GIÁO ÁN HÓA HỌC THEO PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
vectorstock.com/10212088
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
GIÁO ÁN HÓA HỌC 10 THEO CV 5512 (HK2) PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THEO CÁC HOẠT ĐỘNG (MỤC TIÊU, NỘI DUNG, SẢN PHẨM, TỔ CHỨC THỰC HIỆN) (1 CỘT) NĂM HỌC 2020-2021 WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
Trường:................... Tổ:............................
Họ và tên giáo viên: ……………………
TÊN BÀI DẠY: TIẾT 37, 38, 39, 40, 41, 42, 43,44, 45, 46: CHỦ ĐỀ: NHÓM HALOGEN Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học.; lớp: 10… Thời gian thực hiện: 10 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: HS nêu được: - Trạng thái tự nhiên của halogen - Một số tính chất vật lý, ứng dụng, phương pháp điều chế flo, clo, brom, iot trong PTN và trong công nghiệp. Các halogen là các chất độc hại. - Tính chất hóa học cơ bản của các halogen là tính chất oxy hóa mạnh: Oxy hóa kim loại, phi kim và một số hợp chất. - Giải thích được các tính chất hóa học đặc trưng của các đơn chất halogen là tính oxi hóa mạnh, giải thích được quy luật biến đổi tính oxi hóa (Từ Flo tới Iot tính oxi hóa giảm dần). - Trong một số phản ứng clo, brom, iot còn thể hiện tính khử. - Cấu tạo phân tử, tính chất của hiđro halogenua (tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit halogenhiđric). - Tính chất vật lí, điều chế axit halogenhiđric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. - Tính chất, ứng dụng của một số muối halogenrua, phản ứng đặc trưng của ion X-. - Phân biệt dung dịch HX và muối halogenua với dung dịch axit và muối khác. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: Góp phần phát triển cho HS NL hợp tác, NL tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tổ chức dạy học hợp tác theo nhóm, dạy học giải quyết vấn đề, phương pháp trực quan và sử dụng bài tập hoá học có nội dung gắn với thực tiễn. * Năng lực hóa học: - Nhận thức hóa học - Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học : Thảo luận, quan sát thí nghiệm (thí nghiệm trực tiếp hoăc video về tính chất hóa học, điều chế của các đơn chất halogen; ứng dụng thực tiễn của đơn chất halogen,… để tìm hiểu các yêu cầu về mục tiêu nhận thức kiến thức hóa học ở trên. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học - Khai thác mối liên hệ giữa vị trí và tính chất hóa học của các đơn chất halogen. - Viết phương trình phản ứng hóa học minh họa cho tính oxy hóa mạnh và tính khử của halogen, phương trình phản ứng điều chế clo trong PTN và trong công nghiệp. - Kỹ năng thực hành quan sát, phân tích các thí nghiệm, chứng minh, so sánh. - Vận dụng các kiến thức, kĩ năng hoá học đã học để phát hiện, giải thích một số vấn đề trong học tập và trong thực tiễn đời sống liên quan đến nội dung bài học như: Khử trùng nước bằng nước Clo...; Vận dụng được hiểu biết ứng dụng thực tế các chất vào cuộc sống thường ngày 3. Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Thiết bị dạy học và học liệu
2 - Máy tính, máy chiếu, giấy A0, bút lông, phiếu học tập, Nam châm. - Dụng cụ thí nghiệm và hóa chất: + Dụng cụ: Ống nghiệm; giá để ống nghiệm; ống nhỏ giọt + Hóa chất: benzen; HCl; KMnO4; nước Br2; hồ tinh bột,…. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a) Mục tiêu: HS huy động được một số kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm đã có của bản thân về tính chất vật lý, ứng dụng trong thực tiễn…nguyên tố halogen để kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới. b) Nội dung: Thực hiện trò chơi “ Đố bạn biết mình là ai” 1. Mình là chất lỏng màu đỏ nâu. Bạn nên cẩn thận khi tiếp xúc với mình. mình rất độc đấy! 2. Nhờ có mình mà các bạn có chảo không dính để chiên trứng và nếu không có mình chắc các bạn sẽ bị sâu răng đấy! 3. Mình không bị bệnh gan đâu, chẳng hiểu sao da mình cứ có màu vàng lục 4. Nếu tìm được mình, bạn sẽ thấy mình ở dạng rắn ( ở đk thường) có mầu đen tím. Trong hợp chất muối mình chống bệnh biếu cổ cho bạn đấy! c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi 1: Nguyên tố Brom Đáp án câu hỏi 2: Nguyên tố Flo Đáp án câu hỏi 3: Nguyên tố Clo Đáp án câu hỏi 4: Nguyên tố Iot d) Tổ chức thực hiện: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi + Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS nghiên cứu sử dụng kiến thức đã biết trả lời câu hỏi. + Báo cáo kết quả và thảo luận HĐ chung cả lớp: - GV mời một HS báo cáo kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức. + Kết luận, nhận định - Phương án đánh giá + Qua quan sát: Phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Qua báo cáo và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các hoạt động tiếp theo. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1. Hoạt động 2.1. Tìm hiểu Khái quát nhóm halogen a) Mục tiêu: -Nêu được tên các nguyên tố halogen và vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn -Nêu được điểm giống nhau và khác nhau cơ bản về cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố halogen .Từ đó có thể suy ra tính chất hóa học đặc trưng của chúng
3 -Hiểu được cấu tạo phân tử halogen b) Nội dung: HS hoàn thiện phiếu học tập số 01 Phiếu học tập số 01 Tên,kí hiệu nguyên tử halogen Số hiệu nguyên tử Chu kì Cấu hình electron lớp ngoài cùng CTPT đơn chất Nhận xét: - Đặc điểm cấu tạo nguyên tử: - Dự đoán tính chất hóa học đặc trưng của các nguyên tố halogen c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 01: Tên,kí hiệu nguyên tử Flo (F) Clo (Cl) Brom (Br) Iot (I) halogen Số hiệu nguyên 9 17 35 53 tử Chu kì
2
3
4
5
Cấu hình electron lớp ngoài cùng
2s2 2p5
3s2 3p5
4s2 4p5
2s2 2p5
CTPT đơn chất
F2
Cl2
Br2
I2
Atatin (At)
Nhận xét: -Đặc điểm cấu tạo nguyên tử : + giống nhau : đều có 7e ở lớp ngoài cùng , có dạng ns2np5 + khác nhau : số lớp electron tăng dần từ F đến I -Phân tử đơn chất có 2 nguyên tử (X2) +CT Electron : X:X +CTCT : X-X - Tính chất hóa học đặc trưng của các halogen là tính oxi hóa mạnh Giải thích: do nguyên tử có 7e ở lớp ngoài cùng nên dễ dàng nhận 1 electron trong phản ứng hóa học . Phương trình: X2 + 2e → 2Xd) Tổ chức thực hiện: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV chiếu bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học -Yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập 1(Các phiếu học tập được in trong tờ A4 và phát cho hs 1 lần) - HS Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ
4 - Gọi bất kỳ 1 hs báo cáo kết quả đã làm Hoạt động nhóm - Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên hoàn thành phiếu học tập số 2 sau đó thảo luận,thống nhất để ghi lại vào bảng phụ, viết ý kiến của mình vào giấy và kẹp chung với bảng phụ. - GV gọi đại diện các nhóm trả lời câu hỏi trong phiếu học tập - Các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản biện. GV chốt lại kiến thức. Lưu ý HS: Atatin được điều chế nhân tạo bằng các phản ứng hạt nhân . Do đó, có thể xem At là nguyên tố phóng xạ. Ta không nghiên cứu At. - Phương án đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh. + Thông qua kết quả hoàn thiện ở PHT Hoạt động 2.2. Tìm hiểu Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của các halogen a) Mục tiêu: HS nêu được: - Một số tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên của các halogen. b) Nội dung: HS hoàn thiện phiếu học tập số 02 Nội dung F2 Cl2 Br2 I2 TC vật lý Trạng thái tự nhiên c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 02: Nội F2 Cl2 Br2 I2 dung chất lỏng màu đỏ Ở nhiệt độ thường Chất khí, màu nâu, dễ bay hơi, iot là tinh thể có chất khí màu vàng lục, mùi TC Brom ít tan trong màu tím đen, lục nhạt, rất xốc. nước, nhưng tan có tính thăng hoa, vật lý độc. Tan vừa phải nhiều trong dung tan rất ít trong Clo rất độc. môi hữu cơ. nước Flo chỉ tồn tại dạng hợp chất. Brom tồn tại trong Clo tồn tại dạng Hợp chất của tự nhiên dạng hợp Trong tự nhiên iot hợp chất, chủ yếu chất:KBr, NaBr… tồn tại dạng hợp Trạng Flo có trong là muối Clorua thái men răng , Hàm lượng Brom chất muối iotua, có NaCl,Cacnalit tự trong lá cây , trong tự nhiên ít trong 1 số loài rong KCl.MgCl2.6H2O nhiên khoáng vật: hơn Clo và Flo. biển, tuyến giáp và xinvinit Florit (CaF2), Muối Bromua có của người. NaCl.KCl Criolit trong nước biển. (Na3AlF6). d) Tổ chức thực hiện: GV tổ chức cho HS học tập theo kĩ thuật Think - Pair - Share, thực hiện các hoạt động sau và hoàn thành phiếu học tập số 2: - Think (Suy nghĩ cá nhân - 4 phút): HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân, trả lời các câu hỏi phiếu học tập số 2. - Pair (Trao đổi cặp đôi - 3 phút): Hai HS ngồi cạnh nhau chia sẻ suy nghĩ của mình theo câu hỏi ở hoạt động trên với nhau.
5 - Share (chia sẻ ý kiến với cả lớp - 3 phút): GV mời một số cặp HS đại diện ở mỗi nhóm chia sẻ câu trả lời với cả lớp. GV nhận xét, tổng kết các kết quả đạt được của các nhóm HS.
- Phương án đánh giá Đánh giá sản phẩm của HS (thông qua câu trả lời của HS so với đáp án trên). Mức 1. Trả lời đầy đủ như đáp án ở trên. Mức 2. Trả lời chưa đầy đủ. Mức 3. Chưa trả lời được. Hoạt động 2.3: Tính chất hóa học a) Mục tiêu: - Giải thích được các tính chất hóa học đặc trưng của các đơn chất halogen là tính oxi hóa mạnh, giải thích được quy luật biến đổi tính oxi hóa (Từ Flo tới Iot tính oxi hóa giảm dần). - Trong một số phản ứng clo, brom, iot còn thể hiện tính khử. b) Nội dung: Phiếu học tập số 03 Nội dung F2 Cl2 Br2 I2 Tc chung Td KL Td H2 Td nước - So sánh khả năng phản ứng của các halogen - Viết pthh c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 03 Nội dung F2 Cl2 Br2 I2 Tính oxi hóa Tính oxi hóa Tính oxi hóa Tính oxi hóa Tc chung mạnh mạnh mạnh mạnh nhất (yếu hơn Flo) (yếu hơn Clo) (yếu hơn Brom) oxh hầu hếtcác Td KL oxh tất cả các KL oxh nhiều KL oxh nhiều KL (to) KL ôxh hidro ở to oxh hầu hết PK Brom oxh Hidro cao, có xúc tác, Td H2 Với H2 nổ trong Nổ khi có AS (to) ở to cao phản ứng thuận tối, to thấp nghịch flo oxh dễ dàng 1 phần Clo tác hầu như không nước (hơi nước dụng chậm với tác dụng chậm Td nước tác dụng với nóng bốc cháy nước.(vừa khử với nước. nước khi gặp flo) vừa oxi hoá) • So sánh khả năng phản ứng của các Halogen: tính oxi hóa: F2 > Cl2 > Br2 > I2 • Viết các phương trình phản ứng hóa học: - Tác dụng với kim loại: 0 +3 −1 3 0 Fe+ Cl 2 → Fe Cl3 Saét (III) Clorua 2 0 0 +1 −1 1 Na+ Cl 2 → Na Cl (Natri Clorua) 2
Au +
3 F2 → AuF3 (Vàng florua) 2
6 3 F2 → FeF3 (Sắt III Florua) 2 1 Na + Br2 → NaBr (Natri Bromua) 2
Fe +
0
0
+2 −1
Fe + I 2 → Fe I 2
(Sắt II Iotua)
Fe + 0
3 Br2 → FeBr3 (Sắt (III) Bromua) 2 0
+1 −1
o
(Natri Iotua)
t 2 Na + I 2 → 2 Na I
0
H O
+3 −1
2Al + 3I 2 2→ 2 Al I 3 (Nhôm Iotua)
- Tác dụng với Hidro: → 2HF H2 + F2 as H2 + Cl2 → 2HCl t H2 + Br2 → 2HBr t ,xt → 2HI H2 + I2 ← Khả năng phản ứng với hiđro của halogen giảm dần từ flo đến iot. - Tác dụng với nước: 2F2 + 2H2O → 4HF + O2 (Phản ứng mãnh liệt) → HCl + HClO Cl2 + H2O ← (Phản ứng thuận nghịc) o
o
→ HBr + HBrO Br2 + H2O ← (Phản ứng khó khăn) I2 + H2O → hầu như không tác dụng Tương tự, khả năng phản ứng với nước của halogen giảm dần từ flo đến iot d) Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Phát thẻ màu cho hs trong lớp, chia thành 4 nhóm (Nhóm chuyên sâu) + Nhóm màu lục nhạt: Nghiên cứu tính chất hóa học của Flo 1. Nội dung thảo luận: - Dựa vào cấu tạo nguyên tử và độ âm điện của Flo, kết hợp nghiên cứu SGK hãy nêu tính chất hóa học của Flo. Viết pthh minh họa. 2. Nội dung chia sẻ ở nhóm mảnh ghép - Trình bày kết luận về tchh của Flo. Viết pthh minh họa + Nhóm màu vàng lục: Nghiên cứu tính chất hóa học của Clo 1. Nội dung thảo luận: - Dựa vào cấu tạo nguyên tử và độ âm điện của Clo, kết hợp nghiên cứu SGK hãy nêu tính chất hóa học của Clo. Viết pthh minh họa. - Quan sát video thí nghiệm “Clo tác dụng với Al” và “Clo tác dụng với H2”, nêu hiện tượng và nhận xét về khả năng phản ứng của Clo 2. Nội dung chia sẻ ở nhóm mảnh ghép - Trình bày kết luận về tchh của Clo. Viết pthh minh họa + Nhóm màu nâu đỏ: Nghiên cứu tính chất hóa học của Brom 1. Nội dung thảo luận: - Dựa vào cấu tạo nguyên tử và độ âm điện của Brom, kết hợp nghiên cứu SGK hãy nêu tính chất hóa học của Brom. Viết pthh minh họa. - Quan sát video thí nghiệm “Brom tác dụng với Al” , nêu hiện tượng và nhận xét về khả năng phản ứng của Brom 2. Nội dung chia sẻ ở nhóm mảnh ghép - Trình bày kết luận về tchh của Brom. Viết pthh minh họa + Nhóm màu đen tím: Nghiên cứu tính chất hóa học của Iot 1. Nội dung thảo luận: - Dựa vào cấu tạo nguyên tử và độ âm điện của Iot, kết hợp nghiên cứu SGK hãy nêu tính chất hóa học của Iot. Viết pthh minh họa.
7 - Quan sát video thí nghiệm “Iot tác dụng với Al” , nêu hiện tượng và nhận xét về khả năng phản ứng của Iot 2. Nội dung chia sẻ ở nhóm mảnh ghép - Trình bày kết luận về tchh của Iot. Viết pthh minh họa Thời gian: 15 phút - Vòng 2: Hình thành “Nhóm mảnh ghép” Cứ 4 HS cùng STT ở nhóm màu lục nhạt, vàng lục, nâu đỏ, đen tím ghép lại thành một nhóm + Các HS ở nhóm chuyên sâu (Vòng 1) lần lượt trình bày về nội dung của mình nghiên cứu. Sau đó nhóm mảnh ghép thảo luận thảo luận làm nhiệm vụ sau: 1. Cho biết sự giống và khác nhau về tính chất hóa học của đơn chất halogen. Viết pthh minh họa. 2. Tiến hành thí nghiệm sau: + Thí nghiệm 1: Cho vào ống nghiệm 2 ml dung dịch KBr. Cho tiếp vào 1 ml benzen, lắc ống nghiệm và để yên. Quan sát màu sắc và sự phân lớp ở ống nghiệm. Nhỏ tiếp 3-4 giọt nước Clo. Lắc mạnh và để yên. Quan sát hiện tượng. + Thí nghiệm 2: Cho vào ống nghiệm 2 ml dung dịch KI và 3 giọt hồ tinh bột. Quan sát màu của dung dịch. Nhỏ tiếp 3-4 giọt nước Brom và lắc nhẹ. Quan sát hiện tượng xảy ra. Dựa vào khả năng phản ứng và điều kiện phản ứng của các halogen, kết quả hai thí nghiệm trên hãy sắp xếp tính oxi hóa của các halogen theo chiều giảm dần. - Hoàn thành phiếu học tập - GV: Gọi 1 hs bất kì lên báo cáo, các HS khác thảo luận, góp ý - GV chốt kiến thức - Phương án đánh giá: + Qua quan sát: trao đổi, tiến hành thí nghiệm của HS. + Qua mức độ hoàn thành phiếu học tập Hoạt động 2.4: Điều chế, ứng dụng đơn chất halogen a) Mục tiêu: Nêu phương pháp điều chế halogen trong PTN và trong CN - HS trình bày được ứng dụng của Clo b) Nội dung: Hoàn thành phiếu học tập số 04 Nội dung F2 Cl2 Br2 I2 Phương pháp điều chế halogen c) Sản phẩm Nội dung F2 Cl2 Br2 I2 Phương pháp Điện phân hỗn + Trong phòng Dùng Cl2 để Sản xuất từ điều chế hợp KF và HF thí nghiệm: oxi hóa NaBr rong biển halogen MnO2 + (có trong nước 2HF → H2 + t biển) F2 → 4HCl Cl 2 + 2NaBr MnCl2 + Cl2 ↑ → 2NaCl + 2H2O + Br2 2KMnO4 + → 16HCl 2MnCl2 + 2KCl + 5Cl2 ↑ o
8 + 8H2O Trong công nghiệp: 2NaCl +2H2O ñieän phaân dung dòch → maøng ngaên xoáp
2NaOH + H2 ↑ + Cl2 ↑
d) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS quan sát video thí nghiệm điều chế halogen, kết hợp nghiên cứu SGK hoàn thành phiếu học tập 04 - HS nhận nhiệm vụ, nghiên cứu, trao đổi, thảo luận - GV gọi 1 học sinh bất kì lên báo cáo - GV tổ chức cho HS nhận xét, góp ý, đánh giá - Phương án đánh giá: Thông qua mức độ hoàn thành phiếu học tập và trao đổi, góp ý của HS. - GV hướng dẫn HS về nhà nghiên cứu SGK kết hợp kiến thức đã biết, trên internet hãy trình bày ứng dụng của Clo (Bằng powerpoint, .....) nộp qua email cho GV. + Phương án đánh giá: Bài powerpoint của HS Hoạt động 2.5: Nghiên cứu một số hợp chất của halogen a) Mục tiêu: HS nêu được: - Cấu tạo phân tử, tính chất của hiđro halogenua (tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit halogenhiđric). - Tính chất vật lí, điều chế axit halogenhiđric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. - Tính chất, ứng dụng của một số muối halogenrua, phản ứng đặc trưng của ion X-. - Phân biệt dung dịch HX và muối halogenua với dung dịch axit và muối khác. b) Nội dung * Góc phân tích: - Nhiệm vụ: Nghiên cứu SGK các em hãy thảo luận theo nhóm hoàn thành nội dung phiếu học tập số 05 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 05 Câu 1: a. Tính chất vật lí khí HCl khô: ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... b. Tính chất vật lí của axit HCl: ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Câu 2: a. Cho biết tính chất hóa học của khí HCl và viết pthh minh họa? b. Dựa vào tính chất hóa học chung của axit hãy dự đoán tính chất hóa học của axit HCl? Viết pthh minh họa. c. Phương pháp điều chế axit HCl trong PTN và trong công nghiệp? Câu 3: Thuốc thử nhận biết ion Cl-? Hiện tượng? Viết pthh. *Góc quan sát Quan sát video thí nghiệm trên máy tính. Hoàn thành nội dung trong phiếu học tập số 06 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 06 STT TÊN THÍ NGHIỆM HIỆN TƯỢNG – GIẢI THÍCH NHẬN XÉT
9 1
Tính oxi hóa (tác dụng với kim loại) 2 Tính khử ( tác dụng với KMnO4) 3 Khắc chữ lên thủy tinh 4 Điều chế axit HCl trong PTN 5 Nhận biết ion Cl* Góc trải nghiệm PHIẾU HỌC TẬP SỐ 07 Thực hành thí nghiệm theo hướng dẫn sau đó hoàn thành nội dung còn thiếu trong phiếu học tập số 07 TÊN THÍ HIỆN TƯỢNG STT KẾT LUẬN CÁCH TIẾN HÀNH NGHIỆM – GIẢI THÍCH 1 Axit tác dụng Lấy một mẩu giấy quỳ tím với quỳ tím đặt lên mặt kính. Nhỏ một giọt axit HCl vào mẩu giấy quỳ tím. Quan sát 2 Axit tác dụng Dùng thìa thủy tinh lấy với oxit bazo khoảng 0,1 gam CuO cho vào ống nghiệm.Nhỏ từ từ axit HCl vào ống nghiệm. Quan sát hiện tượng 3 Axit tác dụng Nhỏ khoảng 1 ml NaOH vào với bazo ống nghiệm, sau đó thêm 1 giọt phenolphtalein. Quan sát màu dung dịch. Nhỏ tiếp từ từ HCl vào ống nghiệm, lắc đều. Quan sát hiện tượng 4 Axit tác dụng Dùng thìa thủy tinh lấy khoảng 0,1 gam CaCO3 cho với muối vào ống nghiệm.Nhỏ từ từ axit HCl vào ống nghiệm. Quan sát hiện tượng 5 Axit tác dụng Cho vào hai ống nghiệm với kim loại mỗi ống 1 ml HCl. Sau đó cho vào ống thứ nhất một mảnh đồng, ống thứ 2 một viên Zn. Quan sát c. Sản phẩm: HS hoàn thiện phiếu học tập 05, 06, 07 d. Tổ chức thực hiện - Giáo viên tổ chức hoạt động và giao nhiệm vụ cho học sinh + Chia lớp thành 3 nhóm theo số thứ tự trong bàn + GV giới thiệu các góc và nhiệm vụ cụ thể ở mỗi góc (3 góc) + Hướng dẫn học sinh nghiên cứu và lựa chọn góc xuất phát - HS lắng nghe và lựa chọn góc xuất phát
10 - Thực hiện các nhiệm vụ theo góc: + GV: Yêu cầu mỗi nhóm thực hiện nhiệm vụ mỗi góc 9 phút rồi luân chuyển sang góc khác. + HS: Thực hiện nhiệm vụ mỗi góc theo nhóm, sử dụng kỹ thuật “khăn trải bàn”. - HS thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - GV: Gọi Hs đại diện nhóm báo cáo - Phương án đánh giá: + Qua quan sát: Trao đổi, thảo luận, tiến hành thí nghiệm + Qua kết quả hoàn thành ở phiếu học tập Hoạt động 2.6. Hướng dẫn HS tự học bài 24: Sơ lược về hợp chất có oxi của clo a) Mục tiêu: HS nêu được khái niệm nước Giaven, clorua vôi; tính chất vật lí và tính chất hóa học, phương pháp điều chế nước Giaven và clorua vôi b) Nội dung Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và hoàn thành nội dung phiếu học tập số 08 1/Em hãy cho biết nước gia – ven và clorua vôi là gì? Nêu cụ thể thành phần hóa học và xác định số oxi hóa của clo trong nước gia – ven và clorua vôi. KN: - Nước gia - ven: .............................................................. ............................................................................................ Thành phần hóa học:....................................................... - Clorua vôi: .................................................................. ......................................................................................... Công thức phân tử: ...................................................... Cấu tạo phân tử: .............................................................. 2/ Nêu tính chất vật lí của nước gia – ven và clorua vôi. * Nước gia – ven: - Trạng thái: ............................ - Màu sắc: ................................ - Mùi: ...................................... - Tính tan: ................................ * Clorua vôi: - Trạng thái: .............................. - Màu sắc: ................................. - Mùi: ........................................ - Tính tan: ................................. 3/ Nêu phương pháp điều chế nước gia – ven và clorua vôi. Viết các PTHH minh họa. * Nước gia – ven: a/ Trong phòng thí nghiệm: ………………………………………………………… ………………………………………………………… b/ Trong công nghiệp: ....................................................................................... ………………………………………………………… * Clorua vôi: ………………………………………………………… ………………………………………………………… ………………………………………………………… 4/ Nêu tính chất hóa học nước gia – ven và clorua vôi. Viết các PTHH minh họa. * Nước gia – ven:
11 ………………………………………………………… ………………………………………………………… * Clorua vôi: ....................................................................................... c) Sản phẩm - HS hoàn thiện các nội dung phiếu học tập số 08 d) Tổ chức hoạt động - GV hướng dẫn HS về nhà nghiên cứu SGK hoàn thiện theo các nội dung trong phiếu học tập số 08 - Nộp bài cho GV vào tiết sau - Phương án đánh giá: Thông qua mức độ hoàn thành nội dung trong phiếu học tập. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài về nhóm halogen b) Nội dung HĐ: hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 09. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 09 Câu 1: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm halogen là B. ns2np3. C. ns2np5. D. ns2np6. A. ns2np4. Câu 2: Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của các đơn chất halogen? A. Ở điều kịên thường là chất khí. B. Tác dụng mạnh với nước. C. Vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử. D. Có tính oxi hoá mạnh. Câu 3: Phản ứng giữa H2 và Cl2 có thể xảy ra trong điều kiện A. Nhiệt độ thường và bóng tối. B. Ánh sáng khuếch tán. C. Nhiệt độ tuyệt đối 273K. D. Xúc tác MnO2, nhiệt độ. Câu 4: Khí nào sau đây có khả năng làm mất màu nước brom? A. N2. B. CO2. C. H2. D. SO2. Câu 5: Khí HCl khi tan trong nước tạo thành dung dịch axit clohiđric. Axit clohiđric khi tiếp xúc với quỳ tím làm quỳ tím A. Chuyển sang màu đỏ. B. Chuyển sang màu xanh. C. Không chuyển màu. D. Chuyển sang không màu. Câu 6: Sục khí clo vào lượng dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường, sản phẩm là A. NaCl, NaClO. B. NaCl, NaClO2. C. NaCl, NaClO3. D. Chỉ có NaCl. Câu 7: Trong phòng thí nghiệm, clo được điều chế bằng cách cho HCl đặc phản ứng với A. NaCl. B. Fe. C. F2. D. KMnO4. Câu 8: Khí HCl có thể được điều chế bằng cách cho tinh thể muối ăn tác dụng với chất nào sau đây? A. H2SO4 loãng. B. HNO3. C. H2SO4 đậm đặc. D. NaOH. Câu 9: Dãy axit nào sau đây sắp xếp đúng theo thứ tự giảm dần tính axit? A. HCl > HBr > HI > HF. B. HCl > HBr > HF > HI. C. HI > HBr > HCl > HF. D. HF > HCl > HBr > HI. Câu 10: Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl là: A. Cu, Fe, Al. B. Fe, Mg, Al. C. Cu, Pb, Ag. D. Fe, Au, Cr. Câu 11: Các dung dịch: NaF, NaI, NaCl, NaBr. Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây để nhận biết các dung dịch trên? A. AgNO3. B. Dung dịch NaOH. C. Hồ tinh bột. D. Cl2. Câu 12: Trong tự nhiên, Clo tồn tại chủ yếu dưới dạng A. NaCl trong nước biển và muối mỏ.
12 B. Khoáng vật sinvinit (KCl.NaCl). C. Đơn chất Cl2 có trong khí thiên nhiên. D. Khoáng vật cacnalit (KCl.MgCl2.6H2O). Câu 13: Tại sao người ta điều chế được nước clo mà không điều chế được nước flo? A. Vì flo không tác dụng với nước. B. Vì flo có thể tan trong nước. C. Vì flo bốc cháy khi tác dụng với nước. D. Vì flo không thể oxi hóa được nước. Câu 14: Sục clo từ từ đến dư vào dung dịch KBr thì hiện tượng quan sát được là: A. Dung dịch từ không màu chuyển sang màu vàng, sau đó lại mất màu. B. Dung dịch có màu nâu. C. Không có hiện tượng gì. D. Dung dịch có màu vàng. t Câu 15: Cho phản ứng: KMnO4 + HCl (đặc) → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O Hệ số cân bằng phản ứng là các số tối giản. Số phân tử HCl đóng vai trò chất khử là: B. 5. C. 10. D. 8. A. 16. Câu 16: Để chứng minh Cl2 vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa, người ta cho Cl2 tác dụng với A. Dung dịch FeCl2. B. Dây sắt nóng đỏ. C. Dung dịch NaOH loãng. D. Dung dịch KI. Câu 17: Cho các phát biểu sau: (1) Trong các phản ứng hóa học, flo chỉ thể hiện tính oxi hóa. (2) Axit flohidric là axit yếu. (3) Dung dịch NaF loãng được dùng làm thuốc chống sâu răng. (4) Trong các hợp chất, các halogen (F, Cl, Br, I) đều có số oxi hóa; -1 ; +1 ; +3 ; +5 và + 7. (5) Tính khử của các ion halogen tăng dần theo thứ tự: F − , Cl− , Br − , I − . (6) Cho dung dịch AgNO3 vào các lọ đựng từng dung dịch loãng: NaF, NaCl, NaBr, NaI đều thấy có kết tủa tách ra. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là A. 5. B. 6. C. 3. D. 4. Câu 18: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế Clo từ MnO2 và dung dịch HCl: 0
Khí Clo sinh ra thường lẫn hơi nước và khí hiđro clorua. Để thu được khí Clo khô thì bình (1) và bình (2) lần lượt đựng A. Dung dịch H2SO4 đặc và dung dịch NaCl. B. Dung dịch NaCl và dung dịch H2SO4 đặc. C. Dung dịch H2SO4 đặc và dung dịch AgNO3. D. Dung dịch NaOH và dung dịch H2SO4 đặc.
13 Câu 19: Đốt cháy 11,9 gam hỗn hợp gồm Zn, Al trong khí Cl2 dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 40,3 gam hỗn hợp muối. Thể tích khí Cl2 (đktc) đã phản ứng là A. 8,96 lít. B. 6,72 lít. C. 17,92 lít. D. 11,2 lít. Câu 20: Sục khí clo dư vào dung dịch chứa muối NaBr và KBr thu được muối NaCl và KCl, đồng thời thấy khối lượng muối giảm 4,45 gam. Thể tích khí clo đã tham gia phản ứng với 2 muối trên (đo ở đktc) là A. 4,48 lít. B. 3,36 lít. C. 2,24 lít. D. 1,12 lít. Câu 21: Hòa tan hoàn toàn 8,4 gam Fe vào dung dịch HCl dư, thu được dung dịch X và khí Y. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 24,375. B. 19,05. C. 12,70. D. 16,25. Câu 22: Bằng phương pháp hóa học nhận biết 3 lọ dung dịch mất nhãn: HCl; NaCl; HNO3 c) Sản phẩm: Đáp án 1 2 3 4 5 6 7 Câu Đáp án C D B D A A D Câu 8 9 10 11 12 13 14 Đáp án C C B A A C B Câu 15 16 17 18 19 20 21 Đáp án C C D B A D B Câu 22: Lần lượt nhúng quỳ tím vào 3 mẫu thử và quan sát + 2 ống nghiệm làm quỳ tím chuyển đỏ là HCl, HNO3. + ống nghiệm không làm đổi màu quỳ tím là NaCl Sau đó nhỏ vài giọt dung dịch AgNO3 lần lượt vào 2 ống nghiệm chứa HCl, HNO3 + Ống nghiệm có kết tủa trắng xuất hiện là ống chửa HCl + Ống còn lại là HNO3. PTHH: AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3 d) Tổ chức thực hiện: + GV quan sát và đánh giá hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm của HS. Giúp HS tìm hướng giải quyết những khó khăn trong quá trình hoạt động. + GV thu một số bài trình bày của HS trong phiếu học tập để đánh giá và nhận xét chung. + GV hướng dẫn HS tổng hợp, điều chỉnh kiến thức để hoàn thiện nội dung bài học. + Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Giúp HS vận dụng các kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực tế b) Nội dung: Nội dung HĐ: Natri clorua, là hợp chất hóa học với công thức NaCl, là thành phần chính trong muối ăn, nó được sử dụng phổ biến như là đồ gia vị và chất bảo quản thực phẩm. Natri clorua còn dùng để pha chế dung dịch nước muối sinh lý. Em hãy tìm hiểu qua tài liệu, internet... và cho biết - Cho biết các ứng dụng của muối ăn? - Cho biết các tác hại nếu lạm dụng muối ăn? - Nước muối sinh lý là gì? - Cho biết các ứng dụng của nước muối sinh lý? c) Sản phẩm: - Ứng dụng của muối ăn:
14 ... - Tác hại nếu lạm dụng muối ăn: + Ăn nhiều muối sẽ tăng nguy cơ gây tổn thất các khoáng chất cao, làm tăng nguy cơ bị loãng xương. + Ăn nhiều muối còn gây ra các bệnh về tim mạch, cao huyết áp WHO khuyên rằng người lớn nên tiêu thụ không quá 5gr mỗingày - Nước muối sinh lý là gì? + Dung dịch natri clorid 0,9% (NaCl 0,9%) còn gọi là dung dịch nước muối sinh lý vì trong dung dịch nước muối này có chứa muối ăn NaCl ở nồng độ 0,9% (tức là 1 lít dung dịch nước muối chứa 9g muối ăn) tương đương với nồng độ của dịch cơ thể con người gồm máu, nước mắt,… trong tình trạng hoạt động sinh lý bình thường. + Dung dịch NaCl 0,9% còn gọi là dung dịch nước muối đẳng trương, còn dung dịch chứa nồng độ muối cao hơn được gọi là dung dịch nước muối ưu trương. - Dung dịch nước muối dùng để súc miệng khi bị viêm họng hoặc rửa vết thương ngoài da (chỉ có dung dịch đẳng trương mới không làm đau, xót khi rửa vết thương còn dung dịch muối nồng độ cao sẽ gây đau, xót). - Làm thuốc nhỏ rửa mắt. Nhưng tuyệt đối phải là thuốc nhỏ mắt NaCl 0,9% (dung dịch tự pha chế có thể bị nhiễm khuẩn gây hại cho mắt và nhất là dung dịch pha không đạt độ đẳng trương). - Riêng đối với dung dịch NaCl 0,9% có độ vô trùng tuyệt đối là thuốc tiêm truyền (gọi tắt là dịch truyền) dùng qua đường tĩnh mạch. d) Tổ chức thực hiện: - GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầu nộp báo cáo (bài thu hoạch). - Yêu cầu HS nộp sản phẩm vào đầu buổi học tiếp theo. - Phương án đánh giá: Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá nhân hay theo nhóm HĐ).
Trường:................... Tổ:............................
Họ và tên giáo viên: ……………………
TÊN BÀI DẠY: TIẾT 47, 48: Oxi - ozon Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học.; lớp: 10… Thời gian thực hiện: 02 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - HS nêu được: + Oxi: Vị trí, cấu hình lớp e ngoài cùng; tính chất vật lí, phương pháp điều chế oxi trong PTN, trong công nghiệp. + Ozon: Là dạng thù hình của oxi, điều kiện tạo thành ozon, ozon trong tự nhiên và ứng dụng của ozon; ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi. - HS trình bày được: + Oxi – ozon đều có tính oxi hóa rất mạnh (oxi hóa được hầu hết kim loại, phi kim, nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ); ứng dụng của oxi và ozon. 2. Năng lực a. Năng lực chung: Góp phần phát triển cho HS NL hợp tác, NL tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tổ chức dạy học hợp tác theo nhóm, dạy học giải quyết vấn đề, phương pháp trực quan và sử dụng bài tập hoá học có nội dung gắn với thực tiễn. b. Năng lực hóa học * Năng lực nhận thức hóa học - Quan sát các hình ảnh, thí nghiệm,... và rút ra nhận xét về tính chất, điều chế. - Viết phương trình hóa học minh họa tính chất và điều chế. - Tính % thể tích khí oxi và ozon trong hỗn hợp. * Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học Thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát thực tiễn, tiến hành thí nghiệm, tìm hiểu thông tin.. để tìm hiểu các yêu cầu về mục tiêu nhận thức kiến thức ở trên. * Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng dưới góc độ hóa học Giáo dục học sinh biết bảo vệ môi trường, chống gây ô nhiễm không khí và nguồn nước, tham gia trồng và bảo vệ cây xanh... 3. Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Thiết bị dạy học và học liệu - Máy tính, máy chiếu, giấy A0, bút lông, phiếu học tập, Nam châm. - Dụng cụ thí nghiệm và hóa chất: + Dụng cụ: Ống nghiệm; giá để ống nghiệm; ống nhỏ giọt + Hóa chất: benzen; HCl; KMnO4; nước Br2; hồ tinh bột,…. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a) Mục tiêu: Học sinh huy động những kiến thức, kĩ năng đã học trước đó và trong thực tiễn về oxi, ozon để dự đoán tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng của oxi và ozon trong đời sống, kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiều bài học mới. b) Nội dung: Cho HS xem 1 video về ứng dụng của oxi và ozon trong thực tế. Học sinh xem xong trả lời 2 câu hỏi.
2 c) Sản phẩm: HS trả lời được - Nguyên tố được nói đến trong video là oxi. - Oxi tạo thành 2 đơn chất là oxi và ozon. Hai đơn chất đều có tính oxi hóa mạnh nhưng ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi . d) Tổ chức thực hiện: Cho HS xem 1 video về ứng dụng của oxi và ozon trong thực tế. Học sinh xem xong trả lời 2 câu hỏi. - Video trên nói về nguyên tố nào? - Nguyên tố trên có thể tạo thành mấy dạng đơn chất? Những đơn chất đó có những tính chất khác nhau như thế nào? - Phương án đánh giá + Qua quan sát: Phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Qua báo cáo và sự góp ý, bổ sung của các HS khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các hoạt động tiếp theo. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1. Hoạt động 2.1. Hướng dẫn học sinh tự học A. Oxi a) Mục tiêu: - HS nêu được: + Oxi: Vị trí, cấu hình lớp e ngoài cùng; tính chất vật lí, phương pháp điều chế oxi trong PTN, trong công nghiệp; + tính chất hóa học của oxi (tính oxi hóa mạnh) và viết pthh minh họa + Ứng dụng của oxi b) Nội dung: HS hoàn thiện phiếu học tập số 01 A. OXI. I. VỊ TRÍ CẤU TẠO. Kí hiệu hóa học: ……………… - STT: ………………… - Nhóm: ………………. KLNT: ……………………….. - Chu kì: ……………… CTPT: ……………………….. - Cấu hình electron: ………… CTCT: ………………………... CT electron: ………………….. II. TÍNH CHẤT VẬT LÝ. - Là chất ………. - Không ……………., không ……….., không ……….. - ……………………. tan trong nước. - ……………………. Hơn không khí vì d ≈ ………… - Hóa lỏng ở - ………………, oxi lỏng có màu xanh da trời. III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC. - Là một …………. hoạt động, độ âm điện là 3,44, có tính ………. - Số oxi hóa chủ yếu trong các ……….. là ………. (trừ hợp chất với ………..) 1. Tác dụng với kim loại. - Tác dụng hầu hết các kim loại, trừ …………. Kim loại + O2 → ………… Ví dụ:
3 - Xác định số oxi hóa: ……. - Chất oxi hóa: …………… - Chất khử: ……………….
0
t Mg + O2 → ............ 0
t 3Fe + 2O2 → .......... 0
t Cu + O2 → .............
2. Tác dụng với phi kim. - Tác dụng hầu hết với các phi kim, trừ ……………. t - Xác định số oxi hóa: ……. C + O2 → ............ - Chất oxi hóa: …………… t S + O2 → .......... - Chất khử: ………………. 0
0
0
t P + O2 → .............
3. Tác dụng với hợp chất. - Tác dụng nhiều hợp chất vô cơ, hữu cơ giải phóng ra ……… và ………. t - Xác định số oxi hóa: ……. C2 H 5OH + 3O2 → ...... + ...... - Chất oxi hóa: …………… t CO + O2 → ......................... - Chất khử: ………………. IV. ỨNG DỤNG. - Oxi tham gia vào các quá trình trong tự nhiên: …………….., ………….. , ………., - Oxi có vai trò quan trọng trong công nghiệp ……….., ……….. V. ĐIỀU CHẾ. 1. Trong phòng thí nghiệm. * Nguyên tắc: …………………………. 0
0
o
t KMnO4 → ....... + ....... + ...... 0
t KClO3 → ....... + ......... 0
t KNO3 → ........ + .........
- Thu khí Oxi bằng phương pháp ………… hay ………. 2. Trong công nghiệp. - Cách 1: Chưng cất …………… không khí lỏng - Cách 2: Điện phân ……………. Có mặt H2SO4 hoặc NaOH. dp → 2 H 2O
c) Sản phẩm - HS hoàn thiện các nội dung phiếu học tập số 01 d) Tổ chức hoạt động - GV hướng dẫn HS về nhà nghiên cứu SGK hoàn thiện theo các nội dung trong phiếu học tập số 01 - Nộp bài cho GV vào tiết sau - Phương án đánh giá: Thông qua mức độ hoàn thành nội dung trong phiếu học tập. Hoạt động 2.2. Tìm hiểu Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của ozon a) Mục tiêu: HS nêu được: - Một số tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên của ozon b) Nội dung: HS hoàn thiện phiếu học tập số 02 Nội dung Ozon (O3) TC vật lý Trạng thái tự nhiên c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 02: Nội dung O3
4 Chất khí, Màu xanh nhạt, Có mùi đặc trưng, Khí ozon tan nhiều hơn oxi khoảng 16 lần - Ozon được tạo thành từ oxi do ảnh hưởng của tia cực tím hoặc sự phóng điện trong cơn giông. Tia tử ngoại 3O3 2O2 Tầng ozon hấp thụ tia tử ngoại từ tầng cao của không khí bảo vệ con người và các sinh vật trên trái đất tránh được tác hại của tia này.
TC vật lý
Trạng thái tự nhiên
d) Tổ chức thực hiện: GV tổ chức cho HS học tập theo kĩ thuật Think - Pair - Share, thực hiện các hoạt động sau và hoàn thành phiếu học tập số 2: - Think (Suy nghĩ cá nhân - 4 phút): HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân, trả lời các câu hỏi phiếu học tập số 2. - Pair (Trao đổi cặp đôi - 3 phút): Hai HS ngồi cạnh nhau chia sẻ suy nghĩ của mình theo câu hỏi ở hoạt động trên với nhau. - Share (chia sẻ ý kiến với cả lớp - 3 phút): GV mời một số cặp HS đại diện ở mỗi nhóm chia sẻ câu trả lời với cả lớp. GV nhận xét, tổng kết các kết quả đạt được của các nhóm HS.
- Phương án đánh giá Đánh giá sản phẩm của HS (thông qua câu trả lời của HS so với đáp án trên). Mức 1. Trả lời đầy đủ như đáp án ở trên. Mức 2. Trả lời chưa đầy đủ. Mức 3. Chưa trả lời được. Hoạt động 2.3: Tính chất hóa học của ozon a) Mục tiêu: - Trình bày được tính chất hóa học của ozon b) Nội dung: Phiếu học tập số 3 : Tính chất hóa học của Ozon TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OZON Ozon 2Ag + O3 → Tác dụng với kim loại Mg + O3 → Tác dụng với phi kim
t 3C + 2O3 →
Tác dụng với hợp chất
t 3CO + O3 → O3 + KI + H2O →
0
0
c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 03 TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXI – OZON Ozon
5 Tính chất hóa học đặc trưng - Ozon có tính oxi hóa rất mạnh. Mạnh hơn oxi. của ozon - Tác dụng với kim loại trừ Au và Pt ở nhiệt độ thường: 2Ag + O3 → Ag2O + O2 Tác dụng với kim loại Mg0 + O3 → MgO + O2 Tác dụng với phi kim
0
t 3C + 2O3 → 3CO2 0
Tác dụng với hợp chất
t 3CO2 3CO + O3 → O3 + KI + H2O → KOH + O2 + I2 Phản ứng này làm hồ tinh bột chuyển thành màu xanh → nhận biết ozon.
d) Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV chia lớp thành 4 nhóm, nghiên cứu SGK Hoàn thành phiếu học tập 03 - HS thực hiện nhiệm vụ - GV: Gọi 1 hs bất kì lên báo cáo, các HS khác thảo luận, góp ý - GV chốt kiến thức - Phương án đánh giá: + Qua quan sát: trao đổi, thảo luận + Qua mức độ hoàn thành phiếu học tập Hoạt động 2.4: Tìm hiểu ứng dụng của ozon a) Mục tiêu: - HS trình bày được ứng dụng của ozon b) Nội dung: HS chuẩn bị bài powpoint về ứng dụng của ozon c) Sản phẩm: Bài báo cáo d) Tổ chức thực hiện Giao cho 3 nhóm học sinh chuẩn bị trước ở nhà, học sinh có thể chuẩn bị bằng tranh ảnh hay trình chiếu bằng Powerpoint. Trước bài học đại diện các nhóm nộp bài cho GV, khi đến lớp GV cho các nhóm lần lượt báo cáo trước lớp. Học sinh trong các nhóm có thể nhận xét, đánh giá. - Phương án đánh giá: Bài powerpoint của HS 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài về oxi và ozon. b) Nội dung HĐ: hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 04. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 04 1. Mức độ nhận biết Câu 1: Ion X2- có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s22p6. X là nguyên tố nào sau đây? A. Oxi. B. Lưu huỳnh. C. Clo. D. Flo. Câu 2: Các khí có thể cùng tồn tại trong một hỗn hợp là A. NH3 và HCl. B. H2S và Cl2. C. Cl2 và O2. D. H2S và O2. Câu 3: Cho các khí sau: O2, O3, N2, H2. Chất khí tan nhiều trong nước nhất là A. O2. B. O3. C. N2. D. H2. Câu 4: Ở điều kiện thường, để so sánh tính oxi hóa của ozon mạnh hơn oxi ta có thể dùng
6 A. Ag. B. Hg. C. S. D. Mg A. Oxi và ozon đều có tính oxi hoá mạnh như nhau. B. Oxi và ozon đều có số proton và số notron giống nhau trong phân tử. C. Oxi và ozon là các dạng thù hình của nguyên tố oxi. D. Oxi và ozon đều phản ứng được với các chất như: Ag, KI, PbS ở nhiệt độ thường. Câu 5: Trong những câu sau, câu nào sai khi nói về tính chất hóa học của ozon? A. Ozon oxi hóa tất cả các kim loại. B. Ozon oxi hóa Ag thành Ag2O. C. Ozon kém bền hơn oxi. D. Ozon oxi hóa ion I- thành I2. Câu 6: Thực hiện các phản ứng sau: t (a) 2KClO3 → 2KCl + 3O2 t (b) 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2 ®iÖn ph©n → 2H2 + O2 (c) 2H2O t (d) 2Cu(NO3)2 → 2CuO + 4NO2 + O2 Có bao nhiêu trường hợp thường dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm? A. 2. B. 4. C. 3. D. 5. Câu 7: Oxi có thể thu được từ phản ứng nhiệt phân chất nào sau đây? A. KMnO4. B. NaHCO3. D. (NH4)2SO4. C. CaCO3. Câu 8: Trong sản xuất, oxi được dùng nhiều nhất A. để làm nhiên liệu tên lửa. B. để luyện thép. C. trong công nghiệp hoá chất. D. để hàn, cắt kim loại. Câu 9: Một chất dùng để làm sạch nước, dùng để chữa sâu răng và có tác dụng bảo vệ các sinh vật trên trái đất không bị bức xạ cực tím. Chất này là A. Ozon. B. Clo. C. Oxi. D. Flo. Câu 10: Một trong những nguyên nhân chính gây ra sự suy giảm tầng ozon là do A. sự tăng nồng độ khí CO2. B. mưa axit. C. hợp chất CFC (freon). D. quá trình sản xuất gang thép. Câu 11: Thực hiện 2 thí nghiệm: - Thí nghiệm 1: Trộn KClO3 với MnO2, đun nóng để điều chế khí O2. - Thí nghiệm 2: Dung dịch HCl đặc, đun nóng với MnO2 để điều chế khí Cl2. Nhận định nào sau đây đúng: A. Thí nghiệm 1: MnO2 đóng vai trò chất khử, Thí nghiệm 2: MnO2 đóng vai trò chất oxi hóa. B. Thí nghiệm 1: MnO2 đóng vai trò chất xúc tác, Thí nghiệm 2: MnO2 đóng vai trò chất oxi hóa. C. Thí nghiệm 1: MnO2 đóng vai trò chất oxi hóa, Thí nghiệm 2: MnO2 đóng vai trò chất oxi hóa. D. Thí nghiệm 1: MnO2 đóng vai trò chất oxi hóa, Thí nghiệm 2: MnO2 đóng vai trò chất khử. Câu 12: Trong phòng thí nghiệm khí oxi có thể được điều chế bằng cách nhiệt phân muối KClO3 có MnO2 làm xúc tác và có thể được thu bằng cách đẩy nước hay đẩy không khí: 0
0
0
7
Trong các hình vẽ cho ở trên, hình vẽ mô tả điều chế và thu khí oxi đúng cách là A. 1 và 2. B. 2 và 3. C. 1 và 3. D. 3 và 4. Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn 13 gam một kim loại hóa trị II trong oxi dư đến khối lượng không đổi thu được 16,2 gam chất rắn X. Kim loại đó là B.Fe. C.Cu. A.Zn. Câu 14: Hỗn hợp khí X gồm ozon và oxi có tỉ khối đối với hiđro bằng 18. Phần trăm theo thể tích mỗi khí trong hỗn hợp X lần lượt là: A. 25% và 75%. B. 30% và 70%. C. 35% và 65%. D. 40% và 60%.c) Sản phẩm: Câu 15: Dẫn 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm O2 và O3 đi qua dung dịch KI dư, sau phản ứng thu được 6,35 gam chất rắn màu tím đen. Phần trăm thể tích của ozon trong X là A.50%. B.25%. C.75%. c. Sản phẩm Đáp án 1 2 3 4 5 Câu Đáp án A C B A A Câu 6 7 8 9 10 Đáp án A A B A C Câu 11 12 13 14 15 Đáp án B C A A A d) Tổ chức thực hiện: + GV quan sát và đánh giá hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm của HS. Giúp HS tìm hướng giải quyết những khó khăn trong quá trình hoạt động. + GV thu một số bài trình bày của HS trong phiếu học tập để đánh giá và nhận xét chung. + GV hướng dẫn HS tổng hợp, điều chỉnh kiến thức để hoàn thiện nội dung bài học. + Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Giúp HS vận dụng các kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực tế b) Nội dung: Yêu cầu học sinh về nhà tìm hiểu các vấn đề sau: 1. Vì sao sau những cơn giông, không khí trở nên trong lành, mát mẻ hơn ? 2. Vì sao máy photocopy cần đặt ở nơi thoáng khí ? c) Sản phẩm: 1. Sau những cơn giông, không khí trở nên trong lành, mát mẻ hơn. Nguyên nhân là do: - Nước mưa đã gột sạch bụi bẩn làm bầu không khí được trong sạch. - Trong cơn giông đã xảy ra phản ứng tạo thành ozon từ oxi.
D. Ca.
D. 80%.
8 Ozon sinh ra là chất khí màu xanh nhạt, mùi nồng, có tính oxi hóa mạnh. Ozon có tác dụng tẩy trắng và diệt khuẩn mạnh. Khi nồng độ ozon nhỏ, người ta cảm giác trong lành, tươi mát. Do vậy sau cơn mưa giông trong không khí có lẫn ít ozon làm cho không khí trong lành, tươi mát. 2. Vì sao máy photocopy cần đặt ở nơi thoáng khí ? d) Tổ chức thực hiện: - GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầu nộp báo cáo (bài thu hoạch). - Yêu cầu HS nộp sản phẩm vào đầu buổi học tiếp theo. - Phương án đánh giá: Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá nhân hay theo nhóm HĐ).
Trường:................... Tổ:............................
Họ và tên giáo viên: ……………………
TÊN BÀI DẠY: TIẾT 49: ÔN TẬP GIỮA KÌ II Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học.; lớp: 10… Thời gian thực hiện: 01 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: Củng cố một số kiến thức quan trọng về: - Tính chất vật lí, ứng dụng của nhóm halogen và oxi, ozon - Tính chất hóa học của nhóm halogen và oxi, ozon 2. Về năng lực: a. Năng lực chung: HS hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tham gia đóng góp ý kiến trong nhóm và tiếp thu sự góp ý, hỗ trợ của các thành viên trong nhóm; Lập kế hoạch giải quyết các vấn đề được yêu cầu b. Năng lực hóa học * Năng lực nhận thức hóa học: - Viết các phương trình hoá học - Giải bài tập hóa học liên quan đến halogen và hợp chất của halogen; oxi, ozon * Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học Thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát thực tiễn, tìm hiểu thông tin.. để tìm hiểu các yêu cầu về mục tiêu nhận thức kiến thức ở trên. * Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng dưới góc độ hóa học Học sinh biết ứng dụng giải thích hiện tượng thực tiễn 3. Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Thiết bị dạy học và học liệu - Phiếu câu hỏi ôn tập kiểm tra giữa học kì II III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a) Mục tiêu: Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS. b) Nội dung: Trò chơi “ http:// kahoot.it” Câu hỏi: Câu 1: Khi nung nóng, iot rắn chuyển ngay thành hơi, không qua trạng thái lỏng. Hiện tượng này được gọi là B. Sự bay hơi. A. Sự thăng hoa. C. Sự phân hủy. D. Sự ngưng tụ. Câu 2: Phản ứng giữa H2 và Cl2 có thể xảy ra trong điều kiện A. Nhiệt độ thường và bóng tối. B. Ánh sáng khuếch tán. C. Nhiệt độ tuyệt đối 273K. D. Xúc tác MnO2, nhiệt độ. Câu 3: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào sai? A. Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2. B. Cu + 2HCl → CuCl2 + H2. C. CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O. D. AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3.
2 Câu 4: : Hãy chọn phát biểu đúng về oxi và ozon: A. Oxi và ozon đều có tính oxi hoá mạnh như nhau. B. Oxi và ozon đều có số proton và số notron giống nhau trong phân tử. C. Oxi và ozon là các dạng thù hình của nguyên tố oxi. D. Oxi và ozon đều phản ứng được với các chất như: Ag, KI, PbS ở nhiệt độ thường. Câu 5. Một chất dùng để làm sạch nước, dùng để chữa sâu răng và có tác dụng bảo vệ các sinh vật trên trái đất không bị bức xạ cực tím. Chất này là B. Clo. C. Oxi. D. Flo. A. Ozon. c) Sản phẩm: HS chơi trò chơi theo hướng dẫn của giáo viên d) Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức, hướng dẫn cho HS chơi trò chơi. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức. + Kết luận, nhận định - Phương án đánh giá + Qua kết quả của trò chơi. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1. Hoạt động 2.1. Kiến thức cần nhớ a) Mục tiêu: - Củng cố kiến thức về nhóm halogen và oxi - ozon b) Nội dung: - Hệ thống hóa về nhóm halogen bằng sơ đồ tư duy - Hệ thống hóa về oxi - ozon bằng sơ đồ tư duy c) Sản phẩm: HS vẽ sơ đồ tư duy về nhóm halogen và oxi - ozon ra giấy A1
Sơ đồ tư duy nhóm halogen
3
Sơ đồ tư duy oxi - ozon d) Tổ chức thực hiện: - HĐ nhóm: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu về nhà thảo luận hoàn thành nhiệm vụ + Nhóm 1,3: Hệ thống hóa về nhóm halogen bằng sơ đồ tư duy + Nhóm 2,4: Hệ thống hóa về oxi - ozon bằng sơ đồ tư duy - HĐ chung: GV mời đại diện nhóm lên trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung. - Phương án đánh giá - Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm GV hướng dẫn HS chốt được các kiến thức về nhóm halogen và oxi – ozon. Hoạt động 2.2. Bài tập a) Mục tiêu: - Rèn kĩ năng làm bài tập trắc nghiệm cho học sinh - Rèn năng lực hợp tác, năng lực thực hành hóa học, năng lực tư duy logic. b) Nội dung: Bài tập trắc nghiệm trong câu hỏi ôn tập giữa kì II CÂU HỎI ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II - MÔN HÓA 10 A. MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT I. CHƯƠNG 5: NHÓM HALOGEN Câu 1: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm halogen là A. ns2np4. B. ns2np3. C. ns2np5. D. ns2np6. Câu 2: Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của các đơn chất halogen? A. Ở điều kịên thường là chất khí. B. Tác dụng mạnh với nước. C. Vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử. D. Có tính oxi hoá mạnh. Câu 3: Trong hợp chất, nguyên tố Flo chỉ thể hiện số oxi hóa là A. 0. B. +1. C. -1. D. +3. Câu 4: Khí Cl2 không tác dụng với
4 A. khí O2. B. dung dịch NaOH. C. H2O. D. dung dịch Ca(OH)2. Câu 5: Phản ứng giữa hyđro và chất nào sau đây thuận nghịch? B. Clo. C. Iot. A. Flo. D. Brom. Câu 6: Phản ứng giữa H2 và Cl2 có thể xảy ra trong điều kiện A. Nhiệt độ thường và bóng tối. B. Ánh sáng khuếch tán. C. Nhiệt độ tuyệt đối 273K. D. Xúc tác MnO2, nhiệt độ. Câu 7: Khí nào sau đây có khả năng làm mất màu nước brom? B. CO2. C. H2. D. SO2. A. N2. Câu 8: Khí HCl khi tan trong nước tạo thành dung dịch axit clohiđric. Axit clohiđric khi tiếp xúc với quỳ tím làm quỳ tím A. Chuyển sang màu đỏ. B. Chuyển sang màu xanh. C. Không chuyển màu. D. Chuyển sang không màu. Câu 9: Trong phòng thí nghiệm, clo thường được điều chế bằng cách oxi hóa hợp chất nào sau đây? A. KCl. B. KMnO4. C. NaCl. D. HCl. Câu 10: Trong phòng thí nghiệm, clo được điều chế bằng cách cho HCl đặc phản ứng với A. NaCl. B. Fe. C. F2. D. KMnO4. Câu 11: Hóa chất nào sau đây không được đựng bằng lọ thủy tinh ? B. HF. C. HCl. D. NaOH. A. HNO3. Câu 12: Trong các halogen sau đây, halogen có tính oxi hóa mạnh nhất là A. Brom. B. Clo. C. Iot. D. Flo. Câu 13: Khí HCl có thể được điều chế bằng cách cho tinh thể muối ăn tác dụng với chất nào sau đây? A. H2SO4 loãng. B. HNO3. C. H2SO4 đậm đặc. D. NaOH. Câu 14: Khi nung nóng, iot rắn chuyển ngay thành hơi, không qua trạng thái lỏng. Hiện tượng này được gọi là A. Sự thăng hoa. B. Sự bay hơi. C. Sự phân hủy. D. Sự ngưng tụ. Câu 15: Khí G được dùng để khử trùng cho nước sinh hoạt. Khí G là A. CO2. B. O2. C. Cl2. D. N2. Câu 16: Nhận xét nào sau đây về hiđro clorua là không đúng? A. Có tính axit. B. Là chất khí ở điều kiện thường. C. Mùi xốc. D. Tan tốt trong nước. Câu 17: Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch HCl? A. Al. B. KMnO4. C. Cu(OH)2. D. Ag. Câu 18: Clo không phản ứng được với dung dịch nào sau đây? A. NaOH. B. NaCl. C. Ca(OH)2. D. NaBr. Câu 19: Dãy axit nào sau đây sắp xếp đúng theo thứ tự giảm dần tính axit? A. HCl > HBr > HI > HF. B. HCl > HBr > HF > HI. C. HI > HBr > HCl > HF. D. HF > HCl > HBr > HI. Câu 20: Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế clo bằng cách A. cho dung dịch HCl đặc tác dụng với MnO2, đun nóng. B. điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn. C. điện phân nóng chảy NaCl. D. cho F2 đẩy Cl2 ra khỏi dung dịch NaCl. II. OXI – OZON
5 Câu 21: Vị trí của nguyên tố Oxi trong bảng tuần hoàn hóa học là A. Ô thứ 8, chu kì 3, nhóm VIA. B. Ô thứ 8, chu kì 2, nhóm VIA. C. Ô thứ 16, chu kì 3, nhóm VIA. D. Ô thứ 16, chu kì 2, nhóm VIA. Câu 22: X3 là chất khí, màu xanh nhạt, mùi đặc trưng, nặng hơn không khí. X là A. nitơ. B. oxi. C. clo. D. agon. Câu 23: Sục khí O3 vào dung dịch KI có nhỏ sẵn vài giọt hồ tinh bột. Quan sát thấy dung dịch A. có màu vàng nhạt. B. có màu xanh. C. trong suốt. D. có màu tím. B. MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU I. CHƯƠNG 5: NHÓM HALOGEN Câu 24: Anion X− có cấu hình electron lớp ngoài cùng ở trạng thái cơ bản là 2s22p6. Nguyên tố X là A. Ne (Z = 10). B. Cl (Z = 17). C. F (Z = 9). D. Na (Z= 11). Câu 25: Kim loại nào sau đây tác dụng với khí Cl2 và dung dịch HCl tạo ra cùng một muối là A. Cu. C. Fe. D. Ag. B. Mg. Câu 26: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào sai? A. Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2. B. Cu + 2HCl → CuCl2 + H2. C. CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O. D. AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3. Câu 27: Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl là: A. Cu, Fe, Al. B. Fe, Mg, Al. C. Cu, Pb, Ag. D. Fe, Au, Cr. Câu 28: Dung dịch nào sau đây không phản ứng với dung dịch AgNO3? A. NaCl. B. NaF. C. CaCl2. D. NaBr. Câu 29: Các dung dịch: NaF, NaI, NaCl, NaBr. Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây để nhận biết các dung dịch trên? A. AgNO3. B. Dung dịch NaOH. C. Hồ tinh bột. D. Cl2. Câu 30: Trong tự nhiên, Clo tồn tại chủ yếu dưới dạng A. NaCl trong nước biển và muối mỏ. B. Khoáng vật sinvinit (KCl.NaCl). C. Đơn chất Cl2 có trong khí thiên nhiên. D. Khoáng vật cacnalit (KCl.MgCl2.6H2O). Câu 31: Tại sao người ta điều chế được nước clo mà không điều chế được nước flo? A. Vì flo không tác dụng với nước. B. Vì flo có thể tan trong nước. C. Vì flo bốc cháy khi tác dụng với nước. D. Vì flo không thể oxi hóa được nước. Câu 32: Hiện tượng sẽ quan sát được khi thêm dần dần nước Clo vào dung dịch KI có chứa sẵn một ít hồ tinh bột? A. Có hơi màu tím bay lên. B. Dung dịch chuyển màu vàng. C. Dung dịch chuyển màu xanh đặc trưng. D. Không có hiện tượng. Câu 33: Phản ứng nào sau đây xảy ra không tạo muối FeCl2?
6 A. Fe + HCl. B. Fe3O4 + HCl. C. Fe + Cl2. D. Fe + FeCl3. Câu 34: Liên kết hóa học giữa các nguyên tố trong phân tử HCl thuộc loại liên kết: B. Ion. A. Cộng hóa trị không cực. C. Cộng hóa trị có cực. D. Hiđro. Câu 35: Cho các mệnh đề sau: (a) Các halogen đều có số oxi hóa dương trong một số hợp chất. (b) Halogen đứng trước đẩy được halogen đứng sau ra khỏi dung dịch muối. (c) Các halogen đều tan được trong nước. (d) Các halogen đều tác dụng được với hiđro. Số mệnh đề không đúng là A. 3. B. 2. C. 4. D. 1. Câu 36: Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Flo có tính oxi hoá mạnh hơn clo. B. Dung dịch HF hoà tan được SiO2. C. Muối AgI không tan trong nước, muối AgF tan trong nước. D. Trong các hợp chất, ngoài số oxi hoá -1, flo và clo còn có số oxi hoá +1, +3, +5, +7. Câu 37: Phát biểu nào sau đây là sai? A. Clo có bán kính nguyên tử lớn hơn flo. B. Brom có độ âm điện lớn hơn iot. C. Trong dãy HX (X là halogen), tính axit giảm dần từ HF đến HI. D. Trong dãy HX (X là halogen), tính khử tăng dần từ HF đến HI. II. OXI - OZON Câu 38: Khí nào sau đây có thể thu được bằng phương pháp dời chỗ nước? A. O2. B. HCl. C. H2S. D. SO2. Câu 39: Ở điều kiện thường, để so sánh tính oxi hóa của ozon mạnh hơn oxi ta có thể dùng A. Ag. B. Hg. C. S. D. Mg Câu 40: Hãy chọn phát biểu đúng về oxi và ozon: A. Oxi và ozon đều có tính oxi hoá mạnh như nhau. B. Oxi và ozon đều có số proton và số notron giống nhau trong phân tử. C. Oxi và ozon là các dạng thù hình của nguyên tố oxi. D. Oxi và ozon đều phản ứng được với các chất như: Ag, KI, PbS ở nhiệt độ thường. Câu 41: Trong những câu sau, câu nào sai khi nói về tính chất hóa học của ozon? A. Ozon oxi hóa tất cả các kim loại. B. Ozon oxi hóa Ag thành Ag2O. C. Ozon kém bền hơn oxi. D. Ozon oxi hóa ion I- thành I2. Câu 42: Đưa mảnh giấy lọc tẩm dung dịch KI và hồ tinh bột vào bình đựng khí ozon, hiện tượng gì xuất hiện trên giấy lọc? A. màu xanh đậm. B. màu đỏ. C. màu vàng. D. Không hiện tượng. C. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG I. CHƯƠNG 5: NHÓM HALOGEN Câu 43: Để tinh chế brom bị lẫn tạp chất clo, người ta dẫn hỗn hợp qua A. Dung dịch NaBr. B. Dung dịch NaI. C. Dung dịch NaCl. D. Dung dịch H2SO4. t → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O Câu 44: Cho phản ứng: KMnO4 + HCl (đặc) 0
7 Hệ số cân bằng phản ứng là các số tối giản. Số phân tử HCl đóng vai trò chất khử là: A. 16. B. 5. C. 10. D. 8. +X +Y Câu 45: Cho sơ đồ chuyển hoá: Fe → FeCl3 → Fe(OH)3 (mỗi mũi tên ứng với một phản ứng). Hai chất X, Y lần lượt là: A. NaCl, Cu(OH)2. B. HCl, NaOH. C. Cl2, NaOH. D. HCl, Al(OH)3. Câu 46: Thể tích khí Cl2 (đktc) cần dùng để oxi hóa hoàn toàn 7,8 gam kim loại Cr là A. 3,36 lít. B. 1,68 lít. C. 5,04 lít. D. 2,52 lít. Câu 47: Hòa tan hoàn toàn 8,4 gam Fe vào dung dịch HCl dư, thu được dung dịch X và khí Y. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 24,375. B. 19,05. C. 12,70. D. 16,25. Câu 48: Hòa tan hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp X gồm Al và Mg trong dung dịch HCl dư thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) và dung dịch chức m gam muối. Giá trị của m là A. 22,4. B. 28,4. C. 36,2. D. 22,0 Câu 49: Cho hỗn hợp gồm 5,4 gam Al và 5,6 gam Fe phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch HCl thu được V lít H2 (đktc). Giá trị của V là A. 6,72. B. 10,08. C. 8,96. D. 11,2. Câu 50: Hòa tan hoàn toàn 52,2 gam MnO2 trong dung dịch HCl đặc, nóng, dư thì sau phản ứng thu được bao nhiêu lít khí Cl2 ở đktc? A. 11,2. B. 13,44. C. 8,96. D. 6,72. Câu 51: Để trung hoà 200 ml dung dịch NaOH 1,5M thì thể tích dung dịch HCl 0,5M cần dùng là bao nhiêu? A. 0,5 lít. B. 0,4 lít. C. 0,3 lít. D. 0,6 lít. Câu 52: Cho lượng dư dung dịch AgNO3 vào dung dịch hỗn hợp gồm 0,1 mol NaF và 0,1 mol NaCl. Khối lượng kết tủa tạo thành là A. 14,35 g. B. 10,8 g. C. 21,6 g. D. 27,05 g. Câu 53: Đốt 3,36 gam kim loại M trong khí quyển clo thì thu được 9,75 gam muối clorua. Kim loại M là A. Cu. B. Zn. C. Fe. D. Al. Câu 54: Cho 0,03 mol hỗn hợp NaX và NaY ( X, Y là hai halogen thuộc chu kì kế tiếp ) tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 thu được 4,75 gam kết tủa. Công thức hai muối trên là: A. NaBr, NaI. B. NaF, NaCl. C. NaCl, NaBr. D. NaF, NaCl hoặc NaBr, NaI. Câu 55: Cho hỗn hợp 2 muối MgCO3 và CaCO3 tan trong dung dịch HCl vừa đủ tạo ra 2,24 lít khí (đktc). Số mol của 2 muối cacbonat ban đầu là A. 0,15 mol. B. 0,2 mol. C. 0,1 mol. D. 0,3 mol. Câu 56 Có các nhận xét sau về clo và hợp chất của clo 1. Cho giấy quì tím vào dung dịch nước clo thì quì tím chuyển mầu hồng sau đó lại mất mầu. 2. Trong phản ứng của HCl với MnO2 thì HCl đóng vai trò là chất bị khử. 3. Trong công nghiệp, Cl2 được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl(màng ngăn, điện cực trơ). 4. Clo là chất khí có màu vàng lục, mùi xốc, rất độc. Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. II. OXI - OZON
8 Câu 57: Một chất dùng để làm sạch nước, dùng để chữa sâu răng và có tác dụng bảo vệ các sinh vật trên trái đất không bị bức xạ cực tím. Chất này là A. Ozon. B. Clo. C. Oxi. D. Flo. Câu 58: Trái cây được bảo quản lâu hơn trong môi trường vô trùng. Trong thực tế, người ta sử dụng nước ozon để bảo quản trái cây. Ứng dụng trên dựa vào tính chất nào sau đây? A. Ozon trơ về mặt hóa học. B. Ozon là chất khí có mùi đặc trưng. C. Ozon là chất có tính oxi hóa mạnh. D. Ozon không tác dụng được với nước. D. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO I. CHƯƠNG 5: NHÓM HALOGEN Câu 59: Cho các phát biểu sau: (1) Trong các phản ứng hóa học, flo chỉ thể hiện tính oxi hóa. (2) Axit flohidric là axit yếu. (3) Trong các hợp chất, các halogen (F, Cl, Br, I) đều có số oxi hóa; -1 ; +1 ; +3 ; +5 và + 7. (4) Tính khử của các ion halogen tăng dần theo thứ tự: F − , Cl− , Br − , I − . (5) Cho dung dịch AgNO3 vào các lọ đựng từng dung dịch loãng: NaF, NaCl, NaBr, NaI đều thấy có kết tủa tách ra. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là A. 5. B. 6. C. 3. D. 4. Câu 60: Cho các phản ứng sau: t → MnCl2 + Cl2 + 2H2O 4HCl + MnO2 t → 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O 14HCl + K2Cr2O7 t 16HCl + 2KMnO4 → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O → FeCl2 + H2 2HCl + Fe → 2AlCl3 + 3H2 6HCl + 2Al Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là A. 3. B. 4. C. 2. D. 1. Câu 61: Cho các phát biểu sau: (a) NaCl được dùng làm muối ăn và bảo quản thực phẩm. (b) HCl chỉ thể hiện tính oxi hóa, không có tính khử. (c) Trong công nghiệp, iot được sản xuất từ rong biển. (d) Tính khử giảm dần theo thứ tự: F − , Cl− , Br − , I − . Trong các phát biểu trên, các phát biểu đúng là A. (c) và (d). B. (a) và (c). C. (a) và (b). D. (b) và (d). Câu 62: Hòa tan hoàn toàn 9,95 gam hỗn hợp X gồm Na, K và Ba vào 100 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y và 2,24 lít khí H2 (đo ở đktc). Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là A. 15,2. B. 13,5. C. 17,05. D. 11,65. Câu 63: Cho 37,6 gam hỗn hợp gồm CaO, CuO và Fe2O3 tác dụng vừa đủ với 0,6 lít dung dịch HCl 2M, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thì số gam muối khan thu được là A. 80,2. B. 70,6. C. 49,3 D. 61,0. Câu 64: Cho 7,5 gam hỗn hợp X gồm kim loại M (hóa trị không đổi) và Mg (tỉ lệ mol tương ứng 2 : 3) tác dụng với 3,36 lít Cl2, thu được hỗn hợp rắn Y. Hòa tan hết toàn bộ Y trong lượng dư dung dịch HCl, thu được 1,12 lít H2. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đều đo ở đktc. Kim loại M là o
o
o
9 A. Al. B. Na. C. Ca. D. K. Câu 65: Cho 31,84 gam hỗn hợp NaX và NaY (X, Y là 2 nguyên tố halogen ở 2 chu kì liên tiếp) vào dung dịch AgNO3 dư thì thu được 57,34g kết tủa. Công thức của hai muối là A. NaBr và NaI. B. NaF và NaCl. C. NaCl và NaBr. D. NaF, NaCl hoặc NaBr, NaI. c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi Trắc nghiệm d) Tổ chức thực hiện: - HĐ nhóm: GV yêu cầu HS hoàn thành các dạng bài tập theo các chủ đề - HĐ chung: GV mời một số học sinh lên báo cáo kết quả. Các học sinh khác góp ý, bổ sung. - Phương án đánh giá - Thông qua quan sát, GV chú ý quan sát khi các học sinh tiến hành làm bài tập, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ kịp thời. - Thông qua HĐ chung của lớp: Đánh giá bằng nhận xét. GV nhận xét, đánh giá chung. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học về nhóm halogen và oxi, ozon - Tiếp tục phát triển năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học. b) Nội dung HĐ: hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong câu hỏi ôn tập kiểm tra giữa kì II. c) Sản phẩm: - Đáp án câu hỏi trắc nghiệm. d) Tổ chức thực hiện: - GV cho HS HĐ cặp đôi để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi, bài tập trong đề cương ôn tập kiểm tra giữa kì I. - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/ lời giải, các HS khác góp ý và bổ sung. GV giúp HS nhận ra chỗ sai xót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức, phương pháp giải bài tập. + Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng kiến thức được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng, đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức của HS. b) Nội dung: HS giải quyết các câu hỏi và bài tập sau: Câu 1: Axit clohiđric có vai trò như thế nào đối với cơ thể ? c) Sản phẩm: Câu 1: Axit clohiđric có vai trò rất quan trọng trong quá trình trao đổi chất của cơ thể. Trong dịch dạ dày của người có axit clohiđric với nồng độ khoảng chừng 0,0001 đến 0,001 mol/l (có độ pH tương ứng với là 4 và 3). Ngoài việc hòa tan các muối khó tan, nó còn là chất xúc tác cho các phản ứng phân hủy các chất gluxit (chất đường, bột) và chất protein (đạm) thành các chất đơn giản hơn để cơ thể có thể hấp thụ được. Lượng axit trong dịch dạ dày nhỏ hơn hay lớn hơn mức bình thường đều gây bệnh cho người. Khi trong dịch dạ dày có nồng độ axit nhỏ hơn 0,0001 mol/l (pH>4,5) người ta
10 mắc bệnh khó tiêu, ngược lại nồng độ axit lớn hơn 0,001 mol/l (pH<3,5) người ta mắc bệnh ợ chua. Một số thuốc chữa đau dạ dày chứa muối hiđrocacbonat NaHCO3 (còn gọi là thuốc muối) có tác dụng trung hòa bớt lượng axit trong dạ dày. NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O d) Tổ chức thực hiện: - GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầu nộp báo cáo - Yêu cầu HS nộp câu trả lời vào đầu buổi học tiếp theo. - Phương án đánh giá: Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá nhân)
Trường:................... Tổ:............................
Họ và tên giáo viên: ……………………
TIẾT 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60: CHỦ ĐỀ: LƯU HUỲNH VÀ HỢP CHẤT CỦA LƯU HUỲNH Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học.; lớp: 10… Thời gian thực hiện: 10 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: HS nêu được: - Vị trí, cấu hình elctron của nguyên tử lưu huỳnh - Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính axit yếu, ứng dụng của H2S. - Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính chất oxit axit, ứng dụng, phương pháp điều chế SO2, SO3. - Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính chất axit của H2SO4loãng, ứng dụng, phương pháp điều chế H2SO4 - Giải thích được tính chất hoá học của H2S (tính khử mạnh) và SO2 (vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử); H2SO4đặc (tính oxi hóa mạnh) + Công thức cấu tạo, tính chất vật lí của SO3. 2. Về năng lực: a. Năng lực chung: Góp phần phát triển cho HS NL hợp tác, NL tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tổ chức dạy học hợp tác theo nhóm, dạy học giải quyết vấn đề, phương pháp trực quan và sử dụng bài tập hoá học có nội dung gắn với thực tiễn. b. Năng lực hóa học * Năng lực nhận thức hóa học: - Dự đoán, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của H2S, SO2,SO3. - Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất của H2S, SO2, SO3. - Phân biệt H2S, SO2 với khí khác đã biết. - Tính % thể tích khí H2S, SO2 trong hỗn hợp. - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh... rút ra được nhận xét về tính chất, điều chế axit sunfuric. - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh.....rút ra nhận xét về tính chất của axit H2SO4 loãng và đặc. - Viết phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của axit H2SO4 loãng và đặc. - Giải một số bài tập tổng hợp có nội dung liên quan. - Phận biết muối sunfat, axit sunfuric với các axit khác. * Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học Thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát thực tiễn, tiến hành thí nghiệm, tìm hiểu thông tin.. để tìm hiểu các yêu cầu về mục tiêu nhận thức kiến thức ở trên. * Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng dưới góc độ hóa học Học sinh biết ứng dụng giải thích hiện tượng thực tiễn 3. Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Thiết bị dạy học và học liệu - Máy tính, máy chiếu, giấy A0, bút lông, phiếu học tập, Nam châm. - Dụng cụ thí nghiệm và hóa chất:
2 + Dụng cụ: Ống nghiệm; giá để ống nghiệm; ống nhỏ giọt + Hóa chất: H2SO4 đặc, H2SO4 loãng, Zn, Cu, saccarozo, quỳ tím, BaCl2. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a) Mục tiêu: Để kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới. b) Nội dung: Cho học sinh xem phóng sự “Lưu huỳnh có độc hay không?” c) Sản phẩm: d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS quann sát màn hình máy chiếu, xem phóng sự “Lưu huỳnh có độc hay không?” + Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS nghiên cứu sử dụng kiến thức đã biết trả lời câu hỏi. + Báo cáo kết quả và thảo luận HĐ chung cả lớp: - GV mời một HS báo cáo kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức. + Kết luận, nhận định - Phương án đánh giá + Qua quan sát: Phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1. Hoạt động 2.1. Tìm hiểu lưu huỳnh a) Mục tiêu: Nêu được -Vị trí, cấu hình electron lớp electron ngoài cùng của nguyên tử lưu huỳnh. - Hai dạng thù hình phổ biến - Ứng dụng và sản xuất lưu huỳnh. HS trình bày được: Tính chất hóa học của lưu huỳnh b) Nội dung: Phiếu học tập số 01 1. Viết cấu hình elctron nguyên tử S (Z = 16)? Xác định vị trí cúa trong BTH 2. Xác định số oxi hóa của S trong các chất sau: H2S; S; SO2; SO3. Từ đó hãy dự đoán tính chất hóa học của S 3. Hoàn thành các pthh sau và xác định số oxi hóa của S trước và sau phản ứng S + Fe → S + Hg → S + H2 → S + O2 → S + F2 → Phiếu học tập số 02 Nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi: - So sánh sự giống và khác nhau của 2 dạng thù hình về tính chất vật lí (khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy, tính bền) - Ứng dụng của S - Trạng thái tự nhiên và sản xuất lưu huỳnh
3 c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 01 - Cấu hình elctron nguyên tử: 1s22s22p63s23p4 - Vị trí: Ô 16; nhóm VIA. chu kì 3. - PTHH t t S + Fe S + H2 → H2S; → FeS; t → HgS; S + Hg S + O2 → SO2; t S + 3F2 → SF6; - Phiếu học tập số 02: + Lưu huỳnh có 2 dạng thù hình : lưu huỳnh đơn tà và lưu huỳnh tà phương. Chúng khác nhau về cấu tạo tinh thể và 1 số tính chất vật lí nhưng tính chất hóa học giống nhau. + 90% lượng S khai thác được dùng để sản xuất axit sunfuric + S có nhiều ở dạng đơn chất tạo thành các mỏ lớn trong vỏ trái đất + Sản xuất S trong công nghiệp: 0
0
0
0
Mỏ lưu huỳnh → S (170 C ) d) Tổ chức thực hiện: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV chiếu bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, yêu cầu Hs hoàn thành mục 1. - HS hoàn thành nội dung được yêu cầu - GV cho hS quan sát thí nghiệm + TN1: Tính oxi hóa của lưu huỳnh + TN 2: Tính khử của lưu huỳnh -Yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập 1(Các phiếu học tập được in trong tờ A4 và phát cho hs 1 lần) - HS Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ - Gọi bất kỳ 1 hs báo cáo kết quả đã làm Hoạt động nhóm - Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên hoàn thành phiếu học tập số 1 sau đó thảo luận,thống nhất để ghi lại vào bảng phụ, viết ý kiến của mình vào giấy và kẹp chung với bảng phụ. - GV gọi đại diện các nhóm trả lời câu hỏi trong phiếu học tập - Các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản biện. GV chốt lại kiến thức. - Phương án đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh. + Thông qua kết quả hoàn thiện ở PHT - Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS về nhà nghiên cứu SGK và hoàn thành các nội dung trong PHT số 02, nộp bài vào tiết sau - HS tiến hành giải quyết nhiệm vụ ở nhà - GV thu PHT hs hoàn thiện và yêu cầu HS báo cáo - Phương án đánh giá + Thông qua kết quả hoàn thiện ở PHT Hoạt động 2.2. Tìm hiểu H2S a) Mục tiêu: - Nêu đựơc tính chất vật lý của H2S. b) Nội dung: Phiếu học tập số 03 nÐn n−íc siªu nãng 0
4 - Trình bày những tính chất vật lí của H2S ( Trạng thái? Mùi đặc trưng? Tỷ khối so với không khí? Tính tan?) - Trạng thái tự nhiên của H2S - Điều chế H2S Phiếu học tập số 04 1. Dựa vào CTCT của H2S và số oxi hóa của S trong H2S em hãy nêu dự đoán của mình về tính chất hóa học của H2S? 2. Xác định tỉ lệ số mol giữa NaOH với H2S trong 2 pư sau: NaOH + H2S → NaHS + H2O 2NaOH + H2S → Na2S + H2O 3. Quan sát 2 thí nghiệm (do GV chiếu) và cho biết hiện tượng, viết PTHH, vai trò của H2S trong từng pư? - TN1: Cho H2S tác dụng với dd CuSO4. - TN2: Đốt cháy khí H2S trong oxi KK. Phiếu học tập số 05 1. Cho biết trong tự nhiên H2S tồn tại ở đâu? 2. Vì sao trong tự nhiên có nhiều nguồn phóng thải ra khí H2S nhưng lại không có sự tích tụ khí đó trong không khí? 3. Cần làm gì góp phần hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường do H2S? c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 05 1. Tính chất vật lí: - Chất khí, có mùi trứng thối đặc trưng - Rất độc và ít tan trong nước - Nặng hơn KK ( d = 34/29≈1.17) Phiếu học tập số 04 .Tính axit yếu: H 2O H2S (khí) → H2S(dungdich) (Khí hidrosunfua) (axit sunfuhidric) → H2S ← H+ + HS (Anion hidrosunfua) - → HS ← H+ + S2 ( Anion sunfua) * Xét pư: H2S + dd NaOH: Có thể tạo được 2 loại muối: H2S + NaOH NaHS + H2O (1 : 1) H2S + 2NaOH Na2S + H2O (1 : 2) Đặt T =
nNaOH nso 2
T≤ 1 Pư tạo muối NaHS (pt1) 1<T<2 Pư tạo 2 muối NaHS và Na2S(pt1,2) T≥2 Pư tạo muối Na2S (pt2) b. Tính khử mạnh. * Thí nghiệm: Đốt cháy khí H2S trong oxi không khí - Khi đốt khí H2S trong đk dư oxi, H2S cháy cho ngọn lửa màu xanh mờ do tạo khí SO2. 2H2S + 3O2(dư) → 2SO2 + 2H2O.
5 - Khi đốt khí H2S trong đk thiếu oxi, H2S cháy tạo tinh thể màu vàng đó là S. H2S + O2(thiếu) → S + H2O. * H2S + 4Br2 + 4H2O → 8HBr + H2SO4. Phiếu học tập số 05 3. Trạng thái tự nhiên và điều chế a. Trạng thái tự nhiên - Trong TN: H2S có trong một số nước suối, khí núi lửa, bốc ra từ xác chết của người và động vật... b. Điều chế FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S d) Tổ chức thực hiện: * Tính chất vật lí: GV yêu cầu HS xem video “Hidro sunfua là gì” https://www.youtube.com/watch?v=9pUvB6kMGV0 - Sau khi xem video GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm đôi vfa hoàn thiện phiếu học tập số 03 * Tính chất hóa học - HĐ nhóm: GV cho HS quan sát mô hình cấu tạo rỗng của phân tử H2S, sau đó yêu cầu trả lời các câu hỏi 1 trong phiếu số 4. + HS hoạt động theo nhóm đã phân chia và trình bày vào bảng phụ. - HĐ chung cả lớp: GV mời các nhóm báo cáo kết quả( mỗi nhóm một nội dung), các nhóm khác góp ý, bổ sung. + GV bổ sung, chốt lại kiến thức: + Khi khí H2S tan trong nước tạo thành dung dịch H2S có tính axit gọi là axit sunfuhidric. + Do độ âm điện của S và H chênh lệch nhau không nhiều nên cặp e chung giữa S và H không bị lệch quá nhiều về phía S, do đó khả năng tách H khỏi H2S chỉ theo từng nấc và cũng không quá dễ dàng nên dung dịch H2S chỉ thể hiện tính axit yếu. GV hướng dẫn HS viết phương trình phân li 2 nấc của dd H2S và cách đọc tên 2 anion tạo thành. - HĐ cá nhân: + GV đặt câu hỏi: Khi cho dd H2S tác dụng với dd NaOH có khả năng tạo thành muối nào?yêu cầu HS làm câu hỏi số 2 trong phiếu số 4. + GV chiếu movie thí nghiệm, yêu cầu HS quan sát và làm câu hỏi 3 trong phiếu số 4. + GV đặt câu hỏi: Tại sao dd H2S để lâu trong KK dần trở nên có vẩn đục màu vàng? * Trạng thái tự nhiên và điều chế (phiếu học tập số 05) HĐ nhóm: GV cho HS hoạt động nhóm và trả lời các câu hỏi trong phiếu số 3. - HĐ cá nhân: GV cho HS nghiên cứu SGK và rút ra phương pháp điều chế khí H2S trong phòng thí nghiệm. - HĐ chung cả lớp: GV mời các nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình, các nhóm còn lại bổ sung, nhận xét. - Phương án đánh giá Đánh giá sản phẩm của HS (thông qua câu trả lời của HS so với đáp án trên). Mức 1. Trả lời đầy đủ như đáp án ở trên. Mức 2. Trả lời chưa đầy đủ. Mức 3. Chưa trả lời được. Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về SO2 a) Mục tiêu: - Giải thích được các tính chất hóa học đặc trưng của các đơn chất halogen là tính oxi hóa mạnh, giải thích được quy luật biến đổi tính oxi hóa (Từ Flo tới Iot tính oxi hóa giảm dần).
6 - Trong một số phản ứng clo, brom, iot còn thể hiện tính khử. b) Nội dung: Phiếu học tập số 06 Phiếu học tập số 6 CTPT: ………… M: …………… Tên: ……………………………………… Từ thành phần nguyên tố và số oxi hóa của lưu huỳnh dự đoán tính chất của lưu huỳnh đioxit ............................................................................................................................................... Tính chất vật lí: ............................................................................................................................................... - Ứng dụng của SO2 Phiếu học tập số 7 Hoàn thành các PTHH điều chế SO2. Xác định phản ứng điều chế trong phòng thí nghiệm? Để SO2 không bị thoát ra ngoài ta phải tiến hành thí nghiệm như thế nào? 1) Na2SO3 + H2SO4 → 2) S+ O2 → 3) FeS2 + O2 → Phiếu học tập số 8 Hoàn thành các PTHH. Cách xác định muối tạo thành khi cho SO2 tác dụng với dung dịch NaOH? Kết luận SO2 có tính chất gì? 1) SO2 + H2O→ 2) SO2 + NaOH→ 3) SO2 + 2 NaOH → Phiếu học tập số 9 Hoàn thành các PTHH? Xác định số oxi hóa các nguyên tố? Kết luận SO2 có tính chất gì?. 1) SO2 + H2S 2) SO2 + Mg Phiếu học tập số 10 Hoàn thành các PTHH. Nêu hiện tượng phản ứng ? Xác định số oxi hóa các nguyên tố ? Kết luận SO2 có tính chất gì?. 1) SO2 + Br2 + H2O → 2) SO2 + KMnO4 + H2O → c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 06 CTPT:SO2 , M=64, Tên: Khí sunfurơ, lưu huỳnh IV oxit.... + Tính chất vật lí: - Khí không màu, mùi hắc, rất độc. - Nặng hơn 2 lần KK và tan nhiều trong nước. + Nguyên tố S trong SO2 có số oxi hóa trung gian (+4) +4
+6
S → S + 2e ( tính khử )
+4
0
S + 4e → S ( tính oxi hoá )
SO2 vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa - SO2 là oxit của O và S
7 SO2 là oxit axit - Ứng dụng: SO2 được dùng sản xuất H2SO4, làm chất tẩy trắng giấy và bột giấy, chống nấm mốc lương thực, thực phẩm. Phiếu học tập số 7 1) Na2SO3 + H2SO4 →Na2SO4 + SO2 + H2O 2) S+ O2 → SO2 3) 4FeS2 + 11O2 →2Fe2O3 + 8SO2 Để SO2 không bị thoát ra ngoài ta phải tiến hành thí nghiệm sử dụng bông tẩm kiềm trên miệng ống nghiệm và sục SO2 dư vào dung dịch kiềm. Phiếu học tập số 8 - Tan trong nước tạo axít tương ứng H2SO3 (axít sunfuarơ Tính axít yếu ) SO2+ H2O - Tính axít :H2S <H2SO3<H2CO3 - Không bền, dễ phân huỷ tạo SO2 - Có thể tạo 2 loại muối: + Muối trung hòa: Na2SO3, CaSO3… + Muối axít: NaHSO3, Ba(HSO3) … SO2 + NaOH NaHSO3 SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O (tùy tỉ lệ mol tạo ra muối tương ứng) Đặt T= n NaOH/ n SO2 T≤ 1 Pư tạo muối NaHSO3 1<T<2 Pư tạo 2 muối Na2SO3; NaHSO3 T≥2 Pư tạo muối Na2SO3 Kết luận: Các phản ứng trên thể hiện tính oxit axit của SO2, số oxi hóa của các nguyên tố không thay đổi. Phiếu học tập số 9 +4
−2
0
S O2 + 2 H 2 S → 3 S + 2 H 2 O
C.oxh c.k 2Mg + SO2 S + 2MgO C.k c.oxh Phiếu học tập số 10 +4
+7
+6
5 S O2 + 2 K Mn O4 + 2 H 2 O → K 2 SO4 + 2 MnSO4 + 2 H 2 S O4 C.k
c.oxh
Kết luận: Lưu huỳnh đioxit là chất khử +4
−1
0
+6
S O2 + Br 2 + 2 H 2 O → 2 H Br + H 2 S O4
c.k +4
c.oxh 0
o
+6
V2 O5 , t 2 S O2 + O2 → 2 S O3
c.k c.oxh Kết luận: Lưu huỳnh đioxít là chất oxi hoá Kết luận chung:. SO2 Là oxit axit, vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa. d) Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV phân 5 nhóm hoàn thành 5 phiếu học tập 6, 7, 8, 9, 10 - thảo luận, viết nội dung lên bảng phụ và trình bày. HS nhóm còn lại nhận xét và bổ sung. GV cho HS quan sát video:
8 + TN1: Tính khử của SO2 + TN2: Tính oxi hóa của SO2 Yêu cầu HS nhận xét, GV chốt kiến thức - Phương án đánh giá: + Qua quan sát: trao đổ, thực hiện nhiệm vụ của HS . + Qua mức độ hoàn thành phiếu học tập Hoạt động 2.4: Nghiên cứu SO3 a) Mục tiêu: - Nêu được tính chất vật lý của SO3 - Cấu tạo phân tử, tính chất hoá học của lưu huỳnh trioxit. b) Nội dung: Hoàn thành phiếu học tập số 11 Phiếu học tập số 11 - Nghiên cứu SGK cho biết tính chất vật lí của SO3 - Dựa vào cấu tạo và số oxi hóa của SO3 cho biết SO3 có tính chất hóa học gì ? Viết 3 pthh minh họa tính chất hóa học của SO3? - Nêu ứng dụng và viết phương trình phản ứng điều chế SO3? c) Sản phẩm - Tính chất vật lí - . Tính chất hóa học SO3 là một oxit axit. - Tác dụng với H2O: SO3 + H2O → H2SO4 - Tác dụng với bazơ và oxit bazơ: SO3 + CaO → CaSO4 SO3 + Ca(OH)2 → CaSO4 + H2O SO3 có tính oxy hóa khi tác dụng chất khử - . Ứng dụng và điều chế: V2O5,450 −500oC → 2SO3 2SO2 + O2 ← d) Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 theo bàn học hoàn thành nội dung phiếu học tập số 09 - HS nhận nhiệm vụ, nghiên cứu, trao đổi, thảo luận - GV gọi 1 học sinh bất kì lên báo cáo - GV tổ chức cho HS nhận xét, góp ý, đánh giá - Phương án đánh giá: Thông qua mức độ hoàn thành phiếu học tập và trao đổi, góp ý của HS. Hoạt động 2.5: Tìm hiểu tính chất vật lí của axit H2SO4 a) Mục tiêu: HS nêu được: - Nêu được tính chất vật lý của axit sunfuric b) Nội dung
9 Phiếu học tập số 12
1/ Nêu tính chất vật lí của axit sunfuric. - Trạng thái: ..................................................................................... - Màu sắc: ........................................................................................ - Tính tan: ........................................................................................ 2/ Trình bày cách pha loãng dung dịch axit sunfuric đặc. 3/ Giải thích hiện tượng thí nghiệm pha loãng axit sunfuric đặc. 4/ Nêu tác hại của việc khi pha loãng dung dịch axit sunfuric đặc không đúng cách và khi tiếp xúc da với axit sunfuric đặc. c. Sản phẩm: HS hoàn thiện phiếu học tập số 12 - Khi pha loãng axit H2SO4 đặc, người ta phải rót từ từ axit vào nước và không được làm ngược lại. - Giải thích: H2SO4đ giống như dầu, nặng hơn nước, nếu cho nước vào axit, nước sẽ nổi lên mặt axit sẽ tỏa một lượng nhiệt lớn, khi này nước sôi mãnh liệt và bắn tung tóe kéo theo axit bay ra ngoài gây nguy hiểm. Ngược lại khi cho axit vào nước thì axit sẽ dần chìm xuống nước, sau đó phân bố đều trong toàn bộ dung dịch như vậy khi có phản ứng xảy ra thì lượng nhiệt sẽ được phân bố trong dung dịch d. Tổ chức thực hiện - HĐ nhóm: - Cho học sinh quan sát bình đựng axit H2SO4 đặc và yêu cầu học sinh nêu những tính chất vật lí quan sát được. - Hướng dẫn học sinh các thao tác pha loãng axit sunfuric đặc: + Sử dụng kẹp gỗ kẹp ống nghiệm. + Nhỏ tư từ dung dịch H2SO4đặc vào ống nghiệm sao cho axit chảy từ từ theo thành ống nghiệm xuống. + Chạm đầu ngón tay vào đáy ống nghiệm nhận biết sự thay đổi nhiệt độ. - HS thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - GV: Gọi Hs đại diện nhóm báo cáo - Phương án đánh giá: + Qua quan sát: Trao đổi, thảo luận, tiến hành thí nghiệm + Qua kết quả hoàn thành ở phiếu học tập Hoạt động 2.6. Nghiên cứu tính chất hóa học của axit sunfuric. Muối sunfat a) Mục tiêu: - Nêu được tính chất hóa học đặc trưng của axit sunfuric loãng và đặc - Giải thích được tính oxi hóa của axit sunfuric loãng và đặc. - Viết được các phương trình phản ứng thể tính chất hóa học của axit sunfuric loãng và đặc. b) Nội dung
10 Phiếu học tập số 13
Với những dụng cụ và hóa chất đã có sẵn, hãy làm các TN sau: TN1:Nhỏ từ từ 1ml axit H2SO4 đặc vào ống nghiệm chứa 3ml nước cất. TN2:Nhỏ vài giọt dung dịch H2SO4 loãng vào giấy quỳ tím. TN3:Cho viên Zn vào ống nghiệm chứa 2ml dung dịch H2SO4 loãng TN4:Cho lá Cu vào ống nghiệm chứa 3ml dung dịch H2SO4 loãng , đun nóng. TN5:Cho lá Cu vào ống nghiệm chứa 3ml dung dịch H2SO4 đặc , đun nóng, thêm cánh hoa hồng vào ống nghiệm và có nút bông tẩm dung dịch NaOH trên miệng ống nghiệm. TN6: Rót 3ml dung dịch H2SO4 đặc vào cốc đựng đường saccarozơ TN7:Nhỏ dung dịch BaCl2 vào ống nghiệm chứa 3ml dung dịch H2SO4 loãng và ống nghiệm chứa muối Na2SO4, c) Sản phẩm + Hiện tượng: TN 1:Quá trình hòa tan axit tỏa nhiệt. TN 2: - Quỳ tím hóa đỏ. Vậy axit sunfuric là axít mạnh, làm quỳ tím hóa đỏ. TN 3:- Khí thoát ra mạnh t Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2 -Axỉt sunfric loãng tác dụng với kim loại mạnh tạo muối và H2 TN4: Không có hiện tượng. Vậy Axỉt sunfric loãng không tác dụng với kim loại yếu đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học. TN5: - Có khí thoát ra làm nhạt màu cách hoa hồng. -Dung dịch chuyển thành màu xanh (màu của muối Cu2+) Cu+2H2SO4đặc→CuSO4+SO2+2H2O Do khí SO2 có tính tẩy màu làm mất màu cánh hoa hồng. TN6: - Axít chiếm nước của đường khiến đường hóa than C12H22O11→ 12C+11H2O -Do C tác dụng với axit H2SO4đặc tạo khí làm cho khối than đen phồng tăng thể tích. C+2H2SO4đặc→CO2+SO2+2H2O axit H2SO4đặc oxi hoa nhiều phi kim (C,S,P……) TN7: - Có kết tủa màu trắng tạo thành H2SO4 + BaCl2→BaSO4 +2HCl Nhận biết gốc sunfát ta dung dịch chứa ion Ba2+. => + Axit sunfuric loãng là một axit mạnh, có đầy đủ tính chất chung của axit. + Axit sunfuric đặc nóng có tính chất đặc biệt là tính oxi hóa mạnh. d) Tổ chức hoạt động + HĐ nhóm: GV tổ chức hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ ở phiếu học tập số 1, giải thích tính axit và tính oxi hóa của axit sunfric loãng. GV hướng dẫn học sinh thực hiện các thao tác thí nghiệm + HĐ chung cả lớp: Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm và phản biện cho nhau. GV chốt lại kiến thức. - Phương án đánh giá: Thông qua quan sát thao tác thí nghiệm, mức độ hoàn thành nội dung trong phiếu học tập. o
11 Hoạt động 2.7. Ứng dụng và sản xuất axit sunfuric a) Mục tiêu: -Nêu được ứng dụng của axit H2SO4 -Hiểu được phương pháp điều chế axit H2SO4. - Các giai đoạn điều chế axit H2SO4 - Viết được phản ứng điều chế axit sunfuric. b) Nội dung: Ứng dụng và phương pháp điều chế axit sunfuric c) Sản phẩm: *Ứng dụng Sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu,chất giặt rử tổng hợp, tơ sợi hóa học, chất dẻo, sơn màu, phẩm nhuộm, dược phẩm, chế biến dầu mỏ.... *Điều chế: Sản xuất axit sunfuric: bằng phương pháp tiếp xúc Gồm 3 công đoạn chính: - sản xuất SO2: t0 S + O2 → SO2 ↑ 0
t → 2 Fe2O3 + 8SO2 ↑ 4 FeS2 + 11O2 - sản xuất SO3 : 4500 C − 5000 C
→ 2SO3 2SO2 + O2 VO - hấp thụ SO3 bằng H2SO4 : gồm 2 giai đoạn: + giai đoạn 1: hấp thụ 2
5
H 2 SO4 + nSO3 → H 2 SO4 .nSO3 oleum + giai đoạn 2: pha loãng oleum H2 SO4 .nSO3 + nH2O →( n +1) H2 SO4 d) Tổ chức hoạt động + Cho HS quan sát hình ảnh “ những ứng dụng của axit sunfuric”. Yêu cầu HS nêu những ứng dụng quan trọng? (trình chiếu) + GV mời học sinh trả lời câu hỏi: 1/ trong ngành công nghiệp sản xuất hóa chất, axit sunfuric là chất được sản xuất với khối lượng lớn nhất. 2/ nêu những ứng dụng quan trọng của của axit H2SO4 . - GV cho HS xem hình ảnh “ các công đoạn sản xuất axit sunfuric”. Yêu cầu HS trả lời: + trong công nghiệp, người ta sản xuất axit sunfuric bằng phương pháp nào? + phương pháp này có bao nhiêu công đoạn chính? Là những công đoạn gì? + với công đoạn sản xuất SO2 người ta đi từ nguyên liệu ban đầu là gì? - GV: yêu cầu 2 HS lên bảng hoàn thành 2 phản ứng điều chế SO2 từ lưu huỳnh và quặng pirit? - GV dựa vào hình ảnh, diễn giải công đoạn thứ 3 gồm 2 giai đoạn: + giai đoạn 1: hấp thụ
H 2 SO4 + nSO3 → H 2 SO4 .nSO3 + giai đoạn 2: pha loãng oleum H 2 SO4 .nSO3 + nH 2O → ( n + 1) H 2 SO4 - Phương án đánh giá: + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh.
12 + Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài về lưu huỳnh và hợp chất của lưu huỳnh b) Nội dung HĐ: hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 14. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 14 Câu 1: Nguyên tố lưu huỳnh có Z = 16. Công thức oxit cao nhất của lưu huỳnh là B. SO4. C. SO2. D. SO3. A. S2O5. Câu 2: Số oxi hóa có thể có của lưu huỳnh trong hợp chất là B. -2, 0, +4, +6. A. 0, 2, 4, 6. C. 1, 3, 5, 7. D. -2, +4, +6. Câu 3: Số oxi hoá của lưu huỳnh trong một loại hợp chất oleum H2S2O7 là A. -2. B. +4. C. +6. D. +8. Câu 4: Chất nào sau đây không phản ứng với O2 là A. SO3. B. P. C. Ca. D. C2H5OH. Câu 5: Oxi tác dụng với tất cả các chất trong nhóm nào dưới đây? A. Mg, Cl2. B. Al, N2. C. Ca, F2. D. Au, S. Câu 6: Đơn chất vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử là A. F2. B. O3. C. S. D. O2. Câu 7: Kim loại nào sau đây tác dụng với lưu huỳnh ở nhiệt độ thường? A. Al. B. Fe. C. Hg. D. Cu. Câu 8: Hiđro sunfua (H2S) là chất có A. Tính axit mạnh. B. Tính oxi hóa mạnh. C. Vừa có tính axit, vừa có tính bazơ. D. Tính khử mạnh. Câu 9: Cho FeS tác dụng với dung dịch HCl, khí bay ra là A. H2S. B. Cl2. C. SO2. D. H2. Câu 10: Trong điều kiện thường, dung dịch H2S tiếp xúc với oxi của không khí, dung dịch dần chuyển sang màu gì? A. Tím. B. Nâu. C. Xanh nhạt. D. Vàng. Câu 11: Lưu huỳnh trong chất nào sau đây chỉ có tính khử? A. H2S. B. SO2. C. Na2S2O3. D. H2SO4. Câu 12: Để pha loãng H2SO4 đặc cách làm nào sau đây đúng?
A. cách 1. B. cách 2. C. cách 3. D. cách 1 và 2. Câu 13: Oleum có công thức tổng quát là A. H2SO4.nSO2. B.H2SO4.nH2O. C. H2SO4.nSO3. D.H2SO4 đặc. Câu 14: Dung dịch H2SO4 loãng phản ứng được với tất cả các kim loại thuộc dãy nào sau đây? A. Cu, Na. B. Ag, Zn. C. Mg, Al. D. Au, Pt. Câu 15: Các khí sinh ra trong thí nghiệm phản ứng của saccarozơ (C12H22O11) với dung dịch H2SO4 đặc bao gồm: A. H2S và CO2. B. H2S và SO2. C. SO3 và CO2. D. SO2 và CO2.
13 Câu 16: Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng và dung dịch H2SO4 đặc nóng cho 2 loại muối khác nhau? B. Mg. C. Cu. D. Ag. A. Fe. Câu 17: Cho các chất: Cu, CuO, BaSO4, Mg, KOH, C, Na2CO3. Tổng số chất tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng là A. 4. B. 5. C. 6. D. 7. Câu 18: Cho lưu huỳnh lần lượt phản ứng với mỗi chất sau (trong điều kiện thích hợp): H2, O2, Hg, H2SO4 loãng, Al, Fe, F2, HNO3 đặc, nóng; H2SO4 đặc, nóng. Số phản ứng chứng minh được tính khử của lưu huỳnh? A. 5. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 19: Lưu huỳnh tác dụng với dung dịch kiềm nóng: 3S + 6KOH 2K2S + K2SO3 + 3H2O. Trong phản ứng này có tỉ lệ số nguyên tử S bị oxi hoá với số nguyên tử S bị khử là A. 2:1. B. 1:2. C. 1:3. D. 2:3. Câu 20: Lưu huỳnh tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng: S + 2H2SO4 3SO2 ↑ + 2H2O. Trong phản ứng này có tỉ lệ số nguyên tử S bị khử với số nguyên tử S bị oxi hoá là A. 2:1. B. 1:2. C. 1:3. D. 3:1. Câu 21: Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) sục H2S vào dung dịch Br2. (2) sục khí SO2 vào dung dịch thuốc tím. (3) thổi H2S vào dung dịch NaOH dư.(4) thêm H2SO4 đặc vào dung dịch FeSO4. (5) đốt H2S trong oxi không khí. (6) thổi F2 vào hơi nước; Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hoá – khử là: A. 4. B. 5. C. 3. D. 2. Câu 22: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm:
Phản ứng xảy ra trong bình đựng dung dịch nước brom là: A. SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4. B. Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2 + H2O. C. Na2SO3 + Br2 + H2O → Na2SO4 + 2HBr. D. 2SO2 + O2 ⇄ 2SO3. Câu 23: Cho 2,24 lít SO2 (đktc) hấp thụ hết vào 150 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y. Khối lượng muối có trong dung dịch Y là A. 11,5 gam. B. 12,6 gam. C. 10,4 gam. D. 9,64 gam. Câu 24: Hoà tan hoàn toàn 0,78 gam hỗn hợp kim loại Al, Mg bằng dung dịch H2SO4 loãng, thấy thoát ra 896 ml khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối sunfat khan? A. 3,84 gam. B. 4,62 gam. C. 46,2 gam. D. 36,5 gam.
14 c) Sản phẩm: Đáp án Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án D D C A B C C D Câu 9 10 11 12 13 14 15 16 Đáp án A D A A C C D A Câu 17 18 19 20 21 22 23 24 Đáp án C C B A B A A B d) Tổ chức thực hiện: + GV quan sát và đánh giá hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm của HS. Giúp HS tìm hướng giải quyết những khó khăn trong quá trình hoạt động. + GV thu một số bài trình bày của HS trong phiếu học tập để đánh giá và nhận xét chung. + GV hướng dẫn HS tổng hợp, điều chỉnh kiến thức để hoàn thiện nội dung bài học. + Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Giúp HS vận dụng các kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực tế b) Nội dung: Nội dung HĐ: yêu cầu HS tìm hiểu, giải quyết các câu hỏi/tình huống sau: 1. Khi đánh ban trị cảm dùng trứng gà và đồng tiền bạc ? 2. Nước khi mới hút trong lòng đất có mùi của khí gì? Tác dụng của suối nước nóng? 3. Ứng dụng của SO2 trong tẩy trắng giấy? 4. Mỗi chúng ta cần làm gì để bảo vệ rừng, bảo vệ nguồn không khí của chính chúng ta? 5. Cách sử lí các đám cháy gần nơi có axit sunfuric thông thường được dập bằng các loại bình bột hay các chất chất khô . Ở những chỗ bắt buộc phải dùng nước thì mục tiêu là phải đổ nước thật nhiều và thật nhanh. Những người chữa cháy phải mặc quần áo chống bắn tóe khi làm việc với axít sulfuric. - GV giao việc và hướng dẫn HS tìm hiểu qua tài liệu, mạng internet,…để giải quyết các công việc được giao (câu hỏi số 1,2 3,4,5). c) Sản phẩm: HS trình bày trên powpoint d) Tổ chức thực hiện: - GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầu nộp báo cáo (bài thu hoạch). - Yêu cầu HS nộp sản phẩm vào đầu buổi học tiếp theo. - Phương án đánh giá: Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá nhân hay theo nhóm HĐ).
Trường:................... Tổ:............................
Họ và tên giáo viên: ……………………
TÊN BÀI DẠY: TIẾT 61, 62: TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học.; lớp: 10… Thời gian thực hiện: 02 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: HS nêu được: Trình bày được: - Định nghĩa tốc độ phản ứng và nêu thí dụ cụ thể. - Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng: nồng độ, áp suất, nhiệt độ, diện tích tiếp xúc, chất xúc tác. - Định nghĩa tốc độ phản ứng và nêu thí dụ cụ thể. - Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng: nồng độ, áp suất, nhiệt độ, diện tích tiếp xúc, chất xúc tác. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: Góp phần phát triển cho HS NL hợp tác, NL tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tổ chức dạy học hợp tác theo nhóm, dạy học giải quyết vấn đề, phương pháp trực quan và sử dụng bài tập hoá học có nội dung gắn với thực tiễn. * Năng lực hóa học: a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau: - (HH.1.2). Trình bày được khái niệm tốc độ phản ứng hoá học và cách tính tốc độ trung bình của phản ứng. - (HH.1.3). Viết được biểu thức tốc độ phản ứng theo hằng số tốc độ phản ứng và nồng độ (còn gọi là định luật tác dụng khối lượng (M. Guldberg và P. Waage, 1864) chỉ đúng cho phản ứng đơn giản nên không tùy ý áp dụng cho mọi phản ứng). - (HH.1.3). Nêu được ý nghĩa hằng số tốc độ phản ứng. - (HH.1.6). Giải thích được các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng như: nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích bề mặt, chất xúc tác. - (HH.1.3). Nêu được ý nghĩa của hệ số nhiệt độ Van’t Hoff (γ). b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt động: (HH.2.4, 2.5). Thảo luận, quan sát thí nghiệm (thí nghiệm về các phản ứng hoá học xảy ra nhanh, chậm khác nhau; Ảnh hưởng của nồng độ, nhiệt độ, diện tích bề mặt, xúc tác tới tốc độ phản ứng); Quan sát thực tiễn (than tổ ong (diện tích bề mặt); muối dưa (dưa đã chua bảo quản trong tủ lạnh, khi làm dưa dùng nước nóng/đường hoặc nước dưa cũ),… để tìm hiểu các yêu cầu về mục tiêu nhận thức kiến thức hóa học ở trên. c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học (HH.3.1). Vận dụng các kiến thức, kĩ năng hoá học đã học để phát hiện, giải thích một số vấn đề trong học tập và trong thực tiễn đời sống liên quan đến nội dung bài học như: có những phản ứng xảy ra rất nhanh (phản ứng cháy), phản ứng xảy ra rất chậm (sự tạo thành thạch nhũ trong các hang động),...; Vận dụng được hiểu biết về các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng vào cuộc sống thường ngày. Cụ thể: đốt than tổ ong (diện tích bề mặt); muối dưa (dưa đã chua bảo quản trong tủ lạnh, khi làm dưa dùng nước nóng/đường hoặc nước dưa cũ). 3. Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
2 II. Thiết bị dạy học và học liệu - Phiếu học tập, dụng cụ và hóa chất để làm thí nghiệm Cụ thể dụng cụ, hóa chất gồm: + Dụng cụ: Cốc thủy tinh 250 ml, ống đong 100 ml, ống nghiệm, đồng hồ bấm giây, bếp điện nhỏ. + Hóa chất: Dung dịch: H2SO4 0,1M; H2SO4 1M; Na2S2O3 0,1M; BaCl2 0,1M; H2O2 10%; nước cất; kẽm bột; kẽm hạt; MnO2 bột. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a) Mục tiêu: HS huy động được một số kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm đã có của bản thân về tốc độ phản ứng và các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng của các phản ứng xảy ra trong đời sống thực tiễn để kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới. b) Nội dung: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 - Vận dụng kiến thức đã được học và kiến thức thực tiễn trả lời các câu hỏi sau đây: (1): Kể tên một số phản ứng hoá học xảy ra nhanh và phản ứng hoá học xảy ra chậm mà em quan sát được trong quá trình học tập và trong cuộc sống? ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... (2): Lựa chọn một phản ứng hoá học đã nêu ở trên và cho biết các yếu tố: nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích bề mặt và xúc tác ảnh hưởng như thế nào đến khả năng xảy ra nhanh hay chậm của phản ứng? ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... - Ghi kết quả hoạt động cá nhân, kết quả hoạt động nhóm cặp đôi và những điều muốn chia sẻ trước lớp vào bảng dưới đây: Think Pair Share (Hoạt động cá nhân) (Hoạt động nhóm cặp đôi) (Chia sẻ với các bạn trong lớp) ...
...
...
...
...
...
...
...
...
c) Sản phẩm HS có thể nêu được một số phản ứng xảy ra nhanh, một số phản ứng xảy ra chậm
3 c Phản ứng oxi hoá sắt,... và một số s yếu tố ảnh trong đời sống như: Đốtt cháy than, củi; ng như nhiệt độ càng cao thì phản ứng xảy ra càng nhanh,... Tuy hưởng đến tốc độ phản ứng ệt, HS chưa giải thích được bản chất củaa các yếu ttố ảnh hưởng nhiên, chưa đầy đủ. Đặc biệt, ải quyết quy vấn đề này HS cần nghiên cứu kiến ến th thức trong bài tới tốc độ phản ứng. Để giải mới. d) Tổ chức thực hiện: ập theo kkĩ thuật Think - Pair - Share, thực hiện ện các ho hoạt động GV tổ chức cho HS học tập ọc tậ tập số 1: sau và hoàn thành phiếu học - Think (Suy nghĩ cá nhân - 4 phút): HS thực hiện nhiệm vụ ớ đây: cá nhân, trả lời các câu hỏi dưới ản ứ ứng hoá học xảy ra nhanh và (1): Kể tên một số phản ậm mà em quan sát được trong phản ứng hoá học xảy ra chậm s quá trình học tập và trong cuộc sống? ản ứ ứng hoá học đã nêu ở trên và (2): Lựa chọn một phản nhiệt độ, diện tích bề mặt, xúc cho biết các yếu tố: nồng độ, nhi tác và áp suất ảnh hưởng như thế nào đến khả năng xảy ra nhanh hay chậm của phản ứng. - Pair (Trao đổi cặp đôi - 3 phút): Hai HS ngồi cạnh nhau chia sẻ suy nghĩ của mình theo câu hỏi ở hoạt động trên với nhau. lớp - 3 phút): GV mời một số - Share (chia sẻ ý kiến với cảả lớ cặp HS đại diện ở mỗii nhóm chia ssẻ câu trả lời với cả lớp. ết các kết k quả đạt được của các GV nhận xét, tổng kết nhóm HS và nêu câu hỏi bài học: Làm thế nào để điều ng theo m mục đích của con người? khiển tốc độ của phản ứng - Phương án đánh giá ạt độ động nhóm của HS (Phiếu ghi Thông qua kết quả hoạt những kiến thức ban đầu kết quả hoạt động), GV đánh giá nh ng trong quá trình tổ chức HS đã có về tốc độ phản ứng, trên cơ sở đó khai thác, vận dụng các hoạt động học tiếp theo. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1. HIỂU KHÁI NIỆM VỀ TỐC ĐỘ PHẢN ẢN ỨNG Ứ Hoạt động 2.1. TÌM HI a) Mục tiêu: ốc độ phản ứng hoá học và cách tính tốc độ trung bình của Trình bày được khái niệm tốc phản ứng. b) Nội dung: HS hoàn thiện phiếu học tập số 02 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 ọc ttập sau đây: Hoàn thành các nhiệm vụ học mức độ xảy ra 1. Tiến hành 02 thí nghiệm (a) và (b), quan sát và rút ra nhận xét vềề mứ ải ứ ứng này. nhanh hay chậm của hai phải (a). Đổ 5 ml dung dịch H2SO4 0,1M vào cốc 1 đựng 5 ml dung dịch BaCl2 0,1M. (b). Đổ 5 ml dung dịch H2SO4 0,1M vào cốc 2 đựng 5 ml dung dịch Na2S2O3 0,1M. 2. Xét phản ứng: A + B → C + D ại nồ nồng độ của chất A và B theo thời gian dưới đây: đ Quan sát bảng số liệu ghi lại Thời gian CA (M) CB (M) ∆CA (M) ∆CB (M) t (s) 0
0,5638
0,3114
4 393
0,4866
0,2342
669
0,4467
0,1943
1004
0,4113
0,1589
1265 0,3879 0,1355 Hoàn thành bảng trên bằng cách tính độ biến thiên nồng độ của chất A biết ∆CA = CA, ban đầu – CA,t và chất B biết ∆CB = CB, ban đầu – CB,t và nhận xét sự biến thiên nồng độ các chất theo thời gian. c) Sản phẩm: Câu 1: a. Ta thấy xuất hiện ngay kết tủa trắng của BaSO4. PTHH: H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ + 2HCl (1) b. Sau một thời gian mới thấy màu trắng đục của S xuất hiện. PTHH: H2SO4 + Na2S2O3 → Na2SO4 + H2O + SO2 ↑ + S ↓ (2) Từ 2 thí nghiệm này cho thấy, phản ứng (1) xảy ra nhanh hơn phản ứng (2). Kết luận: Nói chung, các phản ứng hóa học khác nhau xảy ra nhanh, chậm khác nhau. Để đánh giá mức độ xảy ra nhanh hay chậm của các phản ứng hóa học, người ta đưa ra khái niệm tốc độ phản ứng hóa học, gọi tắt là tốc độ phản ứng. Câu 2: Thời gian CA (M) CB (M) ∆CA (M) ∆CB (M) t (s) 0 0,5638 0,3114 393
0,4866
0,2342
0,0772
0,0772
669
0,4467
0,1943
0,1171
0,1171
1004
0,4113
0,1589
0,1525
0,1525
1265 0,3879 0,1355 0,1759 0,1759 Trong quá trình diễn biến của phản ứng, nồng độ các chất phản ứng (chất A, B) giảm dần, đồng thời nồng độ các sản phẩm tăng dần. Phản ứng xảy ra càng nhanh thì trong một đơn vị thời gian nồng độ các chất phản ứng giảm càng nhiều và nồng độ các sản phẩm tăng càng nhiều. Nhận xét, sự biến thiên nồng độ của chất A và chất B ở từng thời điểm là giống nhau. Như vậy, có thể dùng độ biến thiên nồng độ theo thời gian của một chất bất kì trong phản ứng làm thước đo tốc độ phản ứng. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: HS hoạt động theo nhóm (mỗi nhóm từ 5 - 7 HS), thực hiện nhiệm vụ trong phiếu học tập số 2. - Thực hiện nhiệm vụ học tập: Hoạt động nhóm thực hiện nhiệm vụ được giao trong thời gian 10 phút. - Báo cáo kết quả: - GV: Yêu cầu đại diện một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm còn lại lắng nghe, trao đổi, nhận xét, góp ý. - GV: Nhận xét kết quả hoạt động nhóm và kết luận: Tốc độ phản ứng là độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian. Tốc
5 độ phản ứng được xác định bằng thực nghiệm. Trong thực tiễn người ta không xác định được tốc độ tức thời của phản ứng mà chỉ xác định được tốc độ trung bình của phản ứng. Xét phản ứng: A → C - Tốc độ phản ứng tính theo chất A (chất phản ứng) trong khoảng thời gian từ t1 đến t2 được xác định: v = + C1 − C2 = − C2 − C1 = − ∆C (Tại thời điểm t1 chất A có nồng độ C1 t2 − t1 t2 − t1 ∆t mol/l; tại thời điểm t2 nồng độ chất A là C2 mol/l). - Tốc độ phản ứng tính theo chất C (chất sản phẩm của phản ứng) trong khoảng thời gian từ t1 đến t2 được xác định: ∆C (Tại thời điểm t chất C có nồng độ C ' mol/l; tại thời điểm t nồng C ' − C1' 1 1 2 v= 2 =+ ∆t t2 − t1 độ chất B là C2' mol/l). v là tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian từ t1 đến t2. - Phương án đánh giá Đánh giá sản phẩm của HS (thông qua câu trả lời của HS so với đáp án trên). Mức 1. Trả lời đầy đủ như đáp án ở trên. Mức 2. Trả lời chưa đầy đủ. Mức 3. Chưa trả lời được. Hoạt động 2.2. TÌM HIỂU VỀ PHƯƠNG TRÌNH TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ HẰNG SỐ TỐC ĐỘ CỦA PHẢN ỨNG a) Mục tiêu: - Viết được biểu thức tốc độ phản ứng theo hằng số tốc độ phản ứng và nồng độ (còn gọi là định luật tác dụng khối lượng (M. Guldberg và P. Waage, 1864) chỉ đúng cho phản ứng đơn giản nên không tùy ý áp dụng cho mọi phản ứng). Từ đó nêu được ý nghĩa hằng số tốc độ phản ứng. - Nêu được ý nghĩa hằng số tốc độ phản ứng. b) Nội dung: HS hoàn thiện phiếu học tập số 03 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Hoàn thành các bài tập dưới đây: Câu 1. Cho phản ứng: Br2 + HCOOH → 2HBr + CO2. Nồng độ ban đầu của Br2 là a mol/lít, sau 50 giây nồng độ Br2 còn lại là 0,01 mol/lít. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo Br2 là 4.10-5 mol/(l.s). Giá trị của a là A. 0,012. B. 0,016. C. 0,014. D. 0,018. Câu 2. Trong công nghiệp, người ta tổng hợp NH3 theo phương trình hoá học sau: N2(k) + 3H2(k) 2NH3(k) Khi tăng nồng độ H2 lên 2 lần (giữ nguyên nồng độ của khí nitơ và nhiệt độ của phản ứng) thì tốc độ phản ứng tăng lên bao nhiêu lần? c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 03: Câu 1. Đáp án A Câu 2. v = k.[N2].[H2]3. Khi nồng độ H2 tăng lên 2 lần thì tốc độ tăng lên 8 lần. d) Tổ chức thực hiện: - GV: Giới thiệu nội dung định luật tác dụng khối lượng và công thức tính tốc độ phản ứng theo hằng số tốc độ và nồng độ. Giả sử có phản ứng tổng quát: aA + bB → cC + dD
6 - Nội dung định luật tác dụng khối lượng: “Ở nhiệt độ không đổi, tốc độ của phản ứng tỉ lệ với tích số nồng độ của các chất phản ứng được lũy thừa lên với số mũ bằng hệ số tỉ lượng tương ứng” Với phản ứng tổng quát trên, định luật tác dụng khối lượng được biểu diễn bằng biểu thức: v = k. CaA CbB - Ý nghĩa của hằng số tốc độ phản ứng: Hệ số tỉ lệ k là hằng số tốc độ của phản ứng hóa học, cũng được gọi là “tốc độ riêng” của phản ứng vì k = v khi nồng độ của mỗi chất ban đầu bằng đơn vị. Hằng số tốc độ phụ thuộc vào bản chất của các chất phản ứng và nhiệt độ. Ví dụ: Thực nghiệm cho thấy tốc độ phản ứng hoá học: A(k) + 2B(k) → C(k) + D(k) Được tính theo biểu thức: v = k.[A].[B]2. Nếu nồng độ chất B tăng 3 lần và nồng độ chất A không thay đổi thì tốc độ của phản ứng trên tăng lên bao nhiêu lần? A. 3 lần B. 6 lần C. 9 lần D. 12 lần - Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm hoàn thành nhiệm vụ trong phiếu học tập số 3 - Thực hiện nhiệm vụ: - Phương án đánh giá Mức 1. Trả lời đầy đủ như đáp án ở trên. Mức 2. Trả lời chưa đầy đủ. Ví dụ: Câu 2 chỉ viết được biểu thức v mà chưa đưa ra được đáp án tốc độ tăng 8 lần. Mức 3. Chưa trả lời được. Hoạt động 2.3: NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG a) Mục tiêu: - Thực hiện được một số thí nghiệm (hoặc qua quan sát video, hoặc qua mô tả) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng (nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích bề mặt, chất xúc tác). - Giải thích được các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng như: nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích bề mặt, chất xúc tác. b) Nội dung PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 - Tiến hành thí nghiệm: Lấy 02 ống nghiệm thường và đánh số thứ tự (a), (b). Cho vào ống nghiệm (a) 5 ml dd Na2S2O3 0,1M; ống nghiệm (b) 2 ml dd Na2S2O3 0,1M và 3 ml nước cất. Đổ lần lượt vào mỗi ống nghiệm 5 ml dd H2SO4 0,1M và sử dụng đồng hồ bấm giây xác định thời gian xuất hiện kết tủa ở mỗi ống nghiệm. 1. Nêu hiện tượng thí nghiệm và viết PTHH xảy ra. .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... 2. So sánh thời gian xuất hiện màu trắng đục của S trong 2 ống nghiệm và giải thích nguyên nhân của sự khác nhau về tốc độ xuất hiện kết tủa ở hai cốc. .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... 3. Kết luận về ảnh hưởng của nồng độ chất phản ứng đến tốc độ phản ứng: Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng ....................................................... PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
- Tiến hành thí nghiệm:
7 (TN1): Lấy vào ống nghiệm 5 ml dung dịch Na2S2O3 0,1M và đổ vào đó 5 ml dung dịch H2SO4 0,1M. Dùng đồng hồ bấm giây xác định thời gian từ khi đổ dung dịch H2SO4 vào dung dịch Na2S2O3 đến khi bắt đầu xuất hiện kết tủa. (TN2): Cũng lấy lượng 2 dung dịch như trên, đun nóng cả hai dung dịch rồi đổ vào nhau. Dùng đồng hồ bấm giây xác định thời gian bắt đầu xuất hiện kết tủa. 1. So sánh thời gian xuất hiện kết tủa ở thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2. .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... 2. Giải thích sự khác nhau về tốc độ xuất hiện kết tủa trong 02 thí nghiệm trên .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... 3. Kết luận về ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng Khi tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng ............................................................................. .................................................................................................................................... PHIẾU HỌC TẬP SỐ 06 1. Đối với các phản ứng có chất khí, khi áp suất tăng, nồng độ của các chất khí trong phản ứng thay đổi như thế nào? 2. Sự thay đổi nồng độ chất khí ảnh hưởng như thế nào tới tốc độ của phản ứng và giải thích? PHIẾU HỌC TẬP SỐ 07 - Tiến hành thí nghiệm: Lấy 02 cốc thủy tinh (thể tích 100 ml) và đánh số thứ tự (a), (b). Cân khối lượng 1 viên kẽm hạt và lấy lượng kẽm bột tương ứng. Cho vào cốc (a) 30 ml dd H2SO4 1M và lượng Zn bột đã xác định ở trên; Cốc (b) 30 ml dd H2SO4 1M và 1 viên Zn hạt. Dùng đồng hồ bấm giây xác định thời gian Zn bị hoà tan hết ở 2 cốc. 1. So sánh thời gian Zn bị hòa tan hết ở 2 cốc: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... 2. Giải thích sự khác nhau về tốc độ hoà tan Zn trong hai cốc trên .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... 3. Kết luận về ảnh hưởng của diện tích tiếp bề mặt tới tốc độ phản ứng: Khi tăng diện tích bề mặt chất phản ứng, tốc độ phản ứng ........................................... .................................................................................................................................... PHIẾU HỌC TẬP SỐ 8 - Tiến hành thí nghiệm: Lấy 02 cốc thủy tinh loại có thể tích 250 ml và đánh số thứ tự (a), (b). Cho 25 ml dd H2O2 vào mỗi cốc: - Cốc (a) để yên ở nhiệt độ phòng. - Cốc (b) cho thêm một ít bột MnO2 và để ở nhiệt độ phòng. Quan sát hiện tượng phản ứng xảy ra. 1. Nêu hiện tượng thí nghiệm: ..................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... 2. So sánh lượng khí O2 thoát ra ở hai cốc: .................................................................. ....................................................................................................................................
8 .................................................................................................................................... 3. Kết luận về ảnh hưởng của chất xúc tác tới tốc độ phản ứng: .................................. .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... c) Sản phẩm: Mô tả được hiện tượng các thí nghiệm và giải thích, kết luận về các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng. * Ảnh hưởng của nồng độ: S xuất hiện trong cốc (a) nhanh hơn, nghĩa là tốc độ phản ứng trong cốc (a) lớn hơn. PTHH: Na2S2O3 + H2SO4 → Na2SO4 + S↓ + H2O + SO2↑ (1). Giải thích: Để các chất phản ứng được với nhau (VD: Na2S2O3 và H2SO4) thì giữa các phân tử tham gia phản ứng phải va chạm “hiệu quả” với nhau, số va chạm “hiệu quả” càng lớn, tốc độ phản ứng càng lớn. Khi nồng độ các chất phản ứng tăng, số va chạm tăng, số va chạm “hiệu quả” tăng nên tốc độ phản ứng tăng. Kết luận: Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng. * Ảnh hưởng của nhiệt độ: Kết tủa (Lưu huỳnh S) xuất hiện trong TN2 nhanh hơn, nghĩa là ở nhiệt độ cao tốc độ phản ứng lớn hơn ở nhiệt độ thấp. Giải thích: Khi nhiệt độ phản ứng tăng dẫn tới hai hệ quả sau: - Tốc độ chuyển động của các phân tử tăng, dẫn đến tần số va chạm giữa các phân tử chất phản ứng tăng. - Tần số va chạm có hiệu quả giữa các phân tử chất phản ứng tăng nhanh. Đây là yếu tố chính làm cho tốc độ phản ứng tăng nhanh khi tăng nhiệt độ. Kết luận: Khi tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng tăng. * Ảnh hưởng của áp suất: 1. Khi áp suất tăng, nồng độ của chất khí tăng theo. 2. Nồng độ chất khí tăng làm cho tốc độ phản ứng tăng, tương tự như ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng. Kết luận: Đối với phản ứng có chất khí, khi tăng áp suất, tốc độ phản ứng tăng. * Ảnh hưởng của diện tích bề mặt: Ta thấy thời gian để Zn phản ứng hết trong cốc (a) ít hơn trong cốc (b). PTHH: Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2↑ Giải thích: Chất rắn với kích thước nhỏ (Zn bột) có tổng diện tích bề mặt tiếp xúc với chất phản ứng (H2SO4) lớn hơn so với chất rắn có kích thước hạt lớn hơn (Zn hạt) cùng khối lượng, nên có tốc độ phản ứng lớn hơn. Kết luận: Khi tăng diện tích bề mặt các chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng. * Ảnh hưởng của chất xúc tác: + Ống nghiệm (a): H2O2 phân hủy chậm trong dung dịch ở nhiệt độ thường (mắt thường không quan sát được bọt khí O2 thoát ra) theo phản ứng sau: 2H2O2 → 2H2O + O2↑ + Ống nghiệm (b): Cho thêm vào dung dịch H2O2 một ít bột MnO2, bọt O2 sẽ thoát ra rất mạnh (mắt thường quan sát rõ). Khi phản ứng kết thúc, MnO2 vẫn còn nguyên. Vậy MnO2 là chất xúc tác cho phản ứng phân hủy H2O2. Kết luận: Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng còn lại sau khi phản ứng kết thúc. d) Tổ chức thực hiện Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng * Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
9 - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm (5 - 7 HS) hoàn thành nhiệm vụ trong phiếu học tập số 4. - HS hoạt động theo nhóm và hoàn thành nhiệm vụ học tập - GV: Yêu cầu đại diện một nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm còn lại lắng nghe, trao đổi nhận xét, bổ sung. - HS: Đại diện một nhóm HS báo cáo. - GV: Tổ chức cho các nhóm HS thảo luận và rút ra kết luận. Kết luận: Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng. - GV: Nhận xét và kết luận về ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng. * Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng - GV: Tổ chức hoạt động nghiên cứu nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng cho HS hoàn thành nhiệm vụ trong phiếu học tập số 5 - HS hoạt động theo nhóm và hoàn thành nhiệm vụ học tập - GV: Yêu cầu đại diện một nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm còn lại lắng nghe, trao đổi nhận xét, bổ sung. - HS: Đại diện một nhóm HS báo cáo. - GV: Tổ chức cho các nhóm HS thảo luận và rút ra kết luận. * Nghiên cứu ảnh hưởng của áp suất đến tốc độ phản ứng - GV: Yêu cầu HS nghiên cứu tài liệu (SGK, các tài liệu do GV cung cấp) thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏi phiếu học tập số 06 - HS: Hoạt động theo nhóm hoàn thành nhiệm vụ được giao. - GV: Yêu cầu đại diện một nhóm HS báo cáo kết quả hoạt động nhóm, các nhóm còn lại lắng nghe, trao đổi, nhận xét, bổ sung. - HS: Trao đổi thảo luận và rút ra kết luận về ảnh hưởng của áp suất đến tốc độc phản ứng. - GV: Nhận xét, kết luận: Đối với phản ứng có chất khí, khi tăng áp suất, tốc độ phản ứng tăng. * Nghiên cứu ảnh hưởng của diện tích bề mặt đến tốc độ phản ứng GV tổ chức hoạt động nghiên cứu nghiên cứu ảnh hưởng của diện tích bề mặt đến tốc độ phản ứng cho HS hoàn thành nhiệm vụ trong phiếu học tập số 7 - HS hoạt động theo nhóm và hoàn thành nhiệm vụ học tập - GV: Yêu cầu đại diện một nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm còn lại lắng nghe, trao đổi nhận xét, bổ sung. - HS: Đại diện một nhóm HS báo cáo. - GV: Tổ chức cho các nhóm HS thảo luận và rút ra kết luận. * Nghiên cứu ảnh hưởng của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng GV: tổ chức hoạt động nghiên cứu nghiên cứu ảnh hưởng của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng cho HS hoàn thành nhiệm vụ trong phiếu học tập số 8 - HS hoạt động theo nhóm và hoàn thành nhiệm vụ học tập - GV: Yêu cầu đại diện một nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm còn lại lắng nghe, trao đổi nhận xét, bổ sung. - HS: Đại diện một nhóm HS báo cáo. - GV: Tổ chức cho các nhóm HS thảo luận và rút ra kết luận. * Tổng kết các kết quả nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng (10 phút) GV: Tổ chức cho các nhóm tổng kết các kết quả nghiên cứu đã đạt được về các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng theo bảng dưới đây. STT Các yếu tố Ảnh hưởng của yếu tố Ghi chú
10 tới tốc độ phản ứng 1.
Nồng độ
2.
Nhiệt độ
3.
Áp suất
4.
Diện tích bề mặt
5.
Chất xúc tác
- HS: Hoạt động theo nhóm hoàn thành nhiệm vụ được giao. - GV: Nhận xét và tổng kết về các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng. - GV chốt kiến thức - Phương án đánh giá: Mức 1. HS hoàn thành được ít nhất 4 nhiệm vụ học tập. Mức 2. HS hoàn thành được từ 2 - 3 nhiệm vụ học tập. Mức 3. HS hoàn thành được 1 nhiệm vụ học tập hoặc không hoàn thành được nhiệm vụ học tập nào. Hoạt động 2.4: Tìm hiểu ý nghĩa của tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học trong sản xuất hóa học a) Mục tiêu: ý nghĩa thực tiễn của tốc độ phản ứng b) Nội dung: - Tại sao trời nắng nóng thức ăn dễ thiu hơn so với khi nhiệt độ mát mẻ? Vậy cách bảo quản thực phẩm là như thế nào? - Tại sao khi ủ rượu người ta phải cho men? - Tại sao viên than tổ ong lại có nhiều lỗ? - Tại sao khí nhóm bếp than ban đầu người ta phải quạt? c) Sản phẩm- Nhiệt độ cao làm tăng khả năng phân hủy thức ăn. Ta nên bảo quản nơi thoáng mát hoặc tủ lạnh. - Men là chất xúc tác sinh học giúp quá trình lên men rượu xảy ra nhanh hơn. - Tăng khả năng tiếp xúc với oxi không khí. - Tăng nồng độ oxi để than cháy nhanh hơn d) Tổ chức thực hiện GV:Tổ chức cho HS thảo luận nhóm và cho biết người ta đã sử dụng yếu tố nào để tăng tốc độ phản ứng. - Phương án đánh giá: Thông qua mức độ hoàn thành phiếu học tập và trao đổi, góp ý của HS. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài về tốc độ phản ứng b) Nội dung HĐ: hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 09. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 09 Câu 1: Yếu tố nào dưới đây đã được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng khi rắc men vào tinh bột đã được nấu chín (cơm, ngô, khoai, sắn) để ủ rượu? A. Nhiệt độ. C. Nồng độ. B. Chất xúc tác. D. Áp suất. Câu 2: Trường hợp nào sau đây có yếu tố làm giảm tốc độ phản ứng? A. Đưa lưu huỳnh đang cháy ngoài không khí vào bình chứa oxygen. B. Quạt bếp than đang cháy.
11 C. Thay hạt nhôm bằng bột nhôm để cho tác dụng với dung dịch HCl. D. Dùng dung dịch loãng các chất tham gia phản ứng. Câu 3: Biện pháp kĩ thuật nào sau đây không được sử dụng để tăng tốc độ phản ứng nung vôi? A. Đập nhỏ đá vôi đến kích thước thích hợp. B. Tăng nhiệt độ lên nhiệt độ thích hợp. C. Tăng nồng độ khí CO2. D. Thổi không khí vào lò nung vôi. Câu 4: Chọn câu đúng trong các câu dưới đây? A. Bếp than đang cháy trong nhà cho ra ngoài trời sẽ cháy chậm hơn. B. Sục CO2 vào dung dịch Na2CO3 trong điều kiện áp suất thấp khiến phản ứng nhanh hơn. C. Nghiền nhỏ vừa phải CaCO3 giúp phản ứng nung vôi diễn ra dễ dàng hơn. D. Thêm MnO2 vào quá trình nhiệt phân KClO3 sẽ làm giảm lượng O2 thu được. Câu 5: Cho mẩu đá vôi nặng khoảng 10 gam vào 200 ml dd HCl 2M (dư). Người ta thực hiện các biện pháp sau: a) Nghiền nhỏ đá vôi trước khi cho vào b) Dùng 100 ml dung dịch HCl 4M c) Tăng nhiệt độ phản ứng d) Cho thêm 500 ml dung dịch HCl 1M vào e) Thực hiện phản ứng trong 1 ống nghiệm lớn hơn Có bao nhiêu biện pháp làm tăng tốc độ phản ứng? A. 4 B. 3 C. 5 D. 2 c) Sản phẩm: Đáp án Câu 1. Đáp án B. Câu 2. Đáp án D. Câu 3. Đáp án C. Câu 4. Đáp án C. Câu 5. Đáp án B. d) Tổ chức thực hiện: + GV quan sát và đánh giá hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm của HS. Giúp HS tìm hướng giải quyết những khó khăn trong quá trình hoạt động. + GV thu một số bài trình bày của HS trong phiếu học tập để đánh giá và nhận xét chung. + GV hướng dẫn HS tổng hợp, điều chỉnh kiến thức để hoàn thiện nội dung bài học. + Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Giúp HS vận dụng các kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực tế b) Nội dung: Nội dung HĐ: Câu 1: Có thể nói rằng “Việc tìm hiểu về tốc độ phản ứng có ý nghĩa quan trọng trong nghiên cứu và thực tiễn” được không? Câu 2: Vì sao phải bảo quản thực phẩm ở nhiệt độ thấp? c) Sản phẩm: Câu 1: Việc nghiên cứu về tốc độ phản ứng có ý nghĩa quan trọng trong nghiên cứu để biết mức độ phản ứng nhanh, chậm của các phản ứng hóa học. Trong thực tiễn, khi biết tốc độ phản ứng người ta có thể chọn các biện pháp tác động để làm tăng hoặc kìm hãm tốc độ phản ứng theo mục đích của con người.
12 Câu 2: Bảo quản thực phẩm ở nhiệt độ thấp ví dụ cho vào tủ lạnh để tránh bị hỏng, ngăn ngừa/làm giảm tốc độ của các phản ứng sinh hóa làm hỏng thức ăn, .... d) Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS vận dụng làm bài tập sau (làm việc cá nhân). - Phương án đánh giá: Căn cứ vào mức độ trả lời của HS.
Trường:................... Tổ:............................
Họ và tên giáo viên: ……………………
TÊN BÀI DẠY: TIẾT 63, 64: CÂN BẰNG HÓA HỌC Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học.; lớp: 10… Thời gian thực hiện: 02 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: HS trình bày được - Thế nào phản ứng một chiều, phản ứng thuận nghịch - Cân bằng hoá học và sự chuyển dịch cân bằng hoá học. - Các yếu tố ảnh hưởng tới cân bằng hóa học và nội dung nguyên lí Lơ Sa- tơ-li- ê. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: Góp phần phát triển cho HS NL hợp tác, NL tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tổ chức dạy học hợp tác theo nhóm, dạy học giải quyết vấn đề, phương pháp trực quan và sử dụng bài tập hoá học có nội dung gắn với thực tiễn. * Năng lực hóa học: a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau: - Quan sát thí nghiệm để nhận biết sự chuyển dịch cân bằng - Từ các ví dụ rút được ra nhận xét về phản ứng thuận nghịch và cân bằng hóa học. - Vận dụng nguyên lí Lơ Sa-tơ-li-ê để làm chuyển dịch cân bằng đới với một phản ứng cụ thể. - Dự đoán được chiều chuyển dịch cân bằng hóa học trong những điều kiện cụ thể. b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt động: c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học 3. Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Thiết bị dạy học và học liệu - Phiếu học tập, dụng cụ và hóa chất để làm thí nghiệm Cụ thể dụng cụ, hóa chất gồm: + Dụng cụ: Cốc thủy tinh 250 ml, ống đong 100 ml, ống nghiệm, đồng hồ bấm giây, bếp điện nhỏ. + Hóa chất: Dung dịch: H2SO4 0,1M; H2SO4 1M; Na2S2O3 0,1M; BaCl2 0,1M; H2O2 10%; nước cất; kẽm bột; kẽm hạt; MnO2 bột. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a) Mục tiêu: - Huy động các kiến thức đã được học tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới. - Tìm hiểu về phản ứng một chiều và phản ứng thuận nghịch. - Rèn năng lực quan sát năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân. b) Nội dung:
2 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 1. Kể tên một số phản ứng thuận nghịch (xảy ra theo hai chiều ngược nhau)? N2O4 (k) 2. Cho phản ứng sau: 2NO2 (k) (màu nâu đỏ) (không màu) Quan sát video thí nghiệm sau và trả lời các câu hỏi: - So sánh màu giữa các ống nghiệm. - Giải thích nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi đó.
c) Sản phẩm 1. Phản ứng thuận nghịch Cl2 + H2O HCl + HClO Br2 + H2O HBr + HBrO I2 + H2 2HI 2SO2 + O2 2SO3 2. Quan sát video: - Hiện tượng: + Nếu đun nóng hỗn hợp khí, màu nâu đỏ sẽ đậm lên. + Nếu làm lạnh hỗn hợp khí, màu nâu đỏ sẽ nhạt đi. - Nhiệt độ tăng: số phân tử NO2 tăng lên làm màu nâu đỏ đậm lên. Ngược lại, nhiệt độ giảm, số phân tử N2O4 tăng lên, màu nâu đỏ nhạt dần. - HS không giải thích được tại sao khi nhiệt độ tăng thì số phân tử NO2 nhiều hơn khiến màu sắc đậm hơn lúc đun nóng hoặc có thể giải thích được một phần (do có sự chuyển dịch làm nồng độ các chất thay đổi). - HS phát triển được kỹ năng quan sát, nêu được các hiện tượng và giải thích được một số hiện tượng đó. - Mâu thuẫn nhận thức khi HS không giải thích được sự thay đổi chiều phản ứng khi tăng giảm nhiệt độ. d) Tổ chức thực hiện: Hoàn thành phiếu học tập số 1. - GV yêu cầu cả lớp hoàn thành phiếu học tập số 1. - GV chiếu video thí nghiệm - GV mời một vài HS báo cáo kết quả, các bạn khác góp ý, bổ sung. Vì là hoạt động trải nghiệm kết nối để tạo mâu thuẫn nhận thức nên giáo viên không chốt kiến thức. Muốn hoàn thành đầy đủ và đúng nhiệm vụ được giao HS phải nghiên cứu bài học mới. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức. - Phương án đánh giá + Qua quan sát: GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các hoạt động tiếp theo. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1. Hoạt động 2.1. Tìm hiểu phản ứng một chiều, phản ứng thuận nghịch và cân bằng hóa học a) Mục tiêu: - Nêu được khái niệm phản ứng một chiều, phản ứng thuận nghịch và cho ví dụ. Nêu được khái niệm về cân bằng hoá học. - Rèn năng lực tái hiện kiến thức, so sánh, phân tích, tổng hợp, tư duy logic.
3 b) Nội dung: HS hoàn thiện phiếu học tập số 02 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu 1: a. Mở nắp lọ đựng oxi già. Nêu hiện tượng. Viết PTHH. b. Có thể điều chế được H2O2 bằng cách cho O2 phản ứng với H2O được không? Câu 2: Viết PTHH xảy ra khi hòa tan Cl2 vào nước? Câu 3: Xét phản ứng H2 + I2 2HI - Tốc độ của phản ứng: H2 + I2 → 2HI và tốc độ của phản ứng: 2HI → H2 + I2 thay đổi như thế nào theo thời gian? - Hãy vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của tốc độ phản ứng các phản ứng trên theo thời gian. Nhận xét. - Tại thời điểm tốc độ phản ứng của hai phản ứng bằng nhau thì nồng độ của các chất thay đổi như thế nào ? c) Sản phẩm: Câu 1: I. PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU, PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC 1. Phản ứng một chiều - Là phản ứng chỉ xảy ra theo 1 chiều từ trái sang phải - Vd: H2O2 → H2O + O2 S + O2 → SO2 2. Phản ứng thuận nghịch - Là những phản ứng trong cùng điều kiện xảy ra theo 2 chiều trái ngược nhau. - Vd : Cl2 + H2O HCl + HClO (1) Phản ứng thuận (2) Phản ứng nghịch. 3. Cân bằng hóa học - Định nghĩa: CBHH là trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch. - CBHH là một cân bằng động. - Ở trạng thái cân bằng, trong hệ luôn luôn có mặt chất phản ứng và các chất sản phẩm. - Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng thuận nghịch aA + bB → cC + dD c d a b K = [C] [D] /[A] [B] Hằng số cân bằng chỉ phụ thuộc vào yếu tố nhiệt độ. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: HS hoạt động theo nhóm đôi, thực hiện nhiệm vụ trong phiếu học tập số 2. - Thực hiện nhiệm vụ học tập: Hoạt động nhóm đôi thực hiện nhiệm vụ được giao trong thời gian 10 phút. - Báo cáo kết quả: - GV: Yêu cầu đại diện một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm còn lại lắng nghe, trao đổi, nhận xét, góp ý. - Phương án đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh. + Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh.
4 Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về sự chuyển dịch cân bằng và các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học a) Mục tiêu: - Nêu định nghĩa về sự chuyển dịch cân bằng. - Hiểu được nguyên lí chuyển dịch cân bằng Lơ Sa-tơ-li-ê. - Hiểu được các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học. - Dự đoán được chiều chuyển dịch cân bằng hoá học trong những điều kiện cụ thể. b) Nội dung: HS hoàn thiện phiếu học tập số 03 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 (Phiếu này được dùng để ghi nội dung bài học thay cho vở) 1. Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Lơ Sa-tơ-li-ê Phát biểu: Một phản ứng ……………. đang ở trạng thái ………….. khi chịu một tác động từ bên ngoài như biến đổi ……………, ……………, ……………, thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm ………… tác động bên ngoài đó. 2. Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học a. Ảnh hưởng của nồng độ (Nhóm 1) Nghiên cứu cân bằng trong bình kín, ở nhiệt độ cao không đổi C (r) + CO2 (k) 2CO (k) + Thêm hoặc bớt lượng khí CO2 vào hệ: Tăng [CO2] → CBCD theo làm ……..… [CO2]: Chiều ………… Giảm [CO2] → CBCD theo làm ……..… [CO2]: Chiều …..…….. Giải thích: Khi tăng [CO2] → vt ... vn, nhưng ở TTCB vt = vn nên CO2 thêm vào sẽ ………………..…… hay CBCD theo chiều làm ……….. [CO2]: Chiều ……… + Thêm lượng C (rắn) vào hệ → CB ……………………………….. b. Ảnh hưởng của áp suất (Nhóm 2) Nghiên cứu cân bằng sau trong xi lanh kín có pít tông, ở nhiệt độ thường và không đổi N2O4 (k) 2NO2 (k) (không màu) (màu nâu đỏ) Nhiệm vụ: Quan sát hình 7.6 trang 159 SGK và đọc các thông tin mục 2 trang 159. HS được kiểm nghiệm thông qua thí nghiệm và mô phỏng thí nghiệm. + Đẩy pít tông vào → ......... p → màu nâu đỏ ......... dần → số mol khí NO2 ........., số mol khí N2O4 ......... → CBCD theo làm ........ p, tức ........ số mol khí: Chiều ........ + Kéo từ từ pít tông ra → ........ p → màu nâu đỏ ......... dần → CBCD theo làm ......... p, tức ......... số mol khí: Chiều ........ Lưu ý: Khi hệ cân bằng có số mol khí ở hai vế của phương trình hóa học bằng nhau hoặc không có chất khí, tức ∆n = ……. thì ....................... VD: Xét hệ cân bằng CO (k) + H2O (k) CO2 (k) + H2 (k) ∆H < 0 c. Ảnh hưởng của nhiệt độ (Nhóm 3) N2O4 (k) 2 NO2 (k) ∆H > 0 (chiều thuận: thu nhiệt) (không màu) (màu nâu đỏ) Nhiệm vụ: Quan sát hình 7.5 trang 158 SGK và đọc các thông tin mục 3 trang 161. HS được kiểm nghiệm thông qua thí nghiệm.
Cách tiến hành Hiện tượng - Một ống để đối chứng. - Ngâm một ống vào cốc - …………............................
Kết luận ……… nhiệt độ, CBCD theo chiều làm ………
5 nước đá khoảng 40s, so sánh màu nâu đỏ với ống ……………………………… đối chứng. - Đun nóng một ống khoảng 30s, so sánh màu nâu đỏ với ống đối chứng.
lượng NO2 → Chiều ........... → Chiều phản ứng ...... nhiệt (∆H .... 0)
d. Vai trò của chất xúc tác (Nhóm 4) Trả lời các câu hỏi sau: - Chất xúc tác có vai trò gì đối với tốc độ phản ứng? ................................................. - Xét hệ cân bằng có vt = vn, chất xúc tác có vai trò gì, thay đổi chiều chuyển dịch cân bằng như thế nào? …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… KẾT LUẬN Tăng ........... nồng độ Nồng độ Giảm ........... nồng độ Cân bằng Tăng ........... số mol khí Áp suất chuyển dịch Giảm ........... số mol khí theo chiều Tăng ........... nhiệt Nhiệt độ Giảm ........... nhiệt Chất xúc ............................................................ tác c) Sản phẩm: II. SỰ DỊCH CHUYỂN CÂN BẰNG HÓA HỌC Định nghĩa Sự chuyển dịch cân bằng hóa học là sự dịch chuyển từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác do tác động từ các yếu tố bên ngoài lên cân bằng. III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÂN BẰNG HÓA HỌC * Nguyên lý chuyển dịch cân bằng Lơ Sa-tơ-li-ê: Một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng khi chịu một tác động từ bên ngoài như biến đổi nồng độ, áp suất, nhiệt độ thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động bên ngoài đó. 1. Ảnh hưởng của nồng độ VD: C (r) +CO2 (k) 2CO (k) + Tăng [CO2] → CBCD theo làm giảm [CO2]: Chiều thuận + Giảm [CO2] → CBCD theo làm tăng [CO2]: Chiều nghịch 2. Ảnh hưởng của áp suất VD: N2O4 (k) 2 NO2 (k) + Tăng p → CBCD theo làm giảm p, tức giảm số mol khí: Chiều nghịch + Giảm p → CBCD theo làm tăng p, tức tăng số mol khí: Chiều thuận. Lưu ý: TH áp suất không ảnh hưởng đến hệ cân bằng: + Hệ không có chất khí. + Số mol khí ở cả 2 vế là như nhau. 3. Ảnh hưởng của nhiệt độ VD: N2O4 (k) 2NO2 (k) ∆H > 0
6 0
0
+ Tăng t → CBCD theo làm giảm t , tức chiều thu nhiệt: Chiều thuận + Giảm t0 → CBCD theo làm tăng t0, tức chiều tỏa nhiệt: Chiều nghịch. 4. Vai trò của chất xúc tác - Không biến đổi nồng độ các chất. - Tăng tốc độ phản ứng thuận và phản ứng nghịch như nhau. → Không làm biến đổi hằng số cân bằng. → Không làm chuyển dịch cân bằng. Nồng độ Áp suất Nhiệt độ
Tăng Giảm Tăng Giảm Tăng Giảm
Cân bằng chuyển dịch theo chiều
Giảm nồng độ Tăng nồng độ Giảm số mol khí Tăng số mol khí Thu nhiệt Tỏa nhiệt
Chất xúc Không làm chuyển dịch cân bằng tác d) Tổ chức thực hiện: - Đặt vấn đề: Trong video thí nghiệm về cân bằng khí giữa NO2 và N2O4, giải thích nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi màu → Hình thành định nghĩa về sự chuyển dịch cân bằng hóa học. - Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Hoạt động nhóm: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận để hoàn thành phiếu học tập số 3. Nhóm 1: Ảnh hưởng của nồng độ Nhóm 2: Ảnh hưởng của áp suất Nhóm 3: Ảnh hưởng của nhiệt độ Nhóm 4: Vai trò của chất xúc tác - Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và hoàn thành nhiệm vụ - Báo cáo và thảo luận - HĐ chung cả lớp: GV mời 4 nhóm báo cáo kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung), các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản biện. GV chốt lại kiến thức. + Nếu HS vẫn không giải quyết được, GV có thể gợi ý cho HS. - Phương án đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh. + Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh. Hoạt động 2.3: Tìm hiểu ý nghĩa của tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học trong sản xuất hóa học a) Mục tiêu: - Vận dụng được các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học để đề xuất cách tăng hiệu suất phản ứng trong trường hợp cụ thể. - Rèn năng lực phân tích, tổng hợp, tư duy logic, năng lực thực hành hóa học. b) Nội dung PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 Đóng vai trò là nhà tổng hợp vô cơ, hãy thiết kế cho phản ứng tổng hợp SO3 và NH3 sao cho hiệu suất cao nhất theo hai cân bằng sau: 2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k) ∆H = -198 kJ ∆H = -92 kJ N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3 (k)
7 c) Sản phẩm: * Thay đổi các yếu tố nồng độ, áp suất, nhiệt độ, chất xúc tác → Tăng tốc độ phản ứng. Tăng hiệu suất phản ứng. - Trong quá trình sản xuất axit sunfuric, để thu được nhiều SO3, phải + Dùng chất xúc tác. + Tăng nồng độ O2 (lấy lượng dư không khí). + Nhiệt độ: 450 – 500oC. - Để tăng hiệu suất tổng hợp NH3 trong công nghiệp, các điều kiện áp dụng là: + Dùng chất xúc tác. + Áp suất cao. + Nhiệt độ: 450 – 500oC. d) Tổ chức thực hiện * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm (5 - 7 HS) hoàn thành nhiệm vụ trong phiếu học tập số 4. - HS hoạt động theo nhóm và hoàn thành nhiệm vụ học tập - GV: Yêu cầu đại diện một nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm còn lại lắng nghe, trao đổi nhận xét, bổ sung. - HS: Đại diện một nhóm HS báo cáo. - GV: Tổ chức cho các nhóm HS thảo luận và rút ra kết luận. - GV chốt kiến thức - Phương án đánh giá: + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh. + Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài về nguyên lí chuyển dịch cân bằng hóa học và các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học. - Tiếp tục phát triển năng lực: tính toán, sáng tạo, giải quyết các vấn đề thực tiễn thông qua kiến thức môn học, vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. b) Nội dung HĐ: hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 05. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 05 Câu 1: Cân bằng hóa học là một trạng thái của phản ứng thuận nghịch mà: A. Tốc độ phản ứng thuận bằng hai lần tốc độ phản ứng nghịch. B. Tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch. C. Tốc độ phản ứng thuận bằng nửa tốc độ phản ứng nghịch. D. Tốc độ phản ứng thuận bằng k lần tốc độ phản ứng nghịch. Câu 2: Sự chuyển dịch cân bằng hóa học là sự dịch chuyển từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác do: A. không cần có tác động của các yếu tố từ bên ngoài lên cân bằng. B. tác động từ các yếu tố bên ngoài lên cân bằng. C. tác động từ các yếu tố bên trong lên cân bằng. D. CBHH tác động lên các yếu tố bên ngoài. Câu 3: Cho cân bằng sau: N2 (k) + O2 (k) 2NO (k); ∆H > 0. Cặp yếu tố nào sau đây đều ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng: A. Nhiệt độ và nồng độ. B. Áp suất và nồng độ. C. Nhiệt độ và chất xúc tác. D. Chất xúc tác và nhiệt độ.
8 Câu 4: Cho phản ứng N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3 (k). Khi cân bằng được thiết lập thì [N2] = 0,65M; [H2] = 1,05M; [NH3] = 0,3M. Nồng độ ban đầu của H2 là: A. 1,05M B. 1,5M C. 0,95M D. 0,4M Câu 5: Xét hệ cân bằng sau trong một bình kín: CO (k) + H2O (k) CO2 (k) + H2 (k) ∆H > 0 Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nào khi thực hiện một trong các biến đổi sau? a. Tăng nhiệt độ của phản ứng. b. Thêm lượng khí CO2 vào. c. Thêm lượng khí CO vào. c) Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/ bài tập trong phiếu học tập. d) Tổ chức thực hiện: - Hoạt động theo cặp: GV yêu cầu hoạt động cặp đôi để giải quyết các yêu cầu đưa ra trong phiếu học tập số 5. GV quan sát và giúp HS tháo gỡ những khó khăn mắc phải. - HĐ chung cả lớp: GV mời 5 HS bất kì lên bảng trình bày kết quả/bài giải. Cả lớp góp ý, bổ sung. GV tổng hợp các nội dung trình bày và kết luận chung. Ghi điểm cho mỗi nhóm. - GV sử dụng các bài tập phù hợp với đối tượng HS, có mang tính thực tế, có mở rộng và yêu cầu HS vận dụng kiến thức để tìm hiểu và giải quyết vấn đề. * Phương án đánh giá: + GV quan sát và đánh giá hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm của HS. Giúp HS tìm hướng giải quyết những khó khăn trong quá trình hoạt động. + GV thu hồi một số bài trình bày của HS trong phiếu học tập để đánh giá và nhận xét chung. + GV hướng dẫn HS tổng hợp, điều chỉnh kiến thức để hoàn thiện nội dung bài học. + Ghi điểm cho các nhóm hoạt động tốt. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Giúp HS vận dụng các kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực tế b) Nội dung: Nội dung HĐ: 1. Tìm hiểu mối liên quan của cuộc sống ở độ cao và qui trình sản sinh ra hemoglobin? 2. Răng được bảo vệ bởi lớp men cứng, dày khoảng 2 mm. Lớp men này là hợp chất Ca5(PO4)3OH và được tạo thành bằng phản ứng: 5Ca2+ + 3PO43- + OH- Ca5(PO4)3OH Dựa vào nguyên lí chuyển dịch cân bằng Lơ Sa-tơ-li-ê, hãy đưa ra các biện pháp phòng ngừa sâu răng. Tại sao người ăn trầu thường có hàm răng rất chắc? 3. Câu tục ngữ “Nước chảy đá mòn” mang ý nghĩa hóa học gì? c) Sản phẩm: Bài báo cáo của HS (nộp bài thu hoạch). d) Tổ chức thực hiện: - GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầu nộp báo cáo (bài thu hoạch). - GV khuyến khích HS tham gia tìm hiểu những hiện tượng thực tế trong đời sống và sản xuất có ứng dụng nguyên lí chuyển dịch cân bằng hóa học. Mặt khác, tích cực luyện tập để hoàn thành các bài tập nâng cao. - Phương án đánh giá: Căn cứ vào mức độ trả lời của HS.
Trường:................... Tổ:............................
Họ và tên giáo viên: ……………………
TÊN BÀI DẠY: TIẾT 65, 66, 67: LUYỆN TẬP: TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học.; lớp: 10… Thời gian thực hiện: 03 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: Củng cố một số kiến thức quan trọng về: Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học. 2. Về năng lực: a. Năng lực chung: HS hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tham gia đóng góp ý kiến trong nhóm và tiếp thu sự góp ý, hỗ trợ của các thành viên trong nhóm; Lập kế hoạch giải quyết các vấn đề được yêu cầu b. Năng lực hóa học * Năng lực nhận thức hóa học: - Viết các phương trình hoá học - Giải bài tập hóa học liên quan đến tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học * Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học Thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát thực tiễn, tìm hiểu thông tin.. để tìm hiểu các yêu cầu về mục tiêu nhận thức kiến thức ở trên. * Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng dưới góc độ hóa học Học sinh biết ứng dụng giải thích hiện tượng thực tiễn 3. Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Thiết bị dạy học và học liệu - Phiếu học tập. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a) Mục tiêu: Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS. b) Nội dung: Trò chơi “ http:// kahoot.it” Câu hỏi: Câu 1: Đối với các phản ứng có chất khí tham gia, khi tăng áp suất, tốc độ phản ứng tăng là do A. Nồng độ của các chất khí tăng lên. B. Nồng độ của các chất khí giảm xuống. C. Chuyển động của các chất khí tăng lên. D. Nồng độ của các chất khí không thay đổi. Câu 2: Phản ứng thuận nghịch là phản ứng A. trong cùng điều kiện, phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau. B. có phương trình hoá học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều. C. chỉ xảy ra theo một chiều nhất định. D. xảy ra giữa hai chất khí. Câu 3: Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là : A. nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác. B. nồng độ, áp suất và diện tích bề mặt. C. nồng độ, nhiệt độ và áp suất. D. áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác.
2 Câu 4: Để xác định được mức độ phản ứng nhanh hay chậm người ta sử dụng khái niệm nào sau đây? A. Tốc độ phản ứng. B. Cân bằng hoá học. C. Phản ứng một chiều. D. Phản ứng thuận nghịch. Câu 5: Trong gia đình, nồi áp suất được sử dụng để nấu chín kỹ thức ăn. Lí do nào sau đây không đúng khi giải thích cho việc sử dụng nồi áp suất ? A. Tăng áp suất và nhiệt độ lên thức ăn. B. Giảm hao phí năng lượng. C. Giảm thời gian nấu ăn. D. Tăng diện tích tiếp xúc thức ăn và gia vị. c) Sản phẩm: HS chơi trò chơi theo hướng dẫn của giáo viên d) Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức, hướng dẫn cho HS chơi trò chơi. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức. + Kết luận, nhận định - Phương án đánh giá + Qua kết quả của trò chơi. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1. Hoạt động 2.1. Kiến thức cần nhớ a) Mục tiêu: - Củng cố kiến thức về tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học b) Nội dung: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 01 Câu 1: Khái niệm tốc độ phản ứng Câu 2: - Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng PHIẾU HỌC TẬP SỐ 02 Câu 1: Khái niệm về cân bằng hóa học Câu 2: Sự chuyển dịch cân bằng và nguyên lý chuyển dịch cân bằng Lơ Sa-tơ-li-ê c) Sản phẩm: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 01 Câu 1: Tốc độ phản ứng: - Khái niệm: Tốc độ phản ứng thường được xác định bằng độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian. Câu 2: Các yếu tố chính ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng: (1) nồng độ (2) nhiệt độ (3) áp suất khí (4) diện tích tiếp xúc bề mặt (5) chất xúc tác - Hai yếu tố lượng chất và nhiệt độ có vai trò ảnh hưởng tới cả các phản ứng ở pha khí, lỏng và rắn. - Yếu tố áp suất chỉ có vai trò với chất khí, mà không có vai trò với chất lỏng, rắn. Khi tăng nồng độ, nhiệt độ, áp suất khí, diện tích xúc tác bề mặt thì tốc độ phản ứng tăng. Chất xúc tác là chất làm thay đổi tốc độ phản ứng nhưng vẫn còn nguyên vẹn về tính chất và hàm lượng sau khi phản ứng kết thúc. Ngoài 5 yếu tố trên, tốc độ phản ứng phụ thuộc vào bản chất của phản ứng, môi trường phản ứng, tốc độ khuấy trộn, tác dụng của các tia bức xạ,...
3 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 02 Câu 1: Cân bằng hóa học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch mà ở đó tốc độ của phản ứng thuận bằng tốc độ của phản ứng nghịch Câu 2: - Sự dịch chuyển cân bằng là sự di chuyển từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác dưới tác động của yếu tố bên ngoài lên cân bằng. - Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Lơ Sa-tơ-li-ê: Một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng khi chịu một tác động từ bên ngoài như biến đổi nồng độ, áp suất, nhiệt độ, thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động bên ngoài đó. Tóm tắt Yếu tố Thay Cân bằng chuyển STT tác động ngoài đổi dịch theo chiều tăng giảm [X] Nồng độ chất 1 X giảm tăng [X] tăng thu nhiệt ∆H > 0 2 Nhiệt độ giảm toả nhiệt ∆H < 0 tăng giảm số mol khí của hệ 3 Áp suất giảm tăng số mol khí của hệ d) Tổ chức thực hiện: - HĐ nhóm: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu thảo luận 5 phút hoàn thành nhiệm vụ +Nhóm 1,3: Thảo luận hoàn thành phiếu học tập số 01 + Nhóm 2,4: Thảo luận hoàn thành phiếu học tập số 02 - HĐ chung: GV mời đại diện nhóm lên trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung. - Phương án đánh giá: Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm GV hướng dẫn HS củng cố kiến thức. Hoạt động 2.2. Bài tập a) Mục tiêu: - Rèn kĩ năng làm bài tập trắc nghiệm cho học sinh - Rèn năng lực hợp tác, năng lực tư duy logic. b) Nội dung: Phiếu học tập số 3 - Các biện pháp để làm tăng tốc độ phản ứng - Làm bài tập 4sgk Trong các cặp phản ứng sau , phản ứng nào có tốc độ lớn hơn? a) Fe + CuSO4 (2M) và Fe + CuSO4 ( 4M) b)Zn + CuSO4 ( 2M ; 250C) và Zn + CuSO4 ( 2M ; 500C) c) Zn(hạt) + CuSO4 ( 2M) và Zn ( bột) + CuSO4 ( 2M) d) 2H2 + O2 → 2H2O và 2H2 + O2 → 2H2O Phiếu học tập số 4 ? Một phản ứng thuận nghịch ở trạng thái như thế nào được gọi là cân bằng hoá học ? Có thể duy trì cân bằng hoá học đề nó không biến đổi theo thời gian được không ? bằng cách nào ? Bài 2 sgk Cho biết cân bằng sau được thực hiện trong bình kín
4 PCl5(K) ↔PCl3(K) + Cl2 (K) ∆H >0 Yếu tố nào sau đây tạo nên sự tăng lượng PCl3 trong cân bằng? A.Lấy bớt PCl5 ra B.Thêm Cl2 vào C.Giảm nhiệt độ D.Tăng nhiệt độ Phiếu học tập số 5 Bài 5. sgk Cho biết phản ứng thuận nghịch sau 2NaHCO3 (r) ↔ Na2CO3 (r) + CO2(K) + H2O(K) ∆H>0 Có thể dùng những biện pháp gì để chuyển hoá nhanh và hoàn toàn NaHCO3 thành Na2CO3? Bài 6 sgk Hệ cân bằng sau xảy ra trong một bình kín c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 03 .Tốc độ phản ứng tăng khi a) Tăng nồng độ chất phản ứng b) Tăng áp suất chất phản ứng ( Nếu là chất khí c)Tăng nhiệt độ cho phản ứng d)Tăng diện tích bề mặt chất phản ứng e)Có mặt chất xúc tác Bài 4 a)So sánh nồng độ a2 có tốc độ phản ứng lớn hơn b)So sánh nhiệt độ b1 có tốc độ phản ứng lớn hơn c)So sánh diện tích bề mặt chất phản ứng c2 có tốc độ phản ứng lớn hơn d)So sánh về xúc tác d2 có tốc độ phản ứng lớn hơn Phiếu học tập số 04 - Cân bằng hóa học - Trạng thái cân bằng hoá học xẩy ra khi Vt = Vn -Có thể duy trì một cân bằng hoá học để nó không biến đổi theo thời gian bằng cách giữ nguyên các đk thực hiện phản ứng - Sự chuyển dịch cân bằng hoá học * Sự chuyển dịch cân bằng hoá học là sự di chuyển từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác do tác động của các yếu tố từ bên ngoài lên cân bằng * -t0 ↑ cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt và ngược lại -P↑ cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm số phân tử khí và ngược lại -C ↑( trừ chất rắn) cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ chất đó và ngược lại * Một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng khi chịu một tác động từ bên ngoài như : biến đổi nồng độ ; áp suất ; nhiệt độ ; sẽ chuyển dịch cân bằng theo chiều làm giảm tác động bên ngoài Bài 2 Đáp án D Phiếu học tập số 05 Bài 5 - Đun nóng - Hút CO2 ; H2O ra ngoài Bài 6 a) Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận
5 b) c) Chất rắn không ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng d) Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận e) nt d) Tổ chức thực hiện: - HĐ nhóm: GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu thảo luận 5 phút hoàn thành nhiệm vụ +Nhóm 1,4: Thảo luận hoàn thành phiếu học tập số 03 + Nhóm 2,5: Thảo luận hoàn thành phiếu học tập số 04 + Nhóm 365: Thảo luận hoàn thành phiếu học tập số 05 - HĐ chung: GV mời đại diện nhóm lên trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung. - Phương án đánh giá - Thông qua quan sát, GV chú ý quan sát khi các học sinh tiến hành làm bài tập, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ kịp thời. - Thông qua HĐ chung của lớp: Đánh giá bằng nhận xét. GV nhận xét, đánh giá chung. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học về tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học. - Tiếp tục phát triển năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học. b) Nội dung HĐ: hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 06 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 06 1. Mức độ nhận biết Câu 1: Để xác định được mức độ phản ứng nhanh hay chậm người ta sử dụng khái niệm nào sau đây? A. Tốc độ phản ứng. B. Cân bằng hoá học. C. Phản ứng một chiều. D. Phản ứng thuận nghịch. Câu 2: Hoàn thành phát biểu về tốc độ phản ứng sau: "Tốc độ phản ứng được xác định bởi độ biến thiên ...(1)... của ...(2)... trong một đơn vị ...(3)..." A. (1) nồng độ, (2) một chất phản ứng hoặc sản phẩm, (3) thể tích. B. (1) nồng độ, (2) một chất phản ứng hoặc sản phẩm, (3) thời gian. C. (1) thời gian, (2) một chất sản phẩm, (3) nồng độ. D. (1) thời gian, (2) các chất phản ứng, (3) thể tích. Câu 3: Cho phản ứng : X → Y. Tại thời điểm t1 nồng độ của chất X bằng C1, tại thời điểm t2 (với t2 > t1) nồng độ của chất X bằng C2. Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian trên được tính theo biểu thức nào sau đây ? C −C C −C A. v = 1 2 . B. v = 2 1 . t 2 − t1 t1 − t 2 C. v =
C1 − C 2 . t 2 − t1
D. v = −
C1 − C 2 . t 2 − t1
Câu 4: Tốc độ phản ứng không phụ thuộc yếu tố nào sau đây: A. Thời gian xảy ra phản ứng. B. Bề mặt tiếp xúc giữa các chất phản ứng. C. Nồng độ các chất tham gia phản ứng. D. Chất xúc tác. Câu 5: Điền và hoàn thiện khái niệm về chất xúc tác sau:
6 "Chất xúc tác là chất làm ...(1)... tốc độ phản ứng nhưng ...(2)... trong quá trình phản ứng" A. (1) thay đổi, (2) không bị tiêu hao. B. (1) tăng, (2) không bị tiêu hao. C. (1) tăng, (2) không bị thay đổi. D. (1) thay, (2) bị tiêu hao không nhiều. Câu 6: Đối với các phản ứng có chất khí tham gia, khi tăng áp suất, tốc độ phản ứng tăng là do A. Nồng độ của các chất khí tăng lên. B. Nồng độ của các chất khí giảm xuống. C. Chuyển động của các chất khí tăng lên. D. Nồng độ của các chất khí không thay đổi. Câu 7: Phản ứng thuận nghịch là phản ứng A. trong cùng điều kiện, phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau. B. có phương trình hoá học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều. C. chỉ xảy ra theo một chiều nhất định. D. xảy ra giữa hai chất khí. Câu 8: Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là : A. nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác. B. nồng độ, áp suất và diện tích bề mặt. C. nồng độ, nhiệt độ và áp suất. D. áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác. Câu 9: Cho cân bằng sau trong bình kín: 2NO2(màu nâu đỏ)⇔ N2O4 (không màu) Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần. Phản ứng thuận có: A. ∆H < 0, phản ứng toả nhiệt B. ∆H > 0, phản ứng toả nhiệt C. ∆H < 0, phản ứng thu nhiệt D. ∆H > 0, phản ứng thu nhiệt 2. Mức độ thông hiểu Câu 10: Dùng không khí nén thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc (trong sản xuất gang), yếu tố nào đã được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng ? A. Nhiệt độ, áp suất. B. diện tích tiếp xúc. C. Nồng độ. D. xúc tác. Câu 11: Thực hiện 2 thí nghiệm theo hình vẽ sau. 10 ml dd H2SO4 0,1M
........ ........ ........
10ml dd Na2S2O 3 0,1M
Thí nghiệm 1
10 ml dd H2SO4 0,1M
........ ........ ........ ........ ........ ........
10ml dd Na 2S2O3 0,05M
Thí nghiệm 2
Ở thí nghiệm nào có kết tủa xuất hiện trước? A. TN1 có kết tủa xuất hiện trước. B. TN2 có kết tủa xuất hiện trước. C. Kết tủa xuất hiện đồng thời. D. Không có kết tủa xuất hiện. Câu 12: So sánh tốc độ của 2 phản ứng sau (thực hiện ở cùng nhiệt độ, khối lượng Zn sử dụng là như nhau) : Zn (bột) + dung dịch CuSO4 1M (1) Zn (hạt) + dung dịch CuSO4 1M (2) Kết quả thu được là : A. (1) nhanh hơn (2). B. (2) nhanh hơn (1). C. như nhau. D. ban đầu như nhau, sau đó (2) nhanh hơn(1). Câu 13: Cho các phản ứng:
7 (1) H2 (k) + I2 (k) ⇔ 2HI (k) (2) 2SO2 (k) + O2 (k) ⇔ 2SO3 (k) (3) 3H2 (k) + N2 (k) ⇔ 2NH3 (k) (4) N2O4 (k) ⇔ 2NO2 (k) Các phản ứng chuyển dịch theo chiều nghịch khi ta giảm áp suất của hệ là : A. (2), (3). B. (2), (4). C. (3), (4). D. (1), (2). Câu 14: Phản ứng : 2SO2 + O2 ⇔ 2SO3 ∆H < 0. Khi giảm nhiệt độ và khi giảm áp suất thì cân bằng của phản ứng trên chuyển dịch tương ứng là : B. Thuận và nghịch. A. Thuận và thuận. C. Nghịch và nghịch. D. Nghịch và thuận. Câu 15: Trong gia đình, nồi áp suất được sử dụng để nấu chín kỹ thức ăn. Lí do nào sau đây không đúng khi giải thích cho việc sử dụng nồi áp suất ? A. Tăng áp suất và nhiệt độ lên thức ăn. B. Giảm hao phí năng lượng. C. Giảm thời gian nấu ăn. D. Tăng diện tích tiếp xúc thức ăn và gia vị. 3. Mức độ vận dụng Câu 16: Trong phòng thí nghiệm, có thể điều chế khí oxi từ muối kali clorat. Người ta sử dụng cách nào sau đây nhằm mục đích tăng tốc độ phản ứng ? A. Nung kaliclorat ở nhiệt độ cao. B. Nung hỗn hợp kali clorat và mangan đioxit ở nhiệt độ cao. C. Dùng phương pháp dời nước để thu khí oxi. D. Dùng phương pháp dời không khí để thu khí oxi. Câu 17: Khi cho axit clohiđric tác dụng với kali pemanganat (rắn) để điều chế clo, khí clo sẽ thoát ra nhanh hơn khi dùng A. axit clohiđric đặc và đun nhẹ hỗn hợp. B. axit clohiđric đặc và làm lạnh hỗn hợp. C. axit clohiđric loãng và đun nhẹ hỗn hợp. D. axit clohiđric loãng và làm lạnh hỗn hợp. Câu 18: Thực hiện 2 thí nghiệm như hình vẽ sau. 10 ml dd H2SO4 0,1M
........ ........ ........ ........ ........
10ml dd Na2S2O 3 0,1M
10 ml dd H2SO4 0,1M
........ ........ ........ ........ ........ ........
10ml dd Na 2S2O3 0,1M
Thí nghiệm 2
Thí nghiệm 1
Ở thí nghiệm nào có kết tủa xuất hiện trước? A. TN2 có kết tủa xuất hiện trước. B. TN1 có kết tủa xuất hiện trước. C. Kết tủa xuất hiện đồng thời. D. Không có kết tủa xuất hiện. Câu 19: Cho 2 mẫu BaSO3 có khối lượng bằng nhau và 2 cốc chứa 50ml dung dịch HCl 0,1M như hình sau. Hỏi ở cốc nào mẫu BaSO3 tan nhanh hơn? dung dịch HCl 0,1M
BaSO3 dạng khối Cốc 1
A. Cốc 1 tan nhanh hơn. B. Cốc 2 tan nhanh hơn. C. Tốc độ tan ở 2 cốc như nhau.
...... ...... ...... ...... .......... ...... ...... ...... Cốc 2
BaSO3 dạng bột
8 D. BaSO3 tan nhanh nên không quan sát được. MnO ,t → 2KCl(r) + 3O2 (k). Yếu tố không ảnh Câu 20: Cho phản ứng : 2KClO3 (r) hưởng đến tốc độ của phản ứng trên là : A. Kích thước các tinh thể KClO3. B. Áp suất. C. Chất xúc tác. D. Nhiệt độ. Câu 21: Cho cân bằng hóa học: 2SO2 (k) + O2 (k) ⇔ 2SO3 (k); phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Phát biểu đúng là: A. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ. B. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2. C. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng. D. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO3. Câu 22: Cho phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng : 4NH3 (k) + 3O2 (k) ⇔ 2N2 (k) + 6H2O (h) ∆H < 0 Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi : B. Thêm chất xúc tác. A. Tăng nhiệt độ. C. Tăng áp suất. D. Loại bỏ hơi nước. Câu 23: Cho phương trình hoá học : N2 (k) + O2 (k) ⇔ 2NO (k) ∆H > 0 Hãy cho biết cặp yếu tố nào sau đây đều ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng hoá học trên ? B. Áp suất và nồng độ. A. Nhiệt độ và nồng độ. C. Nồng độ và chất xúc tác. D. Chất xúc tác và nhiệt độ. Câu 24: Cho cân bằng hóa học: H2 (k) + I2 (k) ⇔ 2HI (k); ∆H > 0. Cân bằng không bị chuyển dịch khi A. giảm áp suất chung của hệ. B. giảm nồng độ HI. C. tăng nhiệt độ của hệ. D. tăng nồng độ H2. Câu 25: Cho 5 gam kẽm viên vào cốc đựng 50 ml dung dịch H2SO4 4M ở nhiệt độ thường (25oC). Trường hợp nào tốc độ phản ứng không đổi ? A. Thay 5 gam kẽm viên bằng 5 gam kẽm bột. B. Thay dung dịch H2SO4 4M bằng dung dịch H2SO4 2M. C. Tăng nhiệt độ phản ứng từ 25oC đến 50oC. D. Dùng dung dịch H2SO4 gấp đôi ban đầu. 4. Vận dụng cao Câu 26: Cho Fe (hạt) phản ứng với dung dịch HCl 1M. Thay đổi các yếu tố sau: (1) Thêm vào hệ một lượng nhỏ dung dịch CuSO4. (2) Thêm dung dịch HCl 1M lên thể tích gấp đôi. (3) Nghiền nhỏ hạt sắt thành bột sắt. (4) Pha loãng dung dịch HCl bằng nước cất lên thể tích gấp đôi. Có bao nhiêu cách thay đổi tốc độ phản ứng? A. 1. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 27: Cho cân bằng hoá học sau: 2SO2 (k) + O2 (k) ⇔ 2SO3 (k); ∆H < 0. Cho các biện pháp: (1) tăng nhiệt độ, (2) tăng áp suất chung của hệ phản ứng, (3) hạ nhiệt độ, (4) dùng thêm chất xúc tác V2O5, (5) giảm nồng độ SO3, (6) giảm áp suất chung của hệ phản ứng. Những biện pháp nào làm cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận? A. (2), (3), (4), (6). B. (1), (2), (4). C. (1), (2), (4), (5). D. (2), (3), (5). Câu 28: Phát biểu nào dưới đây là đúng ? A. Có thể tăng hiệu suất phản ứng nung đá vôi bằng cách tăng nồng độ đá vôi. 2
o
9 B. Có thể tăng hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3 ( ∆H = −92 kJ/mol) từ N2 và H2 bằng cách giảm nhiệt độ của phản ứng. C. Có thể tăng hiệu suất phản ứng tổng hợp HI (k) từ H2 (k) và I2 (k) bằng cách tăng áp suất. D. Mọi phản ứng đều tăng hiệu suất khi sử dụng xúc tác. Câu 29: Cho cân bằng : 2SO2 (k) + O2 (k) ⇔ 2SO3 (k). Khi tăng nhiệt độ thì tỉ khối của hỗn hợp khí so với H2 giảm đi. Phát biểu đúng khi nói về cân bằng này là : A. Phản ứng nghịch toả nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ. B. Phản ứng thuận toả nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ. C. Phản ứng nghịch thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ. D. Phản ứng thuận thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ. Câu 30: Cho hai hệ cân bằng sau trong hai bình kín: C (r) + CO2 (k) ⇔ 2CO(k); ∆H = 172 kJ; (I) CO (k) + H2O (k) ⇔ CO2 (k) + H2 (k); ∆H = – 41 kJ (II) Có bao nhiêu điều kiện trong các điều kiện sau đây làm các cân bằng trên chuyển dịch ngược chiều nhau (giữ nguyên các điều kiện khác)? (1) Tăng nhiệt độ. (2) Thêm khí CO2 vào. (3) Tăng áp suất. (4) Dùng chất xúc tác. (5) Thêm khí CO vào. A. 5. B. 2. C. 3. D. 4. c) Sản phẩm: - Đáp án câu hỏi trắc nghiệm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đ/A A B B A B A A C A C Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đ/A A A A B D B A A B B Câu 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 Đ/A B D A A D C D B B C d) Tổ chức thực hiện: - GV cho HS HĐ cặp đôi để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi, bài tập trong phiếu học tập số 06 - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/ lời giải, các HS khác góp ý và bổ sung. GV giúp HS nhận ra chỗ sai xót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức, phương pháp giải bài tập. + Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng kiến thức được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng, đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức của HS. b) Nội dung: HS giải quyết các câu hỏi và bài tập sau: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 07 Hãy cho biết người ta tận dụng yếu tố nào để tăng tốc độ phản ứng trong các trường hợp sau: a. Dùng không khí nén, nóng thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc (trong sản xuất gang). b. Ninh xương cần chặt nhỏ và dùng nồi áp suất. c. Khi đốt than, sự cháy diễn ra nhanh và mạnh khi các viên than được tạo các lỗ rỗng.
10 d. Phản ứng oxi hoá lưu huỳnh đioxit tạo thành lưu huỳnh trioxit diễn ra nhanh hơn khi có mặt vanađi (V) oxit V2O5. e. Dùng quạt thông gió trong bễ lò rèn. g. Dùng phương pháp ngược dòng , trong sản xuất axit sunfuric, hơi SO3 đi từ dưới đi lên, dung dịch H2SO4 đặc đi từ trên đi xuống. c) Sản phẩm: a. "Không khí nén" có nồng độ oxi cao hơn không khí thường nên tốc độ phản ứng tăng. "Không khí nóng" sẵn từ trước khi thổi vào lò cao sẽ làm toàn bộ nguyên vật liệu trong lò được sấy nóng, đến khi than cốc trong lò cháy toả nhiệt, sẽ làm cho nhiệt độ trong lò cao hơn nữa, tiết kiệm nhiên liệu, rút ngắn thời gian luyện gang. → Tận dụng yếu tố nồng độ, nhiệt độ. b. "Chặt nhỏ" xương để tăng diện tích tiếp xúc nên tốc độ phản ứng tăng. Nấu bằng "nồi áp suất" làm tăng áp suất nên tốc độ phản ứng tăng. c. Khi tạo lỗ rộng trên viên than tổ ong làm tăng diện tích tiếp xúc giữa cacbon và oxi không khí nên tốc độ phản ứng tăng. d. V2O5 là xúc tác của phản ứng oxi hoá SO2 và O2. e. Quạt thông gió trong bễ lò rèn để thổi không khí từ ngoài vào, làm tăng nồng độ oxi, do đó tốc độ phản ứng cháy của than đá tăng. g. Khi hơi SO3 đi từ dưới đi lên, dung dịch H2SO4 đặc đi từ trên đi xuống thì diện tích tiếp xúc giữa các chất tăng nên tốc độ phản ứng tăng. d) Tổ chức thực hiện: - GV cho HS HĐ cặp đôi để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi, bài tập trong phiếu học tập số 07 - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/ lời giải, các HS khác góp ý và bổ sung. GV giúp HS nhận ra chỗ sai xót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức, phương pháp giải bài tập. - Phương án đánh giá - Thông qua quan sát, GV chú ý quan sát khi các học sinh tiến hành làm bài tập, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ kịp thời. - Thông qua HĐ chung của lớp: Đánh giá bằng nhận xét. GV nhận xét, đánh giá chung.
Trường:................... Tổ:............................
Họ và tên giáo viên: ……………………
TÊN BÀI DẠY: TIẾT 68, 69: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học.; lớp: 10… Thời gian thực hiện: 01 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: Củng cố một số kiến thức quan trọng về: - Tính chất vật lí, ứng dụng, tính chất hóa học của halogen, oxi – ozon, lưu huỳnh và hợp chất. - Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học. 2. Về năng lực: a. Năng lực chung: HS hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tham gia đóng góp ý kiến trong nhóm và tiếp thu sự góp ý, hỗ trợ của các thành viên trong nhóm; Lập kế hoạch giải quyết các vấn đề được yêu cầu b. Năng lực hóa học * Năng lực nhận thức hóa học: - Viết các phương trình hoá học - Giải bài tập hóa học liên quan đến halogen và hợp chất của halogen; oxi, ozon; lưu huỳnh và hợp chất của lưu huỳnh; tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học * Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học Thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát thực tiễn, tìm hiểu thông tin.. để tìm hiểu các yêu cầu về mục tiêu nhận thức kiến thức ở trên. * Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng dưới góc độ hóa học Học sinh biết ứng dụng giải thích hiện tượng thực tiễn 3. Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Thiết bị dạy học và học liệu - Phiếu câu hỏi ôn tập kiểm tra cuối học kì II III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a) Mục tiêu: Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS. b) Nội dung: Trò chơi “ http:// kahoot.it” Câu hỏi: Câu 1: Khi nung nóng, iot rắn chuyển ngay thành hơi, không qua trạng thái lỏng. Hiện tượng này được gọi là A. Sự thăng hoa. B. Sự bay hơi. C. Sự phân hủy. D. Sự ngưng tụ. Câu 2: Phản ứng giữa H2 và Cl2 có thể xảy ra trong điều kiện A. Nhiệt độ thường và bóng tối. B. Ánh sáng khuếch tán. C. Nhiệt độ tuyệt đối 273K. D. Xúc tác MnO2, nhiệt độ. Câu 3: Chất khí không màu, mùi trứng thối, rất độc, hơi nặng hơn không khí, tan ít trong nước là A. H2S. B. SO2. C. O2. D. O3. Câu 4: Nhóm kim loại nào sau đây không tác dụng với H2SO4 loãng?
2 A. Zn, Al. B. Na, Mg. C. Cu, Hg. D. Mg, Fe. Câu 5. Một chất dùng để làm sạch nước, dùng để chữa sâu răng và có tác dụng bảo vệ các sinh vật trên trái đất không bị bức xạ cực tím. Chất này là A. Ozon. B. Clo. C. Oxi. D. Flo. c) Sản phẩm: HS chơi trò chơi theo hướng dẫn của giáo viên d) Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức, hướng dẫn cho HS chơi trò chơi. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức. + Kết luận, nhận định - Phương án đánh giá + Qua kết quả của trò chơi. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1. Hoạt động 2.1. Kiến thức cần nhớ a) Mục tiêu: - Củng cố kiến thức về nhóm halogen và oxi - ozon b) Nội dung: - Hệ thống hóa về nhóm halogen bằng sơ đồ tư duy - Hệ thống hóa về oxi - ozon bằng sơ đồ tư duy - Hệ thống hóa về lưu huỳnh và hợp chất của lưu huỳnh bằng sơ đồ tư duy - Hệ thống hóa tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học bằng sơ đồ tư duy c) Sản phẩm: HS vẽ sơ đồ tư duy ra giấy A1
Sơ đồ tư duy nhóm halogen
3
Sơ đồ tư duy oxi – ozon
Sơ đồ tư duy lưu huỳnh và hợp chất của lưu huỳnh
4
Sơ đồ tư duy tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học d) Tổ chức thực hiện: - HĐ nhóm: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu về nhà thảo luận hoàn thành nhiệm vụ +Nhóm 1: Hệ thống hóa về nhóm halogen bằng sơ đồ tư duy + Nhóm 2: Hệ thống hóa về oxi - ozon bằng sơ đồ tư duy + Nhóm 3: Hệ thống hóa về lưu huỳnh và hợp chất của lưu huỳnh bằng sơ đồ tư duy +Nhóm 4: Hệ thống hóa tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học bằng sơ đồ tư duy - HĐ chung: GV mời đại diện nhóm lên trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung. - Phương án đánh giá - Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm GV hướng dẫn HS củng cố kiến thức. Hoạt động 2.2. Bài tập a) Mục tiêu: - Rèn kĩ năng làm bài tập trắc nghiệm cho học sinh - Rèn năng lực hợp tác, năng lực tư duy logic. b) Nội dung: Bài tập trắc nghiệm trong câu hỏi ôn tập cuối học kì II CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM -HỌC KỲ II, 2019-2020 MÔN: HÓA HỌC 10 A. MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT (45 CÂU) I. CHƯƠNG 5: NHÓM HALOGEN Câu 1: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm halogen là A. ns2np4. B. ns2np3. C. ns2np5. D. ns2np6. Câu 2: Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của các đơn chất halogen? B. Tác dụng mạnh với nước. A. Ở điều kịên thường là chất khí. C. Vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử. D. Có tính oxi hoá mạnh. Câu 3: Trong hợp chất, nguyên tố Flo chỉ thể hiện số oxi hóa là A. 0. B. +1. C. -1. D. +3. Câu 4: Khí Cl2 không tác dụng với A. khí O2. B. dung dịch NaOH. C. H2O. D. dung dịch Ca(OH)2. Câu 5: Phản ứng giữa hyđro và chất nào sau đây thuận nghịch?
5 A. Flo. B. Clo. C. Iot. D. Brom. Câu 6: Phản ứng giữa H2 và Cl2 có thể xảy ra trong điều kiện A. Nhiệt độ thường và bóng tối. B. Ánh sáng khuếch tán. C. Nhiệt độ tuyệt đối 273K. D. Xúc tác MnO2, nhiệt độ. Câu 7: Khí nào sau đây có khả năng làm mất màu nước brom? B. CO2. C. H2. D. SO2. A. N2. Câu 8: Khí HCl khi tan trong nước tạo thành dung dịch axit clohiđric. Axit clohiđric khi tiếp xúc với quỳ tím làm quỳ tím B. Chuyển sang màu xanh. A. Chuyển sang màu đỏ. C. Không chuyển màu. D. Chuyển sang không màu. Câu 9: Trong phòng thí nghiệm, clo thường được điều chế bằng cách oxi hóa hợp chất nào sau đây? A. KCl. B. KMnO4. C. NaCl. D. HCl. Câu 10: Trong phòng thí nghiệm, clo được điều chế bằng cách cho HCl đặc phản ứng với A. NaCl. B. Fe. C. F2. D. KMnO4. Câu 11: Hóa chất nào sau đây không được đựng bằng lọ thủy tinh ? A. HNO3. B. HF. C. HCl. D. NaOH. Câu 12: Trong các halogen sau đây, halogen có tính oxi hóa mạnh nhất là A. Brom. B. Clo. C. Iot. D. Flo. Câu 13: Khí HCl có thể được điều chế bằng cách cho tinh thể muối ăn tác dụng với chất nào sau đây? A. H2SO4 loãng. B. HNO3. C. H2SO4 đậm đặc. D. NaOH. Câu 14: Khi nung nóng, iot rắn chuyển ngay thành hơi, không qua trạng thái lỏng. Hiện tượng này được gọi là A. Sự thăng hoa. B. Sự bay hơi. C. Sự phân hủy. D. Sự ngưng tụ. Câu 15: Khí G được dùng để khử trùng cho nước sinh hoạt. Khí G là A. CO2. B. O2. C. Cl2. D. N2. Câu 16: Nhận xét nào sau đây về hiđro clorua là không đúng? A. Có tính axit. B. Là chất khí ở điều kiện thường. C. Mùi xốc. D. Tan tốt trong nước. Câu 17: Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch HCl? A. Al. B. KMnO4. C. Cu(OH)2. D. Ag. Câu 18: Clo không phản ứng được với dung dịch nào sau đây? A. NaOH. B. NaCl. C. Ca(OH)2. D. NaBr. Câu 19: Dãy axit nào sau đây sắp xếp đúng theo thứ tự giảm dần tính axit? B. HCl > HBr > HF > HI. A. HCl > HBr > HI > HF. C. HI > HBr > HCl > HF. D. HF > HCl > HBr > HI. Câu 20: Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế clo bằng cách A. cho dung dịch HCl đặc tác dụng với MnO2, đun nóng. B. điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn. C. điện phân nóng chảy NaCl. D. cho F2 đẩy Cl2 ra khỏi dung dịch NaCl. II. CHƯƠNG 6: OXI – LƯU HUỲNH Câu 21: Vị trí của nguyên tố Oxi trong bảng tuần hoàn hóa học là A. Ô thứ 8, chu kì 3, nhóm VIA. B. Ô thứ 8, chu kì 2, nhóm VIA. C. Ô thứ 16, chu kì 3, nhóm VIA. D. Ô thứ 16, chu kì 2, nhóm VIA.
6 Câu 22: Số oxi hóa có thể có của lưu huỳnh trong hợp chất là A. 0, 2, 4, 6. B. -2, 0, +4, +6. C. 1, 3, 5, 7. D. -2, +4, +6. Câu 23: Hơi thủy ngân rất độc, do đó phải thu hồi thủy ngân rơi vãi bằng cách A. nhỏ nước brom lên giọt thủy ngân. B.nhỏ nước ozon lên giọt thủy ngân. C. rắc bột lưu huỳnh lên giọt thủy ngân. D. rắc bột photpho lên giọt thủy ngân. Câu 24: X3 là chất khí, màu xanh nhạt, mùi đặc trưng, nặng hơn không khí. X là A. nitơ. B. oxi. C. clo. D. agon. Câu 25: Nguyên tố lưu huỳnh có số hiệu nguyên tử là 16. Vị trí của lưu huỳnh trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là A. chu kì 3, nhóm VIA. B. chu kì 5, nhóm VIA. C. chu kì 3, nhóm IVA. D. chu kì 5, nhóm IVA. Câu 26: Chất khí không màu, mùi trứng thối, rất độc, hơi nặng hơn không khí, tan ít trong nước là B. SO2. C. O2. D. O3. A. H2S. Câu 27: Đơn chất vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử là A. F2. B. O3. C. S. D. O2. Câu 28: Câu nào sau đây đúng khi nói về tính chất hoá học của lưu huỳnh? A. Lưu huỳnh không có tính oxi hoá, tính khử. B. Lưu huỳnh chỉ có tính oxi hoá. C. Lưu huỳnh có tính oxi hoá và tính khử. D. Lưu huỳnh chỉ có tính khử. Câu 29: Kim loại nào sau đây tác dụng với lưu huỳnh ở nhiệt độ thường? A. Al. B. Fe. C. Hg. D. Cu. Câu 30: Trong hợp chất nào sau đây nguyên tố S chỉ có tính khử? A. Na2SO4. B. SO2. C. H2S. D. H2SO4. Câu 31: Muốn pha loãng dung dịch axit H2SO4 đặc cần làm như sau: A. Rót từ từ dung dịch axit đặc vào nước. B. Rót từ từ nước vào dung dịch axit đặc. C. Rót nhanh dung dịch axit đặc vào nước. D. Rót thật nhanh nước vào dung dịch axit đặc. Câu 32: Để pha loãng H2SO4 đặc cách làm nào sau đây đúng?
A. cách 1. B. cách 2. C. cách 3. D. cách 1 và 2. Câu 33: H2SO4 đặc, nguội không tác dụng được với tất cả các kim loại thuộc nhóm nào? A. Al, Mg, Fe. B. Fe, Al, Cr. C. Ag, Cu, Au. D. Ag, Cu, Fe. Câu 34: Axit sufuric đặc, nguội có thể đựng trong bình chứa làm bằng A. Cu. B. Ag. C. Ca. D. Al. Câu 35: Dung dịch H2SO4 loãng phản ứng được với tất cả các kim loại thuộc dãy nào sau đây? A. Cu, Na. B. Ag, Zn. C. Mg, Al. D. Au, Pt. Câu 36: Nhóm kim loại nào sau đây không tác dụng với H2SO4 loãng?
7 A. Zn, Al. B. Na, Mg. C. Cu, Hg. D. Mg, Fe. Câu 37: Cấu hình electron của lưu huỳnh (Z=16) là A. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 B. 1s2 2s2 2p6 3s1 3p5 C. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5 D. 1s2 2s2 2p6 3s3 3p3 Câu 38: Số oxi hóa cao nhất có thể có của lưu huỳnh trong các hợp chất là B. +5. C. +6. D. + 8. A. +4. Câu 39: Sục khí O3 vào dung dịch KI có nhỏ sẵn vài giọt hồ tinh bột. Quan sát thấy dung dịch B. có màu xanh. A. có màu vàng nhạt. C. trong suốt. D. có màu tím. Câu 40: Dãy chất nào sau đây phản ứng được với dung dịch axit sunfuric đặc nguội? A. Au, C. B. Mg, Fe. C. Zn, NaOH. D. Al, S. Câu 41: Axit H2SO4 loãng tác dụng với Fe tạo thành sản phẩm: A. Fe2(SO4)3 và H2. B. FeSO4 và H2. C. FeSO4 và SO2. D. Fe2(SO4)3 và SO2. Câu 42: Dung dịch axit sunfuric loãng tác dụng được với 2 chất trong dãy nào sau đây? A. S và H2S. B. Fe và Fe(OH)3. C. Cu và Cu(OH)2. D. C và CO2. Câu 43: Người ta nung nóng Cu với dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Khí sinh ra có tên gọi là A. Khí oxi. B. Khí hyđro. C. Khí cacbonic. D. Khí sunfurơ. Câu 44: Nhóm gồm tất cả các kim loại tan trong dung dịch H2SO4 đặc nóng nhưng không tan trong dung dịch H2SO4 loãng là: A. Hg, Ag, Cu. B. Al, Fe, Cr. C. Ag, Fe, Pt. D. Al, Cu, Au. Câu 45: H2SO4 đặc nóng không tác dụng với chất nào sau đây? A. Fe. B. NaCl rắn. C. Ag. D. Au. B. MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU (30 CÂU) I. CHƯƠNG 5: NHÓM HALOGEN Câu 46: Anion X− có cấu hình electron lớp ngoài cùng ở trạng thái cơ bản là 2s22p6. Nguyên tố X là A. Ne (Z = 10). B. Cl (Z = 17). C. F (Z = 9). D. Na (Z= 11). Câu 47: Kim loại nào sau đây tác dụng với khí Cl2 và dung dịch HCl tạo ra cùng một muối là A. Cu. B. Mg. C. Fe. D. Ag. Câu 48: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào sai? A. Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2. B. Cu + 2HCl → CuCl2 + H2. C. CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O. D. AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3. Câu 49: Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl là: A. Cu, Fe, Al. B. Fe, Mg, Al. C. Cu, Pb, Ag. D. Fe, Au, Cr. Câu 50: Dung dịch nào sau đây không phản ứng với dung dịch AgNO3? A. NaCl. B. NaF. C. CaCl2. D. NaBr. Câu 51: Các dung dịch: NaF, NaI, NaCl, NaBr. Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây để nhận biết các dung dịch trên?
8 A. AgNO3. B. Dung dịch NaOH. C. Hồ tinh bột. D. Cl2. Câu 52: Trong tự nhiên, Clo tồn tại chủ yếu dưới dạng A. NaCl trong nước biển và muối mỏ. B. Khoáng vật sinvinit (KCl.NaCl). C. Đơn chất Cl2 có trong khí thiên nhiên. D. Khoáng vật cacnalit (KCl.MgCl2.6H2O). Câu 53: Tại sao người ta điều chế được nước clo mà không điều chế được nước flo? A. Vì flo không tác dụng với nước. B. Vì flo có thể tan trong nước. C. Vì flo bốc cháy khi tác dụng với nước. D. Vì flo không thể oxi hóa được nước. Câu 54: Hiện tượng sẽ quan sát được khi thêm dần dần nước Clo vào dung dịch KI có chứa sẵn một ít hồ tinh bột? A. Có hơi màu tím bay lên. B. Dung dịch chuyển màu vàng. C. Dung dịch chuyển màu xanh đặc trưng. D. Không có hiện tượng. Câu 55: Phản ứng nào sau đây xảy ra không tạo muối FeCl2? A. Fe + HCl. B. Fe3O4 + HCl. D. Fe + FeCl3. C. Fe + Cl2. Câu 56: Liên kết hóa học giữa các nguyên tố trong phân tử HCl thuộc loại liên kết: A. Cộng hóa trị không cực. B. Ion. D. Hiđro. C. Cộng hóa trị có cực. Câu 58: Cho các mệnh đề sau: (a) Các halogen đều có số oxi hóa dương trong một số hợp chất. (b) Halogen đứng trước đẩy được halogen đứng sau ra khỏi dung dịch muối. (c) Các halogen đều tan được trong nước. (d) Các halogen đều tác dụng được với hiđro. Số mệnh đề không đúng là B. 2. C. 4. D. 1. A. 3. Câu 59: Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Flo có tính oxi hoá mạnh hơn clo. B. Dung dịch HF hoà tan được SiO2. C. Muối AgI không tan trong nước, muối AgF tan trong nước. D. Trong các hợp chất, ngoài số oxi hoá -1, flo và clo còn có số oxi hoá +1, +3, +5, +7. Câu 60: Phát biểu nào sau đây là sai? A. Clo có bán kính nguyên tử lớn hơn flo. B. Brom có độ âm điện lớn hơn iot. C. Trong dãy HX (X là halogen), tính axit giảm dần từ HF đến HI. D. Trong dãy HX (X là halogen), tính khử tăng dần từ HF đến HI. II. CHƯƠNG 6: OXI – LƯU HUỲNH Câu 61: Khí nào sau đây có thể thu được bằng phương pháp dời chỗ nước? A. O2. B. HCl. C. H2S. D. SO2. Câu 62: Ở điều kiện thường, để so sánh tính oxi hóa của ozon mạnh hơn oxi ta có thể dùng A. Ag. B. Hg. C. S. D. Mg Câu 63: Hãy chọn phát biểu đúng về oxi và ozon: A. Oxi và ozon đều có tính oxi hoá mạnh như nhau. B. Oxi và ozon đều có số proton và số notron giống nhau trong phân tử.
9 C. Oxi và ozon là các dạng thù hình của nguyên tố oxi. D. Oxi và ozon đều phản ứng được với các chất như: Ag, KI, PbS ở nhiệt độ thường. Câu 64: Trong những câu sau, câu nào sai khi nói về tính chất hóa học của ozon? A. Ozon oxi hóa tất cả các kim loại. B. Ozon oxi hóa Ag thành Ag2O. C. Ozon kém bền hơn oxi. D. Ozon oxi hóa ion I- thành I2. Câu 65: Chọn phát biểu không đúng khi nói về lưu huỳnh? A. lưu huỳnh phản ứng trực tiếp với hiđro ở điều kiện thường. B. ở trạng thái rắn, mỗi phân tử lưu huỳnh có 8 nguyên tử. C. lưu huỳnh tác dụng được hầu hết với các phi kim. D. trong các phản ứng với hiđro và kim loại lưu huỳnh là chất oxi hoá. Câu 66: Phản ứng nào sau đây lưu huỳnh đóng vai trò là chất oxi hóa? t A. S + O2 → SO2. t B. S + 2Na → Na2S. t C. S + 2H2SO4 (đ) → 3SO2 + 2H2O. t D. S + 6HNO3 (đ) → H2SO4 + 6NO2 + 2H2O. Câu 67: Nguyên tử S đóng vai trò vừa là chất khử, vừa là chất oxi hoá trong phản ứng nào sau đây? → 2Na2S + Na2S2O3 + 3H2O. A. 4S + 6NaOH B. S + 2Na → Na2S. → H2SO4 + 6NO2 + 4H2O. C. S + 6HNO3 đặc → SF6. D. S + 3F2 Câu 68: Đưa mảnh giấy lọc tẩm dung dịch KI và hồ tinh bột vào bình đựng khí ozon, hiện tượng gì xuất hiện trên giấy lọc? B. màu đỏ. A. màu xanh đậm. C. màu vàng. D. Không hiện tượng. Câu 69: Trong nhiệt kế chứa thủy ngân rất độc. Khi nhiệt kế bị vỡ người ta thường dùng chất nào sau đây để thu hồi thủy ngân là tốt nhất? A. Cát. B. Lưu huỳnh. C. Than. D. Muối ăn. Câu 70: Dung dịch H2S không phản ứng với chất hoặc dung dịch nào sau đây ở điều kiện thường? A. khí O2. B. dung dịch CuSO4. C. dung dịch FeSO4. D. khí Cl2. Câu 71: Lưu huỳnh đioxit có thể tham gia phản ứng: (1) SO2 + 2Mg → 2MgO + S; (2) SO2+ Br2 + H2O → 2HBr + H2SO4. Tính chất của SO2 được diễn tả đúng nhất là A. SO2 thể hiện tính oxi hoá. B. SO2 thể hiện tính khử. C. SO2 vừa oxi hóa vừa khử. D. SO2 là oxit axit. t Al2(SO4)3 + SO2 + H2O. Hệ số cân bằng Câu 72: Cho phản ứng Al + H2SO4 đặc → của H2SO4 là A. 4. B. 8. C. 6. D. 3. Câu 73: Chất X tan trong nước và tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng. Chất X là chất nào sau đây? A. FeS. B. PbS. C. Na2S. D. CuS. Câu 74: Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng và dung dịch H2SO4 đặc nóng cho 2 loại muối khác nhau? 0
0
0
0
o
10 A. Fe. B. Mg. C. Cu. D. Ag. Câu 75: Cho các chất: Cu, CuO, BaSO4, Mg, KOH, C, Na2CO3. Tổng số chất tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng là A. 4. B. 5. C. 6. D. 7. C. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG (23 CÂU) I. CHƯƠNG 5: NHÓM HALOGEN Câu 76: Để tinh chế brom bị lẫn tạp chất clo, người ta dẫn hỗn hợp qua A. Dung dịch NaBr. B. Dung dịch NaI. C. Dung dịch NaCl. D. Dung dịch H2SO4. t → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O Câu 77: Cho phản ứng: KMnO4 + HCl (đặc) Hệ số cân bằng phản ứng là các số tối giản. Số phân tử HCl đóng vai trò chất khử là: A. 16. B. 5. C. 10. D. 8. +X +Y Câu 78: Cho sơ đồ chuyển hoá: Fe → FeCl3 → Fe(OH)3 (mỗi mũi tên ứng với một phản ứng). Hai chất X, Y lần lượt là: A. NaCl, Cu(OH)2. B. HCl, NaOH. C. Cl2, NaOH. D. HCl, Al(OH)3. Câu 79: Thể tích khí Cl2 (đktc) cần dùng để oxi hóa hoàn toàn 7,8 gam kim loại Cr là A. 3,36 lít. B. 1,68 lít. C. 5,04 lít. D. 2,52 lít. Câu 80: Hòa tan hoàn toàn 8,4 gam Fe vào dung dịch HCl dư, thu được dung dịch X và khí Y. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 24,375. B. 19,05. C. 12,70. D. 16,25. Câu 81: Hòa tan hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp X gồm Al và Mg trong dung dịch HCl dư thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) và dung dịch chức m gam muối. Giá trị của m là A. 22,4. B. 28,4. C. 36,2. D. 22,0 Câu 83: Cho hỗn hợp gồm 5,4 gam Al và 5,6 gam Fe phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch HCl thu được V lít H2 (đktc). Giá trị của V là A. 6,72. B. 10,08. C. 8,96. D. 11,2. Câu 84: Hòa tan hoàn toàn 52,2 gam MnO2 trong dung dịch HCl đặc, nóng, dư thì sau phản ứng thu được bao nhiêu lít khí Cl2 ở đktc? A. 11,2. B. 13,44. C. 8,96. D. 6,72. Câu 85: Để trung hoà 200 ml dung dịch NaOH 1,5M thì thể tích dung dịch HCl 0,5M cần dùng là bao nhiêu? A. 0,5 lít. B. 0,4 lít. C. 0,3 lít. D. 0,6 lít. Câu 86: Cho lượng dư dung dịch AgNO3 vào dung dịch hỗn hợp gồm 0,1 mol NaF và 0,1 mol NaCl. Khối lượng kết tủa tạo thành là A. 14,35 g. B. 10,8 g. C. 21,6 g. D. 27,05 g. Câu 87: Đốt 3,36 gam kim loại M trong khí quyển clo thì thu được 9,75 gam muối clorua. Kim loại M là A. Cu. B. Zn. C. Fe. D. Al. Câu 88: Cho 0,03 mol hỗn hợp NaX và NaY ( X, Y là hai halogen thuộc chu kì kế tiếp ) tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 thu được 4,75 gam kết tủa. Công thức hai muối trên là: A. NaBr, NaI. B. NaF, NaCl. C. NaCl, NaBr. D. NaF, NaCl hoặc NaBr, NaI. Câu 89: Cho hỗn hợp 2 muối MgCO3 và CaCO3 tan trong dung dịch HCl vừa đủ tạo ra 2,24 lít khí (đktc). Số mol của 2 muối cacbonat ban đầu là A. 0,15 mol. B. 0,2 mol. C. 0,1 mol. D. 0,3 mol. Câu 90: Có các nhận xét sau về clo và hợp chất của clo 0
11 1. Cho giấy quì tím vào dung dịch nước clo thì quì tím chuyển mầu hồng sau đó lại mất mầu. 2. Trong phản ứng của HCl với MnO2 thì HCl đóng vai trò là chất bị khử. 3. Trong công nghiệp, Cl2 được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl(màng ngăn, điện cực trơ). 4. Clo là chất khí có màu vàng lục, mùi xốc, rất độc. Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. II. CHƯƠNG 6: OXI - LƯU HUỲNH Câu 91: Trong tự nhiên có rất nhiều nguồn sinh ra khí H2S như sự phân huỷ rác, chất thải... nhưng không có sự tích tụ H2S trong không khí. Nguyên nhân chính là A. H2S ở thể khí. B. H2S dễ bị oxi hóa trong không khí. C. H2S dễ bị phân huỷ trong không khí. D. H2S nặng hơn không khí. Câu 92: Dẫn khí H2S vào dung dịch KMnO4 và H2SO4 loãng, hiện tượng quan sát được là: A. Dung dịch không màu chuyển sang màu tím. B. Dung dịch màu tím bị vẩn đục màu vàng. C. Màu tím của dung dịch KMnO4 chuyển sang màu vàng. D. Màu tím của dung dịch KMnO4 chuyển sang không màu và có vẩn đục màu vàng. Câu 93: Một chất dùng để làm sạch nước, dùng để chữa sâu răng và có tác dụng bảo vệ các sinh vật trên trái đất không bị bức xạ cực tím. Chất này là A. Ozon. B. Clo. C. Oxi. D. Flo. Câu 94: Trái cây được bảo quản lâu hơn trong môi trường vô trùng. Trong thực tế, người ta sử dụng nước ozon để bảo quản trái cây. Ứng dụng trên dựa vào tính chất nào sau đây? A. Ozon trơ về mặt hóa học. B. Ozon là chất khí có mùi đặc trưng. C. Ozon là chất có tính oxi hóa mạnh. D. Ozon không tác dụng được với nước. Câu 95: Sục một dòng khí H2S vào dung dịch CuSO4 thấy xuất hiện kết tủa đen. Khẳng định nào sau đây đúng? A. CuS không bền trong dung dịch axit phân hủy thành CuO có màu đen. B. CuS không tan trong dung dịch H2SO4. C. Axit H2SO4 yếu hơn axit H2S. . D. Xảy ra phản ứng oxi hóa – khử. Câu 96: Cho phương trình hoá học: P + H2SO4 → H3PO4 + SO2 + H2O. Hệ số của chất oxi hoá và hệ số của chất khử lần lượt là A. 5 và 2. B. 2 và 5. C. 7 và 9. D. 7 và 7. Câu 97: Cho các chất: C, Cu, ZnS, Fe2O3, CuO, NaCl rắn, Mg(OH)2. Có bao nhiêu chất tác dụng với H2SO4 đặc, nóng, tạo khí là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 98: Phương trình hóa học nào sau đây là sai? A. 2Fe + 3H2SO4 Fe2(SO4)3 + 3H2 B. 2Na + 2HCl 2NaCl + H2 C. FeS + H2SO4 (loãng) FeSO4 + H2S D. 2Cr + 3Cl2 2CrCl3. D. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO (23 CÂU) I. CHƯƠNG 5: NHÓM HALOGEN
12 Câu 99: Cho các phát biểu sau: (1) Trong các phản ứng hóa học, flo chỉ thể hiện tính oxi hóa. (2) Axit flohidric là axit yếu. (3) Trong các hợp chất, các halogen (F, Cl, Br, I) đều có số oxi hóa; -1 ; +1 ; +3 ; +5 và + 7. (4) Tính khử của các ion halogen tăng dần theo thứ tự: F − , Cl − , Br − , I− . (5) Cho dung dịch AgNO3 vào các lọ đựng từng dung dịch loãng: NaF, NaCl, NaBr, NaI đều thấy có kết tủa tách ra. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là A. 5. B. 6. C. 3. D. 4. Câu 100: Cho các phản ứng sau: t → MnCl2 + Cl2 + 2H2O 4HCl + MnO2 t 14HCl + K2Cr2O7 → 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O t 16HCl + 2KMnO4 → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O → FeCl2 + H2 2HCl + Fe → 2AlCl3 + 3H2 6HCl + 2Al Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là A. 3. B. 4. C. 2. D. 1. Câu 101: Cho các phát biểu sau: (a) NaCl được dùng làm muối ăn và bảo quản thực phẩm. (b) HCl chỉ thể hiện tính oxi hóa, không có tính khử. (c) Trong công nghiệp, iot được sản xuất từ rong biển. (d) Tính khử giảm dần theo thứ tự: F − , Cl − , Br − , I− . Trong các phát biểu trên, các phát biểu đúng là A. (c) và (d). B. (a) và (c). C. (a) và (b). D. (b) và (d). Câu 102: Hòa tan hoàn toàn 9,95 gam hỗn hợp X gồm Na, K và Ba vào 100 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y và 2,24 lít khí H2 (đo ở đktc). Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là A. 15,2. B. 13,5. C. 17,05. D. 11,65. Câu 103: Cho 37,6 gam hỗn hợp gồm CaO, CuO và Fe2O3 tác dụng vừa đủ với 0,6 lít dung dịch HCl 2M, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thì số gam muối khan thu được là A. 80,2. B. 70,6. C. 49,3 D. 61,0. Câu 104: Cho 7,5 gam hỗn hợp X gồm kim loại M (hóa trị không đổi) và Mg (tỉ lệ mol tương ứng 2 : 3) tác dụng với 3,36 lít Cl2, thu được hỗn hợp rắn Y. Hòa tan hết toàn bộ Y trong lượng dư dung dịch HCl, thu được 1,12 lít H2. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đều đo ở đktc. Kim loại M là A. Al. B. Na. C. Ca. D. K. Câu 105: Cho 31,84 gam hỗn hợp NaX và NaY (X, Y là 2 nguyên tố halogen ở 2 chu kì liên tiếp) vào dung dịch AgNO3 dư thì thu được 57,34g kết tủa. Công thức của hai muối là A. NaBr và NaI. B. NaF và NaCl. C. NaCl và NaBr. D. NaF, NaCl hoặc NaBr, NaI. II. CHƯƠNG 6: OXI – LƯU HUỲNH Câu 106: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm: o
o
o
13
Phản ứng xảy ra trong bình đựng dung dịch nước brom là: A. SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4. B. Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2 + H2O. C. Na2SO3 + Br2 + H2O → Na2SO4 + 2HBr. D. 2SO2 + O2 ⇄ 2SO3. Câu 107: Một mẫu khí thải được sục vào dung dịch CuSO4, thấy xuất hiện kết tủa màu đen. Hiện tượng này do chất nào có trong khí thải gây ra? A. H2S. B. NO2. C. SO2. D. CO2. Câu 108: Mưa axit ảnh hưởng tới hệ thực vật, phá hủy các vật liệu bằng kim loại, các bức tượng bằng đá, gây bệnh cho con người và động vật. Hiện tượng trên gây ra chủ yếu do khí thải của nhà máy nhiệt điện, phương tiện giao thông và sản xuất công nghiệp. Tác nhân chủ yếu trong khí thải gây ra mưa axit là A. SO2 và NO2. B. CH4 và NH3. C. CO và CH4. D. CO và CO2. Câu 109: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Fe và FeS trong dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y và thoát ra 4,928 lít hỗn hợp khí Z. Cho hỗn hợp khí Z qua dung dịch Pb(NO3)2 dư thu được 47,8 gam kết tủa đen. Thành phần phần trăm về khối lượng của FeS trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây? B. 6%. C. 60%. D. 40%. A. 94%. Câu 110: Đốt cháy hoàn toàn m gam S có trong oxi dư, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 120 ml dung dịch NaOH 1M thì thu được dung dịch chứa 2 muối có cùng nồng độ mol. Giá trị của m là A. 3,84. B. 2,56. C. 3,20. D. 1,92. c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi Trắc nghiệm d) Tổ chức thực hiện: - HĐ nhóm: GV yêu cầu HS hoàn thành các dạng bài tập theo các chủ đề - HĐ chung: GV mời một số học sinh lên báo cáo kết quả. Các học sinh khác góp ý, bổ sung. - Phương án đánh giá - Thông qua quan sát, GV chú ý quan sát khi các học sinh tiến hành làm bài tập, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ kịp thời. - Thông qua HĐ chung của lớp: Đánh giá bằng nhận xét. GV nhận xét, đánh giá chung. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu:
14 - Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học về nhóm halogen và oxi, ozon; lưu huỳnh và hợp chất; tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học. - Tiếp tục phát triển năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học. b) Nội dung HĐ: hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong câu hỏi ôn tập kiểm tra cuối học kì II. c) Sản phẩm: - Đáp án câu hỏi trắc nghiệm. d) Tổ chức thực hiện: - GV cho HS HĐ cặp đôi để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi, bài tập trong đề cương ôn tập kiểm tra cuối kì II. - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/ lời giải, các HS khác góp ý và bổ sung. GV giúp HS nhận ra chỗ sai xót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức, phương pháp giải bài tập. + Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng kiến thức được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng, đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức của HS. b) Nội dung: HS giải quyết các câu hỏi và bài tập sau: Câu 1: Cách sơ cứu người bị bỏng axit? c) Sản phẩm: Bài báo cáo của học sinh d) Tổ chức thực hiện: - GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầu nộp báo cáo - Yêu cầu HS nộp câu trả lời vào đầu buổi học tiếp theo. - Phương án đánh giá: Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá nhân)