Skip to main content

Giáo án HÓA HỌC 11 cả năm soạn mới phát triển năng lực theo 4 bước (2017-2018) Duyệt của Tổ CM

Page 1

GIÁO ÁN HÓA 11 SOẠN THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

vectorstock.com/22457001

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

Giáo án HÓA HỌC 11 cả năm soạn mới phát triển năng lực theo 4 bước (2017-2018) Duyệt của Tổ CM - Vũ Đức Đạt WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Ngày soạn: 21/08/2017 Tiết 01: ÔN TẬP: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ, BẢNG TUẦN HOÀN, LIÊN KẾT HÓA HỌC, PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: Ôn tập, củng cố kiến thức cơ sở lý thuyết hoá học về nguyên tử, định luật tuần hoàn, BTH, liên kết hoá học, phản ứng oxi hoá – khử , tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học 2. Kỹ năng: - Vận dụng các phương pháp để giải các bài toán về nguyên tử, ĐLBT, BTH, liên kết hoá học… - Lập PTHH của phản ứng oxy hoá – khử bằng phương pháp thăng bằng electron - Giải một số dạng bài tập cơ bản như xác định thành phần hỗn hợp, xác định tên nguyên tố, bài tập về chất khí… - Vận dụng các phương pháp cụ thể để giải bài tập như áp dụng ĐLBT khối lượng… 3. Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh 4. Năng lực cần hướng tới : - Năng lực chung: tự học ; giao tiếp ; hợp tác ; tư duy logic, so sánh và tổng hợp - Năng lực riêng: tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; tính toán hóa học II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bị phiếu học tập về câu hỏi và bài tập, BTH các nguyên tố 2. Học sinh: Ôn lại kiến thức cơ bản của chương trình hóa học lớp 10. III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1, Ổn định tổ chức : Làm quen lớp, kiểm tra sĩ số, đồng phục... Lớp dạy 11A7 Ngày dạy Sĩ số 2, Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong bài 3, Bài mới : 3.1- Khởi động : Để chuẩn bị tốt cho việc tiếp thu kiến thức mới, chúng ta cần điểm qua một số kiến thức cơ bản của chương trình lớp 10 3.2- Hình thành kiến thức mới : + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Tổ chức hoạt dộng dạy học theo nhóm : mỗi bàn là một nhóm, mỗi nhóm có một nhóm trưởng, thư kí ghi chép nội dung thảo luận - Hoạt động 1 : Thảo luận phiếu học tập số 1 - Hoạt động 2 : Thảo luận phiếu học tập số 2 - Hoạt động 3 : Thảo luận phiếu học tập số 3 - Hoạt động 4 : Thảo luận phiếu học tập số 4 + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Các nhóm xung phong trình bày kết quả. Nhóm khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức Phát hành PDF bởi Ths1 Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


A. Các kiến thức cần ôn tập I. Cấu tạo nguyên tử. II. BTH các ngtố hoá học và ĐLTH. III. Liên kết hoá học IV. Phản ứng oxi hóa- khử V. Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học Phiếu học tập số 1 Cho các ngtố X,Y,Z có số hiệu ngtử lần lượt là 11,12,13. a. Viết cấu hình e của ngtử ? b. Xác định vị trí của các nguyên tố đó trong BTH ? c. Xác định tính chất hóa học của các nguyên tố? So sánh tính chất hóa học của các nguyên tố đó? d. Viết CT oxít cao nhất của các ngtố đó? So sánh tính chất hóa học của các hợp chất đó ? * Bài giải : a. Viết cấu hình e - 11X : 1s2 2s2 2p6 3s1 - 12Y : 1s2 2s2 2p6 3s2 - 13Z : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1 b. Xác định ví trí : - 11X : ô số 11/Chu kì 3/ Nhóm IA - 12Y : ô số 12/Chu kì 3/ Nhóm IIA - 13Z : ô số 13/Chu kì 3/ Nhóm IIIA c. Xác định tính chất hóa học : A,B,C đều là kim loại ; vì đều có 1,2,3 e ở lớp ngoài cùng - So sánh tính kim loại : 11X >12Y >13Z d. Công thức oxit cao nhất : X2O, YO, Z2O3 - So sánh tính bazơ : X2O> YO> Z2O3

Phiếu học tập số 2 a. So sánh liên kết ion và lk CHT b. Trong các chất sau đây, chất nào có lk ion, chất nào có lk CHT: NaCl, HCl, H2O, Cl2. c. Viết CTe, CTCT của các hợp chất có liên kết cộng hóa trị ? a. So sánh –Giống nhau: Các ngtử liên kết với nhau để có cấu hình e bền giống khí hiếm gần nhất - Khác: Lk CHT LK ION Sự dùng chung e Sự cho và nhận e lk được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu b. LK ion: NaCl LK CHT: HCl, H2O, Cl2 c. CTe: CTCT H: Cl H – Cl Cl : Cl: Cl – Cl H: O: H H–O–H 2 Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Phiếu học tập số 3 Lập PTHH của các phản ứng oxi hóa khử sau : a. KMnO4+HCl KCl+MnCl2+H2O+Cl2 b. Cu + HNO3 Cu(NO3)2 + NO2+H2O *Bài giải : +7

-1

+2

0

a. 2KMnO4+16HCl 2 MnCl2+ 5Cl2 + 2KCl + 8H2O - HCl : Chất khử , môi trường - KMnO4 : Chất oxi hoá - QT oxi hóa : 2Cl- Cl2 +2e - QT khử : Mn+7 + 5e Mn+2 b. 0 +5 +2 +4 2Cu+ 4HNO3 Cu(NO3)2+2NO2+2H2O - Cu : Chất khử - HNO3 : Chất oxi hoá , môi trường - QT oxi hóa : Cu Cu+2 +2e - QT khử : N+5 + 1e N+4 Phiếu học tập số 4 Cho PTHH : 2SO2 + O2 2SO3 ; H < 0 Hãy phân tích đặc điểm của phản ứng trên , từ đó cho biết các biện pháp kĩ thuật nhằm tăng hiệu quả tổng hợp SO3 ? *Bài giải : Để tăng hiệu quả tổng hợp SO3 , thì phải tiến hành các biện pháp sau : - giảm t0 ( vì pư thuận là pư tỏa nhiệt) - Nồng độ : tăng [SO2] hoặc [O2] hoặc giảm [SO3] - Áp suất : tăng P(vì pư thuận có V khí giảm) 4. Củng cố bài giảng: GV tổng kết bài ôn 5, Hướng dẫn về nhà : Nhóm Halogen , nhóm O – S

Phát hành PDF bởi Ths3 Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày soạn: 21/08/2017 Tiết 02: ÔN TẬP: NHÓM HALOGEN – NHÓM OXI LƯU HUỲNH – TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: - Hệ thống hoá tính chất vật lý, tính chất hoá học các đơn chất và hợp chất của các nguyên tố trong nhóm Halogen, oxi – lưu huỳnh. - Vận dụng cơ sở lí thuyết hóa học khi ôn tập nhóm Halogen, oxi – lưu huỳnh chuẩn bị ngiên cứu các nhóm nguyên tố : nitơ – photpho 2. Kỹ năng: - Vận dụng các phương pháp để giải các bài toán về nguyên tử, ĐLBT, BTH, liên kết hoá học… - Lập PTHH của phản ứng oxy hoá – khử bằng phương pháp thăng bằng electron - Giải một số dạng bài tập cơ bản như xác định thành phần hỗn hợp, xác định tên nguyên tố, bài tập về chất khí… 3. Thái độ : Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh 4. Năng lực cần hướng tới : - Năng lực chung : tự học ; giao tiếp ; hợp tác ; tư duy logic, so sánh và tổng hợp - Năng lực riêng : tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; tính toán hóa học II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bị phiếu học tập về câu hỏi và bài tập, BTH các nguyên tố 2. Học sinh: Ôn lại kiến thức cơ bản của chương trình hóa học lớp 10. III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1, Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, đồng phục... Lớp dạy 11A7 Ngày dạy Sĩ số 2, Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong bài 3, Bài mới : 3.1- Khởi động : Để chuẩn bị tốt cho việc tiếp thu kiến thức mới, chúng ta cần điểm qua một số kiến thức cơ bản của chương trình lớp 10 3.2- Hình thành kiến thức mới : + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Tổ chức hoạt dộng dạy học theo nhóm : mỗi bàn là một nhóm, mỗi nhóm có một nhóm trưởng, thư kí ghi chép nội dung thảo luận - Hoạt động 1 : Thảo luận phiếu học tập số 1 - Hoạt động 2 : Thảo luận phiếu học tập số 2 - Hoạt động 3 : Thảo luận phiếu học tập số 3 + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Các nhóm xung phong trình bày kết quả. Nhóm khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức A. Các kiến thức cần ôn tập I. Nhóm Halogen: 4 Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- F, Cl, Br, I: Là PK có tính OXH mạnh - Các hợp chất của các nguyên tố nhóm halogen. II. Oxi - Lưu huỳnh - O2, S, O3: Là PK có tính OXH mạnh - Các hợp chất của lưu huỳnh : H2S,SO2, SO3, H2SO4 B. Luyện tập Phiếu học tập số 1 Lập bảng so sánh nhóm VIA & nhóm VIIA về các nội dung sau ND so sánh Các nguyên tố hóa học Vị trí trong BTH Đặc điểm lớp e ngoài cùng Tính chất chung của đơn chất Hợp chất quan trọng

Nhóm halogen F,Cl, Br,I Nhóm VIIA 7e Tính oxi hóa mạnh

Oxi-Lưu huỳnh O, S, Se,Te Nhóm VIA 6e Tính oxi hóa >khử HCl, NaCl, Giaven, CaOCl2. H2S,SO2, SO3, H2SO4, ...

Phiếu học tập số 2 Cho 20g hỗn hợp Mg và Fe tác dụng với d2 HCl dư, ta thấy có 11,2 lít khí H2 (đktc) thoát ra, khối lượng muối tạo thành sau pứ là bao nhiêu g? a. 50g b. 6 c. 55,5g d. 60g Giải bài tập hoá học bằng phương pháp: Áp dụng ĐLBT khối lượng, điện tích. Áp dụng ĐLBT điện tích: Fe Fe2+ + 2e Mg Mg2+ + 2e x x 2x y y 2y 2H+ + 2e H2 1  11,2:22,4=0,5mol 2x + 2y = 1 hay x + y = 0,5 (1) Lại có: 24x + 56y = 20 (2) Từ (1) và (2) giải hệ ta có x=0,25, y=0,25 m = 55,5 gam Đáp án c

Phiếu học tập số 3 Cho 31,84g hỗn hợp 2 muối NaX, NaY với X,Y là 2 halogen ở 2 chu kì liên tiếp vào dd AgNO3 dư thu được 57,34g kết tủa. a. Xác định tên X,Y b. Tính số mol mỗi muối trong hỗn hợp Giải bài toán về nhóm halogen. a/ Gọi CT chung của 2 muối: NaX NaX + AgNO3 NaNO3 + AgX -Theo ptpứ nNaX = nAgX 31,84 57,34 X = 83,13 = 23 + X 108 + X

-Do X, Y là 2 halogen ở 2 chu kì liên tiếp: X < 83,13 < Y -Nên x là brom (80) ; Y là iot (127) b/ Gọi x,y lần lượt NaBr, NaI

Phát hành PDF bởi Ths5 Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


103 x + 150 y = 31,84  x = 0, 28   31,84   x + y = 23 + 83,13 = 0,3  y = 0, 02 

4. Củng cố: - GV hệ thống lại kiến thức trong nội dung bài học 5.Hướng dẫn về nhà: Soạn bài “Sự điện li” Duyệt, ngày 28/8/2017 Tổ trưởng chuyên môn

Vũ Đức Đạt

6 Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày soạn: 29/08/2017 CHƯƠNG 1 : SỰ ĐIỆN LI TIẾT 03 – BÀI 01 : SỰ ĐIỆN LI I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1, Kiến thức : Biết được : Khái niệm về sự điện li , chất điện li , chất điện li mạnh , chất điện li yếu, cân bằng điện li. 2, Kĩ năng − Quan sát thí nghiệm, rút ra được kết luận về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li. − Phân biệt được chất điện li, chất không điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu. − Viết được phương trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện li yếu. 3. Thái độ : Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh 4. Năng lực cần hướng tới : - Năng lực chung : tự học ; giao tiếp ; hợp tác ; tư duy logic, so sánh và tổng hợp ; vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn - Năng lực riêng : tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; tính toán hóa học ; thực hành hóa học II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Thí nghiệm chứng minh : - Thử tính dẫn điện của một số dung dịch - So sánh tính dẫn điện của dd HCl 0,1M & dd CH3COOH 0,1M 2. Học sinh: Ôn lại kiến thức cơ bản của chương trình hóa học lớp 10. III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1, Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, đồng phục... Lớp dạy 11A7 Ngày dạy Sĩ số 2, Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong bài 3, Bài mới : 3.1- Khởi động : Vì sao nước tự nhiên có thể dẫn điện được, nước cất thì không? Để tìm hiểu về điều này chúng ta sẽ tìm hiểu về nguyên nhân dẫn điện của các chất 3.2- Hình thành kiến thức mới : Hoạt động 1: Hiện tượng điện li + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: HS quan sát thí nghiệm ảo rồi nhận xét hiện tượng + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: HS xung phong trình bày kết quả. HS khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức I- Hiện tượng điện li : 1.Thí nghiệm : * Hiện tượng : - Đèn sáng ở các cốc đựng : dd NaCl , dd NaOH , dd HCl - Đèn không sáng ở các cốc đựng : nước cất , dd saccarozơ , dd ancol etylic , dd glixerol , NaCl rắn khan , NaOH rắn khan Phát hành PDF bởi Ths7 Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


* Kết luận : - Không dẫn điện : : nước cất , dd saccarozơ , dd ancol etylic , dd glixerol , NaCl rắn khan , NaOH rắn khan - Dẫn điện : dd NaCl , dd NaOH , dd HCl (dd axit , bazơ , muối) 2. Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit , bazơ , muối trong nước - Nguyên nhân : Tính dẫn điện của các dung dịch axit , bazơ , muối là do trong dd của chúng có các tiểu phân mang điện tích chuyển động tự do được gọi là các ion - Sự điện li : là quá trình phân li các chất trong nước ra ion - Chất điện li : là những chất tan trong nước phân li ra ion Vậy : axit , bazơ , muối là chất điện li - Sự điện li được biểu diễn bằng phương trình điện li - VD : NaCl Na+ + ClHCl H+ + ClNaOH Na+ + OH*Chú ý : Nhiều chất khi nóng chảy cũng phân li ra ion, nên ở trạng thái nóng chảy các chất này dẫn điện được. trong phạm vi chương trình , chúng ta chỉ xét dd chất điện li Hoạt động 2: Phân loại các chất điện li + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: HS quan sát thí nghiệm ảo rồi nhận xét hiện tượng + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: HS xung phong trình bày kết quả. HS khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức II- Phân loại các chất điện li : 1.Thí nghiệm : * Hiện tượng : Bóng đèn ở cốc đựng dd HCl 0,1M sáng hơn ở cốc đựng dd CH3COOH 0,1M * Kết luận : dd HCl 0,1M dẫn điện mạnh hơn dd CH3COOH 0,1M * Nguyên nhân : nồng độ ion trong dd HCl > nồng độ ion trong dd CH3COOH , nghĩa là số phân tử HCl phân li ra ion nhiều hơn so với số phân tử CH3COOH phân li ra ion 2. Chất điện li mạnh và chất điện li yếu : a) Chất điện li mạnh : * KN : CĐL mạnh là chất khi tan trong nước , các phân tử hòa tan đều phân li ra ion * CĐL mạnh bao gồm : - Axit mạnh : HCl , HBr, HI , HNO3 , H2SO4 , HClO3 , HClO4 - Bazơ mạnh (kiềm) : là bazơ của các kim loại nhóm IA & IIA(chu kì lớn) : NaOH , KOH , Ca(OH)2 , Ba(OH)2 , ... - Hầu hết các muối * Chú ý : - Trong PTĐL của CĐL mạnh , người ta dùng một mũi tên chỉ chiều của quá trình điện li - VD : Na2SO4 2Na+ + SO42b) Chất điện li yếu : * Khái niệm : CĐL yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử hòa tan phân li ra ion , phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dd * Chất điện li yếu bao gồm : 8 Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Các axit yếu : CH3COOH , HF , H2S , HClO , HClO2 , H2CO3 , H2SO3 , … - Các bazơ yếu : Mg(OH)2 ; … * Chú ý : - Trong PTĐL của CĐL yếu , người ta dùng hai mũi tên ngược chiều nhau - VD : CH3COOH CH3COO- + H+ - Quá trình phân li của chất điện li yếu là quá trình cân bằng động, tuân theo nguyên lí Lơ Sa-tơ-li-ê. 3. 3- Luyện tập : + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: HS làm bài tập 3/SGK,7. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: HS xung phong trình bày kết quả. HS khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức Bài giải : a) Các chất điện li mạnh : (1) Ba(NO3)2 Ba2+ + 2NO30,1M -----> 0,1M ---> 0,2M (2) HNO3 H+ + NO30,02M -----> 0,02M ---> 0,02M (3) KOH K+ + OH0,01M -----> 0,01M ---> 0,01M b) Các chất điện li yếu : (4) HClO H+ + ClO(5) HNO2 H+ + NO24, Củng cố: * Củng cố : Nội dung trọng tâm của bài : - Bản chất tính dẫn điện của chất điện li (nguyên nhân và cơ chế đơn giản) - Viết phương trình điện li của một số chất. Vận dụng :Tại sao khi cầm dây điện để cắm hoặc rút khỏi nguồn điện ta cần lau tay khô ? Trả Lời : Vì tay tay ướt có dính nước, nước tự nhiên có hòa tan nhiều muối khoáng là chất dẫn điện nên dễ bị điện giật 5, Hướng dẫn về nhà : - Học bài & làm bài tập sgk ,7 - Chuẩn bị bài sau : Bài 2- Axit , bazơ & muối (Ôn tập lại ĐN và tính chất hóa học chung của axit , bazơ đã học ở THCS

Phát hành PDF bởi Ths9 Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày soạn : 29/08/2017 TIẾT 04 – BÀI 2 : AXIT , BAZƠ VÀ MUỐI (T1) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1, Kiến thức : Biết được : − Định nghĩa : axit, bazơ theo thuyết A-rê-ni-ut. − Axit một nấc, axit nhiều nấc 2, Kĩ năng − Phân tích một số thí dụ về axit, bazơ cụ thể, rút ra định nghĩa. − Nhận biết được một chất cụ thể là axit, bazơ theo định nghĩa. − Viết được phương trình điện li của các axit, bazơ cụ thể. − Tính nồng độ mol ion trong dung dịch chất điện li mạnh. 3. Thái độ : - Thông qua việc học các khái niệm về axit, bazơ & muối theo thuyết Areniuyt , học sinh thừa hưởng được kinh nghiệm nghiên cứu khoa học của nhiều thế hệ các nhà bác học ; học sinh cũng học tập được tinh thần hợp tác khoa học của nhiều nhà khoa học. - Giáo dục học sinh lòng biết ơn đối với các nhà khoa học 4. Năng lực cần hướng tới : - Năng lực chung : tự học ; giao tiếp ; hợp tác ; tư duy logic, so sánh và tổng hợp ; vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn - Năng lực riêng : tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; tính toán hóa học ; thực hành hóa học II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Giáo án 2. Học sinh: Ôn tập lại các khái niệm về Axit , bazơ đã học ở lớp 9 III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1, Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, đồng phục... Lớp dạy 11A7 Ngày dạy Sĩ số 2, Kiểm tra bài cũ : Viết phương trình điện li của các chất sau: a) Ca(NO3)2; H2SO4; HClO; BaCl2; KOH b) MgCl2; NaOH; HCl; Ba(NO3)2; H3PO4 Bài giải : a)Ca(NO3)2 Ca2+ + 2NO3H2SO4 2H+ + SO42HClO H+ + ClOBaCl2 Ba2+ + 2ClKOH K+ + OHb) MgCl2 Mg2+ + 2ClNaOH Na+ + OHHCl H+ + ClBa(NO3)2 Ba2+ + 2NO3H3PO4 3H+ + PO433, Bài mới :

10 Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


3.1- Khởi động: Ở chương trình THCS , các em đã được tìm hiểu về: axit, bazơ & muối- đó là các chất điện li; Ở bài hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về axit, bazơ & muối theo thuyết điện li. 3.2- Hình thành kiến thức mới : Hoạt động 1: Axit +Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - Axit là gì? Cho VD ? - Viết PTĐL của các axit đó ? + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: HS xung phong trình bày kết quả. HS khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức. I. Axít: 1. Định nghĩa: (theo Areniuyt) - Axít là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+. Vd: HCl H+ + ClCH3COOH CH3COO + H+ 2. Axít nhiều nấc: -Axít mà 1 phân tử chỉ phân li 1 nấc ra ion H+ là axít 1 nấc. Vd: HCl, CH3COOH , HNO3… - Axít mà 1 phân tử phân li nhiều nấc ra ion H+ là axít nhiều nấc. Vd: H3PO4 H3PO4 H+ + H2PO4H2PO4- H+ + HPO42HPO42- H+ + PO43Hoạt động 2: Bazơ +Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Bazơ là gì ? Cho VD? Viết PT điện li của chúng. Các dung dịch bazơ trên có gì giống & khác nhau? + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: HS xung phong trình bày kết quả. HS khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức. II. Bazơ: - Định nghĩa (theo thuyết Areniuyt): Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra anion OHVd: NaOH → Na+ + OHKOH → K+ + OHNgoài các bazơ thông thường ra , theo Areniuyt một số chất không có nhóm OH trong phân tử cũng có thể là bazơ VD : NH3 + H2O NH4+ + OH3.3-Luyện tập : - Phân loại các hợp chất sau và viết PT điện li: H2CO3, Mg(OH)2 ; HBr. - Làm bài tập 4, 5/sgk trang 10 Phát hành PDF bởi Ths11Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


3.4: Tìm tòi mở rộng : - Tại sao những người bị bệnh dạ dày ( ợ chua) lại dùng thuốc muối NaHCO3 - Ấm đun nước lâu ngày thường bị đóng cặn, làm thế nào để rửa sạch được lớp cặn đó ? - Tại sao không nên dùng nồi bằng kim loại(nồi nhôm , inox, ...) để nấu canh chua ? - Tại sao đất có nhiều quặng pirit FeS2 lại có độ chua lớn ? Để cải thiện độ chua của đất ta cần làm gì ?

Trả lời : ợ chua là do dạ dày dư axit H+ nên dùng thuốc muối để trung hòa bớt H+ HCl + NaHCO3 NaCl + H2O + CO2 Trả lời : dùng dd CH3 COOH ngâm trong vài tiếng rồi rửa sạch bằng nước. CaCO3 + 2CH3COOH (CH3COO)2Ca + H2O + CO2 - Vì trong canh chua có tính axit , sẽ làm nồi kim loại bị hỏng : 2Al + 6H+ 2Al3+ + 3H2

- Ở những vùng gần các vỉa quặng pirit sắt FeS2, đất thường bị chua là do quá trình oxi hóa chậm FeS2 bởi oxi không khí sinh ra : Fe2(SO4)3 và H2SO4 theo PT sau : 4 FeS2 +15O2 +2H2O --> 2Fe2(SO4)3 + 2H2SO4 - Để khử chua đất người ta thường bón vôi trước khi canh tác CaO + H2SO4-->CaSO4 +H2O CaO +H2O-->Ca(OH)2 Fe2(SO4)3 + Ca(OH)2-->2Fe(OH)3 + 3CaSO4 4, Củng cố: GV Hệ thống lại nội dung bài học 5, Hướng dẫn về nhà : - Chuẩn bị bài sau : Bài 2- Axit , bazơ & muối (tiếp) Duyệt, ngày 4/9/2017 Tổ trưởng chuyên môn

Vũ Đức Đạt

12 Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày soạn : 6/9/2017 TIẾT 05 – BÀI 2 : AXIT , BAZƠ VÀ MUỐI (T2) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1, Kiến thức : Biết được : − Định nghĩa : hiđroxit lưỡng tính và muối theo thuyết A-rê-ni-ut. − Muối trung hoà, muối axit. 2, Kĩ năng − Phân tích một số thí dụ về muối cụ thể, rút ra định nghĩa. − Nhận biết được một chất cụ thể là muối, hiđroxit lưỡng tính, muối trung hoà, muối axit theo định nghĩa − Viết được phương trình điện li của các muối, hiđroxit lưỡng tính cụ thể. − Tính nồng độ mol ion trong dung dịch chất điện li mạnh. 3. Thái độ : Học sinh nhiệt tình, chủ động tiếp thu kiến thức 4. Năng lực cần hướng tới : - Năng lực chung : tự học ; giao tiếp ; hợp tác ; tư duy logic, so sánh và tổng hợp ; vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn - Năng lực riêng : tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; tính toán hóa học ; thực hành hóa học II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Thí nghiệm chứng minh : Zn(OH)2 có tính lưỡng tính 2. Học sinh: Ôn lại kiến thức cơ bản của chương trình hóa học lớp 10. III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1, Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, đồng phục... Lớp dạy 11A7 Ngày dạy Sĩ số 2, Kiểm tra bài cũ : Viết phương trình điện li của các chất sau: a) Ca(NO3)2; H2SO3; HClO; BaCl2; b) MgCl2; NaOH; HCl; Ba(NO3)2; Bài giải : (1) Ca(NO3)2 Ca2+ + 2NO3(2) H2SO3 H+ + HSO3(2`) HSO32- H+ + SO32(3) HClO H+ + ClO(4) BaCl2 Ba2+ + 2Clb) (1)MgCl2 Mg2+ + 2Cl(2) NaOH Na+ + OH(3) HCl H+ + Cl(4) Ba(NO3)2 Ba2+ + 2NO33, Bài mới : 3.1- Khởi động : Ở chương trình THCS , các em đã được tìm hiểu về : axit, bazơ & muối- đó là các chất điện li ; Ở bài hôm nay , chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về axit, bazơ & muối theo thuyết điện li. 3.2- Hình thành kiến thức mới : Hoạt động 1: Hiđroxít lưỡng tính Phát hành PDF bởi Ths13Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV thực hiện thí nghiệm ảo, HS quan sát và nhận xét hiện tượng + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: HS xung phong trình bày kết quả. HS khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức III. Hiđroxít lưỡng tính: * Định nghĩa: Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit, vừa có thể phân li như bazơ Vd: Zn(OH)2 là hiđroxít lưỡng tính + Phân li kiểu bazơ: Zn(OH)2 Zn2+ + 2 OH+ Phân li kiểu axit: Zn(OH)2 ZnO22- + 2 H+ Hoặc : H2ZnO2 ZnO22- + 2 H+ * Đặc tính của hiđroxít lưỡng tính. - Thường gặp: Al(OH)3, Cr(OH)3, Pb(OH)2… - Ít tan trong H2O - Lực axít và bazơ của chúng đều yếu Hoạt động 2: Muối + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Yêu cầu hs viết phương trình điện li của NaCl, K2SO4, (NH4)2SO4 ? NX? + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: HS xung phong trình bày kết quả. HS khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức IV. Muối: 1. Định nghĩa: sgk * Phân loại : dựa vào tính chất chia 2 loại : - Muối trung hoà: Muối mà anion gốc axit không còn hiđro có khả năng phân li ra ion H+: NaCl, Na2SO4, Na2CO3… - Muối axít : Muối mà anion gốc axit vẫn còn hiđro có khả năng phân li ra ion H+: NaHCO3, NaH2PO4… 2. Sự điện li của muối trong nước: -Hầu hết muối tan đều phân li mạnh.(Trừ một số muối là cđl yếu : HgCl2 ; Hg(CN)2 ; ... ) - Nếu gốc axít còn chứa H có tính axít thì gốc này phân ly yếu ra H+. Vd: NaHSO3 → Na+ + HSO3HSO3- H+ + SO3 2-. - Trong một số muối như : Na2HPO4 , ... gốc axit vẫn còn H , nhưng vẫn là muối trung hòa , vì gốc axit của nó không phân li ra H+ 3.3- Luyện tập : + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

14 Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Phân loại các hợp chất sau và viết phương trình điện li: CaSO4, (NH4)2SO4, NaHSO4, H2CO3, Mg(OH)2 - Làm bài tập 2/sgk trang 10 + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: HS xung phong trình bày kết quả. HS khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức 4 Củng cố : - Tại sao không nên đựng - Xà phòng hay bột giặt thường có môi trường kiềm ; xà phòng (bột giặt) trong Do đó , khi đựng xà phòng trong chậu nhôm sẽ xảy ra chậu bằng nhôm ? pư sau : Al2O3 + 2OH- 2AlO22- + H2O 2Al + 2OH- + 2H2O 2AlO22- + 3H2 - Tại sao khi bị kiến hay - Trong nọc kiến hoặc ong có axit , mà bản chất vôi có bị ong đốt người ta bôi tính kiềm , nên khi bôi vôi vào chỗ kiến hoặc ong đốt vôi vào chỗ đốt vết sẽ xảy ra phản ứng trung hòa : H+ + OH- H2O thương lại đỡ đau và Do đó , vết thương sẽ đỡ đau & xưng xưng ? 5, - Hướng dẫn về nhà : * Hướng dẫn về nhà : - Học bài & làm bài tập về nhà – sgk, 10 - Chuẩn bị bài sau : Bài 3- Sự điện li của nước. pH. Chất chỉ thị axit-bazơ

Phát hành PDF bởi Ths15Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày soạn : 06/09/2017 Tiết 06-Bài 3 : SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC. pH. CHẤT CHỈ THỊ AXIT-BAZƠ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1, Kiến thức: Biết được: - Tích số ion của nước, ý nghĩa tích số ion của nước. - Khái niệm về pH, định nghĩa môi trường axit, môi trường trung tính và môi trường kiềm. - Chất chỉ thị axit - bazơ : quỳ tím, phenolphtalein và giấy chỉ thị vạn năng 2, Kĩ năng - Tính pH của dung dịch axit mạnh, bazơ mạnh. - Xác định được môi trường của dung dịch bằng cách sử dụng giấy chỉ thị vạn năng, giấy quỳ tím hoặc dung dịch phenolphtalein. 3. Thái độ : Học sinh được học những kiến thức thiết thực & gần gũi với đời sống hàng ngày & sản xuất , do đó khuyến khích các em chăm học để giúp ích cho bản thân & xã hội 4. Năng lực cần hướng tới : - Năng lực chung : tự học ; giao tiếp ; hợp tác ; tư duy logic, so sánh và tổng hợp ; vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn - Năng lực riêng : tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; tính toán hóa học ; thực hành hóa học II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Giáo án ; TNCM : Thử pH của một số dung dịch 2. Học sinh: Soạn bài : Bài 3- Sự điện li của nước. pH. Chất chỉ thị axit-bazơ III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1, Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, đồng phục... Lớp dạy 11A7 Ngày dạy Sĩ số 2, Kiểm tra bài cũ : Phân loại các hợp chất sau và viết phương trình điện li: Na2SO4, NH4Cl, NaHSO3, H2SO3, Bài giải : * Phân loại : - muối trung hòa : Na2SO4, NH4Cl - muối axit : NaHSO3 , - axit : H2SO3 * Phương trình điện li : (1) Na2SO4 2Na+ + SO32(2) NH4Cl

NH4+ + Cl-

(3) Na2HPO4 2Na+ + HPO42(3`) HPO42- H+ + PO43(4) H2SO3 (4`) HSO32-

H+ + HSO3 H+ + SO32-

16 Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


3, Bài mới : 3.1- Khởi động : Liên hệ thí nghiệm bài sự điện li “Nước cất có dẫn điện không? Vì sao?”. Trên thực tế nước có điện li nhưng điện li rất yếu : 3.2- Hình thành kiến thức mới : Hoạt động 1: Nước là chất điện li yếu + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV: Thông báo bằng dụng cụ cực nhạy, người ta nhận thấy nước cũng dẫn điện cực yếu nước cũng điện li rất yếu, yêu cầu HS viết phương trình điện li của nước. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: HS xung phong trình bày kết quả. HS khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức I/ Nước là chất điện li yếu: 1/ Sự điện li của nước: Nước điện li rất yếu theo phương trình sau:  → H + + OH − H 2O ← 

(1)

2/ Tích số ion của nước: (1) Trong nước tinh khiết (môi trường trung tính): [H+] → [OH-] Vậy trong môi trường trung tính có: [H+] → [OH-] 0 + ở 25 C, trong nước nguyên chất có: [H+] → [OH-] → 1,0.10-17 M. Đặt:

K H 2O =  H +  . OH −  = 1, 0.10−7.1, 0.10−7 = 1, 0.10−14

K H 2O =  H +  . OH −  được gọi tích số ion của nước ở nhiệt độ xác định, tích số này là

hằng số không những trong nước tinh khiết mà cả trong những dung dịch loãng khác nữa & nhiệt độ không khác nhiều với 250C 3/ Ý nghĩa tích số ion của nước: a/ Môi trường axit: Khi cho axit HCl vào nước:  → H + + OH − H 2O ← 

(1)

HCl → H + + Cl − (2)

Nhờ (2) mà nồng độ H+ trong dung dịch tăng cân bằng (1) chuyển dịch sang trái, làm cho nồng độ OH- do nước phân li ra trong dung dịch giảm. Do +

có:

K H 2O

là hằng số, ta

−

K H 2O =  H  . OH  → 1,0.10-14 K 1, 0.10−14 OH −  = H 2+O = = 1, 0.10−11 ( M ) −3 1, 0.10  H 

Ta có: [H+] → 1,0.10-3M > [OH-] → 1,0.10-11M →> Môi trường axit là môi trường có: [H+] > [OH-] hay [H+] > 1,0.10-7M b/ Môi trường kiềm:

Phát hành PDF bởi Ths17Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Khi cho NaOH vào nước:  → H + + OH − H 2O ← 

(1)

NaOH → Na+ + OH- (3)

Nhờ (3) mà nồng độ OH- trong dung dịch tăng cân bằng (1) chuyển dịch sang trái, làm cho nồng độ H+ do nước phân li ra trong dung dịch giảm. Do có:

K H 2O

là hằng số, ta

K H 2O =  H +  . OH −  = 1,0.10-14 K H 2O 1, 0.10−14  H +  = = = 1, 0.10−9 ( M ) −5 − OH  1, 0.10

Ta có: [H+] → 1,0.10-9M < [OH-] → 1,0.10-5M →> Môi trường kiềm là môi trường có: [H+] < [OH-] hay [H+] < 1,0.10-7M * Kết luận: + Môi trường trung tính: [H+] > 1,0.10-7M + Môi trường axit: [H+] < 1,0.10-7M + Môi trường kiềm: [H+] → 1,0.10-7M Hoạt động 2: Khái niệm pH, chất chỉ thị axit – bazơ + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV: Giới thiệu: để đánh giá độ kiềm, độ axit của dung dịch có thể dựa vào [H+], tuy nhiên để tránh ghi giá trị [H+] với số mũ âm, người ta dùng gía trị pH với quy ước: pH → - lg[H+] < → > [H+] → 10- pH. Nếu [H+] → 10- a thì pH của dung dịch có giá trị bằng bao nhiêu? + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: HS xung phong trình bày kết quả. HS khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức II/ Khái niệm pH, chất chỉ thị axit – bazơ: 1/ Khái niệm về pH: - Để đánh giá độ kiềm, độ axit của dung dịch có thể dựa vào [H+]. - Để tránh ghi giá trị [H+] với số mũ âm, người ta dùng gía trị pH với quy ước: pH → - lg[H+] < → > [H+] → 10- pH →> Ta có: + pH → 7 môi trường trung tính. + pH < 7 môi trường axit. + pH > 7 môi trường kiềm. - Vì các dung dịch thường dùng có: 10-14 ≤ [H+] ≤ 10-1 nên thông thường ta có: 1 ≤ pH ≤ 14 2/ Chất chỉ thị axit – bazơ: * Đ/N: Chất chỉ thị axit – bazơ là chất có màu biến đổi phụ thuộc theo giá trị pH của dung dịch. - Khi trộn lẫn một số chất chỉ thị axit – bazơ có màu biến đổi kế tiếp nhau theo giá trị pH ta thu được chất chỉ thị vạn năng. - Màu của quỳ và phenolphtalein trong dung dịch ở các khoảng pH khác nhau: 18 Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Quỳ tím

pH

≤

pH

≥

6

8

pH < 8,3

Phenolphtalein

pH

≥

8,3

đỏ xanh không màu màu

hồng 4. Củng cố Nội dung trọng tâm : - Đánh giá độ axit và độ kiềm của các dung dịch theo nồng độ ion H+ và pH - Xác định được môi trường của dung dịch dựa vào màu của giấy chỉ thị vạn năng,giấy quỳ và dung dịch phenolphtalein + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - Vì sao nước cất để lâu ngày trong không khí lại có pH <7 ? - Tại sao phèn nhôm (CT : K2SO4 . Al2(SO4)3.24H2O) lại có vị chua ? + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: HS xung phong trình bày kết quả. HS khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức -Vì nước cất để lâu ngày ngoài không khí sẽ hòa - Vì sao nước cất để lâu ngày trong không khí lại tan một lượng khí CO2 theo PT sau : có pH <7 ? CO2 + 2H2O HCO3- + H3O+ HCO3- + 2H2O CO32- + H3O+ Vì trong dd có ion H3O+ nên dd có pH <7 - Tại sao phèn nhôm (CT - Khi cho phèn nhôm vào nước thì có quá trình : K2SO4 . Al2(SO4)3.24H2- điện li sau : O) lại có vị chua ? K2SO4 . Al2(SO4)3.24H2O 2K+ + 4SO42+2Al3+ + 24H2O Al3+ + 3H2O 3H+ +Al(OH)3 Do trong dd có ion H+ nên phèn chua có vị chua 5, Hướng dẫn về nhà : Bài tập về nhà: Bài tập: 2, 3, 5, 6 (SGK – 14). Duyệt, ngày 11/9/2017 Tổ trưởng chuyên môn Vũ Đức Đạt

Phát hành PDF bởi Ths19Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày soạn: 12/09/2017 Tiết 07 - Bài 4 : PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1, Kiến thức : Hiểu được: - Bản chất của phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion. - Để xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li phải có ít nhất một trong các điều kiện: + Tạo thành chất kết tủa. + Tạo thành chất điện li yếu. + Tạo thành chất khí. 2, Kĩ năng: - Quan sát hiện tượng thí nghiệm để biết có phản ứng hóa học xảy ra. - Dự đoán kết quả phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li. - Viết được phương trình ion đầy đủ và rút gọn. - Tính khối lượng kết tủa hoặc thể tích khí sau phản ứng; tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp; tính nồng độ mol ion thu được sau phản ứng. 3. Thái độ : Học sinh được học những kiến thức thiết thực & gần gũi với đời sống hàng ngày & sản xuất , do đó khuyến khích các em chăm học để giúp ích cho bản thân & xã hội 4. Năng lực cần hướng tới : - Năng lực chung : tự học ; giao tiếp ; hợp tác ; tư duy logic, so sánh và tổng hợp ; vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn - Năng lực riêng : tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; tính toán hóa học ; thực hành hóa học II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên : -TNCM : Phản ứng trao đổi ion trong dd các chất điện li -DC : ống nghiệm ; kẹp gỗ ; -HC : Na2SO4 ; BaCl2 ; NaOH ; HCl ; CH3COONa 2. Học sinh: Học bài cũ và đọc trước bài mới. III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1, Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, đồng phục... Lớp dạy 11A7 Ngày dạy Sĩ số 2, Kiểm tra bài cũ : - Viết biểu thức tích số ion của nước?Phụ thuộc vào yếu tố nào? - Nêu khái niệm về pH ? Tính pH của dd Ba(OH)2 0,0005M ? Xác định môi trường của dd này? 3. Bài mới:

20 Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


3.1- Khởi động : Trong dung dịch các axit , bazơ , muối điện li ra ion, vậy các chất này phản ứng với nhau như thế nào? 3.2- Hình thành kiến thức mới : Hoạt động 1: Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV sử dụng thí nghiệm ảo, HS quan sát nhận xét hiện tượng và viết các PTHH xảy ra + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Nhóm HS xung phong trình bày kết quả. Nhóm khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức I. Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li: 1. Tạo thành chất kết tủa: * Thí nghiệm giữa 2 dd Na2SO4 và BaCl2 : thấy có kết tủa trắng xuất hiện: PTPƯ: Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2NaCl. PT ion thu gọn: SO42- + Ba2+ → BaSO4↓. * Bản chất của phản ứng là sự kết hợp của hai ion SO42- và Ba2+ để tách ra dưới dạng chất kết tủa. 2. Tạo thành chất điện li yếu: a. Tạo thành nước: * Thí nghiệm giữa 2 dd NaOH 0,10M (có phenolphtalein) và dd HCl 0,10M : thấy màu hồng của dd biến mất. PTPƯ : NaOH + HCl →NaCl + H2O. PT ion thu gọn : OH- + H+ → H2O. * Các hidroxit có tính bazơ yếu tan được trong các axit mạnh , VD: Mg(OH)2(r) + 2H+ → Mg2+ + H2O. b. Tạo axit yếu: * Thí nghiệm giữa 2 dd CH3COONa và HCl : thấy dd thu được có mùi giấm: PTPƯ: CH3COONa + HCl → CH3COOH+NaCl. Pt ion thu gọn: CH3COO- + H+ → CH3COOH * Bản chất của phản ứng là sự kết hợp của các ion để tách ra dưới dạng chất điện li yếu. 3. Tạo thành chất khí: * Thí nghiệm giữa 2 dd Na2CO3 và HCl : thấy có sủi bọt khí: PTPƯ : Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O. Pt ion thu gọn : CO32- + 2H+ → CO2↑ + H2O. * Bản chất của phản ứng là sự kết hợp của CO32- và H+ để tạo thành axit kém bền , phân hủy thành khí CO2 thoát ra. * Các muối ít tan như CaCO3 , MgCO3 ... cũng tan được trong các dd axit. Hoạt động 2: Kết luận II. Kết luận: 1. Phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion. 2. Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau: - Chất kết tủa. - Chất điện li yếu. Phát hành PDF bởi Ths21Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Chất khí. 3.3 – Luyện tập : Viết phương trình phản ứng, phương trình ion đầy đủ và thu gọn của phản ứng xảy ra giữa dd CaSO3 và dd HCl ? 3.4- Vận dụng : + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - Rau quả khô được bảo quản bằng khí SO2 thường chứa một lượng nhỏ hợp chất có gốc SO32- . Để xác định sự có mặt của ion SO32- trong hoa quả , một học sinh ngâm một ít quả đậu trong nước, sau đó một thời gian lọc lấy dung dịch rồi cho tác dụng với dd H2O2 (chất oxi hóa, sau đó cho tác dụng tiếp với dd BaCl2 . Viết các PT ion rút gọn thể hiện các quá trình xảy ra ? + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: HS xung phong trình bày kết quả. HS khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức - Rau quả khô được bảo quản bằng khí SO2 thường chứa một lượng nhỏ hợp chất có gốc SO32- . Để xác định sự có mặt của ion SO32- trong hoa quả , một học sinh ngâm một ít quả đậu trong nước, sau đó một thời gian lọc lấy dung dịch rồi cho tác dụng với dd H2O2 (chất oxi hóa, sau đó cho tác dụng tiếp với dd BaCl2 . Viết các PT ion rút gọn thể hiện các quá trình xảy ra ? -Những hóa chất sau thường được dung trong công việc nội trợ : muối ăn, giấm, bột nở NH4HCO3,phèn chua K2SO4 .Al2(SO4)3.24H2O , muối iot (NaCl, KI) . Hãy dung pp hóa học để phân biệt chúng ? Viết PT ion rút gọn của pư ?

SO32-

+ H2O2 SO42- + H2O

SO42- + Ba2+ BaSO4

Ag+ + Cl- AgCl CaCO3+2CH3COOH Ca(CH3COO)2+H2O+ CO2 NH4+ + OH- NH3 + H2O Al3+ + 3OH- Al(OH)3 Al(OH)3 + OH- [Al(OH)4]2I- + H2O2 I2 + 2OH- (Iot làm tinh bột chuyển màu xanh)

4. Củng cố: Nội dung trọng tâm của bài : - Hiểu được bản chất , điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện ly và viết được phương trình ion rút gọn của các phản ứng. - Vận dụng vào việc giải các bài toán tính khối lượng và thể tích của các sản phẩm thu được, tính nồng độ mol ion thu được sau phản ứng 5. Hướng dẫn về nhà : - Làm bài tập 1 đến 7 trang 20 SGK - Chuẩn bị bài sau :

22 Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày soạn: 12/09/2017 Tiết 08 - Bài 05 : LUYỆN TẬP : AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI. PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1, Kiến thức : Củng cố các kiến thức về axit , bazơ , hidroxit lưỡng tính , muối trên cơ sở thuyết điện li của Areniuyt 2, Kĩ năng: - Rèn kĩ năng vận dụng điều kiện xảy ra phản ứng giữa các ion trong dung dịch chất điện li - Rèn kĩ năng viết phương trình ion đầy đủ & phương trình ion rút gọn - Rèn kĩ năng giải các bài toán có liên quan đến pH & môi truongf axit , trung tính hay kiềm 3. Thái độ : Học sinh được học những kiến thức thiết thực & gần gũi với đời sống hàng ngày & sản xuất , do đó khuyến khích các em chăm học để giúp ích cho bản thân & xã hội 4. Năng lực cần hướng tới : - Năng lực chung : tự học ; giao tiếp ; hợp tác ; tư duy logic, so sánh và tổng hợp ; vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn - Năng lực riêng : tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; tính toán hóa học ; II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên : Giáo án 2. Học sinh: Học bài cũ và đọc trước bài mới. III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1, Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, đồng phục... Lớp dạy 11A7 Ngày dạy Sĩ số 2, Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong bài 3. Bài mới: 3.1- Khởi động : Bài hôm nay chúng ta sẽ cùng luyện tập về các nội dung mà các em đã được học ở các giờ trước : axit , bazơ & muối ; pư trao đổi ion 3.2- Hình thành kiến thức mới : Hoạt động 1: Các kiến thức cần nắm vững + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV: Yêu cầu HS nêu định nghĩa Axit, bazơ, hidroxit lưỡng tính và muối theo A-re-niut? Tích số ion của nước? Khái niệm pH? Công thức tính? Các giá trị [H+] và pH đặc trưng? Phản ứng trao đổi ion? Điều kiện và bản chất của phản ứng trao đổi ion? + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: HS xung phong trình bày kết quả. HS khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Phát hành PDF bởi Ths23Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


GV chuẩn xác kiến thức I. Các kiến thức cần nắm vững: 1. Axit, bazơ, hidroxit lưỡng tính và muối theo A-re-ni-ut ? 2. Tích số ion của nước? 3. Khái niệm pH ? Công thức tính? 4. Các giá trị [H+] và pH đặc trưng : [H+] > 1,0.10-7 hoặc pH < 7,00 : MT axit. [H+] < 1,0.10-7 hoặc pH > 7,00 : MT bazơ. [H+] → 1,0.10-7 hoặc pH → 7,00 : MT TT. 5. Phản ứng trao đổi ion ,điều kiện và bản chất của phản ứng trao đổi ion ? Hoạt động 2: Bài tập + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV: SD phiếu học tập số 1, 2, 3, 4 + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận HS xung phong trình bày kết quả. Nhóm khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức II. Bài tập:

Phiếu học tập số 1. Viết phương trình điện li của K2S, Na2HPO4, Pb(OH)2, HClO, HF, NH4NO3? K2S → 2K+ + S2-. * Na2HPO4 → 2Na+ + HPO42H+ + PO43-. HPO42-

Giải : *

* Pb(OH)2 Pb2+ + 2OH-. Pb(OH)2 2H+ + PbO22-. + H + ClO-. * HClO * HF H+ + F-.

Phiếu học tập số 2. Một dung dịch có [H+] → 0,010M . Tính [OH-] và pH của dd. Môi trường của dd này là gì ? Quỳ tím đổi sang màu gì trong dd này? * NH4NO3 NH4+ + NO3-. Giải: [H+] → 0,010M → 1,0.10-2M * Nên pH → 2. * Môi trường của dd này là axit, quỳ hóa đỏ trong dd này. Phiếu học tập số 3. Một dd có pH → 9,0. Nồng độ [H+] và [OH-] là bao nhiêu ? Màu của phenolphtalein trong dd này là gi? Giải: * pH → 9,0 nên [H+] → 1,0.10-9M và [OH-] → 1,0.10-14/1,0.10-9→ 1,0.10-5 M. * pH > 7,0 nên dd có môi trường kiềm * Phenolphtalein hóa hồng . Phiếu học tập số 4. Viết phương trình phân tử, ion rút gọn (nếu có) của các

24 Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


cặp chất: Giải: a. Na2CO3 + Ca(NO3)2 → 2NaNO3 + CaCO3 . CO32- + Ca2+ → CaCO3↓ b. CuSO4 + H2SO4 ( không xảy ra ). c. NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O. HCO3- + H+ → H2O + CO2↑. d. Pb(OH)2(r) + 2HNO3 → Pb(NO3)2 + 2H2O. Pb(OH)2 + 2H+ → Pb2+ + 2H2O e. Pb(OH)2(r) + 2NaOH → Na2PbO2 + 2 H2O. Pb(OH)2(r) + 2OH- → PbO22- + 2H2O. 4.Củng cố: Nhấn mạnh nội dung trọng tâm của chương & Sơ lược lại các dạng bài tập 5. Dặn dò : Chuẩn bị bài thực hành số 1 Duyệt, ngày 18/9/2017 Tổ trưởng chuyên môn Vũ Đức Đạt

Phát hành PDF bởi Ths25Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày soạn: 20/09/2017 Tiết 09 . Bài 06 : BÀI THỰC HÀNH 1 : TÍNH AXIT- BAZƠ. PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1, Kiến thức : Biết được : - Mục đích, cách tiến hành và kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm : - Tác dụng của các dung dịch HCl, CH3COOH, NaOH, NH3 với chất chỉ thị màu. - Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li : AgNO3 với NaCl, HCl với NaHCO3, CH3COOH với NaOH. 2, Kĩ năng − Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được thành công, an toàn các thí nghiệm trên. − Quan sát hiện tượng thí nghiệm, giải thích và rút ra nhận xét. − Viết tường trình thí nghiệm. 3. Thái độ : Học sinh được học những kiến thức thiết thực & gần gũi với đời sống hàng ngày & sản xuất , do đó khuyến khích các em chăm học để giúp ích cho bản thân & xã hội 4. Năng lực cần hướng tới : - Năng lực chung : tự học ; giao tiếp ; hợp tác ; tư duy logic, so sánh và tổng hợp ; vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn - Năng lực riêng : tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; tính toán hóa học ; thực hành hóa học II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Dụng cụ: ống nghiệm ; mặt kính đồng hồ ; ống nhỏ giọt ; đũa thủy tinh ; bộ giá thí nghiệm ; thìa xúc hóa chất bằng thủy tinh - Hoá chất: Dd NH3 ; HCl ; CH3COOH ; NaOH ; CaCl2 ; Na2CO3 ; phenolphtalein ; giấy chỉ thị pH 2. Học sinh: Ôn kiến thức cũ, chuẩn bị bài thực hành III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1, Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, đồng phục... Lớp dạy 11A7 Ngày dạy Sĩ số 2, Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong bài 3. Bài mới: 3.1- Khởi động : Bài hôm nay chúng ta sẽ cùng luyện tập về các nội dung mà các em đã được học ở các giờ trước : axit , bazơ & muối ; pư trao đổi ion 3.2- Hình thành kiến thức mới : * Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh * Hoạt động 2: Nội dung thí nghiệm và cách tiến hành + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm: I. Thí nghiệm 1: Tính axit - bazơ: II. Thí nghiệm 2: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li. 1. Tạo kết tủa.

26 Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


2. Tạo chất khí. 3. Tạo chất điện li yếu. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: HS trình bày kết quả. Nhóm khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức I. NỘI DUNG THÍ NGHIỆM VÀ CÁCH TIẾN HÀNH 1/ Tính axít – bazơ -Nhỏ dd HCl 0,1M lên mẫu giấy pH, giấy chuyển sang màu ứng với PH = 1: Mt axít mạnh. -Thay dd HCl bằng dd NH3 0,1M, giấy chuyển sang màu ứng với pH = 9: mt bazơ yếu. -Thay dd NH4Cl bằng dd CH3COOH 0,1M, giấy chuyển sang màu ứng với PH = 4. mt axít yếu. -Thay dd HCl bằng dd NaOH 0,1M, giấy chuyển sang màu ứng với pH = 13. mt kiềm mạnh. *Giải thích: muối CH3COONa tạo bởi bazơ mạnh và gốc axít yếu. Khi tan trong nước gốc axít yếu bị thuỷ phân làm cho dd có tính bazơ. 2/ Phản ứng trao đổi ion trong dd các chất điện li. a/ Nhỏ dd Na2CO3 đặc vào dd CaCl2 đặc xuất hiện kết tủa trắng CaCO3. Na2CO3 + CaCl2 CaCO3 + 2 NaCl. b/ Hoà tan kết tủa CaCO3 vừa mới tạo thành bằng dd HCl loãng: Xuất hiện các bọt khí CO2, kết tủa tan thì CaCO3 + 2 HCl CaCl2 + CO2 + H2O. c/ Nhỏ vài giọt dd phenolphtalein vào dd NaOH loãng chứa trong ống nghiệm, dd có màu hồng tím. Nhỏ từ từ từng giọt dd HCl vào, vừa nhỏ vừa lắc, dd sẽ mất màu. Phản ứng trung hoà xảy ra tạo thành dd muối trung hoà NaCl và H2O môi trường trung tính. NaOH + HCl NaCl + H2O. *Khi lượng NaOH bị trung hoà hết, màu hồng của Phenolphtalein trong kiềm không còn dd chuyển thành không màu. II. VIẾT TƯỜNG TRÌNH THÍ NGHIỆM BẢNG TƯỜNG TRÌNH THÍ NGHIỆM Tên Dụng cụ Nội dung tiến Hiện tượng Giải thích – PTPƯ thí và hành nghiệ hóa chất m Mặt kính - Đặt 1 mẫu pH Mẫu pH có - Dung dịch HCl 0,10M Tính 2 mẫu pH lên mặt kính. dd HCl đổi có [H+] → 1,0.10-1M. axit- ddHCl - Nhỏ 1 giọt màu so với - pH của dd HCl này là bazơ 0,10M ddHCl 0,10M mẫu kia. 1, dd có môi trường axit lên nên làm giấy pH đổi màu so với mẫu ban đầu. Ống - Ống nghiệm 1 Có kết tủa - Có sự kết hợp giữa nghiệm. chứa 2ml dd trắng xuất CO32- và Ca2+ trong dd dd CaCl2 , Na2CO3 đặc. hiện và các chất điện li và tạo kết Na2CO3 - Thêm 2 ml dd không tan. tủa tách ra khỏi dd. đặc. CaCl2 vào ống - P/ư : Phát hành PDF bởi Ths27Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Phản ứng trao đổi ion

nghiệm 1. Ống - Lọc kết tủa Kết tủa tan nghiệm. CaCO3 ở thí ra và có khí dd HCl, nghiệm trên. bay ra. CaCO3 ở - Thêm từ từ dd thí HCl vào kết tủa nghiệm đó. trên. Ống - Cho 2ml dd - Lúc đầu nghiệm. chưa NaOH vào ống khi dd NaOH, nghiệm 2, thêm thêm HCl chất chỉ tiếp vào 1 giọt thấy ống thị chất chỉ thị nghiệm 2 có phenolpht phenolphtalein. màu hồng . alein - Thêm từ từ dd - Thêm HCl HCl vào dd ở vào thấy màu hồng ống nghiệm 2. nhạt dần và sau đó mất màu, được dd trong suốt.

CO32- + Ca2+ → CaCO3↓. - Axit HCl là axit mạnh hòa tan được CaCO3 , giải phóng CO2. - P/ư: CaCO3 + 2H+ → Ca2+ + CO2↑+ H2O.

- dd NaOH có môi trường kiềm nên làm phenolphtalein từ không màu hóa hồng, ta thấy dd có màu hồng . - Khi thêm HCl, NaOH phản ứng làn giảm nồng độ OH- , màu hồng nhạt dần . - Khi NaOH đã được trung hòa , dd thu được có môi trường trung tính, dd trở nên không màu trong suốt. - P/ư : H+ + OH- → H2O. 4. Củng cố: Kiến thức về pH, điều kiện xảy ra p ư trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li 5. Dặn dò : Ôn tập chương 1 chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

28 Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày soạn: 20/09/2017 Tiết 10 : KIỂM TRA 1 TIẾT I. Mục tiêu : 1. Kiến thức: - Sự điện li: Chất điện li mạnh, chất điện li yếu - Axit- Bazơ- Muối: Hiđroxit lưỡng tính; Axit nhiều nấc ; Sự điện li của muối - pH, chất chỉ thị axit-bazơ:Ý nghĩa tích số ion của nước ; Chất chỉ thị axit-bazơ - Phản ứng trao đổi ion: Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion 2. Kĩ năng: - Viết phương trình điện li, phân biệt chất điện li mạnh, chất điện li yếu - Nhận biết hiđroxit lưỡng tính, viết phương trình phản ứng - Nhận biết axit, bazơ, muối - Tính [H+]; [OH-];[ion] Tính pH, môi trường - Vận dụng điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion II.Chuẩn bị : 1, Giáo viên : Giáo án ; Đề bài photo phát cho HS 2, Học sinh : Ôn tập chương 1 III .Tiến trình giảng dạy 1, Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, đồng phục... Lớp dạy 11A7 Ngày dạy Sĩ số 2, Kiểm tra bài cũ : Phát đề 3, Bài mới : Coi kiểm tra 4, Thu bài – Nhận xét giờ kiểm tra 5, Hướng dẫn về nhà : Chuẩn bị bài sau : Nitơ IV. Phụ lục : A.Ma trận đề kiểm tra : Thông hiểu Nhận biết Tên chủ đề TNKQ TL TNKQ TL - Phân biệt chất điện li mạnh, chất điện li yếu. 1. Sự điện li - Viết phương trình điện li. Số câu 2(1;2) 1(2) Số điểm 1,0 2,0 Tỉ lệ % 10,0 20,0 2. Axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính, Muối Số câu

Nhận ra axit, bazơ Phản ứng axit hiđroxit lưỡng tính, với bazơ khi trộn axit nhiều nấc 2(3;4)

Vận dụng TNKQ TL Tính nồng độ các ion trong dung dịch chất điện li

0,5(3b) 1,0 10,0

Tổng

3,5 4,0 40,0

Viết phương trình phản ứng của hiđroxit lưỡng tính

Phát hành PDF bởi Ths29Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

2


Số điểm 1,0 1,0 Tỉ lệ % 10,0 10,0 Tính pH đơn Tính pH khi [H+] = 3. pH của dung Quan hệ giữa môi trường và pH giản a.10-b dịch Số câu 1(6) 0,5(3a) 1,5 Số điểm 0,5 2,0 2,5 Tỉ lệ % 5,0 20,0 25,0 Điều kiện xảy ra Viết phương 4. Phản ứng phản ứng trao đổi trình phân tử, ion trao đổi ion thu gọn trong dd điện li ion Số câu 1(5) 1(1) 2 Số điểm 0,5 2,0 2,5 Tỉ lệ % 5,0 20,0 25,0 6 1 1 1 9 Tổng số câu 3,0 2,0 2,0 3,0 10,0 Tổng số điểm 20,0 20,0 30,0 100,0 30,0 Tổng tỉ lệ % B. ĐỀ BÀI: Có đề kèm theo C. HƯỚNG DẪN CHẤM Đáp án Biểu điểm Câu 1: B 0,5 0,5 Câu 2: D I. Phần Câu 3: B 0,5 trắc Câu 4: A 0,5 nghiệm Câu 5: B 0,5 Câu 6: A 0,5 * Câu 1: a) 0,5 MgSO4 + 2NaOH → Mg(OH)2 ↓ + Na2SO4 Mg2+ + SO42- + 2Na+ + 2OH- → Mg(OH)2 ↓ + 2Na+ + SO42Mg2+ + 2OH- → Mg(OH)2 ↓ 0,5 b) CaCO3 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + H2O + CO2↑ CaCO3 + 2H+ + NO3- → Ca2+ + 2NO3- + H2O + CO2↑ CaCO3 + 2H+ → Ca2+ H2O + CO2↑ II. Phần tự c) Không xảy ra phản ứng. d) 0,5 luận FeCl2 + 2KOH → Fe(OH)2 ↓ + 2KCl Fe2+ + 2Cl- + 2K+ + 2OH- → Fe(OH)2 ↓ + 2K+ + 2ClFe2+ + 2OH- → Fe(OH)2 ↓ e) 0,5 Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O + 2+ Cu(OH)2 + 2H + 2Cl → Cu + 2Cl + 2H2O Cu(OH)2 + 2H+ → Cu2+ + 2H2O g. Không xảy ra phản ứng. * Câu 2: Na2S → 2Na+ + S20,25 30 Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


NaHCO3 → Na+ + HCO3HCO3- ⇔ H+ + CO32Pb(OH)2 ⇔ Pb2+ + 2OHPb(OH)2 ⇔ PbO22- + 2H+ HClO ⇔ H+ + ClOHF ⇔ H+ + FK2SO4 → 2K+ + SO42* Câu 3: Xác định được ddA là ddHCl, ddB là dd sau pư, viết được ptpư: HCl → H+ + ClNaOH → Na+ + OHH+ + OH- →H2O a. Tính đúng pH của ddA, ddB: số mol HCl = 22,4/22400 = 0,001 (mol)→ pH(HCl) = 2 số mol NaOH = 0,02x0,2 = 0,004 (mol) + OH- →H2O H+ bđ: 0,001 0,004 (mol) pư: 0,001 0,001 (mol) Sau: 0 0,003 (mol) → [OH-] = 0,003/(0,1+0,2) = 0,01 → pH(ddB) = 14 – (-lg(0,01)) = 12 b. Tính đúng nồng độ mol các chất có trong B: ddB gồm các ion: Na+ và Cl[Na+] = 0,004/(0,1+0,2) = 0,133 M [Cl-] = 0,001/(0,1+0,2) = 0,0033 M Kết quả kiểm tra: Lớp 0 <3 11A7

3 <5

5 <6,5

6,5 <8

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5

0,5 0,5

0,5 0,5 0,5 8 10

Phát hành PDF bởi Ths31Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày soạn : 20/09/2017 CHƯƠNG 2 : NITƠ - PHOTPHO Tiết 11. Bài 7 : NITƠ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1, Kiến thức : * Biết được: - Vị trí trong bảng tuần hoàn , cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố nitơ. - Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, tỉ khối, tính tan), ứng dụng chính, trạng thái tự nhiên; điều chế nitơ trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp * Hiểu được: - Phân tử nitơ rất bền do có liên kết ba, nên nitơ khá trơ ở nhiệt độ thường, nhưng hoạt động hơn ở nhiệt độ cao. - Tính chất hoá học đặc trưng của nitơ: tính oxi hoá (tác dụng với kim loại mạnh, với hiđro), ngoài ra nitơ còn có tính khử (tác dụng với oxi). 2, Kĩ năng : - Dự đoán tính chất, kiểm tra dự đoán và kết luận về tính chất hoá học của nitơ. - Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học. - Tính thể tích khí nitơ ở đktc trong phản ứng hoá học; tính % thể tích nitơ trong hỗn hợp khí. 3. Thái độ : Vận dụng kiến thức về nitơ, giải thích các hiện tượng trong tự nhiên 4. Năng lực cần hướng tới : - Năng lực chung : tự học ; giao tiếp ; hợp tác ; tư duy logic, so sánh và tổng hợp ; vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn - Năng lực riêng : tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; tính toán hóa học ; thực hành hóa học II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: - Bảng TH các nguyên tố hóa học. - Hệ thống câu hỏi để học sinh hoạt động. 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1, Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, đồng phục... Lớp dạy 11A7 Ngày dạy Sĩ số 2, Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong bài 3. Bài mới: 3.1- Khởi động : Trong không khí luôn có một hàm lượng khí Ni tơ rất lớn( 80%) thể tích không khí, tuy nhiên ta không nhận biết được nitơ bằng giác quan, đồng thời cũng không gặp p/ư hóa học của Ni tơ ở điều kiện thường. Vậy nitơ có đặc điểm cấu tạo và tính chất ntn chúng ta cùng nhau nghiên cứu. 3.2- Hình thành kiến thức mới : Hoạt động 1: Vị trí, cấu hình electron nguyên tử và tính chất vật lý của nitơ + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

32 Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Dựa vào HTTH, xác định vị trí của nitơ, viết cấu hình electron và CTCT của N2? Nêu các tính chất vật lí của N2 + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: HS trình bày kết quả. Nhóm khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức I. Vị trí và cấu hình electron nguyên tử và tính chất vật lý của nitơ * Ô số 7, nhóm VA, chu kì 2. * Cấu hình electron : 1s22s22p3. →> Tạo được 3 liên kết cộng hóa trị với các nguyên tử khác. * Cấu tạo phân tử N2 : N ≡ N. Ở điều kiện thường N2 : - Chất khí, không màu, không mùi, không vị, hơi nhẹ hơn không khí. - Hóa lỏng ở -1960C, hóa rắn ở -2100C - Rất ít tan trong nước. - Không duy trì sự sống và sự cháy. Hoạt động 2: Tính chất hóa học + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Từ đặc điểm cấu tạo hãy nêu tính chất hóa học cơ bản của nitơ? Viết phản ứng xảy ra giữa N2 và Mg và với H2, xác định vai trò của các chất phản ứng? + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: HS trình bày kết quả. Nhóm khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức II. Tính chất hóa học: * Ở t0 thường, N2 rất bền (trơ). * Ở t0 cao, N2 là nguyên tố hoạt động. * Với các nguyên tố có độ âm điện bé hơn như hidro, kim loại...nitơ tạo hợp chất với số oxi hóa -3. Trong hợp chất với các nguyên tố có ĐAĐ lớn hơn như oxi, flo, nitơ có các số oxi hóa dương. 1. Tính oxi hóa: a. Với kim loại: * t0 cao : N2 tác dụng được với một số kim loại như Ca, Mg, Al... VD: N2 + 3Mg --t0→ Mg3N2. b. Với hidro:(t0 cao, P cao, có xúc tác) 3H2 + N2 <---→ 2NH3. * Số oxi hóa của nitơ giảm từ 0 xuống -3, thể hiện tính oxi hóa. 2. Tính khử: 30000C N 2 + O2 2NO(nitơ oxit) * Số oxi hóa của Nitơ tăng từ 0 đến +2, thể hiện tính khử. * NO không màu phản ứng ngay với oxi không khí tạo NO2 có màu nâu đỏ. 2NO + O2 → 2NO2. (nitơ dioxit) Phát hành PDF bởi Ths33Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


* Ngoài ra nitơ còn tạo được một số oxit khác (không điều chế trực tiếp) như N2O, N2O3, N2O5. N2 O NO N2O3 NO2 N2O5 Khí không Khí không Lỏng xanh Khí nâu đỏ Rắn màu màu thẫm Hoạt động 3: Ứng dụng, trạng thái tự nhiên + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Cho biết ứng dụng và trạng thái tự nhiên của nitơ? Nêu phương pháp điều chế N2 trong công nghiệp? + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: HS trình bày kết quả. Nhóm khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức III. Ứng dụng, trạng thái tự nhiên: 1. Ứng dụng: - Là thành phần dinh dưỡng chính của thực vật. - Là nguyên liệu tổng hợp NH3, HNO3, phân đạm... - Tạo môi trường trơ cho các nghành công nghiệp : luyện kim, thực phẩm, điện tử... - Nitơ lỏng dùng để bảo quản máu và các mẫu vật sinh học khác. 2. Trạng thái tự nhiên: - Ở dạng tự do : chiếm 78,16% thể tích không khí (4/5) gồm 2 đồng vị là 714N (99,63%) và 715N (0,37%). - ở dạng hợp chất : khoáng NaNO3 (diêm tiêu natri). 3. Điều chế trong công nghiệp: PP : Chưng cất phân đoạn không khí lỏng. 3.3. Hoạt động luyện tập + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Cho hỗn hợp các chất khí sau : N2, CO2, SO2, Cl2, HCl. Làm thế nào để thu được nitơ tinh khiết từ hỗn hợp khí trên. Giải thích cách làm và viết các phương trình hoá học (nếu có). + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: HS trình bày kết quả. Nhóm khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức Trả lời : Cho hỗn hợp các chất khí đi từ từ qua dung dịch NaOH lấy dư. Các khí CO2, SO2, Cl2, HCl phản ứng với NaOH, tạo thành các muối tan trong dung dịch. Khí nitơ không phản ứng với NaOH sẽ thoát ra ngoài. Cho khí nitơ có lẫn một ít hơi nước đi qua dung dịch H2SO4 đậm đặc, hơi nước sẽ bị H2SO4 hấp thụ, ta thu được khí nitơ tinh khiết. Các phương trình hoá học : CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O HCl + NaOH → NaCl + H2O

34 Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


3.4, Hoạt động vận dụng : + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Làm thế nào để chứng minh được N chiếm 4/5 thể tích của không khí ? + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: HS trình bày kết quả. Nhóm khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức -Đốt cháy P trong ống thủy tinh úp trong chậu thủy tinh có chứa nước , P cháy sẽ tác dụng hết với khí oxi trong bình, theo pư sau : 4P + 5O2 2P2O5 - Sau đó , P2O5 sẽ tan hết trong nước, mực nước trong ống dâng lên chiếm khoảng 1/5 , như vậy khí còn lại trong ống thủy tinh chủ yếu là nitơ chiếm khoảng 4/5 3.5, Hoạt động tìm tòi mở rộng + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Nguyên tố N pư với nhiều kim loại , nhưng tại sao trong vỏ trái đất không gặp nitrua kim loại nào ? + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: HS trình bày kết quả. Nhóm khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức, kiểm tra sp ở nhà của HS - N2 pư được với nhiều kim loại (Li ở nhiệt độ thường ; Ca & Mg , … khi đun nóng ) . Khi hình thành trái đất , thời kì đầu rất nóng là điều kiện cho N2 có thể tác dụng với nhiều kim loại tạo nitrua ; Nhưng ở nhiệt độ này , H2 & O2 cũng đã hóa hợp với nhau tạo ra nước , khi có mặt nước , các nitrua kim loại bị thủy phân Ca3P2 + 6H2O 2NH3 + 3Ca(OH)2 -Ở nhiệt độ cao , NH3 tạo ra có thể cháy : 4NH3 + 3O2 2N2 + 6H2O -Vì vậy , trong vỏ trái đất không gặp một nitrua kim loại nào Duyệt, ngày 25/9/2017 Tổ trưởng chuyên môn Vũ Đức Đạt

Phát hành PDF bởi Ths35Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày soạn: 26/09/2017 BÀI 12 - TIẾT 12: AMONIAC VÀ MUỐI AMONI (T1) I/ Mục tiêu 1/ Kiến thức: - HS biết: Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (tính tan, tỉ khối, màu, mùi), ứng dụng chính, cách điều chế amoniac trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp . - Hiểu: Tính chất hoá học của amoniac: Tính bazơ yếu (tác dụng với nước, dung dịch muối, axit) và tính khử (tác dụng với oxi, clo) 2/ Kỹ năng - Dự đoán tính chất hóa học, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hoá học của amoniac. - Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh..., rút ra được nhận xét về tính chất vật lí và hóa học của amoniac. - Viết được các PTHH dạng phân tử hoặc ion rút gọn. - Phân biệt được amoniac với một số khí đã biết bằng phương pháp hoá học. - Tính thể tích khí amoniac sản xuất được ở đktc theo hiệu suất.phản ứng 3. Thái độ : Biết nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường của việc sản xuất NH3 , có ý thức bảo vệ môi trường sống 4. Năng lực cần hướng tới : - Năng lực chung : tự học ; giao tiếp ; hợp tác ; tư duy logic, so sánh và tổng hợp ; vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn - Năng lực riêng : tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; tính toán hóa học ; thực hành hóa học II/ Chuẩn bị 1,Giáo viên : Giáo án ; TNCM : Điều chế & Thử tính chất của NH3 : tính tan trong nước ; tính bazơ yếu : tác dụng với quỳ ẩm , dd AlCl3 , dd HCl đặc , dd H2SO4 -DC : Chậu thủy tinh đựng nước , lọ đựng khí NH3 với nút cao su có ống thủy tinh vuốt nhọn xuyên qua ; ống nghiệm ; kẹp gỗ ; đèn cồn ; giá thí nghiệm ; -HC : Giấy quỳ tím ; dd AlCl3 ; dd NH3 ; khí NH3 ; dd HCl đặc; dd H2SO4 ; NH4Cl ; Ca(OH)2 2,Học sinh : Ôn lại cách viết cấu hình e nguyên tử, đặc điểm liên kết hóa học; đọc trước bài III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1, Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, đồng phục... Lớp dạy 11A7 Ngày dạy Sĩ số 2, Kiểm tra bài cũ : Đặc điểm liên kết trong phân tử N2? SOH có thể có của N trong hợp chất từ đó trình bày tính chất hóa học của N2 và viết phương trình phản ứng minh họa 3. Bài mới: 3.1- Khởi động : Nguyên tố N có nhiều mức oxi hóa , trong hợp chất NH3 là -3 ; NH3 là chất gì ? Tính chất ra sao ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài mới 3.2- Hình thành kiến thức mới : Hoạt động 1: Cấu tạo phân tử và tính chất vật lý của Amoniac + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Viết cấu hình e của N và H, viết công thức e, CTPT của NH3 36 Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Từ độ âm điện của nguyên tử N và H, nhận xét về đặc điểm liên kết N-H trong phân tử NH3+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: HS trình bày kết quả. Nhóm khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức A/ AMONIAC I/ Cấu tạo phân tử và tính chất vật lý của Amoniac 1. Cấu tạo phân tử - CTPT NH3 - Công thức e: H : N : H H - CTCT: H – N – H H Nhận xét: - Nguyên tử N liên kết với 3 nguyên tử H bằng 3 liên kết cộng hoá trị phân cực về N, nguyên tử N còn 1 cặp e chưa liên kết có thể tham gia liên kết với các nguyên tử khác - Phân tử NH3 là phân tử phân cực. - Nguyên tử N có số oxi hoá là -3, thấp nhất trong số các trạng thái oxi hoá của N 2. Tính chất vật lý - Điều kiện thường: Khí, không màu, mùi khai xốc d NH / kk = 17 / 19 ⇒ nhẹ hơn không khí - Tan nhiều trong nước - Dd NH3 đặc trong PTN có nồng độ 25% Hoạt động 2: Tính chất hóa học + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Từ SOH của N và công thức e của NH3 hãy suy đoán tính chất hóa học. Viết ptpu của NH3 và H2SO4 + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: HS trình bày kết quả. Nhóm khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức II/ Tính chất hóa học 1/ Tính bazơ yếu a/ Tác dụng với nước NH3 + H2O NH4+ + OH- Dung dịch tồn tại NH3, NH4+, OH- do phản ứng thuận nghịch, không tồn tại NH4OH - Dung dịch có tính bazơ yếu và dẫn điện - Nhận biết khí NH3: Quì tím ẩm b/ Tác dụng với dung dịch muối FeCl3 + 3NH3 +3H2O → 3NH4Cl + Fe(OH)3 ↓ Fe3+ + 3NH3+ 3H2O → 3NH4+ + Fe(OH)3 ↓ AlCl3 + 3NH3 +3H2O → 3NH4Cl + Al(OH)3 ↓ Al3+ + 3NH3+ 3H2O → 3NH4+ + Al(OH)3 ↓ 3

Phát hành PDF bởi Ths37Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


c/ Tác dụng axit NH3 + HCl → NH4Cl NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4 NH3 + H+ → NH4+ NX: Sản phẩm của phản ứng giữa axit và NH3 là muối amoni 2/ Tính khử −3

0

0

t 4 N H 3 + 3O 2  → 2 N 2 + 6H 2 O

−3

+2

0

850 − 900 C 4 N H3 + 5O 2  → 4 N O + 6H 2O Pt

NX: Trong phản ứng với chất oxi hóa như O2 → SOH của N tăng thể hiện tính khử Hoạt động 3: Ứng dụng và điều chế + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: HS nghiên cứu sgk + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: HS trình bày kết quả. Nhóm khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức III. Ứng dụng và điều chế - Là nguồn nguyên liệu sản xuất phân đạm - Sản xuất HNO3, hiđrazin... 1/ Trong PTN t Ca(OH)2+2NH4Cl  → CaCl2+2NH3 + 2H2O - Điều chế lượng nhỏ → đung nóng dd NH3 2/ Trong công nghiệp - Nguyên liệu: N2 và H2 t ,P ⇀ 2NH 3 , ∆ H < 0 - Nguyên tắc: N 2 + 3H 2 ↽ xt 0

0

- Biện pháp kĩ thuật: + Nhiệt độ: 450 - 5000C + Áp suất: 200 - 3000C + Xúc tác: Fe + Al2O3, K2O,... 3.3, Hoạt động luyện tập + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Tại sao khi đi gần các sông , hồ bẩn vào ngày nắng nóng , người ta lại thấy mùi khai ? + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: HS trình bày kết quả. Nhóm khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức -Khi nước sông , hồ bị ô nhiễm nặng bởi các chất hữu cơ giàu đạm như : nước tiểu , phân hữu cơ, rác thải hữu cơ , ... lượng urê trong các chất hữu cơ sinh ra nhiều. Dưới tác dụng của men ureaza của các vi sinh vật , urê bị phân hủy tiếp thành CO2 và NH3 theo pư sau : (NH2)2CO +H2O CO2 + 2NH3 -NH3 sinh ra hòa tan trong nước sông hồ theo một cân bằng động như sau : NH3 + H2O NH4+ + OH- (pH>7, nhiệt độ thấp) 38 Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


-Khi trời năng (nhiệt độ cao) thì lại có pư sau : NH4+ + H2O NH3 +H3O+ (pH<7) 4, Củng cố : - Cấu tạo phân tử amoniac - Amoniac là một bazơ yếu có đầy đủ tính chất của một bazơ ngoài ra còn có tính khử. - Phân biệt được amoniac với một số khí khác bằng phương pháp hoá học. 5, Hướng dẫn về nhà : - Bài tập 1, 5 (SGK) - BTVN: 7, 8 (SGK); đọc trước phần B - Muối amoni

Phát hành PDF bởi Ths39Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày soạn: 30/09/2017 BÀI 12 - TIẾT 13: AMONIAC VÀ MUỐI AMONI (T2) I/ Mục tiêu 1/ Kiến thức: HS biết: - Tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, tính tan). - Tính chất hoá học (phản ứng với dung dịch kiềm, phản ứng nhiệt phân) và ứng dụng 2/ Kĩ năng - Quan sát thí nghiệm, rút ra được nhận xét về tính chất của muối amoni. - Viết được các PTHH dạng phân tử, ion thu gọn minh hoạ cho tính chất hoá học. - Phân biệt được muối amoni với một số muối khác bằng phương pháp hóa học. Tính % về khối lượng của muối amoni trong hỗn hợp. 3. Thái độ : Biết nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường của việc sản xuất NH3 , có ý thức bảo vệ môi trường sống 4. Năng lực cần hướng tới : - Năng lực chung : tự học ; giao tiếp ; hợp tác ; tư duy logic, so sánh và tổng hợp ; vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn - Năng lực riêng : tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; tính toán hóa học ; thực hành hóa học II/ Chuẩn bị - GV: SGK, giáo án, SGV, STK; Các thí nghiệm: Muối amoni tác dụng dd kiềm, nhiệt phân muối amoni +) Dụng cụ: ống nghiệm, ống nhỏ giọt, giá ống nghiệm, đèn cồn, thìa thủy tinh +) Hóa chất: Muối amoni, NaOH, NH4Cl - HS: Ôn lại bài cũ, xem trước phần muối amoni III/ Tiến trình lên lớp 1, Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, đồng phục... Lớp dạy 11A7 Ngày dạy Sĩ số 2, Kiểm tra bài cũ : - Câu hỏi: 1. Trình bày tính chất hóa học của NH3? Viết phương trình minh họa? 2. Trình bày đặc điểm cấu tạo phân tử NH3? Phương pháp điều chế trong PTN và trong công nghiệp 3. Bài mới: 3.1- Khởi động : Hãy viết CTPT của muối amoni ? Muối amoni có tính chất vật lí & hóa học nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay 3.2- Hình thành kiến thức mới : Hoạt động 1: Tính chất vật lý và tính chất hóa học của muối amoni + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Muối amoni có gì giống và khác với các muối đã học? Dự đoán tính chất hóa học? Viết phản ứng nhiệt phân NH4NO3 , NH4NO2 + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: HS trình bày kết quả. Nhóm khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 40 Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


GV chuẩn xác kiến thức B/ Muối amoni - Muối amoni là tinh thể ion, gồm cation amoni và anion gốc axit: NH4Cl, NH4NO3... I/ Tính chất vật lý - Trạng thái rắn - Tất cả muối amoni đều tan nhiều trong nước, điện li hoàn toàn thành ion, ion NH4+ không màu II/ Tính chất hóa học 1/ Tác dụng với dung dịch kiềm (NH4)2SO4 + 2NaOH → Na2SO4+ 2NH3 ↑ + H2O NH4+ + OH- → NH3 ↑ + H2O NH4Cl + KOH → NH3 ↑ + KCl NH4+ + OH- → NH3 ↑ + H2O NX: Muối amoni tác dụng với dd kiềm sinh ra NH3 Chú ý: Phản ứng giữa muối amoni và dd kiềm được dùng để điều chế NH3 trong PTN và nhận biết muối amoni 2/ Phản ứng nhiệt phân +) Muối amoni tạo bởi axit không có tính oxi hóa mạnh ở gốc t NH4Cl → NH3 + HCl t (NH4)2CO3 → 2NH3 + NH4HCO3 t NH4HCO3 → NH3 + H2O + CO2 - Phản ứng nhanh hơn khi đun nóng ⇒ Nhận xét: - Muối amoni dễ phân hủy bởi nhiệt - Nhiệt phân muối amoni chứa gốc axit không có tính oxi hóa mạnh tạo NH3 và axit +) Muối amoni tạo bởi axit có tính oxi hóa mạnh ở gốc t NH4NO3 → N2O + 2H2O t NH4NO2 → N2 + 2H2O *) Ứng dụng - NH4HCO3 dùng làm bột nở trong chế biến thực phẩm - NH4NO2: Điều chế N2 trong PTN - NH4NO3: Điều chế N2O trong PTN 3.3, Hoạt động luyện tập : + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Bài 1. Hoàn thành các phương trình hoá học sau đây : 1. ? + OH → NH3 + ? 0

0

0

0

0

2. 3.

(NH4)3PO4

to

NH3 + ?

→ to

NH4Cl + NaNO2 → ?

+?

+?

to

4. (NH4)2Cr2O7 → N2 + Cr2O3 + ? Bài 2 : Chỉ được dùng một kim loại, hãy trình bày cách phân biệt các dung dịch muối sau đây : NH4NO3, (NH4)2SO4, K2SO4. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: HS trình bày kết quả.

Phát hành PDF bởi Ths41Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Nhóm khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức Bài 1. Hoàn thành các phương trình hoá học Hướng dẫn giải : Các phương trình hoá học : 1. NH +4 + OH  → NH3 + H2O 2. 3.

(NH4)3PO4 NH4Cl + NaNO2

to

→ to

→

3NH3 + H3PO4 N2 + NaCl + 2H2O

o

t 4. (NH4)2Cr2O7 N2 + Cr2O3 + 4H2O → Bài 2 : Chỉ được dùng một kim loại, hãy trình bày cách phân biệt các dung dịch muối sau đây : NH4NO3, (NH4)2SO4, K2SO4. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra Hướng dẫn giải :

Dùng kim loại bari để phân biệt các dung dịch muối : NH4NO3, (NH4)2SO4, K2SO4. Lấy mỗi dung dịch một ít (khoảng 2-3 ml) vào từng ống nghiệm riêng. Thêm vào mỗi ống một mẩu nhỏ kim loại bari. Đầu tiên kim loại bari phản ứng với nước tạo thành Ba(OH)2, rồi Ba(OH)2 phản ứng với dung dịch muối. - Ở ống nghiệm nào có khí mùi khai (NH3) thoát ra, ống nghiệm đó đựng dung dịch NH4NO3 : 2NH4NO3 + Ba(OH)2 → Ba(NO3)2 + 2NH3 ↑ + 2H2O - Ở ống nghiệm nào có kết tủa trắng (BaSO4) xuất hiện, ống nghiệm đó đựng dung dịch K2SO4 : K2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + 2KOH - Ở ống nghiệm nào vừa có khí mùi khai (NH3) thoát ra, vừa có kết tủa trắng (BaSO4) xuất hiện, ống nghiệm đó đựng dung dịch (NH4)2SO4 : (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + 2NH3↑ + 2H2O. 4/ Củng cố : Nội dung trọng tâm của bài : - Cấu tạo phân tử amoniac - Amoniac là một bazơ yếu có đầy đủ tính chất của một bazơ ngoài ra còn có tính khử. - Muối amoni có phản ứng với dung dịch kiềm, phản ứng nhiệt phân. - Phân biệt được amoniac với một số khí khác, muối amoni với một số muối khác bằng phương pháp hoá học. 5,Hướng dẫn về nhà : Hoàn thành bài tập SGK, SBT và nghiên cứu trước bài axit nitric và muối nitrat

42 Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày soạn : 01/10/2017 TIẾT 14: AXIT NITRIC VÀ MUỐI NITRAT (T1) I/ Mục tiêu 1/ Kiến thức: - Hs biết: Cấu tạo phân tử, tính chất vật lý của axit nitric. Phương pháp điều chế axit nitric trong PTN và trong công nghiệp. - Hs hiểu: Tính chất hoá học của axit nitric (là một trong những axit mạnh nhất, có tính oxi hóa rất mạnh) 2. Kĩ năng - Dự đoán tính chất hóa học, kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm và rút ra kết luận. - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh..., rút ra được nhận xét về tính chất của HNO3. - Viết PTHH dạng phân tử, ion rút gọn minh hoạ tính chất hoá học của HNO3 đặc và loãng - Tính thành phần % khối lượng của hỗn hợp kim loại tác dụng với HNO3 3. Thái độ : Biết nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường của việc sản xuất HNO3, có ý thức bảo vệ môi trường sống 4. Năng lực cần hướng tới : - Năng lực chung : tự học ; giao tiếp ; hợp tác ; tư duy logic, so sánh và tổng hợp ; vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn - Năng lực riêng : tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; tính toán hóa học ; thực hành hóa học II/ Chuẩn bị 1.Giáo viên : - Bài soạn, giáo án, SGK, STK - Thí nghiệm kiểm chứng tính axit, tính oxi hóa của HNO3 + Hóa chất: Quì tím, dd HNO3, dd NaOH, CuO, CaCO3, Cu, Fe + Dụng cụ: ống nghiệm, ống hút, kẹp gỗ, giá thí nghiệm 2.Học sinh : Hoàn thành bài tập SGK, SBT và nghiên cứu trước bài axit nitric và muối nitrat III/ Tiến trình lên lớp 1, Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, đồng phục... Lớp dạy 11A7 Ngày dạy Sĩ số 2, Kiểm tra bài cũ : - Câu hỏi: Trình bày tính chất vật lí và hóa học của muối amoni? Viết phương trình hóa học minh họa? Muối amoni được điều chế như thế nào? 3. Bài mới: 3.1- Khởi động : Số oxi hóa cao nhất của N là bao nhiêu , có trong hợp chất nào ? Bài hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu tính chất , ứng dụng & cách điều chế axit HNO3 & muối nitrat 3.2- Hình thành kiến thức mới : Hoạt động 1: Cấu tạo phân tử và Tính chất vật lí + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Viết CTPT, CTCT và công thức e của axit nitric? Xác định hóa trị và số oxi hóa của N trong phân tử axit nitric. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. Phát hành PDF bởi Ths43Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: HS trình bày kết quả. HS khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức I. Cấu tạo phân tử và Tính chất vật lí O O H - O- N H O N O O - Hóa trị của N: 4 - SOH: +5 (cao nhất) - HNO3là chất lỏng không màu, bốc khói trong khộng khí ẩm. D = 1,53g/cm3 - Dễ bị ánh sáng phân huỷ thành NO2 tan trong dd (Để trong lọ tối màu) - Tan vô hạn trong nước. Hoạt động 2: Tính chất hóa học + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Dựa vào CTCT của HNO3 hãy dự đoán tính chất hóa học cơ bản của dd HNO3. Viết PTHH minh họa với mỗi tính chất (nếu có) + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: HS trình bày kết quả. HS khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức III/ Tính chất hóa học 1/ Tính axit: HNO3 là axit mạnh: - Điện ly hoàn toàn trong nước, làm đỏ quì tím: HNO3 → H+ + NO3- Tác dụng oxit bazơ: 2HNO3 + CuO → Cu(NO3)2 + H2O - Tác dụng muối: 2HNO3 + CaCO3 → Ca(NO3)2 + CO2 + H2O - Tác dụng bazơ 2HNO3 + Ca(OH)2 → Ca(NO3)2 + 2H2O 2/ Tính oxi hóa Là axit có tính oxi hoá mạnh nhất. N+5 có thể bị khử thành: -3, 0, +1, +2, +4. tuỳ theo nồng độ dung dịch HNO3 phản ứng và khả năng khử của chất tham gia. a/ Tác dụng với kim loại - Oxi hoá hầu hết các kim loại trừ Au, Pt. Cu + 4HNO3đ → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O HNO3đ + M → M(NO3)n + NO2 + H2O HNO3l + M khử yếu → M(NO3)n + NO + H2O HNO3l + Mkhử mạnh → M(NO3)n +(NO, N2, NH4NO3) + H2O - HNO3 đ, nguội thụ động hoá Al, Fe. b/ Tác dụng với phi kim - HNO3 đặc nóng oxi hóa một số phi kim lên SOH cao nhất C + 4HNO3 → CO2+ 4NO2+ 2H2O S + 6HNO3 → H2SO4 + 6NO2 + 2H2O 44 Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


P + 5HNO3 → H3PO4 + 5NO2 + H2O c/ Tác dụng với hợp chất FeO + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + 2H2O Fe(NO3)3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaNO3 NX: - HNO3 là chất oxi hóa mạnh, oxi hóa được nhiều hợp chất và đơn chất, đưa SOH của các nguyên tố lên cao nhất - Tùy thuộc nồng độ axit và độ mạnh yếu của chất khử mà SP có SOH khác nhau - HNO3 đặc oxi hóa được nhiều hợp chất vô cơ, hữu cơ Hoạt động 3: Ứng dụng và điều chế HS nghiên cứu sgk III/ Ứng dụng và điều chế - Sản xuất phân đạm: NH4NO3, Ca(NO3)2... - Sản xuất thuốc nổ (TNT), thuốc nhuộm, dược phẩm... Điều chế 1/ Trong phòng thí nghiệm - Đung nóng hỗn hợp NaNO3 hoặc KNO3 với H2SO4 t KNO3 + H2SO4  → HNO3 + KHSO4 - HNO3 được dẫn vào bình làm lạnh và ngưng tụ 0

2/ Công nghiệp + Nguyên liệu: NH3, không khí + Các giai đoạn sản xuất - Oxi hóa NH3 bằng O2 không khí thành NO 850 − 900 C → 4NO + 6H2O 4NH3 + 5O2  Pt Chú ý: Xúc tác là Pt, NH3 được làm sạch, không có PH3 hoặc hợp chất của S làm hỏng XT, VO > 1, 7VNH - Oxi hóa NO thành NO2 2NO + O2 → 2NO2 - NO2 tác dụng H2O thành HNO3 2NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3 Dung dịch axit thu được có nồng độ 52-68%, muốn thu axit có nồng độ cao hơn chưng cất với H2SO4 0

2

3

4, Củng cố : Nội dung trọng tâm của bài : - HNO3 có đầy đủ tính chất hóa học của một axit mạnh và là chất oxi hóa rất mạnh: oxi hóa hầu hết các kim loại, một số phi kim, nhiều hợp chất vô cơ, hữu cơ - Áp dụng để giải các bài toán tính % khối lượng hỗn hợp kim loại tác dụng với HNO3 5,Hướng dẫn về nhà : Bài tập SGK, SBT; xem trước bài muối nitrat Duyệt, ngày 2/10/2017 Tổ trưởng chuyên môn

Vũ Đức Đạt

Phát hành PDF bởi Ths45Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày soạn : 07/10/2017 TIẾT 15: AXIT NITRIC VÀ MUỐI NITRAT (T2) I/ Mục tiêu 1/ Kiến thức: Biết được: - Phản ứng đặc trưng của ion NO3- với Cu trong môi trường axit. - Cách nhận biết ion NO3– bằng phương pháp hóa học. 2/ Kỹ năng - Quan sát thí nghiệm, rút ra được nhận xét về tính chất của muối nitrat. - Viết được các PTHH dạng phân tử và ion thu gọn minh hoạ cho tính chất hoá học. - Tính thành phần % khối lượng muối nitrat trong hỗn hợp; nồng độ hoặc thể tích dung dịch muối nitrat tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng 3. Thái độ : Biết nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường của việc sản xuất HNO3, có ý thức bảo vệ môi trường sống 4. Năng lực cần hướng tới : - Năng lực chung : tự học ; giao tiếp ; hợp tác ; tư duy logic, so sánh và tổng hợp ; vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn - Năng lực riêng : tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; tính toán hóa học ; thực hành hóa học II/ Chuẩn bị 1.Giáo viên : -TNCM : Tính chất của muối nitrat : tính tan trong nước , pư nhiệt phân -DC : đèn cồn ; giá thí nghiệm ; ống nghiệm thường & ống nghiệm chịu nhiệt ; -HC : KNO3 ; NH4NO3 ; 2.Học sinh : Hoàn thành bài tập SGK, SBT và nghiên cứu trước bài muối nitrat III/ Tiến trình lên lớp 1, Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, đồng phục... Lớp dạy 11A7 Ngày dạy Sĩ số 2, Kiểm tra bài cũ : a) N0 → N+2 → N+4 → N+5 → N+5 → N+1 b) NH3 → NO → NO2 → HNO3 → NH4NO3 → NH3 Cu(NO3)2 → Cu(OH)2 → CuCl2 . c) Trình bày tính chất hóa học của HNO3 và viết phương trình phản ứng minh họa? Vì sao HNO3 có tính oxi hóa mạnh? 3. Bài mới: 3.1- Khởi động : Mời các em giải thích câu ca dao sau : ``Lúa chiêm lấp ló đầu bờ Nghe tiếng sấm nổ phất cờ mà lên `` GT : -Sấm : Là hiện tượng phóng điện xảy ra giữa các đám mây tích điện trái dấu cạnh nhau ; -Sét : là hiện tượng phóng điện giữa đám mây tích điện dương với vùng đất cao tích điện âm khi có gió. -Khi có tia lửa điện , N2 & O2 trong không khí sẽ tác dụng với nhau tạo ra NO , sau đó là NO2 : TLĐ N 2 + O2 2NO(nitơ oxit) 2NO + O2 → 2NO2 46 Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- NO2 tác dụng nước mưa thành HNO3 2NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3 -HNO3 rơi xuống đất pư với các chất có trong đất như : CaCO3 ; MgCO3 , ... tạo ra muối nitrat là phân đạm cung cấp ion NO3- làm cho cây xanh tốt 2HNO3 + CaCO3 Ca(NO3)2 + CO2 + H2O -Khí CO2 sinh ra còn giúp cho quá trình quang hợp của thực vật. -Ngoài ra , HNO3 còn có thể kết hợp với NH3 (sinh ra do sự phân hủy của nước tiểu , phân chuồng , ... dưới tác dụng của vi khuẩn) tạo ra muối amoni- cũng là một nguồn phân đạm cho cây trồng - Muối nitrat có những tính chất gì & những ứng dụng gì , chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài hôm nay 3.2- Hình thành kiến thức mới : Hoạt động của GV và HS Nội dung (?) Lấy ví dụ về muối nitrat B/ MUỐI NITRAT - GV làm thí nghiệm về tính tan I/ Tính chất của muối nitrat của muối nitrat, yêu cầu HS nhận 1/ Tính tan - Tất cả muối nitrat đề dễ tan trong xét? - HS quan sát thí nghiệm và nghiên nước, là chất điện li mạnh, trong dd cứu SGK kết luận về tính tan nói loãng phân li hoàn toàn chung của muối nitrat VD: KNO3 → K+ + NO3- Ion NO3- không màu - Một số muối nitrat dễ bị chảy rữa như: NaNO3; NH4NO3 - GV làm thí nghiệm nhiệt phân KNO3, sau 1 thời gian, đưa tàn đóm đỏ vào miệng ống nghiệm (?) Nhận xét, viết phương trình phản ứng giải thích - GV thông báo: Các muối nitrat của kim loại kiềm đều phân hủy như KNO3

2/ Phản ứng nhiệt phân Các muối nitrat kém bền với nhiệt, dễ bị nhiệt phân hủy + M là kim loại đứng trước Mg (K, Na, Li, Ca) t → M(NO2)n + O2 M(NO3)n  t VD: 2KNO3  → 2KNO2 + O2 + M là kim loại đứng sau Cu (Hg, Au,...) t → 2M + 2nNO2 + 2M(NO3)n  O2 t VD: 2AgNO3  → 2Ag + 2NO2 + O2 + M là Ba và kim loại từ Mg đến Cu 2M(NO3)n → M2On + nNO2 + O2 Chú ý: t 4Fe(NO3)2  → 2Fe2O3 + 8NO2 + O2 Nhận xét: Các muối nitrat khi nung nóng đều là chất oxi hoá mạnh. 0

0

0

(?) Nghiên cứu SGK, cho biết các muối nitrat của các KL khác nhiệt phân ntn?

0

0

(?) Nghiên cứu SGK, kết hợp hiểu II/ Ứng dụng biết thực tế trình bày ứng dụng của - Chủ yếu làm phân bón hóa học: Phát hành PDF bởi Ths47Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


muối nitrat

NH4NO3, KNO3, NaNO3, C(NO3)2 - KNO3 chế thuốc nổ đen: 75% KNO3 + 10% S + 15% C

(?) Thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi: III/ Chu trình của Nitơ trong tự Nitơ trong tự nhiên có mặt ở đâu? nhiên tồn tại ở dạng nào? luân chuyển (HS tự đọc SGK) trong tự nhiên ra sao? 3.3, Luyện tập : + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: HS làm bài tập sau Bài 1 :Có các chất sau đây : NO2, NaNO3, HNO3, Cu(NO3)2, KNO2, KNO3. Hãy lập một dãy chuyển hoá biểu diễn mối quan hệ giữa các chất đó. Viết các phương trình hoá học và ghi điều kiện phản ứng, nếu có. Bài 2. Có năm lọ không dán nhãn đựng riêng từng dung dịch của các chất sau đây : Al(NO3)3, NH4NO3, AgNO3, FeCl3, KOH. Không được dùng thêm thuốc thử nào khác, hãy nêu cách phân biệt chất đựng trong mỗi lọ. Viết phương trình hoá học của các phản ứng đã được dùng để nhận biết ? + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: HS trình bày kết quả. Nhóm khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức Bài 1 :Có các chất sau đây : NO2, NaNO3, HNO3, Cu(NO3)2, KNO2, KNO3. Hãy lập một dãy chuyển hoá biểu diễn mối quan hệ giữa các chất đó. Viết các phương trình hoá học và ghi điều kiện phản ứng, nếu có. Hướng dẫn : Dãy chuyển hoá biểu diễn mối quan hệ giữa các chất có thể là (2) (3) (4) (5) (1) KNO2 ←  KNO3  → HNO3  → Cu(NO3)2  → NO2  → NaNO3 Các phương trình hoá học : o

(1)

t 2KNO3  → 2KNO2 + O2 ↑

(2)

KNO3(r) + H2SO4(đặc)  → HNO3 (đặc) + KHSO4(dd)

(3)

→ Cu(NO3)2 + 2H2O 2HNO3 + Cu(OH)2 

(4)

2Cu(NO3)2

(5)

→ NaNO3 + NaNO2 + H2O 2NO2 + 2NaOH 

to

→ 2CuO + 4NO2 + O2

Bài 2. Có năm lọ không dán nhãn đựng riêng từng dung dịch của các chất sau đây : Al(NO3)3, NH4NO3, AgNO3, FeCl3, KOH. Không được dùng thêm thuốc thử nào khác, hãy nêu cách phân biệt chất đựng trong mỗi lọ. Viết phương trình hoá học của các phản ứng đã được dùng để nhận biết ? Hướng dẫn giải :Nhận biết được dung dịch FeCl3 do có màu vàng, các dung dịch còn lại đều không màu. - Nhỏ dung dịch FeCl3 vào từng dung dịch trong ống nghiệm riêng. Nhận ra được dung dịch AgNO3 do xuất hiện kết tủa trắng AgCl và nhận ra được dung dịch KOH do tạo thành kết tủa Fe(OH)3 màu nâu đỏ : 48 Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


FeCl3 + 3AgNO3 → 3AgCl↓ + Fe(NO3)3 FeCl3 + 3KOH → Fe(OH)3 ↓ + 3KCl - Nhỏ từ từ dung dịch KOH vừa nhận biết được cho đến dư vào từng dung dịch còn lại là Al(NO3)3 và NH4NO3 : Ở dung dịch nào xuất hiện kết tủa keo màu trắng, sau đó kết tủa keo tan khi thêm dư dung dịch KOH, dung dịch đó là Al(NO3)3 : Al(NO3)3 + 3KOH → Al(OH)3 ↓ + 3KNO3 Al(OH)3 + KOH → KAlO2(dd) + 2H2O Ở dung dịch nào có khí mùi khai bay ra khi đun nóng nhẹ, dung dịch đó là NH4NO3 : o

t NH4NO3 + KOH  → KNO3 + NH3↑ + H2O (mùi khai)

3.4,Vận dụng : Tại sao pháo hoa có nhiều màu ? -GT : Pháo hoa là hỗn hợp của nhiều muối : KNO3 ; LiNO3 ; Sr(NO3)2 ; CuCO3 ; Cu(NO3)2 . Màu của pháo hoa là do màu của nhiều ion kim loại : K+(tím) ; Li+(đỏ tía) ; Sr2+(đỏ son) ; Cu2+(xanh) ; … 4. Củng cố: GV hệ thống lại kiến thức của bài học 5.Hướng dẫn về nhà : Bài tập SGK, SBT; Ôn tập lại toàn bộ kiến thức về N và hợp chất của N

Phát hành PDF bởi Ths49Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày soạn : 07/10/2017 Tiết 16 - LUYỆN TẬP : TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA NITƠ VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: Hiểu tính chất của Nitơ, amoniac, muối amoni, axit nitric, muối nitrat 2. Kỹ năng: Vận dụng những kiến thức cần nhớ để làm bài tập. 3. Tư tưởng: Phát huy khả năng tư duy, tinh thần học tập tích cực của học sinh. 4. Năng lực cần hướng tới : - Năng lực chung : tự học ; giao tiếp ; hợp tác ; tư duy logic, so sánh và tổng hợp ; vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn - Năng lực riêng : tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; tính toán hóa học ; thực hành hóa học II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Hệ thống câu hỏi và bài tập 2. Học sinh: Học bài cũ và làm BTVN trước khi đến lớp III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1, Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, đồng phục... Lớp dạy 11A7 Ngày dạy Sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: Trong giờ học 3. Bài mới: Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: HS điền vào bảng khuyết + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: HS trình bày kết quả. Nhóm khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ Đơn chất Amoniac Muốiamoni Axít nitric + (N2) (NH3) (NH4 ) (HNO3) + [H –N – H] H O N≡N CT l H

Tính chất vật lý

-Chất khí không màu , không mùi -Ít tan

-chất khí mùi khai

H–N–H H

-Dễ tan -Điện li mạnh

H–O–N

O

[O–N

O

-chất lỏng không mãu - Tan vô hạn

Muối nitrat (NO3-) ] O

- dễ tan - Điện li mạnh

-Tan nhiều trong nước

50 Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


trong nước

Tính chất hóa học

- Bền ở nhiệt độ thường NO N2 NH3 Ca3N2

-Tính bazơ yếu NH4+ + OH-

NH3 NH4Cl Al(OH)3

[Cu(NH3)4]2+

Tính khử

-Dễ bị -Là axit mạnh phân huỷ -Là chất oxi hoá bởi nhiệt mạnh -Thuỷ phân trong môi trường axit . NH3 + H+→ NH4+

Điều chế

NH4NO2 → N2+ 2H2O -Chưng cất phân đoạn KK lỏng

+) 2NH4Cl + Ca(OH)2 → 2NH3 + CaCl2 + 2H2O +) N2 + 3H2 ⇀ 2NH3 ↽

Ưng dụng

-Tạo Mtr trơ -Ngliệu để đ/c NH3

-Điều chế -Làm phân phân bón bón -Nguyên liệu sản xuất HNO3

-Bị phân huỷ bởi nhiệt -là chất oxi hoá trong môi trường axit hoặc đun nóng .

+) NaNO3 + HNO3 + Kim loại H2SO4 → NaHSO4 + HNO3 +) NH3→ NO → NO2 → HNO3

-Axit -Nguyên liệu sản xuất phân bón

-Phân bón , thuốc nổ , thuốc nhuộm

Hoạt động 2: Bài tập Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: HS làm các bài tập + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: HS trình bày kết quả. Nhóm khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức II. BÀI TẬP TỰ LUẬN Bài 1 : Viết các phương trình phản ứng thực hiện các dãy chuyển hóa sau : a. Cu ← CuO ← Cu(NO3)2 ← HNO3 NO2 ←NO ← NH3 N2 →NO b. B → A → B → C → D → E → H HD : A:N2 ; B:NH3 ; C: NO ; D:NO2 ; E: HNO3 ; G: NaNO3 ; H:NaNO2 . Bài 2: Trong quá trình tổng hợp amoniac áp suất trong bình phản ứng giảm đi 10% so với áp suất lúc đầu . Biết nhiệt độ của bình phản ứng được giữ không đổi trước và sau phản ứng . Hãy xác định thành phần (%thể tích ) của hỗn hợp khí thu được sau phản ứng , nếu trong hỗn hợp đầu lượng nitơ và hiđro được lấy đúng theo tỉ lệ hợp thức HD : 3H2 2NH3 N2 + Pư : x 3x 2x Phát hành PDF bởi Ths51Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Còn :(1 – x) ( 3 – 3x ) 2x Ở nhiệt độ không đổi : p2/p1 = n2/n1 → 0,9 = (2x + 4 – 4x)/4 → x=0,2 %VN2 =22,2% , % VH2 = 66,7% , %VNH3= 11,1% Bài 3 : Dẫn 2,24 lit khí NH3 ( đkc) đi qua ống đựng 32g CuO nung nóng thu được chất rắn A và khí B . a,Viết phương trình phản ứng xảy ra và thể tích khí B ( đktc ) ? b,Ngâm chất rắn A trong dd HCl 2M dư . Tính V dd axit đã tham gia phản ứng ? HD : 2NH3 + 3CuO → 3Cu + N2 + 3H2O 0,1mol 0,15 0.05 →VB = 0,05 × 22,4 → nCuO dư = 32/80 – 0,15 = 0,25 mol CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O →VddHCl = (0,25x2)/2 = 0,25(l) 4, Củng cố: GV hệ thống lại kiến thức bài học 5, Hướng dẫn về nhà : Chuẩn bị bài sau : Photpho

52 Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày soạn : 8/10/2017 Tiết 17 - Bài 10 - PHOTPHO I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức : *Biết được: - Vị trí trong bảng tuần hoàn , cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố photpho. - Các dạng thù hình, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, khối lượng riêng, tính tan, độc tính), ứng dụng, trạng thái tự nhiên và điều chế photpho trong công nghiệp . *Hiểu được: - Tính chất hoá học cơ bản của photpho là tính oxi hoá (tác dụng với kim loại Na, Ca...) và tính khử (tác dụng với O2, Cl2). 2. Kĩ năng: - Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận về tính chất của photpho. - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh .., rút ra được nhận xét về tính chất của photpho. - Viết được PTHH minh hoạ. - Sử dụng được photpho hiệu quả và an toàn trong phòng thí nghiệm và thực tế 3.Thái độ : Hình thành thế giới quan duy vật biện chứng 4. Năng lực cần hướng tới : - Năng lực chung : tự học ; giao tiếp ; hợp tác ; tư duy logic, so sánh và tổng hợp ; vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn - Năng lực riêng : tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; tính toán hóa học ; II. CHUẨN BỊ : 1. Giáo Viên : Bảng hệ thống tuần hoàn và các câu hỏi cho học sinh. 2. Học Sinh: Học bài cũ và đọc trước bài mới. III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1, Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, đồng phục... Lớp dạy 11A7 Ngày dạy Sĩ số 2, Kiểm tra bài cũ : Cho ví dụ và nêu tính hóa học của muối nitrat. 3. Bài mới: 3.1- Khởi động : Vào mùa hè, ở những khu nghĩa địa thường có hiện tượng ``ma trơi `` . Hãy giải thích hiện tượng trên ? GT : Tại các nghĩa địa, khi xác chết bị thối rữa do vi sinh vật hoạt động, ở não người chứa lượng photpho được giải phóng dưới dạng photphin PH3 có lẫn P2H4. Điphotphin là chất lỏng, dễ bay hơi và tự bốc cháy ngòai không khí ở nhiệt độ thường làm cho PH3 cháy tạo ra P4H10 và H2O: 2P2H4 + 7O2 ----> 2P2O5 + 4H2O + Q (1) Nhờ nhiệt Q tỏa ra ở phản ứng (1) mà: 2PH3 + 4O2 ----> P2O5 + 3H2O + Q' (2) Phát hành PDF bởi Ths53Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Các pư (1 và 2) tỏa ra năng lượng dưới dạng ánh sáng. Do đó khi cháy hỗn hợp (PH3 và P2H4) có hình ngọn lửa vàng sáng, bay là là di động trên mặt đất, lúc ẩn lúc hiện mà người ta gọi đó là "ma trơi". Hiện tượng này thường gặp ở các nghĩa địa khi trời mưa có gió nhẹ 3.2- Hình thành kiến thức mới : Hoạt động của GV và HS + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - HS xác định vị trí trong HTTH và viết cấu hình electron của P? - HS lập bảng so sánh tính chất vật lí cơ bản của P trắng và P đỏ về: + Trạng thái, màu sắc. + Cấu tạo phân tử. + Độc tính. + Nhiệt độ nóng chảy. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: HS trình bày kết quả. Nhóm khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức

Nội dung I. Vị trí và cấu hình electron nguyên tử: * Ô số 15, chu kì 3, nhóm VA. * Cấu hình : 1s22s22p63s23p3. * Có 5e lớp ngoài cùng nên trong các hợp chất P có hóa trị cao nhất là 5. II. Tính chất vật lí : P có 2 dạng thù hình chính Phot pho trắng Phot pho đỏ Trạng Rắn , trong suốt , Rắn , dạng thái dạng sáp bột Màu Trắng hoặc hơi Đỏ sắc vàng Cấu Phân tử P4 ; các Cấu trúc tạo phân tử lk với polime phân nhau bằng lực tử tương tác yếu Độc Độc , gây bỏng Không độc tính nặng 0 T nc 44,10C Không nóng chảy (thăng hoa) 0 0 T bốc > 40 C > 2500C cháy Bền Tính Kém bền bền Tính Phát quang trong Không phát chất bóng tối quang khác Tính Không tan trong Không tan tan nước , tan trong trong các dm dm hữu cơ thông thường 0 Sự 250 C t0,k có kk chuyể PT------------->PĐ PĐ ----------n hóa >hơi k có kk lẫn làm lạnh nhau -----------> PT -GV: Yêu cầu HS nhắc lại tính III. Tính chất hóa học: chất hóa học của nitơ. * Ptrắng hoạt động hơn Pđỏ . Trong hợp chất P -GV nêu vấn đề: có các số oxi hóa -3, +3, +5. + Dựa vào số oxi hóa có thể có 1. Tính oxi hóa: khi tác dụng với kim loại. 54 Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


của P dự đoán khả năng phản ứng của photpho? Viết PTHH minh họa. +Viết các phản ứng hóa học thể hiện tính oxi hóa và tính khử của P? -GV: giải thích tại sao ở nhiệt độ thường photpho hoạt động hơn nitơ? -GV: Yêu cầu HS đọc tên các sản phẩm của phản ứng, chú ý khi thể hiện tính khử nó sẽ đưa lên các số oxi hóa nào tùy thuộc vào điều kiện. HS dựa vào SGK nêu trạng thái tự nhiên và ứng dụng của P? GV bổ xung : Thuốc quét ở vỏ bao diêm là : bột P đỏ +bột thủy tinh + Sb2S3 + keo dính. Khi quẹt que diêm vào vỏ bao diêm , P đỏ tác dụng với KClO3 ở đầu que diêm , có pư cháy

o

t Ca3P2. (Canxi VD : 3Ca + 2P → photphua) to 3Zn + 2P → Zn3P2. (Kẽm photphua) 2. Tính oxi hóa: khi t/dụng với oxi, halogen, lưu huỳnh... VD: to 4P + 3O2thiếu → P2O3. (điphotpho trioxit) o t (điphotpho 4P + 5O2dư → 2P2O5. pentaoxit) to 2P + 3Cl2thiếu → 2PCl3 (photpho triclorua) to 2P +5Cl2dư → 2PCl5. (photpho pentaclorua)

IV. Ứng dụng: SGK V. Trạng thái tự nhiên : - Không tồn tại tự do. - Khoáng vật chính Apatit Ca3(PO4)2 và Photphorit : 3Ca3(PO4)2. CaF2. VI. Sản xuất: - Từ quặng Apatit: Trộn hhCa3(PO4)2 với SiO2, C cho vào lò điện(12000C) to Ca3(PO4)2+ 3SiO2 + 5C → 3CaSiO3 + GV: Viết và cân bằng phản ứng 5CO + 2P(hơi) điều chế P trong công nghiệp ? - Làm lạnh, hơi P hóa rắn là P trắng.

3.3.Luyện tập : Bài tập 1. Xác định số oxi hoá của photpho trong các hợp chất và ion sau đây H 2 PO 4− , HPO24 − , PH3, PO34− , P2O3, PCl5, HPO3, H4P2O7. −3

+5

+5

+5

+3

+5

+5

+5

P H 3 , PO34− , HP O24 − , H 2 P O −4 , P2 O3 , PCl5 , HPO3 , H 4 P 2 O7 .

Bài tập 2. Viết các phương trình hoá học thực hiện sơ đồ chuyển hoá sau : o

o

o

+ SiO2 + than ho¹t tÝnh,1200 C + O2 d−,t + Ca,t + HCl Ca3(PO4)2  → X  → Y  → PH3  →Z (1) (2) (4) (3)

Hướng dẫn giải : Các phương trình hoá học thực hiện sơ đồ chuyển hoá : (1)

o

1200 C → 2P + 3CaSiO3 + 5CO Ca3(PO4)2 + 3SiO2 + 5C 

(X) to

(2)

(3)

2P + 3Ca → Ca3P2 (Y) Ca3P2 + 6HCl → 3CaCl2 + 2PH3 o

t 2PH3 + 4O2  → P2O5 + 3H2O (Z) Bài tập 3 . Đốt cháy hoàn toàn 6,2 g photpho trong oxi lấy dư. Cho sản phẩm tạo

(4)

Phát hành PDF bởi Ths55Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


thành tác dụng với 150,0 ml dung dịch NaOH 2,0M. Sau phản ứng, trong dung dịch thu được có các muối : A. NaH2PO4 và Na2HPO4 B. Na2HPO4 và Na3PO4 C. NaH2PO4 và Na3PO4. D. Na3PO4 Hướng dẫn cách giải : o

(1)

t 4P + 5O2  → 2P2O5

(2)

P2O5 + 2NaOH + H2O → 2NaH2PO4

(3)

P2O5 + 4NaOH → 2Na2HPO4 + H2O

(4)

P2O5 + 6NaOH → 2Na3PO4 + 3H2O

Số mol photpho : nP =

6, 2 150, 0 × 2, 0 = 0,20 (mol).Số mol NaOH : nNaOH = = 31, 0 1000, 0

0,30 (mol). Sản phẩm tạo thành khi đốt photpho là P2O5. Theo (1), số mol P2O5 = 1 0, 20 n 0,30 3 = = × nP = = 0,10 (mol). Tỉ lệ số mol NaOH và P2O5 : NaOH = 2 2 n P2O5 0,10 1

3.Tỉ lệ số mol nằm trong khoảng 2 và 4, do đó theo các phản ứng (2) và (3) trong dung dịch thu được có hai muối được tạo thành là NaH2PO4 và Na2HPO4. 3.4.Vận dụng : Tại sao thuốc chuột lại diệt được chuột ? GT : Thuốc chuột là Zn3P2 ; Sau khi chuột ăn Zn3P2 bị thủy phân mạnh : Zn3P2 +6H2O 3Zn(OH)2 + 2PH3 làm cho hàm lượng nước trong chuột giảm mạnh, nó khát nước và đi tìm nước uống, nhưng càng uống nhiều nước thì khí PH3 càng thoát ra nhiều , làm chuột nhanh chết -Tuy nhiên , hiện nay Zn3P2 không được bán rộng rãi vì chất này cũng gây độc hại cho con người 4. Củng cố bài giảng: Nội dung trọng tâm bài : - So sánh 2 dạng thù hình chủ yếu của Photpho là P trắng và P đỏ về một số tính chất vật lí. - Tính chất hoá học cơ bản của photpho là tính oxi hoá (tác dụng với kim loại Na, Ca...) và tính khử (tác dụng với O2, Cl2). 5.Hướng dẫn về nhà : - Học bài, làm bài tập - Chuẩn bị bài “Axit photphorit-Muối photphat” Duyệt, ngày 9/10/2017 Tổ trưởng chuyên môn Vũ Đức Đạt

56 Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày soạn : 16/10/2017 Tiết 18 . Bài 11 - AXIT PHOTPHORIC VÀ MUỐI PHOTPHAT I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: * Biết được: - Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (trạng thái, màu, tính tan), ứng dụng, cách điều chế H3PO4 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. - Tính chất của muối photphat (tính tan, tác dụng với axit, phản ứng với dung dịch muối khác), ứng dụng. * Hiểu được H3PO4 là axit trung bình, axit ba nấc. 2. Kĩ năng: - Viết các PTHH dạng phân tử hoặc ion rút gọn minh hoạ tính chất của axit H3PO4 và muối photphat. - Nhận biết được axit H3PO4 và muối photphat bằng phương pháp hoá học. - Tính khối lượng H3PO4 sản xuất được, % muối photphat trong hỗn hợp 3. Tư tưởng: Phát huy khả năng tư duy, tinh thần học tập tích cực của học sinh. 4. Năng lực cần hướng tới : - Năng lực chung : tự học ; giao tiếp ; hợp tác ; tư duy logic, so sánh và tổng hợp ; vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn - Năng lực riêng : tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; tính toán hóa học ; thực hành hóa học II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo Viên: - Hóa chất : nước cất, dd Na3PO4, AgNO3, NaCl, Ca3(PO4)2, H3PO4, NaOH. - Dụng cụ : ống nghiệm, ống hút, ống nhỏ giọt. 2. Học Sinh: Học bài cũ và đọc trước bài mới. IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1, Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, đồng phục... Lớp dạy 11A7 Ngày dạy Sĩ số 2, Kiểm tra bài cũ : -Nêu các dạng thù hình của P và tính chất hóa học của P ? Cho ví dụ ? -Tính chất hóa học của HNO3 ? PTHH minh họa ? 3. Bài mới: 3.1- Khởi động : Dựa vào nội dung kiểm tra bài cũ về HNO3 , GV đưa ra tình huống học tập : bài hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu xem tính chất của H3PO4 có gì giống & khác với HNO3 ? Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Cấu tạo phân tử và tính chất vật lý + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Từ kiến thức đã chuẩn bị, HS cho biết cấu tạo phân tử và tính chất vật lý của axit photphoric Phát hành PDF bởi Ths57Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: HS trình bày kết quả. Nhóm khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức A. AXIT PHOTPHORIC: I. Cấu tạo phân tử: H-O H-O- P→O H-O * P có : hóa trị 5 , số oxi hóa +5. II. Tính chất vật lí: - Tinh thể trong suốt, tnchảy → 42,50C. - Háo nước, dễ chảy rữa, tan tốt trong nước. - Dung dịch thường dùng đặc, sánh, không màu, C% → 85%. Hoạt động 2: Tính chất hóa học + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: -Từ CTCT nêu tính chất hóa học cơ bản của H3PO4? -Viết phương trình điện li của axit photphoric để chứng minh đó là axit ba nấc và là axit trung bình. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: HS trình bày kết quả. Nhóm khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức III. Tính chất hóa học : 1. Là axit 3 nấc: Là axit trung bình, trong nước phân li theo 3 nấc : Nấc1: H3PO4 H+ + H2PO4-. Nấc2: H2PO4 H+ + HPO42-. Nấc3: HPO42H+ + PO43-. Sự phân li giảm dần từ nấc 1 đến 3. 2. Tác dụng với dd kiềm: * Tùy theo tỷ lệ phản ứng mà thu được các sản phẩm khác nhau. VD: H3PO4 + NaOH →NaH2PO4 + H2O. H3PO4 + 2NaOH→NaHPO4 + 2H2O. H3PO4 + 3NaOH → Na3PO4 + 3H2O. 3. H3PO4 không có tính oxi hóa. Hoạt động 3: Điều chế và ứng dụng HS nghiên cứu sgk và tài liệu rồi tự hoàn thiện IV. Điều chế trong CN: Từ quặng apatit hoặc photphorit. to Ca3(PO4)2 + 3H2SO4đặc → 2H3PO4 + 3CaSO4. * Để được axit tinh khiết và nồng độ cao: P --+O2, t0→ P2O5 ---+H2O→ H3PO4. V. Ứng dụng: 58 Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Điều chế muối photphat , sản xuất phân lân. Sản xuất thuốc trừ sâu. - Dùng trong CN dược phẩm. Hoạt động 4: Muối photphat B. MUỐI PHOTPHAT + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: HS dựa vào bảng tính tan và SGK cho biết về các đặc điểm: + Tính tan. + Phản ứng thủy phân. HS: Viết phản ứng xảy ra khi cho dd AgNO3 vào dd Na3PO4 ? + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: HS trình bày kết quả. Nhóm khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức I. Khái niệm và phân loại: * Muối photphat là muối của axit photphoric. * VD : NaH2PO4 , NaHPO4 , Na3PO4 ... * Có 3 loại : - đihdrophotphat H2PO4-. - hidrôphtphat HPO42-. - photphat PO43-. II. Tính tan : - Muối trung hòa và muối axit của Na, K, NH4+ tan tốt trong nước. - Với các KL còn lại chỉ có muối đihdrophotphat là tan. III. Nhận biết ion PO43-: Thuốc thử là dd AgNO3. PƯ: 3Ag+ + PO43- → Ag3PO4 ↓vàng 3.4,Luyện tập : Câu 1: Nhóm nào sau đây bao gồm các muối tan ? a.Na3PO4 , BaHPO4 , Ca3(PO4)2 b.K3PO4 , Ca(H2PO4)2 , (NH4)2HPO4 c.NaH2PO4 , Mg3(PO4)2 , K2HPO4 d.(NH4)3PO4 , Ba(H2PO4)2 , MgHPO4 . Câu 2 : Viết PT ion rút gọn của các phản ứng sau đây (nếu có) a. NaOH + (NH4)2HPO4 b. BaCl2 + NaH2PO4 c. MgCl2 + Na3PO4 d. Ca(OH)2 + K2HPO4 HD : a.OH- + NH4+ → NH3 + H2O b.Ba2+ + H2PO4- → BaH2PO4 c.Mg2+ + PO43- → Mg3(PO4)2 d.Ca2+ + HPO42- → CaHPO4 4. Củng cố bài giảng: Nội dung trọng tâm của bài : - Viết được phương trình phân li theo từng nấc của axit H3PO4 là axit ba nấc.

Phát hành PDF bởi Ths59Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Viết được các PTHH minh họa tính chất hóa học của axit H3PO4 : tính axit, tác dụng với dd kiềm tạo ra 3 loại muối tùy theo lượng chất tác dụng. - Tính chất của muối photphat. Nhận biết ion photphat. 5.Hướng dẫn về nhà: - Học bài, làm bài tập SGK, chuẩn bị bài “Phân bón hoá học”; một số mẫu phân bón hoá học - BTVN: Đổ dung dịch có chứa 11,76 g H3PO4 vào dd có chứa 16,8 g KOH. Tính khối lượng các muối thu được khi làm bay hơi dung dịch?

60 Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày soạn: 16/10/2017 TIẾT 19 – BÀI 12: PHÂN BÓN HÓA HỌC Phần giới thiệu: Giáo án tích hợp liên môn Hóa học với các môn học khác vào giảng dạy bài phân bón Hóa học. I.Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Môn Hóa học: Biết được thành phần hóa học, tên và ứng dụng của một số loại phân bón hóa học thường dùng. - Môn Toán: Xác định được hàm lượng phần trăm các nguyên tố dinh dưỡng có trong phân bón hóa học. - Môn Sinh học: Vai trò của phân bón hóa học đối với sự phát triển của thực vật. - Môn Công nghệ: Nhận biết loại phân bón hóa học thông qua hình dạng, màu sắc, cách sử dụng phân bón. - Môn Địa lí: Đặc điểm địa hình, loại đất phù hợp với từng loại phân bón. - Môn Vật lý: Biết được tính chất Vật lý của một số loại phân bón hóa học - Môn Giáo dục công dân: Khi sử dụng phân bón có ý thức bảo vệ môi trường, bảo quản phân hợp lí tránh gây ô nhiễm môi trường. 2. Kĩ năng: - Môn Hóa học: Kĩ năng phân tích, quan sát, nêu được tính chất hóa học, thành phần nguyên tố, cách nhận biết và liên hệ với thực tế sử dụng một số loại phân bón thông dụng. - Môn Toán: Kĩ năng tính toán xác định hàm lượng phần trăm các nguyên tố hóa học từ đó đánh giá độ dinh dưỡng của phân bón. - Môn Sinh học: Sử dụng hiệu quả phân bón đối với từng loại cây, tăng năng suất mùa màng. - Môn Công nghệ: Nhận biết phân đạm, lân, kali. Kĩ thuật sử dụng một số loại phân bón thông thường, phòng trừ sâu bệnh bằng cách bón phân. - Môn Địa lí: Liên hệ thực tế nhận biết địa hình, đặc điểm loại đất trồng phù hợp từng loại phân bón. - Môn Vật lý: Tìm hiểu độ tan trong nước của một số loại phân bón từ đó tìm ra biện pháp bón phân phù hợp với từng loại đất trồng. - Môn Giáo dụng công dân: Tác dụng có ích và có hại của phân bón, giúp học sinh có ý thức và trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường. 3. Giáo dục: - Phát huy tính tích cực, năng lực tư duy, óc sáng tạo, khả năng tự học và sang tạo của học sinh trong quá trình học tập. - Ý thức bảo vệ môi trường, chăm sóc cây trồng, bón đủ phân để cây sinh trưởng, phát triển tốt. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Tranh ảnh về một số loại phân bón, máy tính, máy chiếu, phiếu học tập. 2. Học sinh: Xem lại bài muối amoni, muối nitrat, muối phốt phát, một số loại phân bón Hóa học. 3. Phương pháp: Trực quan, đặt vấn đề, thảo luận, gợi mở kiến thức, phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ. III. Tiến trình lên lớp: 1.Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số: (1 phút) Phát hành PDF bởi Ths61Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày giảng

Lớp 11A7

Sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ: (1 phút) - GV kiểm tra sự chuẩn bị mẫu phân bón của HS. 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (2 phút) * Phương pháp: Phát vấn, nêu vấn đề * Kỹ thuật dạy học: Động não, tia chớp + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: -Tích hợp môn sinh: Cây có thể đồng hóa được những nguyên tố hóa học nào? Tại sao cần phải bón phân hóa học cho cây? + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Học sinh xung phong trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: - Cây đồng hóa được C,H,O từ CO2 của không khí và H2O. Còn đối với nguyên tố khác cây hấp thụ trực tiếp từ đất. Đất trồng trọt bị nghèo dần các nguyên tố dinh dưỡng, vì vậy cần phải bón phân cho đất để bổ sung những nguyên tố đó. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (2 phút) Hoạt động 1 : Mở đầu (2 phút) * Phương pháp: Phát vấn, nêu vấn đề * Kỹ thuật dạy học: Động não, tia chớp + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Phân bón hóa học là gì? Những loại phân bón chính? + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Học sinh xung phong trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: * Mở đầu: - Phân bón hóa học là những hóa chất có chứa nguyên tố dinh dưỡng được bón cho cây nhằm nâng cao năng suất cây trồng - Có ba loại phân bón hóa học chính: Phân đạm, phân lân và phân kali. Hoạt động của học Hoạt động của giáo viên Nội dung sinh Hoạt động2: Phân đạm + Bước 2: Học sinh I- PHÂN ĐẠM Phân đạm cung cấp nitơ cho -Tích hợp môn công thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực cây trồng nghệ: + Bước 1: Chuyển giao hiện. Kích thích quá trình sinh nhiệm vụ học tập: HS + Bước 3: Báo cáo kết trưởng của cây, làm tăng tỉ quan sát những hình ảnh quả và thảo luận: lệ của protein thực vật , cây sau về một số loại phân - Một nhóm xung trồng sẽ phát triển nhanh, bón hóa học thường dùng? phong trình bày kết cho nhiều hạt, củ, hoặc quả. Đó là loại phân nào? quả. * Độ dinh dưỡng của phân 62 Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Hoạt động của học sinh - Phân đạm cung cấp -Nhóm khác nghe, nguyên tố dinh duỡng nào đánh giá, nhận xét. cho cây trồng? Tác dụng? - Độ dinh dưỡng của phân -HS thảo luận nhóm đạm được đánh giá như trả lời: thế nào ? →Phân đạm cung cấp - Loại phân này thích hợp nito hóa hợp cho cây cho loại đất nào ? tại sao ? dưới dạng ion nitrat NO3- và ion NH4+ →Kích thích cây sinh trưởng - Hàm lượng %N - Tích hợp môn sinh-liên - Đất ít chua hệ thực tế: (?) Vận dụng kiến thức -HS: Cây không đồng môn sinh học, giải thích hóa được nitơ từ tại sao khí Nitơ chiếm 78 không khí mà phải hấp % thể tích không khí mà thu từ đất nên phải bón ta vẫn phải bón đạm cho phân. cây? Hoạt động của giáo viên

(?) Tại sao khi tưới nước tiểu cho cây trồng, cây xanh tốt? (?) Tại sao phân Ure được sử dụng nhiều? - Tích hợp môn Công nghệ, Vật lý: (?)Phân đạm có đặc điểm như thế nào? Cách bảo quản ra sao -Tích hợp môn Địa lí: Địa hình đất Tân Sơn nhiều đồi núi làm cách nào bón phân đạm hiệu quả để không bị rửa trôi? + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức

-Trong nước tiểu có đạm Ure - Hàm lượng %N cao

Nội dung đạm được đánh giá bằng hàm lượng %N trong phân bón . 1- Phân đạm amoni NH4Cl, (NH4)2SO4, NH4NO3 * Loại đất ít chua, vì muối bị thủy phân tao ra môi trường axit 2-Phân đạm nitrat : NaNO3, Ca(NO3)2 * Tan nhiều trong nước, nên cây hấp thụ nhanh, nhưng cũng dễ bị nước cuốn trôi. 3 Urê : (NH2)2CO * Màu trắng, tan nhiều trong nước , 46%N * CO2 + 2NH3 → (NH2)2CO + H2O *dưới tác dụng của vi sinh vật urê bị phânhuỷ cho ra NH3 hoặc chuyển dần thành muối amoni cacbonat khi tác dụng với nước:

- Vận dụng kiến thức (NH2)2CO kết hợp với quan sát →(NH4)2CO3 mẫu phân bón đã chuẩn vị của nhóm trả lời: →Phân đạm màu trắng, dễ tan trong nước nhưng cũng dễ bị rửa trôi. Bảo quản nơi khô ráo tránh tiếp xúc hơi nước và không khí.

+

2H2O

- HS thảo luận: →Bón phân đạm chia làm nhiều lần, làm ruộng bậc thang, đắp bờ.

Phát hành PDF bởi Ths63Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung

Hoạt động 3: Phân Lân - Tích hợp môn sinh: + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập (?)Phân lân cung cấp nguyên tố nào, dưới dạng gì?

II – PHÂN LÂN : Phân lân cung cấp photpho cho cây dưới dạng ion PO43Phân lân cần cho cây ở thời kỳ sinh trưởng 1- Phân lân nung chảy Thành phần chính là hỗn hợp photphat và silicat của canxi và magie Tích hợp môn Công + Bước 2: Học sinh nghệ, Vật lý: (?)Phân lân thực hiện nhiệm vụ Không tan trong nước nên có đặc điểm gì? Có những học tập: Nhóm thực chỉ thích hợp với đất chua loại phân lân nào? hiện. 2- Supephotphat Độ tan trong nước ? + Bước 3: Báo cáo kết a) Supephotphat đơn Chứa 14-20% P2O5 quả và thảo luận: - Một nhóm xung Sản xuất bằng cách cho bột phong trình bày kết quặng photphoric tác dụng quả. với H2SO4 -Nhóm khác nghe, Ca3(PO4)2 + 2 H2SO4 → đánh giá, nhận xét. Ca(H2PO4)2 + 2CaSO4 → Photpho (P) kích b) Supephotphat kép thích sự phát triển bộ Chứa 40 - 50% P2O5 rễ, tạo chất đường, bột, Sản xuất bằng cách cho bột - Tích hợp môn địa lí: (?) Theo em, địa hình đất xơ... quặng photphoric tác dụng như khu vực Tân Sơn - HS trả lời: với H2SO4 qua hai giai đoạn chúng ta thì nên sử dụng Phân lân nung chảy, Ca3(PO4)2 + 3 H2SO4 → loại phân lân nào? Vì sao? supephotphat. 2H3PO4+ 3CaSO4 Gv tổ chức cho HS hoạt Phân lân nung chảy Ca3(PO4)2 + 4 H3PO4 → 3 động theo nhóm không tan trong nước. Ca(H2PO4)2 (?) Nếu thiếu phân lân sẽ - Hoạt động nhóm. gây tác hại gì với cây Hoàn thành bảng. Kết trồng? hợp với quan sát mẫu phân bón đã mang tới. - Đối chiếu, báo cáo. - Yêu cầu HS trả lời câu - Vận dụng kiến thức hỏi: trong bài, trả lời: (?) Trên địa bàn tỉnh Phú - Vì khu vực Tân Sơn Thọ phân lân được sản là đất vùng núi đá vôi, xuất ở đâu? đất chua bạc màu. Cho nên cần sử dụng supe + Bước 4: Đánh giá kết photphat vì loại phân quả thực hiện nhiệm vụ này thích hợp cho học tập. GV chuẩn xác kiến thức nhiều loại đất. + Tác hại nếu thiếu lân: Cây còi cọc, chậm lớn. + Cơ sở sản xuất phân 64 Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Hoạt động của giáo viên

Hoạt động 4: Phân Kali - Tích hợp môn sinh: + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập (?)Nguyên tố Kali có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của cây trồng?

Hoạt động của học sinh lân: Nhà máy hóa chất Lâm Thao... + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: - Kali kích thích cây ra hoa , làm hạt, tăng khả năng chịu rét, chịu hạn, chống bệnh. →Bón phân Kali. Tăng khả năng chống rét, chịu hạn

(?) Khi cây bị sâu bệnh hoặc nơi bị hạn hán, rét đậm nên bón phân nào cho cây? Vì sao? - Chiếu hình ảnh về tác dụng của phân Kali đối với cây trồng. - Tro thực vật cũng là - Đặt câu hỏi: một loại phân kali vì (?)Bón tro bếp cho cây có chứa K2CO3 trồng làm cây trồng phát triển tốt. Hãy giải thích ? + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức

Nội dung

III- PHÂN KALI Phân kali cung cấp K+ giúp cây hấp thụ nhiều đạm hơn Độ dinh dưỡng tính bằng %K2O ứng với lượng K trong thành phần của phân bón KCl và K2SO4

Trong tro có K2CO3 cũng cung cấp K cho cây trồng

IV- MỘT SỐ LOẠI PHÂN + Bước 2: Học sinh BÓN KHÁC thực hiện nhiệm vụ 1- Phân hỗn hợp và phân học tập: Nhóm thực phức hợp hiện. Phân hỗn hợp và phân phức + Bước 3: Báo cáo kết hợp chứa đồng thời hai hoặc ba nguyên tố dinh dưỡng quả và thảo luận: -HS dựa vào thông tin Phân hỗn hợp NPK Phân phức hợp amophot (?)Kể tên một số phân bón trong sgk, trả lời: hỗn hợp? Phức hợp? - Phân có chứa hai Chiếu hình ảnh 1 số phân hoặc ba nguyên tố bón được sử dụng. dinh dưỡng N, P, K.

Hoạt động 5: Một số loại phân bón khác. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Đặt câu hỏi: (?) Thế nào là phân bón hỗn hợp, phân phức hợp?

- Đặt câu hỏi: - HS kể tên 1số phân (?)Phân vi lượng cung cấp bón(nitrophotka, ....) cho cây trồng những

2- Phân vi lượng

Phát hành PDF bởi Ths65Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

nguyên tố dinh dưỡng nào? Có tác dụng gì với cây trồng? - Trả lời: Phân vi lượng có chứa một lượng nhỏ các nguyên tố hóa học như: B , Zn , Mn, Cu, Mo ,…dưới dạng hợp chất. kích thích quá Chúng Tích hợp môn công nghệ, sinh, giáo dục công trình tăng trưởng và trao đổi chất, tăng hiệu dân: (?)Phân bón ảnh hưởng lực quang hợp... đến các yếu tố nào? HS: Ảnh hưởng đến (?) Khi bón phân ta cần đất, chất lượng và chú ý gì? năng suất cây trồng. →Khi bón phân cần chú ý: Phải bón đúng (?)Ảnh hưởng của phân thời kỳ, đúng liều bón đến môi trường và lượng, đúng chủng loại sức khoẻ con người? và cân đối giữa các (?)Biện pháp giảm thiểu loại phân. tác động xấu của phân bón - Nạn ô nhiễm môi tới môi trường? trường đất, nguồn nước, cây trồng năng + Bước 4: Đánh giá kết suất thấp... quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức - Việc bón phân với lượng quá lớn tạo nên lượng dư thừa một số chất trong đất, nước, không khí làm tăng mức độ ô nhiễm đất, nước mặt, nước ngầm. -Giảm lượng bón, đủ liều lượng tăng hiệu suất sử dụng phân bón

Nội dung Cung cấp lượng nhỏ các nguyên tố như B, Zn, Mn, Cu, Mo Dùng quá liều có hại cho cây trồng.

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( CỦNG CỐ) + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập theo mức độ từ biết đến vận dụng. Dạng bài tập nhận biết: (HS yếu) Dạng bài tập thông hiểu: . (HS trung bình) Dạng bài tập vận dụng: (HS khá) + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập hoàn thành trong 4 phút. 66 Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


+ Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài. HS còn lại đánh giá, bổ sung. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: Câu 1 Để khử chua cho đất người ta thường sử dụng chất nào sau đây: A. Muối ăn

B. Thạch cao

C. Phèn chua

D. Vôi sống

Câu 2 Trong các loại phân bón sau, phân bón hoá học kép là: A.(NH4)2SO4

B.Ca (H2PO4)2 C. KCl D. KNO3

Câu 3 Trong các loại phân bón hoá học sau loại nào là phân đạm ? A. KCl

B. Ca3(PO4)2

C. K2SO4

D. (NH2)2CO

Câu 4 Để nhận biết 2 loại phân bón hoá học là: NH4NO3 và NH4Cl. Ta dùng dung dịch: A. NaOH

B. Ba(OH)2

C. AgNO3

D. BaCl2

Câu 5: Tích hợp môn toán: Dựa vào kiến thức môn toán, hãy tính xem hàm lượng N có trong đạm NH4NO3 ? - Đáp án: %N=(2x14)/80x100=35% HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ( 2 Phút) + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV : Khi cấy lúa, thời điểm nào sau đây bón phân đạm mang lại hiệu quả cao nhất? + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS độc lập tư duy – Trình bày kết quả trước lớp qua nháp cá nhân. HS còn lại nghe, đánh giá, bổ sung (nếu có). + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: Giai đoạn lúa bắt đầu mọc, đẻ nhánh. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG ( 1 Phút) * Phương pháp: Nêu vấn đề. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV : Yêu cầu học sinh về nhà tìm hiểu câu hỏi : Nguyên tắc “ 4 đúng” trong sử dụng phân bón hóa học? + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Ở nhà + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: Tự lưu thành tài liệu học tập. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV kiểm tra sản phẩm học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà. Nguyên tắc “4 đúng” trong sử dụng phân bón 1. Đúng loại: Phát hành PDF bởi Ths67Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


– Sử dụng đúng loại phân mà cây trồng yêu cầu và phù hợp với từng loại đất. Vì vậy cần phải hiểu rõ yêu cầu của từng loại cây: cần loại phân gì, tỷ lệ bao nhiêu tùy theo từng thời kỳ sinh trưởng, và nó được trồng trên loại đất có tính chất ra sao… – Nhu cầu dinh dưỡng của cây trồng khác nhau tùy thuộc vào từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển. Có loại cây ở giai đoạn sinh trưởng cần kali hơn đạm; cũng có loại cây ở thời kỳ phát triển lại cần đạm hơn kali. Bón đúng loại phân mà cây cần mới phát huy hiệu quả. - Cây trồng yêu cầu phân gì bón phân đó. Phân bón có nhiều loại, nhưng có 4 loại chính là: N, P, K, S; mỗi loại có chức năng riêng. Bón phân không đúng yêu cầu, không phát huy được hiệu quả còn gây hại cho cây. Ví dụ: Giai đoạn đầu của hầu hết các loại cây trồng đều cần loại phân có hàm lượng Đạm cao hơn. Nếu dùng phân hỗn hợp NPK để bón cho cây thì chọn loại có hàm lượng đạm cao như: NPK 20-10-10, NPK16-16-8,…. – Bón đúng không những đáp ứng được yêu cầu của cây mà còn giữ ổn định của môi trường đất. Đất chua tuyệt đối không bón những loại phân có tính axít cao quá ngưỡng ; đất kiềm không bón các loại phân có tính kiềm cao quá ngưỡng. Ví dụ: Ở vùng đất quá chua, phèn thì nên sử dụng phân lân nung chảy hoặc lân có trong NPK để bón cho cây. Không nên sử dụng phân có gốc axít (phân lân supe) sẽ làm tăng độ chua của đất, cây không hấp thu được dinh dưỡng, bộ rễ không phát triển được. 2. Đúng liều – Liều dùng là bao nhiêu? Hầu hết trên nhãn bao bì đều có hướng dẫn. Để sử dụng đúng liều lượng phân bón nhằm tiết kiệm được kinh tế, phù hợp với yêu cầu của cây trồng, tránh lãng phí phân bón, thì người sử dụng phải đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và kết hợp với quan sát hình thái và tình trạng của cây, đất đai nơi trồng cây, thời tiết, mùa vụ để quyết định bón lượng phân thích hợp. Ví dụ: Vụ đông xuân ở miền bắc, thời tiết lạnh làm cho cây trồng hút ít dinh dưỡng hơn các vụ khác thì nên bón với số lượng ít hơn vừa tiết kiệm được chi phí lại không gây lãng phí. – Trong canh tác, nông dân cũng có thể tùy theo sức sinh trưởng, sức đậu và nuôi trái của cây trồng mà gia giảm lượng phân cho tương đối, bên cạnh đó cũng cần lưu ý điều kiện thổ nhưỡng và pH của môi trường đất. Ví dụ: Trên bao bì sản phẩm phân bón lá có ghi pha 10 g cho một bình 8 – 10 lít, lắc đều cho tan. Thì phải pha đúng theo hướng dẫn nếu pha với lượng nước ít hơn thì sẽ làm cháy lá, nhiều hơn thì hiệu quả không cao… 3. Đúng lúc – Đúng lúc là bón đúng lượng phân và đúng loại phân khi cây trồng cần. Trong suốt thời kỳ sống, cây trồng luôn luôn có nhu cầu các chất dinh dưỡng cho sinh trưởng và phát triển, vì vậynên chia ra bón nhiều lần theo quy trình và bón vào lúc cây phát triển mạnh, không bón một lúc quá nhiều, sai nguyên tắc. Việc bón quá nhiều phân một lúc sẽ gây ra thừa lãng phí, ô nhiễm môi trường, cây sử dụng không hết sẽ làm biến dạng dễ nhiễm bệnh, năng suất chất lượng nông sản thấp.

68 Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ví dụ: Để cây ăn trái ra bông và đậu trái nhiều thì ta phải bón phân cho cây ở thời điểm chuẩn bị ra bông và trong thời kỳ nuôi dưỡng trái bón thêm phân bón lá… 4. Đúng cách – Bón đúng cách là bón phân sao cho cây trồng hấp thu hiệu quả nhất lượng phân bón vào (đúng theo hướng dẫn của nhà SX). – Một khi đã xác định được đúng phân, thuốc, pha đúng liều lượng và chọn đúng thời điểm để xử lý mà cách dùng lại không đúng thì làm giảm tối đa hiệu quả sử dụng. Ví dụ: Phân bón lá thì phải phun vào lúc trời mát, khoảng 8–10 giờ sáng hoặc 15–17 giờ chiều, thì lúc đó cây mới không bị cháy lá, hấp thu tối đa lượng phân được phun… – Sử dụng phân phun qua lá sẽ không mang lại hiệu quả mà ngược lại sẽ làm tổn thương cây (cháy lá) nếu sử dụng không đúng cách. Lá cây trồng, ngoài chức năng quang hợp còn có vai trò thoát hơi nước qua hệ thống khí khổng, đó là những lỗ nhỏ li ti nằm phần lớn ở mặt dưới lá và cũng chính nơi đây mới có điều kiện hấp thu phân qua lá. Do đó khi sử dụng phân phun qua lá cần phải phun tập trung ở mặt dưới lá. – Trong sử dụng phân bón hữu cơ khuyến cáo khi bón phân hãy đào rãnh và bón vòng theo hình chiếu của tán cây, phân hóa học như NPK bón theo đường rãnh cách gốc 2/3 hình chiếu của tán cây, bởi cây nhận được phân qua hệ thống lông hút của rễ, mà hệ thống lông hút lại tập trung ở gần đầu chóp rễ và tồn tại không quá 24 tiếng do quy luật phát triển của cả hệ thống rễ, bên cạnh đó phân khi bón vào đất phải có quá trình hòa tan, phân li tạo các ion và bám vào keo đất. Do đó bón phân theo hình chiếu tán, để phân có thời gian hòa tan, rễ có thời gian tìm đến để hấp thu phân. * Việc sử dụng đúng 04 nguyên tắc trên ngoài việc giảm tối đa chi phí đầu vào cho việc sản xuất hàng nông sản còn làm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, và không gây ảnh hưởng đến môi trường. DUYỆT CỦA TTCM Ngày 23/10/2017 Vũ Đức Đạt

Ngày 16 tháng 10 năm 2017 Người soạn bài

Trần Thị Bích Đào

Phát hành PDF bởi Ths69Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày soạn: 29/10/2017 Tiết 20 - LUYỆN TẬP : TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA PHOTPHO VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: Hệ thống hoá kiến thức về: - Cấu hình e nguyên tử, độ âm điện, các trạng thái oxi hoá của P. - Củng cố, ôn tập các tính chất của phôt pho, axit phôtphoric và muối phôtphát. So sánh tính chất của đơn chất và một số hợp chất của nitơ và phôt pho. 2. Kĩ năng: - Giải bài tập axit photphoric tác dụng với dung dịch kiềm - Giải bài toán về hỗn hợp kim loại, oxit tác dụng với HNO3, tính nồng độ axit - Giải bài tập hiệu suất phản ứng phản ứng 3. Tư tưởng: Phát huy tinh thần đoàn kết trong hoạt động nhóm 4. Năng lực cần hướng tới : - Năng lực chung : tự học ; giao tiếp ; hợp tác ; tư duy logic, so sánh và tổng hợp ; vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn - Năng lực riêng : tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; tính toán hóa học ; II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bị phiếu học tập gồm nội dung kiến thức cần nhớ và bài tập 2. Học sinh: Ôn tập kiến thức của chương IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1, Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, đồng phục... Lớp dạy 11A7 Ngày dạy Sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình ôn tập. 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG -GV hướng dẫn HS làm bản đồ tư duy I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ để ôn tập tính chất hóa học của 1. Tính chất của đơn chất phôt pho: photpho & hợp chất của chúng - Cấu hình electron: - Học sinh làm việc theo nhóm : thảo - Độ âm điện: luận và hoàn thành vào các bảng phụ - Cấu tạo phân tử: - Giáo viên cùng cả lớp kiểm tra và bổ - Các số oxi hóa có thể có: sung để hoàn thiện kiến thức - Tính chất hóa học cơ bản: 2. Tính chất các hợp chất của phôt pho? - Tính chất vật lí. - Tính chất hóa học. - Điều chế. - Nhận biết II. BÀI TẬP + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Bài 1: Viết phương trình dạng phân tử và ion thu gọn: 1. K3PO4 + Ba(NO3)2 → 70 Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


2. Ca(H2PO4)2 + Ca(OH)2 → . 3. (NH4)3PO4 + Ba(OH)2 → Bài 2 : Khi cho 3,00 gam hỗn hợp Cu và Al tác dụng với dd HNO3 đặc, dư, đun nóng, sinh ra 4,48 lít khí duy nhất NO2 (đktc). Tính %(m) của mỗi kim loại trong hh? + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS độc lập tư duy – Trình bày kết quả trước lớp qua nháp cá nhân. HS còn lại nghe, đánh giá, bổ sung (nếu có). + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: Bài 1: Viết phương trình dạng phân tử và ion thu gọn: 1. K3PO4 + 3Ba(NO3)2 → Ba3(PO4)2↓+ 3KNO3. PT ion : PO43- + 3Ba2+ → Ba3(PO4)2↓ 2. Ca(H2PO4)2 + Ca(OH)2 → 2CaHPO4 + 2H2O. PT ion : Ca2+ + 2H2PO4- + Ca2+ + 2OH- → 2CaHPO4 + 2H2O. 3. 2(NH4)3PO4 + 3Ba(OH)2 → Ba3(PO4)2↓ + 6NH3 + 6H2O. PT ion : 6NH4+ + 2PO43- + 3Ba2+ + 6OH- → Ba3(PO4)2↓ + 6NH3 + 6H2O. Bài 2 : Khi cho 3,00 gam hỗn hợp Cu và Al tác dụng với dd HNO3 đặc, dư, đun nóng, sinh ra 4,48 lít khí duy nhất NO2 (đktc). Tính %(m) của mỗi kim loại trong hh? Hướng dẫn : Cu - 2e → Cu+2. Al - 3e → Al+3. N+5 + 1e → N+4. nNO2 = 4,48/22,4 = 0,2 mol. Đặt nCu = x và nAl = y, theo đinh luật bảo toàn mol electron ta có : 2x + 3y = 0,2 (1) 64x + 27y = 3,00 (2) Giải (1) và (2) được:x = 0,026mol ; y = 0,049mol %(m)Cu = 55,5% ; %(m)Al = 44,5%. Bài 3 : Cho 6,00 gam P2O5 vào 25,0ml dd H3PO4 6,00% (D = 1.03g/ml). Tính nồng độ % của dd H3PO4 tạo ra ? Giải: P2O5 + 3H2O = 2H3PO4. nP2O5= 0,042mol→ nH3PO4 = 0,084 + 0,016 = 0,1mol.→ mH3PO4 = 0,1x 98 = 9,8 gam. C% H3PO4 = 30,9%. Bài 4 : Cần bón bao nhiêu kg đạm chứa 97,5% NH4NO3 cho 10,0 hecta khoai tây , biết 1 kg khoai tây cần 60,0 kg Nitơ ? Giải: Phát hành PDF bởi Ths71Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


1,00 hecta khoai tây cần 60,0 kg Nitơ 10,00 ---------------------600,0--------1 kg đạm chứa 0,975kg NH4NO3 tức là có (0,975:80).28 = 0,34 kg N. → m đạm = 600,0 : 0,34 = 1758,2 kg. Bài 5 : Viết phương trình hoá học thực hiện dãy chuyển hoá sau: a) N 2 → NH 3 → ( NH 4 ) 2 SO4 → NH 3 → N 2 → NO → NO2 → HNO3 → NH 4 NO3 → N 2O b) HNO3 → AgNO3 → O2 → P2O5 → H 3 PO4 → ( NH 4 )3 PO4 → Ag3 PO4 Bài 6 : Cho một lượng 8,32 gam Cu tác dụng vừa đủ với 240 ml dung dịch HNO3 cho 4,928 lit hỗn hợp khí NO và NO2 bay ra (đkc). Tính nồng độ mol/l của dung dịch axit ban đầu? 0,22 + (0,13x2) ĐA : [HNO3] = --------------------- = 2M 0,24 Bài 7 : Cho 44g NaOH vào dung dịch chứa 39,2g H3PO4 . Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn , đem cô cạn dung dịch , hỏi muối nào được tạo thành , khối lượng là bao nhiêu ? HD: HD : nNaOH = 44/40 = 1,1 mol ; nH3PO4 = 39,2/98= 0,4 mol xét tỉ lệ : nNaOH/ nH3PO4 = 2,75 => pư tạo hai muối sau : (1) 2NaOH + H3PO4 Na2HPO4 + 2H2O 2x x x (2) 3NaOH + H3PO4 Na3PO4 + 3H2O 3y y y -Gọi số mol của H3PO4 tham gia các pư (1&2) là x & y , ta có hpt : (4) x + y = 0,4 (5) 2x + 3y = 1,1 -Giải hpt (4,5) , ta có : x = 0,1 ; y = 0,3 => m Na2HPO4 = 0,1 . 142 = 14,2 gam => m Na3PO4 = 0,3.164 = 49,2 gam 4. Củng cố bài giảng: Trọng tâm: - Giải bài tập axit photphoric tác dụng với dung dịch kiềm - Giải bài toán về hỗn hợp kim loại, oxit tác dụng với HNO3, tính nồng độ axit - Giải bài tập hiệu suất phản ứng phản ứng 5, Hướng dẫn về nhà: Chuẩn bị nội dung bài thực hành số 2

72 Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày soạn : 29/10/2017 Tiết 21 . Bài 14 - BÀI THỰC HÀNH 2 : TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ HỢP CHẤT NITƠ - PHOTPHO I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: Biết được: Mục đích, cách tiến hành và kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm : − Phản ứng của dung dịch HNO3 đặc, nóng và HNO3 loãng với kim loại đứng sau hiđro. − Phản ứng KNO3 oxi hoá C ở nhiệt độ cao. − Phân biệt được một số phân bón hoá học cụ thể (cả phân bón là hợp chất của photpho). 2. Kĩ năng: − Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được an toàn, thành công các thí nghiệm trên. − Quan sát hiện tượng thí nghiệm và viết các phương trình hoá học. − Loại bỏ được một số chất thải sau thí nghiệm để bảo vệ môi trường. − Viết tường trình thí nghiệm. 3.Thái độ: Làm thí nghiệm nghiêm túc, có tinh thần tập thể 4. Năng lực cần hướng tới : - Năng lực chung : tự học ; giao tiếp ; hợp tác ; tư duy logic, so sánh và tổng hợp ; vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn - Năng lực riêng : tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; tính toán hóa học ; thực hành hóa học II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: a. Dụng cụ thí nghiệm: Ống nghiệm; giá thí nghiệm ; ống nhỏ giọt ; kẹp hóa chất và đèn cồn. b. Hóa chất: Các dd : HNO3 đặc (68%), dd HNO3 loãng (15%) ; KNO3 tinh thể, than củi. Một số loại phân bón hóa học : KCl, (NH4)2SO4, Ca(H2PO4)2. 2. Học sinh: ôn tập các kiến thức đã học để làm thí nghiệm. III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1, Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, đồng phục... Lớp dạy 11A7 Ngày dạy Sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: Trong giờ học 3. Bài mới: + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV phát vấn học sinh về nội dung từng thí nghiệm, dự đoán hiện tượng, nhấn mạnh những nội dung, thao tác cần lưu ý. GV cho HS quan sát thí nghiệm ảo + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS độc lập tư duy – Trình bày kết quả trước lớp qua nháp cá nhân. HS còn lại nghe, đánh giá, bổ sung (nếu có). + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Phát hành PDF bởi Ths73Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


GV chuẩn xác kiến thức: I.NỘI DUNG THÍ NGHIỆM VÀ CÁCH TIẾN HÀNH 1/ Thí nghiệm 1: Tính OXH của HNO3 đặc và loãng. -Cho 1ml HNO3 68% vào ống nghiệm 1. -Cho 1 ml HNO3 15% vào ống nghiệm 2 Cho vào mỗi ống nghiệm 1 mảnh Cu, nút đầu ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch NaOH và đun nóng. Lưu ý: - Dùng kẹp sắt kẹp bông tẩm dung dịch NaOH tránh ăn da - Lấy lượng ít axit để tránh tạo ra nhiều khí NO2, độc *Quan sát hiện tượng xảy ra và giải thích. -Cho mảnh Cu vào ống nghiệm chứa HNO3 đặc có khí NO2 màu nâu bay ra vì HNO3 đặc bị khử đến NO2. Dung dịch chuyển sang màu xanh do tạo ra Cu(NO3)2. -Cho mảnh Cu vào ống nghiệm chứa HNO3 loãng và đun nóng có khí NO không màu bay ra, sau chuyển thành NO2 màu nâu đỏ. Dung dịch chuyển sang màu xanh lam của Cu(NO3)2 2/ Thí nghiệm 2: Tính oxi hoá KNO3 nóng chảy. *Tiến hành: Lấy tinh thể KNO3 cho vào ống nghiệm khô đặt trên giá sắt, đun đến khí KNO3 nóng chảy, cho que đóm vào *Quan sát, giải thích, viết phương trình hoá học: -Que đóm sẽ bùng cháy trong KNO3 nóng chảy, có tiếng nổ lách tách đó là do KNO3 nhiệt phân giải phóng khí oxi. -PTHH: tO 2KNO3 2KNO2 + O2 Oxi làm cho que đóm bùng cháy. 3/ Thí nghiệm 3: Nhận biết: *Tiến hành: Nhận biết các dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn đánh số 1,2,3: KCl, Na3PO4; (NH4)2SO4 *Quan sát hiện tượng và giải thích. -Nhỏ dd NaOH vào các ống nghiệm, đun nhẹ, ống nào có mùi khai NH3 bay ra, làm quì tím ẩm hoá xanh: nhận biết được (NH4)2SO4. NH4+ + OH- NH3 + H2O -Nhỏ dd AgNO3 vào 2 ống nghiệm đựng KCl, Na3PO4, ống nghiệm nào xuất hiện kết tuả màu vàng Ag3PO4: nhận biết được Na3PO4, kết tủa trắng là KCl II.VIẾT TƯỜNG TRÌNH THÍ NGHIỆM Tên thí Dụng cụ và Nội dung tiến Hiện Giải thích - PTPƯ nghiệm hóa chất hành tượng 2 ống nghiệm, - Cho dd HNO3 - Dd trong - Dung dịch HNO3 oxi Tính dd HNO3 đặc và loãng (1ml) 2 ống n0 hóa các mẫu Cu tạo dd oxi hóa và loãng (15%) vào 2 ống chuyển muối Cu2+ có màu của dd , 2 mẫu kim nghiệm . sang màu xanh. HNO3 loại Cu. - Thêm vào mỗi xanh. - Axit đặc giải phóng đặc và Bông tẩm xút. ống nghiệm 1 - Khí màu khí NO2 có màu nâu loãng. mẫu Cu. nâu bay ra đỏ. - Đun nhẹ ống ngay ở dd - Axit loãng giải chứa axit loãng. đặc,không phóng NO không màu - Đặt bông có màu hóa và hóa nâu trong tẩm xút lên nâu ở dd không khí. 74 Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


miệng 2 nghiệm.

ống loãng.

Cu +4HNO3 đặc → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O. 3Cu + 8HNO3 loãng o

t →

3Cu(NO3)2 + 2NO + 8H2O. 2NO + O2 →2NO2. Tính oxi hóa của KNO3.

Phân biệt một số lọai phân bón hóa học.

Ống nghiệm. KNO3 tinh thể. Than, đèn cồn. Kẹp hóa chất. Giá thí n0.

- Cho vào ống n0 1 thìa KNO3 tinh thể và kẹp vào giá thí n0. Đun cho nóng KNO3 chảy. - Đốt cháy đỏ một mẫu than và cho vào ống n0 trên.

- 3 ống n0 (1), (2), (3) chứa nước cất. Ống n0, nước - Thêm 3 mẫu phân vào 3 ống cất. Mẫu phân bón n0, lắc cho tan (NH4)2SO4, hết. - Thêm vào ống KCl, Ca(H2PO4)2. 1 dd NaOH, đặt dd NaOH, mẫu quỳ ẩm AgNO3, đèn trên miệng ống n0, đun nhẹ. cồn. - Thêm vào 2 ống 2 và 3 dd AgNO3.

Than nóng đỏ bùng cháy sáng trong 2KNO3 o t KNO3 → 2KNO2 + O2. nóng chảy - Oxi sinh ra sẽ làm cho mẫu than bùng cháy sáng. - C + O2 → CO2. - Các mẫu phân tan hết, được dd trong suốt. - Ống 1 có khí làm xanh giấy quỳ ẩm. - ống 2 có kết tủa trắng xuất hiện. - ống 3 không có hiện tượng gì.

- Các mẫu phân trên là các muối tan được trong nước. - Ống 1 có NH3 bay lên làm xanh quỳ ẩm. NH4+ + OH- → NH3 + H2O. - Ống 2 tạo AgCl là chất không ta có màu trắng do Cl- + Ag+ → AgCl. - Ống 3 không có phản ứng xảy ra nên không thấy hiện tượng gì.

4. Củng cố bài giảng: Trọng tâm − Tính chất một số hợp chất của nitơ ; − Tính chất một số hợp chất của photpho. 5. Bài tập về nhà: - Hoàn thành tường trình bài thực hành, nộp cho GV - Chuẩn bị bài sau : Ôn tập chương 2 chuẩn bị kiểm tra viết Ngày 30/10//2017 Duyệt của Tổ chuyên môn Vũ Đức Đạt Phát hành PDF bởi Ths75Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày soạn: 2/11/2017 Tiết 22 - KIỂM TRA 1 TIẾT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức- Kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh về nitơ, photpho và hợp chất của chúng, phân bón hoá học 2. Kĩ năng- Kiểm tra kĩ năng viết phương trình hoá học, vận dụng tính chất hoá học của các chất giải bài tập về axit photphoric, axit nitric ... 3. Thái độ: Giúp HS yêu thích môn học 4. Năng lực cần hướng tới - Năng lực giải bài tập hh - Năng lực sd ngôn ngữ hh - Năng lực sd kt hh vào giải quyết các tình huống thực tiễn II. HÌNH THỨC : Cả trắc nghiệm và tự luận III. MA TRẬN Biết TN

1.Nitơ Số câu Số điểm Tỉ lệ (%)

2.Amoniac – Muối amoni

Số câu Số điểm Tỉ lệ (%) 3. Axit nitric – Muối nitrat

Hiểu TL

-Tính chất vật lý của nitơ -Điều chế nitơ trong công nghiệp 01 0,5 5,0 -Tính chất vật lý của amoniac -Dung dịch amoniac có tính bazo yếu làm quỳ tím chuyển sang xanh -Tính tan của muối amoni -Ứng dụng của amoniac, muối amoni 02 01 1,0 2,0 10,0 20,0 -Tính chất vật lý của axit nitric -Ứng dụng của axit nitric

TN

Vận dụng TL

TN

TL

Tổn g

-Nitơ có tính khử và tính oxi hóa 01 0,5 5,0 -Amoniac có tính bazơ khi pư với axit và có tính khử khi phản ứng với chất oxi hóa -Tính chất hóa học của muối amoni

Nhận biết muối NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2SO4

03 3,0 30,0 -Tính axit và tính oxi hóa của axit nitric -Điều chế axit nitric trong công nghiệp

Hỗn hợp kim loại phản ứng với dd HNO3. Tính % mỗi kim loại

76 Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


-Nhiệt phân muối nitrat Số câu Số điểm Tỉ lệ (%)

4. Axit photphoric – Muối photphat

Số câu Số điểm Tỉ lệ (%) 5. Phân hóa học Số câu Số điểm Tỉ lệ (%)

01 0,5 5,0 -Axit photphoric là axit trung bình, điện li theo 3 nấc -Tính tan của muối photphat

01 0,5 5,0 Phân đạm, lân và kali được đánh giá theo tỉ lệ % của chất nào 01 0,5 5,0

6. Tổng hợp chương Số câu Số điểm Tỉ lệ (%) Tổng số câu Tổng điểm Tỉ lệ (%)

-Tính chất hóa học của axit photphoric -Điều chế axit photphoric trong công nghiệp

06 3,0 30,0

01 02 3,0 3,5 30,0 35,0 Phản ứng của axit photphoric với dung dịch kiềm (tính tỉ lệ mol). Dung dịch thu được có chất nào tính hàm lượng hoặc nồng độ các chất đó 01 0,5 5,0 Tính hàm lượng nitơ có trong một số loại phân đạm

- Nhận biết - Điều chế - Hoàn thành sơ đồ phản ứng 01 2,0 20,0 01 01 2,0 2,0 20,0 20,0

01 0,5 5,0

01 2,0 20,0 01 09 3,0 10,0 30,0 100,0

IV. ĐỀ BÀI ĐỀ 01 : Phần I : Trắc nghiệm: 1, Cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tố N là : A . 2s22p3 B . 3s23p3 C . 4s24p3 D . 5s25p3 2, Hóa trị cao nhất của các nguyên tố nhóm VA trong hợp chất với oxi là : A.1 B.3 C.5 D.7 3, Nguyên tố hóa học nào trong nhóm VA có độ âm điện lớn nhất ? A.O B.N C.P D.S 4, Tại sao nguyên tố N lại hoạt động hóa học kém hơn nguyên tố P ? A .Vì N trơ về mặt hóa học ở điều kiện thường B . Vì độ âm điện của N > P C .Vì độ âm điện của N < P D .Vì phân tử N có liên kết ba bền vững

Phát hành PDF bởi Ths77Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


5, Nhỏ từ từ từng giọt dd amoniac cho đến dư vào dd muối sắt (II) sunfat , hiện tượng gì sẽ xảy ra ? A . Không có hiện tượng gì xảy ra B . Có kết tủa màu lam nhạt C . Có kết tủa lam nhạt , sau đó tan dần D . Có kết tủa màu vàng 6, Cho dd axit photphoric tác dụng với amoniac theo tỉ lệ 1/1 , sẽ tạo ra : B . Amoni hiđrôphotphat A . Amoni đihiđrôphotphat D . Không xác định được C . Amoni photphat Phần II : Tự luận Câu 1 : Hoàn thành các PTHH sau : 1, N2 + Mg ---> 2, NH3 + H2SO4 ---> 3, NH4Cl + Ba(OH)2 ---> 4, HNO3 + CuO ---> 5, HNO3 + Fe ---> NO2 + ... 6, Na3PO4 + Ca(NO3)2 ---> Câu 2 : Hòa tan hoàn toàn 24,8 gam hỗn hợp kim loại Cu & Fe bằng 2 lit dd HNO3 1M , thu được dd X và giải phóng 6,72 lít khí NO (đktc) a, Tính thành phần % về khối lượng của các kim loại có trong hỗn hợp ban đầu ? b, Tính nồng độ mol/l của dd X ? Câu 3 : Nhiệt phân hoàn toàn 36,7 gam hỗn hợp rắn A gồm 2 muối NaNO3 & Cu(NO3)2 , thu được 9,52 lit hỗn hợp khí (đktc) a, Viết PTHH của các phản ứng xảy ra ? b, Tính thành phần % về khối lượng của mối muối trong hỗn hợp A ? ĐỀ 02 : Phần I : Trắc nghiệm: 1, Cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tố P là : A . 2s22p3 B . 3s23p3 C . 4s24p3 D . 5s25p3 2, Hóa trị của các nguyên tố nhóm VA trong hợp chất với Hiđrô là : A.1 B.3 C.5 D.7 3, Nguyên tố hóa học nào trong nhóm VA có độ âm điện nhỏ nhất ? A . As B.N C.P D . Sb 4, Khi trời mưa giông , chất nào được tạo thành ? A . Oxit cacbon B . Oxit lưu huỳnh C . Oxit nitơ D . Không có chất gì 5, Nhỏ từ từ từng giọt dd amoniac cho đến dư vào dd muối natri nitrat , hiện tượng gì sẽ xảy ra ? A . Không có hiện tượng gì xảy ra B . Có kết tủa màu xanh lam C . Có kết tủa trắng , sau đó tan dần D . Có kết tủa màu trắng 6, Cho dd axit photphoric tác dụng với amoniac theo tỉ lệ 2/1 , sẽ tạo ra : A . Amoni đihiđrôphotphat B . Amoni hiđrôphotphat D . Không xác định được C . Amoni photphat Phần II : Tự luận Câu 1 : Hoàn thành các PTHH sau : 1, N2 + Al ---> 2, NH3 + HNO3 ---> 3, NH4NO3 + Ca(OH)2 ---> 4, HNO3 + Fe2O3 ---> 78 Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


5, HNO3 + Cu ---> NO + ... 6, (NH4)3PO4 + Ba(NO3)2 Câu 2 : Hòa tan hoàn toàn 6,3 gam hỗn hợp kim loại Mg & Al bằng 1 lit dd HNO3 3M , thu được dd X và giải phóng 4,48 lít khí NO (đktc) a, Tính thành phần % về khối lượng của các kim loại có trong hỗn hợp ban đầu ? b, Tính nồng độ mol/l của dd X ? Câu 3 : Nhiệt phân hoàn toàn 34,05 gam hỗn hợp rắn A gồm 2 muối KNO3 & Zn(NO3)2 , thu được 7,28 lit hỗn hợp khí (đktc) a, Viết PTHH của các phản ứng xảy ra ? b, Tính thành phần % về khối lượng của mối muối trong hỗn hợp A ? V. HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN I. TRẮC NGHIỆM: Câu 1 2 Đáp án D A

3 B

4 C

5 A

PHẦN II. TỰ LUẬN: Câu Nội dung và hướng dẫn chấm hỏi Lấy 2 ví dụ về tính khử của NH3 : t 4NH3 + 3O2 → 2N2 + 6H2O t 2NH3 + 3CuO → N2 + 3Cu + 3H2O Câu 1 Lấy 2 ví dụ về tính bazơ của NH3 : (2,0 đ) NH3 + HCl → NH4Cl 2NH3 + MgCl2 + 2H2O → 2NH4Cl + Mg(OH)2↓ 0

6 C

Điểm 0,5

0

Câu 2 (2,0 đ)

- Dùng AgNO3 nhận biết đc NaCl cho kết tủa màu trắng, nhận biết được Na3PO4 cho kết tủa màu vàng - Dùng HCl nhận biết được Na2CO3 vì tạo khí bay lên - Còn lại là NaNO3 a) Al + 6HNO3 → Al(NO3)3 + 3NO2↑ + 3H2O Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2↑ + 2H2O

0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5

0,5 0,5

b) Câu 3 (3,0 đ)

Từ đề bài và pthh ta có hệ pt :

27x + 64y = 11,8 3x + 2y = 0,8

Giải hệ pt được x= 0,2 ; y= 0,1 Khối lượng Al = 5,4 gam ứng với 45,76%. Khối lượng Cu = 6,4 gam ứng với 54,24%. c) Số mol HNO3 = 6x + 4y = 1,6 mol => CM = 4(M).

0,5

0,5

0,5 0,5

VI. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : Phát hành PDF bởi Ths79Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


1, Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, đồng phục... Lớp dạy 11A7 Ngày dạy Sĩ số 2. Phát đề kiểm tra 3. Coi kiểm tra : 4. Thu bài & nhận xét giờ kiểm tra • Kết quả kiểm tra: Lớp 0 <3 3 <5 11A7

5 <6,5

6,5 <8

8 10

Ngày 6/11/2017 Duyệt của Tổ CM

Vũ Đức Đạt

80 Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày soạn : 09/11/2017 Chương 3 - CACBON VÀ SILIC Tiết 23. Bài 15 - CACBON I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: - Biết được: Vị trí của cacbon trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, cấu hình electron nguyên tử, các dạng thù hình của cacbon, tính chất vật lí (cấu trúc tinh thể, độ cứng, độ dẫn điện), ứng dụng - Hiểu được: Cacbon có tính phi kim yếu (oxi hóa hiđro và kim loại), tính khử ( khử oxi, oxit kim loại). Trong một số hợp chất, cacbon thường có số oxi hóa +2 hoặc +4. 2. Kĩ năng: - Viết được cấu hình electron nguyên tử Cacbon, dự đoán tính chất hóa học cơ bản. - Viết được các pư thể hiện tính chất hóa học (oxi hóa và khử) của Cacbon. 3. Thái độ : Học tập tích cực chủ động 4. Năng lực cần hướng tới : - Năng lực chung : tự học ; giao tiếp ; hợp tác ; tư duy logic, so sánh và tổng hợp ; vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn - Năng lực riêng : tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; tính toán hóa học II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Mô hình cấu tạo mạng tinh thể kim cương, than chì, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. 2. Học sinh: Chuẩn bị bài mới(sưu tầm tranh ảnh & tìm hiểu các ứng dụng của kim cương , than chì ) III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1, Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, đồng phục... Lớp dạy 11A7 Ngày dạy Sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ : Trong giờ học 3. Bài mới: 3.1. Khởi động : -GV chiếu hình ảnh về các dạng thù hình của Cacbon & phát vấn học sinh về ứng dụng của kim cương , than chì ? -GV giới thiệu vào bài : Kim cương và than chì là các đơn chất rất khác nhau , nhưng đều có cấu tạo từ các nguyên tử C; Vậy , Cacbon còn dạng thù hình nào nữa không , tính chất của chúng như thế nào ? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu thông qua bài học hôm nay 3.2.Hình thành kiến thức mới : Hoạt động 1: Vị trí và cấu hình electron nguyên tử + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV phát vấn học sinh dựa vào bảng tuần hoàn xác định vị trí của C và viết cấu hình electron, nêu nhận xét? + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân. Phát hành PDF bởi Ths81Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


+ Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS độc lập tư duy – Trình bày kết quả trước lớp qua nháp cá nhân. HS còn lại nghe, đánh giá, bổ sung (nếu có). + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: I. Vị trí và cấu hình electron nguyên tử: - Ô số 6, nhóm IVA, chu kì 2. - Cấu hình electron: 1s22s22p2. - Có 4 electron ở lớp ngoài cùng. - Có các số oxi hóa : -4, 0, +2, +4 Hoạt động 2: Tính chất vật lí & ứng dụng + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS điền vào bảng khuyết + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: Các nhóm lần lượt trình bày kết quả. Nhóm còn lại nghe, đánh giá, bổ sung (nếu có). + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: II. Tính chất vật lí & ứng dụng : Tính chất lí học

Cấu tạo Ứng dụng

Kim cương - Tinh thể trong suốt - không dẫn điện, dẫn nhiệt kém - Tứ diện đều Đồ trang sức, mũi khoan, dao cắt thuỷ tinh...

Than chì - Tinh thể xám đen - dẫn điện tốt, mềm, các lớp dễ tách nhau Cấu trúc lớp. Các lớp liên kết yếu với nhau Làm điên cực, làm nồi nấu chảy các hợp kim chịu nhiệt, chế tạo chất bôi trơn, làm bút chì đen

C vô định hình - Tinh thể vô định hình - Khả năng hấp phụ mạnh Xốp

Than cốc dùng làm chất khử trong luyện kim; Than hoạt tính dùng trong mặt nạ phòng độc; Than muội dùng làm chất độn cao su, sản xuất mực in, xi đánh giày... Trạng thái tự - Trong tự nhiên, kim cương, than chì là cacbon tự do, gần như nhiên tinh khiết. - Trong khoáng vật, có trong : * Canxit: đá vôi, đá phấn, đá hoa chứa CaCO3. * Magiezit: MgCO3. * Đolomit: MgCO3.CaCO3. * Nước ta có mỏ than ở Quảng Ninh, Thanh Hóa và Nghệ An. Hoạt động 3: Tính chất hóa học + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 82 Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Từ cấu hình electron của C, và các số oxihóa của cacbon yêu cầu HS dự đoán tính chất hóa học cơ bản của nó? Viết các phản ứng thể hiện tính khử của C khi tác dụng với O2 và các hợp chất? + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS độc lập tư duy – Trình bày kết quả trước lớp qua nháp cá nhân. HS còn lại nghe, đánh giá, bổ sung (nếu có). + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện GV chuẩn xác kiến thức III. Tính chất hóa học : 1. Tính khử: a. Với oxi: C cháy tỏa nhiều nhiệt. to C + O2 → CO2 o t C + CO2 → 2CO b. Với hợp chất: HNO3, H2SO4đặc, KClO3... to CO2 + 2H2O + 4NO2 C + 4HNO3 → 2. Tính oxi hóa: ,p a. Với hidrro: C + 2H2 xt,t  → CH4. to b. Với kim loại: 4Al + 3C → Al4C3 Hoạt động 4: Điều chế + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS độc lập tư duy – Trình bày kết quả trước lớp qua nháp cá nhân. HS còn lại nghe, đánh giá, bổ sung (nếu có). + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện GV chuẩn xác kiến thức IV. Điều chế: SGK 3.3. Hoạt động luyện tập : * BT 4/SGK , 70 : Lập PTHH của các phản ứng sau đây : +6 0 t0 +4 +4 a)H2SO4 (đặc) + C SO2 + CO2 + ? - H2SO4 : chất oxi hóa -C : chất khử -QT oxi hóa : C0 C+4 + 4e -QT khử : S+6 + 2e S+4 => 2H2SO4 (đặc) + C 2SO2 + CO2 + 2H2O t0 b) 4HNO3 (đặc) + C 4NO2 + CO2 + 2H2O t0 c) CaO + 3C CaC2 + CO t0 d)SiO2 + 2C Si + 2CO *Bài tập trắc nghiệm : Câu 1: Các nguyên tử thuộc nhóm IVA có cấu hình e lớp ngoài cùng là A. ns2np2. B. ns2 np3. C. ns2np4. D. ns2np5. 0

Phát hành PDF bởi Ths83Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 2: Trong nhóm IVA, theo chiều tăng của ĐTHN Z, nhận định nào sau đây sai A.Độ âm điện giảm dần. B.Tính phi kim giảm dần, tính kim loại tăng dần. C.Bán kính nguyên tử giảm dần. D.Số oxi hoá cao nhất là +4. Câu 3: Kim cương và than chì là các dạng: B. đồng vị của cacbon. A. đồng hình của cacbon. C. thù hình của cacbon. D. đồng phân của cacbon. Câu 4: Chọn câu trả lời đúng: Trong phản ứng hoá học, cacbon A.chỉ thể hiện tính khử. B.vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hóa. C.chỉ thể hiện tính oxi hoá. D.không thể hiện tính khử và tính oxi hoá. Câu 5: Cho các chất: O2 (1), CO2 (2), H2 (3), Fe2O3 (4), SiO2 (5), HCl (6), CaO (7), H2SO4 đặc (8), HNO3 (9), H2O (10) , Al(11). Cacbon phản ứng trực tiếp được với bao nhiêu chất? A. 12. B. 8. C. 11. D. 10. 4. Củng cố bài giảng : Nội dung trọng tâm bài : - Một số dạng thù hình của cacbon có tính chất vật lí khác nhau do cấu trúc tinh thể và khả năng liên lết khác nhau. - Tính chất hóa học cơ bản của cacbon: vừa có tính oxi hóa (oxi hóa hiđro và kim loại ) vừa có tính khử ( khử oxi, hợp chất có tính oxi hóa) 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài, làm bài tập 2,3,5/70 - Chuẩn bị bài “hợp chất của cacbon”

84 Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày soạn : 11/11/2017 Tiết 24 . Bài 16 : HỢP CHẤT CỦA CACBON (T1) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: * Biết được: Tính chất vật lí của CO và CO2. * Hiểu được: CO có tính khử ( tác dụng với oxit kim loại), CO2 là một oxit axit, có tính oxi hóa yếu ( tác dụng với Mg, C ). 2. Kĩ năng: - Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học của CO, CO2 - Tính % khối lượng oxit trong hỗn hợp phản ứng với CO; tính % thể tích CO và CO2 trong hỗn hợp khí. 3. Thái độ : Học tập tích cực chủ động , có ý thức bảo vệ môi trường 4. Năng lực cần hướng tới : - Năng lực chung : tự học ; giao tiếp ; hợp tác ; tư duy logic, so sánh và tổng hợp ; vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn - Năng lực riêng : tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; tính toán hóa học ; thực hành hóa học II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: -TNCM : Điều chế & thử tính chất của CO2 -DC : Ống nghiệm; kẹp gỗ ; -HC : CaCO3 ; HCl ; Ca(OH)2 2. Học sinh: học bài cũ và đọc trước bài mới. IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1, Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, đồng phục... Lớp dạy 11A7 Ngày dạy Sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: ?Kim cương và than chì khác nhau về tính chất vật lí, tại sao? ?Cacbon có những tính chất hóa học nào? Lấy VD minh họa? 3. Bài mới: 3.1.Khởi động : Một số người đốt lò sưởi bằng than trong nhà bị ngộ độc , thậm chí tử vong. Hãy giải thích vì sao ? GT : Khi sưởi ấm bằng bếp than trong nhà vì không có đủ oxi cho than cháy , pư không hoàn toàn thường singh ra khí CO ; Con người hít phải khí này vào cơ thể thì CO sẽ kết hợp với Hb trong máu , ngăn không cho máu nhận oxi và cung cấp oxi lên não & các tế bào 3.2.Hình thành kiến thức mới : Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học A. CACBON MONOOXIT tập: Nêu các tính chất vật lí của CO ? I. Tính chất vật lí: Dựa vào số oxi hóa của CO nêu tính - Khí, không màu, không mùi vị, nhẹ hơn chất hóa học cơ bản của nó? Viết các kk. phản ứng thể hiện tính chất hóa học đó - Rất ít tan trong nước, bền nhiệt và rất của CO? độc. Phát hành PDF bởi Ths85Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS độc lập tư duy – Trình bày kết quả trước lớp qua nháp cá nhân. HS còn lại nghe, đánh giá, bổ sung (nếu có). + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện GV chuẩn xác kiến thức

GV: Cho HS tham khảo SGK, nêu các cách điều chế CO trong PTN và trong CN? HS: Trả lời.

GV: Dựa vào SGK yêu cầu HS nêu các tính chất vật lí của CO2? GV: Hiệu ứng nhà kính là gì? Tác hại của hiệu ứng nhà kính là gì? GV : Tại sao CO2 lại ít tan trong nước ? (Vì : phân tử CO2 không phân cực) GV: CO2 là oxit loại gì? Dựa vào số oxi hóa của C trong CO2 dự đoán tính chất hóa học của nó. * GV hướng dẫn HS cùng làm TNCM : Điều chế và thử tính chất của CO2 -TN1 : CaCO3 + HCl -TN2 : CO2 + Ca(OH)2 ?Quan sát hiện tượng & viết các PTHH đã xảy ra ? -GV: Hãy viết phương trình hóa học của CO2 khi tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 khi tỉ lệ số mol là 1:1 và 1:2. GV: Khi nào tạo ra muối trung hòa, khi nào tạo ra muối axit, và trường hợp nào tạo ra cả 2 muối.

- Hóa lỏng ở -191,50C, rắn ở -205,20C II. Tính chất hóa học: 1. Là oxit trung tính: CO không tác dụng với nước, axit và dung dịch kiềm ở điều kiện thường. 2. Tính khử * Cháy trong oxi (không khí) : lửa lam nhạt và tỏa nhiệt ưd : làm nhiên liệu to 2CO + O2 → 2CO2. * Khử được nhiều oxit kim loại(sau Al): to CO + CuO → Cu + CO2. → ưd : dùng trong luyện kim. III. Điều chế: 1. Trong phòng thí nghiệm: HCOOH -H2SO4đặc, t0→ CO + H2O. 2. Trong công nghiệp: * Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ: C + H2O <-1050độC→ CO + H2. Sản phẩm là khí than ướt chứa 44%CO. * Sản xuất trong lò gaz: thổi không khí to qua than nung đỏ: C + O2 → CO2. to C + CO2 → 2CO. Khí thu được là khí lò gaz chứa khoảng 25%CO. B. CACBON ĐIOXIT I. Tính chất vật lí: - Khí không màu, nặng hơn không khí. - Tan ít trong nước. - Ở (-760C) : CO2 hóa rắn gọi là nước đá khô, dễ thăng hoa → tạo môi trường lạnh không có hơi ẩm. - Gây hiệu ứng nhà kính. II. Tính chất hóa học: 1.Không cháy và không duy trì sự cháy → làm chất chữa cháy (không phải đám cháy kim loại mạnh) VD : CO2 + 2Mg 2MgO + C 2. Là một oxit axit : CO2 + H2O H2CO3. CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓+ H2O. 2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 Chú ý: Khi tác dụng với dung dịch kiềm thì nó tạo ra 2 loại muối khác nhau. III.Điều chế: 1.Trong phòng thí nghiệm: CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O

86 Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


2. Trong công nghiệp: - Thu từ việc đốt hoàn toàn than trong các GV: Nêu cách điều chế CO2 trong PTN quá trình sản xuất. và trong công nghiệp. - Thu hồi từ quá trình chuyển hóa khí thiên nhiên, các sản phẩm dầu mỏ. - Từ quá trình nung vôi, lên men rượu. 3.3.Luyện tập : Câu 1: Cho các chất: O2 ; Al2O3 ; Fe2O3 ; HNO3 ; HCl ; CaO ; H2SO4 đặc ; ZnO ; Cacbon monooxit phản ứng trực tiếp được với bao nhiêu chất? A. 5. B. 3. C. 7. D. 8. Câu 2: Cho các chất: O2 (1), NaOH (2), Mg (3), Na2CO3 (4), SiO2 (5), HCl (6), CaO (7), Al (8), ZnO (9), H2O (10), NaHCO3 (11), KMnO4 (12), HNO3 (13), Na2O (14). Cacbon đioxit phản ứng trực tiếp được với bao nhiêu chất? A. 5 . B. 6. C. 7 D. 8. Câu 3: Để phòng nhiễm độc CO, là khí không màu, không mùi, rất độc người ta B. đồng (II) oxit và dùng chất hấp thụ là A. đồng (II) oxit và mangan oxit. magie oxit. C. đồng (II) oxit và than hoạt tính. D. than hoạt tính. Câu 4: CO2 không cháy và không duy trì sự cháy nhiều chất nên được dùng để dập tắt các đám cháy. Tuy nhiên, CO2 không dùng để dập tắt đám cháy nào dưới đây? A. đám cháy do xăng, dầu. B. đám cháy nhà cửa, quần áo. C. đám cháy do magie hoặc nhôm. D. đám cháy do khí ga. Câu 5: Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái đất đang ấm dần lên, do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại, mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Chất khí nào sau đây là nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính? A. H2. B. N2. C. CO2. D. O2. 3.4.Vận dụng : Vì sao có thể dùng nước đá khô để bảo quản thực phẩm ? GT : nước đá khô là CO2 rắn , khi thăng hoa thu nhiều nhiệt , nên làm hạ nhiệt độ của môi trường xung quanh , do đó làm giảm quá trình oxi hóa thực phẩm 4. Củng cố bài giảng : GV tóm tắt nội dung chính của bài học - CO có tính khử ( tác dụng với oxit kim loại), CO2 là một oxit axit, có tính oxi hóa yếu ( tác dụng với Mg, C ). - Muối cacbonat có tính chất nhiệt phân, tác dụng với axit. Cách nhận biết muối cacbonat. 5.Hướng dẫn về nhà: - Học bài, làm bài tập SGK - Chuẩn bị bài: “Silic và hợp chất của silic” Ngày 13/11/2017 Duyệt của tổ CM

Vũ Đức Đạt

Phát hành PDF bởi Ths87Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày soạn : 19/11/2017 Tiết 25 - Bài 16 : HỢP CHẤT CỦA CACBON (T2) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: Biết được: - Tính chất vật lí, tính chất hóa học của muối cacbonat (nhiệt phân, tác dụng với axit). - Cách nhận biết muối cacbonat bằng phương pháp hoá học. 2. Kĩ năng: - Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học của muối cacbonat. - Tính thành phần % muối cacbonat trong hỗn hợp ; 3. Thái độ : Học tập tích cực chủ động , có ý thức bảo vệ môi trường 4. Năng lực cần hướng tới : - Năng lực chung : tự học ; giao tiếp ; hợp tác ; tư duy logic, so sánh và tổng hợp ; vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn - Năng lực riêng : tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; tính toán hóa học ; thực hành hóa học II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: -TNCM : Tính chất của muối cacbonat : CaCO3 tác dụng với HCl , NaHCO3 tác dụng với HCl & NaOH -DC : Ống nghiệm; kẹp gỗ ; -HC : CaCO3 ; NaHCO3 ; HCl ; NaOH ; 2. Học sinh: học bài cũ và đọc trước bài mới. IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1, Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, đồng phục... 11A7 Lớp dạy Ngày dạy Sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: a)Trình bày tính chất vật lí & hóa học của khí CO ? Viết PTHH minh họa ? b) Trình bày tính chất vật lí & hóa học của khí CO2 ? Viết PTHH minh họa ? 3. Bài mới: 3.1.Khởi động :Giờ trước , chúng ta đã cùng tìm hiểu về các oxit của cacbon ; Giờ này , chúng ta sẽ cùng tìm hiểu tiếp về các hợp chất khác của cacbon – đó là axit cacbonic & muối cacbonat 3.2.Hình thành kiến thức mới : Hoạt động của GV và HS Nội dung + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học C. AXIT CACBONIC VÀ MUỐI tập: Dựa vào SGK và bảng tính tan hãy CACBONAT cho biết muối cacbonat có tính tan như thế I. Axit cacbonic: nào? - Là axit 2 nấc, yếu và kém bền. GV: Nêu tính chất hóa học chung của - Phân li trong nước theo 2 nấc. muối? - Tạo 2 loại muối CO32- và HCO3-. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ II. Muối cacbonat: 88 Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


học tập: Cá nhân. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS độc lập tư duy – Trình bày kết quả trước lớp qua nháp cá nhân. HS còn lại nghe, đánh giá, bổ sung (nếu có). + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện GV chuẩn xác kiến thức GV: Viết PTHH dạng phân tử và ion rút gọn của muối cacbonat khi tác dụng với axit, dung dịch kiềm, và phản ứng nhiệt phân.

GV: Trong thực tế, muối cacbonat có những ứng dụng gì ?

1. Tính chất: a. Tính tan: Muối CO32- kim loại kiềm, NH4+, đa số các muối HCO3- tan dễ trong nước. b. Tính chất hóa học: + Tác dụng với axit: Vd: CaCO3+2HCl → CaCl2+CO2+H2O + Tác dụng với dd kiềm: Vd: NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O + Phản ứng nhiệt phân: - Muối CO32- kim loại kiềm bền nhiệt. - Các muối khác kém bền : to CaCO3 → CaO + CO2. o t 2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + H2O 2. Ứng dụng: - CaCO3: chất độn trong một số nghành CN. - Na2CO3 (sođa) dùng trong CN thủy tinh, gốm, bột giặt, NaHCO3 dùng trong công nghiệp thực phẩm, dược phẩm.

3.3.Luyện tập : Câu 6: Cho các chất: O2 (1), Cl2 (2), Al2O3 (3), Fe2O3 (4), HNO3 (5), HCl (6), CaO (7), H2SO4 đặc (8), ZnO (9), PbCl2 (10). Cacbon monooxit phản ứng trực tiếp được với bao nhiêu chất? A. 5. B. 6. C. 7. D. 8. Câu 7: Cho các chất: O2 (1), NaOH (2), Mg (3), Na2CO3 (4), SiO2 (5), HCl (6), CaO (7), Al (8), ZnO (9), H2O (10), NaHCO3 (11), KMnO4 (12), HNO3 (13), Na2O (14). Cacbon đioxit phản ứng trực tiếp được với bao nhiêu chất? A. 5 . B. 6. C. 7 D. 8. Câu 8: Để phòng nhiễm độc CO, là khí không màu, không mùi, rất độc người ta dùng chất hấp thụ là A. đồng (II) oxit và mangan oxit. B. đồng (II) oxit và magie oxit. C. đồng (II) oxit và than hoạt tính. D. than hoạt tính. Câu 9: Dẫn luồng khí CO qua hỗn hợp hoàn toàn thu được chất rắn là A. Al2 O3 , Cu, MgO, Fe . B. Al,Fe,Cu,Mg. C. Al2 O3 , Cu, Mg, Fe . D. Al2 O 3 , Fe 2 O3 , Cu, MgO . Câu 10: Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp BaCO3, MgCO3, Al2O3 được rắn X và khí Phát hành PDF bởi Ths89Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Y. Hoà tan rắn X vào nước thu được kết tủa E và dung dịch Z. Sục khí Y dư vào dung dịch Z thấy xuất hiện kết tủa F, hoà tan E vào dung dịch NaOH dư thấy tan một phần được dung dịch G. a)Chất rắn X gồm A.BaO, MgO, A2O3. B. BaCO3, MgO, Al2O3. C. BaCO3, MgCO3, Al. D. Ba, Mg, Al. b)Khí Y là A.CO2 và O2 . B. CO2. C. O2. D. CO. c)Dung dịch Z chứa A.Ba(OH)2. B. Ba(AlO2)2. C. Ba(OH)2 và Ba(AlO2)2. D. Ba(OH)2 và MgCO3. d)Kết tủa F là A.BaCO3. B. MgCO3. C. Al(OH)3. D. BaCO3 và MgCO3. e)Trong dung dịch G chứa A.NaOH. B. NaOH và NaAlO2. C. NaAlO2. D. Ba(OH)2 và NaOH. 4. Củng cố bài giảng : GV tóm tắt nội dung chính của bài học - Muối cacbonat có tính chất nhiệt phân, tác dụng với axit. - Cách nhận biết muối cacbonat. 5.Hướng dẫn về nhà: - Học bài, làm bài tập SGK - Chuẩn bị bài: “Silic và hợp chất của silic”

90 Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày soạn : 19/11/2017 Tiết 26 . Bài 17 : SILIC VÀ HỢP CHẤT CỦA SILIC I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: Biết được: - Vị trí của silic trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, cấu hình electron nguyên tử. - Tính chất vật lí (dạng thù hình, cấu trúc tinh thể, màu sắc, chất bán dẫn), trạng thái tự nhiên , ứng dụng (trong kĩ thuật điện), điều chế silic (Mg + SiO2). - Tính chất hoá học : Là phi kim hoạt động hoá học yếu, ở nhiệt độ cao tác dụng với nhiều chất (oxi, cacbon, dung dịch NaOH, magie). - SiO2: Tính chất vật lí (cấu trúc tinh thể, tính tan), tính chất hoá học (tác dụng với kiềm đặc, nóng, với dung dịch HF). - H2SiO3 : Tính chất vật lí (tính tan, màu) sắc, tính chất hoá học ( là axit yếu, ít tan trong nước, tan trong kiềm nóng). 2. Kĩ năng: - Viết được các PTHH thể hiện tính chất của silic và các hợp chất của nó. - Tính % khối lượng SiO2 trong hỗn hợp. 3.Thái độ : Có thái độ học tập tích cực , chủ động 4. Năng lực cần hướng tới : - Năng lực chung : tự học ; giao tiếp ; hợp tác ; tư duy logic, so sánh và tổng hợp ; vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn - Năng lực riêng : tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; tính toán hóa học II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Giáo án ; Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học 2. Học sinh: Đọc trước bài mới. III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1, Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, đồng phục... Lớp dạy 11A7 Ngày dạy Sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: Trong giờ học 3. Bài mới: 3.1.Khởi động : Ở các bài trước , chúng ta đã cùng tìm hiểu về nguyên tố Cacbon & hợp chất ; Ở bài này , chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về nguyên tố Silic & hợp chất của Silic 3.2.Hình thành kiến thức mới : Hoạt động của GV và HS Nội dung GV: Chiếu hình ảnh cho HS quan sát, A. SILIC: sau đó rút ra nhận xét. I. Tính chất vật lí: HS: Trả lời. SGK- 76. GV: Cho HS tham khảo SGK, nêu tính chất vật lí của Si? GV: Yêu cầu HS dựa vào bảng tuần II. Tính chất hóa học:

Phát hành PDF bởi Ths91Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


1. Tính khử: a. Tác dụng với phi kim: - F2 ở đk thường. - Cl2, Br2, I2, O2 khi đun nóng. - C, N, S ở t0 rất cao Vd : Si + 2F2 → SiF4.(silic tetraflorua) to Si + O2 → SiO2.(silic đioxit) b. Tác dụng với hợp chất : Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3 + 2H2. 2. Tính oxi hóa: Tác dụng với Mg, Ca, Fe ở t0 cao. to Ca2Si ( Canxi Vd : Si + 2Ca → silixua ) III. Trạng thái tự nhiên: SGK - 77 IV. Ứng dụng: SGK - 77 V. Điều chế: 1. Trong phòng thí nghiệm: to GV: bổ sung thêm Silic còn có trong cơ SiO2 + 2Mg → Si + 2MgO. thể động, thực vật với lượng nhỏ. 2. Trong công nghiệp: to GV: Viết phản ứng điều chế Si khi đun SiO2 + 2C → Si + 2CO Al, C, Mg để khử SiO2? Từ đó suy ra cách điều chế ? B. HỢP CHẤT CỦA SILIC GV: Viết CTCT của SiO2 và nêu các I. Silic đioxit:(SiO2) tính chất cơ bản của nó? được ứng dụng - Tan dễ trong kiềm nóng chảy: để làm gì? to SiO2 + 2NaOH nc → Na2SiO3 + H2O GV: Cho HS xem video thí nghiệm HF - Tan được trong dd HF: ăn mòn thủy tinh.(nếu có) SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O. GV: Bổ sung thêm phần kiến thức cách → dùng để khắc chữ và hình lên thủy khắc chữ lên thủy tinh. tinh. GV: Viết CTCT của axit silixic? Nêu II. Axit Silixic: (H2SiO3) các tính chất cơ bản và ứng dụng của - Tồn tại dạng keo, không tan trong axit này? H2O. - Khi sấy khô, axit silixic mất nước, tạo thành vật liệu xốp là silicagen. - Là một axit rất yếu (yếu hơn H2CO3) Na2SiO3 + H2O + CO2 → H2SiO3 + Na2CO3 GV: Viết và gọi tên một vài muối III. Muối silicat: silicat? - Axit Silixic dễ tan trong dd kiềm, tạo HS: Nêu một số ứng dụng của muối thành muối silicat. silicat. - dd đậm đặc của Na2SiO3, K2SiO3 gọi GV: Chiếu hình ảnh về thủy tinh lỏng là thủy tinh lỏng. và ứng dụng của thủy tinh lỏng cho HS quan sát.

hoàn hãy xác định vị trí của Si trong BTH. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV: Yêu cầu HS nêu số oxi hóa có thể có của Si từ đó dự đoán tính chất hóa học cơ bản của Si? Viết PTHH và xác định số oxi hóa của Si trong các phản ứng trên. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS độc lập tư duy – Trình bày kết quả trước lớp qua nháp cá nhân. HS còn lại nghe, đánh giá, bổ sung (nếu có). + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện GV chuẩn xác kiến thức

92 Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


3.3.Luyện tập : a)Hoàn thành dãy chuyển hoá sau: (1) (2) (3) (4) Si  → SiO2  → Na2 SiO3  → H 2 SiO3  → SiO2

b)Viết các phương trình phân tử ứng với phương trình ion rút gọn sau đây : 2H+ + SiO32- H2SiO3 ↓ 4. Củng cố bài giảng : Nội dung trọng tâm của bài học : - Silic là phi kim hoạt động hóa học yếu, ở nhiệt độ cao tác dụng với nhiều chất (oxi, cacbon, dung dịch NaOH, magie). - Tính chất hóa học của hợp chất SiO2 (tác dụng với kiềm đặc, nóng, với dung dịch HF) ; hợp chất H2SiO 3 (là axit yếu, ít tan trong nước, tan trong kiềm nóng). 5. Bài tập về nhà: - Học bài, làm bài tập 2,4,5,6/79SGK - Đọc thêm bài “Công nghiệp Silicat” - Chuẩn bị bài “Luyện tập” Ngày 20/11/2017 Duyệt của Tổ CM Vũ Đức Đạt

Phát hành PDF bởi Ths93Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày soạn : 21/11/2017 Tiết 27 - Bài 19 : LUYỆN TẬP : TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA CACBON, SILIC VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: Hệ thống hóa , củng cố , khắc sâu kiển thức về : - Sự giống nhau & khác nhau về cấu hình electron nguyên tử, tính chất cơ bản của cacbon & silic - Sự giống nhau & khác nhau về thành phần phân tử , cấu tạo phân tử , tính chất cơ bản giữa các hợp chất : CO2 & SiO2 ; H2CO3 & H2SiO3 ; muối cacbonat & muối silicat 2. Kĩ năng : - So sánh cấu hình electron nguyên tử, tính chất cơ bản của cacbon , silic & giữa các loại hợp chất tương ứng , rút ra những điểm giống nhau & khác nhau - Viết các PTHH minh họa cho những kết luận về sự giống nhau & khác nhau giữa các đơn chất & giữa các hợp chất - Giải các bài tập : phân biệt các chất đã biết , tính % khối lượng của các chất trong hỗn hợp phản ứng và một số bài tập tổng hợp có nội dung liên quan 3.Thái độ : Có thái độ học tập tích cực , chủ động 4. Năng lực cần hướng tới : - Năng lực chung : tự học ; giao tiếp ; hợp tác ; tư duy logic, so sánh và tổng hợp ; vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn - Năng lực riêng : tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; tính toán hóa học II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo Viên: Hệ thống câu hỏi và bài tập. 2. Học sinh: HS lập bảng để thảo luận. III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1, Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, đồng phục... Lớp dạy 11A7 Ngày dạy Sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình giảng dạy. 3. Bài mới: 3.1.Khởi động : 3.2.Hình thành kiến thức mới : Hoạt động của GV và HS Nội dung + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ: GV chia học sinh thành 4 nhóm hoàn thành 4 1. Lập bảng so sánh về các tính chất phiếu trắc nghiệm của C và Si theo phiếu học tập. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học 2. Lập bảng so sánh các chất CO2, tập: hđ nhóm. SiO2, và CO2 theo phiếu học tập. 3. Lập bảng so sánh về các tính chất + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS độc lập tư duy – Trình bày kết quả trước của H2CO3, H2SiO3 theo phiếu học lớp . tập. HS còn lại nghe, đánh giá, bổ sung (nếu có). 4. So sánh tính chất của muối cacbonat và silicat theo phiếu học tập. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện GV chuẩn xác kiến thức 94 Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Phiếu học tập 1: Các tính chất Cấu hình electron NT Độ âm điện Các số oxi hóa Các dạng thù hình Tính chất hóa học Phiếu học tập 2:

Cacbon

CO

CO2

Số oxi hóa của C, Si Trạng thái , độc tính Tác dụng với kiềm Tính khử Tính oxi hóa Tính khác Phiếu học tập 3: Tính bền Tính axit Phiếu học tập 4:

Silic

Nhận xét

SiO2

Nhận xét

H2CO3

H2SiO3

Nhận xét

Muối cacbonat

Muối silicat

Nhận xét

Tính tan trong nươc Tác dụng với axit Tác dụng bởi nhiệt Câu 1 : Cacbon và silic đều giống nhau về: II. BÀI TẬP: A. Tính khử mạnh. 1.Trắc nghiệm khách B. Tính oxi hóa mạnh. quan C. P/ư với O2 và H2. Câu 1 : Đáp án D. D. Có tính oxh và khử. Câu 2 : CO2 và SiO2 đều tác dụng được với tất cả các chất Câu 2 : Đáp án B. trong dãy: A. H2O, dd NaOH. B. NaOH, KOH nchảy. C. HF, nước vôi trong. D.HCl,Ca(OH)2 nóng chảy. Câu 3 : Cho 5,94 (g) hh K2CO3 và Na2CO3 tác dụng hết với Câu 3 : Đáp án dd H2SO4. Sau phản ứng ta được 7,74 gam hh 2 muối sunfat . Khối lượng K2CO3 và Na2CO3 ban đầu lần lượt là ? (g): A. 2,76 và 3,18. B. 3,45 và 2,49. C. 3,20 và 2,74 D. 2,07 và 3,87. 2. Bài tập tự luận : Phát hành PDF bởi Ths95Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


BT1: Viết PTHH hoàn thành dãy chuyển hoá sau: Si -> SiO2 -> Na2SiO3 -> H2SiO3 -> SiO2 -> Si

BT1: t → SiO2 1) Si + O2  2) SiO2 + 2NaOH Na2SiO3 + H2O 3) Na2SiO3 + CO2 + H2O Na2CO3 + H2SiO3 t 4) H2SiO3  → SiO2 + H2O t 5) SiO2 + 2Mg  → Si + 2MgO BT2: Bằng phương pháp hoá học, hãy nhận BT2: biết các dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn - Quì tím: Nhận biết HCl, NaOH - Axit HCl: Nhận biết Na2CO3 sau: HCl, NaOH, Na2CO3, NaNO3, Na3PO4? - Dung dịch AgNO3: Nhận biết Na3PO4 o

o

o

BT3: Khử 16 gam hỗn hợp các oxit kim loại: FeO, Fe2O3, Fe3O4, CuO và PbO bằng khí CO ở nhiệt độ cao, khối lượng chất rắn thu được là 11,2 gam. Tính thể tích khí CO đã tham gia phản ứng ở điều kiện chuẩn?

BT3: Gọi x là số mol CO tham gia phản ứng Số mol CO2 = x mol Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có : 16 + 28x = 11,2 + 44x x = 0,3 Thể tích CO đã tham gia phản ứng : V = 0,3.22,4= 6,72 lit ;%Al2O3 = 56% BT4 : Chỉ có CuO bị CO khử nên hỗn hợp chất rắn thu được gồm Cu và Al2O3

BT4: Cho luồng khí CO dư đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. Tính % khối lượng mỗi oxit trong Ta có : hỗn hợp đầu?

80 x + 102 y = 9,1  x = 0, 05 ⇒  64 x + 102 y = 8,3  y = 0, 05

Khối lượng CuO = 80.0,05=4(g) %CuO=

4.100 = 44% 9,1

BT5: Cho 6,72 lít CO2 (đktc) vào 100 ml dd BT5 : nCO2 → 0,3 mol nNaOH → 0,3 mol NaOH 3M. Sau phản ứng ta thu được muối gì, khối lượng bao nhiêu gam? -PTPƯ: CO2 + NaOH → NaHCO3. -Thu được muối NaHCO3 với khối lượng là : 25,2 gam. 4. Củng cố - GV hệ thống lại bài học 5.Hướng dẫn về nhà : -Ôn tập chương 3 : Cacbon – Silic -Chuẩn bị bài sau : Mở đầu về hóa học hữu cơ

96 Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày soạn : 21/11/2017 Chương 4 : ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ Tiết 28 - Bài 20 : MỞ ĐẦU VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: Biết được : − Khái niệm hoá học hữu cơ và hợp chất hữu cơ, đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ. − Phân loại hợp chất hữu cơ theo thành phần nguyên tố (hiđrocacbon và dẫn xuất). − Các loại công thức của hợp chất hữu cơ : Công thức chung, công thức đơn giản nhất, công thức phân tử và công thức cấu tạo. − Sơ lược về phân tích nguyên tố : Phân tích định tính, phân tích định lượng. 2. Kĩ năng: − Tính được phân tử khối của chất hữu cơ dựa vào tỉ khối hơi. − Phân biệt được hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocacbon theo thành phần phân tử. 3.Thái độ : Hình thành thế giới quan duy vật biện chứng , có tư tưởng tiến bộ , chống hủ tục lạc hậu (quan niệm trước đây cho rằng các chất hữu cơ chỉ có trong cơ thể sống và do thượng đế tạo ra , …) 4. Năng lực cần hướng tới : - Năng lực chung : tự học ; giao tiếp ; hợp tác ; tư duy logic, so sánh và tổng hợp ; vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn - Năng lực riêng : tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; tính toán hóa học ; thực hành hóa học II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: - Bảng phân loại hợp chất hữu cơ (SGK). -TNCM : Tính chất vật lí của HCHC & phân tích định tính các nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ -DC : ống nghiệm ; nút cao su có ống dẫn khí ; đèn cồn ; giá thí nghiệm –HC : xăng ; nước cất ; Ca(OH)2 ; CuSO4 khan ; quỳ tím ; CuO ; C6H12O6 ; 2. Học sinh: Học sinh ôn lại các kiến thức về hợp chất hữu cơ đã học ở cấp II. III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1, Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, đồng phục... Lớp dạy 11A7 Ngày dạy Sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: Trong giờ học 3. Bài mới: 3.1.Khởi động : Chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về phần kiến thức vô cơ – phi kim ; Bắt dầu từ chương này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về hóa học hữu cơ 3.2.Hình thành kiến thức mới : HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Phát hành PDF bởi Ths97Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Nêu một vài ví dụ về hợp chất hữu cơ đã học ở lớp 9? Từ các ví dụ trên hãy định nghĩa hợp chất hữu cơ là gì, hóa học hữu cơ nghiên cứu gì? Dựa vào bảng phân loại hợp chất hữu cơ, nêu nhận xét? + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: hđ nhóm. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS độc lập tư duy – Trình bày kết quả trước lớp . HS còn lại nghe, đánh giá, bổ sung (nếu có). + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện GV chuẩn xác kiến thức

GV: Nêu một số đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ? Lấy ví dụ cho HS biết để chứng minh. + Thí nghiệm về tính chất vật lí của hợp chất hữu cơ : - GV cho HS quan sát & nhận xét về mùi xăng (chứng tỏ xăng có tnc, tsôi thấp nên dễ bay hơi) - GV cho HS rót từ từ xăng vào trong nước (thấy phân thành 2 lớp , chứng tỏ xăng không tan trong nước)

+TNCM : Phân tích định tính các nguyên tố C, H trong phân tử hợp chất Glucozơ - HS : Quan sát thí nghiệm , rút ra nguyên tắc phân tích định tính & phương pháp tiến hành

I. Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ: * Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, muối cacbonat, xianua, cacbua...). * Hóa học hữu cơ là ngành hóa học nghiên cứu các hợp chất hữu cơ. II. Phân loại: có 2 loại 1. Hidrocacbon: Phân tử chứa C và H bao gồm : no, không no và thơm. 2. Dẫn xuất của hidrocacbon: Phân tử có nguyên tử của nguyên tố khác thay thế nguyên tử H của hidrocacbon. Bao gồm : dẫn xuất halogen; ancol, phenol ete; andehit, xetôn; amin, nitro; axit, este; hợp chất tạp chức, polime. * Có thể phân loại theo mạch vòng hay không vòng. III. Đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ: 1. Đặc điểm cấu tạo: - Do các phi kim tạo thành. - Liên kết trong phân tử là CHT. 2. Tính chất vật lí: - tnc, tsôi thấp nên dễ bay hơi. - Phần lớn không tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ. 3. Tính chất hóa học: - Kém bền nhiệt và dễ cháy. - Phản ứng hóa học xảy ra chậm và theo nhiều hướng khác nhau trong cùng điều kiện nên tạo hh sản phẩm. IV.Sơ lược về phân tích nguyên tố: 1. Phân tích định tính: a. Mục đích: Xác định thành phần nguyên tố trong hchc b. Nguyên tắc: Chuyển các nguyên tố thành phần của hợp chất hữu cơ thành các hợp chất vô cơ đơn giản rồi nhận biết chúng. c. Phương pháp: H/c hữu cơ -CuO, t0→ CO2 (đục nước vôi trong), H2O (xanh CuSO4 khan), NH3 (xanh giấy quỳ ẩm)... 2. Phân tích định lượng:

98 Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


GV: Mục đích của phân tích định lượng? Phương pháp tiến hành như thế nào? GV: Đưa ra các công thức tính thành phần phần trăm của phương pháp phân tích định lượng.

a. Mục đích: Xác định thành phần % nguyên tố trong hchc b. Nguyên tắc: Chuyển a(gam) một chất hữu cơ chứa C, H, O, N... thành CO2, H2O, N2,...với khối lượng hoặc thể tích đo được chính xác và tính %(m) C, H, N, O... c. Phương pháp: Nung a gam chất hữu cơ A với CuO, thu sản phẩm và lần lượt cho qua H2SO4 đặc, KOH. Độ tăng khối lượng của các dd trên là mH2O và mCO2 , N2 sinh ra với thể tích đo được chính xác. Sau đó ta tính được %(m) của C, H, N, O... d. Biểu thức tính: %(m)C → 12,0.mCO2.100%/44,0.a. %(m)H → 2,0.mH2O.100%/18,0.a. %(m)N → 28,0VN2.100%/22,4.a. %(m)O → 100% - (.....)

3.3. Luyện tập : Câu 1: Hãy chọn phát biểu đúng nhất về hoá học hữu cơ trong số các phát biểu sau : A.Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất của cacbon. B.Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất của cacbon, trừ cacbon (II) oxit, cacbon (IV) oxit, muối cacbonat, xianua, cacbua. C.Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất của cacbon, trừ cacbon (II) oxit, cacbon (IV) oxit. D.Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất của cacbon trừ muối cacbonat. Câu 2: Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ A. nhất thiết phải có cacbon, thường có H, hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P... B. gồm có C, H và các nguyên tố khác. C. bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn. D. thường có C, H hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P. Câu 3: Cặp hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ ? B. CH3Cl, C6H5Br. A. CO2, CaCO3 C. NaHCO3, NaCN D. CO, CaC2 Câu 4: Dãy chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ ? A. (NH4)2CO3, CO2, CH4, C2H6. B. C2H4, CH4, C2H6O, C3H9N. C. CO2, K2CO3, NaHCO3, C2H5Cl. D. NH4HCO3, CH3OH, CH4, Phát hành PDF bởi Ths99Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


CCl4. Câu 5: Cho các chất: CaC2, CO2, HCOOH, C2H6O, CH3COOH, CH3Cl, NaCl, K2CO3. Số hợp chất hữu cơ trong các chất trên là bao nhiêu ? A. 4. B. 5. C. 3. D. 2. Câu 6: Cho dãy chất : CH4 ; C6H6 ; C6H5-OH ; C2H5ZnI ; C2H5PH2. Nhận xét nào sau đây đúng ? A. Các chất trong dãy đều là hiđrocacbon. B. Các chất trong dãy đều là dẫn xuất của hiđrocacbon. C. Các chất trong dãy đều là hợp chất hữu cơ. D. Có cả chất vô cơ và hữu cơ nhưng đều là hợp chất của cacbon. Câu 7: Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ là : 1) Thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H. 2) Có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O. 3) Liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị. 4) Liên kết hoá học chủ yếu là liên kết ion. 5) Dễ bay hơi, khó cháy. 6) Phản ứng hoá học xảy ra nhanh. Nhóm các ý đúng là : B. 1, 2, 3. C. 1, 3, 5. D. 2, 4, 6. A. 4, 5, 6. Câu 8: Nhận xét nào đúng về các chất hữu cơ so với các chất vô cơ ? A. Độ tan trong nước lớn hơn. B. Độ bền nhiệt cao hơn. C. Tốc độ phản ứng nhanh hơn. D. Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp hơn. Câu 9: Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là : A. thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất. B. thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định. C. thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định. D. thường xảy ra rất chậm, nhưng hoàn toàn, không theo một hướng xác định. 4. Củng cố bài giảng: Nội dung trọng tâm bài học : − Đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ. − Phân tích nguyên tố: phân tích định tính và phân tích định lượng 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài, làm bài tập: 3,4/91(SGK) - Chuẩn bị bài: “Công thức phân tử hợp chất hữu cơ” TỔ TRƯỞNG CM DUYỆT Ngày : 27/11/2017

Vũ Đức Đạt 100Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày soạn : 28/11/2017 Tiết 29 . Bài 21 - CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ (Tiết 1) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức : Biết được : Các loại công thức của hợp chất hữu cơ: Công thức chung, công thức đơn giản nhất, công thức phân tử và công thức cấu tạo. 2. Kĩ năng : − Tính được phân tử khối của chất hữu cơ dựa vào tỉ khối hơi. − Xác định được công thức phân tử khi biết các số liệu thực nghiệm. 3.Thái độ : HS có thái độ học tập tích cực , chủ động 4. Năng lực cần hướng tới : - Năng lực chung : tự học ; giao tiếp ; hợp tác ; tư duy logic, so sánh và tổng hợp ; vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn - Năng lực riêng : tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; tính toán hóa học ; II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Giáo án, hệ thống câu hỏi và bại tập liên quan. 2. Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp. III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1, Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, đồng phục... 11A7 Lớp dạy Ngày dạy Sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ : Trong giờ học 3. Bài mới: 3.1.Khởi động : -Tình huống : Bạn Hóa đố bạn Học : Nếu biết thành phần % các nguyên tố thì có thể lập được CTĐGN của hợp chất không ? -Bạn Học : ??? -GV : Để giúp bạn Học trả lời được câu hỏi của bạn Hóa , chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài học hôm nay 3.2.Hình thành kiến thức mới : Hoạt động của GV và HS Nội dung + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: I. Công thức đơn giản nhất: GV: Lấy ví dụ minh họa: 1. Định nghĩa: CTĐGN là công thức Xét glucozơ có công thức: C6H12O6 biểu thị tỷ lệ tối giản về số nguyên tử Ta có: C:H:O = 6:12:6 =1:2:1 của các nguyên tố có trong phân tử. →CH2O là CT ĐGN của glocozơ Vậy CT ĐGN là gì? 2. Cách thiết lập CTĐGN: + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ Hợp chất chứa C, H, O có dạng học tập: hđ cá nhân. CxHyOz. * Để lập CTĐGN ta lập: + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: m m m m HS độc lập tư duy – Trình bày kết quả trước x : y : z : t = C : H : O : N (1) lớp . 12 1 16 14 HS còn lại nghe, đánh giá, bổ sung (nếu có). Hoặc %C %H %O %N + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện x:y:z:t=n :n :n :n = : : : =a : b : c : d 12 1 16 14 GV chuẩn xác kiến thức (2) Sau đó biến đổi thành tỷ lệ tối giản. C

H

O

N

101Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Ths Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


* VD: Hợp chất X có %C=40%, %H=6,67% còn lại là oxi. Lập GV: Lấy ví dụ minh họa để HS biết cách CTĐGN của X. thiết lập CTĐGN. Bằng cách lấy ví dụ SGK Lời giải: Gọi CTĐGN của X là để làm. CxHyOz ta có: →HS. Làm ví dụ trong SGK. %O = 100 – %C - %H = 53,33% Theo bài ra ta có tỉ lệ: %C % H %O : : 12 1 16 40 6,67 53,33 = : : = 1: 2 :1 12 1 16 x: y:z =

Vậy CTĐGN của X là C1H2O1. GV: Lấy ví dụ minh họa: Xét glucozơ: II. Công thức phân tử: Có công thức PT là: C6H12O6 1. Định nghĩa: CTPT là công thức CH2O là CT ĐGN của glocozơ biểu thị số lượng nguyên tử của mỗi → CTPT trên cho biết trong glocozơ có nguyên tố trong phân tử. chính xác 6C, 12H, 6O Vậy, CTPT là gì? 2. Quan hệ giữa CTPT và CTĐGN: - Số nguyên tử của các nguyên tố GV: Đưa ra CTPT và CTĐGN của glucozơ trong CTPT là số nguyên lần trong và 1 số hợp chất khác để HS so sánh và rút CTĐGN. ra mối quan hệ giữa 2 loại công thức này ? - Trong nhiều trường hợp , CTĐGN chính là CTPT. - Một số chất có CTPT khác nhau, →HS: nhận xét thông qua bảng. nhưng có cùng CTĐGN. Hợp chất

Metan

etilen

CTPT CTĐGN

CH4 CH4

C2H4 CH2

Ancol Etylic C2H6O C2H6O

axit axetic C2H4O2 CH2O

Glucozơ

C6H12O6 CH2O

4. Củng cố bài giảng : Nội dung trọng tâm của bài học : Cách thiết lập công thức đơn giản nhất 5. Hướng dẫn về nhà : - BTVN : SGK,95 - Chuẩn bị bài sau : Công thức phân tử hợp chất hữu cơ (tiếp)

102Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày soạn : 28/11/2017 Tiết 30 . Bài 21 - CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ (Tiết 2) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: HS biết - Biết cách xác định khối lượng mol phân tử. - Thiết lập được CTPT theo : %(m) các nguyên tố, thông qua công thức đơn giản nhất và trực tiếp theo khối lượng sản phẩm cháy. 2. Kĩ năng: − Tính được phân tử khối của chất hữu cơ dựa vào tỉ khối hơi. − Xác định được công thức phân tử khi biết các số liệu thực nghiệm. 3.Thái độ : HS có thái độ học tập tích cực , chủ động 4. Năng lực cần hướng tới : - Năng lực chung : tự học ; giao tiếp ; hợp tác ; tư duy logic, so sánh và tổng hợp ; vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn - Năng lực riêng : tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; tính toán hóa học ; II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Giáo án, hệ thống câu hỏi và bại tập liên quan. 2. Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp. III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1, Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, đồng phục... Lớp dạy 11A7 Ngày dạy Sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: Nêu định nghĩa CT ĐGN, CTPT? Cho biết mối quan hệ giữa 2 loại CT trên, lấy VD minh họa? 3. Bài mới: 3.1.Khởi động : -Tình huống học tập : Bạn Học lại đố bạn Hóa : Nếu biết CTĐGN rồi thì có lập được CTPT của hợp chất hữu cơ không ? -Bạn Hóa : bối rối ??? -GV : Để giúp bạn Hóa , chúng ta sẽ cùng tìm câu trả lời qua bài học hôm nay 3.2. Hình thành kiến thức mới : Hoạt động của GV và HS Nội dung + Bước 1: Chuyển giao nhiệm II. Công thức phân tử: vụ học tập: GV: Hướng dẫn HS 3. Cách lập CTPT hợp chất hữu cơ: cách thiết lập CTPT thông qua a. Thông qua CTĐGN: thành phần phần trăm khối - TQ: Từ CTĐGN ta có CTPT là (CTĐGN)n. lượng các nguyên tố. Lập tỉ lệ Để xác định giá trị n ta dựa vào khối lượng mol để tính CTPT. phân tử M. + Bước 2: Học sinh thực hiện - VD1: SGK nhiệm vụ học tập: hđ cá nhân. b. Dựa vào %(m) các nguyên tố: xC + yH + zO + Bước 3: Báo cáo kết quả học CxHyOz → M(g) 12,0x(g) 1,0y(g) 16,0z(g) tập: 103Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Ths Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


HS độc lập tư duy – Trình bày 100% %C %H %O kết quả trước lớp . Ta có tỷ lệ: HS còn lại nghe, đánh giá, bổ M A 12 x y 16 z 14t = = = = sung (nếu có). 100 %C % H %O % N + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện c. Tính trực tiếp theo khối lượng sản phẩm cháy: GV chuẩn xác kiến thức Ta có phản ứng cháy : C x H y Oz + ( x +

y z y t0 − )O2 → xCO2 + H 2 O 4 2 2

GV: Chia lớp thành 4 nhóm Ta có 1/nA → x/nCO2 → y/2nH2O thảo luận: Và 12x + y + 16z → MA + Nhóm 1 và 3 làm ý b, nhóm 2 Giải hệ trên ta được các giá trị x, y, z. và 4 làm ý c. + Thời gian thảo luận và ghi vào bảng phụ là 10 phút. + Lưu ý: Nhóm 3 và 4 làm VD theo cách xác định CTPT thông qua CT ĐGN; Nhóm 1 và 2 làm đúng PP ở ý b và c để đối chiếu, so sánh xem ưu điểm và hạn chế của 3 PP xác định CTPT →HS: nghiên cứu ví dụ SGK để đưa ra kết quả. GV: Hướng dẫn HS hoàn thành bài tập. →HS: lên bảng treo kết quả thảo luận GV: Nhận xét và so sánh với PP xác định CTPT thông qua CT ĐGN xem trường hợp nào nên dung PP nào dễ hơn →HS: Nghe TT 3.3.Luyện tập : a) Có hợp chất hữu cơ X chứa C, H, O. Đốt cháy hoàn toàn 0,88 gam X thu được 1,76 gam CO2 và 0,72 gam nước. a. Tính %(m) các nguyên tố C, H, O ? b. Cho tỷ khối hơi của X so với không khí là 3,04, hãy lập CTPT X theo 3 cách ? -ĐA : a) %C = 54,54 % ; %H = 9,1% ; %O = 36,36%\ b)CTPT : C4H8O2 4. Củng cố bài giảng : Trọng tâm: Cách thiết lập công thức phân tử 5.Hướng dẫn về nhà: - Học bài & Làm bài tập SGK/95 - Chuẩn bị bài: Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ Ngày 4/12/2017 Duyệt của Tổ CM Vũ Đức Đạt 104Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày soạn : 5/12/2017 Tiết 31+32 - Bài 22 - CẤU TRÚC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: Biết được : − Nội dung thuyết cấu tạo hoá học ; Khái niệm đồng đẳng, đồng phân. − Liên kết cộng hoá trị và khái niệm về cấu trúc không gian của phân tử chất hữu cơ. 2. Kĩ năng: − Viết được công thức cấu tạo của một số chất hữu cơ cụ thể. − Phân biệt được chất đồng đẳng, chất đồng phân dựa vào công thức cấu tạo cụ thể. 3. Trọng tâm: − Nội dung thuyết cấu tạo hoá học, chất đồng đẳng, chất đồng phân − Liên kết đơn, bội (đôi, ba) trong phân tử chất hữu cơ 4. Năng lực cần hướng tới : - Năng lực chung : tự học ; giao tiếp ; hợp tác ; tư duy logic, so sánh và tổng hợp ; vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn - Năng lực riêng : tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; tính toán hóa học II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Giáo án, Mô hình phân tử CH4, C2H4, C2H2, C3H8. 2. Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp. IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1, Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, đồng phục... Tiết 31: 11A7 Lớp dạy Ngày dạy Sĩ số Tiết 32: Lớp dạy 11A7 Ngày dạy Sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: Gọi 3HS làm theo 3 cách : Lập CTPT dựa vào thành phần % khối lượng các nguyên tố ; Thông qua CTĐGN ; Tính trực tiếp từ khối lượng sản phẩm đốt cháy : *Đề bài : Đốt cháy hoàn toàn 0,23gam chất A , thu được 0,44gam khí cacbonnic và 0,27gam nước. Thế tích hơi của 0,23gam A đúng bằng thế tích của 0,16gam khí oxi (ở cùng điều kiện về nhiệt dộ và áp suất).Xác định CTPT của A? *Đáp án : C2H6O 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS *Khởi động : (Dựa vào nội dung kiểm tra bài cũ ) : Hợp chất hữu cơ C2H6O có cấu tạo như thế nào ? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu.

NỘI DUNG I. Công thức cấu tạo: 1. Khái niệm: -VD: CTPT : C2H6O

105Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Ths Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


-Với CTPT C2H6O có thể viết được các CTCT sau : CTCT : 1, H3C–CH2– CH3CH2OH (ancol etylic) và CH3-O-CH3 (đimetyl O–H ete) → Đây là hai chất khác nhau hoàn toàn về 2, CH3-O-CH3 TCVL và TCHH nhưng có cùng CTPT. - CTCT là công thức biểu - Vậy: CTCT là gì? diễn thứ tự và cách thức GV: Vừa rồi các em đã theo dõi cô viết CTCT của liên kết (đơn, bội) của các C2H6O. Bây giờ em nào có thể viết lại CTCT của nguyên tử trong phân tử. C2H6O nhưng theo cách khác không? 2. Các loại CTCT: (2 loại) → HS: Viết CTCT của C2H6O theo cách khai triển. a. Công thức khai triển: GV: Như vậy có mấy loại CTCT ? - VD: SGK GV: Trong CTCT thu gọn lại có 2 loại CTCT thu - Quy tắc: Biểu diễn trên gọn, để đơn giản thầy tạm gọi là CTCT thu gọn 1 mặt phẳng giấy tất cả các và CTCT thu gọn 2. Chúng ta cần biết cách và viết liên kết giữa các nguyên tử. được từng loại CTCT của hợp chất hữu cơ, bây giờ b. Công thức CT thu gọn: chúng ta sẽ chia nhóm thảo luận : Lớp chia làm 6 - VD: SGK nhóm, thảo luận trong 5 phút rồi cử đại diện lên - Quy tắc: trình bày lần lượt theo thứ tự: CTCT khi triển → + Các nguyên tử hoặc CTCT thu gọn 1→CTCT thu gọn 2 nhóm nguyên tử cùng liên - Nội dung câu hỏi thảo luận như sau: kết với một nguyên tử C Viết CTCT của: C4H10, C4H8, C4H10O được viết thành 1 nhóm. → HS: Thảo luận theo nhóm và lên trình bày. + Hoặc chỉ biểu diễn liên GV: Từ kết quả thảo luận trên em hãy cho biết quy kết giữa các nguyên tử C tắc viết CTCT khi triển và CTCT thu gọn? và với nhóm chức (mỗi đầu GV: Chiếu quy tắc lên bảng và tổng kết đoạn thẳng hoặc điểm gấp GV: Tuy nhiên để đơn gỉan chúng ta hay dùng khúc là 1 cacbon, không CTCT thu gọn 1. Về nhà các em vận dụng viết biếu thị số nguyên tử H liên CTCT của các chất sau: C5H12 ; C5H10 ; C5H12O kết với cacbon) GV: Chiếu nội II. Thuyết cấu tạo hóa học: dung của thuyết 1. Nội dung: Gồm 3 luận điểm: cấu tạo hóa học. a. Luận điểm 1: Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên Lấy ví dụ để tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị và theo một thứ tự nhất minh họa từng định. Thứ tự đó gọi là cấu tạo hóa học . Sự thay đổi thứ tự luận điểm của liên kết đó tức là thay đổi cấu tạo hóa học sẽ tạo ra một chất thuyết cấu tạo. khác. → HS: Nghe TT VD: Hợp chất có CTPT C2H6O có CT CH3-CH2OH CH3-O-CH3 Etanol, t0s→ 78,30C Dimetylete,t0s→-230C Tan tốt,+ Na tạo H2. Ít tan, không + Na. b. Luận điểm 2: Trong phân tử hợp chất hữu cơ, cacbon có hóa trị 4, Nguyên tử cacbon không những có thể liên kết với nguyên tử của nguyên tố khác mà còn có thể liên kết với nhau tạo thành mạch cacbon (vòng, không vòng, nhánh, không nhánh) VD: CH3-CH2-CH2-CH3: hở, không nhánh. CH3-CH(CH3)-CH3: hở, có nhánh. CH2 - CH2 : vòng. CH2 c. Luận diểm 3: Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành 106Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


GV: Dựa vào thuyết cấu tạo hóa học vừa học, hãy viết các CTCT của CTPT C3H6O? →HS: Viết CTCT. G V: Nêu ý nghĩa của thuyết cấu tạo hóa học ? →HS: Trả lời GV: Hãy nhận xét các dãy chất (1), (2), (3) có trong ví dụ?

GV: (1), (2), (3) được gọi là các dãy đồng đẳng, vậy khái niệm đồng đẳng là gì? HS: Trả lời. GV: Dựa vào ví dụ của giáo viên ở bên, hãy nêu khái niệm đồng phân ? GV: Cho một vài ví dụ các chất là đồng phân của nhau ? GV : Liên kết CHT là gì? Cho ví dụ? HS : Trả lời.

phần phân tử (bản chất, số lượng các nguyên tử) và cấu tạo hóa học (thứ tự liên kết các nguyên tử). VD:* Khác về loại nguyên tử : CH4 CCl4 0 0 0 t s → -162 C t s → 77,50C Trong nước: Không tan. Không tan. Đốt trong O2: Cháy . Không cháy . * Cùng CTPT, khác CTCT: CH3-O-CH3 CH3-CH2OH Etanol, t0s→ 78,30C Dimetylete,t0s→-230C Tan tốt,+ Na tạo H2. Ít tan, không + Na. * Khác CTPT, tương tự về CTCT: CH3-CH2OH CH3-CH2-CH2OH t0s→ 78,30C t0s→ 97,20C Tan tốt,+ Na tạo H2. Tan tốt,+ Na tạo H2. 2. Ý nghĩa: Thuyết CTHH giúp giải thích hiện tượng đồng đẳng, đồng phân. III. Đồng đẳng, đồng phân: 1. Đồng đẳng: a. Ví dụ: Ta các dãy hidrocacbon sau: (1) CH4, C2H6, C3H8, C4H10... (2) C2H4, C3H6, C4H8, C5H10... (3) CH3OH, C2H5OH, C3H7OH... (1), (2), (3) : là các dãy đồng đẳng. b. Khái niệm: Những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 , nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau là những chất đồng đẳng, chúng họp thành dãy đồng đẳng 2. Đồng phân: a. Ví dụ: CH3-CH2OH CH3-O-CH3 Etanol, t0s→ 78,30C Dimetylete,t0s→-230C Tan tốt,+ Na tạo H2. Ít tan, không + Na. Hai chất trên có cùng CTPT, khác về CTCT nên chúng có tính chất hóa học khác nhau , ta gọi chúng là các đồng phân của nhau. b. Khái niệm: Những hợp chất khác nhau nhưng có cùng CTPT được gọi là các chất đồng phân của nhau. * Có nhiều loại đồng phân : - Đồng phân cấu tạo (gồm đồng phân về bản chất nhóm chức, vị trí nhóm chức, mạch cacbon ) - Đồng phân lập thể (khác nhau về vị trí không gian) IV. Liên kết hóa học và cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ. - Liên kết thường gặp trong hợp chất hữu cơ là liên kết CHT, gồm liên kết δ và liên kết Л. - Sự tổ hợp của liên kết δ và Л tạo thành liên kết dôi hoặc ba (liên kết bội).

107Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Ths Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Viết các đồng phân của chất có CTPT là - C3H6. - C4H8. - C4H10O.

Viết CTTQ của dãy đồng đẳng của C6H6, CH4N ?

1. Liên kết đơn: (б) - Do 1 cặp electron tạo thành, được biểu diễn bằng 1 gạch nối giữa 2 nguyên tử. - Liên kết б bền. 2. Liên kết đôi: (1б và 1Л) - Do 2 cặp electron tạo thành, được biểu diễn bằng 2 gạch nối giữa 2 nguyên tử. - Gồm 1 б bền và 1Л kém bền. - Bốn nguyên tử liên kết với 2 nguyên tử cacbon có liên kết đôi nằm trong cùng một mặt phẳng của 2 nguyên tử cacbon đó. 3. Liên kết ba: (1 б và 2Л) - Do 3 cặp electron tạo thành, được biểu diễn bằng 3 gạch nối giữa 2 nguyên tử. - Gồm 1 б bền và 2Л kém bền. - Hai nguyên tử liên kết với 2 nguyên tử cacbon có liên kết ba nằm trên đường thẳng nối 2 nguyên tử cacbon có liên kết ba đó. * Các liên kết đôi và ba gọi là liên kết bội.

4. Củng cố bài giảng : Tóm tắt nội dung chính của bài − Nội dung thuyết cấu tạo hoá học, chất đồng đẳng, chất đồng phân − Liên kết đơn, bội (đôi, ba) trong phân tử chất hữu cơ 5.Luyện tập : *BT5/SGK,101 : -Đồng đẳng : a,b,d,e,g /c,h,i -Đồng phân : a & b / e & g / c & i *BT6/SGK,102 : -C2H6O : 2CTCT : CH3-CH2OH CH3-O-CH3 -C3H6O : 4CTCT : CH2=CH-CH2-OH ; CH3CH2CHO ; CH2=CH-O-CH3 ; CH2-COCH3 ; -C4H10 : 2CTCT : CH3-CH2-CH2-CH3 ; (CH3)3CH *BT7/SGK,102 : -C2H6O : I , III , IV -CH2Cl2 : II , V 6. Bài tập về nhà: - Học bài, làm bài tập 8/102 (SGK) - Chuẩn bị: Xem lại cách thiết lập CTPT để luyện tập

108Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày soạn : 5/12/2017 Tiết 33 . Bài 24 - LUYỆN TẬP: HỢP CHẤT HỮU CƠ CÔNG THỨC PHÂN TỬ VÀ CÔNG THỨC CẤU TẠO I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về: - Hợp chất hữu cơ, phân loại hợp chất hữu cơ, các loại công thức biểu diễn HCHC - Đồng đẳng, đồng phân 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng giải bài tập lập công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của một số hợp chất đơn giản. Nhận dạng một vài loại phản ứng hữu cơ đơn giản. 3. Tư tưởng: - Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc. - Xây dựng tính tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch và tạo cơ sở cho các em yêu thích môn hóa học. 4. Năng lực cần hướng tới : - Năng lực chung : tự học ; giao tiếp ; hợp tác ; tư duy logic, so sánh và tổng hợp ; vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn - Năng lực riêng : tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; tính toán hóa học ; II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Giáo án, hệ thống câu hỏi và bài tập liên quan. 2. Học sinh: Học sinh chuẩn bị bài tập ở nhà trước. III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1, Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, đồng phục... 11A7 Lớp dạy Ngày dạy Sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: Trong giờ học 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS GV: Yêu cầu HS làm theo phiếu học tập sau: Phiếu học tập 1: 1. Khái niệm về hợp chất hữu cơ, thành phần các nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ? 2. Phân loại hợp chất hữu cơ theo thành phần nguyên tố ? 3. Liên kết trong phân tử hợp chất hữu cơ ? 4. Các loại công thức biểu diễn phân tử hợp chất hữu cơ ? 5. Các loại phản ứng trong hóa hữu cơ ? 6. Đồng đẳng, đồng phân ?

NỘI DUNG I. Kiến thức cần nhớ: 1. Khái niệm về hợp chất hữu cơ, thành phần các nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ. 2. Phân loại hợp chất hữu cơ theo thành phần nguyên tố. 3. Liên kết trong phân tử hợp chất hữu cơ. 4. Các loại công thức biểu diễn phân tử hợp chất hữu cơ. 5. Các loại phản ứng trong hóa hữu cơ. 6. Đồng đẳng, đồng phân. 7. Hãy kẻ các mũi tên biểu diễn mối liên hệ giữa các đơn vị kiến thức:

109Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Ths Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Phiếu học tập 2: Hãy kẻ các mũi tên biểu diễn mối liên (1) → (3) → (4) hệ giữa các đơn vị kiến thức: ↓ (1) Phân tích định tính. (2) → (6) → ((7) → (8). (2) Phân tích định lượng. ↓ (5) (3) Công thức chung. (4) Đồng đẳng. (5) Công thức ĐGN. (6) Công thức PT. (7) Công thức CT. II. Bài tập luyện tập: (8) Đồng phân. 1. Bài tập 1: Theo phiếu học tập 3. a. * %O → 17,98% * nC : nH : nO → 6,18 : 7,86 : 1,12 → Phiếu học tập 3: Phân tích hợp chất hữu cơ A cho ta %C 11 : 14 : 1 → 74,16% ; %H → 7,86% và còn lại là →> CTĐGN : C11H14O O. b. CTPT : (C11H14O)n có M → 178đvC a. Lập CTĐGN của hợp chất trên ? nên n → 1 →> CTPT A là C11H14O b. Cho MA → 178g/mol, xác định CTPT của hợp chất này . 2. Bài tập2 : Theo phiếu học tập 4: Phiếu học tập 4 Viết CTCT của các chất có CTPT là : * CH2Cl2 : có 1 CTCT. CH2Cl2 ; C2H4O2 và C2H4Cl2. * C2H4O2 : có 3 CTCT. * C2H4Cl2 : có 2 CTCT. 4. Bài tập 3 : Theo phiếu học tập 5: Phiếu học tập 5 Cho các chất : (1) C3H7-OH, (2) C4H9-OH, (3) CH3-O- (1) và (2) ; (3) và (4) là đồng đẳng. C2H5, (4) C2H5-O-C2H5 . Những cặp (1) và (3) ; (2) và (4) là đồng phân. chất nào có thể là đồng đẳng, đồng phân của nhau ? 5. Bài tập 4 : Theo phiếu học tập 6: Phiếu học tập 6 Cho phản ứng: a. phản ứng thế. b. phản ứng cộng. a. C2H6 + Cl2 askt → C2H5Cl + HCl . c. phản ứng tách. b. C4H8 + H2O HSO → C4H10O. ddNaOH/C2H5OH d. phản ứng tách. c. C2H5Cl → C2H4 + HCl. xt ,t d. 2C2H5OH  → C2H5OC2H5 + H2O. Hãy phân loại các pư ? 2

4

0

4. Củng cố bài giảng: Ôn lại các bài học cũ nhất là cách viết đồng phân. 5. Dặn dò : Chuẩn bị bài sau : Ôn tập học kì I

110Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày soạn : 5/12/2017 Tiết 34 +35 - ÔN TẬP HỌC KỲ I I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về: - Nitơ và hợp chất của nitơ - Photpho và hợp chất của photpho - Cacbon và hợp chất của cacbon -Đại cương về hóa học hữu cơ 2. Kĩ năng: - Hoàn thành dãy chuyển hóa - Nhận biết - Giải bài toán về H3PO4; CO2 ; CO ; ... 3. Tư tưởng: Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc. 4. Năng lực cần hướng tới : - Năng lực chung : tự học ; giao tiếp ; hợp tác ; tư duy logic, so sánh và tổng hợp ; vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn - Năng lực riêng : tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; tính toán hóa học II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Bảng tuần hoàn, giấy Ao, bút dạ, băng keo. 2. Học sinh: Học sinh ôn kiến thức của chương. IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1, Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, đồng phục... Tiết 34 : Lớp dạy 11A7 Ngày dạy Sĩ số Tiết 35 : Lớp dạy 11A7 Ngày dạy Sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ : Trong quá trình ôn tập. 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG GV: Hãy nhắc lại các khái niệm kiến I. Kiến thức cần nhớ: thức về chương I, II ,III và IV ? 1. Nắm và nhắc lại các kiến thức đã học trong chương I (Sự điện li). Học sinh trả lời và giáo viên bổ sung 2. Cấu tạo và tính chất hóa học của N2, P, các hợp chất quan trọng của chúng. thêm. 3. Cấu tạo và tính chất hóa học của C, Si, các hợp chất quan trọng của chúng. 4. Ứng dụng của các hợp chất của N, P, C

111Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Ths Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


và Si . 5.Cách lập CTPT & viết CTCT của các HCHC Phiếu học tập 1: Viết 2 phương trình phân tử, ion đầy đủ của phản ứng có phương trình ion thu gọn : MgSO3 + 2H+ --> Mg2+ + SO2 + H2O. * MgSO3 + 2HCl -->MgCl2 + SO2 + H2O. + MgSO3 + 2H + 2Cl- --> Mg2+ + 2Cl- + SO2 + H2O. * MgSO3 + H2SO4 --> MgSO4 + SO2 + H2O. MgSO3 + 2H+ + SO42- --> Mg2+ + SO42- + SO2 + H2O.

II. Bài tập: Bài toán 1: Viết 2 phương trình phân tử, ion đầy đủ của phản ứng có phương trình ion thu gọn : MgSO3 + 2H+ -->Mg2+ + SO2 + H2O. Giải: MgSO3 + 2HCl --> MgCl2 + SO2 + H2O. MgSO3 + 2H+ + 2Cl- --> Mg2+ + 2Cl- + SO2 + H2O. * MgSO3 + H2SO4 --> MgSO4 + SO2 + H2O. MgSO3 + 2H+ + SO42- -->Mg2+ + SO42- + SO2 + H2O.

Phiếu học tập 2: Bài toán 2: Cho 100ml dd NaOH 0,1M n NaOH = 0,01mol. tác dụng với 100ml dd HCl 0,12M. Tính nHCl = 0,012mol. HCl + NaOH = NaCl + H2O. pH của dd thu được sau phản ứng? Sau phản ứng dd thu được chứa NaCl Giải: 0,01 mol và HCl dư 0,002mol. n NaOH = 0,01mol. CMHCl = 0,002/0,2 = 0,01M nHCl = 0,012mol. PT ion thu gọn: Vậy pH = 2 H+ + OH- = H2O. Sau phản ứng dd thu được chứa H+ dư 0,002mol. [H+]dư = 0,002/0,2 = 0,01M Vậy pH = 2. Phiếu học tập 3: Hoàn thành dãy chuyển hóa : Bài toán 3: Theo phiếu học tập 3: Ca3N2 → NH3 → NO → NO2 → HNO3 Ca3N2 + 6H2O = 3Ca(OH)2 + 2NH3. → NH4NO3 → N2O. 4NH3 + 5O2 -t0,xt-> 4NO + 6H2O. 2NO + O2 = 2NO2. 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3. HNO3 + NH3 → NH4NO3. NH4NO3 -t0-> N2O + H2O. Bài toán 1: Theo phiếu học tập 1: Phiếu học tập 4: Hoàn thành dãy chuyển hóa : CaCO3 + SiO2 -t0-> CaSiO3 + CO2 . CaCO3 → CaSiO3 → H2SiO3 → SiO2 CaSiO3 + 2HCl = CaCl2 + H2SiO3. → Si. H2SiO3 -t0-> SiO2 + H2O. SiO2 + 2Mg -t0-> 2MgO + Si. Học sinh giải, giáo viên kiểm tra và bổ sung.

112Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Học sinh giải, giáo viên kiểm tra và bổ Bài toán 2: Theo phiếu học tập 2: sung. nCO2 = 0,05 mol. nNaOH = 0,075 mol. Tạo thành 2 muối NaHCO3 và Na2CO3. Phiếu học tập 5: Hấp thụ hoàn toàn 1,12 lít CO2 (đktc) Ta có hệ : x + y = 0,05. trong 100ml dd NaOH 0,75M. Hỏi sau x + 2y = 0,075. phản ứng ta thu được muối gì với khối Giải hệ trên ta có : lượng bao nhiêu gam ? x = y = nNaHCO3 = nNa2CO3 = 0,025 mol mNaHCO3 = 2,1 gam. mNa2CO3 = 2,65 gam.

Phiếu học tập 6: Hòa tan hoàn toàn m gam Al trong dd HNO3. Sau phản ứng ta thu được 2,25 lít (đktc) hh NO và N2 có số mol bằng nhau. Tính khối lượng Al đã dùng ? Al --> Al+3 + 3e. N+5 + 3e --> N+2. 2N+5 + 10e --> N2. Theo đề ta có nNO = nN2 = 0,05 mol. Theo đl bảo toàn mol electron ta có: nAl = 0,65/3 mol. mAl = 5,85 gam.

Bài toán 3: Theo phiếu học tập 6: Al --> Al+3 + 3e. N+5 + 3e --> N+2. 2N+5 + 10e --> N2. Theo đề ta có nNO = nN2 = 0,05 mol. Theo đl bảo toàn mol electron ta có: nAl = 0,65/3 mol. mAl = 5,85 gam.

5. Hướng dẫn về nhà : Chuẩn bị bài sau : Kiểm tra học kì I (theo đề chung toàn trường )

113Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Ths Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày soạn : 5/12/2017 Tiết 36 – KIỂM TRA HỌC KỲ I I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: HS : Tự kiểm tra và đánh giá được trình độ và việc nắm kiến thức của mình qua kết quả bài kiểm tra. Từ đó điều chỉnh việc học tập cho phù hợp và hiệu quả. GV : Qua kết quả kiểm tra ,đánh giá được trình độ và việc nắm kiến thức của HS. Từ đó điều chỉnh việc dạy học cho phù hợp và hiệu quả phù hợp với đối tượng HS. 2. Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức để làm bài kiểm tra 3.Thái độ : Tự giác , tích cực làm bài 4. Năng lực cần hướng tới : - Năng lực chung : tư duy logic, so sánh và tổng hợp ; vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn - Năng lực riêng : tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; tính toán hóa học II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Đề bài , ma trận, đáp án & biểu điểm 2. Học sinh: Học sinh ôn kiến thức của học kỳ I III. PHƯƠNG PHÁP : Trắc nghiệm & tự luận IV. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Nội dung Cấp độ nhận thức Loại câu hỏi

Điện li

Lý Thuyết TN

TL TN

5

0

1.25

Ni tơ - photpho

Bài tập

11

3

0

0.7 5 0

0

2.75 1

TL

Nhớ

TL TN

TL TN TL TN

TL

5

0

0

0

5

0

Cac bon - silic

1

1

3

0

0

0

0.75 0

2.0 1.25 0

Tổn g

VDC

TN

1.25 1

Vận dụng

Hiểu

6

2.0 0

0

0

1.5 0

0

8

1

0

2.0 0

0

2.0 0,25

1

0

13 4.75

0

2.0

2 2.25

0.25 Đại cương hóa học hữu cơ. Tổng hợp hóa vô cơ

2

0

0

0,5 2

2

0

0

0

5.25

0

0

0

0

0.5 0

0

0

0

0

0

0

2

0

0

2

0.5 0

3

2

13

0.7 4.0 3.25 5

2 0,5

0.5 21

Tổng

0

0

9 2,25

0

2

0.5 1

0.5 2.0

0

1

26

2,0

10,0

114Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


V. ĐỀ BÀI : PHẦN TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm): Câu 1. Tính khử của C thể hiện ở phản ứng nào sau đây t t A. CaO + 3C  B. C + 2H 2  → CaC 2 + CO → CH 4 0

0

0

0

t C. C + CO2  → 2CO Câu 2. Phản ứng nào sau đây không xảy ra t A. CaCO3  → CaO + CO2

t D. 4Al + 3C  → Al 4 C 3

0

0

t B. MgCO3  → MgO + CO 2

0

0

t t C. 2NaHCO3  D. Na 2 CO3  → Na 2 CO3 + CO2 + H 2 O → Na 2 O + CO2 Câu 3. Dẫn luồng khí CO qua hổn hợp Al2 O3 , CuO, MgO, Fe2 O3 (nóng) sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn là A. Al2 O3 ,Cu,MgO, Fe B. Al,Fe,Cu,Mg C. Al 2 O3 ,Cu,Mg, Fe D. Al2 O3 , Fe2 O3 ,Cu,MgO Câu 4. Dung dịch nào dưới đây hoà tan được kim loại Cu? A. Dung dịch HCl B. Dung dịch NaHSO4. D. Dung dịch axit H2SO4 loãng C. Dung dịch hỗn hợp NaNO3 và HCl. Câu 5 .Chỉ dùng dung dịch nào dưới đây để phân biệt các dung dịch mất nhãn không màu: NH4NO3, KCl, (NH4)2SO4, MgCl2, FeCl2. B. KOH C. AgNO3 D. Ba(OH)2 A. BaCl2 Câu 6. Axit nitric đặc nguội không phản ứng được với dãy các chất nào sau đây?

A. Cu, CuO, Na2CO3

B. CuO, Ag, Al(OH)3

C. Al, Fe, Cr

D. C, Ag, Mg

Câu 7. Cho các chấtFe, FeO, Fe2O3, Fe(NO3)2, CuO, FeS. Số chất tác dụng được với HNO3 giải phóng khí NO là: A. 3

B. 4

C. 5

D. 6

Câu 8. Cho từng chất: Fe, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử là: A. 8.

B. 5.

C. 7.

D. 6.

Câu 9 . Trong dung dịch có thể tồn tại đồng thời các ion sau đây được không? Giải thích A .Na+, Cu2+, Cl-, OHB. K+, Ba2+, Cl-, SO4 2-. C. K+, Fe2+, Cl-, SO4 2-. D. HCO3-, OH-, Na+, ClCâu 10. Dung dịch HCl 0.001 M có pH bằng: A. 3 B. 2 C. 5 D. 4 Câu 11. Dung dịch KOH 0,01M có pH bằng: A. 3 B. 11 C. 2 D.12 − -4 Câu 12 . Một dung dịch có [OH ] = 2,5.10 M. Môi trường của dung dịch là: A. axit B. bazơ C. trung tính D.không xác định được Câu 13 . Phản ứng nào sau đây không sảy ra ?

115Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Ths Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


A. Mg(NO3)2 + NaCl B. NaOH + HNO3 C.Mg(OH)2 + HCl D. FeS + HCl Câu 14 . Cho các chất: H2O, HCl, NH3, NaOH, NaCl, CH3COOH, CuSO4.Dãy gồm Các chất điện li yếu là A. H2O, CH3COOH, CuSO4 B. CH3COOH, CuSO4 C. H2O, CH3COOH, NH3 D. HCl, NaCl, CH3COOH, CuSO4 Câu 15 . Chất nào sau đây không điện li khi hòa tan trong nước? A. MgCl2 B. HClO2 C. Ba(OH)2 D. C12H22O11(Saccarozo) Câu 16. Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào là đúng ? A. Nitơ không duy trì sự hô hấp vì nitơ là một khí độc. B. Vì có liên kết ba nên phân tử nitơ rất bền và ở nhiệt độ thường nitơ khá trơ về mặt hoá học. C. Khi tác dụng với kim loại hoạt động, nitơ thể hiện tính khử. D. Số oxi hoá của nitơ trong các hợp chất và ion AlN, N2O4, NH +4 , NO3− , NO2− lần lượt là -2, +4, -3, +5, +3. Câu 17. Trong dung dịch, amoniac là một bazơ yếu là do : A. amoniac tan nhiều trong nước. B. phân tử amoniac là phân tử có cực. C. khi tan trong nước, amoniac kết hợp với nước tạo ra các ion NH +4 và OH-. D. khi tan trong nước, chỉ một phần nhỏ các phân tử amoniac kết hợp với ion H+ của nước, tạo ra Câu 18 . Phát bieu nào sau đây là đúng ? A. Thành phân chính của supephotphat kép gôm hai muôi Ca(H2PO4)2 và CaSO4. B. Phân đạm cung cấp nguyên tố ni tơ hóa hợp cho cây dưới dạng ion NH +4 , NO3− , C. Supephotphat đơn có Ca(H2PO4)2. D. Phân lân cung câp nitơ cho cây trông. Câu 19 . Phân bón nào sau đây làm tăng độ chua của đát A. NaNO3 B. KCl C. NH4NO3 D. K2CO3 Câu 20 . Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Phân urê có công thức là (NH4)2CO3. B. Phân hỗn chứa nitơ, photpho, kali gọi chung là phân NPK. C. Phân lân cung câp nitơ hóa hợp cho cây dưới dạng ion nitrat NO3và ion amoni (NH4)+ D. Amophot là hon hợp các muôi (NH4)2HPO4 và KNO3. Câu 21 : CO2 và SiO2 đều tác dụng được với tất cả các chất trong dãy: A. HCl, dd NaOH. B. NaOH, KOH nchảy. C. HF, nước vôi trong. D.HCl,Ca(OH)2 nóng chảy. Câu 22. Hãy chọn phát biểu đúng nhất về hoá học hữu cơ trong số các phát biểu sau : A.Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất của cacbon. B.Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất của cacbon, trừ cacbon (II) oxit, cacbon (IV) oxit, muối cacbonat, xianua, cacbua. C.Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất của cacbon, trừ cacbon (II) oxit, cacbon (IV) oxit. D.Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất của cacbon 116Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


trừ muối cacbonat. Câu 23. Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ A.Nhất thiết phải có cacbon, thường có H, hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P... B.Gồm có C, H và các nguyên tố khác. C.Bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn. D.Thường có C, H hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P. Câu 24 . Phương trình ion rút gọn H + + OH - → H2O biểu diễn bản chất của phản ứng hoá học nào dưới đây ? A. HCl + NaOH → H2O + NaCl. B. NaOH + NaHCO3 → H2O + Na2CO3. C. H2SO4 + BaCl2 → 2HCl + BaSO4. D. Câu A và B đúng. B. TỰ LUẬN (4điểm): Câu 1.(2đ) a./ Sục khí CO2 vào 150 ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu được 19,7 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa, đun dung dịch còn lại thấy xuất hiện thêm 9.85 gam kết tủa nữa. Hãy viết các phương trình phản ứng sảy ra và tính thể tích khí CO2 đã dùng ở đktc . b/Hãyviết các phương trình phản ứng thực hiện dãy chuyển hóa sau sau ( ghi đk p/ư): P → P2O5 → NaH2PO4 → Na3PO4 → Ca3(PO4)2 Câu 2 (2đ) .Hòa tan hoàn toàn 19,2 gam Mg bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch X và 6,72 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là NO và N2. Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với H2 là 14,66. a/Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra . b/ Tính thể tích dd HNO3 0,5M đã phản ứng VI. ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I A.TRẮC NGHIỆM : (6đ) Mỗi câu 0.25đ 1C 5D 9C 13A 17D 21B

2D 6C 10A 14C 18B 22A

3A 7B 11D 15D 19B 23A

4C 8D 12B 16B 20B 24A

B.TỰ LUẬN : (4đ) Câu 1 : (2đ) a/ (1đ)Các ptp/ư : CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O (1) 0.1 0.1 0.1 2 CO2 + Ba(OH)2 Ba(HCO3)2 (2) 0.1 0.05 0.05 Ba(HCO3)2 → BaCO3 + H2O + CO2 (3) 0.05 0.05 Thể tích của khí CO2 (đktc) là 4.48 lít b/(1đ) Các ptp/ư : Mỗi ptp/ư 0.25 đ. P→ P2O5 → NaH2PO4 → Na3PO4 → Ca3(PO4)2 117Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Ths Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


4P + 5O2 → 2P2O5 (1) P2O5 + 2NaOH + H2O → 2NaH2PO4 (2) NaH2PO4 + 2NaOH → Na3PO4 + 2H2O (3) 2 Na3PO4 + 3 Ca (OH)2 → Ca3(PO4)2 + 6NaOH (4). Câu 2 : (2đ). a/ Vì N2 và N2O không phải sản phẩm khử duy nhất nên các p/ư có thể sảy ra là 5 Mg + 12HNO3

→

3 Mg +

→

8HNO3

5Mg(NO3)2 3 Mg(NO3)2

+

N2 +

+

6 H2O

(1)

2NO + 4 H2O

(2)

4Mg+ 10HNO3 → 4 Mg(NO3)2 + NH4NO3 + 3 H2O (3) b/ HS có thể làm theo các cách khác nhau. Kết quả đúng vẫn cho điểm tối đa. Số mol Mg = 0.8 mol Số mol N2 = 0.1 mol Số mol NO = 0.2 mol Áp dụng ĐLBT e ta thấy : 10.0.1 + 3. 0.2 = 2.0.8 Vậy dd chỉ tạo ra Mg(NO3)2 không có NH4NO3 Không có phản ứng (3) Số mol HNO3 đã phản ứng là : 1.6 + 0.2 + 0.2 = 2.0 (mol ) V ( HNO3 ) = 2.0/0.5 = 4 lít. VII. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : 1, Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, đồng phục... Lớp dạy 11A7 Ngày dạy Sĩ số 2. Phát đề kiểm tra 3. Coi kiểm tra : 4. Thu bài & nhận xét giờ kiểm tra VIII. TỰ RÚT KINH NGHIỆM SAU KIỂM TRA 1,Kết quả kiểm tra: Lớp 0 <3 3 <5 5 <6,5 11A 7

6,5 <8

8 10

Duyệt của Tổ CM Ngày 18/12/2017 Vũ Đức Đạt

118Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày soạn: 20/12/2018 CHƯƠNG 5 - HIĐROCACBON NO Tiết 37 + 38 - ANKAN (Parafin: CnH2n+2 ; n≥1) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: Biết được : − Định nghĩa hiđrocacbon, hiđrocacbon no và đặc điểm cấu tạo phân tử của chúng. − Công thức chung, đồng phân mạch cacbon, đặc điểm cấu tạo phân tử và danh pháp. − Tính chất vật lí chung (quy luật biến đổi về trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính tan). − Tính chất hoá học (phản ứng thế, phản ứng cháy, phản ứng tách hiđro, phản ứng crăckinh). − Phương pháp điều chế metan trong phòng thí nghiệm và khai thác các ankan trong công nghiệp. ứng dụng của ankan. 2. Kĩ năng: − Quan sát thí nghiệm, mô hình phân tử rút ra được nhận xét về cấu trúc phân tử, tính chất của ankan. − Viết được công thức cấu tạo, gọi tên một số ankan đồng phân mạch thẳng, mạch nhánh. − Viết các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của ankan. − Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên. − Tính thành phần phần trăm về thể tích và khối lượng ankan trong hỗn hợp khí, tính nhiệt lượng của phản ứng cháy. 3.Thái độ : 4. Năng lực cần hướng tới : - Năng lực chung : tự học ; giao tiếp ; hợp tác ; tư duy logic, so sánh và tổng hợp ; vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn - Năng lực riêng : tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; tính toán hóa học ; II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo Viên: Mô hình phân tử butan, bật lửa gaz cho phản ứng cháy. 2. Học sinh: Học sinh chuẩn bị đọc bài mới ở nhà trước. III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1, Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, đồng phục... Tiết 37 : Lớp dạy 11A7 Ngày dạy Sĩ số Tiết 38 : Lớp dạy 11A7 Ngày dạy Sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: Trong giờ học 3. Bài mới:

119Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Ths Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Hoạt động của GV và HS + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: -Hợp chất hữu cơ là gì ? HCHC có mấy loại ? -HC no là gì ? Thành phần phân tử ? Liên kết hóa học ? Mạch cacbon ? + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Hs xung phong trình bày kết quả. Hs khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: GV: Yêu câu HS: 1. Nhắc lại khái niệm đồng đẳng, từ đó viết công thức của các chất trong dẫy đồng đẳng của metan và đưa ra CTTQ của dãy này? 2. Quan sát mô hình phân tử butan và nêu đặc điểm cấu tạo của nó ?

GV: giới thiệu từ C4 trở đi có hiện tượng đồng phân, yêu cầu HS viết các đồng phân của ankan có CTPT C4H10, C5H12? GV: Hướng dẫn HS cách gọi tên ankan. Dựa vào cách gọi tên của các ankan mạch thẳng và nhánh, hãy gọi tên các chất có công thức cấu tạo vừa viết trên?

NỘI DUNG Khái niệm và phân loại H-C no: - H.C no là H.C mà trong phân tử của nó chỉ chứa liên kết đơn: - Phân loại: + Ankan là H.C no mạch hở. + Xiclo ankan la H.C no mạch vòng.

I. Đồng đẳng, đồng phân và danh pháp: 1. Dãy đồng đẳng ankan: (parafin) *Vd:CH4, C2H6, C3H8...lập thành dãy đồng đẳng ankan. →> CTTQ : CnH2n + 2 với n ≥ 1. * Phân tử chỉ chứa liên kết đơn (б) * Mỗi C liên kết với 4 nguyên tử khác → tứ diện đều. * Mạch cacbon gấp khúc. 2. Đồng phân: * Từ C4H10 bắt đầu có đồng phân về mạch cacbon. * Vd : C4H10 có 2 đồng phân : (1) CH3-CH2-CH2-CH3. (2) CH3-CH(CH3)-CH3.

3. Danh pháp: (xem bảng 5.1) * Tên các ankan không nhánh (5.1) * Tên gốc ankyl (phần còn lại của ankan khi mất đi 1H) : thay an → yl. * Tên các ankan có nhánh : - Chọn mạch cacbon dài và phức tạp nhất làm mạch chính. - Đánh số thứ tự từ phía các nguyên tử cacbon mạch chính gần nhánh hơn. - Gọi tên mạch nhánh (nhóm ankyl) theo thứ tự vần chữ cái cùng với số chỉ vị trí của nó, sau đó gọi tên ankan mạch chính. GV: Bổ sung cho HS 1 số cách gọi tên Vd 1 : Các đồng phân của C4H10 trên : thông thường của mạch nhánh như iso, (1) Butan ; (2) 2-metyl propan. sec, neo, tert. Vd 2 :CH3-CH(CH3)-CH(CH3)-CH2-CH3 2,3-dimetyl pentan 120Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


* Một số chất có tên thông thường : izo... CH3-CH-CH2-... CH3 CH3-CH2-CH-... sec... CH3 CH3 CH3-C -CH2-... neo... CH3 CH3 GV: Xác định bậc của các nguyên tử CH3-C tert... cacbon trong hợp chất 2-metyl butan? CH3 GV: Bậc của nguyên tử cacbon trong 4. Bậc cacbon : Bậc của nguyên tử hidrocacbon no là số liên kết của nó với cacbon trong hidrocacbon no là số liên kết các nguyên tử cacbon khác. của nó với các nguyên tử cacbon khác. GV: Tham khảo sách giáo khoa hãy nêu II. Tính chất vật lí:: các tính chất vật lí cơ bản của ankan? * Ở điều kiện thường : - Từ C1 → C4 : thể khí. - Từ C5 → C17: thể lỏng. - Các chất còn lại ở thể rắn. * ts, tnc, khối lượng riêng d tăng theo chiều tăng của khối lượng phân tử (xem bảng 5.1). * Nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan được trong một số dung môi hữu cơ. *Tổ chức tình huống học tập : Nhắc lại III- Tính chất hóa học đặc điểm cấu tạo các ankan, từ đặc điểm 1. Phản ứng thế bởi halogen cấu tạo hướng dẫn HS dự đoán khả năng tham gia phản ứng của ankan CH4 + Cl2 as→ CH3Cl + HCl -GV: Trong phân tử ankan chỉ có liên kết Metyl clorua (Clometan) đơn (liên kết σ) bền vững as → CH2Cl2 + HCl → Ankan tương đối trơ về mặt hóa học: CH3Cl + Cl2  Metylen cloorua không tác dụng với dd axit, kiềm và chất oxi hóa như KMnO4… Phản ứng đặc (Điclometan) trưng của ankan là phản ứng thế as ? Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 8, viết CH2Cl2 + Cl2   → CHCl3 + HCl Clorofom (Triclometan) pt phản ứng thế clo vào metan? GV: Hướng dẫn HS đọc tên các sản phẩm as GV: Lưu ý các đồng đẳng từ C3H8 trở đi CHCl3 + Cl2  → CHCl4 + HCl thì Clo (nhất là brôm) ưu tiên thế ở Cacbon tetraclorua cacbon bậc cao. (tetraclometan) ? Áp dụng viết ptpu thế clo và brom vào C3H8? C3H8 + Cl2

CH3-CH2CH2Cl 43% CH3CHClCH3 57% + HCl

121Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Ths Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


-GV: Dưới tác dụng của nhiệt và xúc tác ( Cr2O3 , Fe , Pt … ), các ankan không những bị tách H tạo thành Hydrocacbon không no mà còn bị gãy các liên kết C – C (phản ứng craking) tạo ra các phân tử nhỏ hơn GV: hướng dẫn học sinh viết các pt phản ứng GV: Làm thí nghiệm đốt cháy với bật lửa gas ? Ngọn lửa cháy của khí gas có mầu gì?? Hãy viết pt phản ứng đốt cháy 1 ankan tổng quát? Nhận xét số mol CO2 và số mol H2O thu được? G: Chốt lại tính chất hóa học cơ bản của các ankan

2. Phản ứng tách CH3-CH3 xt ,t→ CH2=CH2 + H2 CH4 + CH3Crackinh CH=CH2 C4H10 CH3 –CH3 + CH2=CH2 0

3. Phản ứng oxi hóa hoàn toàn t CH4 +2O2 → CO2 + 2H2O TQ: 3n+1 t CnH2n+2 +( )O2 → nCO2 + 2 (n+1)H2O → soá mol H2O luoân luoân lôùn hôn CO2 0

0

G: Qua thí nghiệm trên, Yêu cầu H rút ra IV- Điều chế cách điều chế metan trong phòng thí 1. Trong phòng thí nghiệm t nghiệm CH3COONa + NaOH → CH4 + G: Bổ xung thêm các phương pháp khác Na2CO3 ? Trong công nghiệp, ankan được lấy từ đâu? Al4C3 + 12H2O → 3CH4 ↑ + 4Al(OH)3 ? Quan sát hình vẽ trong SGK và dựa vào 2. Trong coâng nghieäp : laáy töø khí thieân thực tế cho biết những ứng dụng của nhieân, khí moû daàu . ankan? V. Ứng dụng : SGK H: Nghiên cứu SGK để trả lời 4. Củng cố bài giảng: Trọng tâm bài : * Viết CTCT và gọi tên các đồng phân có CTPT C6H14 ? -Đáp án : 5 đồng phân : • CH3CH2CH2CH2CH2CH3 : hexan • (CH3)2CHCH2CH2CH3 : isohexan (2-Metyl Pentan) 0

• CH3CH2CH(CH3) CH2CH3 : 3-Metyl Pentan • (CH3)3C-CH2CH3 : 2,2-ĐiMetyl Butan • (CH3)2CH-CH(CH3)2 : 2,3-ĐiMetyl Butan 5.Hướng dẫn về nhà : - Học bài, làm bài tập 4,7/SGK - Ôn tập kiến thức chuẩn bị luyện tập

122Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày soạn :20/12/2017 Tiết 39 - LUYỆN TẬP: ANKAN

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về ankan: Đặc điểm cấu tạo, đồng đẳng, đồng phân, danh pháp 2. Kĩ năng: + Rèn kĩ năng ciết CTCT và gọi tên các ankan + Rèn luyện kĩ năng lập CTPT hợp chất hữu cơ, viết được PTPƯ hoá học. 3.Thái độ : Học sinh có thái độ học tập tích cực , chủ động 4. Năng lực cần hướng tới : - Năng lực chung : tự học ; giao tiếp ; hợp tác ; tư duy logic, so sánh và tổng hợp ; vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn - Năng lực riêng : tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; tính toán hóa học II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Giáo án & Phiếu học tập 2. Học sinh: Chuẩn bị bài tập ở nhà trước III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1, Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, đồng phục... Lớp dạy 11A7 Ngày dạy Sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình luyện tập. 3. Bài mới:Chúng ta đã tìm hiểu về đặc điểm, đồng đẳng, đồng phân, danh pháp, tính chất hoá học của ankan; Bây giờ sẽ vận dụng vào bài tập Hoạt động của GV và HS NỘI DUNG + Bước 1: Chuyển giao I. Các kiến thức cần nắm vững: nhiệm vụ học tập: Chia lớp 1. Ankan là hidrocacbon no mạch hở, CTTQ: CnH2n + thành 10 nhóm; Phát phiếu 2 với n ≥ 1. học tập cho học sinh: 2. Ankan từ C4H10 trở đi có đồng phân mạch cacbon. - BT1: Nhóm 1 và 10 3. Ankan có tên gọi theo tên thay thế, khi có mạch - BT2: Nhóm 2 và 9 nhánh. - BT3: Nhóm 3 và 8 4. Tính chất hóa học đặc trưng của ankan là phản ứng thế và phản ứng tách. Ngoài ra nó còn có phản ứng - BT4: Nhóm 4 và 7 BT5: Nhóm 5 và 6 oxi hóa hoàn toàn. + Bước 2: Học sinh thực II. Bài tập luyện tập: hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Hs xung phong trình bày kết BT1: quả. as Hs khác nghe, đánh giá, nhận a)CH3CH2CH2CH3+Cl2  → CH3CHClCH2CH3+HCl xét. + CH3CH2CH2CH2Cl 123Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Ths Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức:

b) Sản phẩm là: CH2=CH-CH2-CH3 Hoặc: CH3-CH=CH-CH3 crackinh CH4 + C3H6 c) C4H10 → crackinh C4H10 → C2H6 + C2H4 BT1: Viết phương trình phản BT2: ứng của butan a) 2,2-đimetyl butan a) Tác dụng với clo theo b) 2-brom-4-etyl hexan tỉ lệ 1:1 b) Tách 1 phân tử H2 BT3: c) Crăckinh a) CH3-CH(CH3)-CH2-CH3: 2-metyl butan b) CHCl2-CH(C2H5)-CH3: 1,1-điclo-2-metyl butan BT2: Gọi tên các chất sau: c) CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-CH3: Hexan a) CH3-C(CH3)2-CH2-CH3 b)CH3-CHBr(CH2)2CH(C2H5)CH2CH3 BT4: 1) CH3-CH(CH3) -CH2-CH2-CH3: 2-metyl pentan BT3: Viết CTCT và đọc lại 2) CH3-CH2-CH(CH3) -CH2-CH3 : 3-metyl pentan tên đúng nếu có: 3) CH3-C(CH3)2 -CH2-CH3 : 2,2-đimetyl butan a) 3-metyl butan 4) CH3-CH(CH3) -CH(CH3) –CH3 : 2,3-đimetyl butan b) 3,3-điclo-2-etyl propan 5) CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-CH3: Hexan c) 1,4-đimetyl butan BT5: BT4: Viết các đồng phân cấu Gọi x,y lần lượt là số mol của metan và etan tạo có thể có của C6H14 và gọi CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O tên? xmol xmol C2H6 + 7/2O2 2CO2 + 3H2O ymol 2ymol Ta có: 3, 36 = 0,15mol (1) 22, 4 BT5: (BT3/123SGK) 4, 48 = 0, 2mol (2) Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lit Tổng số mol CO2 = x + 2y = 22, 4

Tổng số mol khí A= x + y =

hỗn hợp khí A gồm metan và Từ (1) và (2) ta có: x = 0,1; y = 0,05 etan thu được 4,48 lit khí 0,1.100 cacbonic. Các thể tích khí đo %V(CH4) = = 66, 7(%) 0,15 ở đktc.Tính thành phần phần trăm thể tích mỗi khí trong %V(C2H6) = 100-66,7=33,3% hỗn hợp A? - Đại diện các nhóm lên bảng trình bày từng câu nhỏ, hs khác nhận xét - Gv: Đánh giá 4. Củng cố BT6: Hoàn thành dãy chuyển hoá sau:

(1) (2) (3) (4) (5) CH 3COONa  → CH 4  → CH 3Cl  → CH 2Cl2  → CHCl3  → CCl4

5.Hướng dẫn về nhà : -Ôn tập chương 5 , hoàn thiện bài tập trong SBT -Chuẩn bị bài sau : Bài thực hành sô 3

124Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày soạn: 20/12/2017 Tiết 40 : BÀI THỰC HÀNH 3 : PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH NGUYÊN TỐ ĐIỀU CHẾ VÀ THỬ TÍNH CHẤT CỦA METAN I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: Biết được : Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm cụ thể. − Phân tích định tính các nguyên tố C và H. − Điều chế và thu khí metan. − Đốt cháy khí metan. − Dẫn khí metan vào dung dịch thuốc tím. 2. Kĩ năng: − Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được an toàn, thành công các thí nghiệm trên. − Quan sát, mô tả hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hoá học. − Viết tường trình thí nghiệm. 3/Thái độ : Tự giác tích cực học tập 4/ Năng lực cần hướng tới : - Năng lực chung : tự học ; hợp tác ; tư duy logic, so sánh và tổng hợp - Năng lực riêng : tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; thực hành hóa học II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH II. Chuẩn bị : 1. Dụng cụ thí nghiệm: - ống nghiệm - Đèn cồn - Nút cao su một lỗ đậy vừa miệng ống nghiệm - ống hút nhỏ giọt - ống dẫn khí hình chữ L - Cốc thuỷ tinh 100 - 200 ml - Bộ giá thí nghiệm thực hành - Kẹp hoá chất - Giá để ống nghiệm 2 tầng 2. Hoá chất: - Đường sacarozơ - CHCl3 hoặc CCl4 - CuO - CH3COONa đã được nghiền nhỏ - Bột CuSO4 khan - Dung dịch KMnO4 loãng - Dung dịch nước vôi trong III. Tiến trình giảng dạy : 1.Tổ chức dạy học Lớp dạy 11A7 Ngày dạy Sĩ số

- Vôi tôi - dung dịch nước Brôm - Nắm bong

125Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Ths Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


2.Kiểm tra bài cũ: kết hợp trong bài 3. Giảng bài mới. Hoạt động thực hành + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: -Học sinh nêu tên TN, cách tiến hành các TN + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: HS xung phong trình bày kết quả. HS khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Thí nghiệm 1: Xác định sự có mặt của C, H trong hợp chất hữu cơ * Tiến hành: SGK * Hiện tượng: + Phần chất rắn trong đáy ống nghiệm chuyển dần từ màu đen (CuO) → màu đỏ (Cu) ⇒ chất hữu cơ đã bị oxi trong CuO oxi hóa. + Bông rắc CuSO4 khan chuyển từ màu trắng → màu xanh (CuSO4.5H2O) ⇒ có H2O tạo thành + Ống nghiệm đựng dung dịch Ca(OH)2 có vẩn đục (CaCO3) ⇒ có CO2 tạo thành Thí nghiệm 2: Nhận biết halogen trong hợp chất hữu cơ * Tiến hành: SGK * Hiện tượng: a) Ngọn lửa cháy sáng ⇒ CH4 bị đốt cháy Ở mẩu sứ có đọng giọt nước ⇒ Phản ứng cháy CH4 tạo H2O b) Không có hiện tượng gì ⇒ CH4 không làm mất màu dung dịch Br2. c) Không có hiện tượng gì ⇒ CH4 không làm mất màu dung dịch KMnO4. IV. Viết tường trình: TT thí nghiệm I II

Dụng cụ và hoá Cách tiến hành chất cần dùng

Nêu hiện tượng

Viết phương trình phản ứng

4. Củng cố : Gv nhận xét giờ học 5. HDVN : Hs chuẩn bị bài anken Duyệt của Tổ CM Ngày 8/1/2018 Vũ Đức Đạt

126Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày soạn : 10/1/2018 Ngày giảng : CHƯƠNG 6 : HIĐROCACBON KHÔNG NO Tiết 41- 42 Bài 29 :

ANKEN

I. Mục tiêu. Kiến thức Biết được : − Công thức chung, đặc điểm cấu tạo phân tử, đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học. − Cách gọi tên thông thường và tên thay thế của anken. − Tính chất vật lí chung (quy luật biến đổi về nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính tan) của anken. − Phương pháp điều chế anken trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. ứng dụng. − Tính chất hoá học : Phản ứng cộng brom trong dung dịch, cộng hiđro, cộng HX theo quy tắc Mac-côp-nhi-côp ; phản ứng trùng hợp ; phản ứng oxi hoá. Kĩ năng − Quan sát thí nghiệm, mô hình rút ra được nhận xét về đặc điểm cấu tạo và tính chất. − Viết được công thức cấu tạo và tên gọi của các đồng phân tương ứng với một công thức phân tử (không quá 6 nguyên tử C trong phân tử). − Viết các phương trình hoá học của một số phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp cụ thể. − Phân biệt được một số anken với ankan cụ thể. − Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo, gọi tên anken. − Tính thành phần phần trăm về thể tích trong hỗn hợp khí có một anken cụ thể. Thái độ - Giúp HS yêu thích môn học Năng lực cần hướng tới - Năng lực chung : tự học ; hợp tác ; tư duy logic, so sánh và tổng hợp - Năng lực riêng : tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; thực hành hóa học II. Chuẩn bị : - GV : Mô hình phân tử but-1-en, but-2-en. - HS : Đọc trước bài. III.Tiến trình bài học. 1.Tổ chức dạy học 2.Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra 3. Giảng bài mới. Hoạt động 1 : Mở đầu + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: -Từ công thức của eitlen và khái niệm đồng đẳng học sinh đã biết, giáo viên yêu cầu học sinh viết công thức phân tử một số đồng đẳng của etilen, viết công thức tổng quát của dãy đồng đẳng và nêu dãy đồng đẳng của etilen. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. 127Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Ths Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: HS xung phong trình bày kết quả. HS khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. * Mở đầu • Khái niệm chung • HC không no : Là những HC trong phân tử có liên kết C =C, hoặc C = C ,hoặc cả 2 loại liên kết • Phân loại : Anken Ankin Ankađien Hoạt động 2: Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: -Trên cơ sở những công thức cấu tạo đã viết hãy khái quát về loại đồng phân cấu tạo của các anken + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: HS xung phong trình bày kết quả. HS khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. I . Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp: 1. Đồng đẳng: C2H4, C3H6, C4H8...CnH2n (n≥2) lập thành dãyđồng đẳng anken (olefin) 2.Đồng phân: a) Đồng phân cấu tạo Viết đồng phân C4H8 CH2 = CH - CH2 - CH3 CH3 - CH = CH - CH3 CH2 = C - CH3 CH3 b) Đồng phân hình học: ( Chỉ giới thiệu)

Crackinh

128Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Điều kiện: R1 ≠ R2 và R3 ≠ R4 Đồng phân cis khi mạch chính nằm cùng một phía của liên kết C = C Đồng phân trans khi mạch chính nằm hai phía khác nhau của liên kết C = C 3. Danh pháp a) Tên thông thường CH2 = CH2 CH2 = CH - CH3 Etilen Propilen C4H10 Butilen b) Tên hệ thống Số chỉ vị trí - tên nhánh - tên mạch chính - số chỉ vị trí – en VD:

CH3 - CH = C - CH3 CH3

2-metyl-but-2-en

Hoạt động 3: Tính chất vật lý II. Tính chất vật lý SGK Hoạt động 4: Tính chất hóa học + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: -Học sinh viết phương trình phản ứng của etilen với H2 (đã biết ở lớp 9) từ đó viết PTTQ anken cộng H2 + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: HS xung phong trình bày kết quả. HS khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. III. Tính chất hoá học 1. Phản ứng cộng: a) Cộng hiđro o

,t CH2=CH-CH3+H2 Ni   → CH3-CH2-CH3 o

,t TQ: CnH2n+H2 Ni   → C2nH2n+2

b) Cộng halogen (phản ứng halogen hoá) CH2 = CH2 + Br2 dd → CH2Br - CH2Br Nâu đỏ không màu c) Cộng HX (X là OH, Cl, Br) CH2 = CH2 + H - OH → CH2CH2OH CH3 - CH - CH3 (spc) CH3-CH=CH2

Br

129Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Ths Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


CH3- CH2 - CH2Br (spp) *Quy tắc công Maccopnhicop (SGK) 2. Phản ứng trùng hợp ,p nCH2 = CH2 t, xt → (CH2 - CH2)n etilen polietilen (PE) 0

3. Phản ứng oxi hoá: a) Phản ứng oxi hoá hoàn toàn CnH2n + O2 → nCO2 = nH2O; ∆H < 0 b) Oxi hoá bằng keli pemanganat 3C2H4 +2KMnO4 + 2H2) → 3C2H4(OH)2 + 2KOH + 2MnO2 IV. Điều chế 1 Trong phòng thí nghiệm 0

C C2H5OH HSO,170   → C2H4 + H2O 2

4

2. Trong công nghiệp: 0

,p CnH2n+2 t, xt → CnH2n + H2

V. Ứng dụng: sgk 4. Củng cố : BT2-Tr132 5. HDVN : Hs đọc phần tính chất hoá học.

130Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày soạn : 10/1/2017 Ngày giảng: Tiết 43 Bài 30 : ANKAĐIEN I. Mục tiêu. Kiến thức Biết được : − Định nghĩa, công thức chung, đặc điểm cấu tạo của ankađien. − Đặc điểm cấu tạo, tính chất hoá học của ankađien liên hợp (buta-1,3-đien và isopren : phản ứng cộng 1, 2 và cộng 1, 4). Điều chế buta-1,3-đien từ butan hoặc butilen và isopren từ isopentan trong công nghiệp. Kĩ năng − Quan sát được thí nghiệm, mô hình phân tử, rút ra nhận xét về cấu tạo và tính chất của ankađien. − Viết được công thức cấu tạo của một số ankađien cụ thể. − Dự đoán được tính chất hoá học, kiểm tra và kết luận. − Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của buta-1,3đien. − Tính thành phần phần trăm về thể tích khí trong hỗn hợp. Thái độ - Giúp HS yêu thích môn học Năng lực cần hướng tới - Năng lực chung : tự học ; hợp tác ; tư duy logic, so sánh và tổng hợp - Năng lực riêng : tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; thực hành hóa học II. Chuẩn bị : - GV : Mô hình phân tử but-1,3-đien - HS : Đọc trước bài. III.Tiến trình bài học. 1.Tổ chức dạy học 2.Kiểm tra bài cũ: Nêu tính chất hoá học của anken ? Lấy vd? 3. Giảng bài mới. Hoạt động của GV Hoạt động 1: + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Học sinh viết công thức cấu tạo của C3H4, C4H6 + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: HS xung phong trình bày kết quả.

Hoạt động của HS I.Định nghĩa, Phân loại 1. Định nghĩa: SGK 2. Phân loại: - Hai liên kết đôi liền nhau VD: CH2 = C = CH2: anlen

131Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Ths Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


HS khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

- Hai nối đôi cách nhau một liên kết đơn (đien liên hợp) VD: CH2 = CH - CH = CH2 Buta-1,3-đien (đivnyl)

Hoạt động2 :Học sinh nghiên cứu mô hình cấu trúc phân tử butađien để rút ra kết luận

Hoạt động3:Trên cơ sở sự phân tích cấu tạo của phân tử buta-1,3-đien, học sinh viết các phương trình phản ứng của chúng với: H2; Br2; HX - Gv cho biết tỉ lệ % sản phẩm cộng 1,2 và 1,4 Hs rút ra nhận xét: + Buta-1,3-đien có khả năng tham gia phản ứng cộng + ở t0 thấp ưu tiên tạo thành sp cộng -1,2; ở t0 cao ưu tiên tạo thành sp cộng -1,4

+ Phản ứng cộng HX theo quy tắc Macopnhicop

Hoạt động 4:Gv hướng dẫn học sinh viết phương trình trùng hợp butan-1,3-đien và isopren. Chú ý phản ứng

II. Tính chất hoá học 1. Phản ứng cộng: a) Cộng hiđro VD: CH2 = CH - CH = CH2 + H2 −

→ CH 2 = CH − CH 2 − CH 3 → CH 3 − CH = CH − CH 3

CH2 = CH - CH = CH2 + 2H2 0

, Ni t  → CH3 - CH2 - CH2 - CH3

b) Cộng dung dịch Brôm CH2 = CH - CH = CH2 + Br2 − −

1, 2 → 1, 4 →

1, 2 → CH 2 Br − CHBr − CH = CH 2 1, 4 → CH 2 Br − CH = CH − CH 2 Br

c) Cộng hiđro halogen 0

t ,H CH2 + CH − CH = CH2 + HBr →

→ CH2 = CH − CH2 − CH2 − Br → CH2 − CH = CH − CH3

2.Phản ứng trùng hợp 1. Điều chế buta-1,3-đien từ butan hoặc butilen 0

,Ni →CH2 = CH - CH = CH2 CH3 - CH2 - CH2 - CH3 t  + 2H2

132Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


,Na trùng hợp chủ yếu theo kiểu nCH2 = CH - CH = CH2 t →buta-1,3-đien cộng -1,4 tạo ra polime còn → (-CH2 - CH = CH - CH2-)n một liên kết đôi trong phân tử Polibutađien (cao su bu na) 3. Phản ứng oxi hoá: a) Phản ứng oxi hoá hoàn toàn 2C4H10 + 11O2 → 8CO2 + 6H2O b) Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn làm mất màu dung dịch KMnO4 tương tự anken 0

Hoạt động 5:Giáo viên nêu phương pháp điều chế buta1,3-đien và isopren trong công nghiệp, gợi ý học sinh viết phương trình phản ứng

III. Điều chế 1. Điều chế buta-1,3-đien từ butan hoặc butilen 0

,Ni CH3 - CH2 - CH2 - CH3 t  →CH2 = CH - CH = CH2 + 2H2

2. điều chế isopren từ isopentan , xt CH3 - CH - CH2 - CH3 t  → CH2 = C - CH = CH3 + H2 CH3 CH3 o

Hoạt động 6:Học sinh tìm hiểu SGK rút ra nhận xét về ứng dụng quan trọng của butan-1,3-đien và isopren dùng làm nguyên liệu sản xuất cao su

IV. ứng dụng: SGK

4. Củng cố : BT4-Tr135 5. HDVN : HS làm bt trang 138. Duyệt của Tổ CM Ngày 15/1/2018

Vũ Đức Đạt

133Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Ths Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày soạn : 17/1/2018 Ngày giảng : Tiết 44- 45 Bài 32 : ANKIN I. Mục tiêu. Kiến thức Biết được : − Định nghĩa, công thức chung, đặc điểm cấu tạo, đồng phân, danh pháp, tính chất vật lí (quy luật biến đổi về trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính tan) của ankin. − Tính chất hoá học của ankin : Phản ứng cộng H2, Br2, HX ; Phản ứng thế nguyên tử H linh động của ank-1-in ; phản ứng oxi hoá). Điều chế axetilen trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. Kĩ năng − Quan sát được thí nghiệm, mô hình phân tử, rút ra nhận xét về cấu tạo và tính chất của ankin. − Viết được công thức cấu tạo của một số ankin cụ thể. − Dự đoán được tính chất hoá học, kiểm tra và kết luận. − Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của axetilen. − Phân biệt ank-1-in với anken bằng phương pháp hoá học. − Tính thành phần phần trăm về thể tích khí trong hỗn hợp. Thái độ - Giúp HS yêu thích môn học. Năng lực cần hướng tới - Năng lực chung : tự học ; hợp tác ; tư duy logic, so sánh và tổng hợp - Năng lực riêng : tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; thực hành hóa học II. Chuẩn bị : - GV : Tranh vẽ hoặc mô hình rỗng, mô hình đặc của phân tử axetilen - HS : Đọc trước bài. III.Tiến trình bài học. 1.Tổ chức dạy học 2.Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra. 3. Giảng bài mới. Hoạt động 1 : Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Từ axetilen đã được học ở lớp 9, học sinh thiết lập dãy đồng đẳng của axetilen + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: HS xung phong trình bày kết quả. HS khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. I. Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp 1. Đồng đẳng: C2H2, C3H4...CnH2n-2 (n≥2) lập thành (HC ≡ CH), C3H4 (HC≡C-CH3) 134Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


2. Đồng phân, danh pháp HC ≡ CH HC ≡ C - CH3 Etin Propin (metylaxetilen H ≡ C - CH2CH3 HC ≡ C CH2CH2CH3 But-1-in (etylaxetilen) Pent-1-in (propylaxetilen) C5H8 HC ≡ C - CH2 - CH2 - CH3 CH3 - C ≡ C - CH2 - CH3 HC ≡ C - CH - CH3 CH3 - Tên thay thế: Tương tự như gọi tên anken, nhưng dùng đuôi in để chỉ liên kết ba - Tên thông thường tên gốc ankyl + axetilen Hoạt động 2 : Tính chất hóa học + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Từ axetilen đã được học ở lớp 9, học sinh viết PTHH của axetilen với H2, dd Brom. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: HS xung phong trình bày kết quả. HS khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. II. Tính chất hoá học 1. Phản ứng cộng a. Cộng H2 o

,t CH ≡ CH + H2 Ni   → CH2 = CH2 Ni ,t CH2 ≡ CH2 + H2  → CH3 - CH3 o

b) Công dung dịch Brôm CH ≡ CH + Br2 → CHBr = CHBr CHBr = CHBr + BR2 → CHBr2 - CHBr2 c) Cộng axit HX (H2O, HCl) H C ≡ CH + HOH HgSO → HC = CH2 4

800 C

OH CH3HC ≡ CH + HCl → CH3 - C = CH2 Cl

CH3 - C – H O

135Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Ths Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


CH3-C = CH2+HCl → CH3 - CCl2 - CH3 Cl d) P.ư đime và trime hoá 2CH=CH CH=C-CH=CH2 600C, C 3C2H2 C6H6 2. Phản ứng thế bằng ion kim loại Thí nghiệm: SGK CH ≡ CH + AgNO3 + 2NH3 → CAg ≡ CAg + 2NH4NO3 Bạc axetilenua 3. Phản ứng oxi hoá a) Phản ứng cháy hoàn toàn: 2C2H2 + 5O2 → 4CO2 + 2H2O TQ: 2CnH2n-2+ (3n - 1)O2 → 2nCO2 + (2n - 2)H2O b) Phản oxi hoá không hoàn toàn ankin làm mất màu dung dịch KMnO4 Hoạt động 3: Điều chế và ứng dụng + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Từ axetilen đã được học ở lớp 9, học sinh viết PTHH điều chế axetilen. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: HS xung phong trình bày kết quả. HS khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. III. Điều chế và ứng dụng 1.Điều chế -Nhiệt phân metan 15000C 0

t 2CH4 → CH ≡ CH + H2↑ -Thuỷ phân CaC2 CaC2 + HOH → C2H2 + Ca(OH)2 2. Ứng dụng a. Làm nhiên liệu b. Làm nguyên liệu

4. Củng cố : BT6-Tr145 5. HDVN : HS làm bt trang 145+ 147. Duyệt của Tổ CM Ngày 22/1/2018 Vũ Đức Đạt

136Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày soạn :24 /1/2018 TIẾT 46- 47 - 48 CHỦ ĐỀ: LUYỆN TẬP HIDROCACBON KHÔNG NO I. Mục tiêu. 1. Kiến thức : - Nêu được khái niệm, phân loại, danh pháp về hidrocacbon không no. - Hiểu và viết được phản ứng thể hiện tính chất hóa học của các hidrocacbon không no - Nêu được điều chế (nếu có) của hidrocacbon không no. 2. Kỹ năng - Khai thác mối liên hệ: Cấu trúc phân tử ↔ Tính chất hóa học. - Viết công thức cấu tạo có thể có của hidrocacbon không no - Viết phương trình phản ứng hóa học. - Giải bài tập hóa học. 3. Thái độ - Có ý thức tìm tòi, khám phá thể giới vật chất để tìm ra bản chất của sự vật hiện tượng trong tự nhiên. Xây dựng lòng tin vào khả năng khám phám khoa học của con người. - Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận và nghiêm túc trong khoa học. - Tư duy khoa học và sáng tạo. 4. Định hướng năng lực được hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực tính toán hóa học. 5. Phương pháp, hình thức, kỹ thuật dạy học - Sử dụng phiếu học tập. - Sử dụng phương tiện trực quan (Mô hình cấu trúc, tranh ảnh, Máy chiếu,..). - Sử dụng câu hỏi bài tập. - Phương pháp động não. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên - Mô hình, hình ảnh, tranh ảnh liên quan đến bài học. 2. Học sinh SGK, vở ghi, vở soạn, nháp. III.Tiến trình bài học. 1.Tổ chức dạy học Sĩ số Lớp Ngày Sĩ số Lớp Ngày Sĩ số Lớp Ngày giảng giảng giảng 11A7 11A7 11A7 137Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Ths Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


2.Kiểm tra bài cũ: kết hợp trong bài 3. Giảng bài mới. Nội dung: Nội dung 1: Công thức chung, đặc điểm cấu tạo, danh pháp và đồng phân. Nội dung 2: Tính chất hóa học và điều chế. I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG. GV : chiếu một số hình ảnh liên quan đến ứng dụng của các hidrocacbon không no như: đèn xì bằng khí axtilen, thuốc kháng sinh, chất dẻo, sao su nhân tạo……….. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1 : Công thức chung , đặc điểm cấu tạo, danh pháp và đồng phân * Phương pháp: Phát vấn, nêu vấn đề * Kỹ thuật dạy học: Động não, tia chớp + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: HS hoàn thành bảng khuyết? + Bước 2: Học sinh thự c hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Học sinh xung phong trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: I.Công thức chung , đặc điểm cấu tạo, danh pháp và đồng phân CTC Đặc điểm cấu tạo Danh pháp

Đồng phân

Anken Ankađien CnH2n ( n>= 2) CnH2n-2 ( n>=3) - Có 1 liên kết đôi - Có 2 liên kết đôi

Ankin CnH2n-2 ( n>=2) - Có 1 liên kết 3

Vtrí nhánh+ Tên nhánh + Ank + Vtrí liên kết đôi + en -Đồng phân vị trí liên kết đôi. -Đồng phân mạch Cacbon

Vtrí nhánh+ Tên nhánh + Anka + Vtrí liên kết đôi + đien

Vtrí nhánh+ Tên nhánh + Ank + Vtrí liên kết ba + in

-Đồng phân vị trí liên kết đôi. -Đồng phân mạch Cacbon

-Đồng phân vị trí liên kết đôi. -Đồng phân mạch Cacbon

Hoạt động 2 : Tính chất hóa học và điều chế * Phương pháp: Phát vấn, nêu vấn đề * Kỹ thuật dạy học: Động não, tia chớp + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: HS hoàn thành bảng khuyết? + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. 138Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Học sinh xung phong trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức II.Tính chất hóa học và điều chế

Anken - Sp: Ankan (xt: Ni)

Ankađien - Sp: Ankan (xt: Ni)

Dd Brom ( màu nâu đỏ)

Mất màu

Mất màu

Ankin - Sp: Ankan (xt: Ni) -Sp : Anken ( xt: Pd/PbCO3) Mất màu

H-X

Sp: Tuân theo qui tắc Maccopnhicop - Oxi hóa hoàn toàn - Oxi hóa không hoàn toàn

Sp: Tuân theo qui tắc Maccopnhicop - Oxi hóa hoàn toàn - Oxi hóa không hoàn toàn

Sp: Tuân theo qui tắc Maccopnhicop - Oxi hóa hoàn toàn - Oxi hóa không hoàn toàn

Sp : Polime

Sp : Polime

Hidro

Phản ứng cộng Tính chất hóa học

Phản ứng oxi hóa

Phản ứng trùng hợp

- P.ư xảy ra ở Ank – 1 - in

Phản ứng thế ion kim loại -Từ ankan

-Từ ankan

-Từ ankan

Điều chế III. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( CỦNG CỐ) * Hình thức: Ra bài tập. * Kỹ thuật: Động não + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập theo mức độ từ biết đến vận dụng. Dạng bài tập nhận biết: (HS yếu) Dạng bài tập thông hiểu: . (HS trung bình) Dạng bài tập vận dụng: (HS khá) + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập hoàn thành trong 4 phút.

139Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Ths Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


+ Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài. HS còn lại đánh giá, bổ sung. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: Bài tập 1: Dẫn hỗn hợp khí gồm metan , etilen, axetilen đi vào một lượng dư dung dịch bạc nitrat trong dung dịch amoniac. Khí còn lại được dẫn vào dung dịch brom (dư). Nêu và giải thích các hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm. Giải: C2H2 phản ứng tạo kết tủa màu vàng nhạt với dung dịch AgNO3 trong amoniac. CH ≡ CH + 2AgNO3 + 2NH3 AgC ≡ Cag + 2NH4NO3 C2H4 phản ứng và làm nhạt màu dung dịch brom. CH2 = CH2 + Br2 CH2Br – CH2Br Bài tập 2: Viết phương trình hoá học của các phản ứng thực hiện sơ đồ chuyển hoá sau. (1) (2) (3) (4) CH4  → C2H2  → C4H4  → C4H6  → polibutađien. Giải: 1500 C (1) 2CH4  → C2H2 + 3H2 CuCl,NH Cl (2) 2CH ≡ CH → CH2 = CH – C ≡ CH 100 C 0

0

4

0

Pd/PbCO ,t (3) CH2 = CH–C ≡ CH + H2  → CH2 = CH- CH= CH2 t ,p (4) nCH2 = CH- CH=CH2 → ( - CH2 – CH = CH – CH2 -) xt polibutađien Bài tập 3:Viết phương trình hoá học của các phản ứng từ axetilen và các chất vô cơ cần thiết điều chế các chất sau. a) 1,2-đicloetan b) 1,1- đicloetan c) 1,2-đibrometan d) buta-1,3-đien e) 1,1,2-tribrometan Giải: Pd/PbCO ,t → CH2 = CH2 a) CH ≡ CH + H2  CH2= CH2 + Cl2 CH2Cl – CH2Cl ( 1,2 – đicloetan) askt b) CH ≡ CH + 2HCl → CH3 – CHCl2 ( 1,1- đicloetan) 1:1 c) CH ≡ CH+Br2 → CHBr = CHBr (1,2–đibrometen) CuCl,NH Cl d) 2CH ≡ CH → CH2 = CH – C ≡ CH 100 C 3

0

3

0

0

4

0

Pd/PbCO ,t CH2 = CH–C ≡ CH + H2  → CH2 = CH- CH= CH2 1:1 e) ) CH ≡ CH+Br2 → CHBr = CHBr CHBr = CHBr + HBr CH2Br – CHBr2 ( 1,1,2- tribrometan) 3

Bài tập 5: Dẫn 6,72 lít hỗn hợp khí gồm propan, etilen và axetilen qua dung dịch brom dư, thấy còn 1,68 lít khí không bị hấp thụ. Nếu dẫn 6,72 lít khí X trên qua dung dịch Bạc nitrat trong amoniac thấy có 24,24 gam kết tủa. Các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. a) Viết các phương trình hoá học để giải thích quá trình thí nghiệm trên. 140Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


b) Tính thành phần phần trăm theo thể tích và theo khối lượng của mỗi khí trong hỗn hợp. Giải: a) Các phản ứng: C2H2 + Br2 C2H2Br2 (1) C2H2 + 2Br2 C2H2Br4 (2) CH ≡ CH+2AgNO3+2NH3 AgC ≡ Cag + 2NH4NO3 (3) Theo phương trình (3) số mol C2H2 là: n C2 H2 = n Ag2 C2 =

m Ag2 C2

M Ag2 C2

=

24,24 = 0,1010 mol 240, 0

6,72 -1,68 - 0,1010 = 0,124 (mol) 22, 4 1,68 = 0, 0750 mol Số mol C3H8 là: n C3H8 = 22,4 6, 72 = 0,300 mol Tổng số mol hỗn hợp: n hoãn hôïp = 22, 4

Số mol C2H4 là: n C H = 2

4

- % thể tích: 0,1010 x100% = 33, 7% 0, 300 0,124 x100%= 41,3% ; %VC2H4 = 0,300

%VC2H2 =

%V C3H8 = 25,0%

- % khối lượng: - Khối lượng của hỗn hợp: 26. 0,101 + 28. 0,124 + . 44. 0,075 = 2,628+ 3,472 + 3,3 = 9,40 (g) - %m C2H2 = ( 2,628 x100% ) : 9,4 = 27,96% - % m C2H4 = (3,472 x 100%) : 9,4 = 36,94 - %m C3H8 = 100% - ( 27,96 + 36,94) = 35,10% IV. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV : HS giải các bài tập minh họa + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS độc lập tư duy – Trình bày kết quả trước lớp qua nháp cá nhân. HS còn lại nghe, đánh giá, bổ sung (nếu có). + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: Câu 1: Dẫn 6,72 lít hỗn hợp khí gồm propan, etilen và axetilen qua dung dịch brom dư, thấy còn 1,68 lít khí không bị hấp thụ. Nếu dẫn 6,72 lít khí X trên qua dung dịch Bạc nitrat trong amoniac thấy có 24,24 gam kết tủa. Các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. a) Viết các phương trình hoá học để giải thích quá trình thí nghiệm trên. b) Tính thành phần phần trăm theo thể tích và theo khối lượng của mỗi khí trong hỗn hợp. Giải: 141Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Ths Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


a) Các phản ứng: C2H2 + Br2 C2H2Br2 (1) C2H2 + 2Br2 C2H2Br4 (2) CH ≡ CH+2AgNO3+2NH3 AgC ≡ Cag + 2NH4NO3 (3) Theo phương trình (3) số mol C2H2 là: n C2 H2 = n Ag2 C2 = n C3H8 =

m Ag2C2

M Ag2 C2

=

24,24 = 0,1010 mol ; n C H = 6, 72 -1,68 - 0,1010 = 0,124 (mol) 2 4 240,0 22, 4

1,68 6, 72 = 0, 0750 mol => n hoãn hôïp = = 0,300 mol 22, 4 22, 4

- % thể tích: %VC2H2 =

0,124 0,1010 x100%= 41,3% ; x100% = 33, 7% %VC2H4 = 0,300 0,300

%V C3H8 =

25,0% - % khối lượng: a) Khối lượng của hỗn hợp: 26. 0,101 + 28. 0,124 + . 44. 0,075 = 2,628+ 3,472 + 3,3 = 9,40 (g) b) %m C2H2 = ( 2,628 x100% ) : 9,4 = 27,96% c) % m C2H4 = (3,472 x 100%) : 9,4 = 36,94 d) %m C3H8 = 100% - ( 27,96 + 36,94) = 35,10% Câu 2: Hỗn hợp X gồm vinylaxetilen và hiđro có tỉ khối hơi so với H2 là 16. Đun nóng hỗn hợp X một thời gian thu được 1,792 lít hỗn hợp khí Y (ở đktc). Hỗn hợp khí Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 25,6 gam Br2. Thể tích không khí (chứa 20% O2 và 80% N2 về thể tích, ở đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là A. 38,080. B. 35,840. C. 7,616. D. 7,168. Câu 4: Hỗn hợp X gồm H2, C2H4 và C3H6 có tỉ khối so với H2 là 9,25. Cho 22,4 lít X (đktc) vào bình kín có sẵn một ít bột Ni. Đun nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 10. Tổng số mol H2 đã phản ứng là A. 0,070 mol. B. 0,015 mol. C. 0,075 mol. D. 0,050 mol. Câu 5: Hỗn hợp khí X gồm etilen và propin. Cho a mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 17,64 gam kết tủa. Mặt khác, a mol X phản ứng tối đa với 0,34 mol H2. Giá trị của a là A. 0,22. B. 0,32. C. 0,34. D. 0,46. Câu 6: Trong các chất sau : etan, propen, benzen, glyxin, stiren. Chất nào cho được phản ứng trùng hợp để tạo ra được polime ? A. stiren, propen. B. propen, benzen. C. propen, benzen, glyxin, stiren. D. glyxin. Câu 7: Trong một bình kín chứa 0,35 mol C2H2; 0,65 mol H2 và một ít bột Ni. Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 8. Sục X vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đến phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y và 24 gam kết tủa. Hỗn hợp khí Y phản ứng vừa đủ với bao nhiêu mol Br2 trong dung dịch? A. 0,15 mol. B. 0,20 mol. C. 0,25 mol. D. 0,10 mol. Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm metan, propen, metylxiclopropan, benzen (tỉ lệ mol của metan và benzen là 3 : 1). Sau phản ứng thu được 35,84 lít CO2 (đktc) và m gam H2O. Giá trị của m là : A. 43,2 gam. B. 28,8 gam. C. 20 gam. D. 30 gam.

142Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 9: Một bình kín chỉ chứa các chất sau: axetilen (0,5 mol), vinylaxetilen (0,4 mol), hiđro (0,65 mol) và một ít bột niken. Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 19,5. Khí X phản ứng vừa đủ với 0,7 mol AgNO3 trong dung dịch NH3, thu được m gam kết tủa và 10,08 lít hỗn hợp khí Y (đktc). Khí Y phản ứng tối đa với 0,55 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là A. 92,0. B. 76,1. C. 75,9. D. 91,8. Câu 10: Đồng trùng hợp đimetylbuta–1,3–đien với acrilonitrin (CH2=CH–CN) theo tỉ lệ tương ứng x : y, thu được một loại polime. Đốt cháy hoàn toàn một lượng polime này, thu được hỗn hợp khí và hơi (CO2, H2O, N2) trong đó có 57,69% CO2 về thể tích. Tỉ lệ x : y khi tham gia trùng hợp là bao nhiêu ? A.

x 3 = . y 5

B.

x 3 = . y 2

C.

x 1 = . y 3

D.

x 2 = . y 3

V. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG. * Phương pháp: Nêu vấn đề. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV : Yêu cầu học sinh về nhà viết sơ đồ chuyển hóa giữa ankan, anken, ankedien, ankin: + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Ở nhà + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: Tự lưu thành tài liệu học tập. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV kiểm tra sản phẩm học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà.

Duyệt của Tổ CM Ngày 29/1/2018

Vũ Đức Đạt

143Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Ths Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày soạn : 1/2/2018 Ngày giảng : Tiết 49 Bài 34 : BÀI THỰC HÀNH SỐ 4: ĐIỀU CHẾ, TÍNH CHẤT CỦA ETILEN, AXETILEN I. Mục tiêu : Kiến thức Biết được : Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm cụ thể. − Điều chế và thử tính chất của etilen : Phản ứng cháy và phản ứng với dung dịch brom. − Điều chế và thử tính chất của axetilen : Phản ứng cháy, phản ứng với dung dịch brom, với dung dịch AgNO3 trong NH3. Kĩ năng − Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được an toàn, thành công các thí nghiệm trên. − Quan sát, mô tả hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hoá học. − Viết tường trình thí nghiệm. Thái độ - Giúp HS yêu thích môn học II. Chuẩn bị 1. Dụng cụ thí nghiệm: - ống nghiệm - Đèn cồn - Nút cao su một lỗ đậy vừa miệng ống nghiệm - ống hút nhỏ giọt - ống dẫn khí hình chữ L - Cốc thuỷ tih 100 - 200ml - Bộ giá thí nghiệm thực hành - Kẹp hoá chất - Giá để ống nghiệm 2 tầng 2. Hoá chất: - C2H5OH khan, dung dịch AgNO3, NH3, đá bọt, CaC2, H2SO4đặc, dung dịch KMnO4 loãng III. Tiến trình giảng dạy : 1.Tổ chức dạy học 2.Kiểm tra bài cũ: kết hợp trong bài 3. Giảng bài mới. Hoạt động thực hành + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: -Học sinh nêu tên TN, cách tiến hành các TN + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: HS xung phong trình bày kết quả. 144Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


HS khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Thí nghiệm 1: Điều chế và thử tính chất của etilen a) Chuân bị và tiến hành thí nghiệm b) Quan sát hiện tượng xảy ra và giải thích Tiến trình thí nghiệm (SGK) c, Hiện tượng: + khí cháy sáng xanh ở đầu ống vuốt nhọn + Brom bị mất màu nâu (do C2H4 tạo ra phản ứng với Br2) + KMnO4 bị mất màu tím (do C2H4 tạo ra phản ứng với KMnO4) Thí nghiệm 2: Điều chế và thử tính chất của axetilen a) Chuẩn bị và tiến hành thí nghiệm b) Quan sát hiện tượng và giải thích Tiến trình thí nghiệm (SGK) c, Hiện tượng: + khí cháy sáng xanh ở đầu ống vuốt nhọn + KMnO4 bị mất màu tím (do C2H2 tạo ra phản ứng với KMnO4) + có kết tủa màu vàng (Ag−C≡C−Ag↓) xuất hiện IV. Viết tường trình: TT Thí nghiệm

Dụng cụ và hoá chất cần dùng

Cách tiến hành

Nêu hiện tượng

Viết phương trình phản ứng giải thích nếu có

I II 4. Củng cố : GV nhận xét giờ học 5. HDVN : Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

145Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Ths Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày soạn: 1/2/2018 Tiết 50 : KIỂM TRA 1 TIẾT I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức : Kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức của học viên về ankan, anken, ankadien và ankin: CTC, đặc điểm cấu tạo, tính chất hoá học, điều chế. 2. Kĩ năng : Kiểm tra kĩ năng viết PTHH minh hoạ tính chất hoá học của ankan, anken, ankadien và ankin. Rèn kĩ năng giải bài toán tính V, %V khí tham gia PƯ, viết PTHH, tìm CTPT, CTCT của hợp chất hữu cơ. Tính khối lượng các chất trong hỗn hợp và tính % khối lượng. II. HÌNH THỨC KIỂM TRA: 60% trắc nghiệm, 40% tự luận. III. BẢNG SỐ TIẾT : Nội dung chủ đề

Lý thuyết

Luyện tập

Thực hành

Tổng

An kan

2

1

1

4

An ken

2

1

3

An ka đien

1

1

2

An kin

2

1

1

4

Tổng

7

4

2

13

IV.BẢNG TRỌNG SỐ ĐỀ KIỂM TRA ( 60% TN ) Tổng Chỉ số Trọng số Tiết STT Nội dung số LT tiết LT VD LT VD

Số câu TN LT

VD

Điểm số TN LT VD

1

Ankan

4

2

1.8

2.2

13.85

16.9

3

4

0.75

1

2

Anken

3

2

1.8

1.2

13.85

9.28

4

2

1

0.5

3

Ankađien

2

1

0.9

1.1

6.91

8.46

2

2

0.5

0.5

4

An kin

4

2

1.8

2.2

13.85

16.9

3

4

0.75

1

5

Tổng

13

7

6.3

6.7

48.46 51.54

12

12

3

3

Chọn H = 0.9 V.MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA . Mức độ nhận thức Nội dung kiến thức Ankan

Nhận biết TN

TL

− Định nghĩa hiđrocacbon,

Thông hiểu

Vận dụng

TN

TN

TL

TL

Vận dụng ở mức cao hơn TN TL

Cộng

− Viết được công thức cấu

146Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Số câu hỏi Số điểm

Anken

Số câu hỏi Số điểm

hiđrocacbon no và đặc điểm cấu tạo phân tử của chúng. − Công thức chung, đồng phân mạch cacbon, đặc điểm cấu tạo phân tử và danh pháp. − Tính chất vật lí chung − Phương pháp điều chế & ứng dụng của ankan. 2

tạo, gọi tên một số ankan đồng phân mạch thẳng, mạch nhánh. − Viết các PTHH biểu diễn tính chất hoá học của ankan. − Xác định viết CTPT, CTCT và gọi tên. 1

0.5 − Công thức chung, đặc điểm cấu tạo phân tử, đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học. − Cách gọi tên thông thường và tên thay thế của anken. − Tính chất vật lí chung của anken. − Phương pháp điều chế anken trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. ứng dụng. 2

0.5 Biết được : − Định nghĩa, Ankadie công thức n chung, đặc điểm cấu tạo của

0.25

2 0.5

− Tính thành phần phần trăm về thể tích và khối lượng ankan trong hỗn hợp khí, tính nhiệt lượng của phản ứng cháy.

4

1.0 − Viết được CTCT và tên gọi của các đồng phân tương ứng với một CTPT (không quá 6 nguyên tử C trong phân tử). − Viết các PTHH của một số phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp cụ thể. − Phân biệt được một số anken với ankan cụ thể. 2 0.5 − Viết được công thức cấu tạo của một số ankađien cụ thể.

7

1.75

− Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo, gọi tên anken. − Tính thành phần phần trăm về thể tích trong hỗn hợp khí có một anken cụ thể.

6 1.5

− Tính thành phần phần trăm về thể tích khí trong hỗn hợp.

147Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Ths Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


ankađien. − Đặc điểm cấu tạo, tính chất hoá học của ankađien liên hợp (buta-1,3đien và isopren : phản ứng cộng 1, 2 và cộng 1, 4). -Điều chế buta1,3-đien và isopren Số câu 1 Số điểm 0.25

Ankin

Số câu Số điểm Tổng

− Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của buta-1,3đien

1 0.25

− Định nghĩa, công thức chung, đặc điểm cấu tạo, đồng phân, danh pháp, tính chất vật lí của ankin. - Điều chế axetilen trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.

1 0.25 6c 1,5đ 15%

2 0.5 6c 1,5đ 15%

2 0.5 − Viết được công thức cấu tạo của một số ankin cụ thể. − Viết được các PTHH biểu diễn tính chất hoá học của axetilen. − Phân biệt ank-1-in với anken bằng phương pháp hoá học 4 1.0 12c 3đ 30%

VI.ĐỀ BÀI : A/ Phần trắc nghiệm (6điểm) Câu 1. Công thức tổng quát của ankan có dạng : A. Cn H2n+2 . B. Cn H2n C. Cn H2n-2 Câu 2. Công thức tổng quát của anken có dạng : A. Cn H2n+2 . B. Cn H2n C. Cn H2n-2 Câu 3. Tính chất hóa học đặc trưng của ankan là : A. Phản ứng thế B. Phản ứng cộng C. Phản ứng trùng hợp D. Phản ứng oxi hóa. Câu 4. Tính chất hóa học đặc trưng của anken là : A. Phản ứng thế B. Phản ứng cộng C. Phản ứng trùng hợp D. Phản ứng oxi hóa. Câu 5 : Chọn định nghĩa đầy đủ nhất về đồng đẳng :

4 1

− Tính thành phần phần trăm về thể tích khí trong hỗn hợp

7 1.75 24c 6đ 60%

D. Cn H2n-6 D. Cn H2n-6

148Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


A.Là hiện tượng các chất có cấu tạo & tính chất tương tự nhau , nhưng về thành phần khác nhau một nhóm –CH2 B. Là hiện tượng các chất có thành phần khác nhau một nhóm –CH2 C.Là hiện tượng các chất có cấu tạo & tính chất tương tự nhau D. Là hiện tượng các chất có cấu tạo & tính chất tương tự nhau , nhưng về thành phần khác nhau một hay nhiều nhóm –CH2 Câu 6. Chän ®Þnh nghÜa ®Çy ®ñ nhÊt vÒ ®ång ph©n: A. Lµ hiÖn tưîng c¸c chÊt cã cÊu t¹o kh¸c nhau. B. Lµ hiÖn tưîng c¸c chÊt cã tÝnh chÊt kh¸c nhau. C. Lµ hiện tưîng c¸c chÊt cã cïng c«ng thøc ph©n tö nhưng cã cÊu t¹o kh¸c nhau nªn cã tÝnh chÊt kh¸c nhau. D. Lµ hiÖn tưîng c¸c chÊt cã cÊu t¹o kh¸c nhau nªn cã tÝnh chÊt kh¸c nhau. Câu 7. Hîp chÊt nµo sau ®©y kh«ng cã ®ång ph©n h×nh häc: A. CHCl=CHCl B. CH3 – CH=CH – C2H5 C. CH3 – CH=CH – CH3 D. (CH3)2C=CHCH3 Câu 8 . Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ dung dịch X

Hình vẽ trên minh họa phản ứng nào sau đây ? o

t → NaCl + NH3 + H2O. A. NH4Cl + NaOH  o

t B. NaCl (rắn) + H2SO4 (đặc)  → NaHSO4 + HCl. H SO ñaë c, t → C2H4 + H2O. C. C2H5OH  Câu 9. Hai ankan kế tiếp trong dãy đồng đẳng có tỉ khối so với hiđro là 24,1. CTPT của hai anken là A. C2H6 và C3H8 B. C3H8 và C4H10 C. C4H8 và C5H12 D. CH4 và C2H6 Câu 10. Chất nào sau đây có tên gọi là đivinyl A. CH2=C=CH-CH3 B. CH2=CH-CH=CH2 C. CH2=CH-CH2-CH=CH2 D. CH2=CH-CH=CH-CH3 Câu 11. Để phân biệt eten, axetilen dùng phản ứng thuốc thử nào sau đây ? A. Dd Brom B. Dd thuốc tím C.ddAgNO3/NH3 D. cả A và B. Câu 12. Để phân biệt But- 1-in và But-2-in cần dùng thuốc thử nào sau đây ? A. Dd Brom B. Dd thuốc tím C.ddAgNO3/NH3 D. cả B và C. Câu 13: Tên thay thế (theo IUPAC) của (CH3)3C-CH2-CH(CH3)2 là A. 2,2,4,4-tetrametylbutan. B. 2,4,4,4-tetrametylbutan. C. 2,2,4-trimetylpentan. D. 2,4,4-trimetylpentan. Câu 14: Cho các chất : but-1-en, but-1-in, buta-1,3-đien, vinylaxetilen, isobutilen. Có bao nhiêu chất trong số các chất trên khi phản ứng hoàn toàn với khí H2 dư (xúc tác Ni, đung nóng) tạo ra butan ? A. 3. B. 4. C. 6. D. 5. 2

4

o

149Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Ths Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 15: Chất X có công thức : CH3 − CH ( CH 3 ) − CH = CH 2 . Tên thay thế của X là A. 2-metylbut-3-en. B. 2-metylbut-3-in. C. 3-metylbut-1-en. D. 3-metylbut-1in. Câu 16. Đốt cháy hoàn toàn V lít hiđrocacbon Y cần 8,96 lít O2 (ĐKTC), Sản phẩm cháy dẫn qua dd Ca(OH)2 dư thu được 25g kết tủa. CTPT của Y là A. C5H10 B. C6H14 C. C5H8 D. C5H12 Câu 17. 3,5g anken tác dụng hoàn toàn dd KMnO4 loãng dư thu được 5,2g sản phẩm hữu cơ. CTPT của X là: B. C4H8 C. C3H6 D. C2H4 A. C5H10 Câu 18. Có bao nhiêu ankan đồng phân cấu tạo có cùng CTPT C5H12 A. 3 B. 4 C. 5 D. 7 Câu 19. HCHC X(chứa C, H, O, N) có % khối lượng các nguyên tố lần lượt là : 32%; 6,67%; 42,66%; 18,67%. Hãy xác định CTĐGN và CTPT của X biết X có 1 nguyên tử ni tơ trong phân tử. (Đ/A) B. C2H5ON C. C2H6O2N D. C3H6O2N A. C2H5O2N Câu 20 .Hiđrocacbon X có công thức phân tử C5H8. Khi cho X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3, sinh ra kết tủa màu vàng nhạt. Số công thức cấu tạo thỏa mãn điều kiện trên của X là A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 21. C6H12 khi tác dụng với dung dịch HBr chỉ tạo ra 1 sản phẩm monobrom duy nhất. Số công thức cấu tạo của C6H12 thỏa mãn điều kiện trên là: A. 4. B. 2. C. 3. D. 1. Câu 22. Cho iso-pentan tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1 : 1, số sản phẩm monoclo tối đa thu được là : A. 2. B. 4. C. 5. D. 3. Câu 23: Cho 4,48 lít (đktc) gồm 2 hiđrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 1,4 lít dung dịch Br2 0,5M. Sau khi phản ứng hoàn toàn, số mol Br2 giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm 6,7 gam. Công thức phân tử của 2 hiđrocacbon là: A. C2H2 và C4H6 B. C2H2 và C4H8 C. C3H4 và C4H8 D. C2H2 và C3H8 Câu 24. Ba hidrocacbon X, Y, Z kÕ tiÕp nhau trong d·y ®ång ®¼ng trong ®ã khèi lîng ph©n tö Z gÊp ®«i KLPT X. §èt ch¸y 0,1 mol chÊt Y, s¶n phÈm khÝ hÊp thô hoµn toµn vµo dd Ca(OH)2 (d), thu ®îc sè gam kÕt tña lµ: A. 10 B. 20 C. 30 D. 40 B. Phần tự luận (6điểm) Câu 1 (2đ): Từ CH4 và các chất vô cơ cần thiết khác, viết PTPU điều chế cao su buna Câu 2 (2đ): Dẫn 10,08 lít (ĐKTC) hỗn hợp X gồm metan, etilen và metylaxetilen qua dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 29,4g kết tủa. Nếu dẫn X qua dd brom dư thì khối lượng bình brom tăng 12,2g a/ Xác định thành phần phần trăm về thể tích của hỗn hợp X b/ Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X rồi dẫn sản phẩm qua bình đựng dd nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng m (g), tính m? VII.ĐÁP ÁN & THANG ĐIỂM : PHẦN I . TRẮC NGHIỆM : Câu 1 2 3 Đáp án C B D

4 A

5 C

6 B

7 C

8 B

150Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu Đáp án Câu Đáp án

9 B 17 C

10 D 18 A

11 C 19 C

12 B 20 C

13 A 21 C

14 B 22 A

15 C 23 D

16 B 24 A

PHẦN II : TỰ LUẬN :

Câu CÂU 1

Hướng dẫn 15000C 1, 2CH4 -------> C2H2 + 3H2 xt , t0 2,2 CH≡CH ------> CH≡C-CH=CH2 Pd ; PbCO3 ; t0 3, CH≡C-CH=CH2 + H2 -------------> CH2=CH-CH=CH2 t0 ; P ; xt : Na 4, nCH2=CH-CH=CH2 ------------> (-CH2-CH=CH-CH2-) n

Điểm 0.5 0.5 0.5 0.5

*PTHH : (1) CH≡C-CH3 + AgNO3 + NH3 AgC≡C-CH3 ↓ + NH4NO3 ← 29,4g(0,2mol) 0,2mol (2)CH≡C-CH3 + 2Br2 CHBr2-CBr2-CH3 0,2mol(8g) (3)CH2=CH2 + Br2 CH2Br - CH2Br 12,2-8=4,2g(0,15mol) =>nCH4 = (10,08:22,4) – 0,15 – 0,2 = 0,1 mol a)Thành phẩn % thể tích của hh X là : %VCH4 = 22,22% ; %C2H4 = 33,33% ; %VC2H2 = 44,45% b)Áp dụng ĐLBTNT, ta có : m =mH2O + mCO2 =(0,1.2 +0,15.2 +0,2 )18 + (0,1+0,15.2+0,2.2)44 = 47,8g VIII. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : 1. Ổn định lớp: Lớp dạy 11A7 Ngày dạy Sĩ số CÂU 2

1. Phát đề kiểm tra 2. Coi kiểm tra 4. Thu bài & nhận xét giờ kiểm tra 5,Kết quả kiểm tra: Lớp 0 <3.5 3.5 <5 5 <6,5 11A 7 Duyệt của Tổ CM Ngày 21/2/2018

6,5 <8

0.25 0.25 0.25

0.75 0.5

8 10

Vũ Đức Đạt

151Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Ths Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày soạn : 25/2/2018 Ngày giảng : CHƯƠNG 7 : HIĐROCACBON THƠM, NGUỒN HIĐROCACBON THIÊN NHIÊN, HỆ THỐNG HOÁ VỀ HIĐROCACBON. TIẾT 51- 52: BEZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG. MỘT SỐ HIĐROCACBON THƠM KHÁC. I.Mục tiêu. Kiến thức Biết được : − Định nghĩa, công thức chung, đặc điểm cấu tạo, đồng phân, danh pháp. − Tính chất vật lí : Quy luật biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các chất trong dãy đồng đẳng benzen. − Tính chất hoá học : Phản ứng thế (quy tắc thế), phản ứng cộng vào vòng benzen Phản ứng thế và oxi hoá mạch nhánh. Kĩ năng − Viết được công thức cấu tạo của benzen và một số chất trong dãy đồng đẳng. − Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của benzen, vận dụng quy tắc thế để dự đoán sản phẩm phản ứng. − Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên. − Tính khối lượng benzen, toluen tham gia phản ứng hoặc thành phần phần trăm về khối lượng của chất trong hỗn hợp. Thái độ - Giúp HS yêu thích môn học II. Chuẩn bị. - HS : đọc trước bài. - GV : mô hình phân tử bezen. III.Tiến trình bài học. 1.Tổ chức dạy học 2.Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra 3. Giảng bài mới. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Gv kể câu chuyện về nhà bác học Phedrich August Kêkulê đã tìm ra công thức hóa học của Benzen qua một giấc mơ. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đồng đẳng, đồng phân và danh pháp + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS lập CTTQ của dãy đồng đẳng benzen + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS độc lập tư duy – Trình bày kết quả trước lớp qua nháp cá nhân. HS còn lại nghe, đánh giá, bổ sung (nếu có). + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: A. Dãy đồng đẳng của benzen: I. Đồng đẳng, đồng phân và danh pháp:

152Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


1. Đổng đẳng: - Benzen (C6H6) và các hiđrocacbon thơm khác hợp thành dãy đồng đẳng của Benzen có công thức chung là CnH2n-6 (với n≥6) 2. Đồng phân và danh pháp - C6H6 và C7H8 chỉ có một đồng phân thơm. -Ankylbenzen có đồng phân mạch cacbon và đồng phân vị trí nhóm thế trên vòng CH3 1 6(Ortho)

2(Ortho)

5(Meta)

3(Meta)

4 (Para)

Benzen Metylbezen (toluen) VD: Đồng phân của C8H10 CH3 –CH2–CH3

etylbenzen

––CH3

1,2-đimetylbenzen

CH3 –CH2–CH3

etylbenzen

––CH3

1,2-đimetylbenzen

- Tên hệ thống = (số chỉ vị trí nếu cần) + tên nhóm ankyl + benzen. 3. Cấu tạo - Sáu nguyên tử C trong phân tử Benzen tạo thành một lục giác đều. Cả 6 nguyên tử C và 6 nguyên tử H cùng nằm trên một mặt phẳng

Hoạt động 2 : Tính chất vật lí + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV cho hs quan sát hình ảnh về benzen (trực tiếp hoặc qua video) + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS quan sát – Trình bày kết quả trước lớp HS còn lại nghe, đánh giá, bổ sung (nếu có). + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: II. Tính chất vật lí: + Nhiệt độ nóng chảy nhìn chung giảm dần, có sự bất thường ở p-Xilen; m-Xilen + Nhiệt độ sôi tăng dần + Khối lượng riêng các aren nhỏ hơn 1g/cm3 các aren nhẹ hơn nước. Hoạt động 3 : Tính chất hóa học + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 153Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Ths Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


GV cho hs quan sát 1 số thí nghiệm của benzen + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS quan sát – Trình bày nhận xét hiện tượng trước lớp HS còn lại nghe, đánh giá, bổ sung (nếu có). + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: III. Tính chất hóa học 1.Phản ứng thế a, Thế nguyên tử H của vòng benzen - Phản ứng với halogen: + Với benzen +

Br

Fe

Br2

+

HBr

+ Với đồng đẳng CH3

Br 2-bromtoluen (o-bromtoluen)

CH3 +Br2,Fe - HBr

Br

toluen 4-bromtoluen (p- bromtoluen) CH3

- Phản ứng với axit nitric + Với benzen NO 2 + HNO 3

H 2SO4,

+ H 2O Nitrobenzen ( vang nhat )

+ Với đồng đẳng CH3

NO2 2-Nitrotoluen (o-nitrotoluen)

CH 3 +HNO 3,H2SO 4 - H2O toluen

NO2 4-bromtoluen (p- nitrotoluen) CH 3

b, Thế nguyên tử H của mạch nhánh

154Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


CH2CH3

CHBrCH3 (spc)

+Br2,t o,1:1 -HBr etylbenzen

CH2CH2Br (spp)

2. Phản ứng cộng a, Cộng hidro +3H2

Ni,to

(xiclohexan)

b, Cộng Clo +3Cl2

as

Cl

Cl Cl

Cl

Cl Cl

(1,2,3,4,5,6-hexacloxiclohexan hay hexacloran)

3. Phản ứng oxi hoá a,Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn: to CH3+KMnO4 COOK+2MnO2 +KOH +H2O b,Phản ứng oxi hóa hoàn toàn: CnH2n-6 +

(n − 3) O2 → n CO2 + (n-3) H2O +Q. 2

Hoạt động 4: Một vài hiđrocacbon thơm khác + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV cho hs quan sát hình ảnh về một số hidrocacbon thơm khác + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS quan sát – Trình bày nhận xét trước lớp HS còn lại nghe, đánh giá, bổ sung (nếu có). + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: B. Một vài hiđrocacbon thơm khác: I. Stiren: 1. Cấu tạo tính chất vật lí của stiren CH = CH2 Stiren (vinylbezen hoặc phenyletilen) + Có vòng Benzen + Có 1 liên kết đôi ngoài vòng Benzen. + Chất lỏng không màu, nhẹ hơn nước và không tan trong nước. 2. Tính chất hoá học:

155Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Ths Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Stiren có khả năng tham gia phản ứng thế vào vòng Benzen, phản ứng cộng vào nối đôi a. giống anken - Phản ứng cộng: C6H5-CH=CH2+Br2 → C6H5 - CH - CH2 Br Br C6H5-CH=CH2+HCl → C6H5 - CH - CH3 Cl - Phản ứng trùng hợp: ,t nCH = CH2 Xt  → .(-CH - CH2-)n C6H5 C6H5 b) Giống Benzen 0

C. Một số ứng dụng của hiđrocacbon thơm (sgk) HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV cho hs quan sát 1 sơ đồ chuyển hóa rồi trả lời câu hỏi TN + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS quan sát – Trình bày nhận xét hiện tượng trước lớp HS còn lại nghe, đánh giá, bổ sung (nếu có). + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: Để hiểu hơn về các vấn đề đã đề cập ở trên, các em hãy làm bài tập sau đây. Cho sơ đồ chuyển hóa: +Cl 2,Fe,to,(1:1) +Cl 2,askt Isopropylbenzen (Cumen)

+Cl2,as tu ngoai,

50oC

+dd KMnO4

Câu 1: Chấtt A trong sơ đồ trên là: A.

A B C D

B.

156Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


C.

D.

Câu 2: Chất B trong sơ đồ trên là: A.

B.

C.

Câu 3: Chất C trong sơ đồ trên là: A.

C.

Câu 4: Chất D trong sơ đồ trên là: A.

C.

D.

B.

D.

B.

D.

157Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Ths Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Đáp án: 1. B 2. D 3. C 4. A Bài tập về nhà: bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 trang 160/sgk hóa học 11 cơ bản. 4. Củng cố : GV cho HS làm thêm BT trong sgk 5. HDVN : Học sinh làm các bài tập còn lại

158Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày soạn : 26/2/2018 Ngày giảng : Tiết 53

BÀI 36 LUYỆN TẬP HIĐROCACBON THƠM.

I. Mục tiêu. 1. Về kiến thức : - Học sinh biết sự giống nhau và khác nhau về tính chất hoá học giữa các hiđrocacbon thơm, hiđrocacbon no và hiđrocacbon không no - Mối liên quan giữa cấu trúc và tính chất đặc trưng của hiđrocacbon thơm, hiđrocacbon no và hiđrocacbon không no 2. Về kĩ năng : - Viết phương trình phản ứng minh hoạ tính chất của các hiđrocacbon thơm 3. Thái độ - Giúp HS yêu thích môn học II. Chuẩn bị : 1. Đồ dùng dạy học: Bảng hệ thống kiến thức cần nhớ về 3 loại hiđrocacbon: hiđrocacbon thơm, hiđrocacbon no và hiđrocacbon không no III. Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề IV. Tổ chức hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp : 2. Kiểm tra bài cũ : kết hợp trong bài. 3. Bài mới : HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Hoạt động 1 : Kiến thức cần nhớ + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Chia học sinh thành 3 nhóm mỗi nhóm hệ thống kiến thức của một loại hiđrocacbon. Các nhóm lần lượt trình bày và điền vào ô kiến thức của nhóm mình phụ trách và lấy thí dụ minh hoạ lên bảng + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Thực hiện theo nhóm. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS quan sát – Trình bày nhận xét hiện tượng trước lớp HS còn lại nghe, đánh giá, bổ sung (nếu có). + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: HC no

HC không no

HC thơm

Định nghĩa CTC Tính chất 159Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Ths Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Hoạt động 2 : Bài tập + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên lựa chọn các bài tập trong SGK hoặc soạn thêm bài tập giao cho các nhóm học sinh giải. BT1 : Hãy viết phương trình phản ứng của toluen lần lượt với: Br2, HNO3, nêu rõ điều kịên phản ứng và quy tắc chi phối hướng phản ứng. BT2 : Hãy dùng phương pháp hoá học phân biệt các chất trong mỗi nhóm sau: a) Toluen, hept-1-en và heptan b) Etylbenzen, vinylbenzen và vinylaxetilen + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Thực hiện theo nhóm. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS quan sát – Trình bày nhận xét hiện tượng trước lớp HS còn lại nghe, đánh giá, bổ sung (nếu có). + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: BT 1: + Với Brom

+ Với axit nitric CH3

CH3

Br 2-bromtoluen (o-bromtoluen)

CH 3 +Br2,Fe - HBr

+HNO3,H2SO4 - H2O

Br

toluen

NO2 2-Nitrotoluen (o-nitrotoluen)

CH3

toluen

NO2

4-bromtoluen (p- bromtoluen) CH 3

4-bromtoluen (p- nitrotoluen) CH3

BT2 : a) Dùng dung dịch KMnO4: - Hept-1-en làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường - Toluen làm mất màu dd KMnO4 khi đun nóng - Heptan không làm mất màu KMnO4 b) Dùng dung dịch KMnO4: Vinylbenzen và Vinylaxetilen làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường - Etylbenzen không làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường Dùng dung dịch AgNO3/NH3, Vinylaxetilen tạo kết tủa 4. Củng cố: GV nhận xét giờ 5.HDVN : Đọc bài 37-sgk

160Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày soạn: 26/2/2018 Ngày giảng: Tiết 54 Bài 38: HỆ THỐNG HOÁ VỀ HIĐROCACBON I. Mục tiêu bài học : Kiến thức Biết được : Mối quan hệ giữa các loại hiđrocacbon quan trọng. Kĩ năng − Lập được sơ đồ quan hệ giữa các loại hiđrocacbon. − Viết được các phương trình hoá học biểu diễn mối quan hệ giữa các chất. − Tách chất ra khỏi hỗn hợp khí, hỗn hợp lỏng. − Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên. Thái độ - Giúp HS yêu thích môn học II. Chuẩn bị : 1. Đồ dùng dạy học: Học sinh chuẩn bị kiến thức để tổng kết hiđrocacbon III. Phương pháp : Đàm thoại nêu vấn đề IV. Tổ chức hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp : 2. Kiểm tra bài cũ : Trong quá trình luyện tập 3. Tiến trình: Hoạt động 1: Giáo viên cho học sinh tổng kết về hiđrocacbon bằng cách điền vào bảng khuyết. I. Hệ thống hoá về hiđrocacbon: + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên cho học sinh tổng kết về hiđrocacbon bằng cách điền vào bảng. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Thực hiện theo nhóm. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS quan sát – Trình bày nhận xét hiện tượng trước lớp HS còn lại nghe, đánh giá, bổ sung (nếu có). + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: Ankan Anken Ankin Ankylbenzen Công thức phân tử

C2H2n+2 (n≥1)

CnH2n (n≥2)

- Chỉ có liên - Có một liên kết đơn C - C, kết đôi: C=C Đặc điểm cấu C - H - Có đồng tạo - Có đồng phân mạch phân mạch C Cacbon

CnH2n-2 (n≥2)

CnH2n-6 (n ≥ 6)

- Có liên kết - Có vòng Benzen ba C ≡ C - Có đồng phân - Có đồng mạch cacbon phân mạch (nhánh mà vị trí Cacbon tương đối của các

161Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Ths Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Có đồng - Có đồng vị nhánh ankyl) phân vị trí liên trí liên kết ba kết đôi - ở điều kiện thường, các hợp chất từ C1 - C4 là chất khí; ≥ C5 là chất Tính chất vật lỏng hoặc rắn. lí - Không màu; không tan trong nước - Phản ứng thế - Phản halogen cộng;

ứng - Phản ứng - Phản ứng thế cộng (H2, Br2, (halogen nitro) - Phản ứng (H2, Br2, HX) HX). - Phản ứng cộng tách - Phản ứng - Phản ứng thế - Phản ứng oxi H liên kết trực hoá mạch nhánh Tính chất hoá - phản ứng oxi hoá hợp tiếp với hoá học - Phản ứng oxi nguyên tử C hoá khử của liên liên kết ba đầu mạch Ứng dụng

Làm nhiên Làm liệu, nguyên liệu liệu, dung môi

nguyên Làm liệu

nguyên Làm dung môi và nguyên liệu

Hoạt động 2: Yêu cầu hs lấy ví dụ cho sự chuyển hoá giữa các hiđrocacbon. II. Sự chuyển hóa giữa các loại Hidrocacbon Chú ý một số chuyển hóa làm thay đổi số nguyên tử C Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập III. Bài tập Câu 1: Để phân biệt 3 bình khí bị mất nhãn: axetilen, etilen, etan ta dùng nhóm thuốc thử nào sau đây :

A. dd Br2, dd KMnO4

B. Dd AgNO3/NH3, dd Br2

C. Dd AgNO3/NH3

D. Dd Br2 Câu 2: Có bao nhiêu đồng phân ankin có CTPT C5H8 tác dụng với dd AgNO3/NH3 dư tạo kết tủa màu vàng: A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 4. Củng cố: Cần nắm vững mối liên hệ và chuyển hoá qua lại giữa các hiđrocacbon 5. HDVN : Đọc bài 39-sgk Duyệt của Tổ CM Ngày 6/3/2018 Vũ Đức Đạt 162Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày soạn : 12/3/2018 Ngày giảng: Chương VIII:

DẪN XUẤT HALOGEN - ANCOL - PHENOL TIẾT 55 - 56: BÀI 40 CHỦ ĐỀ ANCOL

I. Mục tiêu Kiến thức − Định nghĩa, phân loại ancol. − Công thức chung, đặc điểm cấu tạo phân tử, đồng phân, danh pháp (gốc − chức và thay thế). − Tính chất vật lí : Nhiệt độ sôi, độ tan trong nước ; Liên kết hiđro. − Tính chất hoá học : Phản ứng của nhóm −OH (thế H, thế −OH), phản ứng tách nước tạo thành anken hoặc ete, phản ứng oxi hoá ancol bậc I, bậc II thành anđehit, xeton ; Phản ứng cháy. − Phương pháp điều chế ancol từ anken, điều chế etanol từ tinh bột, điều chế glixerol. − ứng dụng của etanol. − Công thức phân tử, cấu tạo, tính chất riêng của glixerol (phản ứng với Cu(OH)2). Kĩ năng − Viết được công thức cấu tạo các đồng phân ancol. − Đọc được tên khi biết công thức cấu tạo của các ancol (có 4C − 5C). − Dự đoán được tính chất hoá học của một số ancol đơn chức cụ thể. − Viết được phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của ancol và glixerol. − Phân biệt được ancol no đơn chức với glixerol bằng phương pháp hoá học. − Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của ancol. Thái độ: Giúp HS yêu thích môn học. Định hướng các năng lực được hình thành + Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học + Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học + Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống + Năng hợp tác , thảo luận II. Chuẩn bị : 1. Đồ dùng dạy học: Mô hình lắp ghép phân tử ancol để minh hoạ phần định nghĩa, đồng phân, bậc của ancol, so sánh mô hình phân tử H2O và C2H5OH Thí nghiệm C2H5OH + Na hoặc phóng to hình 9.5 SGK Thí nghiệm Cu(OH)2 + glixerin 2. Phương pháp : Đàm thoại nêu vấn đề 163Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Ths Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


III. Tổ chức hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp : 2. Kiểm tra bài cũ : Bt3-Tr177-sgk 3. Bài mới HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: I. Định nghĩa, phân loại + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên cho học sinh viết công thức phân tử và cấu tạo của ancol etylic + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Thực hiện theo cá nhân. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS quan sát – Trình bày nhận xét hiện tượng trước lớp HS còn lại nghe, đánh giá, bổ sung (nếu có). + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: 1. Định nghĩa: ancol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm hiđroxyl (OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no. VD: CH3OH, C2H5OH CH3CH2CH2OH CH2 = CHCH2OH 2. Phân loại: SGK Hoạt động 2: II. Đồng phân, danh pháp + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên yêu cầu học sinh liên hệ với cách viết đồng phân của hiđrocacbon và viết các đồng phân của C4H9OH + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Thực hiện theo cá nhân. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS quan sát – Trình bày nhận xét hiện tượng trước lớp HS còn lại nghe, đánh giá, bổ sung (nếu có). + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: 1. Đồng phân: Có 3 loại: - Đồng phân về vị trí nhóm chức - Đồng phân về mạch cacbon - Đồng phân nhóm chức Viết các đồng phân ancol có công thức: C4H9OH 2. Danh pháp: - Tên thông thường (gốc - chức) CH3 - OH Ancol metylic 164Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


CH3 - CH2 - OH ancol etilic CH3 - CH2 - CH2 - OH: ancol propylic + Nguyên tắc: Ancol + tên gốc ankyl + ic - Tên thay thế: Quy tắc: Mạch chính được quy định là mạch cacbon dài nhất chứa nhóm OH Số chỉ vị trí được bắt đầu từ phía gần nhóm -OH hơn. VD: CH3 - OH: metanol III. Tính chất vật lí: SGK Hoạt động 3: IV. Tính chất hóa học + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên yêu cầu học sinh liên hệ với cách viết đồng phân của hiđrocacbon và viết các đồng phân của C4H9OH + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Thực hiện theo cá nhân. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS quan sát – Trình bày nhận xét hiện tượng trước lớp HS còn lại nghe, đánh giá, bổ sung (nếu có). + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: 1. Phản ứng thế H của nhóm OH a) Tác dụng với kim loại kiềm 2C2H5O - H + 2Na → H2 + 2C2H5O - Na Natri ancolat 2H2 + O2 → RO - Na + H - OH → RO - H + NaOH TQ: CnH2n+1OH + Na → CnH2n+1ONa+1/2H2↑ b) Tính chất đặc trưng của glixerin CH2 - OH 2CH - OH + Cu(OH)2 → (C3H7O3)2Cu

+ 2H2O

CH2 - OH Dung dịch màu xanh lam 2. Phản ứng thế nhóm OH R - OH + HA C2H5-OH + HBr

R-A

+

H2O

C2H5Br + H2O

3. Phản ứng tách nước a) Tách nước từ một phân tử ancol → Anken 165Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Ths Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


VD1: CH2 - CH2 HSO → CH3 -CH = CH2 + H2O 2

4

170o C

OH H VD2: CH3-CH CH2 HSO → CH3-CH=CH2+H2O 2

4

170o C

OH H Tổng quát: CnH2n+1OH HSO → CnH2n + H2O 2

4

170o C

b) Tách nước từ hai phân tử rượu → ete: VD: H 2 SO 4  → C2H5OC2H5 + H2O C2H5 - OH + HO - C2H5  o ≤140 C

4. Phản ứng oix hoá a) Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn: VD: 0

t CH3 - CHO + Cu + H2O CH3 - CH2 - OH + Cu → 0

t ⇒ Rượu bậc 1 + CuO → anđehit + Cu + H2O

VD2:

0

t CH3 - CH - CH3 + CuO → OH

CH3 - C - CH3 + Cu + H2O O

0

t ⇒ Rượu bậc 2 + CuO → xeton + Cu + H2O

b) Phản ứng cháy C2H5OH + 3O2 → 2CO2 + 3H2O CnH2n+2O + 3n/2O2 → nCO2 + (n+).H2O V. Điều chế: a) Phương pháp tổng hợp * Cho anken hợp nứơc: xt CH2 =CH2 + HOH → CH3 - CH2 - OH xt CnH2n + H2O → CnH2n+1 - OH * Thuỷ phân dẫn xuất halogen: 0

t RX + NaOH → R - OH + Nã 0

t CH3 -Cl + NaOH → CH3 - OH + NaCl 2. Phương pháp sinh hoá Nguyên liệu: tinh bột Các phản ứng điều chế:

(C6H10O5)n -nH2O

xt   → nC6H12O6

Enzim

C6H12O6  → 2C2H5OH + 2CO2 VI. Ứng dụng: sgk HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP III. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( CỦNG CỐ) 166Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


* Hình thức: Ra bài tập. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập theo mức độ từ biết đến vận dụng. Dạng bài tập nhận biết: (HS yếu) Dạng bài tập thông hiểu: . (HS trung bình) Dạng bài tập vận dụng: (HS khá) + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập hoàn thành trong 4 phút. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài. HS còn lại đánh giá, bổ sung. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Bài 1 : Đun nóng rượu X với axit sunfuric đặc ở t0 thích hợp thu được 1 olefin duy nhất. Công thức tổng quát của X là : B. CnH2n+1OH C. RCH2OH D. CnH2n+2OH A. CnH2n+1CH2OH Bài 2; Sản phẩm chính của phản ứng tách nước ở điều kiện 1800C với axit sunfuric đặc của . (CH3)2CHCH(OH)CH3 ? A. 2-Metylbut-1-en B. 3-Metylbut-1-en C. 2-Metylbut-2-en D. 3-Metylbut-2-en Bài 3: Đun hỗn hợp 6 ancol no đơn chức với axit sunfuric đặc ở 1400C thì số ete thu được là : A. 10 B. 15 C. 20 D. 21 Bài 4 : Trong các dẫn xuất của bezen có CTPT C7H8O có bao nhiêu đồng phân vừa tác dụng với Na, vừa tác dụng với NaOH? D.4 A. 1 B.2 C. 3 Bài 5: Khi đốt cháy các đồng đẳng của một loại ancol mạch hở, dù số nguyên tử C tăng, số mol CO2 luôn bằng số mol H2O. Daỹ đồng đẳng của rượu trên là A. Ancol no B. Ancol đơn chức chứa một liên kết đôi C . Ancol chưa no chứa một liên kết đôi. D. Kết quả khác Bài 6: Đốt cháy 23 gam một hợp chất hữu cơ A thu được 44 gam CO2 và 27gam nước. A tác dụng với Na giải phóng H2. CTCT của A. A. CH3OH B. CH3CH2OH C. CH3 – O - CH3 D. C3H7OH HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên yêu cầu học sinh liên hệ thực tế tác hại của rượu đối với sức khỏe con người nếu sử dụng không đúng cách. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Thực hiện theo cá nhân. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS quan sát – Trình bày nhận xét hiện tượng trước lớp HS còn lại nghe, đánh giá, bổ sung (nếu có). + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV kiểm tra sản phẩm ở nhà của HS

167Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Ths Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày soạn: 12/3/2018 Ngày giảng: TIẾT 57: PHENOL I.MỤC TIÊU BÀI HỌC 1.Kiến thức: Biết được : - Khái niệm, phân biệt được phenol với ancol - Tính chất vật lí: Trạng thái, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, tính tan. - Tính chất hoá học: Tác dụng với natri, natri hiđroxit, nước brom. - Ứng dụng của phenol. - Khái niệm về ảnh hưởng qua lại giữa các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ. 2. Kĩ năng: - Phân biệt dung dịch phenol với ancol cụ thể bằng phương pháp hoá học. - Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của phenol. - Tính khối lượng phenol tham gia và tạo thành trong phản ứng. 3.Thái độ: - Giúp HS yêu thích môn học 4.Năng lực cần hướng tới :

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực tính toán hóa học.

II.CHUẨN BỊ 1, Giáo viên : - Mô hình phân tử phenol, video TN ảo - Dụng cụ & Hoá chất : Phenol rắn , dd phenol bão hoà , dd NaOH , Na , dd Brôm , etanol , ống nghiệm , ống nhỏ giọt , đèn cồn , giá thí nghiệm. 2, Học sinh : Học bài cũ & đọc trước bài mới III.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY : 1, Ổn định tổ chức: Lớp dạy Ngày dạy Sĩ số 11A7 2, Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong hoạt động khởi động 3, Bài mới : Thiết kế các hoạt động học 3.1. Hoạt động khởi động Mục tiêu hoạt động: - Huy động các kiến thức đã được học của học sinh và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới. - Nội dung hoạt động: Tìm hiểu khái niệm, phân loại và tính chất của phenol. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên tổ chức cho HS hoàn thành phiếu học tập số 1

168Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: - Giáo viên tổ chức cho HS hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1 + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: - Giáo viên cho HS hoạt động chung cả lớp bằng cách mời 1 số nhóm báo cáo, các nhóm khác góp ý, bổ sung. - Dự kiến 1 số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: + Dựa vào kiến thức đã học ở bài ancol, HS nhận ra các ancol và nhận ra loại hợp chất mới có nhóm OH nhưng không thuộc loại ancol. HS so sánh đặc điểm cấu tạo, kết hợp SGK để nhận ra, định nghĩa ra được hợp chất phenol. + HS có thể dự đoán được 1 số tính chất của phenol giống ancol (T/d với Na), không xác định được tính chất khác ancol => Nảy sinh nhu cầu tìm hiểu. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập số 1. - Đánh giá kết quả hoạt động: + Thông qua quan sát: Trong quá trình HS hoạt động nhóm GV cần quan sát kỹ tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện các khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hợp lý (Nếu HS gặp khó khăn về việc nêu định nghĩa phenol, GV gợi ý so sánh điểm giống và khác nhau giữa CTCT của ancol và phenol. + Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được, HS đã có được những kiến thức nào; những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các hoạt động tiếp theo. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 1. Etanol tác dụng với các chất nào sau đây: Na, NaOH, dd Br2. Viết phương trình phản ứng minh họa ? 2. Cho các hợp chất: CH3OH, C2H5OH, CH2=CH-CH2OH, CH2OH-CH2OH, C6H5CH2OH, C6H5OH, H3C-C6H4-OH, HO-C6H4-OH Học sinh kết hợp SGK trả lời các câu hỏi sau: a) Phân loại các hợp chất trên. b) Định nghĩa hợp chất phenol. c) Dự đoán tính chất hóa học của phenol? Giải thích. 3. Ngoài cá, hải sản phenol còn có trong những thực phẩm nào? Tác hại của phenol đối với sức khỏe con người? 3.2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu định nghĩa, cách phân loại Mục tiêu hoạt động: - Nêu được định nghĩa, cách phân loại của phenol. - Rèn luyện năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: HS nghiên cứu SGK để tiếp tục hoàn thành phiếu học tập số 1 câu 2 ý b. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân để tiếp tục hoàn thành phiếu học tập số 1 + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: - Giáo viên cho HS hoạt động chung cả lớp bằng cách mời 1 HS báo cáo, các HS khác góp ý, bổ sung ( nếu cần). + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành câu hỏi trong phiếu học tập số 1. I. Định nghĩa, phân loại 169Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Ths Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


1) Định nghĩa (SGK) - CTC của phenol đơn vòng, đơn chức (dãy đồng đẳng của C6H5OH): CnH2n-7OH (n>= 6) 2) Phân loại (SGK) Hoạt động 2: Nghiên cứu đặc điểm cấu tạo của phenol Mục tiêu hoạt động: - Nêu được đặc điểm cấu tạo của liên kết O-H và ảnh hưởng của gốc phenyl làm tăng sự phân cực của liên kết O-H, tăng độ bền liên kết C-O, ảnh hưởng của –OH làm tăng mật độ electron của gốc phenyl. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK và cho biết đặc điểm của liên kết - OH và ảnh hưởng qua lại giữa –OH và C6H5- trong phân tử phenol, từ đó hoàn thành Câu hỏi 2 ý c trong phiếu học tập số 1 : Dự đoán tính chất hóa học của phenol. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân để tiếp tục hoàn thành phiếu học tập số 1 + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: Hoạt động chung của cả lớp: Giáo viên mời cá nhân báo cáo, các cá nhân khác góp ý, bổ sung, giáo viên hướng dẫn để học sinh chốt được các kiến thức về đặc điểm cấu tạo của phenol + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi học sinh hoạt động nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. - Thông qua hoạt động chung cả lớp, GV hướng dẫn HS chốt được kiến thức về ảnh hưởng qua lại trong phân tử phenol và TCHH của phenol + Nhóm –OH đẩy electron vào vòng benzen làm tăng mật độ electron => phenol dễ thế hơn bezen + Gốc phenyl hút electron làm liên kết O-H phân cực hơn liên kết O-H của ancol => phenol tác dụng được với dung dịch NaOH ( phenol còn được gọi là axit phenic). + Liên kết C-O của phenol bền hơn liên kết C-O trong ancol=> không có phản ứng tách như ancol. II. Phenol 1. Cấu tạo - CTPT: C6H6O ( M =94) - CTCT: C6H5 –OH Hay: H O

Hoạt động 3: Tìm hiểu TCVL, TCHH Mục tiêu hoạt động - Nêu được 1 số tính chất vật lý, hóa học của phenol. - Rèn năng lực hợp tác, năng lực thực hành hóa học.

170Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: -Từ đặc điểm cấu tạo kết hợp nghiên cứu SGK và quan sát trực tiếp HS nêu TCVL của phenol. -Từ đặc điểm cấu tạo và kết hợp với những TCHH đã dự đoán ở phiếu học tập số 1, kết hợp các dụng cụ hóa chất thí nghiệm, GV đã chuẩn bị, các nhóm lựa chọn và đề xuất cách thực hiện các thí nghiệm để kiểm chứng các TCHH đã dự đoán của phenol. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm để tiếp tục hoàn thành phiếu học tập số 1 + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: - Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm, sau đó GV mời đại diện một số nhóm báo cáo quá trình thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích, viết PTHH xảy ra. * Sản phẩm: - Nêu được 1 số TCVL của phenol - Nêu được cách tiến hành, kết quả thí nghiệm sau: + Phenol + H2O + Phenol + dung dịch NaOH + Phenol + quỳ tím + Phenol + dung dịch Br2 - Rút ra được TCHH cơ bản của phenol: Có phản ứng thế nguyên tử H của nhóm –OH và có tính chất của vòng bezen. + Tác dụng với kim loại kiềm: + Tính axit yếu: + Phản ứng thế của phenol: Dễ thế hơn benzen (C6H6) - Dự kiến 1 số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: HS không so sánh được lực axit của phenol nên GV sẽ thông báo về lực axit của phenol( pKa=9,89) với H2CO3 (pKa1 = 5) ở 250C. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV hướng dẫn HS chuẩn hóa kiến thức về các TCHH của phenol. 2. Tính chất vật lý Nội dung Phenol Công thức cấu tạo thu gọn C6H5OH tnc, 430C ts, 1820C Độ tan, g/100g 9,95(250C) - Ít tan trong nước lạnh, tan nhiều trong nước nóng( ở 700C độ tan đạt tới vô hạn) - Rất độc, dây vào tay gây bỏng nặng. 3. Tính chất hóa học a, Phản ứng thế nguyên tử H của nhóm -OH + Tác dụng với kim loại kiềm:

171Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Ths Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


2C6H5OH + 2Na →

2C6H5ONa

+

H2↑

natri phenolat + Tác dụng với dung dịch bazơ: C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O Không tác dụng với chất chỉ thị: Quỳ tím không đổi màu. Tính axit yếu hơn H2CO3: C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3 b, Phản ứng thế nguyên tử H của vòng bezen Tác dụng dung dịch Br2 ( dễ thế hơn benzen C6H6 ) OH

OH +3 Br2

Br

Br + 3HBr

Br 1,4,6-tribromphenol (kÕt tña tr¾ng)

Hoạt động 4: Tìm hiểu điều chế, ứng dụng của phenol + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: HS tìm hiểu sơ đồ điều chế phenol từ benzen trong SGK và các ứng dụng của phenol. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: - Giáo viên tổ chức cho HS hoạt động cá nhân. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: - GV cho HS trình bày phương pháp điều chế phenol và ứng dụng của phenol. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - Thông qua quan sát: GV quan sát hoạt động của các thành viên trong lớp, kịp thời phát hiện các khó khăn của HS gặp phải và giúp đỡ các em khi cần thiết. - Thông qua SP học tập: Báo cáo của HS về phương pháp điều chế phenol, chỉnh sửa, bổ sung các điểm chưa đúng hoặc thiếu của HS. 4. Điều chế ( SGK) 5. Ứng dụng -Sản xuất nhựa phenol-fomanđehit hay poli(phenol-fomanđehit) dùng chế tạo các đồ dân dụng; nhựa ure-fomanđehit dùng làm chất kết dính. -Sản xuất phẩm nhuộm, thuốc nổ, chất diệt cỏ, chất diệt nấm 3.3. Hoạt động luyện tập + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập theo mức độ từ biết đến vận dụng. Dạng bài tập nhận biết: (HS yếu) Dạng bài tập thông hiểu: . (HS trung bình) Dạng bài tập vận dụng: (HS khá) + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập hoàn thành phiếu học tập số 2 + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: - Hoạt động chung cả lớp: Giáo viên mời một số học sinh trình bày kết quả, lời giải, học sinh khác góp ý bổ sung;

172Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


-Thông qua quan sát: khi học sinh hoạt động cá nhân, Giáo viên chú ý quan sát, kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của học sinh và có giải pháp hỗ trợ hợp lý. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Câu 1: Trong các chất sau, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất? A. phenol

B. etanol

C. đimetyl ete D. methanol

Câu 2: Cho các phát biểu sau 1, Phenol C6H5 – OH là một rượu thơm 2, Phenol tác dụng được với natrihidroxit tạo thành muối và nước 3, Dung dịch phenol làm quỳ tím hóa đỏ do nó là axit 4, Phenol tham gia phản ứng thế brom dễ hơn benzen 5, Giữa nhóm – OH và vòng benzen trong phân tử phenol có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau. Số phát biểu đúng là A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 3: Trong số các đồng phân sau,có bao nhiêu đồng phân vừa phản ứng với Na, vừa phản ứng với NaOH ?

A. 2 Câu 4.

B. 3

C. 4

D. 5

Cho m gam hỗn hợp phenol và ancol etylic tác dụng với Na (dư) thu được 3,36 lít H2 (đktc). Cũng m gam hỗn hợp trên tác dụng vừa đủ với 100ml dd NaOH 0,1M. Xác định m =? Đ/S: m = 18,6 gam 3.4. Hoạt động vận dụng Mục tiêu hoạt động: - Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề liên quan đến thực tiễn. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV cho HS tìm hiểu qua internet trả lời câu hỏi 3 trong phiếu học tập số 1: Ngoài cá, hải sản phenol còn có trong những thực phẩm nào? + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: - HS hoạt động cá nhân + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: 173Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Ths Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Hoạt động chung của cả lớp: Giáo viên mời một cá nhân báo cáo, các cá nhân khác góp ý, bổ sung, giáo viên hướng dẫn để học sinh chốt kiến thức. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV chuẩn xác kiến thức: - Với thực phẩm, phenol có thể tìm thấy trong xúc xích, thịt hun khói, ba chỉ rán, gà rán, chè đen lên men. Trong tự nhiên, một số loại trái cây như cà chua, táo, lạc, chuối, cam, ca cao, nho đỏ cũng có chứa hàm lượng nhỏ phenol. 3.5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng Mục tiêu hoạt động: - Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề liên quan đến thực tiễn. + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV cho HS tìm hiểu qua internet trả lời câu hỏi: Tác hại của phenol với sức khỏe con người? + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: - HS hoạt động cá nhân ở nhà + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: -GV đánh giá sản phẩm ở nhà của HS + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập .GV chuẩn xác kiến thức: - Phenol được sử dụng phổ biến trong nhiều ngành công nghiệp, ngay trong nước ngầm cũng có phenol. Con người có thể bị tiếp xúc với phenol qua rất nhiều đường khác nhau như: trong môi trường làm việc sản xuất các nilon, nhựa, qua không khí hít thở, hay ngay trong nước ngầm, trong đất đều có thể có phenol. Nếu sử dụng với hàm lượng nhiều, phenol có thể gây phá hủy đường ruột, tử vong. Nếu tiếp xúc qua da có thể gây hỏng da. 4. Hướng dẫn về nhà: - HS ôn lại kiến thức của chương 8 - Làm các bài tập trong chương 8 Ngày 19/3/2018 Duyệt của Tổ chuyên môn Vũ Đức Đạt

174Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày soạn : 20/3/2018 Ngày giảng: TIẾT 58 BÀI 42 LUYỆN TẬP: ANCOL VÀ PHENOL. I. Mục tiêu: Kiến thức: Học sinh biết: Tổng kết công thức phân tử, công thức cấu tạo, tính chất vật lí của những hợp chất dẫn xuất halogen, ancol, phenol Kĩ năng: Học sinh vận dụng: - Phân tích, khái quát hoá nội dung kiến thức trong SGK thành những kết luận khoa học, rèn luyện kĩ năng giải bài tập lí thuyết và tính toán Thái độ: Giúp HS yêu thích môn học II. Chuẩn bị : Đồ dùng dạy học: Học sinh chuẩn bị kiến thức về mối liên hệ giữa dẫn xuất halogen, ancol, phenol với hiđrocacbon Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề III. Tổ chức hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp : 2. Kiểm tra bài cũ : Trong quá trình luyện tập 3. Bài mới : Hoạt động 1: + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên cho học sinh tổng kết về hiđrocacbon bằng cách điền vào bảng + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Thực hiện theo cá nhân. + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS quan sát – Trình bày nhận xét trước lớp HS còn lại nghe, đánh giá, bổ sung (nếu có). + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức: I.Kiến thức cần nhớ Ancol no, đơn chức C2H2n+1OH (n ≥ 1) Bậc của chức

Phenol C6H5OH

nhóm Bậc của ancol bằng bậc của nguyên tử cacbon liên kết với OH

Thế X hoặc OH

C2H2n+1OH →

C2H2n+1Br

175Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Ths Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Thế H của OH Tách H2P

HX

2R - OH + 2Na → 2R -ONa + H2 0

t hoặc CnH2n+1OH → C2H2n+H2O 0

t 2C2H2n+1OH → (C2H2n+1)2O + H2O

Thế H ở vòng R - CH2OH → R- CH = O Benzen RCH(OH)R → R - CO-R Điều chế

C6H5OH → Br3C6H2OH C6H5OH (NO2)3C6H2OH

- Từ dẫn xuất halogen, anken

- Từ Benzen

- Điều chế etanol tử tinh bột

- Từ cumen

Hoạt động 2: II. Bài tập Cho học sinh làm bài tập 2,3,4 (SGK) 4.Củng cố: cần nắm vững mối liên hệ và chuyển hoá qua lại giữa các hiđrocacbon 5.HDVN : Đọc bài 43 – tr196-sgk.

176Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

→


Ngày soạn : 20/3/2018 Tiết 59 : BÀI THỰC HÀNH SỐ 5 TÍNH CHẤT CỦA ETANOL, GLIXEROL VÀ PHENOL I. Mục tiêu bài học : Kiến thức Biết được : Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm : − Etanol tác dụng với natri. − Glixerol tác dụng với Cu(OH)2. − Phenol tác dụng với NaOH, dung dịch brom. Kĩ năng − Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được an toàn, thành công các thí nghiệm trên. − Quan sát, mô tả hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hoá học. − Viết tường trình thí nghiệm. − Viết tường trình thí nghiệm. Thái độ: Giúp HS yêu thích môn học II. Chuẩn bị : 1. Dụng cụ thí nghiệm - Ống nghiệm

- Giá để ống nghiệm

- Nút cao su đậy ống nghiệm 1 lỗ

- Kẹp hoá chất

- ống dẫn thuỷ tinh thẳng 1 đầu nhọn

- Ống hút nhỏ giọt

- Đèn cồn

- Ống nghiệm có nhánh

2. Hoá chất Mẫu Na, Glixerol, Etanol, phenol, dd Brom, dd CuSO4 III. Tổ chức hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp : 2. Kiểm tra bài cũ : Trong quá trình luyện tập 3. Bài mới : Nội dung + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Chia học sinh trong lớp ra từng nhóm thực hành, mỗi nhóm từ 4 - 5 học sinh để tíên hành thí nghiệm: + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Thực hiện theo nhóm + Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS quan sát – Tiến hành TN dưới sự hướng dẫn của gv HS còn lại nghe, quan sát, đánh giá, bổ sung (nếu có). + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

177Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Ths Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


GV chuẩn xác kiến thức: Thí nghiệm 1: Etanol tác dụng với Na a) Chuẩn bị và tiến hành thí nghiệm Thực hiện như SGK đã viết, giáo viên lưu ý hướng dẫn học sinh - Đề phòng xảy ra hiện tượng nổ mạnh nguy hiểm b) Quan sát hiện tượng giải thích + Viên Na vo tròn, chạy trên bề mặt chất lỏng, nhỏ dần đồng thời có khí bay lên mạnh (Na tác dụng với nước giải phóng H2) + Khi thả tay bịt miệng ống nghiệm ra thấy có tiếng nổ nhỏ (H2 phản ứng với O2 không khí gây nổ) Thí nghiệm 2: Glixerol tác dụng với Cu(OH)2 a) Chuẩn bị và tiến hành thí nghiệm Thực hiện như SGK đã viết, giáo viên lưu ý hướng dẫn học sinh b) Quan sát hiện tượng giải thích + ống thứ nhất, kết tủa màu xanh tan dần thành dung dịch xanh đậm; + ống thứ hai kết tủa không biến đổi Thí nghiệm 3: phenol tác dụng với NaOH và dung dịch Brom a) Chuẩn bị và tiến hành thí nghiệm Thực hiện như SGK đã viết, giáo viên lưu ý hướng dẫn học sinh b) Quan sát hiện tượng giải thích + Mẩu phenol ít tan trong nước nhưng tan ngay khi thêm dung dịch NaOH + Có kết tủa trắng xuất hiện ⇒ do phenol tác dụng với Br2 tạo C6H2Br3OH ↓ Thí nghiệm 4: Nhận biết ancol, phenol glixerol ở các bình mất nhãn riêng biệt Đây là bài tập giúp học sinh rèn kĩ năng nhận biết tổng hợp nên đánh giá kết quả thực hành cho học sinh. + Phương án lí thuyết. * Cả ba chất đều tác dung được với Na giải phóng H2 * Chỉ có một chất tác dụng được với dung dịch NaOH và nước Br2 * Chỉ có một chất hoà tan được Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh + Cách thực hiện: * Nhỏ nước brom, chất nào tạo kết tủa trắng là phenol * Thêm kết tủa Cu(OH)2 và lắc, chất nào hoà tan kết tủa thành dung dịch màu xanh là glixerol. Chất còn lại là etanol. 4.Củng cố : GV nhận xét giờ thực hành, hướng dẫn HS viết tường trình TN0 5.HDVN : Ôn tập chuẩn bị kiểm tra Ngày 27/3/2018 Duyệt của Tổ CM Vũ Đức Đạt

178Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày soạn : 28/3/2018 TIẾT 60 - KIỂM TRA 1 TIẾT I. MỤC TIÊU KIỂM TRA 1. Kiến thức : Kiểm tra đánh giá việc biết, hiểu và vận dụng kiến thức của HS về chương : Hi đrocacbon thơm, Ancol-phenolvà HS thu được thông tin ngược để tự điều chỉnh nội dung và phương pháp dạy- học cho phù hợp. 2/ Kĩ năng : - Rèn luyện kĩ năng làm bài kiểm tra cho Hs - Rèn luyện ý thức tự giác và trung thực khi làm bài kiểm tra - Rèn kĩ năng tính toán và trình bày bài kiểm tra. 3/ Thái độ : Tự giác, tích cực , chủ động khi làm bài kiểm tra. II.CHUẨN BỊ : HS : Ôn tập kiến thức theo hướng dẫn của giáo viên. GV : - Bảng trọng số đề kiểm tra - Ma trận đề kiểm tra -Đề kiểm tra và đáp án chi tiết. III. HÌNH THỨC KIỂM TRA: 60% trắc nghiệm, 40% tự luận. IV - BẢNG SỐ TIẾT : Bảng trọng số đề kiểm tra ST T

Nội dung

Tổ ng Tiết số LT tiết

Chỉ số

0.5 Điểm số TN L V VD T D

Trọng số

Số câu TN

LT

VD

LT

VD

LT

1

Hiđrocacbon thơm - hệ thống hóa về hiđrocacbon.

4

4

3.4

0.6

37. 8

6.7

7

1

2

Ancol

3

2

1.7

1.3

18. 9

14. 4

4

3

Phenol

2

1

0.8 5

1.1 5

9.4

12. 8

2

3

0

0

0.0

0.0

0

0

3

179Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Ths Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Tổng

9

7

5.9 5

3.0 5

66. 1

33. 9

Chọn h = 0.8

13.

7

0

20.0

V - MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA . Mức độ nhận thức Nội dung kiến thức

Nhận biết TN

TL

- Đặc điểm cấu tạo, tính chất Hi hóa học của ben đrocac zen, stiren. bon thơm . Số câu hỏi

3

0

Số điểm

0.9 đ

0

Ancol

Số câu hỏi Số điểm Phenol Số câu hỏi Số điểm

-Tính chất hóa học của ancol - phương pháp điều chế an col. -Biết CTTQ của ancol no đơn chức mạch hở 2 câu 0.6 đ

0.3 đ

Vận dụng

TN

TN

TL

- Quy tắc thế vào vòng ben zen - Gọi tên một số ankylbenzen -Phânbiệt benzen với ankylbenzen và stiren. 4 câu 0 1.2 đ

0

-Viết CTCT, gọi tên an col. - Phân biệt ancol đơn chức với glixerol ( ancol đa chức khác )

1 câu

0

0.3 đ

0

0

3câu

0

0.6 đ

0

0.9đ

0

Cộng

0

câu

0

2.4 đ 24(%)

- Lập CTPT, tìm CTPT của Bài tập về 2 đồng đẳng phản ứng đốt kế tiếp. cháy ancol. - Bài tập về p/ư đốt cháy ancol

2 câu

0

TL

Vận dụng ở mức cao hơn TN TL

- Bài tập tìm CTPT và CTCT của hi đrocacbon thơm

0

-Tính chất hóa học của phenol - phương pháp điều chế phenol 1 câu

Thông hiểu

0 0

0

1 câu 0

2.0

câu 4.1 đ 41(%)

-Phân biệt phenol -Bài tập tính với ancol và ben toán theo pthh. zen. 1câu 0.3 đ

3 câu

1

0

0.9 đ

2.0 đ

0

câu 0

3.5 đ 35(%)

180Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

0


6 câu 1.8đ 18(%)

0

7 câu 2.1 đ 21(%)

7 câu 2.1đ 21(%)

1 câu 2đ 20( %)

0 (%)

1 câu 22 câu 2đ 10 đ 100 % 1

Tổng

VI. ĐỀ KIỂM TRA : PHẦN I : TRẮC NGHIỆM : Câu 1. Để phân biệt benzen, axetilen , stiren nên dùng chất nào sau đây ? A. dd Br2 và dd AgNO3 B. dd KMnO4 , t0 và dd Br2 C. dd AgNO3 D. H2, t0 Câu 2. To luen có công thức là : B. C6H5CH2CH3 C. C6H5CH= CH2 D. C6H5OH A. C6H5CH3 Câu 3. Ancol CH3OH có tên gọi là A. Metanol B. Metan C. Metanal D.Metanoic o Câu 4. Cách pha chế dung dịch ancol etylic 25 là : A. Lấy 100 ml nước pha chế với 25 ml ancol etylic nguyên chất. B. Lấy 100 gam nước pha chế với 25 gam ancol nguyên chất. C. Lấy 100 ml nước pha chế với 25 gam ancol nguyên chất. D. Lấy 75 ml nước pha chế 25 ml ancol nguyên chất. Câu 5. Đốt cháy ancol X, thu được nH O > nCO . Kết luận nào sau đây là đúng nhất ? 2

2

A. X là ancol no, mạch hở. B. X là ankanol. C. X là ankanđiol. D. X là ancol đơn chức, mạch hở. Câu 6. Cho các hợp chất sau : (a) HOCH2-CH2OH (b) HOCH2-CH2-CH2OH (c) HOCH2-CH(OH)-CH2OH (d) CH3-CH(OH)-CH2OH (e) CH3-CH2OH (f) CH3-O-CH2CH3 Các chất đều tác dụng được với Na, Cu(OH)2 là A. (c), (d), (f). B. (a), (b), (c). C. (a), (c), (d). D. (c), (d), (e). Câu 7. Trong số các phát biểu sau về phenol (C6H5OH): (1) Phenol tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch HCl. (2) Phenol có tính axit, dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím. (3) Phenol dùng để sản xuất keo dán, chất diệt nấm mốc. (4) Phenol tham gia phản ứng thế brom và thế nitro dễ hơn benzen. Các phát biểu đúng là B. (2), (3), (4). C. (1), (2), (3). D. (1), (3), (4). A. (1), (2), (4). Câu 8. Ảnh hưởng của gốc C6H5– đến nhóm –OH trong phân tử phenol thể hiện qua phản ứng giữa phenol với B. H2 (xúc tác: Ni, nung nóng). A. dung dịch H2SO4 đặc. C. dung dịch NaOH. D. Br2 trong H2O.

181Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Ths Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 9. Khi tách nước từ một chất X có công thức phân tử C4H10O tạo thành ba anken là đồng phân của nhau (tính cả đồng phân hình học). Công thức cấu tạo thu gọn của X là : A. CH3CH(CH3)CH2OH. B. CH3OCH2CH2CH3. C. CH3CH(OH)CH2CH3. D. (CH3)3COH. D. Ancol đa chức hòa tan Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh. Câu 10. Cho các phát biểu sau về ancol etylic (C2H5OH) : (a) Ancol etylic vừa tác dụng được với dung dịch NaOH vừa tác dụng được với Na. (b) Ancol etylic phản ứng được với dung dịch CH3COOH trong môi trường axit tạo este (c) Ancol etylic có tính axit (d) Ancol etylic phản ứng được với dung dịch KHCO3 tạo CO2. (e) Ancol etylic là một ancol no, đơn chức, mạch hở. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 11. Ảnh hưởng của nhóm –OH đến gốc C6H5– trong phân tử phenol thể hiện qua phản ứng giữa phenol với A. H2 (Ni, nung nóng). B. Na kim loại. C. Dung dịch Br2 D.dung dịch NaOH. Câu 12. Phát biểu nào sau đây là sai ? A. Phenol cho kết tủa trắng với dung dịch nước brom. B. Phenol là axit yếu, nhưng tính axit vẫn mạnh hơn axit cacbonic. C. Phenol ít tan trong nước lạnh. D. Phenol là một axit yếu, không làm đổi màu quỳ tím. D. p-CH3-O-C6H4-OH. C. p-HO-CH2-C6H4-OH. Câu 13. Hợp chất hữu cơ X tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch brom nhưng không tác dụng với dung dịch NaHCO3. Tên gọi của X là A. Benzen B. phenol. C. Ancoletylic D. Glixerol Câu 14. Cho 15,6 gam hỗn hợp gồm hai ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 9,2 gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn. Hai ancol đó là: A. C3H7OH và C4H9OH B. C3H5OH và C4H7OH C. CH3OH và C2H5OH D. C2H5OH và C3H7OH Câu 15. Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít ancol etylic 460 là (hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8). A. 4,5 kg B. 5,0 kg C. 5,4 kg D. 6,0 kg Câu 16. Cho m gam tinh bột len men thành ancol etylic với hiệu suất 81%. Toàn bộ lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 550 gam kết tủa và dung dịch X. Đun kỹ dung dịch X thu thêm được 100 gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 550 B. 810 C. 650 D. 750 Câu 17. Khi tách nước từ 3-metylbutan-2-ol, sản phẩm chính thu được là : A. 2-metylbut-2-en. B. 2-metylbut-3-en. C. 3-metylbut-2-en. D. 3-metylbut-1en. Câu 18. Khi đun nóng hỗn hợp gồm C2H5OH và C3H7OH với H2SO4 đặc ở 140oC có thể thu được số ete tối đa là : A. 5. B. 3. C. 4. D. 6. 182Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 19. Để phân biệt các lọ hóa chất riêng biệt : Benzen, stiren, toluen chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây ? A. Dd Br2 B. Dd NaCl C. Dd KMnO4 D. Dd HCl Câu 20. Chất

có tên gọi là gì ?

A. B. C. D.

1,4-®imetyl-6-etylbenzen 1,4-®imetyl-2-etylbenzen 2-etyl-1,4-®imetylbenzen 1-etyl-2,5-®imetylbenzen

PHẦN II : TỰ LUẬN : Câu 1. Cho các chất: C3H5(OH)3 ,C6H5OH, lần lượt ống nghiệm đựng Na, NaOH, Cu(OH)2 , dd nước Brom. Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra . Câu 2. Hỗn hợp A chứa glixerol và một ancol đơn chức. Cho 20,30 g A tác dụng với natri (lấy dư) thu được 5,04 lít H2 (đktc). Mặt khác 8,12 g A hoà tan vừa hết 1,96 g Cu(OH)2. Xác định công thức phân tử, các công thức cấu tạo có thể có, tên và phần trăm về khối lượng của ancol đơn chức trong hỗn hợp A. VII.ĐÁP ÁN & THANG ĐIỂM : A. Trắc nghiệm(5đ) : Mỗi câu 0.25 điểm. 1D

2A

3C

4D

5A

6C

7B

8C

9C

10B

11C

12B

13B

14D

15A

16D

17A

18B

19C

20C

B. Tự luận (5đ) Câu 1( 2,5điểm). Mỗi Pt (0.5 điểm). 2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → Cu( C3H5(OH)2 O)2 2C3H5(OH)3 +

6Na

2C6H5OH

2Na

+

++2

H2O

→ 2C3H5(ONa)3 + 3 H2 → →

2C6H5ONa

+ H2

C6H5OH

+

NaOH

C6H5ONa + H2O

C6H5OH

+

3 Br2 (dd) → C6H2 (Br)3OH + 3HBr

Câu 2 ( 2,5điểm). Khi 8,12 g A tác dụng với Cu(OH)2 : 2C3H5(OH)3 0.25đ

+

Cu(OH)2

→

[C3H5(OH)2O]2Cu

+

Đồng(II) glixerat

183Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Ths Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

2H2O


Số mol glixerol trong 8,12 g A = 2 × số mol Cu(OH)2 = 2 ×

1, 96 = 0,0400 98, 0

(mol). Số mol glixerol trong 20,30 g A là :

0, 0400 × 20,30 = 0,100 (mol). 8,12

0.25đ Khối lượng glixerol trong 20,30 g A là : 0,100 × 92,0 = 9,20 (g). 0.25đ Khối lượng ROH trong 20,30 g A là : 20,30 - 9,20 = 11,10 (g). Khi 20,30 g A tác dụng với Na : 2C3H5(OH)3 0.25đ 0,100 mol

+

6Na

→

2C3H5(ONa)3

3H2↑

+

0,150 mol

2ROH

+

2Na

→

2RONa

H2↑

+

0.25đ x mol

0,500 x mol

Số mol H2 = 0,150 + 0,500x = Khối lượng 1 mol ROH :

5, 04 = 0, 225 (mol) ⇒ x = 0,150. 22, 40

11,10 = 74,0 (g). 0,150

ROH = 74 ⇒ R = 74 - 17 = 57 ; R là -C4H9 CTPT : C4H10O. CTCT : CH3 - CH2 - CH2 - CH2 - OH butan-1-ol

0.25đ

CH3 − CH 2 − CH − OH

butan-2-ol

|

CH3

0.25đ CH3 |

CH3 − C − OH.

CH3 − CH − CH 2 − OH ;

|

|

CH3

CH3

2-metylpropan-1-ol PhÇn

tr¨m

khèi

lượng

0.25đ VIII. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : 1. Ổn định lớp: Lớp Ngày dạy Sĩ số 11A7 2. Phát đề kiểm tra 3. Coi kiểm tra 4. Thu bài & nhận xét giờ kiểm tra

2-metylpropan-2-ol C4H9OH

lµ

:

11,10 × 100% 20,30

≈

54,68%.

Học sinh vắng mặt

184Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày soạn : 4/4/2018 Chương 9 - ANĐEHIT - AXIT CACBOXILIC BÀI 44 -Tiết 61,62 - ANĐEHIT I. MỤC TIÊU : 1, Kiến thức : Biết được : − Định nghĩa, phân loại, danh pháp của anđehit. − Đặc điểm cấu tạo phân tử của anđehit. − Tính chất vật lí : Trạng thái, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, tính tan − Tính chất hoá học của anđehit no đơn chức (đại diện là anđehit axetic) : Tính khử (tác dụng với dung dịch bạc nitrat trong amoniac), tính oxi hoá (tác dụng với hiđro). − Phương pháp điều chế anđehit từ ancol bậc I, điều chế trực tiếp anđehit fomic từ metan, anđehit axetic từ etilen. Một số ứng dụng chính của anđehit. 2, Kĩ năng : − Quan sát thí nghiệm, hình ảnh và rút ra nhận xét về cấu tạo và tính chất. − Dự đoán được tính chất hoá học đặc trưng của anđehit ; Kiểm tra dự đoán và kết luận. − Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của anđehit fomic và anđehit axetic. − Nhận biết anđehit bằng phản ứng hoá học đặc trưng. − Tính khối lượng hoặc nồng độ dung dịch anđehit trong phản ứng. 3, Thái độ : − Giúp HS yêu thích môn học II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: 1. Giáo viên: Thí nghiệm chứng minh : Tính chất hóa học của andehit - DC : ống nghiệm ; đèn cồn ; - HC : dd AgNO3 1% ; dd NH3 ; HCHO 2. Học sinh: học bài cũ và đọc trước bài mới. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1.Ổn định lớp: Lớp Ngày dạy Sĩ số 11A7 11A7 2. Kiểm tra bài cũ : Trong giờ học 3. Bài mới: Hoạt động 1: + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên cho học sinh viết công thức một vài chất anđehit. Em thấy có điểm gì giống nhau về cấu tạo trong phân tử của các hợp chất hữu cơ trên? HCH = O, CH3 - CH = O,

A. Anđehit: I. Định nghĩa, phân loại, danh pháp: 1. Định nghĩa. Anđehit là hợp chất hữu cơ mà trong phân tử có nhóm (-CH=O) liên kết trực tiếp với gốc hiđrocacbon hoặc nguyên tử H, hoặc nhóm -CH = O khác

185Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Ths Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


C6H5 - CH =O + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Học sinh xung phong trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức

Giáo viên ghi nhận các phát biểu của học sinh, chỉnh lí lại để dẫn đến định nghĩa Trong định nghĩa giáo viên lưu ý đặc điểm: Nhóm hiđroxyl (CH=O) liên kết trực tiếp với gốc hiđrocacbon hoặc nguyên tử H, nhóm -CH=O khác Hoạt động 2: Giáo viên đàm thoại gợi mở cho học sinh dựa vào đặc điểm cấu tạo cảu gốc hiđrocacbon và số lượng nhím -CH = O để phân loại và lấy ví dụ minh hoạ Hoạt động 3: Giáo viên cho học sinh liên hệ với cách đọc của ancol từ đó rút ra tương tự cho anđehit

HCH = O CH3 - CH = O, C6H5 - CH = O Nhóm (-CH = O) được gọi là nhóm chức anđehit

2. Phân loại: - anđehit no - anđehit không no - anđehit đơn chức - anđehit đa chức

3. Danh pháp Tên thay thế Tên hiđrocacbon tương ứng +al 4 3 2 1 CH3 - CH - CH2 - CHO CH3 Giáo viên lấy ví dụ cho học 3-Metylbutanal sinh luyện tập cách đọc ở bảng - Tên thông thường: anđehit + tên axit tương ứng 9.1 II. Đặc điểm cấu tạo. Tính chất vật lí: Hoạt động 4: Giáo viên cho học sinh quan 1. Đặc điểm cấu tạo

186Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


sát mô hình của anđehitfomic từ đó rút ra đặc điểm cấu tạo, dự đoán tính chất vật lí, tính chất hoá học chung của anđehit

Hoạt động 5: Giáo viên hướng dẫn học sinh víêt phương trình phản ứng cộng tương tự anken Hoạt động 6: + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: viết phương trình phản ứng của anđehitfomic và phương trình phản ứng tổng quát + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Học sinh xung phong trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức Giáo viên gợi ý cho học sinh: dùng để phân biệt anđehit Giáo viên đàm thoại phản ứng với O2 và yêu câù học sinh viết phương trình phản ứng Hoạt động 7: Giáo viên cung cấp cho học sinh PTHH tổng quát điều chế anđehit sau đó yêu cầu học sinh viết PTHH điều chế CH3CHO từ rượu tương ứng Giáo viên cung cấp cho học

Cấu tạo của nhóm –CHO H -C =O Liên kết đôi C = O gồm 1 liên kết , 1 liên kết , do đó anđehit có 1 số tính chất giống anken. 2. Tính chất vật lí ( SGK) A. Anđehit: III. Tính chất hoá học: 1. Phản ứng cộng hiđro Ni ,t 0

→ CH3-CH2-OH CH3 - CH = O + H2  Ni ,t 0

→ RCH2OH TQ: RCHO + H2  2. Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn - Phản ứng với dung dịch AGNO3/NH3 PTHH: 0

t HCHO + 2AgNO3 + H2O + 3NH3 → HCOONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag↓

0

t TQ: R-CHO + 2[Ag(NH3)2]OH → R-COONH4 + 3NH3 + H2O

IV. Điều chế: TQ: t0

R-CH2OH+CuO → R-CHO+Cu+H2O 0

t CH3 -CH2OH + CuO → CH3 -CHO + Cu + H2O 2. Từ hiđrocacbon

187Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Ths Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


sinh phản ứng điều chế HCHO và CH3CHO từ hiđrocacbon 0

xt ,t → HCHO + H2O CH4 + O2  xt ,t 0

Hoạt động 8: HS nghiên cứu SGk

→ 2CH3 - CHO CH = CH2 + O2  V. Ứng dụng: - Sản xuất nhựa urefomandehit - Tẩy uế, sát trùng - Sản xuất axit axetic - Làm hương liệu

4.Củng cố : Nhắc lại nội dung trọng tâm của bài học 5.Hướng dẫn về nhà : -BTVN : SGK -Chuẩn bị bài sau : Axit cacboxylic

188Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày soạn: 4/4/2018 BÀI 45 – TIẾT 63,64 - AXIT CACBOXYLIC I. MỤC TIÊU : 1, Kiến thức : Biết được : - Định nghĩa, phân loại, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp - Tính chất vật lí : Nhiệt độ sôi, độ tan trong nước ; Liên kết hiđro. - Tính chất hoá học : Tính axit yếu (phân li thuận nghịch trong dung dịch, tác dụng với bazơ, oxit bazơ, muối của axit yếu hơn, kim loại hoạt động mạnh), tác dụng với ancol tạo thành este. Khái niệm phản ứng este hoá. - Phương pháp điều chế, ứng dụng của axit cacboxylic. 2, Kĩ năng : - Quan sát thí nghiệm, mô hình, rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính chất. - Dự đoán được tính chất hoá học của axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở. - Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học. - Phân biệt axit cụ thể với ancol, phenol bằng phương pháp hoá học. - Tính khối lượng hoặc nồng độ dung dịch axit trong phản ứng. 3, Trọng tâm : − Đặc điểm cấu trúc phân tử của axit cacboxylic. − Tính chất hoá học của axit cacboxylic − Phương pháp điều chế axit cacboxylic II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: 1. Giáo viên: Dụng cụ : ống nghiệm, đèn cồn, giấy chỉ thị pH. Hóa chất : ancol etylic; axit axetic 0,1M; axit HCl 0,1M và H2SO4 đặc. 2. Học sinh: học bài cũ và đọc trước bài mới. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1.Ổn định lớp: Lớp Ngày dạy Sĩ số Học sinh vắng mặt 11A7 11A7 2. Kiểm tra bài cũ : Viết CTCT các andehit ứng với công thức phân tử C4H8O và gọi tên chúng ? 3. Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng I. Định nghĩa, phân loại, danh pháp: Hoạt động 1: + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học 1. Định nghĩa: tập: Giáo viên cho học sinh viết công Axit cacboxylic là hợp chất hữu cơ mà thức một vài chất anđehit, axit trong phân tử có nhóm cacboxyl (cacboxylic. Yêu cầu hs nhận xét điểm COOH) liên kết trực tiếp với gốc giống nhau về cấu tạo trong phân tử các hiđrocacbon hoặc nguyên tử H, hoặc hợp chất hữu cơ trên? nhóm –COOH. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ VD: HCOOH, CH3-COOH, C6H5-COOH học tập: Cá nhân thực hiện. -Nhóm (-COOH) được gọi là nhóm chức + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo axit cacboxylic 189Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Ths Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


luận: Học sinh xung phong trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức Trong định nghĩa giáo viên lưu ý đặc điểm: Nhóm hiđroxyl (-COOH) liên kết trực tiếp với gốc hiđrocacbon hoặc nguyên tử H, hoặc nhóm -COOH khác Hoạt động 2: Giáo viên đàm thoại gợi mở cho học sinh dựa vào đặc điểm cấu tạo của gốc hiđrocacbon và số lượng nhóm -COOH để phân loại và lấy ví dụ minh hoạ

Hoạt động 3: Giáo viên cho học sinh liên hệ với cách đọc của ancol từ đó rút ra tương tự cho anđehit

Giáo viên lấy ví dụ cho học sinh luyện tập cách đọc Hoạt động 4: Giáo viên cho học sinh quan sát mô hình của axit axetic từ đó rút ra đặc điểm cấu tạo từ đó dự đoan mức độ phân cực của nhóm -OH trong nhóm axit và ancol Hoạt động 5:

2. Phân loại: Axit no, đơn chức, mạch hở: Là trong phân tử có gốc ankyl hoặc ngưyên tử H liên kết với nhóm -COOH CTTQ: CnH2n+1COOH (n ≥1) - axit không no, đơn chức, mạch hở: là trong phân tử có gốc hiđrocacbon không no liên kết với một nhóm -COOH VD: CH2 = CH - COOH CH3-(CH2)7 - CH = CH -[(CH2)]7-COOH - axit thơm, đơn chức VD: C6H5 - COOH - axit đa chức là trong phân tử có hai hay nhiều nhóm -COOH VD: HOOC -[(CH2)]4 - COOH 3. Danh pháp - Tên thay thế axit +tên hiđrocacbon tương ứng + oic 4 3 2 1 CH3 - CH - CH2 - COOH CH3 3-Metylbutanoic - Tên thường: Liên quan đến nguồn gốc II. Đặc điểm cấu tạo:

III. Tính chất vật lí: SGK

190Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Giáo viên thuyết trình: Do có liên kết hiđro giữa các phân tử với nhau (liên kết hiđro liên phân tử) các phân tử axit hút nhau mạnh hơn so với những phân tử có cùng phân tử khối nhưng không có liên kết hiđro (hiđrocacbon, dẫn xuất halogen, ete, ancol...). Vì thế cần phải cung cấp nhiệt nhiều hơn để chuyển axit từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng (nóng chảy) cũng như từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí (sôi) Hoạt động 6: + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên yêu cầu học sinh mô tả đặc điểm cấu tạo của nhóm -COOH và kết hợp với tính chất hoá học của axit đã học ở lớp 9 để rút ra tính chất hoá học của axit cacboxylic. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Học sinh xung phong trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức Hoạt động 7: Yêu cầu học sinh nhắc lại tính chất của axit và viết phương trình với CH3COOH

- Nhiệt độ sôi của axit cao hơn hẳn nhiệt độ sôi của rượu có cùng số nguyên tử cacbon, do hai phân tử axit liên kết với nhau bởi hai liên kết hiđro và liên kết hiđro của axit bền hơn của rượu

III. Tính chất hoá học: Do sự phân cực của các liên kết C → O và O → H các phản ứng hoá học của axit dễ dàng tham gia phản ứng thế hoạc trao đổi nguyên tử H hoặc nhóm OH của nhóm COOH

1. Tính axit a) Trong dung dịch, axit cacboxylic phân li thuận nghịch: CH3 - COOH --> CH3 - COO- + H+ → dung dịch axit cacboxylic làm quỳ tím chuyển sang màu hồng b) Tác dụng với bazơ và oxit bazơ cho muối và nước Thí dụ: CH3COOH+NaOH → CH3COONa + H2O 2CH3COOH + ZnO → (CH3COO)2Zn + H2O c) tác dụng với muối 2CH3COOH + CaCO3 →

191Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Ths Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


(CH3COO)2Ca + H2O + CO2 d) Tác dụng với kim loại: đứng trước hiđro trong dãy điện hoá giải phóng hiđro và tạo muối' Thí dụ: 2CH3COOH + Mg → (CH3COO)2Mg+H2 Hoạt động 8: 2. Phản ứng thế nhóm -OH (este hoá) Giáo viên minh hoạ thí nghiệm phản ứng TQ: giữa RCOOH với rượu ROH ở SGK và RCOOH + R’OH ---- RCOOR’ + H2O nêu rõ đặc điểm Hoạt động 9: - Học sinh tự nghiên cứu phương pháp V. Điều chế điều chế axit axetic ở cuộc sống, SGK và 1. Phương pháp lên men giấm víêt các phương trình điều chế đó 2. Oxi hóa anđehit axetic 3. Oxi hóa ankan 4. Từ metanol - Học sinh tự nghiên cứu ứng dụng của VI. Ứng dụng: SGK axit cacboxylic ở SGK 4.Củng cố bài giảng: Nhắc lại nội dung trọng tâm của bài học 5.Hướng dẫn về nhà : -BTVN : SGK -Chuẩn bị bài sau : Luyện tập : Anđêhit – Axit cacboxylic Duyệt của Tổ CM Ngày /4/2018 Vũ Đức Đạt

192Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày soạn : 15/4/2018 BÀI 46 – TIẾT 65,66 - LUYỆN TẬP : ANĐÊHIT – AXIT CACBOXYLIC I. MỤC TIÊU : 1, Kiến thức + Hệ thống hóa về đồng phân ,danh pháp, tính chất andehit,axitcacboxylic + Viết CTCT, PTHH minh hoạ t/c hoá học cảu các chất 2, Kĩ năng: Vận dụng linh hoạt kiến thức về t/c để giải các bài tập phân biệt các chất và bài toán hoá học. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: 1. Giáo viên: Giấy A0, bút . (Nếu dạy máy thì chuẩn bị máy) 2. Học sinh: Chuẩn bị trước bài tập. III . TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG : 1.Ổn định lớp: Lớp Ngày dạy Sĩ số 11A7 11A7 2. Kiểm tra bài cũ : Trong quá trình luyện tập. 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

Học sinh vắng mặt

NỘI DUNG I. Các kiến thức + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên cho học sinh cần nhớ: tổng kết về andehit, axit cacboxylic bằng cách điền vào bảng 1. Lập bảng hệ + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực thống hóa vế cấu hiện. tạo và danh pháp + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Học sinh xung phong trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức Anđêhit Axit Cấu tạo R- CHO R-COOH Tên Mạch chính bắt đầu từ Mạch chính bắt đầu từ quốc tế CHO COOH Tên → tên HC tương Tên → axit + tên HC ứng + al tương ứng + oic Phân Theo đặc điểm cấu tạo của R : no, không no, thơm lọai Theo số nhóm chức trong phân tử. Đơn chức, đa chức. Điều - Ancol bậc 1 → anđêhit → axit chế - Oxi hóa hiđrôcacbon Phiếu học tập 2: Điền vào bảng sau Công thức chung Anđêhit - xêtôn Axit R-CO-R’ R-COOH

2. Lập bảng hệ thống hóa vế tính chất

193Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Ths Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Tính chất

- Tính oxi hóa - Anđêhit bị oxihóa thành axit tương ứng - GV: Nhận xét, bổ sung. chốt lại kiến thức →HS: Ghi TT BT1: Cho 7,8 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức là đồng đẳng kế tiếp, tác dụng hết với Na, thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc). Xác định công thức phân tử 2 ancol. →HS: Làm BT theo HD của GV và len bảng trình bày. - GV: Nhận xét, bổ sung. chốt lại kiến thức →HS: Ghi TT BT2: Oxi hãa kh«ng hoµn toµn 4,4 gam mét an®ehit, ®¬n chøc X b»ng oxi (Mn2+, t0) thu ®îc 6 gam axit cacboixylic t¬ng øng. X¸c ®Þnh c«ng thøc X →HS: Làm BT theo HD của GV và len bảng trình bày. - GV: Nhận xét, bổ sung. chốt lại kiến thức →HS: Ghi TT

BT3: Trung hßa 10,6 gam hçn hîp 2 axit cacboxylic, ®¬n chøc lµ ®ång ®¼ng kÕ tiÕp cÇn dïng võa ®ñ 200 ml dung dÞch NaOH 1M. X¸c ®Þnh c«ng thøc 2 axit. →HS: Làm BT theo HD của GV và len bảng trình bày. - GV: Nhận xét, bổ sung. chốt lại kiến thức →HS: Ghi TT

- Tính axit - tác dụng với ancol tạo este

II. Bài tập: Bài tập 1: Đặt công thức chung 2 ancol là ROH ROH + Na  → RONa + H2. 0,2 0,1 MROH = 39 R = 22 Công thức phân tử 2 ancol là CH3OH và C2H5OH Bài tập 2: §Æt X lµ RCHO Ph¬ng tr×nh hãa häc Mn ,t 2RCOOH 2RCHO + O2 → 1 mol RCHO pø t¹o 1mol RCOOH, klg t¨ng 16 gam x mol --------------------------------1,6 gam x = 0,1 MRCHO = 44 R = 15, R lµ CH3 C«ng thøc an®ehit lµ CH3CHO 2+

0

Bài tập 3: §Æt c«ng thøc chung 2 axit lµ RCOOH Ph¬ng tr×nh RCOOH + NaOH  → RCOONa + H2O 0,2 0,2 MRCOOH = 53 R=8 C«ng thøc 2 axit lµ HCOOH vµ CH3COOH

Bài tập 4: BT4: Trung hßa 4,6 gam mét axit §Æt c«ng thøc axit lµ RCOOH cacboxylic, ®¬n chøc X b»ng dung dÞch Ph¬ng tr×nh NaOH, thu ®îc 6,8 gam muèi. X¸c ®Þnh RCOOH + NaOH  → RCOONa + H2O c«ng thøc axit. 1 mol ROOH t¹o 1mol RCOONa, klg t¨ng 22 gam →HS: Làm BT theo HD của GV và len x mol-----------------------------------2,2gam bảng trình bày. x = 0,1 mol - GV: Nhận xét, bổ sung. chốt lại kiến thức

194Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


→HS: Ghi TT

BT5: §èt ch¸y hoµn toµn 19,2 gam hçn hîp X gåm 2 an®ehit ®ång ®¼ng kÕ tiÕp thu ®îc 17,92 lÝt khÝ CO2 (®ktc) vµ 14,4 gam H2O. NÕu cho 9,6 gam X t¸c dông hÕt víi dung dÞch AgNO3 trong NH3 (d) th× thu ®îc m gam Ag. Gi¸ trÞ cña m lµ A. 75,6.

B. 151,2.

C. 37,8.

D. 21,6.

→HS: Làm BT theo HD của GV và len bảng trình bày. - GV: Nhận xét, bổ sung. chốt lại kiến thức →HS: Ghi TT

Bài tập 5: MRCOOH = 46 R = 1, R lµ H C«ng thøc axit lµ HCOOH S¬ ®å: 2an®ehhit + O2  → CO2 + H2O Sè mol CO2 = 0,8 mol Sè mol H2O = 0,8 mol ⇒ 2 an®ehit no, ®¬n chøc, m¹ch hë. 2an®ehhit + O2  → CO2 + H2O Khèi lîng O2 = 30,4 gam Sè mol O2 = 0,95 mol Sè mol 2an®ehit = 0,5 Sè nguyªn tö C trung b×nh = 1,6 Hai an®ehit lµ HCHO cã sè mol lµ x vµ CH3CHO cã sè mol lµ y  x + y = 0,5   x + 2 y = 0,8

x = 0,2; y = 0,3 m = (0,2.4 + 0,3.2).108 = 151,2 gam 4. Củng cố bài giảng: GV hướng dẫn học sinh ôn tập để chuẩn bị kiểm tra học kì 5. Hướng dẫn về nhà : Chuẩn bị bài sau : Bài thực hành 6

195Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Ths Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày soạn : 15/4/2018 BÀI 47 – TIẾT 67 . BÀI THỰC HÀNH 6 : TÍNH CHẤT CỦA ANĐEHIT VÀ AXIT CACBOXYLIC I. MỤC TIÊU: 1, Kiến thức : Biết được : Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm: − Phản ứng tráng gương (HCHO tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3). − Tác dụng của axit axetic với quỳ tím, Na2CO3, etanol. 2, Kĩ năng − Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được an toàn, thành công các thí nghiệm trên. − Quan sát, mô tả hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hoá học. - Viết tường trình thí nghiệm. 3, Trọng tâm − Tính chất của andehit − Tính chất của axit cacboxylic. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: 1. Giáo viên: - Dụng cụ thí nghiệm: Ống nghiệm; ống nhỏ giọt, kẹp gỗ, giá để ống nghiệm, đèn cồn, dao cắt kim loại, kẹp sắt. - Hóa chất : AgNO3 1% , NH3 2M , andêhit fomic, CH3COOH 10%, Na2CO3. 2. Học sinh: Ôn tập các kiến thức đã học để làm thí nghiệm. III. TIẾN HÀNH DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: Lớp Ngày dạy Sĩ số 11A7 2. Kiểm tra bài cũ : Trong giờ học 3. Bài mới: HỌAT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: HS nêu y/ c của bài thực hành và cách thực hiện đúng quy tắc trong PTN + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Học sinh xung phong trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức

Học sinh vắng mặt

NỘI DUNG Giới thiệu bài thực hành Giáo viên Hướng dẫn HS làm thí nghiệm, nêu y/ c của bài thực hành, Y/c HS thực hiện đúng quy tắc trong PTN + Rót chất lỏng vào ống nghiệm + Nhỏ giọt chất lỏng vào ống nghiệm bằng công tơ hút + Lắc ống nghiệm + Đun nóng ống nghiệm + Nhúng đũa thủy tinh vào chất lỏng trong ống nghiệm + Đưa que diêm đang cháy vào miệng ống nghiệm + Làm lạnh ống nghiệm có chứa

196Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


chất lỏng - GV: Hướng dẫn học sinh làm thí I. Nội dung thí nghiệm và cách tiến nghiệm: hành: 1. Thí nghiệm 1: Phản ứng tráng bạc 1. Thí nghiệm 1: - Cách tiến hành: Phản ứng tráng bạc Cho 1ml dd AgNO3 1% vào ống nghệm sạch , lắc nhẹ, sau đó nhỏ từ từ từng giọt 2. Thí nghiệm 2: dung dịch NH3 2M cho đến khi kết tủa Phản ứng của axit axetic với quỳ tím và sinh ra bị hòa tan hết.Nhỏ tíêp 3+5 giọt dd natri cacbonat andêhit fomic sau đó đun nóng nhẹ hỗn hợp trong vài pháu ở 60-70oC. →HS: Làm thí nghiệm theo nhóm. - Hiện tượng: - Giải thích: 2. Thí nghiệm 2: Phản ứng của axit axetic với quỳ tím và natri cacbonat - Cách tiến hành: + Nhúng đầu đũa thủy tinh vào dd axit axetic 10% sau đó chấm vào mẩu giấy quỳ + Rót 1-2ml dd axit axetic đặc vào ống nghiệm đựng1-2ml dd Na2CO3 đặc . Đưa que diêm đang cháy vào miệng ống nghiệm - Hiện tượng: - Giải thích:

Hoạt động 2 - GV: Hướng dẫn học sinh viết tường trình. II. → HS: Viết tường trình theo mẫu nộp vào cuối giờ. Tên thí nghiệm

Viết

tường

BẢNG TƯỜNG TRÌNH THÍ NGHIỆM Nội dung tiến hành Hiện tượng Dụng cụ và hóa chất

trình:

Giải thích , phương trình phản ứng

- cho 1ml dd AgNO3 1% vào ống nghệm sạch , lắc nhẹ, sau - Ống đó nhỏ từ từ từng giọt dung nghiệm, đèn dịch NH3 2M cho đến khi kết Phản ứng cồn. tủa sinh ra bị hòa tan hết.Nhỏ tráng bạc - AgNO3 1% tíêp 3+5 giọt dd andêhit , NH3 2M , fomic sau đó đun nóng nhẹ andêhit hỗn hợp trong vài pháu ở 60fomic 70oC. Phản ứng

- Ống

- Nhúng đầu đũa thủy tinh

197Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Ths Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


vào dd axit axetic 10% sau đó chấm vào mẩu giấy quỳ - Rót 1-2ml dd axit axetic đặc vào ống nghiệm đựng1-2ml dd Na2CO3 đặc . Đưa que diêm đang cháy vào miệng ống nghiệm 4. Củng cố bài giảng: Nhắc lại 1 số kiến thức trọng tâm của chương. 5. Bài tập về nhà:Ôn tập các kiến thức đã học chuẩn bị cho thi học kì II. của axit axetic với quỳ tím và natri cacbonat

nghiệm. - CH3COOH 10%, Na2CO3.

198Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày soạn: 15/4/2018 TIẾT 68,69- ÔN TẬP HỌC KỲ II I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức:Hệ thống hóa các kiến thức về hiđrocacbon no, hiđrocacbon không no, hiđrocacbon thơm, ancol, phenol, anđehit và axit cacboxylic 2. Kỹ năng: - Thiết lập mối quan hệ giữa hiđrocacbon no, chưa no, và hợp chất chứa nhóm chức - Vận dụng các kiến thức đã học để giải các dạng bài toán liên quan II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: 1. Giáo viên : Giáo án 2. Học sinh : Ôn tập các chương 4 9 IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : 1. Ổn định tổ chức : Lớp Ngày dạy Sĩ số 11A7 11A7

Học sinh vắng mặt

2. Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong bài 3. Bài mới : Hoạt động 1: + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên cho học sinh tổng kết về hidrocacbon, ancol, phenol , andehit, axit cacboxylic bằng cách điền vào bảng khuyết. + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Học sinh xung phong trình bày kết quả. Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét. + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV chuẩn xác kiến thức

CTC

Hidrocacbon Ancol

Phenol

Andehit

Axit cacboxylic

CxHy

C6H5OH

R-CHO

R-COOH

R-OH

Danh pháp Đồng phân

- Đp mạch - Đp mạch C C

Đp - Đp mạch C mạch C

- Đp vị trí - Đp vị trí liên kết bội nhóm OH

199Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Ths Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Tính chất hóa học Điều chế Hoạt động 2 HỌAT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BT1 : Viết các phương trình hóa học theo Bài tập 1: t sơ đồ chuyển hóa sau : → C6H5CH2Br + (1)C6H5CH3 + Br2  +Br (1:1) +dung dÞch NaOH →  → Toluen  X Y HBr t t +dung dÞch AgNO /NH +CuO t  → Z  →T → (2)C6H5CH2Br + NaOH  t t →HS: Làm BT theo HD của GV và lên C6H5CH2OH + NaBr t bảng trình bày. → (3)C6H5CH2OH + CuO  - GV: Nhận xét, bổ sung. chốt lại kiến thức C6H5CHO+Cu+ H2O (4)C6H5CHO+2AgNO3+3NH3+H2O →HS: Ghi TT t  → C6H5COONH4+2Ag+ 2NH4NO3 Bài tập 2: As (1:1) BT2 : Viết các phương trình hóa học theo (1)CH3CH3 + Cl2  → CH3CH2Cl + sơ đồ chuyển hóa sau : HCl +Cl (1:1) +KOH/Ancol +H O →  → Ancol A  X Y  → t t H SO lo·ng,t → (2)CH3CH2Cl+ KOH  t H SO ®Æc → đimety ete Z  CH2=CH2+KCl + H2O 140 C H SO lo·ng,t → (3) CH2=CH2+ H2O  →HS: Làm BT theo HD của GV và len CH3CH2OH H SO ®Æc bảng trình bày. → CH3CH2OC (4)2CH3CH2OH  140 C - GV: Nhận xét, bổ sung. chốt lại kiến thức H2CH3+H2O Bài tập 3: →HS: Ghi TT X(có chứa vòng benzen có công thức BT3 : Hai chất hữu cơ X và Y có cùng công thức C7H8O), X tác dụng được với Na và bị phân tử C7H8O, có chứa vòng benzen. X oxi hóa không hoàn toàn bởi CuO tạo tác dụng được với Na và bị oxi hóa không anđehit ; nên X là ancol hoàn toàn bởi CuO tạo anđehit. Y không Công thức cấu tạo của X là tác tác dụng với Na. Biện luận xác định CH2OH công thức X, Y và viết các phương trình hóa học xảy ra 0

2

0

0

0

3

0

0

3

0

0

2

2

0

0

2

2

4

0

0

4 0

2

2

→HS: Làm BT theo HD của GV và len bảng trình bày. - GV: Nhận xét, bổ sung. chốt lại kiến thức →HS: Ghi TT

4

0

4 0

Y( có chứa vòng benzen có công thức C7H8O), Y không tác tác dụng với Na ; nên Y là ete, có công thức cấu tạo O

CH3

Hs tự viết các phương trình hóa học

200Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


BT4 : Đun nóng 5,3 gam hỗn hai ancol no, đơn chức mạch hở là đồng đẳng kế tiếp với H2SO4 đặc, ở 1700C thu được 3,5 gam hỗn hợp 2 anken. Xác định công thức phân tử 2 ancol (H = 100%) →HS: Làm BT theo HD của GV và len bảng trình bày.

Bài tập 4: Đặt công thức chung 2 ancol là CnH2n+1OH H SO ®Æc,170 C → CnH2n + H2O CnH2n+1OH  Số mol H2O = 0,1mol Khối lượng mol phân tử trung bình 2 anken = 35 n = 2,5 Công thức phân tử 2 ancol là C2H5OH và C3H7OH 2

0

4

- GV: Nhận xét, bổ sung. chốt lại kiến thức Bài tập 5: Đặt công thức chung 2 ancol là ROH →HS: Ghi TT ROH + Na  → RONa + H2. 0,1 BT5 :Cho 7,8 gam hỗn hợp 2 ancol đơn 0,2 chức là đồng đẳng kế tiếp, tác dụng hết với MROH = 39 Na, thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc). Xác R = 22 Công thức phân tử 2 ancol là định công thức phân tử 2 ancol. CH3OH và C2H5OH →HS: Làm BT theo HD của GV và len bảng trình bày. Bài tập 6: - GV: Nhận xét, bổ sung. chốt lại kiến thức Đặt X là RCHO →HS: Ghi TT Phương trình hóa học Mn ,t 2RCHO + O2 → 2RCOOH BT6 : Oxi hóa không hoàn toàn 4,4 gam 1 mol RCHO pứ tạo 1mol RCOOH, klg một anđehit, đơn chức X bằng oxi (Mn2+, tăng 16 gam t0) thu được 6 gam axit cacboixylic tương x mol --------------------------------1,6 gam ứng. Xác định công thức X x = 0,1 MRCHO = 44 →HS: Làm BT theo HD của GV và len R = 15, R là CH3 bảng trình bày. Công thức anđehit là CH3CHO - GV: Nhận xét, bổ sung. chốt lại kiến thức Bài tập 7: →HS: Ghi TT Đặt công thức chung 2 axit là RCOOH Phương trình 2+

0

BT7 : Trung hòa 10,6 gam hỗn hợp 2 axit RCOOH + NaOH  → RCOONa + H2O cacboxylic, đơn chức là đồng đẳng kế tiếp 0,2 0,2 cần dùng vừa đủ 200 ml dung dịch NaOH MRCOOH = 53 1M. Xác định công thức 2 axit. R=8 Công thức 2 axit là HCOOH và →HS: Làm BT theo HD của GV và len CH3COOH bảng trình bày. - GV: Nhận xét, bổ sung. chốt lại kiến thức Bài tập 8: Đặt công thức axit là RCOOH →HS: Ghi TT Phương trình 201Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Ths Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


BT8 : Trung hòa 4,6 gam một axit RCOOH + NaOH  → RCOONa + H2O cacboxylic, đơn chức X bằng dung dịch 1 mol ROOH tạo 1mol RCOONa, klg NaOH, thu được 6,8 gam muối. Xác định tăng 22 gam công thức axit. x mol----------------------------------2,2gam →HS: Làm BT theo HD của GV và len x = 0,1 mol bảng trình bày. MRCOOH = 46 R = 1, R là H - GV: Nhận xét, bổ sung. chốt lại kiến thức Công thức axit là HCOOH →HS: Ghi TT 4. Củng cố: GV nhắc lại kiến thức 5.Hướng dẫn về nhà : Ôn tập chuẩn bị kiểm tra học kì II

202Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày soạn : 15/4/2018 Tiết 70 . KIỂM TRA HỌC KỲ II I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức. - Đánh giá sự nhận thức của HS về kiến thức trong học kì 2 gồm: Hidrocacbon no, không no, thơm. Ancol, phenol, andehit, axit cacboxylic 2.Kĩ năng. - Rèn kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp kiến thức. - Kĩ năng viết PTHH, nhận biết và tính toán - Kĩ năng làm bài tập tắc nghiệm 3. Giáo dục: - Thái độ nghiêm túc , trung thực trong kiểm tra, thi cử 4. Kĩ năng cần hướng tới. - Kĩ năng ( Viết PTHH, tính toán, nhận biết, làm việc độc lập) II. CHUẨN BỊ 1. HS. -Ôn tập toàn bộ kiến thức đã học trong học kì 2 2. GV. -Bảng trọng số đề kiểm tra.Ma trận đề kiểm tra, đề và đáp án kiểm tra A.BẢNG TRỌNG SỐ ĐỀ KIỂM TRA Nội dung chủ đề

Lý thuyết

Hidrocacbon no

Luyện tập

Thực hành

Tổng

1

1

4,0

2

Hidrocacbon không no

5

3

1

9,0

Hidrocacbon thơm. Hệ thống hóa về hidrocacbon

4

0

0

4,0

Ancol- Phenol

3

1

1

5,0

Andehit

2

1

0,5

3,5

Axitcacboxylic

2

1

0,5

3,5

18

7

4

29

Số câu

Số điểm

Tổng

Nội dung chủ đề

Tổng số tiết

Số tiết LT

LT

VD

LT

VD

Hidrocacbon no

4,0

2

1,8

2,2

6,2

7,6

9,0

5

4,5

4,5

4,0

4

3,6

0,4

Hidrocacbon không no Hidrocacbon thơm. Hệ thống hóa về hidrocacbon

Chỉ số

Trọng số

LT

VD

LT

VD

2

2

0,5

0,5

15,5 15,5

3

3

0,75 0,75

12,4

2

1

0,5

1,4

203Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Ths Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

0,25


Ancol- Phenol

5,0

3

2,7

2,3

9,3

7,9

3

2

0,75 0,5

Andehit

3,5

2

1,8

1,7

6,2

5,9

2

2

0,5

Axitcacboxylic

3,5

2

1,8

1,7

6,2

5,9

1

1

0,25 0,25

Tổng

29

18

16,2 12,8 55,8 44,2

13

11

3,25 2,75

0,5

H = 0,9 B. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Mức độ câu hỏi

Loại câu hỏi Nội dung

Cấp độ nhận thức

Tổng

LT

BT

Dễ

Hidrocacbon no

4

0

2

vận Vận TB Khó nhớ hiểu dụng dụng thấp cao 2 2 1 1 4

Hidrocacbon không no

4

1

2

2

2

0

Ancol- Phenol

4

1

Andehit

3

Axitcacboxylic

2

1

Tổng hợp hữu cơ

4

1

23

4

Hidrocacbon thơm.

Tổng

1

2

2

2

1

5

2

2

1

4

1

2

2

1

2

1

1

2

1

1

1

3

1

1

5

1 2

6

1

2 7

8

2

3

1 5

4

8

2

5 3 3

C. ĐỀ KIỂM TRA ĐỀ SỐ 01 : I. TRẮC NGHIỆM ( 6 điểm ) Câu 1:Trong các nhận xét dưới đây nhận xét nào sai? A.Tất cả các ankan đều có công thức phân tử CnH2n+2 ( n ≥ 1) B.Tất cả các chất có công thức phân tử là CnH2n+2 ( n ≥ 1) đều là ankan C.Tất cả các ankan đều có liên kết đơn trong phân tử D.Tất cả các chất chỉ có liên kết đơn trong phân tử đều là ankan Câu 2:Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của ankan có công thức phân tử C6H14 ? A.5 đồng phân. B.4 đồng phân. C.3 đồng phân. D.6 đồng phân Câu 3: Trong các chất sau , chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất? A. Butan B. Etan C. Metan D. Propan thức phân tử chung của ankan là : Câu 4:Công A. CnH2n-2 (n ≥ 2 ) B. CnH2n (n ≥ 2 ) C. CnH2n-6 ( n ≥ 6) D. CnH2n+2 ( n ≥ 1) 204Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 5:Trùng hợp eten ( etylen ) , sản phẩm thu được có cấu tạo là: B.(-CH2-CH2-)n A.(-CH2=CH2-)n C.(-CH=CH-)n D.(-CH3-CH3-)n . Câu 6: Khi đốt cháy hoàn toàn ankin thì: A. n H O = n CO B. n H O > n CO C. n H O =2 n CO D. n H O < n CO Câu 7:Công thức phân tử chung của anken là : A. CnH2n-2 (n ≥ 2 ) B. CnH2n (n ≥ 2 ) D. CnH2n+2 ( n ≥ 1) C. CnH2n-6 ( n ≥ 6) Câu 8: Hợp chất nào là ankin A. C2H2 B. C8H8 C. C4H4 D. C6H6 Câu 9:Dẫn 4,48 lít (đktc) hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp vào bình nước brom dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 7,7 gam. CTPT của 2 anken là: A.C4H8 và C5H10. B.C3H6 và C4H8. D.C2H4 và C3H6. C.C5H10 và C6H12. Câu 10:Stiren không phản ứng được với những chất nào sau đây ? B.Dung dịch HBr. A.Dung dịch KOH. o C.Khí H2 ,Ni,t . D.Dung dịch Br2. Câu 11: Ứng với công thức phân tử C8H10 có bao nhiêu hidrocacbon thơm? A.3 B. 2 C.4. D.5 Câu 12: Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất ? A.Phenol B.etanol C. đimetyl ete d. Metanol pháp điều chế ancol etylic từ chất nào sau đây là phương pháp sinh hóa ? Câu 13:Phương A.Tinh bột. B.Etilen. C.Anđehit axetic. D.Etylclorua. Câu 14: Cho ancol có công thức cấu tạo H3C-CH-CH2-CH2- CH2- OH CH3 Tên nào dưới đây ứng với ancol trên? A. 2- metylpentan-1-ol B. 4- metylpentan-1-ol C. 4- metylpentan-2-ol D. 3- metylhexan -2-ol Câu 15: Ancol no đơn chức X mạch hở có tỉ khối với H2 là 37 .Cho X tác dụng với H2SO4 đặc nung nóng ở 1800C .Thu dược 1 anken mạch thẳng duy nhất .X là A.Etanol B.2-metyl propanol-2 C.Propan -1-ol D.Butan-1-ol 2

2

2

2

2

2

2

2

Câu 16: Cho 3,7 gam một ancol X no, đơn chức, mạch hở tác dụng với Na dư thấy có 0,56 lit khí thoát ra (ở đktc). Công thức phân tử của X là: A. C2H6O B. C3H10O C. C4H10O D. C4H8O Câu 17: Tính chất hoá học chung của anđehit là A.Tính khử B. Tính oxi hoá C.Vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử D.Không có tính oxi hoá, không có tính khử Câu 18:Trong công nghiệp, anđehit fomic được điều chế trực tiếp bằng A.oxi hóa không hoàn toàn etilenB.oxi hóa rượu etylic C.oxi hóa metan có xúc tác D.axetilen cộng nước Câu 19: Định nghĩa đúng về anđehit là: A. Anđehit là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm –CH=O liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon hoặc nguyên tử hidro. B. Anđehit là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm –COOH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon hoặc nguyên tử hidro. 205Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Ths Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


C. Anđehit là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm –CH=O liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no A. Anđehit là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm –CH=O liên kết trực tiếp với nguyên tử hidro. Câu 20: Trong các dd sau dd nào làm đổi màu quỳ tím thành đỏ A. CH3COOH B. CH3CHO C. CH3OH D. C6H5OH Câu 21: axit fomic có CTCT thu gọn là: A. HCHOB. HCOOH. C. CH3COOH D. CH3CHO Câu 22:Để phân biệt 3 mẫu hóa chất riêng biệt: phenol, axit acrylic, etanol bằng một thuốc thử, người ta dùng thuốc thử: A. dung dịch AgNO3/NH3. B. CaCO3 C. dung dịch Na2CO3. D.dung dịch Br2. Câu 23:Cho dãy các chất : HCHO, CH3COOH, HCOONa, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3. Số chất trong dãy không tham gia phản ứng tráng gương là: A. 6. B. 4. C. 2. D. 5. cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp 2 axit cacboxylic đơn chức là đồng đẳng kế Câu 24:Đốt tiếp thu được 11,2 lít CO2 (đktc) và 9 gam H2O. Công thức phân tử của từng axit là : A. CH2O2 và C2H4O2 B. C2H4O2 và C3H6O2 C. C3H4O2 và C4H6O2 D. C3H6O2 và C4H8O2 II. TỰ LUẬN. ( 4 điểm) Câu 1. ( 1 điểm ) Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau (ghi điều kiện phản ứng nếu có) (1) (2) (3) (4) Metan  → Metylclorua  → Metanol  → Metanal  → Metanoic

Câu 2. (3 điểm) Hỗn hợp A có khối lượng 10 gam gồm axit axetic và anđehit axetic. Cho A tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch ammoniac thấy có 21,6 gam Ag kết tủa. Để trung hòa A cần V ml dung dịch NaOH 0,2M a. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra. b. Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất trong A và tính thể tích dung tích NaOH đã dùng. ĐỀ SỐ 02 : I. TRẮC NGHIỆM ( 6 điểm ) Câu 1: Hai chất 2- metylpropan và butan khác nhau về A. Công thức cấu tạo B.Công thức phân tử C.Số nguyên tử cacbon D.Số liên kết cộng hóa trị Câu 2 :Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của ankan có công thức phân tử C5H12 ? A.5 đồng phân. B.4 đồng phân. C.3 đồng phân. D.6 đồng phân Câu 3: Cho các phát biếu sau: a. Ankan là hidrocacbon no mạch hở b. Ankan có thể bị tách hidro thành anken. c. Crackinh ankan thu được hỗn hợp các ankan.

206Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


d. Phản ứng của ankan với clo tạo thành ankyl clorua thuộc loại phản ứng thế e.Ankan có nhiều trong dầu mỏ. Tổng số phát biểu đúng là: A. 2 B. 3 C. 4 D.5 Câu 4 : Trong các chất sau , chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất? A.Butan B. Etan C. n- Pentan D. Propan Câu 5:Công thức phân tử chung của ankin là : A. CnH2n-2 (n ≥ 2 ) B. CnH2n (n ≥ 2 ) ≥ C. CnH2n-6 ( n 6) D. CnH2n+2 ( n ≥ 1) Câu 6: Khi đốt cháy hoàn toàn anken thì: A. n H O = n CO B. n H O > n CO C. n H O =2 n CO D. n H O < n CO Câu 7: Chất nào không tác dụng với dd AgNO3 trong NH3 ? A. But-1-in B. but-2-in C. Propin D. Etin Câu 8: Ứng với công thức phân tử C5H10 có bao nhiêu anken đồng phân cấu tạo? A. 4 B.5 C. 3 D.7 Câu 9: Cho 0,7 g anken X phản ứng vừa đủ với 16g dd brom( trong CCl4) có nồng độ 12,5%. Công thức phân tử của X là: A.C4H8 . B.C3H6C.C5H10 D.C2H4 Câu 10:Stiren không phản ứng được với những chất nào sau đây ? A.Dung dịch KOH. B.Dung dịch HBr. C.Khí H2 ,Ni,to. D.Dung dịch Br2. Ứng với công thức phân tử C H có bao nhiêu hidrocacbon thơm? Câu 11: 8 10 A.3 B. 2 C.4. D.5 Câu 12: Khi đun nóng hỗn hợp rượu (ancol) gồm CH3OH và C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc, ở 140oC) thì số ete thu được tối đa là A. 1. B. 2 C. 4. D.3. Câu 13: Để phân biệt giữa phenol và ancol benzylic(C6H5-CH2OH) , ta có thể dùng thuốc thử nào sau đây A.Na B.dd NaOH C.ddNa2CO3D.nước Br2. Câu 14: Cho ancol có công thức cấu tạo H3C-CH-CH2- CH2- OH CH3 Tên nào dưới đây ứng với ancol trên? A. 2- metylpentan-1-ol B. 4- metylpentan-1-ol C. 2- metylbutan-2-ol D. 3- metylbutan -2-ol Câu 15: CTTQ của ancol no đơn chức bậc 1: A. CnH2n+1OH. B. R-CH2OH. C. CnH2n+1CH2OH. D. CnH2nCH2OH Câu 16: Một ancol no đơn chức A có % oxi theo khối lượng là 34,78% .Tìm công thức phân tử của ancol A A. C2H5OH B. C3H7OH C.CH3OH D.C4H9OH Câu 17: Anđehit là hợp chất có chứa nhóm chức A. (-COOH). B. (-NH2). C.(-CHO). D. (-OH). Câu 18: Chất phản ứng với Ag2O trong dung dịch NH3, đun nóng tạo ra Ag là A. ancol etylic. B. axit axetic. C.anđehit axetic. D. glixerin. Câu 19: Anđehit benzoic có công thức cấu tạo thu gon là A. C6H5CHO B. C6H5CH2=CH-CHO C. (CHO)2 D. C6H4(CHO)2 Câu 20: Trong các dd sau dd nào làm đổi màu quỳ tím thành đỏ A.HCOOH B. CH3CHO C. CH3OH D. C6H5OH Câu 21: axit axetic có CTCT thu gọn là: A. HCHO B. HCOOH. C. CH3COOH D. CH3CHO 2

2

2

2

2

2

2

2

207Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Ths Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 22:Để phân biệt 3 mẫu hóa chất riêng biệt: phenol, axit acrylic, etanol bằng một thuốc thử, người ta dùng thuốc thử: A. dung dịch AgNO3/NH3. B. CaCO3 C. dung dịch Na2CO3. D.dung dịch Br2. Câu 23: Có các chất sau : CH4, C2H2, CH2=CH-CH2OH, CH2=CH-CH=CH2, C6H5CH3, C6H5OH, CH3-CHO, CH3-CO-CH3. Số chất tác dụng với dung dịch brom là A.5. B. 4. C. 3. D.6. Câu 24: Hợp chất có tên nào sau đây tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 cho kết tủa vàng? C. But-1-en. D. Pent-2-en A. But-2-in.B. But-1-in. II. TỰ LUẬN. ( 4 điểm) Câu 1. ( 1 điểm ) Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau (ghi điều kiện phản ứng nếu có) (1) (2) (3) (4) Metan  → Metylclorua  → Metanol  → Metanal  → Metanoic

Câu 2. (3 điểm) Hỗn hợp A có khối lượng 10 gam gồm axit axetic và anđehit axetic. Cho A tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch ammoniac thấy có 21,6 gam Ag kết tủa. Để trung hòa A cần V ml dung dịch NaOH 0,2M a. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra. b. Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất trong A và tính thể tích dung tích NaOH đã dùng.

D. ĐÁP ÁN CHI TIẾT- ĐIỂM TỪNG PHẦN I.PHẦN TRẮC NGHIỆM:(6 điểm) ĐỀ SỐ 1: Câu 1 2 3 4 5 6 Đ/án D A C D B D Câu 11 12 13 14 15 16 Đ/a C A A B D C Câu 21 22 23 24 Đ/a B D C B ĐỀ SỐ 2 Câu 1 2 3 Đ/án A C C Câu 11 12 13 Đ/a C D D Câu 21 22 23 Đ/a C C D II.PHẦN TỰ LUẬN:(4 điểm) Câ u 1

4 B 14 D 24 B

5 A 15 C

6 A 16 A

Nội dung

7 B 17 C

8 A 18 C

9 D 19 A

10 A 20 C

7 B 17 C

8 B 18 C

9 A 19 A

10 A 20 A

Điể m

0

C CH4 + Cl2 1500  → CH3Cl + HCl

208Ths Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


CH3Cl + NaOH -> CH3OH + NaCl 2CH3OH + O2 mendam  → 2HCHO + H2O mendam 2HCHO + O2  → 2HCOOH 3

CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3 (1) CH3COOH + Na → CH3COONa + H2O

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

(2)

0,25

Theo (1):

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25 VI. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : 1. Ổn định lớp: Lớp Ngày dạy Sĩ số 11A7 2. Phát đề kiểm tra 3. Coi kiểm tra : 4. Thu bài & nhận xét giờ kiểm tra

Học sinh vắng mặt

Duyệt của Tổ CM Ngày /4/2018 Vũ Đức Đạt

209Nguyễn Thanh Tú Phát hành PDF bởi Ths Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook