biết CH4 chiếm 80% thể tích khí thiên nhiên và hiệu suất cả quá trình là 50%) A. 448,0

B. 286,7

C. 224,0.

D. 358,4

Câu 8. Từ 4 tấn C2H4 có chứa 30% tạp chất trơ có thể điều chế bao nhiêu tấn PE biết hiệu suất phản ứng là 90%? A. 2,8

B. 2,55

C. 2,52

D. 3,6

Câu 9. Khối lượng phân tử của tơ capron là 15000 đvc.Tính số mắt xích trung bình của loại tơ này là: A. 113

B. 331

C. 118

D. 133

Đem đốt một mẫu cao su này ta thấy số mol O2 tác dụng bằng 1,325 lần số mol CO2 sinh ra. Hỏi tỉ lệ số

Câu 10. Từ 100 lít ancol etylic 40o (khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là d = 0,8g/ml) điều chế

mắt xích buta- 1,3- đien và stiren trong mẫu cao su trên là

được bao nhiêu kg cao su buna (hiệu suất quá trình là 75%)

A. 3:1.

B. 1:3.

C. 1:2.

D. 2:1.

A. 28,174 kg

B. 14,087 kg

C. 18,087 kg

D. 18,783 kg

Câu 12: Để điều chế cao su Buna người ta có thể thực hiện theo các sơ đồ biến hóa sau: h=30% h=80% h=50% h=80% C2H6  →C2H4  →C2H5OH  →CH2CH = CHCH2  →Cao su Buna

Tính khối lượng etan cần lấy để có thể điều chế được 5,4 kg cao su Buna theo sơ đồ trên? A. 46,875 kg.

B. 62,50 kg.

C. 15,625 kg.

D. 31,25 kg.

V. PHỤ LỤC PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Chuyên đề 4: Polime và vật liệu polime

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

Chuyên đề 4: Polime và vật liệu polime

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


BÀI THỰC HÀNH SỐ 2: MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA PROTEIN VÀ VẬT LIỆU POLIME

thành kiến thức nhằm minh họa, ôn việc cần làm

tiết thực hành, các thao tác

I. MỤC TIÊU:

tập, củng cố, vận dụng kiến thức đã Phương thức hoạt động :

cần chú ý ( lắp ráp dụng cụ,

1. Kiến thức: Biết được :

học và rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo hóa - Kiểm tra sĩ số, phân nhóm thực sử dụng dung cụ, hóa chất ..)

Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm :

học nên việc ý thức chấp hành nội hành

- Phản ứng đông tụ của protein : đun nóng lòng trắng trứng hoặc tác dụng của axit, kiềm với lòng trắng

quy phòng thực hành là vô cùng cần - GV nhắc nhở về nội quy phòng hoạt động .

trứng.

Kiểm tra đánh giá kết quả

thiết . Mặt khác kết quả thực hành hóa thí nghiệm, nêu mục tiêu của bài

GV kiểm tra, đánh giá hoạt

- Phản ứng màu : lòng trắng trứng với HNO3.

học phụ thuộc chủ yếu vào sự chuẩn thực hành thí nghiệm .

động của HS thông qua việc

- Thử phản ứng của polietilen (PE), poli(vinyl clorua) (PVC), tơ sợi với axit, kiềm, nhiệt độ.

bị của giáo viên . Hoạt động này - HS nghiên cứu trước trong SGK quan sát HS trả lời, bố trí HS

- Phân biệt tơ tằm và tơ tổng hợp.

nhằm kiểm tra sự chuẩn bị của học trả lời các bước tiến trình thí trong nhóm khi thực hành,

2. Kĩ năng:

sinh và những yêu cầu đặt ra cho HS nghiệm.

- Sử dụng dụng cụ hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên.

khi thực hành .

vở ghi chép .

- GV lưu ý một số vấn đề trước

- Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hoá học. Rút ra nhận xét.

khi tiến hành thực hành .

- Viết tường trình thí nghiệm.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

3. Thái độ;

Mục tiêu hoạt

Nội dung, phương thức tổ chức

động

hoạt động học tập của HS

- Tính cẩn thận, nghiêm túc trong thí nghiệm. - Lòng yêu thích khoa học.

Dự kiến sản phẩm,đánh giá kết quả hoạt động

Thí nghiệm 1 : Sự đông tụ của protein khi đun nóng

4. Định hướng phát triển năng lực cho HS

HS biết cách tiến Nội dung hoạt động : thông qua Dự kiến sản phẩm của HS :

- Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

hành,

kỹ

- Phát triển năng lực thực hành hóa học

thực

hiện

- Phát triển năng lực tính toán.

nghiệm

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

thuật thí nghiệm thực hành HS ôn tập, - Dùng ống nhỏ giọt cho vào ống nghiệm 1ml thí củng cố kiến thức

lòng trắng trứng, sau đó cho từ 2-3 ml nước cất,

Phương thức tiến hành: Thực lắc nhẹ ống nghiệm tạo ra dd protein.Đun nóng

HS quan sát thí hiện như hướng dẫn trong SGK

ống nghiệm đến sôi.

1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề.

nghiệm, nêu hiện

* Dự kiến khó khăn của HS : GV - Dung dịch lòng trắng trứng trong suốt, khi đun

2. Các kĩ thuật dạy học

tượng, giải thích

cần hướng dẫn. và nhắc nhở hs nóng đông tụ lại thành khối màu trắng .

- Phương pháp dạy học hợp tác (kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận góc).

làm thí nghiệm với lượng hoá * Đánh giá: GV kiểm tra, đánh giá hoạt động của

- Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (mô hình, tranh ảnh, tư liệu, ), SGK.

chất nhỏ, không để hoá chất bắn HS thông qua việc quan sát HS trong nhóm khi

- Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề.

vào người, quần áo.

III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

thực hành, ghi chép vào vở .

Thí nghiệm 2: Phản ứng màu biure.

1. GIÁO VIÊN

-

* Dụng cụ:

tiến

HS biết cách Nội dung hoạt động : thông qua Dự kiến sản phẩm của HS : hành,

kỹ thí nghiệm thực hành HS ôn tập, - Dùng ống nhỏ giọt cho vào ống nghiệm 0,5 ml

- Ống nghiệm,ống nhổ giọt

thuật thực hiện củng cố kiến thức

- Đèn cồn,kẹp gỗ,giá để ống nghiệm.

thí

- Kẹp sắt.

ứng màu biure

hiện như hướng dẫn trong SGK

- HS quan sát thí

* Dự kiến khó khăn của HS : GV - Lúc đầu có kết tủa màu xanh Cu(OH)2, sau đó

* Hóa chất:

protein, cho tiếp 1-2 ml nước cất, lắc oáng nghiệm

nghiệmphản Phương thức tiến hành : Thực tạo ra dd protein, cho tiếp 1-2 ml dd NaOH 30%, 1-2 giọt CuSO4 2 %,rồi lắc ống nghiệm.

- Lòng trắng trứng

nghiệm, nêu hiện cần hướng dẫn. và nhắc nhở hs thấy màu tím đặc trưng xuất hiện.

- Dung dịch NaOH 30%,CuSO4 2%, AgNO3 1%, HNO3 20%.

tượng, giải thích

- Mẫu nhỏ PE, PVC, sợi len,sợi xenlulozo.

làm thí nghiệm với lượng hoá Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động chất nhỏ, không để hoá chất bắn GV kiểm tra, đánh giá hoạt động của HS thông

2.HỌC SINH: Ôn kiến thức cũ, chuẩn bị bài thực hành

vào người, quần áo.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

ghi chép vào vở .

HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu hoạt động

qua việc quan sát HS trong nhóm khi thực hành,

Thí nghiệm 3: Tính chất một vài vật liệu polime khi đun nóng.

Nội dung, phương thức tổ chức

Dự kiến sản phẩm,đánh giá

hoạt động học tập của HS

kết quả hoạt động

tiến

HS biết cách Nội dung hoạt động : thông qua Dự kiến sản phẩm của HS : hành,

kỹ thí nghiệm thực hành HS ôn tập, - Dùng 4 kẹp sắt kẹp 4 mẫu vật liệu riêng lẻ:

Thí nghiệm thực hành là hình thức thí Nội dung hoạt động : HS nghiên Dự kiến sản phẩm của HS :

thuật thực hiện củng cố kiến thức

nghiệm do học sinh tự làm khi hoàn cứu trước SGK để biết các công Học sinh nêu được nội dung

thí nghiệm thử Phương thức tiến hành: Thực và vải sợi xenlulozo. Hơ các vật liệu này ở gần

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

màng mỏng PE, mẫu ống dẫn nước PVC, sợi len

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


phản

ứng

của hiện như hướng dẫn trong SGK

C. Dung dịch Gly-Ala có phản ứng màu biure.

ngọn lửa đèn cồn.

một số polime với

* Dự kiến khó khăn của HS :

nhiệt độ .

GV hướng dẫn HS quan sát để ; còn sợi len và sợi bông cháy rụi có mùi khét.

D. Amino axit có tính lưỡng tính.

- Khi hơ nóng, PE và PVC không có hiện tượng gì

Câu 2: Dung dịch không có màu phản ứng màu biure là A. Gly - Val.

- HS quan sát thí phân biệt các hiện tượng khi hơ Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động. nghiệm, nêu hiện nóng các vật liệu gần ngọn lửa GV kiểm tra, đánh giá hoạt động của HS thông tượng, giải thích

đèn cồn.

A. 3.

Thí nghiệm 4: Phản ứng của một vài vật liêu polime với kiềm. HS biết cách Nội dung hoạt động : thông qua Dự kiến sản phẩm của HS :

tiến

hành,

môi trường kiềm, tạo dung dịch màu xanh lam là.

qua việc quan sát HS trong nhóm khi thực hành, ghi chép vào vở .

-

B. Gly - Ala - Val - Gly. C. anbumin (lòng trắng trứng). D. Gly-Ala-Val.

Câu 3: Cho các chất sau: fructozơ, glucozơ, etyl axetat, Val-Gly-Ala. Số chất phản ứng với Cu(OH)2 trong B. 2.

C. 4.

D. 1.

Câu 4: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau Mẫu thử

Thuốc thử

Hiện tượng

X

Dung dịch I2

Có màu xanh tím

kỹ thí nghiệm thực hành HS ôn tập, - Cho vào ống nghiệm:

thuật thực hiện củng cố kiến thức

+ Ống 1:Mẫu PE

Y

Cu(OH)2 trong môi trường kiềm

Có màu tím

thí nghiệm phản Phương thức tiến hành: Thực

+ Ống 2:Mẫu PVC

Z

Dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng

Kết tủa Ag trắng sáng

T

Nước Br2

Kết tủa trắng

+ Ống 3:Sợi len.

ứng của vật liệu hiện như hướng dẫn trong SGK polime với dung * Dự kiến khó khăn của HS : dịch kiềm

GV hướng dẫn HS đánh số thứ tự

- HS quan sát thí để không lẫn lộn các ống nghiêm

+ Ống 4:Mẫu vải sợi xenlulozo. - Cho vào mỗi ống nghiệm 2 ml dd NaOH 10%. Đun

Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là: A. Hồ tinh bột, anilin, lòng trắng trứng, glucozơ.

sôi.Để nguội.Quan sát.Gạn lớp nước của mỗi ống

B. Lòng trắng trứng, hồ tinh bột, glucozơ, anilin.

nghiệm sang ống nghiệm khác rieng rẻ ta được các dd

nghiệm, nêu hiện

ở các ống 1’,2’,3’,4’.Axit hóa ống 1’,2’ bằng HNO3 20%

tượng, giải thích

rồi nhỏ vào mỗi ống vài giọt dd AgNO3 1%.Cho vào ống 3’,4’ vài giọt dd CuSO4 2%.Quan sát rồi đun nóng

C. Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, anilin, glucozơ. D. Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, glucozơ, anilin. Câu 5: Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z, T (dạng dung dịch) với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

đến sôi.Quan sát và giải thích hiện tượng - Các ống 1,4 không có hiện tượng gì - Ở ống 2 sau khi axit hóa bằng HNO3, thêm AgNO3 thấy có vẩn đục AgCl xuất hiện ( do PVC bị thủy phân một phần tạo NaCl) - Ở ống 3 khi thêm CuSO4 có tạo kết tủa màu xanh lam Cu(OH)2, sau đó thấy có màu tím đặc trưng xuất hiện ( do sợi len là protrin có phản ứng mài biure)

Các chất X, Y, Z, T lần lượt là

* GV kiểm tra, đánh giá hoạt động của HS thông qua việc quan sát HS trong nhóm khi thực hành, ghi chép

A. fomanđehit, etylenglicol, saccarozơ, Lys-Val-Ala. B. axit fomic, glucozơ, glixerol, Lys-Val-Ala.

vào vở .

C. axit fomic, glucozơ, saccarozơ, Glu-Val.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP Mục tiêu hoạt động

D. axit axetic, glucozơ, glixerol, Lys-Val-Ala.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt

Dự kiến sản phẩm,đánh giá kết

động học tập của HS

quả hoạt động

Mục tiêu hoạt động

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học

Dự kiến sản phẩm,

tập của HS

đánh giá kết quả HĐ

HS vận dụng những vấn Nội dung hoạt động : Thông qua các Sản phẩm dự kiến của HS: Các

Thông qua các câu hỏi bài tập Phương thức tổ chức hoạt động

đề rút ra từ thí nghiệm bài tập liên quan đến nội dung thực nhóm báo cáo kết quả và ghi vào vở

về nhà nhằm mục đích:

Sản phẩm, đánh giá

- Giao bài tập cho cá nhân hoặc nhóm học sinh kết quả hoạt động

Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt

- Giúp cho học sinh vận dụng thực hiện các bài tập câu hỏi về nhà.

động: GV kiểm tra, đánh giá hoạt

kiến thức, kĩ năng đã học - Học sinh đọc sách giáo khoa, liên hệ thực tế lời các bài tập, các tư

Giáo dục và rèn luyện - GV cho HS giải thêm một số bài tập

động của HS thông qua kết quả báo

trong bài để giải quyết các cuộc sống, tìm kiếm tư liệu trên mạng internet liệu

học sinh mối quan hệ lý - HS thảo luận nhóm và ghi vào vở học.

cáo

câu hỏi, bài tập nâng cao và để trả lời các bài tập câu hỏi được giao.

thực hành để giải quyết hành để ôn tập cũng cố kiến thức . các bài tập liên quan.

Phương thức hoạt động :

thuyết và thực tiễn .

- Sản phẩm : Phần trả tìm

kiếm

trên

Internet .

mở rộng kiến thức cho học - Giáo viên có thể mời một số học sinh lên trình - Kiểm tra, đánh giá : BÀI TẬP LUYỆN TẬP

sinh.

Câu 1: Phát biểu nào sau đây sai?

bày kết quả trong các tiết học tiếp theo.

HS báo cáo vào đàu giờ

- Khuyến khích, động viên - Học sinh góp ý bổ sung, giáo viên hoàn thiện buổi học sau .

A. Dung dịch sữa bò đông tụ khi nhỏ nước chanh vào.

học sinh tham gia để chia sẻ câu trả lời.

B. Ở trạng thái kết tinh amino axit tồn tại ở dạng ion lưỡng cực.

kết quả học tập qua đó học + Kĩ thuật hoạt động Giáo án Hóa học 12 chuẩn

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


sinh khá, giỏi có điều kiện - Sử dụng câu hỏi gắn liền với cuộc sống : giúp đỡ học sinh yếu kém.

Tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm

- Hệ thống câu hỏi, bài tập theo định hướng

X

Đun nóng với dung dịch H2SO4 loãng. Thêm tiếp dung

phát triển năng lực học sinh..

dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng Y

IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHUYÊN ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC BÀI TẬP LUYỆN TẬP Câu 1: Phát biểu nào sau đây sai? A. Dung dịch sữa bò đông tụ khi nhỏ nước chanh vào. B. Ở trạng thái kết tinh amino axit tồn tại ở dạng ion lưỡng cực. C. Dung dịch Gly-Ala có phản ứng màu biure. D. Amino axit có tính lưỡng tính. B. Gly - Ala - Val - Gly. C. anbumin (lòng trắng trứng). D. Gly-Ala-Val.

Z

Tác dụng với quỳ tím

Quỳ tím chuyển màu xanh

T

Tác dụng với nước brom

Có kết tủa trắng

A. hồ tinh bột, triolein, metylamin, phenol.

B. saccarozo, triolein, lysin, anilin.

C. saccarozo, etyl axetat, glyxin, anilin.

D. xenlulozo, vinyl axetat, natri axetat, glucozo.

Họ và tên học sinh:………………………….Tên bài thực hành: ……………………………………………… TT

TÊN TN

CÁCH TIẾN HÀNH TN

HIỆN TƯỢNG

GIẢI THÍCH

1

trường kiềm, tạo dung dịch màu xanh lam là. B. 2.

Tạo dung dịch màu xanh lam

:MẪU BÁO CÁO THÍ NGHIỆM:

Câu 3: Cho các chất sau: fructozơ, glucozơ, etyl axetat, Val-Gly-Ala. Số chất phản ứng với Cu(OH)2 trong môi A. 3.

Thêm tiếp vài giọt dung dịch CuSO4

Tạo kết tủa Ag

V. PHỤ LỤC

Câu 2: Dung dịch không có màu phản ứng màu biure là A. Gly - Val.

Đun nóng với dung dịch NaOH (loãng, dư), để nguội.

Có màu xanh lam

C. 4.

2

D. 1.

Câu 4: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau Mẫu thử

Thuốc thử

Hiện tượng

X

Dung dịch I2

Có màu xanh tím

Y

Cu(OH)2 trong môi trường kiềm

Có màu tím

Z

Dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng

Kết tủa Ag trắng sáng

T

Nước Br2

Kết tủa trắng

3

Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là: A. Hồ tinh bột, anilin, lòng trắng trứng, glucozơ. B. Lòng trắng trứng, hồ tinh bột, glucozơ, anilin. C. Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, anilin, glucozơ. D. Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, glucozơ, anilin. Câu 5: Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z, T (dạng dung dịch) với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Các chất X, Y, Z, T lần lượt là A. fomanđehit, etylenglicol, saccarozơ, Lys-Val-Ala. B. axit fomic, glucozơ, glixerol, Lys-Val-Ala. C. axit fomic, glucozơ, saccarozơ, Glu-Val.

D. axit axetic, glucozơ, glixerol, Lys-Val-Ala.

Câu 6: Hỗn hợp M gồm Lys-Gly-Ala, Lys-Ala-Lys-Lys-Lys-Gly và Ala-Gly trong đó oxi chiếm 21,3018% về khối lượng. Cho 40,56 gam M tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được m gam muối. Giá trị của m là A. 90,48

B. 67,86

C. 93,26

D. 62,46

Câu 7: Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T. Kết quả thí nghiệm được ghi ở bảng sau: Mẫu thử

Thí nghiệm

Hiện tượng Giáo án Hóa học 12 chuẩn

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


Tiết

Ngày soạn: KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHUYÊN ĐỀ AMIN – AMINO AXIT – PROTEIN VÀ POLIME – VẬT LIỆU POLIME

ĐỀ KIỂM TRA HÓA KHỐI 12

I. MỤC TIÊU

Bài số 2 HKI năm học 2019- 2020

1. Kiến thức

Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: …………………………….

Kiểm tra, đánh giá quá trình học tập và lĩnh hội kiến thức của HS ở 2 chương 3 và 4.

Lớp: ……………

Khoanh tròn đáp án đúng

2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng tư duy sáng tạo, độc lập trung thực trong quá trình làm bài

Câu 1: Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc một?

- Rèn kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm

B. CH3CH2NHCH3.

A. CH3NHCH3.

C. (CH3)3N.

D. CH3NH2.

Câu 2: Để chứng minh aminoaxit là hợp chất lưỡng tính ta có thể dùng phản ứng của chất này lần lượt với

3. Thái độ: Nghiêm túc trong khi kiểm tra. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

A. dung dịch NaOH và dung dịch NH3.

B. dung dịch HCl và dung dịch Na2SO4 C. dung dịch

1. Chuẩn bị của giáo viên: Ma trận đề, đề kiểm tra, đáp án, biểu điểm.

KOH và dung dịch HCl.

D. dung dịch KOH và CuO.

2. Chuẩn bị của học sinh: Học, ôn tập kiến thức, giải các bài tập trong chuyên đề 3,4.

Câu 3: Loại tơ nào dưới đây thường dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi len đan áo rét?

III - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A. Tơ capron

1. Thống kê chất lượng :

Câu 4: Tên gọi của polime có công thức (- CH2- CH2- )n là

O → 1,9 Lớp

2 → 3.4

3.5 → 4.9

5 → 6.4

6.5 → 7.5

8 → 10

Trên TB

SS SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

B. Tơ nilon- 6,6

A. polivinyl clorua.

B. polietilen.

C. Tơ lapsan

D. Tơ nitron

C. polimetyl metacrylat. D.polistiren

Câu 5: Cấu tạo của monome tham gia được phản ứng trùng ngưng là A. trong phân tử phải có liên kết chưa no hoặc vòng không bền. B. thỏa điều kiện về nhiệt độ, áp suất, xúc tác thích hợp. C. có ít nhất 2 nhóm chức có khả năng tham gia phản ứng. D. các nhóm chức trong phân tử đều có chứa liên kết đôi. Câu 6: Dung dịch của chất nào trong các chất dưới đây làm quỳ tím hóa xanh ? A. CH3NH2.

B. H2N- CH2- COOH.

C. CH3- CH(NH2)- COOH

D. CH3COOH.

Câu 7: Chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là A. stiren.

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Nội dung kiến thức 1. Amin 2. Aminoaxit

Mức độ nhận thức

Cộng

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

1 câu

1 câu

1 câu

1 câu

4 câu

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

2 điểm

1 câu

3 câu

1 câu

5 câu

0,5 đ

1,5 đ

0,5 đ

2,5 điểm

3. Peptit và protein

1 câu

1 câu

0,5 đ

0,5 điểm

3 câu

6 câu

1 câu

10 câu

1,5 đ

3đ

0,5 đ

5 điểm

Tổng số câu

5 câu

11 câu

2 câu

2 câu

20 câu

Tổng số điểm

2,5 đ

5,5 đ

1đ

1đ

10 đ

4. Polime

B. butađien.

C. propen.

D. etan.

Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 7,4g một amin thu được 6,72 lít khí CO2 (đkc) và 9g H2O. CTPT của amin là: A. C3H9N.

B. C3H10N2.

C. C2H5N.

D. C3H8N2.

Câu 9: Aminoaxit CH3- CH(NH3)- COOH có tên là: A. Glyxin

B. axit 2- aminopropanoic

C. axit 2- metylaminoaxetic

D. Valin

Câu 10: Tơ nilon- 6,6 thuộc loại: A. tơ nhân tạo

B. tơ bán tổng hợp

C. tơ thiên nhiên

D. tơ tổng hợp

Câu 11: Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào không đúng: A. Hầu hết các polime không bay hơi, không có nhiệt độ nóng chảy xác định. B. Polime có nhóm chức trong mạch dễ bị thủy phân. C. Đa số polme không tan trong các dung môi thông thường, một số tan trong dung môi thích hợp tạo dung dịch nhớt. D. Tất cả các polime đều bền vững dưới tác dụng của axit Câu 12: Polime nào dưới đây có cùng loại cấu trúc mạch polime với cao su lưu hóa? A. amilozơ

B. amilopectin

C. nhựa bakelit

D. xenlulozơ

Câu 13: Phân tử khối trung bình của PE (polietilen) là 35000. Hệ số polime hoá của PE là : Giáo án Hóa học 12 chuẩn

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


A. 1250

B. 1500

C. 2400

D. 2500

Tiết

Ngày soạn:

Câu 14: X là một amin đơn chức bậc một chứa 23,73% nitơ về khối lượng. Công thức của X là B. C3H5NH2.

A. C3H7NH2.

C. C4H7NH2.

CHUYÊN ĐỀ 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

D. C5H9NH2.

CHỦ ĐỀ 1: VỊ TRÍ VÀ CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI ( 1 TIẾT)

Câu 15: Tơ được tổng hợp từ xenlulozơ có tên là A. tơ axetat.

B. tơ poliamit.

C. polieste.

I. MỤC TIÊU

D. tơ visco

1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ

Câu 16: Protein phản ứng với Cu(OH)2 tạo sản phẩm có màu đặc trưng là A. màu da cam

B. màu vàng

C. màu tím

* Kiến thức:

D. màu đỏ

Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn m gam amino axit X ( X chứa một nhóm - NH2 và một nhóm - COOH) thì thu được 0,6 mol CO2 ; 0,5 mol H2O và 2,24 lít khí N2 (đktc). Công thức của X là A. H2N- CH2 - COOH

B. H2N- CH(CH3)COOH

C. H2N- C2H2 –COOH

D. H2N - C2H4 - COOH B. axit glutamic.

C. valin.

- Liên kết kim loại. * Kỹ năng: - Rèn kĩ năng từ vị trí của kim loại suy ra cấu tạo và tính chất, từ tính chất suy ra ứng dụng và phương

D. alanin.

pháp điều chế.

Câu 19: Từ C2H2 và HCl có thể đ/chế polime nào bằng p/ư tr.hợp A. PVA

B. PVC

C. PE

* Thái độ:

D. PS

Câu 20: Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân các protein đơn giản nhờ chất xúc tác thích hợp là A. axit cacboxylic.

B. β- aminoaxit.

C. α- aminoaxit.

D. este.

- Năng lực tự học; năng lực hợp tác, làm việc nhóm. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực tính toán.

ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

Câu 7

- Tạo cho Hs niềm say mê yêu khoa học, tin tưởng vào khoa học. - Tạo hứng thú học tập cho Hs 2. Định hướng hình thành và phát triển năng lực

- -- -- -- -- -- HẾT- -- -- -- -- -

Câu 1

- Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn. - Cấu tạo của nguyên tử kim loại và cấu tạo tinh thể của các kim loại.

Câu 18: Amino axit mà muối của nó được dùng để sản xuất mì chính (bột ngọt) là A. lysin.

Hs biết:

Câu 8

Câu 9

Câu 10

D

C

D

B

C

A

D

B

B

D

Câu 11

Câu 12

Câu 13

Câu 14

Câu 15

Câu 16

Câu 17

Câu 18

Câu 19

Câu 20

D

C

A

A

D

C

C

B

B

C

- Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học - Phương pháp dạy học hợp tác (kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận góc). - Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (mô hình, tranh ảnh, tư liệu, ), SGK. - Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên - Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (bảng lớn). - Máy chiếu. - Phiếu học tập 2. Học sinh - Ôn tập cấu tạo nguyên tử kim loại và bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học lớp 10. - Tìm hiểu trước các vấn đề học tập GV đã giao nhiệm vụ. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu

Nội dung, phương thức tổ chức

Dự kiến sản phẩm,

hoạt động

hoạt động học tập của HS

đánh giá kết quả hoạt động

- Huy động các - GV tổ chức cho HS HĐ nhóm hoàn thành

- Sản phẩm: HS hoàn thành các nội

kiến

dung trong phiếu học tập số 1.

thức

đã phiếu học tập số 1

được học của HS - Sau đó GV cho HS HĐ chung cả lớp bằng - Đánh giá giá kết quả hoạt động: và tạo nhu cầu cách mời một số nhóm báo cáo, các nhóm khác + Thông qua quan sát: Trong quá Giáo án Hóa học 12 chuẩn

Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


tiếp tục tìm hiểu góp ý, bổ sung. Vì nội dung câu hỏi 1 là kiến trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát

biến đổi bán kính - HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm - Nguyên tố kim loại có thường có 1,

kiến thức mới thức cũ nên GV có thể chốt luôn kiến thức, còn kĩ tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện

nguyên

câu hỏi số 2 Gv không chốt kiến thức mà sẽ những khó khăn, vướng mắc của HS

của HS.

- Nội dung HĐ: giải quyết ở HĐ hình thành kiến thức.

và có giải pháp hỗ trợ hợp lí .

Tìm hiểu vị trí - Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS + Thông qua báo cáo các nhóm và sự của

kim

loại và giải pháp hỗ trợ:

góp ý, bổ sung của các nhóm khác,

trong bảng tuần + Dựa vào BTH HS có thể nêu được cấu tạo GV biết được HS đã có được những hoàn

tử

theo trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng.

chiều tăng Z là sung (lưu ý mời các nhóm có kết quả khác - Trong một chu kì, theo chiều tăng nguyên

nhân

sự nhau trình bày để khi thảo luận chung cả lớp của điện tích hạt nhân, bán kính

biến đổi tính kim được phong phú, đa dạng và HS sẽ được rút nguyên tử giảm dần. loại, phi kim trong kinh nghiệm thông qua sai lầm của mình). 1 chu kì.

3. Liên kết kim loại

- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của - Liên kết kim lại là liên kết được

của bảng tuần hoàn gồm 7 chu kì, 8 nhóm A và kiến thức nào, những kiến thức nào

- Biết cấu tạo tinh HS và giải pháp hỗ trợ: HS có thể gặp khó hình thành giữa các nguyên tử và

8 nhóm B. HS có thể gặp khó khăn ở phần quy cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các

thể kim loại.

luật đánh số thứ tự nhóm, GV có thể giới thiệu HĐ tiếp theo.

- Biết liên kết kim BTH; Bán kính nguyên tử giảm khi Z tăng. sự tham gia của các electron tự do.

lại quy luật đánh số thứ tự nhóm cho HS.

loai.

+ HS có thể bỏ qua 2 họ Lantan và họ Actini ở

- Rèn luyện kĩ năng

kim loai, phi kim trong BTH và nguyên nhân

2 hàng cuối BTH cũng là kim loại.

xác định nguyên tố

bán kính nguyên tử giảm là do số lớp e

kim loại, phi kim.

không tăng, nhưng điện tích hạt nhân tăng

Kĩ năng so sánh

nên làm co bán kính.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu

Nội dung phương thức tổ chức

Dự kiến sản phẩm,

hoạt động

hoạt động học tập của HS

đánh giá kết quả hoạt động

Nội dung 1: Tìm hiểu vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn - HS nắm được vị - GV cho HS HĐ cá nhân: Nghiên cứu sách - Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào

khăn khi phân biệt kim loại với phi kim trong ion kim loại trong mạng tinh thể do GV có thể nhắc HS xem lại đường phân định

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP Mục tiêu hoạt động

Nội dung phương thức tổ chức

Dự kiến sản phẩm,

hoạt động học tập của HS

đánh giá kết quả hoạt động

trí của kim loại giáo khoa (SGK) đểtiếp tục hoàn thành phiếu vở để hoàn thành các câu hỏi trong

- Củng cố, khắc sâu - Mỗi bàn là một nhóm: trao đổi, - Sản phẩm: Là kết quả của yêu cầu trong

trong BTH.

kiến thức trong bài

học tập số 1.

phiếu học tập số 1

cùng giải quyết yêu cầu trong phiếu học tập 2;

- Rèn luyện kĩ năng - HĐ nhóm: GV cho HS HĐ nhóm để chia sẻ, 1. Vị trí của kim loại trong BTH

- Phát triển năng lực sử phiếu học tập 2

sử dụng BTH

dụng ngôn ngữ hóa - GV mời đại diện 3 nhóm bất kì + Thông qua quan sát quá trình hợp tác

bổ sung cho nhau trong kết quả HĐ cá nhân.

Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố

- HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm kim loại có mặt ở:

học, năng lực tính toán, lên bảng trình bày kết quả: một của các HS trong nhóm, quá trình hoạt

trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ - Nhóm IA (trừ Hiđro), nhóm IIA,

năng lực giải quyết vấn nhóm làm câu 1, 2; một nhóm làm động của HS, kịp thời phát hiện khó khăn

sung (lưu ý mời các nhóm có kết quả khác nhóm IIIA (trừ Bo), một phần của

đề thông qua môn hóa câu 3,4: một nhóm làm câu 5. Cả của HS để có giải pháp hỗ trợ.

nhau trình bày để khi thảo luận chung cả lớp nhóm IVA, VA, VIA

học.

được phong phú, đa dạng và HS sẽ được rút - Các nhóm B.

- Nội dung: Hoàn thành xung. GV chuẩn hóa kiến thức xác của kết quả về các yêu cầu trong phiếu

kinh nghiệm thông qua sai lầm của mình).

phiếu học tập

- Họ lantan và họ actini.

lớp theo dõi, các HS khác góp ý, bổ + Thông qua sản phẩm học tập: Độ chính hoặc bài tập.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, TÌM TÒI MỞ RỘNG

HS và giải pháp hỗ trợ: HS có thể gặp khó + Thông qua quan sát: Trong quá khăn khi phân biệt kim loại với phi kim trong trình HS HĐ cá nhân/nhóm, GV chú BTH. GV có thể nhắc HS xem lại đường phân ý quan sát để kịp thời phát hiện định kim loai, phi kim trong BTH.

học tập; khả năng chia sẻ, thảo luận, điều chỉnh kiến thức.

- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của - Đánh giá giá kết quả hoạt động:

.

- Kiểm tra, đánh giá:

Mục tiêu hoạt động

Nội dung, phương thức tổ chức

Dự kiến sản phẩm, đánh

hoạt động học tập của HS

giá kết quả hoạt động

những khó khăn, vướng mắc của HS

- Thiết kế cho HS về - GV chia lớp thành 4 nhóm, hướng dẫn các nhóm - Sản phẩm: Bài viết của các

và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.

nhà làm nhằm giúp HS về nhà làm và hướng dẫn nguồn tài liệu tham nhóm

+ Thông qua báo cáo của các nhóm

HS vận dụng kiến khảo (thư viện, internet,…) để giải quyết các câu hỏi - Kiểm tra, đánh giá: Thu

và sự góp ý, bổ sung của các nhóm

thức, kĩ năng trong sau

khác, GV hướng dẫn HS chốt được

bài để giải quyết các Câu 1. Ngày nay chu kì 7 đã được điền đủ chưa, diện một nhóm lên trình

các kiến thức về vị trí của kim loại

vấn đề thực tiễn; bảng tuần hoàn đã điền được bao nhiêu nguyên tố? bày câu 1, câu 2 vào đầu giờ

trong BTH.

đồng thời tạo ra sự Hãy kể tên một vài nguyên tố mới.

bài viết của các nhóm; đại

tiết sau, câu 3 được sử dụng

Nội dung 2: Tìm hiểu cấu tạo của kim loại

trải nghiệm kết nối Câu 2. Các nguyên tố mới này được tìm thấy trong trong quá trình nghiên cứu

- Hiểu các nguyên - HĐ cá nhân: Nghiên cứu sách giáo khoa - Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào

với bài “Tính chất tự nhiên hay được các nhà khoa học tổng hợp? Nó bài mới. GV nên có sự động

tố kim loại thường (SGK) để tiếp tục hoàn thành phiếu học tập vở để hoàn thành các câu hỏi trong

của kim loại. Dãy thuộc nguyên tố kim loại, phi kim hay khí hiếm?

có 1, 2, 3 electron ở số 1.

điện hóa của kim 2. Tìm hiểu tại sao kim loại lại có tính dẻo, khả năng

lớp ngoài cùng

phiếu học tập số 1 theo yêu cầu của

- HĐ nhóm: GV cho HS HĐ nhóm để chia sẻ, GV:

- Hiểu quy luật bổ sung cho nhau trong kết quả HĐ cá nhân. Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

loại”.

2. Cấu tạo nguyên tử Giáo án Hóa học 12 chuẩn

viên, khích lệ HS.

dẫn điện, dẫn nhiệt tốt và có ánh kim?

V. PHỤ LỤC Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


Tiết

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Ngày soạn: CHỦ ĐỀ 2: TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI, HỢP KIM ( 1 tiết)

(Đã được GV cho HS chuẩn bị trước ở nhà) GV: Chiếu bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

I. MỤC TIÊU:

Câu 1: Trình bày vắn tắt cấu tạo của BTH (ô nguyên tố, chu kì, nhóm nguyên tố)?

1. Về kiến thức, kĩ năng, thái độ

Câu 2: Các nguyên tố kim loại nằm ở đâu trong BTH?

a. Kiến thức

Câu 3: Nêu đặc điểm lớp electron ngoài cùng của kim loại?

- Hs biết:

Câu 4: Nêu sự biến thiên về điện tích và bán kính nguyên tử của các nguyên tố trong một chu kì. Từ đó so

+ Tính chất hoá học, tính chất vật lí chung của kim loại.

sánh bán kính nguyên tử và điện tích hạt nhân của kim loại với phi kim trong cùng chu kì?

+ Các khái niệm cặp oxi hoá - khử của kim loại, dãy điện hoá.

Câu 5: Có mấy loại liên kết hóa học các em đã được học trong chương trình lớp 10. Nêu bản chất của mỗi

- Hs hiểu:

loại liên kết đó?

+ Nguyên nhân gây ra tính chất hoá học, tính chất vật lí chung của kim loại.

Câu 6: So sánh liên kết kim loại với liên kết ion và liên kết cộng hóa trị (về bản chất hình thành liên kết)

+ Sự sắp xếp các cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá. + Ý nghĩa của dãy điện hoá của kim loại: Dự đoán được chiều của phản ứng hoá học giữa các cặp oxi hoá - khử của kim loại.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

b. Kĩ năng

Hoàn thành các câu hỏi/bài tập sau:. Câu 1: Trong bảng hệ thống tuần hoàn, các nguyên tố kim loại có mặt ở các nhóm B và nhóm A. IA đến VIIIA.

B. IA đến VIIA.

C. IA đến VIA.

D. IA đến VA.

Câu 2: Ion X2+ có cấu hình e: 1s22s22p6, vị trí của X trong bảng tuần hoàn là: A. chu kỳ 2, nhóm VIIIA.

B. chu kỳ 2, nhóm IIA. C. chu kỳ 3, nhóm VIIIA. D. chu kỳ 3, nhóm IIA.

Câu 3: Cation R+ có cấu hình e kết thúc ở phân lớp 3p6. Vậy R thuộc: A. Chu kỳ 2, nhóm VIA.

B. Chu kỳ 4, nhóm IA. C. Chu kỳ 3, nhóm IA. D. Chu kỳ 4, nhóm VI A.

Câu 4: Cation X+ có cấu hình e ở lớp vỏ ngoài cùng là 2s22p6.Cấu hình e ở phân lớp ngoài cùng của nguyên tử X là: A. 3s2.

B. 3p1.

C. 2p5.

D. 3s1.

Câu 5: Hoà tan hoàn toàn 2,73gam một kim loại kiềm vào nước thu được 1 dung dịch có khối lượng lớn hơn B. K.

C. Na.

- Biết vận dụng lí thuyết chủ đạo để giải thích các tính chất hóa học của kim loại. - Biết cách giải các bài tập liên quan. - Dự đoán được chiều của phản ứng hoá học giữa các cặp oxi hoá - khử của kim loại. - So sánh tính oxi hoá-khử của các ion kim loại, tính khử của các nguyên tử KL trong cặp oxi hoá khử. c. Thái độ - Tạo cho Hs niềm say mê yêu khoa học, tin tưởng vào khoa học. - Tạo hứng thú học tập cho Hs 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

só với khối lượng nước đã dùng là 2,66gam. Kim loại kiềm là: A. Li.

- Biết vận dụng lí thuyết chủ đạo để giải thích các tính chất vật lí của kim loại.

D. Rb.

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống - Năng lực tính toán II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học - Phương pháp dạy học hợp tác (kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận góc). - Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (mô hình, tranh ảnh, tư liệu, ), SGK. - Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên (GV): Máy tính, máy chiếu, các phiếu học tập 2. Học sinh (HS): Ôn lại các kiến thức đã học về cấu hình electron, cấu tạo của kim loại III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu

Nội dung phương thức tổ chức

hoạt động

hoạt động học tập của HS

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- Huy động - GV tổ chức cho HS HĐ nhóm - Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu học tập số 1 các kiến thức để hoàn thành phiếu học tập số II. Tính chât vật lí 1.Tính chất vật lí chung đã được học 1 (giao về nhà) Ở điều kiện thường, các kim loại đều ở trạng thái rắn (trừ Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


của HS và tạo - Vào tiết học GV cho HS HĐ Hg), có tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt và có tính ánh kim. nhu cầu tiếp chung cả lớp bằng cách mời một 2. Giải thích a)Tính dẻo:các ion dương trong mạng tinh thể kim loại có tục tìm hiểu số nhóm báo cáo, các nhóm khác thể trượt lên nhau dễ dàng mà không tách khỏi nhau nhờ kiến thức góp ý, bổ sung. Trong HĐ này những electron tự do chuyển động dính kết chúng với nhau. GV chốt kiến thức ở phần tính - C¸c KL kh¸c nhau cã tÝnh dÎo kh¸c nhau: Au lµ kim lo¹i cã mới của HS. - Nội dung chất vật lý của kim loại, còn tÝnh dÎo nhÊt. b)Tính dẫn điện không chốt kiến thức ở phần HĐ: Khi đặt một hiệu điện thế vào hai đầu dây kim loại, những + Nêu tính chất hóa học mà chỉ liệt kê electron chuyển động tự do trong kim loại sẽ chuyển động được tính các câu hỏi hoặc vấn đề chủ yếu thành dòng có hướng từ cực âm đến cực dương, tạo thành chất vật lý mà HS đã nêu ra, các vấn đề này dòng điện. - §é dÉn ®iÖn phô thuéc vµo: chung của sẽ được giải quyết ở HĐ hình + B¶n chÊt cña kim lo¹i : Ag>Cu>Au>Al>Fe kim loại, một thành kiến thức và HĐ luyện + NhiÖt ®é: khi nhiÖt ®é t¨ng, c¸c ion d−¬ng dao ®éng cµng số tính chất tập. m¹nh, c¶n trë dßng electron chuyển động nªn ®é dÉn ®iÖn riêng của kim - Dự kiến một số khó khăn, gi¶m. c. TÝnh dÉn nhiÖt loại vướng mắc của HS: Các electron trong vùng nhiệt độ cao có động năng lớn, + Dự đoán + HS có thể không phân biệt chuyển động hỗn loạn và nhanh chóng sang vùng có nhiệt độ tính chất hóa được kim loại nặng kim loại thấp hơn, truyền năng lượng cho các ion dương ở vùng này học của kim nhẹ, kim loại dễ nóng chảy, kim nên nhiệt lan truyền được từ vùng này đến vùng khác trong khối kim loại loại dựa vào loại khó nóng chảy. - §é dÉn nhiÖt tØ lÖ thuËn víi ®é dÉn ®iÖn. đặc điểm lớp - Giải pháp hỗ trợ: d. ¸nh kim + GV gợi ý cho HS danh giới - Các electron tự do trong tinh thể kim loại phản xạ hầu hết electron phân định kim loại nặng với những tia sáng nhìn thấy được, do đó kim loại có vẻ sáng lấp ngoài cùng kim loại nhẹ, kim loại dễ nóng lánh gọi là ánh kim . Tãm l¹i: Những tính chất vật lí chung của kim loại gây nên chảy với kim loại khó nong chảy bỡi sự có mặt của các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại *Nh÷ng tÝnh chÊt vËt lý kh¸c cña kim lo¹i TØ khèi - C¸c KL kh¸c nhau cã tØ khèi kh¸c nhau. Nhá nhÊt: Li = 0,5 g/cm3 Lín nhÊt: Os = 22,6 g/cm3 Nãi chung: + d > 5 g/cm3 lµ KL nÆng + d < 5 g/cm3 lµ KL nhÑ NhiÖt ®é nãng ch¶y - C¸c KL cã nhiÖt ®é nãng ch¶y kh¸c nhau ThÊp nhÊt: Hg = -390C(duy nhất ở trạng thái lỏng) Cao nhÊt: W = 34100C TÝnh cøng - C¸c KL kh¸c nhau cã tÝnh cøng kh¸c nhau Cøng nhÊt: Cr MÒm nhÊt: K, Rb, Cs TL:Khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy, độ cứng của kim loại phụ thuộc vào độ bền của liên kết kim loại. NX: HỢP KIM + Hợp kim dẫn điện và dẫn nhiệt kém hơn kim loại thành phần + Hợp kim loại cứng hơn các kim loại thành phần. Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

+ Hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn các kim loại thành phần. - Đánh giá kết quả hoạt động: + Thông qua quan sát: trong quá trình hoạt động nhóm, GV kịp thời phát hiện khó khăn vướng mắc của HS để có giải pháp hỗ trợ hợp lý. + Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được các Hs đã có những kiến thức nào, những kiến thức nào cần điều chỉnh, bổ sung ở các hoạt động tiếp theo. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu

Nội dung phương thức tổ chức

hoạt động

hoạt động học tập của HS

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

Nội dung 1: Tính chất hóa học kim loại Nắm

được - GV yêu cầu HS nêu lại dự - Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu học tập số 2

tính chất hóa đoán tính chất hóa học của kim IV. Tính chất hóa học học của kim loại ở hoạt động 1 loại

- HS nhắc lại dự đoán của mình

- Đặc trưng là tính khử. M Mn+ + ne. ( dễ bị oxi hóa)

về tính chất hóa học của kim 1. Phản ứng với phi kim loại - GV bổ sung và nêu cụ thể các tính chất hóa học chung của kim loại gồm: phản ứng với phi kim, với nước, với axit, với dd muối

a) Tác dụng với Clo 0

0

+3

0

−1

t VD: 2 Fe+ 3 Cl 2 → 2 Fe Cl3 (khói màu nâu)

b) tác dụng với oxi: khi đốt cháy bột nhôm cháy mạnh trong không khí: 0

0

+3

0

−2

t → 2 Al 2 O3 sau đó GV chia HS thành 4 VD: 4 Al + 3 O2 

nhóm nhỏ và hoàn thành phiếu c)Tác dụng với lưu huỳnh: S tác dụng nhiều kim loại học tập số 2: cần đun nóng(trừ Hg) - HS: Đại diện các nhóm lên trình bày trên bảng; các nhóm khác góp ý kiến, sửa chữa, bổ sung

0

0

0

+2 −2

0

0

+2 −2

Hg + S → Hg S

t Fe + S → Fe S

2.Tác dụng với dung dịch axit a) Với dung dịch HCl và, H2SO4 loãng(kim loại đứng trước H) 0

+1

+2

0

VD: Fe+ H 2 SO4l → Fe SO4 + H 2 ↑ b)Với dung dịch HNO3,H2SO4 đặc +5

Hầu hết kim loại (Pt,Au)khử được N (trong HNO3), +6

S (trong H2SO4)xuống số oxi hóa thấp hơn. 0

t VD: 2Fe + 6H2SO4(đ) → Fe2(SO4)3 + 3SO2 ↑ + 6H2O

Cu + 4HNO3(đ)

0

t Cu(NO3)2 + 2NO2 ↑ + 2H2O →

Chú ý: HNO3 và H2SO4 đặc nguội làm thụ động hóa Al,Fe,Cr… 3.Tác dụng với nước Ở nhiệt độ thường : Nhóm IA :Li Na K Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

Rb

Cs Giáo án Hóa học 12 chuẩn


Khả năng phản ứng tăng Nhóm IIA: Ca

Sr

V. PHỤ LỤC

Ba

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Khả năng phản ứng tăng

(Cho HS chuẩn bị ở nhà)

Một số kim loại khác tác dụng với hơi nước ở nhiệt cao

Câu 1: Em hãy tham khảo SGK, dựa vào đặc điểm cấu tạo của kim loại và quan sát những kim loại đã biết

như Fe, Mg…, không khử được nước như Au,Ag…

trong đời sống để trả lời các câu hỏi sau:

4.Tác dụng với dung dịch muối :Kim loại mạnh hơn có thể khử được ion của kim loại yếu hơn trong dung dịch muối thành kim loại tự do(Trừ các kim loại K,Na…) 0

+2

+2

0

Vd: Fe + Cu SO4l → Fe SO4 + Cu ↓

a) Em hãy tính chất vật lý chung của kim loại và giải thích tại sao kim loại có những tính chất đó? So sánh với hợp kim?......................................................................................................................................................................... b) Ngoài những tính chất chung ở trên thì kim loại có còn tính chất vật lý nào khác nhau không, nếu có đó là những tính chất gì chỉ rõ điểm khác nhau?.................................................................................................................... Câu 2: Dự đoán tính chất hóa học của kim loại, hợp kim?..........................................................................................

- Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động: Thông qua sản phẩm học tập của các nhóm HS; GV tìm ra chỗ sai và PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

chuẩn hóa kiến thức, bổ sung một số kiển thức liên quan đến tính chất hóa học của các chất.

Nhóm 1: kim loại tác dụng với phi kim

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP Mục tiêu hoạt động

Hoàn thành các phản ứng sau (nếu có) và xác định vai trò của các nguyên tố kim loại trong các phản ứng?

Nội dung, phương thức tổ chức

Dự kiến sản phẩm,

hoạt động học tập của HS

đánh giá kết quả hoạt động

- Củng cố, khắc sâu các - Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, - Sản phẩm: Là kết quả của kiến thức đã học trong bên cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp đôi hoặc trao yêu cầu trong phiếu học tập

o

o

o

Pt: Al + O2 t →- ; Hg + S t →;

Fe + Cl2 t →

;

o

Ag + O2 t →

Nhóm 2: kim loại tác dụng với axit Pt: Fe + H2SO4(loãng) → ;

Al + H2SO4(đặc, nguội) → ; Ag + HNO3 (loãng) → ; Cu + HNO3 (đặc) →

Nhóm 3: kim loại tác dụng với dd muối

bài về tính chất vật lý, đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các 3;

Pt: Fe + dd CuSO4 → ; Zn + dd MgSO4 →; Al + dd FeCl2 → ; Ba + dd CuCl2 →

tính chất hóa học của câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 3.

kim loại tác dụng với nước Pt: Na + H2O →;

kim loại;

- Kiểm tra, đánh giá:

- HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình + Thông qua quan sát quá

- Tiếp tục phát triển các bày kết quả/lời giải, các HS khác góp ý, bổ sung. trình hợp tác của các HS

o

Ca + H2O →; Mg + H2O t →

Nhóm 4: Tương tự tính chất của các đơn chất tham gia vào hợp kim. Cho: Hợp kim Cu-Fe + dd HCl; Hợp kim Cu-Fe + dd HNO3 đặc nguội; Hợp kim Cu-Fe + dd H2SO4 đặc, nóng

năng lực: tự học, sử GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh trong nhóm, quá trình hoạt dụng ngôn ngữ hóa sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải động của HS, kịp thời phát học, phát hiện và giải bài tập.

hiện khó khăn của HS để có

quyết vấn đề thông qua - GV có thể biên soạn các câu hỏi/bài tập khác, giải pháp hỗ trợ. môn học.

phù hợp với đối tương HS, tuy nhiên phải đảm + Thông qua sản phẩm học

- Nội dung HĐ: Hoàn bảo mục tiêu chuẩn kiến thức, kĩ năng theo yêu tập: Độ chính xác của kết quả thành các câu hỏi/bài cầu của chương trình. Các câu hỏi/ bài tập cần về các yêu cầu trong phiếu tập trong phiếu học tập mang tính định hướng phát triến năng lực HS, học tập; khả năng chia sẻ, số 3

mở rộng sự liên tưởng tránh các câu hỏi chỉ yêu thảo luận, điều chỉnh kiến cầu HS ghi nhớ kiến thức máy móc.

thức.

Dự kiến sản phẩm, đánh giá

hoạt động học tập của HS

kết quả hoạt động

- Nhằm mục đích giúp HS vận dụng - GV yêu cầu các nhóm về nhà - GV cho HS báo cáo kết quả kiến thức, kỹ năng đã học trong bài để tìm hiểu, siêu tầm các câu hỏi hoạt động vận dụng, tìm tòi giải quyết các câu hỏi, bài tập nhằm mở liên quan tới kim loại trong đời mở rộng vào đầu giờ của rộng kiến thức của HS, GV động viên sống và trình bày câu hỏi dưới buổi học tiếp theo để các khuyến khích HS tham gia, nhất là dạng trắc nghiệm mỗi nhóm tối nhóm cùng thảo luận, động bạn trong lớp.

C. Đồng.

D. Nhôm.

A. Vàng.

B. Bạc.

C. Đồng.

D. Nhôm.

Câu 3: Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất trong tất cả các kim loại? A. Vonfam.

B. Crom.

C. Sắt.

D. Đồng.

Câu 4: Kim loại nào sau đây là kim loại mềm nhất trong tất cả các kim loại? B. Xesi.

C. Natri.

D. Kali.

viên khích lệ HS kịp thời.

- GV hướng dẫn HS về nhà làm

A. Vonfam.

B. Sắt.

C. Đồng.

D. Kẽm.

Câu 6: Hai kim loại Al và Cu đều phản ứng được với dung dịch? A. NaCl loãng.

B. H2SO4 loãng.

C. HNO3 loãng.

D. NaOH loãng.

Câu 7: Tất cả các kim loại Fe, Zn, Cu, Ag đều tác dụng được với dung dịch? A. HCl.

B. H2SO4 loãng.

C. HNO3 loãng.

D. KOH.

Câu 8: Bao nhiêu gam clo tác dụng vừa đủ kim loại nhôm tạo ra 26,7 gam AlCl3? A. 21,3 gam.

B. 12,3 gam.

C. 13,2 gam.

D. 23,1 gam.

Câu 9: Hoà tan m gam Fe trong dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của m là (Cho Fe = 56, H = 1, Cl = 35,5) A. 2,8.

Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

B. Bạc.

Câu 5: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong tất cả các kim loại?

Nội dung phương thức tổ chức

những HS khá giỏi và chia sẻ với các thiểu 15 câu

A. Vàng.

Câu 2: Kim loại nào sau đây dẻo nhất trong tất cả các kim loại?

A. Liti.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu hoạt động

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3. Câu 1: Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại?

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

B. 1,4.

Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

C. 5,6.

D. 11,2. Giáo án Hóa học 12 chuẩn


Câu 10: Trong hợp kim Al- Ni, cứ 10 mol Al thì có 1mol Ni. Thành phần phần trăm về khối lượng của hợp

Tiết

Ngày soạn: CHỦ ĐỀ: LUYỆN TẬP VỀ KIM LOẠI, HỢP KIM ( 1 tiết)

kim này là: A. 81%Al và 19%Ni.

B. 82%Al và 18%Ni.

C. 83%Al và 17%Ni.

D. 84%Al và 16%Ni.

Câu 11: Ngâm 2,33 gam hợp kim Fe – Zn trong lượng dư dung dịch HCl đến khi phản ứng hoàn toàn thấy giải phóng 896ml H2 (đktc). Thành phần phần trăm về khối lượng của hợp kim này là: A. 27,9%Zn và 72,1%Fe.

B. 26,9%Zn và 73,1%Fe. C. 25,9%Zn và 74,1%Fe. D. 24,9%Zn và 75,1%Fe.

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: a) Kiến thức - Trình bày được kiến thức về cấu tạo nguyên tử kim loại và liên kết kim loại. - Giải thích được nguyên nhân gây ra TCVL chung và TCHH đặc trưng của kim loại, hợp kim. b) Kĩ năng - Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố kim loại. - Suy diễn: Từ cấu tạo nguyên tử kim loại và đơn chất kim loại suy ra tính chất vật lí và tính chất hoá học của kim loại. - Giải bài tập về kim loại: + Bài tập định tính: Nhận biết mẫu kim loại, tách kim loại ra khỏi hỗn hợp bằng pp hoá học. + Bài tập định lượng: Xác định nồng độ, lượng chất tham gia và tạo thành sau phản ứng hoá học, xác định nguyên tử khối kim loại. + Bài tập trắc nghiệm. c) Thái độ - Tạo cho Hs niềm say mê yêu khoa học, tin tưởng vào khoa học. - Tạo hứng thú học tập cho Hs 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống - Năng lực tính toán II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học - Phương pháp dạy học hợp tác (kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận góc). - Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (mô hình, tranh ảnh, tư liệu, ), SGK. - Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH - GV: Chuẩn bị bài luyện tập. - HS: Ôn tập kiến thức và làm bài tập trong bài luyện tập. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP Mục tiêu hoạt động

Nội dung, phương thức tổ chức

Dự kiến sản phẩm, đánh

hoạt động học tập của HS

giá kết quả hoạt động

- Củng cố, khắc sâu - Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên - Sản phẩm: Kết quả trả các kiến thức đã học cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp đôi hoặc trao đổi nhóm lời các câu hỏi/bài tập trong phần kim loại, nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập 1, 2; hợp kim; trong phiếu học tập. - Kiểm tra, đánh giá HĐ. - Tiếp tục phát triển - Khi HS HĐ cá nhân, GV chú ý quan sát, kịp thời + Thông qua kết quả trả các năng lực: tự học, phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có lời các câu hỏi/bài tập Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


sử dụng ngôn ngữ giải pháp hỗ trợ hợp lí.

trong phiếu học tập số 2

hóa học, phát hiện + Sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của HS về GV tổ chức cho HS chia và giải quyết vấn đề các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập. sẻ, thảo luận tìm ra chỗ thông qua môn học. - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày sai cần điều chỉnh và Nội dung HĐ: Hoàn kết quả/lời giải, các HS khác góp ý, bổ sung. GV giúp chuẩn hóa kiến thức. thành các câu HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hỏi/bài

tập

phiếu học tập.

trong hóa kiến thức/phương pháp giải bài tập. GV có thể biên soạn các câu hỏi/bài tập khác, phù hợp với đối tương HS, tuy nhiên phải đảm bảo mục tiêu chuẩn kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu của chương trình. Các câu hỏi/ bài tập cần mang tính định hướng phát triến năng lực HS, tăng cường các câu hỏi/ bài tập mang tính vận dụng kiến thức, gắn với thực tiễn, thực nghiệm, tránh các câu hỏi chỉ yêu cầu HS ghi nhớ kiến thức máy móc.

V. PHỤ LỤC PHIẾU HỌC TẬP 1

C. Các nguyên tố có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng đều là các kim loại. D. Các nguyên tố ở các nhóm IA, IIA, IIIA (trừ hiđro) đều là kim loại. Câu 2: Dãy các kim loại phản ứng với lưu huỳnh ở nhiệt độ phòng là: A. Fe, Na, Hg. B. Zn, Na, Al. C. Ba, Na, Hg. D. Cu, Fe, Zn. Câu 3: Dãy các kim loại được xếp theo thứ tự tính khử tăng dần từ trái sang phải là: A. Al, Mg, Fe. B. Fe, Al, Mg. C. Fe, Mg, Al. D. Mg, Fe, Al. Câu 4: Độ dẫn điện của kim loại giảm dần theo thứ tự nào sau đây? B. Cu, Fe, Al. C. Al, Cu, Fe. D. Al, Fe, Cu. A. Cu, Al, Fe. Câu 5: Kim loại có những tính chất vật lí chung nào sau đây? A. Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao. B. Tính dẻo, tính dẫn điện và nhiệt, có ánh kim. C. Tính dẫn điện và nhiệt, có khối lượng riêng lớn, có ánh kim. D. Tính dẻo, có ánh kim, rất cứng. Câu 6: Vị trí của nguyên tử M (Z = 26) trong bảng hệ thống tuần hoàn là: A. ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB. B. ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIA. C. ô 26, chu kì 4, nhóm IIB. D. ô 26, chu kì 4, nhóm IIA. Câu 7: Hợp kim nào cứng nhất trong các hợp kim sau? A. W-Co. B. Fe-Cr-Mn. C. Sn-Pb. D. Bi-Pb-Sn. Câu 8: Những hình ảnh dưới đây về kim loại dựa vào tính chất vật lý chung nào của chúng?

Nội dung 1: HS thống kê tính chất hoá học của kim loại: + Tác dụng với phi kim, với H+ (H2O và axit loãng), với axit có tính oxi hoá mạnh (HNO3 và H2SO4 đ); với muối; kiềm dung dịch (Al, Zn ..); - GV: Đánh giá hoạt động của HS, yêu cầu HS tự nhận xét, bổ sung; - GV khắc sâu kiến thức với các câu hỏi: - Nguyên tử kim loại có đặc điểm như thế nào? - Đơn chất kim loại có cấu tạo như thế nào? - Liên kết kim loại là gì? So sánh liên kết kim loại với liên kết ion và liên kết cộng hoá trị. Nội dung 2: + Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức về cấu tạo nguyên tử kim loại để giải thích tính chất của kim loại. - Dựa vào cấu tạo đơn chất kim loại, hãy giải thích tính dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo và có ánh kim của kim loại. - Tính chất hoá học chung của kim loại là gì? Giải thích nguyên nhân tính chất hoá học chung của đó và dẫn ra những phản ứng hoá học cụ thể để minh hoạ? - Cặp oxi hoá - khử là gì? Dựa vào dãy điện hoá tìm thí dụ về so sánh tính chất của các cặp oxi hoá - khử của kim loại, khác với thí dụ trong sgk. - Dãy điện hoá của kim loại cho phép ta dự đoán hai cặp oxi hoá - khử như thế nào? Cho thí dụ khác với SGK. Nội dung 3: Giải bài tập trong SGK – hoàn thành phiếu học tập Trắc nghiệm: 1. B; 2. C; 3. C; 6. B; 7. D; 8. B; 9. D; 10: Cu + AgNO3 và Cu + Fe(NO3)3..

PHIẾU HỌC TẬP 2 Hệ thống câu hỏi / bài tập kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học chuyên đề

Mức độ biết:. Câu 1: Nhận định nào sau đây đúng? A. Các kim loại đều có số electron lớp ngoài cùng nhỏ hơn 4. B. Các nguyên tố nhóm B đều là kim loại. Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

Đồ dùng bằng nhôm Nhiệt kế thủy ngân Đồ trang sức. Câu 9: Người xưa đã ứng dụng tính chất vật lí nào của đồng khi dùng đồng làm gương soi? A. Tính dẻo. B. Có khả năng dẫn nhiệt tốt. C. Có tỉ khối lớn. D. Có khả năng phản xạ ánh sáng. Câu 10: Hợp kim nào sau đây là hợp kim của nhôm? A. Đuy-ra. B. Gang. C. Thép. D. Inox Mức độ hiểu:. Câu 11: Cation Mn+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s22p6. Vậy, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại M không thể là A. 3s1. B. 3s23p1. C. 3s23p3. D. 3s2. Câu 12: Ion M2+ có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí M trong bảng hệ thống tuần hoàn là A. ô 20, chu kì 4, nhóm IIA. B. ô 20, chu kì 4, nhóm IIB. C. ô 18, chu kì 3, nhóm VIIIA. D. ô 18, chu kì 3, nhóm VIIIB. Câu 13: Đồng thau là hợp kim của đồng và kẽm. Khi thả một miếng đồng thau nhỏ vào dung dịch đồng (II) clorua, hiện tượng quan sát được là: A. hợp kim không tan. B. hợp kim tan một phần, dung dịch thu được có màu xanh. C. hợp kim tan một phần, dung dịch thu được không màu và có một lớp đồng màu đỏ bám trên miếng hợp kim. D. hợp kim tan một phần, dung dịch thu được có màu xanh và một lớp đồng màu đỏ bám trên hợp kim. Câu 14: Vonfram (W) thường được dùng để chế tạo dây tóc bóng đèn vì Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


A. vonfram là kim loại rất dẻọ. B. vonfram có khả năng dẫn điện rất tốt. C. vonfram là kim loại nhẹ. C. vonfram có nhiệt độ nóng chảy caọ. Câu 15: Hợp kim được dùng trong công nghiệp chế tạo tàu vũ trụ, máy bay, ôtô là: A. Co-Cr-Mn-Mg. B. W-Fe-Cr-Co. C. Al-Cu-Mn-Mg. D. W-Co-Mn. Câu 16: Hầu hết các kim loại đều có tính ánh kim vì A. kim loại có cấu trúc mạng tinh thể nên rất dễ hấp thụ ánh sáng. B. các ion dương trong kim loại hấp thụ tốt ánh sáng. C. các electron tự do trong kim loại phản xạ tốt những ánh sáng có bước sóng mà mắt thường nhìn thấy được. D. tinh thể kim loại đa số ở thể rắn, có thể phản xạ tốt ánh sáng chiếu tới nó. Câu 17: Cho mẩu Na vào dung dịch CuSO4 ta thấy hiện tượng A. có khí thoát ra, xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan. B. có khí thoát ra, xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa không tan. C. dung dịch mất màu xanh, xuất hiện Cu màu đỏ. D. dung dịch có màu xanh, xuất hiện Cu màu đỏ. Câu 18: Hợp kim thường A. cứng hơn các kim loại thành phần. B. dẫn điện, dẫn nhiệt tốt hơn các kim loại thành phần. C. dẻo hơn các kim loại thành phần. D. có nhiệt độ nóng chảy cao hơn các kim loại thành phần. Câu 19: Những đồ dùng bằng bạc lâu ngày bị xỉn màu, mất đi ánh bạc lấp lánh vì A. bạc đã phản ứng với hiđrosunfua trong không khí tạo ra bạc sunfua màu đen. B. bạc đã phản ứng với oxi trong không khí tạo ra bạc oxit màu đen. C. bạc đã phản ứng với hơi nước trong không khí tạo ra bạc oxit màu đen. D. bạc dần dần bị thay đổi cấu trúc mạng tinh thể. Mức độ vận dụng:. Câu 20: Hoà tan 1,44g một kim loại hoá trị II trong 150ml dung dịch H2SO40,5M. Muốn trung hoà axit dư trong dung dịch thu được phải dùng hết 30ml dung dịch NaOH 1M. Kim loại đó là A. Mg. B. Ba. C. Ca. D. Be. Câu 21: Một trong những chất liệu làm nên vẻ đẹp kì ảo của tranh sơn mài đó là những mảnh màu vàng lấp lánh cực mỏng. Những mảnh màu vàng lấp lánh cực mỏng đó được làm từ kim loại vàng được dát mỏng thành những lá vàng có chiều dày 1.10-4 mm. Nếu dát mỏng 1 chỉ vàng (có khối lượng là 3,75g Au và có d = 19,32g/cm3) tới chiều dày 1.10-4mm thì diện tích lá vàng thu được là bao nhiêu?. Câu 22: Cho 16,2g kim loại M (hoá trị không đổi) tác dụng với 0,15 mol O2, Chất rắn sau phản ứng tan trong dung dịch HCl dư tạo 13,44 lít khí (đktc). M là A. Na. B. Al. C. Ca. D. Mg.

Tiết

Ngày soạn: CHỦ ĐỀ 3: DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI ( 1 tiết)

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ a) Kiến thức: Học sinh biết: - Dãy điện hóa của kim loại. - ý nghĩa của dãy điện hóa kim loại. b) Kỹ năng: - Rèn kĩ năng so sánh tính chất, dự đoán chiều hướng của phản ứng xảy ra giữa 2 cặp oxi hóa khử. c) Thái độ: - Tạo cho Hs niềm say mê yêu khoa học, tin tưởng vào khoa học. - Tạo hứng thú học tập cho Hs 2. Định hướng hình thành và phát triển năng lực - Năng lực tự học; năng lực hợp tác, làm việc nhóm. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực tính toán. - Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học - Phương pháp dạy học hợp tác (kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận góc). - Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (mô hình, tranh ảnh, tư liệu, ), SGK. - Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên - Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (bảng lớn). - Máy chiếu. - Phiếu học tập 2. Học sinh - Tính chất hóa học kim loại, kim loại phản ứng với dd muối - Tìm hiểu trước các vấn đề học tập GV đã giao nhiệm vụ. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG 1: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu

Nội dung phương thức tổ chức

hoạt động

hoạt động học tập của HS Nội dung:

Nắm được:

- Xem lại kiến thức và chuẩn bị kiến thức bài sau.

+ Thế nào là Dãy điện hóa của kim loại

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động - Sản phẩm của học sinh được trình bày trên bảng phụ theo nội dung của phiếu học tập số 1

cặp oxi hóa - Nêu và giải quyết vấn đề; Thảo - Hình thành kiến thức về: Dãy điện hóa của kim loại – khử

luận; Thuyết trình; Vấn đáp.

1. Khái niệm cặp oxi hóa - khử

+ So sánh - Hoạt động trình bày và thảo Gv: Cho Hs tìm hiểu khái niệm này trong SGK, sau đó tính

chất luận giữa các nhóm, HS hoàn yêu cầu Hs khái quát theo sơ đồ:

của các cặp thành phiếu học tập số 1 oxi Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

hoá

Mn+ +

 → M ne ← 

-

Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


khử

Và viết cặp oxi hoá - khử của kim loại:

+ Dãy điện - Gv: Yêu cầu Hs thực hiện 2

Mn + M

của HS

phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

hoá của kim phản ứng oxi hoá khử, giữa Cu Khái niệm: Dạng oxi hoá và dạng khử của cùng một loại và dd Ag+, Fe và dd Cu2+, qua đó nguyên tố kim loại tạo nên cặp oxi hoá - khử của kim

- Củng cố, khắc sâu các kiến - Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên - HS: Hoàn thành

+ Ý nghĩa so sánh tính khử, tính oxi hoá loại.

chất vật lý, tính chất hóa học nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu - Kiểm tra, đánh

của

dãy của nguyên tử và ion kim loại, Ví dụ:

điện

hoá của cặp oxi hoá- khử của kim

của kim loại

loại? - Hs: Trả lời Gv kết luận: Tiến hành tương tự với nhiều cặp oxi hóa - khử và sắp xếp thành dãy điện hoá của kim loại.

Ag + Cu 2 + Fe2 + ; ; Cu Fe Ag

thức đã học trong bài về tính cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp đôi hoặc trao đổi phiếu học tập số 2

- HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày + Thông qua kết

hóa của kim loại

2. So sánh tính chất của cặp oxi hoá - khử

- Tiếp tục phát triển các năng kết quả/lời giải, các HS khác góp ý, bổ sung. GV giúp quả trả lời các câu

Ví dụ 1: Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu

lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hỏi/bài tập trong

+ Tính khử của Fe > Cu

hóa học, phát hiện và giải hóa kiến thức/phương pháp giải bài tập.

+ Tính oxi hoá của Fe2+ < Cu2+

quyết vấn đề thông qua môn - GV có thể biên soạn các câu hỏi/bài tập khác, phù GV tổ chức cho HS

→

Fe2 + Cu 2 + < (1) Fe Cu

- Nội dung HĐ: Hoàn thành tiêu chuẩn kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu của tìm ra chỗ sai cần

Ví dụ 2: Cu + 2Ag+ → Cu2+ + 2Ag

các câu hỏi/bài tập trong chương trình. Các câu hỏi/ bài tập cần mang tính điều

+ Tính khử của Cu > Ag

phiếu học tập số 3

định hướng phát triến năng lực HS, mở rộng sự liên chuẩn

kim loại?

Từ (1) và (2):

chỉnh hóa

thức máy móc. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, TÌM TÒI MỞ RỘNG

Fe2 + Cu 2 + Ag + < < Fe Cu Ag

Mục tiêu hoạt động

Nội dung phương thức tổ chức

Dự kiến sản phẩm, đánh

hoạt động học tập của HS

giá kết quả hoạt động

+ Nguyên tắc sắp xếp các cặp 3. Dãy điện hóa của kim loại oxi hoá khử của kim loại trong + Dãy điện hoá của kim loại: là dãy các cặp oxi hoá - khử

- Nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến GV yêu cầu các nhóm về nhà - HS về nhà tìm hiêu

dãy?

được sắp xếp theo thứ tự nhất định.

quyết các câu hỏi, bài tập nhằm mở rộng liên quan tới kim loại trong đời

Hs: Trả lời

K+ /K ; Na+ /Na; Mg2+/Mg; Al3+ /Al; Zn2+/ Zn; Fe2+/ Fe; Ni2+

kiến thức của HS, GV động viên khuyến sống và trình bày câu hỏi dưới

Gv: Giới thiệu dãy điện hoá /Ni; Sn2+ /Sn; Pb2+ /Pb; 2H+ /H2; Cu2+/Cu; Hg2+/Hg chuẩn của kim loại đã được viết + Nguyên tắc sắp xếp các cặp oxi hoá khử của kim loại sẵn trên giấy. trong dãy: theo chiều tăng dần tính oxi hoá của các ion

khích HS tham gia, nhất là những HS khá dạng trắc nghiệm mỗi nhóm tối

thức, kỹ năng đã học trong bài để giải tìm hiểu, siêu tầm các câu hỏi

giỏi và chia sẻ với các bạn trong lớp.

loại.

oxi

hoá

-

Nhóm 2: So sánh tính oxi hóa và tính khử của các cặp cặp oxi-hóa khử Nhóm 3: Nêu ý nghĩa dãy điện hóa, từ đó cho biết quy tắc an pha.

khử: - Tính khử của Fe > Cu

Fe2 + Cu 2 + Fe Cu

Nhóm 4: Viết phương trình phản tác dụng của kim loại với nước và dung dịch muối.

- Tính oxi hoá của Fe2+ < Cu2+

- Ion Cu2+, Ag+ , ion nào có tính oxi hoa mạnh hơn?

→

Fe2 + < Cu 2 + Fe Cu

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2.

+ Chất oxi hoá mạnh sẽ oxi hoá chất khử mạnh tạo ra

- Kim loại Cu, Ag, kim loại nào chất oxi hoá yếu và chất khử yếu (qui tắc anpha) có tính khử manh hơn? + Dãy điện hoá của kim loại cho phép dự đoán chiều của Cặp oxi hoá - khử của kim loại phản ứng oxi hoá - khử. nào có thế điện cực cao hơn? Ví dụ 2: Fe + Cu2+ → Fe2+ + CK mạnh

Coxh mạnh

Cu

Coxh

CK

yếu

yếu

Nội dung phương thức tổ chức hoạt động học tập

Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

Câu 1: Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hóa là (biết trong dãy điện hóa, cặp Fe3+/Fe2+ đứng trước cặp Ag+/Ag): A. Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+.

B. Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+.

C. Fe , Ag , Cu , Fe .

D. Fe3+, Cu2+, Ag+, Fe2+.

3+

+

2+

2+

Câu 2: Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là A. Cu + dung dịch FeCl3.

B. Fe + dung dịch HCl.

C. Fe + dung dịch FeCl3.

D. Cu + dung dịch FeCl2.

Câu 3: Thứ tự một số cặp oxi hóa – khử trong dãy điện hóa như sau:

HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP Mục tiêu hoạt động

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Nhóm 1: Tìm hiểu về cặp oxi-hóa khử của kim loại.

Gv: hướng dẫn Hs phân tích ví 4. Ý nghĩa dãy điện hóa của kim loại dụ phản ứng oxi hoá - khử giữa Ví dụ 1: Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu cặp

thiểu 15 câu

IV. PHỤ LỤC

và theo chiều giảm dần tính khử của các nguyên tử kim

2

và kiến

tưởng tránh các câu hỏi chỉ yêu cầu HS ghi nhớ kiến thức.

Cu 2 + Ag + < (2) → Cu Ag

+ Thế nào là dãy điện hoá của

phiếu học tập số 2

hợp với đối tương HS, tuy nhiên phải đảm bảo mục chia sẻ, thảo luận

học.

+ Tính oxi hoá của Cu2+ < Ag+ Gv: Đặt câu hỏi

giá HĐ.

của kim loại, ý nghĩa dãy điện hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2.

Dự kiến sản

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+. Cặp chất không phản ứng với nhau là A. Fe và dung dịch CuCl2. Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

B. Fe và dung dịch FeCl3. Giáo án Hóa học 12 chuẩn


C. dung dịch FeCl2 và dung dịch CuCl2.

D. Cu và dung dịch FeCl3.

Câu 4: Hoà tan 58 gam CuSO4.5H2O vào nước được 500ml dung dịch CuSO4. Cho dần dần mạt sắt vào 50 ml dung dịch trên, khuấy nhẹ cho tới khi dung dịch hết màu xanh thì lượng mạt sắt đã dùng là: A. 0,65g.

B. 1,2992g.

C. 1,36g.

D. 12,99g.

- Ngâm một đinh Fe trong dung dịch CuSO4 - Ngâm một lá Cu trong dung dịch FeSO4 Hãy cho biết trường hợp nào có phản ứng xảy ra? Giải thích, viết PTHH của PƯ Bài tập 3:

Câu 5: Ngâm một đinh sắt sạch trong 200 ml dung dịch CuSO4 sau khi phản ứng kết thúc, lấy đinh sắt ra

- Cho bột Cu vào dung dịch FeCl2 dư

khỏi dung dịch rửa nhẹ làm khô nhận thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 0,8 gam. Nồng độ mol/lít

- Cho bột Cu vào dung dịch FeCl3 dư

của dung dịch CuSO4 đã dùng là:

Hãy cho biết trường hợp nào bột Cu tan hết? Giải thích, viết PTHH của PƯ

B. 0,4M.

A. 0,25M.

C. 0,3M.

D. 0,5M.

NỘI DUNG: LUYỆN TẬP DÃY ĐIỆN HÓA ( 1 tiết)

- Các nhóm thảo luận: Đại diện nhóm trình bày; HS tự nhận xét đánh giá nội dung 2 phiếu học tập; - GV: Kết luận, củng cổ, bổ sung nội dung 2 phiếu học tập;

HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP Mục tiêu

Nội dung, phương thức tổ chức

Dự kiến sản phẩm,

hoạt động

hoạt động học tập của HS

đánh giá kết quả hoạt động

Củng cố tính chất - GV: Giao cho các nhóm thảo luận nội dung; - HS hoàn thành nội dung của phiếu kim loại, dãy điện trình bày nội dung phiếu học tập hóa của kim loại; Nhóm 1,2: Hoàn thành phiếu học tập 1:

học tập 1,2

- Hoàn thành các câu hỏi trong SGK hoàn thành các bài Nhóm 3,4: Luyện tập xét chiều của phản ứng - GV Hổ trợ HS khi khó khăn trong tập SGK giữa các cặp oxi hóa-khử theo quy tắc anpha việc hoàn thành các câu hỏi; BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHUYÊN ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Câu 1: Hoà tan 1,44g một kim loại hoá trị II trong 150ml dung dịch H2SO40,5M. Muốn trung hoà axit dư trong dung dịch thu được phải dùng hết 30ml dung dịch NaOH 1M. Kim loại đó là A. Mg.

B. Ba.

C. Ca.

D. Be.

Câu 2: Một trong những chất liệu làm nên vẻ đẹp kì ảo của tranh sơn mài đó là những mảnh màu vàng lấp lánh cực mỏng. Những mảnh màu vàng lấp lánh cực mỏng đó được làm từ kim loại vàng được dát mỏng thành những lá vàng có chiều dày 1.10-4 mm. Nếu dát mỏng 1 chỉ vàng (có khối lượng là 3,75g Au và có d = 19,32g/cm3) tới chiều dày 1.10-4mm thì diện tích lá vàng thu được là bao nhiêu? GV: giao nhiệm vụ cho HS PHỤ LỤC PHIẾU HỌC TẬP 1 + Nêu thứ tự sắp xếp các cập oxi hóa – khử theo chiều tăng dần tính oxi của ion kim loại, và giảm dần tính khử của kim loại; + Nêu ý nghĩa của dãy điện hóa kim loại; + Lấy ví dụ minh họa?

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Bài tập 1: - Nhúng một dây Ag trong dung dịch Cu(NO3)2 - Nhúng một dây Cu trong dung dịch AgNO3 Hãy cho biết trường hợp nào có phản ứng xảy ra? Giải thích, viết PTHH của PƯ Bài tập 2: Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


Tiết

Ngày soạn:

CHỦ ĐỀ 3: SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI ( 2 tiết)

Giới thiệu chung: Gồm 2 tiết trên lớp, thời gian còn lại chủ yếu các em làm việc theo nhóm ngoài giờ học chính và làm việc ở nhà. - Tiết 1: GV giúp HS hiểu được Các khái niệm: ăn mòn kim loại, ăn mòn hoá học, ăn mòn điện hoá, điều

I. MỤC TIÊU:

kiện xảy ra sự ăn mòn kim loại,cơ chế của ăn mòn điện hóa học trong khoảng 30 phút ( phiếu học tập số 1)

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ

Thời gian còn lại của tiết học các em làm việc theo nhóm thảo luận các vấn đề mà dự án đưa ra và lựa chọn vấn

a) Kiến thức - Các khái niệm: ăn mòn kim loại, ăn mòn hoá học, ăn mòn điện hoá, các biện pháp bảo vệ kim loại

đề nghiên cứu - Tiết 2 : Luyện tập: Các nhóm báo cáo về sản phẩm của nhóm mình, mỗi nhóm báo cáo tối đa trong 9 phút

khỏi bị ăn mòn.

sau đó các nhóm sẽ thảo luận, nhận xét, bổ sung thêm.

- Điều kiện xảy ra sự ăn mòn kim loại .Cơ chế của ăn mòn điện hóa học.

TÌM HIỂU SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI ( 1 TIẾT)

b) Kĩ năng

HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG

- Phân biệt được ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá ở một số hiện tượng thực tế . - Sử dụng và bảo quản hợp lí một số đồ dùng bằng kim loại và hợp kim dựa vào những đặc tính của chúng.

Mục tiêu hoạt động

Nội dung phương thức tổ chức

Dự kiến sản phẩm, đánh giá

hoạt động học tập của HS

kết quả hoạt động

- Tạo không khí vui vẻ trong lớp - GV: Quan sát phòng học nêu các - Sản phẩm HS: Nêu các vật

- Quan sát, nêu hiện tượng, giải thích hiện tượng khi làm thí nghiệm.

học, khơi gợi hứng thú của HS vào vật dụng làm bằng kim loại,các vật dụng đưa ra kết luận các vật

c) Thái độ - Nhận thức được tác hại nghiêm trọng của sự ăn mòn kim loại, nhất là nước ta ở vào vùng nhiệt đới gió mùa, nóng nhiều và độ ẩm cao. Từ đó, có ý thức và hành động cụ thể để bảo vệ kim loại, tuyên truyền

chủ đề học tập.HS tiếp nhận kiến dụng này thay đổi như thế nào sau dụng này bị gỉ sau một thời thức chủ động, tích cực, hiệu quả.

1 thời gian sử dụng?

gian sử dụng.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

và vận động mọi người cùng thực hiện nhiệm vụ này. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

Mục tiêu hoạt động

Thông qua bài học sẽ giúp các em hình thành và phát triển các năng lực sau:

Nội dung phương thức tổ chức hoạt động học tập của

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

HS

- Năng lực vận dụng các kiến thức lí thuyết vào cuộc sống.

Nội dung 1: Tìm hiểu về khái niệm

- Năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn mang tính tích hợp, thực tiễn.

-

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học.

HS

được

- Năng lực thực hành hoá học.

nắm * GV: cho HS quan sát hình HS đưa ra được khái niệm về sự ăn mòn kim loại. khái ảnh con tàu và cái ống xả của I. Khái niệm

niệm ăn mòn xe máy trước và sau khi sử -Khái niệm:Sự ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại

- Năng lực tính toán.

kim loại.

- Năng lực linh hoạt sáng tạo.

dụng từ đó HS thấy được hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường dưới tác dụng môi trường xunh quanh.

- Năng lực tự học, tự nghiên cứu.

xung quanh kim loại và hợp -Bản chất :Kim loại bị oxi hóa thành ion dương

- Năng lực tự điều chỉnh.

kim sẽ bị phá hủy.

- Năng lực đáng giá.

M → M n+ + ne

Nội dung 2: Tìm hiểu về ăn mòn hóa học

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin

- Hiểu được

- Năng lực tìm hiểu, quan sát các hiện tượng xung quanh (con người, môi trường, vật dụng...); phân

điều kiện xảy trình phản ứng giữa Fe và O2.

tích, tổng hợp kiến thức từ các môn học; hoạt động và làm việc theo nhóm.

ra sự ăn mòn

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

+ GV: Cho HS viết phương HS đưa ra được khái niệm về sự ăn mòn hóa học. II. Các dạng ăn mòn

- HS: Viết PT, xác định vai 1. Ăn mòn hóa học

kim loại, Cơ trò các chất tham gia, nhận Ăn mòn hóa học là quá trình oxi hóa –khử, trong đó các

1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề.

chế của ăn xét cách mà kim loại sắt electron của kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất

2. Các kĩ thuật dạy học

mòn điện hóa nhường e.

- Phương pháp dạy học hợp tác (kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận góc).

học.

trong môi trường .

HS: lấy ví dụ về hiện tượng Ví dụ : -Lá kẽm ngâm trong dd HCl bị ăn mòn hóa học.

- Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (mô hình, tranh ảnh, tư liệu, ), SGK.

ăn mòn hóa học trong thực

- Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề.

tế.kiềng bếp ga,bô xe máy,vỉ Đặc điểm:Nhiệt độ càng cao kim loại ăn mòn càng nhanh.

-Thiết bị lò cao (thép) bị ăn mòn hóa học

thịt nướng...

III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

Nội dung 3: Tìm hiểu về ăn mòn điện hóa học

1. Giáo viên:- Thí nghiệm ăn mòn điện hóa - Máy tính, máy chiếu.

- Phân biệt GV:Hướng dẫn HS làm thí 2)Ăn mòn điện hóa học

2. Học sinh: - Ôn lại các kiến thức đã học có liên quan: tính chất của kim loại và hợp kim

được ăn mòn nghiệm về ăn mòn điện hóa

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

mòn điện hoá nghiệm. Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

a)Khái niệm:

hoá học và ăn - Giới thiệu dụng cụ thí Ăn mòn điện hóa học là quá trình oxi hóa –khử, trong đó

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

kim loại bị ăn mòn do tác dụng của dung dịch chất điện li Giáo án Hóa học 12 chuẩn


ở một số hiện - Cách tiến hành thí nghiệm.

và tạo nên dòng electron chuyển dời từ cực âm sang cực

trình bày nội dung chuẩn bị mỡ,sơn,mạ,tráng mem,..

tượng thực tế - Hướng dẫn HS quan sát và dương

Ví dụ:chiếc xe đạp,xe gắn máy đã được sơn,các thanh sắt

của nhóm.

nêu được các hiện tượng thí *Thí nghiệm

.

Giáo viên: Cho các nhóm đã được bôi dầu mỡ... khác đặt câu hỏi, thảo luận 2.Phương pháp điện hóa

nghiệm *HS: Quan sát và nêu được

Z

các hiện tượng thí nghiệm

C

n

( - )

( +

H

*GV: Mô phỏng thí nghiệm

Z

này với mục đích giúp HS

H

)

2 2

n

và bổ sung nội dung trình Nối kim loại cần bảo vệ với một kim loại hoạt động hơn

u

+ +

*HS:Giải thích hiện tượng. Điều kiện xảy ra sự ăn mòn

để tạo thành pin điện hóa và kim loại hoạt động hơn bị ăn

HS: Thảo luận.

mòn, kim loại kia được bảo vệ.

GV: Nhận xét và kết luận lại

thấy rõ được ba hiện tượng của thí nghiệm :

bày của học sinh.

nội dung bài học. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

* Giải thích Điện cực âm(-):Zn bị ăn mòn nhanh theo phản ứng:

Mục tiêu

Nội dung phương thức tổ chức

Zn → Zn2++ 2e

hoạt động

hoạt động học tập của HS

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

điện hoá học.

- Ion Zn2+đi vào dung dịch c¸c e di chuyÓn sang điện cực Chiếu Hình ảnh mô đồng lµm cho kim v«n kÕ lÖch ®i. phỏng thí nghiệm khi chưa -Điện cực dương (catôt) :

- Giúp HS hệ - GV: Cho HS thảo luận, trả lời Câu 1: Trong hai trường hợp sau đây,trường hợp nào

*GV:

thống

nối dây dẫn và khi nối dây

2H+ + 2e = H2↑

về ăn mòn dung các câu hỏi;

-Vỏ tàu được nối với thanh đồng

dẫn để HS so sánh 2 dạng ăn

→ Bọt khí xuất hiện xung quanh lá Cu

kim loại;

Câu 2: cho lá sắt kim loại vào :

kiến câu hỏi;

vỏ tàu được bảo vệ ?

thức đã học - GV nhận xét, đánh giá nội -Vỏ tàu thép được nối với thanh kẽm

mòn. Từ đó HS rút ra được Kết luận :lá kẽm trong thí nghiệm ăn mòn điện hóa học các điều kiện xảy ra ăn mòn b)Ăn mòn điện hóa học hợp kim của sắt trong không khí ẩm

a) dd H2SO4 loãng . b) dd H2SO4 loãng có một lượng nhỏ CuSO4.

điện hóa học và hiểu được ví dụ: Sự ăn mòn của gang: trong tự nhiên sự ăn mòn Cơ chế :

Nêu hiện tượng xảy ra, giải thích và viết phương trình

kim xảy ra phức tạp có thể cực âm (-) : Fe → Fe2+ +2e xảy ra đồng thời cả quá trình Các electron được giải phóng chuyển dịch đến catôt

Câu 3: Một dây phơi quần áo gồm một đoạn dây đồng

ăn mòn điện hóa học và ăn Cực dương (+): O2 hòa tan trong nước bị khử thành ion mòn hóa học. hiđroxit: O2 + 2H2O +4e → 4 OH*HS: nêu điều kiện. Khi tan vào dd điện li :

xảy ra ở chỗ nối hai đoạn dây khi để lâu ngày?

4Fe(OH)2 +O2 không khí +2H2O

hoá học của các phản ứng xảy ra trong mỗi trường hợp nối với một đoạn dây thép .Hiện tượng nào sau đây A.Sắt bị ăn mòn

B.Đồng bị ăn mòn C.Sắt và đồng

đều bị ăn mòn

D.Sắt và đồng đều không bị ăn

mòn.

→ 4Fe(OH)3

-Tại sao sự ăn mòn hợp kim

Phân hủy của sắt (Fe – C) trong không Fe(OH)3 Fe2O3.nH2O khí ẩm là ăn mòn điện hóa Kết quả :vật bằng gang bị ăn mòn theo kiểu điện hóa . học?

c) Điều kiện xảy ra ăn mòn điện hóa

- Ăn mòn điện hóa học hợp - Các điện cực phải khác nhau về bản chất (kim loại –kim kim của sắt (Fe-C) xảy ra loại,kim loại –phi kim, kim loại-hợp chất hóa học) như thế nào?

- Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với

*HS: hoàn thành PHT

V. PHỤ LỤC PHIẾU HỌC TẬP 1 Nhóm 1: Tìm hiểu về khái niệm, bản chất ăn mòn kim loại. Nhóm 2: Tìm hiểu khái niệm, đặc điểm ăn mòn hóa học. Nhóm 3 : Tìm hiểu khái niệm, đặc điểm, điều kiện ăn mòn điện hóa học. Nhóm 4 : Ăn mòn điện hóa học hợp kim của sắt trong không khí ẩm

nhau qua dây dẫn . *GV: nhận xét, đánh giá các -Các điện cực cùng tiếp xúc với một dung dịch chất điện li nhóm

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 - Nhóm 1: Bảo vệ kim loại bằng phương pháp bảo vệ bề mặt .

Nội dung 4: Tìm hiểu cách chống ăn mòn kim loại - HS hiểu các GV: Nêu và giải quyết vấn III. Các phương pháp chống ăn mòn kim loại

- Nhóm 2, 3: Bảo vệ kim loại bằng phương pháp điện hóa

phương pháp đề; Thảo luận; Thuyết trình; - Sản phẩm của học sinh được trình bày trên bảng phụ

- Nhóm 4: Quan sát các nhóm còn lại trình bày nội dung. Nhận xét và bổ sung.

chống

ăn Vấn đáp.

mòn kim loại

theo nội dung của phiếu học tập số 2.

Hình thức tổ chức hoạt - Hình thành kiến thức về Chống ăn mòn kim loại động: Hoạt động trình bày và 1.Phương pháp bảo vệ bề mặt thảo luận giữa các nhóm.

Dùng những chất bền vững đối với môi trường để phủ

- Học sinh: Cử đại diện nhóm ngoài mặt những đồ vật bằng kim loại như bôi dầu Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


Tiết

Ngày soạn:

triển Nhóm 3: Thiết kế nội dung củng cố bài học

phát

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

dụng

a) Kiến thức

ngữ hóa học, b. HS

ngôn thành viên trong nhóm.

+ GV đánh giá sơ bộ về

hiệu quả của dự án phát hiện và - Lập kế hoạch thực hiện dự án, xác định mục tiêu dự án, đưa ra thông qua phiếu phản giải quyết câu hỏi định hướng cho các nhóm thực hiện dự án nhỏ. hồi của HS sau khi thực vấn đề thông - Các nhóm tự bố trí thời gian họp nhóm và thực hiện nhiệm vụ. hiện dự án này.

- Xây dựng được các nội dung cần tìm hiểu b). Kĩ năng - Thành lập được các nhóm

qua môn học. - Biên bản thảo luận họp nhóm được ghi đầy đủ trong Sổ theo

+ Phổ biến nhiệm vụ cho HS

- Nội dung dõi dự án.

+ Rèn kĩ năng làm việc nhóm + Các nhóm phân công tìm hiểu, nghiên cứu, sưu tầm video, hình ảnh và số liệu liên quan đến nội dung được phân công

thành câu

các trong

phiếu

c) Thái độ

HS: - Các nhóm cử đại diện lên báo cáo sản phẩm dự án của

học nhóm mình.

tập số 3

- Tạo cho Hs niềm say mê yêu khoa học, tin tưởng vào khoa học.

GV: Tổ chức cho các nhóm báo cáo và phát vấn, thời gian mỗi

hỏi/bài nhóm 9 phút.

tập

+ Hình thành kĩ năng thu thập thông tin, đóng vai, điều tra thực tế…

- Trả lời các câu hỏi do nhóm khác và GV phát vấn. - Lắng nghe các nhóm khác báo cáo và đưa ra các câu hỏi phát

- Tạo hứng thú học tập cho Hs 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

+ GV đánh giá so sánh giữa các lớp thực hiện

Hoàn * Cách thức tổ chức hoạt động

HĐ:

+ Các nhóm xây dựng đề cương nghiên cứu cũng như kế hoạch cho việc thực hiện dự án

dự án và không thực hiện dự án này qua phiếu điều tra. + GV đánh giá

từng

thành viên và của các nhóm

trong suốt quá

vấn.

trình thực hiện dự án

GV lắng nghe các nhóm báo cáo, nhận xét vào phiếu.

thông qua phỏng vấn,

HS: - Nhận xét về sản phẩm dự án của nhóm mình và các nhóm quan sát, theo dõi quá trình thực hiện các công khác.

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

- HS đánh giá quá trình thực hiện của nhóm mình và các nhóm việc của dự án. - Đánh giá định lượng: khác theo phiếu đánh giá

- Năng lực tính toán II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- GV tóm tắt nội dung bài học và đưa ra nhận xét sơ bộ.

Qua các tiêu chí cụ thể

1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề.

- GV rút kinh nghiệm dựa trên toàn bộ hồ sơ dự án bao gồm: Sổ và qua bài kiểm tra 15

2. Các kĩ thuật dạy học - Phương pháp dạy học hợp tác (kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận góc).

theo dõi dự án, các phiếu đánh giá chéo các nhóm, phiếu đánh phút (bài tập trắc nghiệm giá cá nhân và các đánh giá trong quá trình HS thực hiện dự án các câu hỏi theo mức độ).

- Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (mô hình, tranh ảnh, tư liệu, ), SGK.

để chuẩn bị cho các dự án tiếp theo. ĐỀ KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM.

- Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề.

Câu 1: Tên hợp kim của sắt và cacbon thường dung làm nguyên liệu để sản xuất xoong, nồi,bệ máy?

III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

A. Gang.

- GV: Chuẩn bị bài luyện tập.

A. Fe.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

hoạt động

Dự kiến sản phẩm, Nội dung phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS

đánh giá kết quả hoạt động

- Củng cố, GV chia đều HS vào 3 nhóm. Mỗi nhóm làm một nội dung riêng * Sản phẩm HS: Hoàn khắc sâu các về "Sự ăn mòn kim loại". Cho các nhóm bầu nhóm trưởng, thư thiện các sản phẩm nộp kiến thức đã kí nhóm. lại cho GV vào tiết học học trong bài Nhóm 1: Ảnh hưởng của sự ăn mòn kim loại với cuộc sống sinh tiếp theo. Bài viết, báo về ăn mòn hoạt tại địa phương nêu phương pháp khắc phục. kim loại Tiếp

cáo

hoặc

trình

Nhóm 2: Ảnh hưởng của sự ăn mòn kim loại với nền kinh tế bàypowerpoint tục quốc dân nêu phương pháp khắc phục. * Kiểm tra đánh giá kết

Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

C. Duyra.

D. inox.

B. Al.

C. Cu.

D. Zn.

Câu 3: Tiến hành bốn thí nghiệm sau:

HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP Mục tiêu

B. Thép.

Câu 2: Kim loại cơ bản trong hợp kim Duyra?

- HS: Ôn tập kiến thức và làm bài tập trong bài luyện tập.

-

quả học tập

các năng lực: - GV đưa bảng tiêu chí đánh giá kết quả học tập theo dự án của + Hình thức đánh giá tự học, sử các nhóm, bảng đánh giá mức độ tham gia hoạt động của các - Đánh giá định tính:

LUYỆN TẬP

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

- Thí nghiệm 1: Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3; - Thí nghiệm 2: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4; - Thí nghiệm 3: Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3; - Thí nghiệm 4: Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là A. 1.

B. 2.

C. 4.

D. 3.

Câu 4: Cặp kim loại Al – Fe tiếp xúc với nhau và được để ngoài không khí ẩm thì kim loại nào bị ăn mòn và dạng ăn mòn nào là chính? A. Fe bị ăn mòn điện hoá.

B. Al bị ăn mòn điện hoá.

C. Al bị ăn mòn hoá học.

D. Al, Fe bị ăn mòn hoá học.

Câu 5: Nhúng một lá sắt vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấy lá sắt ra cân nặng hơn so với ban đầu Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


Tiết

0,2 g. Khối lượng đồng bám vào lá sắt là: A. 0,2g.

B. 1,6g.

C. 3,2g.

D. 6,4g.

C. Sắt.

D. Bạc.

Câu 6: Sắt tây là sắt được tráng bởi kim loại nào? A. Thiếc.

B. Kẽm.

Ngày soạn: Tiết 34. ÔN TẬP HỌC KÌ I (tiết 1)

I. MỤC TIÊU

Câu 7: Nếu vật làm bằng hợp kim Fe-Zn bị ăn mòn điện hoá thì trong quá trình ăn mòn

1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về: - Este- Lipit

A. kẽm đóng vai trò catot và bị oxi hoá.

B. sắt đóng vai trò anot và bị oxi hoá.

- Cacbohiđrat

C. kẽm đóng vai trò anot và bị oxi hoá.

D. sắt đóng vai trò catot và ion H+ bị oxi hoá.

- Amin, amino axit, và proein

Câu 8: Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn –Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là: A. I, II và III.

B. I, II và IV.

C. I, III và IV.

D. II, III và IV.

Câu 9: Biết rằng ion Pb2+ trong dung dịch oxi hóa được Sn. Khi nhúng hai thanh kim loại Pb và Sn được nối với nhau bằng dây dẫn điện vào một dung dịch chất điện li thì A. chỉ có Sn bị ăn mòn điện hoá.

B. cả Pb và Sn đều không bị ăn mòn điện hoá.

C. cả Pb và Sn đều bị ăn mòn điện hoá.

D. chỉ có Pb bị ăn mòn điện hoá.

Câu 10: Tiến hành 3 thí nghiệm với 3 đinh sắt như nhau ngâm trong nước muối rót từ cùng một cốc. Cốc 1 giữ nguyên đinh sắt, cốc 2 quấn dây đồng xung quanh đinh sắt, cốc 3 quấn dây kẽm xung quanh đinh sắt. Đinh sắt trong cốc nào bị ăn mòn nhanh hơn? A. Cốc 1.

B. Cốc 2.

C. Cốc 3.

D. Cốc 2 và cốc 3

- Polime và vật liệu polime - Đại cương về kim loại 2. Kĩ năng - giải các dạng câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết - Nhận biết - Giải bài toán về este, amin, amino axit, peptit, kim loại tác dụng với phi kim, axit, dung dịch muối ... 3.Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, tích cực, nghiêm túc làm bài tập. II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH * Các năng lực chung 1. Năng lực tự học 2. Năng lực hợp tác 3. Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề 4. Năng lực giao tiếp * Các năng lực chuyên biệt 1. Năng lực sử dụng ngôn ngữ 2. Năng lực tư duy 3. Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học 4. Năng lực tính toán II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học - Phương pháp dạy học hợp tác (kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận góc). - Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (mô hình, tranh ảnh, tư liệu, ), SGK. - Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH *Giáo viên: Bài tập *Học sinh: Ôn bài cũ, chuẩn bị trên sơ đồ tư duy theo các nhóm. IV. PHƯƠNG PHÁP- KĨ THUẬT DẠY HOC Thuyết trình nêu vấn đề, phát vấn, dạy học hợp tác nhóm V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu hoạt động

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động

Dự kiến sản phẩm,

học tập của HS

đánh giá kết quả hoạt động

Nội dung 1: Kiến thức cần nhớ Nhớ lại các kiến thức về GV yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình - HS trình bày được: este – lipit, cacbohidrat, bày phần nội dung đã chuẩn nhóm đã chuẩn Hệ thống hóa về este –lipit Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

ÔN TẬP HỌC KÌ I

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


amin, amino axit, protein, bị

Hệ thống hóa về cacbohidrat

polime

Hệ thống hóa về amin, amino

và

vật

liệu HS trình bày nội dung nhóm đã chuẩn bị:

polime,, vị trí kim loại, về Nhóm 1: Hệ thống hóa về este –lipit

axit và protein

tính chất và dãy điện hóa Nhóm 2: Hệ thống hóa về cacbohidrat

Hệ thống hóa polime và vật

kim loại

Nhóm 3: Hệ thống hóa về amin, amino axit liệu polime

Rèn luyện năng lực sử và protein dụng ngôn ngữ hóa học

Hệ thống hóa vị trí của kim

Nhóm 4: Hệ thống hóa polime và vật liệu loại, tính chất và dãy điện hóa polime

của kim loại

Nhóm 5: Hệ thống hóa vị trí của kim loại,

Làm được bài tập este – GV phát đề cương ôn tập học kì I cho học Hoàn thành các câu hỏi/bài tập axit,

trong đề cương ôn tập học kì I

protein, GV yêu cầu HS hoàn thành các dạng bài tập

A. 50%.

cần thiết

toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là A. 1,64 gam.

A. 8,0g.

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I MÔN HÓA HỌC 12 Chuyên đề 1: Este – lipit. C. 2.

D. 3.

C. CH3COOCH3.

D. HCOOC6H5.

Câu 2: Chất nào dưới đây không phải là este? Câu 3: Chất X có công thức phân tử C3H6O2, là este của axit axetic. Công thức cấu tạo thu gọn của X là C. CH3COOCH3.

D. HCOOC2H5.

Câu 4: Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là: C. metyl axetat.

D. propyl axetat.

Câu 5: Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là A. CH3COONa và CH3OH. B. CH3COONa và C2H5OH. C. HCOONa và C2H5OH.

B. tristearin.

C. metyl axetat.

D. metyl fomiat.

B. C4H8O2.

C. C2H4O2.

D. C3H6O2.

B. 20,0g.

C. 16,0g.

D. 12,0g.

C. tripanmitin.

B. 2.

C. 3.

D. 5.

dừng lại thu được 11 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là bao nhiêu? B. 75%.

C. 62,5%.

D. 50%

Chuyên đề 2: Cacbohidrat. Câu 16: Gluxit (cacbohiđrat) là những hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức chung là A. Cn(H2O)m.

B. CnH2O.

C. CxHyOz.

D. R(OH)x(CHO)y.

B. Đisaccarit.

C. Đồng phân.

D. Polisaccarit.

Câu 17: Tinh bột và xenlulozơ là A. monosaccarit.

Câu 18: Những phản ứng hóa học nào chứng minh rằng glucozơ có nhiều nhóm hiđrôxyl. A. phản ứng cho dung dịch màu xanh lam ở nhiệt độ phòng với Cu(OH)2. B. Phản ứng tráng gương và phản ứng lên men rượu. C. Phản ứng tạo kết tủa đỏ gạch với Cu(OH)2 khi đun nóng và phản ứng lên mên rượu. Câu 19: Glucozơ tác dụng được với

D. stearic.

Câu 7: Hãy chọn nhận định đúng:

A. H2 (Ni,t0); Cu(OH)2; Ag2O/NH3; H2O (H+, t0).

B. Ag2O/NH3; Cu(OH)2; H2 (Ni,t0); (CH3CO)2O.

C. H2 (Ni,t0); Ag2O/NH3; NaOH; Cu(OH)2.

D. H2 (Ni,t0); Ag2O/NH3; Na2CO3; Cu(OH)2.

Câu 20: Nhận biết glucozơ, glixerol, anđehit axetic, lòng trắng trứng và rượu etylic có thể chỉ dùng một

A. Lipit là chất béo.

thuốc thử là

B. Lipit là tên gọi chung cho dầu mỡ động, thực vật.

A. HNO3.

C. Lipit là este của glixerol với các axit béo. ÔN TẬP HỌC KÌ I

B. propyl fomiat.

D. Phản ứng lên men rượu và phản ứng thủy phân.

D. C2H5COONa và CH3OH.

Câu 6: Có thể gọi tên este (C17H35COO)3C3H5 là A. triolein.

D. ancol metylic.

Câu 15: Đun 12 gam axit axetic với 1 lượng dư ancol etylic ( có H2SO4 đặc làm xúc tác). Đến khi phản ứng A. 70%.

Câu 1: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là

B. metyl propionat.

C. metyl propionat.

đồng phân cấu tạo của X là: A. 4.

A. etyl axetat.

B. etyl axetat.

Câu 11: Cho 6 gam một este của axit cacboxylic no đơn chức và ancol no đơn chức phản ứng vừa hết với

Câu 14: Trong phân tử este (X) no, đơn chức, mạch hở có thành phần oxi chiếm 36,36 % khối lượng. Số

ngữ hóa học

B. HO- C2H4- CHO.

D. 4,10 gam.

NaOH, đun nóng. Khối lượng NaOH cần dùng là

qua hóa học, năng lực năng lực tính toán và năng lục sử dụng ngôn

A. C2H5COOH.

C. 5,20 gam.

khi phản ứng hoàn toàn, thu được 9,6 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z. Tên của X là A. axit propionic.

A. C4H8O4.

giải quyết vấn đề thông tư duy, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề,

B. CH3COOH.

B. 4,28 gam.

Câu 13: Xà phòng hoá hoàn toàn 37,0 gam hỗn hợp 2 este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch

năng lực tư duy, năng lực Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực

A. HCOOCH3.

D. 75%.

của este là

dụng ngôn ngữ hóa học, bày Nhóm khác nhận xét, bổ sung

B. 4.

C. 55%.

Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 7,8 gam este X thu được 11,44 gam CO2 và 4,68 gam H2O. Công thức phân tử

Rèn luyện năng lực sử HS làm bài tập theo nhóm Lên bảng trình

A. 5.

B. 62,5%.

Câu 9: Xà phòng hóa 6,6 gam etyl axetat bằng 100 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn

A. etyl axetat.

vị trí kim loại, tính chất GV đánh giá, hỗ trợ hướng dẫn cách làm khi

tính toán

16).

100 ml dung dịch NaOH 1M. Tên gọi của este đó là

polime và vật liệu polime, theo các chuyên đề và dãy điện hóa kim loại .

trạng thái cân bằng, thu được 11 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là (Cho H = 1; C = 12; O =

CO2 (ở đktc) và 7,2 gam nước. Nếu cho 8,8 gam hợp chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến

Nội dung 2: Bài tập

amino

trong các dung môi hữu cơ không phân cực. Lipit bao gồm chất béo, sáp, sterit, photpholipit. Câu 8: Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới

Câu 10: Khi đốt cháy hoàn toàn 8,8 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm 8,96 lít

tính chất và dãy điện hóa của kim loại

lipit, cacbohidrat, amin, sinh

D. Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hoà tan trong nước, nhưng hoà tan

B. Cu(OH)2.

C. AgNO3/NH3.

D. dd brom.

Câu 21: Gốc glucozơ và gốc fructozơ trong phân tử saccarozơ liên kết với nhau qua nguyên tử. Giáo án Hóa học 12 chuẩn

ÔN TẬP HỌC KÌ I

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


A. hiđro.

B. nitơ.

C. cacbon.

D. oxi.

B. có lk peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit giống nhau.

Câu 22: Saccarozơ có thể tác dụng với các chất nào sau đây: 1. H2/Ni,t0

2. Dung dịch AgNO3/NH3

A. 1, 2.

C. có lk peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit khác nhau.

3. Cu(OH)2 4.H2O/H2SO4

B. 3, 4.

C. 1, 4.

D. có lk peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit. D. 2, 3.

Câu 36: Thủy phân đến cùng một protein, ta thu được các chất nào?

Câu 23: Phát biểu nào sau đây đúng? A. Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ đơn chức.

A. các axit amin.

B. các peptit.

C. chuỗi peptit.

D. hỗn hợp các

α - aminoaxit.

Câu 37: Thuỷ phân không hoàn toàn tetra peptit (X), ngoài các α- amino axit còn thu được các đi petit: Gly-

B. Chất béo là trieste của glixerol với axit béo. C. Glucozơ là đồng phân của saccarozơ.

Ala; Phe- Val; Ala- Phe. Cấu tạo nào sau đây là đúng của X.

D. Xà phòng là hỗn hợp muối natri hoặc kali của axit axetic.

A. Val- Phe- Gly- Ala.

Câu 24: Đun nóng dung dịch chưa 27g glucozơ với dd AgNO3/NH3 thì khối lượng Ag thu được tối đa là: A. 21,6g.

B. 10,8g.

C. 32,4g.

D. 16,2g.

của metylamin là:

Câu 25: Lên men hoàn toàn m gam glucozơ thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 (dư) tạo ra 40 gam kết tủa. Nếu hiệu suất của quá trình lên men là 75% thì giá trị của m là A. 60.

B. 58.

C. 30.

D. 48.

60% tính theo xenlulozơ). Nếu dùng 2 tấn xenlulozơ thì khối lượng xenlulozơ trinitrat điều chế được là B. 3,67 tấn.

C. 2,20 tấn.

D. 1,10 tấn.

D. Amin có từ 2 nguyên tử cacbon trong phân tử, bắt đầu xuất hiện hiện tượng đồng phân. Câu 28: C3H9N có bao nhiêu đồng phân amin? D. 5.

C. C2H7N và C3H9N.

B. C3H9N và C4H11N.

C. C2H5NH2 và C3H7NH2.

B. C3H7NH2 và C4H9NH2.

D. C4H9NH2 và C5H11NH2.

A. 9g. A. CH3NH2.

B. Là dẫn xuất của amoniac. D. Trên N còn một đôi điện tử tự do có khả năng nhận proton H . +

Câu 31: Sự sắp xếp nào theo trật tự tăng dần lực baz của các hợp chất sau đây đúng? A. C2H5NH2< (C2H5)2NH< NH3< C6H5NH2.

B. (C2H5)2NH< NH3< C6H5NH2< C2H5NH2.

C. C6H5NH2< NH3< C2H5NH2< (C2H5)2NH.

D. NH3< C2H5NH2< (C2H5)2NH< C6H5NH2.

Câu 32: Amin tồn tại ở trạng thái lỏng trong điều kiện thường là C. metylamin.

D. đimetylamin.

Câu 33: Trong phân tử chất nào sau đây có chứa nguyên tố nitơ? C. Etyl axetat.

D. Saccarozơ.

C. CH3OH.

D. KCl.

Câu 34: Axit amino axetic không tác dụng với chất: Câu 35: tripeptit là hợp chất

D. C3H9N.

D. C4H11N và C5H13 N.

B. 0,85 gam.

C. 7,65 gam.

D. 8,10 gam.

B. 18,6g.

C. 8,61g.

D. 6,81g.

B. 81,5g.

C. 4,5g.

D. 8,15g.

B. C2H5NH2.

C. C3H7NH2.

D. C4H9NH2.

Câu 47: Cho 0,1 mol Chất X có CTPT là C2H8O3N2 tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH đun nóng thu được chất khí làm xanh giấy quỳ ẩm và dung dịch Y.Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là: A. 5,7 gam.

B. 12,5 gam.

Câu 48: Khi trùng ngưng 13,1 g axit

C. 15 gam.

D. 21,8 gam.

ε - aminocaproic với hiệu suất 80%, ngoài amino axit còn dư, người ta

thu được m gam polime và 1,44 g nước. Giá trị của m là? A. 10,41.

B. 9,04.

C. 11,02.

D. 8,43.

Câu 49: 0,01 mol aminoaxit A phản ứng vừa đủ với 0,02 mol HCl hoặc 0,01 mol NaOH. Công thức của A có dạng như thế nào? A. H2N- R- COOH.

B. (H2N)2- R- COOH.

C. H2N- R- (COOH)2. D. (H2N)2- R- (COOH)2.

Câu 50: Cho 0,1mol A ( α - aminoaxit dạng mạch hở) phản ứng hết với HCl tạo 11,15g muối. A là chất nào sau đây?

A. mà mỗi phân tử có 3 liên kết peptit. ÔN TẬP HỌC KÌ I

C. C2H7N.

Câu 46: Trung hòa 3,1g amin no đơn chức tác dụng vừa đủ 100ml dd HCl 1M. Công thức của amin là:

Câu 30: Nguyên nhân anilin có tính baz là:

B. H2SO4 loãng.

B. C3H7N.

A. CH3NH2 và C2H5NH2.

A. 1,86g.

D. Anilin được điều chế trực tiếp từ nitrobenzen.

A. CaCO3.

A. C4H9N.

Câu 41: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 amin no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu

Câu 45: Cho 4,5g etyl amin tác dụng vừa đủ với HCl. Số gam muối sinh ra là:

C. Anilin có tính baz yếu hơn amoniac.

B. Metylamin.

nước. Công thức phân tử của X là:

A. 8,15 gam.

B. Anilin cho được kết tủa trắng với nước brom.

A. Glucozơ.

D. C4H9N.

Câu 44: Khối lượng anilin cần dùng để tác dụng với nước brom thu được 6,6g kết tủa trắng là

A. Anilin là một bazơ có khả năng làm quỳ tím hóa xanh.

B. etylamin.

C. C2H5N.

Câu 43: Cho 4,5 gam etylamin (C2H5NH2) tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối thu được là

Câu 29: Phát biểu nào sau đây sai:

A. anilin.

B. C6H7N.

lượt là:

C. Tùy thuộc cấu trúc của gốc hidrocacbon, có thể phân biệt thành amin no, chưa no và thơm.

C. Có khả năng nhường proton.

D. 0,01.

đồng đẳng thu được CO2 và H2O với tỉ lệ số mol nCO2 : n H 2O = 1: 2. Hai amin có công thức phân tử lần

B. Bậc của amin là bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm amin.

C. 4.

C. 0,04.

Câu 42: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin bậc một, mạch hở, no, đơn chức kế tiếp nhau trong cùng dãy

A. Amin được cấu thành bằng cách thay thế H của NH3 bằng một hay nhiều gốc hidrocacbon.

A. Phản ứng được với dd axit.

A. CH5N.

A. CH3NH2 và C2H7N.

Câu 27: Phát biểu nào sau đây không đúng?

B. 3.

B. 0,05.

được 22 g CO2 và 14,4 g H2O. CTPT của hai amin là:

Chuyên đề 3: Amin – Aminoaxit.

A. 2.

A. 0,06.

Câu 39: Một amin đơn chức trong phân tử có chứa15,05% N. Amin này có công thức phân tử là: Câu 40: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 16,8 lít CO2, 2,8 lít khí N2 (đktc) và 20,25g

Câu 26: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nictric với xenlulozơ (hiệu suất phản ứng A. 2,97 tấn.

B. Ala- Val- Phe- Gly. C. Gly- Ala- Val- Phe. D. Gly- Ala- Phe – Val.

Câu 38: Trung hòa 50 ml dd metylamin cần 30 ml dung dịch HCl 0,1M. Giả sử thể tích không thay đổi. CM

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

ÔN TẬP HỌC KÌ I

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


A. Glyxin.

B. Alanin.

C. Phenyl alanin.

D. Valin (axit

α - amino

isovaleric. Câu 51: Trong phân tử aminoaxit X có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Cho 15,0 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,4 gam muối khan. CT của X là A. H2NC3H6COOH.

C. H2NC2H4COOH.

D. H2NC4H8COOH.

Trong A %N = 15,73% (về khối lượng). Thủy phân m gam X trong môi trường axit thu được 41,58 gam tripeptit; 25,6 gam đipeptit và 92,56 gam.

A. Giá trị của m là:

B. 161 gam.

C. 143,45 gam.

D. 159 gam.

B. ( CF2 − CF2 ) n .C. ( CH2 − CH ) n .

| Cl

D. - CH2- CH2- CH2- CH2-.

| CH3

CO2. Hệ số trùng hợp n của quá trình là B. 200.

C. 150.

D. 300.

Câu 57: Chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là: B. toluen.

C. propen.

D. isopren.

Câu 58: Cho các loại tơ sau:

2+ + 3+ + A. Mn , H , Fe , Ag .

+ 2+ + 3+ 2+ + + 3+ + 3+ + 2+ B. Ag , Fe , H , Mn . C. Ag , Mn , H , Fe .D. Mn , H , Ag , Fe .

C. (2),(3).

D. (1),(2).

Câu 59: Người ta tổng hợp poli(metyl metacrylat) từ axit và ancol tương ứng qua 2 giai đoạn là este hóa ( H=60%) và trùng hợp(H=80%). Khối lượng axit và ancol cần dùng để thu được 1,2 tấn polime là bao nhiêu. B. 68 tấn và 23 tấn.

C. 2,15 tấn và 0,8 tấn. D. 21,5 tấn và 8 tấn.

Chuyên đề 5: Đại cương về kim loại. C. K.

D. Be.

Câu 61: Kim loại Al không phản ứng được với dung dịch B. KOH.

C. NaOH.

D. H2SO4 (loãng).

Câu 62: Cho dãy các kim loại: Mg, Cr, Na, Fe. Kim loại cứng nhất trong dãy là B. Mg.

C. Fe, Cu.

D. Mg, Ag.

duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là A. 2,24.

B. 4,48.

C. 3,36.

D. 1,12.

Câu 70: Cho 5,4 gam Al tác dụng hết với khí Cl2 (dư), thu được m gam muối. Giá trị của m là A. 25,0.

B. 12,5.

C. 19,6.

D. 26,7.

Câu 71: Cho 64 gam hỗn hợp gồm CuO, MgO, Fe2O3 tác dụng vừa đủ với 600 ml dung dịch H2SO4 2M. Khối B. 160 gam.

C. 170 gam.

D. 180 gam.

C. Cr.

dịch biến mất, đem cân thì thấy khối lượng lá Fe tăng thêm 0,8 gam. Giá trị của X là A. 0,1.

D. Na. Giáo án Hóa học 12 chuẩn

B. 0,2.

C. 0,3.

D. 0,25.

Câu 73: Cho m (g) hỗn hợp X (Mg, Zn, Fe) tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 loãng thu được 2,24 lít H2 (đktc) và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y được 18,6g chất rắn khan. Giá trị m là A. 6,0g.

B. 8,6g.

C. 9,0g.

D. 10,8g.

Câu 74: Ngâm một lá Al trong 100 ml dung dịch AgNO3 0,3M. Phản ứng xong, khối lượng lá nhôm sẽ tăng A. 32,4g.

Câu 60: Kim loại không phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường là B. Ca.

B. Cu, Fe.

Câu 69: Hòa tan hoàn toàn 2,7 gam Al bằng dd HNO3 (loãng, dư), thu được V lít khí NO (sản phẩm khử

Câu 72: Nhúng một lá Fe vào 500ml dung dịch CuSO4 nồng độ X (mol/l). Sau khi thấy màu xanh của dung

Tơ thuộc loại poliamit là: B. (1),(2),(3).

+ Ag /Ag)

A. 120 gam.

(2) ( NH- [CH2]5- CO )n.(3) [C6H7O2(OOCCH3)3]n.

ÔN TẬP HỌC KÌ I

Dãy các ion được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá là

lượng muối thu được là

(1) ( NH- [CH2]6- NH- CO- [CH2]4- CO)n.

A. Fe.

D. các e tự do và các ion

Câu 67: Cho các phản ứng xảy ra sau đây:

A. Ag, Mg.

Câu 56: Trùng hợp etilen thu được polietilen (PE). Nếu đốt cháy toàn bộ lượng etilen đó sẽ thu được 8800 g

A. H2SO4 (đặc, nguội).

C. các e độc thân.

AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag↓; Mn + 2HCl → MnCl2 + H2↑

D. ( CH2 − CH ) n .

là sản phẩm của phản ứng trùng hợp monome nào sau đây? D. CH2 = CH- COOCH = CH2.

A. Li.

B. các e tự do.

dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lượt là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe3+/Fe2+đứng trước

C. C2H5COOCH = CH2.

A. 86 tấn và 32 tấn.

A. tất cả các e.

Câu 68: X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung

B. CH2 = CHCOOCH3.

A. (1),(3).

D. 5.

D. Chỉ có khí thoát ra. C. - CH2- CH2- CH2-.

A. CH3COOCH = CH2.

A. stiren.

C. 2.

C. Ban đầu có khí thoát ra, sau đó có tạo kết tủa xanh, rồi kết tủa tan ra, dd trong suốt.

Câu 54: Polime X có phân tử khối M = 280.000 đvC và hệ số trùng hợp n = 10.000. X là

A. 100.

B. 3.

B. Ban đầu có khí thoát ra, sau đó xuất hiện kết tủa xanh.

Công thức một mắt xích của polime này là B. - CH2- CH2-.

A. 4.

Câu 65: Các tính chất vật lý chung của kim loại là gây ra do:

A. Ban đầu có xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan ra, dung dịch trong suốt.

- CH2- CH2- CH2- CH2- CH2- CH2- CH2- CH2- CH2-

( CH 2 = C )n | OCOCH 3 Câu 55: Polime

D. Fe tác dụng với dung dịch HCl.

Câu 64: Cho Fe tác dụng với các chất: HCl, Cl2, HNO3 dư, H2SO4 loãng, AgNO3 dư, FeCl3, CuSO4. Số trường

Câu 66: Khi cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 thì sẽ xảy ra hiện tượng:

Câu 53: Một loại polime có cấu tạo mạch như sau:

A. ( CH 2 − CH2 ) n .

B. FeO tác dụng với dung dịch HNO3 loãng (dư).

C. Fe(OH)3 tác dụng với dung dịch H2SO4.

dương.

Chuyên đề 4: Polime và vật liệu Polime.

A. - CH2-.

A. Fe2O3 tác dụng với dung dịch HCl.

hợp tạo hợp chất sắt (II) là B. H2NCH2COOH.

Câu 52: X là một tetrapeptit cấu tạo từ một amino axit (A) no, mạch hở có 1 nhóm –COOH; 1 nhóm –NH2.

A. 149 gam.

Câu 63: Phản ứng nào sau đây không tạo ra muối sắt (III)?

B. 3,24g.

C. 2,43g.

D. 2,97g.

Câu 75: Hòa tan hết hh gồm 0,1 mol Fe2O3 và 0,2 mol FeO vào dd HCl dư thu được dd.

A. Cho NaOH dư

vào dd A thu được kết tủa. B. Lọc lấy kết tủa B rồi đem nung trong KK đến khối lượng không đổi được m(g) chất rắn, m là: A. 16g.

B. 32g.

C. 48g.

D. 52g.

Câu 76: Cho 0,04 mol bột Fe vào dd chứa 0,09 mol AgNO3. Khi p/ứ hoàn toàn thì c/rắn thu được có khối lượng là: ÔN TẬP HỌC KÌ I

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


A. 1,12g.

B. 4,32g.

C. 8,64g.

D. 9,72g.

Câu 77: Hòa tan hoàn toàn 8,9 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn bằng lượng vừa đủ 500 ml dung dịch HNO3 1M. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 1,008 lít khí N2O (đktc) duy nhất và dung dịch X chứa m gam muối. Giá trị của m là A. 34,10.

Tiết 35. ÔN TẬP HỌC KÌ I (tiết 2) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về: - Este- Lipit

B. 31,32.

C. 34,32.

D. 33,70

- Cacbohiđrat - Amin, amino axit, và proein - Polime và vật liệu polime - Đại cương về kim loại 2. Kĩ năng - giải các dạng câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết - Nhận biết - Giải bài toán về este, amin, amino axit, peptit, kim loại tác dụng với phi kim, axit, dung dịch muối ... 3.Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, tích cực, nghiêm túc làm bài tập. 4. Định hướng phát triển năng lực học sinh * Các năng lực chung - Năng lực tự học - Năng lực hợp tác - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - Năng lực giao tiếp * Các năng lực chuyên biệt - Năng lực sử dụng ngôn ngữ - Năng lực tư duy - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học - Năng lực tính toán II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học - Phương pháp dạy học hợp tác (kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận góc). - Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (mô hình, tranh ảnh, tư liệu, ), SGK. - Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH *Giáo viên: Bài tập *Học sinh: Ôn bài cũ, chuẩn bị trên sơ đồ tư duy theo các nhóm. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Mục tiêu hoạt động

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, GV tiếp tục yêu cầu HS hoàn thành các HS hoàn thành các dạng năng lực tư duy, năng lực phát hiện dạng bài tập theo các chuyên đề

bài tập theo các chuyên đề

và giải quyết vấn đề, năng lực tính GV đánh giá, hỗ trợ hướng dẫn cách làm toán và năng lục sử dụng ngôn ngữ khi cần thiết HS làm bài tập theo nhóm hóa học

Lên bảng trình bày Nhóm khác nhận xét, bổ sung

ÔN TẬP HỌC KÌ I

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

ÔN TẬP HỌC KÌ I

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I MÔN HÓA HỌC 12 Chuyên đề 1: Este – lipit. B. 4.

C. 2.

D. 3.

C. CH3COOCH3.

D. HCOOC6H5.

Câu 2: Chất nào dưới đây không phải là este? A. HCOOCH3.

B. CH3COOH.

Câu 3: Chất X có công thức phân tử C3H6O2, là este của axit axetic. Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. C2H5COOH.

B. HO- C2H4- CHO.

C. CH3COOCH3.

D. HCOOC2H5.

Câu 4: Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là: A. etyl axetat.

B. metyl propionat.

C. metyl axetat.

D. propyl axetat.

Câu 5: Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là A. CH3COONa và CH3OH. B. CH3COONa và C2H5OH. C. HCOONa và C2H5OH.

B. tristearin.

C. tripanmitin.

D. stearic.

D. Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hoà tan trong nước, nhưng hoà tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực. Lipit bao gồm chất béo, sáp, sterit, photpholipit. Câu 8: Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 11 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là (Cho H = 1; C = 12; O = 16). C. 55%.

D. 75%.

Câu 9: Xà phòng hóa 6,6 gam etyl axetat bằng 100 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là C. 5,20 gam.

D. 4,10 gam.

Câu 10: Khi đốt cháy hoàn toàn 8,8 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm 8,96 lít CO2 (ở đktc) và 7,2 gam nước. Nếu cho 8,8 gam hợp chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 9,6 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z. Tên của X là A. axit propionic.

B. etyl axetat.

C. metyl propionat.

D. ancol metylic.

Câu 11: Cho 6 gam một este của axit cacboxylic no đơn chức và ancol no đơn chức phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch NaOH 1M. Tên gọi của este đó là A. etyl axetat.

B. propyl fomiat.

D. metyl fomiat.

của este là C. C2H4O2.

D. C3H6O2.

NaOH, đun nóng. Khối lượng NaOH cần dùng là B. 20,0g.

D. R(OH)x(CHO)y.

A. monosaccarit.

B. Đisaccarit.

C. Đồng phân.

D. Polisaccarit.

Câu 18: Những phản ứng hóa học nào chứng minh rằng glucozơ có nhiều nhóm hiđrôxyl. A. phản ứng cho dung dịch màu xanh lam ở nhiệt độ phòng với Cu(OH)2. B. Phản ứng tráng gương và phản ứng lên men rượu. C. Phản ứng tạo kết tủa đỏ gạch với Cu(OH)2 khi đun nóng và phản ứng lên mên rượu.

A. H2 (Ni,t0); Cu(OH)2; Ag2O/NH3; H2O (H+, t0).

B. Ag2O/NH3; Cu(OH)2; H2 (Ni,t0); (CH3CO)2O.

C. H2 (Ni,t0); Ag2O/NH3; NaOH; Cu(OH)2.

D. H2 (Ni,t0); Ag2O/NH3; Na2CO3; Cu(OH)2.

B. Cu(OH)2.

C. AgNO3/NH3.

D. dd brom.

Câu 21: Gốc glucozơ và gốc fructozơ trong phân tử saccarozơ liên kết với nhau qua nguyên tử. A. hiđro.

B. nitơ.

C. cacbon.

D. oxi.

Câu 22: Saccarozơ có thể tác dụng với các chất nào sau đây: 1. H2/Ni,t0

2. Dung dịch AgNO3/NH3

A. 1, 2.

3. Cu(OH)2 4.H2O/H2SO4

B. 3, 4.

C. 1, 4.

D. 2, 3.

Câu 23: Phát biểu nào sau đây đúng? A. Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ đơn chức. B. Chất béo là trieste của glixerol với axit béo. C. Glucozơ là đồng phân của saccarozơ. D. Xà phòng là hỗn hợp muối natri hoặc kali của axit axetic. Câu 24: Đun nóng dung dịch chưa 27g glucozơ với dd AgNO3/NH3 thì khối lượng Ag thu được tối đa là: A. 21,6g.

B. 10,8g.

C. 32,4g.

D. 16,2g.

Câu 25: Lên men hoàn toàn m gam glucozơ thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 (dư) tạo ra 40 gam kết tủa. Nếu hiệu suất của quá trình lên A. 60.

B. 58.

C. 30.

D. 48.

Câu 26: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nictric với xenlulozơ (hiệu suất phản ứng A. 2,97 tấn.

B. 3,67 tấn.

C. 2,20 tấn.

D. 1,10 tấn.

Chuyên đề 3: Amin – Aminoaxit. Câu 27: Phát biểu nào sau đây không đúng?

C. 16,0g.

D. 12,0g.

Câu 14: Trong phân tử este (X) no, đơn chức, mạch hở có thành phần oxi chiếm 36,36 % khối lượng. Số đồng phân cấu tạo của X là: A. 4.

C. CxHyOz.

60% tính theo xenlulozơ). Nếu dùng 2 tấn xenlulozơ thì khối lượng xenlulozơ trinitrat điều chế được là B. C4H8O2.

Câu 13: Xà phòng hoá hoàn toàn 37,0 gam hỗn hợp 2 este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch A. 8,0g.

B. CnH2O.

men là 75% thì giá trị của m là C. metyl axetat.

Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 7,8 gam este X thu được 11,44 gam CO2 và 4,68 gam H2O. Công thức phân tử A. C4H8O4.

A. Cn(H2O)m. Câu 17: Tinh bột và xenlulozơ là

A. HNO3.

C. Lipit là este của glixerol với các axit béo.

B. 4,28 gam.

Câu 16: Gluxit (cacbohiđrat) là những hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức chung là

thuốc thử là

B. Lipit là tên gọi chung cho dầu mỡ động, thực vật.

A. 1,64 gam.

D. 50%

Câu 20: Nhận biết glucozơ, glixerol, anđehit axetic, lòng trắng trứng và rượu etylic có thể chỉ dùng một

A. Lipit là chất béo.

B. 62,5%.

C. 62,5%.

Câu 19: Glucozơ tác dụng được với

Câu 7: Hãy chọn nhận định đúng:

A. 50%.

B. 75%.

Chuyên đề 2: Cacbohidrat.

D. Phản ứng lên men rượu và phản ứng thủy phân.

D. C2H5COONa và CH3OH.

Câu 6: Có thể gọi tên este (C17H35COO)3C3H5 là A. triolein.

dừng lại thu được 11 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là bao nhiêu? A. 70%.

Câu 1: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là A. 5.

Câu 15: Đun 12 gam axit axetic với 1 lượng dư ancol etylic ( có H2SO4 đặc làm xúc tác). Đến khi phản ứng

A. Amin được cấu thành bằng cách thay thế H của NH3 bằng một hay nhiều gốc hidrocacbon. B. Bậc của amin là bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm amin. C. Tùy thuộc cấu trúc của gốc hidrocacbon, có thể phân biệt thành amin no, chưa no và thơm.

B. 2.

C. 3.

D. 5.

D. Amin có từ 2 nguyên tử cacbon trong phân tử, bắt đầu xuất hiện hiện tượng đồng phân. Câu 28: C3H9N có bao nhiêu đồng phân amin?

ÔN TẬP HỌC KÌ I

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

ÔN TẬP HỌC KÌ I

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Câu 29: Phát biểu nào sau đây sai:

A. 8,15 gam.

A. Anilin là một bazơ có khả năng làm quỳ tím hóa xanh.

A. 1,86g.

C. Anilin có tính baz yếu hơn amoniac. D. Anilin được điều chế trực tiếp từ nitrobenzen.

A. 9g. B. Là dẫn xuất của amoniac.

D. Trên N còn một đôi điện tử tự do có khả năng nhận proton H+.

A. C2H5NH2< (C2H5)2NH< NH3< C6H5NH2.

B. (C2H5)2NH< NH3< C6H5NH2< C2H5NH2.

C. C6H5NH2< NH3< C2H5NH2< (C2H5)2NH.

D. NH3< C2H5NH2< (C2H5)2NH< C6H5NH2.

Câu 32: Amin tồn tại ở trạng thái lỏng trong điều kiện thường là B. etylamin. B. Metylamin.

C. metylamin.

D. đimetylamin.

B. H2SO4 loãng.

C. Etyl axetat.

D. Saccarozơ.

C. CH3OH.

D. KCl.

A. CH3NH2.

A. 5,7 gam.

B. C2H5NH2.

C. C3H7NH2.

C. 15 gam.

B. 12,5 gam.

D. 21,8 gam.

ε - aminocaproic với hiệu suất 80%, ngoài amino axit còn dư, người ta C. 11,02.

B. 9,04.

D. 8,43.

Câu 49: 0,01 mol aminoaxit A phản ứng vừa đủ với 0,02 mol HCl hoặc 0,01 mol NaOH. Công thức của A có A. H2N- R- COOH.

B. (H2N)2- R- COOH.

C. H2N- R- (COOH)2. D. (H2N)2- R- (COOH)2.

sau đây? A. Glyxin.

B. Alanin.

C. Phenyl alanin.

D. Valin (axit

α - amino

Câu 51: Trong phân tử aminoaxit X có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Cho 15,0 gam X tác dụng

D. có lk peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit. Câu 36: Thủy phân đến cùng một protein, ta thu được các chất nào? A. các axit amin.

B. các peptit.

C. chuỗi peptit.

D. hỗn hợp các α - aminoaxit.

vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,4 gam muối khan. CT của X là A. H2NC3H6COOH.

Câu 37: Thuỷ phân không hoàn toàn tetra peptit (X), ngoài các α- amino axit còn thu được các đi petit: GlyAla; Phe- Val; Ala- Phe. Cấu tạo nào sau đây là đúng của X.

B. H2NCH2COOH.

C. H2NC2H4COOH.

D. H2NC4H8COOH.

Câu 52: X là một tetrapeptit cấu tạo từ một amino axit (A) no, mạch hở có 1 nhóm –COOH; 1 nhóm –NH2. Trong A %N = 15,73% (về khối lượng). Thủy phân m gam X trong môi trường axit thu được 41,58 gam

B. Ala- Val- Phe- Gly. C. Gly- Ala- Val- Phe. D. Gly- Ala- Phe – Val.

Câu 38: Trung hòa 50 ml dd metylamin cần 30 ml dung dịch HCl 0,1M. Giả sử thể tích không thay đổi. CM

tripeptit; 25,6 gam đipeptit và 92,56 gam. A. 149 gam.

A. Giá trị của m là:

B. 161 gam.

C. 143,45 gam.

D. 159 gam.

C. - CH2- CH2- CH2-.

D. - CH2- CH2- CH2- CH2-.

Chuyên đề 4: Polime và vật liệu Polime.

của metylamin là: B. 0,05.

C. 0,04.

D. 0,01.

Câu 39: Một amin đơn chức trong phân tử có chứa15,05% N. Amin này có công thức phân tử là: B. C6H7N.

C. C2H5N.

D. C4H9N.

Câu 40: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 16,8 lít CO2, 2,8 lít khí N2 (đktc) và 20,25g B. C3H7N.

Câu 53: Một loại polime có cấu tạo mạch như sau: - CH2- CH2- CH2- CH2- CH2- CH2- CH2- CH2- CH2Công thức một mắt xích của polime này là A. - CH2-.

B. - CH2- CH2-.

Câu 54: Polime X có phân tử khối M = 280.000 đvC và hệ số trùng hợp n = 10.000. X là

nước. Công thức phân tử của X là: C. C2H7N.

D. C3H9N.

A. ( CH2 − CH 2 ) n .

B. ( CF2 − CF2 ) n .C. ( CH2 − CH ) n .

| Cl

Câu 41: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 amin no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu được 22 g CO2 và 14,4 g H2O. CTPT của hai amin là: C. C2H7N và C3H9N.

B. C3H9N và C4H11N.

D. C4H11N và C5H13 N.

Câu 42: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin bậc một, mạch hở, no, đơn chức kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng thu được CO2 và H2O với tỉ lệ số mol nCO2 : n H 2O = 1: 2. Hai amin có công thức phân tử lần lượt là: A. CH3NH2 và C2H5NH2.

C. C2H5NH2 và C3H7NH2.

B. C3H7NH2 và C4H9NH2.

D. C4H9NH2 và C5H11NH2.

ÔN TẬP HỌC KÌ I

D. C4H9NH2.

thu được m gam polime và 1,44 g nước. Giá trị của m là?

isovaleric.

A. CH3NH2 và C2H7N.

D. 8,15g.

khan. Giá trị của m là:

C. có lk peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit khác nhau.

A. C4H9N.

C. 4,5g.

thu được chất khí làm xanh giấy quỳ ẩm và dung dịch Y.Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn

B. có lk peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit giống nhau.

A. CH5N.

B. 81,5g.

Câu 50: Cho 0,1mol A ( α - aminoaxit dạng mạch hở) phản ứng hết với HCl tạo 11,15g muối. A là chất nào

A. mà mỗi phân tử có 3 liên kết peptit.

A. 0,06.

D. 6,81g.

dạng như thế nào?

Câu 35: tripeptit là hợp chất

A. Val- Phe- Gly- Ala.

C. 8,61g.

Câu 47: Cho 0,1 mol Chất X có CTPT là C2H8O3N2 tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH đun nóng

A. 10,41.

Câu 34: Axit amino axetic không tác dụng với chất: A. CaCO3.

B. 18,6g.

Câu 48: Khi trùng ngưng 13,1 g axit

Câu 33: Trong phân tử chất nào sau đây có chứa nguyên tố nitơ? A. Glucozơ.

D. 8,10 gam.

Câu 46: Trung hòa 3,1g amin no đơn chức tác dụng vừa đủ 100ml dd HCl 1M. Công thức của amin là:

Câu 31: Sự sắp xếp nào theo trật tự tăng dần lực baz của các hợp chất sau đây đúng?

A. anilin.

C. 7,65 gam.

Câu 45: Cho 4,5g etyl amin tác dụng vừa đủ với HCl. Số gam muối sinh ra là:

Câu 30: Nguyên nhân anilin có tính baz là: A. Phản ứng được với dd axit.

B. 0,85 gam.

Câu 44: Khối lượng anilin cần dùng để tác dụng với nước brom thu được 6,6g kết tủa trắng là

B. Anilin cho được kết tủa trắng với nước brom.

C. Có khả năng nhường proton.

Câu 43: Cho 4,5 gam etylamin (C2H5NH2) tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối thu được là

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

( CH 2 = C )n | OCOCH 3 Câu 55: Polime

| CH3

là sản phẩm của phản ứng trùng hợp monome nào sau đây?

A. CH3COOCH = CH2.

B. CH2 = CHCOOCH3.

C. C2H5COOCH = CH2.

D. CH2 = CH- COOCH = CH2.

ÔN TẬP HỌC KÌ I

D. ( CH2 − CH ) n .

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


Câu 56: Trùng hợp etilen thu được polietilen (PE). Nếu đốt cháy toàn bộ lượng etilen đó sẽ thu được 8800 g CO2. Hệ số trùng hợp n của quá trình là A. 100.

B. 200.

duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là C. 150.

D. 300.

Câu 57: Chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là: A. stiren.

B. toluen.

C. propen.

A. 2,24.

B. 4,48.

C. 3,36.

D. 1,12.

Câu 70: Cho 5,4 gam Al tác dụng hết với khí Cl2 (dư), thu được m gam muối. Giá trị của m là D. isopren.

Câu 58: Cho các loại tơ sau:

A. 25,0.

B. 12,5.

C. 19,6.

D. 26,7.

Câu 71: Cho 64 gam hỗn hợp gồm CuO, MgO, Fe2O3 tác dụng vừa đủ với 600 ml dung dịch H2SO4 2M. Khối

(1) ( NH- [CH2]6- NH- CO- [CH2]4- CO)n.

lượng muối thu được là

(2) ( NH- [CH2]5- CO )n.(3) [C6H7O2(OOCCH3)3]n.

A. 120 gam.

B. 160 gam.

C. 170 gam.

D. 180 gam.

Câu 72: Nhúng một lá Fe vào 500ml dung dịch CuSO4 nồng độ X (mol/l). Sau khi thấy màu xanh của dung

Tơ thuộc loại poliamit là: A. (1),(3).

Câu 69: Hòa tan hoàn toàn 2,7 gam Al bằng dd HNO3 (loãng, dư), thu được V lít khí NO (sản phẩm khử

B. (1),(2),(3).

C. (2),(3).

D. (1),(2).

Câu 59: Người ta tổng hợp poli(metyl metacrylat) từ axit và ancol tương ứng qua 2 giai đoạn là este hóa ( H=60%) và trùng hợp(H=80%). Khối lượng axit và ancol cần dùng để thu được 1,2 tấn polime là bao

dịch biến mất, đem cân thì thấy khối lượng lá Fe tăng thêm 0,8 gam. Giá trị của X là A. 0,1.

B. 0,2.

C. 0,3.

D. 0,25.

Câu 73: Cho m (g) hỗn hợp X (Mg, Zn, Fe) tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 loãng thu được 2,24 lít H2 (đktc) và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y được 18,6g chất rắn khan. Giá trị m là

nhiêu. A. 86 tấn và 32 tấn.

B. 68 tấn và 23 tấn.

C. 2,15 tấn và 0,8 tấn. D. 21,5 tấn và 8 tấn.

Câu 60: Kim loại không phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường là B. Ca.

C. K.

A. 32,4g. D. Be.

Câu 61: Kim loại Al không phản ứng được với dung dịch A. H2SO4 (đặc, nguội).

B. KOH. B. Mg.

C. NaOH.

D. H2SO4 (loãng).

C. Cr.

D. Na.

B. FeO tác dụng với dung dịch HNO3 loãng (dư).

C. Fe(OH)3 tác dụng với dung dịch H2SO4.

D. Fe tác dụng với dung dịch HCl.

Câu 64: Cho Fe tác dụng với các chất: HCl, Cl2, HNO3 dư, H2SO4 loãng, AgNO3 dư, FeCl3, CuSO4. Số trường hợp tạo hợp chất sắt (II) là C. 2.

D. 5.

B. các e tự do.

C. các e độc thân.

D. các e tự do và các ion

dương.

được m(g) chất rắn, m là: B. 32g.

C. 48g.

D. 52g.

Câu 76: Cho 0,04 mol bột Fe vào dd chứa 0,09 mol AgNO3. Khi p/ứ hoàn toàn thì c/rắn thu được có khối A. 1,12g.

B. 4,32g.

C. 8,64g.

D. 9,72g.

Câu 77: Hòa tan hoàn toàn 8,9 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn bằng lượng vừa đủ 500 ml dung dịch HNO3 1M. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 1,008 lít khí N2O (đktc) duy nhất và dung dịch X chứa m A. 34,10.

B. 31,32.

C. 34,32.

D. 33,70

Câu 78: Hòa tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch X và 1,344 cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

A. Ban đầu có xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan ra, dung dịch trong suốt. B. Ban đầu có khí thoát ra, sau đó xuất hiện kết tủa xanh.

A. 97,98.

B. 106,38.

C. 38,34.

D. 34,08.

Câu 79: Hòa tan hoàn toàn 4,45 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn bằng lượng vừa đủ 250 ml dung dịch HNO3

C. Ban đầu có khí thoát ra, sau đó có tạo kết tủa xanh, rồi kết tủa tan ra, dd trong suốt. D. Chỉ có khí thoát ra.

1M. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 0,504 lít khí N2O (đktc) duy nhất và dung dịch X chứa m gam muối. Giá trị của m là

Câu 67: Cho các phản ứng xảy ra sau đây:

A. 30,01.

AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag↓; Mn + 2HCl → MnCl2 + H2↑

B. 15,61.

C. 16,06.

D. 18,98.

Câu 80: Cho 29 gam hỗn hợp gồm Al, Cu và Ag tác dụng vừa đủ với 950 ml dung dịch HNO3 1,5M,thu được dung dịch chứa m gam muối và 5,6 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm NO và N2O. Tỉ khối của X so với

Dãy các ion được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá là + 2+ + 3+ 2+ + + 3+ B. Ag+, Fe3+, H+, Mn2+. C. Ag , Mn , H , Fe .D. Mn , H , Ag , Fe .

Câu 68: X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung 3+ 2+ dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lượt là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe /Fe đứng trước

Ag+/Ag)

H2 là 16,4. Giá trị của m là A. 98,20.

B. 97,20.

C. 98,75.

D. 91,00.

Câu 81: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp M gồm tetrapeptit X và pentapeptit Y (đều mạch hở) bằng dung dịch KOH vừa đủ, rồi cô cạn cẩn thận thì thu được (m + 11,42) gam hỗn hợp muối khan của Val và Ala. Đốt cháy hoàn toàn muối sinh ra bằng một lượng oxi vừa đủ thu được K2CO3; 2,464 lít N2

B. Cu, Fe.

C. Fe, Cu.

D. Mg, Ag.

(đktc) và 50,96 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp M có thể là A. 55,24%.

ÔN TẬP HỌC KÌ I

A. Cho NaOH dư

lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2. Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H2 là 18. Cô

Câu 66: Khi cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 thì sẽ xảy ra hiện tượng:

A. Ag, Mg.

D. 2,97g.

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG

Câu 65: Các tính chất vật lý chung của kim loại là gây ra do:

A. Mn +, H+, Fe3+, Ag+.

C. 2,43g.

gam muối. Giá trị của m là B. 3.

2

B. 3,24g.

lượng là:

A. Fe2O3 tác dụng với dung dịch HCl.

A. tất cả các e.

D. 10,8g.

Câu 75: Hòa tan hết hh gồm 0,1 mol Fe2O3 và 0,2 mol FeO vào dd HCl dư thu được dd.

A. 16g.

Câu 63: Phản ứng nào sau đây không tạo ra muối sắt (III)?

A. 4.

C. 9,0g.

vào dd A thu được kết tủa. B. Lọc lấy kết tủa B rồi đem nung trong KK đến khối lượng không đổi

Câu 62: Cho dãy các kim loại: Mg, Cr, Na, Fe. Kim loại cứng nhất trong dãy là A. Fe.

B. 8,6g.

Câu 74: Ngâm một lá Al trong 100 ml dung dịch AgNO3 0,3M. Phản ứng xong, khối lượng lá nhôm sẽ tăng

Chuyên đề 5: Đại cương về kim loại. A. Li.

A. 6,0g.

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

ÔN TẬP HỌC KÌ I

B. 54,54%.

C. 45,98%.

D. 64,59%. Giáo án Hóa học 12 chuẩn


Câu 82: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2a mol tripeptit mạch hở X và a mol tetrapeptit mạch

Tiết

Ngày soạn:

hở Y (biết rằng X, Y đều được tạo thành từ các α- amino axit có cùng 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm – COOH) cần vừa đủ 560 gam dung dịch KOH 7%. Sau phản ứng thu được dung dịch chứa 104,6 gam muối. Giá trị m là: A. 69,18 gam.

B. 67,2 gam.

C. 82,0 gam.

D. 76,2 gam.

Câu 83: Hợp chất X có thành phần gồm C, H, O chứa vòng benzen. Cho 6,9 gam X vào 360 ml dung dịch NaOH 0,5 M (dư 20% so với lượng cần phản ứng) đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 6,9 gam X cần vừa đủ 7,84 lít O2 (đktc), thu được 15,4 gam CO2. Biết X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Giá trị của m là A. 13,2.

B. 12,3.

C. 11,1.

D. 11,4.

CHỦ ĐỀ: ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI ( 3 TIẾT) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Hiểu được : - Nêu được nguyên tắc chung điều chế kim loại, phương pháp thủy luyện, phương pháp nhiệt luyện, phương pháp điện phân - Phân biệt được điện phân nóng chảy và điện phân dung dịch. - Giải thích được từng phương pháp dùng để điều chế được kim loại nào cho phù hợp. 2. Kĩ năng - Lựa chọn được phương pháp điều chế kim loại cụ thể cho phù hợp.

Câu 84: Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm - COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, sơ đồ để rút ra nhận xét về phương pháp điều chế kim loại.

phân hình học, chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử). Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam X bằng dung

- Viết các phương trình hoá học điều chế kim loại cụ thể. - Tính khối lượng nguyên liệu sản xuất được một lượng kim loại xác định theo hiệu suất hoặc ngược

dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y. Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 896 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn

lại.

5,88 gam X thì thu được CO2 và 3,96 gam H2O. Phần trăm khối lượng của este không no trong X là

3.Thái độ:

A. 38,76%.

B. 40,82%.

C. 34,01%.

D. 29,25%.

- Sử dụng phế liệu kim loại và chống ô nhiễm môi trường.

Câu 85: Cho 26,4 gam hỗn hợp hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C4H8O2 tác dụng với dung dịch

- Kim loại và các quá trình luyện kim khá gần gũi trong đời sống, sản xuất, HS cần biết tầm quan trọng

NaOH vừa đủ, thu được dung dịch X chứa 28,8 gam hỗn hợp muối và m gam ancol Y. Đun Y với dung

này, từ đó HS hứng thú hơn trong học tập.

dịch H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp, thu được chất hữu cơ Z, có tỉ khối hơi so với Y bằng 0,7. Biết các

4.Định hướng phát triển năng lực học sinh

phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

- Năng lực hợp tác

A. 6,0.

B. 6,4.

C. 4,6.

D. 9,6.

Câu 86: Thủy phân hoàn toàn một lượng pentapeptit X thu được 32,88 gam Ala – Gly – Ala – Gly, 10,85 gam Ala – Gly – Ala, 16,24 gam Ala – Gly – Gly, 26,28 Ala−Gly, 8,9gam Alanin, còn lại là Gly – Gly và Gly. Tỷ lệ mol của Gly – Gly và Gly là 5:4. Tổng khối lượng Gly – Gly và Gly trong hỗn hợp sản phẩm là A. 32,4.

B. 28,8.

C. 43,2.

D. 19.44

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - Năng lực giao tiếp - Năng lực sử dụng ngôn ngữ - Năng lực tư duy II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề 2. Các kĩ thuật dạy học - Phương pháp dạy học hợp tác (kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận góc). - Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (mô hình, tranh ảnh, tư liệu, ), SGK. - Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: mạt sắt, dung dịch đồng sunfat, cốc. 2. Học sinh: Ôn tập tính chất kim loại. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu hoạt động

Nội dung, phương thức tổ chức

Dự kiến sản phẩm, đánh

hoạt động học tập của HS

giá kết quả hoạt động

- Huy động kiến - Lời dẫn: Như các em đã thấy công nghiệp ngày càng - Sản phẩm: HS biết được thức, kinh nghiệm phát triển thì nhu cầu về kim loại sẽ không ngừng gia đa số kim loại trong tự thực tiễn đã có của tăng. Chẳng hạn khu công nghiệp Phú Tài của chúng ta nhiên tồn tại dưới dạng HS.

đã dùng biết bao nhiêu kim loại để làm các thiết bị, máy hợp chất.

- Nội dung hoạt móc; hoặc để xây dựng các tòa nhà cao tầng cần rất nhiều - Đánh giá kết quả hoạt ÔN TẬP HỌC KÌ I

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


động: Tìm hiểu ứng sắt thép để tạo bộ khung. Kim loại còn dùng làm các vật động: Thông qua câu trả lời

dụng, khai thác kim dụng trong gia đình, làm đồ trang sức. Để tải điện cao

Bước 1:

luyện. +

Phương GV giao nhiệm vụ học tập HS các điện nhóm hoàn thành phiếu học tập số

loại trong thực tiễn ? thế cần rất nhiều trụ điện bằng kim loại.,... Yêu cầu HS của cá nhân HS và ý kiến

pháp

- Rèn luyện năng lực cho biết kim loại tồn tại ở những dạng nào trong tự của các HS khác GV biết

phân nóng 1.

phát hiện và giải nhiên?

được HS đã có những

chảy

quyết vấn đề thông HS: Kim loại tồn tại ở dạng đơn chất và hợp chất.

kiến thức nào về điều chế

điện

qua môn hóa học; GV: Trong tự nhiên 1 số KL tòn tại trạng thái tự do Au, kim loại trong thực tiễn, năng lực vận dụng Pt.. hầu hết cácKL tồn tại dạng hợp chất (oxit, hidroxit, những kiến thức nào cần kiến thức hóa học muối). Vậy muốn có kim loại để phục vụ đời sống ta cần điều chỉnh bổ sung các vào cuộc sống.

phải làm như thế nào?

hoạt động tiếp theo: HS

HS: Cần điều chế kim loại.

chưa thể biết các kim loại

GV: Vậy có những phương pháp nào để điều chế được điều chế bằng cách nào? kim loại ? Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nghiên cứu. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu

Nội dung phương thức tổ chức

hoạt động

hoạt động học tập của HS

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

Nội dung 1: Tìm hiểu nguyên tắc điều chế kim loại Nêu được: - Hoạt động các nhân:

- Sản phẩm:

Nguyên tắc GV: Trong các hợp chất kim loại I/ Nguyên tắc chung điều chế kim loại: quá trình khử Mn+ + chung điều tồn tại ở dạng ion dương. Vậy ne - > M kim muốn điều chế kim loại từ các hợp - Dựa vào dãy điện hóa:

chế loại

chất đó ta phải thực hiện quá trình + Kim loại hoạt động mạnh từ Al về trước. nào?

+ Kim loại hoạt động trung bình từ Sau Al đến trước H.

HS: quá trình khử ion dương kim + Kim loại hoạt động yếu sau H. loại thành kim loại.

- Đánh kết quả hoạt động:

GV: Chia độ mạnh yếu của kim + Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát các HS làm loại để HS ghi nhớ.

việc, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của

GV chuyển ý: Nguyên tắc chung để HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. điều chế tất cả các kim loại là giống đều có phương pháp điều chế giống nhau hay không? Để biết

phương

- Sản phẩm:HS chốt được kiến thức HS hoàn thành các

- Giải thích được từng phương nội dung PHT1 và ghi vào vở. 1. Phương pháp nhiệt luyện

với - Phương pháp sử dụng:

C ,CO , H 2 , Al ... M x Oy  →M t 0 cao

Hoạt động cá nhân, hoạt động

pháp nhiệt nhóm để hình thành kiến thức. Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

t c H2 + CuO → Cu + H2O

1. Nêu nguyên tắc, ứng dụng và - Dùng để điều chế kim loại hoạt động trung bình và hòan thành ví dụ minh họa về yếu (Sau Al) 2. Phương pháp thuỷ luyện + Nêu được phương pháp nhiệt luyện. phân

dung dịch.

t oc các phương Al + Cr2O3 → pháp điều t oc CO + Fe2O3 → chế kim o t c H2 + CuO → loại. 2. Đặt câu hỏi phản biện cho nhóm + Vận dụng 2. để điều chế - Nhiệm vụ nhóm 2: một kim 1. Đồng có rất nhiều ứng dụng loại bất kì. trong thực tế. Giả sử cần đồng để + Viết được làm thí nghiệm nhưng trong phòng phương thí nghiệm không có sắn đồng mà trình hóa chỉ có dung dịch CuSO4. Vậy ta cần học xảy ra. làm gì? + Rèn luyện 2. Nêu nguyên tắc, ứng dụng và năng lực tự cho ví dụ minh họa về phương học,sử pháp thủy luyện. dụng ngôn 3. Lấy Na tác dụng dd CuSO4 có ngữ hóa điều chế Cu không? học. 4. Đặt câu hỏi phản biện cho nhóm

3.

VD: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu (1) - Dùng để điều chế kim loại hoạt động trung bình và yếu (Sau Al) Lưu ý: Kim loại dùng làm chất khử phải có tính khử mạnh hơn kim loại cần điều chế và không tác dụng được với nước. 3. Phương pháp điện phân - Dùngdòng điện 1 chiều để khử ion kim loại trong dd hoặc hợp chất nóng chảy thành kim loại tự do. - Điều chế hầu hết các kim loại. * Điện phân nóng chảy: điều chế KL tính khử mạnh (thường trước nhôm) - Sơ đồ điện phân VD: Điện phân nóng chảy MgCl2 Catot(- ) Mg 2+ + 2e → Mg Anot (+) 2Cl- → Cl2 + 2e Ptđp:

MgCl2 → Mg + Cl2 ↑

* Điện phân dung dịch

1. Chọn pp điều chế Na, Mg từ

H 2O

NaCl, MgCl2. Viết PTHH minh

Muối

pháp điện phân nóng chảy.

Phương pháp dùng để điều chế được kim II/ Phương pháp điều chế kim loại

luyện

o

cho ví dụ minh họa về phương

Nội dung 2: Nghiên cứu các phương pháp điều chế kim loại

pháp thủy loại nào cho phù hợp.

o

t c 3CO + Fe2O3 → 2Fe + 3CO2

2. Nêu nguyên tắc, ứng dụng và

Phương pháp điều chế kim loại.

+

t c H2+ PbO → Pb + H2O

họa.

điều này chúng ta qua phần II.

được:

o

- Nhiệm vụ nhóm 3:

nhau. Nhưng có phải mọi kim loại

- Phân biệt Nội dung hoạt động:

và - Nhiệm vụ nhóm 1:

o

t c 2Al + Cr2O3 → 2Cr + Al2O3

Vậy tại sao không dùng AlCl3 điều Catot (- ) chế nhôm mà dùng nhôm oxit?

Anot (+)

Catot:

3. Đặt câu hỏi phản biện cho nhóm Khử Mn+ hoặc H2OOxh anion, H2O 4. Li Al : 2H2O + 2e H2 + 2OH- 2X- X2 + 2e - Nhiệm vụ nhóm 4: Sau Al : Mn+ + ne M

1. Nêu nguyên tắc, ứng dụng và Anot: cho ví dụ minh họa về phương - Gốc axit không có oxi, thì gốc đó bị oxi hoá.

VD:

pháp điện phân dung dịch. Giáo án Hóa học 12 chuẩn

Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


HS tiến hành thí nghiệm đp dd - Gốc axit có oxi không bị oxi hoá: NO3-, SO42- ....

Từ hiện tượng thí nghiệm, HS + Để điều chế Na ta điện phân NaOH nóng chảy được

CuSO4

nhận xét, giải thích dưới sự hướng không . Nếu được hãy trình bày sơ đồ và phương trình

2H2O 4H+ + O2 + 4e

2. Viết sơ đồ điện phân và phương - Có thể dùng để đ/c kim loại hoạt động trung bình và

dẫn của GV.

điện phân.

trình điện phân dd CuCl2, AgNO3

GV kết luận lại.

- Đánh giá hoạt động:

yếu.

3. Nêu công thức tính lượng chất VD1: Điện phân dd CuCl2

+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ, GV cần

Catot (- ): Cu2+ + 2e → Cu

GV: Kết luận và tổng kết bằng cách quan sát kĩ tất cả các HS, kịp thời phát hiện những khó

4. Đặt câu hỏi phản biện cho nhóm

Anot (+): 2Cl- + 2e → Cl2

sử dụng sơ đồ tư duy.

1.

CuCl2 →

thu được ở các điện cực .

khăn, vướng mắc của HS để có giải pháp hỗ trợ hợp lí.

Cu + Cl2

+ Thông qua câu trả lời của các HS và sự góp ý, bổ sung

VD 2: Điện phân dd CuSO4 Bước 2: Các nhóm nghiên cứu SGK

Catot (- ) Cu 2+, H2O

và hoàn thành phiếu học tập số 1

Cu2+ + 2e → Cu

theo nhiệm vụ phân công

Anot (+): SO 24− , H2O

Bước 3: GV gọi lần lượt các nhóm

của các HS khác, GV hướng dẫn HS chốt được các kiến thức về điều chế kim loại. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP Nội dung phương thức tổ chức hoạt động học tập

Dự kiến sản phẩm, đánh

2H2O → 4H + O2 + 4e báo báo, các nhóm nêu câu hỏi 2CuSO4 + 2H2O → 2Cu + H2SO4 + O2 phản biện, GV rút ra kết luận. c. Tính lượng chất thu được ở các điện cực

- Củng cố, khắc sâu các - Nội dung hoạt động: Hoàn thành các câu hỏi.

Buớc 4: GV giới thiệu bảng sơ đồ Dựa vào công thức biểu diễn định luật Faraday: điện phân, thứ tự điện phân tại các AIt

bài về nguyên tắc điều chủ yếu, có thể cho HS hoạt động cặp đôi để chia hợp đối với các kim loại

điện cực.

chế kim loại và lựa sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi trong phiếu học khác nhau, rèn luyện cách

+

m=

nF

Mục tiêu hoạt động

của HS

giá kết quả hoạt động - Sản phẩm:HS chọn được

kiến thức đã học trong - Ở hoạt động này GV cho HS hoạt động cá nhân là cách điều chế kim loại phù

Các nhóm trình bày bảng phụ và

chọn

thuyết trình, cho các nhóm khác bổ Trong đó: sung và phản biện. m: Khối lượng chất thu được ở điện cực (gam)

phù hợp để điều chế - Hoạt động chung cả lớp: GV mời một số HS trình trong quá trình điện phân.

A: Khối lượng mol ng.tử của chất thu được ở điện cực

phương

kim loại.

tính toán lượng chất sinh ra

pháp tập

bày kết quả, các HS khác góp ý bổ sung. GV giúp Các nhóm báo cáo kết quả

- Tiếp tục phát triển HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và và ghi vào vở.

* Lưu ý: Trong phương pháp thủy n: Số e mà ng.tử hoặc ion đã cho (nhận) luyện GV cần lưu ý cho HS trường I: Cường độ dòng điện (ampe)

năng lực : Tự học, sử chuẩn hóa kiến thức, phương pháp giải bài tập.

hợp kim loại dùng làm chất khử t: Thời gian điện phân (giây) phải không tác dụng được với F: Hằng số Faraday (F = 96 500)

học, phát hiện và giải hãy lựa chọn những phương pháp thích hợp để + Thông qua quan sát: Trong

nước bằng cách sủ dụng phương * Dự kiến các câu hỏi phản biện : pháp trực quan sử dụng thí - Nhóm 1 : + Phương pháp thủy luyện dùng điều chế các

qua môn học

- Đánh giá kết quả hoạt

dụng ngôn ngữ hóa Câu 1. Từ mỗi hợp chất sau: NaCl, FeS2, AgNO3 động: quyết vấn đề thông điều chế kim loại tương ứng. Trình bày các phương quá trình HS HĐ nhóm, GV pháp đó.

cần quan sát kĩ tất cả các

Câu 2. Tính khối lượng Ag thu được ở catot sau 30 nhóm, kịp thời phát hiện

nghiệm theo phương pháp phát kim loại có tính khử như thế nào ? hiện và giải quyết vấn đề như sau: + Có thể dùng các kim loại như Na, Ba để khử được Phân tích: HS đã biết kim loại có không ?

phút điện phân một lượng dư dung dịch AgNO3 những khó khăn, vướng mắc

tính khử mạnh hơn sẽ đẩy kim loại - Nhóm 2 : +Hợp chất chứa ion kim loại cần điều chế có tính khử yếu hơn ra khỏi dd thường là loại hợp chất nào

hỏi định hướng phát triển năng lực HS. BT SGK.

với cường độ dòng điện là 5ampe.

+ Thông qua bài làm của HS, GV giúp HS củng cố những

muối. Na đứng trước Cu theo logic + Có thể dùng phương pháp này để điều chế các kim Na có thể đẩy Cu ra khỏi CuSO4. loại có tính khử mạnh như Na,Al ... được không. Tại Thực nghiệm lại không cho ra Cu sao ? => xuất hiện mâu thuẫn. - Nhóm 3 : + Phương pháp điện phân dung dịch dùng GV: Đặt vấn đề Na là kim loại điều chế Cu từ dung dịch CuSO4 được không. Giải

của HS để có giải pháp hỗ

Hoàn thành các câu hỏi PHT 2 và phần IV- các câu trợ hợp lí.

kiến thức cần nắm vững. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu hoạt động

Nội dung phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS

Nhằm mục đích giúp HS vận Giải quyết các câu hỏi sau:

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động - Bài thuyết trình của HS.

đứng trước Cu vậy có thể dùng Na thích ? để đẩy Cu ra khỏi muối được hay + Cho một ví dụ cụ thể để áp dụng công thức tính lượng

dụng kiến thức, kỹ năng đã học 1. Trạng thái tồn tại của vàng trong tự nhiên, - Gọi HS thuyết trình ở

không?

hỏi, bài tập nhằm mở rộng kiến 2. Tình hình khai thác vàng tại Việt Nam như - GV cần kịp thời động

chất thu được ở các điện cực vừa nêu

GV: Tiến hành thí nghiệm. Yêu cầu - Nhóm 4 : + Phương pháp điện phân nóng chảy thường HS quan sát, cho biết hiện tượng. dùng để điện phân các hợp chất nào của kim loại. Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

trong bài để giải quyết các câu các hình thức khai thác vàng hiện nay.

tiết sau.

thức của HS, GV động viên thế nào? Việc đó có tác động như thế nào đến viên, khích lệ HS. khuyến khích HS tham gia, nhất môi trường và cuộc sống của con người? Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


A. (1), (2), (3), (4).

là những HS khá giỏi và chia sẻ - GV hướng dẫn các nhóm HS về nhà làm và với các bạn trong lớp.

B. (1), (3), (4).

C. (2), (5).

D. (1), (3), (4), (5).

hướng dẫn nguồn tài liệu tham khảo (thư

Mức độ vận dụng cao:.

viện, internet…)

Câu 12: Điện phân dung dịch X gồm x mol KCl và y mol Cu(NO3)2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp), khi nước

IV. BÀI TẬP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực thì ngừng điện phân thu được dung dịch Y (làm quỳ tím hóa

Mức độ nhậnbiết.

xanh), có khối lượng giảm 2,755 gam so với khối lượng dung dịch X ban đầu (giả thiết nước bay hơi

Câu 1: Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là

không đáng kể). Cho toàn bộ lượng Y trên tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, kết thúc phản ứng thu

B. Na và Fe.

A. Al và Mg.

C. Cu và Ag.

D. Mg và Zn.

A. Fe.

B. Na.

C. K.

được 2,32 gam kết tủa. Tỉ lệ x: y là A. 3: 4.

Câu 2: Để khử ion Cu trong dung dịch CuSO4thành Cu có thể dùng kim loại 2+

B. 4: 3.

C. 5: 3.

D. 10: 3.

D. Ba.

Câu 3: Phát biểu nào sau đây là sai? V. PHỤ LỤC

A. Các kim loại kiềm đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường. B. Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm (từ liti đến xesi) có nhiệt độ nóng chảy

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

giảm dần.

- Nhiệm vụ nhóm 1:

C. Kim loại kiềm dùng để điều chế một số kim loại khác bằng phương pháp thủy luyện.

1. Nêu nguyên tắc, ứng dụng và hòan thành ví dụ minh họa về phương pháp nhiệt luyện.

D. Trong các hợp chất, nguyên tố kim loại kiềm chỉ có số oxi hóa + 1.

o

t c Al + Cr2O3 →

Câu 4: Dãy các kim loại có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là A. Al, Fe,Cr.

B. Fe, Ca, Ag.

C. Mg, Zn, Cu.

o

D. Ba, Ag, Cu.

t c CO + Fe2O3 → o

t c H2 + CuO →

Câu 5: Nguyên tắc chung được dùng để điều chế kim loại là

2. Đặt câu hỏi phản biện cho nhóm 2.

A. cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất khử. B. oxi hoá ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại.

- Nhiệm vụ nhóm 2:

C. khử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại.

1. Đồng có rất nhiều ứng dụng trong thực tế. Giả sử cần đồng để làm thí nghiệm nhưng trong phòng thí

D. cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất oxi hoá.

nghiệm không có sắn đồng mà chỉ có dung dịch CuSO4. Vậy ta cần làm gì?

Mức độ thônghiểu.

2. Nêu nguyên tắc, ứng dụng và cho ví dụ minh họa về phương pháp thủy luyện.

Câu 6: Để tách Ag ra khỏi hỗn hợp gồm Cu, Fe, Al, Ag ta dùng với lượng dư A. dung dịch CuSO4.

B. dung dịch FeCl2.

D. dung dịch AlCl3.

3. Lấy Na tác dụng dd CuSO4 có điều chế Cu không? D. dung dịch AgNO3 hoặc

FeCl3.

- Nhiệm vụ nhóm 3:

Câu 7: Điện phân NaCl nóng chảy với điện cực trơ, có màng ngăn 2 điện cực, người ta thu được A. Na ở catot, Cl2 ở anot.

B. Na ở anot, Cl2 ở catot.

C. NaOH, H2 ở catot, Cl2 ở anot.

D. NaClO.

(đktc) thoát ra ở anot. Biết điện cực trơ và hiệu suất điện phân là 100%. Khối lượng kim loại bám ở catot là B. 1,28g.

C. 1,52g.

D. 2,56g.

Mức độ vậndụng. Câu 9: Tiến hành điện phân (với điện cực trơ) V lít dung dịch CuCl2 0,5M. Khi dừng điện phân thu được dung dịch X và 1,68 lít khí Cl2 (đktc) duy nhất ở anot. Toàn bộ dung dịch X tác dụng vừa đủ với 12,6 gam Fe. Giá trị của V là A. 0,60.

B. 0,15.

C. 0,45.

1. Chọn pp điều chế Na, Mg từ NaCl, MgCl2. Viết PTHH minh họa. 2. Nêu nguyên tắc, ứng dụng và cho ví dụ minh họa về phương pháp điện phân nóng chảy.

Câu 8: Điện phân 200ml dd CuSO4 0,2M với cường độ dòng điện là 10A trong thời gian t thấy có 224 ml khí

A. 1,38g.

4. Đặt câu hỏi phản biện cho nhóm 1.

D. 0,80.

Vậy tại sao không dùng AlCl3 điều chế nhôm mà dùng nhôm oxit? 3. Đặt câu hỏi phản biện cho nhóm 4. - Nhiệm vụ nhóm 4: 1. Nêu nguyên tắc, ứng dụng và cho ví dụ minh họa về phương pháp điện phân dung dịch. HS tiến hành thí nghiệm đp dd CuSO4 2. Viết sơ đồ điện phân và phương trình điện phân dd CuCl2, AgNO3 3. Nêu công thức tính lượng chất thu được ở các điện cực . 4. Đặt câu hỏi phản biện cho nhóm 3.

Câu 10: Điện phân (với điện cực trơ) một dung dịch gồm NaCl và CuSO4 có cùng số mol, đến khi ở catot xuất hiện bọt khí thì dừng điện phân. Trong cả quá trình điện phân trên, sản phẩm thu được ở anot là: A. khí Cl2 và H2.

B. khí Cl2 và O2.

C. chỉ có khí Cl2.

D. khí H2 và O2.

Câu 11: Thực hiện các thí nghiệm sau:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2. Câu 1: Bài 1/ 98 (SGK) Bài 2/98Bài 5/98. Câu 2: Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra

(1) Cho kim loại Mg tới dư vào dung dịch FeCl3. (2) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4.

hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Công thức của oxit sắt và phần trăm thể

(3) Cho AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2 (4) Nhiệt phân AgNO3.

tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là (Cho H = 1; C = 12; O = 16; Fe = 56)

(5) Cho khí CO đi qua ống đựng bột Al2O3 nung nóng.

A. FeO; 75%.

B. Fe2O3; 75%.

C. Fe2O3; 65%.

D. Fe3O4; 75%.

Các thí nghiệm thu được kim loại khi kết thúc các phản ứng là Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


Câu 3: Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của

Tiết

Ngày soạn: LUYỆN TẬP ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI

chúng, là. A. Na, Ca, Al.

B. Na, Ca, Zn.

C. Na, Cu, Al.

I. MỤC TIÊU

D. Fe, Ca, Al.

Câu 4: Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là A. Fe, Cu, Ag.

B. Mg, Zn, Cu.

C. Al, Fe, Cr.

Câu 5: Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?. A. Ca.

B. K.

C. Mg.

1. Kiến thức, Kỹ năng, thái độ: Kiến thức : Hệ thống hoá kiến thức về điều chế kim loại qua một số bài tập lí thuyết và tính toán.

D. Ba, Ag, Au.

Kỹ năng : D. Cu.

- Giải được các bài tập liên quan đến các phương pháp điều chế kim loại.

Câu 6: Điện phân (điện cực trơ) dung dịch muối sunfat của một kim loại hoá trị II với cường độ dòng điện 3A, sau 1930 giây thấy khối lượng catot tăng 1,92 gam. Tên kim loại là A. Fe.

B. Cu.

C. Al.

- Hướng dẫn vận dụng viết sơ đồ điện phân, phương trình điện phân Thái độ: Rèn luyện đức tính cẩn thận chính xác, chăm chỉ, thái độ học tập đúng đắn

D. Ni.

2. Định hướng năng lực được hình thành

Câu 7: Điện phân nóng chảy muối clorua của kim loại M. Ở catot thu được 7,2 gam kim loại và 6,72 lít khí

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.

(đktc). Muối clorua đó là. A. CaCl2.

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. B. MgCl2.

C. NaCl.

D. KCl.

- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

Câu 8: Ion Mg2+ bị khử trong trường hợp

- Năng lực làm việc độc lập.

A. Điện phân dung dịch MgCl2.

B. Điện phân MgCl2 nóng chảy.

C. Thả Na vào dung dịch MgCl2.

D. Cho dd MgCl2 tác dụng dd Na2CO3.

Câu 9: Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là A. 0,8 gam.

B. 8,3 gam.

C. 2,0 gam.

- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực tính hóa hóa học. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề

D. 4,0 gam.

Câu 10: Điện phân 150 ml dung dịch AgNO3 1M với điện cực trơ trong t giờ, cường độ dòng điện không đổi 2,68A (hiệu

2. Các kĩ thuật dạy học - Phương pháp dạy học hợp tác (kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận góc).

suất quá trình điện phân là 100%), thu được chất rắn X, dung dịch Y và khí Z. Cho 12,6 gam Fe vào Y, sau khi các

- Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (mô hình, tranh ảnh, tư liệu, ), SGK.

phản ứng kết thúc thu được 14,5 gam hỗn hợp kim loại và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N ). Giá trị của t +5

là. A. 0,8.

B. 1,2.

C. 1,0.

D. 0,3.

Câu 11: Sau một thời gian điện phân dung dịch CuCl2 thu được 1,12 lít khí (đktc) ở anot. Ngâm một đinh Fe trong dung dịch còn lại sau điện phân, phản ứng xong thấy khối lượng đinh Fe tăng thêm 1,2g. Số gam B. 3,2g.

1. Chuẩn bị của GV : Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bài tập, máy tính, máy chiếu 2. Chuẩn bị của HS : Đọc và chuẩn bị bài ở nhà. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Cu điều chế được từ các thí nghiệm trên là. A. 12,8g.

- Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

C. 9,6g.

HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG

D. 2g. Mục tiêu hoạt động

Nội dung phương thức tổ chức hoạt

Dự kiến sản phẩm, đánh giá

động học tập của HS

kết quả hoạt động

- HS tái hiện kiến thức về điều - Hoạt động ở lớp: Giải các bài tập sau chế kim loại;

Giải được các bài tập

Viết sơ đồ điện phân, phương trình * GV nhận xét, đánh giá

điện phân a) NaCl nóng chảy để điều chế Na b) dung dịch AgNO3 để điều chế Ag

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu

Nội dung phương thức tổ chức

hoạt động

hoạt động học tập của HS

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- Giúp HS - Nội dung 1: Hệ thống kiến - Sản phẩm: hệ kiến

thống thức

I. Hệ thống kiến thức

thức - GV: Yêu cầu HS hoàn thành * Nguyên tắc: Khử ion kim loại thành kim loại đơn chất. * Phương pháp điều chế kim loại:

về điều chế phiếu học tập 1: kim loại;

=>

Mối quan

hệ giữa các + Phương pháp thủy luyện.

phương pháp điều chế kim loại + Phương pháp nhiệt luyện. Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


và mức độ hoạt động hóa học + Phương pháp điện phân.

Thông qua các câu hỏi bài tập - Học sinh đọc sách giáo khoa, liên hệ thực tế

của kim loại.

- Thông qua quan sát: trong quá trình hoạt động của

về nhà nhằm mục đích:

+ Lấy thí dụ minh họa?

nhóm, giáo viên cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thời

- Giúp cho học sinh vận dụng để trả lời các bài tập câu hỏi được giao.

=> Yêu cầu HS nhận xét, bổ phát hiện những khó khăn, vướng mắc của học sinh và

kiến thức, kĩ năng đã học - Giáo viên có thể mời một số học sinh lên - Phiếu học tập số 3 về

sung.

có biện pháp hỗ trợ hợp lí.

trong bài để giải quyết các câu trình bày kết quả trong các tiết học tiếp theo.

- GV: Kết luận chung.

+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự chia sẻ của các

hỏi, bài tập nâng cao và mở - Học sinh góp ý bổ sung, giáo viên hoàn thiện

nhóm khác, giáo viên chốt lại kiến thức cần nắm .

rộng kiến thức cho học sinh.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP Mục tiêu

Nội dung phương thức tổ chức hoạt

hoạt động

động học tập của HS

-

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

Bài tập 1: Điều chế kim loại

các bài tập - Yêu cầu HS đánh giá, bổ sung.

a) MgCO3 MgCl2 Mg

SGK

b) CuS CuO Cu

về - GV: Bố sung : AgNO3, điều chế Ag => GV: Chỉ cách lập luận nhanh: Dựa vào

d) AgNO3 Ag ( các phương pháp nào)

được công 2HCl → MCl2 + H2

điều chế trên.

thức

Bài tập 4, 5: Cách xác định tên kima loại.

Faraday;

4) 2M + 2nHCl → 2MCln + nH2

( BT 3: Tên CT oxyt)

sinh tham gia để chia sẻ kết Hệ thống câu hỏi, bài tập theo định hướng quả học tập qua đó học sinh phát triển năng lực học sinh.. học sinh yếu kém. PHỤ LỤC

- Áp dụng đáp án đã cho thì kim loại hóa trị 2: M + - HS: Viết các phương trình hóa học theo sơ đồ - GV: Hướng dẫn HS thực hiện.

câu trả lời.

Khuyến khích, động viên học + Kĩ thuật hoạt động

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

c) K2SO4 KCl K

chế bằng phương pháp nhiệt phân.

kim loại;

nhà thực hiện;

khá, giỏi có điều kiện giúp đỡ - Hệ thống bài tập nâng cao

Thực - GV: Hướng dẫn HS giải các bài tập - Sản phẩm:

hiện được trong SGK

diều

cuộc sống, tìm kiếm tư liệu trên mạng internet

- Với sự hướng dẫn của GV, HS thực - Số mol H2 => số mol M

Câu hỏi: Nêu nguyên tắc điều chế kim loai, các phương pháp điều chế kim loai, mỗi phương pháp lấy 1 ví dụ minh họa?

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2. Câu 1: Dãy các oxit kim loại bị khử bởi H2 khi nung nóng là: A. Al2O3, Fe2O3, ZnO.

hiện các bài tập.

- Tính NTK trung bình, => M = Ca

=> HS: Thực hiện.

5) kim loại Ca

B. Cr2O3, BaO, CuO.

C. Fe3O4, PbO, CuO.

D. CuO, MgO, FeO.

Câu 2: Khi cho luồng khí hiđrô dư đi qua ống nghiệm chứa Al2O3, FeO, CuO, MgO nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì chất rắn còn lại trong ống nghiệm gồm:

- HS: Thực hiện bài toán xác định tên kim BT 1: Khử hoàn toàn 37,6 gam hỗn hợp X gồm loại.

Fe, FeO, Fe2O3 cần 4,032 lít CO (đkc). Khối lượng

- HS: Trao đổi, thực hiện.

Fe thu được là:

=> Đánh giá, nhận xét.

A) 11,2 gam; B) 6,72 gam

A. Al2O3, MgO, Fe, Cu.

B. Al, MgO, Fe, CuO.

C. Al, MgO, Fe, Cu.

D. Al2O3, MgO, FeO, Cu.

Câu 3: Điện phân dung dịch muối CuSO4 dư trong thời gian 1930 giây, thu được 1,92 gam Cu ở catôt. Cường độ dòng điện trong quá trình điện phân là giá trị nào dưới đây?

- GV: Hướng dẫn HS: Phương pháp C) 34,72 gam ; D) 31,72 gam. nhiệt luyện: bảo toàn nguyên tố C, H, BT 2: Điện phân ( điện cực trơ) dd chứa 0,02 mol chú ý:

NiSO4 với cường đồ dòng điện I = 5 A trong 6

=> Số mol CO = số mol CO2.

phút 26 giây. Khối lượng catot tăng lên là :

=> Số mol H2 = số mol H2O.

A) 0, 00 gam ; B) 0,16 gam.

=> Bảo toàn khối lượng

C) 0,59 gam ; D) 1,18 gam.

A. 3,0A.

B. 4,5A.

C. 1,5A.

D. 6,0A

Câu 4: Điện phân hoàn toàn 33,3 gam muối clorua thu được 6,72 lít Cl2 (đktc). Công thức phân tử của muối: A. CaCl2.

B. MgCl2.

C. BaCl2.

D. SrCl2.

Câu 5: Khi điện phân nóng chảy muối clorua của kim loại kiềm thu được 0,896 lít khí (đktc) ở anot và 3,12 gam kim loại ở catot. Kim loại kiềm là: A. Li.

B. Na.

C. K.

D. Rb

- HS: Chú ý, với sự hướng dẫn của GV => PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

Thực hiện bài tập số 1.

Chia sẻ: Bảng sơ đồ vả thứ tự điện phân tại các điện cực

- HS: Nêu CT Farađây => Áp dụng thực hiện. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu hoạt động

Nội dung phương thức tổ chức hoạt động học

Dự kiến sản phẩm,

tập của HS

đánh giá kết quả HĐ

- HS hoàn thiện kiến thức điều - GV: Cho HS hoàn thành phiếu học tập số 2,3

Để viết sơ đô điện phân, phương trình điện phân ta cần chú ý đến thứ tự điện phân các chất (Ion., KL, H2O) ở các điện cực bằng cách vận dụng phần lý thuyết đã biết - + -

- Sản phẩm:

-

chế kim loại, khi thực hiện các - Giao bài tập cho cá nhân hoặc nhóm học sinh Hoàn thành phiếu học bài tập trắc nghiệm;

thực hiện các bài tập câu hỏi về nhà.

Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

+ -----------

--

tập số 2 Giáo án Hóa học 12 chuẩn

Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


Câu 10: Điện phân 150 ml dung dịch AgNO3 1M với điện cực trơ trong t giờ, cường độ dòng điện không đổi Catot ( CỰC ÂM) ( Sự khử các cation ) Mn+ + ne M 2H+ + 2e H2

Anot ( CỰC DƯƠNG ) ( Sự oxi hóa các anion ) 2X- X2 + 2e 2O2- O2 + 4e 4OH- O2 + 2H2O + 4e 2H2O O2 + 4H+ + 4e Nếu ở Anot có nhiều Anion thì thứ tự oxi hóa tăng dần như sau SO42-, CO32-, NO3-, H2O, OH,- Cl-, Br-, I-

2H2O +2e H2 + 2OH Nếu ở catot có nhiều Cation thì thứ tự khử tăng dần như sau K+,Na+,Mg2+,Al3+, H2O,Zn2,Fe2 Ni2+, Sn2+,Pb2+, H+, Cu2+, Hg22+, Ag+, Pt2+, Au3+ -

1,34 A (hiệu suất quá trình điện phân là 100%), thu được chất rắn X, dung dịch Y và khí Z. Cho 13 gam Fe vào Y, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 14,9 gam hỗn hợp kim loại và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị của t là A. 3,0.

B. 1,5.

C. 1,0.

D. 2,0.

* Thực hiện các bài tập sau : 1. Viết sơ đồ điện phân, phương trình điện phân a) KCl nóng chảy để điều chế K b) dung dịch CuSO4 để điều chế Cu BÀI TẬP THÊM. Câu 1: Trong phương pháp thủy luyện dùng để điều chế Ag từ quặng chứa Ag2S, cần dùng thêm A. dung dịch HCl đặc và Zn. B. dung dịch H2SO4 đặc và Zn. C. dung dịch NaCN và Zn. D. dung dịch HNO3 đặc và Zn. Câu 2: . Phát biểu nào sau đây là sai? A. Các kim loại kiềm đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường. B. Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm (từ liti đến xesi) có nhiệt độ nóng chảy giảm dần. C. Kim loại kiềm dùng để điều chế một số kim loại khác bằng phương pháp thủy luyện. D. Trong các hợp chất, nguyên tố kim loại kiềm chỉ có số oxi hóa + 1. Câu 3: Điện phân nóng chảy hoàn toàn 19,0 gam muối MCl2 thu được 4,48 lít khí( đktc) ở anot. M là kim loại nào trong các kim loại dưới đấy? A. Ba.

B. Mg.

C. Be.

D. Ca.

Câu 4: Để khử hoàn toàn 45 gam hỗn hợp gồm CuO, FeO, Fe3O4, Fe2O3, Fe và MgO cần dùng vừa đủ 8,4 lít khí CO (đktc). Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là: A. 38 gam.

B. 24 gam.

C. 39 gam.

D. 42 gam.

Câu 5: Điện phân (với điện cực trơ) một dung dịch gồm NaCl và CuSO4 có cùng số mol, đến khi ở catot xuất hiện bọt khí thì dừng điện phân. Sản phẩm thu được ở anot là A. khí Cl2 và H2.

B. khí Cl2 và O2.

C. chỉ có khí Cl2.

D. khí H2 và O2.

Câu 6: Điện phân dung dịch CuSO4 với anot bằng đồng, dòng điện có I = 1,34 A trong 15 phút. Sau điện phân khối lượng hai điện cực thay đổi như thế nào?

Câu 7:

A. catot tăng 0,4 gam và anot giảm 3,2 gam.

B. Catot tăng 3,2 gam và anot giảm 0,4 gam.

C. Catot tăng 0,4 gam và anot giảm 0,4 gam.

D. Catot tăng 3,2 gam và anot giảm 3,2 gam.

Khi điện phân một dd muối, giá trị pH ở khu vực gần một điện cực tăng lên. Dung dịch muối đem điện phân là. A. CuSO4.

B. AgNO3.

C. KCl.

D. K2SO4.

Câu 8: Dãy các kim loại có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là A. Al,Fe,Cr.

B. Fe, Cu, Ag.

C. Mg,Zn,Cu.

D. Ba,Ag,Cu

Câu 9: Cho m gam bột Fe vào 100 ml dung dịch CuSO4 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và 9,2 gam chất rắn Y. Giá trị của m là A. 5,6.

B. 8,4.

Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

C. 11,2.

D. 2,8. Giáo án Hóa học 12 chuẩn

Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


Tiết

Ngày soạn:

Mục tiêu hoạt

Nội dung, phương thức

Dự kiến sản phẩm, đánh

động

tổ chức hoạt động học tập của HS

giá kết quả hoạt động

BÀI THỰC HÀNH SỐ 3: TÍNH CHẤT, ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI, SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI. Thời lượng dự kiến thực hiện chuyên đề: 1 tiết

- Huy động các - GV tổ chức cho HS HĐ cá nhân trả lời câu hỏi.

I. MỤC TIÊU

kiến

thức

1. Kiến thức, kỹ năng, tháiđộ

được

học

- Kiếnthức

HS và tạo nhu Câu 2: Phân biệt ăn mòn hóa học với ăn mòn điện hóa động:

- Sản phẩm: HS hoàn thành

đã Câu 1:

các nội dung GV yêu cầu. - Đánh giá giá kết quả hoạt

của Nguyên tắc và các phương pháp điều chế kim loại?

+ Trình bày được kiến thức về: dãy điện hoá kim loại, điều chế kim loại, sự ăn mòn kim loại.

cầu tiếp tục tìm học?

+ Tiến hành được một số thí nghiệm:

hiểu kiến thức - Sau đó GV cho HS HĐ chung cả lớp bằng cách mời một cá nhân và sự góp ý, bổ sung

+ So sánh phản ứng của Al, Fe, Cu với H+ trong dung dịch HCl (dãy điện hoá kim loại).

mới của HS.

+ Fe phản ứng với Cu2+ trong dung dịch CuSO4 (điều chế kim loại bằng cách dùng kim loại mạnh khử

- Nội dung HĐ: - Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải được HS đã có được những

kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối).

Nhắc

+ Zn phản ứng với dung dịch H2SO4, dung dịch H2SO4 thêm CuSO4 (sự ăn mòn điện hoá học) - Kĩ năng

lại

của các bạn khác, GV biết

số HS trả lời, các bạn khác góp ý, bổ sung.

kiến thức nào, những kiến

các pháp hỗ trợ:

pháp + HS không nhớ kiến thức trả lời lâu mất nhiều thời gian, thức nào cần phải điều

phương điều

+ Thông qua trả lời cảu các

chế

kim ... GV cần kịp thời hỗ trợ giúp HS hoàn thành câu trả lời chỉnh, bổ sung ở các HĐ tiếp

+ Thực hành hoá học: làm việc được với dụng cụ thí nghiệm, hoá chất, quan sát hiện tượng.

loại và sự ăn để vào bài thí nghiệm.

+ Vận dụng giải thích được các vấn đề có liên quan về dãy điện hoá của kim loại, về sự ăn mòn kim

mòn kim loại.

loại, chống ăn mòn kim loại.

theo.

+ GV giới thiệu lại một số dụng cụ sẽ sử dụng và cách sử dụng hóa chất một cách hiệu quả và an toàn.

- Thái độ

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

+ Có thái độ tích cực, tự giác và hợp tác trong học tập.

Mục tiêu

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả

+ Có ý thức bảo vệ những đồ dùng thí nghiệm làm sao để có kết quả tốt nhất.

hoạt động

HS

hoạt động

2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và pháttriển

Nội dung 1: Thí nghiệm 1: Dãy điện hóa của kim loại

Thông qua bài học sẽ giúp các em hình thành và phát triển các năng lực sau:

-

- Năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn mang tính tích hợp, thực tiễn.

luyện

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học.

năng thực - Lấy 3 ống nghiệm, mỗi ống đựng khoảng 3 ml phiếu thực hành theo yêu cầu của

- Năng lực hoạt động nhóm.

hành

- Năng lực đánh giá.

HS,

khắc - Cho 3 mẫu kim loại có kích thước tương đương vào + Bọt khí thoát ra ở ống nghiệm khi

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.

sâu

kiến 3 ống nghiệm

thả Al nhanh hơn so với ở ống

- Năng lực giải quyết vấn đề.

thức

về + Ống 1: Al

nghiệm khi thả Fe. Ống nghiệm khi

- Năng lực sử dụng thí nghiệm thực hành.

dãy

điện + Ống 2: Fe

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

hóa

của + Ống 3: Cu

1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề

Rèn - Chia lớp thành 4 nhóm

của ddHCl.

kim loại.

2. Các kĩ thuật dạy học

- Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở

kĩ 1. Hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm

để hoàn thành các câu hỏi trong GV:

thả Cu không có hiện tượng gì. + Kết luận: Độ hoạt động của các kim

- Quan sát, so sánh lượng bọt khí H2 thoát ra ở 3 ống loại: Al > Fe > Cu nghiệm 1, 2, 3.

- Đánh giá giá kết quả hoạt động:

- Phương pháp dạy học hợp tác (kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận góc).

- Kết luận về độ hoạt động của 3 kim loại.

+ Thông qua quan sát: Trong quá

- Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (mô hình, tranh ảnh, tư liệu, ), SGK.

2. Những gợi ý của GV khi tiến hành thí nghiệm

trình HS HĐ cá nhân/nhóm, GV chú

- Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề.

- Dùng giấy ráp đánh thật sạch các mẫu kim loại.

ý quan sát để kịp thời phát hiện

- Lấy lượng axit phải cẩn thận không để dây vào tay.

những khó khăn, vướng mắc của HS

3. Dự đoán hiện tượng, kết quả thí nghiệm

và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.

III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên(GV) Dụng cụ: Ống nghiệm, giá để ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút cao su, kẹp sắt, giấy nhám.

Dự đoán của HS về hiện

Hoá chất: Kim loại: Al, Fe, Cu, Zn.

tượng, kết quả thí nghiệm

Dung dịch: HCl, H2SO4 và CuSO4. 2. Học sinh(HS) Nghiên cứu trước các thí nghiệm trong SGK. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Mô tả hiện tượng, kết

+ Thông qua báo cáo của các nhóm và

quả quan sát được khi

sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác,

tiến hành thí nghiệm

GV hướng dẫn HS chốt được các kiến

.............................................

..........................................

............................

...............................

thức về cách điều chế muối sắt (II).

4. Giải thích hiện tượng và rút ra kết luận HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG

Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

................................................................................................ Giáo án Hóa học 12 chuẩn

Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


báo cáo tường thành nội dung tường trình thí nghiệm.

Nội dung 2: Thí nghiệm 2: Điều chế kim loại -

Rèn 1. Hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm: kĩ - Cho vào ống nghiệm 3 ml ddCuSO4 + đinh sắt sạch.

luyện

năng thực - Quan sát màu của đinh sắt và màu của dung dịch. HS,

khắc 2. Những gợi ý của GV khi tiến hành thí nghiệm:

sâu

kiến - Dùng giấy nhám đánh thật sạch đinh sắt.

phương

nghiệm, nêu được hiện tượng, viết

nghiệm.

+ Trên đinh Fe xuất hiện một lớp kim

hoạt động của các nhóm.

màu xanh (do Cu2+ phản ứng và nồng

Nhóm: …….. Lớp: ………..

luyện.

tượng,

thí quả quan sát được khi

1.

tiến hành thí nghiệm

điện

hoá 3 ml ddHCl.

............................................

...........................................

của

kim - Cho 3 mẫu kim loại có kích thước tương

..............................

................................

loại

+ Ống 1: Al

................................................................................................

+ Ống 2: Fe

...............................................................................................

+ Ống 3: Cu - Quan sát, so sánh lượng bọt khí H2 thoát

- Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở

để hoàn thành các câu hỏi trong phiếu kĩ 1. Hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm năng thực - Cho vào 2 ống nghiệm mỗi ống 3ml ddH2SO4 loãng + thực hành theo yêu cầu của GV: + Lúc đầu ở các ống 1 và 2 bọt khí thoát hành của 1 viên kẽm.

ra ở 3 ống nghiệm 1, 2, 3.

luyện

ra đều nhau;

kiến - Nhỏ thêm 3 giọt dd CuSO4 vào 1 trong 2 ống + Ở ống 2 sau khi thêm CuSO4 thấy ở thức về sự nghiệm. So sánh lượng bọt khí thoát ra ở 2 ống. Rút ra viên kẽm xuất hiện màu đỏ, đồng thời bọt khí thoát ra nhanh hơn so với ống 1 ăn mòn kết luận và giải thích. (do Zn + Cu2+→ Zn2+ + Cu ↓, Cu bám điện hóa 2. Những gợi ý của GV khi tiến hành thí nghiệm lên Zn thành 2 điện cực trong dung - Lựa chọn 2 viên Zn có kích thước tương đương học. dịch HCl ⇒ pin ⇒ ăn mòn điện hóa nhau. học). - Lấy lượng axit phải cẩn thận không để dây vào tay. - Đánh giá giá kết quả hoạt động: 3. Dự đoán hiện tượng, kết quả thí nghiệm + Thông qua quan sát: Trong quá trình Dự đoán của HS về hiện Mô tả hiện tượng, kết HS HĐ cá nhân/nhóm, GV chú ý quan

- Kết luận về độ hoạt động của 3 kim loại. 2. chế loại

sâu

tượng,

kết

quả

Giải thích – PTPU – Kết luận

đương vào 3 ống nghiệm

4. Giải thích hiện tượng và rút ra kết luận

khắc - Quan sát bọt khí thoát ra.

Hiện tượng

Dãy - Lấy 3 ống nghiệm, mỗi ống đựng khoảng

nghiệm

Rèn - Chia lớp thành 4 nhóm.

HS,

Cách tiến hành

nghiệm

Nội dung 3: Thí nghiệm 3. Ăn mòn điện hóa học -

BẢNG TƯỜNG TRÌNH THÍ NGHIỆM Bài: TÍNH CHẤT, ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI, SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI

Tên thí

Dự đoán của HS về hiện Mô tả hiện tượng, kết quả

kết quả thí nghiệm và tường trình đánh giá

IV. PHỤ LỤC

độ của nó giảm).

3. Dự đoán hiện tượng, kết quả thí nghiệm:

pháp thủy

kết

cụ thí nghiệm.

loại màu đỏ (Cu), dung dịch nhạt dần

về - Quan sát hiện tượng sau 5 phút.

thức

trình

được PTHH minh họa.

của - Kết luận và viết phương trình hoá học

hành

tường trình thí nghiệm.

thí - Tổ chức cho HS dọn dẹp và rửa các dụng - Đánh giá kết quả hoạt động: Thông qua

- Sản phẩm: Biết cách tiến hành thí

thí quả quan sát được khi

sát để kịp thời phát hiện những khó

nghiệm

tiến hành thí nghiệm

khăn, vướng mắc của HS và có giải

............................................

...........................................

pháp hỗ trợ hợp lí.

..........................................

..........................

+ Thông qua báo cáo của các nhóm và

4. Giải thích hiện tượng và rút ra kết luận

sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác,

................................................................................................

GV hướng dẫn HS chốt được các kiến

...............................................................

thức về sự ăn mòn điện hóa học.

Điều - Cho vào ống nghiệm 3 ml ddCuSO4 + đinh kim sắt sạch. - Quan sát màu của đinh sắt và màu của dung dịch. - Kết luận và viết phương trình hoá học

3. Ăn mòn - Cho vào 2 ống nghiệm mỗi ống 3ml điện học

hoá ddH2SO4 loãng + 1 viên kẽm. - Quan sát bọt khí thoát ra. - Nhỏ thêm 3 giọt dd CuSO4 vào 1 trong 2 ống nghiệm. So sánh lượng bọt khí thoát ra ở 2 ống. Rút ra kết luận và giải thích.

HOẠT ĐỘNG 3: VIẾT TƯỜNG TRÌNH Mục tiêu hoạt

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt

động

học tập của HS

động

HS hoàn thành - Tổ chức cho các nhóm thảo luận và hoàn - Sản phẩm: Hoàn thành nội dung bảng Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


Tiết

Ngày soạn:

CHUYÊN ĐỀ 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ

III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên: - BTH các NTHH, sgk 12, bài soạn, máy chiếu. Clip so sánh tc hh KLK tác dụng với nước.

Giới thiệu chung chuyên đề:

- Hóa chất: Na, nước, phenolphtalein. Nước cứng, Na2CO3

Trong các tiết trước các em đã biết về kim loại nhưng chưa nghiên cứu cụ thể về tc vật lý, tc hóa học, ứng

- Bảng hằng số vật lí của một số kim loại kiềm, KLK thổ. Bảng điều chế KLK.

dụng và điều chế kim loại kiềm (KLK), kim loại kiềm thổ (KLKT) và hợp chất kim loại kiềm thổ. KLK và

- Nội dung phiếu học tập.

KLKT và hợp chất chúng có nhiều mối tương quan giống nhau vì vậy GV giúp HS biết hệ thống kiến thức mới và vận dụng kiến thức so sánh biết thêm những điểm giống và khác nhau. Đặc biệt nội dung nước cứng mới, GV liên hệ kiến thức thực tế lồng ghép bảo vệ môi trường và giúp cho HS vận dụng giải thích kiến thức thực tiễn liên quan bài học.

- Chia nhóm HS và phân nhiệm vụ cho các nhóm: Nhóm 1 (Tổ 1); Nhóm 2 (Tổ 2); Nhóm 3 (Tổ 3); Nhóm 4 (Tổ 4). 2. Chuẩn bị của học sinh: - Xem lại kiến thức đã học về BTH ở chương trình PTCS; Bút dạ; Bảng phụ.

Bài học gồm các nội dung:

- Đọc bài KLK, KLKT và hợp chất của KLK, KLKT ở sgk lớp 12.

- Nội dung 1: Đơn chất kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ.

- Tìm hiểu và giải thích các hiện tượng trong tự nhiên liên quan đến KLK, KLKT và hợp chất của KLK,

- Nội dung 2: Một số hợp chất của canxi.

KLKT qua sách, internet ...

- Nội dung 3: Nước cứng.

- Hoàn thành nhiệm vụ của nhóm được giao.

- Nội dung 4: luyện tập của KLK, KLKT và 1 số hợp chất của chúng.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Thời lượng dự kiến thực hiện chuyên đề: 5 tiết

HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG

I. MỤC TIÊU

Mục tiêu

1. Kiến thức, kỹ năng, tháiđộ

hoạt động

- Kiến thức

đánh giá kết quả HĐ

Huy động + Tìm hiểu TCVL, TCHH, điều chế và ứng dụng của KLK, kim loại + HS hoàn thành câu

HS biết kiến thức:

kiến

+ Vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng, tính chất vật lý của KLK, KLKT. + Điều chế KLK, kim loại kiềm thổ. + Khái niệm về nước cứng. HS giải thích được: từ vị trí suy đoán tính chất hóa học của KLK, KLKT và hợp chất. Kim loại kiềm, KLK thổ có tính khử mạnh. Biết cách làm mềm nước cứng dựa trên bản chất hóa học. Nhận biết hợp chất chứa Ca2+, Mg2+. - Kĩ năng + Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, sơ đồ rút ra được nhận xét về tính chất, phương pháp điều chế. + Tính thành phần phần trăm về khối lượng kim loại, muối kim loại kiềm, KLKT trong hỗn hợp phản ứng. + Dự đoán, kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hoá học chung của kim loại kiềm, kiềm thổ. + Viết các phương trình hoá học dạng phân tử và ion thu gọn minh hoạ tính chất hoá học. - Thái độ: Giáo dục cho các em tính nghiêm túc trong nghiên cứu các nội dung khoa học mới, vận dụng nội dung đã học giải thích các hiện tượng xảy ra trong cuộc sống tạo đam mê học tập cho học sinh. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và pháttriển - Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực chuyên biệt: Ngôn ngữ; tính toán; công nghệ; tin học; hợp tác; thẩm mỹ. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

thức kiềm thổ và hợp chất của Ca, nước cứng.

1, 2 nhưng chưa thể

đã học của + Phương thức tổ chức hoạt động

trả lời câu 3, 5.

HS và tạo - Hoạt động ở nhà: Xem lại chương Đại cương về kim loại.

+ Thông qua trả lời

nhu

cầu - Hoạt động ở lớp: Trả lời nhanh các câu hỏi sau

tiếp tục tìm hiểu

kiến một số lò phản ứng hạt nhân?

thức

mới

hơn.

của HS giáo viên kịp

1. Tại sao hợp kim natri – kali dùng làm chất trao đổi nhiệt trong thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc

2. Trong các kim loại sau: Na, Al, Fe, K, Ag, Ca, Mg, Ba. Kim loại của HS và có biện nào phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo dung dịch kiềm.

pháp hỗ trợ hợp lí.

3. Tại sao Cs được dùng làm tế bào quang điện? 4. Hợp chất của một kim loại có nhiều trong đá vôi, phấn viết bảng, thạch cao. Đó là kim loại nào ? 5. Xem hình 6.2 (SGK), cặn CaCO3 làm tắc ống dẫn nước nóng. Giải thích nguyên nhân của hiện tượng này? Đề xuất phương pháp xử lý thích hợp. - Dự kiến một số khó khăn, vướng mắt của HS và giải pháp hổ trợ. HS có thể không thực hiện tốt ở câu 3, 5. Do khả năng nhường e là rất lớn ( tính khử rất mạnh) nên chỉ cần chiếu sáng (với tần số nhất định) vào bề mặt của Cs kim loại cũng đủ làm cho electron bị bật ra. Người ta lợi dụng tính chất này để làm tế bào quang điện.

1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề

HS có thể không thực hiện tốt ở câu 5 do chưa biết hiện tượng nước

2. Các kĩ thuật dạy học - Phương pháp dạy học hợp tác (kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận góc). - Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (mô hình, tranh ảnh, tư liệu, ), SGK. - Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề. Chuyên đề 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỂM THỔ

Dự kiến sản phẩm,

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

cứng và xử lý nước cứng. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Chuyên đề 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỂM THỔ

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


Nội dung, phương thức tổ chức

Mục tiêu hoạt động

hóa học

hoạt động học tập của học sinh

Nội dung 1: Đơn chất kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ + HS viết được Che nguyên tử 1 số KLK, KLKT từ đó biết được cấu của

KLK,

KLKT

trong

BTH.TCVL của KLK, KLKT, so

hình e chung.

+ HS biết được TCVL của KLK và giải thích nguyên nhân của sự biến sánh.

vậy kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh. Tính khử tăng dần từ Be đến Ba.

oxi hoá +1.

- Trong các hợp chất các kim loại kiềm

a. Tác dụng với phi kim

thổ có số oxi hoá +2.

- Tác dụng với oxi

a. Tác dụng với phi kim

2Na + O2→ Na2O2 (natri peoxit)

+ Hoạt động nhóm: nhóm 1:

đổi TCVL có quy luật KLK.

rất mạnh. Tính khử tăng dần từ Li → Cs. M → M+ + 1e

Trong các hợp chất, các kim loại kiềm có số M → M2+ + 2e

+ Biết được vị trí, cấu hình e

+ HS biết được vị trí của KLK, KLKT trong BTH

ion hoá nhỏ, vì vậy kim loại kiềm có tính khử năng lượng ion hoá tương đối nhỏ, vì

4Na + O2→ 2Na2O (natri oxit)

+ HS biết được TCVL của KLKT và giải thích nguyên nhân của sự biến hoàn thành PHT1, nhóm 2: hoàn đổi TCVL không có quy luật.

thành PHT 2, nhóm 3: hoàn

- Tác dụng với clo

+ So sánh vị trí, Che chung, TCVL của KLK, KLKT trong BTH.

thành PHT 3, nhóm 4: hoàn

2Na + Cl2→ 2NaCl

+2 -2

2MgO

b. Tác dụng với axit 0

+1

2Mg + 2HCl

mạnh. HS viết được PTHH các phản ứng.

+ Hoạt động chung cả lớp: 1 HS

2Na + 2HCl → 2NaCl + H2

+ HS rèn luyện năng lực thực hành thí nghiệm và quan sát thí nghiệm.

của nhóm trình bày, các HS

c. Tác dụng với nước

+2

0

MgCl2 + H2

- Với HNO3, H2SO4 đặc 0

+5

+2

4Mg + 10HNO3(loaõng)

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

+ HS biết được phương pháp duy nhất điều chế KLK là điện phân hợp khác góp ý, bổ sung, ghi vào

0

- Với HCl, H2SO4 loãng

b. Tác dụng với axit

+ HS biết được tính chất hóa học cơ bản của KLK, KLKT là tính khử thành PHT 4.

0

2Mg + O2

0

+6

-3

4Mg(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O

4Mg + 5H 2 SO 4(ñaëc)

+2

-2

4MgSO 4 + H 2 S + 4H 2 O

chất nóng chảy ( thường là muối halogenua) của chúng. HS biết được phiếu làm bài

Để bảo vệ kim loại kiềm người ta ngâm c. Tác dụng với nước: Ở nhiệt độ

ứng dụng quan trong của KLK.

kim loại kiềm trong dầu hoả.

thường Be không khử được nước, Mg

+ HS hiểu được tại sao trong tự nhiên, các KLK, KLKT không có dạng

khử chậm. Các kim loại còn lại (Ca, Ba,

đơn chất mà chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.

Sr) khử mạnh nước giải phóng khí H2. Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2↑

+ Rèn luyện năng lực tự học, năng lực hợp tác của học sinh. Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động KIM LOẠI KIỀM

4. Ứng dụng, a. Ứng dụng:

KIM LOẠI KIỀM THỔ

1. Vị trí, CH - Thuộc nhóm IA của bảng tuần hoàn, gồm - Kim loại kiềm thổ thuộc nhóm IIA của

nhiên,

e

chế

các nguyên tố: Li, Na, K, Rb, Cs và Fr (nguyên bảng tuần hoàn, gồm các nguyên tố beri

Điều chế: Khử ion của kim loại kiềm

trạng thái tự - Dùng chế tạo hợp kim có nhiệt độ ngoài thổ trong hợp chất bằng cách điện phân điều cùng thấp.

nóng chảy hợp chất của chúng. (muối

Ví dụ: Hợp kim Na- K nóng chảy ở nhiệt độ halogenua của KLKT)

tố phóng xạ).

(Be), magie (Mg), canxi (Ca), stronti

700C dùng làm chất trao đổi nhiệt trong các lò

- Cấu hình electron nguyên tử:

(Sr), bari (Ba) và Ra (Ra).

phản ứng hạt nhân. - Hợp kim Li – Al siêu nhẹ, được dùng trong

Li: [He]2s1 Na: [Ne]3s1 K: [Ar]4s1 Rb: [Kr]5s1 - Cấu hình electron lớp ngoài cùng là Cs: [Xe]6s1 Có tính khử rất mạnh.

ns2 (n là số thứ tự của lớp).

kĩ thuật hàng không.

Be: [He]2s2; Mg: [Ne]2s2; Ca: [Ar]2s2; Sr:

- Cs được dùng làm tế bào quang điện.

[Kr]2s2; Ba: [Xe]2s2

b. Trạng thái thiên nhiên

Có tính khử rất mạnh.

Tồn tại ở dạng hợp chất: NaCl (nước biển),

2. Tính chất - Màu trắng bạc và có ánh kim, dẫn điện tốt, - Màu trắng bạc, có thể dát mỏng.

một số hợp chất của kim loại kiềm ở dạng

vật lý:

nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, khối - Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi

silicat và aluminat có ở trong đất.

lượng riêng nhỏ, độ cứng thấp.

của các kim loại kiềm thổ tuy có cao

c. Điều chế: Khử ion của kim loại kiềm trong

- Nguyên nhân: Kim loại kiềm có cấu trúc hơn các kim loại kiềm nhưng vẫn tương

hợp chất bằng cách điện phân nóng chảy hợp

mạng tinh thể lập phương tâm khối, cấu trúc đối thấp.

chất của chúng. (muối halogenua, hidroxit

tương đối rỗng. Mặt khác, trong tinh thể các - Khối lượng riêng nhỏ, nhẹ hơn nhôm

của KLK)

nguyên tử và ion liên kết với nhau bằng liên (trừ Ba). Độ cứng cao hơn các kim loại

Ví dụ:

kết kim loại yếu.

kiềm nhưng vẫn tương đối mềm.

- Từ Li Cs : nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sự biến đổi TCVL không có quy luật sôi giảm, KLK hầu hết tăng dần, độ cứng hầu do có mạng tính thể khác nhau. hết giảm dần. 3. Tính chất Các nguyên tử kim loại kiềm có năng lượng - Các nguyên tử kim loại kiềm thổ có Chuyên đề 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỂM THỔ

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

2NaCl

ñpnc

2Na + Cl2

Đánh giá kết quả học tập: + Thông qua quan sát: trong quá trình hoạt động của nhóm, giáo viên cần quan sát kĩ HS, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có biện pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua báo cáo của HSvà sự chia sẻ của các HS khác,của các nhóm khác, giáo viên chốt lại kiến thức cần nắm Chuyên đề 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỂM THỔ

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


Mg(HCO3)2. nước tập số 6. cứng ; Cách - Hoạt động cả lớp:Đại diện Khi đun sôi nước, các muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2 bị phân làm mềm nhóm trình bày kết quả, các huỷ → tính cứng bị mất.

của Mục tiêu

Nội dung, phương thức tổ chức

hoạt động

hoạt động học tập của học sinh

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

nước cứng.

Nội dung 2: Một số hợp chất của canxi GV yêu cầu cá nhân và các nhóm thực hiện phiếu học tập số 5 - Hoạt động cá nhân: Nghiên cứu SGK - Hoạt động nhóm: Thảo luận, hoàn thành phiếu học tập số 5 - Hoạt động cả lớp: Đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác -

HS

biết

TCVL,TCHH, ứng

dụng

của một số

chia sẻ thêm thông tin PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5 Nhóm 1: Câu 1: Nêu TCVL, TCHH, ứng dụng của Ca(OH)2

B. Một số hợp chất quan trọng của canxi

- Cách nhận thông tin

1. Canxi hiđroxit

biết ion Ca2+,

Ca(OH)2 còn gọi là vôi tôi, là chất rắn màu trắng,

Mg2+

ít tan trong nước. Nước vôi là dung dịch Ca(OH)2.

dung dịch.

trong Nhóm 1: 1. Vì sao trong nước tự

CO2 + Ca(OH)2→ CaCO3 + H2O nhận biết khí CO2

lượng

Ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công

Ca(HCO3)2,

nghiệp: sản xuất NH3, CaOCl2, vật liệu xây dựng,…

CaSO4,

2. Canxi cacbonat

MgCl2?

Chất rắn màu trắng, không tan trong nước, bị

Nhóm 2:

phân huỷ ở nhiệt độ cao.

CaCO3

t0

CaO + CO2

Nội dung 3: Nước cứng

Ca(HCO3)2

Mg(HCO3)2

t0

t0

CaCO3 + CO2 + H2O

MgCO3 + CO2 + H2O

b) Tính cứng vĩnh cữu: Gây nên bởi các muối sunfat, clorua

nhiên thường chứa một

các nhóm khác, giáo viên chốt lại đáp án.

nhỏ

các

muối

Mg(HCO3)2,

MgSO4,

CaCl2,

của canxi và magie. Khi đun sôi, các muối này không bị phân huỷ. c) Tính cứng toàn phần: Gồm cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cữu. 2. Tác hại (sgk) 3. Cách làm mềm nước cứng Nguyên tắc: Làm giảm nồng độ các ion Ca2+, Mg2+ trong

nước cứng. 2. Thế nào là nước cứng, a) Phương pháp kết tủa nước mềm, nước cứng tạm Tính cứng tạm thời:

thời, vĩnh cữa, toàn phần .

- Đun sôi nước, các muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2 bị phân

Nhóm 3:

huỷ tạo ra muối cacbonat không tan. Lọc bỏ kết tủa → nước

3.Nêu tác hại của nước mềm. cứng và cách làm mềm - Dùng Ca(OH)2 đủ, Na2CO3 (hoặc Na3PO4). nước cứng.

Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2→ 2CaCO3 + 2H2O

Nhóm 4:

Ca(HCO3)2 + Na2CO3→ CaCO3 + 2NaHCO3

Nêu phương pháp nhận Tính cứng vĩnh cữu: Dùng Na2CO3 (hoặc Na3PO4). biết Ca2+ và Mg2+ trong CaSO4 + Na2CO3→ CaCO3 + Na2SO4 dung

dịch.

minh họa .

Viết

PTHH b) Phương pháp trao đổi ion - Dùng các vật liệu polime có khả năng trao đổi ion, gọi chung là nhựa cationit. Khi đi qua cột có chứa chất trao đổi ion, các ion Ca2+ và Mg2+ có trong nước cứng đi vào các lỗ trống trong cấu trúc polime, thế chỗ cho các ion Na+ hoặc H+ của cationit đã đi vào dung dịch. - Các zeolit là các vật liệu trao đổi ion vô cơ cũng được dùng để làm mềm nước. 4. Nhận biết ion Ca2+, Mg2+ trong dung dịch Thuốc thử: dung dịch muối CO 23 − và khí CO2. Hiện tượng: Có kết tủa, sau đó kết tủa bị hoà tan trở lại. Phương trình phản ứng: Ca2+ + CO 32− → CaCO3

CaCO3 + CO2 + H2O

HS biết khái GV yêu cầu cá nhân và các C. NƯỚC CỨNG niệm về nước nhóm thực hiện phiếu học tập 1. Khái niệm:

Ca(HCO3)2 (tan) Ca2+ + 2HCO3-

- Nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+ được gọi là nước cứng.

cứng

(tính số 6.

cứng

2+ 2+ tạm - Hoạt động cá nhân: Nghiên - Nước chứa ít hoặc không chứa các ion Mg và Ca được gọi là nước mềm. vĩnh cứu SGK

toàn - Hoạt động nhóm: Thảo Phân loại: phần), tác hại luận, hoàn thành phiếu học a) Tính cứng tạm thời: Gây nên bởi các muối Ca(HCO3)2 và cửu,

Chuyên đề 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỂM THỔ

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6

Hấp thụ dễ dàng khí CO2:

Nhóm 2: Câu 2: Nêu TCVL, Bị hoà tan trong nước có hoà tan khí CO2 hợp chất CaCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2 TCHH, ứng dụng của CaCO3 t0 quan trọng Nhóm 3: Câu 3: Nêu TCVL, 3. Canxi sunfat của canxi TCHH, ứng dụng của CaSO4 Trong tự nhiên, CaSO4 tồn tại dưới dạng muối như Ca(OH)2, Nhóm 4: Câu 4: Nêu hiện tượng ngậm nước CaSO4.2H2O gọi là thạch cao sống. CaCO3, quan sát và hoàn thành các phản Thạch cao nung: CaSO4 ... ứng sau: 1600C - Rèn kỹ CaSO4.2H2O CaSO4.H2O + H2O a) dẫn từ từ đến dư khí CO2 vào thaïch cao soáng thaïch cao nung năng viết dd Ca(OH)2 Thạch cao khan là CaSO4 PTHH. b) Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 3500C CaSO4.2H2O CaSO4 + 2H2O c) CaSO4 + Na2CO3 thaïch cao soáng thaïch cao khan d) CaCO3 + dd HCl Đánh giá kết quả học tập: t0 e) Ca(HCO3)2 → + Thông qua quan sát: Trong quá trình hoạt động Câu 5: giải thích hiện tượng tạo của nhóm, giáo viên cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, thành thạch nhũ trong các hang kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của động núi đá vôi, và hiện tượng HS và có biện pháp hỗ trợ hợp lí. bào mòn núi đá vôi + Thông qua báo cáo của các nhóm và sự chia sẻ của

thời,

nhóm khác chia sẻ thêm

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

Mg2+ + CO 32− → MgCO3

MgCO3 + CO2 + H2O

Mg(HCO3)2 (tan) Mg2+ + 2HCO3-

- Đánh giá kết quả học tập: + Thông qua quan sát: Trong quá trình hoạt động của nhóm,

Chuyên đề 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỂM THỔ

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


giáo viên cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có biện pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua báo cáo của các nhóm và sự chia sẻ của các nhóm khác, giáo viên chốt lại đáp án.

Mức độ vận dụng cao:. Câu 12: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Mg(HCO3)2, MgSO3 bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 30%, thu được 11,2 lít (đktc) hỗn hợp khí Y và dung dịch Z có nồng độ 36%. Tỉ khối của Y so với He bằng 8. Cô cạn Z được 72 gam muối khan. Giá trị của m là A. 20. B. 10. C. 15. D. 25. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP Mục tiêu hoạt động

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của

Dự kiến sản phẩm, đánh

học sinh

giá kết quả hoạt động

- Củng cố, khắc sâu HS giải quyết các câu hỏi, bài tập ở phiếu học tập số 7

HS thực hiện ghi vào vở

kiến thức đã học

Phương thức tổ chức hoạt động .

GV kiểm tra, đánh giá

- Rèn luyện kĩ năng

- Bài tập NB,TH cho HS hoạt động cá nhân gọi 1 HS hoạt động của HS thông

tính toán, kĩ năng báo cáo kết quả HS khác nhận xét, bổ sung

qua việc quan sát HS làm

giải nhanh các bài

- Bài tậpVD cho HS làm việc theo nhóm, 1nhóm báo bài tập, ghi vào vở và tổ

tập trắc nghiệm.

cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, chỉnh sửa nếu có chức cho HS báo cáo thảo (Nếu không kịp giờ cho HS về nhà làm )

luận .

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 7

Mức độ nhận biết:. Câu 1: Đặc điểm nào sau đây không là đặc điểm chung cho các kim loại nhóm IA? A. Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử. B. Số oxi hoá của các nguyên tố trong hợp chất. C. Cấu tạo mạng tinh thể của đơn chất. D. Bán kính nguyên tử. Câu 2: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, kimloại kiềmthuộc nhóm A. IA. B. IIIA. C. IVA. D. IIA. Câu 3: Bài 2/ 111- SGK. Câu 4: Xếp các kim loại kiềm thổ theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, thì A. bán kính nguyên tử giảm dần. B. Tính khử tăng dần. C. tính khử giảm dần. D. khả năng tác dụng với nước giảm dần. Câu 5: Bài 9/119(SGK). Câu 6: Dãy gồm các kim loại có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm khối là: A. Be, Mg, Ca. B. Li, Na, K. C. Na, K, Mg. D. Li, Na, iCa. Mức độ Thông hiểu:. Câu 7: Yếu tố nào sau đây là nguyên nhân chính làm cho tính chất vật lý của kim loại kiềm biến đổi theo quy luật? B. Bán kính nguyên tử lớn nhất. A. Cấu trúc mạng tinh thể đồng nhất. C. Là các kim loại đứng đầu chu kỳ trong Bảng tuần hoàn. D. Cấu hình electron nguyên tử tương tự nhau. Câu 8: bài 5/111- SGK. Câu 9: Có thể loại bỏ tính cứng tạm thời của nước bằng cách đun sôi vì lí do nào sau đây? A. Nước sôi ở nhiệt độ cao (ở 1000C, áp suất khí quyển). B. Khi đun sôi đã làm tăng độ tan của các chất kết tủa. C. Khi đun sôi các chất khí hoà tan trong nước thoát ra. D. Các muối hiđrocacbonat của magie và canxi bị phân huỷ bởi nhiệt để tạo ra kết tủa. Mức độ vận dụng:. Câu 10: Hoà tan 4,6 gam Na kim loại vào nước có dư thu được V lít khí (ở đktc). Giá trị V là? A. 2,24 lít. B. 1,12 lít. C. 4,48 lít. D. 22,4 lít. Câu 11: Cho 2 g một kim loại nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra 5,55g muối clorua. Kim loại đó là kim loại nào sau đây?. A. Be. B. Mg. C. Ca. D. Ba Chuyên đề 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỂM THỔ

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

Mục tiêu hoạt động

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- Giúp cho HS vận - Giao bài tập cho cá nhân hoặc nhóm HS thực hiện dụng kiến thức, kĩ các bài tập câu hỏi về nhà.

- Sản phẩm : Phần trả lời các bài tập, các tư liệu tìm

năng đã học trong bài - HS đọc sách giáo khoa, liên hệ thực tế cuộc sống, kiếm trên Internet . để giải quyết các câu tìm kiếm tư liệu trên mạng internet để trả lời các bài hỏi, bài tập nâng cao tập câu hỏi được giao.

- Kiểm tra, đánh giá : HS báo cáo vào đàu giờ buổi

và mở rộng kiến thức - Lồng ghép BVMT : Quá trình nung đá vôi CaCO3 học sau . cho học sinh.

và tạo thạch nhũ

t0 - Khuyến khích, động CaCO3 → CaO + CO2

viên HS tham gia để Ca(HCO3)2 CaCO3 + CO2 + H2O chia sẻ kết quả học tập tạo ra khí CO2 làm trái đất nóng lên qua đó HS khá, giỏi có SF6 sử dụng trong vật liệu cách điện và trong quá điều kiện giúp đỡ HS trình sản xuất magie.SF6 gây hiệu ứng nhà kính. yếu kém.

- Giáo viên có thể mời một số HS lên trình bày kết quả trong các tiết học tiếp theo. - HS góp ý bổ sung, giáo viên hoàn thiện câu trả lời. + Kĩ thuật hoạt động - Sử dụng câu hỏi gắn liền với cuộc sống. - Hệ thống câu hỏi, bài tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh

IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHUYÊN ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Mức độ nhận biết. Câu 1: Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai? A. Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim. B. Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất. C. Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần. D. Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp. Câu 2: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là A. ns1.

B. ns2.

C. ns2np1.

D. (n- 1)dxnsy.

Câu 3: Phản ứng đặc trưng nhất của kim loại kiềm là A. Kim loại kiềm tác dụng với nước.

B. Kim loại kiềm tác dụng với oxi.

C. Kim loại kiềm tác dụng với dung dịch axit.

D. Kim loại kiềm tác dụng với dung dịch muối.

Câu 4: Kim loại có thể điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy là kim loại A. Kẽm.

B. Sắt.

C. Canxi.

D. Đồng.

Câu 5: Cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 sẽ A. Có kết tủa trắng. Chuyên đề 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỂM THỔ

B. có bọt khí thoát ra. Giáo án Hóa học 12 chuẩn


C. có kết tủa trắng và bọt khí.

D. không có hiện tượng gì.

Câu 6: Có thể dùng chất nào sau đây để làm mềm nước có tính cứng tạm thời? A. NaCl.

B. H2SO4.

C. Na2CO3.

D. KNO3.

Mức độ thônghiểu.

3. Tính chất vật lí của KLK. HS tiến hành dùng dao cắt một mẫu nhỏ kim loại Na. HS quan sát bề mặt của kim loại Na sau khi cắt và nhận xét về tính cứng của kim loại Na. HS giải thích các nguyên nhân gây nên những tính chất vật lí chung của các kim loại kiềm. 4. HS dựa vào bảng phụ (6.1- SGK) nêu quy luật biến đổi tính chất vật lí của kim loại kiềm.

Câu 7: Quá trình nào sau đây, ion Na+ bị khử thành Na

5. Dựa vào bảng 6.2 (SGK) nghiên cứu và rút ra kết luận TCVL KLKT :

A. Dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch HCl.

+ Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng.

B. Điện phân NaCl nóng chảy.

+ Tính chất vật lí biến đổi như thế nào. Giải thích nguyên nhân.

C. Dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch HCl.

6. So sánh vị trí, Che và TCVL KLK, KLKT hoàn thành chỗ trống (phiếu điền khuyết sản phẩm PHỤ LỤC)

D. Dung dịch NaCl tác dụng với dung dịch AgNO3. Câu 8: Trong một cốc nước có chứa 0,01 mol Na+, 0,02 mol Ca2+, 0,01 mol Mg2+, 0,05 mol HCO3-, 0,02 mol Cl-. Nước trong cốc thuộc loại nào? A. Nước cứng có tính cứng tạm thời.

B. Nước cứng có tính cứng vĩnh cữu.

C. Nước cứng có tính cứng toàn phần.

D. Nước mềm.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

Nghiên cứu tính chất hóa học của KLK

1. Từ CH e KLKT Viết

* Cá nhân:

* Hoạt động nhóm : Thực hành thí

phương trình của bán phản

Câu 1: Nêu ứng dụng của

nghiệm

ứng dạng tổng quát biểu diễn

KLK.

Mức độ vậndụng.

1. Na tác dụng với O2 (xem clip)

tính khử của KLKT

Câu 2: Tại sao trong tự

Câu 10: Cho 4,6 gam Na vào 100 gam H2O thu được m gam dung dịch và một chất khí thoát ra. Giá trị của

2. Na tác dụng với Cl2 (xem clip)

2. Dự đoán TCHH của KLKT

nhiên

3. Na tác dụng với H2O (có pha

và viết PTHH của các phản

không có dạng đơn chất mà

phenolphetalein).

ứng

chỉ tồn tại ở dạng hợp chất .

4. Xem clip các mức độ KLK tác dụng

1. Mg + O2 →

* Thảo luận nhóm

với nước. Từ đó rút ra kết luận so sánh

2. Ca + Cl2 →

Câu 3: Nêu nguyên tắc và

TCHH của các KLK.

3. Mg + HCl →

phương pháp điều chế kim

* Cá nhân :

4. Mg + HNO3 ( rất loãng) →

loại kiềm. Trình bày sơ đồ

Viết PTHH của các phản ứng

5. Mg + H2SO4 ( đặc) →

điện phân NaCl nóng chảy

1. Na + O2 →

6. Ca + H2O→

điều chế natri ( Hình 6.1)

2. Na + Cl2 →

Dựa vào SGK rút ra nhận xét

Câu 4: Nêu nguyên tắc và

3. Na + HCl →

chung và ghi vào vở

phương pháp điều chế kim

Câu 9: Anion gốc axit nào sau đây có thể làm mềm nước cứng? A. NO 3− .

B. SO 24 − .

C. ClO −4 .

D. PO34−

m là. A. 104,6 gam.

B. 80 gam.

C. 104,4 gam.

D. 79,8 gam.

Câu 11: Hòa tan m gam Na vào nước thì thu được 200 ml dung dịch X có pH = 13. Giá trị của m bằng A. 0,46.

B. 0,23.

C. 0,345.

D. 4,6.

Câu 12: Bài 8/111- SGK Cho 2,84g hỗn hợp CaCO3 và MgCO3 tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 672 ml khí CO2 (đkc). Phần trăm khối lượng của 2 muối trong hỗn hợp lần lượt là A. 35,2% & 64,8%.

B. 70,4% & 26,9%.

C. 85,49% & 14,51%.

D. 17,6% & 82,4%

V. PHỤ LỤC

PHIẾU GHI BÀI NỘI DUNG 1 KIM LOẠI KIỀM

KIM LOẠI KIỀM THỔ

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

các

KLK,

KLKT

I- VỊ TRÍ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN, CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ, TCVL

4. Na + H2O →

loại kiềm thổ. Trình bày

1. Vị trí, CH e

Vị trí:...gồm những nguyên tố: ….

Vị trí:...gồm những nguyên tố: ….

Dựa vào SGK rút ra nhận xét chung.

PTHH điều chế KLKT Mg

CH e:…..…...............................…….

CH e:…..…...............................…….

Để bảo quản KLK người ta thực hiện

từ MgCl2.

CH e chung:………………………..

CH e chung:……...………………..

như thế nào?

2. Tính chất vật lý: II- TÍNH CHẤT HOÁ HỌC 1. Tác dụng với phi kim: 2. Tác dụng axit: 3. Tác dụng với nước: III- ỨNG DỤNG, TRẠNG THÁI THIÊN NHIÊN VÀ ĐIỀU CHẾ 1. Ứng dụng, trạng thái tự nhiên 2. Điêu chế:

PHẾU HỌC TẬP 1 (nhóm 1) 1. Cho biết vị trí của KLK, KLKT trong BTH 2. Viết CHe nguyên tử các KLK, KLKT Nhận xét lớp e ngoài cùng suy ra TCHH đặc trưng. Chuyên đề 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỂM THỔ

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

Chuyên đề 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỂM THỔ

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


Tiết

Ngày soạn:

- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. - Bản trình chiếu power point.

CHUYÊN ĐỀ 7: NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM

- Phiếu học tập (phụ lục)

Giới thiệu chung chuyên đề: Chuyên đề nhôm và hợp chất của nhôm gồm các nội dung chủ yếu sau: - Đơn chất: Vị trí, cấu tạo, tính chất vật lý, tính chất hóa học, ứng dụng và sản xuất nhôm. - Hợp chất: tính chất vật lý, tính chất hóa học, điều chế và ứng dụng của Al2O3, Al(OH)3, muối nhôm.

- Dụng cụ và hóa chất thí nghiệm (nếu có) 2. Học sinh (HS) - Sách giáo khoa, chuẩn bị trước bài mới. Hoàn thành phiếu học tập số 1 theo yêu cầu của giáo viên (đã

Ở đây tên chuyên đề tuy trùng với tên bài trong SGK hiện hành nhưng đã được thiết kế thành chuỗi các

được phát ở cuối buổi học trước)

hoạt động cho HS theo các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, giúp HS giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của HS. GV chỉ là người tổ chức, định hướng còn HS là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do GV giao một cách tích cực, chủ động, sáng tạo. - Thời lượng dự kiến thực hiện chuyên đề: 04 tiết I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ

- Sơ đồ tư duy về nhôm và hợp chất dùng cho tiết luyện tập. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả

hoạt động

của HS

hoạt động

- Huy động - Nội dung của hoạt động: HS tìm hiểu được vị trí, - Sản phẩm: HS hoàn thành các nội

- Kiến thức: Nêu được:

các

+ Tính chất vật lý của nhôm. + Tính chất hóa học của nhôm là kim loại có tính khử khá mạnh: phản ứng với phi kim, dd axit, nước, dd kiềm, oxit kim loại. + Nguyên tắc và sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân oxit nóng chảy. + Tính chất vật lí và ứng dụng của một số hợp chất: Al2O3, Al(OH)3, muối nhôm. + Tính chất lưỡng tính của Al2O3, Al(OH)3: vừa td với axit mạnh, vừa tác dụng với bazơ mạnh; + Cách nhận biết ion nhôm trong dung dịch. - Kĩ năng + Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học của nhôm. Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hóa học của nhôm.

thức được

kiến cấu tạo nguyên tử, tính chất vật lý và tính chất hóa dung trong phiếu học tập số 1. đã học, ứng dụng, trạng thái tồn tại trong tự nhiên - Đánh giá kết quả hoạt động: học cũng như phương pháp sản xuất nhôm, tìm hiểu + Thông qua quan sát: Trong quá

của HS về được một số hợp chất quan trọng của nhôm.

trình HS hoạt động nhóm, GV cần

kim loại và - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm để hoàn quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thời tạo nhu cầu thành phiếu học tập số 1.

phát hiện những khó khăn, vướng

tiếp tục tìm - Sau đó GV cho HS HĐ chung cả lớp bằng cách mời mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.

hiểu

kiến một số nhóm báo cáo, các nhóm khác góp ý, bổ sung

thức

mới - Dự đoán những vướng mắc của HS và giải pháp + Thông qua báo cáo các nhóm và sự hỗ trợ: dựa vào thông tin đã ghi trong phiếu hộc góp ý, bổ sung của các nhóm khác,

của HS.

tập, kết hợp với kiến thức đã học HS có thể nêu vị GV biết được HS đã có được những

+ Viết các PTHH phân tử và ion rút gọn (nếu có) minh hoạ tính chất hoá học của hợp chất nhôm.

trí, cấu taọ nguyên tử, tính chất vật lý, tính chất hóa kiến thức nào, những kiến thức nào

+ Sử dụng và bảo quản hợp lý các đồ dùng bằng nhôm.

học của nhôm. Nếu HS gặp khó khăn GV có thể gợi cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các

+ Tính % khối lượng nhôm trong hỗn hợp kim loại đem phản ứng.

hoạt động tiếp theo.

ý.

Thái độ + HS chủ động tích cực trong quá trình lĩnh hội tri thức, hứng thú, say mê bộ môn hơn. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và pháttriển - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết

hoạt động

của HS

quả hoạt động

Nội dung 1: Tìm hiểu về đơn chất nhôm

- Năng lực thực hành hoá học. - Năng lực tính toán.

- Biết được vị 1. Vị trí, cấu tạo, tính chất vật lý của nhôm

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học.

trí, đặc điểm - GV cho HS hoạt động cá nhân: Nghiên cứu sách giáo - Sản phẩm: HS hoàn thiện câu 1,

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống.

cấu

tạo khoa (SGK) để tiếp tục hoàn thành phiếu học tập số 1.

2, 3 trong phiếu học tập 1.

nguyên tử và GV cho HS hoạt động nhóm để chia sẻ, bổ sung cho - Đánh giá kết quả hoạt động:

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề

tính chất vật nhau trong kết quả hoạt động cá nhân.

2. Các kĩ thuật dạy học

lí của nhôm.

Thông qua báo cáo các nhóm và

- HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày kết sự góp ý, bổ sung của các nhóm

- Phương pháp dạy học hợp tác (kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận góc).

- Biết nhôm quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung (lưu ý mời các khác, GV biết được HS đã có

- Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (mô hình, tranh ảnh, tư liệu, ), SGK.

có tính khử nhóm có kết quả khác nhau trình bày để khi thảo luận được

- Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề.

mạnh; dụng

III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

kiến

thức

nào,

được rút kinh nghiệm thông qua sai lầm của mình).

điều chỉnh, bổ sung ở các hoạt

với phi kim, - GV có thể giúp HS giải quyết được khó khăn trong động tiếp theo.

1. Giáo viên (GV)

axit, oxit kim phần này đó là giải thích được vì sao nhôm trong hợp

- Giáo án. Chuyên đề 7: NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM

những

tác chung cả lớp được phong phú, đa dạng và HS sẽ được những kiến thức nào cần phải

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

Chuyên đề 7: NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


chất có số oxi hóa +3 (vì năng lượng để tách các e

loại.

vận dụng kiến Al(OH)3, sau đó làm thí nghiệm: hoà tan pháp hỗ trợ hợp lí.

- Biết các ứng không chênh lệch nhau lớn)

thức

dụng

giải quyết các NaOH.

và 2. Tính chất hóa học của nhôm

trạng thái tự - Cho các nhóm tiến hành làm thí nghiệm (phiếu học - Sản phẩm:

vấn

của tập 2), sau đó GV mời đại diện một số nhóm báo cáo Hoàn thành PHT số 2.

nhiên

- Biết được PTHH xảy ra, từ đó nêu các tính chất hóa học chung phiếu học tập 1. + Thông qua quan sát: GV chú ý

xuất thiện câu 4, 5 trong PHT số 1.

sản

giá bằng nhận xét: GV cho các nhóm tự

thực * Nhận biết ion Al3+ trong dung dịch:

đánh giá quá trình thí nghiệm của mình

thực hành thí rút ra cách nhận biết ion Al3+ trong dung nhau. GV nhận xét, đánh giá chung. dịch.

nghiệm.

được của nhôm, các nhóm khác góp ý, bổ sung và hoàn - Đánh giá giá kết quả hoạt động:

nhôm

đề

học Al(OH)3 trong dung dịch HCl và dung dịch + Thông qua HĐ chung cả lớp: Đánh

tiễn; năng lực Từ kết quả thí nghiệm, định hướng cho HS và cho các nhóm nhận xét, đánh giá lẫn

quá trình thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích, viết HS hoàn thiện câu 4, 5 trong

nhôm.

hóa

bằng phương - Nhận xét, hướng dẫn HS chuẩn hóa kiến thức về các quan sát khi các nhóm tiến hành

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (lồng ghép nội dung 3- luyện tập nhôm và hợp chất của nhôm ) Mục tiêu hoạt động

Nội dung, phương thức tổ chức

Dự kiến sản phẩm, đánh giá

hoạt động học tập của HS

kết quả hoạt động

thí nghiệm, kịp thời phát hiện

- Củng cố, khắc sâu - Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, - Sản phẩm: Kết quả trả lời các

phân

nóng * Chú ý: Cần quan tâm đến phản ứng của Al với những thao tác, khó khăn, vướng

các kiến thức đã học bên cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp đôi hoặc trao câu hỏi/bài tập trong phiếu học

chảy

Al2O3 HNO3 (H2SO4 đặc) để HS có thể vận dụng tốt khi giải mắc của HS và có giải pháp hỗ

trong bài về tính đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các tập số 4,5,6 và IV.

điện tính chất hóa học của nhôm.

pháp

thu được từ bài tập.

trợ hợp lí.

chất vật lý, tính chất bài tập trong phiếu học tập số 4, 5, 6 và phần IV

quặng boxit.

+ Thông qua HĐ chung cả lớp:

hóa học, cách điều - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình + Thông qua quan sát: Khi HS

- Phát triển - Yêu cầu mỗi bàn là một nhóm: Tìm hiểu các ứng Đánh giá bằng nhận xét: GV cho

chế của kim loại bày kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung. GV giúp HĐ cá nhân, GV chú ý quan

các nhóm tự đánh giá quá trình

nhôm; tính chất một HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và sát, kịp thời phát hiện những

3. Ứng dụng và điều chế

năng lực tư dụng và trạng thái tự nhiên của nhôm.

logic; Tìm hiểu các nguyên liệu và phương pháp sản xuất thí nghiệm của mình và cho các

duy

số hợp chất quan chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải bàitập.

- Kiểm tra, đánh giá HĐ:

khó khăn, vướng mắc của HS

năng lực hợp nhôm, viết PTHH minh họa.

nhóm nhận xét, đánh giá lẫn

trọng của nhôm.

tác làm việc - Gợi ý HS đọc sgk và nhận biết từ thực tế.

nhau. GV nhận xét, đánh giá

- Tiếp tục phát triển phù hợp với đối tương HS, tuy nhiên phải đảm + Thông qua sản phẩm học

nhóm;

năng - HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày kết chung.

- GV có thể biên soạn các câu hỏi/bài tập khác, và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.

các năng lực: tự học, bảo mục tiêu chuẩn kiến thức, kĩ năng theo yêu tập: Bài trình bày của HS về

lực vận dụng quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung (mời các nhóm có

sử dụng ngôn ngữ cầu của chương trình. Các câu hỏi/ bài tập cần các bài tập trong PHT số 4, GV

lí thuyết vào kết quả khác nhau trình bày để khi thảo luận chung cả - Sản phẩm: Hoàn thiện câu hỏi 6,

hóa học, phát hiện mang tính định hướng phát triến năng lực HS, tổ chức cho HS chia sẻ, thảo

lớp được đa dạng và HS sẽ được rút kinh nghiệm 7 trong phiếu học tập số 1.

thực tiễn.

thông qua sai lầm của mình).

và giải quyết vấn đề mở rộng sự liên tưởng tránh các câu hỏi chỉ yêu luận tìm ra chỗ cần điều chỉnh

- Đánh giá kết quả:

thông qua mônhọc.

- GV có thể giúp HS giải quyết được khó khăn trong Thông qua báo cáo các nhóm và phần này đó là giải thích được vì sao nhôm có mặt sự góp ý, bổ sung của các nhóm nhiều trong thiên nhiên nhưng không có ở dạng tự khác, GV biết được HS đã có do. Vì nhôm là kim loại có tính khử mạnh. +

Thông được

những

kiến

thức

nào,

cầu HS ghi nhớ kiến thức máy móc.

và chuẩn hóa kiến thức

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu hoạt động

Nội dung, phương thức tổ chức

Dự kiến sản phẩm, đánh giá

hoạt động học tập của HS

kết quả hoạt động

HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng - Nội dung: Tìm hiểu các ứng dụng - Sản phẩm HĐ: Bài giải của

qua HĐ chung cả lớp: Đánh giá bằng nhận xét: GV những kiến thức nào cần phải

được thiết kế cho HS về nhà làm, của nhôm trong thực tiễn, các đồ HS

cho các nhóm tự đánh giá quá trình thí nghiệm của điều chỉnh, bổ sung ở các hoạt

nhằm mục đích giúp HS vận dụng dùng vật dụng làm từ nhôm. Vì - Kiểm tra, đánh giá kết quả

mình và cho các nhóm nhận xét, đánh giá lẫn nhau. động tiếp theo.

kiến thức, kĩ năng đã học trong bài sao đồng có tính dẫn điện tốt hơn HĐ:

GV nhận xét, đánh giá chung.

để giải quyết các các câu hỏi, bài tập nhôm nhưng nhôm lại được sử + GV có thể cho HS báo cáo

Nội dung 2: Tìm hiểu về một số hợp chất quan trọng của nhôm

gắn với thực tiễn và mở rộng kiến dụng làm dây điện cao thế còn kết quả HĐ vận dụng và tìm

- HS hiểu, biết - Nội dung: tính chất và ứng dụng của nhôm - Sản phẩm:

thức của HS, không bắt buộc tất cả đồng lại được sử dụng làm dây tòi mở rộng vào đầu giờ của

tính chất và ứng oxit, nhôm hidroxit và nhôm sunfat.

HS đều phải làm, tuy nhiên GV nên dẫn điện trong nhà?

+ Cách tiến hành thí nghiệm, kết quả

buổi học kế tiếp, GV cần kịp

dụng của nhôm - Chia lớp thành 4 nhóm, cùng hoàn thành thí nghiệm.

động viên khuyến khích HS tham - Tổ chức hoạt động:GV hướng dẫn thời động viên, khích lệ HS.

oxit,

+ Hoàn thành nội dung PHT số 3.

gia, nhất là các HS say mê học tập, HS về nhà làm

- Đánh giá giá kết quả hoạt động:

nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ

nhôm phiếu học tập số 3. và - Gợi ý HS đọc sgk.

hidroxit nhôm sunfat.

- Yêu cầu các nhóm cùng treo kết quả lên + Thông qua quan sát: GV chú ý quan

kết quả với lớp.

- Phát triển năng bảng.

sát khi các nhóm tiến hành thí nghiệm,

IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHUYÊN ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

lực

kịp thời phát hiện những thao tác, khó

Mức độ nhận biết:.

làm

việc * Thí nghiệm chứng minh:

nhóm; năng lực - Hướng dẫn HS làm thí nghiệm điều chế khăn, vướng mắc của HS và có giải Chuyên đề 7: NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

Câu 1: Mô tả nào dưới đây không phù hợp với nhôm? Chuyên đề 7: NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


A. Ở ô thứ 13, chu kì 2, nhóm IIIA.

B. Cấu hình electron [Ne] 3s2 3p1.

C. Tinh thể cấu tạo lập phương tâm diện.

D. Mức oxi hóa đặc trưng +3.

Câu 2: Nhận định nào sau đây không đúng về tính chất của các kim loại Na, Mg, Al. A. Na là kim loại có tính khử mạnh hơn Mg, Al.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Tiến hành thí nghiệm và hoàn thành bảng sau Thí nghiệm

Hiện tượng

PTHH

Kết luận

1. Al + O2

B. Al tan trong dung dịch NaOH cũng như trong Mg(OH)2 giải phóng H2. C. Na, Mg, Al đều khử dễ dàng ion H+ trong dung dịch axit HCl, H2SO4 loãng thành H2. D. Al có thể khử nhiều oxit kim loại như: Fe2O3, Cr2O3,.ở nhiệt độ cao thành kim loại tự do.

2. Al + HCl 3. Al + ddNaOH

Câu 3: Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch: A. KCl, NaNO3.

B. Na2SO4, KOH.

C. NaCl, H2SO4.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

D. NaOH, HCl.

Câu 4: Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là A. có kết tủa keo trắng và có khí bay lên.

B. có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.

C. chỉ có kết tủa keo trắng.

D. không có kết tủa, có khí bay lên.

Mức độ thông hiểu:.

Nghiên cứu SGK và hoàn thành nội dung so sánh sau Al2O3

Al(OH)3

Độ bền nhiệt Tính chất hóa học

Câu 5: Để nhận biết 3 chất rắn: Al2O3, MgO, CaCl2 có thể dùng nhóm thuốc thử nào sau đây? A. H2O và H2SO4.

B. H2O và NaOH.

C. H2O và NaCl.

D. H2O và HCl.

Câu 6: Cho các thí nghiệm sau:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 1. Viết các PTHH của các phản ứng minh họa cho tính chất hóa học của nhôm và PP điều chế nhôm

(1) Sục khí CO2 dư vào dung dịch natri aluminat.

2. Viết các PTHH chứng minh tính chất lưỡng tính của Al2O3 và Al(OH)3

(2) Sục khí NH3 dư vào dung dịch AlCl3. (3) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl loãng vào dung dịch natri aluminat.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5.

Những thí nghiệm có hiện tượng giống nhau là A. (1) và (2).

B. (1) và (3).

C. (2) và (3).

D. (1), (2) và (3).

Câu 1: Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do

Mức độ vận dụng:.

A. nhôm là kim loại kém hoạt động.

B. có màng oxit Al2O3 bền vững bảo vệ.

Câu 7: Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:2 vào nước (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra

C. có màng oxit Al(OH)3 bền vững bảo vệ.

D. Nhôm có tính thụđộngvớikhôngkhí và nước

hoàn toàn,thu được 8,96 lít khí H2 (ởđktc) và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là: A. 5,4.

B. 7,8.

C. 10,8.

D. 43,2.

Câu 8: Cho 350 ml dung dịch NaOH 1M tác dụng với 100 ml dung dịch AlCl3 1M thu được m gam kết tủa.

A. HCl.

B. H2SO4.

C. NaHSO4.

D. NH3.

Câu 3: Cho 31,2 gam hỗn hợp bột Al và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 13,44 lít H2 (đkc). Khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là

Giá trị của m là A. 3,9.

Câu 2: Nhôm không tan trong dung dịch nào sau đây?

B. 7,8.

C. 1,95.

D. 5,85

A. 16,2g và 15g.

B. 10,8g và 20,4g.

C. 6,4g và 24,8g.

D. 11,2g và 20g.

Câu 4: Chỉ dùng thêm một hoá chất hãy phân biệt các chất trong những dãy sau và viết phương trình hoá

V. PHỤ LỤC

học để giải thích.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

a) các kim loại: Al, Mg, Ca, Na.

(Đã được GV cho HS chuẩn bị trước ở nhà) Câu 1: Cho nguyên tố nhôm có Z= 13. Viết cấu hình electron nguyên tử. Xác định vị trí của nhôm trong bảng HTTH.

b) Các dung dịch: NaCl, CaCl2, AlCl3. c) Các chất bột: CaO, MgO, Al2O3. Câu 5: Viết phương trình hoá học để giải thích các hiện tượng xảy ra khi

Câu 2: Nêu tính chất vật lý của kim loại nhôm mà em biết? Câu 3: Dựa vào đặc điểm cấu tạo nguyên tử, các trạng thái số oxi hóa của nhôm hãy dự đoán tính chất hóa học cơ bản của nhôm? Câu 4: Viết PTHH của các phản ứng khi cho nhôm tác dụng với O2, Cl2, ddHCl, ddHNO3, Fe2O3/t0, dd NaOH?

a) cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3. b) cho từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO2. Câu 7: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về Al2O3? A. Al2O3 được sinh ra khi nhiệt phân muối Al(NO3)3. .B. Al2O3 bị khử bởi CO ở nhiệt độ cao. C. Al2O3 tan được trong dung dịch NH3.

Câu 5: Có thể dùng bình bằng Al để chuyên chở các dung dịch nào sau đây: KOH, NaOH, HNO3, H2SO4, HNO3 đặc nguội, H2SO4 đặc nguội, HCl, H2SO4?

D. Al2O3 là oxit không tạo muối.

Câu 8: Có các dung dịch: KNO3, Cu(NO3)2, FeCl3, AlCl3, NH4Cl. Chỉ dùng hoá chất nào sau đây có thể nhận biết được tất cả các dung dịch trên? A. dung dịch NaOH dư. .

Câu 6: Em hãy nêu những ứng dụng của kim loại nhôm mà em biết? Câu 7: Dựa trên các phương pháp điều chế kim loại hãy nêu phương pháp điều chế nhôm?

B. dung dịch AgNO3. C. dung dịch Na2SO4. D. dung dịch HCl.

Câu 9: Hoà tan hoàn toàn m gam bột Al vào dung dịch HNO3 dư chỉ thu được 8,96 lít hỗn hợp khí X gồm NO và N2O (đkc) có tỉ lệ mol là 1:3. Giá trị của m là

Chuyên đề 7: NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

Chuyên đề 7: NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


A. 24,3

B. 42,3.

C. 25,3.

D. 25,7.

Câu 10: Trộn 24g Fe2O3 với 10,8g Al rồi nung ở nhiệt độ cao (không có không khí). Hỗn hợp thu được sau phản ứng đem hoà tan vào dung dịch NaOH dư thu được 5,376 lít khí (đkc). Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là A. 12,5%.

B. 60%.

C. 80% .

D. 90%

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6. Câu 1: Dân gian xưa kia sử dụng phèn chua để bào chế thuốc chữa đau răng, đau mắt, cầm máu và đặc biệt dùng để làm trong nước. Nguyên nhân nào sau đây làm cho phèn chua có khả năng làm trong nước? A. Phèn chua có tính axit nên hút hết các hạt bẩn lơ lửng trong nước về phía mình, làm trong nước. B. Phèn chua bị điện li tạo ra các ion K+, Al3+, SO42- nên các ion này hút hết hạt bẩn lơ lửng về phía mình, làm trong nước. C. Khi hoà tan phèn chua vào nước, do quá trình điện li và thuỷ phân Al3+ tạo ra Al(OH)3 dạng keo nên hút các hạt bẩn lơ lửng về phía mình và làm trong nước. D. Phèn chua bị điện li tạo ra các ion K+, SO42- trung tính nên hút các hạt bẩn lơ lửng, làm trong nước. Câu 2: Thêm m gam kali vào 300ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch X vào 200ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y. Để lượng kết tủa Y lớn nhất thì giá trị của m là A. 1,17.

B. 1,71.

C. 1,95.

D. 1,59.

Câu 3: Đun nóng hỗn hợp bột X gồm 0,06 mol Al, 0,01 mol Fe3O4, 0,015 mol Fe2O3 và 0,02 mol FeO một thời gian. Hỗn hợp Y thu được sau phản ứng được hoà tan hoàn toàn bằng dung dịch HCl dư, thu được dung dịch Z. Thêm NH3 vào Z cho đến dư, lọc kết tủa T, đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là A. 6,16.

B. 6,40.

C. 7,78.

D. 9,46.

SƠ ĐỒ TƯ DUY VỀ NHÔM VÀ HỢP CHẤT

Chuyên đề 7: NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

Chuyên đề 7: NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


Tiết

Ngày soạn:

Tiết

Ngày soạn:

BÀI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHUYÊN ĐỀ 5, 6, 7

CHUYÊN ĐỀ 8: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT

I.MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA :

Giới thiệu chung chuyên đề: Chuyên đề sắt và hợp chất của sắt là một đơn vị kiến thức trọn vẹn về

1.Kiến thức :Kiểm tra kiến thức của HS về:

nguyên tố rất phổ biến và nhiều ứng dụng trong thực tiễn.

- Điều chế kim loại .

Tuy nhiên, SGK chia thành 3 bài (bài sắt, bài hợp chất sắt, bài hợp kim sắt) gây khó khăn cho việc sử dụng

- Tính chất, điều chế, nhận biết kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm và các hợp chất của chúng .

phương pháp dạy học tích cực(GV chỉ hướng dẫn, HS làm trung tâm) cũng như vận dụng ứng dụng vào

- bài tập : điều chế kim loại,kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm và các hợp chất của chúng .

thực tiễn.Chính vì vậy, ta gộp các bài trên thành một chuyên đề

2.Kĩ năng: Suy luận, làm bài tập trắc nghiệm

Lựa chọn nội dung bài học, xây dựng cấu trúc thành

3.Thái độ : Nghiêm túc trong khi kiểm tra

ND1: Vị trí, cấu hình electron, tính chất vật lí, hóa học, trạng thái tự nhiên của sắt

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

ND2: Tính chất, điều chế hợp chất sắt

1. Chuẩn bị của giáo viên: Ma trận đề, đề kiểm tra, đáp án, biểu điểm.

ND3: Luyện tập toàn bộ chuyên đề

2. Chuẩn bị của học sinh: Học, ôn tập kiến thức, giải các bài tập trong chuyên đề 3,4.

Thời lượng dự kiến thực hiện chuyên đề: 04 tiết

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

I. MỤC TIÊU

1. Thống kê chất lượng : O → 1,9 Lớp

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ 2 → 3.4

3.5 → 4.9

5 → 6.4

6.5 → 7.5

8 → 10

Trên TB

SS SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

- Kiến thức Biết được: + Vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng, tính chất vật lí của sắt. + Tính chất hoá học của sắt: tính khử trung bình (tác dụng với oxi, lưu huỳnh, clo, nước, dung dịch axit, dung dịch muối). + Sắt trong tự nhiên (các oxit sắt, FeCO3, FeS2). + Tính chất vật lí, nguyên tắc điều chế và ứng dụng của một số hợp chất của sắt. - Hiểu được: + Tính khử của hợp chất sắt (II) : FeO, Fe(OH)2, muối sắt (II). + Tính oxi hoá của hợp chất sắt (III) : Fe2O3, Fe(OH)3, muối sắt (III). + Tính bazơ của FeO, Fe(OH)2, Fe2O3, Fe(OH)3. - Kĩ năng + Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hóa học của sắt, các hợp chất của sắt. + Viết các PTHH minh hoạ tính chất hóa học của sắt và hợp chất của sắt + Tính % khối lượng sắt trong hỗn hợp phản ứng. Xác định tên kim loại dựa vào số liệu thực nghiệm. + Nhận biết được ion Fe2+, Fe3+trong dung dịch. + Tính % khối lượng các muối sắt hoặc oxit sắt trong phản ứng. + Xác định công thức hoá học oxit sắt theo số liệu thực nghiệm. - Thái độ: Có ý thức bảo vệ đồ dùng bằng sắt, hợp kim sắt hiệu quả nhất. Lồng ghép bảo vệ môi trường sản xuất gang thép. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác (trong hoạt động nhóm). - Năng lực thực hành hóa học: Làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng, giải thích được các hiện tượng xảy ra khi tiến hành thí nghiệm về tính chất của nhôm. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề 2. Các kĩ thuật dạy học

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

Chuyên đề 8: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


- Phương pháp dạy học hợp tác (kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận góc).

Vị trí

- Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (mô hình, tranh ảnh, tư liệu, ), SGK.

Tính chất vật lí

- Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề.

Tính chất hóa học

III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

Nhiệm vụ góc 2:

1. Giáo viên(GV)

Xem video thí nghiệm:

- Giáo án, phiếu học tập, các hóa chất và dụng cụ thí nghiệm liên quan tchh Fe. 2. Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Nội dung, phương thức tổ chức

Dự kiến sản phẩm, đánh giá

hoạt động

hoạt động học tập của HS

kết quả hoạt động

Huy động GV trình chiếu thông tin và câu hỏi: Nước giếng - Dự kiến sản phẩm: kiến khoan khi mới khoan lên rất trong và có mùi tanh, Câu 1:

2) Sắt tác dụng với axit Thí nghiệm 3: Tác dụng với HCl Thí nghiệm 4: Tác dụng với HNO3 loãng 3) Sắt tác dụng với dung dịch muối

đã để một thời gian thấy xuất hiện váng màu nâu. - Mức độ 1: nguyên tố Fe. học Loại nước này khi sử dụng trong quá trình sinh - Mức độ 2: ion Fe2+ (hợp chất

được

Phản ứng

Thí nghiệm 2: Tác dụng với clo

Mục tiêu

thức

Hiện tượng

Thí nghiệm 1: Tác dụng với oxi HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG

các

Thí nghiệm 1) Sắt tác dụng với phi kim

của HS và hoạt gây lên rất nhiều phiến toái và ảnh hưởng đến Fe(HCO3)2) tạo

nhu sức khỏe (gây gỉ sét,hư hại thiết bị vệ sinh, làm cho - Mức độ 3: + ion Fe2+ (hợp chất

cầu

tiếp thực phẩm biến chất, thay đổi màu sắc, mùi vị; làm Fe(HCO3)2)

tục

tìm giảm việc tiêu hóa và hấp thu các loại thực phẩm, + để trong không khí ion Fe2+ bị oxi hóa

Thí nghiệm 5: Tác dụng với dung dịch CuSO4 Nhiệm vụ góc 3: Hoàn thành các bài tập: Câu 1: Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe3+? A. [Ar]3d6.

B. [Ar]3d5.

C. [Ar]3d4.

D. [Ar]3d3.

Câu 2: Tính chất vật lý nào dưới đây không phải là tính chất vật lý của Fe?

hiểu

kiến gây khó tiêu, pha trà sẽ làm mất hương vị của trà).

thành Fe3+ sau đó kết tủa dưới dạng

A. Kim loại nặng, khó nóng chảy.

B. Màu vàng nâu, dẻo dễ rèn.

thức

mới Câu hỏi:

Fe(OH)3 (váng màu nâu)

C. Dẫn điện và nhiệt tốt.

D. Có tính nhiễm từ.

của

học 1. Nguyên tố (ion) nào đã làm cho nước có hiện Câu 2: tượng trên?

sinh.

Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn m gam Fe trong khí Cl2 dư, thu được 6,5 gam FeCl3. Giá trị của m là

Mức độ 1:- Làm giàn mưa, sục khí O2

2. Phương pháp để loại bỏ nguyên tố (ion) trên ra vào nước sau đó lọc qua cát, sỏi, than khỏi nước giếng khoan? Giải thích?

A. 2,24.

B. 2,80.

C. 1,12.

D. 0,56.

Câu 4: Khi cho 11,2 gam Fe tác dụng với Cl2 dư thu được m1 gam muối, còn nếu cho 11,2 gam Fe tác dụng với dd HCl dư thì thù được m2 gam muối. Kết quả tính giá trị của m1 và m2 là bao nhiêu?

củi.

Cho một số nhóm trình bày, các nhóm khác góp ý, Mức độ 2: HS nêu được và viết các

A. m1=m2=25,4g.

B. m1=25,4g và m2=26,7g.

bổ sung.

C. m1=32,5g và m2=24,5g.

D. m1=32,5g và m2=25,4.

phương trình phản ứng

Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và - Đánh giá kết quả hoạt động: các biện pháp hỗ trợ.

Câu 5: Đốt 5,6 gam Fe trong không khí, thu được hỗn hợp chất rắn X. Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa m gam muối.

GV không chốt kiến thức

Giá trị của m là. A. 18,0.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt

hoạt động

động học tập của HS

B. 22,4.

C. 15,6.

D. 24,2.

Câu 6: Nhúng thanh Fe vào 200ml dd Cu(NO3)2 0,1M.Đến khi pứng hoàn toàn thì thấy klượng thanh Fe

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

Nội dung 1: Tìm hiểu vị trí,cấu hình, tính chất vật lí, hóa học, trạng thái tự nhiên của sắt

A. Tăng 0,16g.

B. Tăng 1,12g.

Mục tiêu

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt

hoạt động

động học tập của HS

C. Giảm 0,16g.

D. Gỉam 1,28g.

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

Biết được GV: Triển khai hoạt động góc

I.Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron

vị trí, tính Góc 1: Phân tích

II. Tính chất vật lí

chất vật lí, Góc 2: Thực nghiệm

III. Tính chất hóa học

Nắm

hóa

- Dự kiến sản phẩm:

kiến thức Nhóm 1: Tìm hiểu sắt (II) oxit; sắt (III) oxit. Hoàn thành phiếu học tập số 1

của sắt

học Góc 3: Vận dụng

HS: Lấy phiếu (trên phiếu ghi cả 3 nhiệm HS hoàn thành các phiếu. vụ)

về

chất

Hoàn thành phiếu học tập

bắt Hoạt động 4 nhóm.

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi HS

hợp Nhóm 3: Tìm hiểu muối sắt(II); Tìm hiểu HĐ cá nhân, kịp thời phát hiện những khó khăn, sắt muối sắt(III).

(II) và hợp Nhóm 4: Hoàn thành chuỗi phản ứng

SẮT

- Dự kiến sản phẩm:

tính Nhóm 2: Tìm hiểu sắt (II) hiđroxit; Tìm - Đánh giá kết quả hoạt động:

chất, điều hiểu sắt (III) hiđroxit chế

Nhiệm vụ góc 1:

Chuyên đề 8: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT

Nội dung 2:Tìm hiểu hợp chất sắt

Chuyên đề 8: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT

vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua HĐ chung cả lớp Giáo án Hóa học 12 chuẩn


chất

sắt Trình bày kết quả trên giấy A0.

(III)

5.Cho 0,04mol bột sắt vào dd chứa 0,07 mol - Đánh giá kết quả hoạt động:

GV nhận xét, chỉnh sửa, rút ra kết luận chung về

Hoạt động chung cả lớp: Các HS trong tính chất hợp chất sắt (II) và hợp chất sắt (III)

AgNO3. Khi phản ứng hoàn toàn thì khối + Trong quá trình hoạt động, GV

nhóm này bổ sung kết quả nhóm khác.

lượng chất rắn thu được bằng bao nhiêu quan sát hoạt động cá nhân, kịp thời gam?

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Phiếu này ghi thay cho vở Oxit

xét lẫn nhau. Tính chất

Hiđroxit

Điều chế Hợp chất sắt (II)

FeO

Hợp chất sắt (III) Fe2O3

Tính chất

Muối

Tính

Điều chế

chất

Điều chế

GV chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện.

Muối sắt (II)

giải bài tập về hợp sắt (II)

Fe(OH)3

Muối sắt (III)

chất sắt (II)

1.Hòa tan 2,16gam FeO trong lượng dư

Phát triển năng lực dung dịch HNO3 loãng thu được V lít (đktc)

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết

3.Hòa tan 10gam hỗn hợp bột Fe và FeO

học tập của HS

quả hoạt động

bằng một lượng dd HCl vừa đủ thấy thoát ra 1,12 lít khí (đktc). Dung dịch thu được

Dự kiến sản phẩm:

kiến thức cơ bản về sắt

Các nhóm thảo luận ghi kết quả lên bảng 1D2B3B4C5D6A7B8B9D10D

và hợp chất, hợp kim

phụ và trình trước lớp

của sắt

Hoạt động chung cả lớp: HS các nhóm nhận GV phân tích và chốt đáp án. Qua

lượng không đổi thu được chất rắn nặng m

xét lẫn nhau.

gam Trị số của m là bao nhiêu?

DẠNG: SẮT TÁC DỤNG VỚI DD

loãng (1) và H2SO4 đặc nóng (2) .So sánh thể

Phát triển năng lực tích khí sinh ra trong cùng điều kiện? tính toán hóa học, 2.Khi cho 11,2 gam Fe tác dụng với Cl2 dư làm việc nhóm, giải thu được m1 gam muối, còn nếu cho 11,2 quyết vấn đề

gam Fe tác dụng với dd HCl dư thì thù

- Dự kiến sản phẩm: 1)

2.n Fe = 2.n H 2 ⇒ n H 2 = n Fe 3.n Fe = 2.n SO2 ⇒ n SO2 = 1,5.n Fe

2Fe → ...Fe 2 O3 2FeO → ...Fe 2 O3 ⇒ m Fe2O3 = 12g - Đánh giá kết quả hoạt động: GV nhắc nhở, đôn đốc, nhận xét góp ý hoàn thiện bài giải.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu

dung dịch axit, dung dịch muối

dụng với 1.Hòa tan hết cùng một Fe trong dd H2SO4

dung dịch axit

tách ra đem nung trong không khí đến

đó GV giúp HS sơ lược lại tính chất

tính toán lượng chất GV trình chiếu lần lượt các bài tập yêu cầu AXIT, DUNG DỊCH MUỐI sắt tác

cho tác dụng với dd NaOH dư, lọc kết tủa

- Đánh giá kết quả hoạt động:

Gỉai tự luận dạng bài sắt tác dụng với sắt, hợp chất sắt (II), sắt (III)

dựa vào phản ứng các nhóm giải.

3

n Fe = n H 2 = 0,05mol

xảy ra hoàn toàn thì khối lượng kết tủa thu 3) (10 − 0, 05.56) ⇒ n FeO = = 0,1mol được bằng bao nhiêu gam? 72

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động

Vận dụng kiến thức Hoạt động 4 nhóm.

kk

m Fe( OH ) = 16, 05g

FeCl2 trong không khí. Khi các phản ứng

Hoạt động 4 nhóm giải phiếu học tập số 03.

vấn đề

⇒ VNO = 0, 224l

làm việc nhóm, giải 2.Thêm dd NaOH dư vào dd chứa 0,15mol

Nhằm hệ thống hóa

việc nhóm, giải quyết

1.0, 03 = 3.n NO ⇒ n NO = 0, 01

2) FeCl 2 → Fe ( OH )2 → Fe ( OH )3

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

tính toán hóa học, làm

1)

tính toán hóa học, khi NO duy nhất. V bằng bao nhiểu? quyết vấn đề

Phát triển năng lực

+Thông qua hoạt động chung cả lớp:

Vận dụng kiến thức Hoạt động 4 nhóm giải bài tập về hợp chất - Dự kiến sản phẩm:

Fe(OH)2

Hoàn thành chuỗi phản ứng

Mục tiêu hoạt động

phát hiện những khó khăn vướng

Hoạt động chung cả lớp: HS các nhóm nhận mắt của HS để hỗ trợ hiệu quả.

hoạt động

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS

Vận dụng GV quay trở lại câu hỏi trong hoạt động 1

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động - Dự kiến sản phẩm:

kiến thức, GV yêu cầu HS sau khi tìm hiểu kĩ về sắt và hợp chất sắt hãy trả Câu trả lời của HS kĩ năng đã lời chính xác các câu hỏi đã nêu tiết trước:

Video nước nhiễm phèn

học

và cách xử lý nước bị

vào 1. Nguyên tố (ion) nào đã làm cho nước có hiện tượng trên?

thực tiễn.

2. Phương pháp để loại bỏ nguyên tố (ion) trên ra khỏi nước nhiễm phèn nộp trước tiết

Vậy thể tích thoát ra trong (2) gấp

giếng khoan? Giải thích?

rưỡi trường hợp (1)

Giao bài tập cho cá nhân hoặc nhóm HS thực hiện các bài tập Đánh giá kết quả hoạt

2) 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

câu hỏi về nhà.

học hóa tiếp theo động:

Fe + 2HCl → FeCl 2 + H 2

Tìm hiểu phân loại và phương pháp giải các bài tập về các hợp GV chỉnh sửa, bổ sung

m1 và m2 là bao nhiêu?

m FeCl3 = 32,5g

kim của sắt trong các đề thi THPT QG và Đại học.

3.Hòa tan Fe trong HNO3 dư thấy sinh ra

m FeCl2 = 25, 4g

được m2 gam muối. Kết quả tính giá trị của

hỗn hợp khí gồm 0,03 mol NO2 và 0,02 mol

3.n Fe = 1.0, 03 + 3.0, 02

NO. Khối lượng Fe bị hòa tan bằng bao 3) ⇒ n = 0,03mol Fe nhiêu gam? ⇒ m Fe = 1, 68g 4.Nhúng thanh Fe vào 100 ml dd Cu(NO3)2 4. ∆m ↑= 0, 01. ( 64 − 56 ) = 0, 08g 0,1M. Đến khi phản ứng hoàn toàn thì thấy 5.mchất rắn=mAg+mFe dư=7,84g khối lượng thanh Fe. Chuyên đề 8: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

hoàn chỉnh câu trả lời

- Lồng ghép ý thức BVMT: Ảnh hưởng của những khí thải Tiết sau cho đại diện HS (CO2, SO2…) trong quá trình sản xuất gang thép đến môi nhóm có video hay nhất trường xung quanh? Dẫn ra một số phản ứng để giải thích thử trình chiếu và thuyết trình nêu biện pháp để chống ô nhiễm môi trường ở khu dân cư gần cơ sở sản xuất gang thép.Ảnh hưởng của quá trình luyện gang thép đến môi trường? - HS đọc sách giáo khoa, liên hệ thực tế cuộc sống, tìm kiếm tư Chuyên đề 8: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


C. dung dịch HNO3 loãng.

liệu trên mạng internet để trả lời các bài tập câu hỏi được giao.

D. dung dịch NaOH.

Câu 11: Cho m gam một oxít của sắt vào ống sứ tròn, dài, nung nóng rồi cho một dòng khí CO đi chậm qua

- Giáo viên có thể mời một số HS lên trình bày kết quả trong các

ống để khử hoàn toàn lượng oxít đó thành kim loại. Khí được tạo thành trong phản ứng đó đi ra khỏi

tiết học tiếp theo. - HS góp ý bổ sung, giáo viên hoàn thiện câu trả lời.

ống sứ được hấp thụ hết vào bình đựng lượng dư dung dịch Ba(OH)2 thấy tạo thành 27,58 gam kết tủa

GV yêu cầu 4 nhóm HS về nhà xử lý mẫu nước bị nhiễm phèn ở

trắng. Cho toàn bộ lượng kim loại vừa thu được ở trên tác dụng hết với dung dịch HCl, thu được 2,352

trong xóm và quay video tiết sau báo cáo.

lít khí H2 (đktc). Xác định công thức của oxit đó và m.

IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHUYÊN ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Mức độ nhận biết. Câu 1: Đốt Fe trong khí clo thiếu thu được hỗn hợp gồm 2 chất rắn. Hãy cho biết thành phần của chất rắn đó: A. FeCl2 và FeCl3.

B. FeCl3 và Fe.

C. FeCl2 và Fe.

D. đáp án khác.

Câu 2: Hãy cho biết kết luận nào đúng với tính chất của sắt (II). A. có tính oxi hoá.

B. có tính khử.

C. cả tính oxi hoá và tính khử. D. đáp án khác.

Câu 3: Cho các chất sau: HCl, KI, Al, Cu, AgNO3, HNO3 và CO2. Hãy cho biết chất nào tác dụng với dung dịch FeCl3 A. HCl, KI, Al, Cu, AgNO3, HNO3 và CO2.

B. HCl, KI, Al, Cu, AgNO3.

C. KI, Al, Cu, AgNO3.

D. Al, Cu, AgNO3.

D. (1) và (4)

Mức độ thông hiểu. Câu 5: Cho hỗn hợp X gồm Fe, Cu và Ag vào dung dịch chứa duy nhất chất tan Y dư, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Sau phản ứng thì thu được duy nhất kết tủa là Ag với khối lượng đúng bằng khối lượng Ag trong hỗn hợp X. Xác định Y A. FeCl3.

B. Cu(NO3)2.

C. AgNO3.

D. Fe(NO3)2.

Câu 6: Có các chất rắn sau: Fe3O4, Fe2O3, CuO và BaSO3. Sử dụng hoá chất nào sau đây có thể nhận biết được các chất rắn đó. A. dung dịch HCl.

B. dung dịch HNO3 loãng.

C. H2SO4 loãng.

D. dung dịch CuCl2.

C. 69,5 gam.

D. 59,8 gam.

Câu 8: Một dung dịch có chứa các ion : Fe2+, K+, Cu2+, Ba2+ và NO- 3. Hãy cho biết có thể sử dụng hoá chất nào sau đây để nhận biết sự có mặt của ion Fe có trong dung dịch trên ? 2+

A. dung dịch NaOH.

B. dung dịch HCl.

B. Fe3O4 trước, Fe sau.

C. cho đồng thời cả 2 vào. D. mọi cách tiến hành đều sử dụng cùng một thể tích dung dịch HCl. Câu 13: Để hoà tan vừa hết 8,88 gam hỗn hợp Fe và Cu cần dùng bao nhiêu ml dung dịch HNO3 4M để dung dịch sau phản ứng chỉ thu được 2 muối. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của NO- 3. A. 130 ml.

B. 100 ml.

C. cả A và B đều đúng. D. 120ml.

Câu 14: Cho bột sắt đến dư vào 200 ml dung dịch HNO3 4M (phản ứng giải phóng khí NO), lọc bỏ phần rắn không tan thu được dung dịch X, cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X thu được kết tủa, lọc lấy

B. 24 gam.

C. 32 gam.

D. 1,6 gam.

Câu 15: Một hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 có số mol bằng nhau.Lấy m1 gam hỗn hợp X cho vào ống sứ chịu nhiệt, nung nóng rồi thổi một luồng khí CO đi qua. Toàn bộ khí sau phản ứng được dẫn từ từ vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 19,7 gam kết tủa trắng. Chất rắn còn lại trong ống sứ có khối lượng là 19,20 gam gồm Fe, FeO và Fe3O4. Xác định m1. A. 23,6 gam.

B. 22 gam.

C. 20,8 gam.

D. đáp án khác.

Câu 16: Hoà tan hoàn toàn a(g) một oxit sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thì thấy thoát ra khí SO2 duy nhất. Trong thí nghiệm khác, sau khi cũng khử hoàn toàn a(g) oxit đó bằng CO ở nhiệt độ cao rồi hoà tan lượng sắt tạo thành trong dung dịch H2SO4 đặc nóng thì thu được khí SO2 gấp 9 lần lượng khí SO2 A. FeO.

ml dung dịch X, dung dịch hỗn hợp này làm mất màu 30 ml dung dịch KMnO4 0,1M. Xác định a. B. 55,6 gam.

A. Fe trước, Fe3O4 sau.

thu được trong thí nghiệm trên. Xác định công thức của oxit đó.

Câu 7: Hoà tan a gam FeSO4.7H2O trong nước thu được 300 ml dung dịch X. Thêm H2SO4 loãng dư vào 20 A. 62,55 gam.

tích dd HCl cần dùng là ít nhất.

A. 16 gam.

Mg + FeCl2→ MgCl2 + Fe (3) 2FeCl3 + Fe → 3FeCl2 (4) C. (1) và (2).

D. đáp án khác.

Câu 12: Cho m1 gam Fe và m2 gam Fe3O4 vào dd HCl, hãy cho biết tiến hành cho theo trình tự nào để thể

chất rắn ?

2FeCl3 + Mg → MgCl2 + FeCl2 (1) 3Cu + 2FeCl3→ 3CuCl2 + 2Fe (2) B. (2) và (4).

B. Fe2O3 và m = 8,4 gam.

C. Fe3O4 và m = 8,12 gam.

kết tủa đem nung ngoài không khí ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được bao nhiêu gam

Câu 4: Hãy cho biết trong các phản ứng sau, phản ứng nào xảy ra :

A. (1),(3) và (4).

A. Fe3O4 và m = 12,18 gam.

C. dung dịch Na2CO3. D. dung dịch NH3

Mức độ vận dụng. Câu 9: Cho sơ đồ phản ứng sau: Fe → muối X1→ muối X2→ muối X3→ muối X4→ muối X5→ Fe. Với X1, X2, X3, X4, X5 là các muối của sắt (II). Vậy theo thứ tự X1, X2, X3, X4, X5 lần lượt là: A. FeS, FeCl2, Fe(NO3)2, FeSO4, FeCO3.

B. Fe(NO3)2, FeCO3, FeSO4, FeS, FeCl2.

C. FeCO3, Fe(NO3)2, FeS, FeCl2, FeSO4.

D. Fe(NO3)2, FeCO3, FeCl2, FeSO4, FeS.

Câu 10: Có 2 chất rắn Fe2O3 và Fe3O4. Chỉ dùng một dung dịch nào sau đây có thể phân biệt được 2 chất rắn

B. Fe3O4.

C. Fe2O3.

D. cả A, B đều đúng.

Câu 17: Đốt a gam Fe trong không khí thu được 9,6 gam hỗn hợp B gồm Fe, Fe3O4, FeO, Fe2O3. Hòa tan hoàn toàn B trong dd HNO3 loãng dư thu được ddC và khí NO. Cho dung dịch NaOH dư vào dd C thu được kết tủa E. Lọc nung kết tủa ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 12 gam chất rắn. Tính số mol HNO3 đã phản ứng. A. 0,45 mol.

B. 0,55 mol.

C. 0,65 mol.

D. 0,75 mol.

Câu 18: Cho 5,6 gam Fe vào 200 ml dung dịch Cu(NO3)2 0,5M và HCl 1M thu được khí NO và m gam kết tủa. Xác định m. Biết rằng NO là sản phẩm khử duy nhất của NO- 3 và không có khí H2 bay ra. A. 1,6 gam.

B. 3,2 gam.

C. 6,4 gam.

D. đáp án khác.

Câu 19: Nung nóng 18,56 gam hh X gồm FeCO3 và FexOy trong không khí tới phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí CO2 và 17,6 gam một oxit duy nhất của sắt. Cho khí CO2 hấp thụ hết vào 400ml dd Ba(OH)2 0,15M thu được 7,88g kết tủa. Vậy công thức của oxit sắt là A. FeO.

B. Fe3O4.

C. Fe2O3.

D. Fe3O4 hoặc Fe2O3.

đó. A. dung dịch HCl. Chuyên đề 8: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT

B. dung dịch H2SO4 loãng. Giáo án Hóa học 12 chuẩn

Chuyên đề 8: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


Câu 20: Đốt sắt trong khí clo dư thu được m gam chất rắn. cho m gam chất rắn đó vào dung dịch NaOH

V. PHỤ LỤC

loãng dư thu được kết tủa. Lọc lấy kết tủa sau đó đem nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được m1 gam chất rắn. Tính tỷ số m/m1. A. 0,7.

B. 0,75.

C. 0,8.

D. 0,9.

Câu 21: Cho 1 gam hỗn hợp X (Fe, FeO, Fe2O3) vào dung dịch HCl cho 112ml khí đktc. Dẫn H2 chỉ qua 1gam hỗn hợp X ở nhiệt độ cao, sau phản ứng hoàn toàn được 0,2115g H2O. Xác định khối lượng FeO ở 1 gam X? A. 0,40 gam.

B. 0,25 gam.

C. 0,36 gam.

D. 0,56gam.

Câu 22: Thể tích tối thiểu dung dịch HNO3 4M cần dùng để hoà tan vừa hết 16,8 gam bột Fe. Biết phản ứng giải phóng khí NO. A. 300 ml.

B. 200 ml.

C. 233,33 ml.

D. đáp án khác.

Câu 23: Để hoà tan hoàn toàn m gam quặng hematit nâu cần 200 ml dung dịch HCl 3M. Cho H2 dư đi qua m gam quặng trên thì thu được 10,8 gam nước. Hãy xác định công thức của quặng hematit nâu. A. Fe2O3. 2H2O.

B. Fe2O3. 3H2O.

C. Fe2O3. 4H2O.

D. FeCO3.

Câu 24: Hoà tan một đinh thép có khối lượng là 1,14 gam bằng dung dịch H2SO4 loãng dư, phản ứng xong loại bỏ kết tủa, được dung dịch X. Dung dịch X làm mất màu 40 ml dung dịch KMnO4 0,1M. Hãy xác định hàm lượng sắt nguyên chất có trong đinh thép. Giả thiết rằng trong dinh thép, chỉ có Fe tác dụng với H2SO4 loãng. A. ≈ 98, 1%.

B. ≈ 98,2%.

C. ≈ 99,4%.

D. 80,15%.

Câu 25: Cho một oxit của Fe tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch X. Nhỏ từ

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3. Câu 1: Cấu hình e nào dưới đây được viết đúng? A. 26Fe (Ar) 4s13d7.

B. Fe2+ (Ar) 4s23d4.

C. Fe2+ (Ar)3d44s2.

Câu 2: Tính chất vật lý nào dưới đây không phải là tính chất vật lý của Fe? A. Kim loại nặng, khó nóng chảy.

B. Màu vàng nâu, dẻo dễ rèn.

C. Dẫn điện và nhiệt tốt.

D. Có tính nhiễm từ.

Câu 3: Nhúng thanh Fe vào dd CuSO4. Quan sát thấy hiện tượng gì? A. Thanh Fe có màu trắng và dd nhạt dần màu xanh. B. Thanh Fe có màu đỏ và dd nhạt dần màu xanh. C. Thanh Fe có trắng xám và dd nhạt dần màu xanh. D. Thanh Fe có màu đỏ và dd có dần màu xanh. Câu 4: Trong số các loại quặng sắt: xiđerit, hematit đỏ, manhetit, pirit. Quặng chứa hàm lượng % Fe lớn nhất là? A. xiđerit.

B. hematit đỏ.

C. manhetit.

nhỏ nhất là? A. xiđerit.

B. hematit đỏ.

C. manhetit.

thử nào dưới đây có thể phân biệt ba hỗn hợp này?

oxit đó.

B. dd H2SO4 đậm đặc, sau đó thêm NaOH vào dd thu được.

C. Fe2O3.

D. FeO hoặc Fe3O4.

Câu 26: Cho một oxit của Fe tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch X. Nhỏ từ từ dung dịch KMnO4 vào dung dịch X thấy dung dịch KMnO4 mất màu. Mặt khác, cho Cu vào dung dịch X, thấy Cu tan ra và dung dịch có màu xanh. Hãy cho biết công thức của oxit đó A. FeO.

B. Fe3O4.

C. Fe2O3.

D. FeS2.

Câu 27: Khử a gam một oxit sắt ở nhiệt độ cao thu được 8,8 gam khí CO2. Hãy cho biết thể tích dung dịch HCl 1M cần dùng để hoà tan vừa hết a gam đó A. 200 ml.

B. 400 ml.

C. 800ml.

D. 600 ml.

Câu 28: Cho 5,6 gam Fe tan vừa hết trong dung dịch HCl, cho bay hơi nước trong dung dịch sau phản ứng

D. pirit.

Câu 6: Có ba lọ đựng hỗn hợp Fe + FeO; Fe + Fe2O3 và FeO + Fe2O3. Giải pháp lần lượt dùng các thuốc A. Dùng dd HCl, sau đó thêm NaOH vào dd thu được.

B. Fe3O4.

D. pirit.

Câu 5: Trong số các loại quặng sắt: xiđerit, hematit đỏ, manhetit, pirit. Quặng chứa hàm lượng % Fe

từ dung dịch KMnO4 vào dung dịch X thấy dung dịch KMnO4 mất màu. Hãy cho biết công thức của A. FeO.

D. Fe3+ (Ar)3d5.

C. Dung dịch HNO3 đậm đặc, sau đó thêm NaOH vào dd thu được. D. Thêm dd NaOH, sau đó thêm tiếp dd H2SO4 đậm đặc. Câu 7: Hiện tượng nào dưới dây được mô tả không đúng? A. Thêm NaOH vào dd FeCl3 màu vàng nâu thấy xuất hiện kết tủa đỏ nâu. B. Thêm một ít bột Fe vào lượng dư dd AgNO3 thấy xuất hiện dd màu xanh nhạt. C. Thêm Fe(OH)2 màu trắng hơi xanh vào dd H2SO4loãng (không có kk) thấy hình thành dd màu xanh nhạt. D. Thêm Cu vào dd Fe(NO3)3 thấy dd chuyển từ màu vàng nâu sang màu xanh nhạt.

thu được 19,9 gam chất rắn G. Hãy cho biết công thức của chất rắn G. A. FeCl2.

B. FeCl2.2H2O.

C. FeCl2. 4H2O.

D. FeCl2. 7H2O

Mức độ vận dụng cao. Câu 29: Cho m gam Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 dư thu được dung dịch X. 1/2 dung dịch X làm mất màu vừa hết 100 ml dung dịch KMnO4 0,1M. Hãy cho biết 1/2 dung dịch X còn lại hoà tan tối đa bao nhiêu gam Cu. A. 1,6 gam.

B. 3,2 gam.

C. 4,8 gam.

D. 6,4 gam.

Câu 30: Cho 5,6 gam bột Fe vào 200 ml dung dịch HNO3 2,4M thu được dung dịch X. Thêm 100 ml dung dịch HCl 2M vào dung dịch X thu được dung dịch Y. Hãy cho biết dung dịch Y có thể hoà tan tối đa bao nhiêu gam Cu. Biết trong các phản ứng oxi hoá- khử, NO là sản phẩm khử duy nhất của NO- 3 A. 3,2 gam.

B. 5,12 gam.

Chuyên đề 8: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT

C. 6,72 gam.

D. 9,92 gam

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

Chuyên đề 8: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


Tiết

Ngày soạn:

CHUYÊN ĐỀ 9: CROM VÀ HỢP CHẤT CỦA CROM Giới thiệu chung chuyên đề: Chuyên đề crom và hợp chất của crom gồm các nội dung sau: ND1: Vị trí, cấu hình electron, tính chất vật lý, tính chất hóa học của crom

sinh vào chủ đề học (như dụng cụ y tế, máy phay, máy nghiền đá, - Đánh giá kết quả hoạt động tập.

Học

sinh

tiếp dao cắt thủy tinh,...nhiều màu sắc). Yêu cầu Nhận xét, trình bày sơ lược và kết

nhận kiến thức chủ HS cho biết các vật dụng đều làm nên từ nối hoạt động tiếp theo: Crom có động, tích cực, hiệu nguyên liệu chứa nguyên tố gì? Lợi dụng những tính chất gì mà người ta lợi quả.

ND2: Hợp chất của crom

tính chất gì của nguyên tố đó để làm những dụng để có những ứng dụng vật dụng trên

ND3: Luyện tập toàn bộ chuyên đề Thời lượng dự kiến thực hiện chuyên đề: 03 tiết

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ - Kiến thức

Mục tiêu

Nội dung, phương thức tổ chức

hoạt động

hoạt động học tập của HS

+ Vị trí, cấu hình electron hoá trị, tính chất vật lí (độ cứng, màu, khối lượng riêng) của crom, số oxi hoá; tính chất hoá học của crom là tính khử (phản ứng với oxi, clo, lưu huỳnh, dung dịch axit). + Tính chất của hợp chất crom (III), Cr2O3, Cr(OH)3 (tính tan, tính oxi hoá và tính khử, tính lưỡng tính); + Tính chất của hợp chất crom (VI), K2CrO4, K2Cr2O7 (tính tan, màu sắc, tính oxi hoá). - Kĩ năng

trí,

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động -Dự kiến sản phẩm

Biết về vị -HĐ nhóm

Biết được:

Nhóm 1 báo cáo :

cấu Nhiệm vụ:

A.CROM

hình, tính + Nhóm 1 :

chất vật lí, Nghiên cứu vị trí – cấu hình – I.Vị trí

5 1 học, tính chất vật lý, ứng dụng của Cr (Z=24) [ Ar ] 3d 4s Chu kì 4, VIB ứng dụng crom II.Tính chất vật lí

hóa

crom

và + Nhóm 2: -Màu trắng ánh bạc, khối lượng riêng lớn, nóng chảy ở chất Nghiên cứu tính chất hóa học 18900C. crom của crom -Là kim loại cứng nhất, có thể rạch thủy tinh. hợp

+ Dự đoán và kết luận được về tính chất của crom và một số hợp chất . + Viết các PTHH thể hiện tính chất của crom và hợp chất crom.

-Phát triển + Nhóm 3:

+ Tính thể tích hoặc nồng độ dung dịch K2Cr2O7 tham gia phản ứng. - Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, lòng yêu thích môn hóa và phương pháp nghiên cứu khoa học 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác (trong hoạt động nhóm). - Năng lực thực hành hóa học: Làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng, giải thích được các hiện tượng xảy ra khi tiến hành thí nghiệm về tính chất của nhôm.

năng làm

lực Nghiên cứu hợp chất crom (III) việc + Nhóm 4:

nhóm, giải Nghiên cứu hợp chất crom (VI) quyết vấn HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập đề

thông qua làm việc nhóm

Nhóm 2 báo cáo : III.Tính chất hóa học số oxi hóa thường gặp +2+3+6 1.Tác dụng với phi kim 0

t0

+3

0

t0

+3

4 Cr + 3 O2 → 2 Cr 2 O3 ; 2 Cr + 3Cl2 → 2 Cr Cl3

+thỏa thuận quy tắc làm việc 2.Tác dụng với nước

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

Crom không tác dụng với nước do có màng oxit bảo vệ.

trong nhóm +Tiến hành

giải quyết các 3.Tác dụng với axit

nhiệm vụ

1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề

HS báo cáo kết quả và thảo luận

2. Các kĩ thuật dạy học - Phương pháp dạy học hợp tác (kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận góc). - Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (mô hình, tranh ảnh, tư liệu, ), SGK. - Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề.

HS cử đại diện báo cáo sản phẩm kết quả thực hiện nhiệm vụ, HS nhóm khác cùng tham gia thảo luận

III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

0

+2

Cr + 2 HCl → Cr Cl2 + H 2 ↑ -Crom bị thụ động trong axit HNO3 và H2SO4 đặc nguội. IV.ỨNG DỤNG V.SẢN XUẤT t0

Tách Cr2O3 từ quặng cromit Cr2O3 + 2Al → 2Cr + Al2O3 Nhóm 3 Báo cáo :

1. Giáo viên(GV)

B.HỢP CHẤT CROM

- Giáo án, phiếu học tập.

I. HỢP CHẤT CROM (III)

2. Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.

1.Crom (III) oxit, Cr2O3

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Cr2O3 là một oxit lưỡng tính, tan trong axit và kiềm đặc.

HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu hoạt động

đó.Chúng ta cùng tìm hiểu

Nội dung, phương thức tổ chức

Dự kiến sản phẩm, đánh giá

hoạt động học tập của HS

kết quả hoạt động

Cr2O3 được dùng tạo màu lục cho đồ sứ, đồ thủy tinh. 2.Crom (III) hiđroxit, Cr(OH)3 -Điều chế:

Tạo hứng thú và kích GV trình chiếu hình ảnh kim loại crom, một - Dự kiến sản phẩm

CrCl3 + 3NaOH → Cr ( OH )3 ↓ +3 NaCl

thích sự tò mò của học số vật dụng làm từ crom và hợp chất crom Crom vì crom rất cứng, sáng…. Chuyên đề 9: CROM VÀ HỢP CHẤT CỦA CROM

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

Chuyên đề 9: CROM VÀ HỢP CHẤT CỦA CROM

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


- Cr(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính:

-Rèn kĩ năng

Cr ( OH )3 + NaOH → NaCrO2 + 2 H 2O

viết phương

Cr ( OH )3 + 3HCl → CrCl3 + 3H 2O

trình

phản

ứng;

năng

3.Muối crom (III)

(1)

( 2)

(3)

( 4)

Cr → Cr2 O3 → Cr2 ( SO 4 )3 → Cr ( OH )3 → Cr2 O3 -HĐ chung cả lớp HS góp ý lẫn nhau.

t0

( 4) Cr ( OH )3 → Cr2O3 + H2O

lực tự chủ

Có tính oxi hóa và tính khử.

-Đánh giá kết quả hoạt động

Trong môi trường axit, muối crom (III) có tính oxi hóa và

GV chỉnh sửa bổ sung, hoàn thiện

dễ bị những chất khử như Zn khử thành muối crom (II): +3

+2

0

(1) Cr + O2 → Cr2O3 ( 2) Cr2O3 + H2SO4 → Cr2 (SO4 )3 + H2O ( 3) Cr2 (SO4 )3 + NaOH → Cr ( OH )3 + Na 2SO4

Giải trắc nghiệm

+2

2 Cr ( dd ) + Zn → 2 Cr ( dd ) + Zn ( dd )

-Vận

Trong môi trường kiềm, muối crom (III) có tính khử và bị

linh hoạt kiến GV yêu cầu HS triển khai hoạt động 4 nhóm -Dự kiến sản phẩm

những chất oxi hóa mạnh oxi hóa thành muối crom (VI):

thức vào giải giải các câu trong phiếu học tập.

+3

0

+6

2Cr ( dd) +3Br2 +16OH →2CrO ( dd) + 6Br ( dd) +8H2ONhóm 4 −

2− 4

−

II.TRẮC NGHIỆM

dụng -HĐ nhóm

1B 2C 3C 4C 5C 6C 7D 8C 9B 10B

HS hoạt động nhóm. Ghi kết quả lên bảng - Đánh giá kết quả hoạt động:

trắc nghiệm

Báo cáo : II.HỢP CHẤT CROM (VI)

phụ

+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát

-HĐ chung cả lớp

khi HS hoạt động nhóm, kịp thời phát hiện

GV yêu cầu các nhóm nhận xét bài làm lẫn những khó khăn, vướng mắc của HS và có

1.Crom (VI) oxit, CrO3

nhau.

-Là chất rắn, màu đỏ thẫm.

giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua hoạt động chung cả lớp: GV

-Có tính oxi hóa mạnh:

chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện.

2CrO3 + 2 NH 3 → Cr2O3 + N 2 + 3H 2O -Là một oxit axit, tác dụng với nước tạo thành hỗn hợp axit cromic H2CrO4 và axit đicromic H2Cr2O7:

CrO3 + H 2O → H 2CrO4

PHIẾU HỌC TẬP. Câu 1: Trong các cấu hình e của nguyên tử và ion crom sau đây, cấu hình e nào không đúng? A. 24Cr: (Ar)3d54s1.

2CrO3 + H 2O → H 2Cr2O7

B. 24Cr: (Ar)3d4 4s2.

C. 24Cr2+: (Ar)3d4.

D. 24Cr3+: (Ar)3d3.

Câu 2: Giải thích ứng dụng của crom nào dưới đây là không hợp lý?

2.Muối cromat và đicromat

A. Crom là kim loại cứng nhất, có thể dùng để cắt thủy tinh.

Trong môi trường thích hợp, các muối cromat và đicromat

B. Crom là hợp kim cứng và chịu nhiệt hơn nên dùng để tạo thép cứng không gỉ, chịu nhiệt.

chuyển hóa lẫn nhau theo một cân bằng:

C. Crom là kim loại nhẹ, nên được sử dụng các hợp kim dùng trong ngành hàng không. D. Điều kiện thường, crom tạo được lớp màng oxit mịn, bền chắc nên crom được dùng để mạ bảo vệ

2CrO42 − + 2 H + Cr2O7 2 − + H 2 O (màu vàng)

thép.

(màu da cam)

Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng khi so sánh tính chất hóa học của nhôm và crom?

- Đánh giá kết quả hoạt động + Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi HS hoạt động nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua hoạt động chung cả lớp: GV chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện.

A. Nhôm và crom đều bị thụ động hóa trong dung dịch H2SO4 đặc nguội. B. Nhôm có tính khử mạnh hơn crom. C. Nhôm và crom đều phản ứng với dung dịch HCl theo cùng tỉ lệ về số mol. D. Nhôm và crom đều bền trong không khí và trong nước. Câu 4: Phát biểu không đúng là A. Thêm dung dịch kiềm vào muối đicromat, muối này chuyển thành cromat. B. Hợp chất Cr(II) có tính khử đặc trưng còn hợp chất Cr(VI) có tính oxi hóa mạnh.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

C. Các chất chất Cr2O3, Cr(OH)3, CrO, Cr(OH)2 đều có tính chất lưỡng tính.

Mục tiêu

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt

hoạt động

học tập của HS

động VẬN DỤNG

kiến thức về -HĐ cá nhân

I.KIẾN THỨC CƠ BẢN

crom và hợp Hoàn thành chuỗi phản ứng

- Dự kiến sản phẩm

chất Chuyên đề 9: CROM VÀ HỢP CHẤT CỦA CROM

NaOH. Câu 5: Thêm dd HCl vào muối đicromat thì

Nhắc lại kiến thức -Hệ thống lại -Kĩ thuật công não.

D. Các hợp chất CrO, Cr(OH)2 tác dụng được với dd HCl còn dd CrO3 tác dụng được với dung dịch

A. màu vàng chuyển sang màu da cam. C. Không chuyển màu. Câu 6: Cho sơ đồ phản ứng: +

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

B. màu da cam chuyển sang màu vàng.

D. xanh sang đỏ.

Cl2

+ KOH (đặc, dư) +Cl2

Chuyên đề 9: CROM VÀ HỢP CHẤT CỦA CROM

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


Cr

0

t

X

Y

năng lực hợp -HĐ chung cả lớp tác,

Biết Y là hợp chất của crom. Hai chất X và Y lần lượt là A. CrCl2 và K2CrO4.

B. CrCl3 và K2Cr2O7.

C. CrCl3 và K2CrO4.

giải

quyết vấn đề

+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát

GV yêu cầu các nhóm nhận xét bài làm lẫn khi HS hoạt động nhóm, kịp thời phát hiện nhau.

những khó khăn, vướng mắc của HS và có

D. CrCl2 và Cr(OH)3.

giải pháp hỗ trợ hợp lí.

+ Cl,dö + dungdòch NaOH,dö Câu 7: Cho sơ đồ phản ứng Cr  → X → Y t0

+ Thông qua hoạt động chung cả lớp: GV chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện.

Chất Y trong sơ đồ trên là A. Na2Cr2O7.

B. Cr(OH)2.

C. Cr(OH)3.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1.

D. NaCrO2.

Câu 1: Cấu hình electron của ion Cu2+ và Cr3+ lần lượt là:

Câu 8: Phát biểu nào sau đây là sai? A. CrO3 là một oxit axit.

B. Cr(OH)3 tan được trong dung dịch NaOH. − 2

2− 4

C. Cr pứng với H2SO4 loãng tạo thành Cr . D. Trong mtrường kiềm,Br2 oxi hóa CrO thành CrO . 3+

Câu 9: Cho các phát biểu sau:

(d) Trong các phản ứng hóa học, hợp chất crom(III) chỉ đóng vai trò chất oxi hóa. (e) Khi phản ứng với khí Cl2 dư, crom tạo ra hợp chất crom(III). C. (b), (d) và (e).

D. (b), (c) và (e).

C. Na2O.

D. MgO.

Câu 10: Oxit nào sau đây là oxit axit? Nhắc kiến thức -So sánh tính -HĐ nhóm

I.KIẾN THỨC CƠ BẢN

chất

-Dự kiến sản phẩm

của HS hoạt động 4 nhóm.

Crom và hợp GV yêu cầu các nhóm trả lời:

Hoàn thành bảng so sánh.

chất crom với 1/ So sánh tính chất hóa học của Crom với -Đánh giá kết quả hoạt động sắt, nhôm và kim lọai Al, Fe đã học. hợp chất

D. Crom thuộc kim loại nặng (khối lượng riêng là 7,2g/cm3). Câu 3: Cặp kim loại nào sau đây bền trong không khí và nước do có màng oxit bảo vệ? A. Fe và Al.

Trong các phát biểu trên, những phát biểu đúng là:

B. CrO3.

Câu 2: Phát biểu nào dưới đây không đúng?

C. Crom là kim loại khó nóng chảy (nhiệt độ nóng chảy là 18900C).

(c) Trong các hợp chất, số oxi hóa cao nhất của crom là +6

A. CaO.

D. [Ar]3d74s2 và [Ar]3d3.

B. Crom là một kim loại cứng (chỉ thua kim cương), cắt đựoc thủy tinh.

(b) Các oxit của crom đều là oxit bazơ.

B. (a), (c) và (e).

B. [Ar]3d74s2 và [Ar]3d14s2.

C. [Ar]3d9 và [Ar]3d14s2.

A. Crom có màu trắng, ánh bạc, dễ bị mờ đi trong không khí.

(a) Trong BTH các nguyên tố hóa học, crom thuộc chu kì 4, nhóm VIB.

A. (a), (b) và (e).

A. [Ar]3d9 và [Ar]3d3.

GV nhận xét, chỉnh sửa bổ sung hoàn thiện

2/Hợp chất của Crom nào có tính chất giống

B. Fe và Cr.

C. Mn và Cr.

D. Al và Cr.

Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng khi so sánh tính chất hóa học của nhôm và crom? A. Nhôm và crom đều bị thụ động hóa trong dung dịch H2SO4 đặc nguội. B. Nhôm có tính khử mạnh hơn crom. C. Nhôm và crom đều phản ứng với dung dịch HCl theo cùng tỉ lệ về số mol. D. Nhôm và crom đều bền trong không khí và trong nước. Câu 5: Nhận xét nào sau đây không đúng? A. Crom là kim loại cứng nhất trong tất cả các kim loại. B. Nhôm và crom đều bị thụ động hóa bởi HNO3 đặc, nguội. C. Nhôm và crom đều phản ứng với HCl theo cùng tỉ lệ số mol. D. Vật dụng làm bằng nhôm và crom đều bền trong không khí và nước vì có màng oxit bảo. Câu 6: Phát biểu nào dưới đây không đúng?

họp chất sắt, nhôm

A. Crom là nguyên tố thuộc ô thứ 24, chu kỳIV, nhóm VIB, có cấu hình e [Ar]3d54s1.

HS hoàn thành kết quả lên bảng phụ.

B. Nguyên tử khối crom là 51,996; cấu trúc tinh thể lập phương tâm diện.

Hoạt động chung cả lớp: HS các nhóm nhận

C. Khác với kim loại phân nhóm chính, crom có thể tham gia liên kết bằng e của cả phân lớp 4s và

xét, góp ý.

3d. D. Trong hợp chất, crom có các mức oxi hóa đặt trưng là +2, +3 và +6. Cr

Fe

Al

Câu 7: Khi cho lượng dư dung dịch KOH vào ống nghiệm đựng dung dịch kali đicromat, dung dịch trong

Giống

ống nghiệm

Khác

A. Chuyển từ màu da cam sang màu xanh lục.

B. Chuyển từ màu da cam sang màu vàng.

C. Chuyển từ màu vàng sang màu đỏ.

D. Chuyển từ màu vàng sang màu da cam.

Câu 8: Hiện tượng xảy ra khi nhỏ vài giọt dung dịch H2SO4 vào dung dịch Na2CrO4 là: A. Dung dịch chuyển từ màu vàng sau không màu.

Giải trắc nghiệm -Vận

dụng -HĐ nhóm

II.TRẮC NGHIỆM

linh hoạt kiến GV yêu cầu HS triển khai hoạt động 4 nhóm - Dự kiến sản phẩm thức vào giải giải các câu trong phiếu học tập số 01. trắc nghiệm Phát

Chọn phương án cho các câu trong phiếu

HS hoạt động nhóm. Ghi kết quả lên bảng học tập

triển phụ

Chuyên đề 9: CROM VÀ HỢP CHẤT CỦA CROM

- Đánh giá kết quả hoạt động Giáo án Hóa học 12 chuẩn

B. Dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu vàng. C. Dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu da cam. D. Dung dịch chuyển từ không màu sang màu da cam. Câu 9: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Tất cả các phản ứng của lưu huỳnh với kim loại đều cần đun nóng. B. Trong công nghiệp nhôm được sản xuất từ quặng đolomit. Chuyên đề 9: CROM VÀ HỢP CHẤT CỦA CROM

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


C. Ca(OH)2 được dùng làm mất tính cứng vĩnh cửu của nước.

khí H2 (ở đktc). Giá trị của V là

D. CrO3 tác dụng với nước tạo ra hỗn hợp axit.

A. 7,84.

Câu 10: Nhận xét nào sau đây không đúng

C. 3,36.

D. 10,08.

A. SO3 và CrO3 đều là oxit axit.

(trong điều kiện không có không khí), thu được dung dịch X và 7,84 lít khí H2 (ở đktc). Cô cạn dung

B. Al(OH) 3 và Cr(OH)3 đều là hiđroxit lưỡng tính và có tính khử.

dịch X (trong điều kiện không có không khí) được m gam muối khan. Giá trị của m là

C. BaSO4 và BaCrO4 hầu như không tan trong nước.

A. 45,5.

D. Fe(OH)2 và Cr(OH)2 đều là bazơ và có tính khử.

thức GV yêu cầu HS triển khai hoạt động 4 nhóm -Dự kiến sản phẩm

hợp X là

tính

toán giải các câu trong phiếu học tập số 02.

A. 50,67%.

lượng

chất HS hoạt động nhóm. Ghi kết quả lên bảng Câu 4

Làm bài 1,2,3 bằng 2 cách.

m Al =

ứng -HĐ chung cả lớp

phản

triển nhau.

-Phát

78 100 .27. = 45 g 52 90

nhóm,

tính toán

C. 66,67%.

D. 36,71%

Mục tiêu hoạt

Nội dung, phương thức tổ chức

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt

động

hoạt động học tập của HS

động

-Rèn luyện kĩ năng GV trình chiếu lại hình ảnh trong -Dự kiến sản phẩm:

8,1 = 0, 3 ⇒ Al dư 27 3 Al → H 2 ; Cr → H 2 2 nên VH 2 = (0,15 + 0, 2).22, 4 = 7,84l

áp dụng kiến thức HĐ 1, sau khi học xong về crom và

Câu 6

đề

n Al =

năng lực làm

B. 20,33%.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, TÌM TÒI MỞ RỘNG

GV yêu cầu các nhóm nhận xét bài làm lẫn Câu 5

crom

D. 47,1.

nhiệt nhôm, phải dùng 10,8 gam Al. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Cr2O3 trong hỗn

kiến

dựa vào các phụ

C. 48,8.

sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng 16 gam. Để khử hoàn toàn 41,4 gam X bằng phản ứng III.TỰ LUẬN

dụng - HĐ nhóm

-Vận

B. 42,6.

Câu 7: Khi cho 41,4 gam hỗn hợp X gồm Fe2O3, Cr2O3 và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH đặc (dư),

Giải tự luận

việc

B. 4,48.

Câu 6: Cho 13,5 gam hỗn hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng nóng

HS trình bày tại lớp

hóa học vào thực hợp chất, hãy trả lời chính xác câu -Đánh giá kết quả hoạt động: tiễn

hỏi trên.

Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học

-Phát triển năng Ngoài ưu điểm trên crom còn hại tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu lực giải quyết vấn cho cơ thể. Hãy tìm hiểu trên cầu nhiệm vụ học tập phân tích ,nhận xét internet, sách báo kết hợp với kiến ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến

m = 13,5 + 0,35.96 = 41,7g

thức đã học cho biết tác hại của thảo luận của HS rồi chốt kiến thức

-Đánh giá kết quả hoạt động

crom với cơ thể

+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi HS hoạt động nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có

IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHUYÊN ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

giải pháp hỗ trợ hợp lí.

Mức độ nhận biết.

+ Thông qua hoạt động chung cả lớp: GV

Câu 1: Trong các cấu hình e của nguyên tử và ion crom sau đây, cấu hình e nào không đúng?

chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu 1: Cho 1,56 gam Cr phản ứng hết với dung dịch H2SO4 loãng (dư), đun nóng, thu được V ml khí H2 C. 224.

D. 672.

khác cũng m gam bột crom trên phản ứng hoàn toàn với khí O2 (dư) thu được 15,2 gam oxit duy B. 4,48.

C. 3,36.

D. 6,72.

Câu 3: Đốt cháy bột crom trong oxi dư thu được 2,28g một oxit duy nhất. Klg crom bị đốt cháy là B. 1,56g.

C. 1,74g.

D. 1,19g.

Câu 4: Để điều chế được 78 gam Cr từ Cr2O3 (dư) bằng phương pháp nhiệt nhôm với hiệu suất của phản

A. 24Cr: (Ar)3d44s2.

B. 24Cr2+: (Ar)3d2s4.

C. 24Cr2+: (Ar)3d2s2.

D. 24Cr3+: (Ar)3d3.

3+

A. [Ar]3d9 và [Ar]3d3.

B. [Ar]3d74s2 và [Ar]3d14s2.

C. [Ar]3d9 và [Ar]3d14s2.

D. [Ar]3d74s2 và [Ar]3d3.

Câu 4: Phát biểu nào dưới đây không đúng?

B. 40,5 gam.

C. 45,0 gam.

B. Crom là một kim loại cứng (chỉ thua kim cương), cắt đựoc thủy tinh. C. Crom là kim loại khó nóng chảy (nhiệt độ nóng chảy là 18900C). D. Crom thuộc kim loại nặng (khối lượng riêng là 7,2g/cm3). Câu 5: Giải thích ứng dụng của crom nào dưới đây là không hợp lý? A. Crom là kim loại cứng nhất, có thể dùng để cắt thủy tinh.

ứng là 90% thì khối lượng bột nhôm cần dùng tối thiểu là A. 81,0 gam.

D. 24Cr3+: (Ar)3d3.

A. Crom có màu trắng, ánh bạc, dễ bị mờ đi trong không khí.

nhất. Giá trị của V là

A. 0,78g.

C. 24Cr2+: (Ar)3d4.

Câu 3: Cấu hình electron của ion Cu và Cr lần lượt là: B. 336.

Câu 2: Cho m gam bột crom phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl (dư) thu được V lít khí H2 (đktc). Mặt

A. 2,24.

B. 24Cr: (Ar)3d4 4s2.

2+

(đktc). Giá trị của V là A. 896.

A. 24Cr: (Ar)3d54s1.

Câu 2: Trong các cấu hình e của nguyên tử và ion crom sau đây, cấu hình e nào đúng?

D. 54 gam.

Câu 5: Nung hỗn hợp bột gồm 15,2 gam Cr2O3 và m gam Al ở nhiệt độ cao. Sau khi phản ứng hoàn toàn,

B. Crom là hợp kim cứng và chịu nhiệt hơn nên dùng để tạo thép cứng không gỉ, chịu nhiệt. C. Crom là kim loại nhẹ, nên được sử dụng các hợp kim dùng trong ngành hàng không.

thu được 23,3 gam hỗn hợp rắn X. Cho toàn bộ hỗn hợp X phản ứng với axit HCl (dư) thoát ra V lít Chuyên đề 9: CROM VÀ HỢP CHẤT CỦA CROM

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

Chuyên đề 9: CROM VÀ HỢP CHẤT CỦA CROM

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


D. Điều kiện thường, crom tạo được lớp màng oxit mịn, bền chắc nên crom được dùng để mạ bảo vệ Câu 6: Cặp kim loại nào sau đây bền trong không khí và nước do có màng oxit bảo vệ? A. Fe và Al.

C. 0,015 mol và 0,10mol.

D. 0,030 mol và 0,14mol.

Câu 17: Khi cho 41,4 gam hỗn hợp X gồm Fe2O3, Cr2O3 và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH đặc (dư),

thép. B. Fe và Cr.

C. Mn và Cr.

D. Al và Cr.

sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng 16 gam. Để khử hoàn toàn 41,4 gam X bằng phản ứng nhiệt nhôm, phải dùng 10,8 gam Al. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Cr2O3 trong hỗn hợp X là (Cho: hiệu suất của các phản ứng là 100%

Mức độ thông hiểu. Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng khi so sánh tính chất hóa học của nhôm và crom?

A. 50,67%.

B. 20,33%.

C. 66,67%.

D. 36,71%.

A. Nhôm và crom đều bị thụ động hóa trong dung dịch H2SO4 đặc nguội. B. Nhôm có tính khử mạnh hơn crom. C. Nhôm và crom đều phản ứng với dung dịch HCl theo cùng tỉ lệ về số mol. D. Nhôm và crom đều bền trong không khí và trong nước. Câu 8: Nhận xét nào sau đây không đúng? A. Crom là kim loại cứng nhất trong tất cả các kim loại. B. Nhôm và crom đều bị thụ động hóa bởi HNO3 đặc, nguội. C. Nhôm và crom đều phản ứng với HCl theo cùng tỉ lệ số mol. D. Vật dụng làm bằng nhôm và crom đều bền trong không khí và nước vì có màng oxit bảo vệ. Câu 9: Phát biểu sai: A. Crom là kim loại có tính khử mạnh hơn sắt. B. Crom là kim loại nên chỉ tạo được oxit bazơ. C. Crom có những tính chất hóa học giống nhôm. D. Crom có những hợp chất giống hợp chất của lưu huỳnh. 3.Mức độ vận dụng. Câu 10: Cho 1,56 gam Cr phản ứng hết với dung dịch H2SO4 loãng (dư), đun nóng, thu được V ml khí H2 (đktc). Giá trị của V là A. 896.

B. 336.

C. 224.

D. 672.

Câu 11: Cho m gam bột crom phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl (dư) thu được V lít khí H2 (đktc). Mặt khác cũng m gam bột crom trên phản ứng hoàn toàn với khí O2 (dư) thu được 15,2 gam oxit duy nhất. Giá trị của V A. 2,24.

B. 4,48.

C. 3,36.

D. 6,72.

Câu 12: Đốt cháy bột crom trong oxi dư thu được 2,28g một oxit duy nhất. Klg crom bị đốt cháy là A. 0,78g.

B. 1,56g.

C. 1,74g.

D. 1,19g.

Câu 13: Cho 100 gam hợp kim của Fe, Cr, Al tác dụng với dd NaOH dư thoát ra 5,04 lít khí (đktc) và một phần rắn không tan. Lọc lấy phần không tan đem hòa tan hết bằng dd HCl dư (khong có không khí) thoát ra 38,8lít khí (đktc).Thành phần % khối lượng các chất trong hợp kim là bao nhiêu? A. 13,66% Al; 82,29Fe và 4,05%Cr.

B. 4,05% Al; 83,66Fe và 12,29%Cr.

C. 4,05% Al; 82,29Fe và 13,66%Cr.

D. 4,05% Al; 13,66Fe và 82,29%Cr.

Câu 14: Hòa tan hoàn toàn 2,7 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cr, Al bằng dung dịch HCl dư, thu được 1,568 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, cho 2,7 gam X phản ứng hoàn toàn với khí Cl2 dư, thu được 9,09 gam muối. Khối lượng Al trong 2,7 gam X là bao nhiêu? A. 0,54 gam.

B. 0,81 gam.

C. 0,27 gam.

D. 1,08 gam.

Câu 15: Lượng HCl và K2Cr2O7 tương ứng cần sử dụng để điều chế 672 ml khí Cl2 (đktc) là bao nhiêu? A. 0,06mol và 0,03mol. C. 0,42mol và 0,03mol.

B. 0,14mol và 0,01mol. D. 0,16mol và 0,01mol.

Câu 16: Lượng Cl2 vàNaOH tương ứng được sử dụng để oxi hóa htoàn 0,01 mol CrCl3 thành CrO42- là bao nhiêu? A. 0,015 mol và 0,08mol.

B. 0,030 mol và 0,16mol.

Chuyên đề 9: CROM VÀ HỢP CHẤT CỦA CROM

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

Chuyên đề 9: CROM VÀ HỢP CHẤT CỦA CROM

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


Tiết

Ngày soạn:

- Ôn lại kiến thức đã học về các dạng nhận biết ở các chương trình đã học; Bút dạ; Bảng phụ. - Xem trước nội dung chương 8 ở sgk lớp 12.

Chuyên đề 10: NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ Giới thiệu chung chuyên đề: Ở bài học này HS đã biết trong kiến tức lớp 10,11,12 đã học nên chuyên đề này chỉ hệ thống lại kiến thức,

- Hoàn thành nhiệm vụ của nhóm được giao. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG

phần lớn thời gian dành cho luyện tập .

Mục tiêu hoạt

- Vận dụng nhữngkiến thức đã học để phân biệt một số cation và anion trong dung dịch và một số chất khí, HS giải thích được nhiều hiện tượng trong thực tế trên cơ sở đó HS hiểu và giải thích được nhiều vấn đề về tình huống thực tiễn trong kiến thức hóa học; đồng thời tạo hứng thú học tập cho HS Thời lượng dự kiến thực hiện chuyên đề: I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kỹ năng, tháiđộ

Dự kiến sản phẩm,

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS

động

đánh giá kết quả HĐ

- Huy động kiến Nội dung hoạt động: Tái hiện lại các kiến thức đã học

+ Thông qua trả lời của

thức của HS để Phương thức tổ chức hoạt động

HS giáo viên kịp thời

cũng cố và hoàn - Hoạt động ở nhà: Hướng dẫn HS ôn lại các kiến thức đã học

phát hiện những khó

thiến kiến thức - Hoạt động ở lớp: Trả lời nhanh một số câu hỏi sau:

khăn, vướng mắc của

đã học ở tiết 1. Cho các dung dịch : Ba2+, Al3+, Fe3+, SO42-, CO32- riêng biệt được HS và có biện pháp hỗ

Kiến thức: Biết được : - Các phản ứng đặc trưng được dùng để phân biệt một số cation và anion trong dung dịch và một số chất khí. - Cách tiến hành nhận biết các ion riêng biệt trong dung dịch và nhận biết các chất khí riêng biệt. Kĩ năng - Làm thí nghiệm thực hành nhận biết một số chất khí và các ion trong dung dịch.

trước,tạo

nhu đánh số 1,2,3,4,5. Đề xuất hóa chất làm thuốc thử và trình bày trợ hợp lí.

cầu tiếp tục tìm phương pháp phân biệt các dung dịch đó . hiểu kiến thức 2. Nêu nguyên tắc nhận biết chất vô cơ ( kim loại, oxit, axit, bazo, mới hơn .

muối, chất khí )

.

3. bằng phương pháp hóa học phân biệt các chất sau: a) Na, Ca, Al, Al2O3, Fe

- Giải lí thuyết một số bài tập thực nghiệm phân biệt một số chất khí và các ion trong dung dịch.

b) Dung dịch : (NH4)2S và (NH4)2SO4 bằng một thuốc thử

Thái độ

4. Có hỗn hợp khí gồm SO2, CO2 và H2 . hãy chứng minh trong hỗn

- Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học.

hợp có mặt từng khí đó.

- Giáo dục cho các em tính nghiêm túc trong nghiên cứu các nội dung khoa học . 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và pháttriển - Năng lực tự học; năng lực hợp tác; - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu

Nội dung, phương thức tổ chức

hoạt động

hoạt động học tập của HS

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

Nội dung 1: Hệ thống kiến thức cần nắm

- Năng lực thực hành hoá học; - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học;

- Củng cố HS chuẩn bị nhiệm vụ được phân Sản phẩm: các nhóm hoàn thành .

- Năng lực tính toán hóa học;

lại

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống.

thức

kiến công ở nhà ( bảng tổng kết)

Phần báo báo : các nhóm báo cáo

về 1/ Nhận biết một số cation trong

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề

biệt

các

2. Các kĩ thuật dạy học

chất

khí

TT

Dd NaOH -

-

↓Fe(OH)2↓ trắng hơi

↓Fe(OH)2↓ trắng

xanh, sau đó chuyển

hơi xanh, sau đó

thành nâu đỏ

chuyển thành nâu

↓Fe(OH)3

↓Fe(OH)3 nâu đỏ

dd

Dd

dd

- Phương pháp dạy học hợp tác (kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận góc).

cation

NaOH

NH3

H2SO4 l

- Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (mô hình, tranh ảnh, tư liệu, ), SGK.

NH3, H2S.

Ba2+

- Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề.

Và

cách

Fe2+

phân biệt

Fe3+

nâu đỏ

Al3+

↓ keo trắng, sau đó

các cation

- Bảng phương pháp nhận biết các chất khí và dung dịch, sgk 12, bài soạn, máy chiếu.

và

anion

- Nội dung phiếu học tập.

trong

- Chia nhóm HS và phân nhiệm vụ cho các nhóm:

dung dịch - Một số

+ Nhiệm vụ 1: Nhận biết các khí đã gặp + Nhiệm vụ 2: Nhận biết các dung dịch đã gặp

phản ứng

+ Nhiệm vụ 3: Làm các dạng bài tập nhận biết

đặc trưng của 1 số

2. Học sinh(HS) Chuyên đề 10: NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

↓BaSO4 trắng

Ba2+ Fe2+

TT

1. Giáo viên(GV)

Dd H2SO4 loãng

CO2,SO2,

III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

Dd NH3

cation

cách phân dung dịch:

-

đỏ Fe3+

Al3+

Cu2+

tan trong NaOH dư

-

-

↓ xanh, tan tạo dd Cu2+

-

xanh lam đậm

2/ Nhận biết một số anion trong Ptpư: Ba2+ + SO42- → BaSO4↓ dung dịch: Fe2+ + 2OH- → Fe(OH)2↓ 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O →4Fe(OH)3↓ TT

Dd

Dd

Dd

Dd

Anion

H2SO

BaCl2

HCl

AgNO3

4

Cu

Chuyên đề 10: NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ

Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3↓ Al3+ + 3OH- → Al(OH)3↓ Giáo án Hóa học 12 chuẩn


chất khí .

Al(OH)3 + OH- → AlO2- + 2H2O

NO3SO42-

TT

CO32Cl

-

3/ Nhận biết một số chất khí:

Nội dung 3: Bài tập lý thuyết về nhận biết cation và các anion

dd

dd

dd

dd

HS

hiểu Nghiên cứu tài liệu, hoạt động

HS giải và ghi vào vở

H2SO4

BaCl2

HCl

AgNO3

và

vận nhóm

+ Thông qua quan sát: trong quá trình hoạt động của

Anion

Cu

NO3-

NO2↑

-

-

-

nâu đỏ

Ani on

Mùi (TCVL)

Dd

thuốc

-

tan trong axit

SO2

CO

-

-

CO2

Cl-

-

-

NH3 H2S

32-

-

-

CO2↑ -

nhóm, hoàn thành phiếu học tập số + Thông qua báo cáo của các nhóm và sự chia sẻ của các 3 và số 4.

tan trong axit

lớp bằng cách mời một số nhóm báo

Ptpư:

cáo, các nhóm khác góp ý, bổ sung.

3Cu + 8H+ +2NO3- → 3Cu2++ 2NO↑ + 4H2O

Anion SO2 CO2

Mùi Hắc, gây ngạt -

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

dd thuốc thử

HS thực hiện và ghi vào vở

đã học

GV kiểm tra, đánh giá hoạt

các bài tập trắc nghiệm.

NH3

Mùi khai

Quỳ tím

H2S

Mùi trứng thối

Muối Pb2+

nhà làm tiếp) .

cáo thảo luận .

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu hoạt động

tập về nhà nhằm mục đích:

Pb2+ + H2S → PbS↓ + 2H+

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của

Dự kiến sản phẩm,

HS

đánh giá kết quả HĐ

nhiệm vụ về nhà.

thức, kĩ năng đã học trong

- Sản phẩm : Phần trả lời các

Giúp cho HS vận dụng kiến Các bài tập về phân biệt chất khí trong đề thi THPT QG

(đen)

bài tập, các tư

- Nội dung BVMT : Các chất khí CO2 gây hiệu ứng liệu

tìm

kiếm

+ Thông qua quan sát: trong quá trình hoạt động của

bài để giải quyết các câu nhà kính, khí H2S, SO2, NO2 gây hiện tượng mưa axit, trên Internet .

nhóm, giáo viên cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thời

hỏi, bài tập nâng cao và mở để làm giảm nồng độ của các khí này ta phải làm gì .

phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có

rộng kiến thức cho học sinh.

biện pháp hỗ trợ hợp lí.

Khuyến khích, động viên kiếm tư liệu trên mạng internet để trả lời các bài tập câu

+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự chia sẻ của các

HS tham gia để chia sẻ kết hỏi được giao.

nhóm khác, giáo viên chốt lại kiến thức cần nắm .

quả học tập qua đó HS khá, - Giáo viên có thể mời một số HS lên trình bày kết quả

Nội dung 2: Bài tập lý thuyết về nhận biết CO2, SO2, phân biệt H2S và NH3

- HS đọc sách giáo khoa, liên hệ thực tế cuộc sống, tìm

giỏi có điều kiện giúp đỡ trong các tiết học tiếp theo. HS yếu kém.

hiểu Nghiên cứu tài liệu, hoạt động . HS trình bày và ghi vào vở .

- HS góp ý bổ sung, giáo viên hoàn thiện câu trả lời. + Kĩ thuật hoạt động

+ Thông qua quan sát: trong quá trình hoạt động của

- Sử dụng câu hỏi gắn liền với cuộc sống.

dụng kiến + Hoạt động cá nhân: Nghiên cứu nhóm, giáo viên cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thời

- Hệ thống câu hỏi, bài tập theo định hướng phát triển

phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có

năng lực học sinh..*

bài + Hoạt động nhóm: Thảo luận biện pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua báo cáo của các nhóm và sự chia sẻ của các

Sau đó GV cho HS HĐ chung cả nhóm khác, giáo viên chốt lại kiến thức cần mắm .

IV. BÀI TẬP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHUYÊN ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Mức độ nhận biết:. Câu 1: Sục một khí vào nước brom, thấy nước brom bị nhạt màu. Khí đó là

lớp bằng cách mời một số nhóm báo

A. CO2.

cáo, các nhóm khác góp ý, bổ sung. Chuyên đề 10: NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ

sửa nếu có.( Nếu không kịp giờ cho HS về vào vở và tổ chức cho HS báo

Thông qua nhiệm vụ học - Giao bài tập cho cá nhân hoặc nhóm HS thực hiện

( trắng)

nhóm, hoàn thành PHT số 1 và số 2

phiếu học tập sô 5

- Rèn luyện kĩ năng kĩ năng HS làm việc theo nhóm, 1 nhóm báo cáo động của HS thông qua việc tính toán, kĩ năng giải nhanh kết quả, các nhóm khác nhận xét, chỉnh quan sát HS làm bài tập, ghi

CO32- + Ca2+→ CaCO3↓

tập .

kết quả hoạt động

- Củng cố, khắc sâu kiến thức HS giải quyết các câu hỏi và bài tập ở

Ca(OH)2 dư hoặc Ba(OH)2 dư

SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr

giải

Dự kiến sản phẩm, đánh giá

động học tập của HS

dd Br2 dư

Ptpư:

để tài liệu

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt

Mục tiêu hoạt động

Ag+ + Cl- → AgCl ↓

thức

nhóm khác, giáo viên chốt lại kiến thức cần nắm .

Sau đó GV cho HS HĐ chung cả

CO32- + 2H+→ CO2↑ + H2O

vận nhóm

tập

-

Ba2+ + SO42- → BaSO4↓

và

phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có

bài + Hoạt động nhóm: Thảo luận biện pháp hỗ trợ hợp lí.

↓ trắng không

2NO + O2→ 2NO2↑

HS

lý + Hoạt động cá nhân: Nghiên cứu nhóm, giáo viên cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thời

thuyết để tài liệu giải

↓ trắng không

SO42-

thử (TCHH )

dụng

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

B. CO.

Chuyên đề 10: NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ

C. SO2.

D. HCl. Giáo án Hóa học 12 chuẩn


Câu 2: Khí nào sau đây có trong không khí đã làm cho các đồ dùng bằng bạc lâu ngày bị xám đen? A. CO2.

B. SO2.

C. O2.

D. H2S.

Câu 3: Một mẫu khí thải có chứa CO2, NO2, N2 và SO2 được sục vào dung dịch Ca(OH)2 dư. Trong bốn khí đó, số khí bị hấp thụ là A. 4.

C. 2.

D. 3.

B. dung dịch Ca(OH)2. C. dung dịch KMnO4. D. dung dịch I2.

Câu 5: Có 5 lọ mất nhãn đựng các dung dịch: KNO3, Cu(NO3)2, FeCl3, AlCl3, NH4Cl. Có thể dùng hóa chất A. Dung dịch NaOH.

B. Dung dịch AgNO3.

C. Dung dịch Na2SO4.

D. Dung dịch HCl. B. Dùng FeCl3 sau đó dùng hồ tinh bột.

C. Dùng dung dịch Br2 sau đó dùng hồ tinh bột.

D. Dùng khí F2 sau đó dùng hồ tinh bột.

Câu 7: Có 4 kim loại là Na, Ca, Al, Fe. Chỉ dùng thêm nước làm thuốc thử có thể nhận biết được tối đa C. 3 kim loại.

D. 4 kim loại.

Câu 8: Phòng thí nghiệm bị ô nhiễm bởi khí Cl2. Dùng chất nào sau đây có thể khử được Cl2 một cách tương A. Dung dịch NaOH loãng. B. Dùng khí NH3 hoặc dung dịch NH3.

dịch trên có thể dùng dung dịch

D. Dùng khí CO2. B. N2 và O2.

C. H2 và O2.

A. dung dịch HCl.

B. dung dịch HNO3 đặc nguội.

C. H2O.

C. CO32-.

D. SO42-.

D. dung dịch KOH.

thử để nhận biết 5 chất lỏng trên, ta có thể dùng dung dịch A. BaCl2.

C. NH3.

D. HCl.

B. Na2CO3.

C. quỳ tím.

D. BaCO3.

C. dung dịch BaCl2, dung dịch AgNO3.

B. dung dịch AgNO3.

D. dung dịch Pb(NO3)2, dung dịch NaCl.

Câu 24: Có các dung dịch: AlCl3, ZnSO4, FeSO4. Chỉ cần dùng thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được các dung dịch trên? B. Dung dịch NH3.

C. Dung dịch NaOH. D. Dung dịch BaCl2.

Câu 25: Có 6 dung dịch mất nhãn riêng biệt sau: NH4Cl, NaOH, NaCl, H2SO4, Na2SO4, Ba(OH)2. Thuốc thử

A. tàn đóm cháy dở, nước vôi trong và nước brom.

dùng để nhận biết các dung dịch trên là

B. tàn đóm cháy dở, nước vôi trong và dung dịch K2CO3.

A. dung dịch Ba(OH)2.

C. dung dịch Na2CO3 và nước brom.

Na2CO3.

D. tàn đóm cháy dở và nước brom.

B. qùi tím.

C. dung dịch Na2CO3. D. qùi tím hoặc dung dịch

Mức độ vận dụng:.

Câu 12: Chỉ dùng một thuốc thử duy nhất nào sau đây để phân biệt hai khí SO2 và CO2? B. dung dịch Ba(OH)2. C. dung dịch Br2.

D. dung dịch NaOH.

Câu 13: Không thể nhận biết các khí CO2, SO2 và O2 đựng trong các bình riêng biệt nếu chỉ dùng A. nước brom và tàn đóm cháy dở.

B. nước brom và dung dịch Ba(OH)2.

C. nước vôi trong và nước brom.

D. tàn đóm cháy dở và nước vôi trong.

Câu 14: Khí CO2 có lẫn tạp chất là khí HCl. Để loại trừ tạp chất HCl đó nên cho khí CO2 đi qua dung dịch

Câu 26: Để phân biệt các dung dịch chứa trong các lọ riêng biệt, không dán nhãn: MgCl2, ZnCl2, FeCl3, FeCl2, KCl bằng phương pháp hoá học, có thể dùng A. dung dịch NaOH.

B. dung dịch NH3.

C. dung dịch Na2CO3. D. quỳ tím.

Câu 27: Cho dung dịch chứa các ion: Na+, NH4+, CO32-, PO43-, NO3-, SO42-. Dùng chất nào sau đây có thể loại bỏ được nhiều anion nhất? A. KCl.

B. Ba(NO3)2.

C. NaOH.

D. HCl.

Câu 28: Hòa tan một chất khí vào nước, lấy dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch ZnSO4 đến dư

nào sau đây là tốt nhất? A. Dung dịch NaOH dư.

B. Dung dịch NaHCO3 bão hòa.

C. dung dịch Na2CO3 dư.

D. Dung dịch AgNO3 dư.

thấy có kết tủa trắng rồi kết tủa lại tan ra. Khí đó là. A. HCl.

Câu 15: Hỗn hợp khí trong dãy nào dưới đây không tồn tại ở nhiệt độ thường? B. HCl, CO, N2, Cl2.

C. SO2, CO, H2S, O2.

B. Cl-.

C. HCO3-.

B. SO2.

C. NO2.

D. NH3.

Câu 29: Có 4 chất rắn trong 4 lọ riêng biệt gồm NaOH, Al, Mg và Al2O3. Nếu chỉ dùng thêm một thuốc thử D. H2, HBr, CO2, SO2.

Câu 16: Nước của một số giếng khoan có chứa hợp chất của sắt, thường gặp ở dạng cation Fe2+ và anion A. CO32-.

B. NaOH.

Câu 22: Nếu chỉ dùng thêm một thuốc thử duy nhất để phân biệt 3 dung dịch NaOH, HCl, H2SO4 thì chọn

A. Quỳ tím.

Câu 11: Để phân biệt các khí CO, CO2, O2 và SO2 có thể dùng

A. CO2, SO2, N2, HCl.

D. Na2CO3.

Câu 21: Có 5 dung dịch trong 5 lọ mất nhãn là FeCl3, FeCl2, AlCl3, NH4NO3, NaCl. Nếu chỉ dùng một thuốc

A. dung dịch BaCl2, dung dịch HCl, dung dịch CuCl2. D. HCl và CO2.

Mức độ Thông hiểu:.

A. H2O.

C. H2SO4.

thuốc thử trong dãy nào sau đây:

Câu 10: Trong dd X chứa đồng thời các cation: K+, Ag+, Fe2+, Ba2+ và chỉ chứa một loại anion. Anion đó là B. NO3-.

B. AgNO3.

Câu 23: Cho các dung dịch: Na2S, Na2SO4, Na2SO3, NaCl. Để nhận biết các dung dịch trên cần dùng những

Câu 9: Hỗn hợp khí nào sau đây tồn tại ở bất kì điều kiện nào?

A. Cl-.

D. dung dịch Ba(OH)2, dung dịch H2SO4.

Câu 19: Có 5 lọ mất nhãn đựng các dung dịch: NaNO3, CuCl2, FeCl2, AlCl3, NH4Cl. Để nhận biết các dung

A. Zn.

đối an toàn?

A. H2 và Cl2.

B. dung dịch AgNO3, dung dịch H2SO4.

C. phenolphtalein, dung dịch H2SO4.

để phân biệt 4 chất trên, thuốc thử được chọn là

A. Dùng O3 sau đó dùng hồ tinh bột.

B. 2 kim loại.

A. qùi tím, dung dịch H2SO4.

Câu 20: Có 4 chất rắn trong 4 lọ riêng biệt gồm NaOH, Al, Mg và Al2O3. Nếu chỉ dùng thêm một thuốc thử

Câu 6: Cách nào sau đây không thể phân biệt 2 dung dịch KBr và KI?

C. Dùng khí H2S.

D. dung dịch HCl hoặc dung dịch H2SO4 loãng.

Câu 18: Có 4 lọ mất nhãn đựng riêng biệt 4 dung dịch sau: HCl, NaCl, BaCl2, NaClO. Thuốc thử dùng để

A. NaOH.

nào sau đây để nhận biết các dung dịch trên?

A. 1 kim loại.

B. dung dịch H2SO4 loãng.

C. dung dịch AgNO3.

nhận ra 4 dung dịch chất trên là B. 1.

Câu 4: Không phân biệt khí CO2 và SO2 bằng A. dung dịch Br2.

A. dung dịch HCl.

D. NO2-.

để phân biệt 4 chất trên, thuốc thử được chọn là A. dung dịch HCl.

B. dung dịch HNO3 đặc nguội.

C. H2O.

D. dung dịch KOH.

Câu 17: Có các chất bột màu trắng sau: NaCl, BaCO3, Na2SO4, Na2S, BaSO4, MgCO3, ZnS. Hóa chất dùng để nhận biết các chất trên là Chuyên đề 10: NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

Chuyên đề 10: NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


Câu 30: Chỉ có giấy màu ẩm, lửa và giấy tẩm dung dịch muối X, người ta có thể phân biệt 4 lọ chứa khí

Câu 40: Chuẩn độ 30 ml dung dịch H2SO4 chưa biết nồng độ đã dùng hết 30 ml dung dịch NaOH 0,1M.

riêng biệt O2, N2, H2S và Cl2 do có hiện tượng: khí (1) làm tàn lửa cháy bùng sáng lên; khí (2) làm mất

Nồng độ mol của dung dịch H2SO4 là

màu giấy quỳ; khí (3) làm giấy có tẩm dung dịch muối X hóa đen. Kết luận sai là

A. 0,02M.

A. khí (1) là O2; X là muối CuSO4.

B. X là muối CuSO4; khí (3) là Cl2.

C. khí (1) là O2; khí còn lại là N2.

D. X là muối Pb(NO3)2; khí (2) là Cl2.

Câu 31: Các thuốc thử thích hợp dùng để phân biệt các dung dịch: NaCl, NaBr, NaI, HCl, H2SO4, Na2SO4, NaOH là:.

B. 0,03M.

C. 0,04M.

D. 0,05M.

Câu 41: Để xác định hàm lượng FeCO3 trong quặng xiđerit, người ta làm như sau: cân 0,600 gam mẫu quặng, chế hoá nó theo một quy trình hợp lí, thu được dung dịch FeSO4 trong môi trường H2SO4 loãng. Chuẩn độ dung dịch thu được bằng dung dịch chuẩn KMnO4 0,025M thì dùng vừa hết 25,2 ml dung dịch chuẩn. Thành phần phần trăm theo khối lượng của FeCO3 trong quặng là:

A. dung dịch BaCl2, dung dịch AgNO3.

B. dung dịch AgNO3, quỳ tím.

C. dung dịch BaCl2, quỳ tím, Cl2, hồ tinh bột.

D. dung dịch BaCl2, Cl2, hồ tinh bột.

Câu 32: Có 4 chất bột: CaCO3, Na2CO3, BaSO4, Na2SO4. Có thể dùng cặp chất nào sau đây để nhận biết các

A. 12,18%.

A. H2O và dung dịch NaOH.

B. Dung dịch HCl và H2O.

C. H2O và dung dịch NaCl.

D. H2O và dung dịch BaCl2.

Câu 33: Tiến hành các thí nghiệm sau:

C. 24,26%.

D. 30,45%.

môi trường) là: A. 4,5 gam.

chất bột đó:

B. 60,9%.

Câu 42: Khối lượng K2Cr2O7 đã phản ứng khi chuẩn độ dung dịch chứa 15,2 gam FeSO4 (có H2SO4 loãng làm B. 4,9 gam.

C. 9,8 gam.

D. 14,7 gam.

Câu 43: Dùng dung dịch KMnO4 0,02M để chuẩn độ 20 ml dung dịch FeSO4 đã được axit hoá bằng dung dịch H2SO4 loãng. Sau khi cho được 20ml KMnO4 vào thì dung dịch bắt đầu chuyển sang màu hồng. Nồng độ mol của dung dịch FeSO4 là: A. 0,025M.

(1) Sục khí H2S vào dung dịch FeSO4.

B. 0,05M.

C. 0,1M.

D. 0,15M.

Câu 44: Hoà tan a gam FeSO4.7H2O vào nước được dung dịch. A. Khi chuẩn độ dung dịch A cần dùng 20

(2) Sục khí H2S vào dung dịch CuSO4. (3) Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch Na2SiO3.

ml dung dịch KMnO4 0,1M (có H2SO4 loãng làm môi trường). Giá trị của a là:

(4) Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch Ca(OH)2.

A. 1,78 gam.

(6) Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3. B. 6.

C. 4.

A. 12,3 ml. D. 5.

Câu 34: Có 5 lọ chứa hoá chất mất nhãn mỗi lọ chứa một trong các dung dịch chứa cation sau (nồng độ

B. 6,67 ml.

nhận biết được tối đa mấy dung dịch?

Fe2+ + Cr2O72- + H+→ Cr3+ + Fe3+ + H2O. C. 1 dung dịch.

C. 13,3 ml.

D. 15,3 ml.

dịch KMnO4 hoặc dung dịch K2Cr2O7 theo các ớ đồ phản ứng sau: Fe2+ + MnO4- + H+→ Mn2+ + Fe3+ + H2O

B. 3 dung dịch.

D. 3,87 gam.

Câu 46: Để xác định nồng độ của cation Fe2+ trong dung dịch đã được axit hoá người ta chuẩn độ bằng dung

dung dịch khoảng 0,01M): Fe2+, Cu2+, Ag+, Al3+, Fe3+. Chỉ dùng một dung dịch thuốc thử là KOH có thể A. 2 dung dịch.

C. 3,78 gam.

0,005M cần dùng là (biết C2H5OH bị oxi hóa thành CH3CHO):

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là A. 3.

B. 2,78 gam.

Câu 45: Để chuẩn độ 10 ml một mẫu thử có hàm lượng etanol là 0,46 gam/ml thì thể tích dung dịch K2Cr2O7

(5) Nhỏ từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3.

D. 5 dung dịch.

Để chuẩn độ một dung dịch Fe2+ đã axit hoá cần phải dùng 30ml dung dịch KMnO4 0,02M. Để chuẩn

Câu 35: Không thể nhận biết các khí CO2, SO2 và O2 chứa trong các bình riêng biệt, nếu chỉ dùng

độ cùng lượng dung dịch Fe2+ trên bằng dung dịch K2Cr2O7 thì thể tích dung dịch K2Cr2O7 0,02M cần

A. nước brom và tàn đóm cháy dở.

B. nước brom và dung dịch Ba(OH)2.

dùng là:

C. nước vôi trong và nước brom.

D. tàn đóm cháy dở và nước vôi trong.

A. 10 ml.

B. 15 ml.

C. 20 ml.

D. 25 ml.

Câu 36: Để phân biệt các khí CO, CO2, O2 và SO2 có thể dùng A. tàn đóm cháy dở, nước vôi trong và nước brom.

V. PHỤ LỤC

B. tàn đóm cháy dở, nước vôi trong và dung dịch K2CO3. C. dung dịch Na2CO3 và nước brom. D. tàn đóm cháy dở và nước brom. Câu 37: Khí CO2 có lẫn tạp chất là khí HCl. Để loại trừ tạp chất HCl đó nên cho khí CO2 đi qua dung dịch nào sau đây là tốt nhất? A. Dung dịch NaOH dư.

B. Dung dịch NaHCO3 bão hòa.

C. dung dịch Na2CO3 dư.

D. Dung dịch AgNO3 dư.

Câu 38: Hỗn hợp khí trong dãy nào dưới đây không tồn tại ở nhiệt độ thường? A. CO2, SO2, N2, HCl.

B. HCl, CO, N2, Cl2.

C. SO2, CO, H2S, O2.

D. H2, HBr, CO2, SO2.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

1. Trong thí nghiệm thổi khí CO qua ống sứ đựng CuO đun

1. Có thể nhận biết khí H2S, NH3 dựa

nóng ta có thể nhận biết sản phẩm khí của phản ứng bằng

vào tính chất vật lí và tính chất hóa học

cách nào ?

nào?

2. Làm thế nào để phân biệt khí CO2, SO2 ? Có thể dùng dd

2. Chọn thuốc thử thích hợp để phân

Ca(OH)2 không ?

biệt các dd sau : NH4Cl, Na2S .

3. Chọn thuốc thử thích hợp để phân biệt các dd sau : Na2CO3,

Với thuốc thử cho trước : dd HCl, dd

Na2SO3 .Với thuốc thử cho trước : dd HCl, dd Ca(OH)2, dd Br2

NaOH, dd Pb(NO3)2, giấy quì .

Mức độ vận dụng cao:. Câu 39: Cần phải thêm bao nhiêu ml dung dịch NaOH 0,25M vào 50ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,1M và H2SO4 0,05M để thu được dung dịch có pH = 2,0? A. 43,75 ml.

B. 36,54 ml.

Chuyên đề 10: NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ

C. 27,75 ml.

D. 40,75 ml.

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

1. Với thuốc thử cho trước : dd NaOH, ddH2SO4, dd NH3 và

Với thuốc thử cho trước : dd NaNO3,

các dung dịch Na+, NH4+, Ba2+, Al3+, Fe3+, Fe2+, Cu2+. Thực hiện

Cu, ddBaCl2, dd AgNO3, dd Na2CO3 và

thí nghiệm để phân biệt các dung dịch đó : Nêu hiện tượng

các dung dịch : NO3-, SO42-, Cl-, CO32- .

Chuyên đề 10: NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


quan sát.

Thực hiện thí nghiệm để phân biệt các

C. dung dịch Na2CO3 và nước brom.

2. Trình bày phương pháp nhận biết ion Na+.

dung dịch đó : Nêu hiện tượng quan sát.

D. tàn đóm cháy dở và nước brom

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5 * Mức độ nhận biết:. Câu 1: Chất khí nào sau đây được tạo ra từ bình chữa cháy và dùng để sản xuất thuốc giảm đau dạ dày?. A. N2.

B. CO.

C. CH4.

D. CO2.

Câu 2: Khí CO2 lẫn tạp chất là SO2. Để loại bỏ tạp chất thì có thể dùng dung dịch nào sau đây? A. Dung dịch Ca(OH)2.

B. Dung dịch Br2.

C. Dung dịch Ba(OH)2. D. Dung dịch NaOH.

Câu 3: Để nhận biết anion NO3- có thể dùng kim loại Cu và dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng vì A. tạo ra khí có màu nâu.

B. tạo ra khí không màu, hoá nâu trong không khí.

C. tạo ra dung dịch có màu vàng.

D. tạo ra kết tủa màu xanh.

Câu 4: Có thể phân biệt muối amoni với các muối khác bằng cách cho tác dụng với kiềm mạnh vì khi đó ở ống nghiệm đựng muối amoni có hiện tượng: A. chuyển thành màu đỏ.

B. thoát ra 1 chất khí không màu có mùi khai.

C. thoát ra 1 khí có màu nâu đỏ.

D. thoát ra khí không màu không mùi.

* Mức độ Thông hiểu:. Câu 5: Khi cho từ từ dung dịch NH3 vào dung dịch CuSO4 cho đến dư thì: A. không thấy xuất hiện kết tủa.

B. có kết tủa màu xanh sau đó tan.

C. sau 1 thời gian mới thấy xuất hiện kết tủa.

D. có kết tủa keo màu xanh xuất hiện sau đó tan.

Câu 6: Phương pháp để loại bỏ tạp chất HCl có lẫn trong khí H2S là: Cho hỗn hợp khí lội từ từ qua một lượng dư dung dịch A. Pb(NO3)2.

B. NaHS.

C. AgNO3.

D. NaOH.

Câu 7: Có 4 lọ đựng 4 dd: AlCl3, NaNO3, K2CO3, NH4NO3. Nếu chỉ được phép dùng một hoá chất làm thuốc thử thì có thể chọn hoá chất nào sau đây? A. dd NaOH.

B. dd Ba(OH)2.

C. dd H2SO4.

D. dd AgNO3.

Câu 8: Trong nước tự nhiên thường có lẫn những lượng nhỏ các muối: Ca(NO3)2, Mg(NO3)2, Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2. Hóa chất có thể loại đồng thời các muối trên là A. NaOH.

B. Na2CO3.

C. NaHCO3.

D. K2SO4.

* Mức độ vận dụng:. Câu 9: Có 4 lọ mất nhãn đựng riêng biệt 4 dung dịch sau: HCl, NaCl, BaCl2, NaClO. Thuốc thử dùng để nhận ra 4 dung dịch chất trên là A. qùi tím, dung dịch H2SO4.

B. dung dịch AgNO3, dung dịch H2SO4.

C. phenolphtalein, dung dịch H2SO4.

D. dung dịch Ba(OH)2, dung dịch H2SO4.

Câu 10: Có 4 dung dịch: Al(NO3)3, NaNO3, Na2CO3, NH4NO3. Chỉ dùng một dung dịch nào sau đây để phân biệt các cation trong các dung dịch trên? A. H2SO4.

B. NaCl.

C. K2SO4.

D. Ba(OH)2.

Câu 11: Có 4 chất bột: CaCO3, Na2CO3, BaSO4, Na2SO4. Có thể dùng cặp chất nào sau đây để nhận biết các chất bột đó: A. H2O và dung dịch NaOH.

B. Dung dịch HCl và H2O.

C. H2O và dung dịch NaCl.

D. H2O và dung dịch BaCl2.

Câu 12: Để phân biệt các khí CO, CO2, O2 và SO2 có thể dùng A. tàn đóm cháy dở, nước vôi trong và nước brom. B. tàn đóm cháy dở, nước vôi trong và dung dịch K2CO3. Chuyên đề 10: NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

Chuyên đề 10: NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


Tiết

Ngày soạn:

- Tìm thông tin và trong bài học, trên các phương tiện thông tin đại chúng, xử lí thông tin và rút ra nhận xét về các vấn đề trên.

CHUYÊN ĐỀ 11: HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG Giới thiệu chung chuyên đề

- Phân tích được một vấn đề đang đặt ra cho nhân loại hiện nay về ô nhiễm môi trường. - Nêu được hướng giải quyết và ví dụ cụ thể về đóng góp của hóa học với từng lĩnh vực đã nêu trên. c. Thái độ :

Trong chương trình Hóa học trước các em chưa học vấn đề này vì vậy tiết học này giúp HS biết hệ thống

- Biết quí trọng và sử dụng tiết kiệm những phẩm vật thiết yếu của cuộc sống như lương thực, thực

kiến thức mới và vận dụng kiến thức để định hướng cách giải một số dạng bài tập với 4 cấp độ : Nhận biết,

phẩm, vải sợi, thuốc chữa bệnh ...

Thông hiểu, vận dụng thấp và vận dụng cao

- Có ý thức phòng chống và tích cực tham gia phòng chống tệ nạn xã hội.

- Tình huống xuất phát : huy động kiến thức đã học và tình huống thực tiễn trong kiến thức hóa học đã học ;

- HS nhận thức được về trách nhiệm của bản thân góp phần bảo vệ môi trường và vận động người

đồng thời tạo hứng thú học tập cho HS

thân, cộng đồng bảo vệ môi trường sống.

- Hoạt động hình thành kiến thức: PPDH chủ yếu : PP dạy học hợp tác theo nhóm, nêu và giải quyết vấn đề

2. Định hướng phát triển năng lực cho HS :

.Thông qua hoạt động nhóm, HS hệ thống lại các kiến thức đã học .

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

- Hoạt động luyện tập củng cố: được thiết kế bằng các câu hỏi, bài tập để củng cố khắc sâu kiến thức trọng tâm

- Năng lực tự học, hợp tác nhóm của HS

- Hoạt động tìm tòi mở rộng: được thiết kế cho HS về nhà nhằm mục đích giúp cho HS vận dụng kiến thức đã

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

học trong bài giải quyết các câu hỏi thực tiễn .

- Năng lực thực hành hóa học..

- Dự kiến thực hiện chuyên đề: 2 tiết

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

I – MỤC TIÊU:

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề

a. Kiến thức

2. Các kĩ thuật dạy học

Biết được :

- Phương pháp dạy học hợp tác (kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận góc).

Vai trò của hoá học đối với sự phát triển kinh tế.

- Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (mô hình, tranh ảnh, tư liệu, ), SGK.

Hóa học đã góp phần đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về lương thực, thực phẩm, may mặc, thuốc chữa bệnh và tăng cường thể lực cho con người, cụ thể như:

- Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- Sản xuất được phân bón, thuốc bảo vệ và phát triên cây trồng...

NỘI DUNG 1

- Sản xuất tơ sợi tổng hợp để tạo ra vải, len...

Giáo viên:

- Sản xuất ra các loại thuốc chữa bệnh, thuốc bổ và thuốc chống gây nghiện,....

- Các tư liệu thực tế, cập nhật về năng lượng, nhiên liệu, nguyên liệu của Việt Nam và một số nước.

HS biết được

- Có thể thực hiện một số tư liệu bằng bản trong, giấy khổ lớn hay băng hình.

- Những tác động của nghành sản xuất hóa học và các nghành sản xuất khác đến môi trường . - Những nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường không khí, nước, đất.

- Phiếu học tập. Học sinh:chuẩn bị một số tư liệu tìm được thông qua khai thác thông tin trong SGK, tin tức TV, báo chí,…

- Tác hại của sự ô nhiễm môi trường đối với cuộc sống của con người.

- Tranh ảnh, hình vẽ, các nhà máy sản xuất phân bón, thuốc chữa bệnh...

- Những vấn đề cơ bản trong việc chống ô nhiễm môi trường.

- Số liệu thống kê thực tế về lương thực, dược phẩm...

b.Kĩ năng

- Thực hiện dạy dự án : Chia lớp thành 6 nhóm giao đề tài cho HS về nhà từ tiết trước .

- Tìm thông tin và trong bài học, trên các phương tiện thông tin đại chúng, xử lí thông tin và rút ra nhận xét về các vấn đề trên.

NỘI DUNG 2 Học sinh:chuẩn bị một số tư liệu tìm được thông qua khai thác thông tin trong SGK, tin tức TV, báo chí,…

- Giải quyết một số tình huống trong thực tế về tiết kiệm năng lượng, nhiên liệu, vật liệu, chất phế

- Nhóm 1: Tìm hiểu về hóa học với vấn đề lương thực, thực phẩm .

thải,…

- Nhóm 2: Tìm hiểu về hóa học với vấn đề may mặc .

- Tính khối lượng chất, vật liệu, năng lượng sản xuất được bằng con đường hoá học.

- Nhóm 3: Tìm hiểu về hóa học với vấn đề sức khỏe con người .

- Tìm thông tin và trong bài học, trên các phương tiện thông tin đại chúng, xử lí thông tin và rút ra nhận xét về các vấn đề trên.

NỘI DUNG 3 Giáo viên:

- Phân tích được một vấn đề đang đặt ra cho nhân loại hiện nay về lương thực, thực phẩm, may mặc, sưc khoẻ.

- Tranh ảnh, bài báo chuyên đề ô nhiễm môi trường và bảo vệ môi trường. - Thực hiện dạy dự án : Chia lớp thành 6 nhóm giao đề tài cho HS về nhà từ tiết trước .

- Nêu được hướng giải quyết và ví dụ cụ thể về đóng góp của hóa học với từng lĩnh vực đã nêu trên.

Học sinh:chuẩn bị một số tư liệu tìm được thông qua khai thác thông tin trong SGK, tin tức TV, báo chí,… - Nhóm 4: Tìm hiểu về ô nhiễm môi trường không khí.

Chuyên đề 11: HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

Chuyên đề 11: HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


- Nhóm 5: Tìm hiểu về ô nhiễm môi trường nước.

Nội dung 2: Vấn đề vật liệu

- Nhóm 6: Tìm hiểu về ô nhiễm môi trường đất

- HS biết vai Nội dung hoạt động: hoạt động cá HS đọc sách Giáo khoa và thảo luận câu hỏi trong

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

liệu

HOẠT ĐỘNG 1 : TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT

phát

Mục tiêu hoạt động Huy

trò của vật nhân, hoạt động nhóm tìm hiểu về phiếu học tập và ghi vào vở .

CHỦ ĐỀ 1: HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ Dự kiến sản phẩm, đánh

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS

giá kết quả hoạt động

động - Hoạt động ở lớp: GV chiếu cho HS 1 số hình ảnh về khu công Tìm hiểu về năng lượng,

triển Phương thức tổ chức hoạt động: GV _Để giải quyết vấn đề khan hiếm năng lượng và cạn yêu cầu cá nhân và các nhóm thực hiện kiệt nguồn nguyên liệu, có 3 phương hướng cơ bản

kinh tế -

II. Vấn đề vật liệu:

trong vật liệu

HS

sau đây:

hiểu phiếu học tập số 2

được những - Hoạt động cá nhân: Nghiên cứu SGK

+Tìm cách sử dụng một cách có hiệu quả nguồn

kiến thức đã nghệp khí điện đạm tại Cà Mau; nhà máy lọc dầu Dung Quốc nhiên liệu và vật liệu.

vấn đề đang - Hoạt động nhóm: Thảo luận, hoàn năng lượng và nhiên liệu hiện có.

học của HS tại Quảng Ngãi ; Nhà máy Thủy điện Hòa Bình và đặt ra các

đặt ra hiện thành phiếu học tập số 2

và tạo nhu câu hỏi

nay

cầu tiếp tục 1. Để phát triển nền kinh tế cần giải quyết những vấn đề nào ?

liệu

tìm hiểu kiến 2. Cho biết nguồn năng lượng nào hiện nay đáp ứng giảm ô

-

thức mới hơn

dụng:

nhiễm môi trường (HS khó trả lời)

Mục tiêu

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS

trò của năng tìm hiểu về gang.

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

nhiên trong

liệu hiện phiếu học tập số 1 phát - Hoạt động cá nhân: Nghiên cứu SGK

triển kinh tế -

HS

như thế nào?.

được những - Hoạt động cả lớp: Đại diện nhóm

nay về năng

nhiên liệu ? Cho ví dụ .

nhiên liệu HS

dụng

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

a. Sản xuất và sử dụng nguồn nguyên liệu nhân tạo than, dầu mỏ.. b. Sử dụng các nguồn năng lượng mới một cách 3. Nhân loại đang gặp phải vấn đề : Nguồn nguyên 4. hóa học đã góp phần: sử dụng hợp lí có hiệu quả

học góp phần 3. Những vấn đề cấp bách nào đang nguồn nguyên liệu chủ yếu cho công nghiệp hóa giải quyết các đặt ra về năng lượng và nhiên liệu học. sử dụng lại các vật liệu phế thải là hướng tận vấn đề trên hiện nay ? như thế nào?.

dụng nguyên liệu cho công nghiệp hóa học.

4.Theo em, hóa học góp phần giải Đánh giá kết quả học tập: quyết vấn đề năng lượng và nhiên + Thông qua quan sát: Trong quá trình hoạt động liệu hiện nay và tương lai như thế của nhóm, giáo viên cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, nào như thế nào?

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP Mục tiêu hoạt động

vận 2. Nêu vai trò của năng lượng và liệu tự nhiên đang sử dụng ngày càng cạn kiệt. :hóa nhiên liêu trong sự phát triển kinh tế

tương lai như thế nào?

lượng và khan hiêm nhiên liệu do tiêu thụ quá

và 1. Thế nào là năng lượng, thế nào là khoa học.

lượng -

quyết vấn đề vật liệu hiện nay và

1. Nhân loại đang giải quyết vấn đề thiếu năng

2. Hóa học góp phần giải quyết vấn đề này là:

các nhóm khác, giáo viên chốt lại đáp án.

4.Theo em, hóa học góp phần giải

phiếu học tập và ghi vào vở .

vấn đề đang trình bày kết quả, các nhóm khác thay thế cho nguồn nguyên liệu thiên nhiên như đặt ra hiện chia sẻ thêm thông tin

của nhóm, giáo viên cần quan sát kĩ tất cả các nhóm,

3. Những vấn đề cấp bách nào đang + Thông qua báo cáo của các nhóm và sự chia sẻ của đặt ra về vật liệu hiện nay?

HS đọc sách Giáo khoa và thảo luận câu hỏi trong

- Hoạt động nhóm: Thảo luận, hoàn nhiều.

hiểu thành phiếu học tập số 1

+ Thông qua quan sát: Trong quá trình hoạt động

HS và có biện pháp hỗ trợ hợp lí.

vấn đề trên phát triển kinh tế .

và GV yêu cầu cá nhân và các nhóm thực I/ Vấn đề năng lượng và nhiên liệu:

lượng

Đánh giá kết quả học tập:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

hóa

giải quyết các 2. Nêu vai trò của vật liêu trong sự kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của

Nội dung 1: Vấn đề năng lượng và nhiên liệu - HS biết vai hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

trình bày kết quả, các nhóm khác + Sử dụng các nguồn năng lượng mới. vận chia sẻ thêm thông tin

HS

học góp phần 1. Thế nào là vật liệu ? Cho ví dụ .

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC hoạt động

+Sản xuất và sử dụng nguồn năng lượng và nhiên

vật - Hoạt động cả lớp: Đại diện nhóm liệu nhân tạo...

về

- Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học

Nội dung, phương thức tổ chức

Dự kiến sản phẩm, đánh giá

hoạt động học tập của HS

kết quả hoạt động

HS giải quyết các câu hỏi và bài tập Sản phẩm : Phần trả lời các

- Rèn luyện kĩ năng giải nhanh các ở phiếu học tập số 3

bài tập, các tư liệu tìm kiếm

bài tập trắc nghiệm.

trên Internet . PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

Nhận biết:. Câu 1: Bài 4/189. Câu 2: Trong số các vật liệu sau, vật liệu nào có nguồn gốc hữu cơ? A. Gốm, sư.

B. Xi măng.

C. Chất dẻo.

D. đất sét nặn.

Câu 3: Chất lỏng nào là nhiên liệu tương lai cho ôtô, xe máy vì ít gây ô nhiễm môi trường? A. Benzen.

B. Xăng dầu.

C. Dầu diezel.

D. Ancol etylic.

C. Khí thiên nhiên.

D. Khí than ướt.

Câu 4: Chất nào là nhiên liệu sạch cho tương lai? A. Khí than khô.

B. Khí hiđro.

Câu 5: Nguồn năng lượng nào sau đây là nguồn năng lượng có thể tái sinh không bao giờ cạn kiệt? A. Thủy điện.

B. Nhiệt điện.

C. Năng lượng hạt nhân. D. Năng lượng mặt

trời.

kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của

Thông hiểu:.

HS và có biện pháp hỗ trợ hợp lí.

Câu 6: Trong nhóm các nguồn năng lượng sau đây nhóm các nguồn năng lượng nào được coi là nguồn

+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự chia sẻ của

năng lượng “sạch”?

các nhóm khác, giáo viên chốt lại đáp án.

A. Điện hạt nhân, năng lượng thủy triều.

Chuyên đề 11: HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

B. Năng lượng gió, năng lượng thủy triều.

Chuyên đề 11: HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


C. Năng lượng nhiệt điện, năng lượng địa nhiệt.

D. Năng lượng mặt trời, năng lượng hạt nhân.

Tiết

Ngày soạn:

Câu 7: Trong các yêu cầu sau: (1) Ít nhiễm bẩn. (2) Có thể tái sinh. (3) Tiết kiệm năng lượng.

CHỦ ĐỀ 2: HÓA HỌC VÀ CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI

(4) Bền chắc, đẹp. (5) Có tính đa năng.

HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT

Số yêu cầu đáp ứng cho con người về vật liệu ngày nay là. A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Câu 8: Trong các vật liệu sau đây: (1) vật liệu compozit. (2) vật liệu thủy tinh. (3) vật liệu hỗn hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ. (4) vật liệu hổn hợp nano. (5) vật liệu chất dẻo. Số vật liệu đang được nghiên cứu và khai thác hiện nay có trọng lượng nhẽ, độ bền cao, có công năng đặc biệt và bảo vệ được môi trường là A. (1),(2),(3),(4),(5).

B. (1),(3),(4).

C. (1),(2).(3),(4).

D. (1),(4).

Mục tiêu

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết

hoạt động

HS

quả hoạt động

Huy

động Nội dung hoạt động: Tìm hiểu về hóa học và các vấn đề HS trả lời được các câu hỏi:

kiến thức đã xã hội.

1. Để phát triển xã hội cần giải

học của HS Phương thức tổ chức hoạt động

quyết những vấn đề nào ?

và tạo nhu - Hoạt động ở lớp: GV chiếu cho HS quá trình phát triển 2. Cho biết những khuyến cáo

Vận dụng:.

cầu tiếp tục của xã hội loài người và đặt ra câu hỏi

của tổ chức FAO và UNICFF về

Câu 9: Bài 5/ 187.

tìm hiểu kiến 1.Để phát triển xã hội cần giải quyết những vấn đề nào?

vấn đề an ninh lương thực và sức

Câu 10: Việt Nam có quặng sắt lớn nhất ở Thái Nguyênnên đã xây dựng khu liên hợp Gàn thép tại đây.

thức mới hơn

khỏe của nhân loại hiện nay

2. Cho biết những khuyến cáo của tổ chức FAO và

Khu sản xuất được xây dựng ở gần khu vực khai thác mỏ là do

UNICFF về vấn đề an ninh lương thực và sức khỏe của

A. Tiện vận chuyển nguyên liệu làm cho chi phí sản xuất thấp.

nhân loại hiện nay HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

B. không thể bảo quản được quặng sắt lâu dài sau khi khai thác. C. Chỉ có thể xây dựng nhà máy sản xuất gang thép tại Thái Nguyên.

Mục tiêu hoạt

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt

động

động học tập của HS

động

D. Có thể bảo quản được quặng sắt khi vận chuyển, nhưng điều kiện khí hậu ở nơi khác không đảm bảo.

Nội dung 1: Hóa học và vấn đề lương thực, thực phẩm

Câu 11: Hiện nay không còn khuyến khích xây dựng các nhà máy nhiệt điện là do: A. Nguồn nguyên liệu cạn kiệt.

- HS biết vai trò Nội dung hoạt động: hoạt động cá Dự kiến sản phẩm của HS của năng lượng nhân, hoạt động nhóm tìm hiểu về HS đọc sách Giáo khoa và thảo luận câu hỏi

B. Khí thải tạo thành gây ô nhiễm môi trường (NO, SO2, CO2,…). C. Quá trình khai thác và vận chuyển nguyên liệu nguy hiểm và khó khăn. D. Tất cả đều đúng. Câu 12: Khi biogas sản xuất từ chất thải chăn nuôi đuợc sử dụng làm nguồn nhiên liệu trong sinh họat ở ở nông thôn. Tác dụng của việc sử dụng khí biogas là: A. phát triễn chăn nuôi.

và

nhiên

liệu lương thực, thực phẩm .

trong phiếu học tập và ghi vào vở .

trong phát triển Phương thức tổ chức hoạt động: GV Do sự bùng nổ dân số và nhu cầu của con kinh tế

yêu cầu cá nhân và các nhóm thực hiện người ngày càng cao, do đó vấn đề đặt ra đối

- HS hiểu được PHT số 1

với lương thực, thực phẩm là: Không những

những vấn đề - Hoạt động cá nhân: Nghiên cứu SGK

cần tăng về số lượng mà còn tăng về chất lượng

đang đặt ra hiện - Hoạt động nhóm: Nghe báo cáo của - Hóa học đã góp phần làm tăng số lượng và

B. Đốt để lấy nhiệt và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

nay

C. Giải quyết công ăn việc làm ở khu vực nông thôn.

về

năng nhóm 1, Thảo luận, hoàn thành phiếu chất lượng về lương thực, thực phẩm. Nghiên

lượng và nhiên học tập số 4

D. Giảm giá thành sản xuất dầu, khí

cứu và sản xuất các chất hóa học có tác dụng

- Hoạt động cả lớp: Các nhóm chia sẻ bảo vệ và phát triển động thực vật như: phân

liệu

- HS vận dụng: thêm thông tin hóa

học

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

góp

bón, thuốc trừ sâu, diệt cỏ, kích thích sinh trưởng.... Bằng phương pháp hóa học, tăng

phần giải quyết 1. Vai trò của lương thực,thực phẩm cường chế biến thực phẩm nhân tạo hoặc chế các vấn đề trên đối với cuộc sống con người như thế biến thực phẩm theo công nghệ hóa học tạo ra như thế nào?.

nào?

sản phẩm có chất lượng cao hơn.

2. Những vấn đề cấp bách nào đang Đánh giá kết quả học tập: đặt ra về lương thực, thực phẩm cho + Thông qua quan sát: Trong quá trình hoạt nhân loại hiện nay ?

động của nhóm, giáo viên quan sát kĩ tất cả các

3.Theo em, hóa học góp phần giải nhóm, kịp thời phát hiện khó khăn, vướng mắc quyết vấn đề lương thực, thực phẩm của HS và có biện pháp hỗ trợ hợp lí. hiện nay và tương lai như thế nào như + Thông qua báo cáo của các nhóm và sự chia sẻ thế nào?

của các nhóm khác, giáo viên chốt lại đáp án. Nội dung 2: Hóa học và vấn đề may mặc

- HS biết vai trò Nội dung hoạt động: hoạt động cá HS đọc sách Giáo khoa và thảo luận câu hỏi Chuyên đề 11: HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

Chuyên đề 11: HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


của vấn đề may nhân, hoạt động nhóm tìm hiểu về trong phiếu học tập và ghi vào vở . mặc

với

cuộc may mặc

sống con người .

Tiết

Ngày soạn:

CHỦ ĐỀ 3: HÓA HỌC VÀ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG

HS thảo luận nhóm:

Phương thức tổ chức hoạt động: GV + Nếu con người chỉ dựa vào tơ sợi thiên nhiên

HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT

- HS hiểu được yêu cầu cá nhân và các nhóm thực hiện như bông, đay, gai,...thì không đủ. những vấn đề phiếu học tập số 2

+ Ngày nay việc sản xuất ra tơ, sợi hóa học đã

đang đặt ra hiện - Hoạt động cá nhân: Nghiên cứu SGK

đáp ứng được nhu cầu may mặc cho nhân loại.

nay về may mặc

- Hoạt động nhóm: Nghe báo cáo của + So với tơ tự nhiên (sợi bông, sợi gai, tơ tằm),

- HS vận dụng : nhóm 2, Thảo luận, hoàn thành phiếu tơ hóa học như tơ visco, tơ axetat, tơ nilon,....có hóa

học

góp học tập số 5

nhiều ưu điểm nổi bật: dai, đàn hồi, mềm mại,

phần giải quyết - Hoạt động cả lớp: Các nhóm chia sẻ nhẹ, xốp, đẹp và rẻ tiền. các vấn đề trên thêm thông tin PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5

như thế nào?.

các nhóm, kịp thời phát hiện khó khăn, vướng

nay?

3.Theo em, hóa học góp phần giải mắc của HS và có biện pháp hỗ trợ hợp lí. quyết vấn đề may mặc hiện nay và + Thông qua báo cáo của các nhóm và sự chia sẻ tương lai như thế nào như thế nào?

của các nhóm khác, giáo viên chốt lại đáp án.

Nội dung 3: Hóa học với việc bảo vệ sức khỏe con người - HS biết vai trò Nội dung hoạt động: hoạt động cá

HS đọc sách Giáo khoa và thảo luận câu hỏi

của dược phẩm nhân, hoạt động nhóm tìm hiểu về trong phiếu học tập và ghi vào vở . với

sức

khỏe dược phẩm, ma túy .

+ Nhiều loại bệnh không thể chỉ dùng các loại

con người, tác Phương thức tổ chức hoạt động: GV cây cỏ tự nhiên trực tiếp để chữa trị. hại của một số yêu cầu cá nhân và các nhóm thực hiện + Ngành Hóa dược đã góp phần tạo ra những chất gây nghiện, phiếu học tập số 3 chất ma túy .

- Hoạt động cá nhân: Nghiên cứu SGK

loại thuốc tân dược có nhiều ưu thế: sử dụng đơn giản, khỏi bệnh nhanh, hiệu quả đặc biệt

- HS hiểu được - Hoạt động nhóm: Nghe báo cáo của đối với một số bệnh do virut và một số bệnh những vấn đề nhóm 3, Thảo luận, hoàn thành phiếu hiểm nghèo... đang đặt ra hiện học tập số 6 nay

về

Đánh giá kết quả học tập:

dược - Hoạt động cả lớp: Các nhóm chia sẻ + Thông qua quan sát: Trong quá trình hoạt

phẩm và tệ nan thêm thông tin PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6

xã hội.

động của nhóm, giáo viên cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn,

- HS vận dụng : 1. Nghành dược phẩm là gì ? Vai trò vướng mắc của HS và có biện pháp hỗ trợ hợp hóa

học

góp của hóa học với nghành dược phẩm .

1.Thế nào là ô nhiễm môi trường ?

cầu tiếp tục tìm hiểu 1.Thế nào là ô nhiễm môi trường ?

2. Để góp phần bảo vệ môi trường

kiến thức mới hơn

2. Để góp phần bảo vệ môi trường HS cần HS cần phải làm gì ? (HS khó trả phải làm gì ?

lí.

Mục tiêu

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt

hoạt động

động học tập của HS

Nội dung 1: Hóa học và vấn đề ô nhiễm môi trường thế nào là hoạt động nhóm tìm hiểu về ô nhiễm tập và ghi vào vở . - Khối mù quang hóa, thủng tầng ozon, enzino,...

nhiễm không khí .

ô môi

Phương thức tổ chức hoạt động: GV yêu - Kk sạch là kk không chứa bụi và các chất gây ô

trường

cầu cá nhân và các nhóm thực hiện phiếu học nhiễm ảnh hưởng đến sức khỏe, gây cảm giác khó

- HS biết tập số 1

chịu.

được hiện - Hoạt động cá nhân: Nghiên cứu SGK

Nững chất gây ô nhiễm kk: CO, CO2, SO2, H2S,

tượng

ô - Hoạt động nhóm: Nghe báo cáo của nhóm NOx, CFC,... gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe 4, Thảo luận, hoàn thành phiếu học tập con người.

nhiễm

I/ Hóa học với vấn đề ô nhiễm môi trường (sgk)

không khí số 7 :

nguyên - Hoạt động cả lớp: Các nhóm chia sẻ thêm

nhân,

tác thông tin PHIẾU HỌC TẬP SỐ 7

hại . - HS vận dụng

* Thảo luận về những vấn đề sau :

: 1. Thế nào là ô nhiễm môi trường?

Cần làm gì 2. Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường để

Ô nhiễm môi trường là sự thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường.

góp không khí là gì ? Nêu một số hiện tượng

phần giải gây ô nhiễm không khí mà em biết .

1/ Ô nhiễm môi trường kk: là sự có mặt các chất lạ hoặc có sự biến đổi quan trọng trong thành phần kk. - Nguyên nhân: tự nhiên và nhân tạo. - Tác hại: ảnh hưởng đến sinh vật Đánh giá kết quả học tập:

quyết các 3. Ô nhiễm không khí có tác hại như thế + Thông qua quan sát: Trong quá trình hoạt động vấn trên ?.

đề nào

của nhóm, giáo viên cần quan sát kĩ tất cả các

4. Đề xuất giảm tác hại ô nhiễm môi nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng trường không khí

mắc của HS và có biện pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua báo cáo của các nhóm và sự chia sẻ

các vấn đề trên chất gây nghiện, ma túy ảnh hưởng của các nhóm khác, giáo viên chốt lại đáp án.

của các nhóm khác, giáo viên chốt lại đáp án.

đến sức khỏe con người như thế nào? Việc phòng chống ma túy xâm nhập

Nội dung 2: Ô nhiễm môi trường nước

vào học đường có ý nghĩa như thế

- HS biết Nội dung hoạt động: hoạt động cá nhân, Dự kiến sản phẩm của HS

nào?

được hiện hoạt động nhóm tìm hiểu về ô nhiễm tượng

Chuyên đề 11: HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- HS biết Nội dung hoạt động: hoạt động cá nhân, HS đọc SGK và thảo luận câu hỏi trong phiếu học

phần giải quyết 2. Những vấn đề cấp bách hiện nay về + Thông qua báo cáo của các nhóm và sự chia sẻ như thế nào?.

lời)

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

e. Đánh giá kết quả học tập:

đặt ra về may mặc cho nhân loại hiện động của nhóm, giáo viên cần quan sát kĩ tất cả

quả hoạt động

học của HS và tạo nhu nhiễm môi trường và đặt ra câu hỏi

pháp công nghiệp nên dã đáp ứng được nhu

2. Những vấn đề cấp bách nào đang + Thông qua quan sát: Trong quá trình hoạt

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết

học tập của HS

Huy động kiến thức đã GV chiếu cho HS một số hình ảnh về ô HS trả lời các câu hỏi:

+ Các loại tơ sợi hóa học được sx bằng phương

1.Vai trò của vấn đề may mặc với cuộc cầu về số lượng, chất lượng và mĩ thuật sống con người như thế nào?

Mục tiêu hoạt động

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

ô môi trường nước

HS đọc sách Giáo khoa và thảo luận câu hỏi trong phiếu học tập và ghi vào vở .

Chuyên đề 11: HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


nhiễm môi Phương thức tổ chức hoạt động: GV yêu - Nước thay đổi có màu, mùi khó chịu, các sinh vật nước

: tập số 2 - Hoạt động cá nhân: Nghiên cứu SGK

nguyên nhân,

hóa chất độc hại làm thay đổi tính chất của nước.

nhiễm môi trường đất .

của các nhóm khác, giáo viên chốt lại đáp án.

Nội dung 4: Hóa học với vấn đề phòng chống ô nhiễm môi trường - HS biết Nội dung hoạt động: hoạt động cá nhân, Dự kiến sản phẩm của HS

- Có nhiều nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước:

được cách hoạt động nhóm tìm hiểu vai trò của hóa

: - Hoạt động cả lớp: Các nhóm chia sẻ thêm tự nhiên (mưa, bảo,...) và nhân tạo (do con người

nhận biết học với vấnđề chống ô nhiễm môitrường

Cần làm gì thông tin PHIẾU HỌC TẬP SỐ 8

góp

phần giải * Thảo luận những vấn đề sau :

gây ra)

môi

- Những chất hóa học gây ô nhiễm là: các ion kim

trường bị cầu cánhân và các nhóm thực hiện PHTsố 10

loại nặng, các anion NO3–, PO43–,

ô nhiễm .

quyết các 1. Ô nhiễm môi trường nước là gì ? Cho 2/ Ô nhiễm môi trường nước: vấn

mắc của HS và có biện pháp hỗ trợ hợp lí.

4. Đề xuất làm giảm tác động gây ô + Thông qua báo cáo của các nhóm và sự chia sẻ

2, Thảo luận, hoàn thành phiếu học tập khỏe của sinh vật sống trong nước.

- HS vận số 8

để

đất ?

- Nước sạch là nước không lẫn các thành phần

tác - Hoạt động nhóm: Nghe báo cáo của nhóm Tác hại của nước bị ô nhiễm ảnh hưởng đến sức

hại . dụng

3.Nêu tác hại của ô nhiễm môi trường nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng

cầu cá nhân và các nhóm thực hiện phiếu học bị chết do tiếp xúc nước bẩn.

trường

đề một số hiện tượng ô nhiễm môi trường là sự thay đổi thành phần và tính chất của nước nước mà em biết .

trên ?.

gây ảnh hưởng đến hoạt động sống bình thường

2. Nguyên nhân nào gây ra ô nhiễm môi của con người.

c. Phương thức tổ chức hoạt động: GV yêu * Một số cách nhận biết môi trường bị ô nhiễm: - Hoạt động cá nhân: Nghiên cứu SGK

1. Quan sát màu sắc, mùi. 2. Dùng một số hóa chất để xác định các ion gây ô

- HS vận - Hoạt động nhóm: Thảo luận, hoàn thành nhiễm bằng phương pháp phân tích hóa học. 3. Dùng các dụng cụ đo như: nhiệt kế, sắc kí, máy

dụng: Hóa phiếu học tập số 4

học có vai - Hoạt động cả lớp: Các nhóm chia sẻ thêm đo pH, ...để xác định nhiệt độ, các ion và độ pH của đất, nước...

trò gì để thông tin

- Nguyên nhân: tự nhiên và nhân tạo.

trường nước?

HS đọc sách Giáo khoa và thảo luận câu hỏi trong phiếu học tập và ghi vào vở .

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 10

góp phần

Đánh giá kết quả học tập:

3.Nêu tác hại của ô nhiễm môi trường - Tác hại: ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của sinh

giải quyết

nước ?

các vấn đề 1.Làm sao để nhận biết môi trường bị ô của nhóm, giáo viên cần quan sát kĩ tất cả các

vật.

4. Đề xuất làm giảm tác động gây ô Đánh giá kết quả học tập: nhiễm môi trường nước .

trên ?.

* Thảo luận những vấn đề sau:

+ Thông qua quan sát: Trong quá trình hoạt động nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng

nhiễm?

+ Thông qua quan sát: Trong quá trình hoạt động

2. Tại sao nói bảo vệ môi trường là cần mắc của HS và có biện pháp hỗ trợ hợp lí.

của nhóm, giáo viên cần quan sát kĩ tất cả các

thiết, là sự quan tâm của cả loài người?

nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng

3. Chúng ta cần phải làm gì để góp phần của các nhóm khác, giáo viên chốt lại đáp án.

mắc của HS và có biện pháp hỗ trợ hợp lí.

bảo vệ môi trường không bị ô nhiễm?

+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự chia sẻ

4. Đề xuất làm giảm tác động gây ô

của các nhóm khác, giáo viên chốt lại đáp án.

nhiễm môi trường đất .

+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự chia sẻ

Nội dung 3: Ô nhiễm môi trường đất - HS biết Nội dung hoạt động: hoạt động cá nhân, Dự kiến sản phẩm của HS được hiện hoạt động nhóm tìm hiểu về ô nhiễm tượng

ô môi trường đất

HS đọc sách Giáo khoa và thảo luận câu hỏi trong phiếu học tập và ghi vào vở .

nhiễm môi c. Phương thức tổ chức hoạt động: GV yêu - Đất bị thay đổi tính chất như cây trồng không trường đất cầu cá nhân và các nhóm thực hiện PHT số 3 :

nguyên - Hoạt động cá nhân: Nghiên cứu SGK

nhân,

3, Thảo luận, hoàn thành PHT 9

Mục tiêu hoạt động

: thông tin

Cần làm gì để

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 9

góp * Thảo luận những vấn đề sau:

kiến thức đã học

- Nguyên nhân gây ô nhiễm: tự nhiên và nhân tạo

- Rèn luyện kĩ năng Phương thức tổ chức hoạt động .

thuốc trừ sau, thuốc bảo vệ thực vật,...

giải nhanh các bài tập trắc nghiệm.

trên ?.

Đánh giá kết quả học tập:

cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, ghi vào vở và tổ chức cho HS báo cáo thảo

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 11 Câu 1: Những người nghiện thuốc lá thường mắc bệnh ung thư phổi và những bệnh ung thư khác. Chất độc hại gây ra bệnh ung thư có nhiều trong thuốc lá là: A. cafein.

2. Nguyên nhân nào gây ra ô nhiễm môi + Thông qua quan sát: Trong quá trình hoạt động

Câu 2: Bài 4/ 196

trường đất?

* Thông hiểu:.

của nhóm, giáo viên cần quan sát kĩ tất cả các

Chuyên đề 11: HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG

GV kiểm tra, đánh giá hoạt động của HS

HS làm việc theo nhóm, 1 nhóm báo thông qua việc quan sát HS làm bài tập,

*Nhận biết:.

quyết các một số hiện tượng ô nhiễm môi trường - Tác hại: gây tổ hại lớn đến đời sông và sản xuất. đề đất mà em biết .

Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động :

cho HS về nhà làm tiếp)

Khi có mặt một số chất và hàm lượng vượt quá mứt giới hạn qui định.

phiếu học tập số 11,12

chỉnh sửa nếu có. (Nếu không kịp giờ luận .

3/ Ô nhiễm môi trường đất:

phần giải 1. Ô nhiễm môi trường đất là gì ? Cho - Nguyên nhân: tự nhiên và nhân tạo. vấn

hoạt động

- Củng cố, khắc sâu HS giải quyết các câu hỏi và bài tập ở HS thực hiện và ghi vào vở

- HS vận - Hoạt động cả lớp: Các nhóm chia sẻ thêm - Có ảnh hưởng lớn trong đời sống và sản xuất. dụng

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả

động học tập của HS

phát triển, cằn cỗi, hoang hóa,...

tác - Hoạt động nhóm: Nghe báo cáo của nhóm - Những chất thải nông nghiệp như: phân bón,

hại .

HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP Nội dung, phương thức tổ chức hoạt

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

B. moocphin.

C. etanal (CH3CHO).

Chuyên đề 11: HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG

D. nicotin.

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


Câu 3: Cách bảo quản thực phẩm (thịt, cả.) nào sau đây an toàn?

D. làm cho chất độc hại tan đi bằng cách xịt nứơc

A. Dùng nước đá hay ướp muối rồi sấy khô.

B. Dùng fomon.

* Vận dụng:.

C. Dùng phân đạm và nước đá.

D. Ướp muối, sấy khô rồi dùng fomon.

Câu 10: Nhóm gồm những ion gây ô nhiễm nguồn nước là:

Câu 4: Dãy gồm các chất và thuốc đều có thể gây nghiện cho con người là: A. penixilin, paradol, cocain.

B. heroin, seduxen, erythromixin.

C. cocain, seduxen, cafein.

D. ampixilin, erythromixin, cafein.

* Vận dụng:.

A. NO3-, NO2-, Pb2+, As3+.

B. NO3-, NO2-, Pb2+, Na+, Cd2+, Hg2+.

C. NO3-, NO2-, Pb2+, Na+, HCO3-.

D. NO3-, NO2-, Pb2+, Na+, Cl-.

Câu 11: Trong chiến tranh Việt Nam, Mĩ đã rải xuống các cánh rừng Việt Nam một loại hóa chất cực độc phá hủy môi trường và gây ảnh hưởng nghiệm trong đến sức khỏe của con người, đó là chất độc màu

Câu 5: Bài 5/ 196

da cam. Chất độc này còn được gọi là: A. 3- MCPD.

B. Nicôtin.

C. Đioxin.

D. TNT.

Câu 12: Thuốc trừ sâu X được tổng hợp từ benzen là một thuốc trừ sâu có hoạt tính mạnh nhưng rất độc,

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 12 *Nhận biết:.

hiện nay người ta đã ngưng sử dụng X không phải vì tính kháng thuốc của sâu bọ với X mà vì tính

Câu 1: Lớp ozon ở tầng bình lưu của khí quyển là tấm lá chắn tia tử ngoại của Mặt trời, bảo vệ sự sống trên

độc hại và tính chất hủy hoại môi trường của X. X là:

Trái đất. Hiện tượng suy giảm tầng ozon đang là một vấn đề môi trường toàn cầu. Nguyên nhân của

A. TNT.

B. 666.

C. DDT.

D. Covac.

Câu 13: Trong các khẳng định sau, khẳng định không đúng là:

hiện tượng này là do: A. Các hợp chất hữu cơ.

B. Sự thay đổi của khí hậu.

A. Nếu lượng CO2 tăng quá nhiều sẽ phá vở cân bằng tự nhiên gây ra hiệu ứng nhà kính.

C. Chất thải CFC do con người gây ra.

D. Chất thải CO2.

B. Khí CO rất độc, nồng độ khoảng 250 ppm có thể gây tử vong vì ngộ độc.

Câu 2: Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng trái đất đang ấm dần lên, do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại, mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Trong các khí dưới đây, nguyên nhân B. H2.

D. Hơi thủy ngân nhẹ hơn không khí nên lơ lửng và rất độc, gây tai nạn cho con người và động vật. Câu 14: Khi làm thí nghiệm với P xong, trước khi rửa ống nghiệm, người ta ngâm ống nghiệm vào:

chính gây ra hiệu ứng nhà kính là A. N2.

C. CH4 trong không khí nếu nồng độ đạt 1,3 ppm thì gây hiệu ứng nhà kính.

C. CO2.

D. O2.

A. CuSO4.

B. Pb(NO3)2.

C. AgNO3.

D. Cả A, B, C

Câu 3: Tại những bãi đào vàng, nước sông đã nhiễm một loại hóa chất cực độc do thợ vàng sử dùng để HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG

tách vàng khỏi cát và tạp chất. Đất ở ven sông cũng bị nhiễm chất độc này. Chất độc này cũng có nhiều trong vỏ sắn. Chất độc đó là. A. Nicôtin.

B. Thủy ngân.

C. Xianua.

D. Đioxin.

Câu 4: Một lượng lớn nước thải công nghiệp chưa qua xử lí đổ trực tiếp ra sông suối là nguyên nhân gây ô

Mục tiêu hoạt động

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS

Thông qua nhiệm vụ học tập về - Giao bài tập cho cá nhân hoặc nhóm HS

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động - Sản phẩm : Phần trả lời

nhiễm môi trường tại nhiều khu vực trên đất nước ta. Để xử lí sơ bộ mẫu nước thải chứa các ion

nhà nhằm mục đích:

Pb2+¸Fe3+, Cu2+, Hg2+… người ta có thể dùng:

- Giúp cho HS vận dụng kiến - HS đọc sách giáo khoa, liên hệ thực tế cuộc kiếm trên Internet .

A. H2SO4.

B. Ca(OH)2.

C. Đimetylete.

D. Etanol.

Câu 5: Trong các chất sau, chất không làm ô nhiễm môi trường đất là: A. Các kim loại nặng trong phế thải luyện kim, sản xuất ô tô. B. Phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật.

C. Chất phóng xạ.

D. A, B, C đều sai

để giải quyết các câu hỏi, bài tập trả lời nâng cao và mở rộng kiến thức - Giáo viên có thể mời một số HS lên trình bày kết quả trong các tiết học tiếp theo.

- Khuyến khích, động viên HS - HS góp ý bổ sung, giáo viên hoàn thiện

Câu 6: Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng:

tham gia để chia sẻ kết quả học câu trả lời.

A. Tầng ozon bị phá hủy.

tập qua đó HS khá, giỏi có điều + Kĩ thuật hoạt động

B. Các tia tử ngoại chiếu trực tiếp xuống mặt đất không bị cản lại.

kiện giúp đỡ HS yếu kém.

C. Trái Đất không thể trả lại lượng nhiệt nhận được từ Mặt Trời.

- Sử dụng câu hỏi gắn liền với cuộc sống: Theo em, ngành hóa học cần phải làm gì để

D. Bão từ Mặt Trời.

góp phần phát triển xã hội nước ta .

Câu 7: Biến đổi hoá học trên Trái Đất xảy ra khi có sự: A. Biến đổi tầng ôzôn.

các bài tập, các tư liệu tìm

thức, kĩ năng đã học trong bài sống, tìm kiếm tư liệu trên mạng internet để

cho học sinh.

* Thông hiểu:.

thực hiện nhiệm vụ về nhà.

B. Quang hợp- hô hấp. C. Lũ lụt- hạn hán.

D. Hiệu ứng nhà kính.

Câu 8: Khi xử lý CO, NOx; mục đích chính là biển đổi 2 khí này thành: A. N2O, muối cacbonat.

B. NO2, CO2

C. N2, CO2.

D. NH3, CO2.

Câu 9: Phương pháp chung nhất để loại bỏ chất độc hại là: A. sử dụng chất hóa học để tạo thành chất không độc hoặc ít độc hại hơn. B. ngăn chặn không cho chất độc hại tiếp xúc với cơ thể ngừơi. C. cô lập chất độc hại trong nhưng dụng cụ đặc biệt. Chuyên đề 11: HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

Chuyên đề 11: HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


Tiết

Ngày soạn:

Câu 2: Phương pháp điều chế kim loại bằng cách dùng đơn chất kim loại có tính khử mạnh hơn để khử ion kim loại khác trong dung dịch muối gọi là:

ÔN TẬP HỌC KỲ II Giới thiệu chuyên đề: - Ôn tập đề cương củng cố kiến thức đã học ở HK2 và luyện tập.

A. phương pháp nhiệt luyện.

B. phương pháp thuỷ luyện.

C. phương pháp điện luyện.

D. phương pháp thuỷ phân.

Câu 3: Điện phân nóng chảy muối clorua của kim loại M. Ở catot thu được 20,55 gam kim loại và ở anot có

- Rèn luyện cho HS thực hiện tốt các BT TNKQ đề thi HK2 tốt hơn.

3,36 lít khí (đktc) thoát ra. Muối clorua đó là:

Thời lượng dự kiến thực hiện chuyên đề: 1 tiết

A. NaCl.

I. MỤC TIÊU

B. KCl.

C. BaCl2.

D. CaCl2.

Câu 4: Kim loại M có thể được điều chế bằng cách khử ion của nó trong oxit bởi khí H2 ở nhiệt độ cao. Mặt

1.Kiến thức, kĩ năng, thái độ

khác, kim loại M khử được ion H+ trong dung dịch axit loãng thành H2. Kim loại M là:

a. Kiến thức

A. Al.

Ôn lại kiến thức cơ bản:

B. Mg.

C. Fe.

D. Cu.

Câu 5: Phản ứng điều chế kim loại nào dưới đây thuộc phương pháp nhiệt luyện?

- Phần điều chế kim loại

A. C + ZnO → Zn + CO.

B. 2Al2O3→ 4Al + 3O2.

- Kim loại kiềm- kiềm thổ- nhôm

C. MgCl2→ Mg + Cl2.

D. Zn + 2Ag(CN)2- → Zn(CN)4- + 2Ag.

- Sắt và hợp chất

Câu 6: Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:

- Nhận biết ion, khí

A. Cu, Fe, Zn, MgO.

- Hóa học và kinh tế, xã hội môi trường

B. Cu, Fe, ZnO, MgO. C. Cu, Fe, Zn, Mg.

D. Cu, FeO, ZnO, MgO.

Câu 7: Phương pháp điều chế kim loại bằng cách dùng đơn chất kim loại có tính khử mạnh hơn để khử ion

- Tổng hợp vô cơ

kim loại khác trong dung dịch muối gọi là:

- Ôn tập đề cương b. Kĩ năng - Vận dụng kiến thức trả lời trắc nghiệm phần điều chế kim loại, kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ,nhôm và bài tập xác định tên kim loại - Vận dụng kiến thức trả lời trắc nghiệm lý thuyết sắt, crom, hợp chất sắt crom, nhận biết, hóa học và kinh tế xã hội môi trường.

A. phương pháp nhiệt luyện.

B. phương pháp thuỷ luyện.

C. phương pháp điện luyện.

D. phương pháp thuỷ phân.

Câu 8: Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,12 mol FeCl3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 gam chất rắn. Giá trị của m là: A. 2,88.

B. 2,16.

C. 4,32.

D. 5,04.

Câu 9: Cho hỗn hợp bột gồm 2,7 gam Al và 5,6 gam Fe vào 650 ml dung dịch AgNO3 1M. Sau khi các phản

2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển: Nghiêm túc học tập

ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là:

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

A. 3,24.

1.Giáo viên: Giáo án, tài liệu tham khảo. 2.Học sinh: Học bài, làm bài

B. 64,8.

C. 59,4.

D. 54,0.

NỘI DUNG 2: KIM LOẠI KIỀM, KIỀM THỔ.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Câu 10: Nguyên tử của các kim loại trong trong nhóm IA khác nhau về

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu hoạt động

Nội dung, phương thức tổ chức

Dự kiến sản phẩm,

hoạt động học tập của HS

đánh giá kết quả HĐ

Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, GV tiếp tục yêu cầu HS hoàn thành các

A. số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.

B. cấu hình electron nguyên tử.

C. số oxi hoá của nguyên tử trong hợp chất.

D. kiểu mạng tinh thể của đơn chất.

Câu 11: Nhóm các kim loại nào sau đây đều tác dụng được với nước lạnh tạo dung dịch kiềm? A. Na, K, Mg, Ca.

năng lực tư duy, năng lực phát hiện dạng bài tập theo các chuyên đề

B. Be, Mg, Ca, Ba.

C. Ba, Na, K, Ca.

D. K, Na, Ca, Zn.

Câu 12: Đểđiều chế kim loại Na, người ta thực hiện phản ứng

và giải quyết vấn đề, năng lực tính GV đánh giá, hỗ trợ hướng dẫn cách làm

A. điện phân dung dịch NaOH.

toán và năng lục sử dụng ngôn ngữ khi cần thiết HS làm bài tập theo nhóm

C. cho dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch HCl.D. cho dung dịch NaOH tác dụng với H2O. Câu 13: Cho các dung dịch sau: NaOH; NaHCO3; Na2CO3; NaHSO4; Na2SO4. Dung dịch làm cho quỳ tím đổi

Lên bảng trình bày Nhóm khác nhận

hóa học

màu xanh là:

xét, bổ sung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II MÔN HÓA HỌC 12 NỘI DUNG 1: ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI.

A. NaOH; Na2SO4; Na2CO3.

B. NaHSO4; NaHCO3; Na2CO3.

C. NaOH; NaHCO3; Na2CO3.

D. NaHSO4; NaOH; NaHCO3.

Câu 14: Dịch vị dạ dày thường có pH trong khoảng từ 2- 3. Những người nào bị mắc bệnh viêm loét dạdày,

Câu 1: Nguyên tắc chung được dùng để điều chế kim loại là:

tá tràngthường có pH < 2. Để chữa căn bệnh này, người bệnh thường uống trước bữa ăn chất nào sau

A. cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất khử.

đây?

B. oxi hoá ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại. C. cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất oxi hoá. D. khử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại. ÔN TẬP HỌC KÌ II

B. điện phân nóng chảy NaCl hoặc NaOH.

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

A. Dung dịch natri hiđrocacbonat.

B. Nước đun sôi để nguội.

C. Nước đường saccarozơ.

D. Một ít giấm ăn.

ÔN TẬP HỌC KÌ II

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


Câu 15: Cho các chất rắn: Al2O3, ZnO, NaOH, Al, Zn, Na2O, K2O, Be, Ba. Chất rắn nào có thể tan hoàn toàn trong dung dịch KOH dư?

Câu 28: Cho 24,8 gam hỗn hợp gồm kim loại kiềm thổ và oxit của nó tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 55,5 gam muối khan. Kim loại M là:

A. Al, Zn, Be.

B. ZnO, Al2O3, Na2O, KOH.

C. Al, Zn, Be, ZnO, Al2O3.

D. Tất cả chất rắn đã cho.

Câu 16: Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp

A. Ca.

B. Sr.

C. Ba.

D. Mg.

Câu 29: Thổi V lít (đktc) khí CO2 vào 300 ml dung dịch Ca(OH)2 0,02M thì thu được 0,2 gam kết tủa. Giá trị của V là? A. 44,8 ml hay 89,6 ml.

A. điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn điện cực.

B. 224 ml.

C. 44,8 ml hay 224 ml. D. 44,8 ml.

B. điện phân dung dịch NaNO3, không có màng ngăn điện cực. C. điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực.

NỘI DUNG 3: NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM.

D. điện phân NaCl nóng chảy.

Câu 30: Tính chất nào sau đây của nhôm là đúng?

Câu 17: Cho 4 dung dịch: HCl, AgNO3, NaNO3, NaCl. Chỉ dùng thêm một thuốc thử nào cho dưới đây để A. Quỳ tím.

B. Phenolphatelein.

C. dd NaOH.

D. dd H2SO4.

Câu 18: Cho dung dịch NaOH dư vào 100 ml dung dịch chứa đồng thời Ba(HCO3)2 0,5M và BaCl2 0,4M thì B. 19,7 gam.

C. 29,55 gam.

D. 23,64 gam.

Câu 19: 2 kim loại kiềm A và B nằm trong 2 chu kì liên tiếp nhau trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Hoà tan 2 kim loại này vào nước thu được 0,336 lít khí (đktc) và dung dịch. C. Cho HCl dư vào dung dịch C thu được 2,075 gam muối, hai kim loại đó là: A. Li và Na.

B. Na và K.

C. K và Rb.

B. Sr, Ca, Ba.

D. Nhôm là kim loại lưỡng tính.

C. Ba, Mg, Ca.

toàn, thu được hỗn hợp rắn gồm ba kim loại. Ba kim loại đó là: A. Fe, Cu, Ag.

B. Al, Cu, Ag.

C. Al, Fe, Cu.

D. Al, Fe, Ag.

Câu 32: Phản ứng nhiệt nhôm (đun nóng oxit kim loại với Al ở nhiệt độ cao) dùng điều chế những kim loại nào?

D. Li và K.

Câu 20: Ở điều kiện thường, những kim loại phản ứng được với nước là: A. Mg, Sr, Ba.

C. Nhôm bị thụ động hóa với HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội. Câu 31: Cho hỗn hợp bột Al, Fe vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn

thu được bao nhiêu gam kết tủa? A. 17,73 gam.

A. Nhôm tác dụng với các axit ở tất cả mọi điều kiện. B. Nhôm tan được trong dung dịch NH3.

nhân biết được các dung dịch trên?

A. Al, Fe, Mg.

B. Fe, Zn, Cu.

C. Cu, Na, Zn.

D. Ca, Fe, Cu.

Câu 33: Kim loại có thể điều chế được từ quặng boxit là kim loại nào? D. Ca, Be, Sr.

Câu 21: Cho các chất sau đây: Cl2, Na2CO3, CO2, HCl, NaHCO3,H2SO4 loãng, NaCl, Ba(HCO3)2, NaHSO4,

A. Nhôm.

B. Sắt.

C. Magie.

D. Đồng.

Câu 34: Công thức của phèn chua là:

NH4Cl, MgCO3, SO2. Dung dịch Ca(OH)2 tác dụng được với bao nhiêu chất?

A. K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.

B. K2SO4.Al2(SO4)3.nH2O.

A. 11.

C. Li2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.

D. Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.

B. 12.

C. 10.

D. 9.

Câu 22: Điều nào sai khi nói về CaCO3

Câu 35: Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là:

A. Là chất rắn, màu trắng, không tan trong nước.

B. Không bị nhiệt phân hủy.

A. có kết tủa keo trắng và có khí bay lên.

B. có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.

C. Bị nhiệt phân hủy tạo ra CaO và CO2.

D. Tan trong nước có chứa khí cacbonic.

C. không có kết tủa, có khí bay lên.

D. chỉ có kết tủa keo trắng.

Câu 23: Cho bốn hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồm hai chất rắn có số mol bằng nhau: Na2O và Al2O3; Cu và Fe2O3;

Câu 36: Cho hai thí nghiệm (TN): TN1 cho từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO2. TN2 cho từ

BaCl2 và CuSO4; Ba và NaHCO3. Số hỗn hợp có thể tan hoàn toàn trong nước (dư) chỉ tạo ra dung dịch

từ đến dư khí CO2 vào dung dịch NaAlO2. Hiện tượng quan sát được là:

là:

A. cả 2 thí nghiệm đều có kết tủa rồi tan.

A. 1.

B. 2.

C. 4.

D. 3.

Câu 24: Câu nào sau đây về nước cứng là không đúng?

C. Thí nghiệm (1) có kết tủa rồi tan, thí nghiệm (2) có kết tủa không tan.

A. Nước cứng có chứa đồng thời anion HCO3- và SO42- hoặc Cl- là nước cứng toàn phần. B. Nước có chứa nhiều Ca2+; Mg2+.

D. Thí nghiệm (2) có kết tủa rồi tan, thí nghiệm (1) có kết tủa không tan. Câu 37: Cho hỗn hợp gồm Al, Mg, Al(OH)3, Al2O3, MgO vào dung dịch NaOH dư còn lại rắn X. X gồm: A. Mg, MgO.

C. Nước không chứa hoặc chứa rất ít ion Ca2+, Mg2+ là nước mềm. D. Nước cứng có chứa 1 trong 2 ion Cl- và SO42- hoặc cả 2 là nước cứng tạm thời. Câu 25: Phản ứng nào sau đây không tạo ra hai muối?

B. Al2O3, Al, Al(OH)3. C. Al, Mg.

D. Al(OH)3, Al2O3, MgO.

Câu 38: Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1: 2 vào nước dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là:

A. Fe3O4 + HCl dư.

B. Ca(HCO3)2 + NaOH dư.

C. CO2 + NaOH dư.

D. NO2 + NaOH dư.

A. 5,4.

B. 10,8.

C. 7,8.

D. 43,2.

Câu 39: Đốt nóng một hỗn hợp gồm Al và 16 gam Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản

Câu 26: Có các chất sau;(1) NaCl; (2) Ca(OH)2; (3) Na2CO3; (4) HCl; (5) K3PO4. Các chất có thể làm mềm nước cứng tạm thời là: A. 1, 3, 5.

B. Cả 2 thí nghiệm đều có kết tủa rồi không tan.

ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 1M sinh ra 3,36 lít H2 (đktc). Giá trị của V là:

B. 2, 3, 4.

C. 2, 3, 5.

D. 3, 4, 5.

A. 150.

B. 100.

C. 200.

D. 300.

Câu 27: Cho một mẫu hợp kim K- Ca tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 3,36 lít H2 (đktc). NỘI DUNG 4: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT.

Thể tích dung dịch axit HCl 2M cần dùng để trung hoà dung dịch X là: A. 150 ml. ÔN TẬP HỌC KÌ II

B. 75 ml.

C. 60 ml.

D. 30 ml. Giáo án Hóa học 12 chuẩn

ÔN TẬP HỌC KÌ II

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


Câu 40: Cho bột sắt vào cốc chứa H2SO4 ở nhiệt độ thích hợp, khuấy đều để phản ứng xảy ra hoàn toàn được dung dịch A, rắn B và khí C . Dung dịch A chứa: A. FeSO4 và H2SO4.

B. FeSO4 và Fe2(SO4)3. C. FeSO4.

biệt bị mất nhãn. Nếu chỉ dùng một hoá chất làm thuốc thử để phân biệt các muối trên thì chọn chất D. Fe2(SO4)3.

Câu 41: Tên của các quặng chứa FeCO3, Fe2O3, Fe3O4, FeS2 lần lượt là gì? B. Xiđerit, hemantit, manhetit, pirit.

C. Xiđerit, manhetit, pirit, hemantit.

D. Pirit, hemantit, manhetit, xiđerit.

Câu 42: Cho dung dịch FeCl2, ZnCl2 tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau đó lấy kết tủa nung trong không C. Fe3O4.

D. Fe2O3.

Câu 43: Tìm phản ứng chứng minh hợp chất sắt (II) có tính khử:

C. Dung dịch NaOH. D.Dung dịch Ba(NO3)2.

nhận được: A. 2 dung dịch.

B. 3 dung dịch.

C. 4 dung dịch.

D. 6 dung dịch.

Al3+? A. HCl.

A. FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl.

B. Fe(OH)2 + 2HCl → FeCl2 + 2H2O.

C. 3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + 5H2O + NO.

D. FeO + CO → Fe + CO2.

Câu 44: Trong các kim loại dưới đây có bao nhiêu kim loại có thể khử Fe3+ trong dung dịch thành kim loại:

B. BaCl2.

C. NaOH.

D. K2SO4.

Câu 57: Để nhận biết anion NO3- có thể dùng kim loại Cu và dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng vì: A. tạo ra khí có màu nâu.

B. tạo ra khí không màu, hoá nâu trong không khí.

C. tạo ra dung dịch có màu vàng.

D. tạo ra kết tủa màu xanh.

Câu 58: Dãy ion nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch?

Zn, Na, Cu, Al, Fe, Ca, Mg? B. 3.

A. 2.

B. Dung dịch BaCl2.

Câu 55: Các dung dịch loãng sau: Na2SO4, Na2CO3, NaCl, H2SO4, BaCl2, NaOH. Chỉ dùng quỳ tím có thể

Câu 56: Có thể dùng chất nào dưới đây để phân biệt các dung dịch riêng biệt chứa các cation: Na+, Mg2+,

khí đến khối lượng không đổi, chất rắn thu được là chất nào sau đây? B. Fe2O3 và ZnO.

nào sau đây: A. Dung dịch Ba(OH)2.

A. Hemantit, pirit, manhetit, xiđerit.

A. FeO và ZnO.

Câu 54: Có các dung dịch muối Al(NO3)3, (NH4)2SO4, NaNO3, NH4NO3, MgCl2, FeCl2 đựng trong các lọ riêng

C. 4.

D. 6.

Câu 45: Phản ứng nào chứng minh hợp chất Fe(III) có tính oxi hóa? o

A. Mg2+, SO42-, Cl-, Ba2+.

B. H+, Cl-, Na+, Al3+.

C. S2-, Fe2+, Cu2+, Cl-.

D. Fe3+, OH-, Na+, Ba2+.

Câu 59: Trong dung dịch X có chứa đồng thời các cation: K+, Ag+, Fe2+, Ba2+ và chỉ chứa 1 loại anion. Anion

A. 2Fe(OH)3 t → Fe2O3 + 3H2O.

B. FeCl3 + 3AgNO3→ Fe(NO3)3 + 3AgCl.

đó là:

C. Fe2O3 + 6HNO3→ 2Fe(NO3)3 + 3H2O.

D. Fe2O3 + CO → Fe + CO2.

A. Cl-.

B. NO3-.

C. SO42-.

D. PO43-.

Câu 46: Cho dãy các chất: FeO, Fe(OH)2, FeSO4, Fe2(SO4)3, Fe3O4, Fe2O3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HNO3đặc, nóng là: A. 3.

B. 5.

C. 4.

D. 6.

Câu 47: Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng hóa học thuộc loại phản ứng oxi hoá- khử là: A. 8.

B. 5.

C. 7.

D. 6.

Câu 48: Đốt cháy hoàn toàn 16,8 gam Fe trong khí O2 cần vừa đủ 4,48 lít O2 (đktc) tạo thành một oxit sắt. Công thức phân tử của oxit đó là công thức nào sau đây? A. FeO.

B. Fe2O3.

C. Fe3O4.

D. FeO hoặc Fe3O4.

Câu 49: Cho 27,5 gam hỗn hợp Al, Fe, Cu tan hết trong dung dịch HNO3 thu được 8,96 lít khí NO (đkc) và dung dịch. A. Cô cạn A thì thu được khối lượng muối là: A. 101 gam.

B. 109,1 gam.

C. 101,9 gam.

D. 102 gam.

Câu 50: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4 trong dung dịch HNO3 vừa đủ, thu được 4,48 lít hỗn hợp khí gồm NO2 và NO (đktc) và 96,8 gam muối Fe(NO3)3. Số mol HNO3 đã phản ứng là: A. 1,1 mol.

B. 1,2 mol.

C. 1,3 mol.

D. 1,4 mol.

Câu 51: Cho 0,3 mol bột Cu và 0,6 mol Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,9 mol H2SO4 (loãng). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là: A. 6,72.

B. 8,96.

C. 4,48.

D. 10,08.

NỘI DUNG 5: NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ. Câu 52: Thuốc thử duy nhất dùng để nhận biết các chất sau: Ba(OH)2, NH4HSO4, BaCl2, HCl, NaCl,H2SO4 dựng trong 6 lọ bị mất nhãn. A. dd H2SO4.

B. dd AgNO3.

C. dd NaOH.

D. quỳ tím.

Câu 53: Để phân biệt các dung dịch riêng biệt gồm NaOH, NaCl, BaCl2, Ba(OH)2 chỉ cần dùng thuốc thử A. H2O và CO2.

ÔN TẬP HỌC KÌ II

B. quỳ tím.

C. dung dịch H2SO4.

D.dung dịch (NH4)2SO4

Giáo án Hóa học 12 chuẩn

ÔN TẬP HỌC KÌ II

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


Tiết

Ngày soạn:

KIỂM TRA HỌC KÌ II

Số câu hỏi

2

2

1

Số điểm

0,8

0,8

0,4

- Công thức của - Tính chất hóa

I. MỤC TIÊU

3.

1. Kiến thức: Kiểm tra kiến thức của HS về:

NHÔM

VÀ phèn chua

HỢP CHẤT

- Điều chế kim loại .

-

Điều

học của nhôm và chế hợp chất

nhôm

- Tính chất, điều chế, nhận biết kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm và các hợp chất của chúng . - Tính chất, điều chế, nhận biết kim loại của sắt và các hợp chất của chúng - bài tập : điều chế kim loại,kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm, sắt và các hợp chất của chúng .

dụng với nước

2

2

1

1

Số điểm

0,8

0,8

0,4

0,4

- tên các loại 4. SẮT VÀ HỢP quặng chứa sắt CHẤT CỦA SẮT

- Rèn kĩ năng tư duy sáng tạo, độc lập trung thực trong quá trình làm bài

KLK và Al tác Bài toán nhiệt nhôm

Số câu hỏi

- Phương pháp nhận biết một số chất vô cơ 2. Kĩ năng

Bài toán hỗn hợp

- Tính chất hóa học của sắt

- Rèn kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm

- Tính chất hóa học của sắt và hợp chất

Bài toán xác định Bài toán tổng hợp công thức oxit sắt liên quan đến sắt

3. Thái độ: Nghiêm túc trong khi kiểm tra.

Số câu hỏi

2

2

1

1

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

Số điểm

0,8

0,8

0,4

0,4

-

1. Chuẩn bị của giáo viên: Ma trận đề, đề kiểm tra, đáp án, biểu điểm. 2. Chuẩn bị của học sinh: Học, ôn tập kiến thức, giải các bài tập trong chuyên đề 3,4.

5. PHÂN BIỆT

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

MỘT SỐ CHẤT

1. Thống kê chất lượng : Lớp

SS

VÔ CƠ

O → 1,9 SL

TL%

2 → 3.4 SL

3.5 → 4.9

TL%

SL

5 → 6.4

TL%

SL

6.5 → 7.5

TL%

SL

8 → 10

TL%

SL

TL%

Trên TB SL

TL%

Nhận

biết

cation kim loại

Chỉ dùng 1 thuốc

- Điều kiện để

thử nhận biết các

các ion cùng tồn tại

trong

chất

một

dung dịch Số câu hỏi

2

Số điểm

0,8

SỐ CÂU HỎI

10

8

5

2

4

3,2

2,0

0,8

(40%)

(32%)

(20%)

(8%)

SỐ ĐIỂM

1 0,4

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Mức độ nhận thức Nội dung kiến Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

thức

TN

TN

TN

TN -

1. ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

TL

Nguyên

tắc

điều chế KL. - Các phương pháp điều chế

TL

- phương pháp điều

chế

kim

loại.

Bài phân

TL

toán

Cộng

TL

điện muối .

clorua nóng chảy

kim loại . Số câu hỏi

2

2

1

Số điểm

0,8

0,8

0,4

2.

KIM

KIỀM,

LOẠI - Các kim loại KIỀM thuộc nhóm IA.

THỔ VÀ HỢP CHẤT

ÔN TẬP HỌC KÌ II

Khái

nước cứng.

niệm

- Tính axit, bazơ của các muối. - Tính chất của KLK, KLKT và

Bài toán CO2 + OH-

hợp chất. Giáo án Hóa học 12 chuẩn

ÔN TẬP HỌC KÌ II

Giáo án Hóa học 12 chuẩn


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Giáo án Hóa học 12 chuẩn phát triển năng lực theo chuỗi các hoạt động (New edition) by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu