GIÁO ÁN HÓA HỌC SOẠN THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI
vectorstock.com/28062440
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
Giáo án hóa học 11 học kì 2 soạn theo phương pháp mới (5 hoạt động) 2 cột (Hoạt động của GV/ Hoạt động của HS) Năm học 2019-2020 WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
Ngày soạn: Tiết 37: ANKAN (TIẾT 1) A MỤC TIÊU: 1. Kiến thức HS nêu được : - Định nghĩa hiđrocacbon, hiđrocacbon no và đặc điểm cấu tạo phân tử của chúng. - Công thức chung, đồng phân mạch cacbon, đặc điểm cấu tạo phân tử và danh pháp. - Tính chất vật lí chung (quy luật biến đổi về trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính tan). Trọng tâm - Đặc điểm cấu trúc phân tử của ankan, đồng phân của ankan và tên gọi tương ứng. 2. Kĩ năng − Quan sát mô hình phân tử rút ra được nhận xét về cấu trúc phân tử. − Viết được công thức cấu tạo, gọi tên một số ankan đồng phân mạch thẳng, mạch nhánh. − Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên. 3.Thái độ - Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh 4. Định hướng năng lực được hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực tính hóa hóa học. B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: - Gv đặt vấn đề - Hs hoạt động nhóm, tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv - Kết hợp sách giáo khoa, trực quan để HS tự chiếm lĩnh 2.Thiết bị: 1. Giáo viên: Mô hình phân tử C4H10. 2. Học sinh: Chuẩn bị bài C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: HS vắng Lớp Ngày dạy Tiết/ngày Sĩ số Có phép Không phép 11A2 11A4 11A5 11A6 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ 3. Bài mới: Hoạt động 1( 2 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* Thưc hiện nhiệm vụ học tập * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Trong Hóa học, chia làm 2 ngành hóa học Tập trung, tái hiện kiến thức chính là: hóa vô cơ và hóa hữu cơ. Trong * Báo cáo kết quả và thảo luận HHC phân ra làm nhiều loại. Hôm nay c và HS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét. các e tìm hiểu về HC no, mạch hở đó là ankan * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2 ( 37 phút): Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: : HS nêu được : − Định nghĩa hiđrocacbon, hiđrocacbon no và đặc điểm cấu tạo phân tử của chúng. − Công thức chung, đồng phân mạch cacbon, đặc điểm cấu tạo phân tử và danh pháp. − Tính chất vật lí chung (quy luật biến đổi về trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính tan Hoạt động của GV Hoạt động của HS *Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành 4 nhóm: - Lắng nghe và nhận nhiệm vụ học tập - Nhóm 1: Nghiên cứu, tìm hiểu đồng đẳng, đồng phân ankan - Nhóm 2: Nghiên cứu, tìm hiểu danh pháp - Nhóm 3: Nghiên cứu, tìm hiểu Tính chất vật lí - quan sát, phát hiện kịp thời những khó * Thực hiện nhiệm vụ học tập khăn của học sinh và hỗ trợ cho học sinh, - Các thành viên ở các nhóm thảo luận, ghi không có học sinh bị bỏ quên. kết quả * Báo cáo kết quả học tập - Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả I. Đồng đẳng,đồng phân,danh pháp: Nhóm 1: 1. Dãy đồng đẳng mêtan: - CH4 , C2H6 , C3H8 … - CTTQ: Cn H2n+2 (n ≥ 1) 2. Đồng phân: Từ C4H10 trở đi có đồng phân mạch C. Vd:Viết các đồng phân của C5H12: CH3 - CH2 - CH2 – CH2 – CH3 pentan CH3 – CH - CH2 - CH3 | 2-metylbutan CH3 ( isopentan) CH3
| 2,2-dimetylpropan H3C – C – CH3 CH3 C2H5 | ( neopentan) CH3 Nhóm 2: 3. Danh pháp: * Ankan không phân nhánh : Bảng 5.1 - Ankan – 1H = nhóm ankyl (CnH2n+1-) - Tên nhóm ankyl= tên ankan - an + yl * Ankan phân nhánh : Gọi theo danh pháp thay thế. - Chọn mạch C chính ( Dài nhất và nhiều nhánh nhất ) - Đánh số thứ tự mạch C chính phía gần nhánh hơn (sao cho tổng chỉ số nhánh là nhỏ nhất) - Tên = chỉ số nhánh - tên nhánh + tên mạch chính Lưu ý: Nếu có nhiều nhánh, gọi theo thứ tự âm vần Vd: 2,2 – dimetylpentan CH3 | CH3-CH2-CH2-CH2-CH3 | CH3 Vd: 3- etyl- 2-metylpentan * Bậc C: Được tính bằng số liên kết của nó với các nguyên tử C khác Nhóm 3: II.Tính chất vật lí: C1 C4: Khí C5 C10: Lỏng C18 trở lên: Rắn Ankan nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng tăng theo phân tử khối * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức. - GV: Cho hs nghiên cứu sgk, rút ra những ứng dụng cơ bản của ankan. 4. Củng cố: * Hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm tòi - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
CH3
CH
CH
C2H5
3 -Etyl - 2 -Metylpentan
+ Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Viết các đồng phân cấu tạo của C7H16 và gọi tên? - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả
Hoạt động của HS * Thực hiện nhiệm vụ học tập + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo
* Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài, làm bài tập trong sgk - Chuẩn bị phần tiếp theo
Ngày soạn: Tiết 38: ANKAN (TIẾT 2) A MỤC TIÊU: 1.Kiến thức HS giải thích được : - Tính chất hoá học (phản ứng thế, phản ứng cháy, phản ứng tách hiđro, phản ứng crăckinh). - Phương pháp điều chế metan trong phòng thí nghiệm và khai thác các ankan trong công nghiệp. ứng dụng của ankan. Trọng tâm - Tính chất hoá học của ankan - Phương pháp điều chế metan trong phòng thí nghiệm 2. Kĩ năng -Viết các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của ankan. - Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên. - Tính thành phần phần trăm về thể tích và khối lượng ankan trong hỗn hợp khí, tính nhiệt lượng của phản ứng cháy. 3.Thái độ - Phát huy tinh thần làm việc tập thể, khả năng tư duy của học sinh 4. Định hướng năng lực được hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực làm việc độc lập.
- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực tính hóa hóa học. B. CHUẨN BỊ 1. Phương pháp: Hợp tác nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn 2. Thiết bị: 1. Giáo viên: Giấy A0 2. Học sinh: Ôn bài cũ C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: Lớp
Ngày dạy Tiết/ngày
Sĩ số
HS vắng
Có phép Không phép 11A2 11A4 11A5 11A6 2. Kiểm tra bài cũ: Viết các đồng phân cấu tạo của C4H10, C5H12 và gọi tên? 3. Bài mới: Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Ở tiết học trước chúng ta cùng tìm hiểu về Tập trung, tái hiện kiến thức đồng đẳng, đồng phân, danh pháp của * Báo cáo kết quả và thảo luận Ankan. Vậy những HC mạch hở chỉ chưa HS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét. liên kết đơn có tính chất như thế nào? * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2 ( 35 phút): Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: HS giải thích được : − Tính chất hoá học (phản ứng thế, phản ứng cháy, phản ứng tách hiđro, phản ứng crăckinh). − Phương pháp điều chế metan trong phòng thí nghiệm và khai thác các ankan trong công nghiệp. ứng dụng của ankan. Hoạt động của GV Hoạt động của HS *Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành 4 nhóm hãy hoàn thiện phiếu học tập trong thời gian 10 - Lắng nghe và nhận nhiệm vụ học tập phút. Dựa vào cấu tạo của Ankan, kết hợp * Thực hiện nhiệm vụ học tập SGK hãy dự đoán tính chất hóa học của - Các thành viên ở các nhóm thảo luận, ghi ankan và viết PTHH minh họa? kết quả
- quan sát, phát hiện kịp thời những khó * Báo cáo kết quả học tập khăn của học sinh và hỗ trợ cho học sinh, - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả không có học sinh bị bỏ quên. III.Tính chất hóa học 1. Phản ứng thế bởi halogen (Halogen - Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả hoá): Vd1: Cho CH4 phản ứng với Cl2: as CH4+ Cl2 + HCl → CH3Cl Clometan (metyl clorua) as CH3Cl + Cl2 + HCl → CH2Cl2 diclometan (metylen clorua) as → CHCl3 + HCl CH2Cl2+ Cl2 triclometan (clorofom) as CHCl3+ Cl2 + HCl → CCl4 tetraclometan (cacbon tetraclorua) * Vd2 : CH3 - CH2 -CH2Cl + HCl CH3CH2CH3+Cl2 (1-clopropan:43%) CH3-CHCl-CH3 +HCl (2-clopropan: 57%) * Nhận xét: Nguyên tử H liên kết với nguyên tử C bậc cao dễ bị thế hơn nguyên tử H liên kết với C bậc thấp hơn. 2.Phản ứng tách: a.Đehidro hóa(tách H2): xt Vd: CH3-CH3 to, → CH2=CH2+H2 to, Ni CH3-CH2-CH3 → CH3 CH2=CH2 + H2 to, Ni TQ: CnH2n+2 → CnH2n + H2 b.Phản ứng crackinh: to CH3-CH2-CH3 → CH4 + CH2=CH2 to CH3-CH2-CH2-CH3 → CH4+CH2=CH-CH3 CH3-CH3 + CH2=CH2 crackinh TQ: CnH2n+2 → CmH2m+2 + CxH2x Với: n = m+x m≥1; x ≥ 2 ; n ≥ 3 3.Phản ứng oxi hóa: CnH2n+2 +
3n + 2 O2 → nCO2 + (n+1)H2O 2
∗nH 2O > nCO2 ∗1 <
nH 2 O nCO2
≤2
∗nankan = nH 2O − nCO2 to Vd: CH4+O2 → CO2+H2O to C3H8 +5O2 → 3CO2 + 4H2O
- Yêu cầu hs nghiên cứu SGK hãy cho biết pp điều chế Ankan
IV.Điều chế: 1.Trong phòng thí nghiệm: Đun nóng natri axetat khan với hỗn hợp vôi tôi xút: , to CH3COONa+NaOH CaO → CH4+Na2CO3 2.Trong công nghiệp: (SGK) - Trả lời V.Ứng dụng: sgk
- Yêu cầu HS hãy nghiên cứu SGK kết hợp kiến thức thực tế hãy cho biết ứng dụng của ankan? * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức. 4. Củng cố: * Hoạt động luyện tập: - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập Một hỗn hợp A gồm 2 ankan là đồng đẳng + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ kế tiếp nhau có khối lượng 10,2 gam. Đốt + Chuẩn bị lên báo cáo cháy hoàn toàn hỗn hợp A cần 36,8 gam oxi a) Tính khối lượng CO2 và H2O tạo thành? b) Tìm CTPT của 2 ankan? * Báo cáo kết quả và thảo luận - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện gặp khó khăn. nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo luận: cáo kết quả Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: * Hoạt độngvận dụng tìm tòi, mở rộng: - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn + Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập - Tìm hiểu trên internet, sách báo tìm hiểu + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ về biogas? + Chuẩn bị lên báo cáo * Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn.
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức - Học bài, làm bài tập SGK Ngày tháng năm TỔ TRƯỞNG CM
Ngày soạn: Tiết 39: LUYỆN TẬP A. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Củng cố kiến thức về ankan: Đặc điểm cấu tạo, đồng đẳng, đồng phân, danh pháp Trọng tâm - Viết công thức cấu tạo - Gọi tên ankan - Tính thành phần phần trăm ankan 2.Kĩ năng: - Viết công thức cấu tạo - Gọi tên ankan - Tính thành phần phần trăm ankan 3.Thái độ: - Phát huy khả năng tư duy độc lập của học sinh 4. Định hướng năng lực được hình thành - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực tính hóa hóa học. B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: Thảo luận nhóm 2.Thiết bị: 1. Giáo viên: Phiếu học tập, máy chiếu. 2. Học sinh: Ôn bài cũ C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: HS vắng Lớp Ngày dạy Tiết/ngày Sĩ số Có phép Không phép 11A2
11A4 11A5 11A6 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài 3. Bài mới: Hoạt động 1( 2 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Học sinh tái hiện kiến thức. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Cô và các em cùng tìm hiểu về Tập trung, tái hiện kiến thức Hidrocacbon no mạch hở. Hôm nay cô và * Báo cáo kết quả và thảo luận các em cùng nhau ôn tập khắc sâu kiến HS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét. thức đã học. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2 ( 35 phút): Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: Củng cố kiến thức về ankan: Đặc điểm cấu tạo, đồng đẳng, đồng phân, danh pháp Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Gv: Phát vấn một số vấn đề về ankan: + Đặc điểm cấu tạo, đồng đẳng, đồng I. Kiến thức cần nắm vững:(SGK) phân + Cách gọi tên + Tính chất hoá học + Điều chế Bài Tập: II. Bài tập: *Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập *Thực hiện nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành 5 nhóm: - Thảo luận nhóm và làm bai tập - Nhóm 1: Bài tập 1: * Báo cáo kết quả và thảo luận Viết phương trình phản ứng của butan HS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét. Tác dụng với clo theo tỉ lệ 1:1 Nhóm 1: Tách 1 phân tử H2 Bài tập 1: Crăckinh Giải: as - Nhóm 2: Bài tập 2: CH2CH3 +Cl2 → CH3CHClCH2CH3+HCl Gọi tên các chất sau: (spc) a) CH3-C(CH3)2-CH2-CH3 CH3CH2CH2CH2Cl+HCl b)CH3-CHBr-(CH2)2-CH(C2H5)-CH2-CH3 (spp) Nhóm 3: Bài tập 3: Viết CTCT và đọc b) Sản phẩm là: CH2=CH-CH2-CH3 lại tên đúng nếu có: Hoặc: CH3-CH=CH-CH3 crackinh a) 3-metyl butan c) C4H10 → CH4 + C3H6 crackinh b) 3,3-điclo-2-etyl propan C4H10 → C2H6 + C2H4 c) 1,4-đimetyl butan Nhóm 2: Bài tập 2:
Nhốm 4: Bài tập 4: Viết các đồng phân cấu tạo có thể có của C6H14 và gọi tên? Nhóm 5: Bài tập 5: (BT3/123SGK) Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lit hỗn hợp khí A gồm metan và etan thu được 4,48 lit khí cacbonic. Các thể tích khí đo ở đktc.Tính thành phần phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp A? - GV: quan sát, phát hiện và giúp đỡ kịp thời những khó khăn của học sinh và có biện pháp hỗ trợ phù hợp - Gọi đại diện nhóm lên trình bày
Giải: a) 2,2-đimetyl butan b) 2-brom-4-etyl hexan Nhóm 3: Bài tập 3: Giải: a) CH3-CH(CH3)-CH2-CH3: 2-metyl butan b) CHCl2-CH(C2H5)-CH3: 1,1-điclo-2-metyl butan c) CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-CH3: Hexan Nhóm 4: Bài tập 4: Giải: 1) CH3-CH(CH3) -CH2-CH2-CH3: 2-metyl pentan 2) CH3-CH2-CH(CH3) -CH2-CH3 : 3-metyl pentan 3) CH3-C(CH3)2 -CH2-CH3 : 2,2-đimetyl butan 4) CH3-CH(CH3) -CH(CH3) –CH3 : 2,3đimetyl butan 5) CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-CH3: Hexan Nhóm 5: Bài tập 5: (BT3/123SGK) Giải: Gọi x,y lần lượt là số mol của metan và etan CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O xmol xmol C2H6 + 7/2O2 → 2CO2 + 3H2O ymol 2ymol Ta có: Tổng số mol khí A= x + y = 3,36 = 0,15mol (1) 22, 4
Tổng số mol CO2 = x + 2y = 4, 48 = 0, 2mol (2) 22, 4
Từ (1) và (2) ta có: x = 0,1; y = 0,05 %V(CH4) =
0,1.100 = 66, 7(%) 0,15
→%V(C2H6) = 100-66,7=33,3% * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức 4. Củng cố * Hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm tòi - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
+ Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV * Chuyển giao nhiệm vụ học tập BT1: Lập CTPT, viết CTCT và gọi tên một ankan có tỉ khối hơi so với không khí là 3,448? BT2: Lập CTPT, viết CTCT của một ankan có 83,72% cacbon? BT3: Lập CTPT của 2 ankan là đồng đẳng kế tiếp nhau có khối lượng 24,8 gam, thể tích tương ứng là 11,2 lít (đkc) - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả
Hoạt động của HS * Thực hiện nhiệm vụ học tập + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Bài tập 1: MA= 29.3,448=100 Mà: M=14n + 2= 100 n=7 Vậy A là C7H16 Bài tập 2: Gọi ankan là CnH2n+2 Ta có: %C=
12n.100 = 83, 72 → n = 6 14n + 2
Vậy A là C6H14 Bài tập 3: Giả sử 2 ankan có CTPT: CxH2x+2 M=14x+2=24,8/0,5=49,6 x=3,4 Mà: n<x<m Nên 2 ankan là C3H8 và C4H10 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: Hoàn thành dãy chuyển hoá sau: (1) (2) (3) (4) (5) CH 3COONa → CH 4 → CH 3Cl → CH 2Cl2 → CHCl3 → CCl4
- Ôn tập về ankan - Chuẩn bị bài thực hành
Ngày soạn: Tiết 40: Bài 28. BÀI THỰC HÀNH 3: PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH NGUYÊN TỐ. ĐIỀU CHẾ VÀ THỬ TÍNH CHẤT CỦA METAN A MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Trình bày được : Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm cụ thể. - Phân tích định tính các nguyên tố C và H. - Điều chế và thu khí metan.
- Đốt cháy khí metan. - Dẫn khí metan vào dung dịch thuốc tím. 2. Kĩ năng: - Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được an toàn, thành công các thí nghiệm trên. - Quan sát, mô tả hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hoá học. - Viết tường trình thí nghiệm. 3. Thái độ: - Phát huy tinh thần làm việc tập thể của học sinh, học sinh thực hành cẩn thận 4. Định hướng năng lực được hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực tính hóa hóa học. - Năng lực thực hành hóa học 5. Tích hợp bảo vệ môi trường . + Có ý thức tìm hiểu thành phần ,tính chất các chất trong môi trường tự nhiên: các chất hữu sinh có thể biến thành các chất vô sinh + Xử lý chất thái sau thí nghiệm B. CHUẨN BỊ 1. Phương pháp: 2. Thiết bị: 1. Giáo viên: - Dụng cụ thí nghiệm: Ống nghiệm; giá thí nghiệm ; ống nhỏ giọt ; giá để ống nghiệm ; nút cao su ; ống dẫn khí hình chữ L(đầu nhánh dài được vuốt nhọn) ; thìa để lấy hóa chất ; đèn cồn. - Hóa chất: Saccarozơ(đường kính), CuO, CuSO4 khan, CH3COONa khan, vôi tôi xút, dd Br2, dd KMnO4, bông không thấm nước. 2. Học sinh: Đọc trước bài thực hành C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: HS vắng Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép 11A2 11A4 11A5 11A6 2. Kiểm tra bài cũ: Mục đích và các thí nghiệm của bài thực hành 3. Bài mới: Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Đặt vấn đề: Chúng ta tìm hiểu tính chất hóa Tập trung, tái hiện kiến thức học ankan, hôm nay chúng ta cùng nhau * Báo cáo kết quả và thảo luận
làm thí nghiệm thực hành kiểm chứng lại HS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét. cac tính chất đó * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2 ( 38 phút): Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: Giúp HS − Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được an toàn, thành công các thí nghiệm trên. − Quan sát, mô tả hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hoá học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS *Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập Lắng nghe và nhận nhiệm vụ GV chia lớp 4 nhóm - Nhóm 1, 3: Thí nghiệm 1 - Gv phát vấn học sinh về cách tiến hành thí nghiệm 1 THực hiện nhiệm vụ học tập: * Lưu ý: Các thành viên trong nhóm thảo luận, làm thí + Để nhận biết được H2O, cần làm với nghiệm ống n ghiệm sạch, khô. Báo cáo kết quả học tập: + Sau khi làm xong thí nghiệm phải rút Nhóm 1 (3) ống nghiệm chứa dung dịch Ca(OH)2 ra - Thí nghiệm 1: Xác định sự có mặt của C, trước sau đó mới tắt đèn cồn. H trong hợp chất hữu cơ - Nhóm 2, 4: Thí nghiệm 2 - Nghiền nhỏ khoảng 0,2 ÷ 0,3ghợp chất - Quan sát, giúp đỡ học sinh gặp khó khăn hữu cơ (đường kính, băng phiến hoặc tinh bột) rồi trộn đều với 1g bột CuO. Cho hổn - Gọi HS lên báo cáo hiện tượng thí hợp vào đáy ống nghiệm khô. Cho tiếp 1g nghiệm nhóm bột CuO để phủ kín hỗn hợp. Đặt 1 mẩu bông có rắc các hạt CuSO4 khan ở phần trên ống nghiệm. Đậy nút có ống dẫn khí sục vào ống nghiệm chứa nước vôi trong. Lắp dụng cụ như hình vẽ. - Dùng đèn cồn nung nóng nhẹ toàn bộ ống nghiệm, sau đó đun nóng mạnh phần có chứa hỗn hợp phản ứng và ghi lại hiện tượng quan sát được. - Cần chuẩn bị sẵn bột CuSO4: nghiền nhỏ các tinh thể CuSO4.5H2O bằng cối rồi sấy khô trong capsun sứ - Cần trộn kĩ hỗn hợp của chất hữu cơ và CuO, cho vào tận đáy ống nghiệm - Hướng dẫn HS đặt ống nghiệm nằm ngang Nhóm 2 (4) Thí nghiệm 2: Điều chế và thử một vài tính chất của metan Nghiền nhỏ 1 g CH3COONa khan
cùng với 2 g vôi tôi xút (CaO + NaOH) rồi cho vào đáy ống nghiệm có lắp ống dẫn khí. Đun nóng từ từ, sau đó đun nóng mạnh phần ống nghiệm có chứa hỗn hợp phản ứng đồng thời lần lượt làm các thao tác: Đưa đầu ống dẫn khí sục vào dung dịch KMNO4 1%. Đưa đầu ống dẫn khí sục vào nước brom. Đưa que diêm đang cháy tới đầu ống dẫn khí. Đưa một mẫu sứ trắng chạm vào ngọn lửa của metan * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện thực hành của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; 4. Củng cố: 4.Củng cố(3 phút): * Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng viết tường trình thực hành Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Hs hoàn thành vở thực hành; * Thực hiện nhiệm vụ học tập - Dọn dụng cụ + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện gặp khó khăn. - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo nhiệm vụ cáo kết quả Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: - Dọn rửa dụng cụ - Chuẩn bị bài anken Ngày tháng năm TỔ TRƯỞNG CM
Ngày soạn:
CHƯƠNG VI: HIDROCACBON KHÔNG NO Tiết 41: ANKEN (TIẾT 1) A MỤC TIÊU: 1. Kiến thức : Trình bày được : - Định nghĩa, công thức chung, đặc điểm cấu tạo phân tử, đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học. - Cách gọi tên thông thường và tên thay thế của hidrocacbon không no mạch hở. - Tính chất vật lí chung (quy luật biến đổi về nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính tan) của hidrocacbon không no mạch hở. - Phương pháp điều chế hidrocacbon không no mạch hở trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. ứng dụng. -Tính chất hoá học : Phản ứng cộng brom trong dung dịch, cộng hiđro, cộng HX theo quy tắc Mac-côp-nhi-côp ; phản ứng trùng hợp ; phản ứng oxi hoá. 2. Kỹ năng - Viết được công thức cấu tạo và tên gọi của các đồng phân tương ứng với một công thức phân tử hidrocacbon không no mạch hở bất kỳ. → tính chất hóa học. - Khai thác mối liên hệ : Cấu trúc phân tử ← - Tiến hanh thí nghiệm, rút ra được nhận xét về đặc điểm cấu tạo và tính chất. - Viết các phương trình hoá học của một số phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp cụ thể. - Phân biệt được một số hidrocacbon khong no mach hở. - Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo, gọi tên các hidrocacbon mạch hở. - Tính thành phần phần trăm về thể tích, sồ mol trong hỗn hợp khí có một hidrocacbon không no cụ thể. - Tư duy khoa học và sáng tạo. 3. Thái độ - Có ý thức tìm tòi, khám phá thể giới vật chất để tìm ra bản chất của sự vật hiện tượng trong tự nhiên. Xây dựng lòng tin vào khả năng khám phám khoa học của con người. - Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận và nghiêm túc trong khoa học. - Biết bảo vệ môi trường và ý thức tiết kiệm hóa chất cũng như sử dụng hợp lý và sáng tạo các sản phẩm được tạo ra từ hidrocacbon không no 4. Định hướng năng lực được hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực tính hóa hóa học. B. CHUẨN BỊ 1. Phương pháp: - Đàm thoại, gợi mở; Thảo luận nhóm 2. Thiết bị: GV: Mô hình phân tử benzen; Benzen, toluen, dd brom, dd thuốc tím. HS: Chuẩn bị bài mới C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp:
Lớp
Ngày dạy
Tiết/ngày Sĩ số
HS vắng Có phép
Không phép
11A2 11A4 11A5 11A6 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài 3. Bài mới: Hoạt động 1( 2 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Chúng ta tìm hiểu về tính chất của Tập trung, tái hiện kiến thức hidrocacbon no. Vậy những hợp chất có * Báo cáo kết quả và thảo luận chưa liên kết π có tính chất khác. Chúng ta HS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét. cùng nghiên cứu trong bài ngày hôm nay * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2 : ( 37 phút): Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: Trình bày được : − Định nghĩa, công thức chung, đặc điểm cấu tạo phân tử, đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học. − Cách gọi tên thông thường và tên thay thế của hidrocacbon không no mạch hở. − Tính chất vật lí chung (quy luật biến đổi về nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính tan) của hidrocacbon không no mạch hở. − Phương pháp điều chế hidrocacbon không no mạch hở trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. ứng dụng. − Tính chất hoá học : Phản ứng cộng brom trong dung dịch, cộng hiđro, cộng HX theo quy tắc Mac-côp-nhi-côp ; phản ứng trùng hợp ; phản ứng oxi hoá. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Giới thiệu về hiđrocacbon thơm - GV cho HS nghiên cứu phần mở đầu và - Nghiên cứu SGK và trả lời rút ra các nhận xét: - GV hỏi: Hiđrocacbon không no là gì? - Anken là gì? * Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV chia lớp thành 4 nhóm: - Nhóm 1: Nghiên cứu, tìm hiểu đồng - Lắng nghe và nhận nhiệm vụ học tập đẳng, đồng phân anken - Nhóm 2: Nghiên cứu, tìm hiểu danh pháp anken
- Nhóm 3: Nghiên cứu, tìm hiểu tính chất vật lí anken - Nhóm 4: Nghiên cứu, tìm hiểu điều chế, ứng dụng anken - quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh và hỗ trợ cho học sinh, không có học sinh bị bỏ quên. - Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả
* Thực hiện nhiệm vụ học tập - Các thành viên ở các nhóm thảo luận, ghi kết quả * Báo cáo kết quả học tập - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả - Nhóm 1: I. Đồng đẳng,đồng phân,danh pháp: 1.Dãy đồng đẳng etilen: (anken) - C2H4 , C3H6 ,C4H8 …. - CTTQ: Cn H2n (n ≥ 2) → Anken: Hiđrocacbon không no, mạch hở, có 1 liên kết đôi trong phân tử 2.Đồng phân: - Từ C4H10 trở đi có đồng phân mạch C và vị trí liên kết đôi. Vd: Viết các đp của C4H8 - Đồng phân mạch C và vị trí lk đôi: CH2=CH-CH2-CH3 but-1-en but-2-en CH3-CH=CH-CH3 CH2=C - CH3 2-metylpropen CH3 - Đồng phân hình học. Vd CH3 CH3 CH3 H C=C C=C H H H CH3 cis-but-2-en trans-but-2-en Vd: Viết các đồng phân có thể có của C5H10 (làm việc nhóm) Nhóm 2 : 3.Danh pháp: a) Tên thông thường: Từ tên ankan thay đuôi an thành đuôi ilen Ví dụ : CH2=CH-CH3 Propilen CH2=C-CH3 isobutilen CH3 2-metylpropen CH2=CH2 etilen b) Tên thay thế: Tên ankan – an + en
Số chỉ nhánh – tên nhánh – tên mạch C chính – số chỉ liên kết đôi – en * Ví dụ : CH2=CH2 CH2=CH-CH3 Eten Propen 5 4 3 2 1 CH3-CH2-CH2-C=CH2 2-etylpent-1-en CH2-CH3 CH3 6 5 4 3 2 1 CH3-C-CH2-CH2-CH=CH2 CH3 5,5-dimetylhex-1-en Nhóm 3: II.Tính chất vật lí: sgk Nhóm 4 : III. Điều chế và ứng dụng: 1. Điều chế: a) Trong PTN: H SO ,170 C CH3CH2OH → CH2=CH2 + H2O b) Trong CN: Tách hiđro t , xt CnH2n+2 → CnH2n + H2 2
4
o
o
2. Ứng dụng: - Tổng hợp polime: P.E, P.P, … - Tổng hợp các hoá chất khác: etanol, etilen oxit, etilen glicol,… Ag,to CH2=CH2 + ½ O2 → CH2-CH2 O * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức. 4. Củng cố: * Hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm tòi - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập Viết pt phân tử và pt ion rút gọn: + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ Câu 1: Viết công thức cấu tạo của những + Chuẩn bị lên báo cáo chất sau: a) etilen b) propilen * Báo cáo kết quả và thảo luận
c) but-1-en d) isopren e) but-2-en f) 2-metylbut-2-en g) buta-1,3-đien - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: a) CH2=CH2 e) CH3-CH=CH-CH3 f) CH3-C=C-CH3 CH3 g) CH2=CH-CH=CH2 b) c) CH2=CH-CH2-CH3 d) CH2=C-CH=CH2
CH2=CH-CH3
CH3
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: - Đọc trước phần IV. Tinh chất hóa học. - Làm bài tập 1,2,3,6 (SGK ) Ngày tháng năm TỔ TRƯỞNG CM
Ngày soạn: Tiết 42: ANKEN (TIẾT 2) A MỤC TIÊU: 1. Kiến thức : Nêu được : - Tính chất hoá học : Phản ứng cộng brom trong dung dịch, cộng hiđro, cộng HX theo quy tắc Mac-côp-nhi-côp ; phản ứng trùng hợp ; phản ứng oxi hoá. 2. Kỹ năng → tính chất hóa học. - Khai thác mối liên hệ : Cấu trúc phân tử ← - Tiến hanh thí nghiệm, rút ra được nhận xét về đặc điểm cấu tạo và tính chất. - Viết các phương trình hoá học của một số phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp cụ thể. - Phân biệt được một số hidrocacbon khong no mach hở. - Tính thành phần phần trăm về thể tích, sồ mol trong hỗn hợp khí có một hidrocacbon không no cụ thể. 3. Thái độ - Có ý thức tìm tòi, khám phá thể giới vật chất để tìm ra bản chất của sự vật hiện tượng trong tự nhiên. Xây dựng lòng tin vào khả năng khám phám khoa học của con người. - Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận và nghiêm túc trong khoa học. - Biết bảo vệ môi trường và ý thức tiết kiệm hóa chất cũng như sử dụng hợp lý và sáng tạo các sản phẩm được tạo ra từ hidrocacbon không no
4. Định hướng năng lực được hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực tính hóa hóa học. B. CHUẨN BỊ 1. Phương pháp: - Gv đặt vấn đề - Hs hoạt động nhóm, tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv - Kết hợp sách giáo khoa, trực quan để HS tự chiếm lĩnh kiến thức 2. Thiết bị: GV: Mô hình phân tử benzen; Benzen, toluen, dd brom, dd thuốc tím. HS: Chuẩn bị bài mới C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: HS vắng Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép 11A2 11A4 11A5 11A6 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài 3. Bài mới: Hoạt động 1( 2 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Chúng ta tìm hiểu về tính chất của Tập trung, tái hiện kiến thức hidrocacbon no. Vậy những hợp chất có * Báo cáo kết quả và thảo luận chưa liên kết π có tính chất khác. Chúng ta HS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét. cùng nghiên cứu trong bài ngày hôm nay * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2 : ( 37 phút): Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV chia lớp thành 4 nhóm: - Nhóm 1, 3: Nghiên cứu, tìm hiểu phản ứng cộng - Nhóm 2, 4: Nghiên cứu, tìm hiểu phản
ứng trùng hợp và phản ứng oxi hóa
- Lắng nghe và nhận nhiệm vụ học tập - quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh và hỗ trợ cho học sinh, * Thực hiện nhiệm vụ học tập không có học sinh bị bỏ quên. - Các thành viên ở các nhóm thảo luận, ghi kết quả - Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả * Báo cáo kết quả học tập - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả - Nhóm 1: IV. Tính chất hoá học: Nhóm 1 (3) 1. Phản ứng cộng: a) Phản ứng cộng hiđro (phản ứng hiđro hoá). Ni ,t CH2 = CH2 + H2 → CH3-CH3 o
o
Ni ,t CnH2n + H2 → CnH2n+2
b) Phản ứng cộng halogen (phản ứng halogen hoá). CH2 = CH2 + Cl2 → ClCH2-CH2Cl (1,2đicloetan) CnH2n + X2 → CnH2nX 2 Lưu ý: anken làm mất màu dd nước brôm (trong CCl4): pư nhận biết liên kết đôi. c) Phản ứng cộng axit và cộng nước. * Cộng axit. VD: CH2 = CH2 + H-Cl (khí) → CH3CH2Cl (etyl clorua). CH2 = CH2 + H-OSO3H (đđ) → CH3CH2OSO3H (etyl hiđrosunfat). CH2 = CH-CH3 + H-Cl → CH3CHCl-CH3 (sp chính) CH2ClCH2-CH3 (sp phụ) * Cộng nước: +
o
H ,t CH2 = CH2 + H-OH → CH3-CH2-OH CH2=CH-(CH3)2+HOH H ,t → CH3–CH(OH)-(CH3)2(spc) +
o
HO-CH2-CH2-(CH3)2 (spp) Chú ý: Qui tắc Mac-côp-nhi-côp: Khi cộng một tác nhân bất đối xứng vào một anken bất đối xứng thì phần điện tích dương của tác nhân ưu tiên tấn công vào C mang liên kết đôi có nhiều H hơn (bậc thấp hơn), còn nguyên tử hay nhóm nguyên tử mang điện tích âm cộng vào nguyên tử cacbon bậc cao hơn. Nhóm 2 (4) 2. Phản ứng trùng hợp: peoxit,100 −300 C nCH2=CH2 → [-CH2-CH2-]n P.E 100 atm n CH2=CHCH3 → [-CH2-CH-]n PP CH3 n CH2=CHCl → [-CH2-CH-]n PVC Cl 3. Phản ứng oxi hoá: a. Phản ứng cháy: o
CnH2n + 3n/2 O2 → n CO2 + n H2O ∆H < 0 Nhận xét: nCO2 : nH2O= 1:1 b. Phản ứng với dd KMnO4: 3CH2=CH2 + 2KMnO4 +4H2O→3HOCH2-CH2OH+2MnO2+
(etylen glicol) 2KOH Lưu ý: anken làm mất màu dd KMnO4 (l): Phản ứng nhận biết liên kết đôi. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức. 4. Củng cố: * Hoạt động luyện tập: - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập C2H5Cl + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ C H + Chuẩn bị lên báo cáo (3) (4) 2 6 (1) * Báo cáo kết quả và thảo luận a) C2H5OH C2H4 (5) C2H4Br2 (2) HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện (6) P.E
nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận H 2 SO4 dac ,170o C - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi (1) C2H5OH → CH2=CH2 + gặp khó khăn. H2O - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo H + , to (2) CH2=CH2 + H-OH → CH3-CH2cáo kết quả OH (3) CH2=CH2 + HCl → CH3-CH2Cl Ni , t o (4) CH2=CH2 + H2 → CH3-CH3 (5) CH2=CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br t , p , xt (6) nCH2=CH2 → [-CH2-CH2-]n Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: - Đọc trước bài: Ankadien - Làm bài tập 1,2,3,6 (SGK ) o
Ngày soạn: Tiết 43: ANKAĐIEN A MỤC TIÊU: 1. Kiến thức Nêu được : - Định nghĩa, công thức chung, đặc điểm cấu tạo của ankađien. - Đặc điểm cấu tạo, tính chất hoá học của ankađien liên hợp (buta-1,3-đien và isopren : phản ứng cộng 1, 2 và cộng 1, 4). Điều chế buta-1,3-đien từ butan hoặc butilen và isopren từ isopentan trong công nghiệp. Trọng tâm: - Đặc điểm cấu trúc phân tử, cách gọi tên của ankađien. -Tính chất hoá học của ankađien (buta-1,3-ddien và isopren). - Phương pháp điều chế buta-1,3-ddien và isopren. 2. Kĩ năng - Quan sát được thí nghiệm, mô hình phân tử, rút ra nhận xét về cấu tạo và tính chất của ankađien - Viết được công thức cấu tạo của một số ankađien - Dự đoán được tính chất hoá học, kiểm tra và kết luận. - Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của buta-1,3-đien 3. Thái độ: Phát huy khả năng tư duy, sáng tạo học sinh 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học. B. CHUẨN BỊ 1. Phương pháp: - Gv đặt vấn đề - Hs hoạt động nhóm, tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv - Kết hợp sách giáo khoa, trực quan để HS tự chiếm lĩnh kiến thức 2. Thiết bị: GV: Giáo án HS: Chuẩn bị bài mới C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: HS vắng Tiết/ Ngày dạy Sĩ số Lớp ngày Có phép Không phép 11A2 11A4 11A5 11A6 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài 3. Bài mới: Hoạt động 1( 2 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Ở bài trước chúng ta cùng tìm hiểu về Tập trung, tái hiện kiến thức anken, hợp chất chứa 1 liên kết đôi. Hôm * Báo cáo kết quả và thảo luận nay cô và các em cùng nhau tìm hiểu về HS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét. hidrocacbon mạch hở có 2 liên kết đôi * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2 : ( phút): Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV lấy ví dụ một số ankađen. ( Như SGK tr133) sau đó hướng Trả lời dẫn HS rút ra: + Khái niệm hợp chất đien. + CTTQ của đien. + Phân loại đien. + Danh pháp đien * Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập: - Lắng nghe và nhận nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhóm: - Nhóm 1,4: Nghiên cứu, tìm hiểu
phản ứng cộng ankadien - Nhóm 2, 3: Nghiên cứu, tìm hiểu phản ứng trùng hợp, oxi hóa. - quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh và hỗ trợ cho học sinh, không có học sinh bị bỏ quên. - Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả
* Thực hiện nhiệm vụ học tập - Các thành viên ở các nhóm thảo luận, ghi kết quả * Báo cáo kết quả học tập - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả - Nhóm 1: 1. Phản ứng cộng. a) Cộnghiđro. Thí dụ: Tỉ lệ 1:2: Cộng vào 2 nối đôi: CH2 = CH – CH = CH2 + 2H2 → CH3 – CH2 – CH2 – CH3 - Tỉ lệ 1:1 Cộng 1,2 và 1,4. CH2 = CH–CH = CH2 +H2 → CH3–CH2 –CH=CH2 (cộng 1.2) CH2 = CH – CH = CH2 + H2 → CH3 -CH =CHCH3 (cộng 1.4) b) Cộng brom - Tỉ lệ 1:2: Cộng vào 2 nối đôi. CH2 = CH – CH = CH2 + 2Br2 CH2Br –CHBr –CHBr–CH2Br - Tỉ lệ 1:1 Cộng 1,2 (-800C) tạo SPC là: CH2 = CH – CH = CH2 + Br2 CH2 = CH – CHBr – CH2Br 0 Cộng 1,4 ( 40 C) tạo SPC là: CH2 = CH – CH = CH2 + Br2 CH2Br – CH = CH – CH2Br c) Cộng hiđro halogenua. - Tỉ lệ 1:1 Cộng 1,2 (-800C) tạo SPC là: CH2 = CH – CH = CH2 + HBr CH2 = CH – CHBr – CH3 Cộng 1,4 ( 400C) tạo SPC Là: CH2 = CH – CH = CH2 + HBr CH3 – CH = CH – CH2Br 2. Phản ứng trùng hợp. Quan trọng là trùng hợp buta – 1,3- đien, với điều kiện xt Na, t0, p thích hợp tạo ra cao su buna ( polibutađien) nCH2 = CH - CH = CH2
t0,p Na
3. Phản ứng oxi hoá. a) Oxi hoá hoàn toàn:
CH2
CH = CH CH2 n polibutañien
2C4H6 + 11O2 8CO2 + 6H2O b) Oxi hoá không hoàn toàn: Buta -1,3-đien và isopren cũng làm mất màu dd brom và thuốc tím tương tự anken III. Điều chế * Điều chế buta- 1,3-đien. - Từ butan hoặc buten bằng cách đêhiđro hoá. t0,xt
CH2 = CH – CH = CH3 – CH2 – CH2 – CH3 CH2 + 2H2 ** Điều chế isopren bằng cách tách hidro isopentan ( lấy từ dầu mỏ). * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức. 4. Củng cố: * Hoạt động luyện tập: - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập a) Khi cho isopren tc dụng với brơm theo tỉ + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ lệ 1:1 thì sản phẩm tối đa thu được là: + Chuẩn bị lên báo cáo A. 2 B. 3 C.4 D.5 b) Viết PTHH điều chế buta-1,3 – đien từ but- 1-en - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: CHBr CBr CH = CH2 CH3 CHBr C
CH CHBr
CH3
, CH2 = C CHBr
và b) CH2 = CH – CH2 – CH3 t0,xt
CHBr
CH3
CH2 = CH – CH = CH2 + H2
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: * Hoạt độngvận dụng tìm tòi, mở rộng:
- Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn + Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập - Tìm hiểu trên internet, sách báo hãy cho + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ biết quy trình sản xuất cao su? + Chuẩn bị lên báo cáo * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện - Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức - Đọc trước phần III. Tinh chất hóa học.
- Làm bài tập 1,2,3,6 (SGK 135) Ngày tháng năm TỔ TRƯỞNG CM
Ngày soạn: Tiết 44: ANKIN (TIẾT 1) A MỤC TIÊU: 1. Kiến thức Trình bày được : - Định nghĩa, công thức chung, đặc điểm cấu tạo, đồng phân, danh pháp, tính chất vật lí (quy luật biến đổi về trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính tan) của ankin. Trọng tâm: - Dãy đồng đẳng, đặc điểm cấu trúc phân tử, đồng phân và cách gọi tên theo danh pháp thông thường, danh pháp hệ thống của ankin. 2. Kĩ năng - Quan sát được thí nghiệm, mô hình phân tử, rút ra nhận xét về cấu tạo và tính chất của ankin. - Viết được công thức cấu tạo của một số ankin cụ thể. 3. Thái độ: - Phát huy khả năng tư duy, sáng tạo học sinh 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học. B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: - Gv đặt vấn đề - Hs hoạt động nhóm, tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv - Kết hợp sách giáo khoa, trực quan để HS tự chiếm lĩnh kiến thức 2.Thiết bị: GV: Giáo án HS: Chuẩn bị bài mới C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: HS vắng Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép 11A2 11A4 11A5 11A6 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài 3. Bài mới: Hoạt động 1( 2 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Ở bài trước chúng ta cùng tìm hiểu về Tập trung, tái hiện kiến thức anken, hợp chất chứa 1 liên kết đôi. Hôm * Báo cáo kết quả và thảo luận nay cô và các em cùng nhau tìm hiểu về HS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét. hidrocacbon mạch hở có 2 liên kết đôi * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2 : ( 37 phút): Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: − Dãy đồng đẳng, đặc điểm cấu trúc phân tử, đồng phân và cách gọi tên theo danh pháp thông thường, danh pháp hệ thống của ankin. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV chia lớp thành nhóm: - Nhóm 1: Nghiên cứu, tìm hiểu đồng đẳng, đồng phân - Nhóm 2: Nghiên cứu, tìm hiểu danh - Lắng nghe và nhận nhiệm vụ học tập pháp - Nhóm 3: Nghiên cứu tìm hiểu tính chất vạt lí - quan sát, phát hiện kịp thời những khó * Thực hiện nhiệm vụ học tập
khăn của học sinh và hỗ trợ cho học sinh, - Các thành viên ở các nhóm thảo luận, ghi không có học sinh bị bỏ quên. kết quả * Báo cáo kết quả học tập - Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả - Nhóm 1: 1. Dãy đồng đẳng ankin Axetilen (C2H2) và các chất đồng đẳng (C3H4 , C4H6 ) có tính chất tương tự axetilen lập thành dãy đồng đẳng gọi là ankin. CTTQ: CnH2n – 2, n ≥ 2 Nhận xét: Ankin là hiđrocacbon không no, mạch hở có một liên kết ba trong phân tử. 2. Đồng phân * Ankin từ C4 trở đi có đồng phân vị trí nhóm chức ( nối bội), từ C5 trở có thêm đồng phân mạch cacbon ( tương tự anken). * Thí dụ: C–CH2–CH2 –CH3, CH3–C ≡ C–CH2 – CH3, Và HC C CH CH3 CH3
Nhóm 2: 3. Danh pháp. a) Tên thông thường. Tên gốc ankyl (nếu nhiều gốc khác nhau thì đọc theo thứ tự A, B, C) liên kết với nguyên tử C của liên kết ba + axetilen. Thí dụ: CH ≡ C–CH2–CH3 propylaxetilen CH3–C ≡ C– CH3 đimetylaxetilen CH3–C ≡ C–CH2 – CH3 Etylmetylaxetilen b) Tên thay thế ( Tên IUPAC). * Tiến hành tương tự như đối với anken, nhưng dùng đuôi in để chỉ liên kết ba. * Các ankin có liên kết ba ở đầu mạch ( dạng R - C ≡ CH) gọi chung là các ank -1-in. Thí dụ: CH ≡ C–CH2–CH3 but -1-in CH3–C ≡ C– CH3 but-2 -in CH3–C ≡ C–CH2 – CH3 pent-2-in HC C CH CH3
CH3
3-metylbut -1-in
Nhóm 3: II. Tính chất vật lí ( Như các hiđrocacbon khác)
-Trạng thái: - Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi: - Khối lượng riêng. - Tính tan. Riêng C2H2 tan khá dễ trong axeton. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức. 4. Củng cố: * Hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm tòi - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập a) Viết CTCT và gọi tên các ankin có + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ CTPT C4H6 và C5 H8: + Chuẩn bị lên báo cáo - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện gặp khó khăn. - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo cáo kết quả luận: * C4H6: CH ≡ C – CH2 – CH3 và CH3 – C ≡ C- CH3 But- 1- in but- 2- in * C5H8: CH ≡ C – CH2 – CH2- CH3 , Pent-1-in CH3 – C ≡ C- CH2- CH3 pent - 2-in CH
C
CH
CH3
CH3 3-metylbut-1-in
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: - Đọc trước phần III. Tinh chất hóa học. - Làm bài tập 1,2,3,6 (SGK 145)
Ngày soạn: Tiết 45: ANKIN (TIẾT 2) A MỤC TIÊU: 1. Kiến thức Giải thích được : - Tính chất hoá học của ankin : Phản ứng cộng H2, Br2, HX ; Phản ứng thế nguyên tử H linh động của ank-1-in ; phản ứng oxi hoá). Điều chế axetilen trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. Trọng tâm: - Tính chất hoá học của ankin - Phương pháp điều chế axetilen trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp. 2. Kĩ năng - Dự đoán được tính chất hoá học, kiểm tra và kết luận. - Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học axetilen. - Phân biệt ank-1-in với anken bằng phương pháp hoá học. - Tính thành phần phần trăm về thể tích khí trong hỗn hợp. 3. Thái độ: - Phát huy khả năng tư duy, sáng tạo học sinh 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học. B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: - Gv đặt vấn đề - Hs hoạt động nhóm, tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv - Kết hợp sách giáo khoa, trực quan để HS tự chiếm lĩnh kiến thức 2.Thiết bị: GV: Giáo án HS: Chuẩn bị bài mới C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: HS vắng Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép 11A1 11A3 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài 3. Bài mới: Hoạt động 1( 2 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Ở bài trước chúng ta cùng tìm hiểu về Tập trung, tái hiện kiến thức anken, ankan hợp chất chứa 1 liên kết đôi. * Báo cáo kết quả và thảo luận
Hôm nay cô và các em cùng nhau tìm hiểu HS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét. về hidrocacbon mạch hở có 1 liên kết ba có tính chất nào giống và khác * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2 : (37 phút): Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV chia lớp thành nhóm: - Nhóm 1: Nghiên cứu, tìm hiểu đồng đẳng, đồng phân - Nhóm 2: Nghiên cứu, tìm - Lắng nghe và nhận nhiệm vụ học tập hiểu danh pháp - Nhóm 3: Nghiên cứu tìm hiểu tính chất vạt lí - quan sát, phát hiện kịp * Thực hiện nhiệm vụ học tập thời những khó khăn của - Các thành viên ở các nhóm thảo luận, ghi kết quả học sinh và hỗ trợ cho học * Báo cáo kết quả học tập sinh, không có học sinh bị - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả bỏ quên. - Nhóm 1: 1. Phản ứng cộng. - Gọi đại diện nhóm lên a) Cộng H2 với xúc tác Ni, t0. Ni,t trình bày kết quả CH ≡ CH + H2 → CH2=CH2 Ni,t CH2=CH2+ H2 → CH3-CH3 Với xúc tác Pd/PbCO3 hoặc Pd/ BaSO4 p/ứ dừng lại tạo anken. Pd/PbCO ,t CH ≡ CH+H2 → CH2=CH2 Ứng dụng: phản ứng dùng để đ/c anken từ ankin. 0
0
3
0
b) Cộng brom, clo. CH ≡ CH + Br2 CHBr = CHBr 1,2 - đibrometen CH2=CH2+ Br2 CH2Br-CH2Br 1,1,2,2-tetrabrometan c) Cộng HX( Xlà OH, Cl, Br, CH3COO…) + Cộng liên tiếp theo hai gai đoạn: t ,xt CH ≡ CH + HCl → CH2=CHCl Vinylclorua CH2=CHCl+ HCl CH → 3-CHCl2 1,1- đicloetan Nếu (xt) thích hợp p/ứ dừng lại ở sản phẩm chứa nối đôi ( dẫn monoclo của anken). 0
t 0 ,xt
CH ≡ CH + HCl → CH2=CHCl Vinylclorua Quan trọng là: Phản ứng cộng H2O theo tỉ lệ: 1 : 1 HgCl2 150-2000 C
HgSO4 CH ≡ CH + H 2 O → [ CH 2 = CH - OH ] → CH3 - CH = O
Không bền
anđehit
axetic d) Phản ứng đme và trime hoá: + Phản ứng đime hoá: CH
CH
+
CH
CH
xt, t0
CH C CH = CH2 vinyl axetilen
+ Phản ứng trime hoá: 3CH
CH
6000C boät C
hay Bezen
2. Phản ứng thế bằng ion kim loại. a) Thí nghiệm: Phản ứng: CH ≡ CH+2AgNO3+2NH3 Ag – C ≡ C – Ag + 2NH4NO3 Bạc axetilua ( Ag2C2 màu vàng) b) Nhận xét: + Nguyên tử H liên kết với nguyên tử C nối ba linh động hơn các nguyên tử H khác nên dễ bị thay thế bằng ion kim loại. + Phản ứng thế của ank-1-in với dung dịch AgNO3/ NH3 giúp phân biệt ank-1-in với các ankin khác. 3. Phản ứng oxi hoá. a) Phản ứng oxi hoá hoàn toàn. 2CnH2n -2 + (3n-1)O2 2nCO2 2(n-1)H2O Thí dụ b) Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn.
GV hướng dẫn HS viết PTHH của phản ứng điều chế axetilen trong PTN và trong CN
Các ankin dễ làm mất màu dung dịch brom và thuốc tím như các anken. IV. ĐIỀU CHẾ 1. Trong PTN. CaC2 + 2H2O C2H2 + Ca(OH)2 Đất đèn ( Canxi cacbua). 2. Trong CN. Từ metan. 1500 C 2CH4 → C2H2 + 3H2 LLN V. ỨNG DỤNG HS tìm hiểu SGK rút ra những ứng dụng của axetilen. + Làm nhiên liệu: hàn cắt, đèn xì… 0
GV cho HS tìm hiểu SGK rút ra những ứng dụng của
axetilen.
+ Làm nguyên liệu sản xuất hoá hữu cơ: sản xuất PVC, tơ sợi tổng hợp, axit hữu cơ, este… * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức. 4. Củng cố: * Hoạt động luyện tập: - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập 1. Cho các chất sau: metan, etilen, but-2-in + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ và axetilen. Kết luận nào sau đây là đúng? + Chuẩn bị lên báo cáo A. Cả 4 chất đều có khả năng làm mất màu dung dịch brom. B. Có hai chất tạo kết tủa với dung dịch bạc trong amoniac. C. Có ba chất có khả năng làm mất * Báo cáo kết quả và thảo luận màu dung dịch brom. HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện D. Không có chất nào làm nhạt màu nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo dung dịch kali pecmanganat luận: 2. Trong số các ankin có công thức phân tử 1. Đáp án C. C5H8 có mấy chất tác dụng được với dung 2. Đáp án B. dịch AgNO3 trong NH3 ? A. 1 chất B. 2 chất C. 3 chất D. 4 chất. - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: - Đọc trước phần III. Tinh chất hóa học. - Làm bài tập 1,2,3,6 (SGK 145) Ngày tháng năm TỔ TRƯỞNG CM
Ngày soạn: Tiết 46: Bài 34: THỰC HÀNH ĐIỀU CHẾ VÀ TÍNH CHẤT CỦA ETILEN, AXETILEN A MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Trình bày được : - Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm cụ thể. - Điều chế và thử tính chất của etilen : Phản ứng cháy và phản ứng với dung dịch brom. - Điều chế và thử tính chất của axetilen : Phản ứng cháy, phản ứng với dung dịch brom, với dung dịch AgNO3 trong NH3. Trọng tâm - Điều chế và thử tính chất của etilen ; - Điều chế và thử tính chất của axetilen. 2. Kĩ năng: - Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được an toàn, thành công các thí nghiệm trên. - Quan sát, mô tả hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hoá học. - Viết tường trình thí nghiệm. 3. Thái độ: - Kích thích sự hứng thú với bộ môn, rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm thực hành của học sinh, cẩn thận 4. Định hướng năng lực được hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực tính hóa hóa học. - Năng lực thực hành hóa học B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: 2. Chuan bi: 1. Giáo viên: * Dụng cụ: - Ống nghiệm - Ống nghiệm có nhánh - Ống hút nhỏ giọt - Ống dẫn khí - Ống dẫn cao su - Ống thuỷ tinh nhọn - Giá thí nghiệm - Kẹp ống nghiệm bằng gỗ - Giá để ống nghiệm - Đèn cồn - Chậu thuỷ tinh. * Hoá chất: - Etanol ( C2H5OH) khan - CaC2 - dd AgNO3 - dd NH3 -Nước cất - dd H2SO4 đặc - dd KMnO4 - Cát mịn
2. Học sinh: + Học bài cũ, chuẩn bị bài thực hành + Kẻ bản tường trình vào vở: STT
Tên thí nghiệm
Cách tiến hành
Hiện tượng
PTPƯGiải thích
1 2 3 C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: HS vắng Tiết/ Ngày dạy Lớp Sĩ số ngày Có phép Không phép 11A2 11A4 11A5 11A6 2. Kiểm tra bài cũ: Mục đích và các thí nghiệm của bài thực hành 3. Bài mới: Hoạt động 1( 2 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Đặt vấn đề: Chúng ta tìm hiểu tính chất hóa Tập trung, tái hiện kiến thức học HC không no, hôm nay chúng ta cùng * Báo cáo kết quả và thảo luận nhau làm thí nghiệm thực hành kiểm chứng HS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét. lại cac tính chất đó. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2 ( 36 phút): Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm − Điều chế và thử tính chất của etilen : Phản ứng cháy và phản ứng với dung dịch brom. − Điều chế và thử tính chất của axetilen : Phản ứng cháy, phản ứng với dung dịch brom, với dung dịch AgNO3 trong NH3. Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh - GV nêu mục đích các thí nghiệm trong bài thực hành, những yêu cầu cần đạt được. Lưu ý HS khi làm thí nghiệm với H2SO4 đặc, các thí nghiệm đốt cháy C2H4, C2H2.
- GV biểu diễn cách lắp dụng cụ thí nghiệm để đốt cháy C2H4, C2H2 và lưu ý HS ôn luyện một số nội dung kiến thức liên quan đến bài thực hành. *Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp 4 nhóm - Nhóm 1, 3: Thí nghiệm 1 - Gv phát vấn học sinh về cách tiến hành thí nghiệm 1 * Lưu ý: hướng dẫn HS làm thí nghiệm, cẩn thận khi đun ống nghiệm có chứa H2SO4 đặc, hướng miệng ống nghiệm ra phía không có người… - Nhóm 2, 4: Thí nghiệm 2 Lưu ý HS nên bỏ đi lượng khí ban đầu, vì còn chứa không khí. + Các phản ứng của C2H2 với dd thuốc tím chậm hơn so với C2H4. - Quan sát, giúp đỡ học sinh gặp khó khăn - Gọi HS lên báo cáo hiện tượng thí nghiệm nhóm
Lắng nghe và nhận nhiệm vụ Thực hiện nhiệm vụ học tập: Các thành viên trong nhóm thảo luận, làm thí nghiệm Báo cáo kết quả học tập: Nhóm 1 (3) - Thí nghiệm 1: Điều chế và thử tính chất của etilen. Cách tiến hành: - Lắp dụng cụ như hình vẽ: -Hoá chất: 2ml C2H5OH + 4ml H2SO4 đặc lắc đều + vài viên đá bọt đun từ từ đến khi hỗn hợp chuyển màu đen đó là dấu hiệu sắp có khí etilen thoát ra. Bông tẩm NaOH đặc để hấp thụ khí CO2, SO2 do phản ứng phụ giữa H2SO4 với C2H5OH tạo ra. Nhóm 2 (4) Thí nghiệm 2: Điều chế và thử tính chất của axetilen Cách tiến hành: - Nước khoảng 1ml. - CaC2 : mẩu nhỏ (hạt bắp) - Các dung dịch brom hoặc thuốc tím phải loãng. 2A
2C
dd KMnO4
2D
dd AgNO 3/NH3
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện thực hành của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; 4. Củng cố(3 phút): * Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng viết tường trình thực hành Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Hs hoàn thành vở thực hành; * Thực hiện nhiệm vụ học tập + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ - Dọn dụng cụ - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi + Chuẩn bị lên báo cáo gặp khó khăn. - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: - Chuẩn bị bài kiểm tra 1 tiết
Ngày soạn: Tiết 47: KIỂM TRA MỘT TIẾT
I .Mục tiêu bài học 1. Kiến thức: - Kiểm tra sự nắm bắt kiến thức của HS về hoá hữu cơ phần Đại cương và hoá hidrocacbon no đã học. Từ đó có phương pháp dạy học phù hợp hơn. 2. Kỹ năng: - Rèn HS kỹ năng làm bài kiểm tra Viết PTHH thể hiện các tính chát, cách gọi tên các hợp chất Hidrocacbon no. Rèn kỹ năng làm các bài tập tính toán. - Lập CTPT, viết CTCT của hợp chất hữu cơ. 3. Thái độ: - Nắm vững cấu tạo và tính chất của mỗi loại chất và quan hệ biện chứng giữa chúng, các em có thể chủ động tìm hiểu, dự đoán tính chất. - Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, trung thực và nghiêm túc trong thi cử 4. Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất: Năng lực tính toán - Các em sẽ có thể vận dụng thành thạo phương pháp bảo toàn (bảo toàn khối lượng, bảo toàn liên kết π , bảo toàn nguyên tố..) trong việc tính toàn giải các bài tập về phản ứng đốt cháy, phản ứng cộng - Học sinh còn có thể sử dụng thành thạo phương pháp đại số trong toán học và mối liên hệ với các kiến thức hóa học để giải các bài toán hóa học. Đồng thời sử dụng hiệu quả các thuật toán để biện luận và tính toán các dạng bài toán hóa học. II. Phương pháp: trắc nghiệm kết hợp tự luận III. Chuẩn bị: Đề thi, đáp án, thang điểm IV. Các bước lên lớp 1. Tổ chức lớp: Lớp Thứ Tiết Ngày dạy Sĩ số Học sinh vắng
2. Ma trận: 1.MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA: Mức độ nhận thức Nội dung kiến thức Ankan
Số câu hỏi Số điểm
Biết TN TL -Bậc của nguyên tử C - Tính chất vật lí của ankan
2 0,5
Hiểu
Vận dụng
TN TL TN TL -Số sản phẩm Biết tỷ khối thế khi cho Ankan so với H2 X2 tác dụng tìm CTPT Ankan với ankan (1:1) trong điều kiện thích hợp 1 1
0,25
0,25
Vận dụng ở mức cao TN TL
Cộng
4 1
Anken
-CTTQ dãy đồng đẳng anken.
-Xác định chất có đồng phân hình học. - Xác định anken + HX cho 2 sản phẩm. - Tên anken
-Đốt cháy hoàn toàn anken so sánh nCO2 với nH2O
Số câu hỏi
1
3
2
6
Số điểm
0,25
0,75
0,5
1,5
Ankadien
.-Khái niện về ankadien liên hợp
Số câu hỏi
1
Số điểm
0,25
Ankin
Số câu hỏi Số điểm
Tổng hợp kiến thức
Số câu hỏi
-Phản ứng trùng hợp ankadien liên hợp quan trọng tạo cao su BuNa và cao su isopren 2
1 0,25
0,5
-Phản ứng đime hóa - Phản ứng trime hóa - Phản ứng thế ion kim loại vào ank1-in 2 0,5
- Tìm công thức phân tử của ankin
1
3
0,25
0,75
-Viết phương -Phân biệt Ankan, Bài tập hỗn trình phản Anken, Ank- 1-in. hợp Ankan, ứng -Bài tập tính toán Anken, hỗn hợp ankan, Ank- 1-in. chia anken. thành các phần không bằng nhau tính % thể tích ankan trong hỗn hợp. 1
1
2
1
5
Số điểm Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ
0,25
2
3
1
6,25
4
8
1
4
2
1
20
1
2
2
1
3
1
10
10%
20%
20 %
10%
30%
10%
100 %
3.Đề bài: KIỂM TRA MỘT TIẾT LẦN III HIĐROCACBON Môn : Hóa Học –Khối 11 -Chương trình cơ bản --------------Mã đề : 1 A.PHẦN TRẮC NGHIỆM:(4 điểm) Câu 1. Cho hợp chất hữu cơ: (CH3)2CHCH2CH(CH3)2. Số C bậc I là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 2. Cho 2- metylbutan clo hóa theo tỉ lệ 1 :1 thì thu được bao nhiêu dẫn suất monoclo? A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 3. Cho các chất CH 2= CH2 (1), CH 2=CH-CH 3 (2), (CH 3)2 C= CH 2 -CH3 (3), CH 3CH=CHCH2 CH 3(4), trong các ch ất trên ch ất nào có đồ ng phân hình h ọc? A. (3). B. (1). C. (2). D. (4). Câu 4. Công thức tổng quát của Ankan là A. CnH2n, n ≥ 2. B. CnH2n+2, n ≥ 1. C. CnH2n-2, n ≥ 2. D. CnH2n+1, n ≥ 1 Câu 5. Kh ẳng định nào sau đ ây là sai A. Bố n ankan đồng đẳng đều là ch ất khí. B. Kh ối lượng phân tử Ankan càng lớn thì nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy càng cao. C. Các Ankan đều nhẹ hơ n n ướ c và không tan trong nước. D. Ankan tan nhiều trong dung môi hữ u cơ. Câu 6. AnKen có tỉ kh ối hơi so vớ i H 2 làb 21 công th ứ c phân tử anken là A. C5H10. B. C 2H4. C. C4H8. D. C3H6. Câu 7. Chất tác d ụ ng v ới HCl(ho ặc HBr, HI, H2SO4) tạo ra 2 s ản ph ẩm là A. etilen. B. but-2-en. C. hex- 3-en. D. propen. Câu 8. Khi đốt cháy ankin thu được A. số mol CO2 bằng số mol của nước. B. số mol CO2 lớn hơn mol của nước. C. số mol CO2 nhỏ hơn mol của nước. D. Không xác định được. Câu 9. Lấy 0,4 mol một Anken vào 100 gam dung dịch Brom, sau phản ứng hết khối lượng hỗn hợp thu được là 128 gam. Anken X là A. C2H4 B. C3H6 C. C4H8 D. C5H10 Câu 10. Ankađien liên hợp là A. ankađien có hai liên kết đôi C=C liền kề nhau. B. ankađien có hai liên kết đôi C=C cách nhau hai nối đơn.
C. ankađien có hai liên kết đôi C=C cách nhau một nối đơn. D. ankađien có hai liên kết đôi C=C cách xa nhau. Câu 11. Số đồng phân ankin có công thức phân tử C5H8 là A. 3. B. 5. C. 4. D. 6. Câu 12. Sản phẩm trùng hợp A → polibutađien (Cao su Buna). Vậy A là A. buta -1,3 – đien. B. 2- metyl- 1,3- butađien. C. 2- metyl - buta- 1,3- đien. D. 2-metylpeta- 1,3- đien. Câu 13. Trong điều kiện thích hợp ( than hoạt tính:C, 6000C), axetien tham gia phản ứng trime hóa tạo thành phân tử A. stiren. B. benzen. C. toluen. D. hexen. Câu 14. Cho các chất (1) but- 1-in; (2) But- 2-in; (3) Propin; (4) Buta- 1,3- đien. Các chất có phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa vàng nhạt là A. (1),(3); B. (2),(3), (4); C. (2), (3); D. (1), (2), (4); Câu 15. Theo IUPAC( Danh pháp quốc tế) CH ≡ C-CH2- CH(CH3)2 có tên gọi là A. isobutylaxetilen. B. 2- metylpent-2-in. C. 4- metylpent-2-in. D. 4-metylpent-1,2in. Câu 16. Dẫn hỗn hợp khí A gồm Propilen và butan qua dung dịch nước Brom s ẽ quan sát được hiện tượng nào sau đây: A. Màu của dung dịch nhạt dần, không có khí thoát ra. B. Màu của dung dịch không đổi. C. Màu của dung dịch nhạt dần và có khí thoát ra. D. Màu của dung dịch mất hẳn và không còn khí thoát ra. B. PHẦN TỰ LUẬN: (6 điểm) Câu 1(2điểm) Hoàn thành các phản ứng sau, chỉ ghi sản phẩm chính (ghi rõ điều kiện phản ứng) a, CH3- CH2-CH2-CH3 + Cl2 → b, CH2= CH- CH3 + HCl → c, CH2 = CH – CH = CH2 trùng hợp. d, CH ≡ CH + H2O → Câu 2. (1 điểm) Trình bày cách phân biệt các lọ hóa ch ất mất nhãn sau: Axetilen, Etilen, Metan. Câu 3. (2 điểm) Cho 8,96 lít hỗn hợp gồm propan và etilen qua dung dịch nước brom dư. Sau phản ứng thấy khối lượng bình brom tăng lên là 8,4 gam. Tính % thể tích của các khí trong hỗn hợp ban đầu. Câu 4. (1 điểm) Cho hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C2H2. Lấy 8,6 gam X tác dụng hết với dung dịch brom (dư) thì khối lượng brom phản ứng là 48 gam. Mặt khác, nếu cho 13,44 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 36 gam kết tủa. Tính Phần trăm thể tích của CH4 có trong X. Cho khối lượng nguyên tử của C = 12, O = 16, Br = 80, Ag = 108. KIỂM TRA MỘT TIẾT LẦN III HIĐROCACBON Môn : Hóa Học –Khối 11 -Chương trình cơ bản --- Mã đề : 2--A.PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4 điểm) Câu 1. Cho hợp chất hữu cơ: (CH3)2CHCH2CH(CH3)2. Số C bậc II là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 2. Cho 1,2- đimetylbutan clo hóa theo tỉ lệ 1:1 thì thu được bao nhiêu dẫn suất monoclo? A. 3. B. 4. C. 2. D. 6. Câu 3. Cho các chất CH 2=CH-CH 3 (1), CH2= CH2 (2), CH 3 CH=CHCH 2CH 3 (3), (CH 3 )2C= CH2-CH 3 (4), trong các chất trên chất nào có đồng phân hình họ c? A. (2). B. (4). C. (1). D. (3). Câu 4. Công thức tổng quát của Anken là A. CnH2n, n ≥ 2. B. CnH2n+2, n ≥ 2. C. CnH2n-2, n ≥ 3. D. CnH2n-1, n ≥ 2 Câu 5. Kh ẳng định nào sau đ ây là sai A. Các Ankan đều nhẹ hơ n n ướ c và không tan trong n ước. B. Ankan tan nhiều trong dung môi h ữ u cơ. C. Bố n ankan đồng đẳng đều là ch ất khí. D. Khố i lượ ng phân tử Ankan càng lớn thì nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng ch ảy càng cao. Câu 6. AnKan có tỉ kh ối hơi so vớ i H 2 làb 29 công th ứ c phân tử ankan là A. C5H12. B. C2H6. C. C 4H10. D. C3H8. Câu 7. Chất tác d ụ ng v ới HCl(ho ặc HBr, HI, H2SO4) tạo ra 2 s ản ph ẩm là A. but-2-en. B. etilen. C. propen. D. hex- 3-en. Câu 8. Khi đốt cháy anken thu được A. số mol CO2 bằng số mol của nước. B. số mol CO2 lớn hơn mol của nước. C. số mol CO2 nhỏ hơn mol của nước. D. Không xác định được. Câu 9. Lấy 0,4 mol một Ankin vào 100 gam dung dịch Brom, sau phản ứng hết khối lượng hỗn hợp thu được là 112 gam. Ankin X là A. C2H2 B. C3H4 C. C4H6 D. C5H8 Câu 10. Ankađien liên hợp là A. ankađien có hai liên kết đôi C=C liền kề nhau. B. ankađien có hai liên kết đôi C=C cách nhau hai nối đơn. C. ankađien có hai liên kết đôi C=C cách nhau một nối đơn. D. ankađien có hai liên kết đôi C=C cách xa nhau. Câu 11. Số đồng phân anken có công thức phân tử C4H8 là A. 3. B. 5. C. 4. D. 6. Câu 12. Sản phẩm trùng hợp A → (Cao su isopren ). Vậy A là A. 2- metylbuta -1,3 – đien. B. 2-metylpetan- 1,3- đien. C. buta- 1,3- đien. D. 2- metyl- 1,3- pentađien. Câu 13. Trong điều kiện thích hợp, axetien tham gia phản ứng đime hóa tạo thành phân tử A. metylaxetilen. B. hexen. C. benzen. D. vinylaxetilen Câu 14. Cho các chất (1) but- 1-in; (2) But- 2-in; (3) Propin; (4) Buta- 1,3- đien. Các chất có phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa vàng nhạt là A. (2), (3); B. (1), (2), (4); C. (1),(3); D. (2),(3), (4); Câu 15. Theo IUPAC( Danh pháp quốc tế) CH2= C(CH3) –CH2- CH3có tên gọi là A. isobutilen. B. 2- metylpent-2-en. C. 2- metylbut-1-en. D. 3-metylbut-1-en. Câu 16. Dẫn hỗn hợp khí A gồm Propilen và butan qua dung dịch nước Brom s ẽ quan sát được hiện tượng nào sau đây: A. Màu của dung dịch nhạt dần và có khí thoát ra.
B. Màu của dung dịch mất hẳn và không còn khí thoát ra. C. Màu của dung dịch nhạt dần, không có khí thoát ra. D. Màu của dung dịch không đổi. B. PHẦN TỰ LUẬN: (6 điểm) Câu 1(2điểm) Hoàn thành các phản ứng sau, chỉ ghi sản phẩm chính (ghi rõ điều kiện phản ứng) a, CH3- CH2-CH2-CH3 + Cl2 → b, CH2= CH- CH3 + HCl → c, CH2 = CH – CH = CH2 trùng hợp. d, CH ≡ CH + H2O → Câu 2. (1 điểm) Trình bày cách phân biệt các lọ hóa ch ất mất nhãn sau: Axetilen, Etilen, Metan. Câu 3. (2 điểm) Cho 8,96 lít hỗn hợp gồm propan và etilen qua dung dịch nước brom dư. Sau phản ứng thấy khối lượng bình brom tăng lên là 8,4 gam. Tính % thể tích của các khí trong hỗn hợp ban đầu. Câu 4. (1 điểm) Cho hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C2H2. Lấy 8,6 gam X tác dụng hết với dung dịch brom (dư) thì khối lượng brom phản ứng là 48 gam. Mặt khác, nếu cho 13,44 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 36 gam kết tủa. Tính Phần trăm thể tích của CH4 có trong X. Cho khối lượng nguyên tử của C = 12, O = 16, Br = 80, Ag = 108. ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA A.PHẦN TRẮC NGHIỆM:(10 câu - 4 điểm): mỗi câu 0,4 điểm Mã đề : 1 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 Mã đề : 2 1 2 3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
B. PHẦN TỰ LUẬN :(6 điểm) Câu 1:(2điểm): Mỗi ý : 0,5 điểm Câu 2:(1 điểm): Mỗi ý : 0,5 điểm Câu 3:(2 điểm): nhh= 0,4 mol
nC2H4 =
8,4 28
→ % V C2H4, → % V C3H8
Câu 4: (1 điểm) Giải : Gọi số mol của CH4 , C2H4 , C2H2 trong 8,6 gam lần lượt là x , y , z ta có 16x + 28y + 26z = 8,6 (1) t/d với Br2: → y + 2z =
48 = 0,3 (2) 160
0,6 mol X: có kx , ky ,kz (mol) lần lượt của các chất : CH4 , C2H4 , C2H2 t/d AgNO3 trong
NH3 nC2H2 = nAg2C2=
36 = 0,15 mol → kz = 0,15 240
kx + ky + kz = 0,6 mol Ta có tỉ lệ : kx + ky + kz 0,6 x+ y+z = ⇔ = 4 ⇔ x+y-3z=0(3) z kz 0,15 16 x + 28 y + 26 z = 8,6 x = 0,2 → y = 0,1 y + 2 z = 0,3 x + y − 3z = 0 z = 0,1
%VCH4 =
0,2 .100% = 50% 0,4
Ngày soạn: HIĐROCACBON THƠM CHƯƠNG 7: NGUỒN HIĐROCACBON THIÊN NHIÊN HỆ THỐNG HOÁ VỀ HIĐROCACBON Tiết 48:BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG. MỘT SỐ HIDROCACBON THƠM KHÁC (tiết 1) A MỤC TIÊU: 1. Kiến thức HS nêu được : - Định nghĩa, công thức chung, đặc điểm cấu tạo, đồng phân, danh pháp. Trọng tâm: - Cấu trúc phân tử của benzen và một số chất trong dãy đồng đẳng. 2. Kĩ năng - Viết được công thức cấu tạo của benzen và một số chất trong dãy đồng đẳng. - Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên. 3.Thái đô - Phát huy khả năng tư duy của học sinh 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực thực hành hóa học B. CHUẨN BỊ 1. Phương pháp: - Gv đặt vấn đề - Hs hoạt động nhóm, tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv - Kết hợp sách giáo khoa, trực quan để HS tự chiếm lĩnh kiến thức
2.Thiết bị: GV: Mô hình phân tử benzen; Benzen, toluen, dd brom, dd thuốc tím. HS: Chuẩn bị bài mới C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: HS vắng Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép 11A2 11A4 11A5 11A6 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài 3. Bài mới: Hoạt động 1( 2 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Chúng ta đã tìm hiểu về những hợp chất Tập trung, tái hiện kiến thức hiđrocacbon mạch hở, bây giờ chúng ta sẽ * Báo cáo kết quả và thảo luận nghiên cứu về một số HC mạch vòng ... HS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2 : ( 37 phút): Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: HS nêu được : − Định nghĩa, công thức chung, đặc điểm cấu tạo, đồng phân, danh pháp. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Giới thiệu về hiđrocacbon thơm - GV cho HS nghiên cứu phần mở đầu và rút ra các nhận xét: - GV hỏi: Hiđrocacbon thơm là gì? HS nghiên cứu phần mở đầu trả lời: Hiđrocacbon thơm là những hiđrocacbon trong phân tử chứa một hay nhiều vòng benzen. - GV: Hiđrocacbon thơm được chia thành mấy loại? HS: Hiđrocacbon thơm được chia thành hai loại: Loại có một vòng benzen, loại có nhiều vòng benzen và có nhiều ứng dụng trong công nghiệp hoá chất. * Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV chia lớp thành nhóm: - Nhóm 1,4: Nghiên cứu, tìm hiểu cấu - Lắng nghe và nhận nhiệm vụ học tập tạo, đồng đẳng benzen
- Nhóm 2, 3: Nghiên cứu, tìm hiểu đồng phân, danh pháp * Thực hiện nhiệm vụ học tập - quan sát, phát hiện kịp thời những khó - Các thành viên ở các nhóm thảo luận, ghi khăn của học sinh và hỗ trợ cho học sinh, kết quả không có học sinh bị bỏ quên. * Báo cáo kết quả học tập - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả - Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả - Nhóm 1: A. BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG: I. Cấu tạo, đồng đẳng, đồng phân, danh pháp: 1. Cấu tạo: Đối với benzen hay
2. Dãy đồng dẳng của benzen: CTPT CTCT
C6H6
CH3
C7H8 ….. …… CT chung: CnH2n – 6 ( n ≥ 6) 3. Đồng phân , danh pháp: Vd: Viết các đồng phân hiđrocacbon thơm và gọi tên hợp chất có CTPT C9H12? CTPT C6H6 C7H8 C8H10 CH3
CTCT C2H5
1
CH3
CH3 2
CH3
1
CH3
1
2 3
CH3
4 CH3
2 3
Tên thông thường Benzen Toluen ortho –xilen (o-xilen) meta – xilen (m-xilen) para –xilen
(p-xilen) Tên thay thế ( tên hệ thống) metylbenzen etylbenzen 1,2-đimetyl benzen (o-đimetylbenzen) 1,3-đimetylbenzen (m-đimetylbenzen) 1,4-đimetylbenzen (p-đimetyl benzen) - Chú ý đối với tên hệ thống: Nếu vòng benzen có nhiều nhánh ( thế) phải đánh số vị trí các nhóm thế sao cho tổng số vị trí các nhóm thế là nhỏ nhất . Các nhóm thế đọc theo thứ tự A, B, C của chữ cái đầu gốc ankyl. ( SGK trang 152). * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức. 4. Củng cố: Hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm tòi - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập Viết pt phân tử và pt ion rút gọn: + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ 1.H2SO4 + CaCl2 ; 2.Ca(OH)2 + HCl; 3. + Chuẩn bị lên báo cáo HCl + CH3CHOONa; 4. Ba(OH)2 + (NH4)2SO4 . - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện cáo kết quả nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: - Đọc trước phần III. Tinh chất hóa học. - Làm bài tập 1,2,3,6 (SGK 155)
Ngày soạn: Tiết 49:BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG. MỘT SỐ HIDROCACBON THƠM KHÁC (tiết 2)
A MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS trình bày được : - Tính chất vật lí : Quy luật biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các chất trong dãy đồng đẳng benzen. - Tính chất hoá học : - Phản ứng thế (quy tắc thế), phản ứng cộng vào vòng benzen - Phản ứng thế và oxi hoá mạch nhánh. - Tính chất hoá học benzen và toluen. 2. Kĩ năng: - Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của benzen, vận dụng quy tắc thế để dự đoán sản phẩm phản ứng. - Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên. - Tính khối lượng benzen, toluen tham gia phản ứng hoặc thành phần phần trăm về khối lượng của chất trong hỗn hợp. 3. Thái độ: - Phát huy khả năng tư duy của học sinh 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực thực hành hóa học B. CHUẨN BỊ 1. Phương pháp: - Hs hoạt động nhóm, tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv 2. Thiết bị: GV: Mô hình phân tử benzen; Benzen, toluen, dd brom, dd thuốc tím. HS: Chuẩn bị bài mới C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: HS vắng Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép 11A2 11A4 11A5 11A6 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài 3. Bài mới: Hoạt động 1( 2 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Chúng ta đã tìm hiểu về những hợp chất Tập trung, tái hiện kiến thức hiđrocacbon mạch hở, bây giờ chúng ta sẽ * Báo cáo kết quả và thảo luận
nghiên cứu về một số HC mạch vòng ... HS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2 : (35 phút): Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: HS trình bày được : − Tính chất vật lí : Quy luật biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các chất trong dãy đồng đẳng benzen. − Tính chất hoá học : Phản ứng thế (quy tắc thế), phản ứng cộng vào vòng benzen Phản ứng thế và oxi hoá mạch nhánh. Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV Y/C HS đọc SGK trang 152 II. Tính chất vật lí: HS đọc SGK để biết về tính chất vật lí - Các hiđrocacbon thơm đều là chất lỏng của hiđrocacbon thơm. hoặc rắn. Có ts, tnc tăng theo M. - Các hiđrocacbon thơm thể lỏng thường có mùi đặc trưng, nhẹ ít tan, có khả năng tan trong dung môi hữu cơ. * Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập: Lắng nghe và nhận nhiệm vụ GV chia lớp thành nhóm: * Thực hiện nhiệm vụ học tập - Nhóm 1,4: Nghiên cứu tìm hiểu tính - Các thành viên ở các nhóm thảo luận, ghi chất hóa học của benzen kết quả - Nhóm 2, 3: Nghiên cứu, tìm hiểu tính * Báo cáo kết quả học tập - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả chất hóa học của ankyl benzen - quan sát, phát hiện kịp thời những khó - Nhóm 1(4) khăn của học sinh và hỗ trợ cho học sinh, III. Tính chất hóa hoc: không có học sinh bị bỏ quên. 1. Phản ứng thế: a) Thế ở nguyên tử H của vòng benzen: * Phản ứng với halogen. Br + Br2
- Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả
benzen
Boät saét
+ HBr
brombenzen
* Phản ứng với axit nitric: NO2 + HNO3(ñaëc) benzen
H2SO4 ñaëc
+ H2 O
nitrobenzen
Trong điều kiện trên toluen ( hoặc các ankylbenzen ) thế chủ yếu ở vị trí ortho và para so với vị trí nhóm ankyl. 2. Phản ứng cộng: a) Cộng hiđro:
0
+ 3H2
t , Ni
benzen
xiclohexan
b) Cộng clo: Cl
+ Cl2
aùnh saùng
Cl
Cl
Cl
Cl Cl
hexacloran
Hay (666) 3. Phản ứng oxi hoá: a.Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn: không xảy ra b.Phản ứng oxi hoá hoàn toàn: 3n-3 t0 →nCO2 + (n-3) CnH2n -6 + O2 2 H2O Nhóm 2: 1. Phản ứng thế: a) Thế ở nguyên tử H của vòng benzen: * Phản ứng với halogen - Đối với toluen: CH3
Br (41%)
CH3 +Br2 , Fe - HBr Toluen
2-bromtoluen (o - bromtoluen) CH3
(59%) Br 4-bromtoluen (p - bromtoluen)
* Phản ứng với axit nitric: - Đối với toluen: CH3
CH3
H 2 S O 4 ñ aëc H N O 3 ñ a ëc - H 2O
to lu e n
NO2
2 - n itro to lu e n (o - n itrroât lu e n ) (5 8 % ) CH3
NO2 2 - n itro tolu e n (o - n itrro ât lu e n ) (4 2 % )
- Qui tắc thế: Các ankylbenzen dễ tham gia
p/ứ thế nguyên tử H của vòng benzen hơn benzen và sự thế ưu tiên vị trí ortho và para so với vị trí nhóm ankyl. b)Thế ở nguyên tử H của mạch nhánh: 0
t
CH3 + Br2
CH2Br + HBr
benzylbromua
2. Phản ứng cộng: Cộng hiđro → ankyl xyclohexan 3. Phản ứng oxi hoá: a.Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn: CH3
COOK
to c¸ch thñy
+2KMnO4
+ KOH +
+ 2MnO2 + H2O
b.Phản ứng oxi hoá hoàn toàn: t0 3n-3 →nCO2 + (n-3) CnH2n -6 + O2 2 H2O * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức. 4. Củng cố: * Hoạt động luyện tập: - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập Câu 1: Hãy cho biết các khẳng định sau là + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ đúng hay sai? + Chuẩn bị lên báo cáo a. Benzen không làm mất màu dung dịch KMnO4 b. Toluen làm mất mầu dung dịch KMnO4 c. Benzen làm mất màu dung dịch Brom Câu 2: Tính chất nào không phải của * Báo cáo kết quả và thảo luận toluen ? HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện A. Tác dụng với Br2 (to, Fe). nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo B. Tác dụng với Cl2 (as). luận: C. Tác dụng với dung dịch KMnO4 , to. `D. Tác dụng với dung dịch Br2. - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: - Đọc trước phần III. Tính chất hóa học.
Ngày soạn: Tiết 50:BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG. MỘT SỐ HIDROCACBON THƠM KHÁC (tiết 3) A MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Nêu được: Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí, tính chất hoá học của stiren (tính chất của hiđrocacbon thơm; Tính chất của hiđrocacbon không no : Phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp ở liên kết đôi của mạch nhánh). - Cấu trúc phân tử của stiren . - Tính chất hoá học của stiren 2. Kĩ năng: - Viết công thức cấu tạo, từ đó dự đoán được tính chất hoá học của stiren . - Viết được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của stiren . - Phân biệt một số hiđrocacbon thơm bằng phương pháp hoá học. - Tính khối lượng sản phẩm thu được sau phản ứng trùng hợp. 3. Thái độ: - Phát huy tính tích cực, khả năng tư duy của học sinh 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực thực hành hóa học B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: - Hs hoạt động nhóm, tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv - Kết hợp sách giáo khoa, trực quan để HS tự chiếm lĩnh kiến thức 2.Thiết bị: GV: Mô hình phân tử benzen; Benzen, toluen, dd brom, dd thuốc tím. HS: Chuẩn bị bài mới C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: HS vắng Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép 11A2
11A4 11A5 11A6 2. Kiểm tra bài cũ: Viết các đồng phân hiđrocacbon thơm và gọi tên hợp chất có CTPT C9H12? 3. Bài mới: Hoạt động 1( 2 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Chúng ta đã tìm hiểu về những hợp chất Tập trung, tái hiện kiến thức hiđrocacbon mạch hở, hidrocacbon thơm * Báo cáo kết quả và thảo luận nhưng nhánh ankyl, bây giờ chúng ta sẽ HS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét. nghiên cứu về một số HC mạch vòng có nhánh lk đôi có những tính chất ji? * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2 : ( 36 phút): Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: − Viết công thức cấu tạo, từ đó dự đoán được tính chất hoá học của stiren Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV hỏi: Stiren có công thức phân tử là HS: Trả lời C8H8 và có một vòng benzen, chứa một 1. Cấu tạo và tính chất vật lí: liên kết đôi ngoài vòng benzen hãy viết * Cấu tạo: CTCT của stiren. - CTPT: C8H8 - Phân tử có cấu tạo phẳng: - CTCT: C6H5–CH= CH2 hoặc CH
CH2
- GV GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK * Tính chất vật lí: để biết về tính chất vật lí của stiren. Chất lỏng không màu, nhẹ hơn nước, không tan trong nước. Sôi ở 1460C, tan nhiều trong * Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học dung môi hữu cơ tập: Lắng nghe và nhận nhiệm vụ GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu hoàn * Thực hiện nhiệm vụ học tập thành phiếu học tập: - Các thành viên ở các nhóm thảo luận, ghi Em hãy so sánh cấu tạo của phân tử kết quả stiren với các hiđrocacbon đã học. Từ đó * Báo cáo kết quả học tập nhận xét về tính chất hoá học của stiren. - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả - dự đoán hiện tượng hoá học sẽ xảy ra 2. Tính chất hoá học: Stiren vừa có tính chất như thế nào? giống anken vừa có tính chất benzen. - viết PTHH giữa stiren với dung dịch - Phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp. brom, với H2 và phản ứng trùng hợp. * Giống anken: - đọc tên các sản phẩm này
- quan sát, phát hiện kịp thời những khó a) Phản ứng với dung dịch brom. khăn của học sinh và hỗ trợ cho học sinh, C6H 5-CH=CH2 + Br2 C6H5 CH CH2 không có học sinh bị bỏ quên. Br Br b) Phản ứng với hiđro. CH
CH2 +H
CH2 CH3 + 3H2
2
0
t ,xt,p
- Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả
CH2 CH3
t0,xt,p
c) Phản ứng trùng hợp. CH
n
CH2
CH
CH2
0
t ,xt,p polistirren
n
Stiren dùng để chế tạo cao su Buna S, chế tạo kính ôtô, ống tiêm, nhựa trao đổi ion… - Nhóm khác lắng nghe và nhận xét * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức. 4. Củng cố: * Hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm tòi - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập 1) Từ etilen và benzen, tổng hợp được stiren theo + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ sơ đồ: + Chuẩn bị lên báo cáo C H ,H t , xt C6 H 6 → C6 H 5C2 H 5 → C6 H 5 − CH = CH 2 * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện a) Viết các PTHH thực hiện các quá trình trên b) Tính khối lượng stiren thu được từ 1 tấn benzen nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận nếu hiệu suất của quá trình là 78% H C6H5C2H5 - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó a) C6H6 + C2H4 → Xt , t khăn. C6H5C2H5 → C6H5CH=CH2 + H2 - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết b) Theo PT: Cứ 1 mol C6H6 phản ứng quả thu được 1 mol stiren Nên: 78g ----------------->104g 2
4
+
o
+
o
1 tấn ---------------->
104 tấn 78
Hiệu suất 78% nên khối lượng stiren thu được là:
104.78 = 1,04 tấn 78.100
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu
cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: - Làm bài tập trong SGK
Ngày tháng năm TỔ TRƯỞNG CM
Ngày soạn: LUYỆN TẬP: HIDROCACBON THƠM Tiết 51: A MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Củng cố, hệ thống hoá kiến thức về cấu tạo, tính chất benzen, đồng đẳng benzen và stiren - Viết phương trình hoá học - Phân biệt các chất - Giải bài toán tính khối lượng sản phẩm - Tìm CTPT 2. Kĩ năng: - Viết phương trình hoá học - Phân biệt các chất - Giải bài toán tính khối lượng sản phẩm - Tìm CTPT 3. Thái độ: - Phát huy tinh thần làm việc tập thể 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực thực hành hóa học B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: - Gv đặt vấn đề - Hs hoạt động nhóm, tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv - Kết hợp sách giáo khoa, trực quan để HS tự chiếm lĩnh kiến thức 2.Thiết bị: GV: bài tập. HS: Học bài C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: HS vắng Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép
11A2 11A4 11A5 11A6 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài 3. Bài mới: Hoạt động 1( 2 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Chúng ta đã tìm hiểu về những hợp chất Tập trung, tái hiện kiến thức hiđrocacbon thơm, hôm nay c cùng các e * Báo cáo kết quả và thảo luận cùng nhau ôn luyện, khắc sâu lại những HS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét. tính chất đã học * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2 : ( 37 phút): Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: - Củng cố, hệ thống hoá kiến thức về cấu tạo, tính chất benzen, đồng đẳng benzen và stiren Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Gv: Củng cố cho hs kiến thức về I. Kiến thức cần nắm vững: HS: Trả lời hiđrocacbon thơm - Gv phát vấn hs các kiến thức về CTTQ, đặc điểm cấu tạo, tính chất của benzen, đồng đẳng benzen và stiren
* Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu hoàn thành phiếu học tập: - Nhóm 1: Làm bài tập 1 Bài tập 1: Viết PTHH. a - Toluen + Br2 (bột Fe) b - Toluen + HNO3 đặc ( H2SO4 đặc) c - Benzen + H2 ( xt: Ni) d - Etylbenzen + Cl2 (ás) e - Etylbenzen + dd KMnO4 (t0). g - Stile với dd Br2. - Nhóm 2: Làm bài tập 2 Bài tập 2: Trình bày phương pháp hoá học phân biệt các chất lỏng sau: benzen, stiren, toluen, và hex-1-in. - Nhóm 3: làm bài tập 3
II. Bài tập: Lắng nghe và nhận nhiệm vụ * Thực hiện nhiệm vụ học tập - Các thành viên ở các nhóm thảo luận, ghi kết quả * Báo cáo kết quả học tập - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả Nhóm 1 a. Toluen + Br2 (bột Fe)
Bài tập 3: Viết phương trình hoá học CH3 Br của các phản ứng điều chế etilen, + HBr axetilen, từ metan; điều chế clobenzen (41%) CH3 và nitrobenzen từ benzen và các chất vô 2-bromtoluen +Br2 , Fe cơ khác. (o - bromtoluen) - Nhóm 4: Làm bài tập 4 CH3 (59%) Bài tập 4: Cho 23,0 kg toluen tác dụng Toluen + HBr với hỗn hợp axit HNO3 đặc dư (xúc tác axit H2SO4 đặc). Hãy tính: Giả sử toàn Br 4-bromtoluen bộ toluen chuyển thành 2,4,6 – (p - bromtoluen) trinitrotoluen (TNT). b. Toluen + HNO3 đặc ( H2SO4 đặc) a) Khối lượng TNT thu được. CH3 b) Khối lượng HNO3 đã phản ứng NO2 - quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh và hỗ trợ cho học sinh, 2- n itroto lue n C H 3 H 2 S O 4 ñaëc (o - nitrroât luen ) H N O 3 ñaëc không có học sinh bị bỏ quên. (5 8% )
- H 2O tolu en
- Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả - Gv nhận xét, đánh giá, củng cố kiến thức
CH3
NO2 2- nitrotolu en (o - nitrroât lue n) (42 % )
c. Benzen + H2 ( xt: Ni) 0
+ 3H2
t , Ni
benzen
xiclohexan
d. Etylbenzen + Cl2 (ás) CH2- CH3
CH2-CH2Cl
+ Cl2 , aùs'
+ HCl
e. Etylbenzen + dd KMnO4 (t0). [O] C6H5 - C2H5 → C6H5COOH+ 2H2O + t CO2 Còn ở đk thường không phản ứng với dd KMnO4. g. Stilen với dd Br2. 0
C6H 5-CH=CH2 + Br2
C6H5 CH CH2 Br
Br
Nhóm 2: Bài tập 2: Giải: - Dùng dung dịch AgNO3 trong NH3 để nhận biết hex -1-in. CH3(CH2)3C ≡ CH + [Ag(NH3)2]OH H2O
+ 2NH3 + CH3(CH2)3C ≡ CAg - Dùng dung dịch KMnO4 để nhận biết stiren ở điều kiện thường: mất màu dung dịch KMnO4. Còn toluen làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện đun nóng. Benzen không làm mất màu dung dịch KMnO4. Nhóm 3: Bài tập 3: Giải: a) Điều chế C2H4, C2H2 từ metan: 1500 0 C 2CH 4 → C2 H 2 + 3H 2 Laøm laïnh nhanh Pd/PbCO3 C2 H 2 + H 2 → C2 H 4 b) Điều chế clobenzen và nitrobenzen từ C6H6 Fe,t C6H6 + Cl2 → C6H5Cl + HCl H SO ñaëc C6H6 + HONO2 → C6H5NO2 + H2O Nhóm 4: Bai tập 4: HSOñaëc →C6H5CH3(NO2)3 C6H5CH3+3HONO2 + 3H2O 92 189 227 54 x 23 y - Khối lượng TNT là: (23,0 x 27,0): 92,0 = 56,75 (kg) - Khối lượng HNO3 phản ứng là: ( 23,0 x 189): 92,0 = 47,25 (kg) * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức. 4. Củng cố: * Hoạt động luyện tập: - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập Akylbenzen X có phần trăm khối lượng + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ cacbon bằng 91,31%. + Chuẩn bị lên báo cáo a) Tìm công thức phân tử của x. * Báo cáo kết quả và thảo luận b) Viết CTCT và gọi tên chất X. HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận gặp khó khăn. a) Tìm CTPT của X: - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo Akylbenzen: CnH2n -6. cáo kết quả 14n -6 100% 12n 91,31 0
2
2 4
4
Lập tỉ số:
14n - 6 100 = suy ra n = 7 Vậy X là : 12n 91,31
C7H8 b) CTCT X là: C6H5 – CH3 toluen. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài - Làm bài tập SGK Ngày tháng năm TỔ TRƯỞNG CM
XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ BƯỚC 1: XÁC ĐỊNH TÊN CHỦ ĐỀ HỆ THỐNG HÓA VỀ HIDROCACBON Các hidrocacbon (no, không no,, thơm) có tính chất liên quan và có sự chuyển hóa cho nhau. Xây dựng chủ đề: Hệ thống hóa về hidrocacbon có thể giúp học sinh so sánh tính chất vật lý và tính chất hóa học của các hidrocacbon, sự chuyển hóa giữa các hidrocacbon nhằm khắc sâu kiến thức BƯỚC 2: Xác định chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ và định hướng năng lực cần hình thành 1. Kiến thức - Mối quan hệ giữa các loại hiđrocacbon quan trọng. 2. Kĩ năng - Lập được sơ đồ quan hệ giữa các loại hiđrocacbon. - Viết được các phương trình hoá học biểu diễn mối quan hệ giữa các chất. - Tách chất ra khỏi hỗn hợp khí, hỗn hợp lỏng. - Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên. 3. Thái độ - Có ý thức tìm tòi, khám phá thể giới vật chất để tìm ra bản chất của sự vật hiện tượng trong tự nhiên. Xây dựng lòng tin vào khả năng khám phám khoa học của con người. - Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận và nghiêm túc trong khoa học. - Thấy được tầm quan trọng của khoa học với thực tế 4. Năng lực cần hướng tới -Năng lực tính toán hoá học
-Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học - Năng lực sử dụng biểu tượng hóa học -Năng lực vận dụng, đề xuất kiến thức hoá học vào thực tiễn - Năng lực giải quyết vấn đề và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện đó. BƯỚC 3: Xây dựng nội dung chủ đề 1. Nội dung 1: Hệ thống hóa về hidrocacbon - Công thức phân tử - Đặc điểm cấu tạo - Tính chất vật lí - Tính chất hóa học - Ứng dụng 2.Nội dung 2 : Sự chuyển hóa giữa các hidrocacbon BƯỚC 4: Xây dựng bảng mô tả các cấp độ tư duy Nội dung kiến thức
Hệ thống hóa về hidrocacbon
Nhận biết
- Biết được tính chất vật lý, tính chất hóa học, ứng dụng của ankan, anken, ankadien, ankin, ankyl benzen
- Biết được sự chuyển hóa giữa các hidrocacbon
Mức độ nhận thức Vận dụng cao Thông hiểu Vận dụng thấp - Hiểu được Xác định cấu tạo của công thức phân ankan, anken, tử, viết công ankin, ankyl thức cấu tạo và benzen gọi tên. - Viết được các phản ứng thể hiện tính chất hóa học của các Hidrocacbon
Viết được các phương trình Sự chuyển hóa hóa học biểu giữa các diễn sự chuyển hidrocacbon hóa giữa các hidrocacbon BƯỚC 5: Xây dựng hệ thống câu hỏi bài tập
-Làm các bài tập xác định CTPT.
- Tách chất ra khỏi hỗn hợp khí, hỗn hợp lỏng.
HỆ THỐNG CÂU HỎI 1. Mức độ nhận biết Câu 1: Hợp chất hữu cơ X có tên gọi là: 2-clo-3-metylpentan. Công thức cấu tạo của X là: A. CH3CH2CH(Cl)CH(CH3)2. B. CH3CH(Cl)CH(CH3)CH2CH3. C. CH3CH2CH(CH3)CH2CH2Cl. D. CH3CH(Cl)CH3CH(CH3)CH3. Câu 2: Không thể điều chế CH4 bằng phản ứng nào ? A. Nung muối natri malonat với vôi tôi xút. B. Canxicacbua tác dụng với nước.
C. Nung natri axetat với vôi tôi xút. D. Điện phân dung dịch natri axetat. Câu 3: Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế metan bằng cách nào sau đây ? A. Nhiệt phân natri axetat với vôi tôi xút. B. Crackinh butan C. Từ phản ứng của nhôm cacbua với nước. D. A, C. Câu 4: Anken X có công thức cấu tạo: CH3–CH2–C(CH3)=CH–CH3. Tên của X là A. isohexan. B. 3-metylpent-3-en.C. 3-metylpent-2-en.D. 2-etylbut-2-en. Câu 5: Áp dụng quy tắc Maccopnhicop vào trường hợp nào sau đây ? A. Phản ứng cộng của Br2 với anken đối xứng. C. Phản ứng cộng của HX vào anken đối xứng. B. Phản ứng trùng hợp của anken. D. Phản ứng cộng của HX vào anken bất đối xứng. Câu 6: Công thức phân tử của buta-1,3-đien (đivinyl) và isopren (2-metylbuta-1,3-đien) lần lượt là A. C4H6 và C5H10. B. C4H4 và C5H8.C. C4H6 và C5H8.D. C4H8 và C5H10. Câu 7: Hợp chất nào trong số các chất sau có 9 liên kết xích ma và 2 liên kết π ? A. Buta-1,3-đien. B. Penta-1,3- đien. C. Stiren. D. Vinyl axetilen. Câu 8: Hợp chất nào trong số các chất sau có 7 liên kết xích ma và 3 liên kết π ? A. Buta-1,3-đien. B. Tuloen. C. Stiren. D. Vinyl axetilen. Câu 9: Trong phân tử benzen: A. 6 nguyên tử H và 6 C đều nằm trên 1 mặt phẳng. B. 6 nguyên tử H nằm trên cùng 1 mặt phẳng khác với mặt phẳng của 6 C. C. Chỉ có 6 C nằm trong cùng 1 mặt phẳng. D. Chỉ có 6 H mằm trong cùng 1 mặt phẳng. Câu 10: Cho các công thức : H
(1) (2) (3) Cấu tạo nào là của benzen ? A. (1) và (2). B. (1) và (3). C. (2) và (3). D. (1) ; (2) và (3). Câu 11: Dãy đồng đẳng của benzen có công thức chung là: A. CnH2n+6 ; n ≥ 6. B. CnH2n-6 ; n ≥ 3. C. CnH2n-6 ; n ≥ 6. D. CnH2n-6 ; n ≥ 6. Câu 12: Công thức tổng quát của hiđrocacbon CnH2n+2-2a. Đối với stiren, giá trị của n và a lần lượt là: A. 8 và 5. B. 5 và 8. C. 8 và 4. D. 4 và 8. 2. Mức độ thông hiểu Câu 13: Cho phản ứng giữa buta-1,3-đien và HBr ở -80oC (tỉ lệ mol 1:1), sản phẩm chính của phản ứng là A. CH3CHBrCH=CH2. B. CH3CH=CHCH2Br. C. CH2BrCH2CH=CH2. D. CH3CH=CBrCH3. Câu 14: Cho phản ứng giữa buta-1,3-đien và HBr ở 40oC (tỉ lệ mol 1:1), sản phẩm chính của phản ứng là A. CH3CHBrCH=CH2. B. CH3CH=CHCH2Br. C. CH2BrCH2CH=CH2. D. CH3CH=CBrCH3. Câu 15: 1 mol buta-1,3-đien có thể phản ứng tối đa với bao nhiêu mol brom ?
A. 1 mol.B. 1,5 mol. C. 2 mol. D. 0,5 mol. Câu 16: Isopren tham gia phản ứng với dung dịch Br2 theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra tối đa bao nhiêu sản phẩm ? A. 4. B. 1. C. 3. D. 2. Câu 17: C7H8 có số đồng phân thơm là: A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 18: Ứng với công thức phân tử C8H10 có bao nhiêu cấu tạo chứa vòng benzen ? A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 19: Ứng với công thức C9H12 có bao nhiêu đồng phân có cấu tạo chứa vòng benzen ? A. 6. B. 7. C. 8. D. 9. Câu 20: Số lượng đồng phân chứa vòng benzen ứng với công thức phân tử C9H10 là A. 7. B. 8. C. 9. D. 6. H SO d Câu 21: 1 mol nitrobenzen + 1 mol HNO3 đ → B + H2O. B là: t A. m-đinitrobenzen. B. o-đinitrobenzen. C. p-đinitrobenzen. D. B và C đều đúng. Câu 22: C2H2 → A → B → m-brombenzen. A và B lần lượt là: A. benzen ; nitrobenzen. B. benzen,brombenzen. C. nitrobenzen ; benzen. D. nitrobenzen; brombenzen. 3. Mức độ vận dụng Câu 23: Để phân biệt benzen, toluen, stiren ta chỉ dùng 1 thuốc thử duy nhất là: A. Brom (dd). B. Br2 (Fe). C. KMnO4 (dd). D. Br2 (dd) hoặc KMnO4(dd). Câu 24: Để phân biệt được các chất Hex-1-in, Toluen, Benzen ta dùng 1 thuốc thử duy nhất là: A. dd AgNO3/NH3. B. dd Brom. C. dd KMnO4. D. dd HCl. Câu 25: A là dẫn xuất benzen có công thức nguyên (CH)n. 1 mol A cộng tối đa 4 mol H2 hoặc 1 mol Br2 (dd). Vậy A là: A. etyl benzen. B. metyl benzen. C. vinyl benzen. D. ankyl benzen. Câu 26: Cho 100 ml bezen (d = 0,879 g/ml) tác dụng với một lượng vừa đủ brom lỏng (xúc tác bột sắt, đun nóng) thu được 80 ml brombenzen (d = 1,495 g/ml). Hiệu suất brom hóa đạt là A. 67,6%. B. 73,49%. C. 85,3%. D. 65,35% Câu 27: Cho hỗn hợp 2 ankan A và B ở thể khí, có tỉ lệ số mol trong hỗn hợp: nA : nB = 1 : 4. Khối lượng phân tử trung bình là 52,4. Công thức phân tử của hai ankan A và B lần lượt là: A. C2H6 và C4H10. B. C5H12 và C6H14. C. C2H6 và C3H8. D. C4H10 và C3H8 Câu 28: Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12. Công thức phân tử của X là: A. C6H14. B. C3H8. C. C4H10. D. C5H12. Câu 29: Đốt cháy một hỗn hợp hiđrocacbon ta thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O thì thể tích O2 đã tham gia phản ứng cháy (đktc) là: A. 5,6 lít. B. 2,8 lít. C. 4,48 lít. D. 3,92 lít. Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí (trong không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) và 9,9 gam nước. Thể tích không khí (ở đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là 2
4
o
A. 70,0 lít. B. 78,4 lít. C. 84,0 lít. D. 56,0 lít. 4. Mức độ vận dụng cao Câu 31: Đốt cháy một số mol như nhau cua 3 hiđrocacbon K, L, M ta thu được lượng CO2 như nhau và tỉ lệ số mol nước và CO2 đối với số mol của K, L, M tương ứng là 0,5 : 1 : 1,5. Xác định CT K, L, M (viết theo thứ tự tương ứng): A. C2H4 , C2H6 , C3H4. B. C3H8 , C3H4 , C2H4. C. C3H4 , C3H6 , C3H8. D. C2H2 , C2H4 , C2H6 Câu 32: Nung m gam hỗn hợp X gồm 3 muối natri của 3 axit no đơn chức với NaOH dư thu được chất rắn D và hỗn hợp Y gồm 3 ankan. Tỷ khối của Y so với H2 là 11,5. Cho D tác dụng với H2SO4 dư thu được 17,92 lít CO2 (đktc). a. Giá trị của m là: A. 42,0. B. 84,8. C. 42,4. D. 71,2. b. Tên gọi của 1 trong 3 ankan thu được là: A. metan. B. etan. C. propan. D. butan. Câu 33: Một hỗn hợp khí gồm 1 ankan và 1 anken có cùng số nguyên tử C trong phân tử và có cùng số mol. Lấy m gam hỗn hợp này thì làm mất màu vừa đủ 80 gam dung dịch 20% Br2 trong dung môi CCl4. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp đó thu được 0,6 mol CO2. Ankan và anken đó có công thức phân tử là: A. C2H6 và C2H4. B. C4H10 và C4H8.C. C3H8 và C3H6. D. C5H12 và C5H10. Câu 34: A, B, C là ba chất hữu cơ có %C, %H (theo khối lượng) lần lượt là 92,3% và 7,7%, tỉ lệ khối lượng mol tương ứng là 1: 2 : 3. Từ A có thể điều chế B hoặc C bằng một phản ứng. C không làm mất màu nước brom. Đốt 0,1 mol B rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư. Khối lượng bình tăng hoặc giảm bao nhiêu gam ? A. Tăng 21,2 gam. B. Tăng 40 gam. C. Giảm 18,8 gam. D. Giảm 21,2 gam. Ngày soạn: Tiết 52, 53: CHỦ ĐỀ: HỆ THỐNG HÓA VỀ HIDROCACBON A MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Củng cố, hệ thống hoá kiến thức về cấu tạo, tính chất benzen, đồng đẳng benzen và stiren - Viết phương trình hoá học - Phân biệt các chất - Giải bài toán tính khối lượng sản phẩm - Tìm CTPT 2. Kĩ năng - Viết phương trình hoá học - Phân biệt các chất - Giải bài toán tính khối lượng sản phẩm - Tìm CTPT 3. Thái độ - Phát huy tinh thần làm việc tập thể 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học.
- Năng lực thực hành hóa học B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: - Hs hoạt động nhóm, tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv - Kết hợp sách giáo khoa, trực quan để HS tự chiếm lĩnh kiến thức 2.Thiết bị: GV: bài tập, phiếu học tập Phiếu số 01 : Hệ thống hoá về hiđrocacbon ANKAN ANKEN ANKIN ANKYLBENZEN Công thức phân tử Đặc điểm cấu tạo Tính chất vật lí Tính chất hoá học. Ứng dụng HS: Học bài C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: HS vắng Tiết Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số Có phép Không PPCT ngày phép 52 11A2 53 52 11A4 53 52 11A5 53 11A6 52 53 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài 3. Bài mới: Hoạt động 1( 2 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Chúng ta đã tìm hiểu về những hợp chất Tập trung, tái hiện kiến thức hiđrocacbon thơm, hôm nay c cùng các e * Báo cáo kết quả và thảo luận cùng nhau ôn luyện, hệ thống, khắc sâu lại HS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét. những tính chất đã học * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2 : ( phút): Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: - Củng cố, hệ thống hoá kiến thức về cấu tạo, tính chất benzen, đồng đẳng benzen và stiren
Hoạt động của GV * Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu hoàn thành phiếu học tập số 1: - Bao quát, quan sát, giúp đỡ - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả
Hoạt động của HS I.Hệ thống hoá về hiđrocacbon
* Thực hiện nhiệm vụ học tập Thảo luận theo nhóm * Báo cáo kết quả học tập Phiếu học tập 1: ANKAN ANKEN Công thức phân tử Đặc điểm cấu tạo
Tính chất vật lí Tính chất hoá học.
CnH2n + 2 ( n ≥ 1)
ANKIN
CnH2n ( CnH2n - 2 ( n n ≥ 2) ≥ 2)
ANKYLBEN ZEN CnH2n - 6 ( n ≥ 6)
- Có một liên kết đơn C= C. - Có vòng - Có - Có một benzen. - Chỉ có đồng liên kết đơn - Có đồng liên kết phân C ≡ C. phân mạch đơn C- C mạch - Có đồng cacbon của và C- H. cacbon. phân mạch nhóm ankyl. - Chỉ có - Có - Có đồng cacbon. đồng đồng - Có đồng phân vị trí phân phân vị phân vị trí tương đối của mạch trí liên liên kết ba. các nhóm cacbon. kết đôi. ankyl. - Có đồng phân hình học. -Ở điều kiện thường, các hợp chất từ C1 – C4 là chất khí; ≥ 5 là chất lỏng hoặc rắn. -Không màu. -Không tan trong nước. - Phản - Phản - Phản - Phản ứng thế ứng thế ứng ứng (halogen, nitro). (halogen). cộng cộng ) Thí dụ: Thí dụ: (H2, Br2, H2, HX…) Br2, - Phản ứng cộng - Phản Thí dụ: HX…) Thí dụ: ứng tách. Thí dụ: Thí dụ: - Phản - Phản - Phản ứng oxi hoá
- Phản ứng oxi hoá. Thí dụ:
ứng trùng hợp. Thí dụ:
- Phản ứng oxi hoá. Thí dụ:
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức. * Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu hoàn thành phiếu học tập: - tìm hiều sơ đồ mối quan hệ chuyển hoá giữa các loại hiđrocacbon trong SGK trang 172 trả lời
Ứng - Làm dụng nguyên - Làm liệu, nguyên nhiên liệu liệu, dung môi.
ứng ở mạch nhánh. thế H Thí dụ: liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon liên kết ba ở đầu mạch. Thí dụ: - Phản ứng oxi hoá. Thí dụ:
- Làm - Làm nguyên liệu, nguyên dung môi liệu
II. Sự chuyển hoá giữa các loại hiđrocacbon Lắng nghe và nhận nhiệm vụ
các câu hỏi vấn đáp; vận dụng viết các PTHH minh hoạ - quan sát, phát hiện * Thực hiện nhiệm vụ học tập kịp thời những khó - Các thành viên ở các nhóm thảo luận, ghi kết quả khăn của học sinh và * Báo cáo kết quả học tập hỗ trợ cho học sinh, - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả không có học sinh bị ANKAN -H o bỏ quên. t 2,x x t, o xt, , t,t o t o, ,t t + H2 x +H , - Gọi đại diện nhóm - H2 2 - H2, xt,to lên trình bày kết quả ANKEN
ANKIN
xt, to, +H2
- Gv nhận xét, đánh giá, củng cố kiến thức
ANKAN o ,t , xt
+ H2
ANKEN
o
,t , xt
xt,
- H2 - H2, xt,to xt, to, +H2
-H
t o,
2,x
+H
t,t o
2
ANKADIEN
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức. 4. Củng cố * Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Bài tập 1: Có một hỗn hợp khí gồm: CO2, CH4, C2H2, C2H4. Hãy trình bày phương pháp tách CH4 ra khỏi hỗn hợp trên. Viết các PTHH? Bài tập 2: Viết phương trình hoá học của các phản ứng hoàn thành dãy chuyển hoá sau: (1)
(2)
a) Etan → etilen → polietilen (1)
(2)
(3)
b)Metan → axetilen → vinylaxetilen → (4)
butađien → polibutađien. c) Benzen brombenzen. - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn.
Hoạt động của HS * Thực hiện nhiệm vụ học tập + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Bài tập 1: Giải: - Cho hỗn hợp qua dung dịch nước vôi trong dư, CO2bị giữ lại - Cho hỗn hợp còn lại qua dd brom dư, C2H2 và C2H4 bị giữ lại, thu được CH4 tinh khiết Bài tập 2: Giải:
- Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả
o
xt ,t a) (1) C2H6 → C2H4 +H2 xt ,t , p (2) nCH2=CH2 → −( CH2 – CH2 )n − 1500 0 C → C2 H 2 + 3H 2 b) (1) 2CH 4 Laøm laïnh nhanh (2) o
CH
CH
+
CH
CH
xt, t0
CH C CH = CH2 vinyl axetilen
BotFe c) C6H6 + Br2 → C6H5Br +HBr Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức Hoạt động 4: Vận dụng 1. Mức độ nhận biết Câu 1: Hợp chất hữu cơ X có tên gọi là: 2-clo-3-metylpentan. Công thức cấu tạo của X là: A. CH3CH2CH(Cl)CH(CH3)2. B. CH3CH(Cl)CH(CH3)CH2CH3. C. CH3CH2CH(CH3)CH2CH2Cl. D. CH3CH(Cl)CH3CH(CH3)CH3. Câu 2: Không thể điều chế CH4 bằng phản ứng nào ? A. Nung muối natri malonat với vôi tôi xút. B. Canxicacbua tác dụng với nước. C. Nung natri axetat với vôi tôi xút. D. Điện phân dung dịch natri axetat. Câu 3: Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế metan bằng cách nào sau đây ? A. Nhiệt phân natri axetat với vôi tôi xút. B. Crackinh butan C. Từ phản ứng của nhôm cacbua với nước. D. A, C. Câu 4: Anken X có công thức cấu tạo: CH3–CH2–C(CH3)=CH–CH3. Tên của X là A. isohexan. B. 3-metylpent-3-en.C. 3-metylpent-2-en. D. 2-etylbut-2-en. Câu 5: Áp dụng quy tắc Maccopnhicop vào trường hợp nào sau đây ? A. Phản ứng cộng của Br2 với anken đối xứng. C. Phản ứng cộng của HX vào anken đối xứng. B. Phản ứng trùng hợp của anken. D. Phản ứng cộng của HX vào anken bất đối xứng. Câu 6: Công thức phân tử của buta-1,3-đien (đivinyl) và isopren (2-metylbuta-1,3-đien) lần lượt là A. C4H6 và C5H10.B. C4H4 và C5H8. C. C4H6 và C5H8. D. C4H8 và C5H10. Câu 7: Hợp chất nào trong số các chất sau có 9 liên kết xích ma và 2 liên kết π ? A. Buta-1,3-đien. B. Penta-1,3- đien. C. Stiren. D. Vinyl axetilen. Câu 8: Hợp chất nào trong số các chất sau có 7 liên kết xích ma và 3 liên kết π ? A. Buta-1,3-đien. B. Tuloen. C. Stiren. D. Vinyl axetilen. Câu 9: Trong phân tử benzen: A. 6 nguyên tử H và 6 C đều nằm trên 1 mặt phẳng. B. 6 nguyên tử H nằm trên cùng 1 mặt phẳng khác với mặt phẳng của 6 C.
C. Chỉ có 6 C nằm trong cùng 1 mặt phẳng. D. Chỉ có 6 H mằm trong cùng 1 mặt phẳng. Câu 10: Cho các công thức : H
(1) (2) (3) Cấu tạo nào là của benzen ? A. (1) và (2). B. (1) và (3). C. (2) và (3). D. (1) ; (2) và (3). Câu 11: Dãy đồng đẳng của benzen có công thức chung là: A. CnH2n+6 ; n ≥ 6. B. CnH2n-6 ; n ≥ 3. C. CnH2n-6 ; n ≥ 6. D. CnH2n-6 ; n ≥ 6. Câu 12: Công thức tổng quát của hiđrocacbon CnH2n+2-2a. Đối với stiren, giá trị của n và a lần lượt là: A. 8 và 5. B. 5 và 8. C. 8 và 4. D. 4 và 8. 2. Mức độ thông hiểu Câu 13: Cho phản ứng giữa buta-1,3-đien và HBr ở -80oC (tỉ lệ mol 1:1), sản phẩm chính của phản ứng là A. CH3CHBrCH=CH2. B. CH3CH=CHCH2Br. C. CH2BrCH2CH=CH2. D. CH3CH=CBrCH3. Câu 14: Cho phản ứng giữa buta-1,3-đien và HBr ở 40oC (tỉ lệ mol 1:1), sản phẩm chính của phản ứng là A. CH3CHBrCH=CH2. B. CH3CH=CHCH2Br. C. CH2BrCH2CH=CH2. D. CH3CH=CBrCH3. Câu 15: 1 mol buta-1,3-đien có thể phản ứng tối đa với bao nhiêu mol brom ? A. 1 mol. B. 1,5 mol. C. 2 mol. D. 0,5 mol. Câu 16: Isopren tham gia phản ứng với dung dịch Br2 theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra tối đa bao nhiêu sản phẩm ? A. 4. B. 1. C. 3. D. 2. Câu 17: C7H8 có số đồng phân thơm là: A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 18: Ứng với công thức phân tử C8H10 có bao nhiêu cấu tạo chứa vòng benzen ? A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 19: Ứng với công thức C9H12 có bao nhiêu đồng phân có cấu tạo chứa vòng benzen ? A. 6. B. 7. C. 8. D. 9. Câu 20: Số lượng đồng phân chứa vòng benzen ứng với công thức phân tử C9H10 là A. 7. B. 8. C. 9. D. 6. H SO d Câu 21: 1 mol nitrobenzen + 1 mol HNO3 đ → B + H2O. B là: t A. m-đinitrobenzen. B. o-đinitrobenzen. C. p-đinitrobenzen. D. B và C đều đúng. Câu 22: C2H2 → A → B → m-brombenzen. A và B lần lượt là: A. benzen ; nitrobenzen. B. benzen,brombenzen. C. nitrobenzen ; benzen. D. nitrobenzen; brombenzen. 3. Mức độ vận dụng Câu 23: Để phân biệt benzen, toluen, stiren ta chỉ dùng 1 thuốc thử duy nhất là: A. Brom (dd). B. Br2 (Fe). 2
4
o
C. KMnO4 (dd). D. Br2 (dd) hoặc KMnO4(dd). Câu 24: Để phân biệt được các chất Hex-1-in, Toluen, Benzen ta dùng 1 thuốc thử duy nhất là: A. dd AgNO3/NH3. B. dd Brom. C. dd KMnO4. D. dd HCl. Câu 25: A là dẫn xuất benzen có công thức nguyên (CH)n. 1 mol A cộng tối đa 4 mol H2 hoặc 1 mol Br2 (dd). Vậy A là: A. etyl benzen. B. metyl benzen. C. vinyl benzen. D. ankyl benzen. Câu 26: Cho 100 ml bezen (d = 0,879 g/ml) tác dụng với một lượng vừa đủ brom lỏng (xúc tác bột sắt, đun nóng) thu được 80 ml brombenzen (d = 1,495 g/ml). Hiệu suất brom hóa đạt là A. 67,6%. B. 73,49%. C. 85,3%. D. 65,35% Câu 27: Cho hỗn hợp 2 ankan A và B ở thể khí, có tỉ lệ số mol trong hỗn hợp: nA : nB = 1 : 4. Khối lượng phân tử trung bình là 52,4. Công thức phân tử của hai ankan A và B lần lượt là: A. C2H6 và C4H10. B. C5H12 và C6H14. C. C2H6 và C3H8. D. C4H10 và C3H8 Câu 28: Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12. Công thức phân tử của X là: A. C6H14. B. C3H8. C. C4H10. D. C5H12. Câu 29: Đốt cháy một hỗn hợp hiđrocacbon ta thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O thì thể tích O2 đã tham gia phản ứng cháy (đktc) là: A. 5,6 lít. B. 2,8 lít. C. 4,48 lít. D. 3,92 lít. Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí (trong không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) và 9,9 gam nước. Thể tích không khí (ở đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là A. 70,0 lít. B. 78,4 lít. C. 84,0 lít. D. 56,0 lít. 4. Mức độ vận dụng cao Câu 31: Đốt cháy một số mol như nhau cua 3 hiđrocacbon K, L, M ta thu được lượng CO2 như nhau và tỉ lệ số mol nước và CO2 đối với số mol của K, L, M tương ứng là 0,5 : 1 : 1,5. Xác định CT K, L, M (viết theo thứ tự tương ứng): A. C2H4 , C2H6 , C3H4. B. C3H8 , C3H4 , C2H4. C. C3H4 , C3H6 , C3H8. D. C2H2 , C2H4 , C2H6 Câu 32: Nung m gam hỗn hợp X gồm 3 muối natri của 3 axit no đơn chức với NaOH dư thu được chất rắn D và hỗn hợp Y gồm 3 ankan. Tỷ khối của Y so với H2 là 11,5. Cho D tác dụng với H2SO4 dư thu được 17,92 lít CO2 (đktc). a. Giá trị của m là: A. 42,0. B. 84,8. C. 42,4. D. 71,2. b. Tên gọi của 1 trong 3 ankan thu được là: A. metan. B. etan. C. propan. D. butan.
Câu 33: Một hỗn hợp khí gồm 1 ankan và 1 anken có cùng số nguyên tử C trong phân tử và có cùng số mol. Lấy m gam hỗn hợp này thì làm mất màu vừa đủ 80 gam dung dịch 20% Br2 trong dung môi CCl4. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp đó thu được 0,6 mol CO2. Ankan và anken đó có công thức phân tử là: A. C2H6 và C2H4. B. C4H10 và C4H8. C. C3H8 và C3H6. D. C5H12 và C5H10. Câu 34: A, B, C là ba chất hữu cơ có %C, %H (theo khối lượng) lần lượt là 92,3% và 7,7%, tỉ lệ khối lượng mol tương ứng là 1: 2 : 3. Từ A có thể điều chế B hoặc C bằng một phản ứng. C không làm mất màu nước brom. Đốt 0,1 mol B rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư. a. Khối lượng bình tăng hoặc giảm bao nhiêu gam ? A. Tăng 21,2 gam. B. Tăng 40 gam. C. Giảm 18,8 gam. D. Giảm 21,2 gam. Hoạt động 5: * Hoạt độngvận dụng tìm tòi, mở rộng: - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn + Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập - Tìm hiểu phương pháp điều chế TNT + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện - Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức Ngày tháng năm TỔ TRƯỞNG CM
Ngày soạn: Tiết 54: ANCOL ( tiết 1) A MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: HS nêu được - Định nghĩa, phân loại ancol. - Công thứ c chung, đặc điểm cấu tạo phân tử , đồng phân, danh pháp (gốc − chứ c và thay thế). - Tính chất vật lí : Nhiệt độ sôi, độ tan trong nước ; Liên kết hiđro. Trọng tâm: - Đặc điểm cấu tạo của ancol - Quan hệ giữa đặc điểm cấu tạo với tính chất vật lí (nhiệt độ sôi, tính tan)
2. Kĩ năng: - Viết được công thức cấu tạo các đồng phân ancol. - Đọc được tên khi biết công thức cấu tạo của các ancol (4C −5C). 3.Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận, lòng yêu thích môn hóa và phương pháp học tập có hiệu quả 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực thực hành hóa học 5. Tích hợp bảo vệ môi trường . + Nhận biết ,phân biệt ancol + Xử lý chất thái sau thí nghiệm B. CHUẨN BỊ 1. Phương pháp: - Hoạt động nhóm. 2. Thiết bị: a. Chuẩn bị của GV C2H5OH, HBr, CH3COOH, Na, dụng cụ thí nghiệm cần thiết. Glixerol, Cu(OH)2. b. Chuẩn bị của HS: Nghiên cứu trước nội dung bài học. C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: HS vắng Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép 11A2 11A4 11A5 11A6 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài 3. Bài mới: Hoạt động 1( 5 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập - GV giới thiệu một đoạn phóng sự về tai Tập trung, tái hiện kiến thức * Báo cáo kết quả và thảo luận nạn giao thông - HS xem phóng sự và trả lời. - GV yêu cầu HS xem và trả lời 2 câu hỏi: + Vấn đề thời sự là tai nạn giao thông. + Vấn đề thời sự trong phóng sự là gì? + Nguyên nhân là uống rượu bia. Nguyên nhân gây ra vấn đề đó ?
- GV thuyết trình: Tai nạn giao thông gây ra
nhiều hậu quả nặng nề cho gia đình và xã hội. Để có một xã hội lành mạnh thì khi tham gia giao thông chấp hành đúng luật. Vậy để tìm hiểu tại sao rượu là tác nhân gây tai nạn giao thông chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay: Ancol. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2 : Hoạt động hình thành kiến thức I. Tìm hiểu định nghĩa, phân loại: Mục tiêu: HS nêu được − Định nghĩa, phân loại ancol. − Công thứ c chung, đặc điểm cấu tạo phân tử. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập 1. Từ định nghĩa, học sinh hãy nêu vài ví dụ - Các thành viên ở trong lớp hoạt động độc hợp chất được gọi là ancol ? lập, ghi kết quả * Báo cáo kết quả và thảo luận 1. Định nghĩa: * Ancol là những hợp chất hữu cơ, trong 2. Từ phân loại về ancol , hãy xét xem các phân tử có nhóm hidroxyl -OH liên kết trực ancol ví dụ trên thuộc laọi nào ? tiếp với nguyên tử cacbon no. (Nhóm -OH gọi là -OH ancol) 2. Phân lọai: a. Ancol no, đơn chức, mạch hở: Có 1 nhóm -OH liên kết với gốc ankyl : CnH2n + 1-OH VD:... b. Ancol không no, đơn chức, mạch hở: Có 1 nhóm -OH liên kết với cacbon no của gốc HC không no. VD: CH2=CH-CH2-OH (ancol allilic) c. Ancol thơm, đơn chức: 3. Hãy cho vài ví dụ ancol là vòng no, đơn Có 1 nhóm -OH liên kết với cacbon no thuộc chức, là no đa chức ? mạch nhánh của vòng benzen. VD: C6H5-CH2-OH (ancol benzylic) d. Ancol vòng no, đơn chức: Có 1 nhóm -OH liên kết với cacbon no thuộc gốc HC vòng no. VD: -OH xiclohexanol. 4. Bậc của nguyên tử cacbon no trong e. Ancol đa chức: ankan được xác định như thế nào ? Rút ra Có 2 hay nhiều nhóm -OH ancol. bậc của ancol ? VD: C2H4(OH)2, C3H5(OH)3... 3. Bậc rượu: Là bậc của nguyên tử cacbon * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
có liên kết với nhóm -OH. học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động hình thành kiến thức II. Tìm hiểu đồng phân và danh pháp Mục tiêu: HS nêu được - Đồng phân, danh pháp (g ốc − chứ c và thay thế). − Tính chất vật lí : Nhiệt độ sôi, độ tan trong nước ; Liên kết hiđro. HS: - Viết được công thức cấu tạo các đồng phân ancol. − Đọc được tên khi biết công thức cấu tạo của các ancol (4C −5C). Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học Lắng nghe và nhận nhiệm vụ tập: * Thực hiện nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu hoàn - Các thành viên ở các nhóm thảo luận, ghi thành phiếu học tập: kết quả Viết các đồng phân cấu tạo của các ancol có CTPT C4H10O, và tìm hiểu ancol có những đồng phân cấu tạo nào? gọi tên * Báo cáo kết quả học tập theo danh pháp thông thường, thay thế ? - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả 1. Đồng phân: - quan sát, phát hiện kịp thời những khó * Có đồng phân mạch cacbon và đồng phân vị khăn của học sinh và hỗ trợ cho học sinh, trí nhóm -OH. không có học sinh bị bỏ quên. * Ví dụ:........ - Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả 2. Danh pháp: a. Tên thông thường: Một số chất có tên này: - Gv nhận xét, đánh giá, củng cố kiến Ancol + tên gốc ankyl + ic. VD:... thức b. Tên thay thế: Tên hidrocacbon tương ứng với mạch chính + số chỉ vị trí nhóm -OH + ol. * Mạch chính là mạch dài nhất có chứa nhóm -OH. * Đánh số thứ tự của mạch chính bắt đầu từ phía có nhóm -OH. VD:..... * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức. Hoạt động hình thành kiến thức III. Tìm hiểu tính chât vật lí Mục tiêu: HS nêu được: − Tính chất vật lí : Nhiệt độ sôi, độ tan trong nước ; Liên kết hiđro.
Hoạt động của GV Tham khảo SGK, nêu các tính chất vật lí cơ bản của ancol ? Viết các liên kết hidro tạo ra giữa ancol với ancol và giữa ancol với nước ?
Hoạt động của HS * Trong ancol có nguyên tử H linh động nên tạo được liên kết hidro với nhau → tồn tại ở thể lỏng hoặc rắn ở điều kiện thường. ...O-H...O-H...O-H... R R R 0 * t sôi, khối lượng riêng d tăng theo chiều tăng của phân tử khối. * Do nguyên tử H linh động nên tạo được liên kết hidro với nước → tan tốt trong nước. ...O-H...O-H...O-H...O-H... R H R H Hãy nhận xét đặc điểm cấu tạo của phân tử * Độ tan trong nước giảm khi phân tử khối ancol etylic ? tăng. (Xem bảng 8.2) 4. Củng cố: - Làm bài tập 1/186 SGK tại lớp. 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và soạn phần còn lại cho tiết học sau.
Ngày soạn: ..../…/… Tiết 55: ANCOL (TIẾT 2) A MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: HS giải thích được: − Tính chất hoá học : Phản ứng của nhóm −OH (thế H, thế −OH), phản ứng tách nước tạo thành anken ho ặc ete, ph ản ứ ng oxi hoá ancol b ậc I, b ậc II thành anđ ehit, xeton ; Phản ứng cháy. − Công thức phân tử, cấu tạo, tính chất riêng của glixerol (phản ứng với Cu(OH)2). Trọng tâm: − Tính chất hoá học 2.Kĩ năng: − Dự đoán được tính chất hoá học của một số ancol đơn chức cụ thể. − Viết được phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của ancol và glixerol. − Phân biệt được ancol no đơn chức với glixerol bằng phương pháp hoá học. − Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của ancol. 3.Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, lòng yêu thích môn hóa và phương pháp học tập có hiệu quả 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực thực hành hóa học 5. Tích hợp bảo vệ môi trường . + Nhận biết ,phân biệt an col + Xử lý chất thái sau thí nghiệm B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: - Hoạt động nhóm - Trực quan 2.Thiết bị: a. Chuẩn bị của GV C2H5OH, HBr, CH3COOH, Na, dụng cụ thí nghiệm cần thiết. Glierol, Cu(OH)2. .b. Chuẩn bị của HS: Nghiên cứu trước nội dung bài học. C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép 11A2 11A4 11A5 11A6 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài
HS vắng Không phép
3. Bài mới: Hoạt động hình thành kiến thức IV. Nghiên cứu tính chất hóa học Mục tiêu: HS dự đoán được: − Tính chất hoá học : Phản ứng của nhóm −OH (thế H, thế −OH), phản ứng tách nước tạo thành anken ho ặ c ete, ph ản ứ ng oxi hoá ancol b ậc I, bậc II thành an đ ehit, xeton ; Ph ả n ứng cháy. − Công thức phân tử, cấu tạo, tính chất riêng của glixerol (phản ứng với Cu(OH)2). Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu hoàn thành phiếu học tập: Dựa vào cấu trúc của ancol kết hợp nghiên cứu sách giáo khoa, hãy dự đoán những tính chất hóa học của ancol và viết phương trình phản ứng minh họa. Lắng nghe và nhận nhiệm vụ - quan sát, phát hiện kịp thời những khó * Thực hiện nhiệm vụ học tập khăn của học sinh và hỗ trợ cho học sinh, - Các thành viên ở các nhóm thảo luận, không có học sinh bị bỏ quên. ghi kết quả * Báo cáo kết quả học tập - Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả - Yêu cầu HS nhóm khác 1.Phản ứng thế H của nhóm -OH: a. Tính chất chung của ancol : Tác dụng với kim loại kiềm: 2C2H5-OH +2Na -->2C2H5-ONa + H2 TQ: R-OH+ Na(K)--> R-ONa + 1/2H2 b. Tính chất đặc trưng của glixerol: Hòa tan Cu(OH)2 tạo dd màu xanh lam. 2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 --> [C3H5(OH)2O]2Cu +2H2O. đồng (II)glixerat 2. Phản ứng thế nhóm -OH: a. Phản ứng với axit vô cơ: C2H5-OH + HBr -t0-> C2H5-Br + H2O. etyl bromua etyl bromua không màu, nặng hơn nước, không tan trong nước. b. Phản ứng với ancol: C2H5-OH + H-OC2H5 -H2SO4đặc, t0-> C2H5-O-C2H5 + H2O. dietyl ete (ete etylic) 3. Phản ứng tách nước: CH3-CH2-OH -H2SO4đặc,170độC-> CH2=CH2 + H2O.
* Tính chất này được ứng dụng để điều chế anken từ các ankanol. 4. Phản ứng oxi hóa: a. Oxi hóa không hoàn toàn: * Ancol bậc 1: --> andehit (-CH=O) VD: C2H5OH + CuO -t0-> CH3-CHO + H2O. * Ancol bậc 2: --> xetôn (>C=O) VD: CH3-CH(OH)-CH3 + CuO -t0-> CH3-CO-CH3 + H2O * Trong điều kiện như trên các ancol bậc 3 không bị oxi hóa. - Gv nhận xét, đánh giá, củng cố kiến b. Oxi hóa hoàn toàn: thức Cháy tỏa nhiều nhiệt : CnH2n+1-OH + 3n/2O2 -t0-> nCO2 + (n+1)H2O + Q. * Ứng dụng tính chất này để sát trùng dụng cụ y tế từ đốt cháy ancol etylic. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức. 4. Củng cố: Câu 1: phản ứng chứng tỏ ancol có tính oxi hóa là A. C2H5OH + 3O2 → 2CO2 + 3H2O B. 2C2H5OH + Na → 2C2H5ONa + H2 C. CH3COHCH3 + CuO → CH3COCH3 + Cu +H2O D. C2H5OH + CuO → CH3CHO + Cu +H2O. Câu 2: Hai ancol A và B đều có CTPT C4H10O. Khi tách nước A và B đều tạo ra 1 anken duy nhất . A và B có CTCT là A. CH3CH(CH3)-CH2-OH và (CH3)3C- OH B. CH3CH2CHOH-CH3 và CH3CH2CH2CH2OH C. (CH3)2CH-CH2OH và CH3CHOH-CH2CH3 D. (CH3)3COH và (CH3)3CCH2OH 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài, tìm hiểu ứng dụng của ancol dựa vào SGK và trên internet - Làm bài tập SGK
Ngày soạn: ..../…/… Tiết 56: ANCOL (TIẾT 3) A MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: HS trình bày được : − Phương pháp điều chế ancol từ anken, điều chế etanol từ tinh bột, điều chế glixerol. − ứng dụng của etanol. Trọng tâm: − Phương pháp điều chế ancol 2.Kĩ năng: − Phân biệt được ancol no đơn chức với glixerol bằng phương pháp hoá học. − Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của ancol. 3.Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, lòng yêu thích môn hóa và phương pháp học tập có hiệu quả 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc hợp tác. - Năng lực tính toán hóa học. 5. Tích hợp bảo vệ môi trường . + Nhận biết ,phân biệt an col + Xử lý chất thái sau thí nghiệm B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: - Hoạt động nhóm 2.Thiết bị: GV: bài tập. HS: Học bài C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: HS vắng Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép 11A2 11A4 11A5 11A6 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài 3. Bài mới: Hoạt động hình thành kiến thức V. Tìm hiểu điều chế va ứng dụng Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học Lắng nghe và nhận nhiệm vụ tập: * Thực hiện nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu hoàn - Các thành viên ở các nhóm thảo luận,
ghi kết quả thành phiếu học tập: - Nhóm 1,3: Tìm hiểu, nghiên cứu phương pháp điều chế ancol: + phương pháp tông hợp + Phương pháp sinh hóa. - Nhóm 2, 4: Trình bày ứng dụng của ancol - quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh và hỗ trợ cho học sinh, * Báo cáo kết quả học tập không có học sinh bị bỏ quên. - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả Nhóm 1(3) - Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả V. Điều chế : - Gv gọi HS nhận xét, cho điểm 1. Phương pháp tổng hợp: * Từ etylen: C2H4 + H2O -H2SO4đặc, t0-> C2H5-OH * Thủy phân dẫn xuất halogen : C2H5-Br + NaOH -->C2H5-OH+ NaBr * Glixerol còn có thể thu được từ phản ứng thủy phân chất béo. 2. Phương pháp sinh hóa: (C6H10O5)n -H2O,H+,t0-> C6H12O6 -enzim-> C2H5OH Nhóm 2 (4) VI. Ứng dụng :. - Làm nhiên liệu, nguyên liệu để sản xuất các hóa chất quan trọng. - Sử dụng trong nghành công nghiệp thực phẩm, y tế. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức. 4. Củng cố: Hoạt động 3 : Hoạt động Luyện tập - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS *Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu * Thực hiện nhiệm vụ học tập hoàn thành trong 3 phút + Thảo luận, tiến hành giải quyết các nhiệm vụ Nhóm 1,3 + Chuẩn bị lên báo cáo BT1: * Báo cáo kết quả và thảo luận Viết ptpư xảy ra (nếu có) giữa ancol HS báo cáo sản phẩm etylic, phenol với các chất sau : Na, BT1: NaOH, nước brôm, dd HNO3. (1) 2C2H5OH + 2Na --> 2C2H5ONa + H2. (2) 2C6H5OH + 2Na --> 2C6H5ONa + H2.
Nhóm 2, 4: BT2: Hoàn thành dãy chuyển hóa sau bằng các pt hóa học : a. metan -->axetilen --> etilen --> etanol --> axit axetic. b. benzen --> brombenzen -->natriphenolat-->phenol->2,4,6tribromphenol.
(3) C6H5OH + NaOH --> C6H5ONa + H2O. (4) C6H5OH + 3Br2 --> C6H2Br3OH + 3HBr. (5)C6H5OH+3HNO3-->C6H2(NO2)3OH+3H2O.
BT2: a. (1) 2CH4 --1500độC-> C2H2 + 3H2 (2) C2H2 + H2 -Pd/PbCO3-> C2H4 (3) C2H4 + H2O -H+, t0-> C2H5OH (4) C2H5OH + O2 -men giấm-> CH3COOH b. (1) C6H6 + Br2 -Fe,t0-> C6H5Br + HBr (2) C6H5Br + 2NaOH --> C6H5ONa + NaBr + H2O (3) C6H5ONa + CO2 + H2O --> C6H5OH + NaHCO3 (4) C6H5OH + 3Br2 --> C6H2Br3OH + 3HBr Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà * Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập. + Phát triển năng lực tính toán hóa học. 1. Mức độ nhận biết Câu 1: Công thức dãy đồng đẳng của ancol etylic là A. CnH2n + 2O. B. ROH. C. CnH2n + 1OH. D. Tất cả đều đúng. Câu 2: Công thức nào dưới đây là công thức của ancol no, mạch hở chính xác nhất ? A. R(OH)n. B. CnH2n + 2O. C. CnH2n + 2Ox. D. CnH2n + 2 – x (OH)x. Câu 3: Đun nóng một ancol X với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được một olefin duy nhất. Công thức tổng quát của X là (với n > 0, n nguyên) A. CnH2n + 1OH. B. ROH. C. CnH2n + 2O. D. CnH2n + 1CH2OH. Câu 4: Tên quốc tế của hợp chất có công thức CH3CH(C2H5)CH(OH)CH3 là A. 4-etyl pentan-2-ol. B.2-etyl butan-3-ol. C.3-etyl hexan-5-ol.D.3-metyl pentan-2-ol. Câu 5: Một ancol no có công thức thực nghiệm là (C2H5O)n. CTPT của ancol có thể là A. C2H5O. B. C4H10O2. C. C4H10O. D. C6H15O3. Câu 6: Ancol no, đơn chức có 10 nguyên tử H trong phân tử có số đồng phân là A. 5. B. 3. C. 4. D. 2. 2. Thông hiểu Câu 7: Một ancol no đơn chức có %H = 13,04% về khối lượng. CTPT của ancol là A. C6H5CH2OH. B. CH3OH. C. C2H5OH. D. CH2=CHCH2OH. Câu 8: Một ancol no đơn chức có %O = 50% về khối lượng. CTPT của ancol là A. C3H7OH. B. CH3OH. C. C6H5CH2OH. D. CH2=CHCH2OH.
Câu 9: Có bao nhiêu rượu (ancol) bậc 2, no, đơn chức, mạch hở là đồng phân cấu tạo của nhau mà phân tử của chúng có phần trăm khối lượng cacbon bằng 68,18% ? A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 10: Có bao nhiêu đồng phân có công thức phân tử là C4H10O ? A. 6. B. 7. C. 4. D. 5. Câu 11: Có bao nhiêu ancol bậc III, có công thức phân tử C6H14O ? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 12: Có bao nhiêu ancol thơm, công thức C8H10O ? A. 5. B. 6. C. 7. D. 8. Câu 13: Có bao nhiêu ancol thơm, công thức C8H10O khi tác dụng với CuO đun nóng cho ra anđehit? A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 14: Có bao nhiêu ancol C5H12O khi tách nước chỉ tạo một anken duy nhất? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 15: Số đồng phân ancol ứng với CTPT C5H12O là A. 8. B. 7. C. 5. D. 6. 3. Vận dụng thấp Câu 16: Ancol X đơn chức, no, mạch hở có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 37. Cho X tác dụng với H2SO4 đặc đun nóng đến 180oC thấy tạo thành một anken có nhánh duy nhất. X là A. propan-2-ol. B. butan-2-ol. C. butan-1-ol. D. 2-metylpropan-2-ol. Câu 17: Một ancol đơn chức X mạch hở tác dụng với HBr được dẫn xuất Y chứa 58,4% brom về khối lượng. Đun X với H2SO4 đặc ở 170oC được 3 anken. Tên X là A. pentan-2-ol. B. butan-1-ol. C. butan-2-ol. D. 2-metylpropan-2-ol. Câu 18: Một chất X có CTPT là C4H8O. X làm mất màu nước brom, tác dụng với Na. Sản phẩm oxi hóa X bởi CuO không phải là anđehit. Vậy X là A. but-3-en-1-ol. B. but-3-en-2-ol. C. 2-metylpropenol. D. tất cả đều sai. Câu 19: A, B, C là 3 chất hữu cơ có cùng công thức CxHyO. Biết % O (theo khối lượng) trong A là 26,66%. Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất trong số A, B, C là A. propan-2-ol. B. propan-1-ol. C. etylmetyl ete. D. propanal. Câu 20: Khi phân tích thành phần một rượu (ancol) đơn chức X thì thu được kết quả : Tổng khối lượng của cacbon và hiđro gấp 3,625 lần khối lượng oxi. Số đồng phân rượu (ancol) ứng với công thức phân tử của X là A. 3. B. 4. C. 2. D. 1. Câu 21: Thể tích ancol etylic 92o cần dùng là bao nhiêu để điều chế được 2,24 lít C2H4 (đktc). Cho biết hiệu suất phản ứng đạt 62,5% và d = 0,8 g/ml. A. 8 ml. B. 10 ml. C. 12,5ml. D. 3,9 ml. 4. Vận dụng cao Câu 22: Oxi hóa 1,2 gam CH3OH bằng CuO đun nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp sản phẩm X (gồm HCHO, H2O và CH3OH dư). Cho toàn bộ X tác dụng với AgNO3 trong dung dịch NH3 dư được 12,96 gam Ag. Hiệu suất của phản ứng oxi hóa CH3OH là: A. 65% B. 80% C. 76,6% D. 70,4%. Câu 23: Hỗn hợp X gồm ancol metylic và một ancol no, đơn chức R. Cho 2,76 gam X tác dụng với Na dư, thu được 0,672 lít H2(đktc). Mặt khác, oxi hóa hoàn toàn 2,76 gam X bằng CuO đun nóng được hỗn hợp andehit, cho toàn bộ lượng andehit này tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được 19,44 gam kết tủa. CTPT của R là: A. C2H5OH B. CH3CH2CH2OH C. CH3CH(OH) CH3 D. CH3CH2CH2 CH2OH.
Câu 24: Oxi hoá 9,2 gam ancol etylic bằng CuO đun nóng thu được 13,2 gam hỗn hợp gồm anđehit, axit, ancol dư và nước. Hỗn hợp này tác dụng với Na sinh ra 3,36 lít H2 (ở tc). Phần trăm ancol bị oxi hoá là A. 25%. B. 50%. C. 75%. D. 90%. * Hoạt động 5: Hoạt động tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn + Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập - Tìm hiểu trên internet, sách, báo các vấn + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ đế sau: + Chuẩn bị lên báo cáo + Vấn đề 1: “ Rượu giả là gì? Tác hại rượu giả tới sức khỏe con người?” + Vấn đề 2: Nguyên nhân của hiện tượng đỏ mặt, say rượu? * Báo cáo kết quả và thảo luận + Vấn đề 3: Các em hãy tìm hiểu cách làm HS chuẩn bị sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo rượu tại nhà? luận: - Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
Ngày tháng năm 2018 TỔ TRƯỞNG CM
Ngày soạn: Tiết 57: PHENOL A MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Khái niệm, phân loại phenol. - Tính chất vật lí : Trạng thái, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, tính tan. - Tính chất hoá học : Tác dụng với natri, natri hiđroxit, nước brom. - Một số phương pháp điều chế phenol (từ cumen, từ benzen) ; ứng dụng của phenol. - Khái niệm về ảnh hưởng qua lại giữa các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ. Trọng tâm: - Đặc điểm cấu tạo và tính chất hóa học của phenol
- Phương pháp điều chế phenol. 2. Kỹ năng - Phân biệt dung dịch phenol với ancol cụ thể bằng phương pháp hoá học. - Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của phenol. - Tính khối lượng phenol tham gia và tạo thành trong phản ứng. 3. Thái độ - Rèn luyện tính cẩn thận, lòng yêu thích môn hóa và phương pháp học tập có hiệu quả 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực thực hành hóa học B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: - Gv đặt vấn đề - Hs hoạt động nhóm, tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv - Kết hợp sách giáo khoa, trực quan để HS tự chiếm lĩnh kiến thức 2.Thiết bị: GV: bài tập. HS: Học bài C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: HS vắng Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép 11A2 11A4 11A5 11A6 2. Kiểm tra bài cũ: Trình bày tính chất hóa học ancol no, đơn chức, mạch hở? 3. Bài mới: Hoạt động 1( 4 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Ở bài trước chúng ta tìm hiểu về tính chất Tập trung, tái hiện kiến thức của hợp chất có nhóm –OH đính vào C no. * Báo cáo kết quả và thảo luận Vậy những hợp chất có nhóm –OH đính HS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét. trực tiếp vào C vòng thơm có tính chất như thế nào? * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2 (33 phút): Hoạt động hình thành kiến thức
I. Định nghĩa, phân loại
Mục tiêu: Nêu được : − Khái niệm, phân loại phenol. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học Lắng nghe và nhận nhiệm vụ tập: GV chia lớp thành 4 nhóm, GV cho HS nghiên cứu SGK trang 189 và yêu cầu hoàn thành phiếu học tập trong 3 phút - Nhóm 1,3: rút ra định nghĩa phenol. em hãy so sánh sự giống nhau và khác nhau về công thức của các chất sau đây. Phenol cũng là tên riêng của chất (A). Đó là chất phenol đơn giản nhất tiêu biểu cho các phenol. Chất (A), (B) … phenol. Chất (C ) có –OH đính vào mạch nhánh của vòng thơm thì thuộc loại ancol thơm. Nhóm 2,4:Phân loại phenol * Thực hiện nhiệm vụ học tập - Quan sát, giúp đỡ hs gặp khó khăn - Các thành viên ở các nhóm thảo luận, - Gọi nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận ghi kết quả * Báo cáo kết quả học tập - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả Nhóm 1(3) 1. Định nghĩa. a) Thí dụ: OH
OH
(A)
(B)
Phenol
CH3
CH2 - OH (C)
2-metylphenol ancol benzylic (phenyl metanol)
Phenol
ancol thôm
Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon trong vòng benzen. -Phenol đơn giản: C6H5-OH. 2. Phân loại. Cơ sở: -Dựa theo số nhóm –OH trong phân tử. a) Phenol đơn chức: Phân tử chỉ có một nhóm –OH phenol. Thí dụ: SGK (trang 189) b) Phenol đa chức: Phân tử chứa hai hay nhiều nhóm –OH phenol. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét,
đánh giá kết quả; chốt kiến thức. II.Phenol Mục tiêu: − Đặc điểm cấu tạo và tính chất hóa học của phenol − Phương pháp điều chế phenol. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học Lắng nghe và nhận nhiệm vụ tập: GV chia lớp thành 4 nhóm, GV cho HS nghiên cứu SGK trang 189 và yêu cầu thảo luận trong 7 phút - Nhóm 1: Tìm hiểu về cấu tạo và tính chất vật lí của phenol - Nhóm 2,3: Dựa vào cấu tạo hãy dự đoán tchh của phenol và viết ptpu minh họa - Nhóm 4: Nghiên cứu và tìm hiểu pp điều chế và ứng dụng phenol * Thực hiện nhiệm vụ học tập - Các thành viên ở các nhóm thảo luận, - Quan sát, giúp đỡ hs gặp khó khăn - Gọi nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận ghi kết quả * Báo cáo kết quả học tập - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả Nhóm 1 1. Cấu tạo: * CTPT : C6H6O * CTCT: C6H5-OH 2. Tính chất vật lí: - Ở điều kiện thường: chất rắn, không màu, t0nc = 430C. Để lâu trong không khí bị oxi hóa và hóa màu hồng. - Độc, gây bỏng da. - Ỉt tan trong nước lạnh, tan nhiều trong nước nóng và etanol. Nhóm 2 (3) 3. Tính chất hóa học: a. Thế nguyên tử H của -OH : * Với kim loại kiềm : C6H5OHnc + Na --> C6H5ONa + 1/2H2 * Với dd kiềm : C6H5OH + NaOH --> C6H5ONa + H2O --> Phenol có tính axit yếu. * Nhận xét: Vòng benzen đã làm tăng khả năng phản ứng của H nhóm -OH trong phenol so với trong ancol. b. Thế ngtử H của vòng benzen: C6H5OH + 3Br2 --> C6H2Br3OH↓ + 3HBr (trắng
* Nếu cho dd HNO3 vào dd phenol thấy có
kết tủa vàng của axitpicric. * Nhận xét: Do ảnh hưởng của nhóm -OH mà nguyên tử H của vòng benzen trong phenol dễ bị thay8 thế hơn trong các hidrocacbon thơn khác. Nhóm 4: 4. Điều chế: * Trong công nghiệp: oxi hóa cumen C6H6 -+CH2=CH-CH3/H+->C6H5-CH(CH3)2 1.O2;2.ddH2SO4 -> C6H5-OH + (CH3)2CO. Hoặc điều chế theo sơ đồ : C6H6 --> C6H5Br --> C6H5-ONa--> C6H5OH. * Thu được từ tách nhựa than đá. 4. Ứng dụng: - Nguyên liệu tổng hợp nhựa phenolfomandehit dùng chế tạo đồ dân dụng. - Tổng hợp nhựa urefomandehit dùng làm chất kết dính. - Sản xuất thuốc nổ (axit picric), thuốc diệt cỏ 2,4D (2,4-diclophenolxiaxetic) , chất diệt nấm (nitrophenol)... * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức. 4. Củng cố * Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập Nhóm 1,3 + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ BT1: Dung dịch phenol không phản ứng + Chuẩn bị lên báo cáo được với các chất nào sau đây: A. Nước brôm. B. Natri và dung dịch NaOH. C. DD hỗn hợp axit HNO3 và H2SO4 đ D. Dung dịch NaCl. * Báo cáo kết quả và thảo luận Nhóm 2, 4: BT2: Nguyên tử hidro trong HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhóm -OH của phenol có thể được thay thế nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo bằng nguyên tử Na khi cho: luận: A. phenol tác dụng với NaOH. BT1: B. phenol tác dụng với Na. Đáp án: D C. phenol tác dụng vớI NaHCO3 BT2:
D. Cả A và B đều đúng. Đáp án D - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức * Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng 1. Mức độ nhận biết Câu 1: Khi nghiên cứu về phenol người ta có nhận xét sau. Nhận xét nào đúng A. phenol là một axit mạnh, làm đổi màu quì tím. B. phenol là một axit yếu, không làm đổi màu quì tím. C. phenol là một axit yếu, làm đổi màu quì tím. D. phenol là một axit trung bình. Câu 2: Phenol (C6H5OH) tác dụng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây? A. Na, NaOH, HCl. B. K, KOH, Br2. C. NaOH, Mg, Br2. D. Na, NaOH, Na2CO3. Câu 3: Phát biểu nào sau đây đúng 1. phenol có tính axit mạnh hơn C2H5OH vì nhân benzen hút e của nhóm -OH, trong khi nhóm -C2H5 là nhóm đẩy e vào nhóm -OH. 2. phenol có tính axit mạnh hơn C2H5OH và được minh hoạ bằng phản ứng của phenol tác dụng với dung dịch NaOH còn C2H5OH thì không phản ứng. 3. tính axit của phenol yếu hơn H2CO3, vì khi sục khí CO2 vào dung dịch C6H5ONa ta sẽ thu được C6H5OH kết tủa. 4. phenol trong nước cho môi trường axit, làm quì tím hoá đỏ. A. 1, 2, 3. B. 1, 2. C. 3, 4. D. 2, 3. Câu4 Số đồng phân thơm có cùng công thức phân tử C7H8O là A. 4. B. 5. C. 6. D. 7. Câu 5: Một chất tác dụng với dung dịch natri phenolat (C6H5ONa) tạo thành phenol (C6H5OH) là A. C2H5OH. B. NaCl. C. Na2CO3. D. CO2. 2. Mức độ thông hiểu Câu 6: Phản ứng chứng minh nguyên tử H trong nhóm -OH của phenol (C6H5OH) linh động hơn ancol là A. dd Br2. B. dd kiềm. C. Na kim loại. D. O2. Câu 7: Ảnh hưởng của nhóm -OH đến nhân thơm C6H5- trong phân tử phenol làm cho phenol A. dễ tham gia phản ứng thế trong nhân thơm. B. khó tan trong nước. C. tác dụng được với dung dịch kiềm. D. có tính độc. Câu 8: Ảnh hưởng của nhân thơm C6H5- đến nhóm -OH trong phân tử phenol làm cho phenol A. dễ tham gia phản ứng thế trong nhân thơm. B. khó tan trong nước. C. tác dụng được với dung dịch kiềm. D. có tính độc.
Câu 9: Để phân biệt phenol (C6H5OH) và ancol etylic (C2H5OH) người ta dùng A. Na. B. NaOH. C. dd Br2. D. HCl. Câu10: Phenol lỏng và ancol etylic đều phản ứng được với A. dd Na2CO3. B. kim loại Na. C. dd HBr. D. dd NaOH. 3. Vận dụng 1 Câu 11: Một hỗn hợp gồm C6H5OH và một ancol no X. Cho 15,8 gam hỗn hợp tác dụng với dung dịch NaOH 1M thì cần vừa hết 100ml dung dịch. Thành phần phần trăm theo khối lượng của ancol X trong hỗn hợp là (Cho C = 12, H = 1, O = 16) A. 45%. B. 55,42%. C. 40,51%. D. 32,8%. Câu 12: Cho m gam phenol (C6H5OH) phản ứng vừa hết với dung dịch có chứa 48 gam Br2. Giá trị của m là (Cho C = 12, H = 1, O = 16, Br = 80) A. 9,4 gam. B. 18,8 gam. C. 14,1 gam. D. 28,2 gam. Câu 13: Cho 18,8 gam phenol tác dụng hết với dụng dịch Br2 sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là (Cho C = 12, H = 1, O = 16, Br = 80) A. 33,1 gam. B. 66,2 gam. C. 99,3 gam. D. 49,65 gam. 4. Vận dụng 2 Câu 14: Một hỗn hợp gồm ancol (ancol) etylic và phenol được chia thành 2 phần bằng nhau - Phần 1: phản ứng hoàn toàn với Na dư, thu được 1,68 lít H2 (đktc) - Phần 2: phản ứng vừa hết với 100ml dung dịch NaOH 1M. Phần trăm khối lượng của ancol etylic và phenol trong hỗn hợp là A. 59,83% và 40,17%. B. 39,32% và 60,68%. C. 14,75% và 85,25%. D. 19,66% và 80,34%. Câu 15: Một hỗn hợp gồm CH3OH và C6H5OH. Cho 15,8 gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch brom dư, thì làm mất màu vừa hết 48 gam Br2. Nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên thì thể tích CO2 thu được (đktc) là (Cho C = 12, H= 1, O = 16, Br = 80) A. 22,4 lít. B. 17,92 lít. C. 1,792 lít. D. 11,2 lít. * Hoạt động 5: Hoạt động tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn + Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập - Tìm hiểu trên internet, sách báo Phương + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ pháp điều chế 2,4- D từ Phenol và tác hại + Chuẩn bị lên báo cáo của 2,4 - D?” * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
Ngày soạn: LUYỆN TẬP: ANCOL, PHENOL (T1/2) Tiết 58: A MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Củng cố và hệ thống lại tính chất hoá học của ancol, phenol và một số phương pháp điều chế. - Mối quan hệ chuyển hoá giữa hiđrocacbon và ancol – phenol 2. Kỹ năng : - Viết PTHH biểu diễn các phản ứng của ancol và phenol. - Viết PTHH của phản ứng chuyển hoá từ hiđrocacbon thành các dẫn xuất. 3.Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận, lòng yêu thích môn hóa và phương pháp học tập có hiệu quả 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực hợp tác nhóm. B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: - Gv đặt vấn đề - Hs hoạt động nhóm, tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv 2.Thiết bị: GV: bài tập. HS: Học bài C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: HS vắng Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép 11A2 11A4 11A5 11A6 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài 3. Bài mới: Hoạt động 1( 2 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Ở bài trước chúng ta tìm hiểu về tính chất Tập trung, tái hiện kiến thức của hợp chất là ancol, phenol. Hôm nay c * Báo cáo kết quả và thảo luận và các em cùng nhau ôn tập hệ thống lại HS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét. kiến thức và làm một số dạng bài tập liên
quan * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2 (3 phút): Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: : - Viết PTHH biểu diễn các phản ứng của ancol và phenol. A. Kiến thức cần nhớ Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học Lắng nghe và nhận nhiệm vụ tập: GV chia lớp thành 4 nhóm, GV cho HS nghiên cứu SGK yêu cầu hoàn thành phiếu học tập trong 5 phút - Nhóm 1,3: Hoàn thành phần ancol no, đơn chức * Thực hiện nhiệm vụ học tập - Các thành viên ở các nhóm thảo luận, ghi Nhóm 2,4: Hoàn thành phenol - Quan sát, giúp đỡ hs gặp khó khăn kết quả - Gọi nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận * Báo cáo kết quả học tập - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả ANCOL NO, ĐƠN PHENOL C6H5OH CHỨC CnH2n+1OH Bằng b ậc Bậc của cácbon của nhóm có -OH chức. CnH2n+1OH -> Thế X hoặc -OH
CnH2n+1Br 2CnH2n+1OH --> (CnH2n+1 )2O +
H2O Thế H 2R-OH + 2Na --> 2R-ONa + H2. của R là CnH2n+1 hoặc C6H5 OH Tách CnH2n+1OH -> HX CnH2n + hoặc H2O H2O.
C6H5OH nướcbrôm
Thế H ở vòng benzen
-> C6H2Br3OH↓ C6H5OH ddHNO3 ->
-
C6H2(NO2)3OH↓
RCH2OH OXH CuO,t0-> Rkhông CH=O hoàn RCH(OH)R1 toàn -CuO,t0-> RCOR1 - Cộng H2O - Thế H của vào anken. vòng benzen. - Thế X của - oxi hóa cumen Điều d/x halogen. : C6H5CH(CH3)2 - Điều chế chế etanol từ tinh bột. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức. B. BÀI TẬP Hoạt động của GV Hoạt động của HS Lắng nghe và nhận nhiệm vụ * Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV chia lớp thành 4 nhóm: - Nhóm 1,3: Viết ptpư xảy ra (nếu có) giữa ancol etylic, phenol với các chất sau : Na, NaOH, nước brôm, dd HNO3. - Nhóm 2,4: Hoàn thành dãy chuyển hóa sau bằng các pt hóa học : a. metan -->axetilen --> etilen --> etanol --> axit axetic. b.benzen-->brombenzen-->natriphenolat- * Thực hiện nhiệm vụ học tập -> phenol-->2,4,6-tribromphenol. - Các thành viên ở các nhóm thảo luận, ghi - Quan sát, giúp đỡ hs gặp khó khăn kết quả - Gọi nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận * Báo cáo kết quả học tập - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả Nhóm 1(3) BT1: (1) 2C2H5OH + 2Na --> 2C2H5ONa + H2. (2) 2C6H5OH + 2Na --> 2C6H5ONa + H2. (3) C6H5OH + NaOH --> C6H5ONa + H2O. (4) C6H5OH + 3Br2 --> C6H2Br3OH +
3HBr. (5) C6H5OH + 3HNO3 --> C6H2(NO2)3OH + 3H2O. Nhóm 2 (4) BT2: a. (1) 2CH4 --1500độC-> C2H2 + 3H2 (2) C2H2 + H2 -Pd/PbCO3-> C2H4 (3) C2H4 + H2O -H+, t0-> C2H5OH (4) C2H5OH + O2 -men giấm-> CH3COOH b. (1) C6H6 + Br2 -Fe,t0-> C6H5Br + HBr (2) C6H5Br + 2NaOH --> C6H5ONa + NaBr + H2O (3) C6H5ONa + CO2 + H2O --> C6H5OH + NaHCO3 (4) C6H5OH + 3Br2 --> C6H2Br3OH + 3HBr * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức. 4. Củng cố: * Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Câu 1: Khi đun nóng hỗn hợp ancol gồm CH3OH và C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc, ở 140°C) thì số ete thu được tối đa là A. 4. B. 2. C. 1. D. 3. Câu 2: Đun nóng hỗn hợp metanol và etanol với H2SO4 đặc trong khoảng nhiệt độ từ 130°C đến 180°C. Số lượng sản phẩm hữu cơ thu được là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 3: Ancol bị oxi hóa bởi CuO cho sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng gương là A. propan–2–ol. B. etanol. C. pentan–3–ol. D. 2–metylpropan–2–ol.
Hoạt động của HS * Thực hiện nhiệm vụ học tập + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo
* Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:
- Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: * Hoạt độngvận dụng tìm tòi, mở rộng: - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn + Phát triển năng lực giải quyết vấn đề - Hoc bài và làm bài tập trong “hệ thông câu hỏi và bài tập”.
Ngày soạn: . Tiết 59: LUYỆN TẬP: ANCOL, PHENOL (T2/2) A MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Củng cố và hệ thống lại tính chất hoá học của dẫn xuất halogen và một số phương pháp điều chế. - Mối quan hệ chuyển hoá giữa hiđrocacbon và ancol – phenol qua hợp chất trung gian là dẫn xuất halogen. 2. Kỹ năng : - Viết PTHH biểu diễn các phản ứng của ancol và phenol. - Viết PTHH của phản ứng chuyển hoá từ hiđrocacbon thành các dẫn xuất. 3.Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận, lòng yêu thích môn hóa và phương pháp học tập có hiệu quả 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực hợp tác nhóm. B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: - Hs hoạt động nhóm, tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv 2.Thiết bị: GV: bài tập. HS: Học bài C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1. Ổn định lớp: Lớp
Ngày dạy
Tiết/ ngày
Sĩ số
HS vắng
Có phép Không phép 11A2 11A4 11A5 11A6 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài 3. Bài mới: Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS Lắng nghe và nhận nhiệm vụ * Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV chia lớp thành 4 nhóm: - Nhóm 1,3: BT1: Cho hỗn hợp gồm etanol và phenol tác dụng với Na (dư) thu được 3,36 lít (đktc) khí H2 . Nếu cho hh trên tác dụng với dd nước brôm vừa đủ thu được 19,86 gam kết tủa trắng . a. Viết phản ứng xảy ra. b. Tính %(m) của mỗi chất ban đầu ? Nhóm 2 (4): BT2: Viết CTCT và gọi tên các đồng phân mạch hở có CTPT là C4H9Cl, C4H10O và * Thực hiện nhiệm vụ học tập - Các thành viên ở các nhóm thảo luận, các đồng phân ancol của C4H8O ? - Quan sát, giúp đỡ hs gặp khó khăn ghi kết quả - Gọi nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận * Báo cáo kết quả học tập - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả Nhóm 1(3) BT1: a. 2C2H5OH + 2Na --> 2C2H5ONa + H2. 2C6H5OH + 2Na --> 2C6H5ONa + H2. C6H5OH + 3Br2 --> C6H2Br3OH + 3HBr. b. nH2 = 0,15 mol n(↓) = 19,86/331,0 = 0,06 mol → nphenol = 0,06 mol. m phenol = 0,06 . 94,0 = 5,46 gam. n C2H5OH = (0,15 - 0,03).2 = 0,24 mol mC2H5OH = 0,24 . 46,0 = 11,05 gam. Vậy %(m)ancol = 66,2% và %(m)phenol = 33,8%. Nhóm 2 (4)
BT2: a. C4H9Cl có 4 đồng phân. b. C4H10O có 4 đồng phân ancol và 3 đồng phân ete. c. C4H8O có 6 đồng phân ancol . * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức. * Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập Yêu càu Hs thảo luận nhóm đôi làm bài + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ tập: Câu 1: Số chất ứng với CTPT C7H8O là + Chuẩn bị lên báo cáo dẫn xuất của benzen không tác dụng với * Báo cáo kết quả và thảo luận dung dịch NaOH là HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện A. 3. B. 4. nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận C. 2. D. 1. - Thảo luận nhóm đôi và hoàn thành bài tập Câu 2: Số hợp chất thơm có công thức Câu 1: D phân tử C7H8O tác dụng được với Na là A. 3. B. 4. C. 2. D. 5. Câu 3: Cho dãy các chất: axit phenic, axit picric, p–nitrophenol. Từ trái sang phải tính Câu 2: A axit A. tăng. B. giảm. Câu 3: B D. không thay đổi. C. tăng rồi giảm. Câu 4: Dùng một hóa chất nào sau đây để nhận biết stiren, toluen, phenol? A. Dung dịch Br2. B. Dung dịch HCl. Câu 4: A C. Dung dịch NaOH. D. Dung dịch HNO3.- Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng: 1. Mức độ nhận biết
Câu 1: Ancol no Y có công thức đơn giản nhất là C2H5O . Công thức phân tử của Y là A. C6H14O5. B. C6H15O3. C. C2H5O. D. C4H10O2. Câu 2: Trong phân tử ancol no, đơn chức, mạch hở X có phần trăm khối lượng oxi bằng 21, 26%. X có công thức phân tử là A. C3H8O. B. CH4O. C. C4H10O.* D. C2H6O. Câu 3: Khi anđehit no X tác dụng với hiđro dư (xt Ni) thu được ancol Y đồng đẳng của metanol. Trong phân tử Y, oxi chiếm 21,62% khối lượng. Vậy X có công thức phân tử là A. C3H6O. B. CH2O. C. C2H4O. D. C4H8O. Câu 4: Ancol X có công thức cấu tạo CH3CH2CH2CHOH CH3
Tên của X là A. 3-metylbutan -2-ol B. 2-metylbutan-2-ol. C. pentan-2-ol.*D. 1-metylbutan-1-ol. 2. Mức độ thông hiểu Câu 5: Phenol tác dụng được với nhóm chất nào dưới đây? A. Natri, natri cacbonat, natri hiđroxit, nước brom. B. Natri, natri sunfat, natri hiđroxit. C. Natri, natri clorua, natri hiđroxit, nước brom. D. Natri, natri hiđrocacbonat, natri hiđroxit. Câu 6: Sục khớ CO2 vào dung dịch natri phenolat thấy dung dịch bị vẩn đục. Điều đó chứng tỏ: A. phenol là axit yếu hơn axit cacbonic. B. phenol là chất có tính bazơ mạnh. C. phenol là một chất lưỡng tính. D. phenol là axit mạnh. Câu 7: Trong các ancol đồng phân của nhau có công thức phân tử C5H12O, có mấy ancol bậc một? A. Hai. B. Ba. C. Năm. D. Bốn. Câu 8: Kết luận nào sau đây là đúng? A. Ancol và phenol đều tác dụng được với natri và với dung dịch NaOH. B. Phenol tác dụng được với dung dịch NaOH và với dung dịch natrihiđrocacbonat. C. Chỉ có ancol tác dụng được với natri. D. Chỉ có phenol tác dụng được với dung dịch NaOH. 3. Mức độ vận dụng 1 Câu 9: Khi tách nước ancol X tạo được anken Y. Tỉ khôí hơi của X so với Y xấp xỉ bằng 1,32. Công thức phân tử của X là A. C2H6O. B. CH4O. C. C3H8O. D. C4H10O. Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn ancol no, đơn chức mạch hở X thu được hỗn hợp gồm khí CO2 và hơi nước có tỉ khối so với hiđro bằng 14,57. Ancol X có công thức phân tử là A. C3H8O.* B. C2H6O. C. C4H8O. D. C4H10O. Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 3,0 gam chất hữu cơ X phân tử chứa C, H, O thu được 3,36 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam nước. Tỉ khối hơi của X so với không khí xấp xỉ 2,07. Công thức phân tử của X là A. CH3O. B. C3H8O. C. C2H4O2. D. C4H4O. Câu 12: Cho 14(g) hỗn hợp A gồm phenol và etanol tác dụng với Na dư thu được 2,24 lít H2 (đktc). % khối lượng mỗi chất tương ứng trong A? A. 32,85% và 67,15% B. 29,75% và 70,25% C. 70,25% và 29,75% D. 67,14% và 32,86%
Câu 13: Đun nóng 11,7(g) hỗn hợp hai rượu no, đơn chức với H2SO4 đặc 1400C thu được hỗn hợp các ete có khối lượng 9(g) với số mol bằng nhau. Xác định số mol mỗi ete trong hỗn hợp? A. 0,05 mol B. 0,025 mol C. Kết quả khác D. 0,015 mol Câu 14: Một rượu đơn chức có 50% O về khối lượng. Công thức phân tử của rượu là? A. C3H7OH B. CH3OH C. C2H5OH D. C3H5OH Câu 15: Cho 2,84(g) hỗn hợp X gồm 2 ancol đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng vừa đủ với Na thu được 4,6(g) chất rắn và V lít H2(đktc). Xác định V A. 1,12 lít B. 1,792 lít C. 2,24 lít D. 0,896 lít Câu 16: Oxi hoá 6(g) rượu no, đơn chức X thu được 5,8(g) anđehit. Công thức phân tử của A? A. C5H11OH B. C3H7OH C. C2H5OH D. C4H9OH 4. vận dụng 2: Câu 17: Đun hai rượu đơn chức với H2SO4 đặc 1400C được hỗn hợp 3 ete. Lấy 0,72(g) một trong ba ete đem đốt cháy hoàn toàn thu được 1,76(g) CO2 và 0,72(g) H2O. Hai rượu đó là ? A. C2H5OH ;C3H7OH B. CH3OH; C2H5OH C. C2H5OH ;C4H9OH D. CH3OH ;C3H5OH Câu 18: Cho 30,4g hỗn hợp gồm glixêrin và một rượu no, đơn chức phản ứng với Na (dư) thoát ra 8,96l khí (đktc) .Cùng lượng hỗn hợp trên chỉ hoà tan được 9,8g Cu(OH)2.Công thức phân tử của rượu chưa biết là: A. CH3OH B. C3H7OH C. C4H9OH D. C2H5OH Hoạt động 5: Hoạt động tìm tòi, mở rộng: 5. Hướng dẫn về nhà: * Hoạt độngvận dụng tìm tòi, mở rộng: - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn + Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập Tìm hiểu trên internet, sách báo hãy cho biết “ + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ DDT là gì? Phương pháp điều chế?” + Chuẩn bị lên báo cáo - Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức Ngày tháng năm TỔ TRƯỞNG CM
Ngày soạn: Tiết 60: BÀI THỰC HÀNH 5: TÍNH CHẤT CỦA ETANOL, GLIXEROL VÀ PHENOL A MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Trình bày được : Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm : - Etanol tác dụng với natri. - Glixerol tác dụng với Cu(OH)2. - Phenol tác dụng với NaOH, dung dịch brom. Trọng tâm - Tính chất của etanol; - Tính chất của glixerol. - Tính chất của phenol. 2. Kĩ năng: - Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được an toàn, thành công các thí nghiệm trên. - Quan sát, mô tả hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hoá học. - Viết tường trình thí nghiệm. - Viết tường trình thí nghiệm. 3. Thái độ: - Phát huy tinh thần làm việc tập thể của học sinh, học sinh thực hành cẩn thận 4. Định hướng năng lực được hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực tính hóa hóa học. - Năng lực thực hành hóa học B. CHUẨN BỊ 1. Phương pháp: 2. Thiết bị: 1. Giáo viên: 1 bộ kết nối aMixer; 1 cảm biến PH ; (bài 25 trong sách hướng dẫn TN) Na, etanol khan, glixerol, CuSO4, NaOH, phenol, Br2. 2. Học sinh: Đọc trước bài thực hành C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: HS vắng Lớp Ngày dạy Tiết/ngày Sĩ số Có phép Không phép 11A2 11A4
11A5 11A6 2. Kiểm tra bài cũ: Mục đích và các thí nghiệm của bài thực hành 3. Bài mới: Hoạt động 1( 2 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Đặt vấn đề: Chúng ta tìm hiểu tính chất hóa Tập trung, tái hiện kiến thức học ancol đơn chức, ancol đa chức và * Báo cáo kết quả và thảo luận phenol hôm nay chúng ta cùng nhau làm thí HS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét. nghiệm thực hành kiểm chứng lại cac tính chất đó * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2 ( 37 phút): Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: Tiến hành các thí nghiệm an toàn − Etanol tác dụng với natri. − Glixerol tác dụng với Cu(OH)2. − Phenol tác dụng với NaOH, dung dịch brom Hoạt động của GV Hoạt động của HS *Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp 3 nhóm Lắng nghe và nhận nhiệm vụ - Nhóm 1: Thí nghiệm 1 - Nhóm 2: Thí nghiệm 2 - Nhóm 3: Thí nghiệm 3 THực hiện nhiệm vụ học tập: - Quan sát, giúp đỡ học sinh gặp khó khăn Các thành viên trong nhóm thảo luận, làm thí nghiệm - Gọi HS lên báo cáo hiện tượng thí Báo cáo kết quả học tập: nghiệm nhóm Nhóm 1 (3) - Thí nghiệm 1: Etanol tác dụng với Na - Cho mẫu Na nhỏ vào ống nghiệm khô, thêm 2ml etanol vào, đốt phần khí thoát ra. - Hiện tượng: - Etanol phản ứng mạnh với Na, sinh ra khí H2, H2 cháy trong oxi với ngọn lửa sáng. - Phản ứng : 2C2H5OH + 2Na -->
2C2H5ONa + H2. 2H2 + O2 --> 2H2O Nhóm 2 Thí nghiệm 2: Glixerol tác dụng với Cu(OH)2 - Ống (1) và (2) chứa 2-3 giọt dd CuSO4, thêm tiếp 2-3ml dd NaOH, lắc nhẹ. - Thêm tiếp vào ống (1) 2-3 giọt glixerol, ống (2) 2-3 giọt etanol khan , lắc nhẹ cả 2 ống, quan sát. - Hiện tượng: * 2OH- + Cu2+ = Cu(OH)2. * Glixerol tạo phức với Cu(OH)2 tan, nên được dd đồng nhất màu xanh thẫm: 2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 --> (C3H5(OH)2O)2Cu + H2O * Etanol không phản ứng nên không thấy có hiện tượng gì, vẫn còn kết tủa xanh của Cu(OH)2. Nhóm 3: Thí nghiệm 3: Phenol tác dụng với nước brôm - Cho 0,5ml dd phenol vào ống nghiệm. - Thêm từng giọt nước Br2 vào ống nghiệm và lắc nhẹ, quan sát. - hiện tượng: - Phenol tác dụng với Br2 tạo kết tủa trắng theo pư : C6H5OH + 3Br2 --> C6H3Br3OH↓ + 3HBr. - Brôm phản ứng hết nên mất màu. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện thực hành của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; 4. Củng cố: * Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng viết tường trình hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Hs hoàn thành vở thực hành; * Thực hiện nhiệm vụ học tập - Dọn dụng cụ + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi + Chuẩn bị lên báo cáo gặp khó khăn. - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện
nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: - Chuẩn bị ôn bài tiết sau kiểm tra 1 tiết
Ngày soạn: TIẾT 62:
ANDEHIT (TIẾT 1)
A MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: HS trình bày được : - Định nghĩa, phân loại, danh pháp của anđehit. - Đặc điểm cấu tạo phân tử của anđehit. - Tính chất vật lí : Trạng thái, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, tính tan. - Phương pháp điều chế anđehit từ ancol bậc I, điều chế trực tiếp anđehit fomic từ metan, anđehit axetic từ etilen. Một số ứng dụng chính của anđehit. Trọng tâm: - Đặc điểm cấu trúc phân tử - Gọi tên (chỉ xét anđehit no, đơn chức, mạch hở chủ yếu là metanal và etanal) - Phương pháp điều chế andehit (chỉ xét anđehit no, đơn chức, mạch hở chủ yếu là metanal và etanal) 2. Kĩ năng: - Quan sát hình ảnh và rút ra nhận xét về cấu tạo. - Phân loại, gọi tên anđêhit 3.Thái độ - Hứng thú bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: - Hs hoạt động nhóm, tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv - Kết hợp sách giáo khoa, trực quan để HS tự chiếm lĩnh kiến thức 2.Thiết bị: - Giáo viên: Mô hình cấu tạo phân tử anđêhit axetic. Máy chiếu - Học sinh: Chuẩn bị bài mới C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: HS vắng Lớp Ngày dạy Tiết/ngày Sĩ số
Có phép
Không phép
11A2 11A4 11A5 11A6 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài mới 3. Bài mới: Hoạt động 1( 2 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Ở thế kỉ thứ 3 sau công nguyên, con người Tập trung, tái hiện kiến thức đã biết chế tạo và sử dụng gương soi thông * Báo cáo kết quả và thảo luận qua việc làm bóng các bề mặt kim loại HS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét. (đồng, bạc) để phản chiếu hình ảnh. Mãi đến đầu thế kỉ 13 thì người ta mới phát minh ra cách dùng thủy tinh và tráng bạc lên mặt sau để làm gương soi như ngày nay. Thời xa xưa đó, tấm gương được xem giống như một vật dụng ma quỉ, nhưng ngày nay, gương là vật dụng không thể thiếu của con người, với tác dụng chính là để soi cơ thể, gương mặt. Phương pháp tráng bạc này được ứng dụng trong sản xuất gương và tráng ruột phích. Chúng ta có thể biết được phản ứng này được thực hiện như thế nào qua bài học hôm nay “ Anđehit – Xeton””. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2 ( 35 phút): Hoạt động hình thành kiến thức I . ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI, DANH PHÁP II. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO- TÍNH CHẤT VẬT LÍ Mục tiêu: HS trình bày được : − Định nghĩa, phân loại, danh pháp của anđehit. − Đặc điểm cấu tạo phân tử của anđehit. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập Chia lớp thành 6 nhóm: Nhóm 1,4: Nghiên cứu SGKcho biết định nghĩa andehit, phân loại andehit
Nhóm 2,5: Nghiên cứu SGK và cho biết quy tắc gọi tên andehit. Lấy VD minh họa. Nhóm 3,6: Nghiên cứu SGK và cho biết đặc điểm cấu tạo và tính chất vật lí. - quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh và hỗ trợ cho học sinh, không có học sinh bị bỏ quên. - Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả
* Thực hiện nhiệm vụ học tập - Các thành viên ở các nhóm thảo luận, ghi kết quả * Báo cáo kết quả học tập - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả Nhóm 1 (4) 1. Định nghĩa: * Anđehit: Là hợp chất hữu cơ mà phân tử
chứa nhóm –CH=O liên kết trực tiếp với gốc hidrocacbon hay nguyên tử H -Nhóm -CHO là nhóm chức của anđehit. Ví dụ: HCH=O, CH3CH= O, C6H5 – CHO, O=CH – CH=O, CH2 =CH – CH =O… 2. Phân loại:
Dựa theo đặc điểm gốc hiđrocacbon và số lượng nhóm -CHO. Nhóm 2 (5) 3. Danh pháp: a. Tên thông thường : Tên = anđehit + tên axit tương ứng Thí dụ: ( xem bảng) b. Tên thay thế: - Chọn mạch C duy nhất chứa nhóm -CHO làm mạch chính. 1 - Đánh số từ nhóm - C HO Tên = Hiđrocacbon tương ứng + al Nhóm 3 (6) 1. Đặc điểm cấu tạo: - Trong anđehit có chứa nhóm chức CH= O, coù caáu taïo: - C
O H
- Liên kết C = O gồm 1 liên kết σ bền và 1 liên kết π kém bền. Vậy anđehit có tính chất giống anken. Các anđehit có tính oxi hoá và tính khử. 2. Tính chất vật lí: - Do đặc điểm cấu tạo nhóm -CH=O
( không có nhóm –OH), vì vậy không tạo liên kết hiđro. - Các anđehit có nhiệt độ sôi thấp hơn so với rượu có cùng số nguyên tử C. - HCHO, CH3CHO là chất khí, tan tốt trong nước. Còn lại là chất lỏng hoặc rắn, khi M càng lớn thì độ tan giảm. - Dung dịch HCHO trong nước gọi là fomon, dung dịch bào hoà 37-40% gọi là fomalin. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức. 4. Củng cố (3 phút): * Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Viêt các đồng phân andehit và gọi tên C5H10O - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả
Hoạt động của HS * Thực hiện nhiệm vụ học tập + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo
* Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: * Hoạt độngvận dụng tìm tòi, mở rộng: - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn + Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập - Tìm hiểu trên internet, kết hợp thực tế hãy + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ cho biêt ứng dụng của andehit trong thực + Chuẩn bị lên báo cáo tế * Báo cáo kết quả và thảo luận - Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo
luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức - Học bài, làm bài tập trong SGK
Ngày soạn: TIẾT 63:
ANDEHIT (TIẾT 2)
A MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS trình bày được: - Tính chất hoá học của anđehit no đơn chức (đại diện là anđehit axetic) : Tính khử (tác dụng với dung dịch bạc nitrat trong amoniac), tính oxi hoá (tác dụng với hiđro). Trọng tâm: - Tính chất hoá học của andehit 2. Kĩ năng: - Dự đoán được tính chất hoá học đặc trưng của anđehit; Kiểm tra dự đoán và kết luận. - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh và rút ra nhận xét về tính chất. - Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của anđehit fomic và anđehit axetic - Nhận biết anđehit bằng phản ứng hoá học đặc trưng. - Tính khối lượng hoặc nồng độ dung dịch anđehit trong phản ứng. 3. Thái độ: - Phát huy khả năng tư duy của học sinh B. CHUẨN BỊ 1. Phương pháp: - Hs hoạt động nhóm, tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv - Kết hợp sách giáo khoa, trực quan để HS tự chiếm lĩnh kiến thức 2. Thiết bị: 1. Giáo viên: Thí nghiệm phản ứng tráng bạc của andehit.Máy chiếu 2. Học sinh: Chuẩn bị bài mới C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: HS vắng Lớp Ngày dạy Tiết/ngày Sĩ số Có phép Không phép 11A2 11A4 11A5 11A6 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài mới
3. Bài mới: Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: - Tính chất hoá học của anđehit no đơn chức (đại diện là anđehit axetic) : Tính khử (tác dụng với dung dịch bạc nitrat trong amoniac), tính oxi hoá (tác dụng với hiđro). Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập Chia lớp thành 6 nhóm: Hoàn thành phiếu học tập, thời gian 7 phút - Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo, kết hợp * Thực hiện nhiệm vụ học tập NC SGK hãy dự đoán tính chất hóa học - Các thành viên ở các nhóm thảo luận, ghi và viết PTHH minh họa? kết quả - quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh và hỗ trợ cho học sinh, * Báo cáo kết quả học tập không có học sinh bị bỏ quên. - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả - Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC: 1. Phản ứng cộng hiđro: * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Cộng vào liên kết đôi C = O: Ni,t học tập H-CH= O + H2 → CH3OH Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ Metanal metanol học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, CH - CH=O+H Ni,t → CH3-CH2OH 3 2 đánh giá kết quả; chốt kiến thức. Etanal etanol Tổng quát: Ni,t R-CH=O + H2 → R-CH2-OH Anđehit ancol (bậc1) (coxh) (ck) 2. Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn: - Chuyển nhóm –CH= O thành nhóm 0
0
0
-COOH hoaëc - C
O OH
Với AgNO3 trong dd NH3. Thí dụ: HCHO + 2AgNO3 + H2O + t 3NH3 → HCOONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag ( ck) (coxh) ỨNG DỤNG: (Sgk) 0
GV: Yêu cầu HS trình bày những ứng dụng của andehit đã tìm hiểu được thông qua SGK, internet, thực tế? HS: Trả lời GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, kiến
IV. ĐIỀU CHẾ: 1. Từ ancol bậc I: Tổng quát:
thức đã học và cho biết các pp điều chế andehit? - HS: Trả lời
0
t R-CH2OH + CuO → R-CHO + Cu + H2O 2. Từ hiđrocacbon:
Ancol baäc I
oxi hoaù khöû
Anñehit
(Giới thiệu thêm : - Điều chế anđehitfomic từ metan: NO, 700 C CH4 + O2 → HCHO + H2O - Từ etilen ( phương pháp hiện đại) t → 2CH3CHO ) 2CH2 = CH2 + O2 xt - Từ axetilen: HgSO CH ≡ CH + HOH → CH3CHO t C 0
0
0
4
4. Củng cố Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập Làm bài tập 5 (SGK trang 203) + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ - Phân biệt các chất: Anđehit axetic, + Chuẩn bị lên báo cáo phenol, ancol etylic * Báo cáo kết quả và thảo luận - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện gặp khó khăn. nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo luận: cáo kết quả Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: Bài tập tự luyện 1. Mức độ nhận biết Câu 1: Cho các hợp chất hữu cơ: C2H2; C2H4; CH2O; CH2O2 (mạch hở); C3H4O2 (mạch hở, đơn chức). Biết C3H4O2 không làm chuyển màu quỳ tím ẩm. Số chất tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo ra kết tủa là A. 3. B. 4 C. 2 D. 5 Câu 2: Andehit axetic tác dụng được với các chất sau : A.H2 , O2 (xt) , CuO, Ag2O / NH3, t0 . B. H2 , O2 (xt) , Cu(OH)2 . 0 C. Ag2O / NH3, t , H2 , HCl. D. Ag2O / NH3, t0 , CuO, NaOH Câu 3: Chất X là một anđehit mạch hở chứa a nhóm chức anđehit và b liên kết C=C ở gốc
hiđrocacbon. Công thức phân tử của chất X có dạng nào dưới đây? A. CnH2n-2a-2bOa B. CnH2n-a-bOa C. CnH2n+2-a-bOa D. CnH2n+2-2a-2bOa Câu 4: Dãy gồm các chất đều tác dụng được với AgNO3/NH3 là: A.anđehit axetic, but-1-in, etilen B. Anđehit fomic, axetilen, etilen C. anđehit axetic,but-2-in,axetilen D. Axit fomic, vinyl axetilen, propin Câu 5: Công thức đơn giản nhất của một anđehit no đa chức là (C2H3O)n. Công thức phân tử của anđehit trên là: a. C2H3O b. C4H6O2 c. C8H12O4 d. b và c đều đúng Câu 6: Công thức thực nghiệm (công thức nguyên) của một anđehit no mạch hở A là (C4H5O2)n. Công thức phân tử của A là: a. C2H3(CHO)2 b. C6H9(CHO)6 c. C4H6(CHO)4 d. C8H12(CHO)8 Câu 7: Cho các công thức phân tử của các anđehit sau: (1) C8H14O2 (2) C8H10O2 (3) C6H10O2 (4) C5H12O2 (5) C4H10O2 (6) C3H4O2 Dãy các công thức phân tử chỉ anđehit no, hai chức, mạch hở là: a.1, 2, 5 b. 2,4, 6 c. 4, 5, 6 d. 1, 3, 6 2. Mức độ thông hiểu Câu 9: Andehit axetic tác dụng được với các chất sau : A.H2 , O2 (xt) , CuO, Ag2O / NH3, t0 . B. H2 , O2 (xt) , Cu(OH)2 . C. Ag2O / NH3, t0 , H2 , HCl. D. Ag2O / NH3, t0 , CuO, NaOH Câu 10: Chất hữu cơ X có thành phần gồm C,H,O,trong đó oxi chiếm 53,33% khối lượng .Khi thực hiện phản ứng tráng bạc từ 1 mol X cho 4 mol Ag.CTPT của X là: A.HCHO B.(CHO) C.CH2(CHO)2 D C2H4(CHO)2 3. Mức độ vận dụng Câu 11: Khi cho bay hơi hết 5,8 gam anđehit X thì thu được 4,48 lit hơi X ở 109,20C và 0,7 atm.Mặt khác ,khi cho 5,8 gam X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 có dư thì thu được 43,2 gam Ag..CTPT của X là: A.C3H6O B.CH2O C.C3H4O2 D.C2H2O2 Câu 12: Oxi hóa hoàn toàn 4,6 gam hợp chất hữu cơ x cần 9,6 gam O2 thu được 4,48 lit CO2 (đktc).CTPT của X là A.C2H6O B.C2H3CHO C.C2H6O2 D.C2H2O2 Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn 3,24 gam hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ Y và Z,trong đó Y hơn Z một nguyên tử cacbon,chỉ thu được H2O và 9,24 gam CO2.Biết tỉ khối hơi của X so với H2 là 13,5.CTPT của Y và Z là: A.C2H2 và HCHO B.CH3CHO và CH4 C.C2H3CHO và C2H4 D.C2H5OH và HCHO Câu 14: Cho hỗn hợp khí X gồm HCHO và H2 đi qua ống sứ đụng bột Ni nung nóng .Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn ,thu được hỗn hợp khí Y gồm 2 chất hữu cơ .Đốt cháy hết Y thì thu được 11,7 gam H2O và 7,84 lit CO2 (đktc).Phần trăm thể tích của H2 trong x là: A.46,15% B.35% C.53,85% D.65% 4. Vận dụng cao Câu16 : Hỗn hợp X gồm ancol metylic và 1 ancol đơn chức không phân nhánh R. Cho 8,5 gam X tác dụng với Na dư thu được 2,24 lit khí H2 (đktc). Oxi hóa 8,5 gam X bằng CuO nung nóng thu được hỗn hợp Y. Cho toàn bộ hỗn hợp Y tác dụng với lượng dư dung dịch
AgNO3/NH3 đun nóng thu được 64,8 gam kết tủa. Các phản ứng đều đạt hiệu suất 100%. Tên thay thế của R là: A. Ancol sec-butylic B. Propan-2-ol C. Butan-1-ol D. Butan-2-ol Câu 17: Tráng bạc hoàn toàn 4,4 gam một anđehit no,đơn chức ,mạch hở .Toàn bộ lượng Ag thu được đem hòa tan hết vào dung dịch HNO3 đặc nóng ,sau phản ứng ,thấy khối lượng dung dịch thay đổi 12,4 gam( giả sử lượng nước bay hơi không đáng kể).CTCT thu gọn của X là: B.CH3CHO C.C2H5CHO D.C3H7CHO A.HCHO Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancođơn chứclà đồng đẳng kế tiếp, cho toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng 19,1 gam và có 25 gam kết tủa. Nếu oxi hóa hết m gam X bằng CuO dư sau đó lấy sản phẩm thu được cho tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư, đun nóng thì thu được m gam Ag. Giá trị của m là(biết hiệu suất của toàn bộ quá trình là 100%): A. 64,8 B. 86,4 C. 75,6 D. 43,2 5. Hướng dẫn về nhà: * Hoạt động vận dụng tìm tòi, mở rộng: - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn + Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Thực hiện nhiệm vụ học tập * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Tìm hiểu trên interet hãy cho biết phương + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ pháp tráng gương ở trong công nghiệp? + Chuẩn bị lên báo cáo - Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức - Học bài, làm bài tập trong SGK - Chuẩn bị: Đọc trước bài axit Cacboxylic Ngày tháng năm TỔ TRƯỞNG CM
Ngày soạn: TIẾT 64: A MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: HS trình bày được :
AXIT CACBOXYLIC (TIẾT1)
- Định nghĩa, phân loại, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp. - Tính chất vật lí : Nhiệt độ sôi, độ tan trong nước ; Liên kết hiđro. Trọng tâm: − Đặc điểm cấu trúc phân tử của axit cacboxylic. 2.Kĩ năng: - Quan sát mô hình, rút ra được nhận xét về cấu tạo 3.Thái độ: - Rèn kĩ năng nhận xét, phát huy khả năng tư duy của học sinh B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: - Hs hoạt động nhóm, tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv - Kết hợp sách giáo khoa, trực quan để HS tự chiếm lĩnh kiến thức 2.Thiết bị: 1. Giáo viên: Mô hình cấu tạo phân tử axit axetic. Máy chiếu 2. Học sinh: Chuẩn bị bài mới C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: HS vắng Lớp Ngày dạy Tiết/ngày Sĩ số Có phép Không phép 11A2 11A4 11A5 11A6 2. Kiểm tra bài cũ: Phân biệt các chất: Anđehit fomic, ancol etylic, phenol, benzen 3. Bài mới: Hoạt động 1( 2 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Trong thực đơn của con nguời thì trái cây Tập trung, tái hiện kiến thức chiếm một phần khá quan trọng, thường * Báo cáo kết quả và thảo luận ngày chúng ta ăn cam ,bưởi, nho, uống HS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét. nuớc chanh …ta thấy chúng có vị chua đặc trưng của mỗi loại trái cây. Vậy tại sao chúng lại có vị chua đặc trưng như thế? Đó là do trong trái cây có các axit hữu cơ mà mỗi loại axit lại có một vị chua riêng. Thế axit hưu cơ là gì ? Thì bài hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu…. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức
Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức I. ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI, DANH PHÁP: II. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO III. TÍNH CHẤT VẬT LÍ Mục tiêu: HS trình bày được : - Định nghĩa, phân loại, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp. - Tính chất vật lí : Nhiệt độ sôi, độ tan trong nước ; Liên kết hiđro Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập Chia lớp thành 6 nhóm: Nhóm 1,4: Nghiên cứu SGKcho biết định nghĩa, phân loại axit cacboxylic Nhóm 2,5: Nghiên cứu SGK và cho biết quy tắc gọi tên axit cacboxylic. Lấy VD minh họa. Nhóm 3,6: Nghiên cứu SGK và cho biết đặc điểm cấu tạo và tính chất vật lí. * Thực hiện nhiệm vụ học tập - qua n sát, phát hiện kịp thời những khó - Các thành viên ở các nhóm thảo luận, ghi khăn của học sinh và hỗ trợ cho học sinh, kết quả không có học sinh bị bỏ quên. - Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả * Báo cáo kết quả học tập - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả Nhóm 1 (4) 1. Định nghĩa: Axit cacboxylic là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm cacboxyl (-COOH) liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon hoặc nguyên tử hiđro. Thí dụ: H-COOH, H3C-COOH, HOOC-COOH … 2. Phân loại: Dựa vào đặc điểm gốc hiđrocacbon và số lượng nhóm -COOH Người ta phân loại axit cacboxylic theo 4 cách chính : - Axit no , mạch hở, đơn chức: Có 1 nhóm cacboxyl liên kết trực tiếp với nguyên tử hidro hoặc gốc ankyl - Axit không no: Gốc hiđro cacbon trong phân tử axit có chứa liên kết đôi hoăc liên kết 3 - Axit thơm: Gốc hiđrocacbon là vòng thơm - Axit đa chức: Phân tử có nhiều nhóm cacboxyl Nhóm 2 (4) 3. Danh pháp:
a. Tên thông thường: (SGK) b. Tên thay thế: Axit + tên của hiđrocacbon tương ứng theo mạch chính (mạch chính bắt đầu từ nguyên tử cacbon của nhóm –COOH + oic) Thí dụ: HCOOH axit metanoic CH3COOH axit etanoic… 1 CH3 CH CH2 COOH CH3 axit 3 - metylbutanoic
Nhóm 3 (6) - Đặc điểm cấu tạo: Nhóm cacboxyl (-COOH) là sự kết hợp bởi nhóm cacbonyl(>C=O) và nhóm hydroxyl (OH). Nhóm –OH và nhóm >C=O lại có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau: O R
C O
H
Liên kết giữa H và O trong nhóm –OH phân cực mạnh, nguyên tử H linh động hơn trong ancol, anđehit và xeton có cùng số nguyên tử C. - Sự tạo liên kết hiđro ở trạng thái hơi: CH3- C
O...H-O O-H...O
C- CH3
- Sự tạo liên kết hiđro ở trạng thái lỏng ...O
H
H3C
C=O...H -O CH3
C = O...H - O
C = O...
CH3
- Sự tạo liên kết hiđro với phân tử H2O H H
H3C O...H -O
C = O...H
O...
H
- Tính chất vật lí + Ở điều kiện thường các axit cacboxylic đều là những chất lỏng hoặc rắn. + Độ tan giảm khi M tăng. + Nhiệt độ sôi tăng theo chiều tăng M và cao hơn các ancol có cùng M nguyên nhân là do giữa các phân tử axit cacboxylic có liên kết
hiđro ( dưới dạng đime hoặc polime) bền hơn giữa các phân tử ancol. + Mỗi loại axit có mùi vị riêng. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức. 4. Củng cố: * Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Yêu cầu Hs thảo luận nhóm đôi làm bài * Thực hiện nhiệm vụ học tập + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ tập: Viết các CTCT axit cacboxylic và gọi tên + Chuẩn bị lên báo cáo theo danh pháp thay thế có công thức * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện phân tử C5H10O2 .- Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận gặp khó khăn. - Thảo luận nhóm đôi và hoàn thành bài tập - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài - Làm bài tập SGK - Chuẩn bị phần còn lại
Ngày soạn: TIẾT 65:
AXIT CACBOXYLIC (TIẾT 2)
A MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: HS trình bày được : - Tính chất hoá học : Tính axit yếu (phân li thuận nghịch trong dung dịch, tác dụng với bazơ, oxit bazơ, muối của axit yếu hơn, kim loại hoạt động mạnh), tác dụng với ancol tạo thành este. Khái niệm phản ứng este hoá. - Phương pháp điều chế , ưng dụngcủa axit cacboxylic.
Trọng tâm - Tính chất hoá học của axit cacboxylic - Phương pháp điều chế axit cacboxylic 2. Kĩ năng - Quan sát thí nghiệm, cấu tạo phân tử rút ra tính chất. - Dự đoán được tính chất hoá học của axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở. - Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học. - Phân biệt axit cụ thể với ancol, phenol bằng phương pháp hoá học. - Tính khối lượng hoặc nồng độ dung dịch axit trong phản ứng 3. Thái độ: - Rèn luyện kĩ năng nhận xét, kết luận B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: - Hs hoạt động nhóm, tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv - Kết hợp sách giáo khoa, trực quan để HS tự chiếm lĩnh kiến thức 2.Thiết bị: 1. Giáo viên: - Dụng cụ: ống nghiệm, bếp cách thuỷ hoặc đèn cồn, máy đo pH hoặc giấy chỉ thị pH. - Hoá chất: ancol etylic, axit axetic 0,1M, axit HCl 0,1M, H2SO4 đặc. 2. Học sinh: Chuẩn bị bài mới C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: HS vắng Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép 11A2 11A4 11A5 11A6 2. Kiểm tra bài cũ: Gọi tên một số axit 3. Bài mới: Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức IV. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC V. ĐIỀU CHẾ Mục tiêu: − Tính chất hoá học của axit cacboxylic − Phương pháp điều chế axit cacboxylic Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập Chia lớp thành 6 nhóm: Nhóm 1,3: Cho hs thực hiện thí nghiệm so sánh độ axit của axit axetic và HCl cùng nồng độ → Rút ra sự phân li không hoàn toàn của
axit axetic, viết phương trình điện li Yêu cầu hs nhắc lại tính chất chung của axit HS nghiên cứu SGK, sau đó vận dụng viết các PTHH minh hoạ tính chất của axit cacboxylic Nhóm 2,4: Hs đọc SGK, cho biết các phoơng pháp điều chế axit axetic, viết PTHH - quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh và hỗ trợ cho học sinh, không có học sinh bị bỏ quên. - Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả
* Thực hiện nhiệm vụ học tập - Các thành viên ở các nhóm thảo luận, ghi kết quả * Báo cáo kết quả học tập - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả Nhóm 1 (3) 1. Tính axit: a) Trong dung dịch, axit cacboxylic phân li thuận nghịch: Thí dụ: → CH3COO-+ H+ CH3COOH ← b) Tác dụng với bazơ, oxit bazơ tạo thành muối và nước: Thí dụ: CH3COOH + NaOH CH3COONa + H2O 2CH3COOH + Ca(OH)2 (CH3COO)2Ca + 2H2O 2CH3COOH + Na2O 2CH3COONa + H2O 2CH3COOH + MgO (CH3COO)2Mg + H2O c) Tác dụng với muối: 2CH3COOH + CaCO3 (CH3COO)2Ca + CO2 ↑ + H2O d) Tác dụng với kim loại ( đứng trước H2…) 2CH3COOH + Zn (CH3COO)2Zn + H2↑ 2. Phản ứng thế nhóm -OH ( Còn gọi phản ứng este hoá) Tổng quát: RC OOH + H O-R'
t0, xt
RCOOR' + H2O
Thí dụ: CH3 - C - OH + H - O -C2H5 H2SO4 ñaëc t0
O
CH3 -C -O-C2H5 + H2O O etyl axetat
Phản ứng thuận nghịch, xúc tác H2SO4 đặc. Nhóm 2 (4) 1. Phương pháp lên men giấm : ( phương pháp cổ truyền) Men giaám C2H5OH → CH3COOH+H2O 2. Oxi hoá anđehit axetic: xt 2CH3CHO + O2 → 2CH3COOH 3. Oxi hoá ankan: Tổng quát: 1 xt, t 2R –CH2-CH2-R1 + 5O2 → 2R-COOH + 2R -COOH + 2H2O Thí dụ: 0
xt
→ 4CH3COOH + 2H2O 2CH3CH2CH2CH3 180 0 C, 50 atm Butan 4. Từ metan ( hoặc metanol pp hiện đại) [O] + CO CH4 → CH3COOH → CH3OH t, xt VI. ỨNG DỤNG: (SGK) * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức. - HS đọc sgk, nêu ứng dụng 4. Củng cố Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV * Chuyển giao nhiệm vụ học tập BT1: Bằng phương pháp hoá học, nhận biết các chất: Axit axetic, anđehit axetic, ancol etylic, phenol? BT2: BT6/210 SGK - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả
Hoạt động của HS * Thực hiện nhiệm vụ học tập + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo
* Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
* Hoạt độngvận dụng tìm tòi, mở rộng: - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn + Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập Hãy cho biết quy trình làm giấm táo + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ - Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. + Chuẩn bị lên báo cáo * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức Ngày tháng năm TỔ TRƯỞNG CM
Ngày soạn: TIẾT 66:
LUYỆN TẬP: ANDEHIT – AXIT CACBOXYLIC
A MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hệ thống hóa về đồng phân, danh pháp, tính chất của anđêhit, axitcacboxylic Trọng tâm: - Viết CTCT, gọi tên, viết PTPƯ minh họa tính chất, vận dụng làm bài tập. - Nhận biết anđehit bằng phản ứng hoá học đặc trưng. - Tính khối lượng hoặc nồng độ dung dịch anđehit trong phản ứng. 2. Kĩ năng: - Viết CTCT, gọi tên, viết PTPƯ minh họa tính chất, vận dụng làm bài tập. - Nhận biết anđehit bằng phản ứng hoá học đặc trưng. - Tính khối lượng hoặc nồng độ dung dịch anđehit, axit trong phản ứng. 3. Thái độ: - Phát huy khả năng tư duy của học sinh B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: - Hs hoạt động nhóm, tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv - Kết hợp sách giáo khoa, trực quan để HS tự chiếm lĩnh kiến thức 2.Thiết bị: Giáo viên: Hệ thống câu hỏi, bài tập. Máy chiếu Học sinh: Học bài cũ C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: HS vắng Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép 11A2 11A4 11A5 11A6 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài 3. Bài mới: Hoạt động 1( 2 phút) : Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Chúng ta cùng nhau tìm hiểu về andehit, Tập trung, tái hiện kiến thức axit cacboxylic. Vậy hôm nay c và các em * Báo cáo kết quả và thảo luận cùng nhau ôn tập, khắc sâu lại kiến thức đã HS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét. học và cùng nhau giải một số dạng bài tập * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức I. Kiến thức cần nắm vững Mục tiêu: Củng cố kiến thức của andehit, axit cacboxylic Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập Chia lớp thành 4 nhóm và thảo luận trong 3 phút Nhóm 1,3: Hoàn thành nội dung phiếu học tập phần andehit Nhóm 2,4: Hoàn thành nội dung phiếu học tập phần axit cacboxylic andehit Axit cacboxylic - Lắng nghe và nhận nhiệm vụ Cấu tạo Tính chất Điều chế Ứng dụng - quan sát, phát hiện kịp thời những khó * Thực hiện nhiệm vụ học tập khăn của học sinh và hỗ trợ cho học sinh, - Các thành viên ở các nhóm thảo luận, ghi kết quả không có học sinh bị bỏ quên. - Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả * Báo cáo kết quả học tập - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả Nhóm 1 (3): Báo cáo kết quả - Nhóm 2 (4): Báo cáo kết quả * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức. Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức II. Bài tập Mục tiêu: Rèn kĩ năng làm bài tập hóa học Hoạt động của GV * Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học
Hoạt động của HS
tập Chia lớp thành 4 nhóm và thảo luận trong 5 phút Nhóm 1,3: Bài tập 1: Cho 0,94 gam hỗn hợp hai anđehit đơn chức, no, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng cho tác dụng hết với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 3,24 gam Ag. Tìm CTPT của 2 anđehit? Nhóm 2,4: Bài tập 2: Cho 0,72 gam ankanal A phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 sinh ra muối axit B và 2,16 gam bạc kim loại. Nếu cho tác dụng với hiđro xúc tác Ni, đun nóng thu được ancol đơn chức mạch nhánh. Xác định CTCT A và viết PTHH? - quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh và hỗ trợ cho học sinh, không có học sinh bị bỏ quên. - Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả
- Lắng nghe và nhận nhiệm vụ
* Thực hiện nhiệm vụ học tập - Các thành viên ở các nhóm thảo luận, ghi kết quả * Báo cáo kết quả học tập - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả Nhóm 1 (3): Bài tập 1 Giải: Vì 2 anđehit nơtron, đơn chức nên gọi CT chung: CnH2n+1CHO (n>0) n Ag =
3, 24 = 0, 03 (mol) 108
CnH2n+1CHO+2AgNO3+3NH3+ H2O CnH2n+1COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3 0,015mol 0,03mol M hh =
0, 94 = 63 ⇔ 14n + 30 = 63 n = 0, 015
1,6 Vậy 2 anđehit là CH3CHO và C2H5 CHO - Nhóm 2 (4): Báo cáo kết quả Bài tập 2 Giải: A phản ứng với H2 tạo ancol đơn chức nên A là anđehit đơn chức. Gọi A là RCHO nAg =
2,16 = 0, 02 (mol) 108
RCHO+2AgNO3 +3NH3→ RCOONH4+ 2Ag + 2NH4NO3 0,01mol 0,02mol
MA =
0, 72 = 72 ⇔ R = 72 − 29 = 43 R 0, 01
C3H7 Vậy CTPT của A là C3H7CHO CTCT là CH3-CH2(CHO)-CH3
là
. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức 4. Củng cố Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm tòi - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Cho a mol anđehit X, mạch hở tác dụng * Thực hiện nhiệm vụ học tập hoàn toàn với H2 thì cần 3a mol H2 và thu + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ được chất hữu cơ Y. Cho Y tác dụng hoàn + Chuẩn bị lên báo cáo toàn với Na dư thu được a mol H2. Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được tối đa 4a mol CO2. Công thức cấu tạo phù hợp với X là: * Báo cáo kết quả và thảo luận a. C2H4(CHO)2 b. CH(CHO)3 HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện c. C2H2(CHO)2 d. C2HCHO nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi luận: gặp khó khăn. - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài - Làm bài tập SGK, SBT
Ngày soạn: TIẾT 67:
LUYỆN TẬP: ANDEHIT, AXIT CACBOXYLIC (T2/2)
A MỤC TIÊU: 1.Kiến thức - Củng cố kiến thức về anđehit, axit cacboxylic - Viết phương trình hoá học - Phân biệt axit, anđehit 2. Kĩ năng - Rèn luyện kĩ năng: - Viết phương trình hoá học - Phân biệt axit, anđehit 3.Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận, khả năng trình bày, khả năng tư duy của học sinh 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học. B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: dạy học theo hợp đồng 2.Thiết bị: - Giáo viên: Hợp đồng, máy chiếu - Học sinh: Ôn tập kiến thức đã học về andehit, axit cacboxylic C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: HS vắng Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép 11A2 11A4 11A5 11A6 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ 3. Bài mới: Hoạt động 1( 2 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Ở những bài học trước, cô và các em đã tìm Tập trung, tái hiện kiến thức hiểu về lí thuyết và một số dạng bài tập cơ * Báo cáo kết quả và thảo luận bản andehit, axit cacboxylic. Hôm nay HS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét. chúng ta cùng nhau ôn tập lại khắc sâu hơn kiến thức đã học * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức
Hoạt động 2 ( 35 phút): Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: Củng cố kiến thức về anđehit, axit cacboxylic Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Nghiên cứu, kí kết hợp đồng -Giới thiệu hợp đồng: -Lắng nghe, quan sát, suy nghĩ, ghi nhận HĐ có 5 nhiệm vụ (3 nhiệm vụ bắt buộc và các nội dung trong HĐ 2 nhiệm vụ tự chọn). -Trao đổi với GV và thống nhất nhiệm vụ - Phát bản hợp đồng - Nêu các yêu cầu về nhiệm vụ trong hợp đồng học tập. * Thực hiện nhiệm vụ học tập Thực hiện hợp đồng -Theo dõi và trao đổi thêm khi thật cần - Thực hiện 3 nhiệm vụ bắt buộc trong HĐ. thiết.
- Trong quá trình theo dõi và tương tác, GV - HS có thể thực hiện nhiệm vụ nào trước cũng được. có thể nghiệm thu từng phần mà HS đã hoàn thành. - GV lưu ý : HS chọn 1 trong 2 nhiệm vụ tự chọn - HS chọn nhiệm vụ tự chọn * Báo cáo kết quả và thảo luận Thanh lí hợp đồng -Yêu cầu HS trình bày sản phẩm theo từng nhiệm vụ (theo thứ tự) -Trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ. - Mời HS tham gia nhận xét, đánh giá - Khai thác các sản phẩm để rút ra kiến thức -Ghi nhận, đối chiếu; phản hồi tích cực, bài học đánh giá nhận xét kết quả của bạn. - Đưa ra đáp án 4 nhiệm vụ bắt buộc. - Hỏi có bao nhiêu HS hoàn thành 4 NV bắt - HS đối chiếu đáp án để tự đánh giá (hoặc buộc. đổi bài cho bạn đánh giá) - Mời các nhóm hoàn thành nhiệm vụ tự chọn trình bày. - Đưa ra đáp án các nhiệm vụ tự chọn. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả nhiệm vụ tự chọn.
- GV tổng kết số lượng HS hoàn thành NV bắt buộc và tự chọn . -HS ghi kết quả vào bản hợp đồng và nộp lại cho GV.
4. Củng cố: - Củng cố trong bài 5. Hướng dẫn về nhà - Làm bài tập SGK
Ngày tháng năm TỔ TRƯỞNG CM
HỢP ĐỒNG BÀI “ LUYỆN TẬP: ANDEHIT, AXIT CACBOXYLIC” Họ và tên học sinh: …………………… Thời gian : 20 phút
Nhiệm vụ
Nội dung
1
Câu 1: Tính chất hóa học anđehit
2
3
Câu 2. Tính chất hóa học axit cacboxylic Câu 3. Bằng phương pháp hoá học, phân biệt các chất sau: anđehit axetic, ancol etylic, axit axetic, đimetylete?.
Lựa chọn
Bắt buộc Bắt buộc
Bắt buộc
Đáp án
Tự đánh giá
Câu 4: Lấy a gam hỗ n hợ p gồm CH3COOH và C2H5COOH tiến hành thí nghiệm sau: TN1: Cho a gam hỗn hợp tác dụng với Na dư thu được 336ml khí H2 đkc Tự Để trung hoà TN2: 4 chọn hết a gam hỗn hợp thì cần vừa đủ V ml dd NaOH 0,1M. Cô cạn dung dịch sau pư thu được 2,6 gam muối khan. Hãy tính % khối lượng mỗi axit trong hỗn hợp và giá trị V? Câu 5. Đốt cháy hoàn toàn 10,8 gam một anđehit no, mạch hở cần dùng 10,08 lít khí O2 (đktc). Sản phẩm Tự 5 cháy cho qua dung chọn dịch nước vôi trong dư có 45 gam kết tủa tạo thành. Công thức phân tử của anđehit . Em xin cam kết thực hiện đúng những điều đã ghi trong hợp đồng. Xác nhận của GV
Học sinh
Ghi chú Thời gian tối đa hoặc thời gian ước tính Bài làm chính xác với đáp án Đã hoàn thành
Bài làm sai. Tiến triển tốt Khó Tự đánh giá: ☺ Nhiệm vụ rất hay Nhiệm vụ chán ngắt Bài làm chưa chính xác hoàn toàn với đáp án của giáo viên.
Bình thường
PHỤ LỤC: ĐÁP ÁN CÂU HỎI TRONG HỢP ĐỒNG
Câu 1: Tính chất của andehit Câu 2: Tính chất cuaur axit axetic Câu 3: - Dùng quì tím axit - Dung dịch AgNO3/NH3 anđehit - Na ancol Câu 4: Giải: Gọi x, y là số mol CH3COOH và C2H5COOH TN1: CH3COOH + Na CH3COONa + ½ H2 x mol x/2 mol C2H5COOH + Na C2H5COONa + ½ H2 y mol y/2 mol ⇒ x/2 + y/2 =
0,336 = 0, 015 ⇔ x + y =0,03 (1) 22, 4
TN2: CH3COOH + NaOH CH3COONa + H2O x mol x mol x mol C2H5COOH + NaOH C2H5COONa + H2O y mol y mol y mol mmuoi = 82 x + 96 y = 2, 6 (2) x = 0, 02 y = 0, 01 = 60.0, 02 = 1, 2( g )
Từ (1) và (2) ta có mCH 3COOH
mC2 H 5COOH = 74.0, 01 = 0, 74( g )
1, 2.100 = 61,9(%) 1, 2 + 0, 74 = 100 − 61, 9 = 38,1(%)
%mCH3COOH = % mC2 H 5COOH
Số mol NaOH=0,03 V=0,03:0,1=0,3(l) Câu 5: Phương trình đốt cháy: CxHyOz + x+y/4-z/2 O2 → xCO2 + y/2 H2O 0,45/xmol x+y/4-z/2 = x
0,45 mol
=> y= 2z (*)
Phân tử khối: 12x+ y +16z = 10,8x/0,45(**) Từ * và ** ta có x = 3z/2 x : y : z = 3: 4: 2 vì no, mạch hở
0,45 mol
Công thức phân tử của anđehit là: C3H4O2.
Ngày soạn: Tiết 68: BÀI THỰC HÀNH 5: TÍNH CHẤT CỦA ANDEHIT, AXIT CACBOXYLIC A MỤC TIÊU: 1.Kiến thức HS trình bày được : - Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm - Phản ứng tráng gương (HCHO tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3). - Tác dụng của axit axetic với quỳ tím, Na2CO3, etanol. Trọng tâm: - Tính chất của andehit ; - Tính chất của axit cacboxylic. 2. Kĩ năng: - Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được an toàn, thành công các thí nghiệm trên. - Quan sát, mô tả hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hoá học. - Viết tường trình thí nghiệm. 3. Thái độ - Rèn luyện tính cẩn thận, kĩ năng làm thí nghiệm của học sinh 4. Định hướng năng lực được hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực tính hóa hóa học. - Năng lực thực hành hóa học B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: Phát vấn – hoạt động nhóm 2.Thiết bị: 1. Giáo viên: a. Dụng cụ thí nghiệm: - Ống nghiệm - Ống nhỏ giọt - Cốc thuỷ tinh 100ml - Đèn cồn - Giá thí nghiệm - Giá để ống nghiệm. - cảm biến b. Hoá chất: - Anđehit fomic - Axit axetic CH3COOH đặc - H2SO4 đặc - Dung dịch AgNO31% - Dung dịch NH3 - Dung dịch Na2CO3 - Dung dịch NaCl bão hoà - Giấy quỳ tím Dụng cụ hoá chất đủ cho HS thực hành cho một nhóm. 2. Học sinh: Chuẩn bị bài mới C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1. Ổn định lớp: Lớp
Ngày dạy
Tiết/ ngày
Sĩ số
HS vắng Có phép
Không phép
11A2 11A4 11A5 11A6 2. Kiểm tra bài cũ: Mục đích và các thí nghiệm của bài thực hành 3. Bài mới: Hoạt động 1( 2 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Đặt vấn đề: Chúng ta tìm hiểu tính chất hóa Tập trung, tái hiện kiến thức học andehit và axit axetic hôm nay chúng * Báo cáo kết quả và thảo luận ta cùng nhau làm thí nghiệm thực hành HS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét. kiểm chứng lại cac tính chất đó * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2 ( 37 phút): Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: HS trình bày được : - Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm - Phản ứng tráng gương (HCHO tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3). - Tác dụng của axit axetic với quỳ tím, Na2CO3, etanol. Hoạt động của GV Hoạt động của HS *Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp 4 nhóm Lắng nghe và nhận nhiệm vụ - Nhóm 1, 3: Thí nghiệm 1 - Nhóm 2, 4: Thí nghiệm 2 Thời gian: 5 phút Sau đó gV đổi lại nhiệm vụ: - Nhóm 1, 3: Thí nghiệm 2 THực hiện nhiệm vụ học tập: - Nhóm 2, 4: Thí nghiệm 1 Các thành viên trong nhóm thảo luận, làm thí - Quan sát, giúp đỡ học sinh gặp khó nghiệm khăn Báo cáo kết quả học tập: Nhóm 1 (3): Thí nghiệm 1: - Gọi HS lên báo cáo hiện tượng thí nghiệm nhóm
Nhoû töø töø dd NH3 2M ñeàn khi keát tuûa tan heát. (2)
(1)
(3)
3-4 gioït dd anñehit fomic (4)
(5)
(6)
OÁng nghieäm saïch
Laéc nheï 1 ml dd AgNO3 1%
dd Keát tuûa Ton -len hoaø tan (Tollens) heát
Keát thuùc thí nghieäm Ñun noùng nheï 60 -700C
Nhóm 2 (4) Thí nghiệm 2: Phản ứng của axit axetic với quì tím, natri cacbonat.
Axit axetic 10%
roùt vaøo (1) 1-2ml dd axit axetic ñaämñaëc
(2) 1-2ml dd Na2CO3
(2)
Roùt oáng(1) vaøo oáng(2), ñöaque dieâmchaùyvaøo mieängoáng(2) Chuaånbò
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện thực hành của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; 4. Củng cố: * Hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm tòi - Mục tiêu: + Rèn luyện ý thức thực hành hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Hs hoàn thành vở thực hành; * Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Dọn dụng cụ
+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: - Chuẩn bị ôn bài ôn tập học kì II
Ngày tháng năm TỔ TRƯỞNG CM
Ngày soạn: TIẾT 69:
ÔN TẬP HỌC KỲ II
A MỤC TIÊU: 11. Kiến thức: - Hệ thống hóa về đồng phân, danh pháp, tính chất của anđêhit, axitcacboxylic - Viết CTCT, gọi tên, viết PTPƯ minh họa tính chất, vận dụng làm bài tập. - Nhận biết anđehit bằng phản ứng hoá học đặc trưng. - Tính khối lượng hoặc nồng độ dung dịch anđehit trong phản ứng. 2. Kĩ năng: - Viết CTCT, gọi tên, viết PTPƯ minh họa tính chất, vận dụng làm bài tập. - Nhận biết anđehit bằng phản ứng hoá học đặc trưng. - Tính khối lượng hoặc nồng độ dung dịch anđehit, axit trong phản ứng. 3. Thái độ - Phát huy khả năng tư duy của học sinh 4. Định hướng năng lực được hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực tính hóa hóa học. B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: - Hs hoạt động nhóm, tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv - Kết hợp sách giáo khoa, trực quan để HS tự chiếm lĩnh kiến thức 2.Thiết bị:
Giáo viên: Hệ thống câu hỏi, bài tập. Máy chiếu Học sinh: Học bài cũ C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: HS vắng Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép 11A2 11A4 11A5 11A6 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài 3. Bài mới: Hoạt động 1( 2 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Chúng ta cùng nhau tìm hiểu về andehit, Tập trung, tái hiện kiến thức axit cacboxylic. Vậy hôm nay c và các em * Báo cáo kết quả và thảo luận cùng nhau ôn tập, khắc sâu lại kiến thức đã HS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét. học và cùng nhau giải một số dạng bài tập * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức I. Kiến thức cần nắm vững Mục tiêu: Củng cố kiến thức cho học sinh Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập Chia lớp thành 4 nhóm và thảo luận trong 3 phút Nhóm 1,3: Hoàn thành nội dung phiếu học tập phần andehit Nhóm 2,4: Hoàn thành nội dung phiếu học tập phần axit cacboxylic andehit Axit cacboxylic - Lắng nghe và nhận nhiệm vụ Cấu tạo Tính chất Điều chế Ứng dụng - quan sát, phát hiện kịp thời những khó * Thực hiện nhiệm vụ học tập khăn của học sinh và hỗ trợ cho học sinh, - Các thành viên ở các nhóm thảo luận, ghi kết quả không có học sinh bị bỏ quên.
- Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả
* Báo cáo kết quả học tập - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả Nhóm 1 (3): Báo cáo kết quả - Nhóm 2 (4): Báo cáo kết quả
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức. Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức II. Bài tập Mục tiêu: rèn kĩ năng giải bài tập hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập Chia lớp thành 4 nhóm và thảo luận trong 5 phút Nhóm 1,3: Bài tập 1: Cho 0,94 gam hỗn hợp hai anđehit đơn chức, no, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng cho tác dụng hết với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 3,24 gam Ag. Tìm CTPT của 2 anđehit? Nhóm 2,4: Bài tập 2: Cho 0,72 gam - Lắng nghe và nhận nhiệm vụ ankanal A phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 sinh ra muối axit B và 2,16 gam bạc kim loại. Nếu cho tác dụng với hiđro xúc tác Ni, đun nóng thu được ancol đơn chức mạch nhánh. Xác định CTCT A và viết PTHH? - quan sát, phát hiện kịp thời những khó * Thực hiện nhiệm vụ học tập khăn của học sinh và hỗ trợ cho học sinh, - Các thành viên ở các nhóm thảo luận, ghi kết không có học sinh bị bỏ quên. quả - Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả * Báo cáo kết quả học tập - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả Nhóm 1 (3): Bài tập 1 Giải: Vì 2 anđehit nơtron, đơn chức nên gọi CT chung: CnH2n+1CHO (n>0) n Ag =
3, 24 = 0, 03 (mol) 108
CnH2n+1CHO+2AgNO3+3NH3+ H2O CnH2n+1COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3 0,015mol 0,03mol
M hh =
0,94 = 63 ⇔ 14n + 30 = 63 n = 1,6 0, 015
Vậy 2 anđehit là CH3CHO và C2H5 CHO - Nhóm 2 (4): Báo cáo kết quả Bài tập 2 Giải: A phản ứng với H2 tạo ancol đơn chức nên A là anđehit đơn chức. Gọi A là RCHO n Ag =
2,16 = 0, 02 (mol) 108
RCHO+2AgNO3 +3NH3→ RCOONH4+ 2Ag + 2NH4NO3 0,01mol 0,02mol MA =
0, 72 = 72 ⇔ R = 72 − 29 = 43 R là C3H7 0,01
Vậy CTPT của A là C3H7CHO CTCT là CH3-CH2(CHO)-CH3 * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức. 4. Củng cố Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm tòi - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Đốt cháy hoàn toàn 10,8 gam một anđehit * Thực hiện nhiệm vụ học tập no, mạch hở cần dùng 10,08 lít khí + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ O2 (đktc). Sản phẩm cháy cho qua dung + Chuẩn bị lên báo cáo dịch nước vôi trong dư có 45 gam kết tủa tạo thành. Công thức phân tử của anđehit là: a. C3H4O2. b.C4H6O4. * Báo cáo kết quả và thảo luận c.C4H6O2. d.C4H6O. HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo gặp khó khăn. luận: - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài - Làm bài tập SGK, SBT
Ngày soạn: Tiết 70: KIỂM TRA HỌC KỲ II I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Chủ đề I: Hidrocacbon no 1. Ankan Chủ đề II. Hidrocacbon không no 1.Anken 2. Ankadien 3. Ankin Chủ đề III. Hệ Thống hóa về hidrocacbon Chủ đề IV: Ancol- Phenol 1. Ancol 2. Phenol Chủ đề 5: Andehit Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng làm bài tập trắc nghiệm và dạng bài tập kiểm tra II. HÌNH THỨC KIỂM TRA (Giáo viên xác định hình thức kiểm tra: TL;TNKQ hay vừa có TL vừa có phần TNKQ để có phương án lựa chọn ma trận đề) III. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ( Kèm theo) IV. ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC: Lớp Sĩ số HS vắng 11A2 11A4 11A5 11A6 V. ĐỀ KIỂM TRA VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ( Kèm theo) 1.Đề kiểm tra. 2.Đáp án và hướng dẫn chấm. VII. KẾT QUẢ KIẾM TRA VÀ RÚT KINH NGHIỆM 1. Kết quả kiểm tra Lớp 0-<3 3-<5 5-<6,5 6,5-<8,0 8-10 … … 2. Nhận xét, đánh gía, rút kinh nghiệm. (Căn cứ vào kết quả kiểm tra của các lớp và thông tin phản hồi từ đồng nghiệp và HS để GV điều chỉnh ma trận đề và số lượng câu hỏi cũng như mức độ nhận thức cần kiểm tra cho lần sau) Thứ
Ngày
Tiết
Ngày ...tháng...năm TỔ TRƯỞNG
Bảng trọng số đề kiểm tra 15 câu STT
Nội dung
Tổng số tiết
Tiết LT
Chỉ số
Trọng số
Số câu TN
Điểm số TN
LT
VD
LT
VD LT VD
LT
VD
5
Hidrocacbon no
4
2
1.8
2.2
7.8
9.6
2
1
0.80 0.40
6
Hidrocacbon không no
6
5
4.5
1.5 19.6
6.5
3
1
1.20 0.40
7
Hidrocacbon thơm nguồn hidrocacbon thiên nhiên
6
5
4.5
1.5 19.6
6.5
3
1
1.20 0.40
8
Ancol - phenol
7
4
3.6
3.4 15.7 14.8
2
2
0.80 0.80
Tổng
23
16
14.4 8.6 62.6 37.4 10
5
4.00 2.00
Chọn h = 0.9 KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 HÓA: 11 Cấp độ
Nhận biết
Thông hiểu
Tên Chủ đề
TNKQ
ANKAN
Biết ĐN,thành phần, cấu tạo và một số phản ứng
TNKQ
TL
Vận dụng Cấp độ thấp
TNKQ
TL
Cộng Cấp độ cao TNKQ
Vận dụng tính chất hóa học giải bài tập tư duy cao
Số câu:3c điểm=1,2đ =12%
Số câu:2 Số điểm:0,8
HIĐRO CACBON KHÔNG NO
Biết ĐN,thành phần, cấu tạo và một số phản ứng
Số câu: 5 Số điểm: 2,6 Tỉ lệ %: 26
Số câu:3 Số điểm:1,2
HIĐRO CACBON THƠM
Số câu: 4 Số điểm: 1,6 Tỉ lệ %: 16 ANCOLPHENOL
Số câu: 6 Số điểm: 4 Tỉ lệ %: 40 Tổng câu 18 Tổng điểm 10 Tỉ lệ %: 100
Biết ĐN,thành phần, cấu tạo và một số phản ứng
Số câu:2 Số điểm:0,8 Biết ĐN,thành phần, cấu tạo và một số phản ứng
Số câu:2 Số điểm:0,8 Số câu 9 Số điểm 3,6 =36%
Số câu:1 Số điểm: 0,4 Hiểu được đồng phân danh pháp và tính chất Số câu:1 Số điểm:1
Số câu:4c điểm=1,2đ =12%
Vận dụng tính chất hóa học giải bài tập tư duy cao Số câu:1 Số điểm: 0,4
Số câu 5 2,6 điểm=26%
Vận dụng tính chất hóa học giải bài tập thông thường
Hiểu được đồng phân danh pháp và tính chất Số câu:1 Số câu:1 Số Số điểm:0,4 điểm:0,4 Hiểu Hiểu V ận dụng được được đồng đồng tính chất phân phân hóa học danh danh giải bài tập thông pháp và pháp và thường tính chất tính chất Số câu:1 Số câu:1 Số câu:1 Số Số Số điểm: điểm:0,4 điểm:1 2 Số câu 4c Số câu 2 Số điểm 2,8đ Số điểm 2,4 =28% 24 %
Số câu 4 1,6 điểm=16% Vận dụng tính chất hóa học giải bài tập tư duy cao Số câu:1 Số điểm: 0,4 Số câu 3 Số điểm 1,2 12 %
Số câu 6 4,6điểm= 46% Số câu 18 Số điểm 10 Tỉ lệ %: 100