www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG
Giáo án hóa học cơ bản 10
ÔN TẬP ĐẦU NĂM (2 tiết) I-Mục tiêu bài học :
Ơ H N
III. Tiến trình lên lớp:
10 00
1.Ổn định lớp: sĩ số học sinh. 2.Thiết kế bài học: Hoạt động của giáo viên và học sinh
B
-Vấn đáp kết hợp với sử dụng bài tập
TR ẦN
II. Phương pháp giảng dạy :
A
Hoạt động 1:
Nội dung 1.Nguyên tử:
- GV yêu cầu 1 HS nêu khái niệm và thành phần cấu tạo nguyên tử.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ bé tạo nên các chất. - Nguyên tử được cấu tạo bởi 2 phần: lớp vỏ mang điện tích âm và hạt nhân mang điện tích dương. • Hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử, gồm có: hạt proton (p) mang điện tích dương và hạt nơtron không mang điện. Khối lượng hạt proton = khối lượng hạt nơtron. • Lớp vỏ có 1 hay nhiều electron (e) mang điện tích âm. • Khối lượng electron nhỏ hơn khối lượng proton là 1836 lần. -GV giải thích cho HS hiểu cách tính khối lượng -Khối lượng nguyên tử được coi như là khối nguyên tử dựa vào khối lượng của các hạt lượng hạt nhân nguyên tử. Như vậy: proton và các hạt nơtron trong nguyên tử
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TP
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
* Cấu tạo nguyên tử. * Tìm hóa trị, lập công thức hợp chất. * Tìm số mol, thể tích, khối lượng. * Nồng độ dung dịch. * Từ vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn suy ra cấu tạo nguyên tử. 3. Thái độ: - Thích thú môn hóa học. Nghiêm túc trong học tập.
.Q
2. Kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng giải các dạng bài tập:
U Y
* Các khái niệm về nguyên tử, nguyên tố và hóa trị. * Các công thức tính các đại lượng hóa học: mol, thể tích, khối lượng, tỉ khối. *Định nghĩa dung dịch. * Các loại nồng độ. * Sự phân loại các hợp chất vô cơ. * Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
N
1.Kiến thức : Giúp học sinh nhớ lại kiến thức đã học ở lớp 8 và 9
1
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG
Giáo án hóa học cơ bản 10 KLNT = khối lượng proton + khối lượng nơtron 2.Nguyên tố hóa học:
GV nhắc lại định nghĩa nguyên tố hóa học. GV yêu cầu HS trả lời nguyên tử của cùng nguyên tố hóa học có đặc điểm gì? HS: có tính chất hóa học giống nhau.
- Là tập hợp những nguyên tử có cùng số hạt proton trong hạt nhân. - Những nguyên tử của cùng 1 nguyên tố hóa học có tính chất hóa học giống nhau.
Hoạt động 3:
3.Hóa trị của một nguyên tố:
GV hóa trị là gì? HS : là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác. GV yêu cầu HS nêu hóa trị của một số nguyên tố HS: Hóa trị I: Na, K, Ag, Cl, H… -Hóa trị II: Ba,Ca, Zn, SO42-, Cu….. -Hóa trị III: Al, PO43-, Fe….. GV: Tính hóa trị của photpho, cacbon và lưu huỳnh trong các hợp chất sau: P2O5, CO, SO2, SO3. HS: Trong P2O5, P có hóa trị V. Trong CO, C có hóa trị II. Trong SO2, S có hóa trị IV. Trong SO3, S có hóa trị VI.
- Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác.
N
- Quy tắc hóa trị: gọi a, b là hóa trị của nguyên tố A và B. Gọi x, y là số lượng nguyên tử của nguyên tố A và B. Trong công thức AxBy, ta có: a.x = b.y
B
10 00
A Ó
Hoạt động 4:
4.Định luật bảo toàn khối lượng: A+B→C+D Khi đó: mA + mB = mC + mD
Hoạt động 5:
5.Mol
TO
ÁN
-L
Í-
H
GV: cho HS nêu định luật bảo toàn khối lượng. HS:Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất phản ứng bằng tổng khối lượng sản phẩm.
D
IỄ N
Đ
ÀN
HS: định nghĩa mol. HS: nêu các công thức tính số mol và suy ra cách tính các đại lượng còn lại.
GV: Nêu ra ví dụ và yêu cầu HS tính. HS: Tính toán và trả lời kết quả.
Là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Công thức tính số mol theo: -Khối lượng: n = m / M -Thể tích (ở đktc): n = V / 22,4 -Số phân tử chất A: n = A / (6.1023) Ví dụ: tính số mol của 5,4 gam Al, 3,36 lít CO2 ở đktc. nAl = 5,4 / 27 = 0,2 (mol)
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
.Q
TP
H Ư
N
G
Đ
ẠO
- Hóa trị của một nguyên tố được xác định theo hóa trị của nguyên tố Hiđro và hóa trị của nguyên tố Oxi.
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
H
Ơ
N
Hoạt động 2:
2
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG
Giáo án hóa học cơ bản 10 nCO2 = 3,36 /22,4 = 0,15 (mol) 6.Tỉ khối của chất khí:
N Ơ H N H Ư
TR ẦN
10 00
B
GV: Đưa thêm công thức tính khối lượng riêng. HS: Tính toán tìm ra mối liên hệ giữa nồng độ phần trăm và nồng độ mol.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
Hoạt động 8: GV: Các hợp chất vô cơ chia làm mấy loại? Đó là những loại nào? HS: Thảo luận và trả lời câu hỏi lên trên bảng.
Hoạt động 9: GV: Cung cấp nội dung bài tập cho HS
8. Sự phân loại các hợp chất vô cơ: chia làm 4 loại a.Oxit: là hợp chất của oxi với một nguyên tố hóa học khác. - Oxit bazơ: CaO, FeO, Na2O….. - Oxit axit: CO2, SO2, P2O5……. b.Axit: là hợp chất mà nguyên tử có một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit. Ví dụ: HCl, H2SO4, HNO3….. c. Bazơ: là hợp chất gồm kim loại liên kết với nhóm hiđoxit (-OH). Ví dụ: NaOH, KOH, Cu(OH)2. d. Muối: là hợp chất kim loại liên kết với gốc axit. Ví dụ: NaCl, K2CO3….
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
TP
.Q
U Y
7. Dung dịch: - Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan. - Độ tan (S): là số gam của một chất hòa tan trong 100 gam H2O để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định. - Nồng độ phần trăm (C%): là số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch. C% = (mct* 100%) / mdd -Nồng độ mol (CM): là số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch. CM = n / Vdd d = m /V
N
HS: nêu định nghĩa nồng độ dung dịch, nồng độ mol và đưa ra công thức tính.
dA/B = MA / MB ⇒ MA = dA/B . MB dA/KK = MA / 29
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
GV: Tỉ khối chất khí có ý nghĩa gì? HS: Cho biết khí này nặng hay nhẹ hơn khí kia bao nhiêu lần. HS: Nêu công thức tính tỉ khối GV: dA/B < 1 : khí A nhẹ hơn khí B. dA/B > 1: khí A nặng hơn khí B. Hoạt động 7: GV: em hãy nêu định nghĩa dung dịch, độ tan là gì? HS: trả lời câu hỏi của GV
G
Hoạt động 6:
9. Bài tập: Cho 500 ml dd AgNO3 1M (d = 1,2 g/ml) vào
3
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
N
Ơ
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
GV: hướng dẫn HS tính ra kết quả bài tập
IV. Dặn dò:
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
GV yêu cầu học sinh xem trước bài thành phần nguyên tử.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
N
GV: yêu cầu HS trả lời câu hỏi: trong bài có bao nhiêu phản ứng xảy ra, viết phương trình phản ứng đó. Chất nào còn dư sau phản ứng
Giáo án hóa học cơ bản 10 350 ml HCl 2M (d = 1,5 g/ml). Tính nồng độ phần trăm và nồng độ mol/l các chất tạo thành. Giả sử chất rắn có thể tích không đáng kể. Giải: nHCl = 0,35 * 2 = 0,7 (mol) nAgNO3 = 0,5 * 1 = 0,5 (mol) Phương trình phản ứng: AgNO3 + HCl → AgCl↓ + HNO3 bđ: 0,5 mol 0,7 mol pứ: 0,5 mol → 0,5 mol → 0,5 mol → 0,5 mol sau pứ: 0 mol 0,2 mol 0,5 mol 0,5 mol -Sau phản ứng: HCl dư: 0,2 mol; HNO3: 0,5 mol - Vdd sau phản ứng = 0,3 + 0,5 = 0,8 ( l ) - CM (HCl) = 0,2 / 0,8 = 0,25 (mol/l) - CM (HNO3) = 0,5 / 0,8 = 0,625 (mol) - mdd (AgNO3) = 500 * 1,2 = 600 (g) - mdd (HCl) = 350 * 1,5 = 525 (g) - mdd (AgCl) = 0,5 * 143,5 = 71,75 (g) - Khối lượng dung dịch sau phản ứng: mdd = mdd (AgNO3) + mdd (HCl) - mdd (AgCl) = 600 + 525 – 71,75 = 1053,25 (g)
H
GV: NGUYỄN THỊ DUNG HS: Vận dụng kiến thức đã học về dung dịch để giải bài tập.
Chủ đề 1: Nguyên tử Số tiết: 9 tiết
A. GIỚI THIỆU CHUNG I. Tên chủ đề: Nguyên tử II. Mô tả chủ đề: Chủ đề thuộc chương 1, gồm các bài: - Bài 1: Thành phần nguyên tử. - Bài 2: Hạt nhân nguyên tử - Nguyên tố hóa học – Đồng vị.
4
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Giáo án hóa học cơ bản 10
Ơ
N
GV: NGUYỄN THỊ DUNG - Bài 3: Luyện tập: Thành phần nguyên tử. - Bài 4: Cấu tạo vỏ nguyên tử. - Bài 5: Cấu hình electron nguyên tử. - Bài 6: Luyện tập: Cấu tạo vỏ nguyên tử. III. Nội dung chủ đề: - Thành phần nguyên tử:
N
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
- Nguyên tố hóa học: • Gồm các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân (Z+). • Đồng vị: các nguyên tử có cùng số proton, khác số nơtron nên số khối A khác nhau. - Nguyên tử khối trung bình: nhiều nguyên tố hóa học tồn tại nhiều đồng vị trong tự nhiên nên nguyên tử khối của những nguyên tố này là nguyên tử khối trung bình. - Cấu tạo vỏ nguyên tử: • Lớp electron: + Gồm các electron có mức năng lượng gần bằng nhau. +Thứ tự các lớp electron được sắp xếp từ trong ra ngoài theo mức năng lượng từ thấp lên cao. • Phân lớp electron: +Gồm các electron có mức năng lượng bằng nhau. +Các phân lớp được kí hiệu bằng chữ cái thường s, p, d, f. - Cấu hình electron nguyên tử: • Thứ tự mức năng lượng trong nguyên tử. • Các bước để viết cấu hình electron nguyên tử theo thứ tự mức năng lượng trong nguyên tử.
-L
B.TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ:
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
I. Mục tiêu: 1.Kiến thức: Biết được - Thành phần nguyên tử - Định nghĩa nguyên tố hóa học - Kí hiệu nguyên tử - Sự liên quan giữa số đơn vị điện tích hạt nhân với số proton và số electron. - Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình. - Sự chuyển động của electron trong nguyên tử. - Cấu tạo vỏ nguyên tử. - Số electron tối đa trong một lớp, phân lớp. - Thứ tự các phân lớp electron theo chiều tăng của năng lượng. - Sự phân bố electron trên một lớp, phân lớp.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
nơtron (n) 0 ≈ 1u
.Q
proton (p) 1,602 . 10-19C = eo = 1+ ≈ 1u
ẠO
Hạt Điện tích Khối lượng
Hạt nhân
TP
Vỏ nguyên tử electron (e) -1,602 . 10-19C = -eo= 1≈ 0,00055 u
H
NGUYÊN TỬ
5
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
U Y
N
H
Ơ
GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10 - Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng. 2. Kĩ năng: - So sánh khối lượng electron với proton và nơtron. - So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử. - Xác định được số electron, số proton, số nơtron khi cho kí hiệu nguyên tử và ngược lại. - Tính được nguyên tử khối trung bình. - Xác định thứ tự các lớp electron trong nguyên tử, số phân lớp (s, p, d) trong một lớp. - Xác định số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử 20 nguyên tố đầu tiên, từ đó suy ra tính chất hóa học cơ bản. 3. Thái độ: Học sinh có thái độ tích cực - Có hứng thú trong học tập môn học. - Phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực. - Ý thức vận dụng tri thức hóa học vào thực tế cuộc sống. 4.Năng lực cần phát triển: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: học sinh biết thành phần nguyên tử, khái niệm nguyên tố hóa học, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình. - Năng lực làm thí nghiệm: quan sát thí nghiệm, mô hình và sơ đồ rút ra nhận xét về sự tồn tại electron, hạt nhân nguyên tử, sự phân bố electron trong các lớp và phân lớp. - Năng lực tính toán hóa học: tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị, tính số proton, nơtron và electron, tính số khối của hạt nhân nguyên tử. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: + Giải thích sự tìm ra các thành phần nguyên tử. + Vận dụng kiến thức hóa học phát hiện và hiểu rõ các ứng dụng của đồng vị phóng xạ trong sinh học, nông nghiệp và y học.
N
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
GV chuẩn bị: - Sơ đồ thí nghiệm Tôm-xơn phát hiện ra tia âm cực - Mô hình thí nghiệm khám phá ra hạt nhân nguyên tử. - Chuẩn bị mô hình mẫu hành tinh nguyên tử của Rơ – dơ – pho, Bo và Zom- mơ – phen. - Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và các phân lớp. - Sơ đồ cấu tạo nguyên tử ba đồng vị của nguyên tố hiđro. -Giáo án giảng dạy, SGK. - Chuẩn bị các dạng bài tập phù hợp với từng nội dung trong chủ đề để học sinh làm.
ÀN
HS chuẩn bị:
Đ
- Đọc trước nội dung bài học.
IỄ N
- Làm tất cả các bài tập sau mỗi nội dung đã học.
D
- Nắm vững tất cả các kiến thức trọng tâm của từng nội dung.
III. Phương pháp -Diễn giải, đàm thoại gợi mở, đặt vấn đề và giải quyết vấn đề. IV. Tiến trình bài học:
6
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG 1. Nội dung 1: Thành phần nguyên tử
Giáo án hóa học cơ bản 10
1.1. Hoạt động 1: Thành phần cấu tạo nguyên tử Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
H
Ơ
- Rút ra nhận xét và kết luận về sự hình thành tia âm cực và khám phá ra hạt nhân nguyên tử khi quan sát sơ đồ và mô hình thí nghiệm.
N
- Biết được thành phần cơ bản của nguyên tử, khối lượng và điện tích của e, p, n.
Nội dung
U Y
Hoạt động của giáo viên và học sinh
N
- So sánh khối lượng và điện tích của e, p, n.
GV: dẫn dắt HS tìm hiểu thí nghiệm Tôm – xơn. a. Sự tìm ra electron:
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
- Thí nghiệm của Tôm – xơn (J.J. Thomson) (SGK) - Đặc tính của tia âm cực: • Chùm hạt vật chất có khối lượng và chuyển động với vận tốc lớn. • Truyền thẳng khi không có tác dụng của điện trường. • Là chùm hạt mang điện tích âm. - Kết luận: Những hạt tạo thành tia âm cực là các electron. Kí hiệu: e
B
TR ẦN
H Ư
N
G
GV: Tia âm cực có đường truyền như thế nào?. Điện tích của tia âm cực là gì? HS: dựa vào thí nghiệm trả lời câu hỏi của GV và rút ra kết luận.
Í-
H
Ó
A
10 00
GV: nhấn mạnh cho HS lưu ý hạt có khối lượng nhỏ và điện tích âm là electron
-L
ÁN
TO
ÀN Đ IỄ N
- Khối lượng: me = 9,1094 . 10-31 kg - Điện tích: qe = - 1,602 .10-19 C, dùng làm điện tích đơn vị, kí hiệu: - eo và quy ước 12.Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử:
GV: hướng dẫn HS đọc SGK, nhìn vào tranh vẽ và rút ra kết luận. HS: Dựa vào hướng dẫn của GV để có thể đưa ra kết luận
D
b. Khối lượng và điện tích e:
- Thí nghiệm của Rơ – dơ – pho (E.Rutherford) (xem hình vẽ trong SGK). - Kết luận: • Nguyên tử phải chứa phần mang điện tích dương ở tâm là hạt nhân, có khối lượng lớn và kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử. • Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm hạt nhân mang điện tích dương và xung quanh là các electron tạo nên vỏ nguyên tử. • Nguyên tử trung hòa về điện ( p = e). Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
1.Electron:
TP
.Q
I. Thành phần cấu tạo của nguyên tử:
7
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Giáo án hóa học cơ bản 10 3.Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử: a.Sự tìm ra proton: - Proton là thành phần cấu tạo của hạt nhân nguyên tử, mang điện tích dương, kí hiệu là p. - Khối lượng: mp = 1,6726.10-27 kg. - Điện tích: qe = + 1,602 .10-19 C. Kí hiệu: eo và quy ước 1+.
N
H
Ơ
GV: yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm của Rơ – dơ – pho trong SGK để biết proton tìm ra bằng cách nào?. Khối lượng và điện tích của proton là bao nhiêu?
N
GV: NGUYỄN THỊ DUNG
- Nơtron cũng là thành phần cấu tạo của hạt nhân nguyên tử, không mang điện, kí hiệu là n. - Khối lượng xấp xỉ proton.
TP
.Q
GV: kết luận hạt nơtron cũng là thành phần cấu tạo nguyên tử.
ẠO
c.Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử: - Hạt nhân nguyên tử được tạo thành bởi các proton và nơtron. Vậy: Thành phần cấu tạo của nguyên tử: - Hạt nhân nằm ở tâm, gồm có proton và nơtron. - Vỏ nguyên tử là các electron chuyển động xung quanh hạt nhân.
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
GV: đưa ra kết luận về hạt nhân nguyên tử.
1.2. Hoạt động 2: Kích thước và khối lượng nguyên tử
10 00
B
Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
- Biết được kích thước, khối lượng nguyên tử và đơn vị khối lượng nguyên tử. Hoạt động của giáo viên và học sinh
H
Ó
A
Nội dung
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
GV: hướng dẫn HS đọc SGK và tìm hiểu kích thước và khối lượng nguyên tử. HS: ghi kết quả tìm được vào vở.
II.Kích thước và khối lượng của nguyên tử: 1.Kích thước: - Nguyên tử của nguyên tố có kích thước vô cùng nhỏ. - Nguyên tử của nguyên tố khác nhau có kích thước khác nhau. - Đơn vị nanomet (nm) hay angstrom (A0). 1nm = 10-9 m, 1A0 = 10-10 m, 1nm = 10 A0
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
b.Sự tìm ra nơtron:
2.Khối lượng: Khối lượng nguyên tử rất bé, để biểu thị khối lượng nguyên tử, phân tử, p, n, e dùng đơn vị khối lượng nguyên tử, kí hiệu u (đvC). 1u = 1/12 khối lượng của một nguyên tử đồng vị cacbon 12. 1u = 1,6605.10-27 kg
8
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG 1.3. Củng cố và dặn dò:
Giáo án hóa học cơ bản 10
N
- GV: lưu ý với HS kiến thức cần nắm trong bài. - Dặn học sinh về nhà đọc trước bài: Hạt nhân nguyên tử - nguyên tố hóa học – đồng vị. - Làm tất cả các bài tập trang 9 SGK. 2. Nội dung 2: Hạt nhân nguyên tử- Nguyên tố hóa học – Đồng vị
H
Ơ
2.1. Hoạt động 1: Hạt nhân nguyên tử
U Y
N
Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
TP
- Tính được số khối (A) là tổng số hạt proton và tổng số hạt nơtron. Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Đ
1. Điện tích hạt nhân:
N
G
- Proton mang điện tích 1+, nếu hạt nhân có Z proton thì điện tích hạt nhân là Z+ - Trong nguyên tử: Số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số proton = số electron. Ví dụ: Nguyên tử Ca có Z = 20 + → Nguyên tử Ca có 20 p, 20 e.
10 00
B
TR ẦN
GV: Nguyên tử được cấu tạo từ những hạt gì?. Nêu đặc tính của các hạt?. Hãy tìm ra mối quan hệ giữa các hạt dựa vào điện tích và đặc tính của chúng. HS: Dựa vào gợi ý của GV và tham khảo SGK để trả lời câu hỏi.
H Ư
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
I. Hạt nhân nguyên tử:
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
GV: yêu cầu học sinh định nghĩa số khối GV: cho ví dụ. HS: áp dụng kiến thức vừa học để giải.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
GV: Nếu đề cho số khối và số proton thì có tính được số nơtron hay không? Nếu tính được thì công thức là gì? HS: dựa vào công thức đã học ở trên để trả lời câu hỏi của GV
2.Số khối: - Là tổng số hạt proton (Z) và tổng số hạt nơtron (N) của hạt nhân đó: A=Z + N Ví dụ1: Hạt nhân nguyên tử nhôm (Al) có 13 proton và 14 nơtron nên: A = 13 +14 = 27 Ví dụ 2: Hạt nhân nguyên tử oxi (O) có 8 proton và 8 nơtron nên: A = 8 + 8 = 16 - Khi đề cho: số khối A và số proton P thì số nơtron sẽ được tính: N=A–Z Ví dụ 3: Nguyên tử Mg có A = 24 và Z = 12 ⇒ Nguyên tử Mg có 12 proton, 12 electron và 12 nơtron
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
- Biết được số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân, bằng số electron trong nguyên tử.
9
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG 2.2. Hoạt động 2: Nguyên tố hóa học
Giáo án hóa học cơ bản 10
Các năng lực cần hình thành cho học sinh: - Hiểu được nguyên tố hóa học là gì
Ơ
Hoạt động của giáo viên và học sinh
H
Nội dung
2.Số hiệu nguyên tử: là số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố. Kí hiệu là Z. - Khi đó:
10 00
B
Z = số P = số E = Điện Tích Hạt Nhân
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
GV: Viết kí hiệu nguyên tử trên bảng và giải thích ý nghĩa các chữ số. HS: Ghi kí hiệu vào vở và vận dụng để làm bài tập ví dụ.
3. Kí hiệu nguyên tử: Trong đó: A: số khối Z: số hiệu nguyên tử X: kí hiệu nguyên tố Ví dụ 1: Kí hiệu nguyên tử cho biết: - Số hiệu nguyên tử: Z = 7 - Số khối: A = 14 - Số proton: P = 7 - Số nơtron: N = A – P = 14 -7 = 7 - Số electron: E = 7 - Số đơn vị điện tích hạt nhân: Z = 7+ - Điện tích hạt nhân: Z = +7 Ví dụ 2: Nguyên tử Clo có 18 nơtron và 17 proton. Hãy viết kí hiệu nguyên tử này. P = Z = 17, N = 18 → A = P + N = 17 +18 = 35 ⇒ Kí hiệu nguyên tử:
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
N
G
Đ
ẠO
TP
.Q
- Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân. Ví dụ: Tất cả các nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân là 6 đều thuộc nguyên tố C. Chúng đều có 6 proton và 6 electron. - Hiện nay có khoảng 110 nguyên tố hóa học.
TR ẦN
GV: yêu cầu HS xem SGK và cho biết số hiệu nguyên tử là gì? GV: tổng quát lại mối quan hệ của Z, P, E và số điện tích hạt nhân.
1.Định nghĩa:
H Ư
GV: yêu cầu HS nhắc lại khái niệm nguyên tố học ở lớp 8. GV: lưu ý HS phân biệt khái niệm nguyên tử và nguyên tố + Nguyên tử là hạt vi mô gồm hạt nhân và lớp vỏ. + Nguyên tố là tập hợp các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
N
II. Nguyên tố hóa học:
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
- Xác định số electron, số proton và số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử và ngược lại.
10
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG 2.3. Hoạt động 3: Đồng vị
Giáo án hóa học cơ bản 10
Các năng lực cần hình thành cho học sinh: - Khái niệm đồng vị Hoạt động của giáo viên và học sinh
Ơ
N
Nội dung
N
H
III. Đồng vị:
U Y
Ví dụ: oxi có 3 đồng vị là
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
Số proton: 8 8 8 Số nơtron: 8 9 10 - Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron, do đó số khối A của chúng khác nhau.
Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
TR ẦN
2.4. Hoạt động 4: Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hóa học
- Khái niệm nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố.
10 00
B
- Tính được nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
GV: Nguyên tử khối của một nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử. Yêu cầu HS nêu cách tính nguyên tử khối. HS: Dựa vào sự hướng dẫn của GV để trả lời câu hỏi. GV: gợi ý khối lượng e quá nhỏ bé so với khối lượng của hạt nhân nên khối lượng nguyên tử coi như bằng tổng khối lượng của proton và nơtron trong hạt nhân nguyên tử. Vậy nguyên tử khối có bằng số khối không?
IV. Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hóa học: 1.Nguyên tử khối: - Khối lượng nguyên tử bằng tổng khối lượng proton, nơtron và electron trong nguyên tử đó. mnguyên tử = me + mp + mn mnguyên tử ≈ mp + mn - Nguyên tử khối coi như bằng số khối (khi không cần độ chính xác cao). Ví dụ: Xác định nguyên tử khối của Al có Z = 13 và N = 14. Nguyên tử khối của Al là 27.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
GV: đưa ra ví dụ minh họa về các đồng vị. Dẫn dắt HS rút ra định nghĩa về đồng vị.
2. Nguyên tử khối trung bình:
GV: Đưa ra công thức tính nguyên tử khối trung bình. Giải thích rõ cho HS biết các đại lượng trong công thức tính.
- Nguyên tử khối của nguyên tố là nguyên tử khối trung bình của các đồng vị trong tự nhiên của nguyên tố đó. - Nếu nguyên tố có hai đồng vị là X và Y
11
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG
Giáo án hóa học cơ bản 10 + X, Y: nguyên tử khối của đồng vị X, Y + a, b: % số nguyên tử đồng vị X, Y. + Công thức tính nguyên tử khối trung bình là: - Áp dụng: làm ví dụ trang 13 SGK.
ẠO
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
TR ẦN
3.1. Hoạt động 1: Kiến thức cần nắm vững
10 00
Hoạt động của giáo viên và học sinh
B
- Hiểu và vận dụng được các kiến thức về thành phần cấu tạo nguyên tử, số khối, nguyên tố hóa học, đồng vị và nguyên tử khối trung bình.
H
Ó
A
GV yêu cầu HS nên thành phần cấu tạo nguyên tử.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
- HS: trả lời, sau đó GV tổng kết lại những kiến thức quan trọng
Nội dung
A. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG: 1.Nguyên tử được tạo nên bởi electron và hạt nhân. Hạt nhân được tạo nên bởi proton và nơtron. Electron: q = 1- (đơn vị điện tích). me ≈ 0,00055 u. Proton: q = 1+ (đơn vị điện tích). mp ≈ 1u. Nơtron: q = 0 (đơn vị điện tích). mn ≈ 1 u. 2. Trong nguyên tử: - Số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số proton = số electron. - Số khối: A = Z + N. - Các đồng vị của cùng một nguyên tố là các nguyên tử có cùng số Z, khác số N. 3. Số hiệu nguyên tử Z và số khối A đặc trưng cho nguyên tử.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
,
TP
.Q
U Y
2.5. Củng cố và dặn dò: - GV: cho HS làm bài tập để củng cố kiến thức: Hãy cho biết số proton, số nơtron, số electron, nguyên tử khối của các nguyên tử sau: , - HS Trình bày công thức tính nguyên tử khối trung bình. - GV hướng dẫn HS làm bài tập 5, 6 SGK trang 14. - HS: làm bài tập 1, 2, 3, 7, 8 SGK trang 14. - HS: Ôn lại toàn bộ kiến thức bài 1 và 2 chuẩn bị cho bài luyện tập 3. Nội dung 3: Luyện tập: Thành phần nguyên tử
N
H
Ơ
N
HS: Vận dụng công thức vừa học để giải bài tập ví dụ trong SGK.
12
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG
Giáo án hóa học cơ bản 10 Kí hiệu nguyên tử :
3.2. Hoạt động 2: Bài tập
H
Ơ
N
Các năng lực cần hình thành cho học sinh: vận dụng được những kiến thức đã học để giải các dạng bài tập về
Nội dung
TP
B. BÀI TẬP:
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
Dạng 1: Nguyên tử GV: hướng dẫn cho HS làm bài tập 1 Bài 1: Kí hiệu nguyên tử sau đây cho biết điều gì ? HS: dựa vào sự hướng dẫn của GV để giải ra kết quả. Giải: Tên nguyên tố: Canxi Z = 20 ⇒ số proton = số electron = 20 A = 40 ⇒ số nơtron = A – Z = 40 – 20 =20 GV: gọi HS lên bảng làm bài tập 2 Bài 2: Kí hiệu nguyên tử sau đây cho biết điều gì?
10 00
B
Giải: Tên nguyên tố: Bari Z = 56 ⇒ số proton = số electron = 56 A = 137 ⇒ số nơtron = A – Z = 137 – 56 = 81 Bài 3: Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 58. Trong đó số hạt không mang điện ít hơn hạt mang điện là 18. Tính số khối A, tìm tên của Y. Giải: Theo đề ta có: e + p + n = 58 Mà e = p nên 2 p + n = 58 (1) Mặc khác: 2 p – n = 18 (2) Từ (1) và (2) suy ra hệ phương trình 2 p + n = 58
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
GV: gợi ý cho HS như sau: - Trong nguyên tử gồm có những hạt gì? - Hạt nào mang điện, hạt nào không mang điện? - Mối liên hệ giữa các hạt này là gì? - Số khối có công thức tính là gì? HS: từ những gợi ý của GV để tính ra kết quả bài tập.
GV cho HS làm bài tập 4, 5.Hướng dẫn HS cách làm như sau:
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Hoạt động của giáo viên và học sinh
.Q
- Tính được nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị.
U Y
N
- Xác định số e, p, n khi cho kí hiệu nguyên tử và ngược lại.
2 p – n = 18 Giải hệ pt ta được : p = 19, n = 20. ⇒ A = p + n = 19 + 20 = 39 ⇒ Tên nguyên tố là Kali (K) Dạng 2: Đồng vị: Bài 4: Nguyên tử khối trung bình của Cu là 63,54. Cu có 2 đồng vị. Trong đó đồng vị chiếm 73%. Tìm số khối của đồng vị còn lại.
13
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Giáo án hóa học cơ bản 10 Giải: - Phần trăm của đồng vị thứ 2 là 100% - 73% = 27% - Gọi số khối của đồng vị thứ 2 là X - Khi đó ta có:
H
Ơ
N
GV: NGUYỄN THỊ DUNG - Viết công thức tính nguyên tử khối trung bình của các đồng vị - Dựa vào công thức và những gì đề bài cho để tính các đại lượng cần tính.
N
Dạng 3: Tính bán kính của nguyên tử
H Ư
Bài 6: bài 5 (SGK – trang 18) Thể tích thực của 1 mol canxi là: V = 0,74 . 25,87 = 19,1438 (cm3) Thể tích của 1 nguyên tử canxi là: V = 19,1438 : (6,02 .1023) = 3,18 . 1023 (cm3) Bán kính của 1 nguyên tử canxi là:
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
GV: hướng dẫn HS giải bài tập. Đây là bài khó nên GV sẽ giảng kĩ cho HS nắm được những kiến thức cần thiết để làm ra kết quả.
ÁN
-L
Í-
TO
3.3.Củng cố và dặn dò:
ÀN
HS: cần nắm vững các kiến thức về thành phần nguyên tử, số khối và công thức tính nguyên tử khối trung bình. HS: xem trước bài 4: cấu tạo nguyên tử.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
- Giải pt ta được : X = 65 - Vậy nguyên tử khối của đồng vị thứ 2 là 65 và kí hiệu là Bài 5: bài 2 (SGK- trang 18) Nguyên tử khối trung bình của kali là:
IỄ N
Đ
4.Nội dung 4: Cấu tạo vỏ nguyên tử
D
4.1. Hoạt động 1: Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
- Hiểu được trong nguyên tử, electron chuyển động xung quanh hạt nhân tạo thành vỏ nguyên tử.
14
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG Hoạt động của giáo viên và học sinh
Giáo án hóa học cơ bản 10 Nội dung
GV: Treo mô hình mẫu hành tinh nguyên tử của Rơ-dơ-pho, Bo và Zom-mơ-phen. Hướng dẫn HS đọc sách và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy mô tả sự chuyển động của electron?
I. Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử:
TR ẦN
H Ư
N
G
HS: Quan điểm trên không còn đúng. Các electron chuyển động rất nhanh trong khu vực xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định tạo nên vỏ nguyên tử.
B
4.2. Hoạt động 2:Lớp electron và phân lớp electron
10 00
Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
- Biết được trong nguyên tử các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào một lớp.
H
Ó
A
-Biết được một lớp có một hay nhiều phân lớp. Các electron trong cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau. Hoạt động của giáo viên và học sinh
ÁN
-L
Í-
Nội dung II. Lớp electron và phân lớp electron: 1.Lớp electron: - Ở trạng thái cơ bản, các electron lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao (từ gần hạt nhân ra xa hạt nhân) và sắp xếp thành từng lớp.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
GV cho HS nghiên cứu SGK để rút ra nhận xét: -Các electron ở gần hạt nhân có mức năng lượng thấp, bị hạt nhân hút mạnh, khó bứt ra khỏi vỏ nguyên tử. -Các electron ở xa có mức năng lượng cao hơn, bị hạt nhân hút yếu hơn nên dễ bứt khỏi vỏ nguyên tử. GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Các electron như thế nào được xếp vào một lớp? HS: Có mức năng lượng gần bằng nhau.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
1. Mô hình hành tinh nguyên tử theo: - Rơ-dơ-pho, Bo (N.Bohr) và Zom–mơ-phen (A.Sommerfeld). - Ưu điểm: Mô hình này có tác dụng rất lớn đến HS trả lời: e chuyển động xung quanh hạt nhân sự phát triển lí thuyết cấu tạo nguyên tử. theo quỹ đạo xác định (tròn hay bầu dục). - Nhược điểm: Không đầy đủ để giải thích mọi tính chất nguyên tử. 2. Theo quan điểm hiện đại: GV: Quan điểm trên ngày nay còn đúng không?. - Các electron chuyển động rất nhanh trong Hãy cho biết sự chuyển động của electron trong khu vực quanh hạt nhân không theo những quỹ đạo xác định tạo nên vỏ nguyên tử. nguyên tử?
- Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.
15
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG
Giáo án hóa học cơ bản 10
N
Thứ tự lớp ( n ) = 1 2 3 4 5 6 7 Tên lớp: K L M N O P Q 2.Phân lớp: - Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau. - Các phân lớp được kí hiệu bằng chữ cái thường s, p, d, f. - Số phân lớp = STT lớp Lớp (n) Phân lớp tương ứng 1 (K) ………….......1s 2( L) ………………2s 2p 3 (M)………………3s 3p 3d 4 (N)………………4s 4p 4d 4f …… ……
H Ư
N
4.3. Hoạt động 3: Số electron tối đa trong một phân lớp, một lớp Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
TR ẦN
- Xác định được số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp.
10 00
Hoạt động của giáo viên và học sinh
B
- Vận dụng giải các bài tập liên quan đến sự phân bố electron trên các lớp, phân lớp. Xác định số lớp electron của các nguyên tử. Nội dung
Ó
A
III. Số electron tối đa trong một phân lớp, một lớp: 1. Số electron tối đa trong một phân lớp:
H
GV: Hướng dẫn HS xem sgk để biết được số e tối đa của một phân lớp s, p, d, f.
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
Phân lớp s
Phân lớp d
Phân lớp f
Số e tối đa
2
6
10
14
Cách ghi
s2
p6
d10
f14
- Phân lớp có đủ số electron tối đa gọi là phân lớp electron bão hòa. 2. Số electron tối đa trong một lớp:
Đ IỄ N D
Phân lớp p
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
GV: Mỗi lớp electron được chia thành các phân lớp. Em hãy nêu các electron như thế nào được xếp vào cùng một phân lớp? HS: Có mức năng lượng bằng nhau.
GV: cho HS đọc kĩ bảng 2 GV: hướng dẫn học sinh sử dụng công thức tính số elec tron tối đa của lớp thứ n
Lớp Thứ tự Số phân
Lớp K n=1
Lớp L n=2
Lớp M n=3
Lớp N n=4
1s
2s 2p
3s 3p 3d
4s 4p 4d 4f
16
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG
Giáo án hóa học cơ bản 10 lớp Số e tối đa (2 n2)
HS: dựa vào hướng dẫn của GV để làm bài tập ví dụ
2
8
18
32
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
4.4. Củng cố và dặn dò: - GV nêu lại các kiến thức trọng tâm của phần vừa học, yêu cầu HS xem trước ở nhà bài 5: Cấu hình electron nguyên tử. - Làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 SGK trang 22 và học kĩ kiến thức trọng tâm của bài học. 5. Nội dung 5: Cấu hình electron nguyên tử 5.1. Hoạt động 1: Thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử Các năng lực cần hình thành cho học sinh: - Biết được thứ tự các mức năng lượng electron trong nguyên tử. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung I. Thứ tự các mức năng lượng trong nguyên GV: Treo sơ đồ phân bố mức năng lượng của tử: các lớp và các phân lớp và hướng dẫn HS tìm - Các electron trong nguyên tử lần lượt chiếm hiểu sơ đồ. các mức năng lượng từ thấp đến cao và sắp xếp GV: Kết luận về sự phân bố electron trong từ trong ra ngoài (tính từ hạt nhân). nguyên tử - Thứ tự sắp xếp theo mức năng lượng: - Các electron trong nguyên tử ở trạng thái cơ 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s…… bản lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp - Khi điện tích hạt nhân tăng, có sự chèn mức lên cao. năng lượng nên mức năng lượng 4s thấp hơn 3d. - Mức năng lượng của các lớp tăng theo thứ tự từ 1 đến 7 kể từ gần hạt nhân nhất và của phân lớp tăng theo thứ tự s, p, d, f.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
5.2. Hoạt động 2: Cấu hình electron trong nguyên tử Các năng lực cần hình thành cho học sinh: - Biết được sự phân bố electron trên các lớp, phân lớp và cấu hình electron của 20 nguyên tố đầu tiên. - Biết được đặc điểm của lớp electron ngoài cùng. - Viết được cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố hóa học. - Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử có thể dự đoán được tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố tương ứng.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
N
H
Ơ
N
- Lớp electron đã có đủ số electron tối đa gọi là lớp electron bão hòa. Ví dụ: Xác định số lớp electron của các nguyên , tử
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung II. Cấu hình electron nguyên tử
17
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG
Giáo án hóa học cơ bản 10 1. Cấu hình electron nguyên tử: - Biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.
GV: nêu ra quy ước và cách viết cấu hình e nguyên tử HS: Chú ý lắng nghe và ghi vào vở những kiến thức quan trọng được ghi trên bảng.
- Quy ước cách viết cấu hình e:
N
H
Ơ
• Phân lớp được ghi bằng chữ cái thường (s, p, d, f).
N
• STT lớp e được ghi bằng chữ số (1, 2, 3…).
TP
- Cách viết cấu hình electron nguyên tử: • Xác định số e của nguyên tử
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
• Điền e vào các phân lớp theo chiều tăng của mức năng lượng (bắt đầu từ 1s), chú ý số e tối đa trên các phân lớp s, p, d, f.
H Ư
N
• Viết cấu hình e biểu diễn sự phân bố e trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau. Ví dụ:
10 00
B
TR ẦN
GV: Viết mẫu cấu hình e của nguyên tử Be. HS dựa vào mẫu của GV viết cấu hình e của nguyên tử Na. Sau đó GV hướng dẫn cho HS cách viết gọn. GV: Nguyên tố thuộc họ s, p, d, f là nguyên tố gì? HS: Electron cuối cùng điền vào phân lớp nào thì nguyên tố có họ đó.
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN TO
ÀN Đ
2.Cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu : (sgk) Nhận xét: các nguyên tố đều thuộc họ s và p 3. Đặc điểm của electron ngoài cùng:
GV hướng dẫn HS nghiên cứu bảng cấu hình của 20 e ở trên để xem tất cả các nguyên tố này có tối đa bao nhiêu e lớp ngoài cùng. Từ đó rút ra nhận xét. GV cho HS biết thêm nguyên tử có 8 e ngoài cùng và He đều rất bền vững, không tham gia các phản ứng hóa học (trừ một số trường hợp đặc biệt). GV yêu cầu HS tìm thêm một số kim loại, ví dụ:
IỄ N
- Nguyên tử natri (Z = 11), có 11 electron. Cấu hình e của nguyên tử Na là 1s2 2s2 2p6 3s1. Viết gọn là [Ne] 3s1. - Nguyên tố họ s, họ p, họ d và họ f : electron cuối cùng điền vào phân lớp nào thì nguyên tố là họ đó.
GV treo cấu hình e của 20 nguyên tố đầu và HS xác định sự phân bố e trên các lớp và phân lớp.
D
- Nguyên tử beri (Z = 4), có 4 electron. Cấu hình e của nguyên tử Be là 1s22s2.
- Đối với nguyên tử của tất cả các nguyên tố, lớp electron ngoài cùng có nhiều nhất là 8 electron.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
U Y
• Số e được ghi bằng số ở phía trên bên phải của phân lớp (s2, p6,…).
- Các nguyên tử có 8 e lớp ngoài cùng (ngoại trừ He có 2 e lớp ngoài cùng), không tham gia phản ứng hóa học (trừ một số điều kiện đặc biệt) gọi là nguyên tố khí hiếm.
18
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG Na, Ca, Al có bao nhiêu e lớp ngoài cùng? GV yêu cầu HS tìm thêm một số phi kim, ví dụ: N, S, Cl có bao nhiêu e lớp ngoài cùng?
- Phi kim: 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng. - Nguyên tử có 4 electron lớp ngoài cùng có thể là nguyên tử của nguyên tố kim loại hoặc là phi kim.
N
GV cùng HS tổng kết rút ra kết luận và ghi nhớ quan trọng.
Giáo án hóa học cơ bản 10 - Kim loại: 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng.
.Q
5.3. Củng cố và dặn dò:
GV nêu lại: • Cách viết cấu hình e nguyên tử của nguyên tố. • Dự đoán tính chất hóa học của nguyên tố dựa vào cấu hình e. • Cho HS làm bài tập 1, 2, 3 SGK trang 28. • Yêu cầu HS viết cấu hình e của nguyên tử có Z bằng: 18, 21, 24, 29. - HS: Học kĩ phần kiến thức trọng tâm của bài 4 và bài 5. Làm bài tập 4, 5 trang 28. 6.1. Hoạt động 1: Kiến thức cần nắm vững
H Ư
6. Nội dung 6: Luyện tập: Cấu tạo vỏ nguyên tử
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
-
4 N 32 4 4s, 4p, 4d, 4f 2, 6, 10, 14
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
Các năng lực cần hình thành cho học sinh: Học sinh nắm vững: • Vỏ nguyên tử có các lớp và phân lớp electron. • Chiều tăng mức năng lượng trong nguyên tử • Số electron tối đa trong một phân lớp, một lớp. • Cách viết cấu hình e nguyên tử. Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh I. Kiến thức cần nắm vững: 1. Lớp và phân lớp electron: GV tổ chức thảo luận chung cho cả lớp để Số TT lớp 1 2 3 ôn tập về kiến thức. (n) GV: về mặt năng lượng những e như thế Tên của lớp K L M nào được xếp vào cùng 1 lớp, 1 phân lớp. Số e tối đa 2 8 18 HS: Các e trên cùng 1 lớp có mức năng Số phân lớp 1 2 3 lượng gần bằng nhau. Các e trên cùng 1 Kí hiệu 1s 2s, 2p 3s, 3p, phân lớp có mức năng lượng bằng nhau. phân lớp 3d GV: Lớp n có bao nhiêu phân lớp và có tối Số e tối đa 2 2, 6 2, 6, 10 đa bao nhiêu e? 2 ở phân lớp HS: Lớp n có n phân lớp và có tối đa 2 n e. và ở lớp GV: Số e tối đa trên mỗi phân lớp
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
N
H
Ơ
Kết luận: Biết được cấu hình e của nguyên tử có thể dự đoán được tính chất hóa học nguyên tố.
HS: Số e tối đa trên các phân lớp s, p, d, f lần lượt là 2, 6, 10, 14. GV: Số e ở lớp ngoài cùng nguyên tử của 1
2. Mối liên hệ giữa electron lớp ngoài cùng với loại nguyên tố:
19
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Giáo án hóa học cơ bản 10 ns2 np3, ns2 np4, ns2np5
ns2np6 (He: 1s2)
1, 2 hoặc 3
4
5,6 hoặc 7
8(2 ở He)
Kim loại (trừ H, He, B)
Có thể là kim loại hay phi kim Có thể có tính kim loại hay phi kim
Thường là phi kim
Ơ H
Khí hiếm
Tương đối trơ về mặt hóa học
N H Ư
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
6.2. Hoạt động 2: Bài tập Các năng lực cần hình thành cho học sinh: - Học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải các dạng bài tập liên quan đến cấu hình e lớp ngoài cùng. Từ cấu hình e nguyên tử suy ra được tính chất cơ bản của nguyên tố. Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh II. Bài tập GV: Tổ chức cho HS cùng làm bài tập Dạng 1: Xác định số hạt proton, nơtron và electron: Bài 1 (bài 6 sgk trang 22): - Nguyên tử Agon có kí hiệu a. Số proton là 18, số nơtron là 22, số electron là 18 b. Z = 18, cấu hình e của Ar là 1s22s22p63s23p6 - Lớp K có 2 electron. - Lớp L có 8 electron. - Lớp M có 8 electron. Bài 2: (bài 4 sgk trang 28): a. Theo đề ta có: P + N + E = 13 ⇒ 2 P + N = 13 ⇒ N = 13 – 2 P (1) - Mặc khác: Để nguyên tố bền vững thì 1≤ N / Z ≤ 1,5 hay 1≤ N / P ≤ 1,5 (2) - Thay (1) vào (2) ta được: 1 ≤ (13 – 2 P) / P ≤ 1,5 - Giải BPT: 3,71 ≤ P ≤ 4,33 mà P Є N nên P = 4 là phù hợp. - N = 13 – 2 P = 13 – 2.4 = 5 - Nguyên tử khối: A = P + N = 4 + 5 = 9 b. Z = 4, cấu hình e nguyên tử của nguyên tố là
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
N
U Y
.Q
Thường có tính phi kim
TP
Tính kim loại
N
ns2 np2
G
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Tính chất cơ bản của nguyên tố
ns , ns2, ns2 np1
ẠO
Cấu hình e lớp ngoài cùng Số e lớp ngoài cùng Loại nguyên tố
1
Đ
GV: NGUYỄN THỊ DUNG nguyên tố cho biết tính chất hóa học gì của nguyên tố? HS:- Nguyên tử có 1, 2, 3 e lớp ngoài cùng là kim loại. - Nguyên tử có 4 e ngoài cùng có thể là kim loại hay phi kim. - Nguyên tử có 5, 6, 7 e lớp ngoài cùng thường là phi kim. - Nguyên tử có 8 e lớp ngoài cùng là khí hiếm (trừ He).
20
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG
2
Giáo án hóa học cơ bản 10
2
6.3. Củng cố và dặn dò:
10 00
B
HS: cần nắm vững các kiến thức về cấu tạo vỏ nguyên tử, thứ tự mức năng lượng trong nguyên tử và cách viết cấu hình e nguyên tử. Dựa vào cấu hình e dự đoán tính chất hóa học của nguyên tố tương ứng.
H
Ó
A
HS: xem trước bài 7: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
-L
Í-
Chủ đề 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn Số tiết: 9 tiết
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
A. GIỚI THIỆU CHUNG I. Tên chủ đề: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn. II. Mô tả chủ đề: Chủ đề thuộc chương 2, gồm các bài: - Bài 7: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. - Bài 8: Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hóa học. - Bài 9: Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố hóa học - định luật tuần hoàn. - Bài 10: Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. - Bài 11: Luyện tập: Bảng tuần hoàn, sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử và tính chất của các nguyên tố hóa học. III. Nội dung chủ đề: - Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học:
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
1s 2s Dạng 2: Viết cấu hình e nguyên tử: GV: yêu cầu HS nêu các bước để viết cấu hình e Bài 3: (bài 6 sgk trang 28): và đặc điểm electron lớp ngoài cùng. a. (Z = 1) 1s1 là nguyên tố kim loại. (Z = 3) 1s12s2 là nguyên tố kim loại. GV: hướng dẫn cho HS làm bài tập. Sau đó HS b. (Z = 8) 1s22s22p4 là nguyên tố phi kim. lên bảng giải bài tập. (Z = 16) 1s22s22p63s23p4 là nguyên tố phi kim. c.(Z = 7) 1s22s22p3 là nguyên tố phi kim. (Z = 9) 1s22s22p5 là nguyên tố phi kim. Bài 4: (bài 6 sgk trang 30) a. Nguyên tử photpho có 15 electron. b. Số hiệu nguyên tử của photpho là Z = 15. c. Lớp M có mức năng lượng cao nhất. d. Có 3 lớp e. Trong đó: lớp K có 2 electron, lớp L có 8 electron, lớp M có 5 electron. e. Photpho là phi kim vì có 5 electron ở lớp ngoài cùng. Bài 5: (bài 8 sgk trang 30): a. 1s22s1, b. 1s22s22p3 , c. 1s22s22p6 d. 1s22s22p63s23p3, e. 1s22s22p63s23p5 g. 1s22s22p63s23p6
21
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
B.TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ:
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
I. Mục tiêu: 1.Kiến thức: Biết được - Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn. - Cấu tạo bảng tuần hoàn: ô, chu kì, nhóm nguyên tố. - Đặc điểm cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A. - Sự tương tự nhau về cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử ( nguyên tố s, p) là nguyên nhân cơ bản dẫn đến tính chất hóa học tương tự nhau của các nguyên tố trong cùng nhóm A. 2. Kĩ năng: - Dựa vào dữ liệu ghi trong ô và vị trí của ô trong bảng tuần hoàn để suy ra thông tin thành phần nguyên tử của nguyên tố nằm trong ô. - Dựa vào vị trí của nguyên tố trong một nhóm A suy ra được số electron hóa trị của nguyên tố đó, từ đó dự đoán được tính chất hóa học của nó. - So sánh tính kim loại – tính phi kim của các nguyên tố, tính axit- bazơ của các oxit và hiđroxit tương ứng của các nguyên tố trong cùng một chu kì, cùng một nhóm A. - Rèn luyện cho học sinh kĩ năng sử dụng bảng HTTH. 3. Thái độ: Học sinh có thái độ tin tưởng vào khoa học, chân lí khoa học. - Có tinh thần làm việc nghiêm túc, sáng tạo. - Rèn luyện đức tính cần cù, tỉ mỉ và chính xác trong nghiên cứu khoa học. 4.Năng lực cần phát triển: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: học sinh biết nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn, khái niệm tính kim loại- phi kim, khái niệm độ âm điện. - Năng lực làm thí nghiệm: quan sát sơ đồ rút ra nhận xét về thành phần ô nguyên tố, sự biến đổi bán kính nguyên tử trong một chu kì, trong một nhóm A. - Năng lực tính toán hóa học: tính số proton, nơtron, electron và tính số khối của nguyên tử dựa vào ô nguyên tố. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: + Giải thích quy luật biến đổi của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10 • Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn. • Cấu tạo bảng tuần hoàn: ô nguyên tố, chu kì và nhóm nguyên tố. - Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hóa học: • Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A. • Một số nhóm A tiêu biểu. - Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố hóa học định luật tuần hoàn: • Khái niệm tính kim loại, tính phi kim, độ âm điện. • Quy luật biến đổi bán kính nguyên tử, điện tích hạt nhân, tính kim loại, tính phi kim, hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxi và với hiđro của một số nguyên tố trong cùng một chu kì và trong nhóm A. • Định luật tuần hoàn. - Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học: Mối quan hệ giữa vị trí các nguyên tử trong bảng tuần hoàn với cấu tạo nguyên tử và tính chất cơ bản của nguyên tố.
22
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Giáo án hóa học cơ bản 10
.Q
HS chuẩn bị:
TP
- Bảng HTTH. - Đọc trước nội dung bài học.
ẠO
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
- Làm tất cả các bài tập sau mỗi nội dung đã học.
N
G
III. Phương pháp
Đ
- Nắm vững tất cả các kiến thức trọng tâm của từng nội dung.
H Ư
- Nêu vấn đề, gợi mở dẫn dắt học sinh đi vào từng vấn đề cụ thể.
- Hướng dẫn học sinh tra cứu bảng HTTH, từ đó học sinh tự rút ra các quy luật biến đổi.
TR ẦN
IV. Tiến trình bài học:
1. Nội dung 1: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
10 00
Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra
B
Ổn định lớp
1.1. Hoạt động 1: Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
A
Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
H
Ó
- Biết được nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Í-
Hoạt động của giáo viên và học sinh
- Các nguyên tố được sắp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử. - Các nguyên tố có cùng số lớp e được xếp vào cùng một hàng.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
GV: Sơ lượt về sự phát minh ra bảng tuần hoàn. GV: Treo bảng tuần hoàn, HS nhìn vào bảng tuần hoàn. GV: Giới thiệu nguyên tắc một kèm theo ví dụ minh họa. HS ghi nhớ nguyên tắc 1. GV: Đặt ra câu hỏi: Các nguyên tố có cùng số lớp e được sắp vào bảng tuần hoàn như thế nào? HS: các nguyên tố này được xếp thành một hàng. GV: Rút ra nguyên tắc 2. GV: Đặt câu hỏi: Các nguyên tố có cùng e lớp ngoài cùng được xếp vào bảng tuần hoàn như thế nào?
Nội dung I. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn: Có 3 nguyên tắc:
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
N
H
Ơ
N
GV chuẩn bị: - Sơ đồ ô nguyên tố. - Bảng HTTH. - Bảng cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A. - Sơ đồ bán kính nguyên tử của một số nguyên tố. - Sơ đồ mối quan hệ giữa vị trí của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn (ô) với cấu tạo nguyên tử. -Giáo án giảng dạy, SGK. - Chuẩn bị các dạng bài tập phù hợp với từng nội dung trong chủ đề để học sinh làm.
- Các nguyên tố có cùng số e hóa trị được xếp vào cùng một cột.
23
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG HS: Được xếp vào cùng một cột. GV: Rút ra nguyên tắc 3.
Giáo án hóa học cơ bản 10
1.2. Hoạt động 2: Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
N
Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
H
Ơ
- Cấu tạo bảng tuần hoàn.
Nội dung II. Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học: 1.Ô nguyên tố: - Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn, gọi là ô nguyên tố. - STT của ô nguyên tố bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó. Vd: Mg chiếm ô thứ 12 trong bảng tuần hoàn - Số hiệu nguyên tử của Mg là 12. - Trong hạt nhân nguyên tử Mg có 12 proton và 12 e ở lớp vỏ. 2. Chu kì: - Là dãy các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều tăng điện tích hạt nhân. - STT chu kì = số lớp e. - Bảng tuần hòan gồm 7 chu kì được đánh số từ 1 đến 7. - Chu kì thường bắt đầu bằng kim loại kiềm và kết thúc là khí hiếm (trừ chu kì 1 và 7). - Các chu kì 1, 2, 3 gọi là chu kì nhỏ. - Các chu kì 4, 5, 6, 7 gọi là chu kì lớn. 3. Nhóm nguyên tố: là tập hợp các nguyên tố được xếp vào cùng một cột mà nguyên tử của chúng có cấu hình e tương tự nhau nên tính chất hóa học gần giống nhau. - BTH có 16 nhóm chiếm 18 cột chia thành: 8 nhóm A, 8 nhóm B ( nhóm VIIIB chiếm 3 cột). - Trong cùng một nhóm các nguyên tố có cùng số electron hóa trị và bằng STT nhóm. - Khối các nguyên tố s: gồm các nguyên tố thuộc
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
GV: Giới thiệu cho HS biết các kiến thức có thể biết trong ô nguyên tố như: số hiệu nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân, số proton, số electron, kí hiệu nguyên tố, nguyên tử khối và độ âm điện. GV: chọn ra một vài ô trong 20 nguyên tố đầu tiên. HS nên ra các kiến thức có thể biết trong các ô nguyên tố đó.
ẠO
TP
.Q
Hoạt động của giáo viên và học sinh
H
Ó
A
10 00
B
GV: chỉ một số nguyên tố trong các chu kì. HS nhận xét đặc điểm chu kì.
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
GV: Nhấn mạnh chu kì thường bắt đầu bằng kim loại kiềm và kết thúc là khí hiếm. GV:Giới thiệu về chu kì nhỏ và chu kì lớn.
D
IỄ N
GV: Giới thiệu có 2 loại nhóm A và B.
GV: Chỉ vào vị trí từng nhóm A và nêu đặc điểm. GV: Chỉ vào vị trí từng nhóm B và nêu đặc
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
N
- Dựa vào các dữ liệu ghi trong ô và vị trí ô trong bảng tuần hoàn để suy ra các thông tin về thành phần nguyên tử của nguyên tố nằm trong ô.
24
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Giáo án hóa học cơ bản 10 nhóm IA (kim loại kiềm) và nhóm IIA (kim loại kiền thổ). Chúng hoạt động hóa học rất mạnh. - Khối các nguyên tố p gồm các nguyên tố thuộc nhóm IIIA đến VIIIA (trừ He). - Khối nguyên tố d: Gồm các nguyên tố thuộc các nhóm B. - Khối nguyên tố f: Gồm các nguyên tố xếp ở 2 hàng ở cuối bảng.
.Q
1.3.Củng cố và dặn dò:
ẠO
TP
HS: cần nắm vững các kiến thức về nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn, cấu tạo bảng tuần hoàn. Dựa vào cấu tạo bảng tuần hoàn suy ra thông tin cơ bản của nguyên tố.
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
HS: về nhà làm bài tập 8 và 9 sgk trang 35.
G
HS: xem trước bài 8: Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e nguyên tử của các nguyên tồ hóa học.
H Ư
N
2. Nội dung 2: Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hóa học. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số.
TR ẦN
Kiểm tra bài cũ:
1.Các nguyên tố được sắp xếp vào bảng tuần hoàn theo những nguyên tắc nào?
B
2. Hãy viết cấu hình e của các nguyên tố có số hiệu nguyên tử sau: 4, 6, 7, 10, 14, 19. Các nguyên tố thuộc chu kì nào? Nhóm nào?
10 00
2.1. Hoạt động 1: Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
Ó
A
- Biết được cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố có sự biến đổi tuần hoàn. Hoạt động của giáo viên và học sinh
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Nội dung I. Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron GV: Chỉ vào bảng 5 và HS nhận xét về sự biến nguyên tử của các nguyên tố: thiên số e lớp ngoài cùng của nguyên tử các - Nhận xét: Cấu hình electron lớp ngoài cùng nguyên tố trong nhóm A. nguyên tử của các nguyên tố được lặp đi lặp lại sau mỗi chu kì: đầu chu kì là ns1 cuối chu kì là ns2np6. Như vậy: Chúng biến đổi một cách tuần hoàn. - Kết luận: Nguyên nhân sự biến đổi tuần hoàn GV: kết luận lại nguyên nhân của sự biến đổi tính chất hóa học của các nguyên tố là do sự tuần hoàn. biến đổi tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng khi điện tích hạt nhân tăng. 2.2. Hoạt động 2: Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố nhóm A
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
N
H
Ơ
N
GV: NGUYỄN THỊ DUNG điểm.
Các năng lực cần hình thành cho học sinh: - Biết được số electron ở lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của nguyên tố nhóm A.
25
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10 - Nhìn vào vị trí của nguyên tố trong nhóm A có thể suy ra được electron hóa trị và dự đoán được tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố.
N
Ơ
H
N
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
2. Một số nhóm A tiêu biểu: a. Nhóm VIIIA (nhóm khí hiếm) GV gọi HS đọc tên các nguyên tố thuộc nhóm IA và nhận xét về số electron lớp ngoài cùng của - Có 8 electron lớp ngoài cùng. - Cấu hình e lớp ngoài cùng ns2np6. nguyên tử các nguyên tố nhóm này. - Không tham gia phản ứng hóa học. HS: đọc tên các nguyên tố nhóm IA, nhận xét: b. Nhóm IA là nhóm kim loại kiềm chúng đều có 1 e ở lớp ngoài cùng. - Có 1 electron lớp ngoài cùng nên có khuynh GV bổ sung: khuynh hướng của kim loại kiềm là nhường đi 1 e để đạt cấu hình e bền vững của hướng nhường bớt 1 electron để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm. khí hiếm. - Cấu hình e lớp ngoài cùng là 1s. GV: Giới thiệu thêm đặc điểm của nhóm IA. - Các kim loại kiềm là kim loại điển hình, tham GV gọi HS đọc tên các nguyên tố thuộc nhóm gia những phản ứng hóa học như: VII A và nhận xét về số e lớp ngoài cùng của + Tác dụng mạnh với oxi tạo thành oxit bazơ nguyên tử các nguyên tố nhóm này. tan. HS: đọc tên các nguyên tố nhóm VIIA, nhận + Tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo xét: chúng có 7 e ở lớp ngoài cùng. thành hiđoxit kiềm mạnh. GV bổ sung: khuynh hướng của halogen là thu + Tác dụng với các phi kim khác tạo thành thêm 1 e để đạt cấu hình e bền vững của khí muối. hiếm. c. Nhóm VIIA là nhóm halogen: GV: giới thiệu thêm các đặc điểm của các - Có 7 electron lớp ngoài cùng nên có khuynh nguyên tố nhóm VIIA. hướng nhận thêm 1 electron để đạt cấu hình bền
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
.Q
TP
ẠO
Đ
G N
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
GV vaø HS dựa vào bảng 5 thảo luận -GV: em coù nhận xét gì về số e ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong cùng nhóm A? -HS: Có cùng số e lớp ngoài cùng. -GV bổ sung: do giống nhau về cấu hình electron lớp ngoài cùng nên có sự giống nhau về tính chất của các nguyên tố. -GV :STT của mỗi nhóm A với số electron lớp ngoài cùng trong nguyên tử các nguyên tố trong nhóm có liên quan như thế nào? -HS :bằng nhau. -GV bổ sung: electron hóa trị của nhóm IA và IIA là các electron s, các nhóm còn lại là electron s và p (trừ He).
Nội dung II. Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố nhóm A: 1.Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A: - Trong cùng 1 nhóm A: nguyên tử của các nguyên tố có cùng số electron lớp ngoài cùng nên tính chất hóa học giống nhau. - STT của nhóm = số electron lớp ngoài cùng = số e hóa trị. - Các electron hóa trị của các nguyên tố thuộc nhóm IA và IIA là electron s. Các electron thuộc 6 nhóm A tiếp theo là các electron s và p.
H Ư
Hoạt động của giáo viên và học sinh
26
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG
Giáo án hóa học cơ bản 10
.Q
2.3. Củng cố và dặn dò:
TP
GV: yêu cầu học sinh nắm vững các kiến thức:
ẠO
- Sự biến đổi tuần hoàn của các nguyên tố hóa học ?
Đ
N
GV: yêu cầu HS làm bài tập 6, 7 trang 41 và xem trước bài 9.
G
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
- Electron lớp ngoài cùng có ý nghĩa gì ?
H Ư
3. Nội dung 3: Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hóa học định luật tuần hoàn.
TR ẦN
Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số. Kiểm tra bài cũ:
B
1. Sự biến đổi cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố nhóm A là như thế nào?
10 00
2. Nhóm VIIIA có đặc điểm gì. Viết cấu hình e ngoài cùng tổng quát. 3. Nhóm IA có đặc điểm gì. Viết cấu hình e ngoài cùng tổng quát.
Ó
A
3.1. Hoạt động 1: Tính kim loại, tính phi kim
H
Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
-L
Í-
- Biết được thế nào là tính kim loại, tính phi kim.
ÁN
- Hiểu được quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim trong một chu kì, một nhóm A.
TO
- Vận dụng các quy luật để so sánh tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố.
ÀN
Hoạt động của giáo viên và học sinh
D
IỄ N
Đ
GV: Giải thích cho HS về tính kim loại và tính phi kim HS: nghiên cứu SGK và củng cố lại khái niệm đó.
Nội dung I.Tính kim loại, tính phi kim: - Kim loại là những nguyên tố dễ mất electron trở thành ion dương. Tính kim loại càng mạnh khi khả năng mất electron càng lớn. - Phi kim là những nguyên tố dễ nhận electron trở thành ion âm. Tính phi kim càng mạnh khi khả năng nhận electron càng lớn. 1. Sự biến đổi tính chất trong một chu kì:
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
N
H
Ơ
N
vững của khí hiếm. - Cấu hình e lớp ngoài cùng là ns2np5. - Ở dạng đơn chất, halogen tồn tại ở dạng phân tử: F2, Cl2, Br2, I2. - Halogen là phi kim điển hình, tham gia các phản ứng hóa học như là: + Tác dụng với kim loại tạo muối. +Tác dụng với hiđro tạo ra hợp chất khí. +Hiđroxit của các halogen là những axit.
27
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Giáo án hóa học cơ bản 10 - Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại yếu dần và tính phi kim mạnh dần. - Giải thích: Khi đi từ trái sang phải, điện tích hạt nhân tăng dần nhưng số lớp e không đổi, lực hút hạt nhân lên e lớp ngoài cùng tăng, làm cho bán kính nguyên tử giảm dần, nên khả năng nhường e giảm dần và khả năng nhận e tăng dần. 2. Sự biến đổi tính chất trong một nhóm A: - Trong một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố mạnh dần và tính phi kim yếu dần.
B
10 00
Í-
H
Ó
A
GV: nêu khái niệm về độ âm điện.
TO
ÁN
-L
HS: Xem bảng 6 SGK trang 45 và nhận xét sự biến đổi độ âm điện trong một chu kì và trong một nhóm A.
D
IỄ N
Đ
ÀN
GV: Rút ra kết luận từ nhận xét của HS.
3. Độ âm điện: a. Khái niệm: độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho khả năng hút e nguyên tử đó khi hình thành liên kết hóa học. b. Bảng độ âm điện: ( Xem bảng 6 SGK trang 45) - Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân giá trị độ âm điện tăng dần. - Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân giá trị độ âm điện giảm dần. - Kết luận: Tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
TP
ẠO Đ
H Ư
N
G
- Giải thích: Khi đi từ trên xuống dưới, điện tích hạt nhân tăng dần nhưng số lớp electron cũng tăng lên, làm cho bán kính nguyên tử tăng nhanh, lực hút của hạt nhân lên electron lớp ngoài giảm nên khả năng nhường e tăng và khả năng nhận e giảm.
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
GV: Cho HS quan sát bảng tuần hoàn và hình 2.1 SGK, rút ra nhận xét về tính kim loại và tính phi kim. HS: Tính kim loại mạnh dần, tính phi kim yếu dần. GV: Rút ra kết luận chung từ nhận xét của HS GV: Cho HS giải thích tại sao tính kim loại mạnh dần và tính phi kim yếu dần trong nhóm A. HS: Khi đi từ trên xuống dưới, điện tích hạt nhân tăng dần nhưng số lớp electron cũng tăng lên, làm cho bán kính nguyên tử tăng nhanh, lực hút của hạt nhân lên electron lớp ngoài giảm nên khả năng nhường e giảm và khả năng nhận e tăng.
U Y
N
H
Ơ
N
GV: NGUYỄN THỊ DUNG GV: Cho HS quan sát bảng tuần hoàn, cho HS thảo luận về tính kim loại và tính phi kim trong một chu kì theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
3.2. Hoạt động 2: Hóa trị của các nguyên tố Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
28
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10 - Hiểu được sự biến đổi hóa trị cao nhất với oxi và hóa trị cao nhất với hiđro của các nguyên tố trong một chu kì. - Dựa vào qui luật chung, dự đoán sự biến thiên tính chất trong một chu kì, một nhóm A: Hóa trị cao nhất của một nguyên tố đối với oxi và hiđro. Hoạt động của giáo viên và học sinh
Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
TR ẦN
3.3. Hoạt động 3: Oxit và hiđoxit của các nguyên tố nhóm A thuộc cùng chu kì
10 00
B
- Biết được sự biến đổi tính axit, bazơ của các oxit và hiđroxit trong một chu kì, trong một nhóm A. - Dự đoán các công thức hóa học, tính axit, bazơ của các oxit và hiđroxit tương ứng.
Í-
H
Ó
A
Hoạt động của giáo viên và học sinh
ÀN
TO
ÁN
-L
GV: Cho HS quan sát bảng 8 SGK trang 46, sau đó yêu cầu HS rút ra nhận xét về sự biến đổi tính axit – bazơ của các oxit và hiđroxit đó.
D
IỄ N
Đ
GV: Suy ra quy luật chung về sự biến đổi tính axit, bazơ tương ứng của các nguyên tố nhóm A thuộc cùng 1 chu kì.
Nội dung III. Oxit và hiđroxit của các nguyên tố nhóm A thuộc cùng chu kì: (Xem bảng 8 SGK trang 46) - Trong chu kì 3: • Tính bazơ giảm dần: NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3 • Tính axit mạnh dần: H2SiO3, H3PO4, H2SO4,HClO4 - Trong một chu kì, đi từ trái sang phải theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính bazơ của các oxit và hiđoxit tương ứng yếu dần, đồng thời tính axit của chúng mạnh dần.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
N
G
Đ
ẠO
TP
.Q
U Y
Trong một chu kì, đi từ trái sang phải, hóa trị cao nhất của các nguyên tố trong hợp chất với oxi tăng lần lượt từ 1 đến 7, hóa trị của các phi kim trong hợp chất với hiđo giảm từ 4 xuống 1.
H Ư
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
GV: Cho HS quan sát bảng 7 SGK, sau đó HS rút ra nhận xét về quy luật biến đổi hóa trị của các nguyên tố trong chu kì 3. HS: Trong chu kì 3, khi đi từ trái sang phải, hóa trị cao nhất của các nguyên tố đối với oxi tăng dần từ 1 đến 7 còn hóa trị trong hợp chất khí với hiđro giảm dần từ 4 xuống 1. GV: Rút ra kết luận chung về sự biến đổi hóa trị của các nguyên tố trong các chu kì.
N
H
Ơ
N
Nội dung II. Hóa trị của các nguyên tố:
3.4. Hoạt động 4: Định luật tuần hoàn Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
29
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG - Hiểu được nội dung định luật tuần hoàn.
Giáo án hóa học cơ bản 10
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung IV. Định luật tuần hoàn: - Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
N
H
Ơ
N
GV: Hướng dẫn HS đọc và phát biểu định luật tuần hoàn của các nguyên tố hóa học.
.Q
GV: Cho HS làm bài tập từ 1 đến 7 SGK để củng cố kiến thức cần nắm vững trong bài học.
ẠO
TP
GV: Cho HS làm bài tập về nhà từ bài 8 đến 12. Xem trước bài 10: Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
4. Nội dung 4: Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
G
Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số.
H Ư
N
Kiểm tra bài cũ:
- Nêu quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim trong chu kì và trong nhóm A.
TR ẦN
- Vận dụng quy luật để so sánh tính kim loại của Ca, Mg và Al. 4.1. Hoạt động 1: Quan hệ giữa vị trí của nguyên tố và cấu tạo nguyên tử của nó
10 00
B
Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
- Hiểu được mối quan hệ giữa vị trí và cấu tạo nguyên tử. Nội dung I. Quan hệ giữa vị trí của nguyên tố và cấu tạo nguyên tử của nó: GV: yêu cầu HS cho biết khi biết vị trí ↔ Cấu tạo nguyên tử Vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn có thể - Số TT của nguyên tố - Số proton, số electron suy ra cấu tạo nguyên tử nguyên tố - Số thứ tự của chu kì - Số lớp e được không? Tại sao? - Số thứ tự của nhóm A - Số e lớp ngoài cùng HS: Được vì: Vd 1: Biết nguyên tố có số thứ tự là 20, chu kì 4, nhóm - Biết số thứ tự của nguyên tố suy ra số IIA, có thể suy ra: đơn vị điện tích hạt nhân. - Nguyên tử của nguyên tố đó có 20 proton, 20 electron. - Biết số thứ tự chu kì suy ra số lớp e. - Nguyên tử đó có 4 lớp electron ( vì số lớp e bằng số TT - Biết số thứ tự của nhóm A suy ra số e chu kì). lớp ngoài cùng. - Có 2 e lớp ngoài cùng ( vì số e ngoài cùng bằng với số GV: Nêu ra ví dụ 1, yêu cầu HS hãy TT của nhóm A). Đó là nguyên tố Canxi. cho biết thông tin cấu tạo của nguyên tử Vd 2: Biết cấu hình electron nguyên tử của một nguyên nguyên tố đó. tố là 1s22s22p63s23p3, có thể suy ra: GV: Nêu ra vd 2, yêu cầu HS xác định - Tổng số electron của nguyên tử đó là 15, nguyên tố
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
3.5. Củng cố và dặn dò:
30
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn GV: NGUYỄN THỊ DUNG vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Giáo án hóa học cơ bản 10 chiếm ô 15 trong bảng tuần hoàn. - Nguyên tố đó thuộc chu kì 3 ( vì có 3 lớp e), thuộc nhóm VA ( vì có 5 e lớp ngoài cùng). Đó là nguyên tố photpho.
N
4.2. Hoạt động 2: Quan hệ giữa vị trí và tính chất của nguyên tố.
H
Ơ
Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
Vd : Nguyên tố clo ở ô thứ 17, nhóm VIIA, chu kì 3. Suy ra, clo là phi kim. - Hóa trị cao nhất với oxi là 7, công thức oxit cao nhất là Cl2O7. - Hóa trị với hiđro là 1, công thức hợp chất khí với hiđro là HCl. - Cl2O7 là oxit axit và HClO4 là axit mạnh.
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
GV: yêu cầu HS cho biết khi biết vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn có thể suy ra tính chất hóa học nguyên tố được không? Tại sao? HS: Được vì: Biết số thứ tự nhóm suy ra: - Tính kim loại, tính phi kim. - Hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxi. - Hóa trị trong hợp chất với hiđro. - Công thức oxit cao nhất. - Công thức hợp chất khí với hiđro (nếu có). - Công thức hiđroxit và tính axit hay bazơ của chúng. GV: Nêu ra ví dụ, yêu cầu HS hãy xác định tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố đó.
Nội dung II. Quan hệ giữa vị trí của nguyên tố và tính chất của nguyên tố: ↔ Tính chất Vị trí - Nhóm IA, IIA, III A - Là kim loại (trừ H, B). - Nhóm VA, VIA, VIIA - Là phi kim ( trừ Sb, Po, Bi) - Số TT nhóm - Hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxi ( bằng số TT nhóm). - Hóa trị trong hợp chất với hiđro (đối với phi kim) = 8 – số TT nhóm. - Công thức oxit cao nhất. - Công thức hợp chất khí với hiđro (nếu có). - Công thức hiđroxit và tính axit hay bazơ của chúng.
B
Hoạt động của giáo viên và học sinh
U Y
N
- Từ vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, suy ra: tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố đó.
IỄ N
Đ
4.3. Hoạt động 3: So sánh tính chất hóa học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận.
D
Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
- Dựa vào quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn, so sánh tính kim loại, tính phi kim của nguyên tố đó với các nguyên tố lân cận. Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
31
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
N
Ơ
H N TR ẦN
H Ư
N
G
- Tính oxit và hiđroxit của các nguyên tố có tính bazơ tăng dần, tính axit yếu dần.
Vd: So sánh tính chất của 3 nguyên tố P, S, Cl: - S có tính phi kim mạnh hơn P, nhưng yếu hơn Cl. - Oxit và axit của S có tính axit mạnh hơn P nhưng yếu hơn Cl.
Ó H
Tính chất hóa
Í-
Vị trí nguyên tố trong bảng HTTH
ÁN
-L
- Dựa vào quy luật biến đổi: so sánh tính chất hóa học của các nguyên tố trong một chu kì và trong một nhóm.
TO
- HS học thuộc và nắm vững các quy luật biến đổi. Làm bài tập 4 đến 7 SGK trang 51.
ÀN
- Xem trước bài “Luyện tập”.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y .Q TP
Đ
ẠO
Trong nhóm A theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân: - Tính phi kim yếu dần, tính kim loại tăng dần.
A
4.4. Củng cố và dặn dò: - Cấu tạo nguyên tử học của nguyên tố.
- Oxit và hiđroxit của các nguyên tố có tính bazơ yếu dần, tính axit tăng dần.
10 00
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
GV: yêu cầu HS dựa vào bảng tuần hoàn so sánh tính chất hóa học của các nguyên tố trong một chu kì. HS: Trong một chu kì theo chiều tăng của điện tích hạt nhân: - Tính phi kim tăng dần, tính kim loại yếu dần. - Oxit và hiđroxit của các nguyên tố có tính bazơ yếu dần, tính axit tăng dần. GV: yêu cầu HS dựa vào bảng tuần hoàn so sánh tính chất hóa học của các nguyên tố lân cận trong một nhóm A. HS: Trong nhóm A theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân: - Tính phi kim yếu dần, tính kim loại tăng dần. - Tính oxit và hiđroxit của các nguyên tố có tính bazơ tăng dần, tính axit yếu dần. GV: Đưa ra ví dụ, yêu cầu HS làm ví dụ dựa vào quy luật biến đổi tính chất hóa học của các nguyên tố trong một chu kì.
Giáo án hóa học cơ bản 10 III. So sánh tính chất hóa học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận: Trong một chu kì theo chiều tăng của điện tích hạt nhân: - Tính phi kim tăng dần, tính kim loại yếu dần.
B
GV: NGUYỄN THỊ DUNG
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
IỄ N
Đ
5. Nội dung 5: Luyện tập: Bảng tuần hoàn, sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử và tính chất của các nguyên tố hóa học.
D
Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số.
Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình luyện tập. 5.1. Hoạt động 1: Kiến thức cần nắm vững. Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
32
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10 - Củng cố các kiến thức về: Cấu tạo bảng tuần hoàn. Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố, tính kim loại, tính phi kim, bán kính nguyên tử, độ âm điện và hóa trị. Định luật tuần hoàn.
Ơ
Nội dung A. Kiến thức cần nắm vững: 1. Cấu tạo bảng tuần hoàn: a. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân. - Các nguyên tố có cùng số lớp xếp vào 1 hàng. - Các nguyên tố có cùng số e hóa trị xếp vào 1 cột.
H
Ó
TR ẦN
B
A
10 00
GV: treo bảng tuần hoàn. Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: - Thế nào là chu kì?. - Có bao nhiêu chu kì nhỏ và bao nhiêu chu kì lớn. Mỗi chu kì có bao nhiêu nguyên tố. - Mối liên hệ giữa số TT chu kì và số lớp e.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
GV: Thế nào là nhóm nguyên tố. Có bao nhiêu cột ? - Có bao nhiêu nhóm A, bao nhiêu nhóm B? - Phân biệt nhóm A, nhóm B? - Số TT nhóm A.
GV: Treo bảng phụ sự biến đổi tuần hoàn. HS: Trình bày sự biến thiên tuần hoàn
d. Nhóm nguyên tố: là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình e tương tự nhau nên tính chất hóa học tương tự nhau. Các nhóm A: từ IA đến VIIIA, gồm các nguyên tố thuộc chu kì nhỏ và chu kì lớn. - Các nhóm B: từ IB đến VIIIB, gồm các nguyên tố thuộc chu kì lớn. Các nguyên tố nhóm B là nguyên tố d và f. - Nhóm A: nguyên tố s và p. - Nhóm B: nguyên tố d và f. Số TT nhóm = số e lớp ngoài cùng = số e hóa trị. 2. Sự biến đổi tuần hoàn: a. Cấu hình electron của nguyên tử: - Số e lớp ngoài cùng nguyên tử của các nguyên tố ở mỗi chu kì từ 1 đến 8 thuộc các nhóm từ IA đến VIIIA. Cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
.Q
TP
ẠO Đ G
N
b. Ô nguyên tố: Mỗi nguyên tố xếp vào một ô. Số TT ô nguyên tố = số proton = số electron = số hiệu nguyên tử. c. Chu kì: - Là dãy các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số lớp electron. - Có 7 chu kì: 3 chu kì nhỏ ( chu kì 1, 2, 3) và 4 chu kì lớn (chu kì 4, 5, 6, 7). - Số TT chu kì = số lớp electron.
H Ư
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
GV: Chỉ vào bảng tuần hoàn và yêu cầu HS cho biết: - Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn và cho ví dụ minh họa với 20 nguyên tố đầu tiên. HS: Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, cùng số lớp e xếp cùng 1 hàng, cùng số e hóa trị xếp cùng 1 cột. GV: nhắc lại ô nguyên tố là gì?
N
H
Hoạt động của giáo viên và học sinh
N
- Rèn luyện cho HS kĩ năng sử dụng bảng tuần hoàn. Từ vị trí suy ra tính chất cấu tạo nguyên tử và ngược lại. So sánh tính chất của các nguyên tố trong cùng một chu kì, trong cùng một nhóm.
33
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Giáo án hóa học cơ bản 10 b. Sự biến đổi tuần hoàn tính kim loại, tính phi kim, bán kính nguyên tử và giá trị độ âm điện của các nguyên tố. - Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử và tính kim loại giảm dần, đồng thời giá trị độ âm điện và tính phi kim tăng dần. - Trong một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử và tính kim loại tăng dần, đồng thời giá trị độ âm điện và tính phi kim giảm dần. 3. Định luật tuần hoàn: - Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
ẠO
5.2. Hoạt động 2: Bài tập.
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
H Ư
TR ẦN
10 00
GV gọi HS lên bảng giải bài 5 SGK trang 54. HS: Cần lưu ý số P = E =Z. Nguyên tố thuộc nhóm VIIA nên Z lần lượt là 9, 17, 35, 53, ….Nếu không cần chính xác thì số khối bằng nguyên tử khối.
Nội dung Bài 5: a. Theo đề ta có: P + N + E = 28 Mà: P = E = Z nên 2Z + N = 28 . Suy ra: N = 28 – 2Z (1) - Vì nguyên tố thuộc nhóm VIIA nên Z có thể là 9, 17, 35,…(2) - Từ (1) và (2) ⇒ Z = 9 (phù hợp) ⇒ N = 28 – 2.9 = 10 ⇒ A = N + Z = 10 + 9 = 19 b. Z = 9. Cấu hình electron là 1s22s22p5 Bài 6: a.Có 6 electron lớp ngoài cùng vì nguyên tố thuộc nhóm VIA. b.Nguyên tố thuộc chu kì 3 nên có 3 lớp electron ⇒Lớp electron ngoài cùng là lớp thứ 3. c. Theo đề cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố này là: 1s22s22p63s23p4 - Lớp 1 có 2 electron, lớp 2 có 8 electron, lớp 3 có 6 electron. Bài 7: Công thức oxit cao nhất của một nguyên tố là RO3 ⇒ Hợp chất khí với hiđro có công thức là RH2. - Theo đề ta có:
B
Hoạt động của giáo viên và học sinh
N
G
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng làm bài tập về mối quan hệ giữa vị trí, cấu tạo nguyên tử và tính chất của các nguyên tố.
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
GV: Hướng dẫn HS giải bài tập 6. Nhắc lại các kiến thức như: Số TT nhóm = Số e lớp ngoài cùng. Số TT chu kì = Số lớp e. Muốn xác định số e từng lớp phải viết cấu hình e.
D
IỄ N
Đ
ÀN
GV: Gọi HS lên bảng giải bài 7 HS: Cần nắm vững các kiến thức như: dựa vào công thức oxit cao nhất ⇒ Số TT nhóm A ⇒ Công thức hợp chất khí với hiđro: hóa trị = 8 – số TT nhóm A.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TP
.Q
HS: Phát biểu về định luật tuần hoàn
U Y
N
H
Ơ
N
GV: NGUYỄN THỊ DUNG tính kim loại, tính phi kim, bán kính nguyên tử và giá trị độ âm điện qua từng chu kì và qua từng nhóm A theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
- Giải phương trình suy ra MR = 32 ⇒ R là lưu huỳnh (S) Giải phương trình suy ra tên nguyên tố
34
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn GV: NGUYỄN THỊ DUNG cần tìm
Giáo án hóa học cơ bản 10 Bài 8: Công thức hợp chất khí với hiđro của một nguyên tố là RH4 ⇒ Công thức oxit cao nhất là RO2. - Theo đề ta có:
Ơ
N
GV: yêu cầu HS giải bài 8, cách giải tương tự bài 7.
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
G
H Ư
N
⇒R là Canxi (Ca)
Đ
ẠO
TP
- Kim loại nhóm IIA nên R có hóa trị II R + 2 H2O → R(OH)2 + H2 1 1 0,015 ← 0,015
B
5.3. Củng cố và dặn dò:
10 00
HS: cần nắm vững các kiến thức về bảng tuẩn hoàn, sự biến đổi tuần hoàn của các nguyên tố hóa học. Các dạng bài tập về mối liên hệ giữa vị trí, cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố.
A
HS: Xem trước bài 12 “ Liên kết ion- tinh thể ion”.
Í-
H
Ó
Chủ đề 3: Liên kết hóa học Số tiết: 6 tiết
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
A. GIỚI THIỆU CHUNG I. Tên chủ đề: Liên kết hóa học. II. Mô tả chủ đề: Chủ đề thuộc chương 3, gồm các bài: - Bài 12: Liên kết ion – tinh thể ion (không dạy mục III – tinh thể ion trang 58 -59). - Bài 13: Liên kết công hóa trị. - Bài 15: Hóa trị và số oxi hóa. - Bài 16: Luyện tập: Liên kết hóa học. III. Nội dung chủ đề: - Liên kết ion – tinh thể ion: • Sự hình thành ion, cation, anion. • Sự tạo thành liên kết ion. - Liên kết công hóa trị: • Sự hình thành liên kết cộng hóa trị giữa các nguyên tử giống nhau và khác nhau.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
- Gọi tên của kim loại là R
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
GV: Cho HS thảo luận theo nhóm. HS: Kim laọi thuộc nhóm IIA có hóa trị là 2. HS nắm vững các công thức tính số mol và M. HS: Biết cách viết phương trình phản ứng. HS: Dựa vào nguyên tử khối và bảng tuần hoàn suy ra tên nguyên tố và kí hiệu hóa học.
U Y
N
H
- Giải phương trình suy ra MR = 28 ⇒ R là Silic (Si). Bài 9:
35
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10 • Độ âm điện và liên kết hóa học. - Hóa trị và số oxi hóa: • Hóa trị trong hợp chất ion và hóa trị trong hợp chất cộng hóa trị. • Số oxi hóa.
N
B.TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ:
Ơ
I. Mục tiêu:
N
H
1.Kiến thức: Biết được
Đ
2. Kĩ năng:
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
- Viết được cấu hình e của ion đơn nguyên tử. - Viết được công thức electron, công thức cấu tạo của các phân tử cụ thể. Dự đoán liên kết có thể có trong phân tử dựa vào hiệu độ âm điện. - Xác định điện hóa trị, cộng hóa trị, số oxi hóa của nguyên tố trong một số phân tử đơn chất và hợp chất cụ thể. 3. Thái độ: Học sinh có thái độ tin tưởng vào khoa học, chân lí khoa học. - Có tinh thần làm việc nghiêm túc, sáng tạo. - Rèn luyện đức tính cần cù, tỉ mỉ và chính xác trong nghiên cứu khoa học. 4.Năng lực cần phát triển: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: học sinh biết định nghĩa liên kết ion, liên kết cộng hóa trị không cực và có cực. - Năng lực làm thí nghiệm: quan sát sơ đồ rút ra nhận xét về sự hình thành ion, cation và anion, liên kết ion và liên kết cộng hóa trị. - Năng lực tính toán hóa học: Xác định được số oxi hóa của nguyên tố trong một số phân tử đơn chất và hợp chất cụ thể. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: + Dựa vào cách dự đoán liên kết hóa học được hình thành trong phân tử giải thích về tính dẫn điện hay không dẫn điện của một hợp chất.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
U Y
- Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau. Sự tạo thành ion đơn nguyên tử và đa nguyên tử. Định nghĩa liên kết ion. - Định nghĩa liên kết cộng hóa trị không cực và có cực. Mối quan hệ giữa liên kết cộng hóa trị không cực, có cực và liên kết ion. Phân loại liên kết hóa học dựa vào hiệu độ âm điện. - Điện hóa trị và cộng hóa trị của các nguyên tố trong hợp chất. Số oxi hóa của nguyên tố trong đơn chất và hợp chất. Quy tắc xác định số oxi hóa của nguyên tố.
ÀN
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
D
IỄ N
Đ
GV chuẩn bị: - Mô hình của một số phân tử. - Bảng HTTH. - Hình vẽ biểu diễn sự hình thành liên kết ion, liên kết cộng hóa trị. - Chuẩn bị các dạng bài tập phù hợp với từng nội dung trong chủ đề để học sinh làm. HS chuẩn bị: - Bảng HTTH.
36
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG - Đọc trước nội dung bài học.
Giáo án hóa học cơ bản 10
- Làm tất cả các bài tập sau mỗi nội dung đã học. - Nắm vững tất cả các kiến thức trọng tâm của từng nội dung. III. Phương pháp
N
- Phương pháp đàm thoại, dẫn dắt và giải quyết vấn đề.
H
Ơ
- Suy luận tìm tòi, khám phá.
N
IV. Tiến trình bài học:
.Q
Ổn định lớp
TP
Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra
ẠO
1.1. Hoạt động 1: Sự hình thành ion, cation, anion.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
G
Đ
- Biết được khi nào nguyên tử trở thành ion. Các loại ion.
-L
Í-
H Ư
TR ẦN
H
Ó
A
10 00
GV: Cho Na (Z = 11). Hãy tính xem nguyên tử Na có trung hòa điện hay không? GV: Yêu cầu HS viết cấu hình e của Na. GV đặt ra vấn đề: Nếu Na nhường 1 e thì phần còn lại của nguyên tử là bao nhiêu? GV: Rút ra kết luận.
Nội dung I. Sự hình thành ion, cation, anion 1. Ion, cation, anion a. Ion: Nguyên tử nhường hay nhận electron, trở thành phần tử mang điện gọi là ion.
B
Hoạt động của giáo viên và học sinh
N
- Viết được phương trình hình thành ion. Gọi tên được ion đơn nguyên tử và đa nguyên tử.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
GV: dẫn dắt HS tìm hiểu sự hình thành ion Na+, Mg2+. HS: Viết phương trình nhường electron của Na, Mg. GV: Đưa ra công thức tổng quát và rút ra kết luận.
GV: dẫn dắt HS tìm hiểu sự hình thành ion Cl-, O2-. HS: Viết phương trình nhận electron
b. Cation: Vd 1: Sự tạo thành ion Na+ từ nguyên tử Na 1s22s22p63s1 1s22s22p6 (ion natri) Vd 2: Sự tạo thành ion Mg+ từ nguyên tử Mg
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
1. Nội dung 1: Liên kết ion – Tinh thể ion.
1s22s22p63s2 1s22s22p6 (ion magie) n+ Tổng quát: M → M + ne - Các nguyên tử kim loại lớp ngoài cùng có 1, 2, 3 e đều dễ nhường electron để trở thành ion dương. c. Anion Vd 3: Sự tạo thành ion Cl- từ nguyên tử Cl 1s22s22p63s23p5 1s22s22p63s23p6 (ion clorua) Vd 4: Sự tạo thành anion oxit O2- từ nguyên tử O
37
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
N
H
Ơ
N
1s22s22p4 1s22s22p6 (anion oxit) Tổng quát: X + ne → Xn- Các nguyên tử phi kim lớp ngoài cùng có 5, 6, 7 e đều dễ nhận thêm 3, 2, 1 electron để trở thành ion âm. 2. Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử: a. Ion đơn nguyên tử: được tạo nên từ 1 nguyên tử. Vd: Li+, Mg2+, F-, S2-. b. Ion đa nguyên tử: là những nhóm nguyên tử mang điện tích dương hoặc âm. Vd: ,
ẠO
1.2. Hoạt động 2: Sự tạo thành liên kết ion.
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
TR ẦN
2 Na + Cl2 → 2 NaCl Kết luận: Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Í-
H
Ó
A
10 00
GV: Đưa ra ví dụ: để HS hiểu về sự hình thành liên kết ion, ta xét phản ứng của Na và Cl. GV: Mô tả bằng hình vẽ GV: Rút ra thế nào là liên kết ion?
Nội dung II. Sự tạo thành liên kết ion Xét phản ứng của natri và clo: Na + Cl → Na+ + Cl[Ne]3s1 [Ne]3s23p5 1s22s22p6 Ne]3s23p6 Ion Na+ hút ion Cl- tạo thành phân tử NaCl Phương trình:
B
Hoạt động của giáo viên và học sinh
H Ư
N
- Sự ảnh hưởng của liên kết ion đến tính chất của hợp chất ion.
G
- Liên kết ion được hình thành như thế nào?
-L
1.3.Củng cố và dặn dò:
TO
ÁN
GV củng cố lại kiến thức trọng tâm của bài học: Để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm thì nguyên tử kim loại có xu hướng nhường e lớp ngoài cùng, nguyên tử phi kim nhận e lớp ngoài cùng. GV: dặn HS làm bài tập về nhà: 3, 4, 5, 6 sgk trang 60 và xem trước bài mới.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TP
.Q
GV: cho vd về ion. Sau đó rút ra kết luận về ion đơn nguyên tử và đa nguyên tử. GV: cho HS xem sách để biết thêm về ion đơn nguyên tử và đa nguyên tử.
Giáo án hóa học cơ bản 10
U Y
GV: NGUYỄN THỊ DUNG của Cl, O. GV: Đưa ra công thức tổng quát và rút ra kết luận.
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
ÀN
2. Nội dung 2: Liên kết cộng hóa trị.
Đ
Ổn định lớp: Sĩ số
IỄ N
Kiểm tra bài cũ: Viết phương trình diễn tả sự hình thành các ion Na+, Mg2+, Al3+, Cl-, O2-, S2-.
D
2.1. Hoạt động 1: Sự hình thành liên kết cộng hóa trị. Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
- Sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong đơn chất, hợp chất. Khái niệm liên kết cộng hóa trị.
38
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
N
Ơ
H N
: H→ H:H
.Q
Công thức electron: H : H Công thức cấu tạo: H - H H –H liên kết đơn b. Sự hình thành phân tử nitơ (N2): N (Z = 7) 1s22s22p3, để tạo thành phân tử nitơ N2, mỗi nguyên tử N góp 3 electron tạo thành 3 cặp electron dùng chung. •••
N:
Công thức electron: Công thức cấu tạo:
TR ẦN
GV: hướng dẫn HS viết sự hình thành liên kết trong phân tử nitơ (N2) tương tự như sự hình thành phân tử H2 ở trên.
•
H Ư
•
•••
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
: N : + : N : → :N
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
Liên kết hình thành giữa 2 nguyên tử nitơ là liên kết ba, liên kết này bền ở nhiệt độ thường nên khí nitơ kém hoạt động hóa học. GV: Liên kết được hình thành trong các * Khái niệm liên kết cộng hóa trị: liên kết cộng hóa trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay phân tử H2, N2 là liên kết cộng hóa trị. nhiều cặp electron chung. HS: Thảo luận và rút ra khái niệm liên kết cộng hóa trị. - Mỗi cặp electron chung tạo nên một liên kết cộng hóa GV: Mỗi cặp electron chung tạo nên trị. một liên kết cộng hóa trị. GV: Giới thiệu về liên kết cộng hóa trị - Liên kết cộng hóa trị không cực: các cặp electron chung không cực. không bị hút lệch về phía nguyên tử nào. 2. Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau. Sự hình thành hợp chất. a.Sự hình thành phân tử hiđro clorua (HCl): GV: Yêu cầu HS viết cấu hình electron •• •• H• + • Cl : H : Cl : hay H-Cl của H và Cl. Nhận xét về số e ở lớp → •• •• ngoài cùng ⇒ HS kết luận về sự góp CT electron CTCT chung e. Trong phân tử HCl, mỗi nguyên tử H và Cl góp 1 GV: Đưa ra câu hỏi trong liên kết của electron tạo thành 1 cặp electron chung để tạo nên một H2 và N2 là liên kết cộng hóa trị không liên kết cộng hóa trị. cực còn liên kết trong phân tử HCl là
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
H• + •H → H
ẠO
GV: Cho HS lên bảng viết và so sánh cấu hình e của H và He. HS: H (Z = 1) 1s1, He (Z = 2) 1s2. Hiđro ít hơn Heli 1 electron. GV: Để đạt cấu hình bền vững của He thì 2 nguyên tử H phải góp chung một e tạo thành cặp e dùng chung. GV: Hướng dẫn HS mỗi chấm biểu diễn 1 e lớp ngoài cùng, H : H (công thức e), thay 2 dấu chấm thành 1 gạch H – H (liên kết đơn).
Giáo án hóa học cơ bản 10 Nội dung I. Sự hình thành liên kết cộng hóa trị 1. Liên kết cộng hóa trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau. Sự hình thành đơn chất. a. Sự hình thành phân tử hiđro (H2): H (Z = 1) 1s1, để tạo thành phân tử hiđro H2, mỗi nguyên tử H góp 1electron tạo thành 1 cặp electron dùng chung.
TP
GV: NGUYỄN THỊ DUNG Hoạt động của giáo viên và học sinh
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
39
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
N
GV: Hướng dẫn HS nghiên cứu sự hình thành liên kết trong phân tử CO2
Giáo án hóa học cơ bản 10 - Cặp electron chung bị lệch về phía nguyên tử Clo. - Liên kết cộng hóa trị có cực (phân cực) là liên kết trong đó cặp electron chung bị lệch về phía một nguyên tử. b. Sự hình thành phân tử khí cacbon đioxit (CO2) (có cấu tạo thẳng): ••
:C:
••
Ơ
GV: NGUYỄN THỊ DUNG liên kết gì?
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
••
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
2.2. Hoạt động 2: Độ âm điện và liên kết hóa học.
G
Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
H
Ó
A
TR ẦN
10 00
GV: Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm về liên kết cộng hóa trị không cực, có cực và ion. GV: Nhận xét về sự chuyển dịch e trong các phân tử tham gia liên kết và nhấn mạnh sự chuyển dịch đó liên quan đến chênh lệch độ âm điện.
Nội dung II. Độ âm điện và liên kết hóa học: 1. Quan hệ giữa liên kết cộng hóa trị và liên kết ion: * Giống nhau: Các nguyên tử kết hợp với nhau để tạo ra mỗi nguyên tử lớp ngoài cùng có cấu trúc bền vững của khí hiếm ( 2 e hoặc 8 e). * Khác nhau: Liên kết bằng sự góp chung e: liên kết cộng hóa trị Liên kết bằng sự cho nhận e: liên kết ion 2. Hiệu độ âm điện và liên kết hóa học: Hiệu độ âm điện Liên kết hóa học Từ 0,0 đến < 0,4 Liên kết cộng hóa trị không cực Từ 0,4 đến < 1,7 Liên kết cộng hóa trị có cực ≥ 1,7 Liên kết ion
B
Hoạt động của giáo viên và học sinh
H Ư
N
- Phân biệt và so sánh các loại liên kết: liên kết cộng hóa trị có cực và không cực, liên kết ion.
TO
ÁN
-L
Í-
GV: đưa ra bảng quy ước đánh giá
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
TP
ẠO
GV: Cho HS xem sách và rút ra nhận xét.
U Y
N
H
+ 2 O : →: O ::C:: O : Hay O=C=O CT electron CTcấu tạo 3. Tính chất của các chất có liên kết cộng hóa trị: (sgk) - Các chất chỉ có liên kết cộng hóa trị không cực không dẫn điện ở mọi trạng thái.
ÀN
2.3. Củng cố và dặn dò:
IỄ N
Đ
GV: Ôn lại các kiến thức trọng tâm của bài học cho HS nắm vững như: thế nào là liên kết cộng hóa trị, liên kết cộng hóa trị không cực và có cực. Dựa vào hiệu độ âm điện để phân loại liên kết.
D
HS: làm bài tập về nhà: 5, 6, 7 sgk trang 64. Xem trước bài “ Hóa trị và số oxi hóa”. 3. Nội dung 3: Hóa trị và số oxi hóa. Ổn định lớp: sĩ số.
40
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG Kiểm tra bài cũ:
Giáo án hóa học cơ bản 10
1. Viết công thức e và công thức cấu tạo của các phân tử sau: Cl2, CH4, C2H2. 2. Dựa vào độ âm điện cho biết loại liên kết trong các phân tử sau: HCl, CaCl2, AlCl3, CO2.
N
3.1. Hoạt động 1: Hóa trị.
H
Ơ
Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
I. Hóa trị: 1. Hóa trị trong hợp chất ion: - Hóa trị của một nguyên tố bằng điện tích ion và gọi là điện hóa trị của nguyên tố đó. - Quy ước: Giá trị điện tích ghi trước, dấu của điện tích sau. VD: GV: Yêu cầu HS xác định hóa trị của -Trong hợp chất KCl, K có hóa trị 1+ và Cl có hóa trị 1-. K, Cl, Ca, Br trong các hợp chất sau: - Trong hợp chất CaBr2, Ca có điện hóa trị 2+ và Br có KCl, CaBr2. điện hóa trị 1-. GV: Yêu cầu HS xác định điện hóa trị - Trong hợp chất ion: của kim loại điển hình và phi kim điển + Các nguyên tố kim loại thuộc nhóm IA, IIA, IIIA có hình trong hợp chất ion. điện hóa trị là 1+, 2+, 3+. GV: Gợi ý số e mất đi của kim loại và + Các nguyên tố phi kim thuộc nhóm VA, VIA, VIIA có số e nhận lại của phi kim bằng điện hóa điện hóa trị là 3-, 2-, 1-. trị của nguyên tố đó. 2. Hóa trị trong hợp chất cộng hóa trị: GV: Đưa ra cách xác định hóa trị trong - Hóa trị của một nguyên tố được xác định bằng liên kết hợp chất cộng hóa trị. của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử và được gọi là cộng hóa trị của nguyên tố đó. VD: Trong CTCT của phân tử NH3, GV: Đưa ra ví dụ và hướng dẫn HS xác N H H định cộng hóa trị của các nguyên tố. HS: Dựa vào hướng dẫn của GV để H làm vd N có 3 liên kết CHT nên N có cộng hóa trị là 3. H có 1 liên kết CHT có cộng hóa trị là 1. - Trong công thức cấu tạo của phân tử HBr H – Br .Br có cộng hóa trị là 1 H có cộng hóa trị là 1
D
IỄ N
.Q
TP
ẠO
Đ
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
GV: Đưa ra cách xác định hóa trị trong hợp chất ion. HS: Chú ý lắng nghe và ghi vào vở. GV: Nêu quy ước cách viết điện hóa trị.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Nội dung
U Y
Hoạt động của giáo viên và học sinh
N
- Cách xác định hóa trị trong hợp chất ion và hợp chất cộng hóa trị.
3.2. Hoạt động 2: Số oxi hóa
Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
- Nắm được khái niệm về số oxi hóa. - Vận dụng các quy tắc xác định số oxi hóa của nguyên tố.
41
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG Hoạt động của giáo viên và học sinh
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
3.3. Củng cố và dặn dò:
10 00
B
- GV nêu lại các kiến thức trọng tâm trong bài học như: cách xác định hóa trị trong hợp chất cộng hóa trị và ion. Các quy tắc xác định số oxi hóa của nguyên tố trong phân tử.
A
- GV: Yêu cầu HS về nhà làm các bài tập từ 4 đến 7 SGK trang 74. Xem trước bài: Luyện tập liên kết hóa học.
Í-
Ổn định lớp: sĩ số.
H
Ó
4. Nội dung 4: Luyện tập : Liên kết hóa học.
-L
Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình luyện tập.
ÁN
4.1. Hoạt động 1: Kiến thức cần nắm vững.
TO
Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
II. Số oxi hóa: 1. Khái niệm: Số oxi hóa của một nguyên tố trong phân tử là điện tích nguyên tử của nguyên tố đó trong phân tử, nếu giả định rằng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử là liên kết ion. 2. Quy tắc xác định: Quy tắc 1: Trong các đơn chất, số oxi hóa của nguyên tố bằng không. Vd: Cu0, Zn0, H20, N20. Quy tắc 2: Trong một phân tử, tổng số số oxi hóa của các nguyên tố nhân với số nguyên tử của từng nguyên tố bằng không. Quy tắc 3: - Số oxi hóa của ion đơn nguyên tử bằng điện tích của ion đó. Vd: Số oxi hóa của các ion Ca2+, Br -, Na+ lần lượt là +2, -1, +1. Quy tắc 4: Số oxi hóa của H là +1 (trừ các hợp chất hiđrua kim loại như NaH, CaH2…..). Số oxi hóa của O là -2 ( trừ các hợp chất OF2, H2O2).
ẠO
GV: Giới thiệu số oxi hóa được nghiên cứu trong phản ứng oxi hóa khử. Nêu khái niệm về số oxi hóa. HS: Chú ý lắng nghe và ghi những kiến thức này vào vở. GV: Nêu các quy tắc xác định số oxi hóa. GV: Đưa ra bài tập vận dụng các quy tắc này. HS: Dựa vào các quy tắc đã nêu của GV để làm bài tập.
Giáo án hóa học cơ bản 10 Nội dung
Đ
ÀN
- Củng cố các kiến thức về các loại liên kết hóa học chính để vận dụng giải thích sự hình thành một số phân tử hóa học.
D
IỄ N
- Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng xác định hóa trị và số oxi hóa của nguyên tố trong hợp chất và đơn chất. Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
42
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
N Ơ H N Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
4.2. Hoạt động 2: Bài tập.
G
Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
H Ư
N
- Rèn luyện cho HS kĩ năng giải các bài tập về ion.
- Vận dụng kiến thức đã học về hiệu độ âm điện để dự đoán liên kết hình thành giữa hai nguyên tử.
Nội dung
B
Hoạt động của giáo viên và học sinh
TR ẦN
- Vận dụng quy tắc xác định số oxi hóa để tính số oxi hóa của các nguyên tố trong các hợp chất, đơn chất và ion.
10 00
B. Bài tập: Dạng 1: Các bài toán liên quan đến sự hình thành ion: Bài 1: (trang 76). a. Phương trình biểu diễn sự hình thành ion từ nguyên tử là: Na → Na+ + 1e ; Cl + 1e → ClMg → Mg2+ + 2e ; S + 2e → S2Al → Al3+ + 3e ; O + 2e → O2b. Na (Z = 11) 1s22s22p63s1/ Na+(Z = 10) 1s22s22p6
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
GV: Gợi ý các ion dương tạo thành bằng cách mất bớt electron để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm. Các ion âm tạo thành bằng cách nhận thêm electron để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm. HS: Dựa vào gợi ý của GV để viết phương trình hình thành ion, cấu hình electron của ion.
D
IỄ N
Đ
GV: Hướng dẫn - Điện tích của ion chính là số e nhận thêm hoặc mất đi của nguyên tử khi hình thành ion. - Số nơtron và proton của ion bằng với nguyên tử ban đầu.
Mg (Z= 12) 1s22s22p63s2/ Mg2+(Z=10) 1s22s22p6 Al(Z=13) 1s22s22p63s23p1/Al(Z=10) 1s22s22p6
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y .Q ẠO
GV: Cho HS thảo luận về liên kết hóa học. GV: Yêu cầu HS so sánh 3 loại liên kết: liên kết ion, liên kết cộng hóa trị có cực và không cực. GV: Nêu ra câu hỏi: Hiệu độ âm điện liên quan tới liên kết hóa học như thế nào? HS: Dựa vào kiến thức đã học ở bài liên kết cộng hóa trị để trả lời câu hỏi của GV.
Giáo án hóa học cơ bản 10 A. Kiến thức cần nắm vững: Bảng 9 SGK trang 75: So sánh liên kết ion với liên kết cộng hóa trị có cực và không cực.
TP
GV: NGUYỄN THỊ DUNG
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Cl (Z=17) 1s22s22p63s23p5/Cl-(Z=18) 1s22s22p63s23p6 S (Z= 16) 1s22s22p63s23p4/S2-(Z= 18) 1s22s22p63s23p6 O (Z= 8) 1s22s22p4/ O2- (Z = 10) 1s22s22p6 Bài 2: (bài 4 sgk trang 60) a. có số e = 0, p = 1, n = 2-1 = 1. có số e = p =18, n = 40 -18 = 22. có số e = 18, p = 17, n = 35 – 17 = 18. có số e = 24, p = 26, n = 56 – 26 = 30.
43
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG HS: Tính toán số electron, số nơtron và số proton theo hướng dẫn của GV.
Cl Cl
H C
H
H
C C
B
H
TR ẦN
C2H4 Công thức e:
H
H H
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
C 2 H2 Công thức e: H C C H
D
IỄ N
Đ
ÀN
GV: Yêu cầu HS tính hiệu độ âm điện và dự đoán liên kết hóa học hình thành dựa vào kiến thức đã ghi ở bảng 9 sgk trang 75.
GV: Hướng dẫn: Tổng số oxi hóa nhân
NH3 Công thức e: N H H
H
N
H
Công thức cấu tạo: H
G
Đ
ẠO
CH4 Công thức e:
C
H
H
Công thức cấu tạo: H C C H H
H
Công thức cấu tạo: H C C H
Công thức cấu tạo: H N H
H H Dạng 3: Mối liên hệ giữa hiệu độ âm điện và liên kết hóa học: Bài 4 (sgk trang 76): - Na2O có hiệu độ âm điện là: 3,44 – 0,93 = 2,51 >1,7 ⇒ Liên kết hình thành là liên kết ion. - MgO có hiệu độ âm điện là: 3,44 – 1,31 = 2,13 > 1,7 ⇒ Liên kết hình thành là liên kết ion. - SO3 có hiệu độ âm điện là: 3,44 – 2,58 = 0,86 < 1,7 ⇒ Liên kết hình thành là liên kết cộng hóa trị. Dạng 4: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong các
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Công thức e Công thức cấu tạo: Cl Cl
U Y
Cl
.Q
+
TP
Cl
N
H
Ơ
có số e = 10, p = 13, n = 27 -13 = 14. Dạng 2: Viết công thức e và công thức cấu tạo của các phân tử: Bài 1: ( bài 6 trang 64) Cl2:
N
có số e = 18, p = 16, n = 32 – 16 = 16.
H Ư
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
GV: Yêu cầu HS nêu các bước để viết công thức e và công thức cấu tạo. GV: Gợi ý: Mỗi cặp e dùng chung tạo thành 1 liên kết cộng hóa trị. HS: trả lời các bước là - Bước 1: Viết cấu hình e, xác định số e lớp ngoài cùng. - Bước 2: Xác định số e của các nguyên tử cần nhận thêm để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm. - Bước 3: Viết phương trình hình thành liên kết, từ đó xác định công thức e và công thức cấu tạo.
Giáo án hóa học cơ bản 10 có số e = 18, p = 20, n = 40 – 20 = 20.
44
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Ơ H N
phân tử: Bài 7 (sgk trang 74): a. Gọi số oxi hóa của S là x. H2S: (+1) . 2 + x = 0 ⇒ x = -2 S: x = 0 H2SO3: (+1) . 2 + x + (-2) . 3 = 0 ⇒ x = + 4 H2SO4: (+1) . 2 + x + (-2) . 4 = 0 ⇒ x = + 6 b. Gọi số oxi hóa của Cl là y HCl: (+1) . 2 + y = 0 ⇒ y = -2 HClO: (+1) + y + (-2) = 0 ⇒ y = +1 NaClO2: (+1) + y + (-2) . 2 = 0 ⇒ y = +3 HClO3: (+1) + y + (-2) . 3 = 0 ⇒ y = +5 HClO4: (+1) + y + (-2) . 4 = 0 ⇒ y = +7 c. Gọi số oxi hóa của Mn là t Mn: t = 0 MnCl2: t + (-1) . 2 = 0 ⇒ t = +2 MnO2: t + (-2) . 2 = 0 ⇒ t = +4 KMnO4: (+1) + t + (-2) . 4 = 0 ⇒ t = +7
N
Giáo án hóa học cơ bản 10
TR ẦN
4.3. Củng cố và dặn dò:
GV: Yêu cầu HS xem lại toàn bộ kiến thức cơ bản của 3 chương 1, 2, 3 để ôn tập kiểm tra học kì.
10 00
B
Chủ đề 4: Phản ứng oxi hóa – khử Số tiết: 5 tiết
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
A. GIỚI THIỆU CHUNG I. Tên chủ đề: Phản ứng oxi hóa – khử. II. Mô tả chủ đề: Chủ đề thuộc chương 4, gồm các bài: - Bài 17: Phản ứng oxi hóa – khử. - Bài 18: Phân loại phản ứng trong hóa học vô cơ. - Bài 19: Luyện tập: Phản ứng oxi hóa – khử. III. Nội dung chủ đề: - Phản ứng oxi hóa – khử: • Định nghĩa phản ứng oxi hóa – khử. • Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử. - Phân loại phản ứng oxi hóa – khử: • Phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa và phản ứng không có sự thay đổi số oxi hóa.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
GV: NGUYỄN THỊ DUNG với số lượng nguyên tử của từng nguyên tố bằng không. HS: Dựa vào hướng dẫn của GV lên bảng để giải bài 7 sgk trang 74.
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
D
IỄ N
B.TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ:
I. Mục tiêu: 1.Kiến thức: Hiểu được: - Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố. Chất oxi hóa là chất thu electron, chất khử là chất nhường electron. Các bước lập phương trình của phản ứng oxi hóa – khử. Ý nghĩa của phản ứng oxi hóa – khử trong thực tiễn.
45
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H Ư
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
10 00
B
TR ẦN
GV chuẩn bị: - Sơ đồ thí nghiệm đốt cháy một số chất trong không khí. - Tranh mô tả ý nghĩa của phản ứng oxi hóa – khử trong thực tiễn. - Sơ đồ thí nghiệm biểu diễn phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy, phản ứng trao đổi và phản ứng thế. -Giáo án giảng dạy, SGK. - Chuẩn bị các dạng bài tập phù hợp với từng nội dung trong chủ đề để học sinh làm.
Ó
A
HS chuẩn bị:
H
- Đọc trước nội dung bài học.
Í-
- Làm tất cả các bài tập sau mỗi nội dung đã học.
-L
- Nắm vững tất cả các kiến thức trọng tâm của từng nội dung.
ÁN
III. Phương pháp
TO
- Phương pháp đàm thoại, phương pháp diễn giải, phương pháp đặt vấn đề và giải quyết vấn đề.
ÀN
- Hướng dẫn học sinh lập phương trình của phản ứng oxi hóa – khử, từ đó học sinh tự rút ra cách cân bằng phản ứng oxi hóa – khử.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10 - Các phản ứng hóa học chia làm 2 loại: phản ứng oxi hóa – khử và phản ứng không phải oxi hóa khử. 2. Kĩ năng: - Phân biệt được chất oxi hóa và chất khử, sự oxi hóa và sự khử trong phản ứng oxi hóa – khử. Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử dựa vào số oxi hóa. - Nhận biết phản ứng oxi hóa – khử dựa vào sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố. 3. Thái độ: Học sinh có thái độ tin tưởng vào khoa học, chân lí khoa học. - Có tinh thần làm việc nghiêm túc, sáng tạo. - Rèn luyện đức tính cần cù, tỉ mỉ và chính xác trong nghiên cứu khoa học. 4.Năng lực cần phát triển: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: học sinh biết định nghĩa phản ứng oxi hóa - khử, khái niệm chất oxi hóa, khái niệm chất khử. - Năng lực tính toán hóa học: tính toán sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố để lập phương trình của phản ứng oxi hóa – khử. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: + Giải thích một số quá trình quan trọng diễn ra trong cuộc sống và trong sản xuất đều là quá trình oxi hóa – khử.
Đ
IV. Tiến trình bài học:
IỄ N
1. Nội dung 1: Phản ứng oxi hóa – khử.
D
Ổn định lớp: sĩ số Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra
1.1. Hoạt động 1: Định nghĩa. Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
46
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10 - Biết được định nghĩa phản ứng oxi hóa – khử, khái niệm chất oxi hóa, khái niệm chất khử. - Viết được quá trình oxi hóa và quá trình khử.
Nội dung
Ơ
H
N
H Ư
N
G
Đ
* Là quá trình oxi hóa Mg (sự oxi hóa Mg). VD2: Khử CuO bằng H2 xảy ra theo phản ứng sau: + + - Trước phản ứng Cu có số oxi hóa là + 2, sau phản ứng có số oxi hóa là 0. ⇒ Cu nhận electron: + 2e *Là quá trình khử Cu (sự khử Cu). *Tóm lại: - Chất khử (chất bị oxi hóa) là chất nhường electron. - Chất oxi hóa (chất bị khử) là chất thu electron. - Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa) là quá trình nhường electron. - Quá trình khử (sự khử) là quá trình thu electron. VD3: Natri cháy trong khí Clo, tạo ra phản ứng sau: + VD4: Hiđro cháy trong khí clo, tạo ra phản ứng sau: + VD5: Khi đun nóng, NH4NO3 phân hủy theo phản ứng sau: -3 +5 +1 to NH4NO3 N2O + 2H2O
B
10 00
A Ó H Í-
ÀN
TO
ÁN
-L
GV: Cho thêm 3 ví dụ. HS: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trước và sau phản ứng.
D
IỄ N
Đ
HS: So sánh các ví dụ 3, 4, 5 với các ví dụ 1, 2 về bản chất sự chuyển electron và sự thay đổi số oxi hóa. Từ đó rút ra định nghĩa phản ứng oxi hóa – khử. GV: Lưu ý quá trình oxi hóa và quá trình khử là hai quá trình diễn ra ngược nhau nhưng xảy ra đồng thời trong một phản ứng.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
ẠO
TP
.Q
- Trước phản ứng Magie có số oxi hóa là 0, sau phản ứng có số oxi hóa là + 2. ⇒ Mg nhường electron: + 2e
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
GV: Yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa sự oxi hóa ở lớp 8. GV: Đưa ra ví dụ. HS: Xác định số oxi hóa của magie và oxi trước và sau phản ứng. HS: Nhận xét về sự thay đổi số oxi hóa của magie, rút ra bản chất phản ứng (nhường electron). GV: Đưa ra định nghĩa mới về sự oxi hóa. GV: Yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa sự khử ở lớp 8. GV: Đưa ra ví dụ. HS: Xác định số oxi hóa của Cu trước và sau phản ứng. HS: Nhận xét về sự thay đổi số oxi hóa của Cu, rút ra bản chất phản ứng (nhận electron). GV: Đưa ra định nghĩa mới về sự khử. GV: Đưa ra khái niệm: - Chất oxi hóa, chất khử. - Quá trình oxi hóa, quá trình khử.
I. Định nghĩa: VD1: Đốt cháy magie trong không khí, xảy ra phản ứng sau: +
N
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Như vậy: phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học, trong đó có sự chuyển electron giữa các chất phản ứng, hay phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố.
47
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10 1.2. Hoạt động 2: Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử. Các năng lực cần hình thành cho học sinh: - Nắm được các bước lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử, ý nghĩa phản ứng oxi hóa – khử trong thực tiễn.
Ơ
N
- Cân bằng nhanh phản ứng oxi hóa – khử bằng phương pháp thăng bằng electron.
Nội dung II. Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử: sử dụng phương pháp thăng bằng electron.
TR ẦN
10 00
B
HS: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong phương trình phản ứng. HS: Xác định chất oxi hóa, chất khử.
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
VD1: Lập phương trình hóa học của phản ứng hóa học sau: P + O2 P2O5 Bước 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong phản ứng, từ đó tìm ra chất oxi hóa và chất khử. + Số oxi hóa của P tăng từ 0 lên +5: P là chất khử. Số oxi hóa của O giảm từ 0 xuống -2: O2 là chất oxi hóa. Bước 2: Viết quá trình oxi hóa và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình: - Quá trình oxi hóa: + 5e - Quá trình khử: + 4e Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất oxi hóa và chất khử: x4 Po P+5 5e +
-L
Í-
H
Ó
A
HS: Viết quá trình oxi hóa và quá trình khử. GV: Hướng dẫn HS cân bằng quá trình oxi hóa, quá trình khử.
ÀN
TO
ÁN
GV: Hướng dẫn HS tìm hệ số thích hợp cho chất oxi hóa và chất khử.
O 20
+
4e
2 O-2 Bước 4: Đặt hệ số của chất oxi hóa và chất khử, kiểm tra cân bằng số nguyên tử của các nguyên tố và cân bằng điện tích 2 vế. 4 P + 5 O2 → 2P2O5
D
IỄ N
Đ
GV: Hướng dẫn HS đặt hệ số của chất oxi hóa, chất khử vào sơ đồ phản ứng. Từ đó, tính ra hệ số của các chất khác trong phương trình. Cuối cùng, kiểm tra lại phương trình đã được cân bằng hay chưa.
x5
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
TP
- Nguyên tắc: Tổng số electron của chất khử cho = tổng electron chất oxi hóa nhận.
ẠO
GV: Đưa ra một vài ví dụ và giảng giải theo từng bước cho HS nắm rõ 4 bước cân bằng phản ứng oxi hóa – khử.
U Y
N
H
Hoạt động của giáo viên và học sinh
VD2: Lập phương trình hóa học của phản ứng khí cacbon monooxit khử sắt (III) oxit: + CO → Fe + Bước 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong
48
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG GV: Đưa ra ví dụ 2. HS: Dựa vào hướng dẫn của GV trong 4 bước cân bằng phương trình hóa học ở ví dụ 1 để cân bằng phương trình ở ví dụ 2.
Giáo án hóa học cơ bản 10 phản ứng để tìm chất oxi hóa và chất khử: +3 -2 Fe2O3
+
+2 -2
o
Fe
CO
+4 -2 CO2
+
+
2e
Bước 4: Đặt hệ số của chất oxi hóa và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phương trình phản ứng Fe2O3 + 3 CO → 2 Fe + 3 CO2 III. Ý nghĩa của phản ứng oxi hóa – khử trong thực tế: - Trong đời sống: năng lượng ta dùng là năng lượng của phản ứng oxi hóa - khử. Vd: Sự cháy của xăng dầu, sự cháy của than củi, các quá trình điện phân, các phản ứng xảy ra trong pin, ắc quy… - Trong sản xuất: nhiều phản ứng trong quy trình sản xuất như luyện gang, thép, luyện nhôm, sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật…
G
N
H Ư
H
1.3. Củng cố và dặn dò:
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
GV: Yêu cầu HS dựa vào kiến thức tìm hiểu bên ngoài và sách giáo khoa để nêu các ứng dụng cụ thể.
-L
Í-
HS: Nắm lại toàn bộ kiến thức trọng tâm của bài học như:
ÁN
+ Các bước lập phương trình của phản ứng oxi hóa – khử.
TO
+ Cân bằng phản ứng oxi hóa – khử bằng phương pháp thăng bằng electron.
GV: Yêu cầu HS về nhà làm bài tập 1→4, 7, 8 sgk trang 83.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
C+4
C+2
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
x3
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
- Số oxi hóa của sắt giảm từ +3 xuống 0: Fe+3 là chất oxi hóa. - Số oxi hóa của cacbon tăng từ +2 lên +4: C+2(CO) là chất khử. Bước 2: Viết quá trình oxi hóa và quá trình khử: - Quá trình khử: Fe+3 + 3e → Fe0 - Quá trình oxi hóa: C+2 → C+4 + 2e Bước 3: Tìm hệ số: + 3e Feo x 2 Fe+3
ÀN
2. Nội dung 2: Phân loại phản ứng trong hóa học vô cơ.
IỄ N
Đ
Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số.
D
Kiểm tra bài cũ: Làm bài tập 7 sgk trang 83.
Đáp án: Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử sau: a. MnO2 + HCl → MnCl2 + Cl2↑ + H2O
49
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG +4
MnO2
+
Giáo án hóa học cơ bản 10 +2
-1
HCl
MnCl2
Cl2o
+
+ H 2O
Số oxi hóa của Mn giảm từ +4 xuống +2: Mn là chất oxi hóa.
N
Số oxi hóa của Cl (HCl) tăng từ -1 lên 0: Cl là chất khử.
4 HCl
MnCl2
+
N U Y Cl2
.Q
+
+ 2 H2O
ẠO
Câu b và c làm tương tự câu a.
TP
MnO2
x1 x1
N
H Ư
Các năng lực cần hình thành cho học sinh: HS biết được:
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
2.1.Hoạt động 1: Phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa và phản ứng không có sự thay đổi số oxi hóa.
TR ẦN
- Phản ứng hóa hợp và phân hủy có thể là phản ứng oxi hóa – khử hoặc không phải. - Phản ứng thế luôn luôn là phản ứng oxi hóa – khử.
- Phản ứng trao đổi không phải là phản ứng oxi hóa – khử.
B
Nội dung I. Phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa và phản ứng không có sự thay đổi số oxi hóa: 1. Phản ứng hóa hợp: a.Ví dụ:
10 00
Hoạt động của giáo viên và học sinh
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
HS: Nhắc lại định nghĩa phản ứng hóa hợp. HS: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong phương trình phản ứng. +4 -2 +2 +4 -2 +2 -2 + CaO CO2 CaCO3 HS: Nhận xét về sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố trong 2 phản ứng. b.Nhận xét: Trong phản ứng hóa hợp, số oxi hóa của các nguyên tố có thể thay đổi hoặc không thay đổi. GV: Hướng dẫn HS kết luận. 2. Phản ứng phân hủy: HS: Nhắc lại định nghĩa phản ứng phân a. Ví dụ: +5 -2
D
IỄ N
Đ
ÀN
o -1 hủy. 2 KClO3 2 KCl + 3 O2 HS: Xác định số oxi hóa của các +2 -2 +1 +2 -2 +1 -2 Cu(OH) nguyên tố trong phương trình phản ứng. 2 CuO + H2O HS: Nhận xét về sự thay đổi số oxi hóa b. Nhận xét: Trong phản ứng phân hủy, số oxi hóa của của các nguyên tố trong 2 phản ứng. các nguyên tố có thể thay đổi hoặc không thay đổi. GV: Hướng dẫn HS kết luận. 3. Phản ứng thế: HS: Nhắc lại định nghĩa phản ứng thế. a. Ví dụ: HS: Xác định số oxi hóa của các
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Quá trình oxi hóa: Quá trình khử: Bước 3:
H
Ơ
Bước 2:
50
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Giáo án hóa học cơ bản 10 Cuo
+1
Zno +
+2
2 AgNO3
+
2 Ago
Cu(NO3)2 +
+1
o
+2
ZnCl2 + H2
2 HCl
b. Nhận xét: Trong phản ứng thế, bao giờ cũng có sự oxi hóa của các nguyên tố. 4. Phản ứng trao đổi: a. Ví dụ:
Ơ
N
GV: NGUYỄN THỊ DUNG nguyên tố trong phương trình phản ứng. HS: Nhận xét về sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố trong 2 phản ứng. GV: Hướng dẫn HS kết luận.
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
G
2.2. Hoạt động 2: Kết luận.
H Ư
N
Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
B
Hoạt động của giáo viên và học sinh
TR ẦN
Học sinh hiểu được dựa vào sự thay đổi số oxi hóa, có thể chia làm 2 loại: Phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa và phản ứng không có sự thay đổi số oxi hóa.
H
2.3. Củng cố và dặn dò:
Ó
A
10 00
GV: Nếu dựa trên sự thay đổi số oxi hóa thì phản ứng hóa học có thể chia làm bao nhiêu loại.
Nội dung II. Kết luận: Phản ứng hóa học có 2 loại: - Phản ứng hóa học có sự thay đổi số oxi hóa là phản ứng oxi hóa – khử. - Phản ứng hóa học không có sự thay đổi số oxi hóa không phải là phản ứng oxi hóa – khử.
-L
Í-
HS: ôn lại cách phân loại phản ứng dựa vào phản ứng oxi hóa – khử.
ÁN
GV: Yêu cầu HS xem trước bài luyện tập: Phản ứng oxi hóa – khử.
TO
HS: Về nhà làm bài tập 5 - 9 SGK trang 87 3. Nội dung 3: Luyện tập: Phản ứng oxi hóa – khử.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
HS: Nhắc lại định nghĩa phản ứng trao đổi. +1 +5 -2 +1 -1 +1 +5 -2 +1 -1 AgNO3 + NaCl HS: Xác định số oxi hóa của các NaNO3 AgCl + nguyên tố trong phương trình phản ứng. +2 -1 +1 -2 +1 +2 -2 +1 +1 -1 + CuCl2 Cu(OH)2 + 2NaCl HS: Nhận xét về sự thay đổi số oxi hóa 2NaOH b. Nhận xét: Trong phản ứng trao đổi, số oxi hóa của các của các nguyên tố trong 2 phản ứng. nguyên tố không thay đổi. GV: Hướng dẫn HS kết luận.
ÀN
Ổn định lớp: sĩ số.
IỄ N
Đ
Kiểm tra bài cũ: kiểm tra trong quá trình luyện tập.
D
3.1. Hoạt động 1: Kiến thức cần nắm vững. Các năng lực cần hình thành cho học sinh: - HS cần nắm vững các khái niệm về: sự oxi hóa, sự khử, chất khử, chất oxi hóa, phản ứng oxi hóa – khử.
51
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung A. Kiến thức cần nắm vững: 1. Sự oxi hóa là sự nhường e, tăng số oxi hóa.
GV: Nêu hệ thống câu hỏi để củng cố kiến thức cho HS Sự oxi hóa là gì? Sự khử là gì? Thế nào là chất khử? Thế nào là chất oxi hóa? Phản ứng oxi hóa – khử là gì? Dựa vào đâu để phân loại phản ứng hóa học?
H
Ơ
Sự khử là sự thu e, giảm số oxi hóa.
N
GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10 HS vận dụng để nhận biết phản ứng oxi hóa – khử, cân bằng phương trình phản ứng bằng phương pháp thăng bằng electron, phân loại phản ứng dựa vào sự thay đổi số oxi hóa.
ẠO
TP
3. Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự chuyển e giữa các chất phản ứng.
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
4. Dựa vào sự thay đổi số oxi hóa có thể chia các phản ứng thành 2 loại: phản ứng oxi hóa – khử và phản ứng không thuộc loại oxi hóa – khử.
H Ư
3.2. Hoạt động 2: Bài tập.
TR ẦN
Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng xác định số oxi hóa của các nguyên tố.
10 00
B
- Rèn luyện khả năng cân bằng phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử bằng phương pháp thăng bằng e. - Rèn luyện cho học sinh xác định chất khử, chất oxi hóa, phản ứng oxi hóa – khử.
Nội dung
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Hoạt động của giáo viên và học sinh GV sử dụng: - Bài tập 1, 2 để củng cố về phân loại phản ứng. - Bài tập 4 củng cố các kiến thức về sự oxi hóa, sự khử, chất oxi hóa và chất khử. - Bài 5: Luyện tập về cách xác định số oxi hóa của các nguyên tố. - Bài 6, 7, 8: Luyện tập cho HS cách xác định sự khử, sự oxi hóa, chất khử, chất oxi hóa.
Ó
A
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng giải các bài tập đơn giản về phản ứng oxi hóa – khử.
B. Bài tập: 1. Đáp án D. 2. Đáp án C. 3. Đáp án D. 4. a, c đúng; b,d sai.
5. – Nitơ trong , , . - Clo trong: , , , - Mangan trong: , , - Crom trong: , . - Lưu huỳnh trong: , , 6. a. Sự oxi hóa Cu và sự khử Ag+. b. Sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+. c. Sự oxi hóa Na và sự khử H+.
,
,
, ,
. ,
,
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
U Y
N
2. Chất khử là chất nhường e, chất chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng. Chất oxi hóa là chất thu e, chất chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
. ,
.
52
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
+
B
CuO
to
o
H2
Cuo
+
+1
H2 O
+4
10 00
Chất oxi hóa là Cu+2(CuO), chất khử là H2. +
4 HCl-1
A
MnO2
+2
MnCl2
+
o
Cl2
+
2 H2 O
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
Chất oxi hóa là Mn+4 (MnO2), chất khử là Cl-1(HCl). 12. nFeSO4.7H2O = nFeSO4 = 1,39: 278 = 0,005 (mol) 10 FeSO4 + 2 KMnO4 + 8 H2SO4 → 5 Fe2(SO4)3 + 2 MnSO4 + 2 K2SO4 10 2 0,005 → 0,001 + 8 H2 O Thể tích dung dịch KMnO4 là: V = 0,001 : 0,1 = 0,01 ( l ) = 10 ml.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
+2
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10 7. a. Chất khử là H2, chất oxi hóa là O2. b. N+5(KNO3) là chất oxi hóa và O-2(KNO3) là chất khử. c. Chất khử là N-3, chất oxi hóa là N+3. d.Chất khử là Al0, chất oxi hóa là Fe+3. 8. làm tương tự như bài 7. 9.a. 8Al + 3 Fe3O4 → 4 Al2O3 + 9 Fe Chất khử là Al, chất oxi hóa là Fe+8/3. b.10 FeSO4 + 2 KMnO4 + 8 H2SO4 → 5 Fe2(SO4)3 + 2 MnSO4 + 2 K2SO4 + 8 H2O Chất khử là Fe+2(FeSO4), chất oxi hóa là Mn+7(KMnO4). c. 4 FeS2 + 11 O2 → 2Fe2O3 + 8 SO2 Chất oxi hóa là O2, chất khử là FeS2. d. 2 KClO3 → 2 KCl + 3 O2 Chất khử là O-2 (KClO3), chất oxi hóa là Cl-(KClO3). e. 3 Cl2 + 6 KOH → 5 KCl + KClO3 + 3 H2O Cl2 vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử 10. Điều chế MgCl2: Phản ứng hóa hợp: Mg + Cl2 → MgCl2 Phản ứng thế: Mg + 2 HCl → MgCl2 + H2 Phản ứng trao đổi: MgSO4 + BaCl2 → MgCl2 + BaSO4 11.
N
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Đ
ÀN
3.3. Củng cố và dặn dò: GV yêu cầu HS về nhà xem trước và chuẩn bị bài tường trình báo cáo thực hành.
IỄ N
4. Nội dung 4: Bài thực hành số 1: Phản ứng oxi hóa – khử.
D
Ổn định lớp: Sĩ số. 4.1. Thí nghiệm 1: Phản ứng giữa kim loại và dung dịch axit.
HS biết được mục đích tiến hành thí nghiệm, nêu được hiện tượng, giải thích và viết phương trình phản ứng xảy ra.
53
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Giáo án hóa học cơ bản 10 Nội dung 1. Phản ứng giữa kim loại và dung dịch axit: GV: Hướng dẫn HS tiến hành các bước của thí PT: Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2 ↑ nghiệm trong phần 1 sgk trang 92. *Zn: chất khử, H+ (H2SO4): chất oxi hóa. HS: Quan sát hiện tượng, viết phương trình phản - Viên kẽm nhỏ tan dần trong ống nghiệm đồng ứng và giải thích hiện tượng xảy ra. thời sủi bọt khí.
H
Ơ
N
GV: NGUYỄN THỊ DUNG Hoạt động của giáo viên và học sinh
TP
.Q
HS biết được mục đích tiến hành thí nghiệm, nêu được hiện tượng, giải thích và viết phương trình phản ứng xảy ra. Nội dung 1. Phản ứng giữa kim loại và dung dịch muối: GV: Hướng dẫn HS tiến hành các bước của thí PT: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓ nghiệm trong phần 2 sgk trang 92. * Fe: chất khử, Cu+2: chất oxi hóa. HS: Quan sát hiện tượng, viết phương trình phản - Đinh sắt tan dần, đồng thời trên bề mặt của ứng và giải thích hiện tượng xảy ra. đinh sắt xuất hiện bột Cu màu đỏ bám dính vào.
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
Hoạt động của giáo viên và học sinh
TR ẦN
4.3. Thí nghiệm 3: phản ứng oxi hóa – khử trong môi trường axit:
B
HS biết được mục đích tiến hành thí nghiệm, nêu được hiện tượng, giải thích và viết phương trình phản ứng xảy ra. Nội dung 1. Phản ứng giữa kim loại và dung dịch muối: GV: Hướng dẫn HS tiến hành các bước của thí PT: nghiệm trong phần 2 sgk trang 92. 10 FeSO4 + 2 KMnO4 + 8 H2SO4 → 5 Fe2(SO4)3 HS: Quan sát hiện tượng, viết phương trình phản + 2 MnSO + 2 K SO + 8 H O 4 2 4 2 ứng và giải thích hiện tượng xảy ra. +2 * Fe (FeSO4) : chất khử, Mn+7 (KMnO4): chất oxi hóa.
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
Hoạt động của giáo viên và học sinh
TO
4.4. Củng cố và dặn dò:
ÀN
GV: Hướng dẫn HS viết bài tường trình.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
N
4.2. Thí nghiệm 2: Phản ứng giữa kim loại và dung dịch muối.
D
IỄ N
Đ
GV: Yêu cầu HS xem trước bài 21: Khái quát về nhóm halogen.
Chủ đề 5: NHÓM HALOGEN Số tiết: 8 tiết
A. GIỚI THIỆU CHUNG I. Tên chủ đề: Nhóm halogen. II. Mô tả chủ đề: Chủ đề thuộc chương 5, gồm các bài: - Bài 21: Khái quát về nhóm halogen.
54
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
TP
- Hiđro clorua, axit clohđric và muối clorua:
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
U Y
N
H
Ơ
GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10 - Bài 22: Clo. - Bài 23: Hiđro clorua, axit clohiđric và muối clorua. - Bài 24: Sơ lượt về hợp chất có oxi của clo. - Bài 25: Flo – Brom – Iot (không dạy mục 3 + mục 4 trang 110 +111 + 113). - Bài 26: Luyện tập: Nhóm halogen. III. Nội dung chủ đề: - Khái quát nhóm halogen: • Vị trí, cấu hình electron, cấu tạo phân tử và sự biến đổi tính chất của nhóm halogen. - Clo: • Tính chất vật lý, tính chất hóa học, trạng thái tự nhiên và điều chế của clo.
N
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
ẠO
• Cấu tạo phân tử, tính chất của hiđro clorua.
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
• Tính chất vật lý, tính chất hóa học và phương pháp điều chế axit clohđric.
G
• Một số loại muối clorua và nhận biết ion clorua.
H Ư
Thành phần, cấu tạo và tính chất của nước Gia – ven và clorua vôi.
TR ẦN
•
N
- Sơ lượt về hợp chất có oxi của clo:
- Flo - Brom – Iot:
• Tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên và tính chất hóa học của Flo, brom và iot.
10 00
B
B.TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ:
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
I. Mục tiêu: 1.Kiến thức: Biết được - Vị trí nhóm halogen trong bảng tuần hoàn. - Sự biến đổi độ âm điện, bán kính nguyên tử và tính chất vật lý của các nguyên tố trong nhóm halogen. - Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố trong nhóm halogen là tương tự nhau. Tính chất hóa học cơ bản là tính oxi hóa mạnh. - Sự biến đổi tính chất hóa học của các đơn chất trong nhóm halogen. 2. Kĩ năng: - Hiểu được quy luật biến đổi nhóm halogen. - Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng có thể dự đoán được tính chất hóa học cơ bản của halogen là tính oxi hóa mạnh. -Viết phương trình hóa học chứng minh tính oxi hóa mạnh của các nguyên tố nhóm halogen. 3. Thái độ: Học sinh có thái độ tin tưởng vào khoa học, chân lí khoa học. - Có tinh thần làm việc nghiêm túc, sáng tạo. - Rèn luyện đức tính cần cù, tỉ mỉ và chính xác trong nghiên cứu khoa học. 4.Năng lực cần phát triển: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: học sinh biết được tên nguyên tố, vị trí của nhóm halogen trong bảng tuần hoàn, tính chất vật lý và hóa học cơ bản của các nguyên tố trong nhóm halogen.
55
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
HS chuẩn bị:
Đ
- Đọc trước nội dung bài học.
N
G
- Làm tất cả các bài tập sau mỗi nội dung đã học.
H Ư
- Nắm vững tất cả các kiến thức trọng tâm của từng nội dung.
III. Phương pháp
TR ẦN
- Đàm thoại, đặt vấn đề và giải quyết vấn đề.
B
- Hướng dẫn học sinh quan sát sơ đồ thí nghiệm, rút ra nhận xét tính chất vật lý và tính chất hóa học của các nguyên tố trong nhóm halogen.
10 00
IV. Tiến trình bài học:
1. Nội dung 1: Khái quát về nhóm halogen.
A
Ổn định lớp: sĩ số
Ó
Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra
Í-
H
1.1. Hoạt động 1: Vị trí nhóm halogen trong bảng tuần hoàn.
-L
Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
ÁN
- Biết được tên của các nguyên tố trong nhóm halogen.
TO
- Vị trí của chúng trong bảng HTTH.
Nội dung I. Vị trí của nhóm halogen trong bảng tuần hoàn: GV: Giới thiệu tên của các nguyên tố - Nhóm halogen gồm các nguyên tố flo (F), clo (Cl), trong nhóm halogen và yêu cầu HS nêu brom (Br), iot (I) và atatin (At). vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn. - Nhóm halogen thuộc nhóm VIIA, đứng cuối chu kì và trước nguyên tố khí hiếm. 1.2. Hoạt động 2: Cấu hình electron nguyên tử, cấu tạo phân tử.
D
IỄ N
Đ
ÀN
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10 - Năng lực làm thí nghiệm: quan sát sơ đồthí nghiệm và nhận xét về tính chất hóa học của clo, tính chất vật lý và hóa học của hiđro clorua. - Năng lực tính toán hóa học: Tính được khối lượng, nồng độ, thể tích và hiệu suất phản ứng liên quan đến hợp chất halogen. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: + Giải thích quy luật biến đổi của các nguyên tố trong nhóm halogen. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: GV chuẩn bị: - Bảng HTTH. - Các sơ đồ thí nghiệm. - Bảng cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm halogen. -Giáo án giảng dạy, SGK. - Chuẩn bị các dạng bài tập phù hợp với từng nội dung trong chủ đề để học sinh làm.
Các năng lực cần hình thành cho học sinh: - Biết được đặc điểm electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen.
56
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10 - Giải thích tính oxi hóa mạnh của các halogen dựa vào cấu hình electron nguyên tử.
N
Ơ
H
N
Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
Đ
G
N
10 00
B
GV: Yêu cầu HS xem bảng 11 trang 95. HS: Dựa vào bảng rút ra nhận xét về sự biến đổi tính chất vật lí, bán kính nguyên tử và độ âm điện.
Nội dung III. Sự biến đổi tính chất: 1. Sự biến đổi tính chất vật lí của các đơn chất: Khi đi từ flo đến iot - Trạng thái tập hợp: chuyển từ thể khí sang lỏng và sang rắn. - Màu sắc: Đậm dần. - Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi: Tăng dần. 2.Sự biến đổi độ âm điện: - Khi đi từ flo tới iot độ âm điện giảm dần. - Flo có độ âm điện lớn nhất, nên trong tất cả các hợp chất flo chỉ có oxi hóa là -1. Các nguyên tố halogen khác ngoài số oxi hóa là -1 còn có các số oxi hóa +1, +3, +5, +7. 3. Sự biến đổi tính chất hóa học của các đơn chất: - Đơn chất halogen giống nhau về tính chất hóa học. - Halogen là phi kim điển hình. - Các đơn chất halogen oxi hóa được hầu hết các kim loại tạo ra muối halogenua, oxi hóa hiđro tạo ra hợp chất khí không màu hiđro halogenua, khi tan trong nước tạo ra hợp chất axit halogenhiđric.
H Ư
Hoạt động của giáo viên và học sinh
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
- Biết được quy luật biến đổi tính chất vật lí, tính chất hóa học và độ âm điện của halogen khi đi từ flo đến iot.
-L
Í-
H
Ó
A
GV: Yêu cầu HS giải thích tại sao Flo chỉ có số oxi hóa là -1. HS: Flo có độ âm điện lớn nhất nên trong các hợp chất Flo chỉ thể hiện tính oxi hóa mạnh.
Đ
ÀN
TO
ÁN
HS: Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng giải thích tại sao các halogen lại giống nhau về tính chất hóa học, thành phần và tính chất của các hợp chất tạo thành.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y .Q
GV: Yêu cầu HS viết cấu hình electron của F,Cl, Br, I và rút ra nhận xét. HS: Viết cấu hình electron và nhận xét: có 7 electron lớp ngoài cùng nên có xu hướng nhận thêm 1 electron để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm. Do đó halogen có tính oxi hóa mạnh. 1.3. Hoạt động 3: Sự biến đổi tính chất.
Nội dung II. Cấu hình electron nguyên tử, cấu tạo phân tử: - Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen đều có 7 electron: ns2np5. - Các halogen đều thiếu 1 electron lớp ngoài cùng để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm nên thể hiện tính oxi hóa mạnh
TP
Hoạt động của giáo viên và học sinh
D
IỄ N
1.4. Củng cố và dặn dò: - GV: Nêu lại kiến thức trọng tâm của bài học như vị trí, tên và tính chất hóa học cơ bản của các nguyên tố halogen.
- GV: Yêu cầu HS làm bài tập 1, 2, 3, 7, 8 và xem trước bài 22: Clo.
57
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG 2. Nội dung 2: Clo.
Giáo án hóa học cơ bản 10
Chuẩn bị: - Bình khí clo, nước cất, Fe, dung dịch NaCl bão hòa. - Ống nghiệm, giá ống nghiệm, cốc thủy tinh, ống nhỏ giọt.
N
- Bình điện phân dung dịch có màng ngăn.
H
Ơ
Ổn định lớp: sĩ số
N
Kiểm tra bài cũ: bài 6, 7 sgk trang 96
.Q
Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
TP
- Học sinh biết được các tính chất vật lý cơ bản của clo.
H Ư
N
G
Đ
I. Tính chất vật lý: - Clo là khí màu lục nhạt, có mùi xốc và rất độc. - Tan ít trong nước tạo thành nước clo.
- Nặng gấp 2,5 lần không khí.
B
Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
GV: Cho HS quan sát bình khí clo, từ đó rút ra nhận xét về màu sắc và trạng thái của khí clo. GV lưu ý cho HS về tính chất độc hại và HS phải cẩn thận trong quá trình quan sát. GV: Yêu cầu HS so sánh tỉ khối của clo so với không khí. 2.2. Hoạt động 2: Tính chất hóa học.
Nội dung
ẠO
Hoạt động của giáo viên và học sinh
10 00
- HS: Hiểu được tính chất hóa học cơ bản của clo và vai trò của clo trong các phản ứng oxi hóa khử.
Nội dung
A
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Ó
II. Tính chất hóa học: Clo có độ âm điện lớn, chỉ thấp hơn flo và oxi nên tính chất hóa học cơ bản của clo là tính oxi hóa mạnh. 1.Tác dụng với kim loại: Cl2 + hầu hết kim loại (trừ Au, Ag, Pt) → muối clorua. 2 Na0 + Cl20 → 2 Na+1Cl-1 2 Fe0 + 3 Cl20 → 2 Fe+3Cl3-1 2. Tác dụng với hiđro: Khi chiếu sáng hỗn hợp hiđro và clo thì phản ứng xảy ra GV: Yêu cầu HS viết phương trình nhanh và có thể nổ. phản ứng giữa clo và hiđro. H20 + Cl20 → 2 H+1Cl-1 HS: Viết phương trình phản ứng xảy ra, * Kết luận: trong phản ứng với kim loại và hiđro, clo thể nêu vai trò của clo trong phản ứng. hiện tính oxi hóa mạnh. GV: Rút ra kết luận về vai trò của clo trong phản ứng với kim loại và hiđro.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
GV: Làm thí nghiệm Fe + Cl2 HS: Chú ý quan sát hiện tượng, giải thích và viết phương trình phản ứng xảy ra. Từ đó, nêu ra vai trò của clo trong phản ứng. GV: Rút ra kết luận về phản ứng của clo với kim loại.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
2.1. Hoạt động 1: Tính chất vật lý.
3. Tác dụng với nước:
58
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Ơ
GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10 0 GV: Viết phương trình phản ứng của Cl2 + H 2O HCl-1 + HCl+1O clo và nước. • Trong phản ứng này, clo vừa là chất oxi hóa vừa là HS: Xác định số oxi hóa của các chất chất khử. trong phản ứng, từ đó rút ra kết luận về vai trò của clo trong phản ứng này. 2.3. Hoạt động 3: Trạng thái tự nhiên.
H
Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
H Ư
Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
TR ẦN
2.4. Hoạt động 4: Ứng dụng.
Nội dung
IV. Ứng dụng: - Clo dùng để diệt trùng nước sinh hoạt, tẩy trắng vải, sợi, xử lí nước trong bể bơi. - Clo dùng để sản xuất hóa chất hữu cơ. - Clo dùng để điều chế các chất tẩy trắng, sát trùng.
10 00
Hoạt động của giáo viên và học sinh
B
- HS biết được các ứng dụng chủ yếu của clo.
H
Ó
A
GV: Yêu cầu HS xem sách và nêu các ứng dụng của clo.
-L
Í-
2.5. Hoạt động 5: Điều chế.
Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
ÁN
- HS biết được các ứng dụng chủ yếu của clo.
Nội dung
ÀN
TO
Hoạt động của giáo viên và học sinh
D
IỄ N
Đ
GV: Nêu phương pháp điều chế clo trong phòng thí nghiệm. HS: Viết phương trình phản ứng điều chế. GV: Nêu phương
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
G
Đ
ẠO
TP
.Q
Nội dung III. Trạng thái tự nhiên: - Clo có 2 đồng vị bền là 35Cl (75,77%) và 37Cl (24,23%). - Clo tồn tại chủ yếu ở dạng hợp chất, chủ yếu là muối natri clorua trong nước biển và muối mỏ.
N
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
GV: Nêu ra các đồng vị trong tự nhiên của clo. Yêu cầu HS dựa vào sgk giải thích tại sao clo chỉ tồn tại ở dạng hợp chất trong tự nhiên. HS: Clo hoạt động hóa học mạnh nên tồn tại trong tự nhiên ở dạng hợp chất.
N
- HS biết được các đồng vị của clo và trạng thái tồn tại trong tự nhiên của clo.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
N
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
V. Điều chế: 1. Điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm: - Cho axit clohiđric đặc tác dụng với chất oxi hóa mạnh như MnO2, KMnO4. Phương trình phản ứng: to MnO2 + 4 HCl + MnCl2 Cl2 + 2 H2O 2KMnO4
+ 16 HCl
2 MnCl2 + 2 KCl
+ 5Cl2 + 8 H2O
59
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG pháp điều chế Clo 2. Điều chế clo trong công nghiệp: trong công nghiệp. Phương trình phản ứng: HS: Viết phương dpdd 2 NaCl + 2H2O trình phản ứng điều mang ngan chế.
Giáo án hóa học cơ bản 10
+ H2 + Cl2
N
2NaOH
H
Ơ
2.6. Củng cố và dặn dò:
U Y
N
GV: Nêu lại kiến thức trọng tâm của bài học như: clo có tính chất hóa học cơ bản là tính oxi hóa mạnh. Clo tác dụng được với kim loại, hiđro và nước…
TP
3. Nội dung 3: Hiđro clorua – axit clohiđric và muối clorua.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
GV: Yêu cầu HS về nhà làm bài tập 5, 7 sgk trang 101.
Đ
+ Hóa chất: Tinh thể NaCl, axit H2SO4 đậm đặc, dd AgNO3, quỳ tím.
ẠO
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Chuẩn bị: Dụng cụ, hóa chất điều chế hiđro clorua và thử tính tan của hiđro clorua. Nhận biết ion clorua.
N
G
+ Dụng cụ: Bình cầu, nút cao su có ống dẫn xuyên qua, giá ống nghiệm.
H Ư
Ổn định lớp: sĩ số 3.1. Hoạt động 1: Hiđro clorua. Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
TR ẦN
Kiểm tra bài cũ: bài 5 sgk trang 101
10 00
B
- Học sinh biết được hiđro clorua là chất khí tan nhiều trong nước và có vài tính chất riêng không giống với axit clohiđric.
Ó
A
Hoạt động của giáo viên và học sinh
I. Hiđro clorua: 1. Cấu tạo phân tử: - Công thức e của HCl:
H
Cl
- Công thức cấu tạo: H Cl
TO
ÁN
-L
Í-
H
GV: Yêu cầu HS viết công thức electron và công thức cấu tạo của HCl.
Nội dung
D
IỄ N
Đ
ÀN
2. Tính chất: GV: Điều chế khí HCl cho HS quan sát - Hiđro clorua là khí không màu, mùi xốc, nặng hơn và tính tỉ khối của HCl so với không không khí (dHCl/kk = 36,5/29 ≈ 1,26). khí. GV: Làm thí nghiệm nghiên cứu độ tan của HCl. HS quan sát và rút ra kết luận. - Khí HCl tan rất nhiều trong nước. 3.2. Hoạt động 2: Axit clohiđric. Các năng lực cần hình thành cho học sinh: - Biết được axit clohiđric ngoài tính chất chung của axit, còn có tính khử.
60
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10 - Phương pháp điều chế axit clohiđric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. - Viết phương trình hóa học phản ứng của axit clohiđric với kim loại mạnh, oxit bazơ, bazơ và muối.
Nội dung
N
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Ơ
II. Axit clohiđric: 1. Tính chất vật lý: Hiđro clorua tan vào nước tạo thành dung dịch axit clohiđric. - Axit clohiđric là chất lỏng không màu, mùi xốc. 2. Tính chất hóa học: axit clohiđric là axit mạnh. a. Tác dụng với chất chỉ thị: Axit clohiđric làm quỳ tím hóa đỏ b. Tác dụng với kim loại: kim loại đứng trước hiđro. Vd: Zn + 2 HCl → ZnCl2 + H2↑ c. Tác dụng với oxit bazơ: Vd: MgO + 2 HCl → MgCl2 + H2O d. Tác dụng với bazơ: Vd: Cu(OH)2 + 2 HCl → CuCl2 + 2 H2O e. Tác dụng với muối: Vd: 2 HCl + K2CO3 → 2 KCl + CO2 ↑ + H2O • Axit HCl có tính khử: Vd: to MnO2 + 4 HCl + MnCl2 Cl2 + 2 H2O
.Q
TP
ẠO
10 00
A
3. Điều chế: a. Trong phòng thí nghiệm:
H
Ó
GV: Yêu cầu HS xác định số oxi hóa của các chất trong phản ứng HCl với MnO2. Từ đó, rút ra kết luận vai trò của HCl trong phản ứng này.
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
GV: Nêu tính chất hóa học của axit HCl và yêu cầu HS cho ví dụ cho phản ứng của axit HCl với kim loại, oxit bazơ, bazơ và muối.
NaCl
+ H2SO4
2 NaCl +
< 250oC
H2SO4
> 400oC
NaHSO4 + HCl
Na2SO4 + 2 HCl
b. Trong công nghiệp: Hình 5.7 sgk trang 104 2 NaCl +
H2SO4
> 400oC
Na2SO4 + 2 HCl
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
GV: Nêu đầy đủ các phương pháp điều chế HCl trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
N
H
GV: Yêu cầu HS nêu tính chất vật lý cơ bản của HCl.
D
3.3. Hoạt động 3: Muối clorua và nhận biết ion clorua. Các năng lực cần hình thành cho học sinh: - Học sinh biết được một số muối clorua và ứng dụng quan trọng của chúng.Cách nhận biết ion clorua.
61
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
- Muối clorua là muối của axit clohiđric. - Ứng dụng quan trọng của muối clorua là KCl làm phân kali, BaCl2 dùng để trừ sâu bệnh, NaCl ngoài việc dùng làm muối ăn và bảo quản thực phẩm còn dùng làm nguyên liệu điều chế nước Gia-ven, NaOH…
TP
NaCl + AgNO3 → NaNO3 + AgCl↓ (màu trắng) HCl + AgNO3 → HNO3 + AgCl↓ (màu trắng)
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
3.4. Củng cố và dặn dò.
N
G
GV: Đưa ra ví dụ để dẫn chứng đầy đủ tính chất của axit clohiđric. Nêu lại cách nhận biết ion clorua.
H Ư
GV: - Yêu cầu HS học kĩ các kiến thức trọng tâm của bài 23.
TR ẦN
- Làm bài tập 4, 6, 7 sgk trang 106. - Xem trước bài 24: Sơ lượt về hợp chất có oxi của clo. Chuẩn bị: Nước Gia-ven, clorua vôi.
10 00
Ổn định lớp: sĩ số
B
4. Nội dung 4: Sơ lược về hợp chất có oxi của clo.
Kiểm tra bài cũ: bài 4, 6 sgk trang 106.
A
4.1. Hoạt động 1: Nước Gia-ven.
H
Ó
Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
Í-
- HS nắm được thành phần, ứng dụng và cách điều chế nước Gia – ven.
-L
- HS hiểu được: Nguyên nhân làm cho nước Gia – ven có tính sát trùng và tẩy màu.
TO
ÁN
- HS: Rèn luyện được khả năng viết phương trình, cân bằng phương trình và xác định các chất oxi hóa – khử trong phản ứng đối với phản ứng oxi hóa- khử.
ÀN
Hoạt động của giáo viên và học sinh
D
IỄ N
Đ
GV: Nêu ra thành phần của nước Gia – ven, yêu cầu HS nêu các ứng dụng cơ bản trong đời sống của nước Gia- ven. HS: Giải thích tại sao nước Gia –ven lại có tính tẩy màu và sát trùng.
Nội dung
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
2. Nhận biết ion clorua: Dùng dung dịch AgNO3 làm thuốc thử để nhận biết ion clorua.
ẠO
GV: Biểu diễn thí nghiệm nhận biết ion clorua, từ đó rút ra kết luận về cách nhận biết ion clorua.
U Y
N
H
Ơ
GV: Yêu cầu HS dựa vào sgk để nêu các ứng dụng quan trọng của muối clorua.
Giáo án hóa học cơ bản 10 Nội dung III. Muối clorua và nhận biết ion clorua: 1. Một số muối clorua:
N
GV: NGUYỄN THỊ DUNG Hoạt động của giáo viên và học sinh
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
I. Nước Gia- ven: 1. Thành phần: là hỗn hợp muối NaCl và NaClO. 2. Ứng dụng: Vì muối NaClO có tính oxi hoá mạnh nên nước Gia – ven có tính tẩy màu và sát trùng, dùng tẩy trắng vải, sợi và tẩy uế chuồng trại. - Trong không khí, NaClO tác dụng với CO2 và H2O theo phương trình: NaClO + CO2 + H2O → NaHCO3 + HClO
62
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn GV: NGUYỄN THỊ DUNG
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Giáo án hóa học cơ bản 10 Cả NaClO và HClO đều có tính oxi hóa mạnh. 3. Điều chế: a. Trong phòng thí nghiệm: Cl2 + 2 NaOH NaCl + NaClO + H O
4.2. Hoạt động 2: Clorua vôi.
N
G
- HS hiểu thế nào là muối hỗn tạp.
ẠO
- HS nắm được thành phần, ứng dụng và cách điều chế clorua vôi.
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
H Ư
- Rèn luyện kỹ năng viết và cân bằng phương trình phản ứng.
Nội dung
B
II. Clorua vôi: - Là chất bột màu trắng, xốp. - Công thức phân tử: CaOCl2. - Muối hỗn tạp là muối của một kim loại với nhiều gốc axit khác nhau. - Trong không khí: 2 CaOCl2 + CO2 + H2O → CaCO3 + CaCl2 + 2 HClO - Điều chế: Cl2 + Ca(OH)2 → CaOCl2 + H2O
10 00
GV: Yêu cầu HS nêu lí tính của clorua vôi. GV hướng dẫn để viết công thức cấu tạo.
TR ẦN
Hoạt động của giáo viên và học sinh
GV: Đưa ra khái niệm muối hỗn hợp.
-L
Í-
H
Ó
A
GV: Gợi ý để HS viết phương trình phản ứng của clorua vôi trong không khí và phương trình điều chế clorua vôi. 4.3. Củng cố và dặn dò.
ÁN
GV: Nêu lại các kiến thức trọng tâm của bài học.
TO
GV: Yêu cầu HS về nhà làm bài tập 3, 4, 5 SGK trang 108 và xem trước bài 25:Flo – Brom – Iot. 5. Nội dung 5: Flo – Brom - Iot.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
GV: Đưa ra phương pháp điều chế nước Gia- ven trong phòng thí nghiệm 2 và trong công nghiệp. (Nước Gia – ven) HS: Dựa vào phương pháp của GV vừa b. Trong công nghi ệ p: nêu để viết phương trình phản ứng xảy 2 NaCl + 2 H2O → NaOH + H2↑ + Cl2 ↑ ra. Do không có màng ngăn nên khí Cl2 thoát ra sẽ tác dụng với NaOH tạo thành dung dịch nước Gia – ven. Cl2 + 2 NaOH → NaCl + NaClO + H2O
ÀN
Chuẩn bị: Tranh ảnh về Flo, Brom, Iot.
Đ
Ổn định lớp: sĩ số
IỄ N
Kiểm tra bài cũ: Tại sao nước Gia – ven lại có tính tẩy màu và sát trùng. Làm bài 4sgk trang 108.
D
5.1. Hoạt động 1: Flo. Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
- HS nắm được tính chất vật lý của flo. - HS viết được phương trình minh họa cho tính chất hóa học của flo và tính chất của axit flohiđric.
63
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG Hoạt động của giáo viên và học sinh
Giáo án hóa học cơ bản 10 Nội dung
Ơ
GV: Cho HS xem sgk và rút ra nhận xét về tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên của flo.
N
I. Flo: 1.Tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên: - Flo là chất khí màu lục nhạt, rất độc. - Trong tự nhiên flo chỉ có ở dạng hợp chất. 2. Tính chất hóa học: - Flo có độ âm điện lớn nhất nên có tính oxi hóa mạnh nhất. + Tác dụng được tất cả các kim loại tạo muối florua: Vd: Mg + F2 → MgF2 + Tác dụng với hầu hết các phi kim (trừ O2, N2): Vd: 2 F2 + C → CF4 + Tác dụng với hiđro: Phản ứng gây nổ H2o + F2o → 2 H+1 F-1 (K)
G
dung dịch axit flohiđric. *Hiđro florua (HF) - Axit HF là axit yếu nhưng ăn mòn được thủy tinh → khắc chữ lên thủy tinh. PT: 4 HF + SiO2 → SiF4 + 2 H2O (Silic tetraflorua) + Tác dụng với nước: 2 F2 + H2O → 4 HF + O2
TR ẦN
H Ư
N
GV: Lưu ý cho HS tính chất riêng của axit HF.
GV: Nêu tính oxi hóa mạnh của flo khi tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.
10 00
B
5.2. Hoạt động 2: Brom.
Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
A
- HS nắm được tính chất vật lý của brom.
Í-
H
Ó
- HS viết được phương trình minh họa cho tính chất hóa học của brom và tính chất của axit brom hiđric.
ÁN
-L
Hoạt động của giáo viên và học sinh
ÀN
TO
GV: Cho HS xem sgk và rút ra nhận xét về tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên của brom.
D
IỄ N
Đ
GV: Yêu cầu HS dựa vào độ âm điện suy ra tính chất hóa học của brom và viết phản ứng minh họa cho các tính chất này.
Nội dung II. Brom: 1.Tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên: - Brom là chất lỏng màu đỏ nâu, dễ bay hơi, hơi brom độc. - Trong tự nhiên brom tồn tại chủ yếu ở dạng hợp chất nhưng ít hơn nhiều so với flo và clo. 2. Tính chất hóa học: - Brom là chất oxi hóa yếu hơn flo và clo, nhưng vẫn là chất oxi hóa mạnh. + Tác dụng được nhiều kim loại: Vd: 2 Fe + 3 Br2 → 2 FeBr3 (sắt (III) bromua) 2 Al + 3 Br2 → 2 AlBr3
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
GV: Yêu cầu HS dựa vào độ âm điện suy ra tính chất hóa học của flo và viết phản ứng minh họa cho các tính chất này.
64
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG
Giáo án hóa học cơ bản 10
HBr dung dịch axit brom hiđric → có tính axit mạnh hơn HCl. + Tác dụng với nước rất chậm: Br2 + H2O HBr + HBrO
N
H
Ơ
N
GV: Lưu ý cho HS tính chất riêng của axit HBr.
2 Na + Br2 → 2 NaBr + Tác dụng được với hiđro ở nhiệt độ cao: Vd: Br2 + H2 → 2 HBr
.Q
Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
TP
- HS nắm được tính chất vật lý của iot.
ẠO
- HS viết được phương trình minh họa cho tính chất hóa học của iot và tính chất của axit iot hiđric.
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
- HS so sánh tính axit của HCl, HBr và HI.
Nội dung
G
Hoạt động của giáo viên và học sinh
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
TR ẦN
10 00
GV: Yêu cầu HS nêu tính chất hóa học cơ bản của iot. HS so sánh tính chất hóa học với flo, clo và brom, lấy phản ứng hóa học để minh họa.
- Chất rắn, tinh thể màu đen tím I2(r) I2 (k) - Iot tồn tại chủ yếu ở dạng hợp chất là muối iotua. 2. Tính chất hóa học: - Iot có tính oxi hóa yếu hơn flo, clo và brom. + Tác dụng được nhiều kim loại: (điều kiện là phải đun nóng hoặc có chất xúc tác).
B
GV: Cho HS xem sgk và rút ra nhận xét về tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên của iot.
H Ư
N
III. Iot: 1.Tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên:
ÀN
TO
GV: Cho HS so sánh tính chất của HI với HBr và HCl.
D
IỄ N
Đ
GV: Nhấn mạnh iot có tính oxi hóa yếu hơn flo, clo, brom. GV: Nêu tính chất đặc trưng của iot.
Vd: 3 I2 + 2 Al AlI3 + Tác dụng được với hiđro ở nhiệt độ cao và có xúc tác: Vd: I2
350o - 500oC + H2
xt Pt
2 HI
HI dung dịch axit HI (iot hiđric). * Tính axit: HI > HBr > HCl. I2 + H2 O X * * Iot có tính oxi hóa kém hơn clo, brom nên PT: Cl2 + 2 NaI → 2 NaCl + I2 Br2 + 2 NaI → 2 NaBr + I2 *Tính chất đặc trưng: Iot + hồ tinh bột → màu xanh → dùng iot để nhận biết hồ tinh bột và ngược lại.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
5.3. Hoạt động 3: Iot.
65
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn GV: NGUYỄN THỊ DUNG GV: Rút ra kết luận.
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Giáo án hóa học cơ bản 10 *Kết luận: iot có tính oxi hóa yếu hơn clo, flo và brom.
5.4. Củng cố và dặn dò. GV: Nêu lại các kiến thức trọng tâm của bài 25. Cho HS làm bài tập 1, 2 sgk trang 113.
N
GV: Làm bài tập 7, 8, 9 sgk trang 114. Xem lại các bài 21, 22, 23, 24 để làm luyện tập.
H
Ơ
6.1. Nội dung 6: Luyện tập: Nhóm halogen.
N
Ổn định lớp: sĩ số.
TP
.Q
6.1. Hoạt động 1: Kiến thức cần nắm vững. Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
- HS cần nắm vững đặc điểm cấu tạo lớp electron ngoài cùng của nguyên tử halogen, cấu tạo phân tử của đơn chất halogen. Nguyên tắc chung của phương pháp điều chế halogen.
N
G
- HS vận dụng để viết cấu hình electron ngoài cùng của các halogen.
H Ư
- HS vận dụng để viết các phản ứng cơ bản thể hiện tính oxi hóa mạnh của các halogen. Nội dung A. Kiến thức cần nắm vững: I. Cấu tạo nguyên tử và phân tử của các halogen:
TR ẦN
Hoạt động của giáo viên và học sinh
10 00
B
GV: Tổ chức ôn tập lại các kiến thức về nhóm halogen. - Đặc điểm electron lớp ngoài cùng của nhóm halogen là gì? - Cấu tạo phân tử?
- Bán kính nguyên tử tăng dần từ flo đến iot. - Lớp ngoài cùng có 7 electron.
Ó
A
- Phân tử gồm 2 nguyên tử, liên kết là cộng hóa trị không cực.
- Tính chất hóa học của nhóm halogen ?
H
II. Tính chất hóa học:
-L
Í-
- Tính oxi hóa: Oxi hóa được hầu hết kim loại, nhiều phi kim và hợp chất.
ÁN
- Tính oxi hóa giảm dần từ flo đến iot.
III. Tính chất hóa học của hợp chất halogen:
TO
Hệ thống hóa kiến thức về HX và hợp chất có oxi của clo. Ứng dụng của nước Gia- ven và clorua vôi.
1.Axit halogenhiđric:
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
Kiểm tra bài cũ: kiểm tra trong quá trình luyện tập.
ÀN
- Tính axit HX tăng dần: HF < HCl < HBr < HI
Đ
2. Hợp chất có oxi:
IỄ N
- Nước Gia-ven và clorua vôi có tính tẩy màu và sát trùng.
D
V. Phân biệt các ion F-, Cl-, Br-, I-:
HS: Nêu lại cách nhận biết các ion F-, Cl-, Br-, I-
Dùng AgNO3 làm thuốc thử: NaF + AgNO3 → Không phản ứng.
66
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG
Giáo án hóa học cơ bản 10 NaCl + AgNO3 → AgCl↓ + NaNO3 NaBr + AgNO3 → AgBr ↓ + NaNO3
Ơ
N
NaI + AgNO3 → AgI ↓ + NaNO3
N
H
6.2. Hoạt động 2: Bài tập.
.Q
- Giải bài tập nhận biết và điều chế clo.
ẠO
Nội dung
H Ư
N
G
Đ
B. Bài tập: Dạng 1: Sắp xếp tính axit của HX và giải thích: Bài 1: Chọn đáp án C. Bán kính nguyên tử tăng dần từ F đến I. Dạng 2: Nhận biết ion halogenua dùng dung dịch AgNO3: Bài 2: Chọn đáp án A. Dạng 3: Cân bằng phản ứng oxi hóa – khử, xác định chất oxi hóa - chất khử: Bài 3: Chọn đáp án B. Bài 4: Chọn đáp án A. Bài 6: Các phương trình phản ứng xảy ra: 2 KMnO4 + 16HCl → 2 KCl + 2 MnCl2 + 5 Cl2 + 8 H2O (1)
A
Ó H
(2) K2Cr2O7 + 14 HCl → 2 KCl + 2 CrCl3 + 3 Cl2 + 7 H2O (3) a.nKMnO4 = m / 158 ⇒ nCl2 = 5/316 m (mol) ( * ) nMnO2 = m/87 ⇒ nCl2 = m/87 (mol) (**) nK2Cr2O7 = m/294 ⇒ nCl2 = m/98 (mol) (***) Từ (*), (**) và (***) ⇒ nCl2 điều chế từ KMnO4 là nhiều nhất. b. Gọi số mol của các chất oxi hóa là x (mol) ⇒ nCl2(1) = 5/2 x (mol) ⇒ nCl2(2) = x (mol) ⇒ nCl2(3) = 3 x (mol) ⇒ Lượng Cl2 điều chế từ K2Cr2O7 là lớn nhất. Dạng 4: Bài toán liên quan đến khối lượng và nồng độ: Bài 7: nI2 = 12,7 / 254 = 0,05 (mol).
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
GV: Yêu cầu HS viết các phương trình phản ứng xảy ra. GV: Hướng dẫn HS dựa vào số mol của các chất cho ở đề để so sánh và rút ra kết quả phù hợp.
10 00
B
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Hoạt động của giáo viên và học sinh GV: Liệt kê ra các dạng bài tập và hướng dẫn cho HS giải từng dạng bài tập.
TP
- Giải các bài toán liên quan đến nhóm halogen.
GV: Gọi 1 HS lên bảng để giải bài theo hướng dẫn của GV.
PT: Mol
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
(1) 0,2
←0,05
67
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG
N
Bài 11: tương tự bài 10 học sinh tự giải.
TR ẦN
6.3. Hoạt động 3: Củng cố và dặn dò.
- GV củng cố lại lý thuyết quan trọng cần ghi nhớ trong chương halogen.
10 00
- Xem trước bài thực hành số 2 và 3.
B
- HS về nhà làm các bài tập còn lại trong phần luyện tập sgk trang119.
7. Nội dung 7: Bài thực hành số 2: Tính chất hóa học của khí clo và hợp chất của clo.
Ó
A
Chuẩn bị: GV:
Í-
H
- Dụng cụ
-L
+ Ống nghiệm, ống dẫn, giấy màu ẩm.
ÁN
+ Đèn cồn, giá đỡ, nút cao su.
TO
- Hóa chất: Tinh thể KMnO4, dung dịch HCl đậm đặc, H2SO4 đậm đặc, muối ăn.
ÀN
HS: Nghiên cứu thí nghiệm trước ở nhà.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
G
Đ
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
- Gọi x, y lần lượt là số mol NaBr và NaCl PT: NaBr + AgNO3 → NaNO3 + AgBr↓ (1) mol x → x NaCl + AgNO3 → NaNO3 + AgCl ↓ (2) mol y → y Theo đề ta có: x + y = 0,025 (I) Và C%NaBr = C%NaCl ⇒ 103 x – 58,5 y = 0 (II) Giải hệ phương trình tạo bởi (I) và (II) ta được: x = 9,056 .10-3 (mol) và y = 0,016 (mol).
H Ư
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
GV: yêu cầu HS tính số mol của các chất đề cho. Viết phương trình phản ứng xảy ra. GV: Hướng dẫn HS gọi số mol của NaBr và NaCl lần lượt là x và y. HS: Dựa vào mối liên hệ giữa các chất trong 2 phương trình để tìm ra hệ phương trình, từ đó tính được số mol của NaBr và NaCl, suy ra nồng độ của 2 muối trong dung dịch.
2 NaCl
N
Cl2 + 2 NaI → Mol 0,05 ← mHCl= 36,5 . 0,2 = 7,3 (g) Bài 10:
Giáo án hóa học cơ bản 10 + I2 (2) 0,05
Đ
Ổn định lớp: Sĩ số.
D
IỄ N
7.1. Thí nghiệm 1: Điều chế khí clo. Tính tẩy màu của khí clo ẩm. HS biết được mục đích tiến hành thí nghiệm, nêu được hiện tượng, giải thích và viết phương trình phản ứng xảy ra. Củng cố cho HS thao tác làm thí nghiệm, viết được bài tường trình.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
68
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG
Giáo án hóa học cơ bản 10 1. Điều chế khí clo. Tính tẩy màu của khí clo ẩm: PT: 2 KMnO4 + 16 HCl → 2 KCl + 2 MnCl2 + 5 Cl2↑ + 8 H2O - Tinh thể KMnO4 tan dần và xuất hiện khí clo thoát ra trong ống nghiệm. Cl2 + H2O HCl + HClO
N
GV: Rút ra kết luận.
TP
.Q
7.2. Thí nghiệm 2: Điều chế axit clohiđric.
Đ
Củng cố cho HS thao tác làm thí nghiệm, viết được bài tường trình.
ẠO
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
HS biết được mục đích tiến hành thí nghiệm, nêu được hiện tượng, giải thích và viết phương trình phản ứng xảy ra.
Nội dung 2. Điều chế axit clohiđric: PT: < 250oC NaCl + H2SO4
H Ư
N
G
Hoạt động của giáo viên và học sinh
TR ẦN
GV: Hướng dẫn HS thực hiện từng bước trong thí nghiệm 2. HS: Quan sát hiện tượng, viết phương trình phản ứng xảy ra và giải thích hiện tượng xảy ra.
NaHSO4 +
HCl
B
- Tinh thể NaCl trong ống nghiệm (1) tan dần, đồng thời trong ống nghiệm (2) có sủi bọt khí HCl.
10 00
- Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch trong ống nghiệm (2) thì giấy quỳ sẽ hóa đỏ. - Nhận xét: Phản ứng đã điều chế được HCl. Vì HCl là axit mạnh nên làm quỳ tím hóa đỏ.
Ó
A
GV: Rút ra kết luận về tính axit của HCl.
H
7.3. Thí nghiệm 3: Bài tập thực nghiệm phân biệt các dung dịch.
-L
Í-
HS biết được mục đích tiến hành thí nghiệm, nêu được hiện tượng, giải thích và viết phương trình phản ứng xảy ra.
ÁN
Củng cố cho HS thao tác làm thí nghiệm, viết được bài tường trình.
Nội dung
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
HClO làm mất màu giấy màu ẩm. - Cl2 ẩm có tính tẩy màu mạnh.
H
Ơ
N
GV: Hướng dẫn HS thực hiện từng bước trong thí nghiệm 1. HS: Tiến hành làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng xảy ra, giải thích và viết phương trình phản ứng.
69
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
N
7.4. Củng cố và dặn dò: GV hướng dẫn HS viết bài tường trình và yêu cầu HS về nhà xem kĩ kiến thức chương halogen để tiết sau kiểm tra 1 tiết.
10 00
B
Chủ đề 6: Oxi – Lưu huỳnh Số tiết: 9 tiết
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
A. GIỚI THIỆU CHUNG I. Tên chủ đề: Oxi – Lưu huỳnh. II. Mô tả chủ đề: Chủ đề thuộc chương 6, gồm các bài: - Bài 29: Oxi - Ozon. - Bài 30: Lưu huỳnh. - Bài 32: Hiđro sunfua – Lưu huỳnh đioxit – Lưu huỳnh trioxit. - Bài 33: Axit sunfuric – Muối sunfat. - Bài 34: Luyện tập: Oxi và lưu huỳnh. III. Nội dung chủ đề: - Oxi - Ozon: • Vị trí và cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng và điều chế nguyên tố oxi. • Tính chất, dạng tồn tại trong tự nhiên và ứng dụng của ozon. - Lưu huỳnh: • Vị trí, cấu tạo electron nguyên tử. • Tính chất vật lí và tính chất hóa học. • Ứng dụng, trạng thái tự nhiên và sản xuất lưu huỳnh. - Hiđro sunfua – Lưu huỳnh đioxit – Lưu huỳnh trioxit:
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
GV: Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm sẽ thảo luận về các hóa chất cần sử dụng và dụng cụ cần dùng. Tiến hành các bước cần thiết trong thí nghiệm. HS: Ghi kết quả sau khi tiến hành thí nghiệm phân biệt các dung dịch.
Giáo án hóa học cơ bản 10 3. Bài tập thực nghiệm phân biệt các dung dịch: - Dụng cụ: Ống nghiệm, giấy quỳ tím. - Hóa chất: dd HCl, NaCl, HNO3, AgNO3. * Các bước phân biệt dung dịch: - Rút từ 3 bình mất nhãn cho vào 3 ống nghiệm (mỗi ống nghiệm khoảng 1 ml dd). - Sau đó, cho giấy quỳ nhúng vào các ống nghiệm: + Ống nghiệm nào làm quỳ tím hóa đỏ là HCl và HNO3. + Ống nghiệm nào làm đổi màu quỳ tím là NaCl. * Phân biệt HNO3 và HCl: - Cho từng giọt dd AgNO3 vào mỗi ống nghiệm. Ống nghiệm nào thấy xuất hiện kết tủa trắng là HCl, còn lại là HNO3. PT: AgNO3 + HCl → AgCl ↓ + HNO3 (trắng)
Ơ
GV: NGUYỄN THỊ DUNG
70
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10 • Tính chất vật lí, tính chất hóa học, trạng thái tự nhiên và điều chế hiđro sunfua. • Tính chất vật lí, tính chất hóa học, trạng thái tự nhiên và điều chế lưu huỳnh đioxit. • Tính chất, ứng dụng và sản xuất.
B.TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ:
D
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
I. Mục tiêu: 1.Kiến thức: Biết được - Oxi: Vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng, tính chất vật lý, phương pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. - Ozon: dạng thù hình của oxi, ozon tạo thành khi nào, ozon trong tự nhiên và ứng dụng, ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi. - Vị trí của lưu huỳnh trong bảng tuần hoàn, tính chất vật lý, tính chất hóa học cơ bản của lưu huỳnh, ứng dụng. - Tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên, tính axit yếu và ứng dụng của H2S. - Tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên, tính chất oxit axit, ứng dụng và phương pháp điều chế của SO2, SO3. - Công thức cấu tạo, tính chất vật lý, tính chất hóa học của H2SO4 loãng và đặc nóng, ứng dụng và sản xuất H2SO4. - Tính chất muối sunfat và nhận biết ion sunfat. 2. Kĩ năng: - Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hóa học của oxi, ozon. - Viết được phương trình hóa học minh họa cho tính chất và cách điều chế oxi, ozon. - Dự đoán tính chất, kiểm tra và rút ra kết luận được về tính chất hóa học của lưu huỳnh. - Viết được phương trình hóa học minh họa cho tính chất của lưu huỳnh. - Dự đoán, kiểm tra và rút ra kết luận về tính chất hóa học của H2S, SO2, SO3. - Viết phương trình hóa học minh họa cho tính chất của H2S, SO2, SO3. - Viết phương trình hóa học minh họa cho tính chất và điều chế axit HSO4 và muối sunfat. 3. Thái độ: Học sinh có thái độ tin tưởng vào khoa học, chân lí khoa học. - Có tinh thần làm việc nghiêm túc, sáng tạo. - Rèn luyện đức tính cần cù, tỉ mỉ và chính xác trong nghiên cứu khoa học. 4.Năng lực cần phát triển: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: học sinh biết công thức cấu tạo, tính chất của oxi, ozon, lưu huỳnh, SO2, SO3, H2S, H2SO4 và muối sunfat. - Năng lực làm thí nghiệm: Quan sát thí nghiệm và hình ảnh rút ra được tính chất và điều chế các chất. - Năng lực tính toán hóa học: tính % thể tích hoặc khối lượng các chất trong hỗn hợp, tính nồng độ các chất tạo thành sau phản ứng. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: + Giải thích được ứng dụng quan trọng của các chất trong thực tế cuộc sống. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: GV chuẩn bị: - Sơ đồ các thí nghiệm
71
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG - Bảng HTTH. HS chuẩn bị:
Giáo án hóa học cơ bản 10
- Bảng HTTH. - Đọc trước nội dung bài học.
N
- Làm tất cả các bài tập sau mỗi nội dung đã học.
H
Ơ
- Nắm vững tất cả các kiến thức trọng tâm của từng nội dung.
N
III. Phương pháp
U Y
- Đàm thoại, nêu vấn đề.
TP
IV. Tiến trình bài học: 1. Nội dung 1: Oxi - Ozon.
ẠO
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Ổn định lớp
Đ
Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra
N
G
1.1. Hoạt động 1: Oxi.
H Ư
Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
TR ẦN
- Biết được tính chất vật lý, tính chất hóa học cơ bản, ứng dụng quan trọng trong thực tế cuộc sống của oxi. - Viết được các phương trình phản ứng minh họa cho tính chất hóa học của oxi.
10 00
B
Hoạt động của giáo viên và học sinh
A
GV: Yêu cầu HS viết cấu hình e của oxi, xác định vị trí của oxi trong bảng tuần hoàn.
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
HS: Lên bảng cho biết số e lớp ngoài cùng và viết CTCT của O2. Từ đó, hãy cho biết liên kết trong phân tử O2 là liên kết gì.Tại sao?
D
IỄ N
Đ
GV: Yêu cầu HS đọc SGK và nêu các tính chất vật lý cơ bản. HS: Lên bảng giải thích vì sao oxi nặng hơn không khí. GV: Nêu nhiệt độ hóa lỏng của oxi và độ tan của oxi trong nước.
Nội dung
A.Oxi. I. Vị trí và cấu tạo: O (Z =8) 1s22s22p4 ⇒ Oxi thuộc chu kì 2, nhóm VI A. - Có 2 e độc thân và 6 e lớp ngoài cùng. CTCT: O = O - Liên kết trong phân tử O2 là liên kết cộng hóa trị không cực. Vì liên kết trong oxi là gồm 2 nguyên tử oxi liên kết với nhau, nên cặp electron dùng chung ở giữa 2 nguyên tử. ⇒ Liên kết cộng hóa trị không cực. II. Tính chất vật lí: - Oxi là chất khí không màu, không mùi, không vị và hơi nặng hơn không khí.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
- Hướng dẫn học sinh tra cứu bảng HTTH để rút ra kết luận vị trí của oxi và lưu huỳnh.
⇒ Oxi nặng hơn không khí. - Oxi hóa lỏng ở -1830C. - Oxi tan ít trong nước.
72
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Giáo án hóa học cơ bản 10 III. Tính chất hóa học: GV: Yêu cầu HS so sánh độ âm điện của oxi với - Độ âm điện: Cl < O < F. clo và flo. Sau đó, GV rút ra kết luận về tính - Nguyên tử oxi có 6 electron ngoài cùng nên dễ chất hóa học của oxi. nhận thêm 2 electron để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm. ⇒ Oxi là phi kim hoạt động mạnh, có tính oxi hóa mạnh. 1. Tác dụng với kim loại: ( trừ Au, Pt, Ag ở GV: Viết phương trình phản ứng: nhiệt độ thường). - Đốt cháy Na trong bình đựng khí O2. VD: - Đốt cháy Mg trong bình đựng khí O2. - Đốt cháy Al trong bình đựng khí O2. - Đốt cháy Fe trong bình đựng khí O2. HS: Dự đoán sản phẩm và hoàn thành phương trình hóa học. (phản ứng tạo ra hỗn hợp FeO.Fe2O3. GV: Giải thích thêm cho HS trong phản ứng giữa Fe và O2. 2. Tác dụng với hiđro:
B
Tỉ lệ VH2 : VO2 = 2 : 1 ⇒ Nổ 3. Tác dụng với phi kim (trừ halogen):
VD:
10 00
HS: Viết phương trình phản ứng: - Đốt cháy S trong bình đựng O2. - Đốt cháy C trong bình đựng O2. - Đốt cháy P trong bình đựng O2.
TR ẦN
GV: Yêu cầu HS viết phương trình.
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
4. Tác dụng với hợp chất: GV: Viết phương trình phản ứng đốt cháy etanol VD: trong O2. - CO cháy trong không khí. - FeS2 cháy trong không khí. HS: Nêu vai trò của oxi trong các phản ứng trên.
D
IỄ N
Đ
ÀN
HS: Dựa vào SGK và kiến thức thực tế cho biết ứng dụng của oxi trong đời sống và trong công nghiệp.
GV: Nêu phương pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm và viết phương trình minh họa.
⇒ O2 là chất oxi hóa. IV.Ứng dụng: - Oxi duy trì sự sống và sự cháy. - Oxi có vai trò quan trọng trong các lĩnh vực: luyện gang, thép, y học…. V. Điều chế oxi: 1. Trong phòng thí nghiệm:
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
GV: NGUYỄN THỊ DUNG
VD:
73
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG GV: Cho HS xem sgk và nêu phương pháp điều chế oxi trong công nghiệp.
Giáo án hóa học cơ bản 10 2. Trong công nghiệp: a.Từ không khí ra (sgk trang 126). b. Từ nước: PT:
N
1.2. Hoạt động 2: Ozon.
Ơ
Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
Nội dung
TP
Hoạt động của giáo viên và học sinh
ẠO
B.Ozon. I. Tính chất: 1.Tính chất vật lý: - Khí ozon có màu xanh nhạt, mùi đặc trưng. - Hóa lỏng ở -112 0C. - Khí ozon tan trong nước nhiều hơn khí O2. 2. Tính chất hóa học: - Ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi, nên ngoài những tính chất hóa học tương tự oxi thì ozon còn có thể oxi hóa Ag ở nhiệt độ thường. 2 Ag + O3 → Ag2O + O2 Ag + O2 → không xảy ra phản ứng. II. Ozon trong tự nhiên:
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
GV: Yêu cầu HS nêu tính chất vật lý của ozon.
10 00
B
GV: Yêu cầu HS so sánh tính chất hóa học của oxi và ozon. GV: Nêu ra phản ứng minh họa cho tính chất hóa học của ozon mạnh hơn oxi.
PT:
2 O3
Í-
H
Ó
A
HS xem sgk và cho biết ozon được tạo ra bằng cách nào?
- Trong công nghiệp: ozon tẩy trắng bột, dầu ăn. - Y học: Ozon chữa sâu răng.
ÀN
TO
ÁN
-L
GV: Yêu cầu HS nêu những ứng dụng quan trọng của ozon trong đời sống và trong công nghiệp
III. Ứng dụng: - Ozon (< 1/106 theo V) thì sẽ có tác dụng làm không khí trong lành.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
- Viết được các phương trình phản ứng minh họa cho tính chất hóa học của ozon.
U Y
N
H
- Biết được tính chất vật lý, trạng thái tồn tại của ozon trong tự nhiên, tính chất hóa học cơ bản, ứng dụng quan trọng trong thực tế cuộc sống của ozon.
Đ
1.3. Củng cố và dặn dò:
D
IỄ N
- GV cho HS làm bài tập 1, 2, 3 sgk trang 127.
- GV yêu cầu HS về nhà làm các bài còn lại trong sgk. Học kiến thức trọng tâm của bài học và xem trước bài mới “ Lưu huỳnh”.
2. Nội dung 2: Lưu huỳnh. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số, đồng phục và vệ sinh lớp học.
74
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG Kiểm tra bài cũ:
Giáo án hóa học cơ bản 10
Viết sản phẩm tạo thành (nếu có), nêu rõ điều kiện phản ứng và cân bằng các phương trình sau: Zn + O2 → K + O2 → O2 →
N H
Ơ
SO2 + O2 →
N
C3H7OH + O2 →
U Y
2.1. Hoạt động 1: Vị trí, cấu hình electron nguyên tử.
ẠO
GV:Yêu cầu HS dựa vào bảng HTTH cho biết vị trí, cấu hình e của lưu huỳnh.
Nội dung I. Vị trí, cấu hình electron nguyên tử: S: 1s2 2s22p63s23p4 ⇒ Lưu huỳnh có Z = 16, chu kì 3, nhóm VIA.
H Ư
N
G
Đ
Hoạt động của giáo viên và học sinh
TP
HS biết được vị trí, cấu hình electron nguyên tử.
-
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
.Q
Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
P+
Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
Nội dung
II. Tính chất vật lí: - Lưu huỳnh có 2 dạng thù hình: + Lưu huỳnh tà phương (Sα). + Lưu huỳnh đơn tà (Sβ)
10 00
Hoạt động của giáo viên và học sinh
B
- Các dạng thù hình của lưu huỳnh
TR ẦN
2.2. Hoạt động 2: Tính chất vật lí.
Í-
H
Ó
A
GV:Nêu ra các dạng thù hình của lưu huỳnh. Yêu cầu HS rút ra nhận xét về khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy và độ bền của 2 dạng thù hình dựa vào sgk.
-L
2.3. Hoạt động 3: Tính chất hóa học.
ÁN
Các năng lực cần hình thành cho học sinh: - HS biết được các tính chất hóa học cơ bản của lưu huỳnh.
TO
- Viết được phương trình phản ứng của lưu huỳnh với một số đơn chất.
ÀN
Hoạt động của giáo viên và học sinh
D
IỄ N
Đ
GV:Yêu cầu HS xác định số oxi hóa của lưu huỳnh trong các hợp chất: H2S, S, SO2, SO3. HS: Dự đoán tính chất của lưu huỳnh. GV: Yêu cầu HS viết phương trình phản ứng của S với Fe, Cu, Hg.
Nội dung III. Tính chất hóa học: - H2S-2, S0, S+6O3 ⇒ S có các số oxi hóa: -2, 0, +4, +6 ⇒ Đơn chất lưu huỳnh vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử. 1. Lưu huỳnh tác dụng với kim loại và hiđro: + Tác dụng với kim loại:
75
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG
Giáo án hóa học cơ bản 10
(nhiệt độ thường). + Tác dụng với hiđro:
Ơ
N
GV: Yêu cầu HS lên bảng viết phương trình phản ứng của H2 với S. GV: Rút ra kết luận.
ẠO
• GV: Rút ra kết luận. 2.4. Hoạt động 4: Ứng dụng của lưu huỳnh.
Đ
Kết luận: S thể hiện tính khử.
G
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
PT:
H Ư
N
Các năng lực cần hình thành cho học sinh: - HS biết được những ứng dụng quan trọng của lưu huỳnh.
10 00
B
GV:Yêu cầu HS đọc SGK và dựa vào kiến thức thực tiễn cho biết những ứng dụng của lưu huỳnh.
Nội dung IV. Ứng dụng của lưu huỳnh: Dùng để sản xuất axit H2SO4 S → SO2 → SO3 → H2SO4
TR ẦN
Hoạt động của giáo viên và học sinh
2.5. Hoạt động 5: Trạng thái tự nhiên và sản xuất lưu huỳnh.
A
Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
H
Ó
- HS biết được trạng thái tồn tại của lưu huỳnh trong tự nhiên.
-L
Í-
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Đ
ÀN
TO
ÁN
GV:Yêu cầu HS nghiên cứu sgk và tóm tắt trạng thái tự nhiên, sản xuất lưu huỳnh.
Nội dung V. Trạng thái tự nhiên và sản xuất lưu huỳnh: - Trạng thái tự nhiên: + Có nhiều ở dạng đơn chất tạo thành các mỏ lớn trong lòng đất. + Ở dạng hợp chất như muối sunfat, muối sunfua… - Khai thác lưu huỳnh trong tự nhiên dùng thiết bị đặc biệt.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
GV: Hướng dẫn HS viết phương trình phản ứng của S với O2, F2.
.Q
U Y
N
H
• Kết luận: S thể hiện tính oxi hóa. 2. Tác dụng với phi kim: Ở nhiệt độ thích hợp, S tác dụng được với nhiều phi kim mạnh hơn:
IỄ N
2.6. Củng cố và dặn dò:
D
GV: Nhắc lại các kiến thức quan trọng, yêu cầu HS nắm vững.
Yêu cầu HS về nhà làm bài tập sgk trang 132 và xem trước bài “Hiđro sunfua – Lưu huỳnh đioxit – Lưu huỳnh trioxit.
3. Nội dung 3: Hiđro sunfua – Lưu huỳnh đioxit – Lưu huỳnh trioxit.
76
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số, đồng phục và vệ sinh lớp học.
Giáo án hóa học cơ bản 10
Kiểm tra bài cũ: GV yêu cầu HS cho biết lưu huỳnh có mấy dạng thù hình?. HS hãy viết các phản ứng minh họa cho tính chất hóa học của lưu huỳnh.
3.1. Hoạt động 1: Hiđro sunfua.
N
Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
H
Ơ
- Biết được những tính chất hóa học quan trọng của H2S.
N
- Biết được tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên của H2S.
Đ
ẠO
TP
A. Hiđro sunfua: I. Tính chất vật lí: - H2S là chất khí, không màu, mùi trứng thối và rất độc. - H2S nặng hơn không khí vì dH2S/KK = 34/29 > 1 và H2S ít tan trong nước. II. Tính chất hóa học: 1. Tính axit yếu:
H Ư
( sunfuhiđric) - Tính axit: H2S < H2CO3 a. Tác dụng với chất chỉ thị: làm quỳ tím hóa hồng. b. Tác dụng với kim loại trước hiđro: PT: H2S + 2 Na → Na2S + H2 c. Tác dụng với oxit kim loại: PT:H2S + CdO → CdS ↓ + H2O (vàng) d. Tác dụng với dung dịch kiềm: PT: H2S + 2 NaOH → Na2S + 2 H2O H2S + NaOH → NaHS + H2O e.Tác dụng với muối: PT: H2S + 2 AgNO3 → 2 HNO3 + Ag2S↓ 2. Tính khử mạnh: - H2S-2: Nguyên tố lưu huỳnh ở số oxi hóa thấp nhất (2) nên có xu hướng nhường bớt electron để tăng số oxi hóa lên + 4 (S+4), +6 (S+6), 0 (So). ⇒ H2S là chất có tính khử mạnh. a. Tác dụng với O2 (t0 thường): PT: 2 H2S + O2 → 2 S↓ + 2 H2O (đục vàng) b. Khi đốt cháy H2S trong không khí:
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
GV: Yêu cầu HS cho biết tính axit yếu của H2S thể hiện như thế nào?
N
G
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
GV:Yêu cầu HS xem sgk và nêu ra tính chất vật lí quan trọng của H2S. HS: Trả lời câu hỏi: Tại sao khí H2S lại nặng hơn không khí?
D
IỄ N
Đ
ÀN
GV: Yêu cầu HS xem sgk và cho biết tại sao H2S lại có tính khử mạnh.
HS: Nêu ra các phản ứng hóa học minh họa cho tính khử của H2S.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Nội dung
.Q
Hoạt động của giáo viên và học sinh
U Y
- HS vận dụng viết được những phản ứng hóa học cơ bản minh họa cho tính chất hóa học của H2S.
77
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG
Giáo án hóa học cơ bản 10 * Nếu thiếu O2 thì sẽ tạo thành S. III. Trạng thái tự nhiên và điều chế: - H2S có trong nước suối, không khí, núi lửa… - Điều chế H2S trong phòng thí nghiệm: FeS + 2 HCl → FeCl2 + H2S
Ơ
GV: Yêu cầu HS cho biết trong tự nhiên thường gặp H2S ở đâu? GV: Nêu ra phương pháp điều chế H2S trong phòng thí nghiệm.
N
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
N
H
3.2. Hoạt động 2: Lưu huỳnh đioxit. - Biết được những tính chất hóa học quan trọng của SO2.
.Q
- Biết được tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên và ứng dụng của SO2.
TP
- HS vận dụng viết được những phản ứng hóa học cơ bản minh họa cho tính chất hóa học của SO2.
H
Ó
A
G
N
10 00
B
GV: Thông tin cho HS SO2 tan trong H2O tạo thành dung dịch axit yếu (nhưng mạnh hơn H2S và H2CO3). GV: Yêu cầu HS viết phương trình phản ứng SO2 với H2O và NaOH.
H Ư
GV: Đọc tên SO2 (khí sunfurơ, anhiđric sunfurơ, lưu huỳnh (IV) oxit. GV: Yêu cầu HS trình bày tính chất vật lí của SO2.
Đ
ẠO
Nội dung B. Lưu huỳnh đioxit: I. Tính chất vật lí: - SO2 là chất khí không màu, mùi hắc, nặng hơn không khí, hóa lỏng ở -10oC tan nhiều trong nước. - SO2 là khí độc, hít nhiều sẽ bị viêm đường hô hấp nặng. II. Tính chất hóa học: 1. SO2 là 1 oxit axit: - SO2 tan trong nước tạo thành dung dịch axit yếu. PT: SO2 + H2O → H2SO3 (axit sunfurơ) SO2 + NaOH → NaHSO3 (natri hiđrosunfit) SO2 + 2 NaOH → Na2SO3 + H2O (Natri sunfit) 2. Tính khử mạnh: - S+4O2: khi tác dụng với chất oxi hóa mạnh thì nó thể hiện tính khử. PT: S+4O2 + Br2o + 2 H2O → H2S+6O4 + 2 HBr-1 Đỏ nâu Không màu PT: 5S+4O2 + 2 KMn+7O4 + 2 H2O → H2S+6O4 + Mn+2SO4 + K2SO4 3. Tính oxi hóa: - S+4O2: thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất khử mạnh. PT: S+4O2 + 2 H2S-2 → 3 S↓ + 2 H2O S+4O2 + 2 Mgo → S↓ + 2 Mg+2O III. Ứng dụng và điều chế SO2: 1. Ứng dụng:
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Hoạt động của giáo viên và học sinh
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
GV: Yêu cầu HS xác định số oxi hóa của lưu huỳnh trong SO2. Từ đó suy ra SO2 có tính oxi hóa hay tính khử.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
78
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Ơ
ẠO
3.3. Hoạt động 3: Lưu huỳnh trioxit (SO3).
Đ
H Ư
- Biết được tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên của SO3.
G
- Biết được những tính chất hóa học quan trọng của SO3.
N
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
- HS vận dụng viết được những phản ứng hóa học cơ bản minh họa cho tính chất hóa học của SO3.
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
GV: Yêu cầu HS xem sgk và cho biết tính chất vật lí và hóa học của SO3.
Nội dung C. Lưu huỳnh trioxit: I. Tính chất: 1. Tính chất vật lí: - Chất lỏng không màu, tan vô hạn trong nước và trong H2SO4. 2. Tính chất hóa học: SO3 là oxit axit. SO3 + H2O → H2SO4 SO3 + CaO → CaSO4 SO3 + 2 NaOH → Na2SO4 + H2O II. Ứng dụng và sản xuất: - Sản phẩm trung gian để sản xuất axit sunfuric. - Trong công nghiệp, sản xuất lưu huỳnh trioxit bằng cách oxi hóa lưu huỳnh đioxit.
TR ẦN
Hoạt động của giáo viên và học sinh
TO
ÁN
GV: Nêu một vài ứng dụng quan trọng của SO3
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TP
.Q
U Y
N
- Điều chế H2SO4. - Tẩy trắng giấy, bột giấy. - Chống nấm mốc lương thực, thực phẩm. 2. Nguyên tắc điều chế SO2: * Phòng thí nghiệm: H2SO4(đ, n) + NaSO3 → Na2SO4 + SO2 + H2O 2 H2SO4(đ, n) + Cu → CuSO4 + SO2 + 2 H2O 2 H2SO4 + S → 2 H2O + 3 SO2 *Công nghiệp: S + O2 → SO2 4 FeS2 + 11 O2 → 2 Fe2O3 + 8 SO2
N
Giáo án hóa học cơ bản 10
H
GV: NGUYỄN THỊ DUNG GV: Yêu cầu HS xem sgk và rút ra ứng dụng, cách điều chế SO2.
ÀN
3.4. Củng cố và dặn dò:
Đ
GV: yêu cầu HS nắm vững tính chất của SO2, SO3 và phương pháp điều chế.
D
IỄ N
HS: Về nhà làm bài tập 5, 8, 9, 10 sgk trang 139. Xem trước bài 33: Axit sunfuric – Muối sunfat.
79
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG 4. Nội dung 4: Axit sunfuric – Muối sunfat.
Giáo án hóa học cơ bản 10
Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số, đồng phục và vệ sinh lớp học. Kiểm tra bài cũ: GV yêu cầu HS lên bảng làm bài tập 5, 8, 9, 10 sgk trang 139.
4.1. Hoạt động 1: Axit sunfuric.
N
Các năng lực cần hình thành cho học sinh: - Biết được tính chất hóa học quan trọng của axit sunfuric.
ẠO
I. Axit sunfuric: 1. Tính chất vật lí: - Chất lỏng sánh, không màu và không bay hơi. - Tan vô hạn trong nước, tỏa nhiều nhiệt. - Để pha loãng H2SO4 đặc phải rót từ từ axit vào trong nước. Vì nếu làm ngược lại thì axit sẽ bị bắn ra ngoài rất nguy hiểm. - H2SO4 gây bỏng nặng. 2. Tính chất hóa học: a. Tính chất của axit sunfuric loãng: - H2SO4 loãng có đầy đủ tính chất của axit. + Làm quỳ tím hóa đỏ. + Tác dụng với kim loại hoạt động, giải phóng hiđro. VD: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 ↑ Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2 ↑ + Tác dụng với oxit bazơ, bazơ: VD: H2SO4 + 2 NaOH → Na2SO4 + H2O H2SO4 + CaO → CaSO4 + H2O + Tác dụng với muối: VD: H2SO4 + Na2CO3 → Na2SO4 + CO2 ↑ + H2O b. Tính chất của axit sunfuric đặc: * Tính oxi hóa mạnh: - Tác dụng với kim loại: Mkl + H2SO4 → M2(SO4)n + ( H2S, SO2, S) + H2O n: Hóa trị cao nhất của M + Fe, Cr, Al bị thụ động trong H2SO4 đặc, nguội.
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
N
H Ư
TR ẦN
10 00
GV: Nêu tính chất axit mạnh của H2SO4 loãng. Yêu cầu HS viết các phương trình phản ứng minh họa cho tính chất của H2SO4.
B
GV: Nêu cách pha loãng H2SO4, yêu cầu HS giải thích tại sao cho từ từ axit H2SO4 vào nước mà không làm ngược lại. GV: Lưu ý về tính chất của H2SO4
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
GV:Yêu cầu HS nêu những tính chất vật lí cơ bản của H2SO4.
D
IỄ N
Đ
ÀN
GV: Nêu ra tính chất khác của H2SO4 đặc. HS: Viết phương trình phản ứng minh họa cho tính chất tác dụng với kim loại của H2SO4.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Nội dung
TP
Hoạt động của giáo viên và học sinh
.Q
- HS so sánh được sự giống nhau và khác nhau của H2SO4 với các axit khác.
U Y
- HS vận dụng viết được những phản ứng hóa học thể hiện tính chất của axit sunfuric.
N
H
Ơ
- Biết được những tính chất vật lý cơ bản của axit sunfuric.
PT: - Tác dụng với phi kim:
80
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG GV: Yêu cầu HS viết phản ứng minh họa cho tính chất tác dụng với phi kim của H2SO4.
Giáo án hóa học cơ bản 10 VD:
- Tác dụng với hợp chất có tính khử:
Ơ
N
GV: Hướng dẫn HS hoàn thành phương trình phản ứng tác dụng với hợp chất có tính khử.
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
H Ư
N
G
⇒ Cẩn thận khi sử dụng H2SO4 vì dễ gây bỏng. 3.Ứng dụng: - Sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu, chất giặt rửa tổng hợp, tơ sợi hóa học, chất dẻo, chế biến dầu mỏ… 4. Sản xuất axit H2SO4: Sơ đồ sản xuất axit H2SO4: FeS2
TR ẦN
GV: Yêu cầu HS đọc sgk và liên hệ thực tiễn, tóm tắt ứng dụng của H2SO4.
Ó
A
10 00
B
GV: Nêu ra sơ đồ sản xuất H2SO4.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
GV: Hướng dẫn HS thảo luận về 3 giai đoạn chính sản xuất H2SO4. HS: Lên bảng viết các phương trình phản ứng.
SO2
SO3
H2SO4
S
a.Sản xuất lưu huỳnh đioxit (SO2): - Đốt cháy lưu huỳnh: - Đốt quặng pirit sắt: b. Sản xuất lưu huỳnh trioxit (SO3): xt, to 2 SO2 + O2
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
TP
Một phần C sinh ra bị oxh thành CO2.
ẠO
GV: Mô tả thí nghiệm nhỏ H2SO4 đặc vào cốc đường saccarozơ. Yêu cầu HS giải thích hiện tượng.
U Y
N
H
H2SO4 + S → SO2 + 2 H2O 2 H2SO4 + 2 KBr → Br2 + SO2 + 2 H2O + K2SO4 *Tính háo nước: H2SO4 đặc hấp thụ nước mạnh. Nó cũng hấp thụ nước từ gluxit.
SO3
Xúc tác: V2O5 Nhiệt độ: 450oC – 500oC c.Hấp thụ SO3 bằng H2SO4 98% theo phương pháp ngược dòng tạo oleum: H2SO4 + n SO3 → H2SO4.n SO3 - Dùng lượng nước thích hợp pha loãng oleum được dung dịch H2SO4.
81
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG
Giáo án hóa học cơ bản 10
4.2. Hoạt động 2: Muối sunfat. Nhận biết ion sunfat:
N
Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
H
Ơ
- Biết được cách phân loại các loại muối sunfat.
U Y
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
B
10 00
GV: Mô tả thí nghiệm nhỏ dd BaCl2 vào dd H2SO4 loãng và dd Na2SO4. Yêu cầu HS rút ra kết luận.
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
GV: Yêu cầu HS phân loại muối sunfat và dựa vào bảng tính tan nhận xét về tính tan của muối sunfat.
Nội dung II. Muối sunfat. Nhận biết ion sunfat: 1. Muối sunfat: - Phân loại muối sunfat: + Muối trung hòa (SO2-) + Muối axit (HSO4-). - Tính tan: + Phần lớn muối sunfat đều tan. + BaSO4, SrSO4, PbSO4 không tan. + CaSO4, Ag2SO4 ít tan. 2. Nhận biết muối sunfat: - Thuốc thử nhận biết ion SO42- là dung dịch muối bari: PT: H2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2 HCl BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 ↓ + 2 NaCl
TP
Hoạt động của giáo viên và học sinh
N
HS vận dụng nhận biết ion sunfat, viết các phương trình phản ứng nhận biết.
Ó
A
4.3. Củng cố và dặn dò:
H
- Yêu cầu HS nắm vững kiến thức về điều chế H2SO4, nhận biết axit và muối của H2SO4.
-L
Í-
- HS làm bài tập 3, 6 SGK trang 143. Xem lại toàn bộ kiến thức chương 6 và tóm tắt những kiến thức trọng tâm lại chuẩn bị cho bài ôn tập trang 144, 145.
ÁN
5. Nội dung 5: Luyện tập: Oxi và lưu huỳnh.
TO
Ổn định lớp: sĩ số.
ÀN
Kiểm tra bài cũ: kiểm tra trong quá trình luyện tập.
Đ
5.1. Hoạt động 1: Kiến thức cần nắm vững.
D
IỄ N
Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
- HS cần nắm vững mối quan hệ giữa cấu tạo nguyên tử, độ âm điện, số oxh với tính chất hóa học của oxi và lưu huỳnh. - HS cần nắm vững hai dạng thù hình của nguyên tố oxi và lưu huỳnh.
82
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG - HS vận dụng để so sánh tính oxh của oxi và lưu huỳnh.
Giáo án hóa học cơ bản 10
Ơ
H
N
1. Cấu hình electron của nguyên tử:
- O (Z = 8) 1s22s22p4, có 2 lớp e và có 6 e lớp ngoài cùng.
TP
- S (Z= 16) 1s22s22p63s23p4 có 3 lớp e và có 6 e lớp ngoài cùng.
ẠO
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
2. Độ âm điện:
Đ
- Độ âm điện của oxi là 3,44.
G
- Độ âm điện của lưu huỳnh là 2,58.
H Ư
N
3. Tính chất hóa học:
10 00
B
TR ẦN
a. Oxi và lưu huỳnh là những nguyên tố phi kim có tính oxi hóa mạnh, trong đó oxi có tính oxi hóa mạnh hơn lưu huỳnh.
A Ó H
II. Tính chất các hợp chất của lưu huỳnh:
Í-L
ÁN
- Lưu huỳnh oxi hóa nhiều kim loại, một số phi kim. b. Ngoài ra lưu huỳnh còn thể hiện tính khử khi cho tác dụng với nguyên tố có độ âm điện lớn hơn như O, F.
GV: Yêu cầu HS nêu tính chất hóa học cơ bản của H2S. Và HS giải thích tại sao H2S lại có tính chất đó.
1. Hidro sunfua: - Dung dịch H2S có tính axit yếu. - H2S có tính khử mạnh.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
- Oxi oxi hóa hầu hết các kim loại, nhiều phi kim và nhiều hợp chất hóa học.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
GV: Viết cấu hình e của oxi và lưu huỳnh. Cho biết độ âm điện của oxi và lưu huỳnh. HS: Dựa vào kiến thức đã học dự đoán tính chất hóa học cơ bản của oxi và lưu huỳnh.
Nội dung A. Kiến thức cần nắm vững: I. Cấu tạo, tính chất của oxi và lưu huỳnh:
U Y
Hoạt động của giáo viên và học sinh
N
- HS vận dụng để viết các phương trình phản ứng minh họa cho tính chất hóa học của oxi và lưu huỳnh.
GV: SO2 vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử. Yêu cầu HS viết các phương trình phản ứng minh họa cho các tính chất này.
2. Lưu huỳnh đioxit: - SO2 là 1 oxit axit - SO2 tan trong nước tạo thành dung dịch axit yếu. PT: SO2 + H2O → H2SO3 (axit sunfurơ) - S+4O2: khi tác dụng với chất oxi hóa mạnh thì
83
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Giáo án hóa học cơ bản 10 nó thể hiện tính khử. PT: S+4O2 + Br2o + 2 H2O → H2S+6O4+ 2HBr-1 Đỏ nâu Không màu PT: - S+4O2: thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất khử mạnh. PT: S+4O2 + 2 H2S-2 → 3 S↓ + 2 H2O 3. Lưu huỳnh trioxit và axit sunfuric: - SO3 là oxit axit. SO3 + H2O → H2SO4 (dd axit sunfuric). - H2SO4 loãng có tính chất chung của axit. - H2SO4 đặc có những tính chất hóa học đặc biệt: + Tính oxi hóa mạnh: oxi hóa được hầu hết kim loại, nhiều phi kim và nhiều hợp chất vô cơ, hữu cơ. + Tính háo nước: Hấp thụ nước của các hợp chất vô cơ và hữu cơ.
Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
.Q
B
- Giải bài tập nhận biết và tính chất hóa học của oxi, lưu huỳnh và các hợp chất của lưu huỳnh.
10 00
- Giải các bài toán về khối lượng liên quan đến oxi – lưu huỳnh.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
Hoạt động của giáo Nội dung viên và học sinh GV: Gọi HS lên bảng trả B. Bài tập: lời và giải thích tại sao Bài 1: H2SO4 (đặc) + 8 HI → 4 I2 + H2S + 4 H2O lại chọn đáp án đó. D. Nói ngược với phản ứng đang xảy ra. Bài 2: 1. Đáp án C. Vì chỉ trong câu d thì SO2 mới bị giảm số oxi hóa nên SO2 thể hiện tính oxi hóa. 2. Đáp án B. Vì SO2 tăng số oxi hóa sau phản ứng nên SO2 là chất khử. Bài 3: a. Vì lưu huỳnh trong H2S có số oxh thấp nhất (-2) nên H2S chỉ thể hiện tính khử. Ngược lại, lưu huỳnh trong H2SO4 có số oxh cao nhất (+6) nên chỉ thể hiện tính oxi hóa. b. 2 H2S + SO2 → 3 S↓ + 2 H2O Cu + 2 H2SO4(đ,nóng) → CuSO4 + SO2↑ + 2 H2O Bài 4: Phương pháp 1: GV: Yêu cầu HS trình Fe + S → FeS bày 2 phương pháp điều FeS + 2 HCl → H2S + FeCl2 chế H2S. Viết phương Phương pháp 2: trình hóa học và nhận Fe + 2 HCl → H2↑ + FeCl2
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
5.2. Hoạt động 2: Bài tập.
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
GV: Yêu cầu HS nêu tính chất hóa học của SO3, H2SO4 loãng và H2SO4 đặc.
U Y
N
H
Ơ
N
GV: NGUYỄN THỊ DUNG
84
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG xét.
Bài 5: Dùng que đốm còn than hồng nhận biết O2. - Hai khí còn lại đem đốt, khí nào cháy là H2S, còn lại là SO2.
N
PT:
ẠO
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
A
PT: Mol x
Ó
→
x
Mol y → ZnS + H2SO4 → Mol x → FeS + H2SO4 → Mol y - Theo đề ta có hệ phương trình: x + y = 1,344 / 22,4 = 0,06
y H2S ↑ + ZnSO4 x FeSO4 + H2S↑ → y
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
GV: Hướng dẫn HS theo lời hướng dẫn của GV lên bảng làm bài.
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
GV: Gọi HS lên trả lời các câu hỏi và giải thích cách trả lời.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
U Y
N
H
Ơ
Bài 6: Dùng Ba(OH)2 để nhận biết. - Trích mẫu thử. Cho Ba(OH)2 vào từng mẫu thử. Mẫu thử nào xuất hiện kết tủa trắng là H2SO4 và H2SO3. Còn lại là HCl. PT: H2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + 2 H2O H2SO3 + Ba(OH)2 → BaSO3 ↓ + 2 H2O - Cho HCl vừa nhận biết được cho vào kết tủa, kết tủa nào tan là BaSO3. Nhận biết được H2SO3. PT: BaSO3 + 2 HCl → BaCl2 + SO2 + H2O Bài 7: a. Khí H2S và SO2 không thể tồn tại trong 1 bình chứa vì H2S là chất khử mạnh, SO2 là chất oxh nên khi tiếp xúc với nhau thì chúng sẽ phản ứng. PT: 2 H2S-2 + S+4O2 → 3 So ↓ + H2O b. Khí O2 và Cl2 có thể tồn tại trong 1 bình chứa vì ở nhiệt độ thường 2 khí này không phản ứng với nhau. c. Khí HI và Cl2 không cùng tồn tại trong 1 bình, vì Cl2 là chất oxh mạnh, HI là chất khử mạnh. * Dạng toán tìm khối lượng các chất trong hỗn hợp: Bài 8: Gọi x, y lần lượt là số mol của Zn và Fe trong hỗn hợp. - Vì S dư nên Zn và Fe phản ứng hết.
TP
GV: Gọi HS trình bày phương pháp phân biệt. Viết phương trình phản ứng (nếu có). GV: Gọi HS lên bảng trình bày cách nhận biết sau khi HS đã chọn được thuốc thử.
Giáo án hóa học cơ bản 10
65 x + 56 y = 3,72 Giải hệ phương trình, ta được x = 0,04 mol, y = 0,02 mol. mZn = 65 . 0,04 = 2,6 (g). mFe = 56 . 0,02 = 1,12 (g).
85
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG 5.3. Củng cố và dặn dò.
Giáo án hóa học cơ bản 10
- HS về nhà đọc trước bài thực hành số 4. - Xem lại lí thuyết chuẩn bị cho thực hành và viết tường trình.
Ơ H N
10 00
B
B.TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ:
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
I. Mục tiêu: 1.Kiến thức: Biết được - Định nghĩa tốc độ phản ứng, phản ứng thuận nghịch và nêu ví dụ cụ thể - Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng: nồng độ, áp suất, nhiệt độ, diện tích tiếp xúc, chất xúc tác. - Khái niệm về cân bằng hóa học và nêu ví dụ. - Khái niệm về sự chuyển dịch cân bằng hóa học và nêu ví dụ. - Nội dung nguyên lí Lơ Sa- tơ – li- ê và cụ thể hóa trong mỗi trường hợp cụ thể. 2. Kĩ năng: - Quan sát thí nghiệm cụ thể, hiện tượng thực tế về tốc độ phản ứng, rút ra nhận xét. - Vận dụng các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để làm tăng hoặc giảm tốc độ của một số phản ứng trong thực tế đời sống, sản xuất theo hướng có lợi. - Quan sát thí nghiệm rút ra phản ứng thuận nghịch và cân bằng hóa học. - Dự đoán được chiều chuyển dịch cân bằng hóa học trong những điều kiện cụ thể. - Vận dụng được các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học để đưa ra cách tăng hiệu suất phản ứng trong những trường hợp cụ thể. 3. Thái độ: Học sinh có thái độ tin tưởng vào khoa học, chân lí khoa học. - Có tinh thần làm việc nghiêm túc, sáng tạo. - Rèn luyện đức tính cần cù, tỉ mỉ và chính xác trong nghiên cứu khoa học.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y .Q TP
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
A. GIỚI THIỆU CHUNG I. Tên chủ đề: Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học. II. Mô tả chủ đề: Chủ đề thuộc chương 7, gồm các bài: - Bài 36: Tốc độ phản ứng hóa học. - Bài 38: Cân bằng hóa học. - Bài 39: Luyện tập: Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học. III. Nội dung chủ đề: - Tốc độ phản ứng hóa học: • Khái niệm về tốc độ phản ứng hóa học. • Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng. • Ý nghĩa thực tiễn của tốc độ phản ứng. - Cân bằng phản ứng hóa học: • Phản ứng một chiều, phản ứng thuận nghịch và cân bằng hóa học. • Sự chuyển dịch cân bằng hóa học. • Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học.
N
Chủ đề 7: Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học Số tiết: 4 tiết
86
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
Ơ
GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10 4.Năng lực cần phát triển: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: học sinh biết định nghĩa tốc độ phản ứng, phản ứng thuận nghịch. Khái niệm về cân bằng hóa học, tốc độ phản ứng - Năng lực làm thí nghiệm: Quan sát thí nghiệm cụ thể và rút ra nhận xét. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: + Vận dụng sự thay đổi tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học trong sản xuất các hóa chất trong công nghiệp.
N
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
N
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
- Đọc trước nội dung bài học.
N
- Nắm vững tất cả các kiến thức trọng tâm của từng nội dung.
G
- Làm tất cả các bài tập sau mỗi nội dung đã học.
H Ư
III. Phương pháp IV. Tiến trình bài học: 1. Nội dung 1: Tốc độ phản ứng hóa học.
10 00
Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra
B
Ổn định lớp
TR ẦN
- Trực quan, đàm thoại nêu vấn đề và diễn giải.
1.1. Hoạt động 1: Khái niệm về tốc độ phản ứng hóa học.
Ó
A
Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
H
- Biết được khái niệm về tốc độ phản ứng hóa học.
-L
Í-
Hoạt động của giáo viên và học sinh
ÁN
GV: Mô tả thí nghiệm xảy ra như thế nào?
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
HS: Lắng nghe và ghi vào vở những kiến thức cần thiết
Nội dung I. Khái niệm về tốc độ phản ứng hóa học: 1. Thí nghiệm: - Chuẩn bị 3 dung dịch: BaCl2, Na2S2O3 và H2SO4 có cùng nồng độ 0,1M để thực hiện 2 phản ứng. a. Đổ 25 ml dd H2SO4 vào cốc đựng 25 ml dd BaCl2 thì sẽ thấy xuất hiện kết tủa trắng BaSO4 ngay. PT: BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2 HCl (1) Trắng b. Đổ 25 ml dd H2SO4 vào cốc khác đựng 25 ml dd Na2S2O3, 1 lát sau mới thấy màu trắng đục của S xuất hiện.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
TP
.Q
U Y
GV chuẩn bị: - Sơ đồ thí nghiệm hình 7.1 trang 151, hình 7.2 và hình 7.3 trang 152, hình 7.5 trang 158, hình 7.6 trang 159. - Hóa chất cần thiết dùng cho các thí nghiệm hình 7.1 trang 151, hình 7.2 và hình 7.3 trang 152. HS chuẩn bị:
87
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG
Ơ
GV: Yêu cầu HS rút ra nhận xét về 2 thí nghiệm (1) và (2).
Giáo án hóa học cơ bản 10 PT: Na2S2O3 + H2SO4 → S↓ + SO2 + H2O + Na2SO4 (2) 2. Nhận xét: - Phản ứng (1) xảy ra nhanh hơn phản ứng (2). - Tốc độ phản ứng thường được xác định bằng độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong 1 đơn vị thời gian. Vd: Br2 + HCOOH → 2 HBr + CO2 Lúc đầu nồng độ Br2 là 0,0120 mol/l, sau 50 giây nồng độ là 0,0101 mol/l.
N
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
ẠO
1.2. Hoạt động 2: Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
G
- Biết được các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Nội dung II. Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng: 1.Ảnh hưởng của nồng độ: *Thí nghiệm: Phản ứng (2) được thực hiện bằng cách chuẩn bị 2 cốc đựng dung dịch Na2S2O3 với các nồng độ khác nhau, sau đó đổ đồng thời vào mỗi cốc 25 ml dung dịch H2SO4 0,1M. So sánh thời gian xuất hiện kết tủa màu trắng đục của lưu huỳnh trong 2 cốc, ta thấy lưu huỳnh xuất hiện trong cốc nồng độ cao sớm hơn nồng độ thấp. *Kết luận: Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng. 2. Ảnh hưởng của áp suất: *Áp suất chỉ ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng có chất khí. Khi tăng áp suất, nồng độ chất khí tăng theo, nên tốc độ phản ứng tăng. Vd: Xét phản ứng: 2 HI (K) → H2(K) + I2(K) *Tốc độ phản ứng khi áp suất của HI là 2 atm gấp 4 lần khi áp suất của HI là 1 atm. 3. Ảnh hưởng của nhiệt độ: *Thí nghiệm: Để tiến hành thí nghiệm thì chúng ta sẽ đun nóng Na2S2O3 và H2SO4 trước. Sau đó cho vào cốc 1 Na2S2O3 (nhiệt độ thường) và
TR ẦN
Hoạt động của giáo viên và học sinh
H Ư
N
- Vận dụng các kiến thức về tốc độ phản ứng, giải các bài tập liên quan đến các yếu tố như nồng độ, áp suất và nhiệt độ.
10 00
B
GV: Nêu từng bước của thí nghiệm minh họa cho ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng.
-L
Í-
H
Ó
A
HS: Chú ý lắng nghe và rút ra nhận xét.
ÁN
GV: Rút ra kết luận.
ÀN
TO
GV: Nêu ảnh hưởng của áp suất đến tốc độ phản ứng.
D
IỄ N
Đ
GV: Nêu ví dụ minh họa. Yêu cầu HS nhận xét kết quả.
GV: Mô tả thí nghiệm (2) khi tiến hành ở những
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TP
.Q
U Y
N
H
GV: Đưa ra khái niệm về tốc độ phản ứng. HS: Lắng nghe và ghi vào vở. GV: Cho ví dụ minh họa về tốc độ phản ứng.
88
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG nhiệt độ khác nhau.
HS: Rút ra nhận xét.
H
Ơ
N
GV: Rút ra kết luận.
Giáo án hóa học cơ bản 10 cốc 2 Na2S2O3 (đun nóng). Đổ đồng thời 25 ml H2SO4 vào 2 cốc thì ta sẽ thấy cốc 2 xuất hiện màu trắng đục của S trước cốc 1. Điều này chứng tỏ khi tăng nhiệt độ Na2S2O3 thì phản ứng xảy ra nhanh hơn. *Kết luận: Khi tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng tăng. 4. Ảnh hưởng của diện tích tiếp xúc: *Thí nghiệm: Dùng 2 mẫu đá vôi (CaCO3) có khối lượng bằng nhau, tuy nhiên kích thước hạt CaCO3 trong cốc 1 lớn hơn cốc 2. Đổ dung dịch HCl (dư) cùng nồng độ vào 2 cốc. Phản ứng xảy ra như sau: CaCO3 + 2 HCl → CaCl2 + CO2 ↑ + H2O * Nhận xét: Cốc 2 xảy ra nhanh hơn cốc 1. * Kết luận: Khi tăng diện tích tiếp xúc của các chất rắn, tốc độ phản ứng tăng. 5. Ảnh hưởng của chất xúc tác: - Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng còn lại sau khi phản ứng kết thúc.
ẠO
TP
HS: Rút ra nhận xét.
Đ
G
N
GV: Nêu ảnh hưởng của xúc tác tới tốc độ phản ứng.
H Ư
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
GV: Khi tăng diện tích tiếp xúc thì tốc độ phản ứng tăng.
Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
TR ẦN
1.3. Hoạt động 3: Ý nghĩa thực tiễn của tốc độ phản ứng.
- Biết các vận dụng của tốc độ phản ứng trong đời sống và sản xuất.
10 00
B
Hoạt động của giáo viên và học sinh
-L
Í-
H
Ó
A
GV: Yêu cầu HS xem sgk và nêu ứng dụng của tốc độ phản ứng.
Nội dung III. Ý nghĩa thực tiễn của tốc độ phản ứng: - Nhiệt độ của ngọn lửa axetilen cháy trong oxi cao hơn nhiều so với cháy trong không khí, nên tạo nhiệt độ hàn cao hơn. - Thực phẩm nấu trong nồi áp suất chóng chín hơn thực phẩm nấu ở nhiệt độ thường….
TO
ÁN
1.4. Củng cố và dặn dò: GV: Củng cố lại các kiến thức trọng tâm của bài học. Yêu cầu HS về nhà làm bài tập sgk trang 154. Xem trước bài 38 “Cân bằng hóa học”. 2. Nội dung 2: Cân bằng hóa học.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
U Y
N
GV: Mô tả thí nghiệm.
ÀN
Ổn định lớp
Đ
Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra
D
IỄ N
2.1. Hoạt động 1: Phản ứng một chiều, phản ứng thuận nghịch và cân bằng hóa học. Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
- Biết được khái niệm cân bằng hóa học. - Phân biệt được phản ứng một chiều và phản ứng thuận nghịch.
89
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG
Giáo án hóa học cơ bản 10
Nội dung
H
Ơ
I. Phản ứng một chiều, phản ứng thuận nghịch và cân bằng hóa học: 1. Phản ứng một chiều:
N
Hoạt động của giáo viên và học sinh
10 00
2.2. Hoạt động 2: Sự chuyển dịch cân bằng hóa học. Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
Ó
A
- Biết được định nghĩa sự chuyển dịch cân bằng hóa học.
-L
Í-
H
Hoạt động của giáo viên và học sinh
2 4(k)
TO
ÁN
GV: Mô tả thí nghiệm.
Nội dung II. Sự chuyển dịch cân bằng hóa học: 1. Thí nghiệm: PT: 2 NO2(k) NO
D
IỄ N
Đ
ÀN
Màu nâu đỏ Không màu 2. Định nghĩa: HS: Xem sgk và đọc định nghĩa. Sự chuyển dịch cân bằng hóa học là sự di chuyển từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác do tác động của các yếu tố từ bên ngoài lên cân bằng. 2.3. Hoạt động 3: Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
GV: Xét phản ứng của KClO3. 2 KCl + 3 O2 PT: Yêu cầu HS nhận xét phản ứng có xảy ra theo chiều ngược lại hay không? * Phản ứng chỉ xảy ra theo một chiều từ trái sang phải là phản ứng HS: Dựa vào sgk để trả lời. một chiều. GV: Kết luận. 2. Phản ứng thuận nghịch: PT: GV: Yêu cầu HS xem xét Phan ung thuan phản ứng xảy ra theo 2 chiều. Cl2 + HCl + HClO H2 O Phan ung nghich HS: Xem sgk và trả lời câu *Phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau gọi là phản ứng hỏi của GV. ận nghịch. thu GV: Rút ra nhận xét. 3. Cân bằng hóa học: - Là trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi tốc độ phản ứng GV: Nêu định nghĩa cân bằng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch. hóa học.
Các năng lực cần hình thành cho học sinh: - Biết được nguyên lí Lơ Sa –tơ – li –ê về sự chuyển dịch cân bằng hóa học.
90
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG Hoạt động của giáo viên và học sinh
Giáo án hóa học cơ bản 10 Nội dung III. Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học: 1. Ảnh hưởng của nồng độ: Xét phản ứng: C(r) + CO2(k) 2 CO
Ơ
N
GV: Nêu các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học. GV: Yêu cầu HS trả lời khi thêm CO2 vào thì vận tốc thuận tăng hay nghịch tăng?
*Nhận xét: Cứ 1 mol N2O4 tạo ra 2 mol NO2⇒Phản ứng thuận làm tăng áp suất, phản ứng nghịch làm giảm áp suất → Khi tăng áp suất chung ⇒ cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch và ngược lại. *Lưu ý: Khi số mol của 2 vế bằng nhau thì áp suất không ảnh hưởng đến cân bằng. Vd: H2 2 HI(k) I2 +
B 10 00 A Ó H
TO
ÁN
-L
Í-
GV: Kết luận.
D
IỄ N
Đ
ÀN
GV: Yêu cầu HS tìm hiểu ảnh hưởng của nhiệt độ.
GV: Xem vai trò của sgk.
*Kết luận: Khi tăng hoặc giảm áp suất chung của hệ cân bằng, thì cân bằng bao giờ cũng chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động của việc tăng hoặc giảm áp suất. 3. Ảnh hưởng của nhiệt độ: - Phản ứng thu nhiệt là phản ứng lấy thêm năng lượng để tạo sản phẩm, kí hiệu ∆H > 0. - Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng mất bớt năng lượng, kí hiệu ∆H < 0. *Kết luận: Nguyên lý Lơ Sa – tơ – li – ê(sgk). 4.Vai trò của chất xúc tác: Chất xúc tác không ảnh hưởng đến cân bằng hóa học.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
H Ư
2(k)
TR ẦN
GV: Nêu vấn đề và đàm thoại gợi mở để HS tìm hiểu ảnh hưởng của áp suất đến chuyển dịch cân bằng.
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
- Khi tăng nồng độ của CO2 thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch. *Kết luận: Khi tăng hoặc giảm nồng độ một chất trong cân bằng, thì cân bằng bao giờ cũng chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động của việc tăng hoặc giảm nồng độ của chất đó. *Lưu ý: Chất rắn không làm ảnh hưởng đến cân bằng của hệ. 2. Ảnh hưởng của áp suất: Vd: Xét phản ứng: N2O4(k) 2 NO
2.4. Hoạt động 4: Ý nghĩa của tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học trong sản xuất hóa học.
91
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG Các năng lực cần hình thành cho học sinh:
Giáo án hóa học cơ bản 10
- Biết được ứng dụng quan trọng của tốc độ phản ứng trong sản xuất.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung IV. Ý nghĩa của tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học trong sản xuất hóa học: (sgk)
N
H
Ơ
N
HS: Đọc sgk để biết các ứng dụng của tốc độ phản ứng. 2.5.Củng cố và dặn dò:
U Y
GV: Củng cố lại các kiến thức quan trọng của bài học.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
HS: Lảm tất cả các bài tập trong sgk và xem trước bài luyện tập.
92
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG
Giáo án hóa học cơ bản 10
Bài 3: LUYỆN TẬP: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ I. Chuẩn bị:
N
- GV: chuẩn bị các dạng bài tập phù hợp để học sinh làm.
Ơ
- HS: xem lại và học trước các công thức quan trọng của bài 1 và bài 2.
N
B 10 00 A Ó H Í-L ÁN TO ÀN Hoạt động 2:
Bài 1: Kí hiệu nguyên tử sau đây cho biết điều gì ?
D
IỄ N
Đ
B. BÀI TẬP:
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y TP
ẠO
N
G
Đ
A. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG: 1.Nguyên tử được tạo nên bởi electron và hạt nhân. Hạt nhân được tạo nên bởi proton và nơtron. Electron: q = 1- (đơn vị điện tích). me ≈ 0,00055 u. Proton: q = 1+ (đơn vị điện tích). mp ≈ 1u. Nơtron: q = 0 (đơn vị điện tích). mn ≈ 1 u. 2. Trong nguyên tử: - Số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số proton = số electron. - Số khối: A = Z + N. - Các đồng vị của cùng một nguyên tố là các nguyên tử có cùng số Z, khác số N. 3. Số hiệu nguyên tử Z và số khối A đặc trưng cho nguyên tử. Kí hiệu nguyên tử :
TR ẦN
- HS: trả lời, sau đó GV tổng kết lại những kiến thức quan trọng
Nội dung
H Ư
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Hoạt động 1: GV yêu cầu HS nên thành phần cấu tạo nguyên tử.
.Q
1.Ổn định lớp: sĩ số học sinh. 2.Thiết kế bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh
H
II.Phương pháp giảng dạy : - Phương pháp đàm thoại gợi mở nêu vấn đề kết hợp với vấn đáp. III. Tiến trình lên lớp:
Dạng 1: Nguyên tử
GV: hướng dẫn cho HS làm bài tập 1 HS: dựa vào sự hướng dẫn của GV để giải Giải: Tên nguyên tố: Canxi ra kết quả. Z = 20 ⇒ số proton = số electron = 20 A = 40 ⇒ số nơtron = A – Z = 40 – 20 =20 Bài 2: Kí hiệu nguyên tử sau đây cho biết điều gì?
93
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG GV: gọi HS lên bảng làm bài tập 2
Giáo án hóa học cơ bản 10
N
Ơ
H
N
H Ư
N
G
Đ
2 p – n = 18 Giải hệ pt ta được : p = 19, n = 20. ⇒ A = p + n = 19 + 20 = 39 ⇒ Tên nguyên tố là Kali (K)
Hoạt động 4:
Bài 4: Nguyên tử khối trung bình của Cu là 63,54. Cu có 2 đồng vị. Trong đó đồng vị chiếm 73%. Tìm số khối của đồng vị còn lại. Giải: - Phần trăm của đồng vị thứ 2 là 100% - 73% = 27% - Gọi số khối của đồng vị thứ 2 là X - Khi đó ta có:
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
GV cho HS làm bài tập 4, 5.Hướng dẫn HS cách làm như sau: - Viết công thức tính nguyên tử khối trung bình của các đồng vị - Dựa vào công thức và những gì đề bài cho để tính các đại lượng cần tính.
TR ẦN
Dạng 2: Đồng vị:
- Giải pt ta được : X = 65 - Vậy nguyên tử khối của đồng vị thứ 2 là 65 và kí hiệu là Bài 5: bài 2 (SGK- trang 18) Nguyên tử khối trung bình của kali là:
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
.Q
TP
GV: gợi ý cho HS như sau: - Trong nguyên tử gồm có những hạt gì? - Hạt nào mang điện, hạt nào không mang điện? - Mối liên hệ giữa các hạt này là gì? - Số khối có công thức tính là gì? HS: từ những gợi ý của GV để tính ra kết quả bài tập.
ẠO
Hoạt động 3:
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Giải: Tên nguyên tố: Bari Z = 56 ⇒ số proton = số electron = 56 A = 137 ⇒ số nơtron = A – Z = 137 – 56 = 81 Bài 3: Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 58. Trong đó số hạt không mang điện ít hơn hạt mang điện là 18. Tính số khối A, tìm tên của Y. Giải: Theo đề ta có: e + p + n = 58 Mà e = p nên 2 p + n = 58 (1) Mặc khác: 2 p – n = 18 (2) Từ (1) và (2) suy ra hệ phương trình 2 p + n = 58
Dạng 3: Tính bán kính của nguyên tử
Bài 6: bài 5 (SGK – trang 18) Thể tích thực của 1 mol canxi là:
94
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
ẠO
IV.Củng cố và dặn dò:
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
HS: cần nắm vững các kiến thức về thành phần nguyên tử, số khối và công thức tính nguyên tử khối trung bình. HS: xem trước bài 4: cấu tạo nguyên tử.
I-Mục tiêu bài học : 1.Kiến thức : Học sinh hiểu được:
TR ẦN
Bài 4: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
10 00
B
- Trong nguyên tử, electron chuyển động xung quanh hạt nhân tạo nên vỏ nguyên tử. - Cấu tạo vỏ nguyên tử: lớp và phân lớp electron. Số electron có trong mỗi lớp, phân lớp.
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
2. Kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng giải các bài tập liên quan đến các kiến thức sau: • Các lớp và phân lớp electron. • Kí hiệu của lớp và phân lớp. • Số electron tối đa trong một phân lớp, một lớp. • Sự phân bố electron tối đa trong lớp (K, L, M…..), phân lớp (s, p, d, f ). 3.Thái độ: - Rèn luyện thái độ học tập khoa học. -Xây dựng thái độ đúng đắn, làm việc có kế hoạch và có trách nhiệm.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
4. Năng lực cần phát triển: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: học sinh biết cấu tạo vỏ nguyên tử, khái niệm lớp và phân lớp electron. - Năng lực làm thí nghiệm: quan sát mô hình mẫu hành tinh nguyên tử và sơ đồ phân bố electron rút ra nhận xét về sự chuyển động electron, sự phân bố electron trong các lớp và phân lớp. - Năng lực tính toán hóa học: Xác định được số electron trong các lớp và phân lớp khi cho kí hiệu nguyên tử. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: + Giải thích sự phân bố electron trong nguyên tử. II. Chuẩn bị:
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
Giáo án hóa học cơ bản 10 V = 0,74 . 25,87 = 19,1438 (cm3) Thể tích của 1 nguyên tử canxi là: GV: hướng dẫn HS giải bài tập. Đây là bài V = 19,1438 : (6,02 .1023) = 3,18 . 1023 (cm3) khó nên GV sẽ giảng kĩ cho HS nắm được Bán kính của 1 nguyên tử canxi là: những kiến thức cần thiết để làm ra kết quả.
N
GV: NGUYỄN THỊ DUNG Hoạt động 5:
95
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10 - GV chuẩn bị mô hình mẫu hành tinh nguyên tử của Rơ – dơ – pho, Bo và Zom- mơ – phen. -HS: học trước bài cũ và xem trước bài mới.
II. Lớp electron và phân lớp electron: 1.Lớp electron: - Ở trạng thái cơ bản, các electron lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao (từ gần hạt nhân ra xa hạt nhân) và sắp xếp thành từng lớp. - Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
nhân không theo những quĩ đạo xác định tạo nên vỏ nguyên tử. Hoạt động 2: GV cho HS nghiên cứu SGK để rút ra nhận xét: -Các electron ở gần hạt nhân có mức năng lượng thấp, bị hạt nhân hút mạnh, khó bứt ra khỏi vỏ nguyên tử. -Các electron ở xa có mức năng lượng cao hơn, bị hạt nhân hút yếu hơn nên dễ bứt khỏi vỏ nguyên tử. GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Các electron như thế nào được xếp vào một lớp? HS: Có mức năng lượng gần bằng nhau.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
II.Phương pháp giảng dạy : -Diễn giải, đàm thoại gợi mở nêu vấn đề. III. Tiến trình lên lớp: 1.Ổn định lớp: sĩ số học sinh. 2.Kiểm tra bài cũ: GV: Đưa ra câu hỏi: Em hãy cho biết sơ lượt về thành phần cấu tạo nguyên tử ? 3.Thiết kế bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: I.Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử: GV: Trong mô hình mẫu hành tinh nguyên tử 1. Mô hình hành tinh nguyên tử theo: trong SGK, các electron (e) chuyển động như thế nào? - Rơ-dơ-pho, Bo (N.Bohr) và Zom–mơ-phen HS: e chuyển động xung quanh hạt nhân theo (A.Sommerfeld). quỹ đạo xác định (bầu dục hay tròn). - Ưu điểm: Mô hình này có tác dụng rất lớn đến sự phát triển lí thuyết cấu tạo nguyên tử. - Nhược điểm: Không đầy đủ để giải thích mọi tính chất nguyên tử. 2. Theo quan điểm hiện đại: GV: Quan điểm ở trên ngày nay còn đúng - Các electron chuyển động rất nhanh trong không?. Nếu không đúng thì e chuyển động như khu vực quanh hạt nhân không theo những quỹ thế nào? đạo xác định tạo nên vỏ nguyên tử. HS: Không. Các e chuyển động xung quang hạt
GV: Mỗi lớp electron được chia thành các phân lớp. Em hãy nêu các electron như thế nào được
Thứ tự lớp ( n ) = 1 2 3 4 5 6 7 Tên lớp: K L M N O P Q 2.Phân lớp:
96
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Giáo án hóa học cơ bản 10 - Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau. - Các phân lớp được kí hiệu bằng chữ cái thường s, p, d, f. - Số phân lớp = STT lớp Lớp (n) Phân lớp tương ứng 1 (K) ………….......1s 2( L) ………………2s 2p 3 (M)………………3s 3p 3d 4 (N)………………4s 4p 4d 4f …… …… III. Số electron tối đa trong một phân lớp, một lớp: 1. Số electron tối đa trong một phân lớp:
s2
Phân lớp d
Phân lớp f
6
10
14
p6
d10
f14
TR ẦN
Cách ghi
Phân lớp p
Đ
G
2
H Ư
Số e t ối đa
N
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Phân l ớp s
ẠO
TP
.Q
Hoạt động 3: GV: Hướng dẫn HS xem sgk để biết được số e tối đa của một phân lớp s, p, d, f.
- Phân lớp có đủ số electron tối đa gọi là phân lớp electron bão hòa. 2. Số electron tối đa trong một lớp:
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
Hoạt động 4: GV: cho HS đọc kĩ bảng 2 GV: hướng dẫn học sinh sử dụng công thức tính số elec tron tối đa của lớp thứ n
Lớp K n=1
Lớp L n=2
Lớp M n=3
Lớp N n=4
Số phân l ớp
1s
2s 2p
3s 3p 3d
4s 4p 4d 4f
Số e t ối đa (2 n2)
2
8
18
32
- Lớp electron đã có đủ số electron tối đa gọi là lớp electron bão hòa. Ví dụ: Xác định số lớp electron của các nguyên tử ,
D
IỄ N
Đ
ÀN
HS: dựa vào hướng dẫn của GV để làm bài tập ví dụ
Lớp Thứ tự
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
N
H
Ơ
N
GV: NGUYỄN THỊ DUNG xếp vào cùng một phân lớp? HS: Có mức năng lượng bằng nhau.
IV.Củng cố và dặn dò: - GV nêu lại các kiến thức trọng tâm của phần vừa học, yêu cầu HS xem trước ở nhà phần tiếp theo của bài học. - Làm bài tập 1, 2 SGK trang 22 và học kĩ kiến thức trọng tâm của bài học.
97
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Giáo án hóa học cơ bản 10
ẠO
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
GV: NGUYỄN THỊ DUNG
G
Đ
Tiết 3: CHƯƠNG I : NGUYÊN TỬ BÀI 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
H Ư
N
I-Mục tiêu bài học : 1.Kiến thức : Học sinh hiểu được:
TR ẦN
- Thành phần cơ bản của nguyên tử: vỏ nguyên tử và hạt nhân. Cấu tạo hạt nhân. - Kích thước, khối lượng và điện tích electron, proton và nơtron.
2. Kĩ năng:
10 00
B
HS: có thể so sánh khối lượng, kích thước của p, e và n. Vận dụng để giải bài tập. II.Phương pháp giảng dạy :
A
-Diễn giải, đàm thoại, đặt vấn đề và giải quyết vấn đề.
Ó
III. Tiến trình lên lớp:
Nội dung
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
1.Ổn định lớp: sĩ số học sinh. 2.Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra. 3.Thiết kế bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh
98
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG Hoạt động 1:
Giáo án hóa học cơ bản 10 I. Thành phần cấu tạo của nguyên tử:
GV: dẫn dắt HS tìm hiểu thí nghiệm Tôm – xơn.
1.Electron: a. Sự tìm ra electron:
N
- Thí nghiệm của Tôm – xơn (J.J. Thomson) (SGK) - Đặc tính của tia âm cực: • Chùm hạt vật chất có khối lượng và chuyển động với vận tốc lớn. • Truyền thẳng khi không có tác dụng của điện trường. • Là chùm hạt mang điện tích âm. - Kết luận: Những hạt tạo thành tia âm cực là electron. Kí hiệu: e - Khối lượng: me = 9,1094 . 10-31 kg - Điện tích: qe = - 1,602 .10-19 C, dùng làm điện tích đơn vị, kí hiệu: - eo và quy ước 1-
N
H Ư
TR ẦN
2.Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử:
Hoạt động 2:
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
GV: hướng dẫn HS đọc SGK, nhìn vào tranh vẽ và rút ra kết luận. HS: Dựa vào hướng dẫn của GV để có thể đưa ra kết luận.
3.Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử:
GV: yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm của Rơ – dơ – pho trong SGK để biết proton tìm ra bằng cách nào?. Khối lượng và điện tích của proton là bao nhiêu?
a.Sự tìm ra proton:
Đ
ÀN
Hoạt động 3:
IỄ N D
- Thí nghiệm của Rơ – dơ – pho (E.Rutherford) (xem hình vẽ trong SGK). - Kết luận: • Nguyên tử phải chứa phần mang điện tích dương ở tâm là hạt nhân, có khối lượng lớn và kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử. • Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm hạt nhân mang điện tích dương và xung quanh là các electron tạo nên vỏ nguyên tử. • Nguyên tử trung hòa về điện ( p = e). • Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Đ
b. Khối lượng và điện tích e:
G
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
GV: nhấn mạnh cho HS lưu ý hạt có khối lượng nhỏ và điện tích âm là electron
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
GV: Tia âm cực có đường truyền như thế nào?. Điện tích của tia âm cực là gì? HS: dựa vào thí nghiệm trả lời câu hỏi của GV và rút ra kết luận.
- Proton là thành phần cấu tạo của hạt nhân nguyên tử, mang điện tích dương. - Khối lượng: mp = 1,6726.10-27 kg. - Điện tích: qe = + 1,602 .10-19 C. Kí hiệu: eo và quy ước 1+.
99
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG
Giáo án hóa học cơ bản 10 b.Sự tìm ra nơtron:
GV: kết luận hạt nơtron cũng là thành phần cấu tạo nguyên tử.
- Nơtron cũng là thành phần cấu tạo của hạt nhân nguyên tử, không mang điện, kí hiệu là n. - Khối lượng xấp xỉ proton.
N
c.Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử:
GV: đưa ra kết luận về hạt nhân nguyên tử.
GV: hướng dẫn HS đọc SGK và tìm hiểu kích thước và khối lượng nguyên tử. HS: ghi kết quả tìm được vào vở.
1.Kích thước:
G
H Ư
N
- Nguyên tử của nguyên tố có kích thước vô cùng nhỏ. - Nguyên tử của nguyên tố khác nhau có kích thước khác nhau. - Đơn vị nanomet (nm) hay angstrom (A0). 1nm = 10-9 m, 1A0 = 10-10 m, 1nm = 10 A0
B 10 00 A Ó H Í-
Khối lượng nguyên tử rất bé, để biểu thị khối lượng nguyên tử, phân tử, p, n, e dùng đơn vị khối lượng nguyên tử, kí hiệu u (đvC). 1u = 1/12 khối lượng của một nguyên tử đồng vị cacbon 12. 1u = 1,6605.10-27 kg
ÁN
-L
2.Khối lượng:
IV.Củng cố và dặn dò:
IỄ N
Đ
ÀN
TO
- GV: lưu ý với HS kiến thức cần nắm trong bài. - Dặn học sinh về nhà đọc trước bài: Hạt nhân nguyên tử - nguyên tố hóa học – đồng vị. - Làm tất cả các bài tập trang 9 SGK. Tiết 4: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC – ĐỒNG VỊ (T1)
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
II.Kích thước và khối lượng của nguyên tử:
Đ
Hoạt động 4:
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
- Hạt nhân nguyên tử được tạo thành bởi các proton và nơtron. Vậy: Thành phần cấu tạo của nguyên tử: - Hạt nhân nằm ở tâm, gồm có proton và electron. - Vỏ nguyên tử là các electron chuyển động xung quanh hạt nhân.
D
I-Mục tiêu bài học :
1.Kiến thức : Học sinh hiểu được: - Thế nào điện tích hạt nhân, số khối của hạt nhân nguyên tử được tính như thế nào. - Thế nào là nguyên tố hóa học, cách ghi kí hiệu nguyên tử.
100
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10 2. Kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng giải các bài tập liên quan đến các kiến thức sau: • Điện tích hạt nhân. • Số khối. • Kí hiệu nguyên tử.
N
II.Phương pháp giảng dạy :
Ơ
- Đàm thoại gợi mở nêu vấn đề.
1. Điện tích hạt nhân:
GV: Nguyên tử được cấu tạo từ những hạt gì?. Nêu đặc tính của các hạt?. Hãy tìm ra mối quan hệ giữa các hạt dựa vào điện tích và đặc tính của chúng. HS: Dựa vào gợi ý của GV và tham khảo SGK để trả lời câu hỏi.
- Proton mang điện tích 1+, nếu hạt nhân có Z proton thì điện tích hạt nhân là Z+ - Trong nguyên tử: Số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số proton = số electron. Ví dụ: Nguyên tử Ca có Z = 20 + → Nguyên tử Ca có 20 p, 20 e.
H Ư
N
G
Đ
Hoạt động 1:
10 00
B
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
I.Hạt nhân nguyên tử:
Hoạt động 2:
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
GV: yêu cầu học sinh định nghĩa số khối GV: cho ví dụ. HS: áp dụng kiến thức vừa học để giải.
D
IỄ N
Đ
ÀN
GV: Nếu đề cho số khối và số proton thì có tính được số nơtron hay không? Nếu tính được thì công thức là gì? HS: dựa vào công thức đã học ở trên để trả lời câu hỏi của GV
Hoạt động 3:
2.Số khối: - Là tổng số hạt proton (Z) và tổng số hạt nơtron (N) của hạt nhân đó: A=Z + N Ví dụ1: Hạt nhân nguyên tử nhôm (Al) có 13 proton và 14 nơtron nên: A = 13 +14 = 27 Ví dụ 2: Hạt nhân nguyên tử oxi (O) có 8 proton và 8 nơtron nên: A = 8 + 8 = 16 - Khi đề cho: số khối A và số proton P thì số nơtron sẽ được tính: N=A–Z Ví dụ 3: Nguyên tử Mg có A = 24 và Z = 12 ⇒ Nguyên tử Mg có 12 proton, 12 electron và 12 nơtron
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
TP
.Q
U Y
1.Ổn định lớp: sĩ số học sinh. 2.Kiểm tra bài cũ: - Thành phần cấu tạo nguyên tử ? Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử? - Sửa bài tập 5 SGK trang 9. 3.Thiết kế bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
N
H
III. Tiến trình lên lớp:
II. Nguyên tố hóa học:
101
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
N
H
Ơ
N
- Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân. Ví dụ: Tất cả các nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân là 6 đều thuộc nguyên tố C. Chúng đều có 6 proton và 6 electron. - Hiện nay có khoảng 110 nguyên tố hóa học.
- Khi đó:
Z = số P = số E = Điện Tích Hạt Nhân
Đ
3. Kí hiệu nguyên tử:
GV: Viết kí hiệu nguyên tử trên bảng và giải thích ý nghĩa các chữ số. HS: Ghi kí hiệu vào vở và vận dụng để làm bài tập ví dụ.
Trong đó: A: số khối Z: số hiệu nguyên tử X: kí hiệu nguyên tố Ví dụ 1: Kí hiệu nguyên tử cho biết: - Số hiệu nguyên tử: Z = 7 - Số khối: A = 14 - Số proton: P = 7 - Số nơtron: N = A – P = 14 -7 = 7 - Số electron: E = 7 - Số đơn vị điện tích hạt nhân: Z = 7 - Điện tích hạt nhân: Z = +7 Ví dụ 2: Nguyên tử Clo có 18 nơtron và 17 proton. Hãy viết kí hiệu nguyên tử này. P = Z = 17, N = 18 → A = P + N = 17 +18 = 35 ⇒ Kí hiệu nguyên tử:
H Ư
N
G
Hoạt động 5:
B 10 00 A Ó H Í-L ÁN TO ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
U Y
2.Số hiệu nguyên tử: là số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố. Kí hiệu là Z.
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
GV: yêu cầu HS xem SGK và cho biết số hiệu nguyên tử là gì? GV: tổng quát lại mối quan hệ của Z, P, E và số điện tích hạt nhân.
1.Định nghĩa:
TP
Hoạt động 4:
Giáo án hóa học cơ bản 10
ẠO
GV: NGUYỄN THỊ DUNG GV: yêu cầu HS nhắc lại khái niệm nguyên tố học ở lớp 8. GV: lưu ý HS phân biệt khái niệm nguyên tử và nguyên tố + Nguyên tử là hạt vi mô gồm hạt nhân và lớp vỏ. + Nguyên tố là tập hợp các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
Đ
IV.Củng cố và dặn dò:
D
IỄ N
GV: cho HS làm bài tập để củng cố kiến thức: - Hãy cho biết số proton, số nơtron, số electron, nguyên tử khối của các nguyên tử sau: , , - HS : làm bài tập 1,2,4 SGK trang 14, học kĩ những kiến thức quan trọng của bài học và xem trước phần còn lại của bài. Tiết 5: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC – ĐỒNG VỊ (T2)
102
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG
Giáo án hóa học cơ bản 10
I-Mục tiêu bài học : 1.Kiến thức : Học sinh hiểu được: - Đồng vị là gì ?. Nguyên tử khối là gì?
N
- Cách tính nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố.
.Q
II.Phương pháp giảng dạy :
TP
- Diễn giải, đàm thoại đặt vấn đề.
III. Tiến trình lên lớp:
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
1.Ổn định lớp: sĩ số học sinh. 2.Kiểm tra bài cũ: GV yêu cầu HS làm bài tập 4 SGK trang 14. 3.Thiết kế bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: III. Đồng vị: GV: đưa ra ví dụ minh họa về các đồng vị. Dẫn Ví dụ: oxi có 3 đồng vị là dắt HS rút ra định nghĩa về đồng vị. Số proton: 8 8 8 Số nơtron: 8 9 10 - Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron, do đó số khối A của chúng khác nhau.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Hoạt động 2: GV: Nguyên tử khối của một nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử. Yêu cầu HS nêu cách tính nguyên tử khối. HS: Dựa vào sự hướng dẫn của GV để trả lời câu hỏi. GV: gợi ý khối lượng e quá nhỏ bé so với khối lượng của hạt nhân nên khối lượng nguyên tử coi như bằng tổng khối lượng của proton và nơtron trong hạt nhân nguyên tử. Vậy nguyên tử khối có bằng số khối không? Hoạt động 3: GV: Đưa ra công thức tính nguyên tử khối trung
IV. Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hóa học: 1.Nguyên tử khối: - Khối lượng nguyên tử bằng tổng khối lượng proton, nơtron và electron trong nguyên tử đó. mnguyên tử = me + mp + mn mnguyên tử ≈ mp + me - Nguyên tử khối coi như bằng số khối (khi không cần độ chính xác cao). Ví dụ: Xác định nguyên tử khối của Al có Z = 13 và N = 14. Nguyên tử khối của Al là 27.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
N
H
Ơ
2. Kĩ năng: HS vận dụng kiến thức để giải các bài tập: • Đồng vị. • Nguyên tử khối. Nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hóa học.
2. Nguyên tử khối trung bình: - Nguyên tử khối của nguyên tố là nguyên tử khối trung bình của các đồng vị trong tự nhiên
103
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG bình. Giải thích rõ cho HS biết các đại lượng trong công thức tính.
Giáo án hóa học cơ bản 10 của nguyên tố đó. - Nếu nguyên tố có hai đồng vị là X và Y + X, Y: nguyên tử khối của đồng vị X, Y + a, b: % số nguyên tử đồng vị X, Y. + Công thức tính nguyên tử khối trung bình
H
1.Kiến thức : Học sinh hiểu và vận dụng các kiến thức:
TR ẦN
- Thành phần cấu tạo nguyên tử, hạt nhân nguyên tử, kích thước, khối lượng và điện tích các hạt. - Số khối, nguyên tử khối, nguyên tố hóa học, kí hiệu nguyên tử, đồng vị và nguyên tử khối trung bình.
10 00
B
2. Kĩ năng: HS xác định được:
- Xác định số electron, số proton, số nơtron. - Xác định nguyên tử khối trung bình.
Í-
H
Ó
A
II.Phương pháp giảng dạy : - Phương pháp đàm thoại gợi mở nêu vấn đề kết hợp với vấn đáp. III. Tiến trình lên lớp:
ÁN
-L
1.Ổn định lớp: sĩ số học sinh. 2.Thiết kế bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh
ÀN
TO
Hoạt động 1: GV yêu cầu HS nên thành phần cấu tạo nguyên tử.
D
IỄ N
Đ
- HS: trả lời, sau đó GV tổng kết lại những kiến thức quan trọng
Nội dung A. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG: 1.Nguyên tử được tạo nên bởi electron và hạt nhân. Hạt nhân được tạo nên bởi proton và nơtron. Electron: q = 1- (đơn vị điện tích). me ≈ 0,00055 u. Proton: q = 1+ (đơn vị điện tích). mp ≈ 1u. Nơtron: q = 0 (đơn vị điện tích). mn ≈ 1 u. 2. Trong nguyên tử:
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
IV.Củng cố và dặn dò: - HS Trình bày công thức tính nguyên tử khối trung bình. - GV hướng dẫn HS làm bài tập 5, 6 SGK trang 14. - HS: làm bài tập 3, 7, 8 SGK trang 14. - HS: Ôn lại toàn bộ kiến thức bài 1 và 2 chuẩn bị cho bài luyện tập Tiết 6 Bài 3: LUYỆN TẬP: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ I-Mục tiêu bài học :
U Y
N
- Áp dụng: làm ví dụ trang 13 SGK.
TP
HS: Vận dụng công thức vừa học để giải bài tập ví dụ trong SGK.
Ơ
N
là:
104
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Giáo án hóa học cơ bản 10 - Số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số proton = số electron. - Số khối: A = Z + N. - Các đồng vị của cùng một nguyên tố là các nguyên tử có cùng số Z, khác số N. 3. Số hiệu nguyên tử Z và số khối A đặc trưng cho nguyên tử. Kí hiệu nguyên tử :
TP
B. BÀI TẬP: Dạng 1: Nguyên tử
Hoạt động 2:
ẠO
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Bài 1: Kí hiệu nguyên tử sau đây cho biết điều gì ? GV: hướng dẫn cho HS làm bài tập 1 HS: dựa vào sự hướng dẫn của GV để giải Giải: Tên nguyên tố: Canxi ra kết quả. Z = 20 ⇒ số proton = số electron = 20 A = 40 ⇒ số nơtron = A – Z = 40 – 20 =20 Bài 2: Kí hiệu nguyên tử sau đây cho biết điều gì? GV: gọi HS lên bảng làm bài tập 2
10 00
B
Giải: Tên nguyên tố: Bari Z = 56 ⇒ số proton = số electron = 56 A = 137 ⇒ số nơtron = A – Z = 137 – 56 = 81 Bài 3: Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 58. Trong đó số hạt không mang điện ít hơn hạt mang điện là 18. Tính số khối A, tìm tên của Y. Giải: Theo đề ta có: e + p + n = 58 Mà e = p nên 2 p + n = 58 (1) Mặc khác: 2 p – n = 18 (2) Từ (1) và (2) suy ra hệ phương trình
Hoạt động 3:
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
GV: gợi ý cho HS như sau: - Trong nguyên tử gồm có những hạt gì? - Hạt nào mang điện, hạt nào không mang điện? - Mối liên hệ giữa các hạt này là gì? - Số khối có công thức tính là gì? HS: từ những gợi ý của GV để tính ra kết quả bài tập.
Hoạt động 4: GV cho HS làm bài tập 4, 5.Hướng dẫn HS cách làm như sau:
2 p + n = 58
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
GV: NGUYỄN THỊ DUNG
2 p – n = 18 Giải hệ pt ta được : p = 19, n = 20. ⇒ A = p + n = 19 + 20 = 39 ⇒ Tên nguyên tố là Kali (K)
Dạng 2: Đồng vị:
Bài 4: Nguyên tử khối trung bình của Cu là 63,54. Cu có 2 đồng vị. Trong đó đồng vị
105
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Giáo án hóa học cơ bản 10 chiếm 73%. Tìm số khối của đồng vị còn lại.
Ơ
N
Giải: - Phần trăm của đồng vị thứ 2 là 100% - 73% = 27% - Gọi số khối của đồng vị thứ 2 là X - Khi đó ta có:
N
H
GV: NGUYỄN THỊ DUNG - Viết công thức tính nguyên tử khối trung bình của các đồng vị - Dựa vào công thức và những gì đề bài cho để tính các đại lượng cần tính.
H Ư
Dạng 3: Tính bán kính của nguyên tử
Bài 6: bài 5 (SGK – trang 18) Thể tích thực của 1 mol canxi là: GV: hướng dẫn HS giải bài tập. Đây là bài V = 0,74 . 25,87 = 19,1438 (cm3) khó nên GV sẽ giảng kĩ cho HS nắm được Thể tích của 1 nguyên tử canxi là: những kiến thức cần thiết để làm ra kết V = 19,1438 : (6,02 .1023) = 3,18 . 1023 (cm3) quả. Bán kính của 1 nguyên tử canxi là:
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
Hoạt động 5:
TO
IV.Củng cố và dặn dò:
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
- Giải pt ta được : X = 65 - Vậy nguyên tử khối của đồng vị thứ 2 là 65 và kí hiệu là Bài 5: bài 2 (SGK- trang 18) Nguyên tử khối trung bình của kali là:
D
IỄ N
Đ
ÀN
HS: cần nắm vững các kiến thức về thành phần nguyên tử, số khối và công thức tính nguyên tử khối trung bình. HS: xem trước bài 4: cấu tạo nguyên tử.
106
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG
Giáo án hóa học cơ bản 10
Bài 4: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ (tiết 1) I-Mục tiêu bài học : 1.Kiến thức : Học sinh hiểu được:
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
II.Phương pháp giảng dạy : -Diễn giải, đàm thoại gợi mở nêu vấn đề. III. Tiến trình lên lớp: 1.Ổn định lớp: sĩ số học sinh. 2.Kiểm tra bài cũ: GV: Đưa ra câu hỏi: Em hãy cho biết sơ lượt về thành phần cấu tạo nguyên tử ? 3.Thiết kế bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: I.Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử: GV: Trong mô hình mẫu hành tinh nguyên tử 1. Mô hình hành tinh nguyên tử theo: trong SGK, các electron (e) chuyển động như thế nào? - Rơ-dơ-pho, Bo (N.Bohr) và Zom–mơ-phen HS: e chuyển động xung quanh hạt nhân theo (A.Sommerfeld). quỹ đạo xác định (bầu dục hay tròn). - Ưu điểm: Mô hình này có tác dụng rất lớn đến sự phát triển lí thuyết cấu tạo nguyên tử. - Nhược điểm: Không đầy đủ để giải thích mọi tính chất nguyên tử. 2. Theo quan điểm hiện đại: GV: Quan điểm ở trên ngày nay còn đúng - Các electron chuyển động rất nhanh trong không?. Nếu không đúng thì e chuyển động như khu vực quanh hạt nhân không theo những quỹ thế nào? đạo xác định tạo nên vỏ nguyên tử. HS: Không. Các e chuyển động xung quang hạt
D
IỄ N
Đ
ÀN
nhân không theo những quĩ đạo xác định tạo nên vỏ nguyên tử. Hoạt động 2: GV cho HS nghiên cứu SGK để rút ra nhận xét: -Các electron ở gần hạt nhân có mức năng lượng thấp, bị hạt nhân hút mạnh, khó bứt ra khỏi vỏ nguyên tử. -Các electron ở xa có mức năng lượng cao hơn, bị hạt nhân hút yếu hơn nên dễ bứt khỏi vỏ nguyên tử.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TP
.Q
U Y
N
2. Kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng giải các bài tập liên quan đến các kiến thức sau: • Các lớp và phân lớp electron. • Kí hiệu của lớp và phân lớp. • Số electron tối đa trong một phân lớp, một lớp. • Sự phân bố electron tối đa trong lớp (K, L, M…..), phân lớp (s, p, d, f ).
H
Ơ
N
- Trong nguyên tử, electron chuyển động xung quanh hạt nhân tạo nên vỏ nguyên tử. - Cấu tạo vỏ nguyên tử: lớp và phân lớp electron. Số electron có trong mỗi lớp, phân lớp.
II. Lớp electron và phân lớp electron: 1.Lớp electron: - Ở trạng thái cơ bản, các electron lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao (từ gần hạt nhân ra xa hạt nhân) và sắp xếp thành từng lớp.
107
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
N
GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10 GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Các electron như - Các electron trên cùng một lớp có mức năng thế nào được xếp vào một lớp? lượng gần bằng nhau. HS: Có mức năng lượng gần bằng nhau.
N
H
Ơ
Thứ tự lớp ( n ) = 1 2 3 4 5 6 7 Tên lớp: K L M N O P Q 2.Phân lớp: - Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau. - Các phân lớp được kí hiệu bằng chữ cái thường s, p, d, f. - Số phân lớp = STT lớp Lớp (n) Phân lớp tương ứng 1 (K) ………….......1s 2( L) ………………2s 2p 3 (M)………………3s 3p 3d 4 (N)………………4s 4p 4d 4f …… ……
10 00
B
TR ẦN
IV.Củng cố và dặn dò: - GV nêu lại các kiến thức trọng tâm của phần vừa học, yêu cầu HS xem trước ở nhà phần tiếp theo của bài học. - Làm bài tập 1, 2 SGK trang 22 và học kĩ kiến thức trọng tâm của bài học.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
Ngày dạy: 14 – 01 - 2014 Tiết 42 Baøi 24: SƠ LƯỢT VỀ HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA CLO I- Mục tiêu bài học: 1Kiến thức: -Học sinh nắm vững: +Thành phần nước ja-ven, clorua voâi-ÖÙng duïng vaø ñieàu cheá. -Hoïc sinh hieåu : +Nguyeân nhaân laøm cho nöôùc javen và clorua voâi coù tính taåy maøu, saùt truøng. +Vì sao nöôùc javen khoâng ñeå laâu ñöôïc. 2-Kó naêng : -Hoïc sinh vaän duïng: + Döïa vaøo caáu taïo phaân töû ñeå suy ra tính chaát cuûa chaát + Tieáp tuïc reøn kó naêng laäp phöông trình hoaù hoïc, caân baèng phöông trình phaûn öùng oxi hoaù khöû baèng phöông phaùp thaêng baèng electron II-Phöông phaùp giảng dạy: -Đàm thoại gợi mở - thuyết trình. III Chuẩn bị:
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
GV: Mỗi lớp electron được chia thành các phân lớp. Em hãy nêu các electron như thế nào được xếp vào cùng một phân lớp? HS: Có mức năng lượng bằng nhau.
108
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
D
IỄ N
Đ
ÀN
V-Cuûng coá: Học sinh làm bài tập 4 sgk trang 108 VI-Dặn dò: -Hoïc kó caùc kieán thöùc troïng taâm cuûa baøi 24 vaø laøm baøi 3, 5/108 SGK - Xem tröôùc baøi 25 vaø gaïch yù chính
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10 -Giáo viên chuẩn bị câu hỏi để giúp học sinh nắm vững kiến thức. IV Tiến trình lên lớp: 1.Ổn định lớp:sĩ số. 2.Kiểm tra bài cũ: kiểm tra bài cũ. 3.Thiết kế bài mới: Hoaït ñoäng cuûa thầy và trò Noäi dung Hoaït ñoäng 1: GV cho HS bieát thaønh phaàn I-Nöôùc Javen: -Nöôùc javen laø dung dòch hoãn hôïp muoái NaCl vaø nöôùc javen. - NaClO coù tính oxi hoaù maïnh do clo coù NaClO. - Nöôùc Javen coù tính taåy maøu, taåy ueá laø do NaClO soh +1 coù tính oxi hoaù maïnh, trong khoâng khí taïo HClO khoâng beàn do phaûn öùng: NaClO +CO2 +H2O NaHCO3 +HclO -Gôïi yù cho HS vieát phaûn öùng Hoaït ñoâïng 2: -Ñieàu cheá: -GV neâu phöông phaùp ñieàu cheá +Trong ptn: Cl2 + 2NaOH NaCl +NaClO +H2O +Trong coâng nghieäp: ñieän phaân dung dòch muoái aên, khoâng maøng ngaên 2NaCl +2H2O 2NaOH +H2 +Cl2 sau ñoù: Cl2 + 2NaOH NaCl +NaClO +H2O Hoaït ñoäng 3: -HS neâu lí tính clorua voâi. GV höôùng daãn II-Cloruavoâi: -Laø chaát boät, traéng, xoáp. CTCT. HS xaùc ñònh soh cuûa clo vaø nhaän -Coâng thöùc CaOCl2 xeùt. -GV giôùi thieäu khaùi nieäm môùi: Muoái hoãn -Muoái hỗn tạp :laø muoái cuûa moät kim loaïi vôùi nhieàu loaïi goác axit khaùc nhau. taïp -Trong khoâng khí: -Gôïi yù HS vieát phaûn öùng 2CaOCl2+ CO2 +H2O CaCO3 +CaCl2 +2HClO -Ñieàu cheá: Cl2 +Ca(OH)2 CaOCl2+ H2O
109
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG Ngày dạy 16 – 01 -2014
Giáo án hóa học cơ bản 10
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
Hoaït ñoäng cuûa thaày vaø troø Hoaït ñoäng 1: -GV toå chöùc cho caû lôùp ñoïc sgk ñeå bieát tính chaùt vaät lí vaø traïng thaùi töï nhieân cuûa flo. -Döïa vaøo ñoä aâm ñieän flo suy tính chaât hoaù hoïc? -HS vieát phaûn öùng minh hoaï?
D
IỄ N
Đ
-GV löu yù veà khaû naêng phaûn öùng maõnh lieät cuûa flo vôùi H2 .
Noäi dung I-Flo: 1- Tính chaát vaät lí vaø traïng thaùi töï nhieân: -Flo laø chaát khí maøu luïc nhaït raát ñoäc. -Trong töï nhieân toàn taïi daïng hôïp chaát. 2- Tính chaát hoaù hoïc: -Nguyeân toá Flo coù tính oxi hoaù maïnh nhaát. +Taùc duïng taát caû caùc kim loaïi taïo muoái florua + Taùc duïng haàu heát caùc phi kim (tröø O2, N2) +Taùc duïng vôùi hiñro: H2 +F2 2HF (noå trong boùng toái, nhieät ñoä -2520) +Taùc duïng vôùi nöôùc: 2H2O +2F2 4HF +O2
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
Tiết 43 - Baøi 25: FLO-BROM-IOT I- Muïc tieâu baøi hoïc: 1- Kieán thöùc: -Hoïc sinh naém vöõng: +Tính chaát vaät lí, öùng duïng vaø ñieàu cheá F2, Br2, I2 vaø moät soá hôïp chaát cuûa chuùng -Hoïc sinh hieåu : +Gioáng nhau vaø khaùc nhau tính chaát hoaù hoïc cuûa F2, Br2, I2 so vôùi Cl2 +Phöông phaùp ñieàu cheá caùc ñôn chaát F2, Br2, I2 +Tính oxi hoaù giaûm daàn khi ñi töø F2 ñeán I2 +Tính axit taêng theo chieàu HF < HCl < HBr < HI 2-Kó naêng : -Hoïc sinh vaän duïng: + Vieát caùc phöông trình minh hoaï cho tính chaát hoaù hoïc cuûa F2, Cl2, Br2, I2 vaø so saùnh khaû naêng hoaït ñoäng cuûa chuùng II-Phöông phaùp: -Ñaøm thoaïi gôïi môû vaø dieãn giaûng. IIIChuẩn bị: -Giáo viên: chuẩn bị các câu hỏi có liên quan đến bài học. -Học sinh: học bài cũ và xem trước bài mới. IV Tiến trình lên lớp: 1.Ổn định lớp: sĩ số. 2.Kiểm tra bài cũ: (2 HS leân baûng) -Viết phương trình phản ứng điều chế nước javen trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. -Làm bài tập 3 (sgk trang 108). 3.Thiết kế bài mới:
-Hiñroflorua tan nhieàu trong nöôùc taïo thaønh dung
110
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG -GV keát luaän veà tính oxi hoaù maïnh nhaát cuûa flo. -GV nhaán maïnh khaû naêng aên moøn thuyû tinh(ñaëc bieät)
Giáo án hóa học cơ bản 10 dòch axit flohidric. Ñaây laø dung dòch axit yeáu nhöng coù tính chaát aên moøn thuyû tinh SiO2 +4HF SiF4 +2H2O
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
-Hoaït ñoäng 3: HS: So saùnh vôùi clo vaø flo, neâu tính chaát hoaù hoïc cô baûn cuûa brom? Vieát phaûn öùng.
10 00
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
-GV höôùng daãn HS ñoïc sgk.
B
TR ẦN
-Keát luaän : +brom laø chaát oxi hoaù maïnh + F2 > Cl2 > Br2
Đ
ÀN
TO
-Hoaït ñoäng 4: -HS xem maãu vaät, nhaän xeùt. GV nhaán maïnh söï thaêng hoa
D
IỄ N
-GV höôùng daãn HS döï ñoaùn tính chaát hoaù hoïc cuûa iot. Neâu phaûn öùng minh hoaï
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
N
H
Ơ
N
-Hoaït ñoäng 2: -HS ñoïc sgk, GV môû roäng theâm kieán thöùc
3- ÖÙng duïng : (sgk) 4-Saûn xuaát Flo trong coâng nghieäp : (sgk) -Nguyeân taéc : chuyeån F- veà F2 II-Brom: 1-Tính chaát vaät lí vaø traïng thaùi töï nhieân: -Brom laø chaát loûng, maøu ñoû naâu, deã bay hôi, hôi brom ñoäc. -Trong töï nhieân toàn taïi daïng hôïp chaát. 2-Tính chaát hoaù hoïc: -Laø chaát oxi hoaù maïnh (keùm hôn so vôùi Cl2 vaø F2): +Taùc duïng vôùi kim loaïi: 2Al +3Br2 2AlBr3 +Taùc duïng vôùi hiñro: H2 + Br2 2HBr +Taùc duïng chaäm vôùi nöôùc: H2O +Br2 HBr + HBrO -Khí hidrobromua tan trong nöôùc taïo thaønh dung dòch axit bromhiñric. Ñaây laø axit maïnh(maïnh hôn dung dòch HCl). 3-ÖÙng duïng: (sgk) -Döôùi taùc duïng aùnh saùng: 2AgBr 2Ag + Br2 4- Saûn xuaát trong coâng nghieäp: 2NaBr +Cl2 2NaCl + Br2 III-Iot: 1-Tính chaát vaät lí vaø traïng thaùi töï nhieân: - ÔÛ ñieàu kieän thöôøng, iot laø chaát raén, maøu ñen tím. Khi ñun noùng, iot bieán thaønh hôi khoâng qua traïng thaùi loûng goïi laø söï thaêng hoa cuûa iot 2-Tính chaát hoaù hoïc: -Iot coù tính oxi hoaù yeáu hôn Cl2, Br2, F2 H2 +I2 2HI( 4500, Pt) H2O 2Al + 3I2 2AlI3 2NaI +Cl2 2NaCl + I2 2NaI +Br2 2NaBr + I2 -Iot haàu nhö khoâng phaûn öùng vôùi nöôùc. -Khí hidro iotua tan trong nöôùc taïo thaønh dung dòch axit iothiñric. Ñaây laø axit maïnh (maïnh hôn dung
111
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Giáo án hóa học cơ bản 10
dòch HCl, HBr) -Iot coù tính chaát ñaëc tröng laø taùc duïng vôùi hoà tinh boät taïo thaønh hôïp chaát coù maøu xanh 3-ÖÙng duïng: (sgk) 4-Saûn xuaát trong coâng nghieäp: -Töøø rong bieån.
H
Ơ
-GV nhaán maïnh caùch nhaän bieát iot
N
GV: NGUYỄN THỊ DUNG -HS keát luaän : +Iot laø chaát oxi hoaù + F2 > Cl2 > Br2 >I2
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
V-Cuûng coá: -Baøi taäp 1 vaø 2 /113sgk. VI-Daën doø baøi taäp veà nhaø: -Hoïc kó caùc kieán thöùc troïng taâm cuûa baøi 25 vaø laøm baøi1, . . ., 11/114 SGK -OÂn baøi töø 22 ñeán 25 chuaån bò cho tieát luyeän taäp
U Y
N
-HS ñoïc sgk
112
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG Ngày dạy: 23 -01-2014 và 28 – 01 – 2014
Giáo án hóa học cơ bản 10
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
Hoaït ñoäng cuûa thaày vaø troø Hoaït ñoäng 1: -GV toå chöùc thaûo luaän chung cho caû lôùp ñeå cuøng oân laïi kieán thöùc veà nhoùm halogen: +Ñaëc ñieåm caáu hình e lôùp ngoaøi cuøng cuûa nguyeân töû nguyeân toá halogen? +Caáu taïo phaân töû? +Tính chaát hoaù hoïc? +Söï bieán thieân tính chaát?
D
IỄ N
-Heä thoáng hoaù kieán thöùc veà HX vaø hôïp chaát coù oxi cuûa clo: +Tính axit vaø tính khöû HX? +Nguyeân nhaân tính taåy maøu vaø saùt truøng -Ñieàu cheá
Noäi dung A-Kieán thöùc caàn naém vöõng: 1- Caáu taïo nguyeân töû vaø phaân töû cuûa caùc halogen -Baùn kính nguyeân töû taêng daàn töø F ñeán I -Lôùp ngoaøi cuøng coù 7 e. -Phaân töû goàm 2 nguyeân töû, lieân keát coäng hoaù trò khoâng phaân cöïc. 2- Tính chaát hoaù hoïc: -Tính oxi hoaù: oxi hoaù haàu heát caùc kim loaïi, phi kim, hôïp chaát. -Tính oxi hoaù giaûm daàn töø flo ñeán iot 3- Tính chaát hoaù hoïc cuûa hôïp chaát halogen -Tính axit HX taêng daàn. -Nöôùc javen, clorua voâi coù tính taåy maøu vaø saùt truøng 4-Phöông phaùp ñieàu cheá caùc ñôn chaát halogen
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
Tiết 45, 46- Baøi 26: LUYEÄN TAÄP NHOÙM HALOGEN I- Muïc tieâu baøi hoïc: 1- Kieán thöùc: -Hoïc sinh naém vöõng: +Ñaëc ñieåm caáu taïo lôùp e ngoaøi cuøng cuûa nguyeân töû vaø caáu taïo phaân töû cuûa ñôn chaát caùc nguyeân toá halogen. +Vì sao caùc nguyeân toá halogen coù tính oxi hoaù maïnh, nguyeân nhaân cuûa söï bieán thieân tính chaát cuûa ñôn chaát vaø hôïp chaát HX cuûa chuùng khi ñi töø F2 ñeán I2 +Nguyeân nhaân tính saùt truøng vaø taåy maøu cuûa nöôùc javen, clorua voâi vaø caùch ñieàu cheá. +Phöông phaùp ñieàu cheá caùc ñôn chaát X2 vaø hôïp chaát HX cuûa halogen +Caùch nhaän bieát ion X2-Kó naêng : -Hoïc sinh vaän duïng: + Giaûi baøi taäp nhaän bieát vaø ñieàu cheá caùc ñôn chaát X2 vaø hôïp chaát HX +Giaûi baøi taäp coù tính toaùn II-Phöông phaùp: -Ñaøm thoaïi gôïi môû. III-Chuẩn bị: Giáo viên: chuẩn bị bài tập cho học sinh luyện tập. Học sinh: ôn tập lại toàn bộ kiến thức chương 5 ở nhà. IV Tiến trình lên lớp: 1.Ổn định lớp: sĩ số, đồng phục và vệ sinh lớp học. 2.Kiểm tra bài cũ: trong quá trình luyện tập sẽ kiểm tra bài cũ. 3.Thiết kế bài mới:
113
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Giáo án hóa học cơ bản 10 -Flo: ñieän phaân hoãn hôïp KF vaø HF -Clo: +Cho HCl ñaëc taùc duïng vôùi KMnO4, MnO2 +Ñpdd NaCl coù maøng ngaên -Brom:duøng Cl2 oxi hoaù NaBr -Iot:töø rong bieån 5-Phaân bieät caùc ion X-Duøng ddAgNO3 NaF +AgNO3 :khoâng taùc duïng AgCl :traéng AgBr :vaøng nhaït AgI :vaøng B-Baøi taäp: -Daïng 1: Saép xeáp tính axit cuûa HX vaø giaûi thích Baøi 1/118sgk -Saép xeáp:HF < HBr < HCl < HI -Giaûi thích : Baùn kính nguyeân töû taêng daàn töø F ñeán I -Daïng 2: Nhaän bieát -Nhôù : +dung dòch AgNO3 +hoà tinh boät -Baøi taäp trong ñeà cöông -Daïng 3 : Caân baèng phaûn öùng oxi hoaù khöû_xaùc ñònh chaát khöû_chaát oxi hoaù -xaùc ñònh soh -caùch cb theo pp thaêng baèng e -chaát khöû: cho e +chaát oxi hoaù: nhaän e Baøi taäp ñeà cöông -Daïng 4: Toaùn noàng ñoä Baøi taäp 10, 11/119sgk
N
GV: NGUYỄN THỊ DUNG +F2 , Cl2 , Br2 ,I2 +HF, HCl, HBr, HI
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
Hoaït ñoâïng 2: GV toå chöùc cho HS cuøng laøm bài tập.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
-GV cuøng HS toång keát, ruùt ra keát luaän nhaän xeùt caàn nhôù. V-Cuûng coá: -Caùc ñieåm lí thuyeát vaø daïng baøi taäp caàn nhôù VI-Daën doø: Học sinh xem trước chương 6 bài 29 oxi-ozon
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
-HS vieát phaûn öùng
114
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Giáo án hóa học cơ bản 10
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
G
10 00
B
TR ẦN
H Ư
-
Đ
II.
N
Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề. III. Chuẩn bị: Gv: chuẩn bị bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Soạn bài từ sgk, sách tham khảo… Hs: đọc trước bài mới trước khi đến lớp. IV Tiến trình lên lớp: 1.Ổn định lớp:sĩ số. 2.Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra. 3.Thiết kế bài mới:
ẠO
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
Ngày dạy: 30-01-2014 Tiết 49-Bài 29 : OXI – OZON I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: - Học sinh hiểu biết được trạng thái của oxy trong tư nhiên. - Học sinh hiểu được các tính chất của oxy, ozon, biết được các phản ứng chứng minh các tính chất đó. - Học sinh biết được phương pháp điều chế oxy trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp, biết được tầm quan trọng của oxy trong đời sống và trong sản xuất. - Học sinh biết được ảnh hưởng của khí ozon đến đời sống trái đất như thế nào. 2. Về kỹ năng: - Rèn luyện cho học sinh kỹ năng sử dụng dụng cụ trong phòng thí nghiệm: thu khí bằng phương pháp đẩy nước ( dựa vào tính tan của khí đó). - Học sinh viết được phản ứng của lưu huỳnh với một số kim loại và phi kim…
N
GV: NGUYỄN THỊ DUNG
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
Hoạt động thầy và trò Nội dung Hoạt động 1: A. OXI: GV: treo bảng HTTH, gọi HS nêu vị trí của I. Vị trí và cấu tạo: oxi, viết cấu hình e. - oxi ở ô thứ 8, chu kỳ 2, PNC nhóm VI. HS: quan sát bảng HTTH, nêu vị trí. - Cẩu hình e: 1s22s22p4, lớp ngoài cùng có 6e. GV: từ đó suy ra cấu tạo của phân tử O2. - CTPT: O2; CTCT: O=O Hoạt động 2: II. Tính chất vật lý: GV: Oxy có nhiều trong không khí, chiếm gần Khí oxi không màu, không mùi, không vị, nặng 80%., hãy mô tả tính chất vật lý của oxi. hơn kk , hóa lỏng ở -1830C., ít tan trong nước. HS: mô tả trạng thái, màu, mùi, vị, nặng hay nhẹ hơn KK. GV: bổ sung oxi hóa lỏng ở -1830C, ít tan trong nước. HS tự ghi phần này. Hoạt động 3: GV: nhận xét cấu hình e của oxi, nêu xu hướng III. Tính chất hóa học: cho/nhận e? Oxi dễ nhận thêm 2e, độ âm điện lớn → có tính oxi HS: nêu nhận xét, từ đó suy ra: oxi dễ nhận hóa mạnh. thêm 2e do đó oxi có tính oxy hóa mạnh. Trong các hợp chất, thường thể hiện số oxi hóa là -2 GV: oxi thể hiện tính oxi hóa mạnh như thế nào?
115
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Giáo án hóa học cơ bản 10 1. Tác dụng với nhiều kim loại ( trừ Ag, Pt, Au…) 0
+2 -2
0
N
H
Ơ
N
2Mg + O2 → 2MgO
0
+4 -2
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
0
+4 -2
.Q
0
C + O2 → CO2
TP
0
U Y
2. Tác dụng với nhiều phi kim (trừ nhóm halogen):
S + O2 → SO2 3. Tác dụng với hợp chất: 2CO + O2 →2CO2. C2H5OH + 3O2 →2CO2 + 3H2O IV. Ứng dụng: - Oxi cần thiết cho sự cháy và sự sống. - Oxi còn được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp, ví dụ công nghiệp luyện kim… V. Điều chế: 1. Trong phòng thí nghiệm: Nhiệt phân thuốc tím KMnO4: 2KMnO4 →K2MnO4 + MnO2 + O2. Phân hủy nước oxi già: 2H2O2 → 2H2O + O2. 2.Trong công nghiệp: a. Từ không khí: chưng cất phân đoạn không khí lòng. b. Từ nước: điện phân nước ( có hòa tan một ít NaOH hoặc H2SO4): 2H2O →2H2 + O2. B. OZON: I. Tính chất: - Ozon : một dạng thù hình của oxi, CTTPT: O3, màu xanh nhạt, mùi đặc trưng, hóa lỏng ở -1120C, tan nhiều trong nước. - Có tính oxi hóa mạnh và mạnh hơn oxi.: + Tác dụng với nhiều kim loại, kể cả bạc ( trừ Pt, Au) 2Ag + O3 →Ag2O + O2. + Phá huỷ nhiều chất hữu cơ, vô cơ... II. Ozon trong tự nhiên: - Trong tự nhiên ozon tạo thành khi có sự phóng điện ( tia hớp, sét) hay do tia tử ngoại của mặt trời
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
GV: NGUYỄN THỊ DUNG HS: nêu các chất mà oxi có thể tác dụng mà hs đã được học trước đó. Hoạt động 4: GV: oxi tác dụng. với nhiều kim loại, trừ Ag; Pt,Au.Hãy viết phương trình phản ứng của Mg với oxi, xác định số oxi hóa của các nguyên tố và cân bằng phản ứng. HS: viết ptpu.các hs khác tự ghi phần này. Hoạt động 5: GV: oxi còn tác dụng được với nhiều phi kim, trừ nhóm halogen.Gọi hs viết ptpứ giữa cacbon và oxi,lưu huỳnh và oxi. HS: viết ptpu, xác định số oxi hóa của các nguyên tố.
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
Hoạt động 6: GV: dựa vào sách giáo khoa, hãy nêu những ứng dụng của oxi. HS: nêu ứng dụng. Hoạt động 7: GV: Để điều chế oxi trong PTN, ta dùng các chất giàu oxi và kém bền nhiệt như KMnO4; KClO3, H2O2… HS xem sách và ghi lại phản ứng. .
-L
Í-
H
Ó
A
GV: ngoài ra, trong công nghiệp để điều chế một lượng lớn oxi, thì phải đi từ những nguồn khác nhau. HS: xem sách giáo khoa và ghi lại phản ứng.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
Hoạt động 8: GV: hướng dẫn HS đọc sách và ghi lại tính chất của ozon, phản ứng minh họa cho tính chất của ozon. Hoạt động 9: GV:hướng dẫn HS xem sách và ghi lại. Giới thiệu thêm về tác dụng của tầng ozon và ý thức bảo vệ mội trường của con người.
116
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Giáo án hóa học cơ bản 10 3O2 →2O3. - Tia ozon hấp thụ tia tử ngoại, bảo vệ con người và sinh vật trên mặt đất tránh được tác hại của tia này. III. Ứng dụng: - Một lượng nhỏ ozon làm cho không khí trở nên trong lành. - Trong CN dùng ozon tẩy trắng tinh bột, dầu ăn và nhiều vật phẩm khác … - Trong y học, dùng ozon chữa sâu răng… - Trong đời sống, dùng ozon để sát trùng nước sinh hoạt…
TP
ẠO
H Ư
TR ẦN
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
-
N
G
-
V.Củng cố: Oxi có tính oxi hóa mạnh , tác dụng với nhiều kim loại ( trừ Ag, Pt, Au), tác dụng với nhiều phi kim ( trừ nhóm halogen), tác dụng với nhiều hợp chất…Các phương pháp điều chế oxi trong phòng TN và trong CN. Ozon ( O3) có tính oxi hóa mạnh hơn oxi, tác dụng được với nhiều kim loại, kể cả Ag, phá huỷ nhiều hợp chất… VI. Dặn dò – BTVN: Học bài. Làm BT: 1→ 6 Trang 127 – 128 SGK Xem trước bài “LƯU HUỲNH”
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
-
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
GV: NGUYỄN THỊ DUNG
117
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Giáo án hóa học cơ bản 10
G
Ngày 18-02-2014
N
Tiết 50-Bài 30: LƯU HUỲNH
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
I. Mục tiêu : 1. Về kiến thức: - Học sinh biết được cấu tạo phân tử và tính chất của lưu huỳnh biến đổi như thế nào theo nhiệt độ. - Lưu huỳnh có những tính chất gì? Đặc biệt là tính chất nào? - Những ứng dụng quan trọng của lưu huỳnh 2. Về kỹ năng: - Học sinh viết được phương trình phản ứng của lưu huỳnh với một số đơn chất (kim loại,với hidro, với oxi...) - Rèn luyện cho học sinh kỹ năng quan sát sự ảnh hưỡng của nhiệt độ đến tính chất vật lý của lưu huỳnh II. Phương pháp: - Đàm thoại nêu vấn đề. III. Chuẩn bị: Gv: chuẩn bị bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Hs: học bài cũ, đọc trước bài mới để xem có gì thắc mắc thì lên lớp nghe giảng, nếu vẫn chưa hiểu thì hỏi giáo viên. IV .Tiến trình lên lớp: 1.Ổn định lớp: sĩ số, đồng phục và vệ sinh lớp học. 2.Kiểm tra bài cũ: (2 hs) Nêu tính chất hóa học của oxi? Viết phương trình phản ứng minh họa. Viết 2 phương trình điều chế oxi trong phòng thí nghiệm. 3.Thiết kế bài mới:
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
GV: NGUYỄN THỊ DUNG
Hoạt động thầy và trò Hoạt động 1: GV: Dưa vào bảng HTTH nêu vị trí của lưu huỳnh, viết cấu hình e? HS: nêu vị trí và viết cấu hình e.
Nội dung I. Vị trí - cấu hình electron nguyên tử: - S(Z=16), thuộc nhóm VIA, chu kỳ 3. - Cấu hình e:1s22s22p63s23p4, lớp ngoài cùng có 6e.
118
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10 II. Tính chất vật lý: Hoạt động 2: GV: giới thiệu cho HS biết lưu huỳnh có 2 dạng 1. Hai dạng thù hình của lưu huỳnh: thù hình. Lưu huỳnh tà phương Sα và lưun huỳnh đơn HS: xem sách, nêu 2 dạng thù hình, tự ghi phần tà Sβ. Hai loại này có thể biế đổi qua lại tuỳ này. nhiệt độ. Hoạt động 3: 2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính chất GV: yêu cầu học sinh xem sách, làm thí nghiệm vật lý: HS: xem sách,quan sát thí nghiệm, nêu sự biến - t<1190C: rắn, màu vàng đổi. - Ờ 1190C: nóng chảy thành chất lỏng màu vàng, rất linh động. - Ở 1870C: quánh nhớt, màu nâu đỏ. - Ở 4450C: sôi, thành phân tử nhỏ bay hơi. Hoạt động 4: III. Tính chất hóa học: GV: giới thiệu các số oxi hóa của lưu huỳnh có Trong các phản ứng hóa học, lưu huỳnh có số thể có khi tác dụng với các chất khác nhau. Hs oxi hóa có thể tăng hoặc giảm, vậy lưu huỳnh nhận xét và dự đoán tính chất của lưu huỳnh. có tính oxi hóa và tính khử. HS: nhận xét số oxi hóa và dự đoán tính chất 1. Lưu huỳnh tác dụng với kim loại và của lưu huỳnh. hidro: Hoạt động 5: 0 0 0 t0 +1 -2 GV: khi lưu huỳnh tác dụng với kim loại hay H2 + S → H2S (khí hidro sunfua) hidro thì số oxi hóa giảm từ 0 xuống -2, lưu t0 FeS ( sắt sunfua) huỳnh thể hiện tính chất gì? Fe + S → HS: viết phương trình phương trình phản ứng , Lưu huỳnh thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng xác định số oxi hóa và nêu tính chất của lưu với kim loại và hidro. huỳnh. Hoạt động 6: 2. Lưu huỳnh tác dụng với phi kim GV: vậy trong phản ứng với oxi, thì lưu huỳnh +4 0 0 thể hiện tính chất gì? GV gọi HS làm thí t0 SO -2 S + O2 → 2. nghiệm đốt lưu huỳnh trong không khí. 0 0 t0 +6 -1 HS: viết phương trình phản ứng, xác định số S + F2 → SF6. oxi hóa, nêu vai trò của lưu huỳnh trong phản Lưu huỳnh thể hiện tính khử khi tác dụng với ứng với oxi. oxi và các phi kim mạnh hơn.. GV: giới thiệu thêm phản ứng của lưu huỳnh với Flo. Hoạt động 7: IV. Ứng dụng của lưu huỳnh: GV: yêu cầu học sinh đọc sách. Sản xuất axit sunfuric, lưu hóa cao su, tẩy trắng HS: xem sách và nêu ứng dụng, trạng thái tự bột giấy, diêm, dược phẩm, phẩm nhuộm, thuốc nhiên và sản xuất lưu huỳnh. trừ sâu…
V. Trạng thái tự nhiên - sản xuất lưu huỳnh Trong tư nhiên, lưu huỳnh ở dạng đơn chất tạo thành mỏ hay ở dạng hợp chất như muối sunfat, muối sunfua… - Khai thác lưu huỳnh: nén nước siêu nóng để lưu huỳnh nóng chảy và đẩy lên mặt đất, sau đó tách các tạp chất...
D
IỄ N
Đ
-
VI. Củng cố: Nêu tính chất hóa học của lưu huỳnh, viết phương trình phản ứng minh họa.
119
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Giáo án hóa học cơ bản 10
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
GV: NGUYỄN THỊ DUNG VII. Dặn dò – BTVN: - Học bài. - Làm bài tập: 1→ 5 trang 132 SGK. - Xem trước bài “thực hành số 3”
120
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG Ngày dạy : 20- 02 - 2014
Giáo án hóa học cơ bản 10
Tiết 47: Bài thực hành số 3
Ơ H N
B 10 00
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
2. Thí nghiệm 2 - tương tự thí nghiệm 1. Lưu ý học sinh quan sát màu của dd muối trước và sau khi nhỏ nước brôm - Lưu ý học sinh cẩn thận với nước brôm.
D
IỄ N
Đ
ÀN
3. Thí nghiệm 3: - Hướng dẫn học sinh lấy dd hồ tinh bột. - Quan sát màu cùa dd trong ống nghiệm.
II.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
H Ư
N
Hoạt động của học sinh 1. Thí nghiệm 1: so sánh tình oxy hóa của brom và clo. - Rót vào ống nghiệm khoảng 1ml ddNaBr, nhỏ tiếp vài giọt nước clo mới điều chế, lắc nhẹ. - Quan sát hiện tượng: dd có màu vàng nhạt. - Rút ra kết luận về tính oxy hóa của brom so với clo: tính oxy hoá của brom yếu hơn clo. 2. Thí nghiệm 2:so sánh tình oxy hóa của brom và iot. - - Rót vào ống nghiệm khoảng 1ml ddNaI, nhỏ tiếp vài giọt nước brôm, lắc nhẹ. - Quan sát hiện tượng: dd có màu - Rút ra kết luận về tính oxy hóa của brom so với iot: tính oxy hoá của brom yếu hơn iot. 3. Thí nghiệm 3: tác dụng của iot với hồ tinh bột. - Cho vào ống nghiệm khoảng 1ml dd hồ tinh bột. Nhỏ tiếp 1 giọt nước iot vào ống nghiệm . Quan sát hiện tượng. - Đun nóng ống nghiệm, sau đó để nguội, quan sát hiện tượng.
TR ẦN
Hoạt động của giáo viên 1. Thí nghiệm 1: - Hướng dẫn học sinh lấy hóa chất là dd. - Lưu ý học sinh quan sát màu của dd trước và sau khi nhỏ nước clo.
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
I. Mục tiêu bài thực hành: 1. Về kiến thức: củng cố về tính chất hóa học của brom và iot 2. Về kỹ năng: củng cố kỹ năng làm thí nghiệm, quan sát, viết tường trình. II. Chuẩn bị: 1. Dụng cụ: - ống nghiệm:3 - Kẹp ống nghiệm:3 - Đèn cồn: 1 2. Hóa chất: - ddBr2, nước clo. - ddNaBr; ddNaI. - Dd hồ tinh bột. 3. Chuẩn bị: chia nhóm , đọc trước hướng dẫn thí nghiệm. III. Thực hành:
N
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BRÔM VÀ IOT.
Báo cáo kết quả thực hành ( theo mẫu)
121
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Giáo án hóa học cơ bản 10 nhóm
l ớp
Hiện tượng quan sát được và giải thích
Phương trình phản ứng.
N
GV: NGUYỄN THỊ DUNG - Họ và tên học sinh - Tên bài thực hành Tên TN Cách tiến hành TN
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
Ơ
Ngày dạy: 26-02-2014 Tiết 41: Bài thực hành số 2:
N
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KHÍ CLO VÀ HỢP CHẤT CỦA CLO
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Hoạt động của giáo viên 1. Thí nghiệm 1: - Lắp ống nghiệm lên giá. - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị sẵn một mẫu quỳ tím tẩm nước. - Chuẩn bị nút cao su vừa với miệng ống nghiệm, tránh khí clo bay ra ngoài, rất độc. - Hướng dẫn học sinh cách cho hóa chất rắn ( KMnO4 rắn) vào ống nghiệm. - Lưu ý học sinh khi nhỏ ddHCl đặc, cẩn thận không để axit dính vào tay. - Học sinh quan sát sự đổi màu của giấy quỳ.
Hoạt động của học sinh 2. Thí nghiệm 1: Điều chế khí clo. Tính tẩy màu của khí clo ẩm. - Lắp ống nghiệm vào giá. - Chuẩn bị nút cao su vừa miệng ống nghiệm, một mẫu quỳ tím tẩm nước đính vào nút cao su. - Cho vài hạt tinh thể KMnO4 vào ống nghiệm, nhỏ tiếp vài giọt ddHCl đặc. Đậy ống nghiệm bằng nút cao su đã chuẩn bị. - Quan sát hiện tượng: phần khỏang không trong ống nghiệm có màu vàng, mẫu quỳ tím trở thành màu trắng.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
III. Mục tiêu bài thực hành: 1. Về kiến thức: Củng cố kiến thức về clo và các hợp chất của clo ( tính oxy hóa, tính tẩy màu, tính axit…) 2. Về kỹ năng: - Sử dụng dụng cụ và hóa chất thành thạo, an toàn , hiệu quả. - Biết quan sát hiện tượng, dự đoán hiện tượng. - Viết tường trình. IV. Chuẩn bị: 1. Dụng cụ: - Ống nghiệm:6 - Cặp ống nghiệm:1 - Giá để ống nghiệm: 1 - Ống dẫn khí cong: 1 - Nút cao su: 1 - Cốc nước. 2. Hóa chất: - ddHCl đặc, ddH2SO4 đặc. - KMnO4 rắn, NaCl rắn. - Quỳ tím, bông gòn, nước. - ddAgNO3. 3. Chia nhóm: theo sĩ số lớp 2 – 3hs/nhóm.Hs đọc sách trước, xem kỹ các bước tiến hành. V. Thực hành:
3. Thí nghiệm 2: điều chế axit clohidric
122
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Giáo án hóa học cơ bản 10 - Lắp ống nghiệm như hình vẽ. - Chuẩn bị bông gòn vừa miệng ống nghiệm 2, cho nước vàop ống nghiệm 2( khỏang ¼ ống nghiệm). - Cho một ít tinh thể muối ăn vào ống nghiệm 1, rót axit H2SO4 đậm đặc vừa đủ thấm ướt muối ăn. Đun cẩn thận ống nghiệm1. Nếu thấy sủi bọt mạnh thì tạm ngừng đun. - Quan sát hiện tượng, viết phương trình phản ứng điều chế axit clohidric. - Cho một mẫu quỳ tím vào ống nghiệm 2. Quan sát hiện tượng: mẫu quỳ tím hoá đỏ. 4. Thí nghiệm 3: phân biệt các dd chứa trong các lọ mất nhãn . - Hóa chất: quỳ tím; ddAgNO3. - Lấy các mẫu thử vào các ống nghiệm tương ứng. Nhúng quỳ tím vào, mẫu nào làmquý tím hóa đỏ là ddHCl và ddHNO3, còn al5i là mẫu ddNaCl. - Lấy mẫu thí nghiệm mới, cho ddAgNO3 vào, mẫu xuất hiện kết tủa trắng là ddHCl; mẫu không hiện tượng là ddHNO3. - Kết luận các mẫu tương ứng với các số tương ứng.
A
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
nhóm Phương trình phản ứng.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Tên TN
Báo cáo kết quả thực hành ( theo mẫu) - Họ và tên học sinh l ớp - Tên bài thực hành Cách tiến hành TN Hiện tượng quan sát được và giải thích
Ó
VI.
10 00
B
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
3. Thí nghiệm 3: Phân biệt các dd mất nhãn. - Gv giớii thiệu các dd mất nhãn gồm :NaCl; HCl; NaNO3. Các nhóm thảo luận vế hóa chất và dụng cụ để phân biệt các dd đó. - Lưu ý học sinh mỗi lần thí nghiệm phải lấy các mẫu thử. Mỗi lần thí nghiệm phải thay mẫu mới. - Nhớ đánh số các ống nghiệm. - Kết luận.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
GV: NGUYỄN THỊ DUNG 2. Thí nghiệm 2: - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bộ thí nghiệm như hình vẽ. - Chuẩn bị bông gòn vừa miệng ống nghiệm số 2, cho nước vào ống nghiệm ( khỏang ¼ ống nghiệm) - Lưu ý học sinh cẩn thận khi sử dụng axit H2SO4 đậm đặc, khi đun nóng với đèn cồn.
123
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Giáo án hóa học cơ bản 10
H Ư
N
G
Ngày 04 – 03 – 2014 và 05 – 03 -2014 Tiết 52-53 : Baøi 32 HIÑRO SUNFUA – LÖU HUYØNH ÑIOXIT – LÖU HUYØNH TRIOXIT
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
I-Muïc tieâu baøi hoïc 1- Kieán thöùc - Bieát tính chaát vaät lí vaø tính chaát hoùa hoïc cuûa H2S, SO2 vaø SO3. Söï gioáng nhau vaø khaùc nhau veà tính chaát cuûa 3 chaát treân. - Hieåu nguyeân nhaân tính khöû maïnh cuûa H2S, tính oxihoùa cuûa SO3 vaø tính oxihoùa, tính khöû cuûa SO2 2- Kó naêng Vieát phöông trình phaûn öùng oxihoaù-khöû trong ñoù coù söï tham gia cuûa caùc chaát treân, döïa treân cô sôû söï thay ñoåi soá oxihoùa cuûa caùc nguyeân toá II-Phöông phaùp giaûng daïy - phöông phaùp ñaøm thoaïi. - Phöông phaùp gôïi môû, neâu vaán ñeà . III-Chuẩn bị: Gv: soạn bài mới từ sgk và sách tham khảo. Hs: xem trước bài mới. IV .Tiến trình lên lớp: 1.Ổn định lớp: sĩ số, đồng phục và vệ sinh lớp học. 2.Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra bài cũ. 3.Thiết kế bài mới:
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
GV: NGUYỄN THỊ DUNG
Hoaït ñoäng cuûa thaày vaø troø Noäi dung Hoaït ñoäng 1 A- Hiñro sunfua GV: yeâu caàu h/s vieát CTPT hiñro sunfua, xñ soá I-Tính chaát vaät lí oxh cuûa S, tính tæ khoái cuûa H2S/kk thoâng baùo -Chaát khí, khoâng maøu, muøi tröùng thoái, raát ñoäc tính chaát vaät lí
124
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
N
H
Ơ
N
II-Tính chaát hoùa hoïc 1- Tính axit yeáu Hiñro sunfua tan trong nöôùc taïo thaønh dd axit raát yeáu laø axit sunfuhiñric(H2S), taùc duïng vôùi dd bazô taïo muoái H2S + NaOH NaHS + H2O H2S + 2NaOH Na2S + 2H2O 2-Tính khöû maïnh a/ Phaûn öùng vôùi oxi 2H2S-2 + O20 2H2O-2 + 2S0(trong kkhí) 2H2S-2 + 3O20 2H2O-2 + 2SO2(ñoát) b/ Vôùi caùc chaát oxihoùa khaùc: Halozen, thuoác tím… H2S + Cl2 2HCl + S III- Traïng thaùi töï nhieân vaø ñieàu cheá 1/ Trong töï nhieân, hidrosunfua coù trong 1 soá nöôùc suoái, trong khí nuùi löûa vaø boác ra töø xaùc cheát cuûa ngöôøi vaø ñoäng vaät… 2/ Trong phoøng thí nghieäm: cho FeS taùc duïng vôùi dd axit clohiñric FeS + 2HCl FeCl2 + H2S B-Lưu huỳnh đioxit: I- Tính chaát vaät lí - Chaát khí, khoâng maøu, muøi haéc, ñoäc - Naëng hôn khoâng khí, tan nhieàu trong nöôùc II- Tính chaát hoùa hoïc 1/ Tính chaát oxit axit SO2 + H2O H2SO3 Axit sunfurô laø axit yeáu, khoâng beàn, taùc duïng vôùi dd bazô taïo muoái 2NaOH + H2SO3 Na2SO3 + 2H2O Natrisunfit NaOH + H2SO3 NaHSO3 + H2O Natrihiñrosunfit 2/ Tính chaát khöû vaø tính chaát oxihoùa a-Tính chaát khöû SO2laøm maát maøu vaøng naâu nhaït cuûa dd Brom SO2 + Br2o + 2H2O 2HBr- + H2SO4 b-Tính chaát oxihoùa SO2 laøm dd H2S bò vaån ñuïc maøu vaøng
Ó
A
10 00
Hoaït ñoäng 5 GV: höôùng daãn h/s ñoïc SGK vaø ghi toùm taét t/c vaät lí
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Hoaït ñoäng 6 GV: Yeâu caàu h/s nhaéc laïi t/c oxit axit HS: Vieát phöông trình phaûn öùng, goïi teân saûn phaåm
D
IỄ N
Hoaït ñoäng 7 GV: Vì sao SO2 vöøa laø chaát khöû vöøa laø chaát oxh(döïa vaøo soá oxh cuûa S) höôùng daãn h/s vieát phaûn öùng, chæ ra söï thay ñoåi soá oxh cuûa S Löu yù: SO2+H2S phaûn öùng laøm saïch moâi tröôøng
N
H Ư
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
B
TR ẦN
Hoaït ñoäng 4 GV: höôùng daãn h/s ñoïc SGK vaø toùm taét Löu yù khi ñieàu cheá khoâng duøng axit oxh maïnh (HNO3 vaø H2SO4ññ)
G
Đ
ẠO
TP
.Q
Hoaït ñoäng 3 GV: Vì sao H2S coù tính khöû maïnh(gôïi yù döïa vaøo soá oxh) Bieåu dieãn thí nghieäm ñieàu cheá vaø ñoát chaùy H2S khi thieáu oxi vaø khi ñuû oxi HS: quan saùt, ruùt ra keát luaän
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Giáo án hóa học cơ bản 10 -Hôi nặng hôn khoâng khí, ít tan trong nöôùc
U Y
GV: NGUYỄN THỊ DUNG Löu yù veà tính ñoäc haïi cuûa H2S coù ôû khí ga, xaùc ñoäng thöïc vaät, nöôùc thaûi nhaø maùy Hoaït ñoäng 2 GV: Khí H2S tan trong nöôùc taïo dd axit yeáu, phaûn öùng vôùi kieàm taïo nhöõng loaïi muoái gì ? HS: Vieát phöông trình phaûn öùng vaø nhaän xeùt khi naøo taïo muoái trung hoøa, khi naøo taïo muoái axit
125
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG
Giáo án hóa học cơ bản 10 3So + 2H2O
-2
SO2 + 2H2S
III- ÖÙng duïng vaø ñieàu cheá 1/ ÖÙng duïng - Saûn xuaát H2SO4 - Chaát taåy traéng giaáy vaø boät giaáy - Chaát choáng naám moác löông thöïc, thöïc phaåm… 2/ Ñieàu cheá -PTN: Ñun noùng dd H2SO4 vôùi Na2SO3 Na2SO3 + H2SO4 Na2SO4 + H2O + SO2 -CN: Ñoát S hoaëc quaëng pyrit saét 4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2 C-Löu huyønh trioxit I- Tính chaát - Chaát loûng khoâng maøu, tan voâ haïn trong nöôùc vaø trong axit sunfuric - Laø trioxit taùc duïng maïnh vôùi nöôùc SO3 + H2O H2SO4 - Laø oxit axit maïnh, taùc duïng vôùi dd bazô vaø oxitbazô taïo muoái sunfat SO3 +MgO MgSO4 SO3 + 2NaOH Na2SO4 + H2O II- ÖÙng duïng vaø saûn xuaát SO3 ít coù öùng duïng thöïc teá, laø saûn phaåm trung gian ñeå saûn xuaát axit sunfuric Trong coâng nghieäp saûn xuaát SO3 baèng caùch oxihoùa SO2
ẠO
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Hoaït ñoäng 9 GV: höôùng daãn h/s ñoïc SGK vaø ghi toùm taét
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
VI-Cuûng coá 1- Tính chaát hoùa hoïc cuûa H2S, SO2, SO3. Vieát caùc phaûn öùng, xaùc ñònh vai troø cuûa S trong caùc phaûn öùng . Vì sao H2S coù tính khöû maïnh ? SO2 vöøa coù tính khöû vöøa coù tính oxihoùa ? 2- Vì sao trong töï nhieân coù nhieàu nguoàn phoùng thaûi ra khí H2S nhö laïi khoâng coù söï tích tuï khí ñoù trong khoâng khí ? (do H2S coù tính khöû maïnh bò oxi khoâng khí oxihoùa) 3- Vì sao caùc ñoà vaät baèng baïc ñeå laâu ngaøy trong khoâng khí bò xaùm ñen ? (do baïc t/d vôùi H2S vaø oxi trong khoâng khí taïo Ag2S maøu ñen) VII-Daën doø vaø baøi taäp veà nhaø - Ñoïc vaø gaïch döôùi caùc kieán thöùc quan troïng ôû baøi 33 1,2,3,5,6,7,9,10 trang 139 SGK.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
Hoaït ñoäng 8 GV: höôùng daãn h/s ñoïc SGK vaø ghi toùm taét
126
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Giáo án hóa học cơ bản 10
-L
Ngày dạy: 11– 03 – 2014 và 12 – 03 - 2014.
ÁN
Tiết 54, 55 - Baøi 33
AXIT SUNFURIC – MUOÁI SUNFAT
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
I-Muïc tieâu baøi hoïc 1- Kieán thöùc -Hoïc sinh bieát axit sunfuric loaõng laø axit maïnh coù ñaày ñuû tính chaát chung cuûa axit, nhöng axit sunfuric ñaëc noùng laïi coù tính chaát ñaëc bieät laø coù tính oxihoùa maïnh. Vai troø cuûa axit sunfuric ñoái vôùi neàn kinh teá quoác daân vaø phöông phaùp saûn xuaát axit sunfuric trong coâng nghieäp -Hoïc sinh hieåu axit sunfuric ñaëc, noùng coù tính oxihoaù maïnh do goác axit gaây ra 2- Kỹ năng Vieát PTHH cuûa caùc phaûn öùng trong ñoù axit sunfuric ñaëc, noùng vôùi kim loaïi vaø moät soá phi kim II-Phöông phaùp giaûng daïy -Phöông phaùp ñaøm thoaïi – thuyết trình.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
GV: NGUYỄN THỊ DUNG
127
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
ẠO
TP
I-Axit sunfuric 1-Tính chaát vaät lí -Chaát loûng saùnh, khoâng maøu, khoâng bay hôi -Naëng hôn nöôùc, tan voâ haïn trong nöôùc vaø toûa nhieàu nhieät vì vaäy khi pha loaõng axit ñaëc phaûi roùt töø töø axit vaøo nöôùc khoâng laøm ngöôïc laïi 2-Tính chaát hoùa hoïc a/Dung dòch axit sunfuric loaõng Coù tính chaát chung cuûa axit: Quì tím hoùa ñoû, t/d vôùi kim loaïi ñöùng tröôùc hiñro giaûi phoùng hiñro, t/d vôùi oxit bazô vaø bazô, t/d vôùi muoái Fe + H2SO4 FeSO4 + H2 CuO + H2SO4 CuSO4 + H2O 2NaOH + H2SO4 Na2SO4 + 2H2O b/Axit sunfuric ñaëc +Tính oxihoùa maïnh: oxihoùa ñöôïc haàu heát caùc kim loaïi(tröø vaøng vaø baïch kim), nhieàu phi kim(C, S, P…), vaø nhieàu hôïp chaát 2H2SO4 + Cu CuSO4 + 2H2O + SO2 2H2SO4 + S 3SO2 + 2H2O Br2+SO2+2H2O+K2SO4 2H2SO4+2KBr +Tính haùo nöôùc: haáp thuï nöôùc maïnh, haáp thuï nöôùc töø caùc hôïp chaát gluxit C12H22O11 12C + 11H2O C + 2H2SO4 CO2 + 2SO2 + 2H2O Da thòt tieáp xuùc vôùi axit sunfuric ñaëc seõ bò boûng do ñoù phaûi caån thaän khi söû duïng 3-Ứng dụng Duøng ñeå saûn xuaát phaân boùn, thuoác tröø saâu, chaát giaët röûa toång hôïp, chaát deûo, sôn maøu, phaåm nhuoäm, döôïc phaåm, cheá bieán daàu moû… 4-Sản xuất axit sunfuric (pp tieáp xuùc)
G
N
10 00
B
TR ẦN
H Ư
Hoaït ñoäng 2 GV: yeâu caàu h/s nhaéc laïi t/c chung cuûa axit, vieát phöông trình phaûn öùng
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
Hoaït ñoäng 3 GV: giôùi thieäu t/c oxihoùa maïnh cuûa axit ñaäm ñaëc vaø gôïi yù h/s vieát phöông trình phaûn öùng Bieåu dieãn thí nghieâm minh hoïa
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
Hoaït ñoäng 4 GV: giôùi thieäu tính chaát haùo nöôùc cuûa axit H2SO4 ññ, nhaéc nhôû h/s phaûi thaän troïng khi laøm thí nghieäm vôùi H2SO4ññ Bieåu dieãn thí nghieäm
Hoaït ñoäng 5 GV: neâu öùng duïng vaø pp saûn xuaát H2SO4 trong coâng nghieäp HS: Vieát phöông trình ôû 3 giai ñoaïn
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
Noäi dung
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Hoaït ñoäng cuûa thaày vaø troø Hoaït ñoäng 1 HS: quan saùt loï H2SO4ññ nhaän xeùt t/c vaät lí GV: Neâu caùch pha loaõng axit vaø nhaán maïnh sự nguy hieåm khi ñoå nöôùc vaøo axit ññ
U Y
N
H
Ơ
GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10 III-Chuẩn bị: Gv: soạn bài mới từ sgk và sách tham khảo. Hs: xem trước bài mới. IV .Tiến trình lên lớp: 1.Ổn định lớp: sĩ số, đồng phục và vệ sinh lớp học. 2.Kiểm tra bài cũ: (2hs) 1-Tính chaát cuûa H2S. Cho bieát vai troø cuûa H2S trong caùc phaûn öùng hoùa hoïc 2-Tính chaát cuûa SO2. Cho bieát vai troø cuûa SO2 trong caùc phaûn öùng hoùa hoïc 3.Thiết kế bài mới:
N
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
128
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Giáo án hóa học cơ bản 10 a/ Saûn xuaát löu huyønh ñioxit Nguyeân lieäu: S hoaëc pirit saét FeS2 S + O2 SO2 4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2 b/ Saûn xuaát löu huyønh trioxit 2SO2 + O2 2SO3 c/ Haáp thuï SO3 baèng H2SO4 H2SO4 + nSO3 H2SO4.nSO3 H2SO4.nSO3 + nH2O (n+1)H2SO4 II-Muoái sunfat. Nhaän bieát ion sunfat 1-Muoái sunfat Coù 2 loaïi muoái: -Muoái trung hoøa(muoái sunfat) SO42-: ña soá tan tröø BaSO4, SrSO4, PbSO4 -Muoái axit(muoái hiñrosunfat) HSO4-: 2-Nhaän bieát ion sunfat Thuoác thöû: dd BaCl2 Daáu hieäu nhaän bieát: BaSO4 keát tuûa traéng, khoâng tan trong axit H2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2HCl Na2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2NaCl
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
Hoaït ñoäng 7 GV: neâu caùch nhaän bieát ion SO42HS: Vieát phöông trình phaûn öùng
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
V-Cuûng coá -Vieát phöông trình phaûn öùng chöùng toû tính chaát axit vaø tính chaát oxihoùa maïnh cuûa axit sunfuric -So saùnh tính chaát cuûa axit sunfuric vaø axit clohiñric -Axit sunfuric ññ coù theå laøm khoâ ñöôïc caùc khí naøo sau ñaây: CO2, NH3, CO, H2, Cl2 VI-Daën doø -Đọc và ôn tập lại toàn bộ kiến thức bài 33. -Làm bài tập 1,2,3,4,5,6 trang 143 SGK để chuẩn bị cho tiết luyện tập.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
N
H
Ơ
N
GV: NGUYỄN THỊ DUNG
Ngày dạy: 18- 03 - 2014
Tiết 56: Luyện tập I. Mục tiêu bài học:
về:Axit sunfuric và muối sunfat 129
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG - Củng cố tính chất của axit H2SO4 và muối
Giáo án hóa học cơ bản 10 2− 4
SO
.
H Ư
HCl
N
Mt Tt Dd BaCl2
Ko
hiện
TR ẦN
* HĐ 2: Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các dung dịch sau: HCl, H2SO4, HNO3, H2S.
G
* HĐ 2: hs trả lời.
H2SO4 ↓ trắng
tượng
Gv cho học sinh trả lời.
B
Dd
HNO3 Ko
hiện Ko
tượng
↓ trắng
Ko
hiện
tượng hiện
↓ đen
tượng
10 00
AgNO3
H2S
-L
Í-
H
Ó
A
Gv cho Hs nhận xét, sửa chữa, bổ H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ trắng + 2HCl sung → AgCl ↓ trắng + HNO3 HCl + AgNO3
TO
ÁN
* HĐ 3: Chỉ dùng thêm quỳ tím hãy nhận biết các dd sau : H2SO4, Ba(OH)2, K2SO4, NaCl
D
IỄ N
Đ
ÀN
Gv cho Hs nhận xét, sửa chữa bổ sung, ghi điểm
H2S + 2AgNO3 → Ag2S ↓ đen + 2HNO3
* HĐ 3: Hs lên bảng làm bài tập. Mt
HCl
Tt Dd BaCl2
Ko
hiện
tượng Dd AgNO3
↓ trắng
H2SO4 ↓ trắng
HNO3 Ko
hiện Ko
tượng Ko
H2S hiện
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
- Làm các bài tập có liên quan đến tính chất hoá học của axit H2SO4 và muối SO42 − : bài tập nhận biết, bài tập pha chế dung dịch, bài tập định lượng. II. Chuẩn bị : 1. Giáo viên : Chuẩn bị giáo án, hệ thống câu hỏi + bài tập 2. Học sinh : Sách vở ghi chép, học bài, làm bài tập ở nhà. III. Tiến trình lên lớp: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * Ổn định lớp * HĐ 1: Hs lên bảng trả lời. * HĐ 1: Nhận biết dung dịch Dùng dung dịch Ba2+, hiện tượng quan sát được là có kết tủa H2SO4 và muối sunfat ta dùng thuốc thử nào? Hiện tượng quan trắng được tạo thành. sát được là gi? Ba 2 + + SO42− → BaSO 4
tượng hiện
↓ đen
tượng
* HĐ 4: Có 100ml dd H2SO4 98% * HĐ 4: Học sinh trình bày ý kiến ( D = 1,84 g/cm3). Người ta muốn a) mddH SO 98% = D.V = 1,84.100 = 184(g) 2 4 pha loãng thể tích H2SO4 trên 184g H2SO498% 40 thành dung dịch H2SO4 40%. 40% a) tính thể tích H2O cần dùng .
130
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn GV: NGUYỄN THỊ DUNG b) Khi pha loãng phải tiến hành như thế nào?
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Giáo án hóa học cơ bản 10 58
0%
mH 2O
184 40 184.58 = ⇒ mH 2 O = = 266,8( g ) mH 2O 58 40 266, 7 = 266, 7(ml ) D 1 b) lấy 266,7 ml H2O cho vào bình định mức, cho100 ml H2SO4 98% vào khuấy đều nhẹ tay.
N
=
Ơ
mH 2O
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TP ẠO
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
* HĐ 6: Gv củng cố lại toàn bài IV. Củng cố dặn dò – Bài tập về nhà: Ôn tập lý thuyết chương 6 chuẩn bị cho tiết luyện tập oxi-lưu huỳnh.
.Q
U Y
N
H
VH 2O =
131
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG
Giáo án hóa học cơ bản 10
H
Ơ
N
Ngày 19 – 03 – 2014 và 25 – 03 - 2014 Tiết 57, 58 - BAØI 34 :
.Q
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
1. Kiến thức : - Oxi vaø löu huyønh laø nhöõng nguyeân toá phi kim coù tính oxi hoùa maïnh trong ñoù oxi laø chaát oxi hoùa maïnh hôn löu huyønh. - Hai daïng thuø hình cuûa nguyeân toá oxi laø oxi O2 vaø ozon O3. - Moái quan heä giöõa caáu taïo nguyeân töû, ñoä aåm ñieän, soá oxihoùa cuûa nguyeân toá vôùi nhöõng tính chaát hoùa hoïc cuûa oxi, löu huyønh. - Tính chaát hoùa hoïc cô baûn cuûa hôïp chaát löu huyønh phuï thuoäc vaøo traïng thaùi oxi hoùa cuûa nguyeân toá löu huyønh trong hôïp chaát. - Giaûi thích ñöôïc caùc hieän töôïng thöïc teá lieân quan ñeán tính chaát cuûa löu huyønh vaø caùc hôïp chaát cuûa noù.
A
10 00
B
2. Kỹ năng : - Vieát caáu hình electron nguyeân töû cuûa oxi vaø löu huyønh. - Giaûi caùc baøi taäp ñònh tính vaø ñònh löôïng veà caùc hôïp chaát cuûa löu huyønh.
H
Ó
II. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY - Phöông phaùp ñaøm thoaïi.
-L
Í-
III. THIẾT KẾ BÀI MỚI : Hoaït ñoäng cuûa thaày vaø troø
ÁN
Hoaït ñoäng 1
TO
GV : Vieát caáu hình electron cuûa nguyeân töû
ÀN
O vaø S cho bieát ñoä aâm ñieän cuûa Oxi vaø
Đ
löu huyønh.
D
IỄ N
- Döïa vaøo caáu hình electron cuûa nguyeân
Noäi dung A. Kieán thöùc caàn naém vöõng I. Caáu taïo, tính chaát cuûa oxi vaø löu huyønh.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
N
LUYEÄN TAÄP : OXI VAØ LÖU HUYØNH
1. Caáu hình electron cuûa nguyeân töû O(2 = 8) 1s22s22p4 coù 2 lôùp electron lôùp ngoaøi cuøng coù 6e
töû O vaø S coù theå döï ñoaùn oxi vaø löu
S (2=16) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 coù 3 lôùp
huyønh coù tính chaát hoùa hoïc cô baûn naøo ?
electron lôùp ngoaøi cuøng coù 6e.
Daãn ra nhöõng thí duï phaûn öùng ñeå minh
2. Ñoä aâm ñieän.
hoïa.
- Ñoä aâm ñieän cuûa O laø 3,44
132
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG
Giáo án hóa học cơ bản 10 - Ñoä aâm ñieän cuûa S laø 2,58.
HS : Vaän ñoäng caùc kieán thöùc ñaõ hoïc ñeå traû
3. Tính chaát hoùa hoïc.
lôøi.
a) Oxi vaø löu huyønh laø nhöõng nguyeân toá phi kim coù tính oxi hoùa maïnh. Trong ñoù
N
oxi coù tính chaát oxi hoùa maïnh hôn löu
U Y
phi kim vaø nhieàu hôïp chaát hoùa hoïc.
N
- Oxi oxi hoùa haàu heát caùc kim loaïi, nhieàu
H
Ơ
huyønh.
TP
soá phi kim.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
- Löu huyønh oxi hoùa nhieàu kim loaïi, moät
ẠO
b) Khaùc vôùi oxi löu huyønh coøn theå hieän
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
tính khöû khi taùc duïng vôùi nhöõng nguyeân
N
G
Đ
toá coù ñoä aâm ñieän lôùn hôn nhö O, F.
H Ư
II. Tính chaát caùc hôïp chaát cuûa löu huyønh
Hoaït ñoäng 2 :
1. Hidro sunfua
- Tính chaát hoùa hoïc cô baûn cuûa H2S laø gì
- H2S coù tính khöû maïnh 2. Löu huyønh dioxit
B
? Giaûi thích vì sao H2S laïi coù caùc tính
TR ẦN
- Dung dòch H2S coù tính axit yeáu.
GV :
10 00
chaát ñoù. Daãn ra caùc thí duï phaûn öùng ñeå minh hoïa.
Ó
A
- Vì sao SO2 vöøa coù tính oxi hoùa vöøa coù
-L
ñeå minh hoïa.
Í-
H
tính khöû ? Daãn ra nhöõng thí duï phaûn öùng - Thaønh phaàn naøo cuûa phaân töû H2SO4
ÁN
ñoùng vai troø “chaát oxi hoùa” trong dung
TO
dòch H2SO4 loaõng vaø trong dung dòch
ÀN
H2SO4 ñaëc ?
Đ
HS :
D
IỄ N
Vaän duïng caùc kieán thöùc ñaõ hoïc ñeå traû lôøi vaø vieát phöông trình phaûn öùng minh hoïa.
- SO2 laø oxit axit. SO2 + H2O H2SO3 SO2 coù tính oxi hoùa khi taùc duïng vôùi chaát khöû maïnh hôn. - SO2 coù tính khöû muøi taùc duïng vôùi chaát oxi hoùa maïnh hôn. 3. Löu huyønh trioxit vaø axit sunfuric. - SO3 laø oxit axit SO3 + H2O → H2SO4
- Dung dòch H2SO4 loaõng coù nhöõng rính chaát chung cuûa axit. - H2SO4 ñaëc coù nhöõng tính chaát hoùa hoïc ñaëc bieät : • Tính oxi hoùa raát maïnh : oxihoùa ñöôïc haàu heát caùc kim loaïi, nhieàu phi kim vaø nhieàu hôïp chaát voâ cô, höõu cô.
133
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG
Giáo án hóa học cơ bản 10 • Tính haùo nöôùc : H2SO4 coù theå haáp thuï
H2O cuûa caùc hôïp chaát voâ cô, höõu cô. B. Baøi taäp : Baøi 1 : Ñaùp aùn D 2) Ñaùp aùn B
N
Baøi 3 : a) Döïa vaøo soá oxi hoùa cuûa S ñeå giaûi
8 trang 146, 147 SGK
U Y
thích
.Q
b) Vieát caùc phaûn öùng.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
GV : gọi học sinh laøm caùc baøi taäp töø 1 ñeán
H
Ơ
N
Baøi 2 : 1) Ñaùp aùn C
Hoaït ñoäng 3 :
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
1) Fe + S → FeS
ẠO
Fe, S, H2SO4 loaõng.
TP
Baøi 4 : Hai phöông phaùp ñieàu cheá H2S töø
Đ
FeS + H2SO4 → FeSO4 + H2S↑
N
G
2. Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2S↑
H Ư
H2 + S →H2S.
Baøi 5 : Duøng que ..... coøn than hoàng ñeå
TR ẦN
nhaän bieát khí O2, ñem ñoát 2 khí coøn laïi
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
khí naøo chaùy ñöôïc laø H2S, khí khoâng chaùy laø SO4.
Baøi 6 : Nhoû dung dòch BaCl2 vaøo H2SO4. laáy dung dòch HCl coøn laïi nhoû vaøo caùc ↓BaSO3 vaø BaSO4 keát tuûa tan ñöôïc vaø coù boït khí laø BaSO3, keát tuûa khoâng tan ñöôïc laø BaSO4. Baøi 7 : a) Khí H2S vaø SO2 khoâng theå cuøng toàn taïi trong moät bình vì xaûy ra phaûn öùng 2H2S + SO2 → 3S + 2H2O. b) Khí Cl2 vaø O2 coù theå toàn taïi trong cuøng 1 bình vì khoâng xaûy ra phaûn öùng. c) Khí HI laø chaát khöû maïnh. Cl2 laø chaát oxi hoùa maïnh ⇒ Khoâng toàn taïi trong 1 bình. Baøi 8 : Goïi x, y laàn löôït laø soá mol cuûa Zn,
134
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG
Giáo án hóa học cơ bản 10 Fe trong hoãn hôïp Do S dö ⇒ Zn, Fe taùc
duïng heát PTHH cuûa caùc phaûn öùng. Zn + S → ZnS xmol → xmol
N
Fe + S → FeS ZnS + H2SO4 → ZnSO4 + H2S↑ xmol
TP
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
FeS + H2SO4 → FeSO4 + H2S↑
U Y
x mol
N
H
Ơ
ymol → ymol
y mol
ẠO
ymol 65x + 56y = 3,72
N
G
x + y = 0,06
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Ta coù heä phöông trình
H Ư
⇒ x = 0,04
TR ẦN
y = 0,02.
⇒
mZn = 2,6 (g)
mFe = 1,12 (g)
B
V. CUÛNG COÁ :
10 00
- Giaùo vieân vaø hoïc sinh ñaøm thoaïi veà caùc noäi dung oân taäp trong baøi.
A
VI. DẶN DÒ :
H
Xem tröôùc baøi 35 Baøi thöïc haønh số 4
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
-
Ó
- Toång hôïp vaø ghi nhôù caùc kieán thöùc ñaõ hoïc.
135
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Giáo án hóa học cơ bản 10
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
GV: NGUYỄN THỊ DUNG
Ngày dạy: 26 – 03 - 2014
10 00
B
Tiết 51: Baøi thöïc haønh soá 4 TÍNH CHAÁT CUÛA OXI, LÖU HUYØNH
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
I- Muïc tieâu baøi thöïc haønh 1- Kieán thöùc Bieát ñöôïc muïc ñích , caùc böôùc tieán haønh, kó thuaät thöïc hieän cuûa caùc thí nghieäm: - Tính oxihoaù cuûa oxi vaø löu huyønh(taùc duïng cuûa Fe+O2 ; Fe + S) - Tính khöû cuûa löu huyønh (taùc duïng cuûa S + O2) 2- Kó naêng - Söû duïng duïng cuï vaø hoùa chaát tieán haønh thí nghiệm an toaøn, đảm bảo caùc thí nghieäm treân đều làm ra kết quả. ñ - Quan saùt hieän töôïng, giaûi thích vaø vieát caùc phöông trình hoùa hoïc - Vieát töôøng trình thí nghieäm II-Chuaån bò 1-Duïng cuï - Keïp ñoát hoùa chaát: 1 - Ñeøn coàn: 1 - Ống nghiệm: 2 - Caëp oáng nghieäm: 1 - Muoãng ñoát hoùa chaát: 1 - Giaù ñeå oáng nghieäm: 1 - Loï thuûy tinh mieäng roäng 100ml chöùa khí O2 2- Hoaù chaát - Daây theùp, boät löu huyønh, boät saét
136
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
3- Thí nghieäm 3 - Giáo viên hướng dẫn học sinh tiến hành các bước thí nghiệm: + Đun nóng lưu huỳnh trong muỗng trên ngọn lửa đèn cồn. + Sau đó đưa lưu huỳnh vào bình thủy tinh chứa khí oxi. Hs: rút ra kết luận chung về tính chất của lưu huỳnh qua 2 thí nghiệm 2 và 3.
Fe + S FeS 3-Thí nghiệm 3: Tính khử của lưu huỳnh Ñoát löu huyønh chaùy trong khoâng khí roài ñöa vaøo bình ñöïng khí oxi Hieän töôïng: S chaùy trong oxi maõnh lieät hôn nhieàu so vôùi ngoaøi khoâng khí, taïo thaønh khoùi maøu traéng, ñoù laøSO2 coù laãn SO3. Khí SO2 coù muøi haéc, khoù thôû, gaây ho
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10 - KMnO4, than goã 3-Chia nhoùm thöïc haønh: theo só soá lôùp 2 hoïc sinh/1 nhoùm III- Thöïc haønh Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1- Thí nghieäm 1 1- Thí nghieäm 1: Tính oxi hoùa cuûa oxi, löu GV: Höôùng dẫn học sinh tiến hành các bước huyønh trong thí nghiệm: - Ñoát chaùy 1 ñoaïn daây theùp xoaén treân ngoïn löûa - Caàn ñaùnh saïch gæ hoaëc lau saïch daàu môõ ñeøn coàn roài ñöa nhanh vaøo bình ñöïng khí oxi phuû treân maët ñoaïn daây theùp Hieän töôïng: Daây theùp ñöôïc nung noùng chaùy - Uoán ñoaïn daây theùp thaønh hình xoaén loø so trong oxi saùng choùi khoâng thaønh ngoïn löûa, khoâng ñeå taêng dieän tích tieáp xuùc giöõa caùc hoùa chaát khoùi, taïo ra nhöõng haït nhoû noùng chaûy maøu naâu khi phaûn öùng hoùa hoïc xaûy ra baén tung toeù ra xung quanh nhö phaùo hoa. Ñoù laø - Caém 1 maåu than baèng haït ñaäu xanh vaøo Fe3O4 ñaàu ñoaïn daây theùp vaø ñoát noùng maåu than tröôùc Fe3O4 Pt: 3Fe + 2O2 khi cho vaøo loï chöùa khí oxi. Moài than seõ chaùy tröôùc taïo nhieät ñoä ñuû laøm saét noùng leân - Cho 1 ít caùt hoaëc nöôùc döôùi ñaùy loï thuyû tinh ñeå khi phaûn öùng xaûy ra nhöõng gioït theùp noùng chaûy rôi xuoáng khoâng laøm vỡ lọ. GV: yêu cầu hs rút ra kết luận về tính chất của 2-Thí nghiệm 2: Tính oxi hóa của lưu huỳnh oxi. - Cho 1 ít hoãn hôïp boät Fe vaø S vaøo ñaùy ống 2- Thí nghieäm 2 nghieäm. Ñun noùng oáng nghieäm treân ngoïn löûa GV: lưu ý cho học sinh, trong thí nghieäm Fe + ñeøn coàn cho ñeán khi phaûn öùng xaûy ra S neân duøng löôïng S nhieàu hôn löôïng Fe ñeå Hieän töôïng: Hoãn hôïp boät Fe vaø S trong oâng taêng dieän tích tieáp xuùc. Caàn duøng oáng nghieäm nghieäm coù maøu vaøng xaùm nhaït. Khi ñun noùng trung tính , chòu nhieät ñoä cao. treân ngoïn löûa ñeøn coàn phaûn öùng xaûy ra maõnh Hs: rút ra kết luận về tính chất của lưu huỳnh lieät, toûa nhieàu nhieät laøm ñoû röïc hoãn hôïp vaø taïo trong thí nghiệm này. thaønh hôïp chaát FeS maøu xaùm ñen
IV- Baùo caùo keát quaû thöïc haønh(maãu) 1- Hoï vaø teân hoïc sinh 2- Teân baøi thöïc haønh
Lôùp
137
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Giáo án hóa học cơ bản 10 Hieän töôïng quan saùt ñöôïc Phöông trình phaûn öùng vaø giaûi thích
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
GV: NGUYỄN THỊ DUNG TT Teân TN Caùch tieán haønh TN
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
138
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG Giáo án hóa học cơ bản 10 Ngày dạy: 01 – 04 - 2014 Tiết 61, 62: CHƯƠNG 7: TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC BÀI 36: TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
I. Khái niệm về tốc độ phản ứng hóa học.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
Hoaït ñoäng 1 GV : - Mô tả các bước trong thí nghiệm và hiện tượng xảy ra. - Yêu cầu hs nhận xét, so sánh hiện tượng và cho biết phản ứng nào xảy ra nhanh hơn. HS: - Phaûn öùng (1) xaûy ra nhanh hôn xuaát hieän ngay keát tuûa traéng. - Phaûn öùng (2) moät laùt sau môùi thaáy maøu traéng ñuïc cuûa S xuaát hieän.
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
II. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY : - Phương pháp thuyết trình, nêu vấn đề và đàm thoại. III. Chuẩn bị: Gv: soạn bài mới từ sgk và sách tham khảo. Hs: xem trước bài mới. IV .Tiến trình lên lớp: 1.Ổn định lớp: sĩ số, đồng phục và vệ sinh lớp học. 2.Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra. 3.Thiết kế bài mới: Hoạt động của giáo viên và học Nội dung kiến thức sinh
1. Thí nghieäm : Nhoû dung dòch H2SO4, 0,1M vaøo 2 coác coù chöùa laàn löôït dung dòch BaCl2 0,1M vaø Na2S2O3 0,1M. BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl (1) Na2S2O3 + H2SO4 → S↓ + SO2↑ + H2O + Na2SO4 (2) 2. Nhaän xeùt : Toác ñoä phaûn öùng laø ñoä bieán thieân noàng ñoä cuûa moät trong caùc chaát phaûn öùng hoaëc saûn phaåm trong moät ñôn vò thôøi gian.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
TP
2. Kỹ năng : - Học sinh làm được bài tập liên quan đến sự thay đổi tốc độ phản ứng.
U Y
N
H
Ơ
N
1. Kiến thức : - Khái niệm về tốc độ phản ứng hóa học. - Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng: nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích bề mặt của chất phản ứng và chất xúc tác.
Ví dụ:
Br2 + HCOOH → 2HBr + CO2 Luùc ñaàu noàng ñoä cuûa Br2 laø 0,012M Sau 50 giaây noàng ñoä cuûa Br2 laø 0,0101M → Toác ñoä trung bình cuûa phaûn öùng trong khoaûng thôøi gian 50 giaây laø
139
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Giáo án hóa học cơ bản 10
Hoaït ñoäng 2
II. Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng:
GV : mô tả thí nghieäm cuûa dung dòch H2SO4 vôùi 2 dung dòch Na2S2O3 coù noàng ñoä khaùc nhau. - Coác (a) 25ml Na2S2O3 0,1M - Coác (b) 10ml Na2S2O3 0,1M + 15ml nöôùc caát → noàng ñoä cuûa Na2S2O3 coøn 0,04M. - GV: mô tả tröôøng hôïp naøo dung dòch trong coác chuyeån töø trong suoát sang traéng ñuïc nhanh hôn ? - HS: rút ra nhaän xeùt xem khi Zn taùc duïng vôùi HCl 1M vaø dung dòch HCl 0,1m tröôøng hôïp naøo boït khí H2 bay ra nhieàu hôn ? HS : Quan saùt traû lôøi
1. AÛnh höôûng cuûa noàng ñoä:
Hoaït ñoäng 3 Töø caùc döõ lieäu ôû phaûn öùng haõy nhaän xeùt veà söï lieân quan giöõa aùp suaát vaø taùc ñoäng cuûa phaûn öùng coù chaát khí tham gia.
2. Ảnh hưởng của áp suất: Xeùt phaûn öùng sau thöïc hieän trong bình kín 2HI(k) → H2 (k) + I2 (k) - ÔÛ AÙp suaát cuûa HI laø 1atm toác ñoä phaûn öùng laø 1,22.10-8 mol/(l.s). - ÔÛ aùp suaát cuûa HI laø 2atm, toác ñoä phaûn öùng laø 4,88.10-8 mol/(l.s) Keát luaän : Khi aùp suaát taêng, noàng ñoä chaát khí taêng theo, neân toác ñoä phaûn öùng taêng.
H
Ơ
N
- Thöïc hieän phaûn öùng cuûa dung dòch H2SO4 vôùi dung dòch Na2S2O3 vôùi 2 laàn noàng ñoä khaùc nhau.
.Q
Keát luaän :
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
ẠO
TP
Khi taêng noàng ñoä chaát phaûn öùng, toác ñoä phaûn öùng taêng.
A Ó H Í-L ÁN
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
Hoaït ñoäng 4 HS: Quan saùt thí nghieäm phaûn öùng cuûa dung dòch H2SO4 0,1M vôùi dung dòch Na2S2O3 0,1m ôû nhieät ñoä thöôøng vaø khi ñun noùng khoaûng 50oC. Tröôøng hôïp naøo phaûn öùng xaûy ra nhanh hôn HS quan saùt nhaän xeùt vaø traû lôøi.
3. AÛnh höôûng cuûa nhieät ñoä: Thöïc hieän phaûn öùng (2) ôû hai nhieät ñoä khaùc nhau. Keát luaän :
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
N
- Coù theå thay baèng thí nghieäm cuûa dung dòch HCl 0,1M vaø dung dòch HCl 1M vôùi 2 vieân keõm gioáng nhau.
10 00
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
GV: NGUYỄN THỊ DUNG
Nhieät ñoä phaûn öùng taêng, toác ñoä phaûn öùng taêng. Thöïc teá thí nghieäm cho thaáy thoâng thöôøng cöù taêng nhieät ñoä leân 10oC thì toác ñoä phaûn öùng taêng leân töø 2 ñeán 4 laàn.
140
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Giáo án hóa học cơ bản 10 4. AÛnh höôûng cuûa dieän tích beà maët:
Ơ
N
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O Kết luận: Khi taêng dieän tích beà maët chaát phaûn öùng, toác ñoä
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
GV : - Quan saùt söï phaân huûy cuûa H2O2 chaäm trong dung dòch ôû ñieàu kieän thöôøng vaø khi raéc theâm vaøo 1 ít boät MnO2, so saùnh 2 thí nghieäm nhaän xeùt vaø keát luaän. - Hoïc sinh quan saùt ruùt ra nhaän xeùt. - Khi keát thuùc phaûn öùng chaát xuùc taùc MnO2 khoâng bò tieâu hao.
5. AÛnh höôûng cuûa chaát xuùc taùc: - Thí nghieäm : xeùt söï phaân huûy cuûa H2O2 chaäm trong dung dòch ôû nhieät ñoä thöôøng. 2H2O2 → 2H2O + O2↑ - Khi cho vaøo 1 ít boät MnO2 Keát luaän : Chaát xuùc taùc laø chaát laøm taêng toác ñoä phaûn öùng, nhöng coøn laïi sau khi phaûn öùng keát thuùc.
10 00 III. YÙ nghóa thöïc tieãn cuûa toác ñoä phaûn öùng. - Caùc yeáu toá aûnh höôûng ñeán toác ñoä phaûn öùng ñöôïc vaän duïng nhieàu trong ñôøi soáng vaø saûn xuaát.
-L
Í-
H
Ó
A
Hoaït ñoäng 7 : Giaùo vieân ñaët moät soá caâu hoûi aùp duïng.
Đ
ÀN
TO
ÁN
1) Taïi sao nhieät ñoä cuûa ngoïn löûa axetilen chaùy trong oxi cao hôn nhieàu so vôùi chaùy trong khoâng khí taïo neân nhieät ñoä haøn cao hôn. 2) Taïi sao khi ñun beáp ôû gia ñình
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
N
H
phaûn öùng taêng
B
Hoaït ñoäng 6
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
- Cho Axit HCl taùc duïng vôùi 2 maãu ñaù voâi coù kích thöôùc khaùc nhau.
TP
GV : Yêu cầu HS quan saùt phaûn öùng xaûy ra giöõa 2 mẫu đá vôi với 2 dung dòch axit HCl (dư) coù cuøng theå tích, cuøng noàng ñoä.HS nhaän xeùt, so saùnh möùc ñoä suûi boït khí CO2 ôû moãi tröôøng hôïp töø ñoù keát luaän veà söï lieân quan giöõa dieän tích beà maët chaát vôùi toác ñoä phaûn öùng.
.Q
GV: NGUYỄN THỊ DUNG Hoaït ñoäng 5
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
D
IỄ N
ngöôøi ta thöôøng ñaäp nhoû than, cuûi ra ? V. CUÛNG COÁ : - Giaùo vieân vaø hoïc sinh ñaøm thoaïi veà caùc kiến thöùc ñaõ hoïc trong baøi.
VI. DAËN DOØ :
141
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Giáo án hóa học cơ bản 10
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
GV: NGUYỄN THỊ DUNG - Toång hôïp vaø ghi nhôù caùc kieán thöùc ñaõ hoïc. - Laøm caùc baøi taäp 1,2,3,4,5, trang 153, 154. - Xem tröôùc baøi 37 baøi thöïc haønh soá 6.
142
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Giáo án hóa học cơ bản 10
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
GV: NGUYỄN THỊ DUNG
143
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial