GIÁO ÁN HÓA HỌC 10 THEO CHỦ ĐỀ
vectorstock.com/22457001
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
Giáo án hóa học 10 Chủ đề NHÓM HALOGEN (2019-2020) Gv Thạch Trần - Đôn Châu WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
TRƯỜNG THPT
GIÁO ÁN HÓA HỌC 10
Tên chủ đề: NHÓM HALOGEN Số tiết : …………………………………………………………………………………………… Ngày soạn: ………………………………………………………………………………………… Tiết theo phân phối chương trình: ……………………………………………………………….. Tuần dạy:…………………………………………………………………………………………. Chủ đề NHÓM HALOGEN I. Nội dung chủ đề 1. Nội dung1: Đơn chất - Cấu tạo nguyên tử và phân tử của các halogen. - Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của các halogen. - Tính chất hóa học của các halogen. - Ứng dụng và phương pháp điều chế các halogen. 2. Nội dung 2: Hợp chất halogen - Axit halogenhiđric và muối halogenua. - Hợp chất có oxi của các halogen. II. Mục tiêu chủ đề 1. Kiến thức a. Biết được: +Vị trí nhóm Halogen trong BTH + Sự biến đổi tính chất hóa học của các đơn chất trong nhóm Halogen + Tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên, ứng dụng, điều chế clo, Brom, Iot trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp + Cấu tạo phân tử, tính chất của hidroclorua +Tính chất vật lý, điều chế axit clohidric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp + Tính chất, ứng dụng của một số muối clorua + Thành phần hóa học, ứng dụng, nguyên tắc sản xuất một số hợp chất có oxi của clo b. Hiểu được: +Tính chất hóa học cơ bản của Clo là tính oxi hóa mạnh + Dung dịch HCl là một axit mạnh, HCl có tính khử + Tinh oxi hóa mạnh của một số hợp chất có oxi của clo + Tinh chất hóa học của Flo, Brom, Iot là tính oxi hóa mạnh và giảm dần từ F2 đến I2 2. Kĩ năng + Viết được PTHH chứng minh tính chất oxi hóa mạnh của các nguyên tố Halogen, quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong Nhóm + Viết phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học và điều chế clo +Phân biệt được dung dịch HCl và muối clorua với dung dịch muối và axit khác + Viết được các PTHH minh họa tính chất hóa học của axit HCl + Sử dụng có hiệu quả, an toàn nước Gia-ven, clorua vôi trong thực tế + Viết được các PTHH chứng minh tính chất hóa học của Flo, brom, Iot 3. Thái độ - Yêu thích bộ môn -Tính trật tự , suy luận logic -Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường -Làm việc chăm chỉ, khách quan 4. Định hướng các năng lực hình thành -Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực hợp tác. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học. Chủ đề nhóm Halogen
Trang 1
TRƯỜNG THPT
GIÁO ÁN HÓA HỌC 10
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. - Năng lực thực hành hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Chuẩn bị của giáo viên - Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, dụng cụ hoá chất để HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm: - Hóa chất: bình khí clo; dung dịch nước clo, nước cất; dây Fe, dây Cu, I2, dung dịch : KI, KBr ; nước brom, nước clo, hồ tinh bột, nước cất, benzen. - Dụng cụ: đèn cồn, cặp gỗ, diêm, bình tia, tấm bìa cactông, giấy màu, giá sắt, giá để ống nghiệm, ống nghiệm, bình tia, bông, chén sứ, chậu thủy tinh, ống nhỏ giọt, miếng kính để đậy chậu thủy tinh. -Các movie thí nghiệm: - Clo tác dụng kim loại: Al, Fe, Cu. - Mô phỏng sơ đồ sản xuất NaOH và khí Cl2, H2 trong công nghiệp. - Clo tác dụng với hiđro. - Điều chế clo trong phòng thí nghiệm. - Các hình ảnh về trạng thái tự nhiên, ứng dụng - Brom tác dụng với nhôm. của F2, Cl2, Br2, I2; bệnh nhân mắc bệnh bướu cổ, - So sánh mức độ hoạt động của các cách phòng bệnh bướu cổ, cách sử dụng các sản halogen. phẩm có chứa iot hiệu quả nhất. - Sự thăng hoa của I2. - Bảng hướng dẫn hoạt động học tập ở mỗi góc - Iot tác dụng với nhôm. - Giáo án powerpoint về đáp án của các nhiệm vụ. - Máy tính, máy chiếu 2. Chuẩn bị của học sinh - Đọc trước bài ở nhà - Soạn bài theo yêu cầu của giáo viên IV. Tổ chức các hoạt động học tập 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ 3. Thiết kế tiến trình dạy học 3.1 Hoạt động khởi động a.Mục tiêu -Gây hứng thú, kích thích sự tò mò để hướng học sinh tham gia kiến thức mới b. Phương thức *Phương pháp: Đàm thoại gợi mở *Cách thức hoạt động: Giáo viên tổ chức trò chơi “ Tìm thông tin” Bước 1:Giáo viên phát cho mỗi nhóm 1 tờ rơi có chứa những thông tin “ 7 điều thú vị về các nguyên tố nhóm Halogen”. Bước 2: Các nhóm đọc thông tin trong 3 phút. Bước 3 :Hết thời gian quy đinh, giáo viên sẽ đọc tên 1 nguyên tố bất kỳ trong nhóm halogen. các nhóm sẽ đưa ra 1 thông tin có liên quan đến nguyên tố đó.. Cứ tiếp tục như thế cho đến khi hết giờ.Nhóm nào thu thập được nhiều thông tin, nhóm đó thắng cuộc. *Dự kiến sản phẩm : HS có thể trả lời được tất cả các câu hỏi theo yêu cầu của GV, hoặc có thể không trả lời hêt ( tùy theo đặc điểm của từng lớp ) *Đánh giá: Thông qua báo cáo cá nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác. GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở HĐ tiếp theo 3.2 Hoạt động hình thành kiến thức Nội dung 1: ĐƠN CHẤT HALOGEN
Chủ đề nhóm Halogen
Trang 2
TRƯỜNG THPT
GIÁO ÁN HÓA HỌC 10
Hoạt động 1: Vi trí, cấu hình, cấu tạo phân tử của nhóm Halogen trong bảng tuần hoàn a.Mục tiêu: + Biết vị trí nhóm Halogen trong BTH + Viết được cấu hình của các nguyên tử Halogen +Dự đoán được tính chất hóa học cơ bản của Halogen là tính oxi hoas mạnh dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng và một số tính chất khác của nguyên tử b. Phương thức tổ chức *Phương pháp: Thảo luận nhóm *Cách thức hoạt động: GV chia lớp thành 4 nhóm. Phát phiếu học tập. HS làm việc theo nhóm,nghiên cứu, tìm hiểu tài liệu, trao đổi,thảo luận sau đó các nhóm cử đại diện lên dán kết quả( được viết trên giấy A0) lên bảng Bước 1:Giáo viên giao nhiệm vụ cho các nhóm hoàn thành phiếu học tập PHIẾU HỌC TÂP 1 1. Nhóm halogen gồm những nguyên tố nào? Hãy viết cấu hình electron của chúng 2. Chúng thuộc nhóm nào, ở vị trí nào trong các chu kì? Hãy nhận xét đặc điểm lớp electron ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố Halogen 3. Dự đoán tính chất hoá học cơ bản của các halogen.? 4. Vì sao các nguyên tử của nguyên tố halogen không tồn tại ở dạng nguyên tử riêng rẽ mà hai nguyên tử lại liên kết với nhau tạo thành phân tử X2? Bước 2: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ được giao Bước 3: Dự kiến sản phẩm HS có thể trả lời được các nội dụng sau: -Nhóm Halogen ( Nhóm VIIA)gồm các nguyên tố Flo (F); Clo (Cl); Brom (Br); Iot(I). Những nguyên tố Halogen thuộc nhóm VIIA -Cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np5. Chúng có 7e ở lớp ngoài cùng.Cấu tạo phân tử: X2 -Tính chất hóa học của chúng là tính oxi hóa mạnh Bước 4: Học sinh nghiên cứu tài liệu, trao đổi, thảo luận, trình bày, báo cáo sản phẩm Bước 5: Giáo viên nhận xét, đánh giá sản phẩm hoạt động của học sinh GV chỉnh lí và bổ sung: Atatin không gặp trong tự nhiên, nó được điều chế nhân tạo nên xét chủ yếu trong nhóm các nguyên tố phóng xạ.Vì có 7e lớp ngoài cùng, còn thiếu 1e để đạt cấu hình e bền như khí hiếm, nên ở trạng thái tự do, hai nguyên tử halogen góp chung một đôi e để tạo ra phân tử X2. Hoạt động 2: Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của các halogen a. Mục tiêu + Biết tính chất vật lý , trạng thái tự nhiên, ứng dụng , điều chế các đơn chất Halogen + Biết sự biến đổi độ âm điện, bán kính nguyên tử và một số tính chất vật lý của các nguyên tố trong nhóm b. Phương thức tổ chức *Phương pháp: Thảo luận nhóm *Cách thức hoạt động: GV chia lớp thành 4 nhóm . ( 1 nhóm từ 6 đến 8 học sinh ). Các nhóm hoàn thành nội dung trên giấy A0 sau đó dán sản phẩm lên bảng Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ cho các nhóm hoàn thành phiếu học tập PHIẾU HỌC TẬP 2 1. Hãy quan sát bảng 11 trong SGK, nhận xét về các quy luật của sự biến đổi: Chủ đề nhóm Halogen
Trang 2
TRƯỜNG THPT
GIÁO ÁN HÓA HỌC 10
-Tính chất vật lí: trạng thái, màu sắc, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi khi đi từ flo đến iot. -.Bán kính nguyên tử khi đi từ flo đến iot. -.Độ âm điện khi đi từ flo đến iot. 2. Hãy cho biết tính tan của các halogen trong nước, trong các dung môi hữu cơ và trạng thái tự nhiên của chúng. Giải thích Bước 2: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 3: Dự kiến sản phẩm: HS có thể trả lời được các nội dung: a. Sự biến đổi tính chất vật lý của các đơn chất -Đi từ Flo đến iot ta thấy: -Trạng thái tập hợp: Từ thể khí chuyển sang thể lỏng và rắn -Màu sắc: Đậm dần -Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi: Tăng dần b. Sự biến đổi độ âm điện -Độ âm điện tương đối lớn -Đi từ Flo đến Iot độ âm điện giảm dần -Flo có số oxi hóa -1. Các nguyên tố Halogen khác có số oxi hóa -1, +3, +5, +7 c.Sự biến đổi tính chất hóa học của các đơn chất Halogen là những phi kim điển hình. Đi từ Flo đến Iot tính oxi hóa giảm dần Bước 4: Học sinh nghiên cứu tài liệu, trao đổi, thảo luận, trình bày, báo cáo sản phẩm Bước 5: Giáo viên nhận xét, đánh giá sản phẩm hoạt động của học sinh - GV bổ sung: độc tính của các halogen, cách sử dụng Br2 và xử lí khi bị bỏng brom. - GV yêu cầu HS quan sát thí nghiệm “Sự thăng hoa của I2” (GV làm hoặc chiếu movie thí nghiệm), nêu hiện tượng và trình bày khái niệm về sự thăng hoa. Hoạt động 3: Tính chất hóa học của các halogen a. Mục tiêu -Dự đoán kiểm tra và kết luận được tính chất hóa học của Flo, Clo, Brom,Iot -Hiểu tính chất hóa học của Halogen là phi kim mạnh , có tính oxi hóa mạnh ( Clo, brom, Iot còn thể hiện tính khử -Viết được các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của Halogen -So sánh được tính chất hóa học của Flo, Clo, Brom, Iot b. Phương thức tổ chức *Phương pháp:Dạy học hợp tác (kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận nhóm). *Cách thức hoạt động: GV chia lớp thành 4 nhóm .Làm việc theo nhóm ( từ 6 đến 8 học sinh ). Hoàn thành nội dung trên giấy A0 sau đó các nhóm lên bảng dán sản phẩm Bước 1:Làm việc chung cả lớp (GV nêu vấn đề học tập, chia nhóm, giao nhiệm vụ và hướng dẫn hoạt động nhóm). “Nhóm chuyên sâu”: Chia lớp thành 4loại nhóm (tùy theo số HS mà có thể chia thành 4 nhóm hoặc 8 nhóm, số HS bằng nhau khoảng từ 4 – 6 HS/nhóm ; đặt tên là xanh, đỏ, tím, vàng; trong mỗi nhóm đánh số thứ tự các thành viên từ 1 đến hết. “Nhóm mảnh ghép”: Cứ 4 HS chuyên sâu có cùng số thứ tự thành viên trong 4 nhóm xanh, đỏ, tím, vàng hợp lại thành 1 nhóm mảnh ghép. Nhiệm vụ của các nhóm “Nhóm chuyên sâu”: Chủ đề nhóm Halogen
Trang 3
TRƯỜNG THPT
GIÁO ÁN HÓA HỌC 10
+ Nhóm màu lục nhạt: Nghiên cứu tính chất hóa học của flo. + Nhóm màu vàng lục: Nghiên cứu tính chất hóa học của clo. + Nhóm màu nâu đỏ: Nghiên cứu tính chất hóa học của brom. + Nhóm màu đen tím: Nghiên cứu tính chất hóa học của iot. + Mỗi nhóm chuyên sâu làm việc trong khoảng thời gian 15 phút. “Nhóm mảnh ghép”: + Các HS chuyên sâu lần lượt sẽ trình bày về tính chất hóa học của halogen mà nhóm chuyên sâu của mình đã nghiên cứu. Sau đó các nhóm mảnh ghép thảo luận về để rút ra tính chất hóa học chung và riêng của các halogen. + Các nhóm mảnh ghép tổng kết về tính chất hóa học giống và khác nhau của các halogen bằng sơ đồ hoặc bảng vào giấy A0. + Các nhóm mảnh ghép làm việc trong thời gian 15 phút. Nội dung các phiếu học tập: Phiếu màu lục nhạt: Nhiệm vụ học tập nhóm lục nhạt Nghiên cứu tính chất hóa học của flo 1. Nội dung thảo luận: 1) Dựa vào cấu tạo nguyên tử và độ âm điện của flo, hãy dự đoán tính chất hoá học cơ bản của flo. Viết các PTHH minh hoạ (Lấy ví dụ với Al, H2, H2O). 2) Cho biết tính chất riêng của axit HF và ứng dụng chủ yếu của nó. (ăn mòn thuỷ tinh nên được dùng để khắc chữ lên thuỷ tinh) 3) Cho biết điều kiện phản ứng của flo với kim loại, hiđro. 4) Cho biết đặc điểm phản ứng của flo với H2O. 2. Chuẩn bị nội dung chia sẻ ở nhóm mảnh ghép: Trình bày kết luận về tính chất hóa học của flo. Dẫn ra những PTHH để chứng minh. Phiếu màu vàng lục: Nhiệm vụ học tập nhóm vàng lục Nghiên cứu tính chất hóa học của clo 1. Nội dung thảo luận: 1) Dựa vào cấu tạo nguyên tử và độ âm điện của clo, hãy dự đoán tính chất hoá học cơ bản của clo. Viết các PTHH minh hoạ (Lấy ví dụ với Al, H2, H2O). 2) Quan sát các movie thí nghiệm: “Clo tác dụng với nhôm” và “Clo tác dụng với hiđro”, nêu hiện tượng và nhận xét về khả năng phản ứng của clo. 3) Cho biết điều kiện phản ứng của clo với kim loại, hiđro. 4) Cho biết đặc điểm phản ứng của clo với H2O. 2. Chuẩn bị nội dung chia sẻ ở nhóm mảnh ghép: Trình bày kết luận về tính chất hóa học của clo. Dẫn ra những PTHH để chứng minh. Phiếu màu nâu đỏ: Nhiệm vụ học tập nhóm nâu đỏ Nghiên cứu tính chất hóa học của brom 1. Nội dung thảo luận: 1) Dựa vào cấu tạo nguyên tử và độ âm điện của brom, hãy dự đoán tính chất hoá học cơ bản của brom. Viết các PTHH minh hoạ (Lấy ví dụ với Al, H2, H2O). 2) Quan sát movie thí nghiệm “Brom tác dụng với nhôm”, nêu hiện tượng và nhận xét về khả năng phản ứng của brom. 3) Cho biết điều kiện phản ứng của brom với kim loại, hiđro. 4) Cho biết đặc điểm phản ứng của brom với H2O. 2. Chuẩn bị nội dung chia sẻ ở nhóm mảnh ghép: Trình bày kết luận về tính chất hóa học của brom. Dẫn ra những PTHH để chứng minh. Phiếu màu đen tím: Nhiệm vụ học tập nhóm đen tím Nghiên cứu tính chất hóa học của iot Chủ đề nhóm Halogen
Trang 4
TRƯỜNG THPT
GIÁO ÁN HÓA HỌC 10
1. Nội dung thảo luận: 1) Dựa vào cấu tạo nguyên tử và độ âm điện của iot, hãy dự đoán tính chất hoá học cơ bản của iot. Viết các PTHH minh hoạ (Lấy ví dụ với Al, H2, H2O). 2) Quan sát movie thí nghiệm “Iot tác dụng với nhôm”, nêu hiện tượng và nhận xét về khả năng phản ứng của iot. 3) Cho biết điều kiện phản ứng của iot với kim loại, hiđro. 4) Cho biết đặc điểm phản ứng của iot với H2O. 2. Chuẩn bị nội dung chia sẻ ở nhóm mảnh ghép: Trình bày kết luận về tính chất hóa học của iot. Dẫn ra những PTHH để chứng minh. Phiếu màu trắng: Nhiệm vụ học tập của nhóm mảnh ghép 1) Cho biết sự giống và khác nhau về tính chất hoá học của các halogen. Dẫn ra những PTHH để minh hoạ. 2) Dựa vào khả năng và điều kiện phản ứng của các halogen với kim loại, hiđro và nước hãy sắp xếp tính oxi hoá của các halogen theo chiều giảm dần. Giải thích. 3) Tiến hành thí nghiệm kiểm chứng về kết luận trên như sau: + Lấy 2 ống nghiệm, cho vào ống thứ nhất 2ml dung dịch KBr, ống thứ hai 2ml dung dịch KI. Cho tiếp vào cả hai ống 1ml benzen, lắc ống nghiệm và để yên, quan sát màu và sự phân lớp của các chất lỏng trong cả hai ống nghiệm. Nhỏ tiếp vào mỗi ống 3 – 4 giọt nước clo, lắc mạnh và để yên. Quan sát, nhận xét màu của lớp dung dịch và lớp benzen trong cả hai ống nghiệm (Ống 1: lớp dung dịch không màu, lớp benzen có màu vàng da cam; Ống 2: lớp dung dịch không màu, lớp benzen có màu tím hồng). + Lấy vào ống nghiệm 2ml dung dịch KI và 3 giọt hồ tinh bột, quan sát màu của dung dịch (không màu). Nhỏ tiếp vào dung dịch 3 – 4 giọt nước brom và lắc nhẹ. Quan sát, nhận xét màu của dung dịch (màu xanh tím). Bước 2: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ được giao HS hoạt động theo nhóm. GV đi đến các nhóm để giám sát hoạt động các nhóm, hướng dẫn HS hoạt động nhóm, giám sát thời gian và điều khiển HS chuyển nhóm. Bước 3: Giáo viên dự kiến sản phẩm * Nhóm halogen: - Cấu hình electron: Các halogen có 7e lớp ngoài cùng, 2e ở phân lớp s và 5e ở phân lớp p. Có 1e độc thân trên phân lớp p. - Phân tử của các halogen gồm 2 nguyên tử, lk là cht không cực. Nguyên tố halogen F Cl Br I Cấu hình electron lớp ngoài 2s22p5 3s23p5 4s24p5 5s25p5 cùng Cấu tạo phân tử (lk cht không F:F (F2) Cl:Cl Br:Br I:I (I2) cực) (Cl2) (Br2) - Do có 7e lớp ngoài cùng nên các halogen dễ nhận thêm 1e => Tính oxi hóa mạnh X + 1e → X- Khi đi từ flo đến iot tính oxi hóa giảm dần. Halogen F2 Cl2 Br2 I2 Phản ứng Oxi hóa Oxi hóa được Oxi hóa được Oxi hóa được được tất cả các hầu hết kim loại nhiều kim loại tạo nhiều kim loại tạo kim loại tạo ra tạo muối clorua, muối bromua, muối iotua. Phản Với muối florua phản ứng cần phản ứng cần đun ứng chỉ xảy ra khi kim → F + Au đun nóng. nóng đun nóng hoặc có 2 loại AuF2 3Cl2 + 2Al 3Br2 + 2Al xúc tác t0 t0 3I2 + 2Al → 2AlCl3 → 2AlBr3 Chủ đề nhóm Halogen
Trang 5
TRƯỜNG THPT
GIÁO ÁN HÓA HỌC 10 0
Với khí hidro
Với nước
Trong bóng tối, ở nhiệt độ rất thấp (-2520C) và nổ mạnh: F2 + H2 −2520 C →2HF Phân hủy mãnh liệt nước ở ngay nhiệt độ thường: 2F2 + 2H2O → → 4HF + O2
Cần chiếu sáng, phản ứng nổ: Cl2 + H2 as → 2HCl
Cần nhiệt độ cao: t 0C Br2+H2 → 2HBr
Ở nhiệt đô thường: Cl2 + H2O HCl + HClO
Ở nhiệt đô thường, chậm hơn clo: Br2 + H2O HBr + HBrO
t , xt → 2AlI3 Cần nhiệt độ cao hơn, phản ứng thuận nghịch t0 → I2 + H2 ← 2HI
Hầu như không tác dụng.
Bước 4: Học sinh nghiên cứu tài liệu, trao đổi, thảo luận, trình bày, báo cáo sản phẩm Bước 5: Giáo viên nhận xét, đánh giá sản phẩm hoạt động của học sinh - GV cho các nhóm treo sản phẩm là nội dung các câu trả lời của phiếu học tập màu trắng lên bảng, gọi đại diện của 1 nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhận xét. Giáo viên nhận xét, chấm điểm các nhóm. - GV tổng kết, nhận xét, rút kinh nghiệm cho các nhóm và chiếu bảng (hoặc sơ đồ) tổng kết trong phiếu học tập màu trắng Hoạt động 4: Ứng dụng và phương pháp đều chế các halogen a. Mục tiêu -Biết những ứng dụng quan trọng của Halogen trong đời sống -Phương pháp điều chế halogen trong PTH và trong công nghiệp -Biết cách sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả nước Gia-ven. Clorua vôi b. Phương thức tổ chức *Phương pháp: Thảo luận nhóm *Cách thức hoạt động: GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh về ứng dụng của các halogen trong thực tế, kết hợp với quan sát một số mô phỏng, movie thí nghiệm và SGK Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS trả lời các câu hỏi ( Sau khi HS đã quan sát hình ảnh, thí nghiệm......) 1. Hãy nêu ứng dụng của các halogen? 2. Trình bày phương pháp điều chế các halogen trong phòng thí nghiệm (nếu có) và phương pháp sản xuất các halogen trong công nghiệp? Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ được giao Bước 3: Gv dự kiến sản phẩm Phương pháp điều chế các đơn chất Halogen F2 Cl2 Br2 I2 Điện phân hỗn + Cho axit HCl Dùng Cl2 để oxi Sản xuất I2 từ hợp KF và HF đặc tác dụng với hóa NaBr ( có trong rong biển chất oxi hóa mạnh nước biển) thành như MnO2, Br2 KMnO4..... + Điện phân dung dịch NaCl có màng năn Chủ đề nhóm Halogen
Trang 6
TRƯỜNG THPT
GIÁO ÁN HÓA HỌC 10
Bước 4: Học sinh nghiên cứu tài liệu, trao đổi , thảo luận, trình bày, báo cáo sản phẩm Bước 5: Giáo viên nhận xét, đánh giá sản phẩm hoạt động của học sinh Nội dung 2: HỢP CHẤT HALOGEN (HX và muối halogenua) a. Mục tiêu HS nêu được: - Cấu tạo phân tử, tính chất của hiđro halogenua (tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit halogenhiđric). - Tính chất vật lí, điều chế axit halogenhiđric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. - Tính chất, ứng dụng của một số muối halogenua, phản ứng đặc trưng của ion X-. HS giải thích được: - Dung dịch HX là dung dịch axit mạnh, có tính khử (trừ HF). - Nguyên tắc điều chế HX trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. - Dự đoán, kiểm tra dự đoán và kết luận về tính chất hoá học, điều chế axit HX. - Đọc và thu thập thông tin trong SGK. - Quan sát biểu bảng, thí nghiệm rút ra nhận xét. - Tiến hành thí nghiệm, quan sát mô tả hiện tượng, giải thích rút ra nhận xét. - Viết các phương trình phản ứng chứng minh tính axit của HX và tính khử của X-. - Phân biệt dung dịch HX và muối halogenua với dung dịch axit và muối khác. - Giải các bài tập có liên quan, tính nồng độ hoặc thể tích HX tham gia hoặc tạo thành sau phản ứng, bài tập thực tiễn… b. Phương thức tổ chức * Phương pháp: Sử dụng phối hợp các phương pháp và kĩ thuật dạy học sau: - Phát hiện và giải quyết vấn đề. - Học theo góc, học tập hợp tác (kỹ thuật khăn trải bàn, thảo luận nhóm). - Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (thí nghiệm, TBDH, tranh ảnh …), SGK. - Phương pháp đàm thoại tìm tòi. - Phương pháp sử dụng câu hỏi bài tập. * Cách thức hoạt động Bước 1: Giáo viên tổ chức hoạt động và giao nhiệm vụ cho học sinh Hoạt động Hoạt động Đồ dùng, của giáo viên của học sinh TBDH - Ổn định tổ chức. - Ngồi theo nhóm. - Máy chiếu hoặc - Giới thiệu các góc và - Quan sát và lắng nghe. giấy A0 (thể hiện các nhiệm vụ cụ thể ở mỗi góc (4 nhiệm vụ ở mỗi góc). góc). - Nghiên cứu các nhiệm vụ - Hướng dẫn HS nghiên cứu cụ thể và lựa chọn góc theo và lựa chọn các góc. tổ. Bước 2 . Thực hiện các nhiệm vụ theo các góc. Hoạt động Hoạt động Đồ dùng, TBDH của giáo viên của học sinh - Yêu cầu các tổ thực hiện - Thực hiện nhiệm vụ theo - SGK hoá học 10. các nhiệm vụ ở các góc, mỗi nhóm tại các góc học tập. Sử - Các hướng dẫn góc trong thời gian 13’ rồi dụng kỹ thuật “khăn trải bàn”. nhiệm vụ ở các góc. luân chuyển sang góc khác. -Trưng bày sản phẩm của - Bút dạ, băng dính, - Hướng dẫn các tổ thực hiện nhóm tại góc học tập. giấy A0. nhiệm vụ và trưng bày sản - Dụng cụ thí nghiệm, phẩm. hoá chất. Chủ đề nhóm Halogen
Trang 7
TRƯỜNG THPT
GIÁO ÁN HÓA HỌC 10
Bước 3: GV dự kiến sản phẩm ( Gợi ý) GÓC PHÂN TÍCH 1. Mục tiêu Từ việc nghiên cứu SGK HS rút ra kết luận về kiến thức mới. 2. Nhiệm vụ 2.1. Nghiên cứu SGK thảo luận theo nhóm, rút ra kết luận về: - Tính chất vật lý của khí HCl và axit HCl. - Tính chất hóa học của khí HCl. - Dự đoán tính chất hóa học của axit HCl, viết các PTHH minh họa. Cho biết Fe tác dụng với axit HCl tạo muối FeCl2 hay FeCl3? Chất oxi hóa mạnh tác dụng với axit HCl đặc tạo ra sản phẩm trong đó clo có số oxi hóa bao nhiêu? (0, +1,+3 hay +5). - Cách nhận biết ion clorua. 2.2. Thống nhất trong nhóm ghi nội dung vào phiếu học tập số 1 trên giấy A0, dán lên tường ở vị trí góc Phân tích. PHIẾU HỌC TẬP 3 Câu hỏi 1: a) Khí HCl khô có những tính chất vật lý gì?.................... b) Axit HCl có những tính chất vật lý gì?........................... Câu hỏi 2: a) Cho biết tính chất hóa học của khí HCl.......................................................................... b) Dựa vào tính chất hóa học chung của axit hãy dự đoán tính axit của dung dịch HCl. Hoàn thành bảng sau và kết luận về tính chất hóa học của axit HCl. Tính chất hoá học Thí dụ và viết PTHH Rút ra nhận xét Tác dụng với chất .... Làm ......... giấy quỳ Dung dịch HCl làm giấy quỳ tím tím hoá...... Tác dụng với.... HCl + ... HCl tác dụng với.........tạo thành.....và.......... Tác dụng với ... HCl + ... HCl tác dụng với.........tạo thành.....và.......... Tác dụng với... HCl + ... HCl tác dụng với.........tạo thành.....và.......... Tác dụng với... HCl + ... HCl tác dụng với.........tạo thành.....và.......... Kết luận Dung dịch HCl là một axit .............. Câu hỏi 3 : Cho biết thuốc thử để nhận biết ion clorua? Dự đoán hiện tượng? Viết PTHH? GÓC ÁP DỤNG 1. Mục tiêu Từ phiếu hỗ trợ kiến thức của GV (nội dung tóm tắt kiến thức của bài học), HS có thể áp dụng để giải bài tập. 2. Nhiệm vụ 2.1. HS nghiên cứu (cá nhân) nội dung trong phiếu hỗ trợ kiến thức. 2.2. Hoàn thành phiếu học tập số 2 vào giấy A3,A4. Phiếu học tập số4 Trắc nghiệm Bài 1: Chọn phát biểu sai. A. Khí hiđro clorua là chất khí không màu, mùi xốc, nặng hơn không khí. B. Khí HCl tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit clohiđric. C. Dung dịch axit clohiđric đặc là một chất lỏng không màu, mùi xốc, dung dịch HCl đặc nhất có nồng độ 37%. Chủ đề nhóm Halogen
Trang 8
TRƯỜNG THPT
GIÁO ÁN HÓA HỌC 10
D. Dung dịch axit clohiđric đặc là một chất lỏng không màu, mùi xốc, dung dịch HCl đặc nhất có nồng độ 73%. Bài 2: Khí hiđro clorua có tính chất hóa học nào sau đây? A. Làm đỏ giấy quỳ tím. B. Tác dụng được với CaCO3. C. Dễ dàng tác dụng với kim loại. D. Làm đỏ giấy quỳ tím tẩm ướt. Bài 3 : Dãy nào sau đây gồm các chất đều tác dụng với axit HCl ? A. CuO, NaOH, K2SO4, KMnO4. B.CaO, Ba(OH)2 , MnO2, Cu. C.FeO, NaOH, K2CO3, Zn. D.CuO, NaOH, KClO3, Ag. Bài 4 : Có các dung dịch mất nhãn sau: HCl, NaCl, NaNO3. Nhóm thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được các dung dịch riêng biệt trên? A. Quỳ tím, dd BaCl2. B. Quỳ tím, dd AgNO3. C. Phenolphtalein, dd AgNO3. D. Quỳ tím, dd NaOH. Tự luận Bài 5 : Viết PTHH của dung dịch HCl (cả 2 trường hợp đặc và loãng, các điều kiện coi như có đủ) tác dụng với các chất sau (nếu có), phản ứng nào là phản ứng oxi hoá - khử, chỉ rõ chất khử, chất oxi hoá trong mỗi phản ứng: Ag, Cu, Fe, MnO2, KMnO4. Rút ra kết luận về tính oxi hóa – khử của axit HCl. Bài 6 : a) Cho các chất sau: tinh thể NaCl, khí clo, dung dịch H2SO4 đậm đặc, khí hiđro. Đem trộn hai chất với nhau, các điều kiện có đủ. Trộn như thế nào để tạo thành hiđro clorua? Viết PTHH các phản ứng đã dùng. Rút ra kết luận về cách điều chế axit HCl. b) Quan sát bảng tính tan, nhận xét tính tan của muối clorua. Cho biết muối clorua nào không tan? GÓC QUAN SÁT 1. Mục tiêu Từ dự đoán về tính chất hóa học của axit HCl, HS xem các movie thí nghiệm trên máy tính để kiểm chứng. 2. Nhiệm vụ 2.1. Dự đoán tính chất hóa học của axit HCl. 2.2. Quan sát movie thí nghiệm trên máy tính. Tiến hành ghi kết quả thí nghiệm, giải thích hiện tượng theo mẫu hướng dẫn. 2.3. Ghi kết quả vào phiếu học tập số 3 trên giấy A0 rồi dán ở góc quan sát. Phiếu học tập số 5 Câu hỏi 1: a) Dự đoán và viết các phản ứng minh họa cho tính chất hóa học của axit HCl? ............. b) Quan sát các thí nghiệm minh họa cho tính chất hóa học của axit HCl và điền vào bảng sau: Tính chất hoá học Thí dụ và viết PTHH Rút ra nhận xét Tính axit (tác dụng quỳ tím, oxit bazơ, bazơ, muối). Tính oxi hóa (tác dụng với kim loại). Tính khử (tác dụng với chất oxi hóa mạnh như: MnO2, KMnO4...) Kết luận Câu hỏi 2: Dự đoán trả lời các câu hỏi sau rồi quan sát băng hình về nhận biết ion clorua, rút ra các kết luận ( Thuốc thử, Hiện tượng, Viết PTHH ) GÓC TRẢI NGHIỆM 1. Mục tiêu Từ các thí nghiệm HS kết luận được tính axit, tính khử, tính oxi hóa của axit HCl. 2. Nhiệm vụ
Chủ đề nhóm Halogen
Trang 9
TRƯỜNG THPT
GIÁO ÁN HÓA HỌC 10
2.1. Dựa vào tính chất hóa học chung của axit đã học ở lớp 9 và phản ứng oxi hóa – khử đã học ở chương 4 lớp 10 hãy dự đoán tính chất hóa học của axit HCl. 2.2. Với các dụng cụ và hóa chất có sẵn hãy nêu cách tiến hành thí nghiệm để chứng minh các dự đoán của mình là đúng. Từ đó rút ra kết luận về tính chất hóa học của axit HCl (Có thể sử dụng phiếu hướng dẫn thí nghiệm để kiểm tra cách tiến hành thí nghiệm của nhóm mình). 2.3. Ghi báo cáo tường trình thí nghiệm trên giấy A0 theo mẫu báo cáo dưới đây, dán lên tường ở vị trí góc Trải nghiệm. PHIẾU HƯỚNG DẪN THÍ NGHIỆM TN 1: (HS 1 thực hiện) Lấy 1 mẩu giấy quỳ tím đặt lên mặt kính. Nhỏ 1 giọt dung dịch HCl lên mẩu giấy quỳ tím. Quan sát, ghi lại sự đổi màu của quỳ tím. Rút ra kết luận. TN 2: (HS 2) Dùng thìa thủy tinh lấy bột CuO khoảng bằng hạt đỗ đen cho vào ống nghiệm. Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào ống nghiệm. Quan sát hiện tượng hòa tan và thay đổi màu sắc của dung dịch. Ghi lại hiện tượng, giải thích hiện tượng hòa tan, thay đổi màu sắc và viết PTHH xảy ra. Rút ra kết luận. TN3: (HS 3) Lấy khoảng 1ml dung dịch NaOH cho vào ống nghiệm, thêm 1 giọt phenolphtalein. Quan sát màu sắc của dung dịch trong ống nghiệm. Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào ống nghiệm, lắc đều. Quan sát, ghi lại hiện tượng và giải thích. Viết PTHH xảy ra. Rút ra kết luận. TN4: (HS 4) Dùng thìa thủy tinh lấy bột CaCO3 bằng hạt đỗ đen cho vào ống nghiệm. Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào ống nghiệm. Quan sát hiện tượng, giải thích, viết PTHH. Rút ra kết luận. TN5: (HS 5) Cho vào 2 ống nghiệm lần lượt 1 đinh sắt, 1 mẩu vụn đồng. Nhỏ khoảng 12ml dung dịch HCl vào lần lượt từng ống. Quan sát hiện tượng, giải thích, viết PTHH. Rút ra kết luận về tính chất của axit HCl (tính oxi hóa của H+). TN6: (HS 6) Lấy vào ống nghiệm khoảng 1ml dung dịch AgNO3 rồi nhỏ tiếp từ từ dung dịch HCl vào. Quan sát hiện tượng, giải thích, viết PTHH, rút ra kết luận về cách nhận biết ion clorua. Ghi báo cáo theo mẫu : Tên nhóm..... Tên TN Hiện tượng - Giải thích PTHH Kết luận TN1 ...... Phiếu học tập số 6 1. Cho biết đặc điểm cấu tạo phân tử của các HX và tên gọi của chúng ở thể khí và trong dung dịch. Lấy ví dụ minh hoạ. 2. Dựa vào đặc điểm cấu tạo phân tử của các HX và tính chất của HCl đã nghiên cứu ở trên hãy khái quát tính chất chất chung của các HX. 2. So sánh tính axit của các HX, tính khử của các ion X- và giải thích. 3. Trình bày cách phân biệt các ion F–, Cl–, Br–, I– trong dung dịch. Sau đó tiến hành thí nghiệm để kiểm chứng. 4. Để điều chế hiđro clorua trong phòng thí nghiệm, người ta thường cho dung dịch H2SO4 đặc tác dụng với muối natri clorua, nhưng không dùng phương pháp này để điều chế hiđro bromua hay hiđro iotua. Hãy giải thích và viết các PTHH (nếu có). Bước 4: Học sinh nghiên cứu, tìm hiểu tài liệu , trao đổi, thảo luận, trình bày,báo cáo sản phẩm Bước 5: Giáo viên nhận xét, đánh giá sản phẩm hoạt động của học sinh 3.3 Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu - Tái hiện lại kiến thức đã học -Hệ thống kiến thức cơ bản trong chương Chủ đề nhóm Halogen
Trang 10
TRƯỜNG THPT
GIÁO ÁN HÓA HỌC 10
b. Phương thức * Phương pháp: Hoạt động nhóm * Cách thức hoạt động: Giáo viên tổ chức trò chơi Đường lên đỉnh Olympia Phần 1: Khởi động Mỗi đội sẽ trả lời nhanh 5 câu hỏi Đúng/Sai trong vòng 30s ( Cử 1 đại diện trả lời ). Mỗi câu trả lời được 5 điểm
Phần I : Khởi ởi độ động của đội 2
Phần I : Khởi ởi độ động của đội 1 ủa nguyên ttố halogen 1 Các nguyên tử của
ng nguyên ttố thuộc nhóm 1 Halogen là những Đ
đềuu có 7 electron ở lớ lớp ngoài cùng. 30
ồm hai nguyên ttử liên 2 Phân tử halogen gồm kết với nhau bằng ng liên kkết ion.
VIIA trong BTH.
30
ước thu được dung 3 Hòa tan flo vào nước dịch nước flo.
tăng dần theo thứ ứ tự F, Cl, Br, I. ng giấy màu khô vào bình 4 Cho một miếng khí clo thấy miếng ếng giấ giấy bị mất màu.
4 Hợp chấtt CFC (freon) phá hủy h tầng 15
Brom có thể đẩyy clo ra kh khỏi dung dịch
5 NaCl.
Phần n I : Khở Khởi động của độ
30
15
4 Flo chỉ có tính oxi hóa. thủy tinh, người ta 5 Để khắc chữ trên thủ dùng dung dịch HI
ozon. Trong mọi phản ứng, clo luôn ch chỉ đóng 5 vai trò chất oxi hóa.
Đ S
Phần n I : Khởi Khở động của độ 1 Clo là một khí độc nên ttất cả các hợp
ủa các nguyên ttố halogen 1 Tính oxi hóa của
thể hiện ở việc số ố oxi hóa ccủa chúng tăng lên sau phản ứng. đ ều ch chế bằng cách trộn 2 Muối iot được điều muối ăn với iot đơn ch chất. Clo và flo là những ững halogen ở trạng 3 thái khí ở điều kiện ện th thường.
S
tăng dần theo thứ ứ tự I, Cl, Br, F.
3 Bán kính nguyên tử nguyên ttố halogen 15
2 Độ âm điện củaa các nguyên ttố halogen
30
chất chứa clo đều độ độc. Phản ứng H + F 2HF cần xúc tác 2 2 2 nhiệt độ.
3 Các nguyên tốố halogen không tồn tại ở trạng thái đơn n chất trong ttự nhiên. n sẽ tác 4 Clo và brom khi tan trong nước 15
dụng một phần n với n nước.
5 Ngoài số oxi hóa -1 thì clo, brom, iot
còn có số oxi hóa +1, +3, +5, +7 trong hợp chất.
Phần 2: vượt chướng ngại vật: Cả 4 đội cùng trả lời 5 câu hỏi trắc nghiệm trong vòng 90 giây. Mỗi câu trả lời đúng được 10 điểm
TRƯỜNG THPT
GIÁO ÁN HÓA HỌC 10
Phần 3: Tăng tốc Mỗi đội sẽ được giải các bài toán cho trước ( mỗi bài toán giải trong 60S) Mỗi bài toán giải đúng được 20 điểm Phần 4 : Về đích Trò chơi ô chữ Mỗi đội sẽ chon 1 hàng ngang. Mỗi hàng ngang trả lời đúng được 10 điểm Câu hỏi cho phần về đích tác 1. Sản phẩm tạo thành khi Phần IV. VỀ ĐÍCH cho khí clo tác dụng với sữa vôi ở 300c 5 1 2. Trạng thái tồn tại ở điều kiện thường của Flo 2 3. Hãy đọc tên của ion : Cl3 4. Tính chất hóa học cơ bản 4 của Halogen 5 5 Tên của một loại nước tẩy 6. Liên kết giữa 2 nguyên tử 6 Halogen 7 7. Hiện tượng xảy ra khi Từ khóa cần tìm: cho Flo tác dụng với hidro • Nhận xét , đánh giá sản phẩm hoạt động GV nhận xét, sửa chữa, bổ sung và chốt kiến thức. 3.4 Hoạt động vận dụng a. Mục tiêu HS vận dụng kiến thức, kỹ năng thể nghiệm những gias trị đã được học vào trong cuộc sống thực tiễn gia đình b. Phương thức * GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi bài tập tình huống thực tế Trong các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt thì khâu cuối cùng của việc xử lí nước là khử trùng nước. Một trong các phương pháp khử trùng nước đang được dùng phổ biến ở nước ta là dùng clo. Lượng clo được bơm vào nước trong bể tiếp xúc theo tỉ lệ 5 g/m3. Nếu với dân số Hà Nội là 3 triệu, mỗi người dùng 200 lít nước/ ngày, thì các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt cần dùng bao nhiêu kg clo mỗi ngày cho việc xử lí nước? c. Dự kiến sản phẩm Hướng dẫn: Lượng nước cần dùng cho thành phố Hà Nội mỗi ngày là: 200 lítx 3.106 = 6.108 lít = 6.105 m3 Lượng khí clo cần dùng là: 6.105 m3 . 5g/m3 = 3.106 gam = 3.103 kg d. Nhận xét, đánh giá sản phẩm hoạt động 3.5 Hoạt động tìm tòi mở rộng a. Mục tiêu Khuyến khích HS tiếp tục tìm hiểu thêm để mở rộng kiến thức Giúp HS hiểu rằng ngoài kiến thức đã học trong nhà trường còn rất nhiều điều cần phải tiếp tục học hỏi, khám phá.
Chủ đề nhóm Halogen
Trang 12
TRƯỜNG THPT
GIÁO ÁN HÓA HỌC 10
b. Phương thức GVchia lớp thành các cặp đôi, hướng dẫn các nhóm HS về nhà làm và hướng dẫn nguồn tài liệu tham khảo (thư viện, internet…) để giải quyết các câu hỏi sau: 1. Nêu một số muối thường gặp trong đời sống hằng ngày? Tác dụng của chúng đến môi trường và sức khỏe của con người. 2. Tìm hiểu về hiện tượng “ nhiễm mặn” ở đồng bằng sông Cửu Long. Ảnh hưởng của hiện tượng “nhiễm mặn” đến đời sống và sản xuất? GVcần kịp thời động viên, khích lệ HS. c. Dự kiến sản phẩm Sản phẩm: Bài viết của các nhóm. d. Nhận xét, đánh giá sản phẩm hoạt động GV kịp thời động viên , khích lệ để HS có động lực hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao V. Bảng mô tả các yêu cầu cần đạt được cho chủ đề Nội Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao dung - Nêu được vị - Dự đoán - Dự đoán, kiểm − Viết được trí nhóm tính chất hóa tra và kết luận cấu hình lớp halogen trong học của các được về tính chất Đơn electron ngoài bảng tuần hoàn; cùng của halogen. hóa học cơ bản của chất Sự biến đổi độ - Viết được các halogen, axit halogen nguyên tử các âm điện, bán các PTHH halogendric. và hợp nguyên tố kính nguyên tử. halogen (tương chứng minh chất - Nêu được tính chất oxi halogen tự nhau). tính chất hóa hoá mạnh của - Viết được học, sự biến đổi PTPƯ chứng các nguyên tố tính chất hóa halogen, quy minh tính chất học của các đơn hoá học cơ bản luật biến đổi chất trong tính chất của của các halogen nhóm halogen. các nguyên tố là tính oxi hoá - Nêu được trong nhóm. - Giải được các mạnh (tác dụng tính chất vật lí, - Viết được bài tập liên quan với kim loại, trạng thái tự các PTHH hiện tượng thực hiđro). Clo, nhiên, ứng chứng minh tiễn. brom, iot còn dụng, tính chất hoá - Giải được các thể hiện tính học của axit bài toán liên quan khử. HX. đến nồng độ dung - Viết được Tính thể dịch, hiệu phương trình tích hoặc khối phản ứng điều lượng dung chế các halogen dịch chất trong PTN và tham gia hoặc trong CN. tạo thành sau - Nêu được tính chất của khí phản ứng. - Tính thể hiđrohalogenua tích (tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit halogenhiđric); - Viết được Chủ đề nhóm Halogen
Trang 13
TRƯỜNG THPT
GIÁO ÁN HÓA HỌC 10
các phương trình hóa học thể hiện tính phương pháp chất hóa học khí clo ở suất phản ứng, điều chế các và điều chế đktc tham gia phản ứng các chất halogen trong dung dịch axit hoặc tạo có dư. PTN, trong CN. halogenhidric.. thành trong - Sử dụng có - Viết được hiệu quả, an - Phân biệt phản ứng. cấu tạo phân tử toàn nước được các - Tính nồng của khí HX. Gia-ven, halogen, axit độ hoặc thể - Nêu được clorua vôi halogenhidric tích của axit tính chất vật lí, trong thực tế. và muối HX tham gia trạng thái tự - Phát hiện được halogenua với hoặc tạo nhiên, ứng một số hiện tượng dung dịch axit thành trong dụng, điều chế trong thực tiễn và và muối khác. phản ứng. một số hợp chất sử dụng kiến thức - Cân bằng - Tính khối hóa học để giải halogen. phản ứng oxi lượng brom, thích. - Mô tả và hóa khử từ đơn iot và một số nhận biết được giản đến phức hợp chất tham các hiện tượng tạp. gia hoặc tạo TN. - Viết được thành trong các PTHH phản ứng. chứng minh tính - Giải thích chất hoá học được một số của flo, brom, hiện tượng iot và tính oxi TN liên quan hóa giảm dần từ đến thực tiễn. flo đến iot. - Giải thích được các hiện tượng thí nghiệm. VI. Hệ thống câu hỏi/bài tập kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học chủ đề a) Mức độ nhận biết Câu 1. Cho các phản ứng sau : 1. Cl2 + H2O → HOCl + HCl 2. Cl2 + H2O + 2SO2→ H2SO4 + 2HCl 3. Cl2 + H2S → 2HCl + S 4. Cl2 + Ca(OH)2→ CaOCl2 + H2O Các phản ứng trong đó Cl2 chỉ đóng vai trò chất oxi hóa là: A. 2, 3. B. 3, 4. C. 1, 2. D. 1, 4. Câu 2. Cho phản ứng: Cl2 + 2KBr 2KCl + Br2 Trong phản ứng trên, clo đóng vai trò A. là chất bị oxi hoá. B. là chất bị khử. C. chất khử. D. vừa là chất oxi hoá vừa là khử. Câu 3. Trong phản ứng nào sau đây, Br2 vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hóa t o cao
A. H2 + Br2 → 2HBr to
B. 2Al + 3Br2 → 2AlBr3 C. Br2 + H2O → HBr + HBrO D. Br2+ 2H2O + SO2→ 2HBr + H2SO4 Chủ đề nhóm Halogen
Trang 14
TRƯỜNG THPT
GIÁO ÁN HÓA HỌC 10
Câu 4. Phản ứng nào dùng để điều chế Cl2 trong phòng thí nghiệm 2Na + Cl2 ↑ → 2NaF + Cl2 ↑ B. F2 + 2NaCl → MnCl2 + 2H2O + Cl2 ↑ C.4HCl + MnO2 dpdd → H2 + Cl2 D. 2HCl b) Mức độ thông hiểu Câu 5.Trong thí nghiệm ở hình bên người ta dẫn khí clo mới điều chế từ manganđioxit rắn và dung dịch axit clohiđric đậm đặc vào ống hình trụ A có đặt một miếng giấy màu. Nếu đóng khoá Khãa K Clo K thì miếng giấy màu không mất màu. Nếu mở khoá K thì giấy mất màu.Giải thích hiện tượng. Hướng dẫn: Giải thích đúng Nếu đóng khóa K thì miếng giấy không mất màu, vì khí clo Dung dÞch H SO ẩm đã được làm khô bới dd axit sunfuric đặc. Nếu mở khóa K thì giấy mất màu vì clo ẩm cỏ tính tẩy màu. Câu 6. Một lượng nhỏ khí clo có thể làm nhiễm bẩn không khí trong phòng thí nghiệm. Để loại bỏ lượng khí clo đó có thể dùng khí amôniac. Nhưng khi điều chế clo trong PTN để khử các hóa chất dư thừa và cả lượng khí clo dư trong ống nghiệm người ta lại dùng NaOH loãng hoặc nước vôi. Hãy viết các phương trình hóa học xảy ra và giải thích. Hướng dẫn Giải thích đầy đủ và viết 5 PTHH - Để loại bỏ khí clo trong PTN có thể dùng khí amoniac nhờ PTHH sau: 3Cl2 + 8NH3→ N2 + 6NH4Cl Nhưng khi điều chế Clo trong PTN thì hóa chất là những chất oxi hóa như : KMnO4 hoặc MnO2 ….và axit HCl đồng thời có cả lượng dư khí clo trong các dụng cụ thí nghiệm, ống dẫn nên chúng ta nên ngâm bộ dụng cụ đó vào chậu đựng dung dịch NaOH loãng hoặc nước vôi ( rẻ tiền , dễ kiếm) nhờ PTHH sau: HCl + NaOH → NaCl + H2O 2HCl + Ca(OH)2→ CaCl2 + 2H2O Cl2 + 2NaOH → NaClO + NaCl + H2O 2Cl2 + 2Ca(OH)2→ Ca(OCl)2 + CaCl2 + 2H2O c) Mức độ vận dụng Câu 7.Trong phòng thí nghiệm có các hoá chất natri clorua, mangan đioxit, dung dịch natri hidroxit, axit sunfuric đặc ta có thể điều chế được nước Javen hay không? Viết các phương trình hóa học. Hướng dẫn: Viết được PTHH điều chế nước javen: 2NaCl +MnO2 + 2H2SO4 Na2SO4 +MnSO4 +Cl2 +2H2O Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O Câu 8. Để điều chế kaliclorat với giá thành hạ người ta thường làm như sau: Cho khí clo đi qua nước vôi đun nóng, lấy dung dịch thu A.
2NaCl
dpnc →
2
4
GiÊy mµu
TRƯỜNG THPT
GIÁO ÁN HÓA HỌC 10
được trộn với kaliclorua và làm lạnh. Khi đó kaliclorat sẽ kết tinh. Hãy viết phương trình hóa học các phản ứng xảy ra và giải thích vì sao kaliclorat kết tinh. Hướng dẫn: Viết đầy đủ các PPTHH và giải thích đúng Khi cho Clo tác dụng với nước vôi đun nóng thì xảy ra phản ứng. 6Cl2 +6 Ca(OH)2 5 CaCl2 + Ca(ClO3 )2 + 6H2O Khi cho KCl vào dd sau phản ứng và làm lạnh thì: Ca(ClO3 )2 + 2KCl 2KClO3 +CaCl2 Vì KClO3 ít tan trong nước lạnh nên khi làm lạnh thì nó sẽ kết tinh trước. d) Mức độ vận dụng cao Câu 9. Quan sát sơ đồ tháp tổng hợp axit clohiđric ở hình dưới đây: 1. Mô tả quả trình tổng hợp axit HCl, viết PTHH (nếu có). Nguyên tắc ngược dòng được sử dụng như thế nào? 2. Công suất của một tháp tổng hợp hiđroclorua là 25,00 tấn hiđroclorua trong một ngày đêm. a.Tính khối lượng clo và hidro cần dùng để thu được khối lượng hiđroclorua nói trên biết rằng khối lượng hidro cần dùng lớn hơn 10% so với khối lượng tính theo lí thuyết. b.Vì sao dùng dư hiđrô mà không dùng dư clo? Hướng dẫn 1.Tại tháp T1: Khí H2 và khí Cl2 được dẫn vào tháp và đốt để khơi mào sau đó phản ứng tự xảy ra ( PU tỏa nhiệt). Khí HCl được dẫn sang tháp T2 là tháp hấp thụ bằng dd HCl loãng được bơm từ tháp T3 sang để tạo ra axit HCl đặc được lấy ra từ chân tháp T2. Axit HCl loãng ở tháp T3 do khí HCl chưa hấp thụ hết đi sang tháp T3 hấp thụ bằng nước tạo ra dd axit HCl loãng rồi axit HCl loãng lại được bơm sang tháp T2. + Nguyên tắc ngược dòng là nguyên tắc nước hoặc dung dịch axit chảy từ trên xuống, khí đi từ dưới lên. 2.PTHH H2 + Cl2→ 2 HCl 1mol H2 (2 gam) + 1mol Cl2 (71 gam) thu được 2mol HCl (73 gam) x tấn y tấn 25 tấn Để tổng hợp được 25 tấn HCl cần 24,315 tấn khí clo và 0,6849 tấn khí H2 theo lý thuyết nhưng lượng H2 thực tế cần lớn hơn 10% nên lượng H2 thực tế sẽ là: 0,6849 + 0,06849 = 0,75342 tấn Cần dùng H2 dư để phản ứng tổng hợp xảy ra hoàn toàn, nếu dùng dư clo thì clo sẽ tác dụng với H2O tạo ra HClO làm dung dịch axit HCl thu được có lẫn cả HClO Câu 10. Trong các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt thì khâu cuối cùng của việc xử lí nước là khử trùng nước. Một trong các phương pháp khử trùng nước đang được dùng phổ biến ở nước ta là dùng clo. Lượng clo được bơm vào nước trong bể tiếp xúc theo tỉ lệ 5 g/m3. Nếu với dân số Hà Nội là 3 triệu, mỗi người dùng 200 lít nước/ ngày, thì các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt cần dùng bao nhiêu kg clo mỗi ngày cho việc xử lí nước? Hướng dẫn: Tính toán đúng Lượng nước cần dùng cho thành phố Hà Nội mỗi ngày là: 200 lítx 3.106 = 6.108 lít = 6.105 m3 Lượng khí clo cần dùng là: 6.105 m3 . 5g/m3 = 3.106 gam = 3.103 kg Câu 11. Hồi đầu thế kỉ 19 người ta sản xuất natrisunfat bằng cách cho axit sunfuric đặc tác dụng với muối ăn
Chủ đề nhóm Halogen
Trang 16
TRƯỜNG THPT
GIÁO ÁN HÓA HỌC 10
Khi đó, ó, xung quanh các nhà máy sản của thợ xuất bằng cách này, dụng cụụ củ thủ công rất nhanh hỏng và cây cối bị chết rất nhiều. Người ta đã cố gắng ững ống khói cao tới 300m cho khí thải thoát ra bằng những ẫn ti tiếp diễn , đặc biệt là khi nhưng tác hại của khí thải vẫn những hiện tượng trên. khí hậu ẩm. Hãy giảii thích nhữ Hướng dẫn: Giải thích đầy đủ đúng Hồi đầu thế kỉ 19 người ta sản xuất natrisunfat bằng cách cho axit sunfuric đặc tác dụng với muối ăn. Cây cối xung quanh nhà máy bị chết rất nhiều vì trong khí thải có khí HCl nhưng nó vẫn bị gió thổi từ từ chìm khí này nặng hơnn không khí nên dù xây ông khói cao nh xuống mặt đất nh sương Đặc biệt là trong không khí ẩm , HCl biến thành axit HCl ở dạng sol khí như c sống xung mù. Axit làm cháy lá chết cây gây nhiều bệnh nguy hiểm về hô hấp cho dân cư quanh nhà máy. ống, ng Câu 12.Trước khi ăn rau sống, người ta thường ngâm chúng trong dung dịch muối ăn trong thời gian từ 10 -15 phút để sát trùng. Vì sao dung dịch muối ănn (NaCl) có tính sát trùng?Vì sao cần thời gian ngâm rau sống dài như vậy? Giải: Dung dịch muối ănn (NaCl) có nồng độ muối cao hơn nồng độ muối trong các tế bào của vi khuẩn, nên do hiện tượng thẩm thấu qua màng tế bào, nước đii ra, làm cho nồng độ ng cao. Vi khuẩn mất nước nên bị tiêu diệt. Do tốc độ thẩm thấu muối trong vi khuẩn tăng chậm nên việc sát trùng chỉ có hiệu quả khi ngâm rau sống trong nước muối từ 10 -15 phút.
Đôn ôn Châu, ngày……..tháng……..năm……… ngày……..tháng……..n Duyệt của tổ trưởng