Skip to main content

GIÁO ÁN HÓA HỌC 11 THEO CV 5512 (HK2) PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THEO CÁC HOẠT ĐỘNG NĂM HỌC 2020-2021

Page 1

GIÁO ÁN HÓA HỌC THEO PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

vectorstock.com/10212088

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

GIÁO ÁN HÓA HỌC 11 THEO CV 5512 (HK2) PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THEO CÁC HOẠT ĐỘNG (MỤC TIÊU, NỘI DUNG, SẢN PHẨM, TỔ CHỨC THỰC HIỆN) (1 CỘT) NĂM HỌC 2020-2021 WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Trường:................... Tổ:............................

Họ và tên giáo viên: ……………………

TÊN BÀI DẠY: TIẾT 37, 38, 39: ANKAN Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học.; lớp: 11… Thời gian thực hiện: 03 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: HS nêu được : − Định nghĩa hiđrocacbon, hiđrocacbon no và đặc điểm cấu tạo phân tử của chúng. − Công thức chung, đồng phân mạch cacbon, đặc điểm cấu tạo phân tử và danh pháp. − Tính chất vật lí chung (quy luật biến đổi về trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính tan). HS giải thích được : − Tính chất hoá học (phản ứng thế, phản ứng cháy, phản ứng tách hiđro, phản ứng crăckinh). − Phương pháp điều chế metan trong phòng thí nghiệm và khai thác các ankan trong công nghiệp. ứng dụng của ankan. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: HS hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tham gia đóng góp ý kiến trong nhóm và tiếp thu sự góp ý, hỗ trợ của các thành viên trong nhóm; Lập kế hoạch giải quyết các vấn đề được yêu cầu * Năng lực hóa học: − Quan sát mô hình phân tử rút ra được nhận xét về cấu trúc phân tử. − Viết được công thức cấu tạo, gọi tên một số ankan đồng phân mạch thẳng, mạch nhánh. − Viết các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của ankan. 3. Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

II. Thiết bị dạy học và học liệu - Máy tính, máy chiếu, giấy A0, bút lông, phiếu học tập, Nam châm. - Dụng cụ thí nghiệm và hóa chất. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp Lớp

Tiết 37

11A1

38 39

11A4

37

Ngày dạy

Tiết/ ngày

Sĩ số

HS vắng Có phép

Không phép


2 38 39 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a) Mục tiêu: - Huy động kiến thức ankan ở lớp 9, để tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới. - Rèn khả năng diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân. b) Nội dung: Tìm hiểu về hidrocacbon; hidrocacbon no. c) Sản phẩm: Học sinh hoàn thành phiếu học tập số 01 + Hiddrocacbon: Hợp chất hữu cơ chứa C và H + HS cho VD + HC no là HC trong phân tử chỉ chứa liên kết đơn. d) Tổ chức thực hiện: + Chuyển giao nhiệm vụ học tập +Trong đời sống sinh hoạt hằng ngày các em đã gặp những loại nhiên liệu nào? Hãy kể các loại nhiên liệu mà các em đã biết? +Trong các loại nhiên liệu trên, các hợp chất hiđrocacbon no và đặc biệt là ankan đóng vai trò quan trọng. Mục đích của chuyên đề hôm nay sẽ xoay quanh nghiên cứu các hợp chất này. Để bắt đầu các em hãy hoàn thành phiếu học tập số 1 PHIẾU HỌC TẬP 1 - Hiđrocacbon là gì? - Lấy ví dụ một vài hidrocacbon mà các em học ở THCS? - Thế nào là hiđrocacbon no? + Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS nghiên cứu SGK và hoàn thiện theo gợi ý phiếu học tập 1 + Báo cáo kết quả và thảo luận HĐ chung cả lớp: - GV mời một HS báo cáo kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức. + Kết luận, nhận định - Phương án đánh giá + Qua quan sát: Phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Qua báo cáo và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các hoạt động tiếp theo. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1. Hoạt động 2.1. Tìm hiểu Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp, tính chất vật lí a) Mục tiêu: - Biết công thức phân tử chung, dãy đồng đẳng, đồng phân của ankan. + Biết cách gọi tên của ankan và bậc cacbon. b) Nội dung: HS hoàn thiện phiếu học tập số 02, 03, 04 - Nhiệm vụ: HS xem các mô hình phân tử CH4, C2H6, C3H8… nghiên cứu SGK sau đó hoàn thành các nội dung trên phiếu học tập số 2 Phiếu học tập số 2 - Viết CTPT 3 chất là đồng đẳng của CH4? Rút ra khái niệm và công thức chung của


3 dãy đồng đẳng ankan? - Cho biết loại liên kết, các góc trong phân tử CH4? - Hãy viết CTCT thu gọn của CH4, C2H6, C3H8, C4H10. Nhận xét về số CTCT ứng với mỗi chất. - Nhiệm vụ: HS đọc tài liệu SGK và tài liệu tham khảo để hoàn thành các nội dung trên phiếu học tập số 3 Phiếu học tập số 3 - Gọi tên ankan không phân nhánh? Cho ví dụ. - Gọi tên ankan phân nhánh? Cho ví dụ. - Cách xác định bậc cacbon? - Nhiệm vụ: Nghiên cứu SGK hoàn thành phiếu học tập số 4 Phiếu học tập số 4 Câu 1. Gọi tên các chất và xác định bậc C của các ankan sau a. CH3-CH(CH3)-CH2-CH3. b.CH3-C(CH3)2-CH2-CH(CH3)-CH3. Câu 2. Viết công thức cấu tạo thu gọn các ankan sau a. 2-metylbutan. b. 2, 2 –đietylpentan. c. isobutan. c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 02: 1. Dãy đồng đẳng của ankan - CH4 (metan), và C2H6, C3H8, C4H10… hợp thành dãy đồng đẳng của metan CTTQ: CnH2n+2 (n ≥ 1) - Trong phân tử ankan chỉ có liên kết đơn C-C và C-H - Góc liên kết: HCH: 109,50 2. Đồng phân -Từ C4H10 trở đi có đồng phân mạch C VD: C4H10 có các đồng phân: CH3-CH2-CH2-CH3 CH3-CH-CH3 CH3

-C5H12 có 3 các đồng phân Phiếu học tập số 03 3. Danh pháp a) Ankan không phân nhánh CH4: metan → CH3- : metyl C2H6: etan → C2H5- : etyl -Tên gốc ankyl: −H Đổi đuôi an → yl −H CnH2n+2 → CnH2n+1 b) Ankan mạch nhánh - Tên gọi = Số thứ tự nhánh + tên nhánh + tên ankan tương ứng với mạch chính 1

VD1:

2

3

4

CH3-CH-CH2-CH3 CH3

2-metylbutan (iso pentan)


4 CH3

1

VD2:

2 3

CH3-C-CH3 CH3

2,2-đimetylpropan (neo pentan) * Bậc của C: bằng số nguyên tử C liên kết trực tiếp với nó I

VD:

CH3 I III II IV I CH 3-CH-CH2-C-CH 3 CH3 I

CH3 I

Phiếu học tập số 4 Câu 1. Gọi tên các chất và xác định bậc C của các ankan sau a. CH3-CH(CH3)-CH2-CH3: 2-metylbutan (isopentan) b.CH3-C(CH3)2-CH2-CH(CH3)-CH3: 2,2,4-trimetylpentan Câu 2. Viết công thức cấu tạo thu gọn các ankan sau a. 2-metylbutan. b. 2, 2 –đietylpentan. c. isobutan. d) Tổ chức thực hiện: HĐ nhóm: Sử dụng kĩ thuật góc để hoàn thành nội dung các phiếu học tập - GV chia lớp học thành 3 góc: góc quan sát, góc phân tích, góc áp dụng. GÓC QUAN SÁT: Phiếu học tập số 2 GÓC PHÂN TÍCH: Phiếu học tập số 3 GÓC ÁP DỤNG: Phiếu học tập số 4 - HĐ chung cả lớp: GV mời 3 nhóm báo cáo kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung), các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản biện. GV chốt lại kiến thức. - Hướng dẫn HS tự học Phần Tính chất vật lí: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK tìm hiểu tính chất vật lí chung của Ankan (Trạng thái; Tính tan; khối lượng riêng, tnc; ts) - Phương án đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh. + Thông qua kết quả hoàn thiện ở PHT Hoạt động 2.2. Nghiên cứu tính chất hóa học a) Mục tiêu: - Nêu được khái niệm phản ứng thế, phản ứng tách - Điều kiện để xảy ra các phản ứng. - Viết được các phương trình phản ứng. - Nhấn mạnh khả năng xảy ra phản ứng thế, phản ứng tách của ankan. b) Nội dung: HS hoàn thiện phiếu học tập số 05, 06, 07 Hoàn thành phiếu học tập số 5. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5 Câu 1. - Phản ứng thế là gì? - Phản ứng thế của ankan với halogen diễn ra như thế nào? Câu 2. - Cho biết điều kiện phản ứng thế của clo với metan? - Viết phương trình hoá học của phản ứng thế giữa clo với lần lượt từng nguyên tử H trong phân tử metan? - Gọi tên sản phẩm tạo thành?


5 Câu 3. - Viết công thức cấu tạo của propan và xác định bậc của các nguyên tử C trong phân tử propan? - Viết phản ứng thế của clo với propan (điều kiện: ánh sáng, 25oC), gọi tên sản phẩm tạo thành và cho biết tỉ lệ phần trăm của các sản phẩm thế tạo thành? - Nhận xét: Trong phản ứng của propan với clo, sản phẩm thế của clo đính vào C nào có tỉ lệ phần trăm lớn nhất? Câu 4. Nhận xét khả năng tham gia phản ứng thế của các nguyên tử H trong phân tử ankan? Cho biết tên gọi của phản ứng trên và tên gọi của sản phẩm thế? + Hoàn thành phiếu học tập số 6. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6

Câu 1. Phản ứng tách là gì? Câu 2. Điền chất thích hợp vào chỗ trống O

5 0 0 C, xt CH3 − CH3  → CH2 = CH2 + ...

C4H8 +……. CH3 −CH2 −CH2 −CH3 500 ..... + C2H6 .... + CH4 Câu 3. Điền công thức tổng quát thích hợp vào chỗ trống: o

t , xt Cn H2 n + 2 → o

t , xt Cn H2 n + 2 →

...

+

H2

...

+

Cb H2 b + 2

(n = a + b)

Rút ra nhận xét: ........................................................................................... ........................................................................................... + Hoàn thành phiếu học tập số 7. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 7 Câu 1. Làm thí nghiệm nghiên cứu: Metan cháy trong không khí (tất cả các thành viên cùng làm thí nghiệm) - Metan đã thu vào bình tam giác. - Mở nút bình metan và châm lửa đốt ngay. Quan sát màu của ngọn lửa. - Đổ nước vôi trong vào thành bình tam giác đựng khí metan đang cháy. Nước vào đều sẽ đẩy khí metan ra mạnh và làm cho ngọn lửa ở miệng bình bốc cao. Đồng thời, lấy tấm kính đặt ngang cách ngọn lửa khoảng 1 cm. - Khi metan đã cháy hết ta lật ngửa tấm kính để vào chỗ khô ráo, đậy nút bình, lắc, quan sát dung dịch nước vôi trong trong bình tam giác. So sánh với nước vôi trong ban đầu. Lấy ngón tay kéo ngang một đường trên mặt kính lúc nãy. - Quan sát hiện tượng, cho biết các sản phẩm thu được sau phản ứng và giải thích, viết phương trình hoá học xảy ra. + Thảo luận và viết vào phần ý kiến chung của cả nhóm Câu 2. Viết phương trình tổng quát của phản ứng đốt cháy ankan tạo thành sản phẩm là CO2 và H2O? - So sánh số mol của CO2 và H2O. - Phản ứng đốt cháy của ankan toả nhiệt hay thu nhiệt? - Trong điều kiện thiếu oxi chẳng hạn như đốt cháy trong không khí, có thể tạo thành những sản phẩm nào? + Thảo luận và viết vào phần ý kiến chung của cả nhóm


6 c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 05: Câu 1. - Phản ứng thế là phản ứng trong đó một nguyên tử hay nhóm nguyên tử trong hợp chất hữu cơ bị thay thế bởi một nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác. - Trong phản ứng thế của ankan với halogen: Một phân tử H trong phân tử ankan bị thay thế bởi một nguyên tử halogen. Câu 2. - Điều kiện phản ứng thế của clo với metan là chiếu sáng. - Phản ứng thế giữa clo với lần lượt từng nguyên tử H trong phân tử metan và gọi tên sản phẩm: as CH4 + Cl 2 → CH3 Cl + HCl as CH3Cl + Cl2 → CH2Cl2 + HCl

clometan (metyl clorua) điclometan (metylen clorua) as CH2 Cl 2 + Cl 2 → CHCl 3 + HCl

as CHCl 3 + Cl 2 → CCl 4 + HCl

triclometan (clorofom) tetraclometan (cacbon tetraclorua) Câu 3. Trong phân tử propan, có:

I

II

I

C H 3 − C H 2 − C H3

- Nhận xét: Clo đính vào C bậc II có tỉ lệ phần trăm lớn nhất. Câu 4. + Nhận xét: Nguyên tử H liên kết với nguyên tử C bậc cao hơn dễ bị thế hơn nguyên tử H liên kết với nguyên tử C bậc thấp hơn. + Phản ứng trên có tên là: Phản ứng halogen hoá. + Sản phẩm thế được gọi là: Dẫn xuất halogen của hiđrocacbon. Phiếu học tập số 06 Câu 1. Phản ứng tách là phản ứng trong đó hai hay nhiều nguyên tử bị tách ra khỏi phân tử hợp chất hữu cơ. Câu 2. Điền chất thích hợp vào chỗ trống O

5 0 0 C, xt CH3 − CH3  → CH2 = CH2 + H2

C4H8 + H2 C2H4+C2H6 C3H6+CH4

CH3 −CH2 −CH2 −CH3 50

Câu 3. Điền công thức tổng quát thích hợp vào chỗ trống: o

t , xt Cn H2 n + 2 → o

t , xt Cn H2 n + 2 →

Cn H2 n

+

H2

Ca H2a

+

Cb H2 b+ 2

(n = a + b)


7 Rút ra nhận xét: Dưới tác dụng của nhiệt và xúc tác các ankan không những bị tách hiđro tạo thành hiđrocacbon không no mà còn bị phân cắt mạch C tạo thành phân tử nhỏ hơn. Phiếu học tập số 07 Câu 1: Hiện tượng: - Khí metan không màu. - Khí metan cháy trên miệng bình tam giác có ngọn lửa màu xanh mờ. - Nếu làm thành công, khi đổ nước vôi trong vào thành bình tam giác ngọn lửa ở miệng bình tam giác sẽ bốc cao. - Khi đặt tấm kính một thời gian, tấm kính bị mờ. - Sau một thời gian, lấy ngón tay kéo ngang một đường trên mặt kính thấy có một đường tạo thành và ngón tay sẽ có chất rắn màu đen bám lên. - Dung dịch nước vôi trong bị vẩn đục so với ban đầu. Sản phẩm tạo thành: - Tấm kính bị mờ chứng tỏ có tạo thành: H2O - Nước vôi trong bị vẩn đục chứng tỏ có tạo thành: CO2 - Có chất rắn màu đen bám trên ngón tay chứng tỏ có tạo thành: C Phương trình hoá học: o

t CH4 + 2O 2   → CO 2 + 2H2 O

o

t CH4 + O 2   → C + 2H2 O

CO 2 + Ca(OH)2 → CaCO 3 + H2 O t Câu 2: Cn H2 n +2 + 3n + 1 O 2   → nCO 2 + (n + 1)H2 O o

2

- n H O > n CO 2

2

- Phản ứng đốt cháy của ankan toả nhiều nhiệt. d) Tổ chức thực hiện: - Hướng dẫn HS thảo luận nhóm theo kĩ thuật mảnh ghép: + Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm sẽ có 10 - 12 thành viên thảnh - Vòng 1: Phân công thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 5,6,7. Sao cho đảm bảo tất cả các thành viên trong nhóm đều trình bày được kết quả thảo luận nhóm mình. Sau khi thảo luận xong, các em treo thành quả của nhóm mình lên bảng. + Nhóm 1 : Hoàn thành phiếu học tập số 5. + Nhóm 2 : Hoàn thành phiếu học tập số 6. + Nhóm 3 : Hoàn thành phiếu học tập số 7 - Vòng 2: Sau khi các em đã hiểu rõ nội dung tìm hiểu ở vòng 1, nhiệm vụ tiếp theo của các em là chia sẻ những kiến thức đó với các bạn nhóm khác theo thứ tự nhóm 1 – 2 – 3. + Các em có 10 phút để chia sẻ các kiến thức với nhau. Các em cùng nhau trao đổi, thảo luận với nhau, trình bày cho các bạn những kiến thức các em đã thảo luận ở vòng 1. + Trong quá trình trao đổi nếu có vấn đề cần đến sự trợ giúp của cô các em hãy đưa bảng “CỨU TRỢ” lên và cô sẽ đến để hỗ trợ các em. - Sau khi HS đã hoàn thành nhiệm vụ của mình, GV mời HS các nhóm nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, củng cố, hoàn thiện kiến thức (dùng sơ đồ tư duy để mô tả). - Phương án đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của HS; kết quả hoàn thiện phiếu học tập + Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh.


8 Hoạt động 2.3: Tìm hiểu điều chế và ứng dụng ankan a) Mục tiêu: - Nêu được phương pháp điều chế ankan trong PTN, CN. b) Nội dung: - Nêu phương pháp điều chế ankan trong PTN và trong công nghiệp. Viết các PTHH minh họa. - Hướng dẫn HS tự học: Ứng dụng của ankan. c) Sản phẩm IV. Điều chế 1. Trong PTN Điều chế metan bằng cách nung natrixetat với vôi tôi xút: 0 CH3COONa + NaOH CaO,T CH4 + Na2CO3

Hoặc: Al4C3 + 12H2O → 3CH4 + 4Al(OH)3 2. Trong CN - Ankan là thành phần chính của khí thiên nhiên và khí dầu mỏ - Chưng cất phân đoạn dầu mỏ thu được ankan V. Ứng dụng của ankan - Từ C1 – C4: làm chất đốt - Từ C5 – C17: dầu hỏa, xăng, chất bôi trơn - Từ C18 trở đi: nến thắp, giấy dầu, giấy nến d) Tổ chức thực hiện - GV trình chiếu video thí nghiệm điều chế ankan, sau đó yêu cầu các nhóm thảo luận kết hợp SGK đề hoàn thành các yêu cầu. - Hướng dẫn HS về nhà nghiên cứu SGK kết hợp kiến thức thực tiễn nêu ứng dụng của ankan - GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả, HS khác nhận xét, góp ý - GV chốt kiến thức -Phương án đánh giá: Thông qua kết quả thực hiện nhiệm vụ của học sinh 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài về đồng đẳng, đồng phân và danh pháp ankan, tính chất vật lí, tính chất hóa học, điều chế và ứng dụng của ankan - Tiếp tục phát triển năng lực: tính toán, sáng tạo, giải quyết các vấn đề thực tiễn thông qua kiến thức môn học, vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. b) Nội dung HĐ: hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 8 Câu 1. Các ankan được dùng làm nhiên liệu là do nguyên nhân nào sau đây? A. Ankan có phản ứng thế. B. Ankan có nhiều trong tự nhiên. C. Ankan là chất nhẹ hơn nước. D. Ankan cháy toả nhiều nhiệt và có nhiều trong tự nhiên. Câu 2. Sản phẩm chính khi cho 2-metylbutan tác dụng với brom có chiếu sáng (tỉ lệ 1:1) có công thức cấu tạo nào sau đây? A. Br-CH2-CHCH3-CH2-CH3 B.CH3-CBrCH3-CH2- CH3 C. CH3- CHCH3-CHBr – CH3 D.CH3-CHCH3-CH2-CH2Br


9 Câu 3. Khi nhiệt phân 1 hiđrocacbon X thu được hỗn hợp sản phẩm gồm CH4, C2H6, C5H10, C2H4, C3H6, C3H8, C4H8, H2 và một phần X chưa bị nhiệt phân. Công thức phân tử của X là: A. C4H10 B. C5H12 C. C5H10 D. C3H8 Câu 4. Khi đốt cháy hoàn toàn 2,9 gam ankan X thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc). Công thức phân tử của X là A. C4H10 B. C5H10 C. C5H12 D. C3H8 Câu 5. Cho các phát biểu về xăng dầu (thành phần chính gồm các ankan): (a) Xăng dầu được dùng làm nhiên liệu vì khi cháy tỏa nhiều nhiệt. (b) Các sự cố tràn dầu trên biển thường gây ô nhiễm cho một vùng biển rộng. (c) Xăng hoặc dầu hỏa thường được dùng để làm sạch các đồ vật dính dầu mỡ. (d) Không dùng nước để dập tắt các đám cháy xăng dầu. Số phát biểu đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. c) Sản phẩm: Câu 1. D Câu 2. B Câu 3. B Câu 4. A Hướng dẫn giải: 3n + 1 to  → nCO 2 + (n + 1)H2 O O 2  2 2, 9 gam 0, 2 mol

Cn H2 n + 2 +

→

2, 9 0, 2 = → n = 4 → C4 H1 0 → A 14n + 2 n

Câu 5. D d) Tổ chức thực hiện: + GV quan sát và đánh giá hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm của HS. Giúp HS tìm hướng giải quyết những khó khăn trong quá trình hoạt động. + GV thu hồi một số bài trình bày của HS trong phiếu học tập để đánh giá và nhận xét chung. + GV hướng dẫn HS tổng hợp, điều chỉnh kiến thức để hoàn thiện nội dung bài học. + Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn. * Hướng dẫn về nhà 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Giúp HS vận dụng các kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực tế -Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ môi trường b) Nội dung: - Nội dung HĐ: yêu cầu HS tìm hiểu, giải quyết các câu hỏi/tình huống sau: Câu 1. Vì sao về mùa hè, trên mặt hồ ao thường nổi lên nhiều bóng khí? Có phải là do cá đớp không khí không? Câu 2. Gas chứa trong các bình thép để đun nấu trong gia đình và gas dẫn từ các mỏ khí thiên nhiên vừa dùng trong bếp núc, vừa dùng làm nhiên liệu công nghiệp khác nhau như thế nào? Bật lửa“gas” dùng loại “gas” nào? Câu 3. Khí thoát ra từ hầm bioga (có thành phần chính là khí metan) được dùng để đun nấu thường có mùi rất khó chịu. Nguyên nhân chính gây ra mùi đó là do khí metan có lẫn


10 khí hiđro sunfua trong quá trình lên men, phân huỷ chất hữu cơ trong phân động vật. Theo em, ta phải làm thế nào để khắc phục điều đó? Câu 4. Hãy ghép các cụm từ cho ở cột bên phải vào chỗ trống trong các câu cho ở cột bên trái: a. Trong bình gas để đun nấu có chứa các ankan từ…A. A. C3-C4 b. Trong nến chứa các ankan từ... B. B. C6-C10 c. Trong xăng có chứa các ankan từ … C. C. C10C16 d.Trong dầu hỏa có chứa các ankantừ… D. D. >20 Câu 5. Thành phần chính của một loại nến là hiđrocacbon có công thức phân tử C25H52. Cần bao nhiêu lít không khí ở đktc (20% thể tích là oxi) để đốt cháy hoàn toàn một cây nến nặng 35,2 gam. Câu 6. Ở các cây xăng ta thường nhìn thấy ghi A83, A90, A92. Các con số 83, 90, 92 có nghĩa gì? Tại sao ở các cây xăng người ta cấm sử dụng lửa và cấm cả sử dụng điện thoại di động? c) Sản phẩm: Câu 1. Bọt khí thoát ra có thành phần chính là metan (do các vi khuẩn có mặt trong nước đã phân huỷ các hợp chất mùn có ở đáy hồ ao).Về mùa hè, những lúc trời nắng nóng nhiệt độ của hồ ao cao hơn bình thường vì vậy độ tan củacác khí trong nước hồ ao sẽ giảm xuống và thấp hơn nồng độ của chúng trong nước, một số khí thoátra (ngoài CH4 còn có oxi, nitơ,…) Khí metan là chất khí không màu, không mùi và hầu như không tan trong nước, do đó thoát ra ngoài tạo nên các bóng khí trên mặt hồ ao. Câu 2. Gas dùng để đun nấu và nạp bật lửa là hỗn hợp butan và một phần propan được nén thành chất lỏng trong bình thép. - Gas dùng làm nhiên liệu trong công nghiệp (xăng, dầu hoả…) là hỗn hợp các ankan lỏng. Câu 3. Cho khí biogas qua nước có môi trường kiềm ( Ví dụ: nước có pha ít sữa vôi) thì hiđrosunfua sẽ bị giữ lại. Câu 4. a A, b D, c B, d C. Câu 5. 425,6 lit Câu 6. Các con số ghi đây chính là chỉ số octan của các loại xăng bán. Xăng có thành phần chính là các ankan lỏng, do ankan lỏng dễ bay hơi nên các điểm bán xăng luôn có hơi xăng, khi sử dụng điện thoại di động thì khi điện thoại reo sẽ phát ra tia lửa điện có thể kích thích hơi xăng trong không khí cháy, cũng như vậy đối với việc sử dụng bật lửa. Vì vậy những điều này đều bị cấm. d) Tổ chức thực hiện: - GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầu nộp báo cáo (bài thu hoạch). - Yêu cầu HS nộp sản phẩm vào đầu buổi học tiếp theo. - Phương án đánh giá: Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá nhân hay theo nhóm HĐ).


Trường:................... Tổ:............................

Họ và tên giáo viên: ……………………

TÊN BÀI DẠY: TIẾT 40 – BÀI 28: PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH NGUYÊN TỐ Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học.; lớp: 11… Thời gian thực hiện: 01 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: Kiến thức: Trình bày được : Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm cụ thể. − Phân tích định tính các nguyên tố C và H. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: HS hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tham gia đóng góp ý kiến trong nhóm và tiếp thu sự góp ý, hỗ trợ của các thành viên trong nhóm; Lập kế hoạch giải quyết các vấn đề được yêu cầu * Năng lực hóa học: − Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được an toàn, thành công các thí nghiệm trên. − Quan sát, mô tả hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hoá học. − Viết tường trình thí nghiệm. 3. Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Dụng cụ thí nghiệm: Ống nghiệm; giá thí nghiệm ; ống nhỏ giọt ; giá để ống nghiệm ; nút cao su ; thìa để lấy hóa chất ; đèn cồn. 2. Hóa chất : Saccarozơ(đường kính), CuO, CuSO4 khan, bông không thấm nước. 3. Yêu cầu học sinh ôn tập các kiến thức đã học để làm thí nghiệm. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. b) Nội dung: Giới thiệu, dẫn dắt vào bài học c) Sản phẩm: d) Tổ chức thực hiện: Đặt vấn đề: Chúng ta làm thế nào để xác định sự có mặt của C và H trong HCHC, hôm nay chúng ta cùng nhau làm thí nghiệm thực hành - Phương án đánh giá Qua quan sát: Quan sát thái độ học tập của HS 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1. Hoạt động 2.1. Hướng dẫn thực hành a) Mục tiêu: Kiểm tra sự chuẩn bị bản tường trình của học sinh ở nhà. Nêu một số lưu ý đối với HS trong quá trình tiến hành thí nghiệm để đảm bảo kết quả b) Nội dung: c) Sản phẩm:


2 HS trình bày cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm, sử dụng dụng cụ và hóa chất, tiến hành thí nghiệm an toàn d) Tổ chức thực hiện: Giáo viên phát vấn HS về cách tiến hành thí nghiệm, dụng cụ, hóa chất cần thiết đề tiến hành. - GV: Hướng dẫn thực hiện thí nghiệm 1 thông qua các thao tác mẫu. - GV: Yêu cầu HS nêu một số lưu ý trong quá trình làm thực hành để đạt kết quả chính xác và an toàn hơn * Lưu ý: + Để nhận biết được H2O, cần làm với ống nghiệm sạch, khô. + Sau khi làm xong thí nghiệm phải rút ống nghiệm chứa dung dịch Ca(OH)2 ra trước sau đó mới tắt đèn cồn. - Phương án đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh. Hoạt động 2.2. Thực hành a) Mục tiêu: Thực hành thí nghiệm sô 1: b) Nội dung: Thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm c) Sản phẩm: học sinh biết tiến hành thí nghiệm, quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng và viết các PTHH các thí nghiệm. d) Tổ chức thực hiện GV chia lớp 4 nhóm tiến hành Thí nghiệm 1 - Gv phát vấn học sinh về cách tiến hành thí nghiệm 1 - GV tổ chức cho HS tiến hành thí nghiệm, báo cáo kết quả, HS khác nhận xét, góp ý - GV chốt kiến thức -Phương án đánh giá: Thông qua kết quả thực hiện nhiệm vụ của học sinh Hoạt động 2.3: Hoàn thành bài tường trình thực hành a) Mục tiêu: Giáo dục tính cẩn thận, sạch sẽ, trung thực trong quá trình làm thí nghiệm. b) Nội dung HĐ: Hoàn thành Bài tường trình thực hành c) Sản phẩm: BẢNG TƯỜNG TRÌNH THỰC HÀNH Dụng cụ và Nội dung tiến Hiện Giải thích , phương Ghi chú. Tên thí nghiệm hóa chất hành tượng trình phản ứng 2 ống nghiệm - Trộn 0,2 gam - CuSO4 khan hóa Giá thí đường với 1-2 - Màu của xanh do hấp thu nước, Xác nghiệm. gam CuO, cho CuSO4 vậy trong sản phẩm định Đường, CuO, vào ống hóa xanh. phản ứng có hơi định dd Ca(OH)2, nghiệm khô, Dung nước, chứng tỏ trong Đun lúc đầu tính trộn thêm lớp mỏng dịch đường có H. nhẹ quanh cacbon bông CuSO4 khan. CuO phủ kín Ca(OH)2 - dd Ca(OH)2 bị vẫn ống nghiệm, và hh, cho bông vẫn đục. đục do tạo kết tủa, sau đó đun hidro. Đèn cồn. trộn CuSO4 vậy trong sản phẩm tập trung ở khan nút phần phản ứng có CO2, phần phản trên của ống chứng tỏ trong thành ứng. nghiệm. Ống phần của đường có C. nghiệm còn lại - CuO oxi hóa hoàn đựng dd toàn đường tạo ra sản Ca(OH)2. phẩm là CO2 và hơi


3 - Lắp dụng cụ thí nghiệm như hình 4.1 SGK. - Đun ống nghiệm chứa hh phản ứng.

nước. C12H22O11 + 24CuO t0 -> 12CO2 + 11H2O + 24Cu. * Hơi nước + CuSO4 khan → màu xanh ↓ * CO2 + Ca(OH)2→ CaCO3↓

d) Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động - GV: Yêu cầu các nhóm nêu lại cách tiến hành, hiện tượng, viết PTHH cho mỗi thí nghiệm vừa làm. - HS Nhóm khác nhận xét, bổ sung. -GV: Cho HS hoàn thành bài tường trình thực hành. - GV: Thu bài tường trình thí nghiệm - Phương án đánh giá: Thông qua kết quả trình bày bài tường trình thí nghiệm Hoạt động 3: Công việc cuối buổi a) Mục tiêu: Giáo dục tính cẩn thận, sạch sẽ sau khi làm thí nghiệm. b) Nội dung HĐ: Dọn dẹp vệ sinh sau khi làm thí nghiệm c) Sản phẩm: Thu dọn, vệ sinh nơi làm việc sạch sẽ và trả dụng cụ cho GV. d) Tổ chức thực hiện: - GV: Yêu cầu HS các nhóm thu dọn dụng cụ, hóa chất dư trả lại cho GV, vệ sinh khu làm việc của nhóm mình cho sạch sẽ. - GV: Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thực hành của nhóm mình cho cả lớp nghe và bổ sung ý kiến. - Nhận xét và chấm điểm thực hành đối với các nhóm. - Phương án đánh giá: Thông qua quan sát thái độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS


Trường:................... Tổ:............................

Họ và tên giáo viên: ……………………

TIẾT 41, 42, 43, 44, 45, 46: CHỦ ĐỀ HIDROCACBON KHÔNG NO Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học.; lớp: 11… Thời gian thực hiện: 06 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: HS nêu được : − Định nghĩa hiđrocacbon không no, phân loại hidrocacbon không no và đặc điểm cấu tạo phân tử của chúng. − Công thức chung, đồng phân mạch cacbon, đồng phân hình học và danh pháp. − Tính chất vật lí chung (quy luật biến đổi về trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính tan). HS trình bày được : − Tính chất hoá học (phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp, phản ứng oxi hóa) và phản ứng riêng của ank-1-in (phản ứng thế ion kim loại) − Phương pháp điều chế metan trong phòng thí nghiệm và khai thác các ankan trong công nghiệp. ứng dụng của ankan. 2. Về năng lực: a. Năng lực chung: HS hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tham gia đóng góp ý kiến trong nhóm và tiếp thu sự góp ý, hỗ trợ của các thành viên trong nhóm; Lập kế hoạch giải quyết các vấn đề được yêu cầu b. Năng lực hóa học * Năng lực nhận thức hóa học: - Quan sát thí nghiệm, mô hình rút ra được nhận xét về đặc điểm cấu tạo và tính chất. - Viết được công thức cấu tạo và tên gọi của các đồng phân tương ứng với một công thức phân tử (không quá 6 nguyên tử C trong phân tử). - Viết các phương trình hoá học của một số phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp, oxi hóa cụ thể. - Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo, gọi tên anken, ankadien và ankin. * Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học Thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát thực tiễn, tiến hành thí nghiệm, tìm hiểu thông tin.. để tìm hiểu các yêu cầu về mục tiêu nhận thức kiến thức ở trên. * Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng dưới góc độ hóa học Học sinh biết ứng dụng giải thích hiện tượng thực tiễn 3. Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Thiết bị dạy học và học liệu - Máy tính, máy chiếu, giấy A0, bút lông, phiếu học tập, Nam châm. - Dụng cụ thí nghiệm và hóa chất. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a) Mục tiêu: -Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới


2 của HS. b) Nội dung: . PHIẾU HỌC TẬP 01 Cho các chất sau: a. CH2 = CH2 ; b. CH3CH(CH3)CH2CH3; c. CH ≡ CH; d. CH2 = CH – CH = CH2 - Chất nào thuộc dãy đồng đẳng của ankan? Goi tên? - Các chất còn lại thuộc HCHC nào? c. Sản phẩm: - Chất thuộc dãy đồng đẳng của ankan là b. CH3CH(CH3)CH2CH3 (2-metyl butan) - Các chất còn lại thuộc HCHC hidrocacbon không no d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ học tập: HĐ cá nhân: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 01 - HS thực hiện nhiệm vụ, suy nghĩ và tìm câu trả lời - GV gọi HS lên trả lời câu hỏi - HS khác nhận xét, góp ý, gv chốt kiến thức dẫn dắt vào bài học mới, chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức “Các chất a, c, d thuộc hidrocacbon không no. Hidrocacbon không no gồm ba loại: Anken (1 liên kết C=C); Ankadien (2 lk C=C); Ankin (1 liên kết ba C ≡ C).” + Phương án đánh giá + Qua quan sát: Phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Qua báo cáo và sự góp ý, bổ sung của HS khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các hoạt động tiếp theo. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1. Hoạt động 2.1. Tìm hiểu Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp của hidrocacbon không no a) Mục tiêu: - Biết công thức phân tử chung, dãy đồng đẳng, đồng phân, danh pháp của hidrocacbon không no. b) Nội dung: HS hoàn thiện phiếu học tập số 02, 03, 04, 05 - Nhiệm vụ: HS nghiên cứu SGK sau đó hoàn thành các nội dung trên phiếu học tập số 2 Phiếu học tập số 02 CTTQ Đặc điểm cấu tạo Số liên kết π Anken Ankadien Ankin - Nhiệm vụ: HS nghiên cứu tài liệu SGK để hoàn thành các nội dung trên phiếu học tập số 3 Phiếu học tập số 03 Anken Ankadien Ankin Đồng phân cấu tạo Đồng phân hình học - Nhiệm vụ: Phiếu học tập số 04


3 - Nhóm 1,3, 5: Viết đồng phân cấu tạo mạch hở: C5H10 và cho biết đồng phân nào có đồng phân hình học - Nhóm 2, 4, 6: Viết đồng phân cấu tạo mạch hở: C5H8 cho biết đồng phân nào có đồng phân hình học - Nhiệm vụ: Nghiên cứu SGK hoàn tành nội dung phiếu học tập số 05 Phiếu học tập số 05 Nhóm 1,3: Quy tắc gọi tên anken theo danh pháp thường và danh pháp thay thế . Gọi tên các đồng phân anken đã viết ở phiếu học tập số 04 Nhóm 2,4: Quy gọi tên ankadien và áp dụng goi tên các đồng phân ankadien đã viết được ở phiếu học tập số 4 Nhóm 5,6: Quy tắc gọi tên ankin theo danh pháp thường và danh pháp thay thế. Gọi tên các đồng phân ankin đã viết ở phiếu học tập số 04. c) Sản phẩm: - Nhiệm vụ: HS nghiên cứu SGK sau đó hoàn thành các nội dung trên phiếu học tập số 2 Phiếu học tập số 02 CTTQ Đặc điểm cấu tạo Số liên kết π Anken Mạch hở, 1 liên kết C=C 1 CnH2n (n ≥ 2) Ankadien Mạch hở, 2 liên kết C=C 2 CnH2n -2 (n ≥ 3) Ankin 2 CnH2n -2 (n ≥ 2) Mạch hở, 1 liên kết C≡C - Nhiệm vụ: HS nghiên cứu tài liệu SGK để hoàn thành các nội dung trên phiếu học tập số 3 Phiếu học tập số 03 Anken Ankadien Ankin Đồng phân cấu tạo - Mạch C: Từ - Mạch C: Từ C5H8 - Mạch C: Từ C5H8 C4H8 trở đi trở đi trở đi - Vị trí lk đôi - Vị trí 2 lk đôi - Vị trí 1 lk ba - Loại nhóm - Loại nhóm chức : - Loại nhóm chức : chức : ankin ankadien xycloankan Đồng phân hình học Có Có Không - Nhiệm vụ: Phiếu học tập số 04 Viết đồng phân cấu tạo mạch hở: C5H10; C5H8 + Đồng phân cấu tạo mạch hở C5H10

CH3

C

CH

CH3

CH3

CH3 CH3

C

CH

CH3

CH3

CH

CH

CH2

CH3

+ Đồng phân cấu tạo mạch hở C5H8 - Ankadien CH2

C

C

CH2

CH3

CH2

CH

CH2

CH

CH2


4 CH3

CH

CH2

C

C CH

CH

CH3

1

2

3

4

5

CH2

CH

CH

CH

CH3

CH3

CH2

C

CH3

CH2

C

CH3

- Ankin CH

CH

C

CH2

C

CH

CH2

CH3

CH3

C

C

CH2

CH3

CH3

CH3

- Nhiệm vụ: Nghiên cứu SGK hoàn thành nội dung phiếu học tập số 05 Phiếu học tập số 05 - Quy tắc gọi tên anken theo danh pháp thường và danh pháp thay thế + Danh pháp thường: Xuất phát từ tên ankan: đổi “an” thành “ilen” + Danh pháp thay thế: Xuất phát từ tên ankan tương ứng: đổi “an” thành “en”. Đánh số mạch C từ phía gần lk đôi hơn. Từ C4H8 thêm số chỉ vị trí nguyên tử C đầu tiên chứa lk đôi. - Quy gọi tên ankadien: + Đánh số mạch C từ phía gần lk đôi hơn + Gọi tên: số chỉ vị trí nhánh – tên nhánh + tên mạch chính + “a” + số chỉ vị trí hai lk đôi + đien. - Quy tắc gọi tên ankin theo danh pháp thường và danh pháp thay thế + Danh pháp thường: Tên gốc ankyl liên kết với nguyên tử C của lk ba + axetilen + Danh pháp thay thế: Xuất phát từ tên ankan tương ứng: đổi “an” thành “in”. Đánh số mạch C từ phía gần lk ba hơn. Từ C4H6 thêm số chỉ vị trí nguyên tử C đầu tiên chứa lk ba. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ - HĐ nhóm: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành phiếu học tập số 02, 03 * Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và hoàn thành nội dung trong phiếu học tập số 02, 03 * Báo cáo kết quả - GV: Gọi hs bất kì lên báo cáo, HS khác nhận xét - GV chốt kiến thức + GV lưu ý HS điều kiện có đồng phân hình học ĐK cần: có lk C=C ĐK đủ: (a)(b)C=C(e)(f); trong đó: (a) ≠(b); (e) ≠ (f) * Chuyển giao nhiệm vụ - HĐ nhóm: GV chia lớp thành 6 nhóm GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn, yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập số 04 * Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và hoàn thành nội dung trong phiếu học tập số 04 * Báo cáo kết quả - GV: Gọi hs bất kì của các nhóm lên báo cáo, HS khác nhận xét


5 - GV chốt kiến thức * Chuyển giao nhiệm vụ - HĐ nhóm: GV chia lớp thành 6 nhóm GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn, yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập số 04 * Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và hoàn thành nội dung trong phiếu học tập số 04 * Báo cáo kết quả - GV: GV mời 3 nhóm báo cáo kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung), các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản biện. - GV chốt kiến thức * Chuyển giao nhiệm vụ - HĐ nhóm: GV chia lớp thành 6 nhóm GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn, yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập số 05 * Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và hoàn thành nội dung trong phiếu học tập số 05 * Báo cáo kết quả - GV: GV mời 3 nhóm báo cáo kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung), các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản biện. GV chốt lại kiến thức. * GV lưu ý cho HS cách phân loại ankadien: + Ankadien có hai liên kết đôi liền kề + Ankadien liên hợp: hai liên kết đôi cách nhau một liên kết đơn + Ankadien có hai liên kết đôi cách nhau từ hai liên kết đơn trở lên. - Phương án đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh. + Thông qua kết quả hoàn thiện ở PHT Hoạt động 2.2. Nghiên cứu tính chất hóa học, điều chế a) Mục tiêu: - Nêu được khái niệm phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp, phản ứng oxi hóa. - Điều kiện để xảy ra các phản ứng. - Viết được các phương trình phản ứng. - Nhấn mạnh khả năng xảy ra phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp, phản ứng oxi hóa của hidrocacbon không no - Điều chế anken, ankadien, ankin b) Nội dung: HS hoàn thiện phiếu học tập số 06, 07, 08 Hoàn thành phiếu học tập số 6 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 06 Câu 1. - Từ đặc điểm cấu tạo của anken, ankadien, ankin kết hợp với các kiến thức đã học , GV yêu cầu các nhóm dự đoán tính chất hóa học chung của hidrocacbon không no? Câu 2: - Phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp là gì Câu 3: Điều kiện phản ứng thế ion kim loại của ankin? Câu 4: Điều chế anken (Trong PTN và trong CN); Ankadien; Ankin (Trong PTN và trong CN)


6 + Hoàn thành phiếu học tập số 7. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 07 Bài 1: 1. Hoàn thành các phương trình phản ứng sau: a) CH2 = CH2 + Br2 b) CH2 = CH – CH =CH2 + H2 c) CH ≡ CH + Br2 d) CH2=CH- CH3 + HCl 2. Xác định sản phẩm chính và sản phẩm phụ ở câu d) . Vì sao xác định được sản phẩm? Bài 2: 1.Viết phản ứng trùng hợp của các chất sau: a) CH2 = CH2 b) CH2 = CH – CH =CH2 c) CH ≡ CH 2. Giữa phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp có gì giống và khác nhau? Bài 3.Viết phương trình phản ứng hóa học sau: a) C2H4 + KMnO4 + H2O → + ddKMnO → b. CH2 = CH – CH =CH2  c) CH ≡ CH + AgNO3 + NH3 → 4

1.ddKMnO4 → d. CH≡CH  2. H + 1.ddKMnO4 → e. CH3-C≡CH  2. H +

+ Hoàn thành phiếu học tập số 8. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 08 Câu 1. Xem video thí nghiệm: Điều chế và thử tính chất của etilen https://www.youtube.com/watch?v=SlpIOUkWP_c - Quan sát hiện tượng, giải thích, viết phương trình hoá học xảy ra. Câu 2. Viết phương trình tổng quát của phản ứng đốt cháy anken, ankadien, ankin tạo thành sản phẩm là CO2 và H2O? - So sánh số mol của CO2 và H2O. + Thảo luận và viết vào phần ý kiến chung của cả nhóm c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 06: Câu 1. - Từ đặc điểm cấu tạo của anken, ankadien, ankin kết hợp với các kiến thức đã học, dự đoán tính chất hóa học: Có chứa lk π – lk kém bền nên anken, ankadien, ankin tham gia phản ứng cộng, trùng hợp, oxi hóa. Câu 2. - Phản ứng cộng: phản ứng của chất hữu cơ, trong đó hai (hay nhiều hơn) phân tử kết hợp với nhau để tạo thành một phân tử lớn hơn - Phản ứng trùng hợp: -Phản ứng trùng hợp là quá trình cộng hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau tạo thành phân tử lớn gọi là polime .


7 Câu 3. - Đk xảy ra phản ứng thế ion kim loại: Nguyên tử hidro liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon liên kết ba đầu mạch. Câu 4: - Điều chế anken: H SO ,170 C + PTN: CH3CH2OH  → CH2=CH2 + H2O t + Trong CN: CnH2n + 2  → CnH2n + H2 - Điều chế ankadien: đề hidro hóa ankan t CH3CH2CH2CH3  → CH2=CH-CH=CH2 + 2H2 - Điều chế ankin + PTN: CaC2+2H2O C2H2 + Ca(OH)2 + Trong CN: Từ metan. 1500 C → C2H2 + 3H2 2CH4  LLN o

2

4

o

o

0

Phiếu học tập số 07 Bài 1. t → CH2Br-CH2Br a) CH2=CH2 + Br2  Ni ,t b) CH2 = CH – CH =CH2 + H2  → CH3CH2CH2CH3 c) Cộng theo hai giai đoạn: CH ≡ CH + Br2 CHBr = CHBr 1,2 - đibrometen CHBr=CHBr + Br2 CHBr2-CHBr2 1,1,2,2-tetrabrometan d) HCH2-CHCl-CH3 CH2=CH-CH3 + HCl SPC ClCH2-CHH-CH3 SPP 2. Xác định sản phẩm chính theo quy tắc cộng Maccopnhicop: Trong phản ứng cộng HX vào liên kết đôi, nguyên tử H (hay phần mang điện tích dương) chủ yếu cộng vào nguyên tử C bậc thấp hơn (có nhiều H hơn), còn nguyên tử hay nhóm nguyên tử X (phần mang điện tích âm) cộng vào nguyên tử C bậc cao hơn (có ít H hơn). Bài 2: peoxit ,100 −300 C 1. a. nCH2=CH2  → [- CH2 – CH2 ]n 100 atm o

o

o

0

, p ,t b. CH2 = CH – CH =CH2 xt → (-CH2 - CH = CH - CH2 -)n c. + Phản ứng đime hoá (nhị hợp):

CH

CH

+

CH

CH

xt, t0

CH C CH = CH2 vinyl axetilen

+ Phản ứng trime hoá (tam hợp): 3C H

CH

600 0C boät C

hay B ezen

Bài 3: a. 3CH2= CH2 + 2KMnO4 + 4H2O → 3HO-CH2–CH2-OH+ 2MnO2 +2 KOH


8 + ddKMnO b. CH2 = CH – CH =CH2  → CH2(OH)CH(OH)CH(OH)CH2(OH) 4

c. CH ≡ CH+2AgNO3+2NH3 Ag – C ≡ C – Ag + 2NH4NO3 bạc axetilua ( Ag2C2 màu vàng) 1.ddKMnO4 → HOOC-COOH d. CH≡CH  2. H + 1.ddKMnO4 → CH3-COOH + CO2 e. CH3-C≡CH  2. H +

Phiếu học tập số 08 Câu 1: Hiện tượng: dung dịch KMnO4 mất màu Phương trình hoá học: 3CH2= CH2 + 2KMnO4 + 4H2O → 3HO-CH2–CH2-OH+ 2MnO2 +2 KOH Câu 2: + CnH2n +

3n to O2  → nCO2+ nH2O 2

Nhận xét: Số mol H2O = số mol CO2 + CnH2n-2 +

3n − 1 O2 → nCO2 + (n-1)H2O 2

Nhận xét: Số mol H2O < số mol CO2 d) Tổ chức thực hiện: - Hướng dẫn HS thảo luận nhóm theo kĩ thuật mảnh ghép: + Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm sẽ có 10 - 12 thành viên thảnh - Vòng 1: Phân công thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 6,7, 8. Sao cho đảm bảo tất cả các thành viên trong nhóm đều trình bày được kết quả thảo luận nhóm mình. Sau khi thảo luận xong, các em treo thành quả của nhóm mình lên bảng. + Nhóm 1 : Hoàn thành phiếu học tập số 6. + Nhóm 2 : Hoàn thành phiếu học tập số 7. + Nhóm 3 : Hoàn thành phiếu học tập số 8 - Vòng 2: Sau khi các em đã hiểu rõ nội dung tìm hiểu ở vòng 1, nhiệm vụ tiếp theo của các em là chia sẻ những kiến thức đó với các bạn nhóm khác theo thứ tự nhóm 1 – 2 – 3. + Các em có 10 phút để chia sẻ các kiến thức với nhau. Các em cùng nhau trao đổi, thảo luận với nhau, trình bày cho các bạn những kiến thức các em đã thảo luận ở vòng 1. + Trong quá trình trao đổi nếu có vấn đề cần đến sự trợ giúp của cô các em hãy đưa bảng “CỨU TRỢ” lên và cô sẽ đến để hỗ trợ các em. - Sau khi HS đã hoàn thành nhiệm vụ của mình, GV mời HS các nhóm nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, củng cố, hoàn thiện kiến thức (dùng sơ đồ tư duy để mô tả). - Phương án đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của HS; kết quả hoàn thiện phiếu học tập + Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh. Hoạt động 2.3: Hướng dẫn HS tự học tính chất vật lí, ứng dụng của hidrocacbon không no a) Mục tiêu: - Nêu được tính chất vật lí của anken, ankin; ứng dụng của anken, ankadien và ankin. b) Nội dung:


9 - Hướng dẫn HS tự học: tính chất vật lí của anken, ankin; ứng dụng của anken, ankadien và ankin. c) Sản phẩm - HS hoàn thành các nội dung GV yêu cầu d) Tổ chức thực hiện - Yêu cầu HS nghiên cứu SGK để nêu một số tính chất vật lí ;rút ra quy luật biến đổi về nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng của các anken và ankin. + Trạng thái + Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng. + Tính tan - Hướng dẫn HS về nhà nghiên cứu SGK kết hợp kiến thức thực tiễn nêu ứng dụng của anken, ankadien và ankin (làm bằng powpoint) - Yêu cầu HS nộp sản phẩm vào tiết sau - GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả, HS khác nhận xét, góp ý - GV chốt kiến thức -Phương án đánh giá: Thông qua kết quả thực hiện nhiệm vụ của học sinh 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài về đồng đẳng, đồng phân và danh pháp, tính chất vật lí, tính chất hóa học, điều chế và ứng dụng của anken, ankadien và ankin b) Nội dung HĐ: hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 09 Câu 1. Người ta dùng phản ứng nào sau đây để điều chế axetilen trong phòng thí nghiệm ? A. 2CH4

1500 oC

 → C2H2 + 3H2 3000 o C

B. CaC2 + 2H2O  →

C2H2↑ + Ca(OH)2

t o , xt

→ C2H2 + 2H2 C. 2C + H2  → C2H2 D. C2H6  Câu 2 . Để nhận biết 3 khí đựng trong 3 lọ mất nhãn: C2H6, C2H4, C2H2, người ta dùng các hoá chất nào dưới đây? A. Dung dịch Br2. B. Dung dịch AgNO3/NH3 và dung dịch Br2. C. Dung dịch AgNO3/NH3. D. dung dịch HCl và dung dịch Br2. Câu 3: Cho ankin X có công thức cấu tạo sau :

CH3C

Tên của X là

C CH CH3 CH3

A. 4-metylpent-2-in.

B. 2-metylpent-3-in.

C. 4-metylpent-3-in.

D. 2-metylpent-4-in.

Câu 4: Số lượng đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử C5H10 là: A. 2. B. 3. C. 6.

D. 5.

Câu 5: Khi cho but-1-en tác dụng với dung dịch HBr, theo qui tắc Maccopnhicop sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính ? A. CH3-CH2-CHBr-CH2Br.

C. CH3-CH2-CHBr-CH3.

B. CH2Br-CH2-CH2-CH2Br .

D. CH3-CH2-CH2-CH2Br

Câu 6: Anken X có công thức cấu tạo: CH3–CH2–C(CH3)=CH–CH3. Tên của X là A. isohexan. B. 3-metylpent-3-en. C. 3-metylpent-2-en. D. 2-etylbut-2-en. Câu 7: Oxi hoá etilen bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm là:


10 A. MnO2, C2H4(OH)2, KOH.

C. K2CO3, H2O, MnO2.

B. C2H5OH, MnO2, KOH.

D. C2H4(OH)2, K2CO3, MnO2. o

Câu 8: Cho phản ứng giữa buta-1,3-đien và HBr ở -80 C (tỉ lệ mol 1:1), sản phẩm chính của phản ứng là A. CH3CHBrCH=CH2.

B. CH3CH=CHCH2Br.

C. CH2BrCH2CH=CH2.

D. CH3CH=CBrCH3.

Câu 9: Cho phản ứng giữa buta-1,3-đien và HBr ở 40oC (tỉ lệ mol 1:1), sản phẩm chính của phản ứng là A. CH3CHBrCH=CH2.

B. CH3CH=CHCH2Br.

C. CH2BrCH2CH=CH2.

D. CH3CH=CBrCH3.

Câu 10: Một hỗn hợp gồm 2 ankin khi đốt cháy cho ra 13,2 gam CO2 và 3,6 gam H2O. Tính khối lượng brom có thể cộng vào hỗn hợp trên A. 16 gam.

B. 24 gam.

C. 32 gam.

D. 4 gam

Câu 11: Hỗn hợp X gồm metan và anken, cho 5,6 lít X qua dung dịch brom dư thấy khối lượng bình brom tăng 7,28 gam và có 2,688 lít khí bay ra (đktc). CTPT của anken là: A. C4H8.

B. C5H10.

C. C3H6.

D. C2H4

Câu 12: Một hiđrocacbon X cộng hợp với axit HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm có thành phần khối lượng clo là 45,223%. Công thức phân tử của X là: A. C3H6.

B. C4H8.

C. C2H4.

D. C5H10.

Câu 13: Cho H2 và 1 olefin có thể tích bằng nhau qua Niken đun nóng ta được hỗn hợp A. Biết tỉ khối hơi của A đối với H2 là 23,2. Hiệu suất phản ứng hiđro hoá là 75%. Công thức phân tử olefin là A. C2H4.

B. C3H6.

C. C4H8.

D. C5H10.

Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm C2H2, C3H4 và C4H4 (số mol mỗi chất bằng nhau) thu được 0,09 mol CO2. Nếu lấy cùng một lượng hỗn hợp X như trên tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thì khối lượng kết tủa thu được lớn hơn 4 gam. Công thức cấu tạo của C3H4 và C4H4 trong X lần lượt là: A. CH≡C-CH3, CH2=CH-C≡CH.

B. CH≡C-CH3, CH2=C=C=CH2.

C. CH2=C=CH2, CH2=C=C=CH2.

D. CH2=C=CH2, CH2=CH-C≡CH.

Câu 15: Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol. Lấy một lượng hh X cho qua chất xúc tác nung nóng, thu được hh Y gồm C2H4, C2H6, C2H2 và H2. Sục Y vào dd brom (dư) thì khối lượng bình brom tăng 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít hh khí (đktc) có tỉ khối so với H2 là 8. Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là A. 22,4 lít.

c) Sản phẩm: Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án

B. 44,8 lít.

1 B 6 C 11 A

C. 26,88 lít.

2 B 7 A 12 A

3 A 8 A 13 C

D. 33,6 lít.

4 C 9 B 14 A

5 C 10 C 15 D


11 d) Tổ chức thực hiện: + GV quan sát và đánh giá hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm của HS. Giúp HS tìm hướng giải quyết những khó khăn trong quá trình hoạt động. + GV thu hồi một số bài trình bày của HS trong phiếu học tập để đánh giá và nhận xét chung. + GV hướng dẫn HS tổng hợp, điều chỉnh kiến thức để hoàn thiện nội dung bài học. - Phương án đánh giá: Theo mức độ đáp án đúng 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Giúp HS vận dụng các kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực tế -Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ môi trường b) Nội dung: - Nội dung HĐ: yêu cầu HS tìm hiểu, giải quyết các câu hỏi/tình huống sau: Câu 1. Túi nilon đựng thực phẩm hằng ngày được làm từ nhựa tái chế. Trong túi nilon có chứa PE, PP và các chất khác. Theo em túi nilon có ảnh hưởng đến sức khỏe của con người như thế nào? (tham khảo link: https://www.youtube.com/watch?v=GSPGsdHjGr4) Em hãy nêu những hiểu biết của mình về vấn đề trên Câu 2. a. Khi ao cá có đất đèn rơi xuống thì môi trường sống của cá có ảnh hưởng không?Vì sao? b. Tại sao đất đèn được dùng để ủ chín trái cây? c) Sản phẩm: Bài báo cáo của HS (nộp bài thu hoạch). d) Tổ chức thực hiện: - GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầu nộp báo cáo (bài thu hoạch). - Yêu cầu HS nộp sản phẩm vào đầu buổi học tiếp theo. - Phương án đánh giá: Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá nhân hay theo nhóm HĐ).


Trường:................... Tổ:............................

Họ và tên giáo viên: ……………………

TÊN BÀI DẠY: TIẾT 47, 48: ÔN TẬP GIỮA KÌ II Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học.; lớp: 11… Thời gian thực hiện: 02 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: Củng cố một số kiến thức quan trọng về: - Tính chất vật lí, ứng dụng của hidrocacbon no, hidrocacbon không no - Tính chất hóa học của hidrocacbon no, hidrocacbon không no. 2. Về năng lực: a. Năng lực chung: HS hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tham gia đóng góp ý kiến trong nhóm và tiếp thu sự góp ý, hỗ trợ của các thành viên trong nhóm; Lập kế hoạch giải quyết các vấn đề được yêu cầu b. Năng lực hóa học * Năng lực nhận thức hóa học: - Viết các phương trình hoá học - Giải bài tập hóa học liên quan đến hidrocacbon no; hidrocacbon không no. * Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học Thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát thực tiễn, tìm hiểu thông tin.. để tìm hiểu các yêu cầu về mục tiêu nhận thức kiến thức ở trên. * Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng dưới góc độ hóa học Học sinh biết ứng dụng giải thích hiện tượng thực tiễn 3. Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Thiết bị dạy học và học liệu - Phiếu câu hỏi ôn tập kiểm tra giữa học kì II III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a) Mục tiêu: Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS. b) Nội dung: Trò chơi “ http:// kahoot.it” Câu hỏi: Câu 1: Công thức chung của ankan là: A. CnH2n + 1 (n ≥ 1) B. CnH2n+2 (n ≥ 1) C. CnH2n+2 (n ≥ 2) D. CnH2n-2 (n ≥ 1) Câu 2: Chất có công thưc cấu tạo: CH3 CH CH

CH2 CH3

CH3 CH3

Tên của chất đó là A. 2,2-đimetylpentan B. 2,3-đimetylpentan C. 2,2,3-trimetylpentan D. 2,2,3-trimetylbutan Câu 3: Phản ứng đặc trưng của anken là phản ứng nào? A. Phản ứng cộng B. Phản ứng tách C. Phản ứng thế D. Phản ứng đốt cháy.


2 Câu 4: Ankin có những loại đồng phân nào? A. Đồng phân hình học B. Đồng phân cấu tạo và vị trí liên kết ba C. Đồng phân vị trí liên kết ba. D. Đồng phân cấu tạo mạch cacbon. Câu 5. Để làm sạch metan có lẫn etilen ta cho hổn hợp qua : A. khí hiđrocó Ni ,t0. B. dung dịch Brom. D. khí hiđroclo rua. C. dung dịchAgNO3/NH3. c) Sản phẩm: HS chơi trò chơi theo hướng dẫn của giáo viên d) Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức, hướng dẫn cho HS chơi trò chơi. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức. + Kết luận, nhận định - Phương án đánh giá + Qua kết quả của trò chơi. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1. Hoạt động 2.1. Kiến thức cần nhớ a) Mục tiêu: - Củng cố kiến thức về hidrocacbon no, hidrocacbon không no b) Nội dung: - Hệ thống hóa về hidrocacbon no bằng sơ đồ tư duy - Hệ thống hóa về hidrocacbon không no bằng sơ đồ tư duy c) Sản phẩm: HS vẽ sơ đồ hidrocacbon no, hidrocacbon không no ra giấy A1 d) Tổ chức thực hiện: - HĐ nhóm: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu về nhà thảo luận hoàn thành nhiệm vụ + Nhóm 1,3: Hệ thống hóa về hidrocacbon no bằng sơ đồ tư duy + Nhóm 2,4: Hệ thống hóa về hidroccabon không no bằng sơ đồ tư duy - HĐ chung: GV mời đại diện nhóm lên trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung. - Phương án đánh giá - Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm GV hướng dẫn HS chốt được các kiến thức về hidrocacbon no, hidrocacbon không no. Hoạt động 2.2. Bài tập a) Mục tiêu: - Rèn kĩ năng làm bài tập trắc nghiệm cho học sinh - Rèn năng lực hợp tác, năng lực thực hành hóa học, năng lực tư duy logic. b) Nội dung: Bài tập trắc nghiệm trong câu hỏi ôn tập giữa kì II CÂU HỎI ÔN TẬP KIẺM TRA GIỮA HỌC KÌ II - MÔN HÓA 11 A-HIĐROCACBON NO NHẬN BIẾT Câu 1: Công thức chung của ankan là: A. CnH2n + 1 (n ≥ 1) B. CnH2n+2 (n ≥ 1) C. CnH2n+2 (n ≥ 2) D. CnH2n-2 (n ≥ 1) Câu 2: Ankan có những loại đồng phân nào? A. Đồng phân nhóm chức B. Đồng phân cấu tạo C. Đồng phân vị trí nhóm chức. D. Đồng phân hình học Câu 3: Công thức phân tử của metan là A. CH4 B. C2H4 C. C2H6 D. CH3


3 Câu 4: Tìm câu trả lời đúng khi nói về ankan. A. Ankan là hiđro cacbon no có mạch vòng. B. Ankan là hiđro cacbon no có mạch hở. C. Ankan là hiđro cacbon không no có mạch vòng. D. Trong phân tử ankan có một liên kết pi. Câu 5: Hiđro cacbon no được dùng làm nhiên liệu vì lý do nào sau đây? A. Hiđro cacbon no có phản ứng thế. B. Hiđro cacbon no có nhiều trong tự nhiên. C. Hiđro cacbon no nhẹ hơn nước. D. Hiđro cacbon no có nhiều trong tự nhiên và cháy tỏa nhiều nhiệt. Câu 6: Dãy chất nào sau đây là dãy đồng đẳng của ankan? A. CH4, C2H6,C3H8 B. CH4, C2H4,C3H8 C. C2H6 ,C2H4,C3H8 D. CH3, CH4, C2H6, Câu 7: Phản ứng đặc trưng của ankan là phản ứng nào? A. Phản ứng cộng B. Phản ứng tách C. Phản ứng thế D. Phản ứng đốt cháy. Câu 8: Công thức phân tử của etan là A. CH4 B. C2H4 C. C2H6 D. CH3 THÔNG HIỂU Câu 9: Cho propan tác dụng với khí clo ( askt ) theo tỉ lệ mol 1:1 thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 10: Nguyên nhân nào làm cho các ankan tương đối trơ về mặt hóa học? A. Do phân tử không phân cực B. Do phân tử không chứa liên kết pi C. Do có các liên kết xichma bền vững D. Do ankan không tan trong nước. Câu 11: Chất có công thưc cấu tạo: CH3 CH CH

CH2 CH3

CH3 CH3

Tên của chất đó là A. 2,2-đimetylpentan B. 2,3-đimetylpentan C. 2,2,3-trimetylpentan D. 2,2,3-trimetylbutan Câu 12: Khi clo hóa hỗn hợp 2 ankan chỉ thu được 3 sản phẩm thế monoclo. Tên gọi của 2 ankan là? A. Etan và propan B. Propan và iso –butan C. Iso-butan và n-pentan D. Neo-pentan và etan Câu 13: Một ankan mà tỉ khối hơi so với không khí bằng 2 có CTPT nào sau đây? A.C5H12 B. C6H14 C. C4H10 D. C3H8 Câu 14: Ankan có CTPT C4H10 có bao nhiêu đồng phân? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 15: Ở điều kiện thường hiđrocacbon nào sau đây ở thể khí? A. C5H12. B. CH4, C2H6. C. C4H8. D. C6H14. Câu 16: Trong các phương trình hóa học: Al4C3 + 12H2O → 3CH4 ↑ + 4Al(OH)3 ↓ (1) Crackinh C4H10  → C2H6 + CH4 (2)


4 o

CaO, t CH3COONa + NaOH  → CH4 ↑ + Na2CO3 (3) CaO, t CH2(COONa)2 + 2NaOH → CH4 ↑ + 2Na2CO3 (4) Phương trình hóa học viết sai là A. (1). B. (3). C. (4). D. (2). Câu 17: Khi brom hóa một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi đối với hiđro là 75,5. Tên của ankan đó là A. 3,3-đimetylhecxan. C. isopentan. B. 2,2-đimetylpropan. D. 2,2,3-trimetylpentan Câu 18: Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ hỗn hợp rắn gồm CaC2 và Al4C3: o

Hỗn hợp khí X là A. C2H4, CO. B. C2H6, CO2. C. CH4, C2H2. D. C2H2,H2. Câu 19: Khi clo hóa metan thu được một sản phẩm thế X chứa 89,12% clo về khối lượng X là A. CH3Cl. B. CH2Cl2. C. CHCl3. D. CCl4. Câu 20: Có bao nhiêu ankan là chất khí ở điều kiện thường khi phản ứng với clo (có ánh sáng, tỉ lệ mol 1:1) tạo ra 2 dẫn xuất monoclo? A. 4. B. 2. C. 5. D. 3. Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp hiđrocacbon X cần V lít O2 ở đktc, thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O. Giá trị của V là D. 3,92. A. 5,6. B. 2,8. C. 4,48. Câu 22: Để oxi hóa hoàn toàn m gam một hiđrocacbon X cần 17,92 lít O2 (đktc), thu được 11,2 lít CO2 (đktc). CTPT của X là A. C3H8. B. C4H10. C. C5H12. D. C2H6. Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 0,11 mol CO2 và 0,132 mol H2O. Khi X tác dụng với khí clo thu được 4 sản phẩm monoclo. Tên gọi của X là A. 2-metylbutan. B. etan. C. 2,2-đimetylpropan. D. 2-metylpropan. Câu 24: Một hỗn hợp 2 ankan liên tiếp trong dãy đồng đẳng có tỉ khối hơi với H2 là 24,8. Công thức phân tử của 2 ankan là A. C2H6 và C3H8. B. C4H10 và C5H12. C. C3H8 và C4H10. D. C3H8 và C5H12 VẬN DỤNG THẤP Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn V lít (đktc) một hiđrocacbon X thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) và 8,1 gam H2O. Giá trị của V và công thức phân tử của X là A. 3,36; C2H6. B. 3,36; CH4. C. 2,24; CH4. D. 2,24; C2H6. Câu 26: Hiđrocacbon X có 83,33% khối lượng cacbon. Khi cho X tác dụng với Cl2 chỉ thu được một dẫn xuất monoclo duy nhất. Công thức của X là A. Metan. B. 2,2-đimetylpropan. C. Etan. D. 2,2,3,3-tetrametylbutan.


5 Câu 27: Hỗn hợp 2 ankan ở thể khí thuộc đồng đẳng kế tiếp .Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp trên ta thu được 6,72 lít khí CO2 ( các khí đo ở đktc) .Công thức phân tử của 2 ankan là A. CH4 và C3H8. B. C2H6 vaø C4H10. C. CH4 vaø C4H10. D. C3H8 vaø C5H12. Câu 28: C3H8 cháy trong oxi tạo cacbon đioxit và hơi nước theo phương trình sau: C3H8(Khí) + 5O2(Khí) 3CO2 (Khí) + 4H2O(Khí) B. 1 lít O2 phản ứng tạo 3/5 lít CO2 A. 1 lít O2 phản ứng với 0,3 lít C3H8 C. 1 lít H2O tạo được từ 4/5 lít O2 D. 1 lít CO2 tạo ra từ 3 lít C3H8 Câu 29: Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lit ankan X thu được 6,72 lít CO2 (đktc). CTPT của X là: A. CH4 B. C2H6 C. C3H8 D. C4H10 Câu 30: Đốt cháy hidrocacbon M thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ số mol tương ứng là 1:2. M có CTPT là: A. C3H6 B. C2H6 C. CH4 D. C3H8 Câu 31: Hidrocacbon X có 25% H về khối lượng. x có CTPT nào sau đây? B. C2H6 C. C2H4 D. C3H8 A. CH4 Câu 32: Thể tích khí CO2 tạo raở đktc khi đốt cháy hoàn toàn 3,36 lít khí C3H8 là: A. 6,72 lít B. 10.8 lít C. 8,96 lít D. 10,08 lít Câu 33:Hóa hơi 8,8g ankan D thấy chiếm một thể tích bằng thể tích của 6g etan đo ở cùng điều kiện.Công thức cấu tạo của D là A. CH4 B. CH3- CH3 C. CH3- CH2- CH3 D. CH3- CH2- CH2- CH3 Câu 34: Clo hóa 1 ankan X chỉ thu được môt dẫn xuất monoclo duy nhất có tỉ khối hơi so với H2 = 53,25. Tên của X? A. 3,3-đimetylhexan B. Isopentan D. 2,2,3-trimetylpentan C. 2,2-đimetylpropan Câu 35: Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam một ankan X thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc). Công thức phân tử của X là A. C2H6 B. C3H8 C. C4H10 D. C5H12 Câu 36: Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon A thu được số mol H2O bằng 1,5 lần số mol CO2. Vậy A là A. CH4 B. C2H6 C. C3H6 D. C4H6 Câu 37: Đốt cháy hoàn toàn một ankan mạch không nhánh (X) thu được CO2 và H2O có n CO : n H O = 4 : 5. X là A. Propan B. Butan C. Isobutan D. Pentan VẬN DỤNG CAO Câu 38: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗm hợp gồm CH4, C4H10 và C2H4 thu được 0,14 mol CO2 và 0,23mol H2O. Số mol của ankan và anken trong hỗn hợp lần lượt là A. 0,09 và 0,01. B. 0,01 và 0,09. C. 0,08 và 0,02. D. 0,02 và 0,08. Câu 39: Hỗn hợp X gồm metan và 1 anken. Cho 10,08 lít hỗn hợp X qua dung dịch brom dư thấy có 1 chất khí bay ra, đốt cháy hoàn toàn khí này thu được 5,544g CO2. Thành phần % về thể tích metan và anken trong hỗn hợp X là A. 28% và 72%. B. 36.5% và 63.5%. C. 20% và 80%. D. 73.9% và 26.1%. B- HIĐROCACBON KHÔNG NO NHẬN BIẾT Câu 40: Công thức chung của anken là A. CnH2n + 1 (n ≥ 1) B. CnH2n (n ≥ 2) 2

2


6 C. CnH2n+2 (n ≥ 2) D. CnH2n-2 (n ≥ 1) Câu 41: Phản ứng đặc trưng của anken là phản ứng nào? A. Phản ứng cộng B. Phản ứng tách C. Phản ứng thế D. Phản ứng đốt cháy. Câu 42: Anken là hiđro cacbon có : A. Công thức chung CnH2n+2 B. một liên kết pi. C. một liên kết đôi,mạch hở. D. một liên kết ba,mạch hở Câu 43: Sản phẩm của phản ứng oxi hóa hoàn toàn( cháy) một anken là: A. CO2. B. H2O. C. CO2, H2O. D. C, CO2. Câu 44: Polietilen hay nhựa P.E là chất có công thức nào cho sau đây? A. CH2=CH2 B. (-CH2=CH2-)n C. (CH2=CH2)n D. (-CH2-CH2-)n Câu 45: Công thức chung của ankađien là: A.CnH2n + 2 (n ≥ 1) B. CnH2n (n ≥ 2) C. CnH2n-2 (n ≥ 2) D. CnH2n-2 (n ≥ 3) Câu 46: Khi đốt cháy anken thì thu được khí CO2 và H2O với tỷ lệ số mol là: A. Số mol CO2 = Số mol H2O B. Số mol CO2 > Số mol H2O C. Số mol CO2 < Số mol H2O D. Tùy vào tỷ lệ số mol phản ứng Câu 47: Công thức chung của ankin là B. CnH2n-2 (n ≥ 2) A. CnH2n + 2 (n ≥ 1) C. CnH2n+2 (n ≥ 2) D. CnH2n-2 (n ≥ 1) Câu 48: Ankin có những loại đồng phân nào? A. Đồng phân hình học B. Đồng phân cấu tạo và vị trí liên kết ba C. Đồng phân vị trí liên kết ba. D. Đồng phân cấu tạo mạch cacbon. Câu 49: Phản ứng đặc trưng của ankin là phản ứng nào? A. Phản ứng cộng B. Phản ứng tách C. Phản ứng thế D. Phản ứng đốt cháy. Câu 50: Tìm câu trả lời đúng khi nói về ankin. A. Ankin là hiđro cacbon không no có mạch vòng. B. Ankin là hiđro cacbon không no có mạch hở có một liên kết ba. C. Ankin là hiđro cacbon không nomạch hở có 2 liên kết đôi. D. Trong phân tử ankin có một liên kết pi. Câu 51: Công thức cấu tạo thu gọn của axetilen là công thưc nào cho sau đây? A. CH3-C≡ CH B. HC≡ CH C. CH3-C≡ C-CH3 D. H C= CH Câu 52: Axetilen dùng để hàn cắt kim loại vì lý do nào sau đây? A. Axetilen cháy trong oxi tỏa nhiệt rất lớn. B. Axetilen có phản ứng thế ion kim loại. C. Axetilen có thể sản xuất từ đất đèn. D. Axetilen có khả năng tác dụng với nhiều kim loại. Câu 53: Chất nào sau đây dùng để sản xuất nhựa P.V.C ( poli vinylclorua) A. Vinyl axetilen B.Vinyl benzen C. Vinyl clorua D. Vinyl xianua Câu 55: Khi đốt cháy ankin thì thu được khí CO2 và H2O với tỷ lệ số mol là:


7 A. Số mol CO2 = Số mol H2O B. Số mol CO2 > Số mol H2O C. Số mol CO2 < Số mol H2O D. Tùy vào tỷ lệ số mol phản ứng Câu 56: Công thức cấu tạo thu gọn của propilen là công thưc nào cho sau đây? A. CH3-C≡ CH B. CH3 -CH=CH2 C. CH3-CH=CH-CH3 D. H2C= CH2 THÔNG HIỂU Câu 57: Tên thay thế của anken có CTCT : CH3- CH2-CH=CH2 là: A. But-1-en B. But-3-en C. Buten D. 1- Buten Câu 58: But-2-en có công thức cấu tạo là: A. CH2= CH-CH2-CH3 B. CH3-CH=CH-CH3 C. CH=CH(CH3)- CH3 D. CH2 = C(CH3)- CH3 Câu 59: Theo qui tắc Mac-cop-nhi-cop ,trong phản ứng cộng axit hoặc nước vào nối đôi của anken thì phần mang điện dương cộng vào A. cacbon bậc cao hơn B. cacbon bậc thấp hơn C. cacbon mang nối đôi ,bậc thấp hơn D. cacbon mang nối đôi ,có ít H hơn Câu 60: Trong phòng thí nghiệm ,etilen thường được điều chế bằng cách : A. tách hiđro từ ankan B. crăckinh ankan C. tách nước từ ancol D. Nhiệt phân metan Câu 61: Để làm sạch metan có lẫn etilen ta cho hỗn hợp qua : B. dung dịch Brom. A. khí hiđrocó Ni ,t0. C. dung dịchAgNO3/NH3. D. khí hiđroclo rua. Câu 62: Sản phẩm trùng hợp etilen là : A. -[CH2=CH2]nB. -n(CH2-CH(CH3))D. n[-CH2-CH2-] C. (-CH2-CH2-)n Câu 63: Cho ankin X có công thức cấu tạo sau : CH3- CH2-C≡ CH. Tên của X là A. But-2-in. B. But-3-in. C. But-1-in. D. Butin Câu 64: Ankin C4H6 có bao nhiêu đồnng phân ? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 65: Để làm sạch etilen có lẫn axetilen ta cho hỗn hợp đi qua dd nào sau đây? A. dd brom dư. B. dd KMnO4 dư. C. dd AgNO3 /NH3 dư D. NaOH dư Câu 66: Sơ đồ chuyển hoá nào sau đây C2H2 → X → C2H5OH. Vậy X là chất nào cho sau đây? A. C4H4, B. C2H4 C. C2H3Cl D. C3H6 Câu 67: Phản ứng cộng H2O vào axetilen thu được sản phẩm là: A. CH2=CH-OH B. CH3-CH2-OH C. CH3-CH=O D. CH3-O-CH3 Câu 68: Cho các chất sau: CH4, CH2 = CH2, CH≡CH và CH3-C≡C- CH3 Kết luận nào sau đây đúng? A. Cả 4 chất đều làm mất màu dung dịch Br2. B. Có hai chất tạo kết tủa với dung dịch AgNO3/NH3.


8 C. Có 3 chất làm mất màu dung dịch Br2. D. Không có chất nào làm nhạt màu dung dịch KMnO4. Câu 69:Cho sơ đồ phản ứng sau: CH3-C≡CH + AgNO3 + NH3 X + NH4NO3 X có công thức cấu tạo là A. CH3-CAg≡CAg B. CH3-C≡CAg C. AgCH2-C≡CAg D. Ag-C≡CAg Câu 70: Hợp chất 2,4-đimeylhex-1-en ứng với CTCT nào dưới đây? A. CH3 − CH − CH2 − CH − CH = CH 2 . B. CH3 − CH − CH 2 − C = CH2 . | CH3

| CH3

| C 2 H5

C. CH3 − CH 2 − CH − CH − CH = CH2 . | | CH3 CH3

| CH3 D. CH3 − CH − CH 2 − CH2 − C = CH 2 . | | CH3 CH3

Câu 71: Ankađien CH2=CH–CH=CH2 có tên thay thế là A. đivinyl. B. 1,3-butađien. C. butađien-1,3. D. buta-1,3-đien. Câu 72: Ankađien CH2=CH–CH=CH2 có tên gọi thông thường là A. đivinyl. B. 1,3-butađien. C. butađien-1,3. D. buta-1,3-đien. Câu 73: Cho ankin X có công thức cấu tạo sau: CH3C C CH CH3 Tên của X là CH 3

A. 4-metylpent-2-in. C. 4-metylpent-3-in.

B. 2-metylpent-3-in. D. 2-metylpent-4-in.

CH3 | Câu 74: Cho hợp chất sau : CH 3 − C − C ≡ CH | CH 3

Tên gọi của hợp chất theo danh pháp IUPAC là A. 2,2-đimetylbut-1-in. B. 2,2-đimetylbut-3-in. C. 3,3-đimetylbut-1-in. D. 3,3-đimetylbut-2-in. Câu 75 : Ankin CH ≡ C−CH(C2H5)−CH(CH3)−CH3 có tên gọi là A. 3-etyl-2-metylpent-4-in. B. 2-metyl-3-etylpent-4-in. C. 4-metyl-3-etylpent-1-in. D. 3-etyl-4-metylpent-1-in. Câu 76: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm sau:

Hình vẽ trên minh họa phản ứng nào sau đây ? t A. NH4Cl + NaOH  → NaCl + NH3 + H2O. t B. NaCl (rắn) + H2SO4 (đặc)  → NaHSO4 + HCl. H SO ñaë c, t C. C2H5OH  → C2H4 + H2O. CaO, t D. CH3COONa (rắn) + NaOH (rắn)  → Na2CO3 + CH4. o

o

2

4

o

o


9 Câu 77: Trùng hợp eten, sản phẩm thu được có cấu tạo là A. (–CH2=CH2–)n. B. (–CH2–CH2–)n. C. (–CH=CH–)n. D. (–CH3–CH3–)n . Câu 78: Khi cho but-1-en tác dụng với dung dịch HBr sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính? C. CH3–CH2–CHBr–CH3. A. CH3–CH2–CHBr–CH2Br. B. CH2Br–CH2–CH2–CH2Br. D. CH3–CH2–CH2–CH2Br. Câu 79: Ở ống nghiệm nào không có phản ứng xảy ra:

A. (1), (3). B. (1). C. (2). D. (2), (4). VẬN DỤNG THẤP Câu 80: Một anken có tỷ khối hơi so với H2 là 21. Vậy công thức của anken đó là: A. C2H4 B. C3H6 C. C4H8 D. C5H10 Câu 81:Để làm mất màu hoàn toàn một dung dịch chứa 32 gam Br2 người ta phải dùng V lít C2H4 ở đktc. Giá trị của V là: A. 2,24 lít B. 3,36 lít C. 4,48 lít D. 6,72 lít Câu 82 :Đốt cháy hoàn toàn một 3,36 lít anken X ở đktc thu được 13,44 lít khí CO2 ở đktc. Vậy CTPT của X là: B. C3H6 C. C4H8 D. C5H10 A. C2H4 Câu 83:Dẫn 2,24 lít khí C2H2 qua dung dịch AgNO3/ NH3 dư thì thu được m gam kết tủa. Vậy giá trị của m là: B. 42 gam C. 24,4 gam D. 42.4 gam A. 24 gam Câu 84:Hỗn hợp (đktc) gồm (đktc) 3,36 lít C2H2 và V lít H2 đem dẫn vào bình đựng Ni nung nóng thì phản ứng vừa đủ để tạo C2H6 duy nhất trong bình. Giá trị của V là: A.4,48 lít B.2,24 lít C. 6,72 lít D. 3,36 lít VẬN DỤNG CAO C. (1) và (2). D. (2), (3) và (4). Câu 85: Những hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học (cis-trans) ? CH3CH=CH2 (I); CH3CH=CHCl (II); CH3CH=C(CH3)2 (III); C2H5–C(CH3)=C(CH3)–C2H5 (IV);C2H5–C(CH3)=CCl–CH3 (V). A. (I), (IV), (V). B. (II), (IV), (V). C. (III), (IV). D. (II), III, (IV), (V). Câu 86: Ba hiđrocacbon X, Y, Z là đồng đẳng kế tiếp, khối lượng phân tử của Z bằng 2 lần khối lượng phân tử của X. Các chất X, Y, Z thuộc dãy đồng đẳng A. ankin. B. ankan. C. ankađien. D. anken Câu 87: Isopren tham gia phản ứng với dung dịch HBr theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra tối đa bao nhiêu sản phẩm cộng ? A. 8. B. 5. C. 7. D. 6. Câu 88:Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp eten, propen, but-2-en cần dùng vừa đủ b lít oxi (ở đktc) thu được 2,4 mol CO2 và 2,4 mol nước. Giá trị của b là A. 92,4 lít. B. 94,2 lít.


10 C. 80,64 lít. D. 24,9 lít. Câu 89:Hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với He là 3,75. Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là 5. Hiệu suất của phản ứng hiđro hoá là A. 20%. B. 25%. C. 40%. D.50% Câu 90:Hỗn hợp X gồm hai ankin kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng. Dẫn 5,6 lít hỗn hợp X (đktc) qua bình đựng dung dịch Br2 dư thấy khối lượng bình tăng thêm 11,4gam. Công thức phân tử của hai ankin đó là: A. C2H2 và C3H4. B. C3H4 và C4H6 C. C4H6 và C5H8. D. C5H8 và C6H10. Câu 91:Hỗn hợp X gồm H2, C2H4 và C3H6 có tỉ khối so với H2 là 9,25. Cho 22,4 lít X (đktc) vào bình kín có sẵn một ít bột Ni. Đun nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 10. Tổng số mol H2 đã phản ứng là A. 0,070 mol. B. 0,050 mol. C. 0,015 mol. D. 0,075 mol Câu 92: Trong một bình kín thể tích 5,6 lit chứa 3,36 lít H2 và 2,24 lít C2H4 (đktc) và một ít bột niken. Đốt nóng bình một thời gian, Sau đó làm lạnh về 0oC, áp suất trong bình lúc đó là p. Nếu cho hỗn hợp khí trong bình sau phản ứng lội qua nước brom thấy có 0,8g Br2 tham gia phản ứng. Hiệu suất phản ứng là A. 31,65% . B. 63,3%. C. 95%. D. 100%. Câu 93: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol anken X thu được CO2 và hơi nước. Hấp thụ hoàn toàn sản phẩm bằng 100 gam dung dịch NaOH 21,62% thu được dung dịch mới trong đó nồng độ của NaOH chỉ còn 5%. Công thức phân tử đúng của X là A. C2H4. B. C3H6. C. C4H8. D. C5H10. Câu 94: Một hỗn hợp X gồm ankan A và một anken B có cùng số nguyên tử C và đều ở thể khí ở đktc. Cho hỗn hợp X đi qua nước Br2 dư thì thể tích khí Y còn lại bằng nửa thể tích X, còn khối lượng Y bằng 15/29 khối lượng X. CTPT A, B và thành phần % theo thể tích của hỗn hợp X là B. 50% C3H8và 50% C3H6. A. 40% C2H6 và 60% C2H4. C. 50% C4H10 và 50% C4H8. D. 50% C2H6 và 50% C2H4. c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi Trắc nghiệm d) Tổ chức thực hiện: - HĐ nhóm: GV yêu cầu HS hoàn thành các dạng bài tập theo các chủ đề - HĐ chung: GV mời một số học sinh lên báo cáo kết quả. Các học sinh khác góp ý, bổ sung. - Phương án đánh giá - Thông qua quan sát, GV chú ý quan sát khi các học sinh tiến hành làm bài tập, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ kịp thời. - Thông qua HĐ chung của lớp: Đánh giá bằng nhận xét. GV nhận xét, đánh giá chung. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học về hidrocacbon no, hidrocacbon không no. - Tiếp tục phát triển năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học. b) Nội dung HĐ: hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong câu hỏi ôn tập kiểm tra giữa kì II. c) Sản phẩm: - Đáp án câu hỏi trắc nghiệm.


11 d) Tổ chức thực hiện: - GV cho HS HĐ cặp đôi để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi, bài tập trong đề cương ôn tập kiểm tra giữa kì I. - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/ lời giải, các HS khác góp ý và bổ sung. GV giúp HS nhận ra chỗ sai xót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức, phương pháp giải bài tập. + Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng kiến thức được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng, đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức của HS. b) Nội dung: HS giải quyết các câu hỏi và bài tập sau: Câu 1: Vì sao có khí metan thoát ra từ ruộng lúa hoặc các ao (hồ)? Câu 2: Làm cách nào để quả mau chín ? c) Sản phẩm: Câu 1: Trong ruộng lúa, ao (hồ) thường chứa các vật thể hữu cơ. Khi các vật thể này thối rữa (hay quá trình phân hủy các vật thể hữu cơ) sinh ra khí metan. Người ta ước chừng 1/7 lượng khí metan thoát vào khí quyển hàng năm là từ các hoạt động cày cấy. Lợi dụng hiện tượng này người ta đã làm các hầm bioga trong chăn nuôi heo tạo khí metan để sử dụng đun nấu hay chạy máy … Câu 2: Từ lâu người ta đã biết xếp một số quả chín vào giữa sọt quả xanh thì toàn bộ sọt quả xanh sẽ nhanh chóng chín đều. Tại sao vậy ? Bí mật của hiện tượng này đã được các nhà khoa học phát hiện khi nghiên cứu quá trình chín của trái cây. Trong quá trình chín trái cây đã thoát ra một lượng nhỏ khí etilen. Khí này sinh ra có tác dụng xúc tác quá trình hô hấp của tế bào trái cây và làm cho quả mau chín. Nắm được bí quyết đó người ta có thể làm chậm quá trình chín của trái cây bằng cách làm giảm nồng độ etilen do trái cây sinh ra. Điều này đã được sử dụng để bảo quản trái cây không bị chín nẫu khi vận chuyển xa. Ngược lại khi cần cho quả mao chín, người ta thêm etilen vào kích thích quá trình hô hấp của tế bào trái cây. Ngày nay người ta dùng khí đá cho vào thùng trái cây để làm trái cây mau chín vì khi có hơi nước khí đá tác dụng trong môi trường ẩm sinh ra etilen làm trái cây mau chín. d) Tổ chức thực hiện: - GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầu nộp báo cáo - Yêu cầu HS nộp câu trả lời vào đầu buổi học tiếp theo. - Phương án đánh giá: Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá nhân)


Trường:................... Tổ:............................

Họ và tên giáo viên: ……………………

TIẾT 50, 51, 52: BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG. MỘT SỐ HIDROCACBON THƠM Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học.; lớp: 11… Thời gian thực hiện: 03 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: HS nêu được : − Định nghĩa, công thức chung, đặc điểm cấu tạo, đồng phân, danh pháp của ankyl benzen. - Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí, tính chất hoá học của stiren (tính chất của hiđrocacbon thơm ; Tính chất của hiđrocacbon không no : Phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp ở liên kết đôi của mạch nhánh). HS trình bày được : − Tính chất vật lí : Quy luật biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các chất trong dãy đồng đẳng benzen. − Tính chất hoá học : Phản ứng thế (quy tắc thế), phản ứng cộng vào vòng benzen Phản ứng thế và oxi hoá mạch nhánh. 2. Về năng lực: a. Năng lực chung: HS hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tham gia đóng góp ý kiến trong nhóm và tiếp thu sự góp ý, hỗ trợ của các thành viên trong nhóm; Lập kế hoạch giải quyết các vấn đề được yêu cầu b. Năng lực hóa học * Năng lực nhận thức hóa học: − Viết được công thức cấu tạo của benzen và một số chất trong dãy đồng đẳng. − Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên. − Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của benzen, vận dụng quy tắc thế để dự đoán sản phẩm phản ứng. − Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên. − Tính khối lượng benzen, toluen tham gia phản ứng hoặc thành phần phần trăm về khối lượng của chất trong hỗn hợp. − Viết công thức cấu tạo, từ đó dự đoán được tính chất hoá học của stiren . − Viết được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của stiren . − Phân biệt một số hiđrocacbon thơm bằng phương pháp hoá học. * Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học Thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát thực tiễn, tiến hành thí nghiệm, tìm hiểu thông tin.. để tìm hiểu các yêu cầu về mục tiêu nhận thức kiến thức ở trên. * Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng dưới góc độ hóa học Học sinh biết ứng dụng giải thích hiện tượng thực tiễn 3. Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Thiết bị dạy học và học liệu - Máy tính, máy chiếu, giấy A0, bút lông, phiếu học tập, Nam châm. - Dụng cụ thí nghiệm và hóa chất: Ống nghiệm, Brom, KMnO4; toluen; benzen; bột Fe,.. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a) Mục tiêu:


2 -Huy động các kiến thức đã đượ ợc học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểểu kiến thức mới của HS. b) Nội dung: Câu 1: Để xua đuổi những ng con vật v như gián, muỗi…. trong tủ quầnn áo thì ng người ta thường để cái gì vào? A. Nước hoa. B. Hút ẩm. C. Băng phiến. D. Thuốcc muỗi mu Câu 2: Vật liệuu làm nên kính ô tô, máy bay….là? A. Vật liệu compozit. B. Polime. C. Chất dẻo. D. Th Thủy tinh. Câu 3:Khi muốn quầnn áo hay đồ đ dùng có những màu đặc sắc chúng ta phảải dùng đến chất gì? A. Nước màu. B. Hóa ch chất. C. Chất tạo màu. D. Ph Phẩm nhuộm. Câu 4: Ankan có ứng dụng làm…….. trong m một số chất hữu cơ? A. Nguyên liệu. B. Thu Thuốc thử. C. Nhiên liệu. D. Dung môi. c. Sản phẩm: Câu 1: C Câu 2: B Câu 3: D Câu 4: D Hình ảnh sau khi lật mảnh nh ghép

d) Tổ chức thực hiện: ch trò chơi lật - Chuyển giao nhiệm vụ học tậập: HĐ cá nhân: GV tổ chức cho họcc sinh chơi mảnh ghép. Có 4 mảnh ghép tươ ương ứng với 4 câu hỏi

- HS thực hiện nhiệm vụ,, suy ngh nghĩ và tìm câu trả lời - GV gọi HS lên chọn mảnh nh ghép vvà trả lời câu hỏi trong mảnh ghép. - HS khác nhậnn xét, góp ý, gv ch chốt kiến thức dẫn dắt vào bài học mới, i, chuyển chuy sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình ình thành ki kiến thức + Phương án đánh giá + Qua quan sát: Phát hiện những ững khó kh khăn, vướng mắc của HS và có giải ải pháp hhỗ trợ hợp lí. + Qua câu trả lời của học sinh


3 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1. Hoạt động 2.1. Tìm hiểu định nghĩa, phân loại hidrocacbon thơm a. Mục tiêu: HS nêu được : − Định nghĩa, phân loại hidrocacbon thơm b. Nội dung Phiếu học tập số 01 Quan sát các hình ảnh sau và trả lời câu hỏi: CH3

CH=CH2

- Câu 1: Tìm điểm chung của các công thức trên? - Câu 2: Hidrocacbon thơm là gì? Phân loại ? c. Sản phẩm - Câu 1 : Các công thức trên có vòng benzen - Câu 2 : + K/n :Hidrocacbonbon thơm là những hidrocacbon trong phân tử có chứa một hay nhiều vòng benzen. + Phân loại : - HC thơm chứa 1 vòng benzen :

CH3

CH=CH2

- HC thơm chứa nhiều vòng benzen : d. Tổ chức thực hiện : * Chuyển giao nhiệm vụ - HĐ nhóm: Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 01 * Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và hoàn thành nội dung trong phiếu học tập số 01 * Báo cáo kết quả - GV: Gọi hs bất kì lên báo cáo, HS khác nhận xét - GV: Tổ chức cho HS khác nhận xét, góp ý. GV chốt kiến thức - Phương án đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh. + Thông qua kết quả hoàn thiện ở PHT Hoạt động 2.2. Tìm hiểu Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp và cấu tạo của benzen và đồng đẳng a) Mục tiêu: - Nêu được công thức phân tử chung, dãy đồng đẳng, đồng phân, danh pháp của ankylbenzen b) Nội dung: HS hoàn thiện phiếu học tập số 02 - Nhiệm vụ: HS nghiên cứu SGK sau đó hoàn thành các nội dung trên phiếu học tập số 2 Phiếu học tập số 02 1. Tìm công thức chung của dãy đồng đẳng sau: C6H6; C7H8; C8H10… 2. Viết các đồng phân cấu tạo của phân tử C9H12 và dựa vào SGK nêu các bước gọi tên ankyl benzen ? 3. Tham khảo hình 7.1 SGK và nêu nhận xét ? c) Sản phẩm:


4 Phiếu học tập số 02 1. Dãy đồng đẳng của benzen: * C6H6, C7H8, C8H10... * CT chung : CnH2n - 6 với n ≥ 6. 2. Đồng phân và danh pháp H2C CH2 CH3 1 nhánh

C9H12

2 nhánh

C6H5-C3H7

đồng phân mạch C

đồng phân vị trí tương đối

CH3-C6H5-C2H5

H3C CH CH3

H2C CH3 CH3

H2C CH3

H2C CH3

trên vòng benzen

CH3 CH3

CH3 3 nhánh

C6H3-(CH3)3

đồng phân vị trí tương đối

CH3

CH3

CH3 CH3

trên vòng benzen

CH3 CH3

H3C

CH3

● Danh pháp quốc tế của ankylbenzen và dẫn xuất ankylbenzen : Vò trí + Teân maïch nhaùnh + Benzen

● Các bước gọi tên ankylbenzen mạch nhánh theo danh pháp quốc tế : Bước 1 : Chọn vòng benzen làm mạch chính. Bước 2 : Đánh số thứ tự (1, 2, 3,...) trên vòng benzen sao cho tổng các số chỉ vị trí nhỏ nhất. Bước 3 : Gọi vị trí (2, 3,...) mạch nhánh + Tên mạch nhánh (metyl, etyl,...) + Benzen. Nếu chỉ có hai nhóm thế thì có thể dùng các tiền tố ortho-, meta- và para- (hoặc viết tắt o-, m-, p-) thay cho 1,2-; 1,3- và 1,4-. Nếu ankylbenzen có hai hay nhiều nhóm ankyl khác nhau thì tên chúng được nêu theo thứ tự bảng chữ cái. 3. Cấu tạo: - 12 nguyên tử của benzen nằm trên một mặt phẳng. - Có 3 liên kết đôi liên hợp. - CTCT: hoặc d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ - HĐ nhóm: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm theo bàn hoàn thành phiếu học tập số 02 * Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và hoàn thành nội dung trong phiếu học tập số 02 * Báo cáo kết quả - GV: Gọi hs bất kì lên báo cáo, HS khác nhận xét - GV chốt kiến thức - Phương án đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh. + Thông qua kết quả hoàn thiện ở PHT Hoạt động 2.3: Nghiên cứu tính chất vật lí ankyl benzen a) Mục tiêu: - Nêu được tính chất vật lí của ankylbenzen b) Nội dung: Phiếu học tập số 03


5 1. Trạng thái: ………………………………………………………………………… 2. Nhiệt độ sôi: ………………………………………………………………... 3. Đặc tính: ……………………………………………………………………. 3. Tham khảo hình 7.1 SGK và nêu nhận xét ? c) Sản phẩm Phiếu học tập số 03 1. Chất lỏng hoặc rắn ở đk thường. 2. t0s tăng khi M tăng. 3. Thơm, không tan trong nước, nhẹ hơn nước, tan được trong dung môi hữu cơ. d) Tổ chức thực hiện * Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS quan sát video: https://www.youtube.com/watch?v=ADRQkf6bj14 Kết hợp nghiên cứu SGK và hoàn thành nội dung trong PHT số 03 * Thực hiện nhiệm vụ - HS hoạt động cá nhân và hoàn thành nội dung trong phiếu học tập số 03 * Báo cáo kết quả - GV: Gọi hs bất kì lên báo cáo, HS khác nhận xét - GV chốt kiến thức - Phương án đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh. + Thông qua kết quả hoàn thiện ở PHT Hoạt động 2.4. Nghiên cứu tính chất hóa học a) Mục tiêu: - Trình bày được: Tính chất hoá học : Phản ứng thế (quy tắc thế), phản ứng cộng vào vòng benzen; Phản ứng thế và oxi hoá mạch nhánh. - Điều kiện để xảy ra các phản ứng. - Viết được các phương trình phản ứng. b) Nội dung: HS hoàn thiện phiếu học tập số 04 Hoàn thành phiếu học tập số 4 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 04 a. Từ đặc điểm cấu tạo của benzen và ankyl benzen GV yêu cầu các nhóm dự đoán tính chất hóa học của benzen và ankyl benzen? b. Viết phương trình hóa học (nếu có) và gọi tên sản phẩm của phản ứng ứng với các trường hợp sau : b1. Benzen tác dụng lần lượt với clo (có bột Fe xúc tác, đun nóng, tỉ lệ mol 1: 1), HNO3 (có H2SO4 đặc, t0, tỉ lệ mol 1:1), H2 dư (Ni, t0), KMnO4 (t0). b2. Toluen tác dụng lần lượt với clo (có bột Fe xúc tác, đun nóng, tỉ lệ mol 1: 1), clo (askt, tỉ lệ mol 1: 1), HNO3 (có H2SO4 đặc, t0, tỉ lệ mol 1:1), HNO3 (có H2SO4 đặc, t0, tỉ lệ mol 1:3), H2 dư (Ni, t0). + Hoàn thành phiếu học tập số 5. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 05 Câu 1. Xem video thí nghiệm: + Benzen tác dụng với brom https://www.youtube.com/watch?v=Ua222bIZ8TA + Oxi hóa benzen và toluen


6 https://www.youtube.com/watch?v=VnxAHsdEksQ - Quan sát hiện tượng, giải thích, viết phương trình hoá học xảy ra. Câu 2. Viết phương trình tổng quát của phản ứng đốt cháy ankyl benzen? - So sánh số mol của CO2 và H2O. c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 04: Sơ đồ hoá tính chất của ankylbenzen và dẫn xuất của benzen như sau: Tính chất + KMnO4 nhóm R t0

Oxi hoá không hoàn toàn tại C α của gốc hiđrocacbon (làm mất màu nước brom) Thế vị trí 2, 4 hoặc 6 khi R là nhóm thế no (-OH, -NH2, -CnH2n+1,...) dễ hơn so với benzen

R 1 6

2

5

3

Thế vị trí 3 hoặc 5 khi R là nhóm thế không no (-NO2, -COOH, ,...) khó hơn so với benzen

Phản ứng thế Tính chất vòng thơm

Thế vị trí 2, 4 hoặc 6 khi R là nhóm halogen (-Cl, -Br, ...) khó hơn so với benzen

4

Phản ứng cộng

Tương tự benzen, cộng vào 3 liên kết π của vòng

b. b1. Benzen tác dụng lần lượt với clo (có bột Fe xúc tác, đun nóng, tỉ lệ mol 1: 1), HNO3 (có H2SO4 đặc, t0, tỉ lệ mol 1:1), H2 dư (Ni, t0), KMnO4 (t0). - Phân tích cấu tạo: Tính chất nhóm R

R là H : nhân benzen bền với chất oxi hoá -> Không tác dụng KMnO4 6 vị trí đều như nhau

Phản ứng thế Tính chất vòng thơm

Tương tự benzen, cộng vào 3 liên kết π của vòng

Phản ứng cộng

- Phản ứng : Cl

(1)

+ Cl2

Fe, t0

+ HCl clobenzen NO 2

(2)

+ HNO3

H2SO4 đặc, t0

+ H 2O nitrobenzen

(3)

+ 3H2

Ni, t0

xiclohexan

b2. - Phân tích cấu tạo:


7 Oxi hoá không hoàn toàn tại Cα (tác dụng với dung dịch KMnO4, t0)

Tính chất nhóm CH3

Thế gốc no (tác dụng Cl2/askt)

quyết định vị trí thế trên vòng benzen

CH3 1 2

6

3

5

Phản ứng thế

Thế vị trí 2, 4 hoặc 6 do - CH3 là nhóm thế no

Phản ứng cộng

Tương tự benzen, cộng vào 3 liên kết π của vòng

Tính chất vòng thơm

4

- Phản ứng : CH3 Cl

+ HCl

CH3

(1)

+ Cl2

o-clotoluen

Fe, t0

CH3

+ HCl Cl

p-clotoluen CH3

CH2Cl askt

(2)

+ HCl

+ Cl2

benzyl clorua CH3 NO 2

+ H2O

CH3

(3)

+ HNO3

o-nitrotoluen

H2SO4 đặc, t0

CH3

+ H2O NO 2

p-nitrotoluen CH3

CH3 O 2N

(4)

+ 3HNO3

NO 2

H2SO4 đặc,

+ 3H2O

t0

NO 2

2,4,6-trinitrotoluen / Thuốc nổ TNT CH3

(5)

CH3

+ 3H2

Ni, t0

metylxiclohexan

Phiếu học tập số 05 Câu 1: Hiện tượng: + Dung dịch Brom nhạt màu dần khi có mặt bột Fe và đun nóng + Ống nghiệm chứa toluen làm dung dịch KMnO4 mất màu. Phương trình hoá học:


8 CH3

(6)

COOK t0

+ 2KMnO4

+ KOH+ 2MnO2+ H2O kali benzoat

COOH

CH3

(7) 5

+ 6KMnO4 + 9H2SO4

t0

5

+ 3K2SO4 + 6MnSO4+ 14H2O

Câu 2:

Nhận xét: Số mol H2O < số mol CO2 d) Tổ chức thực hiện: - Hướng dẫn HS thảo luận nhóm theo kĩ thuật mảnh ghép: + Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm sẽ có 8 - 10 thành viên - Vòng 1: Phân công thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 4, 5. Sao cho đảm bảo tất cả các thành viên trong nhóm đều trình bày được kết quả thảo luận nhóm mình. Sau khi thảo luận xong, các em treo thành quả của nhóm mình lên bảng. + Nhóm 1,3 : Hoàn thành phiếu học tập số 4. + Nhóm 2,4 : Hoàn thành phiếu học tập số 5 - Vòng 2: Sau khi các em đã hiểu rõ nội dung tìm hiểu ở vòng 1, nhiệm vụ tiếp theo của các em là chia sẻ những kiến thức đó với các bạn nhóm khác theo thứ tự nhóm 1 (3)– 2 (4). + Các em có 10 phút để chia sẻ các kiến thức với nhau. Các em cùng nhau trao đổi, thảo luận với nhau, trình bày cho các bạn những kiến thức các em đã thảo luận ở vòng 1. + Trong quá trình trao đổi nếu có vấn đề cần đến sự trợ giúp của cô các em hãy đưa bảng “CỨU TRỢ” lên và cô sẽ đến để hỗ trợ các em. - Sau khi HS đã hoàn thành nhiệm vụ của mình, GV mời HS các nhóm nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, củng cố, hoàn thiện kiến thức GV lưu ý cho HS: - Các ankylbenzen dễ tham gia phản ứng thế H của vòng benzen hơn benzen và sự thế ưu tiên nhóm o và p so với nhóm ankyl. - Benzen không tác dụng với dung dịch KMnO4 ngay cả khi đun nóng. - Ankylbenzen làm mất màu dung dịch KMnO4 chỉ khi đun nóng. => Đây là phản ứng phân biệt benzen và ankylbenzen. - Phương án đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của HS; kết quả hoàn thiện phiếu học tập + Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh. Hoạt động 2.5: Tìm hiểu Stiren a) Mục tiêu: Nêu được : Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí, tính chất hoá học của stiren (tính chất của hiđrocacbon thơm ; Tính chất của hiđrocacbon không no : Phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp ở liên kết đôi của mạch nhánh). b) Nội dung:


9 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 06 1. Tính chất vật lí ............................................................................................................................................... .............................................................................................................................................. 2. Cấu tạo và tính chất hóa học - So sánh 3 công thức cấu tạo:

- Từ đặc điểm cấu tạo như trên, hãy dự đoán tính chất hóa học của stiren? Viết pthh minh họa c) Sản phẩm PHIẾU HỌC TẬP SỐ 06 1. Tính chất vật lí Chất lỏng, không màu, t0s = 1460C, không tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ. 2. Cấu tạo và tính chất hóa học - So sánh 3 công thức cấu tạo:

Giống nhau: Cùng có vòng benzen Khác nhau: + Ankylbenzen có nhóm thế ankyl (chỉ chứa liên kết đơn) + Stiren có nhóm thế vinyl (có chứa liên kết đôi) - Dự đoán tính chất hóa học

1. C6H5-CH=CH2+ Br2 (dd) → C6H5-CHBr-CH2Br

2.


10 CH

CH2

3

CHOH CH 2OH

+ 2KMnO4 + 4H2O

3

+ 2KOH+ 2MnO2

3. CH

COOK

CH2

t0 3

+ 10KMnO4

3

+ 3K2CO3+ KOH+ 10MnO2+ 4H2O

4. CH

CH2

CH CH2 0

n

t ,p,xt n

5. Stiren Polistiren d) Tổ chức thực hiện - GV: - Quan sát lọ đựng stiren. - Làm thí nghiệm cho stiren vào nước và benzen. Yêu cầu hs hoạt động cá nhân hoàn thành mục 1. của PHT - HS: Quan sát và trả lời - GV: Chốt kiến thức * Chuyển giao nhiệm vụ Chia lớp thành 4 nhóm. Yêu cầu hs thảo luận theo nhóm hoàn thành nội dung 2. Của PHT * Thực hiện nhiệm vụ - HS hoạt động theo nhóm và hoàn thành nội dung trong phiếu học tập * Báo cáo kết quả - GV: Gọi hs bất kì lên báo cáo, HS khác nhận xét - GV chốt kiến thức và cho HS thực hiện thí nghiệm kiểm chứng Thí nghiệm 1: Tiến hành thí nghiệm của stiren và dung dịch nước brom Thí nghiệm 2: Tiến hành thí nghiệm stiren và dung dịch KMnO4 - Phương án đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh. + Thông qua kết quả hoàn thiện ở PHT Hoạt động 2.6. Tìm hiểu ứng dụng của Hidrocacbon thơm a. Mục tiêu: Trình bày được một số ứng dụng của hidrocacbon thơm b. Nội dung: Tham khảo SGK hãy nêu các ứng dụng quan trọng của một số hidrocacbon thơm ? c.. Sản phẩm - Benzen và toluen là nguyên liệu rất quan trọng cho nghành công nghiệp hóa học - Stiren dùng làm monome sản xuất chất dẻo, cao su... - Naphtalen là nguyên liệu cho sản xuất phẩm nhuộm, dược phẩm... - Xilen là dung môi tốt. ... - Nguồn cung cấp benzen và toluen chủ yếu từ nhựa than đá và từ sản phẩm đề hidro đóng vong benzen và heptan tương ứng. d) Tổ chức thực hiện * Chuyển giao nhiệm vụ Yêu cầu hs làm việc cá nhân và tham khảo SGK kết hợp kiến thức đã biết hãy trình bày


11 ứng dụng của hodrocacbon thơm. * Thực hiện nhiệm vụ - HS hoạt động cá nhân và thực hiện nhiệm vụ * Báo cáo kết quả - GV: Gọi hs bất kì lên báo cáo, HS khác nhận xét - GV chốt kiến thức - Phương án đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài về đồng đẳng, đồng phân và danh pháp, tính chất vật lí, tính chất hóa học, điều chế và ứng dụng của hidrocacbon thơm b) Nội dung HĐ: hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 07 Câu 1: Toluen tác dụng với dung dịch KMnO4 khi đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ là A. C6H5OK. B. C6H5CH2OH. C. C6H5CHO. D. C6H5COOK. Đáp án: D Câu 2: Hiđrocacbon X không làm mất màu dung dịch brom ở nhiệt độ thường. X là chất nào sau đây? A.benzen B. etilen C. propen D. stiren. Đáp án: A Câu 3: Sản phẩm chủ yếu trong hỗn hợp thu được khi cho toluen phản ứng với brom theo tỷ lệ mol 1 : 1 (có một bột sắt) là A. Benzybromua. B. o-bromtoluen và p-bromtoluen. C. p-bromtoluen và m-bromtoluen. D. o-bromtoluen và m-bromtoluen. Đáp án: B Câu 4: Cho các chất axetilen, vinyl axetilen , stiren, toluen, hexan, benzen. Trong các chất trên, số chất phản ứng được với brom là: A.3 B. 4 C. 5 D. 2. Đáp án: A Câu 5: Trình bày phương pháp hóa phân biệt các chất lỏng sau: benzen, stiren, toluen và hex-1-in. c) Sản phẩm: Đáp án Câu 1 2 3 4 Đáp án D A B A Câu 5: Lời giải: C6H5-CH=CH2

C6H5CH3

Hex-1-in

Dd Không hiện AgNO3/NH3 tượng

Không hiện tượng

Không hiện tượng

Kết tủa

Dd KMnO4, to thường

Nhạt màu

Không hiện tượng

C6H6

Không hiện tượng


12 Dd KMnO4, to cao

Không hiện tượng

Nhạt màu

d) Tổ chức thực hiện: + GV quan sát và đánh giá hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm của HS. Giúp HS tìm hướng giải quyết những khó khăn trong quá trình hoạt động. + GV thu hồi một số bài trình bày của HS trong phiếu học tập để đánh giá và nhận xét chung. + GV hướng dẫn HS tổng hợp, điều chỉnh kiến thức để hoàn thiện nội dung bài học. - Phương án đánh giá: Theo mức độ đáp án đúng 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Giúp HS vận dụng các kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực tế -Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ môi trường b) Nội dung: - Nội dung HĐ: yêu cầu HS tìm hiểu, giải quyết các câu hỏi/tình huống sau: Câu 1. Em hãy nêu những hiểu biết của mình về Ảnh hưởng của Stiren tới nguồn nước và cuộc sống con người. c) Sản phẩm: Bài báo cáo của HS (nộp bài thu hoạch). d) Tổ chức thực hiện: - GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầu nộp báo cáo (bài thu hoạch). - Yêu cầu HS nộp sản phẩm vào đầu buổi học tiếp theo. - Phương án đánh giá: Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá nhân hay theo nhóm HĐ).


Trường:................... Tổ:............................

Họ và tên giáo viên: ……………………

TÊN BÀI DẠY: TIẾT 53: LUYỆN TẬP: HIDROCACBON THƠM Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học.; lớp: 11… Thời gian thực hiện: 01 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Củng cố, hệ thống hoá kiến thức về cấu tạo, tính chất benzen, đồng đẳng benzen và stiren - Hướng dẫn HS tự học bài 38: Hệ thống hóa về hidrocacbon 2. Về năng lực: a. Năng lực chung: HS hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tham gia đóng góp ý kiến trong nhóm và tiếp thu sự góp ý, hỗ trợ của các thành viên trong nhóm; Lập kế hoạch giải quyết các vấn đề được yêu cầu b. Năng lực hóa học * Năng lực nhận thức hóa học: - Viết phương trình hoá học - Phân biệt các chất - Giải bài toán tính khối lượng sản phẩm - Tìm CTPT * Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học Thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát thực tiễn, tìm hiểu thông tin.. để tìm hiểu các yêu cầu về mục tiêu nhận thức kiến thức ở trên. * Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng dưới góc độ hóa học Học sinh biết ứng dụng giải thích hiện tượng thực tiễn 3. Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Thiết bị dạy học và học liệu - Phiếu học tập III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a) Mục tiêu: Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS. b) Nội dung: Trò chơi “ http:// kahoot.it” Câu hỏi: Câu 1: Trong phân tử benzen: A. 6 nguyên tử H và 6 C đều nằm trên 1 mặt phẳng. B. 6 nguyên tử H nằm trên cùng 1 mặt phẳng khác với mặt phẳng của 6 C. C. Chỉ có 6 C nằm trong cùng 1 mặt phẳng. D. Chỉ có 6 H mằm trong cùng 1 mặt phẳng. Câu 2: Dãy đồng đẳng của benzen có công thức chung là: A. CnH2n+6 ; n ≥ 6. B. CnH2n-6 ; n ≥ 3. C. CnH2n-6 ; n ≥ 6. D. CnH2n-5 ; n ≥ 6. Câu 3: A là dẫn xuất benzen có công thức nguyên (CH)n. 1 mol A cộng tối đa 4 mol H2 hoặc 1 mol Br2 (dd). Vậy A là: A. etyl benzen. B. metyl benzen. C. vinyl benzen. D. ankyl benzen.


2 Câu 4: Chọn dãy chất làm mất màu thuốc tím: A. Toluen, benzen. B. Toluen, stiren. C. Stiren, hexan. D. Toluen, stiren, hexan. Câu 5: Toluen không phản ứng với chất nào sau đây? A. Dung dịch Br2. B. KMnO4/t0. C. HNO3/H2SO4 đặc. D. H2/Ni, t0. c) Sản phẩm: HS chơi trò chơi theo hướng dẫn của giáo viên d) Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức, hướng dẫn cho HS chơi trò chơi. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức. + Kết luận, nhận định - Phương án đánh giá + Qua kết quả của trò chơi. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1. Hoạt động 2.1. Hướng dẫn HS tự học bài 38: Hệ thống hóa về hidrocacbon a) Mục tiêu: - HS tự học theo hướng dẫn của giáo viên b) Nội dung: Phiếu số 01 : Hệ thống hoá về hiđrocacbon ANKIN ANKYLBENZEN ANKAN ANKEN Công thức phân tử Đặc điểm cấu tạo Tính chất vật lí Tính chất hoá học. Ứng dụng c) Sản phẩm: Phiếu học tập 1: ANKAN ANKEN ANKIN ANKYL BENZEN Công thức CnH2n + 2 ( n ≥ 1) CnH2n ( n ≥ 2) CnH2n - 2 ( n ≥ 2) CnH2n - 6 ( n ≥ 6) phân tử - Có một liên kết Đặc - Có vòng benzen. đơn C= C. - Có một liên kết điểm - Có đồng phân - Chỉ có liên kết - Có đồng phân đơn C ≡ C. cấu mạch cacbon của đơn C- C và C- H. mạch cacbon. - Có đồng phân tạo nhóm ankyl. - Chỉ có đồng - Có đồng phân mạch cacbon. - Có đồng phân vị phân mạch vị trí liên kết - Có đồng phân vị trí tương đối của cacbon. đôi. trí liên kết ba. các nhóm ankyl. - Có đồng phân hình học. Tính -Ở điều kiện thường, các hợp chất từ C1 – C4 là chất khí; ≥ 5 là chất lỏng hoặc chất rắn. vật lí -Không màu. -Không tan trong nước. - Phản ứng cộng - Phản ứng cộng ) - Phản ứng thế Tính - Phản ứng thế


3 chất hoá học.

(halogen). Thí dụ: - Phản ứng tách. Thí dụ: - Phản ứng oxi hoá. Thí dụ:

(H2, Br2, HX…) Thí dụ:

H2, Br2, HX…) Thí dụ: - Phản ứng thế H - Phản ứng trùng liên kết trực tiếp hợp. với nguyên tử Thí dụ: cacbon liên kết ba ở đầu mạch. - Phản ứng oxi Thí dụ: hoá. - Phản ứng oxi hoá. Thí dụ: Thí dụ:

(halogen, nitro). Thí dụ: - Phản ứng cộng Thí dụ: - Phản ứng oxi hoá ở mạch nhánh. Thí dụ:

Ứng - Làm nguyên liệu, - Làm nguyên - Làm nguyên - Làm nguyên liệu dụng nhiên liệu, dung liệu liệu, dung môi môi. d) Tổ chức thực hiện: - HĐ nhóm: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu về nhà thảo luận hoàn thành nhiệm vụ phiếu học tập số 01 - HĐ chung: GV mời đại diện nhóm lên trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung. - Phương án đánh giá - Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm GV hướng dẫn HS chốt được hệ thống hóa hidrocacbon. Hoạt động 2.2. Bài tập a) Mục tiêu: - Rèn kĩ năng làm bài tập trắc nghiệm cho học sinh - Rèn năng lực hợp tác, năng lực thực hành hóa học, năng lực tư duy logic. b) Nội dung: Câu 1: Benzen có rất nhiều ứng dụng thực tế, là một hoá chất quan trọng trong hoá học, tuy nhiên khi benzen đi vào cơ thể, nhân thơm bị oxi hoá theo những cơ chế phức tạp tạo hợp chất có thể gây ung thư. Vì vậy, ngày nay người ta thay benzen bằng toluen làm dung môi trong các phòng thí nghiệm hữu cơ. Công thức của toluen là: B. C6H5CH3. A. C6H6. C. C6H5CH=CH2. D. CH3-C6H4-CH3. Câu 2: Ankylbenzen là hiđrocacbon có chứa : A. vòng benzen. B. gốc ankyl và vòng benzen. C. gốc ankyl và 1 benzen. D. gốc ankyl và 1 vòng benzen. Câu 3: Gốc C6H5-CH2- và gốc C6H5- có tên gọi là: A. phenyl và benzyl. B. vinyl và anlyl. C. anlyl và Vinyl. D. benzyl và phenyl. Câu 4: Cho benzen + Cl2 (as) ta thu được dẫn xuất clo A. Vậy A là: A. C6H5Cl. B. p-C6H4Cl2. C. C6H6Cl6. D. m-C6H4Cl2. Câu 5: Tính chất nào không phải của benzen A. Tác dụng với Br2 (to, Fe). B. Tác dụng với HNO3 (đ) /H2SO4(đ). C. Tác dụng với dung dịch KMnO4. D. Tác dụng với Cl2 (as). Câu 6: Cho các công thức : H

(1)

(2)

(3)


4 Cấu tạo nào là của benzen ? A. (1) và (2). B. (1) và (3). C. (2) và (3). D. (1) ; (2) và (3). Câu 7: Ứng với công thức phân tử C7H8 có số đồng phân thơm là: A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. as Câu 8: 1 mol Toluen + 1 mol Cl2 → A + HCl . A là: A. C6H5CH2Cl. B. p-ClC6H4CH3. C. o-ClC6H4CH3. D. mClC6H4CH3. Câu 9: Chọn dãy chất làm mất màu thuốc tím: A. Toluen, benzen. B. Toluen, stiren. C. Stiren, hexan. D. Toluen, stiren, hexan. Câu 10: Cho các chất sau: metan (1); etilen (2); axetilen (3); benzen (4); stiren (5); toluen (6). Các chất có khả năng làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thích hợp là A. 2, 3, 5, 6. B. 3, 4, 5, 6. C. 2, 3, 4, 5. D. 1, 3, 4, 5, 6. Câu 11: Khối lượng dung dịch HNO3 65% cần sử dụng để điều chế 1 tấn TNT , với hiệu suất 80% là: A. 0,53 tấn. B. 0,83 tấn. C. 1,04 tấn. D. 1,60 tấn. c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi Trắc nghiệm d) Tổ chức thực hiện: - HĐ nhóm: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi hoàn thành các bài tập TN - HĐ chung: GV mời một số học sinh lên báo cáo kết quả. Các học sinh khác góp ý, bổ sung. - Phương án đánh giá - Thông qua quan sát, GV chú ý quan sát khi các học sinh tiến hành làm bài tập, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ kịp thời. - Thông qua HĐ chung của lớp: Đánh giá bằng nhận xét. GV nhận xét, đánh giá chung. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học về hidrocacbon thơm - Tiếp tục phát triển năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học. b) Nội dung HĐ: Câu 1: Cho 6,9 gam một ankylbenzen X phản ứng với brom (xúc tác Fe) thu được 10,26 gam hỗn hợp 2 dẫn xuất monobrom là Y và Z. Biết mỗi dẫn xuất monobrom đều chứa 46,784% brom trong phân tử. a. X, Y, Z lần lượt là: A. toluen, p-bromtoluen và m-bromtoluen. B. toluen, p-bromtoluen và o-bromtoluen. C. etylbenzen, p-brometylbenzen và m-bromtoluen. D. etylbenzen, p-brometylbenzen và o-bromtoluen. b. Hiệu suất chung của quá trình brom hoá là: A. 60%. B. 70%. C. 80%. D. 85%. Câu 2: Hiđro hoá hoàn toàn 12,64 gam hỗn hợp etylbenzen và stiren cần 8,96 lít H2 (đktc). Thành phần về khối lượng của etylbenzen trong hỗn hợp là: A. 32,9%. B. 33,3%. C. 66,7%. D. 67,1%. c) Sản phẩm:


5 Câu 1: a. Đặt CTPT của ankylbenzen X là CnH2n-6 (n ≥ 6). t , Fe Phản ứng TQ: CnH2n-6 + Br2  → CnH2n-7Br + o

Có %Br =

HBr

80 .100% = 46,784% ⇒ n= 7 14n + 73

CTPT (X) C7H8 Toluen (X là ankylbenzen). Phản ứng: CH3 Br

+ HCl

CH3

(1)

+ Br2

o-Bromtoluen

Fe, t0

CH3

+ HCl Br

p-Bromtoluen

Theo qui luật thế nhân thơm: do trong phân tử toluen có nhóm thế no -CH3 → ưu tiên thế tại ortho và para. b. Theo phản ứng có t , Fe (2) CH3-C6H5+ Br2  → CH3-C6H4-Br + HBr o

0,06 mol H pø =

m C 7 H8 pø m C 7 H8 b®

←

.100% =

10,26 = 0,06 mol 171

92.0,06 .100% = 80% 6,9

Các phản ứng

Câu 2:

H2C

(1)

mol

+ 3H2

CH2 CH3 Ni, t0

x → 3x HC

(2)

CH3

CH2

+ 4H2

CH2 CH3 Ni, t0

mol y → 4y Có hệ phương trình  m hh = 106x + 104y = 12,64  x = 0,08  ⇔ 8,96  n = 3x + 4y = = 0,4  y = 0,04  H2 22, 4  0,08.106 %m C 8 H10 = .100% ≈ 67,1% 12,64

d) Tổ chức thực hiện: - GV cho HS HĐ cặp đôi để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi, bài tập - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/ lời giải, các HS khác góp ý và bổ sung. GV giúp HS nhận ra chỗ sai xót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức, phương pháp giải bài tập. + Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn. 4. Hoạt động 4: Vận dụng


6 a) Mục tiêu: HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng kiến thức được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng, đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức của HS. b) Nội dung: HS giải quyết các câu hỏi và bài tập sau: Câu 1: Tác hại của nến thơm và tinh dầu thơm giá rẻ? c) Sản phẩm: 1. Nến thơm Hiện nay, nến thơm đang là một trào lưu được nhiều người ưa chuộng vì có ánh sáng trong một không gian thơm tho, lãng mạn. Tuy nhiên, hương thơm từ nến chứa nhiều hóa chất độc hại như: chất paraffin có trong nến, carbon monoxide (CO), axeton, chì, toluen, aeton, focmaldehit, dẫn xuất của benzen, metylen clorua, những chất này có thể gây ung thư, dị tật bẩm sinh, vô sinh, tổn thương hệ thần kinh, nguyên nhân gây ra bệnh ung thư thực quản. Ngoài ra, nến còn có lõi bấc bằng chì, khi cháy, chì sẽ bay hơi vào không khí gây ô nhiễm không khí khiến người dùng có thể bị viêm xoang, đau đầu, nghẹt mũi, ngứa họng, đau mắt, gây choáng ngợp, gây tổn thương hệ thần kinh trung ương, ảnh hưởng đến quá trình mang thai, chứng hay quên,… Đây chính là một trong những hương thơm gây nguy hiểm cho sức khỏe con người. 2. Tinh dầu thơm giá rẻ

Tinh dầu thơm không có nguồn gốc được bày bán tràn lan. Ảnh: Nam Nguyễn Hiện nay, những loại tinh dầu đa phần được trưng cất từ hương liệu tổng hợp không rõ nguồn gốc. Nhiều người bị dị ứng với mùi hương của tinh dầu, đặc biệt là mùi hắc từ một số loại tinh dầu giả dễ tạo cho người ngửi cảm thấy chóng mặt, buồn nôn, mất định hướng,… Nếu phải ngửi trong một thời gian dài cũng rất dễ gây ra các bệnh về đường hô hấp, hen phế quản. Theo nghiên cứu của một số chuyên gia, nhiều hóa chất trong các sản phẩm tạo mùi thơm tinh dầu như toluen, aceton, focmaldehit… Các hóa chất này có thể gây ung thư, dị tật bẩm sinh, vô sinh, gây tổn thương cho hệ thần kinh. d) Tổ chức thực hiện: - GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầu nộp báo cáo


7 - Yêu cầu HS nộp câu trả lời vào đầu buổi học tiếp theo. - Phương án đánh giá: Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá nhân)


Trường:................... Tổ:............................

Họ và tên giáo viên: ……………………

TIẾT 54, 55, 56: ANCOL Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học.; lớp: 11… Thời gian thực hiện: 03 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: HS nêu được − Định nghĩa, phân loại ancol. − Công thức chung, đặc điểm cấu tạo phân tử, đồng phân, danh pháp (gốc − chức và thay thế). − Tính chất vật lí : Nhiệt độ sôi, độ tan trong nước ; Liên kết hiđro. HS trình bày được: − Tính chất hoá học : Phản ứng của nhóm −OH (thế H, thế −OH), phản ứng tách nước tạo thành anken hoặc ete, phản ứng oxi hoá ancol bậc I, bậc II thành anđehit, xeton ; Phản ứng cháy. − Công thức phân tử, cấu tạo, tính chất riêng của glixerol (phản ứng với Cu(OH)2). − Phương pháp điều chế ancol từ anken, điều chế etanol từ tinh bột, điều chế glixerol. − ứng dụng của etanol. 2. Về năng lực: a. Năng lực chung: HS hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tham gia đóng góp ý kiến trong nhóm và tiếp thu sự góp ý, hỗ trợ của các thành viên trong nhóm; Lập kế hoạch giải quyết các vấn đề được yêu cầu b. Năng lực hóa học * Năng lực nhận thức hóa học: − Viết được công thức cấu tạo các đồng phân ancol. − Đọc được tên khi biết công thức cấu tạo của các ancol (4C −5C). − Dự đoán được tính chất hoá học của một số ancol đơn chức cụ thể. − Viết được phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của ancol và glixerol. − Phân biệt được ancol no đơn chức với glixerol bằng phương pháp hoá học. − Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của ancol. * Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học Thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát thực tiễn, tiến hành thí nghiệm, tìm hiểu thông tin.. để tìm hiểu các yêu cầu về mục tiêu nhận thức kiến thức ở trên. * Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng dưới góc độ hóa học Học sinh biết ứng dụng giải thích hiện tượng thực tiễn 3. Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Thiết bị dạy học và học liệu - Máy tính, máy chiếu, giấy A0, bút lông, phiếu học tập, Nam châm. - Dụng cụ thí nghiệm và hóa chất: III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a) Mục tiêu: -Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS.


2 b) Nội dung: - GV giới thiệu một đoạn phóng sự về tai nạn giao thông - GV yêu cầu HS xem và trả lời 2 câu hỏi: + Vấn đề thời sự trong phóng sự là gì? Nguyên nhân gây ra vấn đề đó ? c. Sản phẩm: - HS xem phóng sự và trả lời. + Vấn đề thời sự là tai nạn giao thông. + Nguyên nhân là uống rượu bia. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV giới thiệu một đoạn phóng sự về tai nạn giao thông - HS thực hiện nhiệm vụ, suy nghĩ và tìm câu trả lời - GV gọi HS lên trả lời - HS khác nhận xét, góp ý, gv chốt kiến thức dẫn dắt vào bài học mới: Tai nạn giao thông gây ra nhiều hậu quả nặng nề cho gia đình và xã hội. Để có một xã hội lành mạnh thì khi tham gia giao thông chấp hành đúng luật. Vậy để tìm hiểu tại sao rượu là tác nhân gây tai nạn giao thông chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay: Ancol. chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức + Phương án đánh giá + Qua quan sát: Phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Qua câu trả lời của học sinh 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1. Hoạt động 2.1. Tìm hiểu định nghĩa, phân loại ancol a. Mục tiêu: HS nêu được − Định nghĩa, phân loại ancol. − Công thức chung, đặc điểm cấu tạo phân tử. - Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. b. Nội dung PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 (Đã được GV cho HS chuẩn bị trước ở nhà) Đọc thông tin: Cho các hợp chất sau: C2H5-OH; CH3COOH; CH2=CH-CH2-OH; C6H5-OH; C6H5-CH2-OH; CH2(OH)- CH2(OH); C3H8,…(nhóm hidroxyl (-OH) được gọi là nhóm chức của ancol). Trả lời các câu hỏi sau: 1. Trong các hợp chất trên hợp chất nào là ancol? 2. a) Nêu định nghĩa và viết công thức chung của ancol. b) Thế nào là ancol no, đơn chức, mạch hở? Viết công thức chung của ancol no, đơn chức, mạch hở. …………………………………………………………………………………... ……………………………………………………………………………........... 3. Theo em, ancol được chia thành các loại nào? Mỗi loại lấy một ví dụ minh họa. …………………………………………………………………………………. - Xác định bậc của các ancol sau: CH3- CH2- OH; CH3- CH- OH; (CH3)3C-OH CH3


3 c. Sản phẩm 1. Hợp chất ancol : C2H5 -OH; CH2=CH-CH2-OH; C6H5-CH2-OH; CH2(OH)CH2(OH); 2. a. K/n: Ancol là những hợp chất hữu cơ, trong phân tử có nhóm hidroxyl -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no. (Nhóm -OH gọi là -OH ancol) Công thức chung: R(OH)n; n ≥ 1, nguyên; R gốc hiđrocacbon, b) Ancol no, đơn chức, mạch hở: là những hợp chất hữu cơ có chứa một nhóm chức hidroxyl liên kết với gốc ankyl. Công thức chung: CnH2n+1OH (n ≥ 1, nguyên), hoặc CmH2m+2O (m ≥ 1, nguyên). 3. Phân loại : a. Ancol no, đơn chức, mạch hở: Có 1 nhóm -OH liên kết với gốc ankyl : CnH2n + 1-OH VD:... b. Ancol không no, đơn chức, mạch hở: Có 1 nhóm -OH liên kết với cacbon no của gốc HC không no. VD: CH2=CH-CH2-OH (ancol allilic) c. Ancol thơm, đơn chức: Có 1 nhóm -OH liên kết với cacbon no thuộc mạch nhánh của vòng benzen. VD: C6H5-CH2-OH (ancol benzylic) d. Ancol vòng no, đơn chức: Có 1 nhóm -OH liên kết với cacbon no thuộc gốc HC vòng no. VD: -OH xiclohexanol. e. Ancol đa chức: Có 2 hay nhiều nhóm -OH ancol. VD: C2H4(OH)2, C3H5(OH)3... 3. Bậc ancol: Là bậc của nguyên tử cacbon có liên kết với nhóm -OH. - Xác định bậc của các ancol sau: CH3- CH2- OH: Bậc 1; (CH3)2- CH- OH: Bậc 2; (CH3)3C-OH: Bậc 3 d. Tổ chức thực hiện : * Chuyển giao nhiệm vụ - HĐ nhóm: Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 01 * Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và hoàn thành nội dung trong phiếu học tập số 01 * Báo cáo kết quả - GV: Gọi hs bất kì lên báo cáo, HS khác nhận xét - GV: Tổ chức cho HS khác nhận xét, góp ý. GV chốt kiến thức GV lưu ý: Chương trình chỉ xét ancol no, mạch hở. - Phương án đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh. + Thông qua kết quả hoàn thiện ở PHT Hoạt động 2.2. Tìm hiểu đồng phân, danh pháp của ancol a) Mục tiêu: -Viết được các công thức cấu tạo của ancol - Nêu được cách gọi tên ancol - Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. b) Nội dung: HS hoàn thiện phiếu học tập số 02


4 - Nhiệm vụ: HS nghiên cứu SGK sau đó hoàn thành các nội dung trên phiếu học tập số 2 Phiếu học tập số 02 1. Khái niệm đồng phân ? Đối với hợp chất no, mạch hở thì có những loại đồng phân gì ? 2. Viết các đồng phân cấu tạo của các ancol có CTPT C4H10O, và tìm hiểu ancol có những đồng phân cấu tạo nào? gọi tên theo danh pháp thông thường, thay thế ? c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 02 1. - Những hợp chất khác nhau nhưng có cùng CTPT gọi là các đồng phân. - Đối với hợp chất no mạch hở thì có đồng phân mạch cacbon và đồng phân vị trí nhóm chức. 2. Đồng phân và danh pháp - CH3CH2CH2CH2OH: Butan – 1 – ol - CH3CH2CH(OH)CH3: Butan – 2- ol - (CH3)2CHCH2OH: 2-metyl Propan – 1 – ol - (CH3)3C-OH: 2-metylPropan – 2- ol - Ancol có 3 loại đồng phân: Đồng phân về mạch Cacbon và đồng phân về vị trí nhóm –OH. Đồng phân về nhóm chức ete * Danh pháp: a. Tên thông thường: Một số chất có tên này: Ancol + tên gốc ankyl + ic. VD:... b. Tên thay thế: Tên hidrocacbon tương ứng với mạch chính + số chỉ vị trí nhóm -OH + ol. * Mạch chính là mạch dài nhất có chứa nhóm -OH. * Đánh số thứ tự của mạch chính bắt đầu từ phía có nhóm -OH. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ - HĐ nhóm: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm theo bàn hoàn thành phiếu học tập số 02 * Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và hoàn thành nội dung trong phiếu học tập số 02 * Báo cáo kết quả - GV: Gọi hs bất kì lên báo cáo, HS khác nhận xét - GV chốt kiến thức - Phương án đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh. + Thông qua kết quả hoàn thiện ở PHT Hoạt động 2.3: Nghiên cứu tính chất vật lí của ancol a) Mục tiêu: Nêu được một số tính chất vật lí của ancol (trạng thái, nhiệt độ sôi, khả năng tan trong nước); so sánh nhiệt độ sôi của ancol với nhiệt độ sôi của hiđrocacbon, ete có cùng phân tử khối b) Nội dung: + Các phân tử ancol có khả năng tạo liên kết hiđro không? Tại sao? + So sánh nhiệt độ sôi của ancol với nhiệt độ sôi của hiđrocacbon, ete có cùng phân tử khối. Giải thích? c) Sản phẩm Phiếu học tập số 03 * Trong ancol có nguyên tử H linh động nên tạo được liên kết hidro với nhau → tồn tại ở thể lỏng hoặc rắn ở điều kiện thường.


5 ...O-H...O-H...O-H... R R R 0 * t sôi, khối lượng riêng d tăng theo chiều tăng của phân tử khối. * Do nguyên tử H linh động nên tạo được liên kết hidro với nước → tan tốt trong nước. ...O-H...O-H...O-H...O-H... R H R H * Độ tan trong nước giảm khi phân tử khối tăng. d) Tổ chức thực hiện * Chuyển giao nhiệm vụ - HĐ cá nhân: Từ đặc điểm cấu tạo của phân tử ancol, kết hợp với nghiên cứu SGK, GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: + Các phân tử ancol có khả năng tạo liên kết hiđro không? Tại sao? + So sánh nhiệt độ sôi của ancol với nhiệt độ sôi của hiđrocacbon, ete có cùng phân tử khối. Giải thích? * Thực hiện nhiệm vụ - HS hoạt động cá nhân và hoàn thành nội dung * Báo cáo kết quả - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS báo cáo, các HS khác góp ý, bổ sung - GV chốt kiến thức GV lưu ý HS một số ý: Các phân tử ancol có khả năng tạo liên kết hiđro, liên kết hiđro giữa các phân tử ancol. Nhiệt độ sôi của ancol tăng theo chiều tăng của phân tử khối và cao hơn nhiệt độ sôi của các hiđro cacbon có cùng phân tử khối. - Phương án đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh. Hoạt động 2.4. Nghiên cứu tính chất hóa học a) Mục tiêu: HS dự đoán được: − Tính chất hoá học : Phản ứng của nhóm −OH (thế H, thế −OH), phản ứng tách nước tạo thành anken hoặc ete, phản ứng oxi hoá ancol bậc I, bậc II thành anđehit, xeton ; Phản ứng cháy. − Công thức phân tử, cấu tạo, tính chất riêng của glixerol (phản ứng với Cu(OH)2). b) Nội dung: HS hoàn thiện phiếu học tập số 04 Hoàn thành phiếu học tập số 4 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 04 a. Từ đặc điểm cấu tạo của ancol, kết hợp với các kiến thức đã học ở các bài ancol (lớp 9), các nhóm dự đoán tính chất hóa học chung của các ancol? b. Viết phương trình hóa học (nếu có) với các trường hợp sau : 1. C2H5OH + Na → 2. C2H5OH + H-Br → 3. C2H5OH → (đk: H2SO4 đặc, 1400C) 4. C2H5OH → (đk: H2SO4 đặc, 1700C) 5. CH3 -CH2OH + CuO → + Hoàn thành phiếu học tập số 5. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 05


6 TT

1 2

3

Tên thí nghiệm

Cách tiến hành

Hiện tượng

Giải thích, viết PTHH (nếu có)

C2H5OH tác dụng với Na Glixerol tác dụng với đồng (II) hiđroxit Đốt cháy ancol etylic

c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 04: - Do phân cực của các liên kết các phản ứng hoá học của ancol xảy ra chủ yếu ở nhóm chức OH: Đó là: * Phản ứng thế nguyên tử H ở nhóm OH * Phản ứng thế nhóm OH * Phản ứng tách nhóm OH cùng với H trong gốc hiđrocacbon(loại H2O). b. Hoàn thành pthh 1. 2C2H5OH + 2 Na → 2 C2H5ONa + H2↑ 2. C2H5OH + H-Br → C2H5-Br + H2O o

H SO ,140 C 3. C2H5OH + C2H5OH → C2H5OC2H5 + H2O 2

CH2 - CH2

4.

H2SO4 ñaë c

OH H ancol etylic CH3 - CH

O -H + Cu O H

5. TT

1

Tên thí nghiệm

C2H5OH tác dụng với Na

170 0C

4 dac

CH2 = CH2 + H2O etilen

t0

O CH3 - C

+ Cu + H2O H anñehit axetic (CH3CHO)

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 05 Cách tiến hành Hiện tượng Giải thích, viết PTHH (nếu có)

Có khí thoát ra 2C2H5OH + 2 Na C2H5ONa + H2↑

→2


7

-

2

Glixerol tác dụng với đồng (II) hiđroxit

Cu(OH)2 tan 2C3H5 (OH)3 + Cu(OH)2 dần, dung dịch [C3H5 (OH)2O]2Cu + có màu xanh 2H2O Màu xanh đậm Đồng (II) glixerat

3

Đốt cháy C2H5OH

Cháy mạnh, tỏa C2H5OH + 3 O2 → nhiệt 2 CO2 + 3H2O

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn HS thảo luận nhóm theo kĩ thuật mảnh ghép: + Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm sẽ có 8 - 10 thành viên - Vòng 1: Phân công thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 4, 5. Sao cho đảm bảo tất cả các thành viên trong nhóm đều trình bày được kết quả thảo luận nhóm mình. Sau khi thảo luận xong, các em treo kết quả của nhóm mình lên bảng. + Nhóm 1,3 : Hoàn thành phiếu học tập số 4. + Nhóm 2,4 : Hoàn thành phiếu học tập số 5 - Vòng 2: Sau khi các em đã hiểu rõ nội dung tìm hiểu ở vòng 1, nhiệm vụ tiếp theo của các em là chia sẻ những kiến thức đó với các bạn nhóm khác theo thứ tự nhóm 1 (3)– 2 (4). + Các em có 10 phút để chia sẻ các kiến thức với nhau. Các em cùng nhau trao đổi, thảo luận với nhau, trình bày cho các bạn những kiến thức các em đã thảo luận ở vòng 1. + Trong quá trình trao đổi nếu có vấn đề cần đến sự trợ giúp của cô các em hãy đưa bảng “CỨU TRỢ” lên và cô sẽ đến để hỗ trợ các em. - Sau khi HS đã hoàn thành nhiệm vụ của mình, GV mời HS các nhóm nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, củng cố, hoàn thiện kiến thức 1. Phản ứng thế H của nhóm OH. a) Tính chất chung của ancol. - Tác dụng với kim loại kiềm ( Na, K) Tổng quát: CnH2n + 1OH +Na CnH2n + 1ONa+ 1 H2 2

- Các ancol + NaOH hầu như không phản ứng. b) Tính chất đặc trưng của glixerol. Dùng phản ứng này để phân biệt ancol đơn chức với ancol đa chức (có nhóm OH liền kề). 2C3H5 (OH)3 + Cu(OH)2 [C3H5 (OH)2O]2Cu + 2H2O Màu xanh Đồng (II) glixerat Màu xanh lam 2. Phản ứng thế nhóm OH. a)Phản ứng với axit vô cơ.  → R –A + H2O TQ: R-OH + HA (đặc) ←  b) Phản ứng với ancol ( tạo ete) TQ: 0

H2SO4 ñaëc , 140 C   → R – O – R’ + H2O R -OH + H -O-R’  3. Phản ứng tách nước: Từ một phân tử rượu ( tạo anken)


8 CH2 - CH2

H2SO4 ñaë c 170 0C

OH

H ancol etylic

CH2 = CH2 + H2O etilen

Đối với các ancol no, đơn chức, mạch hở (đk tương tự): 0

H2SO4ñaëc,170 C →CnH2n + H2O CnH2n +1OH  4. Phản ứng oxi hoá a) Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn.

Ancol baäc I

Oxi hoaù khoâng Anñehit hoaøn toaøn

Thí dụ: O -H + Cu O

CH3 - CH

CH3 - C

+ Cu + H2O H anñehit axetic (CH3CHO)

H

Ancol baäc II

O

t0

Oxi hoaù khoâng hoaøn toaøn

xeton

Thí dụ: CH3 - CH - CH3 + CuO

t0

CH3 - C- CH3 + Cu + H2O

OH

O axeton

Ancol baäc III + CuO

t0

Khoâng phaûn öùng

b) Phản ứng oxi hoá hoàn toàn: Cháy tỏa nhiều nhiệt : CnH2n+1-OH + 3n/2O2 -t0-> nCO2 + (n+1)H2O + Q. * Ứng dụng tính chất này để sát trùng dụng cụ y tế từ đốt cháy ancol etylic. - Phương án đánh giá + Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi các nhóm tiến hành thí nghiệm, kịp thời phát hiện những thao tác, khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua HĐ chung cả lớp: Đánh giá bằng nhận xét: GV cho các nhóm tự đánh giá quá trình thí nghiệm của mình và cho các nhóm nhận xét, đánh giá lẫn nhau. GV nhận xét, đánh giá chung. Hoạt động 2.5: Hướng dẫn học sinh tự học phần điều chế ancol a) Mục tiêu: - Hướng dẫn học sinh tự học các phương pháp chủ yếu để điều chế anol etylic b) Nội dung: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 06 HS nghiên cứu SGK 185 hãy trình bày phương pháp điều chế ancol 1. Phương pháp tổng hợp + Anken hợp nước ( có xt) 0

xt , t → CnH2n + H2O 

Thí dụ : H SO , t 0

2 4 → C2H4 + H2O  + Thuỷ phân dẫn xuất halogen


9 o

H O ,t R-X + NaOH  → Thí dụ: 2

t0

→ CH3Cl + NaOH  2. Phương pháp sinh hóa ................................................................................................................................... c) Sản phẩm PHIẾU HỌC TẬP SỐ 06 1. Phương pháp tổng hợp. + Anken hợp nước ( có xt) 0

CnH2n + H2O Thí dụ :

xt , t  → CnH2n+1 OH H SO , t 0

2 4 → C2H5OH C2H4 + H2O  + Thuỷ phân dẫn xuất halogen H O ,t R-X + NaOH  → ROH + NaX Thí dụ: o

2

t0

→ CH3OH+ NaCl CH3Cl + NaOH  2. Phương pháp sinh hoá. Từ tinh bột : men (C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6 Tinh bột Glucozơ men ,32 C C6H12O6  → 2C2H5OH + 2CO2 d) Tổ chức thực hiện * Chuyển giao nhiệm vụ Yêu cầu hs nghiên cứu SGK về nhà hoàn thành PHT số 06 * Thực hiện nhiệm vụ - HS hoàn thành nội dung trong phiếu học tập * Báo cáo kết quả - GV: Yêu cầu HS nộp kết quả phiếu học tập vào tiết sau. - GV chốt kiến thức - Phương án đánh giá + Thông qua kết quả hoàn thiện ở PHT Hoạt động 2.6. Tìm hiểu ứng dụng của ancol a. Mục tiêu: Nêu được một số ứng dụng chủ yếu của ancol etylic. b. Nội dung: Tham khảo SGK kết hợp kiến thức thực tế hãy nêu các ứng dụng quan trọng của ancol ? c. Sản phẩm o


10

d) Tổ chức thực hiện * Chuyển giao nhiệm vụ Yêu cầu hs làm việc cá nhân và tham khảo SGK kết hợp kiến thức đã biết hãy trình bày ứng dụng của ancol * Thực hiện nhiệm vụ - HS hoạt động cá nhân và thực hiện nhiệm vụ * Báo cáo kết quả - GV: Gọi hs bất kì lên báo cáo, HS khác nhận xét - GV chốt kiến thức - Phương án đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài về đồng đẳng, đồng phân và danh pháp, tính chất vật lí, tính chất hóa học, điều chế và ứng dụng của ancol. b) Nội dung HĐ: hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 07 Câu 1: Công thức dãy đồng đẳng của ancol etylic là A. CnH2n + 2O. B. ROH. C. CnH2n + 1OH. D. Tất cả đều đúng. Câu 2: Công thức nào dưới đây là công thức của ancol no, mạch hở chính xác nhất ? B. CnH2n + 2O. C. CnH2n + 2Ox. D. CnH2n + 2 – x (OH)x. A. R(OH)n. Câu 3: Đun nóng một ancol X với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được một olefin duy nhất. Công thức tổng quát của X là (với n > 0, n nguyên) A. CnH2n + 1OH. B. ROH. C. CnH2n + 2O. D. CnH2n + 1CH2OH. Câu 4: Tên quốc tế của hợp chất có công thức CH3CH(C2H5)CH(OH)CH3 là A. 4-etyl pentan-2-ol. B.2-etyl butan-3-ol. C.3-etyl hexan-5-ol.D.3-metyl pentan-2-ol. Câu 5: Một ancol no có công thức thực nghiệm là (C2H5O)n. CTPT của ancol có thể là A. C2H5O. B. C4H10O2. C. C4H10O. D. C6H15O3. Câu 6: Ancol no, đơn chức có 10 nguyên tử H trong phân tử có số đồng phân là A. 5. B. 3. C. 4. D. 2. Câu 7: Một ancol no đơn chức có %H = 13,04% về khối lượng. CTPT của ancol là A. C6H5CH2OH. B. CH3OH. C. C2H5OH. D. CH2=CHCH2OH. Câu 8: Một ancol no đơn chức có %O = 50% về khối lượng. CTPT của ancol là A. C3H7OH. B. CH3OH. C. C6H5CH2OH. D. CH2=CHCH2OH.


11 Câu 9: Có bao nhiêu rượu (ancol) bậc 2, no, đơn chức, mạch hở là đồng phân cấu tạo của nhau mà phân tử của chúng có phần trăm khối lượng cacbon bằng 68,18% ? A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 10: Có bao nhiêu đồng phân có công thức phân tử là C4H10O ? A. 6. B. 7. C. 4. D. 5. Câu 11: Có bao nhiêu ancol bậc III, có công thức phân tử C6H14O ? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 12: Có bao nhiêu ancol thơm, công thức C8H10O ? A. 5. B. 6. C. 7. D. 8. Câu 13: Có bao nhiêu ancol thơm, công thức C8H10O khi tác dụng với CuO đun nóng cho ra anđehit? A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 14: Số đồng phân ancol ứng với CTPT C5H12O là A. 8. B. 7. C. 5. D. 6. Câu 15: Ancol X đơn chức, no, mạch hở có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 37. Cho X tác dụng với H2SO4 đặc đun nóng đến 180oC thấy tạo thành một anken có nhánh duy nhất. X là A. propan-2-ol. B. butan-2-ol. C. butan-1-ol. D. 2-metylpropan-2-ol. c) Sản phẩm: Đáp án Câu 1 2 3 4 5 Đáp án C D D D B Câu 6 7 8 9 10 Đáp án C C B B B Câu 11 12 13 14 15 Đáp án C A C A D d) Tổ chức thực hiện: + GV quan sát và đánh giá hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm của HS. Giúp HS tìm hướng giải quyết những khó khăn trong quá trình hoạt động. + GV thu hồi một số bài trình bày của HS trong phiếu học tập để đánh giá và nhận xét chung. + GV hướng dẫn HS tổng hợp, điều chỉnh kiến thức để hoàn thiện nội dung bài học. - Phương án đánh giá: Theo mức độ đáp án đúng 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Giúp HS vận dụng các kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực tế -Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ môi trường b) Nội dung: - Nội dung HĐ: yêu cầu HS tìm hiểu, giải quyết các câu hỏi/tình huống sau: Câu 1. Tác hại của việc lạm dụng rượu bia đối với cơ thể con người, dẫn đến hiểm hoạ khi tham gia giao thông. c) Sản phẩm: Bài báo cáo của HS (nộp bài thu hoạch). d) Tổ chức thực hiện: - GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầu nộp báo cáo (bài thu hoạch). - Yêu cầu HS nộp sản phẩm vào đầu buổi học tiếp theo. - Phương án đánh giá: Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá nhân hay theo nhóm HĐ).


Trường:................... Tổ:............................

Họ và tên giáo viên: ……………………

TIẾT 57, 58: PHENOL Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học.; lớp: 11… Thời gian thực hiện: 02 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: Nêu được : − Khái niệm phenol. − Tính chất vật lí : Trạng thái, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, tính tan. − Tính chất hoá học : Tác dụng với natri, natri hiđroxit, nước brom. - Ứng dụng của phenol. − Khái niệm về ảnh hưởng qua lại giữa các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ. 2. Về năng lực: a. Năng lực chung: HS hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tham gia đóng góp ý kiến trong nhóm và tiếp thu sự góp ý, hỗ trợ của các thành viên trong nhóm; Lập kế hoạch giải quyết các vấn đề được yêu cầu b. Năng lực hóa học * Năng lực nhận thức hóa học: − Phân biệt dung dịch phenol với ancol cụ thể bằng phương pháp hoá học. − Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của phenol. − Tính khối lượng phenol tham gia và tạo thành trong phản ứng. * Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học Thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát thực tiễn, tiến hành thí nghiệm, tìm hiểu thông tin.. để tìm hiểu các yêu cầu về mục tiêu nhận thức kiến thức ở trên. * Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng dưới góc độ hóa học Học sinh biết ứng dụng giải thích hiện tượng thực tiễn 3. Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Thiết bị dạy học và học liệu - Máy tính, máy chiếu, giấy A0, bút lông, phiếu học tập, Nam châm. - Dụng cụ thí nghiệm và hóa chất: III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: HS chơi “Trò chơi ô chữ” c. Sản phẩm:


2

d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ô chữ cới 6 ô chữ - HS thực hiện nhiệm vụ, suy nghĩ và tìm câu trả lời - GV gọi HS lên trả lời - HS khác nhận xét, góp ý, gv chốt kiến thức dẫn dắt vào bài học mới và chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức + Phương án đánh giá + Qua quan sát: Phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Qua câu trả lời của học sinh 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1. Hoạt động 2.1. Tìm hiểu định nghĩa phenol a. Mục tiêu: HS nêu được − Định nghĩa phenol - Rèn năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. b. Nội dung: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 01 Em hãy so sánh sự giống nhau và khác nhau về công thức của các chất sau đây và rút ra định nghĩa phenol OH

OH

(A)

(B)

Phenol

CH3

CH2 - OH (C)

2-metylphenol ancol benzylic (phenyl metanol)

Phenol

c. Sản phẩm

ancol thôm


3 Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon trong vòng benzen. -Phenol đơn giản: C6H5-OH. d. Tổ chức thực hiện : * Chuyển giao nhiệm vụ - HĐ nhóm: Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 01 * Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và hoàn thành nội dung trong phiếu học tập số 01 * Báo cáo kết quả - GV: Gọi hs bất kì lên báo cáo, HS khác nhận xét - GV: Tổ chức cho HS khác nhận xét, góp ý. GV chốt kiến thức - Phương án đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh. + Thông qua kết quả hoàn thiện ở PHT Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về Phenol (C6H5 – OH) a) Mục tiêu: -Viết được các công thức cấu tạo của phenol - Nêu được tính chất vật lí, tính chất hóa học và ứng dụng của Phenol - Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. b) Nội dung: - Nhóm 1: Tìm hiểu về cấu tạo và tính chất vật lí của phenol - Nhóm 2,3: Dựa vào cấu tạo hãy dự đoán tchh của phenol và viết ptpu minh họa - Nhóm 4: Nghiên cứu và tìm hiểu pp ứng dụng phenol c) Sản phẩm: Nhóm 1 1. Cấu tạo: * CTPT : C6H6O * CTCT: C6H5-OH 2. Tính chất vật lí: - Ở điều kiện thường: chất rắn, không màu, t0nc = 430C. Để lâu trong không khí bị oxi hóa và hóa màu hồng. - Độc, gây bỏng da. - Ỉt tan trong nước lạnh, tan nhiều trong nước nóng và etanol. Nhóm 2 (3) 3. Tính chất hóa học: a. Thế nguyên tử H của -OH : * Với kim loại kiềm : C6H5OHnc + Na --> C6H5ONa + 1/2H2 * Với dd kiềm : C6H5OH + NaOH --> C6H5ONa + H2O --> Phenol có tính axit yếu. * Nhận xét: Vòng benzen đã làm tăng khả năng phản ứng của H nhóm -OH trong phenol so với trong ancol. b. Thế ngtử H của vòng benzen: C6H5OH + 3Br2 --> C6H2Br3OH↓ + 3HBr (trắng

* Nếu cho dd HNO3 vào dd phenol thấy có kết tủa vàng của axitpicric.


4 * Nhận xét: Do ảnh hưởng của nhóm -OH mà nguyên tử H của vòng benzen trong phenol dễ bị thay8 thế hơn trong các hidrocacbon thơn khác. Nhóm 4: 4. Ứng dụng: - Nguyên liệu tổng hợp nhựa phenolfomandehit dùng chế tạo đồ dân dụng. - Tổng hợp nhựa urefomandehit dùng làm chất kết dính. - Sản xuất thuốc nổ (axit picric), thuốc diệt cỏ 2,4D (2,4-diclophenolxiaxetic) , chất diệt nấm (nitrophenol)...

d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ * Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV chia lớp thành 4 nhóm, GV cho HS nghiên cứu SGK trang 189 và yêu cầu thảo luận trong 7 phút - Nhóm 1: Tìm hiểu về cấu tạo và tính chất vật lí của phenol - Nhóm 2,3: Dựa vào cấu tạo hãy dự đoán tchh của phenol và viết ptpu minh họa - Nhóm 4: Nghiên cứu và tìm hiểu pp ứng dụng phenol - Quan sát, giúp đỡ hs gặp khó khăn - Gọi nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận - GV: Chốt kiến thức - Phương án đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh. + Thông qua kết quả hoàn thiện nhiệm vụ được giao. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài về định nghĩa, cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hóa học và ứng dụng của phenol. b) Nội dung HĐ: hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 02 Câu 1: Khi nghiên cứu về phenol người ta có nhận xét sau. Nhận xét nào đúng A. phenol là một axit mạnh, làm đổi màu quì tím. B. phenol là một axit yếu, không làm đổi màu quì tím. C. phenol là một axit yếu, làm đổi màu quì tím. D. phenol là một axit trung bình. Câu 2: Phenol (C6H5OH) tác dụng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây? A. Na, NaOH, HCl. B. K, KOH, Br2. C. NaOH, Mg, Br2. D. Na, NaOH, Na2CO3. Câu 3: Phát biểu nào sau đây đúng 1. phenol có tính axit mạnh hơn C2H5OH vì nhân benzen hút e của nhóm -OH, trong khi nhóm -C2H5 là nhóm đẩy e vào nhóm -OH.


5 2. phenol có tính axit mạnh hơn C2H5OH và được minh hoạ bằng phản ứng của phenol tác dụng với dung dịch NaOH còn C2H5OH thì không phản ứng. 3. tính axit của phenol yếu hơn H2CO3, vì khi sục khí CO2 vào dung dịch C6H5ONa ta sẽ thu được C6H5OH kết tủa. 4. phenol trong nước cho môi trường axit, làm quì tím hoá đỏ. A. 1, 2, 3. B. 1, 2. C. 3, 4. D. 2, 3. Câu4 Số đồng phân thơm có cùng công thức phân tử C7H8O là A. 4. B. 5. C. 6. D. 7. Câu 5: Một chất tác dụng với dung dịch natri phenolat (C6H5ONa) tạo thành phenol (C6H5OH) là A. C2H5OH. B. NaCl. C. Na2CO3. D. CO2. Câu 6: Phản ứng chứng minh nguyên tử H trong nhóm -OH của phenol (C6H5OH) linh động hơn ancol là A. dd Br2. B. dd kiềm. C. Na kim loại. D. O2. Câu 7: Ảnh hưởng của nhóm -OH đến nhân thơm C6H5- trong phân tử phenol làm cho phenol A. dễ tham gia phản ứng thế trong nhân thơm. B. khó tan trong nước. C. tác dụng được với dung dịch kiềm. D. có tính độc. Câu 8: Ảnh hưởng của nhân thơm C6H5- đến nhóm -OH trong phân tử phenol làm cho phenol B. khó tan trong nước. A. dễ tham gia phản ứng thế trong nhân thơm. C. tác dụng được với dung dịch kiềm. D. có tính độc. Câu 9: Để phân biệt phenol (C6H5OH) và ancol etylic (C2H5OH) người ta dùng A. Na. B. NaOH. C. dd Br2. D. HCl. Câu10: Phenol lỏng và ancol etylic đều phản ứng được với B. kim loại Na. C. dd HBr. D. dd NaOH. A. dd Na2CO3. Câu 11: Một hỗn hợp gồm C6H5OH và một ancol no X. Cho 15,8 gam hỗn hợp tác dụng với dung dịch NaOH 1M thì cần vừa hết 100ml dung dịch. Thành phần phần trăm theo khối lượng của ancol X trong hỗn hợp là (Cho C = 12, H = 1, O = 16) A. 45%. B. 55,42%. C. 40,51%. D. 32,8%. Câu 12: Cho m gam phenol (C6H5OH) phản ứng vừa hết với dung dịch có chứa 48 gam Br2. Giá trị của m là (Cho C = 12, H = 1, O = 16, Br = 80) A. 9,4 gam. B. 18,8 gam. C. 14,1 gam. D. 28,2 gam. Câu 13: Cho 18,8 gam phenol tác dụng hết với dụng dịch Br2 sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là (Cho C = 12, H = 1, O = 16, Br = 80) A. 33,1 gam. B. 66,2 gam. C. 99,3 gam. D. 49,65 gam. Câu 14: Một hỗn hợp gồm ancol (ancol) etylic và phenol được chia thành 2 phần bằng nhau - Phần 1: phản ứng hoàn toàn với Na dư, thu được 1,68 lít H2 (đktc) - Phần 2: phản ứng vừa hết với 100ml dung dịch NaOH 1M. Phần trăm khối lượng của ancol etylic và phenol trong hỗn hợp là A. 59,83% và 40,17%. B. 39,32% và 60,68%. C. 14,75% và 85,25%. D. 19,66% và 80,34%. Câu 15: Một hỗn hợp gồm CH3OH và C6H5OH. Cho 15,8 gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch brom dư, thì làm mất màu vừa hết 48 gam Br2. Nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên thì thể tích CO2 thu được (đktc) là (Cho C = 12, H= 1, O = 16, Br = 80) A. 22,4 lít. B. 17,92 lít. C. 1,792 lít. D. 11,2 lít. c) Sản phẩm: Đáp án các câu hỏi trắc nghiệm


6 d) Tổ chức thực hiện: + GV quan sát và đánh giá hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm của HS. Giúp HS tìm hướng giải quyết những khó khăn trong quá trình hoạt động. + GV thu hồi một số bài trình bày của HS trong phiếu học tập để đánh giá và nhận xét chung. + GV hướng dẫn HS tổng hợp, điều chỉnh kiến thức để hoàn thiện nội dung bài học. - Phương án đánh giá: Theo mức độ đáp án đúng 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Giúp HS vận dụng các kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực tế -Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ môi trường b) Nội dung: - Nội dung HĐ: yêu cầu HS tìm hiểu, giải quyết các câu hỏi/tình huống sau: - Tìm hiểu trên internet, sách báo Phương pháp điều chế 2,4- D từ Phenol và tác hại của 2,4 - D?” c) Sản phẩm: Bài báo cáo của HS (nộp bài thu hoạch). d) Tổ chức thực hiện: - GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầu nộp báo cáo (bài thu hoạch). - Yêu cầu HS nộp sản phẩm vào đầu buổi học tiếp theo. - Phương án đánh giá: Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá nhân hay theo nhóm HĐ).


Trường:................... Tổ:............................

Họ và tên giáo viên: ……………………

TÊN BÀI DẠY: TIẾT 59: LUYỆN TẬP: ANCOL - PHENOL Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học.; lớp: 11… Thời gian thực hiện: 01 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Củng cố và hệ thống lại tính chất hoá học của ancol, phenol và một số phương pháp điều chế ancol. 2. Về năng lực: a. Năng lực chung: HS hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tham gia đóng góp ý kiến trong nhóm và tiếp thu sự góp ý, hỗ trợ của các thành viên trong nhóm; Lập kế hoạch giải quyết các vấn đề được yêu cầu b. Năng lực hóa học * Năng lực nhận thức hóa học: - Viết PTHH biểu diễn các phản ứng của ancol và phenol. * Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học Thông qua các hoạt động thảo luận, tìm hiểu thông tin.. để tìm hiểu các yêu cầu về mục tiêu nhận thức kiến thức ở trên. * Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng dưới góc độ hóa học Học sinh biết ứng dụng giải thích hiện tượng thực tiễn 3. Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Thiết bị dạy học và học liệu - Phiếu học tập III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a) Mục tiêu: Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS. b) Nội dung: Trò chơi “ https://quizizz.com/” Câu hỏi: Câu 1: Hãy chọn câu phát biểu sai: A. Phenol là chất rắn kết tinh dễ bị oxi hoá trong không khí thành màu hồng nhạt B. Khác với benzen, phenol phản ứng với dung dịch Br2 ở nhiệt độ thường tạo kết tủa trắng. C. Phenol có tính axit mạnh hơn ancol nhưng yếu hơn axit cacbonic D. Phenol có tính axit yếu nên làm quỳ tím hóa hồng Câu 2: Phenol không tác dụng với dung dịch nào? A. dung dịch HCl B. dung dịch NaHCO3 C. A, B đúng. D. dung dịch Br2 Câu 3: Để phân biệt phenol và ancol benzylic ta có thể dùng thuốc thử nào trong các thuốc thử sau: 1. Na 2. dung dịch NaOH 3. nước Brom A. 1 B. 1, 2 C. 2, 3 D. 2


2 Câu 4: Thuốc thử duy nhất có thể dùng để nhận biết 3 chất lỏng đựng trong 3 lọ mất nhãn: phenol, stiren, ancol benzylic là A. quì tím. B. dung dịch Br2 C. Na D. dung dịch NaOH Câu 5. Khi làm thí nhgiệm với phenol xong, trước khi tráng lại bằng nước, nên rửa ống nghiệm với dung dịch loãng nào sau đây? A. Dung dịch HCl B. Dung dịch NaOH C. Dung dịch NaCl D. Dung dịch Na2CO3 Câu 6: Phản ứng este hoá giữa axit fomic và ancol etylic cho ta sản phẩm là: A. Etyl fomiat. B. Etyl fomat. C. Etyl axetat. D. fomiat etyl. Câu 7: Công thức nào dưới đây là của ancol no mạch hở: A. CnH2n+2-x(OH)x. B. CnH2n+2O. C. CnH2n +2Ox. D. CnH2n+1OH. Câu 8: Khi đốt cháy các đồng đẳng của một loại ancol mạch hở, dù số nguyên tử cacbon tăng, số mol CO2 luôn bằng số mol nước. Dãy đồng đẳng của ancol trên là: A. Ancol no B. Ancol đơn chức, không no chứa một liên kết đôi C. Ancol không no chứa một liên kết đôi D. Ancol thơm Câu 9: Ancol etylic được điều chế trực tiếp từ: A.propen B. buten C. metilen D. Etilen Câu 10. Khi đun nóng hỗn hợp ancol etylic và ancol iso propylic với H2SO4 đặc ở 140oC có thể thu được số ete tối đa là: A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 c) Sản phẩm: HS chơi trò chơi theo hướng dẫn của giáo viên d) Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức, hướng dẫn cho HS chơi trò chơi. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức. + Kết luận, nhận định - Phương án đánh giá + Qua kết quả của trò chơi. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1. Hoạt động 2.1. Hướng dẫn HS tự học bài 38: Hệ thống hóa về hidrocacbon a) Mục tiêu: - HS tự học theo hướng dẫn của giáo viên b) Nội dung: Phiếu số 01 : ANCOL NO, ĐƠN CHỨC PHENOL CnH2n+1OH C6H5OH Bậc của nhóm chức. Thế X hoặc -OH Thế H của OH Tách HX hoặc H2O Thế H ở vòng benzen OXH không hoàn toàn Điều chế


3 c) Sản phẩm:

Bậc của nhóm chức.

Phiếu số 01 : ANCOL NO, ĐƠN CHỨC CnH2n+1OH Bằng bậc của cácbon có -OH

PHENOL C6H5OH

CnH2n+1OH --> CnH2n+1Br 2CnH2n+1OH --> (CnH2n+1 )2O + H2O Thế H của 2R-OH + 2Na --> 2R-ONa + H2. R là CnH2n+1 hoặc C6H5 OH CnH2n+1OH --> CnH2n + H2O. Tách HX hoặc H2O Thế X hoặc -OH

Thế H ở vòng benzen OXH không hoàn toàn

C6H5OH -nướcbrôm-> C6H2Br3OH↓ C6H5OH -ddHNO3-> C6H2(NO2)3OH↓

RCH2OH -CuO,t0-> R-CH=O RCH(OH)R1 -CuO,t0-> RCOR1 - Cộng H2O vào anken. - Thế H của vòng benzen. - Thế X của d/x halogen. - oxi hóa cumen : C6H5CH(CH3)2 Điều chế - Điều chế etanol từ tinh bột. d) Tổ chức thực hiện: - HĐ nhóm: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu về nhà thảo luận hoàn thành nhiệm vụ phiếu học tập số 01 - HĐ chung: GV mời đại diện nhóm lên trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung. - Phương án đánh giá - Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm GV hướng dẫn HS chốt được hệ thống hóa hidrocacbon. Hoạt động 2.2. Bài tập a) Mục tiêu: - Rèn kĩ năng làm bài tập trắc nghiệm cho học sinh - Rèn năng lực hợp tác, năng lực thực hành hóa học, năng lực tư duy logic. b) Nội dung: - Bài 1: Viết ptpư xảy ra (nếu có) giữa ancol etylic, phenol với các chất sau : Na, NaOH, nước brôm, dd HNO3. Bài 2: Cho hỗn hợp gồm etanol và phenol tác dụng với Na (dư) thu được 3,36 lít (đktc) khí H2 . Nếu cho hh trên tác dụng với dd nước brôm vừa đủ thu được 19,86 gam kết tủa trắng . a. Viết phản ứng xảy ra. b. Tính %(m) của mỗi chất ban đầu ? - Bài 3: Hoàn thành dãy chuyển hóa sau bằng các pt hóa học :


4 a. metan -->axetilen --> etilen --> etanol --> axit axetic. b.benzen-->brombenzen-->natriphenolat--> phenol-->2,4,6-tribromphenol Bài 4: Viết CTCT và gọi tên các đồng phân mạch hở có CTPT là C4H10O và các đồng phân ancol của C4H8O ? c) Sản phẩm: Bài 1: (1) 2C2H5OH + 2Na --> 2C2H5ONa + H2. (2) 2C6H5OH + 2Na --> 2C6H5ONa + H2. (3) C6H5OH + NaOH --> C6H5ONa + H2O. (4) C6H5OH + 3Br2 --> C6H2Br3OH + 3HBr. (5) C6H5OH + 3HNO3 --> C6H2(NO2)3OH + 3H2O. Bài 2: a. 2C2H5OH + 2Na --> 2C2H5ONa + H2. 2C6H5OH + 2Na --> 2C6H5ONa + H2. C6H5OH + 3Br2 --> C6H2Br3OH + 3HBr. b. nH2 = 0,15 mol n(↓) = 19,86/331,0 = 0,06 mol → nphenol = 0,06 mol. m phenol = 0,06 . 94,0 = 5,46 gam. n C2H5OH = (0,15 - 0,03).2 = 0,24 mol mC2H5OH = 0,24 . 46,0 = 11,05 gam. Vậy %(m)ancol = 66,2% và %(m)phenol = 33,8%. Bài 3: a. (1) 2CH4 --1500độC-> C2H2 + 3H2 (2) C2H2 + H2 -Pd/PbCO3-> C2H4 (3) C2H4 + H2O -H+, t0-> C2H5OH (4) C2H5OH + O2 -men giấm-> CH3COOH b. (1) C6H6 + Br2 -Fe,t0-> C6H5Br + HBr (2) C6H5Br + 2NaOH --> C6H5ONa + NaBr + H2O (3) C6H5ONa + CO2 + H2O --> C6H5OH + NaHCO3 (4) C6H5OH + 3Br2 --> C6H2Br3OH + 3HBr Bài 4: -. C4H10O có 4 đồng phân ancol và 3 đồng phân ete. -. C4H8O có 6 đồng phân ancol . d) Tổ chức thực hiện: - HĐ nhóm: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm + Nhóm 1,3: Bài tập số 01, bài 2 + Nhóm 2,4: bài tập số 03, bài 4 - HĐ chung: GV mời một số học sinh lên báo cáo kết quả. Các học sinh khác góp ý, bổ sung. - Phương án đánh giá - Thông qua quan sát, GV chú ý quan sát khi các học sinh tiến hành làm bài tập, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ kịp thời. - Thông qua HĐ chung của lớp: Đánh giá bằng nhận xét. GV nhận xét, đánh giá chung. 3. Hoạt động 3: Luyện tập


5 a) Mục tiêu: - Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học về hidrocacbon thơm - Tiếp tục phát triển năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học. b) Nội dung HĐ: Câu 1: Khi đun nóng hỗn hợp ancol gồm CH3OH và C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc, ở 140°C) thì số ete thu được tối đa là A. 4. B. 2. C. 1. D. 3. Câu 2: Ancol X có công thức cấu tạo CH3CH2CH2CHOH CH3

Tên của X là A. 3-metylbutan -2-ol B. 2-metylbutan-2-ol. C. pentan-2-ol. D. 1-metylbutan-1-ol. Câu 3: Sục khí CO2 vào dung dịch natri phenolat thấy dung dịch bị vẩn đục. Điều đó chứng tỏ: B. phenol là chất có tính bazơ mạnh. A. phenol là axit yếu hơn axit cacbonic. D. phenol là axit mạnh. C. phenol là một chất lưỡng tính. Câu 4: Số chất ứng với CTPT C7H8O là dẫn xuất của benzen không tác dụng với dung dịch NaOH là A. 3. B. 4. C. 2. D. 1. Câu 5: Dùng một hóa chất nào sau đây để nhận biết stiren, toluen, phenol? A. Dung dịch Br2. B. Dung dịch HCl. C. Dung dịch NaOH. D. Dung dịch HNO3 c) Sản phẩm: Câu 1: D Câu 2: C Câu 3: A Câu 4: D Câu 5: A d) Tổ chức thực hiện: - GV cho HS HĐ cặp đôi để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi, bài tập - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/ lời giải, các HS khác góp ý và bổ sung. GV giúp HS nhận ra chỗ sai xót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức, phương pháp giải bài tập. + Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng kiến thức được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng, đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức của HS. b) Nội dung: HS giải quyết các câu hỏi và bài tập sau: Tìm hiểu trên internet, sách báo hãy cho biết “ DDT là gì? Phương pháp điều chế?” c) Sản phẩm: Bài báo cáo của học sinh d) Tổ chức thực hiện: - GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầu nộp báo cáo - Yêu cầu HS nộp câu trả lời vào đầu buổi học tiếp theo. - Phương án đánh giá: Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá nhân)


Trường:................... Tổ:............................

Họ và tên giáo viên: ……………………

TÊN BÀI DẠY: TIẾT 60 – BÀI 43: BÀI THỰC HÀNH 5: TÍNH CHẤT CỦA ETANOL, GLIXEROL VÀ PHENOL Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học.; lớp: 11… Thời gian thực hiện: 01 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: Trình bày được : Cách tiến hành và kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm về tính chất hóa học đặc trưng của etanol , phenol, glixerol . 2. Về năng lực: * Năng lực chung: HS hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tham gia đóng góp ý kiến trong nhóm và tiếp thu sự góp ý, hỗ trợ của các thành viên trong nhóm; Lập kế hoạch giải quyết các vấn đề được yêu cầu * Năng lực hóa học: − Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được an toàn, thành công các thí nghiệm trên. − Quan sát, mô tả hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hoá học. − Viết tường trình thí nghiệm. 3. Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Dụng cụ thí nghiệm: Ống nghiệm; ống nhỏ giọt, kẹp gỗ, giá để ống nghiệm, đèn cồn, dao cắt kim loại, kẹp sắt. 2. Hóa chất : etanol khan, phenol, glixerol, Na, dd NaOH 10%, dd CuSO4 2%, dd Br2, nước cất. 3. Yêu cầu học sinh ôn tập các kiến thức đã học để làm thí nghiệm. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. b) Nội dung: Giới thiệu, dẫn dắt vào bài học c) Sản phẩm: d) Tổ chức thực hiện: Đặt vấn đề: Chúng ta làm thế nào để xác định sự có mặt của C và H trong HCHC, hôm nay chúng ta cùng nhau làm thí nghiệm thực hành - Phương án đánh giá Qua quan sát: Quan sát thái độ học tập của HS 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1. Hoạt động 2.1. Hướng dẫn thực hành a) Mục tiêu: Kiểm tra sự chuẩn bị bản tường trình của học sinh ở nhà. Nêu một số lưu ý đối với HS trong quá trình tiến hành thí nghiệm để đảm bảo kết quả b) Nội dung: c) Sản phẩm:


2 HS trình bày cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm, sử dụng dụng cụ và hóa chất, tiến hành thí nghiệm an toàn d) Tổ chức thực hiện: Giáo viên phát vấn HS về cách tiến hành thí nghiệm, dụng cụ, hóa chất cần thiết đề tiến hành. - GV: Hướng dẫn thực hiện thí nghiệm 1 thông qua các thao tác mẫu. - GV: Yêu cầu HS nêu một số lưu ý trong quá trình làm thực hành để đạt kết quả chính xác và an toàn hơn * Lưu ý: + Lấy Na lượng nhỏ bằng hạt đỗ . + Phenol độc, nên cẩn thận, không để rơi vào người và áo quần. - Phương án đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh. Hoạt động 2.2. Thực hành a) Mục tiêu: Thực hành thí nghiệm sô 1,2, 3 b) Nội dung: Thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm c) Sản phẩm: học sinh biết tiến hành thí nghiệm, quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng và viết các PTHH các thí nghiệm. d) Tổ chức thực hiện GV chia lớp 6 nhóm tiến hành Thí nghiệm + Nhóm 1,4: Tiến hành thí nghiệm 1 + Nhóm 2,5: Tiến hành thí nghiệm 2 + Nhóm 3,6: Tiến hành thí nghiệm 3 - Gv phát vấn học sinh về cách tiến hành thí nghiệm 1, 2, 3 - GV tổ chức cho HS tiến hành thí nghiệm, báo cáo kết quả, HS khác nhận xét, góp ý - GV chốt kiến thức -Phương án đánh giá: Thông qua kết quả thực hiện nhiệm vụ của học sinh Hoạt động 2.3: Hoàn thành bài tường trình thực hành a) Mục tiêu: Giáo dục tính cẩn thận, sạch sẽ, trung thực trong quá trình làm thí nghiệm. b) Nội dung HĐ: Hoàn thành Bài tường trình thực hành c) Sản phẩm: BẢNG TƯỜNG TRÌNH THỰC HÀNH Tên thí Dụng cụ và Nội dung tiến Hiện tượng Giải thích , phương Ghi chú. nghiệm hóa chất hành trình phản ứng - Cho mẫu Na - Etanol phản ứng Etanol nhỏ vào ống mạnh với Na, sinh ra phải nghiệm khô, khí H2, H2 cháy trong khan, thêm 2ml etanol oxi với ngọn lửa sáng. không - Na phản Etanol - Ống vào, đốt phần ứng mạnh, có - Phản ứng : để học nghiệm, tác khí thoát ra. sinh tự ý khí sinh ra, 2C2H5OH + 2Na --> đèn cồn. dụng 2C H ONa lấy Na, 2 5 đốt cháy với Na, etanol với Na cẩn thận ngọn lửa rất + H2. khan. 2H khi đốt. + O --> 2H O 2 2 2 sáng.


3

- Ống (1) và (2) chứa 2-3 giọt dd - Hai ống CuSO4, thêm Glixerol nghiệm. tiếp 2-3ml dd tác - dd CuSO4 NaOH, lắc nhẹ. dụng 5%, NaOH - Thêm tiếp vào với ống (1) 2-3 giọt 10%, Cu(OH) glixerol, ống (2) glixerol, 2 etanol khan. 2-3 giọt etanol khan , lắc nhẹ cả 2 ống, quan sát.

Phenol tác dụng với nước brôm

- Cho 0,5ml dd phenol vào ống Ống nghiệm. nghiệm. - Thêm từng giọt Phenol, nước Br2 vào nước brôm. ống nghiệm và lắc nhẹ, quan sát.

- Có kết tủa Cu(OH)2 màu xanh trong 2 ống nghiệm. - Ống (1) khi thêm glixerol thấy tạo dd xanh thẫm đồng nhất, ống (2) khi thêm etanol thấy vẫn còn kết tủa xanh.

* 2OH- + Cu2+ = Cu(OH)2. * Glixerol tạo phức với Cu(OH)2 tan, nên được dd đồng nhất màu xanh thẫm: 2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 --> (C3H5(OH)2O)2Cu + H2O * Etanol không phản ứng nên không thấy có hiện tượng gì, vẫn còn kết tủa xanh của Cu(OH)2.

Phenol độc, nên - Phenol tác dụng với cẩn Br2 tạo kết tủa trắng Thấy tạo kết thận, theo pư : tủa trắng. không C H OH + 3Br2 --> để rơi Nước Br2 mất 6 5 C6H3Br3OH↓ + 3HBr. màu. vào - Brôm phản ứng hết người nên mất màu. và áo quần.

d) Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động - GV: Yêu cầu các nhóm nêu lại cách tiến hành, hiện tượng, viết PTHH cho mỗi thí nghiệm vừa làm. - HS Nhóm khác nhận xét, bổ sung. -GV: Cho HS hoàn thành bài tường trình thực hành. - GV: Thu bài tường trình thí nghiệm - Phương án đánh giá: Thông qua kết quả trình bày bài tường trình thí nghiệm Hoạt động 3: Công việc cuối buổi a) Mục tiêu: Giáo dục tính cẩn thận, sạch sẽ sau khi làm thí nghiệm. b) Nội dung HĐ: Dọn dẹp vệ sinh sau khi làm thí nghiệm c) Sản phẩm: Thu dọn, vệ sinh nơi làm việc sạch sẽ và trả dụng cụ cho GV. d) Tổ chức thực hiện: - GV: Yêu cầu HS các nhóm thu dọn dụng cụ, hóa chất dư trả lại cho GV, vệ sinh khu làm việc của nhóm mình cho sạch sẽ. - GV: Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thực hành của nhóm mình cho cả lớp nghe và bổ sung ý kiến. - Nhận xét và chấm điểm thực hành đối với các nhóm. - Phương án đánh giá: Thông qua quan sát thái độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS


Trường:................... Tổ:............................

Họ và tên giáo viên: ……………………

CHƯƠNG 9: ANDEHIT – AXIT CACBOXYLIC TIẾT 61, 62, 63: ANDEHIT Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học.; lớp: 11… Thời gian thực hiện: 03 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: HS nêu được - Định nghĩa, phân loại, danh pháp của anđehit. - Đặc điểm cấu tạo phân tử của anđehit. - Tính chất vật lí : Trạng thái, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, tính tan. - Phương pháp điều chế anđehit từ ancol bậc I, điều chế trực tiếp anđehit fomic từ metan, anđehit axetic từ etilen. Một số ứng dụng chính của anđehit. 2. Về năng lực: a. Năng lực chung: HS hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tham gia đóng góp ý kiến trong nhóm và tiếp thu sự góp ý, hỗ trợ của các thành viên trong nhóm; Lập kế hoạch giải quyết các vấn đề được yêu cầu b. Năng lực hóa học * Năng lực nhận thức hóa học: - Viết công thức cấu tạo của anđehit - Đọc được tên của anđehit - Phân loại được anđehit - Viết được phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của anđehit . - Phân biệt được anđehit với các nhóm chức khác * Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học Thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát thực tiễn, tiến hành thí nghiệm, tìm hiểu thông tin.. để tìm hiểu các yêu cầu về mục tiêu nhận thức kiến thức ở trên. * Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng dưới góc độ hóa học Học sinh biết ứng dụng giải thích hiện tượng thực tiễn 3. Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Thiết bị dạy học và học liệu - Máy tính, máy chiếu, giấy A0, bút lông, phiếu học tập, Nam châm. - Dụng cụ thí nghiệm và hóa chất: III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a) Mục tiêu: -Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới của HS -Rèn luyện kĩ năng tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học b) Nội dung: PHIẾU HỌC TẬP SỐ1 HS hoàn thành các câu hỏi sau: 1. Cho một số công thức: C2H5CHO; C2H3CHO; CH3CHO; CH2CHCHOO ; C2H6;C2H4 C3H4;C2H5OH; C2H3OH;C6H5OH -Trong các chất trên, chất nào là anđehit?


2 ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... - Rút ra khái niệm anđehit ............................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... - Nêu CTTQ của anđehit ............................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 2. dựa vào kiến thức đã biết, SGK xác định -cách đọc tên anđehit? có mấy cách. ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ................................................................................................................................... -Đọc tên một số andehit sau: C2H5CHO; C2H3CHO; CH3CHO; C6H5CHO ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... c. Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập số 1 d) Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS hoạt động nghiên cứu SGK để hoàn thành phiếu học tập số 1. - HĐ nhóm: GV cho HS hoạt động nhóm để chia sẻ, bổ sung cho nhau trong kết quả hoạt động cá nhân. - HĐ chung của cả lớp: mời 1 số nhóm báo cáo, nhóm khác góp ý, bổ sung (GV không chốt kiến thức mà chỉ liệt kê câu hỏi) -Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS: Cách gọi tên anđehit -Giải pháp:GV nên lưu ý HS là: tên thông thường của một số anđehit tương tự tên axit caboxylic chỉ thay chữ axit bằng anđehit; trong danh pháp thay thế, mạch cacbon chính là mạch dài nhất và có chứa nguyên tử cacbon của nhóm –CHO, việc đánh số bắt đầu từ nguyên tử C của nhóm –CHO là nguyên tử cacbon số 1. + Phương án đánh giá + Qua quan sát: GV quan sát, phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lý. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1. Hoạt động 2.1. Tìm hiểu định nghĩa, phân loại, danh pháp anđehit a. Mục tiêu: - Nêu được định nghĩa, cách phân loại, danh pháp của anđehit - Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. b. Nội dung: Hs tiếp tục hoàn thành PHT số 1 c. Sản phẩm HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học tập số 1 và gọi tên một số anđehit theo yêu cầu của GV: 1. Định nghĩa: * Anđehit: Là hợp chất hữu cơ mà phân tử chứa nhóm –CH=O liên kết trực tiếp với gốc hidrocacbon hay nguyên tử H -Nhóm -CHO là nhóm chức của anđehit. Ví dụ: HCH=O, CH3CH= O, C6H5 – CHO,


3 O=CH – CH=O, CH2 =CH – CH =O… Tổng quát R- CH= O; R’ – (CH = O)n; n≥2 2. Phân loại: Dựa theo đặc điểm gốc hiđrocacbon và số lượng nhóm -CHO. Theo gốc Theo s lượng nhóm chức – CHO hiđrocacbon Đơn chức Đa chức HCH=O O=CH – CH=O No (mạch hở) CH3CH= O O=CH–CH2-CH=O =CH– CH2 Không no CH=O CH =O C6H5 – CHO Thơm CH =O

Tổng quát

R- CH= O

R’ – (CH = O)n n≥2

3.Danh pháp: a. Tên thông thường : Tên = anđehit + tên axit tương ứng Thí dụ: ( xem bảng) b. Tên thay thế: - Chọn mạch C duy nhất chứa nhóm -CHO làm mạch chính. 1

- Đánh số từ nhóm - C HO Tên = Hiđrocacbon tương ứng + al Trong danh thay thế, GV lưu ý HS cách chọn mạch cacbon chính và cách đánh số nguyên tử C ở mạch chính, bắt đầu từ nguyên tử C của nhóm chức –CHO là nguyên tử C số 1. Ví dụ: Tên thay thế Tên thường CT cấu tạo HCHO metanal anđehit fomic CH3CHO etanal anđehit axetic CH3CHCH2CHO 3-mety butanal | CH3 d. Tổ chức thực hiện : - GV cho HS HĐ cá nhân: Nghiên cứu sách giáo khoa (SGK) để tiếp tục hoàn thành phiếu học tập số 1 và gọi tên các anđehit sau theo danh pháp thay thế: C2H5CHO ;HCHO; CH3CHO; CH3-CH(CH3) -CH2-CHO; - HĐ nhóm: GV cho HS HĐ nhóm để chia sẻ, bổ sung cho nhau trong kết quả HĐ cá nhân. - HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung (lưu ý mời các nhóm có kết quả khác nhau trình bày để khi thảo luận chung cả lớp được phong phú, đa dạng và HS sẽ được rút kinh nghiệm thông qua sai lầm của mình). - Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: + HS có thể gặp khó khăn :cách gọi tên anđehit + Giải pháp: GV nên lưu ý HS là: tên thông thường của một số anđehit tương tự tên axit caboxylic chỉ thay chữ axit bằng anđehit; trong danh pháp thay thế, mạch cacbon


4 chính là mạch dài nhất và có chứa nguyên tử cacbon của nhóm –CHO, việc đánh số bắt đầu từ nguyên tử C của nhóm –CHO là nguyên tử cacbon số 1. - Phương án đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh. + Thông qua kết quả hoàn thiện ở PHT Hoạt động 2.2. Nghiên cứu đặc điểm cấu tạo của anđehit a) Mục tiêu: Nêu được đặc điểm cấu tạo của nhóm –CHO b) Nội dung: - Nhiệm vụ: HS nghiên cứu SGK cho biết đặc điểm cấu tạo của nhóm –CHO và dự đoán tính chất của andehit c) Sản phẩm:

Trong anđehit có chứa nhóm chức CH= O, coù caáu taïo: - C

O H

- Liên kết C = O gồm 1 liên kết σ bền và 1 liên kết π kém bền. Vậy anđehit có tính chất giống anken. Các anđehit có tính oxi hoá và tính khử. d) Tổ chức thực hiện: - HĐ cá nhân: GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho biết đặc điểm -CHO - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS báo cáo, các HS khác góp ý, bổ sung, GV hướng dẫn để HS chốt được các kiến thức về đặc điểm cấu tạo của nhóm -CHO

- Phương án đánh giá + Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi HS HĐ cá nhân, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. Hoạt động 2.3: Nghiên cứu tính chất vật lí của andehit a) Mục tiêu: - Nêu được một số tính chất vật lí của anđehit (trạng thái, nhiệt độ sôi, khả năng tan trong nước); so sánh nhiệt độ sôi của anđehit với nhiệt độ sôi của ancol có cùng phân tử khối - Rèn năng lực hợp tác b) Nội dung: + Giữa các phân tử anđehit có khả năng tạo liên kết hiđro không? Tại sao? + So sánh nhiệt độ sôi của anđehit với nhiệt độ sôi của ancol có cùng phân tử khối. Giải thích?


5 c) Sản phẩm Phiếu học tập số 02 - Do đặc điểm cấu tạo nhóm -CH=O ( không có nhóm –OH), vì vậy không tạo liên kết hiđro. - Các anđehit có nhiệt độ sôi thấp hơn so với rượu có cùng số nguyên tử C. - HCHO, CH3CHO là chất khí, tan tốt trong nước. Còn lại là chất lỏng hoặc rắn, khi M càng lớn thì độ tan giảm. d) Tổ chức thực hiện * Chuyển giao nhiệm vụ - HĐ cá nhân: Từ đặc điểm cấu tạo của phân tử anđehit, kết hợp với nghiên cứu SGK, GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi * Thực hiện nhiệm vụ - HS hoạt động cá nhân và hoàn thành nội dung * Báo cáo kết quả - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS báo cáo, các HS khác góp ý, bổ sung - GV chốt kiến thức GV lưu ý HS: Dung dịch HCHO trong nước gọi là fomon, dung dịch bào hoà 37-40% gọi là fomalin. - Phương án đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh. Hoạt động 2.4. Nghiên cứu tính chất hóa học a) Mục tiêu: HS dự đoán được: Nêu được tính chất của hóa học của anđehit và viết được phản ứng minh họa b) Nội dung: HS hoàn thiện phiếu học tập số 03 Hoàn thành phiếu học tập số 3 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 03 a. Từ đặc điểm cấu tạo của andehit, kết hợp với các kiến thức đã học ở bài andehit fomic (lớp 9), các nhóm dự đoán tính chất hóa học chung của các andehit? b. Viết phương trình hóa học (nếu có) với các trường hợp sau : Ni,t 1. H-CH= O + H2  → t 2. HCHO + 2AgNO3 + H2O + 3NH3  → 0

0

c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 03:

1. Phản ứng cộng hiđro: - Cộng vào liên kết đôi C = O: Ni,t H-CH= O + H2  → CH3OH Metanal metanol Ni,t CH3- CH=O+H2  → CH3-CH2OH Etanal etanol Tổng quát: 0

0


6 0

Ni,t R-CH=O + H2  → R-CH2-OH Anđehit ancol (bậc1) (coxh) (ck) 2. Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn: - Chuyển nhóm –CH= O thành nhóm

-COOH hoaëc - C

O OH

Với AgNO3 trong dd NH3. Thí dụ: t HCHO + 2AgNO3 + H2O + 3NH3  → HCOONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag ( ck) (coxh) d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ - Hướng dẫn HS thảo luận nhóm hoàn thiện nội dung trong PHT số 3 * Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm phân công nhóm trưởng, thư kí và nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm và thảo luận, thực hiện nhiệm vụ. * Báo cáo - Sau khi HS đã hoàn thành nhiệm vụ của mình, GV mời HS các nhóm nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, củng cố, hoàn thiện kiến thức * Phương án đánh giá + Thông qua quan sát: Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh. + Thông qua mức độ hoàn thành nội dung PHT Hoạt động 2.5: Tìm hiểu ứng dụng, điều chế anđehit a) Mục tiêu: - Nêu được các phương pháp chung chủ yếu để điều chế anđehit và một số phương pháp riêng để điều chế anđehit fomic và anđehit axetic. -Nêu được một số ứng dụng chủ yếu của anđehit. b) Nội dung: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 04 HS nghiên cứu SGK hãy trình bày phương pháp điều chế andehit và ứng dụng của andehit trong đời sống. 1. Từ ancol bậc 1 t R-CH2OH + CuO  → Thí dụ : t C2H5OH + CuO  → 2. Từ hidrocacbon ................................................................................................................................... 0

0

0

3. Ứng dụng của andehit c) Sản phẩm PHIẾU HỌC TẬP SỐ 064 * ĐIỀU CHẾ ANDEHIT * Từ ancol bậc I: Tổng quát: t R-CH2OH + CuO  → R-CHO + Cu + H2O t C2H5OH + CuO  → CH3CHO + Cu + H2O * Từ hiđrocacbon: 0

0


7 - Điều chế anđehitfomic từ metan: NO, 700 C CH4 + O2  → HCHO + H2O - Từ etilen ( phương pháp hiện đại) t → 2CH3CHO 2CH2 = CH2 + O2  xt - Từ axetilen: HgSO → CH3CHO CH ≡ CH + HOH  t C * ỨNG DỤNG 0

0

0

4

d) Tổ chức thực hiện * Chuyển giao nhiệm vụ Yêu cầu hs nghiên cứu SGK về nhà hoàn thành PHT số 04 * Thực hiện nhiệm vụ - HS hoàn thành nội dung trong phiếu học tập * Báo cáo kết quả - GV: Yêu cầu HS nộp kết quả phiếu học tập vào tiết sau. - GV chốt kiến thức - Phương án đánh giá + Thông qua kết quả hoàn thiện ở PHT 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - củng cố, khắc sâu kiến thức đã học về anđehit - tiếp tục phát triển năng lực tìm tòi, tự nghiên cứu của học sinh. b) Nội dung HĐ: hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 05 1. Mức độ nhận biết Câu 1: Cho các hợp chất hữu cơ: C2H2; C2H4; CH2O; CH2O2 (mạch hở); C3H4O2 (mạch hở, đơn chức). Biết C3H4O2 không làm chuyển màu quỳ tím ẩm. Số chất tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo ra kết tủa là A. 3. B. 4 C. 2 D. 5 Câu 2: Andehit axetic tác dụng được với các chất sau : A.H2 , O2 (xt) , CuO, Ag2O / NH3, t0 . B. H2 , O2 (xt) , Cu(OH)2 . 0 C. Ag2O / NH3, t , H2 , HCl. D. Ag2O / NH3, t0 , CuO, NaOH


8 Câu 3: Chất X là một anđehit mạch hở chứa a nhóm chức anđehit và b liên kết C=C ở gốc hiđrocacbon. Công thức phân tử của chất X có dạng nào dưới đây? A. CnH2n-2a-2bOa B. CnH2n-a-bOa C. CnH2n+2-a-bOa D. CnH2n+2-2a-2bOa Câu 4: Dãy gồm các chất đều tác dụng được với AgNO3/NH3 là: A.anđehit axetic, but-1-in, etilen B. Anđehit fomic, axetilen, etilen C. anđehit axetic,but-2-in,axetilen D. Axit fomic, vinyl axetilen, propin Câu 5: Công thức đơn giản nhất của một anđehit no đa chức là (C2H3O)n. Công thức phân tử của anđehit trên là: a. C2H3O b. C4H6O2 c. C8H12O4 d. b và c đều đúng Câu 6: Công thức thực nghiệm (công thức nguyên) của một anđehit no mạch hở A là (C4H5O2)n. Công thức phân tử của A là: a. C2H3(CHO)2 b. C6H9(CHO)6 c. C4H6(CHO)4 d. C8H12(CHO)8 Câu 7: Cho các công thức phân tử của các anđehit sau: (1) C8H14O2 (2) C8H10O2 (3) C6H10O2 (4) C5H12O2 (5) C4H10O2 (6) C3H4O2 Dãy các công thức phân tử chỉ anđehit no, hai chức, mạch hở là: a.1, 2, 5 b. 2,4, 6 c. 4, 5, 6 d. 1, 3, 6 2. Mức độ thông hiểu Câu 9: Andehit axetic tác dụng được với các chất sau : B. H2 , O2 (xt) , Cu(OH)2 . A.H2 , O2 (xt) , CuO, Ag2O / NH3, t0 . C. Ag2O / NH3, t0 , H2 , HCl. D. Ag2O / NH3, t0 , CuO, NaOH Câu 10: Chất hữu cơ X có thành phần gồm C,H,O,trong đó oxi chiếm 53,33% khối lượng .Khi thực hiện phản ứng tráng bạc từ 1 mol X cho 4 mol Ag.CTPT của X là: A.HCHO B.(CHO) C.CH2(CHO)2 D C2H4(CHO)2 3. Mức độ vận dụng Câu 11: Khi cho bay hơi hết 5,8 gam anđehit X thì thu được 4,48 lit hơi X ở 109,20C và 0,7 atm.Mặt khác ,khi cho 5,8 gam X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 có dư thì thu được 43,2 gam Ag..CTPT của X là: B.CH2O C.C3H4O2 D.C2H2O2 A.C3H6O Câu 12: Oxi hóa hoàn toàn 4,6 gam hợp chất hữu cơ x cần 9,6 gam O2 thu được 4,48 lit CO2 (đktc).CTPT của X là A.C2H6O B.C2H3CHO C.C2H6O2 D.C2H2O2 Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn 3,24 gam hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ Y và Z,trong đó Y hơn Z một nguyên tử cacbon,chỉ thu được H2O và 9,24 gam CO2.Biết tỉ khối hơi của X so với H2 là 13,5.CTPT của Y và Z là: A.C2H2 và HCHO B.CH3CHO và CH4 C.C2H3CHO và C2H4 D.C2H5OH và HCHO Câu 14: Cho hỗn hợp khí X gồm HCHO và H2 đi qua ống sứ đụng bột Ni nung nóng .Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn ,thu được hỗn hợp khí Y gồm 2 chất hữu cơ .Đốt cháy hết Y thì thu được 11,7 gam H2O và 7,84 lit CO2 (đktc).Phần trăm thể tích của H2 trong x là: A.46,15% B.35% C.53,85% D.65% 4. Vận dụng cao Câu16 : Hỗn hợp X gồm ancol metylic và 1 ancol đơn chức không phân nhánh R. Cho 8,5 gam X tác dụng với Na dư thu được 2,24 lit khí H2 (đktc). Oxi hóa 8,5 gam X bằng CuO nung nóng thu được hỗn hợp Y. Cho toàn bộ hỗn hợp Y tác dụng với lượng dư dung


9 dịch AgNO3/NH3 đun nóng thu được 64,8 gam kết tủa. Các phản ứng đều đạt hiệu suất 100%. Tên thay thế của R là: A. Ancol sec-butylic B. Propan-2-ol C. Butan-1-ol D. Butan-2-ol Câu 17: Tráng bạc hoàn toàn 4,4 gam một anđehit no,đơn chức ,mạch hở .Toàn bộ lượng Ag thu được đem hòa tan hết vào dung dịch HNO3 đặc nóng ,sau phản ứng ,thấy khối lượng dung dịch thay đổi 12,4 gam( giả sử lượng nước bay hơi không đáng kể).CTCT thu gọn của X là: B.CH3CHO C.C2H5CHO D.C3H7CHO A.HCHO Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancođơn chứclà đồng đẳng kế tiếp, cho toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng 19,1 gam và có 25 gam kết tủa. Nếu oxi hóa hết m gam X bằng CuO dư sau đó lấy sản phẩm thu được cho tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư, đun nóng thì thu được m gam Ag. Giá trị của m là(biết hiệu suất của toàn bộ quá trình là 100%): A. 64,8 B. 86,4 C. 75,6 D. 43,2 c) Sản phẩm: Đáp án các câu hỏi TN d) Tổ chức thực hiện: + GV quan sát và đánh giá hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm của HS. Giúp HS tìm hướng giải quyết những khó khăn trong quá trình hoạt động. + GV thu hồi một số bài trình bày của HS trong phiếu học tập để đánh giá và nhận xét chung. + GV hướng dẫn HS tổng hợp, điều chỉnh kiến thức để hoàn thiện nội dung bài học. - Phương án đánh giá: Theo mức độ đáp án đúng 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Giúp HS vận dụng các kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực tế b) Nội dung: - Nội dung HĐ: yêu cầu HS tìm hiểu, giải quyết các câu hỏi/tình huống sau: Tìm hiểu trên interet hãy cho biết phương pháp tráng gương ở trong công nghiệp? c) Sản phẩm: Bài báo cáo của HS (nộp bài thu hoạch). d) Tổ chức thực hiện: - GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầu nộp báo cáo (bài thu hoạch). - Yêu cầu HS nộp sản phẩm vào đầu buổi học tiếp theo. - Phương án đánh giá: Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá nhân hay theo nhóm HĐ).


Trường:................... Tổ:............................

Họ và tên giáo viên: ……………………

TIẾT 65, 66: AXIT CACBOXYLIC Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học.; lớp: 11… Thời gian thực hiện: 02 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: HS nêu được - Định nghĩa, phân loại, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp. - Tính chất vật lí : Nhiệt độ sôi, độ tan trong nước ; Liên kết hiđro. HS trình bày được: - Tính chất hoá học : Tính axit yếu (phân li thuận nghịch trong dung dịch, tác dụng với bazơ, oxit bazơ, muối của axit yếu hơn, kim loại hoạt động mạnh), tác dụng với ancol tạo thành este. Khái niệm phản ứng este hoá. - Phương pháp điều chế, ứng dụng của axit cacboxylic. 2. Về năng lực: a. Năng lực chung: HS hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tham gia đóng góp ý kiến trong nhóm và tiếp thu sự góp ý, hỗ trợ của các thành viên trong nhóm; Lập kế hoạch giải quyết các vấn đề được yêu cầu b. Năng lực hóa học * Năng lực nhận thức hóa học: - Quan sát thí nghiệm, mô hình, rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính chất. - Dự đoán được tính chất hoá học của axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở. - Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học. - Phân biệt axit cụ thể với ancol, phenol bằng phương pháp hoá học. - Tính khối lượng hoặc nồng độ dung dịch axit trong phản ứng. * Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học Thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát thực tiễn, tiến hành thí nghiệm, tìm hiểu thông tin.. để tìm hiểu các yêu cầu về mục tiêu nhận thức kiến thức ở trên. * Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng dưới góc độ hóa học Học sinh biết ứng dụng giải thích hiện tượng thực tiễn 3. Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Thiết bị dạy học và học liệu - Máy tính, máy chiếu, giấy A0, bút lông, phiếu học tập, Nam châm. - Dụng cụ thí nghiệm và hóa chất: + Dụng cụ thí nghiệm : Các ống nghiệm , giá để ống nghiệm , kẹp gỗ , nút cao su có gắng ống vút nhọn , + Hóa chất :axit axetic, Zn, CaCO3, ancol etylic. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a) Mục tiêu: -Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS. b) Nội dung: Phiếu học tập số 1


2 1/ Với những dụng cụ và hóa chất đã có sẵn, hãy làm các TN sau, khi cho axit axetic lần lượt vào TN 1: quỳ tím TN 2: đá vôi (CaCO3) TN 3: Cu(OH)2 Quan sát hiện tượng xảy ra, viết các PTHH. 2/ Vì sao bôi vôi vào chỗ ong, kiến đốt sẽ đỡ đau? c. Sản phẩm: + Hiện tượng: TN 1: quỳ tím chuyển sang màu đỏ TN 2: bọt khí thoát ra (CO2), khi đưa que diêm đang cháy vào miệng ống nghiệm thì ngọn lửa sẽ tắt (khí CO2 không duy trì sự cháy). TN3: Phản ứng xảy ra làm tan kết tủa Cu(OH)2. - HS phát triển được kỹ năng làm thí nghiệm, quan sát, nêu được các hiện tượng và giải thích được một số hiện tượng đó. - Mâu thuẫn nhận thức khi HS không giải thích được tại sao ancol ko tác dụng với dung dịch kiềm, nhưng axit axetic lại có phản ứng này ? - Hs không giải thích được vì sao bôi vôi vào chỗ ong, kiến đốt sẽ đỡ đau? HS sẽ ko giải thích được , như vậy đòi hỏi học sinh sẽ chú ý đến bài học để giải thích được vấn đề này. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV chia lớp thành 4 nhóm, các dụng cụ thí nghiệm và hóa chất được giao đầy đủ về cho từng nhóm và hoàn thành phiếu học tập số 1. - GV giới thiệu hóa chất, dụng cụ và cách tiến hành các thí nghiệm: (Nếu HS chưa rõ cách tiến hành thí nghiệm, GV nhắc lại một lần nữa để các nhóm đều nắm được). * Thực hiện nhiệm vụ - Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên: tiến hành thí nghiệm, quan sát và thống nhất để ghi lại hiện tượng xảy ra, viết các PTHH, …. vào bảng phụ, viết ý kiến của mình vào giấy và kẹp chung với bảng phụ. * Báo cáo kết quả và thảo luận - GV gọi HS lên trả lời - HS khác nhận xét, góp ý, gv dẫn dắt vào bài học mới, chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức + Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: . HS có thể tiến hành thí nghiệm luống cuống, GV hướng dẫn chi tiết và giúp HS giữ bình tĩnh và thao tác tốt. + Phương án đánh giá + Qua quan sát: Phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Qua câu trả lời của học sinh 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1. Hoạt động 2.1. Tìm hiểu định nghĩa, phân loại, danh pháp, axit cacboxylic a. Mục tiêu: HS nêu được - Nêu được định nghĩa, phân loại, đồng phân, danh pháp của axit từ 1C đến 4C - Nêu được đặc điểm cấu tạo và một số tcvl của ancol (dựa vào liên kết hidro)


3 - Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Đọc tên các axit theo danh pháp thông thường, thay thế b. Nội dung Phiếu học tập số 2 (Phiếu này được dùng để ghi nội dung bài học thay cho vở) 1/ Nêu định nghĩa của axit, phân loại axit, danh pháp của axit (tên thông thường, tên thay thế) - Định nghĩa: .................................................................................. - Vídụ:......................................................................... -Phân loại: + theo số lượng nhóm –OH: ………………………….. vd:…………….. ………………………….. vd:…………….. + theo gốc hidrocacbon: ………………………….. vd:…………….. ………………………….. vd:…………….. ………………………….. vd:…………….. 3/ Danh pháp. a/ Tên thông thường: HCOOH:………………….. CH3COOH ......................... CH3CH2COOH .................... b/ Tên thay thế: HCOOH:………………….. CH3COOH ......................... CH3CH2COOH .................... CH3- CH-CH2-CH2-COOH : ……………. CH3 4. Nêu đặc điểm cấu tạo của axit cacboxylic? 5. Nêu tính chất vật lý axit cacboxylic? ( giải thích độ tan, nhiệt độ sôi của các axit cacboxylic). c. Sản phẩm 1. Định nghĩa Axit cacboxylic là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm cacboxyl( -COOH) liên kết trực tiếp với nguyên tử C hoặc nguyên tử hiđro Ví duï: + HCOOH, CH3COOH, CH3CH2COOH,,,, + CH2 = CH- COOH,,,,,, Trong chương trình chỉ tìm hiểu axit no ,đơn chức, mạch hở. Công thức chung: CnH2n+1COOH (n≥0, nguyên), hoặc CmH2mO2 (m≥1, nguyên). 2. Phân loại: + theo số lượng nhóm –COOH: . 1 nhóm –COOH (axit đơn chức) Vd: C2H5COOH . 2 nhóm –COOH trở lên ( axit đa chức) Vd: HCOO- [CH2]4 - COOH + theo gốc hidrocacbon:


4 . no, mạch hở, đơn chức Vd: CH3COOH . không no, mạch hở, đơn chức Vd: CH2=CH-CH2-COOH . thơm, đơn chức Vd: C6H5CH2COOH 3/ Danh pháp. a/ Tên thông thường: HCOOH: axit fomic. CH3COOH : axit axetic. CH3CH2COOH: axit propionic. b/ Tên thay thế: Các bước: *Chọn mạch chính dài nhất chứa –COOH *Đánh số thứ tự bắt đầu từ phía C của nhóm – COOH. Axit + teân hiñrocacbon no töông öùng vôùi maïch chính +oic. Ví duï: HCOOH: axit metanoic. CH3COOH: axit etanoic. CH3CH2COOH: axit propanoic. CH3- CH-CH2-CH2-COOH : axit 4CH3 metylpentanoic. 4/ Đặc điểm cấu tạo: Nhóm cacboxyl (-COOH) là sự kết hợp bởi nhóm cacbonyl(>C=O) và nhóm hydroxyl (-OH). Nhóm –OH và nhóm >C=O lại có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau: O R

C O

H

Liên kết giữa H và O trong nhóm –OH phân cực mạnh, nguyên tử H linh động hơn trong ancol, anđehit và xeton có cùng số nguyên tử C. - Sự tạo liên kết hiđro ở trạng thái hơi: CH3- C

O...H-O O-H...O

C- CH3

- Sự tạo liên kết hiđro ở trạng thái lỏng ...O

H

H3C

C=O...H -O CH3

C = O...H - O

C = O...

CH3

- Sự tạo liên kết hiđro với phân tử H2O H H

H3C O...H -O

C = O...H

O...

H

5. Tính chất vật lí + Ở điều kiện thường các axit cacboxylic đều là những chất lỏng hoặc rắn.


5 + Độ tan giảm khi M tăng. + Nhiệt độ sôi tăng theo chiều tăng M và cao hơn các ancol có cùng M nguyên nhân là do giữa các phân tử axit cacboxylic có liên kết hiđro ( dưới dạng đime hoặc polime) bền hơn giữa các phân tử ancol. + Mỗi loại axit có mùi vị riêng. d. Tổ chức thực hiện : * Chuyển giao nhiệm vụ - HĐ nhóm: Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm từ 8 – 10 thành viên, Yêu cầu HS thảo luận, nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 02 * Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và hoàn thành nội dung trong phiếu học tập số 02 * Báo cáo kết quả - GV: : GV mời 3 nhóm báo cáo kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung) - GV: Tổ chức cho HS khác nhận xét, góp ý. GV chốt kiến thức GV lưu ý HS một số ý: Giữa các phân tử axit cacboxylic có khả năng tạo liên kết hidro, liên kết hidro giữa các phân tử axit bền hơn liên kết hidro giữa các phân tử ancol. Nhiệt độ sôi của axit tăng theo chiều tăng của phân tử khối và cao hơn nhiệt độ sôi của các ancol có cùng phân tử khối.- * Phương án đánh giá + Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá nhân/ nhóm, GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hợp lí. + Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV hướng dẫn HS chốt được các kiến thức về định nghĩa, phân loại, cách gọi tên axit cacboxylic; viết được công thức chung của axit cacboxylic và công thức chung của axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở. + Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS chốt được kiến thức về tính chất vật lí và so sánh được tính chất của axit cacboxylic với ancol có cùng phân tử khối. Hoạt động 2.2. Nghiên cứu tính chất hóa học a) Mục tiêu: - HS tự học : Tính axit của axit cacboxylic - HS trình bày được: Hiểu phản ứng thế nhóm – OH của axit cacboxylic tác dụng với ancol tạo thành este. Khái niệm phản ứng este hóa. b) Nội dung: HS hoàn thiện phiếu học tập số 03 Hoàn thành phiếu học tập số 3 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 03 (Phiếu này được dùng để ghi nội dung bài học thay cho vở) 1/ Em hãy viết phương trình điện li của 2 axit sau và so sánh tính axit giữa chúng. HCl ….. CH3COOH ...... 2/ Dựa vào các tính chất hóa học chung của axit đã học hãy hoàn thành PTHH 1. CH3COOH + Ca(OH)2 → 2. CH3COOH + MgO → 3. CH3COOH + CaCO3 → 4. CH3COOH + 2Na → 3/ Quan sát video thí nghiệm phản ứng este hóa. Hãy nêu hiện tượng và hoàn thành PTHH: CH3COOH + C2H5OH → ........ ( có xúc tác H2SO4 đặc) Từ đó em hiểu khái niệm phản ứng este hóa như thế nào?


6 c) Sản phẩm: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 03 (Phiếu này được dùng để ghi nội dung bài học thay cho vở) 1/ Em hãy viết phương trình điện li của 2 axit sau và so sánh tính axit giữa chúng. HCl → H+ + Cl → CH3COO-+ H+ CH3COOH ←  2/ Dựa vào các tính chất hóa học chung của axit đã học hãy hoàn thành PTHH 1. 2CH3COOH + Ca(OH)2 → (CH3COO)2Ca + 2H2O 2. 2CH3COOH + MgO → (CH3COO)2Mg + H2O 3. 2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2 ↑ + H2O 4. 2CH3COOH + 2Na → 2CH3COONa + H2↑ 3/ Quan sát video thí nghiệm phản ứng este hóa. Hãy nêu hiện tượng và hoàn thành PTHH: + Hiện tượng: nhận thấy sự biến đổi của các chất qua hiện tượng quan sát được (sự tách lớp của chất lỏng sau khi phản ứng, mùi thơm…). PTHH: CH3 - C - OH + H - O -C2H5 H2SO4 ñaëc O

t0

CH3 -C -O-C2H5 + H2O O etyl axetat

d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ - GV: Yêu cầu HS dựa vào tính chất hóa học của axit đã học hãy hoàn thành nội dung 1,2 trong PHT số 03 ở nhà - HĐ nhóm: Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm từ 8 – 10 thành viên, Yêu cầu HS thảo luận, nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi 3 trong phiếu học tập số 03 * Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và hoàn thành nội dung trong phiếu học tập số 03 * Báo cáo kết quả - GV: : GV mời đại diện nhóm báo cáo kết quả - GV: Tổ chức cho HS khác nhận xét, góp ý. GV chốt kiến thức GV bổ sung cho HS PTTQ este hóa: Tổng quát: RC OOH + H O-R'

t0, xt

RCOOR' + H2O

* Phương án đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh. + Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh. Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về điều chế axit cacboxylic a) Mục tiêu: - HS nêu các phương pháp chủ yếu để điều chế axit cacboxylic b) Nội dung: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 04 HS nghiên cứu SGK, hãy nêu các phương pháp điều chế axit cacboxylic. Viết các PTHH minh họa. a/ PP lên men giấm .......................................................... b/ Oxi hóa anđehit axetic:……………………………..


7 c /Oxi hóa ankan:………………………………………… d/ Từ metan:…………………………………………… .c) Sản phẩm PHIẾU HỌC TẬP SỐ 04 1. Phương pháp lên men giấm : ( phương pháp cổ truyền) Men giaám → CH3COOH+H2O C2H5OH  2. Oxi hoá anđehit axetic: xt → 2CH3COOH 2CH3CHO + O2  3. Oxi hoá ankan: Tổng quát: 1 xt, t 2R –CH2-CH2-R1 + 5O2  → 2R-COOH + 2R -COOH + 2H2O Thí dụ: 0

xt

→ 4CH3COOH + 2H2O 2CH3CH2CH2CH3  1800 C, 50 atm Butan 4. Từ metan ( hoặc metanol phương pháp hiện đại) + CO [O] → CH3COOH → CH3OH  CH4  t, xt d) Tổ chức thực hiện * Chuyển giao nhiệm vụ Yêu cầu hs nghiên cứu SGK, hoàn thành PHT số 04 * Thực hiện nhiệm vụ - HS hoàn thành nội dung trong phiếu học tập * Báo cáo kết quả - GV: Gọi HS bất kì lên báo cáo kết quả - GV chốt kiến thức - Phương án đánh giá + Thông qua kết quả hoàn thiện ở PHT Hoạt động 2.4. Tìm hiểu ứng dụng của axit cacboxylic a. Mục tiêu: Nêu được một số ứng dụng chủ yếu của axit cacboxylic b. Nội dung: Tham khảo SGK kết hợp kiến thức thực tế hãy nêu các ứng dụng quan trọng của axit cacboxylic ? c. Sản phẩm


8

d) Tổ chức thực hiện * Chuyển giao nhiệm vụ Yêu cầu hs làm việc cá nhân và tham khảo SGK kết hợp kiến thức đã biết hãy trình bày ứng dụng của axit cacboxylic * Thực hiện nhiệm vụ - HS hoạt động cá nhân và thực hiện nhiệm vụ * Báo cáo kết quả - GV: Gọi hs bất kì lên báo cáo, HS khác nhận xét - GV chốt kiến thức - Phương án đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài về đồng đẳng, đồng phân và danh pháp, tính chất vật lí, tính chất hóa học, điều chế và ứng dụng của ancol. b) Nội dung HĐ: hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 05 Câu 1: Số đồng phân axit có công thức phân tử C4H8O2 là C. 2. D. 5. A. 4. B. 3. Câu 2: Axit propionic có công thức là A. HOO-CH2-CH2-OOH. B. CH3-CH2-CH2-COOH. C. CH3-CH2-OH. D. CH3-CH2-COOH. Câu 3: Công thức chung của axit no, đơn chức, mạch hở là A. CnH2n+1COOH ( n≥ 0). B. CnH2n+1OH ( n≥ 2). C. CnH2n+2COOH ( n≥ 1). D. CnH2n-1COOH ( n≥ 1). Câu 4: Tên thay thế của (CH3)2CH—CH2—CH2- COOH là A. 2-metyl butanoic. B. 3,3-đimetyl propanoic. C. 4-metylpentanoic. D. 1,1-đimetyl propan-2-oic.. Câu 5: Cho 24 gam axit X no, đơn chức, mạch hở phản ứng với Na dư thu được 4,48 lit khí H2 (đkc). Công thức phân tử của X là A. C2H5OH. B. C2H4O2. C. CH3OH. D. C4H9OH. Câu 6: Chất Y có CTPT C4H8O2 tác dụng với NaOH tạo thành Z( C4H7O2Na). Vậy Y thuộc loại chất nào sau đây?


9 A. Anđêhit. B. Axit. C. Ancol. D. Xeton. c) Sản phẩm: Đáp án Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án C D A C B B d) Tổ chức thực hiện: + Vòng 1: GV chia lớp thành 2 nhóm lớn để tham gia thi đua với nhau trả lời nhanh và chính xác các câu hỏi mà GV đã chuẩn bị (chưa cho HS chuẩn bị trước). Ghi điểm cho 2 nhóm ở vòng 1. Câu 1: Người ta thường dùng hóa chất nào để phân biệt ancol etylic và axit axetic? Câu 2: Vì trong giấm ăn có chứa axit cacboxylic nào? Mà chúng ta có thể dùng giấm để trộn vào các món ăn hoặc để khử mùi tanh của cá, khi quần áo hay đồ đạc có dính kẹo cao su, hãy dùng giấm để tẩy chúng. + Vòng 2: Trên cơ sở 2 nhóm, GV lại yêu cầu mỗi nhóm lại tiếp tục hoạt động cặp đôi để giải quyết các yêu cầu đưa ra trong phiếu học tập số 4. GV quan sát và giúp HS tháo gỡ những khó khăn mắc phải. - HĐ chung cả lớp: GV mời 4 HS bất kì (mỗi nhóm 2 HS) lên bảng trình bày kết quả/bài giải. Cả lớp góp ý, bổ sung. GV tổng hợp các nội dung trình bày và kết luận chung. Ghi điểm cho mỗi nhóm. - GV sử dụng các bài tập phù hợp với đối tượng HS, có mang tính thực tế, có mở rộng và yêu cầu HS vận dụng kiến thức để tìm hiểu và giải quyết vấn đề. - Phương án đánh giá: + GV quan sát và đánh giá hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm của HS. Giúp HS tìm hướng giải quyết những khó khăn trong quá trình hoạt động. + GV thu hồi một số bài trình bày của HS trong phiếu học tập để đánh giá và nhận xét chung. + GV hướng dẫn HS tổng hợp, điều chỉnh kiến thức để hoàn thiện nội dung bài học. + Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Giúp HS vận dụng các kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực tế b) Nội dung: - Nội dung HĐ: yêu cầu HS tìm hiểu, giải quyết các câu hỏi/tình huống sau: Câu 1: Vì sao ông đốt bôi vôi lên lại đỡ đau? Câu 2. Vì sao nước rau muống màu xanh, khi vắt chanh vào sẽ chuyển thành màu vàng hoặc đỏ? c) Sản phẩm: Bài báo cáo của HS (nộp bài thu hoạch). 1. Do trong nọc ong, kiến và cả nhện và 1 số côn trùng khác có axit hữu cơ là axit fomic( HCOOH). Vôi là chất bazo nên trung hòa axit làm đỡ đau. 2. Trong rau muống và vài loại rau khác có kiềm, phản ứng như chất chỉ thị màu, ở môi trường kiềm nó có màu xanh. Trong nước chanh có 7- 8 % axit citric( C6H8O7).


10

vắt chanh vào nước rau làm àm thay đổi độ axit, do đó làm thay đổi màu của ủa nnước rau có thể chuyển từ xanh sang đỏ tùy ùy theo nnồng độ. Khi chưa vắt chanh, rau muống ống có màu m xanh lét là do chứa chất kiềm. d) Tổ chức thực hiện: - GV thiết kế hoạt động vàà giao việc vi cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầầu nộp báo cáo (bài thu hoạch). - Yêu cầu HS nộp sản phẩm vào ào đầu buổi học tiếp theo. - Phương án đánh giá: Căn cứ ứ vào v nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quảả thực hi hiện công việc củaa HS (cá nhân hay theo nhóm HĐ). H


Trường:................... Tổ:............................

Họ và tên giáo viên: ……………………

TÊN BÀI DẠY: TIẾT 67 – BÀI 47 : BÀI THỰC HÀNH 6: TÍNH CHẤT CỦA ANDEHIT, AXIT CACBOXYLIC Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học.; lớp: 11… Thời gian thực hiện: 01 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Trình bày được Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm - Phản ứng tráng gương (HCHO tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3). - Tác dụng của axit axetic với quỳ tím, Na2CO3, etanol.. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: HS hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tham gia đóng góp ý kiến trong nhóm và tiếp thu sự góp ý, hỗ trợ của các thành viên trong nhóm; Lập kế hoạch giải quyết các vấn đề được yêu cầu * Năng lực hóa học: - Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được an toàn, thành công các thí nghiệm trên. - Quan sát, mô tả hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hoá học. - Viết tường trình thí nghiệm. 3. Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Dụng cụ thí nghiệm: Ống nghiệm, ống nhỏ giọt, cốc thủy tinh 100ml, đũa thủy tinh, đèn cồn, giá thí nghiệm, giá để ống nghiệm. 2. Hóa chất : Andehit fomic, axit axetic đặc, H2SO4 đặc, dung dịch AgNO3 1%, dung dịch NH3, dung dịch Na2CO3 đặc, dung dịch NaCl bão hòa, giấy quỳ. 3. Yêu cầu học sinh ôn tập các kiến thức đã học để làm thí nghiệm. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. b) Nội dung: Giới thiệu, dẫn dắt vào bài học c) Sản phẩm: d) Tổ chức thực hiện: Đặt vấn đề: Chúng ta làm thế nào để xác định sự có mặt của C và H trong HCHC, hôm nay chúng ta cùng nhau làm thí nghiệm thực hành - Phương án đánh giá Qua quan sát: Quan sát thái độ học tập của HS 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1. Hoạt động 2.1. Hướng dẫn thực hành a) Mục tiêu: Kiểm tra sự chuẩn bị bản tường trình của học sinh ở nhà. Nêu một số lưu ý đối với HS trong quá trình tiến hành thí nghiệm để đảm bảo kết quả b) Nội dung: Kiểm tra sự chuẩn bị bản tường trình của học sinh ở nhà.


2 c) Sản phẩm: HS trình bày cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm, sử dụng dụng cụ và hóa chất, tiến hành thí nghiệm an toàn d) Tổ chức thực hiện: Giáo viên phát vấn HS về cách tiến hành thí nghiệm, dụng cụ, hóa chất cần thiết đề tiến hành. - GV: Hướng dẫn thực hiện thí nghiệm 1 thông qua các thao tác mẫu. - GV: Yêu cầu HS nêu một số lưu ý trong quá trình làm thực hành để đạt kết quả chính xác và an toàn hơn - Phương án đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh. Hoạt động 2.2. Thực hành a) Mục tiêu: Thực hành thí nghiệm sô 1,2 b) Nội dung: Thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm c) Sản phẩm: học sinh biết tiến hành thí nghiệm, quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng và viết các PTHH các thí nghiệm. d) Tổ chức thực hiện GV chia lớp 4 nhóm tiến hành Thí nghiệm + Nhóm 1,3: Tiến hành thí nghiệm 1 + Nhóm 2,4: Tiến hành thí nghiệm 2 - Gv phát vấn học sinh về cách tiến hành thí nghiệm 1, 2 - GV tổ chức cho HS tiến hành thí nghiệm, báo cáo kết quả, HS khác nhận xét, góp ý - GV chốt kiến thức -Phương án đánh giá: Thông qua kết quả thực hiện nhiệm vụ của học sinh Hoạt động 2.3: Hoàn thành bài tường trình thực hành a) Mục tiêu: Giáo dục tính cẩn thận, sạch sẽ, trung thực trong quá trình làm thí nghiệm. b) Nội dung HĐ: Hoàn thành Bài tường trình thực hành c) Sản phẩm: BẢNG TƯỜNG TRÌNH THỰC HÀNH Dụng cụ và Nội dung tiến hành Hiện Giải thích , phương Tên thí nghiệm hóa chất tượng trình phản ứng Ống + Cho 1ml dung dịch Có 1 lớp Cation Ag+ tạo phức nghiệm; AgNO3 1% vào ống kim loại với NH3, phức này tan pipet, đèn nghiệm sạch, lắc nhẹ màu trong nước, andehit cồn + Nhỏ từ từ từng xám khử ion bạc trong giọt dung dịch bám vào phức đó tạo thành kim AgNO3 1% NH3 2M vào ống ống loại bạc bám vào ; NH3; nghiệm đến khi kết nghiệm, thành ống nghiệm Phản ứng tráng HCHO tủa sinh ra bị hòa tan đó chính Phương trình pư: bạc hết. là Ag HCHO + 4AgNO3 + → + Nhỏ tiếp 3-5 giọt 6NH3 + 2H2O dung dịch andehit (NH4)2CO3 + 4Ag↓ + fomic, sau đó đun 4NH4NO3 nóng nhẹ hỗn hợp trong 2 phút ở khoảng 60-70oC do trong nước axit a) Tác - Đũa thủy Nhúng đầu thủy tinh Giấy Phản


3 ứng của axit axetic với quì tím, natri cacbona t.

dụng tinh, giấy vào dung dịch axit quỳ hóa axetic phân li như sau quỳ tím của axetic 10% sau đó hồng CH3COOH ⇋ + axit - Axit axetic chấm vào mẫu giấy CH3COO + H axetic quỳ tím. với giấy quỳ tím: b) Rót 1-2ml dung dịch Do trong ống nghiệm Ống xảy ra phản ứng sau: Phản axit axetic đậm đặc -Ống nghiệm ứng vào ống nghiệm đựng 2CH3COOH+ Na2CO3 nghiệm; sủi bọt của 1-2ml dung dịch → 2CH3COONa + diêm khí, que axit Na2CO3 đặc. Đưa que CO2↑ + H2O Axit diêm axetic diêm đang cháy vào axetic; đang với miệng ống nghiệm. Na2CO3 cháy vụt Na2C tắt O3 d) Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động - GV: Yêu cầu các nhóm nêu lại cách tiến hành, hiện tượng, viết PTHH cho mỗi thí nghiệm vừa làm. - HS Nhóm khác nhận xét, bổ sung. -GV: Cho HS hoàn thành bài tường trình thực hành. - GV: Thu bài tường trình thí nghiệm - Phương án đánh giá: Thông qua kết quả trình bày bài tường trình thí nghiệm Hoạt động 3: Công việc cuối buổi a) Mục tiêu: Giáo dục tính cẩn thận, sạch sẽ sau khi làm thí nghiệm. b) Nội dung HĐ: Dọn dẹp vệ sinh sau khi làm thí nghiệm c) Sản phẩm: Thu dọn, vệ sinh nơi làm việc sạch sẽ và trả dụng cụ cho GV. d) Tổ chức thực hiện: - GV: Yêu cầu HS các nhóm thu dọn dụng cụ, hóa chất dư trả lại cho GV, vệ sinh khu làm việc của nhóm mình cho sạch sẽ. - GV: Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thực hành của nhóm mình cho cả lớp nghe và bổ sung ý kiến. - Nhận xét và chấm điểm thực hành đối với các nhóm. - Phương án đánh giá: Thông qua quan sát thái độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS


Trường:................... Tổ:............................

Họ và tên giáo viên: ……………………

TÊN BÀI DẠY: TIẾT 68, 69: ÔN TẬP HỌC KÌ II Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học.; lớp: 11… Thời gian thực hiện: 02 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: Củng cố một số kiến thức quan trọng về: - Tính chất vật lí, ứng dụng của hidrocacbon no, hidrocacbon không no, hidrocacbon thơm; dẫn xuất hidrocacbon (ancol; phenol; andehit..) - Tính chất hóa học của hidrocacbon và dẫn xuât hidrocacbon 2. Về năng lực: a. Năng lực chung: HS hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tham gia đóng góp ý kiến trong nhóm và tiếp thu sự góp ý, hỗ trợ của các thành viên trong nhóm; Lập kế hoạch giải quyết các vấn đề được yêu cầu b. Năng lực hóa học * Năng lực nhận thức hóa học: - Viết các phương trình hoá học - Giải bài tập hóa học liên quan đến hidrocacbon và dẫn xuất hidrocacbon. * Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học Thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát thực tiễn, tìm hiểu thông tin.. để tìm hiểu các yêu cầu về mục tiêu nhận thức kiến thức ở trên. * Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng dưới góc độ hóa học Học sinh biết ứng dụng giải thích hiện tượng thực tiễn 3. Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Thiết bị dạy học và học liệu - Phiếu câu hỏi ôn tập kiểm tra cuối học kì II III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a) Mục tiêu: Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS. b) Nội dung: Trò chơi “ http:// kahoot.it” Câu hỏi: Câu 1: Công thức chung của ankan là: A. CnH2n + 1 (n ≥ 1) B. CnH2n+2 (n ≥ 1) C. CnH2n+2 (n ≥ 2) D. CnH2n-2 (n ≥ 1) Câu 2: Chất có công thưc cấu tạo: CH3 CH CH

CH2 CH3

CH3 CH3

Tên của chất đó là A. 2,2-đimetylpentan B. 2,3-đimetylpentan C. 2,2,3-trimetylpentan D. 2,2,3-trimetylbutan Câu 3: Phản ứng đặc trưng của anken là phản ứng nào? A. Phản ứng cộng B. Phản ứng tách


2 C. Phản ứng thế D. Phản ứng đốt cháy. Câu 4: Ankin có những loại đồng phân nào? A. Đồng phân hình học B. Đồng phân cấu tạo và vị trí liên kết ba C. Đồng phân vị trí liên kết ba. D. Đồng phân cấu tạo mạch cacbon. Câu 5. Để làm sạch metan có lẫn etilen ta cho hổn hợp qua : B. dung dịch Brom. A. khí hiđrocó Ni ,t0. C. dung dịchAgNO3/NH3. D. khí hiđroclo rua. c) Sản phẩm: HS chơi trò chơi theo hướng dẫn của giáo viên d) Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức, hướng dẫn cho HS chơi trò chơi. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức. + Kết luận, nhận định - Phương án đánh giá + Qua kết quả của trò chơi. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1. Hoạt động 2.1. Kiến thức cần nhớ a) Mục tiêu: - Củng cố kiến thức về hidrocacbon và dẫn xuất hidrocacbon b) Nội dung: - Hệ thống hóa về hidrocacbon no bằng sơ đồ tư duy - Hệ thống hóa về hidrocacbon không no bằng sơ đồ tư duy - Hệ thống hóa kiến thức ancol bằng sơ đồ tư duy - Hệ thống hóa kiến thức andehit, axit cacboxylic bằng sơ đồ tư duy c) Sản phẩm: HS vẽ sơ đồ tư duy ra giấy A1 d) Tổ chức thực hiện: - HĐ nhóm: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu về nhà thảo luận hoàn thành nhiệm vụ + Nhóm 1: Hệ thống hóa về hidrocacbon no bằng sơ đồ tư duy + Nhóm 2: Hệ thống hóa về hidrocacbon không no bằng sơ đồ tư duy + Nhóm 3: Hệ thống hóa kiến thức ancol bằng sơ đồ tư duy + Nhóm 4: Hệ thống hóa kiến thức andehit, axit cacboxylic bằng sơ đồ tư duy - HĐ chung: GV mời đại diện nhóm lên trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung. - Phương án đánh giá - Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm GV hướng dẫn HS củng cố lại kiến thức về hidrocacbon và dẫn xuất hidrocacbon Hoạt động 2.2. Bài tập a) Mục tiêu: - Rèn kĩ năng làm bài tập trắc nghiệm cho học sinh - Rèn năng lực hợp tác, năng lực tư duy logic. b) Nội dung: Bài tập trắc nghiệm trong câu hỏi ôn tập cuối học kì II CÂU HỎI ÔN TẬP KIẺM TRA CUỐI HỌC KÌ II - MÔN HÓA 11 A-HIĐROCACBON NO NHẬN BIẾT Câu 1: Công thức chung của ankan là: A. CnH2n + 1 (n ≥ 1) B. CnH2n+2 (n ≥ 1) C. CnH2n+2 (n ≥ 2) D. CnH2n-2 (n ≥ 1)


3 Câu 2: Ankan có những loại đồng phân nào? A. Đồng phân nhóm chức B. Đồng phân cấu tạo C. Đồng phân vị trí nhóm chức. D. Đồng phân hình học Câu 3: Công thức phân tử của metan là A. CH4 B. C2H4 C. C2H6 D. CH3 Câu 4: Tìm câu trả lời đúng khi nói về ankan. A. Ankan là hiđro cacbon no có mạch vòng. B. Ankan là hiđro cacbon no có mạch hở. C. Ankan là hiđro cacbon không no có mạch vòng. D. Trong phân tử ankan có một liên kết pi. Câu 5: Hiđro cacbon no được dùng làm nhiên liệu vì lý do nào sau đây? A. Hiđro cacbon no có phản ứng thế. B. Hiđro cacbon no có nhiều trong tự nhiên. C. Hiđro cacbon no nhẹ hơn nước. D. Hiđro cacbon no có nhiều trong tự nhiên và cháy tỏa nhiều nhiệt. Câu 6: Dãy chất nào sau đây là dãy đồng đẳng của ankan? B. CH4, C2H4,C3H8 A. CH4, C2H6,C3H8 C. C2H6 ,C2H4,C3H8 D. CH3, CH4, C2H6, Câu 7: Phản ứng đặc trưng của ankan là phản ứng nào? B. Phản ứng tách A. Phản ứng cộng D. Phản ứng đốt cháy. C. Phản ứng thế Câu 8: Công thức phân tử của etan là B. C2H4 C. C2H6 D. CH3 A. CH4 THÔNG HIẺU Câu 9: Cho propan tác dụng với khí clo ( askt ) theo tỉ lệ mol 1:1 thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 10: Nguyên nhân nào làm cho các ankan tương đối trơ về mặt hóa học? A. Do phân tử không phân cực B. Do phân tử không chứa liên kết pi C. Do có các liên kết xichma bền vững D. Do ankan không tan trong nước. Câu 11: Chất có công thưc cấu tạo: CH3 CH CH CH3 CH3

CH2 CH3

Tên cúa chất đó là A. 2,2-đimetylpentan B. 2,3-đimetylpentan C. 2,2,3-trimetylpentan D. 2,2,3-trimetylbutan Câu 12: Khi clo hóa hỗn hợp 2 ankan chỉ thu được 3 sản phẩm thế monoclo. Tên gọi của 2 ankan là? A. Etan và propan B. Propan và iso –butan C. Iso-butan và n-pentan D. Neo-pentan và etan Câu 13: Một ankan mà tỉ khối hơi so với không khí bằng 2 có CTPT nào sau đây? A.C5H12 B. C6H14 C. C4H10 D. C3H8 Câu 14: Ankan có CTPT C4H10 có bao nhiêu đồng phân? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 VẬN DỤNG THẤP Câu 15: C3H8 cháy trong oxi tạo cacbon đioxit và hơi nước theo phương trình sau: C3H8(Khí) + 5O2(Khí) 3CO2 (Khí) + 4H2O(Khí) A. 1 lít O2 phản ứng với 0,3 lít C3H8 B. 1 lít O2 phản ứng tạo 3/5 lít CO2 C. 1 lít H2O tạo được từ 4/5 lít O2 D. 1 lít CO2 tạo ra từ 3 lít C3H8


4 Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lit ankan X thu được 6,72 lít CO2 (đktc). CTPT của X là: A. CH4 B. C2H6 C. C3H8 D. C4H10 Câu 17: Đốt cháy hidrocacbon M thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ số mol tương ứng là 1:2. M có CTPT là: B. C2H6 C. CH4 D. C3H8 A. C3H6 Câu 18: Hidrocacbon X có 25% H về khối lượng. x có CTPT nào sau đây? B. C2H6 C. C2H4 D. C3H8 A. CH4 Câu 19: Thể tích khí CO2 tạo raở đktc khi đốt cháy hoàn toàn 3,36 lít khí C3H8 là: A. 6,72 lít B. 10.8 lít C. 8,96 lít D. 10,08 lít Câu 20:Hóa hơi 8,8g ankan D thấy chiếm một thể tích bằng thể tích của 6g etan đo ở cùng điều kiện.Công thức cấu tạo của D là A. CH4 B. CH3- CH3 C. CH3- CH2- CH3 D. CH3- CH2- CH2- CH3 Câu 21: Clo hóa 1 ankan X chỉ thu được môt dẫn xuất monoclo duy nhất có tỉ khối hơi so với H2 = 53,25. Tên của X? A. 3,3-đimetylhexan B. Isopentan D. 2,2,3-trimetylpentan C. 2,2-đimetylpropan Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam một ankan X thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc). Công thức phân tử của X là B. C3H8 C. C4H10 D. C5H12 A. C2H6 Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon A thu được số mol H2O bằng 1,5 lần số mol CO2. Vậy A là B. C2H6 C. C3H6 D. C4H6 A. CH4 Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn một ankan mạch không nhánh (X) thu được CO2 và H2O có n CO : n H O = 4 : 5. X là A. Propan B. Butan C. Isobutan D. Pentan VẬN DỤNG CAO Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗm hợp gồm CH4, C4H10 và C2H4 thu được 0,14 mol CO2 và 0,23mol H2O. Số mol của ankan và anken trong hỗn hợp lần lượt là A. 0,09 và 0,01. B. 0,01 và 0,09. C. 0,08 và 0,02. D. 0,02 và 0,08. Câu 26: Hỗn hợp X gồm metan và 1 anken. Cho 10,08 lít hỗn hợp X qua dung dịch brom dư thấy có 1 chất khí bay ra, đốt cháy hoàn toàn khí này thu được 5,544g CO2. Thành phần % về thể tích metan và anken trong hỗn hợp X là A. 28% và 72%. B. 36.5% và 63.5%. C. 20% và 80%. D. 73.9% và 26.1%. B- HIĐROCACBON KHÔNG NO NHẬN BIẾT Câu 27: Công thức chung của anken là A. CnH2n + 1 (n ≥ 1) B. CnH2n (n ≥ 2) C. CnH2n+2 (n ≥ 2) D. CnH2n-2 (n ≥ 1) Câu 28: Phản ứng đặc trưng của anken là phản ứng nào? A. Phản ứng cộng B. Phản ứng tách C. Phản ứng thế D. Phản ứng đốt cháy. Câu 29: Anken là hiđro cacbon có : A. Công thức chung CnH2n+2 B. một liên kết pi. C. một liên kết đôi,mạch hở. D. một liên kết ba,mạch hở Câu 30: Sản phẩm của phản ứng oxi hóa hoàn toàn( cháy) một anken là: A. CO2. B. H2O. C. CO2, H2O. D. C, CO2. 2

2


5 Câu 31: Polietilen hay nhựa P.E là chất có công thức nào cho sau đây? A. CH2=CH2 B. (-CH2=CH2-)n C. (CH2=CH2)n D. (-CH2-CH2-)n Câu 32: Công thức chung của ankađien là: A.CnH2n + 2 (n ≥ 1) B. CnH2n (n ≥ 2) C. CnH2n-2 (n ≥ 2) D. CnH2n-2 (n ≥ 3) Câu 33: Khi đốt cháy anken thì thu được khí CO2 và H2O với tỷ lệ số mol là: A. Số mol CO2 = Số mol H2O B. Số mol CO2 > Số mol H2O C. Số mol CO2 < Số mol H2O D. Tùy vào tỷ lệ số mol phản ứng Câu 34: Công thức chung của ankin là A. CnH2n + 2 (n ≥ 1) B. CnH2n-2 (n ≥ 2) C. CnH2n+2 (n ≥ 2) D. CnH2n-2 (n ≥ 1) Câu 35: Ankin có những loại đồng phân nào? A. Đồng phân hình học B. Đồng phân cấu tạo và vị trí liên kết ba C. Đồng phân vị trí liên kết ba. D. Đồng phân cấu tạo mạch cacbon. Câu 36: Phản ứng đặc trưng của ankin là phản ứng nào? A. Phản ứng cộng B. Phản ứng tách D. Phản ứng đốt cháy. C. Phản ứng thế Câu 37: Tìm câu trả lời đúng khi nói về ankin. A. Ankin là hiđro cacbon không no có mạch vòng. B. Ankin là hiđro cacbon không no có mạch hở có một liên kết ba. C. Ankin là hiđro cacbon không nomạch hở có 2 liên kết đôi. D. Trong phân tử ankin có một liên kết pi. Câu 38: Công thức cấu tạo thu gọn của axetilen là công thưc nào cho sau đây? A. CH3-C≡ CH B. HC≡ CH C. CH3-C≡ C-CH3 D. H C= CH Câu 39: Axetilen dùng để hàn cắt kim loại vì lý do nào sau đây? A. Axetilen cháy trong oxi tỏa nhiệt rất lớn. B. Axetilen có phản ứng thế ion kim loại. C. Axetilen có thể sản xuất từ đất đèn. D. Axetilen có khả năng tác dụng với nhiều kim loại. Câu 40: Chất nào sau đây dùng để sản xuất nhựa P.V.C ( poli vinylclorua) A. Vinyl axetilen B.Vinyl benzen C. Vinyl clorua D. Vinyl xianua Câu 41: Khi đốt cháy ankin thì thu được khí CO2 và H2O với tỷ lệ số mol là: A. Số mol CO2 = Số mol H2O B. Số mol CO2 > Số mol H2O C. Số mol CO2 < Số mol H2O D. Tùy vào tỷ lệ số mol phản ứng Câu 42: Công thức cấu tạo thu gọn của propilen là công thưc nào cho sau đây? A. CH3-C≡ CH B. CH3 -CH=CH2 C. CH3-CH=CH-CH3 D. H2C= CH2 THÔNG HIỂU Câu 43: Tên thay thế của anken có CTCT : CH3- CH2-CH=CH2 là: A. But-1-en B. But-3-en C. Buten D. 1- Buten Câu 44: But-2-en có công thức cấu tạo là: A. CH2= CH-CH2-CH3 B. CH3-CH=CH-CH3 C. CH=CH(CH3)- CH3 D. CH2 = C(CH3)- CH3 Câu 45: Theo qui tắc Mac-cop-nhi-cop ,trong phản ứng cộng axit hoặc nước vào nối đôi của anken thì phần mang điện dương cộng vào A. cacbon bậc cao hơn B. cacbon bậc thấp hơn C. cacbon mang nối đôi ,bậc thấp hơn


6 D. cacbon mang nối đôi ,có ít H hơn Câu 46: Trong phòng thí nghiệm ,etilen thường được điều chế bằng cách : A. tách hiđro từ ankan B. crăckinh ankan C. tách nước từ ancol D. Nhiệt phân metan Câu 47: Để làm sạch metan có lẫn etilen ta cho hổn hợp qua : A. khí hiđrocó Ni ,t0. B. dung dịch Brom. C. dung dịchAgNO3/NH3. D. khí hiđroclo rua. Câu 48: Sản phẩm trùng hợp etilen là : A. -[CH2=CH2]nB. -n(CH2-CH(CH3))C. (-CH2-CH2-)n D. n[-CH2-CH2-] Câu 49: Cho ankin X có công thức cấu tạo sau : CH3- CH2-C≡ CH. Tên của X là A. But-2-in. B. But-3-in. C. But-1-in. D. Butin Câu 50: Ankin C4H6 có bao nhiêu đồnng phân ? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 51: Để làm sạch etilen có lẫn axetilen ta cho hỗn hợp đi qua dd nào sau đây? A. dd brom dư. B. dd KMnO4 dư. D. NaOH dư C. dd AgNO3 /NH3 dư Câu 52: Sơ đồ chuyển hoá nào sau đây C2H2 → X → C2H5OH. Vậy X là chất nào cho sau đây? B. C2H4 C. C2H3Cl D. C3H6 A. C4H4, Câu 53: Phản ứng cộng H2O vào axetilen thu được sản phẩm là: A. CH2=CH-OH B. CH3-CH2-OH D. CH3-O-CH3 C. CH3-CH=O Câu 54: Cho các chất sau: CH4, CH2 = CH2, CH≡CH và CH3-C≡C- CH3 Kết luận nào sau đây đúng? A. Cả 4 chất đều làm mất màu dung dịch Br2. B. Có hai chất tạo kết tủa với dung dịch AgNO3/NH3. C. Có 3 chất làm mất màu dung dịch Br2. D. Không có chất nào làm nhạt màu dung dịch KMnO4. Câu 55:Cho sơ đồ phản ứng sau: CH3-C≡CH + AgNO3 + NH3 X + NH4NO3 X có công thức cấu tạo là A. CH3-CAg≡CAg B. CH3-C≡CAg C. AgCH2-C≡CAg D. Ag-C≡CAg VẬN DỤNG THẤP Câu 56: Một anken có tỷ khối hơi so với H2 là 21. Vậy công thức của anken đó là: A. C2H4 B. C3H6 C. C4H8 D. C5H10 Câu 57:Để làm mất màu hoàn toàn một dung dịch chứa 32 gam Br2 người ta phải dùng V lít C2H4 ở đktc. Giá trị của V là: A. 2,24 lít B. 3,36 lít C. 4,48 lít D. 6,72 lít Câu 58:Đốt cháy hoàn toàn một 3,36 lít anken X ở đktc thu được 13,44 lít khí CO2 ở đktc. Vậy CTPT của X là: A. C2H4 B. C3H6 C. C4H8 D. C5H10 Câu 59:Dẫn 2,24 lít khí C2H2 qua dung dịch AgNO3/ NH3 dư thì thu được m gam kết tủa. Vậy giá trị của m là: A. 24 gam B. 42 gam C. 24,4 gam D. 42.4 gam Câu 60:Hỗn hợp (đktc) gồm (đktc) 3,36 lít C2H2 và V lít H2 đem dẫn vào bình đựng Ni nung nóng thì phản ứng vừa đủ để tạo C2H6 duy nhất trong bình. Giá trị của V là:


7 A.4,48 lít B.2,24 lít C. 6,72 lít D. 3,36 lít VẬN DỤNG CAO Câu 61:Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp eten, propen, but-2-en cần dùng vừa đủ b lít oxi (ở đktc) thu được 2,4 mol CO2 và 2,4 mol nước. Giá trị của b là A. 92,4 lít. B. 94,2 lít. C. 80,64 lít. D. 24,9 lít. Câu 62:Hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với He là 3,75. Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là 5. Hiệu suất của phản ứng hiđro hoá là A. 20%. B. 25%. C. 40%. D.50% Câu 63:Hỗn hợp X gồm hai ankin kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng. Dẫn 5,6 lít hỗn hợp X (đktc) qua bình đựng dung dịch Br2 dư thấy khối lượng bình tăng thêm 11,4gam. Công thức phân tử của hai ankin đó là: A. C2H2 và C3H4. B. C3H4 và C4H6 C. C4H6 và C5H8. D. C5H8 và C6H10. Câu 64:Hỗn hợp X gồm H2, C2H4 và C3H6 có tỉ khối so với H2 là 9,25. Cho 22,4 lít X (đktc) vào bình kín có sẵn một ít bột Ni. Đun nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 10. Tổng số mol H2 đã phản ứng là A. 0,070 mol. B. 0,050 mol. C. 0,015 mol. D. 0,075 mol C-HIĐROCACBON THƠM NHẬN BIẾT Câu 65:Công thức chung của ankyl benzen là A.CnH2n +6 (n ≥ 6) B. CnH2n-6 (n ≥ 6) C. CnH2n+2 (n ≥ 2) D. CnH2n-6 (n ≥ 8) Câu 66: Hiđrocacbon thơm là hiđrocacbon có chứa A. một hay nhiều vòng benzen. B. một vòng benzen. C. nhiều vòng benzen. D. một hay nhiều vòng benzen và có một liên kết ba trong vòng. Câu 67: Công thức phân tử của benzen là: C. C7H8. D. C6H12. A. C4H6. B. C6H6. Câu 68:Chọn câu nói đúng khi nói về ben zen và đồng đẳng: A. Tính chất hóa học đặc trưng là phản ứng thế nguyên tử H trong vòng. B. Tính chất hóa học đặc trưng là phản ứng cộng vào liên kết pi trong vòng. C. Benzen làm mất màu dung dịch KMnO4. D. Khi cháy số mol CO2 < số mol H2O Câu 69: Stiren còn có tên gọi khác là: A. Metyl benzen. B. Etylbenzen C. Vinylbenzen D. Ankylbenzen Câu 70:Chất nào cho sau đây có tính chất của anken: A. Metyl benzen. B. Etylbenzen C. Stiren D. Benzen Câu 71: Tính chất nào không phải của benzen? A. Tác dụng với dung dịch Br2 (Fe) B. Tác dụng với HNO3 /H2SO4(đ) C. Tác dụng với dung dịch KMnO4 D. Tác dụng với Cl2 (as) CH2 CH3

Câu 71: Hợp chất có công thức có tên là : A. Etylbenzen B. Toluen C. Benzen D. Vinylbenzen Câu 72: Chất nào sau đây được dùng để sản xuất thuốc nổ TNT? A. Benzen. B. Toluen. C. Stiren. D. Xilen. Câu 73: Số đồng phân thơm của chất có CTPT C8H10 là: A. 3 B.4 C. 5 D.6


8 Câu 75: Benzen phản ứng đượ ợc với A. brom khan. B. dung dịch brom. C. dung dịch ch brom khi có Fe xúc tác. D. brom khan khi có Fe xúc tác. Câu 76: Stiren (C6H5-CH=CH CH=CH2) không có khả năng phản ứng với A. dung dịch brom. B. brom khan có Fe xúc tác. C. dung dịch KMnO4. D. dung dịch AgNO3/NH3 Câu 77: Tính chất nào ào không ph phải của benzen? A. Tác dụng với Br2 (Fe) B. Tác dụng với HNO3 /H2SO4(đ) C. Tác dụng với dung dịch ch KMnO4 D. Tác dụng với ới Cl2 (as) Câu 78: Stiren không phản ứng được với những chất nào sau đây: A. dd Br2 B. khí H2 ,Ni,to C. dd KMnO4 D. dd NaOH Câu 79: Công thức phân tử củủa metylbenzen là: A. C4H6 B. C6H6 C. C7H8 D. C6H12 THÔNG HIỂU Câu 80: Trong các chấtt sau đây, ch chất nào là đồng đẳng của benzen: 1, Toluen 2, etylbezen 3, pp–xylen 4, Stiren A. 1 B. 1, 2, 3, 4 C. 1, 2,3 D. 1, 2 Câu 81: Danh pháp IUPAC ankylbenzen có CTCT sau là: CH3 C2H5 A. 1–etyl–3–metylbenzen metylbenzen B. 5–etyl–1–metylbenzen C. 2–etyl–4–metylbenzen metylbenzen D. 4–metyl–2–etylbenzen Câu 82: Phản ứng củaa benzen với v chất nào sau đây gọi là phản ứng ng nitro hóa ? A. HNO3 đ /H2SO4 đ B. HNO2 đ /H2SO4 đ C.HNO3 loãng /H2SO4 đ D. HNO3 đ Câu 83: Hiện tượng gì xảyy ra khi đun nóng toluen với dung dịch thuốcc tím ? A. Dung dịch KMnO4 bị mấtt màu B. Có kết tủa trắng C. Có sủi bọt khí D. Không có hiện tượng gì as Câu 84: Cho biết sản phẩm củủa phản ứng: C6H6 + 3Cl2 → ? A. C6H6Cl6 B. C6H5Cl C. C6H4Cl2 D. Một sản phẩm khác. Câu 85: Benzen phản ứng đượ ợc với A. brom khan. B. dung dịch ch brom. C. dung dịch ch brom khi có Fe xúc tác. D. brom khan khi có Fe xúc tác. Câu 86: Toluen (C6H5-CH3) khi tham gia phản ph ứng thế với (Br2/Fe; HNO3 đặc/H2SO4 đặc …) thì nhóm thế thứ hai sẽẽ được định hướng vào vị trí A. o-. B. p-. C. m-. D. o- và p-. Câu 87: Xét sơ đồ phản ứng ng sau : A → B → TNT (trinitrotoluen). A, B lầnn llượt là A. Toluen và heptan. B. Benzen và toluen. C. Hexan và toluen. D. Metan và toluen. Câu 88: Cho sơ đồ phản ứng: ng: . X, Y tươ tương ứng với nhóm chất nào sau đây? A. . B. . C. D. Câu 89: Những chấtt nào sau đđây đều làm mất màu dung dịch ch brom trong nước nư ? A. CH ≡ CH , CH2 = CH2 , CH4 , C6H5CH = CH2 B. CH ≡ CH , CH2 = CH2 , CH4 , C6H5CH3


9 C. CH ≡ CH , CH2 = CH2 , CH2 = CH – CH = CH2 , C6H5CH = CH2 D. CH ≡ CH , CH2 = CH2 , CH3 – CH3 , C6H5CH = CH2 Câu 90: Hãy chọn đúng hóa chất để phân biệt benzen, axetilen, stiren A. Dung dịch phenolphtalein B. Dung dịch KMnO4, ddAgNO3/NH3 C. ddAgNO3 D. Cu(OH)2 VẬN DỤNG THẤP Câu 91: Đốt cháy hoàn toàn 12g một ankyl benzen A thu được 39,6g CO2. Công thức phân tử của A là: B. C8H8 C. C8H10 D. C9H12 A. C6H6 Câu 92: Cho 5,2g stiren tác dụng với nước brom. khối lượng brom tối đa có thể phản ứng được là: A. 8 g B. 24 g C. 16 g D. 32 g Câu 93: Muốn điều chế 7,85g brom benzen, hiệu suất phản ứng là 80% thì khối lượng benzen cần dùng là bao nhiêu? A. 4,57g. B. 6g. C. 5g. D. 4,875g. VẬN DỤNG CAO Câu 94: Đốt cháy hoàn toàn a gam hiđrocacbon X thu được a gam H2O. Trong phân tử X có vòng benzen. X không tác dụng với brom khi có mặt bột Fe, còn khi tác dụng với brom đun nóng tạo thành dẫn xuất chứa 1 nguyên tử brom duy nhất. Tỉ khối hơi của X so với không khí có giá trị trong khoảng từ 5 đến 6. X là A. Hexan. B. Hexametyl benzen. C. Toluen. D. Hex-2-en. D-ANCOL NHẬN BIÊT: Câu 95: Chọn câu nói đúng khi nói về ancol: A. Ancol là hợp chất hữu cơ chứa nhóm -OH. B. Ancol là hợp chất hữu cơ có nhóm hiđroxyl(-OH) liên kết với nguyên tử cacbon. C. Ancol là hợp chất hữu cơ có nhóm hiđroxyl(-OH) liên kết với nguyên tử cacbon no. D. Ancol là hợp chất hữu cơ có nhóm hiđroxyl(-OH) liên kết với nguyên tử cacbon không no. Câu 96: Công thức phân tử chung của ancol no đơn chức mạch hở là: A. Cn H2n+1OH (n ≥ 2) B. Cn H2n+1OH (n ≥ 0) C. Cn H2n+1OH (n ≥ 1) D. Cn H2n+1OH (n ≥ 3) Câu 97: Nhiệt độ sôi của rượu cao hơn hẳn nhiệt độ sôi của ankan tương ứng là vì giữa các phân tử rượu tồn tại A. Liên kết cộng hóa trị. B. Liên kết hiđro. C. Liên kết phối trí. D. Liên kết ion. Câu 98: Dùng Cu(OH)2 có thể nhận biết được chất nào: A. ancol etylic B. Glixerol C. Đimetyl ete D. metan Câu 99: Uống nhiều rượu có nhiều tác hại đối với cơ thể con người vậy rượu uống là chất nào sau đây? A. CH3OH B. C3H7OH C. C2H4(OH)2 D. C2H5OH Câu 100: Sản phẩm của phản ứng giữa Âncol đơn chức và natri là: A. Khí CO2 B. Muối natriacolat và khí H2 C. Muối natriacolat và khí CO2 D. khí H2 THÔNG HIỂU: Câu 101: Số đồng phân ancol của C3H7OH là: A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 102: Trong dãy đồng đẳng ancol no đơn chức, khi mạch cacbon tăng, nói chung:


10 A. Nhiệt độ sôi tăng, khả năng tan trong nước giảm B. Nhiệt độ sôi tăng, khả năng tan trong nước tăng C. Nhiệt độ sôi giảm, khả năng tan trong nước giảm D. Nhiệt độ sôi giảm, khả năng tan trong nước tăng Câu 103: Khi đốt cháy một acol thu được tỉ lệ số mol nH2O > nCO2 kết luận nào sau đây về rượu đã cho là đúng? A. Ancol no, đơn chức mạch hở B Ancol có một liên kết đôi, đơn chức C.Ancol có một liên kết ba, đơn chức D. Ancol đa chức Câu 104: Tên gọi của ancol dưới đây có tên gọi là: CH3 - CH - CH2 - OH CH3

A. 2- metyl propanol B. 2-metylpropan-1-ol C. 2-metylpropan-3-ol D. 2-metylpropan-2-ol Câu 105: Khi đun nóng CH3-CH2-OH với H2SO4 đặc ở 1700C thu được sản phẩn là: B. H2O A. CH2= CH2 C. CH2= CH2,H2O D. C2H5-O-C2H5 Câu 106: Dãy gồm các chất đều phản ứng được với C2H5OH là: A. Na, CuO, HBr B. NaOH, CuO, HBr C. Na, HBr, Mg D. CuO, HBr, K2CO3 Câu 107: Hóa chất nào sau đây dùng nhận biết Ancol etylic và glixerol: A. Na B. H2SO4 C. HBr D. Cu(OH)2 VẬN DỤNG THẤP Câu 108: Cho 11 gam hỗn hợp gồm 2 ancol đơn chức tác dụng hết với natri kim loại thu được 3,36 lít hidro (đktc). Khối lượng phân tử trung bình của 2 rượu là: A. 36,7 B. 48,8 C. 73,3 D. 32,7 Câu 109: Khối lượng kim loại Na cần phải lấy để tác dụng đủ với 92g C2H5OH là: C. 45 A. 23 gam B. 35 gam C. 46 gam gam Câu 110: Khối lượng C2H5OH cần phải lấy tác dụng đủ với Na và giải phóng 2,24 lít H2 (đktc) là: A. 2,3 gam B. 3,5 gam C. 4,6 gam C. 9,2 gam Câu 111: Cho 6,9 gam một ancol no đơn chức mạch hở X tác dụng với natri dư sau phản ứng tạo ra 1,68 lít khí H2(đktc). Công thưc của X là: A. CH3OH B. C2H5OH C. C3H7OH D. C4H9OH Câu 112: Cho m gam C2H5OH tác dụng với natri dư sau phản ứng tạo ra 3,36 lít khí H2(đktc). Giá trị của m là: A. 13 gam B. 13,5 gam C. 13,8 gam C. 14,5 gam VẬN DỤNG CAO Câu 113: Tách nước hỗn hợp hai ancol A, B thu được hai olefinliên tiếp. Dẫn hai olefin này hấp thụ hoàn toàn vào dd Br2 thấy khối lượng bình Br2 tăng 3,5gam. Mặt khác nếu cho hỗn hợp hai ancol trên tác dụng Na dư thu 0,05 mol H2. Tìm A, B và tính % số mol? A. C2H5OH (50%) và C3H7OH (50%) B. C2H5OH (40%) và C3H7OH (60%) C. C3H7OH (50%) và C4H9OH (50%) D. C3H7OH (40%) và C4H9OH (60%) c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi Trắc nghiệm d) Tổ chức thực hiện:


11 - HĐ nhóm: GV yêu cầu HS hoàn thành các dạng bài tập theo các chủ đề - HĐ chung: GV mời một số học sinh lên báo cáo kết quả. Các học sinh khác góp ý, bổ sung. - Phương án đánh giá - Thông qua quan sát, GV chú ý quan sát khi các học sinh tiến hành làm bài tập, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ kịp thời. - Thông qua HĐ chung của lớp: Đánh giá bằng nhận xét. GV nhận xét, đánh giá chung. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học về hidrocacbon no, hidrocacbon không no. - Tiếp tục phát triển năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học. b) Nội dung HĐ: hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong câu hỏi ôn tập kiểm tra giữa kì II. c) Sản phẩm: - Đáp án câu hỏi trắc nghiệm. d) Tổ chức thực hiện: - GV cho HS HĐ cặp đôi để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi, bài tập trong đề cương ôn tập kiểm tra cuối học kì II. - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/ lời giải, các HS khác góp ý và bổ sung. GV giúp HS nhận ra chỗ sai xót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức, phương pháp giải bài tập. + Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng kiến thức được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng, đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức của HS. b) Nội dung: HS giải quyết các câu hỏi và bài tập sau: Câu 1: Ngày nay người ta có xu hướng dùng giấy để bảo quản các loại thực phẩm. Tại sao giấy có khả năng này ? Câu 2: Hãy tìm hiểu và trình bày cách làm sữa chua tại nhà? c) Sản phẩm: Câu 1: Các nhà nghiên cứu đã phát hiện khi phủ bên trong các hộp giấy một lớp mỏng dung dịch axit socbic thì thời gian bảo quản thực phẩm tăng lên rất nhiều. Thí dụ: nếu sữa chua đựng trong hộp này và giữ trong tủ lạnh thì sau 40 ngày vẫn không thấy men phát hiện đáng kể. Câu 2: HS tiến hành tìm hiểu và làm thực nghiệm d) Tổ chức thực hiện: - GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầu nộp báo cáo - Yêu cầu HS nộp câu trả lời vào đầu buổi học tiếp theo. - Phương án đánh giá: Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá nhân)


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
GIÁO ÁN HÓA HỌC 11 THEO CV 5512 (HK2) PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THEO CÁC HOẠT ĐỘNG NĂM HỌC 2020-2021 by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu