GIÁO ÁN HÓA HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
vectorstock.com/28062424
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
Giáo án hóa học 10 học kì 1 soạn theo phương pháp mới (5 hoạt động) 2 cột (Hoạt động của GV/ Hoạt động của HS) Năm học 2019-2020 WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
Ngày soạn: Tiết 1 : ÔN TẬP ĐẦU NĂM (tiết 1) Số Tiết: 02 A MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: HS nhớ lại các kiến thức đã học ở lớp 8 và 9 *Các khái niệm: Đơn chất, hợp chất, nguyên tử, nguyên tố hóa học, hóa trị, phản ứng hoá học, ... *Sự phân loại các hợp chất vô cơ. * Trọng tâm: *Tìm hóa trị, lập công thức hợp chất *Phân biệt các loại hợp chất vô cơ *Cân bằng phương trình hoá học 2.Kĩ năng: Rèn cho HS kỹ năng giải các dạng bài: *Tìm hóa trị, lập công thức hợp chất *Phân biệt các loại hợp chất vô cơ *Cân bằng phương trình hoá học 3.Thái độ: Tạo nền móng cơ bản của môn hoá học 4. Năng lực hướng tới - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực tính tóan hóa học. B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: Trò chơi; dạy học hợp tác 2.Thiết bị: *Giáo viên: máy tính, máy chiếu *Học sinh: Ôn lại kiến thức cũ C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: Làm quen lớp, kiểm tra sĩ số, đồng phục... HS vắng Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép 10A2 10A4 10A5 10A6 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra kết hợp trong giờ 3. Bài mới: Đặt vấn đề: Hoạt động 1( 2 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Chúng ta đã làm quen với môn hoá học ở Tập trung, tái hiện kiến thức chương trình lớp 8, 9. Bây giờ chúng ta sẽ * Báo cáo kết quả và thảo luận ôn lại một số kiến thức cơ bản cần phải nắm để tiếp tục nghiên cứu về môn hoá học * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2 (40 phút): Hoạt động hình thành kiến thức - Mục tiêu: - Củng cố các kiến thức đã học về + một số khái niệm cơ bản: Chất tinh khiết... + Cân bằng PTHH + Phát triển năng lực hơp tác Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Một số khái niệm cơ bản * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Đưa ra luật chơi Trò chơi ô chữ: Chia lớp * Thưc hiện nhiệm vụ học tập thành 2 đội Thảo luận và tìm ra câu trả lời Mỗi đội lần lượt lựa chọn hàng ngang * Báo cáo kết quả và thảo luận GV: Đưa ra gợi ý cho từ hàng ngang lần lượt trả lời các từ hàng ngang * Hàng ngang 1: Có 13 chữ cái: Chất - Chất Tinh Khiết không lẫn bất cứ một chất nào khác ( vd: - Hợp chất Nước cất) gọi là gì? Chữ trong từ chìa khóa: H, C * Hàng ngang 2: Có 7 chữ cái: Đây là loại chất được tạo nên từ 2 hay nhiều nguyên tố - Phân tử hoá học Chữ trong từ chìa khóa: H * Hàng ngang 3: Có 6 chữ cái: Đây là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử - Nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất của chất Chữ trong từ chìa khóa: P, H, N - Nguyên tố * Hàng ngang 4: Có 8 chữ cái: : Đây là khái niệm :Là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện - Hóa trị Chữ trong từ chìa khóa: N,Ư * Hàng ngang 5: Có 8 chữ cái: Là tập hợp các nguyên tử cùng loại có cùng số p trong - Công thức hóa học hạt nhân Chữ trong từ chìa khóa: A; G * Hàng ngang 6: Có 6 chữ cái: Là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử - Phản ứng hóa học hoặc nhóm nguyên tử Chữ trong từ chìa khóa: O * Hàng ngang 7 : Có 14 chữ cái: Dùng để biểu diễn chất gồm 1,2 hay 3 KHHH và chỉ số ở mỗi chân ký hiệu. Chữ trong từ chìa khóa: O,A Gợi ý từ chìa khóa: Quá trình làm biến đổi từ chất này thành chất khác * Thực hiện nhiệm vụ học tập - Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi trong * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ phiếu học tập học tập của học sinh, chốt kiến thức * Chuyển giao nhiệm vụ hoc tập Chia lớp thành 3 nhóm: Nhóm 1: Trả lời phiếu học tập số 1 1. Khái niệm hóa trị? Cách viết hóa trị 2. Cách xác định hóa trị của một nguyên tố 3. Với công thức hoá học Axa Byb thì quy tắc hoá trị được viết như thế nào? 4. Tính hóa trị của các nguyên tố trong các công thức: H2S; NO2; Al2O3 Nhóm 2: Ghép nối thông tin cột A với cột B sao cho phù hợp Tên hợp Ghép Loại chất chất 1. axit a. SO2; CO2; P2O5 b. Cu(OH)2; Ca(OH)2 2. muối c. H2SO4; HCl 3. bazơ 4. oxit axit d. NaCl ; BaSO4 5. oxit bazơ e. Na2O; CuO; Fe2O3 Nhóm 3: Trả lời phiếu học tập số 3 Hoàn thành PTHH sau, cho biết các PT trên thuộc loại phản ứng nào? N1: CaO + HCl CaCl2 + H2O Một thành viên đại diên của nhóm lên trình bày kết quả Fe + H2O N2: Fe2O3 + H2 II. Hóa trị N3: Na2O + H2O NaOH - Ho¸ trÞ lµ con sè biÓu thÞ kh¶ n¨ng liªn kÕt t cña nguyªn tö nguyªn tè nµy víi nguyªn tö Al2O3 + H2O N4: Al(OH)3 nguyªn tè kh¸c ( ho¸ trÞ viÕt b»ng sè la m·) *Báo cáo kết quả và thảo luận Gọi thành viên bất kì của một nhóm lên -Hóa trị của một ntố được xác định theo hóa trị của ngtố Hidro (được chọn làm đơn trình bày kết quả thảo luận của nhóm vị) và hóa trị của ngtố Oxi (là hai đơn vị). -Qui tắc hóa trị: gọi a,b là hóa trị của nguyên tố A,B. Trong công thức AxBy ta có: AaxBby a.x = b.y III.Phân biệt các loại hợp chất vô cơ Phiếu học tập số 2: 1.c; 2.d; 3.b; 4.a; 5.e IV. Cân bằng phản ứng hoá học Phiếu học tập số 3: CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O ( P/ư thế) Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O( P/ư oxi hóa) Na2O
+ H2O
2Al(OH)3 * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
t
2NaOH( P/ư hóa hợp)
Al2O3+ 3H2O( P/ư phân hủy)
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả của nhóm khác. GV: Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức 4. Củng cố * Hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm tòi. - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Lập CTHH của Al hoá trị III và nhóm * Thực hiện nhiệm vụ học tập OH hoá trị I + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ 2. Cân bằng phản ứng hoá học sau: + Chuẩn bị lên báo cáo t * Báo cáo kết quả và thảo luận Fe(OH)3 → Fe2O3 + H2O HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức o
5. Hướng dẫn về nhà: Về nhà xem lại các khái niệm, công thức liên quan đến dung dịch Ngày 22 tháng 08 năm TỔ TRƯỞNG CM
Ngày soạn: Tiết 2:
ÔN TẬP ĐẦU NĂM (tiết 2) Số Tiết:2/2
A MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Giúp HS nhớ lại các kiến thức đã học ở lớp 8 và 9: Các công thức tính, các đại lượng hóa học: mol, tỉ khối, nồng độ dung dịch. * Trọng tâm: *Tính lượng chất, khối lượng, ... *Nồng độ dung dịch 2.Kĩ năng: Rèn cho HS kỹ năng giải các dạng bài: *Tính lượng chất, khối lượng, ... *Nồng độ dung dịch. 3.Thái độ: Tạo nền móng cơ bản của môn hoá học 4. Năng lực hướng tới - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập.
- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực tính tóan hóa học. B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: dạy học theo hợp đồng 2.Thiết bị: *Giáo viên: bản hợp đồng, máy tính *Học sinh: Ôn tập kiến thức đã học C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép 10A2 10A4 10A5 10A6 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra kết hợp trong giờ 3. Bài mới:
HS vắng Không phép
Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: Rèn cho HS kỹ năng giải các dạng bài: *Tính lượng chất, khối lượng, ... *Nồng độ dung dịch. - Phát triển năng lực độc lập, hợp tác, tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Nghiên cứu, kí kết hợp đồng -Giới thiệu hợp đồng: -Lắng nghe, quan sát, suy nghĩ, ghi nhận HĐ có 5 nhiệm vụ (3 nhiệm vụ bắt buộc và các nội dung trong HĐ 2 nhiệm vụ tự chọn). -Trao đổi với GV và thống nhất nhiệm vụ - Phát bản hợp đồng - Nêu các yêu cầu về nhiệm vụ trong hợp đồng học tập. * Thực hiện nhiệm vụ học tập Thực hiện hợp đồng -Theo dõi và trao đổi thêm khi thật cần - Thực hiện 3 nhiệm vụ bắt buộc trong HĐ. thiết. - HS có thể thực hiện nhiệm vụ nào trước - Trong quá trình theo dõi và tương tác, GV cũng được. có thể nghiệm thu từng phần mà HS đã hoàn thành. - GV lưu ý : HS chọn 1 trong 2 nhiệm vụ tự - HS chọn nhiệm vụ tự chọn chọn * Báo cáo kết quả và thảo luận -Trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ. Thanh lí hợp đồng -Yêu cầu HS trình bày sản phẩm theo từng -Ghi nhận, đối chiếu; phản hồi tích cực, nhiệm vụ (theo thứ tự) đánh giá nhận xét kết quả của bạn. - Mời HS tham gia nhận xét, đánh giá
- Khai thác các sản phẩm để rút ra kiến thức bài học - Đưa ra đáp án 4 nhiệm vụ bắt buộc. - Hỏi có bao nhiêu HS hoàn thành 4 NV bắt buộc. - Mời các nhóm hoàn thành nhiệm vụ tự chọn trình bày. - Đưa ra đáp án các nhiệm vụ tự chọn.
- HS đối chiếu đáp án để tự đánh giá (hoặc đổi bài cho bạn đánh giá) - Đại diện các nhóm trình bày kết quả nhiệm vụ tự chọn.
-HS ghi kết quả vào bản hợp đồng và nộp lại cho GV. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV tổng kết số lượng HS hoàn thành NV bắt buộc và tự chọn; nhận xét quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh. 4. Củng cố: *Hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm tòi - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS + Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Bài tập1)Tính nồng độ mol của các dung Thảo luận và tìm ra câu trả lời dịch sau: * Báo cáo kết quả và thảo luận a) 500 ml dung dịch A chứa 19,88g Na2SO4. b) 200ml dung dịch B chứa 16g CuSO4. Bài tập2) Tính nồng độ phần trăm của các dung dịch sau: a) 500g dung dịch A chứa 19,88g Na2SO4. b) 200g dung dịch B chứa 16g CuSO4. c) 200 g dung dịch C chứa 25g CuSO4.2H2O. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: - Làm bài tập: Hòa tan 8,4 g Fe bằng dung dịch HCl 10,95%(vừa đủ) a. Tính thể tích khí thu được ở (ĐKTC) b. Tính khối lượng axit cần dùng c. Tính nồng độ % của dd sau phản ứng - Đọc trước bài 1: Thành phần nguyên tử Ngày 22 tháng 08 năm 2018 TỔ TRƯỞNG CM
HỢP ĐỒNG BÀI “ÔN TẬP ĐẦU NĂM (TIẾT 2)” Họ và tên học sinh: …………………… Thời gian : 20 phút Nhiệm vụ
Nội dung
1
Câu 1: Khái niệm mol? Công thức tính?
2
3
4
5
Câu 2: -Yêu cầu hs viết biểu thức cho ĐLBTKL cho phản ứng tổng quát: A + B → C+D - nhận xét, giải thích Câu 3: công thức tính nồng độ %, nồng độ mol/lit, công thức liên hệ giữa 2 loại nồng độ Câu 4 : cho 6,50 gam Zn pứ với lượng vừa đủ dung dịch chứa7,1 gam axit HCl thu được 0,2 gam khí H2. Tính khối lượng muối tạo thành sau pứ? Câu 5: tính số mol của 28 gam Fe; 2,7 gam nhôm; 11,2 lít khí oxi (đktc)
Lựa chọn
Đáp án
Tự đánh giá
Bắt buộc
Bắt buộc
Bắt buộc
Tự chọn
Tự chọn
Em xin cam kết thực hiện đúng những điều đã ghi trong hợp đồng. Xác nhận của GV
Học sinh
Ghi chú: Đã hoàn thành Bài làm sai. Tiến triển tốt Khó Tự đánh giá: ☺ Nhiệm vụ rất hay Nhiệm vụ chán ngắt Bài làm chưa chính xác hoàn toàn với đáp án của giáo viên.
Bình thường
Thời gian tối đa hoặc thời gian ước tính Bài làm chính xác với đáp án của giáo viê PHỤ LỤC: ĐÁP ÁN CÂU HỎI TRONG HỢP ĐỒNG Câu 1: -Đ/n: Mol là lượng chất chứa 6,023.1023 hạt vi mô (nguyên tử, phân tử, ion). Vd : 1 mol nguyên tử Na(23g) chứa 6,023.1023 hạt nguyên tử Na. - Một số công thức tính mol :
m=n.M → n =
m m → M= M n
- V=n.22,4 (áp dụng cho chất khí ở đktc) → n= v/22,4 - Với: - N = 6.1023; A: là số phân tử chất ⇒ A= n.N → n = A/N Câu 2: - Định luật bảo toàn khối lượng: mA + m B = mC + mD ⇔ ∑msp = ∑mtham gia Câu 3: - Nồng độ phần trăm: C% = mct/md d x 100% (m: gam) - Nồng độ mol: CM =n/Vdd ( V : lit) - Công thức liên hệ : mdd = V.D (= mdmôi +mct) CM =
10.C%.D lưu ý : V (ml) ; D (g/ml) M
Câu 4: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 6,5g 7,1g xg 0,2g Áp dụng ĐLBTKL ta có: 6,5 + 7,1 = x + 0,2 → x = 13,4g Câu 5: nFe = 28/56 = 0,5 (mol) nAl = 2,7 /27 = 0,1 (mol) nO2 = 11,2 /22,4 = 0,5 (mol)
Ngày soạn: / Tiết: 03
/ CHƯƠNG I: NGUYÊN TỬ BÀI 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
A MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: HS trình bày được : − Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích âm ; Kích thước, khối lượng của nguyên tử. − Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron. − Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron. * Trọng tâm; Nguyên tử gồm 3 loại hạt: p, n, e (kí hiệu, khối lượng và điện tích) 2.Kĩ năng: − So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron. − So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử. 3.Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh
4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực quan sát thực hành hóa học. - Năng lực tính hóa hóa học. B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: Thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi; trực quan 2.Thiết bị: - Giáo viên: Mô hình thí nghiệm mô phỏng của Tom-xơn phát hiện ra tia âm cực và của Rơ-đơ-pho khám phá ra hạt nhân nguyên tử - Học sinh: ôn lại kiến thức lớp 8 bài 4 C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: HS vắng Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép 10A2 10A4 10A5 10A6 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra kết hợp trong giờ 3. Bài mới: Đặt vấn đề: Nguyên tử được tạo nên từ những loại hạt nào? Chúng ta đã học ở lớp 8. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu rõ hơn về điện tích, khối lượng, kích thước của chúng Hoạt động 1 (2 phút) I. Hoạt động Khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả Hoạt động của GV Hoạt động của HS Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập Nguyên tử với quan điểm của đê-mô-crit + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ là hạt giữ nguyên không chia được nữa Lắng nghe ,bị kích thích và tái hiện kiến Vậy đó có phải là sự thực không? thức trong đầu Nguyên tử liệu đã là hạt nhỏ nhất chưa * Báo cáo kết quả và thảo luận hay còn được tạo nên từ các hợp phần HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả khác? thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức Hoạt động 2(30 phút) : II. Hình thành kiến thức mới Mục tiêu HS trình bày được : − Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích âm ; Kích thước, khối lượng của nguyên tử.
− Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron. − Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron. Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV:Chuyển giao nhiệm vụ học tập : HS: Hình thành các nhóm theo quy luật bằng cách chia hs thành 5 nhóm theo số thứ tự bàn học trong lớp Rồi nhận nhiệm vụ học tập + Nhóm 1: Quan sát mô hình thí nghiệm mô phỏng của Tom-xơn phát hiện ra tia âm cực, nghiên cứu về electron: a. Sự tìm ra electron b. Khối lượng và điện tích electron + Nhóm 2 Mô hình thí nghiệm mô phỏng của Rơ-đơ-pho khám phá ra hạt nhân nguyên tử và tìm hiểu: a.Điện tích của hạt nhân b.kích thước hạt nhân so với nguyên tử c. Khối lượng hạt nhân so với nguyên tử + Nhóm 3 Nghiên cứu cấu tạo hạt nhân nguyên tử a.sự tìm ra proton ( Đặc điểm hạt proton) b.sự tìm ra nơtron ( Đặc điểm hạt nơtron) c. Kết luận: cấu tạo của hạt nhân + Nhóm 4: Nghiên cứu Kích thước nguyên tử a.Nguyên tử nhỏ nhất b.Đường kính của hạt nhân + Nhóm 5: Nghiên cứu Khối lượng nguyên tử a.Đơn vị khối lượng nguyên tử b. Mối quan hệ giữa các đơn vị * Thực hiện nhiệm vụ học tập + Chuẩn bị chỗ làm việc GV: Quan sát quá trình thực hiện nhiệm + Lập kế hoạch làm việc vụ của HS có thể giúp đỡ HS khi hs gặp + Thỏa thuận quy tắc làm việc khó khăn + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo * Báo cáo kết quả và thảo luận HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng của cả nhóm tham gia thảo luận: + Nhóm 1 nghiên cứu về electron: GV: tại sao phát hiện sự tồn tại hạt a.Sự tìm ra electron: electron? Do tom-xon Tìm ra năm 1897 GV: Tại sao biết electron mang điện âm? b.Khối lượng và điện tích electron GV: Tại sao lại biết electron có khối me =9,1094.10-31kg lượng qe =-1,602.10-19C = 1- = -eo
GV: Tại sao biết hạt nhân có điện tích dương GV:Vì sao biết kích thước hạt nhân rất nhỏ so với nguyên tử?
+ Nhóm 2 nghiên cứu sự tìm ra hạt nhân nguyên tử: Do Rơ-dơ-pho tìm ra năm 1911 a.Điện tích của hạt nhân Điện tích dương vì đẩy hạt α b.kích thước hạt nhân so với nguyên tử Kích thước rất nhỏ so với nguyên tử c. Khối lượng hạt nhân so với nguyên tử Khối lượng hạt nhân gần bằng khối lượng nguyên tử + Nhóm 3 Nghiên cứu cấu tạo hạt nhân nguyên tử a.sự tìm ra proton ( Đặc điểm hạt proton) Do Rơ-dơ-pho tìm ra năm 1918 mP = 1,6726.10-27kg qP = 1+ b.sự tìm ra nơtron ( Đặc điểm hạt nơtron) Do Chát-uych tìm ra năm 1932 mn = 1,6748.10-27kg qP = 0 c. Kết luận: cấu tạo của hạt nhân Hạt nhân nguyên tử được tạo thành từ các hạt Proton và nơtron .Vì nơtron không mang điện số proton trong hạt nhân bằng số đơn vị điện tích dương của hạt nhân và bằng số electron quanh hạt nhân + Nhóm 4: Nghiên cứu Kích thước nguyên tử a.Nguyên tử nhỏ nhất RH = 0,053 nm 0 1 nm = 10-9 m ; 1 A = 10-10 m b.Đường kính của hạt nhân đường kính nguyên tử lớn hơn đường kính hạt nhân 104 lần c.Đường kính của Electron,proton Khoảng 10-8 nm + Nhóm 5: Nghiên cứu Khối lượng nguyên tử a.Đơn vị khối lượng nguyên tử Đơn vị khối lượng nguyên tử :u (còn được
gọi là đvc); 1u = 1/12.mC c.Mối quan hệ giữa các đơn vị mC = 19,9265.10-27kg = 12u 1u = 19,9265.10-27/12 =1,660510-27kg mH = 1,6738*10-27 kg= 1,008u Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 4.Củng cố: * Hoạt động luyện tập, vận dụng - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Câu 1: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là A. nơtron,electron C. electron, proton Câu 2: Phát biểu nào sau đây sai : a. Hạt nhân nguyên tử của nguyên tố hóa * Thực hiện nhiệm vụ học tập học phải có đủ 2 loại hạt proton và nơtron b. Trong cấu tạo nguyên tử , hạt nhân mang + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ điện tích dương , lớp vỏ mang điện tích âm + Chuẩn bị lên báo cáo * Báo cáo kết quả và thảo luận c. Trong nhân nguyên tử , số lượng hạt HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nơtron có thể bằng 2 lần số hạt proton nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo d. Các nguyên tử có cùng điện tích hạt luận: nhân đều thuộc cùng 1 nguyên tố hóa học Câu 3: Nguyên tử X có tổng số hạt proton , nơtron , electron là 34 .Biết số hạt nơtron nhiều hơn số hạt proton là 1 hạt . Số khối của X là : a. 22 b. 23 c. 24 d. 27 Câu 4: Nguyên tử X có tổng số hạt là 52 và có số khối là 35 . Điện tích hạt nhân của X là : a. 17+ b. 18+ + + c. 87 d. 34 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
5. Hướng dẫn về nhà: - 3,4,5/trang 9/SGK và 1.1,1.2, 1.5/3 và 4 sách BT. - Chuẩn bị BÀI 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ- NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC- ĐỒNG VỊ Ngày tháng năm 201 TỔ TRƯỞNG CM
Ngày soạn: / /20 Tiết 04: BÀI 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ- NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC-ĐỒNG VỊ Số Tiết:1/2 A MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: HS trình bày được : − Nguyên tố hoá học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân. − Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử. − Kí hiệu nguyên tử : AZ X. X là kí hiệu hoá học của nguyên tố, số khối (A) là tổng số hạt proton và số hạt nơtron. * Trọng tâm: − Đặc trưng của nguyên tử là điện tích hạt nhân (số p) ⇒ nếu có cùng điện tích hạt nhân (số p) thì các nguyên tử đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học − Cách tính số p, e, n 2.Kĩ năng: Xác định số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử ngược lại. 3.Thái độ: Phát huy khả năng tư duy của học sinh 4. Tích hợp bảo vệ môi trường - Đề phòng hiểm họa do rò rỉ của các nhà máy điện nguyên tử -Tia phóng xạ gây ô nhiễm môi trường không khí,đất ,nước 5. Định hướng năng lưc cần hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực tính tóan hóa học. - Năng lực tư duy sáng tạo B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: Thảo luận nhóm 2.Thiết bị: GV: Hệ thống câu hỏi và bài tập HS: Đọc trước bài C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: HS vắng Lớp Ngày dạy Tiết/ngày Sĩ số Có phép Không phép
10A2 10A4 10A5 10A6 2. Kiểm tra bài cũ: - Trình bày thành phần cấu tạo của nguyên tử ? Đặc điểm của từng loại hạt? - Làm bài 5 3. Bài mới: Hoạt động 1 ( 3 phút): Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập Ta đã biết hạt nhân nguyên tử tạo nên từ Lắng nghe ,phân tích tái hiện kiến thức, các hạt proton và nơtron và có kích thước kích thích tìm hiểu rất nhỏ bé. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ về những vấn đề liên quan xung quanh số * Báo cáo kết quả và thảo luận đơn vị điện tích hạt nhân HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức Hoạt động 2 (35 phút): Hoạt động hình thành kiến thức Muc tiêu: Nguyên tố hoá học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân. − Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử. − Kí hiệu nguyên tử : AZ X. X là kí hiệu hoá học của nguyên tố, số khối (A) là tổng số hạt proton và số hạt nơtron. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Hạt nhân nguyên tử Chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS thảo 1.Điện tích hạt nhân luận nhóm: Lắng nghe, nhận nhiệm vụ Nhóm 1,4. Phiếu học tập số 1 1. Nêu mối liên hệ giữa số đvđthnZ ; số p ; số e? 2. Vậy nếu hạt nhân có Z p ⇒ đthn bằng ?Số đvđthn bằng ? 3. Áp dụng làm bài tập sau:(miệng) 1 nguyên tử có 7p trong hạt nhân .Hãy xác định số e ; số đvđthn của ntử trên ? Nhóm 2,5: Phiếu học tập số 2 1. Công thức tính số khối 2. Khái niệm số khối 3. làm bài tập: ngtử Na có 11p ; 12n. A=?
Nhóm 3,6: Phiếu học tập số 3 1. Khái niệm: NTHH; Số hiệu nguyên tử? 2. Kí hiệu nguyên tử - Bao quát chung quá trình học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập. Có thể giúp đỡ hs nếu hs gặp khó khăn - Gọi đại diện 1 nhóm lên báo cáo kết quả
* Thực hiện nhiệm vụ học tập + làm việc độc lập + hợp tác nhóm +Học qua tài liệu + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận: Nhóm 1,4: 1. Số đvđthnZ = Số p = số e 2. + Điện tích hạt nhân bằng Z+ + Số đvđthn bằng Z 3. Z = số e = số p = 7 Nhóm 2,5: 2. Số khối A: Số khối (**) 1.A= Z+ N Z: số hạt p N: số hạt n 2. Số khối là tổng số hạt proton và tổng số hạt nơtron của 1 hạt nhân ntử Lưu ý: - Khi biết Z và A Z ⇒ Số p ; số n ( Biết số lg 3 loại hạt ) A⇒ ⇒ Số n = N =A –Z ⇒ Số đvđthn Z và số khối Ađặc trưng cho hạt nhân và cũng đặc trưng cho nguyên tử 3. A = 11 + 12 = 23 Nhóm 3,6: II.Nguyên tố hoá học . Định nghĩa NTHH là những ntử có cùng điện tích hạt nhân vd: Tất cả các ntử có cùng số đvđthn là 12 ⇒ chúng đều thuộc ntố Mg. Chúng đều có 12p ; 12 e 2. Số hiệu nguyên tử Số hiệu ntử của 1 ntố chính là số đvđthn nguyên tử của ntố đó kí hiệu : Z -Số đvđthn = SHNT =Số p =Số e 3. Kí hiệu nguyên tử
A Z
X
Cho biết: +tên ntố +Số hiệu ntử và số khối ⇒số p;số n ;số e - Chú ý lắng nghe * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 4. Củng cố: * Hoạt động luyện tập: - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của HS Hoạt động của GV *Chuyển giao nhiệm vụ học tập Câu 1:Nguyên tử X có tổng số hạt là 52 và có số khối là 35 . Điện tích hạt nhân của X là * Thực hiện nhiệm vụ học tập a:\ 17+ b:\ 18+ + làm việc độc lập c:\ 87+ d:\ 34+ + hợp tác nhóm Câu 2:\ Tổng số hạt proton , nơtron , + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ electron của một nguyên tố thuộc nhóm + Chuẩn bị lên báo cáo VIIIA là 28 . Nguyên tử khối của nó là : a:\ 18 b:\ 19 c:\ 20 d:\ Đáp số khác A Câu 3:\ Trong kí hiệu Z X thì : a :\ A là số khối * Báo cáo kết quả và thảo luận b:\ Z là số điện tích hạt nhân HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện c:\ X là kim loại có tính khử mạnh nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia d:\ Cả a , b ,c đúng thảo luận: Câu 4 : Tổng số hạt p, n, e của nguyên tử X là 13. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 3 a) Số hiệu nguyên tử của X là A:3 B:4 C:5 D:9 b) Số khối của nguyên tử X là A:8 B :10 C : 11 D : Tất cả đều sai Câu 5: Tổng số hạt prôton, nơtron và electron trong một nguyên tử Y bằng 82 trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt . Số khối của Y là: a/56 b/58 c/62 d/ 80
Câu 6: Tổng số hạt prôton, nơtron và electron trong một nguyên tử Z bằng 34 trong đó số nơtron nhiều hơn số prôton là 1 hạt . Số khối của Z là: a/11 b/35 c/19 d/ 23. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: * Hoạt động vận dụng, tìm tòi, sáng tạo - Mục tiêu: + Phát triển năng lực tư duy sáng tạo chô học sinh Hoạt động của GV Hoạt động của HS *Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập - Tia phóng xạ gây đột biến gen nên gây + làm việc độc lập bệnh ung thư cho người ảnh hưởng nghiêm + hợp tác nhóm trọng đến sức khỏe của người ,động thực + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ vật + Chuẩn bị lên báo cáo - Đề phòng hiểm họa do rò rỉ của các nhà * Báo cáo kết quả và thảo luận máy điện nguyên tử HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện -Tia phóng xạ gây ô nhiễm môi trường nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia không khí,đất ,nước thảo luận: - Biện pháp xử lý chất thải nhà máy điện nguyên tử * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức - Làm bài tập 1, 2/trang 13 và 4/14 sách giáo khoa và 1.15/trang 6 SBT Chuẩn bị phần đồng vị, khối lượng nguyên tử Ngày tháng năm 201 TỔ TRƯỞNG CM
Ngày soạn: Tiết: 05
BÀI 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC. ĐỒNG VỊ Số Tiết:2/2
A MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Hs trình bày được : Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố. * Trọng tâm: - Khi số n trong hạt nhân nguyên tử của cùng một nguyên tố khác nhau
sẽ tồn tại các đồng vị. - Cách tính nguyên tử khối trung bình 2.Kĩ năng: Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị. 3.Thái độ: Phát huy khả năng tư duy logic của học sinh 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực tính hóa hóa học. B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: Vấn đáp gợi mở ; hợp tác nhóm 2.Thiết bị: *Giáo viên: Giáo án *Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp. C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: HS vắng Lớp Ngày dạy Tiết/ngày Sĩ số Có phép Không phép 10A2 10A4 10A5 10A6 2. Kiểm tra bài cũ: - Xác định số e, số p, số n, số khối, điện tích hạt nhân của: 1123 Na; 2963Cu; 1939 K ; 2656 Fe - Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của một nguyên tố là 36, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12. Tìm số khối A? 3. Bài mới: Hoạt động 1 (3 phút): Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập Ta đã biết cách tính số khối của nguyên Lắng nghe ,phân tích tái hiện kiến thức, tử = Z+ N; Z của một nguyên tố luôn kích thích tìm hiểu không đổi, khi N thay đổi thì thế nào? + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ Nguyên tử khối của nó sẽ được tính ra * Báo cáo kết quả và thảo luận sao? HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức Hoạt động 2( phút): hoạt động hình thành kiến thức III/ ĐỒNG VỊ Mục tiêu: Hs trình bày được : Khái niệm đồng vị
-Phát triển năng lực hợp tác, độc lập Hoạt động của GV * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Yêu cầu hs làm bài tập sau Cho các kí hiệu ntử sau.Hãy tính số p ;số n; của mỗi kí hiệu (a) (b) (c)
Hoạt động của HS III.Đồng vị
* Thực hiện nhiệm vụ học tập + làm việc độc lập + hợp tác nhóm 1 2 3 +Học qua tài liệu 1H 1H 1H + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ Có nhận xét gì về số p;số n của các ntử + Chuẩn bị lên báo cáo trên? * Báo cáo kết quả và thảo luận GV: nx phân tích HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện Chính vì chúng có cùng số p =1⇒ có cùng nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia đthn⇒ do vậy cả ba ntử trên đều thuộc về thảo luận: 1 ntố hoá học là ntố hiđro Bài tập : Nhưng cả 3 ntử trên có số n khác nhau a b c nên người ta gọi chúng là đồng vị của` ntố Số p : 1 1 1 hiđro Số n: 0 1 2 ? Vậy em hiểu thế nào là đồng vị của 1 ntố hoá học? nx : chúng đều có 1p ; khác nhau về số n GV: Giới thiệu tên của từng đồng vị và % của mỗi đv của hiđro: (a) proti ;(b) đơtơri ;(c) triti GV: thông báo các đv được xếp vào cùng 1 vị trí (ô ntố trong bảng tuần hoàn) Đồng vị của cùng 1 ntố hoá học là GV: lấy vd những ntử có cùng số p nhưng khác nhau về số n.Do đó số khối của chúng khác nhau vd: ntố C có 2 đồng vị 12 13 6 6C * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
C
IV.Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hoá học Mục tiêu: - Hs trình bày được : Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố. - Rèn kĩ năng: Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Chia lớp thành 4 nhóm, thảo luận trong thời gian 5 phút - Nhóm 1,3 * Thực hiện nhiệm vụ học tập
Yêu cầu hs nghiên cứu thông tin cho biết : NTK là gì? NTK của 1 ntử cho biết gì ? Áp dụng làm bài sau Xác định NTK của Cu biết Cu có Z=29 ;N= 35 - Nhóm 2,4: + Yêu cầu HS nghiên cứu và cho biết NTKTB là gì? + Tính NTKTB của Clo biết nó có 2 đv 35 17
Cl
chiếm 75,77%
37 17
Cl
chiếm 24,23 %
+ làm việc độc lập + hợp tác nhóm +Học qua tài liệu + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận: NHóm 1 (3) 1.Nguyên tử khối Ta có : mntử = mp + mn + me vì me << mp ; mn ⇒ mntử = ∑ m p + ∑ m n = mhn Mà ta biết theo đơn vị u : mp = mn ≈ 1 mntử = số p.1u+ số n .1u = (số p + số n).1u = A.u ⇒ NTK =
A.u =A u
Như vậy khi không cần độ chính xác cao thì ta có thể coi NTK = Số khối -NTK là khối lượng tương đối của nguyên tử - NTK của 1nguyên tử cho biết khối lượng của ntử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng ntử ( tức là nặng gấp bao nhiêu lần 1u) vd: NTK của hiđro là : NTK của Ca là :
1u =1 u 40u u
Bài tập : Z= 29⇒ ntử Cu có 29p N =35⇒ ntủ Cu có 35n NTK của Cu = A = Số p + Số n =29 +35 = 64 Nhóm 2 (4) 2.Nguyên tử khối trung bình A=
a. X + b.Y 100
A : NTK TB
X: NTK của đồng vị X; a: là % số ntử của đồng vị X Y: NTK của đồng vị Y b: là % số ntử của đồng vị Y Cách tính NTKTB:
Bài tập : ADCT ta có: A Cl =
75, 77.35 + 24, 23.37 =35,5 100
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 4. Củng cố: Hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm tòi - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Hoạt động của HS * Thực hiện nhiệm vụ học tập + làm việc độc lập làm 3 ;4 (SGK 14) + hợp tác nhóm + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
5. Hướng dẫn về nhà: - Làm bài tập 3,6,7,8/14 SGK - Đọc phần tư liệu Trang 14- 15 - Trả lời câu hỏi trắc nghiệm cho trước *Chuẩn bị Bài 3: LUYỆN TẬP: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
Ngày soạn: Tiết 06: BÀI 3: LUYỆN TẬP: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ A MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Củng cố kiến thức về: - Thành phần cấu tạo nguyên tử, hạt nhân nguyên tử, kích thước, khối lượng, điện tích của hạt nhân - Nguyên tố hoá học, kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình 2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng xác định số electron, số proton, số nơtron và nguyên tử khối khi biết kí hiệu nguyên tử 3.Thái độ: Tự giác trong học tập, hoạt động nhóm
4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực tính toán hóa học B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: dạy học theo hợp đồng 2.Thiết bị: - Giáo viên: bản hợp đồng, máy tính - Học sinh: Ôn tập kiến thức đã học C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày 10A2 10A4 10A5 10A6 2. Kiểm tra bài cũ: kết hợp trong giờ 3. Bài mới:
HS vắng Có phép
Không phép
Hoạt động 1 (2 phút) I. Hoạt động Khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Thực hiện nhiệm vụ học tập * Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV: các thí nghiệm của Tôm-xon, Lắng nghe ,phân tích tái hiện kiến thức, Rơ-dơ-pho, Chat-uých đã có những đóng kích thích tìm hiểu góp gì vào hiểu biết của nhân loại về nguyên + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ tử ? * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ TN tìm ra electron của Tom-xơn. TN tìm ra hạt nhân của Rơ-dơ-pho. Hạt nhân gồm các proton và nơtron. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức Hoạt động 2: ( 38 phút): Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: Củng cố kiến thức về: - Thành phần cấu tạo nguyên tử, hạt nhân nguyên tử, kích thước, khối lượng, điện tích của hạt nhân - Nguyên tố hoá học, kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình Rèn Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng xác định số electron, số proton, số nơtron và nguyên tử
khối khi biết kí hiệu nguyên tử Hoạt động của GV * Chuyển giao nhiệm vụ học tập -Giới thiệu hợp đồng: HĐ có 5 nhiệm vụ (3 nhiệm vụ bắt buộc và 2 nhiệm vụ tự chọn). - Phát bản hợp đồng - Nêu các yêu cầu về nhiệm vụ trong hợp đồng học tập.
Hoạt động của HS Nghiên cứu, kí kết hợp đồng -Lắng nghe, quan sát, suy nghĩ, ghi nhận các nội dung trong HĐ -Trao đổi với GV và thống nhất nhiệm vụ
* Thực hiện nhiệm vụ học tập Thực hiện hợp đồng -Theo dõi và trao đổi thêm khi thật cần - Thực hiện 3 nhiệm vụ bắt buộc trong HĐ. thiết. - HS có thể thực hiện nhiệm vụ nào trước - Trong quá trình theo dõi và tương tác, GV cũng được. có thể nghiệm thu từng phần mà HS đã hoàn thành. - GV lưu ý : HS chọn 1 trong 2 nhiệm vụ tự - HS chọn nhiệm vụ tự chọn chọn * Báo cáo kết quả và thảo luận Thanh lí hợp đồng -Yêu cầu HS trình bày sản phẩm theo từng nhiệm vụ (theo thứ tự) - Mời HS tham gia nhận xét, đánh giá - Khai thác các sản phẩm để rút ra kiến thức bài học - Đưa ra đáp án 4 nhiệm vụ bắt buộc. - Hỏi có bao nhiêu HS hoàn thành 4 NV bắt buộc. - Mời các nhóm hoàn thành nhiệm vụ tự chọn trình bày. - Đưa ra đáp án các nhiệm vụ tự chọn.
-Trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ. -Ghi nhận, đối chiếu; phản hồi tích cực, đánh giá nhận xét kết quả của bạn. - HS đối chiếu đáp án để tự đánh giá (hoặc đổi bài cho bạn đánh giá) - Đại diện các nhóm trình bày kết quả nhiệm vụ tự chọn.
-HS ghi kết quả vào bản hợp đồng và nộp lại cho GV. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV tổng kết số lượng HS hoàn thành NV bắt buộc và tự chọn . - HS nhận xét, thảo luận. - Đánh giá kết quả học tập học sinh. 4. Củng cố * Hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm tòi - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học
Hoạt động của GV *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Hoạt động của HS * Thực hiện nhiệm vụ học tập Câu 1. Nguyên tố Clo trong tự nhin l một hh + làm việc độc lập 35 37 + hợp tác nhóm gồm hai đồng vị Cl(75%) v Cl (25%) . + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ Nguyn tử khối trung bình của Clo l 35,5 . + Chuẩn bị lên báo cáo Phần trăm về KL của 35Cl trong muối * Báo cáo kết quả và thảo luận kaliclorat KClO3 l HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện Câu 2. Nguyên tử 11X có : nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo A. 1nơtron, 1 proton. B. 1 proton, 2 nơtron. C. 1 proton, 0 nơtron. D. 2 proton, 2 luận: electron. Câu 3: Phát biểu nào sau đây về nguyên tử 18 8 Y là đúng: 1. Y có 3 lớp e 2. Y có 10 nơtron ở nhân 3. Y thuộc nhóm VIII b. chỉ có câu 2 c. Câu 2 a. Chỉ có câu 1 và 3 d. Câu 1,2,3 Câu 4: Một nguyên tố có Z = 17 và N = 18. Kí hiệu nguyên tử của nguyên tố đó là 18 a. 17 b. 17 X 18 X 35 c. 17 X d. 35 18 X Câu 5:\ Nguyên tố Cacbon có 2 đồng vị là 12 13 16 6 C , 6 C . Nguyên tố Oxi có 3 đồng vị là 8 O
, 178 O , 188 O .Số loại phân tử CO2 có thể tạo ra là : a:\ 8 b:\ 10 c:\ 12 d:\ 18
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: Làm bài 1.19 ; 1.22 ; 1.23 ; 1;24 SBT Nắm vững các kiến thức đã học, chuẩn bị bài “Cấu tạo vỏ nguyên tử” Ngày tháng năm TỔ TRƯỞNG CM
HỢP ĐỒNG BÀI “ LUYỆN TẬP: LUYỆN TẬP: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ” Họ và tên học sinh: …………………… Thời gian : 20 phút Nhiệm vụ
1
2 3 4 5
Nội dung
Lựa chọn
Đáp án
Tự đánh giá
Câu 1: Ntử có thành phần cấu tạo ntn? Bắt Cho biết khối lượng buộc ; điện tích của các hạt tạo nên ntử? Câu 2: bài tập 1( Bắt T18 sgk) buộc Câu 3: bài tập 2(T18 Bắt sgk) buộc Câu 4: bài tập 5(T18 Tự sgk) chọn Câu 5: bài tập Tự 6(T18sgk) chọn
Em xin cam kết thực hiện đúng những điều đã ghi trong hợp đồng. Xác nhận của GV
Học sinh
Ghi chú: Đã hoàn thành Bài làm sai. Tiến triển tốt Khó Tự đánh giá: ☺ Nhiệm vụ rất hay Nhiệm vụ chán ngắt Bài làm chưa chính xác hoàn toàn với đáp án của giáo viên. Thời gian tối đa hoặc thời gian ước tính Bài làm chính xác với đáp án của giáo viên
Bình thường
PHỤ LỤC: ĐÁP ÁN CÂU HỎI TRONG HỢP ĐỒNG Câu 1: Lớp vỏ :e
me = 0,000554 qe = 1-
ntử Hạt nhân:
p : mp ≈ 1u qp = 1+
n : mn ≈ 1u qn =o * Số Z= Số p = Số e = SHNT Câu 2: mntử = mp + mn +me Theo bài ra : mntử Nitơ = m7p + m7n + m7e = 7 . 1,6726.10-27 + 7 . 1,6748.10-27 + 7 . 9,1094.10-27 = 23,4382.10-27kg =23,4382.10-24g b)
m7e 7.9,1094.10−28 = ≈ 0,0003 −24 mntu 23,4382.10
Nx: me rất nhỏ so với mp ;mn ⇒ Do vậy mntử ≈ mp + mn = mhn Câu 3: Bài tập 2 ( T18 sgk) AK =
93, 258.39 + 0, 012.40 + 6, 730.41 = 39,135 100
gần với đồng vị 39K ; vì % đồng vị này là lớn nhất Câu 4: Bài 5: (SGK T18) -Thể tích thực của các ntử Ca trong tinh thể V1mol ntử Ca =
74 .25,87 =19,15 cm3 100
mà 1mol ntử Ca có 6.1023 ntử ⇒ vậy: V1 ntử Ca =
19,15 3 = 3.10−23 cm 23 6.10
-Nếu coi ntử Ca là 1 quả cầu 4 3
ADCT : V = π r 3 ⇒ r= 3
v.3 3.10−23.3 =3 4π 4.3,14
= 1,93.10-8 cm Câu 5: Bài tập 6 (SGK 18) 65 Cu16O ; 65Cu17O ; 65Cu18O 63 Cu16O ; 63Cu17O ; 63Cu18O
Ngày soạn: Tiết 07:
BÀI 4: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ (Tiết 1) Số Tiết:2
A MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: HS nêu được: - Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định, tạo nên vỏ nguyên tử. - Trong nguyên tử, các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào một lớp (K, L, M, N, O, P, Q). - Một lớp electron bao gồm một hay nhiều phân lớp. Các electron trong mỗi phân lớp có mức năng lượng bằng nhau. * Trọng tâm: - Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử - Lớp và phân lớp electron 2.Kĩ năng: Xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử, số phân lớp (s, p, d) trong một lớp. 3.Thái độ: Kích thích sự yêu thích môn học 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học. B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: dạy học hợp tác 2.Thiết bị: *Giáo viên: Mô hình mẫu hành tinh nguyên tử *Học sinh: Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp. C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: HS vắng Lớp Ngày dạy Tiết/ngày Sĩ số Có phép Không phép 10A2 10A4 10A5 10A6 2. Kiểm tra bài cũ: Câu 1: Tổng số hạt trong nguyên tử của một nguyên tố là 36. Trong đó, tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12. Tìm A? Câu 2: -Cấu tạo cơ bản của ntử ? Đặc điểm của mỗi loại hạt? -Kí hiệu ntử cho biết những đặc trưng gì của ntử ? Lấy thí dụ với ntử Kali? 3. Bài mới: Hoạt động 1 (2 phút) I. Hoạt động Khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập Các em có biết các trong hệ mặt trời các Lắng nghe ,bị kích thích và có nhu cầu tìm hành tinh chuyển động như thế nào hiểu về sự chuyển động và sắp xếp của các
không?trong nguyên tử elcetron ở vỏ electron nguyên tử chuyển động hay đứng yên? + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ Với các nguyên tử có nhiều electron thì * Báo cáo kết quả và thảo luận có sự sắp xếp như thế nào ? có va chạm HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện với nhau hay không ? nhiệm vụ * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức Hoạt động 2(30 phút) : II. Hình thành kiến thức HS nêu được: - Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định, tạo nên vỏ nguyên tử. Hoạt động của GV Hoạt động của HS II.1.Sự chuyển động của e trong nguyên tử: GV:Chuyển giao nhiệm vụ học tập : bằng cách chia hs thành 6 nhóm theo số thứ tự danh sách lớp + Các Nhóm cùng nghiên cứu về sự chuyển động của electron trong nguyên tử qua nghiên cứu sgk GV: bao quát chung ,giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn thông qua 1 số câu hỏi gợi mở: GV ? các hành tinh trong hệ mặt trời chuyển động như thế nào? GV ?Ai là người đưa ra mô hình electron chuyển động như các hành tinh? GV?Trên thực tế thì electron chuyển động như thế nào? GV? Nếu 1 nguyên tử biết ở hạt nhân có 8 proton thì ở vỏ sẽ có bao nhiêu electron? Trong bảng tuần hoàn nguyên tố đó xếp ở ô bao nhiêu?
HS: Hình thành các nhóm theo quy luật Rồi nhận nhiệm vụ học tập và làm việc theo nhóm HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua làm việc nhóm +thỏa thuận quy tắc làm việc trong nhóm +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị báo cáo các kết quả
HS:Báo cáo kết quả và thảo luận Các nhóm học sinh cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận Sự chuyển động của e trong ng. tử: *Quan niệm cũ (theo E.Rutherford, N.Bohr, A.Sommerfeld): Electron chuyển động quanh hạt nhân nguyên tử theo những quỹ đạo hình bầu dục hay hình tròn (Mẫu nguyên tử hành tinh). *Quan niệm hiện đại: Các electron chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân nguyên tử trên những quỹ đạo không xác định tạo thành những đám mây e gọi là obitan. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và
những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức II.2.Lớp electron và phân lớp e: 1. Lớp electron: Mục tiêu: HS nêu được: - Trong nguyên tử, các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào một lớp (K, L, M, N, O, P, Q). GV:Chuyển giao nhiệm vụ học tập Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi + các e phân bố có theo qui luật nào ko HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập Thông qua việc trả lời các câu hỏi gợi mở ? → vào mục (II). •+ Ở trạng thái cơ bản các electron được của giáo viên sắp xếp thành từng lớp theo các mức năng lượng như thế nào? + Các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng như thế nào ? HS:Báo cáo kết quả và thảo luận + vậy lớp e nào bị hạt nhân hút mạnh HS báo cáo kết quả đã hoàn thành, HS khác nhất? sẽ bổ xung nếu cần thiết Lớp electron: - Ở t.thái cơ bản các e được sắp xếp (phân .bố) thành lớp và chiếm mức năng lượng từ thấp đến cao. - Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau - Thứ tự sắp xếp các lớp electron theo mức NL từ thấp đến cao được ghi: 2 3 4… Số t.tự lớp e: n = 1 Tên lớp e: K L M N… (n: số nguyên dương). Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS chốt kiến thức 2. Phân lớp electron: Mục tiêu: - Một lớp electron bao gồm một hay nhiều phân lớp. Các electron trong mỗi phân lớp có mức năng lượng bằng nhau. GV:Chuyển giao nhiệm vụ học tập HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập Thông qua việc trả lời các câu hỏi gợi mở + Yêu cầu học sinh nêu các đặc điểm của của giáo viên phân.lớp e và quy ước về cách viết kí hiệu các phân .lớp electron. HS:Báo cáo kết quả và thảo luận + Thế nào là electron s , electron p, HS báo cáo kết quả đã hoàn thành, HS Electron d; electron f khác sẽ bổ xung nếu cần thiết Phân lớp electron: - Mỗi lớp e được chia thành các phân .lớp e. - Gv: bổ xung thế nào là electron s , p , d + Các e trong cùng một phân.lớp có mức ,f? NL bằng nhau. - Hs: trả lời như sgk. + Các p.lớp được KH bằng các chữ cái: s,
p, d, f … + Số thứ tự của mỗi lớp bằng số p.lớp: Lớp thứ 1:(K, n = 1) có 1p.lớp: 1s Lớp thứ 2:(L, n = 2) có 2p.lớp: 2s,2p Lớp thứ 3:(M, n = 3) có 3p.lớp: 3s, 3p, 3d … Lớp thứ n có n phân.lớp. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS chốt kiến thức 4. Củng cố: * Hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm tòi - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS *Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập + làm việc độc lập hoàn thành nhanh các bài tập: + hợp tác nhóm 1.Nguyên tử X có 16 proton hỏi có bao + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ nhiêu electron ở vỏ? + Chuẩn bị lên báo cáo 2. n =3 có tên lớp là ? * Báo cáo kết quả và thảo luận 3. Lớp 3 có mầy phân lớp? HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện 4.electron nằm trên phân lớp d còn được nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo gọi như thế nào? luận: Đáp án: 1.Nguyên tử X có 16 proton hỏi có 16 electron ở vỏ? 2. n =3 ứng với lớp M 3. Lớp 3 có 3 phân lớp: 3s ;3p;3d 4.electron nằm trên phân lớp d còn được gọi elctron d * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5.Hướng dẫn về nhà Học bài và làm bài tập 1;2 (SGK trang 22); 1.25 ;1.26 ;1.27 (SBT trang 8) Nghiên cứu trước nội dung bài mới Ngày tháng năm 201 TỔ TRƯỞNG CM
Ngày soạn: / /201 Tiết 08: BÀI 4: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ (tiết 2) Số Tiết: 2 A MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: HS trình bày được: Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp. * Trọng tâm: Số electron tối đa trên một phân lớp, một lớp 2.Kĩ năng: Xác định được số lớp electron trong nguyên tử, số phân lớp (s, p, d) trong một lớp. 3.Thái độ: Kích thích sự yêu thích môn học 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học. B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: Thảo luận nhóm 2.Thiết bị: *Giáo viên: Giáo án điện tử *Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp. C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: HS vắng Lớp Ngày dạy Tiết/ngày Sĩ số Có phép Không phép 10A2 10A4 10A5 10A6 2. Kiểm tra bài cũ: ? Đặc điểm của lớp ; phân lớp e ? Gọi 2 hs lên làm bài 1 ;2 sgk 3. Bài mới: Đặt vấn đề: Các electron tối đa trên mỗi phân lớp và mỗi lớp như thế nào? Hoạt động 1 (3 phút): Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập Ở tiết trước chúng ta cùng nhau tìm hiểu Lắng nghe ,phân tích tái hiện kiến thức, về lớp và phân lớp electron. Các electron kích thích tìm hiểu tối đa trên mỗi phân lớp và mỗi lớp như + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ thế nào? * Báo cáo kết quả và thảo luận ? HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
Hoạt động 2 ( 35 phút): Hoạt động hình thành kiến thức HS trình bày được: Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp. Rèn Kĩ năng: Xác định được số lớp electron trong nguyên tử, số phân lớp (s, p, d) trong một lớp. Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV:Chuyển giao nhiệm vụ học tập Chia lớp thành 4 nhóm Nhóm 1,3: hoàn thành phiếu học tập1 - Lắng nghe và nhận nhiệm vụ Câu hỏi ĐA Số eletron tối đa trong phân lớp s? Số eletron tối đa trong phân lớp p? Số eletron tối đa trong phân lớp d? Số eletron tối đa trong phân lớp f? Phân lớp electron bão hòa khi nào?
Nhóm 2,4: Hoàn thành phiếu học tập 2 Câu hỏi ĐA Số eletron tối đa trong lớp thứ 1?chứng minh Số eletron tối đa trong lớp thứ 2?chứng minh Số eletron tối đa trong lớp thứ 3?chứng minh Số eletron tối đa trong lớp thứ 4?chứng minh Số eletron tối đa trong lớp thứ n? - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả
* Thực hiện nhiệm vụ học tập Thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập *Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo kết quả đã hoàn thành, HS khác sẽ bổ xung nếu cần thiết theo sự chỉ định của giáo viên
Nhóm 1,3: Số electron tối đa trong một phân lớp Câu hỏi Số eletron tối đa trong phân lớp s? Số eletron tối đa trong phân lớp p?
ĐA 2 6
Số eletron tối đa trong phân lớp d? Số eletron tối đa trong phân lớp f? Phân lớp electron bão hòa khi nào?
10 14 Số electron đạt tối đa
Nhóm 2,4: Số electron tối đa trong một lớp Câu hỏi ĐA Số eletron 2 tối đa Vì chỉ có phân lớp 1s(2e) trong lớp thứ 1?chứng minh Số eletron 8 tối đa Phân lớp trong lớp 2s(2e) +2p(6e) thứ 2?chứng minh Số eletron 16 tối đa Phân lớp trong lớp 3s(2e) +3p(6e)+3d(10e) thứ 3?chứng minh Số eletron 32 tối đa Phân lớp trong lớp 4s(2e) thứ +4p(6e)+4d(10e)+4f(14e) 4?chứng minh Số eletron tối đa 2.n2 trong lớp thứ n?
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS chốt kiến thức 4. Củng cố: * Hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm tòi - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Thực hiện nhiệm vụ học tập + làm việc độc lập Bài 1: Xác định số lớp e của các nguyên + hợp tác nhóm + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ tử 147 N, 24 12 Mg. + Chuẩn bị lên báo cáo Bài 2: Nguyên tử agon có kí hiệu là 40 18 Ar. a) Hãy xác định số p, số n và số e * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện trong nguyên tử. nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo Hãy x/định sự phân bố e trên các lớp e. luận: Bài 3: (SGK trang 22) Đáp án: F có Só đvđthnZ =9 ⇒ F có 9 p ⇒ có 9e được phân bố vào các lớp (từ thấp đến cao) ⇒ Vậy F có 5e ở phân mức năng lượng cao nhất Đáp án đúng : B Bài 4 (SGK trang 22) Đáp án: Các e của ntử ntố X được phân bố trên 3 lớp ; lớp thứ 3 có 6e .Tức là lớp thứ 1 và lớp thứ 2 đã bão hoà ⇒ Tổng số e trong ntử : 2 + 8 + 6 =16 ⇒ Số đvđthn của ntử ntố X là 16. Đáp án đúng :D * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: Học bài và làm bài tập 5;6 (SGK trang 22) ; Bài 1.32 ;1.33 ;1.34 ;1.35 (SBT trang 8+9) Ngày tháng 09 năm 201 TỔ TRƯỞNG CM
Ngày soạn: ..../…/… Tiết 09 BÀI 5: CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ A MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: HS trình bày được: - Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử. - Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu tiên. - Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng: Lớp ngoài cùng có nhiều nhất là 8 electron 2 (ns np6), lớp ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm có 8 electron (riêng heli có 2 electron). Hầu hết các nguyên tử kim loại có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng. Hầu hết các nguyên tử phi kim có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng. * Trọng tâm: - Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử. - Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử.
- Đặc điểm cấu hình của lớp electron ngoài cùng. 2.Kĩ năng: - Viết được cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố hoá học. - Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử suy ra tính chất hoá học cơ bản (là kim loại, phi kim hay khí hiếm) của nguyên tố tương ứng. 3. Thái độ: Kích thích sự hứng thú bộ môn B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: Hợp tác nhóm đôi, đàm thoại, gợi mở. 2.Thiết bị: - Giáo viên: Bảng cấu hình electron 20 nguyên tố đầu - Học sinh: học bài C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: Lớp
Ngày dạy Tiết/ngày
Sĩ số
HS vắng Có phép
Không phép
10A2 10A4 10A5 10A6 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Hoạt động 1 (3 phút): Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập Xác định số lớp e, số e ở mỗi lớp trong Lắng nghe ,phân tích tái hiện kiến thức, các nguyên tử: kích thích tìm hiểu + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ O ; P ; Na ; Cl ; Ar 8 15 11 17 18 * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức Hoạt động 2 ( 37 phút): Hoạt động hình thành kiến thức I. Thứ tự mức năng lượng trong nguyên tử Mục tiêu: HS trình bày được: - Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ hoc tập I.Thứ tự các mức năng lượng trong GV: Yêu cầu hs quan sát hình 1.10 kết hợp nguyên tử * Thực hiện nhiệm vụ học tập nghiên cứu thông tin⇒
? Thứ tự các mức năng lượng và phân mức năng lượng trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản ntn?
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
+ làm việc độc lập + hợp tác nhóm +Học qua tài liệu + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận: - Từ gần hạt nhân ra ngoài năng lượng của : Lớp n tăng từ 1→7 Phân lớp tăng theo trật tự s→p→d→f -
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s...
GV: Thông báo : Cụ thể thứ tự sắp xếp các phân lớp theo chiều tăng của năng lượng như sau: GV: giải thích :Khi điện tích hạt nhân tăng có sự chèn mức năng lượng (vd: ở đây 4s có mức năng lượng thấp hơn 3d nên 3p 4s rồi mới 3d) GV cho xuất hiện dòng chữ và đọc theo cách dễ nhớ: Ss psps dps dps pdps pdps II. Cấu hình electron của nguyên tử 1. Cấu hình electron của nguyên tử 2.Cấu hình electron nguyên tử của 20 ntố đầu Mục tiêu: HS trình bày được: - Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu tiên. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV: Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, thời gian 10 phút - KN cấu hình - Quy ước cách viết - Các bước viết cấu hình e của ntử - Viết cấu hình e của các ntử sau: a) ntử Hiđro (Z=1) b)ntử Heli (Z=2) * Thực hiện nhiệm vụ học tập c)ntử Liti (Z=3) + hợp tác nhóm đôi d) ntử Clo(Z=17) +Học qua tài liệu GV: Quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ của HS có thể giúp đỡ HS khi hs gặp khó + Chuẩn bị lên báo cáo
khăn
Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả của cả nhóm GV: Lưu ý hs Từ z=1 → z=20 thì chỉ cần làm dến bước 2 Từ Z=21 thì cần phải làm cả 3 bước vì lúc này có sự chèn mức năng lượng nên thứ tự các phân lớp có thay đổi e)ntử sắt(Z=26) GV: Thông báo khái niệm ntố s ;p ;d ;f Yêu cầu hs nhìn vào cấu hình e cho biết các ntố trên thuộc ntố nào ? GV: Giới thiệu cách viết tắt để đơn giản cáh viết cấu hình : Phần cấu hình e ở phía đầu giống khí hiếm gần nhấ trước đó được thay bằng kí hiệu của khí hiếm (để trong dấu ngoặc) VD: Cl: [ Ne] 3s23p5 Fe: [ Ar] 3d64s2 GV: Giới thiệu bảng T26sgk GV: Thông báo : Có thể viết cấu hình e theo lớp : vd : 1s22s22p63s1 hay 2,8,1 GV: Yêu cầu hs qs cấu hình của 20 ntố đầu T26sgk cho biết ?Nguyên tử chỉ có thể có tối đa bao nhiêu e ở lớp ngoài cùng GV: Giới thiệu Các ntử có 8e lớp ngoài cùng (ns2np6) và ntử He(ns2) đều rất bền vững .Chúng không tham gia vào các phản ứng hoá học (trừ 1 số trường hợp đặc biệt ⇒Đó là các ntử của ntố khí hiếm GV: Yêu cầu hs quan sát ...T26 và cho biết ? Kim loại có bao nhiêu e ở lớp ngoài cùng ? ? Phi kim có bao nhiêu e ở lớp ngoài cùng ?
* Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận: II. Cấu hình electron của nguyên tử 1. Cấu hình electron của nguyên tử *KN: Cấu hình e của ntử biểu diễn sự phân bố e trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau * Quy ước cách viết cấu hình : + Số thứ tự lớp e được ghi bằng chữ số (1,2,3...) + Phân lớp được ghi bằng các chữ cái thường(s,p,d,f) + Số e được ghi bằng số ở phía trên bên phải của phân lớp (s2 ;p6..) * Các bước viết cấu hình e b1: Xác định số e của ntử b2: Điền e vào dãy tăng dần các mức năng lượng (1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s...) và tuân theo quy tắc : + Phân lớp s chứa tối đa 2e + Phân lớp p chứa tối đa 6e + Phân lớp d chứa tối đa 10e + Phân lớp f chứa tối đa 14e b3: Giữ nguyên e trên mỗi phân lớp rồi sắp xếp lại vị trí các phân lớp theo: + Thứ tự từng lớp (1→7) +Trong mỗi lớp theo thứ tự phân lớp (s→ p →d→ f)
3. Đặc điểm của electron lớp ngoài cùng -Đối với ntử của tất cả các ntố lớp ngoài cùng có nhiều nhất 8e -Cấu hình e có 8e lớp ngoài cùng (ns2np6) và He(ns2) là cấu hình ntử khí hiếm - ntử kim loại thường có 1;2;3 e lớp ngoài cung -ntử phi kim thường có 5 ;6 ;7 e lớp ngoài cùng -Các ntử có 4e lớp ngoài cùng có thể là kim loại hoặc là phi kim Vậy biết được cấu hình e ntử ⇒ loại ntố Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý
kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức II. Cấu hình electron của nguyên tử 3. Đặc điểm của electron lớp ngoài cùng Mục tiêu: HS trình bày được: - Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng: Lớp ngoài cùng có nhiều nhất là 8 electron (ns2np6), lớp ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm có 8 electron (riêng heli có 2 electron). Hầu hết các nguyên tử kim loại có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng. Hầu hết các nguyên tử phi kim có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV: Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, thời gian 10 phút Quan sát cấu hình của 20 ntố đầu T26sgk cho biết ?Nguyên tử chỉ có thể có tối đa bao nhiêu e ở lớp ngoài cùng GV: Giới thiệu Các ntử có 8e lớp ngoài cùng (ns2np6) và * Thực hiện nhiệm vụ học tập ntử He(ns2) đều rất bền vững .Chúng không + hợp tác nhóm đôi tham gia vào các phản ứng hoá học (trừ 1 +Học qua tài liệu số trường hợp đặc biệt ⇒Đó là các ntử của + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo ntố khí hiếm GV: Yêu cầu hs quan sát ...T26 và cho biết ? Kim loại có bao nhiêu e ở lớp ngoài cùng * Báo cáo kết quả và thảo luận ? HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện ? Phi kim có bao nhiêu e ở lớp ngoài cùng nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia GV: Quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ thảo luận: của HS có thể giúp đỡ HS khi hs gặp khó khăn 3. Đặc điểm của electron lớp ngoài cùng -Đối với ntử của tất cả các ntố lớp ngoài cùng có nhiều nhất 8e -Cấu hình e có 8e lớp ngoài cùng (ns2np6) Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả và He(ns2) là cấu hình ntử khí hiếm của cả nhóm - ntử kim loại thường có 1;2;3 e lớp ngoài cung -ntử phi kim thường có 5 ;6 ;7 e lớp ngoài cùng -Các ntử có 4e lớp ngoài cùng có thể là kim loại hoặc là phi kim Vậy biết được cấu hình e ntử ⇒ loại ntố Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 4. Củng cố: Hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm tòi - Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Viết cấu hình e và xác định các nguyên tố sau thuộc kim loại, phi kim, khí hiếm?Tại sao? 20Ca ; 36Kr 29 Cu ;
Hoạt động của HS * Thực hiện nhiệm vụ học tập + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: Yêu cầu hs học bài và làm bài tập 2,4,5,6 sgk 1.36→ 1.46 Ôn tập nội dung bài 4; 5 Ngày tháng năm 201 TỔ TRƯỞNG CM
Ngày soạn: ..../…/… Tiết 10 BÀI 6: LUYỆN TẬP: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ A MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: HS Củng cố kiến thức về: - Sự chuyển động của electron trong nguyên tử - Lớp, phân lớp và số electron tối đa trên một lớp, phân lớp - Cấu hình electron và đặc điểm electron lớp ngoài cùng 2.Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng viết cấu electron nguyên tử - Xác định tính chất cơ bản của nguyên tố 3.Thái độ: Phát huy khả năng tư duy logic 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học. B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: dạy học theo hợp đồng 2.Thiết bị: - Giáo viên: hợp đồng, máy chiếu - Học sinh: Ôn bài trước ở nhà
C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: Lớp
Ngày dạy
Tiết/ ngày
Sĩ số
HS vắng
Có phép Không phép 10A2 10A4 10A5 10A6 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Hoạt động 1 (2 phút) I. Hoạt động Khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Cô * Thực hiện nhiệm vụ học tập và các em tìm hiểu lí thuyết về phản ứng + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ trao đổi ion trong dung dịch các chất điện Lắng nghe ,bị kích thích và tái hiện kiến li. Hôm nay chúng ta cùng nhau ôn tập lại thức trong đầu các dạng bài tập để khắc sâu hơn kiến * Báo cáo kết quả và thảo luận thức lí thuyết chúng ta đã học HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức Hoạt động 2: ( 5 phút): Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: - Rèn luyện kĩ năng viết cấu electron nguyên tử - Xác định tính chất cơ bản của nguyên tố Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nghiên cứu, kí kết hợp đồng * Chuyển giao nhiệm vụ học tập -Giới thiệu hợp đồng: -Lắng nghe, quan sát, suy nghĩ, ghi nhận HĐ có 6 nhiệm vụ (4 nhiệm vụ bắt buộc và các nội dung trong HĐ 2 nhiệm vụ tự chọn). -Trao đổi với GV và thống nhất nhiệm vụ - Phát bản hợp đồng - Phát phiếu học tập - Nêu các yêu cầu về nhiệm vụ trong hợp * Thực hiện nhiệm vụ học tập Thực hiện hợp đồng đồng học tập. - Thực hiện 4 nhiệm vụ bắt buộc trong HĐ. -Theo dõi và trao đổi thêm khi thật cần - HS có thể thực hiện nhiệm vụ nào trước thiết. cũng được. - Trong quá trình theo dõi và tương tác, GV có thể nghiệm thu từng phần mà HS đã hoàn thành.
- HS chọn nhiệm vụ tự chọn
- GV lưu ý : HS chọn 1 trong 2 nhiệm vụ tự chọn * Báo cáo kết quả và thảo luận Thanh lí hợp đồng -Yêu cầu HS trình bày sản phẩm theo từng nhiệm vụ (theo thứ tự) - Mời HS tham gia nhận xét, đánh giá - Khai thác các sản phẩm để rút ra kiến thức bài học - Đưa ra đáp án 4 nhiệm vụ bắt buộc. - Hỏi có bao nhiêu HS hoàn thành 4 NV bắt buộc. - Mời các nhóm hoàn thành nhiệm vụ tự chọn trình bày. - Đưa ra đáp án các nhiệm vụ tự chọn.
-Trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ. -Ghi nhận, đối chiếu; phản hồi tích cực, đánh giá nhận xét kết quả của bạn. - HS đối chiếu đáp án để tự đánh giá (hoặc đổi bài cho bạn đánh giá) - Đại diện các nhóm trình bày kết quả nhiệm vụ tự chọn.
-HS ghi kết quả vào bản hợp đồng và nộp lại cho GV. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV tổng kết số lượng HS hoàn thành NV bắt buộc và tự chọn; Sau đó nhận xét kết quả, chốt kiến thức. 4. Củng cố: * Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Câu 1: Nguyên tử S(Z=16) nhận thêm 2e thì cấu hình e tương ứng của nó là: A. 1s2 2s2 2p6 3s1 C. 1s2 2s2 2p6 3s3 Câu 2: Nguyên tử Na(Z=11) bị mất đi 1e thì cấu hình e tương ứng của nó là: A. 1s2 2s2 2p6 B. 1s2 2s2 2p6 3s1 C. 1s2 2s2 2p6 3s3 Câu 3: Nguyên tử K(Z=19) có số lớp electron là A. 3 B. 2 C. 1 Câu 4: Lớp thứ 4(n=4) có số electron tối đa là A. 32 B. 16 C. 8 Câu 5: Nguyên tử của nguyên tố R có 4 lớp e, lớp ngoài cùng có 1e. Vậy số hiệu nguyên tử của nguyên tố R là A. 15 B. 16 C. 14
Hoạt động của HS
* Thực hiện nhiệm vụ học tập + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:
Câu 6: Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây là phi kim. A. D(Z=11) B. A(Z=6) C. B(Z=19) D. C(Z=2) Câu 7: Nguyên tử của nguyên tố R có 3 lớp e, lớp ngoài cùng có 3e. Vậy số hiệu nguyên tử của nguyên tố R là: B. 15 C. 14 A. 3 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: * Hoạt động vận dụng, tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: + Phát triển năng lực tư duy sáng tạo + Gắn bài học với thực tiễn. Hoạt động của GV * Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Dự đoán tính chất hóa học của than (thành phần chủ yếu là cacbon) - Tìm hiểu một số ứng dụng thực tế của than
Hoạt động của HS * Thực hiện nhiệm vụ học tập + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức - Bài tập 1,3,4,5,7, (sgk 30); 1.47→1.54 (SBT) Ngày tháng năm 2018 TỔ TRƯỞNG CM
HỢP ĐỒNG BÀI “ LUYỆN TẬP: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ” Họ và tên học sinh: …………………… Thời gian : 20 phút Nhiệm vụ
1
2
Nội dung
Câu 1: nêu định nghĩa cấu hình electron? Các bước viết cấu hình electron Câu 2: Bài tập 2 (SGK 30)
4
Câu 3: Nêu đặc điểm của lớp electron ngoài cùng Câu 4: Làm bài tập 8 (SGK 30)
5
Câu 5: Làm bài tập 6 (SGK 30)
6
Câu 6: Làm bài tập 9 (SGK 30)
3
Lựa chọn
Bắt buộc
Bắt buộc Bắt buộc Bắt buộc Tự chọn Tự chọn
Đáp án
Tự đánh giá
Em xin cam kết thực hiện đúng những điều đã ghi trong hợp đồng. Xác nhận của GV
Học sinh
Ghi chú: Đã hoàn thành Bài làm sai. Tiến triển tốt Khó Tự đánh giá: ☺ Nhiệm vụ rất hay Nhiệm vụ chán ngắt Bài làm chưa chính xác hoàn toàn với đáp án của giáo viên.
Thời gian tối đa hoặc thời gian ước tính
Bài làm chính xác với đáp án của giáo viên
PHỤ LỤC: ĐÁP ÁN CÂU HỎI TRONG HỢP ĐỒNG
Ngày soạn: ..../…/… Tiết 11: BÀI 6: LUYỆN TẬP: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ Số Tiết: 2/2 A MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Củng cố kiến thức về: - Sự chuyển động của electron trong nguyên tử - Lớp, phân lớp và số electron tối đa trên một lớp, phân lớp - Cấu hình electron và đặc điểm electron lớp ngoài cùng 2.Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng viết cấu electron nguyên tử - Xác định tính chất cơ bản của nguyên tố 3.Thái độ: Phát huy khả năng tư duy logic 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học. B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: dạy học theo hợp đồng
Bình thường
2.Thiết bị: - Giáo viên: hợp đồng, máy chiếu - Học sinh: Ôn bài trước ở nhà C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: Lớp
Ngày dạy
Tiết/ ngày
Sĩ số
HS vắng
Có phép Không phép 10A2 10A4 10A5 10A6 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Hoạt động 1 (5phút) I. Hoạt động Khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV: Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập Thành phần cấu tạo nguyên tử gồm các + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ loại hạt nào? Kí hiệu, đặc điểm? Lắng nghe ,bị kích thích và tái hiện kiến Đó là những điều chúng ta cần nắm thức trong đầu vững để áp dụng giải quyết các bài toán * Báo cáo kết quả và thảo luận HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả sau thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức Hoạt động 2: ( 5 phút): Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: - Rèn luyện kĩ năng viết cấu electron nguyên tử - Xác định tính chất cơ bản của nguyên tố - Phát triển năng lực độc lập, hợp tác Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Nghiên cứu, kí kết hợp đồng -Giới thiệu hợp đồng: -Lắng nghe, quan sát, suy nghĩ, ghi nhận HĐ có 5 nhiệm vụ (3 nhiệm vụ bắt buộc và các nội dung trong HĐ 2 nhiệm vụ tự chọn). -Trao đổi với GV và thống nhất nhiệm vụ - Phát bản hợp đồng - Phát phiếu học tập - Nêu các yêu cầu về nhiệm vụ trong hợp * Thực hiện nhiệm vụ học tập Thực hiện hợp đồng đồng học tập. - Thực hiện 3 nhiệm vụ bắt buộc trong HĐ.
-Theo dõi và trao đổi thêm khi thật cần - HS có thể thực hiện nhiệm vụ nào trước thiết. cũng được. - Trong quá trình theo dõi và tương tác, GV có thể nghiệm thu từng phần mà HS đã hoàn thành. - HS chọn nhiệm vụ tự chọn - GV lưu ý : HS chọn 1 trong 2 nhiệm vụ tự chọn * Báo cáo kết quả và thảo luận
-Trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Thanh lí hợp đồng -Ghi nhận, đối chiếu; phản hồi tích cực, -Yêu cầu HS trình bày sản phẩm theo từng đánh giá nhận xét kết quả của bạn. nhiệm vụ (theo thứ tự) - Mời HS tham gia nhận xét, đánh giá - HS đối chiếu đáp án để tự đánh giá (hoặc - Khai thác các sản phẩm để rút ra kiến đổi bài cho bạn đánh giá) thức bài học - Đưa ra đáp án 4 nhiệm vụ bắt buộc. - Hỏi có bao nhiêu HS hoàn thành 4 NV bắt - Đại diện các nhóm trình bày kết quả buộc. nhiệm vụ tự chọn. - Mời các nhóm hoàn thành nhiệm vụ tự chọn trình bày. - Đưa ra đáp án các nhiệm vụ tự chọn. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ -HS ghi kết quả vào bản hợp đồng và nộp học tập lại cho GV. - GV tổng kết số lượng HS hoàn thành NV bắt buộc và tự chọn . 4. Củng cố: * Hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm tòi - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Câu 1: Trong số các cấu hình electron nguyên tử sau, cấu hình nào bền ? 6
2
8
2
A. [Ar] 3d 4s 5 1 [Ar] 3d 4s
B.
C. [Ar] 3d 4s D. [Ar] 10 2 6 4 2 3d 4s 4p 4d 5s Câu 2: Từ kí hiệu nguyên tử của một nguyên tố hoá học; những nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học là A.
12 6X
16 17 8 Y; 8 R
;
24 12 L
B. D.
80 35 35 M ; 17 T 37 27 17 E ; 13 G
C.
Câu 3: Nguyên tử nào sau đây có 3 electron
* Thực hiện nhiệm vụ học tập + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:
thuộc lớp ngoài cùng ? A. 13Al
11Na
B. 7N
C.
D. 6C
Câu 4: Nguyên tố X có tổng các hạt cơ bản là 82. Hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 22. a) Xác định A, Z của nguyên tử nguyên tố X. b) Xác định số lượng các hạt cơ bản trong 2+ ion X và viết cấu hình electron của ion đó.
Câu 5: Nguyên tử của nguyên tố R có 3 lớp e, lớp ngoài cùng có 3e. Vậy số hiệu nguyên tử của nguyên tố R là: A. 3 B. 15 C. 14 D. 13 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: - Bài tập 1,3,4,5,7, (sgk 30); 1.47→1.54 (SBT) Ngày tháng năm 201 TỔ TRƯỞNG CM
HỢP ĐỒNG BÀI “ LUYỆN TẬP: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ” Họ và tên học sinh: …………………… Thời gian : 20 phút Nhiệm vụ
1
Nội dung
Câu 1: Nêu mối liên hệ giữa lớp electron ngoài cùng với loại nguyên tố
Lựa chọn
Bắt buộc
Đáp án
Tự đánh giá
2
Câu 2: Bài tập 4 (SGK 30)
3
Câu 3: Bài tập 5 (SGK 30)
4
Bắt buộc Bắt buộc
Câu 4: Một nguyên tố X có tổng số các hạt bằng 115. Số hạt mang điện nhiều Tự hơn số hạt không chọn mang điện là 25. Tìm Z, A, viết cấu hình e?
Câu 5: Tổng số hạt proton, nơtron và electron của một nguyên tử một Tự 5 nguyên tố X là 21. chọn Số hiệu nguyên tử của nguyên tử X là bao nhiêu? Em xin cam kết thực hiện đúng những điều đã ghi trong hợp đồng. Xác nhận của GV
Học sinh
Ghi chú: Đã hoàn thành Bài làm sai. Tiến triển tốt Khó Tự đánh giá: ☺ Nhiệm vụ rất hay Nhiệm vụ chán ngắt Bài làm chưa chính xác hoàn toàn với đáp án của giáo viên.
Bình thường
Thời gian tối đa hoặc thời gian ước tính Bài làm chính xác với đáp án của giáo viên
PHỤ LỤC: ĐÁP ÁN CÂU HỎI TRONG HỢP ĐỒNG Câu 1: Mối liên hệ giữa lớp electron ngoài cùng với loại nguyên tố Cấu hình 3 lớp ngoài cùng Số e thuộc lớp 1,2,3 4 5,6,7 8 (2 ở He) ngoài cùng Loai nguyên tố Kim loại (Trừ Có thể là kim Thường là phi Khí hiếm H, He, B) loại hay phi kim kim Tính kim loại Tính chất cơ Tính kim loại Thường có tính Tương đối trơ bản của ngtố hay tính phi phi kim về mặt hóa hoc kim
Câu 2: Bài tập 4 (SGK 30) E = 20: 1s22s22p63s23p64s2 a. Nguyên tử đó có 4 lớp electron b. Lớp ngoài cùng có 2 electron c. Nguyên tố đó là kim loại Câu 3: Số electron tối đa ở các phân lớp: a. 2s: là 2 electron b. 3p: là 6 electron c. 4s: là 2 electron d. 3d: là 10 electron Câu 4: Tổng số hạt = Số p + số e + số nơtron = 115 ⇔ 2Z + N = 115 (1) Mà số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện 25 nên: 2Z –N = 25 (2) Từ (1) và (2) ta có hpt: 2Z + N = 115 (1) 2Z –N = 25 (2) 4Z = 140 Z = 140/4 = 35 N = 115 – 2.35 = 45 Vậy A = Z + N = 35 + 45 = 80 Cấu hình e: 1s 2 2s 2 2 p 6 3s 2 3 p 6 3d 10 4 s 2 4 p 5 Câu 5: Tổng số hạt: 2Z + N = 21 N = 21- 2Z (1) Lại có: 1 ≤
N ≤ 1,5 (2) Z
Kết hợp (1) và (2) ta tìm được: 6 ≤ Z ≤ 7 Z là một số nguyên dương nên ta chọn Z = 6 hoặc Z = 7
Ngày soạn: ..../…/… Tiết 12: KIỂM TRA 1 TIẾT I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Chương I: Nguyên tử 1. Thành phần nguyên tử 2. Hạt nhân nguyên tử, nguyên tố hóa học, đồng vị 3. Cấu tạo vỏ nguyên tử 4. Cấu hình electron nguyên tử 2. Kỹ năng Kiểm tra kĩ năng giải bài toán xác định loại hạt trong nguyên tử; điện tích hạt nhân; tính nguyên tử khối trung bình; số khối ; viết cấu hình e nguyên tử II. CÁC KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG CẦN KIỂM TRA 1. Kiến thức: 1.1/. Thành phần nguyên tử: Đặc điểm các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử 1.2/. Hạt nhân nguyên tử- nguyên tố hoá học - đồng vị: 1.2.1. Đặc trưng của hạt nhân nguyên tử 1.2.2. Đồng vị- nguyên tử khối- nguyên tử khối trung bình
1.3/. Cấu tạo vỏ nguyên tử: 1.3.1. Cấu tạo vỏ nguyên tử 1.3.2. Số e tối đa trên một lớp, phân lớp 1.4/. Cấu hình e nguyên tử: 2. Kĩ năng: 2.1. Xác định số hạt p, e, n, số khối, điện tích hạt nhân, số đơn vị điện tích hạt nhân,... 2.2. Xác định nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình, % các đồng vị 2.3. Viết cấu hình e nguyên tử 2.4. Xác định loại nguyên tố III. HÌNH THỨC KIỂM TRA Vừa trắc nghiệm, vừa tự luận IV. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cấp độ thấp Cấp độ cao TN TL TN TL TN TL TN TL Thành phần Cấu tạo Tổng Cấu nguyên tử nguyên tạo số hạt tử nguyên tử Số câu 1câu5 1câu7 1câu2 Số điểm (0,5đ) (0,5đ) (2đ) Hạt Hạt nhân Nhận ra Tính Tính % 2.2 đồng vị nguyên tử - đồng vị nhân % NTHH - Đồng nguyên đồng vị tử vị 1câu4 1câu3 1câu 1/2câu3 1/2câu3 Số câu (0,5đ) (0,5đ) (0,5đ) (1đ) (1đ) Số điểm Cấu tạo vỏ Số e tối nguyên tử đa trên phân lớp, lớp Số câu 2câu1,8 Số điểm (1đ) Cấu hình e Xác Viết nguyên tử định số cấu e lớp hình e, ngoài xác cùng định KL, PK Số câu 1câu2 1câu1 Số điểm (0,5đ) (2đ) V. ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC Thứ Ngày Tiết Lớp Sĩ số HS vắng VI. ĐỀ KIỂM TRA VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ( KÈM THEO)
VII. KẾT QUẢ KIẾM TRA VÀ RÚT KINH NGHIỆM 1. Kết quả kiểm tra Lớp 0-<3 3-<5 5-<6,5 6,5-<8,0 8-10 10A2 10A4 10A5 10A6 2. Nhận xét, đánh gía, rút kinh nghiệm. ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… Ngày ...tháng...năm TỔ TRƯỞNG
Lã Trọng Thắng
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ THỌ TRƯỜNG THPT …
KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: HÓA HỌC 10 Thời gian làm bài: 45 phút
Họ và tên: ………………………… Lớp: 10 ĐỀ SỐ 001 I. PHẦN TRÁC NGHIỆM (4điểm): Khoanh tròn trước đáp án đúng Câu 1: Số electron tối đa chứa trong các phân lớp s, p, d, f lần lượt là: A. 2, 8, 18, 32. B. 2, 6, 8, 18. C . 2, 4, 6, 8. D. 2, 6, 10, 14. 2 2 6 2 3 2 2 6 2 Câu 2: Cho biết cấu hình của chất X: 1s 2s 2p 3s 3p của Y: 1s 2s 2p 3s 3p64s1. Nhận xét nào sau đây là đúng: A. X là một phi kim còn Y là một kim loại. B. X và Y đều là kim loại. C. X và Y đều là khí hiếm. D. X và Y đều là phi kim . Câu 3: Cacbon trong thiên nhiên gồm 2 đồng vị chính 12C (98,89%) và 13C ( 1,11%). Nguyên tử khối trung bình của Cacbon là: A. 12,011. B. 12,025. C. 12,023. D. 12,018. Câu 4: Phát biểu nào dưới đây là đúng ?
A. Hạt nhân nguyên tử : 11H không chứa nơtron. B. Nguyên tử : 73X có tổng các hạt mang điện ít hơn số hạt không mang điện là 4. C. Hạt nhân nguyên tử 73X có 3 electron và 3 nơtron . D. Không có nguyên tố nào mà hạt nhân nguyên tử không chứa nơtron . Câu 5: Cấu hình electron đầy đủ cho các nguyên tử có cấu hình electron lớp ngoài cùng 3s23p4 là: A. 1s22s22p63s23p4. B. 1s22s23s23p4 C. 1s22s22p63s23p6 D. 1s22s22p53s23p4. Câu 6: Nguyên tử nào trong các nguyên tử sau đây chứa 8 proton, 8 electron, 8 nơtron? A. 168 O . B. 179 F . C. 188 O . D. 178 O . Câu 7: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết nguyên tử là: A. Nơtron và electron. B. Electron và proton. C. Proton và nơtron. D. Electron , proton và nơtron. 26 26 27 24 Câu 8: Có 4 kí hiệu 13 X, 12Y, 13 Z, 13T . Điều nào sau đây là sai? A. X và T đều có số protron bằng nhau. B. Y và Z đều có số notron bằng nhau C. X và Z là hai đồng vị của nhau. D. X và Y là hai đồng vị của nhau. II. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm) Câu 1 (2 điểm): Khối lượng nguyên tử trung bình của brom (Br) là 79,91. Trong tự nhiên brom có hai đồng vị trong đó một đồng vị là 79Br chiếm 54,5%. Tìm số khối của đồng vị còn lại. Câu 2 (2 điểm): Viết cấu hình electron của nguyên tử sau và cho biết nguyên tử nguyên tố đó là kim loại hay phi kim? Vì sao? a. Na (Z=11) b. Al (Z=13) c. S (Z = 16) d. Fe (Z = 26) Câu 3 (2 điểm): Nguyên tử nguyên tố B có tổng số hạt cơ bản cấu tạo nguyên tử là 58. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18. a. Tìm A, Z của nguyên tử B b. Viết cấu hình electron nguyên tử nguyên tố B. Cho biết tên nguyên tố.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ THỌ TRƯỜNG THPT …
KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: HÓA HỌC 10 Thời gian làm bài: 45 phút
Họ và tên: ………………………… Lớp: 10 ĐỀ SỐ 002 I. PHẦN TRÁC NGHIỆM (4 điểm): Khoanh tròn trước đáp án đúng Câu 1. Số khối A của hạt nhân là? A. tổng số electron và proton B. tổng số electron và nơtron C. tổng số proton và nơtron D. tổng số proton, nơtron và electron 39 Câu 2. Cấu hình electron nguyên tử nào sau đây là của nguyên tố 19 K? 2 2 6 2 6 1 2 2 6 A. 1s 2s 2p 3s 3p 3d B. 1s 2s 2p 3s2 3p6 4s1 C. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d1 3p6 D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 79 Câu 3. Trong tự nhiên, nguyên tố brom có 2 đồng vị là 35 Br và 81 35 Br. Nếu nguyên tử khối trung bình là brom là 79,91 thì phần trăm của 2 đồng vị này lần lượt là? A. 35% và 65% B. 45,5% và 54,5% C. 54,5% và 45,5% D. 61,8% và 38,2%
Câu 4. Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân? A. Lớp K B. Lớp L C. Lớp M D. Lớp N. Câu 5. Cấu hình electron nào sau đây không đúng ? A. 1s22s22p4 B. 1s22s22p5 C. 1s22s22p6 D. 1s22s22p7 Câu 6: Số e tối đa của lớp M, N lần lượt là: A. 18, 18. B. 8, 32. C. 8, 18. D. 18, 32. 12 14 14 Câu 7. Cho 3 nguyên tố 6 X ; 7 Y ; 6 Z. Các nguyên tử nào là đồng vị với nhau ? A. X và Y B. X và Z C. Y và Z D. X, Y và Z Câu 8: Nguyên tử của nguyên tố hoá học nào sau đây có cấu hình electron là: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2. A. Ca (Z = 20). B. V(Z = 23). C. Fe (Z = 26). D. K (Z = 19). II. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm) Câu 1 (2 điểm): Nguyên tử Agon có 3 đồng vị bền trong tự nhiên 40 38 36 18 Ar(99, 6%), 18 Ar(0, 063%), 18 Ar(0,337%) . Hãy tính nguyên tử khối trung bình của Agon. Câu 2 (2 điểm): Viết cấu hình electron của nguyên tử sau và cho biết nguyên tử nguyên tố đó là kim loại hay phi kim? Vì sao? 7
N , 12 Mg , 10 Ne, 23V , 30 Zn
Câu 3 (2 điểm): Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt trong nguyên tử là 46. Biết số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14 a) Tính số khối, số hiệu nguyên tử của X b) Viết cấu hình electron của nguyên tử trên. Nguyên tố trên là kim loại, phi kim, khí hiếm?Vì sao?
Ngày soạn: ..../…/… CHƯƠNG II: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN Tiết 13: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (tiết 1) Số Tiết:2 A MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: HS trình bày được: - Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn. - Cấu tạo của bảng tuần hoàn: ô, chu kì, nhóm nguyên tố (nhóm A, nhóm B). TRỌNG TÂM: - Ô nguyên tố - Chu kì - Mối liên hệ giữa cấu hình và vị trí nguyên tố 2.Kĩ năng: Từ vị trí trong bảng tuần hoàn của nguyên tố (ô, chu kì) suy ra cấu hình electron và ngược lại. 3.Thái độ: Tích cực trong học tập, chủ động nắm bắt kiến thức 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập.
- Năng lực tính toán hóa học. B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: 2.Thiết bị: *Giáo viên: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (to) hoặc trên powerpoint *Học sinh: Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: HS vắng Lớp Ngày dạy Tiết/ngày Sĩ số Có phép Không phép 10A2 10A4 10A5 10A6 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Hoạt động 1 (4 phút) I. Hoạt động Khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV: Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập Đã có rất nhiều các nguyên tố hoá học + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ được tìm ra, để sắp xếp các nguyên tố đó Lắng nghe ,bị kích thích và tái hiện kiến một cách khoa học người ta đa phải nghiên thức trong đầu cứu rất nhiều và cuối cùng đã đưa ra bảng * Báo cáo kết quả và thảo luận HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả hệ thống tuần hoàn mà chúng ta đang sử dụng hôm nay của Mendeleep. Các nguyên thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tố được sắp xếp như thế nào trong bảng tham gia thảo luận: tuần hoàn, chúng ta hãy cùng tìm hiểu Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức Hoạt động 2 : ( 35 phút): Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: HS trình bày được: - Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn. - Cấu tạo của bảng tuần hoàn: ô, chu kì, nhóm nguyên tố (nhóm A, nhóm B). Hoạt động của GV Hoạt động của HS Chia lớp thành 4 nhóm: Nhóm 1: Phiếu học tập số 1: Nghiên cứu về sơ lược về sự phát minh ra bảng tuần hoàn - Lắng nghe và nhận nhiệm vụ Nhóm 2: Phiếu học tập số 2: 1. Nghiên cứu về nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong Bảng tuần hoàn 2. Khái niệm electron hóa trị
Nhóm 3: Phiếu học tập số 3 Nghiên cứu cấu tạo ô nguyên tố Nhóm 4: Phiếu học tập số 4: Nghiên cứu về chu kì: 1. Khái niệm 2. số nguyên tố trong 1 chu kì - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả
* Thực hiện nhiệm vụ học tập Thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập *Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo kết quả đã hoàn thành, HS khác sẽ bổ xung nếu cần thiết theo sự chỉ định của giáo viên Nhóm 1: Sơ lược về sự phát minh ra bảng tuần hoàn (SGK trang 32) Nhóm 2: I. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH 1.Xếp theo chiều tăng dần của điện tich hạt nhân 2.Một hàng : Gồm các ntố có cùng số lớp e trong ntử ư 3.Cột : Gồm các ntố có số e hoá trị trong ntử như nhau * Electron hóa trị là những electron có khả năng tham gia hình thành liên kết hóa học (e lớp ngoài cùng hoặc phân lớp kế ngoài cùng chưa bão hoà) Nhóm 3: II.Cấu tạo của bảng tuần hoàn các ntố hoá học 1.Ô ntố - Mỗi ntố được xếp vào 1 ô - STT của ô = SHNT của ntố = Số đvđthn = Số p =Số e - Ô ntố : + STT của ntố ⇒ SHNT ;Số đvđthn ;Số p ; Số e + Kí hiệu hh của ntố + Tên gọi của ntố + NTKTB của ntố + Cấu hình electron. và 1 số thông tin khác (độ âm điện ...) Nhóm 4: 2. Chu kì a. Định nghĩa Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên
tử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần. b.Giới thiệu các chu kì: − Chu kì 1: gồm 2 nguyên tố H(Z=1) đến He(Z=2) − Chu kì 2: gồm 8 nguyên tố Li(Z=3) đến Ne(Z=18) − Chu kì 3: gồm 8 nguyên tố Na(Z=11) đến Ar(Z=18) − Chu kì 4: gồm 18 nguyên tố K(Z=19) đến Kr(Z=36) − Chu kì 5: gồm 18 nguyên tố Rb(Z=37) đến Xe(Z=54) − Chu kì 6: gồm 32 nguyên tố Cs(Z=55) đến Rn(Z=86) − Chu kì 7: Bắt đầu từ nguyên tố Fr(Z=87), đây là một chu kì chưa đầy đủ. c.Phân loại chu kì : − Chu kì 1, ,2, 3 là các chu kì nhỏ. − Chu kì 4, 5, 6, 7 là các chu kì lớn. Nhận xét : − Các nguyên tố trong cùng chu kì có số lớp electron bằng nhau và bằng STT của chu kì. “ − Mở đầu chu kì là kim lọai kiềm, gần cuối chu kì là halogen (trừ CK 1); cuối chu kì là khí hiếm. − Dưới bảng có 2 họ nguyên tố: Lantan và Actini. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS chốt kiến thức 4. Củng cố: * Hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm tòi. - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Viết cấu hình e của nguyên tử của nguyên tố có số thứ tự 15, 17, 20, cho biết nguyên tố đó thuộc chu kì nào? - Câu hỏi trắc nghiệm: 1) Các nguyên tố xếp ở chu kì 6 có số lớp electron trong nguyên tử là: A. 3 B. 5 C. 6 * Thực hiện nhiệm vụ học tập D. 7 + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ
2) Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, + Chuẩn bị lên báo cáo số chu kì nhỏ và chu kì lớn là: * Báo cáo kết quả và thảo luận A. 3 và 3 B. 3 và 4 C. 4 và 4 HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo D. 4 và 3 luận: 3) Số nguyên tố trong chu kì 3 và 5 là: A. 8 và 18 B. 18 và84 C. 8 và 8 D. 18 và 18 4) Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố được sắp xếp theo nguyên tắc nào? a) Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân b) Các nguyên tố có cùng số lớp e trong nguyên tử được xếp thành một hàng c) Các nguyên tố có cùng số e hoá trị trong nguyên tử được xếp thành một cột d) Cả a, b, c Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: Yêu cầu hs học bài và nghiên cưú trước nội dung tiết sau: nhóm nguyên tố Làm bài 1;2;3;4 sgk Ngày tháng năm 20 TỔ TRƯỞNG CM
Ngày soạn: ..../…/… Tiết 14: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (tiết 2) A MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: HS: Tiếp tục nghiên cứu cấu tạo bảng tuần hoàn: Nhóm nguyên tố Dựa vào cấu hình e của ntử ntố để kết luận ntố thuộc nhóm A hay nhóm B .Trọng tâm Đặc điểm cơ bản về nhóm nguyên tố .Bài tập xác định vị trí nguyên tố 2.Kĩ năng Rèn kĩ năng xác định vị trí của ntố trong bảng tuần hoàn 3.Thái độ:Tích cực trong học tập, chủ động nắm bắt kiến thức 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học.
B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: dạy học theo hợp đồng 2.Thiết bị: *Giáo viên: Bảng tuần hoàn (Khổ lớn) hoặc trên powerpoint *Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp. C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: HS vắng Tiết/ Ngày dạy Sĩ số Lớp ngày Có phép Không phép 10A2 10A4 10A5 10A6 2. Kiểm tra bài cũ: - Các nguyên tắc sắp xếp các ntố trong bảng tuần hoàn ? - Thế nào là chu kì ? Đặc điểm của chu kì trong bảng tuần hoàn .Làm bài 1;2 3. Bài mới: Hoạt động 1 (3 phút) I. Hoạt động Khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập Dựa vào bài cũ, yêu cầu học sinh nhận xét + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ về vị trí các nguyên tố trong bảng tuàn Lắng nghe ,bị kích thích và tái hiện kiến hoàn thức trong đầu * Báo cáo kết quả và thảo luận HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức Hoạt động 2 : (37 phút): Hoat đông hình thành kiến thức Mục tiêu: Đặc điểm cơ bản về nhóm nguyên tố .Bài tập xác định vị trí nguyên tố Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Nghiên cứu, kí kết hợp đồng -Giới thiệu hợp đồng: -Lắng nghe, quan sát, suy nghĩ, ghi nhận HĐ có 5 nhiệm vụ (3 nhiệm vụ bắt buộc và các nội dung trong HĐ -Trao đổi với GV và thống nhất nhiệm vụ 2 nhiệm vụ tự chọn). - Phát bản hợp đồng - Phát phiếu học tập - Nêu các yêu cầu về nhiệm vụ trong hợp đồng học tập. * Thực hiện nhiệm vụ học tập -Theo dõi và trao đổi thêm khi thật cần Thực hiện hợp đồng thiết. - Thực hiện 3 nhiệm vụ bắt buộc trong HĐ.
- Trong quá trình theo dõi và tương tác, GV có thể nghiệm thu từng phần mà HS đã hoàn thành. - GV lưu ý : HS chọn 1 trong 2 nhiệm vụ tự chọn * Báo cáo kết quả và thảo luận Thanh lí hợp đồng -Yêu cầu HS trình bày sản phẩm theo từng nhiệm vụ (theo thứ tự) - Mời HS tham gia nhận xét, đánh giá - Khai thác các sản phẩm để rút ra kiến thức bài học - Đưa ra đáp án 4 nhiệm vụ bắt buộc. - Hỏi có bao nhiêu HS hoàn thành 4 NV bắt buộc. - Mời các nhóm hoàn thành nhiệm vụ tự chọn trình bày. - Đưa ra đáp án các nhiệm vụ tự chọn.
- HS có thể thực hiện nhiệm vụ nào trước cũng được. - HS chọn nhiệm vụ tự chọn
-Trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ. -Ghi nhận, đối chiếu; phản hồi tích cực, đánh giá nhận xét kết quả của bạn. - HS đối chiếu đáp án để tự đánh giá (hoặc đổi bài cho bạn đánh giá)
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả nhiệm vụ tự chọn. -HS ghi kết quả vào bản hợp đồng và nộp lại cho GV. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV tổng kết số lượng HS hoàn thành NV bắt buộc và tự chọn . 4. Củng cố: * Hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm tòi - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. A, B là 2 nguyên tố thuộc cùng nhóm A và ở 2 chu kì kế tiếp trong bảng tuần hoàn. Số đơn vị điện tích hạt nhân của A và B chênh lệch nhau là : A. 10 B. 8 C. 6 D. 12 2. Nguyên tố X thuộc nhóm IIIA. Số * Thực hiện nhiệm vụ học tập electron lớp ngoài cùng của X là : + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ A. 3 B. 4 + Chuẩn bị lên báo cáo C. 2 D. 5 * Báo cáo kết quả và thảo luận 3. Electron cuối cùng của nguyên tố M HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện điền vào phân lớp 3d3. Vị trí của M trong nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo bảng tuần hoàn là : luận: A. chu kì 3, nhóm IIIB. B. chu kì 3, nhóm VB. C. chu kì 4, nhóm IIB . D. chu kì 4, nhóm VB. 4. Nguyên tố M thuộc chu kì 4, số electron hoá trị của M là 2. M là :
A. 19K B. 20Ca C. 34Se D. 35Br 5. Nguyên tố M có 6 electron hóa trị biết M là kim loại thuộc chu kì 4. Cấu hình electron của nguyên tử M là : A. 1s22s22p63s23p6 3d104s24p5 B. 1s22s22p63s23p63d84s2 C. 1s22s22p63s23p63d54s2 D. 1s22s22p63s23p63d54s1 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và làm bài tập 5; 6;7;8;9 sgk Ngày tháng năm 201 TỔ TRƯỞNG CM
HỢP ĐỒNG BÀI “ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (TIẾT 2)” Họ và tên học sinh: …………………… Thời gian : 20 phút Nhiệm vụ
Nội dung
Lựa chọn
Đáp án
Câu 1: Nêu khái niệm Bắt nhóm nguyên tố buộc Câu 2: Phân loại Bắt 2 nhóm nguyên tố buộc Câu 3: Nguyên tố X có tổng số proton, nơtron, electron là 18, Bắt hãy nêu vị trí của X 3 buộc trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và giải thích? Câu 4: Cho 11,70 gam kim loại M thuộc nhóm A tác dụng với Tự 4 dung dịch HCl dư thấy chọn có 3,36 lít khí thoát ra (đktc). M là nguyên tố nào? Câu 5: Hòa tan 10,10 gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp vào Tự 5 nước thu được 3,36 lít chọn khí (đktc). Hai kim loại đó là những nguyên tố nào? Em xin cam kết thực hiện đúng những điều đã ghi trong hợp đồng. Xác nhận của GV
Tự đánh giá
1
Học sinh
Ghi chú: Đã hoàn thành Bài làm sai. Tiến triển tốt Khó Tự đánh giá: ☺ Nhiệm vụ rất hay Nhiệm vụ chán ngắt Bài làm chưa chính xác hoàn toàn với đáp án của giáo viên.
Thời gian tối đa hoặc thời gian ước tính Bài làm chính xác với đáp án của giáo viên
Bình thường
PHỤ LỤC: ĐÁP ÁN CÂU HỎI TRONG HỢP ĐỒNG Câu 1: Nhóm là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau, sắp xếp thành một cột. Câu 2: Gồm 8 nhóm A và 8 nhóm B - Nhóm A: gồm 8 nhóm từ IA → VIIIA (Mỗi nhóm 1 cột) + Nguyên tố s: Nhóm IA (nhóm kim loại kiềm, trừ H) và nhóm IIA (kim loại kiềm thổ) + Nguyên tố p: Nhóm IIIA đến VIIIA (trừ He) + STT nhóm = Số e lớp ngoài cùng = Số e hoá trị - Nhóm B: gồm 8 nhóm từ IB → VIIIB (Mỗi nhóm là một cột, riêng nhóm VIIIB có 3 cột). + Nguyên tố d: + Nguyên tố f: Thuộc 2 hàng cuối bảng + Số TT nhóm = Số e hoá trị Ngoại lệ: Số e hoá trị = 9,10 thuộc nhóm VIIIB Câu 3: p + e + n = 18; với số p = số e nên 2p + n = 18 ⇒ p < 9 ⇒ X thuộc chu kì 2 Với p ≤ n = 18 − 2p ≤ 1,33p nên 5,4 ≤ p ≤ 6 ⇒ vậy p = 6 là C (cacbon) Nguyên tố C có số hiệu 6 nằm ở chu kì 2 nhóm 4A trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Câu 4: Số mol khí = 0,1 2M + 2H2O → 2MOH + H2 ↑ 0,2 0,1 Từ PTHH có khối lượng mol của M =
4,6 = 23 ⇒ M là Na (Natri) 0,2
Câu 5. Số mol khí = 0,15 2M + 2nH2O → 2M(OH)n + nH2 ↑ 0,3 n
0,15
Từ PTHH có khối lượng mol của M =
11,7 n = 39n 0,3
⇒ ứng với n = 1 thì M = 39 là K (Kali)
Tiết 15: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ Ngày soạn: ..../…/… A MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Hs trình bày được: - Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A; - Sự tương tự nhau về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử (nguyên tố s, p) là nguyên nhân của sự tương tự nhau về tính chất hoá học các nguyên tố trong cùng một nhóm A;
- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi số điện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố. * Trọng tâm Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A - Trong một chu kì. - Trong một nhóm A. 2.Kĩ năng: - Dựa vào cấu hình electron của nguyên tử, suy ra cấu tạo nguyên tử, đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng. - Dựa vào cấu hình electron, xác định nguyên tố s, p. 3.Thái độ: Tích cực, chủ động tiếp thu kiến thức 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học. B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: đàm thoại + gợi mở; hợp tác nhóm 2.Thiết bị: GV: Bảng 5. HS: học bài và nghiên cứu trước nội dung bài C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: HS vắng Lớp Ngày dạy Tiết/ngày Sĩ số Có phép Không phép 10A2 10A4 10A5 10A6 2. Kiểm tra bài cũ: Đặc điểm cơ bản nhất của ô ntố ? của chu kì ? Đặc điểm cơ bản nhất của nhóm ntố ? 3. Bài mới: Hoạt động 1 (2 phút) I. Hoạt động Khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV: Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập Chúng ta cùng nhau tìm hiểu về cấu hình + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ electron nguyên tử, về cấu tạo của bảng Lắng nghe ,bị kích thích và tái hiện kiến tuần hoàn. Vậy cấu hình electron nguyên thức trong đầu tử trong BTH có biến đổi tuần hoàn hay * Báo cáo kết quả và thảo luận ko? HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn
thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức Hoạt động 2 : ( 35 phút): Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: Hs trình bày được: - Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A; - Sự tương tự nhau về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử (nguyên tố s, p) là nguyên nhân của sự tương tự nhau về tính chất hoá học các nguyên tố trong cùng một nhóm A; - Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi số điện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học I.Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron tập ntử của các ntố Hướng dẫn hs quan sát bảng 5 và yêu cầu - Trong 1 chu kì ( trừ chu kì 1) số e lớp ngoài nx về sự biến đổi cấu hình e lớp ngoài cùng cùng tăng từ 1→8 và được lặp đi lặplại sau trong các chu kì mỗi chu kì . (*) ? nx gì về số e lớp ngoài cùng của ntử các Đầu chu kì là kimloại kiềm (ns1) , cuối chu kì ntố trong các nhóm A ( IA→VIIIA) là khí hiếm (ns2np6) ? Từ (*) và (**) nx gì về cấu hình e ntử của các ntố thuộc các nhóm A qua các chu kì .? ( ta thấy cấu hình e lớp ngoài cùng của ntử các ntố có đặc điểm gì?)
- Từ IA →VIIIA số e lớp ngoài cùng ↑ từ 1→ 8 (**) *Cấu hình e lớp ngoài cùng của ntử các ntố được lặp đi lặp lại sau mỗi chu kì , ta nói rằng chúng biến đổi một cách tuần GV: Ta lại biết e lớp ngoài cùng quyết định hoàn tchh của ntố ⇒ - Sự biến đổi tuần hoàn về cấu hình e lớp ? Sự biến đổi tuần hoàn về cấu hình e lớp ngoài cùng của ntử các ntố khi đthn ↑ ngoài cùng khi đthn ↑ ⇒ sự biến đổi gì ? chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các ntố Chia lớp thành nhóm: - Nhóm 1: Nghiên cứu về Cấu hình e lớp ngoài cùng cuả ntử các ntố nhóm A - Nhóm 2: Nghiên cứu Nhóm VIIIA - Nhóm 3: Nghiên cứu nhóm IA * Thực hiện nhiệm vụ học tập - Nhóm 4: Nghiên cứu nhóm VIIA Thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi *Báo cáo kết quả và thảo luận gặp khó khăn. HS báo cáo kết quả đã hoàn thành, HS khác sẽ bổ xung nếu cần thiết theo sự chỉ định của - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo giáo viên cáo kết quả Nhóm 1: II.Cấu hình electron ntử các ntố nhóm A 1.Cấu hình e lớp ngoài cùng cuả ntử các
ntố nhóm A - Các ntố thuộc cùng 1 nhóm A có cùng số e lớp ngoài cùng ; có cùng kiểu cấu hình e lớp ngoài cùng ( cùng số e hoá trị) - giống nhau về tchh Nhóm 2: 2.Một số nhóm A tiêu biểu a) Nhóm VIIIA là nhóm khí hiếm - Số e ngoài cùng là 8 . (ns2np6)( riêng He là 1s2) - Hầu hết không tham gia các pưhh - ở đk thường các khí hiếm đều ở tt khí và phân tử chỉ gồm 1 ntử Nhóm 3: b)Nhóm IA là nhóm kim loại kiềm -Chỉ có 1e ở lớp ngoài cùng ( ns1) ⇒ Trong các pưhh ntử có khuynh hướng cho đi 1 e để đạt đến cấu hình bền vững của khí hiếm Do đó trong các hợp chất các kl kiềm chỉ có hoá trị I Kl kiềm là kl điển hình Tchh : + td mạnh với oxi→ oxit + td với các phi kim→muối +td với nước ở t0 thường → ddbazơ + hiđro Nhóm 4: c)Nhóm VII là nhóm halogen -Số e lớp ngoài cùng là 7(ns2np5) - Trong các pưhh ntử thu thêm 1e để đạt tới cấu hình e bền vững của khí hiếm - Dạng đơn chất các phân tử halogen gồm 2 ntử : F2 ;Cl2... - nhóm halogen là những pk điển hình -Tchh: + td với kim loại →muối + td với hiđro→ hợp chất khí HF; HCl; HBr; HI.(trong dd những hợp chất này là axit) * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS chốt kiến thức 4. Củng cố: * Hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm tòi - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu 1: Nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố là sự biến đổi tuần hoàn A. của điện tích hạt nhân. B. của số hiệu nguyên tử. C. cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử. * Thực hiện nhiệm vụ học tập D. cấu trúc lớp vỏ electron của nguyên tử. + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ Câu 2 : Số thứ tự của nhóm A cho biết : + Chuẩn bị lên báo cáo A. số hiệu nguyên tử. * Báo cáo kết quả và thảo luận B. số electron hoá trị của nguyên tử. HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện C. số lớp electron của nguyên tử. nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo D. số electron trong luận: E. nguyên tử. Câu 3 : Nguyên nhân của sự giống nhau về tính chất hoá học của các nguyên tố trong cùng một nhóm A là sự giống nhau về A. số lớp electron trong nguyên tử. B. số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử. C. số electron trong nguyên tử. D. Cả A, B, C. Câu 4 : Electron hoá trị của các nguyên tố nhóm IA, IIA là các electron A: s B: p C: d D:f Câu 5 : Hai kim loại X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kỳ có tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử là 25. Số electron lớp ngoài cùng của X và Y lần lượt là : B. 2 và 3 A. 1 và 2 C. 1 và 3 D. 3 và 4 Câu 6: Khi biết cấu hình lớp electron ngoài cùng của nguyên tử một nguyên tố nhóm A, ta có thể biết được các thông tin sau đây không? 1. Tính chất hóa học cơ bản 2. Cấu hình electron 3. Vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn 4. Công thức oxit cao nhất 5. Kí hiệu nguyên tử 6. Công thức hợp chất với hiđro Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và làm bài tập 3 ;4;5;6;7 sgk
Nghiên cứu trước nội dung bài mới Ngày tháng năm 201 TỔ TRƯỞNG CM
Ngày soạn: ..../…/… Tiết 16: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN (TIẾT 2) Số Tiết:2 A MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Trình bày và giải thích được sự biến đổi độ âm điện của một số nguyên tố trong một chu kì, trong nhóm A. - Giải thích được quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố trong một chu kì, trong nhóm A (dựa vào bán kính nguyên tử). * Trọng tâm: Biết: - Khái niệm tính kim loại, tính phi kim, độ âm điện. - Quy luật biến đổi bán kính nguyên tử, độ âm điện, tính kim loại, tính phi kim các nguyên tố trong một chu kì, trong nhóm A . (Giới hạn ở nhóm A thuộc hai chu kì 2, 3). 2.Kĩ năng: Dựa vào qui luật chung, suy đoán được sự biến thiên tính chất cơ bản trong chu kì (nhóm A) cụ thể, thí dụ sự biến thiên về: + Độ âm điện, bán kính nguyên tử. + Tính chất kim loại, phi kim. 3.Thái độ: Tích cực, chủ động tiếp thu kiến thức 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học - Năng lực hợp tác - Năng lưc thuyết trình B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: hợp tác nhóm 2.Thiết bị: GV: Hình 2.1 SGK và bảng 6 phóng to HS: Nghiên cứu trước nội dung bài mới C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: HS vắng Tiết/ Ngày dạy Sĩ số Lớp ngày Có phép Không phép 10A2 10A4 10A5 10A6
2. Kiểm tra bài cũ: - Viết cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố, xác định vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn? a) Li(Z=3); Na(Z=11); K(Z=19) b) P(Z=15); Si(Z=14); Cl(Z=17) 3. Bài mới: Hoạt động 1 (5 phút) I. Hoạt động Khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV: Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về cấu hình electron nguyên tử + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ của các nguyên tố Li, Na, K và P, Si, Cl? Lắng nghe ,bị kích thích và tái hiện kiến Nguyên tử của các nguyên tố Li, Na, K thức trong đầu đều có 1e lớp ngoài cùng nên có tính chất * Báo cáo kết quả và thảo luận tương tự nhau; Các nguyên tử P, Si, Cl có HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả cùng số lớp e, khác nhau về số e lớp thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham ngoài cùng. Khi số lớp e hay số e lớp gia thảo luận: ngoài cùng khác nhau thì có liên quan gì đến tính chất của các nguyên tố hoá học hay không, bây giờ chúng ta hãy cùng tìm hiểu! Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức Hoạt động 2 ( 33 phút): Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: - Trình bày và giải thích được sự biến đổi độ âm điện của một số nguyên tố trong một chu kì, trong nhóm A. - Giải thích được quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố trong một chu kì, trong nhóm A (dựa vào bán kính nguyên tử). Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ - Lắng nghe và nhận nhiệm vụ học tập Chia lớp thành các nhóm: - Nhóm 1: Nghiên cứu tìm hiểu về tính kim loại, tính phi kim - Nhóm 2: Nghiên cứu tìm hiểu 1. sự biến đổi tính kim loại – phi kim trong 1 chu kì 2. Giải thích - Nhóm 3: Nghiên cứu tìm hiểu 1. sự biến đổi tính kim loại – phi kim trong 1 nhóm A 2. Giải thích - Nhóm 4: Nghiên cứu tìm hiểu: 1. Khái niệm độ âm điện 2. Sự biến đổi tuần hoàn độ âm điện
các nguyên tố trong một chu kì, một nhóm A - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả
* Thực hiện nhiệm vụ học tập Thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập *Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo kết quả đã hoàn thành, HS khác sẽ bổ xung nếu cần thiết theo sự chỉ định của giáo viên Nhóm 1 I/ TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM 1/ Tính kim loại – phi kim : • Tính kim loại : M → Mn+ + ne - Tính KL là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử dễ nhường e để trở thành ion dương. - Nguyên tử càng dễ nhường e → tính KL càng mạnh • Tính phi kim: X + ne → Xn- Tính PK là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử dễ nhận thêm e để trở thành ion âm. - Nguyên tử càng dễ nhận e → tính PK càng mạnh. • Không có ranh giới rõ rệt giữa tính KL và PK. Nhóm 2: 2/ Sự biến đổi tính kim loại – phi kim : a/ Trong một chu kì : Trong mỗi chu kì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính KL của các nguyên tố yếu dần, đồng thời tính PK mạnh dần. Giải thích: Trong 1 chu kì khi đi từ trái sang phải: Z+ tăng dần nhưng số lớp e không đổi lực hút giữa hạt nhân với e ngoài cùng tăng bán kính giảm khả năng nhường e giảm( Tính KL yếu dần) khả năng nhận thêm e tăng dần => tính PK mạnh dần Nhóm IA IIA IIIA IVA VA VIA VIIA Na Mg Al Si P S Cl Kl Kl Kl Pk Pk Pk Pk Tính điển mạnh TB yếu TB mạnh điển Chất hình hình Kim loại Phi kim Nhóm 3: b/ Trong một nhóm A : Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính KL của các nguyên tố tăng dần, đồng thời tính PK giảm dần.
Giải thích: Trong 1 nhóm A khi đi từ trên xuống : Z+ tăng dần và số lớp e cũng tăng bán kính nguyên tử tăng và chiếm ưu thế hơn khả năng nhường e tăng tính kim loại tăng và khả năng nhận e giảm => tính PK giảm. Kết luận : Tính KL-PK biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân. Nhóm 4: 3/ Độ âm điện : a/ Khái niệm Độ âm điện của một nguyên tố đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hóa học. b/ Sự biến đổi độ âm điện các nguyên tố. − Trong một chu kì, đi từ trái sang phải theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì độ âm điện tăng dần. − Trong một nhóm A, đi từ trên xuống theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì độ âm điện giảm dần. Kết luận : Vậy độ âm điện của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của Z+. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS chốt kiến thức 4. Củng cố: *Hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm tòi - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Yêu cầu HS làm bài tập - Sắp xếp các nguyên tố sau theo chiều tăng của tính kim loại: Al; Li, Mg; Na Câu 1: Các nguyên tố của chu kì 2 được sắp xếp theo chiều giá trị độ âm điện giảm dần (từ trái sang phải) như sau: A. F, O, N, C, B, Be, Li * Thực hiện nhiệm vụ học tập B. Li, B, Be, N, C, F, O + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ C. Be, Li, C, B, O, N, F + Chuẩn bị lên báo cáo D. N, O, F, Li, Be, B, C Câu 2: Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần (từ trái sang phải) như sau: A. F, Cl, S, Mg
B. Cl, F, Mg, S C. Mg, S, Cl, F D. S, Mg, Cl, F Câu 3 : Chỉ ra nội dung sai : Tính phi kim của nguyên tố càng mạnh thì A. khả năng thu electron càng mạnh B. độ âm điện càng lớn. C. bán kính nguyên tử càng lớn. D. tính kim loại càng yếu. Câu 4 : Đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử các nguyên tố khi hình thành liên kết hoá học là : A. Tính kim loại. B. Tính phi kim. C. Điện tích hạt nhân. D. Độ âm điện. Câu 5 : Sắp xếp các kim loại Na, Mg, Al, K theo quy luật tính kim loại giảm dần : A. Na, Mg, Al, K. B. B. K, Na, Mg, Al. C. Al, Mg, Na, K. D. Na, K, Mg, Al. Câu 6 : Nguyên tố phi kim mạnh nhất là : A: Oxi. B Flo C: Clo D: Nitơ Câu 7 : Pau-linh quy ước lấy độ âm điện của nguyên tố nào để xác định độ âm điện tương đối cho các nguyên tố khác ? A. Hiđro. B. Cacbon. C. Flo. D. Clo. - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo cáo kết quả luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: -Về nhà làm Bt sgk trang 47-48 -Chuẩn bị phần tiếp theo Ngày tháng năm 201 TỔ TRƯỞNG CM
Ngày soạn: ..../…/… Tiết 17: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN ( tiết 3) A MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Trình bày được sự biến đổi hoá trị cao nhất với oxi và hoá trị với hiđro của các nguyên tố trong một chu kì. - Nêu được sự biến đổi tính axit, bazơ của các oxit và hiđroxit trong một chu kì, trong một nhóm A. - Giải thích được nội dung định luật tuần hoàn. * Trọng tâm: - Quy luật biến đổi hoá trị cao nhất với oxi và hoá trị với hiđro của một số nguyên tố trong một chu kì, trong nhóm A . (Giới hạn ở nhóm A thuộc hai chu kì 2, 3). - Định luật tuần hoàn 2.Kĩ năng: Dựa vào qui luật chung, suy đoán được sự biến thiên tính chất cơ bản trong chu kì (nhóm A) cụ thể, thí dụ sự biến thiên về: + Hoá trị cao nhất của nguyên tố đó với oxi và với hiđro. + Công thức hoá học và tính axit, bazơ của các oxit và hiđroxit tương ứng. 3.Thái độ: Thái độ học tập nghiêm túc, tích cực 4. Định hướng năng lực được hình thành - Năng lực hợp tác. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học. B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: hợp tác nhóm; kĩ thuật mảnh ghép 2.Thi t b : GV: b ng 7,b ng 8/trang 46 HS: học bài cũ, làm bài tập về nhà C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: HS vắng Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép 10A2 10A4 10A5 10A6 2. Kiểm tra bài cũ: Viết cấu hình e nguyên tử và sắp xếp các nguyên tố hoá học sau theo chiều tính phi kim giảm dần và giải thích: Al(Z=13), P(Z=15), Na(Z=11), Cl(Z=17)? 3. Bài mới: Hoạt động 1 (2 phút) I. Hoạt động Khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS
GV: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Ta đã biết đặc điểm cấu hình electron nguyên tử, sự hình thành ion của các nguyên tử. Với những đặc điểm đó, các nguyên tử này hình thành hợp chất như thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiều ngay bây giờ.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ Lắng nghe ,bị kích thích và tái hiện kiến thức trong đầu * Báo cáo kết quả và thảo luận HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
Hoạt động 2 : ( 35 phút): Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: - Trình bày được sự biến đổi hoá trị cao nhất với oxi và hoá trị với hiđro của các nguyên tố trong một chu kì. - Nêu được sự biến đổi tính axit, bazơ của các oxit và hiđroxit trong một chu kì, trong một nhóm A. - Giải thích được nội dung định luật tuần hoàn. Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Lắng nghe và nhận nhiệm vụ * Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm. Vòng 1: - Nhóm 1,3: Nghiên cứu tìm hiểu về hóa trị các NTHH - Nhóm 2,4: Nghiên cứu tìm hiểu sự biến đổi tính axit – bazo của oxit và hidroxit - Bao quát, quan sát, giúp đỡ * Thực hiện nhiệm vụ học tập học sinh khi gặp khó khăn. Thảo luận nhóm Vòng 2: Hình thành 4 nhóm mới: Nhóm xanh, nhóm đỏ, nhóm vàng, nhóm tím. Mỗi nhóm lúc này gồm 4 thành viên từ 4 nhóm cũ. Yêu cầu các thành viên trong nhóm cũ sẽ chia sẻ, trao đổi kiến thức mà mình vừa nghiên cứu được ở vòng 1. Sau đó các thành viên cùng tìm hiểu về định luật tuần hoàn *Báo cáo kết quả và thảo luận - Bao quát, quan sát, giúp đỡ HS báo cáo kết quả đã hoàn thành, HS khác sẽ bổ xung nếu cần thiết theo sự chỉ định của giáo viên - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm Nhóm 1 (3) lên báo cáo kết quả ΙΙ/ HÓA TRỊ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ • Trong 1 chu kì: đi từ trái sang phải, hóa trị cao
nhất với oxi của các nguyên tố tăng lần lượt từ 1 đến 7, hóa trị với hiđro của các PK giảm từ 4 đến 1. IA IIA IIIA IVA VA
VIA VIIA
Hchất oxit R2O RO R2O3 RO2 R2O5 RO3 R2O7 cao nhất Hc khí với RH4 RH3 RH2 RH hiđro • Kết luận: Hóa trị cao nhất của một nguyên tố với oxi, hóa trị với hiđro biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân ΙΙΙ/ SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH AXIT-BAZƠ CỦA OXIT VÀ HIĐROXIT • Trong 1 chu kì: từ trái sang phải theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính bazơ của oxit và hiđroxit tương ứng giảm dần, đồng thời tính axit của chúng tăng dần. Na2 MgO Al2O3 SiO2 P2O5 SO3 Cl2O7 Ox O Oxit Oxit Oxit Oxit Oxit Oxit axit it Oxit bazơ l/tính axit axit Axit bazơ NaO Mg( Al(O H2Si H3P H2SO4 HClO H OH)2 H)3 O3 O4 Axit 4 Hi Bazơ Bazơ Hidro Axit Axit mạnh Axit dro mạn yếu xit yếu TB rất xit h lưỡng mạnh kiềm tính Bazơ Axit • Trong 1 nhóm A : Đi từ trên xuống, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân : tính bazơ của các oxit và hidroxit tăng, tính axit giảm dần. ΙV/ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN : Định luật tuần hoàn: “Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử” * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS chốt kiến thức 4. Củng cố: * Hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm tòi - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Yêu cầu HS làm bài tập Bài Tập 1: Nguyên tố có hợp chất khí với hiđro là RH3, công thức oxit cao nhất là: A. R2O B. R2O2 C. R2O3 D. R2O5 Bài tập 2: Tính thành phần phần trăm về khối lượng của Cl trong công thức oxit cao nhất của nó? * Thực hiện nhiệm vụ học tập Bài tập 3: Nguyên tố R có công thức oxit + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ cao nhất là RO2, hợp chất với hiđro của R + Chuẩn bị lên báo cáo chứa 75% khối lượng R. R là nguyên tố nào? Bài tập 4: Cho nguyên tố X có Z= 16: a) Viết cấu hình electron, xác định vị trí của X (ô, nhóm, chu kì) b) Nêu tính chất cơ bản của X: + Kim loại hay phi kim + Hoá trị cao nhất với oxi, hoá trị với hiđro + Công thức oxit cao nhất, công thức hợp chất với hiđro + Công thức hiđroxit. + Tính axit-bazơ của oxit, hiđroxit - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo cáo kết quả luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: - BTVN: 3,4 ,6,12/ trang 47,48/ SGK; 2.32, 2.33/trang 17/SBT
- Soạn bài: “Ý nghĩa bảng tuần hoàn” Ngày tháng năm 201 TỔ TRƯỞNG CM
Ngày soạn: ..../…/… Tiết 18: Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC A MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: HS trình bày được: Mối quan hệ giữa vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn với cấu tạo nguyên tử và tính chất cơ bản của nguyên tố và ngược lại. * Trọng tâm: Mối quan hệ giữa vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn với cấu tạo nguyên tử và tính chất cơ bản của nguyên tố. 2.Kĩ năng: Từ vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, suy ra: - Cấu hình electron nguyên tử - Tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố đó. - So sánh tính kim loại, phi kim của nguyên tố đó với các nguyên tố lân cận. 3.Thái độ:Thái độ học tập nghiêm túc, tích cực 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực hợp tác - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực giao tiếp. B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: Hợp tác nhóm 2.Thiết bị: GV: chu n b câu h i, bài t p cho ti t luyên t p, BTH HS: học bài cũ,nghiên cứu trước nội dung bài mới C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: HS vắng Tiết/ Sĩ số Lớp Ngày dạy ngày Có phép Không phép 10A2 10A4 10A5 10A6 2. Kiểm tra bài cũ: Viết cấu hình e nguyên tử, xác định vị trí và viết công thức oxit cao nhất, hợp chất khí với hiđro của các nguyên tố: S(Z=16); Cl(Z=17); P(Z=15); Si(Z=14)? 3. Bài mới: Hoạt động 1 (2 phút) I. Hoạt động Khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập Chúng ta đã tìm hiểu kĩ về BTH Ý + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ nghĩa của BTH? Lắng nghe ,bị kích thích và tái hiện kiến thức trong đầu * Báo cáo kết quả và thảo luận HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham
gia thảo luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức Hoạt động 2 : ( 35 phút): Hoạt động hình thành kiến thức HS trình bày được: Mối quan hệ giữa vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn với cấu tạo nguyên tử và tính chất cơ bản của nguyên tố và ngược lại. - Phát triển năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành 6 nhóm: - Nhóm 1,4: Phiếu học tập số 1: 1: Nguyên tố có STT 20, chu kì 4, nhóm - Lắng nghe và nhận nhiệm vụ IIA. Hãy cho biết: Số proton, số electron trong nguyên tử? Số lớp electron trong nguyên tử? Số eletron lớp ngoài cùng trong nguyên tử? 2: Cấu hình electron nguyên tử của một nguyên tố là: 1s 2 2 s 2 2 p 6 3s 2 3 p 6 4 s1 . Hãy cho biết vị trí của nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn? 3. hãy cho biết mối liên hệ giữa vị trí nguyên tố và cấu tạo nguyên tử của nguyên tố đó? - Nhóm 2,5: 1. Biết vị trí của 1 ntố trong bảng tuần hoàn , có thể suy ra những tính chất hoá học cơ bản nào của nó? 2. Biết ntố lưu huỳnh ở ô thứ 16, nhóm VIA , chu kì 3.Từ đó suy ra được những tính chất gì của nó ? - Nhóm 3,6: 1. 3 quy luật về tính kl –pk ; tính axit – bazơ của oxit và hiđroxit theo chiều tăng dần của đthn 2. ? Các bước làm để so sánh tc hh của 1 ntố với các ntố lân cận 3. Vận dụng làm bài tập sau So sánh tchh cuả : P(Z =15) với Si (Z =14) và S (Z =16) * Thực hiện nhiệm vụ học tập P(Z= 15)vơí N(Z =7) và As (Z=33) Thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập
- Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả
*Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo kết quả đã hoàn thành, HS khác sẽ bổ xung nếu cần thiết theo sự chỉ định của giáo viên Nhóm 1,4: I.Quan hệ giữa vị trí của ntố và cấu tạo của ntử của nó Bài1: -STT 19 → Z= 19 →19 p ; 19 e - Chu kì 4 → có 4 lớp e Nhóm IA → có 1 e lớp ngoài cùng tra bảng ta thấy : đó là K Bài2: -16 e → STT 16 -Là ntố p và có 6 e ngoài cùng →thuộc nhómVIA - Có 3 lớp e → thuộc chu kì 3 - Đó là ntố lưu huỳnh * Mối quan hệ : Cấu tạo ... Vị trí.... STTntố ↔ Số p ;số e STTchu kì ↔ Số lớp e STTnhóm A ↔ Số elớp ngoài cùng Nhóm 2,5: II.Quan hệ giữa vị trí và tính chất của nguyên tố Tự vị trí của ntố trong bth có thể suy ra: - Ntố có tính kl hay pk -Hoá trị cao nhất của ntố với oxi -Công thức oxit cao nhất -Công thức hợp chất khí với hiđro (nếu có ) -Công thức hiđroxit tương ứng (nếu có) và tính axit hay bazơ của chúng Bài tâp: S ở nhóm VIA ⇒ 6e ngoài cùng⇒ là pk Hoá trị cao nhất với oxi là 6, công thức oxit cao nhất SO3 Hoá trị với hiđro là 2, công thức hợp chất khí với hiđro là H2S SO3 là oxit axit và H2SO4 là axit mạnh Nhóm 3,6: III.So sánh tính chất hoá học của một nguyên tố với các ntố lân cận *Các quy luật * -Bước 1: Xếp các ntố đã cho vào cùng 1 chu kì hoặc cùng một nhóm A. Xác định
các ntố là pk hay kl -Bước 2: Vận dụng các quy luật trên để so sánh tính chất kl hoặc pk * Bài tập: - Si ; P ; S thuộc cùng 1 chu kì có Z tăng dần theo dãy: Si ,P ,S - N ; P ; As thuộc cùng nhóm VIA có Z tăng dần theo dãy N ;p ; As * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS chốt kiến thức 4. Củng cố: * Hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm tòi - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của HS Hoạt động của GV * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Yêu cầu HS làm bài tập Câu 1: Nguyên tử của một nguyên tố có cấu hình e lớp ngoài cùng là 3s 2 3 p 2 . Hãy xác định vị trí và tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố đó? Câu 2: Một nguyên nằm ở chu kì 3, nhóm VIA của BTH. Hãy xác định cấu tạo * Thực hiện nhiệm vụ học tập + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ nguyên tử của nguyên tố đó? + Chuẩn bị lên báo cáo Câu 3: Số hiệu nguyên tử Z của các nguyên tố X, A, M, Q lần lượt là 6, 7, 20, 19. Nhận xét nào sau đây đúng ? A. X thuộc nhóm VA. C. M thuộc nhóm IIB. B. A, M thuộc nhóm IIA. D. Q thuộc nhóm IA. Câu 4: Số hiệu nguyên tử Z của các nguyên tố X, A, M, Q lần lượt là 6, 7, 20, 19. Nhận xét nào sau đây đúng ? A. Cả 4 nguyên tố trên thuộc 1 chu kì. C. A, M thuộc chu kì 3. B. M, Q thuộc chu kì 4. D. Q thuộc chu kì 3.
Câu 5: Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X có số thứ tự 16, nguyên tố X thuộc A. chu kì 3, nhóm IVA. C. chu kì 3, nhóm VIA. B. chu kì 4, nhóm VIA. D. chu kì 4, nhóm IIIA. Câu 6: a) Dựa vào vị trí của nguyên tố Br (Z = 35) trong bảng tuần hoàn, hãy nêu các tính chất sau: – Tính kim loại hay tính phi kim. – Hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxi và với hiđro. – Công thức hợp chất khí của brom với hiđro. b) So sánh tính chất hóa học của Br với Cl (Z = 17) và I (Z = 53). - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi * Báo cáo kết quả và thảo luận gặp khó khăn. HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo cáo kết quả luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: Học bài và làm bài tập 1 -7. Ôn tập chương II. Ngày tháng năm 2018 TỔ TRƯỞNG CM
Ngày soạn: ..../…/… T19: LUYỆN TẬP: BẲNG TUẦN HOÀN, SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ VÀ TÍNH CHẤT CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (TIẾT 1) A MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Củng cố kiến thức về: - Bảng tuần hoàn - Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử - Sự biến đổi tuần hoàn tính chất (Tính kim loại, phi kim, độ âm điện, bán kính nguyên tử) của nguyên tố và tính axit, bazơ của hợp chất - Định luật tuần hoàn 2.Kĩ năng: Hệ thống hoá kiến thức 3.Thái độ: Tích cực, chủ động 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực hợp tác - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học. B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: dạy học hợp đồng 2.Thiết bị: GV: Bản hợp đồng HS: Học bài C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: HS vắng Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép 10A2 10A4 10A5 10A6 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Hoạt động 1 (3 phút) I. Hoạt động Khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập C và các e cùng nhau tìm hiểu về BTH + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ các NTHH và định luật tuần hoàn. Như Lắng nghe ,bị kích thích và tái hiện kiến vậy, chúng ta thấy BTH rất qtrong. Hôm thức trong đầu nay, c và các em cùng nhau ôn tập lại kiến * Báo cáo kết quả và thảo luận thức HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham
gia thảo luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức Hoạt động 2 : ( 35 Phút): Hoạt động hình thành kiến thức Củng cố kiến thức về: - Bảng tuần hoàn - Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử - Sự biến đổi tuần hoàn tính chất (Tính kim loại, phi kim, độ âm điện, bán kính nguyên tử) của nguyên tố và tính axit, bazơ của hợp chất - Định luật tuần hoàn Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Nghiên cứu, kí kết hợp đồng -Giới thiệu hợp đồng: HĐ có 5 nhiệm vụ (3 nhiệm vụ bắt buộc và -Lắng nghe, quan sát, suy nghĩ, ghi nhận các nội dung trong HĐ 2 nhiệm vụ tự chọn). -Trao đổi với GV và thống nhất nhiệm vụ - Phát bản hợp đồng - Phát phiếu học tập - Nêu các yêu cầu về nhiệm vụ trong hợp * Thực hiện nhiệm vụ học tập đồng học tập. Thực hiện hợp đồng -Theo dõi và trao đổi thêm khi thật cần - Thực hiện 3 nhiệm vụ bắt buộc trong HĐ. thiết. - HS có thể thực hiện nhiệm vụ nào trước - Trong quá trình theo dõi và tương tác, GV cũng được. có thể nghiệm thu từng phần mà HS đã hoàn thành. - GV lưu ý : HS chọn 1 trong 2 nhiệm vụ tự - HS chọn nhiệm vụ tự chọn chọn * Báo cáo kết quả và thảo luận Thanh lí hợp đồng -Yêu cầu HS trình bày sản phẩm theo từng nhiệm vụ (theo thứ tự) - Mời HS tham gia nhận xét, đánh giá - Khai thác các sản phẩm để rút ra kiến thức bài học - Đưa ra đáp án 4 nhiệm vụ bắt buộc. - Hỏi có bao nhiêu HS hoàn thành 4 NV bắt buộc. - Mời các nhóm hoàn thành nhiệm vụ tự chọn trình bày. - Đưa ra đáp án các nhiệm vụ tự chọn.
-Trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ. -Ghi nhận, đối chiếu; phản hồi tích cực, đánh giá nhận xét kết quả của bạn. - HS đối chiếu đáp án để tự đánh giá (hoặc đổi bài cho bạn đánh giá) - Đại diện các nhóm trình bày kết quả nhiệm vụ tự chọn.
-HS ghi kết quả vào bản hợp đồng và nộp lại cho GV. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV tổng kết số lượng HS hoàn thành NV bắt buộc và tự chọn . 4. Củng cố: * Hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm tòi - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Yêu cầu HS làm bài tập 1. Nguyên tố có Z = 19 thuộc chu kì : A. 3 B. 4 C. 2 D. 5 2. Các chất trong dãy sau được xếp theo thứ tự tính axit tăng dần : A. NaOH ; Al(OH)3 ; Mg(OH)2 ; H2SiO3 * Thực hiện nhiệm vụ học tập B. H2SiO3 ; Al(OH)3 ; H3PO4 ; H2SO4 + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ C. Al(OH)3 ; H2SiO3 ; H3PO4 ; H2SO4 + Chuẩn bị lên báo cáo D. H2SiO3 ; Al(OH)3 ; Mg(OH)2 ; H2SO4 3. Dãy kim loại xếp theo chiều tính kim loại tăng dần : A. Mg, Ca, Al, K, Rb B. Al, Mg, Ca, K, Rb C. Ca, Mg, Al, Rb, K D. Al, Mg, Ca, Rb, K 4. Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố M là MH3. Công thức oxit cao nhất của M là A. M2O B. M2O3 C. M2O5 D. MO3 5. Nguyên tử A có cấu hình electron : 1s22s22p63s23p3 Ion A3- có cấu hình electron là A. 1s22s22p63s23p64s2 B. 1s22s22p63s23p6 C. 1s22s22p63s23p5 D. 1s22s22p63s23p1 6. A, B là 2 nguyên tố thuộc cùng nhóm A và ở 2 chu kì kế tiếp trong bảng tuần hoàn. Số đơn vị điện tích hạt nhân của A và B chênh lệch nhau là : A. 10 B. 8 C. 6 D. 12 - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi
gặp khó khăn. - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả
* Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: Làm trước các bài tập 3 ;5 ;8 ;9 sgk Ngày tháng năm 2018 TỔ TRƯỞNG CM
HỢP ĐỒNG BÀI “ LUYỆN TẬP: BẢNG HỆ THỐNG TUẦN HOÀN CÁC NTHH” Họ và tên học sinh: …………………… Thời gian : 20 phút Nhiệm vụ
1 2 3
4
5
Nội dung Câu 1: Nêu nguyên tắc sắp xếp các NTHH trong BTH Câu 2: Cấu tạo của BTH Câu 3: Một ntố có Z =20 . Xác định vị trí của ntố trong bảng tuần hoàn
Lựa chọn
Bắt buộc Bắt buộc Bắt buộc
Câu 4: Nguyên tố X có tổng số proton, nơtron, electron là 18, Tự hãy nêu vị trí của X chọn trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và giải thích? Câu 5: Anion X− có cấu hình electron của phân lớp ngoài cùng là Tự chọn 2p6. Nêu vị trí của X trong bảng tuần hoàn và giải thích?
Đáp án
Tự đánh giá
Em xin cam kết thực hiện đúng những điều đã ghi trong hợp đồng. Xác nhận của GV
Học sinh
Ghi chú: Đã hoàn thành Bài làm sai. Tiến triển tốt Khó Tự đánh giá: ☺ Nhiệm vụ rất hay Nhiệm vụ chán ngắt Bài làm chưa chính xác hoàn toàn với đáp án của giáo viên.
Bình thường
Thời gian tối đa hoặc thời gian ước tính Bài làm chính xác với đáp án của giáo viên
PHỤ LỤC: ĐÁP ÁN CÂU HỎI TRONG HỢP ĐỒNG Câu 1: Nguyên tắc sắp xếp các NTHH trong BTH Nguyên tắc sắp xếp các ntố trong bth -tăng dần của đthn -Hàng: cùng số lớp -cột : cùng số e hoá trị Câu 2: Cấu tạo BTH các NTHH Ô nguyên tố STT ô = SHNT =p =e c) Chu kì - có 7 chu kì :Nhỏ (1 ;2 ;3 ) ; Lớn (4;5;6;7) -Chu kì : cùng số lớp STTchu kì = Số lớp e d)Nhóm - Nhóm : cùng số e hoá trị - STT nhóm = Sô e hoá trị ( Trừ 2cột cuối của VIIIA) Nhóm A: ntố s(IA; IIA) ntố p(IIIA→VIIIA) Nhóm B: ntố d và f Câu 3: -Z =20 ⇒có e =20 và ntố chiếm ô thứ 20 -Cấu hình e : 1s22s22p63s23p64s2 ⇒ntố thuộc chu kì 4 vì có 4lớp e ntố thuộc nhóm IIA vì có 2 e hóa tri và e cuối cùng được điền vào phân lớp s Đó là ntố canxi (Ca) Câu 4: p + e + n = 18; với số p = số e nên 2p + n = 18 ⇒ p < 9 ⇒ X thuộc chu kì 2 Với p ≤ n = 18 − 2p ≤ 1,33p nên 5,4 ≤ p ≤ 6 ⇒ vậy p = 6 là C (cacbon) Nguyên tố C có số hiệu 6 nằm ở chu kì 2 nhóm 4A trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Câu 5: Cấu hình e đầy đủ của Anion X− là 1s22s22p6 ⇒ X + 1e → X− nên
Cấu hình e đầy đủ của nguyên tử X là 1s22s22p5 ⇒ số e hoá trị của X là 7. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là số hiệu nguyên tử = 9; chu kì 2 ; nhóm VIIA.
Ngày soạn: ..../…/… Tiết 20: LUYỆN TẬP: BẲNG TUẦN HOÀN, SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ VÀ TÍNH CHẤT CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (TIẾT 2) A MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Củng cố kiến thức về hợp chất oxit cao nhất và hợp chất khí với hiđro của các nguyên tố hoá học 2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng: - Xác định hoá trị của nguyên tố dựa vào công thức oxit cao nhất và hợp chất khí với hiđro - Giải bài toán xác định nguyên tố 3.Thái độ: Tích cực trong hoạt động nhóm 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực giao tiếp. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học. B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: Hợp tác nhóm 2.Thiết bị: GV: Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập HS: Học bài C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: HS vắng Tiết/ Lớp Sĩ số Ngày dạy ngày Có phép Không phép 10A2 10A4 10A5 10A6 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ học 3. Bài mới: Hoạt động 1 (5 phút) I. Hoạt động Khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Thực hiện nhiệm vụ học tập Chuyển giao nhiệm vụ học tập yêu cầu HS nhìn vào sơ đồ T53 ; nhớ lại + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ kiến thức cũ thảo luận và phân tích : Lắng nghe ,bị kích thích và tái hiện kiến - Trong chu kì tính kim loại, tính phi kim thức trong đầu thay đổi như thế nào? Bán kính nguyên * Báo cáo kết quả và thảo luận tử của các nguyên tố thay đổi như thế HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả
nào? Giá trị độ âm điện thay đổi như thế thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham nào? gia thảo luận: - Trong nhóm A tính kim loại, tính phi kim thay đổi như thế nào? Bán kính nguyên tử của các nguyên tố thay đổi như thế nào? Giá trị độ âm điện thay đổi như thế nào? GV: Yêu cầu HS nêu nội dung định luật tuần hoàn? Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức Hoạt động 2 ( 35 phút): Hoạt động hình thành kiến thức Củng cố kiến thức về hợp chất oxit cao nhất và hợp chất khí với hiđro của các nguyên tố hoá học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập Chia lớp thành 6 nhóm Nhóm 1, 4: Bài tập: Dạng bài so sánh tchh của 1 ntố - Lắng nghe và nhận nhiệm vụ với các ntố lân cận) 1. So sánh tính chất kl và pk của a)ntố Mg (Z =12) với Na (Z= 11) và Al (Z =13) b)ntố Cl (Z =17) với Br( Z =35) và F(Z =9) 2.Sắp xếp các ntố trong mỗi dãy trên theo chiều bk ntử ↓ GV: ? Đây là dạng bài tập gì ? ?Hướng làm bài tập trên ? + Xét các ntố bài cho thuộc vào 1 nhóm hay 1 chu kì là kl hay pk ( Căn cứ vào cấu hình e) + Sắp xếp các ntố theo chiều ↑ đthn (Căn cứ vào Z bài cho ) + Áp dụng ql bđ ( kl ; pk)⇒ KL Nhóm 2, 5: Bài 7:sgk( Dạng bài vận dụng quy luật biến đổi hoá trị ) Oxit cao nhất của một ntố là RO3; trong hợp chất của nó với hiđro có 5,88%H về khối lượng.Xác định nguyên tử khối của ntố đó ?
GV: ? hướng làm bài tập này? - Theo quy luật biến đổi hoá trị từ công thức oxit cao nhât ⇒ công thức với hiđro của R - Dựa vào %mH trong hợp chất với hiđro của R ⇒ lập pt 1 ẩn R Nhóm 3, 6: Bài 8(sgk) GV:Hướng dẫn hs giải bài tập 8 ( Bài 8 phần đầu xác định công thức ngược với bài 7.phần sau tưong tự ) Bài 9(sgk)( Dạng bài dựa vào quy luật biến đổi hoá trị và bài toán tính theo pt) Khi cho 0,6 g một kim loại nhóm IIA tác dụng với nước tạo ra 0,336 lit khí hiđro(ở đktc) .Xác định kim loại đó - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả
* Thực hiện nhiệm vụ học tập Thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập *Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo kết quả đã hoàn thành, HS khác sẽ bổ xung nếu cần thiết theo sự chỉ định của giáo viên Nhóm 1,4 Bài tập : - Cấu hình e : Na 1s22s22p63s1 Mg 1s22s22p63s2 Al 1s22s22p63s23p1 Nhìn vào cấu hình e ta thấy : +các ntố này đều thuộc chu kì 3 + các ntố này đều lần lượt có 1 ;2 ;3 e ngoài cùng → chúng là kim loại ⇒ thể hiện tc kim loại Sắp xếp theo ↑ đthn: Na ;Mg ; Al Áp dụng ql ⇒ đây chính là chiều ↓tính kl Vậy : Mg có tính kl mạnh hơn Al và yếu hơn Na Áp dụng ql bđ bán kính (.) 1 chu kì ⇒ chiều ↑ đthn chính là chiều ↓bkntử Nhóm 2,5: Bài 7: Oxit cao nhất là RO3 ⇒R thuôc nhóm VIA ⇒ công thức hợp chất khí với hiđro là RH2 Trong phân tử RH2 có %mH = 5.55% → %mR=100 – 5,88 = 94,12% Trong phân tử RH2 có 5,88% H là 2 phần
khối lượng → 94,12% R là x phần khối lượng ⇒ x= 94,12.2 /5,88 = 32 Vậy NTK của R = 32 ⇒ Rlà lưu huỳnh (S) (Công thức SO3 ; H2S) Nhóm 3,6: Bài 8: Hợp chất với hidro có công thức RH4 ⇒ R thuộc nhóm IVA ⇒. Oxit cao nhất của R có công thức: RO2 Theo bài ra ta có: 2.16
%R = R + 32 = 53,3% Suy ra R = 28 nên R là Silic (Si) Bài 9: nH 2 =
0,336 = 0, 015 22, 4
Gọi kim loại trên là R ⇒ R có hoá trị II R + 2H2O → R(OH)2 + H2 0,015mol ← 0,15mol Theo bài ra : NTK R = 0,6 /0,015 = 40 Vậy R là Canxi (Ca) * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS chốt kiến thức 4. Củng cố: * Hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm tòi - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Yêu cầu HS làm bài tập 1. Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là R2O5. Công thức hợp chất khí của R với hiđro là : A. RH5 B. RH2 C. RH3 D. RH4 2. Nguyên tố M thuộc chu kì 4, số * Thực hiện nhiệm vụ học tập + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ electron hoá trị của M là 2. M là : + Chuẩn bị lên báo cáo A. 19K B. 20Ca C. 34Se D. 35Br 2+ 3 Cation R có cấu hình electron của phân lớp ngoài cùng là 2p6. Vị trí của
R trong bảng tuần hoàn là : A. chu kì 2, nhóm VIA B. chu kì 2, nhóm VIIIA C. chu kì 3, nhóm IIA D. chu kì 2, nhóm VIB 4. Cho các nguyên tố 20Ca, 12Mg, 13Al, 14Si, 15P. Thứ tự tính kim loại tăng dần là : A. P, Si, Al, Mg, Ca B. P, Si, Mg, Al, Ca C. P, Si, Al, Ca, Mg D. P, Al, Mg, Si, Ca 5. Nguyên tố R thuộc chu kì 3, nhóm VA. Số electron lớp ngoài cùng của X là A. 3 B. 4 C. 2 D. 5 6. Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm IIIA. Cấu hình electron nguyên tử của X là : A. 1s22s22p63s23p64s2 B. 1s22s22p63s23p63d34s2 C. 1s22s22p63s23p63d104s24p1 D. 1s22s22p63s23p 7. Anion X- cũng có cấu hình electron của phân lớp ngoài cùng là 2p6. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là : A. chu kì 3, nhóm IIA B. chu kì 3, nhóm IVA C. chu kì 2, nhóm IVA * Báo cáo kết quả và thảo luận D. chu kì 2, nhóm VIIA HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo gặp khó khăn. luận: - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: Yêu cầu hs về nhà học bài và làm bài tập .Giờ sau kiểm tra Ngày tháng năm 2018 TỔ TRƯỞNG CM
TÊN BÀI HỌC ( Tiết…..)
Tiết:21. Ngày soạn: ..../…/… A MỤC TIÊU:
Số Tiết:……..
1. Kiến thức: * Trọng tâm 2. Kỹ năng: 3. Thái độ: B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: 2.Thiết bị: C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: Lớp
Ngày dạy Tiết/ngày
Sĩ số
HS vắng Có phép
Không phép
2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Hoạt động 1 (dự kiến thời gian) Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 2 : Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 3 : Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
4. Củng cố: 5. Hướng dẫn về nhà: Ngày tháng năm 2018 TỔ TRƯỞNG CM
Ngày soạn: Tiết 22: LIÊN KẾT ION. ĐIỆN HÓA TRỊ A MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: HS giải thích được: - Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau. - Sự tạo thành ion, ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử. - Định nghĩa liên kết ion. - Điện hoá trị của nguyên tố trong hợp chất. * Trọng tâm: - Sự hình thành cation, anion. - Ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử. - Sự hình thành liên kết ion. 2.Kĩ năng: - Xác định được điện hoá trị nguyên tố trong một số phân tử đơn chất và hợp chất cụ thể. - Viết được cấu hình electron của ion đơn nguyên tử cụ thể. - Xác định ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử trong một phân tử chất cụ thể. 3.Thái độ: Tích cực, chủ động 4. Định hướng năng lực hình thành - Năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học. B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: Hợp tác nhóm 2.Thiết bị: 1. GV: hình vẽ 3.1 2. HS: học bài và nghiên cứu trước nội dung bài C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: HS vắng Lớp Ngày dạy Tiết/ngày Sĩ số Có phép Không phép 10A2 10A4 10A5 10A6
2. Kiểm tra bài cũ: Viết cấu hình electron nguyên tử có Z = 3, 12, 16, 17, 9? Xác định tính chất cơ bản của nguyên tố? 3. Bài mới: Hoạt động 1 (4 phút) I. Hoạt động Khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Thực hiện nhiệm vụ học tập Chuyển giao nhiệm vụ học tập Nguyên tử với quan điểm của đê-mô-crit + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ là hạt giữ nguyên không chia được nữa Lắng nghe ,bị kích thích và tái hiện kiến Vậy đó có phải là sự thực không? thức trong đầu Nguyên tử liệu đã là hạt nhỏ nhất chưa * Báo cáo kết quả và thảo luận HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả hay còn được tạo nên từ các hợp phần khác? thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức Hoạt động 2 : ( 36 phút): hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: HS giải thích được: - Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau. - Sự tạo thành ion, ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử. - Định nghĩa liên kết ion. - Điện hoá trị của nguyên tố trong hợp chất. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành 6 nhóm: Nhóm 1,4: Nghiên cứu sự tạo thành cation - Viết c/h e ngtu Li (Z=3); Li+, He (Z=2) Lắng nghe và nhận nhiệm vụ - Sự tạo thành cation - Tên gọi cation Nhóm 2,5: Nghiên cứu sự tạo thành anion - Viết c/h e ngtu: F (Z=9); Ne (Z=10) - Sự tạo thành anion - Tên gọi anion Nhóm 3,6: Nghiên cứu thế nào là ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử? Cho VD * Thực hiện nhiệm vụ học tập - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi - Thảo luận nhóm gặp khó khăn. *Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo kết quả đã hoàn thành, HS khác - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo sẽ bổ xung nếu cần thiết theo sự chỉ định cáo kết quả của giáo viên I/ SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION 1/ Ion, cation và anion
Nhóm 1 (4) a) Sự tạo thành cation Thí dụ: Sự hình thành Cation của nguyên tử Li(Z=3) Cấu hình e: 1s22s1 1s22s1 → 1s2 + 1e (Li) (Li+) Hay: Li → Li+ + 1e Kết luận : Trong các phản ứng hoá học, để đạt được cấu hình bền của khí hiếm, nguyên tử kim loại có khuynh hướng nhường e cho nguyên tử các nguyên tố khác để trở thành phần tử mang điện dương gọi là cation ns1nhường 1e (n>1) Ion M+ ns2nhường 2e(n>1) Ion M2+ ns2np1nhường 3e Ion M3+ Tên cation được gọi theo tên kim loại Vd: Li+ gọi là cation liti Nhóm 2 (5) b) Sự tạo thành anion Thí dụ : Sự hình thành anion của nguyên tử F(Z=9) Cấu hình e: 1s 2 2s 2 2 p 5 1s22s22p5 + 1 e → 1s22s22p6 (F) (F –) − Hay: F + 1e F Kết luận :Trong các phản ứng hoá học, để đạt được cấu hình bền của khí hiếm, nguyên tử phi kim có khuynh hướng nhận thêm e của nguyên tử các nguyên tố khác để trở thành phần tử mang điện âm gọi là anion - ns2np3 nhận 3e X3- ns2np4 nhận 2e X2- ns2np5 nhận 1e X Tên anion được gọi theo tên gốc axit (trừ O2– gọi là anion oxit) VD: F – gọi là anion florua Các cation và anion được gọi chung là ion : Cation ↔ Ion dương Anion ↔ Ion âm Nhóm 3 (6) 2/ Ion đơn nguyên tử và ion âm đa nguyên tử a) Ion đơn nguyên tử là ion tạo nên từ 1 nguyên tử . Thí dụ cation Li+ , Na+ , Mg2+ ,
Al3+ và anion F – , Cl– , S2– , ……. b) Ion đa nguyên tử là những nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm. Thí dụ: Cation amoni NH4+, anion hidroxit OH–, anion sunfat SO4 2–, ... * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS chốt kiến thức * Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành 6 nhóm Yầu cầu các nhóm cùng ngiên cứu và thảo luận về sự tạo thành liên kết ion - Viết c/h e ngtu của Na , Na+, Cl, Cl- Nghiên cứu sự tạo thành phân tử NaCl - Hình thành khái niệm liên kết ion - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả
- Lắng nghe và nhận nhiệm vụ
* Thực hiện nhiệm vụ học tập Thảo luận nhóm * Báo cáo kết quả học tập HS báo cáo kết quả đã hoàn thành, HS khác sẽ bổ xung nếu cần thiết theo sự chỉ định của giáo viên II/ SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT ION Xét quá trình hình thành phân tử NaCl: Na Na+ + 1e Cl +1e Cl1e Na + Cl → Na+ + Cl– (2, 8, 1) (2, 8, 7) (2, 8) (2, 8, 8) Hai ion tạo thành Na+ và Cl– mang điện tích ngược dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện , tạo nên phân tử NaCl : Na+ + Cl– → NaCl ĐN : Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu PTHH:
2X1e * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS chốt kiến thức Trong hợp chất ion, hoá trị của một nguyên tố bằng điện tích của ion và được gọi là điện hoá trị của nguyên tố đó
2 Na
+
Cl2
→
2Na+Cl–
(Hoá trị ) điện hoá trị = điện tích ion VD:
Na + Cl −
Na có đht là 1 + Cl có đht là 1 −
Ca 2 + F2− Ca có đht là 2 + F có đht là 1 −
⇒ Các nguyên tố IA, IIA, IIIA có điện hóa trị là 1+, 2+, 3+ Các ntố pk VIA ; VIIA có điện hoá trị là 2- ; 14. Củng cố: * Hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm tòi - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Yêu cầu HS làm bài tập 1. Điện hóa trị của natri trong NaCl là A : +1 B : 1+ C:1 D. 1− 2. Tính chất nào dưới đây là tính chất của hợp chất ion? * Thực hiện nhiệm vụ học tập A. Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy thấp + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ B. Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy cao. + Chuẩn bị lên báo cáo C. Hợp chất ion có dễ hoá lỏng. D. Hợp chất ion có có nhiệt độ sôi không xác định. 3. Nguyên tố nào dưới đây có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn? A. Oxi B. Clo C. Brom D. Flo 4. Điện hoá trị của các nguyên tố O, S trong các hợp chất với các nguyên tố nhóm IA đều là A. 2− B. 2+ C.6− D. 6+ 5. Nguyên tử nguyên tố X (Z = 12) có điện hoá trị trong hợp chất với nguyên tử các nguyên tố nhóm VIIA là A. 2+. B. 2−. C. 7+. D. 7−. - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn.
- Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả
* Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài, làm bài tập SGK - Chuẩn bị bài liên kết cộng hoá trị Ngày tháng năm 201 TỔ TRƯỞNG CM
Ngày soạn: Tiết 23:
LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ. CỘNG HÓA TRỊ (TIẾT 1) Số Tiết:02
A MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Hs trình bày được: - Định nghĩa liên kết cộng hoá trị, liên kết cộng hoá trị không cực (H2, O2), liên kết cộng hoá trị có cực hay phân cực (HCl, CO2). - Cộng hóa trị của nguyên tố trong hợp chất. * Trọng tâm: Sự tạo thành và đặc điểm của liên kết CHT không cực, có cực. 2.Kĩ năng: Viết được công thức electron, công thức cấu tạo của một số phân tử cụ thể - Xác định được cộng hóa trị của nguyên tố trong một số phân tử đơn chất và hợp chất cụ thể. 3.Thái độ: Giải thích được sự hình thành liên kết trong một số loại hợp chất 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học. B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: hơp tác nhóm 2.Thiết bị: 1. GV: Hệ thống câu hỏi 2. HS: học bài và nghiên cứu trước nội dung bài C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp:
Lớp
Ngày dạy Tiết/ngày
Sĩ số
HS vắng Có phép
Không phép
10A2 10A4 10A5 10A6 2. Kiểm tra bài cũ: cho biết liên kết ion là gì? Nêu tính chất chung của hợp chất ion. 3. Bài mới: Hoạt động 1 (2 phút) I. Hoạt động Khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập Những nguyên tử kim loại dễ nhường e, + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ nguyên tử phi kim dễ nhận e tạo thành Lắng nghe ,bị kích thích và tái hiện kiến ion Hình thành liên kết ion. Những thức trong đầu nguyên tử có tính kim loại yếu hay tính * Báo cáo kết quả và thảo luận phi kim yếu, khó hình thành ion thì chúng HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả tham gia tạo thành loại liên kết khác đó là thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham liên kết cộng hóa trị... gia thảo luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức Hoạt động 2 : ( 37 phút): Hoạt động hình thành kiến thức Hs trình bày được: - Định nghĩa liên kết cộng hoá trị, liên kết cộng hoá trị không cực (H2, O2), liên kết cộng hoá trị có cực hay phân cực (HCl, CO2). - Cộng hóa trị của nguyên tố trong hợp chất. Hoạt động của GV * Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập Gv chia lớp thành 4 nhóm: - Nhóm 1: Nghiên cứu Sự hình thành phân tử H2 - Nhóm 2: Nghiên cứu Sự hình thành phân tử N2 - Nhóm 3: Nghiên cứu sự hình thành phân tử HCl - Nhóm 4: Nghiên cứu sự hình thành phân tử CO2 Phiếu học tập: c/h e ngtu c/h e khí hiếm gần nhất Sự hthanh lk
Hoạt động của HS
- Lắng nghe và nhận nhiệm vụ
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
Bao quát, giúp đỡ HS gặp khó khăn
Gọi các nhóm lên báo cáo
- Thảo luận nhóm * Báo cáo kết quả học tập I/ SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ 1/ Liên kết cộng hoá trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau ***Sự hình thành đơn chất Nhóm 1: a) Sự hình thành phân tử hidro H2 H : 1s1 và He : 1s2 Sự hình thành phân tử H2 : H + • H → H : H→ H – H → H2 *Quy ước - Mỗi chấm ( ) bên kí hiệu nguyên tố biểu diễn 1 electron ở lớp ngoài cùng - Kí hiệu H : H được gọi là công thức electron , thay 2 chấm (:) bằng 1 gạch (–), ta có H – H gọi là công thức cấu tạo - Giữa 2 nguyên tử hidro có 1 cặp electron liên kết biểu thị bằng (–) , đó là liên kết đơn Nhóm 2: b) Sự hình thành phân tử N2 N : 1s22s22p3 Ne : 1s22s22p6 N ≡ :N ⋮ + ⋮ N: : N ⋮⋮ N : ⇒ N Công thức electron Công thức cấu tạo *Hai nguyên tử N liên kết với nhau bằng 3 cặp electron liên kết biểu thị bằng 3 gạch ( ≡ ) , đó là liên kết ba. Liên kết 3 bền hơn liên kết đôi. c) Khái niệm liên kết cộng hoá trị ĐN: Liên kết cộng hoá trị là liên kết được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng 1 hay nhiều cặp electron dùng chung - Mỗi cặp electron chung tạo nên 1 liên kết cộng hoá trị, nên ta có liên kết đơn (trong phân tử H2) , liên kết ba (trong phân tử N2) - Liên kết trong các phân tử H2 , N2 tạo nên từ 2 nguyên tử của cùng 1 nguyên tố (có độ âm điện như nhau) , do đó liên kết trong các phân tử đó không phân cực . Đó là liên kết cộng hoá trị không phân cực 2/ Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau *** Sự hình thành hợp chất
Nhóm 3: a) Sự hình thành phân tử hidro clorua HCl *Mỗi nguyên tử H và Cl góp 1 electron tạo thành 1 cặp electron chung → tạo thành 1 liên kết cộng hoá trị Hi +
ii
٠ Cl : → H ii
ii
: Cl : → H – ii
Cl CT electron CT cấu tạo Kết luận : * Liên kết cộng hoá trị trong đó cặp eletron chung bị lệch về phía 1 nguyên tử (có độ âm điện lớn hơn) gọi là liên kết cộng hoá trị có cực hay liên kết cộng hoá trị phân cực *Trong công thức electron của phân tử có cực, người ta đặt cặp electron chung lệch về phía kí hiệu của nguyên tử có độ âm điện lớn hơn Nhóm 4: b) Sự hình thành phân tử khí cacbonic CO2 (có cấu tạo thẳng) C : 1s22s22p2 (2, 4) (2, 6) O : 1s22s22p4 . Ta có : ii
ii
O :+ :C :+ :O → ii
ii
ii
ii
: O ::C:: O : ⇒ O = C = O (Công thức cấu (Công thức electron) tạo) Kết luận : Theo công thức electron, mỗi nguyên tử C hay O đều có 8e ở lớp ngoài cùng đạt cấu hình của khí hiếm nên phân tử CO2 bền vững . * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS chốt kiến thức 4. Củng cố: * Hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm tòi - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Yêu cầu HS làm bài tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập
Làm bài tập 6/64 SGK - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn.
+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo
* Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo cáo kết quả luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài - Làm bài tập - Chuẩn bị phần tiếp theo Ngày
tháng
năm 2018
TỔ TRƯỞNG CM
Ngày soạn: ..../…/… Tiết 24: LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ. CỘNG HÓA TRỊ ( TIẾT 2) A MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: HS trình bày được: - Mối liên hệ giữa hiệu độ âm điện của 2 nguyên tố và bản chất liên kết hoá học giữa 2 nguyên tố đó trong hợp chất. - Tính chất chung của các chất có liên kết cộng hoá trị. - Quan hệ giữa liên kết cộng hoá trị không cực, liên kết cộng hoá trị có cực và liên kết ion. * Trọng tâm: - Mối liên hệ giữa hiệu độ âm điện của 2 nguyên tố và bản chất liên kết hoá học. - Quan hệ giữa liên kết ion và liên kết CHT. 2.Kĩ năng: Dự đoán được kiểu liên kết hoá học có thể có trong phân tử gồm 2 nguyên tử khi biết hiệu độ âm điện của chúng. 3.Thái độ: Tích cực, chủ động 4. Định hướng năng lực đươc hình thành - Năng lực hợp tác. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực tính toán hóa học. B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: Hoạt động nhóm 2.Thiết bị:
GV: Hệ thống câu hỏi, bảng phụ HS: Ôn tập về một số nhóm A tiêu biểu, sử dụng bảng tuần hoàn, viết cấu hình electron và bảng độ âm điện. C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: HS vắng Lớp Ngày dạy Tiết/ngày Sĩ số Có phép Không phép 10A2 10A4 10A5 10A6 2. Kiểm tra bài cũ: Cho biết liên kết cộng hoá trị là gì ? Phân loại? Viết công thức cấu tạo và công thức e của N2 ; HCl ; Cl2 3. Bài mới: Hoạt động 1 (3 phút) I. Hoạt động Khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập Chúng ta đã biết liên kết hoá trị được hình + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ thành như thế nào, bây giờ thử tìm hiểu Lắng nghe ,bị kích thích và tái hiện kiến xem những hợp chất có liên kết cộng hoá thức trong đầu trị thì có tính chất như thế nào? * Báo cáo kết quả và thảo luận HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức Hoạt động 2 ( 37 phút): Hoạt động hình thành kiến thức HS trình bày được: - Mối liên hệ giữa hiệu độ âm điện của 2 nguyên tố và bản chất liên kết hoá học giữa 2 nguyên tố đó trong hợp chất. - Tính chất chung của các chất có liên kết cộng hoá trị. - Quan hệ giữa liên kết cộng hoá trị không cực, liên kết cộng hoá trị có cực và liên kết ion. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Chia lớp thành 4 nhóm: - Nhóm 1, 3: Nghiên cứu, tìm hiểu về tính chất của các chất có lk CHT 1. Trạng thái - Lắng nghe và nhận nhiệm vụ 2. Tính tan - Nhóm 2,4: Nghiên cứu, tìm hiểu về độ âm điên và
liên kết hóa học: 1. Quan hệ giữa lk CHT không cực, có cực và lk ion 2. Hiệu độ âm điện và liên kết hóa học - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả
* Thực hiện nhiệm vụ học tập Thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập *Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo kết quả đã hoàn thành, HS khác sẽ bổ xung nếu cần thiết theo sự chỉ định của giáo viên Nhóm 1 (3) 3/ Tính chất của các chất có liên kết cộng hoá trị a/Trạng thái: Các chất mà phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị có thể là : - Các chất rắn : đường , lưu huỳnh , iot …. - Các chất lỏng : nước , rượu , xăng , dầu ….. - Các chất khí : khí cacbonic , khí clo , khí hidro … b/Tính tan: - Các chất có cực như rượu etylic , đường ,… tan nhiều trong dung môi có cực như nước - Phần lớn các chất không cực như lưu huỳnh, iot, các chất hữu cơ không cực tan trong dung môi không cực như benzen , cacbon tetra clorua ,….. • Nói chung các chất có liên kết cộng hoá trị không cực không dẫn điện ở mọi trạng thái Nhóm 2 (4) III/ ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC 1/ Quan hệ giữa liên kết cộng hoá trị không cực, liên kết cộng hoá trị có cực và liên kết ion a/ Trong phân tử, nếu cặp electron chung ở giữa 2 nguyên tử liên kết ta có liên kết cộng hoá trị không cực b/ Nếu cặp electron chung lệch về 1 nguyên tử (có giá trị độ âm điện lớn hơn) thì đó là liên kết cộng hoá trị có cực c/ Nếu cặp electron chung lệch hẳn về 1 nguyên tử , ta sẽ có liên kết ion 2/ Hiệu độ âm điện và liên kết hoá học Quy ước : Loại liên kết Hiệu độ âm điện(∆ ∆χ) Liên kết CHT không cực 0 ≤ (∆ ∆χ) < 0,4 0,4 ≤ (∆ ∆χ) < 1,7
Liên kết cộng hoá trị có cực
(∆ ∆χ) ≥ 1,7
Liên kết ion
VD: a) Trong NaCl : (∆χ) = 3,16 – 0,93 = 2,23 > 1,7 → liên kết giữa Na và Cl là liên kết ion
b) Trong phân tử HCl : (∆χ) = 3,16 – 2,2 = 0,96 → 0,4 < (∆χ) < 1,7 → liên kết giữa H và Cl là liên kết cộng hoá trị có cực c) Trong phân tử H2 : ∆χ = 2,20 – 2,20 = 0,0 → 0 ≤ ∆χ < 0,4 → liên kết giữa H và H là liên kết cộng hoá trị không cực * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS chốt kiến thức 4. Củng cố: * Hoạt động luyên tập, vận dụng, tìm tòi - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Yêu cầu HS làm bài tập 1. Dựa vào độ âm điện, hãy nêu bản chất liên kết trong các phân tử và ion: HClO, KHS, 2. Dựa vào độ âm điện, hãy sắp xếp theo chiều tăng độ phân cực của liên kết giữa 2 nguyên tử trong phân tử các chất sau: * Thực hiện nhiệm vụ học tập + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ CaO, MgO, CH4, AlN, N2, NaBr, BCl3, + Chuẩn bị lên báo cáo AlCl3. Phân tử chất nào có chứa liên kết ion? Liên kết cộng hoá trị không cực, có cực? 3. Liên kết hoá học trong phân tử HCl là : A. liên kết ion. B. liên kết cộng hoá trị phân cực C. liên kết cho − nhận. D. liên kết cộng hoá trị không phân cực. - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo cáo kết quả luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: Học bài làm bài tập;4; 5; 6 ;7 sgk T64
Ngày tháng năm 2018 TỔ TRƯỞNG CM
Ngày soạn: ..../…/… Tiết 25: LUYỆN TẬP: LIÊN KẾT HÓA HỌC ( TIẾT 1) A MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Củng cố, hệ thống hoá kiến thức về: - Liên kết hoá học: Liên kết ion, liên kết cộng hoá trị có cực, liên kết CHT không cực - Mối liên hệ giữa các loại liên kết hoá học * Trọng tâm: - So sánh các loại liên kết hoá học - Xác định loại liên kết hoá học dựa vào độ âm điện 2.Kĩ năng: - So sánh các loại liên kết hoá học - Xác định loại liên kết hoá học dựa vào độ âm điện 3.Thái độ: Tích cực, chủ động 4. Định hướng năng lực đươc hình thành - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực tính toán hóa học. B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: Hoạt động nhóm 2.Thiết bị: GV: Hệ thống câu hỏi và bài tập HS: Học bài C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: HS vắng Tiết/ Sĩ số Lớp Ngày dạy ngày Có phép Không phép 10A2 10A4 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ 3. Bài mới: Hoạt động 1 (2 phút) I. Hoạt động Khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập Ở các bài trước cô và các em cùng nhau + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ tìm hiểu về các loại liên kết hóa học: liên Lắng nghe ,bị kích thích và tái hiện kiến kết ion và liên kết cộng hóa trị. Hôm nay thức trong đầu c và các em cùng nhau ôn lại lí thuyết và * Báo cáo kết quả và thảo luận làm một số bài tập khắc sâu kiến thức. HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả
thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức Hoạt động 2 ( 37 phút): Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: Củng cố, hệ thống hoá kiến thức về: - Liên kết hoá học: Liên kết ion, liên kết cộng hoá trị có cực, liên kết CHT không cực - Mối liên hệ giữa các loại liên kết hoá học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập Chia lớp thành 4 nhóm Gv phát vấn học sinh các kiến thức: Sự tạo - Lắng nghe và nhận nhiệm vụ thành ion, liên kết ion, liên kết cộng hoá trị * Thực hiện nhiệm vụ học tập Thảo luận nhóm và hoàn thành câu trả lời có cực, không cực, quan hệ giữa hiệu độ âm điện và liên kết hoá học *Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo kết quả đã hoàn thành, HS khác sẽ bổ xung nếu cần thiết theo sự chỉ định của giáo viên I. Kiến thức cần nắm vững: - Sự tạo thành cation, anion - Liên kết ion, sự hình thành liên kết ion - Liên kết cộng hoá trị, liên kết cộng hoá trị có cực, không cực - Mối quan hệ giữa hiệu độ âm điện và liên * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ kết hoá học học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ BT1: học tập của HS chốt kiến thức Ntử/Ion Số e Số p Số n 32 2 − * Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập 18 16 16 16 S Chia lớp thành 4 nhóm 17 2 − 10 8 9 8O Nhóm 1: Bài tập 1 40 18 18 22 18 Ar Viết cấu hình electron và xác định số 35 − 18 17 18 proton, electron của nguyên tử, ion sau: 17 Cl 22+ 3+ Na; Fe; O ; Fe ; Fe ; Cr; Cu 56 3 + 11 26 8 24 24 23 26 30 26 Fe Nhóm 2: Bài tập 2 2 + 0 1 1 1H Viết sự tạo thành ion của nguyên tử: BT2: 16 S ; 8 O; 17 Cl ; 20 Ca; 19 K ; 13 Al Nhóm 3: Bài tập 3: R là nguyê n tố nhóm A, oxit cao nhất của R là RO2. Trong hợp chất khí với hiđro, R chiếm 75% về khối lượng. a. Xác định tên của R.
S + 2e → S 2 − O + 2e → O 2 − Cl + 1e → Cl − Ca → Ca 2 + + 2e K → K + + 1e
b. Viết công thức electron, công thức cấu tạo phân tử hợp chất của R với hiđro Nhóm 4: Bài tập 4: Nguyên tố X thuộc chu kì 4 nhóm IA, nguyên tố Y thuộc chu kì 2 nhóm VIIA. a. Viết cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố X, Y. b. Viết sơ đồ hình thành liên kết trong phân tử tạo thành từ X và Y.
Al → Al 3+ + 3e
Bài tập 3: a. Từ CT oxit cao nhất RO2 R thuộc nhóm IVA Viết hợp chất khí với H: RH4 Lập phương trình tính % khối lượng MR/(MR+4) = 0,75 MR = 12 R là C cacbon b. Ct e.
CTCT.
Bài tập 4: a. Cấu hình electron của 19X và 9Y 2 2 6 2 6 1 19X: 1s 2s 2p 3s 3p 4s (Kali) 2 2 5 9Y: 1s 2s 2p (Flo) b. sơ đồ hình thành lk ion trong hợp chất XY. 4. Củng cố: * Hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm tòi - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Yêu cầu HS làm bài tập Viết sơ đồ hình thành liên kết MgCl2 - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn.
Hoạt động của HS * Thực hiện nhiệm vụ học tập + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo
* Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: Viết công thức electron và CTCT của H3PO4 Ngày tháng năm 201
TỔ TRƯỞNG CM Ngày soạn: ..../…/… Tiết 26: LUYỆN TẬP: LIÊN KẾT HÓA HỌC (TIẾT 2) A MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Củng cố kiến thức về: - Liên kết ion: Viết sự hình thành ion, sự hình thành hợp chất ion - Liên kết cộng hoá trị: Viết công thức e, công thức cấu tạo của các chất - Điện hóa trị, cộng hóa trị * Trọng tâm: - Viết sự hình thành ion, liên kết ion - Viết công thức e, công thức cấu tạo - Xác định điện hoá trị và cộng hóa trị của nguyên tố 2.Kĩ năng: - Viết sự hình thành ion, liên kết ion - Viết công thức e, công thức cấu tạo - Xác định điện hoá trị, cộng hóa trị của nguyên tố 3.Thái độ: Tích cực, chủ động 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực hợp tác. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học. B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: dạy học theo hợp đồng 2.Thiết bị: bản hợp đồng, C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: HS vắng Lớp Ngày dạy Tiết/ngày Sĩ số Có phép Không phép 10A2 10A4 10A5 10A6 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài 3. Bài mới: Hoạt động 1 (2 phút) I. Hoạt động Khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập Ở tiết trước c và các em cùng nhau ôn + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ luyện một số kiến thức và bài tập về liên Lắng nghe ,bị kích thích và tái hiện kiến kết hóa học. Ở bài ngày hôm nay c và các thức trong đầu em tiếp tục làm một số dạng bài tập về * Báo cáo kết quả và thảo luận liên kết hóa học HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả
thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức Hoạt động 2 : ( 35 phút): Hoạt động hình thành kiến thưc Củng cố kiến thức về: - Liên kết ion: Viết sự hình thành ion, sự hình thành hợp chất ion - Liên kết cộng hoá trị: Viết công thức e, công thức cấu tạo của các chất - Điện hóa trị, cộng hóa trị Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Nghiên cứu, kí kết hợp đồng -Giới thiệu hợp đồng: -Lắng nghe, quan sát, suy nghĩ, ghi nhận HĐ có 5 nhiệm vụ (3 nhiệm vụ bắt buộc và các nội dung trong HĐ 2 nhiệm vụ tự chọn). -Trao đổi với GV và thống nhất nhiệm vụ - Phát bản hợp đồng - Phát phiếu học tập - Nêu các yêu cầu về nhiệm vụ trong hợp * Thực hiện nhiệm vụ học tập Thực hiện hợp đồng đồng học tập. - Thực hiện 3 nhiệm vụ bắt buộc trong HĐ. -Theo dõi và trao đổi thêm khi thật cần - HS có thể thực hiện nhiệm vụ nào trước thiết. cũng được. - Trong quá trình theo dõi và tương tác, GV có thể nghiệm thu từng phần mà HS đã hoàn thành. - HS chọn nhiệm vụ tự chọn - GV lưu ý : HS chọn 1 trong 2 nhiệm vụ tự chọn * Báo cáo kết quả và thảo luận Thanh lí hợp đồng -Yêu cầu HS trình bày sản phẩm theo từng nhiệm vụ (theo thứ tự) - Mời HS tham gia nhận xét, đánh giá - Khai thác các sản phẩm để rút ra kiến thức bài học - Đưa ra đáp án 4 nhiệm vụ bắt buộc. - Hỏi có bao nhiêu HS hoàn thành 4 NV bắt buộc. - Mời các nhóm hoàn thành nhiệm vụ tự chọn trình bày. - Đưa ra đáp án các nhiệm vụ tự chọn.
-Trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ. -Ghi nhận, đối chiếu; phản hồi tích cực, đánh giá nhận xét kết quả của bạn. - HS đối chiếu đáp án để tự đánh giá (hoặc đổi bài cho bạn đánh giá) - Đại diện các nhóm trình bày kết quả nhiệm vụ tự chọn.
-HS ghi kết quả vào bản hợp đồng và nộp lại cho GV. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV tổng kết số lượng HS hoàn thành NV bắt buộc và tự chọn . 4. Củng cố: * Hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm tòi - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Yêu cầu HS làm bài tập Câu 1: Viết cấu hình electron và xác định số proton, electron của: a. Na (Z=11); b. Fe ( Z = 26) c. O2- (Z=8) d. K+ (Z= 19) Câu 2 : R là nguyên tố nhóm A, oxit cao nhất của R là RO2. Trong hợp chất khí với * Thực hiện nhiệm vụ học tập hiđro, R chiếm 75% về khối lượng. + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ a. Xác định tên của R. + Chuẩn bị lên báo cáo b. Viết công thức electron, công thức cấu tạo phân tử hợp chất của R với hiđro. Câu 3: Viết cấu hình electron và xác định số proton, electron của: a. Al (Z=13); b. Cu( Z = 29) c. Ca2+ (Z=20) d. Cl- (Z=17) Câu 4: Nguyên tố X thuộc chu kì 3 nhóm IA, nguyên tố Y thuộc chu kì 3 nhóm VIIA. a. Viết cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố X, Y. b. Viết sơ đồ hình thành liên kết trong phân tử tạo thành từ X và Y. - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn.
* Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:
- Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
5. Hướng dẫn về nhà: - Bài tập 3,4,5,6,7,8,9 (sgk 76); 3.47→3.54 (SBT) Ngày tháng năm 201 TỔ TRƯỞNG CM
HỢP ĐỒNG BÀI “ LUYỆN TẬP: LIÊN KẾT HÓA HỌC” Họ và tên học sinh: …………………… Thời gian : 20 phút Nhiệm vụ
1 2 3 4
Nội dung Câu 1: Trình bày sự giống nhau và khác nhau của liên kêt ion và lk CHT Câu 2: Bài tập 1 (SGK 76) Câu 3: Bài tập 3 (SGK 76) Câu 4: Bài tập 7 (SGK 76)
Lựa chọn
Bắt buộc Bắt buộc Bắt buộc Tự chọn
Đáp án
Tự đánh giá
Câu 5: Bài tập 8 (SGK Tự 76) chọn Em xin cam kết thực hiện đúng những điều đã ghi trong hợp đồng. Xác nhận của GV 5
Học sinh
Ghi chú: Đã hoàn thành Bài làm sai. Tiến triển tốt Khó Tự đánh giá: ☺ Nhiệm vụ rất hay Nhiệm vụ chán ngắt Bài làm chưa chính xác hoàn toàn với đáp án của giáo viên.
Bình thường
Thời gian tối đa hoặc thời gian ước tính Bài làm chính xác với đáp án của giáo viên
PHỤ LỤC: ĐÁP ÁN CÂU HỎI TRONG HỢP ĐỒNG Câu 1: So sánh liên kết ion với liên kết cộng hoá trị có cực và liên kết CHT không cực So sánh Liên kết cộng hóa Liên kết cộng hoá Liên kết ion trị không cực trị có cực Giống nhau Các nguyên tử kết hợp với nhau để tạo ra cho mỗi nguyên tử lớp electron ngoài về mục đích cùng bền vững giống cấu trúc khí hiếm (2e hoặc 8e) Khác nhau Dùng chung e. Dùng chung e. Cho và nhận e về bản chất Cặp e không bị Cặp e bị lệch về lệch phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn Thường tạo Giữa các nguyên Giữa phi kim Giữa kim loại và phi kim nên tử của cùng 1 mạnh yếu khác nguyên tố phi kim nhau Nhận xét Liên kết cộng hóa trị có cực là dạng trung gian giữa liên kết cộng hóa trị không cực và liên kết ion Câu 2: a) Na Na+ + 1e Mg Mg2+ + 2e Al Al3+ + 3e Cl + 1e Cl-
S + 2e S2O + 2e O2b) Cấu hình e lớp ngoài cùng của các ion giống cấu hình e của khí hiếm Câu3 BT3/76 Liên kết ion: Na2O, MgO, Al2O3 Liên kết CHT có cực: SiO2, P2O5, SO3, Cl2O5 Câu 4: BT7/76: Điện hoá trị của các nguyên tố nhóm VIA, VIIA tương ứng là 2-, 1Câu 5: BT8/76: a) Các nguyên tố có cùng cộng hoá trị 1 (Cl, Br); 2 ( Se, S); 3 (P, N); 4 (Si, C) b) Các nguyên tố có cùng cộng hoá trị 1 (Cl, F); 2 ( Te, S); 3 (P, N, As); 4 (Si)
Ngày soạn : ..../...../201... Tiết 27,28,29,30,31 CHỦ ĐỀ : PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức HS trình bày được: - Số oxi hoá của nguyên tố trong các phân tử đơn chất và hợp chất. Những quy tắc xác định số oxi hoá của nguyên tố. HS giải thích được: - Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng hoá học trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của nguyên tố. - Chất oxi hoá là chất nhận electron, chất khử là chất nhường electron. Sự oxi hoá là sự nhường electron, sự khử là sự nhận electron. - Các bước lập phương trình phản ứng oxi hoá - khử, ý nghĩa của phản ứng oxi hoá - khử trong thực tiễn. 2. Kĩ năng Xác định được số oxi hoá của nguyên tố trong một số phân tử đơn chất và hợp chất cụ thể. Phân biệt được chất oxi hóa và chất khử, sự oxi hoá và sự khử trong phản ứng oxi hoá - khử cụ thể. Lập được phương trình phản ứng oxi hoá - khử dựa vào số oxi hoá (cân bằng theo phương pháp thăng bằng electron). 3. Thái độ: - Có ý thức tìm tòi, khám phá thể giới vật chất để tìm ra bản chất của sự vật hiện tượng trong tự nhiên. Xây dựng lòng tin vào khả năng khám phám khoa học của con người. - Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận và nghiêm túc trong khoa học. 4. Định hướng năng lực cần hình thành: - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực thực hành hóa học. - Năng lực tính hóa hóa học.
5. Tích hợp bảo vệ môi trường - Phản ứng oxyhoa khử xảy ra trong quá trình đốt cháy nhiên liệu ,sản xuất hóa học gây sự ô nhiễm môi trường nước,không khí,đất - ý thức được lợi ích và hạn chế của các quá trình hóa học và môi trường - Đề xuất biện pháp sử lý chất thải trên cơ sở tính chất lý,hóa của chúng II. Chuẩn bị: 1. Phương pháp Tích hợp linh hoạt các phương pháp : Giải quyết vấn đề;phương pháp dạy học nhóm; Kỹ thuật đặt câu hỏi, thuyết trình gợi mở… 2. Phương tiện , thiết bị: Sách giáo khoa hoá 10 III. Tiến trình bài dạy: 1. Ổn định lớp: HS vắng Tiết/ Lớp Tiết Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép 27 28 10A2 29 30 31 27 28 10A4 29 30 31 27 28 10A5 29 30 31 27 28 10A6 29 30 31 2.Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài 3. Bài mới 1.Nôi dung 1: Số oxihoa 2.Nôi dung 2 : Phản ứng oxihoa-khử 3.Nôi dung 3 : Lập phương trình phản ứng oxihoa-khử 4.Nôi dung 4 : Phản ứng oxihoa- khử và môt trường Hoạt động 1 (2 phút) I. Hoạt động Khởi động Mục tiêu: kích thích và tái hiện kiến thức trong đầu
Hoạt động của GV Chuyển giao nhiệm vụ học tập Các em hãy kể một số phản ứng oxihoa khử mà em biết? Em hãy cho biết tầm quan trọng của các phản ứng oxihoa khử quanh ta? các phản ứng không có oxi tham gia liệu có thể là phản ứng oxihoakhử không ?
Hoạt động của HS * Thực hiện nhiệm vụ học tập + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ Xây dựng các phản ứng oxihoa khử quen thuộc * Báo cáo kết quả và thảo luận HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
Hoạt động 2
II. Hoạt động hình thành kiến thức Nội dung 1 Số oxihoa Mục tiêu: HS trình bày được : Số oxi hoá của nguyên tố trong các phân tử đơn chất và hợp chất. Những quy tắc xác định số oxi hoá của nguyên tố. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV:Chia 4 nhóm và yêu cầu học HS: Hình thành các nhóm theo quy luật sinh tìm hiểu nội dung khái niệm về Rồi nhận nhiệm vụ học tập và làm việc số oxi hoá sau đó xác định số oxi hoá theo nhóm theo định nghĩa của một số nguyên tố trong các hợp chất sau: Cl2, HCl, CCl4, NaCl. + Nhóm 1: Nghiên cứu quy tắc 1. Lấy ví dụ HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông + Nhóm 2: qua làm việc nhóm Nghiên cứu quy tắc 2. Lấy ví dụ +thỏa thuận quy tắc làm việc trong nhóm + Nhóm 3: +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ Nghiên cứu quy tắc 3. Lấy ví dụ + Chuẩn bị báo cáo các kết quả + Nhóm 4: Nghiên cứu quy tắc 4. Lấy ví dụ GV: Bao quát lớp và giúp đỡ các học sinh gặp khó khăn
HS:Báo cáo kết quả và thảo luận HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận + Nhóm 1 báo cáo: Quy tắc 1: SOH của các nguyên tố trong đơn chất bằng 0: Vd: SOH của các nguyên tố Cu, Zn, H, O, N trong phân tử đơn chất Cu, Zn, H2 O2, N2 bằng 0.
+ Nhóm 2 báo cáo: Quy tắc 2: Trong một phân tử, tổng số SOH của các nguyên tố bằng 0: Vd: SOH của N trong: NH3: x + 3(+1) = 0 →x=-3 HNO2: (+1) + x + 2(-2) = 0 → x = +3 HNO3: (+1) + x + 3(-2) = 0 → x = +5 + Nhóm 3 báo cáo: Quy tắc 3: - SOH của các ion đơn nguyên tử bằng điện tích của ion đó Vd: SOH của các nguyên tố ở các ion K+, Ba2+, Al3+, Cl-, S2- lần lượt là: +1,+2,+3, 1,-2 - Trong ion đa nguyên tử, tổng số SOH của các nguyên tố bằng điện tích của ion Vd: trong NO3-: x + 3(-2) = -1 → x = +5 + Nhóm 4 báo cáo: Quy tắc 4: Trong hầu hết hợp chất, SOH của H là +1, trừ một số trường hợp như hiđrua kim loại (NaH, CaH2…). SOH của O bằng -2 trừ trường hợp OF2, peoxit như (H2O2) *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: GV: Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh . phân tích ,đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cũng như các ý kiến tham luận của học sinh II. Hoạt động hình thành kiến thức Nội dung 2 Phản ứng oxihoa-khử Mục tiêu: HS giải thích được phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng hoá học trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của nguyên tố. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập HS: Hình thành các nhóm theo quy GV:Chia 4 nhóm và yêu cầu học sinh luật tìm hiểu theo yêu cầu sau: Rồi nhận nhiệm vụ học tập và làm việc theo nhóm + Nhóm 1: Nghiên cứu ví dụ 1 0
0
+2 −2
2 Mg + O2 2 Mg O (1) +Yêu cầu học sinh xác định số oxi hoá của Mg, O trước và sau phản ứng HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập + Số oxi hoá của Mg tăng hay giảm? Mg thông qua làm việc nhóm đã nhường e hay nhận e? +thỏa thuận quy tắc làm việc trong + Số oxi hoá của O tăng hay giảm? O đã nhóm nhường e hay nhận e? +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ
+ Chuẩn bị báo cáo các kết quả + Nhóm 2: Nghiên cứu ví dụ 2 +2 −2
+1
0
0
−2
+ H 2 Cu + H 2 O (2) Yêu cầu học sinh xác định số oxi hoá của Cu, H trước và sau phản ứng - Số oxi hoá của Cu tăng hay giảm? Cu đã nhường e hay nhận e? - Hs viết sự nhận e của Cu2+ - Số oxi hoá của H tăng hay giảm? H đã nhường e hay nhận e? - Hs viết sự nhường e của H Cu O
+ Nhóm 3: Nghiên cứu ví dụ 3 0
0
+1
−1
2 Na + Cl 2 2 Na Cl (3) Xác định sự thay đổi số oxihoácủa các nguyên tố, sự cho và nhận electron giữa các chất + Nhóm 4: Nghiên cứu ví dụ 4 0
0
+1 −1
H 2 + Cl 2 2 H Cl (4)
HS:Báo cáo kết quả và thảo luận HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận + Nhóm 1 báo cáo: 0
+2 −2
0
2 Mg + O2 2 Mg O (1) + Số oxi hoá của Mg tăng từ 0 lên +2 ? Mg - 2e → Mg2+ + Số oxi hoá của O giảm từ 0 về -2 ? O + 2e → O2+ Nhóm 2 báo cáo: +2 −2
+1
0
0
−2
+ H 2 Cu + H 2 O (2) - Số oxi hoá của Cu giảm từ +2 về 0 Cu2+ + 2e → Cu0 - Số oxi hoá của H tăng từ 0 lên + 1 H – 1e → H+ + Nhóm 3 báo cáo: Cu O
0
0
+1
−1
2 Na + Cl 2 2 Na Cl (3) Xác định sự thay đổi số oxi hoá của các Na - 1e → Na+ nguyên tố . Cl + 1e → Cl+ Nhóm 4 báo cáo: 0 +1 −1 0 GV: Bao quát lớp và giúp đỡ các học sinh H 2 + Cl 2 2 H Cl (4) gặp khó khăn H - 1e → H+ Cl + 1e → ClSau đó hình thành nhóm mới theo nguyên tắc :Nhóm mảnh ghép Các nhóm mảnh ghép và hoàn thành phiếu nhóm mảnh ghép nộp sản phẩm học tập cho đầy đủ 4 quy tắc : + Chất khử( chất bị oxh) là chất Các nhóm mảnh ghép mới thảo luận nhường electron. hoàn thành phiếu học tập + Chất oxh( Chất bị khử) là chất thu electron. Rút ra định nghĩa về: + Quá trình oxh( sự oxh ) là quá - Chất khử (còn gọi là chất bị oxihoá) trình nhường electron. - Chất oxi hoá (còn gọi là chất bị khử) + Quá trình khử(sự khử ) là quá - Quá trình oxi hoá (Sự oxihoá) trình thu electron. - Quá trình khử (Sự khử) - Phản ứng oxi hoá-khử GV: Chốt kiến thức
ĐN:Phản ứng oxh – khử là phản ứng hóa học, trong đó có sự chuyển electron giữa các chất phản ứng, hay pư oxh – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxh
của một số nguyên tố. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: GV: Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh . phân tích ,đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cũng như các ý kiến tham luận của học sinh II. Hoạt động hình thành kiến thức Nội dung 3 Lập phương trình phản ứng oxihoa-khử Mục tiêu: Lập được phương trình phản ứng oxi hoá - khử dựa vào số oxi hoá (cân bằng theo phương pháp thăng bằng electron). Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV chiếu 4 bước cân bằng phương HS : Quan sát ,lắng nghe và lĩnh hội kiến trình phản ứngoxi hoá khử theo pp thức electron: Bước 1: Xác định số oxh của các nguyên tố để tìm chất oxi hoá và chất khử. Bước 2: Viết quá trình oxh và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất oxh và chất khử sao cho tổng số electron cho bằng tổng số electron nhận Bước 4: Đặt hệ số của các chất oxh và chất khử vào sơ đồ phản ứng, từ đó tính ra hệ số của các chất khác. Kiểm tra cân bằng số nguyên tử của các nguyên tố và cân bằng điện tích hai vế để hoàn thành PTHH của phản ứng GV hướng dẫn học sinh làm ví dụ sau: VD : Lập PTHH của phản ứng oxi hoá khử sau theo pp thăng bằng electron NH3 + Cl2 N2 + HCl Học sinh thực hiện các bước tương ứng để cân bằng phản ứng NH3 + Cl2 N2 + HCl −3 +1
0
0
+1 −1
Bước 1 : N H 3 + Cl2 → N 2 + H Cl Số oxh của N tăng từ -3 lên 0 : Chất khử Số oxh của Cl giảm từ 0 xuống -1 : Chất oxh Bước 2 : −3
0
Quá trình oxh : 2 N → N 2 + 6e −1
0
Quá trình khử : Cl 2 + 2e → 2 Cl Bước 3 : −3
0
Quá trình oxh : 2 N → N 2 + 6e
x1
−1
0
Quá trình khử : Cl 2 + 2e → 2 Cl −3
0
x3
−1
0
2 N + 3 Cl 2 → N 2 + 6 Cl
Bước 4 : 2NH3 + 3Cl2 N2 + 6HCl * Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV:Chia 4 nhóm và yêu cầu học sinh tìm hiểu theo yêu cầu sau: + Nhóm 1: Nghiên cứu ví dụ 1 Lập PTHH của các phản ứng oxi hoá khử sau theo phương pháp thăng bằng electron: +3
0
+2
0
Mg + Al Cl3 → Mg Cl2 + Al
+ Nhóm 2: Nghiên cứu ví dụ 2 Lập PTHH của các phản ứng oxi hoá khử sau theo phương pháp thăng bằng electron : +4
−1
+2
0
HS: Hình thành các nhóm theo quy luật Rồi nhận nhiệm vụ học tập và làm việc theo nhóm HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua làm việc nhóm +thỏa thuận quy tắc làm việc trong nhóm +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị báo cáo các kết quả HS:Báo cáo kết quả và thảo luận HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận + Nhóm 1 báo cáo: +3
Mg là chất khử ; Al (trong AlCl3) là chất oxi hoá +2
0
x3
Mg → Mg + 2e +3
0
x2
Al + 3e → Al +3
0
+2
0
Mn O2 + H Cl → Mn Cl2 + Cl 2 + H 2O
3 Mg + 2 Al → 3 Mg + 2 Al
+ Nhóm 3: Nghiên cứu ví dụ 3 Lập PTHH của các phản ứng oxi hoá khử sau theo phương pháp thăng bằng electron:
Phương trình sẽ là : 3Mg + 2AlCl3 3MgCl2 + 2Al + Nhóm 2 báo cáo:
_1
+5
+ Nhóm 4: Nghiên cứu ví dụ 4 Lập PTHH của các phản ứng oxi hoá khử sau theo phương pháp thăng bằng electron: 0
+3
−2
−1
+2
0
+4
Mn (trong MnO2) là chất oxi hoá ;
0
K Cl O3 → K Cl + O 2
+2 −1
+4
2) Mn O2 + H Cl → Mn Cl2 + Cl 2 + H 2O
+4 −2
Fe S 2 + O 2 → Fe 2 O 3 + S O 2
GV: Bao quát lớp và giúp đỡ các học sinh gặp khó khăn
−1
Cl (trong HCl) là chất khử +4
+2
Mn + 2e → Mn −1
x1
0
x1
2 Cl → Cl 2 + 2e +4
−1
+2
0
Mn + 2 Cl → Mn+ Cl 2
Phương trình sẽ là : MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 +2H2O + Nhóm 3 báo cáo: _1
+5
0
K Cl O3 → K Cl + O 2 +5
−2
Cl (trong KClO3) là chất oxi hóa ; O
(trong KClO3) là chất khử _1
+5
Cl + 6e → Cl −2
0
2 O → O 2 + 4e
x2 x3
+5
_1
−2
0
2 Cl + 6 O → 2 Cl + 3 O 2
Phương trình sẽ là : 2KClO3 2KCl + 3O2 + Nhóm 4 báo cáo: +2 −1
+3
0
−2
+4 −2
Fe S 2 + O 2 → Fe 2 O 3 + S O 2 +2
−1
0
Fe, S (trong FeS2) là chất khử ; O 2 là
chất oxi hoá +2
+3
Fe → Fe+ 1e −1
+4
2 S → 2 S + 10e +2 −1
+3
+4
x4
Fe S 2 → Fe+ 2 S + 11e −2
0
O 2 + 4e → 2 O x 11 +2
−1
0
+3
+4
−2
4 Fe S 2 + 11O 2 → 4 Fe+ 8 S + 22 O
Phương trình sẽ là : 4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh . phân tích ,đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cũng như các ý kiến tham luận của học sinh II. Hoạt động hình thành kiến thức Nội dung 4 Phản ứng oxihoa khử và vấn đề môi trường Mục tiêu: HS trình bày được tác dụng của phản ứng oxi hóa – khử đến môi trường Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV: Theo em thì phản ứng oxi hóa – HS: Tìm hiểu và trả lời khử có tác động thế nào đến môi Có cả tích cực và tiêu cực đến môi trường trường? Phản ứng oxyhoa khử xảy ra trong quá trình đốt cháy nhiên liệu ,sản xuất hóa học gây sự ô nhiễm môi trường nước,không khí,đất VD: Tích cực Khi không khí bị ô nhiễm có 1 lượng ozon có thể làm không khí trở nên trong lành hơn VD: Tiêu cực Quá trình đốt cháy nhiên liêu sinh khí thải độc hại gây ô nhiễm môi trường 4. Củng cố: Củng cố chủ đề thông qua các bài tập luyện tập * Hoạt động luyện tập - Mục tiêu:
- Củng cố các kiến thức đã học về phản ứng oxi hóa – khử - Phát triển các năng lực tự học: giải bài tập hóa học, tự học qua các tài liệu, ..... Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Yêu cầu HS làm bài tập cho hs luyện tập các bài tập chủ đề oxihoakhử tùy thuộc năng lực học sinh mà chọn * Thực hiện nhiệm vụ học tập cấp độ phù hợp + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi + Chuẩn bị lên báo cáo gặp khó khăn. * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5.Hướng dẫn về nhà : Thông qua hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng IV. Hoạt động vận dụng
- Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả
- Mục tiêu:
- Phát triển các năng lực giải quyết vấn đề. Hoạt động của GV * Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV: Yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa và rút ra ý nghĩa của phản ứng oxi hóa khử. Gv : Phản ứng oxi hoá khử có tầm quan trọng trong đời sống và sản xuất như thế nào Cho ví dụ minh hoạ - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn.
Hoạt động của HS
* Thực hiện nhiệm vụ học tập + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo luận: cáo kết quả Sự cháy của xăng, dầu trong các động cơ, sự cháy của than củi, các quá trình điện phân, các phản ứng xảy ra trong pin ăcquy đều là phản ứng oxi hóa khử; - Trong sản xuất: luyện gang, luyện thép, luyện nhôm, sản xuất các hóa chất như xút, HCl, HNO3 đều nhờ phản ứng oxi hóa khử Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
V. Hoạt động Tìm tòi ,mở rộng - Mục tiêu:
- Phát triển các năng lực tự học: tự học qua các tài liệu, ..... Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV: Về nhà các em tìm hiểu trên internet, sách tham khảo tìm hiểu xem phản ứng * Thực hiện nhiệm vụ học tập oxihoa –khử có các dạng nào? Và cách cân + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ bằng các phản ứng oxihoa khử phức tạp + Chuẩn bị lên báo cáo - Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
HỆ THỐNG CÂU HỎI LUYỆN TẬP 1. Nhận biết : Câu 1.Số oxi hóa của oxi trong các hợp chất HNO3, H2O2, F2O, KO2 theo thứ tự là A. -2, -1, -2, -0,5. B. -2, -1, +2, -0,5. C. -2, +1, +2, +0,5. D. -2, +1, -2, +0,5. Câu2. Xác định số oxi hoá của các nguyên tố trong các phản ứng sau: 1. CaCO3 → CaO + CO2 2. Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 3. CH4 + Cl2 → CH3Cl + HC 4. BaCl2 + H2SO4 → BaSO4+ 2HCl Câu3: Chất khử là chất A. cho electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng. B. cho electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng. C. nhận electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng. D. nhận electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng. Câu 4: Chất oxi hoá là chất A. cho electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng. B. cho electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng. C. nhận electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng. D. nhận electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng. Câu 5: Chọn phát biểu không hoàn toàn đúng. A. Sự oxi hóa là quá trình chất khử cho electron. B. Trong các hợp chất số oxi hóa H luôn là +1. C. Cacbon có nhiều mức oxi hóa (âm hoặc dương) khác nhau. D. Chất oxi hóa gặp chất khử chưa chắc đã xảy ra phản ứng.
Câu 6: Trong phản ứng P + O2 → P2O5 thì P đóng vai trò chất gì? A. Chất khử B. Chất oxihoa C.Chất axit D. Chất ba zơ Câu 7: Thanh sắt để lâu ngày trong không khí bị rỉ. Hãy tìm phương án đúng A.Sự oxi hóa sắt B. Sự khử sắt C. Sự oxi hóa nước D. Sự khử nước Câu 8:Phản ứng nào là phản ứng oxihoa-khử trong các phản ứng sau: A. HNO3 + NaOH → NaNO3 + H2O B. CaCO3 → CaO + CO2 C. 2HNO3 + 3H2S → 3S + 2NO + 4H2O D. Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O Câu 9:Phản ứng nào là phản ứng oxihoa-khử trong các phản ứng sau: A. 2HgO → 2Hg + O2 B. HNO3 + NaOH → NaNO3 + H2O C. N2O5 + H2O →2 HNO3 D. 2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + H2O Câu 10: (ĐH, CĐ khối B-2008). Cho các phản ứng: O3 → O2 + O. Ca(OH)2 + Cl2 → CaOCl2 + H2O. 2H2S + SO2 → 3S + 2H2O. 4KClO3 → KCl + 2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O. 3KClO4. Số phản ứng oxi hoá khử là: A. 5. B. 2. C. 3. D. 4. 2.Mức độ thông hiểu Câu11. Số oxi hoá của nitơ được sắp xếp theo thứ tự tăng dần như sau: A. NO < N2O < NH3< NO-3 B.NH4+< N2< N2O < NO < NO2-<NO3C. NH3< NO < N2O < NO2 < N2O5 D. NH3 < N2 < NO2< NO < NO3Câu 12: Phản ứng giữa các loại chất nào sau đây luôn luôn là phản ứng oxi hóa – khử ? A. oxit phi kim và bazơ. B. oxit kim loại và axit. C. kim loại và phi kim. D. oxit kim loại và oxit phi kim. Câu 13: Cho quá trình NO3- + 3e + 4H+→ NO + 2H2O, đây là quá trình A. oxi hóa. B. khử. C. nhận proton. D. tự oxi hóa – khử. 2+ 3+ Câu 14: Cho quá trình Fe → Fe + 1e, đây là quá trình A. oxi hóa. B. khử . C. nhận proton. D. tự oxi hóa – khử. + n+ Câu 15: Trong phản ứng: M + NO3 + H → M + NO + H2O, chất oxi hóa là A. M B. NO3C. H+ D. Mn+ Câu 16. Cho các phát biểu sau : (1) Quá trình oxi hóa là quá trình cho (nhường) electron (làm tăng số oxi hóa) (2) Quá trình oxi khử là quá trình nhận electron (làm giảm số oxi hóa) ; (3) Chất oxi hóa là chất nhận electron (số oxi hóa giảm) (4) Chất khử là chất cho (nhường) electron (số oxi hóa tăng). (5) Chất môi trường là chất vừa tăng vừa giảm số oxi hóa. (6) Phản ứng oxi hóa - khử xảy ra theo chiều tạo thành chất oxi hóa yếu hơn và chất khử yếu hơn.
(7) Quá trình oxi hóa và quá trình khử xảy ra đồng thời. Hãy cho biết trong các phát biểu đó, có bao nhiêu phát biểu đúng? A. 7 B. 6 C. 4 D. 5 Câu 17 Cho phản ứng sau: Al + NaNO3 + NaOH + H2O → NaAlO2 + NH3. Chất oxi hóa là: D. A. Al B. NaOH C. H2O NaNO3 Câu 18. Cho các phản ứng sau: (1) Fe3O4 + CO → FeO + CO2 (2) CH3COOH + C2H5OH → CH3COOC2H5 + H2O (3) HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + H2O (4) FeO + HNO3 → Fe (NO3)3 + NO + H2O (5) C6H12O6 → C2H5OH + CO2 (6) CH3CH=O + 2Cu(OH)2 + NaOH → CH3COONa + Cu2O + 3H2O Hãy cho biết có bao nhiêu phản ứng là phản ứng oxi hóa - khử? A. 6 B. 4 C. 3 D. 5 3.Mức độ vận dụng Câu19. Trong các phản ứng sau, phản ứng nào là phản có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố: A. CaCO3 → CaO + CO2 B. 2NaHSO3 → Na2SO3 + H2O + SO2 C.Cu(NO3)2 → CuO + 2NO2 + 1/2O2 D. 2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O Câu20. Trong các phản ứng sau, phản ứng nào KHÔNG có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố: A. Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 B. Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu C. CH4 + Cl2 → CH3Cl + HCl D.BaCl2 + H2SO4 → BaSO4+ 2HCl Câu 21. Trong các phản ứng sau đây phản ứng nào không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố: A. Fe + 2 HCl → FeCl2 + H2 B. FeS + 2 HCl → FeCl2 + H2S C. 2FeCl3 + Fe → 3FeCl2 D. Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Câu 22. Cho các phản ứng hóa học sau: 1. 4Na + O2 → 2Na2O2. 2.Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O 3. Cl2 + KBr → 2KCl + Br2 4. NH3 + HCl → NH4Cl 5. Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O Các phản ứng không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố. A. 1 ,2 , 3 B. 2 , 3 C. 4, 5 D. 2, 4 Câu 23. phản ứng nào sau đây không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố: A. Cl2 + NaOH → NaCl + NaClO + H2O B. 3Cl2 + 6KOH → 5KCl + KClO3 + 3H2O C. NaClO + CO2 + H2O → NaHCO3 + HClO D. cả ba phản ứng trên
Câu24. Cho phản ứng hóa học sau: HNO3 + H2S -> NO + S + H2O Hệ số cân bằng của các chất ở các phản ứng trên lần lượt là: A. 2,3,2,3,4 B. 2,6,2,2,4 C. 2,2,3,2,4 D. 3,2,3,2,4 Câu 25. Cho phản ứng hóa học sau: Mg + HNO3 -> Mg(NO3)2 + NH4NO3 + H2O Hệ số cân bằng của các chất ở các phản ứng trên lần lượt là: A. 4,5,4,1,3 B. 4,8,4,2,4 C. 4,10,4,1,3 D. 2,5,4,1,6 Câu 26. Cho phản ứng hóa học sau: Al + H2O + NaOH → NaAlO2 + H2 ↑ Hệ số cân bằng phản ứng trên lần lượt là: A. 2, 3, 2, 3, 3 B. 1, 2, 2, 1, 1 C. 2, 4, 4, 4, 3 D. 2, 2, 2, 2, 3 Câu 27.Tổng hệ số của các chất trong phản ứng Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O là A. 55 B. 20. C. 25. D. 50. Câu 28 . Cho phản ứng sau: As2S3 + HNO3 (đ,n) → H3AsO4 + H2SO4 + NO2 + H2O . Với hệ số các chất trong phương trình là các số nguyên đơn giản và không thể giản ước. Vậy tổng đại số các hệ số của chúng là: A. 68 B. 70 C. 75 D. 72 4. Mức độ vận dụng cao Câu29. Phân tử hợp chất hữu cơ nào dưới đây, đã được xác định đúng các giá trị số oxi hóa của các nguyên tử cacbon: A.H - C+1HO B. C-3 H3 –OH C.C-3H3 - C-2H2 – OH D. C-2H2 = C-1H - C+3OOH Câu30. Số oxi hóa của nguyên tố N trong dãy cách hợp chất nào dưới đây bằng nhau: A. NH3, NaNH2, NO2, NO B. NH3, CH3-NH2, NaNO3, HNO2 C.NaNO3, HNO3, Fe(NO3)3, N2O5 D. KNO2, NO2, C6H5-NO2, NH4NO3 Câu 31. Cho các phân tử và ion sau: K3PO4, KMnO4, K2Cr2O7, NaHCO3, NaClO, NH4Cl , KClO3, NH4NO3, NaClO4. Số chất có nguyên tố mà: a. Có chứa nguyên tố có oxi hoá +5 là: A. 2 B. 3 C. 4 D. 1 b. Có chứa nguyên tố có số oxi hoá + 7 là: A. 2 B. 3 C. 0 D. 1 c. Có chứa nguyên tố có số oxi hoá -3 là: A. 2 B. 3 C. 0 D. 1 Câu 342.Cho từng chất Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)3, Fe(NO3)2, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc nóng. Số lượng phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử là. A. 8. B. 6. C. 5. D. 7. Câu 33.Cho dãy các chất và ion : Fe, Cl2, SO2, NO2, C, Al, Mg2+, Na+, Fe2+, Fe3+. Số chất và ion vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử là: A. 4 . B. 5. C. 6. D. 8. Câu 34.Cho phản ứng sau: Mg + HNO3 Mg(NO3)2 + NO + NO2 + H2O Nếu tỉ lệ mol giữa NO và NO2 là 2: 1, thì hệ số cân bằng tối giản của HNO3 là. A. 12 B. 20 B. 24 B. 30
Câu 35. Cho các phản ứng hóa học sau: FeS + HNO3 -> Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO2↑ + H2O Hệ số cân bằng của các phản ứng trên lần lượt là: A. 2,12,1,2,9,5 B. 3,12,1,2,3,5 C. 1,12,1,1,9,5 D. 1,6,1 Câu 36. Trong phản ứng đốt cháy CuFeS2 tạo ra sản phẩm CuO, Fe2O3 và SO2 thì một phân tửCuFeS2 sẽ: B. nhận 12 electron A. nhận 13 electron C. nhường 13 electron D. nhường 12 electron Câu 37. Cho phản ứng sau: Fe3O4 + HNO3 loãng, nóng → Fe(NO3)3 + NO + H2O. Hãy cho biết tổng đại số các hệ số chất trong phương trình phản ứng (các hệ số chất đều là các số nguyên tối giản). A. 51 B. 55 C. 53 D. 49 Câu 38: (ĐH, CĐ khối A-2009). Cho dãy các chất và ion: Zn, S, FeO, SO2, N2, HCl, Cu2+, Cl-. Số chất và ion có cả tính oxi hóa và tính khử là A. 7. B. 5. C. 4. D. 6. Câu 39: (ĐH, CĐ khối A-2007). Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử là: A. 5. B. 6. C. 7. D. 8. Câu 40: (ĐH, CĐ khối A-2007). Tổng hệ số (các số nguyên, tối giản) của tất cả các chất trong phương trình phản ứng giữa Cu với dung dịch HNO3 đặc, nóng là: A. 10. B. 9. C. 8. D. 11. Câu 41: (ĐH, CĐ khối B-2007). Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 (dư), thoát ra 0,56 lít (ở đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là: A. 2,52. B. 2,22. C. 2,62. D. 2,32. Câu 42: (ĐHQG TPHCM-2001). Đốt cháy x mol Fe bởi oxi thu được 5,04 gam hỗn hợp X gồm các oxit sắt. Hoà tan hoàn toàn X trong dung dịch HNO3 thu được 0,035mol hỗn hợp Y gồm NO và NO2. Tỉ khối hơi của Y đối với hiđro là 19. Giá trị của x là: A. 0,035. B. 0,35. C. 0,007. D. 0,07. Câu 43: (ĐH, CĐ khối A-2007). Hoà tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lít (ở đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa 2 muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là: A. 2,24. B. 4,48. C. 5,60. D. 3,36. Câu 44: Cho 16,2 gam kim loại M (hoá trị không đổi) tác dụng với 0,15 mol oxi. Chất rắn thu được sau phản ứng cho hoà tan hoàn toàn vào dung dịch HCl dư (các phản ứng xảy ra hoàn toàn), thu được 13,44 lít H2 (đktc). Kim loại M là: A. Ca. B. Zn. C. Al. D. Mg Câu 45: Hoà tan hoàn toàn 32 gam kim loại M trong dung dịch HNO3 dư thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO2 và NO, hỗn hợp này có tỉ khối so với H2 bằng 17. Kim loại M là: A. Fe. B. Al. C. Ag. D. Cu. Câu 46: Đốt cháy 5,6 gam bột Fe trong bình đựng O2 thu được 7,36 gam hỗn hợp X gồm Fe2O3, Fe3O4 và Fe. Hoà tan hoàn toàn lượng hỗn hợp X bằng dung dịch HNO3 thu được
V lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm NO và NO2 có tỉ khối so với H2 bằng 19. Giá trị của V là: A. 8,96. B. 8,69. C. 0,896. D. 6,89. Câu 47: (ĐH, CĐ khối A-2009). Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, thu được 940,8 ml khí NxOy (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) có tỉ khối đối với H2 bằng 22. Khí NxOy và kim loại M là: A. NO và Mg. B. NO2 và Al. C. N2O và Al. D. N2O và Fe. Câu 48: (ĐH, CĐ khối B-2007). Cho 0,01 mol một hợp chất của sắt tác dụng hết với H2SO4 đặc nóng (dư), thoát ra 0,112 lít (ở đktc) khí SO2 (là sản phẩm khử duy nhất). Công thức của hợp chất sắt đó là: C. FeO D. FeCO3. A. FeS. B. FeS2. Ngày ….. / …. /201.. TỔ TRƯỞNG
Ngày soạn: Tiết 32:
PHÂN LOẠI PHẢN ỨNG TRONG HÓA HỌC VÔ CƠ
A MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: HS trình bày được: Các phản ứng hoá học được chia thành 2 loại: phản ứng oxi hoá - khử và không phải là phản ứng oxi hoá - khử. * Trọng tâm: Phân loại phản ứng thành 2 loại. 2.Kĩ năng: Nhận biết được một phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử dựa vào sự thay đổi số oxi hoá của các nguyên tố. 3.Thái độ: Tích cực, chủ động 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực làm việc độc lập, làm việc theo nhóm - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực thực hành hóa học B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: Hợp tác nhóm 2.Thiết bị: Máy chiếu C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: Lớp
Ngày dạy Tiết/ngày
Sĩ số
HS vắng Có phép
Không phép
10A2 10A4 10A5 10A6 2. Kiểm tra bài cũ: Lập PTHH của các phản ứng oxi hoá khử sau: 1) KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2 2) NH3 + CuO Cu + N2 + H2O 3. Bài mới: Hoạt động 1 (2 phút) I. Hoạt động Khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Thực hiện nhiệm vụ học tập Chuyển giao nhiệm vụ học tập Phản ứng 1, ngoài là một phản ứng oxi + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ hoá khử thì nó là loại phản ứng nào chúng Lắng nghe ,bị kích thích và tái hiện kiến ta đã học? Chúng ta đã học những loại thức trong đầu phản ứng hoá học nào? Hs trả lời Bây * Báo cáo kết quả và thảo luận giờ chúng ta sẽ tìm hiểu xem từng loại HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả phản ứng đó. thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức Hoạt động 2 : ( 37 phút): Hoạt động hình thành kiến thức HS trình bày được: Các phản ứng hoá học được chia thành 2 loại: phản ứng oxi hoá - khử và không phải là phản ứng oxi hoá - khử. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tâp Gv chia lớp thành 4 nhóm: - Nhóm 1: Nghiên cứu tìm hiểu phản ứng hóa hợp. Lấy ví dụ minh họa - Nhóm 2: Nghiên cứu phản ứng phân hủy. Lấy ví dụ minh họa. - Nhóm 3: Nghiên cứu tìm hiểu phản ứng thế. Lấy ví dụ minh họa. - Nhóm 4: Nghiên cứu tìm hiểu phản ứng trao đổi. Lấy ví dụ minh họa - quan sát, phát hiện kịp thời những khó * Thực hiện nhiệm vụ học tập khăn của học sinh và hỗ trợ cho học sinh, - Các thành viên ở các nhóm thảo luận, ghi không có học sinh bị bỏ quên. kết quả - Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả * Báo cáo kết quả học tập - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả I. PHẢN ỨNG CÓ SỰ THAY ĐỔI SỐ OXH VÀ PHẢN ỨNG KHÔNG CÓ SỰ
THAY ĐỔI SỐ OXH Nhóm 1: 1. Phản ứng hóa hợp: 0
+1
0
−2
VD 1: 2 H 2 + O 2 → 2 H 2 O - Số oxh của hiđro tăng từ 0 +1 - Số oxh của oxi giảm từ 0 -2 +2 −2
+4 −2
+2 +4 −2
VD2: CaO + CO2 → Ca CO3 Số oxh của các nguyên tố không thay đổi. Nhận xét: Trong phản ứng hóa hợp, số oxi hóa của các nguyên tố có thể thay đổi hoặc không thay đổi. Nhóm 2: 2. Phản ứng phân hủy: VD1: +5 −2
−1
0
2K C l O 3 → 2K C l + 3 O 2
-
Số oxh của Oxi tăng từ -2 lên 0; Số oxi hóa của clo giảm từ +5 xuống -1. VD2: +2
−2 +1
+2 −2
+1
−2
C u(O H ) 2 → C u O + H 2 O Số oxi hóa của các nguyên tố không thay đổi. Nhận xét: Trong phản ứng phân hủy, số oxh của có thể thay đổi hoặc khong thay đổi. Nhóm 3: 3. Phản ứng thế: VD1: o
+1
+2
0
Cu + 2 Ag NO3 → Cu(NO3 )2 + 2 Ag ↓
- Số oxh của đồng tăng từ 0 lên +2; - Số oxh của H giảm từ +1 xuống 0. 0 +1 +2 0 VD2: Z n + 2 H C l → Z n C l 2 + H 2 ↑ - Số oxh của tất của Zn kẽm tăng lên từ 0 lên +2; - Số oxh của hiđro giảm từ +1 xuống 0. Nhận xét: Trong hóa học vô cơ, phản ứng thế bao giờ cũng có sự thay đổi số oxh của các nguyên tố. Nhóm 4: 4. Phản ứng trao đổi: VD1:
+1 + 5 − 2
+1
−1
+1
−1
+ 1 +5 − 2
Ag N O 3 + Na Cl → Ag Cl ↓ + Na N O 3 Số oxi hóa của tất cả của tất cả các nguyên tố không thay đổi. VD2: +1 −2 +1
+2 −1
+2
−2 +1
+1 −1
2NaOH + CuCl2 → Cu(OH)2 ↓ + 2NaCl Số oxh của tất cả các nguyên tố không thay đổi. Nhân xét: Trong phản ứng trao đổi số oxi hóa của tất cả các nguyên tố không thay đổi. II. KẾT LUẬN Dựa vào sự thay đổi số oxh, có thể chia pứ hóa học thành 2 loại: − Phản ứng có sự thay đổi số oxh là phản ứng oxh-khử. − Phản ứng hóa học không có sự thay đổi số oxh, không phải là phản ứng oxh – khử. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức. Qua các VD trên, phản ứng hoá học được phân loại như thế nào ? Kết luận 4. Củng cố: * Hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm tòi. - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Yêu cầu HS làm bài tập Câu 1: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào là phản ứng oxi hóa khử? Chọn đáp án đúng A. 2HgO → 2Hg + O2 B. CaCO3 → CaO + CO2 C. 2Al(OH)3 → Al2O3 + 3H2O * Thực hiện nhiệm vụ học tập D. 2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ H2O + Chuẩn bị lên báo cáo Câu 2: Trong các phản ứng sau, ở phản ứng nào NH3 không đóng vai trò chất khử? Chọn đáp án đúng A. 4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O B. 2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl C. 2NH3 + CuO → 3Cu + N2 + 3H2O D. 2NH3 + H2O2 + MnSO4 → MnO2 + (NH4)2SO4
Câu 3: Cho các hóa chất sau: Zn, NaOH, HNO3, HCl, ZnO. a) Em hãy chọn hóa chất và dụng cụ thích hợp để điều chế H2 b) Hãy viết phương trình phản ứng và cho biết phản ứng đó có phải là phản ứng oxi hóa khử không? Vì sao? - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: - Bài tập về nhà : 1,2,4,5,6,7, 8,9/86,87 (SGK) Ngày 28 tháng 11 năm 201 TỔ TRƯỞNG CM
Ngày soạn: ..../…/… Tiết 33: BÀI THỰC HÀNH SỐ 1: PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ A MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: HS trình bày được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm: + Phản ứng giữa kim loại và dung dịch axit, muối.. + Phản ứng oxi hoá- khử trong môi trường axit. * Trọng tâm: - Phản ứng của kim loại với dung dịch axit và dung dịch muối - Phản ứng oxi hoá- khử trong môi trường axit 2.Kĩ năng: - Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên. - Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH. - Viết tường trình thí nghiệm. 3.Thái độ: - Tích cực, chủ động; Cẩn thận trong thực hành, tiếp xúc với hoá chất B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: 2.Thiết bị: GV: gồm 4 bộ hoá chất ,Mỗi bộ : - D/C : Ống nghiệm ; ống hút nhỏ giọt ; kẹp lấy hoá chất ; thìa lấy hóa chất
- H/C: dd H2SO4 loãng ; ddFeSO4 ; dd KMnO4 loãng ; dd CuSO4 ; kẽm viên ; đinh sắt nhỏ ; đánh sạch 2. HS: Nghiên cứu trước cách làm thí nghiệm ( Chuẩn bị một phần bản tường trình ) C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: HS vắng Tiết/ Ngày dạy Lớp Sĩ số ngày Có phép Không phép 10A2 10A3 10A4 10A5 10A6 2. Kiểm tra bài cũ: kiểm tra kết hợp trong giờ 3. Bài mới: Hoạt động 1 (3 phút) I. Hoạt động Khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập Trong các loại phản ứng chúng ta đã học + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ thì loại phản ứng nào luôn có sự thay đổi Lắng nghe ,bị kích thích và tái hiện kiến số oxi hoá của các nguyên tố ? Bây giờ thức trong đầu chúng ta sẽ thực hiện một số phản ứng để * Báo cáo kết quả và thảo luận chứng minh. HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức Hoạt động 2 ( 37 phút): Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: HS trình bày được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm: + Phản ứng giữa kim loại và dung dịch axit, muối.. + Phản ứng oxi hoá- khử trong môi trường axit. Hoạt động của GV Hoạt động của HS + Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập - Gv nêu yêu cầu của từng thí nghiệm - Gv lưu ý với học sinh một số thao tác thí nghiệm: Cách kẹp ống nghiệm, cách lấy hoá chất, sử dụng hoá chất ... Quan sát, hướng dẫn, giúp đỡ học sinh làm + Thực hiện nhiệm vụ: thí nghiệm - Các nhóm làm thí nghiệm 1.TN1: Phản ứng giữa kim loại và dd axit: - Rót vào ống nghiệm khoảng 2ml dung
dịch axit sunfuric loãng rồi cho tiếp và ống nghiệm một viên kẽm nhỏ. Quan sát hiện tượng xảy ra. - Giải thích hiện tượng. Viết phương trình hóa học của phản ứng và cho biết vai trò của từng chất trong phản ứng. 2. TN2: Phản ứng giữa dung dịch muối và kim loại: - Rót vào ống nghiệm khoảng 2ml dung dịch CuSO4 loãng. Cho vào ống nghiệm một đinh sắt đã được làm sạch bề mặt. Để yên ống nghiệm khoảng 10 phút. Quan sát hiện tượng xảy ra. - Giải thích và viết phương trình hóa học, cho biết vai trò của các chất. 3. Phản ứng oxi hóa – khử trong môi trường axit: -Rót vào ống nghiệm 2ml dung dịch FeSO4. Thêm vào đó 1ml dung dịch H2SO4 loãng. - Nhỏ vào ống nghiệm trên từng giọt dung dịch KMnO4, lắc nhẹ ống nghiệm sau mỗi lần giọt thêm dung dịch. Quan sát hiện tượng xảy ra. - Quan sát hiện tượng, viết phương trình và cho biết vai trò của các chất trong phản Gọi thành viên bất kì của một nhóm lên ứng. trình bày kết quả thí nghiệm và giải thích * Báo cáo kết quả và thảo luận hiện tượng quan sát đươc của nhóm thành viên bất kì của một nhóm lên trình bày kết quả thí nghiệm và giải thích hiện * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ tượng quan sát đươc của nhóm học tập GV: Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; nhận xét quá trình thực hành. 4. Củng cố: - Học sinh dọn dẹp dụng cụ thí nghiệm 5. Hướng dẫn về nhà: - Hoàn thành bản tường trình thực hành. Ngày 26 tháng 12 năm 201 TỔ TRƯỞNG CM
Ngày soạn : …../…../ 201… Tiết 34 : ÔN TẬP HỌC KÌ I ( TIẾT 1) I-MỤC TIÊU 1.Kiến thức:Hệ thống kiến thức toàn chương trình, 2.Kĩ năng: rèn kĩ năng làm bài tập cấu tạo nguyên tử, hệ thống tuần hoàn, liên kết hoá học, phản ứng oxi hoá khử. II. CHUẨN BỊ GV-HS 1..Phương pháp :Đàm thoại và nêu vấn đề 2.Phương tiện, thiết bị : GV:Câu hỏi ôn tập.Bài tập vận dụng HS:Ôn tập hệ thống. III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1.Ổn định lớp: HS vắng Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép 10A2 10A4 10A5 10A6 2.Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới 3.Bài mới : Hoạt động 1 (2 phút) I. Hoạt động Khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập Trong chương trình học kì I, c và các em + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ cùng nhau tìm hiểu về nguyên tử, BTH và Lắng nghe ,bị kích thích và tái hiện kiến các loại Liên kết hóa học. C và các em thức trong đầu cùng ôn lại kiến thức * Báo cáo kết quả và thảo luận HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức Hoạt động 2 (37 phút): Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: hệ thông hóa kiến thức học kì I Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập Chia lớp thành 3 nhóm + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ - Nhóm 1: + Chuẩn bị lên báo cáo - Hãy trình bài thành phần c/tạo của ng.tử dưới dạng sơ đồ?
- công thức tính số khối A? - KH ng.tử? −
- Công thức tính M ? Nhóm 2: - Trình bày thành phần c/tạo của bảng TH? - Nêu KNo chu kì? các đđ của chu kì? - Thế nào là nhóm ng.tố? nhóm ng.tố có đđ như thế nào? Nhóm 3: Liên kết hoá học. - kn, viết sự tạo thành các ion: Na+, Cltừ nguyên tử tương ứng? - Kno, viết CTe, CTCT của H2O, HCl, CH4 - Dựa vào hiệu độ âm điện để x/đ đúng hc ion, hc CHT? - KNo số oxh. Cách ghi số oxi hoá khác với điện tích? - Phân biệt ĐHT, CHT, Số OXH (cách ghi, phân biệt)? - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn.
* Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Nhóm 1: Chương I: Nguyên tử. Hs: đại diện trình bài. - Thành phần ng.tử: → Vỏ:(e) Nhân: (p, n) - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo *. Vỏ: (e) → Lớp e: → Cấu hình e cáo kết quả Lớp e ng/c (e hoá trị) Đ.đ của lớp e ng/c. *. Nhân: (p, n) → đthn (Z+) Z+ = Z = P = E. - Số khối: A = Z + N - Kí hiệu ng.tử → đồng vị. - Hs: trình bài. −
- Ng.tử khối trung bình:( M ) −
M=
a. X + b.Y 100
- Cấu hình e ng.tử: - loại ng.tố: s, p, d, f - KL, PK, ... Nhóm 2 II/. Chương II: Bảng tuần hoàn. 1. Ô ng.tố: - Số tt ô ng.tố = số hiệu ng.tử. - Đặc điểm của ô ng.tố. 2. Chu kì:
- Khái niệm. - Các đặc điểm của chu kì. 3. Nhóm nguyên tố: - Khái niệm. - Các đặc điểm của nhóm nguyên tố. 4. Mqh giữa CTNT và VTNT: - Từ CTNT ↔ Vị trí. - Sự biến đổi tuần hoàn t/c, cấu hình e, độ âm điện, bán kính nguyên tử, hoá trị các nguyên tố. Nhóm 3 III. Chương 3: Liên kết hoá học: 1/. Liên kết ion: - Sự tạo thành cation, anion. - Sự tạo thành liên kết ion (đk và bản chất của liên kết ion). 2/. Liên kết cộng hoá trị: - KN. - Sự tạo thành lk CHT (đk và bản chất của lk CHT). - Phân biệt lk ion và lk CHT dựa vào hiệu độ âm điện. 3/. Hoá trị, số oxi hoá: * Số oxi hoá, qui tắc xác định số oxi hoá.: - KN. - Qui tắc: (4 qui tắc) * Phân biệt 3 giá trị: CHT, ĐHT, số oxi hoá. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 4) Củng cố: Hệ thống hoá bài học 5) Hướng dẫn về nhà: * Hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm tòi - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng vẽ sơ đồ tư duy Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy chương * Thực hiện nhiệm vụ học tập + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ nguyên tử - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi + Chuẩn bị lên báo cáo gặp khó khăn. * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện
- Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo cáo kết quả luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức Về nhà học bài cũ và làm bài tập Ngày … /….. /201.. TỔ TRƯỞNG
Ngày soạn : Tiết 35 : ÔN TẬP HỌC KÌ I (TIẾT 2) I-MỤC TIÊU 1.Kiến thức:Hệ thống kiến thức toàn chương trình, 2.Kĩ năng: rèn kĩ năng làm bài tập cấu tạo nguyên tử, hệ thống tuần hoàn, liên kết hoá học, phản ứng oxi hoá khử. II. CHUẨN BỊ GV-HS 1..Phương pháp : Hoạt động nhóm 2.Phương tiện, thiết bị : GV:Câu hỏi ôn tập.Bài tập vận dụng HS:Ôn tập hệ thống. III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1.Ổn định lớp: HS vắng Tiết/ Lớp Sĩ số Ngày dạy ngày Có phép Không phép 10A2 10A4 10A5 10A6 2.Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới 3.Bài mới : Hoạt động 1 (2 phút) I. Hoạt động Khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập Ở các giờ luyện tập các em đã được ôn lại + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ về kiến thức cơ bản. Rèn luyện kĩ năng Lắng nghe ,bị kích thích và tái hiện kiến làm bài tập ,hôm nay chúng ta tiếp tục thức trong đầu nghiên cứu về các dạng bài tập cấu tạo vỏ * Báo cáo kết quả và thảo luận nguyên tử để phục vụ bài thi học kì HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và
những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức Hoạt động 2(30 phút) : II. Hình thành kiến thức- Luyện tập rèn kĩ năng làm bài tập cấu tạo nguyên tử, hệ thống tuần hoàn, liên kết hoá học, phản ứng oxi hoá khử. Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS: Hình thành các nhóm theo quy luật GV:Chuyển giao nhiệm vụ học tập : bằng cách chia hs thành 4 nhóm theo số Rồi nhận nhiệm vụ học tập và làm việc thứ tự bàn học trong lớp theo nhóm + Nhóm 1 ,4 làm bài tập 1: Nguyên tố X có tổng các hạt cơ bản là 82. Hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 22. a) Xác định A, Z của nguyên tử nguyên tố X. b) Xác định số lượng các hạt cơ bản trong ion X2+ và viết cấu HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua làm việc nhóm hình electron của ion đó. +thỏa thuận quy tắc làm việc trong nhóm + Nhóm 2,3 làm bài tập 2: +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ 3+ + Chuẩn bị báo cáo các kết quả Ion M được cấu tạo bởi 37 hạt. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt HS:Báo cáo kết quả và thảo luận HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả không mang điện là 9. a) Xác định số lượng các hạt cơ thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận bản trong M3+. 3+ b) Viết cấu hình electron ion M . Bài tập 1 a) Tổng các hạt cơ bản của X : p + e + n = 82. Hiệu số hạt mang điện và không mang điện GV: Quan sát quá trình thực hiện nhiệm : vụ của HS có thể giúp đỡ HS khi cần p + e - n = 22 2p + thiết Lại có p = e nên ta có hệ n = 82 2p n = 22 p = 26 ;n = 30 Vậy nguyên tố X, có Z = 26, A = 26 + 30 = 56. b) Ion X2+ có p = 26, n = 30, e = p - 2 = 24. Cấu hình electron của X2+ : 1s22s22p63s23p63d44s2. Bài tập 2 a) Tổng số hạt của M3+ : p + e + n = 37. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là : p + e - n = 9. Trong M3+ có số e = p - 3. Ta
có
hệ
p + e + n = 37 p + e − n = 9
⇒
p = 13 n = 14 e =10
b) Cấu hình electron : M : 1s22s22p63s23p1 M3+ : 1s22s22p6 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 4.Củng cố: * Hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm tòi,mở rộng - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Yêu cầu HS làm bài tập Yêu cầu học sinh viết cấu hình electron của + Cr (Z=24) * Thực hiện nhiệm vụ học tập + Cu(Z=29). + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi + Chuẩn bị lên báo cáo gặp khó khăn. * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo cáo kết quả luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: Về nhà học bài và làm bài tập trong sách bài tập Ngày … /….. /201.. TỔ TRƯỞNG