Skip to main content

GIÁO ÁN HÓA HỌC 11 (HK1) SOẠN THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC (2019 - 2020)

Page 1

GIÁO ÁN HÓA HỌC THEO XU HƯỚNG MỚI

vectorstock.com/24447019

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

GIÁO ÁN HÓA HỌC 11 (HK1) SOẠN THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC (2019 - 2020) WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Tuần 1

Tiết 1

ÔN TẬP ĐẦU NĂM

Ngày soạn: …../……./…….. Ngày dạy:…../……./……..

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Ôn tập kiến thức phần cơ sở lí thuyết hoá học. Biết vận dụng trong việc nghiên cứu các chất. 2. Kỹ năng Kỹ năng lập phương trình hoá học , cân bằng phương trình hoá học giải một số bài tập cơ bản về xác định thành phần hỗn hợp, tên nguyên tố, bài tập về chất khí. 3. Thái độ: Rèn thái độ học tập bộ môn, lòng say mê nghiên cứu khoa học. 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập; Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực tính tóan hóa học. B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: Diễn giảng; phát vấn; kết hợp nhóm. 2.Thiết bị: - Giáo viên: Hệ thống câu hỏi và bài tập. - Học sinh: Ôn lại kiến thức cũ. C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: Làm quen lớp, kiểm tra sĩ số, đồng phục... HS vắng Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép 11A8 11A9 11A12 11B2

w

w

w

2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong giờ. 3. Bài mới: Hoạt động 1( 2 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập §Ó gióp c¸c em chuÈn bÞ tèt cho viÖc häc Tập trung, tái hiện kiến thức tËp vµ t×m hiÓu kiÕn thøc líp 11. Chóng * Báo cáo kết quả và thảo luận ta cïng nhau «n l¹i nh÷ng kiÕn thøc c¬ b¶n cña ho¸ häc, ®Æc biÖt lµ nh÷ng kiÕn thøc ®· ®-îc häc ë líp 10 * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2 (35 phút) : Hoạt động hình thành kiến thức I. Lí thuyết Mục tiêu: Ôn tập kiến thức phần cơ sở lí thuyết hoá học. Biết vận dụng trong việc nghiên cứu các chất. Hoạt động của GV Hoạt động của HS


- Cân bằng hóa học ? Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học?

on

uy nh

- Cân bằng phản ứng oxi hoá - khử theo phương pháp thăng bằng electron gồm mấy bước? Nêu các bước đó?

- Gồm 3 bước: Bước 1: Xác định số electron Bước 2: Các electron phân bố lần lượt vào các phân lớp theo chiều tăng dần về năng lượng và tuân theo qui tắc về số electron tối đa trong 1 phân lớp Bước 3: Viết cấu hình electron biểu diễn sự phân bố - Các bước cân bằng theo pp thăng bằng e: Bước 1 : Xác định số oxi hoá của các nguyên tố, để xác định chất oxi hoá, chất khử Bước 2 : Viết các quá trình oxi hoá, quá trình khử và cân bằng các quá trình Bước 3 : Tìm hệ số cho chất oxi hoá và chất khử sao cho tổng số e cho bằng tổng số e nhận Bước 4 : Đưa các hệ số lên phương trình và kiểm tra lại - Cân bằng hóa học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch. - Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Lơ Sa–tơ-li-ê: Một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng khi chịu một tác động từ bên ngoài như biến đổi nồng độ, áp suất, nhiệt độ thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động bên ngoài đó.

ke m .q

- Các bước viết cấu hình e?

om /d

ay

- Tính chất của nhóm halogen, oxi – lưu huỳnh

.fa ce bo ok .c

II. Bài tập Mục tiêu: Kĩ năng lập phương trình hoá học , cân bằng phương trình hoá học giải một số bài tập cơ bản về xác định thành phần hỗn hợp, tên nguyên tố, bài tập về chất khí. Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV:Chuyển giao nhiệm vụ học tập : HS: Hình thành các nhóm theo quy luật bằng cách chia hs thành 5 nhóm theo số thứ tự Rồi nhận nhiệm vụ học tập và làm việc theo bàn học trong lớp nhóm

w

w

w

Nhóm 1: Sử dụng kiến thức viết cấu hình electron đã học lớp 10 Bài 1: Viết cấu hình e và xác định vị trí trong BTH của các nguyên tố có: Z = 15,24,35,29? Nhóm 2: Sử dụng các bước cân bằng pthh đã học lớp 10 Bài 2: Cân bằng các phản ứng oxi hoá - khử sau theo phương pháp thăng bằng e? a. Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O + H2O b. KNO3+S+C → K2S+N2+CO2 c. NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O Nhóm 3: Bài 3: 1. Cho phương trình hoá học: V2O5, to

2SO2+ O2 2SO3 H<0 Phân tích đặc điểm của phản ứng điều chế lưu huỳnh trioxit, từ đó cho biết các biện


on uy nh HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua làm việc nhóm +thỏa thuận quy tắc làm việc trong nhóm +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị báo cáo các kết quả

ay

GV: Quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của HS có thể giúp đỡ HS khi cần thiết

ke m .q

pháp kĩ thuật nhằm tăng hiệu quả tổng hợp SO3? 2. Hệ CB sau xảy ra trong 1 bình kín: CaCO3 (r) CaO (r) + CO2(k) H>0 Điều gì sẽ xảy ra nếu thực hiện một trong những biến đổi sau? a, Tăng dung tích của bình phản ứng lên. b, Thêm CaCO3 vào bình phản ứng. c, Lấy bớt CaO khỏi bình phản ứng. d, Thêm ít giọt NaOH vào bình phản ứng. e, tăng nhiệt độ. Nhóm 4 : Bài 4: Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các chất sau: NaI, NaBr, NaCl, Na2SO4. Nhóm 5: Bài 5: Hoà tan hoàn toàn 1,12 g kim loại hoá trị II vào dd HCl thu được 0,448 l khí (đktc). Xác định tên kim loại.

w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

HS:Báo cáo kết quả và thảo luận HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận

Bài 1: 1s22s22p63s23p3 - Ô: 15; Chu kì 3; Nhóm VA Tương tự: Z = 24: 1s22s22p63s23p63d54s1 Z = 35: 1s22s22p63s23p63d104s24p5 Z = 29: 1s22s22p63s23p63d104s1 Bài 2:( HS làm theo các bước) a.8Al+30HNO3 → Al(NO3)3+3N2O+15H2O. b. 2KNO3+S+3C → K2S+N2+3CO2 c. 2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O Bài 3:1. Phản ứng điều chế lưu huỳnh trioxit là phản ứng thuận nghịch, toả nhiệt. Để tăng hiệu quả tổng hợp SO3 sử dụng các biện pháp kĩ thuật: - Nhiệt độ thích hợp là 450-500 - Tăng nồng độ O2 bằng cách dùng lượng dư không khí 2.a, CB chuyển dịch theo chiều thuận b, Không ảnh hưởng đến chuyển dịch CB c, Không ảnh hưởng đến chuyển dịch CB d, CB chuyển dịch theo chiều thuận e, CB chuyển dịch theo chiều thuận


Bài 4: Lấy mẫu thử: Dùng dd BaCl2 nhân biết Na2SO4. Dùng AgNO3 nhận biết các hợp chất còn lại: + AgI  vàng đậm; AgCl  trắng AgBr  vàng nhạt. Bài 5 :PTPU: M + 2HCl → MCl2 + H2 0,488 = 0,02 (mol ) nKL=0,02(mo 22 ,4 1,12 = 56 ,0( g / mol ) là Fe l)  MKL = 0,02

tacó: n H = 2

w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

4. Củng cố: Khắc sâu kiến thức đã ôn tập và giải đáp thắc mắc của HS. 5. Hướng dẫn về nhà: Chuẩn bị Bài 1: Sự điện li.

uy nh

on

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức


Tuần 1

Tiết 2

BÀI 1: SỰ ĐIỆN LI

Ngày soạn: …../……./…….. Ngày dạy:…../……./……..

w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Trình bày được - Khái niệm về sự điện li, chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu, cân bằng điện li. Trọng tâm - Bản chất tính dẫn điện của chất điện li (nguyên nhân và cơ chế đơn giản) - Viết phương trình điện li của một số chất. 2. Kĩ năng - Quan sát thí nghiệm, rút ra được kết luận về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li. - Phân biệt được chất điện li, chất không điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu. - Viết được phương trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện li yếu. 3. Thái độ - Tạo hứng thú học tập, lòng say mê khoa học, phát huy khả năng tư duy của học sinh. 4. Định hướng năng lực hình thành - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực thực hành hóa học. - Năng lực tính hóa hóa học. B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: Dạy học nhóm; kĩ thuật mảnh ghép 2.Thiết bị: - Giáo viên: Hình 1.1(sgk) để mô tả thí nghiệm hoặc chuẩn bị dụng cụ và hoá chất để biểu diễn TN sự điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu. Máy chiếu - Học sinh: Xem lại hiện tượng dẫn điện đã học. C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: HS vắng Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép 11A8 11A9 11A12 11B2 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong giờ 3. Bài mới: Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Vì sao nước tự nhiên có thể dẫn điện được, Tập trung, tái hiện kiến thức nước cất thì không? Để tìm hiểu về điều * Báo cáo kết quả và thảo luận này chúng ta sẽ tìm hiểu về nguyên nhân dẫn điện của các chất * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập


Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức

w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

Hoạt động 2 ( 35 phút): Hoạt động hình thành kiến thức I. Hiện tượng điện li Mục tiêu: - Quan sát thí nghiệm, rút ra được kết luận về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li. - Phát triển năng lực thực hành hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 1. Thí nghiệm GV chia lớp thành 4 nhóm: * Thực hiện nhiệm vụ học tập: + Nhóm 1,3: Làm thí nghiệm tính dẫn điện 4 nhóm làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng với các chất: nước cất, NaCl khan, dd NaCl, thu được và ghi lại kết quả vào vở + Nhóm 2,4: Làm thí nghiệm tính dẫn điện với các chất: ddHCl, dd NaOH, dd saccarozo Trả lời câu hỏi: Những chất làm bóng đèn sang chứng tỏ điều gì? * GV: quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh và hỗ trợ cho học sinh, không có học sinh bị bỏ quên. * Báo cáo kết quả và thảo luận HS: Báo cáo kết quả thí nghiệm nhóm GV: Gọi thành viên bất kì của một nhóm Kết quả: lên trình bày kết quả thí nghiệm của nhóm + Các chất: nước cất, NaCl khan, dd saccarozo → bóng đèn không sáng. + Các chất: dd NaCl, ddHCl, dd NaOH → bóng đèn sáng. Chứng tỏ dd HCl (axit), ddNaOH (bazơ), * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ ddNaOH (muối) dẫn điện học tập HS: Lắng nghe và ghi chép bài Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức. 2. Nguyên nhân tính dẫn điện của các * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: dung dịch axit, bazo và muối trong nước Chia lớp thành nhóm, HS:* Thực hiện nhiệm vụ học tập Nhóm 1,3: Trả lời câu hỏi phiếu học tập số Thảo luận và tìm ra câu trả lời 1:+ Khái niệm dòng điện? + Giải thích hiện tượng xảy ra ở thí nghiệm trên? Từ đó tìm hiểu Tại sao dd này dẫn điện được mà dd khác lại không dẫn điện được? Nhóm 2,4: Trả lời câu hỏi phiếu học tập số 2:+ Thế nào là ion? Phân loại ion? + Khái niệm sự điện li, chất điện li, biểu diễn phương trình điện li? Viết phương trình điện li của NaCl, HCl, NaOH. HS: Đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảo * Báo cáo kết quả và thảo luận: luận GV: Gọi thành viên bất kì của một nhóm Nhóm 1 (3) - Dòng điện là dòng chuyển dời


có hướng của các hạt tích điện - Các chất: dd NaCl, ddHCl, dd NaOH → bóng đèn sáng chứng tỏ trong các dd muối, axit, bazo và muối có chứa các hạt tích điện. + Nhóm 3 (1): Bổ sung Nhóm 2 (4): - Các tiểu phân mang điện tích (hay tích điện) và chuyển động tự do gọi là ion, các ion do chất tan phân li ra. - Quá trình (sự) điện li là quá trình phân li các chất trong nước thành ion - Những chất khi tan trong nước phân li thành các ion được gọi là chất điện li. Chất điện li: NaCl, HCl, NaOH ( axit, bazơ và muối) PT điện li: NaCl → Na+ + ClHCl → H+ + ClNaOH → Na+ + OHNhóm khác thảo luận bổ sung - Lắng nghe và ghi chép * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức. II. PHÂN LOẠI CHẤT ĐIỆN LI Mục tiêu: Khái niệm về chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu, cân bằng điện li. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 1. Thí nghiệm GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu lam * Thực hiện nhiệm vụ học tập: thí nghiệm tính dẫn điện với 2 dd: HCl - HS làm thí nghiệm theo nhóm, quan sát và 0,10M và CH3COOH 0,10M. Nhận xét độ ghi hiện tượng thu được sáng của 2 bóng đèn và nhận xét kết quả thu được? - Quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn khi làm TN - Báo cáo kết quả thí nghiệm nhóm * Báo cáo kết quả và thảo luận: Kết quả: GV: Gọi thành viên bất kì của một nhóm - Bóng đèn ở dd HCl 0,10M sáng hơn ở dd lên trình bày kết quả thí nghiệm của nhóm CH3COOH 0,10M - Chứng tỏ nồng độ ion ở dd HCl 0,10M * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ nhiều hơn dd CH3COOH 0,10M học tập → HCl là chất điện li mạnh hơn CH3COOH Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức. - Như vậy có chất điện li mạnh có chất điện 2. Chất điện li mạnh, chất điện li yếu li yếu. * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập: Chia lớp thành 4 nhóm Thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi trong Nhóm 1,3: Trả lời phiếu học tập số 3: phiếu học tập 1. Thế nào là chất điện li mạnh? Phương

w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

lên trình bày kết quả trả lời của nhóm


w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

trình điện li được biểu diễn ntn? 2. Hãy lấy ví dụ về các chất điện li mạnh? 3.Tính nồng độ của ion Na+ và CO32- trong dd Na2CO3 0,1M Nhóm 2,4: Trả lời phiếu học tập số 4: 1. Thế nào là chất điện li yếu? Phương trình điện li được biểu diễn ntn? 2. Hãy lấy ví dụ về các chất điện li yếu? 3. Nêu đặc điểm của quá trình thuận nghịch và từ đó cho hs liên hệ với quá trình điện li. * Báo cáo kết quả và thảo luận: Đại diện nhóm lên trình bày GV: Gọi thành viên bất kì của một nhóm Nhóm 1 (3) : lên trình bày kết quả trả lời của nhóm a) Chất điện li mạnh - Định nghĩa: Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử hoà tan đều phân li ra ion. - Phương trình biểu diễn bằng mũi tên -Gồm: + Các axít mạnh HCl, HNO3, H2SO4… + Các bazơ mạnh:NaOH, KOH, Ba(OH)2 + Hầu hết các muối. Nhóm 2 ,4 : b) Chất điện li yếu - Khái niệm: Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước, chỉ có 1 phần số phân tử hoà tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch. - Pt điện li: CH3COOH  CH3COO- + H+ - Gồm: + Các axít yếu: H2S , HClO, CH3COOH, HF, H2SO3, HNO2, H3PO4, H2CO3, ... + Bazơ yếu: Mg(OH)2, Bi(OH)3... * Quá trình phân li của chất điện li yếu là quá trình cân bằng động, tuân theo nguyên lí Lơ Satơliê. Nhóm khác thảo luận, bổ sung * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức.

w

4. Củng cố: * Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV * Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1.Bài tập 3/SGK,7 : Viết PTĐL của những chất sau :

Hoạt động của HS


on uy nh

Độ điện li  sẽ biến đổi như thế nào khi nhỏ vài giọt dd HCl vào dd CH3COOH. A. tăng. B. giảm. C. không thay đổi. D. không xác định được 4. Hòa tan hoàn toàn m gam Al2(SO4)3 vào nước thu được dung dịch A chứa 0,6 mol Al3+ A. 102,6 gam B. 68,4 gam. C. 34,2 gam. D. 51,3 gam - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả

* Thực hiện nhiệm vụ học tập + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo

ke m .q

a)Các chất điện li mạnh : Ba(NO3)2 0,1M; HNO3 0,02M ; KOH 0,01M ; Tính nồng độ mol của từng ion trong các dd trên ? b) Các chất điện li yếu : HClO ; HNO2 . 2. Hòa tan 14,2 gam Na2SO4 trong nước thu được dd A chứa số mol ion SO42- là: A. 0,1 mol. B. 0,2 mol. C. 0,3 mol. D. 0,05 mol. 3. Trong dd CH3COOH có cân bằng sau: ⎯⎯ → CH3COO- + H+ CH3COOH ⎯ ⎯

w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

* Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: * Hoạt động vận dụng, tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn + Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Tại sao khi cầm dây điện để cắm hoặc rút khỏi nguồn điện ta cần lau tay khô ? - Tại sao khi sử dụng xong đồ dùng bằng kim loại hay hợp kim ta phải rửa sạch và để nơi khô ráo - Tại sao dung dịch đổ vào bình ác quy lại dùng dd H2SO4 loãng ? * Thực hiện nhiệm vụ học tập - Tại sao khi điện phân dd CuSO4 để tăng + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ hiệu suất của quá trình điện phân người ta + Chuẩn bị lên báo cáo lại nhỏ vào đó vài giọt dd axit H2SO4 loãng ? - Tại sao các chất điện li rắn khan không dẫn điện mà ở trạng thái nóng chảy hoặc dd * Báo cáo kết quả và thảo luận


của chúng lại dẫn điện ? - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn.

HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: - Vì tay tay ướt có dính nước, nước tự nhiên là chất dẫn điện nên dễ bị điện giật - hạn chế sự ăn mòn kim loại ( đồ dùng kim loại không bị gỉ và bền )

uy nh

on

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức

w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

- Làm bài tập 1,2,3,4,5 (SGK trang 7) - Soạn bài “Axit, bazơ và muối”


Tuần 2 Tiết 3 Bài 2: AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI (tiết 1) Ngày soạn: …../……./…….. Ngày dạy:…../……./……..

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Biết được - Định nghĩa : axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối theo thuyết A-rê-ni-ut. - Axit một nấc, axit nhiều nấc, muối trung hoà, muối axit. Trọng tâm - Viết được phương trình điện li của axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính theo A-re-ni-ut - Phân biệt được muối trung hòa và muối axit theo thuyết điện li 2. Kĩ năng - Phân tích một số thí dụ về axit, bazơ, muối cụ thể, rút ra định nghĩa. - Nhận biết được một chất cụ thể là axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính, muối trung hoà, muối axit theo định nghĩa. - Viết được phương trình điện li của các axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính cụ thể. - Tính nồng độ mol ion trong dung dịch chất điện li mạnh. 3. Thái độ - Tạo hứng thú học tập, lòng say mê khoa học. - Rèn ý thức trách nhiệm của người công dân. 4. Định hướng năng lực hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực tính toán hóa học . B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: Phương pháp trực quan,đàm thoại nêu vấn đề. 2.Thiết bị: - Giáo Viên: Thí nghiệm chứng minh Zn(OH)2 có tính chất lưỡng tính. - Học Sinh: Ôn tập kiến thức. C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1. Ổn định lớp: HS vắng Lớp Ngày dạy Tiết/ngày Sĩ số Có phép Không phép

w

w

11A8 11A9 11A12 11B2

w

2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Hãy xác định chất điện li mạnh, chất điện li yếu và viết các phương trình điện li: HNO2, HClO, Ba(OH)2, NaHCO3, H2SO4, Mg(OH)2, K2SO4 3. Bài mới: Hoạt động 1( 2 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập


w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

Trong phần kiểm tra bài cũ, chất nào là Tập trung, tái hiện kiến thức axit, bazơ và muối? * Báo cáo kết quả và thảo luận Ở chương trình THCS , các em đã được tìm HS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét. hiểu về : axit, bazơ & muối- đó là các chất điện li ; Ở bài hôm nay , chúng ta sẽ cùng tìm hiểu theo quan điểm của A-rê-ni-ut, Axit, bazơ và muối được định nghĩa ntn? * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2 (35 phút) Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: − Viết được phương trình điện li của axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính theo A-reni-ut − Phân biệt được muối trung hòa và muối axit theo thuyết điện li - Phát triển năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Chia học sinh thành 6 nhóm: - Chú ý lắng nghe - Mỗi nhóm 6 – 7 học sinh + Nhóm 1,4: Trả lời phiếu học tập số 1 1. Khái niệm axit đã học ở lớp 8? Lấy VD 2. Viết pt điện li của axit trên và nhận xét về các ion do axit phân li 3. Đưa ra khái niệm axit theo A-rê-ni-ut 4. Khái niệm axít 1 nấc và axít nhiều nấc. Cách viết pt điện li Nhóm 2,5: Trả lời phiếu học tập số 2 1. Nêu khái niệm về bazơ đã học ở lớp dưới. 2. + Viết pt điện li của NaOH, KOH. + Nhận xét về các ion do bazơ phân li ra 3. Nêu khái niệm về bazơ theo Areniut Nhóm 3,6: Trả lời phiếu học tập số 3 1. Yêu cầu HS làm thí nghiệm: + Cho d2 HCl vào ống nghiệm đựng Zn(OH)2 + Cho d2 NaOH vào ống nghiệm đựng Zn(OH)2. 2. Quan sát hiện tượng và nhận xét. 3. Viết pt phân li của Zn(OH)2 * Thực hiện nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập - Thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi - GV: quan sát, phát hiện và giúp đỡ kịp thời những khó khăn của học sinh và có biện pháp hỗ trợ phù hợp Vòng 2: Nhóm mảnh ghép: Hình thành nhóm 6 người: 1 người từ nhóm chuyên gia của nhóm 1 chia sẻ đầy đủ câu 1, 1 người từ nhóm 2 và 1 người từ nhóm trả lời và thông tin nhiệm vụ vòng 1 của 3,1 người từ nhóm 4, 1 người từ nhóm 5, 1 nhóm mình cho mọi thành viên trong nhóm người từ nhóm 6 (3 nhóm: xanh, đỏ, vàng, mới cùng hiểu. Chuyên gia nhóm 4 bổ


sung. Tiếp tục chuyên gia của nhóm 2 và 3, 5, 6 chia sẻ Một thành viên đại diên của nhóm mảnh ghép lên trình bày kết quả I. Axit 1. Định nghĩa: (theo A-rê-ni-ut) - Axít là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+. Vd: HCl → H+ + ClCH3COOH CH3COO + H+. 2. Axít nhiều nấc: -Axít mà 1 phân tử chỉ phân li 1 nấc ra ion H+ là axít 1 nấc. Vd: HCl, CH3COOH , HNO3… -Axít mà 1 phân tử phân li nhiều nấc ra ion H+ là axít nhiều nấc. Vd: H2SO4, H3PO4 H2SO4 → H+ + HSO4HSO4  H+ + SO4 2H3PO4  H+ + H2PO4H2PO4-  H+ + HPO4 2HPO4 2-  H+ + PO4 3NX: đối với axít mạnh và bazơ mạnh nhiều nấc thì chỉ có nấc thứ nhất điện li hoàn toàn II. Bazơ: - Định nghĩa (theo thuyết a-rê-ni-út): Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra anion OHVd: NaOH →Na+ + OHKOH → K+ + OHIII. Hiđroxít lưỡng tính: Zn(OH)2 là hiđroxít lưỡng tính + Phân li kiểu bazơ: Zn(OH)2  Zn 2+ + 2 OH+ Phân li kiểu axit: Zn(OH)2  ZnO2 2- + 2 H+ * Định nghĩa: Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit, vừa có thể phân li như bazơ * Đặc tính của hiđroxít lưỡng tính. - Thường gặp: Al(OH)3, Cr(OH)3, Pb(OH)2… * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Ít tan trong H2O học tập - Lực axít và bazơ của chúng đều yếu GV: Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm + Nhóm khác tham gia thảo luận, góp ý vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức. - HS: Chú ý lắng nghe 4. Củng cố: * Hoạt động luyện tập - Mục tiêu:

w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

tím, hồng, trắng ) và thực hiện nhiệm vụ phiếu học tập số 4: - Nhóm xanh: chuyên gia của nhóm 1 chia sẻ đầy đủ câu trả lời và thông tin nhiệm vụ vòng 1 của nhóm mình cho mọi thành viên trong nhóm mới cùng hiểu. Chuyên gia nhóm 4 bổ sung. Tiếp tục chuyên gia của nhóm 2 và 3, 5, 6 chia sẻ. - Nhóm khác tương tự - Ghi lại nội dung thảo luận của cả nhóm và trình bày. *Báo cáo kết quả và thảo luận Gọi thành viên bất kì của một nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm


+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV * Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1-Một cốc nước có chứa a mol Ca 2+, b mol Mg 2+, c mol Cl -, d mol HCO 3-. Hệ

0,2 mol; NH4+ : 0,5 mol; H + : 0,4 mol; Cl- : 0,2 mol; SO42- : 0,15 mol; NO − : 0,5

om /d

ay

ke m .q

3

mol; CO32- : 0,3 mol. Một trong hai dung dịch tr ên chứa các ion là : A. K+; Mg2+; SO42-; Cl− . B. K+; NH4+; CO 32 − ; Cl− . C. NH +4 ; H+ ; NO3− ; SO24− D. Mg2+ ; H+ ; SO24− ; Cl− . 3- Để được một dung dịch có chứa các ion: Mg 2+ (0,02 mol), Fe 2+ (0,03 mol),

on

C. 2a+2b=c+d. D. a+b=2c+2d. * Thực hiện nhiệm vụ học tập + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo

uy nh

thức liên hệ giữa a, b, c, d là : A. 2a+2b=c-d. B. a+b=c+d. 2- Có hai dung dịch, mỗi dung dịch chứa hai cation v à 2 anion không trùng nhau trong các ion sau: K+ : 0,3 mol; Mg 2+ :

Hoạt động của HS

w

w

w

.fa ce bo ok .c

Cl- (0,04 mol), SO42- (0,03 mol), ta có thể pha vào nước mấy muối ? A. 2 muối. B. 3 muối. C. 4 muối. D. 2 hoặc 3 hoặc 4 muối. - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi * Báo cáo kết quả và thảo luận gặp khó khăn. HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo cáo kết quả luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: * Hoạt động vận dụng tìm tòi, mở rộng: - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn + Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập 1. tại sao đất có nhiều quặng pirit FeS2 lại + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ có độ chua lớn ? để cải thiện độ chua của + Chuẩn bị lên báo cáo đất ta cần làm gì ?


on

- Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn.

* Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: vì trong đất luôn có H2O và O2 nên FeS2 bị oxi hóa thành Fe2O3 và SO2 sau đó thành H2SO4 → 2H+ + SO42- . H+ làm cho đất bị chua đồng thời Fe3+ sinh ra cũng làm cho đất bị chua.

ke m .q

uy nh

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức

w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

- Học bài & làm bài tập về nhà – sgk, 10 - Chuẩn bị bài sau : Bài 2- Axit , bazơ & muối (tiếp) (Ôn tập lại khái niệm về muối đã học ở THCS) + Nêu định nghĩa và phân loại muối ? cho Vd minh họa + hoàn thành các ptp/ư sau và nhận xét đặc điểm chung về sản phẩm của các p/ư đó : a. NaOH + HCl → b. KOH + H2SO4 → c. Mg(OH)2 + HNO3 → d. H3PO4 + KOH →


Tuần 2 Tiết 4 Ngày soạn: …../……./……..

Bài 2: AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI (tiết 2)

Ngày dạy:…../……./……..

11A8 11A9 11A12 11B2

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: HS giải thích được : - Định nghĩa : muối theo thuyết A-rê-ni-ut. - Muối trung hoà, muối axit. Trọng tâm: - Phân biệt được muối trung hòa và muối axit theo thuyết điện li 2. Kĩ năng: - Nhận biết được một chất cụ thể là muối, muối trung hoà, muối axit theo định nghĩa. - Viết được phương trình điện li của các muối cụ thể. - Tính nồng độ mol ion trong dung dịch chất điện li mạnh. 3. Thái độ: - Tạo hứng thú học tập, lòng say mê khoa học. 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực tính hóa hóa học. B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: dạy học nhóm. 2.Thiết bị: GV: Hệ thống câu hỏi và bài tập. HS : Ôn tập kiến thức đã học. C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1. Ổn định lớp: HS vắng Lớp Ngày dạy Tiết/ngày Sĩ số Có phép Không phép

w

w

w

2. Kiểm tra bài cũ: Viết phương trình điện li của các chất sau: a) Ca(NO3)2; H2SO4; HClO; BaCl2; KOH b) MgCl2; NaOH; HCl; Ba(NO3)2; H3PO4 3. Bài mới: Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Trong thực tế chúng ta gặp nhiều loại muối như Tập trung, tái hiện kiến thức muối NaCl, Xoda (NaHCO3)… hoặc đá vôi * Báo cáo kết quả và thảo luận CaCO3 là muối. Vậy muối là gì? Chúng ta tìm hiểu trong bài ngày hôm nay

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức


ke m .q

- Thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi

Một thành viên đại diên của lên trình bày kết quả IV. Muối 1. Định nghĩa. Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại ( hoặc cation NH +4 ) và gốc axit → Na+ + ClVí dụ: NaCl ⎯⎯ → 2K+ + SO42K2SO4 ⎯⎯ → 2NH4+ + SO42(NH4)2SO4 ⎯⎯ → Na+ + HSO4-… NaHSO4 ⎯⎯ Muối mà gốc axit không còn hiđro có khả năng phân li ra ion H+( hiđro có tính axit) * được gọi là muối trung hoà. Ví dụ: NaCl,(NH4)2SO4, K2SO4, Muối mà gốc axit vẫn còn hiđro có khả năng phân li ra ion H+( hiđro có tính axit) được gọi là muối axit. Ví dụ:NaHSO4, NaHCO3, NaH2PO4… → Na+ + HSO4NaHSO4 ⎯⎯ HSO4-  H+ + SO422. Sự điện li của muối trong nước. + Hầu hết các muối khi tan trong nước phân li hoàn toàn ra cation kim loại ( hoặc NH +4 ) và gốc axit ( Trừ một số muối như HgCl2, Hg(CN)2… + Nếu anion gốc axit vẫn còn tính axit, thì gốc này phân li ra H+. NaHSO4  Na+ + HSO4HSO4-  H+ + SO42+ Một số muối gốc axit vẫn có hiđro, mà không thể hiện tính axit nên vẫn được gọi là muối trung hoà: ví dụ: Na2HPO4.

w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

* Thực hiện nhiệm vụ học tập - GV: quan sát, phát hiện và giúp đỡ kịp thời những khó khăn của học sinh và có biện pháp hỗ trợ phù hợp * Báo cáo kết quả và thảo luận Gọi thành viên bất kì của một nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm

uy nh

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập Chia học sinh thành cac nhóm nhỏ và hoàn - Chú ý lắng nghe thành phiếu học tập 1. Khái niệm muối đã học ở lớp 8? 2. Viết pt điện li của NaCl; K2SO4; (NH4)2SO4; NaHSO4. Nhận xét 3. Định nghĩa muối theo Areniut 4. Phân loại muối. Cho ví dụ 5. *Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Chú ý: Chỉ có H của nhóm OH mới thể hiện tính axit. * Nhưng đối với Na2HPO3 và NaH2PO3 vì các hiđro đó không tính axit

on

Hoạt động 2 ( 35 phút): Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: Phân biệt được muối trung hòa và muối axit theo thuyết điện li - Rèn luyện năng lực hợp tác. Hoạt động của GV Hoạt động của HS


* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức.

on

* Thực hiện nhiệm vụ học tập + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo

ke m .q

K2CO3, NaClO, NaHS. Giải: K2CO3 → 2K+ + CO32NaClO → Na+ + ClONaHS → Na+ + HSHS- ↔ H+ + S2-

Hoạt động của HS

uy nh

4. Củng cố * Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV * Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Viết phương trình điện li của các chất sau :

w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

2. Dãy chất nào dưới đây gồm các chất khi tan trong nước đều có khả năng thủy phân A. Na3PO4; Ba(NO3)2; KCl; K2SO4 B. Mg(NO3)2; NaNO3; KBr; Ba(NO3)2 C. AlCl3; Na3PO4; K2SO3; Ca(HCO3)2 D. KI; K2SO4; K3PO4; NaHSO4 * Báo cáo kết quả và thảo luận - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện gặp khó khăn. nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo luận: cáo kết quả Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà * Hoạt độngvận dụng tìm tòi, mở rộng: - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn + Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập - Tại sao người ta dùng dung dịch muối ăn để + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ sát khuẩn? Nồng độ dung dịch NaCl sát khuẩn + Chuẩn bị lên báo cáo là bao nhiêu?

* Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện - Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức - Làm bài tập 2 (SGK trang 10) và 1.11; 1.14 (SBT trang 4,5)


Tuần 3

Tiết 5

Bài 3:

SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC pH-CHẤT CHỈ THỊ AXIT-BAZƠ

Ngày soạn: …../……./…….. Ngày dạy:…../……./……..

w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: HS trình bày được - Tích số ion của nước, ý nghĩa tích số ion của nước - Khái niệm về pH, định nghĩa môi trường axit, môi trường trung tính và môi trường kiềm. - Chất chỉ thị axit - bazơ : quỳ tím, phenolphtalein và giấy chỉ thị vạn năng. - HS giải thích được: Độ pH của dung dịch cho biết môi trường của dung dịch đó là axit, bazơ hay trung tính Trọng tâm: - Đánh giá độ axit và độ kiềm của các dung dịch theo nồng độ ion H+ - Đánh giá độ axit và độ kiềm của các dung dịch theo pH - Xác định được môi trường của dung dịch dựa vào màu của giấy chỉ thị vạn năng, giấy quỳ và dung dịch phenolphtalein. 2. Kĩ năng - Đánh giá độ axit và độ kiềm của các dd theo nồng độ ion H+ - Tính pH của dung dịch axit mạnh, bazơ mạnh. - Xác định được môi trường của dung dịch bằng cách sử dụng giấy chỉ thị vạn năng, giấy quỳ tím hoặc dung dịch phenolphtalein. - Biết được công cụ để xác định tính chất của môi trường .Sử dụng giấy pH hoặc máy đo pH xác định tính chất của môi trường nước. 3. Thái độ - Áp dụng kiến thức về pH để xác định tính chất của môi trường. 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực tính hóa hóa học B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp - Gv đặt vấn đề. - Hs hợp tác nhóm nhỏ tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của GV. 2.Thiết bị - Giáo viên: Các dung dịch để xác định độ pH dựa vào bảng màu chuẩn. - Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới. C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1. Ổn định lớp: HS vắng Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép 11A8 11A9 11A12 11B2

2. Kiểm tra bài cũ: Phân loại các hợp chất sau và viết phương trình điện li: Na2SO4, NH4Cl, NaHSO3, H2SO3, Ba(OH)2, Na2HPO4.


I- Sự điện li của nước 1. Nước là chất điện li rất yếu Mục tiêu: HS hiểu được nước là một chất điện li yếu

Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập Tìm hiểu sự điện li của nước + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ Nước có phải là chất điện li không? Thực + Chuẩn bị lên báo cáo nghiệm cho thấy cứ 555 triệu phân tử nước * Báo cáo kết quả và thảo luận H2O

↔ H+ + OH- (1)

ay

chỉ có một phân tử phân li thành ion ? Nước là chất điện li ntn? Viết phương trình điên li?

ke m .q

Hoạt động của GV

uy nh

on

3. Bài mới: Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Liên hệ thí nghiệm bài sự điện li “Nước cất Tập trung, tái hiện kiến thức có dẫn điện không? Vì sao?”. Trên thực tế * Báo cáo kết quả và thảo luận nước có điện li nhưng điện li rất yếu * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2 (37 phút): Hoạt động hình thành kiến thức

om /d

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức

.fa ce bo ok .c

I- Sự điện li của nước 2. Tích số ion của nước

Mục tiêu: HS trình bày được:

- Tích số ion của nước Hoạt động của GV

w

w

w

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV? Từ PT (1) có nhận xét gì về nồng độ của ion H+ và OH- ? GV: Bằng thực nghiệm đã xác định được [H+] = [OH-] = 1,0.10-7 (M) ở 25oC GV: Đưa ra đại lượng tích số ion của nước ? ở 25oC KH2O =? ? Tích số ion của nước phụ thuộc vào những đại lượng nào?

Hoạt động của HS * Thực hiện nhiệm vụ học tập + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo * Báo cáo kết quả và thảo luận Từ (1) ta có: [H+] = [OH-] = 1,0.10-7 (M) ở 25oC Đặt K H2O = [H+]. [OH-] = const  (Tích số ion của nước) ở 25oC KH2O = [H+]. [OH-] = =1,0.10-7. 1,0.10-7=1,0. 10-14 Tích số ion của nước phụ thuộc vào nhiệt độ

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức GV: Một cách gần đúng có thể coi giá trị tích số ion của nước là hằng số ngay cả trong dd loãng của các chất khác nhau


I- Sự điện li của nước 3. ý nghĩa tích số ion của nước Mục tiêu: HS trình bày được:

- ý nghĩa tích số ion của nước Hoạt động của GV

Hoạt động của HS * Thực hiện nhiệm vụ học tập + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo * Báo cáo kết quả và thảo luận MT axit MT t.tính MT kiềm [H+] >[OH-] [H+] = [H+]< [OH-] [H+]> =[OH-] = [H+] < -7 -7 >1,0.10 =1,0.10 <1,0.10-7

uy nh

on

** Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV? Hãy xét xem trong các môi trường: trung tính, axit, kiềm thì mối quan hệ giữa nồng độ H+ và OH- ntn? GV? Tương tự đánh giá môi trường giựa vào [OH-]?

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức

ke m .q

II. Khái niệm về pH

Mục tiêu: .- Khái niệm về pH, định nghĩa môi trường axit, môi trường trung tính và môi

ay

trường kiềm. - Chất chỉ thị axit - bazơ : quỳ tím, phenolphtalein và giấy chỉ thị vạn năng HS giải thích được: Độ pH của dung dịch cho biết môi trường của dung dịch đó là axit,bazo hay trung tính Hoạt động của GV

om /d

- Phát triển năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

Hoạt động của HS

.fa ce bo ok .c

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Chú ý lắng nghe Chia học sinh thành cac nhóm nhỏ và hoàn thành phiếu học tập 1. Nghiên cứu SGK và cho biết pH được tính như thế nào? 2. Từ đó hãy cho biết gí trị pH sẽ ntn trong các môi trường axit, bazơ và trung tính? Hãy cho biết sự biến đổi màu sắc của quỳ, phenolphtalein ở các môi trường khác nhau?

w

w

w

* Thực hiện nhiệm vụ học tập - GV: quan sát, phát hiện và giúp đỡ kịp *Thực hiện nhiệm vụ học tập thời những khó khăn của học sinh và có - Thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi biện pháp hỗ trợ phù hợp * Báo cáo kết quả và thảo luận Gọi thành viên bất kì của một nhóm lên Một thành viên đại diên của lên trình bày trình bày kết quả thảo luận của kết quả Nếu [H+]=1,0.10-a M thì pH=a Hay pH=-lg[H+] M axi MT t.tính MT bazơ + + [H ]> [H ]= [H+]< -7 -7 >1,0.10 =1,0.10 <1,0.10-7 pH < 7 pH = 7 pH > 7

- Quỳ tím: pH  6: Tím → đỏ pH = 7: Quỳ tím không đổi màu pH ≥ 8: Tím → xanh


- Phenolphtalein: pH ≥ 8: Không màu → hồng pH < 8: Không màu * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức.

- Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV * Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1,0.10 M. Tính nồng độ OH và cho biết dd có -3

-

môi trường gì?

* Thực hiện nhiệm vụ học tập + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo

2. Tính [H+] và [OH-] của dd HCl 0,01M và dd NaOH 0,001M

ke m .q

1. Hoà tan axit HCl vào nước để nồng độ H+=

uy nh

Hoạt động của HS

on

Chú ý: Chỉ có H của nhóm OH mới thể hiện tính axit. * Nhưng đối với Na2HPO3 và NaH2PO3 vì các hiđro đó không tính axit 4. Củng cố(3 phút):

w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

- Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi * Báo cáo kết quả và thảo luận gặp khó khăn. HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo cáo kết quả luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà * Hoạt độngvận dụng tìm tòi, mở rộng: - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn + Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập - Tìm hiểu trên internet, sách báo kết hợp + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ với kiến thức đã học giải thích tại sao nước + Chuẩn bị lên báo cáo rau muống đổi màu khi vắt chanh? - Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức BTVN: 1,3,4,5 – SGK trang 14

Tuần 3 TIẾT 6 Ngày soạn: …../……./……..

LUYỆN TẬP: AXIT, BAZƠ, MUỐI. pH


Ngày dạy:…../……./……..

om /d

11A8 11A9 11A12 11B2

ay

ke m .q

uy nh

on

A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Củng cố các kiến thức về axit, bazo, hidroxit lưỡng tính, muối trên cơ sở thuyết Areniut 2. Kĩ năng - Làm các bài tập về pH của dung dịch axit, bazơ. 3.Thái độ: - Phát huy khả năng tư duy của học sinh, tinh thần học tập tích cực 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực hợp tác. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học. B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: đặt vấn đề - thảo luận nhóm. 2.Thiết bị: - Giáo viên: Hợp đồng, máy chiếu. - Học sinh: Ôn tập kiến thức đã học về axit, bazơ, muối và pH. C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: HS vắng Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép

w

w

w

.fa ce bo ok .c

2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ. 3. Bài mới: Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Ở những bài học trước, cô và các em đã tìm Tập trung, tái hiện kiến thức hiểu về lí thuyết và một số dạng bài tập cơ * Báo cáo kết quả và thảo luận bản axit, bazo, muối và pH. Hôm nay chúng ta cùng nhau ôn tập lại khắc sâu hơn kiến thức đã học * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2 ( 35 phút): Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: - Củng cố các kiến thức về axit, bazo, hidroxit lưỡng tính, muối trên cơ sở thuyết Areniut - Làm các bài tập về pH của dung dịch axit, bazơ. - Phát triển năng lực tính toán, năng lực hợp tác Hoạt động của GV Hoạt động của HS


on

uy nh

- HS chọn nhiệm vụ tự chọn

-Trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ. -Ghi nhận, đối chiếu; phản hồi tích cực, đánh giá nhận xét kết quả của bạn.

om /d

- GV lưu ý : HS chọn 1 trong 2 nhiệm vụ tự chọn * Báo cáo kết quả và thảo luận Thanh lí hợp đồng -Yêu cầu HS trình bày sản phẩm theo từng nhiệm vụ (theo thứ tự) - Mời HS tham gia nhận xét, đánh giá - Khai thác các sản phẩm để rút ra kiến thức bài học - Đưa ra đáp án 4 nhiệm vụ bắt buộc. - Hỏi có bao nhiêu HS hoàn thành 4 NV bắt buộc. - Mời các nhóm hoàn thành nhiệm vụ tự chọn trình bày. - Đưa ra đáp án các nhiệm vụ tự chọn.

* Thực hiện nhiệm vụ học tập Thực hiện hợp đồng - Thực hiện 3 nhiệm vụ bắt buộc trong HĐ. - HS có thể thực hiện nhiệm vụ nào trước cũng được.

ke m .q

- Nêu các yêu cầu về nhiệm vụ trong hợp đồng học tập. -Theo dõi và trao đổi thêm khi thật cần thiết. - Trong quá trình theo dõi và tương tác, GV có thể nghiệm thu từng phần mà HS đã hoàn thành.

Nghiên cứu, kí kết hợp đồng -Lắng nghe, quan sát, suy nghĩ, ghi nhận các nội dung trong HĐ -Trao đổi với GV và thống nhất nhiệm vụ

ay

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập -Giới thiệu hợp đồng: HĐ có 5 nhiệm vụ (3 nhiệm vụ bắt buộc và 2 nhiệm vụ tự chọn). - Phát bản hợp đồng

.fa ce bo ok .c

- HS đối chiếu đáp án để tự đánh giá (hoặc đổi bài cho bạn đánh giá)

w

w

w

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả nhiệm vụ tự chọn. -HS ghi kết quả vào bản hợp đồng và nộp lại cho GV. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV tổng kết số lượng HS hoàn thành NV bắt buộc và tự chọn . - Nhận xét quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh. 4. Củng cố: - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Hòa tan 5,85gam NaCl vào nước được 0,5 lít dung dịch NaCl. Dung dịch này có nồng độ mol là: A. 1M B. 0,2M C. 0,4M D. 0,5M 2. Đổ 2ml dung dịch axit HNO3 63% (d = 1,43) vào nước thu được 2 lít dung dịch. Tính nồng độ H+ của dung dịch thu được * Thực hiện nhiệm vụ học tập A. 14,3M B. 0,0286M + Tiến C. 0,0143M hành giải quyết các D. nhiệm 7,15M vụ


w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

3. Những kết luận nào đúng theo thuyết + Chuẩn bị lên báo cáo Arenius: 1. Một hợp chất trong thành phần phân tử có hiđro là một axit 2. Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH là một bazơ 3. Một hợp chất trong thành phần phân tử có hidrô và phân ly ra H+ trong nước là một axit 4. Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH và phân ly ra OH– trong nước là một bazơ A. 1,2 B. 3,4 * Báo C. 1,3 cáo kết quả và thảoD. luận 2,4 - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện gặp khó khăn. nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo luận: cáo kết quả Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: * Hoạt động vận dụng tìm tòi, mở rộng: - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn + Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập - Dân gian xưa kia sử dụng phèn chua để + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ bào chế thuốc chữa đau răng, đau mắt, cầm + Chuẩn bị lên báo cáo máu và đặc biệt dùng để làm trong nước. Nguyên nhân nào làm cho phèn chua có khả năng làm trong nước? * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận - Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn.

w

w

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức - Làm bài tập 1,2,3 (SGK trang 22) - Chuẩn bị bài: Phản ứng trao đổi trong dung dịch chất điện li/ Tuần 4

Tiết 7

Ngày soạn: …../……./……..

Bài 4: PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI


Ngày dạy:…../……./……..

w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: HS giải thích được: - Bản chất của phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion. - Để xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dd các chất điện li phải có ít nhất một trong các điều kiện: + Tạo thành chất kết tủa. + Tạo thành chất điện li yếu. + Tạo thành chất khí - Giữa các dung dịch trong sđất nước đều có thể xảy ra phản ứng trao đổi ion tạo thành chất rắn, chất khí hoặc chất điện li yếu làm thay đổi thành phần của môi trường - Bản chất của phản ứng xảy ra làm thay đổi thành phần của môi trường * Trọng tâm: - Giải thích được bản chất , điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện ly và viết được phương trình ion rút gọn của các phản ứng. - Vận dụng vào việc giải các bài toán tính khối lượng hoặc thể tích của các sản phẩm thu được, tính nồng độ mol ion thu được sau phản ứng. 2. Kĩ năng: - Quan sát hiện tượng thí nghiệm để biết có phản ứng hóa học xảy ra. - Dự đoán kết quả phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li. - Viết được phương trình ion đầy đủ và rút gọn. - Tính khối lượng hoặc thể tích khí sau phản ứng; tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp; tính nồng độ mol ion thu được sau phản ứng. -HS biết tìm hóa chất để thay đổi tính chất của môi trường 3. Thái độ: - Có ý thức cải tạo môi trường nhờ các phản ứng hóa học 4. Định hướng năng lực hình thành - Năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực tính toán hóa học. B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: Dạy học hợp tác, kĩ thuật mảnh ghép 2.Thiết bị: - Giáo viên: Thí nghiệm: dd Na2SO4 + dd BaCl2; dd HCl+ dd NaOH; ddHCl + dd CH3COONa; dd HCl + dd Na2CO3. - Học sinh: Học bài cũ, làm bài tập, soạn bài mới. C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1. Ổn định lớp: HS vắng Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép 11A8 11A9 11A12 11B2

2. Kiểm tra bài cũ: - Tính [H+], [OH-] trong dung dịch HCl có pH = 11? 3. Bài mới: Hoạt động 1( 5 phút) : Hoạt động khởi động


Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Tổ chức tình huống dạy học Tập trung, tái hiện kiến thức Có 6 dd sau: Na2SO4(1), HCl(2), BaCl2(3), * Báo cáo kết quả và thảo luận CH3COONa(4), NaOH(5), Na2CO3(6). Những dd nào có thể phản ứng được với nhau?

w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2 ( 35 phút): Hoạt động hình thành kiến thức I. Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li II. Kết luận Mục tiêu: - Giải thích được bản chất , điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện ly và viết được phương trình ion rút gọn của các phản ứng. - Quan sát hiện tượng thí nghiệm để biết có phản ứng hóa học xảy ra. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Chuyển giao nhiệm vụ học tập: HS nhận nhiệm vụ Chia học sinh thành 6 nhóm: - Mỗi nhóm 6 – 7 học sinh + Nhóm 1,4: Trả lời phiếu học tập số 1 • Quan sát video thí nghiệm phản ứng của Na2SO4 và BaCl2 và trả lời câu hỏi sau: 1. Hãy nêu cách tiến hành và hiện tượng thí nghiệm. 2. Giải thích hiện tượng thí nghiệm bằng phương trình phản ứng. 3. Viết phương trình ion đầy đủ và phương trình ion rút gọn của phản ứng và nêu cách viết. 4. Phương trình ion rút gọn cho biết điều gì? 5. Từ thí nghiệm hãy nêu điều kiện để phản ứng trao đổi ion trong dung dịch xảy ra. Nhóm 2,5: Trả lời phiếu học tập số 2 • Quan sát video thí nghiệm: a) Phản ứng của NaOH với HCl b) Phản ứng của CH3COONa với HCl Và trả lời câu hỏi sau: 1. Hãy nêu cách tiến hành và hiện tượng thí nghiệm. 2. Giải thích hiện tượng thí nghiệm bằng phương trình phản ứng. 3. Viết phương trình ion đầy đủ và phương trình ion rút gọn của phản ứng và nêu cách


w

w

w

on uy nh ke m .q ay

.fa ce bo ok .c

om /d

viết. 4. Phương trình ion rút gọn cho biết điều gì? 5. Từ thí nghiệm hãy nêu điều kiện để phản ứng trao đổi ion trong dung dịch xảy r Nhóm 3,6: Trả lời phiếu học tập số 3 Quan sát video thí nghiệm phản ứng của HCl và Na2CO3 và trả lời câu hỏi sau: 1. Hãy nêu cách tiến hành và hiện tượng thí nghiệm. 2. Giải thích hiện tượng thí nghiệm bằng phương trình phản ứng. 3. Viết phương trình ion đầy đủ và phương trình ion rút gọn của phản ứng và nêu cách viết. 4. Phương trình ion rút gọn cho biết điều gì? 5. Từ thí nghiệm hãy nêu điều kiện để phản ứng trao đổi ion trong dung dịch xảy ra. Vòng 2: Nhóm mảnh ghép: Hình thành nhóm 6 người: 1 người từ nhóm 1, 1 người từ nhóm 2 và 1 người từ nhóm 3,1 người từ nhóm 4, 1 người từ nhóm 5, 1 người từ nhóm 6 (3 nhóm: xanh, đỏ, vàng, tím, hồng, trắng ) và thực hiện nhiệm vụ phiếu học tập số 4: - Nhóm xanh: chuyên gia của nhóm 1 chia sẻ đầy đủ câu trả lời và thông tin nhiệm vụ vòng 1 của nhóm mình cho mọi thành viên trong nhóm mới cùng hiểu. Chuyên gia nhóm 4 bổ sung. Tiếp tục chuyên gia của nhóm 2 và 3, 5, 6 chia sẻ. - Nhóm khác tương tự - Ghi lại nội dung thảo luận của cả nhóm và trình bày. 1 2a 2b 3 Tnghiem H uong Ptp Pt ion đầy đủ Pt ion thu gọn Đkien - GV quan sát, giúp đỡ hs gặp khó khăn

GV: Gọi thành viên bất kì của một nhóm

HS thực hiện nhiệm vụ học tập: Các học sinh trong nhóm về vấn đề được phân công HS: Thực hiện nhiệm vụ Nhóm mảnh ghép: chuyên gia của nhóm 1 chia sẻ đầy đủ câu trả lời và thông tin nhiệm vụ vòng 1 của nhóm mình cho mọi thành viên trong nhóm mới cùng hiểu. Chuyên gia nhóm 4 bổ sung. Tiếp tục chuyên gia của nhóm 2 và 3, 5, 6 chia sẻ + Báo cáo kết quả và thảo luận Một thành viên đại diên của nhóm mảnh ghép lên trình bày kết quả + Nhóm khác tham gia thảo luận, góp ý 1. Phản ứng tạo thành chất kết tủa: -Thí nghiệm: ddNa2SO4 + dd BaCl2. - Hiện tượng: Có kết tủa trắng tạo


thành. PTPU: Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4+2NaCl - Cách chuyển phương trình phân tử thành phương trình ion rút gọn: +Chuyển tất cả chất vừa dễ tan vừa điện li mạnh thành ion, các chất kết tủa, điện li yếu để nguyên dưới dạng phân tử. PT ion + 2− 2+ − + − đầy đủ: 2 Na + SO4 + Ba + 2Cl → BaSO4 + 2 Na + 2Cl + Lược bỏ những ion không tham gia phản ứng: SO42− + Ba 2+ → BaSO4 - Phương trình ion rút gọn cho biết bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li. => Điều kiện: Các ion kết hợp được với nhau tạo thành chất kết tủa (chất không tan hoặc ít tan) 2. Phản ứng tạo thành chất điện li yếu: a. Phản ứng tạo thành nước: - Thí nghiệm: (ddNaOH 0,1 M +dd phenolphtalein) + HCl - Hiện tượng: dd NaOH có màu hồng. Màu hồng nhạt đi rồi mất hẳn. - Giải thích: + Phenolphtalein làm dd kiềm chuyển màu hồng. + Có PU: NaOH + HCl → NaCl + H 2O trung hòa NaOH, tạo thành NaCl, dung dịch mất màu hồng. -Phương trình ion đầy đủ:

w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm

Na + + OH − + H + + Cl − → Na + + Cl − + H 2O − + -PT ion rút gọn: OH + H → H 2O

Phản ứng giữa dung dịch axit và hiđroxit có tính bazơ rất dễ xảy ra vì có sự tạo thành chất điện li yếu là H2O. b) Phản ứng tạo thành axit yếu: - Thí nghiệm: dd HCl + dd CH3CHOONa - Hiện tượng: có mùi giấm chua. - Giải thích: - Phương trình ion đầy đủ:

CH 3COO− +Na + + H + + Cl − → CH 3COOH+Na + +Cl−

- Phương trình ion rút gọn:

H + + CH 3COO − → CH 3COOH

=> Điều kiện: Các ion kết hợp được với nhau tạo thành chất điện li yếu. 3) Phản ứng tạo thành chất khí: - Thí nghiệm: dd HCl + dd Na2CO3. - Hiện tượng: có bọt khí thoát ra. - Giải thích: - Phương trình ion đầy đủ:

2Na + + CO32− + 2 H + + Cl − → Na + +Cl− + H 2O + CO2


- Phương trình ion rút gọn: CO32− + 2 H + → H 2O + CO2

- Phản ứng giữa dung dịch axit và hiđroxit có tính bazơ rất dễ xảy ra vì có sự tạo thành chất điện li yếu là H2O. => Điều kiện: Các ion kết hợp được với nhau tạo thành chất khí. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức.

ke m .q

ay

Hoạt động của HS * Thực hiện nhiệm vụ học tập + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo

om /d

4. Củng cố: - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Viết pt phân tử và pt ion rút gọn: 1.H2SO4 + CaCl2 ; 2.Ca(OH)2 + HCl; 3. HCl + CH3CHOONa; 4. Ba(OH)2 + (NH4)2SO4 . - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả

uy nh

on

- Phản ứng xảy ra trong dd các chất điện li là phản ứng giữa các ion - Để phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li xảy ra khi các ion kết hợp được với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau: + Chất kết tủa; + Chất điện li yếu + Chất khí

w

w

w

.fa ce bo ok .c

* Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: * Hoạt động vận dụng tìm tòi, mở rộng: - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn + Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập Yêu cầu học sinh đưa ra một số phản ứng + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ được áp dụng trong thực tế để cải tạo môi + Chuẩn bị lên báo cáo trường (Trồng nhiều cây xanh, Cải tạo đất chua..., thuốc chữa đau da day)

- Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn.

* Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo


luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức

w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

* Dặn dò: nghiên cứu trước bài mới và làm các bài tập 1,2,3,6,7 - SGK

Tuần 4

Tiết 8 Bài 5 LUYỆNTẬP PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI Ngày soạn: …../……./…….. Ngày dạy:…../……./……..


om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Củng cố cho HS kiến thức về axit, bazơ và điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li. * Trọng tâm: - Rèn luyện kĩ năng viết phương trình ion thu gọn của các phản ứng. - Vận dụng điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li để giải bài toán tính nồng độ ion, khối lượng kết tủa hoặc thể tích khí. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng viết phương trình ion thu gọn của các phản ứng. - Vận dụng điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li để giải bài toán tính nồng độ ion, khối lượng kết tủa hoặc thể tích khí. 3. Thái độ: Phát huy khả năng tư duy của học sinh, tinh thần học tập tích cực. 4. Năng lực cần hình thành - Năng lực hợp tác - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học. B. CHUẨN BỊ 1. Phương pháp: dạy học theo hợp đồng. 2.Thiết bị: - Giáo viên: hợp đồng, máy chiếu. - Học sinh: Ôn bài trước ở nhà. C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1. Ổn định lớp: HS vắng Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép

.fa ce bo ok .c

11A8 11A9 11A12 11B2

w

w

w

2. Kiểm tra bài cũ: Viết phương trình phân tử và ion thu gọn của phản ứng: AlCl3 + KOH; FeS + HCl 3. Bài mới: Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Cô và các em tìm hiểu lí thuyết về phản ứng Tập trung, tái hiện kiến thức trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li. * Báo cáo kết quả và thảo luận Hôm nay chúng ta cùng nhau ôn tập lại các dạng bài tập để khắc sâu hơn kiến thức lí thuyết chúng ta đã học * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2: ( 25 phút): Hoạt động hình thành kiến thức


on

Mục tiêu: - Củng cố cho HS kiến thức về axit, bazơ và điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li - Rèn luyện kĩ năng viết phương trình ion thu gọn của các phản ứng - Vận dụng điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li để giải bài toán - Phát triển năng lực tính toán hóa học; năng lực hợp tác. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Nghiên cứu, kí kết hợp đồng -Giới thiệu hợp đồng: -Lắng nghe, quan sát, suy nghĩ, ghi nhận HĐ có 5 nhiệm vụ (3 nhiệm vụ bắt buộc và các nội dung trong HĐ

- HS chọn nhiệm vụ tự chọn

w

.fa ce bo ok .c

om /d

- GV lưu ý : HS chọn 1 trong 2 nhiệm vụ tự chọn Thanh lí hợp đồng -Yêu cầu HS trình bày sản phẩm theo từng nhiệm vụ (theo thứ tự) - Mời HS tham gia nhận xét, đánh giá - Khai thác các sản phẩm để rút ra kiến thức bài học - Đưa ra đáp án 4 nhiệm vụ bắt buộc. - Hỏi có bao nhiêu HS hoàn thành 4 NV bắt buộc. - Mời các nhóm hoàn thành nhiệm vụ tự chọn trình bày. - Đưa ra đáp án các nhiệm vụ tự chọn.

ay

ke m .q

uy nh

2 nhiệm vụ tự chọn). -Trao đổi với GV và thống nhất nhiệm vụ - Phát bản hợp đồng - Nêu các yêu cầu về nhiệm vụ trong hợp đồng học tập. * Thực hiện nhiệm vụ học tập Thực hiện hợp đồng -Theo dõi và trao đổi thêm khi thật cần - Thực hiện 3 nhiệm vụ bắt buộc trong HĐ. thiết. - HS có thể thực hiện nhiệm vụ nào trước - Trong quá trình theo dõi và tương tác, GV cũng được. có thể nghiệm thu từng phần mà HS đã hoàn thành.

* Báo cáo kết quả và thảo luận -Trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ. -Ghi nhận, đối chiếu; phản hồi tích cực, đánh giá nhận xét kết quả của bạn. - HS đối chiếu đáp án để tự đánh giá (hoặc đổi bài cho bạn đánh giá) - Đại diện các nhóm trình bày kết quả nhiệm vụ tự chọn. -HS ghi kết quả vào bản hợp đồng và nộp lại cho GV.

w

w

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV tổng kết số lượng HS hoàn thành NV bắt buộc và tự chọn . 4. Củng cố: * Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Dung dịch nào dưới đây có môi trường trung tính:


.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

A. NaOCl B. NH4Cl C. Na2CO3 D. KBr 2. Dãy chất nào dưới đây gồm các chất khi * Thực hiện nhiệm vụ học tập tan trong nước đều có khả năng thủy phân + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ A. Na3PO4; Ba(NO3)2; KCl; K2SO4 + Chuẩn bị lên báo cáo B. Mg(NO3)2; NaNO3; KBr; Ba(NO3)2 C. AlCl3; Na3PO4; K2SO3; Ca(HCO3)2 D. KI; K2SO4; K3PO4; NaHSO4 3. Phương trình H+ + OH- ↔ H2O là phương trình ion thu gọn của phản ứng hóa học: A. HCl + NaOH → H2O + NaCl B. NaOH + NaHCO3 → H2O + Na2CO3 C. Ba(HCO3)2+Ba(OH)2→2H2O + 2BaCO3 D. 3HCl + Fe(OH)3 → FeCl3 + 3H2O 4. Có bốn dung dịch chứa trong các lọ mất nhãn: AlCl3; NH4NO3; K2CO3; NH4HCO3. Có thể dùng một thuốc thử duy nhất để phân biệt bốn dung dịch trên. Dung dịch thuốc thử đó là: * Báo cáo kết quả và thảo luận A. Ba(OH)2 B. HCl HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện C. AgNO3 D. Quỳ tím nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi luận: gặp khó khăn. - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: * Hoạt động vận dụng tìm tòi, mở rộng: - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. + Phát triển năng lực giải quyết vấn đề.

w

w

w

Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập - Tại sao rửa cặn bám trong ruột phích bằng + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ cách ngâm dấm ăn + Chuẩn bị lên báo cáo * Báo cáo kết quả và thảo luận - Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức - Làm các bài tập 2,5,6 (SGK 22/23). Chuẩn bị bài thực hành số 1 (SGK 24)


on uy nh ke m .q ay om /d .fa ce bo ok .c w w w Tiết 5

Tiết 9 BÀI THỰC HÀNH SỐ 1 TÍNH AXIT-BAZƠ. PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI Ngày soạn: …../……./……..


Ngày dạy:…../……./……..

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: HS trình bày được: Mục đích, cách tiến hành và kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm: - Tác dụng của các dung dịch HCl, CH3COOH, NaOH, NH3 với chất chỉ thị màu. - Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li: AgNO 3 với NaCl, HCl với NaHCO3, CH3COOH với NaOH. - Tiến hành thành công và an toàn các thí nghiệm để hiểu được bản chất của các phản ứng xảy ra trong dung dịch nước giữa các axit và bazo, axit và muối ,muối và sự thay đổi tinh chất của môi trường * Trọng tâm: - Tính axit – bazơ; - Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li. 2. Kĩ năng: - Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được thành công, an toàn các thí nghiệm trên. - Quan sát hiện tượng thí nghiệm, giải thích và rút ra nhận xét. - Xác định thành phần của môi trường. 3. Thái độ: Tạo hứng thú học tập, lòng say mê khoa học. 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực làm việc độc lập, làm việc theo nhóm - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực thực hành hóa học. B. CHUẨN BỊ 1. Phương pháp: hợp tác nhóm. 2. Thiết bị: - Giáo viên: + Dụng cụ: Giấy pH, mặt kính đồng hồ, ống nghiệm (3), cốc thuỷ tinh, công tơ hút + Hoá chất: Dung dịch HCl 1M, ; CH3COOH 0,2M; NaOH 0,1M; NH3 0,1M; dung dịch Na2CO3 đặc; dd CaCl2 đặc; dd NaOH loãng; dd phenolphtalein - Học sinh: + Ôn kiến thức cũ, chuẩn bị bài thực hành. C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1. Ổn định lớp: HS vắng Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép

w

11A8 11A9 11A12 11B2

2. Kiểm tra bài cũ: Mục đích, cách tiến hành thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2. 3. Bài mới: Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS


w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Các em đã được học lí thuyết về axit bazo, Tập trung, tái hiện kiến thức nhận biết môi trường axit, bazo. Về các * Báo cáo kết quả và thảo luận phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li. Hôm nay c sẽ hướng dẫn các em thực hành kiểm chứng lại lí thuyêt * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2 (35 phút) : Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: − Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được thành công, an toàn các thí nghiệm trên. − Quan sát hiện tượng thí nghiệm, giải thích và rút ra nhận xét. Hoạt động của GV Hoạt động của HS + Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập Vòng 1: - GV chia học sinh thành 4 nhóm - Lắng nghe và ghi chép Nhóm 1,3: tiến hành thí nghiệm 1 như sgk yêu cầu các hs quan sát hiện tượng xảy về sự màu của giấy chỉ thị pH và giải thích. Nhóm 2,4: tiến hành thí nghiệm 2. Yêu cầu các em quan sát thí nghiệm và giải thích. - Gv lưu ý: Ống nhỏ giọt không được tiếp xúc với thành ống nghiệm. Nếu sử dụng NaOH - Làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn. đặc màu hồng có thể biến mất ngay khi cho - Quan sát hiện tượng và giải thích phenolphtalein. + Thực hiện nhiệm vụ: Quan sát, hướng dẫn, giúp đỡ học sinh làm thí nghiệm Vòng 2: Nhóm 1,3 chuyển làm thí nghiệm 2 Một thành viên đại diên của nhóm lên Nhóm 2,4 chuyển làm thí nghiệm 1 trình bày kết quả + Báo cáo kết quả và thảo luận: + Nhóm khác tham gia thảo luận, góp ý Gọi thành viên bất kì của một nhóm lên trình * Thí nghiệm 1: Tính axit – bazo bày kết quả thí nghiệm và giải thích hiện - Nhỏ dd HCl 0,1M lên mẫu giấy pH, tượng quan sát đươc của nhóm giấy chuyển sang màu ứng với PH = 1: Mt axít mạnh. - Thay dd HCl bằng dd NH3 0,1M, giấy chuyển sang màu ứng với pH = 9: mt bazơ yếu. - Thay dd NH4Cl bằng dd CH3COOH 0,1M, giấy chuyển sang màu ứng với PH = 4. mt axít yếu. - Thay dd HCl bằng dd NaOH 0,1M, giấy chuyển sang màu ứng với pH = 13. mt kiềm mạnh. * Giải thích: muối CH3COONa tạo bởi bazơ mạnh và gốc axít yếu. Khi tan trong nước gốc axít yếu bị thuỷ phân làm cho dd có tính bazơ.


w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

Thí nghiệm 2. Phản ứng trao đổi ion trong dd các chất điện li: a. Nhỏ dd Na2CO3 đặc vào dd CaCl2 đặc xuất hiện kết tủa trắng CaCO3. Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3  + 2 NaCl. b. Hoà tan kết tủa CaCO3 vừa mới tạo thành bằng dd HCl loãng: Xuất hiện các bọt khí CO2, kết tủa tan thì CaCO3 + 2 HCl → CaCl2 + CO2 + H2O. c. Nhỏ vài giọt dd phenolphtalein vào dd NaOH loãng chứa trong ống nghiệm, dd có màu hồng tím. Nhỏ từ từ từng giọt dd HCl vào, vừa nhỏ vừa lắc, dd sẽ mất màu. Phản ứng trung hoà xảy ra tạo thành dd muối trung hoà NaCl và H2O môi trường trung tính. NaOH + HCl → NaCl + H2O. * Khi lượng NaOH bị trung hoà hết, màu hồng của Phenolphtalein trong kiềm không còn dd chuyển thành không màu. - Chú ý lắng nghe - Viết tường trình * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; nhận xét quá trình thực hành 4. Củng cố * Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập Kiến thức về pH, điều kiện xảy ra phản ứng + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li + Chuẩn bị lên báo cáo * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà * Hoạt động vận dụng tìm tòi, mở rộng: - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn + Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập


+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo - Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức - Học sinh dọn dẹp dụng cụ thí nghiệm - Hoàn thành bản tường trình thực hành. - Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết.

w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

- quan sát màu quỳ tím vào dung dịch xà phòng - Chế tạo xà phòng từ hương thảo chanh…

Tuần 5 Tiết 10 Ngày soạn: …../……./…….. Ngày dạy:…../……./…….. A. MỤC TIÊU

KIỂM TRA 1 TIẾT


on uy nh

ke m .q

1. Kiến thức: Chương I: Sự điện li - Sự điện li. - pH của dung dịch. - Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch. 2. Kỹ năng: - Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề. - Rèn luyện kỹ năng suy luận logic. B. CÁC KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG CẦN KIỂM TRA 1. Khái niệm chất điện li, sự điện li 2. Chất điện li mạnh, chất điện li yếu 3. Sự điện li của nươc, pH của dung dịch 4. Axit, bazơ và muối 5. Phản ứng trao đôi ion trong dung dich C. HÌNH THỨC KIỂM TRA - Vừa trắc nghiệm, vừa có tự luận. D. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA (kèm theo)

Cộn g

4 1,0đ

4,5 2đ

w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ LẦN 1- NĂM HỌC: 2018-2019 Môn : Hóa học lớp 11 Mức độ nhận thức Vận dụng Nhận biết Thông hiểu Nội dung kiến Cấp độ thấp Cấp độ cao thức của chương TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Thế nào là chất điện ly, Phân biệt chất điện Viết đúng sự điện ly ly mạnh, yếu phương trình Sự điện ly Đ/n chất điện ly điện ly 1 mạnh,yếu Số câu hỏi 1 2 1 Số điểm 0,25đ 0,5đ 0,25đ Đ/n axit, bazơ, muối Đơn axit, đa axit Tính V, CM Axit, bazơ, theo Areniut Sự phân ly của sản phẩm muối Phân biệt muối axit, hyđroxit lưỡng 2 muối trung hòa tính Số câu hỏi 2 1 1 0,5 Số điểm 0,5đ 0,25đ 0,25đ 1đ H2O điện ly rất yếu Ý nghĩa tích số ion Phân loại pH Quan hệ giữa Sự điện ly Công thức tính tích số của nước và môi trường pH và môi của nước, ion của nước Cách tính pH, dd trường dd pH... Công thức tính pH của pOH 3 dd Số câu hỏi 1 2 1 0,5 Số điểm 0,25đ 0,5đ 0,25đ 1đ Điều kiện có phản ứng Phân biệt trường Viết được p/t Bảo toàn điện trao đổi ion hợp có và không ion và rút gọn tích có phản ứng trao Phản ứng Nêu hiện đổi ion 4 trao đổi ion tượng viết phương trình phản ứng Số câu hỏi 2 2 2 1

4,5 2đ

7


Số điểm Tổng số câu Tổng số điểm

0,5đ 6 1,5đ

0,5đ 7 1,75đ

3 0.75

3đ 3 5đ

1đ 1 1đ

5đ 20 10đ

V. ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC Thứ

Ngày

Tiết Lớp Sĩ số

HS vắng

MÔN HÓA HỌC 11

uy nh

VI. ĐỀ KIỂM TRA VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ( Kèm theo) 1. Đề kiểm tra ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT LẦN 1

on

11A8 11A9 11A12 11B2

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Câu 1. Câu nào sau đây đúng khi nói về sự điện li? A. Sự điện li là sự hoà tan một chất vào nước thành dung dịch. B. Sự điện li là sự phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện. C. Sự điện li là sự phân li một chất thành ion khi tan trong nước hay ở trạng thái nóng chảy. D. Sự điện li là quá trình oxi hoá - khử. Câu 2. Trong các chất sau: Na3PO4, H2SO4, HClO, HNO2, NH4Cl, HgCl2, Sn(OH)2. Các chất điện li yếu là: A. HClO, HNO2, HgCl2, Sn(OH)2. B. HClO, HNO2, Na3PO4, H2SO4. C. HgCl2, Sn(OH)2, NH4Cl, HNO2. D. HgCl2, Sn(OH)2, HNO2, H2SO4. Câu 3. Các dung dịch sau đây có cùng nồng độ 0,020 M, dung dịch nào dẫn điện kém nhất? A. HCl B. HF C. HI D. HBr Câu 4. Phương trình điện li nào sau đây là không đúng? A. HNO3 H+ + . 2+ − B. CaCl2 Ca + 2Cl . C. Pb(OH)2 Pb2+ + 2OH−. D. CH3COOH CH3COO− + H+. Câu 5. Theo thuyết A-rê-ni-ut, kết luận nào sau đây là đúng?

w

A. Một hợp chất trong thành phần phân tử có hiđro là axit. B. Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH là bazơ. C. Một hợp chất có khả năng phân li ra cation H+ trong nước là axit. D. Một bazơ không nhất thiết phải có nhóm OH- trong thành phần phân tử.

w

w

Câu 6. Cho các muối sau: (1) NaNO3, (2) NaHSO4, (3) Na2CO3, (4) NaH2PO4. Muối axit trong số đó là: A. (1), (2) B. (2), (3) C. (3), (4) D. (2), (4) Câu 7. Dãy gồm axit hai nấc là: A. HCl, H2SO4, H2S, CH3COOH. C. H2CO3, H2SO3, H3PO4, HNO3.

B. H2SO4, H2SO3, HF, HNO3. D. H2S, H2SO4, H2CO3, H2SO3.

Câu 8. Cho 6,5 gam Zn vào 0,4 lít dung dịch axit HCl có pH = 2 thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là? A. 0,0448 lít B. 0,056 lít C. 0,0672 lít D. 0,0896 lít -5 Câu 9. Một dung dịch có [OH ] = 3.10 M. Môi trường của dung dịch là A. axit B. lưỡng tính C. trung tính D. bazơ


Câu 10. Phản ứng nào sau đây không xảy ra A. FeCl2 +NaOH → C. KCl + NaOH →

B. CaCO3 + H2SO4 (loãng) → D. HCl + KOH →

Câu 15. Dung dịch HCl 0,0001 M có pH bằng: A. 10

B. 4

C. 3

ke m .q

uy nh

on

Câu 11. Các ion nào sau đây không cùng tồn tại trong một dung dịch: A. Na+, NO3-, Mg2+, ClB. Fe3+, NO3-, Mg2+, ClC. NH4+, OH-, Fe3+, ClD. H+, NH4+, SO42-, ClCâu 12. Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li xảy ra khi: A. Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa hoặc chất bay hơi hoặc chất điện li yếu. B. Sản phẩm tạo màu. C. Chất phản ứng là các chất dễ tan. D. Chất phản ứng là các chất điện li mạnh. Câu 13. Cho phản ứng ion thu gọn H+ + OH- → H2O. Phản ứng xảy ra được là vì A. Sản phẩm sau phản ứng có chất tan B. Sản phẩm sau phản ứng có chất điện li yếu C. Sản phẩm sau phản ứng có chất khí. D. Sản phẩm sau phản ứng có chất kết tủa. Câu 14. Hãy chỉ ra công thức không đúng: A. [H+] = 10a thì pH = a B. pH = -lg([H+]) C. [H+].[OH-] = 10-14 D. pH + pOH = 14 D. 11

−

Câu 16. Dung dịch KOH 0,0010 M có nồng độ của ion H và OH lần lượt bằng: +

A. 10-4 M, 10-10 M.

B. 10-3 M, 10-11 M.

C. 10-10 M, 10-4 M.

D. 10-11 M, 10-3 M.

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

II. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm) Câu 1 (1,5 điểm). Nhận biết các dung dịch mất nhãn sau bằng phương pháp hóa học: NaNO3, FeCl3, NH4Cl, (NH4)2CO3. Viết các phương trình phản ứng xảy ra. Câu 2 (1,5 điểm). Viết phương trình phân tử và phương trình ion rút gọn của các phản ứng trong dung dịch theo sơ đồ sau: a. CaCl2 + ? + ? → CaCO3↓ b. HNO3 + ? ? + CO2↑ + H2O → c. ? + Ba(OH)2 → ? + H2O 2+ Câu 3 (1,0 điểm). Dung dịch A có chứa 0,4 mol Ca , 0,5 mol Ba2+ và x mol Cl–. Hỏi khi cô cạn dung dịch A thu được bao nhiêu gam muối khan? Câu 4 (2,0 điểm). Trộn 100 ml dung dịch NaOH 0,1M với 100 ml dung dịch KOH 0,1M thu được dung dịch B. a. Tính nồng độ các ion trong dung dịch B. b. Trung hòa dung dịch B bằng dung dịch H2SO4 1M. Tính thể tích dung dịch H2SO4 cần dùng. Cho biết: H=1, O=16, Na=23, S=32, K=39, Ca=40, Ba=137, Cl=35,5

w

2. Đáp án và hướng dẫn chấm.

w

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

w

ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT LẦN 1 MÔN HÓA HỌC 11

I. PHẦN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (4 điểm) 1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

C

A

B

C

C

D

D

A

D

C

C

A

B

A

B

D

Mỗi câu đúng đạt: 0,25 điểm.


II. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm) Câu 1(1,5 điểm). Lấy mỗi chất một ít cho vào 4 ống nghiệm khác nhau.

0,25 điểm

Lần lượt cho dung dịch Ba(OH)2 vào từng ống nghiệm.

0,25 điểm

- Ống nghiệm nào có kết tủa nâu đỏ => ống nghiệm đó chứa FeCl3. Phương trình hóa học: 2FeCl3

+ 3Ba(OH)2 → 2Fe(OH)3 +

0,25 điểm

3BaCl2

- Ống nghiệm có xuất hiện bọt khí => ống nghiệm đó chứa NH4Cl. + 2NH3 + 2H2O

0,25 điểm

uy nh

2NH4Cl + Ba(OH)2 → BaCl2

on

Phương trình hóa học:

- Ống nghiệm có xuất hiện bọt khí và kết tủa trắng => ống nghiệm đó chứa (NH4)2CO3. Phương trình hóa học:

ke m .q

(NH4)2CO3 + Ba(OH)2 → BaCO3 + 2NH3 + 2H2O

- Ống nghiệm còn lại không có hiện tượng => ống nghiệm đó chứa NaNO3.

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

Câu 2 (1,5 điểm). a. Phương trình phân tử: CaCl2 + Na2CO3 + 2NaCl → CaCO3↓ Phương trình ion rút gọn: Ca2+ + → CaCO3↓ b. Phương trình phân tử: 2HNO3 + Na2CO3 2NaNO3 + CO2↑ + H2O → Phương trình ion rút gọn: 2H+ + → CO2↑ + H2O c. Phương trình phân tử: 2HCl + Ba(OH)2 → BaCl2 + 2H2O Phương trình ion rút gọn: 2H+

+ 2OH-

→

2H2O (hay H+ + OH-

→

H2O)

w

w

w

Trong phương trình phân tử những chất khuyết (?) có thể sử dụng chất khác. Câu 3 (1,0 điểm). Áp dụng ĐLBT điện tích, ta có: 0,4 . 2 + 0,5 . 2 = x => x = 1,8 (mol) 0,5 điểm Áp dụng ĐLBT khối lượng, ta có: mmuối = 0,4 . 40 + 0,5 . 137 + 1,8 . 35,5 = 148,4 (gam) 0,5 điểm Câu 4 (2,0 điểm). a. = = nNaOH = 0,1 . 0,1 = 0,01 (mol) 0,25 điểm = = nKOH = 0,1 . 0,1 = 0,01 (mol) 0,25 điểm => = 0,01 + 0,01 = 0,02 (mol) 0,25 điểm Vdd sau trộn = 200 ml = 0,2 lít. [Na+] = 0,01 : 0,2 = 0,05 (M) 0,25 điểm + [K ] = 0,01 : 0,2 = 0,05 (M) 0,25 điểm [OH ] = 0,02 : 0,2 = 0,1 (M) 0,25 điểm b. Phương trình ion: → H2O H+ + OH-

0,25 điểm

0,25 điểm

0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm


=

0,25 điểm 0,25 điểm

w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

=> nH2SO4 = VddH2SO4 =

= 0,02 (mol) : 2 = 0,02 : 2 = 0,01 (mol) = = 0,01 (lít)

Tuần 6

Tiết 11

Ngày soạn: …../……./…….. Ngày dạy:…../……./…….. A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức

CHƯƠNG II: NITO - PHOTPHO BÀI 7: NITƠ


.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

Trình bày được: - Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố nitơ. - Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, tỉ khối, tính tan), ứng dụng chính, trạng thái tự nhiên; điều chế nitơ trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp Giải thích được: - Phân tử nitơ rất bền do có liên kết ba, nên nitơ khá trơ ở nhiệt độ thường, nhưng hoạt động hơn ở nhiệt độ cao. - Tính chất hoá học đặc trưng của nitơ: tính oxi hoá (tác dụng với kim loại mạnh, với hiđro), ngoài ra nitơ còn có tính khử (tác dụng với oxi). Trọng tâm: - Cấu tạo của phân tử nitơ. - Tính oxi hoá và tính khử của nitơ. 2. Kĩ năng - Dự đoán tính chất, kiểm tra dự đoán và kết luận về tính chất hoá học của nitơ. - Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học. - Tính thể tích khí nitơ ở đktc trong phản ứng hoá học; tính % thể tích nitơ trong hỗn hợp khí. 3.Thái độ - Rèn luyện tính cẩn thận, lòng yêu thích môn hóa và phương pháp học tập có hiệu quả 4. Định hướng năng lực đươc hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực thực hành hóa học. - Năng lực tính hóa hóa học. B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: Hợp tác nhóm. 2.Thiết bị: - Giáo viên: Phiếu học tập, máy tính. - Học sinh: Chuẩn bị bài. C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: HS vắng Lớp Ngày dạy Tiết/ngày Sĩ số Có phép Không phép

w

11A8 11A9 11A12 11B2

w

w

2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Hoạt động 1( 4 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Chúng ta vừa học xong chương I: nghiên Tập trung, tái hiện kiến thức cứu các vấn đề về dung dịch và tiếp theo sau * Báo cáo kết quả và thảo luận


w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

đây chúng ta sẽ nghiên cứu một nọi dung rất quan trọng của hóa học, đó là nghiên cứu về chất. GV: Chiếu hình ảnh về: cây trồng đủ các chất dinh dưỡng, khoáng chất thiết yếu; cây trồng thiếu chất dinh dưỡng; cây trồng không có chất dinh dưỡng. Yêu cầu HS nhận xét * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2 ( 35 phút): Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: - Vị trí trong bảng tuần hoàn , cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố nitơ. - Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, tỉ khối, tính tan), ứng dụng chính, trạng thái tự nhiên; điều chế nitơ trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp Giải thích được: - Phân tử nitơ rất bền do có liên kết ba, nên nitơ khá trơ ở nhiệt độ thường, nhưng hoạt động hơn ở nhiệt độ cao. - Tính chất hoá học đặc trưng của nitơ: tính oxi hoá (tác dụng với kim loại mạnh, với hiđro), ngoài ra nitơ còn có tính khử (tác dụng với oxi). Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Chia lớp thành 5 nhóm: - Lắng nghe và nhận nhiệm vụ từ giáo viên Nhóm 1: Phiếu hoc tập số 1 1 Cho N(Z=7), hãy viết cấu hình electron * Thực hiện nhiệm vụ học tập nguyên tử của N, xác định vị trí của N - Các thành viên ở các nhóm thảo luận, ghi trong BTH? Có nhận xét gì về số electron ở kết quả lớp ngoài cùng? * Báo cáo kết quả học tập 2 Công thức phân tử nitơ là gì? Liên kết - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả trong phân tử đó được hình thành ntn? Cho Nhóm 1: biết đặc điểm liên kết trong phân tử nitơ? 1.N(Z=7): [He]2s22p3(ô 7, chu kì 2, nhóm Nhóm 2: Phiếu học tập 2 1. quan sát lọ đựng khí nitơ. Nhân xét trạng VA) thái, màu sắc, mùi vị của nitơ? N có 5 electron ở lớp ngoài cùng 2. Cho con cào cào vào bình đựng khí nitơ Hãy quan sát, nhận xét 2. Phân tử nitơ: N2 (mỗi nguyên tử N bỏ ra Nhóm 3: Phiếu học tập số 3 3e góp chung với nhau tạo ra 3 cặp e dùng 1. Dựa vào CT phân tử nitơ có nhận xét gì chung → 3 liên kết CHT không cực) về khả năng hoạt động hoá học của nitơ? 2. Chúng ta đã gặp những hợp chất nào của -công thức electron : : N ::: N : nitơ? Xác định số oxi hoá của N trong các - công thức cấu tạo: N  N hợp chất đó? Từ đó dự đoán tính chất hoá Liên kết ba trong phân tử N rất bền vững Nhóm 2: học của nitơ? 1. Chất khí, không màu, không mùi, không vị, hơi nhẹ hơn không khí, tan ít trong Nhóm 4: Phiếu học tập số 4: o o Tìm hiểu trạng thái tự nhiên và ứng dụng nước, hóa lỏng ở t = -196 C. 2. Nitơ không duy trì sự sống, sự cháy


Nito Nhóm 5: Tìm hiểu phương pháp điều chế Nito - quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh và hỗ trợ cho học sinh, không có học sinh bị bỏ quên. - Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả

Nhóm 3: Do liên kết ba trong phân tử nitơ rất bền nên nitơ kém hoạt động hoá học. ở nhiệt độ thường, N2 khá trơ về mặt hoá học nhưng ở nhiệt độ cao nitơ trở nên hoạt động hơn và có thể tác dụng được với nhiều chất

NO2, NH3, N2O3, N2O5, HNO3

on

Các hợp chất đã gặp của nitơ: NO, N 2O,

uy nh

→ Số oxi hoá có thể có của nitơ là: -3, +1, +2, +3, +4, +5

 Nitơ vừa thể hiện tính oxi hoá vừa thể

ke m .q

hiện tính khử

1. Tính oxi hoá

+ T/d với kim loại: ở nhiệt độ cao t/d được

ay

với các kim loại hoạt động

6Li + N20 → 2 Li3N-3 ( Liti Nitrua )

om /d

3Mg + N20 →Mg3N2-3 (Magie Nitrua) +T/d với H2: ở nhiệt độ cao(4000C),áp suất

w

w

w

.fa ce bo ok .c

cao

N20 + 3H2

−3

 2 N H3

 Số oxi hoá của nitơ giảm dần từ 0 đến -3 2. Tính khử - ở nhiệt độ 30000C(hoặc hồ quang điện ) N20 + O2  2N+2O . - Khí NO không bền : +2

+4

2 N O + O2  2 N O2 Nhóm 4: Trạng thái tự nhiên - Ở dạng tự do: chiếm khoảng 80% thể tích không khí - Ở dạng hợp chất, nitơ có nhiều trong khóang vật NaNO3 (Diêm tiêu): trong thành phần của protein, axit nucleic, . . . và nhiều hợp chất hữu cơ thiên nhiên. * Ứng dụng - Là một trong những thành phần dinh


ke m .q

uy nh

on

dưỡng chính của thực vật. - Trong công nghiệp dùng để tổng hợp NH3, từ đó sản xuất ra phân đạm, axít nitríc . . . Nhiều nghành công nghiệp như luyện kim, thực phẩm, điện tử . . . Sử dụng nitơ làm môi trường. Nhóm 5: Điều chế a) Trong công nghiệp - Chưng cất phân đoạn không khí lỏng, thu nitơ ở -196 0C, vận chuyển trong các bình thép, nén dưới áp suất 150 at . b) Trong phòng thí nghiệm - Đun dung dịch bão hàa muối amoni nitrit ( Hỗn hợp NaNO2 và NH4Cl ) : t0 NH4NO2 ⎯⎯→ N2 + 2H2O . - Các nhóm khác tham gia thảo luận

w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức. 4. Củng cố * Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Câu 1: Cấu hình ngoài cùng của các * Thực hiện nhiệm vụ học tập nguyên tố nhóm Nitơ (nhóm VA) là + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ A. ns2 np5 B. ns2 np3 + Chuẩn bị lên báo cáo 2 3 10 2 3 C. (n-1)s np D. (n-1)d ns np Câu 2: Trong nhóm N, đi từ N đến Bi, điều khẳng định nào sau đây là sai? A. Năng lượng ion hoá giảm B. Độ âm điện các nguyên tố giảm C. Bán kính nguyên tử của các nguyên tố tăng D. Tất cả các nguyên tố đều thể hiện tính phi kim Câu 3: Các nguyên tố trong nhóm nitơ đều có hoá trị tối đa là V, riêng Nitơ chỉ có hoá trị tối đa là IV vì A. Phân tử nitơ có cấu tạo bền. B. Nguyên tử nitơ chỉ có 5 obitan. C. Nguyên tử nitơ chỉ có 3e độc thân. D. Nguyên tử nitơ không có obitan d trống. Câu 4: Điều khẳng định nào sau đây là sai? A. Liên kết trong phân tử N2 là bền


.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

nhất, do đó N2 thụ động ở điều kiện thường B. Các bazơ Cu(OH)2, AgOH, Zn(OH)2 có thể tan trong dung dịch NH3 C. NH3 tan vô hạn trong H2O vì NH3 có thể tạo liên kết H với H2O D. NH3 tan ít trong H2O vì NH3 ở thể khí ở điều kiện thường * Báo cáo kết quả và thảo luận - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện gặp khó khăn. nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo luận: cáo kết quả Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: * Hoạt động vận dụng tìm tòi, mở rộng: - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn + Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập Giải thích câu ca dao: + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ “lúa chiêm lấp ló đầu bờ + Chuẩn bị lên báo cáo Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên” * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: - Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn.

w

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức - Về nhà học bài cũ, làm các bài tập trong SGK và SBT.

w

w

- Đọc trước bài: Amoniac và muối amoni.

Tuần 6 Tiết 12 BÀI 8: AMONIAC VÀ MUỐI AMONI (TIẾT 1) Ngày soạn: …../……./…….. Ngày dạy:…../……./…….. A. AMONIAC A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Trình bày được:


w

w

w

11A8 11A9 11A12 11B2

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (tính tan, tỉ khối, màu, mùi), ứng dụng chính, cách điều chế amoniac trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp . Giải thích được: - Tính chất hoá học của amoniac: Tính bazơ yếu ( tác dụng với nước, dung dịch muối, axit) và tính khử (tác dụng với oxi, clo). Trọng tâm: - Amoniac là một bazơ yếu có đầy đủ tính chất của một bazơ ngoài ra cũn cú tớnh khử. 2. Kĩ năng - Dự đoán tính chất hóa học, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hoá học của amoniac. - Quan sát thí nghiệm hoặc hỡnh ảnh..., rút ra được nhận xét về tính chất vật lí và hóa học của amoniac. - Viết được các PTHH dạng phân tử hoặc ion rút gọn. - Phân biệt được amoniac với một số khí đó biết bằng phương pháp hoá học. - Tính thể tích khí amoniac sản xuất được ở đktc theo hiệu suất.phản ứng 3. Thái độ - Rèn luyện tính cẩn thận, lòng yêu thích môn hóa và phương pháp học tập có hiệu quả 4. Định hướng năng lực đươc hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực thực hành hóa học. - Năng lực tính hóa hóa học. B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: Hợp tác nhóm. 2.Thiết bị: - Giáo viên: Thí nghiệm về sự hoà tan của NH3 trong nước... + Chậu thuỷ tinh đựng nước. + Lọ đựng khí NH3 với nút cao su có ống thuỷ tinh vuốt nhọn xuyên qua. - Học sinh: Học bài, làm bài tập, soạn bài mới. C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1. Ổn định lớp: HS vắng Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép

2. Kiểm tra bài cũ: - HS 1: Nêu tính chất hóa học của oxi? pp điều chế? - HS 2: làm bt 5/ trang 31 sgk? 3. Bài mới: Hoạt động 1( 5 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả.


w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Giới thiệu nhà bác học người Đức, tác giả * Thưc hiện nhiệm vụ học tập của công trình tổng hợp NH3 từ N2 và H2. Tập trung, tái hiện kiến thức Nêu rõ tầm quan trọng của các nguyên tố N, * Báo cáo kết quả và thảo luận H và các hợp chất của chúng có nhiều ứng dụng trong đời sống đặc biệt trong nông nghiệp. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2 : ( 35 phút): Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: Trình bày được: - Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (tính tan, tỉ khối, màu, mùi), ứng dụng chính, cách điều chế amoniac trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp . Giải thích được: Tính chất hoá học của amoniac: Tính bazơ yếu ( tác dụng với nước, dung dịch muối, axit) và tính khử (tác dụng với oxi, clo). Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thực hiện nhiệm vụ học tập Chia lớp thành 5 nhóm: - Các thành viên ở các nhóm thảo luận, ghi Nhóm 1: Phiếu hoc tập số 1 kết quả 1. Viết công thức electron, công thức cấu * Báo cáo kết quả học tập tạo NH3. - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả 2. Giải thích khả năng liên kết của phân tử Nhóm 1: I. Cấu tạo phân tử: NH3. - CTPT : NH3 .. Nhóm 2: Phiếu học tập 2 N :H CTe: H : 1. Yêu cầu hs quan sát bình đựng khí NH3 .. tính tỉ khối của NH3 so với không khí, H 2. GV cho HS quan sát thí nghiệm thử tính Nhóm 2: II. Tính chất vật lý: tan của NH3. Yêu cầu HS nhận xét - Là chất khí không màu, mùi khai, xốc, Nhóm 3: Phiếu học tập số 3 nhẹ hơn không khí 1.Vì sao khí Amoniac khi hòa tan vào nước - Tan nhiều trong nước, tạo thành dd có tạo thành dung dịch bazo yếu? tính kiềm 2. phương pháp nhận biết amoniac + Khí NH3 tan nhiều trong nước làm giảm P 3. Khả năng gây ô nhiễm môi trường của trong bình và nước bị hút vào bình. khí này Phenolphtalein chuyển thành màu hồng → Nhóm 4: Phiếu học tập số 4: NH3 có tính bazơ. Cho biết NH3 là một bazo yếu, hãy dự đoàn - Dd NH3 đậm đặc trong phòng thí nghiệm tính chất hóa học và lấy VD ( viết ptpu và có nồng độ 25% (N = 0,91g/cm3). pt ion thu gọn) Nhóm 3: III. Tính chất hoá học: Nhóm 5: Tìm hiểu về tính khử của 1. Tính bazơ yếu: amoniac. Lấy VD a. Tác dụng với nước: Nhóm 6: Tìm hiểu ứng dụng và phương - Khi hoà tan khí NH3 vào nước, 1 phần các pháp điều chế amoniac (trong PTN và trong phân tử NH3 phản ứng tạo thành dd bazơ → CN) dd NH3 là bazơ yếu: - quan sát, phát hiện kịp thời những khó NH3 + H2O NH4++ OHkhăn của học sinh và hỗ trợ cho học sinh, - Làm quỳ tím chuyển sang màu xanh không có học sinh bị bỏ quên. Nhóm 4: - Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả b. Tác dụng với dung dịch muối:


- Dd NH3 có khả năng làm kết tủa nhiều hidroxít kim loại AlCl3 + 3 NH3 + 3 H2O → Al(OH)3  + 3 NH4Cl Al3++3NH3+3H2O→Al(OH)3  + 3NH4+

w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

c. Tác dụng với axít : 2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4 NH3 (k) + HCl (k) → NH4Cl (không màu) (ko màu) (khói trắng) Nhóm 5: Tính khử: a. Tác dụng với oxi: to 4 NH3 + 3O2 → 2N2 + 6 H2O 4 NH3 + 5O2 → 4NO + 6 H2O (t0 850-900 và xuc tac pt) Nhóm 6: IV. Ứng dụng: - Sản xuất axit nitric, phân đạm - Làm chất làm lạnh trong thiết bị lạnh V. Điều chế: 1. Trong PTN: -Đun nóng muối amoni với Ca(OH)2 hay dd kiềm to 2NH4Cl+Ca(OH)2→CaCl2+2NH3+2H2O -Để làm khô khí, ta cho khí NH3 có lẫn hơi nước qua bình vôi sống CaO. -Điều chế nhanh 1 lượng nhỏ khí NH3, ta đun nóng dung dịch NH3 đậm đặc. 2. Trong CN: to, P N2 (k) + 3H2 (k) → 2 NH3 (k) , H < 0 Xt to: 450 – 500OC P: 200- 300 atm Chất xúc tác: Fe/Al2O3, K2O * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức. 4. Củng cố: * Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Câu 1: Hiện tượng quan sát được dẫn NH3 qua CuO đun nóng là A. CuO không đổi màu.


w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

B. CuO chuyển từ đen sang vàng. C. CuO chuyển từ đen sang màu xanh. * Thực hiện nhiệm vụ học tập D. CuO chuyển từ đen sang màu đỏ, có hơi + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ H2O ngưng tụ. + Chuẩn bị lên báo cáo Câu 2: Để loại H2, NH3 ra khỏi hỗn hợp N2, H2, NH3 người ta cho ta dùng A. H2SO4 đặc B. CuO, nhiệt độ C.nước vôi trong D. nén, làm lạnh cho NH3 hoá lỏng Câu 3: Hòa tan NH3 trong nước được dung dịch A. Dung dịch A chứa A. NH3 NH4+ OH- H2O B. NH3 H+ OH- H2O C. NH4+ H+ OH- H2O D. NH4+ NH3 H+ H2O - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi * Báo cáo kết quả và thảo luận gặp khó khăn. HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo cáo kết quả luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: * Hoạt động vận dụng tìm tòi, mở rộng: - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn + Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập - Nhóm bếp than bằng đũa thủy tinh + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo - Tìm hiểu về cách sơ cứu người bị ngất bằng NH3 * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện - Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức Học bài, làm bài tập 1, 3, 5, 8 (SGK 37,38) - Đọc trước phần B. Muối Amoni Tuần 7 Tiết 13 BÀI 8: AMONIAC VÀ MUỐI AMONI ( TIẾT 2) Ngày soạn: …../……./…….. Ngày dạy:…../……./…….. A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: HS trình bày được: - Tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, tính tan).


- Tính chất hoá học (phản ứng với dung dịch kiềm, phản ứng nhiệt phân) và ứng dụng của muối amoni TRỌNG TÂM:

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

- Muối amoni có phản ứng với dung dịch kiềm, phản ứng nhiệt phân. - Phân biệt được muối amoni với một số muối khác bằng phương pháp hoá học 2. Kĩ năng: - Quan sát thí nghiệm, rút ra được nhận xét về tính chất của muối amoni. - Viết được các PTHH dạng phân tử, ion thu gọn minh hoạ cho tính chất hoá học. - Phân biệt được muối amoni với một số muối khác bằng phương pháp hóa học. - Tính thể tích khí amoniac sản xuất được ở đktc theo hiệu suất.phản ứng - Tính % về khối lượng của muối amoni trong hỗn hợp. 3. Thái độ: Nhận biết được muối amoni có trong môi trường, có ý thức giữ gìn vệ sinh 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực thực hành hóa học B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: Hợp tác nhóm; Giải quyết vấn đề. 2.Thiết bị: - Giáo viên: - Hoá chất: Tinh thể NH4Cl, , dd (NH4)2SO4 đậm đặc, dd NaOH, HCl đặc - Dụng cụ: Giá sắt, bình cầu, nút cao su có ống dẫn, bình tam giác, ống nghiệm, mặt kính đồng hồ, kẹp gỗ, giá gỗ, công tơ hút, đèn cồn - Học sinh: Học bài, làm bài tập, chuẩn bị bài C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: HS vắng Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép 11A8 11A9 11A12 11B2

w

w

w

2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Người ta vẫn nói: “Không có lửa làm sao có Tập trung, tái hiện kiến thức khói”.. Liệu điều này có chính xác hay * Báo cáo kết quả và thảo luận không. Làm thí nghiệm: Không có lửa nhưng vẫn có khói. Đặt vấn đề: Vậy tai sao chúng ta có thể làm được như vậy? * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập


o

o

o

w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2 ( 35 phút): Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: HS trình bày được: - Tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, tính tan). - Tính chất hoá học (phản ứng với dung dịch kiềm, phản ứng nhiệt phân) và ứng dụng của muối amoni Hoạt động của GV Hoạt động của HS Đưa ra một số VD muối Amoni, yêu cầu - Trả lời: Muối Amoni là chất thể ion, gồm HS nhận xét và đưa ra khái niệm? Cation amoni NH4+ và anion gốc axit. * Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học * Thực hiện nhiệm vụ học tập tập - Các thành viên ở các nhóm thảo luận, ghi kết Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm: quả - Nhóm 1,6 * Báo cáo kết quả học tập 1. Cho HS quan sát tinh thể muối Amoni - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả clorua và nhận xét - Nhóm 1,6 2. Lấy một ít tinh thể hòa tan vào nước, I. Tính chất vật lý dùng Quỳ tím để thử môi trường. NX - tinh thể ion, màu trắng Nhóm 2,5: Cho HS quan sát thí nghiệm thí - tan nhiều trong nước, ion NH4+ không có nghiệm muối Amoni tác dụng với kiềm màu. 1. Mô tả hiện tượng? Giải thích? Viết ptpu - môi trường axit và pt ion thu gọn II. Tính chất hóa học + 2. Phương pháp nhận biết NH4 -Nhóm 2,5: Nhóm 3,4: Cho HS quan sát thí nghiệm 1. Tác dụng với dung dịch kiềm nhiệt phân muối moni clorua. - Hiện tượng: có mùi khai thoát ra, dung 1. Mô tả hiện tượng? Giải thích dịch trong suốt 2. Sản phẩm của phản ứng nhiêt phân muối - Giải thích: amoni chứa gốc của axit không có tính oxi (NH4)2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2NH3  + hóa (muối amoni cacbonat, amoni 2H2O. hidrocacbonat) và muối amoni chứa gốc PT ion thu gọn: NH4+ + OH- → NH3  + H2O axit có tính oxi hóa như axit nitro, axit Nhóm 3,4 nitric? Viết ptpu? 2. Phản ứng nhiệt phân: - quan sát, phát hiện kịp thời những khó * Muối amoni tạo bởi axít không có tính oxi khăn của học sinh và hỗ trợ cho học sinh, hoá: (HCl,H2CO3)→ NH3 t không có học sinh bị bỏ quên. → NH3 (k) + HCl (k). NH4Cl (r) ⎯⎯ - Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả t → NH3 (k) + NH4HCO3(r). (NH4)2CO3 (r) ⎯⎯ t → NH3(k) + CO2(k) + H2O NH4HCO3(r) ⎯⎯ * Muối amoni tạo bởi axít có tính oxi hoá: (HNO2, HNO3) → N2 , N2O t → N2 + 2H2O NH4NO2 ⎯⎯ t → N2O + 2H2O NH4NO3 ⎯⎯ * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức. 4. Củng cố: * Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập o

o


w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

+ Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Câu 1: Phát biểu không đúng là A. Các muối amoni đều dễ tan trong nước. B. Muối amoni kém bền với nhiệt C. Dung dịch muối NH4+ điện ly hoàn toàn tạo ra môi trường axit D. Muối amoni tác dụng với dung dịch kiềm giải phóng NH3 * Thực hiện nhiệm vụ học tập Câu 2: Khí X không màu mùi xốc đặc + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ trưng, nhẹ hơn không khí, phản ứng với + Chuẩn bị lên báo cáo axit mạnh Y tạo nên muối Z. Dung dịch muối Z không tạo kết tủa với BaCl2 và AgNO3. Chất X, Y, Z là A. NH3(X); HNO3(Y); NH4NO3(Z) B. PH3(X); HCl(Y); PH4Cl(Z) C. NO2(X); H2SO4(Y); NH4Cl(Z) D. SO2(X); NaHSO4(Y); Na2SO4(Z) Câu 3: Cho 1 lit dd (NH4)2SO4 tác dụng hết với 0,5 lit dd hiđroxit của một kim loại kiềm M thu được 4,48 lit khí (đktc), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 17,4 g chất rắn. a. Tính khối lượng (NH4)2SO4 có trong 1 lit dd. a.13.2 b.14,2 c.15,2 d.16,2 b. Tính nồng độ mol/l của dd hiđroxit. a.0,5 b.0,25 c.0,4 d.0,15 c. Xác định kim loại kiềm M. a. Na b.Li c.K d.Rb - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi * Báo cáo kết quả và thảo luận gặp khó khăn. HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo cáo kết quả luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: * Hoạt động vận dụng tìm tòi, mở rộng: - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn + Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập - Giải thích tại sao dùng NH4HCO3 làm bột + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ nở + Chuẩn bị lên báo cáo


- Tìm hiểu cách cho trứng tự chui vào bình

- Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn.

* Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:

w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức - Chuẩn bị bài “Axit nitric và muối nitrat”

Tuần 7 Tiết 14 Ngày soạn: …../……./…….. Ngày dạy:…../……./…….. A. MỤC TIÊU

BÀI 9: AXIT NITRIC VÀ MUỐI NTRAT


w

11A8 11A9 11A12 11B2

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

1. 1. Kiến thức Trình bày được: - Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, khối lượng riêng, tính tan), ứng dụng, cách điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp (từ amoniac). Giải thích được : - HNO3 là một trong những axit mạnh nhất. - HNO3 là chất oxi hoá rất mạnh: oxi hoá hầu hết kim loại, một số phi kim, nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ. Trọng tâm: - HNO3 có đầy đủ tính chất hóa học của một axit mạnh và là chất oxi hóa rất mạnh: oxi hóa hầu hết các kim loại, một số phi kim, nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ. - Áp dụng để giải các bài toán tính thành phần % khối lượng hỗn hợp kim loại tác dụng với HNO3. 2. Kĩ năng - Dự đoán tính chất hóa học, kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm và rút ra kết luận. - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh..., rút ra được nhận xét về tính chất của HNO3. - Viết các PTHH dạng phân tử, ion rút gọn minh hoạ tính chất hoá học của HNO 3 đặc và loãng. - Tính thành phần % khối lượng của hỗn hợp kim loại tác dụng với HNO 3 3.Thái độ - Rèn luyện tính cẩn thận, lòng yêu thích môn hóa và phương pháp học tập có hiệu quả. 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực thực hành hóa học B. CHUẨN BỊ 1. Phương pháp: 2. Thiết bị: GV: thí nghiệm kểm chứng tính chất hóa học của HNO3: tính axit;tính oxi hóa của HNO3. C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1. Ổn định lớp: HS vắng Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép

w

w

2. Kiểm tra bài cũ: - Viết phương trình hoá học hoàn thành dãy chuyển hoá sau: (1) (2) (3) (4) (5) → NH3 ⎯⎯ → NH4Cl ⎯⎯ → N2 ⎯⎯ → NO ⎯⎯ → NO2 (NH4)2SO4 ⎯⎯ - Bằng phương pháp hoá học, nhận biết chất rắn sau: CaCO3; NH4Cl; NaCl 3. Bài mới: Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS


on

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Những hợp chất khí nào là nguyên nhân gây Tập trung, tái hiện kiến thức ra mưa axit? Có hợp chất của nitơ là NO 2, * Báo cáo kết quả và thảo luận kết hợp với nước tạo nên một loại axit, axit này có những tính chất gì mà có thể gây hại đến những công trình xây dựng... Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức

w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

Hoạt động 2 : (37 phút): Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: Trình bày được: - Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, khối lượng riêng, tính tan), ứng dụng, cách điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp (từ amoniac). Giải thích được : - HNO3 là một trong những axit mạnh nhất. - HNO3 là chất oxi hoá rất mạnh: oxi hoá hầu hết kim loại, một số phi kim, nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập: - Lắng nghe và nhận nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành - Nhóm 1: Phiếu học tập số 1: + Công thức electron của HNO3 + Công thức cấu tạo của HNO3 + Số oxi hóa của N trong HNO3. + Dự đoán tính chất hóa học HNO3 - Nhóm 2: Phiếu học tập số 2 GV cho HS quan sát lọ đựng dd HNO3, kết hợp SGK cho biết tính chất vật lí HNO3 - Nhóm 3: Phiếu học tập số 3 Hãy cho biết tính axit của HNO3. Lấy ví dụ minh họa - Nhóm 4: Phiếu học tập số 4: Nghiên cứu SGK kết hợp các kiến thức đã biết, cho biết tính oxi hóa của HNO3 và lấy VD minh họa - Nhóm 5: Nghiên cứu SGK, kết hợp kiến thức đã biết hãy cho biết các ứng dụng của axit nitric mà em biết - Nhóm 6: Nghiên cưu SGK trang 41 hãy cho biết các phương pháp điều chế HNO3 trong PTN và trong CN - quan sát, phát hiện kịp thời những khó * Thực hiện nhiệm vụ học tập khăn của học sinh và hỗ trợ cho học sinh, - Các thành viên ở các nhóm thảo luận, ghi không có học sinh bị bỏ quên. kết quả - Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả * Báo cáo kết quả học tập - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả - Nhóm 1:


I. Cấu tạo phân tử: -CTCT: H – O – N = O O -Trong ptử HNO3: N có SOXH +5 - HNO3 → H+ + NO3- => là axit mạnh +5

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

- H N O3 → Số OXH cao nhất nên chỉ có thể giảm => tính oxi hoá - Nhóm 2: II. Tính chất vật lý: HNO3 chất lỏng, không màu, bốc khói mạnh trong không khí ẩm d= 1,53g/ml; tan tốt trong nước. HNO3 đặc 68% (D = 1,4g/ml) Nhóm 3: III. Tính chất hoá học: 1. Tính axít : HNO3 là axít mạnh - Quỳ tím hoá đỏ - Tác dụng với oxít bazơ, bazơ, muối của các axít yếu→ muối nitrat. 2 HNO3 + CuO → Cu(NO3)2 + H2O 2HNO3 +Ca(OH)2→Ca(NO3)2+2H2O 2HNO3 + CaCO3 → Ca(NO3)2 + CO2 + H2O - Nhóm 4: 2. Tính oxi hoá: - HNO3 có số OXH + 5 có thể bị khử thành:

.fa ce bo ok .c

o

+1

+2

+4

-3

N2, N2O, NO, NO2, NH4NO3 tuỳ theo nồng độ HNO3 và khả năng khử của chất tham gia. a. Tác dụng với kim loại: -Oxy hoá hầu hết kim loại (trừ Au, Pt). 0

+5

+2

+2

w

w

w

3Cu +8HNO3(l)→3Cu(NO3)2+ 2NO + 4H2O 0

+5

+2

+4

Cu + 4HNO3đ →Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O - Fe, Al, Cr thụ động hoá với HNO 3 đặc, nguội b. Tác dụng với phi kim: HNO3 đặc, nóng OXH được một số phi kim C,S,P,... → NO2 0

+5

0

+5

+4

+4

C + 4H N O3 → C O2 + 4 N O2 + 2H2O +6

+4

S + 6H N O3→ H2 S O4 + 6 N O2+ 2H2O

c. Tác dụng với hợp chất: - HNO3 đặc oxi hoá nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ +2

+5

+3

+4

Fe O +4H N O3 → Fe (NO3)3+ N O2 + 2H2O


w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

- Vải, giấy, mùn cưa, dầu thông….bị phá huỷ khi tiếp xúc HNO3 đặc - Nhóm 5: IV. Ứng dụng - Dùng sản xuất phân bón NH4NO3 - Dùng để sản xuất thuốc nổ (VD: TNT..) - Dùng trong thuốc nhuộm, dược phẩm * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức. 4. Củng cố: * Hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Kim loại tác dụng với dung dịch HNO3 không tạo ra được chất nào dưới đây ? A. NH4NO3 B. NO2 C. N2 D. N2O5 2. HNO3 loãng không thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với chất nào dưới * Thực hiện nhiệm vụ học tập đây ? + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ A. Fe; C. FeO; B. Fe(OH)2 D. Fe2O3 + Chuẩn bị lên báo cáo 3. HNO3 loãng thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với chất nào dưới đây ? A. CuO C. Cu B.CuF2 D. Cu(OH)2 4. Trong phòng thí nghiệm, người ta tiến hành phản ứng của kim loại Cu tác dụng với HNO3 đặc. Để khí tạo thành trong phản ứng thoát ra ngoài môi trường ít nhất (ít gây độc hại nhất) thì biện pháp xử lí nào sau đây là tốt nhất ? A. Nút ống nghiệm bằng bông khô. B. Nút ống nghiệm bằng bông tẩm nước. C. Nút ống nghiệm bằng bông tẩm cồn. D. Nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch Ca(OH)2. 5. Hiện tượng quan sát được khi cho Cu vào dung dịch HNO3 đặc là A. dung dịch không đổi màu và có khí màu nâu đỏ thoát ra. B. dung dịch chuyển sang màu nâu


w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

đỏ, có khí màu xanh thoát ra. C. dung dịch chuyển sang màu xanh và có khí không màu thoát ra. D. dung dịch chuyển sang màu xanh * Báo cáo kết quả và thảo luận và có khí màu nâu đỏ thoát ra. HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo gặp khó khăn. luận: - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: - Đọc trước phần V. Điều chế; B. Muối nitrat - Làm bài tập 1,2,3,6 (SGK 45)

Tuần 8 Tiết 15 BÀI 9: AXIT NITRIC VÀ MUỐI NITRAT (T2) Ngày soạn: …../……./…….. Ngày dạy:…../……./……..


A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: HS trình bày được: - Cách điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp (từ amoniac). - Muối nitrat là hóa chất cơ bản trong sản suất hóa học - Tác dụng của muối nitrat với các chất và sự ô nhiễm môi trường TRỌNG TÂM:

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

- Áp dụng để giải các bài toán tính thành phần % khối lượng hỗn hợp kim loại tác dụng với HNO3. - Muối nitrat đều dễ tan trong nước và là chất điện li mạnh, kém bền với nhiệt và bị phân hủy bởi nhiệt tạo ra khí O2 2. Kĩ năng: - Quan sát thí nghiệm, rút ra được nhận xét về tính chất của muối nitrat. - Viết được các PTHH dạng phân tử và ion thu gọn minh hoạ cho tính chất hoá học. - Áp dụng để giải các bài toán tính thành phần % khối lượng hỗn hợp kim loại tác dụng với HNO3. - Tính thành phần % khối lượng muối nitrat trong hỗn hợp; nồng độ hoặc thể tích dung dịch muối nitrat tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng. - Nhận biết được muối ntrat. 3.Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh .thực hiện thí nghiệm với muối amoni cần cẩn thận 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực hợp tác - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực thực hành hóa học B. CHUẨN BỊ 1. Phương pháp: Hợp tác nhóm 2. Thiết bị: - Giáo viên: Hệ thống câu hỏi. - Học sinh: Học bài cũ, làm bài tập, chuẩn bị bài mới. C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: HS vắng Lớp Ngày dạy Tiết/ngày Sĩ số Có phép Không phép 11A8 11A9 11A12 11B2

w

w

w

11A8 11A9 11A12 11B2

2. Kiểm tra bài cũ: HS 1: làm bt 2/ 45 sgk HS 2: làm bt 3/ 45 sgk 3. Bài mới:

Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS


w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Các em có biết cấu tạo của pháo hóa như thế Tập trung, tái hiện kiến thức nào không? Pháo hoa là hỗn hợp các muối: * Báo cáo kết quả và thảo luận KNO3; LiNO3; Sr(NO3)2; CuCO3, Cu(NO3)2. Vậy các muối nitrat có tính chất như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu vào bài học ngày hôm nay * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2(36 phút): Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: HS trình bày được: - Cách điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp (từ amoniac). - Muối nitrat là hóa chất cơ bản trong sản suất hóa học - Tác dụng của muối nitrat với các chất và sự ô nhiễm môi trường Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập Chia lớp thành 4 nhóm - Lắng nghe và nhận nhiệm vụ - Nhóm 1: Nghiên cứu về phương pháp điều chế HNO3 1. Trong Công nghiệp 2. Trong Phòng thí nghiệm - Nhóm 2: nghiên cứu sgk, cho biết đặc điểm về tính tan của muối nitrat; Viết phương trình điện li của một số muối. - Nhóm 3: hs đọc và thu thập thông tin từ sgk rút ra kết luận về phản ứng nhiệt phân của muối nitrat viết phương trình nhiệt phân của một số muối: Al(NO3)3; NaNO3; Pb(NO3)2 - Nhóm 4: Cho hs nghiên cứu sgk và tìm hiểu thực tế cho biết muối nitrat có ứng dụng gì ? * Thực hiện nhiệm vụ học tập - quan sát, phát hiện kịp thời những khó - Các thành viên ở các nhóm thảo luận, ghi khăn của học sinh và hỗ trợ cho học sinh, kết quả không có học sinh bị bỏ quên. * Báo cáo kết quả học tập - Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả - Nhóm 1: V/ Điều chế 1.Trong PTN:Cho tinh thể NaNO3 (hoặc KNO3) tác dụng với H2SO4 đặc, đun nóng t → HNO3 + NaHSO4 NaNO3 + H2SO4(đ) ⎯⎯ 2. Trong CN: * Sản xuất HNO3 từ NH3, không khí: Gồm 3 giai đoạn - Oxi hoá khí NH3 bằng oxi kk thành NO: o

−3

4 N H3+ H < 0

+2

850 −900 C , Pt →4N O 5O2 ⎯⎯⎯⎯⎯ o

+6H2O


w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

-Oxi hoá NO thành NO2 bằng oxi kk ở điều kiện thường : 2NO + O2 → 2NO2 - NO2 tác dụng với nước và oxi kk tạo HNO3: 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3 * Dung dịch HNO3 có nồng độ 52 – 68 % → Để HNO3 có nồng độ cao hơn: Chưng cất với H2SO4 đậm đặc. - Nhóm 2: B. Muối nitrat: M(NO3)x: I. Tính chất của muối nitrat: 1. Tính chất vật lý: - Tất cả các muối nitrat đều tan trong nước và là chất điện li mạnh. Ca(NO3)2 → Ca 2+ + 2NO3KNO3 → K+ + NO3- Nhóm 3: 2. Tính chất hoá học: -Các muối nitrat đều kém bền bởi nhiệt, khi đun nóng muối nitrat có tính OXH mạnh. -Sản phẩm phân huỷ phụ thuộc vào bản chất của cation kim loại: t → muối * Kim loại đứng trước Mg ⎯⎯ Nitrit + O2 t → 2KNO2 + O2 2KNO3 ⎯⎯ t → Oxit kim loại + * Từ Mg đến Cu ⎯⎯ NO2 + O2 t → 2CuO + 4NO2 + O2 2Cu(NO3)2 ⎯⎯ t → Kim loại + NO2 + * Kim loại sau Cu ⎯⎯ O2 2AgNO3 → 2Ag + 2NO2 + O2 - Nhóm 4: II – ứng dụng của muối nitrat: - Sản xuất phân bón( Phân đạm Nitrat): NH4NO3, NaNO3, KNO3, Ca(NO3)2,... - thuốc nổ đen( có khói): 75% KNO3; 10% S và 15% C * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức. 4. Củng cố: * Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Câu 1. Dung dịch nào sau đây không hòa o

o

o

o

o


w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

tan được Cu kim loại: A. dd HNO3 B. dd hỗn hợp NaNO3 + HCl C. dd FeCl3 D. dd FeCl2 Câu 2. Để điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm, hóa chất nào sau đây được chọn * Thực hiện nhiệm vụ học tập làm nguyên liệu chính: + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ A. NaNO3, H2SO4 đặc B. N2 và H2 + Chuẩn bị lên báo cáo C. NaNO3, N2, H2 và HCl D. AgNO3 và HCl Câu 3. Khi bị nhiệt phân dãy muối nitrat nào sau đây cho sản phẩm là oxit kim loại, khí nitơ đioxit và oxi? A. Cu(NO3)2 , AgNO3 , NaNO3 B. KNO3, Hg(NO3)2, LiNO3 C. Pb(NO3)2, Zn(NO3)2, Cu(NO3)2 D. Mg(NO3)2, Fe(NO3)3, AgNO3 Câu 4. Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế HNO3 từ A. NaNO2 và H2SO4 đặc. B. NaNO3 và H2SO4 đặc. C. NH3 và O2. D. NaNO3 và HCl đặc. Câu 5. Nung 6,58 gam Cu(NO3)2 trong bình kín không chứa không khí, sau một thời gian thu được 4,96 gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Hấp thụ hoàn toàn X vào nước để được 300 ml dung dịch Y. Dung dịch Y có pH bằng A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. . - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi * Báo cáo kết quả và thảo luận gặp khó khăn. HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo cáo kết quả luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: * Hoạt động vận dụng tìm tòi, mở rộng: - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn + Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Hoạt động của GV * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Tìm hiểu cấu tạo của pháo hoa và màu của pháo hoa

Hoạt động của HS * Thực hiện nhiệm vụ học tập + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo


w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

* Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện - Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức - Về nhà làm bài tập còn lại SGK 45 - Học bài, chuẩn bị bài luyện tập: Nito và hợp chất của nito

Tuần 8

Tiết 16 LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT CỦA NITƠ VÀ HỢP CHẤT CỦA NITƠ Ngày soạn: …../……./…….. Ngày dạy:…../……./……..


om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

A. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Củng cố kiến thức tính chất vật lý, hóa học, điều chế và ứng dụng của nitơ, amoniac, muối amoni, axít nitric muối nitrat. - Vận dụng kiến thức để giải bài tập. 2. Kỹ năng: - Viết các phương trình phản ứng oxi hóa khử. - Giải một số bài tập có liên quan. 3. Thái độ: - Hình thành cho học sinh niềm say mê học tập 4. Định hướng năng lực đươc hình thành - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực thực hành hóa học. - Năng lực tính toán hóa học. B. Chuẩn bị 1.Phương pháp: Tổ chức dạy học hợp tác, hợp tác nhóm. 2. Thiết bị - GV: Máy chiếu, Phiếu học tập, hệ thống câu hỏi và bài tập. - HS: Ôn lại toàn bộ kiến thức về nitơ, amoniac, axit nitric, muối amoni, muối nitrat. C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1. Ổn định lớp: HS vắng Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép

.fa ce bo ok .c

11A8 11A9 11A12 11B2

w

w

w

2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình luyện tập. 3. Bài mới: Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Các tiết trước các em đã được học và biết Tập trung, tái hiện kiến thức kiến thức về nitơ, amoniac, axit nitric, muối * Báo cáo kết quả và thảo luận amoni, muối nitrat. Hôm nay thầy cùng các em hãy ôn luyện lại các kiến thức đó, để chúng ta nắm chắc lại. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2 : ( 37 phút): Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: Củng cố kiến thức tính chất vật lý, hóa học, điều chế và ứng dụng của nitơ, amoniac, muối amoni, axít nitric muối nitrat.


- Vận dụng kiến thức để giải bài tập Hoạt động của GV * Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập: Chia lớp thành 5 nhóm: Nhóm 1: Phiếu hoc tập số 1 Câu 1: Hoàn thành bảng sau

Hoạt động của học sinh

TÍNH CHẤT CỦA ĐƠN CHẤT NITƠ ( N2 ) CT T

on

Tính chất vật lí

uy nh

Tính chất hóa học

Câu 2: Hoàn thành chuỗi phản ứng sau N2 → NO → NO2 HNO3 Nhóm 2: Phiếu học tập 2 Câu 1: Hoàn thành bảng sau TÍNH CHẤT CỦA AMONIAC ( NH3 )

ay

CT T

Ứng dụng

om /d

Tính chất vật lí Tính chất hóa học

ke m .q

Ứng dụng

.fa ce bo ok .c

Câu 2: Hoàn thành chuỗi phản ứng sau N2 NH3 NO NH4NO3 Nhóm 3: Phiếu học tập số 3 Câu 1: Hoàn thành bảng sau

TÍNH CHẤT CỦA MUỐI AMONI ( NH4+ )

w

Tính chất vật lí

w

Tính chất hóa học

w

Ứng dụng

Nhận biết Câu 2: Hoàn thành chuỗi phản ứng sau NH3 NH4NO3 N2O Nhóm 4: Phiếu học tập số 4: Câu 1: Hoàn thành bảng sau TÍNH CHẤT CỦA AXIT NITRIC (HNO 3)


CTCT Tính chất vật lí Tính chất hóa học

w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

* Thực hiện nhiệm vụ học tập - Các thành viên ở các nhóm thảo Ứng dụng luận, ghi kết quả * Báo cáo kết quả học tập Câu 2: Hoàn thành chuỗi phản ứng sau - Đại diện nhóm lên trình bày kết NH4NO3 HNO3 NO2 NO quả Nhóm 5: Phiếu học tập số 5: *Nhóm 1: Lên bảng dán kết quả Câu 1: Hoàn thành bảng sau mà nhóm mình vừa thực hiện. TÍNH CHẤT CỦA MUỐI NITRAT ( NO3- ) -Các nhóm đánh giá việc thực hiện của nhóm 1. Tính chất vật lí *Nhóm 2: Lên bảng dán kết quả mà nhóm mình vừa thực hiện. Tính chất hóa học -Các nhóm đánh giá việc thực hiện của nhóm 2. Ứng dụng *Nhóm 3: Lên bảng dán kết quả Câu 2: Viết các phương trình phản ứng thực hiện dãy biến mà nhóm mình vừa thực hiện. hoá sau : N2O5 → HNO3 → NO2 → NaNO3 → NaNO2 -Các nhóm đánh giá việc thực hiện GV:- quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học của nhóm 3. sinh và hỗ trợ cho học sinh, không có học sinh bị bỏ quên. *Nhóm 4: Lên bảng dán kết quả - Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả mà nhóm mình vừa thực hiện. -Các nhóm đánh giá việc thực hiện GV: Chiếu bảng luyện tập lên màn hình cho các HS trong của nhóm 4. lớp làm, trong thời gian các nhóm trưởng đánh giá việc học *Nhóm 5: Lên bảng dán kết quả tập của các nhóm. mà nhóm mình vừa thực hiện. -Các nhóm đánh giá việc thực hiện của nhóm 5. * Các nhóm trưởng ngồi thống nhất, đánh giá cho điểm giữa các nhóm với nhau. -Nhóm 1 đánh giá nhóm 3. - Nhóm 2 đánh giá nhóm 4. -Nhóm 3 đánh giá nhóm 5. - Nhóm 4 đánh giá nhóm 1. -Nhóm 5 đánh giá nhóm 2. -Đưa các bài tập luyện tập lên cho HS trong lớp làm.

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức. 4. Củng cố: * Hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập


w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

+ Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập BÀI 1: Cho 3,36 lit H2 ở (đktc) tác dụng với 4,48 lit N2 ở (đktc) thu được V lit amoniac (đktc). Hiệu suất phản ứng là 50%. Tính V? BÀI 2: Phải dùng bao nhiêu lit N2 và bao nhiêu lit H2 để điều chế 17 (g) NH3. biết H= 25%. * Thực hiện nhiệm vụ học tập Nếu dùng dung dịch HCl 20% ( D= + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ 1,1g/ml) để trung hòa lượng amoniac trên + Chuẩn bị lên báo cáo thì cần bao nhiêu ml ? BÀI 3: Cho 4 lit N2 và 14 lit H2 vào bình phản ứng , hỗn hợp thu được sau phản ứng có V = 16,4 lit ( các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). a. Tính thể tích NH3 tạo thành? B. Tính hiệu suất phản ứng? - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi * Báo cáo kết quả và thảo luận gặp khó khăn. HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo cáo kết quả luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: - Về nhà ôn lại bài, nghiên cứu trước bài mới và làm thêm bài tập sau: Cho 50ml dd NH3 có chứa 4,48 lít khí NH3 (đktc) tác dụng với 450 ml dd H2SO4 1M. Hãy: + Viết phương trình phản ứng? + Tính nồng độ mol của các ion trong dd thu được? coi các chất điện li hoàn toàn.

Tuần 9

Tiết 17 LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT CỦA NITƠ VÀ HỢP CHẤT CỦA NITƠ Ngày soạn: …../……./……..


om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

Ngày dạy:…../……./…….. A. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Củng cố kiến thức tính chất vật lý, hóa học, điều chế và ứng dụng của nitơ, amoniac, muối amoni, axít nitric muối nitrat. - Vận dụng kiến thức để giải bài tập. 2. Kỹ năng: - Viết các phương trình phản ứng oxi hóa khử. - Giải một số bài tập có liên quan. 3. Thái độ: - Hình thành cho học sinh niềm say mê học tập 4. Định hướng năng lực đươc hình thành - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực thực hành hóa học. - Năng lực tính toán hóa học. B. Chuẩn bị 1. Phương pháp: Tổ chức dạy học hợp tác, hợp tác nhóm. 2. Thiết bị - GV: Máy chiếu, Phiếu học tập, hệ thống câu hỏi và bài tập. - HS: Ôn lại toàn bộ kiến thức về nitơ, amoniac, axit nitric, muối amoni, muối nitrat. C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1. Ổn định lớp: HS vắng Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép

.fa ce bo ok .c

11A8 11A9 11A12 11B2

w

w

w

2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình luyện tập. 3. Bài mới: Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Các tiết trước các em đã được học và biết Tập trung, tái hiện kiến thức kiến thức về nitơ, amoniac, axit nitric, muối * Báo cáo kết quả và thảo luận amoni, muối nitrat. Hôm nay thầy cùng các em hãy ôn luyện lại các kiến thức đó, để chúng ta nắm chắc lại. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2 : ( 37 phút): Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: Củng cố kiến thức tính chất vật lý, hóa học, điều chế và ứng dụng của nitơ,


amoniac, muối amoni, axít nitric muối nitrat. - Vận dụng kiến thức để giải bài tập Hoạt động của GV * Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập: Chia lớp thành 5 nhóm: Nhóm 1: Phiếu hoc tập số 1 Câu 1: Hoàn thành bảng sau

Hoạt động của học sinh

TÍNH CHẤT CỦA ĐƠN CHẤT NITƠ ( N2 )

on

CTCT Tính chất vật lí

uy nh

Tính chất hóa học

ay

Câu 2: Hoàn thành chuỗi phản ứng sau N2 → NO → NO2 HNO3 Nhóm 2: Phiếu học tập 2 Câu 1: Hoàn thành bảng sau TÍNH CHẤT CỦA AMONIAC ( NH3 )

Tính chất hóa học

.fa ce bo ok .c

Ứng dụng

om /d

CT T Tính chất vật lí

ke m .q

Ứng dụng

Câu 2: Hoàn thành chuỗi phản ứng sau N2 NH3 NO

NH4NO3 Nhóm 3: Phiếu học tập số 3 Câu 1: Hoàn thành bảng sau TÍNH CHẤT CỦA MUỐI AMONI ( NH4+ )

w

Tính chất vật lí

w

w

Tính chất hóa học Ứng dụng Nhận biết

Câu 2: Hoàn thành chuỗi phản ứng sau NH3 NH4NO3 N2O Nhóm 4: Phiếu học tập số 4: Câu 1: Hoàn thành bảng sau TÍNH CHẤT CỦA AXIT NITRIC (HNO 3)


CTCT Tính chất vật lí Tính chất hóa học Ứng dụng Câu 2: Hoàn thành chuỗi phản ứng sau NH4NO3 HNO3 NO2 NO

on

Nhóm 5: Phiếu học tập số 5: Câu 1: Hoàn thành bảng sau TÍNH CHẤT CỦA MUỐI NITRAT ( NO3- )

w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

* Thực hiện nhiệm vụ học tập - Các thành viên ở các nhóm thảo luận, ghi kết quả Tính chất vật lí * Báo cáo kết quả học tập - Đại diện nhóm lên trình bày Tính chất hóa học kết quả *Nhóm 1: Lên bảng dán kết Ứng dụng quả mà nhóm mình vừa thực Câu 2: Viết các phương trình phản ứng thực hiện dãy biến hiện. hoá sau : N2O5 → HNO3 → NO2 → NaNO3 → NaNO2 -Các nhóm đánh giá việc thực GV:- quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học hiện của nhóm 1. sinh và hỗ trợ cho học sinh, không có học sinh bị bỏ quên. *Nhóm 2: Lên bảng dán kết - Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả quả mà nhóm mình vừa thực hiện. GV: Chiếu bảng luyện tập lên màn hình cho các HS trong -Các nhóm đánh giá việc thực lớp làm, trong thời gian các nhóm trưởng đánh giá việc học hiện của nhóm 2. tập của các nhóm. *Nhóm 3: Lên bảng dán kết quả mà nhóm mình vừa thực hiện. -Các nhóm đánh giá việc thực hiện của nhóm 3. *Nhóm 4: Lên bảng dán kết quả mà nhóm mình vừa thực hiện. -Các nhóm đánh giá việc thực hiện của nhóm 4. *Nhóm 5: Lên bảng dán kết quả mà nhóm mình vừa thực hiện. -Các nhóm đánh giá việc thực hiện của nhóm 5. * Các nhóm trưởng ngồi thống nhất, đánh giá cho điểm giữa các nhóm với nhau. -Nhóm 1 đánh giá nhóm 3. - Nhóm 2 đánh giá nhóm 4. -Nhóm 3 đánh giá nhóm 5. - Nhóm 4 đánh giá nhóm 1.


-Nhóm 5 đánh giá nhóm 2. -Đưa các bài tập luyện tập lên cho HS trong lớp làm.

w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức. 4. Củng cố: * Hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập BÀI 1: Cho 3,36 lit H2 ở (đktc) tác dụng với 4,48 lit N2 ở (đktc) thu được V lit amoniac (đktc). Hiệu suất phản ứng là 50%. Tính V? BÀI 2: Phải dùng bao nhiêu lit N2 và bao nhiêu lit H2 để điều chế 17 (g) NH3. biết H= 25%. * Thực hiện nhiệm vụ học tập Nếu dùng dung dịch HCl 20% ( D= + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ 1,1g/ml) để trung hòa lượng amoniac trên + Chuẩn bị lên báo cáo thì cần bao nhiêu ml ? BÀI 3: Cho 4 lit N2 và 14 lit H2 vào bình phản ứng , hỗn hợp thu được sau phản ứng có V = 16,4 lit ( các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). b. Tính thể tích NH3 tạo thành? B. Tính hiệu suất phản ứng? - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi * Báo cáo kết quả và thảo luận gặp khó khăn. HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo cáo kết quả luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: - Về nhà ôn lại bài, nghiên cứu trước bài mới và làm thêm bài tập sau: Cho 50ml dd NH3 có chứa 4,48 lít khí NH3 (đktc) tác dụng với 450 ml dd H2SO4 1M. Hãy: + Viết phương trình phản ứng? + Tính nồng độ mol của các ion trong dd thu được? coi các chất điện li hoàn toàn.

Tuần 9 Tiết 18 Ngày soạn: …../……./…….. Ngày dạy:…../……./……..

BÀI 10: PHOTPHO


A. MỤC TIÊU

ke m .q

uy nh

on

1. Kiến thức Trình bày được: - Vị trí trong bảng tuần hoàn , cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố photpho. - Các dạng thù hình, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, khối lượng riêng, tính tan, độc tính), ứng dụng, trạng thái tự nhiên và điều chế photpho trong công nghiệp . Giải thích được: - Tính chất hoá học cơ bản của photpho là tính oxi hoá (tác dụng với kim loại Na, Ca...) và tính khử (tác dụng với O2, ). Trọng tâm: - So sánh 2 dạng thù hình chủ yếu của Photpho là P trắng và P đỏ về cấu trúc phân tử, một số tính chất vật lí. - Tính chất hoá học cơ bản của photpho là tính oxi hoá (tác dụng với kim loại Na, Ca...) và tính khử (tác dụng với O2). 2. Kĩ năng: - Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận về tính chất của photpho. - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh .., rút ra được nhận xét về tính chất của photpho. - Viết được PTHH minh hoạ. - Sử dụng được photpho hiệu quả và an toàn trong phòng thí nghiệm và thực tế

3. Thái độ:

- Rèn luyện tính cẩn thận, lòng yêu thích môn hóa và phương pháp học tập có hiệu quả.

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: Hoạt độngnhóm, kĩ thuật sơ đồ tư duy. 2.Thiết bị: - GV: Máy chiếu, máy tính,phiếu học tập. - HS: Phiếu học tập số 2, Học bài và chuẩn bị bài ở nhà. C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép 11A8 11A9 11A12 11B2

HS vắng Không phép

w

w

w

2. Kiểm tra bài cũ: Nêu tính chất hóa học cơ bản của Nito? Viết pthh minh họa. 3. Bài mới: Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Trình chiếu một số hình ảnh liên quan đến Tập trung, tái hiện kiến thức Photpho. Yêu cầu HS dự đoán nguyên tố * Báo cáo kết quả và thảo luận * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2 (35 phút): Hoạt động hình thành kiến thức I. Vị trí và cấu hình electron II. Tính chất vật lí


III. Tính chất hóa học Mục tiêu: Trình bày được: - Vị trí trong bảng tuần hoàn , cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố photpho. - Các dạng thù hình, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, khối lượng riêng, tính tan, độc tính), Giải thích được: - Tính chất hoá học cơ bản của photpho là tính oxi hoá (tác dụng với kim loại Na, Ca...) và tính khử (tác dụng với O2, ).

ke m .q

uy nh

on

Hoạt động của HS - Lắng nghe và nhận nhiệm vụ từ giáo viên

ay

* Thực hiện nhiệm vụ học tập - Các thành viên ở các nhóm thảo luận, ghi kết quả * Báo cáo kết quả học tập - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả Nhóm 1:

om /d

Hoạt động của GV * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Chia lớp thành 5 nhóm: - Hoàn thành Phiếu hoc tập số 1 - Giao Phiếu học tập 2 cho HS chuẩn bị trước ở nhà. Yêu cầu trình bày - Thảo luận đưa ra T/c hóa học P và viết PT minh họa - Ứng dụng, trạng thái tự nhiên và sản xuất P - quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh và hỗ trợ cho học sinh, không có học sinh bị bỏ quên. - Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả

.fa ce bo ok .c

I. Vị trí và cấu hình electron nguyên tử: - Cấu hình e: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3. - Ví trí: Z = 15, chu kì 3, nhóm VA - Hoá trị có thể có của P: 5 và 3 II/ Tính chất vật lí:

w

w

w

P trắng

as t, ngưng tu hoi

P đỏ


Tính độcTính bền Tính phát quang

P đỏ Chất bột, màu đỏ

Rất đ c, dễ nóng chảy, dễ bay hơi Phát quang màu lục nhạt trong bóng tối

Không độc, khó nóng chảy, khó bay hơi. Không phát quang trong bóng tối

Không tan trong các dung môi thường

on

Tính tan

P trắng Chất rắn, trong suốt, màu trắng hoặc hơi vàng Không tan trong nước

uy nh

Trạng thái, MS

III. Tính chất hoá học: Trong các hợp chất, P có SOXH 3,+3,+5 → P vừa có tính OXH vừa có tính khử. 1. Tính oxy hoá: Khi tác dụng với kim loại mạnh o

−3

o

o

o

o

o

−3

ke m .q

t P + 3Na ⎯⎯ → Na3 P

t 2 P + 3Ca ⎯⎯ → Ca3 P2 (anxi photphua) −3

ay

t 2 P + 3Zn ⎯⎯ → Zn3 P2 (Kẽm photphua) 2. Tính khử: Khi tác dụng với phi kim hoạt động và những chất oxi hoá mạnh. * Với oxi: o

o

+5

−2

t 5 O2 (du ) + 4 P ⎯⎯ → 2 P2 O5 (điphotpho pentaoxit)

om /d

o

o

o

+3

−2

t 3 O2 (thieu ) + 4 P ⎯⎯ → 2 P2 O3 (điphotpho trioxit) * Với clo: o

o

o

+5

−1

.fa ce bo ok .c

t 5Cl2( du ) + 2 P ⎯⎯ → 2 P Cl5 (photpho pentaclorua)

o

o

o

+3

−1

t 3Cl2 (thieu ) + 2 P ⎯⎯ → 2 P Cl3 (photpho triclorua) * Với hợp chất: P + 5HNO3 đ,n → H3PO4 + 5NO2 + H2O o

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức.

w

Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức

w

w

IV.Ứng dụng: V. Trạng thái tự nhiên: VI. Sản xuất Mục tiêu: Trình bày được: ứng dụng, trạng thái tự nhiên và điều chế photpho trong công nghiệp .

Hoạt động của GV GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK kết hợp kiến thức thực tế hãy cho biết ứng dụng của P? - GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK kết hợp kiến thức thực tế hãy cho biết trạng

Hoạt động của HS IV. Ứng dụng - HS: Trả lời V. Trạng thái tự nhiên - HS: Trả lời


om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

thái tự nhiên của P? VI. Sản xuất * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV: Y/c HS thảo luận nhóm đôi trong vòng 2 phút, kết hợp nghiên cứu SGK về sản * Thực hiện nhiệm vụ học tập xuất P? - Các thành viên ở các nhóm thảo luận, ghi kết - quan sát, phát hiện kịp thời những khó quả khăn của học sinh và hỗ trợ cho học sinh, * Báo cáo kết quả học tập không có học sinh bị bỏ quên. - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả - Gọi HS bất kì lên trình bày kết quả - Yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức 4. Củng cố: * Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Bài 1 : Viết các phương trình phản ứng thực * Thực hiện nhiệm vụ học tập hiện dãy chuyển hoá sau : + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo

w

.fa ce bo ok .c

- Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả

* Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:

w

w

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: * Hoạt động vận dụng tìm tòi, mở rộng: - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn + Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập


Tìm hiểu và giải thích hiện tượng “Ma trơi” + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện - Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:

w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức - Học bài và làm bài tập 2,3, 5 (SGK trang 49, 50) - Đọc trước bài 11: Axit Photphoric và muối photphat


w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

Tuần 10 Tiết 19 AXIT PHOTPHORIC VÀ MUỐI PHOTPHAT Ngày soạn: …../……./…….. Ngày dạy:…../……./…….. A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Trình bày được: - Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (trạng thái, màu, tính tan), ứng dụng, cách điều chế H 3PO4 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. - Tính chất của muối photphat (tính tan, tác dụng với axit, phản ứng với dung dịch muối khác), ứng dụng. Hiểu được H3PO4 là axit trung bình, axit ba nấc. Trọng tâm: - Viết được phương trình phân li theo từng nấc của axit H3PO4 là axit ba nấc. - Viết được các PTHH minh họa tính chất hóa học của axit H3PO4 : tính axit, tác dụng với dd kiềm tạo ra 3 loại muối tùy theo lượng chất tác dụng. - Tính chất của muối photphat. Nhận biết ion photphat 2. Kĩ năng: - Viết các PTHH dạng phân tử hoặc ion rút gọn minh hoạ tính chất của axit H 3PO4 và muối photphat. - Nhận biết được axit H3PO4 và muối photphat bằng phương pháp hoá học. - Tính khối lượng H3PO4 sản xuất được, % muối photphat trong hỗn hợp. 3.Thái độ - Rèn luyện tính cẩn thận, lòng yêu thích môn hóa và phương pháp học tập có hiệu quả. 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực thực hành hóa học B. CHUẨN BỊ 1. Phương pháp: Hợp tác nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn. 2. Thiết bị: - GV: ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, đũa thủy tinh. Hóa chất: nước cất, muối Na3PO4, AgNO3, NaCl, NaNO3, Ca3(PO4)2, NaH2PO4, H3PO4, NaOH…; giấy A2 - HS: Hoc bài và chuẩn bị bài ở nhà. C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1. Ổn định lớp: HS vắng Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép

w

11A8 11A9 11A12 11B2

2. Kiểm tra bài cũ: - So sánh tính chất vật lí của 2 dạng thù hình? - Viết phương trình hoá học chứng minh tính chất hoá học của photpho? 3. Bài mới: Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh


tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập GV chiếu một số hình ảnh một số hợp chất Tập trung, tái hiện kiến thức liên quan đến ứng dụng của axit photphoric. * Báo cáo kết quả và thảo luận Yêu cầu HS dự đoán * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức

ke m .q

uy nh

on

Hoạt động 2 : ( 35 phút) Hoat động hình thành kiến thức A. Axít photphoric Mục tiêu: Trình bày được: - Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (trạng thái, màu, tính tan), ứng dụng, cách điều chế H3PO4 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. - Hiểu được H3PO4 là axit trung bình, axit ba nấc. Hoạt động của HS Thực hiện nhiệm vụ học tập *Báo cáo kết quả và thảo luận I. Cấu tạo phân tử: CTCT của phân tử H3PO4 H–O H–O–P=O H–O → P có số OXH +5

- Cho hs quan sát lọ đựng H3PO4 kết hợp SGK để rút ra nhận xét về: Trạng thái, màu sắc, nhiệt độ nóng chảy, tính tan, tính bay hơi của H3PO4 rắn. Gv: Bổ sung H3PO4 tan trong nước theo bất kì tỉ lệ nào là do sự taọ thành liên kết hiđro giữa các phân tử H3PO4 với các phân tử H2O. III. Tính chất hoá học: * Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập Giáo viên chia lớp thành 5 nhóm - Thảo luận và cho biết các số oxi hóa của P. Từ đó dự đoán tính chất hóa học của axit photphoric. Viết ptpu minh họa. - quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh và hỗ trợ cho học sinh, không có học sinh bị bỏ quên. - Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả

II. Tính chất vật lý: Là chất rắn , trong suốt không màu , háo nước tan nhiều trong nước . - Không bay hơi , không độc , t0 = 42,30C . - Dung dịch đặc sánh , có nồng độ 80% .

w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

Hoạt động của GV * Chuyển giao nhiệm vụ học tập - + Hãy viết CTCT phân tử H3PO4 + Bản chất giữa các liên kết ngtử trong ngtử là gì ? + Trong hợp chất này SOXH của photpho là bao nhiêu?

* Thực hiện nhiệm vụ học tập Thành viên các nhóm thảo luận, trao đổi. * Báo cáo kết quả thảo luận III. Tính chất hoá học: 1. Tính axít: -Trong nước H3PO4 phân li theo 3 nấc: H3PO4 H+ + H2PO4H2PO4- H+ + HPO4 2HPO4 2-  H+ + PO4 3-Dung dịch H3PO4 có tính chất chung của 1 axít và có độ mạnh TB: Nấc 1 > nấc 2 > nấc 3 2. Tác dụng với bazơ:


ke m .q

- Gv: Yêu cầu hs đọc sgk và trả lời: Trong CN H3PO4 được sản xuất bằng cách nào? Hs: Trả lời.

uy nh

on

-Tuỳ theo tỉ lệ chất tham gia phản ứng mà H3PO4 sinh ra muối axít hoặc muối trung hoà: H3PO4 + NaOH → NaH2PO4 + H2O (1) H3PO4 + 2 NaOH → Na2HPO4+ 2H2O (2) H3PO4 + 3 NaOH → Na3PO4 + 3H2O (3) 3. H3PO4 không có tính oxy hóa IV. Điều chế: * Từ quặng photphorit hoặc apatit: Ca3(PO4)2 + 3 H2SO4 (đ) → 2H3PO4 + 3CaSO4  → H3PO4 thu được không tinh khiết. * Từ photpho: 4 P + 5O2 → 2 P2O5 P2O5 + 3 H2O → 2 H3PO4 → PP này H3PO4 có độ tinh khiết và nồng độ cao hơn. V. Ứng dụng: sgk

Đặt : a =

nNaOH nH3PO4

om /d

ay

- Gv: Yêu cầu hs đọc và tóm tắt thông tin từ sgk về ứng dụng của H3PO4. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức. - Gv: Giúp hs dựa vào tỉ lệ số mol giữa H3PO4 và kiềm để xác định muối sinh ra.

w

w

.fa ce bo ok .c

Nếu a  1 → NaH2PO4 (1) Nếu a = 2 → Na2HPO4 (2) Nếu a  3→Na3PO4 (3) Nếu 1<a< 2 xảy ra (1) và (2) Nếu 2<a<3 xảy ra (2) và (3) - Gv: Thông báo: Mặc dù p có SOXH cao nhất + 5 nhưng H3PO4 không có tính oxy hoá như HNO3 vì trong ion PO4 3- rất bền vững . Hs kết luận: H3PO4 là axít 3 nấc có độ mạnh trung bình và không có tính oxy hoá. Hoạt động hình thành kiến thức B. Muối photphat: Mục tiêu: Trình bày được: - Tính chất của muối photphat (tính tan, tác dụng với axit, phản ứng với dung dịch muối

w

khác), ứng dụng. Hoạt động của GV B. Muối photphat: * Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành 5 nhóm, yêu cầu cùng thảo luận:; 1. Tính tan 2. Cách nhận biết ion photphat

Hoạt động của HS * Thực hiện nhiệm vụ học tập Thành viên các nhóm thảo luận, trao đổi. * Báo cáo kết quả thảo luận I. Tính tan: - Muối trung hoà và muối axit của kim loại


Na, K đều tan trong nước - Với các kim loại khác: Chỉ muối đihiđrophotphat tan, còn lại đều không tan hoặc ít tan II. Nhận biết ion photphat: - Thuốc thử: Dung dịch AgNO3 - Hiện tượng: Kết tủa màu vàng - PTHH: 3Ag+ + PO4 3- → Ag3PO4  (màu vàng) * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức. 4. Củng cố: * Hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Câu 1: cho 44 g dd NaOH 10% tác dụng với 10 g dd H3PO4 39,2%. Muối nào sau đây được tạo thành sau phản ứng? a. Na2HPO4 b. NaH2PO4 c. Na2HPO4 và NaH2PO4 d. Na3PO4 và Na2HPO4 Câu 2: đổ dd có chứa 11,76 g H3PO4 vào * Thực hiện nhiệm vụ học tập dd có chứa 16,8 g KOH. Khối lượng các + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ muối thu được là; + Chuẩn bị lên báo cáo a. 10,44 g KH2PO4, 8,5 g K3PO4 b. 10,44 g K2HPO4, 12,72 g K3PO4. c. 10,24 g K2HPO4, 13,5 g KH2PO4 d. 10,2 g K2HPO4, 13,5 gKH2PO4, 8,5 g K3PO4. Câu 3: cho 1 dd có chứa 3,94 g Ba(OH)2 vào 6 ml dd H3PO4 0,05M thì tổng khối lượng muối thu đựoc là; a. 0,591 g b. 0,195 g c. 0,915 g d. Đáp án khác Câu 4: cho 6 g P2O5 vào 15 ml dd H3PO4 6% d= 1,03 g/ml nông độ % của H3PO4 trong dd thu được là? a. 41% b. 42% c. 43% d. 45% Câu 5: axit photphoric và axit nitric phản ứng được với nhóm chất nào sau đây? a. MgO, KOH, CuSO4, NH3. * Báo cáo kết quả và thảo luận b. CuCl2, KOH, Na2CO3, NH3. HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện c. NaCl, KOH, Na2CO3, NH3. nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo d. KOH, K2O, NH3, Na2CO3. luận.

w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

- quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh và hỗ trợ cho học sinh, không có học sinh bị bỏ quên. - Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả


w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

- Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: Học bài, làm bài tập SGK, chuẩn bị bài “Phân bón hoá học”; một số mẫu phân bón hoá học.


Tuần 10 Tiết 20 Ngày soạn: …../……./……..

PHÂN BÓN HÓA HỌC

Ngày dạy:…../……./…….. A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

Trình bày được: - Khái niệm phân bón hóa học và phân loại - Tính chất, ứng dụng, điều chế phân đạm, lân, kali, NPK và vi lượng. Trọng tâm - Biết thành phần hóa học của các loại phân đạm, phân lân, phân kali, phân phức hợp, tác dụng với cây trồng và cách điều chế các loại phân này. 2. Kĩ năng - Quan sát mẫu vật, làm thí nghiệm nhận biết một số phân bón hóa học. - Sử dụng an toàn, hiệu quả một số phân bón hoá học. - Tính khối lượng phân bón cần thiết để cung cấp một lượng nguyên tố dinh dưỡng 3.Thái độ - Rèn luyện tính cẩn thận, lòng yêu thích môn hóa và phương pháp học tập có hiệu quả 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học. 5. Tích hợp bảo vệ môi trường . + Giúp học sinh biết được phân bón hóa học và vấn đề ô nhiễm môi trường nước, bạc màu đất và vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm. + Có ý thức sử dụng hợp lý, an toàn phân bón hóa học, giảm ô nhiễm môi trường nước và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: Hợp tác nhóm 2.Thiết bị: GV: - Một số mẫu phân hóa học đang dùng hiện nay

w

- Thí nghiệm về tính tan của một số phân bón. - Nhận biết một số loại phân bón hóa học. HS: Học bài.

w

C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

w

1. Ổn định lớp: Lớp

Ngày dạy

Tiết/ ngày

Sĩ số

11A8 11A9 11A12 11B2

2. Kiểm tra bài cũ: HS 1: nêu tchh và pp điều chế axit H3PO4.

HS vắng Có phép

Không phép


.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

HS 2: làm bt về nhà bài trước đã giao: Đổ dung dịch có chứa 11,76 g H3PO4 vào dd có chứa 16,8 g KOH. Tính khối lượng các muối thu được khi làm bay hơi dung dịch? 3. Bài mới: Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Yêu cầu hs đọc nội dung sgk cho biết. Tập trung, tái hiện kiến thức + Cây trồng cần những ngtố dinh dưỡng nào, dưới * Báo cáo kết quả và thảo luận dạng ion, phân tử hay nguyên tử? là những hóa chất có chứa các nguyên tố + Tại sao lại bón phân cho cây? dinh dưỡng, được bón cho cây nhằm nâng + Nêu phân bón hoá học là gì? cao năng suất mùa màng. + Gồm có các loại phân bón hoá học chính nào? - Có 3 loại chính: phân đạm, phân lân và phân kali. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2 : ( 35 phút): Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: Trình bày được: - Khái niệm phân bón hóa học và phân loại - Tính chất, ứng dụng, điều chế phân đạm, lân, kali, NPK và vi lượng. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành 5 nhóm, nghiên cứu trong thời gian 5 phút - Nhóm 1: Nghiên cứu về phân đạm Đạm Đạm Đạm amoni nitrat ure Tphan Đ/chế Sử dụng

w

w

w

- Nhóm 2: Nghiên cứu và tìm hiểu phân lân Supe photphat Phân lân Đơn kép nung chảy Tphan Pp sxuat Sử dụng - Nhóm 3: Nghiên cứu tìm hiểu phân kali Phân Kali Tphan Tác dụng - Nhóm 4: Phân hỗn hợp và phân phức


hợp Phân hhợp

P. Phức hợp

uy nh

* Thực hiện nhiệm vụ học tập - Các thành viên trong nhóm thảo luận và hoàn thành các phiếu học tập * Báo cáo kết quả học tập - Nhóm 1: Nghiên cứu về phân đạm Đạm Đạm Đạm ure amoni nitrat + Tphan NH4 NO3(NH2)2CO Đ/che NH3 + H+ CO32- + CO2 + HNO3 2NH3 Sử dụng

om /d

ay

ke m .q

- quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh và hỗ trợ cho học sinh, không có học sinh bị bỏ quên. - Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả

on

Tphân Đ/chế - Nhóm 5: Nghiên cứu phân vi lượng Thành phần Sử dụng

w

w

w

.fa ce bo ok .c

- Nhóm 2: Nghiên cứu và tìm hiểu phân lân - - Thành phần chính là Ca(H2PO4)2 Supe photphat Phân lân nung chảy đơn Kép Tphan Ca(H2PO4)2 Ca(H2PO4)2 12-14% và CaSO4 P2O5 Pp 2H2SO4 + 4H3PO4 + 4H3PO4 + sxuat Ca3(PO4)2 Ca3(PO4)2 Ca3(PO4)2 → → → Ca(H2PO4)2 3Ca(H2PO4)2 3Ca(H2PO4)2 + CaSO4 Hàm 14-20% 40-50% 12-14% lượng P2O5 - Nhóm 3: Nghiên cứu tìm hiểu phân kali Phân Kali Tphan Cung cấp kali dưới dạng ion K+. Tác dụng - Tăng cường tạo ra đường, bột, xơ, dầu → tăng khả năng chống rét, chống bệnh và chịu hạn cho cây. - Đánh giá theo tỉ lệ % khối lượng K 2O


w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

- Nhóm 4: Phân hỗn hợp và phân phức hợp Phân hhop P. Phuc hop Tphan - Phân hỗn Amophot: hợp: N,K,P NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4 Đ/che - Nhóm 5: Nghiên cứu phân vi lượng Thành phần - Cung cấp các nguyên tố: Bo, Mg, Zn, Cu, Mo… ở dạng hợp chất. Sử dụng - Cây trồng chỉ cần 1 lượng nhỏ nên các nguyên tố trên đóng vai trò là vitamin cho thực vật. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức. 4. Củng cố: * Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Câu 1: khi bón supephotphat người ta không bón cùng với vôi vì; a. tạo khí PH3 b. tạo kết tủa CaHPO4 c. tạo kết tủa Ca3(PO4)3 d. tạo muối không tan: CaHPO4 và Ca3(PO4)2. * Thực hiện nhiệm vụ học tập Câu 2: supephotphat đơn được điều chế từ + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ một loại quặng có chứa 73% Ca3(PO4)2, + Chuẩn bị lên báo cáo 26% CaCO3 và 1 % SiO2. khối lượng dd H2SO4 65% tác dụng với 100Kg quặng trên là ; a. 110,2 kg b. 101,2 kg c. 111,2 kg d. 126,2 kg Câu 3: tính khối lượng phân amophot thu được khi cho khí NH3 tác dụng vừa đủ với 1,96 tấn H3PO4 khan theo tỉ lệ nNH3 : nH3PO4 = 3:2 là; a. 2,47 tấn b. 3,47 tấn * Báo cáo kết quả và thảo luận c. 4,47 tấn d. 5,47 tấn. HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo gặp khó khăn. luận: - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành


uy nh

on

yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: * Hoạt động vận dụng tìm tòi, mở rộng: - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn + Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập Có thể bón phân đạm amoni với vôi bột để + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ khử chua được không? tại sao? + Chuẩn bị lên báo cáo

* Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Không được vì xảy ra phản ứng: CaO + NH4+ → Ca2+ + NH3 + H2O Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức - Nắm thành phần các loại phân bón hoá học - Làm bài tập SGK - Chuẩn bị bài: Luyện tập

w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

- Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn.


Tuần 11

Tiết 21 LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT CỦA PHOTPHO VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG Ngày soạn: …../……./……..

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

Ngày dạy:…../……./…….. A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Củng cố kiến thức về photpho, axit photphoric, muối photphat. So sánh được tính chất của đơn chất và một số hợp chất của photpho. 2. Kĩ năng - Luyện kĩ năng giải toán hoá học, chú ý các bài toán tổng hợp. 3.Thái đô - Rèn luyện tính cẩn thận, lòng yêu thích môn hóa và phương pháp học tập có hiệu quả. 4. Định hướng năng lực đươc hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực tính toán hóa học. B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: Dạy học hợp đồng 2.Thiết bị: - HS: chuẩn bị trước các nội dung ở nhà. - GV: các nội dung ôn tập. C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1. Ổn định lớp: HS vắng Lớp Ngày dạy Tiết/ngày Sĩ số Có phép Không phép 11A8 11A9 11A12 11B2

w

w

w

2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh , tái hiện kiến thức cũ Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập ở các bài trước chúng ta tìm hiểu về P và Tập trung, tái hiện kiến thức hợp chất của Photpho. Để khắc sâu kiến * Báo cáo kết quả và thảo luận thức đã học, hôm nay c và các em cùng nhau ôn lại * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2 (32 phút): Hoat động hình thành kiến thức Mục tiêu - Củng cố kiến thức về photpho, axit photphoric, muối photphat. So sánh được tính chất


của đơn chất và một số hợp chất của photpho. - Luyện kĩ năng giải toán hoá học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Nghiên cứu, kí kết hợp đồng -Giới thiệu hợp đồng: -Lắng nghe, quan sát, suy nghĩ, ghi nhận

uy nh

ke m .q

- HS chọn nhiệm vụ tự chọn

-Trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ.

om /d

* Báo cáo kết quả và thảo luận Thanh lí hợp đồng -Yêu cầu HS trình bày sản phẩm theo từng nhiệm vụ (theo thứ tự) - Mời HS tham gia nhận xét, đánh giá - Khai thác các sản phẩm để rút ra kiến thức bài học - Đưa ra đáp án 3 nhiệm vụ bắt buộc. - Hỏi có bao nhiêu HS hoàn thành 4 NV bắt buộc. - Mời các nhóm hoàn thành nhiệm vụ tự chọn trình bày. - Đưa ra đáp án các nhiệm vụ tự chọn.

* Thực hiện nhiệm vụ học tập Thực hiện hợp đồng - Thực hiện 3 nhiệm vụ bắt buộc trong HĐ. - HS có thể thực hiện nhiệm vụ nào trước cũng được.

ay

- Nêu các yêu cầu về nhiệm vụ trong hợp đồng học tập. -Theo dõi và trao đổi thêm khi thật cần thiết. - Trong quá trình theo dõi và tương tác, GV có thể nghiệm thu từng phần mà HS đã hoàn thành. - GV lưu ý : HS chọn 1 trong 2 nhiệm vụ tự chọn

on

HĐ có 5 nhiệm vụ (3 nhiệm vụ bắt buộc và các nội dung trong HĐ 2 nhiệm vụ tự chọn). -Trao đổi với GV và thống nhất nhiệm vụ - Phát bản hợp đồng - Phát phiếu học tập

.fa ce bo ok .c

-Ghi nhận, đối chiếu; phản hồi tích cực, đánh giá nhận xét kết quả của bạn. - HS đối chiếu đáp án để tự đánh giá (hoặc đổi bài cho bạn đánh giá) - Đại diện các nhóm trình bày kết quả nhiệm vụ tự chọn. -HS ghi kết quả vào bản hợp đồng và nộp lại cho GV.

w

w

w

* Đánh giá kết quả hiện nhiệm vụ học tập - GV tổng kết số lượng HS hoàn thành NV bắt buộc và tự chọn . - Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ c ủa học sinh 4. Củng cố: * Hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Câu 1/. Phân lân là loại phân chứa nguyên tố A. Fe B. K C. N D. P


Câu 2/. Phân ure thuộc lọai phân A. kali B. Đạm C. Lân D. vi lượng Câu 3: Đun nóng hỗn hợp canxi và photpho (không có không khí), phản ứng hoàn toàn tạo hỗ hơp X1. Cho X1 phản ứng hoàn toàn với HCl 1M tạo thành hỗn hợp X2 gồm: A. H2 và HCl. B. H2 C. PH3 và H2. D. PH3 - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả

* Thực hiện nhiệm vụ học tập + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo

ke m .q

uy nh

on

* Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức

w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

5. Hướng dẫn về nhà: - Làm các bài tập trong SGK


Tuần 11

Tiết 22

Bài 14 BÀI THỰC HÀNH SỐ 2 TÍNH CHẤT CỦA HỢP CHẤT CỦA NITƠ VÀ PHOTPHO

Dụng cụ, hóa chất

Cách tiến hành

Hiện tượng – Giải thích

Ghi chú

w

w

Tên thí nghiệm

w

ST T 1 2

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

Ngày soạn: …../……./…….. Ngày dạy:…../……./…….. A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Trình bày được : Mục đích, cách tiến hành và kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm : - Phản ứng của dung dịch HNO3 đặc, nóng và HNO3 loãng với kim loại đứng sau hiđro. - Phản ứng KNO3 oxi hoá C ở nhiệt độ cao. - Phân biệt được một số phân bón hoá học cụ thể (cả phân bón là hợp chất của photpho). Biết thực hiện thí nghiệm an toàn và xử lí chất thải sau thí nghiệm * Trọng tâm: - Tính chất một số hợp chất của nitơ - Tính chất một số hợp chất của photpho 2. Kĩ năng: - Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được an toàn, thành công các thí nghiệm trên. - Quan sát hiện tượng thí nghiệm và viết các phương trình hoá học. - Loại bỏ được một số chất thải sau thí nghiệm để bảo vệ môi trường. - Phân biệt được một số phân bón cơ bản - Xử lí chất thải bằng nước vôi 3. Thái độ: Làm thí nghiệm nghiêm túc, có tinh thần tập thể Có ý thức xử lí chất thải , bảo vệ môi trường 4. Định hướng năng lực đươc hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực thực hành hóa học B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: Hợp tác nhóm. 2.Thiết bị: - Giáo viên: Chuẩn bị dụng cụ, hoá chất. - Học sinh: + Chuẩn bị nội dung thực hành. + Kẻ bản tường trình.

C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1. Ổn định lớp: Tiết/ Lớp Ngày dạy ngày 11A8 11A9 11A12 11B2

Sĩ số

HS vắng Có phép

Không phép


uy nh

on

2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài. 3. Bài mới: Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh ở nhà Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh Tập trung, tái hiện kiến thức - Gv thông báo mục tiêu của bài. * Báo cáo kết quả và thảo luận * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2 : ( 30 phút): Hoạt động hình thành kiến thưc Mục tiêu: Biết Mục đích, cách tiến hành và kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm :

ke m .q

− Phản ứng của dung dịch HNO3 đặc, nóng và HNO3 loãng với kim loại đứng sau hiđro. − Phản ứng KNO3 oxi hoá C ở nhiệt độ cao. − Phân biệt được một số phân bón hoá học cụ thể (cả phân bón là hợp chất của photpho). Biết thực hiện thí nghiệm an toàn và xử lí chất thải sau thí nghiệm

om /d

ay

Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập GV: Chia lớp thành 6 nhóm: Nhóm 1, 4: Yêu cầu HS nghiên cứu và làm thí nghiệm 1. Quan sát hiện tượng Nhóm 2, 5: Nghiên cứu và làm thí nghiệm 2. Quan sát hiện tượng Nhóm 3, 6: Nghiên cứu và làm thí nghiệm 3a. Quan sát hiện tượng. * Thực hiện nhiệm vụ học tập:

w

w

w

.fa ce bo ok .c

- quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh và hỗ trợ cho học sinh, không có học sinh bị bỏ quên. - Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả

Làm thí nghiệm và quan sát hiện tượng I. Nội dung thí nghiệm v à cách tiến hành: 1. Thí nghiệm 1: Tính OXH của HNO3 đặc và loãng. - Cho 1ml HNO3 68% vào ống nghiệm 1. - Cho 1 ml HNO3 15% vào ống nghiệm 2 →Cho vào mỗi ống nghiệm 1 mảnh Cu, nút đầu ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch NaOH và đun nóng. → Lưu ý: - Dùng kẹp sắt kẹp bông tẩm dung dịch NaOH tránh ăn da - Lấy lượng ít axit để tránh tạo ra nhiều khí NO2, độc * Quan sát hiện tượng xảy ra và giải thích. 2. Thí nghiệm 2: Tính oxi hoá KNO3 nóng chảy. * Tiến hành: Lấy tinh thể KNO3 cho vào ống nghiệm khô đặt trên giá sắt, đun đến khí KNO 3 nóng chảy, cho que đóm vào * Quan sát, giải thích, viết phương trình hoá học: 3. Nhận biết: * Tiến hành: Nhận biết các dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn đánh số 1,2,3: KCl,


om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

Na3PO4; (NH4)2SO4 * Quan sát hiện tượng và giải thích. * Báo cáo kết quả học tập: Nhóm 1 (4): Hiện tượng -Cho mảnh Cu vào ống nghiệm chứa HNO3 đặc có khí NO2 màu nâu bay ra vì HNO3 đặc bị khử đến NO2. Dung dịch chuyển sang màu xanh do tạo ra Cu(NO3)2. - Cho mảnh Cu vào ống nghiệm chứa HNO3 loãng và đun nóng có khí NO không màu bay ra, sau chuyển thành NO2 màu nâu đỏ. Dung dịch chuyển sang màu xanh lam của Cu(NO3)2 Nhóm 2 (5): Hiện tượng - Que đóm sẽ bùng cháy trong KNO3 nóng chảy, có tiếng nổ lách tách đó là do KNO3 nhiệt phân giải phóng khí oxi. - PTHH: tO 2KNO3 → 2KNO2 + O2 Oxi làm cho que đóm bùng cháy. Nhóm 3, 6: Hiện tượng - Nhỏ dd NaOH vào các ống nghiệm, đun nhẹ, ống nào có mùi khai NH3 bay ra, làm quì tím ẩm hoá xanh: nhận biết được (NH4)2SO4. NH4+ + OH- → NH3 + H2O - Nhỏ dd AgNO3 vào 2 ống nghiệm đựng KCl, Na3PO4, ống nghiệm nào xuất hiện kết tuả màu vàng Ag3PO4: nhận biết được Na3PO4, kết tủa trắng là KCl

w

w

w

.fa ce bo ok .c

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức. 4. Củng cố: - Viết tường . 5. Hướng dẫn về nhà: - Ôn tập, chuẩn bị kiểm tra 1 tiết.


ke m .q

uy nh

on

Tuần 12 Tiết 23 KIỂM TRA 1 TIẾT Ngày soạn: …../……./…….. Ngày dạy: …../……./…….. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Các kiến thức trong chương Nito- photpho. 2. Kỹ năng: - Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề. - Rèn luyện kỹ năng suy luận logic. II. CÁC KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG CẦN KIỂM TRA 1. Nito và hợp chất của nito 2. Photpho và hợp chất của photpho 3. Phân bón hóa học. III. HÌNH THỨC KIỂM TRA Vừa trắc nghiệm, vừa có tự luận. IV. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA (kèm theo) MA TRẬN HÓA 11 LẦN 2 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚTĐỊNH KỲ LẦN 2- NĂM HỌC: 2018-2019 Môn : Hóa học lớp 11 Hình thức : Trắc nghiệm - Tự luận + Trắc nghiệm (16 câu): 4,0 đ

om /d

+ Lý thuyết : 7,0đ + Tính toán : 3,0đ

ay

+ Tự luận (4,0 câu ): 6,0đ

.fa ce bo ok .c

Mức độ nhận thức

Nội dung kiến thức của chương

Nhận biết

w

w

w

TNKQ TL - Cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hóa học, điều chế nitơ, amoniac. - Tính chất vật Nitơ, amoniac, lí, tính chất hóa muối amoni học, nhận biết muối amoni.

số câu Số điểm

2 0,5

Thông hiểu

TNKQ TL - Viết phương trình hóa học về tính chất của N2, NH3, muối amoni. - Nhận biết khí NH3, dung dịch amoni. - Nêu hiện tượng, giải thích, viết phương trình 2 0,5

Cộng Vận dụng

Cấp độ thấp

Cấp độ cao

TNKQ TL - Toán về N2

TNKQ TL - Bài tập về tác dụng với H2, phản ứng N2 muối amoni tác tác dụng với H2 dụng với dd nâng cao.

kiềm. - Toán về tính nồng độ các chất, thể tích dd, thể tích khí, khối lượng các chất...

1 0,25

5 1,25


3 0,75

w

số câu số điểm

w

w

Tổng hợp

số câu số điểm tổng số câu tổng số điểm

on

5 2,5

- dd H3PO4 tác dụng với ddBa(OH)2/ Ca(OH)2.

ay

.fa ce bo ok .c

Photpho, axit photphoric, muối photphat, phân bón hóa học.

2 2 0,5 0,5 - Cấu tạo, tính - Viết phương chất vật lí, tính trình hóa học về chất hóa học tính chất của P, photpho, axit H3PO4, muối photphoric. photphat. - Điều chế axit - Nhận biết ion photphoric photphat. - Tính tan muối - Nêu hiện của axit tượng, giải photphoric. thích, viết - Nhận biết muối phương trình photphat. - Cách tính độ - Thành phần dinh dưỡng của hóa học, cách các loại phân điều chế, cách sử bón. dụng các loại phân bón hóa học.

- Tìm kim loại có biện luận. - Bài tập về HNO3 nâng cao.

om /d

số câu số điểm

- Bài toán về kim loại, oxit kim loại tác dụng với ddHNO3. - Bài toán về nhiệt phân muối nitrat - Bài toán điều chế HNO3 1 1,5 - Tính khối lượng, thể tích dd, nồng độ các chất liên quan đến P, H3PO4, muối photphat. - Bài toán về dd NaOH/KOH với dd H3PO4

uy nh

Axit nitric và muối nitrat

- Viết phương trình hóa học về tính chất của HNO3, muối nitrat. - Nêu hiện tượng, giải thích, viết phương trình

ke m .q

- Cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hóa học, điều chế axit nitric. - Tính chất vật lí, tính chất hóa học muối nitrat.

7 1,75

3 0,75 - Chuỗi phản ứng - Nhận biết các dung dịch ( ion NH4+, PO43-…) - Nêu hiện tượng, viết phương trình. - Viết phương trình phân tử, phương trình ion thu gọn. 2 3,5 7 2 1,75 3,5

1 0,25

1 1,0

2,75

2 0,5

2 2,5

20 10,0


V. ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC Thứ

Ngày

Tiết Lớp Sĩ số

HS vắng

w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

VI. ĐỀ KIỂM TRA VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ( Kèm theo) 1. Đề kiểm tra. 2. Đáp án và hướng dẫn chấm. ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT LẦN 2 MÔN HÓA HỌC 11 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Hãy chọn đáp án đúng: Câu 1: Trong phòng thí nghiệm, axit photphoric được điều chế bằng phản ứng nào sau đây? A. Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 → 2H3PO4 + 3CaSO4  B. 2P + 5Cl2 → 2PCl5 ; PCl5 + 4H2O → H3PO4 + 5HCl C. 4P + 5O2 → 2 P2O5 ; P2O5 + 3H2O → 2H3PO4 D. P + 5HNO3 → H3PO4 + 5NO2 + H2O Câu 2: Cho 3 dung dịch không màu chứa trong từng lọ mất nhãn gồm NaNO 3, NaCl, Na3PO4. Thuốc thử dùng nhận biết 3 dung dịch trên là: A. Ba(OH)2. B. BaCl2. C. AgNO3. D. NaOH Câu 3: Muối nào dưới đây khi nhiệt phân tạo khí NH3? A. NH4NO3. B. NH4Cl. C. (NH4)2SO4. D. NH4NO2. Câu 4: Thành phần của supephotphat đơn gồm A. Ca(H2PO4)2. B. Ca(H2PO4)2, CaSO4. C. CaHPO4, CaSO4 D. CaHPO4. Câu 5: Phương trình phản ứng nào sau đây viết không đúng ? A. 2P + 3Cl2 2PCl3 B. 4P +5 O2 2P2O5 C. 3Ca + 2P Ca3P2 D. P + Mg MgP Câu 6: Dung dịch axit nitrit kém bền, một phần dễ bị phân huỷ giải phóng khí nitơ đioxit. Khí này làm cho dung dịch: A. có màu nâu B. có màu đỏ nâu C. có màu đỏ D. có màu vàng Câu 7: Cho 0,2 mol dung dịch H3PO4 tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch NaOH 2M. Muối tạo thành là: A. NaH2PO4. B. NaH2PO4 và Na2HPO4. C. Na2HPO4. D. Na3PO4. Câu 8: Cho phản ứng sau : Mg + HNO3(loãng) Mg(NO3)2 + N2 + H2O . Tổng các hệ số trong phương trình trên là bao nhiêu? A. 27 B. 22 C. 29 D. 30 Câu 9: Để bảo quản photpho trắng ,người ta ngâm nó trong: A. nước B. dầu C. benzen D. Tetraclorua Câu 10: Phản ứng hoá học nào sau đây không đúng ? A. N2 + 2O2 2NO2. o t , p, xt B. N2 + 3H2 2NH3. C. 3Mg + N2 Mg3N2.


2NO2. Câu 11: Khí amoniac làm giấy quỳ tím ẩm: A. không đổi màu. B. chuyển thành màu xanh. C. mất màu. D. chuyển thành màu đỏ. Câu 12: Cho dung dịch KOH dư vào 50 ml dung dịch (NH 4)2SO4 1,0M. Đun nóng nhẹ , thu được thể tích khí thoát ra (đkc) A. 0,112 lít B. 2,24 lít C. 1,12 lít D. 4,48 lít Câu 13: Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng: A. % P B. % N C. %K2O D. %P2O5 Câu 14: Nhiệt phân hoàn toàn AgNO3 thu được các sản phẩm là : A. Ag, NO2, O2. B. Ag2O, NO2, O2. C. Ag2O, NO2. D. Ag, NO2. Câu 15: 1. Chọn phương trình phản ứng đúng khi thực hiện phản ứng đốt cháy NH 3 trong O2 ở 850−900oC, có xúc tác Pt: A. 4NH3+ 4O2→ 2NO + N2+ 6H2O B. 4NH3+ 3O2→ 2N2+ 6H2O C. 4NH3+ 5O2→ 4NO + 6 H2O D. 2NH3+ 2O2→ N2O + 3H2O Câu 16: Hiện tượng quan sát được trong phương trình Cu + HNO3 đặc là : A. dung dịch chuyển sang màu xanh và có khí màu nâu đỏ thoát ra. B. dung dịch chuyển sang màu xanh và có khí không màu thoát ra. C. không có hiện tượng gì xảy ra vì Cu thụ động với HNO3 đặc. D. dung dịch không đổi màu và có khí màu nâu đỏ thoát ra. II. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm) Câu 1(1,5 điểm). Viết phương trình hóa học của các phản ứng thực hiện dãy chuyển hóa sau

om /d

đây (ghi rõ điều kiện nếu có)

ay

ke m .q

uy nh

on

D. 2NO + O2

( 2) (1) (3) (4) (5) (6) N2 ⎯⎯→ NH3 ⎯⎯→ NO ⎯⎯ → NO2 ⎯⎯ → Cu(NO3)2 ⎯⎯ → NO2 → HNO3 ⎯⎯ Câu 2(2,0 điểm). Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết 3 dung dịch sau: KNO 3, NH4Cl,

.fa ce bo ok .c

(NH4)3PO4. Nêu hiện tượng, viết phương trình.

Câu 3(1,0 điểm). Để thu được muối photphat trung hòa, cần lấy bao nhiêu ml dung dịch NaOH 1,0M cho tác dụng với 100 ml dung dịch H3PO4 0,50M? Câu 4(1,5 điểm). Hòa tan hoàn toàn 5,6 gam kim loại Fe trong 200 ml dung dịch axit HNO 3 loãng có nồng độ x M (vừa đủ), sau phản ứng thu được V lít khí NO duy nhất (đktc). Hãy: a. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.

w

b. Tìm giá trị của x và V.

w

Cho biết: H=1, N=14, O=16, Na=23, P=31, Fe=56.

w

----------------------------------------------

----------- HẾT ----------


ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT LẦN 2 MÔN HÓA HỌC 11 I. PHẦN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Đề 132 1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

D

C

B

B

D

D

C

C

A

A

B

B

D

A

C

A

12

13

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

D

D

D

B

A

C

A

B

A

D

B

C

to, p, xt

(1) N2

+ 3H2

2NH3 0

4NO

Pt

(3) 2NO

+ O2

(4) 4NO2

+

+

2NO2

O2

+

2H2O

C

16

B

A

6H2O

ay

850-900 C

+ 5O2

om /d

(2) 4NH3

C

15

ke m .q

Mỗi câu đúng đạt: 0,25 điểm. II. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm) Câu 1(1,5 điểm). Mỗi phương trình hóa học đúng đạt: 0,25 điểm

14

uy nh

1

on

Đề 209

4HNO3

o

(5) Cu

+

o

t

2CuO

Cu(NO3) +

+ 4NO2 +

.fa ce bo ok .c

(6) 2Cu(NO3)2

t

4HNO3đặc

2NO2

+ 2H2O

O2

Câu 2(2,0 điểm).

KNO3 Không hiện tượng

w

w

AgNO3 Phương trình hóa học: NH4Cl + AgNO3 (NH4)3PO4 + 3AgNO3 Câu 3(1,0 điểm). nH3PO4 = 0,1 . 0,5 = 0,05 (mol) PTHH: H3PO4 + 3NaOH

NH4Cl Kết tủa trắng

(NH4)3PO4 Kết tủa màu vàng

AgCl  + NH4NO3 Ag3PO4  + 3NH4NO3

Na3PO4

3H2O

w

(mol) 0,05 → 0,15 => VddNaOH = 0,15 : 1 = 0,15 (l) = 150 (ml) Câu 4(1,5 điểm). nFe = 5,6 : 56 = 0,1 (mol) a. PTHH: Fe + 4HNO3(loãng) Fe(NO3)3

+

(mol)

0,1

→

0,4

b. x = CMddHNO3 = 0,4 : 0,2 = 2 (M) VNO(đktc) = 0,1 .

22,4 = 2,24 (l).

→

+ NO 0,1

+ 2H2O


w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

VII. KẾT QUẢ KIẾM TRA VÀ RÚT KINH NGHIỆM 1. Kết quả kiểm tra 2. Nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm. ……………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………


Tuần 12 Tiết 24 -Tuần 13 Tiết 26 Ngày soạn: …../……./…….. Ngày dạy: …../……./……..

CHỦ ĐỀ: CACBON - SILIC (Số Tiết:02)

A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức:

ay

ke m .q

uy nh

on

Trình bày được: - Vị trí của cacbon trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, cấu hình electron nguyên tử, các dạng thù hình của cacbon, tính chất vật lí (cấu trúc tinh thể, độ cứng, độ dẫn điện), ứng dụng - Vị trí của silic trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, cấu hình electron nguyên tử. - Tính chất vật lí (dạng thù hình, cấu trúc tinh thể, màu sắc, chất bán dẫn), trạng thái tự nhiên, ứng dụng (trong kĩ thuật điện), điều chế silic (Mg + SiO2). Giải thích được: - Cacbon có tính phi kim yếu (oxi hóa hiđro và kim loại canxi,..), tính khử ( khử oxi, oxit kim loại).Trong một số hợp chất, cacbon thường có số oxi hóa +2 hoặc +4. - Tính chất hoá học : Là phi kim hoạt động hoá học yếu, ở nhiệt độ cao tác dụng với nhiều chất (oxi, cacbon, dung dịch NaOH, magie). 2. Kỹ năng

.fa ce bo ok .c

om /d

- Viết được các PTHH thể hiện tính chất của đơn chất Cacbon và Silic và các hợp chất của nó - Kỹ năng quan sát, phân tích các thí nghiệm, chứng minh, so sánh. - Giải bài tập hóa học. - Tư duy khoa học và sáng tạo,liên hệ với thực tiễn đời sống 3. Thái độ - Có ý thức tìm tòi, khám phá thể giới vật chất để tìm ra bản chất của sự vật hiện tượng trong tự nhiên. Xây dựng lòng tin vào khả năng khám phá khoa học của con người. - Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận và nghiêm túc trong khoa học.

w

4. Định hướng năng lực được hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

w

- Năng lực làm việc độc lập.

w

- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực tính hóa hóa học. B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: Hợp tác nhóm, kĩ thuật mảnh ghép 2.Thiết bị: máy chiếu, phiếu hoc tập C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1. Ổn định lớp: Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép

HS vắng Không phép


ke m .q

uy nh

on

11A8 11A9 11A12 11B2 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài 3. Bài mới: Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Chiếu một số hình ảnh về kim cương, đố Tập trung, tái hiện kiến thức trang sức, bút chì, khẩu trang y tế,… gợi mở * Báo cáo kết quả và thảo luận để học sinh dự đoán nguyên tố sẽ được học trong bài học hôm nay. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức

ay

Hoạt động 2 : Hoạt động hình thành kiến thức I. Vị trí và cấu hình electron nguyên tử Mục tiêu: - Vị trí của cacbon trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, cấu hình

om /d

electron nguyên tử, các dạng thù hình của cacbon, tính chất vật lí (cấu trúc tinh thể, độ cứng, độ dẫn điện), ứng dụng - Vị trí của silic trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, cấu hình electron nguyên tử. Hoạt động của HS I. Vị trí và cấu hình electron nguyên tử

w

w

w

.fa ce bo ok .c

Hoạt động của GV 1- Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 ngườ trả lời các câu hỏi: - Cho kí hiệu nguyên tử 6C, 14Si. Viết cấu hình e ngtử từ đó xác định vị trí của C, Si trong bảng tuần hoàn. - Hãy xác định số oxi hóa của C trong các chất sau: C, CH4, CO2, CO, H2CO3, - Hãy xác định số oxi hóa của Si trong các chất sau: Si, SiF4, SiO2 , H2SiO3 - Nêu các trạng thái oxi hóa có thể có của cacbon, silic? Từ đó dự đoán TCHH của C, Si. (phần tính chất hóa học sẽ chứng minh dự đoán này). - quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh và hỗ trợ cho học sinh, không có học sinh bị bỏ quên. - Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả

* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thảo luận trả lời các câu hỏi. * Báo cáo kết quả và thảo luận: HS đại diện nhóm trả lời. Các nhóm khác nghe và nhận xét ➢ Vị trí:Ô thứ 6, nhóm IVA, chu kì 2 - Cấu hình e: 1s 2 2 s 2 2 p 2 → Có 4 e lớp ngoài cùng -Có khả năng tạo 4 liên kết cộng hoá trị với các nguyên tử nguyên tố khác.


ay

ke m .q

uy nh

on

-Lưu ý:Ngoài khả năng tạo liên kết cộng hóa trị với nguyên tử nguyên tố khác,các nguyên tử cacbon có thể liên kết với nhau tạo thành mạch.Mạch cacbon có thể hàng chục hàng trăm nguyên tử cacbon(trong các hợp chất hữu cơ) -Có khả năng nhường electron và nhận electron khi tham gia phản ứng -Các số oxi hoá đơn chất và hợp chất: -4, 0,+2,+4 ➢ Vị trí:Ô thứ 14, nhóm IVA, chu kì 3 - Cấu hình e: 1s22s22p63s23p2 → Có4e lớp ngoài cùng -Có khả năng tạo 4 liên kết cộng hoá trị với một số nguyên tử nguyên tố khác. -Có khả năng nhường electron và nhận electron khi tham gia phản ứng -Các số oxi hoá đơn chất và hợp chất: -4, 0,+2,+4 Lưu ý:Trong đó số oxi hóa +2 ít đặc trưng đối với Silic * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức.

om /d

II. Tính chất vật lý và ứng dụng của Cacbon – Silic Mục tiêu: HS trình bày được - Tính chất vật lí (dạng thù hình, cấu trúc tinh thể, màu sắc, chất bán dẫn), trạng thái tự nhiên , ứng dụng (trong kĩ thuật điện), điều chế silic (Mg + SiO2).

w

w

w

.fa ce bo ok .c

Hoạt động của GV * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Yêu cầu HS quan sát mô hình, hình ảnh, mẫu vật, ứng dụng các dạng thù hình của cacbon, silic, thảo luận nhóm và điền thông tin cần tìm hiểu vào phiếu học tập sau: Dạng Cấu Tính Ứng thù trúc chất dụng hình vật lí Cacbon Kim cương Than chì C vô định hình Silic Silic tinh thể Silic

Hoạt động của HS II. Tính chất vật lý và ứng dụng của Cacbon – Silic


* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thảo luận trả lời các câu hỏi. * Báo cáo kết quả và thảo luận: HS đại diện nhóm trả lời. Các nhóm khác nghe và nhận xét Tính chất vật lí Tinh thể trong suốt, rất cứng, không dẫn điện, dẫn nhiệt Tinh thể màu xám đen, mềm

Ứng dụng làm đồ trang sức, mũi dao, mũi khoan,bột mài……

on

Dạng Cấu thù trúc hình Kim Tứ cương diện đều

Cacbon

ke m .q

uy nh

vô định hình - quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh và hỗ trợ cho học sinh, không có học sinh bị bỏ quên. - Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả

Cấu trúc lớp Các lớp liên kết yếu với nhau

C vô định hình

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

Than chì

w

Silic tinh thể

Silic

tinh thể nhỏ, cấu trúc vô trật tự

Màu đen xốp, có khả năng hấp thụ các chất khí, chất tan. Tinh Tinh thể thể màu nguyên xám,có tử ánh (giống kim. kim Có tính cương) bán dẫn(Ở nhiệt độ

Làm điện cực, ruột bút chì tạo hợp kim chịu nhiệt ….

Chế tạo vật liệu siêu dẫn, mặt nạ chống độc,…

-Là chất bán dẫn dùng trong kĩ thuật vô tuyến,điện tử... -Sử dụng làm pin


uy nh

on

thường năng khả lượng mặt năng trời dẫn điện kém,khi nhiệt độ tăng khả năng dẫn điện tăng) Là chất bột có màu nâu

ke m .q

Silic vô định hình

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức.

ay

III Tính chất hoá học:

.fa ce bo ok .c

om /d

Mục tiêu: Giải thích được: - Cacbon có tính phi kim yếu (oxi hóa hiđro và kim loại canxi,..), tính khử ( khử oxi, oxit kim loại).Trong một số hợp chất, cacbon thường có số oxi hóa +2 hoặc +4. - Tính chất hoá học : Là phi kim hoạt động hoá học yếu, ở nhiệt độ cao tác dụng với nhiều chất (oxi, cacbon, dung dịch NaOH, magie).

w

w

w

Hoạt động của GV * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: + 2 nhóm chuyên sâu: nghiên cứu TCHH của C + 2 nhóm chuyên sâu: nghiên cứu TCHH của Si. + Nhóm mảnh ghép: Thảo luận trả lời câu hỏi: So sánh tính chất hóa học của C, Si. Viết PHHH minh họa. - quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh và hỗ trợ cho học sinh, không có học sinh bị bỏ quên. - Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả

Hoạt động của HS

* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thảo luận nhóm và điền thông tin cần tìm hiểu vào phiếu học tập * Báo cáo kết quả và thảo luận: HS đại diện nhóm trả lời. Các nhóm khác nghe và nhận xét -Số OXH của Si, C : -4, 0, +2, +4 Cacbon và Silic vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hoá 1. Tính khử: a) Tác dụng với phi kim: Cacbon cháy trong không khí, toả nhiều nhiệt 0

0

+4 −2

t C + O2 ⎯⎯ → C O2 o


600 C → SiO2 Si + O2 ⎯⎯⎯ 0 0 0 t +4 -2 C + S → CS2 0 0 +4 -1 Si + 2F2 → SiF4 o

-Với C,N,S: ở to rất cao 2000 C → SiC Si + C ⎯⎯⎯ b) Tác dụng với hợp chất: Ở nhiệt độ cao, cacbon khử được nhiều oxit, nhiều chất oxi hoá khác nhau +4

+2

t C + C O2 ⎯⎯ →2C O o

+5

o

+4

uy nh

0

on

o

+4

t C + 4 H N O3(dac) ⎯⎯ → C O2 + 4 N O2 + 2 H 2O o

+5

0

−1

+4

t 3 C + 2 K Cl O3 ⎯⎯ → 2 K Cl + 3 C O2

+2

+2

0

ke m .q

0

o

t C + ZnO ⎯⎯ → Zn+ C O 0

+2

o

0

+2

t C + Cu O ⎯⎯ → Cu + C O o

ay

0 +4 Si+2NaOH+H2O → Na2SiO3 + 2H2 

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

2. Tính Oxi hóa : 0 0 t0 +3 -4 Al + C → Al4 C3 Cacbon đóng vai trò là chất oxi hóa 0 0 t0 -4 +1 H2 + C → C H4 Cacbon đóng vai trò là chất oxi hóa 0 0 t0 +2 -4 Mg + C → Mg2C Cacbon đóng vai trò là chất oxi hóa 0 0 t0 +2 -4 Mg + Si → Mg2Si Silic đóng vai trò là chất oxi hóa * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức.

w

IV. Trạng thái tự nhiên Mục tiêu: HS trình bày được trạng thái tự nhiên của C và Si Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: IV. Trạng thái tự nhiên -GV: Yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã biết và tham khảo thêm kênh thông tin sách giáo khoa nêu trạng thái tồn tại của Cacbon và Silic trong tự nhiên và điền vào bảng sau:


Trạng thái tồn tại trong tự nhiên của Cacbon và Silic

Ví dụ

Cacbon

on

Silic

om /d

ay

ke m .q

uy nh

- Dựa vào At – lát địa lý hãy cho biết các mỏ than lớn của nước ta nằm ở đâu? - Tại sao hợp chất của Cacbon là thành * Thực hiện nhiệm vụ học tập: phần cơ sở của tế bào động và thực HS thảo luận nhóm và điền thông tin cần tìm hiểu vật? - quan sát, phát hiện kịp thời những vào phiếu học tập khó khăn của học sinh và hỗ trợ cho * Báo cáo kết quả và thảo luận: học sinh, không có học sinh bị bỏ quên. HS đại diện nhóm trả lời. Các nhóm khác nghe và nhận xét - Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức.

w

w

w

.fa ce bo ok .c

4. Củng cố: * Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Yêu cầu HS làm các bài tập sau: Câu 1: Hoàn thành các PTPU sau Al + C → …………. H2 + C → …………. Mg + C → ………….. Mg + Si → ………….. Trong các pư trên Cacbon và Silic đóng vai * Thực hiện nhiệm vụ học tập trò là chất khử hay chất oxi hóa? + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ Câu 2: Hoàn thành chuỗi phản ứng sau: + Chuẩn bị lên báo cáo a) C → CO → CO2→ CaCO3→ Ca(HCO3)2→ CO2 b) Si → Mg2Si → SiH4→ SiO2→ Si Câu 3: Kim cương, than chì và than vô định hình là


w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

A. các đồng phân của cacbon. B. các đồng vị của cacbon. C. các dạng thù hình của cacbon. D. các hợp chất của cacbon. Câu 4: Trong các hợp chất vô cơ, cacbon có các số oxi hoá là A. –4; 0; +2; +4. B. –4; 0; +1; +2; +4. C. –1; +2; +4. D. –4; +2; +4. Câu 5: Than hoạt tính được sử dụng nhiều trong mặt nạ phòng độc, khẩu trang y tế…là do nó có khả năng A. hấp thụ các khí độc. B. hấp phụ các khí độc. C. phản ứng với khí độc. D. khử các khí độc. Câu 6: Silic tinh thể có tính chất bán dẫn. Nó thể hiện như sau: A. ở nhiệt độ thường độ dẫn điện thấp, khi tăng nhiệt độ thì độ dẫn điện tăng lên. B. ở nhiệt độ thường độ dẫn điện cao, khi tăng nhiệt độ thì độ dẫn điện giảm xuống. C. ở nhiệt độ thường độ dẫn điện cao, khi tăng nhiệt độ thì nó trở nên siêu dẫn. D. ở nhiệt độ thường độ dẫn điện thấp, khi tăng nhiệt độ thì nó không dẫn điện. Câu 7: Để khắc chữ trên thuỷ tinh, người ta thường sử dụng A. NaOH. B. Na2CO3. C. HF. D. HCl. Câu 8: Trong công nghiệp, silic được điều chế bằng cách nung SiO2 trong lò điện ở nhiệt độ cao với A. magiê. B. than cốc. C. nhôm. D. cacbon oxit. - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi * Báo cáo kết quả và thảo luận gặp khó khăn. HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo cáo kết quả luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: * Hoạt động vận dụng tìm tòi, mở rộng:


ke m .q

uy nh

on

- Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn + Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập - Vì sao khi cơm bị khê người ta thường + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ cho vào nồi cơm một mẩu than củi ? (Do + Chuẩn bị lên báo cáo than củi xốp có tính hấp phụ nên hấp phụ mùi khét của cơm làm cho cơm đở mùi khê.) - Nên sử dụng bếp than như thế nào thì * Báo cáo kết quả và thảo luận giảm thiểu sự gây ô nhiễm không khí? HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện (Nên sử dụng bếp than ở nơi thoáng khí nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo (dư O2) để hạn chế khí CO tạo ra. luận: - Yêu cầu các nhóm sưu tầm các hình ảnh, vì trong đất luôn có H2O và O2 nên FeS2 bị video clip về hiệu ứng nhà kính. Cho biết ooxxi hóa thành Fe2O3 và SO2 sau đó nguyên nhân, tác hại của hiệu ứng nhà kính thành H2SO4 → 2H+ + SO42- . H+ làm và biện pháp bảo vệ môi trường? cho đất bị chua đồng thời Fe3+ sinh ra cũng - Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. làm cho đất bị chua.

w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức


Tuần 13 Tiết 25 Ngày soạn: …../……./…….. Ngày dạy: …../……./……..

HỢP CHẤT CỦA CACBON

A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức

on

Trình bày được: - Tính chất vật lí của CO và CO2. Giải thích được: - CO có tính khử ( tác dụng với oxit kim loại), CO2 là một oxit axit, có tính oxi hóa yếu (tác

uy nh

dụng với Mg, C ).. Trọng tâm: - CO có tính khử ( tác dụng với oxit kim loại), CO 2 là một oxit axit, có tính oxi hóa yếu (tác dụng với Mg, C ).

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

2. Kĩ năng - Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học của , CO, CO2, muối cacbonat. - Tính % khối lượng oxit trong hỗn hợp phản ứng với CO; tính % thể tích CO và CO 2 trong hỗn hợp khí 3.Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận, lòng yêu thích môn hóa và phương pháp học tập có hiệu quả. 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực thực hành hóa học 5. Tích hợp bảo vệ môi trường + Giúp học sinh hiểu được quá trình hình thành tính chất của các hợp chất CO, CO2 gây ô nhiễm môi trường. CO rất độc có thể gây nguy hại tới tính mạng con người ở một liều lượng

w

w

w

nhất định. CO2 là một trong những thủ phạm gây hiệu ứng nhà kính. Nguyên nhân của sự bào mòn đá vôi trong tự nhiên. + Giáo dục học sinh biện pháp xử lý chất thải sau thí nghiệm. B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: Hợp tác nhóm 2.Thiết bị: Máy chiếu, bảng phụ C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1. Ổn định lớp: HS vắng Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép 11A8 11A9 11A12 11B2


uy nh

on

2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Chúng ta vẫn thường nghe thấy hiệu ứng Tập trung, tái hiện kiến thức nhà kính? Vậy hiệu ứng nhà kính là gì? * Báo cáo kết quả và thảo luận Hiệu ứng nhà kính gồm những khí nào? Nó gây tác động như thế nào tới khí quyển và đời sống? * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức

.fa ce bo ok .c

om /d

Hoạt động của GV * Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ Chia lớp thành 4 nhóm : Nhóm 1,3: tìm hiểu về CO - Tính chất vật lí - Tính chất hóa học - Điều chế Nhóm 2,4: Tìm hiêu về CO2 - Tính chất vật lí - Tính chất hóa học - Điều chế

ay

ke m .q

Hoạt động 2 ( 37 phút): Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: Trình bày được: - Tính chất vật lí của CO và CO2. Giải thích được: - CO có tính khử ( tác dụng với oxit kim loại), CO 2 là một oxit axit, có tính oxi hóa yếu ( tác dụng với Mg, C ).. Hoạt động của HS

w

w

w

* Thực hiện nhiệm vụ học tập - quan sát, phát hiện kịp thời những khó - Các thành viên ở các nhóm thảo luận, ghi khăn của học sinh và hỗ trợ cho học sinh, kết quả không có học sinh bị bỏ quên. * Báo cáo kết quả học tập - Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả Nhóm 1, 3: A. Cacbon monooxít: I. Tính chất vật lý: Khí không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí Tan ít trong nước. Khí CO rất độc. II. Tính chất hoá học: CO kém hoạt động ở nhiệt độ thường vì phân tử rất bền.


Hoạt động hóa học ở nhiệt độ cao 1. CO là oxít không tạo muối (oxít trung tính): Ở tO thường, không tác dụng với H2O, axít, kiềm. 2. Tính khử: * CO cháy trong oxi hoặc không khí: +2

+4

→ CO2 CO + O2 ⎯⎯ • Tác dụng với nhiều oxít kim loại (đứng sau Al) • +2

+3

+4

0

o

4

ay

ke m .q

2

uy nh

→ 3CO2 + 2Fe. 3CO + Fe2O3 ⎯⎯ III. Điều chế: 1. Trong PTN: t ,H SO dac → CO + H2O HCOOH ⎯⎯⎯⎯⎯ 2. Trong CN: tO ~ 1050oC C + H2O CO + H2 (khí than ướt) Khí than ướt gồm: ngoài CO còn có H2, CO2, N2 ... t → 2CO (khí than khô) CO2 + C ⎯⎯ Khí than khô gồm: CO, CO2, N2.... Nhóm 2,4: B. Cacbon đioxít: I. Tính chất vật lý: Khí không màu Nặng hơn không khí Tan ít trong nước Dễ hóa lỏng, dễ hóa rắn.(nước đá khô) II. Tính chất hoá học: a. CO2 là khí không duy trì sự sống và sự cháy. b. CO2 là oxít axít: - Tan trong nước tạo H2CO3. CO2(k) + H2O(l)  H2CO3 (dd). - Tác dụng với dung dịch bazơ: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (Nhận biết CO2) 2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 to

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

o

w

on

to

(CaCO3 + CO2 + H2O→Ca(HCO3)2) T  1 → HCO3−

1T  2 → HCO3− , CO32−

T  2 → CO32−

CO2 có tính oxi hóa: C + CO2 → CO


w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

CO2 + Mg → MgO + C III. Điều chế: 1. Trong PTN: CaCO3 +2HCl→ CaCl2+CO2+ H2O. Thu khí CO2 bằng cách đẩy không khí. 2. Trong CN: Đốt than cốc, dầu mỏ tạo năng lượng → Tận dụng CO2 Thu hồi sản phẩm phụ của quá trình ning vôi, lên men rượu.. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức. Hoạt động 3 : (37 phút): Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: Trình bày được: Tính chất vật lí, tính chất hóa học của muối cacbonat (nhiệt phân, tác dụng với axit). Cách nhận biết muối cacbonat bằng phương pháp hoá học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành 4 nhóm: - Các thành viên ở các nhóm thảo luận, ghi - Nhóm 1,3: Nghiên cứu tìm hiểu axit kết quả cacbonic * Báo cáo kết quả học tập + Tính chất vật lí - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả + Tính chất hóa học C. Axít cacbonic và muối cacbnat: - Nhóm 2,4: Nghiên cứu tìm hiểu về muois Nhóm 1, 3: cacbonat I. Axít cacbonic: + Tính chất vật lí * H2CO3 là axít 2 nấc rất yếu, kém bền + Tính chất hóa học phân huỷ thành CO2 và H2O. - quan sát, phát hiện kịp thời những khó H2CO3  H+ + HCO3khăn của học sinh và hỗ trợ cho học sinh, HCO3-  H+ + CO3 2không có học sinh bị bỏ quên. * Tác dụng với dd kiềm → muối - Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả Trung hoà: Na2CO3, CaCO3… Axít: NaHCO3, Ca(HCO3)2… Nhóm 2,4: II. Muối cacbonat: 1. Tính chất: a./ Tính tan: muối của KLK (trừ Li2CO3), amoni và đa số các muối hidrocacbonat dễ tan trong nước (trừ NaHCO3) Muối còn lại không tan b. Tác dụng với axít: (Nhận biết muối cacbonat) NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O HCO3- + H+ →CO2 + H2O Na2CO3 + 2HCl →NaCl+CO2 + H2O CO32- + 2H+ → CO2 + H2O c. Tác dụng với dd kiềm: Muối hidrocacbonat tác dụng với dd kiềm.


NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O HCO3- + OH- → CO32- + H2O d. Phản ứng nhiệt phân: * Muối cacbonat tan: Không bị nhiệt phân. t → oxít kim * Muối cacbonat ko tan ⎯⎯ loại + CO2. t → MgO(r) + CO2(k) VD: Mg CO3(r) ⎯⎯ t → CO32- + CO2 * Muối hidrocacbonat ⎯⎯ + H2O. t → Na2CO3(r) + CO2 + VD: 2 NaHCO3(r) ⎯⎯ H2O 2. Ứng dụng: CaCO3 tinh khiết: làm chất độn trong một số nghành công nghiệp. Na2CO3 khan : dùng trong công nghiệp thủy tinh, đồ gốm.... NaHCO3 : dùng làm thuốc giảm đau dạ dày. o

o

o

ke m .q

uy nh

on

o

om /d

ay

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức.

w

w

w

.fa ce bo ok .c

4. Củng cố: * Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Câu 1: Cho hơi nước qua cacbon nóng đỏ thu được khí A. CO2 và H2 B. CO và H2 C. CO và CO2 D. CO, CO2 và H2 Câu 2/. Khí CO có thể khử được cặp chất A. Fe2O3, CuO B. MgO, Al2O3 C. CaO, SiO2 D. H2SO4 đặc, KClO3 Câu 3/. Cho 0,1mol CO2 hấp thụ hoàn toàn vào dd chứa 0,2mol NaOH. Chất tan trong dd thu được là A. NaHCO3 B. Na2CO3 C. NaHCO3 và Na2CO3 D. Na2CO3 và NaOH dư Câu 4/. Cho CO2 hấp thụ vào dung dịch NaOH, thu được dung dịch X vừa tác dụng với CaCl2 vừa tác dụng với KOH, vậy trong dung dịch X chứa A. NaHCO3 B. Na2CO3

Hoạt động của HS

* Thực hiện nhiệm vụ học tập + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo


C. NaHCO3 và Na2CO3 D. Na2CO3 và NaOH Câu 5/. Cho V lít khí CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào dd chứa 0,1mol Ca(OH)2, sau phản ứng khối lượng dung dịch Ca(OH)2 tăng thêm 1,6g. Giá trị V là A. 3,36 B. 4,48 C. 2,24 D. 6,72 - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

* Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: * Hoạt động vận dụng tìm tòi, mở rộng: - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn + Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập + Học sinh tìm hiểu được quá trình hình + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ thành tính chất của các hợp chất CO, CO 2 + Chuẩn bị lên báo cáo gây ô nhiễm môi trường. CO rất độc có thể

.fa ce bo ok .c

gây nguy hại tới tính mạng con người ở một liều lượng nhất định. CO2 là một trong những thủ phạm gây hiệu ứng nhà kính. Nguyên nhân của sự bào mòn đá vôi trong tự nhiên.

* Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:

w

w

w

- Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức - Làm các BT trong SGK và SBt


Tuần 14 Tiết 27 Ngày soạn: …../……./……..

HỢP CHẤT CỦA SILIC - LUYỆN TẬP (tiết 1)

Ngày dạy:…../……./…….. A. MỤC TIÊU

.fa ce bo ok .c

ay

om /d

4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực làm việc theo nhóm B. CHUẨN BỊ 1. Phương pháp: Thảo luận nhóm 2.Thiết bị: Máy chiếu, bảng phụ C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1. Ổn định lớp: Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày

ke m .q

uy nh

on

1. Kiến thức - SiO2: Tính chất vật lí (cấu trúc tinh thể, tính tan), tính chất hoá học (tác dụng với kiềm đặc, nóng, với dung dịch HF). - H2SiO 3 : Tính chất vật lí (tính tan, màu) sắc, tính chất hoá học ( là axit yếu, ít tan trong nước, tan trong kiềm nóng). Trọng tâm: - Tính chất hóa học của hợp chất SiO2 (tác dụng với kiềm đặc, nóng, với dung dịch HF). hợp chất H2SiO 3 (là axit yếu, ít tan trong nước, tan trong kiềm nóng). - Ngành công nghiệp silicat là ngành sản xuất thủy tinh, đồ gốm, xi măng.Cơ sở hóa học và quy trình sản xuất cơ bản, ứng dụng . 2. Kĩ năng - Viết được các PTHH thể hiện tính chất của các hợp chất của Silic. - Bảo quản, sử dụng được hợp lí, an toàn, hiệu quả vật liệu thuỷ tinh, đồ gốm, xi măng. - Tính % khối lượng SiO2 trong hỗn hợp.

11A8 11A9 11A12 11B2

HS vắng Có phép

Không phép

w

w

w

2. Kiểm tra bài cũ: Tính chất hóa học của CO? Viết pthh minh họa. Tính chất hóa học của CO2? Viết pthh minh họa. 3. Bài mới: Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Ở bài trước cô và các e tìm hiểu về silic ở Tập trung, tái hiện kiến thức dạng đơn chất. Vậy hợp chất của Silic có * Báo cáo kết quả và thảo luận những tính chất nào đặc trưng? * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh


giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2 : ( 37 phút): Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: - SiO2: Tính chất vật lí (cấu trúc tinh thể, tính tan), tính chất hoá học (tác dụng với kiềm đặc, nóng, với dung dịch HF). - H2SiO 3 : Tính chất vật lí (tính tan, màu) sắc, tính chất hoá học ( là axit yếu, ít tan trong nước, tan trong kiềm nóng).

on

Hoạt động của HS

uy nh

* Thực hiện nhiệm vụ học tập - Các thành viên ở các nhóm thảo luận, ghi kết quả * Báo cáo kết quả học tập - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả

Nhóm 1 (3) 1. Silic ddioxxit (SiO2) SiO2 ở dạng tinh thể nguyên tử màu trắng rất cứng, không tan trong nước, t0n/c=17130C, t0s= 25900C . - Trong thiên nhiên chủ yếu ở dạng khoáng vật

ke m .q

Hoạt động của GV * Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành 4 nhóm: - Nhóm 1,3: Nghiên cứu tìm hiểu SiO2 + Tính chất vật lí + Tính chất hóa học - Nhóm 2,4: Axit silixic và muối silicat + Tính chất vật lí + Tính chất hóa học - quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh và hỗ trợ cho học sinh, không có học sinh bị bỏ quên. - Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả

ay

thạch anh, không màu trong suốt gọi là pha lê

om /d

thiên nhiên.

w

w

w

.fa ce bo ok .c

Là oxit axit, tan chậm trong dung dịch kiềm đặc nóng, tan nhanh trong kiềm nóng chảy hoặc cacbonat trong kim loại kiềm nóng chảy VD: SiO2 + 2NaOH → Na2SiO3 + H2O. SiO2 + Na2CO3 → Na2SiO3 + H2O. -Tan trong axit flohiđric: SiO2 + 4HF → SiF4  + 2H2O. Nhóm 2 (4) 2. Axit silixic và muối silicat a. Axit silixic(H2SiO3) - Là chất ở dạng kết tủa keo, không tan trong nước, đun nóng dễ mất nước H2SiO3 → SiO2 + H2O . - H2SiO3 khi sấy khô mất nước tạo silicagen: dùng để hút ẩm và hấp phụ nhiều chất . - H2SiO3 là axit rất yếu: Na2SiO3+CO2+H2O→H2SiO3+Na2CO3 b. Muối silicat: SGK

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập


uy nh

* Thực hiện nhiệm vụ học tập + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo

ke m .q

Hòan thành các PTHH sau: 1. C + S → 2. C + Al → 3. C + Ca → 4. C + H2O → 5.C + CuO → 6.C + HNO3(đặc)→ 7.C + H2SO4(đặc) → 8. C + KClO3 → 9. C + CO2 →

on

Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức. 4. Củng cố: * Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập

w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

* Báo cáo kết quả và thảo luận - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện gặp khó khăn. nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo luận: cáo kết quả Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: * Hoạt động vận dụng tìm tòi, mở rộng: - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn + Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập - Tìm hiểu về quy trình sản xuất xi măng + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo - Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức - Làm các BT trong SGK và SBt


Tuần 14

Tiết 28

Bài 19 LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT CỦA CACBON-SILIC

Ngày soạn: …../……./……..

VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG (tiết 2)

Ngày dạy:…../……./……..

HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS Hoạt động 1:

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Củng cố kiến thức về cacbon, silic và hợp chất của chúng. TRỌNG TÂM: - Viết PTHH hoàn thành dãy chuyển hoá - Xác định muối tạo thành và tính khối lượng muối khi cho CO 2 tác dụng với dd Ca(OH)2. - Tính thành phần phần trăm Si trong hỗn hợp. 2. Kĩ năng: - Viết PTHH hoàn thành dãy chuyển hoá. - Xác định muối tạo thành và tính khối lượng muối khi cho CO2 tác dụng với dd Ca(OH)2. - Tính thành phần phần trăm Si trong hỗn hợp. 3.Thái độ: Phát huy kĩ năng tư duy của học sinh. B. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Giáo án, phiếu học tập 2. Học sinh: Ôn tập 3. Phương pháp giảng dạy: Diễn giảng- phát vấn - kết nhóm C. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục... 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà 3. Nội dung:

NỘI DUNG

.fa ce bo ok .c

- Gv: Chia lớp thành 8 nhóm; Phát phiếu học tập cho học sinh: + BT1: Nhóm 1 và 8 + BT2: Nhóm 2 và 7 + BT3: Nhóm 3 và 6 + BT4: Nhóm 4 và 5 Hoạt động 2:

Bài tập 1: Viết PTHH hoàn thành dãy chuyển hoá sau:

Si → SiO2 → Na2 SiO3 → H 2 SiO3 → SiO2 → Si - Gv phát phiếu học tập HS thảo luận trong 5’ Giải: Đại diện các nhóm lên bảng trình bày, học 1) Si + O ⎯⎯ t → SiO2 2 sinh khác nhận xét, bổ sung 2) SiO2 + 2NaOH →Na2SiO3 + H2O - Gv nhận xét, đánh giá 3) Na2SiO3 + CO2 + H2O →Na2CO3 + H2SiO3 t → SiO2 + H2O 4) H2SiO3 ⎯⎯ t → Si + 2MgO 5) SiO2 + 2Mg ⎯⎯

w

w

w

o

o

o

Bài tập 2: Bằng phương pháp hoá học, hãy nhận biết các dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn sau: HCl, NaOH, Na2CO3, NaNO3, Na3PO4? Giải: - Quì tím: Nhận biết HCl, NaOH


- Axit HCl: Nhận biết Na2CO3 - Dung dịch AgNO3: Nhận biết Na3PO4

uy nh

on

Bài tập 3: Khử 16 gam hỗn hợp các oxit kim loại: FeO, Fe2O3, Fe3O4, CuO và PbO bằng khí CO ở nhiệt độ cao, khối lượng chất rắn thu được là 11,2 gam. Tính thể tích khí CO đã tham gia phản ứng ở điều kiện chuẩn? Giải: Gọi x là số mol CO tham gia phản ứng →Số mol CO2 = x mol Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có : 16 + 28x = 11,2 + 44x → x = 0,3 Thể tích CO đã tham gia phản ứng : V = 0,3.22,4= 6,72 lit

ay

ke m .q

Bài tập 4: Cho luồng khí CO dư đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. Tính % khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp đầu? Giải: Chỉ có CuO bị CO khử nên hỗn hợp chất rắn thu được gồm Cu và Al2O3

om /d

80 x + 102 y = 9,1  x = 0,05  64 x + 102 y = 8,3  y = 0,05

Ta có : 

.fa ce bo ok .c

Khối lượng CuO = 80.0,05=4(g) → %CuO=

w

w

w

4. Củng cố: Củng cố trong bài 5. Dặn dò: Ôn chương 2,3,4 chuẩn bị cho thi học kì

4.100 = 44% ;%Al2O3 = 56% 9,1


Tuần 15 Tiết 29 Ngày soạn: …../……./……..

MỞ ĐẦU VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ

Ngày dạy:…../……./……..

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Trình bày được : - Khái niệm hoá học hữu cơ và hợp chất hữu cơ, đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ. - Phân loại hợp chất hữu cơ theo thành phần nguyên tố (hiđrocacbon và dẫn xuất). - Các loại công thức của hợp chất hữu cơ: Công thức chung, công thức đơn giản nhất, công thức phân tử và công thức cấu tạo. - Sơ lược về phân tích nguyên tố: Phân tích định tính, phân tích định lượng. Trọng tâm: - Đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ. - Phân tích nguyên tố: phân tích định tính và phân tích định lượng. - Cách thiết lập công thức đơn giản nhất và công thức phân tử. 2. Kĩ năng - Tính được phân tử khối của chất hữu cơ dựa vào tỉ khối hơi. - Xác định được công thức phân tử khi biết các số liệu thực nghiệm. - Phân biệt được hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocacbon theo thành phần phân tử. 3.Thái độ - Rèn luyện tính cẩn thận, lòng yêu thích môn hóa và phương pháp học tập có hiệu quả. 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực hợp tác - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực thực hành hóa học B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: Thảo luận nhóm 2.Thiết bị: Bảng phân loại hợp chất hữu cơ. Thí nghiệm về sự phân tích định tính các nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ. C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1. Ổn định lớp: HS vắng Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép

w

w

11A8 11A9 11A12 11B2

w

2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Hãy kể tên một số hợp chất hữu cơ đã học ở Tập trung, tái hiện kiến thức lớp 9? Đó chỉ là một vài hợp chất hữu cơ cơ * Báo cáo kết quả và thảo luận


bản, trong chương này chúng ta sẽ khảo sát một cách tổng thể về hoá học hữu cơ... * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức

w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

Hoạt động 2 : ( 37 phút): Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: Trình bày được : − Khái niệm hoá học hữu cơ và hợp chất hữu cơ, đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ. − Phân loại hợp chất hữu cơ theo thành phần nguyên tố (hiđrocacbon và dẫn xuất). − Các loại công thức của hợp chất hữu cơ : Công thức chung, công thức đơn giản nhất, công thức phân tử và công thức cấu tạo. − Sơ lược về phân tích nguyên tố : Phân tích định tính, phân tích định lượng. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hoá - Gv: Có các chất sau: Muối ăn, nước, học hữu cơ: đường, ancol, đá vôi, giấm, bazơ (NaOH), * Thực hiện nhiệm vụ axít (HCl), benzen, dầu ăn… * Báo cáo kết quả và thảo luận →Yêu cầu hs xác định đâu là chất thuộc Hs: + HCVC: muối ăn, nước, đá vôi, bazơ, loại hợp chất hữu cơ và đâu là hợp chất vô axít. cơ? + HCHC: Đường, ancol, giấm, benzen, - Gv: Yêu cầu hs tìm ra những đặc điểm dầu ăn. chung về thành phần nguyên tố tạo nên - Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ HCHC (C12H22O11, C2H5OH, CH3COOH, các oxít của cacbon, muối cacbonat, xianua C6H6…) và các bua…) - Hoá học hữu cơ là ngành hoá học nghiên cứu các hợp chất hữu cơ. * Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Phân loại hợp chất hữu cơ: - Gv: Thông tin về sự phân loại hợp chất * Thực hiện nhiệm vụ học tập hữu cơ theo thành phần nguyên tố và theo * Báo cáo kết quả và thảo luận mạch cacbon 1. Dựa vào thành phần các nguyên tố: - Gv: Ghi 1 số công thức của hiđrocabon và - Hidrocacbon: Chỉ chứa C và H. dẫn xuất của hiđrocacbon, yêu cầu hs phân Gồm : biệt HC và dẫn xuất của HC; Hợp chất + HC no : Chỉ có liên kết đơn mạch vòng và mạch hở + HC không no : Chứa liên kết bội - Gv: Cho hs xem bảng phân loại hợp chất + HC thơm : Chứa vòng benzen hữu cơ, đưa ra 1 số vd minh hoạ. - Dẫn xuất của hidrocacbon: Ngoài H,C còn có O, Cl, N, S…Gồm : Dẫn xuất halogen (RCl; R-Br; R-I; ...); Ancol (R-OH); Phenol (C6 H5 – OH); ete (R- O – R’);Anđehit (R-CHO); Xeton (-CO-); Amin (R-NH2, ...); Nitro (NO2); Axit (R-COOH); Este (R-COO-R’); Hợp chất tạp chức, polime ... * Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Theo mạch cacbon: Vòng và không GV chia lớp thành 4 nhóm: vòng. - Nhóm 1,3: Nghiên cứu tìm hiểu đặc điểm chung các HCHC - Lắng nghe và nhận nhiệm vụ + Đặc điểm cấu tạo


* Thực hiện nhiệm vụ học tập - Các thành viên ở các nhóm thảo luận, ghi kết quả * Báo cáo kết quả học tập - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả Nhóm 1 (3) III. Đặt điểm chung của hợp chất hữu cơ: 1. Đặc điểm cấu tạo: - Nguyên tố bắt buộc có là cacbon - Thường gặp H, O, N, S , P , Hal . . . - Liên kết hóa học chủ yếu trong chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị. 2. Tính chất vật lý: - Các hợp chất hữu cơ thường dễ bay hơi (tonc, tobay hơi thấp ) - Kém bền đối với nhiệt và dễ cháy - Không tan hoặc ít tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ 3. Tính chất hóa học: - Kém bền với nhiệt , dễ bị phân hủy . - Các phản ứng của hợp chất hữu cơ thường chậm và không hoàn toàn theo một hướng nhất định→ Thu được hỗn hợp sản phẩm Nhóm 2(4) IV. Sơ lược về phân tích nguyên tố: 1. Phân tích định tính: a. Mục đích: Xác định các nguyên tố có trong hợp chất hữu cơ. b. Nguyên tắc: Chuyển hợp chất hữu cơ thành các chất vơ cơ đơn giản, rồi nhận biết bằng phản ứng đặc trưng. c. Phương pháp tiến hành: * Xác định C,H: CuSO4 khan→CuSO4.5H2O→VC có H2O HCHC ⎯⎯⎯→ SPVC (trắng) (xanh) dd(Ca(OH)2 , có  → SPVC có CO2 * Xác định nitơ: Chuyển N thành NH3 → quì ẩm hóa xanh → có N 2. Phân tích định lượng: a. Mục đích: Xác định % khối lượng các nguyên tố trong phân tử HCHC. b. Nguyên tắc: Cân 1 lượng chính xác HCHC (a gam), sau đó chuyển HCHC thành HCVC,

w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

+ Tính chất vật lí + Tính chất hóa học - Nhóm 2,4: Nghiên cứu tìm hiểu về phương pháp phân tích nguyên tố + Phân tích định tính + Phân tích định lương - quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh và hỗ trợ cho học sinh, không có học sinh bị bỏ quên. - Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả

CuO, t o


rồi định lượng chúng bằng PP khối lượng hoặc thể tích. c. Phương pháp tiến hành: Sgk d. Biểu thức tính: m CO2

mC .100% 44 a mH O m - m H = 2. 2  %H = H .100% 18 a VN m - m N = 2. 2 .14  %N = N .100% 22,4 a - m O = a - (m C + m H + m N + ...) .12  %C =

on

- mC =

uy nh

 %O = 100% - (%C+ %H+ %N+ ...)

w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức. 4. Củng cố: * Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Nung 4,56 mg một hợp chất hữu cơ A trong dòng khí oxi thì thu được 13,20 mg CO2 và 3,16 mg H2O . Ở thí nghiệm khác nung 5,58 mg A với CuO thu được 0,67 ml khí nitơ (đktc) Hãy tính hàm lượng % của C,H,N và oxi ở hợp chất A .(Giải :Hợp chất A không có * Thực hiện nhiệm vụ học tập oxi) + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi + Chuẩn bị lên báo cáo gặp khó khăn. * Báo cáo kết quả và thảo luận - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện cáo kết quả nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: * Hoạt động vận dụng tìm tòi, mở rộng: - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn + Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Hoạt động của GV * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Xác định thành phần nguyên tố cấu tạo nên

Hoạt động của HS * Thực hiện nhiệm vụ học tập + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ


ống dẫn nước

+ Chuẩn bị lên báo cáo

w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

* Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo - Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức Làm các BT trong SGK và SBt - Chuẩn bị bài: “Công thức phân tử hợp chất hữu cơ”


Tuần 15 TIẾT 30 Ngày soạn: …../……./……..

CÔNG THỨC PHÂN TỬ

Ngày dạy:…../……./……..

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

A. MỤC TIÊU 1.Kiến thức: HS trình bày được : - Học sinh biết khái niệm, đặc điểm, đồng đẳng, đồng phân, sự hình thành liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba. - Liên kết cộng hoá trị và khái niệm về cấu trúc không gian của phân tử chất hữu cơ. TRỌNG TÂM: - Chất đồng phân - Liên kết đơn, bội (đôi, ba) trong phân tử chất hữu cơ 2.Kĩ năng: - Học sinh vận dụng: Lập được dãy đồng đẳng, viết được công thức cấu tạo các đồng phân ứng với công thức phân tử cho trước. 3.Thái độ: Phát huy khả năng tư duy của học sinh. 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học. B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: hợp tác nhóm. 2.Thiết bị: C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1. Ổn định lớp: HS vắng Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép

.fa ce bo ok .c

11A8 11A9 11A12 11B2

w

w

w

2. Kiểm tra bài cũ: CTCT có thể có của chất có công thức phân tử là C5H12 3. Bài mới: Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Qua phần kiểm tra bài cũ, 3 hợp chất trên Tập trung, tái hiện kiến thức bảng có đặc điểm gì? * Báo cáo kết quả và thảo luận 3 hợp chất trên gọi là đồng phân của nhau vậy đồng phân là gì, có những loại đồng phân gì? * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2 ( 37 phút): Hoạt động hình thành kiến thức


w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

Mục tiêu: HS trình bày được : - Học sinh biết khái niệm, ®ặc điểm, đồng dẳng ,đồng phân, sự hình thành liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba. - Liên kết cộng hoá trị và khái niệm về cấu trúc không gian của phân tử chất hữu cơ. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Chia lớp thành 4 nhóm: * Thực hiện nhiệm vụ học tập Nhóm 1,3: Nghiên cứu về đồng đẳng, - Các thành viên ở các nhóm thảo luận, đồng phân ghi kết quả Nhóm 2,4: Nghiên cứu về đặc điểm liên * Báo cáo kết quả học tập kết đơn, lk đôi, lk ba. - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả - quan sát, phát hiện kịp thời những khó II. Đồng đẳng, đồng phân: khăn của học sinh và hỗ trợ cho học sinh, 1. Đồng đẳng: không có học sinh bị bỏ quên. a. Thí dụ: - Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả CH4 C2H6 C3H8 ........ CnH2n - Thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2. - Có tính chất tương tự nhau (tức là có cấu tạo hoá học tương tự nhau) b. Định nghĩa: Sgk 2. Đồng phân: a. Thí dụ: CTPT C2H6O Ancol etylic: Đi mêtyl ete CH3-CH2-OH CH3-O-CH3 b. Khái niệm: Sgk c. Các loại đồng phân: * Đồng phân cấu tạo: - Đp mạch C - Đp vị trí liên kết bội - Đp loại nhóm chức - Đp vị trí nhóm chức * Đồng phân lập thể: - Đồng phân hình học - Đồng phân quang học III. Liên kết hoá học và cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ: 1. Liên kết đơn liên kết (  ) - Tạo bởi 1 cặp e chung. - Lk ơ rất bền H Vd: Phân tử CH4:

H–C–H

H 2. Liên kết đôi (1  và 1  ) - Tạo bởi 2 cặp e chung


- Liên kết  kém bền hơn liên kết  Vd: Phân tử etilen: CH2 = CH2 3. Liên kết ba (1  , 2  ): - Tạo bởi 3 cặp e chung. Vd: Phân tử Axetilen (C2H2): CH  CH * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức

w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

4. Củng cố: * Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Câu 1: Cho các chất: C6H5OH (X) ; C6H5CH2OH (Y); HOC6H4OH (Z) ; C6H5CH2CH2OH (T). Các chất đồng đẳng của nhau là: A. Y, T. B. X, Z, T. C. X, Z. D. Y, Z. Câu 2: Trong những dãy chất sau đây, dãy * Thực hiện nhiệm vụ học tập nào có các chất là đồng phân của nhau ? + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ A. C2H5OH, CH3OCH3. + Chuẩn bị lên báo cáo B. CH3OCH3, CH3CHO. C. CH3CH2CH2OH, C2H5OH. D. C4H10, C6H6. Câu 3: Các chất hữu cơ đơn chức Z1, Z2, Z3 có CTPT tương ứng là CH2O, CH2O2, C2H4O2. Chúng thuộc các dãy đồng đẳng khác nhau. Công thức cấu tạo của Z3 là A. CH3COOCH3. B. HOCH2CHO. C. CH3COOH. D. CH3OCHO. Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng: A. CH3C6H4-OH và C6H5CH2-OH là đồng đẳng. B. CH3-O-CH3 và C2H5-OH là đồng phân cấu tạo. C. CH3CH2CH2-OH và CH3CH(-OH)CH3 là đồng phân vị trí. D. CH2=CHCH2-OH và CH3CH2-CH=O là đồng phân chức. * Báo cáo kết quả và thảo luận - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện gặp khó khăn. nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo luận: cáo kết quả Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành


ke m .q

* Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: vì trong đất luôn có H2O và O2 nên FeS2 bị ooxxi hóa thành Fe2O3 và SO2 sau đó thành H2SO4 → 2H+ + SO42- . H+ làm cho đất bị chua đồng thời Fe3+ sinh ra cũng làm cho đất bị chua.

om /d

ay

- Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn.

uy nh

on

yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: * Hoạt động vận dụng tìm tòi, mở rộng: - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn + Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập Vitamin A công thức phân tử C20H30O, có + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ chứa 1 vòng 6 cạnh và không có chứa liên + Chuẩn bị lên báo cáo kết ba. Số liên kết đôi trong phân tử vitamin A là bao nhiêu?

w

w

w

.fa ce bo ok .c

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức - Học bài, làm bài tập trong SGK - Chuẩn bị: Xem lại cách thiết lập CTPT để luyện tập


Tuần 16 Tiết 31 Ngày soạn: …../……./……..

CÔNG THỨC PHÂN TỬ

Ngày dạy:…../……./……..

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Trình bày được : - Các loại công thức của hợp chất hữu cơ : Công thức chung, công thức đơn giản nhất, công thức phân tử và công thức cấu tạo. Trọng tâm: - Cách thiết lập công thức đơn giản nhất và công thức phân tử. 2. Kĩ năng - Tính được phân tử khối của chất hữu cơ dựa vào tỉ khối hơi. - Xác định được công thức phân tử khi biết các số liệu thực nghiệm. 3. Thái độ - Rèn luyện tính cẩn thận, lòng yêu thích môn hóa và phương pháp học tập có hiệu quả 4. Định hướng năng lực hình thành - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực tính toán hóa học. B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: hợp tác nhóm. 2.Thiết bị: bảng phụ - GV: một số bài tập xác định CTPT hợp chất hữu cơ. - HS: ôn lại phương pháp định tính, định lượng các nguyên tố hợp chất hữu cơ. C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: HS vắng Lớp Ngày dạy Tiết/ngày Sĩ số Có phép Không phép 11A8 11A9 11A12 11B2

w

w

w

2. Kiểm tra bài cũ: Phân biệt các loại hợp chất hữu cơ sau: C2H6; C2H5OH; C2H5-O-CH3; CH3-COOH; CH3-CHO; CH3-COOCH3; CH3-OH - GV nhận xét, cho điểm. 3. Bài mới: Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập GV lấy ví dụ: C2H4 (etilen), C3H6 Tập trung, tái hiện kiến thức (propilen), C2H5OH (ancol etylic), * Báo cáo kết quả và thảo luận CH3COOH (axit axetic), C6H12O6 (glucozo) ? Hãy xác định tỉ lệ số nguyên tử từng


nguyên tố trong mỗi công thức? * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2 (37 phút): Hoạt động hình thành kiến thức I. Công thức đơn giản nhất Mục tiêu: Trình bày được : − Đ/n: công thức đơn giản nhất

uy nh

ke m .q

mC mH mO : : 12 1 16 %C %H %O Hoặc x:y:z = : : 12 1 16 =>CTĐGN của hợp chất: Cx H y Oz (x, y, z: Số

x:y:z = nC : nH :nO =

om /d

- Gv: Lấy ví dụ cho hs hiểu về CTĐGN. Vd: Đốt cháy hoàn toàn 0,6 gam một HCHC A thu được 0,448 lit khí CO2 (đkc) và 0,36 gam H2O. Tìm CTĐGN của A?

Hoạt động của HS * Thực hiện nhiệm vụ học tập * Báo cáo kết quả và thảo luận 1. Định nghĩa: -CTĐGN là CT biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên ltố trong phân tử. 2. Cách thiết lập CTĐGN: - Gọi CTĐGN của hợp chất đó là: CxHyOz - Lập tỉ lệ :

ay

Hoạt động của GV * Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Gv: Cho hs nghiên cứu sgk để nắm được định nghĩa về CTĐGN. - Yêu càu HS nêu cách thiết lập CTĐGN

on

- Cách thiết lập CTĐGN

.fa ce bo ok .c

nguyên tối giản) * Thí dụ: Đặt CTĐGN của A là Cx H y Oz mC =

12.0, 448 2.0,36 = 0, 24( g ); mH = = 0, 04( g ) 22, 4 18

→ mO = 0,6 – 0,24 – 0,04 = 0,32 (g) - Lập tỉ lệ: x:y:z =

0, 24 0, 04 0,32 : : = 0,02:0,04:0,02 12 1 16

w

w

w

- Biến đổi thành tỉ lệ số nguyên đơn giản: 1:2:1 => CTĐGN là: CH 2O * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức II. Công thức phân tử: Mục tiêu: Trình bày được : − Các loại công thức của hợp chất hữu cơ : công thức phân tử và công thức cấu tạo. . − Cách thiết lập công thức phân tử. Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV: Đưa ra 1 số thí dụ về CTPT: C2H4 1. Định nghĩa:


uy nh

on

-CTPT là CT biểu thị số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử

ke m .q

* Thực hiện nhiệm vụ học tập - Các thành viên ở các nhóm thảo luận, ghi kết quả

ay

* Báo cáo kết quả học tập - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả Nhóm 1: 2. Mối quan hệ giữa CTPT và CTĐGN: * Nhận xét: -Số ngtử của mỗi ngtố trong CTPT là 1 số nguyên lần số ngtử của nó trong CTĐGN. -Trong 1 số trường hợp:CTPT = CTĐGN -Một số chất có công thức phân tử khác nhau nhưng có cùng CTĐGN NHóm 2: 3. Cách thiết lập CTPT của HCHC: a. Thông qua CTĐGN: -(CaHbOc)n → M A = (12a + 1b + 16c) .n -Với a,b,c đã biết kết hợp M A -Tính được n => CTPT Nhóm 3: b. Dựa vào thành phần trăm về khối lượng các nguyên tố: * Xét sơ đồ: CxHyOz → xC + yH + zO. Klg (g) M(g) 12x y 16z %m 100% C% H% Z%.

w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

C2H4O2, C2H6O… →Nhìn vào CTPT ta có thể biết được điều gì? Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV chia lớp thành các nhóm và yêu cầu thảo luận, nghiên cứu theo các nội dung sau: - Nhóm 1: Nghiên cứu, tìm ra mối quan hệ giữa CTPT và CTĐGN. Lấy VD - Nhóm 2: Nghiên cứu, thiết lập các bước lập CTPT thông qua CTĐGN - Nhóm 3: Nghiên cứu, thiết lập CTPT dựa vào % về khối lượng các nguyên tố - Nhóm 4: Tính trực tiếp từ khối lượng sản phẩm đốt cháy. - quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh và hỗ trợ cho học sinh, không có học sinh bị bỏ quên. - Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả

M 12 x y 16 z = = = 100 %C %H %O M.%C M.%H M.%O ,y = ,z = => x = 12.100% 100% 16.100%

* Từ tỉ lệ:

* Ví dụ: Sgk Nhóm 4:


c. Tính trực tiếp từ khối lượng sản phẩm đốt cháy: CxHyOz+(x+y/4–z/2)O2→ xCO2 + y/2H2O 1mol xmol y/2mol nCO2

nA

x=

nCO2 nA

;y=

nH 2 O

2.nH2O nA

Biết MA; x; y →12x+1y+16z = MA M A − 12 x − 1y 16

on

→z =

w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức. 4. Củng cố: * Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập Làm các bt 5, 6 SGK + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi + Chuẩn bị lên báo cáo gặp khó khăn. * Báo cáo kết quả và thảo luận - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện cáo kết quả nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Bài 5: B; Bài 6: B Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: * Hoạt động vận dụng tìm tòi, mở rộng: - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn + Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập Bằng cách tự phân tích định lượng hãy + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ Thiết lập công thức phân tử của đường + Chuẩn bị lên báo cáo trắng. * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện - Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý


kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức

w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

- Về nhà học bài cũ, nghiên cứu trước bài mới và làm các bài tập SGK. Làm thêm các bài sau Bài 1: Phân tích một hợp chất X người ta thu được các số liệu sau: 76,31%C; 10,18%H, 13,52%N. Công thức đơn giản nhất của X là: A. C6H10N B. C19H30N3 C. C12H22N2 D. C20H33N3 Bài 2: Khi đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X chứa C, H, N (chứa 1 nguyên tử N), thu được 8,4 lít khí CO2, 1,4 lít khí N2 (các thể tích khí đo ở đktc) và 10,125 gam H2O. Công thức phân tử của X là (cho H = 1, O = 16) A. C3H7N. B. C2H7N. C. C3H9N. D. C4H9N


Tuần 16 Tiết 32 Ngày soạn: …../……./……..

CẤU TRÚC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ

Ngày dạy:…../……./…….. A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: HS trình bày được: - CTCT và Nội dung thuyết cấu tạo hoá học. TRỌNG TÂM:

.fa ce bo ok .c

11A8 11A9 11A12 11B2

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

- Nội dung thuyết cấu tạo hoá học 2. Kĩ năng: - Viết được công thức cấu tạo của một số chất hữu cơ cụ thể. - Phân biệt được chất đồng đẳng, chất đồng phân dựa vào công thức cấu tạo cụ thể. 3. Thái độ: Phát huy khả năng tư duy của học sinh. 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực hợp tác. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học. B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: hợp tác nhóm. 2.Thiết bị: C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: HS vắng Lớp Ngày dạy Tiết/ngày Sĩ số Có phép Không phép

w

w

w

2. Kiểm tra bài cũ: Đốt cháy hoàn toàn 3,6 gam một hợp chất hữu cơ A thu 2,688 lit CO2 (đkc) và 2,16 gam H2O; Tỉ khối hơi của A so với hiđro là 30. Lập CTPT của A. 3. Bài mới: Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Khi viết CTCT hợp chất hữu cơ cần lưu ý Tập trung, tái hiện kiến thức những vấn đề gì? * Báo cáo kết quả và thảo luận * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2 : ( 37 phút): Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: HS trình bày được : - CTCT và Nội dung thuyết cấu tạo hoá học - Viết được công thức cấu tạo của một số chất hữu cơ cụ thể. - Phân biệt được chất đồng đẳng, chất đồng phân dựa vào công thức cấu tạo cụ thể.


Hoạt động của HS

on

* Thực hiện nhiệm vụ học tập - Các thành viên ở các nhóm thảo luận, ghi kết quả * Báo cáo kết quả học tập - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả - Nhóm 1 (3) I.CÔNG THỨC CẤU TẠO: 1. Thí dụ : CTPT: C2H6O CTCT: H3C–CH2–O–H → Khái niệm: CTCT là công thức biểu diễn thứ tự liên kết và cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử . 2. Các loại liên kết hoá học: - CTPT : C2H6O - CTCT khai triển : H H H–C–C–O–H H H - CTCT rút gọn : CH3CH2OH Nhóm 2(4): II. THUYẾT CẤU TẠO HÓA HỌC: 1 . Nội dung của thuyết cấu tạo hóa học: a. Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hoá trị và theo một thứ tự nhất định. Thứ tự liên kết đó được gọi là cấu tạo hoá học. Sự thay đổi thứ tự liên kết đó, tức là thay đổi cấu tạo hoá học, sẽ tạo ra hợp chất khác Ví dụ: C2H6O có 2 thứ tự liên kết : H3C–C–CH3 : đimetyl ete , chất khí , không tác dụng với Na. H3C–CH2–O–H: ancol etylic, chất lỏng, tác dụng với Na giải phóng khí hydro . b.Trong phân tử hợp chất hữu cơ, cacbon có hóa trị 4. Nguyên tử cacbon không những có thể liên kết với nguyên tử của các nguyên tố khác mà còn liên kết với nhau thành mạch cacbon . CH3–CH2–CH2–CH3 (mạch không có nhánh - mạch thẳng) CH3–CH-CH3 CH3

w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

Hoạt động của GV * Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập Gvchia lớp thành 4 nhóm: - Nhóm 1,3: Nghiên cứu, tìm hiểu công thức cấu tạo? Ví dụ minh họa - Nhóm 2,4: Nghiên cứu, tìm hiểu thuyết cấu tạo hóa học? Ví dụ minh họa. - quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh và hỗ trợ cho học sinh, không có học sinh bị bỏ quên. - Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả


(mạch có nhánh) CH2 – CH2 CH2 ( mạch vòng )

w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

Chất khí cháy: CH4 Chất lỏng không cháy : CCl4 c. Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử (bản chất, số lượng các nguyên tử ) và cấu tạo hóa học (thứ tự liên kết các nguyên tử ) 2. Ý nghĩa : Thuyết cấu tạo hoá học giúp giải tích được hiện tượng đồng đẳng, hiện tượng đồng phân . * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức. 4. Củng cố: * Hoạt động luyện tập, vận dụng - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Câu 1: Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ A. nhất thiết phải có cacbon, thường có H, hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P... B. gồm có C, H và các nguyên tố khác. C. bao gồm tất cả các nguyên tố trong * Thực hiện nhiệm vụ học tập bảng tuần hoàn. + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ D. thường có C, H hay gặp O, N, sau + Chuẩn bị lên báo cáo đó đến halogen, S, P. Câu 2: Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ là 1. thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H. 2. có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O. 3. liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị. 4. liên kết hoá học chủ yếu là liên kết ion. 5. dễ bay hơi, khó cháy. 6. phản ứng hoá học xảy ra nhanh. Các phát biểu đúng là: A. 4, 5, 6. B. 1, 2, 3. C. 1, 3, 5. D. 2, 4, 6.


w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

Câu 3: Cấu tạo hoá học là A. số lượng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử. B. các loại liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử. C. thứ tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử. D. bản chất liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử. Câu 4: Phát biểu nào sau được dùng để định nghĩa công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ ? A. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử. B. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử. C. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ phần trăm số mol của mỗi nguyên tố trong phân tử. D. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ số nguyên tử C và H có trong phân tử. - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo * Báo cáo kết quả và thảo luận cáo kết quả HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài, làm bài tập trong SGK - Chuẩn bị: Xem lại cách thiết lập CTPT


Tuần 17 Tiết 33 LUYỆN TẬP: HỢP CHẤT HỮU CƠ, CTPT VÀ CTCT (tiết 1) Ngày soạn: …../……./…….. Ngày dạy:…../……./……..

.fa ce bo ok .c

11A8 11A9 11A12 11B2

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Củng cố kiến thức về hợp chất hữu cơ và phản ứng của hợp chất hữu cơ. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng giảI bài tập xác định CTPT, viết công thức cấu tạo của một số hợp chất hữu cơ đơn giản. - Nhận dạng một số phản ứng của các hợp chất hữu cơ đơn giản. 3. Thái độ - Rèn luyện tính cẩn thận, lòng yêu thích môn hóa và phương pháp học tập có hiệu quả. 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực thực hành hóa học B. CHUẨN BỊ 1. Phương pháp: thảo luận nhóm 2.Thiết bị: - HS: chuẩn bị trước các nội dung ở nhà. - GV: các nội dung ôn tập C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: HS vắng Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép

2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới:

w

w

w

Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và giúp học sinh tái hiện lại kiến thức cũ. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập - Gv phát vấn hs về từng cách thiết lập Tập trung, tái hiện kiến thức CTPT * Báo cáo kết quả và thảo luận * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2( 37 phút): Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: Củng cố kiến thức về hợp chất hữu cơ và phản ứng của hợp chất hữu cơ Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập


* Thực hiện nhiệm vụ học tập - Các thành viên ở các nhóm thảo luận, ghi kết quả * Báo cáo kết quả học tập - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả Bài tập 1: Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam một hợp chất hữu cơ A thu 6,6 gam CO2 và 2,7 gam nước; Tỉ khối hơi của A đối với không khí là 2,552. Lập CTPT của A? → CTPT A: C3H6O2

on

- Gv chia lớp thành 6 nhóm: + Nhóm 1,2,3: Làm BT1 theo 3 cách (Mỗi nhóm 1 cách) + Nhóm 4,5,6: Làm BT2 theo 3 cách - quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh và hỗ trợ cho học sinh, không có học sinh bị bỏ quên. - Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả

ke m .q

uy nh

Bài tập 2: Đốt cháy hoàn toàn 3,6 gam một hợp chất hữu cơ A thu 2,688 lit CO2 (đkc) và 2,16 gam nước; Tỉ khối hơi của A đối với hiđro là 30. Lập CTPT của A? → A là C2H4O2

w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

Bài tập 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,6 gam một hợp chất hữu cơ A thu 0,448 lit CO2 (đkc) và 0,02 mol nước; Tỉ khối hơi của A đối với nitơ là 2,145. Lập CTPT của A? → A là C2H4O2 * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức. 4. Củng cố: * Hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm tòi,mở rộng - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học tập Bài 2 SGK tr 107 + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi + Chuẩn bị lên báo cáo gặp khó khăn. Báo cáo kết quả và thảo luận - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện cáo kết quả nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Bước 1: Xác định % các nguyên tố: %C = 74,16%; %H = 7,86% %O = 100% - (74,16+ 7,86) = 17,98%.  CTPT là CxHyOz Bước 2: Lập CTĐGN %C %H %O : : 12,0 1,0 16,0 74,16 7,86 17,98 : : = 12,0 1,0 16,0

x: y: z =

= 6,18 : 7,86 : 1,12 = 5,5: 7: 1 = 11 : 14: 2  CTĐGN: C11H14O2


w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

CTPT có dạng ( C11H14O2)n Bước 3: 178 n =178  n=1 vậy CTPT là C11H14O2 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: Làm các bài tập trong sgk trang 107


Tuần 17 Tiết 34 LUYỆN TẬP: HỢP CHẤT HỮU CƠ, CTPT VÀ CTCT (tiết 2) Ngày soạn: …../……./…….. Ngày dạy:…../……./……..

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Củng cố kiến thức về hợp chất hữu cơ và phản ứng của hợp chất hữu cơ. - Đồng đẳng, đồng phân. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng giảI bài tập xác định CTPT, viết công thức cấu tạo của một số hợp chất hữu cơ đơn giản. - Nhận dạng một số phản ứng của các hợp chất hữu cơ đơn giản. - Rèn luyện kĩ năng phân loại các hợp chất hữu cơ, viết công thức cấu tạo. 3. Thái độ - Rèn luyện tính cẩn thận, lòng yêu thích môn hóa và phương pháp học tập có hiệu quả. - Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh. 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực thực hành hóa học B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: - GV đặt vấn đề. - HS hoạt động nhóm, tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của GV. 2.Thiết bị: - HS: chuẩn bị trước các nội dung ở nhà. - GV: các nội dung ôn tập. C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: HS vắng Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép 11A8 11A9 11A12 11B2

w

w

2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới:

w

Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và giúp học sinh tái hiện lại kiến thức cũ. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập - Gv phát vấn hs về từng cách thiết lập Tập trung, tái hiện kiến thức CTPT * Báo cáo kết quả và thảo luận * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh


giá kết quả; chốt kiến thức

ke m .q

uy nh

on

Hoạt động 2( 37 phút): Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: Củng cố kiến thức về hợp chất hữu cơ và phản ứng của hợp chất hữu cơ Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập - Gv chia lớp thành 2 nhóm: * Thực hiện nhiệm vụ học tập + Nhóm 1: Làm BT1 theo 3 cách (Mỗi - Các thành viên ở các nhóm thảo luận, ghi nhóm 1 cách) kết quả + Nhóm 2: Làm BT2 theo 3 cách * Báo cáo kết quả học tập - quan sát, phát hiện kịp thời những khó - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả khăn của học sinh và hỗ trợ cho học sinh, Bài tập 1: Viết các công thức cấu tạo có không có học sinh bị bỏ quên. thể có của: C5H12; C4H9Cl; C3H6O2? - Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả Giải: C4H10 có 3 đồng phân C3H7Cl có 3 đồng phân C3H6O2 có 3 đồng phân

w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

Bài tập 2: Đốt cháy hoàn toàn 0,6 gam một hợp chất hữu cơ A thu 0,448 lit CO2 (đkc) và 0,02 mol nước; Tỉ khối hơi của A đối với nitơ là 2,145. Lập CTPT của A? → A là C2H4O2 * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức. 4. Củng cố: * Hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm tòi,mở rộng - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học tập - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ gặp khó khăn. + Chuẩn bị lên báo cáo - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo Báo cáo kết quả và thảo luận cáo kết quả HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Bước 1: Xác định % các nguyên tố: %C = 74,16%; %H = 7,86% %O = 100% - (74,16+ 7,86) = 17,98%.  CTPT là CxHyOz Bước 2: Lập CTĐGN %C %H %O : : 12,0 1,0 16,0 74,16 7,86 17,98 : : = 12,0 1,0 16,0

x: y: z =

= 6,18 : 7,86 : 1,12 = 5,5: 7: 1 = 11 : 14: 2


w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

 CTĐGN: C11H14O2 CTPT có dạng ( C11H14O2)n Bước 3: 178 n =178  n=1 vậy CTPT là Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: Làm các bài tập GV cho về nhà.


Tuần 18 Tiết 35 LUYỆN TẬP: HỢP CHẤT HỮU CƠ, CTPT VÀ CTCT (tiết 3) Ngày soạn: …../……./…….. Ngày dạy:…../……./……..

.fa ce bo ok .c

11A8 11A9 11A12 11B2

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

A MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Củng cố kiến thức về hợp chất hữu cơ và phản ứng của hợp chất hữu cơ 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng giải bài tập xác định CTPT, viết công thức cấu tạo của một số hợp chất hữu cơ đơn giản. Nhận dạng một số phản ứng của các hợp chất hữu cơ đơn giản. 3. Thái độ - Rèn luyện tính cẩn thận, lòng yêu thích môn hóa và phương pháp học tập có hiệu quả.. 4. Định hướng năng lực hình thành - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm.. - Năng lực tính hóa hóa học. B. CHUẨN BỊ 1. Phương pháp: Hợp tác nhóm 2.Thiết bị: Bảng phụ C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1. Ổn định lớp: HS vắng Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép

2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới:

w

w

Hoạt động 1( 5 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Cho học sinh quan sát bảng phụ, yêu cầu HS Quan sát, thảo luận tự rút ra các kiến thức cơ bản * Báo cáo kết quả và thảo luận

w

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2 ( 35 phút): Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: - Củng cố kiến thức về hợp chất hữu cơ và phản ứng của hợp chất hữu cơ Hoạt động của GV GV chia lớp thành 6 nhóm: Nhóm 1: Bài tập 1

Hoạt động của HS


* Thực hiện nhiệm vụ học tập - Các thành viên ở các nhóm thảo luận, ghi kết quả * Báo cáo kết quả học tập - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả Bài 1: H.C: C6H6 Dẫn xuất H.C: CH2O; C2H5Br, C6H5Br, CH2O2, CH3COOH Bài 2: CTĐGN: C11H14O2 CTPT: C11H14O2 Bài 3: CH2Cl2: Cl | H – C – Cl | H C2H4O2: CH3COOH, HCOOCH3, HO – CH2 – CHO C2H4Cl2: CH2 – CH2 , CH3 – CH – Cl | | | Cl Cl Cl Bài 4: A Bài 5: C3H8O: CH3 – CH2 – CH2 – OH CH3 – CH – CH3 | OH C4H10O: CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – OH CH3 – CH – CH2 – CH3 | OH CH3 – CH – CH2 – OH | CH3

w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

Nhóm 2; bài tập 2 Nhóm 3: Bài tập 3 Nhóm 4: Bài tập 4 Nhóm 5: Bài tập 5 Nhóm 6: Bài tập 6 - quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh và hỗ trợ cho học sinh, không có học sinh bị bỏ quên. - Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả

CH3 | CH3 – C – OH | CH3 Bài 6: Đồng đẳng: C3H7OH và C4H9OH CH3 – O – C2H5 và C2H5 – O – C2H5


ke m .q

uy nh

Hoạt động của HS * Thực hiện nhiệm vụ học tập + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo

ay

* Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: CTPT A: CxHyClz Ta có : x : y : z =

.fa ce bo ok .c

om /d

4. Củng cố: * Hoạt động luyện tập, vận dụng, mở rộng - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Bài 1: Hợp chất A có thành khối lượng các nguyên tố như sau: C=24,24%; H=4,04%; Cl=71,72% 1. XĐ công thức đơn giản nhất của A 2. XĐ công thức phân tử của A, biết tỉ khối hơi của A đối với CO2 là 2,25 3. Dựa vào thuyết CTHH, hãy viết CTCT có thể có của A - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả

on

Đồng phân: C3H7OH và CH3 – O – C2H5 C4H9OH và C2H5 – O – C2H5 * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức.

24, 24 4, 04 71, 72 : : = 2, 02 : 4, 04 : 2, 02 12, 0 1, 0 35,5 = 1: 2 :1

=

w

w

w

1. CTĐG: CH2Cl 2. MA = 44.2,25 = 99 (CH2Cl)n = 99 → n = 2 CTPT A: C2H4Cl2 3. CTCT: CH3 – CHCl2 CH2Cl – CH2Cl Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: Làm bài tập trong SGK và SBT

Tuần 18

Tiết 36

ÔN TẬP HỌC KÌ I (tiết 1)


Ngày soạn: …../……./…….. Ngày dạy:…../……./……..

C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1. Ổn định lớp: Ngày dạy Tiết/ngày

HS vắng

Có phép

Không phép

.fa ce bo ok .c

11A8 11A9 11A12 11B2

Sĩ số

om /d

Lớp

ay

ke m .q

uy nh

on

A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Củng cố kiến thức về: Sự điện li, Nitơ, Photpho, Cacbon, Silic, đại cương hoá học hữu cơ. 2. Kĩ năng Rèn kĩ năng giải các bài tập liên quan.về: Sự điện li, Nitơ, Photpho, Cacbon, Silic, đại cương hoá học hữu cơ. 3. Thái độ - Tạo hứng thú học tập, lòng say mê khoa học - Rèn ý thức trách nhiệm của người công dân 4. Định hướng năng lực hình thành - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực tính toán hóa học. B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: Hợp tác nhóm 2.Thiết bị: Hệ thống bài tập

2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới:

w

w

w

Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Học kì I chúng ta đã học những vấn đề nào? Tập trung, tái hiện kiến thức Hãy kể tên? * Báo cáo kết quả và thảo luận Chúng ta hãy cùng nhau ôn luyện lại các kiến thức cơ bản của học kì I * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2 : ( 38 phút): Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: Củng cố kiến thức về: Sự điện li, Nitơ, Photpho, Cacbon, Silic, đại cương hoá học hữu cơ. Hoạt động của GV Hoạt động của HS


ay

ke m .q

uy nh

on

- Trả lời

w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

G: Yêu cầu HS nhớ lại các kiến thức về - Sự điện li: chất điện li mạnh, yếu, phương trình điện li - Khái niệm axitn bazo, muối theo a-re-niut - Sự điện li của nước, tích số ion của nước, pH, chất chỉ thị axit-bazo - Phản ứng trao đổi ion trong dd các chất điện li - Kiến thức về nitơ, photpho, cacbon, silic và các hợp chất của chúng * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Chia lớp thành 3 nhóm: Nhóm 1 Bài 1: a. Viết phương trình Ion rút gon của các phản ứng sau: Pb(NO3)2 + H2S  Pb(OH)2 + NaOH  b. Viết phương trình phân tử các phản ứng biết: H3O+ + . . .  Fe2+ + 3H2O . Sn(OH)2 + OH-  . . . + 2H2O . Nhóm 2: Bài 2: Theo phuơng trình ion thu gọn thì ion OH- có thể pư với các ion nào: (1’) A. H+ NH4+ HCO3Cu2+ B. Ba2+ NH4+ CO32- HSO4C. H+ NO3- Fe2+ HSO4D. 2+ 2+ 2Fe HSO3 Zn CO3 Nhóm 3: Bài 3: Cho các khí và hơi sau:CO2, SO2, NO2, H2S, NH3, NO, CO, H2O, CH4, HCl. Các khí và hơi nào có thể bị hấp thụ bởi dd NaOH đặc. (1’) A. CO2 SO2 H2O CH4 HCl NH3 B. CO2 SO2 NO2 H2O HCl H2S C. CO2 SO2 NO2 CO HCl H2S D. Cả A.B.C đều đúng - quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh và hỗ trợ cho học sinh, không có học sinh bị bỏ quên. - Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả

* Thực hiện nhiệm vụ học tập - Các thành viên ở các nhóm thảo luận, ghi kết quả * Báo cáo kết quả học tập - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả Bài 1: a. Pb2+ + S2- → PbS Pb(OH)2 + OH- → PbO22- + H2O b. HCl + Fe → FeCl2 + H2O Sn(OH)2 + NaOH → Na2SnO2 + H2O Bài 2: A

Bài 3: B * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét,


đánh giá kết quả; chốt kiến thức. 4. Củng cố: * Hoạt động luyện tập, vận dụng, mở rộng - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV * Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Hoạt động của HS

uy nh

on

Viết các phương trình phản ứng thực hiện các dãy chuyển hóa sau : a) C → CO2 → CO → CO2 → NaHCO3 → Na2CO3 b) Si → SiO2 → Na2 SiO3 → H 2 SiO3 → SiO2 → Si

c) Cu  CuO  Cu(NO3)2  HNO3  NO2 * Thực hiện nhiệm vụ học tập + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ NO

+ Chuẩn bị lên báo cáo * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:

ke m .q

- Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả

w

w

w

.fa ce bo ok .c

5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài, ôn tập

om /d

ay

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức


Tuần 19 Tiết 37 Ngày soạn: …../……./……..

ÔN TẬP HỌC KÌ I (tiết 2)

Ngày dạy:…../……./……..

.fa ce bo ok .c

11A8 11A9 11A12 11B2

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Củng cố kiến thức về: Sự điện li, Nitơ, Photpho, Cacbon, Silic, đại cương hoá học hữu cơ. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng giải các bài tập liên quan.về: Sự điện li, Nitơ, Photpho, Cacbon, Silic, đại cương hoá học hữu cơ. 3. Thái độ - Tạo hứng thú học tập, lòng say mê khoa học - Rèn ý thức trách nhiệm của người công dân 4. Định hướng năng lực hình thành - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực tính toán hóa học. B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: Thảo luận nhóm 2.Thiết bị: Hệ thống câu hỏi và bài tập C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: HS vắng Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép

w

w

w

2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ 3. Bài mới: Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Giờ trước chúng ta đã ôn lại một số kiến Tập trung, tái hiện kiến thức thức cơ bản và dạng bài tập học kì I. Ở tiết * Báo cáo kết quả và thảo luận ngày hôm nay, chúng ta cùng nhau ôn tập lại kiến thức đã học để khăc sâu * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2 ( 38 phút): Hình thành kiến thức Mục tiêu: Rèn kĩ năng giải các bài tập liên quan.về: Sự điện li, Nitơ, Photpho, Cacbon, Silic, đại cương hoá học hữu cơ. Hoạt động của GV Hoạt động của HS


on uy nh ke m .q

ay

* Thực hiện nhiệm vụ học tập - Các thành viên ở các nhóm thảo luận, ghi kết quả * Báo cáo kết quả học tập - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả Nhóm 1: Bài 1: H: lên bảng hoàn thành chuỗi phản ứng a) NH4NO3 + NaOH → NaNO3 + NH3 + H2O 2NH3 + 2O2 → NO + 3H2O (A) 2NO + O2 → 2NO2 (B) 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3 Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O t → 2CuO + 4NO2 + O2 2Cu(NO3)2 ⎯⎯ (B) b) CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2 t → CaCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2 ⎯⎯ t → CaO + CO2 CaCO3 ⎯⎯ t → 2MgO + C CO2 + 2Mg ⎯⎯ C + O2 → CO CO + SiO2 → Si + CO2 Nhóm 2: Bài 2: a. Dùng quỳ tím b. H2SO4 Nhóm 3: Bài 3: D

w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Chia lớp thành 4 nhóm: Nhóm1: Bài 1: Hoàn thành chuỗi phản ứng: a) NH4NO3 → NH3→ A → B → HNO3 → Cu(NO3)2 → B b) CO2 → CaCO3 → Ca(HCO3)2 → CaCO3 → CO2 → C → CO → Si Nhóm 2: Bài 2: Chỉ dùng một thuốc thử, nhận biết các dung dịch sau: a. NH4Cl, (NH4)2SO4 , Ba(OH)2,H2SO4 b. (NH4)2SO4, BaCl2, Na2CO3, NH4NO3 . Nhóm 3: Bài 3: Để phân biệt khí CO và CO2 ta dùng 1 thuốc thử là: A.nước vôi trong. B.quì tím khô C.quì tím ẩm D.cả A và C. Nhóm 4: Bài 4: Hoà tan hoàn toàn 10,5g hổn hợp Al, Al2O3 trong 2l dd HNO3 (đủ) thu được dd A và hỗn hợp khí NO, N2O với tỉ khối của hh đối với H2 là 19,2. Cho dd A tác dụng vừa đủ với 300 ml dd NH 3 3M a) Tính số gam mỗi chất trong hỗn hợp. b) Tính CM của dung dịch HNO3 . - quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh và hỗ trợ cho học sinh, không có học sinh bị bỏ quên. - Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả

o

o

o

o


Nhóm 4: Bài 4: Ptpu: Al2O3 + HNO3 → Al(NO3)3 + H2O 11Al+18HNO3→11Al(NO3)3+4NO + 4N2O + 9H2O Vì dhh / H = 2

28 x + 44(1 − x) = 19, 2.2 = 38, 4 1

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

ke m .q

uy nh

on

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức 4. Củng cố: * Hoạt động luyện tập, vận dụng, mở rộng - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập Hấp thụ 38.909 lít khí CO2 đo ở dktc vào + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ 3.004 lít dung dịch NaOH 2.3 M. Hãy xác + Chuẩn bị lên báo cáo định muối sinh ra và khối lượng muối sinh ra ?(Cho C=12;O=16;Na=23;H=1) - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi * Báo cáo kết quả và thảo luận gặp khó khăn. HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo cáo kết quả luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức

w

w

w

5. Hướng dẫn về nhà: Về nhà ôn lại toàn bộ kiến thức


Tuần 19 Tiết 38 Ngày soạn: …../……./……..

KIỂM TRA HỌC KÌ I

uy nh

ke m .q

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Kiểm tra nhận thức của học sinh về các kiến thức đã học ở học kì I 2. Kỹ năng: - Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề - Rèn luyện kỹ năng suy luận logic. II. CÁC KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG CẦN KIỂM TRA 1. Sự điện li 2. Nito, photpho 3. Cacbon, silic III. HÌNH THỨC KIỂM TRA Vừa trắc nghiệm, vừa có tự luận. IV. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA (kèm theo)

on

Ngày dạy:…../……./……..

V. ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC

w

w

w

.fa ce bo ok .c

om /d

ay

Thứ Ngày Tiết Lớp Sĩ số HS vắng 11A1 11A3 VI. ĐỀ KIỂM TRA VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ( Kèm theo) 1.Đề kiểm tra. 2.Đáp án và hướng dẫn chấm. VII. KẾT QUẢ KIẾM TRA VÀ RÚT KINH NGHIỆM 1. Kết quả kiểm tra Lớp 0-<3 3-<5 5-<6,5 6,5-<8,0 8-10 11A8 11A9 11A12 11B2 2. Nhận xét, đánh gía, rút kinh nghiệm. ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook