GIÁO ÁN HÓA HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
vectorstock.com/28062440
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
Giáo án Hóa học 12 chuẩn phát triển năng lực theo chuỗi các hoạt động (Mục tiêu/Phương thức tổ chức/Sản phẩm) (New edition) ( Produced by Dạy Kèm Quy Nhơn ) WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH
Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai Tiết 1
Ngày soạn:
về hoá học hữu cơ, ankylbenzen
Giới thiệu chung về chuyên đề: gồm các nội dung chủ yếu sau: Ôn tập kiến thức lớp 11 cho HS, đặc biệt các chuyên đề hóa hữu cơ Chuyên đề đã được thiết kế thành chuỗi các hoạt động cho HS theo các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, giúp HS giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của HS. GV chỉ là người tổ chức, định hướng còn HS là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do GV giao một cách tích cực, chủ động, sáng tạo.
phenol,
anđehit
– ankađien
khó khăn, vướng mắc của HS và
học, năng lực hợp - Nhóm 5: Điền thông tin của axit cacboxylic?
có biện pháp hỗ trợ hợp lí.
tác,
năng
dụng
sử - Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện + Thông qua báo cáo của các
lực
ngôn
ngữ nhiệm vụ vụ của học sinh.
hữu cơ, hidrocacbon, ancol. Phenol, anđehit, axit cacboxylic
Mục tiêu hoạt động
- Giải toán xác định CTPT của chất hữu cơ, xác định dãy đông đẳng một số chất Thái độ:Thông qua việc rèn luyện tư duy biện chứng trong việc xét mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất của chất, làm cho HS hứng thú học tập và yêu thích môn Hoá học hơn.
đánh giá kết quả hoạt động
trong bài .
thể cho HS HĐ trao đổi nhóm nhỏ phiếu học tập
- Tiếp tục phát triển để chia sẻ kết quả giải quyết các - Đánh giá giá kết quả hoạt động các năng lực: tự học, câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập
+ Thông qua quan sát: trong quá trình hoạt
sử dụng ngôn ngữ - HĐ chung cả lớp: GV mời một số động của nhóm, giáo viên cần quan sát kĩ tất
2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
hóa học, phát hiện HS lên trình bày kết quả/lời giải, cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó
- Năng lực ngôn ngữ hóa học
và giải quyết vấn đề các HS khác góp ý, bổ sung. GV khăn, vướng mắc của HS và có biện pháp hỗ
- Năng lực tự học
thông qua bài học.
- Năng lực tính toán
giúp HS nhận ra những chỗ sai sót trợ hợp lí. cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến + Thông qua báo cáo của các nhóm và sự chia
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
thức/phương pháp giải bàitập
1. Giáo viên (GV): Hệ thống câu hỏi và bài tập gợi ý.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu hoạt động
Nội dung, phương thức tổ chức
Dự kiến sản phẩm,
hoạt động học tập của HS
đánh giá kết quả hoạt động
- Huy động các kiến - Phương thức tổ chức HĐ: GV - Sản phẩm: HS nêu được các dãy đồng đẳng thức đã được học cho HS hoạt động cá nhân:
- Đánh giá giá kết quả hoạt động
của HS và tạo nhu Hãy nêu các dãy đồng đẳng mà
Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện
cầu tiếp tục tìm hiểu em đã được học trong chương nhiệm vụ kiến thức mới của trình hóa học hữu cơ lớp 11?
Đánh giá kết quả (sản phẩm) thực hiện nhiệm
HS.
vụ của học sinh Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động
Dự kiến sản phẩm,
học tập của HS
đánh giá kết quả hoạt động
Ôn tập, củng cố, hệ GV hướng dẫn các nhóm thảo luận lập bảng - Sản phẩm: chương về hoá học GV chia lớp thành 5 nhóm học tập: 1:
Điền
thông
tin
Bảng tổng kết lý thuyết theo từng chương (Phụ lục)
ankan
và - Đánh giá giá kết quả HĐ Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt
Dự kiến sản phẩm,
động học tập của HS
đánh giá kết quả hoạt động
Nhằm giúp HS vận HS giải quyết các câu hỏi/bài tập sau:
- Sản phẩm:
dụng kiến thức, kĩ Các chất axit axetic, ancol etylic và
Bài viết/báo cáo hoặc bài trình bày
năng đã học trong etylaxetat đều được cấu tạo từ C, H, O powerpoint của HS bài để giải quyết các nhưng axit axetic, ancol etylic tan vô hạn - Đánh giá kết quả hoạt động: các câu hỏi, bài tập trong nước còn etylaxetat lại rất ít tan GV có thể cho HS báo cáo kết quả hoạt gắn với thực tiễn và trong nước?
động vận dụng và tìm tòi mở rộng vào
mở rộng kiến thức GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng đầu giờ của buổi học kế tiếp, GV cần của HS.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
các tổng kết theo từng chương đã bốc thăm
sẻ của các nhóm khác, giáo viên chốt lại kiến thức cần nắm
2. Học sinh (HS): Ôn tập các kiến thức thông qua các họat động.
Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT
Dự kiến sản phẩm,
hoạt động học tập của HS
các kiến thức đã học nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có Kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập trong
- Viết CTCT các hợp chất hữu cơ trên cơ sở lý thuyết đã học
Nhóm
Nội dung, phương thức tổ chức
- Củng cố, khắc sâu - Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá - Sản phẩm:
Kĩ năng:
hữu cơ (Đại cương -
cần nắm
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
Kiến thức: Hệ thống hóa kiến thức hóa hữu cơ đã học ở chương trình lớp 11, bao gồm: Đại cương hóa
hoá
nhóm và sự chia sẻ của các nhóm
- Đánh giá kết quả (sản phẩm) thực hiện nhiệm khác, giáo viên chốt lại kiến thức
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
thống
nhóm, kịp thời phát hiện những
- Rèn năng lực tự - Nhóm 4: Điền thông tin của anđehit?
hoáhọc.
Thời lượng dự kiến thực hiện chuyên đề 01 tiết
viên cần quan sát kĩ tất cả các
- Nhóm 3: Điền thông tin ancol, phenol
axit cacboxylic).
I. MỤC TIÊU
Mục tiêu hoạt động
+ Thông qua quan sát: trong quá
hiđrocacbon, ancol – - Nhóm 2: Điền thông tin anken, ankin và trình hoạt động của nhóm, giáo
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
Mục tiêu hoạt động
GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH
Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai
dẫn HS dựa vào khả năng hình thành kịp thời động viên, khích lệ HS. liên kết hidro để hoàn thành bài.
IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHUYÊN ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ● Mức độ nhận biết. Câu 1: Chất nào sau đây là ancol etylic? A. C2H5OH.
B. CH3COOH.
C. CH3OH.
D. HCHO.
C. (CH3)2CHCH2OH.
D. (CH3)3COH.
Câu 2: Chất nào sau đây là ancol bậc 2? A. HOCH2CH2 OH. Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT
B. (CH3)2CHOH.
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH
Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai Câu 3: Glixerol là ancol có số nhóm hiđroxyl (- OH) là A. 4.
B. 3.
Câu 18: Cho các phản ứng: C. 2.
D. 1.
Câu 4: Phenol có công thức phân tử là A. C2H5OH.
B. C3H5OH.
C. C6H5OH.
D. C4H5OH.
C. CH3COOH.
D. CH3NH2.
Câu 5: Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc? A. CH3CHO.
B. C2H5OH.
sốt cà chua, mù tạt, bơ thực vật … Nó ức chế sự phát triển của nấm mốc, nấm men và một số vi khuẩn. C. C6H5COOH.
D. (COOH)2.
Câu 7: Axit acrylic không phản ứng với chất nào sau đây? A. CaCO3.
B. HCl.
C. NaCl.
D. Br2.
Câu 8: Chất nào không thể điều chế trực tiếp từ CH3CHO: A. C2H2.
B. CH3COOH.
C. C2H5OH.
B. CH3- COOH.
C. HOOC- COOH.
B. propan- 2- ol.
C. pentan- 1- ol.
D. pentan- 2- ol.
Câu 11: Ancol etylic không tác dụng với B. NaOH.
D. (1) và (2).
thứ tự tăng dần là: A. Y < X< Z< G.
B. Z < X< G< Y.
C. X < Y< Z< G.
D. Y< X< G < Z.
A. phenol, etyl axetat, o- crezol.
B. axit axetic, phenol, etyl axetat.
C. axit axetic, phenol, o- crezol.
D. axit axetic, phenol, ancol etylic.
Câu 21: Trong công nghiệp phương pháp hiện đại nhất dùng để điều chế axit axetic đi từ chất nào sau đây? B. Anđehit axetic.
C. Butan.
D. Metanol.
● Mức độ vận dụng. ứng với CuO ở nhiệt độ cao tạo sản phẩm có phản ứng tráng gương? A. 3- metylbutan- 2- ol.
B. 2- metylpropan- 1- ol.
C. 2- metylbutan- 1- ol.
D. butan- 1- ol.
của X. C. CH3COOH.
D. C2H5OH.
Câu 12: Phenol lỏng không có khả năng phản ứng với A. kim loại Na.
C. (2).
Câu 23: Tách nước ancol X thu được sản phẩm duy nhất là 3- metylpent- 1- en. Hãy lựa chọn tên gọi đúng
● Mức độ thông hiểu. A. HCl.
B. (2) và (4).
Câu 19: Cho 4 chất: X (C2H5OH); Y (CH3CHO); Z (HCOOH); G (CH3COOH). Nhiệt độ sôi đợc sắp xếp theo
Câu 22: Ancol nào sau đây thỏa mãn: có 3 nguyên tử cacbon bậc 1; có một nguyên tử cacbon bậc 2 và phản D. CH3- CH(OH)- COOH.
Câu 10: Tên thay thế của ancol có công thức cấu tạo thu gọn CH3CH2CH2OH là A. propan- 1- ol.
Phản ứng không xảy ra được là
A. Etanol. D. CH3COONH4.
Câu 9: Axit cacboxylic trong giấm ăn có công thức cấu tạo thu gọn là: A. HCOOH.
(2) CH3COOH + NaCl → (4) C17H35COONa + Ca(HCO3)2 →
Câu 20: Dãy nào gồm các chất đều tác dụng được với Na và NaOH
Công thức phân tử axit benzoic là B. HCOOH.
(1) CH3COOH + CaCO3 → (3) C17H35COONa + H2SO4 → A. (3) và (4).
Câu 6: Axit Benzoic được sử dụng như một chất bảo quản thực phẩm (kí hiệu là E- 210) cho xúc xích, nước
A. CH3COOH.
GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH
Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai
B. dung dịch NaOH.
C. nước brom.
D. dung dịch NaCl.
Câu 13: Lạm dụng rượu quá nhiều là không tốt, gây nguy hiểm cho bản thân và gánh nặng cho gia đình và
A. 4- metylpentan- 1- ol.
B. 3- metylpentan- 1- ol.
C. 3- metylpentan- 2- ol.
D. 3- metylpentan- 3- ol.
Câu 24: Chọn nhận định sai khi nói về ancol no, đơn chức mạch hở: A. Khi đốt cháy hoàn toàn thì hiệu số mol H2O với CO2 tạo ra bằng 1.
toàn xã hội. Hậu quả của sử dụng nhiều rượu, bia là nguyên nhân chính của rất nhiều căn bệnh.
B. Khi đốt cháy hoàn toàn thì số mol H2O lớn hơn số mol CO2 tạo ra.
Những người sử dụng nhiều rượu, bia có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư nào sau đây?
C. Khi đốt hoàn toàn thì tỷ lệ số mol H2O và CO2 giảm dần khi số cacbon tăng dần.
A. Ung thư phổi.
B. Ung thư vú.
C. Ung thư vòm họng.D. Ung thư gan.
Câu 14: Phenol phản ứng được với dung dịch nào sau đây? A. NaHCO3.
B. CH3COOH.
C. KOH.
D. HCl.
Câu 15: Để phân biệt ancol đơn chức với ancol đa chức có ít nhất 2 nhóm - OH liền kề nhau người ta dùng thuốc thử là A. dung dịch brom.
D. Nhiệt độ sôi của chúng tăng khi số nguyên tử cacbon tăng. Câu 25: Cho 3,38 gam hỗn hợp X gồm CH3OH, CH3COOH, C6H5OH tác dụng vừa đủ với Na, thấy thoát ra 672 ml H2 (đktc) và thu được hỗn hợp chất rắn X1 có khối lượng là: A. 3,61 gam.
B. 4,70 gam.
C. 4,76 gam.
D. 4,04 gam.
Câu 26: Cho 11 gam một hỗn hợp hai ancol đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng hết với Na, thu B. dung dịch thuốc tím.C. dung dịch AgNO3. D. Cu(OH)2.
Câu 16: Cho các thí nghiệm sau: (1) cho etanol tác dụng với Na kim loại. (2) cho etanol tác dụng với dung dịch HCl bốc khói.
được 3,36 lít khí (ở đktc). Công thức của hai ancol trên là A. C2H5OH và C4H9OH.
B. C2H5OH và C3H7OH.
C. C3H5OH và C4H7OH.
D. CH3OH và C2H5OH.
Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn ancol X được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 3: 4; thể tích oxi cần dùng
(3) cho glixerol tác dụng với Cu(OH)2.
để đốt cháy X bằng 1,5 lần thể tích CO2 thu được (đo cùng điều kiện). Công thức phân tử của X là
(4) cho etanol tác dụng với CH3COOH có H2SO4 đặc xúc tác.
A. C3H8O.
Có bao nhiêu thí nghiệm trong đó có phản ứng thế H của nhóm OH ancol?.
B. C3H8O2.
C. C3H4O.
Câu 17: Axit acrylic có thể tác dụng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây? A. Na, H2 (xt: Ni,to), dd Br2, dd NH3, dd NaHCO3, CH3OH (xt: H2SO4 đặc). B. Cu, H2 (xt: Ni,to), dd Cl2, dd NH3, dd NaCl, CH3OH (H2SO4 đặc).
A. C6H5OH < CO2< CH3COOH < C2H5OH.
B. C2H5OH < C6H5OH < CO2< CH3COOH.
C. C2H5OH < CO2< C6H5OH < CH3COOH.
D. CH3COOH < C6H5OH < CO2< C2H5OH.
Câu 29: Cho các dung dịch sau: HCHO, HCOOH, CH3COOH, C2H5OH. Dùng thuốc thử nào sau đây có thể
C. Cu, H2, dd Br2, dd NH3, dd Na2SO4, CH3OH (H2SO4 đặc).
nhận biết được các dung dịch trên bằng phương pháp hoá học?
D. Na, Cu, dd Br2, dd NH3, dd NaHCO3, CH3OH (H2SO4 đặc).
A. Dung dịch AgNO3/ NH3; Na.
Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT
D. C3H4O2.
Câu 28: Thứ tự sắp xếp theo sự tăng dần tính axit của CH3COOH; C2H5OH; CO2 và C6H5OH là:
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT
B. Dung dịch AgNO3/ NH3; quỳ tím. Giáo án Hóa học 12 chuẩn
GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH
Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai C. Dung dịch brom; Na.
D. Dung dịch AgNO3/ NH3; Cu.
Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai
GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH
Tiết 2, 3, 4, 5
Ngày soạn:
Câu 30: Cho Na dư tác dụng với các chất (có cùng số mol): Glixerol, axit oxalic, ancol etylic, axit axetic. Chất có phản ứng tạo ra khí lớn nhất là: A. axit axetic.
B. glixerol.
C. axit oxalic.
D. ancol etylic.
V. PHỤ LỤC
CHUYÊN ĐỀ 1: ESTE- LIPIT Giới thiệu chung về chuyên đề: gồm các nội dung chủ yếu sau: Khái niệm và phân loại,danh pháp, đặc điểm cấu tạo; tính chất vất lí; tính chất hóa học; ứng dụng, điều chế của este và chất béo Chuyên đề được thiết kế thành chuỗi các hoạt động cho HS theo các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích
PHIẾU HỌC TẬP
cực, giúp HS giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của HS. GV
BT1: Viết pthh theo sơ đồ (ghi rõ điều kiện nếu có)
chỉ là người tổ chức, định hướng còn HS là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do GV giao một cách tích
a) Etan etilen polietilen
cực, chủ động, sáng tạo.
b) Metan axetilen vinylaxetilen butađien polibutađien.
Nội dung chủ yếu của chuyên đề:
c) Benzen brombenzen.
ND1: Khái niệm về este, lipit, chất béo; cách gọi tên este, chất béo
d) Tinh bột → glucozo → ancol etylic → etilen →ancol etylic → andehit axetic→ axit axetic
ND 2: Tính chất vật lí, tính chất hóa học của este và chất béo.
BT2: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các lọ mất nhãn:phenol (lỏng), ancol etylic, andehit axetic,
ND 3: Phương pháp điều chế este; ứng dụng của este, chất béo.
axit axetic và glixerol
ND 4: Luyện tập este và chất béo
BT3: Một hỗn hợp khí gồm metan, etilen và axetilen. Dẫn 13,44 lít (đkc) hỗn hợp khí đó lần lượt đi qua bình 1 chứa dd AgNO3/NH3 dư rồi qua bình 2 đựng dd Br2 dư trong CCl4. Ở bình 1 thu được 24g kết tủa, khối
Thời lượng dự kiến thực hiện chuyên đề 04 tiết I. MỤC TIÊU
lượng bình 2 tăng thêm 5,6g. Tính % theo khối lượng mỗi khí trong hỗn hợp trên.
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
BT4: Cho 1 dung dịch axit hữu cơ đơn chức no A. Trung hòa 15ml dung dịch A cần 20ml dung dịch NaOH
Kiến thức: Nêu được :
0,3M.
- Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp ( gốc – chức ) của este
a. Tính nồng độ mol của dung dịch A
- Khái niệm lipit, chất béo
b. Sau khi trung hòa 125ml dung dịch A người ta cô cạn dung dịch sau phản ứng và sấy khô thì thu được 4,8g muối khan. Cho biết CTPT và gọi tên A.
- Tính chất hóa học: Phản ứng thủy phân, phản ứng xà phòng hóa, phản ứng ở gốc hidrocacbon, phản ứng khử.
BT5: Một hỗn hợp A gồm glyxeriol và 1 ancol đơn chức. Lấy 20,3 gam A phản ứng với Na dư thu được 5,04
- Phương pháp điều chế este, chất béo
lít H2 (đktc).Mặt khác 8,12 gam A hòa tan vừa hết 1,96 gam Cu(OH)2. Xác định CTPT, CTCT của ancol đơn
- Ứng dụng của một số este tiêu biểu, ứng dụng của chất béo.
chức trong A.
Giải thích được : Este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân. Kỹ năng
Bảng tổng kết kiến thức
- Viết được CTCT của este có tối đa 4 nguyên tử cacbon.
I. HIĐROCACBON ANKAN
ANKEN
ANKIN
ANKAĐIEN
ANKYLBEZEN
Công thức chung
- Viết được các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của este no, đơn chức. - Phân biệt được este với các chất khác như ancol, axit ... bằng phương pháp hóa học. - Tính khối lượng các chất trong phản ứng xà phòng hóa.
Đặc điểm cấu tạo
- Phân loại các dạng bài tập, giải bài tập và tính toán.
Tính chất hoá học
Thái độ
II. DẪN XUẤT HIĐROCACBON Ancol no, đơn chức, Mạch hở
- Rèn luyện tính cẩn thận, tinh thần làm việc nghiêm túc, khoa học. Phenol
Anđehit no, đơn
Axit cacboxylic no, đơn
chức, mạch hở
chức, mạch hở
Công thức chung
- Biết học hỏi, có ý thức trách nhiệm với nhiệm vụ học tập. - Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
Tính chất hoá học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
Điều chế
- Năng lực tự học, hợp tác nhóm của HS - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học - Phương pháp dạy học hợp tác (kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận góc).
Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH
Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai
- Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (mô hình, tranh ảnh, tư liệu, ), SGK.
hóa học.
+ GV giói thiệu sơ lược một vài dẫn
- Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề.
halogenua axit…
1. Giáo viên
Nội dung 2: Đồng phân và danh pháp
- Mẫu chất để HS quan sát: dầu ăn, mỡ, sáp ong.
Biết
- Phân công nhiệm vụ các nhóm chuẩn bị ở nhà.
cách
- SGK, các tư liệu học tập, bài tập.
CTCT este và lục).
- Phiếu học tập.
đọc tên các
2. Học sinh: Xem trước nội dung bài học và chuẩn bị các nội dung theo yêu cầu của GV. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG
este
viết hoàn thành phiếu học tập số 3 (Phụ phiếu học tập số 3 .
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt
Dự kiến sản phẩm,
hoạt động
động học tập của HS
đánh giá kết quả hoạt động
động + GV tổ chức cho HS HĐ nhóm để hoàn - Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung
các kiến thức thành phiếu học tập số 1 (Phụ lục).
II. Đồng phân và danh pháp
+ Sau đó GV cho HS HĐ chung cả
- Cách viết đồng phân este dạng RCOOR'
đơn lớp bằng cách mời một số nhóm báo Viết dạng RCOOR’, bắt đầu với R là H (viết đồng cáo, các nhóm khác góp ý, bổ sung.
phân mạch C của từng công thức nếu có), sau đó
+ Rèn luyện GV bổ sung: Chất béo còn được gọi tăng dần số nguyên tử cacbon đến khi R’ còn 1C thì năng lực tự là triglyxerat hoặc triaxyl glyxerol. dừng lại.
Mục tiêu
đã được học
được + GV tổ chức cho HS HĐ nhóm để - Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung trong
giản.
CHỦ ĐỀ 1: KHÁI NIỆM - ĐỒNG PHÂN - DANH PHÁP - TÍNH CHẤT VẬT LÝ
Huy
GV đánh giá, cho điểm hoặc cộng điểm cho HS.
xuất khác của axit như anhidrit axit;
III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
-
GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH
Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai
trong phiếu học tập số 1.
+ Sau đó GV cho HS HĐ chung cả lớp - Đánh giá giá kết quả hoạt động:
học, năng lực Giói thiệu CT và tên của vài chất béo * Lưu ý: Este còn có một đồng phân khác chức (đơn hợp tác, năng tiêu biểu : tristearin, tripanmiti, chức) là axit. - Danh pháp: Tên gốc hiđrocacbon R’ + tên thường
lực sử dụng triolein. ngôn
ngữ
gốc axit (RCOO- ) đuôi at. - Đánh giá giá kết quả hoạt động:
hóa học.
của HS và tạo bằng cách mời một số nhóm báo cáo, + Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ
Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ
nhu cầu tiếp các nhóm khác góp ý, bổ sung.
nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp
tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó
tục tìm hiểu HS có thể chưa thực hiện được một số thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc
khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ
kiến thức mới phần, để trả lời đúng được tất cả các câu của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. của HS.
hợp lí. GV đánh giá, cho hoặc cộng điểm cho HS.
hỏi HS phải tìm hiểu tiếp kiến thức ở Hoạt + Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ động 2
Nội dung 3: Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lý
sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã
+ Nêu được Cho HS đọc SGK và tóm tắt một số - Sản phẩm:
biết được những kiến thức nào, những kiến
trạng thái tự điểm về trạng thái tự nhiên của lipit.
thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung.
nhiên
III. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lý
của Cho nhiệt độ sôi của etylfomat, - Trạng thái tự nhiên của Lipit: SGK.
lipit, một số ancol etylic và axit axetic lần lượt là - Tính chất vật lý: HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu
Nội dung, phương thức tổ chức
hoạt động
hoạt động học tập của HS
tính chất vật 32; 78; 1180C. So sánh nhiệt độ sôi +Este:
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
lý của este và của chúng và giải thích nguyên Không có liên kết hiđro. chất béo.
nhân?
Mùi thơm.
+ Rèn luyện Cho HS quan sát TN: Cho một giọt Không tan trong nước.
Nội dung 1: Khái niệm và cấu tạo + Nêu được + GV tổ chức cho HS HĐ nhóm để - Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung trong
năng lực tự dầu chuối vào ống nghiệm chứa sẵn + Chất béo:
các khái niệm hoàn thành phiếu học tập số 2 (Phụ phiếu học tập số 2 .
học, năng lực nước.
Gốc HC của axit quyết định trạng thái tồn tại của
hợp tác, năng Kết luận về TCVL của este?
chất béo.
lực sử dụng GV viết CTCT của triolein và
Nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan
về este, lipit, lục). chất béo và
I. Khái niệm và cấu tạo.
+ Sau đó GV cho HS HĐ chung cả - Khái niệm este, lipit, chất béo: SGK
biết được cấu lớp bằng cách mời một số nhóm báo + Axit béo: là các axit mono cacboxilic có số chẵn tạo chúng.
của cáo, các nhóm khác góp ý, bổ sung.
nguyên tử C từ C12 → C24, không phân nhánh.
GV bổ sung khái niệm axit béo và + Các axit béo quan trọng:
+ Rèn luyện lưu ý 1 số axit béo quan trọng.
Axit panmitic: C15H31COOH
ngôn hóa học.
ngữ tristearin, cho biết t0nc tương ứng là nhiều trong các dung môi hữu cơ. - 5,50C và 71,50C. Cho biết trạng thái * Do đặc điểm este và chất béo không tan trong tồn tại của chúng ở nhiệt độ phòng? nước nên cần xử lý trước khi thải chất béo không Thành phần nào của chất béo ảnh sử dụng ra bên ngoài. Đặc biệt là không đổ xuống
năng lực tự GV phân tích cấu tạo của este cho Axit stearic: C17H35COOH
hưởng đến trạng thái của chất béo?
cống gây ô nhiễm, tắc nghẽn đường ống.
học, năng lực HS hình dung đâu là gốc axit và đâu Axit oleic: C17H33COOH
GV củng cố và bổ sung.
- Đánh giá giá kết quả hoạt động:
hợp tác, năng là gốc hidrocacbon của ancol.
Bằng kiến thức thực tế, nêu một số Trong quá trình HĐ, GV cần kịp thời phát hiện khó
Axit linoleic: C17H31COOH
lực sử dụng + So sánh cấu tạo của este và chất - CTTQ: Kết quả phiếu học tập 2. ngôn
ngữ béo?
Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT
tính chất vật lí của chất béo?
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. GV đánh giá, cho hoặc cộng điểm cho HS.
- Đánh giá giá kết quả hoạt động: Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH
Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai Mục tiêu hoạt động
GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH
Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
quả HĐ vận dụng và tìm tòi mở vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt
động học tập của HS
động
rộng vào đầu giờ của buổi học
+ Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời
kế tiếp, GV cần kịp thời động giải của HS về các câu hỏi/bài tập . GV tổ chức cho viên, khích lệ HS.
- Củng cố, khắc sâu - Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là - Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài
HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức
các kiến thức đã học chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS tập trong phiếu học tập số 4. trong bài về khái HĐ cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ - Kiểm tra, đánh giá HĐ:
CHỦ ĐỀ 2 + 3 + 4: TÍNH CHẤT HÓA HỌC- ĐIỀU CHẾ- ỨNG DỤNG- LUYỆN TẬP
niệm, danh pháp, để chia sẻ kết quả giải quyết các câu + Thông qua quan sát: Khi HS HĐ cá nhân, tính chất vật lý và hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 4.
HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG
GV chú ý quan sát, kịp thời phát hiện
trạng thái tự nhiên - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS những khó khăn, vướng mắc của HS và có
Mục tiêu hoạt động
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập
Dự kiến sản phẩm, đánh
của HS
giá kết quả hoạt động
của este, lipit.
lên trình bày kết quả/lời giải, các HS giải pháp hỗ trợ hợp lí.
- Tiếp tục phát triển
khác góp ý, bổ sung. GV giúp HS + Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình
các năng lực: tự học,
nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh bày/lời giải của HS về các câu hỏi/bài tập
- Huy động các kiến vận dụng của tiết trước. từ đó cho biết phản ứng đặc - Sản phẩm: Câu trả lời của
sử dụng ngôn ngữ
sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương trong mục IV. GV tổ chức cho HS chia sẻ,
thức đã được học trung của chất béo.
hóa học, phát hiện
pháp giải bài tập.
thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và
của HS và tạo nhu GV nêu vấn đề: Dựa vào đặc điểm cấu tạo, hãy so sánh - Kiểm tra, đánh giá HĐ:
chuẩn hóa kiến thức.
cầu tiếp tục tìm hiểu tính chất hóa học của este và chất béo?
và giải quyết vấn đề
GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi số 1 trong phần phần vận dụng tiết trước. Thông qua quan sát và sự
kiến thức mới của HS: Este và chất béo đều có chức este nên tính chất chuẩn bị, trả lời của học HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG Mục tiêu hoạt
Nội dung, phương thức tổ chức
động
hoạt động học tập của HS
HS.
ứng thủy phân. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Giúp HS vận Cho HS giải quyết các câu - Sản phẩm HĐ: Bài viết/báo cáo hoặc bài trình bày dụng kiến thức, kĩ hỏi/bài tập sau:
hóa học giống nhau. Phản ứng đặc trưng là phản sinh.
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động Mục tiêu hoạt
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt
động
động học tập của HS
động
powerpoint của HS
năng đã học trong 1. Dân gian có câu nói về ngày 1. Dưa hành cung cấp H+ làm cho phản ứng thủy bài để giải quyết tết cổ truyền:
phân của chất béo xảy ra dễ dàng hơn, tạo glyxerol
các các câu hỏi, Thịt mỡ, dưa hành, câu đối đỏ
có vị ngọt.
rộng
kiến
bổ sung lượng dự trữ năng lượng của cơ thể, nó
thức Vì sao thịt mỡ và dưa hành cho chúng ta có sức sống và làm ấm cơ thể khi trời
của HS, không bắt thường được ăn cùng với nhau?
GV giói thiệu qua các tính chất của - Sản phẩm: HS hoàn thành nội dung phiếu - Nêu được tính este, lipit.
bài tập gắn với Cây nêu, tràng pháo, bánh chưng 2. Cơ thể chúng ta cần chất béo dưới da. Bằng cách thực tiễn và mở xanh
Nội dung 1: Tính chất hóa học của este và chất béo
lạnh. Chất béo tích tụ lại trong cơ thể của chúng ta
học tập số 5,6.
chất hóa học cơ + GV tổ chức cho HS HĐ nhóm, sử IV. Tính chất hóa học bản của este là dụng SGK để hoàn thành phiếu học 1. Phản ứng ở nhóm chức phản
ứng
thủy tập số 5, 6 (Phụ lục).
phân trong môi
Phản ứng thủy phân
+ Sau đó GV cho HS HĐ chung cả + Môi trường axit:
buộc tất cả HS 2. Bệnh béo phì không chỉ là tùy theo mức thực phẩm chúng ta tiêu thụ. Nhưng
trường axit (thủy lớp bằng cách mời một số nhóm báo este + H2O ⇌ axit cacboxilic + ancol
đều phải làm, tuy vấn đề phát triển quá khổ ở bề nếu bạn ăn quá nhiều hoặc quá thường xuyên, cơ
phân) hoặc bazo cáo, các nhóm khác góp ý, bổ sung.
chất béo + H2O ⇌ axit béo + glyxerol
nhiên
(xà phòng hóa).
+ Môi trường kiềm (Phản ứng xà phòng hóa)
Viết được PTHH
este + OH- → muối axit cacboxilic + ancol
gia, nhất là các HS ảnh hưởng rất nặng nề tới các gọi là mỡ nội tạng.
các phản ứng.
chất béo + OH- → muối axit béo + glyxerol
say mê học tập, cơ quan nội tạng cũng như chức Tình trạng này nếu kéo dài có thể dẫn đến sự gia
Nêu
nghiên cứu, HS năng của các cơ quan này như tăng chất béo xung quanh dạ dày, gan, túi mật,
phẩm
khích
khuyến ngoài cơ thể như vòng eo, vòng thể của bạn bắt đầu dự trữ chất béo không chỉ ở HS
tham hông hay vòng bụng mà nó còn dưới da, mà còn trực tiếp gần các cơ quan nội tạng-
được khi
sản Chú ý: khử + Các trường hợp ancol không tồn tại.
khá, giỏi và chia thế nào ?
ruột, thận và bộ phận sinh dục. Chất béo nội tạng
este bằng LiAlH4.
sẻ kết quả với lớp.
dư thừa dễ cản trở dòng chảy của máu và bạch
Nêu 1 số phản ứng thủy phân este.
- GV hướng dẫn HS về nhà làm huyết đến các cơ quan nội tạng, lưu thông khí và hướng dẫn HS tìm nguồn tài trong phổi có thể kém đi, lượng oxy trong cơ thể liệu tham khảo (internet, thư trở nên mất cân bằng, dẫn đến khó thở và khó ngủ. viện, ...).
nH 2O nNaOH = neste neste
+ Vai trò của H2SO4 đặc trong phản Nếu este đơn chức mà nOH- :neste = 2 → este
của phenol. ứng của gốc HC + Mối quan hệ giữa số chức este và tỉ 2. Phản ứng ở gốc hidrocacbon trong este, chất lệ mol các chất phản ứng? Gốc hidrocacbon không no có khả năng tham gia béo. phản ứng cộng, oxi hóa, trùng hợp, …
- Kiểm tra, đánh giá HĐ:
- Rèn luyện năng GV giới thiệu phản ứng khử của este
3. Phản ứng cháy
+ Thông qua quan sát: Khi HS HĐ cá nhân, GV chú
lực tự học, năng
Este no đơn chức, mạch hở
GV có thể cho HS báo cáo kết ý quan sát, kịp thời phát hiện những khó khăn, Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT
Chú ý: Số chức este =
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
lực hợp tác của Viết pt phản ứng cháy, nhận xét mối Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH
Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai học sinh.
- Tiếp tục phát triển
các câu hỏi/bài tập trong mục IV.
các năng lực: tự
- HĐ chung cả lớp: GV mời một số khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ
bên cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp Chất béo
học, sử dụng ngôn
HS lên trình bày kết quả/lời giải, hợp lí.
đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ CnH2n-4-2kO6 + 3n −8 − k O2 nCO2 +(n-2-k)H2O → 2 kết quả - Kiểm tra, đánh giá HĐ:
ngữ hóa học, phát
các HS khác góp ý, bổ sung. GV
hiện và giải quyết
giúp HS nhận ra những chỗ sai sót của HS về các câu hỏi/bài tập trong mục IV. GV
vấn đề thông qua
cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai
môn học
thức/phương pháp giải bài tập.
+ Thông qua quan sát: Khi HS HĐ cá nhân, GV chú ý quan sát, kịp thời phát hiện những
Mục tiêu
hỗ trợ hợp lí.
hoạt động
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
HS
vận 1. Thông thường, các este dùng trong công nghiệp thực phẩm, đồ
dụng
kiến uống, bánh kẹo được tổng hợp hoặc chiết xuất từ thiên nhiên. Tuy trình bày powerpoint của
thức,
- Sản phẩm:
HS giải quyết các câu hỏi/bài tập sau:
Bài viết/báo cáo hoặc bài
kĩ nhiên, do giá thành cao và một số nguyên nhân khác, nên hầu hết HS
năng đã học nguồn chủ yếu từ tổng hợp hóa học. Phản ứng điều chế este là phản - Đánh giá kết quả hoạt
V. Điều chế este, vai trò của chất béo trong cơ
của kết luận.
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS
nhận xét, đánh giá lẫn nhau. GV nhận xét,
điều chế este, các Nhận xét câu trả lời của HS và đưa ra thể. Ứng dụng của este và chất béo. dụng
cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức.
Nhằm giúp
Nội dung 2: Điều chế este, vai trò của chất béo trong cơ thể. Ứng dụng của este và chất béo
ứng
+ Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày
+ Thông qua hoạt động, GV cho các nhóm
- HS nêu được Người ta điều chế các este bằng pp - Sản phẩm: pháp nào? Cho vd?
chú ý quan sát, kịp thời phát hiện những khó
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG
khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp
đánh giá chung.
phương
GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH
Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai
3n − 2 O2 → nCO2 + nH2O CnH2nO2 + 2 GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, liên quan giũa nCO2 và nH2O.
1. Điều chế este: Este của ancol
trong bài để ứng thuận nghịch. Để nâng cao hiệu suất của phản ứng có thể thực động: giải
quyết hiện những biện pháp nào?
GV có thể cho HS báo cáo
các các câu 2. Dầu hướng dương có hàm lượng các gốc oleat và gốc linoleat tới kết quả hoạt động vận
este- chất béo và Tham khảo SGK và nêu một số ứng Đun hồi lưu ancol với axit hữu cơ có H2SO4
hỏi, bài tập 85%, còn lại là gốc stearat và panmitat. Dầu cacao có hàm lượng gốc dụng và tìm tòi mở rộng
viết các phương dụng của este? ứng dụng của chất đặc.
gắn
trình hóa học.
béo?
0
H 2 SO4 ,t ⇀ Axit + ancol ↽ este + nước
- Nêu được sự GV hướng dẫn HS đọc SGK và rút ra 2. Ứng dụng (SGK) chuyển hóa chất vai trò của chất béo trong cơ thể. 3. Vai trò của chất béo trong cơ thể
Chất béo là thức ăn quan trọng của - Là nguồn cung cấp và dự trữ năng lượng. luyện con người. Ở ruột non, nhờ tác dụng - Là nguyên liệu để tổng hợp một số chất. năng lực tự học, xúc tác của các enzim như lipaza và - Vận chuyển và hấp thụ các chất hòa tan
béo trong cơ thể. - Rèn
năng lực hợp tác dịch mật, chất béo bị thuỷ phân thành được trong chất béo. của học sinh. axit béo và glixerol rồi được hấp thụ - Kiểm tra, đánh giá HĐ:
vào thành ruột. Ở đó, glixerol và axit + Thông qua hoạt động, GV cho các nhóm béo lại kết hợp với nhau tạo thành nhận xét, đánh giá lẫn nhau. GV nhận xét, chất béo rồi được máu vận chuyển tới
các tế bào. Nhờ những phản ứng sinh
kế tiếp, GV cần kịp thời
mở
rộng Phương thức tổ chức HĐ:
kiến
thức GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS tìm nguồn tài
của HS.
động viên, khích lệ HS.
liệu tham khảo (internet, thư viện, ...)
IV. BÀI TẬP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHUYÊN ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Mức độ nhận biết Câu 1: Etyl axetat không tác dụng với A. H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng).
B. H2 (xúc tác Ni, nung nóng).
C. dung dịch Ba(OH)2 (đun nóng).
D. O2, to.
Câu 2: Etyl fomat là chất mùi thơm, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm, có phân tử khối là:
đánh giá chung.
A. 88.
hoá phức tạp, chất béo bị oxi hoá
B. 74.
C. 60.
D. 68.
C. HCOOCH3.
D. HCOOCH=CH2.
Câu 3: Chất nào sau đây không có phản ứng tráng bạc: A. C2H2.
chậm tạo thành CO2, H2O và cung cấp
B. CH3CH=O.
Câu 4: Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất
năng lượng cho cơ thể. Chất béo chưa sử dụng được tích luỹ vào các mô mỡ. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP Mục tiêu hoạt
Nội dung, phương thức tổ chức
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt
động
hoạt động học tập của HS
động
- Củng cố, khắc sâu
- Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân - Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập
các kiến thức đã
là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho trong mục IV.
học trong bài về
HS HĐ cặp đôi hoặc trao đổi nhóm - Kiểm tra, đánh giá HĐ:
este, lipit.
nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết
Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT
với stearat và panmitat tới 75%, còn lại là gốc oleat và gốc linoleat. Hỏi vào đầu giờ của buổi học
thực tiễn và dầu nào đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn?
A. glucozơ và glixerol.
B. xà phòng và ancol etylic.
C. glucozơ và ancol etylic.
D. xà phòng và glixerol.
Câu 5: Khi xà phòng hóa tripanmitin ta thu được sản phẩm là A. C17H35COOH và glixerol.
B. C15H31COONa và etanol.
C. C17H35COONa và glixerol. D. C15H31COOH và glixerol. Câu 6: Khi xà phòng hoá tristearin ta thu được sản phẩm là
+ Thông qua quan sát: Khi HS HĐ cá nhân, GV Giáo án Hóa học 12 chuẩn
A. C17H35COOH và glixerol. B. C15H31COONa và glixerol. C. C15H31COOH và glixerol. D. C17H35COONa và glixerol. Câu 7: Phản ứng giữa C2H5OH với CH3COOH là phản ứng Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH
Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai A. trùng hợp.
B. este hóa.
C. xà phòng hóa.
D. trùng ngưng.
Câu 8: Chất X có công thức cấu tạo CH2=CH – COOCH3. Tên gọi của X là A. propyl fomat.
B. metyl axetat.
C. metyl acrylat.
A. CH3COONa và CH3OH. B. HCOOH và CH3OH. D. HCOOH và NaOH. B. (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]5COO)3C3H5.
D. (CH3[CH2]14COO)3C3H5. B. ancol metylic.
D. glixerol.
B. CnH2nO2 (n ≥ 1).
C. CnH2nO2 (n ≥ 2).
B. n- propyl axetat. B. etyl butiric.
C. etyl propionat.
D. isopropyl axetat.
C. etyl propanoat.
D. etyl butanoat.
B. C5H10O2.
C. 6.
D. 4.
X: B. 1.
C. 3.
D. 4.
Câu 28: Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa: A. 6.
B. 3.
C. 5.
D. 4.
C. metyl axetat. C. C4H8O2.
A. 9.
B. 4.
C. 6.
D. 2.
Câu 30: Cho các chất sau: D. etyl axetat.
Câu 16: Tỉ khối hơi của một este no, đơn chức X so với hiđro là 30. Công thức phân tử của X là: A. C3H6O2.
B. 5.
Câu 29: Số trieste khi thủy phân đều thu được sản phẩm gồm glixerol, axit CH3COOH và axit C2H5COOH là
Câu 15: Chất X có công thức cấu tạo thu gọn HCOOCH3. Tên gọi của X là: B. metyl fomat.
A. 3.
A. 2. D. CnH2nO (n ≥ 2).
Câu 14: Este CH3CH2CH2COOC2H5 có tên gọi là
A. etyl fomat.
D. 3.
glixerol, natri oleat, natri stearat và natri panmitat. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên của C. etylen glicol.
Câu 13: Este X có công thức cấu tạo thu gọn CH3COOCH2CH2CH3. Vậy tên gọi của X là
A. etyl butirat.
C. 1.
Câu 27: Khi xà phòng hóa triglixerit X bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được sản phẩm gồm
Câu 12: Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử tổng quát là
A. metyl butirat.
B. 2.
Câu 26: Thủy phân trieste của glixerol thu được glixerol, natri oleat, natri stearat. Có bao nhiêu công thức
Câu 11: Chất béo là trieste của axit béo với
A. CnH2n+2O2 (n ≥ 2).
NaOH nhưng không tác dụng được với Na là:
cấu tạo phù hợp với trieste này?
A. (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5.
A. ancol etylic.
B. Este isoamyl axetat có mùi chuối chín.
Câu 25: Số hợp chất là đồng phân cấu tạo, có cùng công thức phân tử C4H8O2, tác dụng được với dung dịch A. 4.
Câu 10: Công thức của triolein là: C. (CH3[CH2]16COO)3C3H5.
A. Axit béo là những axit cacboxylic đa chức.
C. Ancol etylic tác dụng được với dung dịch NaOH. D. Etylen glicol là ancol no, đơn chức, mạch hở. D. etyl axetat.
Câu 9: Ở điều kiện thích hợp, hai chất phản ứng với nhau tạo thành metyl fomat là C. HCOOH và C2H5NH2.
GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH
Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai
D. C2H4O2.
Câu 17: Thuỷ phân C2H5COOCH=CH2 trong môi trường axit tạo thành những sản phẩm là A. C2H5COOH; HCHO.
B. C2H5COOH; C2H5OH.
C. C2H5COOH; CH3CHO.
D. C2H5COOH; CH2=CH- OH.
Câu 18: Este X khi tác dụng với dung dịch NaOH thu được 2 muối là natri phenolat và natri propionat. X có
(1) CH3- CO- O- C2H5
(2) CH2=CH- CO- O- CH3
(3) C6H5- CO- O- CH=CH2
(4) CH2=C(CH3)- O- CO- CH3
(5) C6H5O- CO- CH3
(6) CH3- CO- O- CH2- C6H5.
Hãy cho biết chất nào khi cho tác dụng với NaOH đun nóng không thu được ancol? A. (1) (3) (4) (6).
B. (3) (4) (5).
C. (1) (2) (3) (4).
D. (3) (4) (5) (6).
Câu 31: Tiến hành thí nghiệm (như hình vẽ): Cho 1 ml ancol etylic, 1 ml axit axetic nguyên chất và 1 giọt axit sunfuric đặc vào ống nghiệm. Lắc đều, đồng thời đun cách thủy 5- 6 phút trong nồi nước nóng 6570oC. Làm lạnh rồi rót thêm vào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaCl bão hòa.
công thức là A. C6H5- OOC- CH3.
B. C6H5- COO- CH2- CH3.C. CH3- CH2- COO- C6H5. D. CH3- COO- C6H5.
Mức độ thông hiểu. Câu 19: Chất nào sau đây khi thủy phân tạo các chất đều có phản ứng tráng gương? A. HCOOCH=CH2.
B. HCOOCH3.
C. CH3COOCH3.
D. CH3COOCH=CH2.
Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn este X thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. Vậy X là A. este đơn chức, no, mạch hở.
B. este đơn chức, có 1 vòng no.
C. este đơn chức, mạch hở, có một nối đôi.
D. este hai chức no, mạch hở.
Câu 21: Công thức phân tử tổng quát của este tạo bởi ancol no, đơn chức, mạch hở và axit cacboxylic không no, có một liên kết đôi C=C, đơn chức, mạch hở là A. CnH2n- 2O2.
B. CnH2n+1O2.
Hiện tượng xảy ra là: C. CnH2nO2.
D. CnH2n+2O2.
Câu 22: Phát biểu nào sau đây sai?
B. Ống nghiệm chứa hai lớp chất lỏng và kết tủa màu trắng.
A. Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn.
C. Ống nghiệm chứa một dung dịch không màu và kết tủa màu trắng.
B. Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn. C. Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol. D. Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối.
A. đietyl oxalat.
thành Z bằng một phản ứng. Chất X không thể là B. metyl axetat.
D. Dung dịch trong ống nghiệm có hai lớp chất lỏng. Câu 32: Este nào trong các este sau đây khi tác dụng với dung dịch NaOH dư tạo hỗn hợp 2 muối và nước?
Câu 23: Thủy phân este X trong môi trường axit, thu được hai chất hữu cơ Y và Z. Từ Y có thể chuyển hóa A. etyl axetat.
A. Dung dịch trong ống nghiệm là một thể đồng nhất.
C. isopropyl propionat.D. vinyl axetat.
B. phenyl axetat.
C. vinyl axetat.
D. metyl benzoat.
Câu 33: Chất nào sau đây khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có anđehit? A. CH2=CH- COO- CH2- CH3.
B. CH3- COO- CH=CH- CH3.
C. CH3- COO- C(CH3)=CH2.
D. CH3- COO- CH2- CH=CH2.
Câu 24: Phát biểu nào sau đây là đúng? Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH
Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai
Câu 34: Cho các este: etyl fomat (1), vinyl axetat (2), triolein (3), metyl acrylat (4), phenyl axetat (5). Dãy gồm các este đều phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là A. (2), (3), (5).
B. (1), (3), (4).
C. (1), (2), (3).
D. (3), (4), (5).
Câu 35: Nhận định đúng về chất béo là
GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH
Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai
Câu 45: Cho 10 gam hỗn hợp X gồm etanol và etyl axetat tác dụng vừa đủ với 50 gam dung dịch natri hiđroxit 4%. Phần trăm khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp là: A. 22%.
B. 44%.
C. 50%.
A. Ở nhiệt độ thường, chất béo ở trạng thái rắn, nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là:
B. Các chất (C17H33COO)3C3H5, (C15H31COO)3C3H5 là chất béo dạng lỏng ở nhiệt độ thường.
A. 10,4 gam.
C. Chất béo và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố. D. Chất béo là trieste của glixerol và các axit béo no hoặc không no.
D. 3,28 gam.
A. C2H3COOC2H5.
B. C2H5COOCH3.
C. C2H5COOC2H5.
D. CH3COOC2H5.
Câu 48: Thuỷ phân hoàn toàn 8,8 gam este đơn chức, mạch hở X với 100 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ) B. 2.
C. 3.
D. 1.
Câu 37: Cho chất X có công thức phân tử C4H8O2 tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức B. HCOOC3H7.
thu được 4,6 gam một ancol Y. Tên gọi của X là: A. etyl fomat.
C. CH3COOC2H5.
D. HCOOC3H5.
Câu 38: Khi đun nóng chất X có công thức phân tử C3H6O2 với dung dịch NaOH thu được CH3COONa.
C. etyl axetat.
D. propyl axetat.
điều kiện nhiệt độ, áp suất. Khi thực hiện phản ứng xà phòng hoá 7,4 gam X với dung dịch NaOH (phản ứng hoàn toàn) thu được sản phẩm có 6,8 gam muối. Tên gọi của X là: A. etyl fomat.
Công thức cấu tạo của X là: B. CH3COOCH3.
B. etyl propionat.
Câu 49: Làm bay hơi 7,4 gam một este X thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 3,2 gam khí oxi ở cùng
phân tử C2H3O2Na. Công thức của X là
A. HCOOC2H5.
C. 8,2 gam.
toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol etylic và 19,2 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là
NaOH là
A. C2H5COOCH3.
B. 8,56 gam.
Câu 47: Đun nóng 0,2 mol este đơn chức X với 135 ml dung dịch NaOH 2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn
Câu 36: Trong các chất: phenol, etyl axetat, ancol etylic, axit axetic; số chất tác dụng được với dung dịch A. 4.
D. 51%.
Câu 46: Xà phòng hoá 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra
C. CH3COOC2H5.
D. C2H5COOH.
Câu 39: Điều nào sau đây không đúng khi nói về chất béo?
B. vinyl fomat.
C. metyl axetat.
D. isopropyl fomat.
Câu 50: Chất hữu cơ đơn chức X có phân tử khối bằng 88. Cho 17,6 gam X tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng. Sau đó đem cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 23,2 gam bã rắn khan. X là
A. Không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong benzen, hexan, clorofom,…. B. Tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit, phản ứng xà phòng hóa và phản ứng ở gốc
A. HCOOC3H7.
B. C2H5COOCH3.
C. C3H7COOH.
D. CH3COOC2H5.
Câu 51: Este đơn chức X có tỉ khối hơi so với CH4 là 6,25. Cho 20 gam X tác dụng với 300 ml dung dịch KOH
hiđrocacbon.
1M (đun nóng). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo
C. Ở trạng thái lỏng hoặc rắn trong điều kiện thường.
của X là.
D. Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố. Câu 40: Số hợp chất là đồng phân cấu tạo, có cùng công thức phân tử C3H6O2, tác dụng được với dung dịch B. 1.
B. CH2=CHCH2COOCH3. D. CH3CH2COOCH=CH2.
Câu 52: Cho m gam este X có công thức phân tử là C3H6O2 tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH
NaOH nhưng không tác dụng được với Na là: A. 2.
A. CH3COOCH=CHCH3. C. CH2=CHCOOCH2CH3.
C. 4.
D. 3.
0,7M, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 12,88 gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 2,22 gam.
Câu 41: Cho các phát biểu sau: (a) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực.
B. 8,88 gam.
C. 13,32 gam.
D. 6,66 gam.
Câu 54: Để xà phòng hoá hoàn toàn 52,8 gam hỗn hợp hai este no, đơn chức, mạch hở là đồng phân của nhau cần vừa đủ 600 ml dung dịch KOH 1M. Biết cả hai este này đều không tham gia phản ứng tráng
(b) Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo. (c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.
bạc. Công thức của hai este là:
(d) Tristearin có nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ nóng chảy của triolein.
A. CH3COOC2H5 và HCOOC3H7.
B. C2H5COOC2H5 và C3H7COOCH3.
Số phát biểu đúng là:
C. HCOOC4H9 và CH3COOC3H7.
D. C2H5COOCH3 và CH3COOC2H5.
A. 2.
B. 1.
C. 4.
D. 3.
Câu 42: Nhận xét nào sau đây sai ? A. dầu mỡ ăn nhẹ hơn nước.
Câu 55: Cho 0,1 mol tristearin ((C17H35COO)3C3H5) tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam glixerol. Giá trị của m là
B. dầu mỡ ăn rất ít tan trong nước.
C. ở điều kiện thường triolein là chất rắn.
A. 27,6.
B. 4,6.
C. 14,4.
D. 9,2.
Câu 56: Đun sôi a gam một triglixerit X với dung dịch KOH cho đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 0,92
D. mỡ động vật, dầu thực vật tan trong benzen, hexan, clorofom.
gam glixerol và 9,58 gam hỗn hợp Y gồm muối của axit linoleic và axit oleic. Giá trị của a là:
Câu 43: Nhận xét nào sau đây không đúng?
A. 8,82 gam.
A. Metyl axetat là đồng phân của axit axetic.
B. 9,91 gam.
C. 10,90 gam.
D. 8,92 gam.
Câu 57: Khi thuỷ phân a gam một chất béo X thu được 0,92 gam glixerol, 3,02 gam natri linoleat
B. Các este thường nhẹ hơn nước và ít tan trong nước.
(C17H31COONa) và m gam muối natri oleat (C17H33COONa). Giá trị của a, m lần lượt là:
C. Poli(metyl metacrylat) được dùng làm thủy tinh hữu cơ.
A. 8,82 gam; 6,08 gam.
D. Metyl fomat có nhiệt độ sôi thấp hơn axit axetic. Câu 44: Chất nào sau đây không tác dụng với triolein? A. H2.
B. Dung dịch NaOH. C. Dung dịch Br2.
B. 7,2 gam; 6,08 gam. C. 8,82 gam; 7,2 gam. D. 7,2 gam; 8,82 gam.
Câu 58: Thủy phân hoàn toàn 16,12 gam tripanmitin ((C15H31COO)3C3H5) cần vừa đủ V ml dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị của V là D. Cu(OH)2.
A. 240.
B. 120.
C. 80.
D. 160.
Mức độ vận dụng. Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH
Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai
Câu 59: Xà phòng hoá hoàn toàn m gam chất béo X bằng 200 gam dung dịch NaOH 8%, sau phản ứng thu được 9,2 gam glixerol và 94,6 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là: A. (C17H35COO)3C3H5.
B. (C15H31COO)3C3H5. C. (C17H33COO)3C3H5. D. (C17H31COO)3C3H5.
Câu 60: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một este X (chứa C, H, O) đơn chức, mạch hở cần dùng vừa đủ V lít khí O2 (ở đktc), thu được 6,72 lít khí CO2 (ở đktc) và 3,6 gam H2O. Giá trị của V là A. 4,48 lít.
B. 6,72 lít.
C. 2,24 lít.
D. 8,96 lít.
V. PHỤ LỤC
Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai Tham khảo SGK và hoàn thành các PHTT sau:
GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH Hoàn thành các PHTT sau:
1. HCOOC2H5 + H2O
2. CH3COOCH(CH3)2 + NaOH
1. CH3COOCH=CH2 + Br2
3. CH3COOCH=CH2 + H2O
4. CH3COOCH=CH2 + NaOH
p ,t , xt 2. CH3COOCH=CH2 →
5. HCOOC(CH3)=CH2 + NaOH 6. CH3CH2COOC6H5 + NaOH 7. (CH3COO)2C2H4 + KOH 9. (C15H31COO)3C3H5 + KOH
8. (C17H35COO)3C3H5 + H2O 10. CH2(COOC2H5)2 + KOH
0
3. HCOOC(CH3)=CH2 + H2 4. (C17H31COO)3C3H5 + H2 5. HCOOCH3 + [Ag(NH3)2]OH
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Cho hai chất sau: CH3 – CO- OH Axit axetic
CH3- CO- OC2H5 Etyl axetat (este)
1. So sánh CTCT của hai chất trên nhận xét về cấu tạo phân tử este và rút ra khái niệm este ? 2. Xây dựng CTCT este no đơn chức mạch hở và CTCT este dạng tổng quát? Nhận xét đặc điểm cấu tạo của este ( H linh động, liên kết trong nhóm C=O, liên kết giữa CO- OR) ?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 1. Viết công thức cấu tạo của trieste
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Trả lời các câu hỏi sau:
tạo bởi glixerol và axit axetic?
1. Hợp chất CnH2nO2 có các loại đồng phân đơn chức nào? cách
2. Viết công thức cấu tạo thu gọn
viết CTCT các loại đồng phân đó?
của một số axit béo?
2. Viết CTCT các este có CTPT C4H8O2?
3. Nêu khái niệm và viết công thức
3. Biết este được gọi tên theo nguyên tắc: Tên gốc HC của ancol +
tổng quát của chất béo?
tên thường của gốc axit. Hãy gọi tên các este trên?
4. Tính chất vật lí của chất béo?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 1. Công thức tổng quát của este tạo bởi axit no đơn mạch hở và ancol no đơn mạch hở có dạng B. CnH2n+1O2 (n ≥ 3). C. CnH2n- 2O2 (n ≥ 4). D. CnH2n+2O2 (n ≥ 2). A. CnH2nO2 (n ≥ 2). 2. Cho các chất sau, chất nào là este? A. HCOOC2H5. B. HOOCC2H5. C. HOOCCH2CH2OH. D. CH3COOH. 3. Chất nào sau đây không phải là este? A. CH3COONH3CH3. B. HCOOC6H5. C. (C17H35COO)3C3H5. D. CH3COOCH3 4. Metyl acrylat là tên gọi của: A. CH2=CH- COOCH3. B. CH2 = CH- CH2COOCH3. C. CH2= CH COOH. D. CH2 = C(CH3)- COOCH3 5. Tên gọi của este C2H5OOCCH3 là A. metyl propionat. B. metyl axetat. C. etyl axetat. D. etyl propionat 6. Số đồng phân cấu tạo đơn chức, mạch hở ứng với công thức phân tử C4H8O2 là: A. 5. B. 4. C. 2. D. 6. 7. Tính chất vật lý nào sau đây không phải của este? A. tan trong dung môi hữu cơ. B. tan nhiều trong nước. C. có thể ở trạng thái rắn. D. có mùi thơm dễ chịu PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5 Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH
Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai Tiết : 6 - 10
Ngày soạn:
CHUYÊN ĐỀ 2: CACBOHIDRAT Giới thiệu chung chuyên đề: Nội dung 1: Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lý, cấu tạo, ứng dụng của glucozơ, fructozơ. Nội dung 2: Tính chất hóa học, của glucozơ, fructozơ Nội dung 3: Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lý, cấu tạo, tính chất hóa học, ứng dụng của saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ.- Luyện tập
Huy
động
các GV trình chiếu hình ảnh và câu - Sản phẩm: HS hoàn chỉnh phiếu KWL
kiến thức đã được hỏi trong phiếu học tập số 1.
- Đánh giá kết quả hoạt động:
học của HS và tạo Qủa nho
GV nhận xét, chỉnh sửa kiến thức chưa đúng, bổ
nhu cầu tiếp tục Mía
sung kiến thức còn thiếu và hướng vào kiến thức
tìm hiểu kiến thức Lúa
trọng tâm.
mới của HS. Tìm
hiểu
MỞ ĐẦU
Gỗ khái GV: Yêu cầu HS điền vào phiếu
niệm và phân loại KWL
Thời lượng dự kiến thực hiện chuyên đề: 06 tiết
cacbohiđrat.
I. MỤC TIÊU
GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH
Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai
Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
HS: Điền vào phiếu và nộp.
Có nhiều nhóm cacbohiđrat, quan trọng nhất là ba nhóm sau đây :
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Monosaccarit .Ví dụ : glucozơ, fructozơ.
Kiến thức:
- Đisaccarit. Ví dụ : saccarozơ, mantozơ.
+ Nắm được trạng thái tự nhiên, tính chất vật lý và ứng dụng của các chất gluxit.
- Polisaccarit. Ví dụ : tinh bột, xenlulozơ.
+ Viết được cấu tạo và từ cấu tạo dự đoán được tính chất hóa học của chúng. Kỹ năng
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
+ Quan sát thí nghiệm, nêu được hiện tượng và từ đó nhận xét và rút ra kết luận. + Dự đoán tính chất hóa học, viết được phương trình phản ứng minh họa
Mục tiêu hoạt
+ So sánh được cấu tạo và tính chất.
động
+ Tính toán được theo phương trình phản ứng và theo hiệu suất.
Nội dung, phương pháp tổ chức hoạt động học tập của học
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
sinh Nội dung 1: Tìm hiểu tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của glucozơ, fructozơ
Thái độ: yêu thích môn học; say mê nghiên cứu; học tập nghiêm túc.
Nêu
2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, sáng tạo, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác, sử dụng CNTT, sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức ; sử dụng lược đồ, tranh ảnh ; so sánh, phân tích, khái quát,
được
tính Tự nghiên cứu SGK, mạng - Sản phẩm:
chất vật lý, trạng Internet, nêu vấn đề
I. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên
thái tự nhiên của GV:Glucozơ, fructozơ có ở đâu - Glucozơ: Chất rắn, tinh thể không màu, dễ tan glucozơ,fructozơ.
trong tự nhiên? Trình bày một trong nước, có vị ngọt nhưng không ngọt bằng số tính chất vật lí của glucozơ, đường mía.
nhận xét, đánh giá, vận dụng.
fructozơ?
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Fructozơ: Chất kết tinh, dễ tan trong nước, có vị
HStb- y: Xem SGK và liên hệ thực ngọt hơn đường mía, có nhiều trong quả ngọt đặc
1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học - Phương pháp dạy học hợp tác (kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận góc). - Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (mô hình, tranh ảnh, tư liệu, ), SGK. - Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề.
tế trả lời.
biệt trong mật ong (40%)
GV: Trình chiếu hình ảnh quả
- Đánh giá kết quả hoạt động:
nho, trái cây chín,máu,lá,hoa,rễ.
+ Thông qua báo cáo của cặp và sự góp ý, bổ sung
HS: Quan sát, ghi nhận.
của các HS khác, GV hướng dẫn HS chốt được các kiến thức về tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên
III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
của glucozơ, fructozơ
1. Giáo viên:
Nội dung 2: Cấu trúc phân tử glucozơ, fructozơ
- Các video thí nghiệm, SGK, các tư liệu học tập, bài tập, Phiếu học tập.
Tư duy suy luận GV nêu vấn đề, HS tư duy suy - Sản phẩm:
- Phân công nhiệm vụ các nhóm chuẩn bị ở nhà.
ra công thức phân luận
2. Học sinh:
II. Cấu trúc phân tử.
- Nghiên cứu trước bài học chương cacbohidrat
tử và đặc điểm GV:Trình bày các dữ kiện thí
1. Glucozơ: C6H12O6
- Tìm hiểu phương pháp điều chế và ứng dụng các chất cacbonhidrat trong công nghiệp và đời sống.
cấu
CTCT của glucozơ dạng mạch hở như sau
tạo
glucozơ.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
của nghiệm.Yêu cầu HS rút ra kết luận từ các thí nghiệm.
CHỦ ĐỀ 1 : TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN, TÍNH CHẤT VẬT LÝ, CẤU TẠO, ỨNG DỤNG CỦA
Rèn năng lực tự - Glucozơ, fructozơ kết tinh tạo
GLUCOZƠ, FRUCTOZƠ.
học, năng lực hợp ra 2 dạng tinh thể có nhiệt độ
HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG
tác, năng lực sử nóng chảy khác nhau, ứng với 2
Mục tiêu hoạt
Nội dung, phương pháp tổ chức
động
hoạt động học tập của học sinh
Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động Giáo án Hóa học 12 chuẩn
CH2OHCHOHCHOHCHOHCHOHCH=O hoặc viết gọn CH2OH[CHOH]4CHO. - Thực tế: tồn tại chủ yếu 2 dạng mạch vòng: - glucozơ và - glucozơ 2. Fructozơ: C6H12O6
dụng ngôn ngữ dạng cấu trúc mạch vòng khác CTCT của glucozơ dạng mạch hở như sau hoá học. nhau. CH2OHCHOHCHOHCHOHCOCH2OH Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH
Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai
GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH
Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai
hoặc viết gọn CH2OH[CHOH]3COCH2OH.
khi tìm hiểu tính chất đa chức, xeton.
GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận
- Thực tế: tồn tại chủ yếu 2 dạng mạch vòng: - fructozơ
hóa học glucozo trong HS: Tìm hiểu lại.
tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn
và - fructozơ
tiết sau.
hóa kiến thức
- Đánh giá kết quả hoạt động: HS chỉ suy luận được công thức dạng mạch hở, vì thế GV giới thiệu sơ lược về dạng tồn tại mạch vòng qua
CHỦ ĐỀ 2 : TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA GLUCOZƠ, FRUCTOZƠ
phần mềm flash, qua mô hình phân tử.
HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG
HS gặp khó khăn khi phân biệt 2 dạng mạch vòng, giáo viên giúp HS đưa ra dấu hiệu nhận biết dạng . α và β
Nội dung 3: Điều chế, ứng dụng của glucozơ, fructozơ
1.Điều chế
glucozơ.
- Thủy phân tinh bột, xenlulozo
luyện Tình huống có vấn đề
2.Ứng dụng
ứng
- Là chất dinh dưỡng và dùng làm thuốc tăng lực
chức cụ thể là những tính chất gì và phản ứng ra sao. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu hoạt
Nội dung, phương pháp tổ chức
động
hoạt động học tập của học sinh
Nội dung, phương pháp tổ chức hoạt động học tập
Dự kiến sản phẩm, đánh giá
động
của học sinh
kết quả hoạt động
số tính chất hóa góc: PHÂN TÍCH : của TRẢI
học
- Củng cố, khắc - Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên - Sản phẩm:
glucozơ,
sâu các kiến thức cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp đôi hoặc trao đổi Kết quả trả lời các câu hỏi/bài
frucozơ
đã học trong bài nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu tập trong SGK.
vào
1. Tính chất của Glucozơ VÀ - Tính chất của ancol đa chức
VẬN DỤNG
+ Tác dụng với Cu(OH)2 tạo dd xanh lam + Phản ứng tạo este
dựa
cấu
tạo HS: Trình bày sản phẩm
Glucozơ có thể tạo este chứa 5 gốc axit axetic trong phân tử - Tính chất của anđehit
lên giấy A0
phân tử.
+ Thông qua quan sát: Khi HS
Rèn năng lực
+ Oxi hoá glucozơ bằng dung dịch AgNO3 trong amoniac
tử kết quả/lời giải, các HS khác góp ý, bổ sung. GV HĐ cá nhân, GV chú ý quan
hợp tác, năng
(phản ứng tráng bạc)
thái tự nhiên, cấu - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày glucozơ, TCHH.
giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và sát, kịp thời phát hiện những
- Tiếp tục phát chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải bài tập.
khó khăn, vướng mắc của HS
triển các năng lực: - GV có thể biên soạn các câu hỏi/bài tập khác, phù và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. tự học, sử dụng hợp với đối tương HS, tuy nhiên phải đảm bảo mục ngữ
NGHIỆM
- Kiểm tra, đánh giá HĐ:
về TCVL, trạng hỏi/bài tập trong SGK.
ngôn
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Nêu được một Chia lớp học thành 3 III.TÍNH CHẤT HÓA HỌC
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP Mục tiêu hoạt
phân
- Đánh giá kết quả hoạt động: Thông qua trả lời, GV
hóa học cơ bản.
tráng ruột phích,…
tạo
- Sản phẩm:
glucozơ và từ đó suy ra tính chất Tính chất của anđehit và ancol đa chức.
- Trong công nghiệp glucozo dùng tráng gương,
yếu của glucozơ.
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
đưa ra tình huống có vấn đề:Tính anđehit và ancol đa
Nêu được một số chủ
hoạt động học tập của học sinh
luận
yếu để điều chế điều chế và ứng dụng glucozo
dụng
hoạt động
tư duy suy GV: Yêu cầu HS nêu cấu tạo CH2OH[CHOH]4CHO và α- glucozơ,β- glucozơ
phương pháp chủ SGK trình bày các phương pháp - Sản phẩm: HS: Nghiên cứu SGK trình bày.
Nội dung, phương pháp tổ chức
Rèn
được GV: Yêu cầu HS tự nghiên cứu III. Điều chế và ứng dụng
Nêu
Mục tiêu
+ Khử glucozơ bằng hiđro
lực thực hành hóa học.
GV tổ chức cho HS trả - Phản ứng lên men
.
lời câu hỏi:
2. Tính chất của Frucozơ
+ Từ cấu tạo nêu tính - Tính chất của ancol đa chức
+ Thông qua sản phẩm học
- Tính chất của xeton : cộng H2.
chất của
hóa tiêu chuẩn kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu của tập: Bài trình bày của HS về
OH-
học, phát hiện và chương trình. Các câu hỏi/ bài tập cần mang tính các bài tập trong SGK, GV tổ
Frucozơ?
giải quyết vấn đề định hướng phát triến năng lực HS, tăng cường các chức cho HS chia sẻ, thảo luận
+ Vì sao fructozơ tráng Fructozơ
thông qua môn câu hỏi/ bài tập mang tính vận dụng kiến thức, gắn tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh
gương
học.
Cu(OH)2,t0?
với thực tiễn, thực nghiệm, tránh các câu hỏi chỉ yêu và chuẩn hóa kiến thức.
và
tác
Glucozơ : tráng gương, td Cu(OH)2, t0 cho Cu2O
dụng - Đánh giá kết quả hoạt động: + Thông qua hoạt động, GV cho các nhóm nhận xét, đánh giá lẫn nhau. GV nhận xét, đánh giá chung
cầu HS ghi nhớ kiến thức máy móc
Nhiệm vụ góc phân tích: Từ cấu tạo, tham khảo SGK suy ra tính chất hóa học của glucozo. Viết phản ứng chứng minh.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu hoạt động
Nội dung, phương pháp tổ chức hoạt
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả
động học tập của học sinh
hoạt động
Gíup HS có kiến thức GV: Yêu cầu HS tìm hiểu lại tính chất - Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi
Tính chất hóa học
Phương trình phản ứng
Tính chất của ancol đa chức Tính chất của anđehit
tốt để dễ nhận thức hơn của các nhóm chức anđehit CHO, ancol - Kiểm tra, đánh giá HĐ: Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH
Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai Phản ứng lên men
GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH
Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai
thức áp dụng phương pháp nấu rượu truyền Bài viết hoặc bài trình bày powerpoint của HS thực tiễn, mở thống, làm rượu nho
- Đánh giá kết quả hoạt động:
rộng vốn hiểu HS: Tìm hiểu .
GV có thể cho HS báo cáo kết quả hoạt động vận
TN1: Glucozo+Cu(OH)2 đk thường
biết, yêu khoa
dụng và tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học
TN2: Glucozo+AgNO3/NH3
học
kế tiếp, GV cần kịp thời động viên, khích lệ HS
Nhiệm vụ góc trải nghiệm: Tiến hành quan sát các thí nghiệm (PHT SỐ 2,3) Thí nghiệm
Hiện tượng và phương trình phản ứng
Nhiệm vụ góc vận dụng: Làm bài tập Câu hỏi
Bài làm
CHỦ ĐỀ 3: TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN, TÍNH CHẤT VẬT LÝ, CẤU TẠO, TÍNH CHẤT HÓA HỌC, ỨNG DỤNG CỦA SACCAROZƠ, TINH BỘT, XENLULOZƠ.- LUYỆN TẬP
1. Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl,
HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG
người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với A. kim loại Na.
B. AgNO3 (hoặc Ag2O) trong ddịch NH3, đun nóng.
C. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.
Mục tiêu hoạt
Nội dung, phương pháp tổ chức
động
hoạt động học tập của học sinh
D. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
2. Cho 50ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng
Huy động được - GV tổ chức HĐ nhóm để hoàn - Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong
dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 thu được 2,16 gam bạc kết
những
kiến thành phiếu học tập số 4.
phiếu học tập số 4.
tủa. Nồng độ mol (hoặc mol/l) của dung dịch glucozơ đã dùng là
thức HS đã học - GV cho HS HĐ chung cả lớp - Kiểm tra, đánh giá HĐ:-
A.0,20M.
về ancol, phản bằng cách mời các nhóm báo cáo,
Dự đoán những vướng mắc của HS và giải pháp hỗ
ứng thủy phân; các nhóm khác góp ý, bổ sung
trợ: dựa vào thông tin đã ghi trong phiếu hộc tập,
kỹ năng từ cấu
kết hợp với kiến thức đã học HS có thể nêu tính
trúc để dự đoán
chất vật lý, trạng thái tự nhiên, tính chất hóa học và
tính chất để HS
ứng dụng của saccarozo, tinh bột và xenlulozo. Nếu
hình thành các
HS gặp khó khăn GV có thể gợi ý
tính
chất của
Khi dự đoán, giải thích các tính chất hóa học HS có
saccarozo, tinh
thể gặp khó khăn, tuy nhiên đây chỉ là hoạt động
bột
trải nghiệm kết nối kiến thức giữa cái biết và cái
B. 0,10M.
C. 0,01M.
D. 0,02M.
3.Lên men m gam glucozơ để tạo thành ancol etylic (hiệu suất phản ứng bằng 90%). Hấp thụ hoàn toàn lượng khí CO2 sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 15 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 15,0
B. 18,5
C. 45,0
D. 7,5 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
Mục tiêu hoạt
Nội dung, phương pháp tổ chức hoạt động học tập
Dự kiến sản phẩm, đánh giá
động
của học sinh
kết quả hoạt động
- Củng cố, khắc - Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên - Sản phẩm: Kết quả trả lời các sâu thức
các đã
trong
bài
kiến cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp đôi hoặc trao đổi câu hỏi/bài tập trong phiếu học
xenlulozo
chưa biết nên không nhất thiết HS phải giải quyết được hết các vấn đề mà tất cacr các vấn đề sẽ được
học nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu tập số 2, 3.
HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn kịp thời phát hiện những khó
- Tiếp tục phát hóa kiến thức/phương pháp giải bài tập.
thức.
+ Thông qua quan sát: Khi HS
glucozơ, kết quả/lời giải, các HS khác góp ý, bổ sung. GV giúp HĐ cá nhân, GV chú ý quan sát,
frucozơ
giải quyết hết trong hoạt động hình thành kiến
- Kiểm tra, đánh giá HĐ:
về hỏi/bài tập trong SGK.
tính chất hóa - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày học
và
khăn, vướng mắc của HS và có
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu
Nội dung, phương pháp tổ chức hoạt động
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt
hoạt động
học tập của học sinh
động
Nội dung 1: Tìm hiểu tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên của saccarozo, tinh bột, xenlulozo
triển các năng - GV có thể biên soạn các câu hỏi/bài tập khác, phù giải pháp hỗ trợ hợp lí. lực: tự học, sử hợp với đối tương HS, tuy nhiên phải đảm bảo mục
+ Thông qua sản phẩm học tập:
- Nêu được
- GV cho HS HĐ cá nhân: Nghiên cứu sách I- Tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên
dụng ngôn ngữ tiêu chuẩn kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu của Bài trình bày/lời giải của HS về
tính chất vật giáo khoa (SGK) và tự làm thí nghiệm thử - Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để
hóa học, phát chương trình. Các câu hỏi/ bài tập cần mang tính các câu hỏi/bài tập trong SGK,
lý, trạng thái tính tan để tiếp tục hoàn thành câu 1, 2 trong hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học
hiện
và
giải định hướng phát triến năng lực HS, tăng cường các GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo
tự nhiên của phiếu học tập số 4 để hoàn thành bảng 1:
quyết vấn đề câu hỏi/ bài tập mang tính vận dụng kiến thức, gắn luận tìm ra chỗ sai cần điều
saccarozơ,
thông qua môn với thực tiễn, thực nghiệm, tránh các câu hỏi chỉ yêu chỉnh và chuẩn hóa kiến thức.
tinh
cầu HS ghi nhớ kiến thức máy móc
học.
Nội dung, phương pháp tổ chức
động
hoạt động học tập của học sinh
kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng
lực tự học, - Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
năng lực hợp giải pháp hỗ trợ:
+ Thông qua báo cáo và sự góp ý, bổ sung
tác, năng lực Nếu làm thí nghiệm không hợp lý (lượng hóa của các HS khác, GV hướng dẫn HS chốt
Gíup HS nhận GV: Yêu cầu HS tìm hiểu - Sản phẩm: Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT
+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS
- HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS trình HĐ cá nhân/nhóm, GV chú ý quan sát để
- Rèn năng bày kết quả, HS khác bổ xung
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu hoạt
bột, sung cho nhau.
xenlulozơ
tập số 4.
- GV cho HS HĐ theo nhóm để chia sẻ, bổ - Đánh giá giá kết quả hoạt động:
sử Giáo án Hóa học 12 chuẩn
dụng chất đem làm TN, nhiệt độ khi làm TN, thao được các kiến thức về tính chất vật lý,
Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH
Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai ngôn
ngữ tác thí nghiệm...) dẫn tới hiện tượng quan sát trạng thái tự nhiên của saccarozo, tinh bột,
hoá học.
được có thể sai lệch
xenlulozo
các
phương + Nêu các phương pháp điều chế saccarozo, - Sản phẩm:
pháp chủ yếu tinh bột, xenlulozo mà em đã biết.
Nội dung 2: Tìm hiều về cấu trúc phân tử của saccarozo, tinh bột, xenlulozo được - HĐ cá nhân: GV yêu cầu HS nghiên cứu II- Cấu trúc phân tử
saccarozo,
công
thức SGK để tiếp tục hoàn thành câu 3 trong phiếu - Sản phẩm:
tinh
Saccarozơ: Chất rắn, tinh thể không màu,
hoàn thành nội dung bảng 4
để điều chế + Nghiên cứu SGK và bổ sung thêm các - Kiểm tra, đánh giá kết quả HĐ:
Nêu
phân tử và học tập số 4 rồi hoàn thành bảng 2
GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH
Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai
phương pháp mà mình còn thiếu; viết + Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát
bột, phương trình hóa học của các phản ứng điều khi các nhóm tìm hiểu về các phương
xenlulozo
chế.
pháp
điều
chế
saccarozo,
tinh
bột,
đặc điểm cấu - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS báo dễ tan trong nước, có vị ngọt; có nhiều
- Nêu được + Hoàn thành bảng 4:
tạo
một số ứng - HĐ chung cả lớp: GV yêu cầu một số nhóm khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp
của cáo, các HS khác góp ý, bổ sung, GV hướng trong cây mía, củ cải đường, hoa thốt nốt.
saccarozo, tinh
dẫn để HS chốt được các kiến thức về công Tinh bột: Chất rắn, ở dạng bột vô định
bột, thức phân tử và đặc điểm cấu tạo của hình, màu trắng, không tan trong nước,
xenlulozo
saccarozo, tinh bột, xenlulozo
trong nước nóng, hạt tinh bột ngậm nước
- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và trương phồng lên tạo thành dung dịch keo giải pháp hỗ trợ:
gọi là hồ tinh bột; có trong các hạt ngũ cốc,
xenlulozo để kịp thời phát hiện những khó
dụng
chủ trình bày các phương pháp điều chế hỗ trợ hợp lý.
yếu
của saccarozo, tinh bột, xenlulozo, viết PTHH xảy + Thông qua sản phẩm học tập: Báo cáo
saccarozo, tinh
ra. Các nhóm khác góp ý, bổ sung. GV hướng của các nhóm về các phương pháp điều
bột, dẫn HS chuẩn hóa kiến thức.
xenlulozo
chế saccarozo, tinh bột, xenlulozo, GV
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho biết giúp HS tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và
HS gặp khó khăn khi nhớ cấu trúc mạch các loại củ.
các ứng dụng chủ yếu của saccarozo, tinh chuẩn hóa kiến thức.
saccarozo và có thể nhầm lẫn cấu trúc tinh CO2 → C6H12O6 (C6H10O5)n
bột, xenlulozo.
H 2 O ,as
Chất diệp lục
bột và xenlulozo, GV cần hướng dẫn HS cách Xenlulozơ: chất rắn, dạng sợi, màu trắng; xác định các dạng mạch của các chất này không tan trong nước, trong dung môi
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP Mục tiêu hoạt
Nội dung, phương pháp tổ chức hoạt
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả
động
động học tập của học sinh
hoạt động
hữu cơ như benzen, ete, etanol,.. nhưng tan trong nước Svayde (Cu(NH3)4(OH)2).
- Củng cố, khắc sâu - Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ - Sản phẩm:
- Đánh giá kết quả hoạt động:
các kiến thức công yếu, bên cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp
+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát
thức phân tử, cấu đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết trong Phiếu học tập số 5,6
khi HS HĐ cá nhân, kịp thời phát hiện
tạo, tính chất vật lí, quả giải quyết các câu hỏi/bài tập trong
những khó khăn, vướng mắc của HS và có
tính chất hóa học, phiếu học tập số 5,6 và các câu hỏi, bài tập năng lực.
giải pháp hỗ trợ hợp lí.
điều
+ Thông qua HĐ chung cả lớp, GV hướng
cacbohiđrat.
dẫn HS chốt được kiến thức về đặc điểm
- Tiếp tục phát khác, phù hợp với đối tương HS, tuy cá nhân, GV chú ý quan sát, kịp thời
cấu tạo của các loại cacbohiđrat.
triển các năng lực: nhiên phải đảm bảo mục tiêu chuẩn kiến phát hiện những khó khăn, vướng mắc
Nội dung 3: Tìm hiều về tính chất hóa học của saccarozo, tinh bột, xenlulozo
Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập Các câu hỏi, bài tập phần định hướng - Kiểm tra, đánh giá HĐ:
chế phần định hướng năng lực. GV có thể biên soạn các câu hỏi/bài tập
+ Thông qua quan sát: Khi HS HĐ
tự học, sử dụng thức, kĩ năng theo yêu cầu của chương của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
- Nêu được - HĐ nhóm: Tiếp tục hoàn thành câu hỏi số 3 III- Tính chất hóa học
ngôn ngữ hóa học, trình. Các câu hỏi/ bài tập cần mang tính
một số tính trong phiếu học tập số 4, kết hợp với việc làm - Sản phẩm: hoàn thành nội dung bảng 3
phát hiện và giải định hướng phát triến năng lực HS, tăng trình bày/lời giải của HS về các câu
chất hóa học thêm một số thí nghiệm: saccarozo tác dụng + Nêu được tính chất hóa học và viết được
quyết vấn đề thông cường các câu hỏi/ bài tập mang tính vận hỏi/bài tập trong SGK, GV tổ chức cho
của
với Cu(OH)2, phản ứng màu của tinh bột với phương trình hóa học của saccarozo, tinh
qua môn học.
saccarozo,
iot để hoàn thành bảng 3:
bột, - Hoạt động chung cả lớp:
tinh xenlulozo -
dụng kiến thức, gắn với thực tiễn, thực HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần
bột, xenlulozo
nghiệm, tránh các câu hỏi chỉ yêu cầu HS điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức.
+ So sánh tính chất hóa học giữa
ghi nhớ kiến thức máy móc. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, TÌM TÒI MỞ RỘNG
GV mời một số nhóm báo cáo kết quả về tính saccarozo, tinh bột, xenlulozo Rèn chất hóa học của saccarozơ, tinh bột, - Đánh giá kết quả hoạt động:
năng lực hợp xenlulozơ và viết PTHH minh họa.
+ Thông qua sản phẩm học tập: Bài
Mục tiêu hoạt
Nội dung, phương pháp tổ chức
động
hoạt động học tập của học sinh
+ Thông qua HĐ chung cả lớp: GV cho các
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
tác, năng lực GV mời các nhóm khác góp ý, bổ sung. GV nhóm nhận xét, đánh giá lẫn nhau. GV
Gíup HS nhận GV: Yêu cầu HS tìm hiểu - Sản phẩm:
thực
thức áp dụng phương pháp nấu rượu truyền Bài viết/báo cáo hoặc bài trình bày powerpoint của
hóa học.
hành hướng dẫn HS chuẩn hóa kiến thức về các nhận xét, đánh giá chung. tính chất hóa học của các loại saccarozơ, tinh
thực tiễn, mở thống, làm rượu nho
HS
bột, xenlulozơ.
rộng vốn hiểu HS: Tìm hiểu .
- Đánh giá kết quả hoạt động:
biết, yêu khoa
GV có thể cho HS báo cáo kết quả hoạt động vận
học
dụng và tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học
Nội dung 4: Tìm hiều về điều chế, ứng dụng của saccarozo, tinh bột, xenlulozo - Nêu được - GV cho HS HĐ nhóm: Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT
IV- Điều chế, ứng dụng Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH
Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai
kế tiếp, GV cần kịp thời động viên, khích lệ HS
GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH
Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai
13. Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung
IV. BÀI TẬP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHUYÊN ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
B. Glucozơ
C. Saccarozơ
D. Amilozơ
C. Ag2O / dd NH3
D. Dung dịch brom.
B. Cu(OH)2
C. 20,0
D. 13,5
Hấp thụ toàn bộ lượng CO2, sinh ra khi lên men m gam tinh bột vào nước vôi trong, thu được 330 gam kết tủa và dung dịch X. Biết khối lượng X giảm đi so với khối lượng nước vôi trong ban đầu là 132 gam. Giá trị
2. Fructozơ không phản ứng với chất nào sau đây? A. H2/Ni, t0
B. 30,0
14. Ancol etylic được điều chế từ tinh bột bằng phương pháp lên men với hiệu suất toàn bộ quá trình là 90%,
1. Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại monosaccarit? A. Xenlulozơ
dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là: A. 15,0
Mức độ nhận biết
của m A. 405
Mức độ thông hiểu
B. 324
C. 486
D.297
15. Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít rượu (ancol)etylic 46º là (biết
3. Glucozo và fructozo đều A. có công thức phân tử C6H10O5.
B. Có phản ứng tráng bạc
hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8 g/ml) A. 6,0 kg. B.
C. thuộc loại đisaccarit
D. có nhóm chức –CH=O trong phân tử.
5,4 kg.
C. 5,0 kg.
D. 4,5 kg.
V. PHỤ LỤC
4. Glucozơ không có được tính chất nào dưới đây. A. Tính chất của nhóm anđehit
B. Tính chất của poliol
C. Tham gia phản ứng thủy phân
D. Lên men tạo rượu etylic.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 1. Quan sát hình ảnh và cho biết chất dinh dưỡng quan trọng cần cho cơ thể con người có trong các loại cây
5. Để phân biệt glucozơ và fructozơ thì nên chọn thuốc thử nào dưới dây?
và quả đó? (Gọi tên, nêu công thức phân tử và cấu tạo của chúng).
A. Dung dịch AgNO3 trong NH3
B. Cu(OH)2 / OH- .
C. Dung dịch brom
D.ddCH3COOH/H2SO4 đ
6. Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với A. kim loại Na.
B. AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nóng.
C. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.
D. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Mức độ vận dụng
Quả nho
7. Tính khối lượng kết tủa Ag hình thành khi tiến hành tráng gương hoàn toàn dd chứa 18gam glucozơ. A. 2,16gam
B. 5,40gam
C. 10,80gam
D. 21,60gam.
Cây mía
Cây lúa
2. Nghiên cứu tài liệu SGK và trả lời câu hỏi sau: a) Nêu khái niệm cacbohiđrat?.......……………………………………………………………………………………..
8. Cho 50ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung
b) Nêu cách phân loại cacbohiđrat? Lấy ví dụ với các chất tìm được trong câu hỏi 1.
dịch NH3 thu được 2,16 gam bạc kết tủa. Nồng độ mol (hoặc mol/l) của dung dịch glucozơ đã dùng là
………………………………………………………………………………………………………………………………
A. 0,20M.
B. 0,10M.
C. 0,01M.
D. 0,02M.
9. Cho hỗn hợp gồm 27 gam glucozơ và 9 gam fructozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là A. 32,4
B. 16,2
C. 21,6
D. 43,2
Thí nghiệm thực hành của dd glucozo
10. Lên men m gam glucozơ để tạo thành ancol etylic (hiệu suất phản ứng bằng 90%). Hấp thụ hoàn toàn
TN1 (kiểm chứng). Tác dụng với Cu(OH)2: cho vào ống nghiệm lần lượt vài giọt dung dịch CuSO4 0,5%, 1ml
lượng khí CO2 sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 15 gam kết tủa. Giá trị của m là
dd NaOH 10%. Sau khi phản ứng xảy ra, gạn bỏ phần dung dịch dư, giữ lại kết tủa Cu(OH)2. Cho thêm vào
A. 15,0
B. 18,5
C. 45,0
đó 2ml dd glucozo 1%. Lắc nhẹ ống nghiệm.
D. 7,5
11. Lên men hoàn toàn m gam glucozơ thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được
TN2 (kiểm chứng). Cho lần lượt vào cùng một ống nghiệm sạch 1ml dd AgNO3 1%, sau đó nhỏ từng giọt dd
hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 (dư) tạo ra 40 gam kết tủa. Nếu hiệu suất của quá trình lên men là 75%
NH3 cho đến khi kết tủa vừa xuất hiện lại tan hết. Thêm tiếp vào 1ml dd glucozo 1%. Đun nóng nhẹ.
thì giá trị của m là
+ Nêu hiện tượng thí nghiệm?
A. 48
B. 60
C. 30
+ Tại sao phải rửa sạch ống nghiệm?
D. 58
12. Tiến hành sản xuất ancol etylic từ xenlulozơ với hiệu suất của toàn bộ quá trình là 70%. Để sản xuất 2 tấn
+ Viết phương trình phản ứng?
ancol etylic, khối lượng xenlulozơ cần dùng là A. 5,031 tấn.
B. 10,062 tấn.
C. 3,521 tấn.
D. 2,515 tấn.
Mức độ vận dụng cao
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 - Từ kết quả thí nghiệm, viết loại nhóm chức có trong CTCT của glucozo? - Từ nhóm chức đó em hãy dự đoán tính chất hóa học của glucozo
Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH
Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai
GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH
Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai IV. ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG: 1. Điều chế:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
2. Ứng dụng:
(GV cho HS chuẩn bị trước ở nhà) Câu 1. Quan sát hình ảnh và cho biết sản phẩm kinh tế được lấy từ các loại cây trên? Chúng có giá trị như thế nào?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5 Monosaccarit Glucozo
Đisaccarit
Fructozo
Saccarozo
Mantozơ
Polisaccarit Tinh bột
Xenlulozơ
Cấu trúc Tính chất vật lý Cây mía
Cây lúa
Cây bông
................................................................................................................................................................................................
Tính chất hóa học
Câu 2. Cho biết tính chất vật lý của saccarozo, tinh bột, xenlulozo. Ứng dụng của chúng PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6
................................................................................................................................................................................................ Câu 3. Nêu cấu trúc của của saccarozo, tinh bột, xenlulozo và dự đoán các tính chất hóa học có thể có của chúng, giải thích?.................................................................................................................................................................
Câu 1: Lọai thực phẩm nào không chứa nhiều saccarôzơ là: A. mật mía.
B. mật ong.
C. đường phèn.
D. đường kính.
Câu 2: Mô tả nào dưới đây không đúng với glucozơ?
BẢNG 1
A. Chất rắn, màu trắng, tan trong nước và có vị ngọt. Đisaccarit
Cacbohiđrat
Mức độ nhận biết:.
Saccarozơ
Polisaccarit Tinh bột
Xenlulozơ
B. Có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây, nhất là trong quả chín. C. Còn có tên gọi là đường nho. D. Có 0,1% trong máu người.
I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ – TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
Câu 3: Nhận xét nào sau đây sai? A. Glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em, người ốm.
BẢNG 2 Cacbohiđrat
B. Gỗ được dùng để chế biến thành giấy.
Đisaccarit Saccarozơ
Polisaccarit Tinh bột
C. Xenlulozơ có phản ứng màu với iot.
Xenlulozơ
II. CẤU TRÚC PHÂN TỬ
D. Tinh bột là một trong số nguồn cung cấp năng lượng cho cơ thể. Câu 4: Màu xanh của dung dịch keo X mất đi khi đun nóng và trở lại như ban đầu khi để nguội. Vậy X là:
BẢNG 3 Cacbohiđrat
Đisaccarit Saccarozơ
Polisaccarit Tinh bột
A. dd (CH3COO)2Cu.
B. dd I2 trong tinh bột.
C. dd đồng (II) glixerat.
D. dd I2 trong xenlulozơ
Mức độ thông hiểu.
Xenlulozơ
Câu 5: cho các phát biểu sau:
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
(a) Đa số các cacbohidrat có công thức chung Cn(H2O)m
1. Tính chất của ancol đa chức
(b) Trong phân tử cacbohiđrat luôn có nhóm chức anđehit
3. Phản ứng thủy phân
(c) Glucozơ và fructozơ tác dụng với Cu(OH)2 đều cho cùng một loại phức đồng
4. Phản ứng khác
(d) Glucozơ tồn tai chủ yếu ở hai dạng mạch vòng α , β - glucozơ (e) Glucozơ là chất dinh dưỡng và được dùng làm thuốc tăng lực, tráng gương, tráng ruột phích (f) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau
BẢNG 4 Cacbohiđrat
Đisaccarit Saccarozơ
Polisaccarit Tinh bột
Xenlulozơ
Số phát biểu đúng là: A. 2.
B. 4.
C. 3.
D. 5.
Câu 6: Cho các phát biểu sau: 1. Nước ép quả chuối xanh cho phản ứng tráng gương
Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH
Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai
GV: VÕ NHƯ QUỲ QUỲNH
Phân Phân hi hiệu Trường PT DTNT DTNT tỉ tỉnh tạ tại huyệ huyện Ia H’ H’drai
Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp X (glucozơ, fructozơ, metanal và etanoic) cần 3,36 lít O2 (điều
2. Nước ép quả chuối chín tác dụng dung dịch iot cho màu xanh lam 3. Xenlulozơ dễ thủy phân hơn tinh bột 4. Nước ép quả chuối chín cho phản ứng tráng gương
kiện chuẩn). Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng hoàn toàn
5. Trong phân tử hemoglobin của máu có nguyên tố sắt
thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 10,0.
6. Sự kết tủa của protein bằng nhiệt gọi là sự đông đặc 8. Cu(OH)2 cho vào lòng trắng trứng hiện màu tím
A. 12. B. 4.
C. 15,0.
D. 20,5.
glucozơ. Sản phẩm cháy cho vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 40 gam kết tủa.Tính m.
Số phát biểu sai là: A. 6.
B. 12,0.
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp andehit fomic, axit axetic, axit lactic, metyl fomiat và
7. Protein đơn giản khi thủy phân đến cùng thu được chủ yếu là aminoaxit
C. 5.
B. 20.
C. 30.
D. 40
D. 7.
Câu 7: Khí cacbonic chiếm 0,03% thể tích không khí. Để phản ứng quang hợp tạo ra 810 gam tinh bột cần số mol không khí là: A. 100000 mol.
B. 50000 mol.
C. 150000 mol.
D. 200000 mol.
Câu 8: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat: (a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước. (b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit. (c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam. (d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất. (e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được Ag. (g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol. Số phát biểu đúng là: A. 6.
B. 4.
C. 3.
D. 5.
as, clorophin Câu 9: Phương trình: 6nCO2 + 5nH2O → (C6H10O5)n + 6nO2, là phản ứng hoá học chính của
quá trình nào sau đây? A. quá trình hô hấp.
B. quá trình quang hợp.C. quá trình khử.
D. quá trình oxi hoá.
Câu 10: Cho các chất: saccarozơ, glucozơ, frutozơ, etyl format, axit fomic và anđehit axetic. Trong các chất trên, số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là: A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 5.
Câu 11: Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); tan trong nước Svayde (3); phản ứng với axit nitric đặc (xúc tác axit sunfuric đặc) (4); tham gia phản ứng tráng bạc (5); bị thuỷ phân trong dung dịch axit đun nóng (6). Các tính chất của xenlulozơ là: A. (2), (3), (4) và (5).
B. (1), (3), (4) và (6).
C. (3), (4), (5) và (6).
D. (1), (2), (3) và (4).
Mức độ vận dụng. Câu 12: Thủy phân hoàn toàn 7,02 gam hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ trong dung dịch H2SO4 thu được dung dịch Y. Trung hòa hết lượng axit trong dung dịch Y rồi cho phản ứng ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 8,64 gam Ag. Thành phần % về khối lượng của saccarozơ trong hỗn hợp X là A. 97,14%.
B. 24,35%.
C. 12,17%.
D. 48,71%.
Câu 14: Phản ứng tổng hợp glucozơ trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng từ ánh sáng mặt trời: ASMT 6 CO2 + 6H2O + 673 Kcal → C6H12O6
Cứ trong một phút, mỗi cm2 lá xanh nhận được 0,5 cal năng lượng mặt trời, nhưng chỉ có 10% được sử dụng vào phản ứng tổng hợp glucozơ. Thời gian để một cây có 1000 lá xanh (diện tích mỗi lá 10 cm2) sản sinh được 18 gam glucozơ là: A. 2 giờ 14 phút 36 giây. Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT
B. 4 giờ 29 phút 12”.
C. 2 giờ 30 phút15”.
D. 5 giờ 00 phút00”. Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Chuyên đề 2: CACBOHIDRAT
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Tiết 11
Ngày soạn: 15/9/2019
THỰC HÀNH ĐIỀU CHẾ, TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA ESTE VÀ CABOHIĐRAT
động
học tập của HS
quả hoạt động
Huy động các kiến Nội dung HĐ: Tìm hiểu về cách điều chế - Sản phẩm: HS hoàn thành các nội thức về tính chất este, phản ứng xà phòng hóa và tính chất hóa dung trong phiếu học tập số 1.
I. MỤC TIÊU:
- Đánh giá giá kết quả hoạt động:
1. Về kiến thức, kĩ năng, thái độ
hóa học của ancol, học của glucozơ, tinh bột.
Kiến thức:
axit cacboxylic,este, GV cho HS hoạt động nhóm để hoàn thành Thông qua quan sát: Trong quá trình
- Củng cố những kiến thức quan trọng của este, gluxit như phản ứng xà phòng hóa, phản ứng với dung
glucozơ, tinh bột phiếu học tập số 1 (HS đã làm cá nhân ở nhà)
HS trình bày sản phẩm của nhóm
dịch Cu(OH)2 của glucozơ, phản ứng với dung dịch I2 của tinh bột, khái niệm về phản ứng điều chế este,
tạo nhu cầu HS - Sau đó GV cho cả lớp hoạt động chung mình, GV cần quan sát kĩ tất cả các
xà phòng.
muốn
hiểu bằng cách cử 1 nhóm báo cáo kết quả, các nhóm, kịp thời phát hiện những khó
tìm
về nhóm khác bổ sung; hoàn thiện phiếu học tập
- Tiến hành một số thí nghiệm :
thực
nghiệm
+ Điều chế etyl axetat
điều chế este, xà - Dự kiến một số vướng mắc của HS để hỗ pháp hỗ trợ hợp lí.
khăn, vướng mắc của HS và có giải
+ Phản ứng xà phòng hoá chất béo
phòng và các tính trợ khó khăn của HS.
+ Phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2
chất
+ Phản ứng màu của hồ tinh bột với dung dịch iot
cacbohidrat
Thông qua báo cáo các nhóm và sự
của - GV không chốt kiến thức mà liệt kê kiến góp ý, bổ sung của các nhóm khác, thức từ đó dẫn dắt gợi mở sự tò mò tìm hiểu GV biết được HS đã có được những tiếp bài học của HS. Các vấn đề này sẽ được kiến thức nào, những kiến thức nào
Kĩ năng:
giải quyết ở hoạt động hình thành kiến thức cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các
- Rèn luyện kĩ năng thực hiện các phản ứng hoá học hữu cơ như: vừa đun nóng hỗn hợp liên tục, vừa
và hoạt động luyện tập.
khuấy đều hỗn hợp, làm lạnh sản phẩm phản ứng,… nghiệm xảy ra.
HĐ tiếp theo.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Rèn luyện kĩ năng lắp ráp dụng cụ thí nghiệm, kĩ năng thực hiện và quan sát các hiện tượng thí Mục tiêu hoạt
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết
động
học tập của HS
quả hoạt động
Thái độ: Cẩn thận trong thao tác thực hành, nghiêm túc 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
Nội dung 1: Điều chế etyl axetat
- Năng lực hợp tác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực vận dụng kiến thức đã học vào thực hành.
1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề.
- Biết được tính - HĐ cá nhân: HS tiếp tục hoàn thành câu 3 trong - Sản phẩm: chất vật lí của phiếu học tập số 1 về việc dự đoán hiện tượng thí 1: Điều chế etyl axetat este để giải thích nghiệm HS trình bày kết quả thực nghiệm các thao tác thực - HĐ nhóm: GV hướng dẫn các nhóm quan sát thu được etyl axetat, nhận xét về
2. Các kĩ thuật dạy học
hành
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp dạy học hợp tác (kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận góc). - Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (mô hình, tranh ảnh, tư liệu, ), SGK. - Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên Các video thí nghiệm: + Điều chế etyl axetat
+ Phản ứng xà phòng hóa
+ Phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2
+ Phản ứng của hồ tinh bột với iot
2. Học sinh: + Chuẩn bị nội dung thực hành + Kẻ bản tường trình vào vở:
và mô tả lại cách tiến hành thí nghiệm:
tính chất vật lí của este (trạng - Nắm rõ tính + Cho vào ống nghiệm 1ml ancol etylic, 1ml axit thái,màu, mùi, vị, độ tan), giải thích chất hóa học của axetic đặc, vài giọt H2SO4 đặc và ít cát sạch. Sau các thao tác làm và kết quả thu được, đó kẹp ống nghiệm trên giá. ancol và axit hoàn thành vào bản tường trình thí + Đậy ống nghiệm bằng nút cao su có ống thủy cacboxylic và vai nghiệm đã được kẻ ô sẵn. tinh dẫn sang ống nghiệm B ngâm trong cốc thủy trò của axit - Đánh giá kết quả hoạt động: tinh đựng nước lạnh.(Hình 1) sunfuric đặc + Thông qua quan sát: Trong quá + Dùng đèn cồn đun nóng ống nghiệm đựng hóa trong việc điều trình HS HĐ cá nhân/nhóm, GV chú chất khoảng 5 phút. chế este ý quan sát để kịp thời phát hiện + Lấy ống nghiệm ngâm trong cốc nước lạnh ra, - Rèn năng lực những khó khăn, vướng mắc của HS cho vào ống nghiệm khoảng 2 ml dung dịch quan sát, suy NaCl bão hòa và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. lực
+ Thông qua báo cáo của các nhóm
hợp tác, năng lực
và sự góp ý, bổ sung của các nhóm
1
sử
khác, GV hướng dẫn HS chốt được
2
ngữ hoá học.
STT
Tên thí nghiệm
luận, Cách tiến hành
Hiện tượng
PTPƯ - Giải thích
3 IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu hoạt
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết Giáo án Hóa học 12 chuẩn
năng dụng
ngôn
các kiến thức về tính chất hóa học Hình 1: Sơ đồ điều chế etyl axetat
của ancol, axit cacboxylic, tính chất
- HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình
vật lí của este và hướng dẫn HS giải
bày cách làm, giải thích các thao tác thí nghiệm,
thích các kết quả thu được.
các nhóm khác góp ý, bổ sung.
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS + HS có thể gặp khó khăn khi trả lời câu hỏi về
khăn, vướng mắc của HS và có giải hiện tương. - HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình pháp hỗ trợ hợp lí. bày cách làm, giải thích các thao tác làm của + Thông qua báo cáo của các nhóm và
việc thêm cát sạch vào ống nghiệm đựng hóa
nhóm mình, các nhóm khác góp ý, bổ sung.
ngữ hoá học.
và giải pháp hỗ trợ:
sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác,
chất, khi đó GV nên lưu ý HS là:việc thêm cát
GV hướng dẫn HS chốt được các kiến
sạch vào ống nghiệm chứa hóa chất lỏng để khi
thức về tính chất hóa học của glucozo
đun hóa chất không bị bùng lên.
và hướng dẫn HS giải thích các kết
+ Cho dd NaCl bão hòa vào ống nghiệm ngâm
quả thu được.
trong nước lạnh để tạo mặt phân cách giữa este
Nội dung 4: Phản ứng của hồ tinh bột với iot
và nước, giúp dễ dàng nhận ra este
- Sản phẩm:
Nội dung 2: Phản ứng xà phòng hóa
- Nắm rõ tính - HĐ cá nhân: HS theo dõi hướng dẫn cách làm 4: Phản ứng của hồ tinh bột với iot
- Sản phẩm:
chất hóa học của thí nghiệm 4: Phản ứng của hồ tinh bột với iot HS trình bày kết quả thực nghiệm
- Nắm rõ tính - HĐ cá nhân: HS quan sát, theo dõi hướng 2: Phản ứng xà phòng hóa
tinh bột để hiểu để nắm được quy trình làm.
chất hóa học của dẫn cách làm thí nghiệm 2: Phản ứng xà phòng HS trình bày kết quả thực nghiệm
được các thao tác - HĐ nhóm: Các nhóm quan sát và nắm các học của tinh bột, giải thích kết quả
chất béo để hiểu hóa để nắm được quy trình làm:
thu được xà phòng, nhận xét về tính
được ý nghĩa của + Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1g mỡ (hoặc dầu chất vật lí của xà phòng(trạng
thực nghiệm
thu được, nhận xét về tính chất hóa thu được, hoàn thành vào bản tường
thao tác:
- Rèn năng lực + Chuẩn bị 1 – 2 ml dung dịch hồ tinh bột ( trình thí nghiệm đã được kẻ ô sẵn.
thái,màu, mùi, vị, độ tan), giải thích
quan
sát,
suy hoặc mặt cắt của củ khoai lang tươi hay sắn - Đánh giá kết quả hoạt động:
và các thao tác + Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều các thao tác làm và kết quả thu được,
luận,
năng
lực tươi)
thực nghiệm (đun bằng đũa thủy tinh. Thỉnh thoảng thêm vài hoàn thành vào bản tường trình thí
hợp tác, năng lực + Cho vài giọt dung dịch iot vào ống nghiệm trình HS HĐ cá nhân/nhóm, GV chú
việc cho NaOH thực vật) và 2 – 2,5 ml dd NaOH 40%.
sôi
nhẹ,
khuất giọt nước cất.
nghiệm đã được kẻ ô sẵn.
liên tục, cho thêm + Sau 8 – 10 phút, rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 - Đánh giá kết quả hoạt động:
sử
dụng
+ Thông qua quan sát: Trong quá
ngôn chứa dd hồ tinh bột đã chuẩn bị hoặc nhỏ lên ý quan sát để kịp thời phát hiện mặt cắt của củ khoai lang hay sắn tươi
những khó khăn, vướng mắc của HS
nước trong quá ml dd NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ.
+ Thông qua quan sát: Trong quá
+ Quan sát màu sắc và giải thích.
và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
trình thực hiện + Để nguội và quan sát
trình HS HĐ cá nhân/nhóm, GV chú
+ Đun nóng dung dịch một lát, sau đó để + Thông qua báo cáo của các nhóm
- HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình ý quan sát để kịp thời phát hiện
nguội. Quan sát các hiện tượng thực nghiện và và sự góp ý, bổ sung của các nhóm
phản ứng)
ngữ hoá học.
- Rèn năng lực bày cách làm, giải thích các thao tác làm của những khó khăn, vướng mắc của HS
giải thích.
khác, GV hướng dẫn HS chốt được
quan
sát,
suy nhóm mình, các nhóm khác góp ý, bổ sung.
và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
- HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình các kiến thức về tính chất hóa học
luận,
năng
lực
+ Thông qua báo cáo của các nhóm
bày cách làm, giải thích các thao tác làm của của tinh bột và hướng dẫn HS giải
hợp tác, năng lực
và sự góp ý, bổ sung của các nhóm
nhóm mình, các nhóm khác góp ý, bổ sung.
sử
khác, GV hướng dẫn HS chốt được
dụng
ngôn
các kiến thức và hướng dẫn HS giải
ngữ hoá học.
Mục tiêu hoạt động
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học
thích các kết quả thu được. Nội dung 3: Phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2 - Sản phẩm:
glucozo để hiểu Cu(OH)2 để nắm được quy trình làm.
được, nhận xét về tính chất hóa học
được các thao tác - HĐ nhóm: Các nhóm quan sát các thao tác:
của glucozo, giải thích các thao tác làm
+ Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 5% va khoảng và kết quả thu được, hoàn thành vào - Rèn năng lực 1ml dd NaOH 10% vào ống nghiệm. Lắc nhẹ, bản tường trình thí nghiệm đã được kẻ ô sẵn. quan sát, suy rồi gạn bỏ lớp dd giữ lại kết tủa Cu(OH)2 - Đánh giá kết quả hoạt động: luận, năng lực + Cho thêm vào đó 2 ml dd glucozo 1%, lắc + Thông qua quan sát: Trong quá trình hợp tác, năng lực nhẹ. Quan sát hiện tượng. HS HĐ cá nhân/nhóm, GV chú ý quan sử dụng ngôn + Đun nóng ống nghiệm, quan sát và giải thích sát để kịp thời phát hiện những khó thực nghiệm
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Dự kiến sản phẩm, đánh giá
tập của HS
kết quả hoạt động - Sản phẩm: HS hoàn thành đầy
- Củng cố, khắc sâu
- Nắm rõ tính - HĐ cá nhân: HS theo dõi hướng dẫn cách làm 3: Phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2 chất hóa học của thí nghiệm 3: Phản ứng của glucozo với HS trình bày kết quả thực nghiệm thu
thích các kết quả thu được.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
lại kiến thức về tính - Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, đủ các nội dung trong bảng tiến chất hóa học của est, HS hoàn thành các mục còn lại vào bảng tường trình thực nghiệm đã kẻ ô sẵn. chất
béo, trình
Trình bày các kết quả thí
cacbohidrat qua việc - Giải thích ý nghĩa các thao tác làm thực nghiệm thu được. giải thích các hiện nghiệm, viết phương trình để giải thích hiện - Đánh giá kết quả hoạt động: tượng thí nghiệm
tượng
GV quan sát HS trình bày vào
- Tiếp tục phát triển - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bài làm của mình. Góp y, bổ các năng lực:
sử bày kết quả, giải thích các hiện tượng quan sát sung và đánh giá khả năng lập
dụng ngôn ngữ hóa được, các HS khác góp ý, bổ sung. GV giúp HS luận, giải thích các hiện tượng học, giải quyết vấn nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và thí nghiệm của mỗi HS để đánh đề .
chuẩn hóa kiến thức
giá quá trình làm thực nghiệm.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, TÌM TÒI MỞ RỘNG Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Mục tiêu hoạt động
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt
Dự kiến sản phẩm, đánh
động học tập của HS
giá kết quả hoạt động
HS về nhà làm, nhằm mục đích GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng Sản
phẩn
HĐ:
Bài
giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ dẫn HS tìm nguồn tài liệu tham khảo viết/báo cáo hoặc bài trình
Tiết 12
Ngày soạn: 20/9/2019 KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHUYÊN ĐỀ ESTE - LIPIT VÀ CACBOHIDRAT
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Kiểm tra kiến thức của HS trong chuyên đề este, lipit và cacbohidrat về:
năng đã học trong bài để giải (internet, thư viện, góc học tập của lớp...) bày powerpoint của HS
- Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp (gốc - chức) của este; Khái niệm, phân loại cacbohiđrat.
quyết các các câu hỏi, bài tập trả lời các câu hỏi sau:
- Tính chất hoá học: Phản ứng thuỷ phân (xúc tác axit) và phản ứng với dung dịch kiềm (phản ứng xà phòng hoá); Tính chất hóa học của glucozơ, saccarozơ,tinh bột và xenlulozơ.
gắn với thực tiễn và mở rộng 1. Dd I2 làm tinh bột chuyển sang màu
- Ứng dụng của một số este tiêu biểu.
kiến thức của HS, GV nên động xanh là do cơ chế nào? Tại sao khi đun
- Khái niệm chất béo, tính chất vật lí, tính chất hoá học (tính chất chung của este và phản ứng hiđro hoá
viên khuyến khích HS tham gia, nóng màu xanh lại biến mất?
chất béo lỏng), ứng dụng của chất béo.
nhất là các HS say mê học tập, 2. Trong thực tế, có những loại xà phòng
- Cách chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxi không khí.
nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia nào? Hãy tìm hiểu công nghệ sản xuất các sẻ kết quả với lớp.
2. Kĩ năng
loại xà phòng, bột giặt, chất tẩy rửa?
IV. BÀI TẬP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHUYÊN ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
- Viết được công thức cấu tạo của este có tối đa 4 nguyên tử cacbon.
Mức độ nhận biết:
- Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của este no, đơn chức. - Phân biệt được este với các chất khác như ancol, axit,... bằng phương pháp hoá học.
Câu 1: Propyl fomat được điều chế từ A. axit axetic và ancol propylic.
B. axit fomic và ancol propylic.
- Tính khối lượng các chất trong phản ứng xà phòng hoá.
C. axit propionic và ancol metylic.
D. axit fomic và ancol metylic
- Viết được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của chất béo.
Mức độ thông hiểu:
- Phân biệt được dầu ăn và mỡ bôi trơn về thành phần hoá học.
Câu 2: Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt a) glucozo và etyl axetat
- Biết cách sử dụng, bảo quản được một số chất béo an toàn, hiệu quả. b) tinh bột và Glucozo
- Tính khối lượng chất béo trong phản ứng.
Mức độ vận dụng:
- Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ, fructozơ.
Câu 3: Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng
- Dự đoán được tính chất hóa học.
thái cân bằng, thu được 11 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là A. 50%.
B. 62,5%.
C. 55%.
D. 75%.
Câu 4: Xà phòng hóa hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là A. 16,68 gam.
B. 17,80 gam.
C. 18,24 gam.
D. 18,38 gam
V. PHỤ LỤC
- Viết được các PTHH chứng minh tính chất hoá học của glucozơ. - Phân biệt dung dịch glucozơ với glixerol bằng phương pháp hoá học. - Tính khối lượng glucozơ trong phản ứng. - Quan sát mẫu vật thật, mô hình phân tử, làm thí nghiệm rút ra nhận xét. - Viết các PTHH minh hoạ cho tính chất hoá học. - Phân biệt các dung dịch : saccarozơ, glucozơ, glixerol bằng phương pháp hoá học.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
- Tinh khối lượng glucozơ thu được từ phản ứng thuỷ phân các chất theo hiệu suất.
HS dựa vào kiến thức đã học về ancol, axitcacboxylic, este, xà phòng, cacbohidrat đã được học trong chương
3. Thái độ: Nghiêm túc trong khi kiểm tra.
trình lớp 11 và chương 1, chương 2 lớp 12, hãy trả lời các câu hỏi sau:
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
Câu 1: Nêu các điều kiện của phản ứng este hóa và phản ứng xà phòng hóa?
1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề.
………………………………………………………………………………………………………………………………
2. Các kĩ thuật dạy học
……………………………………………………………………………………………………………………………
- Phương pháp dạy học hợp tác (kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận góc).
Câu 2: Nêu tính chất hóa học đặc trưng của glucozơ và tinh bột?
- Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (mô hình, tranh ảnh, tư liệu, ), SGK.
……………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………
- Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Câu 3: Dự đoán các hiện tượng của các phản ứng?
1. Chuẩn bị của giáo viên: Ma trận đề, đề kiểm tra, đáp án, biểu điểm.
………………………………………………………………………………………………………………………………
2. Chuẩn bị của học sinh: Học, ôn tập kiến thức, giải các bài tập trong chuyên đề 1,2.
……………………………………………………………………………………………………………………………
III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1- Thống kê chất lượng : Lớp
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
SS
O → 1,9 SL
TL%
2 → 3.4 SL
TL%
3.5 → 4.9 SL
TL%
5 → 6.4 SL
TL%
6.5 → 7.5 SL
TL%
8 → 10 SL
TL%
Trên TB SL
TL%
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
5- Tổng hợp Số câu
3
3
Số điểm
0,9
0,9
(9%) 10
10
1
2
23
Tổng số điểm
3,0
3,0
1,0
3,0
10
(30%)
(30%)
(10%)
(30%)
(100%)
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Tên chuyên đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng mức
Cộng
cao TNKQ 1- ESTE
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
và
xà - Tính khối lượng
pháp (gốc- chức) phòng hóa
các chất qua pư xà
của este.
phòng hóa
tử,
danh phân
3
Số điểm 2CHẤT BÉO
Câu 1. Chất nào sau đây không phải là este?
A. CH3COOCH3.
1
7
0,9
0,9
2,0
3,8
(9%)
(9%)
(20%)
(38%)
Khái niệm chất béo, - Xác định chất - Tính khối lượng
Số điểm 3- GLUCOZO FRUCTOZO
1
3
0.6
1,0
1,6
(10%)
(16%)
loại cacbohiđrat.
chất
hóa Phản
học của glucozơ, gương
- Tính chất vật lí, fructozo
ứng
tráng
và
phản
Số điểm 4-
XENLULOZO
Câu 4. Chất nào sau đây không phải là chất béo? A. (C17H35COO)3C3H5.
B. (C17H33COO)3C3H5. D. (CH3COO)3C3H5. B. tristearin
C. tripanmitin
D. Tristearic
A. glixerol.
B. fructozơ.
C. tinh bột. D. xenlulozơ.
Câu 7: Thuốc thử nào dùng để phân biệt glucozơ với fructozơ ? A. Dung dịch nước Br2.
B. Cu(OH)2.
C. AgNO3/ NH3, t0.
D. H2 (Ni, t0). B. C2H5OH. C. HCOOH.
D. CH3CHO.
A. amilozơ.
B. amilopectin.
C. glixerol.
D. alanin.
Câu 10: Nhận xét nào sau đây sai? 2
5
0,9
0.6
1,5
(9%)
(6%)
(15%)
Công thức phân tử, Tính
SACCAROZO- đặc điểm cấu tạo, học TINH BỘT-
B. Dùng để sản xuất chất dẻo.
Câu 9: Tinh bột trong gạo nếp chứa khoảng 98% chất ?
glucozơ, 3
D. HCOOCH3.
C. Dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm. D. Dùng để tráng gương, tráng ruột phích.
A. CH3COOH.
ứng lên men.
fructozo Số câu
C. CH3COOC2H5.
Câu 8: Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và
tính chất hóa học của
D. CH3COOH.
Câu 6: Đồng phân của glucozơ là?
(6%) Khái niệm, phân Tính
A. Dùng làm dung môi.
A. triolein
chất qua pư xà dụng của chất béo.
2
C. HCOOCH3.
Câu 5: Tên của este (C17H33COO)3C3H5 :
ứng
phòng hóa Số câu
B. HCOOC2H5.
C. (C15H31COO)3C3H5.
các chất qua pư xà
chất hoá học, ứng khối lượng các phòng hóa, dụng của chất béo.
B. HCOOC2H5.
Câu 2. Etyl axetat có công thức là Câu 3. Ứng dụng nào sau đây không phải ứng dụng của este?
3
tính chất vật lí, tính béo,
TRẮC NGHIỆM
A. CH3COOCH3.
- Tính chất hoá học Số câu
ĐỀ KIỂM TRA Mức độ nhận biết
TL
đặc điểm cấu tạo - Phản ứng thủy - Xác định CT este phân
(9%)
Tổng số câu
chất
hóa Giải bài toán lên
A. Glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em, người ốm. B. Gỗ được dùng để chế biến thành giấy. C. Xenlulozơ có phản ứng màu với iot. D. Tinh bột là một trong số nguồn cung cấp năng lượng cho cơ thể. Mức độ thông hiểu
men có hiệu suất
Câu 11: Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và
tính chất vật lí,hóa
A. phenol. B. glixerol.
học
Số câu
2
2
1
5
Số điểm
0.6
0.6
1,0
2,2
(6%)
(6%)
(10%)
(22%) Giáo án Hóa học 12 chuẩn
C. ancol đơn chức. D. este đơn chức.
Câu 12: Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic. Công thức của X là A. C2H3COOC2H5. C. C2H5COOCH3.
B. CH3COOCH3. D. CH3COOC2H5.
Câu 13: Trường hợp nào dưới đây tạo ra sản phẩm là ancol và muối natri của axit cacboxylic? Giáo án Hóa học 12 chuẩn
A. HCOOCH=CHCH3 + NaOH C. CH3COOCH=CH2 + NaOH
B. CH3COOCH2CH=CH2 + NaOH
1
D. CH3COOC6H5 (phenyl axetat) +NaOH
Câu 14: Chọn phát biểu sai về tinh bột và xenlulozơ?
2
0
t (C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH → 3 C17H35COONa + C3H5(OH)3.
0,5
BTKL : m = (178*3* 306) / 890= 183,6 (g)
0,5
a- Gọi CT este no, đơn chức mạch hở là RCOOC2H5 (R là gốc HC hoặc H)
0,25
A. Khi bị thủy phân đều cho glucozơ B. Đều là các polime không tan trong nước
Dựa vào số mol ancol etylic tìm số mol este và tìm được gốc R=1 (R: H)
0,25
C. Đều không có phản ứng tráng gương
+ CTCT este: HCOOC2H5 (etylfomat)
0,5
D. Đều hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam
0
t b- HCOOC2H5 + NaOH → HCOONa + C2H5OH
Câu 15: Saccarozơ và glucozơ đều có:
0,05
A. phản ứng với dung dịch NaCl.
0,5
0,2
+ mrắn= mHCOONa + mNaOH dư = 9,4 gam
B. phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.
0,5
C. phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam.
3
D. phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit.
180
Câu 16: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột → X → Y → axit axetic. X và Y lần lượt là A. ancol etylic, anđehit axetic.
B. glucozơ, etyl axetat.
C. glucozơ, ancol etylic.
D. glucozơ, anđehit axetic.
(C6H12O6 (glucozơ) → 2 C2H5OH + 2CO2.
→
2,5*80% kg
Câu 17: Cho dãy các chất: Glucozo, fructozo, saccarozo, tinh bột, xenlulozo. Số chất trong dãy tham gia phản
0,25
92 90% →
m kg
2,5*80%*92*90% V= = 2875 (lít) 180*0, 8* 40%
0,25 0,5
ứng tráng gương ? A. 5.
B. 2.
C. 4.
D. 3.
Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp andehit fomic, axit axetic, axit lactic, metyl fomiat và glucozơ. Sản phẩm cháy cho vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 40 gam kết tủa .Tính m gam: A. 12
B. 20
C. 30
D. 40
Câu 19: Cho dãy các chất: phenyl axetat, metyl benzoat, metyl metacrylat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, triolein, vinyl axetat, tristearin. Bao nhiêu chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH loãng (dư), đun nóng sinh ra ancol ? A. 5.
B. 6.
C. 7.
D. 8.
Câu 20: Cho các chất: saccarozơ, glucozơ, fructozơ, etyl fomat, axit fomic và anđehit axetic. Trong các chất trên, số chất có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là ? A. 2.
B. 5.
C. 3.
D. 4.
TỰ LUẬN Hiểu Câu 1: Xà phòng hoá hoàn toàn 178,0 g tristearin bằng dung dịch NaOH (lấy dư). Tính khối lượng xà phòng thu được ? Vận dụng: Câu 2: (2đ) Cho 3,7 gam este no, đơn chức, mạch hở X tác dụng hết với dung dịch KOH, thu được 2,3 gam ancol etylic. a. Xác định CTPT, viết CTCT và gọi tên X. b. Nếu cho 3,7 gam X tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì khối lượng chất rắn thu được là bao nhiêu? Câu 3: Cho 2,5 kg glucozo chứa 20% tạp chất lên men thành rượu. Biết rượu nguyên chất có khối lượng riêng 0,8g/ml và trong quá trình chế biến rượu bị hao hụt 10%. Tính thể tích (lít) rượu 40 độ thu được ? ĐÁP ÁN TỰ LUẬN Câu
Nội dung
Điểm
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Tiết 13- 18
Ngày soạn:
1. Giáo viên (GV) - Các video thí nghiệm
CHUYÊN ĐỀ 4: AMIN - AMINO AXIT - PROTEIN
- Mô hình phân tử anilin, các tranh vẽ hình ảnh liên quan đến bài học
Giới thiệu chung chuyên đề:
- Thiết bị dạy học: máy tính, máy projector, bút điều khiển
Chuyên đề gồm các nội dung chủ yếu sau: Khái niệm, phân loại, danh pháp; đặc điểm cấu tạo; tính chất vật lí; tính chất hóa học của amin, amino axit, peptit và protein Ở đây tên chuyên đề trùng với tên chương trong SGK hiện hành nhưng đã được thiết kế thành chuỗi hoạt
- Học liệu: sách giáo khoa, phiếu học tập. 2. Học sinh - Ôn tập bài NH3 đã học ở lớp 11.
động cho HS theo các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, giúp HS giải quyết trọn vẹn một vấn đề học
- Làm bài tập mà giáo viên đã giao về nhà làm.
tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của HS. GV chỉ là người tổ chức, định hướng còn HS là người trực tiếp thực hiện nhiệm vụ do GV giao một cách tích cực, chủ động, sáng tạo.
- Bảng phụ, nam châm, lòng trắng trứng. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Thời lượng dự kiến: 06 tiết
CHỦ ĐỀ 1 : AMIN
I. MỤC TIÊU
HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
Mục tiêu hoạt động
Kiến thức: Biết được : - Khái niệm, cấu tạo, danh pháp, đồng phân amin, aminoaxit, peptit, protein. - Tính chất vật lí, ứng dụng và điều chế một số hợp chất trên. - Tính chất hóa học của chúng.
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết
động học tập của HS
quả hoạt động
- Huy động kiến thức, kinh b) Phương thức tổ chức hoạt động
Dự kiến sản phẩm: HS biết được
nghiệm thực tiễn đã có của - Hoạt động cá nhân:
amin có nhiều trong cá đặc biệt là
HS.
- Vai trò của protein đối với sự sống.
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt
GV đưa ra các câu hỏi thực tiễn về cá mè và amin có tính bazơ. Đánh giá kết quả hoạt động:
- Nội dung hoạt động: Tìm amin
- Khái niệm enzim và axit nucleic. Hiểu được : Đặc điểm cấu tạo phân tử và tính chất hoá học : amin, aminoaxit, peptit, protein. Kĩ năng - Viết CTCT của các amin đơn chức, xác định được bậc của amin theo công thức cấu tạo. CTCT các amino axit đơn giản.
hiểu amin trong thực tiễn.
Câu hỏi 1. Trong dân gian, người ta Thông qua câu trả lời của cá nhân
- Rèn luyện năng lực phát thường làm như thế nào để khử mùi HS và ý kiến của các HS khác GV hiện và giải quyết vấn đề tanh của cá, đặc biệt là cá mè?
biết được HS đã có những kiến
thông qua môn hóa học; Câu hỏi 2. Vậy tại sao có thể dùng giấm thức nào về amin trong thực tiễn, năng lực vận dụng kiến (quả chua) để khử mùi tanh của cá, đặc những kiến thức nào cần điều
- Dự đoán được tính chất hoá học của amin và amino axit.
thức hóa học vào cuộc sống.
- Viết các phương trình hoá học minh họa tính chất các chất tương ứng. - Phân biệt dung dịch các chất trên bằng phương pháp hoá học (sử dụng các phản ứng đặc trưng). - Giải được bài tập : Xác định công thức phân tử, bài tập khác có nội dung liên quan.
biệt là cá mè?
chỉnh bổ sung các hoạt động tiếp
- Kĩ thuật dạy học: kỹ thuật - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi cá nhân.
theo.
công não. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Thái độ - Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học.
Mục tiêu
Nội dung, phương thức tổ chức
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về amin, amino axit và protein vào thực tiễn cuộc sống, phục
hoạt động
hoạt động học tập của HS
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Nội dung 1: Tìm hiểu khái niệm, phân loại của Amin, danh pháp của Amin
đời sống con người. Nêu được:
2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
- GV cho HS HĐ cá nhân:
- Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành
- Năng lực tự học; năng lực hợp tác;
- Khái niệm, phân + GV viết CTCT của NH3 và một phiếu học tập số 1
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học;
loại, cách gọi tên số amin sau đó cho HS quan sát I- Khái niệm, phân loại, danh pháp
- Năng lực quan sát, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học;
(theo danh pháp và so sánh cấu tạo của NH3 với 1. Khái niệm: Khi thay thế nguyên tử H trong phân
- Năng lực tính toán hóa học;
thay thế và gốc- cấu tạo của amin để hình thành tử NH3 bằng gốc hiđrocacbon ta thu được hợp chất
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cuộc sống.
chức).
khái niệm amin.
amin.
- Năng lực tự - GV yêu cầu HS nghiên cứu 2. Phân loại :
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề.
học; năng lực SGK thực hiện PHT số 1
Bậc của amin: số gốc hiđrocacbon liên kết với N.
2. Các kĩ thuật dạy học
hợp tác; Năng - Hoạt động nhóm:
Theo gốc hiđrocacbon: Amin béo như CH3NH2,
lực
- Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (mô hình, tranh ảnh, tư liệu, ), SGK.
ngôn ngữ hóa nhóm về quá trình làm việc cá CH3C6H4NH2,…
- Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề.
học;
nhân của em ở trên.
amin
thơm
như
C6H5NH2,
Theo bậc của amin: Amin bậc I, amin bậc II, amin
- Hoạt động cả lớp: GV yêu các bậc
III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH Chuyên đề 3: Amin, amino axit và protein
sử
dụng Hãy trao đổi với các bạn trong C2H5NH2,…,
- Phương pháp dạy học hợp tác (kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận góc).
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Chuyên đề 3: Amin, amino axit và protein
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
nhóm báo cáo kết quả quá trình Amin no, đơn chức, mạch hở: CnH2n+3N (n ≥ 1)
tính chất vật lý, tính chất hóa
làm việc nhóm trong hoạt động.
học chung của các amin.
3. Danh pháp: Gọi tên theo tên gốc chức (tên gốc
GV cho các nhóm nhận xét lẫn Metylamin
Dự kiến một số khó khăn, vướng hiđrocacbon + amin) và tên thay thế (SGK) mắc của HS và giải pháp hỗ trợ
Tác dụng với axit C2H5NH2 + HCl → C2H5NH3+Cl-
nhau và chốt kiến thức.
- Đánh giá kết quả hoạt động:
HS có thể gặp khó khăn khi viết + Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá
metylamoni clorua
C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3+Cl− anilin
phenylamoni clorua
b. Phản ứng thế ở nhân thơm của anilin
CTCT của amin khi đó GV nhân/nhóm, GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện hướng dẫn HS viết đồng phân những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp amin theo các bậc amin và theo hỗ trợ hợp lí. cấu tạo gốc Hiđrocacbon.
+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ
HS có thể gặp khó khăn khi gọi sung của các nhóm khác, GV hướng dẫn HS chốt tên thay thế của amin bậc II, bậc được các kiến thức về tính chất hóa học của tinh bột
- Đánh giá kết quả hoạt động:
III.
+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá
và hướng dẫn HS giải thích các kết quả thu được. Nội dung 2: Tìm hiểu cấu tạo của Amin
nhân/nhóm, GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện
HĐ cá nhân: GV yêu cầu HS II. Cấu tạo
những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp
điểm cấu tạo của
nghiên cứu SGK và nhớ lại cấu - Sản phẩm:
hỗ trợ hợp lí.
amin: nguyên tử
tạo của phân tử NH3 để cho biết hoàn thành phiếu học tập số 2
N tham gia 3 liên
+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ
cấu tạo phân tử amin.
Nêu
được
đặc
kết cộng hóa trị với các H và các gốc hiđrocacbon; nên
amin
nguyên
tử
có N
HS nêu được cấu tạo của amin tương tự với NH3
sung của các nhóm khác, GV hướng dẫn HS chốt
- Hoạt động nhóm hoàn thành Trên nguyên tử nitơ đều có cặp electron tự do nên phiếu học tập số 2
được các kiến thức về tính chất hóa học của tinh bột
amoniac và các amin đều dễ dàng nhận proton. Vì
và hướng dẫn HS giải thích các kết quả thu được.
- Hoạt động cả lớp: GV yêu cầu vậy amoniac và các amin đều có tính bazơ. các nhóm báo cáo kết quả
- Đánh giá kết quả hoạt động:
tương tự với phân
+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ
tử NH3 nên amin
sung của các nhóm khác, GV hướng dẫn HS chốt
có tính bazơ.
được các kiến thức về tính chất hóa học của tinh bột và hướng dẫn HS giải thích các kết quả thu được. Nội dung 3: Tìm hiểu tính chất vật lí, tính chất hóa học của amin
- Nêu được: tính HĐ cá nhân:
- Sản phẩm:
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP Mục tiêu hoạt động
Nội dung, phương thức tổ chức
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt
hoạt động học tập của HS
động
- Củng cố, khắc sâu Hoạt động cá nhân: GV cho HS Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập các kiến thức trong làm việc cá nhân theo phiếu học trong phiếu học tập số 4. Kiểm tra, đánh giá HĐ:
bài về khái niệm, tập số 4.
danh pháp, tính chât Hoạt động cả lớp: GV mời một số + Thông qua quan sát: Khi HS HĐ cá nhân, GV
chất vật lí (trạng Thí nghiệm kiểm chứng về tính hoàn thành phiếu học tập số 3
vật lí, tính chất hóa HS lên bảng trình bày kết quả, lời quan sát, kịp thời phát hiện những khó
thái, màu, mùi, chất vật lý, tính chất hóa học của III_Tính chất vật lí, tính chất hóa học của amin
học về amin.
độ
tan)
của amin.
1- Tính chất vật lý của amin:
giải, các HS khác góp ý, bổ sung. khăn,vướng mắc của HS và có giải pháp hợp lí.
- Tiếp tục phát triển GV giúp HS nhận ra những chỗ + Thông qua sản phẩm học tập: bài trình
amin; tính chất GV lưu ý HS cẩn thận khi làm + Metyl–, đimetyl–, trimetyl– và etylamin là những
năng lực: tự học, sử sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn bày/lời giải của HS về các câu hỏi/bài tập trong
hóa
dụng ngôn ngữ hóa hóa kiến thức/phương pháp giải phiếu học tập số 4, GV tổ chức cho HS chia sẻ,
học
của TN với amin vì các amin độc khi chất khí có mùi khai khó chịu, độc, dễ tan trong
amin; so sánh hít phải.
nước, các amin đồng đẳng cao hơn là chất lỏng hoặc
học, phát hiện và bài tập.
thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và
được tính bazơ - Hoạt động nhóm:
rắn.
giải quyết vấn đề
chuẩn hóa kiến thức.
của
amin
no,
GV chia lớp thành các nhóm + Anilin là chất lỏng, nhiệt độ sôi là 184oC, không
thông qua môn học.
amin thơm với (mỗi nhóm khoảng 5 HS) để làm màu, rất độc, ít tan trong nước, tan trong ancol và amoniac.
các thí nghiệm kiểm chứng về benzen.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG
- Rèn kĩ năng tính chất vật lý, tính chất hóa 2- Tính chất hóa học của amin
Mục tiêu hoạt động
Nội dung, phương thức tổ chức
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết
hoạt động học tập của HS
quả hoạt động
hợp tác, kĩ năng học của amin trong phiếu học a. Tính bazơ thực hành hóa tập 3 học.
Tác dụng với nước: Dung dịch các amin mạch hở
HS về nhà làm, nhằm mục đích HS về nhà làm, nhằm mục đích HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp
- Hoạt động cả lớp: GV yêu cầu trong nước làm quỳ tím hoá xanh, phenolphtalein
giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã
các nhóm báo cáo kết quả thí hoá hồng.
năng đã học trong bài để giải năng đã học trong bài để giải học trong bài để giải quyết các câu
nghiệm, từ đó các nhóm nêu Anilin và các amin thơm phản ứng rất kém với nước.
quyết các câu hỏi, bài tập gắn quyết các câu hỏi, bài tập gắn hỏi, bài tập gắn với thực tiễn và mở
Chuyên đề 3: Amin, amino axit và protein
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Chuyên đề 3: Amin, amino axit và protein
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
TQ: (H2N)xR(COOH)y (x ≥ 1, y ≥ 1)
với thực tiễn và mở rộng kiến với thực tiễn và mở rộng kiến rộng kiến thức của HS. GV khuyến
amino
amino axit).
thức của HS. GV khuyến khích thức của HS. GV khuyến khích khích HS tham gia, nhất là các HS
axit.
- GV yêu cầu HS dựa vào bảng 3.2, hãy CTPT của amino axit no, mạch hở (1 nhóm NH2, 1
HS tham gia, nhất là các HS khá, HS tham gia, nhất là các HS khá, khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp
+
giỏi và chia sẻ kết quả với lớp
luyện
giỏi và chia sẻ kết quả với lớp
năng tự
Mục tiêu
Rèn cho biết amino axit có các cách gọi tên nhóm COOH): H2NCnH2nCOOH nào? Nêu quy tắc gọi tên của từng cách.
2. Danh pháp:
lực - Dựa vào cách gọi tên trên, hãy gọi tên - Tên thay thế: “Axit” + số chỉ vị trí nhóm NH2 + học, thay thế và tên bán hệ thống các amino “amino” + tên thay thế của axit cacboxylic tương
CHỦ ĐỀ 2: AMINO AXIT
năng
lực axit sau:
ứng.
HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG
hợp
tác CH3CH(NH2)CH2COOH
- Tên bán hệ thống: “Axit” + chữ cái Hi Lạp (α, β…)
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập
hoạt động
Dự kiến sản phẩm, đánh giá
của HS
kết quả hoạt động
nhóm, sử H2N[CH2]6COOH
chỉ vị trí nhóm NH2 + “amino” + tên thông thường
- Dự kiến khó khăn, vướng mắc: HS có của axit cacboxylic tương ứng.
dụng
- Kiểm tra nội GV cho HS báo cáo kết quả đã chuẩn bị trước ở nhà HS báo cáo kết quả đã chuẩn
ngôn ngữ thể không biết tên thông thường của - Đánh giá kết quả hoạt động:
dung
hóa học.
đã
giao về:
bị trước
cho HS về nhà - Nicotin và tác hại của thuốc lá
một số axit cacboxylic và thứ tự chữ cái + Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thời
Hi Lạp.
GV đánh giá kết quả, nhận xét
chuẩn bị ở tiết - Ứng dụng của các amin trong lĩnh vực phẩm nhuộm và bổ sung
phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS để
học trước
có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
azo
- Huy động các GV Sử dụng kĩ thuật KWL tổ chức cho HS hoạt động Sản phẩm: HS hoàn thành các
+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ
kiến thức đã học nhóm để hoàn thành phiếu học tập 5.
nội dung trong phiếu HT số 5.
sung của các nhóm khác, GV hướng dẫn HS chốt
của HS và tạo - Sau đó GV cho HS hoạt động chung cả lớp bằng - Đánh giá kết quả hoạt động:
được các kiến thức về khái niệm và cách gọi tên amino axit.
nhu cầu tiếp tục cách mời một nhóm báo cáo, các nhóm khác góp ý, bổ + Thông qua quan sát: Trong tìm
hiểu
Nội dung 2: Tìm hiểu về cấu tạo phân tử và tính chất vật lý của amino axit
kiến sung. GV không chốt kiến thức mà chỉ liệt kê những quá trình HS HĐ nhóm, GV - Nêu được
Sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn
- Sản phẩm: HS trả lời các câu hỏi đã nêu.
- Nội dung HĐ: này sẽ được giải quyết ở hoạt động hình thành kiến nhóm, kịp thời phát hiện
cấu
tạo
- HĐ nhóm: Từ khái niệm về amino axit,
II- Cấu tạo phân tử và tính chất vật lý của amino
Tìm hiểu công thức và luyện tập.
phân
của
hãy thảo luận và cho biết ở điều kiện
axit
amino axit.
thường phân tử amino axit tồn tại ở dạng
+ Phân tử amino axit chứa nhóm COOH có tính
- Nêu được
nào?
axit và nhóm NH2 có tính bazơ nên thường tương
trạng thái
+ Cho biết độ tan của amino axit?
tác với nhau tạo ion lưỡng cực.
tồn tại của
+ So sánh nhiệt độ sôi của amino axit với
amino axit.
axit cacboxylic cùng phân tử khối. Giải
H2N- R- COOH
- HS giải
thích?
thích được:
- HĐ chung cả lớp: GV mời 1 nhóm báo
amino axit
cáo, các HS khác góp ý, bổ sung.
dễ
- Dự kiến khó khăn:
thức mới.
thức
cấu
câu hỏi, vấn đề chủ yếu mà HS đã nêu ra, các vấn đề cần quan sát kĩ tất cả các những khó khăn, vướng mắc
tạo, - Dự kiến 1 số khó khăn, vướng mắc của học sinh: có của HS để có giải pháp hỗ trợ
cách gọi tên của thể HS gọi tên và nêu TCHH chưa đúng với một số hợp lí. một số hợp chất hợp chất, đặc biệt là các amino axit.
+ Thông qua báo cáo của các
hữu cơ và của GV: Nêu tình huống có vấn đề: Chất 1 chứa nhóm nhóm và sự góp ý, bổ sung của một
amino COOH thể hiện tính axit, chất 2 chứa nhóm NH2 có các nhóm khác, GV biết được
số
axit và từ đó suy tính bazơ, vậy chất 3,4,5 vừa chứa nhóm NH2, vừa HS đã có được những kiến ra tính chất hóa chứa nhóm COOH thì thể hiện tính chất gì và gọi tên thức nào, những kiến thức nào học cơ bản của như thế nào, để hoàn thành các nội dung trên hôm cần phải điều chỉnh, bổ sung ở nay chúng ta cùng đi nghiên cứu bài Amino axit.
chúng.
hoạt động tiếp theo.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt
hoạt động
động học tập của HS
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Nội dung 1: Tìm hiểu về khái niệm, danh pháp amino axit +
Nêu Sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn
gọi
+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ
độ sôi cao
giải thích “tại sao amino axit dễ tan trong
(phân huỷ
nước” khi đó GV nên lưu ý cho HS là do
có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
khi
tính chất phân cực của amino axit.
+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ
Giải thích: Amino axit tan tốt trong nước
sung của các nhóm khác, GV hướng dẫn HS chốt
vì có độ phân cực mạnh và có nhiệt độ
được các kiến thức về cấu tạo phân tử và tính chất
sôi cao hơn axit cacboxylic có cùng phân
vật lí của amino axit.
chảy).
nóng
nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS để
tử khối vì giữa các amino axit tồn tại liên kết ion.
Nội dung 3: Tìm hiểu về tính chất hóa học của amino axit
cách luận nhóm để hoàn thành phiếu học tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
- Đánh giá kết quả hoạt động:
độ sôi của amino axit với axit cacboxylic,
về sở HS đã nghiên cứu trước bài ở nhà, I- khái niệm, danh pháp amino axit
Chuyên đề 3: Amin, amino axit và protein
cao (dễ bị phân hủy khi nóng chảy).
và có nhiệt
Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung trong
tên tập số 6 (hệ thống câu hỏi logic về (NH2) và nhóm cacboxyl (COOH).
dễ tan trong nước, có nhiệt nóng chảy, nhiệt độ sôi
HS có thể gặp khó khăn khi so sánh nhiệt
amino axit HS tiếp tục nghiên cứu SGK và thảo 1. Khái niệm: Aminoaxit là những hợp chất hữu cơ và
+ Amino axit là chất rắn không màu, có vị hơi ngọt,
trong nước
được khái - GV cho HS hoạt động nhóm: Trên cơ phiếu HT số 6. niệm
tan
H3N+- R- COO-
-
Nêu Sử dụng phương pháp góc
Chuyên đề 3: Amin, amino axit và protein
Sản phẩm: Giáo án Hóa học 12 chuẩn
được tính - HĐ nhóm:
III- Tính chất hóa học
- Đánh giá kết quả hoạt động:
axit.
chất
hóa GV yêu cầu các nhóm thảo luận để trả Các amino axit là những hợp chất lưỡng tính, tính
- HĐ chung cả + Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ tất
học
của lời câu hỏi: Dựa vào đặc điểm cấu tạo chất riêng của mỗi nhóm chức và có phản ứng trùng
lớp: GV mời cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS để có
amino
của amino axit, hãy đự đoán tính chất ngưng.
axit.
hóa học của nó. Viết phương trình hóa a. Tính chất lưỡng tính
-
Rèn học chứng minh.
luyện
- HĐ chung cả lớp: GV phân nhóm, mỗi
năng
lực nhóm giải quyết một nội dung, các
hợp tác.
các HS khác giải pháp hỗ trợ hợp lí. góp +
HOOC-CH2-NH2 + HCl H2N-CH2-COOH + NaOH
-
ý,
bổ + Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác,
sung.
HOOC-CH2-NH3Cl
GV hướng dẫn HS chốt được các kiến thức về ứng dụng của amino axit. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
H2N-CH2-COONa + H2O
Nội dung, phương thức tổ chức
Dự kiến sản phẩm, đánh
hoạt động học tập của HS
giá kết quả hoạt động
b. Tính axit – bazơ của dung dịch amino axit chuyên gia của mỗi nhóm di chuyển để - Dung dịch glyxin không làm đổi màu quỳ tím. + hoàn thiện kiến thức. Các nhóm trình H2N CH2 COOH H3N-CH2-COObày kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ - Dung dịch axit glutamic làm quỳ tím hoá hồng sung. -
- Củng cố, khắc sâu - HĐ nhóm: GV yêu cầu mỗi nhóm vẽ sơ đồ tư duy - Sản phẩm: Sơ đồ tư duy
- Dự kiến khó khăn: HS có thể gặp khó
khái
HOOC-CH2CH2CHCOOH NH2
OOC-CH2CH2CHCOO + NH3
Mục tiêu hoạt động
các kiến thức đã học của bài amino axit. Sau đó yêu cầu đại diện mỗi và kết quả trả lời các câu trong bài trước về nhóm lên bảng vẽ, GV nhận xét, tổng kết nội dung hỏi trong phiếu học tập số 7.
danh bài amino axit.
niệm,
khăn khi giải quyết “Tại sao amino axit - Dung dịch lysin làm quỳ tím hoá xanh. có phản ứng trùng ngưng?” khi đó GV H2N[CH2]4CH COOH + H2O H3N[CH2]4 CH COO- + OH +NH NH 2 3 nên lưu ý cho HS về cấu tạo của amino axit: Do ảnh hưởng của nhóm C=O hút c. Phản ứng riêng của nhóm –COOH: phản ứng este
pháp, tính chất vật lí, - GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó - Đánh giá hoạt động:
electron mạnh, làm liên kết CO- OH hoá
các năng lực: tự học, - HĐ chung của cả lớp: GV mời một số HS lên trình phát hiện khó khăn, vướng
phân cực mạnh nên nhóm OH có khả
H2N-CH2-COOH + C2H5OH
HCl khí
H2N-CH2-COOC2H5 + H2O
năng bị tách ra khỏi phân tử cùng với Thực ra este hình thành dưới dạng muối.
tính chất hóa học, ứng có thể cho HS hoạt động trao đổi nhóm nhỏ hoặc dụng của amino axit.
- Tiếp tục phát triển trong phiếu học tập số 7.
hóa học, phát hiện và HS nhận ra các chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn bổ trợ hợp lí.
H2N-CH2-COOC2H5 + HCl → Cl−H3N − CH2COOC2H5
giải
- Yêu cầu các nhóm viết PTHH, sau đó
d.Phản ứng trùng ngưng
thông qua môn học.
GV mời đại diện một số nhóm viết
hay nH 2N-[CH 2]5COOH
PTHH xảy ra. Các nhóm khác góp ý, bổ sung.
axitε- aminocaproic
( NH
[CH 2]5 CO )n + nH2O
policaproamit
- Đánh giá kết quả hoạt động:
- Dự kiến khó khăn: HS có thể gặp khó + Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ khăn khi viết PTHH lúc đó GV có thể nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thời hướng dẫn HS hoàn thành PTHH.
quyết
vấn
+ Thông qua sản phẩm học
đề hóa kiến thức.
- GV có thể biên soạn các câu hỏi phù hợp với đối tập: Lời giải của HS về các
- Nội dung hoạt động: tượng HS, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo mục tiêu câu hỏi trong phiếu học tập Hoàn thành các câu chuẩn kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu của chương số 2, GV cho HS chia sẻ, hỏi trong phiếu học trình. Các câu hỏi cần mang tính định hướng phát thảo luận tìm ra chỗ sai cần tập phiếu số 3.
triển năng lực HS, tăng cường các câu hỏi mang điều chỉnh và chuẩn hóa tính vận dụng kiến thức, gắn với thực tiễn, thực kiến thức. nghiệm, tránh các câu hỏi chỉ yêu cầu HS ghi nhớ
phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS để
- HĐ cá nhân: Tại sao môi trường dung có giải pháp hỗ trợ hợp lí. dịch amino axit phụ thuộc vào số nhóm + Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ
kiến thức máy móc.
NH2 và số nhóm COOH
sung của các nhóm khác, GV hướng dẫn HS chốt - Dự kiến khó khăn: HS có thể gặp khó được các kiến thức về tính chất hóa học của amino khăn trong quá trình tách và nhận H+ axit.
chú ý quan sát, kịp thời
sử dụng ngôn ngữ bày kết quả, các HS khác góp ý bổ sung. GV giúp mắc của HS và có giải pháp
H của nhóm NH2.
t0
+ Thông qua quan sát: Khi
cặp đôi để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi HS hoạt động cá nhân, GV
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu hoạt động
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập
Dự kiến sản phẩm,
của HS
đánh giá kết quả hoạt động
Nội dung 4: Tìm hiểu về ứng dụng của amino axit -
được một GV số
Giúp HS vận dụng kiến
Nêu - HĐ cá nhân: Sản phẩm: yêu
thức, kĩ năng đã học bài tập sau
cầu IV- Ứng dụng của amino axit
ứng HS nghiên cứu - Các amino axit thiên nhiên (hầu hết là các α- amino axit) là những hợp chất
dụng của SGK, tìm hiểu cơ sở để kiến tạo nên các loại protein của cơ thể sống. amino axit
Nội dung hoạt động: HS giải quyết các câu hỏi hoặc Sản phẩm hoạt động: - Bài viết, báo cáo hoặc
trong bài để giải quyết 1/ Em hãy tìm hiểu qua tài liệu, internet … và cho bài trình bày Power các câu hỏi, bài tập gắn biết bột ngọt được sản xuất từ nguyên liệu gì và vì Point của HS với thực tiễn và mở rộng sao sử dụng bột ngọt có hại cho nơ ron thần kinh.
Đánh giá kết quả học
internet và từ bột ngọt), axit glutamic là thuốc hỗ trợ thần kinh, methionin là thuốc bổ
kiến thức của HS, GV Phương thức hoạt động.
tập:
thực tế để biết gan.
nên động viên khuyến - GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS - GV có thể cho HS báo
trên
mạng - Muối mononatri của axit glutamic dùng làm gia vị thức ăn (mì chính hay
các ứng dụng
- Các axit 6- aminohexanoic(ω- aminocaproic) và 7- aminoheptanoic (ε-
của 1 số amino aminoenantoic) là nguyên liệu để sản xuất tơ nilon như nilon- 6,... Chuyên đề 3: Amin, amino axit và protein
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
khích HS tham gia, nhất tìm nguồn tài liệu tham khảo (thư viện, góc học tập cáo kết quả HĐ vận là các HS say mê học tập, của lớp), internet (google.com, hocmai.vn, hoc24.vn dụng và tìm tòi mở Chuyên đề 3: Amin, amino axit và protein
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
nghiên cứu, HS khá, giỏi …). Ở những nơi khó khăn không có internet hoặc rộng vào đầu giờ của
phiếu học tập số 9
và chia sẻ kết quả với tài liệu tham khảo, GV có thể sưu tầm sẵn tài liệu và buổi học kế tiếp, GV
- GV dự kiến một số khó khăn,
nhóm
để ở thư viện nhà trường hoặc góc học tập của lớp kịp thời động viên,
vướng mắc của HS và giải pháp
và hướng dẫn HS đọc.
hỗ trợ
khích lệ HS.
+ HS có thể gặp khó khăn khi phân loại peptit HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu hoạt
Nội dung, phương thức tổ chức
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt
động
hoạt động học tập của HS
động
lk pp theo một trật tự nhất định: α- amino axit đầu N còn nhóm NH2, α- amino axit đầu C còn nhóm COOH
Thí duï: H2N CH2CO NH CH COOH CH3 ñaàu N ñaàu C
kinh đựng lòng trắng trứng, cốc 2 đựng Câu 1. Do protein trong lòng trắng trứng bị đông tụ khi gặp nhiệt độ.
CT chung:NH2CH(R')CO- NHCH(R")CO- …- NH- CH(R'")COOH
- Hoạt động nhóm: GV chia lớp Câu 2. Là do một số chất trong sữa lên men tạo
đã có của HS.
* Oligopeptit: pp có từ 2 đến 10 gốc α- amino axit * Polipeptit: pp có từ 11 đến 50 gốc α- amino axit
- Huy động kiến - GV đưa cho cả lớp xem 2 cốc: cốc 1 - Sản phẩm: nghiệm thực tiễn sữa đã để qua đêm.
- Nhóm peptit: - CO- NH2. Phân loại
+ HS có thể gặp khó khăn khi 3. Cấu tạo gọi tên peptit. Phân tử pp hợp thành từ các gốc α- amino axit nối với nhau bởi
CHỦ ĐỀ 3 : PEPTIT VÀ PROTEIN
thức,
lieân keát peptit
... NH CH C N CH C ... R1 O H R2 O
4. Danh pháp
- Nội dung hoạt thành 4 nhóm, cả 4 nhóm đều thực môi trường axit gây nên sự đông tụ protein,
- ghép các tên gốc axyl của α- amino axit, bắt đầu từ N rồi kết
động: Tìm hiểu hiện phiếu học tập số 1. Sau đó, các trường hợp này thì sữa đã bị nhiễm khuần nên
thúc bằng tên của α- amino axit đầu C giữ nguyên
peptit và protein nhóm báo cáo kết quả bằng cách treo không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
- ghép các tên viết tắt của α- amino axit (tên thường)
bảng phụ, các nhóm khác góp ý - Đánh giá kết quả hoạt động:
trong thực tiễn.
- Rèn luyện năng hoàn thiện phiếu học tập số 8.
Ví dụ: Hai đipeptit từ alanin và glyxin là: Ala- Gly và Gly- Ala. Lưu ý: Khi thay đổi trật tự thì tạo ra chất mới.
+ Trong quá trình HS hoạt động nhóm, GV
lực phát hiện và - Hoạt động cả lớp: GV yêu cầu HS quan sát và hỗ trợ khi các em gặp khó khăn
* Đánh giá kết quả hoạt động: Thông qua quan sát: Trong quá
giải quyết vấn đề trả lời câu hỏi cá nhân.
+ Thông qua câu trả lời của HS, GV biết được
trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thời
thông qua môn
HS đã có những kiến thức nào, thiếu kiến thức
phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS để có giải pháp
hóa học; năng lực
nào cần bổ sung ở các hoạt động tiếp theo.
vận
kiến
+ Thông qua câu hỏi 1 và 2giúp HS biết được
thức hóa học vào
dụng
protein có sự đông tụ dưới nhiệt độ cao và
cuộc sống.
trong môi trường axit.
- Kĩ thuật dạy
Như vậy protein có những tính chất đặc biệt gì
học:kỹ
thuật
và vai trò của nó trong đời sống như thế nào,
kỹ thuật
hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu kĩ thông qua
KWL,
công não.
bài PEPTIT VÀ PROTEIN. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu
Nội dung, phương thức tổ chức
hoạt động
hoạt động học tập của HS
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
hỗ trợ hợp lí.
Nội dung 2: Tìm hiểu tính chất hóa học của peptit - HS hiểu - GV cho HS xem video thí - Sản phẩm: được tính nghiệm: HS quan sát thí nghiệm II- Tính chất hóa học của peptit chất
hóa và cho biết hiện tượng CuSO4 a. Phản ứng thuỷ phân
học
của tác dụng với các peptit trong
peptit
- Rèn kĩ tượng và từ đó rút ra tính chất năng hợp hóa học cơ bản của peptit. tác.
peptit;
+ GV đưa ra một Ví dụ về mạch
- Biết gọi peptit và dẫn dắt yêu cầu HS chỉ và viết tên ra liên kết peptit, cho biết peptit
nguyên nhân hình thành mạch
H2NCHCOOH +H2NCHCOOH +H2NCHCOOH + ...H+2NCHCOOH R1 R2 R3 Rn
b. Phản ứng màu biure
- GV nêu vấn đề: Đây là thuốc Trong môi trường kiềm, Cu(OH)2 tác dụng với peptit cho áp dụng trong các bài tập nhận liên kết peptit trở lên).
- Sản phẩm: HS hoạt động hoàn thành phiếu học tập số 9
với các peptit có từ 2 liên kiết
Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV
1. Khái niệm
peptit trở lên).
cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những
- Liên kết peptit: Lk của nhóm –CO- NH- giữa hai đơn vị α-
- HS học theo cá nhân, thảo luận khó khăn, vướng mắc của HS để có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
amino axit.
theo nhóm.
- Peptit: là những hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc α- amino axit lk
- GV cho các nhóm nhận xét lẫn
với nhau bằng các liên kết peptit
nhau và chốt kiến thức.
- Liên kết peptit = số aminoaxit - 1
Nội dung 3: Tìm hiểu khái niệm, cấu tạo phân tử, tính chất của protein
peptit trên.
Học sinh
Hoạt động nhóm : hoàn thành Chuyên đề 3: Amin, amino axit và protein
H+ hoaëc OH-
biết (dùng để phân biệt đipeptit - Đánh giá kết quả hoạt động
khái niệm, + GV yêu cầu HS nghiên cứu A. Peptit phân loại sgk nêu được khái niệm peptit.
...H2N CH CO NH CH CO NH CH CO ...NH CHCOOH + (n - 1)H 2O R1 R2 R3 Rn
thử dùng nhận ra peptit được màu tím (màu của hợp chất phức đồng với peptit có từ 2
Nội dung 1: Tìm hiểu khái niệm, phân loại, danh pháp peptit - Biết được - GV cho HS HĐ cá nhân:
môi trường OH . Giải thích hiện −
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
GV sử dụng phương pháp KWL
Chuyên đề 3: Amin, amino axit và protein
Sản phẩm : Hoàn thành phiếu học tập số 10
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
- Biết được - GV cho HS HĐ cá nhân:
II – PROTEIN
thông qua môn chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức, phương luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và
khái niệm, + GV yêu cầu HS nghiên cứu mô 1. Khái niệm: Protein là những polipeptit cao phân tử có khối lượng
học
pháp giải bài tập.
tạo hình phân tử insulin chiếu trên phân tử từ vài chục nghìn đến vài triệu.
cấu phân
tử bảng để từ đó nêu được khái
protien;
niệm protein và nghiên cứu
- Biết tính SGK để từ đó so sánh cấu tạo chất vật lý của protein với peptit mới vừa
* Phân loại: - Protein đơn giản: Là loại protein mà khi thủy phân chỉ cho hỗn hợp các
α - amino axit.
Ví dụ: anbumin của lòng trắng trứng, fibroin của tơ tằm,…
+HS làm các thí nghiệm, kết hợp 2. Cấu tạo phân tử SGK để từ đó rút ra được tính Được tạo nên bởi nhiều gốc α - aminoaxit nối với nhau bằng chất vật lý và hóa học của liên kết peptit. ... NH CH C N CH C NH CH C ... hay NH CH C R1 O H R2 O R3 O Ri O n
(n ≥ 50)
thức mà HS đã thảo luận rồi từ 3. Tính chất đó rút ra các kiến thức cần đúc a. Tính chất vật lí: kết của bài.
của HS
HĐ vận dụng và tìm tòi mở GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS tìm Sản phẩm về nhà làm, nhằm mục đích lời các câu hỏi sau:
hóa .+GV yêu cầu HS làm một số thí Ví dụ: nucleoprotein chứa axit nucleic, lipoprotein chứa chất của nghiệm ở phiếu học tập số 10 béo,…
GV nhận xét và bổ sung các kiến
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả HĐ
rộng được thiết kế cho HS nguồn tài liệu tham khảo (Internet, thư viện…) trả Báo
chất
protein
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập
- Protein phức tạp: Được tạo thành từ protein đơn giản cộng với
tính học.
protein.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu hoạt động
thành phần “phi protein”.
và học
chuẩn hóa kiến thức.
cáo
của
giúp HS vận dụng kiến Câu 1.Khi bị ngộ độc bởi chì trong thức ăn, người Đánh giá kết quả thức, kĩ năng đã học trong ta khuyên nên uống ngay nhiều sữa?
hoạt động
bài để giải quyết các câu Câu 2. Tại sao khi nấu thịt, cá cùng với rau, quả có GV có thể cho HS hỏi, bài tập gắn với thực vị chua thì nhanh nhừ hơn?
báo cáo kết quả
tiễn và mở rộng kiến thức Phương thức hoạt động. của HS. GV khuyến khích - GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS HS tham gia, nhất là các HS tìm nguồn tài liệu tham khảo (thư viện, góc học tập khá, giỏi và chia sẻ kết quả của lớp), internet (google.com, hocmai.vn, hoc24.vn với lớp
…).
- Nhiều protein hình cầu tan được trong nước tạo thành dung dịch keo và đông tụ lại khi đun nóng.
CHỦ ĐỀ 4: LUYỆN TẬP CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA AMIN, AMINOAXIT VÀ PROTEIN
Ví dụ: Hoà tan lòng trắng trứng vào nước, sau đó đun sôi, lòng
HOẠT ĐỘNG 1 : TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG
trắng trứng sẽ đông tụ lại. - Sự đông tụ và kết tủa protein cũng xảy ra khi cho axit, bazơ và một số muối vào dung dịch protein.
Mục tiêu
Nội dung, phương thức tổ chức
hoạt động
hoạt động học tập của HS
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Tạo hứng thú và * Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
b. Tính chất hoá học - Bị thuỷ phân nhờ xt axit, bazơ hoặc enzim:
Sản phẩm: Báo cáo kết quả và
kích thích sự tò mò Các em đã được học xong kiến thức cơ bản thảo luận
Protein → chuỗi polipeptit → - amino axit
của HS vào chuyên chương amin- amino axit- peptit. Vậy đọng lại * Đánh giá kết quả hoạt động
- Có phản ứng màu biure với Cu(OH)2 → màu tím
đề học tập. HS tiếp trong ta được những phần kiến thức như thế nào? Nhận xét về quá trình thực hiện
Đánh giá kết quả hoạt động
nhận kiến thức chủ Sự khác biệt giữa chúng ra sao? Để có cái nhìn nhiệm vụ học tập của học sinh;
Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần
động, tích cực, hiệu tổng quát ta vào bài hôm nay
quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn,
quả.
phân tích, nhận xét, đánh giá kết
* Thưc hiện nhiệm vụ học tập
vướng mắc của HS để có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
quả; chốt kiến thức
Tập trung, tái hiện kiến thức
HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP
HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu
Nội dung, phương thức tổ chức
Dự kiến sản phẩm,
Mục tiêu
Nội dung, phương thức
hoạt động
hoạt động học tập của HS
đánh giá kết quả hoạt động
hoạt động
tổ chức hoạt động học
- Củng cố, khắc Nội dung hoạt động: Hoàn thành các câu hỏi - Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
tập của HS
sâu các kiến thức trong phiếu học tập số 11
hỏi trong phiếu học tập số 11.
- Củng cố Chuyển giao nhiệm vụ Sản phẩm: hoàn thành PHT số 12
đã học trong bài Phương thức tổ chức:
- Đánh giá hoạt động:
kiến thức về học tập :
Peptit và Protein
+ Thông qua quan sát: Khi HS hoạt
cấu tạo, tính Chia lớp học thành 6 Cấu tạo. Các nhóm đặc trưng
Ở hoạt động này GV cho HS hoạt động cá
Nhóm 1 báo cáo
- Tiếp tục phát nhân là chủ yếu, có thể cho HS hoạt động cặp động cá nhân, GV chú ý quan sát, kịp
chất
triển năng lực : - đôi để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi thời phát hiện khó khăn, vướng mắc
amin,
học trong lớp hoàn thành - Aminoaxit: - NH2 và - COOH.
Tự học, sử dụng trong phiếu học tập số 10
của HS và có giải pháp bổ trợ hợp lí.
aminoaxit,
PHT số 12
- Protein: - NH- CO- .....- NH- CH- CO- NH- CH- CO- ...
ngôn
+ Thông qua sản phẩm học tập: Lời
protein.
+ Nhóm 1,3 làm nội dung 1
Nhóm 2 báo cáo
ngữ
các
nhóm.
hóa Hoạt động chung cả lớp: GV mời một số HS
của nhóm theo số thứ tự bàn - Amin: - NH2
học, phát hiện và trình bày kết quả, các HS khác góp ý bổ sung. giải của HS về các câu hỏi trong phiếu
- Phát triển Tìm hiểu Cấu tạo. Các . Tính chất
giải quyết vấn đề GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần học tập số 10, GV cho HS chia sẻ, thảo
năng
Chuyên đề 3: Amin, amino axit và protein
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
R- NH2
lực nhóm đặc trưng : amin- a. Amin: Tính chất của nhóm - NH2
Chuyên đề 3: Amin, amino axit và protein
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
+
aminoaxit- peptit
hợp tác
+ Nhóm 2,4 làm bài tập 2: Tìm hiểu tính chất hóa học
amin-
aminoaxit-
peptit HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua làm
nhiệm vụ của HS có thể giúp đỡ HS HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ
- Tính bazơ: R- NH2 + H+ → R N H 3
khi cần thiết
b. Aminoaxit
|
|
NH2
NH2
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG
HCl
+thỏa thuận quy tắc làm
|
việc trong nhóm
NH2
| NH2
thức, kĩ năng đã học trong HS tìm nguồn tài liệu tham khảo (Internet, thư Báo cáo của các nhóm.
nH 2N- [CH2]5 - COOH
to
[-H N- [CH2]5- CO-] + nH2 O
c. Protein có phản ứng của nhóm petit - Phản ứng màu vớiCu(OH)2 cho sp màu tím d. Anilin và protein có phản ứng thế dễ dàng ở vòng benzen Đánh giá kết quả hoạt động qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận
hoạt động
hoạt động học tập của HS
Rèn GV chuyển giao HS làm các bài tập làm BT 4, 5 (sgk)
năng giải GV gọi 2 HS lên bảng chữa bài. GV:Chuyển giao nhiệm vụ học tập :
Phát Cả lớp + bài tập làm BT 4, 5 (sgk)
Sản phẩm: HS: Báo cáo kết quả và thảo luận Bài 4 . a. Lấn lượt dùng các thuốc thử: Quì tìm; dd HNO3 ; dd NaOH b. Lần lượt dùng các thuốc thử:
hóa thông qua làm việc nhóm
GV: Quan sát quá trình thực hiện Chuyên đề 3: Amin, amino axit và protein
A. 2.
B. 4.
C. 1.
D. 3.
B. bậc II.
C. bậc III.
D. bậc VI.
Câu 2: Phenylamin là amin A. bậc I.
Câu 3: Chất phản ứng được với các dung dịch: NaOH, HCl là B. C2H5OH.
C. H2N- CH2- COOH. D. CH3COOH.
Câu 4: Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là A. H2NCH2COOH.
B. C2H5OH.
C. CH3COOH.
D. lysin.
Câu 5: Phát biểu nào sau đây là sai?
C. Polipeptit gồm các peptit có từ 10 đến 50 gốc α- amino axit.
- B tác dụng với H ra B':B có nhóm chức gì + NaOH
HCl - B' + → B'' → B' : B' có nhóm chức gì ?
-C
+ NaOH
→
A. Protein có khối lượng phân tử lớn.
B. Protein luôn là chất hữu cơ no.
C. Protein luôn có chứa nguyên tử nitơ.
D. Protein luôn có nhóm chức –OH.
Câu 8: Khi thủy phân đến cùng protein đơn giản sẽ thu được hỗn hợp các A. β- amino axit.
B. axit.
C. amin.
D. α- amino axit.
Mức độ thông hiểu:. Câu 9: Cho dãy các chất: phenol, anilin, phenylamoni clorua, natri phenolat, etanol. Số chất trong dãy phản ứng được với NaOH (trong dung dịch) là:
Bài 5. Phương án A.
+thỏa thuận quy tắc làm việc trong - A tác dụng với HCl, Na2O: A có các nhóm chức gì ?
+ Chuẩn bị báo cáo các kết quả
Câu 1: Có bao nhiêu đồng phân amin bậc 3 ứng với CTPT C4H11N?
D. Peptit là loại hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc α- amino axit liên kết với nhau bởi các liên kết peptit.
toán
+Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ
Mức độ nhận biết
Câu 7: Điểm khác nhau giữa protein với cabohiđrat và lipit là:
tính HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập dd Br2; HNO3; quì tím.
nhóm
kết quả
B. Liên kết của nhóm –CO– với nhóm –NH– giữa 2 đơn vị α- amino axit được gọi là liên kết peptit.
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
lực học
trình làm nước mắm?
A. Oligopeptit gồm các peptit có từ 2 đến 10 gốc α- amino axit.
của HS rồi chốt kiến thức HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP Nội dung, phương thức tổ chức
mở rộng kiến thức của HS.
A. C2H6.
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông
Mục tiêu
Đánh giá kết quả HĐ
hỏi gắn với thực tiễn và Độ đạm của nước mắm là gì? Tìm hiểu qui GV có thể cho HS báo cáo IV. CÂU HỎI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC:
Phản ứng với HNO3 cho sản phẩm màu vàng
triển năng
giá kết quả hoạt động
bài để giải quyết các câu viện…) trả lời các câu hỏi sau:
cần thiết
+
Dự kiến sản phẩm, đánh
học tập của HS
- Tạo muối nội (ion lưỡng cực) và có điểm đẳng điện pI. + + Chuẩn bị báo cáo các H N- CH- COOH H 3N- CH- COO 2 R R kết quả
HS có thể giúp đỡ HS khi
bài tập
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động
+Tiến hành giải quyết Aminoaxit có phản ứng chung của 2 nhóm - COOH và - NH2.
thực hiện nhiệm vụ của
kĩ
Mục tiêu hoạt động
Giúp HS vận dụng kiến GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn Sản phẩm
GV: Quan sát quá trình - Phản ứng trùng ngưng:
luyện
thức cho điểm học sinh
R- CH- COOH+ NaOH→ R- CH- COONa + H2O
các nhiệm vụ
+
hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến
Có tính chất của nhóm - NH2 và nhóm - COOH
R- CH- COOH+ R'OH ⇔ R- CH- COOR' + H2O
việc nhóm
học tập ;phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực
NH3 : giống muối nào ?
Đánh giá kết quả hoạt động Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của Giáo án Hóa học 12 chuẩn
A. 3.
B. 2.
C. 1.
D. 4.
Câu 10: Phát biểu không đúng là: A. Trong dung dịch, H2N- CH2- COOH còn tồn tại dạng ion lưỡng cực H3N+- CH2- COO-. B. Aminoaxit là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt. C. Aminoaxit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl. D. Hợp chất H2N- CH2- COOH3N- CH3 là este của glyxin. Câu 11: Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly- Ala- Gly và Gly- Ala là Chuyên đề 3: Amin, amino axit và protein
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
A. dung dịch HCl.
B. Cu(OH)2/OH-.
C. dung dịch NaCl.
D. dung dịch NaOH.
Câu 12: Hợp chất nào sau đây thuộc loại đipeptit? A. H2NCH2CONHCH2CONHCH2COOH.
B. H2NCH2CONHCH(CH3)COOH.
C. H2NCH2CH2CONHCH2CH2COOH.
D. H2NCH2CH2CONHCH2COOH.
Câu 14: Cho hợp chất có công thức cấu tạo: H2N–CH2–CO–NH–CH(CH3)–CO–NH–CH2–CO–NH–CH(C6H5)–CH2–CO–HN–CH2–COOH.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 + Cách phân loại Amin (theo 2 cách). + Công thức chung của Amin no, đơn chức, mạch hở. + Công thức cấu tạo của các Amin no, đơn chức, mạch hở, có số nguyên tử C ≤ 4. + Danh pháp của amin
Số liên kết peptit có trong hợp chất trên là A. 1.
B. 2.
C. 3.
1. Nghiên cứu cấu tạo của metylamin, đimetylamin, trimetylamin và anilin. So sánh với
Câu 15: Cho anilin tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch Br2 0,3M. Khối lượng kết tủa thu được là A. 1,72 gam.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
D. 4.
Mức độ vận dụng. B. 3,30 gam.
C. 2,51gam.
D. 9,90 gam.
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn hai amin đơn chức liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được 2,24 lít CO2
cấu tạo của phân tử NH3. 2. Dự đoán tính chất vật lý của các amin (trạng thái, nhiệt độ sôi, tính tan…) 3. Dự đoán tính chất hóa học của các amin trên. Viết các phương trình hóa học minh họa.
(đktc) và 3,6 gam H2O. Công thức phân tử của hai amin là
4. So sánh lực bazơ của metylamin, amoniac và anilin
A. CH3NH2; C2H5NH2.
B. C2H5NH2; C3H7NH2.
5. Dự đoán tính chất hóa học khác của anilin. Viết phương trình phản ứng minh họa
C. C3H7NH2; C4H9NH2.
D. C4H9NH2; C5H11NH2.
6. Dự đoán tính chất của muối etylamoni clorua, phenylamoni clorua. Viết phương trình
Câu 17: Trong phân tử aminoaxit X có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Cho 30,0 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 38,8 gam muối khan. Công thức
phản ứng minh họa
của X là A. H2NC4H8COOH.
B. H2NC3H6COOH.
C. H2NC2H4COOH.
A. 1,54.
B. 0,77.
C. 0,75.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
D. H2NCH2COOH.
Câu 18: Cho m gam glyxin phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được (m + 0,44) gam muối. Giá trị m: D. 1,5.
Câu 19: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol phenylalanin (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val- Phe và
+ Khả năng tan trong nước của anilin + Khả năng đổi màu chất chỉ thị (PP hoặc quỳ tím) của dung dịch etylamin, anilin + Tác dụng với axit HCl của etyl amin, anilin + Tác dụng với dung dịch nước Brom của anilin
tripeptit Gly- Ala- Val nhưng không thu được đipeptit Gly- Gly. Chất X có công thức là:.
Thí nghiệm
A. Gly- Phe- Gly- Ala- Val.
B. Gly- Ala- Val- Val- Phe.
anilin + H2O
C. Gly- Ala- Val- Phe- Gly.
D. Val- Phe- Gly- Ala- Gly.
etyl amin + quỳ tím
Câu 21: Thủy phân 1250 gam protein X thu được 425 gam alanin. Nếu phân tử khối của X bằng 100000 đvC thì số mắt xích alanin có trong X là A. 453.
B. 382.
C. 328.
D. 479.
Câu 22: Một hemoglobin (hồng cầu của máu) chứa 0,4% Fe (mỗi phân tử hemoglobin chỉ chứa 1 nguyên tử B. 14000.
anilin + quỳ tím etyl amin + HCl anilin + HCl
C. 15000.
D. 18000.
Câu 23: Đun nóng alanin thu được một số peptit trong đó có peptit A có phần trăm khối lượng nitơ là 18,54%. Phân tử khối gần đứng của A là A. 231.
B. 160.
C. 373.
D. 302.
Câu 24: Khi thủy phân hoàn toàn 55,95 gam một peptit X thu được 66,75 gam alanin (amino axit duy nhất). X là A. tripeptit.
B. tetrapeptit.
C. pentapeptit.
D. đipeptit.
Câu 25: Khi thủy phân hoàn toàn 65 gam một peptit X thu được 22,25 gam alanin và 56,25 gam glyxin. X là A. tripeptit.
B. tetrapeptit.
Phản ứng
anilin + Br2
Fe). Phân tử khối gần đúng của hemoglobin trên là A. 12000.
Hiện tượng
C. pentapeptit.
D. đipeptit.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 Hoàn thành các câu hỏi/bài tập sau: Bài tập tự luận: 1. Viết CTCT, gọi tên và chỉ rõ bậc của từng amin đồng phân có CTPT: C3H9N; C7H9N (có vòng benzen). 2. a) Tính thể tích nước Brom 3% (D = 1,3 g/ml) cần dùng để điều chế 4,4 gam tribromanilin. b) Tính khối lượng anilin có trong dung dịch A. Biết khi cho A tác dụng với nước Brom thì thu được 6,6 gam kết tủa trắng. Giả sử hiệu suất của cả 2 trường hợp trên là 100%
Câu 26: Thuỷ phân hoàn toàn 500 gam một oligopeptit X (chứa từ 2 đến 10 gốc α- amino axit) thu được 178 gam amino axit Y và 412 gam amino axit Z. Biết phân tử khối của Y là 89. Phân tử khối của Z là A. 103.
B. 75.
C. 117.
D. 147.
V. PHỤ LỤC
Chuyên đề 3: Amin, amino axit và protein
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5 Công thức cấu tạo
Chuyên đề 3: Amin, amino axit và protein
Tên gọi
Tính chất hóa học cơ bản
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
A. Tất cả đều tan trong nước.
1. CH3COOH
D. Tất cả đều có nhiệt độ nóng chảy cao.
Câu 5: Tên gọi của aminoaxit nào sau đây là đúng?
2. CH3NH2 3. H2N- CH2- COOH
A. H2N- CH2- COOH (glixerin).
4. H2N- CH(CH3)- COOH
C. CH3- CH(CH3)- CH(NH2)COOH (valin).
B. CH3- CH(NH2)- COOH (anilin). D. HCOO- (CH2)2- CH(NH2)COOH (axit glutaric)
Mức độ thông hiểu.
5. HOOC[CH2]3CH(NH2)COOH
Câu 6: Phát biểu nào dưới đây về amino axit là không đúng: A. Aminoaxit là hợp chất hữu cơ tạp chức trong phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6
B. Hợp chất H2NCOOH là amino axit đơn giản nhất.
1. Thế nào là amino axit? Viết CT chung của amino axit.
C. Amino axit ngoài dạng phân tử (H2NRCOOH) còn có dạng ion lưỡng cực (H3N+RCOO- ).
2. GV chiếu bảng 3.2: Tên gọi của một số amino axit.
D. Thông thường dạng ion lưỡng cực là dạng tồn tại chính của amino axit. Câu 7: Dung dịch của chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím? A. Glyxin (CH2NH2- COOH).
B. Lysin (H2NCH2- [CH2]3CH(NH2)- COOH).
C. Axit glutamic (HOOCCH2CHNH2COOH).
D. Natriphenolat (C6H5ONa).
Câu 8: Chất nào sau đây vừa tác dụng được với H2NCH2COOH, vừa tác dụng được với CH3NH2?. A. NaCl.
B. HCl.
C. CH3OH.
D. NaOH.
Mức độ vận dụng. Câu 9: Cho 0,1 mol một α – amino axit A dạng H2NRCOOH phản ứng hết với HCl tạo thành 11,15 gam muối. A là chất nào sau đây. A. Glyxin.
B. Alanin.
C. Phenylalanin.
D. Valin
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 8 Câu hỏi 1. Lòng trắng trứng sẽ như thế nào khi đun nóng? Câu hỏi 2.Tại sao sữa tươi để lâu trong không khí bị vón lại?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 9 Cho 1 số peptit sau: (1) H2N – CH2 – CO – NH – CH2 – COOH. (2) H2N – CH(CH3) – CO – NH – CH(CH3) – COOH. (3) – CH2 – CO – NH – CH(CH3) – COOH. (4) H2N – CH2 – CO – NH – CH – CO – NH – CH – COOH
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 7
|
Hoàn thành các câu hỏi/bài tập sau:
CH3
Mức độ nhận biết.
|
C6H5
(5) H2N- CH2 – CO – NH – CH – COOH
Câu 1: Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử A. chứa nhóm cacboxyl và nhóm amino.
B. chỉ chứa nhóm amino.
C. chỉ chứa nhóm cacboxyl.
D. chỉ chứa nitơ hoặc cacbon.
Câu 2: Trong các chất dưới đây, chất nào là glyxin? A. H2N- CH2- COOH.
B. CH3–CH(NH2)–COOH.
C. HOOC- CH2CH(NH2)COOH.
D. H2N–CH2- CH2–COOH.
| CH3 (6)
... NH
CH R1
C N CH O H R2
C NH O
CH R3
C O
... h a y
NH
CH Ri
C O
n
Câu 3: Để chứng minh tính lưỡng tính của NH2- CH2- COOH (X), ta cho X tác dụng với A. HCl, NaOH.
B. Na2CO3, HCl.
C. HNO3, CH3COOH. D. NaOH, NH3.
Câu 4: Khẳng định nào về tính chất vật lý của amino axit dưới đây không đúng A. Tất cả đều là chất rắn. Chuyên đề 3: Amin, amino axit và protein
Dựa vào ví dụ trên và kết hợp nghiên cứu SGK hãy trả lời các câu hỏi dưới đây Câu 1. Hãy nêu:
B. Tất cả đều là tinh thể màu trắng. Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Khái niệm peptit. Nguyên nhân hình thành mạch peptit trên. Chuyên đề 3: Amin, amino axit và protein
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Cách phân loại peptit.
+ Trùng ngưng
Câu 2. Khi số phân tử aminoaxit tạo ra peptit tăng lên thì quy luật tạo ra các đồng phân peptit như thế nào.
+ Pư buire
Nguyên nhân của quy luật đó ?
+ Cu(OH)2
Nêu quy luật gọi tên mạch peptit. Áp dụng cho Ví dụ của SGK rồi từ đó đọc tên các peptit đã cho ở trên.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 10 Câu 1 :Cho móng tay vào nước. Câu 2: Đốt tóc dưới ngọn đèn cồn. Câu 3. HS tiến hành làm thí nghiệm khi cho vào ống nghiệm lần lượt : 4 ml dung dịch lòng trắng trứng. 1 ml dung dịch NaOH 30%. 1 giọt CuSO4 2%. Nêu hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm trên. Giải thích.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 11 Câu 1: Peptit là gì? Liên kết peptit là gì? Có bao nhiêu liên kết peptit trong một phân tử tripeptit? Viết CTCT và gọi tên các tripeptit có thể được hình thành từ glyxin, alanin và phenylalanin (C6H5CH2−CH(NH2)−COOH, viết tắt là Phe). Câu 2: Phân biệt các khái niệm: Peptit và protein. Câu 3: Hợp chất nào sau đây thuộc loại đipeptit? A. H2N−CH2−CONH−CH2CONH−CH2COOH. B. H2N−CH2CONH−CH(CH3)−COOH . C. H2N−CH2CH2−CONH−CH2CH2COOH. D. H2N−CH2CH2CONH−CH2COOH. Câu 4: Thuốc thử nào sau đây dùng để phân biệt các dung dịch glucozơ, glixerol, etanol và lòng trắng trứng? A. NaOH.
B. AgNO3/NH3.
C. Cu(OH)2 .
D. HNO3.
Câu 5: Xác định phân tử khối gần đúng của một hemoglobin (huyết cầu tố) chứa 0,4% Fe về khối lượng (mỗi phân tử hemoglobin chỉ chứa 1 nguyên tử sắt). Câu 6: Khi thủy phân hoàn toàn 65 gam một peptit X thu được 22,25 gam alanin và 56,25 gam glyxin. X là A. tripeptit.
B. pentapeptit.
C. đipeptit.
D. tetrapeptit.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 12 Amin bậc 1 CT chung
RNH2
C6H5NH2
Amino axit
Protein
RCH(NH2)COOH
NH -CH- C Ri
O
n
Tính chất hoá học + HCl + NaOH + R’OH/ HCl khí + dung dịchBr2 Chuyên đề 3: Amin, amino axit và protein
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Chuyên đề 3: Amin, amino axit và protein
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Tiết
Ngày soạn:
CHUYÊN ĐỀ 4: POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME Giới thiệu chung về chuyên đề:
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học - Phương pháp dạy học hợp tác (kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận góc).
- Đại cương Polime (2 tiết)
- Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (mô hình, tranh ảnh, tư liệu, ), SGK.
- Vật liệu Polime (2 tiết)
- Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề.
- Luyện tập : Polime và vật liệu Polime (1 tiết)
III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Thực hành (1 tiết)
1. Giáo viên (GV)
- Kiểm tra (1 tiết)
- Dụng cụ thí nghiệm: kẹp sắt, đèn cồn,ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, mẫu P.E, PVC, Cao su. - Hóa chất: Nước cất, xăng
CHỦ ĐỀ 1: ĐẠI CƯƠNG POLIME
2. Học sinh (HS)
Giới thiệu chung về polime: Bài đại cương polime gồm các nội dung chủ yếu sau: Khái niệm, phân loại, danh pháp; đặc điểm cấu trúc; tính chất vất lí; tính chất hóa học; ứng dụng, điều chế. Bài soạn được thiết kế thành chuỗi các hoạt động cho HS theo các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, giúp HS giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của HS. GV chỉ là người tổ chức, định hướng còn HS là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do GV giao một cách tích cực,
- Ôn lại các kiến thức đã học có liên quan: Bài polime (lớp 9), bài anken (lớp 11 - phần phản ứng trùng hợp), bài amino axit (lớp 12- phần phản ứng trùng ngưng) - Hoàn thành bài tập nhóm: Tìm hiểu, sưu tầm các hình ảnh liên quan đến ứng dụng của polime (GV giao ở cuối buổi học trước) IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG
chủ động, sáng tạo. Mục tiêu hoạt động
Thời lượng dự kiến thực hiện chuyên đề: 02 tiết I. MỤC TIÊU
Dự kiến sản phẩm,đánh
hoạt động học tập của HS
giá kết quả hoạt động
Huy động các kiến Khai thác kiến thức về phản ứng trùng hợp của Nhớ lại kiến thức đã học,
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
thức đã được học của anken, phản ứng trùng ngưng của aminoaxit để giải chuẩn bị tiếp thu kiến
Kiến thức: Nêu được:
HS và tạo nhu cầu quyết phần khái niệm polime, khái niệm phản ứng thức mới hoàn chỉnh hơn.
- Khái niệm về polime, tên gọi, phân loại polime
tiếp tục tìm hiểu kiến trùng hợp, phản ứng trùng ngưng. Kết hợp với kiến
- Đặc điểm cấu tạo
thức mới của HS.
- Tính chất vật lí( trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, cơ tính) - Tính chất hoá học ( cắt mạch, giữ nguyên mạch, tăng mạch)
thức thực tế để tạo hứng thú học tập cho HS. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Ứng dụng của polime - Phương pháp điều chế polime (phản ứng trùng hợp, trùng ngưng) Kĩ năng - Quan sát vật dụng, thí nghiệm, mô hình, rút ra được nhận xét về tính chất của polime - Từ monome viết được công thức cấu tạo của polime và ngược lại.
Mục tiêu
Nội dung, phương thức tổ chức
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả
hoạt động
hoạt động học tập của HS
hoạt động
Nội dung 1: Tìm hiểu về khái niệm, phân loại polime - Nêu được khái - GV cho HS HĐ cá nhân: Dựa vào kiến - Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để niệm, cách phân thức đã học kết hợp với nghiên cứu sách hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học
- Viết được các PTHH tổng hợp một số polime thông dụng.
loại, cách gọi tên giáo khoa (SGK) để hoàn thành phiếu tập số 1
- Phân biệt được polime thiên nhiên với polime tổng hợp hoặc nhân tạo.
polime
+ Tính khối lượng đơn phân hoặc polime tạo ra với hiệu suất phản ứng
học tập số 1
I. Khái niệm :
- Rèn năng lực tự - HĐ cặp đôi: GV cho HS HĐ cặp đối để 1. Khái niệm :
Thái độ
học, năng lực hợp chia sẻ, bổ sung cho nhau trong kết quả Polime là những hợp chất có phân tử
- Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học. - Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về polime vào thực tiễn cuộc sống, phục vụ đời sống con người. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
tác, năng lực sử HĐ cá nhân. dụng
ngôn
hoá học.
- Năng lực tự học; năng lực hợp tác;
khối rất lớn do nhiều đơn vị cơ sở lien
ngữ - HĐ chung cả lớp: GV mời một số cặp kết với nhau tạo nên trình bày kết quả, các cặp khác góp ý, bổ 2. Cách gọi tên polime: Tên polime = sung (lưu ý mời các cặp có kết quả khác poli + tên monome
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;
nhau trình bày để khi thảo luận chung cả *Lưu ý: Tên của monome gồm 2 cụm
- Năng lực thực hành hoá học;
lớp được phong phú, đa dạng và HS sẽ từ trở lên được đặt trong dấu ngoặc
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học;
được rút kinh nghiệm thông qua sai lầm đơn
- Năng lực tính toán hóa học;
của mình).
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. Chuyên đề 4: Polime và vật liệu polime
Nội dung, phương thức tổ chức
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Chuyên đề 4: Polime và vật liệu polime
3. Phân loại: Giáo án Hóa học 12 chuẩn
- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của + HS và giải pháp hỗ trợ:
Polime
Thiên
nhiên:
Tinh
bột,
xenlulozơ..
polime tham gia cáo kết quả các nhóm khác góp ý, bổ có thể mở ra. phản
ứng
- Phản ứng trùng ngưng là quá trình kết
trùng sung. nếu có
. GV hướng dẫn HS chuẩn hóa kiến hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) thành
+ HS có thể gặp khó khăn trong việc trả + Polime tổng hợp: PE, PVC..
hợp, trùng ngưng
lời câu hỏi về phân loại các polime, khi + Polime bán tổng hợp: Tơ visco...
- Ứng dụng của thức về khái niệm phản ứng trùng hợp, phân tử lớn (polime) đồng thời giải
đó GV có thể gọi mở cho HS phân loại
polime
polime dựa theo nguồn gốc
- Rèn năng lực hợp Tìm hiểu về ứng dụng của polime
- Điều kiện cần: Các monome tham gia
tác, năng lực sử Phần này GV giao từ buổi trước cho HS phản ứng trùng ngưng là trong phân tử
Nội dung 2 : Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc của polime, tính chất vật lí của polime - Nêu được đặc Tìm hiểu đặc điểm cấu trúc phân tử II. Đặc điểm cấu trúc phân tử polime : điểm cấu trúc phân polime
phóng ra phân tử nhỏ khác ( H2O).
trùng
- Mạch không phân nhánh: amilozơ, tinh
dụng
ngôn
ngữ về nhà tìm hiểu, sưu tầm các hình ảnh phải có ít nhất 2 nhóm chức có khả năng
hóa học.
tử polime :các mắt - HĐ cá nhân: GV yêu cầu HS nghiên bột,…
liên quan đến ứng dụng của polime
tham gia phản ứng
- Hoạt động chung cả lớp:
- Ưng dụng (sgk), thực tế cuộc sống
GV mời đại diện các nhóm lên báo cáo - Đánh kết quả hoạt động:
xích liên kết với cứu SGK và cho biết đặc điểm cấu trúc
-
nhau thành mạch phân tử polime. Cho Ví dụ.
glicogen,...
kết quả các nhóm khác góp ý, bổ sung. + Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát
không phân nhánh, - GV sử dụng mô hình các kiểu mạch
- Mạng không gian: cao su lưu hoá,
nếu có
các nhóm làm việc, kịp thời phát hiện
GV bổ sung ý kiến, tổng kết
những khó khăn, vướng mắc của HS và
Mạch
phân
nhánh:
amilopectin,
mạch phân nhánh, polime để minh họa cho HS và hướng nhựa bakelit,… mạng không gian
dẫn để HS chốt được các kiến thức về
- Nêu được tính đặc điểm cấu trúc phân tử polime
- Các polime hầu hết là những chất rắn,
chất
không bay hơi, không có nhiệt độ nóng
vật
lý
của Tìm hiểu tính chất vật lý của polime
có giải pháp hỗ trợ hợp lí..
III. Tính chất vật lí của polime :
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP Mục tiêu hoạt động
GV cho các nhóm làm các thí nghiệm chảy xác định mà nóng chảy ở khoảng
polime.
trong phiếu thí nghiệm, từ thí nghiệm rút nhiệt độ khá rộng. ra tính chất vật lý chung của các plime
- Polime khi nóng chảy cho chất lỏng
Nội dung, phương thức tổ chức
Dự kiến sản phẩm,đánh giá kết quả
hoạt động học tập của HS
hoạt động
- Củng cố, khắc sâu các kiến - GV chia lớp thành các nhóm - Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu thức đã học trong bài về khái nhỏ: trao đổi, cùng giải quyết hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2.
- HĐ chung cả lớp: GV mời các nhóm lên nhớt, để nguội rắn lại gọi là chất nhiệt
niệm, cách gọi tên, tính chất yêu cầu trong phiếu học tập.
báo cáo kết quả thí nghiệm của nhóm dẻo.
vật lí,, điều chế polime.
mình . Các HS nhóm khác góp ý, bổ sung - Polime không nóng chảy, khi đun bị
- Tiếp tục phát triển các năng lên bảng trình bày kết quả: một nhân, GV chú ý quan sát, kịp thời phát
phân huỷ gọi là chất nhiệt rắn
lực: tự học, sử dụng ngôn nhóm làm câu 1, 2; một nhóm hiện những khó khăn, vướng mắc của
+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát
ngữ hóa học, phát hiện và làm câu 3,4: một nhóm làm câu HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
khi các nhóm tiến hành thí nghiệm, kịp
giải quyết vấn đề thông qua 5,6. Một nhóm làm câu 7
thời phát hiện những thao tác, khó khăn,
môn học.
vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ
Nội dung HĐ: Hoàn thành góp ý, bổ sung. GV chuẩn hóa hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2, GV
hợp lí.
các câu hỏi/bài tập trong kiến thức hoặc bài tập.
tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra
+ Thông qua HĐ chung cả lớp: Đánh giá
phiếu học tập số 2
chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức.
giá quá trình thí nghiệm của mình và cho
Nêu
được
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG
các nhóm nhận xét, đánh giá lẫn nhau.
Mục tiêu hoạt
GV nhận xét, đánh giá chung.
động
Nội dung 3: Tìm hiểu phương pháp điều chế polime, ứng dụng của polime 2 - HĐ nhóm: GV yêu cầu HS viết một số IV. Điều chế và ứng dụng
+ Thông qua sản phẩm học tập: Bài
Cả lớp theo dõi, các HS khác trình bày/lời giải của HS về các câu
bằng nhận xét: GV cho các nhóm tự đánh
-
- Kiểm tra, đánh giá HĐ:
- GV mời đại diện 3 nhóm bất kì + Thông qua quan sát: Khi HS HĐ cá
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Thiết kế cho - GV chia lớp thành 4 nhóm, hướng dẫn các nhóm HS về - Sản phẩm: Bài viết của HS về nhà làm nhà làm và hướng dẫn nguồn tài liệu tham khảo (thư viện, các nhóm
phương pháp điều các phương trình phản ứng trùng hợp, - Phản ứng trùng hợp: Là quá trình kết
nhằm giúp HS internet…) để giải quyết các câu hỏi sau:
- Kiểm tra, đánh giá: Thu
chế poli me
vận dụng kiến Túi ni lông
bài viết của các nhóm; đại
trùng ngưng, từ đó rút ra khái niệm hợp nhiều phân tử nhỏ (monome)giống
- Khái niệm phản phản ứng trùng hợp, trùng ngưng, điều nhau hoặc tương tự nhau thành phân tử
thức, kĩ năng Chúng ta đã biết túi nilon có một vai trò quan trọng trong diện một nhóm lên trình
ứng
trong bài để cuộc sống hiện đại, nó rất tiện lợi được sử dụng rộng rãi từ bày câu 1 vào đầu giờ tiết
trùng
hợp, kiện cần của các monome tham gia phản lớn (polime).
trùng ngưng
ứng trùng hợp, trùng ngưng
- Điều kiện cần: Các monome tham gia
giải quyết các trong gia đình, ngoài chợ, trong các siêu thị.......
sau,
phản ứng trùng hợp là trong phân tử
vấn
GV cần kịp thời động
- Điều kiện cần về
- Hoạt động chung cả lớp:
cấu tạo của các
GV mời đại diện các nhóm lên báo phải có liên kết bội hoặc vòng kém bền
Chuyên đề 4: Polime và vật liệu polime
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
đề thực
Em hãy tìm hiểu qua tài liệu, internet... và cho biết :
tiễn; đồng thời 1. Thành phần của túi nilon Chuyên đề 4: Polime và vật liệu polime
viên, khích lệ HS. Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Câu 12: Monome tạo ra polime
tạo ra sự trải 2. Tác dụng của túi nilon nghiệm kết nối 3.Tác hại của túi nilon đến môi trường và sức khỏe con
CH2
C
CH
CH2
CH2
với bài “Vật người liệu polime”.
CH
môi trường
CH CH3
CH3
CH3
4.Giải pháp nhằm giảm thiểu ảnh hưởng của túi nilon đến
CH2
n
là:
A. CH2=C(CH3)- C(CH3)=CH2. B. CH2=C(CH3)- CH=CH2.
IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHUYÊN ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC 1. Mức độ nhận biết
D. CH2=C(CH3)- CH=CH2 và CH2=C(CH3)- C(CH3)=CH2.
Câu 1: Chất nào sau đây có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp? A. CH3–CH2–CH3.
C. CH2=C(CH3)- CH=CH2 và CH2=CH- CH3.
B. CH2=CH–CN.
C. CH3–CH3.
Câu 13: Polime có công thức cấu tạo thu gọn D. CH3–CH2–OH.
Câu 2: Trong các chất sau: etan, propen, benzen, glyxin, stiren. Chất nào cho được phản ứng trùng hợp để
CH2
tạo ra được polime?
C
CH
CH2
CH2
CH
CH3
Cl
n
A. stiren, propen.
B. propen, benzen.
được tạo thành bằng phản ứng đồng trùng hợp của monome nào sau đây?
C. propen, benzen, glyxin, stiren.
D. glyxin.
A. CH2=CHCl và CH2=C(CH3)- CH=CH2.
B. CH2=CHCl, CH2=CH- CH3 và CH2=CH2.
C. CH2=CH- CH3 và CH2=CH- CH2=CHCl.
D. CH2=C(CH3)- CH=CH- CH2- CH2Cl.
Câu 3: Cho dãy các chất: CH2=CHCl, CH2=CH2, CH2=CH- CH=CH2, H2NCH2COOH. Số chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là A. 3.
B. 1.
Câu 14: Cho sơ đồ sau: CH4 → X → Y → Z → Cao su Buna. Tên gọi của X, Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là: C. 4.
D. 2.
Câu 4: Cho các chất sau: caprolactam, phenol, stiren, toluen, metyl metacrylat, isopren. Số chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là A. 3.
B. 4. B. CH2=CH2.
C. 5.
D. 6.
B. CH2=CH2.
A. Thuỷ phân.
B. Đốt thử.
C. CH2=CH- CH=CH2. D. CH2=CH- CH3. C. CHCl=CHCl.
D. CH≡CH.
Mức độ thông hiểu.
C. Cắt.
D. Ngửi.
B. Tơ xenlulozơ axetat. C. Tơ visco.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Cho các chất sau: CH 3 - CH3 , CH 2=CH 2, CH 3COOH, H2N- (CH 2 )5 - COOH Viết các phương trình phản ứng trùng hợp hoặc trùng ngưng (nếu có) của các chất trên . Từ các phương trình đó, kết hợp với việc nghiên cứu sgk trả lời các câu hỏi sau
Câu 7: Loại tơ nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng hợp? A. Tơ nitron.
D. Axetilen, vinylaxetilen, buta- 1,3- đien.
V. PHỤ LỤC
Câu 6: Chất nào sau đây trùng hợp tạo thành PVC? A. CH2=CHCl.
B. Etilen, vinylaxetilen, buta- 1,3- đien.
C. Axetilen, etanol, buta- 1,3- đien.
Câu 15: Để phân biệt da thật và da giả làm bằng PVC, người ta thường dùng phương pháp đơn giản là:
Câu 5: Polietilen là sản phẩm của phản ứng trùng hợp A. CH2=CH- Cl.
A. Anđehit axetic, etanol, buta- 1,3- đien.
D. Tơ nilon- 6,6.
Câu 8: Poli(metyl metacrylat) và nilon- 6 được tạo thành từ các monome tương ứng là
Câu 1: Sản phẩm của phản ứng trên thuộc loại hợp chất nào, tên gọi chất phản ứng, tên sản phẩm của phản ứng
A. CH2=C(CH3)- COOCH3 và H2N- [CH2]6- COOH.
………………………………………………………………………………….…………………...……………
B. CH2=CH- COOCH3 và H2N- [CH2]6- COOH.
Câu 2: Nêu khái niệm polime, monome, hệ số polime hóa, cách gọi tên
C. CH3- COO- CH=CH2 và H2N- [CH2]5- COOH.
………………………………………………………………………………….…………………...……………
D. CH2=C(CH3)- COOCH3 và H2N- [CH2]5- COOH.
Câu 3: Cho các polime sau :
Câu 9: Monome nào sau đây dùng để trùng ngưng tạo ra policaproamit (nilon – 6)?
Sợi bông (xenlulozơ) (1) , Tơ tằm (2) , Poli (vinylclorua) (3), Polietilen (4)
Tơ nilon- 6 (5)
A. Hexametylenđiamin.
B. Caprolactam.
Sợi visco( được chế tạo bằng cách cho xenlulozơ phản ứng với CS2 trong NaOH ) (6)
C. Axit ε – aminocaproic.
D. Axit ω – aminoenantoic.
Tơ xenlulozo axetat( điều chế bàng cách cho xenlulozo phản úng với anhiritaxetic)(7)
Câu 10: Polime được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng là A. poli(etylen- terephtalat). B. polietilen.
C. poli(vinyl clorua).
Nghiên cứu sgk điền polime vào loại tương ứng . Từ đó cho biết polime được phân loại theo cách nào, D. poliacrilonitrin.
Câu 11: Dãy gồm các chất có khả năng phản ứng tạo ra polime là
gồm những loại nào Loại polime
A. phenol, metyl metacrylat, anilin.
B. etilen, buta- 1,3- đien, cumen.
C. stiren, axit ađipic, acrilonitrin.
D. 1,1,2,2- tetrafloeten, clorofom, propilen.
Mức độ vận dụng
Thiên nhiên
Bán tổng hợp (nhân tạo )
Tổng hợp
Polime Polime phân loại theo cách nào?...…………………………….………………………………………….……… Gồm những loại nào:.……………………………………………………………….…………………......…………
Một polime Y có cấu tạo như sau: … –CH2–CH2–CH2–CH2–CH2–CH2–CH2–CH2–CH2– … Công thức một mắt xích của polime Y là: A. –CH2–CH2–CH2–CH2–.
B. –CH2–CH2–.
Chuyên đề 4: Polime và vật liệu polime
PHIẾU HƯỚNG DẪN THÍ NGHIỆM C. –CH2–CH2–CH2–.
D. –CH2–. Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Chuyên đề 4: Polime và vật liệu polime
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
CHỦ ĐỀ 2: VẬT LIỆU POLIME
TN1 ( Nhóm 1 thực hiện) : Dùng kẹp sắt kẹp mẫu P.E, PVC đốt trên ngọn lửa đền cồn, để nguội, quân sát ghi lại : Màu sắc ngọn lửa, màu trạng thái tồn tại khi mới đốt nóng và khi để nguội Rút ra kết luận TN2 ( Nhóm 2 thực hiện) : Dùng kẹp sắt kẹp mẫu cao su, sợi len, tơ đốt trên ngọn lửa đền cồn, để nguội, quân sát ghi lại : Màu sắc ngọn lửa, màu trạng thái tồn tại khi mới đốt nóng và khi để nguội . Rút ra kết luận
Giới thiệu chung Vật liệu Polime Chủ đề vật liệu polime gồm các nội dung chủ yếu sau: Khái niệm về một số vật liệu Polime: Chất dẻo, cao su, tơ, vật liệu compozit và keo dán. Biết đợc thành phần, tính chất và ứng dụng của chúng. Bài soạn được thiết kế thành chuỗi các hoạt động cho HS theo các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực,
TN3 ( Nhóm 3 thực hiện): - Cho 100ml nước vào 3 ống nghiệm sau đó cho lần lượt các mẫu :Cao su, PE, sợi len vào 3 ống nghiệm .
giúp HS giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của HS. GV chỉ là
Quan sát hiện tượng hòa tan và thay đổi màu sắc của dung dịch . Ghi lại hiện tượng, giải thích hiện tượng và
người tổ chức, định hướng còn HS là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do GV giao một cách tích cực,
rút ra kết luận
chủ động, sáng tạo.
- Cho 100ml xăng vào 3 ống nghiệm sau đó cho lần lượt các mẫu :Cao su, PE, sợi len vào 3 ống nghiệm . Quan sát hiện tượng hòa tan và thay đổi màu sắc của dung dịch . Ghi lại hiện tượng, giải thích hiện tượng và
Thời lượng dự kiến thực hiện chuyên đề: 02 tiết I. MỤC TIÊU
rút ra kết luận
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
TN4 ( Nhóm 4 thực hiện ) :HS dung lực tác động lên các mẫu vật bằng PE, cao su, sợi len, tơ. Quan sát tính
Kiến thức: Biết được : - Khái niệm, thành phần chính, sản xuất và ứng dụng của : chất dẻo, vật liệu compozit, tơ, cao su, keo
đàn hồi của các mẫu vật, ghi lại hiện tượng, rút ra kết luận
dán tổng hợp.
Ghi báo cáo theo mẫu sau Tên thí nghiệm
Hiện tượng, giải thích
Kết luận
Kĩ năng: - Viết các PTHH cụ thể điều chế một số chất dẻo, tơ, cao su, keo dán thông dụng.
TN1
- Sử dụng và bảo quản được một số vật liệu polime trong đời sống.
TN2
Thái độ
TN3
- Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học.
TN4
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về polime vào thực tiễn cuộc sống, phục vụ đời sống con người. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
- Năng lực tự học; năng lực hợp tác;
Hoàn thành các câu hỏi/bài tập sau:. Câu 1: Poli(vinyl clorua) có công thức là A. ( - CH2 - CHCl - )n.
B. ( - CH2 - CH2 - )n.
C. ( - CH2 - CHBr - )n. D. ( - CH2 - CHF - )n.
Câu 2: Chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là: A. isopren.
B. toluen.
C. propen.
D. stiren.
C. tơ capron.
D. tơ tằm.
Câu 3: Tơ được sản xuất từ xelulozơ là A. tơ visco.
B. tơ nilon - 6,6.
Câu 4: Cho chuyển hóa sau: Glucozơ→ A→ B→ Cao su Buna. Các chất A, B là: A. CH3CH2OH và CH3CHO.
B. CH3 - CH2OH và CH2=CH2.
C. CH3CH2OH và CH3 - CH=CH - CH3.
D. CH3CH2OH và CH2=CH - CH=CH2.
Câu 5: Phân tử khối trung bình của polietilen X là 420.000. Hệ số polime hoá của PE là A. 12.000.
B. 15.000.
C. 17.000.
D. 13.000.
Câu 6: Chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng là: A. axit axetic.
B. etylen glycol.
C. axit terephtalic.
D. glyxin.
Câu 7: Polime X được xác định có phân tử khối là 39026,5 đvC với hệ số trùng hợp polime này là 625.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;
- Năng lực thực hành hoá học;
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học;
- Năng lực tính toán hóa học;
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học - Phương pháp dạy học hợp tác (kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận góc). - Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (mô hình, tranh ảnh, tư liệu, ), SGK. - Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: - Các mẫu polime, cao su, tơ, keo dán,… - Các tranh ảnh, hình vẽ, tư liệu liên quan đến bài giảng. 2. Học sinh: Đọc trước bài ở nhà. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG
Polime X có tên gọi là: A. Cao su isoprene. B. PE.
Mục tiêu hoạt
C. PVA. D. PVC
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS
động
Chuyên đề 4: Polime và vật liệu polime
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Chuyên đề 4: Polime và vật liệu polime
Dự kiến sản phẩm,đánh giá kết quả hoạt động
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Câu 3: Cho các loại polime sau: Cao su buna, cao su
Huy động các - HS quan sát hình ảnh hoặc video về việc sử dụng một số vật Nhớ lại kiến thức đã học,
hay tổng hợp
kiến thức đã liệu polime trong thực tiễn (Vật liệu có tên rõ ràng, gần gũi, chuẩn bị tiếp thu kiến thức
- Khó khăn với poli(phenol isopren, cao su buna- S, cao su buna- N
được học của đặc trưng, ít polime nền và có số kí hiệu, Vd: (1) Ống nhựa mới hoàn chỉnh hơn.
fomanđehit) được điều chế theo Phân loại các loại cao su trên
HS và tạo nhu PVC; (2) Màng PE; …)
phương pháp trùng ngưng.
cầu tiếp tục +Các nhóm HS hoàn thành yêu cầu của GV:
*Cao su tổng hợp: Cao su buna, cao su buna- S, cao su
tìm hiểu kiến + Câu hỏi trả lời ngay: Những polime đó dùng để làm gì và
buna- N
thức mới của thuộc loại nào (chất dẻo, tơ, cao su)? HS.
Nội dung 3: Tìm hiểu cách điều chế chất dẻo, tơ cao su
+ Câu hỏi trả lời trong quá trình nghiên cứu bài học: Thế nào
2. Điều chế và ứng dụng
là chất dẻo, tơ, cao su; đặc điểm cấu tạo, điều chế và ứng
Nêu được Phương thức tổ chức HĐ
dụng những polime dùng làm: chất dẻo, tơ, cao su?
2
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu
Nội dung, phương thức tổ chức
hoạt động
hoạt động học tập của học sinh
chế
poli để hoàn thành các phương trình
me
điều chế
được
GV: Cho HS HĐ cá nhân: Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào phiếu học tập
phản
khái
niệm
Nghiên cứu SGK để hoàn thành 1. Khái niệm
trùng hợp, HĐ chung cả lớp: GV mời đại
chất
dẻo,
các khái niệm.
trùng
diện nhóm trình bày nội dung
vật
liệu
HĐ nhóm: GV cho HS HĐ nhóm Vật liệu compozit: Gồm ít nhất hai thành phần phân tán
ngưng
sau đó thảo luận
chia sẻ bổ sung hoàn thiện
Điều kiện Dự kiến khó khăn mắc phải và
Chất dẻo: là những vật liệu polime có tính dẻo vào nhau và không tan vào nhau
ứng chia sẻ bổ sung hoàn thiện
tơ, cao su
HĐ chung cả lớp: GV mời một Tơ: Là những vật liệu polime hình sợi dài và mảnh với độ
cần về cấu giải pháp hỗ trợ:
Rèn
số nhóm trình bày góp ý bổ bền nhất định
tạo của các HS: khó khăn trong việc viết
sung, dự kiến khó khăn mắc Cao su: Là vật liệu polime có tính đàn hồi
polime
phải và giải pháp hỗ trợ.
tham
lực tự học, năng
lực
hợp
tác,
năng lực sử dụng ngôn ngữ
hóa
học.
- Đánh giá kết quả hoạt động:
phản
về thành phần vật liệu compozit nhóm GV quan sát hỗ trợ kịp thời phát hiện những khó
trùng hợp, c. Sản phẩm, đánh giá kết quả
giáo viên có thể hướng dẫn khăn của HS
trùng
hoạt động
thêm.
ngưng
- Sản phẩm: HS ghi câu trả lời
+ Thông qua báo cáo của HS GV chốt lại được kiến thức
Nêu được GV cho HS HĐ cá nhân: Nghiên Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào phiếu học tập cách phân cứu SGK để hoàn thành cách
Câu 1: Cho các polime sau: Polietilen, poli(vinyl clorua),
loại
poli(metyl metacrylat), poli(phenol fomanđehit).
dẻo, tơ, cao HĐ nhóm: GV cho HS HĐ nhóm Phân loại các loại polime trên Rèn
chia sẻ bổ sung hoàn thiện
Polime trùng hợp: Polietilen, poli(vinyl clorua), poli(metyl
năng HĐ chung cả lớp: GV mời một metacrylat),
lực tự học, số nhóm trình bày góp ý bổ sung
Polime trùng ngưng: poli(phenol fomanđehit).
năng
lực Dự kiến khó khăn mắc phải và Câu 2: Cho các tơ sau: tơ tằm, tơ visco, tơ nilon- 6, tơ
hợp
tác, giải pháp hỗ trợ:
axetat, tơ olon, tơ nilon- 6,6, len, tơ lapsan, tơ capron, bông
năng
lực - Khó khăn trong vận dụng phân
Phân loại các loại tơ trên
sử ngôn
ứng tơ lapsan, tơ capron...
Ứng dụng vào phiếu học tập
Nội dung 2: Nghiên cứu phân loại chất dẻo, tơ và cao su
su
phương trình điêu chế một số gia polime: poli(phenol fomanđehit),
HS: Khó khăn trong khái niệm + Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá nhân
chất phân loại
của polime Rèn
hợp + Thông qua quan sát: Trong qúa
tác,
năng trình HS HĐ cá nhân nhóm GV
lực
sử quan sát hỗ trợ kịp thời phát
dụng ngôn hiện những khó khăn của HS học.
Tơ a. Tơ capron (nilon – 6)
Caprolactam
tơ capron
c. Tơ nilon – 6,6
d. Tơ lapsan
hóa + Thông qua báo cáo của HS GV chốt lại được kiến thức Cao su a. Cao su buna
ngữ GV có thể hướng dẫn thêm Tơ *Tơ hóa học: nilon- 6 hay tơ capron
cơ- plexiglas)
năng - Đánh giá kết quả hoạt động:
lực
ngữ
c. Poli(metyl metacrylat) (Nhựa PMM hay thuỷ tinh hữu
b. Tơ enang (nilon – 7)
dụng loại vào các trường hợp cụ thể *Tơ tự nhiên: tơ tằm, len, bông.
hóa học.
b. Poli(vinylclorua) (Nhựa PVC)
Khái niệm HĐ nhóm: GV cho HS HĐ nhóm
Nêu
năng
Chất dẻo
phương GV: Cho HS HĐ cá nhân: a. Polietilen (Nhựa PE)
pháp điều Nghiên cứu SGK và kiến thức cũ
Dự kiến sản phẩm,đánh giá kết quả hoạt động
Nội dung 1: Tìm hiểu các khái niệm
compozit,
*Cao su tự nhiên: Cao su isopren
nCH2=CH-CH=CH2
* Tơ tổng hợp: tơ nilon- 6, tơ olon, tơ nilon- 6,6, tơ lapsan,
buta- 1,3- đien (butađien)
- Khó khăn trong phân loại Cao tơ capron
polibutađien (cao su buna)
b. Cao su buna – S
su isopren là cao su thiên nhiên Tơ bán hợp (tơ nhân tạo): tơ vico, tơ axetat Chuyên đề 4: Polime và vật liệu polime
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Chuyên đề 4: Polime và vật liệu polime
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
fomanđehit). 1. Phân loại các loại các polime trên theo phương pháp tổng hợp?
c. Cao su buna – N
2. Viết phương trình điều chế các polime trên? Câu 3: Cho các tơ sau: tơ tằm tơ visco, tơ nilon- 6, tơ axetat, tơ olon, tơ nilon- 6,6, len, tơ lapsan, bông. 1. Phân loại các loại tơ trên?
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP Mục tiêu hoạt động
Nội dung, phương thức tổ chức
Dự kiến sản phẩm,đánh giá
hoạt động học tập của HS
kết quả hoạt động
2. Viết phương trình điều chế các loại tơ tổng hợp trên? Câu 4: Cho các cao su sau: Cao su buna, cao su isopren, cao su buna- S, cao su buna- N
Vận dụng giải các bài tập Hoạt động nhóm
Nội dung đáp án phiếu học
1. Phân loại các loại cao su trên?
liên quan đến polime
tập số 2
2. Viết phương trình điều chế các loại tơ tổng hợp trên?
Hoàn thành phiếu học tập số 2
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS
hoạt động
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
vận - GV chia lớp thành 2 nhóm, hướng dẫn các nhóm HS về nhà làm - Sản phẩm: Bài viết của
HS
dụng kiến và hướng dẫn nguồn tài liệu tham khảo (thư viện, internet…) để các nhóm thức,
kỹ giải quyết các câu hỏi sau:
năng trong 1. Cao su tổng hợp
C. 4.
D. 2.
A. sợi bông, tơ visco và tơ nilon- 6.
B. tơ tằm, sợi bông và tơ nitron.
bài viết của các nhóm;
C. sợi bông và tơ visco.
D. tơ visco và tơ nilon- 6.
các trong đời sống. Cao su tổng hợp được sử dụng để thay thế cao su trình bày câu 1 vào đầu GV cần kịp thời động
thực của nó phát huy tác dụng.
B. 3.
xenlulozơ:
bài tập gắn tự nhiên trong rất nhiều ứng dụng, khi mà những đặc tính ưu việt giờ tiết sau, với
A. 5.
Câu 2: Trong các tơ: tơ tằm, sợi bông, tơ visco, tơ nilon- 6, tơ nitron, những tơ nào có nguồn gốc từ
- Kiểm tra, đánh giá: Thu
bài để giải Ngày nay cao su tổng hợp ngày càng chiếm vị trí quan trọng đại diện một nhóm lên quyết
Câu 1: Cho các loại tơ: bông, tơ capron, tơ xenlulozơ axetat, tơ tằm, tơ nitron, nilon- 6,6. Số tơ tổng hợp là:
Câu 3: Tơ nitron dai, bền với nhiệt, giữ nhiệt tốt, thường được dùng để dệt vải và may quần áo ấm. Trùng hợp chất nào sau đây tạo thành polime dùng để sản xuất tơ nitron A. H2N- [CH2]5- COOH.
B. CH2=CH- CN.
C. CH2=CH- CH3.
D. H2N- [CH2]6- NH2.
tiễn và mở Qua việc tìm hiểu tài liệu, sách tham khảo, internet... cho biết một viên, khích lệ HS.
Câu 4: Để giảm thiểu nguy hiểm cho người điều khiển phương tiện và người tham gia giao thông, các loại
rộng
kính chắn gió của ôtô thường được làm bằng thủy tinh hữu cơ. Polime nào sau đây là thành phần chính của
thức
kiến số loại cao su tổng hợp phổ biến và tác dụng, ứng dụng của nó. của 2. Chai nhựa- Rác thải chậm phân hủy có nguồn gốc từ polime.
thủy tinh hữu cơ
Cách giải quyết?
bản thân!
IV. CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHUYÊN ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG
A. Polietilen.
B. Poli(metyl metacrylat).
C. Polibutađien.
D. Poli(vinylclorua).
Câu 1: Trùng hợp m tấn etilen thu được 1 tấn polietilen (PE) với hiệu suất phản ứng bằng 80%. Giá trị của m là: A. 1,80.
B. 2,00.
C. 0,80.
D. 1,25.
Câu 2: Cao su lưu hóa có chứa 2,047% lưu huỳnh về khối lượng. Khoảng bao nhiêu mắt xích isopren có một cầu nối đisunfua - S- S-, giả thiết rằng S đã thay thế cho H ở cầu metylen trong mạch cao su? A. 57.
B. 46.
C. 45.
D. 58.
Câu 3: Viết các phương trình hóa học của các phản ứng tổng hợp: a. PVC, poli(vinyl axetat) từ etilen. b. polibutađien và polime đồng trùng hợp giữa butađien và stiren từ butan và etylbenzen. Câu 4: Phân tử khối trung bình của poli(hexametylen ađipamit) là 30000, của cao su tự nhiên là 105000. Hãy tính số mắt xích (trị số n) gần đúng trong công thức phân tử của mỗi loại polime trên. V. PHỤ LỤC PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Câu 1: Trình bày các khái niệm Chất dẻo
Vật liệu compozit
Tơ
Cao su
Câu 2: Cho các polime sau: Polietilen, poli(vinyl clorua), poli(metyl metacrylat), poli(phenol Chuyên đề 4: Polime và vật liệu polime
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Chuyên đề 4: Polime và vật liệu polime
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
LUYỆN TẬP: POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME Giới thiệu chung về bài Luyện tập
về 2 pp điều chế học tập số 1
động: HS điền đầy đủ thông tin vào
polime
phiếu học tập số 1.
- Bài gồm những nội dung: Củng cố những phương pháp về điều chế polime; củng cố kiến thức về tạo mạch
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
polime.
Mục tiêu
Nội dung, phương thức tổ chức
- Thời lượng dự kiến thực hiện : 01 tiết
hoạt động
hoạt động học tập của HS
I. MỤC TIÊU
Dự kiến sản phẩm,đánh giá kết quả hoạt động
Vận dụng Xem hướng dẫn bài tập mẫu
Ví dụ: Khối lượng của một đoạn mạch tơ nilon- 6,6 là 27346 đvC
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
giải
các Hoạt động nhóm
và của một đoạn mạch tơ capron là 17176 đvC. Số lượng mắt
Kiến thức
bài
tập Hoàn thành phiếu học tập số 2
xích trong đoạn mạch nilon- 6,6 và capron nêu trên lần lượt là
- Củng cố những hiểu biết về các phương pháp điều chế polime.
liên quan
- Củng cố kiến thức về cấu tạo mạch polime.
đến
Kĩ năng
A. 113 và 152.
B. 121 và 114.
C. 113 và 114.
D. 121 và 152. Hướng dẫn giải
polime
Cấu tạo của tơ nilon- 6,6 và capron như sau :
- So sánh hai phản ứng trùng hợp và trùng ngưng để điều chế polime (định nghĩa, sản phẩm, điều kiện).
N
- Giải các bài tập về hợp chất polime. Thái độ
(CH2)6
H
Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học.
C
H
O
(CH2)5
N
Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về polime vào thực tiễn cuộc sống, phục vụ đời sống con người. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
N
- Năng lực tự học; năng lực hợp tác;
226n = 27346
Suy ra :
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;
113a = 17176
- Năng lực thực hành hoá học;
C O
n
C O
H
(CH2)4
a
n = 121 ⇒ a = 152
Nội dung đáp án phiếu học tập số 2
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học;
- Đánh giá: Thông qua các hoạt động của HS, GV phát hiện kịp
- Năng lực tính toán hóa học;
thời các khó khăn của HS để có những giải pháp hỗ trợ hợp lí.
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống.
Ví dụ : Tiến hành clo hoá poli(vinyl clorua) thu được một loại polime
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
X dùng để điều chế tơ clorin. Trong X có chứa 66,18% clo theo khối
1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề.
lượng. Vậy, trung bình có bao nhiêu mắt xích PVC phản ứng được với
2. Các kĩ thuật dạy học
một phân tử clo ? A. 1.
- Phương pháp dạy học hợp tác (kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận góc).
nên chỉ phản ứng thế với Cl2 :
1. Giáo viên: Hệ thống câu hỏi về lí thuyết và chọn các bài tập tiêu biểu cho bài học.
C2aH3aCla + Cl2 → C2aH3a- 1Cla+1 + HCl
2. Học sinh: Các kiến thức HS cần ôn lại, các phiếu học tập mà HS cần hoàn thành. HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG
Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt
thức về Polime và vật liệu
động: HS đưa ra đc các khái niệm về
Polime mà HS đã đc học
Polime, các vật liệu polime. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Nội dung, phương thức tổ chức hoạt
Dự kiến sản phẩm,đánh giá kết quả
động học tập của học sinh
hoạt động
HS khắc sâu kiến thức Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt Giáo án Hóa học 12 chuẩn
có
thể
tính
như
sau
:
%Cl 35,5(a + 1) 66,18 = = ⇒ a=2 %(C, H) 24a + 3a − 1 100 − 66,18
hoạt động
Huy động được những kiến HS hoạt động cá nhân.
Chuyên đề 4: Polime và vật liệu polime
Hoặc
Dự kiến sản phẩm,đánh giá kết quả
hoạt động học tập của HS
(1)
35,5(a + 1) 66,18 %Cl = = ⇒ a = 2. 24a + (3a − 1) + 35,5(a + 1) 100
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Mục tiêu hoạt động
D. 4.
phản ứng với một phân tử Cl2. Do PVC không có liên kết bội,
III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Nội dung, phương thức tổ chức
C. 3.
Đặt a là số mắt xích –CH2–CHCl– hay –C2H3Cl– tham gia
- Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề.
Mục tiêu hoạt động
B. 2.
Hướng dẫn giải
- Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (mô hình, tranh ảnh, tư liệu, ), SGK.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu hoạt động
Nội dung, phương thức tổ chức
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả
hoạt động học tập của HS
hoạt động
HS vận dụng kiến thức, kỹ HS giải quyết các câu hỏi/bài - Sản phẩm: Bài viết của các nhóm năng trong bài để giải quyết tập sau: Chai nhựa- Rác thải - Kiểm tra, đánh giá: Thu bài viết của các bài tập gắn với thực tiễn chậm phân hủy có nguồn gốc từ các nhóm; đại diện một nhóm lên trình và mở rộng kiến thức của bản polime. Cách giải quyết? Chuyên đề 4: Polime và vật liệu polime
bày câu 1 vào đầu giờ tiết sau, GV cần Giáo án Hóa học 12 chuẩn
thân!
kịp thời động viên, khích lệ HS.
Phản ứng
Trùng hợp
Trùng ngưng
Định nghĩa Quá trình IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHUYÊN ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Sản phẩm
Câu 1: Một loại cao su Buna – S có chứa 10,28% hiđro về khối lượng. Tỉ lệ mắt xích butađien và stiren trong
Điều kiện monome
cao su buna- S là: A. 7.
B. 6.
C. 3.
D. 4.
Ví dụ
Câu 2: Khi tiến hành phản ứng trùng ngưng giữa axit ađipic và hexametylenđiamin ta thu được một tơ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
nilon- 6,6 chứa 12,39% nitơ về khối lượng. Tỉ lệ số mắt xích giữa axit ađipic và hexametilenđiamin Câu 1. Tơ được sản xuất từ xenlulozơ là:
trong mẫu tơ trên là: A. 1:3.
B. 1:1.
C. 2:3.
D. 3:2.
Câu 3: Clo hoá PVC thu được tơ clorin. Trung bình 5 mắt xích PVC thì có một nguyên tử H bị clo hoá. % khối lượng clo trong tơ clorin là: A. 61,38%.
B. 60,33%.
C. 63,96%.
D. 70,45%.
Câu 4: Clo hoá PVC thu được một polime chứa 63,96% clo về khối lượng, trung bình 1 phân tử clo phản ứng với k mắt xích trong mạch PVC. Giá trị của k là: A. 2.
B. 1.
D. 4.
cầu nối đisunfua - S- S-, giả thiết rằng S đã thay thế cho H ở nhóm metylen trong mạch cao su B. 25.
C. 52.
D. 46.
Câu 6: Hiđro hoá cao su Buna thu được một polime có chứa 11,765% hiđro về khối lượng, trung bình một phân tử H2 phản ứng được với k mắt xích trong mạch cao su. Giá trị của k là: A. 2.
B. 5.
C. 3.
D. 4.
Câu 7: Cứ 5,668 gam caosu buna- S phản ứng vừa hết 3,462 gam brom trong CCl4. Tỉ lệ mắt xích stiren và butađien trong caosu buna- S là: A. 2: 3.
B. 1: 2.
C. 2: 1.
D. 3: 5.
Câu 8: Tiến hành phản ứng đồng trùng hợp giữa stiren và buta- 1,3- đien (butađien), thu được polime X. Cứ 2,834 gam X phản ứng vừa hết với 1,731 gam Br2. Tỉ lệ số mắt xích (butađien: stiren) trong loại polime trên là: A. 1: 1.
B. 1: 2.
C. 2: 3.
D. 1: 3.
Câu 9: Người ta trùng hợp 0,1 mol vinyl clorua với hiệu suất 90% thì số gam PVC thu được là: A. 7,520.
B. 5,625.
C. 6,250.
D. 6,944.
Câu 10: Tiến hành trùng hợp 26 gam stiren. Hỗn hợp sau phản ứng tác dụng với 500 ml dung dịch Br2 0,15M; cho tiếp dung dịch KI tới dư vào thì được 3,175 gam iot. Khối lượng polime tạo thành là A. 12,5 gam.
B. 19,5 gam.
C. 16 gam.
D. 24 gam.
Câu 11: Khi tiến hành đồng trùng hợp buta- 1,3- đien và stiren thu được một loại cao su là cao su buna- S.
B. Tơ visco
C. Tơ nilon- 6,6
D. Tơ capron
A. CH2=CH- CH=CH2, CH3- CH=CH
B. CH2=C(CH3)- CH=CH2, C6H5CH=CH2
C. CH2=CH- CH=CH2, lưu huỳnh
D. CH2=CH- CH=CH2, C6H5CH=CH2
Câu 3. Công thức cấu tạo của polietilen là: A. (- CH2- CH2- )n.
C. 3.
Câu 5: Một loại cao su lưu hoá chứa 1,78% lưu huỳnh. Hỏi cứ khoảng bao nhiêu mắt xích isopren có một A. 54.
A. Tơ tằm
Câu 2. Dãy gồm các chất được dùng để tổng hợp cao su Buna- S là:
B. (- CH2- CH=CH- CH2- )n C. (- CF2- CF2- )n
D. (- CH2- CHCl- )n
Câu 4. Vinyl axetat được hình thành từ phản ứng của các cặp: A. CH3CO)2O + CH2=CHOH
B. CH3COOH + CH≡CH
C. CH3COOH + CH2=CH2 D. CH3COOH + CH2=CHOH Câu 5. Nilon- 6,6 có công thức cấu tạo là: A. [- NH- (CH2)6- NH- CO- (CH2)4- CO- ]n
B. [- NH- (CH2)5- CO- ]n
C. [- NH- (CH2)6- CO- ]n
D. Tất cả đều sai
Câu 6. Khối lượng của một đoạn mạch tơ nilon- 6,6 là 27346 đvC và của một đoạn mạch tơ capron là 17176 đvC. Số lượng mắt xích trong đoạn mạch nilon- 6,6 và capron nêu trên lần lượt là: A. 113 và 152
B. 121 và 152
C. 113 và 114
D. 121 và 114
Câu 7. Cho sơ đồ chuyển hóa: CH4 →C2H2 →C2H3Cl →PVC. Để tổng hợp 250 kg PVC theo sơ đồ trên thì cần V m3 khí thiên nhiên (ở đktc). Giá trị của V là (biết CH4 chiếm 80% thể tích khí thiên nhiên và hiệu suất cả quá trình là 50%) A. 448,0
B. 286,7
C. 224,0.
D. 358,4
Câu 8. Từ 4 tấn C2H4 có chứa 30% tạp chất trơ có thể điều chế bao nhiêu tấn PE biết hiệu suất phản ứng là 90%? A. 2,8
B. 2,55
C. 2,52
D. 3,6
Câu 9. Khối lượng phân tử của tơ capron là 15000 đvc.Tính số mắt xích trung bình của loại tơ này là: A. 113
B. 331
C. 118
D. 133
Đem đốt một mẫu cao su này ta thấy số mol O2 tác dụng bằng 1,325 lần số mol CO2 sinh ra. Hỏi tỉ lệ số
Câu 10. Từ 100 lít ancol etylic 40o (khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là d = 0,8g/ml) điều chế
mắt xích buta- 1,3- đien và stiren trong mẫu cao su trên là
được bao nhiêu kg cao su buna (hiệu suất quá trình là 75%)
A. 3:1.
B. 1:3.
C. 1:2.
D. 2:1.
A. 28,174 kg
B. 14,087 kg
C. 18,087 kg
D. 18,783 kg
Câu 12: Để điều chế cao su Buna người ta có thể thực hiện theo các sơ đồ biến hóa sau: h=30% h=80% h=50% h=80% C2H6 →C2H4 →C2H5OH →CH2CH = CHCH2 →Cao su Buna
Tính khối lượng etan cần lấy để có thể điều chế được 5,4 kg cao su Buna theo sơ đồ trên? A. 46,875 kg.
B. 62,50 kg.
C. 15,625 kg.
D. 31,25 kg.
V. PHỤ LỤC PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Chuyên đề 4: Polime và vật liệu polime
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Chuyên đề 4: Polime và vật liệu polime
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
BÀI THỰC HÀNH SỐ 2: MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA PROTEIN VÀ VẬT LIỆU POLIME
thành kiến thức nhằm minh họa, ôn việc cần làm
tiết thực hành, các thao tác
I. MỤC TIÊU:
tập, củng cố, vận dụng kiến thức đã Phương thức hoạt động :
cần chú ý ( lắp ráp dụng cụ,
1. Kiến thức: Biết được :
học và rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo hóa - Kiểm tra sĩ số, phân nhóm thực sử dụng dung cụ, hóa chất ..)
Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm :
học nên việc ý thức chấp hành nội hành
- Phản ứng đông tụ của protein : đun nóng lòng trắng trứng hoặc tác dụng của axit, kiềm với lòng trắng
quy phòng thực hành là vô cùng cần - GV nhắc nhở về nội quy phòng hoạt động .
trứng.
Kiểm tra đánh giá kết quả
thiết . Mặt khác kết quả thực hành hóa thí nghiệm, nêu mục tiêu của bài
GV kiểm tra, đánh giá hoạt
- Phản ứng màu : lòng trắng trứng với HNO3.
học phụ thuộc chủ yếu vào sự chuẩn thực hành thí nghiệm .
động của HS thông qua việc
- Thử phản ứng của polietilen (PE), poli(vinyl clorua) (PVC), tơ sợi với axit, kiềm, nhiệt độ.
bị của giáo viên . Hoạt động này - HS nghiên cứu trước trong SGK quan sát HS trả lời, bố trí HS
- Phân biệt tơ tằm và tơ tổng hợp.
nhằm kiểm tra sự chuẩn bị của học trả lời các bước tiến trình thí trong nhóm khi thực hành,
2. Kĩ năng:
sinh và những yêu cầu đặt ra cho HS nghiệm.
- Sử dụng dụng cụ hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên.
khi thực hành .
vở ghi chép .
- GV lưu ý một số vấn đề trước
- Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hoá học. Rút ra nhận xét.
khi tiến hành thực hành .
- Viết tường trình thí nghiệm.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
3. Thái độ;
Mục tiêu hoạt
Nội dung, phương thức tổ chức
động
hoạt động học tập của HS
- Tính cẩn thận, nghiêm túc trong thí nghiệm. - Lòng yêu thích khoa học.
Dự kiến sản phẩm,đánh giá kết quả hoạt động
Thí nghiệm 1 : Sự đông tụ của protein khi đun nóng
4. Định hướng phát triển năng lực cho HS
HS biết cách tiến Nội dung hoạt động : thông qua Dự kiến sản phẩm của HS :
- Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
hành,
kỹ
- Phát triển năng lực thực hành hóa học
thực
hiện
- Phát triển năng lực tính toán.
nghiệm
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
thuật thí nghiệm thực hành HS ôn tập, - Dùng ống nhỏ giọt cho vào ống nghiệm 1ml thí củng cố kiến thức
lòng trắng trứng, sau đó cho từ 2-3 ml nước cất,
Phương thức tiến hành: Thực lắc nhẹ ống nghiệm tạo ra dd protein.Đun nóng
HS quan sát thí hiện như hướng dẫn trong SGK
ống nghiệm đến sôi.
1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề.
nghiệm, nêu hiện
* Dự kiến khó khăn của HS : GV - Dung dịch lòng trắng trứng trong suốt, khi đun
2. Các kĩ thuật dạy học
tượng, giải thích
cần hướng dẫn. và nhắc nhở hs nóng đông tụ lại thành khối màu trắng .
- Phương pháp dạy học hợp tác (kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận góc).
làm thí nghiệm với lượng hoá * Đánh giá: GV kiểm tra, đánh giá hoạt động của
- Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (mô hình, tranh ảnh, tư liệu, ), SGK.
chất nhỏ, không để hoá chất bắn HS thông qua việc quan sát HS trong nhóm khi
- Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề.
vào người, quần áo.
III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
thực hành, ghi chép vào vở .
Thí nghiệm 2: Phản ứng màu biure.
1. GIÁO VIÊN
-
* Dụng cụ:
tiến
HS biết cách Nội dung hoạt động : thông qua Dự kiến sản phẩm của HS : hành,
kỹ thí nghiệm thực hành HS ôn tập, - Dùng ống nhỏ giọt cho vào ống nghiệm 0,5 ml
- Ống nghiệm,ống nhổ giọt
thuật thực hiện củng cố kiến thức
- Đèn cồn,kẹp gỗ,giá để ống nghiệm.
thí
- Kẹp sắt.
ứng màu biure
hiện như hướng dẫn trong SGK
- HS quan sát thí
* Dự kiến khó khăn của HS : GV - Lúc đầu có kết tủa màu xanh Cu(OH)2, sau đó
* Hóa chất:
protein, cho tiếp 1-2 ml nước cất, lắc oáng nghiệm
nghiệmphản Phương thức tiến hành : Thực tạo ra dd protein, cho tiếp 1-2 ml dd NaOH 30%, 1-2 giọt CuSO4 2 %,rồi lắc ống nghiệm.
- Lòng trắng trứng
nghiệm, nêu hiện cần hướng dẫn. và nhắc nhở hs thấy màu tím đặc trưng xuất hiện.
- Dung dịch NaOH 30%,CuSO4 2%, AgNO3 1%, HNO3 20%.
tượng, giải thích
- Mẫu nhỏ PE, PVC, sợi len,sợi xenlulozo.
làm thí nghiệm với lượng hoá Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động chất nhỏ, không để hoá chất bắn GV kiểm tra, đánh giá hoạt động của HS thông
2.HỌC SINH: Ôn kiến thức cũ, chuẩn bị bài thực hành
vào người, quần áo.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
ghi chép vào vở .
HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu hoạt động
qua việc quan sát HS trong nhóm khi thực hành,
Thí nghiệm 3: Tính chất một vài vật liệu polime khi đun nóng.
Nội dung, phương thức tổ chức
Dự kiến sản phẩm,đánh giá
hoạt động học tập của HS
kết quả hoạt động
tiến
HS biết cách Nội dung hoạt động : thông qua Dự kiến sản phẩm của HS : hành,
kỹ thí nghiệm thực hành HS ôn tập, - Dùng 4 kẹp sắt kẹp 4 mẫu vật liệu riêng lẻ:
Thí nghiệm thực hành là hình thức thí Nội dung hoạt động : HS nghiên Dự kiến sản phẩm của HS :
thuật thực hiện củng cố kiến thức
nghiệm do học sinh tự làm khi hoàn cứu trước SGK để biết các công Học sinh nêu được nội dung
thí nghiệm thử Phương thức tiến hành: Thực và vải sợi xenlulozo. Hơ các vật liệu này ở gần
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
màng mỏng PE, mẫu ống dẫn nước PVC, sợi len
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
phản
ứng
của hiện như hướng dẫn trong SGK
C. Dung dịch Gly-Ala có phản ứng màu biure.
ngọn lửa đèn cồn.
một số polime với
* Dự kiến khó khăn của HS :
nhiệt độ .
GV hướng dẫn HS quan sát để ; còn sợi len và sợi bông cháy rụi có mùi khét.
D. Amino axit có tính lưỡng tính.
- Khi hơ nóng, PE và PVC không có hiện tượng gì
Câu 2: Dung dịch không có màu phản ứng màu biure là A. Gly - Val.
- HS quan sát thí phân biệt các hiện tượng khi hơ Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động. nghiệm, nêu hiện nóng các vật liệu gần ngọn lửa GV kiểm tra, đánh giá hoạt động của HS thông tượng, giải thích
đèn cồn.
A. 3.
Thí nghiệm 4: Phản ứng của một vài vật liêu polime với kiềm. HS biết cách Nội dung hoạt động : thông qua Dự kiến sản phẩm của HS :
tiến
hành,
môi trường kiềm, tạo dung dịch màu xanh lam là.
qua việc quan sát HS trong nhóm khi thực hành, ghi chép vào vở .
-
B. Gly - Ala - Val - Gly. C. anbumin (lòng trắng trứng). D. Gly-Ala-Val.
Câu 3: Cho các chất sau: fructozơ, glucozơ, etyl axetat, Val-Gly-Ala. Số chất phản ứng với Cu(OH)2 trong B. 2.
C. 4.
D. 1.
Câu 4: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau Mẫu thử
Thuốc thử
Hiện tượng
X
Dung dịch I2
Có màu xanh tím
kỹ thí nghiệm thực hành HS ôn tập, - Cho vào ống nghiệm:
thuật thực hiện củng cố kiến thức
+ Ống 1:Mẫu PE
Y
Cu(OH)2 trong môi trường kiềm
Có màu tím
thí nghiệm phản Phương thức tiến hành: Thực
+ Ống 2:Mẫu PVC
Z
Dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng
Kết tủa Ag trắng sáng
T
Nước Br2
Kết tủa trắng
+ Ống 3:Sợi len.
ứng của vật liệu hiện như hướng dẫn trong SGK polime với dung * Dự kiến khó khăn của HS : dịch kiềm
GV hướng dẫn HS đánh số thứ tự
- HS quan sát thí để không lẫn lộn các ống nghiêm
+ Ống 4:Mẫu vải sợi xenlulozo. - Cho vào mỗi ống nghiệm 2 ml dd NaOH 10%. Đun
Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là: A. Hồ tinh bột, anilin, lòng trắng trứng, glucozơ.
sôi.Để nguội.Quan sát.Gạn lớp nước của mỗi ống
B. Lòng trắng trứng, hồ tinh bột, glucozơ, anilin.
nghiệm sang ống nghiệm khác rieng rẻ ta được các dd
nghiệm, nêu hiện
ở các ống 1’,2’,3’,4’.Axit hóa ống 1’,2’ bằng HNO3 20%
tượng, giải thích
rồi nhỏ vào mỗi ống vài giọt dd AgNO3 1%.Cho vào ống 3’,4’ vài giọt dd CuSO4 2%.Quan sát rồi đun nóng
C. Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, anilin, glucozơ. D. Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, glucozơ, anilin. Câu 5: Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z, T (dạng dung dịch) với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
đến sôi.Quan sát và giải thích hiện tượng - Các ống 1,4 không có hiện tượng gì - Ở ống 2 sau khi axit hóa bằng HNO3, thêm AgNO3 thấy có vẩn đục AgCl xuất hiện ( do PVC bị thủy phân một phần tạo NaCl) - Ở ống 3 khi thêm CuSO4 có tạo kết tủa màu xanh lam Cu(OH)2, sau đó thấy có màu tím đặc trưng xuất hiện ( do sợi len là protrin có phản ứng mài biure)
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
* GV kiểm tra, đánh giá hoạt động của HS thông qua việc quan sát HS trong nhóm khi thực hành, ghi chép
A. fomanđehit, etylenglicol, saccarozơ, Lys-Val-Ala. B. axit fomic, glucozơ, glixerol, Lys-Val-Ala.
vào vở .
C. axit fomic, glucozơ, saccarozơ, Glu-Val.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP Mục tiêu hoạt động
D. axit axetic, glucozơ, glixerol, Lys-Val-Ala.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt
Dự kiến sản phẩm,đánh giá kết
động học tập của HS
quả hoạt động
Mục tiêu hoạt động
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học
Dự kiến sản phẩm,
tập của HS
đánh giá kết quả HĐ
HS vận dụng những vấn Nội dung hoạt động : Thông qua các Sản phẩm dự kiến của HS: Các
Thông qua các câu hỏi bài tập Phương thức tổ chức hoạt động
đề rút ra từ thí nghiệm bài tập liên quan đến nội dung thực nhóm báo cáo kết quả và ghi vào vở
về nhà nhằm mục đích:
Sản phẩm, đánh giá
- Giao bài tập cho cá nhân hoặc nhóm học sinh kết quả hoạt động
Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt
- Giúp cho học sinh vận dụng thực hiện các bài tập câu hỏi về nhà.
động: GV kiểm tra, đánh giá hoạt
kiến thức, kĩ năng đã học - Học sinh đọc sách giáo khoa, liên hệ thực tế lời các bài tập, các tư
Giáo dục và rèn luyện - GV cho HS giải thêm một số bài tập
động của HS thông qua kết quả báo
trong bài để giải quyết các cuộc sống, tìm kiếm tư liệu trên mạng internet liệu
học sinh mối quan hệ lý - HS thảo luận nhóm và ghi vào vở học.
cáo
câu hỏi, bài tập nâng cao và để trả lời các bài tập câu hỏi được giao.
thực hành để giải quyết hành để ôn tập cũng cố kiến thức . các bài tập liên quan.
Phương thức hoạt động :
thuyết và thực tiễn .
- Sản phẩm : Phần trả tìm
kiếm
trên
Internet .
mở rộng kiến thức cho học - Giáo viên có thể mời một số học sinh lên trình - Kiểm tra, đánh giá : BÀI TẬP LUYỆN TẬP
sinh.
Câu 1: Phát biểu nào sau đây sai?
bày kết quả trong các tiết học tiếp theo.
HS báo cáo vào đàu giờ
- Khuyến khích, động viên - Học sinh góp ý bổ sung, giáo viên hoàn thiện buổi học sau .
A. Dung dịch sữa bò đông tụ khi nhỏ nước chanh vào.
học sinh tham gia để chia sẻ câu trả lời.
B. Ở trạng thái kết tinh amino axit tồn tại ở dạng ion lưỡng cực.
kết quả học tập qua đó học + Kĩ thuật hoạt động Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
sinh khá, giỏi có điều kiện - Sử dụng câu hỏi gắn liền với cuộc sống : giúp đỡ học sinh yếu kém.
Tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm
- Hệ thống câu hỏi, bài tập theo định hướng
X
Đun nóng với dung dịch H2SO4 loãng. Thêm tiếp dung
phát triển năng lực học sinh..
dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng Y
IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHUYÊN ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC BÀI TẬP LUYỆN TẬP Câu 1: Phát biểu nào sau đây sai? A. Dung dịch sữa bò đông tụ khi nhỏ nước chanh vào. B. Ở trạng thái kết tinh amino axit tồn tại ở dạng ion lưỡng cực. C. Dung dịch Gly-Ala có phản ứng màu biure. D. Amino axit có tính lưỡng tính. B. Gly - Ala - Val - Gly. C. anbumin (lòng trắng trứng). D. Gly-Ala-Val.
Z
Tác dụng với quỳ tím
Quỳ tím chuyển màu xanh
T
Tác dụng với nước brom
Có kết tủa trắng
A. hồ tinh bột, triolein, metylamin, phenol.
B. saccarozo, triolein, lysin, anilin.
C. saccarozo, etyl axetat, glyxin, anilin.
D. xenlulozo, vinyl axetat, natri axetat, glucozo.
Họ và tên học sinh:………………………….Tên bài thực hành: ……………………………………………… TT
TÊN TN
CÁCH TIẾN HÀNH TN
HIỆN TƯỢNG
GIẢI THÍCH
1
trường kiềm, tạo dung dịch màu xanh lam là. B. 2.
Tạo dung dịch màu xanh lam
:MẪU BÁO CÁO THÍ NGHIỆM:
Câu 3: Cho các chất sau: fructozơ, glucozơ, etyl axetat, Val-Gly-Ala. Số chất phản ứng với Cu(OH)2 trong môi A. 3.
Thêm tiếp vài giọt dung dịch CuSO4
Tạo kết tủa Ag
V. PHỤ LỤC
Câu 2: Dung dịch không có màu phản ứng màu biure là A. Gly - Val.
Đun nóng với dung dịch NaOH (loãng, dư), để nguội.
Có màu xanh lam
C. 4.
2
D. 1.
Câu 4: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau Mẫu thử
Thuốc thử
Hiện tượng
X
Dung dịch I2
Có màu xanh tím
Y
Cu(OH)2 trong môi trường kiềm
Có màu tím
Z
Dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng
Kết tủa Ag trắng sáng
T
Nước Br2
Kết tủa trắng
3
Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là: A. Hồ tinh bột, anilin, lòng trắng trứng, glucozơ. B. Lòng trắng trứng, hồ tinh bột, glucozơ, anilin. C. Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, anilin, glucozơ. D. Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, glucozơ, anilin. Câu 5: Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z, T (dạng dung dịch) với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là A. fomanđehit, etylenglicol, saccarozơ, Lys-Val-Ala. B. axit fomic, glucozơ, glixerol, Lys-Val-Ala. C. axit fomic, glucozơ, saccarozơ, Glu-Val.
D. axit axetic, glucozơ, glixerol, Lys-Val-Ala.
Câu 6: Hỗn hợp M gồm Lys-Gly-Ala, Lys-Ala-Lys-Lys-Lys-Gly và Ala-Gly trong đó oxi chiếm 21,3018% về khối lượng. Cho 40,56 gam M tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được m gam muối. Giá trị của m là A. 90,48
B. 67,86
C. 93,26
D. 62,46
Câu 7: Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T. Kết quả thí nghiệm được ghi ở bảng sau: Mẫu thử
Thí nghiệm
Hiện tượng Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Tiết
Ngày soạn: KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHUYÊN ĐỀ AMIN – AMINO AXIT – PROTEIN VÀ POLIME – VẬT LIỆU POLIME
ĐỀ KIỂM TRA HÓA KHỐI 12
I. MỤC TIÊU
Bài số 2 HKI năm học 2019- 2020
1. Kiến thức
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: …………………………….
Kiểm tra, đánh giá quá trình học tập và lĩnh hội kiến thức của HS ở 2 chương 3 và 4.
Lớp: ……………
Khoanh tròn đáp án đúng
2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng tư duy sáng tạo, độc lập trung thực trong quá trình làm bài
Câu 1: Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc một?
- Rèn kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm
B. CH3CH2NHCH3.
A. CH3NHCH3.
C. (CH3)3N.
D. CH3NH2.
Câu 2: Để chứng minh aminoaxit là hợp chất lưỡng tính ta có thể dùng phản ứng của chất này lần lượt với
3. Thái độ: Nghiêm túc trong khi kiểm tra. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
A. dung dịch NaOH và dung dịch NH3.
B. dung dịch HCl và dung dịch Na2SO4 C. dung dịch
1. Chuẩn bị của giáo viên: Ma trận đề, đề kiểm tra, đáp án, biểu điểm.
KOH và dung dịch HCl.
D. dung dịch KOH và CuO.
2. Chuẩn bị của học sinh: Học, ôn tập kiến thức, giải các bài tập trong chuyên đề 3,4.
Câu 3: Loại tơ nào dưới đây thường dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi len đan áo rét?
III - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. Tơ capron
1. Thống kê chất lượng :
Câu 4: Tên gọi của polime có công thức (- CH2- CH2- )n là
O → 1,9 Lớp
2 → 3.4
3.5 → 4.9
5 → 6.4
6.5 → 7.5
8 → 10
Trên TB
SS SL
TL%
SL
TL%
SL
TL%
SL
TL%
SL
TL%
SL
TL%
SL
TL%
B. Tơ nilon- 6,6
A. polivinyl clorua.
B. polietilen.
C. Tơ lapsan
D. Tơ nitron
C. polimetyl metacrylat. D.polistiren
Câu 5: Cấu tạo của monome tham gia được phản ứng trùng ngưng là A. trong phân tử phải có liên kết chưa no hoặc vòng không bền. B. thỏa điều kiện về nhiệt độ, áp suất, xúc tác thích hợp. C. có ít nhất 2 nhóm chức có khả năng tham gia phản ứng. D. các nhóm chức trong phân tử đều có chứa liên kết đôi. Câu 6: Dung dịch của chất nào trong các chất dưới đây làm quỳ tím hóa xanh ? A. CH3NH2.
B. H2N- CH2- COOH.
C. CH3- CH(NH2)- COOH
D. CH3COOH.
Câu 7: Chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là A. stiren.
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Nội dung kiến thức 1. Amin 2. Aminoaxit
Mức độ nhận thức
Cộng
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
1 câu
1 câu
1 câu
1 câu
4 câu
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
2 điểm
1 câu
3 câu
1 câu
5 câu
0,5 đ
1,5 đ
0,5 đ
2,5 điểm
3. Peptit và protein
1 câu
1 câu
0,5 đ
0,5 điểm
3 câu
6 câu
1 câu
10 câu
1,5 đ
3đ
0,5 đ
5 điểm
Tổng số câu
5 câu
11 câu
2 câu
2 câu
20 câu
Tổng số điểm
2,5 đ
5,5 đ
1đ
1đ
10 đ
4. Polime
B. butađien.
C. propen.
D. etan.
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 7,4g một amin thu được 6,72 lít khí CO2 (đkc) và 9g H2O. CTPT của amin là: A. C3H9N.
B. C3H10N2.
C. C2H5N.
D. C3H8N2.
Câu 9: Aminoaxit CH3- CH(NH3)- COOH có tên là: A. Glyxin
B. axit 2- aminopropanoic
C. axit 2- metylaminoaxetic
D. Valin
Câu 10: Tơ nilon- 6,6 thuộc loại: A. tơ nhân tạo
B. tơ bán tổng hợp
C. tơ thiên nhiên
D. tơ tổng hợp
Câu 11: Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào không đúng: A. Hầu hết các polime không bay hơi, không có nhiệt độ nóng chảy xác định. B. Polime có nhóm chức trong mạch dễ bị thủy phân. C. Đa số polme không tan trong các dung môi thông thường, một số tan trong dung môi thích hợp tạo dung dịch nhớt. D. Tất cả các polime đều bền vững dưới tác dụng của axit Câu 12: Polime nào dưới đây có cùng loại cấu trúc mạch polime với cao su lưu hóa? A. amilozơ
B. amilopectin
C. nhựa bakelit
D. xenlulozơ
Câu 13: Phân tử khối trung bình của PE (polietilen) là 35000. Hệ số polime hoá của PE là : Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
A. 1250
B. 1500
C. 2400
D. 2500
Tiết
Ngày soạn:
Câu 14: X là một amin đơn chức bậc một chứa 23,73% nitơ về khối lượng. Công thức của X là B. C3H5NH2.
A. C3H7NH2.
C. C4H7NH2.
CHUYÊN ĐỀ 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
D. C5H9NH2.
CHỦ ĐỀ 1: VỊ TRÍ VÀ CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI ( 1 TIẾT)
Câu 15: Tơ được tổng hợp từ xenlulozơ có tên là A. tơ axetat.
B. tơ poliamit.
C. polieste.
I. MỤC TIÊU
D. tơ visco
1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ
Câu 16: Protein phản ứng với Cu(OH)2 tạo sản phẩm có màu đặc trưng là A. màu da cam
B. màu vàng
C. màu tím
* Kiến thức:
D. màu đỏ
Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn m gam amino axit X ( X chứa một nhóm - NH2 và một nhóm - COOH) thì thu được 0,6 mol CO2 ; 0,5 mol H2O và 2,24 lít khí N2 (đktc). Công thức của X là A. H2N- CH2 - COOH
B. H2N- CH(CH3)COOH
C. H2N- C2H2 –COOH
D. H2N - C2H4 - COOH B. axit glutamic.
C. valin.
- Liên kết kim loại. * Kỹ năng: - Rèn kĩ năng từ vị trí của kim loại suy ra cấu tạo và tính chất, từ tính chất suy ra ứng dụng và phương
D. alanin.
pháp điều chế.
Câu 19: Từ C2H2 và HCl có thể đ/chế polime nào bằng p/ư tr.hợp A. PVA
B. PVC
C. PE
* Thái độ:
D. PS
Câu 20: Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân các protein đơn giản nhờ chất xúc tác thích hợp là A. axit cacboxylic.
B. β- aminoaxit.
C. α- aminoaxit.
D. este.
- Năng lực tự học; năng lực hợp tác, làm việc nhóm. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực tính toán.
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
- Tạo cho Hs niềm say mê yêu khoa học, tin tưởng vào khoa học. - Tạo hứng thú học tập cho Hs 2. Định hướng hình thành và phát triển năng lực
- -- -- -- -- -- HẾT- -- -- -- -- -
Câu 1
- Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn. - Cấu tạo của nguyên tử kim loại và cấu tạo tinh thể của các kim loại.
Câu 18: Amino axit mà muối của nó được dùng để sản xuất mì chính (bột ngọt) là A. lysin.
Hs biết:
Câu 8
Câu 9
Câu 10
D
C
D
B
C
A
D
B
B
D
Câu 11
Câu 12
Câu 13
Câu 14
Câu 15
Câu 16
Câu 17
Câu 18
Câu 19
Câu 20
D
C
A
A
D
C
C
B
B
C
- Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học - Phương pháp dạy học hợp tác (kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận góc). - Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (mô hình, tranh ảnh, tư liệu, ), SGK. - Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên - Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (bảng lớn). - Máy chiếu. - Phiếu học tập 2. Học sinh - Ôn tập cấu tạo nguyên tử kim loại và bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học lớp 10. - Tìm hiểu trước các vấn đề học tập GV đã giao nhiệm vụ. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu
Nội dung, phương thức tổ chức
Dự kiến sản phẩm,
hoạt động
hoạt động học tập của HS
đánh giá kết quả hoạt động
- Huy động các - GV tổ chức cho HS HĐ nhóm hoàn thành
- Sản phẩm: HS hoàn thành các nội
kiến
dung trong phiếu học tập số 1.
thức
đã phiếu học tập số 1
được học của HS - Sau đó GV cho HS HĐ chung cả lớp bằng - Đánh giá giá kết quả hoạt động: và tạo nhu cầu cách mời một số nhóm báo cáo, các nhóm khác + Thông qua quan sát: Trong quá Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
tiếp tục tìm hiểu góp ý, bổ sung. Vì nội dung câu hỏi 1 là kiến trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát
biến đổi bán kính - HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm - Nguyên tố kim loại có thường có 1,
kiến thức mới thức cũ nên GV có thể chốt luôn kiến thức, còn kĩ tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện
nguyên
câu hỏi số 2 Gv không chốt kiến thức mà sẽ những khó khăn, vướng mắc của HS
của HS.
- Nội dung HĐ: giải quyết ở HĐ hình thành kiến thức.
và có giải pháp hỗ trợ hợp lí .
Tìm hiểu vị trí - Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS + Thông qua báo cáo các nhóm và sự của
kim
loại và giải pháp hỗ trợ:
góp ý, bổ sung của các nhóm khác,
trong bảng tuần + Dựa vào BTH HS có thể nêu được cấu tạo GV biết được HS đã có được những hoàn
tử
theo trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng.
chiều tăng Z là sung (lưu ý mời các nhóm có kết quả khác - Trong một chu kì, theo chiều tăng nguyên
nhân
sự nhau trình bày để khi thảo luận chung cả lớp của điện tích hạt nhân, bán kính
biến đổi tính kim được phong phú, đa dạng và HS sẽ được rút nguyên tử giảm dần. loại, phi kim trong kinh nghiệm thông qua sai lầm của mình). 1 chu kì.
3. Liên kết kim loại
- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của - Liên kết kim lại là liên kết được
của bảng tuần hoàn gồm 7 chu kì, 8 nhóm A và kiến thức nào, những kiến thức nào
- Biết cấu tạo tinh HS và giải pháp hỗ trợ: HS có thể gặp khó hình thành giữa các nguyên tử và
8 nhóm B. HS có thể gặp khó khăn ở phần quy cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các
thể kim loại.
luật đánh số thứ tự nhóm, GV có thể giới thiệu HĐ tiếp theo.
- Biết liên kết kim BTH; Bán kính nguyên tử giảm khi Z tăng. sự tham gia của các electron tự do.
lại quy luật đánh số thứ tự nhóm cho HS.
loai.
+ HS có thể bỏ qua 2 họ Lantan và họ Actini ở
- Rèn luyện kĩ năng
kim loai, phi kim trong BTH và nguyên nhân
2 hàng cuối BTH cũng là kim loại.
xác định nguyên tố
bán kính nguyên tử giảm là do số lớp e
kim loại, phi kim.
không tăng, nhưng điện tích hạt nhân tăng
Kĩ năng so sánh
nên làm co bán kính.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu
Nội dung phương thức tổ chức
Dự kiến sản phẩm,
hoạt động
hoạt động học tập của HS
đánh giá kết quả hoạt động
Nội dung 1: Tìm hiểu vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn - HS nắm được vị - GV cho HS HĐ cá nhân: Nghiên cứu sách - Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào
khăn khi phân biệt kim loại với phi kim trong ion kim loại trong mạng tinh thể do GV có thể nhắc HS xem lại đường phân định
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP Mục tiêu hoạt động
Nội dung phương thức tổ chức
Dự kiến sản phẩm,
hoạt động học tập của HS
đánh giá kết quả hoạt động
trí của kim loại giáo khoa (SGK) đểtiếp tục hoàn thành phiếu vở để hoàn thành các câu hỏi trong
- Củng cố, khắc sâu - Mỗi bàn là một nhóm: trao đổi, - Sản phẩm: Là kết quả của yêu cầu trong
trong BTH.
kiến thức trong bài
học tập số 1.
phiếu học tập số 1
cùng giải quyết yêu cầu trong phiếu học tập 2;
- Rèn luyện kĩ năng - HĐ nhóm: GV cho HS HĐ nhóm để chia sẻ, 1. Vị trí của kim loại trong BTH
- Phát triển năng lực sử phiếu học tập 2
sử dụng BTH
dụng ngôn ngữ hóa - GV mời đại diện 3 nhóm bất kì + Thông qua quan sát quá trình hợp tác
bổ sung cho nhau trong kết quả HĐ cá nhân.
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố
- HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm kim loại có mặt ở:
học, năng lực tính toán, lên bảng trình bày kết quả: một của các HS trong nhóm, quá trình hoạt
trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ - Nhóm IA (trừ Hiđro), nhóm IIA,
năng lực giải quyết vấn nhóm làm câu 1, 2; một nhóm làm động của HS, kịp thời phát hiện khó khăn
sung (lưu ý mời các nhóm có kết quả khác nhóm IIIA (trừ Bo), một phần của
đề thông qua môn hóa câu 3,4: một nhóm làm câu 5. Cả của HS để có giải pháp hỗ trợ.
nhau trình bày để khi thảo luận chung cả lớp nhóm IVA, VA, VIA
học.
được phong phú, đa dạng và HS sẽ được rút - Các nhóm B.
- Nội dung: Hoàn thành xung. GV chuẩn hóa kiến thức xác của kết quả về các yêu cầu trong phiếu
kinh nghiệm thông qua sai lầm của mình).
phiếu học tập
- Họ lantan và họ actini.
lớp theo dõi, các HS khác góp ý, bổ + Thông qua sản phẩm học tập: Độ chính hoặc bài tập.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, TÌM TÒI MỞ RỘNG
HS và giải pháp hỗ trợ: HS có thể gặp khó + Thông qua quan sát: Trong quá khăn khi phân biệt kim loại với phi kim trong trình HS HĐ cá nhân/nhóm, GV chú BTH. GV có thể nhắc HS xem lại đường phân ý quan sát để kịp thời phát hiện định kim loai, phi kim trong BTH.
học tập; khả năng chia sẻ, thảo luận, điều chỉnh kiến thức.
- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của - Đánh giá giá kết quả hoạt động:
.
- Kiểm tra, đánh giá:
Mục tiêu hoạt động
Nội dung, phương thức tổ chức
Dự kiến sản phẩm, đánh
hoạt động học tập của HS
giá kết quả hoạt động
những khó khăn, vướng mắc của HS
- Thiết kế cho HS về - GV chia lớp thành 4 nhóm, hướng dẫn các nhóm - Sản phẩm: Bài viết của các
và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
nhà làm nhằm giúp HS về nhà làm và hướng dẫn nguồn tài liệu tham nhóm
+ Thông qua báo cáo của các nhóm
HS vận dụng kiến khảo (thư viện, internet,…) để giải quyết các câu hỏi - Kiểm tra, đánh giá: Thu
và sự góp ý, bổ sung của các nhóm
thức, kĩ năng trong sau
khác, GV hướng dẫn HS chốt được
bài để giải quyết các Câu 1. Ngày nay chu kì 7 đã được điền đủ chưa, diện một nhóm lên trình
các kiến thức về vị trí của kim loại
vấn đề thực tiễn; bảng tuần hoàn đã điền được bao nhiêu nguyên tố? bày câu 1, câu 2 vào đầu giờ
trong BTH.
đồng thời tạo ra sự Hãy kể tên một vài nguyên tố mới.
bài viết của các nhóm; đại
tiết sau, câu 3 được sử dụng
Nội dung 2: Tìm hiểu cấu tạo của kim loại
trải nghiệm kết nối Câu 2. Các nguyên tố mới này được tìm thấy trong trong quá trình nghiên cứu
- Hiểu các nguyên - HĐ cá nhân: Nghiên cứu sách giáo khoa - Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào
với bài “Tính chất tự nhiên hay được các nhà khoa học tổng hợp? Nó bài mới. GV nên có sự động
tố kim loại thường (SGK) để tiếp tục hoàn thành phiếu học tập vở để hoàn thành các câu hỏi trong
của kim loại. Dãy thuộc nguyên tố kim loại, phi kim hay khí hiếm?
có 1, 2, 3 electron ở số 1.
điện hóa của kim 2. Tìm hiểu tại sao kim loại lại có tính dẻo, khả năng
lớp ngoài cùng
phiếu học tập số 1 theo yêu cầu của
- HĐ nhóm: GV cho HS HĐ nhóm để chia sẻ, GV:
- Hiểu quy luật bổ sung cho nhau trong kết quả HĐ cá nhân. Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
loại”.
2. Cấu tạo nguyên tử Giáo án Hóa học 12 chuẩn
viên, khích lệ HS.
dẫn điện, dẫn nhiệt tốt và có ánh kim?
V. PHỤ LỤC Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Tiết
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Ngày soạn: CHỦ ĐỀ 2: TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI, HỢP KIM ( 1 tiết)
(Đã được GV cho HS chuẩn bị trước ở nhà) GV: Chiếu bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
I. MỤC TIÊU:
Câu 1: Trình bày vắn tắt cấu tạo của BTH (ô nguyên tố, chu kì, nhóm nguyên tố)?
1. Về kiến thức, kĩ năng, thái độ
Câu 2: Các nguyên tố kim loại nằm ở đâu trong BTH?
a. Kiến thức
Câu 3: Nêu đặc điểm lớp electron ngoài cùng của kim loại?
- Hs biết:
Câu 4: Nêu sự biến thiên về điện tích và bán kính nguyên tử của các nguyên tố trong một chu kì. Từ đó so
+ Tính chất hoá học, tính chất vật lí chung của kim loại.
sánh bán kính nguyên tử và điện tích hạt nhân của kim loại với phi kim trong cùng chu kì?
+ Các khái niệm cặp oxi hoá - khử của kim loại, dãy điện hoá.
Câu 5: Có mấy loại liên kết hóa học các em đã được học trong chương trình lớp 10. Nêu bản chất của mỗi
- Hs hiểu:
loại liên kết đó?
+ Nguyên nhân gây ra tính chất hoá học, tính chất vật lí chung của kim loại.
Câu 6: So sánh liên kết kim loại với liên kết ion và liên kết cộng hóa trị (về bản chất hình thành liên kết)
+ Sự sắp xếp các cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá. + Ý nghĩa của dãy điện hoá của kim loại: Dự đoán được chiều của phản ứng hoá học giữa các cặp oxi hoá - khử của kim loại.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
b. Kĩ năng
Hoàn thành các câu hỏi/bài tập sau:. Câu 1: Trong bảng hệ thống tuần hoàn, các nguyên tố kim loại có mặt ở các nhóm B và nhóm A. IA đến VIIIA.
B. IA đến VIIA.
C. IA đến VIA.
D. IA đến VA.
Câu 2: Ion X2+ có cấu hình e: 1s22s22p6, vị trí của X trong bảng tuần hoàn là: A. chu kỳ 2, nhóm VIIIA.
B. chu kỳ 2, nhóm IIA. C. chu kỳ 3, nhóm VIIIA. D. chu kỳ 3, nhóm IIA.
Câu 3: Cation R+ có cấu hình e kết thúc ở phân lớp 3p6. Vậy R thuộc: A. Chu kỳ 2, nhóm VIA.
B. Chu kỳ 4, nhóm IA. C. Chu kỳ 3, nhóm IA. D. Chu kỳ 4, nhóm VI A.
Câu 4: Cation X+ có cấu hình e ở lớp vỏ ngoài cùng là 2s22p6.Cấu hình e ở phân lớp ngoài cùng của nguyên tử X là: A. 3s2.
B. 3p1.
C. 2p5.
D. 3s1.
Câu 5: Hoà tan hoàn toàn 2,73gam một kim loại kiềm vào nước thu được 1 dung dịch có khối lượng lớn hơn B. K.
C. Na.
- Biết vận dụng lí thuyết chủ đạo để giải thích các tính chất hóa học của kim loại. - Biết cách giải các bài tập liên quan. - Dự đoán được chiều của phản ứng hoá học giữa các cặp oxi hoá - khử của kim loại. - So sánh tính oxi hoá-khử của các ion kim loại, tính khử của các nguyên tử KL trong cặp oxi hoá khử. c. Thái độ - Tạo cho Hs niềm say mê yêu khoa học, tin tưởng vào khoa học. - Tạo hứng thú học tập cho Hs 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
só với khối lượng nước đã dùng là 2,66gam. Kim loại kiềm là: A. Li.
- Biết vận dụng lí thuyết chủ đạo để giải thích các tính chất vật lí của kim loại.
D. Rb.
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống - Năng lực tính toán II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học - Phương pháp dạy học hợp tác (kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận góc). - Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (mô hình, tranh ảnh, tư liệu, ), SGK. - Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên (GV): Máy tính, máy chiếu, các phiếu học tập 2. Học sinh (HS): Ôn lại các kiến thức đã học về cấu hình electron, cấu tạo của kim loại III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu
Nội dung phương thức tổ chức
hoạt động
hoạt động học tập của HS
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Huy động - GV tổ chức cho HS HĐ nhóm - Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu học tập số 1 các kiến thức để hoàn thành phiếu học tập số II. Tính chât vật lí 1.Tính chất vật lí chung đã được học 1 (giao về nhà) Ở điều kiện thường, các kim loại đều ở trạng thái rắn (trừ Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
của HS và tạo - Vào tiết học GV cho HS HĐ Hg), có tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt và có tính ánh kim. nhu cầu tiếp chung cả lớp bằng cách mời một 2. Giải thích a)Tính dẻo:các ion dương trong mạng tinh thể kim loại có tục tìm hiểu số nhóm báo cáo, các nhóm khác thể trượt lên nhau dễ dàng mà không tách khỏi nhau nhờ kiến thức góp ý, bổ sung. Trong HĐ này những electron tự do chuyển động dính kết chúng với nhau. GV chốt kiến thức ở phần tính - C¸c KL kh¸c nhau cã tÝnh dÎo kh¸c nhau: Au lµ kim lo¹i cã mới của HS. - Nội dung chất vật lý của kim loại, còn tÝnh dÎo nhÊt. b)Tính dẫn điện không chốt kiến thức ở phần HĐ: Khi đặt một hiệu điện thế vào hai đầu dây kim loại, những + Nêu tính chất hóa học mà chỉ liệt kê electron chuyển động tự do trong kim loại sẽ chuyển động được tính các câu hỏi hoặc vấn đề chủ yếu thành dòng có hướng từ cực âm đến cực dương, tạo thành chất vật lý mà HS đã nêu ra, các vấn đề này dòng điện. - §é dÉn ®iÖn phô thuéc vµo: chung của sẽ được giải quyết ở HĐ hình + B¶n chÊt cña kim lo¹i : Ag>Cu>Au>Al>Fe kim loại, một thành kiến thức và HĐ luyện + NhiÖt ®é: khi nhiÖt ®é t¨ng, c¸c ion d−¬ng dao ®éng cµng số tính chất tập. m¹nh, c¶n trë dßng electron chuyển động nªn ®é dÉn ®iÖn riêng của kim - Dự kiến một số khó khăn, gi¶m. c. TÝnh dÉn nhiÖt loại vướng mắc của HS: Các electron trong vùng nhiệt độ cao có động năng lớn, + Dự đoán + HS có thể không phân biệt chuyển động hỗn loạn và nhanh chóng sang vùng có nhiệt độ tính chất hóa được kim loại nặng kim loại thấp hơn, truyền năng lượng cho các ion dương ở vùng này học của kim nhẹ, kim loại dễ nóng chảy, kim nên nhiệt lan truyền được từ vùng này đến vùng khác trong khối kim loại loại dựa vào loại khó nóng chảy. - §é dÉn nhiÖt tØ lÖ thuËn víi ®é dÉn ®iÖn. đặc điểm lớp - Giải pháp hỗ trợ: d. ¸nh kim + GV gợi ý cho HS danh giới - Các electron tự do trong tinh thể kim loại phản xạ hầu hết electron phân định kim loại nặng với những tia sáng nhìn thấy được, do đó kim loại có vẻ sáng lấp ngoài cùng kim loại nhẹ, kim loại dễ nóng lánh gọi là ánh kim . Tãm l¹i: Những tính chất vật lí chung của kim loại gây nên chảy với kim loại khó nong chảy bỡi sự có mặt của các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại *Nh÷ng tÝnh chÊt vËt lý kh¸c cña kim lo¹i TØ khèi - C¸c KL kh¸c nhau cã tØ khèi kh¸c nhau. Nhá nhÊt: Li = 0,5 g/cm3 Lín nhÊt: Os = 22,6 g/cm3 Nãi chung: + d > 5 g/cm3 lµ KL nÆng + d < 5 g/cm3 lµ KL nhÑ NhiÖt ®é nãng ch¶y - C¸c KL cã nhiÖt ®é nãng ch¶y kh¸c nhau ThÊp nhÊt: Hg = -390C(duy nhất ở trạng thái lỏng) Cao nhÊt: W = 34100C TÝnh cøng - C¸c KL kh¸c nhau cã tÝnh cøng kh¸c nhau Cøng nhÊt: Cr MÒm nhÊt: K, Rb, Cs TL:Khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy, độ cứng của kim loại phụ thuộc vào độ bền của liên kết kim loại. NX: HỢP KIM + Hợp kim dẫn điện và dẫn nhiệt kém hơn kim loại thành phần + Hợp kim loại cứng hơn các kim loại thành phần. Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
+ Hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn các kim loại thành phần. - Đánh giá kết quả hoạt động: + Thông qua quan sát: trong quá trình hoạt động nhóm, GV kịp thời phát hiện khó khăn vướng mắc của HS để có giải pháp hỗ trợ hợp lý. + Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được các Hs đã có những kiến thức nào, những kiến thức nào cần điều chỉnh, bổ sung ở các hoạt động tiếp theo. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu
Nội dung phương thức tổ chức
hoạt động
hoạt động học tập của HS
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Nội dung 1: Tính chất hóa học kim loại Nắm
được - GV yêu cầu HS nêu lại dự - Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu học tập số 2
tính chất hóa đoán tính chất hóa học của kim IV. Tính chất hóa học học của kim loại ở hoạt động 1 loại
- HS nhắc lại dự đoán của mình
- Đặc trưng là tính khử. M Mn+ + ne. ( dễ bị oxi hóa)
về tính chất hóa học của kim 1. Phản ứng với phi kim loại - GV bổ sung và nêu cụ thể các tính chất hóa học chung của kim loại gồm: phản ứng với phi kim, với nước, với axit, với dd muối
a) Tác dụng với Clo 0
0
+3
0
−1
t VD: 2 Fe+ 3 Cl 2 → 2 Fe Cl3 (khói màu nâu)
b) tác dụng với oxi: khi đốt cháy bột nhôm cháy mạnh trong không khí: 0
0
+3
0
−2
t → 2 Al 2 O3 sau đó GV chia HS thành 4 VD: 4 Al + 3 O2
nhóm nhỏ và hoàn thành phiếu c)Tác dụng với lưu huỳnh: S tác dụng nhiều kim loại học tập số 2: cần đun nóng(trừ Hg) - HS: Đại diện các nhóm lên trình bày trên bảng; các nhóm khác góp ý kiến, sửa chữa, bổ sung
0
0
0
+2 −2
0
0
+2 −2
Hg + S → Hg S
t Fe + S → Fe S
2.Tác dụng với dung dịch axit a) Với dung dịch HCl và, H2SO4 loãng(kim loại đứng trước H) 0
+1
+2
0
VD: Fe+ H 2 SO4l → Fe SO4 + H 2 ↑ b)Với dung dịch HNO3,H2SO4 đặc +5
Hầu hết kim loại (Pt,Au)khử được N (trong HNO3), +6
S (trong H2SO4)xuống số oxi hóa thấp hơn. 0
t VD: 2Fe + 6H2SO4(đ) → Fe2(SO4)3 + 3SO2 ↑ + 6H2O
Cu + 4HNO3(đ)
0
t Cu(NO3)2 + 2NO2 ↑ + 2H2O →
Chú ý: HNO3 và H2SO4 đặc nguội làm thụ động hóa Al,Fe,Cr… 3.Tác dụng với nước Ở nhiệt độ thường : Nhóm IA :Li Na K Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
Rb
Cs Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Khả năng phản ứng tăng Nhóm IIA: Ca
Sr
V. PHỤ LỤC
Ba
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Khả năng phản ứng tăng
(Cho HS chuẩn bị ở nhà)
Một số kim loại khác tác dụng với hơi nước ở nhiệt cao
Câu 1: Em hãy tham khảo SGK, dựa vào đặc điểm cấu tạo của kim loại và quan sát những kim loại đã biết
như Fe, Mg…, không khử được nước như Au,Ag…
trong đời sống để trả lời các câu hỏi sau:
4.Tác dụng với dung dịch muối :Kim loại mạnh hơn có thể khử được ion của kim loại yếu hơn trong dung dịch muối thành kim loại tự do(Trừ các kim loại K,Na…) 0
+2
+2
0
Vd: Fe + Cu SO4l → Fe SO4 + Cu ↓
a) Em hãy tính chất vật lý chung của kim loại và giải thích tại sao kim loại có những tính chất đó? So sánh với hợp kim?......................................................................................................................................................................... b) Ngoài những tính chất chung ở trên thì kim loại có còn tính chất vật lý nào khác nhau không, nếu có đó là những tính chất gì chỉ rõ điểm khác nhau?.................................................................................................................... Câu 2: Dự đoán tính chất hóa học của kim loại, hợp kim?..........................................................................................
- Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động: Thông qua sản phẩm học tập của các nhóm HS; GV tìm ra chỗ sai và PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
chuẩn hóa kiến thức, bổ sung một số kiển thức liên quan đến tính chất hóa học của các chất.
Nhóm 1: kim loại tác dụng với phi kim
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP Mục tiêu hoạt động
Hoàn thành các phản ứng sau (nếu có) và xác định vai trò của các nguyên tố kim loại trong các phản ứng?
Nội dung, phương thức tổ chức
Dự kiến sản phẩm,
hoạt động học tập của HS
đánh giá kết quả hoạt động
- Củng cố, khắc sâu các - Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, - Sản phẩm: Là kết quả của kiến thức đã học trong bên cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp đôi hoặc trao yêu cầu trong phiếu học tập
o
o
o
Pt: Al + O2 t →- ; Hg + S t →;
Fe + Cl2 t →
;
o
Ag + O2 t →
Nhóm 2: kim loại tác dụng với axit Pt: Fe + H2SO4(loãng) → ;
Al + H2SO4(đặc, nguội) → ; Ag + HNO3 (loãng) → ; Cu + HNO3 (đặc) →
Nhóm 3: kim loại tác dụng với dd muối
bài về tính chất vật lý, đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các 3;
Pt: Fe + dd CuSO4 → ; Zn + dd MgSO4 →; Al + dd FeCl2 → ; Ba + dd CuCl2 →
tính chất hóa học của câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 3.
kim loại tác dụng với nước Pt: Na + H2O →;
kim loại;
- Kiểm tra, đánh giá:
- HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình + Thông qua quan sát quá
- Tiếp tục phát triển các bày kết quả/lời giải, các HS khác góp ý, bổ sung. trình hợp tác của các HS
o
Ca + H2O →; Mg + H2O t →
Nhóm 4: Tương tự tính chất của các đơn chất tham gia vào hợp kim. Cho: Hợp kim Cu-Fe + dd HCl; Hợp kim Cu-Fe + dd HNO3 đặc nguội; Hợp kim Cu-Fe + dd H2SO4 đặc, nóng
năng lực: tự học, sử GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh trong nhóm, quá trình hoạt dụng ngôn ngữ hóa sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải động của HS, kịp thời phát học, phát hiện và giải bài tập.
hiện khó khăn của HS để có
quyết vấn đề thông qua - GV có thể biên soạn các câu hỏi/bài tập khác, giải pháp hỗ trợ. môn học.
phù hợp với đối tương HS, tuy nhiên phải đảm + Thông qua sản phẩm học
- Nội dung HĐ: Hoàn bảo mục tiêu chuẩn kiến thức, kĩ năng theo yêu tập: Độ chính xác của kết quả thành các câu hỏi/bài cầu của chương trình. Các câu hỏi/ bài tập cần về các yêu cầu trong phiếu tập trong phiếu học tập mang tính định hướng phát triến năng lực HS, học tập; khả năng chia sẻ, số 3
mở rộng sự liên tưởng tránh các câu hỏi chỉ yêu thảo luận, điều chỉnh kiến cầu HS ghi nhớ kiến thức máy móc.
thức.
Dự kiến sản phẩm, đánh giá
hoạt động học tập của HS
kết quả hoạt động
- Nhằm mục đích giúp HS vận dụng - GV yêu cầu các nhóm về nhà - GV cho HS báo cáo kết quả kiến thức, kỹ năng đã học trong bài để tìm hiểu, siêu tầm các câu hỏi hoạt động vận dụng, tìm tòi giải quyết các câu hỏi, bài tập nhằm mở liên quan tới kim loại trong đời mở rộng vào đầu giờ của rộng kiến thức của HS, GV động viên sống và trình bày câu hỏi dưới buổi học tiếp theo để các khuyến khích HS tham gia, nhất là dạng trắc nghiệm mỗi nhóm tối nhóm cùng thảo luận, động bạn trong lớp.
C. Đồng.
D. Nhôm.
A. Vàng.
B. Bạc.
C. Đồng.
D. Nhôm.
Câu 3: Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất trong tất cả các kim loại? A. Vonfam.
B. Crom.
C. Sắt.
D. Đồng.
Câu 4: Kim loại nào sau đây là kim loại mềm nhất trong tất cả các kim loại? B. Xesi.
C. Natri.
D. Kali.
viên khích lệ HS kịp thời.
- GV hướng dẫn HS về nhà làm
A. Vonfam.
B. Sắt.
C. Đồng.
D. Kẽm.
Câu 6: Hai kim loại Al và Cu đều phản ứng được với dung dịch? A. NaCl loãng.
B. H2SO4 loãng.
C. HNO3 loãng.
D. NaOH loãng.
Câu 7: Tất cả các kim loại Fe, Zn, Cu, Ag đều tác dụng được với dung dịch? A. HCl.
B. H2SO4 loãng.
C. HNO3 loãng.
D. KOH.
Câu 8: Bao nhiêu gam clo tác dụng vừa đủ kim loại nhôm tạo ra 26,7 gam AlCl3? A. 21,3 gam.
B. 12,3 gam.
C. 13,2 gam.
D. 23,1 gam.
Câu 9: Hoà tan m gam Fe trong dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của m là (Cho Fe = 56, H = 1, Cl = 35,5) A. 2,8.
Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
B. Bạc.
Câu 5: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong tất cả các kim loại?
Nội dung phương thức tổ chức
những HS khá giỏi và chia sẻ với các thiểu 15 câu
A. Vàng.
Câu 2: Kim loại nào sau đây dẻo nhất trong tất cả các kim loại?
A. Liti.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu hoạt động
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3. Câu 1: Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại?
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
B. 1,4.
Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
C. 5,6.
D. 11,2. Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Câu 10: Trong hợp kim Al- Ni, cứ 10 mol Al thì có 1mol Ni. Thành phần phần trăm về khối lượng của hợp
Tiết
Ngày soạn: CHỦ ĐỀ: LUYỆN TẬP VỀ KIM LOẠI, HỢP KIM ( 1 tiết)
kim này là: A. 81%Al và 19%Ni.
B. 82%Al và 18%Ni.
C. 83%Al và 17%Ni.
D. 84%Al và 16%Ni.
Câu 11: Ngâm 2,33 gam hợp kim Fe – Zn trong lượng dư dung dịch HCl đến khi phản ứng hoàn toàn thấy giải phóng 896ml H2 (đktc). Thành phần phần trăm về khối lượng của hợp kim này là: A. 27,9%Zn và 72,1%Fe.
B. 26,9%Zn và 73,1%Fe. C. 25,9%Zn và 74,1%Fe. D. 24,9%Zn và 75,1%Fe.
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: a) Kiến thức - Trình bày được kiến thức về cấu tạo nguyên tử kim loại và liên kết kim loại. - Giải thích được nguyên nhân gây ra TCVL chung và TCHH đặc trưng của kim loại, hợp kim. b) Kĩ năng - Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố kim loại. - Suy diễn: Từ cấu tạo nguyên tử kim loại và đơn chất kim loại suy ra tính chất vật lí và tính chất hoá học của kim loại. - Giải bài tập về kim loại: + Bài tập định tính: Nhận biết mẫu kim loại, tách kim loại ra khỏi hỗn hợp bằng pp hoá học. + Bài tập định lượng: Xác định nồng độ, lượng chất tham gia và tạo thành sau phản ứng hoá học, xác định nguyên tử khối kim loại. + Bài tập trắc nghiệm. c) Thái độ - Tạo cho Hs niềm say mê yêu khoa học, tin tưởng vào khoa học. - Tạo hứng thú học tập cho Hs 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống - Năng lực tính toán II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học - Phương pháp dạy học hợp tác (kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận góc). - Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (mô hình, tranh ảnh, tư liệu, ), SGK. - Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH - GV: Chuẩn bị bài luyện tập. - HS: Ôn tập kiến thức và làm bài tập trong bài luyện tập. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP Mục tiêu hoạt động
Nội dung, phương thức tổ chức
Dự kiến sản phẩm, đánh
hoạt động học tập của HS
giá kết quả hoạt động
- Củng cố, khắc sâu - Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên - Sản phẩm: Kết quả trả các kiến thức đã học cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp đôi hoặc trao đổi nhóm lời các câu hỏi/bài tập trong phần kim loại, nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập 1, 2; hợp kim; trong phiếu học tập. - Kiểm tra, đánh giá HĐ. - Tiếp tục phát triển - Khi HS HĐ cá nhân, GV chú ý quan sát, kịp thời + Thông qua kết quả trả các năng lực: tự học, phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có lời các câu hỏi/bài tập Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
sử dụng ngôn ngữ giải pháp hỗ trợ hợp lí.
trong phiếu học tập số 2
hóa học, phát hiện + Sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của HS về GV tổ chức cho HS chia và giải quyết vấn đề các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập. sẻ, thảo luận tìm ra chỗ thông qua môn học. - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày sai cần điều chỉnh và Nội dung HĐ: Hoàn kết quả/lời giải, các HS khác góp ý, bổ sung. GV giúp chuẩn hóa kiến thức. thành các câu HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hỏi/bài
tập
phiếu học tập.
trong hóa kiến thức/phương pháp giải bài tập. GV có thể biên soạn các câu hỏi/bài tập khác, phù hợp với đối tương HS, tuy nhiên phải đảm bảo mục tiêu chuẩn kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu của chương trình. Các câu hỏi/ bài tập cần mang tính định hướng phát triến năng lực HS, tăng cường các câu hỏi/ bài tập mang tính vận dụng kiến thức, gắn với thực tiễn, thực nghiệm, tránh các câu hỏi chỉ yêu cầu HS ghi nhớ kiến thức máy móc.
V. PHỤ LỤC PHIẾU HỌC TẬP 1
C. Các nguyên tố có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng đều là các kim loại. D. Các nguyên tố ở các nhóm IA, IIA, IIIA (trừ hiđro) đều là kim loại. Câu 2: Dãy các kim loại phản ứng với lưu huỳnh ở nhiệt độ phòng là: A. Fe, Na, Hg. B. Zn, Na, Al. C. Ba, Na, Hg. D. Cu, Fe, Zn. Câu 3: Dãy các kim loại được xếp theo thứ tự tính khử tăng dần từ trái sang phải là: A. Al, Mg, Fe. B. Fe, Al, Mg. C. Fe, Mg, Al. D. Mg, Fe, Al. Câu 4: Độ dẫn điện của kim loại giảm dần theo thứ tự nào sau đây? B. Cu, Fe, Al. C. Al, Cu, Fe. D. Al, Fe, Cu. A. Cu, Al, Fe. Câu 5: Kim loại có những tính chất vật lí chung nào sau đây? A. Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao. B. Tính dẻo, tính dẫn điện và nhiệt, có ánh kim. C. Tính dẫn điện và nhiệt, có khối lượng riêng lớn, có ánh kim. D. Tính dẻo, có ánh kim, rất cứng. Câu 6: Vị trí của nguyên tử M (Z = 26) trong bảng hệ thống tuần hoàn là: A. ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB. B. ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIA. C. ô 26, chu kì 4, nhóm IIB. D. ô 26, chu kì 4, nhóm IIA. Câu 7: Hợp kim nào cứng nhất trong các hợp kim sau? A. W-Co. B. Fe-Cr-Mn. C. Sn-Pb. D. Bi-Pb-Sn. Câu 8: Những hình ảnh dưới đây về kim loại dựa vào tính chất vật lý chung nào của chúng?
Nội dung 1: HS thống kê tính chất hoá học của kim loại: + Tác dụng với phi kim, với H+ (H2O và axit loãng), với axit có tính oxi hoá mạnh (HNO3 và H2SO4 đ); với muối; kiềm dung dịch (Al, Zn ..); - GV: Đánh giá hoạt động của HS, yêu cầu HS tự nhận xét, bổ sung; - GV khắc sâu kiến thức với các câu hỏi: - Nguyên tử kim loại có đặc điểm như thế nào? - Đơn chất kim loại có cấu tạo như thế nào? - Liên kết kim loại là gì? So sánh liên kết kim loại với liên kết ion và liên kết cộng hoá trị. Nội dung 2: + Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức về cấu tạo nguyên tử kim loại để giải thích tính chất của kim loại. - Dựa vào cấu tạo đơn chất kim loại, hãy giải thích tính dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo và có ánh kim của kim loại. - Tính chất hoá học chung của kim loại là gì? Giải thích nguyên nhân tính chất hoá học chung của đó và dẫn ra những phản ứng hoá học cụ thể để minh hoạ? - Cặp oxi hoá - khử là gì? Dựa vào dãy điện hoá tìm thí dụ về so sánh tính chất của các cặp oxi hoá - khử của kim loại, khác với thí dụ trong sgk. - Dãy điện hoá của kim loại cho phép ta dự đoán hai cặp oxi hoá - khử như thế nào? Cho thí dụ khác với SGK. Nội dung 3: Giải bài tập trong SGK – hoàn thành phiếu học tập Trắc nghiệm: 1. B; 2. C; 3. C; 6. B; 7. D; 8. B; 9. D; 10: Cu + AgNO3 và Cu + Fe(NO3)3..
PHIẾU HỌC TẬP 2 Hệ thống câu hỏi / bài tập kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học chuyên đề
Mức độ biết:. Câu 1: Nhận định nào sau đây đúng? A. Các kim loại đều có số electron lớp ngoài cùng nhỏ hơn 4. B. Các nguyên tố nhóm B đều là kim loại. Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Đồ dùng bằng nhôm Nhiệt kế thủy ngân Đồ trang sức. Câu 9: Người xưa đã ứng dụng tính chất vật lí nào của đồng khi dùng đồng làm gương soi? A. Tính dẻo. B. Có khả năng dẫn nhiệt tốt. C. Có tỉ khối lớn. D. Có khả năng phản xạ ánh sáng. Câu 10: Hợp kim nào sau đây là hợp kim của nhôm? A. Đuy-ra. B. Gang. C. Thép. D. Inox Mức độ hiểu:. Câu 11: Cation Mn+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s22p6. Vậy, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại M không thể là A. 3s1. B. 3s23p1. C. 3s23p3. D. 3s2. Câu 12: Ion M2+ có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí M trong bảng hệ thống tuần hoàn là A. ô 20, chu kì 4, nhóm IIA. B. ô 20, chu kì 4, nhóm IIB. C. ô 18, chu kì 3, nhóm VIIIA. D. ô 18, chu kì 3, nhóm VIIIB. Câu 13: Đồng thau là hợp kim của đồng và kẽm. Khi thả một miếng đồng thau nhỏ vào dung dịch đồng (II) clorua, hiện tượng quan sát được là: A. hợp kim không tan. B. hợp kim tan một phần, dung dịch thu được có màu xanh. C. hợp kim tan một phần, dung dịch thu được không màu và có một lớp đồng màu đỏ bám trên miếng hợp kim. D. hợp kim tan một phần, dung dịch thu được có màu xanh và một lớp đồng màu đỏ bám trên hợp kim. Câu 14: Vonfram (W) thường được dùng để chế tạo dây tóc bóng đèn vì Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
A. vonfram là kim loại rất dẻọ. B. vonfram có khả năng dẫn điện rất tốt. C. vonfram là kim loại nhẹ. C. vonfram có nhiệt độ nóng chảy caọ. Câu 15: Hợp kim được dùng trong công nghiệp chế tạo tàu vũ trụ, máy bay, ôtô là: A. Co-Cr-Mn-Mg. B. W-Fe-Cr-Co. C. Al-Cu-Mn-Mg. D. W-Co-Mn. Câu 16: Hầu hết các kim loại đều có tính ánh kim vì A. kim loại có cấu trúc mạng tinh thể nên rất dễ hấp thụ ánh sáng. B. các ion dương trong kim loại hấp thụ tốt ánh sáng. C. các electron tự do trong kim loại phản xạ tốt những ánh sáng có bước sóng mà mắt thường nhìn thấy được. D. tinh thể kim loại đa số ở thể rắn, có thể phản xạ tốt ánh sáng chiếu tới nó. Câu 17: Cho mẩu Na vào dung dịch CuSO4 ta thấy hiện tượng A. có khí thoát ra, xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan. B. có khí thoát ra, xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa không tan. C. dung dịch mất màu xanh, xuất hiện Cu màu đỏ. D. dung dịch có màu xanh, xuất hiện Cu màu đỏ. Câu 18: Hợp kim thường A. cứng hơn các kim loại thành phần. B. dẫn điện, dẫn nhiệt tốt hơn các kim loại thành phần. C. dẻo hơn các kim loại thành phần. D. có nhiệt độ nóng chảy cao hơn các kim loại thành phần. Câu 19: Những đồ dùng bằng bạc lâu ngày bị xỉn màu, mất đi ánh bạc lấp lánh vì A. bạc đã phản ứng với hiđrosunfua trong không khí tạo ra bạc sunfua màu đen. B. bạc đã phản ứng với oxi trong không khí tạo ra bạc oxit màu đen. C. bạc đã phản ứng với hơi nước trong không khí tạo ra bạc oxit màu đen. D. bạc dần dần bị thay đổi cấu trúc mạng tinh thể. Mức độ vận dụng:. Câu 20: Hoà tan 1,44g một kim loại hoá trị II trong 150ml dung dịch H2SO40,5M. Muốn trung hoà axit dư trong dung dịch thu được phải dùng hết 30ml dung dịch NaOH 1M. Kim loại đó là A. Mg. B. Ba. C. Ca. D. Be. Câu 21: Một trong những chất liệu làm nên vẻ đẹp kì ảo của tranh sơn mài đó là những mảnh màu vàng lấp lánh cực mỏng. Những mảnh màu vàng lấp lánh cực mỏng đó được làm từ kim loại vàng được dát mỏng thành những lá vàng có chiều dày 1.10-4 mm. Nếu dát mỏng 1 chỉ vàng (có khối lượng là 3,75g Au và có d = 19,32g/cm3) tới chiều dày 1.10-4mm thì diện tích lá vàng thu được là bao nhiêu?. Câu 22: Cho 16,2g kim loại M (hoá trị không đổi) tác dụng với 0,15 mol O2, Chất rắn sau phản ứng tan trong dung dịch HCl dư tạo 13,44 lít khí (đktc). M là A. Na. B. Al. C. Ca. D. Mg.
Tiết
Ngày soạn: CHỦ ĐỀ 3: DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI ( 1 tiết)
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ a) Kiến thức: Học sinh biết: - Dãy điện hóa của kim loại. - ý nghĩa của dãy điện hóa kim loại. b) Kỹ năng: - Rèn kĩ năng so sánh tính chất, dự đoán chiều hướng của phản ứng xảy ra giữa 2 cặp oxi hóa khử. c) Thái độ: - Tạo cho Hs niềm say mê yêu khoa học, tin tưởng vào khoa học. - Tạo hứng thú học tập cho Hs 2. Định hướng hình thành và phát triển năng lực - Năng lực tự học; năng lực hợp tác, làm việc nhóm. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực tính toán. - Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học - Phương pháp dạy học hợp tác (kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận góc). - Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (mô hình, tranh ảnh, tư liệu, ), SGK. - Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên - Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (bảng lớn). - Máy chiếu. - Phiếu học tập 2. Học sinh - Tính chất hóa học kim loại, kim loại phản ứng với dd muối - Tìm hiểu trước các vấn đề học tập GV đã giao nhiệm vụ. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG 1: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu
Nội dung phương thức tổ chức
hoạt động
hoạt động học tập của HS Nội dung:
Nắm được:
- Xem lại kiến thức và chuẩn bị kiến thức bài sau.
+ Thế nào là Dãy điện hóa của kim loại
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động - Sản phẩm của học sinh được trình bày trên bảng phụ theo nội dung của phiếu học tập số 1
cặp oxi hóa - Nêu và giải quyết vấn đề; Thảo - Hình thành kiến thức về: Dãy điện hóa của kim loại – khử
luận; Thuyết trình; Vấn đáp.
1. Khái niệm cặp oxi hóa - khử
+ So sánh - Hoạt động trình bày và thảo Gv: Cho Hs tìm hiểu khái niệm này trong SGK, sau đó tính
chất luận giữa các nhóm, HS hoàn yêu cầu Hs khái quát theo sơ đồ:
của các cặp thành phiếu học tập số 1 oxi Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
hoá
Mn+ +
→ M ne ←
-
Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
khử
Và viết cặp oxi hoá - khử của kim loại:
+ Dãy điện - Gv: Yêu cầu Hs thực hiện 2
Mn + M
của HS
phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
hoá của kim phản ứng oxi hoá khử, giữa Cu Khái niệm: Dạng oxi hoá và dạng khử của cùng một loại và dd Ag+, Fe và dd Cu2+, qua đó nguyên tố kim loại tạo nên cặp oxi hoá - khử của kim
- Củng cố, khắc sâu các kiến - Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên - HS: Hoàn thành
+ Ý nghĩa so sánh tính khử, tính oxi hoá loại.
chất vật lý, tính chất hóa học nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu - Kiểm tra, đánh
của
dãy của nguyên tử và ion kim loại, Ví dụ:
điện
hoá của cặp oxi hoá- khử của kim
của kim loại
loại? - Hs: Trả lời Gv kết luận: Tiến hành tương tự với nhiều cặp oxi hóa - khử và sắp xếp thành dãy điện hoá của kim loại.
Ag + Cu 2 + Fe2 + ; ; Cu Fe Ag
thức đã học trong bài về tính cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp đôi hoặc trao đổi phiếu học tập số 2
- HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày + Thông qua kết
hóa của kim loại
2. So sánh tính chất của cặp oxi hoá - khử
- Tiếp tục phát triển các năng kết quả/lời giải, các HS khác góp ý, bổ sung. GV giúp quả trả lời các câu
Ví dụ 1: Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu
lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hỏi/bài tập trong
+ Tính khử của Fe > Cu
hóa học, phát hiện và giải hóa kiến thức/phương pháp giải bài tập.
+ Tính oxi hoá của Fe2+ < Cu2+
quyết vấn đề thông qua môn - GV có thể biên soạn các câu hỏi/bài tập khác, phù GV tổ chức cho HS
→
Fe2 + Cu 2 + < (1) Fe Cu
- Nội dung HĐ: Hoàn thành tiêu chuẩn kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu của tìm ra chỗ sai cần
Ví dụ 2: Cu + 2Ag+ → Cu2+ + 2Ag
các câu hỏi/bài tập trong chương trình. Các câu hỏi/ bài tập cần mang tính điều
+ Tính khử của Cu > Ag
phiếu học tập số 3
định hướng phát triến năng lực HS, mở rộng sự liên chuẩn
kim loại?
Từ (1) và (2):
chỉnh hóa
thức máy móc. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, TÌM TÒI MỞ RỘNG
Fe2 + Cu 2 + Ag + < < Fe Cu Ag
Mục tiêu hoạt động
Nội dung phương thức tổ chức
Dự kiến sản phẩm, đánh
hoạt động học tập của HS
giá kết quả hoạt động
+ Nguyên tắc sắp xếp các cặp 3. Dãy điện hóa của kim loại oxi hoá khử của kim loại trong + Dãy điện hoá của kim loại: là dãy các cặp oxi hoá - khử
- Nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến GV yêu cầu các nhóm về nhà - HS về nhà tìm hiêu
dãy?
được sắp xếp theo thứ tự nhất định.
quyết các câu hỏi, bài tập nhằm mở rộng liên quan tới kim loại trong đời
Hs: Trả lời
K+ /K ; Na+ /Na; Mg2+/Mg; Al3+ /Al; Zn2+/ Zn; Fe2+/ Fe; Ni2+
kiến thức của HS, GV động viên khuyến sống và trình bày câu hỏi dưới
Gv: Giới thiệu dãy điện hoá /Ni; Sn2+ /Sn; Pb2+ /Pb; 2H+ /H2; Cu2+/Cu; Hg2+/Hg chuẩn của kim loại đã được viết + Nguyên tắc sắp xếp các cặp oxi hoá khử của kim loại sẵn trên giấy. trong dãy: theo chiều tăng dần tính oxi hoá của các ion
khích HS tham gia, nhất là những HS khá dạng trắc nghiệm mỗi nhóm tối
thức, kỹ năng đã học trong bài để giải tìm hiểu, siêu tầm các câu hỏi
giỏi và chia sẻ với các bạn trong lớp.
loại.
oxi
hoá
-
Nhóm 2: So sánh tính oxi hóa và tính khử của các cặp cặp oxi-hóa khử Nhóm 3: Nêu ý nghĩa dãy điện hóa, từ đó cho biết quy tắc an pha.
khử: - Tính khử của Fe > Cu
Fe2 + Cu 2 + Fe Cu
Nhóm 4: Viết phương trình phản tác dụng của kim loại với nước và dung dịch muối.
- Tính oxi hoá của Fe2+ < Cu2+
- Ion Cu2+, Ag+ , ion nào có tính oxi hoa mạnh hơn?
→
Fe2 + < Cu 2 + Fe Cu
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2.
+ Chất oxi hoá mạnh sẽ oxi hoá chất khử mạnh tạo ra
- Kim loại Cu, Ag, kim loại nào chất oxi hoá yếu và chất khử yếu (qui tắc anpha) có tính khử manh hơn? + Dãy điện hoá của kim loại cho phép dự đoán chiều của Cặp oxi hoá - khử của kim loại phản ứng oxi hoá - khử. nào có thế điện cực cao hơn? Ví dụ 2: Fe + Cu2+ → Fe2+ + CK mạnh
Coxh mạnh
Cu
Coxh
CK
yếu
yếu
Nội dung phương thức tổ chức hoạt động học tập
Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
Câu 1: Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hóa là (biết trong dãy điện hóa, cặp Fe3+/Fe2+ đứng trước cặp Ag+/Ag): A. Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+.
B. Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+.
C. Fe , Ag , Cu , Fe .
D. Fe3+, Cu2+, Ag+, Fe2+.
3+
+
2+
2+
Câu 2: Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là A. Cu + dung dịch FeCl3.
B. Fe + dung dịch HCl.
C. Fe + dung dịch FeCl3.
D. Cu + dung dịch FeCl2.
Câu 3: Thứ tự một số cặp oxi hóa – khử trong dãy điện hóa như sau:
HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP Mục tiêu hoạt động
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Nhóm 1: Tìm hiểu về cặp oxi-hóa khử của kim loại.
Gv: hướng dẫn Hs phân tích ví 4. Ý nghĩa dãy điện hóa của kim loại dụ phản ứng oxi hoá - khử giữa Ví dụ 1: Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu cặp
thiểu 15 câu
IV. PHỤ LỤC
và theo chiều giảm dần tính khử của các nguyên tử kim
2
và kiến
tưởng tránh các câu hỏi chỉ yêu cầu HS ghi nhớ kiến thức.
Cu 2 + Ag + < (2) → Cu Ag
+ Thế nào là dãy điện hoá của
phiếu học tập số 2
hợp với đối tương HS, tuy nhiên phải đảm bảo mục chia sẻ, thảo luận
học.
+ Tính oxi hoá của Cu2+ < Ag+ Gv: Đặt câu hỏi
giá HĐ.
của kim loại, ý nghĩa dãy điện hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2.
Dự kiến sản
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+. Cặp chất không phản ứng với nhau là A. Fe và dung dịch CuCl2. Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
B. Fe và dung dịch FeCl3. Giáo án Hóa học 12 chuẩn
C. dung dịch FeCl2 và dung dịch CuCl2.
D. Cu và dung dịch FeCl3.
Câu 4: Hoà tan 58 gam CuSO4.5H2O vào nước được 500ml dung dịch CuSO4. Cho dần dần mạt sắt vào 50 ml dung dịch trên, khuấy nhẹ cho tới khi dung dịch hết màu xanh thì lượng mạt sắt đã dùng là: A. 0,65g.
B. 1,2992g.
C. 1,36g.
D. 12,99g.
- Ngâm một đinh Fe trong dung dịch CuSO4 - Ngâm một lá Cu trong dung dịch FeSO4 Hãy cho biết trường hợp nào có phản ứng xảy ra? Giải thích, viết PTHH của PƯ Bài tập 3:
Câu 5: Ngâm một đinh sắt sạch trong 200 ml dung dịch CuSO4 sau khi phản ứng kết thúc, lấy đinh sắt ra
- Cho bột Cu vào dung dịch FeCl2 dư
khỏi dung dịch rửa nhẹ làm khô nhận thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 0,8 gam. Nồng độ mol/lít
- Cho bột Cu vào dung dịch FeCl3 dư
của dung dịch CuSO4 đã dùng là:
Hãy cho biết trường hợp nào bột Cu tan hết? Giải thích, viết PTHH của PƯ
B. 0,4M.
A. 0,25M.
C. 0,3M.
D. 0,5M.
NỘI DUNG: LUYỆN TẬP DÃY ĐIỆN HÓA ( 1 tiết)
- Các nhóm thảo luận: Đại diện nhóm trình bày; HS tự nhận xét đánh giá nội dung 2 phiếu học tập; - GV: Kết luận, củng cổ, bổ sung nội dung 2 phiếu học tập;
HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP Mục tiêu
Nội dung, phương thức tổ chức
Dự kiến sản phẩm,
hoạt động
hoạt động học tập của HS
đánh giá kết quả hoạt động
Củng cố tính chất - GV: Giao cho các nhóm thảo luận nội dung; - HS hoàn thành nội dung của phiếu kim loại, dãy điện trình bày nội dung phiếu học tập hóa của kim loại; Nhóm 1,2: Hoàn thành phiếu học tập 1:
học tập 1,2
- Hoàn thành các câu hỏi trong SGK hoàn thành các bài Nhóm 3,4: Luyện tập xét chiều của phản ứng - GV Hổ trợ HS khi khó khăn trong tập SGK giữa các cặp oxi hóa-khử theo quy tắc anpha việc hoàn thành các câu hỏi; BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHUYÊN ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Câu 1: Hoà tan 1,44g một kim loại hoá trị II trong 150ml dung dịch H2SO40,5M. Muốn trung hoà axit dư trong dung dịch thu được phải dùng hết 30ml dung dịch NaOH 1M. Kim loại đó là A. Mg.
B. Ba.
C. Ca.
D. Be.
Câu 2: Một trong những chất liệu làm nên vẻ đẹp kì ảo của tranh sơn mài đó là những mảnh màu vàng lấp lánh cực mỏng. Những mảnh màu vàng lấp lánh cực mỏng đó được làm từ kim loại vàng được dát mỏng thành những lá vàng có chiều dày 1.10-4 mm. Nếu dát mỏng 1 chỉ vàng (có khối lượng là 3,75g Au và có d = 19,32g/cm3) tới chiều dày 1.10-4mm thì diện tích lá vàng thu được là bao nhiêu? GV: giao nhiệm vụ cho HS PHỤ LỤC PHIẾU HỌC TẬP 1 + Nêu thứ tự sắp xếp các cập oxi hóa – khử theo chiều tăng dần tính oxi của ion kim loại, và giảm dần tính khử của kim loại; + Nêu ý nghĩa của dãy điện hóa kim loại; + Lấy ví dụ minh họa?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Bài tập 1: - Nhúng một dây Ag trong dung dịch Cu(NO3)2 - Nhúng một dây Cu trong dung dịch AgNO3 Hãy cho biết trường hợp nào có phản ứng xảy ra? Giải thích, viết PTHH của PƯ Bài tập 2: Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Tiết
Ngày soạn:
CHỦ ĐỀ 3: SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI ( 2 tiết)
Giới thiệu chung: Gồm 2 tiết trên lớp, thời gian còn lại chủ yếu các em làm việc theo nhóm ngoài giờ học chính và làm việc ở nhà. - Tiết 1: GV giúp HS hiểu được Các khái niệm: ăn mòn kim loại, ăn mòn hoá học, ăn mòn điện hoá, điều
I. MỤC TIÊU:
kiện xảy ra sự ăn mòn kim loại,cơ chế của ăn mòn điện hóa học trong khoảng 30 phút ( phiếu học tập số 1)
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
Thời gian còn lại của tiết học các em làm việc theo nhóm thảo luận các vấn đề mà dự án đưa ra và lựa chọn vấn
a) Kiến thức - Các khái niệm: ăn mòn kim loại, ăn mòn hoá học, ăn mòn điện hoá, các biện pháp bảo vệ kim loại
đề nghiên cứu - Tiết 2 : Luyện tập: Các nhóm báo cáo về sản phẩm của nhóm mình, mỗi nhóm báo cáo tối đa trong 9 phút
khỏi bị ăn mòn.
sau đó các nhóm sẽ thảo luận, nhận xét, bổ sung thêm.
- Điều kiện xảy ra sự ăn mòn kim loại .Cơ chế của ăn mòn điện hóa học.
TÌM HIỂU SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI ( 1 TIẾT)
b) Kĩ năng
HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG
- Phân biệt được ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá ở một số hiện tượng thực tế . - Sử dụng và bảo quản hợp lí một số đồ dùng bằng kim loại và hợp kim dựa vào những đặc tính của chúng.
Mục tiêu hoạt động
Nội dung phương thức tổ chức
Dự kiến sản phẩm, đánh giá
hoạt động học tập của HS
kết quả hoạt động
- Tạo không khí vui vẻ trong lớp - GV: Quan sát phòng học nêu các - Sản phẩm HS: Nêu các vật
- Quan sát, nêu hiện tượng, giải thích hiện tượng khi làm thí nghiệm.
học, khơi gợi hứng thú của HS vào vật dụng làm bằng kim loại,các vật dụng đưa ra kết luận các vật
c) Thái độ - Nhận thức được tác hại nghiêm trọng của sự ăn mòn kim loại, nhất là nước ta ở vào vùng nhiệt đới gió mùa, nóng nhiều và độ ẩm cao. Từ đó, có ý thức và hành động cụ thể để bảo vệ kim loại, tuyên truyền
chủ đề học tập.HS tiếp nhận kiến dụng này thay đổi như thế nào sau dụng này bị gỉ sau một thời thức chủ động, tích cực, hiệu quả.
1 thời gian sử dụng?
gian sử dụng.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
và vận động mọi người cùng thực hiện nhiệm vụ này. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
Mục tiêu hoạt động
Thông qua bài học sẽ giúp các em hình thành và phát triển các năng lực sau:
Nội dung phương thức tổ chức hoạt động học tập của
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
HS
- Năng lực vận dụng các kiến thức lí thuyết vào cuộc sống.
Nội dung 1: Tìm hiểu về khái niệm
- Năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn mang tính tích hợp, thực tiễn.
-
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học.
HS
được
- Năng lực thực hành hoá học.
nắm * GV: cho HS quan sát hình HS đưa ra được khái niệm về sự ăn mòn kim loại. khái ảnh con tàu và cái ống xả của I. Khái niệm
niệm ăn mòn xe máy trước và sau khi sử -Khái niệm:Sự ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại
- Năng lực tính toán.
kim loại.
- Năng lực linh hoạt sáng tạo.
dụng từ đó HS thấy được hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường dưới tác dụng môi trường xunh quanh.
- Năng lực tự học, tự nghiên cứu.
xung quanh kim loại và hợp -Bản chất :Kim loại bị oxi hóa thành ion dương
- Năng lực tự điều chỉnh.
kim sẽ bị phá hủy.
- Năng lực đáng giá.
M → M n+ + ne
Nội dung 2: Tìm hiểu về ăn mòn hóa học
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin
- Hiểu được
- Năng lực tìm hiểu, quan sát các hiện tượng xung quanh (con người, môi trường, vật dụng...); phân
điều kiện xảy trình phản ứng giữa Fe và O2.
tích, tổng hợp kiến thức từ các môn học; hoạt động và làm việc theo nhóm.
ra sự ăn mòn
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
+ GV: Cho HS viết phương HS đưa ra được khái niệm về sự ăn mòn hóa học. II. Các dạng ăn mòn
- HS: Viết PT, xác định vai 1. Ăn mòn hóa học
kim loại, Cơ trò các chất tham gia, nhận Ăn mòn hóa học là quá trình oxi hóa –khử, trong đó các
1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề.
chế của ăn xét cách mà kim loại sắt electron của kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất
2. Các kĩ thuật dạy học
mòn điện hóa nhường e.
- Phương pháp dạy học hợp tác (kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận góc).
học.
trong môi trường .
HS: lấy ví dụ về hiện tượng Ví dụ : -Lá kẽm ngâm trong dd HCl bị ăn mòn hóa học.
- Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (mô hình, tranh ảnh, tư liệu, ), SGK.
ăn mòn hóa học trong thực
- Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề.
tế.kiềng bếp ga,bô xe máy,vỉ Đặc điểm:Nhiệt độ càng cao kim loại ăn mòn càng nhanh.
-Thiết bị lò cao (thép) bị ăn mòn hóa học
thịt nướng...
III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Nội dung 3: Tìm hiểu về ăn mòn điện hóa học
1. Giáo viên:- Thí nghiệm ăn mòn điện hóa - Máy tính, máy chiếu.
- Phân biệt GV:Hướng dẫn HS làm thí 2)Ăn mòn điện hóa học
2. Học sinh: - Ôn lại các kiến thức đã học có liên quan: tính chất của kim loại và hợp kim
được ăn mòn nghiệm về ăn mòn điện hóa
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
mòn điện hoá nghiệm. Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
a)Khái niệm:
hoá học và ăn - Giới thiệu dụng cụ thí Ăn mòn điện hóa học là quá trình oxi hóa –khử, trong đó
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
kim loại bị ăn mòn do tác dụng của dung dịch chất điện li Giáo án Hóa học 12 chuẩn
ở một số hiện - Cách tiến hành thí nghiệm.
và tạo nên dòng electron chuyển dời từ cực âm sang cực
trình bày nội dung chuẩn bị mỡ,sơn,mạ,tráng mem,..
tượng thực tế - Hướng dẫn HS quan sát và dương
Ví dụ:chiếc xe đạp,xe gắn máy đã được sơn,các thanh sắt
của nhóm.
nêu được các hiện tượng thí *Thí nghiệm
.
Giáo viên: Cho các nhóm đã được bôi dầu mỡ... khác đặt câu hỏi, thảo luận 2.Phương pháp điện hóa
nghiệm *HS: Quan sát và nêu được
Z
các hiện tượng thí nghiệm
C
n
( - )
( +
H
*GV: Mô phỏng thí nghiệm
Z
này với mục đích giúp HS
H
)
2 2
n
và bổ sung nội dung trình Nối kim loại cần bảo vệ với một kim loại hoạt động hơn
u
+ +
*HS:Giải thích hiện tượng. Điều kiện xảy ra sự ăn mòn
để tạo thành pin điện hóa và kim loại hoạt động hơn bị ăn
HS: Thảo luận.
mòn, kim loại kia được bảo vệ.
GV: Nhận xét và kết luận lại
thấy rõ được ba hiện tượng của thí nghiệm :
bày của học sinh.
nội dung bài học. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
* Giải thích Điện cực âm(-):Zn bị ăn mòn nhanh theo phản ứng:
Mục tiêu
Nội dung phương thức tổ chức
Zn → Zn2++ 2e
hoạt động
hoạt động học tập của HS
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
điện hoá học.
- Ion Zn2+đi vào dung dịch c¸c e di chuyÓn sang điện cực Chiếu Hình ảnh mô đồng lµm cho kim v«n kÕ lÖch ®i. phỏng thí nghiệm khi chưa -Điện cực dương (catôt) :
- Giúp HS hệ - GV: Cho HS thảo luận, trả lời Câu 1: Trong hai trường hợp sau đây,trường hợp nào
*GV:
thống
nối dây dẫn và khi nối dây
2H+ + 2e = H2↑
về ăn mòn dung các câu hỏi;
-Vỏ tàu được nối với thanh đồng
dẫn để HS so sánh 2 dạng ăn
→ Bọt khí xuất hiện xung quanh lá Cu
kim loại;
Câu 2: cho lá sắt kim loại vào :
kiến câu hỏi;
vỏ tàu được bảo vệ ?
thức đã học - GV nhận xét, đánh giá nội -Vỏ tàu thép được nối với thanh kẽm
mòn. Từ đó HS rút ra được Kết luận :lá kẽm trong thí nghiệm ăn mòn điện hóa học các điều kiện xảy ra ăn mòn b)Ăn mòn điện hóa học hợp kim của sắt trong không khí ẩm
a) dd H2SO4 loãng . b) dd H2SO4 loãng có một lượng nhỏ CuSO4.
điện hóa học và hiểu được ví dụ: Sự ăn mòn của gang: trong tự nhiên sự ăn mòn Cơ chế :
Nêu hiện tượng xảy ra, giải thích và viết phương trình
kim xảy ra phức tạp có thể cực âm (-) : Fe → Fe2+ +2e xảy ra đồng thời cả quá trình Các electron được giải phóng chuyển dịch đến catôt
Câu 3: Một dây phơi quần áo gồm một đoạn dây đồng
ăn mòn điện hóa học và ăn Cực dương (+): O2 hòa tan trong nước bị khử thành ion mòn hóa học. hiđroxit: O2 + 2H2O +4e → 4 OH*HS: nêu điều kiện. Khi tan vào dd điện li :
xảy ra ở chỗ nối hai đoạn dây khi để lâu ngày?
4Fe(OH)2 +O2 không khí +2H2O
hoá học của các phản ứng xảy ra trong mỗi trường hợp nối với một đoạn dây thép .Hiện tượng nào sau đây A.Sắt bị ăn mòn
B.Đồng bị ăn mòn C.Sắt và đồng
đều bị ăn mòn
D.Sắt và đồng đều không bị ăn
mòn.
→ 4Fe(OH)3
-Tại sao sự ăn mòn hợp kim
Phân hủy của sắt (Fe – C) trong không Fe(OH)3 Fe2O3.nH2O khí ẩm là ăn mòn điện hóa Kết quả :vật bằng gang bị ăn mòn theo kiểu điện hóa . học?
c) Điều kiện xảy ra ăn mòn điện hóa
- Ăn mòn điện hóa học hợp - Các điện cực phải khác nhau về bản chất (kim loại –kim kim của sắt (Fe-C) xảy ra loại,kim loại –phi kim, kim loại-hợp chất hóa học) như thế nào?
- Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với
*HS: hoàn thành PHT
V. PHỤ LỤC PHIẾU HỌC TẬP 1 Nhóm 1: Tìm hiểu về khái niệm, bản chất ăn mòn kim loại. Nhóm 2: Tìm hiểu khái niệm, đặc điểm ăn mòn hóa học. Nhóm 3 : Tìm hiểu khái niệm, đặc điểm, điều kiện ăn mòn điện hóa học. Nhóm 4 : Ăn mòn điện hóa học hợp kim của sắt trong không khí ẩm
nhau qua dây dẫn . *GV: nhận xét, đánh giá các -Các điện cực cùng tiếp xúc với một dung dịch chất điện li nhóm
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 - Nhóm 1: Bảo vệ kim loại bằng phương pháp bảo vệ bề mặt .
Nội dung 4: Tìm hiểu cách chống ăn mòn kim loại - HS hiểu các GV: Nêu và giải quyết vấn III. Các phương pháp chống ăn mòn kim loại
- Nhóm 2, 3: Bảo vệ kim loại bằng phương pháp điện hóa
phương pháp đề; Thảo luận; Thuyết trình; - Sản phẩm của học sinh được trình bày trên bảng phụ
- Nhóm 4: Quan sát các nhóm còn lại trình bày nội dung. Nhận xét và bổ sung.
chống
ăn Vấn đáp.
mòn kim loại
theo nội dung của phiếu học tập số 2.
Hình thức tổ chức hoạt - Hình thành kiến thức về Chống ăn mòn kim loại động: Hoạt động trình bày và 1.Phương pháp bảo vệ bề mặt thảo luận giữa các nhóm.
Dùng những chất bền vững đối với môi trường để phủ
- Học sinh: Cử đại diện nhóm ngoài mặt những đồ vật bằng kim loại như bôi dầu Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Tiết
Ngày soạn:
triển Nhóm 3: Thiết kế nội dung củng cố bài học
phát
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
dụng
a) Kiến thức
ngữ hóa học, b. HS
ngôn thành viên trong nhóm.
+ GV đánh giá sơ bộ về
hiệu quả của dự án phát hiện và - Lập kế hoạch thực hiện dự án, xác định mục tiêu dự án, đưa ra thông qua phiếu phản giải quyết câu hỏi định hướng cho các nhóm thực hiện dự án nhỏ. hồi của HS sau khi thực vấn đề thông - Các nhóm tự bố trí thời gian họp nhóm và thực hiện nhiệm vụ. hiện dự án này.
- Xây dựng được các nội dung cần tìm hiểu b). Kĩ năng - Thành lập được các nhóm
qua môn học. - Biên bản thảo luận họp nhóm được ghi đầy đủ trong Sổ theo
+ Phổ biến nhiệm vụ cho HS
- Nội dung dõi dự án.
+ Rèn kĩ năng làm việc nhóm + Các nhóm phân công tìm hiểu, nghiên cứu, sưu tầm video, hình ảnh và số liệu liên quan đến nội dung được phân công
thành câu
các trong
phiếu
c) Thái độ
HS: - Các nhóm cử đại diện lên báo cáo sản phẩm dự án của
học nhóm mình.
tập số 3
- Tạo cho Hs niềm say mê yêu khoa học, tin tưởng vào khoa học.
GV: Tổ chức cho các nhóm báo cáo và phát vấn, thời gian mỗi
hỏi/bài nhóm 9 phút.
tập
+ Hình thành kĩ năng thu thập thông tin, đóng vai, điều tra thực tế…
- Trả lời các câu hỏi do nhóm khác và GV phát vấn. - Lắng nghe các nhóm khác báo cáo và đưa ra các câu hỏi phát
- Tạo hứng thú học tập cho Hs 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
+ GV đánh giá so sánh giữa các lớp thực hiện
Hoàn * Cách thức tổ chức hoạt động
HĐ:
+ Các nhóm xây dựng đề cương nghiên cứu cũng như kế hoạch cho việc thực hiện dự án
dự án và không thực hiện dự án này qua phiếu điều tra. + GV đánh giá
từng
thành viên và của các nhóm
trong suốt quá
vấn.
trình thực hiện dự án
GV lắng nghe các nhóm báo cáo, nhận xét vào phiếu.
thông qua phỏng vấn,
HS: - Nhận xét về sản phẩm dự án của nhóm mình và các nhóm quan sát, theo dõi quá trình thực hiện các công khác.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- HS đánh giá quá trình thực hiện của nhóm mình và các nhóm việc của dự án. - Đánh giá định lượng: khác theo phiếu đánh giá
- Năng lực tính toán II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- GV tóm tắt nội dung bài học và đưa ra nhận xét sơ bộ.
Qua các tiêu chí cụ thể
1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề.
- GV rút kinh nghiệm dựa trên toàn bộ hồ sơ dự án bao gồm: Sổ và qua bài kiểm tra 15
2. Các kĩ thuật dạy học - Phương pháp dạy học hợp tác (kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận góc).
theo dõi dự án, các phiếu đánh giá chéo các nhóm, phiếu đánh phút (bài tập trắc nghiệm giá cá nhân và các đánh giá trong quá trình HS thực hiện dự án các câu hỏi theo mức độ).
- Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (mô hình, tranh ảnh, tư liệu, ), SGK.
để chuẩn bị cho các dự án tiếp theo. ĐỀ KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM.
- Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề.
Câu 1: Tên hợp kim của sắt và cacbon thường dung làm nguyên liệu để sản xuất xoong, nồi,bệ máy?
III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
A. Gang.
- GV: Chuẩn bị bài luyện tập.
A. Fe.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
hoạt động
Dự kiến sản phẩm, Nội dung phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS
đánh giá kết quả hoạt động
- Củng cố, GV chia đều HS vào 3 nhóm. Mỗi nhóm làm một nội dung riêng * Sản phẩm HS: Hoàn khắc sâu các về "Sự ăn mòn kim loại". Cho các nhóm bầu nhóm trưởng, thư thiện các sản phẩm nộp kiến thức đã kí nhóm. lại cho GV vào tiết học học trong bài Nhóm 1: Ảnh hưởng của sự ăn mòn kim loại với cuộc sống sinh tiếp theo. Bài viết, báo về ăn mòn hoạt tại địa phương nêu phương pháp khắc phục. kim loại Tiếp
cáo
hoặc
trình
Nhóm 2: Ảnh hưởng của sự ăn mòn kim loại với nền kinh tế bàypowerpoint tục quốc dân nêu phương pháp khắc phục. * Kiểm tra đánh giá kết
Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
C. Duyra.
D. inox.
B. Al.
C. Cu.
D. Zn.
Câu 3: Tiến hành bốn thí nghiệm sau:
HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP Mục tiêu
B. Thép.
Câu 2: Kim loại cơ bản trong hợp kim Duyra?
- HS: Ôn tập kiến thức và làm bài tập trong bài luyện tập.
-
quả học tập
các năng lực: - GV đưa bảng tiêu chí đánh giá kết quả học tập theo dự án của + Hình thức đánh giá tự học, sử các nhóm, bảng đánh giá mức độ tham gia hoạt động của các - Đánh giá định tính:
LUYỆN TẬP
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
- Thí nghiệm 1: Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3; - Thí nghiệm 2: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4; - Thí nghiệm 3: Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3; - Thí nghiệm 4: Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là A. 1.
B. 2.
C. 4.
D. 3.
Câu 4: Cặp kim loại Al – Fe tiếp xúc với nhau và được để ngoài không khí ẩm thì kim loại nào bị ăn mòn và dạng ăn mòn nào là chính? A. Fe bị ăn mòn điện hoá.
B. Al bị ăn mòn điện hoá.
C. Al bị ăn mòn hoá học.
D. Al, Fe bị ăn mòn hoá học.
Câu 5: Nhúng một lá sắt vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấy lá sắt ra cân nặng hơn so với ban đầu Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Tiết
0,2 g. Khối lượng đồng bám vào lá sắt là: A. 0,2g.
B. 1,6g.
C. 3,2g.
D. 6,4g.
C. Sắt.
D. Bạc.
Câu 6: Sắt tây là sắt được tráng bởi kim loại nào? A. Thiếc.
B. Kẽm.
Ngày soạn: Tiết 34. ÔN TẬP HỌC KÌ I (tiết 1)
I. MỤC TIÊU
Câu 7: Nếu vật làm bằng hợp kim Fe-Zn bị ăn mòn điện hoá thì trong quá trình ăn mòn
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về: - Este- Lipit
A. kẽm đóng vai trò catot và bị oxi hoá.
B. sắt đóng vai trò anot và bị oxi hoá.
- Cacbohiđrat
C. kẽm đóng vai trò anot và bị oxi hoá.
D. sắt đóng vai trò catot và ion H+ bị oxi hoá.
- Amin, amino axit, và proein
Câu 8: Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn –Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là: A. I, II và III.
B. I, II và IV.
C. I, III và IV.
D. II, III và IV.
Câu 9: Biết rằng ion Pb2+ trong dung dịch oxi hóa được Sn. Khi nhúng hai thanh kim loại Pb và Sn được nối với nhau bằng dây dẫn điện vào một dung dịch chất điện li thì A. chỉ có Sn bị ăn mòn điện hoá.
B. cả Pb và Sn đều không bị ăn mòn điện hoá.
C. cả Pb và Sn đều bị ăn mòn điện hoá.
D. chỉ có Pb bị ăn mòn điện hoá.
Câu 10: Tiến hành 3 thí nghiệm với 3 đinh sắt như nhau ngâm trong nước muối rót từ cùng một cốc. Cốc 1 giữ nguyên đinh sắt, cốc 2 quấn dây đồng xung quanh đinh sắt, cốc 3 quấn dây kẽm xung quanh đinh sắt. Đinh sắt trong cốc nào bị ăn mòn nhanh hơn? A. Cốc 1.
B. Cốc 2.
C. Cốc 3.
D. Cốc 2 và cốc 3
- Polime và vật liệu polime - Đại cương về kim loại 2. Kĩ năng - giải các dạng câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết - Nhận biết - Giải bài toán về este, amin, amino axit, peptit, kim loại tác dụng với phi kim, axit, dung dịch muối ... 3.Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, tích cực, nghiêm túc làm bài tập. II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH * Các năng lực chung 1. Năng lực tự học 2. Năng lực hợp tác 3. Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề 4. Năng lực giao tiếp * Các năng lực chuyên biệt 1. Năng lực sử dụng ngôn ngữ 2. Năng lực tư duy 3. Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học 4. Năng lực tính toán II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học - Phương pháp dạy học hợp tác (kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận góc). - Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (mô hình, tranh ảnh, tư liệu, ), SGK. - Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH *Giáo viên: Bài tập *Học sinh: Ôn bài cũ, chuẩn bị trên sơ đồ tư duy theo các nhóm. IV. PHƯƠNG PHÁP- KĨ THUẬT DẠY HOC Thuyết trình nêu vấn đề, phát vấn, dạy học hợp tác nhóm V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu hoạt động
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động
Dự kiến sản phẩm,
học tập của HS
đánh giá kết quả hoạt động
Nội dung 1: Kiến thức cần nhớ Nhớ lại các kiến thức về GV yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình - HS trình bày được: este – lipit, cacbohidrat, bày phần nội dung đã chuẩn nhóm đã chuẩn Hệ thống hóa về este –lipit Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
ÔN TẬP HỌC KÌ I
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
amin, amino axit, protein, bị
Hệ thống hóa về cacbohidrat
polime
Hệ thống hóa về amin, amino
và
vật
liệu HS trình bày nội dung nhóm đã chuẩn bị:
polime,, vị trí kim loại, về Nhóm 1: Hệ thống hóa về este –lipit
axit và protein
tính chất và dãy điện hóa Nhóm 2: Hệ thống hóa về cacbohidrat
Hệ thống hóa polime và vật
kim loại
Nhóm 3: Hệ thống hóa về amin, amino axit liệu polime
Rèn luyện năng lực sử và protein dụng ngôn ngữ hóa học
Hệ thống hóa vị trí của kim
Nhóm 4: Hệ thống hóa polime và vật liệu loại, tính chất và dãy điện hóa polime
của kim loại
Nhóm 5: Hệ thống hóa vị trí của kim loại,
Làm được bài tập este – GV phát đề cương ôn tập học kì I cho học Hoàn thành các câu hỏi/bài tập axit,
trong đề cương ôn tập học kì I
protein, GV yêu cầu HS hoàn thành các dạng bài tập
A. 50%.
cần thiết
toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là A. 1,64 gam.
A. 8,0g.
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I MÔN HÓA HỌC 12 Chuyên đề 1: Este – lipit. C. 2.
D. 3.
C. CH3COOCH3.
D. HCOOC6H5.
Câu 2: Chất nào dưới đây không phải là este? Câu 3: Chất X có công thức phân tử C3H6O2, là este của axit axetic. Công thức cấu tạo thu gọn của X là C. CH3COOCH3.
D. HCOOC2H5.
Câu 4: Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là: C. metyl axetat.
D. propyl axetat.
Câu 5: Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là A. CH3COONa và CH3OH. B. CH3COONa và C2H5OH. C. HCOONa và C2H5OH.
B. tristearin.
C. metyl axetat.
D. metyl fomiat.
B. C4H8O2.
C. C2H4O2.
D. C3H6O2.
B. 20,0g.
C. 16,0g.
D. 12,0g.
C. tripanmitin.
B. 2.
C. 3.
D. 5.
dừng lại thu được 11 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là bao nhiêu? B. 75%.
C. 62,5%.
D. 50%
Chuyên đề 2: Cacbohidrat. Câu 16: Gluxit (cacbohiđrat) là những hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức chung là A. Cn(H2O)m.
B. CnH2O.
C. CxHyOz.
D. R(OH)x(CHO)y.
B. Đisaccarit.
C. Đồng phân.
D. Polisaccarit.
Câu 17: Tinh bột và xenlulozơ là A. monosaccarit.
Câu 18: Những phản ứng hóa học nào chứng minh rằng glucozơ có nhiều nhóm hiđrôxyl. A. phản ứng cho dung dịch màu xanh lam ở nhiệt độ phòng với Cu(OH)2. B. Phản ứng tráng gương và phản ứng lên men rượu. C. Phản ứng tạo kết tủa đỏ gạch với Cu(OH)2 khi đun nóng và phản ứng lên mên rượu. Câu 19: Glucozơ tác dụng được với
D. stearic.
Câu 7: Hãy chọn nhận định đúng:
A. H2 (Ni,t0); Cu(OH)2; Ag2O/NH3; H2O (H+, t0).
B. Ag2O/NH3; Cu(OH)2; H2 (Ni,t0); (CH3CO)2O.
C. H2 (Ni,t0); Ag2O/NH3; NaOH; Cu(OH)2.
D. H2 (Ni,t0); Ag2O/NH3; Na2CO3; Cu(OH)2.
Câu 20: Nhận biết glucozơ, glixerol, anđehit axetic, lòng trắng trứng và rượu etylic có thể chỉ dùng một
A. Lipit là chất béo.
thuốc thử là
B. Lipit là tên gọi chung cho dầu mỡ động, thực vật.
A. HNO3.
C. Lipit là este của glixerol với các axit béo. ÔN TẬP HỌC KÌ I
B. propyl fomiat.
D. Phản ứng lên men rượu và phản ứng thủy phân.
D. C2H5COONa và CH3OH.
Câu 6: Có thể gọi tên este (C17H35COO)3C3H5 là A. triolein.
D. ancol metylic.
Câu 15: Đun 12 gam axit axetic với 1 lượng dư ancol etylic ( có H2SO4 đặc làm xúc tác). Đến khi phản ứng A. 70%.
Câu 1: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là
B. metyl propionat.
C. metyl propionat.
đồng phân cấu tạo của X là: A. 4.
A. etyl axetat.
B. etyl axetat.
Câu 11: Cho 6 gam một este của axit cacboxylic no đơn chức và ancol no đơn chức phản ứng vừa hết với
Câu 14: Trong phân tử este (X) no, đơn chức, mạch hở có thành phần oxi chiếm 36,36 % khối lượng. Số
ngữ hóa học
B. HO- C2H4- CHO.
D. 4,10 gam.
NaOH, đun nóng. Khối lượng NaOH cần dùng là
qua hóa học, năng lực năng lực tính toán và năng lục sử dụng ngôn
A. C2H5COOH.
C. 5,20 gam.
khi phản ứng hoàn toàn, thu được 9,6 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z. Tên của X là A. axit propionic.
A. C4H8O4.
giải quyết vấn đề thông tư duy, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề,
B. CH3COOH.
B. 4,28 gam.
Câu 13: Xà phòng hoá hoàn toàn 37,0 gam hỗn hợp 2 este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch
năng lực tư duy, năng lực Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực
A. HCOOCH3.
D. 75%.
của este là
dụng ngôn ngữ hóa học, bày Nhóm khác nhận xét, bổ sung
B. 4.
C. 55%.
Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 7,8 gam este X thu được 11,44 gam CO2 và 4,68 gam H2O. Công thức phân tử
Rèn luyện năng lực sử HS làm bài tập theo nhóm Lên bảng trình
A. 5.
B. 62,5%.
Câu 9: Xà phòng hóa 6,6 gam etyl axetat bằng 100 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn
A. etyl axetat.
vị trí kim loại, tính chất GV đánh giá, hỗ trợ hướng dẫn cách làm khi
tính toán
16).
100 ml dung dịch NaOH 1M. Tên gọi của este đó là
polime và vật liệu polime, theo các chuyên đề và dãy điện hóa kim loại .
trạng thái cân bằng, thu được 11 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là (Cho H = 1; C = 12; O =
CO2 (ở đktc) và 7,2 gam nước. Nếu cho 8,8 gam hợp chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến
Nội dung 2: Bài tập
amino
trong các dung môi hữu cơ không phân cực. Lipit bao gồm chất béo, sáp, sterit, photpholipit. Câu 8: Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới
Câu 10: Khi đốt cháy hoàn toàn 8,8 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm 8,96 lít
tính chất và dãy điện hóa của kim loại
lipit, cacbohidrat, amin, sinh
D. Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hoà tan trong nước, nhưng hoà tan
B. Cu(OH)2.
C. AgNO3/NH3.
D. dd brom.
Câu 21: Gốc glucozơ và gốc fructozơ trong phân tử saccarozơ liên kết với nhau qua nguyên tử. Giáo án Hóa học 12 chuẩn
ÔN TẬP HỌC KÌ I
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
A. hiđro.
B. nitơ.
C. cacbon.
D. oxi.
B. có lk peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit giống nhau.
Câu 22: Saccarozơ có thể tác dụng với các chất nào sau đây: 1. H2/Ni,t0
2. Dung dịch AgNO3/NH3
A. 1, 2.
C. có lk peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit khác nhau.
3. Cu(OH)2 4.H2O/H2SO4
B. 3, 4.
C. 1, 4.
D. có lk peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit. D. 2, 3.
Câu 36: Thủy phân đến cùng một protein, ta thu được các chất nào?
Câu 23: Phát biểu nào sau đây đúng? A. Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ đơn chức.
A. các axit amin.
B. các peptit.
C. chuỗi peptit.
D. hỗn hợp các
α - aminoaxit.
Câu 37: Thuỷ phân không hoàn toàn tetra peptit (X), ngoài các α- amino axit còn thu được các đi petit: Gly-
B. Chất béo là trieste của glixerol với axit béo. C. Glucozơ là đồng phân của saccarozơ.
Ala; Phe- Val; Ala- Phe. Cấu tạo nào sau đây là đúng của X.
D. Xà phòng là hỗn hợp muối natri hoặc kali của axit axetic.
A. Val- Phe- Gly- Ala.
Câu 24: Đun nóng dung dịch chưa 27g glucozơ với dd AgNO3/NH3 thì khối lượng Ag thu được tối đa là: A. 21,6g.
B. 10,8g.
C. 32,4g.
D. 16,2g.
của metylamin là:
Câu 25: Lên men hoàn toàn m gam glucozơ thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 (dư) tạo ra 40 gam kết tủa. Nếu hiệu suất của quá trình lên men là 75% thì giá trị của m là A. 60.
B. 58.
C. 30.
D. 48.
60% tính theo xenlulozơ). Nếu dùng 2 tấn xenlulozơ thì khối lượng xenlulozơ trinitrat điều chế được là B. 3,67 tấn.
C. 2,20 tấn.
D. 1,10 tấn.
D. Amin có từ 2 nguyên tử cacbon trong phân tử, bắt đầu xuất hiện hiện tượng đồng phân. Câu 28: C3H9N có bao nhiêu đồng phân amin? D. 5.
C. C2H7N và C3H9N.
B. C3H9N và C4H11N.
C. C2H5NH2 và C3H7NH2.
B. C3H7NH2 và C4H9NH2.
D. C4H9NH2 và C5H11NH2.
A. 9g. A. CH3NH2.
B. Là dẫn xuất của amoniac. D. Trên N còn một đôi điện tử tự do có khả năng nhận proton H . +
Câu 31: Sự sắp xếp nào theo trật tự tăng dần lực baz của các hợp chất sau đây đúng? A. C2H5NH2< (C2H5)2NH< NH3< C6H5NH2.
B. (C2H5)2NH< NH3< C6H5NH2< C2H5NH2.
C. C6H5NH2< NH3< C2H5NH2< (C2H5)2NH.
D. NH3< C2H5NH2< (C2H5)2NH< C6H5NH2.
Câu 32: Amin tồn tại ở trạng thái lỏng trong điều kiện thường là C. metylamin.
D. đimetylamin.
Câu 33: Trong phân tử chất nào sau đây có chứa nguyên tố nitơ? C. Etyl axetat.
D. Saccarozơ.
C. CH3OH.
D. KCl.
Câu 34: Axit amino axetic không tác dụng với chất: Câu 35: tripeptit là hợp chất
D. C3H9N.
D. C4H11N và C5H13 N.
B. 0,85 gam.
C. 7,65 gam.
D. 8,10 gam.
B. 18,6g.
C. 8,61g.
D. 6,81g.
B. 81,5g.
C. 4,5g.
D. 8,15g.
B. C2H5NH2.
C. C3H7NH2.
D. C4H9NH2.
Câu 47: Cho 0,1 mol Chất X có CTPT là C2H8O3N2 tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH đun nóng thu được chất khí làm xanh giấy quỳ ẩm và dung dịch Y.Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là: A. 5,7 gam.
B. 12,5 gam.
Câu 48: Khi trùng ngưng 13,1 g axit
C. 15 gam.
D. 21,8 gam.
ε - aminocaproic với hiệu suất 80%, ngoài amino axit còn dư, người ta
thu được m gam polime và 1,44 g nước. Giá trị của m là? A. 10,41.
B. 9,04.
C. 11,02.
D. 8,43.
Câu 49: 0,01 mol aminoaxit A phản ứng vừa đủ với 0,02 mol HCl hoặc 0,01 mol NaOH. Công thức của A có dạng như thế nào? A. H2N- R- COOH.
B. (H2N)2- R- COOH.
C. H2N- R- (COOH)2. D. (H2N)2- R- (COOH)2.
Câu 50: Cho 0,1mol A ( α - aminoaxit dạng mạch hở) phản ứng hết với HCl tạo 11,15g muối. A là chất nào sau đây?
A. mà mỗi phân tử có 3 liên kết peptit. ÔN TẬP HỌC KÌ I
C. C2H7N.
Câu 46: Trung hòa 3,1g amin no đơn chức tác dụng vừa đủ 100ml dd HCl 1M. Công thức của amin là:
Câu 30: Nguyên nhân anilin có tính baz là:
B. H2SO4 loãng.
B. C3H7N.
A. CH3NH2 và C2H5NH2.
A. 1,86g.
D. Anilin được điều chế trực tiếp từ nitrobenzen.
A. CaCO3.
A. C4H9N.
Câu 41: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 amin no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu
Câu 45: Cho 4,5g etyl amin tác dụng vừa đủ với HCl. Số gam muối sinh ra là:
C. Anilin có tính baz yếu hơn amoniac.
B. Metylamin.
nước. Công thức phân tử của X là:
A. 8,15 gam.
B. Anilin cho được kết tủa trắng với nước brom.
A. Glucozơ.
D. C4H9N.
Câu 44: Khối lượng anilin cần dùng để tác dụng với nước brom thu được 6,6g kết tủa trắng là
A. Anilin là một bazơ có khả năng làm quỳ tím hóa xanh.
B. etylamin.
C. C2H5N.
Câu 43: Cho 4,5 gam etylamin (C2H5NH2) tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối thu được là
Câu 29: Phát biểu nào sau đây sai:
A. anilin.
B. C6H7N.
lượt là:
C. Tùy thuộc cấu trúc của gốc hidrocacbon, có thể phân biệt thành amin no, chưa no và thơm.
C. Có khả năng nhường proton.
D. 0,01.
đồng đẳng thu được CO2 và H2O với tỉ lệ số mol nCO2 : n H 2O = 1: 2. Hai amin có công thức phân tử lần
B. Bậc của amin là bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm amin.
C. 4.
C. 0,04.
Câu 42: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin bậc một, mạch hở, no, đơn chức kế tiếp nhau trong cùng dãy
A. Amin được cấu thành bằng cách thay thế H của NH3 bằng một hay nhiều gốc hidrocacbon.
A. Phản ứng được với dd axit.
A. CH5N.
A. CH3NH2 và C2H7N.
Câu 27: Phát biểu nào sau đây không đúng?
B. 3.
B. 0,05.
được 22 g CO2 và 14,4 g H2O. CTPT của hai amin là:
Chuyên đề 3: Amin – Aminoaxit.
A. 2.
A. 0,06.
Câu 39: Một amin đơn chức trong phân tử có chứa15,05% N. Amin này có công thức phân tử là: Câu 40: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 16,8 lít CO2, 2,8 lít khí N2 (đktc) và 20,25g
Câu 26: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nictric với xenlulozơ (hiệu suất phản ứng A. 2,97 tấn.
B. Ala- Val- Phe- Gly. C. Gly- Ala- Val- Phe. D. Gly- Ala- Phe – Val.
Câu 38: Trung hòa 50 ml dd metylamin cần 30 ml dung dịch HCl 0,1M. Giả sử thể tích không thay đổi. CM
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
ÔN TẬP HỌC KÌ I
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
A. Glyxin.
B. Alanin.
C. Phenyl alanin.
D. Valin (axit
α - amino
isovaleric. Câu 51: Trong phân tử aminoaxit X có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Cho 15,0 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,4 gam muối khan. CT của X là A. H2NC3H6COOH.
C. H2NC2H4COOH.
D. H2NC4H8COOH.
Trong A %N = 15,73% (về khối lượng). Thủy phân m gam X trong môi trường axit thu được 41,58 gam tripeptit; 25,6 gam đipeptit và 92,56 gam.
A. Giá trị của m là:
B. 161 gam.
C. 143,45 gam.
D. 159 gam.
B. ( CF2 − CF2 ) n .C. ( CH2 − CH ) n .
| Cl
D. - CH2- CH2- CH2- CH2-.
| CH3
CO2. Hệ số trùng hợp n của quá trình là B. 200.
C. 150.
D. 300.
Câu 57: Chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là: B. toluen.
C. propen.
D. isopren.
Câu 58: Cho các loại tơ sau:
2+ + 3+ + A. Mn , H , Fe , Ag .
+ 2+ + 3+ 2+ + + 3+ + 3+ + 2+ B. Ag , Fe , H , Mn . C. Ag , Mn , H , Fe .D. Mn , H , Ag , Fe .
C. (2),(3).
D. (1),(2).
Câu 59: Người ta tổng hợp poli(metyl metacrylat) từ axit và ancol tương ứng qua 2 giai đoạn là este hóa ( H=60%) và trùng hợp(H=80%). Khối lượng axit và ancol cần dùng để thu được 1,2 tấn polime là bao nhiêu. B. 68 tấn và 23 tấn.
C. 2,15 tấn và 0,8 tấn. D. 21,5 tấn và 8 tấn.
Chuyên đề 5: Đại cương về kim loại. C. K.
D. Be.
Câu 61: Kim loại Al không phản ứng được với dung dịch B. KOH.
C. NaOH.
D. H2SO4 (loãng).
Câu 62: Cho dãy các kim loại: Mg, Cr, Na, Fe. Kim loại cứng nhất trong dãy là B. Mg.
C. Fe, Cu.
D. Mg, Ag.
duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là A. 2,24.
B. 4,48.
C. 3,36.
D. 1,12.
Câu 70: Cho 5,4 gam Al tác dụng hết với khí Cl2 (dư), thu được m gam muối. Giá trị của m là A. 25,0.
B. 12,5.
C. 19,6.
D. 26,7.
Câu 71: Cho 64 gam hỗn hợp gồm CuO, MgO, Fe2O3 tác dụng vừa đủ với 600 ml dung dịch H2SO4 2M. Khối B. 160 gam.
C. 170 gam.
D. 180 gam.
C. Cr.
dịch biến mất, đem cân thì thấy khối lượng lá Fe tăng thêm 0,8 gam. Giá trị của X là A. 0,1.
D. Na. Giáo án Hóa học 12 chuẩn
B. 0,2.
C. 0,3.
D. 0,25.
Câu 73: Cho m (g) hỗn hợp X (Mg, Zn, Fe) tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 loãng thu được 2,24 lít H2 (đktc) và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y được 18,6g chất rắn khan. Giá trị m là A. 6,0g.
B. 8,6g.
C. 9,0g.
D. 10,8g.
Câu 74: Ngâm một lá Al trong 100 ml dung dịch AgNO3 0,3M. Phản ứng xong, khối lượng lá nhôm sẽ tăng A. 32,4g.
Câu 60: Kim loại không phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường là B. Ca.
B. Cu, Fe.
Câu 69: Hòa tan hoàn toàn 2,7 gam Al bằng dd HNO3 (loãng, dư), thu được V lít khí NO (sản phẩm khử
Câu 72: Nhúng một lá Fe vào 500ml dung dịch CuSO4 nồng độ X (mol/l). Sau khi thấy màu xanh của dung
Tơ thuộc loại poliamit là: B. (1),(2),(3).
+ Ag /Ag)
A. 120 gam.
(2) ( NH- [CH2]5- CO )n.(3) [C6H7O2(OOCCH3)3]n.
ÔN TẬP HỌC KÌ I
Dãy các ion được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá là
lượng muối thu được là
(1) ( NH- [CH2]6- NH- CO- [CH2]4- CO)n.
A. Fe.
D. các e tự do và các ion
Câu 67: Cho các phản ứng xảy ra sau đây:
A. Ag, Mg.
Câu 56: Trùng hợp etilen thu được polietilen (PE). Nếu đốt cháy toàn bộ lượng etilen đó sẽ thu được 8800 g
A. H2SO4 (đặc, nguội).
C. các e độc thân.
AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag↓; Mn + 2HCl → MnCl2 + H2↑
D. ( CH2 − CH ) n .
là sản phẩm của phản ứng trùng hợp monome nào sau đây? D. CH2 = CH- COOCH = CH2.
A. Li.
B. các e tự do.
dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lượt là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe3+/Fe2+đứng trước
C. C2H5COOCH = CH2.
A. 86 tấn và 32 tấn.
A. tất cả các e.
Câu 68: X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung
B. CH2 = CHCOOCH3.
A. (1),(3).
D. 5.
D. Chỉ có khí thoát ra. C. - CH2- CH2- CH2-.
A. CH3COOCH = CH2.
A. stiren.
C. 2.
C. Ban đầu có khí thoát ra, sau đó có tạo kết tủa xanh, rồi kết tủa tan ra, dd trong suốt.
Câu 54: Polime X có phân tử khối M = 280.000 đvC và hệ số trùng hợp n = 10.000. X là
A. 100.
B. 3.
B. Ban đầu có khí thoát ra, sau đó xuất hiện kết tủa xanh.
Công thức một mắt xích của polime này là B. - CH2- CH2-.
A. 4.
Câu 65: Các tính chất vật lý chung của kim loại là gây ra do:
A. Ban đầu có xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan ra, dung dịch trong suốt.
- CH2- CH2- CH2- CH2- CH2- CH2- CH2- CH2- CH2-
( CH 2 = C )n | OCOCH 3 Câu 55: Polime
D. Fe tác dụng với dung dịch HCl.
Câu 64: Cho Fe tác dụng với các chất: HCl, Cl2, HNO3 dư, H2SO4 loãng, AgNO3 dư, FeCl3, CuSO4. Số trường
Câu 66: Khi cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 thì sẽ xảy ra hiện tượng:
Câu 53: Một loại polime có cấu tạo mạch như sau:
A. ( CH 2 − CH2 ) n .
B. FeO tác dụng với dung dịch HNO3 loãng (dư).
C. Fe(OH)3 tác dụng với dung dịch H2SO4.
dương.
Chuyên đề 4: Polime và vật liệu Polime.
A. - CH2-.
A. Fe2O3 tác dụng với dung dịch HCl.
hợp tạo hợp chất sắt (II) là B. H2NCH2COOH.
Câu 52: X là một tetrapeptit cấu tạo từ một amino axit (A) no, mạch hở có 1 nhóm –COOH; 1 nhóm –NH2.
A. 149 gam.
Câu 63: Phản ứng nào sau đây không tạo ra muối sắt (III)?
B. 3,24g.
C. 2,43g.
D. 2,97g.
Câu 75: Hòa tan hết hh gồm 0,1 mol Fe2O3 và 0,2 mol FeO vào dd HCl dư thu được dd.
A. Cho NaOH dư
vào dd A thu được kết tủa. B. Lọc lấy kết tủa B rồi đem nung trong KK đến khối lượng không đổi được m(g) chất rắn, m là: A. 16g.
B. 32g.
C. 48g.
D. 52g.
Câu 76: Cho 0,04 mol bột Fe vào dd chứa 0,09 mol AgNO3. Khi p/ứ hoàn toàn thì c/rắn thu được có khối lượng là: ÔN TẬP HỌC KÌ I
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
A. 1,12g.
B. 4,32g.
C. 8,64g.
D. 9,72g.
Câu 77: Hòa tan hoàn toàn 8,9 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn bằng lượng vừa đủ 500 ml dung dịch HNO3 1M. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 1,008 lít khí N2O (đktc) duy nhất và dung dịch X chứa m gam muối. Giá trị của m là A. 34,10.
Tiết 35. ÔN TẬP HỌC KÌ I (tiết 2) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về: - Este- Lipit
B. 31,32.
C. 34,32.
D. 33,70
- Cacbohiđrat - Amin, amino axit, và proein - Polime và vật liệu polime - Đại cương về kim loại 2. Kĩ năng - giải các dạng câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết - Nhận biết - Giải bài toán về este, amin, amino axit, peptit, kim loại tác dụng với phi kim, axit, dung dịch muối ... 3.Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, tích cực, nghiêm túc làm bài tập. 4. Định hướng phát triển năng lực học sinh * Các năng lực chung - Năng lực tự học - Năng lực hợp tác - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - Năng lực giao tiếp * Các năng lực chuyên biệt - Năng lực sử dụng ngôn ngữ - Năng lực tư duy - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học - Năng lực tính toán II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học - Phương pháp dạy học hợp tác (kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận góc). - Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (mô hình, tranh ảnh, tư liệu, ), SGK. - Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH *Giáo viên: Bài tập *Học sinh: Ôn bài cũ, chuẩn bị trên sơ đồ tư duy theo các nhóm. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Mục tiêu hoạt động
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, GV tiếp tục yêu cầu HS hoàn thành các HS hoàn thành các dạng năng lực tư duy, năng lực phát hiện dạng bài tập theo các chuyên đề
bài tập theo các chuyên đề
và giải quyết vấn đề, năng lực tính GV đánh giá, hỗ trợ hướng dẫn cách làm toán và năng lục sử dụng ngôn ngữ khi cần thiết HS làm bài tập theo nhóm hóa học
Lên bảng trình bày Nhóm khác nhận xét, bổ sung
ÔN TẬP HỌC KÌ I
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
ÔN TẬP HỌC KÌ I
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I MÔN HÓA HỌC 12 Chuyên đề 1: Este – lipit. B. 4.
C. 2.
D. 3.
C. CH3COOCH3.
D. HCOOC6H5.
Câu 2: Chất nào dưới đây không phải là este? A. HCOOCH3.
B. CH3COOH.
Câu 3: Chất X có công thức phân tử C3H6O2, là este của axit axetic. Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. C2H5COOH.
B. HO- C2H4- CHO.
C. CH3COOCH3.
D. HCOOC2H5.
Câu 4: Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là: A. etyl axetat.
B. metyl propionat.
C. metyl axetat.
D. propyl axetat.
Câu 5: Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là A. CH3COONa và CH3OH. B. CH3COONa và C2H5OH. C. HCOONa và C2H5OH.
B. tristearin.
C. tripanmitin.
D. stearic.
D. Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hoà tan trong nước, nhưng hoà tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực. Lipit bao gồm chất béo, sáp, sterit, photpholipit. Câu 8: Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 11 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là (Cho H = 1; C = 12; O = 16). C. 55%.
D. 75%.
Câu 9: Xà phòng hóa 6,6 gam etyl axetat bằng 100 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là C. 5,20 gam.
D. 4,10 gam.
Câu 10: Khi đốt cháy hoàn toàn 8,8 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm 8,96 lít CO2 (ở đktc) và 7,2 gam nước. Nếu cho 8,8 gam hợp chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 9,6 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z. Tên của X là A. axit propionic.
B. etyl axetat.
C. metyl propionat.
D. ancol metylic.
Câu 11: Cho 6 gam một este của axit cacboxylic no đơn chức và ancol no đơn chức phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch NaOH 1M. Tên gọi của este đó là A. etyl axetat.
B. propyl fomiat.
D. metyl fomiat.
của este là C. C2H4O2.
D. C3H6O2.
NaOH, đun nóng. Khối lượng NaOH cần dùng là B. 20,0g.
D. R(OH)x(CHO)y.
A. monosaccarit.
B. Đisaccarit.
C. Đồng phân.
D. Polisaccarit.
Câu 18: Những phản ứng hóa học nào chứng minh rằng glucozơ có nhiều nhóm hiđrôxyl. A. phản ứng cho dung dịch màu xanh lam ở nhiệt độ phòng với Cu(OH)2. B. Phản ứng tráng gương và phản ứng lên men rượu. C. Phản ứng tạo kết tủa đỏ gạch với Cu(OH)2 khi đun nóng và phản ứng lên mên rượu.
A. H2 (Ni,t0); Cu(OH)2; Ag2O/NH3; H2O (H+, t0).
B. Ag2O/NH3; Cu(OH)2; H2 (Ni,t0); (CH3CO)2O.
C. H2 (Ni,t0); Ag2O/NH3; NaOH; Cu(OH)2.
D. H2 (Ni,t0); Ag2O/NH3; Na2CO3; Cu(OH)2.
B. Cu(OH)2.
C. AgNO3/NH3.
D. dd brom.
Câu 21: Gốc glucozơ và gốc fructozơ trong phân tử saccarozơ liên kết với nhau qua nguyên tử. A. hiđro.
B. nitơ.
C. cacbon.
D. oxi.
Câu 22: Saccarozơ có thể tác dụng với các chất nào sau đây: 1. H2/Ni,t0
2. Dung dịch AgNO3/NH3
A. 1, 2.
3. Cu(OH)2 4.H2O/H2SO4
B. 3, 4.
C. 1, 4.
D. 2, 3.
Câu 23: Phát biểu nào sau đây đúng? A. Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ đơn chức. B. Chất béo là trieste của glixerol với axit béo. C. Glucozơ là đồng phân của saccarozơ. D. Xà phòng là hỗn hợp muối natri hoặc kali của axit axetic. Câu 24: Đun nóng dung dịch chưa 27g glucozơ với dd AgNO3/NH3 thì khối lượng Ag thu được tối đa là: A. 21,6g.
B. 10,8g.
C. 32,4g.
D. 16,2g.
Câu 25: Lên men hoàn toàn m gam glucozơ thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 (dư) tạo ra 40 gam kết tủa. Nếu hiệu suất của quá trình lên A. 60.
B. 58.
C. 30.
D. 48.
Câu 26: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nictric với xenlulozơ (hiệu suất phản ứng A. 2,97 tấn.
B. 3,67 tấn.
C. 2,20 tấn.
D. 1,10 tấn.
Chuyên đề 3: Amin – Aminoaxit. Câu 27: Phát biểu nào sau đây không đúng?
C. 16,0g.
D. 12,0g.
Câu 14: Trong phân tử este (X) no, đơn chức, mạch hở có thành phần oxi chiếm 36,36 % khối lượng. Số đồng phân cấu tạo của X là: A. 4.
C. CxHyOz.
60% tính theo xenlulozơ). Nếu dùng 2 tấn xenlulozơ thì khối lượng xenlulozơ trinitrat điều chế được là B. C4H8O2.
Câu 13: Xà phòng hoá hoàn toàn 37,0 gam hỗn hợp 2 este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch A. 8,0g.
B. CnH2O.
men là 75% thì giá trị của m là C. metyl axetat.
Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 7,8 gam este X thu được 11,44 gam CO2 và 4,68 gam H2O. Công thức phân tử A. C4H8O4.
A. Cn(H2O)m. Câu 17: Tinh bột và xenlulozơ là
A. HNO3.
C. Lipit là este của glixerol với các axit béo.
B. 4,28 gam.
Câu 16: Gluxit (cacbohiđrat) là những hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức chung là
thuốc thử là
B. Lipit là tên gọi chung cho dầu mỡ động, thực vật.
A. 1,64 gam.
D. 50%
Câu 20: Nhận biết glucozơ, glixerol, anđehit axetic, lòng trắng trứng và rượu etylic có thể chỉ dùng một
A. Lipit là chất béo.
B. 62,5%.
C. 62,5%.
Câu 19: Glucozơ tác dụng được với
Câu 7: Hãy chọn nhận định đúng:
A. 50%.
B. 75%.
Chuyên đề 2: Cacbohidrat.
D. Phản ứng lên men rượu và phản ứng thủy phân.
D. C2H5COONa và CH3OH.
Câu 6: Có thể gọi tên este (C17H35COO)3C3H5 là A. triolein.
dừng lại thu được 11 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là bao nhiêu? A. 70%.
Câu 1: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là A. 5.
Câu 15: Đun 12 gam axit axetic với 1 lượng dư ancol etylic ( có H2SO4 đặc làm xúc tác). Đến khi phản ứng
A. Amin được cấu thành bằng cách thay thế H của NH3 bằng một hay nhiều gốc hidrocacbon. B. Bậc của amin là bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm amin. C. Tùy thuộc cấu trúc của gốc hidrocacbon, có thể phân biệt thành amin no, chưa no và thơm.
B. 2.
C. 3.
D. 5.
D. Amin có từ 2 nguyên tử cacbon trong phân tử, bắt đầu xuất hiện hiện tượng đồng phân. Câu 28: C3H9N có bao nhiêu đồng phân amin?
ÔN TẬP HỌC KÌ I
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
ÔN TẬP HỌC KÌ I
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 29: Phát biểu nào sau đây sai:
A. 8,15 gam.
A. Anilin là một bazơ có khả năng làm quỳ tím hóa xanh.
A. 1,86g.
C. Anilin có tính baz yếu hơn amoniac. D. Anilin được điều chế trực tiếp từ nitrobenzen.
A. 9g. B. Là dẫn xuất của amoniac.
D. Trên N còn một đôi điện tử tự do có khả năng nhận proton H+.
A. C2H5NH2< (C2H5)2NH< NH3< C6H5NH2.
B. (C2H5)2NH< NH3< C6H5NH2< C2H5NH2.
C. C6H5NH2< NH3< C2H5NH2< (C2H5)2NH.
D. NH3< C2H5NH2< (C2H5)2NH< C6H5NH2.
Câu 32: Amin tồn tại ở trạng thái lỏng trong điều kiện thường là B. etylamin. B. Metylamin.
C. metylamin.
D. đimetylamin.
B. H2SO4 loãng.
C. Etyl axetat.
D. Saccarozơ.
C. CH3OH.
D. KCl.
A. CH3NH2.
A. 5,7 gam.
B. C2H5NH2.
C. C3H7NH2.
C. 15 gam.
B. 12,5 gam.
D. 21,8 gam.
ε - aminocaproic với hiệu suất 80%, ngoài amino axit còn dư, người ta C. 11,02.
B. 9,04.
D. 8,43.
Câu 49: 0,01 mol aminoaxit A phản ứng vừa đủ với 0,02 mol HCl hoặc 0,01 mol NaOH. Công thức của A có A. H2N- R- COOH.
B. (H2N)2- R- COOH.
C. H2N- R- (COOH)2. D. (H2N)2- R- (COOH)2.
sau đây? A. Glyxin.
B. Alanin.
C. Phenyl alanin.
D. Valin (axit
α - amino
Câu 51: Trong phân tử aminoaxit X có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Cho 15,0 gam X tác dụng
D. có lk peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit. Câu 36: Thủy phân đến cùng một protein, ta thu được các chất nào? A. các axit amin.
B. các peptit.
C. chuỗi peptit.
D. hỗn hợp các α - aminoaxit.
vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,4 gam muối khan. CT của X là A. H2NC3H6COOH.
Câu 37: Thuỷ phân không hoàn toàn tetra peptit (X), ngoài các α- amino axit còn thu được các đi petit: GlyAla; Phe- Val; Ala- Phe. Cấu tạo nào sau đây là đúng của X.
B. H2NCH2COOH.
C. H2NC2H4COOH.
D. H2NC4H8COOH.
Câu 52: X là một tetrapeptit cấu tạo từ một amino axit (A) no, mạch hở có 1 nhóm –COOH; 1 nhóm –NH2. Trong A %N = 15,73% (về khối lượng). Thủy phân m gam X trong môi trường axit thu được 41,58 gam
B. Ala- Val- Phe- Gly. C. Gly- Ala- Val- Phe. D. Gly- Ala- Phe – Val.
Câu 38: Trung hòa 50 ml dd metylamin cần 30 ml dung dịch HCl 0,1M. Giả sử thể tích không thay đổi. CM
tripeptit; 25,6 gam đipeptit và 92,56 gam. A. 149 gam.
A. Giá trị của m là:
B. 161 gam.
C. 143,45 gam.
D. 159 gam.
C. - CH2- CH2- CH2-.
D. - CH2- CH2- CH2- CH2-.
Chuyên đề 4: Polime và vật liệu Polime.
của metylamin là: B. 0,05.
C. 0,04.
D. 0,01.
Câu 39: Một amin đơn chức trong phân tử có chứa15,05% N. Amin này có công thức phân tử là: B. C6H7N.
C. C2H5N.
D. C4H9N.
Câu 40: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 16,8 lít CO2, 2,8 lít khí N2 (đktc) và 20,25g B. C3H7N.
Câu 53: Một loại polime có cấu tạo mạch như sau: - CH2- CH2- CH2- CH2- CH2- CH2- CH2- CH2- CH2Công thức một mắt xích của polime này là A. - CH2-.
B. - CH2- CH2-.
Câu 54: Polime X có phân tử khối M = 280.000 đvC và hệ số trùng hợp n = 10.000. X là
nước. Công thức phân tử của X là: C. C2H7N.
D. C3H9N.
A. ( CH2 − CH 2 ) n .
B. ( CF2 − CF2 ) n .C. ( CH2 − CH ) n .
| Cl
Câu 41: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 amin no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu được 22 g CO2 và 14,4 g H2O. CTPT của hai amin là: C. C2H7N và C3H9N.
B. C3H9N và C4H11N.
D. C4H11N và C5H13 N.
Câu 42: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin bậc một, mạch hở, no, đơn chức kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng thu được CO2 và H2O với tỉ lệ số mol nCO2 : n H 2O = 1: 2. Hai amin có công thức phân tử lần lượt là: A. CH3NH2 và C2H5NH2.
C. C2H5NH2 và C3H7NH2.
B. C3H7NH2 và C4H9NH2.
D. C4H9NH2 và C5H11NH2.
ÔN TẬP HỌC KÌ I
D. C4H9NH2.
thu được m gam polime và 1,44 g nước. Giá trị của m là?
isovaleric.
A. CH3NH2 và C2H7N.
D. 8,15g.
khan. Giá trị của m là:
C. có lk peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit khác nhau.
A. C4H9N.
C. 4,5g.
thu được chất khí làm xanh giấy quỳ ẩm và dung dịch Y.Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn
B. có lk peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit giống nhau.
A. CH5N.
B. 81,5g.
Câu 50: Cho 0,1mol A ( α - aminoaxit dạng mạch hở) phản ứng hết với HCl tạo 11,15g muối. A là chất nào
A. mà mỗi phân tử có 3 liên kết peptit.
A. 0,06.
D. 6,81g.
dạng như thế nào?
Câu 35: tripeptit là hợp chất
A. Val- Phe- Gly- Ala.
C. 8,61g.
Câu 47: Cho 0,1 mol Chất X có CTPT là C2H8O3N2 tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH đun nóng
A. 10,41.
Câu 34: Axit amino axetic không tác dụng với chất: A. CaCO3.
B. 18,6g.
Câu 48: Khi trùng ngưng 13,1 g axit
Câu 33: Trong phân tử chất nào sau đây có chứa nguyên tố nitơ? A. Glucozơ.
D. 8,10 gam.
Câu 46: Trung hòa 3,1g amin no đơn chức tác dụng vừa đủ 100ml dd HCl 1M. Công thức của amin là:
Câu 31: Sự sắp xếp nào theo trật tự tăng dần lực baz của các hợp chất sau đây đúng?
A. anilin.
C. 7,65 gam.
Câu 45: Cho 4,5g etyl amin tác dụng vừa đủ với HCl. Số gam muối sinh ra là:
Câu 30: Nguyên nhân anilin có tính baz là: A. Phản ứng được với dd axit.
B. 0,85 gam.
Câu 44: Khối lượng anilin cần dùng để tác dụng với nước brom thu được 6,6g kết tủa trắng là
B. Anilin cho được kết tủa trắng với nước brom.
C. Có khả năng nhường proton.
Câu 43: Cho 4,5 gam etylamin (C2H5NH2) tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối thu được là
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
( CH 2 = C )n | OCOCH 3 Câu 55: Polime
| CH3
là sản phẩm của phản ứng trùng hợp monome nào sau đây?
A. CH3COOCH = CH2.
B. CH2 = CHCOOCH3.
C. C2H5COOCH = CH2.
D. CH2 = CH- COOCH = CH2.
ÔN TẬP HỌC KÌ I
D. ( CH2 − CH ) n .
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Câu 56: Trùng hợp etilen thu được polietilen (PE). Nếu đốt cháy toàn bộ lượng etilen đó sẽ thu được 8800 g CO2. Hệ số trùng hợp n của quá trình là A. 100.
B. 200.
duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là C. 150.
D. 300.
Câu 57: Chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là: A. stiren.
B. toluen.
C. propen.
A. 2,24.
B. 4,48.
C. 3,36.
D. 1,12.
Câu 70: Cho 5,4 gam Al tác dụng hết với khí Cl2 (dư), thu được m gam muối. Giá trị của m là D. isopren.
Câu 58: Cho các loại tơ sau:
A. 25,0.
B. 12,5.
C. 19,6.
D. 26,7.
Câu 71: Cho 64 gam hỗn hợp gồm CuO, MgO, Fe2O3 tác dụng vừa đủ với 600 ml dung dịch H2SO4 2M. Khối
(1) ( NH- [CH2]6- NH- CO- [CH2]4- CO)n.
lượng muối thu được là
(2) ( NH- [CH2]5- CO )n.(3) [C6H7O2(OOCCH3)3]n.
A. 120 gam.
B. 160 gam.
C. 170 gam.
D. 180 gam.
Câu 72: Nhúng một lá Fe vào 500ml dung dịch CuSO4 nồng độ X (mol/l). Sau khi thấy màu xanh của dung
Tơ thuộc loại poliamit là: A. (1),(3).
Câu 69: Hòa tan hoàn toàn 2,7 gam Al bằng dd HNO3 (loãng, dư), thu được V lít khí NO (sản phẩm khử
B. (1),(2),(3).
C. (2),(3).
D. (1),(2).
Câu 59: Người ta tổng hợp poli(metyl metacrylat) từ axit và ancol tương ứng qua 2 giai đoạn là este hóa ( H=60%) và trùng hợp(H=80%). Khối lượng axit và ancol cần dùng để thu được 1,2 tấn polime là bao
dịch biến mất, đem cân thì thấy khối lượng lá Fe tăng thêm 0,8 gam. Giá trị của X là A. 0,1.
B. 0,2.
C. 0,3.
D. 0,25.
Câu 73: Cho m (g) hỗn hợp X (Mg, Zn, Fe) tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 loãng thu được 2,24 lít H2 (đktc) và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y được 18,6g chất rắn khan. Giá trị m là
nhiêu. A. 86 tấn và 32 tấn.
B. 68 tấn và 23 tấn.
C. 2,15 tấn và 0,8 tấn. D. 21,5 tấn và 8 tấn.
Câu 60: Kim loại không phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường là B. Ca.
C. K.
A. 32,4g. D. Be.
Câu 61: Kim loại Al không phản ứng được với dung dịch A. H2SO4 (đặc, nguội).
B. KOH. B. Mg.
C. NaOH.
D. H2SO4 (loãng).
C. Cr.
D. Na.
B. FeO tác dụng với dung dịch HNO3 loãng (dư).
C. Fe(OH)3 tác dụng với dung dịch H2SO4.
D. Fe tác dụng với dung dịch HCl.
Câu 64: Cho Fe tác dụng với các chất: HCl, Cl2, HNO3 dư, H2SO4 loãng, AgNO3 dư, FeCl3, CuSO4. Số trường hợp tạo hợp chất sắt (II) là C. 2.
D. 5.
B. các e tự do.
C. các e độc thân.
D. các e tự do và các ion
dương.
được m(g) chất rắn, m là: B. 32g.
C. 48g.
D. 52g.
Câu 76: Cho 0,04 mol bột Fe vào dd chứa 0,09 mol AgNO3. Khi p/ứ hoàn toàn thì c/rắn thu được có khối A. 1,12g.
B. 4,32g.
C. 8,64g.
D. 9,72g.
Câu 77: Hòa tan hoàn toàn 8,9 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn bằng lượng vừa đủ 500 ml dung dịch HNO3 1M. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 1,008 lít khí N2O (đktc) duy nhất và dung dịch X chứa m A. 34,10.
B. 31,32.
C. 34,32.
D. 33,70
Câu 78: Hòa tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch X và 1,344 cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. Ban đầu có xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan ra, dung dịch trong suốt. B. Ban đầu có khí thoát ra, sau đó xuất hiện kết tủa xanh.
A. 97,98.
B. 106,38.
C. 38,34.
D. 34,08.
Câu 79: Hòa tan hoàn toàn 4,45 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn bằng lượng vừa đủ 250 ml dung dịch HNO3
C. Ban đầu có khí thoát ra, sau đó có tạo kết tủa xanh, rồi kết tủa tan ra, dd trong suốt. D. Chỉ có khí thoát ra.
1M. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 0,504 lít khí N2O (đktc) duy nhất và dung dịch X chứa m gam muối. Giá trị của m là
Câu 67: Cho các phản ứng xảy ra sau đây:
A. 30,01.
AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag↓; Mn + 2HCl → MnCl2 + H2↑
B. 15,61.
C. 16,06.
D. 18,98.
Câu 80: Cho 29 gam hỗn hợp gồm Al, Cu và Ag tác dụng vừa đủ với 950 ml dung dịch HNO3 1,5M,thu được dung dịch chứa m gam muối và 5,6 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm NO và N2O. Tỉ khối của X so với
Dãy các ion được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá là + 2+ + 3+ 2+ + + 3+ B. Ag+, Fe3+, H+, Mn2+. C. Ag , Mn , H , Fe .D. Mn , H , Ag , Fe .
Câu 68: X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung 3+ 2+ dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lượt là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe /Fe đứng trước
Ag+/Ag)
H2 là 16,4. Giá trị của m là A. 98,20.
B. 97,20.
C. 98,75.
D. 91,00.
Câu 81: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp M gồm tetrapeptit X và pentapeptit Y (đều mạch hở) bằng dung dịch KOH vừa đủ, rồi cô cạn cẩn thận thì thu được (m + 11,42) gam hỗn hợp muối khan của Val và Ala. Đốt cháy hoàn toàn muối sinh ra bằng một lượng oxi vừa đủ thu được K2CO3; 2,464 lít N2
B. Cu, Fe.
C. Fe, Cu.
D. Mg, Ag.
(đktc) và 50,96 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp M có thể là A. 55,24%.
ÔN TẬP HỌC KÌ I
A. Cho NaOH dư
lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2. Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H2 là 18. Cô
Câu 66: Khi cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 thì sẽ xảy ra hiện tượng:
A. Ag, Mg.
D. 2,97g.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG
Câu 65: Các tính chất vật lý chung của kim loại là gây ra do:
A. Mn +, H+, Fe3+, Ag+.
C. 2,43g.
gam muối. Giá trị của m là B. 3.
2
B. 3,24g.
lượng là:
A. Fe2O3 tác dụng với dung dịch HCl.
A. tất cả các e.
D. 10,8g.
Câu 75: Hòa tan hết hh gồm 0,1 mol Fe2O3 và 0,2 mol FeO vào dd HCl dư thu được dd.
A. 16g.
Câu 63: Phản ứng nào sau đây không tạo ra muối sắt (III)?
A. 4.
C. 9,0g.
vào dd A thu được kết tủa. B. Lọc lấy kết tủa B rồi đem nung trong KK đến khối lượng không đổi
Câu 62: Cho dãy các kim loại: Mg, Cr, Na, Fe. Kim loại cứng nhất trong dãy là A. Fe.
B. 8,6g.
Câu 74: Ngâm một lá Al trong 100 ml dung dịch AgNO3 0,3M. Phản ứng xong, khối lượng lá nhôm sẽ tăng
Chuyên đề 5: Đại cương về kim loại. A. Li.
A. 6,0g.
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
ÔN TẬP HỌC KÌ I
B. 54,54%.
C. 45,98%.
D. 64,59%. Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Câu 82: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2a mol tripeptit mạch hở X và a mol tetrapeptit mạch
Tiết
Ngày soạn:
hở Y (biết rằng X, Y đều được tạo thành từ các α- amino axit có cùng 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm – COOH) cần vừa đủ 560 gam dung dịch KOH 7%. Sau phản ứng thu được dung dịch chứa 104,6 gam muối. Giá trị m là: A. 69,18 gam.
B. 67,2 gam.
C. 82,0 gam.
D. 76,2 gam.
Câu 83: Hợp chất X có thành phần gồm C, H, O chứa vòng benzen. Cho 6,9 gam X vào 360 ml dung dịch NaOH 0,5 M (dư 20% so với lượng cần phản ứng) đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 6,9 gam X cần vừa đủ 7,84 lít O2 (đktc), thu được 15,4 gam CO2. Biết X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Giá trị của m là A. 13,2.
B. 12,3.
C. 11,1.
D. 11,4.
CHỦ ĐỀ: ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI ( 3 TIẾT) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Hiểu được : - Nêu được nguyên tắc chung điều chế kim loại, phương pháp thủy luyện, phương pháp nhiệt luyện, phương pháp điện phân - Phân biệt được điện phân nóng chảy và điện phân dung dịch. - Giải thích được từng phương pháp dùng để điều chế được kim loại nào cho phù hợp. 2. Kĩ năng - Lựa chọn được phương pháp điều chế kim loại cụ thể cho phù hợp.
Câu 84: Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm - COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, sơ đồ để rút ra nhận xét về phương pháp điều chế kim loại.
phân hình học, chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử). Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam X bằng dung
- Viết các phương trình hoá học điều chế kim loại cụ thể. - Tính khối lượng nguyên liệu sản xuất được một lượng kim loại xác định theo hiệu suất hoặc ngược
dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y. Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 896 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn
lại.
5,88 gam X thì thu được CO2 và 3,96 gam H2O. Phần trăm khối lượng của este không no trong X là
3.Thái độ:
A. 38,76%.
B. 40,82%.
C. 34,01%.
D. 29,25%.
- Sử dụng phế liệu kim loại và chống ô nhiễm môi trường.
Câu 85: Cho 26,4 gam hỗn hợp hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C4H8O2 tác dụng với dung dịch
- Kim loại và các quá trình luyện kim khá gần gũi trong đời sống, sản xuất, HS cần biết tầm quan trọng
NaOH vừa đủ, thu được dung dịch X chứa 28,8 gam hỗn hợp muối và m gam ancol Y. Đun Y với dung
này, từ đó HS hứng thú hơn trong học tập.
dịch H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp, thu được chất hữu cơ Z, có tỉ khối hơi so với Y bằng 0,7. Biết các
4.Định hướng phát triển năng lực học sinh
phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
- Năng lực hợp tác
A. 6,0.
B. 6,4.
C. 4,6.
D. 9,6.
Câu 86: Thủy phân hoàn toàn một lượng pentapeptit X thu được 32,88 gam Ala – Gly – Ala – Gly, 10,85 gam Ala – Gly – Ala, 16,24 gam Ala – Gly – Gly, 26,28 Ala−Gly, 8,9gam Alanin, còn lại là Gly – Gly và Gly. Tỷ lệ mol của Gly – Gly và Gly là 5:4. Tổng khối lượng Gly – Gly và Gly trong hỗn hợp sản phẩm là A. 32,4.
B. 28,8.
C. 43,2.
D. 19.44
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - Năng lực giao tiếp - Năng lực sử dụng ngôn ngữ - Năng lực tư duy II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề 2. Các kĩ thuật dạy học - Phương pháp dạy học hợp tác (kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận góc). - Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (mô hình, tranh ảnh, tư liệu, ), SGK. - Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: mạt sắt, dung dịch đồng sunfat, cốc. 2. Học sinh: Ôn tập tính chất kim loại. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu hoạt động
Nội dung, phương thức tổ chức
Dự kiến sản phẩm, đánh
hoạt động học tập của HS
giá kết quả hoạt động
- Huy động kiến - Lời dẫn: Như các em đã thấy công nghiệp ngày càng - Sản phẩm: HS biết được thức, kinh nghiệm phát triển thì nhu cầu về kim loại sẽ không ngừng gia đa số kim loại trong tự thực tiễn đã có của tăng. Chẳng hạn khu công nghiệp Phú Tài của chúng ta nhiên tồn tại dưới dạng HS.
đã dùng biết bao nhiêu kim loại để làm các thiết bị, máy hợp chất.
- Nội dung hoạt móc; hoặc để xây dựng các tòa nhà cao tầng cần rất nhiều - Đánh giá kết quả hoạt ÔN TẬP HỌC KÌ I
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
động: Tìm hiểu ứng sắt thép để tạo bộ khung. Kim loại còn dùng làm các vật động: Thông qua câu trả lời
dụng, khai thác kim dụng trong gia đình, làm đồ trang sức. Để tải điện cao
Bước 1:
luyện. +
Phương GV giao nhiệm vụ học tập HS các điện nhóm hoàn thành phiếu học tập số
loại trong thực tiễn ? thế cần rất nhiều trụ điện bằng kim loại.,... Yêu cầu HS của cá nhân HS và ý kiến
pháp
- Rèn luyện năng lực cho biết kim loại tồn tại ở những dạng nào trong tự của các HS khác GV biết
phân nóng 1.
phát hiện và giải nhiên?
được HS đã có những
chảy
quyết vấn đề thông HS: Kim loại tồn tại ở dạng đơn chất và hợp chất.
kiến thức nào về điều chế
điện
qua môn hóa học; GV: Trong tự nhiên 1 số KL tòn tại trạng thái tự do Au, kim loại trong thực tiễn, năng lực vận dụng Pt.. hầu hết cácKL tồn tại dạng hợp chất (oxit, hidroxit, những kiến thức nào cần kiến thức hóa học muối). Vậy muốn có kim loại để phục vụ đời sống ta cần điều chỉnh bổ sung các vào cuộc sống.
phải làm như thế nào?
hoạt động tiếp theo: HS
HS: Cần điều chế kim loại.
chưa thể biết các kim loại
GV: Vậy có những phương pháp nào để điều chế được điều chế bằng cách nào? kim loại ? Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nghiên cứu. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu
Nội dung phương thức tổ chức
hoạt động
hoạt động học tập của HS
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Nội dung 1: Tìm hiểu nguyên tắc điều chế kim loại Nêu được: - Hoạt động các nhân:
- Sản phẩm:
Nguyên tắc GV: Trong các hợp chất kim loại I/ Nguyên tắc chung điều chế kim loại: quá trình khử Mn+ + chung điều tồn tại ở dạng ion dương. Vậy ne - > M kim muốn điều chế kim loại từ các hợp - Dựa vào dãy điện hóa:
chế loại
chất đó ta phải thực hiện quá trình + Kim loại hoạt động mạnh từ Al về trước. nào?
+ Kim loại hoạt động trung bình từ Sau Al đến trước H.
HS: quá trình khử ion dương kim + Kim loại hoạt động yếu sau H. loại thành kim loại.
- Đánh kết quả hoạt động:
GV: Chia độ mạnh yếu của kim + Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát các HS làm loại để HS ghi nhớ.
việc, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của
GV chuyển ý: Nguyên tắc chung để HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. điều chế tất cả các kim loại là giống đều có phương pháp điều chế giống nhau hay không? Để biết
phương
- Sản phẩm:HS chốt được kiến thức HS hoàn thành các
- Giải thích được từng phương nội dung PHT1 và ghi vào vở. 1. Phương pháp nhiệt luyện
với - Phương pháp sử dụng:
C ,CO , H 2 , Al ... M x Oy →M t 0 cao
Hoạt động cá nhân, hoạt động
pháp nhiệt nhóm để hình thành kiến thức. Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
t c H2 + CuO → Cu + H2O
1. Nêu nguyên tắc, ứng dụng và - Dùng để điều chế kim loại hoạt động trung bình và hòan thành ví dụ minh họa về yếu (Sau Al) 2. Phương pháp thuỷ luyện + Nêu được phương pháp nhiệt luyện. phân
dung dịch.
t oc các phương Al + Cr2O3 → pháp điều t oc CO + Fe2O3 → chế kim o t c H2 + CuO → loại. 2. Đặt câu hỏi phản biện cho nhóm + Vận dụng 2. để điều chế - Nhiệm vụ nhóm 2: một kim 1. Đồng có rất nhiều ứng dụng loại bất kì. trong thực tế. Giả sử cần đồng để + Viết được làm thí nghiệm nhưng trong phòng phương thí nghiệm không có sắn đồng mà trình hóa chỉ có dung dịch CuSO4. Vậy ta cần học xảy ra. làm gì? + Rèn luyện 2. Nêu nguyên tắc, ứng dụng và năng lực tự cho ví dụ minh họa về phương học,sử pháp thủy luyện. dụng ngôn 3. Lấy Na tác dụng dd CuSO4 có ngữ hóa điều chế Cu không? học. 4. Đặt câu hỏi phản biện cho nhóm
3.
VD: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu (1) - Dùng để điều chế kim loại hoạt động trung bình và yếu (Sau Al) Lưu ý: Kim loại dùng làm chất khử phải có tính khử mạnh hơn kim loại cần điều chế và không tác dụng được với nước. 3. Phương pháp điện phân - Dùngdòng điện 1 chiều để khử ion kim loại trong dd hoặc hợp chất nóng chảy thành kim loại tự do. - Điều chế hầu hết các kim loại. * Điện phân nóng chảy: điều chế KL tính khử mạnh (thường trước nhôm) - Sơ đồ điện phân VD: Điện phân nóng chảy MgCl2 Catot(- ) Mg 2+ + 2e → Mg Anot (+) 2Cl- → Cl2 + 2e Ptđp:
MgCl2 → Mg + Cl2 ↑
* Điện phân dung dịch
1. Chọn pp điều chế Na, Mg từ
H 2O
NaCl, MgCl2. Viết PTHH minh
Muối
pháp điện phân nóng chảy.
Phương pháp dùng để điều chế được kim II/ Phương pháp điều chế kim loại
luyện
o
cho ví dụ minh họa về phương
Nội dung 2: Nghiên cứu các phương pháp điều chế kim loại
pháp thủy loại nào cho phù hợp.
o
t c 3CO + Fe2O3 → 2Fe + 3CO2
2. Nêu nguyên tắc, ứng dụng và
Phương pháp điều chế kim loại.
+
t c H2+ PbO → Pb + H2O
họa.
điều này chúng ta qua phần II.
được:
o
- Nhiệm vụ nhóm 3:
nhau. Nhưng có phải mọi kim loại
- Phân biệt Nội dung hoạt động:
và - Nhiệm vụ nhóm 1:
o
t c 2Al + Cr2O3 → 2Cr + Al2O3
Vậy tại sao không dùng AlCl3 điều Catot (- ) chế nhôm mà dùng nhôm oxit?
Anot (+)
Catot:
3. Đặt câu hỏi phản biện cho nhóm Khử Mn+ hoặc H2OOxh anion, H2O 4. Li Al : 2H2O + 2e H2 + 2OH- 2X- X2 + 2e - Nhiệm vụ nhóm 4: Sau Al : Mn+ + ne M
1. Nêu nguyên tắc, ứng dụng và Anot: cho ví dụ minh họa về phương - Gốc axit không có oxi, thì gốc đó bị oxi hoá.
VD:
pháp điện phân dung dịch. Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
HS tiến hành thí nghiệm đp dd - Gốc axit có oxi không bị oxi hoá: NO3-, SO42- ....
Từ hiện tượng thí nghiệm, HS + Để điều chế Na ta điện phân NaOH nóng chảy được
CuSO4
nhận xét, giải thích dưới sự hướng không . Nếu được hãy trình bày sơ đồ và phương trình
2H2O 4H+ + O2 + 4e
2. Viết sơ đồ điện phân và phương - Có thể dùng để đ/c kim loại hoạt động trung bình và
dẫn của GV.
điện phân.
trình điện phân dd CuCl2, AgNO3
GV kết luận lại.
- Đánh giá hoạt động:
yếu.
3. Nêu công thức tính lượng chất VD1: Điện phân dd CuCl2
+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ, GV cần
Catot (- ): Cu2+ + 2e → Cu
GV: Kết luận và tổng kết bằng cách quan sát kĩ tất cả các HS, kịp thời phát hiện những khó
4. Đặt câu hỏi phản biện cho nhóm
Anot (+): 2Cl- + 2e → Cl2
sử dụng sơ đồ tư duy.
1.
CuCl2 →
thu được ở các điện cực .
khăn, vướng mắc của HS để có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
Cu + Cl2
+ Thông qua câu trả lời của các HS và sự góp ý, bổ sung
VD 2: Điện phân dd CuSO4 Bước 2: Các nhóm nghiên cứu SGK
Catot (- ) Cu 2+, H2O
và hoàn thành phiếu học tập số 1
Cu2+ + 2e → Cu
theo nhiệm vụ phân công
Anot (+): SO 24− , H2O
Bước 3: GV gọi lần lượt các nhóm
của các HS khác, GV hướng dẫn HS chốt được các kiến thức về điều chế kim loại. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP Nội dung phương thức tổ chức hoạt động học tập
Dự kiến sản phẩm, đánh
2H2O → 4H + O2 + 4e báo báo, các nhóm nêu câu hỏi 2CuSO4 + 2H2O → 2Cu + H2SO4 + O2 phản biện, GV rút ra kết luận. c. Tính lượng chất thu được ở các điện cực
- Củng cố, khắc sâu các - Nội dung hoạt động: Hoàn thành các câu hỏi.
Buớc 4: GV giới thiệu bảng sơ đồ Dựa vào công thức biểu diễn định luật Faraday: điện phân, thứ tự điện phân tại các AIt
bài về nguyên tắc điều chủ yếu, có thể cho HS hoạt động cặp đôi để chia hợp đối với các kim loại
điện cực.
chế kim loại và lựa sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi trong phiếu học khác nhau, rèn luyện cách
+
m=
nF
Mục tiêu hoạt động
của HS
giá kết quả hoạt động - Sản phẩm:HS chọn được
kiến thức đã học trong - Ở hoạt động này GV cho HS hoạt động cá nhân là cách điều chế kim loại phù
Các nhóm trình bày bảng phụ và
chọn
thuyết trình, cho các nhóm khác bổ Trong đó: sung và phản biện. m: Khối lượng chất thu được ở điện cực (gam)
phù hợp để điều chế - Hoạt động chung cả lớp: GV mời một số HS trình trong quá trình điện phân.
A: Khối lượng mol ng.tử của chất thu được ở điện cực
phương
kim loại.
tính toán lượng chất sinh ra
pháp tập
bày kết quả, các HS khác góp ý bổ sung. GV giúp Các nhóm báo cáo kết quả
- Tiếp tục phát triển HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và và ghi vào vở.
* Lưu ý: Trong phương pháp thủy n: Số e mà ng.tử hoặc ion đã cho (nhận) luyện GV cần lưu ý cho HS trường I: Cường độ dòng điện (ampe)
năng lực : Tự học, sử chuẩn hóa kiến thức, phương pháp giải bài tập.
hợp kim loại dùng làm chất khử t: Thời gian điện phân (giây) phải không tác dụng được với F: Hằng số Faraday (F = 96 500)
học, phát hiện và giải hãy lựa chọn những phương pháp thích hợp để + Thông qua quan sát: Trong
nước bằng cách sủ dụng phương * Dự kiến các câu hỏi phản biện : pháp trực quan sử dụng thí - Nhóm 1 : + Phương pháp thủy luyện dùng điều chế các
qua môn học
- Đánh giá kết quả hoạt
dụng ngôn ngữ hóa Câu 1. Từ mỗi hợp chất sau: NaCl, FeS2, AgNO3 động: quyết vấn đề thông điều chế kim loại tương ứng. Trình bày các phương quá trình HS HĐ nhóm, GV pháp đó.
cần quan sát kĩ tất cả các
Câu 2. Tính khối lượng Ag thu được ở catot sau 30 nhóm, kịp thời phát hiện
nghiệm theo phương pháp phát kim loại có tính khử như thế nào ? hiện và giải quyết vấn đề như sau: + Có thể dùng các kim loại như Na, Ba để khử được Phân tích: HS đã biết kim loại có không ?
phút điện phân một lượng dư dung dịch AgNO3 những khó khăn, vướng mắc
tính khử mạnh hơn sẽ đẩy kim loại - Nhóm 2 : +Hợp chất chứa ion kim loại cần điều chế có tính khử yếu hơn ra khỏi dd thường là loại hợp chất nào
hỏi định hướng phát triển năng lực HS. BT SGK.
với cường độ dòng điện là 5ampe.
+ Thông qua bài làm của HS, GV giúp HS củng cố những
muối. Na đứng trước Cu theo logic + Có thể dùng phương pháp này để điều chế các kim Na có thể đẩy Cu ra khỏi CuSO4. loại có tính khử mạnh như Na,Al ... được không. Tại Thực nghiệm lại không cho ra Cu sao ? => xuất hiện mâu thuẫn. - Nhóm 3 : + Phương pháp điện phân dung dịch dùng GV: Đặt vấn đề Na là kim loại điều chế Cu từ dung dịch CuSO4 được không. Giải
của HS để có giải pháp hỗ
Hoàn thành các câu hỏi PHT 2 và phần IV- các câu trợ hợp lí.
kiến thức cần nắm vững. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu hoạt động
Nội dung phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS
Nhằm mục đích giúp HS vận Giải quyết các câu hỏi sau:
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động - Bài thuyết trình của HS.
đứng trước Cu vậy có thể dùng Na thích ? để đẩy Cu ra khỏi muối được hay + Cho một ví dụ cụ thể để áp dụng công thức tính lượng
dụng kiến thức, kỹ năng đã học 1. Trạng thái tồn tại của vàng trong tự nhiên, - Gọi HS thuyết trình ở
không?
hỏi, bài tập nhằm mở rộng kiến 2. Tình hình khai thác vàng tại Việt Nam như - GV cần kịp thời động
chất thu được ở các điện cực vừa nêu
GV: Tiến hành thí nghiệm. Yêu cầu - Nhóm 4 : + Phương pháp điện phân nóng chảy thường HS quan sát, cho biết hiện tượng. dùng để điện phân các hợp chất nào của kim loại. Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
trong bài để giải quyết các câu các hình thức khai thác vàng hiện nay.
tiết sau.
thức của HS, GV động viên thế nào? Việc đó có tác động như thế nào đến viên, khích lệ HS. khuyến khích HS tham gia, nhất môi trường và cuộc sống của con người? Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
A. (1), (2), (3), (4).
là những HS khá giỏi và chia sẻ - GV hướng dẫn các nhóm HS về nhà làm và với các bạn trong lớp.
B. (1), (3), (4).
C. (2), (5).
D. (1), (3), (4), (5).
hướng dẫn nguồn tài liệu tham khảo (thư
Mức độ vận dụng cao:.
viện, internet…)
Câu 12: Điện phân dung dịch X gồm x mol KCl và y mol Cu(NO3)2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp), khi nước
IV. BÀI TẬP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực thì ngừng điện phân thu được dung dịch Y (làm quỳ tím hóa
Mức độ nhậnbiết.
xanh), có khối lượng giảm 2,755 gam so với khối lượng dung dịch X ban đầu (giả thiết nước bay hơi
Câu 1: Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là
không đáng kể). Cho toàn bộ lượng Y trên tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, kết thúc phản ứng thu
B. Na và Fe.
A. Al và Mg.
C. Cu và Ag.
D. Mg và Zn.
A. Fe.
B. Na.
C. K.
được 2,32 gam kết tủa. Tỉ lệ x: y là A. 3: 4.
Câu 2: Để khử ion Cu trong dung dịch CuSO4thành Cu có thể dùng kim loại 2+
B. 4: 3.
C. 5: 3.
D. 10: 3.
D. Ba.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây là sai? V. PHỤ LỤC
A. Các kim loại kiềm đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường. B. Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm (từ liti đến xesi) có nhiệt độ nóng chảy
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
giảm dần.
- Nhiệm vụ nhóm 1:
C. Kim loại kiềm dùng để điều chế một số kim loại khác bằng phương pháp thủy luyện.
1. Nêu nguyên tắc, ứng dụng và hòan thành ví dụ minh họa về phương pháp nhiệt luyện.
D. Trong các hợp chất, nguyên tố kim loại kiềm chỉ có số oxi hóa + 1.
o
t c Al + Cr2O3 →
Câu 4: Dãy các kim loại có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là A. Al, Fe,Cr.
B. Fe, Ca, Ag.
C. Mg, Zn, Cu.
o
D. Ba, Ag, Cu.
t c CO + Fe2O3 → o
t c H2 + CuO →
Câu 5: Nguyên tắc chung được dùng để điều chế kim loại là
2. Đặt câu hỏi phản biện cho nhóm 2.
A. cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất khử. B. oxi hoá ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại.
- Nhiệm vụ nhóm 2:
C. khử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại.
1. Đồng có rất nhiều ứng dụng trong thực tế. Giả sử cần đồng để làm thí nghiệm nhưng trong phòng thí
D. cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất oxi hoá.
nghiệm không có sắn đồng mà chỉ có dung dịch CuSO4. Vậy ta cần làm gì?
Mức độ thônghiểu.
2. Nêu nguyên tắc, ứng dụng và cho ví dụ minh họa về phương pháp thủy luyện.
Câu 6: Để tách Ag ra khỏi hỗn hợp gồm Cu, Fe, Al, Ag ta dùng với lượng dư A. dung dịch CuSO4.
B. dung dịch FeCl2.
D. dung dịch AlCl3.
3. Lấy Na tác dụng dd CuSO4 có điều chế Cu không? D. dung dịch AgNO3 hoặc
FeCl3.
- Nhiệm vụ nhóm 3:
Câu 7: Điện phân NaCl nóng chảy với điện cực trơ, có màng ngăn 2 điện cực, người ta thu được A. Na ở catot, Cl2 ở anot.
B. Na ở anot, Cl2 ở catot.
C. NaOH, H2 ở catot, Cl2 ở anot.
D. NaClO.
(đktc) thoát ra ở anot. Biết điện cực trơ và hiệu suất điện phân là 100%. Khối lượng kim loại bám ở catot là B. 1,28g.
C. 1,52g.
D. 2,56g.
Mức độ vậndụng. Câu 9: Tiến hành điện phân (với điện cực trơ) V lít dung dịch CuCl2 0,5M. Khi dừng điện phân thu được dung dịch X và 1,68 lít khí Cl2 (đktc) duy nhất ở anot. Toàn bộ dung dịch X tác dụng vừa đủ với 12,6 gam Fe. Giá trị của V là A. 0,60.
B. 0,15.
C. 0,45.
1. Chọn pp điều chế Na, Mg từ NaCl, MgCl2. Viết PTHH minh họa. 2. Nêu nguyên tắc, ứng dụng và cho ví dụ minh họa về phương pháp điện phân nóng chảy.
Câu 8: Điện phân 200ml dd CuSO4 0,2M với cường độ dòng điện là 10A trong thời gian t thấy có 224 ml khí
A. 1,38g.
4. Đặt câu hỏi phản biện cho nhóm 1.
D. 0,80.
Vậy tại sao không dùng AlCl3 điều chế nhôm mà dùng nhôm oxit? 3. Đặt câu hỏi phản biện cho nhóm 4. - Nhiệm vụ nhóm 4: 1. Nêu nguyên tắc, ứng dụng và cho ví dụ minh họa về phương pháp điện phân dung dịch. HS tiến hành thí nghiệm đp dd CuSO4 2. Viết sơ đồ điện phân và phương trình điện phân dd CuCl2, AgNO3 3. Nêu công thức tính lượng chất thu được ở các điện cực . 4. Đặt câu hỏi phản biện cho nhóm 3.
Câu 10: Điện phân (với điện cực trơ) một dung dịch gồm NaCl và CuSO4 có cùng số mol, đến khi ở catot xuất hiện bọt khí thì dừng điện phân. Trong cả quá trình điện phân trên, sản phẩm thu được ở anot là: A. khí Cl2 và H2.
B. khí Cl2 và O2.
C. chỉ có khí Cl2.
D. khí H2 và O2.
Câu 11: Thực hiện các thí nghiệm sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2. Câu 1: Bài 1/ 98 (SGK) Bài 2/98Bài 5/98. Câu 2: Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra
(1) Cho kim loại Mg tới dư vào dung dịch FeCl3. (2) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4.
hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Công thức của oxit sắt và phần trăm thể
(3) Cho AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2 (4) Nhiệt phân AgNO3.
tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là (Cho H = 1; C = 12; O = 16; Fe = 56)
(5) Cho khí CO đi qua ống đựng bột Al2O3 nung nóng.
A. FeO; 75%.
B. Fe2O3; 75%.
C. Fe2O3; 65%.
D. Fe3O4; 75%.
Các thí nghiệm thu được kim loại khi kết thúc các phản ứng là Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Câu 3: Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của
Tiết
Ngày soạn: LUYỆN TẬP ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
chúng, là. A. Na, Ca, Al.
B. Na, Ca, Zn.
C. Na, Cu, Al.
I. MỤC TIÊU
D. Fe, Ca, Al.
Câu 4: Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là A. Fe, Cu, Ag.
B. Mg, Zn, Cu.
C. Al, Fe, Cr.
Câu 5: Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?. A. Ca.
B. K.
C. Mg.
1. Kiến thức, Kỹ năng, thái độ: Kiến thức : Hệ thống hoá kiến thức về điều chế kim loại qua một số bài tập lí thuyết và tính toán.
D. Ba, Ag, Au.
Kỹ năng : D. Cu.
- Giải được các bài tập liên quan đến các phương pháp điều chế kim loại.
Câu 6: Điện phân (điện cực trơ) dung dịch muối sunfat của một kim loại hoá trị II với cường độ dòng điện 3A, sau 1930 giây thấy khối lượng catot tăng 1,92 gam. Tên kim loại là A. Fe.
B. Cu.
C. Al.
- Hướng dẫn vận dụng viết sơ đồ điện phân, phương trình điện phân Thái độ: Rèn luyện đức tính cẩn thận chính xác, chăm chỉ, thái độ học tập đúng đắn
D. Ni.
2. Định hướng năng lực được hình thành
Câu 7: Điện phân nóng chảy muối clorua của kim loại M. Ở catot thu được 7,2 gam kim loại và 6,72 lít khí
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.
(đktc). Muối clorua đó là. A. CaCl2.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. B. MgCl2.
C. NaCl.
D. KCl.
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
Câu 8: Ion Mg2+ bị khử trong trường hợp
- Năng lực làm việc độc lập.
A. Điện phân dung dịch MgCl2.
B. Điện phân MgCl2 nóng chảy.
C. Thả Na vào dung dịch MgCl2.
D. Cho dd MgCl2 tác dụng dd Na2CO3.
Câu 9: Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là A. 0,8 gam.
B. 8,3 gam.
C. 2,0 gam.
- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực tính hóa hóa học. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề
D. 4,0 gam.
Câu 10: Điện phân 150 ml dung dịch AgNO3 1M với điện cực trơ trong t giờ, cường độ dòng điện không đổi 2,68A (hiệu
2. Các kĩ thuật dạy học - Phương pháp dạy học hợp tác (kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận góc).
suất quá trình điện phân là 100%), thu được chất rắn X, dung dịch Y và khí Z. Cho 12,6 gam Fe vào Y, sau khi các
- Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (mô hình, tranh ảnh, tư liệu, ), SGK.
phản ứng kết thúc thu được 14,5 gam hỗn hợp kim loại và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N ). Giá trị của t +5
là. A. 0,8.
B. 1,2.
C. 1,0.
D. 0,3.
Câu 11: Sau một thời gian điện phân dung dịch CuCl2 thu được 1,12 lít khí (đktc) ở anot. Ngâm một đinh Fe trong dung dịch còn lại sau điện phân, phản ứng xong thấy khối lượng đinh Fe tăng thêm 1,2g. Số gam B. 3,2g.
1. Chuẩn bị của GV : Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bài tập, máy tính, máy chiếu 2. Chuẩn bị của HS : Đọc và chuẩn bị bài ở nhà. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Cu điều chế được từ các thí nghiệm trên là. A. 12,8g.
- Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
C. 9,6g.
HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG
D. 2g. Mục tiêu hoạt động
Nội dung phương thức tổ chức hoạt
Dự kiến sản phẩm, đánh giá
động học tập của HS
kết quả hoạt động
- HS tái hiện kiến thức về điều - Hoạt động ở lớp: Giải các bài tập sau chế kim loại;
Giải được các bài tập
Viết sơ đồ điện phân, phương trình * GV nhận xét, đánh giá
điện phân a) NaCl nóng chảy để điều chế Na b) dung dịch AgNO3 để điều chế Ag
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu
Nội dung phương thức tổ chức
hoạt động
hoạt động học tập của HS
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Giúp HS - Nội dung 1: Hệ thống kiến - Sản phẩm: hệ kiến
thống thức
I. Hệ thống kiến thức
thức - GV: Yêu cầu HS hoàn thành * Nguyên tắc: Khử ion kim loại thành kim loại đơn chất. * Phương pháp điều chế kim loại:
về điều chế phiếu học tập 1: kim loại;
=>
Mối quan
hệ giữa các + Phương pháp thủy luyện.
phương pháp điều chế kim loại + Phương pháp nhiệt luyện. Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
và mức độ hoạt động hóa học + Phương pháp điện phân.
Thông qua các câu hỏi bài tập - Học sinh đọc sách giáo khoa, liên hệ thực tế
của kim loại.
- Thông qua quan sát: trong quá trình hoạt động của
về nhà nhằm mục đích:
+ Lấy thí dụ minh họa?
nhóm, giáo viên cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thời
- Giúp cho học sinh vận dụng để trả lời các bài tập câu hỏi được giao.
=> Yêu cầu HS nhận xét, bổ phát hiện những khó khăn, vướng mắc của học sinh và
kiến thức, kĩ năng đã học - Giáo viên có thể mời một số học sinh lên - Phiếu học tập số 3 về
sung.
có biện pháp hỗ trợ hợp lí.
trong bài để giải quyết các câu trình bày kết quả trong các tiết học tiếp theo.
- GV: Kết luận chung.
+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự chia sẻ của các
hỏi, bài tập nâng cao và mở - Học sinh góp ý bổ sung, giáo viên hoàn thiện
nhóm khác, giáo viên chốt lại kiến thức cần nắm .
rộng kiến thức cho học sinh.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP Mục tiêu
Nội dung phương thức tổ chức hoạt
hoạt động
động học tập của HS
-
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Bài tập 1: Điều chế kim loại
các bài tập - Yêu cầu HS đánh giá, bổ sung.
a) MgCO3 MgCl2 Mg
SGK
b) CuS CuO Cu
về - GV: Bố sung : AgNO3, điều chế Ag => GV: Chỉ cách lập luận nhanh: Dựa vào
d) AgNO3 Ag ( các phương pháp nào)
được công 2HCl → MCl2 + H2
điều chế trên.
thức
Bài tập 4, 5: Cách xác định tên kima loại.
Faraday;
4) 2M + 2nHCl → 2MCln + nH2
( BT 3: Tên CT oxyt)
sinh tham gia để chia sẻ kết Hệ thống câu hỏi, bài tập theo định hướng quả học tập qua đó học sinh phát triển năng lực học sinh.. học sinh yếu kém. PHỤ LỤC
- Áp dụng đáp án đã cho thì kim loại hóa trị 2: M + - HS: Viết các phương trình hóa học theo sơ đồ - GV: Hướng dẫn HS thực hiện.
câu trả lời.
Khuyến khích, động viên học + Kĩ thuật hoạt động
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
c) K2SO4 KCl K
chế bằng phương pháp nhiệt phân.
kim loại;
nhà thực hiện;
khá, giỏi có điều kiện giúp đỡ - Hệ thống bài tập nâng cao
Thực - GV: Hướng dẫn HS giải các bài tập - Sản phẩm:
hiện được trong SGK
diều
cuộc sống, tìm kiếm tư liệu trên mạng internet
- Với sự hướng dẫn của GV, HS thực - Số mol H2 => số mol M
Câu hỏi: Nêu nguyên tắc điều chế kim loai, các phương pháp điều chế kim loai, mỗi phương pháp lấy 1 ví dụ minh họa?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2. Câu 1: Dãy các oxit kim loại bị khử bởi H2 khi nung nóng là: A. Al2O3, Fe2O3, ZnO.
hiện các bài tập.
- Tính NTK trung bình, => M = Ca
=> HS: Thực hiện.
5) kim loại Ca
B. Cr2O3, BaO, CuO.
C. Fe3O4, PbO, CuO.
D. CuO, MgO, FeO.
Câu 2: Khi cho luồng khí hiđrô dư đi qua ống nghiệm chứa Al2O3, FeO, CuO, MgO nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì chất rắn còn lại trong ống nghiệm gồm:
- HS: Thực hiện bài toán xác định tên kim BT 1: Khử hoàn toàn 37,6 gam hỗn hợp X gồm loại.
Fe, FeO, Fe2O3 cần 4,032 lít CO (đkc). Khối lượng
- HS: Trao đổi, thực hiện.
Fe thu được là:
=> Đánh giá, nhận xét.
A) 11,2 gam; B) 6,72 gam
A. Al2O3, MgO, Fe, Cu.
B. Al, MgO, Fe, CuO.
C. Al, MgO, Fe, Cu.
D. Al2O3, MgO, FeO, Cu.
Câu 3: Điện phân dung dịch muối CuSO4 dư trong thời gian 1930 giây, thu được 1,92 gam Cu ở catôt. Cường độ dòng điện trong quá trình điện phân là giá trị nào dưới đây?
- GV: Hướng dẫn HS: Phương pháp C) 34,72 gam ; D) 31,72 gam. nhiệt luyện: bảo toàn nguyên tố C, H, BT 2: Điện phân ( điện cực trơ) dd chứa 0,02 mol chú ý:
NiSO4 với cường đồ dòng điện I = 5 A trong 6
=> Số mol CO = số mol CO2.
phút 26 giây. Khối lượng catot tăng lên là :
=> Số mol H2 = số mol H2O.
A) 0, 00 gam ; B) 0,16 gam.
=> Bảo toàn khối lượng
C) 0,59 gam ; D) 1,18 gam.
A. 3,0A.
B. 4,5A.
C. 1,5A.
D. 6,0A
Câu 4: Điện phân hoàn toàn 33,3 gam muối clorua thu được 6,72 lít Cl2 (đktc). Công thức phân tử của muối: A. CaCl2.
B. MgCl2.
C. BaCl2.
D. SrCl2.
Câu 5: Khi điện phân nóng chảy muối clorua của kim loại kiềm thu được 0,896 lít khí (đktc) ở anot và 3,12 gam kim loại ở catot. Kim loại kiềm là: A. Li.
B. Na.
C. K.
D. Rb
- HS: Chú ý, với sự hướng dẫn của GV => PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Thực hiện bài tập số 1.
Chia sẻ: Bảng sơ đồ vả thứ tự điện phân tại các điện cực
- HS: Nêu CT Farađây => Áp dụng thực hiện. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu hoạt động
Nội dung phương thức tổ chức hoạt động học
Dự kiến sản phẩm,
tập của HS
đánh giá kết quả HĐ
- HS hoàn thiện kiến thức điều - GV: Cho HS hoàn thành phiếu học tập số 2,3
Để viết sơ đô điện phân, phương trình điện phân ta cần chú ý đến thứ tự điện phân các chất (Ion., KL, H2O) ở các điện cực bằng cách vận dụng phần lý thuyết đã biết - + -
- Sản phẩm:
-
chế kim loại, khi thực hiện các - Giao bài tập cho cá nhân hoặc nhóm học sinh Hoàn thành phiếu học bài tập trắc nghiệm;
thực hiện các bài tập câu hỏi về nhà.
Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
+ -----------
--
tập số 2 Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Câu 10: Điện phân 150 ml dung dịch AgNO3 1M với điện cực trơ trong t giờ, cường độ dòng điện không đổi Catot ( CỰC ÂM) ( Sự khử các cation ) Mn+ + ne M 2H+ + 2e H2
Anot ( CỰC DƯƠNG ) ( Sự oxi hóa các anion ) 2X- X2 + 2e 2O2- O2 + 4e 4OH- O2 + 2H2O + 4e 2H2O O2 + 4H+ + 4e Nếu ở Anot có nhiều Anion thì thứ tự oxi hóa tăng dần như sau SO42-, CO32-, NO3-, H2O, OH,- Cl-, Br-, I-
2H2O +2e H2 + 2OH Nếu ở catot có nhiều Cation thì thứ tự khử tăng dần như sau K+,Na+,Mg2+,Al3+, H2O,Zn2,Fe2 Ni2+, Sn2+,Pb2+, H+, Cu2+, Hg22+, Ag+, Pt2+, Au3+ -
1,34 A (hiệu suất quá trình điện phân là 100%), thu được chất rắn X, dung dịch Y và khí Z. Cho 13 gam Fe vào Y, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 14,9 gam hỗn hợp kim loại và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị của t là A. 3,0.
B. 1,5.
C. 1,0.
D. 2,0.
* Thực hiện các bài tập sau : 1. Viết sơ đồ điện phân, phương trình điện phân a) KCl nóng chảy để điều chế K b) dung dịch CuSO4 để điều chế Cu BÀI TẬP THÊM. Câu 1: Trong phương pháp thủy luyện dùng để điều chế Ag từ quặng chứa Ag2S, cần dùng thêm A. dung dịch HCl đặc và Zn. B. dung dịch H2SO4 đặc và Zn. C. dung dịch NaCN và Zn. D. dung dịch HNO3 đặc và Zn. Câu 2: . Phát biểu nào sau đây là sai? A. Các kim loại kiềm đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường. B. Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm (từ liti đến xesi) có nhiệt độ nóng chảy giảm dần. C. Kim loại kiềm dùng để điều chế một số kim loại khác bằng phương pháp thủy luyện. D. Trong các hợp chất, nguyên tố kim loại kiềm chỉ có số oxi hóa + 1. Câu 3: Điện phân nóng chảy hoàn toàn 19,0 gam muối MCl2 thu được 4,48 lít khí( đktc) ở anot. M là kim loại nào trong các kim loại dưới đấy? A. Ba.
B. Mg.
C. Be.
D. Ca.
Câu 4: Để khử hoàn toàn 45 gam hỗn hợp gồm CuO, FeO, Fe3O4, Fe2O3, Fe và MgO cần dùng vừa đủ 8,4 lít khí CO (đktc). Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là: A. 38 gam.
B. 24 gam.
C. 39 gam.
D. 42 gam.
Câu 5: Điện phân (với điện cực trơ) một dung dịch gồm NaCl và CuSO4 có cùng số mol, đến khi ở catot xuất hiện bọt khí thì dừng điện phân. Sản phẩm thu được ở anot là A. khí Cl2 và H2.
B. khí Cl2 và O2.
C. chỉ có khí Cl2.
D. khí H2 và O2.
Câu 6: Điện phân dung dịch CuSO4 với anot bằng đồng, dòng điện có I = 1,34 A trong 15 phút. Sau điện phân khối lượng hai điện cực thay đổi như thế nào?
Câu 7:
A. catot tăng 0,4 gam và anot giảm 3,2 gam.
B. Catot tăng 3,2 gam và anot giảm 0,4 gam.
C. Catot tăng 0,4 gam và anot giảm 0,4 gam.
D. Catot tăng 3,2 gam và anot giảm 3,2 gam.
Khi điện phân một dd muối, giá trị pH ở khu vực gần một điện cực tăng lên. Dung dịch muối đem điện phân là. A. CuSO4.
B. AgNO3.
C. KCl.
D. K2SO4.
Câu 8: Dãy các kim loại có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là A. Al,Fe,Cr.
B. Fe, Cu, Ag.
C. Mg,Zn,Cu.
D. Ba,Ag,Cu
Câu 9: Cho m gam bột Fe vào 100 ml dung dịch CuSO4 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và 9,2 gam chất rắn Y. Giá trị của m là A. 5,6.
B. 8,4.
Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
C. 11,2.
D. 2,8. Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Tiết
Ngày soạn:
Mục tiêu hoạt
Nội dung, phương thức
Dự kiến sản phẩm, đánh
động
tổ chức hoạt động học tập của HS
giá kết quả hoạt động
BÀI THỰC HÀNH SỐ 3: TÍNH CHẤT, ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI, SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI. Thời lượng dự kiến thực hiện chuyên đề: 1 tiết
- Huy động các - GV tổ chức cho HS HĐ cá nhân trả lời câu hỏi.
I. MỤC TIÊU
kiến
thức
1. Kiến thức, kỹ năng, tháiđộ
được
học
- Kiếnthức
HS và tạo nhu Câu 2: Phân biệt ăn mòn hóa học với ăn mòn điện hóa động:
- Sản phẩm: HS hoàn thành
đã Câu 1:
các nội dung GV yêu cầu. - Đánh giá giá kết quả hoạt
của Nguyên tắc và các phương pháp điều chế kim loại?
+ Trình bày được kiến thức về: dãy điện hoá kim loại, điều chế kim loại, sự ăn mòn kim loại.
cầu tiếp tục tìm học?
+ Tiến hành được một số thí nghiệm:
hiểu kiến thức - Sau đó GV cho HS HĐ chung cả lớp bằng cách mời một cá nhân và sự góp ý, bổ sung
+ So sánh phản ứng của Al, Fe, Cu với H+ trong dung dịch HCl (dãy điện hoá kim loại).
mới của HS.
+ Fe phản ứng với Cu2+ trong dung dịch CuSO4 (điều chế kim loại bằng cách dùng kim loại mạnh khử
- Nội dung HĐ: - Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải được HS đã có được những
kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối).
Nhắc
+ Zn phản ứng với dung dịch H2SO4, dung dịch H2SO4 thêm CuSO4 (sự ăn mòn điện hoá học) - Kĩ năng
lại
của các bạn khác, GV biết
số HS trả lời, các bạn khác góp ý, bổ sung.
kiến thức nào, những kiến
các pháp hỗ trợ:
pháp + HS không nhớ kiến thức trả lời lâu mất nhiều thời gian, thức nào cần phải điều
phương điều
+ Thông qua trả lời cảu các
chế
kim ... GV cần kịp thời hỗ trợ giúp HS hoàn thành câu trả lời chỉnh, bổ sung ở các HĐ tiếp
+ Thực hành hoá học: làm việc được với dụng cụ thí nghiệm, hoá chất, quan sát hiện tượng.
loại và sự ăn để vào bài thí nghiệm.
+ Vận dụng giải thích được các vấn đề có liên quan về dãy điện hoá của kim loại, về sự ăn mòn kim
mòn kim loại.
loại, chống ăn mòn kim loại.
theo.
+ GV giới thiệu lại một số dụng cụ sẽ sử dụng và cách sử dụng hóa chất một cách hiệu quả và an toàn.
- Thái độ
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
+ Có thái độ tích cực, tự giác và hợp tác trong học tập.
Mục tiêu
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả
+ Có ý thức bảo vệ những đồ dùng thí nghiệm làm sao để có kết quả tốt nhất.
hoạt động
HS
hoạt động
2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và pháttriển
Nội dung 1: Thí nghiệm 1: Dãy điện hóa của kim loại
Thông qua bài học sẽ giúp các em hình thành và phát triển các năng lực sau:
-
- Năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn mang tính tích hợp, thực tiễn.
luyện
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học.
năng thực - Lấy 3 ống nghiệm, mỗi ống đựng khoảng 3 ml phiếu thực hành theo yêu cầu của
- Năng lực hoạt động nhóm.
hành
- Năng lực đánh giá.
HS,
khắc - Cho 3 mẫu kim loại có kích thước tương đương vào + Bọt khí thoát ra ở ống nghiệm khi
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
sâu
kiến 3 ống nghiệm
thả Al nhanh hơn so với ở ống
- Năng lực giải quyết vấn đề.
thức
về + Ống 1: Al
nghiệm khi thả Fe. Ống nghiệm khi
- Năng lực sử dụng thí nghiệm thực hành.
dãy
điện + Ống 2: Fe
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
hóa
của + Ống 3: Cu
1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề
Rèn - Chia lớp thành 4 nhóm
của ddHCl.
kim loại.
2. Các kĩ thuật dạy học
- Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở
kĩ 1. Hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm
để hoàn thành các câu hỏi trong GV:
thả Cu không có hiện tượng gì. + Kết luận: Độ hoạt động của các kim
- Quan sát, so sánh lượng bọt khí H2 thoát ra ở 3 ống loại: Al > Fe > Cu nghiệm 1, 2, 3.
- Đánh giá giá kết quả hoạt động:
- Phương pháp dạy học hợp tác (kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận góc).
- Kết luận về độ hoạt động của 3 kim loại.
+ Thông qua quan sát: Trong quá
- Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (mô hình, tranh ảnh, tư liệu, ), SGK.
2. Những gợi ý của GV khi tiến hành thí nghiệm
trình HS HĐ cá nhân/nhóm, GV chú
- Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề.
- Dùng giấy ráp đánh thật sạch các mẫu kim loại.
ý quan sát để kịp thời phát hiện
- Lấy lượng axit phải cẩn thận không để dây vào tay.
những khó khăn, vướng mắc của HS
3. Dự đoán hiện tượng, kết quả thí nghiệm
và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên(GV) Dụng cụ: Ống nghiệm, giá để ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút cao su, kẹp sắt, giấy nhám.
Dự đoán của HS về hiện
Hoá chất: Kim loại: Al, Fe, Cu, Zn.
tượng, kết quả thí nghiệm
Dung dịch: HCl, H2SO4 và CuSO4. 2. Học sinh(HS) Nghiên cứu trước các thí nghiệm trong SGK. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Mô tả hiện tượng, kết
+ Thông qua báo cáo của các nhóm và
quả quan sát được khi
sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác,
tiến hành thí nghiệm
GV hướng dẫn HS chốt được các kiến
.............................................
..........................................
............................
...............................
thức về cách điều chế muối sắt (II).
4. Giải thích hiện tượng và rút ra kết luận HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG
Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
................................................................................................ Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
báo cáo tường thành nội dung tường trình thí nghiệm.
Nội dung 2: Thí nghiệm 2: Điều chế kim loại -
Rèn 1. Hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm: kĩ - Cho vào ống nghiệm 3 ml ddCuSO4 + đinh sắt sạch.
luyện
năng thực - Quan sát màu của đinh sắt và màu của dung dịch. HS,
khắc 2. Những gợi ý của GV khi tiến hành thí nghiệm:
sâu
kiến - Dùng giấy nhám đánh thật sạch đinh sắt.
phương
nghiệm, nêu được hiện tượng, viết
nghiệm.
+ Trên đinh Fe xuất hiện một lớp kim
hoạt động của các nhóm.
màu xanh (do Cu2+ phản ứng và nồng
Nhóm: …….. Lớp: ………..
luyện.
tượng,
thí quả quan sát được khi
1.
tiến hành thí nghiệm
điện
hoá 3 ml ddHCl.
............................................
...........................................
của
kim - Cho 3 mẫu kim loại có kích thước tương
..............................
................................
loại
+ Ống 1: Al
................................................................................................
+ Ống 2: Fe
...............................................................................................
+ Ống 3: Cu - Quan sát, so sánh lượng bọt khí H2 thoát
- Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở
để hoàn thành các câu hỏi trong phiếu kĩ 1. Hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm năng thực - Cho vào 2 ống nghiệm mỗi ống 3ml ddH2SO4 loãng + thực hành theo yêu cầu của GV: + Lúc đầu ở các ống 1 và 2 bọt khí thoát hành của 1 viên kẽm.
ra ở 3 ống nghiệm 1, 2, 3.
luyện
ra đều nhau;
kiến - Nhỏ thêm 3 giọt dd CuSO4 vào 1 trong 2 ống + Ở ống 2 sau khi thêm CuSO4 thấy ở thức về sự nghiệm. So sánh lượng bọt khí thoát ra ở 2 ống. Rút ra viên kẽm xuất hiện màu đỏ, đồng thời bọt khí thoát ra nhanh hơn so với ống 1 ăn mòn kết luận và giải thích. (do Zn + Cu2+→ Zn2+ + Cu ↓, Cu bám điện hóa 2. Những gợi ý của GV khi tiến hành thí nghiệm lên Zn thành 2 điện cực trong dung - Lựa chọn 2 viên Zn có kích thước tương đương học. dịch HCl ⇒ pin ⇒ ăn mòn điện hóa nhau. học). - Lấy lượng axit phải cẩn thận không để dây vào tay. - Đánh giá giá kết quả hoạt động: 3. Dự đoán hiện tượng, kết quả thí nghiệm + Thông qua quan sát: Trong quá trình Dự đoán của HS về hiện Mô tả hiện tượng, kết HS HĐ cá nhân/nhóm, GV chú ý quan
- Kết luận về độ hoạt động của 3 kim loại. 2. chế loại
sâu
tượng,
kết
quả
Giải thích – PTPU – Kết luận
đương vào 3 ống nghiệm
4. Giải thích hiện tượng và rút ra kết luận
khắc - Quan sát bọt khí thoát ra.
Hiện tượng
Dãy - Lấy 3 ống nghiệm, mỗi ống đựng khoảng
nghiệm
Rèn - Chia lớp thành 4 nhóm.
HS,
Cách tiến hành
nghiệm
Nội dung 3: Thí nghiệm 3. Ăn mòn điện hóa học -
BẢNG TƯỜNG TRÌNH THÍ NGHIỆM Bài: TÍNH CHẤT, ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI, SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
Tên thí
Dự đoán của HS về hiện Mô tả hiện tượng, kết quả
kết quả thí nghiệm và tường trình đánh giá
IV. PHỤ LỤC
độ của nó giảm).
3. Dự đoán hiện tượng, kết quả thí nghiệm:
pháp thủy
kết
cụ thí nghiệm.
loại màu đỏ (Cu), dung dịch nhạt dần
về - Quan sát hiện tượng sau 5 phút.
thức
trình
được PTHH minh họa.
của - Kết luận và viết phương trình hoá học
hành
tường trình thí nghiệm.
thí - Tổ chức cho HS dọn dẹp và rửa các dụng - Đánh giá kết quả hoạt động: Thông qua
- Sản phẩm: Biết cách tiến hành thí
thí quả quan sát được khi
sát để kịp thời phát hiện những khó
nghiệm
tiến hành thí nghiệm
khăn, vướng mắc của HS và có giải
............................................
...........................................
pháp hỗ trợ hợp lí.
..........................................
..........................
+ Thông qua báo cáo của các nhóm và
4. Giải thích hiện tượng và rút ra kết luận
sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác,
................................................................................................
GV hướng dẫn HS chốt được các kiến
...............................................................
thức về sự ăn mòn điện hóa học.
Điều - Cho vào ống nghiệm 3 ml ddCuSO4 + đinh kim sắt sạch. - Quan sát màu của đinh sắt và màu của dung dịch. - Kết luận và viết phương trình hoá học
3. Ăn mòn - Cho vào 2 ống nghiệm mỗi ống 3ml điện học
hoá ddH2SO4 loãng + 1 viên kẽm. - Quan sát bọt khí thoát ra. - Nhỏ thêm 3 giọt dd CuSO4 vào 1 trong 2 ống nghiệm. So sánh lượng bọt khí thoát ra ở 2 ống. Rút ra kết luận và giải thích.
HOẠT ĐỘNG 3: VIẾT TƯỜNG TRÌNH Mục tiêu hoạt
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt
động
học tập của HS
động
HS hoàn thành - Tổ chức cho các nhóm thảo luận và hoàn - Sản phẩm: Hoàn thành nội dung bảng Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Chuyên đề 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Tiết
Ngày soạn:
CHUYÊN ĐỀ 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ
III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên: - BTH các NTHH, sgk 12, bài soạn, máy chiếu. Clip so sánh tc hh KLK tác dụng với nước.
Giới thiệu chung chuyên đề:
- Hóa chất: Na, nước, phenolphtalein. Nước cứng, Na2CO3
Trong các tiết trước các em đã biết về kim loại nhưng chưa nghiên cứu cụ thể về tc vật lý, tc hóa học, ứng
- Bảng hằng số vật lí của một số kim loại kiềm, KLK thổ. Bảng điều chế KLK.
dụng và điều chế kim loại kiềm (KLK), kim loại kiềm thổ (KLKT) và hợp chất kim loại kiềm thổ. KLK và
- Nội dung phiếu học tập.
KLKT và hợp chất chúng có nhiều mối tương quan giống nhau vì vậy GV giúp HS biết hệ thống kiến thức mới và vận dụng kiến thức so sánh biết thêm những điểm giống và khác nhau. Đặc biệt nội dung nước cứng mới, GV liên hệ kiến thức thực tế lồng ghép bảo vệ môi trường và giúp cho HS vận dụng giải thích kiến thức thực tiễn liên quan bài học.
- Chia nhóm HS và phân nhiệm vụ cho các nhóm: Nhóm 1 (Tổ 1); Nhóm 2 (Tổ 2); Nhóm 3 (Tổ 3); Nhóm 4 (Tổ 4). 2. Chuẩn bị của học sinh: - Xem lại kiến thức đã học về BTH ở chương trình PTCS; Bút dạ; Bảng phụ.
Bài học gồm các nội dung:
- Đọc bài KLK, KLKT và hợp chất của KLK, KLKT ở sgk lớp 12.
- Nội dung 1: Đơn chất kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ.
- Tìm hiểu và giải thích các hiện tượng trong tự nhiên liên quan đến KLK, KLKT và hợp chất của KLK,
- Nội dung 2: Một số hợp chất của canxi.
KLKT qua sách, internet ...
- Nội dung 3: Nước cứng.
- Hoàn thành nhiệm vụ của nhóm được giao.
- Nội dung 4: luyện tập của KLK, KLKT và 1 số hợp chất của chúng.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Thời lượng dự kiến thực hiện chuyên đề: 5 tiết
HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG
I. MỤC TIÊU
Mục tiêu
1. Kiến thức, kỹ năng, tháiđộ
hoạt động
- Kiến thức
đánh giá kết quả HĐ
Huy động + Tìm hiểu TCVL, TCHH, điều chế và ứng dụng của KLK, kim loại + HS hoàn thành câu
HS biết kiến thức:
kiến
+ Vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng, tính chất vật lý của KLK, KLKT. + Điều chế KLK, kim loại kiềm thổ. + Khái niệm về nước cứng. HS giải thích được: từ vị trí suy đoán tính chất hóa học của KLK, KLKT và hợp chất. Kim loại kiềm, KLK thổ có tính khử mạnh. Biết cách làm mềm nước cứng dựa trên bản chất hóa học. Nhận biết hợp chất chứa Ca2+, Mg2+. - Kĩ năng + Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, sơ đồ rút ra được nhận xét về tính chất, phương pháp điều chế. + Tính thành phần phần trăm về khối lượng kim loại, muối kim loại kiềm, KLKT trong hỗn hợp phản ứng. + Dự đoán, kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hoá học chung của kim loại kiềm, kiềm thổ. + Viết các phương trình hoá học dạng phân tử và ion thu gọn minh hoạ tính chất hoá học. - Thái độ: Giáo dục cho các em tính nghiêm túc trong nghiên cứu các nội dung khoa học mới, vận dụng nội dung đã học giải thích các hiện tượng xảy ra trong cuộc sống tạo đam mê học tập cho học sinh. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và pháttriển - Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực chuyên biệt: Ngôn ngữ; tính toán; công nghệ; tin học; hợp tác; thẩm mỹ. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
thức kiềm thổ và hợp chất của Ca, nước cứng.
1, 2 nhưng chưa thể
đã học của + Phương thức tổ chức hoạt động
trả lời câu 3, 5.
HS và tạo - Hoạt động ở nhà: Xem lại chương Đại cương về kim loại.
+ Thông qua trả lời
nhu
cầu - Hoạt động ở lớp: Trả lời nhanh các câu hỏi sau
tiếp tục tìm hiểu
kiến một số lò phản ứng hạt nhân?
thức
mới
hơn.
của HS giáo viên kịp
1. Tại sao hợp kim natri – kali dùng làm chất trao đổi nhiệt trong thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc
2. Trong các kim loại sau: Na, Al, Fe, K, Ag, Ca, Mg, Ba. Kim loại của HS và có biện nào phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo dung dịch kiềm.
pháp hỗ trợ hợp lí.
3. Tại sao Cs được dùng làm tế bào quang điện? 4. Hợp chất của một kim loại có nhiều trong đá vôi, phấn viết bảng, thạch cao. Đó là kim loại nào ? 5. Xem hình 6.2 (SGK), cặn CaCO3 làm tắc ống dẫn nước nóng. Giải thích nguyên nhân của hiện tượng này? Đề xuất phương pháp xử lý thích hợp. - Dự kiến một số khó khăn, vướng mắt của HS và giải pháp hổ trợ. HS có thể không thực hiện tốt ở câu 3, 5. Do khả năng nhường e là rất lớn ( tính khử rất mạnh) nên chỉ cần chiếu sáng (với tần số nhất định) vào bề mặt của Cs kim loại cũng đủ làm cho electron bị bật ra. Người ta lợi dụng tính chất này để làm tế bào quang điện.
1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề
HS có thể không thực hiện tốt ở câu 5 do chưa biết hiện tượng nước
2. Các kĩ thuật dạy học - Phương pháp dạy học hợp tác (kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận góc). - Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (mô hình, tranh ảnh, tư liệu, ), SGK. - Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề. Chuyên đề 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỂM THỔ
Dự kiến sản phẩm,
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
cứng và xử lý nước cứng. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Chuyên đề 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỂM THỔ
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Nội dung, phương thức tổ chức
Mục tiêu hoạt động
hóa học
hoạt động học tập của học sinh
Nội dung 1: Đơn chất kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ + HS viết được Che nguyên tử 1 số KLK, KLKT từ đó biết được cấu của
KLK,
KLKT
trong
BTH.TCVL của KLK, KLKT, so
hình e chung.
+ HS biết được TCVL của KLK và giải thích nguyên nhân của sự biến sánh.
vậy kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh. Tính khử tăng dần từ Be đến Ba.
oxi hoá +1.
- Trong các hợp chất các kim loại kiềm
a. Tác dụng với phi kim
thổ có số oxi hoá +2.
- Tác dụng với oxi
a. Tác dụng với phi kim
2Na + O2→ Na2O2 (natri peoxit)
+ Hoạt động nhóm: nhóm 1:
đổi TCVL có quy luật KLK.
rất mạnh. Tính khử tăng dần từ Li → Cs. M → M+ + 1e
Trong các hợp chất, các kim loại kiềm có số M → M2+ + 2e
+ Biết được vị trí, cấu hình e
+ HS biết được vị trí của KLK, KLKT trong BTH
ion hoá nhỏ, vì vậy kim loại kiềm có tính khử năng lượng ion hoá tương đối nhỏ, vì
4Na + O2→ 2Na2O (natri oxit)
+ HS biết được TCVL của KLKT và giải thích nguyên nhân của sự biến hoàn thành PHT1, nhóm 2: hoàn đổi TCVL không có quy luật.
thành PHT 2, nhóm 3: hoàn
- Tác dụng với clo
+ So sánh vị trí, Che chung, TCVL của KLK, KLKT trong BTH.
thành PHT 3, nhóm 4: hoàn
2Na + Cl2→ 2NaCl
+2 -2
2MgO
b. Tác dụng với axit 0
+1
2Mg + 2HCl
mạnh. HS viết được PTHH các phản ứng.
+ Hoạt động chung cả lớp: 1 HS
2Na + 2HCl → 2NaCl + H2
+ HS rèn luyện năng lực thực hành thí nghiệm và quan sát thí nghiệm.
của nhóm trình bày, các HS
c. Tác dụng với nước
+2
0
MgCl2 + H2
- Với HNO3, H2SO4 đặc 0
+5
+2
4Mg + 10HNO3(loaõng)
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
+ HS biết được phương pháp duy nhất điều chế KLK là điện phân hợp khác góp ý, bổ sung, ghi vào
0
- Với HCl, H2SO4 loãng
b. Tác dụng với axit
+ HS biết được tính chất hóa học cơ bản của KLK, KLKT là tính khử thành PHT 4.
0
2Mg + O2
0
+6
-3
4Mg(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O
4Mg + 5H 2 SO 4(ñaëc)
+2
-2
4MgSO 4 + H 2 S + 4H 2 O
chất nóng chảy ( thường là muối halogenua) của chúng. HS biết được phiếu làm bài
Để bảo vệ kim loại kiềm người ta ngâm c. Tác dụng với nước: Ở nhiệt độ
ứng dụng quan trong của KLK.
kim loại kiềm trong dầu hoả.
thường Be không khử được nước, Mg
+ HS hiểu được tại sao trong tự nhiên, các KLK, KLKT không có dạng
khử chậm. Các kim loại còn lại (Ca, Ba,
đơn chất mà chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
Sr) khử mạnh nước giải phóng khí H2. Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2↑
+ Rèn luyện năng lực tự học, năng lực hợp tác của học sinh. Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động KIM LOẠI KIỀM
4. Ứng dụng, a. Ứng dụng:
KIM LOẠI KIỀM THỔ
1. Vị trí, CH - Thuộc nhóm IA của bảng tuần hoàn, gồm - Kim loại kiềm thổ thuộc nhóm IIA của
nhiên,
e
chế
các nguyên tố: Li, Na, K, Rb, Cs và Fr (nguyên bảng tuần hoàn, gồm các nguyên tố beri
Điều chế: Khử ion của kim loại kiềm
trạng thái tự - Dùng chế tạo hợp kim có nhiệt độ ngoài thổ trong hợp chất bằng cách điện phân điều cùng thấp.
nóng chảy hợp chất của chúng. (muối
Ví dụ: Hợp kim Na- K nóng chảy ở nhiệt độ halogenua của KLKT)
tố phóng xạ).
(Be), magie (Mg), canxi (Ca), stronti
700C dùng làm chất trao đổi nhiệt trong các lò
- Cấu hình electron nguyên tử:
(Sr), bari (Ba) và Ra (Ra).
phản ứng hạt nhân. - Hợp kim Li – Al siêu nhẹ, được dùng trong
Li: [He]2s1 Na: [Ne]3s1 K: [Ar]4s1 Rb: [Kr]5s1 - Cấu hình electron lớp ngoài cùng là Cs: [Xe]6s1 Có tính khử rất mạnh.
ns2 (n là số thứ tự của lớp).
kĩ thuật hàng không.
Be: [He]2s2; Mg: [Ne]2s2; Ca: [Ar]2s2; Sr:
- Cs được dùng làm tế bào quang điện.
[Kr]2s2; Ba: [Xe]2s2
b. Trạng thái thiên nhiên
Có tính khử rất mạnh.
Tồn tại ở dạng hợp chất: NaCl (nước biển),
2. Tính chất - Màu trắng bạc và có ánh kim, dẫn điện tốt, - Màu trắng bạc, có thể dát mỏng.
một số hợp chất của kim loại kiềm ở dạng
vật lý:
nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, khối - Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi
silicat và aluminat có ở trong đất.
lượng riêng nhỏ, độ cứng thấp.
của các kim loại kiềm thổ tuy có cao
c. Điều chế: Khử ion của kim loại kiềm trong
- Nguyên nhân: Kim loại kiềm có cấu trúc hơn các kim loại kiềm nhưng vẫn tương
hợp chất bằng cách điện phân nóng chảy hợp
mạng tinh thể lập phương tâm khối, cấu trúc đối thấp.
chất của chúng. (muối halogenua, hidroxit
tương đối rỗng. Mặt khác, trong tinh thể các - Khối lượng riêng nhỏ, nhẹ hơn nhôm
của KLK)
nguyên tử và ion liên kết với nhau bằng liên (trừ Ba). Độ cứng cao hơn các kim loại
Ví dụ:
kết kim loại yếu.
kiềm nhưng vẫn tương đối mềm.
- Từ Li Cs : nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sự biến đổi TCVL không có quy luật sôi giảm, KLK hầu hết tăng dần, độ cứng hầu do có mạng tính thể khác nhau. hết giảm dần. 3. Tính chất Các nguyên tử kim loại kiềm có năng lượng - Các nguyên tử kim loại kiềm thổ có Chuyên đề 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỂM THỔ
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
2NaCl
ñpnc
2Na + Cl2
Đánh giá kết quả học tập: + Thông qua quan sát: trong quá trình hoạt động của nhóm, giáo viên cần quan sát kĩ HS, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có biện pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua báo cáo của HSvà sự chia sẻ của các HS khác,của các nhóm khác, giáo viên chốt lại kiến thức cần nắm Chuyên đề 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỂM THỔ
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Mg(HCO3)2. nước tập số 6. cứng ; Cách - Hoạt động cả lớp:Đại diện Khi đun sôi nước, các muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2 bị phân làm mềm nhóm trình bày kết quả, các huỷ → tính cứng bị mất.
của Mục tiêu
Nội dung, phương thức tổ chức
hoạt động
hoạt động học tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
nước cứng.
Nội dung 2: Một số hợp chất của canxi GV yêu cầu cá nhân và các nhóm thực hiện phiếu học tập số 5 - Hoạt động cá nhân: Nghiên cứu SGK - Hoạt động nhóm: Thảo luận, hoàn thành phiếu học tập số 5 - Hoạt động cả lớp: Đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác -
HS
biết
TCVL,TCHH, ứng
dụng
của một số
chia sẻ thêm thông tin PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5 Nhóm 1: Câu 1: Nêu TCVL, TCHH, ứng dụng của Ca(OH)2
B. Một số hợp chất quan trọng của canxi
- Cách nhận thông tin
1. Canxi hiđroxit
biết ion Ca2+,
Ca(OH)2 còn gọi là vôi tôi, là chất rắn màu trắng,
Mg2+
ít tan trong nước. Nước vôi là dung dịch Ca(OH)2.
dung dịch.
trong Nhóm 1: 1. Vì sao trong nước tự
CO2 + Ca(OH)2→ CaCO3 + H2O nhận biết khí CO2
lượng
Ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công
Ca(HCO3)2,
nghiệp: sản xuất NH3, CaOCl2, vật liệu xây dựng,…
CaSO4,
2. Canxi cacbonat
MgCl2?
Chất rắn màu trắng, không tan trong nước, bị
Nhóm 2:
phân huỷ ở nhiệt độ cao.
CaCO3
t0
CaO + CO2
Nội dung 3: Nước cứng
Ca(HCO3)2
Mg(HCO3)2
t0
t0
CaCO3 + CO2 + H2O
MgCO3 + CO2 + H2O
b) Tính cứng vĩnh cữu: Gây nên bởi các muối sunfat, clorua
nhiên thường chứa một
các nhóm khác, giáo viên chốt lại đáp án.
nhỏ
các
muối
Mg(HCO3)2,
MgSO4,
CaCl2,
của canxi và magie. Khi đun sôi, các muối này không bị phân huỷ. c) Tính cứng toàn phần: Gồm cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cữu. 2. Tác hại (sgk) 3. Cách làm mềm nước cứng Nguyên tắc: Làm giảm nồng độ các ion Ca2+, Mg2+ trong
nước cứng. 2. Thế nào là nước cứng, a) Phương pháp kết tủa nước mềm, nước cứng tạm Tính cứng tạm thời:
thời, vĩnh cữa, toàn phần .
- Đun sôi nước, các muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2 bị phân
Nhóm 3:
huỷ tạo ra muối cacbonat không tan. Lọc bỏ kết tủa → nước
3.Nêu tác hại của nước mềm. cứng và cách làm mềm - Dùng Ca(OH)2 đủ, Na2CO3 (hoặc Na3PO4). nước cứng.
Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2→ 2CaCO3 + 2H2O
Nhóm 4:
Ca(HCO3)2 + Na2CO3→ CaCO3 + 2NaHCO3
Nêu phương pháp nhận Tính cứng vĩnh cữu: Dùng Na2CO3 (hoặc Na3PO4). biết Ca2+ và Mg2+ trong CaSO4 + Na2CO3→ CaCO3 + Na2SO4 dung
dịch.
minh họa .
Viết
PTHH b) Phương pháp trao đổi ion - Dùng các vật liệu polime có khả năng trao đổi ion, gọi chung là nhựa cationit. Khi đi qua cột có chứa chất trao đổi ion, các ion Ca2+ và Mg2+ có trong nước cứng đi vào các lỗ trống trong cấu trúc polime, thế chỗ cho các ion Na+ hoặc H+ của cationit đã đi vào dung dịch. - Các zeolit là các vật liệu trao đổi ion vô cơ cũng được dùng để làm mềm nước. 4. Nhận biết ion Ca2+, Mg2+ trong dung dịch Thuốc thử: dung dịch muối CO 23 − và khí CO2. Hiện tượng: Có kết tủa, sau đó kết tủa bị hoà tan trở lại. Phương trình phản ứng: Ca2+ + CO 32− → CaCO3
CaCO3 + CO2 + H2O
HS biết khái GV yêu cầu cá nhân và các C. NƯỚC CỨNG niệm về nước nhóm thực hiện phiếu học tập 1. Khái niệm:
Ca(HCO3)2 (tan) Ca2+ + 2HCO3-
- Nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+ được gọi là nước cứng.
cứng
(tính số 6.
cứng
2+ 2+ tạm - Hoạt động cá nhân: Nghiên - Nước chứa ít hoặc không chứa các ion Mg và Ca được gọi là nước mềm. vĩnh cứu SGK
toàn - Hoạt động nhóm: Thảo Phân loại: phần), tác hại luận, hoàn thành phiếu học a) Tính cứng tạm thời: Gây nên bởi các muối Ca(HCO3)2 và cửu,
Chuyên đề 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỂM THỔ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6
Hấp thụ dễ dàng khí CO2:
Nhóm 2: Câu 2: Nêu TCVL, Bị hoà tan trong nước có hoà tan khí CO2 hợp chất CaCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2 TCHH, ứng dụng của CaCO3 t0 quan trọng Nhóm 3: Câu 3: Nêu TCVL, 3. Canxi sunfat của canxi TCHH, ứng dụng của CaSO4 Trong tự nhiên, CaSO4 tồn tại dưới dạng muối như Ca(OH)2, Nhóm 4: Câu 4: Nêu hiện tượng ngậm nước CaSO4.2H2O gọi là thạch cao sống. CaCO3, quan sát và hoàn thành các phản Thạch cao nung: CaSO4 ... ứng sau: 1600C - Rèn kỹ CaSO4.2H2O CaSO4.H2O + H2O a) dẫn từ từ đến dư khí CO2 vào thaïch cao soáng thaïch cao nung năng viết dd Ca(OH)2 Thạch cao khan là CaSO4 PTHH. b) Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 3500C CaSO4.2H2O CaSO4 + 2H2O c) CaSO4 + Na2CO3 thaïch cao soáng thaïch cao khan d) CaCO3 + dd HCl Đánh giá kết quả học tập: t0 e) Ca(HCO3)2 → + Thông qua quan sát: Trong quá trình hoạt động Câu 5: giải thích hiện tượng tạo của nhóm, giáo viên cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, thành thạch nhũ trong các hang kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của động núi đá vôi, và hiện tượng HS và có biện pháp hỗ trợ hợp lí. bào mòn núi đá vôi + Thông qua báo cáo của các nhóm và sự chia sẻ của
thời,
nhóm khác chia sẻ thêm
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Mg2+ + CO 32− → MgCO3
MgCO3 + CO2 + H2O
Mg(HCO3)2 (tan) Mg2+ + 2HCO3-
- Đánh giá kết quả học tập: + Thông qua quan sát: Trong quá trình hoạt động của nhóm,
Chuyên đề 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỂM THỔ
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
giáo viên cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có biện pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua báo cáo của các nhóm và sự chia sẻ của các nhóm khác, giáo viên chốt lại đáp án.
Mức độ vận dụng cao:. Câu 12: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Mg(HCO3)2, MgSO3 bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 30%, thu được 11,2 lít (đktc) hỗn hợp khí Y và dung dịch Z có nồng độ 36%. Tỉ khối của Y so với He bằng 8. Cô cạn Z được 72 gam muối khan. Giá trị của m là A. 20. B. 10. C. 15. D. 25. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP Mục tiêu hoạt động
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của
Dự kiến sản phẩm, đánh
học sinh
giá kết quả hoạt động
- Củng cố, khắc sâu HS giải quyết các câu hỏi, bài tập ở phiếu học tập số 7
HS thực hiện ghi vào vở
kiến thức đã học
Phương thức tổ chức hoạt động .
GV kiểm tra, đánh giá
- Rèn luyện kĩ năng
- Bài tập NB,TH cho HS hoạt động cá nhân gọi 1 HS hoạt động của HS thông
tính toán, kĩ năng báo cáo kết quả HS khác nhận xét, bổ sung
qua việc quan sát HS làm
giải nhanh các bài
- Bài tậpVD cho HS làm việc theo nhóm, 1nhóm báo bài tập, ghi vào vở và tổ
tập trắc nghiệm.
cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, chỉnh sửa nếu có chức cho HS báo cáo thảo (Nếu không kịp giờ cho HS về nhà làm )
luận .
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 7
Mức độ nhận biết:. Câu 1: Đặc điểm nào sau đây không là đặc điểm chung cho các kim loại nhóm IA? A. Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử. B. Số oxi hoá của các nguyên tố trong hợp chất. C. Cấu tạo mạng tinh thể của đơn chất. D. Bán kính nguyên tử. Câu 2: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, kimloại kiềmthuộc nhóm A. IA. B. IIIA. C. IVA. D. IIA. Câu 3: Bài 2/ 111- SGK. Câu 4: Xếp các kim loại kiềm thổ theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, thì A. bán kính nguyên tử giảm dần. B. Tính khử tăng dần. C. tính khử giảm dần. D. khả năng tác dụng với nước giảm dần. Câu 5: Bài 9/119(SGK). Câu 6: Dãy gồm các kim loại có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm khối là: A. Be, Mg, Ca. B. Li, Na, K. C. Na, K, Mg. D. Li, Na, iCa. Mức độ Thông hiểu:. Câu 7: Yếu tố nào sau đây là nguyên nhân chính làm cho tính chất vật lý của kim loại kiềm biến đổi theo quy luật? B. Bán kính nguyên tử lớn nhất. A. Cấu trúc mạng tinh thể đồng nhất. C. Là các kim loại đứng đầu chu kỳ trong Bảng tuần hoàn. D. Cấu hình electron nguyên tử tương tự nhau. Câu 8: bài 5/111- SGK. Câu 9: Có thể loại bỏ tính cứng tạm thời của nước bằng cách đun sôi vì lí do nào sau đây? A. Nước sôi ở nhiệt độ cao (ở 1000C, áp suất khí quyển). B. Khi đun sôi đã làm tăng độ tan của các chất kết tủa. C. Khi đun sôi các chất khí hoà tan trong nước thoát ra. D. Các muối hiđrocacbonat của magie và canxi bị phân huỷ bởi nhiệt để tạo ra kết tủa. Mức độ vận dụng:. Câu 10: Hoà tan 4,6 gam Na kim loại vào nước có dư thu được V lít khí (ở đktc). Giá trị V là? A. 2,24 lít. B. 1,12 lít. C. 4,48 lít. D. 22,4 lít. Câu 11: Cho 2 g một kim loại nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra 5,55g muối clorua. Kim loại đó là kim loại nào sau đây?. A. Be. B. Mg. C. Ca. D. Ba Chuyên đề 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỂM THỔ
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Mục tiêu hoạt động
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Giúp cho HS vận - Giao bài tập cho cá nhân hoặc nhóm HS thực hiện dụng kiến thức, kĩ các bài tập câu hỏi về nhà.
- Sản phẩm : Phần trả lời các bài tập, các tư liệu tìm
năng đã học trong bài - HS đọc sách giáo khoa, liên hệ thực tế cuộc sống, kiếm trên Internet . để giải quyết các câu tìm kiếm tư liệu trên mạng internet để trả lời các bài hỏi, bài tập nâng cao tập câu hỏi được giao.
- Kiểm tra, đánh giá : HS báo cáo vào đàu giờ buổi
và mở rộng kiến thức - Lồng ghép BVMT : Quá trình nung đá vôi CaCO3 học sau . cho học sinh.
và tạo thạch nhũ
t0 - Khuyến khích, động CaCO3 → CaO + CO2
viên HS tham gia để Ca(HCO3)2 CaCO3 + CO2 + H2O chia sẻ kết quả học tập tạo ra khí CO2 làm trái đất nóng lên qua đó HS khá, giỏi có SF6 sử dụng trong vật liệu cách điện và trong quá điều kiện giúp đỡ HS trình sản xuất magie.SF6 gây hiệu ứng nhà kính. yếu kém.
- Giáo viên có thể mời một số HS lên trình bày kết quả trong các tiết học tiếp theo. - HS góp ý bổ sung, giáo viên hoàn thiện câu trả lời. + Kĩ thuật hoạt động - Sử dụng câu hỏi gắn liền với cuộc sống. - Hệ thống câu hỏi, bài tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh
IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHUYÊN ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Mức độ nhận biết. Câu 1: Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai? A. Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim. B. Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất. C. Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần. D. Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp. Câu 2: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là A. ns1.
B. ns2.
C. ns2np1.
D. (n- 1)dxnsy.
Câu 3: Phản ứng đặc trưng nhất của kim loại kiềm là A. Kim loại kiềm tác dụng với nước.
B. Kim loại kiềm tác dụng với oxi.
C. Kim loại kiềm tác dụng với dung dịch axit.
D. Kim loại kiềm tác dụng với dung dịch muối.
Câu 4: Kim loại có thể điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy là kim loại A. Kẽm.
B. Sắt.
C. Canxi.
D. Đồng.
Câu 5: Cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 sẽ A. Có kết tủa trắng. Chuyên đề 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỂM THỔ
B. có bọt khí thoát ra. Giáo án Hóa học 12 chuẩn
C. có kết tủa trắng và bọt khí.
D. không có hiện tượng gì.
Câu 6: Có thể dùng chất nào sau đây để làm mềm nước có tính cứng tạm thời? A. NaCl.
B. H2SO4.
C. Na2CO3.
D. KNO3.
Mức độ thônghiểu.
3. Tính chất vật lí của KLK. HS tiến hành dùng dao cắt một mẫu nhỏ kim loại Na. HS quan sát bề mặt của kim loại Na sau khi cắt và nhận xét về tính cứng của kim loại Na. HS giải thích các nguyên nhân gây nên những tính chất vật lí chung của các kim loại kiềm. 4. HS dựa vào bảng phụ (6.1- SGK) nêu quy luật biến đổi tính chất vật lí của kim loại kiềm.
Câu 7: Quá trình nào sau đây, ion Na+ bị khử thành Na
5. Dựa vào bảng 6.2 (SGK) nghiên cứu và rút ra kết luận TCVL KLKT :
A. Dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch HCl.
+ Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng.
B. Điện phân NaCl nóng chảy.
+ Tính chất vật lí biến đổi như thế nào. Giải thích nguyên nhân.
C. Dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch HCl.
6. So sánh vị trí, Che và TCVL KLK, KLKT hoàn thành chỗ trống (phiếu điền khuyết sản phẩm PHỤ LỤC)
D. Dung dịch NaCl tác dụng với dung dịch AgNO3. Câu 8: Trong một cốc nước có chứa 0,01 mol Na+, 0,02 mol Ca2+, 0,01 mol Mg2+, 0,05 mol HCO3-, 0,02 mol Cl-. Nước trong cốc thuộc loại nào? A. Nước cứng có tính cứng tạm thời.
B. Nước cứng có tính cứng vĩnh cữu.
C. Nước cứng có tính cứng toàn phần.
D. Nước mềm.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Nghiên cứu tính chất hóa học của KLK
1. Từ CH e KLKT Viết
* Cá nhân:
* Hoạt động nhóm : Thực hành thí
phương trình của bán phản
Câu 1: Nêu ứng dụng của
nghiệm
ứng dạng tổng quát biểu diễn
KLK.
Mức độ vậndụng.
1. Na tác dụng với O2 (xem clip)
tính khử của KLKT
Câu 2: Tại sao trong tự
Câu 10: Cho 4,6 gam Na vào 100 gam H2O thu được m gam dung dịch và một chất khí thoát ra. Giá trị của
2. Na tác dụng với Cl2 (xem clip)
2. Dự đoán TCHH của KLKT
nhiên
3. Na tác dụng với H2O (có pha
và viết PTHH của các phản
không có dạng đơn chất mà
phenolphetalein).
ứng
chỉ tồn tại ở dạng hợp chất .
4. Xem clip các mức độ KLK tác dụng
1. Mg + O2 →
* Thảo luận nhóm
với nước. Từ đó rút ra kết luận so sánh
2. Ca + Cl2 →
Câu 3: Nêu nguyên tắc và
TCHH của các KLK.
3. Mg + HCl →
phương pháp điều chế kim
* Cá nhân :
4. Mg + HNO3 ( rất loãng) →
loại kiềm. Trình bày sơ đồ
Viết PTHH của các phản ứng
5. Mg + H2SO4 ( đặc) →
điện phân NaCl nóng chảy
1. Na + O2 →
6. Ca + H2O→
điều chế natri ( Hình 6.1)
2. Na + Cl2 →
Dựa vào SGK rút ra nhận xét
Câu 4: Nêu nguyên tắc và
3. Na + HCl →
chung và ghi vào vở
phương pháp điều chế kim
Câu 9: Anion gốc axit nào sau đây có thể làm mềm nước cứng? A. NO 3− .
B. SO 24 − .
C. ClO −4 .
D. PO34−
m là. A. 104,6 gam.
B. 80 gam.
C. 104,4 gam.
D. 79,8 gam.
Câu 11: Hòa tan m gam Na vào nước thì thu được 200 ml dung dịch X có pH = 13. Giá trị của m bằng A. 0,46.
B. 0,23.
C. 0,345.
D. 4,6.
Câu 12: Bài 8/111- SGK Cho 2,84g hỗn hợp CaCO3 và MgCO3 tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 672 ml khí CO2 (đkc). Phần trăm khối lượng của 2 muối trong hỗn hợp lần lượt là A. 35,2% & 64,8%.
B. 70,4% & 26,9%.
C. 85,49% & 14,51%.
D. 17,6% & 82,4%
V. PHỤ LỤC
PHIẾU GHI BÀI NỘI DUNG 1 KIM LOẠI KIỀM
KIM LOẠI KIỀM THỔ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
các
KLK,
KLKT
I- VỊ TRÍ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN, CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ, TCVL
4. Na + H2O →
loại kiềm thổ. Trình bày
1. Vị trí, CH e
Vị trí:...gồm những nguyên tố: ….
Vị trí:...gồm những nguyên tố: ….
Dựa vào SGK rút ra nhận xét chung.
PTHH điều chế KLKT Mg
CH e:…..…...............................…….
CH e:…..…...............................…….
Để bảo quản KLK người ta thực hiện
từ MgCl2.
CH e chung:………………………..
CH e chung:……...………………..
như thế nào?
2. Tính chất vật lý: II- TÍNH CHẤT HOÁ HỌC 1. Tác dụng với phi kim: 2. Tác dụng axit: 3. Tác dụng với nước: III- ỨNG DỤNG, TRẠNG THÁI THIÊN NHIÊN VÀ ĐIỀU CHẾ 1. Ứng dụng, trạng thái tự nhiên 2. Điêu chế:
PHẾU HỌC TẬP 1 (nhóm 1) 1. Cho biết vị trí của KLK, KLKT trong BTH 2. Viết CHe nguyên tử các KLK, KLKT Nhận xét lớp e ngoài cùng suy ra TCHH đặc trưng. Chuyên đề 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỂM THỔ
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Chuyên đề 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỂM THỔ
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Tiết
Ngày soạn:
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. - Bản trình chiếu power point.
CHUYÊN ĐỀ 7: NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM
- Phiếu học tập (phụ lục)
Giới thiệu chung chuyên đề: Chuyên đề nhôm và hợp chất của nhôm gồm các nội dung chủ yếu sau: - Đơn chất: Vị trí, cấu tạo, tính chất vật lý, tính chất hóa học, ứng dụng và sản xuất nhôm. - Hợp chất: tính chất vật lý, tính chất hóa học, điều chế và ứng dụng của Al2O3, Al(OH)3, muối nhôm.
- Dụng cụ và hóa chất thí nghiệm (nếu có) 2. Học sinh (HS) - Sách giáo khoa, chuẩn bị trước bài mới. Hoàn thành phiếu học tập số 1 theo yêu cầu của giáo viên (đã
Ở đây tên chuyên đề tuy trùng với tên bài trong SGK hiện hành nhưng đã được thiết kế thành chuỗi các
được phát ở cuối buổi học trước)
hoạt động cho HS theo các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, giúp HS giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của HS. GV chỉ là người tổ chức, định hướng còn HS là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do GV giao một cách tích cực, chủ động, sáng tạo. - Thời lượng dự kiến thực hiện chuyên đề: 04 tiết I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
- Sơ đồ tư duy về nhôm và hợp chất dùng cho tiết luyện tập. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả
hoạt động
của HS
hoạt động
- Huy động - Nội dung của hoạt động: HS tìm hiểu được vị trí, - Sản phẩm: HS hoàn thành các nội
- Kiến thức: Nêu được:
các
+ Tính chất vật lý của nhôm. + Tính chất hóa học của nhôm là kim loại có tính khử khá mạnh: phản ứng với phi kim, dd axit, nước, dd kiềm, oxit kim loại. + Nguyên tắc và sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân oxit nóng chảy. + Tính chất vật lí và ứng dụng của một số hợp chất: Al2O3, Al(OH)3, muối nhôm. + Tính chất lưỡng tính của Al2O3, Al(OH)3: vừa td với axit mạnh, vừa tác dụng với bazơ mạnh; + Cách nhận biết ion nhôm trong dung dịch. - Kĩ năng + Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học của nhôm. Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hóa học của nhôm.
thức được
kiến cấu tạo nguyên tử, tính chất vật lý và tính chất hóa dung trong phiếu học tập số 1. đã học, ứng dụng, trạng thái tồn tại trong tự nhiên - Đánh giá kết quả hoạt động: học cũng như phương pháp sản xuất nhôm, tìm hiểu + Thông qua quan sát: Trong quá
của HS về được một số hợp chất quan trọng của nhôm.
trình HS hoạt động nhóm, GV cần
kim loại và - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm để hoàn quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thời tạo nhu cầu thành phiếu học tập số 1.
phát hiện những khó khăn, vướng
tiếp tục tìm - Sau đó GV cho HS HĐ chung cả lớp bằng cách mời mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
hiểu
kiến một số nhóm báo cáo, các nhóm khác góp ý, bổ sung
thức
mới - Dự đoán những vướng mắc của HS và giải pháp + Thông qua báo cáo các nhóm và sự hỗ trợ: dựa vào thông tin đã ghi trong phiếu hộc góp ý, bổ sung của các nhóm khác,
của HS.
tập, kết hợp với kiến thức đã học HS có thể nêu vị GV biết được HS đã có được những
+ Viết các PTHH phân tử và ion rút gọn (nếu có) minh hoạ tính chất hoá học của hợp chất nhôm.
trí, cấu taọ nguyên tử, tính chất vật lý, tính chất hóa kiến thức nào, những kiến thức nào
+ Sử dụng và bảo quản hợp lý các đồ dùng bằng nhôm.
học của nhôm. Nếu HS gặp khó khăn GV có thể gợi cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các
+ Tính % khối lượng nhôm trong hỗn hợp kim loại đem phản ứng.
hoạt động tiếp theo.
ý.
Thái độ + HS chủ động tích cực trong quá trình lĩnh hội tri thức, hứng thú, say mê bộ môn hơn. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và pháttriển - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết
hoạt động
của HS
quả hoạt động
Nội dung 1: Tìm hiểu về đơn chất nhôm
- Năng lực thực hành hoá học. - Năng lực tính toán.
- Biết được vị 1. Vị trí, cấu tạo, tính chất vật lý của nhôm
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học.
trí, đặc điểm - GV cho HS hoạt động cá nhân: Nghiên cứu sách giáo - Sản phẩm: HS hoàn thiện câu 1,
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống.
cấu
tạo khoa (SGK) để tiếp tục hoàn thành phiếu học tập số 1.
2, 3 trong phiếu học tập 1.
nguyên tử và GV cho HS hoạt động nhóm để chia sẻ, bổ sung cho - Đánh giá kết quả hoạt động:
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề
tính chất vật nhau trong kết quả hoạt động cá nhân.
2. Các kĩ thuật dạy học
lí của nhôm.
Thông qua báo cáo các nhóm và
- HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày kết sự góp ý, bổ sung của các nhóm
- Phương pháp dạy học hợp tác (kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận góc).
- Biết nhôm quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung (lưu ý mời các khác, GV biết được HS đã có
- Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (mô hình, tranh ảnh, tư liệu, ), SGK.
có tính khử nhóm có kết quả khác nhau trình bày để khi thảo luận được
- Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề.
mạnh; dụng
III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
kiến
thức
nào,
được rút kinh nghiệm thông qua sai lầm của mình).
điều chỉnh, bổ sung ở các hoạt
với phi kim, - GV có thể giúp HS giải quyết được khó khăn trong động tiếp theo.
1. Giáo viên (GV)
axit, oxit kim phần này đó là giải thích được vì sao nhôm trong hợp
- Giáo án. Chuyên đề 7: NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM
những
tác chung cả lớp được phong phú, đa dạng và HS sẽ được những kiến thức nào cần phải
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Chuyên đề 7: NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
chất có số oxi hóa +3 (vì năng lượng để tách các e
loại.
vận dụng kiến Al(OH)3, sau đó làm thí nghiệm: hoà tan pháp hỗ trợ hợp lí.
- Biết các ứng không chênh lệch nhau lớn)
thức
dụng
giải quyết các NaOH.
và 2. Tính chất hóa học của nhôm
trạng thái tự - Cho các nhóm tiến hành làm thí nghiệm (phiếu học - Sản phẩm:
vấn
của tập 2), sau đó GV mời đại diện một số nhóm báo cáo Hoàn thành PHT số 2.
nhiên
- Biết được PTHH xảy ra, từ đó nêu các tính chất hóa học chung phiếu học tập 1. + Thông qua quan sát: GV chú ý
xuất thiện câu 4, 5 trong PHT số 1.
sản
giá bằng nhận xét: GV cho các nhóm tự
thực * Nhận biết ion Al3+ trong dung dịch:
đánh giá quá trình thí nghiệm của mình
thực hành thí rút ra cách nhận biết ion Al3+ trong dung nhau. GV nhận xét, đánh giá chung. dịch.
nghiệm.
được của nhôm, các nhóm khác góp ý, bổ sung và hoàn - Đánh giá giá kết quả hoạt động:
nhôm
đề
học Al(OH)3 trong dung dịch HCl và dung dịch + Thông qua HĐ chung cả lớp: Đánh
tiễn; năng lực Từ kết quả thí nghiệm, định hướng cho HS và cho các nhóm nhận xét, đánh giá lẫn
quá trình thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích, viết HS hoàn thiện câu 4, 5 trong
nhôm.
hóa
bằng phương - Nhận xét, hướng dẫn HS chuẩn hóa kiến thức về các quan sát khi các nhóm tiến hành
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (lồng ghép nội dung 3- luyện tập nhôm và hợp chất của nhôm ) Mục tiêu hoạt động
Nội dung, phương thức tổ chức
Dự kiến sản phẩm, đánh giá
hoạt động học tập của HS
kết quả hoạt động
thí nghiệm, kịp thời phát hiện
- Củng cố, khắc sâu - Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, - Sản phẩm: Kết quả trả lời các
phân
nóng * Chú ý: Cần quan tâm đến phản ứng của Al với những thao tác, khó khăn, vướng
các kiến thức đã học bên cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp đôi hoặc trao câu hỏi/bài tập trong phiếu học
chảy
Al2O3 HNO3 (H2SO4 đặc) để HS có thể vận dụng tốt khi giải mắc của HS và có giải pháp hỗ
trong bài về tính đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các tập số 4,5,6 và IV.
điện tính chất hóa học của nhôm.
pháp
thu được từ bài tập.
trợ hợp lí.
chất vật lý, tính chất bài tập trong phiếu học tập số 4, 5, 6 và phần IV
quặng boxit.
+ Thông qua HĐ chung cả lớp:
hóa học, cách điều - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình + Thông qua quan sát: Khi HS
- Phát triển - Yêu cầu mỗi bàn là một nhóm: Tìm hiểu các ứng Đánh giá bằng nhận xét: GV cho
chế của kim loại bày kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung. GV giúp HĐ cá nhân, GV chú ý quan
các nhóm tự đánh giá quá trình
nhôm; tính chất một HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và sát, kịp thời phát hiện những
3. Ứng dụng và điều chế
năng lực tư dụng và trạng thái tự nhiên của nhôm.
logic; Tìm hiểu các nguyên liệu và phương pháp sản xuất thí nghiệm của mình và cho các
duy
số hợp chất quan chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải bàitập.
- Kiểm tra, đánh giá HĐ:
khó khăn, vướng mắc của HS
năng lực hợp nhôm, viết PTHH minh họa.
nhóm nhận xét, đánh giá lẫn
trọng của nhôm.
tác làm việc - Gợi ý HS đọc sgk và nhận biết từ thực tế.
nhau. GV nhận xét, đánh giá
- Tiếp tục phát triển phù hợp với đối tương HS, tuy nhiên phải đảm + Thông qua sản phẩm học
nhóm;
năng - HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày kết chung.
- GV có thể biên soạn các câu hỏi/bài tập khác, và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
các năng lực: tự học, bảo mục tiêu chuẩn kiến thức, kĩ năng theo yêu tập: Bài trình bày của HS về
lực vận dụng quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung (mời các nhóm có
sử dụng ngôn ngữ cầu của chương trình. Các câu hỏi/ bài tập cần các bài tập trong PHT số 4, GV
lí thuyết vào kết quả khác nhau trình bày để khi thảo luận chung cả - Sản phẩm: Hoàn thiện câu hỏi 6,
hóa học, phát hiện mang tính định hướng phát triến năng lực HS, tổ chức cho HS chia sẻ, thảo
lớp được đa dạng và HS sẽ được rút kinh nghiệm 7 trong phiếu học tập số 1.
thực tiễn.
thông qua sai lầm của mình).
và giải quyết vấn đề mở rộng sự liên tưởng tránh các câu hỏi chỉ yêu luận tìm ra chỗ cần điều chỉnh
- Đánh giá kết quả:
thông qua mônhọc.
- GV có thể giúp HS giải quyết được khó khăn trong Thông qua báo cáo các nhóm và phần này đó là giải thích được vì sao nhôm có mặt sự góp ý, bổ sung của các nhóm nhiều trong thiên nhiên nhưng không có ở dạng tự khác, GV biết được HS đã có do. Vì nhôm là kim loại có tính khử mạnh. +
Thông được
những
kiến
thức
nào,
cầu HS ghi nhớ kiến thức máy móc.
và chuẩn hóa kiến thức
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu hoạt động
Nội dung, phương thức tổ chức
Dự kiến sản phẩm, đánh giá
hoạt động học tập của HS
kết quả hoạt động
HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng - Nội dung: Tìm hiểu các ứng dụng - Sản phẩm HĐ: Bài giải của
qua HĐ chung cả lớp: Đánh giá bằng nhận xét: GV những kiến thức nào cần phải
được thiết kế cho HS về nhà làm, của nhôm trong thực tiễn, các đồ HS
cho các nhóm tự đánh giá quá trình thí nghiệm của điều chỉnh, bổ sung ở các hoạt
nhằm mục đích giúp HS vận dụng dùng vật dụng làm từ nhôm. Vì - Kiểm tra, đánh giá kết quả
mình và cho các nhóm nhận xét, đánh giá lẫn nhau. động tiếp theo.
kiến thức, kĩ năng đã học trong bài sao đồng có tính dẫn điện tốt hơn HĐ:
GV nhận xét, đánh giá chung.
để giải quyết các các câu hỏi, bài tập nhôm nhưng nhôm lại được sử + GV có thể cho HS báo cáo
Nội dung 2: Tìm hiểu về một số hợp chất quan trọng của nhôm
gắn với thực tiễn và mở rộng kiến dụng làm dây điện cao thế còn kết quả HĐ vận dụng và tìm
- HS hiểu, biết - Nội dung: tính chất và ứng dụng của nhôm - Sản phẩm:
thức của HS, không bắt buộc tất cả đồng lại được sử dụng làm dây tòi mở rộng vào đầu giờ của
tính chất và ứng oxit, nhôm hidroxit và nhôm sunfat.
HS đều phải làm, tuy nhiên GV nên dẫn điện trong nhà?
+ Cách tiến hành thí nghiệm, kết quả
buổi học kế tiếp, GV cần kịp
dụng của nhôm - Chia lớp thành 4 nhóm, cùng hoàn thành thí nghiệm.
động viên khuyến khích HS tham - Tổ chức hoạt động:GV hướng dẫn thời động viên, khích lệ HS.
oxit,
+ Hoàn thành nội dung PHT số 3.
gia, nhất là các HS say mê học tập, HS về nhà làm
- Đánh giá giá kết quả hoạt động:
nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ
nhôm phiếu học tập số 3. và - Gợi ý HS đọc sgk.
hidroxit nhôm sunfat.
- Yêu cầu các nhóm cùng treo kết quả lên + Thông qua quan sát: GV chú ý quan
kết quả với lớp.
- Phát triển năng bảng.
sát khi các nhóm tiến hành thí nghiệm,
IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHUYÊN ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
lực
kịp thời phát hiện những thao tác, khó
Mức độ nhận biết:.
làm
việc * Thí nghiệm chứng minh:
nhóm; năng lực - Hướng dẫn HS làm thí nghiệm điều chế khăn, vướng mắc của HS và có giải Chuyên đề 7: NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Câu 1: Mô tả nào dưới đây không phù hợp với nhôm? Chuyên đề 7: NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
A. Ở ô thứ 13, chu kì 2, nhóm IIIA.
B. Cấu hình electron [Ne] 3s2 3p1.
C. Tinh thể cấu tạo lập phương tâm diện.
D. Mức oxi hóa đặc trưng +3.
Câu 2: Nhận định nào sau đây không đúng về tính chất của các kim loại Na, Mg, Al. A. Na là kim loại có tính khử mạnh hơn Mg, Al.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Tiến hành thí nghiệm và hoàn thành bảng sau Thí nghiệm
Hiện tượng
PTHH
Kết luận
1. Al + O2
B. Al tan trong dung dịch NaOH cũng như trong Mg(OH)2 giải phóng H2. C. Na, Mg, Al đều khử dễ dàng ion H+ trong dung dịch axit HCl, H2SO4 loãng thành H2. D. Al có thể khử nhiều oxit kim loại như: Fe2O3, Cr2O3,.ở nhiệt độ cao thành kim loại tự do.
2. Al + HCl 3. Al + ddNaOH
Câu 3: Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch: A. KCl, NaNO3.
B. Na2SO4, KOH.
C. NaCl, H2SO4.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
D. NaOH, HCl.
Câu 4: Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là A. có kết tủa keo trắng và có khí bay lên.
B. có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.
C. chỉ có kết tủa keo trắng.
D. không có kết tủa, có khí bay lên.
Mức độ thông hiểu:.
Nghiên cứu SGK và hoàn thành nội dung so sánh sau Al2O3
Al(OH)3
Độ bền nhiệt Tính chất hóa học
Câu 5: Để nhận biết 3 chất rắn: Al2O3, MgO, CaCl2 có thể dùng nhóm thuốc thử nào sau đây? A. H2O và H2SO4.
B. H2O và NaOH.
C. H2O và NaCl.
D. H2O và HCl.
Câu 6: Cho các thí nghiệm sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 1. Viết các PTHH của các phản ứng minh họa cho tính chất hóa học của nhôm và PP điều chế nhôm
(1) Sục khí CO2 dư vào dung dịch natri aluminat.
2. Viết các PTHH chứng minh tính chất lưỡng tính của Al2O3 và Al(OH)3
(2) Sục khí NH3 dư vào dung dịch AlCl3. (3) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl loãng vào dung dịch natri aluminat.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5.
Những thí nghiệm có hiện tượng giống nhau là A. (1) và (2).
B. (1) và (3).
C. (2) và (3).
D. (1), (2) và (3).
Câu 1: Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do
Mức độ vận dụng:.
A. nhôm là kim loại kém hoạt động.
B. có màng oxit Al2O3 bền vững bảo vệ.
Câu 7: Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:2 vào nước (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra
C. có màng oxit Al(OH)3 bền vững bảo vệ.
D. Nhôm có tính thụđộngvớikhôngkhí và nước
hoàn toàn,thu được 8,96 lít khí H2 (ởđktc) và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là: A. 5,4.
B. 7,8.
C. 10,8.
D. 43,2.
Câu 8: Cho 350 ml dung dịch NaOH 1M tác dụng với 100 ml dung dịch AlCl3 1M thu được m gam kết tủa.
A. HCl.
B. H2SO4.
C. NaHSO4.
D. NH3.
Câu 3: Cho 31,2 gam hỗn hợp bột Al và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 13,44 lít H2 (đkc). Khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là
Giá trị của m là A. 3,9.
Câu 2: Nhôm không tan trong dung dịch nào sau đây?
B. 7,8.
C. 1,95.
D. 5,85
A. 16,2g và 15g.
B. 10,8g và 20,4g.
C. 6,4g và 24,8g.
D. 11,2g và 20g.
Câu 4: Chỉ dùng thêm một hoá chất hãy phân biệt các chất trong những dãy sau và viết phương trình hoá
V. PHỤ LỤC
học để giải thích.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
a) các kim loại: Al, Mg, Ca, Na.
(Đã được GV cho HS chuẩn bị trước ở nhà) Câu 1: Cho nguyên tố nhôm có Z= 13. Viết cấu hình electron nguyên tử. Xác định vị trí của nhôm trong bảng HTTH.
b) Các dung dịch: NaCl, CaCl2, AlCl3. c) Các chất bột: CaO, MgO, Al2O3. Câu 5: Viết phương trình hoá học để giải thích các hiện tượng xảy ra khi
Câu 2: Nêu tính chất vật lý của kim loại nhôm mà em biết? Câu 3: Dựa vào đặc điểm cấu tạo nguyên tử, các trạng thái số oxi hóa của nhôm hãy dự đoán tính chất hóa học cơ bản của nhôm? Câu 4: Viết PTHH của các phản ứng khi cho nhôm tác dụng với O2, Cl2, ddHCl, ddHNO3, Fe2O3/t0, dd NaOH?
a) cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3. b) cho từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO2. Câu 7: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về Al2O3? A. Al2O3 được sinh ra khi nhiệt phân muối Al(NO3)3. .B. Al2O3 bị khử bởi CO ở nhiệt độ cao. C. Al2O3 tan được trong dung dịch NH3.
Câu 5: Có thể dùng bình bằng Al để chuyên chở các dung dịch nào sau đây: KOH, NaOH, HNO3, H2SO4, HNO3 đặc nguội, H2SO4 đặc nguội, HCl, H2SO4?
D. Al2O3 là oxit không tạo muối.
Câu 8: Có các dung dịch: KNO3, Cu(NO3)2, FeCl3, AlCl3, NH4Cl. Chỉ dùng hoá chất nào sau đây có thể nhận biết được tất cả các dung dịch trên? A. dung dịch NaOH dư. .
Câu 6: Em hãy nêu những ứng dụng của kim loại nhôm mà em biết? Câu 7: Dựa trên các phương pháp điều chế kim loại hãy nêu phương pháp điều chế nhôm?
B. dung dịch AgNO3. C. dung dịch Na2SO4. D. dung dịch HCl.
Câu 9: Hoà tan hoàn toàn m gam bột Al vào dung dịch HNO3 dư chỉ thu được 8,96 lít hỗn hợp khí X gồm NO và N2O (đkc) có tỉ lệ mol là 1:3. Giá trị của m là
Chuyên đề 7: NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Chuyên đề 7: NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
A. 24,3
B. 42,3.
C. 25,3.
D. 25,7.
Câu 10: Trộn 24g Fe2O3 với 10,8g Al rồi nung ở nhiệt độ cao (không có không khí). Hỗn hợp thu được sau phản ứng đem hoà tan vào dung dịch NaOH dư thu được 5,376 lít khí (đkc). Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là A. 12,5%.
B. 60%.
C. 80% .
D. 90%
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6. Câu 1: Dân gian xưa kia sử dụng phèn chua để bào chế thuốc chữa đau răng, đau mắt, cầm máu và đặc biệt dùng để làm trong nước. Nguyên nhân nào sau đây làm cho phèn chua có khả năng làm trong nước? A. Phèn chua có tính axit nên hút hết các hạt bẩn lơ lửng trong nước về phía mình, làm trong nước. B. Phèn chua bị điện li tạo ra các ion K+, Al3+, SO42- nên các ion này hút hết hạt bẩn lơ lửng về phía mình, làm trong nước. C. Khi hoà tan phèn chua vào nước, do quá trình điện li và thuỷ phân Al3+ tạo ra Al(OH)3 dạng keo nên hút các hạt bẩn lơ lửng về phía mình và làm trong nước. D. Phèn chua bị điện li tạo ra các ion K+, SO42- trung tính nên hút các hạt bẩn lơ lửng, làm trong nước. Câu 2: Thêm m gam kali vào 300ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch X vào 200ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y. Để lượng kết tủa Y lớn nhất thì giá trị của m là A. 1,17.
B. 1,71.
C. 1,95.
D. 1,59.
Câu 3: Đun nóng hỗn hợp bột X gồm 0,06 mol Al, 0,01 mol Fe3O4, 0,015 mol Fe2O3 và 0,02 mol FeO một thời gian. Hỗn hợp Y thu được sau phản ứng được hoà tan hoàn toàn bằng dung dịch HCl dư, thu được dung dịch Z. Thêm NH3 vào Z cho đến dư, lọc kết tủa T, đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là A. 6,16.
B. 6,40.
C. 7,78.
D. 9,46.
SƠ ĐỒ TƯ DUY VỀ NHÔM VÀ HỢP CHẤT
Chuyên đề 7: NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Chuyên đề 7: NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Tiết
Ngày soạn:
Tiết
Ngày soạn:
BÀI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHUYÊN ĐỀ 5, 6, 7
CHUYÊN ĐỀ 8: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT
I.MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA :
Giới thiệu chung chuyên đề: Chuyên đề sắt và hợp chất của sắt là một đơn vị kiến thức trọn vẹn về
1.Kiến thức :Kiểm tra kiến thức của HS về:
nguyên tố rất phổ biến và nhiều ứng dụng trong thực tiễn.
- Điều chế kim loại .
Tuy nhiên, SGK chia thành 3 bài (bài sắt, bài hợp chất sắt, bài hợp kim sắt) gây khó khăn cho việc sử dụng
- Tính chất, điều chế, nhận biết kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm và các hợp chất của chúng .
phương pháp dạy học tích cực(GV chỉ hướng dẫn, HS làm trung tâm) cũng như vận dụng ứng dụng vào
- bài tập : điều chế kim loại,kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm và các hợp chất của chúng .
thực tiễn.Chính vì vậy, ta gộp các bài trên thành một chuyên đề
2.Kĩ năng: Suy luận, làm bài tập trắc nghiệm
Lựa chọn nội dung bài học, xây dựng cấu trúc thành
3.Thái độ : Nghiêm túc trong khi kiểm tra
ND1: Vị trí, cấu hình electron, tính chất vật lí, hóa học, trạng thái tự nhiên của sắt
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
ND2: Tính chất, điều chế hợp chất sắt
1. Chuẩn bị của giáo viên: Ma trận đề, đề kiểm tra, đáp án, biểu điểm.
ND3: Luyện tập toàn bộ chuyên đề
2. Chuẩn bị của học sinh: Học, ôn tập kiến thức, giải các bài tập trong chuyên đề 3,4.
Thời lượng dự kiến thực hiện chuyên đề: 04 tiết
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
I. MỤC TIÊU
1. Thống kê chất lượng : O → 1,9 Lớp
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ 2 → 3.4
3.5 → 4.9
5 → 6.4
6.5 → 7.5
8 → 10
Trên TB
SS SL
TL%
SL
TL%
SL
TL%
SL
TL%
SL
TL%
SL
TL%
SL
TL%
- Kiến thức Biết được: + Vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng, tính chất vật lí của sắt. + Tính chất hoá học của sắt: tính khử trung bình (tác dụng với oxi, lưu huỳnh, clo, nước, dung dịch axit, dung dịch muối). + Sắt trong tự nhiên (các oxit sắt, FeCO3, FeS2). + Tính chất vật lí, nguyên tắc điều chế và ứng dụng của một số hợp chất của sắt. - Hiểu được: + Tính khử của hợp chất sắt (II) : FeO, Fe(OH)2, muối sắt (II). + Tính oxi hoá của hợp chất sắt (III) : Fe2O3, Fe(OH)3, muối sắt (III). + Tính bazơ của FeO, Fe(OH)2, Fe2O3, Fe(OH)3. - Kĩ năng + Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hóa học của sắt, các hợp chất của sắt. + Viết các PTHH minh hoạ tính chất hóa học của sắt và hợp chất của sắt + Tính % khối lượng sắt trong hỗn hợp phản ứng. Xác định tên kim loại dựa vào số liệu thực nghiệm. + Nhận biết được ion Fe2+, Fe3+trong dung dịch. + Tính % khối lượng các muối sắt hoặc oxit sắt trong phản ứng. + Xác định công thức hoá học oxit sắt theo số liệu thực nghiệm. - Thái độ: Có ý thức bảo vệ đồ dùng bằng sắt, hợp kim sắt hiệu quả nhất. Lồng ghép bảo vệ môi trường sản xuất gang thép. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác (trong hoạt động nhóm). - Năng lực thực hành hóa học: Làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng, giải thích được các hiện tượng xảy ra khi tiến hành thí nghiệm về tính chất của nhôm. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề 2. Các kĩ thuật dạy học
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Chuyên đề 8: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
- Phương pháp dạy học hợp tác (kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận góc).
Vị trí
- Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (mô hình, tranh ảnh, tư liệu, ), SGK.
Tính chất vật lí
- Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề.
Tính chất hóa học
III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Nhiệm vụ góc 2:
1. Giáo viên(GV)
Xem video thí nghiệm:
- Giáo án, phiếu học tập, các hóa chất và dụng cụ thí nghiệm liên quan tchh Fe. 2. Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Nội dung, phương thức tổ chức
Dự kiến sản phẩm, đánh giá
hoạt động
hoạt động học tập của HS
kết quả hoạt động
Huy động GV trình chiếu thông tin và câu hỏi: Nước giếng - Dự kiến sản phẩm: kiến khoan khi mới khoan lên rất trong và có mùi tanh, Câu 1:
2) Sắt tác dụng với axit Thí nghiệm 3: Tác dụng với HCl Thí nghiệm 4: Tác dụng với HNO3 loãng 3) Sắt tác dụng với dung dịch muối
đã để một thời gian thấy xuất hiện váng màu nâu. - Mức độ 1: nguyên tố Fe. học Loại nước này khi sử dụng trong quá trình sinh - Mức độ 2: ion Fe2+ (hợp chất
được
Phản ứng
Thí nghiệm 2: Tác dụng với clo
Mục tiêu
thức
Hiện tượng
Thí nghiệm 1: Tác dụng với oxi HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG
các
Thí nghiệm 1) Sắt tác dụng với phi kim
của HS và hoạt gây lên rất nhiều phiến toái và ảnh hưởng đến Fe(HCO3)2) tạo
nhu sức khỏe (gây gỉ sét,hư hại thiết bị vệ sinh, làm cho - Mức độ 3: + ion Fe2+ (hợp chất
cầu
tiếp thực phẩm biến chất, thay đổi màu sắc, mùi vị; làm Fe(HCO3)2)
tục
tìm giảm việc tiêu hóa và hấp thu các loại thực phẩm, + để trong không khí ion Fe2+ bị oxi hóa
Thí nghiệm 5: Tác dụng với dung dịch CuSO4 Nhiệm vụ góc 3: Hoàn thành các bài tập: Câu 1: Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe3+? A. [Ar]3d6.
B. [Ar]3d5.
C. [Ar]3d4.
D. [Ar]3d3.
Câu 2: Tính chất vật lý nào dưới đây không phải là tính chất vật lý của Fe?
hiểu
kiến gây khó tiêu, pha trà sẽ làm mất hương vị của trà).
thành Fe3+ sau đó kết tủa dưới dạng
A. Kim loại nặng, khó nóng chảy.
B. Màu vàng nâu, dẻo dễ rèn.
thức
mới Câu hỏi:
Fe(OH)3 (váng màu nâu)
C. Dẫn điện và nhiệt tốt.
D. Có tính nhiễm từ.
của
học 1. Nguyên tố (ion) nào đã làm cho nước có hiện Câu 2: tượng trên?
sinh.
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn m gam Fe trong khí Cl2 dư, thu được 6,5 gam FeCl3. Giá trị của m là
Mức độ 1:- Làm giàn mưa, sục khí O2
2. Phương pháp để loại bỏ nguyên tố (ion) trên ra vào nước sau đó lọc qua cát, sỏi, than khỏi nước giếng khoan? Giải thích?
A. 2,24.
B. 2,80.
C. 1,12.
D. 0,56.
Câu 4: Khi cho 11,2 gam Fe tác dụng với Cl2 dư thu được m1 gam muối, còn nếu cho 11,2 gam Fe tác dụng với dd HCl dư thì thù được m2 gam muối. Kết quả tính giá trị của m1 và m2 là bao nhiêu?
củi.
Cho một số nhóm trình bày, các nhóm khác góp ý, Mức độ 2: HS nêu được và viết các
A. m1=m2=25,4g.
B. m1=25,4g và m2=26,7g.
bổ sung.
C. m1=32,5g và m2=24,5g.
D. m1=32,5g và m2=25,4.
phương trình phản ứng
Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và - Đánh giá kết quả hoạt động: các biện pháp hỗ trợ.
Câu 5: Đốt 5,6 gam Fe trong không khí, thu được hỗn hợp chất rắn X. Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa m gam muối.
GV không chốt kiến thức
Giá trị của m là. A. 18,0.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt
hoạt động
động học tập của HS
B. 22,4.
C. 15,6.
D. 24,2.
Câu 6: Nhúng thanh Fe vào 200ml dd Cu(NO3)2 0,1M.Đến khi pứng hoàn toàn thì thấy klượng thanh Fe
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Nội dung 1: Tìm hiểu vị trí,cấu hình, tính chất vật lí, hóa học, trạng thái tự nhiên của sắt
A. Tăng 0,16g.
B. Tăng 1,12g.
Mục tiêu
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt
hoạt động
động học tập của HS
C. Giảm 0,16g.
D. Gỉam 1,28g.
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Biết được GV: Triển khai hoạt động góc
I.Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron
vị trí, tính Góc 1: Phân tích
II. Tính chất vật lí
chất vật lí, Góc 2: Thực nghiệm
III. Tính chất hóa học
Nắm
hóa
- Dự kiến sản phẩm:
kiến thức Nhóm 1: Tìm hiểu sắt (II) oxit; sắt (III) oxit. Hoàn thành phiếu học tập số 1
của sắt
học Góc 3: Vận dụng
HS: Lấy phiếu (trên phiếu ghi cả 3 nhiệm HS hoàn thành các phiếu. vụ)
về
chất
Hoàn thành phiếu học tập
bắt Hoạt động 4 nhóm.
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi HS
hợp Nhóm 3: Tìm hiểu muối sắt(II); Tìm hiểu HĐ cá nhân, kịp thời phát hiện những khó khăn, sắt muối sắt(III).
(II) và hợp Nhóm 4: Hoàn thành chuỗi phản ứng
SẮT
- Dự kiến sản phẩm:
tính Nhóm 2: Tìm hiểu sắt (II) hiđroxit; Tìm - Đánh giá kết quả hoạt động:
chất, điều hiểu sắt (III) hiđroxit chế
Nhiệm vụ góc 1:
Chuyên đề 8: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT
Nội dung 2:Tìm hiểu hợp chất sắt
Chuyên đề 8: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT
vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua HĐ chung cả lớp Giáo án Hóa học 12 chuẩn
chất
sắt Trình bày kết quả trên giấy A0.
(III)
5.Cho 0,04mol bột sắt vào dd chứa 0,07 mol - Đánh giá kết quả hoạt động:
GV nhận xét, chỉnh sửa, rút ra kết luận chung về
Hoạt động chung cả lớp: Các HS trong tính chất hợp chất sắt (II) và hợp chất sắt (III)
AgNO3. Khi phản ứng hoàn toàn thì khối + Trong quá trình hoạt động, GV
nhóm này bổ sung kết quả nhóm khác.
lượng chất rắn thu được bằng bao nhiêu quan sát hoạt động cá nhân, kịp thời gam?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Phiếu này ghi thay cho vở Oxit
xét lẫn nhau. Tính chất
Hiđroxit
Điều chế Hợp chất sắt (II)
FeO
Hợp chất sắt (III) Fe2O3
Tính chất
Muối
Tính
Điều chế
chất
Điều chế
GV chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện.
Muối sắt (II)
giải bài tập về hợp sắt (II)
Fe(OH)3
Muối sắt (III)
chất sắt (II)
1.Hòa tan 2,16gam FeO trong lượng dư
Phát triển năng lực dung dịch HNO3 loãng thu được V lít (đktc)
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết
3.Hòa tan 10gam hỗn hợp bột Fe và FeO
học tập của HS
quả hoạt động
bằng một lượng dd HCl vừa đủ thấy thoát ra 1,12 lít khí (đktc). Dung dịch thu được
Dự kiến sản phẩm:
kiến thức cơ bản về sắt
Các nhóm thảo luận ghi kết quả lên bảng 1D2B3B4C5D6A7B8B9D10D
và hợp chất, hợp kim
phụ và trình trước lớp
của sắt
Hoạt động chung cả lớp: HS các nhóm nhận GV phân tích và chốt đáp án. Qua
lượng không đổi thu được chất rắn nặng m
xét lẫn nhau.
gam Trị số của m là bao nhiêu?
DẠNG: SẮT TÁC DỤNG VỚI DD
loãng (1) và H2SO4 đặc nóng (2) .So sánh thể
Phát triển năng lực tích khí sinh ra trong cùng điều kiện? tính toán hóa học, 2.Khi cho 11,2 gam Fe tác dụng với Cl2 dư làm việc nhóm, giải thu được m1 gam muối, còn nếu cho 11,2 quyết vấn đề
gam Fe tác dụng với dd HCl dư thì thù
- Dự kiến sản phẩm: 1)
2.n Fe = 2.n H 2 ⇒ n H 2 = n Fe 3.n Fe = 2.n SO2 ⇒ n SO2 = 1,5.n Fe
2Fe → ...Fe 2 O3 2FeO → ...Fe 2 O3 ⇒ m Fe2O3 = 12g - Đánh giá kết quả hoạt động: GV nhắc nhở, đôn đốc, nhận xét góp ý hoàn thiện bài giải.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu
dung dịch axit, dung dịch muối
dụng với 1.Hòa tan hết cùng một Fe trong dd H2SO4
dung dịch axit
tách ra đem nung trong không khí đến
đó GV giúp HS sơ lược lại tính chất
tính toán lượng chất GV trình chiếu lần lượt các bài tập yêu cầu AXIT, DUNG DỊCH MUỐI sắt tác
cho tác dụng với dd NaOH dư, lọc kết tủa
- Đánh giá kết quả hoạt động:
Gỉai tự luận dạng bài sắt tác dụng với sắt, hợp chất sắt (II), sắt (III)
dựa vào phản ứng các nhóm giải.
3
n Fe = n H 2 = 0,05mol
xảy ra hoàn toàn thì khối lượng kết tủa thu 3) (10 − 0, 05.56) ⇒ n FeO = = 0,1mol được bằng bao nhiêu gam? 72
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động
Vận dụng kiến thức Hoạt động 4 nhóm.
kk
m Fe( OH ) = 16, 05g
FeCl2 trong không khí. Khi các phản ứng
Hoạt động 4 nhóm giải phiếu học tập số 03.
vấn đề
⇒ VNO = 0, 224l
làm việc nhóm, giải 2.Thêm dd NaOH dư vào dd chứa 0,15mol
Nhằm hệ thống hóa
việc nhóm, giải quyết
1.0, 03 = 3.n NO ⇒ n NO = 0, 01
2) FeCl 2 → Fe ( OH )2 → Fe ( OH )3
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
tính toán hóa học, làm
1)
tính toán hóa học, khi NO duy nhất. V bằng bao nhiểu? quyết vấn đề
Phát triển năng lực
+Thông qua hoạt động chung cả lớp:
Vận dụng kiến thức Hoạt động 4 nhóm giải bài tập về hợp chất - Dự kiến sản phẩm:
Fe(OH)2
Hoàn thành chuỗi phản ứng
Mục tiêu hoạt động
phát hiện những khó khăn vướng
Hoạt động chung cả lớp: HS các nhóm nhận mắt của HS để hỗ trợ hiệu quả.
hoạt động
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS
Vận dụng GV quay trở lại câu hỏi trong hoạt động 1
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động - Dự kiến sản phẩm:
kiến thức, GV yêu cầu HS sau khi tìm hiểu kĩ về sắt và hợp chất sắt hãy trả Câu trả lời của HS kĩ năng đã lời chính xác các câu hỏi đã nêu tiết trước:
Video nước nhiễm phèn
học
và cách xử lý nước bị
vào 1. Nguyên tố (ion) nào đã làm cho nước có hiện tượng trên?
thực tiễn.
2. Phương pháp để loại bỏ nguyên tố (ion) trên ra khỏi nước nhiễm phèn nộp trước tiết
Vậy thể tích thoát ra trong (2) gấp
giếng khoan? Giải thích?
rưỡi trường hợp (1)
Giao bài tập cho cá nhân hoặc nhóm HS thực hiện các bài tập Đánh giá kết quả hoạt
2) 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
câu hỏi về nhà.
học hóa tiếp theo động:
Fe + 2HCl → FeCl 2 + H 2
Tìm hiểu phân loại và phương pháp giải các bài tập về các hợp GV chỉnh sửa, bổ sung
m1 và m2 là bao nhiêu?
m FeCl3 = 32,5g
kim của sắt trong các đề thi THPT QG và Đại học.
3.Hòa tan Fe trong HNO3 dư thấy sinh ra
m FeCl2 = 25, 4g
được m2 gam muối. Kết quả tính giá trị của
hỗn hợp khí gồm 0,03 mol NO2 và 0,02 mol
3.n Fe = 1.0, 03 + 3.0, 02
NO. Khối lượng Fe bị hòa tan bằng bao 3) ⇒ n = 0,03mol Fe nhiêu gam? ⇒ m Fe = 1, 68g 4.Nhúng thanh Fe vào 100 ml dd Cu(NO3)2 4. ∆m ↑= 0, 01. ( 64 − 56 ) = 0, 08g 0,1M. Đến khi phản ứng hoàn toàn thì thấy 5.mchất rắn=mAg+mFe dư=7,84g khối lượng thanh Fe. Chuyên đề 8: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
hoàn chỉnh câu trả lời
- Lồng ghép ý thức BVMT: Ảnh hưởng của những khí thải Tiết sau cho đại diện HS (CO2, SO2…) trong quá trình sản xuất gang thép đến môi nhóm có video hay nhất trường xung quanh? Dẫn ra một số phản ứng để giải thích thử trình chiếu và thuyết trình nêu biện pháp để chống ô nhiễm môi trường ở khu dân cư gần cơ sở sản xuất gang thép.Ảnh hưởng của quá trình luyện gang thép đến môi trường? - HS đọc sách giáo khoa, liên hệ thực tế cuộc sống, tìm kiếm tư Chuyên đề 8: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
C. dung dịch HNO3 loãng.
liệu trên mạng internet để trả lời các bài tập câu hỏi được giao.
D. dung dịch NaOH.
Câu 11: Cho m gam một oxít của sắt vào ống sứ tròn, dài, nung nóng rồi cho một dòng khí CO đi chậm qua
- Giáo viên có thể mời một số HS lên trình bày kết quả trong các
ống để khử hoàn toàn lượng oxít đó thành kim loại. Khí được tạo thành trong phản ứng đó đi ra khỏi
tiết học tiếp theo. - HS góp ý bổ sung, giáo viên hoàn thiện câu trả lời.
ống sứ được hấp thụ hết vào bình đựng lượng dư dung dịch Ba(OH)2 thấy tạo thành 27,58 gam kết tủa
GV yêu cầu 4 nhóm HS về nhà xử lý mẫu nước bị nhiễm phèn ở
trắng. Cho toàn bộ lượng kim loại vừa thu được ở trên tác dụng hết với dung dịch HCl, thu được 2,352
trong xóm và quay video tiết sau báo cáo.
lít khí H2 (đktc). Xác định công thức của oxit đó và m.
IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHUYÊN ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Mức độ nhận biết. Câu 1: Đốt Fe trong khí clo thiếu thu được hỗn hợp gồm 2 chất rắn. Hãy cho biết thành phần của chất rắn đó: A. FeCl2 và FeCl3.
B. FeCl3 và Fe.
C. FeCl2 và Fe.
D. đáp án khác.
Câu 2: Hãy cho biết kết luận nào đúng với tính chất của sắt (II). A. có tính oxi hoá.
B. có tính khử.
C. cả tính oxi hoá và tính khử. D. đáp án khác.
Câu 3: Cho các chất sau: HCl, KI, Al, Cu, AgNO3, HNO3 và CO2. Hãy cho biết chất nào tác dụng với dung dịch FeCl3 A. HCl, KI, Al, Cu, AgNO3, HNO3 và CO2.
B. HCl, KI, Al, Cu, AgNO3.
C. KI, Al, Cu, AgNO3.
D. Al, Cu, AgNO3.
D. (1) và (4)
Mức độ thông hiểu. Câu 5: Cho hỗn hợp X gồm Fe, Cu và Ag vào dung dịch chứa duy nhất chất tan Y dư, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Sau phản ứng thì thu được duy nhất kết tủa là Ag với khối lượng đúng bằng khối lượng Ag trong hỗn hợp X. Xác định Y A. FeCl3.
B. Cu(NO3)2.
C. AgNO3.
D. Fe(NO3)2.
Câu 6: Có các chất rắn sau: Fe3O4, Fe2O3, CuO và BaSO3. Sử dụng hoá chất nào sau đây có thể nhận biết được các chất rắn đó. A. dung dịch HCl.
B. dung dịch HNO3 loãng.
C. H2SO4 loãng.
D. dung dịch CuCl2.
C. 69,5 gam.
D. 59,8 gam.
Câu 8: Một dung dịch có chứa các ion : Fe2+, K+, Cu2+, Ba2+ và NO- 3. Hãy cho biết có thể sử dụng hoá chất nào sau đây để nhận biết sự có mặt của ion Fe có trong dung dịch trên ? 2+
A. dung dịch NaOH.
B. dung dịch HCl.
B. Fe3O4 trước, Fe sau.
C. cho đồng thời cả 2 vào. D. mọi cách tiến hành đều sử dụng cùng một thể tích dung dịch HCl. Câu 13: Để hoà tan vừa hết 8,88 gam hỗn hợp Fe và Cu cần dùng bao nhiêu ml dung dịch HNO3 4M để dung dịch sau phản ứng chỉ thu được 2 muối. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của NO- 3. A. 130 ml.
B. 100 ml.
C. cả A và B đều đúng. D. 120ml.
Câu 14: Cho bột sắt đến dư vào 200 ml dung dịch HNO3 4M (phản ứng giải phóng khí NO), lọc bỏ phần rắn không tan thu được dung dịch X, cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X thu được kết tủa, lọc lấy
B. 24 gam.
C. 32 gam.
D. 1,6 gam.
Câu 15: Một hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 có số mol bằng nhau.Lấy m1 gam hỗn hợp X cho vào ống sứ chịu nhiệt, nung nóng rồi thổi một luồng khí CO đi qua. Toàn bộ khí sau phản ứng được dẫn từ từ vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 19,7 gam kết tủa trắng. Chất rắn còn lại trong ống sứ có khối lượng là 19,20 gam gồm Fe, FeO và Fe3O4. Xác định m1. A. 23,6 gam.
B. 22 gam.
C. 20,8 gam.
D. đáp án khác.
Câu 16: Hoà tan hoàn toàn a(g) một oxit sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thì thấy thoát ra khí SO2 duy nhất. Trong thí nghiệm khác, sau khi cũng khử hoàn toàn a(g) oxit đó bằng CO ở nhiệt độ cao rồi hoà tan lượng sắt tạo thành trong dung dịch H2SO4 đặc nóng thì thu được khí SO2 gấp 9 lần lượng khí SO2 A. FeO.
ml dung dịch X, dung dịch hỗn hợp này làm mất màu 30 ml dung dịch KMnO4 0,1M. Xác định a. B. 55,6 gam.
A. Fe trước, Fe3O4 sau.
thu được trong thí nghiệm trên. Xác định công thức của oxit đó.
Câu 7: Hoà tan a gam FeSO4.7H2O trong nước thu được 300 ml dung dịch X. Thêm H2SO4 loãng dư vào 20 A. 62,55 gam.
tích dd HCl cần dùng là ít nhất.
A. 16 gam.
Mg + FeCl2→ MgCl2 + Fe (3) 2FeCl3 + Fe → 3FeCl2 (4) C. (1) và (2).
D. đáp án khác.
Câu 12: Cho m1 gam Fe và m2 gam Fe3O4 vào dd HCl, hãy cho biết tiến hành cho theo trình tự nào để thể
chất rắn ?
2FeCl3 + Mg → MgCl2 + FeCl2 (1) 3Cu + 2FeCl3→ 3CuCl2 + 2Fe (2) B. (2) và (4).
B. Fe2O3 và m = 8,4 gam.
C. Fe3O4 và m = 8,12 gam.
kết tủa đem nung ngoài không khí ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được bao nhiêu gam
Câu 4: Hãy cho biết trong các phản ứng sau, phản ứng nào xảy ra :
A. (1),(3) và (4).
A. Fe3O4 và m = 12,18 gam.
C. dung dịch Na2CO3. D. dung dịch NH3
Mức độ vận dụng. Câu 9: Cho sơ đồ phản ứng sau: Fe → muối X1→ muối X2→ muối X3→ muối X4→ muối X5→ Fe. Với X1, X2, X3, X4, X5 là các muối của sắt (II). Vậy theo thứ tự X1, X2, X3, X4, X5 lần lượt là: A. FeS, FeCl2, Fe(NO3)2, FeSO4, FeCO3.
B. Fe(NO3)2, FeCO3, FeSO4, FeS, FeCl2.
C. FeCO3, Fe(NO3)2, FeS, FeCl2, FeSO4.
D. Fe(NO3)2, FeCO3, FeCl2, FeSO4, FeS.
Câu 10: Có 2 chất rắn Fe2O3 và Fe3O4. Chỉ dùng một dung dịch nào sau đây có thể phân biệt được 2 chất rắn
B. Fe3O4.
C. Fe2O3.
D. cả A, B đều đúng.
Câu 17: Đốt a gam Fe trong không khí thu được 9,6 gam hỗn hợp B gồm Fe, Fe3O4, FeO, Fe2O3. Hòa tan hoàn toàn B trong dd HNO3 loãng dư thu được ddC và khí NO. Cho dung dịch NaOH dư vào dd C thu được kết tủa E. Lọc nung kết tủa ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 12 gam chất rắn. Tính số mol HNO3 đã phản ứng. A. 0,45 mol.
B. 0,55 mol.
C. 0,65 mol.
D. 0,75 mol.
Câu 18: Cho 5,6 gam Fe vào 200 ml dung dịch Cu(NO3)2 0,5M và HCl 1M thu được khí NO và m gam kết tủa. Xác định m. Biết rằng NO là sản phẩm khử duy nhất của NO- 3 và không có khí H2 bay ra. A. 1,6 gam.
B. 3,2 gam.
C. 6,4 gam.
D. đáp án khác.
Câu 19: Nung nóng 18,56 gam hh X gồm FeCO3 và FexOy trong không khí tới phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí CO2 và 17,6 gam một oxit duy nhất của sắt. Cho khí CO2 hấp thụ hết vào 400ml dd Ba(OH)2 0,15M thu được 7,88g kết tủa. Vậy công thức của oxit sắt là A. FeO.
B. Fe3O4.
C. Fe2O3.
D. Fe3O4 hoặc Fe2O3.
đó. A. dung dịch HCl. Chuyên đề 8: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT
B. dung dịch H2SO4 loãng. Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Chuyên đề 8: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Câu 20: Đốt sắt trong khí clo dư thu được m gam chất rắn. cho m gam chất rắn đó vào dung dịch NaOH
V. PHỤ LỤC
loãng dư thu được kết tủa. Lọc lấy kết tủa sau đó đem nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được m1 gam chất rắn. Tính tỷ số m/m1. A. 0,7.
B. 0,75.
C. 0,8.
D. 0,9.
Câu 21: Cho 1 gam hỗn hợp X (Fe, FeO, Fe2O3) vào dung dịch HCl cho 112ml khí đktc. Dẫn H2 chỉ qua 1gam hỗn hợp X ở nhiệt độ cao, sau phản ứng hoàn toàn được 0,2115g H2O. Xác định khối lượng FeO ở 1 gam X? A. 0,40 gam.
B. 0,25 gam.
C. 0,36 gam.
D. 0,56gam.
Câu 22: Thể tích tối thiểu dung dịch HNO3 4M cần dùng để hoà tan vừa hết 16,8 gam bột Fe. Biết phản ứng giải phóng khí NO. A. 300 ml.
B. 200 ml.
C. 233,33 ml.
D. đáp án khác.
Câu 23: Để hoà tan hoàn toàn m gam quặng hematit nâu cần 200 ml dung dịch HCl 3M. Cho H2 dư đi qua m gam quặng trên thì thu được 10,8 gam nước. Hãy xác định công thức của quặng hematit nâu. A. Fe2O3. 2H2O.
B. Fe2O3. 3H2O.
C. Fe2O3. 4H2O.
D. FeCO3.
Câu 24: Hoà tan một đinh thép có khối lượng là 1,14 gam bằng dung dịch H2SO4 loãng dư, phản ứng xong loại bỏ kết tủa, được dung dịch X. Dung dịch X làm mất màu 40 ml dung dịch KMnO4 0,1M. Hãy xác định hàm lượng sắt nguyên chất có trong đinh thép. Giả thiết rằng trong dinh thép, chỉ có Fe tác dụng với H2SO4 loãng. A. ≈ 98, 1%.
B. ≈ 98,2%.
C. ≈ 99,4%.
D. 80,15%.
Câu 25: Cho một oxit của Fe tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch X. Nhỏ từ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3. Câu 1: Cấu hình e nào dưới đây được viết đúng? A. 26Fe (Ar) 4s13d7.
B. Fe2+ (Ar) 4s23d4.
C. Fe2+ (Ar)3d44s2.
Câu 2: Tính chất vật lý nào dưới đây không phải là tính chất vật lý của Fe? A. Kim loại nặng, khó nóng chảy.
B. Màu vàng nâu, dẻo dễ rèn.
C. Dẫn điện và nhiệt tốt.
D. Có tính nhiễm từ.
Câu 3: Nhúng thanh Fe vào dd CuSO4. Quan sát thấy hiện tượng gì? A. Thanh Fe có màu trắng và dd nhạt dần màu xanh. B. Thanh Fe có màu đỏ và dd nhạt dần màu xanh. C. Thanh Fe có trắng xám và dd nhạt dần màu xanh. D. Thanh Fe có màu đỏ và dd có dần màu xanh. Câu 4: Trong số các loại quặng sắt: xiđerit, hematit đỏ, manhetit, pirit. Quặng chứa hàm lượng % Fe lớn nhất là? A. xiđerit.
B. hematit đỏ.
C. manhetit.
nhỏ nhất là? A. xiđerit.
B. hematit đỏ.
C. manhetit.
thử nào dưới đây có thể phân biệt ba hỗn hợp này?
oxit đó.
B. dd H2SO4 đậm đặc, sau đó thêm NaOH vào dd thu được.
C. Fe2O3.
D. FeO hoặc Fe3O4.
Câu 26: Cho một oxit của Fe tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch X. Nhỏ từ từ dung dịch KMnO4 vào dung dịch X thấy dung dịch KMnO4 mất màu. Mặt khác, cho Cu vào dung dịch X, thấy Cu tan ra và dung dịch có màu xanh. Hãy cho biết công thức của oxit đó A. FeO.
B. Fe3O4.
C. Fe2O3.
D. FeS2.
Câu 27: Khử a gam một oxit sắt ở nhiệt độ cao thu được 8,8 gam khí CO2. Hãy cho biết thể tích dung dịch HCl 1M cần dùng để hoà tan vừa hết a gam đó A. 200 ml.
B. 400 ml.
C. 800ml.
D. 600 ml.
Câu 28: Cho 5,6 gam Fe tan vừa hết trong dung dịch HCl, cho bay hơi nước trong dung dịch sau phản ứng
D. pirit.
Câu 6: Có ba lọ đựng hỗn hợp Fe + FeO; Fe + Fe2O3 và FeO + Fe2O3. Giải pháp lần lượt dùng các thuốc A. Dùng dd HCl, sau đó thêm NaOH vào dd thu được.
B. Fe3O4.
D. pirit.
Câu 5: Trong số các loại quặng sắt: xiđerit, hematit đỏ, manhetit, pirit. Quặng chứa hàm lượng % Fe
từ dung dịch KMnO4 vào dung dịch X thấy dung dịch KMnO4 mất màu. Hãy cho biết công thức của A. FeO.
D. Fe3+ (Ar)3d5.
C. Dung dịch HNO3 đậm đặc, sau đó thêm NaOH vào dd thu được. D. Thêm dd NaOH, sau đó thêm tiếp dd H2SO4 đậm đặc. Câu 7: Hiện tượng nào dưới dây được mô tả không đúng? A. Thêm NaOH vào dd FeCl3 màu vàng nâu thấy xuất hiện kết tủa đỏ nâu. B. Thêm một ít bột Fe vào lượng dư dd AgNO3 thấy xuất hiện dd màu xanh nhạt. C. Thêm Fe(OH)2 màu trắng hơi xanh vào dd H2SO4loãng (không có kk) thấy hình thành dd màu xanh nhạt. D. Thêm Cu vào dd Fe(NO3)3 thấy dd chuyển từ màu vàng nâu sang màu xanh nhạt.
thu được 19,9 gam chất rắn G. Hãy cho biết công thức của chất rắn G. A. FeCl2.
B. FeCl2.2H2O.
C. FeCl2. 4H2O.
D. FeCl2. 7H2O
Mức độ vận dụng cao. Câu 29: Cho m gam Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 dư thu được dung dịch X. 1/2 dung dịch X làm mất màu vừa hết 100 ml dung dịch KMnO4 0,1M. Hãy cho biết 1/2 dung dịch X còn lại hoà tan tối đa bao nhiêu gam Cu. A. 1,6 gam.
B. 3,2 gam.
C. 4,8 gam.
D. 6,4 gam.
Câu 30: Cho 5,6 gam bột Fe vào 200 ml dung dịch HNO3 2,4M thu được dung dịch X. Thêm 100 ml dung dịch HCl 2M vào dung dịch X thu được dung dịch Y. Hãy cho biết dung dịch Y có thể hoà tan tối đa bao nhiêu gam Cu. Biết trong các phản ứng oxi hoá- khử, NO là sản phẩm khử duy nhất của NO- 3 A. 3,2 gam.
B. 5,12 gam.
Chuyên đề 8: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT
C. 6,72 gam.
D. 9,92 gam
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Chuyên đề 8: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Tiết
Ngày soạn:
CHUYÊN ĐỀ 9: CROM VÀ HỢP CHẤT CỦA CROM Giới thiệu chung chuyên đề: Chuyên đề crom và hợp chất của crom gồm các nội dung sau: ND1: Vị trí, cấu hình electron, tính chất vật lý, tính chất hóa học của crom
sinh vào chủ đề học (như dụng cụ y tế, máy phay, máy nghiền đá, - Đánh giá kết quả hoạt động tập.
Học
sinh
tiếp dao cắt thủy tinh,...nhiều màu sắc). Yêu cầu Nhận xét, trình bày sơ lược và kết
nhận kiến thức chủ HS cho biết các vật dụng đều làm nên từ nối hoạt động tiếp theo: Crom có động, tích cực, hiệu nguyên liệu chứa nguyên tố gì? Lợi dụng những tính chất gì mà người ta lợi quả.
ND2: Hợp chất của crom
tính chất gì của nguyên tố đó để làm những dụng để có những ứng dụng vật dụng trên
ND3: Luyện tập toàn bộ chuyên đề Thời lượng dự kiến thực hiện chuyên đề: 03 tiết
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ - Kiến thức
Mục tiêu
Nội dung, phương thức tổ chức
hoạt động
hoạt động học tập của HS
+ Vị trí, cấu hình electron hoá trị, tính chất vật lí (độ cứng, màu, khối lượng riêng) của crom, số oxi hoá; tính chất hoá học của crom là tính khử (phản ứng với oxi, clo, lưu huỳnh, dung dịch axit). + Tính chất của hợp chất crom (III), Cr2O3, Cr(OH)3 (tính tan, tính oxi hoá và tính khử, tính lưỡng tính); + Tính chất của hợp chất crom (VI), K2CrO4, K2Cr2O7 (tính tan, màu sắc, tính oxi hoá). - Kĩ năng
trí,
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động -Dự kiến sản phẩm
Biết về vị -HĐ nhóm
Biết được:
Nhóm 1 báo cáo :
cấu Nhiệm vụ:
A.CROM
hình, tính + Nhóm 1 :
chất vật lí, Nghiên cứu vị trí – cấu hình – I.Vị trí
5 1 học, tính chất vật lý, ứng dụng của Cr (Z=24) [ Ar ] 3d 4s Chu kì 4, VIB ứng dụng crom II.Tính chất vật lí
hóa
crom
và + Nhóm 2: -Màu trắng ánh bạc, khối lượng riêng lớn, nóng chảy ở chất Nghiên cứu tính chất hóa học 18900C. crom của crom -Là kim loại cứng nhất, có thể rạch thủy tinh. hợp
+ Dự đoán và kết luận được về tính chất của crom và một số hợp chất . + Viết các PTHH thể hiện tính chất của crom và hợp chất crom.
-Phát triển + Nhóm 3:
+ Tính thể tích hoặc nồng độ dung dịch K2Cr2O7 tham gia phản ứng. - Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, lòng yêu thích môn hóa và phương pháp nghiên cứu khoa học 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác (trong hoạt động nhóm). - Năng lực thực hành hóa học: Làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng, giải thích được các hiện tượng xảy ra khi tiến hành thí nghiệm về tính chất của nhôm.
năng làm
lực Nghiên cứu hợp chất crom (III) việc + Nhóm 4:
nhóm, giải Nghiên cứu hợp chất crom (VI) quyết vấn HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập đề
thông qua làm việc nhóm
Nhóm 2 báo cáo : III.Tính chất hóa học số oxi hóa thường gặp +2+3+6 1.Tác dụng với phi kim 0
t0
+3
0
t0
+3
4 Cr + 3 O2 → 2 Cr 2 O3 ; 2 Cr + 3Cl2 → 2 Cr Cl3
+thỏa thuận quy tắc làm việc 2.Tác dụng với nước
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
Crom không tác dụng với nước do có màng oxit bảo vệ.
trong nhóm +Tiến hành
giải quyết các 3.Tác dụng với axit
nhiệm vụ
1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề
HS báo cáo kết quả và thảo luận
2. Các kĩ thuật dạy học - Phương pháp dạy học hợp tác (kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận góc). - Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (mô hình, tranh ảnh, tư liệu, ), SGK. - Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề.
HS cử đại diện báo cáo sản phẩm kết quả thực hiện nhiệm vụ, HS nhóm khác cùng tham gia thảo luận
III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
0
+2
Cr + 2 HCl → Cr Cl2 + H 2 ↑ -Crom bị thụ động trong axit HNO3 và H2SO4 đặc nguội. IV.ỨNG DỤNG V.SẢN XUẤT t0
Tách Cr2O3 từ quặng cromit Cr2O3 + 2Al → 2Cr + Al2O3 Nhóm 3 Báo cáo :
1. Giáo viên(GV)
B.HỢP CHẤT CROM
- Giáo án, phiếu học tập.
I. HỢP CHẤT CROM (III)
2. Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
1.Crom (III) oxit, Cr2O3
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Cr2O3 là một oxit lưỡng tính, tan trong axit và kiềm đặc.
HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu hoạt động
đó.Chúng ta cùng tìm hiểu
Nội dung, phương thức tổ chức
Dự kiến sản phẩm, đánh giá
hoạt động học tập của HS
kết quả hoạt động
Cr2O3 được dùng tạo màu lục cho đồ sứ, đồ thủy tinh. 2.Crom (III) hiđroxit, Cr(OH)3 -Điều chế:
Tạo hứng thú và kích GV trình chiếu hình ảnh kim loại crom, một - Dự kiến sản phẩm
CrCl3 + 3NaOH → Cr ( OH )3 ↓ +3 NaCl
thích sự tò mò của học số vật dụng làm từ crom và hợp chất crom Crom vì crom rất cứng, sáng…. Chuyên đề 9: CROM VÀ HỢP CHẤT CỦA CROM
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Chuyên đề 9: CROM VÀ HỢP CHẤT CỦA CROM
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
- Cr(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính:
-Rèn kĩ năng
Cr ( OH )3 + NaOH → NaCrO2 + 2 H 2O
viết phương
Cr ( OH )3 + 3HCl → CrCl3 + 3H 2O
trình
phản
ứng;
năng
3.Muối crom (III)
(1)
( 2)
(3)
( 4)
Cr → Cr2 O3 → Cr2 ( SO 4 )3 → Cr ( OH )3 → Cr2 O3 -HĐ chung cả lớp HS góp ý lẫn nhau.
t0
( 4) Cr ( OH )3 → Cr2O3 + H2O
lực tự chủ
Có tính oxi hóa và tính khử.
-Đánh giá kết quả hoạt động
Trong môi trường axit, muối crom (III) có tính oxi hóa và
GV chỉnh sửa bổ sung, hoàn thiện
dễ bị những chất khử như Zn khử thành muối crom (II): +3
+2
0
(1) Cr + O2 → Cr2O3 ( 2) Cr2O3 + H2SO4 → Cr2 (SO4 )3 + H2O ( 3) Cr2 (SO4 )3 + NaOH → Cr ( OH )3 + Na 2SO4
Giải trắc nghiệm
+2
2 Cr ( dd ) + Zn → 2 Cr ( dd ) + Zn ( dd )
-Vận
Trong môi trường kiềm, muối crom (III) có tính khử và bị
linh hoạt kiến GV yêu cầu HS triển khai hoạt động 4 nhóm -Dự kiến sản phẩm
những chất oxi hóa mạnh oxi hóa thành muối crom (VI):
thức vào giải giải các câu trong phiếu học tập.
+3
0
+6
2Cr ( dd) +3Br2 +16OH →2CrO ( dd) + 6Br ( dd) +8H2ONhóm 4 −
2− 4
−
II.TRẮC NGHIỆM
dụng -HĐ nhóm
1B 2C 3C 4C 5C 6C 7D 8C 9B 10B
HS hoạt động nhóm. Ghi kết quả lên bảng - Đánh giá kết quả hoạt động:
trắc nghiệm
Báo cáo : II.HỢP CHẤT CROM (VI)
phụ
+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát
-HĐ chung cả lớp
khi HS hoạt động nhóm, kịp thời phát hiện
GV yêu cầu các nhóm nhận xét bài làm lẫn những khó khăn, vướng mắc của HS và có
1.Crom (VI) oxit, CrO3
nhau.
-Là chất rắn, màu đỏ thẫm.
giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua hoạt động chung cả lớp: GV
-Có tính oxi hóa mạnh:
chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện.
2CrO3 + 2 NH 3 → Cr2O3 + N 2 + 3H 2O -Là một oxit axit, tác dụng với nước tạo thành hỗn hợp axit cromic H2CrO4 và axit đicromic H2Cr2O7:
CrO3 + H 2O → H 2CrO4
PHIẾU HỌC TẬP. Câu 1: Trong các cấu hình e của nguyên tử và ion crom sau đây, cấu hình e nào không đúng? A. 24Cr: (Ar)3d54s1.
2CrO3 + H 2O → H 2Cr2O7
B. 24Cr: (Ar)3d4 4s2.
C. 24Cr2+: (Ar)3d4.
D. 24Cr3+: (Ar)3d3.
Câu 2: Giải thích ứng dụng của crom nào dưới đây là không hợp lý?
2.Muối cromat và đicromat
A. Crom là kim loại cứng nhất, có thể dùng để cắt thủy tinh.
Trong môi trường thích hợp, các muối cromat và đicromat
B. Crom là hợp kim cứng và chịu nhiệt hơn nên dùng để tạo thép cứng không gỉ, chịu nhiệt.
chuyển hóa lẫn nhau theo một cân bằng:
C. Crom là kim loại nhẹ, nên được sử dụng các hợp kim dùng trong ngành hàng không. D. Điều kiện thường, crom tạo được lớp màng oxit mịn, bền chắc nên crom được dùng để mạ bảo vệ
2CrO42 − + 2 H + Cr2O7 2 − + H 2 O (màu vàng)
thép.
(màu da cam)
Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng khi so sánh tính chất hóa học của nhôm và crom?
- Đánh giá kết quả hoạt động + Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi HS hoạt động nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua hoạt động chung cả lớp: GV chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện.
A. Nhôm và crom đều bị thụ động hóa trong dung dịch H2SO4 đặc nguội. B. Nhôm có tính khử mạnh hơn crom. C. Nhôm và crom đều phản ứng với dung dịch HCl theo cùng tỉ lệ về số mol. D. Nhôm và crom đều bền trong không khí và trong nước. Câu 4: Phát biểu không đúng là A. Thêm dung dịch kiềm vào muối đicromat, muối này chuyển thành cromat. B. Hợp chất Cr(II) có tính khử đặc trưng còn hợp chất Cr(VI) có tính oxi hóa mạnh.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
C. Các chất chất Cr2O3, Cr(OH)3, CrO, Cr(OH)2 đều có tính chất lưỡng tính.
Mục tiêu
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt
hoạt động
học tập của HS
động VẬN DỤNG
kiến thức về -HĐ cá nhân
I.KIẾN THỨC CƠ BẢN
crom và hợp Hoàn thành chuỗi phản ứng
- Dự kiến sản phẩm
chất Chuyên đề 9: CROM VÀ HỢP CHẤT CỦA CROM
NaOH. Câu 5: Thêm dd HCl vào muối đicromat thì
Nhắc lại kiến thức -Hệ thống lại -Kĩ thuật công não.
D. Các hợp chất CrO, Cr(OH)2 tác dụng được với dd HCl còn dd CrO3 tác dụng được với dung dịch
A. màu vàng chuyển sang màu da cam. C. Không chuyển màu. Câu 6: Cho sơ đồ phản ứng: +
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
B. màu da cam chuyển sang màu vàng.
D. xanh sang đỏ.
Cl2
+ KOH (đặc, dư) +Cl2
Chuyên đề 9: CROM VÀ HỢP CHẤT CỦA CROM
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Cr
0
t
X
Y
năng lực hợp -HĐ chung cả lớp tác,
Biết Y là hợp chất của crom. Hai chất X và Y lần lượt là A. CrCl2 và K2CrO4.
B. CrCl3 và K2Cr2O7.
C. CrCl3 và K2CrO4.
giải
quyết vấn đề
+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát
GV yêu cầu các nhóm nhận xét bài làm lẫn khi HS hoạt động nhóm, kịp thời phát hiện nhau.
những khó khăn, vướng mắc của HS và có
D. CrCl2 và Cr(OH)3.
giải pháp hỗ trợ hợp lí.
+ Cl,dö + dungdòch NaOH,dö Câu 7: Cho sơ đồ phản ứng Cr → X → Y t0
+ Thông qua hoạt động chung cả lớp: GV chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện.
Chất Y trong sơ đồ trên là A. Na2Cr2O7.
B. Cr(OH)2.
C. Cr(OH)3.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1.
D. NaCrO2.
Câu 1: Cấu hình electron của ion Cu2+ và Cr3+ lần lượt là:
Câu 8: Phát biểu nào sau đây là sai? A. CrO3 là một oxit axit.
B. Cr(OH)3 tan được trong dung dịch NaOH. − 2
2− 4
C. Cr pứng với H2SO4 loãng tạo thành Cr . D. Trong mtrường kiềm,Br2 oxi hóa CrO thành CrO . 3+
Câu 9: Cho các phát biểu sau:
(d) Trong các phản ứng hóa học, hợp chất crom(III) chỉ đóng vai trò chất oxi hóa. (e) Khi phản ứng với khí Cl2 dư, crom tạo ra hợp chất crom(III). C. (b), (d) và (e).
D. (b), (c) và (e).
C. Na2O.
D. MgO.
Câu 10: Oxit nào sau đây là oxit axit? Nhắc kiến thức -So sánh tính -HĐ nhóm
I.KIẾN THỨC CƠ BẢN
chất
-Dự kiến sản phẩm
của HS hoạt động 4 nhóm.
Crom và hợp GV yêu cầu các nhóm trả lời:
Hoàn thành bảng so sánh.
chất crom với 1/ So sánh tính chất hóa học của Crom với -Đánh giá kết quả hoạt động sắt, nhôm và kim lọai Al, Fe đã học. hợp chất
D. Crom thuộc kim loại nặng (khối lượng riêng là 7,2g/cm3). Câu 3: Cặp kim loại nào sau đây bền trong không khí và nước do có màng oxit bảo vệ? A. Fe và Al.
Trong các phát biểu trên, những phát biểu đúng là:
B. CrO3.
Câu 2: Phát biểu nào dưới đây không đúng?
C. Crom là kim loại khó nóng chảy (nhiệt độ nóng chảy là 18900C).
(c) Trong các hợp chất, số oxi hóa cao nhất của crom là +6
A. CaO.
D. [Ar]3d74s2 và [Ar]3d3.
B. Crom là một kim loại cứng (chỉ thua kim cương), cắt đựoc thủy tinh.
(b) Các oxit của crom đều là oxit bazơ.
B. (a), (c) và (e).
B. [Ar]3d74s2 và [Ar]3d14s2.
C. [Ar]3d9 và [Ar]3d14s2.
A. Crom có màu trắng, ánh bạc, dễ bị mờ đi trong không khí.
(a) Trong BTH các nguyên tố hóa học, crom thuộc chu kì 4, nhóm VIB.
A. (a), (b) và (e).
A. [Ar]3d9 và [Ar]3d3.
GV nhận xét, chỉnh sửa bổ sung hoàn thiện
2/Hợp chất của Crom nào có tính chất giống
B. Fe và Cr.
C. Mn và Cr.
D. Al và Cr.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng khi so sánh tính chất hóa học của nhôm và crom? A. Nhôm và crom đều bị thụ động hóa trong dung dịch H2SO4 đặc nguội. B. Nhôm có tính khử mạnh hơn crom. C. Nhôm và crom đều phản ứng với dung dịch HCl theo cùng tỉ lệ về số mol. D. Nhôm và crom đều bền trong không khí và trong nước. Câu 5: Nhận xét nào sau đây không đúng? A. Crom là kim loại cứng nhất trong tất cả các kim loại. B. Nhôm và crom đều bị thụ động hóa bởi HNO3 đặc, nguội. C. Nhôm và crom đều phản ứng với HCl theo cùng tỉ lệ số mol. D. Vật dụng làm bằng nhôm và crom đều bền trong không khí và nước vì có màng oxit bảo. Câu 6: Phát biểu nào dưới đây không đúng?
họp chất sắt, nhôm
A. Crom là nguyên tố thuộc ô thứ 24, chu kỳIV, nhóm VIB, có cấu hình e [Ar]3d54s1.
HS hoàn thành kết quả lên bảng phụ.
B. Nguyên tử khối crom là 51,996; cấu trúc tinh thể lập phương tâm diện.
Hoạt động chung cả lớp: HS các nhóm nhận
C. Khác với kim loại phân nhóm chính, crom có thể tham gia liên kết bằng e của cả phân lớp 4s và
xét, góp ý.
3d. D. Trong hợp chất, crom có các mức oxi hóa đặt trưng là +2, +3 và +6. Cr
Fe
Al
Câu 7: Khi cho lượng dư dung dịch KOH vào ống nghiệm đựng dung dịch kali đicromat, dung dịch trong
Giống
ống nghiệm
Khác
A. Chuyển từ màu da cam sang màu xanh lục.
B. Chuyển từ màu da cam sang màu vàng.
C. Chuyển từ màu vàng sang màu đỏ.
D. Chuyển từ màu vàng sang màu da cam.
Câu 8: Hiện tượng xảy ra khi nhỏ vài giọt dung dịch H2SO4 vào dung dịch Na2CrO4 là: A. Dung dịch chuyển từ màu vàng sau không màu.
Giải trắc nghiệm -Vận
dụng -HĐ nhóm
II.TRẮC NGHIỆM
linh hoạt kiến GV yêu cầu HS triển khai hoạt động 4 nhóm - Dự kiến sản phẩm thức vào giải giải các câu trong phiếu học tập số 01. trắc nghiệm Phát
Chọn phương án cho các câu trong phiếu
HS hoạt động nhóm. Ghi kết quả lên bảng học tập
triển phụ
Chuyên đề 9: CROM VÀ HỢP CHẤT CỦA CROM
- Đánh giá kết quả hoạt động Giáo án Hóa học 12 chuẩn
B. Dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu vàng. C. Dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu da cam. D. Dung dịch chuyển từ không màu sang màu da cam. Câu 9: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Tất cả các phản ứng của lưu huỳnh với kim loại đều cần đun nóng. B. Trong công nghiệp nhôm được sản xuất từ quặng đolomit. Chuyên đề 9: CROM VÀ HỢP CHẤT CỦA CROM
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
C. Ca(OH)2 được dùng làm mất tính cứng vĩnh cửu của nước.
khí H2 (ở đktc). Giá trị của V là
D. CrO3 tác dụng với nước tạo ra hỗn hợp axit.
A. 7,84.
Câu 10: Nhận xét nào sau đây không đúng
C. 3,36.
D. 10,08.
A. SO3 và CrO3 đều là oxit axit.
(trong điều kiện không có không khí), thu được dung dịch X và 7,84 lít khí H2 (ở đktc). Cô cạn dung
B. Al(OH) 3 và Cr(OH)3 đều là hiđroxit lưỡng tính và có tính khử.
dịch X (trong điều kiện không có không khí) được m gam muối khan. Giá trị của m là
C. BaSO4 và BaCrO4 hầu như không tan trong nước.
A. 45,5.
D. Fe(OH)2 và Cr(OH)2 đều là bazơ và có tính khử.
thức GV yêu cầu HS triển khai hoạt động 4 nhóm -Dự kiến sản phẩm
hợp X là
tính
toán giải các câu trong phiếu học tập số 02.
A. 50,67%.
lượng
chất HS hoạt động nhóm. Ghi kết quả lên bảng Câu 4
Làm bài 1,2,3 bằng 2 cách.
m Al =
ứng -HĐ chung cả lớp
phản
triển nhau.
-Phát
78 100 .27. = 45 g 52 90
nhóm,
tính toán
C. 66,67%.
D. 36,71%
Mục tiêu hoạt
Nội dung, phương thức tổ chức
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt
động
hoạt động học tập của HS
động
-Rèn luyện kĩ năng GV trình chiếu lại hình ảnh trong -Dự kiến sản phẩm:
8,1 = 0, 3 ⇒ Al dư 27 3 Al → H 2 ; Cr → H 2 2 nên VH 2 = (0,15 + 0, 2).22, 4 = 7,84l
áp dụng kiến thức HĐ 1, sau khi học xong về crom và
Câu 6
đề
n Al =
năng lực làm
B. 20,33%.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, TÌM TÒI MỞ RỘNG
GV yêu cầu các nhóm nhận xét bài làm lẫn Câu 5
crom
D. 47,1.
nhiệt nhôm, phải dùng 10,8 gam Al. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Cr2O3 trong hỗn
kiến
dựa vào các phụ
C. 48,8.
sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng 16 gam. Để khử hoàn toàn 41,4 gam X bằng phản ứng III.TỰ LUẬN
dụng - HĐ nhóm
-Vận
B. 42,6.
Câu 7: Khi cho 41,4 gam hỗn hợp X gồm Fe2O3, Cr2O3 và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH đặc (dư),
Giải tự luận
việc
B. 4,48.
Câu 6: Cho 13,5 gam hỗn hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng nóng
HS trình bày tại lớp
hóa học vào thực hợp chất, hãy trả lời chính xác câu -Đánh giá kết quả hoạt động: tiễn
hỏi trên.
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học
-Phát triển năng Ngoài ưu điểm trên crom còn hại tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu lực giải quyết vấn cho cơ thể. Hãy tìm hiểu trên cầu nhiệm vụ học tập phân tích ,nhận xét internet, sách báo kết hợp với kiến ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến
m = 13,5 + 0,35.96 = 41,7g
thức đã học cho biết tác hại của thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
-Đánh giá kết quả hoạt động
crom với cơ thể
+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi HS hoạt động nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có
IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHUYÊN ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
giải pháp hỗ trợ hợp lí.
Mức độ nhận biết.
+ Thông qua hoạt động chung cả lớp: GV
Câu 1: Trong các cấu hình e của nguyên tử và ion crom sau đây, cấu hình e nào không đúng?
chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu 1: Cho 1,56 gam Cr phản ứng hết với dung dịch H2SO4 loãng (dư), đun nóng, thu được V ml khí H2 C. 224.
D. 672.
khác cũng m gam bột crom trên phản ứng hoàn toàn với khí O2 (dư) thu được 15,2 gam oxit duy B. 4,48.
C. 3,36.
D. 6,72.
Câu 3: Đốt cháy bột crom trong oxi dư thu được 2,28g một oxit duy nhất. Klg crom bị đốt cháy là B. 1,56g.
C. 1,74g.
D. 1,19g.
Câu 4: Để điều chế được 78 gam Cr từ Cr2O3 (dư) bằng phương pháp nhiệt nhôm với hiệu suất của phản
A. 24Cr: (Ar)3d44s2.
B. 24Cr2+: (Ar)3d2s4.
C. 24Cr2+: (Ar)3d2s2.
D. 24Cr3+: (Ar)3d3.
3+
A. [Ar]3d9 và [Ar]3d3.
B. [Ar]3d74s2 và [Ar]3d14s2.
C. [Ar]3d9 và [Ar]3d14s2.
D. [Ar]3d74s2 và [Ar]3d3.
Câu 4: Phát biểu nào dưới đây không đúng?
B. 40,5 gam.
C. 45,0 gam.
B. Crom là một kim loại cứng (chỉ thua kim cương), cắt đựoc thủy tinh. C. Crom là kim loại khó nóng chảy (nhiệt độ nóng chảy là 18900C). D. Crom thuộc kim loại nặng (khối lượng riêng là 7,2g/cm3). Câu 5: Giải thích ứng dụng của crom nào dưới đây là không hợp lý? A. Crom là kim loại cứng nhất, có thể dùng để cắt thủy tinh.
ứng là 90% thì khối lượng bột nhôm cần dùng tối thiểu là A. 81,0 gam.
D. 24Cr3+: (Ar)3d3.
A. Crom có màu trắng, ánh bạc, dễ bị mờ đi trong không khí.
nhất. Giá trị của V là
A. 0,78g.
C. 24Cr2+: (Ar)3d4.
Câu 3: Cấu hình electron của ion Cu và Cr lần lượt là: B. 336.
Câu 2: Cho m gam bột crom phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl (dư) thu được V lít khí H2 (đktc). Mặt
A. 2,24.
B. 24Cr: (Ar)3d4 4s2.
2+
(đktc). Giá trị của V là A. 896.
A. 24Cr: (Ar)3d54s1.
Câu 2: Trong các cấu hình e của nguyên tử và ion crom sau đây, cấu hình e nào đúng?
D. 54 gam.
Câu 5: Nung hỗn hợp bột gồm 15,2 gam Cr2O3 và m gam Al ở nhiệt độ cao. Sau khi phản ứng hoàn toàn,
B. Crom là hợp kim cứng và chịu nhiệt hơn nên dùng để tạo thép cứng không gỉ, chịu nhiệt. C. Crom là kim loại nhẹ, nên được sử dụng các hợp kim dùng trong ngành hàng không.
thu được 23,3 gam hỗn hợp rắn X. Cho toàn bộ hỗn hợp X phản ứng với axit HCl (dư) thoát ra V lít Chuyên đề 9: CROM VÀ HỢP CHẤT CỦA CROM
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Chuyên đề 9: CROM VÀ HỢP CHẤT CỦA CROM
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
D. Điều kiện thường, crom tạo được lớp màng oxit mịn, bền chắc nên crom được dùng để mạ bảo vệ Câu 6: Cặp kim loại nào sau đây bền trong không khí và nước do có màng oxit bảo vệ? A. Fe và Al.
C. 0,015 mol và 0,10mol.
D. 0,030 mol và 0,14mol.
Câu 17: Khi cho 41,4 gam hỗn hợp X gồm Fe2O3, Cr2O3 và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH đặc (dư),
thép. B. Fe và Cr.
C. Mn và Cr.
D. Al và Cr.
sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng 16 gam. Để khử hoàn toàn 41,4 gam X bằng phản ứng nhiệt nhôm, phải dùng 10,8 gam Al. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Cr2O3 trong hỗn hợp X là (Cho: hiệu suất của các phản ứng là 100%
Mức độ thông hiểu. Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng khi so sánh tính chất hóa học của nhôm và crom?
A. 50,67%.
B. 20,33%.
C. 66,67%.
D. 36,71%.
A. Nhôm và crom đều bị thụ động hóa trong dung dịch H2SO4 đặc nguội. B. Nhôm có tính khử mạnh hơn crom. C. Nhôm và crom đều phản ứng với dung dịch HCl theo cùng tỉ lệ về số mol. D. Nhôm và crom đều bền trong không khí và trong nước. Câu 8: Nhận xét nào sau đây không đúng? A. Crom là kim loại cứng nhất trong tất cả các kim loại. B. Nhôm và crom đều bị thụ động hóa bởi HNO3 đặc, nguội. C. Nhôm và crom đều phản ứng với HCl theo cùng tỉ lệ số mol. D. Vật dụng làm bằng nhôm và crom đều bền trong không khí và nước vì có màng oxit bảo vệ. Câu 9: Phát biểu sai: A. Crom là kim loại có tính khử mạnh hơn sắt. B. Crom là kim loại nên chỉ tạo được oxit bazơ. C. Crom có những tính chất hóa học giống nhôm. D. Crom có những hợp chất giống hợp chất của lưu huỳnh. 3.Mức độ vận dụng. Câu 10: Cho 1,56 gam Cr phản ứng hết với dung dịch H2SO4 loãng (dư), đun nóng, thu được V ml khí H2 (đktc). Giá trị của V là A. 896.
B. 336.
C. 224.
D. 672.
Câu 11: Cho m gam bột crom phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl (dư) thu được V lít khí H2 (đktc). Mặt khác cũng m gam bột crom trên phản ứng hoàn toàn với khí O2 (dư) thu được 15,2 gam oxit duy nhất. Giá trị của V A. 2,24.
B. 4,48.
C. 3,36.
D. 6,72.
Câu 12: Đốt cháy bột crom trong oxi dư thu được 2,28g một oxit duy nhất. Klg crom bị đốt cháy là A. 0,78g.
B. 1,56g.
C. 1,74g.
D. 1,19g.
Câu 13: Cho 100 gam hợp kim của Fe, Cr, Al tác dụng với dd NaOH dư thoát ra 5,04 lít khí (đktc) và một phần rắn không tan. Lọc lấy phần không tan đem hòa tan hết bằng dd HCl dư (khong có không khí) thoát ra 38,8lít khí (đktc).Thành phần % khối lượng các chất trong hợp kim là bao nhiêu? A. 13,66% Al; 82,29Fe và 4,05%Cr.
B. 4,05% Al; 83,66Fe và 12,29%Cr.
C. 4,05% Al; 82,29Fe và 13,66%Cr.
D. 4,05% Al; 13,66Fe và 82,29%Cr.
Câu 14: Hòa tan hoàn toàn 2,7 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cr, Al bằng dung dịch HCl dư, thu được 1,568 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, cho 2,7 gam X phản ứng hoàn toàn với khí Cl2 dư, thu được 9,09 gam muối. Khối lượng Al trong 2,7 gam X là bao nhiêu? A. 0,54 gam.
B. 0,81 gam.
C. 0,27 gam.
D. 1,08 gam.
Câu 15: Lượng HCl và K2Cr2O7 tương ứng cần sử dụng để điều chế 672 ml khí Cl2 (đktc) là bao nhiêu? A. 0,06mol và 0,03mol. C. 0,42mol và 0,03mol.
B. 0,14mol và 0,01mol. D. 0,16mol và 0,01mol.
Câu 16: Lượng Cl2 vàNaOH tương ứng được sử dụng để oxi hóa htoàn 0,01 mol CrCl3 thành CrO42- là bao nhiêu? A. 0,015 mol và 0,08mol.
B. 0,030 mol và 0,16mol.
Chuyên đề 9: CROM VÀ HỢP CHẤT CỦA CROM
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Chuyên đề 9: CROM VÀ HỢP CHẤT CỦA CROM
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Tiết
Ngày soạn:
- Ôn lại kiến thức đã học về các dạng nhận biết ở các chương trình đã học; Bút dạ; Bảng phụ. - Xem trước nội dung chương 8 ở sgk lớp 12.
Chuyên đề 10: NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ Giới thiệu chung chuyên đề: Ở bài học này HS đã biết trong kiến tức lớp 10,11,12 đã học nên chuyên đề này chỉ hệ thống lại kiến thức,
- Hoàn thành nhiệm vụ của nhóm được giao. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG
phần lớn thời gian dành cho luyện tập .
Mục tiêu hoạt
- Vận dụng nhữngkiến thức đã học để phân biệt một số cation và anion trong dung dịch và một số chất khí, HS giải thích được nhiều hiện tượng trong thực tế trên cơ sở đó HS hiểu và giải thích được nhiều vấn đề về tình huống thực tiễn trong kiến thức hóa học; đồng thời tạo hứng thú học tập cho HS Thời lượng dự kiến thực hiện chuyên đề: I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kỹ năng, tháiđộ
Dự kiến sản phẩm,
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS
động
đánh giá kết quả HĐ
- Huy động kiến Nội dung hoạt động: Tái hiện lại các kiến thức đã học
+ Thông qua trả lời của
thức của HS để Phương thức tổ chức hoạt động
HS giáo viên kịp thời
cũng cố và hoàn - Hoạt động ở nhà: Hướng dẫn HS ôn lại các kiến thức đã học
phát hiện những khó
thiến kiến thức - Hoạt động ở lớp: Trả lời nhanh một số câu hỏi sau:
khăn, vướng mắc của
đã học ở tiết 1. Cho các dung dịch : Ba2+, Al3+, Fe3+, SO42-, CO32- riêng biệt được HS và có biện pháp hỗ
Kiến thức: Biết được : - Các phản ứng đặc trưng được dùng để phân biệt một số cation và anion trong dung dịch và một số chất khí. - Cách tiến hành nhận biết các ion riêng biệt trong dung dịch và nhận biết các chất khí riêng biệt. Kĩ năng - Làm thí nghiệm thực hành nhận biết một số chất khí và các ion trong dung dịch.
trước,tạo
nhu đánh số 1,2,3,4,5. Đề xuất hóa chất làm thuốc thử và trình bày trợ hợp lí.
cầu tiếp tục tìm phương pháp phân biệt các dung dịch đó . hiểu kiến thức 2. Nêu nguyên tắc nhận biết chất vô cơ ( kim loại, oxit, axit, bazo, mới hơn .
muối, chất khí )
.
3. bằng phương pháp hóa học phân biệt các chất sau: a) Na, Ca, Al, Al2O3, Fe
- Giải lí thuyết một số bài tập thực nghiệm phân biệt một số chất khí và các ion trong dung dịch.
b) Dung dịch : (NH4)2S và (NH4)2SO4 bằng một thuốc thử
Thái độ
4. Có hỗn hợp khí gồm SO2, CO2 và H2 . hãy chứng minh trong hỗn
- Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học.
hợp có mặt từng khí đó.
- Giáo dục cho các em tính nghiêm túc trong nghiên cứu các nội dung khoa học . 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và pháttriển - Năng lực tự học; năng lực hợp tác; - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu
Nội dung, phương thức tổ chức
hoạt động
hoạt động học tập của HS
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Nội dung 1: Hệ thống kiến thức cần nắm
- Năng lực thực hành hoá học; - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học;
- Củng cố HS chuẩn bị nhiệm vụ được phân Sản phẩm: các nhóm hoàn thành .
- Năng lực tính toán hóa học;
lại
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống.
thức
kiến công ở nhà ( bảng tổng kết)
Phần báo báo : các nhóm báo cáo
về 1/ Nhận biết một số cation trong
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề
biệt
các
2. Các kĩ thuật dạy học
chất
khí
TT
Dd NaOH -
-
↓Fe(OH)2↓ trắng hơi
↓Fe(OH)2↓ trắng
xanh, sau đó chuyển
hơi xanh, sau đó
thành nâu đỏ
chuyển thành nâu
↓Fe(OH)3
↓Fe(OH)3 nâu đỏ
dd
Dd
dd
- Phương pháp dạy học hợp tác (kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận góc).
cation
NaOH
NH3
H2SO4 l
- Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (mô hình, tranh ảnh, tư liệu, ), SGK.
NH3, H2S.
Ba2+
- Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề.
Và
cách
Fe2+
phân biệt
Fe3+
nâu đỏ
Al3+
↓ keo trắng, sau đó
các cation
- Bảng phương pháp nhận biết các chất khí và dung dịch, sgk 12, bài soạn, máy chiếu.
và
anion
- Nội dung phiếu học tập.
trong
- Chia nhóm HS và phân nhiệm vụ cho các nhóm:
dung dịch - Một số
+ Nhiệm vụ 1: Nhận biết các khí đã gặp + Nhiệm vụ 2: Nhận biết các dung dịch đã gặp
phản ứng
+ Nhiệm vụ 3: Làm các dạng bài tập nhận biết
đặc trưng của 1 số
2. Học sinh(HS) Chuyên đề 10: NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
↓BaSO4 trắng
Ba2+ Fe2+
TT
1. Giáo viên(GV)
Dd H2SO4 loãng
CO2,SO2,
III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Dd NH3
cation
cách phân dung dịch:
-
đỏ Fe3+
Al3+
Cu2+
tan trong NaOH dư
-
-
↓ xanh, tan tạo dd Cu2+
-
xanh lam đậm
2/ Nhận biết một số anion trong Ptpư: Ba2+ + SO42- → BaSO4↓ dung dịch: Fe2+ + 2OH- → Fe(OH)2↓ 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O →4Fe(OH)3↓ TT
Dd
Dd
Dd
Dd
Anion
H2SO
BaCl2
HCl
AgNO3
4
Cu
Chuyên đề 10: NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ
Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3↓ Al3+ + 3OH- → Al(OH)3↓ Giáo án Hóa học 12 chuẩn
chất khí .
Al(OH)3 + OH- → AlO2- + 2H2O
NO3SO42-
TT
CO32Cl
-
3/ Nhận biết một số chất khí:
Nội dung 3: Bài tập lý thuyết về nhận biết cation và các anion
dd
dd
dd
dd
HS
hiểu Nghiên cứu tài liệu, hoạt động
HS giải và ghi vào vở
H2SO4
BaCl2
HCl
AgNO3
và
vận nhóm
+ Thông qua quan sát: trong quá trình hoạt động của
Anion
Cu
NO3-
NO2↑
-
-
-
nâu đỏ
Ani on
Mùi (TCVL)
Dd
thuốc
-
tan trong axit
SO2
CO
-
-
CO2
Cl-
-
-
NH3 H2S
32-
-
-
CO2↑ -
nhóm, hoàn thành phiếu học tập số + Thông qua báo cáo của các nhóm và sự chia sẻ của các 3 và số 4.
tan trong axit
lớp bằng cách mời một số nhóm báo
Ptpư:
cáo, các nhóm khác góp ý, bổ sung.
3Cu + 8H+ +2NO3- → 3Cu2++ 2NO↑ + 4H2O
Anion SO2 CO2
Mùi Hắc, gây ngạt -
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
dd thuốc thử
HS thực hiện và ghi vào vở
đã học
GV kiểm tra, đánh giá hoạt
các bài tập trắc nghiệm.
NH3
Mùi khai
Quỳ tím
H2S
Mùi trứng thối
Muối Pb2+
nhà làm tiếp) .
cáo thảo luận .
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu hoạt động
tập về nhà nhằm mục đích:
Pb2+ + H2S → PbS↓ + 2H+
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của
Dự kiến sản phẩm,
HS
đánh giá kết quả HĐ
nhiệm vụ về nhà.
thức, kĩ năng đã học trong
- Sản phẩm : Phần trả lời các
Giúp cho HS vận dụng kiến Các bài tập về phân biệt chất khí trong đề thi THPT QG
(đen)
bài tập, các tư
- Nội dung BVMT : Các chất khí CO2 gây hiệu ứng liệu
tìm
kiếm
+ Thông qua quan sát: trong quá trình hoạt động của
bài để giải quyết các câu nhà kính, khí H2S, SO2, NO2 gây hiện tượng mưa axit, trên Internet .
nhóm, giáo viên cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thời
hỏi, bài tập nâng cao và mở để làm giảm nồng độ của các khí này ta phải làm gì .
phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có
rộng kiến thức cho học sinh.
biện pháp hỗ trợ hợp lí.
Khuyến khích, động viên kiếm tư liệu trên mạng internet để trả lời các bài tập câu
+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự chia sẻ của các
HS tham gia để chia sẻ kết hỏi được giao.
nhóm khác, giáo viên chốt lại kiến thức cần nắm .
quả học tập qua đó HS khá, - Giáo viên có thể mời một số HS lên trình bày kết quả
Nội dung 2: Bài tập lý thuyết về nhận biết CO2, SO2, phân biệt H2S và NH3
- HS đọc sách giáo khoa, liên hệ thực tế cuộc sống, tìm
giỏi có điều kiện giúp đỡ trong các tiết học tiếp theo. HS yếu kém.
hiểu Nghiên cứu tài liệu, hoạt động . HS trình bày và ghi vào vở .
- HS góp ý bổ sung, giáo viên hoàn thiện câu trả lời. + Kĩ thuật hoạt động
+ Thông qua quan sát: trong quá trình hoạt động của
- Sử dụng câu hỏi gắn liền với cuộc sống.
dụng kiến + Hoạt động cá nhân: Nghiên cứu nhóm, giáo viên cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thời
- Hệ thống câu hỏi, bài tập theo định hướng phát triển
phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có
năng lực học sinh..*
bài + Hoạt động nhóm: Thảo luận biện pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua báo cáo của các nhóm và sự chia sẻ của các
Sau đó GV cho HS HĐ chung cả nhóm khác, giáo viên chốt lại kiến thức cần mắm .
IV. BÀI TẬP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHUYÊN ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Mức độ nhận biết:. Câu 1: Sục một khí vào nước brom, thấy nước brom bị nhạt màu. Khí đó là
lớp bằng cách mời một số nhóm báo
A. CO2.
cáo, các nhóm khác góp ý, bổ sung. Chuyên đề 10: NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ
sửa nếu có.( Nếu không kịp giờ cho HS về vào vở và tổ chức cho HS báo
Thông qua nhiệm vụ học - Giao bài tập cho cá nhân hoặc nhóm HS thực hiện
( trắng)
nhóm, hoàn thành PHT số 1 và số 2
phiếu học tập sô 5
- Rèn luyện kĩ năng kĩ năng HS làm việc theo nhóm, 1 nhóm báo cáo động của HS thông qua việc tính toán, kĩ năng giải nhanh kết quả, các nhóm khác nhận xét, chỉnh quan sát HS làm bài tập, ghi
CO32- + Ca2+→ CaCO3↓
tập .
kết quả hoạt động
- Củng cố, khắc sâu kiến thức HS giải quyết các câu hỏi và bài tập ở
Ca(OH)2 dư hoặc Ba(OH)2 dư
SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr
giải
Dự kiến sản phẩm, đánh giá
động học tập của HS
dd Br2 dư
Ptpư:
để tài liệu
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt
Mục tiêu hoạt động
Ag+ + Cl- → AgCl ↓
thức
nhóm khác, giáo viên chốt lại kiến thức cần nắm .
Sau đó GV cho HS HĐ chung cả
CO32- + 2H+→ CO2↑ + H2O
vận nhóm
tập
-
Ba2+ + SO42- → BaSO4↓
và
phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có
bài + Hoạt động nhóm: Thảo luận biện pháp hỗ trợ hợp lí.
↓ trắng không
2NO + O2→ 2NO2↑
HS
lý + Hoạt động cá nhân: Nghiên cứu nhóm, giáo viên cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thời
thuyết để tài liệu giải
↓ trắng không
SO42-
thử (TCHH )
dụng
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
B. CO.
Chuyên đề 10: NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ
C. SO2.
D. HCl. Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Câu 2: Khí nào sau đây có trong không khí đã làm cho các đồ dùng bằng bạc lâu ngày bị xám đen? A. CO2.
B. SO2.
C. O2.
D. H2S.
Câu 3: Một mẫu khí thải có chứa CO2, NO2, N2 và SO2 được sục vào dung dịch Ca(OH)2 dư. Trong bốn khí đó, số khí bị hấp thụ là A. 4.
C. 2.
D. 3.
B. dung dịch Ca(OH)2. C. dung dịch KMnO4. D. dung dịch I2.
Câu 5: Có 5 lọ mất nhãn đựng các dung dịch: KNO3, Cu(NO3)2, FeCl3, AlCl3, NH4Cl. Có thể dùng hóa chất A. Dung dịch NaOH.
B. Dung dịch AgNO3.
C. Dung dịch Na2SO4.
D. Dung dịch HCl. B. Dùng FeCl3 sau đó dùng hồ tinh bột.
C. Dùng dung dịch Br2 sau đó dùng hồ tinh bột.
D. Dùng khí F2 sau đó dùng hồ tinh bột.
Câu 7: Có 4 kim loại là Na, Ca, Al, Fe. Chỉ dùng thêm nước làm thuốc thử có thể nhận biết được tối đa C. 3 kim loại.
D. 4 kim loại.
Câu 8: Phòng thí nghiệm bị ô nhiễm bởi khí Cl2. Dùng chất nào sau đây có thể khử được Cl2 một cách tương A. Dung dịch NaOH loãng. B. Dùng khí NH3 hoặc dung dịch NH3.
dịch trên có thể dùng dung dịch
D. Dùng khí CO2. B. N2 và O2.
C. H2 và O2.
A. dung dịch HCl.
B. dung dịch HNO3 đặc nguội.
C. H2O.
C. CO32-.
D. SO42-.
D. dung dịch KOH.
thử để nhận biết 5 chất lỏng trên, ta có thể dùng dung dịch A. BaCl2.
C. NH3.
D. HCl.
B. Na2CO3.
C. quỳ tím.
D. BaCO3.
C. dung dịch BaCl2, dung dịch AgNO3.
B. dung dịch AgNO3.
D. dung dịch Pb(NO3)2, dung dịch NaCl.
Câu 24: Có các dung dịch: AlCl3, ZnSO4, FeSO4. Chỉ cần dùng thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được các dung dịch trên? B. Dung dịch NH3.
C. Dung dịch NaOH. D. Dung dịch BaCl2.
Câu 25: Có 6 dung dịch mất nhãn riêng biệt sau: NH4Cl, NaOH, NaCl, H2SO4, Na2SO4, Ba(OH)2. Thuốc thử
A. tàn đóm cháy dở, nước vôi trong và nước brom.
dùng để nhận biết các dung dịch trên là
B. tàn đóm cháy dở, nước vôi trong và dung dịch K2CO3.
A. dung dịch Ba(OH)2.
C. dung dịch Na2CO3 và nước brom.
Na2CO3.
D. tàn đóm cháy dở và nước brom.
B. qùi tím.
C. dung dịch Na2CO3. D. qùi tím hoặc dung dịch
Mức độ vận dụng:.
Câu 12: Chỉ dùng một thuốc thử duy nhất nào sau đây để phân biệt hai khí SO2 và CO2? B. dung dịch Ba(OH)2. C. dung dịch Br2.
D. dung dịch NaOH.
Câu 13: Không thể nhận biết các khí CO2, SO2 và O2 đựng trong các bình riêng biệt nếu chỉ dùng A. nước brom và tàn đóm cháy dở.
B. nước brom và dung dịch Ba(OH)2.
C. nước vôi trong và nước brom.
D. tàn đóm cháy dở và nước vôi trong.
Câu 14: Khí CO2 có lẫn tạp chất là khí HCl. Để loại trừ tạp chất HCl đó nên cho khí CO2 đi qua dung dịch
Câu 26: Để phân biệt các dung dịch chứa trong các lọ riêng biệt, không dán nhãn: MgCl2, ZnCl2, FeCl3, FeCl2, KCl bằng phương pháp hoá học, có thể dùng A. dung dịch NaOH.
B. dung dịch NH3.
C. dung dịch Na2CO3. D. quỳ tím.
Câu 27: Cho dung dịch chứa các ion: Na+, NH4+, CO32-, PO43-, NO3-, SO42-. Dùng chất nào sau đây có thể loại bỏ được nhiều anion nhất? A. KCl.
B. Ba(NO3)2.
C. NaOH.
D. HCl.
Câu 28: Hòa tan một chất khí vào nước, lấy dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch ZnSO4 đến dư
nào sau đây là tốt nhất? A. Dung dịch NaOH dư.
B. Dung dịch NaHCO3 bão hòa.
C. dung dịch Na2CO3 dư.
D. Dung dịch AgNO3 dư.
thấy có kết tủa trắng rồi kết tủa lại tan ra. Khí đó là. A. HCl.
Câu 15: Hỗn hợp khí trong dãy nào dưới đây không tồn tại ở nhiệt độ thường? B. HCl, CO, N2, Cl2.
C. SO2, CO, H2S, O2.
B. Cl-.
C. HCO3-.
B. SO2.
C. NO2.
D. NH3.
Câu 29: Có 4 chất rắn trong 4 lọ riêng biệt gồm NaOH, Al, Mg và Al2O3. Nếu chỉ dùng thêm một thuốc thử D. H2, HBr, CO2, SO2.
Câu 16: Nước của một số giếng khoan có chứa hợp chất của sắt, thường gặp ở dạng cation Fe2+ và anion A. CO32-.
B. NaOH.
Câu 22: Nếu chỉ dùng thêm một thuốc thử duy nhất để phân biệt 3 dung dịch NaOH, HCl, H2SO4 thì chọn
A. Quỳ tím.
Câu 11: Để phân biệt các khí CO, CO2, O2 và SO2 có thể dùng
A. CO2, SO2, N2, HCl.
D. Na2CO3.
Câu 21: Có 5 dung dịch trong 5 lọ mất nhãn là FeCl3, FeCl2, AlCl3, NH4NO3, NaCl. Nếu chỉ dùng một thuốc
A. dung dịch BaCl2, dung dịch HCl, dung dịch CuCl2. D. HCl và CO2.
Mức độ Thông hiểu:.
A. H2O.
C. H2SO4.
thuốc thử trong dãy nào sau đây:
Câu 10: Trong dd X chứa đồng thời các cation: K+, Ag+, Fe2+, Ba2+ và chỉ chứa một loại anion. Anion đó là B. NO3-.
B. AgNO3.
Câu 23: Cho các dung dịch: Na2S, Na2SO4, Na2SO3, NaCl. Để nhận biết các dung dịch trên cần dùng những
Câu 9: Hỗn hợp khí nào sau đây tồn tại ở bất kì điều kiện nào?
A. Cl-.
D. dung dịch Ba(OH)2, dung dịch H2SO4.
Câu 19: Có 5 lọ mất nhãn đựng các dung dịch: NaNO3, CuCl2, FeCl2, AlCl3, NH4Cl. Để nhận biết các dung
A. Zn.
đối an toàn?
A. H2 và Cl2.
B. dung dịch AgNO3, dung dịch H2SO4.
C. phenolphtalein, dung dịch H2SO4.
để phân biệt 4 chất trên, thuốc thử được chọn là
A. Dùng O3 sau đó dùng hồ tinh bột.
B. 2 kim loại.
A. qùi tím, dung dịch H2SO4.
Câu 20: Có 4 chất rắn trong 4 lọ riêng biệt gồm NaOH, Al, Mg và Al2O3. Nếu chỉ dùng thêm một thuốc thử
Câu 6: Cách nào sau đây không thể phân biệt 2 dung dịch KBr và KI?
C. Dùng khí H2S.
D. dung dịch HCl hoặc dung dịch H2SO4 loãng.
Câu 18: Có 4 lọ mất nhãn đựng riêng biệt 4 dung dịch sau: HCl, NaCl, BaCl2, NaClO. Thuốc thử dùng để
A. NaOH.
nào sau đây để nhận biết các dung dịch trên?
A. 1 kim loại.
B. dung dịch H2SO4 loãng.
C. dung dịch AgNO3.
nhận ra 4 dung dịch chất trên là B. 1.
Câu 4: Không phân biệt khí CO2 và SO2 bằng A. dung dịch Br2.
A. dung dịch HCl.
D. NO2-.
để phân biệt 4 chất trên, thuốc thử được chọn là A. dung dịch HCl.
B. dung dịch HNO3 đặc nguội.
C. H2O.
D. dung dịch KOH.
Câu 17: Có các chất bột màu trắng sau: NaCl, BaCO3, Na2SO4, Na2S, BaSO4, MgCO3, ZnS. Hóa chất dùng để nhận biết các chất trên là Chuyên đề 10: NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Chuyên đề 10: NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Câu 30: Chỉ có giấy màu ẩm, lửa và giấy tẩm dung dịch muối X, người ta có thể phân biệt 4 lọ chứa khí
Câu 40: Chuẩn độ 30 ml dung dịch H2SO4 chưa biết nồng độ đã dùng hết 30 ml dung dịch NaOH 0,1M.
riêng biệt O2, N2, H2S và Cl2 do có hiện tượng: khí (1) làm tàn lửa cháy bùng sáng lên; khí (2) làm mất
Nồng độ mol của dung dịch H2SO4 là
màu giấy quỳ; khí (3) làm giấy có tẩm dung dịch muối X hóa đen. Kết luận sai là
A. 0,02M.
A. khí (1) là O2; X là muối CuSO4.
B. X là muối CuSO4; khí (3) là Cl2.
C. khí (1) là O2; khí còn lại là N2.
D. X là muối Pb(NO3)2; khí (2) là Cl2.
Câu 31: Các thuốc thử thích hợp dùng để phân biệt các dung dịch: NaCl, NaBr, NaI, HCl, H2SO4, Na2SO4, NaOH là:.
B. 0,03M.
C. 0,04M.
D. 0,05M.
Câu 41: Để xác định hàm lượng FeCO3 trong quặng xiđerit, người ta làm như sau: cân 0,600 gam mẫu quặng, chế hoá nó theo một quy trình hợp lí, thu được dung dịch FeSO4 trong môi trường H2SO4 loãng. Chuẩn độ dung dịch thu được bằng dung dịch chuẩn KMnO4 0,025M thì dùng vừa hết 25,2 ml dung dịch chuẩn. Thành phần phần trăm theo khối lượng của FeCO3 trong quặng là:
A. dung dịch BaCl2, dung dịch AgNO3.
B. dung dịch AgNO3, quỳ tím.
C. dung dịch BaCl2, quỳ tím, Cl2, hồ tinh bột.
D. dung dịch BaCl2, Cl2, hồ tinh bột.
Câu 32: Có 4 chất bột: CaCO3, Na2CO3, BaSO4, Na2SO4. Có thể dùng cặp chất nào sau đây để nhận biết các
A. 12,18%.
A. H2O và dung dịch NaOH.
B. Dung dịch HCl và H2O.
C. H2O và dung dịch NaCl.
D. H2O và dung dịch BaCl2.
Câu 33: Tiến hành các thí nghiệm sau:
C. 24,26%.
D. 30,45%.
môi trường) là: A. 4,5 gam.
chất bột đó:
B. 60,9%.
Câu 42: Khối lượng K2Cr2O7 đã phản ứng khi chuẩn độ dung dịch chứa 15,2 gam FeSO4 (có H2SO4 loãng làm B. 4,9 gam.
C. 9,8 gam.
D. 14,7 gam.
Câu 43: Dùng dung dịch KMnO4 0,02M để chuẩn độ 20 ml dung dịch FeSO4 đã được axit hoá bằng dung dịch H2SO4 loãng. Sau khi cho được 20ml KMnO4 vào thì dung dịch bắt đầu chuyển sang màu hồng. Nồng độ mol của dung dịch FeSO4 là: A. 0,025M.
(1) Sục khí H2S vào dung dịch FeSO4.
B. 0,05M.
C. 0,1M.
D. 0,15M.
Câu 44: Hoà tan a gam FeSO4.7H2O vào nước được dung dịch. A. Khi chuẩn độ dung dịch A cần dùng 20
(2) Sục khí H2S vào dung dịch CuSO4. (3) Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch Na2SiO3.
ml dung dịch KMnO4 0,1M (có H2SO4 loãng làm môi trường). Giá trị của a là:
(4) Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch Ca(OH)2.
A. 1,78 gam.
(6) Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3. B. 6.
C. 4.
A. 12,3 ml. D. 5.
Câu 34: Có 5 lọ chứa hoá chất mất nhãn mỗi lọ chứa một trong các dung dịch chứa cation sau (nồng độ
B. 6,67 ml.
nhận biết được tối đa mấy dung dịch?
Fe2+ + Cr2O72- + H+→ Cr3+ + Fe3+ + H2O. C. 1 dung dịch.
C. 13,3 ml.
D. 15,3 ml.
dịch KMnO4 hoặc dung dịch K2Cr2O7 theo các ớ đồ phản ứng sau: Fe2+ + MnO4- + H+→ Mn2+ + Fe3+ + H2O
B. 3 dung dịch.
D. 3,87 gam.
Câu 46: Để xác định nồng độ của cation Fe2+ trong dung dịch đã được axit hoá người ta chuẩn độ bằng dung
dung dịch khoảng 0,01M): Fe2+, Cu2+, Ag+, Al3+, Fe3+. Chỉ dùng một dung dịch thuốc thử là KOH có thể A. 2 dung dịch.
C. 3,78 gam.
0,005M cần dùng là (biết C2H5OH bị oxi hóa thành CH3CHO):
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là A. 3.
B. 2,78 gam.
Câu 45: Để chuẩn độ 10 ml một mẫu thử có hàm lượng etanol là 0,46 gam/ml thì thể tích dung dịch K2Cr2O7
(5) Nhỏ từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3.
D. 5 dung dịch.
Để chuẩn độ một dung dịch Fe2+ đã axit hoá cần phải dùng 30ml dung dịch KMnO4 0,02M. Để chuẩn
Câu 35: Không thể nhận biết các khí CO2, SO2 và O2 chứa trong các bình riêng biệt, nếu chỉ dùng
độ cùng lượng dung dịch Fe2+ trên bằng dung dịch K2Cr2O7 thì thể tích dung dịch K2Cr2O7 0,02M cần
A. nước brom và tàn đóm cháy dở.
B. nước brom và dung dịch Ba(OH)2.
dùng là:
C. nước vôi trong và nước brom.
D. tàn đóm cháy dở và nước vôi trong.
A. 10 ml.
B. 15 ml.
C. 20 ml.
D. 25 ml.
Câu 36: Để phân biệt các khí CO, CO2, O2 và SO2 có thể dùng A. tàn đóm cháy dở, nước vôi trong và nước brom.
V. PHỤ LỤC
B. tàn đóm cháy dở, nước vôi trong và dung dịch K2CO3. C. dung dịch Na2CO3 và nước brom. D. tàn đóm cháy dở và nước brom. Câu 37: Khí CO2 có lẫn tạp chất là khí HCl. Để loại trừ tạp chất HCl đó nên cho khí CO2 đi qua dung dịch nào sau đây là tốt nhất? A. Dung dịch NaOH dư.
B. Dung dịch NaHCO3 bão hòa.
C. dung dịch Na2CO3 dư.
D. Dung dịch AgNO3 dư.
Câu 38: Hỗn hợp khí trong dãy nào dưới đây không tồn tại ở nhiệt độ thường? A. CO2, SO2, N2, HCl.
B. HCl, CO, N2, Cl2.
C. SO2, CO, H2S, O2.
D. H2, HBr, CO2, SO2.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Trong thí nghiệm thổi khí CO qua ống sứ đựng CuO đun
1. Có thể nhận biết khí H2S, NH3 dựa
nóng ta có thể nhận biết sản phẩm khí của phản ứng bằng
vào tính chất vật lí và tính chất hóa học
cách nào ?
nào?
2. Làm thế nào để phân biệt khí CO2, SO2 ? Có thể dùng dd
2. Chọn thuốc thử thích hợp để phân
Ca(OH)2 không ?
biệt các dd sau : NH4Cl, Na2S .
3. Chọn thuốc thử thích hợp để phân biệt các dd sau : Na2CO3,
Với thuốc thử cho trước : dd HCl, dd
Na2SO3 .Với thuốc thử cho trước : dd HCl, dd Ca(OH)2, dd Br2
NaOH, dd Pb(NO3)2, giấy quì .
Mức độ vận dụng cao:. Câu 39: Cần phải thêm bao nhiêu ml dung dịch NaOH 0,25M vào 50ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,1M và H2SO4 0,05M để thu được dung dịch có pH = 2,0? A. 43,75 ml.
B. 36,54 ml.
Chuyên đề 10: NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ
C. 27,75 ml.
D. 40,75 ml.
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
1. Với thuốc thử cho trước : dd NaOH, ddH2SO4, dd NH3 và
Với thuốc thử cho trước : dd NaNO3,
các dung dịch Na+, NH4+, Ba2+, Al3+, Fe3+, Fe2+, Cu2+. Thực hiện
Cu, ddBaCl2, dd AgNO3, dd Na2CO3 và
thí nghiệm để phân biệt các dung dịch đó : Nêu hiện tượng
các dung dịch : NO3-, SO42-, Cl-, CO32- .
Chuyên đề 10: NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
quan sát.
Thực hiện thí nghiệm để phân biệt các
C. dung dịch Na2CO3 và nước brom.
2. Trình bày phương pháp nhận biết ion Na+.
dung dịch đó : Nêu hiện tượng quan sát.
D. tàn đóm cháy dở và nước brom
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5 * Mức độ nhận biết:. Câu 1: Chất khí nào sau đây được tạo ra từ bình chữa cháy và dùng để sản xuất thuốc giảm đau dạ dày?. A. N2.
B. CO.
C. CH4.
D. CO2.
Câu 2: Khí CO2 lẫn tạp chất là SO2. Để loại bỏ tạp chất thì có thể dùng dung dịch nào sau đây? A. Dung dịch Ca(OH)2.
B. Dung dịch Br2.
C. Dung dịch Ba(OH)2. D. Dung dịch NaOH.
Câu 3: Để nhận biết anion NO3- có thể dùng kim loại Cu và dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng vì A. tạo ra khí có màu nâu.
B. tạo ra khí không màu, hoá nâu trong không khí.
C. tạo ra dung dịch có màu vàng.
D. tạo ra kết tủa màu xanh.
Câu 4: Có thể phân biệt muối amoni với các muối khác bằng cách cho tác dụng với kiềm mạnh vì khi đó ở ống nghiệm đựng muối amoni có hiện tượng: A. chuyển thành màu đỏ.
B. thoát ra 1 chất khí không màu có mùi khai.
C. thoát ra 1 khí có màu nâu đỏ.
D. thoát ra khí không màu không mùi.
* Mức độ Thông hiểu:. Câu 5: Khi cho từ từ dung dịch NH3 vào dung dịch CuSO4 cho đến dư thì: A. không thấy xuất hiện kết tủa.
B. có kết tủa màu xanh sau đó tan.
C. sau 1 thời gian mới thấy xuất hiện kết tủa.
D. có kết tủa keo màu xanh xuất hiện sau đó tan.
Câu 6: Phương pháp để loại bỏ tạp chất HCl có lẫn trong khí H2S là: Cho hỗn hợp khí lội từ từ qua một lượng dư dung dịch A. Pb(NO3)2.
B. NaHS.
C. AgNO3.
D. NaOH.
Câu 7: Có 4 lọ đựng 4 dd: AlCl3, NaNO3, K2CO3, NH4NO3. Nếu chỉ được phép dùng một hoá chất làm thuốc thử thì có thể chọn hoá chất nào sau đây? A. dd NaOH.
B. dd Ba(OH)2.
C. dd H2SO4.
D. dd AgNO3.
Câu 8: Trong nước tự nhiên thường có lẫn những lượng nhỏ các muối: Ca(NO3)2, Mg(NO3)2, Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2. Hóa chất có thể loại đồng thời các muối trên là A. NaOH.
B. Na2CO3.
C. NaHCO3.
D. K2SO4.
* Mức độ vận dụng:. Câu 9: Có 4 lọ mất nhãn đựng riêng biệt 4 dung dịch sau: HCl, NaCl, BaCl2, NaClO. Thuốc thử dùng để nhận ra 4 dung dịch chất trên là A. qùi tím, dung dịch H2SO4.
B. dung dịch AgNO3, dung dịch H2SO4.
C. phenolphtalein, dung dịch H2SO4.
D. dung dịch Ba(OH)2, dung dịch H2SO4.
Câu 10: Có 4 dung dịch: Al(NO3)3, NaNO3, Na2CO3, NH4NO3. Chỉ dùng một dung dịch nào sau đây để phân biệt các cation trong các dung dịch trên? A. H2SO4.
B. NaCl.
C. K2SO4.
D. Ba(OH)2.
Câu 11: Có 4 chất bột: CaCO3, Na2CO3, BaSO4, Na2SO4. Có thể dùng cặp chất nào sau đây để nhận biết các chất bột đó: A. H2O và dung dịch NaOH.
B. Dung dịch HCl và H2O.
C. H2O và dung dịch NaCl.
D. H2O và dung dịch BaCl2.
Câu 12: Để phân biệt các khí CO, CO2, O2 và SO2 có thể dùng A. tàn đóm cháy dở, nước vôi trong và nước brom. B. tàn đóm cháy dở, nước vôi trong và dung dịch K2CO3. Chuyên đề 10: NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Chuyên đề 10: NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Tiết
Ngày soạn:
- Tìm thông tin và trong bài học, trên các phương tiện thông tin đại chúng, xử lí thông tin và rút ra nhận xét về các vấn đề trên.
CHUYÊN ĐỀ 11: HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG Giới thiệu chung chuyên đề
- Phân tích được một vấn đề đang đặt ra cho nhân loại hiện nay về ô nhiễm môi trường. - Nêu được hướng giải quyết và ví dụ cụ thể về đóng góp của hóa học với từng lĩnh vực đã nêu trên. c. Thái độ :
Trong chương trình Hóa học trước các em chưa học vấn đề này vì vậy tiết học này giúp HS biết hệ thống
- Biết quí trọng và sử dụng tiết kiệm những phẩm vật thiết yếu của cuộc sống như lương thực, thực
kiến thức mới và vận dụng kiến thức để định hướng cách giải một số dạng bài tập với 4 cấp độ : Nhận biết,
phẩm, vải sợi, thuốc chữa bệnh ...
Thông hiểu, vận dụng thấp và vận dụng cao
- Có ý thức phòng chống và tích cực tham gia phòng chống tệ nạn xã hội.
- Tình huống xuất phát : huy động kiến thức đã học và tình huống thực tiễn trong kiến thức hóa học đã học ;
- HS nhận thức được về trách nhiệm của bản thân góp phần bảo vệ môi trường và vận động người
đồng thời tạo hứng thú học tập cho HS
thân, cộng đồng bảo vệ môi trường sống.
- Hoạt động hình thành kiến thức: PPDH chủ yếu : PP dạy học hợp tác theo nhóm, nêu và giải quyết vấn đề
2. Định hướng phát triển năng lực cho HS :
.Thông qua hoạt động nhóm, HS hệ thống lại các kiến thức đã học .
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Hoạt động luyện tập củng cố: được thiết kế bằng các câu hỏi, bài tập để củng cố khắc sâu kiến thức trọng tâm
- Năng lực tự học, hợp tác nhóm của HS
- Hoạt động tìm tòi mở rộng: được thiết kế cho HS về nhà nhằm mục đích giúp cho HS vận dụng kiến thức đã
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
học trong bài giải quyết các câu hỏi thực tiễn .
- Năng lực thực hành hóa học..
- Dự kiến thực hiện chuyên đề: 2 tiết
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
I – MỤC TIÊU:
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề
a. Kiến thức
2. Các kĩ thuật dạy học
Biết được :
- Phương pháp dạy học hợp tác (kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận góc).
Vai trò của hoá học đối với sự phát triển kinh tế.
- Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (mô hình, tranh ảnh, tư liệu, ), SGK.
Hóa học đã góp phần đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về lương thực, thực phẩm, may mặc, thuốc chữa bệnh và tăng cường thể lực cho con người, cụ thể như:
- Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Sản xuất được phân bón, thuốc bảo vệ và phát triên cây trồng...
NỘI DUNG 1
- Sản xuất tơ sợi tổng hợp để tạo ra vải, len...
Giáo viên:
- Sản xuất ra các loại thuốc chữa bệnh, thuốc bổ và thuốc chống gây nghiện,....
- Các tư liệu thực tế, cập nhật về năng lượng, nhiên liệu, nguyên liệu của Việt Nam và một số nước.
HS biết được
- Có thể thực hiện một số tư liệu bằng bản trong, giấy khổ lớn hay băng hình.
- Những tác động của nghành sản xuất hóa học và các nghành sản xuất khác đến môi trường . - Những nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường không khí, nước, đất.
- Phiếu học tập. Học sinh:chuẩn bị một số tư liệu tìm được thông qua khai thác thông tin trong SGK, tin tức TV, báo chí,…
- Tác hại của sự ô nhiễm môi trường đối với cuộc sống của con người.
- Tranh ảnh, hình vẽ, các nhà máy sản xuất phân bón, thuốc chữa bệnh...
- Những vấn đề cơ bản trong việc chống ô nhiễm môi trường.
- Số liệu thống kê thực tế về lương thực, dược phẩm...
b.Kĩ năng
- Thực hiện dạy dự án : Chia lớp thành 6 nhóm giao đề tài cho HS về nhà từ tiết trước .
- Tìm thông tin và trong bài học, trên các phương tiện thông tin đại chúng, xử lí thông tin và rút ra nhận xét về các vấn đề trên.
NỘI DUNG 2 Học sinh:chuẩn bị một số tư liệu tìm được thông qua khai thác thông tin trong SGK, tin tức TV, báo chí,…
- Giải quyết một số tình huống trong thực tế về tiết kiệm năng lượng, nhiên liệu, vật liệu, chất phế
- Nhóm 1: Tìm hiểu về hóa học với vấn đề lương thực, thực phẩm .
thải,…
- Nhóm 2: Tìm hiểu về hóa học với vấn đề may mặc .
- Tính khối lượng chất, vật liệu, năng lượng sản xuất được bằng con đường hoá học.
- Nhóm 3: Tìm hiểu về hóa học với vấn đề sức khỏe con người .
- Tìm thông tin và trong bài học, trên các phương tiện thông tin đại chúng, xử lí thông tin và rút ra nhận xét về các vấn đề trên.
NỘI DUNG 3 Giáo viên:
- Phân tích được một vấn đề đang đặt ra cho nhân loại hiện nay về lương thực, thực phẩm, may mặc, sưc khoẻ.
- Tranh ảnh, bài báo chuyên đề ô nhiễm môi trường và bảo vệ môi trường. - Thực hiện dạy dự án : Chia lớp thành 6 nhóm giao đề tài cho HS về nhà từ tiết trước .
- Nêu được hướng giải quyết và ví dụ cụ thể về đóng góp của hóa học với từng lĩnh vực đã nêu trên.
Học sinh:chuẩn bị một số tư liệu tìm được thông qua khai thác thông tin trong SGK, tin tức TV, báo chí,… - Nhóm 4: Tìm hiểu về ô nhiễm môi trường không khí.
Chuyên đề 11: HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Chuyên đề 11: HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
- Nhóm 5: Tìm hiểu về ô nhiễm môi trường nước.
Nội dung 2: Vấn đề vật liệu
- Nhóm 6: Tìm hiểu về ô nhiễm môi trường đất
- HS biết vai Nội dung hoạt động: hoạt động cá HS đọc sách Giáo khoa và thảo luận câu hỏi trong
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
liệu
HOẠT ĐỘNG 1 : TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT
phát
Mục tiêu hoạt động Huy
trò của vật nhân, hoạt động nhóm tìm hiểu về phiếu học tập và ghi vào vở .
CHỦ ĐỀ 1: HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ Dự kiến sản phẩm, đánh
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS
giá kết quả hoạt động
động - Hoạt động ở lớp: GV chiếu cho HS 1 số hình ảnh về khu công Tìm hiểu về năng lượng,
triển Phương thức tổ chức hoạt động: GV _Để giải quyết vấn đề khan hiếm năng lượng và cạn yêu cầu cá nhân và các nhóm thực hiện kiệt nguồn nguyên liệu, có 3 phương hướng cơ bản
kinh tế -
II. Vấn đề vật liệu:
trong vật liệu
HS
sau đây:
hiểu phiếu học tập số 2
được những - Hoạt động cá nhân: Nghiên cứu SGK
+Tìm cách sử dụng một cách có hiệu quả nguồn
kiến thức đã nghệp khí điện đạm tại Cà Mau; nhà máy lọc dầu Dung Quốc nhiên liệu và vật liệu.
vấn đề đang - Hoạt động nhóm: Thảo luận, hoàn năng lượng và nhiên liệu hiện có.
học của HS tại Quảng Ngãi ; Nhà máy Thủy điện Hòa Bình và đặt ra các
đặt ra hiện thành phiếu học tập số 2
và tạo nhu câu hỏi
nay
cầu tiếp tục 1. Để phát triển nền kinh tế cần giải quyết những vấn đề nào ?
liệu
tìm hiểu kiến 2. Cho biết nguồn năng lượng nào hiện nay đáp ứng giảm ô
-
thức mới hơn
dụng:
nhiễm môi trường (HS khó trả lời)
Mục tiêu
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS
trò của năng tìm hiểu về gang.
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
nhiên trong
liệu hiện phiếu học tập số 1 phát - Hoạt động cá nhân: Nghiên cứu SGK
triển kinh tế -
HS
như thế nào?.
được những - Hoạt động cả lớp: Đại diện nhóm
nay về năng
nhiên liệu ? Cho ví dụ .
nhiên liệu HS
dụng
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
a. Sản xuất và sử dụng nguồn nguyên liệu nhân tạo than, dầu mỏ.. b. Sử dụng các nguồn năng lượng mới một cách 3. Nhân loại đang gặp phải vấn đề : Nguồn nguyên 4. hóa học đã góp phần: sử dụng hợp lí có hiệu quả
học góp phần 3. Những vấn đề cấp bách nào đang nguồn nguyên liệu chủ yếu cho công nghiệp hóa giải quyết các đặt ra về năng lượng và nhiên liệu học. sử dụng lại các vật liệu phế thải là hướng tận vấn đề trên hiện nay ? như thế nào?.
dụng nguyên liệu cho công nghiệp hóa học.
4.Theo em, hóa học góp phần giải Đánh giá kết quả học tập: quyết vấn đề năng lượng và nhiên + Thông qua quan sát: Trong quá trình hoạt động liệu hiện nay và tương lai như thế của nhóm, giáo viên cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, nào như thế nào?
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP Mục tiêu hoạt động
vận 2. Nêu vai trò của năng lượng và liệu tự nhiên đang sử dụng ngày càng cạn kiệt. :hóa nhiên liêu trong sự phát triển kinh tế
tương lai như thế nào?
lượng và khan hiêm nhiên liệu do tiêu thụ quá
và 1. Thế nào là năng lượng, thế nào là khoa học.
lượng -
quyết vấn đề vật liệu hiện nay và
1. Nhân loại đang giải quyết vấn đề thiếu năng
2. Hóa học góp phần giải quyết vấn đề này là:
các nhóm khác, giáo viên chốt lại đáp án.
4.Theo em, hóa học góp phần giải
phiếu học tập và ghi vào vở .
vấn đề đang trình bày kết quả, các nhóm khác thay thế cho nguồn nguyên liệu thiên nhiên như đặt ra hiện chia sẻ thêm thông tin
của nhóm, giáo viên cần quan sát kĩ tất cả các nhóm,
3. Những vấn đề cấp bách nào đang + Thông qua báo cáo của các nhóm và sự chia sẻ của đặt ra về vật liệu hiện nay?
HS đọc sách Giáo khoa và thảo luận câu hỏi trong
- Hoạt động nhóm: Thảo luận, hoàn nhiều.
hiểu thành phiếu học tập số 1
+ Thông qua quan sát: Trong quá trình hoạt động
HS và có biện pháp hỗ trợ hợp lí.
vấn đề trên phát triển kinh tế .
và GV yêu cầu cá nhân và các nhóm thực I/ Vấn đề năng lượng và nhiên liệu:
lượng
Đánh giá kết quả học tập:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
hóa
giải quyết các 2. Nêu vai trò của vật liêu trong sự kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của
Nội dung 1: Vấn đề năng lượng và nhiên liệu - HS biết vai hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
trình bày kết quả, các nhóm khác + Sử dụng các nguồn năng lượng mới. vận chia sẻ thêm thông tin
HS
học góp phần 1. Thế nào là vật liệu ? Cho ví dụ .
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC hoạt động
+Sản xuất và sử dụng nguồn năng lượng và nhiên
vật - Hoạt động cả lớp: Đại diện nhóm liệu nhân tạo...
về
- Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học
Nội dung, phương thức tổ chức
Dự kiến sản phẩm, đánh giá
hoạt động học tập của HS
kết quả hoạt động
HS giải quyết các câu hỏi và bài tập Sản phẩm : Phần trả lời các
- Rèn luyện kĩ năng giải nhanh các ở phiếu học tập số 3
bài tập, các tư liệu tìm kiếm
bài tập trắc nghiệm.
trên Internet . PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Nhận biết:. Câu 1: Bài 4/189. Câu 2: Trong số các vật liệu sau, vật liệu nào có nguồn gốc hữu cơ? A. Gốm, sư.
B. Xi măng.
C. Chất dẻo.
D. đất sét nặn.
Câu 3: Chất lỏng nào là nhiên liệu tương lai cho ôtô, xe máy vì ít gây ô nhiễm môi trường? A. Benzen.
B. Xăng dầu.
C. Dầu diezel.
D. Ancol etylic.
C. Khí thiên nhiên.
D. Khí than ướt.
Câu 4: Chất nào là nhiên liệu sạch cho tương lai? A. Khí than khô.
B. Khí hiđro.
Câu 5: Nguồn năng lượng nào sau đây là nguồn năng lượng có thể tái sinh không bao giờ cạn kiệt? A. Thủy điện.
B. Nhiệt điện.
C. Năng lượng hạt nhân. D. Năng lượng mặt
trời.
kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của
Thông hiểu:.
HS và có biện pháp hỗ trợ hợp lí.
Câu 6: Trong nhóm các nguồn năng lượng sau đây nhóm các nguồn năng lượng nào được coi là nguồn
+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự chia sẻ của
năng lượng “sạch”?
các nhóm khác, giáo viên chốt lại đáp án.
A. Điện hạt nhân, năng lượng thủy triều.
Chuyên đề 11: HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
B. Năng lượng gió, năng lượng thủy triều.
Chuyên đề 11: HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
C. Năng lượng nhiệt điện, năng lượng địa nhiệt.
D. Năng lượng mặt trời, năng lượng hạt nhân.
Tiết
Ngày soạn:
Câu 7: Trong các yêu cầu sau: (1) Ít nhiễm bẩn. (2) Có thể tái sinh. (3) Tiết kiệm năng lượng.
CHỦ ĐỀ 2: HÓA HỌC VÀ CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI
(4) Bền chắc, đẹp. (5) Có tính đa năng.
HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT
Số yêu cầu đáp ứng cho con người về vật liệu ngày nay là. A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 8: Trong các vật liệu sau đây: (1) vật liệu compozit. (2) vật liệu thủy tinh. (3) vật liệu hỗn hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ. (4) vật liệu hổn hợp nano. (5) vật liệu chất dẻo. Số vật liệu đang được nghiên cứu và khai thác hiện nay có trọng lượng nhẽ, độ bền cao, có công năng đặc biệt và bảo vệ được môi trường là A. (1),(2),(3),(4),(5).
B. (1),(3),(4).
C. (1),(2).(3),(4).
D. (1),(4).
Mục tiêu
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết
hoạt động
HS
quả hoạt động
Huy
động Nội dung hoạt động: Tìm hiểu về hóa học và các vấn đề HS trả lời được các câu hỏi:
kiến thức đã xã hội.
1. Để phát triển xã hội cần giải
học của HS Phương thức tổ chức hoạt động
quyết những vấn đề nào ?
và tạo nhu - Hoạt động ở lớp: GV chiếu cho HS quá trình phát triển 2. Cho biết những khuyến cáo
Vận dụng:.
cầu tiếp tục của xã hội loài người và đặt ra câu hỏi
của tổ chức FAO và UNICFF về
Câu 9: Bài 5/ 187.
tìm hiểu kiến 1.Để phát triển xã hội cần giải quyết những vấn đề nào?
vấn đề an ninh lương thực và sức
Câu 10: Việt Nam có quặng sắt lớn nhất ở Thái Nguyênnên đã xây dựng khu liên hợp Gàn thép tại đây.
thức mới hơn
khỏe của nhân loại hiện nay
2. Cho biết những khuyến cáo của tổ chức FAO và
Khu sản xuất được xây dựng ở gần khu vực khai thác mỏ là do
UNICFF về vấn đề an ninh lương thực và sức khỏe của
A. Tiện vận chuyển nguyên liệu làm cho chi phí sản xuất thấp.
nhân loại hiện nay HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
B. không thể bảo quản được quặng sắt lâu dài sau khi khai thác. C. Chỉ có thể xây dựng nhà máy sản xuất gang thép tại Thái Nguyên.
Mục tiêu hoạt
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt
động
động học tập của HS
động
D. Có thể bảo quản được quặng sắt khi vận chuyển, nhưng điều kiện khí hậu ở nơi khác không đảm bảo.
Nội dung 1: Hóa học và vấn đề lương thực, thực phẩm
Câu 11: Hiện nay không còn khuyến khích xây dựng các nhà máy nhiệt điện là do: A. Nguồn nguyên liệu cạn kiệt.
- HS biết vai trò Nội dung hoạt động: hoạt động cá Dự kiến sản phẩm của HS của năng lượng nhân, hoạt động nhóm tìm hiểu về HS đọc sách Giáo khoa và thảo luận câu hỏi
B. Khí thải tạo thành gây ô nhiễm môi trường (NO, SO2, CO2,…). C. Quá trình khai thác và vận chuyển nguyên liệu nguy hiểm và khó khăn. D. Tất cả đều đúng. Câu 12: Khi biogas sản xuất từ chất thải chăn nuôi đuợc sử dụng làm nguồn nhiên liệu trong sinh họat ở ở nông thôn. Tác dụng của việc sử dụng khí biogas là: A. phát triễn chăn nuôi.
và
nhiên
liệu lương thực, thực phẩm .
trong phiếu học tập và ghi vào vở .
trong phát triển Phương thức tổ chức hoạt động: GV Do sự bùng nổ dân số và nhu cầu của con kinh tế
yêu cầu cá nhân và các nhóm thực hiện người ngày càng cao, do đó vấn đề đặt ra đối
- HS hiểu được PHT số 1
với lương thực, thực phẩm là: Không những
những vấn đề - Hoạt động cá nhân: Nghiên cứu SGK
cần tăng về số lượng mà còn tăng về chất lượng
đang đặt ra hiện - Hoạt động nhóm: Nghe báo cáo của - Hóa học đã góp phần làm tăng số lượng và
B. Đốt để lấy nhiệt và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
nay
C. Giải quyết công ăn việc làm ở khu vực nông thôn.
về
năng nhóm 1, Thảo luận, hoàn thành phiếu chất lượng về lương thực, thực phẩm. Nghiên
lượng và nhiên học tập số 4
D. Giảm giá thành sản xuất dầu, khí
cứu và sản xuất các chất hóa học có tác dụng
- Hoạt động cả lớp: Các nhóm chia sẻ bảo vệ và phát triển động thực vật như: phân
liệu
- HS vận dụng: thêm thông tin hóa
học
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
góp
bón, thuốc trừ sâu, diệt cỏ, kích thích sinh trưởng.... Bằng phương pháp hóa học, tăng
phần giải quyết 1. Vai trò của lương thực,thực phẩm cường chế biến thực phẩm nhân tạo hoặc chế các vấn đề trên đối với cuộc sống con người như thế biến thực phẩm theo công nghệ hóa học tạo ra như thế nào?.
nào?
sản phẩm có chất lượng cao hơn.
2. Những vấn đề cấp bách nào đang Đánh giá kết quả học tập: đặt ra về lương thực, thực phẩm cho + Thông qua quan sát: Trong quá trình hoạt nhân loại hiện nay ?
động của nhóm, giáo viên quan sát kĩ tất cả các
3.Theo em, hóa học góp phần giải nhóm, kịp thời phát hiện khó khăn, vướng mắc quyết vấn đề lương thực, thực phẩm của HS và có biện pháp hỗ trợ hợp lí. hiện nay và tương lai như thế nào như + Thông qua báo cáo của các nhóm và sự chia sẻ thế nào?
của các nhóm khác, giáo viên chốt lại đáp án. Nội dung 2: Hóa học và vấn đề may mặc
- HS biết vai trò Nội dung hoạt động: hoạt động cá HS đọc sách Giáo khoa và thảo luận câu hỏi Chuyên đề 11: HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Chuyên đề 11: HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
của vấn đề may nhân, hoạt động nhóm tìm hiểu về trong phiếu học tập và ghi vào vở . mặc
với
cuộc may mặc
sống con người .
Tiết
Ngày soạn:
CHỦ ĐỀ 3: HÓA HỌC VÀ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG
HS thảo luận nhóm:
Phương thức tổ chức hoạt động: GV + Nếu con người chỉ dựa vào tơ sợi thiên nhiên
HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT
- HS hiểu được yêu cầu cá nhân và các nhóm thực hiện như bông, đay, gai,...thì không đủ. những vấn đề phiếu học tập số 2
+ Ngày nay việc sản xuất ra tơ, sợi hóa học đã
đang đặt ra hiện - Hoạt động cá nhân: Nghiên cứu SGK
đáp ứng được nhu cầu may mặc cho nhân loại.
nay về may mặc
- Hoạt động nhóm: Nghe báo cáo của + So với tơ tự nhiên (sợi bông, sợi gai, tơ tằm),
- HS vận dụng : nhóm 2, Thảo luận, hoàn thành phiếu tơ hóa học như tơ visco, tơ axetat, tơ nilon,....có hóa
học
góp học tập số 5
nhiều ưu điểm nổi bật: dai, đàn hồi, mềm mại,
phần giải quyết - Hoạt động cả lớp: Các nhóm chia sẻ nhẹ, xốp, đẹp và rẻ tiền. các vấn đề trên thêm thông tin PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
như thế nào?.
các nhóm, kịp thời phát hiện khó khăn, vướng
nay?
3.Theo em, hóa học góp phần giải mắc của HS và có biện pháp hỗ trợ hợp lí. quyết vấn đề may mặc hiện nay và + Thông qua báo cáo của các nhóm và sự chia sẻ tương lai như thế nào như thế nào?
của các nhóm khác, giáo viên chốt lại đáp án.
Nội dung 3: Hóa học với việc bảo vệ sức khỏe con người - HS biết vai trò Nội dung hoạt động: hoạt động cá
HS đọc sách Giáo khoa và thảo luận câu hỏi
của dược phẩm nhân, hoạt động nhóm tìm hiểu về trong phiếu học tập và ghi vào vở . với
sức
khỏe dược phẩm, ma túy .
+ Nhiều loại bệnh không thể chỉ dùng các loại
con người, tác Phương thức tổ chức hoạt động: GV cây cỏ tự nhiên trực tiếp để chữa trị. hại của một số yêu cầu cá nhân và các nhóm thực hiện + Ngành Hóa dược đã góp phần tạo ra những chất gây nghiện, phiếu học tập số 3 chất ma túy .
- Hoạt động cá nhân: Nghiên cứu SGK
loại thuốc tân dược có nhiều ưu thế: sử dụng đơn giản, khỏi bệnh nhanh, hiệu quả đặc biệt
- HS hiểu được - Hoạt động nhóm: Nghe báo cáo của đối với một số bệnh do virut và một số bệnh những vấn đề nhóm 3, Thảo luận, hoàn thành phiếu hiểm nghèo... đang đặt ra hiện học tập số 6 nay
về
Đánh giá kết quả học tập:
dược - Hoạt động cả lớp: Các nhóm chia sẻ + Thông qua quan sát: Trong quá trình hoạt
phẩm và tệ nan thêm thông tin PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6
xã hội.
động của nhóm, giáo viên cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn,
- HS vận dụng : 1. Nghành dược phẩm là gì ? Vai trò vướng mắc của HS và có biện pháp hỗ trợ hợp hóa
học
góp của hóa học với nghành dược phẩm .
1.Thế nào là ô nhiễm môi trường ?
cầu tiếp tục tìm hiểu 1.Thế nào là ô nhiễm môi trường ?
2. Để góp phần bảo vệ môi trường
kiến thức mới hơn
2. Để góp phần bảo vệ môi trường HS cần HS cần phải làm gì ? (HS khó trả phải làm gì ?
lí.
Mục tiêu
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt
hoạt động
động học tập của HS
Nội dung 1: Hóa học và vấn đề ô nhiễm môi trường thế nào là hoạt động nhóm tìm hiểu về ô nhiễm tập và ghi vào vở . - Khối mù quang hóa, thủng tầng ozon, enzino,...
nhiễm không khí .
ô môi
Phương thức tổ chức hoạt động: GV yêu - Kk sạch là kk không chứa bụi và các chất gây ô
trường
cầu cá nhân và các nhóm thực hiện phiếu học nhiễm ảnh hưởng đến sức khỏe, gây cảm giác khó
- HS biết tập số 1
chịu.
được hiện - Hoạt động cá nhân: Nghiên cứu SGK
Nững chất gây ô nhiễm kk: CO, CO2, SO2, H2S,
tượng
ô - Hoạt động nhóm: Nghe báo cáo của nhóm NOx, CFC,... gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe 4, Thảo luận, hoàn thành phiếu học tập con người.
nhiễm
I/ Hóa học với vấn đề ô nhiễm môi trường (sgk)
không khí số 7 :
nguyên - Hoạt động cả lớp: Các nhóm chia sẻ thêm
nhân,
tác thông tin PHIẾU HỌC TẬP SỐ 7
hại . - HS vận dụng
* Thảo luận về những vấn đề sau :
: 1. Thế nào là ô nhiễm môi trường?
Cần làm gì 2. Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường để
Ô nhiễm môi trường là sự thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường.
góp không khí là gì ? Nêu một số hiện tượng
phần giải gây ô nhiễm không khí mà em biết .
1/ Ô nhiễm môi trường kk: là sự có mặt các chất lạ hoặc có sự biến đổi quan trọng trong thành phần kk. - Nguyên nhân: tự nhiên và nhân tạo. - Tác hại: ảnh hưởng đến sinh vật Đánh giá kết quả học tập:
quyết các 3. Ô nhiễm không khí có tác hại như thế + Thông qua quan sát: Trong quá trình hoạt động vấn trên ?.
đề nào
của nhóm, giáo viên cần quan sát kĩ tất cả các
4. Đề xuất giảm tác hại ô nhiễm môi nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng trường không khí
mắc của HS và có biện pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua báo cáo của các nhóm và sự chia sẻ
các vấn đề trên chất gây nghiện, ma túy ảnh hưởng của các nhóm khác, giáo viên chốt lại đáp án.
của các nhóm khác, giáo viên chốt lại đáp án.
đến sức khỏe con người như thế nào? Việc phòng chống ma túy xâm nhập
Nội dung 2: Ô nhiễm môi trường nước
vào học đường có ý nghĩa như thế
- HS biết Nội dung hoạt động: hoạt động cá nhân, Dự kiến sản phẩm của HS
nào?
được hiện hoạt động nhóm tìm hiểu về ô nhiễm tượng
Chuyên đề 11: HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- HS biết Nội dung hoạt động: hoạt động cá nhân, HS đọc SGK và thảo luận câu hỏi trong phiếu học
phần giải quyết 2. Những vấn đề cấp bách hiện nay về + Thông qua báo cáo của các nhóm và sự chia sẻ như thế nào?.
lời)
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
e. Đánh giá kết quả học tập:
đặt ra về may mặc cho nhân loại hiện động của nhóm, giáo viên cần quan sát kĩ tất cả
quả hoạt động
học của HS và tạo nhu nhiễm môi trường và đặt ra câu hỏi
pháp công nghiệp nên dã đáp ứng được nhu
2. Những vấn đề cấp bách nào đang + Thông qua quan sát: Trong quá trình hoạt
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết
học tập của HS
Huy động kiến thức đã GV chiếu cho HS một số hình ảnh về ô HS trả lời các câu hỏi:
+ Các loại tơ sợi hóa học được sx bằng phương
1.Vai trò của vấn đề may mặc với cuộc cầu về số lượng, chất lượng và mĩ thuật sống con người như thế nào?
Mục tiêu hoạt động
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
ô môi trường nước
HS đọc sách Giáo khoa và thảo luận câu hỏi trong phiếu học tập và ghi vào vở .
Chuyên đề 11: HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
nhiễm môi Phương thức tổ chức hoạt động: GV yêu - Nước thay đổi có màu, mùi khó chịu, các sinh vật nước
: tập số 2 - Hoạt động cá nhân: Nghiên cứu SGK
nguyên nhân,
hóa chất độc hại làm thay đổi tính chất của nước.
nhiễm môi trường đất .
của các nhóm khác, giáo viên chốt lại đáp án.
Nội dung 4: Hóa học với vấn đề phòng chống ô nhiễm môi trường - HS biết Nội dung hoạt động: hoạt động cá nhân, Dự kiến sản phẩm của HS
- Có nhiều nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước:
được cách hoạt động nhóm tìm hiểu vai trò của hóa
: - Hoạt động cả lớp: Các nhóm chia sẻ thêm tự nhiên (mưa, bảo,...) và nhân tạo (do con người
nhận biết học với vấnđề chống ô nhiễm môitrường
Cần làm gì thông tin PHIẾU HỌC TẬP SỐ 8
góp
phần giải * Thảo luận những vấn đề sau :
gây ra)
môi
- Những chất hóa học gây ô nhiễm là: các ion kim
trường bị cầu cánhân và các nhóm thực hiện PHTsố 10
loại nặng, các anion NO3–, PO43–,
ô nhiễm .
quyết các 1. Ô nhiễm môi trường nước là gì ? Cho 2/ Ô nhiễm môi trường nước: vấn
mắc của HS và có biện pháp hỗ trợ hợp lí.
4. Đề xuất làm giảm tác động gây ô + Thông qua báo cáo của các nhóm và sự chia sẻ
2, Thảo luận, hoàn thành phiếu học tập khỏe của sinh vật sống trong nước.
- HS vận số 8
để
đất ?
- Nước sạch là nước không lẫn các thành phần
tác - Hoạt động nhóm: Nghe báo cáo của nhóm Tác hại của nước bị ô nhiễm ảnh hưởng đến sức
hại . dụng
3.Nêu tác hại của ô nhiễm môi trường nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng
cầu cá nhân và các nhóm thực hiện phiếu học bị chết do tiếp xúc nước bẩn.
trường
đề một số hiện tượng ô nhiễm môi trường là sự thay đổi thành phần và tính chất của nước nước mà em biết .
trên ?.
gây ảnh hưởng đến hoạt động sống bình thường
2. Nguyên nhân nào gây ra ô nhiễm môi của con người.
c. Phương thức tổ chức hoạt động: GV yêu * Một số cách nhận biết môi trường bị ô nhiễm: - Hoạt động cá nhân: Nghiên cứu SGK
1. Quan sát màu sắc, mùi. 2. Dùng một số hóa chất để xác định các ion gây ô
- HS vận - Hoạt động nhóm: Thảo luận, hoàn thành nhiễm bằng phương pháp phân tích hóa học. 3. Dùng các dụng cụ đo như: nhiệt kế, sắc kí, máy
dụng: Hóa phiếu học tập số 4
học có vai - Hoạt động cả lớp: Các nhóm chia sẻ thêm đo pH, ...để xác định nhiệt độ, các ion và độ pH của đất, nước...
trò gì để thông tin
- Nguyên nhân: tự nhiên và nhân tạo.
trường nước?
HS đọc sách Giáo khoa và thảo luận câu hỏi trong phiếu học tập và ghi vào vở .
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 10
góp phần
Đánh giá kết quả học tập:
3.Nêu tác hại của ô nhiễm môi trường - Tác hại: ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của sinh
giải quyết
nước ?
các vấn đề 1.Làm sao để nhận biết môi trường bị ô của nhóm, giáo viên cần quan sát kĩ tất cả các
vật.
4. Đề xuất làm giảm tác động gây ô Đánh giá kết quả học tập: nhiễm môi trường nước .
trên ?.
* Thảo luận những vấn đề sau:
+ Thông qua quan sát: Trong quá trình hoạt động nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng
nhiễm?
+ Thông qua quan sát: Trong quá trình hoạt động
2. Tại sao nói bảo vệ môi trường là cần mắc của HS và có biện pháp hỗ trợ hợp lí.
của nhóm, giáo viên cần quan sát kĩ tất cả các
thiết, là sự quan tâm của cả loài người?
nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng
3. Chúng ta cần phải làm gì để góp phần của các nhóm khác, giáo viên chốt lại đáp án.
mắc của HS và có biện pháp hỗ trợ hợp lí.
bảo vệ môi trường không bị ô nhiễm?
+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự chia sẻ
4. Đề xuất làm giảm tác động gây ô
của các nhóm khác, giáo viên chốt lại đáp án.
nhiễm môi trường đất .
+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự chia sẻ
Nội dung 3: Ô nhiễm môi trường đất - HS biết Nội dung hoạt động: hoạt động cá nhân, Dự kiến sản phẩm của HS được hiện hoạt động nhóm tìm hiểu về ô nhiễm tượng
ô môi trường đất
HS đọc sách Giáo khoa và thảo luận câu hỏi trong phiếu học tập và ghi vào vở .
nhiễm môi c. Phương thức tổ chức hoạt động: GV yêu - Đất bị thay đổi tính chất như cây trồng không trường đất cầu cá nhân và các nhóm thực hiện PHT số 3 :
nguyên - Hoạt động cá nhân: Nghiên cứu SGK
nhân,
3, Thảo luận, hoàn thành PHT 9
Mục tiêu hoạt động
: thông tin
Cần làm gì để
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 9
góp * Thảo luận những vấn đề sau:
kiến thức đã học
- Nguyên nhân gây ô nhiễm: tự nhiên và nhân tạo
- Rèn luyện kĩ năng Phương thức tổ chức hoạt động .
thuốc trừ sau, thuốc bảo vệ thực vật,...
giải nhanh các bài tập trắc nghiệm.
trên ?.
Đánh giá kết quả học tập:
cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, ghi vào vở và tổ chức cho HS báo cáo thảo
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 11 Câu 1: Những người nghiện thuốc lá thường mắc bệnh ung thư phổi và những bệnh ung thư khác. Chất độc hại gây ra bệnh ung thư có nhiều trong thuốc lá là: A. cafein.
2. Nguyên nhân nào gây ra ô nhiễm môi + Thông qua quan sát: Trong quá trình hoạt động
Câu 2: Bài 4/ 196
trường đất?
* Thông hiểu:.
của nhóm, giáo viên cần quan sát kĩ tất cả các
Chuyên đề 11: HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG
GV kiểm tra, đánh giá hoạt động của HS
HS làm việc theo nhóm, 1 nhóm báo thông qua việc quan sát HS làm bài tập,
*Nhận biết:.
quyết các một số hiện tượng ô nhiễm môi trường - Tác hại: gây tổ hại lớn đến đời sông và sản xuất. đề đất mà em biết .
Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động :
cho HS về nhà làm tiếp)
Khi có mặt một số chất và hàm lượng vượt quá mứt giới hạn qui định.
phiếu học tập số 11,12
chỉnh sửa nếu có. (Nếu không kịp giờ luận .
3/ Ô nhiễm môi trường đất:
phần giải 1. Ô nhiễm môi trường đất là gì ? Cho - Nguyên nhân: tự nhiên và nhân tạo. vấn
hoạt động
- Củng cố, khắc sâu HS giải quyết các câu hỏi và bài tập ở HS thực hiện và ghi vào vở
- HS vận - Hoạt động cả lớp: Các nhóm chia sẻ thêm - Có ảnh hưởng lớn trong đời sống và sản xuất. dụng
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả
động học tập của HS
phát triển, cằn cỗi, hoang hóa,...
tác - Hoạt động nhóm: Nghe báo cáo của nhóm - Những chất thải nông nghiệp như: phân bón,
hại .
HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP Nội dung, phương thức tổ chức hoạt
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
B. moocphin.
C. etanal (CH3CHO).
Chuyên đề 11: HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG
D. nicotin.
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Câu 3: Cách bảo quản thực phẩm (thịt, cả.) nào sau đây an toàn?
D. làm cho chất độc hại tan đi bằng cách xịt nứơc
A. Dùng nước đá hay ướp muối rồi sấy khô.
B. Dùng fomon.
* Vận dụng:.
C. Dùng phân đạm và nước đá.
D. Ướp muối, sấy khô rồi dùng fomon.
Câu 10: Nhóm gồm những ion gây ô nhiễm nguồn nước là:
Câu 4: Dãy gồm các chất và thuốc đều có thể gây nghiện cho con người là: A. penixilin, paradol, cocain.
B. heroin, seduxen, erythromixin.
C. cocain, seduxen, cafein.
D. ampixilin, erythromixin, cafein.
* Vận dụng:.
A. NO3-, NO2-, Pb2+, As3+.
B. NO3-, NO2-, Pb2+, Na+, Cd2+, Hg2+.
C. NO3-, NO2-, Pb2+, Na+, HCO3-.
D. NO3-, NO2-, Pb2+, Na+, Cl-.
Câu 11: Trong chiến tranh Việt Nam, Mĩ đã rải xuống các cánh rừng Việt Nam một loại hóa chất cực độc phá hủy môi trường và gây ảnh hưởng nghiệm trong đến sức khỏe của con người, đó là chất độc màu
Câu 5: Bài 5/ 196
da cam. Chất độc này còn được gọi là: A. 3- MCPD.
B. Nicôtin.
C. Đioxin.
D. TNT.
Câu 12: Thuốc trừ sâu X được tổng hợp từ benzen là một thuốc trừ sâu có hoạt tính mạnh nhưng rất độc,
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 12 *Nhận biết:.
hiện nay người ta đã ngưng sử dụng X không phải vì tính kháng thuốc của sâu bọ với X mà vì tính
Câu 1: Lớp ozon ở tầng bình lưu của khí quyển là tấm lá chắn tia tử ngoại của Mặt trời, bảo vệ sự sống trên
độc hại và tính chất hủy hoại môi trường của X. X là:
Trái đất. Hiện tượng suy giảm tầng ozon đang là một vấn đề môi trường toàn cầu. Nguyên nhân của
A. TNT.
B. 666.
C. DDT.
D. Covac.
Câu 13: Trong các khẳng định sau, khẳng định không đúng là:
hiện tượng này là do: A. Các hợp chất hữu cơ.
B. Sự thay đổi của khí hậu.
A. Nếu lượng CO2 tăng quá nhiều sẽ phá vở cân bằng tự nhiên gây ra hiệu ứng nhà kính.
C. Chất thải CFC do con người gây ra.
D. Chất thải CO2.
B. Khí CO rất độc, nồng độ khoảng 250 ppm có thể gây tử vong vì ngộ độc.
Câu 2: Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng trái đất đang ấm dần lên, do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại, mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Trong các khí dưới đây, nguyên nhân B. H2.
D. Hơi thủy ngân nhẹ hơn không khí nên lơ lửng và rất độc, gây tai nạn cho con người và động vật. Câu 14: Khi làm thí nghiệm với P xong, trước khi rửa ống nghiệm, người ta ngâm ống nghiệm vào:
chính gây ra hiệu ứng nhà kính là A. N2.
C. CH4 trong không khí nếu nồng độ đạt 1,3 ppm thì gây hiệu ứng nhà kính.
C. CO2.
D. O2.
A. CuSO4.
B. Pb(NO3)2.
C. AgNO3.
D. Cả A, B, C
Câu 3: Tại những bãi đào vàng, nước sông đã nhiễm một loại hóa chất cực độc do thợ vàng sử dùng để HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG
tách vàng khỏi cát và tạp chất. Đất ở ven sông cũng bị nhiễm chất độc này. Chất độc này cũng có nhiều trong vỏ sắn. Chất độc đó là. A. Nicôtin.
B. Thủy ngân.
C. Xianua.
D. Đioxin.
Câu 4: Một lượng lớn nước thải công nghiệp chưa qua xử lí đổ trực tiếp ra sông suối là nguyên nhân gây ô
Mục tiêu hoạt động
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS
Thông qua nhiệm vụ học tập về - Giao bài tập cho cá nhân hoặc nhóm HS
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động - Sản phẩm : Phần trả lời
nhiễm môi trường tại nhiều khu vực trên đất nước ta. Để xử lí sơ bộ mẫu nước thải chứa các ion
nhà nhằm mục đích:
Pb2+¸Fe3+, Cu2+, Hg2+… người ta có thể dùng:
- Giúp cho HS vận dụng kiến - HS đọc sách giáo khoa, liên hệ thực tế cuộc kiếm trên Internet .
A. H2SO4.
B. Ca(OH)2.
C. Đimetylete.
D. Etanol.
Câu 5: Trong các chất sau, chất không làm ô nhiễm môi trường đất là: A. Các kim loại nặng trong phế thải luyện kim, sản xuất ô tô. B. Phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật.
C. Chất phóng xạ.
D. A, B, C đều sai
để giải quyết các câu hỏi, bài tập trả lời nâng cao và mở rộng kiến thức - Giáo viên có thể mời một số HS lên trình bày kết quả trong các tiết học tiếp theo.
- Khuyến khích, động viên HS - HS góp ý bổ sung, giáo viên hoàn thiện
Câu 6: Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng:
tham gia để chia sẻ kết quả học câu trả lời.
A. Tầng ozon bị phá hủy.
tập qua đó HS khá, giỏi có điều + Kĩ thuật hoạt động
B. Các tia tử ngoại chiếu trực tiếp xuống mặt đất không bị cản lại.
kiện giúp đỡ HS yếu kém.
C. Trái Đất không thể trả lại lượng nhiệt nhận được từ Mặt Trời.
- Sử dụng câu hỏi gắn liền với cuộc sống: Theo em, ngành hóa học cần phải làm gì để
D. Bão từ Mặt Trời.
góp phần phát triển xã hội nước ta .
Câu 7: Biến đổi hoá học trên Trái Đất xảy ra khi có sự: A. Biến đổi tầng ôzôn.
các bài tập, các tư liệu tìm
thức, kĩ năng đã học trong bài sống, tìm kiếm tư liệu trên mạng internet để
cho học sinh.
* Thông hiểu:.
thực hiện nhiệm vụ về nhà.
B. Quang hợp- hô hấp. C. Lũ lụt- hạn hán.
D. Hiệu ứng nhà kính.
Câu 8: Khi xử lý CO, NOx; mục đích chính là biển đổi 2 khí này thành: A. N2O, muối cacbonat.
B. NO2, CO2
C. N2, CO2.
D. NH3, CO2.
Câu 9: Phương pháp chung nhất để loại bỏ chất độc hại là: A. sử dụng chất hóa học để tạo thành chất không độc hoặc ít độc hại hơn. B. ngăn chặn không cho chất độc hại tiếp xúc với cơ thể ngừơi. C. cô lập chất độc hại trong nhưng dụng cụ đặc biệt. Chuyên đề 11: HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Chuyên đề 11: HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Tiết
Ngày soạn:
Câu 2: Phương pháp điều chế kim loại bằng cách dùng đơn chất kim loại có tính khử mạnh hơn để khử ion kim loại khác trong dung dịch muối gọi là:
ÔN TẬP HỌC KỲ II Giới thiệu chuyên đề: - Ôn tập đề cương củng cố kiến thức đã học ở HK2 và luyện tập.
A. phương pháp nhiệt luyện.
B. phương pháp thuỷ luyện.
C. phương pháp điện luyện.
D. phương pháp thuỷ phân.
Câu 3: Điện phân nóng chảy muối clorua của kim loại M. Ở catot thu được 20,55 gam kim loại và ở anot có
- Rèn luyện cho HS thực hiện tốt các BT TNKQ đề thi HK2 tốt hơn.
3,36 lít khí (đktc) thoát ra. Muối clorua đó là:
Thời lượng dự kiến thực hiện chuyên đề: 1 tiết
A. NaCl.
I. MỤC TIÊU
B. KCl.
C. BaCl2.
D. CaCl2.
Câu 4: Kim loại M có thể được điều chế bằng cách khử ion của nó trong oxit bởi khí H2 ở nhiệt độ cao. Mặt
1.Kiến thức, kĩ năng, thái độ
khác, kim loại M khử được ion H+ trong dung dịch axit loãng thành H2. Kim loại M là:
a. Kiến thức
A. Al.
Ôn lại kiến thức cơ bản:
B. Mg.
C. Fe.
D. Cu.
Câu 5: Phản ứng điều chế kim loại nào dưới đây thuộc phương pháp nhiệt luyện?
- Phần điều chế kim loại
A. C + ZnO → Zn + CO.
B. 2Al2O3→ 4Al + 3O2.
- Kim loại kiềm- kiềm thổ- nhôm
C. MgCl2→ Mg + Cl2.
D. Zn + 2Ag(CN)2- → Zn(CN)4- + 2Ag.
- Sắt và hợp chất
Câu 6: Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:
- Nhận biết ion, khí
A. Cu, Fe, Zn, MgO.
- Hóa học và kinh tế, xã hội môi trường
B. Cu, Fe, ZnO, MgO. C. Cu, Fe, Zn, Mg.
D. Cu, FeO, ZnO, MgO.
Câu 7: Phương pháp điều chế kim loại bằng cách dùng đơn chất kim loại có tính khử mạnh hơn để khử ion
- Tổng hợp vô cơ
kim loại khác trong dung dịch muối gọi là:
- Ôn tập đề cương b. Kĩ năng - Vận dụng kiến thức trả lời trắc nghiệm phần điều chế kim loại, kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ,nhôm và bài tập xác định tên kim loại - Vận dụng kiến thức trả lời trắc nghiệm lý thuyết sắt, crom, hợp chất sắt crom, nhận biết, hóa học và kinh tế xã hội môi trường.
A. phương pháp nhiệt luyện.
B. phương pháp thuỷ luyện.
C. phương pháp điện luyện.
D. phương pháp thuỷ phân.
Câu 8: Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,12 mol FeCl3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 gam chất rắn. Giá trị của m là: A. 2,88.
B. 2,16.
C. 4,32.
D. 5,04.
Câu 9: Cho hỗn hợp bột gồm 2,7 gam Al và 5,6 gam Fe vào 650 ml dung dịch AgNO3 1M. Sau khi các phản
2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển: Nghiêm túc học tập
ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là:
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
A. 3,24.
1.Giáo viên: Giáo án, tài liệu tham khảo. 2.Học sinh: Học bài, làm bài
B. 64,8.
C. 59,4.
D. 54,0.
NỘI DUNG 2: KIM LOẠI KIỀM, KIỀM THỔ.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Câu 10: Nguyên tử của các kim loại trong trong nhóm IA khác nhau về
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu hoạt động
Nội dung, phương thức tổ chức
Dự kiến sản phẩm,
hoạt động học tập của HS
đánh giá kết quả HĐ
Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, GV tiếp tục yêu cầu HS hoàn thành các
A. số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
B. cấu hình electron nguyên tử.
C. số oxi hoá của nguyên tử trong hợp chất.
D. kiểu mạng tinh thể của đơn chất.
Câu 11: Nhóm các kim loại nào sau đây đều tác dụng được với nước lạnh tạo dung dịch kiềm? A. Na, K, Mg, Ca.
năng lực tư duy, năng lực phát hiện dạng bài tập theo các chuyên đề
B. Be, Mg, Ca, Ba.
C. Ba, Na, K, Ca.
D. K, Na, Ca, Zn.
Câu 12: Đểđiều chế kim loại Na, người ta thực hiện phản ứng
và giải quyết vấn đề, năng lực tính GV đánh giá, hỗ trợ hướng dẫn cách làm
A. điện phân dung dịch NaOH.
toán và năng lục sử dụng ngôn ngữ khi cần thiết HS làm bài tập theo nhóm
C. cho dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch HCl.D. cho dung dịch NaOH tác dụng với H2O. Câu 13: Cho các dung dịch sau: NaOH; NaHCO3; Na2CO3; NaHSO4; Na2SO4. Dung dịch làm cho quỳ tím đổi
Lên bảng trình bày Nhóm khác nhận
hóa học
màu xanh là:
xét, bổ sung
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II MÔN HÓA HỌC 12 NỘI DUNG 1: ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI.
A. NaOH; Na2SO4; Na2CO3.
B. NaHSO4; NaHCO3; Na2CO3.
C. NaOH; NaHCO3; Na2CO3.
D. NaHSO4; NaOH; NaHCO3.
Câu 14: Dịch vị dạ dày thường có pH trong khoảng từ 2- 3. Những người nào bị mắc bệnh viêm loét dạdày,
Câu 1: Nguyên tắc chung được dùng để điều chế kim loại là:
tá tràngthường có pH < 2. Để chữa căn bệnh này, người bệnh thường uống trước bữa ăn chất nào sau
A. cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất khử.
đây?
B. oxi hoá ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại. C. cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất oxi hoá. D. khử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại. ÔN TẬP HỌC KÌ II
B. điện phân nóng chảy NaCl hoặc NaOH.
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
A. Dung dịch natri hiđrocacbonat.
B. Nước đun sôi để nguội.
C. Nước đường saccarozơ.
D. Một ít giấm ăn.
ÔN TẬP HỌC KÌ II
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Câu 15: Cho các chất rắn: Al2O3, ZnO, NaOH, Al, Zn, Na2O, K2O, Be, Ba. Chất rắn nào có thể tan hoàn toàn trong dung dịch KOH dư?
Câu 28: Cho 24,8 gam hỗn hợp gồm kim loại kiềm thổ và oxit của nó tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 55,5 gam muối khan. Kim loại M là:
A. Al, Zn, Be.
B. ZnO, Al2O3, Na2O, KOH.
C. Al, Zn, Be, ZnO, Al2O3.
D. Tất cả chất rắn đã cho.
Câu 16: Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp
A. Ca.
B. Sr.
C. Ba.
D. Mg.
Câu 29: Thổi V lít (đktc) khí CO2 vào 300 ml dung dịch Ca(OH)2 0,02M thì thu được 0,2 gam kết tủa. Giá trị của V là? A. 44,8 ml hay 89,6 ml.
A. điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn điện cực.
B. 224 ml.
C. 44,8 ml hay 224 ml. D. 44,8 ml.
B. điện phân dung dịch NaNO3, không có màng ngăn điện cực. C. điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực.
NỘI DUNG 3: NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM.
D. điện phân NaCl nóng chảy.
Câu 30: Tính chất nào sau đây của nhôm là đúng?
Câu 17: Cho 4 dung dịch: HCl, AgNO3, NaNO3, NaCl. Chỉ dùng thêm một thuốc thử nào cho dưới đây để A. Quỳ tím.
B. Phenolphatelein.
C. dd NaOH.
D. dd H2SO4.
Câu 18: Cho dung dịch NaOH dư vào 100 ml dung dịch chứa đồng thời Ba(HCO3)2 0,5M và BaCl2 0,4M thì B. 19,7 gam.
C. 29,55 gam.
D. 23,64 gam.
Câu 19: 2 kim loại kiềm A và B nằm trong 2 chu kì liên tiếp nhau trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Hoà tan 2 kim loại này vào nước thu được 0,336 lít khí (đktc) và dung dịch. C. Cho HCl dư vào dung dịch C thu được 2,075 gam muối, hai kim loại đó là: A. Li và Na.
B. Na và K.
C. K và Rb.
B. Sr, Ca, Ba.
D. Nhôm là kim loại lưỡng tính.
C. Ba, Mg, Ca.
toàn, thu được hỗn hợp rắn gồm ba kim loại. Ba kim loại đó là: A. Fe, Cu, Ag.
B. Al, Cu, Ag.
C. Al, Fe, Cu.
D. Al, Fe, Ag.
Câu 32: Phản ứng nhiệt nhôm (đun nóng oxit kim loại với Al ở nhiệt độ cao) dùng điều chế những kim loại nào?
D. Li và K.
Câu 20: Ở điều kiện thường, những kim loại phản ứng được với nước là: A. Mg, Sr, Ba.
C. Nhôm bị thụ động hóa với HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội. Câu 31: Cho hỗn hợp bột Al, Fe vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn
thu được bao nhiêu gam kết tủa? A. 17,73 gam.
A. Nhôm tác dụng với các axit ở tất cả mọi điều kiện. B. Nhôm tan được trong dung dịch NH3.
nhân biết được các dung dịch trên?
A. Al, Fe, Mg.
B. Fe, Zn, Cu.
C. Cu, Na, Zn.
D. Ca, Fe, Cu.
Câu 33: Kim loại có thể điều chế được từ quặng boxit là kim loại nào? D. Ca, Be, Sr.
Câu 21: Cho các chất sau đây: Cl2, Na2CO3, CO2, HCl, NaHCO3,H2SO4 loãng, NaCl, Ba(HCO3)2, NaHSO4,
A. Nhôm.
B. Sắt.
C. Magie.
D. Đồng.
Câu 34: Công thức của phèn chua là:
NH4Cl, MgCO3, SO2. Dung dịch Ca(OH)2 tác dụng được với bao nhiêu chất?
A. K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
B. K2SO4.Al2(SO4)3.nH2O.
A. 11.
C. Li2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
D. Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
B. 12.
C. 10.
D. 9.
Câu 22: Điều nào sai khi nói về CaCO3
Câu 35: Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là:
A. Là chất rắn, màu trắng, không tan trong nước.
B. Không bị nhiệt phân hủy.
A. có kết tủa keo trắng và có khí bay lên.
B. có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.
C. Bị nhiệt phân hủy tạo ra CaO và CO2.
D. Tan trong nước có chứa khí cacbonic.
C. không có kết tủa, có khí bay lên.
D. chỉ có kết tủa keo trắng.
Câu 23: Cho bốn hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồm hai chất rắn có số mol bằng nhau: Na2O và Al2O3; Cu và Fe2O3;
Câu 36: Cho hai thí nghiệm (TN): TN1 cho từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO2. TN2 cho từ
BaCl2 và CuSO4; Ba và NaHCO3. Số hỗn hợp có thể tan hoàn toàn trong nước (dư) chỉ tạo ra dung dịch
từ đến dư khí CO2 vào dung dịch NaAlO2. Hiện tượng quan sát được là:
là:
A. cả 2 thí nghiệm đều có kết tủa rồi tan.
A. 1.
B. 2.
C. 4.
D. 3.
Câu 24: Câu nào sau đây về nước cứng là không đúng?
C. Thí nghiệm (1) có kết tủa rồi tan, thí nghiệm (2) có kết tủa không tan.
A. Nước cứng có chứa đồng thời anion HCO3- và SO42- hoặc Cl- là nước cứng toàn phần. B. Nước có chứa nhiều Ca2+; Mg2+.
D. Thí nghiệm (2) có kết tủa rồi tan, thí nghiệm (1) có kết tủa không tan. Câu 37: Cho hỗn hợp gồm Al, Mg, Al(OH)3, Al2O3, MgO vào dung dịch NaOH dư còn lại rắn X. X gồm: A. Mg, MgO.
C. Nước không chứa hoặc chứa rất ít ion Ca2+, Mg2+ là nước mềm. D. Nước cứng có chứa 1 trong 2 ion Cl- và SO42- hoặc cả 2 là nước cứng tạm thời. Câu 25: Phản ứng nào sau đây không tạo ra hai muối?
B. Al2O3, Al, Al(OH)3. C. Al, Mg.
D. Al(OH)3, Al2O3, MgO.
Câu 38: Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1: 2 vào nước dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là:
A. Fe3O4 + HCl dư.
B. Ca(HCO3)2 + NaOH dư.
C. CO2 + NaOH dư.
D. NO2 + NaOH dư.
A. 5,4.
B. 10,8.
C. 7,8.
D. 43,2.
Câu 39: Đốt nóng một hỗn hợp gồm Al và 16 gam Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản
Câu 26: Có các chất sau;(1) NaCl; (2) Ca(OH)2; (3) Na2CO3; (4) HCl; (5) K3PO4. Các chất có thể làm mềm nước cứng tạm thời là: A. 1, 3, 5.
B. Cả 2 thí nghiệm đều có kết tủa rồi không tan.
ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 1M sinh ra 3,36 lít H2 (đktc). Giá trị của V là:
B. 2, 3, 4.
C. 2, 3, 5.
D. 3, 4, 5.
A. 150.
B. 100.
C. 200.
D. 300.
Câu 27: Cho một mẫu hợp kim K- Ca tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 3,36 lít H2 (đktc). NỘI DUNG 4: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT.
Thể tích dung dịch axit HCl 2M cần dùng để trung hoà dung dịch X là: A. 150 ml. ÔN TẬP HỌC KÌ II
B. 75 ml.
C. 60 ml.
D. 30 ml. Giáo án Hóa học 12 chuẩn
ÔN TẬP HỌC KÌ II
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Câu 40: Cho bột sắt vào cốc chứa H2SO4 ở nhiệt độ thích hợp, khuấy đều để phản ứng xảy ra hoàn toàn được dung dịch A, rắn B và khí C . Dung dịch A chứa: A. FeSO4 và H2SO4.
B. FeSO4 và Fe2(SO4)3. C. FeSO4.
biệt bị mất nhãn. Nếu chỉ dùng một hoá chất làm thuốc thử để phân biệt các muối trên thì chọn chất D. Fe2(SO4)3.
Câu 41: Tên của các quặng chứa FeCO3, Fe2O3, Fe3O4, FeS2 lần lượt là gì? B. Xiđerit, hemantit, manhetit, pirit.
C. Xiđerit, manhetit, pirit, hemantit.
D. Pirit, hemantit, manhetit, xiđerit.
Câu 42: Cho dung dịch FeCl2, ZnCl2 tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau đó lấy kết tủa nung trong không C. Fe3O4.
D. Fe2O3.
Câu 43: Tìm phản ứng chứng minh hợp chất sắt (II) có tính khử:
C. Dung dịch NaOH. D.Dung dịch Ba(NO3)2.
nhận được: A. 2 dung dịch.
B. 3 dung dịch.
C. 4 dung dịch.
D. 6 dung dịch.
Al3+? A. HCl.
A. FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl.
B. Fe(OH)2 + 2HCl → FeCl2 + 2H2O.
C. 3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + 5H2O + NO.
D. FeO + CO → Fe + CO2.
Câu 44: Trong các kim loại dưới đây có bao nhiêu kim loại có thể khử Fe3+ trong dung dịch thành kim loại:
B. BaCl2.
C. NaOH.
D. K2SO4.
Câu 57: Để nhận biết anion NO3- có thể dùng kim loại Cu và dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng vì: A. tạo ra khí có màu nâu.
B. tạo ra khí không màu, hoá nâu trong không khí.
C. tạo ra dung dịch có màu vàng.
D. tạo ra kết tủa màu xanh.
Câu 58: Dãy ion nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch?
Zn, Na, Cu, Al, Fe, Ca, Mg? B. 3.
A. 2.
B. Dung dịch BaCl2.
Câu 55: Các dung dịch loãng sau: Na2SO4, Na2CO3, NaCl, H2SO4, BaCl2, NaOH. Chỉ dùng quỳ tím có thể
Câu 56: Có thể dùng chất nào dưới đây để phân biệt các dung dịch riêng biệt chứa các cation: Na+, Mg2+,
khí đến khối lượng không đổi, chất rắn thu được là chất nào sau đây? B. Fe2O3 và ZnO.
nào sau đây: A. Dung dịch Ba(OH)2.
A. Hemantit, pirit, manhetit, xiđerit.
A. FeO và ZnO.
Câu 54: Có các dung dịch muối Al(NO3)3, (NH4)2SO4, NaNO3, NH4NO3, MgCl2, FeCl2 đựng trong các lọ riêng
C. 4.
D. 6.
Câu 45: Phản ứng nào chứng minh hợp chất Fe(III) có tính oxi hóa? o
A. Mg2+, SO42-, Cl-, Ba2+.
B. H+, Cl-, Na+, Al3+.
C. S2-, Fe2+, Cu2+, Cl-.
D. Fe3+, OH-, Na+, Ba2+.
Câu 59: Trong dung dịch X có chứa đồng thời các cation: K+, Ag+, Fe2+, Ba2+ và chỉ chứa 1 loại anion. Anion
A. 2Fe(OH)3 t → Fe2O3 + 3H2O.
B. FeCl3 + 3AgNO3→ Fe(NO3)3 + 3AgCl.
đó là:
C. Fe2O3 + 6HNO3→ 2Fe(NO3)3 + 3H2O.
D. Fe2O3 + CO → Fe + CO2.
A. Cl-.
B. NO3-.
C. SO42-.
D. PO43-.
Câu 46: Cho dãy các chất: FeO, Fe(OH)2, FeSO4, Fe2(SO4)3, Fe3O4, Fe2O3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HNO3đặc, nóng là: A. 3.
B. 5.
C. 4.
D. 6.
Câu 47: Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng hóa học thuộc loại phản ứng oxi hoá- khử là: A. 8.
B. 5.
C. 7.
D. 6.
Câu 48: Đốt cháy hoàn toàn 16,8 gam Fe trong khí O2 cần vừa đủ 4,48 lít O2 (đktc) tạo thành một oxit sắt. Công thức phân tử của oxit đó là công thức nào sau đây? A. FeO.
B. Fe2O3.
C. Fe3O4.
D. FeO hoặc Fe3O4.
Câu 49: Cho 27,5 gam hỗn hợp Al, Fe, Cu tan hết trong dung dịch HNO3 thu được 8,96 lít khí NO (đkc) và dung dịch. A. Cô cạn A thì thu được khối lượng muối là: A. 101 gam.
B. 109,1 gam.
C. 101,9 gam.
D. 102 gam.
Câu 50: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4 trong dung dịch HNO3 vừa đủ, thu được 4,48 lít hỗn hợp khí gồm NO2 và NO (đktc) và 96,8 gam muối Fe(NO3)3. Số mol HNO3 đã phản ứng là: A. 1,1 mol.
B. 1,2 mol.
C. 1,3 mol.
D. 1,4 mol.
Câu 51: Cho 0,3 mol bột Cu và 0,6 mol Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,9 mol H2SO4 (loãng). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là: A. 6,72.
B. 8,96.
C. 4,48.
D. 10,08.
NỘI DUNG 5: NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ. Câu 52: Thuốc thử duy nhất dùng để nhận biết các chất sau: Ba(OH)2, NH4HSO4, BaCl2, HCl, NaCl,H2SO4 dựng trong 6 lọ bị mất nhãn. A. dd H2SO4.
B. dd AgNO3.
C. dd NaOH.
D. quỳ tím.
Câu 53: Để phân biệt các dung dịch riêng biệt gồm NaOH, NaCl, BaCl2, Ba(OH)2 chỉ cần dùng thuốc thử A. H2O và CO2.
ÔN TẬP HỌC KÌ II
B. quỳ tím.
C. dung dịch H2SO4.
D.dung dịch (NH4)2SO4
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
ÔN TẬP HỌC KÌ II
Giáo án Hóa học 12 chuẩn
Tiết
Ngày soạn:
KIỂM TRA HỌC KÌ II
Số câu hỏi
2
2
1
Số điểm
0,8
0,8
0,4
- Công thức của - Tính chất hóa
I. MỤC TIÊU
3.
1. Kiến thức: Kiểm tra kiến thức của HS về:
NHÔM
VÀ phèn chua
HỢP CHẤT
- Điều chế kim loại .
-
Điều
học của nhôm và chế hợp chất
nhôm
- Tính chất, điều chế, nhận biết kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm và các hợp chất của chúng . - Tính chất, điều chế, nhận biết kim loại của sắt và các hợp chất của chúng - bài tập : điều chế kim loại,kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm, sắt và các hợp chất của chúng .
dụng với nước
2
2
1
1
Số điểm
0,8
0,8
0,4
0,4
- tên các loại 4. SẮT VÀ HỢP quặng chứa sắt CHẤT CỦA SẮT
- Rèn kĩ năng tư duy sáng tạo, độc lập trung thực trong quá trình làm bài
KLK và Al tác Bài toán nhiệt nhôm
Số câu hỏi
- Phương pháp nhận biết một số chất vô cơ 2. Kĩ năng
Bài toán hỗn hợp
- Tính chất hóa học của sắt
- Rèn kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm
- Tính chất hóa học của sắt và hợp chất
Bài toán xác định Bài toán tổng hợp công thức oxit sắt liên quan đến sắt
3. Thái độ: Nghiêm túc trong khi kiểm tra.
Số câu hỏi
2
2
1
1
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Số điểm
0,8
0,8
0,4
0,4
-
1. Chuẩn bị của giáo viên: Ma trận đề, đề kiểm tra, đáp án, biểu điểm. 2. Chuẩn bị của học sinh: Học, ôn tập kiến thức, giải các bài tập trong chuyên đề 3,4.
5. PHÂN BIỆT
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
MỘT SỐ CHẤT
1. Thống kê chất lượng : Lớp
SS
VÔ CƠ
O → 1,9 SL
TL%
2 → 3.4 SL
3.5 → 4.9
TL%
SL
5 → 6.4
TL%
SL
6.5 → 7.5
TL%
SL
8 → 10
TL%
SL
TL%
Trên TB SL
TL%
Nhận
biết
cation kim loại
Chỉ dùng 1 thuốc
- Điều kiện để
thử nhận biết các
các ion cùng tồn tại
trong
chất
một
dung dịch Số câu hỏi
2
Số điểm
0,8
SỐ CÂU HỎI
10
8
5
2
4
3,2
2,0
0,8
(40%)
(32%)
(20%)
(8%)
SỐ ĐIỂM
1 0,4
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Mức độ nhận thức Nội dung kiến Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
thức
TN
TN
TN
TN -
1. ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
TL
Nguyên
tắc
điều chế KL. - Các phương pháp điều chế
TL
- phương pháp điều
chế
kim
loại.
Bài phân
TL
toán
Cộng
TL
điện muối .
clorua nóng chảy
kim loại . Số câu hỏi
2
2
1
Số điểm
0,8
0,8
0,4
2.
KIM
KIỀM,
LOẠI - Các kim loại KIỀM thuộc nhóm IA.
THỔ VÀ HỢP CHẤT
ÔN TẬP HỌC KÌ II
Khái
nước cứng.
niệm
- Tính axit, bazơ của các muối. - Tính chất của KLK, KLKT và
Bài toán CO2 + OH-
hợp chất. Giáo án Hóa học 12 chuẩn
ÔN TẬP HỌC KÌ II
Giáo án Hóa học 12 chuẩn