Skip to main content

GIÁO ÁN HÓA HỌC 10-CB 2 CỘT CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG ĐÃ DUYỆT CỦA TTCM

Page 1

GIÁO ÁN HÓA HỌC ĐẦY ĐỦ 2020

vectorstock.com/22606248

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

GIÁO ÁN HÓA HỌC 10-CB 2 CỘT CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG ĐÃ DUYỆT CỦA TTCM WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Ngày soạn: 10/08/2019

Ký duyệt tổ CM Ngày: ………/……/2019 Nguyễn Văn Hiếu

Tiết 1: ÔN TẬP ĐẦU NĂM I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Giúp HS nhớ lại các kiến thức đã học ở lớp 8 và 9 *Các khái niệm: Đơn chất, hợp chất, nguyên tử, nguyên tố hóa học, hóa trị, phản ứng hoá học, ... *Sự phân loại các hợp chất vô cơ. 2.Kĩ năng: Rèn cho HS kỹ năng giải các dạng bài: *Tìm hóa trị, lập công thức hợp chất *Phân biệt các loại hợp chất vô cơ *Cân bằng phương trình hoá học 3.Thái độ: Tạo nền móng cơ bản của môn hoá học

II. CHUẨN BỊ: *Giáo viên: Ô chữ (powerpoint càng tốt) *Học sinh: Ôn lại kiến thức cũ III. PHƯƠNG PHÁP: Diễn giảng – phát vấn- kết nhóm.

IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục. 2.Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài học 3.Bài mới: HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: I. Một số khái niệm cơ bản Mục tiêu: Củng cố kiến thức về các khái niệm cơ bản Trò chơi ô chữ Học sinh lần lượt trả lời các từ hàng ngang để tìm ra một từ chìa khoá được ghép từ các chữ cái có được ở các hàng ngang * Hàng ngang 1: Có 13 chữ cái: Chất không lẫn bất cứ một chất nào khác ( vd: Nước cất) gọi là gì? Chữ trong từ chìa khóa: H, C * Hàng ngang 2: Có 7 chữ cái: Đây là loại chất được tạo nên từ 2 hay nhiều nguyên tố hoá học Chữ trong từ chìa khóa: H * Hàng ngang 3: Có 6 chữ cái: Đây là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất của chất Chữ trong từ chìa khóa: P, H * Hàng ngang 4: Có 8 chữ cái: : Đây là khái niệm :Là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện Chữ trong từ chìa khóa: N,Ư * Hàng ngang 5: Có 14 chữ cái: Là tập hợp các nguyên tử cùng loại có cùng số p trong hạt nhân Chữ trong từ chìa khóa: A * Hàng ngang 6: Có 6 chữ cái: Là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử 1


Chữ trong từ chìa khóa: O * Hàng ngang 7: Có 14 chữ cái: Hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu Chữ trong từ chìa khóa: N,G * Hàng ngang 8 : Có 14 chữ cái: Dùng để biểu diễn chất gồm 1,2 hay 3 KHHH và chỉ số ở mỗi chân ký hiệu. Chữ trong từ chìa khóa: O,A Gợi ý từ chìa khóa: Quá trình làm biến đổi từ chất này thành chất khác Ô chữ C H Â T T I N H K H I Ê T H Ơ P C H Â T P H Â N T Ư N G U Y Ê N T Ư N G U Y Ê N T Ô H O A T R I H I Ê N T Ư Ơ N G V Â T L Y C Ô N G T H Ư C H O A H O C Ô chìa khóa: phản ứng hóa học (Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác) Hoạt động 2: Hoá trị Mục tiêu: Củng cố kiến thức về hoá trị, rèn luyện kĩ năng xác định hoá trị và lập công thức hoá học II. Hoá trị GV: Nhắc lại ĐN hoá trị -Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết - Hoá trị của H, O là bao nhiêu? của ntử ntố này với ntử của ntố khác. -Hóa trị của một ntố được xác định theo hóa trị của ntố Hidro (được chọn làm đơn vị) và hóa trị của ntố Oxi (là hai đơn vị). a b -Qui tắc hóa trị: gọi a,b là hóa trị của nguyên GV: Lấy Vd với công thức hoá học Ax By thì tố A,B. Trong công thức AxBy ta có: AaxBby quy tắc hoá trị được viết như thế nào? a*x = b*y a 2 Vd: Al O ta có 2*a = 3*2 → a = 3 2 3 HS: Tính hóa trị của các ntố trong các cthức: H2S; NO2 Hoạt động 3: Phân biệt các loại hợp chất vô cơ Mục tiêu: Củng cố kiến thức về các loại hợp chất vô cơ, rèn kĩ năng phân biệt các loại hợp chất -Hs làm việc cá nhân: Một số học sinh lên III. Phân biệt các loại hợp chất vô cơ bảng, học sinh khác nhận xét, bổ sung Ghép nối thông tin cột A với cột B sao cho phù - Gv: Nhắc lại khái niệm oxit, axit, bazơ hợp Tên hợp chất Ghép Loại chất 1. axit a. SO2; CO2; P2O5 2. muối b. Cu(OH)2; Ca(OH)2 3. bazơ c. H2SO4; HCl 4. oxit axit d. NaCl ; BaSO4 5. oxit bazơ Hoạt động 4: Cân bằng phản ứng hoá học Mục tiêu: Rèn kĩ năng cân bằng phương trình hoá học 2


Hoàn thành PTHH sau, cho biết các PT trên IV. Cân bằng phản ứng hoá học thuộc loại phản ứng nào? Hoàn thành PTHH, xác định loại phản ứng: CaO + HCl Fe2O3 + H2 Na2O

+ H2O

CaCl2 + H2O Fe

+ H 2O

NaOH

CaO + 2HCl →

CaCl2 + H2O ( P/ư

thế) → 2Fe + 3H2O( P/ư oxi

Fe2O3 + 3H2

hóa) Al(OH)3 t Al2O3 + H2O Hs làm việc theo nhóm, cử đại diện nhóm lên Na2O + H2O bảng t → 2Al(OH)3 ⎯⎯ Nhóm khác nhận xét, gv nhận xét, giải thích phân hủy) o

2NaOH( P/ư hóa hợp) Al2O3 + 3H2O( P/ư

4. Củng cố: - Lập CTHH của Al hoá trị III và nhóm OH hoá trị I t → Fe2O3 + H2O - Cân bằng phản ứng hoá học sau: Fe(OH)3 ⎯⎯ o

5. Hướng dẫn học sinh học bài, làm bài ở nhà: Về nhà xem lại các khái niệm, công thức liên quan đến dung dịch V. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................

3


Ngày soạn: 10/08/2019

Ký duyệt tổ CM Ngày: ………/……/2019 Nguyễn Văn Hiếu

Tiết 2: ÔN TẬP ĐẦU NĂM (tiếp) I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Giúp HS nhớ lại các kiến thức đã học ở lớp 8 và 9: Các công thức tính, các đại lượng hóa học: mol, tỉ khối, nồng độ dung dịch. 2.Kĩ năng: Rèn cho HS kỹ năng giải các dạng bài: *Tính lượng chất, khối lượng, ... *Nồng độ dung dịch. 3.Thái độ: Tạo nền móng cơ bản của môn hoá học

II. CHUẨN BỊ: *Giáo viên: Lựa chọn bài tập, giáo án *Học sinh: Ôn bài cũ III.PHƯƠNG PHÁP: Diễn giảng – phát vấn- kết nhóm

IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục. 2.Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình ôn tập, kết hợp lấy điểm kiểm tra miệng 3.Bài mới:

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Khái niệm về mol Mục tiêu: Củng cố khái niệm về mol và công thức tính V. Khái niệm về mol : - Gv phát vấn hs về mol, công 1/ Định nghĩa : thức tính, cho ví dụ Mol là lượng chất chứa 6,023.1023 hạt vi mô (nguyên tử, phân tử, ion). - Gv thông tin cho hs công thức Vd : 1 mol nguyên tử Na(23g) chứa 6,023.1023 hạt tính số mol ở điều kiện thường nguyên tử Na. - Hs làm việc cá nhân: Tính số 2/ Một số công thức tính mol : m mol của 28 gam Fe; 2,7 gam * Với các chất : n = nhôm; 11,2 lít khí oxi (đktc) M - Hs lên bảng trình bày * Với chất khí : Gv nhận xét, nhắc lại cho hs nhớ về tỉ - Chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn (OoC, khối chất khí:Công thức: 1atm) dA = B

MA MB

;dA

= kk

MA 29

n=

V 22,4

- Chất khí ở toC, p (atm) Hoạt động 2: Định luật bảo toàn khối lượng Mục tiêu: Củng cố, rèn kĩ năng tính khối lượng theo định luật bảo toàn khối lượng VI. Định luật bảo toàn khối lượng Gv cho phản ứng tổng Khi có pứ: A +B→ C+D quát, yêu cầu hs viết Áp dụng ĐLBTKL ta có: biểu thức cho mA + m B = mC + mD  ∑msp = ∑mtham gia ĐLBTKL Vd: cho 6,50 gam Zn pứ với lượng vừa đủ dung dịch chứa7,1 gam 4


axit HCl thu được 0,2 gam khí H2. Tính khối lượng muối tạo thành sau pứ? Giải Hs làm việc theo nhóm, Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 đại diện hs lên bảng, 6,5g 7,1g xg 0,2g nhóm khác bổ sung Áp dụng ĐLBTKL ta có: Gv nhận xét, giải thích 6,5 + 7,1 = x + 0,2 → x = 13,4g Hoạt động 3: Nồng độ dung dịch Mục tiêu: Củng cố và rèn kĩ năng tính nồng độ mol, nồng độ phần trăm - Gv phát vấn hs về công thức tính nồng độ VII. Nồng độ dung dịch : %, nồng độ mol/lit, hướng dẫn hs tìm ra 1/ Nồng độ phần trăm (C%). m công thức liên hệ giữa 2 loại nồng độ (thông C% = ct 100% tin về ct tính mdd) mdd - Hs làm việc theo nhóm 2/ Nồng độ mol (CM hay [ ]) - Gv giải thích, kết luận n CM hay[ ] = ct Vdd : thể tích dung dịch(lit) Vdd

3/ Công thức liên hệ : mdd = V.D (= mdmôi +mct) - Gv kết luận

CM =

10.C%.D lưu ý : V (ml) ; D (g/ml) M

4. Củng cố: Bài tập1)Tính số mol các chất sau: a) 3,9g K; 11,2g Fe; 55g CO2; 58g Fe3O4 b) 6,72 lít CO2 (đktc); 10,08 lít SO2 (đktc); 3,36 lít H2 (đktc) c) 24 lít O2 (27,30C và 1 atm); 12 lít O2 (27,30C và 2 atm); 15lít H2 (250C và 2atm). Bài tập2)Tính nồng độ mol của các dung dịch sau: a) 500 ml dung dịch A chứa 19,88g Na2SO4. b) 200ml dung dịch B chứa 16g CuSO4. c) 200 ml dung dịch C chứa 25g CuSO4.2H2O. Bài tập3) Tính nồng độ phần trăm của các dung dịch sau: a) 500g dung dịch A chứa 19,88g Na2SO4. b) 200g dung dịch B chứa 16g CuSO4. c) 200 g dung dịch C chứa 25g CuSO4.2H2O. 5. Hướng dẫn học sinh học bài, làm bài ở nhà: - Làm bài tập: Hòa tan 8,4 g Fe bằng dung dịch HCl 10,95%(vừa đủ) a. Tính thể tích khí thu được ở (ĐKTC) b. Tính khối lượng axit cần dùng c. Tính nồng độ % của dd sau phản ứng - Đọc trước bài 1: Thành phần nguyên tử V. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ………………………………………………………………………………………………

5


Ngày soạn: 10/08/2019

Ký duyệt tổ CM Ngày: ………/……/2019 Nguyễn Văn Hiếu

CHƯƠNG I: NGUYÊN TỬ Tiết 3 - Bài 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ I. Mục tiêu: 1.Kiến thức: Biết được : − Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích âm ; Kích thước, khối lượng của nguyên tử. − Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron. − Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron. 2.Kĩ năng: − So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron. − So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử. 3.Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh

II. Chuẩn bị: *Giáo viên: Mô hình thí nghiệm mô phỏng của Tom-xơn phát hiện ra tia âm cực và của Rơ-đơ-pho khám phá ra hạt nhân nguyên tử *Học sinh: Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp. III.Phương pháp: Diễn giảng – phát vấn

IV. Tiến trình tổ chức dạy – học: 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà 3.Bài mới:

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1; Thành phân cấu tạo của nguyên tử

Mục tiêu: Biết sự tìm ra electron, hạt nhân nguyên tử, proton, nơtron, đặc điểm của từng loại hạt →Hiểu thành phần cấu tạo của nguyên tử, so sánh khối lượng electron với p, n I. THÀNH PHÂN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ: 1. Electron (e): -Gv:Electron do ai tìm ra và được • Sự tìm ra electron: Năm 1897, J.J. Thomson tìm ra năm nào? (Tôm-xơn, người Anh ) đã tìm ra tia âm cực -Hs trả lời gồm những hạt nhỏ gọi là electron(e). -Gv: Trinh chiếu mô hình sơ đồ thí • Khối lượng và điện tích của e: nghiệm tìm ra tia âm cực, yêu cầu + me = 9,1094.10-31kg. hs nhận xét đặc tính của tia âm cực + qe = -1,602.10-19 C(coulomb) = -1 (đvđt - Gv yêu cầu hs cho biết khối lượng, âm, kí hiệu là – e0). điện tích của electron →Gv kết luận 2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử: - Hạt nhân được tìm ra năm nào, do Năm 1911, E.Rutherford( Rơ-dơ-pho, người ai? Anh) đã dùng tia  bắn phá một lá vàng mỏng - Gv trình chiếu mô hình thí nghiệm để chứng minh rằng: bắn phá lá vàng tìm ra hạt nhân ntử. -Nguyên tử có cấu tạo rỗng, phần mang điện - Hs nhận xét về cấu tạo của nguyên tích dương là hạt nhân, rất nhỏ bé. tử -Xung quanh hạt nhân có các e chuyển động - Gv kết luận rất nhanh tạo nên lớp vỏ nguyên tử. 6


- Proton được tìm ra vào năm nào, bằng thí nghiệm gì? - Gv thông tin về khối lượng, điện tích → Giá trị điện tích p bằng với electron nhưng trái dấu; qe = 1- thì qp = 1+ - Gv thông tin, yêu cầu hs so sánh khối lượng của electron với p và n - Hs kết luận - Các em có thể kết luận gì về hạt nhân nguyên tử ? - Gv kết luận

-Khối lượng nguyên tử hầu như tập trung vào hạt nhân ( vì khối lượng e rất nhỏ bé). 3. Cấu tạo hạt nhân nguyên tử: a) Sự tìm ra proton: Năm 1918, Rutherford đã tìm thấy hạt proton(kí hiệu p) trong hạt nhân nguyên tử: mp = 1,6726. 10-27kg. qp = +1,602. 10-19Coulomb(=1+ hay e0,tức 1 đơn vị đ.tích dương) b) Sự tìm ra nơtron: Năm 1932,J.Chadwick(Chat-uých) đã tìm ra hạt nơtron (kí hiệu n) trong hạt nhân nguyên tử: mn mp . qn = 0 . c) Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử: Trong hạt nhân nguyên tử có các proton và nơtron.  p = e

Hoạt động 2: Kích thước và khối lượng của nguyên tử Mục tiêu: Biết sự chênh lệch kích thước giữa hạt nhân và nguyên tử và so sánh, Biết đơn vị đo kích thước nguyên tử, đơn vị đo khối lượng nguyên tử II/ KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA NGUYÊN TỬ: 1 nm = 10A 1. Kích thước nguyên tử: - Gv thông tin • Người ta biểu thị kích thước nguyên tử bằng: + 1nm(nanomet)= 10- 9 m -Nguyên tử H có bán kính khoảng + 1A0 (angstrom)= 10-10 m 0,053nm→Đường kính khoảng • Nguyên tử có kích thước rất lớn so với 0,1nm, dường kính hạt nhân nguyên 10−1 nm = 10.000 lần). kích thước hạt nhân ( −5 tử nhỏ hơn nhiều, khoảng 1010 nm 5 nm→Em hãy xem đường kính • de,p  10-8nm. nguyên tố và hạt nhân chênh lệch 2. Khối lượng nguyên tử: nhau như thế nào? - Do khối lượng thật của 1 nguyên tử quá bé, người ta - Hs tính toán, trả lời dùng đơn vị khối lượng nguyên tử u(đvC). - Gv minh hoạ ví dụ phóng đại ntử 1 u = 1/12 khối lượng 1 nguyên tử đồng vị cacbon 12 = - Gv thông tin, yêu cầu hs nghiên 1,6605.10-27kg.(xem bảng 1/trang 8 sách GK 10). cứu bảng 1/8 -m = m + m (Bỏ qua m ) 0

nguyên tử

P

N

e

4. Củng cố: • Cho học sinh đọc lại bảng 1/8 sách giáo khoa. • 1, 2/trang 9 SGK và 6/trang 4 sách BT 5. Hướng dẫn học sinh học bài, làm bài ở nhà: • 3,4,5/trang 9/SGK và 1.1,1.2, 1.5/3 và 4 sách BT. • Làm câu hỏi trắc nghiệm. • Chuẩn bị bài 2 V. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... 7


Ngày soạn: 10/08/2019

Ký duyệt tổ CM Ngày: ………/……/2019 Nguyễn Văn Hiếu

Tiết 4 - Bài 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ- NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC-ĐỒNG VỊ (tiết 1) I. Mục tiêu: 1.Kiến thức:Hiểu được : − Nguyên tố hoá học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân. − Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử. − Kí hiệu nguyên tử : AZ X. X là kí hiệu hoá học của nguyên tố, số khối (A) là tổng số hạt proton và số hạt nơtron. 2.Kĩ năng: Xác định số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử ngược lại. 3.Thái độ: Phát huy khả năng tư duy của học sinh.

II. Chuẩn bị: *Giáo viên: Giáo án *Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp. III.Phương pháp : Diễn giảng – phát vấn- kết nhóm

IV. Tiến trình tổ chức dạy – học: 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: Tổng số hạt trong nguyên tử một nguyên tố X là 34. Trong đó số n hơn số p la 1. Tìm số hạt mỗi loại trong nguyên tử? 3.Bài mới: a) Đặt vấn đề: Ta đã biết hạt nhân nguyên tử tạo nên từ các hạt proton và nơtron và có kích thước rất nhỏ bé. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về những vấn đề liên quan xung quanh số đơn vị điện tích hạt nhân b) Triển khai bài

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Hạt nhân nguyên tử Mục tiêu: Hiểu về hạt nhân nguyên tử; Biết cách tính và rèn luyện tính nguyên tử khối trung bình, tính các loại hạt dựa vào số khối và số hiệu I/ HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ: 1.Điện tích hạt nhân: - Gv: Điện tích hạt nhân nguyên -Hạt nhân có Z proton  điện tích hạt nhân là +Z. tử được xác định dựa vào đâu? -Số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số proton = số - Hs trả lời electron . - Gv: Số khối A được xác định  nguyên tử trung hòa về điện . như thế nào? 2.Số khối (A): = Số proton(Z) + Số nơtron(N) - Hs trả lời • A= Z + N - Gv lấy vd cho hs tính số khối • Số đơn vị điện tích hạt nhân Z và số khối A đặc trưng cơ bản cho hạt nhân và nguyên tử. BT: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của một nguyên tố là 60, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt 8


không mang điện là 20. Tìm số khối A? Hoạt động 2: Nguyên tố hoá học Mục tiêu: Biết định nghĩa mới về nguyên tố hoá học, hiểu kí hiệu nguyên tử II/ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC: - Gv: Trong phân ôn tập đầu năm, chúng 1. Định nghĩa: ta có nhắc đến nguyên tố hoá học, em Nguyên tố hóa học gồm những nguyên tử có nào có thể nhắc lại định nghĩa? cùng điện tích hạt nhân . - Hs trả lời→Gv kết luận 2. Số hiệu nguyên tử (Z): - Gv thông tin Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của 1 nguyên tố được gọi là số hiệu của nguyên tố đó, kí hiệu là Z. - Gv lấy một số ví dụ để hs xác định số 3. Kí hiệu nguyên tử: khối, số hiệu nguyên tử : Nguyên tố X có số khối A và số hiệu Z được 23 63 39 56 kí hiệu như sau: 11 Na; 29 Cu; 19 K ; 26 Fe A - Hs vận dụng tính số n của các nguyên tố trên Z

X

4. Củng cố: • Nêu các định nghĩa về: nguyên tố hóa học? • Trả lời các câu hỏi: 1, 2/trang 13 và 4/14 sách giáo khoa và 1.15/trang 6 sách BT. 5. Hướng dẫn học sinh học bài, làm bài ở nhà: • Chuẩn bị phần đồng vị, khối lượng nguyên tử • Làm câu hỏi trắc nghiệm. V. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................ .

9


Ngày soạn: 10/08/2019

Ký duyệt tổ CM Ngày: ………/……/2019 Nguyễn Văn Hiếu

Tiết 5 – Bài 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ- NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC-ĐỒNG VỊ (tiết 2) I. Mục tiêu: 1.Kiến thức:Hiểu được : Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố. 2.Kĩ năng: Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị. 3.Thái độ: Phát huy khả năng tư duy logic của học sinh

II. Chuẩn bị: *Giáo viên: Giáo án *Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp. III.Phương pháp: Diễn giảng – phát vấn- kết nhóm.

IV. Tiến trình tổ chức dạy – học: 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: - Xác định số e, số p, số n, số khối, điện tích hạt nhân của: 1123 Na; 2963Cu; 1939 K ; 2656 Fe - Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của một nguyên tố là 36, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12. Tìm số khối A? 3.Bài mới: a) Đặt vấn đề: Ta đã biết cách tính số khối của nguyên tử = Z+ N; Z của một nguyên tố luôn không đổi, khi N thay đổi thì thế nào? Nguyên tử khối của nó sẽ được tính ra sao? b) Triển khai bài

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1:Đồng vị

Mục tiêu: Củng cố về đồng vị - Gv lấy vd các đồng vị của III/ ĐỒNG VỊ: H→Những nguyên tử như thế Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton, nhưng nào được gọi là đồng vị của một khác về số nơtron nên số khối khác nhau. nguyên tố ? Vd : Nguyên tố hiđro có 3 đồng vị : - Hs trả lời Proti 11 H Đơteri 12 H Triti 13 H - Gv kết luận Hoạt động 2:Nguyên tử khối-Nguyên tử khối trung bình Mục tiêu: Biết cách tính nguyên tử khối trung bình IV/ NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG - Đơn vị khối lượng BÌNH CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC: nguyên tử được tính như 1. Nguyên tử khối A(khối lượng tương đối của nguyên tử): thế nào? Kí hiệu? Cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu - Hs trả lời lần đơn vị khối lượng nguyên tử. - Gv thông tin Do khối lượng của e quá nhỏ nên nguyên tử khối coi như bằng số khối. 2. Nguyên tử khối trung bình A : 10


- Gv thông tin và đưa ra biểu thức tính

Do 1 nguyên tố thường có nhiều đồng vị, nên dùng nguyên tử khối trung bình: A=

A1 x1 + A2 x2 + ... + An xn 100

Hoạt động 3:Vận dụng

Mục tiêu: Rèn kĩ năng tính nguyên tử khối trung bình - Gv cho hs ghi đề, yêu cầu hs trình bày ý BT1: Clo có 2 đồng vị: 1735Cl (chiếm 75,77%) tưởng giải bài toán và 1737Cl (chiếm 24,23%) - Một hs lên bảng -Hãy tìm A Cl =? Giải: 75,77 * 35 + 24,23 * 37 = 35,5 100 BT2: Cho A Cu =63,54 . Tìm % 2965Cu ? A

- Gv cho hs ghi đề - Hs thảo luận tìm cách giải - Đại diện một nhóm lên bảng - Nhóm khác nhận xét, bổ sung - Gv đánh giá

Cl

-Gọi%

=

63 29

Cu ?

65 29

Cu là x thì % 2963Cu là 100-x

65x + 63(100 − x) =63,54 100 =>x = 27% = % 2965Cu

% 2963Cu = 100-27 = 73% 4. Củng cố: - Biểu thức tính nguyên tử khối trung bình - Cấu tạo nguyên tử ? - Mối liên hệ giữa các loại hạt trong nguyên tử ? 5. Hướng dẫn học sinh học bài, làm bài ở nhà: - Làm bài tập 3,6,7,8/14 SGK - Đọc phần tư liệu Trang 14- 15 - Trả lời câu hỏi trắc nghiệm cho trước *Chuẩn bị Bài 3: LUYỆN TẬP: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ (1) Thành phần cấu tạo nguyên tử, Số khối , nguyên tử khối , nguyên tố hoá học, Số hiệu nguyên tử,kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối TB (2)Xác định số e, p, n và nguyên tử khối khi biết kí hiệu nguyên tử (3)Xác định nguyên tử khối TB của nguyên tố hoá học V. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................

11


Ngày soạn: 10/08/2019

Ký duyệt tổ CM Ngày: ………/……/2019 Nguyễn Văn Hiếu

Tiết 6 – Bài 3: LUYỆN TẬP: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ I. Mục tiêu: 1.Kiến thức: Củng cố kiến thức về: - Thành phần cấu tạo nguyên tử, hạt nhân nguyên tử, kích thước, khối lượng, điện tích của hạt nhân - Định nghĩa nguyên tố hoá học, kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình 2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng xác định số electron, số proton, số nơtron và nguyên tử khối khi biết kí hiệu nguyên tử 3.Thái độ: Tự giác trong học tập, hoạt động nhóm

II. Chuẩn bị: *Giáo viên: Giáo án, bài tập cho hs làm trước *Học sinh: Ôn bài cũ, làm bài tập trước khi đến lớp. III.Phương pháp: Phát vấn- kết nhóm.

IV. Tiến trình tổ chức dạy – học: 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: - Làm bài tập 8/14 SGK - Kiểm tra vở một số hs 3.Bài mới:

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Câu hỏi trắc nghiệm Mục tiêu: Củng cố kiến thức về cấu tạo nguyên tử, nguyên tố hoá học, đồng vị, ... Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng? Hs: Thảo luận trả lời 1. Trong một nguyên tử luôn luôn có số proton bằng số electron và Câu 1: A bằng số đơn vị điện tích hạt nhân 2. Tổng số proton và số electron trong hạt nhân được gọi là số khối 3. Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử 4. Số proton bằng số đơn vị điện tích hạt nhân 5. Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron A. 2, 3 B. 3, 4, 5 C. 1, 3 D. 2, 5 1 2 3 Câu2: Có các đồng vị sau: 1 H ; 1 H ; 1 H ; 1735Cl ; 1737Cl . Hỏi có thể tạo ra Câu 2: C bao nhiêu phân tử hiđroclorua có thành phân đồng vị khác nhau? A. 8 B. 12 C. 6 D. 9 Câu 3: Những điều khẳng định sau đây có phải bao giờ cũng đúng ? a) Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử Câu 3: b) Số proton trong nguyên tử bằng số nơtron a) Đúng c) Số proton trong hạt nhân bằng số electron ở lớp vỏ nguyên tử b) Sai d) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 proton c) Đúng 12


e) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 nơtron d) Đúng f) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có tỉ lệ giữa số proton và e) Sai nơtron là 1:1 f) Sai Câu hỏi trắc nghiệm:1, 2, 3/trang 9 SGK; 1.15/trang 6 SBT;1, 2, 3/trang 13 SGK. Hoạt động 1: Câu hỏi tự luận Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng xác định số hạt, điện tích ... trong nguyên tử khi biết kí hiệu nguyên tử, tính phần trăm đông vị, số nguyên tử của một đồng vị... Hs làm việc theo nhóm, đại diện lên bảng, Câu 1: nhóm khác nhận xét→ Gv đánh giá, giải a) thích KHNT Số p Số n Số e Số khối 35 Câu 1: Có các loại nguyên tử sau: 17 18 17 35 17 Cl 35 37 37 • 17 Cl ; 17 Cl 17 20 17 37 17 Cl 12 • 126 C ; 136 C ; 146 C 6 6 6 12 6C 13 a/ Xác định số nơtron, số proton, số e và số 6 7 6 13 6C khối của mỗi loại nguyên tử trên? 14 6 8 6 14 6C b/ Định nghĩa đồng vị? b) Hs tự giải Câu 2: Cho các nguyên tử: 10 64 84 11 109 63 40 39 106 Câu 2: 5 A; 29 B; 36 C ; 5 D; 47 G ; 29 H ; 19 E ; 19 L; 47 J . a) Các cặp nguyên tử đó là đồng vị. Vì chúng có a/ Định nghĩa: A và D; B và H; E và L; G cùng số proton nhưng khác nhau về sô khối và J? Giải thích? A b/ Một nguyên tử X có số hiệu Z, số khối A b) Z X được kí hiệu như thế nào? Câu 3: 4hs lên bảng Câu 3: BT 6, 7/trang 14 SGK. 4. Củng cố: Củng cố xen trong các bài tập 5. Hướng dẫn học bài, làm bài ở nhà: Nắm vững các kiến thức đã học, chuẩn bị bài “Cấu tạo vỏ nguyên tử” V. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................ .

13


Ngày soạn: 10/08/2019

Ký duyệt tổ CM Ngày: ………/……/2019 Nguyễn Văn Hiếu

Tiết 7 – Bài 4 : CẤU TẠO VỎ ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ (tiết 1) I. Mục tiêu: 1.Kiến thức: Biết được: - Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định, tạo nên vỏ nguyên tử. - Trong nguyên tử, các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào một lớp (K, L, M, N, O, P, Q). - Một lớp electron bao gồm một hay nhiều phân lớp. Các electron trong mỗi phân lớp có mức năng lượng bằng nhau. 2.Kĩ năng: Xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử, số phân lớp (s, p, d) trong một lớp. 3.Thái độ: Kích thích sự yêu thích môn học

II. Chuẩn bị: *Giáo viên: Mô hình mẫu hành tinh nguyên tử *Học sinh: Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp. III. Phương pháp: Diễn giảng – phát vấn

IV. Tiến trình tổ chức dạy – học: 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: Tổng số hạt trong nguyên tử của một nguyên tố là 36. Trong đó, tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12. Tìm A? 3.Bài mới:

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử Mục tiêu: Phân biệt được sự chuyển động của electron trong nguyên tử theo quan niệm cũ và mới I.SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ: - Gv thông tin và trình chiếu mô hình 1.Quan niệm cũ (theo E.Rutherford, N.Bohr, nguyên tử của Bo hs quan sát A.Sommerfeld): Electron chuyển động quanh hạt - Theo quan niệm hiện đại thì các nhân nguyên tử theo những quỹ đạo hình bầu dục electron chuyển động như thế nào? hay hình tròn (Mẫu nguyên tử hành tinh). - Hs trả lời 2.Quan niệm hiện đại: Các electron chuyển - Gv trình chiếu mô hình nguyên tử động rất nhanh quanh hạt nhân nguyên tử trên hiện đại cho hs quan sát những quỹ đạo không xác định tạo thành những đám mây e gọi là obitan. Hoạt động2: Lớp electron và phân lớp electron Mục tiêu: Biết trong nguyên tử có bao nhiêu lớp e, mối lớp e có bao nhiêu phân lớp và thứ tự mức năng lượng của các lớp electron Các electron chuyển động không theo II.LỚP ELECTRON VÀ PHÂN LỚP quỹ đạo nhất định nhưng không phải ELECTRON: 14


hỗn loạn mà vẫn tuân theo quy luật 1. Lớp electron: nhất định - Gồm những e có mức năng lượng gần bằng - Gv thông tin về lớp và phân lớp nhau. - Các electron phân bố vào vỏ nguyên tử từ mức năng lượng thấp đến mức năng lượng cao( từ trong ra ngoài ) trên 7 mức năng lượng ứng với 7 lớp electron: Mức năng lượng n 1 2 3 4 5 6 Tên lớp K L M N O P 2.Phân lớp electron: - Mỗi lớp chia thành các phân lớp - Các e trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau. - Có 4 loại phân lớp: s, p, d, f. - Lớp thứ n có n phân lớp ( với n  4). 4. Củng cố: Kể tên các lớp, phân lớp e trong nguyên tử, số phân lớp trong một lớp? → Câu hỏi trắc nghiệm 5. Hướng dẫn học sinh học bài, làm bài ở nhà: • Sách GK: Câu 1  4/trang 22. • Sách BT: Câu 1.25  1.31/trang 8 và 9 • Chuần bị phần III V. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................ .

15

7 Q


Ngày soạn: 10/08/2019

Ký duyệt tổ CM Ngày: ………/……/2019 Nguyễn Văn Hiếu

Tiết 8 – Bài 4 : CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ (tiết 2) I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Biết được: Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp. 2.Kĩ năng: Xác định được số lớp electron trong nguyên tử, số phân lớp (s, p, d) trong một lớp.

II. CHUẨN BỊ : *Giáo viên: Giáo án điện tử *Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp. III.PHƯƠNG PHÁP: Diễn giảng – phát vấn

IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DAY- HỌC: 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: - Sự chuyển động của electron trong nguyên tử theo quan niệm mới và cũ khác nhau như thế nào? - Cho biết các kí hiệu phân lớp, lớp, số phân lớp trong một lớp? 3.Bài mới:

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Số electron tối đa trong một lớp, phân lớp Mục tiêu: Biết và nắm vững về số electron tối đa trên một lớp, phân lớp electron III.SỐ ELECTRON TỐI ĐA TRONG MỘT PHÂN LỚP, LỚP: 1.Số electron tối đa trong mỗi phân lớp: - Gv thông tin về sô electron tối đa Phân lớp s p d f trong một phân lớp Số electron tối đa trên 1 phân lớp 2 6 10 14 →Phân lớp có đủ số electron tối đa gọi là phân lớp electron bão hòa. - Gv cho hs biết sô electron tối đa 2.Số electron tối đa trong lớp thứ n là 2n2 e (n  4) 2 trong lớp thứ n (n  4) là 2n Lớp thứ n 1(K) 2(L) 3(M) 4(N) 5(O) 6(P) 7(Q) - Gv yêu cầu hs cho biết sự phân bố Phân bố e trên 1s2 2s2 2 2 3s 4s 5s2 6s2 7s2 e trên các phân lớp và số e tối đa các phân lớp 2p6 3p6 4p6 5p6 6p6 7p6 10 10 10 10 3d 4d 5d 6d 7d10 trên một lớp 14 14 14 4f 5f 6f 7f14 - Gv trình chiếu khung trống, hs lần lượt phát biểu sự phân bố e→ Trình Số e tối đa/ lớp: 2e 8e 18e 32e 32e 32e 32e chiếu mô hình nguyên tử một số 2n2e nguyên tố Hoạt động : Vận dụng Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng xác định số lớp electron, xác định số hạt, sự phân bố e trong nguyên tử Hs thảo luận làm bài tập Bài 1: Xác định số lớp e của các nguyên tử 147 N, 24 12 Mg. 40 Đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày Bài 2: Nguyên tử agon có kí hiệu là 18 Ar. Nhóm khác nhận xét 16


Giáo viên đánh giá, diễn giải

a) Hãy xác định số p, số n và số e trong nguyên tử. b) Hãy x/định sự phân bố e trên các lớp e.

4. Củng cố: Có thể cho học sinh phân bố e trong lớp vỏ của nguyên tử : 20Ca, 16S. 5. Hướng dẫn học sinh học bài, làm bài ở nhà: • Sách GK: Câu 5/trang 22. • Sách BT: Câu 1.32  1.35/trang 8 và 9 • Đọc bài đọc thêm, chuần bị bài “Cấu hình electron nguyên tử” V. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................ ..

17


Ngày soạn: 10/08/2019

Ký duyệt tổ CM Ngày: ………/……/2019 Nguyễn Văn Hiếu

Tiết 9 – Bài 5: CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Biết được: - Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử. - Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu tiên. - Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng: Lớp ngoài cùng có nhiều nhất là 8 electron (ns2np6), lớp ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm có 8 electron (riêng heli có 2 electron). Hầu hết các nguyên tử kim loại có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng. Hầu hết các nguyên tử phi kim có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng. 2.Kĩ năng: - Viết được cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố hoá học. - Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử suy ra tính chất hoá học cơ bản (là kim loại, phi kim hay khí hiếm) của nguyên tố tương ứng.

II. CHUẨN BỊ: *Giáo viên: Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và phân lớp ( hoặc bảng qui tắc Kleckowski); cấu hình e của 20 nguyên tố đầu. *Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp. III.PHƯƠNG PHÁP: Diễn giảng – phát vấn- kết nhóm.

IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC: 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: Xác định số lớp e, số e ở mỗi lớp trong các nguyên tử: 8

O; 15 P; 11 Na; 17 Cl ; 18 Ar

3.Bài mới: a) Đặt vấn đề: Dựa vào số electron tối đa của từng lớp, từng phân lớp ta có thể viết cấu hình e của nguyên tử. Cấu hình e được biểu diễn như thế nào, hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu. b) Triển khai bài

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử Mục tiêu: Biết thứ tự mức năng lượng trong vỏ nguyên tử - Gv: Trong 7 lớp e của nguyên tử, lớp I. THỨ TỰ CÁC MỨC NĂNG LƯỢNG nào có mức năng lượng thấp nhất? TRONG NGUYÊN TỬ: - Hs trả lời - Các electron sắp vào các lớp và phân lớp - Gv thông tin về về thứ tự mức năng từ mức năng lượng thấp đến mức năng lượng các phân lớp lượng cao theo thứ tự sau: 1s 2s 2p 3s 3p - Gv lưu ý hs về sự chèn mức năng lượng 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s,… dẫn đến năng lượng phân lớp 4s nhỏ hơn - Khi điện tích hạt nhân tăng, có sự chèn 3d mức năng lượng nên mức năng lượng của - Cho hs xem sơ đồ phân bố mức năng 4s thấp hơn 3d. lượng của các lớp và phân lớp 18


GV: để cho dễ ghi nhớ ta dùng quy tắc kleckowski ( GV treo bảng phụ) và hướng dẫn HS hiểu quy tắc -

Hoạt động 2: Cấu hình electron của nguyên tử Mục tiêu: Biết và hiểu cách viết cấu hình electron nguyên tử, biết xác định họ của nguyên tố dựa vào cấu hình electron II.CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊNTỬ: - Gv: Sự biểu diễn electron phân bố 1. Cấu hình e của nguyên tử: trên các phân lớp, lớp theo thứ tự từ - Cấu hình electron: Biểu diễn sự phân bố e trong ra ngoài gọi là cấu hình e nguyên trên các lớp và phân lớp tử →GV yêu cầu hs cho biết quy ước - Ví dụ: Cấu hình e của các nguyên tử: 1 và các bước viết cấu hình electron 1H: 1s 2 - Gv: 2He: 1s 2 2 4 - Gv viết cấu hình e của H, He, O hay  He 2s2 2p4 8O: 1s 2s 2p - Hs viết cấu hình e của Ar, Ca, Br 2 2 6 2 6 18 Ar : 1s 2s 2p 3s 3p - Gv nhận xét và viết cấu hình gọn 2 2 6 2 6 2 2 20Ca: 1s 2s 2p 3s 3p 4s hay  Ar  4s theo nguyên tố khí hiếm có câu hình 2 2 6 2 6 10 4s2 4p5 hay gần giống 35Br: 1s 2s 2p 3s 3p 3d - 20 nguyên tố đầu tiên có cấu hình phù  Ar  3d10 4s2 4p5 hợp với mức năng lượng - Phân lớp cuối cùng là họ của nguyên tố : - Từ nguyên tố 21 trở đi có sự chèn mức + H, He, Ca: là nguyên tố s vì e cuối năng lượng nên cấu hình viết theo quy tắc cùng điền vào phân lớp s . 1 rồi sắp xếp lại theo số thứ tự từ 1 đến + O, Ar, Br: là nguyên tố p vì e cuối cùng hết. điền vào phân lớp p. - Khi gặp cấu hình d4 và d9 phải chuyển + Ngoài ra còn có nguyên tố d, nguyên tố thành d5 và d10 (bán bào hoà và bão hoà) f. - Gv thông tin về nguyên tố s, p, d, f 2/ Cấu hình electron của 20 nguyên tố đầu ( xem - Hs xác định nguyên tố s, p, d, f cho SGK) các vd trên - Hướng dẫn hs xem cấu hình e của 20 nguyên tố đầu trong SGK Hoạt động 3: Đặc điểm electron lớp ngoài cùng Mục tiêu: Biết xác định tính chất hoá học cơ bản nguyên tố hoá học dựa vào đặc điểm lớp electron ngoài cùng III/ ĐẶC ĐIỂM LỚP ELECTRON NGOÀI CÙNG: - Đối với nguyên tử của tất cả các nguyên tố, lớp e ngoài cùng có nhiều nhất là 8 e - Gv: Dựa vào ví dụ trên cho - Các nguyên tử đều có khuynh hướng đạt trạng thái biết lớp e ngoài cùng có tối đa bão hòa bền với 8 e ở lớp ngoài cùng( trừ He, 2e bao nhiêu e? ngoài cùng). - Hs trả lời - Lớp e ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của một nguyên tố: + Nếu tổng số e ngoài cùng < 4 (1,2,3e) => Nguyên tử CHO e  là kim loại. - Gv thông tin về đặc điểm lớp e + Nếu tổng số e ngoài cùng > 4 (5,6,7e)  ngoài cùng, yêu cầu hs vận Nguyên tử NHẬN e  là phi kim. dụng cho các ví dụ trên + Nếu tổng số e ngoài cùng = 4  Nguyên tử có thể là kim loại hoặc phi kim. 19


+ Nếu tổng số e ngoài cùng = 8 ( trừ He , 2e ngoài cùng)  Nguyên tử bền về mặt hóa học  là khí hiếm. → Vậy: khi biết cấu hình e của nguyên tử có thể dự đoán được các loại nguyên tố. 4. Củng cố: • Viết lại thứ tự sự tăng mức năng lượng để phân bố e vào các lớp vỏ nguyên tử? • Viết cấu hình e và xác định các nguyên tố sau thuộc kim loại, phi kim, khí hiếm?Tại sao? 20Ca ; 36Kr 29 Cu ; 5. Hướng dẫn học sinh học bài, làm bài ở nhà: • Câu hỏi trắc nghiệm: 1,2,3/ trang 27, 28 sách GK và 1.46/trang 10 sách BT. • Làm vào tập: Bài 4  6 / trang 28 sách GK và 1.41/trang 10 sách BT. V. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................

20


Ngày soạn: 10/08/2019

Ký duyệt tổ CM Ngày: ………/……/2019 Nguyễn Văn Hiếu

Tiết 10 – Bài 6: LUYỆN TẬP: CẤU TẠO VỎ ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ(tiết1) I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Củng cố kiến thức về: - Sự chuyển động của electron trong nguyên tử - Lớp, phân lớp và số electron tối đa trên một lớp, phân lớp - Cấu hình electron và đặc điểm electron lớp ngoài cùng 2.Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng viết cấu electron nguyên tử - Xác định tính chất cơ bản của nguyên tố 3.Thái độ: Phát huy khả năng tư duy logic

II. CHUẨN BỊ: *Giáo viên: Giáo án, bài tập *Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp. III.PHƯƠNG PHÁP: Diễn giảng – phát vấn- kết nhóm.

IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC: 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình luyện tập 3.Bài mới:

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Kiến thức cần nắm vững Mục tiêu: Củng cố lại những kiến thức cơ bản về vỏ nguyên tử -Gv phát vấn hs về phần kiến thức đã A/ KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG: học: 1/ Thứ tự các mức năng lượng: + Thứ tự mức năng lượng? 1s2s2p3s3p4s3d4p5s4d5p6s4f5d6p7s… + Có bao nhiêu loại phân lớp, số 2/ Số e tối đa trong: electron tối đa trên mỗi phân lớp? • Lớp thứ n (=1,2,3,4) là 2n2e. + Với n  4 thì số electron tối đa trên • Phân lớp: s2 , p6 , d10 , f14 . một lớp được tính như thế nào? 3/ Electron có mức năng lượng cao nhất phân + Dựa vào đâu ta biết được họ của bố vào phân lớp nào thì đó chính là họ của nguyên nguyên tố? tố. + Đặc điểm lớp electron ngoài cùng? 4/ Lớp e ngoài cùng quyết định tính chất hóa + Gv thông tin về sự tạo thành ion học của nguyên tố, sẽ bão hòa bền với 8e( Trừ He, 2e ngoài cùng). Hoạt động 2: Bài tập về cấu hình e Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng viết cấu hình electron và xác định tính chất cơ bản của nguyên tố 4 nhóm thảo luận làm 4 bài BT4/30SGK: tập (5’) Cấu hình e: 1s 2 2s 2 2 p 6 3s 2 3 p 6 4s 2 → Đại diện mỗi nhóm lên a) Có 4 lớp electron bảng trình bày, nhóm khác b) Lớp ngoài cùng có 2 e nhận xét c) Nguyên tố đó là kim loại 21


→ Gv nhận xét, giảng giải

BT6/30SGK: a) 15e b) 15 c) lớp thứ 3 d) Có 3 lớp e, Lớp thứ nhất có 2e, lớp thứ 2 có 8e, lớp thứ 3 có 5e e) là phi kim vì có 5e lớp ngoài cùng BT8/30SGK: a) 1s 2 2s1 b) 1s 2 2 s 2 2 p 3 c) 1s 2 2 s 2 2 p 6 d) 1s 2 2s 2 2 p 6 3s 2 3 p 3 e) 1s 2 2s 2 2 p 6 3s 2 3 p 5 g) 1s 2 2s 2 2 p 6 3s 2 3 p 6 Hoạt động 3: Bài tập về đồng vị Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về đồng vị để giải bài tập tìm nguyên tử khối trung bình, nguyên tử khối của một đồng vị chưa biết BT1: Brôm có 2 đồng vị, trong đó đồng vị 79Br BT1: Phần trăm đồng vị thứ hai là chiếm 54,5%. Xác định đồng vị còn lại, biết 100 - 54,5 = 45,5% nguyên tử khối trung bình của Br là 79,91. Gọi M là nguyên tử khối của đồng vị 35 37 BT2: Clo có 2 đồng vị là 17 Cl ; 17 Cl . Tỉ lệ số thứ 2, ta có: _ nguyên tử của 2 đồng vị này là 3:1. Tính nguyên tử A = 79.54,5 + M .45,5 = 79,91 → M= 100 lượng trung bình của clo? 81(u) - Phân nhóm chẵn, lẻ thảo luận 2 bài tập - Giáo viên chỉ định đại diện bất kì của 2 nhóm lên BT2: Nguyên tử khối trung bình của Clo: bảng _ 35.3 + 37.1 - Học sinh khác theo dõi, nhận xét A= = 35,5 (u) 3 +1 - Giáo viên nhận xét, đánh giá 4. Củng cố: Cấu hình electron của nguyên tử M sau khi đi 1e là 1s 2 2s 2 2 p 6 3s 2 3 p 6 . Hãy viết cấu hình electron của nguyên tử, cho biết điện tích hạt nhân, số proton, nơtron của nguyên tử M và tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố M? 5. Hướng dẫn học sinh học bài, làm bài ở nhà: Làm bài tập - SGK: 1,2,3,5,7,9/30 - SBT: 1.51→1.57/11,12 - Gv hướng dẫn bài tập về nhà: Clo có 2 đồng vị là 1735Cl ; 1737Cl . Hãy tính số nguyên tử 35 17 Cl có trong 5,85 g NaCl, biết rằng nguyên tử khối trung bình của clo là 35,5. V. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................

22


Ngày soạn: 10/08/2019

Ký duyệt tổ CM Ngày: ………/……/2019 Nguyễn Văn Hiếu

Tiết11- Bài 6: LUYỆN TẬP: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ(tiết 2) I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Củng cố kiến thức về thành phần cấu tạo nguyên tử và viết cấu hình electron 2.Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng viết cấu hình electron nguyên tử - Rèn luyện kĩ năng tính toán hoá học về các loại hạt, số khối,.... 3.Thái độ: Phát huy khả năng tư duy của học sinh

II. CHUẨN BỊ: *Giáo viên: Giáo án, chọn bài tập *Học sinh: Ôn bài cũ, làm bài tập trước khi đến lớp III.PHƯƠNG PHÁP: Diễn giảng – phát vấn- kết nhóm.

IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC: 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra 15p : Câu 1. Vỏ nguyên tử bao gồm hạt (1 đ) A. proton B. electron C. nơtron D. không mang hạt Câu 2. Vỏ nguyên tử mang điện tích (1 đ) A. dương C. âm B. trung hòa D. âm và dương Câu 3. Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là (1đ) A. electron và proton. C. nơtron và electron. B. proton và nơtron. D. electron, proton và nơtron. Câu 4. Hạt nhân nguyên tử mang điện tích (1đ) A. dương B. âm C. trung hòa D. âm và dương Câu 5. Số khối A bằng (1đ) A. Tổng số hạt proton và electron B. Tổng số hạt nơtron và electron C. Tổng số hạt proton và nơtron. D. Tổng số hạt proton, nơtron và electron. Câu 6. Kí hiệu nguyên tử đúng là (1đ) A. zAX. B. AZX. C. ZXA. D. XAZ Câu 7. Hãy tính số khối trung bình của sắt, biết rằng sắt có 4 đồng vị là 54Fe (5,8%), 56Fe (91,7%), 57Fe (2,2%), 58Fe (0,3%). (2 đ) Câu 8. Hãy tính % theo số khối của một hỗn hợp X gồm hai đồng vị, biết số khối của 2 đồng vị lần lượt là 16 và 18; số khối trung bình của X là 17. (2đ) 3.Bài mới:

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Bài tập về tổng số hạt có 2 dữ kiện Mục tiêu: Hs biết cách tính toán các loại hạt, số khối, ...trong nguyên tử dựa vào đặc điểm của các loại hạt bằng cách giải hệ 2 phương trình Bài tập1: Nguyên tử X có tổng số hạt Bt1: bằng 60. Trong đó số hạt notron bằng số Tổng số hạt = Số p + số e + số nơtron = 60 23


hạt proton. X : 40 18

39 19

40 20

37 21

a Ar b K c Ca d Sc HD:-Trong nguyên tử có các loại hạt nào? - Hs trả lời - Tổng số hạt là 2Z + N - Hs giải, trình bày→ Gv nhận xét Bài tập2 Một nguyên tố X có tổng số các hạt bằng 115. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25. Tìm Z, A, viết cấu hình e? HD: Số hạt mang điện gồm có e và p, hạt không mang điện là n → lập phương trình thứ 2 rồi giải tương tự bài 1

 2Z + N = 60 (1) Mà: Số n = Số p → N = Z, thay vào (1) ta được: 3Z = 60 → Z = 60/3 = 20 Vậy X là Ca (đáp án c)

Bt2: Tổng số hạt = Số p + số e + số nơtron = 115  2Z + N = 115 (1) Mà số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện 25 nên: 2Z –N = 25 (2) Từ (1) và (2) ta có hpt: 2Z + N = 115 (1) 2Z –N = 25 (2) → 4Z = 140 → Z = 140/4 = 35 → N = 115 – 2.35 = 45 Vậy A = Z + N = 35 + 45 = 80 Cấu hình e: 1s 2 2s 2 2 p 6 3s 2 3 p 6 3d 10 4s 2 4 p 5 Hoạt động 1: Bài tập về tổng số hạt có 1 dữ kiện Mục tiêu: Hs biết cách tính toán các loại hạt, số khối, ...trong nguyên tử dựa vào đặc điểm của các loại hạt bằng cách kết hợp phương trình và bất phương trình Bài 1: Tổng số hạt proton, nơtron và BT1: Tổng số hạt: 2Z + N = 13→ N = 13- 2Z (1) N electron trong nguyên tử của một nguyên Lại có: 1   1,5 (2) tố X là 13 . Số khối của nguyên tử X là Z bao nhiêu? Kết hợp (1) và (2) ta tìm được: 3,7  Z  4,3 HD: Kết hợp điều kiện nguyên tử bền: Z là một số nguyên dương nên ta chọn Z = 4 N 1   1,5 kết hợp với phương trình → N = 13 – 2.4 = 5 Z Vậy số khối A = 4 + 5 = 9 tổng số hạt để giải BT2: Tổng số hạt: 2Z + N = 21→ N = 21- 2Z (1) Bài 2:Tổng số hạt proton, nơtron và N electron của một nguyên tử một nguyên tố Lại có: 1  Z  1,5 (2) X là 21. Số hiệu nguyên tử của nguyên tử Kết hợp (1) và (2) ta tìm được: 6  Z  7 X là bao nhiêu? Z là một số nguyên dương nên ta chọn Z = 6 HD: Tương tự bài 1 hoặc Z = 7 4. Củng cố: Làm bài tập số 4/28 SGK 5. Hướng dẫn học sinh học bài, làm bài ở nhà: Ôn lại kiến thức chương I chuẩn bị kiểm tra 1 tiết V. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................ .

24


Ngày soạn: 10/08/2019

Ký duyệt tổ CM Ngày: ………/……/2019 Nguyễn Văn Hiếu

Tiết12: KIỂM TRA 1 TIẾT- LẦN 1 I. MỤC TIÊU KIỂM TRA: - Kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh về thành phần nguyên tử; hạt nhân nguyên tử-nguyên tố hoá học-đồng vị; cấu tạo vỏ nguyên tử; cấu hình e nguyên tử - Kiểm tra kĩ năng giải bài toán xác định loại hạt trong nguyên tử; điện tích hạt nhân; tính nguyên tử khối trung bình; số khối; viết cấu hình e nguyên tử

II. NỘI DUNG KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG CẦN KIỂM TRA: 1. Kiến thức: 1.1/. Thành phần nguyên tử: Đặc điểm các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử 1.2/. Hạt nhân nguyên tử- nguyên tố hoá học - đồng vị: 1.2.1. Đặc trưng của hạt nhân nguyên tử 1.2.2. Đồng vị- nguyên tử khối- nguyên tử khối trung bình 1.3/. Cấu tạo vỏ nguyên tử: 1.3.1. Cấu tạo vỏ nguyên tử 1.3.2. Số e tối đa trên một lớp, phân lớp 1.4/. Cấu hình e nguyên tử: 2. Kĩ năng: 2.1. Xác định số hạt p, e, n, số khối, điện tích hạt nhân, số đơn vị điện tích hạt nhân,... 2.2. Xác định nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình, % các đồng vị 2.3. Viết cấu hình e nguyên tử 2.4. Xác định loại nguyên tố III. HÌNH THỨC KIỂM TRA: Vừa trắc nghiệm, vừa tự luận

IV.

ĐỀ KIỂM TRA VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM:

1. Đề kiểm tra: (kèm theo) I. Phần trắc nghiệm Câu 1: Nguyên tố hóa học là A. những nguyên tử có cùng số proton. B. những nguyên tử có cùng số electron C. những nguyên tử có cùng số khối D. Những nguyên tử có cùng số electron, proton, notron. Câu 2: Argon tách ra từ không khí là hỗn hợp của 3 đồng vị: 40 Ar ( 99,6%); 38 Ar ( 0,063%); 36 Ar ( 0,337%). Nguyên tử khối trung bình của Ar là: A. 38,89 B. 39,99 C. 38,52. D. 39,89 Câu 3: Các phân lớp có trong lớp L là A. 3s; 3p; 3d B. 3s; 3p; 3d:3f C. 2s; 2p D. 4s; 4p;4d;4f Câu 4: Số electron tối đa chứa trong các phân lớp s, p, d, f lần lượt là: A. 2, 6, 8, 18 B. 2, 6, 10, 14 C. 2, 4, 6, 8 D. 2, 8, 18, 32 Câu 5: Nguyên tử nhôm có 13 electron, 14 notron. Khối lượng của nguyên tử là A. 13 đvC B. 14 đvC C. 27 đvC D. 40 đvC Câu 6: Nguyên tử nào trong các nguyên tử sau đây có 20 proton, 20 electron, 18 nơtron? 25


A.

37 17

Cl

B.

39 19

K

C.

40 18

D.

Ar

38 20

Ca

Câu 7: Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về A. Số đơn vị điện tích hạt nhân B. Điện tích hạt nhân C. Số nơtron D. Số electron Câu 8: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết nguyên tử là: A. Electron và proton. B. Electron , proton và nơtron. C. Nơtron và electron D. Proton và nơtron Câu 9: Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho một nguyên tử của một nguyên tố hoá học vì nó cho biết: A. Nguyên tử khối của nguyên tử. B. Số khối A. C. Số hiệu nguyên tử Z. D. Số khối A và số hiệu nguyên tử Z. 12 14 14 Câu 10: Cho 3 nguyên tử: 6 X ;7 Y ;6 Z . Các nguyên tử nào là đồng vị? A. X và Z B. X và Y C. X, Y và Z D. Y và Z Câu 11: Trong các cấu hình electron nào dưới đây không đúng: A. 1s22s22p63s2. B. 1s22s22p63s23p54s2 C. 1s22s22p63s23p6 D. 1s22s22p63s23p63d64s2 Câu 12: Tính số p và n trong hạt nhân nguyên tử 235 92 U A. 92p, 235n. B. 92p, 143p C. 92n, 235p. D. 92p,143n Câu 13: Có các đồng vị là 16O, 17O, 18O, 1H, 2H. Số phân tử H2O có thành phần khác nhau là: A. 6

B. 8

C. 9

D. 12

Câu 14: Tính Z của nguyên tử X có phân lớp cuối là 4p . A. 33 B. 35 C. 32 D. 34 Câu 15: Nguyên tử X có Z= 24. Cho biết cấu hình electron của X: A. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d44s2 C. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p63d5 4s1 D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5 4s2 3d5 II. Phần tự luận Bài 1: (2,5đ) Cho các kí hiệu nguyên tử sau: 2040Ca , 1632 S , 2759Co 3

a) Xác định số lượng mỗi loại hạt (p, n, e), điện tích hạt nhân, nguyên tử khối trong mỗi nguyên tử trên. b) Viết cấu hình electron, cấu hình electron viết gọn. c) Cho biết chúng là nguyên tố gì (s,p,d,f).Giải thích? Bài 2 (1đ) : Nguyên tử X có tổng số hạt là 52, số khối là 35. Tìm kí hiệu nguyên tử X? Bài 3 (1,5đ) : Nguyên tố Magiê có 3 đồng vị khác nhau ứng với số và thành phần % tương ứng như sau : 24Mg (78,99%) ;25Mg (10%) và 26Mg (11,01%). Tính nguyên tử khối trung bình của Mg. ĐÁP ÁN: I. Phần trắc nghiệm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 ĐA A D C C C D C D D II. Phần tự luận Bài 1: a) 2040Ca : số p = số e = 20, số n = 20, A = 40 32 16 S : số p = số e = 16, số n = 16, A = 16 59 27 Co : Số p = số e = 27, số n = 28, A = 59 b) 2040Ca : 1s22s22p63s23p64s2

10 A

11 B

12 D

13 A

14 A

15 C

26


32 16

S : 1s22s22p63s23p4 Co : 1s22s22p63s23p63d74s2

59 27

c) Ca là nguyên tố s vì e cuối cùng được điền vào phân lớp s S là nguyên tố p vì e cuối cùng được điền vào phân lớp p Co là nguyên tố d vì e cuối cùng được điền vào phân lớp d Bài 2: Kí hiệu là : Br Bài 3: NTKTB của Mg = 24,32 2. Hướng dẫn học sinh học bài, làm bài ở nhà: Đọc bài Bảng tuần hoàn V. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................ .

27


Ký duyệt tổ CM Ngày: ………/……/2019 Nguyễn Văn Hiếu

CHƯƠNG II: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN Tiết 13: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (tiết 1) I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức:Biết được: - Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn. - Cấu tạo của bảng tuần hoàn: ô, chu kì, nhóm nguyên tố (nhóm A, nhóm B). 2.Kĩ năng: Từ vị trí trong bảng tuần hoàn của nguyên tố (ô, chu kì) suy ra cấu hình electron và ngược lại. 3.Thái độ: Tích cực trong học tập, chủ động nắm bắt kiến thức

II. TRỌNG TÂM: Ô nguyên tố Chu kì - Mối liên hệ giữa cấu hình và vị trí nguyên tố II.PHƯƠNG PHÁP: Diễn giảng – phát vấn- trực quan. -

III. CHUẨN BỊ: *Giáo viên: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (to) hoặc trên powerpoint *Học sinh: Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra 3.Bài mới:

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Sơ lược về sự phát minh ra bảng tuần hoàn Mục tiêu: Học sinh biết về sự phát minh ra bảng tuần hoàn Gv yêu cầu học sinh đọc, gv thông tin Sơ lược về sự phát minh ra bảng tuần hoàn thêm Hoạt động 2: Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn Mục tiêu: Biết nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn - Giá trị nào đặc trưng cho hạt nhân và I/ NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CÁC NGUYÊN nguyên tử ? TỐ TRONG BẢNG TUẦN HÒAN: - Hs: Điện tích hạt nhân và số khối − Các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dần - Gv trình chiếu bảng tuần hoàn, chỉ cho của điện tích hạt nhân nguyên tử. hs số thứ tự của nguyên tố, yêu cầu học − Các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số lớp 28


sinh quan sát và cho biết các nguyên tố được sắp xếp theo thứ tự dựa trên điều gì? - Yêu cầu hs viết cấu hình e của 3 nguyên tố trên 1 hàng, nhận xét diểm giống nhau, rút ra kết luận gì? - Yêu cầu hs viết cấu hình của 3 nguyên tố trên 1 cột, nhận xét, kết luận - Gv thông tin về e hoá trị

electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng. − Các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được sắp xếp thành một cột. * Electron hóa trị là những electron có khả năng tham gia hình thành liên kết hóa học (e lớp ngoài cùng hoặc phân lớp kế ngoài cùng chưa bão hoà)

Hoạt động 3: Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn Mục tiêu: Biết cấu tạo bảng tuần hoàn ( ô nguyên tố, chu kì), hiểu mối liên hệ giữa cấu hình và thứ tự chu kì nguyên tố trong bảng tuần hoàn - Gv thông tin về ô nguyên tố, số hiệu II/ CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN nguyên tử 1. Ô nguyên tố: - Gv trình chiếu ô nguyên tố, yêu cầu - Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô của hs cho biết ô nguyên tố cho biết bảng gọi là ô nguyên tố. những thông tin gì? - Số thứ tự của ô nguyên tố đúng bằng số hiệu - Vd: Ô nguyên tố nhôm, yêu cầu hs nguyên tử của nguyên tố đó. xác định các thông tin Nguyên tử khối - Yêu cầu một số hs khác xác định Số hiệu nguyên tử Trung bình 13 26,98 thông tin của một số nguyên tố trong Kí hiệu hóa học bảng tuần hoàn Độ âm điện Tên nguyên tố

Số oxi hóa

Al

1,61 Nhôm [Ne] 3s23p1

Cấu hình electron

+3

- Các nguyên tố có chung đặc điểm gì dược xếp vào một hàng? - Hs: Cùng số lớp electron - Vậy chu kì là gì? - Hs trả lời - Gv trình chiếu bảng tuần hoàn, yêu cầu hs quan sát, cho biết số nguyên tố trong mỗi chu kì - Gv: Các em có nhận xét gì về số lớp e với số thứ tự chu kì? - Hs trả lời

2. Chu kì: a. Định nghĩa Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần. b.Giới thiệu các chu kì: − Chu kì 1: gồm 2 nguyên tố H(Z=1) đến He(Z=2) − Chu kì 2: gồm 8 nguyên tố Li(Z=3) đến Ne(Z=18) − Chu kì 3: gồm 8 nguyên tố Na(Z=11) đến Ar(Z=18) − Chu kì 4: gồm 18 nguyên tố K(Z=19) đến Kr(Z=36) − Chu kì 5: gồm 18 nguyên tố Rb(Z=37) đến - Gv thông tin về phân loại chu kì Xe(Z=54) - Ta có nhận xét gì về chu kì, về − Chu kì 6: gồm 32 nguyên tố Cs(Z=55) đến nguyên tố đầu và cuối chu kì? Rn(Z=86) - Gv thông tin về họ Lantan và Actini − Chu kì 7: Bắt đầu từ nguyên tố Fr(Z=87), đây là một chu kì chưa đầy đủ. c.Phân loại chu kì : − Chu kì 1, ,2, 3 là các chu kì nhỏ. 29


− Chu kì 4, 5, 6, 7 là các chu kì lớn. Nhận xét : − Các nguyên tố trong cùng chu kì có số lớp electron bằng nhau và bằng STT của chu kì. − Mở đầu chu kì là kim lọai kiềm, gần cuối chu kì là halogen (trừ CK 1); cuối chu kì là khí hiếm. − Dưới bảng có 2 họ nguyên tố: Lantan và Actini. 4. Củng cố: - Viết cấu hình e của nguyên tử của nguyên tố có số thứ tự 15, 17, 20, cho biết nguyên tố đó thuộc chu kì nào? - Câu hỏi trắc nghiệm: 1) Các nguyên tố xếp ở chu kì 6 có số lớp electron trong nguyên tử là: A. 3 B. 5 C. 6 D. 7 2) Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, số chu kì nhỏ và chu kì lớn là: A. 3 và 3 B. 3 và 4 C. 4 và 4 D. 4 và 3 3) Số nguyên tố trong chu kì 3 và 5 là: A. 8 và 18 B. 18 và84 C. 8 và 8 D. 18 và 18 4) Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố được sắp xếp theo nguyên tắc nào? a) Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân b) Các nguyên tố có cùng số lớp e trong nguyên tử được xếp thành một hàng c) Các nguyên tố có cùng số e hoá trị trong nguyên tử được xếp thành một cột d) Cả a, b, c 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài - Chuẩn bị phần nhóm nguyên tố V. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... Kí duyệt của TTCM

30


Ngày 25 tháng 9 năm 2016

Tiết 14: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (tiết 2) I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Biết được: Cấu tạo của bảng tuần hoàn: Nhóm nguyên tố (nhóm A, nhóm B). 2.Kĩ năng: Từ vị trí trong bảng tuần hoàn của nguyên tố (ô, nhóm, chu kì) suy ra cấu hình electron và ngược lại. 3.Thái độ:Tích cực trong học tập, chủ động nắm bắt kiến thức II.PHƯƠNG PHÁP : Diễn giảng - phát vấn- trực quan

III. CHUẨN BỊ: *Giáo viên: Bảng tuần hoàn (Khổ lớn) hoặc trên powerpoint *Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Kiểm tra bài cũ: - Nguyên tắc sắp xếp bảng tuần hoàn? Xác định thông tin ô nguyên tố - Viết cấu hình electron nguyên tử; xác định số e hoá trị, vị trí của nguyên tố có STT là 3, 11, 19/9, 17, 35? 3.Bài mới:

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động1: Nhóm nguyên tố: Mục tiêu: Biết cấu tạo bảng tuần hoàn ngoài ô nguyên tố, chu kì còn có nhóm nguyên tố, hiểu mối liên hệ giữa cấu hình electron và nhóm - Gv yêu cầu học sinh nhắc lại e hoá trị là những 3. Nhóm nguyên tố: e như thế nào? Dựa vào bài cũ nhận xét điểm a. Định Nghĩa : Nhóm là tập hợp các giống nhau và khác nhau về cấu hình của 3 nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình nguyên tố → Cấu hình tương tự nhau được xếp electron tương tự nhau, do đó có tính chất vào cùng một nhóm, vậy nhóm là gì? hóa học gần giống nhau, sắp xếp thành - Hs trả lời một cột. - Gv trình chiếu BTH, yêu cầu hs cho biết trong b. Phân loại: Gồm 8 nhóm A và 8 nhóm bảng tuần hoàn: B + Có tất cả bao nhiêu nhóm - Nhóm A: gồm 8 nhóm từ IA → VIIIA + Có tất cả bao nhiêu cột (Mỗi nhóm 1 cột) + Có bao nhiêu loại nhóm + Nguyên tố s: Nhóm IA (nhóm kim loại + Có bao nhiêu nhóm A, bao nhiêu nhóm B kiềm, trừ H) và nhóm IIA (kim loại kiềm 31


- Gv: Trình chiếu bảng cấu hình e của chu kì I, II, VII, VIII yêu cầu hs quan sát cho biết: + Nhóm A gồm những nguyên tố thuộc họ nào? + Nguyên tố s thuộc nhóm nào, nguyên tố p thuộc nhóm nào? + Mối liên hệ giữa cấu hình e và số TT nhóm? - Hs xác định nhóm của các nguyên tố trong bài cũ Tương tự với nhóm B → Để xác định nhóm của nguyên tố phải dựa vào số e hoá trị và họ của nguyên tố - Gv yêu cầu hs viết cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố có STT 27, 28 và xác định nhóm → Dựa vào cấu hình e nguyên tử, có thể xác định được vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn (Gồm: Thứ tự ô nguyên tố, chu kì, nhóm) - VD: Viết cấu hình e nguyên tử Br (Z=35), xác định vị trí trong BTH?

thổ) + Nguyên tố p: Nhóm IIIA đến VIIIA (trừ He) + STT nhóm = Số e lớp ngoài cùng = Số e hoá trị

- Nhóm B: gồm 8 nhóm từ IB → VIIIB (Mỗi nhóm là một cột, riêng nhóm VIIIB có 3 cột). + Nguyên tố d: + Nguyên tố f: Thuộc 2 hàng cuối bảng + Số TT nhóm = Số e hoá trị Ngoại lệ: Số e hoá trị = 9,10 thuộc nhóm VIIIB

4. Củng cố: - Khối các nguyên tố s gồm các nhóm nào, được gọi là các nhóm gì? - Khối các nguyên tố p gồm các nhóm nào? - Khối các nguyên tố d gồm các nhóm nào? - Khối các nguyên tố f gồm các nhóm nào? - Nguyên tử của một nguyên tố có cấu hình e là: 1s 2 2s 2 2 p 6 3s 2 3 p 6 3d 1 4s 2 nằm ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn? - Câu hỏi trắc nghiệm (5 câu) 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài, chuẩn bị bài “Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e nguyên tử ...” V. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... Kí duyệt của TTCM

32


Ngày 5 tháng 10 năm 2016

Tiết 15 – Bài 8: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Biết được: - Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A; - Sự tương tự nhau về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử (nguyên tố s, p) là nguyên nhân của sự tương tự nhau về tính chất hoá học các nguyên tố trong cùng một nhóm A; - Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi số điện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố. 2.Kĩ năng: - Dựa vào cấu hình electron của nguyên tử, suy ra cấu tạo nguyên tử, đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng. - Dựa vào cấu hình electron, xác định nguyên tố s, p. 3.Thái độ: Tích cực, chủ động tiếp thu kiến thức. II.PHƯƠNG PHÁP : Diễn giảng - phát vấn- trực quan

III. CHUẨN BỊ: *Giáo viên: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học *Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.

IV. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Kiểm tra bài cũ: - Trình bày các nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn? - Thế nào là nguyên tố s,p,d,f? Lấy ví dụ nguyên tố s,p? 3.Bài mới: a) Đặt vấn đề: Dựa vào bài cũ → vào bài b) Triển khai bài

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố hoá học Mục tiêu: Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi số điện tích hạt nhân tăng dần → Là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố - Gv yêu cầu hs quan sát cấu hình electron I/ SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH nguyên tử của các nguyên tố trong chu kì ELECTRON NGUYÊN TỬ CÁC NGUYÊN 33


2, 3 và nhận xét về số electron lớp ngoài TỐ HOÁ HỌC: cùng của nguyên tử - Cấu hình electron lớp ngoài cùng của - Nó thay đổi như thế nào qua các chu kì? nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm - Gv lấy vd nguyên tố đầu tiên của chu kì 2 A được lặp đi lặp lại sau mỗi chu kì => ta nói có 1 electron lớp ngoài cùng thể hiện tính chúng biến đổi một cách tuần hoàn. chất gì? Tương tự với nguyên tố tiếp theo - Sự biến đổi tuần hoàn về cấu hình electron →Với 1e lớp ngoài cùng thì việc cho đi sẽ lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi dễ hơn 2 e, tương tự với những nguyên tố điện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên tiếp theo, do đó sự biến đổi tuần hoàn cấu nhân của sự biến đổi tuần hoàn về tính chất của hình e là nguyên nhân của sự biến đổi tuần các nguyên tố. hoàn tính chất của các nguyên tố Hoạt động 2: Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố nhóm A Mục tiêu: Biết đặc điểm lớp e ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A→Sự giống nhau về lớp e ngoài cùng là nguyên nhân của sự giống nhau về tính chất hoá học của các nguyên tố nhóm A - Nguyên tử của các nguyên tố ở trong II.CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CỦA 1 nhóm A có đặc điểm gì? CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM A. → Là nguyên nhân của sự giống nhau 1.Cấu hình electron ngoài cùng của nguyên tử về tính chất hoá học của các nguyên tố các nguyên tố nhóm A. hoá học -Các nguyên tố thuộc cùng 1 nhóm A có cùng số e lớp ngoài cùng (số e hoá trị) → là nguyên nhân của sự giống nhau về tính chất hoá học của các nguyên tố nhóm A. - Nhóm nào chứa nguyên tố s, p? Số TT của nhóm = Số e lớp ngoài cùng = Số e hoá trị -Nguyên tố s thuộc nhóm IA,IIA. -Nguyên tố p thuộc nhóm IIIA→VIIIA. Hoạt động 3: Một số nhóm A tiêu biểu Mục tiêu: Biết một số đặc điểm, tính chất chung của các nguyên tố trong nhóm IA, VIIA, VIIIA - Gv thông tin 2.Một số nhóm A tiêu biểu. - Nhóm VIIIA gồm những nguyên tố nào? a.Nhóm VIIIA (Nhóm khí hiếm) Đặc điểm lớp e ngoài cùng? - Gồm các nguyên tố: He,Ne,Ar,Kr,Xe,Rn → đưa ra công cấu hình chung - Cấu hình e lớp ngoài cùng chung: ns2np6 (Trừ - Vì cấu hình e nguyên tử bền nên khí hiếm He) hầu như không tham gia phản ứng hoá học - Hầu hết các khí hiếm không tham gia phản và tồn tại trạng thái nguyên tử ứng hoá học, tồn tại ở dạng khí, phân tử chỉ 1 - Nhóm IA gồm những nguyên tố nào? Đặc ntử điểm lớp e ngoài cùng? b.Nhóm IA (Nhóm Kim Loại kiềm) - Lớp e ngoài cùng có 1e dễ cho hay nhận - Gồm các nguyên tố: Li,Na,K,Rb,Cs,Fr* e? - Cấu hình e lớp ngoài cùng chung: ns1 (Dễ → Dễ cho e nên thể hiện tính kim nhường 1 e để đạt cấu trúc bền vững của khí loại(mạnh) hiếm) - Các nguyên tố nhóm IA có những tính - Tính chất hoá học: chất hoá học nào? Ví dụ + T/d với oxi tạo oxít bazơ + T/d với Phi kim tạo muối - Nhóm VIIA gồm những nguyên tố nào? + T/d với nuớc tạo hiđroxít +H2 Đặc điểm lớp e ngoài cùng? c.Nhóm VIIA (Nhóm Halogen) - Lớp e ngoài cùng có 7e dễ cho hay nhận - Gồm các nguyên tố: F,Cl,Br,I,At* e? - Cấu hình e lớp ngoài cùng chung: ns2 np5 (Dễ 34


→ Dễ nhận e nên thể hiện tính phi kim (mạnh) - Các nguyên tố nhóm VIIA có những tính chất hoá học nào? Ví dụ?

nhận 1 e để đạt cấu trúc bền vững của khí hiếm) -Tính chất hoá học: + T/d với oxi tạo oxít axít + T/d với kim loại tạo muối + T/d với H2 tạo hợp chất khí. 4. Củng cố: Cho 3,1 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm ở hai chu kì liên tiếp tác dụng hết với nước thu được 1,12 lít khí ở đktc. Xác định hai kim loại và % theo khối lượng của chúng trong hỗn hợp? Hướng dẫn: - Hai kim loại cùng là kim loại kiềm → Hoá trị I, gọi kí hiệu chung cho 2 kim loại để viết phương trình - Tính phần trăm kim loại phải lập phương trình để giải 5. Hướng dẫn về nhà: -Về nhà làm BT 1-7 trang 41 -Chuẩn bị:BÀI 9: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN. (1)Thế nào là tính KL,tính PK của các nguyên tố? Sự biến đổi tuần hoàn tính kL, tính PK? (2) Khái niệm ĐAĐ ? Sự biến đổi tuần hoàn về ĐAĐ? (3) Sự biến đổi tuần hoàn hoá trị cao nhất với oxi và hoá trị với hiđrô ? (4) Sự biến thiên tính chất oxít và tính hiđroxit của các nguyên tố nhóm A? V. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... Kí duyệt của TTCM

35


Ngày 5 tháng 10 năm 2016

Tiết16 – Bài 9: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC- ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN (tiết 1) I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Biết và giải thích được sự biến đổi độ âm điện của một số nguyên tố trong một chu kì, trong nhóm A. - Hiểu được quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố trong một chu kì, trong nhóm A (dựa vào bán kính nguyên tử). 2.Kĩ năng: Dựa vào qui luật chung, suy đoán được sự biến thiên tính chất cơ bản trong chu kì (nhóm A) cụ thể, thí dụ sự biến thiên về: + Độ âm điện, bán kính nguyên tử. + Tính chất kim loại, phi kim. 3.Thái độ: Tích cực, chủ động tiếp thu kiến thức II.PHƯƠNG PHÁP : Diễn giảng – phát vấn- trực quan.

III. CHUẨN BỊ : *Giáo viên: Bảng tuần hoàn *Học sinh: Học bài, làm bài, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.

IV. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Kiểm tra bài cũ: - Viết cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố, xác định vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn? a) Li(Z=3); Na(Z=11); K(Z=19) b) P(Z=15); Si(Z=14); Cl(Z=17) 3.Bài mới:

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tính kim loại, tính phi kim Mục tiêu: Hiểu về tính kim loại, tính phi kim - Gv: Dựa vào bài cũ, trong các nguyên tố này nguyên tố I/ TÍNH KIM LOẠI, TÍNH nào là kim loại? Vì sao? PHI KIM - Hs: Li, Na, K; Ntử có 1e lớp ngoài cùng → Dễ nhường 1/ Tính kim loại – phi kim : 1e • Tính kim loại : - GV: Nguyên tử trung hoà về điện mà electron mang M → Mn+ + ne điện tích gì? Khi nhường e đi thì nguyên tử trở thành ion - Tính KL là tính chất của một thiếu đi điện tích âm, do đó nó trở thành ion dương? Vậy 36


tính kim loại được đặc trưng bằng khả năng nhường e của nguyên tố mà nguyên tử dễ ntử → Tính kim loại là gì? nhường e để trở thành ion - Hs trả lời dương. - Gv trình chiếu kết luận về tính kim loại → Nguyên tử - Nguyên tử càng dễ nhường e càng dễ nhường e thì tính kim loại càng mạnh → tính KL càng mạnh - Gv lấy một số vd • Tính phi kim: -Gv: Dựa vào bài cũ, trong các nguyên tố này nguyên tố X + ne → Xnnào là phi kim? Vì sao? - Tính PK là tính chất của một - Hs: P;Ntử 5e lớp ngoài cùng → Dễ nhận thêm 3e nguyên tố mà nguyên tử dễ - Nhận thêm e tức là nhận thêm điện tích âm nên sẽ trở nhận thêm e để trở thành ion thành ion âm →Đặc trưng của tính PK là khả năng nhận e âm. → Tính phi kim là gì? - Nguyên tử càng dễ nhận e → - Nguyên tử càng dễ nhận e → tính PK càng mạnh. tính PK càng mạnh. - Trình chiếu kết luận tính phi kim→Bảng tuần hoàn phân • Không có ranh giới rõ rệt biệt ranh giới kim loại và phi kim giữa tính KL và PK. Hoạt động 2: Sự biến đổi tính kim loại, tính phi kim Mục tiêu: Hiểu về sự biến đổi tuần hoàn tính kim loại và tính phi kim trong một chu kì, một nhóm - Gv yêu cầu hs quan sát bảng biến thiên bán 2/ Sự biến đổi tính kim loại – phi kim : kính nguyên tử trong BTH→Nhận xét về bán a/ Trong một chu kì : Trong mỗi chu kính nguyên tử, điện tích hạt nhân của các kì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nguyên tố trong một chu kì? nhân, tính KL của các nguyên tố yếu dần, - Gv: So sánh bán kính, điện tích hạt nhân đồng thời tính PK mạnh dần. ntử của Na và Mg? Giải thích: Trong 1 chu kì khi đi từ trái -Hs: Bán kính nguyên tử Na lớn hơn Mg, sang phải: Z+ tăng dần nhưng số lớp e điện tích hạt nhân ntử Na nhỏ hơn Mg không đổi → lực hút giữa hạt nhân với e - Bán kính nguyên tử Na lớn hơn Mg mà ngoài cùng tăng → bán kính giảm → khả điện tích hạt nhân nhỏ hơn nên e lớp ngoài năng nhường e giảm( Tính KL yếu dần) → cùng của ntử Mg liên kết với hạt nhân chặt khả năng nhận thêm e tăng dần => tính PK chẽ hơn, do đó ntử Na dễ nhường e hơn Mg. mạnh dần Vậy tính kim loại của ntố nào mạnh hơn? - Hs: Na - Gv so sánh tương tự với các ntố đứng sau → Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại và phi kim biến đổi như thế nào? - Trình chiếu bảng tính chất chu kì 3 - Gv yêu cầu hs quan sát bảng bán kính nguyên tử trong BTH→Nhận xét về bán kính nguyên tử, điện tích hạt nhân của các nguyên tố trong một nhóm? - Gv: Bán kính nguyên tử tăng, điện tích hạt nhân tăng nhưng bán kính nguyên tử ưu thế hơn→ Khả năng nhường e tăng nên tính KL mạnh, tính PK thì ngược lại →Trong 1 nhóm, tính KL và PK biến đổi như thế nào? → Sự biến đổi này lặp đi lặp lại trong các chu kì và các nhóm; Có thể kết luận gì về

b/ Trong một nhóm A : Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính KL của các nguyên tố tăng dần, đồng thời tính PK giảm dần. Giải thích: Trong 1 nhóm A khi đi từ trên xuống : Z+ tăng dần và số lớp e cũng tăng → bán kính nguyên tử tăng và chiếm ưu thế hơn → khả năng nhường e tăng → tính kim loại tăng và khả năng nhận e giảm => tính PK giảm. Kết luận : Tính KL-PK biến đổi tuần hoàn theo chiều 37


tính kim loại và phi kim trong BTH? tăng dần của điện tích hạt nhân. BT: Dựa vào BTH xếp các nguyên tố sau theo chiều tính kim loại mạnh dần: Na; K; S; F? Hoạt động 2: Độ âm điện Mục tiêu: Biết khái niệm độ âm điện, sự biến đổi tuần hoàn độ âm điện trong chu kì, nhóm - Độ âm điện là gì? 3/ Độ âm điện : - Trình chiếu bảng độ âm điện a/ Khái niệm các nguyên tố Độ âm điện của một nguyên tố đặc trưng cho khả năng - ĐAĐ biến đổi như thế nào hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết trong một chu kì, nhóm? hóa học. - Độ âm điện và tính phi kim có b/ Sự biến đổi độ âm điện các nguyên tố. liên quan như thế nào với nhau? − Trong một chu kì, đi từ trái sang phải theo chiều → Kết luận tăng dần của điện tích hạt nhân thì độ âm điện tăng dần. − Trong một nhóm A, đi từ trên xuống theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì độ âm điện giảm dần. Kết luận : Vậy độ âm điện của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của Z+. 4. Củng cố: - Sự biến thiên tính kim loại – phi kim trong chu kì, nhóm - Sắp xếp các nguyên tố sau theo chiều tăng của tính kim loại: Al; Li, Mg; Na Câu 1: Các nguyên tố của chu kì 2 được sắp xếp theo chiều giá trị độ âm điện giảm dần (từ trái sang phải) như sau: A. F, O, N, C, B, Be, Li B. Li, B, Be, N, C, F, O C. Be, Li, C, B, O, N, F D. N, O, F, Li, Be, B, C Câu 2: Trong một chu kì, bán kính nguyên tử của các nguyên tố A. Tăng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân B. Giảm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân C. Giảm theo chiều tăng của tính phi kim D. B và C đều đúng Câu 3: Trong một nhóm A, bán kính nguyên tử của các nguyên tố: A. Tăng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân B. Giảm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân C. Giảm theo chiều tăng của tính phi kim D. A và C đều đúng Câu 4: Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần (từ trái sang phải) như sau: A. F, Cl, S, Mg B. Cl, F, Mg, S C. Mg, S, Cl, F D. S, Mg, Cl, F 5. Hướng dẫn về nhà: -Về nhà làm Bt sgk trang 47-48 -Chuẩn bị phần tiếp theo V. Rút kinh nghiệm: 38


................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... Kí duyệt của TTCM

Ngày 10 tháng 10 năm 2016

Tiết 17: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC- ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN (tiết 2) I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Hiểu được sự biến đổi hoá trị cao nhất với oxi và hoá trị với hiđro của các nguyên tố trong một chu kì. - Biết được sự biến đổi tính axit, bazơ của các oxit và hiđroxit trong một chu kì, trong một nhóm A. - Hiểu được nội dung định luật tuần hoàn. 2.Kĩ năng:: Dựa vào qui luật chung, suy đoán được sự biến thiên tính chất cơ bản trong chu kì (nhóm A) cụ thể, thí dụ sự biến thiên về: + Hoá trị cao nhất của nguyên tố đó với oxi và với hiđro. + Công thức hoá học và tính axit, bazơ của các oxit và hiđroxit tương ứng. 3.Thái độ: Thái độ học tập nghiêm túc, tích cực II.PHƯƠNG PHÁP: Diễn giảng – phát vấn.

III. CHUẨN BỊ: *Giáo viên: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học *Học sinh: Học bài cũ, làm bài tập, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2.Kiểm tra bài cũ: Viết cấu hình e nguyên tử và sắp xếp các nguyên tố hoá học sau theo chiều tính phi kim giảm dần và giải thích: Al(Z=13), P(Z=15), Na(Z=11), Cl(Z=17)? 3.Bài mới:

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Hoá trị của các nguyên tố hoá học Mục tiêu: Biết hoá trị cao nhất với oxi của các nguyên tố tăng dần từ 1 đến 7, hoá trị với hiđro giảm từ 4 đến 1→Biến đổi tuần hoàn - Trình chiếu cho học sinh xem bảng CTHH / HÓA TRỊ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ thể hiện hoá trị cao nhất với oxi và hoá trị với • Trong 1 chu kì: đi từ trái sang phải, hiđro các nguyên tố hóa trị cao nhất với oxi của các nguyên tố - Hs nhận xét về sự biến đổi hoá trị trong một tăng lần lượt từ 1 đến 7, hóa trị với hiđro của chu kì các PK giảm từ 4 đến 1. - Gv yêu cầu hs viết công thức thể hiện hoá trị Hchất oxit cao nhất 39


cao nhất với oxi và hoá trị với hiđro các IA IIA IIIA IVA VA VIA VIIA nguyên tố thuộc chu kì 2, 3 R2O RO R2O3 RO2 R2O5 RO3 - Gv thông tin về hợp chất của kim loại kiềm R 2O 7 và kiềm thổ với hiđro Hc khí với hiđro - Gv: Nhận xét gì về số nguyên tử H và hoá trị RH4 RH3 RH2 RH cao nhất của nguyên tố? • Kết luận: Hóa trị cao nhất của một - Sự biến đổi này được lặp đi lặp lại sau mỗi nguyên tố với oxi, hóa trị với hiđro biến đổi chu kì, ta có kết luận gì? tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt - Hs trả lời nhân - Gv kết luận Hoạt động 1: Sự biến đổi tính axit- bazơ của oxit và hiđroxit Mục tiêu: Biết sự biến đổi tuần hoàn tính axit- bazơ của oxit và hiđroxit của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn - Gv trình chiếu bảng tính axit/ SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH AXIT-BAZƠ CỦA OXIT VÀ bazơ của các hợp chất oxit và HIĐROXIT hiđroxit • Trong 1 chu kì: từ trái sang phải theo chiều tăng dần của - Hs nhận xét sự biến đổi tính axitđiện tích hạt nhân, tính bazơ của oxit và hiđroxit tương bazơ của các hợp chất ứng giảm dần, đồng thời tính axit của chúng tăng dần. - Gv kết luận - Kim loại mạnh thì tính bazơ của Oxit bazơ Na2O Oxit bazơ MgO hợp chất sẽ mạnh, phi kim mạnh Oxit l/tính Al2O3 thì tính axit của hợp chất mạnh Oxit axit SiO2 - Tính axit và bazơ của các hợp Oxit axit P 2O 5 chất trong một nhóm A biến thiên Oxit axit SO3 như thế nào? Oxit axit Cl2O7 - Hs trả lời - Gv kết luận, lấy một số vd để hs so sánh • Trong 1 nhóm A : Đi từ trên xuống, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân : tính bazơ của các oxit và hidroxit tăng, tính axit giảm dần. Hoạt động 1: Sự biến đổi tính axit- bazơ của oxit và hiđroxit Mục tiêu: Nêu được định luật tuần hoàn - Cấu hình electron, bán kính nguyên tử, độ âm V/ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN : điện, tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố, Định luật tuần hoàn: tính axit, tính bazơ của các hợp chất các nguyên tố “Tính chất của các nguyên tố và đơn biên đổi như thế nào trong bảng tuần hoàn? - Từ những sự biến thiên đó, Pauling đã đưa ra định chất, cũng như thành phần và tính chất luật tuần hoàn, nhờ có định luật này, Menđeleep đã của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dự đoán một số nguyên tố chưa được tìm ra của điện tích hạt nhân nguyên tử” - Hs nêu nội dung định luật 4. Củng cố: BT1: Nguyên tố có hợp chất khí với hiđro là RH3, công thức oxit cao nhất là: A. R2O B. R2O2 C. R2O3 D. R2O5 BT2: Tính thành phần phần trăm về khối lượng của Cl trong công thức oxit cao nhất của nó? BT3: Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là RO2, hợp chất với hiđro của R chứa 75% khối lượng R. R là nguyên tố nào? 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài 40


- Làm bài tập SSGK, SBT - Soạn bài: “Ý nghĩa bảng tuần hoàn” V. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... Kí duyệt của TTCM

Ngày 10 tháng 10 năm 2016

Tiết 18: Ý NGHĨA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức:Hiểu được: Mối quan hệ giữa vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn với cấu tạo nguyên tử và tính chất cơ bản của nguyên tố và ngược lại. 2.Kĩ năng:Từ vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, suy ra: - Cấu hình electron nguyên tử - Tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố đó. - So sánh tính kim loại, phi kim của nguyên tố đó với các nguyên tố lân cận. 3.Thái độ:Thái độ học tập nghiêm túc, tích cực II.PHƯƠNG PHÁP : Diễn giảng – phát vấn- kết nhóm.

III. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: *Giáo viên: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học *Học sinh: Học bàicũ, làm bài tập, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Kiểm tra bài cũ: Viết cấu hình e nguyên tử, xác định vị trí và viết công thức oxit cao nhất, hợp chất khí với hiđro của các nguyên tố: S(Z=16); Cl(Z=17); P(Z=15); Si(Z=14)? 3.Bài mới: a) Đặt vấn đề: Chúng ta đã tìm hiểu kĩ về BTH → Ý nghĩa của BTH? b) Triển khai bài

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Mối quan hệ giữa vị trí nguyên tố và cấu tạo nguyên tử của nó: Mục tiêu: Hiểu được mối quan hệ giữa vị trí nguyên tố và cấu tạo nguyên tử của nguyên tố đó - Gv nêu thí dụ 1, yêu cầu hs trả lời vào I/ QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ NGUYÊN TỐ VÀ vở CẤU TẠO NGUYÊN TỬ CỦA NÓ: - Một hs lên bảng, hs khác theo dõi, nhận Thí dụ 1: Nguyên tố có STT 20, chu kì 4, nhóm xét IIA. Hãy cho biết: - Vậy, khi biết vị trí của nguyên tố trong - Số proton, số electron trong nguyên tử? BTH ta có thể biết được những gì? - Số lớp electron trong nguyên tử? - Hs trả lời - Số eletron lớp ngoài cùng trong nguyên - Gv nêu thí dụ 2, yêu cầu hs thực hiện tử? 41


Trả lời: Nguyên tử có 20p, 20e Nguyên tử có 4 lớp e Số e lớp ngoài cùng là 2 - Vậy khi biết cấu tạo nguyên tử thì ta Đó là nguyên tố Ca biết được điều gì? Thí dụ 2: Cấu hình electron nguyên tử của một - Hs trả lời nguyên tố là: 1s 2 2s 2 2 p 6 3s 2 3 p 6 4s1 . Hãy cho biết vị trí của nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn? Trả lời: - Ô nguyên tố thứ 19 vì có 19e(=19p) - Chu kì 4 vì có 4 lớp e - Gv: Qua 2 thí dụ trên, hãy cho biết mối - Nhóm IIA vì có 2e lớp ngoài cùng liên hệ giữa vị trí nguyên tố và cấu tạo - Đó là Kali nguyên tử của nguyên tố đó? Kết luận: Biết vị trí của một nguyên tố trong bảng - Hs trả lời tuần hoàn, có thể suy ra cấu tạo của nguyên tố đó - Gv kết luận và ngược lại. _ Số thứ tự của nguyên tố  Số proton, số electron _ Số thự tự của chu kì  Số lớp electron. _ Số thứ tự của nhóm A  Số electron lớp ngoài cùng. Hoạt động 1: Mối quan hệ giữa vị trí và tính chất của nguyên tố: Mục tiêu: Hiểu được mối quan hệ giữa vị trí nguyên tố và tính chất của nó - Nguyên tử các nguyên tố ở nhóm IA, II/ QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ VÀ TÍNH CHẤT IIA, IIIA(trừ H, B) có bao nhiêu e lớp CỦA NGUYÊN TỐ : ngoài cùng? Biết vị trí một nguyên tố trong bảng tuần hoàn, - Hs trả lời ta có thể suy ra những tính chất hóa học cơ bản - Các nguyên tử này có xu hướng cho của nó : hay nhận e? Thể hiện tính chất gì? _ Tính kim loại, tính phi kim: - Hs trả lời +Các nguyên tố ở các nhóm IA, IIA, IIIA (trừ H - Tương tự với các nguyên tố nhóm VA, và B) có tính kim loại. VIA, VIIA(Trừ antimon, bitmut và + Các nguyên tố ở các nhóm VA, VIA, VIIA (trừ poloni) có tính phi kim antimon, bitmut và poloni) có tính phi kim. - Hoá trị cao nhất của các nguyên tố với _ Hóa trị cao nhất của nguyên tố trong hợp chất oxi và hoá trị với hiđro? với oxi, hóa trị của nguyên tố trong hợp chất với - Viết công thức oxit, hợp chât khí với hiđro. hiđro? _ Công thức oxit cao nhất. - Viết hợp chất hiđroxot của các nguyên _ Công thức hợp chất khí với hiđro (nếu có) tố ? IA IIA IIIA IVA VA VIA VIIA → Biết vị trí của nguyên tố trong bảng hchất oxit cao nhất tuần hoàn ta có thể biết được những tính R2O RO R2O3 RO2 R2O5 RO3 R2O7 chất nào của nguyên tố ? Hchất khí với hiđro →Kết luận RH4 RH3 RH2 RH _ Công thức hiđroxit tương ứng (nếu có) và tính axit hay bazơ của chúng. Hoạt động 1: So sánh tính chất của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận: Mục tiêu: Biết so ánh tính chất hoá học của các nguyên tố hoá học với nhau Gv phát vấn với hs về các quy luật biến III/ SO SÁNH TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA đổi: MỘT NGUYÊN TỐ VỚI CÁC NGUYÊN TỐ LÂN CẬN: -

42


• Trong mỗi chu kì : chiều tăng dần Z+ : tính KL giảm dần, tính PK tăng dần. • Trong một nhóm A : chiều tăng dần Z+, tính KL tăng dần, tính PK giảm dần. Tính kim loại và phi kim tương ứng với tính bazơ và tính axit của oxit và hidroxit →Lấy một số ví dụ

Dựa vào qui luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn có thể so sánh tính chất hóa học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận. Vd : So sánh: P(Z=15) với Si(Z=14) và S(Z=16) P(Z=15) với N(Z=7) và As(Z=33) _ Si, P, S thuộc cùng một chu kì => theo chiều tăng của Z => tính PK tăng dần Si < P < S _ N, P, As thuộc cùng nhóm A => theo chiều tăng của Z => tính PK tăng dần As < P < N

4. Củng cố: Câu 1: Nguyên tử của một nguyên tố có cấu hình e lớp ngoài cùng là 3s 2 3 p 2 . Hãy xác định vị trí và tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố đó? Câu 2: Một nguyên nằm ở chu kì 3, nhóm VIA của BTH. Hãy xác định cấu tạo nguyên tử của nguyên tố đó? 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài - Làm bài tập SGK, SBT - Ôn lại toàn bộ chương II V. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... Kí duyệt của TTCM

43


Ngày 20 tháng 10 năm 2016

Tiết 19: LUYỆN TẬP BẢNG TUẦN HOÀN, SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (tiết 1) I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Củng cố kiến thức về: - Bảng tuần hoàn - Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử - Sự biến đổi tuần hoàn tính chất (Tính kim loại, phi kim, độ âm điện, bán kính nguyên tử) của nguyên tố và tính axit, bazơ của hợp chất - Định luật tuần hoàn 2.Kĩ năng: Hệ thống hoá kiến thức 3.Thái độ: Tích cực, chủ động II.PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn

III. CHUẨN BỊ: *Giáo viên: Giáo án, câu hỏi trắc nghiệm *Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.

IV. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình luyện tập 3.Bài mới: a) Đặt vấn đề: Tổng hợp kiến thức chương II b) Triển khai bài

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Kiến thức cần nắm vững về bảng tuần hoàn Mục tiêu:Củng cố, hệ thống hoá kiến thức về bảng tuần hoàn Giáo viên phát vấn với học sinh trả lời một A.KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG: số câu hỏi sau: 1,Cấu tạo bảng tuần hoàn: - Các nguyên tố hoá học được xếp vào BTH a.Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong theo những nguyên tắc nào? BTH: 3 nguyên tắc: - Hàng và cột tương ứng với thành phần nào - Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng trong BTH? dần của điện tích hạt nhân nguyên tử. - Các nguyên tố có cùng số lớp e trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng (chu kì) - Các ngưyên tố có số e hoá trị trong nguyên tử như nhau được xếp thành 1 cột (Nhóm). 44


- Ô nguyên tố cho ta biết những thông tin b.Ô nguyên tố: Mỗi nguyên tố được xếp vào 1 nào? ô gọi là ô nguyên tố - Có tất cả bao nhiêu chu kì? c.Chu kì: - Chu kì nào là chu kì nhỏ, chu kì lớn? -Mỗi hàng là 1 chu kì -Có 3 chu kì nhỏ : 1,2,3 -Có 4 chu kì lớn: 4,5,6,7 - Những nguyên tố nằm trong một chu kì có → Nguyên tử các nguyên tố thuộc 1 chu kì có đặc điểm gì? số lớp e như nhau - Những nguyên tố như thế nào được xếp d.Nhóm: vào cùng một nhóm? *Nhóm A: Gồm chu kì nhỏ và chu kì lớn ,từ IA - Phân loại nhóm? → VIIIA. - Nguyên tố s thuộc nhóm nào? -Nguyên tố s thuộc nhóm IA,IIA. - Nguyên tố p thuộc nhóm nào? -Nguyên tố p thuộc nhóm IIIA → VIIIA. - Xác định số thứ tự nhóm dựa vào đâu? *Nhóm B: (IIIB →VIIIB;IB,IIB) - Nhóm B gồm những nguyên tố thuộc họ -Nguyên tố d,f thuộc chu kì lớn gì? - Những nguyên tố f nằm ở đâu trong BTH? - Cách xác định số TT các nguyên tố nhóm B? Hoạt động 2: Kiến thức cần nắm vững về sự biến đổi tuần hoàn Mục tiêu: Củng cố kiến thức về sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e, tính KL, tính PK, bán kính nguyên tử, giá trị độ âm điện ; Nắm nội dung định luật tuần hoàn Giáo viên phát vấn với học sinh trả lời một 2.Sự biến đổi tuần hoàn: số câu hỏi sau: a.Cấu hình electron nguyên tử: - Số e lớp ngoài cùng của nguyên tử các Số e ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố ở nguyên tố biến đổi như thế nào trong một mỗi chu kì tăng từ 1→8 thuộc các nhóm từ IA→ chu kì ? VIIIA.Cấu hình e của nguyên tử các nguyên tố - Trong một chu kì, tính KL và PK, bán biến đổi tuần hoàn kính nguyên tử, giá trị độ âm điện biến đổi b.Sự biến đổi tuần hoàn tính KL, PK,Rnguyên như thế nào ? tử,giá trị ĐAĐ của các nguyên tố được tóm → Hệ thống thành bảng tắt trong bảng sau: - Gv : Phát vấn hs về công thức oxit cao Rnguyên tử KL PK ĐAĐ nhất, hợp chất khí với hiđro Chu kì Giảm Giảm Tăng Tăng →Sự biến đổi tính axit, bazơ ? Nhóm Tăng Tăng Giảm Giảm Gv yêu cầu hs nêu định luật tuần hoàn

Giáo viên đọc câu hỏi, học sinh trả lời, giải thích →Giáo viên nhận xét, kết luận

3.Định luật tuần hoàn: - Tính chất của các nguyên tố và đơn chất cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tử đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của ĐTHN nguyên tử. Hoạt động 3: Vận dụng Mục tiêu: Củng cố kiến thức về BTH Câu 1 : Tìm câu sai trong những câu dưới đây: A. Trong chu kì, các nguyên tố được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần B. Trong chu kì, các nguyên tố được xếp theo chiều số hiệu nguyên tử tăng dần C. Nguyên tử cảu các nguyên tố trong cùng một chu kì có số e bằng nhau D. Chu kì thường bắt đầu là kim loại kiềm, kết thúc là một khí hiếm (trừ chu kì 1 và chu kì 7 chưa hoàn thành) 45


Hs thảo luận 3’→ Hai hs lên bảng, hs khác nhân xét, bổ sung Gv đánh giá

Câu 2 : Số hiệu nguyên tử Z của các nguyên tố X, A, M, Q lần lượt là 6, 7, 20, 19. Nhận xét nào sau đây đúng ? A. X thuộc nhóm VA B. A, M thuộc nhóm IIA C. M thuộc nhóm IIB D. Q thuộc nhóm IA Câu 3 : Số hiệu nguyên tử Z của các nguyên tố X, A, M, Q lần lượt là 6, 7, 20, 19. Nhận xét nào sau đây đúng ? A. Cả 4 nguyên tố trên thuộc một chu kì B. M, Q thuộc chu kì 4 C. A, M thuộc chu kì 3 D. Q thuộc nhóm IA Câu 4 : Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X có STT 16, nguyên tố X thuộc : A. Chu kì 3, nhóm IVA B. Chu kì 4, nhóm VIA C. Chu kì 3, nhóm VIA D. Chu kì 4, nhóm IIIA Câu 5 : Theo quy luật biến đổi tính chất đơn chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn thì : A. Phi kim mạnh nhất là iôt B. Kim loại mạnh nhất là Liti C. Phi kim mạnh nhất là flo D. Kim loại yếu nhất là cesi Câu 6 : Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần (từ trái sang phải) như sau: A. F, Cl, S, Mg C. Cl, F, Mg, S B. Mg, S, Cl, F D. S, Mg, Cl, F Câu 7 : Các nguyên tố halogen được sắp xếp theo chiều bán kính nguyên tử giảm dần (từ trái sang phải) như sau: A. I, Br, Cl, F C. F, Cl, Br, I B. I, Br, F, Cl D. Br, I, Cl, F Câu 8: Hai nguyên tố A, B nằm ở 2 chu kì liên tiếp trong một nhóm A. Tổng số hạt proton trong 2 nguyên tử A, B là 24. Tìm A, B? Đáp án: O(Z=8) và S(Z=16) Câu 9: Hai nguyên tố A, B nằm kế tiếp nhau trong cùng một chu kì; tổng số đơn vị điện tích hạt nhân trong hai hạt nhân của 2 nguyên tử đó là 25. Xác định A,B? Câu 10: Viết cấu hình e của ion: O2-; Mg2+; Zn2+; Fe2+

4. Củng cố: - Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH - Cấu tạo BTH - Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e, bán kính nguyên tử, tính chất… - Định luật tuần hoàn 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài, nắm kĩ kiến thức về BTH - Làm bài tập : 5,6,7,8,9/54SGK V. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... Kí duyệt của TTCM

46


Ngày 20 tháng 10 năm 2016

Tiết 20: LUYỆN TẬP BẢNG TUẦN HOÀN, SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (tiết 2) I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Củng cố kiến thức về hợp chất oxit cao nhất và hợp chất khí với hiđro của các nguyên tố hoá học 2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng: - Xác định hoá trị của nguyên tố dựa vào công thức oxit cao nhất và hợp chất khí với hiđro - Giải bài toán xác định nguyên tố 3.Thái độ: Tích cực trong hoạt động nhóm II.PHƯƠNG PHÁP: Diễn giảng – phát vấn- kết nhóm.

III. CHUẨN BỊ: *Giáo viên: Giáo án *Học sinh: Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.

IV. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài luyện tập 3.Bài mới: a) Đặt vấn đề: Hãy viết công thức hợp chất khí với hiđro, công thức oxit cao nhất của các nguyên tố tương ứng có công thức oxit cao nhất và hợp chất khí với hiđro như sau: RH4, R2O5, RO2, RH? → vào bài b) Triển khai bài

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Bài toán tổng số hạt kết hợp vị trí nguyên tố trong BTH Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng giải toán hoá kết hợp tổng số hạt trong nguyên tử và kĩ năng xác định vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn BT5/54SGK: Tổng số hạt trong một BT5/54: nguyên tử của một nguyên tố thuộc Tổng số hạt= 2Z + N = 28 →N= 28 – 2Z (1) N nhóm VIIA là 28. Kết hợp điều kiện: 1   1,5 → Z  N  1,5Z (2) a) Tính nguyên tử khối Z b) Viết cấu hình electron nguyên tử Từ (1) và (2) ta có: Z  28 − 2Z  1,5Z của nguyên tố đó? → 8  Z  9,3 DH: Giải giống như một bài tổng số hạt Nếu Z=8: 1s 2 2 s 2 2 p 4 thuộc nhóm VIA (loại) bình thường, so kết quả với vì trí đề bài Nếu Z=9: 1s 2 2 s 2 2 p 5 thuộc nhóm VIIA (chọn) cho để chọn kết quả đúng 47


→N = 28- 2.9= 10 a) Nguyên tử khối = A= 19 b) Cấu hình e: 1s 2 2 s 2 2 p 5 Hoạt động 1: Bài toán xác định nguyên tố dựa vào vị trí trong BTH Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng giải bài toán xác định nguyên tố chưa biết dựa vào pthh và vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn BT9/54SGK: Khi cho 0,6 gam một kim BT9/54: loại nhóm IIA tác dụng với nước tạo ra Số mol khí hiđro tạo thành: 0,336 0,336 lít khí hiđro ở đktc. Xác định kim n= = 0, 015mol loại đó? 22, 4 HD: Kim loại Nhóm IIA có hoá trị II, Kim loại thuộc nhóm IIA nên có hoá trị II Gọi kim loại là M và viết phương trình M + 2H2O → M(OH)2 + H2 giống như một nguyên tố bình thường M(g) 2(g) đã biết để tìm ra khối lượng nguyên tử 0,6(g) 2.0,015(g) và xác định nguyên tố M 2 0, 6.2 = →M = = 40 → HS lên bảng, hs khác nhận xét 0, 6 0, 03 0, 03 Hs lên bảng, hs khác nhận xét Gv đánh giá

Vậy kim loại đó là Canxi Hoạt động 1: Bài toán xác định nguyên tố dựa vào công thức oxit cao nhất và hợp chất khí với hiđro Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng chuyển đổi giữa công thức oxit cao nhất và hợp chất khí với hiđro, giải bài toán dựa vào thành phần phần trăm nguyên tố trong phân tử BT7/54SGK: Oxit cao nhất của một BT7/54: nguyên tố là RO3, trong hợp chất của nó Oxit cao nhất của R là RO3 nên R thuộc nhóm VIA với hiđro có 5,88%H về khối lượng. Xác Do đó hợp chất với hiđro của R là RH2 định nguyên tử khối của nguyên tố đó? Ta có: HD: Dựa vào công thức oxit cao nhất 2 5,88 2.100 − 2.5,88 xác định vị trí của nguyên tố →Xác định 2M H 5,88 = → = → MR = = 32 hợp chất khí với hiđro và giải M RH 100 M R + 2 100 5,88 BT8/54SGK: Hợp chất khí với hiđro của một nguyên tố là RH4. Oxit cao nhất của Vậy R là lưu huỳnh nó chứa 53,3% oxi về khối lượng. Tìm BT8/54: nguyên tử khối của nguyên tử đó? Hợp chất khí với hiđro của R là RH 4 nên R thuộc HD: Dựa vào hợp chất khí với hiđro xác nhóm IVA. Do đó, công thức oxit cao nhất là RO 2 định vị trí nguyên tố suy ra công thức Ta có: oxit cao nhất và giải 2.M O 53,3 32 53,3 32.100 − 32.53,3 = → = → MR = = 28 Hs lên bảng, hs khác làm vào vở, nhận 100 53,3 M RO M R + 32 100 xét→gv đánh giá 2

2

Vậy nguyên tử khối của R là 28 4. Củng cố: - Muốn xác định nguyên tố cần xác định đại lượng nào? - Chuyển đổi qua lại giữa công thức oxit cao nhất và hợp chất khí với hiđro 5. Hướng dẫn về nhà: Ôn tập toàn bộ chương II, chuẩn bị kiểm tra 1 tiết V. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... Kí duyệt của TTCM

48


Ngày 25 tháng 10 năm 2016

Tiết 21: KIỂM TRA 1 TIẾT- LẦN 2 I. MỤC TIÊU KIỂM TRA: - Kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh về bản tuần hoàn, sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e, tính chất các nguyên tố và hợp chất - Kiểm tra kĩ năng vận dụng kiến thức vào giải bài tập

II. NỘI DUNG KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG CẦN KIỂM TRA: 1. Kiến thức: 1.1/. Ý nghĩa bảng tuần hoàn: - Quan hệ giữa vị trí nguyên tố và cấu hình e nguyên tử - Quan hệ giữa vị trí và tính chất nguyên tố và hợp chất 1.2/. Sự biến đổi tuần hoàn: - Cấu hình e lớp ngoài cùng - Tính chất nguyên tố - Bán kính nguyên tử - Tính chất của hợp chất 2. Kĩ năng: 2.1 Xác định vị trí nguyên tố trong BTH 2.2. Xác định cấu tạo nguyên tử 2.3. Xác định tên nguyên tố trong cùng một chu kì, ở 2 chu kì liên tiếp 2.4. Xác định loại nguyên tố dựa vào phản ứng hoá học 2.5. Viết cấu hình e của ion III.HÌNH THỨC KIỂM TRA: Tự luận

IV.LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA: Mức độ Nội dung 1) Xác định vị trí nguyên tố trong BTH 2) Xác định cấu tạo nguyên tử 3) Sắp xếp nguyên tố theo chiều tăng giảm tính chất 4) Cho cấu hình e nguyên tử, viết CT oxit, hợp chất khí với hiđro, tính chất 5) Sắp xếp các nguyên tử theo chiều số e lớp ngoài cùng tăng dần 6) Xác định nguyên tố nằm ở 2 ô trong 1 chu kì 7) Xác định tên kim loại + dd axit

Biết

Hiểu

Vận dụng thấp Câu 1 Câu 2

Vận dụng cao

Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 49


8) Cho CT oxit cao nhất... →Tìm R 9) Xác định tên 2 nguyên tố ở 2 chu kì liên tiếp 10) Viết cấu hình e nguyên tử khi biết cấu hình e của ion

Câu 8 Câu 9 Câu 10

V.ĐỀ KIỂM TRA VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM: 2. Đề kiểm tra: Câu 1: Nguyên tử của một nguyên tố có số proton trong hạt nhân là 16. Hãy xác định vị trí của nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn? Câu 2: Nguyên tử của một nguyên tố A có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s 2 3 p 3 . Hãy cho biết: a) Số proton, số electron trong nguyên tử A ? b) Số lớp electron trong nguyên tử? c) Số electron lớp ngoài cùng trong nguyên tử? Câu 3: Sắp xếp các nguyên tố sau theo chiều tính kim loại tăng dần (từ trái qua phải): 8 A; 16 B; 6 C ; 17 D . Câu 4: Nguyên tử của một nguyên tố R có cấu hình electron là 1s 2 2s 2 2 p 6 3s 2 3 p 5 . Hãy cho biết: a) Công thức oxit cao nhất của R, tính chất? b) Công thức hợp chất hiđroxit của R, tính chất? Câu 5: Sắp xếp các nguyên tử sau theo chiều số electron lớp ngoài cùng giảm dần: 13

X ; 19Y ; 6 Z ; 7T

Câu 6: Cho 2 nguyên tố A, B nằm ở 2 ô liên tiếp trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn. Hãy xác định số thứ tự của 2 nguyên tố, biết rằng tổng số proton trong 2 nguyên tử A, B là 23? Câu 7: Hoà tan hoàn toàn 4,6 gam một kim loại kiềm vào nước thu được dung dịch A. Để trung hoà hết dung dịch A cần 100 ml dung dịch HCl 2M. Xác định tên nguyên tố kim loại? Câu 8: Công thức oxit cao nhất của một nguyên tố là RO3. Trong hợp chất khí với hiđro, R chiếm 94,12% về khối lượng. Hãy xác định tên nguyên tố R? Câu 9: Hai nguyên tố A và B thuộc cùng một phân nhóm chính và ở hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Tổng số hạt proton trong hai hạt nhân nguyên tử A và B là 32. Xác định tên A, B và viết cấu hình electron nguyên tử? Câu 10: Hãy viết cấu hình electron nguyên tử của: Ion M2+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3d5 - Ion X- có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 2p6 3. Hướng dẫn chấm: Mỗi câu 1 điểm Câu 1: Ô thứ 16, chu kì 3, nhóm VIA Câu 2: a) Số proton, số electron trong nguyên tử A =15 b) Số lớp electron trong nguyên tử A = 3 c) Số electron lớp ngoài cùng trong nguyên tử = 5 Câu 3: A<C<D<B Câu 4: a) Công thức oxit cao nhất của R: R2O7. Tính chất: Oxit axit b) Công thức hợp chất hiđroxit của R: HClO4. Tính chất: Axit Câu 5: T>Z>X>Y Câu 6: Giả sử ZB>ZA  Z B + Z A = 23  Z A = 11 → Z B − Z A = 1  Z B = 12

Ta có: 

Câu 7: Ta có: nHCl = 0,1.2 = 0, 2(mol ) 50


Gọi A là kim loại cần tìm PT: 2A + 2H2O → 2AOH + H2 (1) và AOH + HCl → ACl + H2O (2) Theo pt (2): nAOH = nHCl = 0, 2mol ; Theo pt (1): nA = nAOH = 0, 2mol ➔MA =

4, 6 = 23 (g/mol) Vậy kim loại là Natri (Na) 0, 2

Câu 8: Công thức oxit cao nhất là RO3 nên R thuộc nhóm VIA → Hợp chất khí với hiđro: RH2 Ta có: %R =94,12→ %H= 100-94,12 = 5,88 ➔

MR %R 94,12 M R =  = → M R = 32 Vậy R là lưu huỳnh (S) % H 2M H 5,88 2

Câu 9: Giả sử ZB>ZA ; Hai nguyên tố cùng nằm trong một nhóm A và ở 2 chu kì liên tiếp 3,4 2 2 6 2  Z A + Z B = 32   Z A = 12 :1s 2s 2 p 3s  2 2 6 2 6 2  Z B − Z A = 8  Z B = 20 :1s 2s 2 p 3s 3 p 4s

hơn kém nhau 8 proton. Do đó ta có:  Câu 10: M: 1s 2 2s 2 2 p 6 3s 2 3 p 6 3d 5 4s 2 X: 1s 2 2 s 2 2 p 5

VI. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... Kí duyệt của TTCM

51


Ngày 25 tháng 10 năm 2016

CHƯƠNG 3: LIÊN KẾT HOÁ HỌC Tiết 22: BÀI 12: LIÊN KẾT ION I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức:Biết được: - Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau. - Sự tạo thành ion, ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử. - Định nghĩa liên kết ion. 2.Kĩ năng: - Viết được cấu hình electron của ion đơn nguyên tử cụ thể. - Xác định ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử trong một phân tử chất cụ thể. 3.Thái độ: Tích cực, chủ động II.PHƯƠNG PHÁP : Diễn giảng - phát vấn- kết nhóm.

III. CHUẨN BỊ: *Giáo viên: Mô hình sự tạo thành ion Li+, F-, phân tử NaCl, mô hình tinh thể NaCl *Học sinh: Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.

IV. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Kiểm tra bài cũ: Viết cấu hình electron nguyên tử có Z = 3, 12, 16, 17, 9? Xác định tính chất cơ bản của nguyên tố? 3.Bài mới:

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Sự hình thành ion, cation, anion Mục tiêu: Biết sự hình thành cation, anion; rèn luyện kĩ năng viết cấu hình ion, xác định ion đơn nguyên tử, đa nguyên tử -Gv yêu cầu học sinh xác định số e lớp ngoài I/ SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, cùng của các nguyên tử trong bài cũ?Có xu ANION hướng nhận hay nhường e? Vì sao? 1/ Ion, cation và anion -Hs trả lời a) Sự tạo thành cation -Gv: Khi nhường e nguyên tử trở thành ion Thí dụ: Sự hình thành Cation của nguyên tử gì? Li(Z=3) - Hs trả lời Cấu hình e: 1s22s1 - Gv: Nguyên tử trung hoà về điện, số p mang 1s22s1 → 1s2 + 1e điện tích dương bằng số e mang điện tích âm, (Li) (Li+) nên khi nguyên tử nhường electron sẽ trở Hay: Li → Li+ + 1e thành phần tử mang điện dương gọi là cation Kết luận : Trong các phản ứng hoá học, để đồng thời tạo ra 1e tự do đạt được cấu hình bền của khí hiếm, nguyên 52


- Hs lên bảng viết quá trình hình thành Cation của các nguyên tử Mg, Na → Các nguyên tử kim loại , lớp ngoài cùng có 1, 2, 3 electron → dễ nhường electron để tạo ra ion dương (1+,2+,3+)(cation) có cấu hình electron lớp vỏ khí hiếm bền vững - Gv kết luận, thông tin về tên gọi cation - Gv: Hạt nhân nguyên tử F có bao nhiêu p, mang điện gì?Có bao nhiêu e ở lớp vỏ, điện tích? - Hs trả lời - Nguyên tử F có xu hướng như thế nào? Khi F nhường e trở thành phần tử mang điện gì?Vậy trong phần tử tạo thành có bao nhiêu p, e? -Gv:Nguyên tử trung hoà về điện, khi ngtử nhận thêm electron sẽ trở thành phần tử mang điện âm gọi là anion (F –) - Hs viết sự hình thành ion của nguyên tử O, Cl, N →Các nguyên tử phi kim lớp ngoài cùng có 5, 6, 7 e có khả năng nhận thêm 3, 2, 1 electron để trở thành ion âm(-3,-2,-1) (anion) có cấu hình electron lớp vỏ khí hiếm bền vững. Các cation và anion được gọi chung là ion : Cation  Ion dương Anion  Ion âm Gv: Yêu cầu học sinh gọi tên các ion tạo thành ở phần a,b - Gv: Các ion như trên chúng ta nói đến gọi là ion đơn nguyên tử→Ion đơn nguyên tử là gì? - Hs trả lời - Vậy ion đa nguyên tử như thế nào? Vd? →Gv kết luận, yêu cầu hs viết cấu hình e của cation Fe2+ và anion S2-, làm bt6/60SGK

tử kim loại có khuynh hướng nhường e cho nguyên tử các nguyên tố khác để trở thành phần tử mang điện dương gọi là cation - ns1nhường 1e (n>1)→ Ion M+ - ns2nhường 2e(n>1)→ Ion M2+ - ns2np1nhường 3e→ Ion M3+ →Tên cation được gọi theo tên kim loại Vd: Li+ gọi là cation liti b) Sự tạo thành anion Thí dụ : Sự hình thành anion của nguyên tử F(Z=9) Cấu hình e: 1s 2 2 s 2 2 p 5 1s22s22p5 + 1 e → 1s22s22p6 (F) (F –) Hay: F + 1e → F − Kết luận :Trong các phản ứng hoá học, để đạt được cấu hình bền của khí hiếm, nguyên tử phi kim có khuynh hướng nhận thêm e của nguyên tử các nguyên tố khác để trở thành phần tử mang điện âm gọi là anion - ns2np3 nhận 3e → X3- ns2np4 nhận 2e → X2- ns2np5 nhận 1e → X→Tên anion được gọi theo tên gốc axit (trừ O2– gọi là anion oxit) VD: F – gọi là anion florua ➔ Các cation và anion được gọi chung là ion : Cation  Ion dương Anion  Ion âm 2/ Ion đơn nguyên tử và ion âm đa nguyên tử a) Ion đơn nguyên tử là ion tạo nên từ 1 nguyên tử . Thí dụ cation Li+ , Na+ , Mg2+ , Al3+ và anion F – , Cl– , S2– , ……. b) Ion đa nguyên tử là những nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm. Thí dụ: Cation amoni NH4+, anion hidroxit OH–, anion sunfat SO4 2–, ... Hoạt động 2: Sự hình thành liên kết ion Mục tiêu:Biết vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau, định nghĩa liên kết ion HS : Quan sát thí nghiệm (mô hình) II/ SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT ION HS : Quan sát hình vẽ, nhận xét: Xét quá trình hình thành phân tử NaCl: -Nguyên tử natri nhường 1 electron cho Na → Na+ + 1e nguyên tử clo để biến thành cation Na+ , Cl +1e → Clđồng thời nguyên tử clo nhận 1 e của Na + Cl → Na+ + Cl– – nguyên tử natri để biến thành anion Cl (2, 8, 1) (2, 8, 7) (2, 8) (2, 8, 8) + – - Cả hai nguyên tử đều có xu hướng đạt cấu Hai ion tạo thành Na và Cl mang điện tích hình bền của khí hiếm ngược dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện , tạo - Gv thông tin→Liên kết giữa cation natri 53


và anion clorua gọi là liên kết ion. Vậy liên nên phân tử NaCl : kết ion là gì? Na+ + Cl– → NaCl ĐN : Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu PTHH: - Gv thông tin:Liên kết ion chỉ được hình 2X1e thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình 2 Na + Cl2 → 2Na+Cl– 4. Củng cố: Bài 4 : Xác định số p , n , e trong các nguyên tử và ion sau : 35 56 2 + – 2+ a) , 40 , , 18 Ar 17 Cl 26 Fe 1 H 40 32 27 2+ 2– 3+ b) , , 20 Ca 16 S 13 Al 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài, làm bài tập SGK - Chuẩn bị bài liên kết cộng hoá trị V. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... Kí duyệt của TTCM

54


Ngày 25 tháng 10 năm 2016

Tiết 23: LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ (tiết1) I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Biết được: Định nghĩa liên kết cộng hoá trị, liên kết cộng hoá trị không cực (H2, O2), liên kết cộng hoá trị có cực hay phân cực (HCl, CO2). 2.Kĩ năng:Viết được công thức electron, công thức cấu tạo của một số phân tử cụ thể 3.Thái độ: Giải thích được sự hình thành liên kết trong một số loại hợp chất III.PHƯƠNG PHÁP : Diễn giảng – phát vấn- kết nhóm.

IV. CHUẨN BỊ: *Giáo viên: Giáo án *Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.

V. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Kiểm tra bài cũ: a) Tại sao nguyên tử kim loại lại có khả năng nhường e ở lớp ngoài cùng để tạo các cation ? Lấy ví dụ ? b) Tại sao nguyên tử phi kim lại có khả năng dễ nhận e ở lớp ngoài cùng để tạo thành các anion ? Lấy ví dụ ? c) Sự hình thành liên kết ion ? d) Liên kết ion thường được tạo nên từ những nguyên tử của các nguyên tố : A/ Kim loại với kim loại B/ Phi kim với phi kim C/ Kim loại với phi kim D/ Kim loại với khí hiếm E/ Phi kim với khí hiếm Chọn đáp án đúng 3.Bài mới: a) Đặt vấn đề: Những nguyên tử kim loại dễ nhường e, nguyên tử phi kim dễ nhận e tạo thành ion→Hình thành liên kết ion. Những nguyên tử có tính kim loại yếu hay tính phi kim yếu, khó hình thành ion thì chúng tham gia tạo thành loại liên kết khác đó là liên kết cộng hóa trị... b)Triển khai bài

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Liên kết cộng hoá trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhauSự hình thành đơn chất Mục tiêu: Biết định nghĩa liên kết cộng hoá trị, liên kết cộng hoá trị không cực, công thức e, công thức cấu tạo 55


- Gv yêu cầu hs viết cấu hình electron của nguyên tử H và nguyên tử He, so sánh cấu hình electron của nguyên tử H với cấu hình electron của nguyên tử He (khí hiếm gần nhất) → H còn thiếu 1e thì đạt cấu hình khí hiếm He. Do vậy 2 nguyên tử hidro liên kết với nhau bằng cách mỗi nguyên tử H góp 1 electron tạo thành 1 cặp electron chung trong phân tử H2 . Như thế, trong phân tử H2 mỗi nguyên tử có 2 electron giống vỏ electron của nguyên tử khí hiếm heli GV bổ sung 1 số quy ước

I/ SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ 1/ Liên kết cộng hoá trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau ***Sự hình thành đơn chất a) Sự hình thành phân tử hidro H2 H : 1s1 và He : 1s2 Sự hình thành phân tử H2 : H + •H → H : H→ H – H → H2 *Quy ước - Mỗi chấm () bên kí hiệu nguyên tố biểu diễn 1 electron ở lớp ngoài cùng - Kí hiệu H : H được gọi là công thức electron , thay 2 chấm (:) bằng 1 gạch (–), ta có H – H gọi là công thức cấu tạo - Giữa 2 nguyên tử hidro có 1 cặp electron liên kết biểu thị bằng (–) , đó là liên kết đơn b) Sự hình thành phân tử N2 N : 1s22s22p3 Ne : 1s22s22p6 :N + N: → : N N :  N  N Công thức electron Công thức cấu tạo *Hai nguyên tử N liên kết với nhau bằng 3 cặp electron liên kết biểu thị bằng 3 gạch (  ) , đó là liên kết ba. Liên kết 3 bền hơn liên kết đôi. c) Khái niệm liên kết cộng hoá trị ĐN: Liên kết cộng hoá trị là liên kết được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng 1 hay nhiều cặp electron dùng chung - Mỗi cặp electron chung tạo nên 1 liên kết cộng hoá trị, nên ta có liên kết đơn (trong phân tử H2) , liên kết ba (trong phân tử N2) - Liên kết trong các phân tử H2 , N2 tạo nên từ 2 nguyên tử của cùng 1 nguyên tố (có độ âm điện như nhau) , do đó liên kết trong các phân tử đó không phân cực . Đó là liên kết cộng hoá trị không phân cực

GV : Viết cấu hình electron của nguyên tử N và nguyên tử Ne ? GV : So sánh cấu hình electron của nguyên tử N với cấu hình electron của nguyên tử Ne là khí hiếm gần nhất có lớp vỏ electron bền thì lớp ngoài cùng của nguyên tử N còn thiếu mấy electron ? GV : Hai nguyên tử N liên kết với nhau bằng cách mỗi nguyên tử N góp 3 electron để tạo thành 3 cặp electron chung của phân tử N2 . Khi đó trong phân tử N2, mỗi nguyên tử N đều có lớp ngoài cùng là 8 electron giống khí hiếm Ne gần nhất GV yêu cầu 1 HS viết công thức electron và công thức cấu tạo phân tử N2 *Ở nhiệt độ thường, khí nitơ rất bền, kém hoạt động do có liên kết ba GV giới thiệu : Liên kết được tạo thành trong phân tử H2 , N2 vừa trình bày ở trên được gọi là liên kết cộng hoá trị Hoạt động 2: Liên kết cộng hoá trị hình thành giữa các nguyên tử khác nhauSự hình thành hợp chất Mục tiêu: Liên kết cộng hoá trị phân cực GV : Nguyên tử H có 1e ở lớp ngoài cùng → 2/ Liên kết giữa các nguyên tử khác còn thiếu 1e để có vỏ bền kiểu He .Nguyên tử nhau *** Sự hình thành hợp chất Cl có 7e ở lớp ngoài cùng → còn thiếu 1e để có vỏ bền kiểu Ar → Hãy trình bày sự góp chung a) Sự hình thành phân tử hidro clorua HCl electron của chúng để tạo thành phân tử HCl ? GV : Giá trị độ âm điện của Cl (3,16) lớn hơn *Mỗi nguyên tử H và Cl góp 1 electron tạo độ âm điện của H (2,20) nên cặp electron liên thành 1 cặp electron chung → tạo thành 1 kết bị lệch về phía nguyên tử Cl → liên kết liên kết cộng hoá trị 56


cộng hoá trị này bị phân cực ¨ GV trình chiếu mô hình động về sự hình thành liên kết trong phân tử HCl ,cho HS quan sát GV kết luận : Liên kết cộng hoá trị trong đó cặp eletron chung bị lệch về phía 1 nguyên tử (có độ âm điện lớn hơn) gọi là liên kết cộng hoá trị có cực hay liên kết cộng hoá trị phân cực GV giải thích thêm : Trong công thức electron của phân tử có cực, người ta đặt cặp electron chung lệch về phía kí hiệu của nguyên tử có độ âm điện lớn hơn GV : Viết cấu hình electron của nguyên tử C (Z = 6) và O (Z = 8) ? GV : Hãy trình bày sự góp chung electron của chúng để tạo thành phân tử CO2 , sao cho xung quanh mỗi nguyên tử C hoặc O đều có lớp vỏ 8e bền . Từ đó hãy suy ra công thức electron và công thức cấu tạo . Biết phân tử CO2 có cấu tạo thẳng HS : Trả lời GV kết luận : Theo công thức electron, mỗi nguyên tử C hay O đều có 8e ở lớp ngoài cùng đạt cấu hình của khí hiếm nên phân tử CO 2 bền vững . Trong công thức cấu tạo, phân tử CO2 có 2 liên kết đôi. Liên kết giữa O và C là phân cực, nhưng thực nghiệm cho biết phân tử CO2 có cấu tạo thẳng nên phân tử này không phân cực

H

+ ٠ Cl : → H

: Cl : → H –

Cl CT electron

CT cấu

tạo Kết luận : * Liên kết cộng hoá trị trong đó cặp eletron chung bị lệch về phía 1 nguyên tử (có độ âm điện lớn hơn) gọi là liên kết cộng hoá trị có cực hay liên kết cộng hoá trị phân cực *Trong công thức electron của phân tử có cực, người ta đặt cặp electron chung lệch về phía kí hiệu của nguyên tử có độ âm điện lớn hơn b) Sự hình thành phân tử khí cacbonic CO2 (có cấu tạo thẳng) C : 1s22s22p2 (2, 4) 2 2 4 O : 1s 2s 2p (2, 6) . Ta có : O:+:C :+:O →

: O ::C:: O :  (Công thức electron) tạo)

O = C = O (Công thức cấu

Kết luận : Theo công thức electron, mỗi nguyên tử C hay O đều có 8e ở lớp ngoài cùng đạt cấu hình của khí hiếm nên phân tử CO2 bền vững .

4. Củng cố: Làm bài tập 6/64 SGK 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài - Làm bài tập - Chuẩn bị phần tiếp theo V. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... Kí duyệt của TTCM

57


Ngày 5 tháng 11 năm 2016

Tiết 24: LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ (tiết2) I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức:Biết được: - Mối liên hệ giữa hiệu độ âm điện của 2 nguyên tố và bản chất liên kết hoá học giữa 2 nguyên tố đó trong hợp chất. - Tính chất chung của các chất có liên kết cộng hoá trị. - Quan hệ giữa liên kết cộng hoá trị không cực, liên kết cộng hoá trị có cực và liên kết ion. 2.Kĩ năng: Dự đoán được kiểu liên kết hoá học có thể có trong phân tử gồm 2 nguyên tử khi biết hiệu độ âm điện của chúng. 3.Thái độ: Tích cực, chủ động II.PHƯƠNG PHÁP: Diễn giảng – phát vấn- kết nhóm.

III. CHUẨN BỊ: *Giáo viên: Giáo án *Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Kiểm tra bài cũ: 1/ Trình bày sự tạo thành liên kết cộng hoá trị của các phân tử : H2 , HCl và CO2 ? 2/ So sánh sự tạo thành liên kết trong phân tử NaCl và HCl ? Gợi ý trả lời: HS 1 : Viết công thức electron và công thức cấu tạo các phân tử H2 , HCl và CO2 . Giải thích HS 2 : Giải thích sự tạo thành liên kết ion (NaCl) và liên kết cộng hoá trị (HCl) 3.Bài mới: a) Đặt vấn đề: Chúng ta đã biết liên kết hoá trị được hình thành như thế nào, bây giờ thử tìm hiểu xem những hợp chất có liên kết cộng hoá trị thì có tính chất như thế nào? b) Triển khai bài

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tính chất của các chất có liên kết cộng hoá trị Mục tiêu: Biết một số tính chất của các chất có liên kết cộng hoá trị GV cho HS đọc SGK và tự tổng kết theo 3/ Tính chất của các chất có liên kết cộng hoá trị các nội dung sau : a/Trạng thái: Các chất mà phân tử chỉ có liên kết 1/ Kể tên các chất mà phân tử chỉ có liên cộng hoá trị có thể là : kết cộng hoá trị ? - Các chất rắn : đường , lưu huỳnh , iot …. 2/ Tính chất của các chất có liên kết cộng - Các chất lỏng : nước , rượu , xăng , dầu ….. hoá trị? - Các chất khí : khí cacbonic , khí clo , khí hidro … HS : Thảo luận 2 phút . sau đó kết luận : b/Tính tan: 58


GV có thể hướng dẫn HS làm các thí - Các chất có cực như rượu etylic , đường ,… tan nghiệm : nhiều trong dung môi có cực như nước - Hoà tan đường , rượu etilic , iot vào - Phần lớn các chất không cực như lưu huỳnh, iot, nước các chất hữu cơ không cực tan trong dung môi - Hoà tan đường , iot vào benzen không cực như benzen , cacbon tetra clorua ,…..  So sánh khả năng hoà tan của các chất • Nói chung các chất có liên kết cộng hoá trị trong dung môi khác nhau không cực không dẫn điện ở mọi trạng thái Hoạt động 2: Độ âm điện và liên kết hoá học Mục tiêu: Biết mối quan hệ giữa liên kết CHT có cực, không cực và liên kết ion; Quan hệ giữa hiệu độ âm điện và liên kết ion GV tổ chức cho HS thảo luận , so sánh III/ ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC để rút ra sự giống nhau và khác nhau 1/ Quan hệ giữa liên kết cộng hoá trị không cực, giữa liên kết cộng hoá trị không cực , liên kết cộng hoá trị có cực và liên kết ion liên kết cộng hoá trị có cực và liên kết a/ Trong phân tử, nếu cặp electron chung ở giữa 2 ion nguyên tử liên kết ta có liên kết cộng hoá trị không HS : Thảo luận theo nhóm cực Rút ra kết luận : b/ Nếu cặp electron chung lệch về 1 nguyên tử (có GV kết luận : Như vậy giữa liên kết giá trị độ âm điện lớn hơn) thì đó là liên kết cộng cộng hoá trị không cực , liên kết cộng hoá trị có cực hoá trị có cực và liên kết ion có sự c/ Nếu cặp electron chung lệch hẳn về 1 nguyên tử , chuyển tiếp với nhau . Sự phân loại chỉ ta sẽ có liên kết ion có tính chất tương đối . Liên kết ion có 2/ Hiệu độ âm điện và liên kết hoá học thể được coi là trường hợp riêng của liên Quy ước : kết cộng hoá trị Hiệu độ âm điện() Loại liên kết GV đặt vấn đề : Để xác định kiểu liên 0  () < 0,4 kết trong phân tử hợp chất , người ta dựa vào hiệu độ âm điện . Theo thang 0,4  () < 1,7 độ âm điện của Pau – linh, người ta dùng hiệu độ âm điện để phân loại 1 cách ()  1,7 tương đối loại liên kết hoá học theo quy Liên kết CHT không cực ước sau : GV hướng dẫn HS vận dụng bảng phân Liên kết cộng hoá trị có cực loại liên kết trên để làm các thí dụ trong SGK Liên kết ion VD: a) Trong NaCl : () = 3,16 – 0,93 = 2,23 > 1,7 → liên kết giữa Na và Cl là liên kết ion GV : Nhận xét cách giải b) Trong phân tử HCl : () = 3,16 – 2,2 = 0,96 → 0,4 < () < 1,7 → liên kết giữa H và Cl là liên kết cộng hoá trị có cực c) Trong phân tử H2 :  = 2,20 – 2,20 = 0,0 → 0   < 0,4 → liên kết giữa H và H là liên kết cộng hoá trị không cực 4. Củng cố: Làm bài tập 2, 5/64 5. Hướng dẫn về nhà: - Phân biệt liên kết cộng hoá trị không cực , liên kết cộng hoá trị có cực , liên kết ion - Sử dụng hiệu độ âm điện để xét tính chất ion , cộng hoá trị của 1 số hợp chất , đơn chất V. Rút kinh nghiệm: 59


................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... Kí duyệt của TTCM

Ngày 10 tháng 11 năm 2016

Tiết 25: HOÁ TRỊ VÀ SỐ OXI HOÁ I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức:Biết được: - Điện hoá trị, cộng hóa trị của nguyên tố trong hợp chất. - Số oxi hoá của nguyên tố trong các phân tử đơn chất và hợp chất. Những quy tắc xác định số oxi hoá của nguyên tố. 2.Kĩ năng: Xác định được điện hoá trị, cộng hóa trị, số oxi hoá của nguyên tố trong một số phân tử đơn chất và hợp chất cụ thể. 3.Thái độ: Tích cực, chủ động II.PHƯƠNG PHÁP: Diễn giảng – phát vấn

III. CHUẨN BỊ: *Giáo viên: Giáo án, hình ảnh một số mạng tinh thể *Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Kiểm tra bài cũ: So sánh cấu tạo và tính chất của mạng tinh thể nguyên tử, phân tử? 3.Bài mới: a) Đặt vấn đề: Để đặt nền móng cho chương tiếp theo, chúng ta sẽ tìm hiểu về hoá trị và số oxi hoá→ Vào bài b) Triển khai bài

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Hoá trị Mục tiêu: Biết điện hoá trị và cộng hoá trị GV : Trong các hợp chất ion , hóa trị của 1 I/ HÓA TRỊ nguyên tố bằng điện tích của ion và được gọi 1/ Hóa trị trong hợp chất ion là điện hóa trị của nguyên tố đó *Trong các hợp chất ion , hóa trị của 1 GV thí dụ SGK, vì sao? nguyên tố bằng điện tích của ion và được gọi HS : NaCl là hợp chất ion được tạo nên từ là điện hóa trị của nguyên tố đó + – cation Na và anion Cl do đó điện hoá trị của VD:Trong hợp chất NaCl , Na có điện hóa trị Na là 1+ và của Cl là 1– 1+ và Cl có điện hóa trị 1– . Trong hợp chất Tương tự , CaF2 là hợp chất ion được tạo nên CaF2, Ca có điện hóa trị 2+ và F có điện hóa 2+ – từ cation Ca và anion F nên điện hóa trị của trị 1– Ca là 2+ và của F là 1– GV : Người ta quy ước , khi viết điện hóa trị *Người ta quy ước , khi viết điện hóa trị của của nguyên tố , ghi giá trị điện tích trước, dấu nguyên tố , ghi giá trị điện tích trước, dấu 60


của điện tích sau GV : Em hãy xác đinh điện hóa trị của từng nguyên tố trong mỗi hợp chất ion sau đây : K2O , CaCl2 , Al2O3 , KBr HS : K2O , CaCl2 , Al2O3 , KBr Điện hóa trị : 1+2– 2+1– 3+2– 1+1– GV : Qua dãy trên , em có nhận xét gì về điện hóa trị của các nguyên tố kim loại thuộc nhóm IA , IIA , IIIA và các nguyên tố phi kim thuộc nhóm VIA , VIIA ? GV:Quy tắc : Trong các hợp chất cộng hóa trị, hóa trị của 1 nguyên tố được xác định bằng số liên kết cộng hóa trị của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử và được gọi là cộng hóa trị của nguyên tố đó GV công thức cấu tạo của NH3 và phân tích : H–N–H

của điện tích sau * Các nguyên tố kim loại thuộc nhóm IA , IIA , IIIA có số electron ở lớp ngoài cùng là 1, 2, 3 có thể nhường nên có điện hóa trị là 1+ , 2+ , 3+ *Các nguyên tố phi kim thuộc nhóm VIA , VIIA nên có 6, 7 electron lớp ngoài cùng , có thể nhận thêm 2 hay 1 electron vào lớp ngoài cùng , nên có điện hóa trị 2– , 1–

H GV : Nguyên tử N có bao nhiêu liên kết cộng hóa trị? Suy ra nguyên tố N có cộng hóa trị bằng bao nhiêu ? GV : Mỗi nguyên tử H có bao nhiêu liên kết cộng hóa trị ? Suy ra nguyên tố H có cộng hóa trị bằng bao nhiêu ? GV : Gọi 1 HS xác định công thức hóa trị của từng nguyên tố trong phân tử nước và metan ?

VD: Hoá trị các nguyên tố trong phân tử nước và metan H–O–H H

lần lượt các quy tắc , sau đó đưa ra thí dụ yêu cầu HS xác

Quy tắc 1 : SOXH của các nguyên tố trong các đơn chất bằng không Quy tắc 2 : Trong hầu hết các hợp chất, SOXH của H bằng +1 , trừ 1 số trường hợp như hidru, kim loại (NaH , CaH2 ….) . SOXH của O bằng –2 trừ trường hợp OF2 , peoxit (chẳng hạn H2O2 , …) Quy tắc 3 : SOXH của các ion đơn nguyên tử bằng điện tích của ion đó . Trong ion đa nguyên tử , tổng số SXOH của các nguyên tố

2/ Hóa trị trong hợp chất cộng hóa trị Quy tắc : Trong các hợp chất cộng hóa trị, hóa trị của 1 nguyên tố được xác định bằng số liên kết cộng hóa trị của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử và được gọi là cộng hóa trị của nguyên tố đó

H–C–H

H  Trong H2O : Nguyên tố H có cộng hóa trị 1 , nguyên tố O có cộng hóa trị 2  Trong CH4 : Nguyên tố C có cộng hóa trị hóa trị 4 , nguyên tố H có cộng hóa trị 1 Hoạt động 2: Số oxi hoá Mục tiêu: Biết khái niệm số oxi hoá và cách xác định GV đặt vấn đề : SOXH thường đựơc sử dụng II/ SỐ OXI HÓA (SOXH) trong việc nghiên cứu phản ứng oxi hóa khử 1/ Khái niệm (sẽ học ở chương sau) *SOXH của 1 nguyên tố trong phân tử là GV khái niệm : SOXH của 1 nguyên tố trong điện tích của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử là điện tích của nguyên tử nguyên tố phân tử , nếu giả định rằng mọi liên kết đó trong phân tử , nếu giả định rằng mọi liên trong phân tử đều là liên kết ion kết trong phân tử đều là liên kết ion 2/ Các quy tắc xác định số OXH

HS : Ghi quy tắc 1 Thí dụ : Trong phân tử đơn chất Na , Ca , Zn , Cu H2 , Cl2, N2 thì SOXH của các nguyên tố đều bằng không Thí dụ : Trong NH3 , SOXH của H là +1 Thí dụ : SOXH của các nguyên tố ở các ion

61


K+ , Ca2+ , Cl– S2– lần lượt là +1 , +2 , –1 , –2 SOXH của N trong ion NO3– là x → x + 3(–2) = –1 → x = +5

bằng điện tích của ion Quy tắc 4 : Trong 1 phân tử, tổng số SOXH của các nguyên tố bằng 0 Lưu ý: SOXH được viết bằng chữ số thường dấu đặt phía trước và được đặt ở trên kí hiệu nguyên tố

Thí dụ: Xác định số oxi hoá của S trong: H2SO4; H2S; H2SO3 GV lưu ý HS về cách viết SOXH : 4. Củng cố: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập sau : Công thức N  N Cl – Cl H–O–H

Cộng hóa trị của N là Cl là H là O là

Công thức NaCl AlCl3

Số oxi hóa của N là Cl là H là O là

Điện hóa trị của Na là Cl là Al là Cl là

Số oxi hóa của Na là Cl là Al là Cl là

5. Hướng dẫn về nhà: - Bài tập về nhà : 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 (SGK) - Soạn bài: “Luyện tập” V. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... Kí duyệt của TTCM

62


Ngày 10 tháng 11 năm 2016

Tiết 26: HÓA TRỊ VÀ SỐ OXI HÓA – LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Củng cố, hệ thống hoá kiến thức về: - Liên kết hoá học: Liên kết ion, liên kết cộng hoá trị có cực, liên kết CHT không cực - Tinh thể ion, tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử - Mối liên hệ giữa các loại liên kết hoá học 2.Kĩ năng: - So sánh các loại liên kết hoá học - So sánh các loại tinh thể - Xác định loại liên kết hoá học dựa vào độ âm điện 3.Thái độ: Tích cực, chủ động II.PHƯƠNG PHÁP: Diễn giảng – phát vấn

III. CHUẨN BỊ : *Giáo viên: Giáo án *Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Kiểm tra bài cũ: Xác định số oxi hoá của Cl, N trong: KClO3, Cl2, HClO3, N2, HNO3, NO2? 3.Bài mới: a) Đặt vấn đề: Chúng ta đã nghiên cứu về các loại liên kết hoá học nào? Những loại tinh thể nào? Bây giờ chúng ta sẽ so sánh các loại liên kết và các loại tình thể đó với nhau. b) Triển khai bài

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ Mục tiêu: So sánh các loại liên kết hoá học về định nghĩa, bản chất, độ bền; So sánh các loại tinh thể; Quan hệ giữa hiệu độ âm điện và liên kết hoá học I. Kiến thức cần nhớ: Học sinh thảo luận: So 1)So sánh liên kết ion với liên kết cộng hoá trị có cực và liên kết sánh các loại liên kết CHT không cực hoá học, các loại tinh So sánh Liên kết cộng hóa trị không cực Liên kết cộng thể theo nội dung yêu hoá trị có cực Liên kết ion cầu của giáo viên ở Giống nhau về mục đích Các nguyên tử kết hợp với nhau để tạo ra bảng bên cho mỗi nguyên tử lớp electron ngoài cùng bền vững giống cấu trúc Học sinh làm việc trong khí hiếm (2e hoặc 8e) vòng 20phút Khác nhau về bản chất Dùng chung e. Cặp e không bị 63


Đại diện trình bày, học sinh khác nhận xét Giáo viên đánh giá, kết luận

Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại các mức giá trị hiệu độ âm điện và loại liên kết

lệch Dùng chung e. Cặp e bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn Cho và nhận e Thường tạo nên Giữa các nguyên tử của cùng 1 nguyên tố phi kim Giữa phi kim mạnh yếu khác nhau Giữa kim loại và phi kim Nhận xét Liên kết cộng hóa trị có cực là dạng trung gian giữa liên kết cộng hóa trị không cực và liên kết ion 2) So sánh tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử và tinh thể ion: Loại tinh thể Tinh thể ion Tinh thể ntử Tinh thể ptử Cấu tạo tinh thể -Cấu tạo từ những ion -Giữa các ion ở các điểm nút mạng liên kết với nhau bằng liên kết ion -Cấu tạo từ những ngtử -Giữa các ion ở các điểm nút mạng liên kết với nhau bằng liên kết cộng hoá trị -Cấu tạo từ những phtử -Giữa các ion ở các điểm nút mạng liên kết với nhau bằng lực tương tác yếu Độ bền Khá bền vững Bền vững Kém bền Tính chất Khá rắn, khó nóng chảy và khó bay hơi Khá cứng, khó nóng chảy và khó bay hơi Dễ nóng chảy, dễ bay hơi Ví dụ Tinh thể NaCl, MgO, ... Tinh thể kim cương Tinh thể iôt, băng phiến, tinh thể nước đá... 3) Hiệu độ âm điện và liên kết hoá học: Quy ước : Hiệu độ âm điện (  ) Loại liên kết 0  () < 0,4 0,4  () < 1,7 ()  1,7 Liên kết cộng hoá trị không cực Liên kết cộng hoá trị có cực Liên kết ion

Hoạt động 2: Vận dụng Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng xác định loại liên kết dựa vào độ âm điện Học sinh thảo luận 5’ BT3/76 Đại diện 2 hs lên bảng Liên kết ion: Na2O, MgO, Al2O3 Hs khác theo dõi, nhận xét Liên kết CHT có cực: SiO2, P2O5, SO3, Cl2O5 Gv giảng giải 4. Củng cố: Bt4/76 5. Hướng dẫn về nhà: - Bài tập về nhà : 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9 (SGK) V. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... Kí duyệt của TTCM

64


Ngày 15 tháng 11 năm 2016

Tiết 27: LUYỆN TẬP: LIÊN KẾT HOÁ HỌC I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Củng cố kiến thức về liên kết hoá học: - Sự hình thành liên kết ion - Sự hình thành liên kết cộng hoá trị 2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử, xác định loại liên kết 3.Thái độ: Phát huy tính tự lực của học sinh II.PHƯƠNG PHÁP: Diễn giảng - Phát vấn - Hoạt động cá nhân

III. CHUẨN BỊ: *Giáo viên: Phiếu học tập (5 bài tập) *Học sinh: Ôn bài cũ

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình luyện tập 3.Bài mới: a. Đặt vấn đề: Để củng cố kiến thức đã học về liên kết hoá học, chúng ta sẽ làm một số bài tập b. Triển khai bài

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1:Kiến thức cần nắm vững

Mục tiêu: Khái quát những kiến thức cần nắm về liên kết hoá học Gv phát vấn học sinh các kiến thức: Sự I. Kiến thức cần nắm vững: tạo thành ion, liên kết ion, liên kết - Sự tạo thành cation, anion cộng hoá trị có cực, không cực, quan - Liên kết ion, sự hình thành liên kết ion hệ giữa hiệu độ âm điện và liên kết - Liên kết cộng hoá trị, liên kết cộng hoá trị có cực, hoá học không cực - Mối quan hệ giữa hiệu độ âm điện và liên kết hoá học Hoạt động 2: Vận dụng Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử, xác định loại liên kết dựa vào độ âm điện của nguyên tố - Gv phát phiếu học tập cho học BT1: sinh Ntử/Ion Số e Số p Số n 32 2 − - Hs làm việc các nhân và ghi vào 16 S 18 16 16 65


17 2 − phiếu học tập 8O - Bốn học sinh lên bảng làm bài 40 Ar 18 tập 1→4 35 − - Một số học sinh khác mang 17 Cl 56 3+ phiếu học tập lên cho gv chấm 26 Fe - Hs khác theo dõi bài làm trên 12 H + bảng, nhận xét BT2: - Gv đánh giá S + 2e → S 2− Bt1: Xác định số e, số p, số n trong O + 2e → O 2− các nguyên tử và ion sau: − 32 16

26 2 + S 2− ; 178 O 2− ; 1735Cl − ; 26 Fe3+ ; 40 18 Ar; 1 H

10 18 18 23 0

8 18 17 26 1

9 22 18 30 1

Cl + 1e → Cl Ca → Ca 2+ + 2e K → K + + 1e Al → Al 3+ + 3e

Bt2: Viết sự tạo thành ion của nguyên tử: 16 S ; 8 O; 17 Cl ; 20 Ca; 19 K ; 13 Al Bt3: Giải thích sự hình thành liên kết Bt3: ion trong phân tử: MgO, MgCl2, Na2O Bt4: Giải thích sự hình thành liên kết cộng hoá trị trong phân tử: H2S; CH4; C2H4 Bt5: Xác định loại liên kết trong phân tử các hợp chất sau: HF; HBr; Cl2; NH3; NaBr; CaO 4. Củng cố:Xác định loại liên kết trong phân tử các hợp chất sau: HF; HBr; Cl2; NH3; NaBr; CaO 5. Hướng dẫn về nhà: - Làm bài tập và đọc trước bài Hóa trị và số oxi hóa V. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... Kí duyệt của TTCM

66


Ngày 15 tháng 11 năm 2016

Tiết 28: LUYỆN TẬP: LIÊN KẾT HOÁ HỌC I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Củng cố kiến thức về: - Liên kết ion: Viết sự hình thành ion, sự hình thành hợp chất ion - Liên kết cộng hoá trị: Viết công thức e, công thức cấu tạo của các chất - Hoá trị và số oxi hoá 2.Kĩ năng: - Viết sự hình thành ion, liên kết ion - Viết công thức e, công thức cấu tạo - Xác định hoá trị và số oxi hoá của nguyên tố 3.Thái độ: Tích cực, chủ động II.PHƯƠNG PHÁP: Diễn giảng – phát vấn

III. CHUẨN BỊ: *Giáo viên: Giáo án *Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục... 2.Kiểm tra bài cũ: Không a) Đặt vấn đề: Hoá trị và số oxi hoá sẽ còn được vận dụng rất nhiều, bây giờ chúng ta sẽ rèn luyện về phần này b) Triển khai bài

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Sự hình thành ion, sự hình thành liên kết cộng hoá trị Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng viết sơ đồ sự hình thành ion, viết công thức e và CTCT 2 Học sinh lên bảng BT1/76 Hs khác nhận xét a) Na →Na+ + 1e Gv đánh giá Mg → Mg2+ + 2e Al → Al3+ + 3e Cl + 1e → ClS + 2e → S2O + 2e → O2b) Cấu hình e lớp ngoài cùng của các ion giống cấu hình e của khí hiếm 67


Hs viết

Bt4b/76 Hoạt động 2: Xác định hoá trị Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng xác định điện hoá trị và cộng hoá trị của các nguyên tố hoá học Hs đứng tại chỗ trả lời BT7/76: Điện hoá trị của các nguyên tố nhóm VIA, VIIA HD: Các nguyên tố ở cùng nhóm tương ứng là 2-, 1thì có cùng cộng hoá trị BT8/76: Hs lên bảng, hs khác nhận xét a) Các nguyên tố có cùng cộng hoá trị 1 (Cl, Br); 2 ( Se, Gv đánh giá S); 3 (P, N); 4 (Si, C) b) Các nguyên tố có cùng cộng hoá trị 1 (Cl, F); 2 ( Te, S); 3 (P, N, As); 4 (Si) Hoạt động 3: Xác định số oxi hoá Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng xác định số oxi hoá Gv:Yêu cầu hs nhắc lại 4 quy tắc xác BT9/76: định số oxi hoá a) Số oxi hoá của Mn, Cr, Cl, P lần lượt là: +7; +6; +5; Hs trả lời, vận dụng làm bài tập số 9 +5 SGK b) Số oxi hoá của N, S, C, Br, N lần lượt là: +5; +6;+4; -3 4. Củng cố: - Cách viết điện hoá trị, số oxi hoá - Cách viết sự hình thành ion - Xác định số oxi hoá 5. Hướng dẫn về nhà: - Bài tập về nhà : 3.45→3.57 (SBT) - Xem trước bài: “Phản ứng oxi hoá khử” V. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... Kí duyệt của TTCM

68


Ngày 25 tháng 11 năm 2016 CHƯƠNG IV: PHẢN ỨNG OXI HOÁ - KHỬ

Tiết 29: PHẢN ỨNG OXI HOÁ - KHỬ (tiết 1) I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức:Hiểu được: - Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng hoá học trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của nguyên tố. - Chất oxi hoá là chất nhận electron, chất khử là chất nhường electron. Sự oxi hoá là sự nhường electron, sự khử là sự nhận electron. - Ý nghĩa của phản ứng oxi hoá - khử trong thực tiễn. 2.Kĩ năng: Phân biệt được chất oxi hóa và chất khử, sự oxi hoá và sự khử trong phản ứng oxi hoá - khử cụ thể. 3.Thái độ: Tích cực, chủ động II.PHƯƠNG PHÁP: Diễn giảng - phát vấn - kết nhóm

III. CHUẨN BỊ: *Giáo viên: Giáo án *Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Kiểm tra bài cũ: Không 3.Bài mới: a) Đặt vấn đề: Gv yêu cầu học sinh lên bảng xác định số oxi hoá của N trong: NH 3, N2, NO, NO2, HNO3→Nhận xét về số oxi hoá của N: N có nhiều mức oxi hoá khác nhau →Nguyên nhân của phản ứng oxi hoá- khử. Vậy phản ứng oxi hoá khử là gì? b) Triển khai bài

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Chất khử-chất oxi hoá; Sự khử- Sự oxi hoá Mục tiêu: Hiểu thế nào là chất khử- chất oxi hoá; sự khử- sự oxi hoá Gv phát vấn với hs: I. Phản ứng oxi hoá- khử: - Gv lấy ví dụ, yêu cầu học sinh xác 1. Xét phản ứng có oxi tham gia: 0 0 +2 −2 định số oxi hoá của Mg, O trước và VD1: 2 Mg + O2 → 2 Mg O (1) sau phản ứng Số oxh của Mg tăng từ 0 lên +2, Mg nhường electron: - Số oxi hoá của Mg tăng hay 0 +2 giảm? Mg đã nhường e hay nhận e? Mg → Mg + 2e - Hs viết sự nhường e của Mg Oxi nhận electrron: - Số oxi hoá của O tăng hay giảm? 69


O đã nhường e hay nhận e? to - Hs viết sự nhận e của O →Gv thông tin

−2

0

+ 2e → O →Quá trình Mg nhường electron là quá trình oxh Mg. Ở phản ứng (1): Chất oxh là oxi, chất khử là Mg. O

+2 −2

0

0

+1

−2

- Gv lấy ví dụ, yêu cầu học sinh xác VD2 : Cu O + H 2 → Cu + H 2 O (2) định số oxi hoá của Cu, H trước và Số oxh của Cu giảm từ +2 xuống 0, Cu trong CuO sau phản ứng nhận thêm 2 electron: +2 0 - Số oxi hoá của Cu tăng hay giảm? + 2e → Cu Cu Cu đã nhường e hay nhận e? Số oxh của H tăng từ 0 lên +1, H nhường đi 1 e: - Hs viết sự nhận e của Cu 0 +1 - Số oxi hoá của H tăng hay giảm? H → H + 1e +2 H đã nhường e hay nhận e? => Quá trình Cu nhận thêm 2 electron gọi là quá trình - Hs viết sự nhường e của H +2 +2 →Gv thông tin khử Cu (sự khử Cu ). Phản ứng (2): Chất oxh là CuO, chất khử là Hiđro. - Qua 2 vd trên, thế nào là chất Tóm lại: khử- chất oxi hoá, thế nào là sự + Chất khử ( chất bị oxh) là chất nhường electron. khử-sự oxi hoá? + Chất oxh ( Chất bị khử) là chất thu electron. - Hs trả lời + Quá trình oxh ( sự oxh ) là quá trình nhường - Gv kết luận electron. + Quá trình khử (sự khử ) là quá trình thu electron. 2.Xét phản ứng không có oxi tham gia 2x1e - Gv nêu ví dụ +1 −1 0 0 - Hs xác định chất khử- chất oxi VD3: 2 Na + Cl 2 → 2 Na Cl (3) hoá, sự khử- sự oxi hoá, viết các Phản ứng này có sự thay đổi số oxi hóa, sự cho nhận quá trình electron: - Gv nhận xét +1 0 Na → Na + 1e 0

Cl + 1e → 0

−1

Cl

0

+1 −1

+5

+1

VD4 : H 2 + Cl 2 → 2 H Cl (4) Trong phản ứng (4) có sự thay đổi số oxi hóa của các chất, do cặp electron góp chung lệch về Clo. −3

VD 5 : N H 4 N O3 → N 2 O + 2H 2 O Phản ứng (5) nguyên tử N-3 nhường e, N+5 nhận e → có sự thay đổi số oxh của một nguyên tố. Hoạt động 2 : Phản ứng oxi hoá- khử Mục tiêu: Hiểu thế nào là phản ứng oxi hoá- khử - Nhận xét gì về số oxi hoá của nguyên tố 3.Phản ứng oxi hoá- khử trước và sau pư trong các pthh ở các vd trên? ĐN: Phản ứng oxh – khử là phản ứng hóa - Hs: Đều có sự thay đổi số oxi hoá của học, trong đó có sự chuyển electron giữa các nguyên tố chất phản ứng, hay pư oxh – khử là phản →Những phản ứng như vậy gọi là phản ứng ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxh oxi hoá- khử của một số nguyên tố. Hoạt động 3 : Ý nghĩa của phản ứng oxi hoá- khử trong thực tiễn Mục tiêu: Biết được tầm quan trọng của phản ứng oxi hoá khử trong thực tiễn - Gv : Phản ứng oxi hoá khử có tầm quan trọng II.Ý nghĩa của phản ứng oxi hoá- khử 70


trong đời sống và sản xuất → Cụ thể trong đời sống, sản xuất ? - Hs trả lời

trong thực tiễn (SGK)

4. Củng cố: Làm BT 1,2/82 SGK 5. Dặn dò: - Bài tập về nhà : 3, 4, 5, 6 (SGK) - Soạn phần: “Lập pthh của phản ứng oxi hoá- khử” V. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... Kí duyệt của TTCM

Ngày 25 tháng 11 năm 2016

Tiết 30: PHẢN ỨNG OXI HOÁ - KHỬ (tiết 2) I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức:Hiểu được các bước lập phương trình phản ứng oxi hoá - khử, 2.Kĩ năng: Lập được phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá - khử dựa vào số oxi hoá (cân bằng theo phương pháp thăng bằng electron). 3.Thái độ: Tích cực, chủ động II.PHƯƠNG PHÁP: Diễn giảng – phát vấn - kết nhóm

III. CHUẨN BỊ: *Giáo viên: Giáo án, máy chiếu, giấy A4 *Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Kiểm tra bài cũ: Xác định chất khử- chất oxi hoá, sự khử- sự oxi hoá trong các phản ứng sau? t , xt → 4NO + 6H2O 1) 4NH3 + 5O2 ⎯⎯⎯ 2) 2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl 3.Bài mới: a) Đặt vấn đề: Dựa vào bài cũ→Với các phản ứng oxi hoá khử như thế này thì chúng ta có thể nhẩm để cân bằng nhưng đối với một số phản ứng oxi hoá khử, vd như phản ứng: 8Al + 30HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O thì việc nhẩm để cân bằng là một việc rất khó khăn. Vì vậy người ta đã nghiên cứu và tìm ra một cách cân bằng để áp dụng chung cho các phản ứng oxi hoá khử mà hôm nay cô sẽ giới thiệu với các em, đó là cách lập PTHH của pư oxi hoá khử ( Cân bằng theo phương pháp thăng bằng electron) b) Triển khai bài o

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá khử (cân bằng theo phương pháp thăng bằng electron) Mục tiêu: Hiểu được các bước lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá khử Giáo viên trình chiếu từng II. Lập PTHH của phản ứng oxi hoá khử: bước lập PTHH đồng thời Bước 1: Xác định số oxh của các nguyên tố để tìm chất oxi hoá yêu cầu học sinh thực hiện và chất khử: các bước tương ứng để cân Bước 2: Viết quá trình oxh và quá trình khử, cân bằng mỗi quá bằng phản ứng trình NH3 + Cl2 → N2 + HCl Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất oxh và chất khử sao cho 71


tổng số electron cho bằng tổng số electron nhận Bước 4: Đặt hệ số của các chất oxh và khử vào sơ đồ phản ứng, từ đó tính ra hệ số các chất khác. Kiểm tra cân bằng số nguyên tử của các nguyên tố và cân bằng điện tích hai vế để hoàn thành PTHH Ví dụ : Lập PTHH của phản ứng oxi hoá khử sau : NH3 + Cl2 → N2 + HCl −3 +1

0

+1 −1

0

Bước 1 : N H 3 + Cl2 → N 2 + H Cl Số oxh của N tăng từ -3 lên 0 : Chất khử Số oxh của Cl giảm từ 0 xuống -1 : Chất oxh Bước 2 : −3

0

Quá trình oxh : 2 N → N 2 + 6e −1

0

Quá trình khử : Cl 2 + 2e → 2 Cl Bước 3 : −3

0

Quá trình oxh : 2 N → N 2 + 6e

x1

−1

0

Quá trình khử : Cl 2 + 2e → 2 Cl −3

0

x3 −1

0

2 N + 3 Cl 2 → N 2 + 6 Cl

Bước 4 : 2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl Hoạt động 2: Vận dụng Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng cân bằng phản ứng oxi hoá khử theo phương pháp thăng bằng electron Học sinh thảo luận nhóm lập PTHH của Lập PTHH của các phản ứng oxi hoá khử sau : +3 +2 0 0 các phản ứng oxi hoá khử : 1) Mg + Al Cl3 → Mg Cl2 + Al 1) Mg + AlCl3 →MgCl2 + Al +3 2) KClO3 → KCl + KClO4 Mg là chất khử ; Al (trong AlCl3) là chất oxi hoá 0 +2 3) KClO3 → KCl + O2 Mg → Mg + 2e x3 4) FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2 +3 0 5) MnO2 + HCl → MnCl2 + Cl2 + H2O x2 Al + 3e → Al 0 +3 +2 0 Gv trình chiếu kết quả của từng nhóm, 3 Mg + 2 Al → 3 Mg + 2 Al đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét → Gv giảng giải, chỉ cho học Phương trình sẽ là : 3Mg + 2AlCl3 →3MgCl2 + 2Al sinh các loại pư oxi hoá khử +5 −1 +7 1)Phản ứng đơn giản 2) K Cl O3 → K Cl + K Cl O4 2)Phản ứng tự oxi hoá, tự khử +5 Cl (trong KClO3) vừa là chất khử vừa là chất oxh 3)Phản ứng oxi hoá khử nội phân tử +5 −1 4, 5) Phản ứng oxi hoá khử phức tạp x1 Cl + 6e → Cl +5

+7

Cl → Cl + 2e +5

−1

x3 +7

4 Cl → 1Cl + 3 Cl

Phương trình sẽ là : 4KClO3 → KCl + 3KClO4 +5

_1

0

3) K Cl O3 → K Cl + O 2 +5

−2

Cl (trong KClO3) là chất oxi hóa ; O (trong KClO3)

là chất khử 72


+5

_1

Cl + 6e → Cl −2

x2

0

2 O → O2 + 4e +5

−2

x3

_1

0

2 Cl + 6 O → 2 Cl + 3 O2

Phương trình sẽ là : 2KClO3 → 2KCl + 3O2 +2 −1

+3

0

−2

+4 −2

4) Fe S 2 + O2 → Fe2 O3 + S O2 +2

−1

0

Fe, S (trong FeS2) là chất khử ; O 2 là chất oxi hoá +2

+3

−1

+4

Fe → Fe+ 1e 2 S → 2 S + 10e +2 −1

+3

+4

Fe S 2 → Fe+ 2 S + 11e

x4

−2

0

O2 + 4e → 2 O +2

−1

x 11

+3

0

+4

−2

4Fe S 2 + 11O2 → 4Fe+ 8 S + 22 O

Phương trình sẽ là : 4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2 +4

−1

+2

0

5) Mn O2 + H Cl → Mn Cl2 + Cl 2 + H 2O −1

+4

Mn (trong MnO2) là chất oxi hoá ; Cl (trong HCl)

là chất khử +4

+2

Mn+ 2e → Mn −1

x1

0

2 Cl → Cl 2 + 2e +4

−1

+2

x1 0

Mn+ 2 Cl → Mn+ Cl 2

Phương trình sẽ là : MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O 4. Củng cố: Các bước lập PTHH của phản ứng oxi hoá khử 5. Hướng dẫn về nhà: - Bài tập về nhà : 7, 8/83 (SGK) - Soạn bài: “Phân loại phản ứng trong hoá học vô cơ” V. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... Kí duyệt của TTCM

73


Ngày 25 tháng 11 năm 2016

Tiết 31: PHÂN LOẠI PHẢN ỨNG TRONG HOÁ HỌC VÔ CƠ I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức:Hiểu được: Các phản ứng hoá học được chia thành 2 loại: phản ứng oxi hoá - khử và không phải là phản ứng oxi hoá - khử. 2.Kĩ năng: Nhận biết được một phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử dựa vào sự thay đổi số oxi hoá của các nguyên tố. 3.Thái độ: Tích cực, chủ động II.PHƯƠNG PHÁP: Diễn giảng – phát vấn - kết nhóm

III. CHUẨN BỊ: *Giáo viên: Giáo án, máy chiếu, giấy A4 *Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Kiểm tra bài cũ: Lập PTHH của các phản ứng oxi hoá khử sau: 1) KMnO4 →K2MnO4 + MnO2 + O2 2) NH3 + CuO → Cu + N2 + H2O 3.Bài mới: a. Đặt vấn đề: Phản ứng 1 trong bài cũ, ngoài là một phản ứng oxi hoá khử thì nó là loại phản ứng nào chúng ta đã học? Chúng ta đã học những loại phản ứng hoá học nào? Hs trả lời → Bây giờ chúng ta sẽ tìm hiểu xem từng loại phản ứng đó. b. Triển khai bài

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá và phản ứng không có sự thay đổi số oxi hoá Mục tiêu: Hiểu được các phản ứng hoá học được chia thành 2 loại: phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá và không thay đổi số oxi hoá Chúng ta đã biết về phản ứng I. PHẢN ỨNG CÓ SỰ THAY ĐỔI SỐ OXH VÀ PHẢN hoá hợp, phân huỷ, thế, trao ỨNG KHÔNG CÓ SỰ THAY ĐỔI SỐ OXH đổi. Bây giờ chúng ta sẽ xét 1. Phản ứng hóa hợp: 0 0 +1 −2 từng loại phản ứng VD 1: 2 H 2 + O2 → 2 H 2 O - Gv cho 2 pư, yêu cầu 2 hs lên - Số oxh của hiđro tăng từ 0 → +1 bảng xác định số oxh các ntố - Số oxh của oxi giảm từ 0 → -2 74


+2 −2 +4 −2 +2 +4 −2 →Có nhận xét gì về số oxh các VD2: CaO + CO2 → CaCO3 ntố trước và sau pư ở 2 Số oxh của các nguyên tố không thay đổi. phương trình → Nhận xét: Trong phản ứng hóa hợp, số oxi hóa của các nguyên tố có thể thay đổi hoặc không thay đổi. 2. Phản ứng phân hủy: +5 −2

−1

0

VD1: 2K Cl O3 → 2K Cl + 3O2 - Số oxh của Oxi tăng từ -2 lên 0; - Số oxi hóa của clo giảm từ +5 xuống -1.

- Gv cho 2 pư, yêu cầu 2 hs lên bảng xác định số oxh các ntố +2 −2 +1 +2 −2 +1 −2 →Có nhận xét gì về số oxh các VD2: Cu(OH)2 → CuO + H2 O ntố trước và sau pư ở 2 Số oxi hóa của các nguyên tố không thay đổi. phương trình → Nhận xét: Trong phản ứng phân hủy, số oxh của có thể thay đổi hoặc khong thay đổi. 3. Phản ứng thế: o

VD1:

+1

+2

0

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3 )2 + 2Ag  Số oxh của đồng tăng từ 0 lên +2; Số oxh của H giảm từ +1 xuống 0.

- Gv cho 2 pư, yêu cầu 2 hs lên 0 +1 +2 0 bảng xác định số oxh các ntố VD2: Zn + 2H Cl → ZnCl 2 + H2  →Có nhận xét gì về số oxh các - Số oxh của tất của Zn kẽm tăng lên từ 0 lên +2; ntố trước và sau pư ở 2 - Số oxh của hiđro giảm từ +1 xuống 0. phương trình → Nhận xét: Trong hóa học vô cơ, phản ứng thế bao giờ cũng có sự thay đổi số oxh của các nguyên tố. 4. Phản ứng trao đổi: +1 +5 −2

+1

−1

+1

−1

+1 +5 −2

VD1: AgN O3 + NaCl → AgCl  + NaN O3 Số oxi hóa của tất cả của tất cả các nguyên tố không thay đổi.

- Gv cho 2 pư, yêu cầu 2 hs lên +1 −2 +1 +2 −1 +2 −2 +1 +1 −1 VD2: 2NaOH + CuCl 2 → Cu(OH)2  + 2NaCl bảng xác định số oxh các ntố →Có nhận xét gì về số oxh các Số oxh của tất cả các nguyên tố không thay đổi. ntố trước và sau pư ở 2 → Nhân xét: Trong phản ứng trao đổi số oxi hóa của tất cả các phương trình nguyên tố không thay đổi.

Hoạt động 2: Kết luận Mục tiêu: Khẳng định các phản ứng hoá học được chia thành 2 loại: phản ứng oxi hoá - khử và không phải là phản ứng oxi hoá - khử. Qua các VD trên, phản ứng hoá II. KẾT LUẬN học được phân loại như thế nào ? Dựa vào sự thay đổi số oxh, có thể chia pứ hóa học thành 2 → Kết luận loại: − Phản ứng có sự thay đổi số oxh là phản ứng oxh-khử. − Phản ứng hóa học không có sự thay đổi số oxh, không phải là phản ứng oxh – khử. 4. Củng cố: Làm bài tập 3/86 SGK 5. Hướng dẫn về nhà: - Bài tập về nhà : 1,2,4,5,6,7, 8,9/86,87 (SGK) - Soạn bài: “Luyện tập” V. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................... 75


................................................................................................................................................... Kí duyệt của TTCM

Ngày 17 tháng 11 năm 2016

Tiết 32: LUYỆN TẬP: PHẢN ỨNG OXI HOÁ- KHỬ (tiết 1) I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Củng cố kiến thức về: - Chất khử-chất oxi hoá, sự khử- sự oxi hoá - Phản ứng oxi hoá- khử - Phân loại phản ứng trong hoá học vô cơ 2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng: - Xác định số oxi hoá của các nguyên tố - Xác định chất khử- chất oxi hoá - Viết quá trình khử- quá trình oxi hoá - Phân biệt phản ứng oxi hoá-khử và phản ứng không phải oxi hoá khử 3.Thái độ: Tích cực, chủ động II.PHƯƠNG PHÁP: Diễn giảng – phát vấn - kết nhóm

III. CHUẨN BỊ: *Giáo viên: Giáo án, máy chiếu, giấy A4 *Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Kiểm tra bài cũ: 3.Bài mới: a. Đặt vấn đề: Chúng ta đã tìm hiểu về phản ứng oxi hoá khử, bây giờ sẽ hệ thống lại kiến thức để vận dụng b. Triển khai bài

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Kiến thức cần nắm vững Mục tiêu: Hệ thống hoá kiến thức về phản ứng oxi hoá khử Giáo viên phát vấn học sinh: I. Kiến thức cần nắm vững: - Chất như thế nào được gọi - Chất khử: Chất nhường e → Số oxi hoá tăng là chất khử, chất oxi hoá? - Chất oxi hoá: Chất nhận e → Số oxi hoá giảm - Thế nào là sự khử, sự oxi - Sự khử: Sự nhận e→ Làm giảm số oxi hoá hoá? - Sự oxi hoá: Sự nhường e → Làm tăng số oxi hoá - Thế nào là phản ứng oxi hoá - Sự khử và sự oxi hoá luôn xảy ra đồng thời → Phản ứng oxi khử? hoá khử: “Phản ứng oxi hoá khử là phản ứng hoá học trong đó - Dựa vào số oxi hoá, phản có sự chuyển e giữa các chất. Hay phản ứng oxi hoá khử là ứng hoá học được phân loại phản ứng hoá học trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của một 76


như thế nào?

số nguyên tố hoá học” - Dựa vào số oxi hoá, phản ứng hoá học chia làm 2 loại: Phản ứng oxi hoá khử và phản ứng không thuộc loại phản ứng oxi hoá khử Hoạt động 2: Vận dụng Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng phân loại phản ứng; xác định số oxi hoá, chất khử, chất oxi hoá; viết quá trình khử, quá trình oxi hoá - Gv hướng dẫn bài số 9/87: Sử dụng các BT5/89SGK:Số oxi hoá của: phản ứng đã học hoàn thành chuỗi phản - N lần lượt là: +2; +4; +5; +5; +3; -3; -3 ứng (mỗi mũi tên một phản ứng), xác định - Cl lần lượt là: -1 ; +1 ; +3 ; +5 ; +7 ; +1 và -1 số oxi hoá để xác định loại phản ứng - Mn lần lượt là: +4 ; +7 ; +6 ; +2 - Cr lần lượt là: +6 ; +3 ; +3 - S lần lượt là: -2 ; +4 ; +4 ; +6 ; -2 ; -1 BT6/89SGK : Xác định chất khử, chất oxi hoá, sự khử, sự oxi hoá : +1 +2 0 0 -Chia mỗi nhóm 6 học sinh; Học sinh thảo a) Cu + 2 Ag NO3 → Cu ( NO3 )2 + 2 Ag luận theo nhóm, hoàn thành 3 bài tập → KH OXH Đại diện 3 nhóm lên bảng trình bày 0 +2 Sự oxi hoá : Cu → Cu + 2e +1

0

Sự khử : Ag + 1e → Ag +2

0

+2

0

b) Fe+ Cu SO4 → Fe SO4 + Cu KH OXH +2

0

Sự oxi hoá : Fe → Fe+ 2e +2

0

Sự khử : Cu + 2e → Cu +1

0

+1

0

c) 2 Na+ 2 H 2 O → 2 Na OH + H 2 KH OXH +1

0

Sự oxi hoá : Na → Na+ 1e +1

0

Sự khử : 2 H + 2e → H 2 BT9/87SGK : - Nhóm khác nhận xét, bổ sung - Giáo viên giảng giải, đánh giá

+5

a)

−1

0

2 K Cl O3 → 2 K Cl + 3 O 2 0

(1)

+4 −2

0

(2) S + O2 → S O2 SO2 + 2 NaOH → Na2SO3 + H 2O (3) Phản ứng oxi hoá khử là (1) ;(2) 0

b)

+1

0

−2

S+ H 2 → H 2 S +1

−2

0

(1) +4 −2

2 H 2 S + 3 O 2 → 2S O 2 + 2 H 2O (2) +4

0

+6 −2

2 S O2 + O 2 → 2 S O3

(3) SO 3 + H 2O → H 2 SO4 (4) Phản ứng oxi hoá khử là (1) ;(2) ;(3) 4. Củng cố: - Chất khử, chất oxi hoá - Sự khử, sự oxi hoá - Phản ứng oxi hoá khử 77


5. Hướng dẫn về nhà: - Bài tập về nhà : 1,2,3,4,7, 8/89,90 (SGK) - Chuẩn bị phần lập PTHH V. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... Kí duyệt của TTCM

Ngày 1 tháng 12 năm 2016

Tiết 33: LUYỆN TẬP: PHẢN ỨNG OXI HOÁ- KHỬ (tiết 2) I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Củng cố kiến thức về lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá khử 2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng lập PTHH của phản ứng oxi hoá khử 3.Thái độ: Tích cực, chủ động II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn - kết nhóm

III. CHUẨN BỊ: *Giáo viên: Giáo án, máy chiếu, giấy A4 *Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục... 2.Kiểm tra bài cũ: 3.Bài mới: a. Đặt vấn đề: Các bước lập PTHH của phản ứng oxi hoá khử → Vận dụng b. Triển khai bài

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Lập PTHH Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng lập PTHH -Chia lớp thành 10 nhóm học sinh; Học a) 8Al + 3Fe3O4 → 4Al2O3 + 9Fe 0 +3 sinh thảo luận theo nhóm, hoàn thành 5 4x 2Al → 2Al +6e bài tập →Gv lần lượt trình chiếu kết +1 +3 quả các nhóm và nhận xét, bổ sung 3x 3Fe + 8e → 3Fe - Giáo viên giảng giải, đánh giá b) 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 +2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O +2

+3

→

5x

2Fe

2Fe + 2e

2x

Mn + 5e → Mn

+7

+2

c) 4FeS2 +11 O2 → 2Fe2O3 + 8SO2 +2

4x

+3

Fe → Fe + 1e -1

+4

78


→ 2S + 10e

2S 0

-2

11x 2O + 4e → 2O d) 2KClO3 → 2KCl + 3O2 +5

2x

-1

Cl +

6e → Cl

-2

0

1x 6O → 6O + 12e e) 3Cl2 + 6KOH → 5KCl + KClO3 + 3H2O 0

5x

-1

Cl +1e→ Cl 0

1x

Cl

+5

→

Cl +5e

Hoạt động 2: Kiểm tra 15’ Mục tiêu: Kiểm tra kĩ năng lập PTHH Đề: Lập PTHH của các phản ứng hoá học xảy ra theo sơ đồ sau: 1) Ca + O2 → CaO 2) Fe + HCl → FeCl2 + H2 3) Fe2O3 + Al → Fe + Al2O3 4) NH4NO2 →N2 + H2O 4. Củng cố: Các bước lập PTHH của phản ứng oxi hoá khử 5. Hướng dẫn về nhà: - Bài tập về nhà : 10,11,12/90 (SGK) - Chuẩn bị bài thực hành V. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... Kí duyệt của TTCM

79


Ngày 1 tháng 12 năm 2016

Tiết 34: THỰC HÀNH: PHẢN ỨNG OXI HOÁ- KHỬ I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm: + Phản ứng giữa kim loại và dung dịch axit, muối.. + Phản ứng oxi hoá- khử trong môi trường axit. 2.Kĩ năng: - Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên. - Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH. - Viết tường trình thí nghiệm. 3.Thái độ: - Tích cực, chủ động - Cẩn thận trong thực hành, tiếp xúc với hoá chất II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn - kết nhóm

III. CHUẨN BỊ: *Giáo viên: - Dụng cụ : Ống nghiệm, kẹp gỗ, giá, .... - Hoá chất : Zn, dd H2SO4, dd CuSO4, đinh sắt, dd KMnO4 *Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục... 2.Kiểm tra bài cũ: 3.Bài mới: a. Đặt vấn đề: Trong các loại phản ứng chúng ta đã học thì loại phản ứng nào luôn có sự thay đổi số oxi hoá của các nguyên tố ? Bây giờ chúng ta sẽ thực hiện một số phản ứng để chứng minh. b. Triển khai bài

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Nội dung thực hành Mục tiêu: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh - Học sinh lần lượt trình bày 1.TN1: Phản ứng giữa kim loại và dd axit: nội dung từng thí nghiệm - Rót vào ống nghiệm khoảng 2ml dung dịch axit sunfuric - Gv nêu yêu cầu của từng thí loãng rồi cho tiếp và ống nghiệm một viên kẽm nhỏ. Quan sát nghiệm hiện tượng xảy ra. - Gv lưu ý với học sinh một - Giải thích hiện tượng. Viết phương trình hóa học của phản 80


số thao tác thí nghiệm: Cách kẹp ống nghiệm, cách lấy hoá chất, sử dụng hoá chất ...

ứng và cho biết vai trò của từng chất trong phản ứng. 2. TN2: Phản ứng giữa dung dịch muối và kim loại: - Rót vào ống nghiệm khoảng 2ml dung dịch CuSO4 loãng. Cho vào ống nghiệm một đinh sắt đã được làm sạch bề mặt. Để yên ống nghiệm khoảng 10 phút. Quan sát hiện tượng xảy ra. - Giải thích và viết phương trình hóa học, cho biết vai trò của các chất. 3. Phản ứng oxi hóa – khử trong môi trường axit: -Rót vào ống nghiệm 2ml dung dịch FeSO4. Thêm vào đó 1ml dung dịch H2SO4 loãng. - Nhỏ vào ống nghiệm trên từng giọt dung dịch KMnO 4, lắc nhẹ ống nghiệm sau mỗi lần giọt thêm dung dịch. Quan sát hiện tượng xảy ra. - Quan sát hiện tượng, viết phương trình và cho biết vai trò của các chất trong phản ứng. Hoạt động 2: Thực hành Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng thực hành của học sinh - Học sinh tiến hành các thí nghiệm - Lớp chia làm 8 nhóm tiến hành thí nghiệm - Gv bao quát lớp, hướng dẫn từng nhóm - Hoàn thành nội dung bài yêu cầu 4. Củng cố: Các thí nghiệm 5. Hướng dẫn về nhà: - Học sinh dọn dẹp, rửa dụng cụ, hoàn thành vở thực hành - Chuẩn bị bài “Khái quát về nhóm Halogen” V. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... Kí duyệt của TTCM

81


Ngày 1 tháng 12 năm 2016

Tiết 35 : ÔN TẬP HỌC KÌ I I.MỤC TIÊU : 1. HS biết hệ thống hóa kiến thức cơ bản về cấu tạo chất thuộc 3 chương 1, 2 2. HS hiểu và có kĩ năng vận dụng kiến thức về cấu tạo nguyên tử , bảng tuần hoàn và định luật tuần hoàn , chuẩn bị kiến thức cơ sở tốt cho việc học phần sau của chương

II. CHUẨN BỊ :  GV : Máy tính , máy chiếu , bảng tuần hoàn , hệ thống bài tập và câu hỏi luyện tập  HS : Tự ôn các kiến thức lí thuyết thuộc 2 chương III. PHƯƠNG PHÁP : - Vấn đáp - đàm thoại – gợi mở

IV.TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC * Hoạt động 1 (10 Phút) GV yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức cơ bản của 3 chương :  Chương 1 : Nguyên tử  Chương 2 : Bảng tuần hoàn và định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học  Chương 3 : Xác định số oxi hoá Từ đó GV đề xuất các dạng bài tập thường gặp để HS luyện tập * Hoạt động 2 (35 Phút) Dạng 1 : Mối quan hệ giữa các loại hạt cơ bản (p , n , e) trong nguyên tử , ion , phân tử Thí dụ : Cho hợp chất MX3 , biết : - Tổng số hạt p , n , e là 196 trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60 - Nguyên tử khối của X lớn hơn của M là 8 - Tổng 3 loại hạt (p , n , e) trong ion X– nhiều hơn trong ion M3+ là 16 Hãy xác định M và X thuộc đồng vị nào của 2 nguyên tố đó Hướng dẫn : Trong M có Z proton , Z electron , N nơtron X có Z’ proton , Z’ electron , N’ nơtron → Hệ phương trình toán học : (2Z + N) + (6Z’ + 3N’) = 196 (2Z + 6Z’) – (N + 3N’) = 60 (Z’ + N’) – (Z + N) = 8 (2Z’ + N’ + 1) – (2Z + N – 3) = 16 → Z = 13 , Z’ = 17 , N = 14 , N’ = 18 → AM = 27 và AX = 35 27 35 → M và 13 17 X 82


Dạng 2 : Xác định nguyên tử khối trung bình khi biết % số lượng nguyên tử của mỗi đồng vị và ngược lại Thí dụ 2 : Nguyên tử khối của brom là 79,91 . Brom có 2 đồng vị trong đó 1 đồng vị là 79 35 Br chiếm 54,5% số nguyên tử . Hãy xác định đồng vị thứ 2 của brom ? Hướng dẫn : Gọi x là % số nguyên tử của đồng vị thứ 2 , ta có : ABr =

79.54,5 + X (100 − 54,5) = 79,91 100

81 → X = 81 → 35 Br Dạng 3 : Biết vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn (số thứ tự chu kì, số thứ tự nhóm A/B) viết cấu hình electron của nguyên tử và ion Thí dụ 3 : a) Biết nguyên tố Br thuộc chu kì 4 , nhóm VII A . Biết cấu hình electron của Br ? b) Biết nguyên tố Mn thuộc chu kì 4 , nhóm VII B . Viết cấu hình electron của Mn ? Hướng dẫn : a) Phân tích : - Nguyên tố Br thuộc chu kì 4 → nguyên tử của nó phải có 4 lớp e - Nguyên tố Br thuộc nhóm VII A → lớp ngoài cùng (lớp thứ 4) có 7e điền vào phân lớp s và p → 4s24p5 → Cấu hình electron đầy đủ của Br : 1s22s22p63s23p63d104s24p5 b) Phân tích : - Nguyên tố Mn thuộc chu kì 4 → Mn có 4 lớp e - Mn thuộc nhóm VII B → số electron hóa trị của nó bằng 7 nhưng phân bố ở lớp 3d và 4s → 3d54s2 → Cấu hình electron đầy đủ của Mn : 1s22s22p63s23p63d54s2 Dạng 4 : Biết cấu hình electron của nguyên tử và ion suy ra vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn Thí dụ : Cho cấu hình electron của 1 nguyên tố A : 1s22s22p63s23p63d54s1 Hãy suy ra vị trí của A trong bảng tuần hoàn Hướng dẫn : - A có 24e → chiếm ô thứ 24 trong bảng tuần hoàn - A có 4 lớp e → thuộc chu kì 4 - A có 6e hoá trị và là nguyên tố d → thuộc nhóm VIB Dạng 5: Sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng giảm tính kim loại, phi kim: Dựa vào các yếu tố: - Số lớp e: Số lớp e càng lớn, tính kim loại càng mạnh - Số e lớp ngoài cùng: Càng ít, tính kim loại càng mạnh - Điện tích hạt nhân: Càng nhỏ, tính kim loại càng mạng BTVN: Sắp xếp các nguyên tố sau theo chiều tính kim loại tăng dần: Na, Mg, S, Cl, N Dạng 6: Chuyển đổi qua lại giữa công thức oxit cao nhất và hợp chất khí với hiđro → Xác định tên nguyên tố? Lưu ý: Hoá trị cao nhất của nguyên tố với oxi + Hoá trị trong hợp chất khí với H = 8 (bằng STT nhóm) Dạng 7: Xác định hai nguyên tố liên tiếp - Hai nguyên tố liên tiếp trong cùng một chu kì: ZB – ZA = 1 - Hai nguyên tố ở hai chu kì liên tiếp trong một nhóm A: Hơn kém nhau 8 hoặc 18 propton

83


- Hai nguyên tố thuộc 2 chu kì liên tiếp và 2 nhóm A liên tiếp: Hơn kém nhau 7, 9, 17, 19 p V. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... Kí duyệt của TTCM

Ngày 7 tháng 12 năm 2016 Tiết 36:

KIỂM TRA HỌC KÌ I I.Mục tiêu 1. Kiến thức: - Đánh giá kết quả học tập của học sinh trong học kì I 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng làm bài tập ở các chương đã học II. Phương pháp: - Trắc nghiệm 100% III.Đề và đáp án kiểm tra - Kiểm tra theo đề chung của toàn trường Khoanh tròn vào đáp án đúng: Câu 1. Hầu hết nguyên tử được cấu tạo bởi bao nhiêu loại hạt cơ bản? A. 1 B.2 C. 3 D. 4 Câu 2. Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là: A. Na+, Cl-, Ar. B. Li+, F-, Ne. C. Na+, F-, Ne. D. K+, Cl-, Ar. Câu 3. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Mg (Z = 12) là A. 1s22s22p53s2. B. 1s22s22p63s1. C. 1s22s22p63s2. D. 1s22s22p43s1. Câu 4. Trong tự nhiên, nguyên tố đồng có hai đồng vị là

63 29

Cu và

Cu . Nguyên tử khối trung

65 29

bình của đồng là 63,54. Thành phần phần trăm tổng số nguyên tử của đồng vị 2963Cu là A. 27%. B. 50%. C. 54%. D. 73%. 3+ Câu 5. Một ion M có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19. Cấu hình electron của nguyên tử M là A. [Ar]3d54s1. B. [Ar]3d64s2. C. [Ar]3d34s2. D. [Ar]3d64s1. 27 Al ) lần lượt là Câu 6. Số proton và số nơtron có trong một nguyên tử nhôm ( 13

A. 13 và 14.

B. 13 và 15.

C. 12 và 14.

D. 13 và 13.

Câu 7. Sắp xếp các bazơ Al(OH)3, Mg(OH)2, Ca(OH)2 theo độ mạnh tăng dần

A. Al(OH)3<Mg(OH)2<Ca(OH)2 B. Al(OH)3 <Ca(OH)2<Mg(OH)2 C. Ca(OH)2<Mg(OH)2<Al(OH)3 D. Mg(OH)2<Ca(OH)2<Al(OH)3 Câu 8. Số oxi hoá của clo trong các hợp chất HCl, HClO, HClO 2, HClO3, lần lượt là: A. -1, +1, +3, +6, B. tất cả đều sai C. -1, +1, +2, +3 D. -1, +1, +3, +5 Câu 9. Số electron tối đa của lớp M là? A. 3 B. 9 C. 18 D. 32 Câu 10. Cho các phát biểu sau: (1) Đồng vị là hiện tượng các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron. 84


(2) Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân. (3) Nguyên tử hiđro có hai đồng vị là proti và đơteri. (4) Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của nguyên tử. (5) Trong nguyên tử, electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo xác định. (6) Các nguyên tử có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng thường là các nguyên tử phi kim. Số phát biểu đúng là: A. 3 B. 4 C. 5 D. 6 Câu 11. Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 9) và R (Z = 19). Độ âm điện của các nguyên tố tăng dần theo thứ tự A. M < X < Y < R. B. R < M < X < Y. C. Y < M < X < R. D. M < X < R < Y. Câu 12. Trong một nhóm A (phân nhóm chính), trừ nhóm VIIIA (phân nhóm chính nhóm VIII), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì A. tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần. B. tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần. C. độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần. D. tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần. Câu 13. Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: 3Li, 8O, 9F, 11Na được xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải là: A. Li, Na, O, F. B. F, Na, O, Li. C. F, Li, O, Na. D. F, O, Li, Na. Câu 14. Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hiđro là RH3. Trong oxit mà R có hoá trị cao nhất thì oxi chiếm 74,07% về khối lượng. Nguyên tố R là A. S. B. As. C. N. D. P. Câu 15. Cấu hình electron của ion X2+ là 1s22s22p63s23p63d6. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố X thuộc A. chu kì 4, nhóm IIA. B. chu kì 4, nhóm VIIIB. C. chu kì 4, nhóm VIIIA. D. chu kì 3, nhóm VIB. Câu 16. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron : 1s22s22p63s23p4. Công thức oxit cao nhất và công thức hợp chất với hiđro của X là : A. RO2 và RH4 B. RO3 và RH6 C. R2O5 và RH3 D. RO3 và RH2 Câu 17. Cho 6,4 gam hỗn hợp hai kiêm loại A và B (nhóm IIA, thuộc hai chu kì liên tiếp) tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Hai kim loạ A, B là: A. Be, Mg B. Ca, Sr C. Sr,, Ra D. Mg, Ca Câu 18. Dãy các nguyên tố nào sau đây được xếp theo chiều tăng dần tính kim loại? A. K, Na, Mg, Al B. Mg, Na, K, Na C. Al, Mg, Na, K D. Na, K, Mg, Al Câu 19. Hai nguyên tố X, Y đứng kế nhau trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 25. Hai nguyên tố A, B là? A. Na, Mg B. Mg, Al C. N, O D. P, S Câu 20. Các ion A2- và B2- đều có cấu hình bền của khí hiếm. Số hiệu nguyên tử hơn kém nhau 8 đơn vị, thuộc 2 chu kì liên tiếp. A và B là A. C và Si B. N và P C. S và Se D. O và S 2 2 6 2 Câu 21. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s 2s 2p 3s 3p64s1, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5. Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết A. cho nhận. B. kim loại. C. ion. D. cộng hoá trị. Câu 22. Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị phân cực là: A. HCl, O3, H2S. B. O2, H2O, NH3. C. HF, Cl2, H2O. D. H2O, HF, H2S. Câu 23. Liên kết ion tạo thành giữa hai nguyên tử A. kim loại điển hình. B. phi kim điển hình. 85


C. kim loại và phi kim. D. kim loại điển hình và phi kim điển hình. Câu 24. Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử X là 13 trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 3. Nguyên tử X có số proton là A. 7 B. 4 C. 9 D. 5 Câu 25. Số proton, số nơtron và số khối của A. 8; 9 và 17. B. 8; 8 và 17. Câu 26. Phát biểu nào sau đây sai:

17 8

X lần lượt là

C. 17; 9 và 8.

D. 17; 8 và 9.

A. Điện hóa trị có trong hợp chất ion. B. Điện hóa trị bằng số cặp electron dùng chung. C. Cộng hóa trị có trong hợp chất cộng hóa trị. D. Cộng hóa trị bằng số cặp electron dùng chung. Câu 27. Liên kết nào phân cực nhất ? A. H2O B. NH3 C. NCl3 D. CO2 Câu 28. Cho các phát biểu sau: (1) Liên kết ion được tạo thành do lực hút tỉnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu. (2) Liên kết cộng hóa trị được hình thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung. (3) Khi nguyên tử nhận thêm electron sẽ trở thành phần tử mang điện dương gọi là cation. (4) Phân tử CO2 không bị phân cực do có cấu tạo thẳng. (5) Trong phân tử SO2 nguyên tử S còn một cặp electron chưa tham gia liên kết. (6) Liên kết cộng hóa trị có cực thì hiệu độ âm điện giữu hai nguyên tử lớn hơn 1,7. Số phát biểu đúng là: A. 4 B. 5 C. 3 D. 6 Câu 29. Số oxi hóa của oxi trong các hợp chất HNO3, H2O2, F2O, KO2 theo thứ tự là A. -2, -1, -2, -0,5. B. -2, -1, +2, -0,5. C. -2, +1, +2, +0,5. D. -2, +1, -2, +0,5. Câu 30. Cho các phát biểu sau: (1) Quá trình oxi hóa và khử xảy ra đồng thời. (2) Chất khử cho electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng. (3) Chất oxi hóa nhận electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng. (4) Sự oxi hóa là quá trình chất khử cho electron. (5) Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của một số ngtố. (6) Trong các hợp chất số oxi hóa H luôn là +1. Số phát biểu đúng là: A. 6 B. 5 C. 3 D. 4 Câu 31. Trong phản ứng MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O, vai trò của HCl là A. oxi hóa. B. khử. C. tạo môi trường. D. khử và môi trường. Câu 32. Cho dãy các chất và ion: Cl , F , SO , Na+, Ca2+, Fe2+, Al3+, Mn2+ , S2- , Cl-. Số 2

2

2

chất và ion trong dãy đều có tính oxi hoá và tính khử là: A. 3. B. 4. C. 6. D. 5. Câu 33. Phản ứng nhiệt phân muối thuộc phản ứng A. oxi hóa- khử. B. không oxi hóa- khử. C. oxi hóa- khử hoặc không. D. thuận nghịch. Câu 34. Cho phương trình sau: KMnO4 + FeSO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O Hệ số của chất oxi hóa và chất khử trong phản ứng trên lần lượt là: 86


A. 5 và 2. B. 1 và 5. C. 2 và 5. D. 5 và 1. Câu 35. Hòa tan hoàn toàn 2,4g kim loại Mg vào dung dịch HNO 3 loãng, giả sử chỉ thu được V lít khí N 2 duy nhất (đktc). Giá trị của V là A. 0,672 lít. B. 6,72lít. C. 0,448 lít. D. 4,48 lít. Câu 36. Sản phẩm của phản ứng: SO2 + KMnO4 + H2O là:

A. K2SO4, MnO2. B. KHSO4, MnSO4. C. K2SO4, MnSO4, H2SO4 . D. KHSO4, MnSO4, MnSO4 Câu 37. Cho m gam Cu phản ứng hết với dung dịch HNO 3 thu được 8,96 lít (đktc) khí NO duy nhất. Giá trị của m là A. 25,6 gam. B. 16 gam. C. 2,56 gam. D. 8 gam. Câu 38. Khi cho 0,36 gam một kim loại nhóm IIA tác dụng với nước tạo ra 0,336 lít khí H2 (đkc). Kim loại là A. Mg. B. Ca. C. Ba. D. Zn. Câu 39. Trong phản ứng: K2Cr2O7 + HCl → CrCl3 + Cl2 + KCl + H2O. Sau khi cân bằng số

phân tử HCl đóng vai trò chất khử bằng k lần tổng số phân tử HCl tham gia phản ứng. Giá trị của k là A. 4/7. B. 3/7. C. 3/14. D. 1/7. Câu 40. Cho phản ứng: Na2SO3 + KMnO4 + NaHSO4 → Na2SO4 + MnSO4 + K2SO4 + H2O. Tổng hệ số của các chất (là những số nguyên, tối giản) trong phương trình phản ứng là : A. 27. B. 47. C. 31. D. 2 Cho: O=16 H=1, S=32 , Fe=56, Al=27 , Cl=35,5, Br=80 ,F=19, Zn=65, Mg=24,Cu=64, Ag=108, Ba=137, N=14, I=127

ĐÁP ÁN 1- C 2- C 12-A 13-D 23- D 24-B 34-C 35-C

3- C 14-C 25-A 36-C

4- D 15-B 26-B 37-a

5- B 16-D 27-C 38-A

6- A 17-D 28-A 39-C

7-A 18-C 29-B 40-A

8-D 19-B 30-D

9-C 20-D 31-B

10-B 21-C 32-B

11-B 22-D 33-C

Kết quả: Lớp Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém 10A1 10A2 10A3 10A4 IV. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... Kí duyệt của TTCM

87


Ngày 25 tháng 12 năm 2016 CHƯƠNG V: NHÓM HALOGEN Tiết 37: BÀI 21: KHÁI QUÁT VỀ NHÓM HALOGEN I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Biết được: - Vị trí nhóm halogen trong bảng tuần hoàn. - Sự biến đổi độ âm điện, bán kính nguyên tử và một số tính chất vật lí của các nguyên tố trong nhóm. - Cấu hình lớp electron ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen tương tự nhau. Tính chất hoá học cơ bản của các nguyên tố halogen là tính oxi hoá mạnh. - Sự biến đổi tính chất hóa học của các đơn chất trong nhóm halogen. 2.Kĩ năng: - Viết được cấu hình lớp electron ngoài cùng của nguyên tử F, Cl, Br, I. - Dự đoán được tính chất hóa học cơ bản của halogen là tính oxi hóa mạnh dựa vào cấu hình lớp electron ngoài cùng và một số tính chất khác của nguyên tử. - Viết được các phương trình hóa học chứng minh tính chất oxi hoá mạnh của các nguyên tố halogen, quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong nhóm. - Tính thể tích hoặc khối lượng dung dịch chất tham gia hoặc tạo thành sau phản ứng. 3.Thái độ: Tích cực, chủ động II.PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình- phát vấn - kết nhóm

III. CHUẨN BỊ: *Giáo viên: - Dụng cụ : Ống nghiệm, kẹp gỗ, giá, .... - Hoá chất : Zn, dd H2SO4, dd CuSO4, đinh sắt, dd KMnO4 *Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Kiểm tra bài cũ: Không 3.Bài mới: a. Đặt vấn đề: Những nguyên tố thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn gọi là nhóm halogen? Bây giờ chúng ta hãy tìm hiểu về nhóm các nguyên tố này. b. Triển khai bài

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Vị trí của nhóm hal trong bảng tuần hoàn Mục tiêu: Biết vị trí của hal trong bảng tuần hoàn, những nguyên tố nhóm hal GV hỏi HS nhóm halogen gồm các I. VỊ TRÍ: ngtố nào? * Nhóm halogen gồm : Flo(F); Clo(Cl); Brom (Br), Iot (I), Atatin (At) Chúng nằm ở nhóm nào trong * Các ngtố halogen thuộc nhóm VIIA. Chúng đứng gần HTTH? 88


cuối các chu kì, ngay trước các ngtố khí hiếm. Ở mỗi chu kì, chúng nằm ở vị trí nào? GV lưu ý HS : Atatin được điều chế nhân tạo bằng các phản ứng hạt nhân . Do đó, có thể xem At là nguyên tố phóng xạ. Ta không nghiên cứu At. Hoạt động 2: Cấu hình electron nguyên tử, cấu tạo phân tử Mục tiêu: Biết cấu hình e chung của nguyên tử các nguyên tố hal, cấu tạo phân tử, tính chất hoá học cơ bản của các nguyên tố hal - GV cho HS viết c.h.e của F, Cl và II. CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ, CẤU TẠO rút ra nhận xét GV đặt vấn đề: Vì PHÂN TỬ: sao các ngtử halogen không đứng * Ngtử có 7e lớp ngoài cùng ( ns2 np5 ) riêng rẽ mà ở dạng 2 ngtử (Cl2, * Ở trạng thái tự do, 2 ngtử halogen góp chung 1 e với Br2)→ Xu hướng liên kết của nhau tạo 1 lk CHT không cực. nguyên tử hal? .. .. .. .. + → : . X X : . : X : X : → X- X → X2 - HS trả lời. .. .. .. .. CT e CT cấu tạo CTPT - Hs viết quá trình hình thành phân * Liên kết trong phân tử X2 không bền lắm, dễ bị tách tử hal thành 2 ngtử X. - GV gợi ý để HS nêu tchh cơ bản * Trong phản ứng hoá học, các ngtử X dễ thu thêm 1e  của halogen. Tính chất hoá học cơ bản của các halogen là tính oxi hoá Gv thông tin mạnh. Hoạt động 3: Sự biến đổi tính chất Mục tiêu: Biết sự biến đổi bán kính nguyên tử, độ âm điện, một số tính chất của hal Phân tích dữ liệu ở bảng 11 tr 95 SGK. GV cho HS xem và nhận xét: - TCVL (trạng thái, màu, t t sôi )

o

nc

III. SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH CHẤT 1. Sự biến đổi tính chất vật lí của các đơn chất: (Bảng 11 trang 95 SGK)

,

o

- Bán kính ngtử

- Độ âm điện GV giải thích vì sao trong các hợp chất, F chỉ có số oxi hoá -1, các ngtố halogen còn lại, ngoài số oxi hoá -1 còn có +1, +3, +5, +7. Ghi chú: Flo có lớp e ngoài cùng là lớp thứ 2 nên không có phân lớp d. Từ Clo → Iot có phân lớp d còn trống, nên được kích thích sẽ có 3e, 5e, 7e độc thân. Do đó trong các hợp chất Flo

Từ F đến I, ta thấy: * Trạng thái tập hợp: khí → lỏng → rắn. * Màu sắc: đậm dần * tonc , tosôi : tăng dần. 2. Sự biến đổi độ âm điện: * ĐAĐ tương đối lớn. * Giảm dần từ F đến I * F có ĐAĐ lớn nhất nên chỉ có số oxi hoá -1, 0. Các ngtố halogen khác có số oxi hoá -1, 0, +1, +3, +5, +7 3. Sự biến đổi tính chất hoá học của các đơn chất - Các đơn chất halogen giống nhau về tính chất hoá học cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất do chúng tạo thành(Do lớp e ngoài cùng có cấu hình tương tự nhau ns2 np5) - Halogen là những phi kim điển hình. Tính oxi hoá giảm dần từ Flo đến Iot. - Các đơn chất halogen oxi hoá được + Hầu hết các kim loại→ muối halogenua + H2 → hợp chất khí không màu hiđro halogenua 89


luôn có số oxi hoá –1, các halogen khác thể hiện số oxi hoá từ –1→ +7. HS dựa vào bán kính ngtử và độ âm điện để giải thích vì sao tính oxi hoá giảm dần từ F đến I.

(khí này tan trong nước tạo dd axit halogen hiđric)

4. Củng cố: * Tổng kết 3 ý: - Nguyên nhân tính oxi hoá mạnh của các halogen. - Nguyên nhân tính oxi hoá của halogen giảm dần từ F→ I. - Nguyên nhân của sự giống nhau về tính chất hoá học cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất do chúng tạo thành. 5. Hướng dẫn về nhà: - HS làm bài 1… 8 trang 96 SGK. - Chuẩn bị bài “Clo” V. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... Kí duyệt của TTCM

90


Ngày 25 tháng 12 năm 2016 Tiết 38: BÀI 22: CLO I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Biết được: Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng của clo, phương pháp điều chế clo trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp. - Hiểu được: Tính chất hoá học cơ bản của clo là phi kim mạnh, có tính oxi hoá mạnh (tác dụng với kim loại, hiđro). Clo còn thể hiện tính khử . 2.Kĩ năng: - Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hóa học cơ bản của clo. - Quan sát các thí nghiệm hoặc hình ảnh thí nghiệm rút ra nhận xét. - Viết các phương trình hóa học minh hoạ tính chất hoá học và điều chế clo. - Tính thể tích khí clo ở đktc tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng. 3.Thái độ: Tích cực, chủ động, ý thức được sự độc hại của clo II.PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình- phát vấn

III. CHUẨN BỊ: *Giáo viên: Giáo án, thí nghiệm mô phỏng *Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Kiểm tra bài cũ: - Đặc điểm cấu hình e nguyên tử và cấu tạo phân tử của halogen? - Tính chất hoá học đặc trưng của halogen? - Tại sao flo chỉ có mức oxi hoá -1; 0 còn clo, brôm, iôt có mức oxi hoá -1; +1; +3; +5; +7? 3.Bài mới: a. Đặt vấn đề: Dẫn dắt từ bài cũ b. Triển khai bài

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tính chất vật lí Mục tiêu: Biết tính chất vật lí của clo - Gv trình chiếu hình ảnh lọ chứa khí I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ clo - Ở điều kiện thường, Clo là chất khí, màu vàng lục, - Hs quan sát, nhận xét: mùi xốc. M 71 + Trạng thái - Tỉ khối d Cl = = = 2,5  1  Nặng hơn kh + Màu sắt 29 29 KK + Mùi ông khí 2,5 lần. - Gv thông tin thêm - Tan vừa phải trong nước (ở 20oC, 1 lít nước hoà tan 2,5 lít Clo) tạo thành nước Clo có màu xanh nhạt. Clo tan nhiều trong dung môi hữu cơ. - Khí Clo rất độc. 2

91


Hoạt động 2: Tính chất hoá học Mục tiêu: Hiểu: Tính chất hoá học đặc trưng của clo là tính oxi hoá mạnh, phi kim mạnh; đồng thời còn thể hiện tính khử - Gv: Đặc điểm cấu hình e của clo? II. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC - Có 7e lớp ngoài cùng → Có xu hướng Clo là chất oxi hoá mạnh. Trong các phản ứng hoá nhận 1e, thể hiện tính oxi hoá mạnh học Clo dễ thu thêm 1e → ion Cl– - Gv yêu cầu học sinh viết quá trình Cl + 1e → Cl– nhận e của nguyên tử clo 1. Tác dụng với kim loại: → Muối Clorua - Clo là chất oxi hoá→Tác dụng với Clo oxi hoá hầu hết kim loại lên mức oxh cao chất khử nào? nhất:S - Gv trình diễn thí nghiệm kim loại Na, 0 +3 −1 3 0 Fe + Cl → FeCl 2 3 Fe, Cu tác dụng với khí clo Saé t (III) Clorua 2 - Hs quan sát, nhận xét, viết PTHH 0 0 + 1 −1 1 Na+ Cl 2 → NaCl (Natri Clorua) 2 0

0

+2

−1

t - Gv trình diễn thí nghiệm H2 tác dụng Cu + Cl 2 ⎯⎯ → Cu Cl 2 với khí clo 2. Tác dụng với hidrô: 0 aù s +1 −1 - Hs quan sát, nhận xét, viết PTHH + H=-91,8 KJ H Cl 2 → 2H Cl  2 - Gv thông tin HidroClorua - GV trình diễn thí nghiệm tính tẩy màu Nếu tỉ lệ số mol H2:Cl2 = 1:1 thì hỗn hợp nổ mạnh. của nước Clo 3. Tác dụng với nước và dung dịch NaOH: Khi - Hs quan sát, nhận xét, viết PTHH hoà tan vào nước, 1 phần Clo tác dụng chậm với - Gv giải thích, lưu ý thành phần nước nước.(vừa khử vừa oxi hoá) −1 0 +1 clo H Cl Cl + + H H Cl O O 2 2 - GV hướng dẫn Hs viết phản ứng với Axit clohidric Axit hipoclorơ dd NaOH HClO: axit yếu (yếu hơn H2CO3), kém bền, có tính oxi hoá mạnh, nó phá hủy màu  nước Clo có tác dụng tẩy màu. - GV trình diễn thí nghiệm Cl2 + NaOH →NaCl + NaClO + H2O - Hs quan sát, nhận xét, viết PTHH - Tại sao clo đẩy được Br, I ra khỏi 4. Tác dụng với hợp chất: - Clo đẩy được halogen yếu hơn ra khỏi dung dịch dung dịch muối? muối → kết luận Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2 Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2 - Với hợp chất khác: Cl2 + 2FeCl2→ 2FeCl3 Cl2 + 2H2O + SO2 → 2HCl + H2SO4 Hoạt động 3:Điều chế Mục tiêu:Biết phương pháp điều chế clo trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

- Hoạt động nhóm: Viết các phương trình phản ứng , cân bằng phản ứng oxi hóa khử , xác định chất khử , chất oxi hóa khi cho HCl đặc tác dụng với KClO 3, MnO2, KMnO4, K2Cr2O7 - Đại diện các nhóm lên bảng viết - Trong phòng thí nghiệm, clo được điều chế bằng cách cho axit clohiđric đặc tác dụng với chất oxi hoá mạnh(chất nào?)

o

III. ĐIỀU CHẾ 1. Trong phòng thí nghiệm: KClO3  MnO 2 Cho axit HCl + Chất oxi hoá mạnh  KMnO 4 K 2 Cr2 O 7 +4

−1 t o

+2

0

Mn O2 + 4H Cl → Mn Cl 2 + Cl 2 + 2H 2 O

92


+7

−1

+2

0

2K Mn O4 + 16H Cl = 2KCl + 2 Mn Cl 2 + 5Cl 2 + 8H 2 O +6

−1

+2

0

- Gvthông tin về phương pháp diều chế K 2 Cr2 O7 + 14H Cl = 2KCl + 2 Cr Cl3 + 3Cl 2 + 7H 2 O clo trong công nghiệp, học sinh viết KClO3 + 6HCl = KCl + 3Cl2 + 3H2O PTHH 2. Trong công nghiệp a. Điện phân Natri Clorua (nóng chảy) ñ/ p 1 NaCl = Na + Cl 2 nc 2

phân dung dịch NaCl có màng ngăn GV giới thiệu sản phẩm điện phân , không đi b. Điện ñ/ p −1 +1 0 0 sâu vào kĩ thuật điện phân. 2NaCl + 2H2 O = 2NaOH + Cl 2 + H2 coùm.n

Hoạt động 4:Trạng thái tự nhiên và ứng dụng Mục tiêu: Biết được trạng thái tự nhiên và ứng dụng của clo Gv và học sinh phát vấn rút ra các IV. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN – ỨNG DỤNG điểm cần nắm 1) Trạng thái tự nhiên: Trong tự nhiên, Clo tồn tại dạng hợp chất, chủ yếu là muối Clorua (NaCl). Muối NaCl có trong nước biển và muối mỏ, có trong khoáng vật như Cacnalit KCl.MgCl2.6H2O và xinvinit NaCl.KCl 2) Ứng dụng: Sát trùng trong hệ thống cung cấp nước sạch. Tẩy độc khi xử lý nước thải. Tẩy trắng vải, sợi, giấy. Sản xuất axit Clohidric, Clorua vôi, . . . 4. Củng cố: GV khắc sâu kiền thức trọng tâm của bài là tính oxi hóa mạnh của Clo (hỏi đáp) 5. Hướng dẫn về nhà: - HS làm bài 1… 7 trang 101 SGK. - Chuẩn bị bài “Hiđro clorua- Axit clohiđric- Muối clorua” V. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... Kí duyệt của TTCM

93


Ngày 25 tháng 12 năm 2016

Tiết 39: BÀI 23: HIĐRO CLORUA- AXIT CLOHIĐRIC- MUỐI CLORUA (tiết 1) I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Biết được: - Cấu tạo phân tử, tính chất của hiđro clorua (tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit clohiđric). - Tính chất vật lí, điều chế axit clohiđric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. - Dung dịch HCl là một axit mạnh, có tính khử . 2.Kĩ năng: - Dự đoán, kiểm tra dự đoán, kết luận được về tính chất của axit HCl. - Viết các PTHH chứng minh tính chất hoá học của axit HCl. 3.Thái độ: Tích cực, chủ động, ý thức được sự độc hại của clo II.PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình- phát vấn - Hoạt động nhóm

III. CHUẨN BỊ: *Giáo viên: Giáo án, thí nghiệm chứng minh tính axit và tính khử của HCl *Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Kiểm tra bài cũ: Viết PTHH hoàn thành chuỗi biến hoá sau: NaCl  (2) (3) (4) → Fe(OH)3 ⎯⎯ → FeCl3 ⎯⎯ → Fe2O3 KClO3 ⎯⎯→ Cl2 ⎯⎯ (1)

HCl 3.Bài mới: a. Đặt vấn đề: Dẫn dắt từ bài cũ b. Triển khai bài

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Hiđro clorua Mục tiêu: Biết cấu tạo phân tử và tính chất vật lí của hiđro clorua - Giữa H và Cl hình thành bởi loại liên kết I. HIĐRO CLORUA: gì? (Dựa vào độ âm điện) 1. Cấu tạo phân tử: Hợp chất cộng hoá trị, phân tử - Hs trả lời có cực - Gv yêu cầu hs viết công thức e, công H : Cl : hay H-Cl thức cấu tạo của hiđro clorua - Gv phát vấn hs về tính chất của hiđro 2. Tính chất: - Hidro Clorua là chất khí, không màu, mùi xốc, clorua → Kết luận 94


độc. - Tỉ khối d =

M 36,5 = = 1,26  1  Nặng hơn 29 29

không khí. - Tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit HCl (0oC, gần 500lít HCl  hoà tan 1 lít nước). Hoạt động 2: Axit clohiđric Mục tiêu: Biết tính chất vật lí, tính chất hoá học axit clohiđric - Gv phát vấn hs về tính chất vật lí II. AXIT CLOHIĐRIC: 1. Tính chất vật lí: - Chất lỏng không màu, mùi xốc - Khối lượng riêng D= 1,19g/cm3 - Dung dịch HCl đậm đặc bốc khói trong không khí ẩm 2. Tính chất hoá học: - Axit có những tính chất hoá học a) Tính axit: Axit HCl là axit mạnh đặc trưng nào? - Hs trả lời 1.Làm quì tím (xanh) → đỏ. - Hs thực hiện thí nghiệm chứng minh theo nhóm để chứng minh 2.Tác dụng với kim loại (Đứng trước H) n tính axit của axit clohiđric nHCl + M → MCl n + H2 - Hs viết PTHH (n: hoaùtròthaá p I cuû a k.loaïi M) 2 - Gv kết luận về tính axit Ví dụ: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 Al + 3 HCl → AlCl3 + 3/2H2 3. Tác dụng với axit bazơ, bazơ Oxit bazô HCl +  → Muoá i Clorua + H2O Bazô

Ví dụ:

2HCl + CuO → CuCl2 + H2O 2HCl + Mg(OH)2 → MgCl2 + 2H2O HCl + NaOH → NaCl + H2O

4. Tác dụng với muối: HCl + Muối → Muối Clorua + Axit (mới) (Sản phẩm phải có muối clorua  hay axit (mới) là axit yếu, dễ bay hơi). Ví dụ: 2HCl + CaCO3 → CaCl2 + H2O + CO2  HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3 HCl + Na2SO4 → -Trong phản ứng điều chế clo từ KClO3, HCl đóng vai trò là chất gì? b)Tính khử: - Hs trả lời Do trong phân tử HCl có số oxi hoá –1 (Thấp I) →Vậy Cl trong HCl có số oxh -1 −1 +4 +2 −1 0 4H Cl+ Mn O2 → Mn Cl 2 + Cl 2 +H2 O là mức thấp nhất nên thể hiện tính Ví dụ: +4 −1 +2 0 khử Pb O2 + 4H Cl → Pb Cl 2 + Cl 2 +2H 2O

III. ĐIỀU CHẾ Hs nghiên cứu SGK trả lời phương pháp điều chế HCl

1. Trong phòng thí nghiệm

95


Cho NaCl(r) + H2SO4 đđ (PP sunfat) 250 C NaHSO + HCl  NaCl (r) + H2SO4 đđ ⎯t⎯⎯ 4 ⎯⎯→ o

o

400 C Na SO + 2HCl  2NaCl (r) + H2SO4 đđ ⎯t⎯⎯ ⎯⎯→ 2 4 Khí HCl hoà tan vào nước → dd axit HCl o

o

2. Trong công nghiệp - Tổng hợp từ H2 và Cl2 H2 + Cl2 →HCl - Phương pháp sunfat (pư trên) - Thu từ phản ứng clo hoá các hợp chất hữu cơ: CH4 + Cl2 → CH3Cl + HCl 4. Củng cố: GV khắc sâu kiền thức trọng tâm của bài (hỏi đáp) 5. Hướng dẫn về nhà: - HS làm bài 1, 2, 4, 6, 7 trang 106 SGK. - Chuẩn bị phần điều chế HCl và muối clorua V. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... Kí duyệt của TTCM

96


Ngày 25 tháng 12 năm 2016 Tiết 40: BÀI 23: HIĐRO CLORUA- AXIT CLOHIĐRIC- MUỐI CLORUA (tiết 2) I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Biết được: Tính chất, ứng dụng của một số muối clorua, phản ứng đặc trưng của ion clorua. 2.Kĩ năng: - Phân biệt dung dịch HCl và muối clorua với dung dịch axit và muối khác. - Tính nồng độ hoặc thể tích của dung dịch axit HCl tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng . 3.Thái độ: Tích cực, chủ động II.PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình- phát vấn- kết nhóm

III. CHUẨN BỊ: *Giáo viên: Giáo án, thí nghiệm mô phỏng *Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Kiểm tra bài cũ: (8phút) (2) (1) → Cl2 ⎯⎯ → FeCl3 MnO2 ⎯⎯

 (3) → AgCl NaCl ⎯⎯→ HCl ⎯⎯ 3.Bài mới: a. Đặt vấn đề: Dẫn dắt từ bài cũ b. Triển khai bài (4)

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Muối clorua Mục tiêu: Biết tính chất vật lí và ứng dụng của một số muối clorua; Phương pháp nhận biết ion clorua IV. MUỐI CLORUA – CÁCH NHẬN BIẾT ION CLORUA (Cl–) - Gv yêu cầu hs xem SGK, cho biết tính tan của muối clorua - Muối clorua nào có ứng dụng rất quan trọng của muối clorua trong đời sống và sản xuất? - Ngoài ra, muối clorua còn có những ứng dụng nào? - Hs trả lời

1/. Muối Clorua: Đa số muối clorua tan trong nước, 1 số muối clorua không tan trong nước như: AgCl (tr) ; ít tan như PbCl2(tr), CuCl(tr) . . . 2/.Ứng dụng: + NaCl: Muối ăn, đ/c NaOH, Cl2, nước Javel, axit HCl. + KCl: dùng làm phân Kali. + ZnCl2: Chất chống mục gỗ, t/d tẩy gỉ. + AlCl3: Chất xúc tác trong tổng hợp hữu cơ. 97


- Gv kết luận

+ BaCl2 : trừ sâu bệnh. Nhận biết: - Thuốc thử: dd AgNO3 - Dấu hiệu phân biệt: Khi nhỏ dd AgNO3 vào dd axit HCl hay dd muối Clorua tạo  trắng (AgCl) Cl– + AgNO3 → AgCl trắng + NO3− Hoạt động 2: Vận dụng Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng nhận biết ion clorua, tính toán hoá học đơ n giản - Hs thảo luận theo nhóm, viết sơ đồ Vận dụng: nhận biết (5’) 1/. Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết những - Kiểm tra kết quả làm việc các nhóm, dung dịch chứa trong 3 lọ mất nhãn sau: HCl, NaNO3, đại diện 1 nhóm lên bảng, nhóm khác NaCl? nhận xét Giải: - Gv đánh giá, kết luận - Dùng quì tím nhận biết HCl (hoá đỏ) - Dùng dd AgNO3 nhận biết NaCl ( kết tủa trắng) - PTHH: NaCl + AgNO3 →AgCl↓+ NaNO3 HD: 2/. BT7/106SGK: a) Dùng công thức CM = n/V; Đã có a) Khối lượng AgNO3 có trong 200g dd 8,5%: m .C % 200.8,5 V, cần tìm n →Dựa vào AgNO3 (tìm mct = dd = = 17( g ) số mol) 100 100 b) Tương tự, dựa vào thể tích khí thu m 17 được để tìm số mol HCl, tìm nồng độ → nAgCl = M = 170 = 0,1mol %: PTHH : HCl + AgNO → AgCl  + HNO C% =

mct .100 mdd

3

3

Xmol xmol Số mol HCl = Số mol AgCl = 0,1 mol

- Hs làm việc theo nhóm, đại diện 2 n 0,1 = 0, 66 M → CM = = nhóm lên bảng trình bày V 0,15 - Nhóm khác nhận xét, bổ sung V 2, 24 = = 0,1mol b) Số mol khí: n = - Gv đánh giá 22, 4

22, 4

PTHH: HCl + NaHCO3 → NaCl + CO2 + H2O Số mol HCl = Số mol CO2 = 0,1 mol Khối lượng HCl: m=n.M= 0,1. 36,5=3,65(g) Nồng độ %: C% =

mct .100 3, 65.100 = = 7,3% mdd 50

4. Củng cố: GV khắc sâu trọng tâm cách nhận biết ion clorua 5. Dặn dò: - HS làm bài 5.19,5.22 SBT - Chuẩn bị bài Thực hành số 2 V. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... Kí duyệt của TTCM

98


Ngày 4 tháng 1 năm 2017 Tiết 41: BÀI 24: SƠ LƯỢC VỀ HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA CLO I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Biết được: Thành phần hóa học, ứng dụng, nguyên tắc sản xuất. - Hiểu được: Tính oxi hóa mạnh của một số hợp chất có oxi của clo (nước Gia-ven, clorua vôi). 2.Kĩ năng: - Viết được các PTHH minh hoạ tính chất hóa học và điều chế nước Gia-ven, clorua vôi . - Sử dụng có hiệu quả, an toàn nước Gia-ven, clorua vôi trong thực tế. 3.Thái độ: Tích cực, chủ động II.PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình- phát vấn- kết nhóm

III. CHUẨN BỊ: *Giáo viên: Giáo án, thí nghiệm mô phỏng *Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Kiểm tra bài cũ: Bằng phương pháp hoá học, hãy nhận biết các dung dịch chứa trong các lọ mất nhãn sau: HCl, NaOH, NaNO3, NaCl? 3.Bài mới: a. Đặt vấn đề: Sản phẩm của phản ứng giữa khí clo và dung dịch NaOH là gì? → Vào bài b. Triển khai bài

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Nước javen Mục tiêu: Biết thành phần, tính chất, ứng dụng, điều chế nước javel - Sản phẩm của phản ứng giữa khí clo I. NƯỚC JAVEL: dd hỗn hợp NaCl, NaClO với dd NaOH là gì? Học sinh viết (Natri hipoclorit) PTHH - Gv thông tin về nước javen - NaClO tạo nên từ axit nào? - Gv thông tin về axit hipoclorơ → Tính chất của nước javen? →Ứng dụng → Gv trình chiếu thí nghiệm về tính tẩy màu của nước javen

1. Tính chất: * NaClO là muối của axit yếu (yếu hơn H2CO3) nên dễ tác dụng với CO2 của không khí * Tính oxi hoá mạnh nên có tính tẩy màu 2. Ứng dụng Nước Javel được dùng: Sát trùng; Tẩy trắng vải, giấy, sợi…

- Dựa vào kiến thức đã học, hãy cho biết 3. Điều chế nước javen được điều chế bằng cách – Cho Cl2 tác dụng với NaOH loãng, nguội: nào? - Học sinh trả lời 99


- Gv kết luận

−1

0

+1

Cl 2 + 2NaOH → NaCl + NaCl O + H2O (*) Natri Hipoclorit Nöôù c Javel

– Trong công nghiệp: Người ta điều chế bằng cách điện phân dd NaCl không có vách ngăn. NaCl + H2O ⎯ñ/p ⎯→ ⎯ NaOH + ½Cl2 + ½H2 vì không có vách ngăn giữa 2 cực nên Cl2 tác dụng với NaOH theo phương trình (*). ñ/p k o vaùch ngaên

NaCl + H2O ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯→ NaClO + H2 Hoạt động 2: Clorua vôi Mục tiêu: Biết thành phần, tính chất, ứng dụng, điều chế clorua vôi - Gv giới thiệu công thức hoá học II. CLORUA VÔI: CaOCl2 - Trong phân tử có gốc ClO , như vậy 1. Tính chất clorua vôi có chất gì? – Là chất bột màu trắng, có mùi xốc của khí - Hs trả lời Clo. → Viết PTHH chứng minh tính oxi hoá? – Có tính oxi hoá mạnh. - Clorua vôi tạo nên axit hipocloro (là – Tác dụng với axit HCl một axit yếu) nên trong không khí ẩm – CaOCl2 + 2HCl → CaCl2 + Cl2 + H2O nó cũng có phản ứng với CO2 và hơi nước như nước javen – Tác dụng với CO2 (Trong không khí ẩm) - Hs viết PTHH 2. Ứng dụng - Ứng dụng? – Dùng tẩy trắng sợi, vải, giấy, tẩy nước. – Xử lý các chất độc. – Dùng trong tinh chế dầu mỏ. - Tương tự nước javen, clorua vôi cũng được tạo nên từ phản ứng giữa 3. Điều chế khí clo và dd Ca(OH)2, 300C Cho Cl2 tác dụng với dd Ca(OH)2 ở 30oC: - Học sinh viết PTHH 0 −1 +1 - Gv giới thiệu phương pháp điều chế Cl 2 + Ca (OH) 2 = Ca Cl 2 + Ca (Cl O) 2 + H 2 O  từ CaO Clorua voâ i hay Cl 2 + Ca(OH)2 = CaOCl 2 + H2O Clorua voâ i

4. Củng cố: - Nước javen và clorua vôi có tính chất gì? Ứng dụng?Điều chế? 5. Hướng dẫn về nhà: - HS làm bài 1,2,3,4,5 SGK - Chuẩn bị bài “Flo-Brôm-Iôt” V. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... Kí duyệt của TTCM 100


Ngày 4 tháng 1 năm 2017 Tiết 42: BÀI THỰC HÀNH SỐ 2: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA KHÍ CLO VÀ HỢP CHẤT CỦA CLO I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm: + Điều chế clo trong phòng thí nghiệm, tính tẩy màu của clo ẩm. + Điều chế axit HCl từ H2SO4 đặc và NaCl . + Bài tập thực nghiệm nhận biết các dung dịch, trong đó có dung dịch chứa ion Cl-. 2.Kĩ năng: - Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên. - Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH. - Viết tường trình thí nghiệm. 3.Thái độ: - Tích cực, chủ động - Cẩn thận khi làm việc với hoá chất độc, nguy hiểm II.PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn- kết nhóm

III. CHUẨN BỊ: *Giáo viên: - Dụng cụ: Ống nghiệm, đèn cồn, giá sắt, kẹp gỗ, bật lửa, giấy màu, ... - Hoá chất: KMnO4, HCl đặc, NaCl tinh thể, H2SO4 đặc, nước cất, dd NaNO3, dd AgNO3, quỳ tím, ... *Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Kiểm tra bài cũ: trong tiết thực hành 3.Bài mới: a. Đặt vấn đề: Dẫn dắt từ bài cũ b. Triển khai bài

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Nội dung Mục tiêu: Kiểm tra sự chuẩn bị nội dung thực hành của học sinh; Củng cố kiến thức về clo, HCl, nhận biết ion clorua; Những diểm cần lưu ý Hoạt động 1: I. Nội dung: -GV: Yêu cầu hs nêu nội dung thí nghiệm 1. Điều chế khí Clo. Thử tính tẩy màu của 1→Thay đổi dụng cụ(ống nhỏ giọt) khí Clo ẩm: -GV hỏi tại sao phải thay đổi cách thực hiện - Ống nghiệm: KMnO4 (bằng 2 hạt ngô) thí nghiệm đchế và thử tính tẩy màu khí clo - Đậy miệng ống nghiệm bằng nút cao su có ẩm? kèm ống nhỏ giọt chứa dd HCl đặc. - Lưu ý: Làm đúng hướng dẫn, tránh tạo ra - Kẹp 1 mảnh giấy màu ẩm ở miệng ống quá nhiều khí clo nghiệm 101


- Đặt ống nghiệm trên giá để ống nghiệm Hoạt động 2: - Mở khoá ống nhỏ giọt cho 3-4 giọt HCl đặc - Gv yêu cầu hs nêu cách tiến hành thí nghiệm vào KMnO4. 2 2. Điều chế axit clohiđric: - Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng xảy ra. - Kẹp ống nghiệm (1) trên giá thí nghiệm -GV nhắc nhở những yêu cầu thực hiện trong - Cho vào khoảng: 2g NaCl rắn + 3ml dd buổi thực hành: HS cẩn thận khi dùng H2SO4 H2SO4 đặc đặc. -Đậy ống nghiệm bằng nút cao su có gắn ống Lưu ý : Khi dừng thí nghiệm phải bỏ ống dẫn thuỷ tinh hình chữ L dẫn sang ống nghiệm nghiệm (2) ra trước, sau đó mới tắt đèn (2) có chứa 3ml H2O. cồn, để nước không dâng từ ống nghiệm (2) - Đun nhẹ ống nghiệm (1) bằng đèn cồn. sang ống nghiệm (1) gây vỡ ống nghiệm Hoạt động 3: - Gv phát vấn hs về cách nhận biết ion clorua 3. BT thực nghiệm phân biệt các dung dịch -Hs trình bày cách nhận biết Có 3 lọ hoá chất mất nhãn: dd HCl, dd NaCl, Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng xảy ra. dd HNO3. - GV hướng dẫn HS đánh số 1, 2, 3 vào các ô.n. Thảo luận cách nhận biết . Hoạt động 2: Thực hành Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng thực hành, quan sát hiện tượng, nhận xét của học sinh Hs tiến hành thực hành II. Thực hành GV bao quát lớp, hướng dẫn khi cần 4. Nhận xét- Dặn dò: - Hoàn thành vở thực hành - Chuẩn bị bài “Sơ lược về hợp chất có oxi của clo” V. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... Kí duyệt của TTCM

102


Ngày 11 tháng 1 năm 2017

Tiết 43: BÀI 25: FLO- BRÔM- IÔT (tiết 1) I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Biết được: Sơ lược về tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng, điều chế flo, brom, iot và một vài hợp chất của chúng. Hiểu được : Tính chất hoá học cơ bản của flo, brom, iot là tính oxi hoá, flo có tính oxi hoá mạnh nhất; nguyên nhân tính oxi hoá giảm dần từ flo đến iot. 2.Kĩ năng: - Dự đoán, kiểm tra và kết luận được tính chất hoá học cơ bản của flo, brom, iot. - Viết được các phương trình hóa học chứng minh tính chất hoá học của flo, brom, iot và tính oxi hóa giảm dần từ flo đến iot. 3.Thái độ: Tích cực, chủ động trong hoạt động nhóm II.PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình- phát vấn- kết nhóm

III. CHUẨN BỊ: *Giáo viên: Giáo án, thí nghiệm mô phỏng *Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Kiểm tra bài cũ: (10phút) Viết PTHH hoàn thành chuỗi biến hoá sau (ghi rõ điều kiện phản ứng- nếu có): NaCl (1) (2) (3) (4) MnO2 ⎯⎯ → Cl2 ⎯⎯ → CaOCl2 ⎯⎯ → CaCl2 ⎯⎯ → CaCO3

(6) → AgBr Br2 ⎯⎯

3.Bài mới: a. Đặt vấn đề: Tính chất hoá học cơ bản của halogen là gì? → Vào bài b. Triển khai bài

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Nội dung hoạt động nhóm Mục tiêu: Học sinh xác định các nội dung cần thảo luận - Gv nêu các nội dung cần thảo luân của từng chất Các nội dung thảo luận: - Học sinh chia nhóm 2 thành viên - Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí - Tính chất hoá học Hoạt động 2: Hoạt động nhóm Mục tiêu: Học sinh chủ động rút ra kết luận về trạng thái tự nhiên, tính chất của flo, brom, iot

103


Học sinh thảo luận theo I. FLO nhóm 2 thành viên rút ra 1.Trạng thái tự nhiên các nội dung - Trong tự nhiên, Flo chỉ tồn tại dạng hợp chất. Hợp chất của Flo có Gv bao quát lớp trong men răng của người và động vật, trong lá cây của 1 số loài cây, phần lớn tập trung trong 2 khoáng vật: Florit (CaF2), Criolit (Na3AlF6). - Chất khí, màu lục nhạt, rất độc 2. Tính chất hoá học a. Tác dụng với kim loại: Flo là phi kim mạnh nhất nên oxi hoá hầu hết các kim loại kể cả Au và Pt. 3 Au + F2 → AuF3 (Vàng florua) 2 3 Fe + F2 → FeF3 (Sắt III Florua) 2

Ví dụ:

b. Tác dụng với phi kim: (Trừ oxi và Nitơ) Ví dụ: F2 + C → CF4 Đại diện hs lên bảng c. Tác dụng với Hidrô: H tác dụng với F ngay ở to thấp (–250oC) 2 2 trình bày từng nội dung H2 (K) + F2 (K) → 2HF(K) =–288,6KJ/mẫu Hs khác nhận xét, bổ (Phản ứng gây nổ mạnh ở to rất thấp) sung d. Tác dụng với nước: Khi Flo đi qua nước, thì nước bốc cháy 2F2 + 2H2O → 4HF + O2 II. BROM 1. Trạng thái tự nhiên – tính chất vật lý – Giống Clo, Brom tồn tại trong tự nhiên dạng hợp chất, chủ yếu là muối Bromua Kali, Natri, Magie. – Hàm lượng Brom trong tự nhiên ít hơn Clo và Flo. – Muối Bromua có trong nước biển. – Brom là chất lỏng màu nâu đỏ, dễ bay hơi, Brom ít tan trong nước, nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ. 2. Tính chất hoá học: Brom là chất oxi hoá mạnh nhưng kém Clo. a. Tác dụng với kim loại: Oxi hoá nhiều kim loại, phản ứng toả nhiệt. 3 2 1 Na + Br2 → NaBr 2

Ví dụ: Fe + Br2 → FeBr3 (Sắt (III) Bromua) (Natri Bromua)

b. Tác dụng với Hidrô: Phản ứng không gây nổ, khi đun nóng phản ứng cũng toả nhiệt, nhưng ít hơn so với phản ứng của Clo. H2 + Br2 → 2HBr =–35,98 KJ/mol c. Tác dụng với nước: Phản ứng khó khăn hơn so với phản ứng của

104


Clo. −1

0

+1

H Br + H Br O

Br 2 + H 2 O

d. Tác dụng với dd muối Iot: Brom oxi hoá được I–. Ví dụ: Br2 + 2NaI → 2NaBr + 2I2 e. Tác dụng với chất oxi hoá mạnh: 0

+5

0

−1

Ví dụ: Với nước Clo: Br 2 + 5Cl2 + 6H 2 O → 2H Br O3 + 10H Cl – Br2: Thể hiện tính khử. – Cl2: Thể hiện tính oxi hoá. III. IOT 1. Trạng thái tự nhiên – tính chất vật lý – Trong tự nhiên iot tồn tại dạng hợp chất, có trong 1 số loài rong biển, tuyến giáp của người. – Ở nhiệt độ thường iot là tinh thể có màu tím đen, có vẻ sáng kim loại. 2. Tính chất hóa học a) Tác dụng với kim loại: Oxi hoá nhiều kim loại. Ví dụ:

0

0

+1 −1

t 2 Na+ I 2 ⎯⎯ → 2 Na I

0

0

o

+2 −1

Fe+ I 2 → Fe I 2 0

H O

(Natri Iotua)

(Sắt II Iotua) +3 −1

2Al + 3I 2 ⎯⎯2⎯→ 2 Al I 3 (Nhôm Iotua)

b) Tác dụng với Hidrô: Iot tác dụng với hidrô ở nhiệt độ cao, phản ứng thuận nghịch. ½ H2 (k) + ½ I2 (r)  HI H = +25,94 KJ/mol c) Tác dụng với hồ tinh bột: Iot + hồ tinh bột → có màu xanh.  Hồ tinh bột là thuốc thử để nhận biết iot và ngược lại. Hoạt động 3: Trình bày Mục tiêu: Trình bày, kết luận về sự so sánh trạng thái tự nhiên, tính chất của các chất Gv nhận xét, kết luận về tính oxi hoá của các chất Kết luận: Gv phát vấn học sinh các câu hỏi, sau đó kết luận: -Từ những kiến thức đã học, hãy cho biến tính oxi hoá - Tính oxi hoá của F2>Cl2>Br2>I2 của các hal biến đổi như thế nào từ flo đến iôt. Vì sao? - Tính axit của HF<HCl<HBr<HI - Gv biểu diễn thí nghiệm so sánh tính oxh của Cl2, Br2, I2 - Vì sao F2 không đẩy được các hal yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của nó trong khi Cl2, Br2 thì được? → Gv thông tin giải thích → Thông tin về tính axit các hợp chất 4. Củng cố: Củng cố về so sánh tính chất hoá học 5. Hướng dẫn về nhà: - Hoàn thành nội dung thảo luận, tiết sau trình bày 105


- Làm bài tập V. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... Kí duyệt của TTCM

Ngày 11 tháng 1 năm 2017 Tiết 44: BÀI 25: FLO- BRÔM- IÔT (tiết 2) I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Hiểu được : Tính chất hoá học cơ bản của flo, brom, iot là tính oxi hoá, flo có tính oxi hoá mạnh nhất; nguyên nhân tính oxi hoá giảm dần từ flo đến iot. 2.Kĩ năng: - Dự đoán, kiểm tra và kết luận được tính chất hoá học cơ bản của flo, brom, iot. - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh...rút ra được nhận xét . - Tính khối lượng brom, iot và một số hợp chất tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng. 3.Thái độ: Tích cực, chủ động II.PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình- phát vấn

III. CHUẨN BỊ: *Giáo viên: Giáo án, thí nghiệm mô phỏng *Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Kiểm tra bài cũ: kiểm tra trong bài 3.Bài mới: a. Đặt vấn đề: Các em đã thảo luận, hoàn thành nội dung bài trong tiết trước, bây giờ sẽ làm thực nghiệm để kiểm chứng b. Triển khai bài

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Nhấn mạnh nội dung bài học Mục tiêu: Kiểm tra kết quả làm việc, tự nghiên cứu của học sinh, củng cố kiến thức về halogen - Gv gọi lần lượt học sinh đứng tại chỗ trình bày trọng tâm phần tính chất hoá học, nhấn mạnh phản ứng của flo với nước, phản ứng ăn mòn thuỷ tinh của HF, phản ứng của iôt với hồ tinh bột, so sánh mức độ phản ứng của 4 halogen; Hiểu được sự biến đổi tính oxi hoá của các nguyên tố halogen và nguyên nhân; sự biến đổi tính axit và tính khử của hợp chất HX - Hs làm thí nghiệm kiểm chứng theo nhóm: Br2 + NaI; I2 + hồ tinh bột Hoạt động 2: Luyện tập Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về halogen làm bài tập Hs thảo luận theo cặp đôi 5’, tìm BT1: phương pháp giải PTHH Đại diện hs lên bảng giải, hs khác nhận 2KMnO4 + 16HCl →2KCl+ 2MnCl2 + 5Cl2 + xét, bổ sung 8H2O (1) Gv nhận xét, đánh giá a mol 2,5a mol BT1: Để điều chế khí clo trong PTN, KClO3 + 6HCl →2KCl+3Cl2 + 3H2O (2) người ta có thể dùng các chất oxi hoá a mol 3a mol 106


mạnh như KMnO4, KClO3 hoặc MnO2. Nếu cho các chất trên với số mol bằng nhau thì dùng chất nào sẽ thu được số mol khí clo lớn nhất? BT2: Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:

MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O (3) a mol a mol Dựa vào ptpư, pư 2 sẽ thu được số mol Cl2 lớn nhất Vậy, dùng KClO3 sẽ thu được lượng Cl2 lớn nhất

KClO3 → Cl2 → Br2 → I 2 → HI

BT2: 1) KClO3 + 6HCl →2KCl+3Cl2 + 3H2O CaOCl2 → CaCl2 2) Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2 3) Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2 4) I2 + H2 → 2HI 30 C → CaOCl2 + H2O 5)Cl2 + Ca(OH)2 ⎯⎯⎯ BT3: Hoà tan 37,125 gam hỗn hợp các 6) CaOCl2+ 2HCl → CaCl2 + Cl2 + H2O muối NaCl và NaI vào nước. Cho vừa BT3: đủ khí clo đi qua dung dịch rồi đem cô Gọi x, y lần lượt là số mol của NaCl và NaI trong cạn. Nung chất rắn thu được cho đến hh khi màu tím bay hết, bã rắn còn lại sau Ta có: 58,5x + 150y = 37,125 (1) khi nung có khối lượng 23,4 gam. Tính PT: Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2 thành phần phần trăm mỗi muối trong ymol ymol hỗn hợp đầu? Khối lượng muối thu được: x + y mol NaCl Nên: 58,5(x+y) = 23,4 → x + y = 0,4 (2) Từ (1) và (2) ta có hpt: 

o

58,5x + 150 y = 37,125  x = 0, 25    x + y = 0, 4  y = 0,15

Khối lượng NaCl ban đầu=58,5.0,25=14,625(g) →%NaCl= (14,625.100)/37,125=39,4% → %NaI = 100-39,4 = 60,6% 4. Củng cố: - Axit nào có khả năng ăn mòn thuỷ tinh? - Hal nào làm hồ tinh bột có màu xanh thẫm? - Từ flo đến iôt, tính oxh tăng hay giảm? Vì sao? - Tính axit, tính khử từ HF đến HI biến đổi như thế nào? 5. Hướng dẫn về nhà: - HS làm bài 7,8,9,10,11/114 SGK - Chuẩn bị bài “Luyện tập” V. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... Kí duyệt của TTCM

107


Ngày 20 tháng 1 năm 2017 Tiết 45: BÀI 26: LUYỆN TẬP: NHÓM HALOGEN (tiết 1) I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Củng cố kiến thức về nhóm halogen: Cấu tạo nguyên tử, phân tử, tính chất hoá học của đơn chất và hợp chất hal, phương pháp điều chế, nhận biết ion hal. 2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng viết PTHH, hoàn thành chuỗi phản ứng, nhận biết chất 3.Thái độ: Tích cực, chủ động II.PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình- phát vấn - kết nhóm

III. CHUẨN BỊ: *Giáo viên: Giáo án *Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Kiểm tra bài cũ:kiểm tra trong bài 3.Bài mới: a. Đặt vấn đề: Chúng ta đã kết thúc chương 5, sẽ có 2 tiết luyện tập, 1 tiết thực hành, sau đó kiểm tra 1 tiết b. Triển khai bài

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Kiến thức cần nắm vững Mục tiêu: Củng cố kiến thức về các nguyên tố nhóm halogen: Cấu tạo nguyên tử, tính chất, điều chế, nhận biết ion halogenua; Rèn luyện kĩ năng nhận biết, viết PTHH của học sinh Gv phát vấn HS về các nguyên tố halogen qua I. Kiến thức cần nắm vững: (SGK) các câu hỏi: Nhận biết ion halogenua: - Cấu hình chung lớp e ngoài cùng nguyên tử của - Thuốc thử: Dung dịch AgNO3 các nguyên tố halogen? - Hiện tượng: - Tính chất cơ bản của đơn chất các nguyên tố F-: Không có hiện tượng nhóm halogen? Cl-: Kết tủa trắng của AgCl - So sánh tính oxi hoá của F2, Cl2, Br2, I2? Tính Br-: Kết tủa vàng nhạt của AgBr axit, tính khử của HF, HCl, HBr, HI? I-: Kết tủa vàng của AgI - Axit nào có khả năng ăn mòn thuỷ tinh? Ví dụ: Nhận biết các dung dich sau: NaCl, - Phản ứng nhận biết đơn chất iot? NaBr, NaF, NaI, HCl, HNO3, NaOH? ... - Thuốc thử: Quì tím, dd AgNO3 - Gv yêu cầu học sinh trình bày cách nhận biết → Hướng dẫn cách nhận biết bằng sơ đồ và bằng lời Hoạt động 2: Bài tập Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng viết CTHH, PTHH, hoàn thành chuỗi phản ứng -Mỗi bàn 1 nhóm, học sinh thảo II. Bài tập: luận tìm CTHH và viết PTHH Viết PTHH hoàn thành các dãy biến hoá sau (ghi rõ đk nếu hoàn thành chuỗi phản ứng có) 108


- Đại diện 3 nhóm lên bảng trình bày, các nhóm khác bổ sung - Gv kết luận, đánh giá

a) Manganđioxit →Clo→Hiđroclorua→Clo→Canxi clorua→Canxi hiđroxit→Clorua vôi b) Kalipemanganat→Clo→Kaliclorua→Clo→Axit hipocloro

Natrihipoclorit→Natriclorua→Clo→Sắt(III)clorua c) Clo→Brôm→Iôt Hiđroclorua→Sắt(II)clorua→Sắt(II)hiđroxit→Sắt(II)oxit 4. Củng cố: - Thuốc thử nhận biết ion halogenua? - Hiện tượng? 5. Hướng dẫn về nhà: - HS làm bài tập trang 118,119 SGK - Chuẩn bị bài tập 11,12/119 SGK V. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... Kí duyệt của TTCM

109


Ngày 20 tháng 1 năm 2017 Tiết 46: BÀI 26: LUYỆN TẬP: NHÓM HALOGEN (tiết 2) I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Củng cố kiến thức về halogen, axit clohiđric 2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng giải bài tập về halogen, axit clohđric 3.Thái độ: Tích cực, chủ động II.PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình- phát vấn

III. CHUẨN BỊ: *Giáo viên: Giáo án *Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Kiểm tra bài cũ:kiểm tra trong bài 3.Bài mới: a. Đặt vấn đề: Đã chuẩn bị bài tập ở nhà, bây giờ lên bảng trình bày b. Triển khai bài

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung bài học

- Học sinh đã chuẩn bị bài tập 11,12/119 - Hai học sinh lên bảng trình bày - Học sinh khác theo dõi, nhận xét, bổ sung - Giáo viên đánh giá BT1: Cho 300ml một dung dịch có hoà tan 5,85 g NaCl tác dụng với 200ml dung dịch có hoà tan 34g AgNO3, người ta thu được một kết tủa và nước lọc a)Tính khối lượng chất kết tủa thu được b)Tính nồng độ mol của chất còn lại trong nước lọc. Cho rằng thể tích nước lọc thu được thay đổi không đáng kể BT2: Cho 69,6g MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc, dư. Dẫn khí thoát ra đi vào 500ml dung dịch NaOH 4M(ở nhiệt độ thường) a)Viết PTHH của các phản ứng xảy ra b)Xác định nồng độ mol của các chất có trong dung dịch sau phản ứng.

BT1: BT11/SGK Hướng dẫn: a) Số mol NaCl = 0,1 mol Số mol AgNO3 = 0,2 mol PT: NaCl + AgNO3 →AgCl + NaNO3 AgNO3 dư nên số mol AgNO3 = Số mol NaCl = 0,1 mol → Khối lượng AgCl = 0,1.143,5=14,35g b) Dung dịch thu được gồm: 0,1 mol NaNO 3 và 0,1 mol AgNO3 dư Nồng độ mol của: NaNO3 =

0,1 0,1 = 0, 2M ; AgNO3= = 0, 2M 0,3 + 0, 2 0,3 + 0, 2

BT2: (BT12/SGK) Hướng dẫn Số mol MnO2 = 0,8 mol MnO2 +4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O Số mol clo tạo thành = Số mol MnO2 = 0,8 mol Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O Số mol NaOH = 0,5.4=2 mol So sánh thấy được số mol NaOH dư = 2-1,6=0,4 mol Số mol NaCl = Số mol NaClO= Số mol Cl2= 0,8 mol Nồng độ mol các chất thu được: NaCl =NaClO=

0,8 0, 4 = 1, 6 M ; NaOH dư= = 0,8M 0,5 0,5

110


Xem thể tích thay đổi không đáng kể

BT3: - Thuốc thử: Quì tím nhận biết được HCl, NaOH - Lấy HCl nhận biết AgNO3 BT3: Chỉ dùng một thuốc thử, hãy - Lấy AgNO3 nhận biết CaCl2 nhận biết các dung dịch sau: HCl, BT4: Hướng dẫn lập hệ phương trình và giải NaOH, AgNO3, CaCl2, NaNO3? BT4: Hoà tan 31,4 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 2M, thu được 15,69 lít H2 (đkc) a) Tính % khối lượng từng chất trong hỗn hợp b) Tính khối lượng dung dịch HCl đã dùng 4. Củng cố: - So sánh số mol chất phản ứng 5. Hướng dẫn về nhà: - Xem lại kiến thức về halogen, axit clohiđric - Chuẩn bị hồ tinh bột theo tổ - Chuẩn bị bài “Thực hành số 3” V. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... Kí duyệt của TTCM

111


Ngày 17 tháng 1 năm 2017 Tiết 47 Bài 28:

BÀI THỰC HÀNH SỐ 3 TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA BROM VÀ IOT

I.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm: + So sánh tính oxi hoá của clo và brom. + So sánh tính oxi hoá của brom và iot. + Tác dụng của iot với tinh bột. 2 Kĩ năng: - Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên. - Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH. - Hoàn thành vở thực hành 3.Thái độ: Cẩn thận trong thao tác thực hành, nghiêm túc

II. PHƯƠNG PHÁP: III. CHUẨN BỊ:

THỰC NGHIỆM

*Gv chuẩn bị: ❖ Dụng cụ: Ống nghiệm, ống nhỏ giọt, cặp gỗ, giá để ống nghiệm, đèn cồn, nước brom. ❖ Hóa chất:Dung dịch NaBr, dung dịch NaI, nước clo, hồ tinh bột, nước iot, nước brom. ❖ Dụng cụ hóa chất đủ thực hành theo nhóm. *Hs: học lí thuyết, qui trình thực nghiệm trước khi đi thực hành

IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra lí thuyết HS trước khi làm thực nghiệm 3.Bài mới: a) Đặt vấn đề: Dẫn dắt từ tính chất hóa học của halogen b) Triển khai bài dạy: HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ Hoạt động 1 GV: Hướng dẫn học sinh tiến hành thí nghiệm: Ống 1 + 1 ml dd NaBr + nước clo + lắc nhẹ Cho biết khả năng oxi hóa của brom đối với clo? -HS: Tiến hành thí nghiệm và quan sát các hiện tượng xảy ra và giải thích. -HS: Thảo luận và nhận xét

NỘI DUNG KIẾN THỨC I. NỘI DUNG THÍ NGHIỆM VÀ CÁCH TIẾN HÀNH. 1. So sánh tính oxi hóa của brom và clo. *Hiện tượng: Có khí màu vàng lục thoát ra sau phản ứng. *Pt: NaBr+Cl2->2NaCl +Br2 Kl : Tính oxi hoá Cl>Br Hoạt động 2: 2. So sánh tính oxi hóa của brom và iot GV:Hướng dẫn học sinh tiến hành thí nghiệm: *Hiện tượng: Sau phản ứng dung dịch có Ống 1 + 1 ml dd NaI + nước brom + lắc nhẹ. màu cam nhạt -Cho biết khả năng oxi hóa của iot đối với *Pt: NaI+Br2→2NaBr +I2 112


brom? Kl : Tính oxi hoá Br>I HS: Tiến hành thí nghiệm và quan sát các hiện tượng xảy ra và giải thích. -> Thảo luận và nhận xét Hoạt động 3: 3. Tác dụng của iot với hồ tinh bột. Hướng dẫn học sinh tiến hành thí nghiệm: Hiện tượng: Hồ tinh bột chuyển sang -Ống 1 + 1 ml hồ tinh bột+ nước iot. màu xanh,khi đun nóng → màu xanh → Đun nóng ống nghiệm, sau đó để nguội biến mất. Để nguội thì màu xanh hiện ra. HS: Tiến hành thí nghiệm và quan sát các hiện tượng xảy ra và giải thích. =>quan sát hiện tượng xảy ra và giải thích Hoạt động 4: II. HỌC SINH VIẾT TƯỜNG TRÌNH * GV nhận xét *Yêu cầu học sinh viết tường trình 4.Củng cố: Tính oxi hóa của clo mạnh hơn brom, mạnh hơn iốt; Nhận biết iốt bằng hồ tinh bột 5.Hướng dẫn về nhà: Hoàn thành vở thực hành, nộp lại cho GV. V. Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… Kí duyệt của TTCM

113


Ngày 11 tháng 2 năm 2017

Tiết 48: KIỂM TRA 1 TIẾT- LẦN 3 I. MỤC TIÊU KIỂM TRA: - Kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh về nhóm halogen và hợp chất - Kiểm tra kĩ năng vận dụng kiến thức vào giải bài tập

II. NỘI DUNG KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG CẦN KIỂM TRA: 1. Kiến thức: 1.1/. Halogen: - Tính chất hoá học của các đơn chất halogen - Điều chế 1.2/. Axit clohiđric và muối halogenua: - Tính chất hoá học của HCl loãng, đặc - Tính tan của muối halogenua 2. Kĩ năng: 2.1 . So sánh tính oxi hoá, tính axit, tính khử 2.2. Xác định số oxi hoá 2.3. Cân bằng phản ứng oxi hoá khử 2.4. Xác định sản phẩm tạo thành 2.5. Tính thành phần phần trăm các chất 2.6. Xác định kim loại

III.HÌNH THỨC KIỂM TRA: 8 câu trắc nghiệm, 3-4 câu tự luận IV.LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA: Nội dung Haloge n

HClMuối halogen ua

Nhận biết TN C1)So sánh tính oxh các halogen (0,5đ) C5)Nước clo (0,5đ) C2)So sánh tính axit HX (0,5đ) C3)Tính khử HX(0,5đ) C7) Pư oxh khử(0,5đ)

TL

Thông hiểu TN TL C4)Số oxh của clo (0,5đ)

Vận dụng thấp TN TL C8) C6)Cl2+ Điều ddKOH chế clo (0,5đ) (0,5đ)

Vận dụng cao TN TL

C1’)N hận biết(1, 5đ)

114


Tổng hợp

Điểm

4đ

C3’) Kim loại phản ứng với HCl (1,5đ) 2đ

C2’)Ch uỗi phản ứng (2đ)

3đ

C4’)X ác định kim loại (1đ)

1đ

V.ĐỀ KIỂM TRA VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM: 1. Đề kiểm tra: A> TR ẮC NGHIỆM Câu 1 :Trong nhóm halogen, tính oxi hóa thay đổi theo thứ tự A. F > Cl > Br > I B. F < Cl < Br < I C. F > Cl > I > Br D. F < Cl < I < Br Câu 2 : Số ôxi hoá của Clo trong các chất : NaCl, NaClO, KClO3, Cl2, KClO4 lần lượt là : A . -1, +1, +3, 0, +7. B. -1, +1, +5, 0, +7. C . -1, +3, +5, 0, +7. D. +1, -1, +5, 0, +3. Câu 3: Tính axit của các HX được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là A. HF, HCl, HBr, HI B. HI, HBr, HCl, HF C. HCl, HBr, HI, HF D. HBr, HCl, HI, HF Câu 4: Trong số các HX dưới đây, chất nào có tính khử mạnh nhất? A. HF B. HBr C. HCl D. HI Câu 5: Sục Cl2 vào nước, thu được nước clo màu vàng nhạt. Trong nước clo có chứa các chất: A.Cl2, H2O B. HCl,HClO C. HCl, HClO, H2O D. Cl2, HCl, HClO, H2O Câu 6: Hoà tan khí Cl2 vào dung dịch KOH nguội, dư, dung dịch thu được có các chất thuộc dãy nào dưới đây? A. KCl, KClO3, Cl2 B. KCl, KClO3, KOH, H2O C. KCl, KClO, KOH, H2O D. KCl, KClO3 Câu 7: Trong PTN, Cl2 thường được điều chế theo phản ứng HClđặc + KMnO4 → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O Hệ số cân bằng của HCl là A. 4 B. 8 C. 10 D. 16 Câu 8: Cho 15,8g KMnO4 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl đặc,dư. Thể tích khí thu được ở đktc là : A. 4,8 lít B. 5,6 lít C. 0,56 lít D. 8,96 lít B> TỰ LUẬN Câu 1: Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn sau: HI, NaCl, HF. Câu 2: Hoàn thành chuỗi phản ứng sau: (1) ( 2) ( 3) ( 4) MnO2 ⎯⎯ → Cl2 ⎯⎯ → Clorua vôi ⎯⎯ → CaCl2 ⎯⎯ → AgCl Câu 3: Hoà tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp X gồm Zn và Cu vào một lượng vừa đủ dung dich axit clohiđric 0,5M thu được 2,24 lit khí hiđro (đktc). Tính % khối lượng từng chất trong Y? Câu 4: Cho 4 gam kim loại A có hoá trị không đổi phản ứng vừa đủ với 2,24 lít khí clo (đkc) thu được hợp chất B. Tìm công thức hoá học của B? (Cho K=39; Mn=55; O=16; Na=23;Cl=35,5;H=1; Zn=65; Cu=65; Ca=40; Mg=24; Na=23 2.Hướng dẫn chấm: 115


A. Phần trắc nghiệm: Mỗi câu 0,5đ x 8 = 4đ Câu Đáp án

1 A

2 B

3 B

4 D

5 D

6 C

7 D

8 B

B. Phần tự luận: Câu1: Nhận biết được HI, NaCl (1đ); Phương trình (0,5đ) Câu 2: Mỗi phương trình đúng 0,5đ, thiếu cân bằng/điều kiện trừ nửa số điểm Câu 3: - Cu không phản ứng (0,25đ) - Tính được số mol H2 (0,25đ) - Phương trình (0,25đ) - Khối lượng Zn (0,25đ) - Phần trăm 2 kim loại (0,5đ) Câu 4: - Tính được số mol khí, viết phương trình (0,5đ) - Tìm ra M (0,5đ)

VI.KẾT QUẢ KIỂM TRA VÀ RÚT KINH NGHIỆM: 1. Kết quả kiểm tra: 2. Rút kinh nghiệm:

............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Kí duyệt của TTCM

116


Ngày 11 tháng 2 năm 2017

Tiết 49:

CHƯƠNG VI: OXI – LƯU HUỲNH Bài 29: OXI – OZON (tiết 1)

I. MỤC TIÊU: *Học sinh biết: Biết được: Oxi: Vị trí, cấu hình lớp electron ngoài cùng; tính chất vật lí, phương pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp. Hiểu được: Oxi có tính oxi hoá rất mạnh (oxi hoá được hầu hết kim loại, phi kim, nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ), ứng dụng của oxi. *Kĩ năng: - Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của oxi. - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh...rút ra được nhận xét về tính chất, điều chế. - Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất và điều chế. *Thái độ: Nhận thức được tầm quan trọng của oxi trong đời sống và có ý thức bảo vệ môi trường II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn- kết nhóm.

III. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: *Giáo viên: - Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. - Soạn bài từ SGK, SBT , STK….. *Học sinh: Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.

IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Kiểm tra bài cũ: 3.Bài mới: a. Đặt vấn đề: Oxi có vai trò rất quan trọng trong đời sống và sản xuất, chúng có tính chất như thế nào, chúng ta hãy cùng tìm hiểu b. Triển khai bài dạy: HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1: Vị trí và cấu tạo Mục tiêu: Biết vị trí của oxi trong BTH, cấu tạo của phân tử oxi -Viết cấu hình electron của nguyên tử oxi, A. OXI xác định vị trí của oxi trong BTH? I/ VỊ TRÍ VÀCẤU TẠO -Cho biết số electron lớp ngoài cùng? O (z =8 ): 1s2 2s2 2p4 -Viết công thức cấu tạo của O2? -Oxi thuộc: CK: 2 ;Nhóm: VIA 117


-Liên kết giữa Oxi trong phân tử O2 là liên =>Có 2 e độc thân và 6e lớp ngoài cùng. kết gì?Tại sao? -CTCT: O = O ;CTPT : O2 - Hs trả lời =>Có 2e độc thân và 6e lớp ngoài cùng. Hoạt động 2: Tính chất vật lí của oxi Mục tiêu: Biết tính chất vật lí của oxi *Hãy cho biết tính chất vật lí của oxi?( màu II/ TÍNH CHẤT VẬT LÍ sắc, mùi vị, khả năng tan trong nước, nặng -Oxi là chất khí không màu, không mùi và hay nhẹ hơn không khí) không vị, hơi nặng hơn không khí 0 32 GV:100 ml nước ở 20 C và 1atm hòa tan = = 1.1 O d được 3,1 ml khí oxi. Độ tan S: KK 29 0.0043 -Dưới áp suất của khí quyển, oxi hóa lỏng ở S= 1830C 100 HS: Trả lời - Khí oxi ít tan trong nước Hoạt động 3: Tính chất hoá học của oxi Mục tiêu: Hiểu được oxi có tính oxi hoá rất mạnh Hoạt động 3: III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXI -Từ cấu hình electron và ĐAĐ của nguyên -Nguyên tử oxi có 6e lớp ngoài cùng, dễ nhận tử oxi hãy so sánh với ĐAĐ của các nguyên thêm 2e(để đạt cấu hình e của khí hiếm) 0 −2 tố Cl,F? O+ 2e → O => Từ đó, rút ra khả năng của oxi của oxi ĐAĐ của O = 3,44 <F = 3,98 và mức độ tính chất của nó? Oxi có tính oxi hóa mạnh. HS: Trả lời *Vậy : Oxi là nguyên tố phi kim hoạt động ĐAĐ: Cl<O<F mạnh, có tính oxi hóa mạnh *Dự đoán số oxh của oxi trong các phản 1. Tác dụng với kim loại ( trừ Au, Phương ứng ? trình, Ag ở điều kiện thường, ...) 0 0 +1 −2 *Viết ptpư: t 2 Na2 O Vd: 4 Na + O2 ⎯⎯→ -Đốt cháy Na trong bình đựng khí O2. 0 0 +2 −2 t -Đốt cháy Mg trong bình đựng khí O2. 2 Mg+ O2 ⎯⎯→ 2 Mg O +3 −2 0 0 -Số oxi hóa của oxi -2; t 4 Al + 3 O ⎯⎯ → 2 Al 2 2 O3 -HS: Dự đoán sản phẩm và viết pthh: 8 + - Gv giải thích thêm về phản ứng giữa Fe 0 0 3 −2 t 3 Fe+ 2 O2 ⎯⎯ → Fe3 O4 và oxi 2. Tác dụng với hiđro: t - GV yêu cầu hs viết phương trình 2H2 + O2 ⎯⎯ → 2H 2O → Thông tin Tỉ lệ VH :VO = 2:1 → Nổ 2

0

0

0

0

o

2

-Đốt cháy S trong bình đựng khí O2. -Đốt cháy C trong bình đựng khí O2. -Đốt cháy P trong bình đựng khí O2. - HS viết pt

2

3. Tác dụng với phi kim ( trừ halogen) 0

0

0

0

0

0

+4 −2

t C + O2 ⎯⎯→ C O2 +4 −2

t S + O2 ⎯⎯→ S O2 0

0

+5 −2

t 4 P+ 5 O2 ⎯⎯→ 2 P2 O 5 0

Đốt cháy C2H5OH trong bình đựng khí O2, 4. Tác dụng với hợp chất viết ptpư? *Etanol cháy trong không khí: *CO cháy trong không khí C H OH + 3 O ⎯⎯→ 2 C O + 3H O −2 0 +4 −2 −2 t *Nhận xét vai trò của oxi trong các phản C 2 H 5OH + 3O 2 ⎯⎯→ 2 C O 2 + 3H 2 O ứng trên 0 +2 +4 t -Vai trò của oxi trong các phản ứng trên 2 C O + O2 ⎯⎯→ 2 C O2 −2

0

2

5

2

t0

+4 −2

−2

2

2

0

0

118


là:chất oxi hóa. - Gv cho hs viết một số phản ứng khác

+2 −1

0

+3

−2

+4

t → 2 Fe2 O3 + 8 S O2 4 Fe S 2 + 11O 2 ⎯⎯ o

→Oxi là chất oxi hóa. (Các quá trình oxi hóa đều tỏa nhiệt) Hoạt động 4: IV/ ỨNG DỤNG Qua thực tế và SGK =>cho biết một số ứng -Oxi duy trì sự sống và sự cháy dụng của oxi trong đời sống và trong CN? -Oxi cóvai trò quan trọng trong các lĩnh vực: -GV:Treo tranh vẽ ứng dụng của của oxi? công nghiệp, luyện gang thép, y học, vũ trụ… Lấy vài ví dụ? -HS trả lời Hoạt động 5: V/ ĐIỀU CHẾ OXI -Gv:Nêu phương pháp điều chế Oxi trong 1. Trong phòng thí nghiệm. PTN và trong CN? *Nguyên tắc: phân hủy những hợp chất giàu oxi HS: viết pthh. và ít bền đối với nhiệt. MnO ,t Vd: 2KClO3 ⎯⎯ ⎯ ⎯→ 2KCl + 3O2 0

2

MnO2 2 H 2 O2 ⎯⎯ ⎯→ 2 H 2 O + O2

2KMnO4 →K2MnO4 +2MnO2 +O2 t 2KNO3 ⎯⎯ → 2KNO2 + O2 0

Hoạt động 6:Giới thiệu sản xuất trong công 2. Trong công nghiệp. nghiệp bằng hình ảnh. a. Từ không khí: Không khí Không khí Loại bỏ CO2 ( dùng dd NaOH) Loại bỏ CO2 ( dùng dd NaOH) 0 Loại bỏ hơi nước (-25 C ) Loại bỏ hơi nước (-250C ) Không khí khô Không khí khô Hóa lỏng không khí Hóa lỏng không khí Không khí lỏng Không khí lỏng

N2 Ar O2 -1960C -1860C -1830C HS quan sát hình ảnh và rút ra nhận xét

N2 Ar O2 0 0 -196 C -186 C -1830C b. Từ nước. Điện phân nước có hòa tan ( H2SO4 hay NaOH tăng tính dẫn điện của nước). đp 2 H 2 O ⎯⎯→ 2 H 2 + O2

4.Củng cố: -Sử dụng BT 1/Trang 127 để cũng cố -Nêu tính chất hoá học của O2 ? 5.Dặn dò: - Làm BTVN 2→5 /T127và 6/T128 - Chuẩn bị phần ozon V.Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... Kí duyệt của TTCM

119


Ngày 11 tháng 2 năm 2017

Tiết 50:

Bài 29: OXI – OZON (tiết 2)

I. MỤC TIÊU: *Học sinh biết: Biết được: Ozon là dạng thù hình của oxi, điều kiện tạo thành ozon, ozon trong tự nhiên và ứng dụng của ozon; ozon có tính oxi hoá mạnh hơn oxi. Hiểu được: Ozon có tính oxi hoá rất mạnh (oxi hoá được hầu hết kim loại, phi kim, nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ) *Kĩ năng: - Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của ozon. - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh...rút ra được nhận xét về tính chất, điều chế. - Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất và điều chế. - Tính % thể tích khí oxi và ozon trong hỗn hợp . *Thái độ: Nhận thức được tầm quan trọng của oxi-ozon trong đời sống và có ý thức bảo vệ môi trường

II. TRỌNG TÂM: Oxi và ozon đều có tính oxi hoá rất mạnh nhưng ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi. III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn- kết nhóm.

IV. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: *Giáo viên: - Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. - Soạn bài từ SGK, SBT , STK….. *Học sinh: Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.

V. NỘI DUNG: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục... 2.Kiểm tra bài cũ: (8 phút) H2O (1) (2) (3) (4) KClO3 ⎯⎯ → O2 ⎯⎯ → Al2O3 ⎯⎯ → AlCl3 ⎯⎯ → Al (OH )3

P2O5 3.Bài mới: a. Đặt vấn đề: Ozon có vai trò rất quan trọng trong đời sống và sản xuất, chúng có tính chất như thế nào, chúng ta hãy cùng tìm hiểu b. Triển khai bài dạy: 120


HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1:Tính chất của ozon Mục tiêu: Biết tính chất vật lí của ozon, tính oxi hoá của ozon mạnh hơn ozon *Ozon là dạng thù hình của oxi. B. OZON.(O3) -Cho biết công thức của ozon? I. TÍNH CHẤT -Dựa vào SGK hãy cho biết những 1. Tính chất vật lí tính chất vật lí của ozon? - O3 là chất khí, mùi đặc trưng, màu xanh nhạt; - Hs trả lời - Hóa lỏng -1120C. Tan trong nước nhiều hơn O2.( - Tan trong nước nhiều hơn O2 100ml H2O ở 00C hòa tan 49 ml khí - Phân tử O3 kém bền hơn. ozon) - Ozon cũng có thể phân hủy tạo thành oxi theo phản ứng: O3 → O2 + O - Gv đưa ra 2 phản ứng 2. Tính chất hóa học:Ozon có tính oxi hóa rất mạnh. Từ pư trên có thể rút ra nhận xét gì (Mạnh hơn oxi) về tính chất hóa học của ozon?Ví dụ *Tác dụng với kim loại( trừ Au và Pt): Ở nhiệt độ minh họa? thường -Ozon có tính oxi hóa rất mạnh. Ag + O2 → Không phản ứng. Mạnh hơn oxi. 2Ag + O3 → Ag2O + O2 O2 +KI +H2O→không pư O3 +2KI +H2O→2KOH + O2 + I2 (Làm hồ tinh bột chuyển thành màu xanh- Nhận biết ozon) Hoạt động 2:Ozon trong tự nhiên; Ứng dụng của ozon Mục tiêu: Biết ozon trong tự nhiên được sinh ra như thế nào, từ đâu; ozon ứng dụng làm gì, vai trò đối với đời sống *Nêu sự tạo thành ozon? II. OZON TRONG TỰ NHIÊN. - HS trả lời -Ozon được tạo thành từ oxi do ảnh hưởng của tia cực tím hoặc sự phóng điện trong cơn giông. Tia tử ngoại 3 O2 2 O3 -Tầng ozon hấp thụ tia tử ngoại từ tầng cao của không khí bảo vệ con người và các sinh vật trên trái đất tránh được tác hại của tia này. -Từ SGK hãy cho biết ứng dụng của III. ỨNG DỤNG CỦA OZON ozon? -Làm sạch không khí, khử trùng y tế.Tẩy trắng trong HS: công nghiệpvà ngăn tia tử ngoại để bảo vệ trái đất. -Làm sạch không khí, khử trùng y tế. -Tẩy trắng trong công nghiệp. Vai trò của ozon là ngăn không cho tia cực tím chiếu -Bảo vệ trái đất, ngăn tia tử ngoại xuống trái đất gây hại cho con người và động vật, thực vật. 4.Củng cố: -So sánh tính chất hoá học O2 và O3? ứng dụng của chúng? -BT thêm: 1) Đánh dấu X vào bảng dưới đây và viết PTHH? Chất pư oxi Ozon Cu X X Ag 0 X Au 0 0 C X X Dd KI 0 X 121


CH4 X X 2) Cho 2,24 lít khí ozon (đkc) vào dung dịch KI 0,5M. Tính thể tích dung dịch KI cần dùng và khối lượng iôt sinh ra? 5.Dặn dò: Làm BTVN 2→5 /T127và 6/T128 ;Chuẩn bị bài 30 : LƯU HUỲNH (1) cấu tạo phân tử và tính chất vật lí của S (biến đổi theo nhiệt độ) (2) Tính chất hoá học của S ? Ứng dụng quan trọng của S V. Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... Kí duyệt của TTCM

Ngày 18 tháng 2 năm 2017

Tiết 51:

Bài 30: LƯU HUỲNH

I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: *Học sinh biết được: - Vị trí, cấu hình electron lớp electron ngoài cùng của nguyên tử lưu huỳnh. - Tính chất vật lí: Hai dạng thù hình phổ biến (tà phương, đơn tà) của lưu huỳnh, ứng dụng. *Học sinh hiểu được: Lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá( tác dụng với kim loại, với hiđro), vừa có tính khử (tác dụng với oxi, chất oxi hoá mạnh).

2.Kĩ năng: - Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của lưu huỳnh. - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh... rút ra được nhận xét về tính chất hoá học của lưu huỳnh. - Viết phương trình hóa học chứng minh tính chất hoá học của lưu huỳnh. - Tính khối lượng lưu huỳnh, hợp chất của lưu huỳnh tham gia và tạo thành trong phản ứng. 3.Thái độ: Hứng thú trong học tập môn hóa học II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn- kết nhóm.

III. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: *Giáo viên: Tranh mô tả cấu trúc tinh thể Sα và Sβ; Thí nghiệm S với O2 *Học Sinh: Ôn tập kiến thức cấu hình electron, suy luận tính oxi hóa, tính khử

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Kiểm tra bài cũ: (8 phút) KClO3 → O2 → FeO → Fe3O4 → Fe2O3 → FeCl3

O3 → I2 3.Bài mới: Đặt vấn đề: Lưu huỳnh có những tính chất gì? Giống hay khác oxi?

122


HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1: Vị trí, cấu hình e của nguyên tử của lưu huỳnh Mục tiêu: Biết vị trí, cấu hình e, cấu hình e lớp ngoài cùng của S GV: Sử dụng BTH để HS tìm vị trí của S I. VỊ TRÍ, CẤU HÌNH ELECTRON -Viết cấu hình e của S? NGUYÊN TỬ 2 2 6 2 4 S(z =16):1s 2s 2p 3s 3p - Vị trí: Ô thứ 16, chu kì 3, nhóm VIA →S thuộc :chu kì 3, nhóm VIA - Kí hiệu: 1632 S - Cấu hình e: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 - Độ âm điện: 2,58 Hoạt động 2: Tính chất vật lí của lưu huỳnh Mục tiêu: Biết hai dạng thù hình của lưu huỳnh, tính chất vật lí đặc biệt của nó Yêu cầu HS quan sát bảng tính chất vật lí và cấu II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA LƯU tạo của tinh thể ở hai dạng thù hình S , S ( HUỲNH SGK) từ đó nhận xét về tính bền, khối lượng riêng - Có 2 dạng thù hình: +Lưu huỳnh tà phương: S . , nhiệt độ nóng chảy: +Lưu huỳnh đơn tà : S . +Đều cấu tạo từ các vòng S8. + S bền hơn S . - Chất rắn, màu vàng - Nóng chảy ở 113oC +Khối lượng riêng của S nhỏ hơn S . +Nhiệt độ nóng chảy của S lớn hơn S . Hoạt động 3: Tính chất hoá học của lưu huỳnh Mục tiêu: Hiểu lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử GV:Viết cấu hình electron của S ? III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA LƯU HUỲNH (2)Vẽ sơ đồ phân bố electron lớp ngoài Trạng thái oxi hoá: -2; 0; +4; +6 cùng và các obitan nguyên tử của nguyên →Nguyên tử S có 6e lớp ngoài cùng, trong đó có 2e tố S ở trạng thái cơ bản, kích thích → độc thân. Các trạng thái oxi hoá của S? - S thể hiện tính chất gì? 0 −2 -Gv trình chiếu thí nghiệm Fe+S 1. Tính oxi hoá: S + 2e → S - Hs nhận xét, viết pthh a. Tác dụng với kim loại: → Muối sunfua →Xác định số oxi hóa của lưu huỳnh 0 0 +3 −2 t 2 Al+ 3 S ⎯⎯→ Al 2 S 3 (Nhôm sunfua) trước và sau phản ứng? 0 0 +2 −2 - Gv thông tin về phản ứng của Hg với S t Fe+ S ⎯⎯ → Fe S (Sắt(II) sunfua) → Xử lí Hg bị đổ 0 0 +2 −2 Hg + S → Hg O (ở nhiệt độ thường) b. Tác dụng với hiđro: 0

o

0

0

+1 −2

t H 2 + S ⎯⎯→ H2 S 0

0 +4 - Lưu huỳnh thể hiện tính khử khi phản S → S + 4e 2. Tính khử: ứng với chất có tính chất gì? 0 +6 - Gv trình diễn thí nghiệm: S + O2 S → S + 6e - Hs quan sát, nhận xét hiện tượng a. Tác dụng với phi kim -Hs viết ptpư S phản ứng ở nhiệt độ thích hợp 0 0 +4 −2 →Cho S Td với O2 t S + O2 ⎯⎯ → S O2 →Cho S Td với F2 o

0

0

+6 −1

t S + 3 F2 ⎯⎯ → S F6 o

b.Tác dụng với chất oxi hoá mạnh( H2SO4, HNO3, ...) S + 2H2SO4 → 3SO2 + 2 H2O 123


S + 6HNO3 → H2SO4 + 6 NO2 + 2H2O Hoạt động 4: Sản xuất lưu huỳnh và ứng dụng Mục tiêu: Biết phương pháp sản xuất lưu huỳnh và ứng dụng -S trong tự nhiên tồn tại những dạng nào? IV. SẢN XUẤT LƯU HUỲNH - Có mấy phương pháp điều chế S? 1. Phương pháp vật lí. - Trình chiếu sản xuất -Dùng khai thác S dưới dạng tự do trong lòng đất. -Dùng hệ thống nén nước siêu nóng (1700C) vào mỏ S để đẩy S nóng chảy lên mặt đất *Nêu nguyên tắc điều chế S bằng phương 2. Phương pháp hóa học +4 *Đốt H2S trong điều kiện thiếu không khí pháp hóa học: H2S; S O2 2H2S +O2 →2S + 2H2O *Đốt H2S trong điều kiện thiếu không khí *Dùng H2S khử SO2(Cách điều chế này thu *Dùng H S khử SO . 2 2 hồi được 90% lượng S trong các khì thải 2H2S +SO2 → 3S +2 H2O độc hại SO2 , H2S. Giúp bảo vệ môi trường và chống ô nhiễm không khí.) -Từ SGK kết hợp với kiến thức thực tiễn, IV. ỨNG DỤNG CỦA LƯU HUỲNH rút ra ứng dụng của lưu huỳnh? -90% S dùng điều chế H2SO4 - Hs trả lời -10% dùng lưu hóa cao su, sản xuất chất tẩy trắng - Gv trình chiếu ứng dụng bột giấy, chất dẻo ebonit, dược phẩm, phẩm nhuộm, thuốc trừ sâu và chất diệt nấm trong nông nghiệp… 4.Củng cố: Làm việc theo nhóm (cặp đôi) Đun nóng một hỗn hợp gồm 6,4 gam lưu huỳnh và 14,3 gam kẽm trong một bình kín. Sau phản ứng thu được chất nào? Khối lượng bao nhiêu? 5.Dặn dò: - Làm BT 1->5 trang 132 - Mỗi nhóm chuẩn bị một dây phanh xe đạp, que diêm, xem trước nội dung thực hành V. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... Kí duyệt của TTCM

124


Ngày 18 tháng 2 năm 2017 Tiết 52 :

BÀI 31: BÀI THỰC HÀNH SỐ 4 TÍNH CHẤT CỦA OXI, LƯU HUỲNH

I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm: + Tính oxi hoá của oxi. + Sự biến đổi trạng thái của lưu huỳnh theo nhiệt độ. + Tính oxi hoá của lưu huỳnh. + Tính khử của lưu huỳnh. 2.Kĩ năng: - Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên. - Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH. - Viết tường trình thí nghiệm. 3.Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc trong thực hành, thí nghiệm II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Thực nghiệm

III. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: *Giáo viên: (1) Dụng cụ: Ống nghiệm, lọ thủy tinh, kẹp hóa chất. muỗng đốt hóa chất, đèn cồn, cặp ống nghiệm, giá thí nghiệm, giá để ống nghiệm. (2) Hoá chất: Dây thép, S bột, Oxi, que diêm, Fe bột Dụng cụ hóa chất đủ để học sinh thực hành từng nhóm. *Học sinh: Chuẩn bị lí thuyết thực hành; Nộp vở thực hành

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục... 2.Kiểm tra bài cũ: (5 phút) : Gv kiểm tra lí thuyết bài thực hành 3.Bài mới: a)Đặt vấn đề: Mục đích của buổi thực hành này là gì? b)Triển khai bài HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ Thí nghiệm 1:GV hướng dẫn TN -Cần đánh sạch gỉ hoặc lau sạch dầu mỡ phủ trên mặt đoạn dây thép. -Uốn đoạn dây thép thành hình xoắn lò xo để tăng thêm diện tích tiếp xúc. -Cắm một mẩu than bằng hạt đậu xanh vào đầu dây thép và đốt nóng mẩu than trước khi cho vào bình đựng khí oxi. Mẩu than cháy trước tạo nhiệt độ đủ làm sắt nóng lên. -Cho một ít cát hoặc nước dưới lọ thuỷ tinh để khi phản ứng xảy ra những giọt thép tròn chảy xuống không làm vỡ lọ. Hs: Thực hiện và quan sát hiện tượng Thí nghiệm 2: Tính oxi hóa của lưu huỳnh. -Trong phản ứng Fe+S nên dùng lượng S nhiều hơn lượng Fe để tăng diện tích tiếp xúc. Cần dùng ống nghiệm trung tính chịu nhiệt cao. Hs: Thực hiện và quan sát hiện tượng

NỘI DUNG KIẾN THỨC *Thí nghiệm 1: Tính oxi hóa của các đơn chất oxi. -Đốt cháy một đoạn dây thép xoắn trên ngọn lửa đèn cồn rồi đưa nhanh vào bình khí oxi. -HT: Dây thép bị nung cháy trong khí oxi sáng chói không thành ngọn lửa, không khói, tạo ra các hạt nhỏ nóng chảy màu nâu bắn tung tóe ra xung quanh như pháo hoa đó là Fe3O4. -Ptpư: t0 3Fe + 2O2 → Fe3O4 *Thí nghiệm 2: Tính oxi hóa của lưu huỳnh. -Cho một ít hỗn hợp bột sắt và S vào đáy ống nghiệm. Đun nóng ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi phản ứng xảy ra 125


-HT: Hỗn hợp bột Fe và S trong ống nghiệm có màu xám nhạt. Khi đun nóng trên ngọn lửa đèn cồn phản ứng xảy ra mãnh liệt, tỏa nhiều nhiệt làm đỏ rực hỗn hợp và tạo thành hợp chất FeS màu xám đen. Ptpư: t0 Fe + S → FeS Thí nghiệm 3: Tính khử của lưu huỳnh Thí nghiệm 3: Tính khử của lưu huỳnh Oxi được điều chế và thu vào lọ thủy tinh -Đốt S cháy trong không khí rồi đưa vào bình miệng rộng, dung tích khoảng 100ml, S được đựng khí oxi. đun nóng trong muỗng hóa chất trên ngọn lửa -HT: S cháy trong oxi mãnh liệt hơn nhiều đèn cồn. cháy ngoài không khí, tạo thành khói màu Hs: Thực hiện và quan sát hiện tượng trắng đó là SO2 có lẫn SO3. Ptpư : t0 S + O2 → SO2 4.Củng cố: 3 thí nghiệm 5.Dặn dò: - Hoàn thành vở thực hành, rửa dụng cụ, vệ sinh phòng thực hành - Chuẩn bị bài mới : H2S- SO2 - SO3 (1) H2S , SO2 , SO3 có những tính chất nào giống và khác nhau? Vì sao? (2)Phản ứng hoá học nào có thể chứng minh cho những tính chất này? V. Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ...................................................................................................................................................... Kí duyệt của TTCM

126


Ngày 18 tháng 2 năm 2017 Tiết 53:

BÀI 32: HIDRO SUNFUA - LƯU HUỲNH DIOXIT LƯU HUỲNH TRIOXIT(tiết 1)

I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Biết được: Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính axit yếu của H2S. - Hiểu được tính chất hoá học của H2S (tính khử mạnh) 2.Kĩ năng: - Dự đoán, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của H2S - Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất của H2S - Phân biệt H2S - Tính thể tích khí H2S 3.Thái độ: Ý thức được sự độc hại của H2S II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng- phát vấn- Hoạt động nhóm

III. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ : *Giáo viên:

- Hóa chất: FeS, Na2SO3, HCl, KMnO4, NaOH. - Dụng cụ: Bình cầu, ống nghiệm, cốc, ống dẫn cao su, phiễu nhỏ giọt, bảng tính tan *Học sinh: -Học bài cũ và làm BT VN trước khi đến lớp ; Chuẩn bị bài mới.

IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Kiểm tra bài cũ: (10 phút) - Viết ptpư điều chế H2S từ H2 và S (đk:t0) - Xác định vai trò của S trong phản ứng: KClO3 + S → KCl + SO2, cân bằng phương trình? 3.Nội dung bài mới: a) Đặt vấn đề: Giới thiệu về hợp chất của lưu huỳnh b) Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tính chất vật lí của H2S Mục tiêu: Biết tính chất vật lí của H2S - Trạng thái? Mùi đặc trưng? I. Hiđro sunfua H2S - Tỷ khối so với KK? 1. Tính chất vật lí: - Tính tan trong nước? - Chất khí, có mùi trứng thối đặc trưng - Lưu ý :Về tính độc hại của H2S có ở khí - Rất độc và ít tan trong nước ga, xác động vật, thực vật, nước thải nhà - Nặng hơn KK ( d = 34/29≈1.17) máy. HS: trả lời Hoạt động 2: Tính chất hoá học của H2S Mục tiêu: Biết về tính axit yếu của dung dịch H2S, hiểu tính khử của H2S - Tên gọi của axít H2S? 2 Tính chất hoá học: HS:Axít H2S: axít sunfuhiđric a. Tính axít yếu: - So sánh mức độ axít H2S với axít *Dung dịch axít sunfuhiđric : Tính axít rất yếu (yếu hơn axít cacbonic) cacbonic(H2CO3) - Có thể tạo ra 2 loại muối: HS:Độ axít :H2S < H2CO3 - H2S là axít mấy lần axít? Có thể tạo ra + Muối trung hòa: Na2S; CaS; FeS… những muối nào? =>Viết ptpư của H2S tạo + Muối axít: NaHS, Ba(HS)2. Vd: H2S + NaOH  NaHS + H2O 127


nên muối trung hòa và muối axít. HS: trả lời *H2S có số oxi hoá thay đổi như thế nào? -H2S tác dụng với O2 tạo sản phẩm gì? HS: S-2 →S0 → S+4 -Đk thường (thiếu oxi): tạo S -Đk T0 cao tạo SO2 - Gv cho một số phản ứng, hs xác định vai trò các chất

H2S + 2NaOH  Na2S + 2H2O b. Tính khử mạnh: - Nguyên tố S trong H2S có số oxi hóa thấp nhất (-2) →H2S có tính khử mạnh. S-2  S0 + 2e S-2  S+4 + 6e −2

0

0

t 2 H 2 S + O2 ⎯⎯→ 2 S + 2H 2O −2

0

0

+4

t 2 H 2 S + 3 O2 ⎯⎯→ 2 S O2 + 2 H 2 O 2H2S + SO2 → 3S + 2H2O H2S + Cl2 → 2HCl + S H2S +4Cl2+4H2O→8HCl + H2SO4 0

Hoạt động 3: Trạng thái tự nhiên và điều chế Mục tiêu: Biết trạng thái tự nhiên của H2S và cách điều chế *GV yêu cầu HS đọc sách giáo khoa, 3.Trạng thái tự nhiên điều chế: hướng dẫn HS rút ra kết luận - H2S có ở khí ga, xác động thực vật, nước thải nhà máy. - Điều chế: FeS + 2HCl  FeCl2 + H2S 4.Củng cố : Hướng dẫn HS tóm tắt trọng tâm bài đã học: + H2S là axít yếu, là chất khử mạnh + Làm bài tập 8/139 SGK 5.Dặn dò: - Học bài - Hs làm các bài tập 1→10 trang 138, 139 SGK - Chuẩn bị phần còn lại V.Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................

Kí duyệt của TTCM

128


Ngày 25 tháng 2 năm 2017 Tiết 54:

BÀI 32: HIDRO SUNFUA - LƯU HUỲNH DIOXIT LƯU HUỲNH TRIOXIT(tiết 2)

I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Biết được: Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính chất oxit axit, ứng dụng, phương pháp điều chế SO2, SO3. - Hiểu được tính chất hoá học SO2 (vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử). 2.Kĩ năng: - Dự đoán, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của SO2, SO3. - Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất của SO2, SO3. - Phân biệt H2S, SO2 với khí khác đã biết. - Tính % thể tích khí H2S, SO2 trong hỗn hợp. 3.Thái độ: Ý thức được sự độc hại của SO2 II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng- phát vấn- Hoạt động nhóm

III. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ : *Giáo viên:

- Hóa chất: Na2SO3, HCl, KMnO4 - Dụng cụ: bình cầu, ống nghiệm, cốc, ống dẫn cao su, phiễu nhỏ giọt, bảng tính tan *Học sinh: -Học bài cũ và làm BT VN trước khi đến lớp ; Chuẩn bị bài mới.

IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Kiểm tra bài cũ: (10 phút) Viết ptpư hoá học dựa vào chuỗi biến hoá sau (ghi rõ đk pư , nếu có) FeS → H2S → S → SO2 → H2SO4 3.Nội dung bài mới: a) Đặt vấn đề: Giới thiệu về hợp chất của lưu huỳnh b) Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tính chất vật lí của SO2 Mục tiêu: Biết tính chất vật lí của SO2 - Gv cho hóc inh quan sát lọ chứa khí II. Lưu huỳnh đioxít: SO2 SO2, liên hệ bài thực hành số 4 trả lời: 1. Tính chất vật lí: +Nêu tính chất vật lí của SO2 ?(Trạng - Khí không màu, mùi hắc, rất độc. thái, mùi đặc trưng? độc tính?) - Nặng hơn 2 lần KK và tan nhiều trong nước. 64 +Tỷ khối so với KK? Tính tan trong ( d SO = = 2,2 ) nước? 29 KK 2

Hoạt động 2: Tính chất hoá học của SO2 Mục tiêu: Hiểu SO2 vừa thể hiện tính oxi hoá, vừa thể hiện tính khử, viết PTHH minh hoạ - Nhận xét về thành phần cấu tạo 2.Tính chất hóa học của SO2? → Tính chất của oxit a. Lưu huỳnh đioxít là oxít axít: axit? - Tan trong nước tạo axít tương ứng - Hs trả lời SO2 + H2O H2SO3 (axít sunfuarơ->Tính axít yếu ) - Tương tự H2S, tạo 2 loại muối - Tính axít :H2S <H2SO3 <H2CO3 129


- Hs cho ví dụ, viết sản phẩm cho ví dụ - GV thông tin cho hs bài toán SO2 + ddNaOH

- Không bền, dễ phân huỷ tạo SO2 - Có thể tạo 2 loại muối: + Muối trung hòa: Na2SO3, CaSO3… + Muối axít: NaHSO3, Ba(HSO3) … SO2 + NaOH  NaHSO3 SO2 + 2NaOH  Na2SO3 + H2O -Xác định số oxi hoá của S trong b.SO2 là chất vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa. SO2? - Nguyên tố S trong SO2 có số oxi hóa trung gian (+4) +4 +6 → Dự đoán tính chất hoá học của S → S + 2e ( tính khử ) SO2? +4 0 S + 4e → S ( tính oxi hoá ) - Gv yêu cầu học sinh viết phương trình minh hoạ cho tính  SO2 vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa. * Lưu huỳnh đioxit là chất khử: khử và tính oxi hoá của SO2 0 −1 +6 - Gv trình diễn thí nghiệm SO2 + +S4 O + Br 2 + 2 H 2 O → 2 H Br+ H 2 S O4 2 dd KMnO4 +4 +7 +6

5 S O2 + 2 K MnO4 + 2 H 2O → K 2 SO4 + 2MnSO4 + 2 H 2 S O4 +4

0

+6

o

V2O5 ,t 2 S O2 + O2 ⎯⎯⎯ → 2 S O3

* Lưu huỳnh đioxít là chất oxi hoá: +4

−2

0

S O2 + 2 H 2 S → 3 S + 2 H 2O

Hoạt động 3: Ứng dụng và điều chế SO2 Mục tiêu: Biết ứng dụng và cách điều chế SO2 -Nêu ứng dụng của SO2 trong đời 3. Ứng dụng và điều chế: sống? a. Ứng dụng: ( SGK) -Nêu phương pháp Đ/chế SO2 trong b. Điều chế: PTN và trong CN? * Trong PTN: Cho H2SO4 đun nóng trong Na2SO3 HS:tự đọc SGK nêu: (phản ứng trao đổi ) NaSO3 + H2SO4  Na2SO4 + SO2 + H2O -Phương pháp Đ/chế SO2 trong PTN * Trong CN: Đốt S trong khí O2 hoặc đốt quặng pirít -Phương pháp Đ/chế SO2 trong CN sắt (phản ứng oxi hóa-khử) → Viết PTHH t Ptpư: S + O2 ⎯⎯→ SO2 t 4FeS2 + 11O2 ⎯⎯→ 2Fe2O3 + 8SO2 Hoạt động 4:Tính chất, ứng dụng, sản xuất SO3 Mục tiêu: Biết tính chất vật lí, tính chất hoá học, ứng dụng và sản xuất SO3 -Nêu tính chất vật lí của SO3 ? II. Lưu huỳnh trioxit: SO3 -Viết ptpư thể hiện SO3 là 1 oxit axit 1. Tính chất: mạnh? - Chất lỏng, không màu. - Nhận xét về số oxi hoá của S trong - Tan vô hạn trong nước và trong axít sunfuric SO3? SO3 + H2O  H2SO4 → SO3 thể hiện tính chất gì? nSO3 + H2SO4  H2SO4.nSO3 (ôleum) -Nêu ứng dụng của SO3 - SO3 là một oxít axít mạnh: SO3 + MgO  MgSO4 SO3 + 2NaOH  Na2SO4 + H2O - SO3 là một chất oxi hoá mạnh 2. Ứng dụng và sản xuất: ( SGK) -H2S,SO2,SO3 có thể gây độc hại cho Cách xử lí chất thải: con người,là 1 trong những nguyên H2S,SO2,SO3là nước vôi trong nhân gây nên mưa axít HS: có ý thức khử chất độc, hại,làm thí 0

0

130


nghiêm để chông ô nhiễm môi trường 4. Củng cố : Bài tập 1: Từ các chất : H2S, MgSO3, S, FeS2, O2, dung dịch H2SO4. Viết phương trình phản ứng tạo ra SO2? +) MgSO3 + H2 SO4  MgSO4 + SO2 +H2O t +) S + O2 ⎯⎯→ SO2 t +)2H2S + 3O2 ⎯⎯→ 2SO2 + 2H2O +)4FeS2 +11O2 ->2Fe2O3 + 8SO2 Bài tập 2: Viết phương trình phản ứng, xác định rõ vai trò oxi hoá – khử của các chất: H2S + SO2  SO2 + Br2 + H2O  Bài tập 3: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm H2S và S ta cần 8,96 lít oxi, thu được 7,84 lít SO2. Tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp X (các khí đo ở điều kiện chuẩn) 5. Dặn dò : - Học bài, làm bài tập - Chuẩn bị bài axit sunfuric 0

0

V.Rút kinh nghiệm : ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... Kí duyệt của TTCM

131


Ngày 25 tháng 2 năm 2017 Tiết 55:

Bài 33: AXIT SUNFURIC. MUỐI SUNFAT(tiết 1)

I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Biết được: Công thức cấu tạo, tính chất vật lí của H2SO4, ứng dụng và sản xuất H2SO4. Hiểu được: - H2SO4 có tính axit mạnh ( tác dụng với kim loại, bazơ, oxit bazơ và muối của axit yếu...) - H2SO4 đặc, nóng có tính oxi hoá mạnh (oxi hoá hầu hết kim loại, nhiều phi kim và hợp chất) và tính háo nước. 2.Kĩ năng: - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh... rút ra được nhận xét về tính chất axit sunfuric. - Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất . 3.Thái độ: Cẩn thận khi làm việc với axit

II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: - Gv đặt vấn đề - Hs hợp tác nhóm nhỏ tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv - Kết hợp sách giáo khoa và hình ảnh trực quan để HS tự chiếm lĩnh kiến thức.

III. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: *Giáo viên: - Hoá chất: H2SO4(l), đặc, Zn, Cu, CuO, CaCO3, quì tím, ddCuSO4, NaOH, tờ giấy, đường.. - Dụng cụ: Ống nghiệm, đèn cồn, giá ống nghiệm, đũa thuỷ tinh *Học sinh: Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Kiểm tra bài cũ: Viết PTHH hoàn thành dãy chuyển hoá sau: FeS → H2S →S → SO2 → SO3 → H2SO4 3.Bài mới: 1.Đặt vấn đề: Chúng ta đã được học về những hợp chất nào của S?Hợp chất chứa S(+6) có tính oxi hoá rất mạnh, bây giờ chúng ta sẽ tìm hiểu về hợp chất đó là axit sunfuric 2. Triển khai bài: Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học Hoạt động 1: Tính chất vật lí của axit sunfuric Mục tiêu: Biết tính chất vật lí của axit sunfuric - Gv cho học sinh quan sát lọ chứa axit A. Axit sunfuric: sunfuric đặc → Nhận xét? I. Tính chất vật lí: - Gv thông tin cho học sinh về cách pha - Axit sunfuric là chất lỏng, sánh, không màu, loãng H2SO4→Vì sao? không bay hơi - Gv giải thích - D= 1,84g/cm3 - Tan vô hạn trong nước và toả nhiều nhiệt Hoạt động 2: Tính chất hoá học của axit sunfuric loãng Mục tiêu: Hiểu axit sunfuric loãng có tính axit mạnh - Gv hướng dẫn học sinh thực hiện thí II. Tính chất hoá học: nghiệm chứng minh tính axit của axit 1. Axit sunfuric loãng: sunfuric - Quỳ tím hoá đỏ - Hs thực hiện theo nhóm, kết luận, viết - Tác dụng với kim loại đứng trước H→H2 phương trình minh hoạ - Tác dụng với bazơ và oxit bazơ - Tác dụng với muối của axit yếu hơn Hoạt động 3: Tính chất hoá học của axit sunfuric đặc

132


Mục tiêu: Hiểu axit sunfuric đặc có tính oxi hoá mạnh và tính háo nước - Trong H2SO4, S có mức oxi b. Tính chất của axit sunfuric đặc: hoá bao nhiêu?  Tính oxi hoá mạnh → Dự đoán tính chất của H2SO4 đặc, nóng oxi hoá hầu hết kim loại (trừ Au, Pt), nhiều phi H2SO4? kim (C,S,P…) và nhiều hợp chất → SO2, kim loại có hoá trị - Gv hướng dẫn hs làm thí cao nhất nghiệm đối chứng H2SO4 + Với kim loại: loãng và đặc với Cu M + H2SO4 đặc → M2(SO4)n + SO2/S/H2S + H2O - Hs thực hiện, nêu hiện (n là mức oxi hoá cao nhất của kim loại M) tượng, nhận xét về HSO4 đặc 2H2SO4 + 2Ag→ Ag2SO4 + SO2 + 2H2O - Hs viết PTHH theo nhóm: 6H2SO4+2Fe→Fe2(SO4)3+ 3SO2 + 6H2O + H2SO4 với kim loại + Với phi kim: + H2SO4 với phi kim 5H2SO4 + 2P→ 2H3PO4 + 5SO2 + 2H2O + H2SO4 với hợp chất 2H SO + C → CO + 2SO + 2H O 2

- Gv thông tin - Trình chiếu thí nghiệm đường + H2SO4đăc - Hs quan sát, nhận xét, viết pthh - Gv giải thích - Gv lưu ý học sinh khi dùng axit sunfuric đặc trong thí nghiệm, trình chiếu hình ảnh - Thông tin về tính axit

4

2

2

2

+ Với hợp chất: 3H2SO4 + H2S → 4SO2 + 4H2O H2SO4 + 2HBr → Br2 + SO2 + H2O Lưu ý: H2SO4đặc, nguội không phản ứng với Al, Fe, Cr…→ thụ động hoá

Tính háo nước

Cn(H2O)m nC + mH2O (gluxit) Ví dụ: C12H22O11 12C + 11H2O (saccarozơ) 2H2SO4 + C → CO2 + 2SO2 + 2H2O Tinh axit: Khi tác dụng với các chất không có tính khử Vd: 3H2SO4 +Fe2O3 →Fe2(SO4)3+ 3H2O 4. Củng cố : Viết phương trình phản ứng giữa axit sunfuric đặc và Fe, S? 5. Dặn dò : - Học bài - Chuẩn bị phần tiếp theo V.Rút kinh nghiệm : ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... Kí duyệt của TTCM

133


Thứ bảy ngày 25 tháng 2 năm 2012 Tiết 56:

Bài 33: AXIT SUNFURIC. MUỐI SUNFAT(tiết 2)

Kiến thức cũ có liên quan - Điều chế SO2, SO3 - Tính chất của SO3

Kiến thức mới trong bài cần hình thành - Ứng dụng, điều chế axit sunfuric - Nhận biết ion sunfat

I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Biết được: - Ứng dụng và sản xuất H2SO4. - Tính chất của muối sunfat, nhận biết ion sunfat. 2.Kĩ năng: - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh... rút ra được nhận xét điều chế axit sunfuric. - Viết phương trình hóa học minh hoạ điều chế. - Phân biệt muối sunfat , axit sunfuric với các axit và muối khác (CH3COOH, H2S ...) - Tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch H2SO4 tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng. 3.Thái độ: Cẩn thận khi làm việc với axit II. TRỌNG TÂM: Nhận biết ion sunfat

III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: - Gv đặt vấn đề - Hs hợp tác nhóm nhỏ tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv - Kết hợp sách giáo khoa và hình ảnh trực quan để HS tự chiếm lĩnh kiến thức.

IV. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: *Giáo viên: - Hoá chất: H2SO4 loãng, NaCl, HCl, AgNO3, BaCl2 - Dụng cụ: ống nghiệm, giá ống nghiệm,... *Học sinh: Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.

V. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục... 2.Kiểm tra bài cũ: BT10/SGK/trang 139 ĐS: mNaHSO3= 15,6 g ; mNa2SO3= 6,3 g 3.Bài mới: 1.Đặt vấn đề: Tiếp bài cũ 2.Triển khai bài: Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học Hoạt động 1: Ứng dụng và điều chế axit sunfuric Mục tiêu: Biết ứng dụng và điều chế axit sunfuric - Gv yêu cầu hs đọc SGK cho biết ứng 3. Ứng dụng: (SGK) dụng của H2SO4 4. Điều chế: - Trình chiếu quy trình sản xuất axit a) Sản xuất SO2: từ S hoặc quặng pirit sắt FeS2… sunfuric →yêu cầu học sinh viết S + O2 → SO2 phương trình dựa vào các bài đã học 4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2

134


0 450-500 C t0C

t0C

b) Sản xuất SO3:

V2O5

2SO2 + O2

2SO3

c) Hấp thụ SO3 bằng H2SO4: H2SO4 + nSO3 → H2SO4. nSO3 (oleum) H2SO4.nSO3 + nH2O → (n+1)H2SO4 Tóm tắt: - Gv tóm tắt bằng sơ đồ S SO2→SO3→H2SO4.nSO3→H2SO4 FeS2 Hoạt động 2: Muối sunfat-Nhận biết ion sunfat Mục tiêu: Biết tính chất của muối sunfat; Phân biệt được ion sunfat với các ion khác - Nhận xét về phân tử H2SO4? B. Muối sunfat. Nhận biết ion sunfat - Cho một số ví dụ về muối axit và muối 1. Muối sunfat: Có 2 loại: trung hoà? - Muối trung hoà (muối sunfat) chứa ion - Gv thông tin thêm về tính tan SO42− :Phần lớn đều tan trừ BaSO4, SrSO4, PbSO4…không tan; CaSO4, Ag2SO4, ... ít tan - Muối axit (muối hiđrosunfat) chứa ion HSO4H2SO4 + NaOH → NaHSO4 + H2O Natri hiđrosunfat - Gv hướng dẫn hs làm thí nghiệm phân biệt H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O HCl và H2SO4: Chuẩn bị 2 ống nghiệm chứa Natri sunfat HCl, 2 ống nghiệm chứa H2SO4 2. Nhận biết ion sunfat: Lần 1: Dùng dung dich AgNO3 Dùng dung dịch chứa ion Ba2+ (muối bari, Lần 2: Dùng dd BaCl2 Ba(OH)2): → Nhận xét SO42− + Ba2+ → BaSO4↓trắng - Kết luận về cách nhận biết ion sunfat (không tan trong axit) Ví dụ: BaCl2 + H2SO4 →BaSO4 ↓+ 2HCl Ba(OH)2 + Na2SO4 → BaSO4 ↓+ 2NaOH 4. Củng cố : - Phân biệt các dd: NaCl, Na2SO4, H2 SO4, NaOH - Làm bài tập 6 SGK 5. Dặn dò : - Ôn lại chương VI - Chuẩn bị bài tập SGK cho tiết luyện tập Rút kinh nghiệm : ................................................................................................................................................... ........ ................................................................................................................................................... ........ ................................................................................................................................................... ........ 135


................................................................................................................................................... ........ Thứ bảy ngày 3 tháng 3 năm 2012 Tiết 57:

Bài 34: LUYỆN TẬP: OXI - LƯU HUỲNH (tiết 1)

I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Học sinh nắm vững: - Mối quan hệ giữa cấu tạo nguyên tử, độ âm điện, số oxi hoá của nguyên tố với những tính chất hoá học của oxi, lưu huỳnh - Tính chất hoá học của hợp chất lưu huỳnh liên quan đến trạng thái oxi hoá của nguyên tố lưu huỳnh trong hợp chất 2.Kĩ năng: - Viết phương trình hóa học hoàn thành chuỗi phản ứng - Phân biệt muối sunfat , axit sunfuric với các axit và muối khác - Tính khối lượng muối thu được khi cho SO2 tác dụng với dung dịch NaOH 3.Thái độ: Tích cực, chủ động II. TRỌNG TÂM: Hoàn thành sơ đồ phản ứng, nhận biết các chất III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn- Kết nhóm- Cá nhân

IV. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: *Giáo viên: Giáo án *Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.

V. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục... 2.Kiểm tra bài cũ: Kết hợp kiểm tra trong bài 3.Bài mới: 1.Đặt vấn đề: Tổng hợp chương 6 2. Triển khai bài: Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học Hoạt động 1: Kiến thức cần nắm vững Mục tiêu: Hệ thống hoá kiến thức về oxi, ozon, lưu huỳnh và hợp chất GV phát vấn học sinh về I. Kiến thức cần nắm vững: những kiến thức cần nhớ: 1.Cấu hình e của nguyên tử: - Cấu hình e lớp ngoài -O(Z=8):[He] 2s22p4 cùng của O, S? -S(Z=16): [Ne] 3s23p4 - Độ âm điện? 2.Độ âm điện: - So sánh tính chất của oxi *ĐAĐ: O=3,44> S=2,58 và S, khác nhau như thế 3.Tính chất hoá học: nào, vì sao? a.Tính oxi hoá: O>S - Các hợp chất và tính -Oxi oxi hoá hầu hết KL,nhiều PK, nhiều Hợp chất chất tương ứng của các -S oxi hoá nhiều KL,1 số PK hợp chất của S? II.TÍNH CHẤT CỦA CÁC HỢP CHẤT CỦA S 1.H2S :có tính khử mạnh t t 2H2S+O2 ⎯⎯ → 2S+2H2O; 2H2S+O2 ⎯⎯ → 2SO2 +2H2O 2.SO2 :có tính khử và tính oxi hoá=>SO2 là oxit axit 3.SO3 và H2SO4 :có tính oxi hoá -SO3 là oxit axit +H2SO4(l) có tính chất chung của axit( làm quì hoá đỏ, t/d với Kl trước H2 , t/d với muối, t/d với oxit bazơ và bazơ) o

o

136


+H2SO4 (đ) có tính háo nước và tính oxi hoá mạnh, tính axit Hoạt động 2: Bài tập Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng viết PTHH hoàn thành sơ đồ phản ứng; Phân biệt muối sunfat với các muối khác; Tính khối lượng muối thu được khi cho SO2 tác dụng với dd NaOH - GV: Nêu đề bài BT1: Hoàn thành các dãy biến hoá sau (ghi rõ điều kiện nếu có) - HS thảo luận 5’ tìm a) FeS → H2S → S → SO2 → H2SO4 hướng giải b) ZnS → H2S→H2SO4 →CuSO4→BaSO4 - 3 Hs lên bảng HD: - Hs khác làm vào vở a) b) nháp → Nhận xét, bổ FeS + 2 HCl → FeCl2 + H 2 S ZnS + 2 HCl → ZnCl2 + H 2 S sung t H 2 S + 4Cl2 + 4 H 2O → 8HCl + H 2 SO4 2 H 2 S + O2thieu ⎯⎯ → 2 S + 2 H 2O - Gv nhận xét, giảng t H 2 SO4 + CuO → CuSO4 + H 2O S + O2 ⎯⎯ → SO2 giải, đánh giá o

o

SO2 + Br2 + 2 H 2O → 2 HBr + H 2 SO4 CuSO4 + BaCl2 → CuCl2 + BaSO4

BT2: Nhận biết các dung dịch sau: a) H2SO4; HCl; HNO3; NaOH b) Na2SO4; Na2SO3; NaNO3 HD: a) Dùng quì tím, ddBaCl2, ddAgNO3 b) Dùng dd BaCl2, HCl BT3: 10/139SGK nNaOH = CM .V = 0, 25mol; nSO2 =

n

m 12,8 = = 0, 2mol M 64

0, 25

NaOH < 2 → Tạo hỗn hợp 2 muối = - Gv hướng dẫn tính Ta có: 1< n 0, 2 SO khối lượng muối theo PT: SO2 + NaOH → NaHSO3 (1) phương pháp giải hệ 0,2 0,2 0,2 mol NaHSO3 + NaOH →Na2SO3 + H2O (2) 0,05 0,05 0,05 mol Số mol NaOH dư sau pư (1) = 0,25- 0,2 = 0,05 mol Số mol Na2SO3 = Số mol NaOH dư = 0,05 mol Số mol NaHSO3 còn lại= 0,2 – 0,05 = 0,15 mol 2

→

nNa2 SO3 = 0, 05.126 = 6,3( g )

nNaHSO3 = 0,15.104 = 15, 6( g )

4. Củng cố : - Phân biệt các dd: Có cả gốc sunfat và halogenua, nhận biết gốc SO4 trước - Xác định loại muối tạo thành từ tỉ lệ số mol NaOH / số mol SO 2 5. Dặn dò : - Ôn lại chương VI - Chuẩn bị bài tập SGK, SBT cho tiết luyện tập tiếp theo Rút kinh nghiệm : ................................................................................................................................................... ........ ................................................................................................................................................... ........ ................................................................................................................................................... ........

137


................................................................................................................................................ ........... Thứ bảy ngày 3 tháng 3 năm 2012 Tiết 58:

Bài 34: LUYỆN TẬP: OXI - LƯU HUỲNH (tiết 2)

I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Học sinh nắm vững: - Tính chất hoá học của lưu huỳnh, hợp chất lưu huỳnh - Phương pháp điều chế SO2, SO3, H2SO4 2.Kĩ năng: - Viết phương trình hóa học hoàn thành chuỗi phản ứng, điều chế hoá chất - Phân biệt muối sunfat , axit sunfuric với các axit và muối khác - Tính khối lượng, phần trăm kim loại trong hỗn hợp khi tác dụng với axit H 2SO4 3.Thái độ: Tích cực, chủ động II. TRỌNG TÂM: Hoàn thành sơ đồ phản ứng, nhận biết các chất, tính phần trăm kim loại III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn- Kết nhóm- Cá nhân

IV. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: *Giáo viên: Giáo án *Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.

V. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục... 2.Kiểm tra bài cũ: Kết hợp kiểm tra trong bài 3.Bài mới: 1.Đặt vấn đề: Tổng hợp chương 6 2. Triển khai bài: Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học Hoạt động 1: Đặt vấn đề: Mục tiêu: Đặt vấn đề, hướng dẫn học sinh giải quyết vấn đề. HD: BT1: Viết PTHH hoàn thành dãy chuyển hoá sau: BT2: Đi ngược từ sản phẩm→cần FeS2→SO2 →H2SO4 →SO2→SO3→H2SO4 muối sắt III và bazơ→Lần lượt tìm BT2: Từ quặng pirit, muối ăn, nước, không khí và các ra phản ứng đầu tiên điều kiện có đủ. Hãy viết PTHH điều chế Fe(OH)3? BT3: Cùng loại hợp chất, nhận biết BT3: Nhận biết các dung dịch sau: Ca(NO3)2; K2SO4; gốc axit và ion kim loại Na2CO3; KNO3 BT4: Lập hệ phương trình về khối BT4: Cho 40 gam hỗn hợp Fe-Cu tác dụng vừa đủ với lượng hỗn hợp và tổng số mol khí để dung dịch H2SO4 98% nóng, thu được 15,68 lit SO2 giải (đkc) a) Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp? b) Tính khối lượng dung dịch H2SO4 đã dùng? Hoạt động 2: Giải, nhận xét, bổ sung, kết luận Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng giải bài tập, nhận xét, đánh giá của học sinh Phân nhóm giải bài BT1: tập: 8 nhóm Nhóm 1,2: BT1 Nhóm 3,4: BT2 Nhóm 5,6: BT3 138


Nhóm 7,8: BT4 - 4 học sinh của các nhóm được chỉ định lên bảng trình bày - Học sinh khác trong nhóm bổ sung, nhóm khác nhận xét, bổ sung - Giáo viên nhận xét, đánh giá

t 4 FeS2 + 11O2 ⎯⎯ → 2 Fe2O3 + 8SO2 o

SO2 + Br2 + 2 H 2O → 2 HBr + H 2 SO4 2 H 2 SO4 + Cu → CuSO4 + SO2 + 2 H 2O 2SO2 + O2

2SO3

SO3 + H 2O → H 2 SO4

BT2: Nhận biết các dung dịch sau: - Dùng dung dịch BaCl2, H2SO4 BT3: t → 2 Fe2O3 + 8SO2 4 FeS2 + 11O2 ⎯⎯ o

dpddcmn → 2 NaOH + Cl2 + H 2 2 NaCl + 2H 2O ⎯⎯⎯⎯ as Cl2 + H 2 ⎯⎯ → 2 HCl

Fe2O3 + 6 HCl → 2 FeCl3 + 3H 2O FeCl3 + 3 NaOH → Fe(OH )3 + 3NaCl

BT4: Gọi x, y lần lượt là số mol của Fe- Cu trong hỗn hợp →Khối lượng hỗn hợp= 56x + 64y = 40(g) (1) PT: 2Fe + 6H2SO4 →Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O xmol 3xmol 3x/2 mol Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 +2H2O ymol 2ymol ymol Lại có: Tổng số mol SO2 thu được=

15, 68 = 0, 7(mol )(2) 22, 4

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: 56 x + 64 y = 40  x = 0,12   3x / 2 + y = 0, 7  y = 0,52

a) mFe= 56.0,12=6,72(g) →%Fe=

6, 72.100 = 16,8(%) 40

→%Cu=100-16,8=83,2(%) b) Tổng số mol H2SO4 tham gia phản ứng = 3x+2y = 3.0,12+ 2.0,52 = 1,4 (mol) → m H2SO4 = 98.1,4=137,2(g) Khối lượng dung dịch H2SO4: mct .100 137, 2 = .100 = 140( g ) C% 98

4. Củng cố : Hệ thống lại phương pháp giải các bài toán 5. Dặn dò : - Ôn lại chương VI - Chuẩn bị bài thực hành Rút kinh nghiệm : ................................................................................................................................................... ........ ................................................................................................................................................... ........ ................................................................................................................................................... ........ ................................................................................................................................................... ........ 139


Thứ bảy ngày 3 tháng 3 năm 2012 Tiết 59:

BÀI 35: BÀI THỰC HÀNH SỐ 5 TÍNH CHẤT CÁC HỢP CHẤT CỦA LƯU HUỲNH

I. MỤC TIÊU: *Kiến thức:Biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm: + Tính khử của hiđro sunfua. + Tính khử của lưu huỳnh đioxit, tính oxi hoá của lưu huỳnh đioxit. + Tính oxi hoá của axit sunfuric đặc. *Kĩ năng: - Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên. - Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH. - Viết tường trình thí nghiệm. *Thái độ: Cẩn thận khi tiếp xúc với hóa chất

II. TRỌNG TÂM: - Điều chế và thử tính khử của H2S - Tính oxi hóa – khử của SO2. - Tính oxi hóa của H2SO4. II.PHƯƠNG PHÁP: Thực nghiệm

III. CHUẨN BỊ: *Giáo viên: - Dụng cụ: đèn cồn. ống nghiệm, ống hút , giá để ống nghiệm… - Hóa chất: HCl, H2SO4 đ, Br2, FeS, Cu, Na2SO4 *Học sinh chuẩn bị kiến thức -Tính chất hóa học của H2S, SO2, H2SO4. -Nghiên cứu trước các dụng cụ, hóa chất và cách tiến hành IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục, thu bài tường trình số 4 2.Kiểm tra bài cũ: (5 phút): Nêu t/c hoá học đặc trưng của SO2, H2S, SO3, H2SO4? 3.Bài mới: a) Đặt vấn đề: Chúng ta đã nghiên cứu về các hợp chất của lưu huỳnh, tiết này chúng ta sẽ làm thí nghiệm để chứng minh b) Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC GV: I.NỘI DUNG THÍ NGHIỆM VÀ CÁCH TIẾN - Hỏi học sinh về nội dung, mục đích của từng HÀNH. thí nghiệm Thí nghiệm 1: Điều chế - chứng minh tính khử -Nhấn mạnh cẩn thận các hóa chất độc hại H2S, của H2S. SO2, H2SO4. *Cách tiến hành: Theo vở thực hành -Hướng dẫn một số thao tác cho HS quan sát. *Hiện tượng: H2S thoát ra có mùi trứng thối. H2S Hoạt động 1 cháy trong không khí ngọn lửa màu xanh. -H2S là khí không màu độc nên dùng với lượng -PT: hóa chất nhỏ, lắp dụng cụ thật kín để thực hiện 2HCl + FeS → FeCl2 + H2S thí nghiệm khép kín để không khí không thoát 2H2S + O2 → 2S + 2H2O ra, đảm bảo sự an toàn. *HS làm thí nghiệm; quan sát hiện tượng và viết ptpư trong bài tường trình. Hoạt động 2 Thí nghiệm 2: Tính khử của SO2. *Điều chế SO2: * Cách tiến hành: Theo vở thực hành Cho Na2SO3 tác dụng với H2SO4 *Hiện tượng: Mất màu dd brom 140


=>SO2 khí độc cần phải cẩn thận, hóa chất dùng lượng nhỏ, lắp dụng cụ kín. *HS làm thí nghiệm; quan sát hiện tượng và viết ptpư trong bài tường trình. Hoạt động 3 -Xác định vai trò từng chất trong phản ứng. *HS làm thí nghiệm; quan sát hiện tượng và viết ptpư trong bài tường trình. Hoạt động 4 Đậy ống nghiệm kín có ống dẫn khí vào ống khác có nước để hòa tan SO2. *HS làm thí nghiệm; quan sát hiện tượng và viết ptpư trong vở thực hành

-PT: SO2+Br2+2H2O→2HBr+ H2SO4 Thí nghiệm 3: Tính oxi hóa của SO2 *Cách tiến hành: Theo vở thực hành *Hiện tượng: vẫn đục, màu vàng -PT: SO2 +2H2S→3S +H2O Thí nghiệm 4: Tính oxi hóa của H2SO4 đặc * Cách tiến hành: Theo vở thực hành *Hiện tượng: Dung dịch có bọt khí và từ không màu chuyển sang màu xanh. -PT: Cu+2H2SO4(đ)→CuSO4+SO2 +2 H2O

4. Củng cố: - GV:Củng cố những hiểu biết về tính chất của H 2S, SO2, H2SO4(là những chất gây ô nhiễm) - Nhận xét buổi thí nghiệm; Học sinh thu dọn vệ sinh, dụng cụ phòng thí nghiệm. 5. Dặn dò: Học chương VI, chuẩn bị kiểm tra 1 tiết Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................... ........ ................................................................................................................................................... ........ ................................................................................................................................................... ........ ................................................................................................................................................... ........ ................................................................................................................................................... ........ ........................................................................................................................................................ ...

141


Thứ hai ngày 10 tháng 3 năm 2012

KIỂM TRA 1 TIẾT

Tiết 60:

I. MỤC TIÊU: Kiểm tra sự tiếp thu kiến thức về: - Oxi-ozon: Oxi và ozon đều có tính oxi hoá rất mạnh nhưng ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi. - Lưu huỳnh: Lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử. - Hiđrosunfua-lưu huỳnh đioxit-lưu huỳnh trioxit: Tính chất hoá học của H2S (tính khử mạnh) và SO2 (vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử). - Axit sunfuric: H2SO4 đặc, nóng có tính oxi hoá mạnh (oxi hoá hầu hết kim loại, nhiều phi kim và hợp chất) và tính háo nước; H2SO4 loãng có tính axit mạnh. II.MA TRẬN ĐỀ: Nội dung kiến thức Oxi- ozon Lưu huỳnh H2S-SO2SO3

Axit sunfuric

Tổng hợp

Biết So sánh tính oxi hoá của oxi và ozon Xác định số oxi hoá của lưu huỳnh

Mức độ nhận thức Hiểu

Cho H2S qua dung dịch Pb(NO3)2. Nêu hiện tượng, viết PTHH Cho biết cách pha Viết ptpư xảy ra loãng axit sunfuric, khi cho các kim giải thích loại tác dụng với axit sunfuric đặc, nguội

Tổng Vận dụng 1 1 Xác định muối tạo thành và tính khối lượng khi cho SO2 tác dụng với dd NaOH Hỗn hợp kim loại tác dụng với dd H2SO4→ Tính % kim loại - Nhận biết - Sơ đồ - Điều chế

2

3

3

III. ĐỀ: Câu 1: So sánh tính oxi hoá của oxi và ozon? Viết 2 phương trình hoá học chứng minh? Câu 2: Xác định số oxi hoá của lưu huỳnh trong các chất sau: SO2; H2S; H2SO4; NaHSO3? Câu 3: Sục khí hiđrosunfua vào dung dịch chì nitrat (Pb(NO3)2), hiện tượng gì sẽ xảy ra? Viết phương trình hoá học? Câu 4: Cho 5,6 lít khí sunfurơ (đktc) vào 200 ml dung dịch KOH 2M. a) Muối nào được tạo thành? b) Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng? Câu 5: Cho các kim loại: Al, Zn, Mg, Cu a) Kim loại nào không phản ứng với axit sunfuric đặc, nguội? b) Viết phương trình hoá học của các kim loại trong nhóm trên có xảy ra phản ứng với axit sunfuric đặc, nguội? Câu 6: Hãy cho biết cách pha loãng axit sunfuric? Giải thích? Câu 7: Cho 6,8 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch axit sunfuric loãng thì thu được 3,36 lit khí bay ra (đkc). Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X? 142


Câu 8: Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các dung dịch sau đựng trong các lọ mất nhãn: K2SO4, KCl, KNO3 Câu 9: Viết phương trình hoá học hoàn thành dãy chuyển hoá sau: (1) (2) (3) (4) H 2 S ⎯⎯ → S ⎯⎯ → SO2 ⎯⎯ → H 2 SO4 ⎯⎯ → BaSO4

Câu 10: Từ quặng pirit sắt, không khí, nước và các điều kiện có đủ. Viết phương trình hoá học điều chế axit sunfuric? (Cho Mg=24, Fe=56, H=1, S=32, O=16, K=39)

IV. ĐÁP ÁN: Câu 1: - Tính oxi hoá của ozon mạnh hơn oxi (0,5đ) - PTHH: Ở điều kiện thường: (0,5đ) Oxi Ozon Ag + O2 →Không phản ứng 2Ag + O3 →Ag2O + O2 KI + H2O + O2 →Không phản ứng 2KI + H2O + O3 → 2KOH + I2 + O2 Câu 2: +4; -2; +6; +4 Câu 3: - Kết tủa đen (0,5đ) - PT: H2S + Pb(NO3)2 → PbS + 2HNO3 (0,5đ) Câu 4: Cho 5,6 lít khí sunfurơ (đktc) vào 200 ml dung dịch KOH 2M. a)

5,6 = 0, 25(mol ) n 0, 4 Ta có: 1< KOH = <2→ Tạo 2 muối KHSO3 và K2SO3 (0,5đ) 22, 4 nSO2 0, 25 = 0, 2.2 = 0, 4(mol )

nSO2 = nKOH

b) KOH + SO2 → KHSO3 a a a 2KOH + SO2 → K2SO3 + H2O 2b b b Gọi a,b là số mol SO2 lần lượt ở 2 ptrình →Số mol KHSO3 = a ; Số mol K2SO3 = b a + b = 0, 25 a = 0,1  a + 2b = 0, 4 b = 0,15

Ta có hpt : 

Khối lượng KHSO3 = 0,1.120=12 (g) ; Khối lượng K2SO3=158.0,15=23,7(g) Câu 5: Cho các kim loại: Al, Zn, Mg, Cu a) Kim loại Al (0,25đ) b) Zn + 2H2SO4 → ZnSO4 + SO2 + 2H2O Mg + 2H2SO4 → MgSO4 + SO2 + 2H2O Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 + 2H2O (0,75đ) Câu 6: - Đổ từ từ axit vào nước theo đũa thuỷ tinh và khuấy đều (0,5đ) - Vì tránh axit bắn vào người, nếu cho nước vào axit, khi axit tan trong nước toả nhiệt nhiều làm nước sôi và bắn axit vào người (0,5đ) Câu 7 Gọi x, y lần lượt là số mol của Mg và Fe trong hỗn hợp Khối lượng hỗn hợp = 24x +56y =6,8 (g) (1) Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2 x x mol Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 y y mol Tổng số mol H2 thu được= x+ y = 3,36/22,4 =0,15 (mol) (2)

143


24 x + 56 y = 6,8  x = 0,05 (0,5đ)   x + y = 0,15  y = 0,1 1, 2.100 = 17, 65(%) →%Fe=100-17,65=82,35(%) Khối lượng Mg=24.0,05=1,2(g) →%Mg= 6,8

Từ (1) và (2) ta có hpt: 

(0,5đ) Câu 8: - Dùng ddBaCl2 nhận biết được K2SO4 (0,25đ) - Dùng dd AgNO3 nhận biết được KCl, còn lại là KNO3 (0,5đ) - Phương trình (0,25đ) Câu 9: Mỗi phương trình 0,25đ, thiếu cân bằng/ điều kiện trừ nửa số điểm 2H2S + SO2 → 3S + 2H2O t → SO2 S + O2 ⎯⎯ SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4 H2SO4 + BaCl2 →BaSO4 + 2HCl Câu 10: Mỗi phương trình 0,25đ t → 2Fe2O3 + 8SO2 4FeS2 + 11O2 ⎯⎯ V O ,450 C 2SO2 + O2 ⎯⎯⎯⎯→ 2SO3 SO3 + H2O → H2SO4 V. Kết quả: o

o

o

2 5

Lớp 10B1 10B4 10B5 10B6

0→<3,5

3,5→<5

5→<6,5

6,5→<8

8→10

Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................ .......... ................................................................................................................................................ .......... ................................................................................................................................................ .......... ................................................................................................................................................ .......... ................................................................................................................................................ .......... ................................................................................................................................................ .......... ................................................................................................................................................ .......... ................................................................................................................................................ ..........

144


Thứ bảy ngày 17 tháng 3 năm 2012 Tiết 61: Bài 36: TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HOÁ HỌC (tiết 1) Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới trong bài cần hình thành - Phản ứng hoá học - Định nghĩa tốc độ phản ứng - Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng

I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Biết được: - Định nghĩa tốc độ phản ứng và nêu thí dụ cụ thể. - Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng: nồng độ, áp suất, nhiệt độ, diện tích tiếp xúc, chất xúc tác. 2.Kĩ năng: - Quan sát thí nghiệm cụ thể, hiện tượng thực tế về tốc độ phản ứng, rút ra được nhận xét. - Vận dụng được các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để làm tăng hoặc giảm tốc độ của một số phản ứng trong thực tế đời sống, sản xuất theo hướng có lợi. 3.Thái độ: Tích cực, chủ động II. TRỌNG TÂM: Tốc độ phản ứng và các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng

III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: - Gv đặt vấn đề - Hs hợp tác nhóm nhỏ tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv - Kết hợp sách giáo khoa và hình ảnh trực quan để HS tự chiếm lĩnh kiến thức.

IV. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: *Giáo viên: - Hoá chất: H2SO4 loãng, đặc, Cu, BaCl2, Na2S2O3 - Dụng cụ: ống nghiệm, giá ống nghiệm, bình tam giác có nút cao su, muỗng sắt... *Học sinh: Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.

V. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục... 2.Kiểm tra bài cũ: Không 3.Bài mới: 1.Đặt vấn đề: Liên hệ bài thực hành về lưu huỳnh, so sánh ngọn lửu lưu huỳnh cháy ngoài không khí và trong oxi? → Vào bài 2. Triển khai bài: Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học Hoạt động 1: Khái niệm về tốc độ phản ứng hoá học Mục tiêu: Biết khái niệm tốc độ phản ứng hoá học Hoạt động 1: I) Khái niệm về tốc độ phản ứng hoá học - GV làm TN và hs quan sát, nhận xét hiện 1) Thí nghiệm: tượng - Ống nghiệm 1: 5ml dd BaCl2 - So sánh phản ứng nào xảy ra nhanh hơn? - Ống nghiệm 2: 5ml dd Na2S2O3 *TN 1: xuất hiện ngay tức khắc → Cho đồng thời vào 2 ống nghiệm cùng *TN2:Sau một thời gian thấy trắng đục S xuất 5ml dd H2SO4 loãng hiện. Ptpư: =>Nhận xét: Phản ứng (1) xảy ra nhanh hơn BaCl2+H2SO4BaSO4+2HCl (1) (2) =>  xuất hiện ngay tức khắc 145


- KL: Đánh giá mức độ xảy ra nhanh chậm Na2S2O3+H2SO4S+SO2+H2O+ Na2SO4 (2) của các phản ứng hoá học, gọi tắt là tốc độ =>Sau một thời gian thấy trắng đục xuất phản ứng. hiện. - Khi 1 phản ứng hoá học xảy ra, nồng độ các 2) Nhận xét: chất phản ứng và sản phẩm biến đổi như thế - Phản ứng (1) xảy ra nhanh hơn (2) nào ? C1 − C2 Tốc độ trung bình: J = - KL: Có thể dùng độ biến thiên CM làm thước t2 − t1 đo tốc độ phản ứng. - Tốc độ phản ứng là độ biến thiên CM của  Trong quá trình phản ứng CM các chất phản một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm ứng giảm còn sản phẩm tăng. phản ứng trong 1 đơn vị thời gian.  Trong cùng thời gian, CM các chất phản ứng giảm nhiều thì phản ứng sảy ra càng nhanh. Gv dẫn dắt hs lập CT tính tốc độ phản ứng và đưa ra khái niệm Hoạt động 2: Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng, ảnh hưởng của nồng độ Mục tiêu: Biết sự ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng hoá học *GV hướng dẫn HS quan sát II) Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng TN, nhận xét: 1) Nồng độ: - GT: Điều kiện để các chất a) Thí nghiệm: phản ứng nhau là chúng phải - Ống nghiệm 1: 5ml dd Na2S2O3 chạm nhau, tần số va chạm lớn - Ống nghiệm 2: 2,5ml dd Na2S2O3 + 2,5ml H2O thì tốc độ phản ứng lớn. Khi CM → Cho đồng thời vào 2 ống nghiệm cùng 5ml dd H 2SO4 tăng, tần số va chạm tăng nên loãng tốc độ phản ứng nhanh. b) Nhận xét: Kết tủa ở ống nghiệm 1 xuất hiện trước *Khi tăng hoặc giảm nồng độ → Phản ứng ở ống nghiệm 1 xảy ra nhanh hơn chất pứ thì tốc độ pứ như thế c) Kết luận: nào? Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng. Hoạt động 3: Ảnh hưởng của áp suất đến tốc độ phản ứng Mục tiêu: Biết sự ảnh hưởng của áp suất đến tốc độ phản ứng hoá học GV: Đối với chất khí, v, to không đổi thì P tỉ lệ với số mol chất. 2) Áp suất: - GV hướng dẫn HS quan sát thí nghiệm, nhận xét? - Khi P tăng, CM chất - Gợi ý: phản ứng xảy ra nhanh nhờ sự va chạm của các chất phản khí tăng, nên tốc độ ứng. phản ứng tăng. *Khi tăng hoặc giảm P chất pứ thì tốc độ pứ như thế nào? Hoạt động 4: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng Mục tiêu: Biết sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng hoá học - Hướng dẫn học sinh làm thí 3) Nhiệt độ: nghiệm theo nhóm, nhận xét a) Thí nghiệm: -GV: Tăng nhiệt độ  chuyển - Ống nghiệm 1: 5ml dd Na2S2O3 động nhiệt độ tăng  tần số va - Ống nghiệm 2: 5ml dd Na2S2O3, đun nóng chạm tăng. Tần số va chạm →Cho đồng thời vào 2 ống nghiệm cùng 5ml dd H 2SO4 thuộc nhiệt độ. Tần số va chạm loãng có hiệu quả giữa các chất phản b) Nhận xét: Kết tủa ở ống nghiệm xuất hiện trước ứng tăng  tốc độ phản ứng → Phản ứng ở ống nghiệm 2 xảy ra nhanh hơn tăng. c) Kết luận: *Khi tăng hoặc giảm nhiệt độ Khi tăng nhiệt độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng. chất pứ thì tốc độ pứ như thế nào? 4. Củng cố : Chuẩn bị một số bài tập trắc nghiệm 146


- Tốc độ phản ứng là gì? - Sự ảnh hưởng của nồng độ, áp suất, nhiệt độ? 5. Dặn dò : - Học bài, tìm hiểu sự ảnh hưởng của bề mặt tiếp xúc và xúc tác - Làm bài tập SGK Rút kinh nghiệm : ................................................................................................................................................... ........ Thứ bảy ngày 17 tháng 3 năm 2012 Tiết 62:

Bài 36: TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HOÁ HỌC (tiết 2)

Kiến thức cũ có liên quan - Tốc độ phản ứng hoá học

Kiến thức mới trong bài cần hình thành - Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng

I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Biết được: Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng:nồng độ, áp suất, nhiệt độ, diện tích tiếp xúc, chất xúc tác. 2.Kĩ năng: - Quan sát thí nghiệm cụ thể, hiện tượng thực tế về tốc độ phản ứng, rút ra được nhận xét. - Vận dụng được các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để làm tăng hoặc giảm tốc độ của một số phản ứng trong thực tế đời sống, sản xuất theo hướng có lợi. 3.Thái độ: Tích cực, chủ động II. TRỌNG TÂM: Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng

III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: - Gv đặt vấn đề - Hs hợp tác nhóm nhỏ tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv - Kết hợp sách giáo khoa và hình ảnh trực quan để HS tự chiếm lĩnh kiến thức.

IV. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: *Giáo viên: - Hoá chất: CaCO3, HCl,... - Dụng cụ: ống nghiệm, giá ống nghiệm... *Học sinh: Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.

V. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục... 2.Kiểm tra bài cũ: Tốc độ phản ứng? Giải thích sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng? 3.Bài mới: 1.Đặt vấn đề: Chúng ta đã biết những yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?... 2. Triển khai bài: Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học Hoạt động 1: Ảnh hưởng của diện tích bề mặt đến tốc độ phản ứng Mục tiêu: Biết ảnh hưởng của diện tích bề mặt đến tốc độ phản ứng hoá học Hoạt động 1: II) Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng GV: Hướng dẫn học sinh làm thí 1) Nồng độ: nghiệm theo nhóm, quan sát 2) Áp suất: phản ứng xảy ra giữa dung dịch 3) Nhiệt độ: axit HCl và đá vôi có cùng thể 4. Ảnh hưởng của diện tích bề mặt.

147


tích cùng nồng độ nhận xét so Cho Axit HCl tác dụng với 2 mẫu đá vôi có kích thước sánh mức độ sủi bọt khí CO2 ở khác nhau. mỗi trường hợp từ đó kết luận về CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O sự liên quan giữa diện tích bề Kết luận : mặt chất sẵn với tốc độ phản Khi tăng diện tích bề mặt chất phản ứng, tốc độ phản ứng ứng. tăng. HS : Quan sát nhận xét và kết luận. Hoạt động 2: Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng, ảnh hưởng của chất xúc tác Mục tiêu: Biết sự ảnh hưởng của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng hoá học - Quan sát sự phân hủy của H2O2 chậm trong 5. Ảnh hưởng của chất xúc tác. dung dịch ở điều kiện thường và khi rắc thêm - Thí nghiệm : xét sự phân hủy của vào 1 ít bột MnO2, so sánh 2 thí nghiệm nhận H2O2 chậm trong dung dịch ở nhiệt độ xét và kết luận. thường. - HS quan sát rút ra nhận xét. 2H2O2 → 2H2O + O2 - Khi kết thúc phản ứng chất xúc tác MnO2 - Khi cho vào 1 ít bột MnO2 không bị tiêu hao. Kết luận : -Gv thông tin về chất ức chế phản ứng, tốc độ Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản khuấy trộn ảnh hưởng đến tốc độ pư ứng, nhưng còn lại sau khi phản ứng kết thúc. Hoạt động 3: Ý nghĩa thực tiễn của tốc độ phản ứng Mục tiêu: Rút ra được ý nghĩa của tốc độ phản ứng Dựa vào các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản III. Ý nghĩa thực tiễn của tốc độ phản ứng hoá học, cho biết ý nghĩa của tốc độ phản ứng hoá học: (SGK) ứng trong thực tiễn, cho ví dụ? Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng tính tốc độ phản ứng 1) Nồng độ cao nên tốc độ phản ứng III. Vận dụng: nhanh hơn 1) Tại sao nhiệt độ của ngọn lửa axetilen cháy trong 2) Tăng diện tích tiếp xúc oxi cao hơn nhiều so với cháy trong không khí tạo 3) nên nhiệt độ hàn cao hơn. CA 0, 78 − 0,8 -3 2)Tại sao khi đun bếp ở gia đình người ta thường đập a)V = = = 10 t 20 nhỏ than, củi ra ? mol.l-1.phút-1 3) Xét phản ứng A + B → C CB b)V= => CB = V. t = 10-3.20= Lúc đầu  A bđ = 0,8M,  B bđ = 1M.Sau 20 phút,  A t giảm xuống còn 0,78M. 0,02 a) Tính tốc độ phản ứng trung bình trong khoảng thời →  B sau -  B bđ = 0,02 gian 20 phút. Tốc độ tính theo A và B có khác không? →  B sau = 0,02 + 1 = 1.02 M b) Nồng độ của B sau 20 phút là bao nhiêu? 4. Củng cố : Chuẩn bị một số bài tập trắc nghiệm: Sự ảnh hưởng của diện tích tiếp xúc, xúc tác 5. Dặn dò : - Học bài, làm bài tập SGK - Chuẩn bị bài thực hành Rút kinh nghiệm :

148


................................................................................................................................................... ........ ................................................................................................................................................... ........ ................................................................................................................................................... ........ ................................................................................................................................................... ........ ................................................................................................................................................... ........

Thứ bảy ngày 24 tháng 3 năm 2012 Tiết 63:

BÀI 37:

BÀI THỰC HÀNH SỐ 6: TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HOÁ HỌC

I. MỤC TIÊU: *Kiến thức:Biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm: + ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng. + ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng. + ảnh hưởng của diện tích tiếp xúc đến tốc độ phản ứng. *Kĩ năng: - Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên. - Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH. - Viết tường trình thí nghiệm *Thái độ: Cẩn thận khi tiếp xúc với hóa chất

II. TRỌNG TÂM: - Tốc độ phản ứng hóa học. - Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng II.PHƯƠNG PHÁP: Thực nghiệm

III. CHUẨN BỊ: 1.Dụng cụ: -Ống nghiệm -Giá để ống nghiệm -Kẹp gỗ -Ống nhỏ giọt -Kẹp hóa chất -Đèn cồn 2.Hóa chất: -Dung dịch HCl 18% và dung dịch HCl 6%. -Dung dịch H2SO4(loãng) 10%. -Kẽm kim loại dạng hạt và vụn nhỏ . 3.Chia nhóm: theo sỉ số lớp 5-6 HS/nhóm. 4.Chuẩn bị của học viên: -Đọc trước bài 37 trong sgk, xem kỹ các các bước tiến hành thí nghiệm. -Ôn tập những kiến thức liên quan đến bài thực hành : +Tốc độ phản ứng hóa học . +Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hoá học như nồng độ, nhiệt độ, diện tích bề mặt chất rắn . IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC 149


Hoạt động 1: -GV nêu nội dung tiết thực hành .Những điểm cần chú ý khi thực hiện từng thí nghiệm. -GV nêu những yêu cầu cần thực hiện trong tiết thực hành . Hoạt động 2: Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng. GV hướng dẫn HV làm thí nghiệm như SGK , quan sát thí nghiệm xảy ra GV lưu ý HV quan sát lượng bọt khí thoát ra ở 2 ống nghiệm Hoạt động 3: Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng . GV hướng dẫn HV làm thí nghiệm như SGK ,quan sát hiện tượng xảy ra ,giải thích

Hoạt động 4: Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của diện tích bề mặt chất rắn đến tốc độ phản ứng . GV hướng dẫn HV làm thí nghiệm như SGK ,quan sát hiện tượng xảy ra ,giải thích

Thí nghiệm 1:Ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng . HV thực hiện theo từng bước : -Bước 1:chuẩn bị 2 ống nghiệm như sau: +Ống 1: 3ml dd HCl 18% +Ống 2: 3ml dd HCl 6% -Bước 2:Cho đồng thời vào mỗi ống nghiệm 1 hạt kẽm -Bước 3: HV quan sát hiện tượng xảy ra và nhận xét. Viết phương trình phản ứng xảy ra. HV viết kết quả vào bảng tường trình Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng . HV thực hiện theo từng bước : -Bước 1: Chuẩn bị 2 ống nghiệm như sau: + ống 1: 3ml dd H2SO4 15% + ống 2: 3ml dd H2SO4 15% -Bước 2: Đun nóng một ống nghiệm đến gần sôi ,tiếp tục cho hạt kẽm vào cả hai ống nghiệm. -Bước 3: HV quan sát hiện tượng xảy ra và nhận xét. Viết phương trình phản ứng xảy ra . HV viết kết quả vào bảng tường trình. Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của diện tích bề mặt chất rắn đến tốc độ phản ứng . HV thực hiện theo từng bước : -Bước 1: Chuẩn bị 2 ống nghiệm như sau: + ống 1: 3ml dd H2SO4 15% + ống 2: 3ml dd H2SO4 15% -Bước 2:Cho đồng thời vào ống 1 hạt kẽm to, ống 2 vụn kẽm (có tổng khối lượng bằng hạt kẽm ở ống 1) -Bước 3: HV quan sát hiện tượng xảy ra và nhận xét. Viết phương trình phản ứng xảy ra . HV viết kết quả vào bảng tường trình.

4. Củng cố: - Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hoá học? - Hoàn thành vở thực hành, nộp 5. Dặn dò: Chuẩn bị bài 38: Cân bằng hoá học Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................... ........ ................................................................................................................................................... ........

150


................................................................................................................................................... ........ ................................................................................................................................................... ........ ................................................................................................................................................... ........ ................................................................................................................................................... ........

Thứ bảy ngày 24 tháng 3 năm 2012 Tiết 64:

Bài 38: CÂN BẰNG HOÁ HỌC (tiết 1)

Kiến thức cũ có liên quan - Tốc độ phản ứng hoá học

Kiến thức mới trong bài cần hình thành - Phản ứng một chiều, phản ứng thuận nghịch - Cân bằng hoá học - Sự chuyển dịch cân bằng

I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Biết được: - Định nghĩa phản ứng thuận nghịch và nêu thí dụ . - Khái niệm về cân bằng hoá học và nêu thí dụ. - Khái niệm về sự chuyển dịch cân bằng hoá học và nêu thí dụ. 2.Kĩ năng: Quan sát thí nghiệm rút ra được nhận xét về phản ứng thuận nghịch và cân bằng hoá học. 3.Thái độ: Tích cực, chủ động II. TRỌNG TÂM: Cân bằng hóa học, sự chuyển dịch cân bằng hóa học

III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: - Gv đặt vấn đề - Hs hợp tác nhóm nhỏ tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv - Kết hợp sách giáo khoa và hình ảnh trực quan để HS tự chiếm lĩnh kiến thức.

IV. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: *Giáo viên: Giáo án *Học sinh: Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.

V. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục... 2.Kiểm tra bài cũ: Không 3.Bài mới: a.Đặt vấn đề: Dẫn dắt từ bài cũ b.Triển khai bài HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1: Phản ứng một chiều, phản ứng thuận nghịch Mục tiêu: Học sinh biết thế nào là phản ứng một chiều, phản ứng thuận nghịch

151


GV hướng dẫn HVMnO I Phản 0 ứng một chiều, phản ứng thuận nghịch và cân bằng hóa học : 2,t hiểu về phản ứng 1 Phản ứng một chiều (1) : là phản ứng chỉ xảy ra theo 1 chiều từ trái sang một chiều và phản phải (2) ứng thuận nghịch Vd: 2KClO3 2KCl + 3O2 2.Phản ứng thuận nghịch :là những phản ứng trong cùng điều kiện xảy ra theo 2 chiều trái ngược nhau. Vd : Cl2 + H2O HCl + HClO (1) phản ứng thuận (2) phản ứng nghịch. Hoạt động 2: Cân bằng hoá học Mục tiêu: Học sinh biết thế nào là cân bằng hoá học GV hướng dẫn Hs tập phân tích số liệu thu được từ 3 Cân bằng hóa học : thực nghiệm của phản ứng thuận nghịch sau: H2 (k + I2 (k) 2 HI(k) t =0 0,500 0,500 0 mol t  0 0,393 0,397 0,786 mol t: cb 0,107 0,107 0,786 mol GV hướng dẫn HV (GV treo hình vẽ 7.4) - Lúc đầu do chưa có HI nên số mol HI bằng 0 - Phản ứng xảy ra: H2 kết hợp với I2 cho HI nên lúc này vt max và giảm dần theo số mol H2, I2 , đồng thời - Định nghĩa: CBHH là trạng thái của HI vừa tạo thành lại phân huỷ cho H2, I2 , vn tăng phản ứng thuận nghịch khi tốc độ Sau một khoảng thời gian vt =vn lúc đó hệ cân bằng phản ứng thuận bằng tốc độ phản →Cbhh là gì? ứng nghịch. - HS dựa vào SGK định nghĩa thế nào là cân bằng hóa - CBHH là một cân bằng động. học - Ở trạng thái cân bằng thì trong hệ - HS nghiên cứu SGK và cho biết : tại sao CBHH là luôn luôn có mặt chất phản ứng và cân bằng động? các chất sản phẩm - GV lưu ý HS các chất có trong hệ cân bằng Hoạt động 3: Sự chuyển dịch cân bằng Mục tiêu: Học sinh biết thế nào là sự chuyển dịch cân bằng -GV làm TN như hình vẽ 7.5 trang 158-sgk II. Sự chuyển dịch cân -GV đặt vấn đề: trong 2 ống nghiệm có hỗn hợp khí NO2 và N2O4 bằng hóa học : . 1.Thí nghiệm : sgk 2NO2 (k) N2O4 (k) 2.Định nghĩa : Sự chuyển (nâu đỏ) (không màu) dịch cân bằng hóa học là -Đặt một ống nghiệm vào bình nước đá , quan sát màu sắc ở 2 sự dịch chuyển từ trạng bên ống nghiệm, Hs cho biết trong hỗn hợp trên tồn tại chủ yếu là thái cân bằng này sang NO2 hay N2O4 ? trạng thái cân bằng khác -GV bổ sung: tồn tại N2O4 , [NO2] giảm bớt , [N2O4] tăng thêm do tác động từ các yếu tố so ban đầu nghĩa là CBHH ban đầu đã bị phá vỡ bên ngoài lên cân bằng -Lưu ý: Nếu tiếp tục , màu sắc của ống nghiệm sẽ không thay đổi nữa nghĩa là CBHH mới đang hình thành .=> sự chuyển dịch cân bằng. -HS dựa vào sgk phát biểu định nghĩa ? 4. Củng cố: CBHH và sự chuyển dịch cân bằng 5. Dặn dò: Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến CBHH, ý nghĩa của CBHH Rút kinh nghiệm : 152


................................................................................................................................................... ........ ................................................................................................................................................... ........ ................................................................................................................................................... ........ ................................................................................................................................................... ........ ................................................................................................................................................... ........

Thứ bảy ngày 24 tháng 3 năm 2012 Tiết 65:

Bài 38: CÂN BẰNG HOÁ HỌC (tiết 2)

Kiến thức cũ có liên quan - Phản ứng một chiều, phản ứng thuận nghịch - Cân bằng hoá học - Sự chuyển dịch cân bằng

Kiến thức mới trong bài cần hình thành - Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học - Nguyên lí Lơ Sa- tơ- liê - Ý nghĩa của cân bằng hoá học

I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Biết được: - Các yếu ảnh hưởng đến cân bằng hoá học - Nội dung nguyên lí Lơ Sa- tơ- liê và cụ thể hoá trong mỗi trường hợp cụ thể. 2.Kĩ năng: - Dự đoán được chiều chuyển dịch cân bằng hoá học trong những điều kiện cụ thể. - Vận dụng được các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học để đề xuất cách tăng hiệu suất phản ứng trong trường hợp cụ thể. 3.Thái độ: Tích cực, chủ động II. TRỌNG TÂM: Sự chuyển dịch cân bằng hóa học, nguyên lí Lơ Sa- tơ- liê.

III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: - Gv đặt vấn đề - Hs hợp tác nhóm nhỏ tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv - Kết hợp sách giáo khoa và hình ảnh trực quan để HS tự chiếm lĩnh kiến thức.

IV. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: *Giáo viên: Giáo án *Học sinh: Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.

V. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục... 2.Kiểm tra bài cũ: Phản ứng thuận nghịch và phản ứng một chiều? Sự chuyển dịch cân bằng? 3.Bài mới: a.Đặt vấn đề: Dẫn dắt từ bài cũ b.Triển khai bài 153


HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1: Ảnh hưởng của nồng độ đến cân bằng hoá học Mục tiêu: Biết sự ảnh hưởng của nồng độ đến cân bằng hoá học, dự đoán được chiều chuyển dịch cân bằng khi thay đổi nồng độ chất GV đàm thoại dẫn dắt HS theo hệ thống câu hỏi: III.Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng -Khi hệ cân bằng thì vt lớn hơn ,bằng hay nhỏ hơn hóa học vn? Nồng độ các chất có thay đổi nữa hay không? 1.Ảnh hưởng của nồng độ: -Khi thêm CO2 thì vt hay vn tăng? Ví dụ: Xét phản ứng: HS: + vt = vn ,[chất ] không thay đổi C(r) + CO2 (k) 2CO( k) + vt tăng. + Khi thêm CO2 → [CO2] tăng → vt tăng GV bổ sung: Cân bằng cũ bị phá vỡ, cân bằng mới → xảy ra phản ứng thuận (chiều làm được thiết lập, nồng độ các chất khác so với cân giảm [CO2] ) bằng cũ . + Khi lấy bớt CO2 → [CO2] giảm → vn -Khi thêm CO2 phản ứng xảy ra theo chiều thuận tăng→ vt < vn → xảy ra phản ứng nghịch sẽ làm giảm hay tăng nồng độ CO2 ? (chiều làm tăng [CO2]) HS: làm giảm [CO2] Vậy : Khi tăng hoặc giảm nồng độ của -GV: Em hãy nhận xét trong phản ứng thuận một chất trong cân bằng thì cân bằng nghịch khi tăng nồng độ một chất thì CBHH dịch bao giờ cũng chuyển dịch theo chiều làm chuyển về phía nào? giảm tác dụng của việc tăng hoặc giảm Tương tự với trường hợp lấy bớt CO2 nồng độ của chất đó. HS dựa vào sgk đưa ra nhận xét cuối cùng về ảnh Lưu ý : Chất rắn không làm ảnh hưởng hưởng của nồng độ. đến cân bằng của hệ. Hoạt động 2: Ảnh hưởng của áp suất đến cân bằng hoá học Mục tiêu: Biết sự ảnh hưởng của áp suất đến cân bằng hoá học, dự đoán được chiều chuyển dịch cân bằng khi thay đổi áp suất GV mô tả thí nghiệm và đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề 2.Ảnh hưởng của áp suất : để giúp HS tìm hiểu ảnh hưởng của áp suất Khi tăng hoặc giảm áp suất chung Ví dụ: Xét phản ứng: của hệ cân bằng thì cân bằng bao N2O4 (k) 2NO2 (k) giờ cũng chuyển dịch theo chiều -Nhận xét phản ứng: làm giảm tác dụng của việc tăng +Cứ 1 mol N2O4 tạo ra 2 mol NO2 =>phản ứng thuận hoặc giảm áp suất đó làm tăng áp suất . *Lưu ý : Khi số mol khí ở 2 vế +Cứ 2mol NO2 tạo ra 1 mol N2O4 => phản ứng bằng nhau thì áp suất không ảnh nghịch làm giảm áp suất. hưởng đến cân bằng. -Sự ảnh hưởng của áp suất đến cân bằng: Ví dụ: H2(k) + I2(k) 2HI + Khi tăng p chung → số mol NO2 giảm, số mol (k) N2O4 tăng => cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch ( làm giảm áp suất của hệ ) + Khi giảm p chung → số mol NO2 tăng, số mol N2O4 giảm => cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận ( làm tăng áp suất ) Hoạt động 3: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến cân bằng hoá học Mục tiêu: Biết sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến cân bằng hoá học, dự đoán được chiều chuyển dịch cân bằng khi thay đổi nhiệt độ GV đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề 3.Ảnh hưởng của nhiệt độ: để giúp HV tìm hiểu ảnh hưởng *Phản ứng thu nhiệt và phản ứng toả nhiệt: của nhiệt độ. -Phản ứng thu nhiệt là phản ứng lấy thêm năng lượng Xét phản ứng: để tạo sản phẩm .Kí hiệu:  H > 0. N2O4 (k) 2NO2 (k)  H = -Phản ứng toả nhiệt là phản ứng mất bớt năng lượng . 154


+58kJ Kí hiệu  H < 0. (không màu ) (nâu đỏ) *Ví dụ: Xét phản ứng: +Khi đun nóng hỗn hợp → màu N2O4 (k) 2NO2 (k)  H = +58kJ nâu đỏ của hỗn hợp khí đậm lên (không màu ) (nâu đỏ) =>phản ứng xảy ra theo chiều -Nhận xét: thuận nghĩa là chiều thu nhiệt +Phản ứng thuận thu nhiệt vì  H = +58kJ >0 (giảm nhiệt độ phản ứng) +Phản ứng nghịch tỏa nhiệt vì  H =-58kJ < 0 +Khi làm lạnh hỗn hợp → màu -Ảnh hưởng của nhiệt độ đến cân bằng hóa học: Khi tăng nâu đỏ của hỗn hợp khí nhạt dần nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu =>phản ứng xảy ra theo chiều nhiệt (giảm tác dụng tăng nhiệt độ).Khi giảm nhiệt độ, nghịch nghĩa là chiều tỏa nhiệt cân bằng phản ứng chuyển dịch theo chiều phản ứng tỏa (tăng nhiệt độ phản ứng). nhiệt (giảm tác dụng giảm nhiệt độ) Hoạt động 4: Nguyên lí chuyển dịch cân bằng và vai trò của chất xúc tác Mục tiêu: Biết nguyên lí chuyển dịch cân bằng và vai trò của chất xúc tác GV : Em hãy nêu điểm giống nhau của Kết luận: Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Lơ Sachiều chuyển dịch CBHH khi có một yếu tơ-li-ê: Một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng tố (nồng độ, nhiệt độ, áp suất )tác động thái cân bằng khi chịu một tác động từ bên ngoài đến phản ứng thuận nghịch. như biến đổi nồng độ, áp suất, nhiệt độ thì cân HS nêu nguyên lí bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động bên ngoài đó. GV trình bày theo sgk 4.Vai trò của xúc tác: - Không ảnh hưởng đến CBHH - Làm cho CB được thiết lập nhanh hơn Hoạt động 5: Ý nghĩa của tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học trong sản xuất hoá học Mục tiêu: Biết cách tăng hiệu suất phản ứng trong sản xuất hoá học GV đặt câu hỏi IV. Ý nghĩa của tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học trong sản xuất hóa đàm thoại cùng học. HS Ví dụ 1: Trong sản xuất axit sunfuric phải thực hiện phản ứng sau trong diều kiện nào?(nồng độ, nhiệt độ, áp suất ) 2SO2 (k) +O2 (k) 2SO3 (k)  H < 0 Giải: GV có thể lấy Để phản ứng chuyển dịch theo chiều thuận thì: thêm ví dụ minh + dư không khí ( dư oxi) hoạ + nhiệt độ khá cao 4500C CaCO3 (r) + xúc tác V2O5 CaO(r) + CO2(k) Ví dụ 2: Cần thực hiện ở điều kiện nào để phản ứng tổng hợp amoniac đạt hiệu suất cao? H < 0 N2 (k) + 3H2 (k) 2 NH3(k)  H < 0 Giải: Thực hiện phản ứng trong điều kiện: + áp suất cao + nhiệt độ thích hợp + xúc tác bột Fe + Al2O3/K2O 4. Củng cố: Các yếu tố ảnh hưởng đến CBHH, ý nghĩa của CBHH 5. Dặn dò: Xem lại chương 7 Rút kinh nghiệm : ................................................................................................................................................... ........ 155


................................................................................................................................................... ........ ................................................................................................................................................... ........ ................................................................................................................................................... ........ ................................................................................................................................................... ........

Thứ bảy ngày 24 tháng 3 năm 2012

Bài 39: LUYỆN TẬP: TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC (tiết 1)

Tiết 66:

I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Củng cố kiến thức về: - Tốc độ phản ứng và các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng - Cân bằng hoá học, sự chuyển dịch cân bằng và các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học 2.Kĩ năng: - Dự đoán được chiều chuyển dịch cân bằng hoá học trong những điều kiện cụ thể. - Vận dụng được các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học trong trường hợp cụ thể. 3.Thái độ: Tích cực, chủ động

II. TRỌNG TÂM: Vận dụng nguyên lí chuyển dịch cân bằng để xác định chiều chuyển dịch cân bằng

III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: - Gv đặt vấn đề - Hs hợp tác nhóm nhỏ tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv

IV. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: *Giáo viên: Giáo án *Học sinh: Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.

V. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục... 2.Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài 3.Bài mới: a.Đặt vấn đề: Dẫn dắt từ bài cũ b.Triển khai bài HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1:Kiến thức cần nắm vững Mục tiêu: Củng cố kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hoá học, cân bằng hoá học, sự chuyển dịch cân bằng, các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng - Có thể dùng những biện pháp gì để Dạng1: Các biện pháp tăng tốc độ phản ứng tăng tốc độ của những phản ứng hoá học hóa học. xảy ra chậm ở những điều kiện thường. - Tăng CM, to, P, xt, diện tích bề mặt. 156


- GV cùng HS thảo luận giải bài tập số 4 (SGK)

- Một phản ứng thuận nghịch ở trạng thái như thế nào gọi là CBHH? - Có thể duy trì một CBHH để nó không biến đổi theo thời gian không? Bằng cách nào? - Thế nào là sự CDCB ? - Nêu nguyên lí chuyển dịch cân bằng?

- Phản ứng có tốc độ phản ứng lớn. BT4/168 Fe + CuSO4 (4M) Znbột + CuSO4 (2M) Zn + CuSO4 (2M, 50oC) 2H2 + O2 2 H2O *Dạng2: Cân bằng hoá học -Khi Vt = Vn -Có thể duy trì -Bằng cách giữ nguyên đk phản ứng.

* Dạng 3: Sự chuyển dịch Cân bằng - Là sự chuyển từ trạng thái Cb này sang trạng thái CB khác do tác động CM, to, P Hoạt động 2:Vận dụng Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng vận dụng nguyên lí Lơ Sa-tơ-liê để xác định chiều chuyển dịch cân bằng Hoạt động 4: Bài tập BT5: - Hút khí CO2, hơi nước Làm bài tập 5, 6, 7 - Đun nóng HS đứng tại chỗ trả lời BT6: a) Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận b) c) Chất rắn không ảnh hưởng đến cân bằng d) Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận e) Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận BT7: a) Chuyển dịch theo chiều nghịch b) Không chuyển dịch c) Chuyển dịch theo chiều thuận d) Không chuyển dịch e) Chuyển dịch theo chiều nghịch 4. Củng cố: GV tổng kết bài luyện tập 5. Dặn dò: Đọc bài “ Hằng số cân bằng” Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................ ........... ................................................................................................................................................ ........... ................................................................................................................................................ ........... ................................................................................................................................................ ........... ................................................................................................................................................ ........... ................................................................................................................................................ ...........

157


Thứ bảy ngày 24 tháng 3 năm 2012

Bài 39: LUYỆN TẬP: TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC (tiết 2)

Tiết 67:

I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Củng cố kiến thức về: - Tốc độ phản ứng và các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng - Cân bằng hoá học, sự chuyển dịch cân bằng và các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học 2.Kĩ năng: - Dự đoán được chiều chuyển dịch cân bằng hoá học trong những điều kiện cụ thể. - Vận dụng được các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học trong trường hợp cụ thể. 3.Thái độ: Tích cực, chủ động

II. TRỌNG TÂM: Vận dụng nguyên lí chuyển dịch cân bằng để xác định chiều chuyển dịch cân bằng

III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: - Gv đặt vấn đề - Hs hợp tác nhóm nhỏ tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv

IV. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: *Giáo viên: Giáo án *Học sinh: Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.

V. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục... 2.Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài 3.Bài mới: a.Đặt vấn đề: Dẫn dắt từ bài cũ b.Triển khai bài HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1: Thảo luận làm bài tập theo nhóm Hoạt động 1: Vận dụng: Gv phát cho mỗi nhóm 1 đề gồm các bài tập, giải theo nhóm, mọi hs đều tham gia trả lời sau khi hoàn thành bài của nhóm: Câu 1: Phản ứng tổng hợp NH3 theo pthh: Câu 1: C 158


N2 + H2 NH3 H < 0 Để cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận cần: A. Tăng áp suất B. Tăng nhiệt độ C. Giảm nhiệt độ D. A và C Câu 2: Phản ứng sản xuất vôi: CaCO3 (r) CaO(r) + CO2(k) H > 0 Biện pháp kĩ thuật tác động vào quá trình sản xuất để tăng hiệu xuất phản ứng là: A. Tăng áp suất B. Tăng nhiệt độ C. Giảm áp suất D. A và C Câu 3: Phản ứng sản xuất vôi: CaCO3 (r) CaO(r) + CO2(k) H > 0 Hằng số cân bằng Kp của phản ứng phụ thuộc vào: A. Áp suất của khí CO2 C. Khối lượng CaO B. Khối lượng CaCO3 D. Chất xúc tác Câu 4: Cho cân bằng: 2NO2 N2O4  H=-58,04 kJ Nhúng bình đựng hỗn hợp NO2 và N2O4 vào nước đá thì: A. Hỗn hợp vẫn giữ nguyên màu như bđ B. Màu nâu đậm dần C. Màu nâu nhạt dần D. Hỗn hợp có màu khác Câu 5: Khi tăng áp suất của hệ phản ứng: CO + H2O CO2 + H2 thì cân bằng sẽ: A. Chuyển rời theo chiều thuận B. Chuyển rời theo chiều nghịch C. Không dịch chuyển D. Chuyển rời theo chiều thuận rồi cbằng Câu 6: Cho cân bằng hóa học: N2 + O2 2NO  H > 0 Để thu được nhiều khí NO, người ta: A. Tăng nhiệt độ B. Tăng áp suất A. Giảm nhiệt độ D. Giảm áp suất Câu 7: Hằng số cân bằng của phản ứng: N2O4 (k) 2NO2 (k) là:

 NO2  A. K =  N 2O4  2

C. K =

 NO2   N 2O4 

B. K =

Câu 2: B

Câu 3: A

Câu 4: C

Câu 5: C

Câu 6: A

Câu 7: A

 NO2  1  N 2O4 2

D. Kết quả khác

Câu 8: C Câu 8: Chất xúc tác là: A. Chất làm tăng tốc độ phản ứng B. Chất không thay đổi khối lượng trước và sau phản ứng C. Chất làm thay đổi tốc độ phản ứng nhưng khối Câu 9: A lượng không đổi sau khi phản ứng kết thúc D. Cả A, B và C Câu 9: Hằng số cân bằng KC của một chất xác định chỉ phụ thuộc vào: 159


A. Nồng độ của các chất B. Hiệu suất phản ứng C. Nhiệt độ phản ứng D. Áp suất Câu 10: Cho biết phản ứng sau: H2O(k) + CO(k) H2(k) + CO2(k) ở 700oC hằng số cân bằng K=1,873. Tính nồng độ H2O và CO ở trạng thái cân bằng, biết rằng hỗn hợp ban đầu gồm 0,300 mol H2O và 0,300 mol CO trong bình 10lít ở 700 oC. A. 0,01733M B. 0,01267M C. 0,1733M D. 0,1267M

Câu 10: CM =

0, 3 = 0,03M 10

Gọi x là nồng thời điểm t: H2O(k) + CO2(k) Bđ 0,03M Pư x Cb 0,03-x Ta có: K C=

độ nước phản ứng tại CO(k) 0,03M x 0,03-x

H2(k) + 0 x x

0 x x

 H 2 CO2  = x.x =1,873  H 2OCO ( 0,03 − x )2

→ x1= 0,1115 > 0,03 (loại) X2= 0,0173 (chọn) Vậy đáp án đúng là A Hoạt động 2: Giải bài - Gv thu bài tất cả các nhóm, lần lượt gọi đại diện các nhóm trả lời - Một hs lên bảng làm câu 10 4. Củng cố: GV tổng kết bài luyện tập 5. Dặn dò: Ôn lại toàn bộ kiến thức chương 4,5,6,7 chuẩn bị ôn tập kiểm tra học kì Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................ ........... ................................................................................................................................................ ........... ................................................................................................................................................ ........... ................................................................................................................................................ ........... ................................................................................................................................................ ........... ................................................................................................................................................ ...........

160


Thứ bảy ngày 24 tháng 3 năm 2012

Tiết 68:

ÔN TẬP HỌC KÌ II (tiết 1)

I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Củng cố lại kiến thức về phản ứng oxi hóa khử, halogen, oxi- lưu huỳnh,axit sunfuric, tốc độ phản ứng, cân bằng hoá học, sự chuyển dịch cân bằng... 2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng làm bài tự luận logic, nhanh, chính xác 3. Thái độ: Nghiêm túc, tập trung II. TRỌNG TÂM: Củng cố kiến thức về halogen, oxi-lưu huỳnh, axit sunfuric II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng - phát vấn - Kết nhóm III. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: *Giáo viên: Tổng hợp kiến thức, cho học sinh photo đề cương trước (kèm theo) *Học sinh: Ôn bài, làm bài tập trong đề cương IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục... 2.Kiểm tra bài cũ: Không 3.Bài mới: a.Đặt vấn đề: Để chuẩn bị cho kiểm tra học kì được tốt, chúng ta cần phải nắm vững tất cả các kiến thức đã học → Lấy đề cương ra để ôn tập b.Triển khai bài HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Gv phát vấn học sinh về kiến thức các chương (đã có trong đề Sơ lược trong đề cương (Những cương) bài tập này đã làm trong quá Học sinh làm bài tập theo nhóm →Lên bảng trình bày→Nhóm trình học) khác nhận xét, bổ sung→GV đánh giá, hướng dẫn cách trình bày 4. Củng cố: Nhắc lại một số điểm quan trọng cần chú ý về các chất đã học, cho biết cấu trúc đề 5. Dặn dò: Làm bài tập trong đề cương Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................ ...........

161


................................................................................................................................................ ........... ................................................................................................................................................ ........... ................................................................................................................................................ ........... ................................................................................................................................................ ........... ................................................................................................................................................ ...........

Thứ bảy ngày 24 tháng 3 năm 2012

Tiết 69:

ÔN TẬP HỌC KÌ II (tiết 2)

I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Củng cố lại kiến thức về phản ứng oxi hóa khử, halogen, oxi- lưu huỳnh,axit sunfuric, tốc độ phản ứng, cân bằng hoá học, sự chuyển dịch cân bằng... 2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng làm bài tự luận logic, nhanh, chính xác 3. Thái độ: Nghiêm túc, tập trung II. TRỌNG TÂM: Rèn luyện kĩ năng giải bài toán về axit sunfuric II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng -phát vấn -kết nhóm III. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: *Giáo viên: Tổng hợp kiến thức, cho học sinh photo đề cương trước (kèm theo) *Học sinh: Ôn bài, làm bài tập trong đề cương IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục... 2.Kiểm tra bài cũ: Không 3.Bài mới: a.Đặt vấn đề: Để chuẩn bị cho kiểm tra học kì được tốt, chúng ta cần phải nắm vững tất cả các kiến thức đã học → Lấy đề cương ra để ôn tập b.Triển khai bài

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Học sinh làm bài tập theo nhóm →Lên bảng trình bày→Nhóm (Những bài tập này đã làm trong khác nhận xét, bổ sung→GV đánh giá, hướng dẫn cách trình bày quá trình học) 4. Củng cố: Nhắc lại một số điểm quan trọng cần chú ý khi giải bài tập hỗn hợp 5. Dặn dò: Học bài, làm bài tập, chuẩn bị tốt nhất cho bài kiểm tra Rút kinh nghiệm:

162


................................................................................................................................................ ........... ................................................................................................................................................ ........... ................................................................................................................................................ ........... ................................................................................................................................................ ........... ................................................................................................................................................ ........... ........................................................................................................................................................ ..

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HKII- LỚP 10CB A. Lí thuyết: I.Chương 4: PHẢN ỨNG OXI HOÁ - KHỬ Lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá khử (4bước) Bước 1: Xác định số oxi hoá của các nguyên tố trong phản ứng để tìm chất oxi hoá, chất khử Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất oxi hoá, chất khử sao cho tổng số electron do chất khử nhường bằng tổng số e mà chất oxi hoá nhận Bước 4: Đặt các hệ số của chất oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng, từ đó tinh ra hệ số của các chất khác có mặt trong phương trình hoá học. Kiểm tra sự cân bằng số nguyên tử của các nguyên tố ở 2 vế I.Chương 5: NHÓM HALOGEN Các Halogen Độ âm điện Tính oxi hoá Phản ứng với H2 Phản ứng với H2O Các dung dịch HX

F

Cl

3,98

Br

I

3,16

2,96

2,66

−252 C F2+H2 ⎯⎯⎯→ 2H ( no ) o

F 2F2+2H2O→4HF+ O2 HF

Tính oxi hoá giảm dần to → 2HCl Cl2+H2 ⎯⎯ → 2HBr Br2+H2 ⎯⎯ as

Cl2+H2O O

HCl+HCl

Br2+H2O O

HCl

HBr+HBr HBr

to

I2+H2 2H I Hầu như không tác dụng HI

Tính axit và tính khử tăng dần Các hợp

+1

NaClO, CaOCl2 có tính oxi hoá mạnh do ion ClO- có Cl thể hiện tính oxi hoá mạnh 163


chất của clo với oxi Nhận biết FClBrIcác ion Không tác dụng Kết tủa trắng AgCl Kết tủa vàng nhạt Kết tủa vàng Halogenu AgBr AgI a bằng dd AgNO3 III.Chương 6: OXI- LƯU HUỲNH Tính chất đặc trưng O2 O3 S Tính oxi hoá mạnh Tính oxi hoá mạnh hơn oxi Thể hiện tính oxi hoá và tính khử −2 +4 +4 +6 +6 Tính chất các hợp chất H2 S S O2 H 2 S O3 S O3 H 2 S O4 của lưu huỳnh Tính khử mạnh Tính oxi hoá hoặc tính khử Tính oxi hoá mạnh + H 2O O2 + O2 Sản xuất H2SO4 trong S hoặc FeS2 ⎯⎯→ SO2 ⎯⎯⎯ → H2SO4 → SO3 ⎯⎯⎯ V2O5 ,t o công nghiệp Nhận biết ion sunfat Cho tác dụng với dung dịch BaCl2→ BaSO4↓màu trắng không tan trong axit

B. Các dạng bài tập: 1) Xác định tên, vị trí nguyên tố dựa vào cấu hình electron nguyên tử hoặc cấu hình e lớp ngoài cùng của ion 2) Tính chất hoá học đặc trưng của các chất, viết PTHH minh hoạ 3) Hiện tượng thí nghiệm, viết phương trình 4) Viết PTHH, sơ đồ điều chế 5) Hoàn thành dãy chuyển hoá 6) Nhận biết 7) Bài toán SO2 tác dụng với dung dịch kiềm 8) Xác định công thức hoá học một chất 9) Viết phương trình phản ứng với axit sunfuric đặc, loãng 10) Bài toán về hỗn hợp kim loại C. Bài toán: 1) BT8/114 SGK 2) BT10/139 SGK 3) Hoàn thành chuỗi phản ứng sau: a.S → → SO2 → Na2SO3 → SO2 → SO3 → H2SO4 → FeSO4 → Fe(OH)2 → FeSO4 → BaSO4 b.Na2S → H2S → K2S → H2S → FeS → H2S → S → H2S → SO2 → H2SO4 → SO2 → Na2SO3 c.H2SO4 → SO2 → H2SO4 → Fe2(SO4)3 → Fe(OH)3 → Fe2(SO4)3 → K2SO4 → BaSO4. 4) Hoàn thành các HTHH: a. Fe2O3 + H2SO4 đặc nóng. l. P + H2SO4. b. FeO + H2SO4 đặc nóng. m. Mg + H2SO4 đặc. c. Fe + H2SO4 đặc nóng. n. Al(OH)3 + H2SO4 đặc nóng. d. Fe2O3 + H2SO4 loãng. o. KBr + H2SO4đặc e. Al + H2SO4 loãng p. FeS2 + H2SO4 đặc. f. Al+ H2SO4 đặc nóng. q. FeCO3 + H2SO4 đặc g. Fe(OH)3 + H2SO4 đặc nóng. x. Fe3O4 + H2SO4 đặc. h. CuO + H2SO4 đặc nóng. y. Zn + H2SO4 đặc. k. Cu + H2SO4 đặc. z. Ag + H2SO4 đặc nóng 5) Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch: a) HNO3, BaCl2, NaCl, HCl b) H2SO4, HCl, NaOH, Na2SO4, HNO3. 164


c) K2SO3, K2SO4, K2S, KNO3. d) H2SO4, HNO3, HCl 6)Chỉ dùng một thuốc thử hãy nhận biết các dung dịch: BaCl2, NaCl, H2SO4 7)Cân bằng các phương trình phản ứng sau: Mg + H2SO4 đặc → MgSO4 + S + H2O. Zn + H2SO4 đặc → ZnSO4 + H2S + H2O. t Fe + H2SO4 đặc ⎯⎯→ Fe2(SO4)3 + H2S + H2O. t Al + H2SO4 đặc ⎯⎯→ Al2(SO4)3 + S + H2O. t Ag + H2SO4 đặc ⎯⎯→ Ag2SO4 + SO2 + H2O t Fe3O4 + H2SO4 đặc ⎯⎯→ Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O t FeS2 + H2SO4 đặc ⎯⎯→ Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O 8) Cho 5,6 lít khí SO2(đkc) vào: a) 400ml dung dịch KOH 1,5M b) 250ml dung dịch NaOH 0,8M c) 200ml dung dịch KOH 2M 9) Cho mg hỗn hợp gồm Fe, Zn, Cu tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng thu được 13,44 lít khí (đktc)và 9,6g chất rắn. Mặt khác cũng lấy mg hỗn hợp nói trên cho tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc nguội thu được 7,84 lít khí (đktc). a. Tính m? b. Tính thành phần % theo khối lượng mỗi kim loại. 10) Cho 15,15 g hỗn hợp gồm Fe, Al tác dụng hết với 500g dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 13440ml khí (đktc). a. Tính thành phần % theo khối lượng mỗi kim loại. b. Tính nồng độ % H2SO4. c. Dẫn toàn bộ lượng khí sinh ra qua 300g dung dịch NaOH 11,4% Tínhkhối lượng muối tạo thành sau phản ứng o

o

o

o

o

--------------------------------------------------Tiết 70: Kết quả: Lớp 10 B1 B4 B5 B6

KIỂM TRA HỌC KÌ II

0→<3,5

3,5 →<5

5→<6,5

6,5→<8

8→10

165


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
GIÁO ÁN HÓA HỌC 10-CB 2 CỘT CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG ĐÃ DUYỆT CỦA TTCM by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu