GIÁO ÁN HÓA HỌC 10 BAN CƠ BẢN 2020-2021
vectorstock.com/28062440
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
GIÁO ÁN HÓA HỌC 10 BAN CƠ BẢN SOẠN THEO KHUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NĂM 2020-2021 MÔN HÓA HỌC CẤP THPT - THPT MƯỜNG BI GIÁO VIÊN: NGUYỄN THÙY LIÊN WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi Ngày soạn:………. Tiết :1-2
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN ) ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I- MỤC TIÊU 1- Kiến thức - Hệ thống lại các hợp chất vô cơ cơ bản (oxít, axít, bazơ, muối). Các công thức tính(n=m/M; n=V/22,4; C%; CM; H%) 2. Kĩ năng - Nhận xét rút ra đặc điểm chung - Sử dụng công thức tính toán 3. Thái độ - Tạo nền móng cơ bản của môn hoá học II- CHUẨN BỊ: Phiếu học tập III- PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề IV- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số: 2.Nội dung chính Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1: Thống kê các hợp chất vô cơ cơ bản GV: Thống kê các hợp chất vô cơ cơ bản? VD HS: Trả lời GV: Oxít là gì? Phân loại oxít và nêu các tính chất hoá học cơ bản của nó? HS: Trả lời
GV: Axits là gì? lấy vd và nêu các tính chất hoá học cơ bản của nó? HS: Trả lời GV: Bazơ là gì? lấy vd và nêu các tính chất hoá học cơ bản của nó? HS: Trả lời GV: Muối là gì? lấy vd và nêu các tính chất hoá học cơ bản của nó? Hoạt động 2: Thống kê các công thức tính toán trong hoá học. GV: Nêu các công thức tính số mol các chất đã học? HS: Trả lời GV: Bổ xung công thức tính số mol chất khí ở đk không tiêu chuẩn. GV: Nêu các công thức tính nồng độ dung dịch? HS: Trả lời GV: Để tính nồng độ phần trăm của dung dịch cần tìm những đại lượng nào? HS: Trả lời GV: Để tính nồng độ mol/l của dung dịch cần tìm những đại lượng nào? HS: Trả lời GV: Nêu công thức tính thành phần trăm các chất
Nội dung I. Hợp chất vô cơ cơ bản 1) Oxít: (đ/n) a, oxit axít: (đ/n) vd: CO2, SO2, SO3, P2O5…. b, oxít bazơ: (đ/n) vd: CuO, FeO, Na2O, CaO…. c, oxít trung tính: vd: CO, NO, N2O,… d, Oxít lưỡng tính: Al2O3, ZnO… * Tính chất hoá học: + Oxít axít: + Oxít bazơ: 2) Axít: đn Vd: HCl, HNO3, H2SO4, H3PO4… * Tính chất hoá học 3) Bazơ: đ/n Vd: NaOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2… * Tính chất hoá học 4) Muối: đ/n Vd: NaCl, Na2SO4, CaCO3, BaSO4… * Tính chất hoá học II. Công thức 1) n = m/M n = V/22,4 (đktc) PV n= R=0,082; T = t0C + 273 RT 2) Nồng độ phần trăm dung dịch m C%= ct *100% mdd mdd là khối lượng dung môi và chất tan, không tính chất kết tủa và chất bay hơi. 3) Nồng độ mol/l của dung dịch. CM = n/V 4) Thành phần phần trăm của hỗn hợp 1
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
trong hỗn hợp? HS: Trả lời
%A =
mA *100% mhh
mA=n*M; mhh = mA+ mB+…
Hoạt động 3: Bài tập củng cố 1)Tính số mol các chất sau: a) 3,9g K; 11,2g Fe; 55g CO2; 58g Fe3O4 b) 6,72 lít CO2 (đktc); 10,08 lít SO2 (đktc); 3,36 lít H2 (đktc) c) 24 lít O2 (27,30C và 1 atm); 12 lít O2 (27,30C và 2 atm); 15lít H2 (250C và 2atm). 2)Tính nồng độ mol của các dung dịch sau: a) 500 ml dung dịch A chứa 19,88g Na2SO4. b) 200ml dung dịch B chứa 16g CuSO4. c) 200 ml dung dịch C chứa 25g CuSO4.2H2O. 3) Tính nồng độ phần trăm của các dung dịch sau: a) 500g dung dịch A chứa 19,88g Na2SO4. b) 200g dung dịch B chứa 16g CuSO4. c) 200 g dung dịch C chứa 25g CuSO4.2H2O. PHIẾU HỌC TẬP: Phiếu học tập số 1: Lập công thức phân tử của các hợp chất sau: Fe(II) và O; Fe(III) và O; Na(I) và O; Mg(II) và O; C(IV) và O; P(V) và O Phiếu học tập số 2: Viết CTPT của các hợp chất có tên gọi sau: a) Natri sunfat, Magie sunfat, Nhôm sunfat, Kali sunfua, Canxi sunfua,Sắt(II)sunfua b) Canxi cacbonat, Sắt (II) cacbonat,Kẽm cacbonat, Bari cacbonat c) Kali nitrat, Canxi nitrat, Sắt(III) nitrat, Đồng(II)nitrat d) Natri clorua, Kẽm clorua, Sắt(II)clorua,Nhôm clorua e) Natrihidroxit, Canxihidroxit, Nhôm hidroxit, Đồng(II)hidroxit, Magiehidroxit Phiếu học tập số 3: Hoàn thiện các phương trình phản ứng sau: 1/ Mg + HCl →........................................13/ Fe + Cl2 →............................... 2/ Al + HCl →........................................ 14/ Mg + Cl2 →................................ 3/ Cu + HCl →........................................ 15/ Na + O2 →................................. 4/ Zn + H2SO4(l) →............................... 16/ Cu + O2 →.................................. 5/ Fe + H2SO4(l) →............................... 17/ MgO + HCl → ............................ 6/ Cu + H2SO4(l) →............................... 18/ Al2O3 + H2SO4 →..................... 7/ FeO + HCl →......................................... 19/ Cu(OH)2+ HCl →...................... 8/ Fe2O3+ HCl →........................................ 20/ NaOH + H2SO4 →....................... 9/ Fe3O4+ H2SO4 →................................... 21/ Al(OH)3 + H2SO4 →.................. 10/ AgNO3 + HCl →...................................... 22/ MgCl2 + NaOH →................... 11/ BaCl2 + H2SO4 →.................................... 23/ KNO3 + NaOH →................. 12/ Cu(NO3)2 + CaCl2 →..................................24/MgCl2 + K2CO3 →…………….. Phiếu học tập số 4: Một số bài tập viết chuỗi phản ứng: Na
Na2O (6)
(1)
Al
(1)
NaOH Na2SO4
FeCl3
(5)
NaCl
AgCl
BaSO4 (2)
Al2O3 (2)
Na2CO3
AlCl3
Al2(SO4)3 Fe(OH)3 (3)
(3)
Al(OH)3
(4)
Al2O3
(6)
Fe2O3
(4)
Fe
Fe (5)
Ca
FeCl2 CaO
(6)
Fe(OH)2
(7)
Ca(OH)2
FeSO4 CaCO3
CaCl2 2
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
Phiếu học tập số 5: Một số bài tập áp dụng công thức cơ bản: m = n.M
V = n.22,4
1. Hòa tan hết 5,6 g sắt vào dung dịch axit sunfuric 40%. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch sau phản ứng, thể tích khí thoát ra (đktc). 2. Cho 50ml dung dịch H2SO4 2M tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2. Tính nồng độ mol của các chất tạo thành. 4. Cho 5 gam hỗn hợp bột hai muối CaCO3 và CaSO4 tác dụng vừa với dung dịch HCl dư tạo thành 448ml khí (đktc). Tính khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu. 5. Ngâm bột magie dư trong 10ml dung dịch AgNO3 1M. Sau khi phản ứng kết thúc, lọc được chất rắn A và dung dịch B. a. Cho A tác dụng hoàn toàn dung dịch HCl dư. Tính khối lượng chất rắn còn lại sau phản ứng b. Tính thể tích dung dịch NaOH 1M vừa đủ để kết tủa hoàn toàn dung dịch B. 6. Hoà tan 0,56 gam sắt bằng dung dịch H2SO4 loãng, dư. a/ Viết phương trình phản ứng xảy ra. b/ Tính khối lượng muối tạo thành và thể tích khí H2 sinh ra (đktc). 7. Cho 4,4 gam hỗn hợp gồm Mg và MgO tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được 2,24 lít khí (đktc). a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra. b. Tính khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp. c. Phải dùng bao nhiêu ml dung dịch HCl 2M đủ để hoà tan 4,4 gam hỗn hợp ( Mg = 24 ; O = 16 ; Cl = 35,5 ; H = 1 ) V. RÚT KINH NGHIỆM
3
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Ngày soạn:………. Tiết :3
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
Chương 1: NGUYÊN TỬ Bài 1: Thành phần nguyên tử
I- MỤC TIÊU 1- Kiến thức: Biết được : − Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích âm ; Kích thước, khối lượng của nguyên tử. − Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron. − Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron. Trọng tâm : − Nguyên tử gồm 3 loại hạt: p, n, e (kí hiệu, khối lượng và điện tích) 2. Kĩ năng − So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron. − So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử. 3. Thái độ - tình cảm: - Có ý thức lĩnh hội kiến thức mới, say mê, nhiệt huyết - HS hiểu sự cần thiết đảm bảo an toàn hạt nhân. Liên hệ với kế hoạch phát triển năng lượng điện hạt nhân của đất nước. II- CHUẨN BỊ - GV: Hệ thống các câu hỏi và bài tập vận dụng. - HS: Đọc trước bài mới III- PHƯƠNG PHÁP: Suy diễn, mô tả IV- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số: 2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra 3. Bài mới Lời dẫn: Tất cả các vật thể hiện hữu xung quanh chúng ta đều được cấu tạo từ các chất. Vậy cái gì tạo nên chất. Đó chính là nguyên tử. Hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu về thành phần nguyên tử Hoạt động của thầy và trò Trình bày bảng Hoạt động 1:GV và HS cùng đọc vài nét lịch sử Bài 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ về quan niệm hình thành ng.tử từ thời Đê-môcrit đến cuối TK XIX. I. Thành phần cấu tạo nguyên tử: Hoạt động 2: 1. Electron: GV: Đặt vấn đề: nguyên tử là hạt nhỏ bé không a. Sự tìm ra electron: thể chia nhỏ hơn được nữa, điều đó còn đúng - Năm 1897, Tôm-xơn phát hiện ra tia âm cực được nữa hay không? gọi là electron. GV: Dẫn dắt học sinh:tìm hiểu thí nghiệm của Tôm-xơn. TN1: Mô tả thí nghiệm.Từ kết quả thực nghiệm, b. Khối lượng và điện tích của e: ta rút ra được điều gì? + Khối lượng me = 9,1095.10-31 kg HS:Phải có chùm tia không nhìn thấy được phát + Điện tích qe = -1,6.10-19C ra từ cực âm đập vào thành ống. GV kết luận: Tia đó được gọi là tia âm cực. GV:Tia âm cực có phải là vật chất có thực hay không? GV giải thích thí nghiệm: ⇒ HS trả lời: Tia âm cực là hạt vật chất có thực, chuyển động rất nhanh, làm quay chong chóng. GV:Tia âm cực mang điện hay không? Làm sao để biết được điều này? GV mô tả thí nghiệm từ đó HS trả lời: Vì tia âm cực lệch về bản cực dương nên tia âm 4
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
cực mang điện tích âm. GV: Hướng dẫn HS đọc và ghi nhớ số liệu trong SGK. Hoạt động 3: GV đặt vấn đề: Nguyên tử trung hòa về điện, mà electron mang điện tích âm, vậy phải có phần mang điện tích dương. Phần mang điện dương đó tập trung ở đâu trong nguyên tử? Làm thế nào để chứng minh? Giải quyết vấn đề: Giáo viên mô tả thí nghiệm. HS: Vì hạt α xuyên thẳng lá vàng nên nguyên tử có cấu tạo rỗng. Một số hạt bật ngược trở lại hoặc lệch hướng → chứng tỏ hạt α gặp phần tử mang điện tích dương. Vì một số ít bị lệch hướng nên phần tử mang điện dương này chiếm 1 thể tích rát nhỏ trong nguyên tử. GV kết luận và HS ghi. Hoạt động 4: GV đặt vấn đề: Hạt nhân nguyên tử còn có thể phân chia nhỏ hơn được nữa không? GV:mô tả thí nghiệm của Rơ-dơ-pho 1918. GV kết luận: hạt proton là một thành phần cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử. GV: Khối lượng và điện tích hạt p? HS:Đọc khối lượng và điện tích của hạt p. GV: mô tả thí nghiệm của Chat-uýt 1932. GV:cung cấp thông tin về sự tìm ra hạt notron GV:so sánh m p , m n ? HS: m p ≈ m n
Hoạt động 5: GV:Thông báo cho học sinh biết: - Nguyên tử khác nhau có kích thước khác nhau. -Nếu hình dung nguyên tử như 1 hình cầu thì dnguyên tử ≈ 10-10m.
2.Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử: ∗ Thí nghiệm: Năm 1911, Rơ-dơ-pho phát hiện ra hạt nhân nguyên tử bằng việc bắn phá lá vàng mỏng bằng hạt α ∗ Hiện tượng: + Hầu hết các hạt α truyền thẳng. + Một số ít bị lệch hướng và bật ngược trở lại.
∗ Kết luận: - Nguyên tử có cấu tạo rỗng - Hạt nhân nguyên tử ở trung tâm nguyên tử 3. Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử a. Sự tìm ra proton: - Năm 1918, Rơ – dơ – pho phát hiện ra hạt proton + Khối lượng mp = 1,6726.10-27kg + Điện tích qp = +1,602.10-19C
b. Sự tìm ra nơtron: - Năm 1932, Chat – uých phát hiện ra nơtron + Khối lượng mn = 1,6748.10-27kg + Điện tích qn = 0 °Kết luận: Nguyên tử cấu tạo gồm 2 phần: - Vỏ nguyên tử chứa electron - Hạt nhân nguyên tử chứa proton và nơtron Chú ý:Vì nguyên tử trung hòa về điện nên số p = số e 4. Đặc tính các loại hạt: Đặc tính hạt
o
GV: Cung cấp các bảng đơn vị khác (nm và A ). GV lưu ý cho HS:Các electron rất nhỏ bé chuyển động xung quanh nhân trong không gian rỗng của nguyên tử. Hoạt động 6: GV: Cung cấp đơn vị đo khối lượng dùng cho nguyên tử ( thế giới vi mô) là u (hay đvC). Biểu thức liên hệ giữa u và kg.
Điện tích Khối lượng
Vỏ ng.tử electron -1,6.1019 C 9,1.1031 kg
Hạt nhân nguyên tử Proton +1,6.1019 C 1,67.1027 kg
Nơtron 0 1,67.10-27kg
II. Kích thước và khối lượng nguyên tử: 1. Kích thước: Đơn vị kích thước nguyên tử: 5
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN ) 0
1 A = 10-10m ; 1nm = 10-9m Kích thước nguyên tử vào khoảng 10-10m = 1A0 - Nguyên tử nhỏ nhất là:H có bán kính = 0,53A0 d( hạt nhân) = 10-4A0 ; d ( e hoặc p) = 10-7A0 d nguyentu = 104 ( lần). d hatnhan Hoạt động 7: Củng cố toàn bài: 2. Khối lượng: Đơn vị khối lượng nguyên tử kí hiệu bằng u. me = 0,00055u 1u = 1/12 khối lượng của 126 C Vỏ gồm electron qe= 1-(đvđt) Nguyên tử mp = 1u 19,9265.10 −26 kg proton 1u = = 1,6605.10-27kg 12 Nhân qp = 1+(đvđt) Khối lượng nguyên tử tính bằng u hay đvC được mn = 1u gọi là nguyên tử khối. notron qn = 0 Phiếu học tập số 1: Hãy đọc thông tin trong SGK hãy cho biết: 1.Từ thí nghiệm của Rơ-dơ-pho đã phát hiện ra loại hạt nào? Khối lượng và điện tích bao nhiêu? Tên gọi và kí hiệu của hạt đó? 2.Từ thí nghiệm Chát-uýt đã phát hiện ra loại hạt nào? Khối lượng và điện tích bao nhiêu? Tên gọi và kí hiệu của hạt đó? Từ 2 thí nghiệm trên, rút ra kết luận về thành phần cấu tạo nguyên tử. Phiếu học tập số 2: Hãy đọc các thông tin trong SGK và điền vào bảng dưới đây: 1. Đơn vị kích thước nguyên tử.............Kí hiệu:............ 2. Các đơn vị đo:........................ Đường kính So sánh o Nguyên tử 10-10m = 0,1nm = 1 A d ngtu =........................... Hạt nhân nguyên tử o d hnhan -5 -4 10 nm = 10 A Hạt electron và proton
o
10-8nm = 10-7 A
d ngtu d e (hay p )
=......................
d hnhan =......................... d e (hay p )
Từ bảng trên, rút ra nhận xét so sánh đường kính nguyên tử với hạt nhân ; Của nguyên tử với evà p và của hạt nhân với e và p. Phiếu học tập số 3:Chọn đáp án đúng: Câu 1: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử là: a. electron và proton b.proton và nơtron c. electron , proton và nơtron Câu 2: Các hạt cấu tạo nên nguyên tử là: a. proton và nơtron b. notron và electron c. proton và electron d. notron , proton và electron. Câu 3: Nguyên tử có đường kính lớn gấp khoảng 10 000 lần đường kính hạt nhân. Nếu ta phóng đại hạt nhân lên thành một quả bóng có đường kính 6cm thì đường kính của nguyên tử sẽ là: a. 200m b. 300m c. 600m d. 1200m 6
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
V- CỦNG CỐ, DẶN DÒ GV và HS cùng nhau đưa ra sơ đồ kết hợp I và II.
Nguyên tử
Lớp vỏ e (-) và me ≈ 0,00055u Hạt nhân: p (+) và n (0); mp = mn ≈ 1u
Dặn dò: Bài tập về nhà:Soạn bài mới : Bài 2:Hạt nhân nguyên tử – nguyên tố hóahọc – đồng vị VI- RÚT KINH NGHIỆM: ............................................................................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................................................................... ...............................................................................................................................................................................................................................................................
7
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Ngày soạn:………. Tiết :4-5
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
Bài 2: Hạt nhân nguyên tử - Nguyên tố hoá học - Đồng vị
I- MỤC TIÊU 1- Kiến thức HS hiểu: − Nguyên tố hoá học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân. − Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử. − Kí hiệu nguyên tử : AZ X. X là kí hiệu hoá học của nguyên tố, số khối (A) là tổng số hạt proton và số hạt nơtron. − Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố. Trọng tâm − Đặc trưng của nguyên tử là điện tích hạt nhân (số p) ⇒ nếu có cùng điện tích hạt nhân (số p) thì các nguyên tử đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học, khi số n khác nhau sẽ tồn tại các đồng vị. − Cách tính số p, e, n và nguyên tử khối trung bình 2. Kĩ năng − Xác định số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử ngược lại. − Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị. 3. Thái độ - tình cảm: Học sinh say mê lĩnh hội kiến thức mới II- CHUẨN BỊ 1. Học sinh: - Học sinh học kĩ phần tổng kết của bài 1. - Học sinh hoàn thành bài soạn nhà. 2. Giáo viên: - Máy vi tính và giáo án điện tử ( nếu có). - Mô hình hoặc hình vẽ cấu tạo hạt nhân của 1số nguyên tố - Phiếu học tập. III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - Học sinh hoàn thành phiếu học tập số 1 và số 2 (2 học sinh). 2. Giảng bài mới: Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1(tiết 1): Hạt nhân nguyên tử GV: Giới thiệu về Z và Z+. Mối quan hệ giữa số đơn vị điện tích hạt nhân với số p và n. Phiếu học tập số 1: Điền số thích và các ô trống: N. tử Số p Z Z+ Số e + C 6 6 6 6 Al 13 N 7+ GV: Giới thiệu công thức tính số khối và biểu thức.
Nội dung I.Hạt nhân nguyên tử 1) Điện tích hạt nhân + Có Z hạt p thì điện tích hạt nhân là Z+ và số đơn vị điện tích hạt nhân là Z. + Số đơn vị điện tích hạt nhân = số p = số e N. tử C Al N
Số p 6 13 7
Z 6 13 7
Z+ 6+ 13+ 7+
Số e 6 13 7
2) Số khối A A= Z + N Z: số p và N: số n Ví dụ: Nguyên tử Liti có 3 proton và 4 notron, vậy số khối A = 3 + 4 = 7.
8
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
+ Số đơn vị đthn Z và số khối A đặc trưng cho hạt nhân và đặc trưng cho nguyên tử. VD:Tính số e khi biết A và Z. Phiếu học tập số 2: tính: HNNT A p C 6 Al 13 Na 23 O 8 Cl 35 S 32
n 6 14 12 8
e
Z+
Z
17+ 16
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên tố hoá học GV: Giới thiệu GV: Các nguyên tử đều có Z=11 đều là Na. Các nguyên tố có 12 hạt p thì là nguyên tố gì? HS: Trả lời GV: Giới thiệu về số hiệu nguyên tử. Số hiệu nguyên tử cho biết điều gì? Ví dụ: Số hiệu NT Fe là:26 Số TT trong HTTH :26 26 Số P trong HNNT :26 Số đơn vị điện tích HN NT:26+ Số e trong NT:26 GV: Giới thiệu về kí hiệu nguyên tử.
Phiếu học tập số 2: tính: HNNT A p C 12 6 Al 27 13 Na 23 11 O 16 8 Cl 35 17 S 32 16
n 6 14 12 8 18 16
e 6 13 11 8 17 16
Z 6 13 11 8 17 16
Z+ 6+ 13+ 11+ 8+ 17+ 16+
II. Nguyên tố hoá học 1) Định nghĩa: cùng điện tích hạt nhân VD: Đếu có Z=11 là Na
2) Số hiệu nguyên tử Z. Số hiệu nguyên tử Z = Số đơn vị đthn = số p = số e + Số hiệu nguyên tử của nguyên tố cho biết: Số TT trong HTTH Z Số P trong HNNT Số đơn vị điện tích HN NT Số e trong NT
3) Kí hiệu nguyên tử :
A Z
X
X: Kí hiệu hoá học; A: Số khối; Z: Số hiệu nguyên tử 23 VD: Xác định số p, e, n của nguyên tử 11 Na . 23 Ví dụ: Với kí hiệu 11 Na , suy ra, NT Na có số khối A =23, số p=số e=11, số n=12 Phiếu học tập số 3 : Hoàn thiện bảng sau KHNT 24 12
p
n
e
A
Z
Z+
KHNT
p
n
e
A
Z
Z+
Mg
12
12
12
24
12
12+
Cl
17
18
17
35
17
17+
15
16
15
31
15
15+
Mg
24 12
Cl
35 17
35 17
31 15
P
31 15
P
Hoạt động 3: Củng cố tiết 1 GV và HS cùng nhau đưa ra sơ đồ kết hợp I và II. Lớp vỏ e (-) Nguyên tử Hạt nhân: p (+) và n (0) * Z= số p = số e ; A=Z+N Hoạt động 1(Tiết 2): Tìm hiểu về đồng vị 9
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
GV cùng HS tính số p và số n trong các kí hiệu NT sau: 11H , 12 H , 13 H . -Proti 11H (chỉ 1p) - Đơteri 12 H (1p,1n)→ các nguyên tử có đặc điểm - Triti 13 H (1p, 2n) về số p và số n→A? →các nguyên tử trên gọi là đồng vị →k/n? Hoạt động 2: Tìm hiểu về nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình. GV: Giới thiệu nguyên tử khối của nguyên tử. Lấy VD và phân tích. Chú ý: Nguyên tử khối không có đơn vị và bằng số khối. GV: Các nguyên tử có nhiều đồng vị thì chúng ta tính nguyên tử khối của chúng như thế nào ? GV: Giới thiệu công thức tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tử. −
1. Tính AO Biếttỉ lệ các đồng vị oxi trong tự nhiên 168O,178 O,188 O lần lượt là 99,76%, 0,04%, 0,20%. 2. Clo trong tự nhiên đồng vị nguyên tư 35 37 17 Cl chiếm 75,77% và 17 Cl chiếm 24,23%. Tính −
ACl .
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
III. Đồng vị + Cùng số p nhưng khác nhau về số n, do đó số khối A khác nhau.
IV. Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hoá học 1) Nguyên tử khối Đn: Cho biết khối lượng nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử. + Khối lượng nguyên tử = mp + mn Nên NTK = số khối A =Z + N VD: 2) Nguyên tử khối trung bình Có hai đồng vị X và Y có nguyên tử khối lần lượt là X và Y. Phần trăm đồng vị X, Y lần lượt là a, b aX + bY A= 100 −
AO =
99,76.16 + 0,04.17 + 0.20.18 = 15,9993 ≈ 16(u ) 100
−
A Cl =
35.75,77 + 37.24,23 ≈ 35,5(u) 100
V- CỦNG CỐ, DẶN DÒ Bài tập củng cố: 1) Nguyên tố X có tổng số các loại hạt cơ bản là 82. Hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 22. Xác định số khối, số hiệu nguyên tử, số p, số e, số n của nguyên tử nguyên tố X. 2) Cho hai nguyên tố M và X biết: -Trong nguyên tử nguyên tố M có số n > số p là 13. - Trong nguyên tử M và X có số pM – số pX = 6. - Tổng số n trong M và X là 36. - Tổng số khối của các nguyên tử trong phân tử MCl là 76 (với 1735Cl ). Tính AM và AX. VI- RÚT KINH NGHIỆM ............................................................................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................................................................... ...............................................................................................................................................................................................................................................................
10
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Ngày soạn:………. Tiết :6
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
Bài 3: Luyện tập THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I- MỤC TIÊU 1- Kiến thức – Củng cố các kiến thức về thành phần, cấu tạo nguyên tử, hạt nhân, kích thước, khối lượng, điện tích của các hạt proton, nơtron và electron. – Hệ thống hoá các khái niệm nguyên tố hoá học, kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình. 2. Kĩ năng + Xác định số e, p, n và nguyên tử khối khi biết kí hiệu nguyên tử. + Xác định nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hoá học. 3. Thái độ - tình cảm: Tái hiện kiến thức và nỗ lực cố gắng II- CHUẨN BỊ - Phân loại và hệ thống câu hỏi bài tập theo từng chủ đề III- PHƯƠNG PHÁP: Tái hiện – diễn giảng – phát vấn - hoạt động nhóm IV- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số: 2. Nội dung chính Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: Kiến thức cần nắm vững I. Kiến thức cần nhớ GV: Nguyên tử có thành phần cấu tạo như thế 1) Thành phần cấu tạo nguyên tử nào? HS: Trả lời Lớp vỏ e (-) và me ≈ 0,00055u GV: Tổng kết lại theo sơ đồ. Nguyên tử Hạt nhân: p (+) và n (0);mp=mn ≈ 1u GV: Hãy nhác lại các đại lượng đặc trưng cho một 2) Các đại lượng đặc trưng cho nguyên tử. nguyên tử hoá học? * Số khối: A = Z + N HS: Trả lời * Số hiệu nguyên tử Z = số p = số e = điện tích hạt nhân. GV: Nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình là * NTK = A gì? Viết biểu thức tính ? * Nguyên tử khối trung bình A HJS: Trả lời aX + bY A= 100 GV: Giới thiệu thêm tỉ số giữa hạt n và hạt p trong * Mở rộng: Các nguyên tử có Z ≤ 82 thì: N nguyên tử. Vận dụng làm bài tập. 1 ≤ ≤ 1,5 Z GV: Nguyên tử được kí hiệu như thế nào? Nó cho biết những điều gì? * Kí hiệu hóa học: A X Z
Hoạt động 2:GV tổ chức làm bài tập: Kí hiệu nguyên tử sau đây cho em biết điều gì ? Yêu cầu trả lời: Số hiệu nguyên tử của nguyên tố Ca là 20 nên suy ra: Số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số proton = số electron = 20 Số khối A = Z + N = 40 suy ra số notron N = 40 – 20 = 20 Nguyên tử khối của Ca là 40
40 20
Ca
11
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
Hoạt động 3:GV tổ chức làm bài tập: Tính khối lượng của nguyên tố Nitơ ra kg và so sánh khối lượng các electron với khối lượng toàn nguyên tử? GV đàm thoại, gợi mỡ dẩn dắt HS tính: Khối lượng 7p: 1,6726. 10 – 27 kg x 7 = 11,7082. 10-27 kg Khối lượng 7n: 1,6748. 10 -27 kg x 7 = 11,7236. 10-27 kg Khối lượng 7e: 9,1094. 10 -31 kg x 7 = 0,0064. 10-27 kg Khới lượng cuả nguyên tử Nitơ:
Khối lượng các electron
23,4382. 10- 27 kg
0,0064. 10- 27 kg
0,00027
Khối lượng nguyện tử N 23,4382. 10- 27 kg HS:nhận xét: khối lượng của electron quá nhỏ so với khối lượng toàn nguyên tử. Do vậy khối lượng của nguyên tử coi như bằng tổng khối lượng của các proton và nơtron trong hạt nhân nguyên tử. Nguyên tử khối coi như bằng số khối A khi không cần độ chính xác cao. Hoạt động 4:Củng cố các kiến thức: nguyên tố hoá học, đồng vị, nguyên tử khối trung bình của nguyên tố hoá học. GV tổ chức thảo luận và làm bài tập 2,3 SGK: - Định nghĩa nguyên tố hoá học. - Thế nào là đồng vị? - Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố Kali: 39.93, 258 + 40.0, 012 + 41.6, 730 A= = 39,135 100 Hoạt động 5: GV gợi ý dẩn dắt HS làm bài tập 4,5,6 SGK trang 18 Bài 4: Người ta biết chắc chắn giữa nguyên tố Hydro (Z=1) và nguyên tố Urani ( Z=92) chỉ có 90 nguyên tố vì dựa vào những căn cứ sau: -Số đơn vị điện tích hạt nhân và số khối được coi là những đặc trưng cơ bản của nguyên tử. Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó. - Từ số 2 đến 91 có 90 số nguyên dương. Điện tích của proton là một đơn vị điện tích dương, do vậy Z cho biết số proton. Số proton là số nguyên dương nên không thể có thêm nguyên tố nào khác ngoài 90 nguyên tố có số hiệu nguyên tử từ 2 đến 91. Bài 5: Nguyên tử Canxi chỉ chiếm 74 % thể tích, còn lại là khe trống. Vậy thể tích thực của 1 mol nguyên tử Canxi là : 25,87 . 0,74 = 19,15 cm3 1 mol nguyên tử canxi có 6,02. 10 23 nguyên tử, nên thể tích của nguyên tử canxi là: 19,15 V= ≈ 3.10 −23 cm3 23 6, 02 .10 Nếu coi nguyên tử canxi như một quả cầu thì bán kính của nó là:
3V 3.3.10−23 =3 ≈ 1,93.10 −8 cm 4π 4.3,14 Bài 6: Công thức phân tử của đồng(II) oxit là CuO. Lần lượt viết công thức CuO với các đồng vị 2965Cu , 2963Cu với các đồng vị 168 O, 178 O, 188 O r=
3
65
Ví dụ:
Cu 16O;65Cu 17O;65Cu 18O
63
Cu 16O;63Cu 17O;63Cu 18O V- CỦNG CỐ, DẶN DÒ BTVN Bài 1: Một nguyên tử R có tổng số các loại hạt bằng 115. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 hạt. Tìm số proton , số khối và tên của R. Bài 2: Một nguyên tử R có tổng số hạt mang điện và số hạt không mang điện là 34. Trong đó số hạt mang điện gấp 1,8333 lần số hạt không mang điện. Xác định R . Bài 3: Magiê có hai đồng vị là X và Y. Nguyên tử khối của X là 24. Đồng vị Y hơn X 1 hạt nơtron. Số nguyên tử X và Y trong tự nhiên chiếm theo tỉ lệ 3:2. Tính nguyên tử khối trung bình của Magiê. VI- RÚT KINH NGHIỆM 12
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
............................................................................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................................................................... ...............................................................................................................................................................................................................................................................
Ngày soạn:………. Tiết :7, 8
Bài 4: Cấu tạo vỏ nguyên tử
I- MỤC TIÊU 1. Kiến thức Biết được: - Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định, tạo nên vỏ nguyên tử. - Trong nguyên tử, các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào một lớp (K, L, M, N). - Một lớp electron bao gồm một hay nhiều phân lớp. Các electron trong mỗi phân lớp có mức năng lượng bằng nhau. - Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp Trọng tâm: - Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử - Lớp và phân lớp electron 2. Kĩ năng - HS được rèn luyện kĩ năng để giải được các bài tập liên quan đến các kiến thức sau: Phân biệt lớp e và phân lớp e. Số e tối đa trong một phân lớp, trong một lớp; Các kí hiệu lớp, phân lớp. Sự phân bố e trên các lớp và phân lớp. 3. Thái độ - tình cảm: Say mê yêu thích môn học II- CHUẨN BỊ - GV: bản vẽ các loại mô hình vỏ nguyên tử. - HS: Học bài cũ III- PHƯƠNG PHÁP: vấn đáp, tìm tòi, so sánh, giải thích minh hoạ IV- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới Lời dẫn Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1: Tìm hiểu sự chuyển động của các e trong nguyên tử. GV: Giới thiệu mô hình hành tinh nguyên tử. Và phân tích ưu và nhược điểm của mô hình này. GV: Do mô hình cũ có nhược điểm là không giải thích được hết các tính chất của nguyên tử nên người ta tìm và đưa ra mô hình mới (mô hình hiện đại).
Hoạt động 2: Tìm hiểu lớp và phân lớp. GV: Giới thiệu khái niệm lớp?
Nội dung I. Sự chuyển động của các e trong nguyên tử. 1) Mô hình hành tinh nguyên tử - Các e chuyển động xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo xác định.(giống hệ mặt trời) * Ưu điểm: T/d lớn đến sự phát triển LT CTNT. * Nhược điểm: Không giải thích đầy đủ mọi t/c. 2) Mô hình hiện đại. - Các e chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân, không theo quỹ đạo nhất định tạo thành lớp vỏ nguyên tử. II. Lớp e và phân lớp e 1) Lớp e - Xếp vào các mức năng lượng từ thấp đến cao (từ trong ra ngoài). - Các e có mức năng lượng gần bằng nhau xếp vào 1 lớp. n 1 2 3 4… 13
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
GV: Giới thiệu tên lớp ứng với lớp thứ 1, 2, Tên lớp K L M N 3… 2) Phân lớp e - Mỗi lớp e chia thành các phân lớp. - Các e trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau. GV: Giới thiệu khái niệm phân lớp, và kí hiệu - Các phân lớp được kí hiệu bằng các chữ cái các phân lớp. thường: s, p, d, f. - Số phân lớp trong mỗi lớp bằng số thứ tự của nó. Lớp Tên Số phân Phân lớp lớp lớp GV: Số phân lớp trong mỗi lớp bằng số thứ tự 1 K 1 1s của nó. 2 L 2 2s2p 3 M 3 3s3p3d 4 N 4 4s4p4d4f - Các e ở phân lớp s gọi là electron s. - Các e ở phân lớp p gọi là electron p…. GV: Các e ở các phân lớp s, p, d, f tương ứng II. Số e tối đa trong một phân lớp và một lớp được gọi là electron s, p, d, f. 1) Số e tối đa trên một phân lớp - Phân lớp s chứa tối đa 2 e. Hoạt động 3: Tìm hiểu số e tối đa trong một - Phân lớp p chứa tối đa 6 e. phân lớp và một lớp. - Phân lớp d chứa tối đa 10 e. GV: Giới thiệu số e tối đa trong một phân lớp. - Phân lớp f chứa tối đa 14 e. * Phân lớp có đủ e tối đa gọi là phân lớp e bão hoà. 2) Số e tối đa trên một lớp Lớp e Phân bố e trên các Số e tối đa của GV: Dựa vào số e tối đa trong một phân lớp và lớp l ớp số phân lớp trong một lớp, hãy tính số e tối đa K (n=1) 1s2 2 trong một lớp. L (n=2) 2s22p6 8 GV: Hệ thống lại bằng bảng. M (n=3) 3s23p63d10 18 n 2.n2 GV : Làm thí dụ minh hoạ:Sắp xếp electron vào các lớp của nguyên tử Nitơ 147 N Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử Nitơ 7, suy ra hạt nhân có 7 proton, võ nguyên tử có 7 electron được phân bố như sau: 2e trên lớp K(n=1), 5e trên lớp L(n=2) Hoạt động 4: Củng cố Bài 1: Xác định số lớp e của các nguyên tử 24 12 Mg. Bài 2: Nguyên tử agon có kí hiệu là 40 18 Ar. a) Hãy xác định số p, số n và số e trong nguyên tử. b) Hãy x/định sự phân bố e trên các lớp e. IV- CỦNG CỐ, DẶN DÒ Hướng dẩn giải bài tập trong SGK: Bài 1: đáp án A Bài 2: đáp án B Bài 3: đáp án B Bài 4: đáp án D Bài 6: a/ Z= 18, suy ra trong hạt nhân Ar có 18 p và 40 – 18 = 22n, lớp võ nguyên tử có 18 e phân bố như sau: 1s22s22p63s2sp6. Làm bài tập số 1.25, 1.26, 1.27 1.30, 1.32 sách bài tập trang 8 V- RÚT KINH NGHIỆM
14
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Ngày soạn:………. Tiết :
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
Bài 5: Cấu hình electron của nguyên tử
I- MỤC TIÊU 1- Kiến thức Biết được: - Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử. - Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu tiên. - Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng: Lớp ngoài cùng có nhiều nhất là 8 electron (ns2np6), lớp ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm có 8 electron (riêng heli có 2 electron). Hầu hết các nguyên tử kim loại có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng. Hầu hết các nguyên tử phi kim có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng. Trọng tâm: - Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử. - Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử. - Đặc điểm cấu hình của lớp electron ngoài cùng. 2. Kĩ năng - Viết được cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố hoá học. - Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử suy ra tính chất hoá học cơ bản (là kim loại, phi kim hay khí hiếm) của nguyên tố tương ứng. II- CHUẨN BỊ - GV: Sơ đồ phân mức năng lượng của các lớp và các phân lớp. Bảng cấu hình e của 20 nguyên tố đầu. - HS: Học bài cũ. III- PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, vấn đáp, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu mới. IV- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số: 35 2. Kiểm tra bài cũ: Hãy cho biết sự phân bố e trên các lớp và các phân lớp trong nguyên tử 17 Cl? 3. Bài mới Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1: Tìm hiểu thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử. GV treo bảng sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và các phân lớp và hướng dẩn HS đọc SGK để biết các quy luật sau:
Nội dung I. Thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử. + Các electron trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao. + Mức năng lượng của các lớp tăng theo thứ tự từ 1 đến 7 và của các phân lớp tăng theo thứ tự s,p,d,f. + Thứ tự sắp xếp các phân lớp theo chiều tăng của năng lượng:
Lưu ý HS bắt đầu từ phân lớp 3d có sự chèn mức 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s….(*) năng lượng. Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu hình e của nguyên tử. GV: Giới thiệu khái niệm, qui ước và các bước II. Cấu hình e nguyên tử viết cấu hình e của nguyên tử. 1) cấu hình e của nguyên tử 15
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
GV: Lưu ý HS cách xác định nguyên tố s, p, d, f dựa vào cấu hình e của nguyên tử.
GV: Làm VD: Viết cấu hình e của Fe ( Z=26). Cho biết nó thuộc nguyên tố gì?
GV: Yêu cầu HS về nhà viết cấu hình e của 20 nguyên tố đầu rồi tham khảo SGK. Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm của lớp e ngoài cùng. GV: Nghiên cứu SGK cho biết số e tối đa trong lớp goài cùng? Loại nguyên tố phụ thuộc vào số e lớp ngoài cùng như thế nào?
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
Đn: Cấu hình e của nguyên tử biểu diễn sự phân bố e trên các phân lớp thược các lớp khác nhau. + Qui ước cách viết CH e của nguyên tử: - Số thứ tự lớp electron được ghi bằng chữ số(1,2,3...) - Phân lớp được ghi bằng chữ cái thường( s,p,d,f) - Số electron trong 1 phân lớp được ghi bằng số ở phía trên bên phải của phân lớp (s2,p6...) + Các bước viết cấu hình e: B1: Xác định số e của nguyên tử B2: Viết sự phân bố e vào các phân lớp theo chiều tăng mức năng lượng (giống *). B3: Viết lại sự phân bố e trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau (đảo lại cho đúng thứ tự các lớp). - Nguyên tố s là những nguyên tố mà nguyên tử có e cuối cùng điền vào phân lớp s. - Tương tự đối với phân lớp p, d, f. VD: H (Z=1): 1s1 He (Z=2): 1s2 Cl (Z=17): 1s22s22p63s23p5 Fe(Z=26):Năng lượng: 1s22s22p63s23p64s23d6 Cấu hình e: 1s22s22p63s23p63d64s2 2) Cấu hình e của 20 nguyên tố đầu: SGK
3) Đặc điểm của lớp e ngoài cùng. - Số e lớp ngoài cùng có tối đa là 8 e. GV: Từ đó rút ra nhận xét gì? Số e lớp ngoài cùng Loại nguyên tố Hoạt động 4: Củng cố 1, 2, 3 Kim loại VD: Viết cấu hình e của các nguyên tử có Z= 28, 4 Kim loại/ Phi kim 19, 12, 6 và cho biết nó thuộc loại nguyên tố gì? 5, 6, 7 Phi kim 8 Khí hiếm KL: Khi biết cấu hình e của nguyên tử có thể dự đoán được loại nguyên tố.
V- CỦNG CỐ, DẶN DÒ GV tổng kết toàn bộ bài học - Cách viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố. - Biết được cấu hình electron nguyên tử có thể dự đoán được loại nguyên tố Hướng dẩn giải bài tập SGK: Bài 1: đáp án A Bài 2: đáp án C Bài 3: đáp án D Bài 4: Gọi tổng số hạt proton là Z, tổng số hạt nơtron là N, tổng số hạt electron là E. Ta có:Z + N + E =13. Vì Z = E nên 2Z + N = 13 ==> N = 13 – 2Z N Từ nguyên tố số 2 đến 82 trong bảng tuần hoàn thì: 1 ≤ ≤ 1.5 tức là: ( Z ≤ N ≤ 1.5Z ) Z Z ≤ N :hay Z ≤ 13 – 2Z ==> 3Z ≤ 13 ==> Z ≤ 4,33 N ≤ 1.5 Z : hay 13 – 2Z ≤ 1.5 Z ==> 13 ≤ 3,5 Z ==> Z ≥ 3,7 Vì Z nguyên dương nên trong khoảng 3,7 ≤ Z ≤ 4,33, ta chọn Z = 4 Suy ra số N = 13 – 4 -4 = 5 . Vậy nguyên tử khối là 4 + 5 =9 Z=4 nên cấu hình electron là: 1s2 2s2. Đây là nguyên tố s - Xem trước phần luyện tập ở SGK trang 29, 30. 16
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
-Làm bài tập số 1.39, 1.40, 1.41, 1.46 ở sách bài tập trang 9,10.
VI- RÚT KINH NGHIỆM
Bài 6: Luyện tập CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
Ngày soạn:………. Tiết :
I- MỤC TIÊU 1- Kiến thức - HS củng cố kiến thức:: Vỏ nguyên tử gồm các lớp và các phân lớp e. Các mức năng lượng của lớp, phân lớp. Số e tối đa trong một lớp, trong một phân lớp. Cấu hình e nguyên tử. 2. Kĩ năng - HS được rèn luyện về một số dạng bài tập liên quan đến cấu hình e lớp ngoài cùng của 20 nguyên tố đầu. Từ cấu hình e nguyên tử suy ra tính chất tiêu biểu của nguyên tố. 3. Thái độ - tình cảm: - Học sinh có thái độ làm bài tích cực II- CHUẨN BỊ - GV: Một số bài tập củng cố, nâng cao, có sự phân dạng. - HS: Chuẩn bị trước bài luyện tập. III- PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm IV- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số: 2. Vào bài. Hoạt động 1: yêu cầu hs làm bài 1,2,4,6,8,9 và hoàn thiện bảng Phiếu học tập số 1 STT lớp(n) 1 Tên lớp Số e tối đa Số phân lớp Kí hiệu phân lớp Số e tối đa ở phân lớp và lớp
2
3
4
Hoạt động 2: yêu cầu hs làm bài 3,5,7 và hoàn thiện bảng Phiếu học tập số 2 STT lớp(n) 1,2,3 Cấu hình e lớp n=1:................... ngoài cùng n=2:................... n=3:................... Số e thuộc lớp ngoài cùng Loại nguyên tố Tính chất cơ bản của nguyên tố
4 5,6,7 8 n=4:................... n=5:................... n=8:................... n=6:................... TH đặc biệt: n=7:...................
Hướng dẫn: Bài 2: Các e thuộc lớp K liên kết với hạt nhân chặt chẽ hơn, vì gần hạt nhân hơn và mức năng lượng thấp hơn. Bài 3: Trong nguyên tử, những e lớp ngoài cùng quyết định tính chất hoá học của nguyên tử nguyên tố đó. 17
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
VD: Oxi và lưu huỳnh đều có 6e lớp ngoài cùng nên đều thể hiện tính chất của phi kim. Bài 4: Viết cấu hình e: 1s22s22p63s23p64s2. a) Có 4 lớp e b) Có 2e ở lớp ngoài cùng. c) Là kim loại. Bài 5: 2s2; 3p6; 4s2; 3d10 Bài 6: a) 15e, Số hiệu nguyên tử là 15; lớp thứ 3 có mức năng lượng cao nhất; Có 3 lơp, cấu hình e theo lớp: 2,8,5. Là phi kim vì có 5e ngoài cùng. Bài 8: a) 1s22s1; b) 1s22s22p3; c) 1s22s22p6; d) 1s22s22p63s23p3; e) 1s22s22p63s23p5; g) 1s22s22p63s23p6 Bài tập mở rộng: 1) Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số e trong các phân lớp p là 7. Nguyên tử của nguyên tố B có tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt mang điện của A là 8. Xác định A và B. 2) Một nguyên tử R có tổng số hạt mang điện và số hạt không mang điện là 34. Trong đó số hạt mang điện gấp 1,8333 lần số hạt không mang điện. Xác định R. 3) Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng các hạt cơ bản (p, n, e) là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Xác định số hiệu nguyên tử số khối và tên nguyên tố. Viết cấu hình electron của nguyên tử X và của các ion tạo thành từ X. Đáp án: Fe 4) Cho biết số thứ tự của Cu là 29 và lớp ngoài cùng có 1 electron. Viết cấu hình electron của Cu, Cu+, Cu2+. 5) Viết cấu hình electon của các ion Fe2+, Fe3+, S2-, biết S ở ô 16; Fe ở ô 26 trong bảng hệ thống tuần hoàn. V- CỦNG CỐ, DẶN DÒ Hoàn thiện các bài tập mở rộng còn lại.Chuẩn bị trước nội dung bài Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học VI- RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn:………. Tiết :
Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và định luật tuần hoàn Bài 7: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (Ban cơ bản)
I- MỤC TIÊU 1- Kiến thức Biết được: - Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn. - Cấu tạo của bảng tuần hoàn: ô, chu kì, nhóm nguyên tố (nhóm A, nhóm B). Trọng tâm - Ô nguyên tố. - Chu kì nguyên tố. - Nhóm nguyên tố. - Mối liên hệ giữa cấu hình electron và vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn. 2. Kĩ năng Từ vị trí trong bảng tuần hoàn của nguyên tố (ô, nhóm, chu kì) suy ra cấu hình electron và ngược lại. II- CHUẨN BỊ - GV: BTH các nguyên tố hoá học dạng dài. III- PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, vấn đáp và suy đoán IV- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới Lời dẫn
Hoạt động của GV và HS
Nội dung 18
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Hoạt động 1: Tìm hiểu các nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BHT. GV: Dựa vào BTH HS hãy nhận xét. + Điện tích hạt nhân của các nguyên tố trong một hàng. + Số lớp e của các nguyên tố trong một hàng, một cột. + Số e hoá trị của các nguyên tố trong một hàng, một cột. GV: Rút ra nguyên tắc xây dựng BTH. Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo BTH- Ô nguyên tố GV: Dựa vào sơ đồ ô nguyên tố Al, hãy nhân xét về thành phần ô nguyên tố. GV: Nhấn mạnh lại những thành phần không thể thiếu trong một ô nguyên tố: Kí hiệu hoá học của nguyên tố, số hiệu nguyên tử, NTKTB. GV: Ô nguyên tố là đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nên BTH. Mỗi nguyên tố chiếm 1 ô. BTH có 110 ô. Hoạt động 3: Tìm hiểu chu kỳ GV: Dựa vào BTH cho biết có bao nhiêu dãy nguyên tố theo hàng ngang? GV: Nhận xét số lớp e của các nguyên tố trong 1 chu kỳ. GV: Dựa vào BTH cho biết số lượng nguyên tố trong mỗi chu kỳ. GV: Bổ xung: Các chu kỳ 1, 2, 3 là chu kỳ nhỏ. Từ chu kỳ 4 trở đi là chu kỳ lớn. Riêng chu kỳ 7 chưa hoàn thành.
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN ) I. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH. 1) Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân. 2) Các nguyên tố có cùng số lớp e trong nguyên tử được xếp vào một hàng. 3) Các nguyên tố có cùng số e hoá trị được xếp vào một cột.
II. Cấu tạo BTH các nguyên tố hoá học 1) Ô nguyên tố - Mỗi nguyên tố hoá học được xếp vào 1 ô. SST ô nguyên tố = Số hiệu nguyên tử Z VD:
2) Chu kỳ - Là dãy các nguyên tố, mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp e, được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân - STT chu kỳ = Số lớp e - Gồm 7 chu kỳ (gồm 3 chu kỳ nhỏ, 4 chu kỳ lớn) + Chu kỳ 1: 2 nguyên tố H và He + Chu kỳ 2: 8 nguyên tố Li bến Ne + Chu kỳ 3: 8 nguyên tố từ Na đến Ar + Chu kỳ 4: 18 nguyên tố từ K đến Kr + Chu kỳ 5: 18 nguyên tố từ Rb đến Xe + Chu kỳ 6: 32 nguyên tố từ Cs đến Rn + Chu kỳ 7: chưa hoàn thành
Hoạt động 4: Tìm hiểu nhóm nguyên tố GV: Nhóm nguyên tố là gì?
3) Nhóm nguyên tố ĐN: là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình e tương tự nhau, do đó tính chất hoá học gần giống nhau và được xếp vào một cột. - Gồm 8 nhóm A ( 8 cột) và 8 nhóm B (10 cột) GV: Nhóm nguyên tố gồm mấy loại? Có bao - STT nhóm = số e hoá trị nhiêu nhóm A, nhóm B? Đặc điểm cấu tạo của các - Nguyên tố s: nguyên tử có e cuối cùng điền vào nguyên tố thuộc nhóm A, nhóm B? phân lớp s. Tương tự với phân lớp p, d, f. GV: Thế nào là nguyên tố s, p, d, f? Vị trí của các + Các nhóm A gồm các nguyên tố s và p. nguyên tố đó trong BTH. + Các nhóm B gồm các nguyên tố d và f.
Hoạt động 5: Củng cố Bài tập: Viết cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố selen (Z=34) và Kr (Z=36) và xác định vị trí của chúng trong BTH IV- CỦNG CỐ, DẶN DÒ Hướng dẩn giải bài tập trong SGK:bài 1: C ; bài 2: B ; bài 3: A ; bài 4: D ; bài 5: C HS giải bài tập số 6,7,8,9 SGK ở nhà 19
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
V- RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn:………. Tiết :
Bài 8: Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố hoá học (Ban cơ bản)
I- MỤC TIÊU 1- Kiến thức Biết được: - Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A; - Sự tương tự nhau về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử (nguyên tố s, p) là nguyên nhân của sự tương tự nhau về tính chất hoá học các nguyên tố trong cùng một nhóm A; - Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi số điện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố. HS hiểu: + Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố hoá học. + Mối quan hệ giữa cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố với vị trí của chúng trong BTH. + Số e lớp ngoài cùng quyết định tính chất hoá học của các nguyên tố nhóm A. Trọng tâm Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A - Trong một chu kì. - Trong một nhóm A. 2. Về kĩ năng - Dựa vào cấu hình electron của nguyên tử, suy ra cấu tạo nguyên tử, đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng. - Dựa vào cấu hình electron, xác định nguyên tố s, p. HS vận dụng: + Nhìn vào vị trí của nguyên tố trong một nhóm A suy ra được số e hoá trị của nó. Từ đó dự đoán tính chất của nguyên tố. + Giai thích sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố. II- CHUẨN BỊ - GV: BTH các nguyên tố hoá học - HS: Ôn bài cấu tạo BTH các nguyên tố hóa học III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số: 2. Kiểm tra bài cũ: Trình bầy các nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH? Chu kỳ, nhóm nguyên tố là gì? Xác định vị trí các nguyên tố sau trong BTH có Z = 16, 20. 3. Bài mới Lời dẫn
Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố nhóm A GV: Dựa vào bảng 5 . Xét Che nguyên tử của các nguyên tố trong chu kỳ, em có nhận xét gì về số e ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A?
Nội dung I. Sự biến đôit tuần hoàn cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố nhóm - Chu kỳ: bắt đầu: ns1 , kết thúc ns2np6 - Cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A được lặp đi lặp lại sau mỗi chu kỳ, ta nói rằng: Chúng biến đổi một cách tuần hoàn. GV bổ xung : Sự biến đổi về cấu hình e lớp ngoài KL: Sự biến đổi tuần hoàn về cấu hình e lớp ngoài cùng chính là nguyên nhân sự biến đổi tính chất cùng của nguyên tử các nguyên tố khi điện tích hoá học của các nguyên tố. hạt nhân tăng dần chình là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố. Hoạt động 2: Cấu hình e lớp ngoài cùng của 20
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
nguyên tử các nguyên tố nhóm A GV: Em có nhận xét gì về số e lớp ngoài cùng của các nguyên tố trong một nhóm A. GV: Cho biết mối quan hệ giữa số e ngoài cùng và số thứ tự mỗi một nhóm A?
Hoạt động 3: Một số nhóm A tiêu biểu GV: Giới thiệu nhóm VIIIA là nhóm khí hiếm. GV: Hãy cho biết nhóm VIIIA gồm các nguyên tố nào? Cấu hình e lớp ngoài cùng dạng tổng quát? GV: Cấu hình e của khí hiếm là rất bền, nên kém tham gia phản ứng hoá học (trơ về mặt hoá học). ở điều kiện thường, là trạng thái khí, phân tử gồm một nguyên tử. GV: Giới thiệu nhóm IA là nhóm kim loại kiềm. GV: Hãy cho biết nhóm IA gồm các nguyên tố nào? Cấu hình e lớp ngoài cùng dạng tổng quát? GV: Khuynh hướng nhường đi 1e để tạo cấu hình bền của khí hiếm. Luôn có hoá tri 1. GV: Hướng dẫn HS viết các phương trình phản ứng minh hoạ tính chất hoá học. GV: Giới thiệu nhóm VIIA là nhóm halogen. GV: Hãy cho biết nhóm VIIA gồm các nguyên tố nào? Cấu hình e lớp ngoài cùng dạng tổng quát? GV: Khuynh hướng nhận 1e để tạo cấu hình bền của khí hiếm. Luôn có hoá tri 1. GV: Hướng dẫn HS viết các phương trình phản ứng minh hoạ tính chất hoá học. Hoạt động 4: Củng cố Làm các bài tập 1, 2, 3, 4, 5 SGK.
IV- CỦNG CỐ, DẶN DÒ Bài 1: đáp án C; Bài 2: đáp án C HS làm bài tập 3,4,5,6,7 ở nhà
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
II. Cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố nhóm A 1) Cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A - Sự giống nhau về cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử là nguyên nhân của sự giống nhau về tính chất hoá học của các nguyên tố trong cùng một nhóm A. - STT nhóm A = số e hoá trị (số e ngoài cùng) - Nhóm IA, IIA là các nguyên tố s, còn lại là các nguyên tố p 2) Một số nhóm A tiêu biểu a) Nhóm VIIIA: Nhóm khí hiếm - Gồm: He, Ne, Ar, Kr, Xe, Rn - Cấu hình e: ns2np6 (bền) - T/c: hầu hết không tham gia các phản ứng hoá h ọc - ở điều kiện thường: Khí, phân tử gồm một nguyên tử. b) Nhóm IA: Nhóm kim loại kiềm - Gồm: Li, Na, K, Rb, Cs, Fr - Cấu hình e: ns1 - Dễ nhường 1e nên có hoá trị 1. - T/c: Là những kim loại điển hình + T/d oxi → oxit bazơ tan trong nước + T/d H2O → dd kiềm + H2 + T/d pk → muối c) Nhóm VIIA: Nhóm halogen - Gồm: F, Cl, Br, I, At - Cấu hình e: ns2np5 - Dễ nhận 1e, nên có hoá trị 1. - T/c: Là những pk điển hình + T/d KL → muối + T/d H2 → khí hiđro halogenua (HF, HCl, HBr, HI) + Các hiđroxit của các halogen là các axit: HClO, HClO2, HClO2…
V- RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn:………. Tiết :
Bài 9: Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố hoá học Định luật tuần hoàn (Ban cơ bản)
I- MỤC TIÊU 1- Kiến thức HS hiểu: - Thế nào là tính kim loại, tính phi kim và qui luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố trong BTH. 21
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
- Qui luật biến đổi một số tính chất: Hoá trị, tính axit – bazơ của oxit và hiđroxit của các nguyên tố hoá học trong BTH. - Nội dung định luật tuần hoàn. Trọng tâm Biết: - Khái niệm tính kim loại, tính phi kim, độ âm điện. - Quy luật biến đổi bán kính nguyên tử, độ âm điện, tính kim loại, tính phi kim, hoá trị cao nhất với oxi và hoá trị với hiđro của một số nguyên tố trong một chu kì, trong nhóm A . (Giới hạn ở nhóm A thuộc hai chu kì 2, 3). - Định luật tuần hoàn 2- Về kỹ năng - Dựa vào qui luật chung, suy đoán được sự biến thiên tính chất cơ bản trong chu kì (nhóm A) cụ thể, thí dụ sự biến thiên về: - Độ âm điện, bán kính nguyên tử. - Hoá trị cao nhất của nguyên tố đó với oxi và với hiđro. - Tính chất kim loại, phi kim. - Công thức hoá học và tính axit, bazơ của các oxit và hiđroxit tương ứng. II- CHUẨN BỊ - HS: Ôn tập kĩ bài 11. III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số: 2. Kiểm tra bài cũ: Viết cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố có Z= 18, 19. Tại sao nguyên tố Z=18 lại ở chu kỳ 3, con nguyên tố z=19 lại ở chu kỳ 4? 3. Bài mới Lời dẫn
Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1: Sự biến đổi tính kim loại và tính phi kim của các nguyên tố. GV: Giới thiệu khái niệm tính kim loại và tính phi kim. GV: Dựa vào SGK , hãy cho biết tính kim loại và tính phi kim càng mạnh khi nào?
GV: Dựa vào quy luật biến đổi bán kính nguyên tử, hãy giải thích sự biến đổi tính kim loại và tính phi kim của các nguyên tố theo chu kỳ. GV: Phân tích VD GV: Hãy giải thích tương tự với nhóm A? GV: Phân tích VD GV: Từ hai nhận xét trên , rút ra kết luận gì? Hoạt động 2: Tìm hiểu độ âm điện GV: Yêu cầu HS đọc khái niệm về độ âm điện trong SGK. GV: Lực hút giữa hạt nhân và lớp vỏ e càng mạnh thì độ âm điện càng lớn. Và
Nội dung I. Tính kim loại và tính phi kim a) Tính kim loại là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhường e để trở thành ion dương. - Càng dễ nhường e, tính kim loại càng mạnh. b) Tính phi kim là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhận e để trở thành ion âm. - Càng dễ nhận e, tính phi kim càng mạnh.
1) Sự biến đổi tính chất trong một chu kỳ - Trong mỗi chu kì, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, đồng thời tính phi kim tăng dần. VD: Tính kim loại Na > Mg > Al Tính phi kim Si < P < S 2) Sự biến đổi tính chất trong một nhóm A - Trong mỗi nhóm A, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố tăng dần, đồng thời tính phi kim giảm dần. VD: Tính kim loại Na < K Tính phi kim F > Cl > Br KL: Tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố nhóm A biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân. 3) Độ âm điện ĐN: đặc trưng cho khả năng hút e của nguyên tử nguyên tố đó khi tạo thành liên kết hoá học. 22
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
ngược lại. - Độ âm điện càng lớn ⇒ tính phi kim càng mạnh GV: Từ đó hãy giải thích sự biến đổi độ - Độ âm điện càng nhỏ ⇒ tính kim loại càng mạnh âm điện của nguyên tố theo chu kỳ và + Trong một chu kỳ, theo chiều tăng của điện tích hạt theo nhóm. nhân, độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố thường tăng dần. GV: Khẳng định lại + Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố thường giảm dần. GV: Từ đó rút ra kết luận gì? KL: Độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố nhóm A biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Hoạt động 3: Sự biến đổi về hoá trị của các nguyên tố GV: Dựa vào bảng 2.4 trong SGK hãy cho biết hoá trị cao nhất trong hợp chất với oxi, và hoá trị với H của PK biến đổi II. Hoá trị của các nguyên tố như thế nào trong chu kì? - Trong một chu kỳ: + Hoá trị cao nhất của nguyên tố với oxi tăng dần từ 1 đến 7. + Hoá trị với hiđro của các PK giảm từ 4 đến 1. GV: Khẳng định lại và rút ra kết luận. IA IIA IIIA IVA VA VIA VIIA CK2 Na Mg Al Si P S Cl oxit Na2O MgO Al2O3 SiO2 P2O5 SO3 Cl2O7 Hoạt động 4: Sự biến đổi tính axit-tính HT 1 2 3 4 5 6 7 bazơ của oxit và hiđroxit tương ứng. Vớ i SiH4 PH3 H2S HCl GV: Dựa vào bảng 2.5 trong SGK hãy H cho biết tính axit – tính bazơ của các oxit KL: Hoá trị cao nhất của một nguyên tố với oxi, hoá trị với và hiđroxit tương ứng biến đổi như thế hiđro của các phi kim biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng nào trong chu kì? của điện tích hạt nhân. III. Oxit và hiđroxit của các nguyên tố nhóm A. - Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, GV: Tương tự , hãy cho biết sự biến đổi tính bazơ của oxit và hiđroxit tương ứng giảm dần, đồng tính axit – tính bazơ của các oxit và thời tính axit của chúng tăng dần. hiđroxit tương ứng biến đổi như thế nào VD: Tính axit: H2CO3 < HNO3 trong nhóm A? Tính bazơ Mg(OH)2 > Al(OH)3 - Trong một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt GV: Khẳng định lại và rút ra kết luận. nhân, tính bazơ của oxit và hiđroxit tương ứng tăng dần, đồng thời tính axit của chúng giảm dần. Hoạt động 4: Rút ra định luật tuần VD: Tính axit: HNO3 > H3PO4 hoàn. Tính bazơ KOH > NaOH HS: nghiên cứu SGK. KL: Tính axit-bazơ của các oxit và hiđroxit tương ứng của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân. IV. Định luật tuần hoàn: SGK (54)
IV- CỦNG CỐ, DẶN DÒ Hướng dẩn giải bài tập trong SGK: Bài 1: câu D Bài 2: câu D Bài 3: Những tính chất sau đây biến đổi tuần hoàn: a/ Hoá trị cao nhất đối với oxi c/ Số electron lớp ngoài cùng Bài 4: câu A Bài 5: Câu A 23
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
Bài 6: câu C Bài 7: câu C HS tự giải các bài 8,9,10, 11,12 và soạn trước bài “ ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học” SGK trang 49 V- RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn:………. Tiết :
Bài 10: Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
(Ban cơ bản) I- MỤC TIÊU 1- Kiến thức a) HS biết: - ý nghĩa khoa học của BTH đố với hoá học và các môn khoa học khác. b) HS hiểu: Mối quan hệ giữa vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn với cấu tạo nguyên tử và tính chất cơ bản của nguyên tố và ngược lại. Trọng tâm Mối quan hệ giữa vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn với cấu tạo nguyên tử và tính chất cơ bản của nguyên tố. 2- Kĩ năng - Từ vị trí của nguyên tố trong BTH suy ra cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố đó. - Biết số hiệu nguyên tử suy ra vị trí của nguyên tố trong BTH. - Dựa vào quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố và hợp chất trong BTH để so sánh tính chất hoá học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận. II- CHUẨN BỊ - GV: - HS: Ôn lại cách viết cấu hình e, cấu tạo BTH, các quy luật biến đổi tính chất của đơn chất và hợp chất. III- PHƯƠNG PHÁP : vấn đáp, suy luận , nêu vấn đề và giải quyết vấn đ IV- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số: 2. Kiểm tra bài cũ: Trình bầy sự biến đổi tính KL- tính PK, tính axit – tính bazơ theo chu kỳ và theo nhóm. So sánh tính kim loại của các nguyên tố sau: Mg, Al, K. 3. Bài mới Lời dẫn Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: Quan hệ giữa vị trí và cấu tạo I. Quan hệ giữa vị trí và cấu tạo nguyên tử - Biết vị trí của một nguyên tố trong BTH có thể nguyên tử GV: Nhắc lại mối quan hệ giữa vị trí và cấu tạo suy ra cấu tạo nguyên tử của nguyên tố đó và nguyên tử. ngược lại.
Vị trí trong BTH Bài tập 1: Biết nguyên tố X thuộc chu kỳ 3, nhóm VIA trong BTH. Viết cấu hình e nguyên tử của X và cho biết điện tích hạt nhân của X là bao nhiêu? Bài tập 2: Nguyên tố R có số hiệu nguyên tử là 25. Hãy viết cấu hình e nguyên tử của nguyên tố R và xác định vị trí của R trong BTH.
- STT ô N.tố - STT chu kỳ - STT nhóm A
Cấu tạo n.tử - Số p, số e - Số lớp e - Số e ngoài cùng
24
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Hoạt động 2: Quan hệ giữa vị trí và tính chất của nguyên tố GV: Nếu biết được vị trí của nguyên tố trong BTH có thể biết được những tính chất gì của nguyên tố đó? GV: Khẳng định lại các nhận xét trên. và hướng dẫn HS làm bài tập. Bài tập 3: Cho biết nguyên tố lưu huỳnh thuộc chu kỳ 3, nhóm VIA. Viết cấu hình e nguyên tử và cho biết tính chất hoá học cơ bản của lưu huỳnh. Hoạt động 3: So sánh tính chất hoá học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận. Bài tập 4: Sắp xếp các nguyên tố sau theo chiều tính kim loại tăng dần: Ca, Mg, Be, B, C, N. Viết các công thức oxit cao nhất của các nguyên tố trên. Cho biết oxit nào có tính axit mạnh nhât, oxit nào có tính bazơ mạnh nhất?
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
II. Quan hệ giữa vị trí và tính chất của nguyên tố - Biết vị trí của một nguyên tố trong BTH, có thể suy ra những tính chất hoá học cơ bản của nó. - Các tính chất hoá học cơ bản: + Tính KL-PK + Hoá trị cao nhất của nguyên tố với oxi, hoá tri với hiđro. + Công thức oxit cao nhất và hiđroxit tương ứng. + Công thức hợp chất khí với hiđro + Oxit và hiđroxit có tính axit hay bazơ. III. So sánh tính chất hoá học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận. - Dựa vào quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong BTH để so sánh.
IV- CỦNG CỐ, DẶN DÒ Củng cố: Làm các bài tập 1, 2, 3, 4 trong SGK Hướng dẩn giải bài tập: Bài 1: câu D Bài 2: câu B Bài 3: câu C HS làm bài 5,6,7 ở nhà V- RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn:………. Tiết :19-20
Bài 11: Luyện tập BẢNG TUẦN HOÀN, SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN; CẤU HÌNH ELECTRON 25
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
NGUYÊN TỬ; TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (Ban cơ bản) I- MỤC TIÊU 1. Củng cố kiến thức + Cấu tạo Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học + Quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố và hợp chất của chúng trong BTH. + ý nghĩa của BTH 2. Rèn kỹ năng + Vận dụng ý nghĩa của BTH để làm bài tập về mối quan hệ giữa vị trí, cấu tạo nguyên tử và tính chất của đơn chất và hợp chất. II- CHUẨN BỊ - GV: Hệ thống các câu hỏi và bài tập vận dụng. - HS: Ôn lại cách viết cấu hình e, cấu tạo BTH, các quy luật biến đổi tính chất của đơn chất và hợp chất. III- PHƯƠNG PHÁP: vấn đáp, suy luận IV- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC PHẦN THỨ NHẤT A/ KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG: Hoạt động 1: HS chỉ vào bảng tuần hoàn và trả lời các câu hỏi sau: a/ Em hãy cho biết nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn? b/ Lấy sự sắp xếp 20 nguyên tố đầu trong bảng tuần hoàn để minh hoạ cho nguyên tắc sắp xếp trên. Hoạt động 2: HS chỉ vào bảng tuần hoàn và trả lời các câu hỏi sau: a/ Thế nào là chu kì ? b/ Có bao nhiêu chu kì nhỏ, chu kì lớn ?Mỗi chu kì có bao nhiêu nguyên tố ? c/ Số thứ tự của chu kì cho ta biết điều gì về số lớp electron ? d/ Tại sao trong cùng một chu kì, theo chiều từ trái sang phải, tính kim loại giãm, tính phi kim tăng ? B/ BÀI TẬP: Hoạt động 3: HS làm bài tập 2 (SGK) Đáp án: câu C sai Hoạt động 4: +HS trả lời câu hỏi: Nhóm A có những đặc điểm gì ? HS giải bài tập số 4 ? + Yêu cầu trả lời: - Số thứ tự của nhóm trùng với số electron ở lớp ngoài cùng - Nhóm A có cả nguyên tố thuộc chu kì nhỏ và chu kì lớn. - Các nguyên tố nhóm IA, IIA được gọi là nguyên tố s. Các nguyên tố ở nhóm IIIA đến nhóm VIIIA được gọi là nguyên tố p ( trừ He). Trong bảng tuần hoàn, nhóm IA, IIA, IIIA gồm hầu hết các nguyên tố kim loại. Nhóm VA, VIA, VIIA gồm hầu hết các nguyên tố phi kim. Nhóm VIIIA gồm các khí hiếm. Hoạt động 5: HS giải bài tập số 6 (SGK). Yêu cầu trả lời: -Vì ở nhóm VIA nên nguyên tử của nguyên tố đó có 6e ở lớp ngoài cùng. - Vì ở chu kì 3 nên nguyên tử của nguyên tố đó có 3 lớp. Lớp electron ngoài cùng là lớp thứ ba. - Số electron ở từng lớp là: 2 ,8 ,6. Hoạt động 6: HS giải bài tập 7 (SGK) Oxít cao nhất của một nguyên tố là RO3, theo bảng tuần hoàn suy ra công thức hợp chất khí với hyđro của nó là RH2. Trong phân tử RH2 có 5.88% H về khối lượng, nên R có 100 – 5.88 = 94.12% về khối lượng. Trong phân tử RH2 có: 5.88% H là 2 phần khối lượng 94.12% H là x phần khối lượng 2.94,12 x= = 32 . Nguyên tử khối của R = 32. 5,88 Vậy R là lưu huỳnh. Công thức SO3 và H2S Hoạt động 7: GV củng cố phần thứ I, nhấn mạnh: - Nguyên tắc sắp xếp các ngiuyên tố trong bảng tuần hoàn. - Đặc điểm của chu kì. 26
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
-
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
Đặc điểm của nhóm. PHẦN THỨ HAI
A/ KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG: Hoạt động 8: HS chỉ vào bảng tuần hoàn và trình bày về sự biến thiên tuần hoàn tính chất kim loại, tính phi kim, giá trị độ âm điện qua từng chu kì theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần ( trừ chu kì 1) Hoạt động 9: HS chỉ vào bảng tuần hoàn và trình bày về sự biến thiên tuần hoàn của cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử, hoá trị cao nhất với oxi, hoá trị trong hợp chất khí với hydro ở các nguyên tố thuộc chu kì 2, và 3 theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần. B/ BÀI TẬP: Hoạt động 10: HS giải bái tập 5 (SGK) a/ Theo đề bài ta có : Z + N + E = 28. Vì Z = E nên suy ra 2Z + N = 28. Do đó N = 28 – 2Z Nguyên tố đầu tiên của nhóm VIIA nằm ở chu kì 2 nên giả định các cấu hình electron theo lớp có thể có là : (2,7) ứng với Z =9; (2,8,7) ứng với Z= 17 ; ( 2,8,8,7) ứng với Z=25... Z 9 17 25 ... N 10 -6 -22 ... Vậy , chỉ có nghiệm Z = 9 , N = 10 là phù hợp. Do vậy, số khối A = Z + N = 9 + 10 = 19 Suy ra nguyên tử khối là 19. Đó là Flo b/ Cấu hình electron là : 1s2 2s2 2p5 Hoạt động 11:HS giải bài tập số 8 (SGK) Hợp chất với hydro của một nguyên tố là RH4, theo bảng tuần hoàn suy ra công thức oxit cao nhất của nó là RO2. Trong phân tử RO2 có 53,3% oxi về khối lượng, nên R có 100 – 53,3 = 46,7% về khối lượng. Trong phân tử RO2 có: 53,3% O là 32 phần khối lượng 46,7% R là y phần khối lượng 32.46, 7 y= = 28 . Nguyên tử khối của R = 28. vậy R là Si. 53,3 Công thức oxit cao nhất là SiO2 và hợp chất với hydro là SiH4 Hoạt động 12: HS giải bài tập 9(SGK) Gọi kim loại nhóm IIA là M. kim loại M có 2e hoá trị nên có hoá trị hai trong hidroxit M + 2H2O --> M(OH)2 + H2 0,6 (g) 3,336 lit x (g) 22,4 lit 0,6.22, 4 x= = 40(g) . Suy ra nguyên tử khối là 40. Đó là kim loại Ca. 0,336 Hoạt động 13: Củng cố toàn bộ hai phần - HS nhắc lại các quy luật biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố hóa học. - HS phát biểu định luật tuần hoàn. B. Bài tập Hoạt động 4: 4) Tổng số hạt: 2Z + N = 28 ⇒ N = 28-2Z (*) Mặt khác Z ≤ N ≤ 1,5Z (2*) Từ (*) và (2*) ta có: 8 ≤ N ≤ 9,3 Z=8 loại vì không thuộc nhóm VIIA Z=9 nhận và N=10 ⇒ A= 19 Cấu hình e: 1s22s22p5 5) Công thức oxit cao nhất: RO3. Vậy công thức hợp chất với H là H2R 2 Theo đàu bài ta có: .100 = 5,88 ⇒ R = 32 nguyên tố đó là S 2+ R 6) Cách làm tương tự như bài 5 Hợp chất oxit cao nhất: RO2 27
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi Theo đầu bài:
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
2.16 .100 = 53,3 ⇒ R= 28 Nguyên tố đó là Si 2.16 + R
7) KL là Ca 9) Kí hiệu 2 KL nhóm IIIA là M, nguyên tử khối trung bình là M . PTHH: 2M + 6HCl → 2MCl3 + 3H2 n H 2 = 0,3 ⇒ n M = 0,2 mol ⇒ M = 44 Dựa vào BTH 2 KL đó là: Al=27<44 và Ga =69,72>44 IV- RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: …………….. Tiết:
Bài 12 LIÊN KẾT ION – TINH THỂ ION (Ban cơ bản)
I -MỤC TIÊU 1. Kiến thức Biết được: - Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau. - Sự tạo thành ion, ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử. - Định nghĩa liên kết ion. - Khái niệm tinh thể ion, tính chất chung của hợp chất ion. Trọng tâm - Sự hình thành cation, anion. - Ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử. - Sự hình thành liên kết ion. - Tinh thể ion. 2. Kĩ năng - Viết được cấu hình electron của ion đơn nguyên tử cụ thể. - Xác định ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử trong một phân tử chất cụ thể. 3. Thái độ: Liên kết ion ảnh hưởng như thế nào đến tính chất của các hợp chất ion. II - CHUẨN BỊ - GV cho HS ôn tập: Một số nhóm A tiêu biểu (bài 8. Photocopy hình vẽ tinh thể NaCl làm đồ dùng dạy học. III - TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: I- SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION - GV đặt vấn đề: Cho Na có Z = 11. Tính xem 1. Ion, cation, anion nguyên tử Na có chung hoà về điện không? a) Nguyên tử trung hoà về điện. Khi nguyên tử - GV hỏi tiếp: Nừu nguyên tử Na nhương 1 e, em cho hay nhận electron nó trở thành phần tử mang hãy tính điện tích của phần còn lại của nguyên tử? điện gọi là ion. - GV kết luận: .. b) Ntử cho electron → ion dương (Cation) Hoạt động 2: Vd: Li → Li+ + 1e (Cation liti) .. - GV thông báo: Trong phản ứng hoá học, để đạt c) Nguyên tử nhận electron → ion âm (Anion) cấu hình bền của khí hiếm gần nhất .. Vd: F + 1e → F- (anion florua).. - GV phân tích ví dụ Li .. 2. Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử 28
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi - HS vận dụng với : K, Mg, Al .. Hoạt động 3: Tương tự dạng hoạt động 2. Hoạt động 4: - GV hướng dẫn HS nghiên cứu SGK về ion đơn nguyên tử và đa nguyên tử.. Hoạt động 5: - GV làm TN: Na + Cl2 .. - GV dùng hình vẽ mô tả. - GV hỏi: Cho sự biến đổi cấu hình electron của Na và Cl khi tham gia phản ứng là như thế nào? Giải thích? Tại sao NaCl được hình thành? - HS định nghĩa liên kết ion? - GV giới thiệu dự hình thành liên kết ion? Hoạt động 6: - GV đưa ra mô hình phân tử NaCl. HS mô tả, kết hợp với SGK nêu tính chất và giải thích?
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN ) a) Đơn nguyên tử là ion tạo nên từ 1 nguyên tử. Vd: Mg2+; Cl-. b) Ion đa nguyên tử là những nhóm nguyên tử mang điện tích dương hoặc âm. Vd: NH4+; ClO3-. II- SỰ TẠO THÀNH ION - Liên kết ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu. - Biểu diễn: 2Na + Cl2 → 2NaCl .. 2 . 1e
III- TINH THỂ ION 1. Tinh thể NaCl - SGK 2. Tính chất chung của hợp chất ion - Bền vững vì lực hút tĩnh điện giữa các ion ngược dấu trong tinh thể ion là rất lớn. Các hợp chất ion khá rắn, khó bay hơi, khó nóng chảy..
IV- CỦNG CỐ, DẶN DÒ - GV hỏi: Trong phản ứng hoá học, để đạt cấu hình electron bền của khí hiếm, nguyên tử kim loại và nguyên tử pkim có khuynh hướng gì với lớp electron ngoài cùng? - Làm bài tập trong SGK? V- RÚT KINH NGHIỆM
29
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Ngày soạn: …………….. Tiết:
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
Bài 13 LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ (Ban cơ bản)
I -MỤC TIÊU 1. Kiến thức Biết được: - Định nghĩa liên kết cộng hoá trị, liên kết cộng hoá trị không cực (H2, O2), liên kết cộng hoá trị có cực hay phân cực (HCl, CO2). - Mối liên hệ giữa hiệu độ âm điện của 2 nguyên tố và bản chất liên kết hoá học giữa 2 nguyên tố đó trong hợp chất. - Tính chất chung của các chất có liên kết cộng hoá trị. - Quan hệ giữa liên kết cộng hoá trị không cực, liên kết cộng hoá trị có cực và liên kết ion. Trọng tâm - Sự tạo thành và đặc điểm của liên kết CHT không cực, có cực. - Mối liên hệ giữa hiệu độ âm điện của 2 nguyên tố và bản chất liên kết hoá học. - Quan hệ giữa liên kết ion và liên kết CHT. 2. Kĩ năng - Viết được công thức electron, công thức cấu tạo của một số phân tử cụ thể. - Dự đoán được kiểu liên kết hoá học có thể có trong phân tử gồm 2 nguyên tử khi biết hiệu độ âm điện của chúng. 3. Thái độ - tình cảm: II - CHUẨN BỊ - GV hướng dẫn HS ôn tập về các nội dung: Bài 12: Liên kết ion – tinh thể ion. Sử dụng bảng tuần hoàn; Viết cấu hình electron; Độ âm điện.. III - TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: I- SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HOÁ + Sự hình thành phân tử H2: TRỊ - GV hỏi: 1. Liên kết cộng hoá trị hình thành giữa các Viết c.h.e của H và He? nguyên tử giống nhau So sánh 2 cấu hình electron? a) Sự hình thành phân tử hiđro Để đạt cấu hình electron giống khí hiếm He, hai H. + . H → H : H hay H – H (lk đơn) nguyên tử H, mỗi nguyên tử góp chung 1 electron CT.e CTCT thành 1 cặp electron dùng chung trong phân tử H2. b) Sự hình thành phân tử nitơ 30
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
Như thế trong phân tử H2, mỗi nguyên tử H có 2 N + N → : N ≡ N : (lk ba) electron giống khí hiếm heli. Liên kết cộng hoá trị là liên kết được tạo nên - GV bổ xung: gi ữa hai nguyên tử bằng bằng một hay nhiều cặp Mỗi chấm bên kí hiệu nguyên tố biểu diễn một electron chung. electron lớp ngoài cùng. H:H gọi là CT electron, thay hai chấm bằng 1 Các cặp electron chung không bị hút lệch về phía nguyên tử nào thì liên kết trong phân tử không bị gạch gọi là CTCT. Giữa 2 nguyên tử H trong phân tử có 1 cặp phân cực. Đó là liên kết cộng hoá trị không cực. 2. Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau. Sự hình electron biểu thị là (-) gọi là liên kết đơn. thành hợp chất Hoạt động 2: a) Sự hình thành phân tử hiđro clorua (HCl) + Sự hình thành phân tử N2: - GV hỏi: H + Cl → H Cl hay: H – Cl Viết C.h.e của nguyên tử N và Ne? b) Sự hình thành phân tử khí CO2 (có cấu tạo So sánh 2 cấu hình electron? ẳng) th Để đạt cấu hình electron giống khí hiếm Ne, hai nguyên tử N, mỗi nguyên tử góp chung 3 electron O + C + O → O=C=O thành 3 cặp electron dùng chung trong phân tử N2. 3. Tính chất của các chất có liên kết cộng hoá trị Như thế trong phân tử N2, mỗi nguyên tử N có 6 - Không dẫn điện .. SGK. electron giống khí hiếm Ne. II- ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC - GV bổ xung: Lk ba. 1. Quan hệ giữa liên kết cộng hoá trị không cực Khái niệm liên kết cộng hoá trị. với liên kết cộng hoá trị có cực và liên kết ion Hoạt động 3: - Cặp electron dùng chung: CHT không phân cực. + Sự hình thành phân tử HCl: bố cục giống H2 và - Cặp electron lệch về 1 phía của một nguyên tử: N2 . CHT có cực. + Sự hình thành phân tử CO2: GV giới thiệu. - Cặp electron dùng chung lệch hẳn về 1 phía + Tính chất của các hợp chất cộng hoá trị: HS tự nguyên tử, ta có liên kết ion. nghiên cứu. 2. Hiệu độ âm điện và liên kết hoá học Hoạt động 4: Từ 0 đến < 0,4: lk CHT không cực. - GV hướng dẫn HS nghiên cứu quan hệ giữa liên Từ 0,4 đến 1,7: lk CHT phân cực. kết cộng hoá trị không cực với liên kết cộng hoá 1,7 <: lk ion. trị có cực và liên kết ion. VD: AlCl3 .. Tính hiệu độ âm điện → lk gì? .. - GV giới thiệu về hiệu độ âm điện và liên kết hoá học, HS tự làm ví dụ. IV- CỦNG CỐ, DẶN DÒ - Thế nào là liên kết cộng hoá trị, liên kết cộng hoá trị phân cực, không phân cực. - Biết dùng hiệu độ âm điện để phân loại một cách tương đối các loại liên kết cộng hoá trị. - Làm bài tập 1,2,3/ tr.81(SGK) V- RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: …………….. Tiết:
Bài 14 TINH THỂ NGUYÊN TỬ VÀ TINH THỂ PHÂN TỬ (Ban cơ bản)
I -MỤC TIÊU 1. Kiến thức HS biết: - Cấu tạo mạng tinh thể nguyên tử. Liên kết trong mạng tinh thể nguyên tử là liên kết cộng hoá trị. Tính chất chung của tinh thể nguyên tử. - Cấu tạo mạng tinh thể phân tử. Liên kết trong mạng tinh thể phân tử là liên kết yếu giữa các phân tử. Tính chất chung của mạng tinh thể phân tử. 2. Kĩ năng HS vận dụng: 31
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
- So sánh mạng tinh thể nguyên tử, mạng tinh thể phân tử, mạng tinh thể ion. - Biết tính chất chung của từng từng loại mạng tinh thể để sử dụng được tốt các vật liệu có cấu tạo từ các mạng tinh thể kể trên. II - CHUẨN BỊ - Mô hình cấu trúc: Tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử và tinh thể ion. III - TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: I- TINH THỂ NGUYÊN TỬ - GV hỏi: Nguyên tử C có mấy electron lớp ngoài 1. Tinh thể nguyên tử cùng? - Được cấu tạo từ những nguyên tử được sắp sếp - HS mô tả: Kim cương .. một cách đều đặn, theo một trật tự nhất định trong - GV khái quát hoá: Tinh thể nguyên tử được cấu không gian tạo thành một mạng tinh thể. ở các tạo từ những nguyên tử được sắp sếp một cách điểm nút mạng của tinh thể là những nguyên tử đều đặn, theo một trật tự nhất định trong không liên kết với nhau bằng các liên kết cộng hoá trị. gian tạo thành một mạng tinh thể. ở các điểm nút - VD: Tinh thể kim cương. mạng của tinh thể là những nguyên tử liên kết với 2. Tính chất chung của tinh thể nguyên tử nhau bằng các liên kết cộng hoá trị. - Lực liên kết trong tinh thể nguyên tử là rất lớn. - HS cho biết một số ứng dụng của kim cương? Vì vậy, tinh thể nguyên tử rất bền vững, nhiệt độ - GV hỏi tại sao kim cương được ứng dụng làm nóng chảy và nhiệt độ sôi khá cao. đầu mũi khoan? II- TINH THỂ PHÂN TỬ - GV giúp HS giải quyết vấn đề. 1. Tinh thể phân tử Hoạt động 2: - Được cấu tạo từ những phân tử được sắp sếp - HS mô tả tinh thể iot? một cach đều đặn, theo một trật tự nhất định trong - GV khái quát: Tinh thể iot được cấu tạo từ không gian, tạo thành một mạng tinh thể. những phân tử được sắp sếp một cach đều đặn, VD: Tinh thể iot. theo một trật tự nhất định trong không gian, tạo 2. Tính chất chung của tinh thể phân tử thành một mạng tinh thể. - Trong tinh thể phân tử, các phân tử vẫn tồn tại - HS giải thích tại sao tinh thể iot, H2O lại dễ bay những đơn vị độc lập và hút nhau bằng lực tương hơi, nóng chảy? tác yếu giữa các phân tử. Vì vậy, tinh thể phân tử - GV khái quát lại: .. dễ nóng chảy dễ bay hơi. IV- CỦNG CỐ, DẶN DÒ - Tinh thể nguyên tử và tinh chất của nó; tinh thể phân tử và tính chất của nó. - So sánh tính chất của tinh thể phân tử, tinh thể nguyên tử và tinh thể ion. V- RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: …………….. Tiết:
Bài 15 HOÁ TRỊ VÀ SỐ OXI HOÁ (Ban cơ bản)
I -MỤC TIÊU 1. Kiến thức Biết được: - Điện hoá trị, cộng hóa trị của nguyên tố trong hợp chất. - Số oxi hoá của nguyên tố trong các phân tử đơn chất và hợp chất. Những quy tắc xác định số oxi hoá của nguyên tố. Trọng tâm - Điện hoá trị, cộng hóa trị của nguyên tố trong hợp chất. 32
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
- Số oxi hoá của nguyên tố 2. Kĩ năng Xác định được điện hoá trị, cộng hóa trị, số oxi hoá của nguyên tố trong một số phân tử đơn chất và hợp chất cụ thể. II - CHUẨN BỊ - GV hướng dẫn HS ôn tập về liên kết ion; liên kết cộng hoá trị để chuẩn bị cho việc học tốt phần này. GV chuẩn bị bảng tuần hoàn. III - TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: I- HOÁ TRỊ - GV nêu quy tắc: Trong hợp chất ion .. 1. Hoá trị trong hợp chất ion - GV phân tích làm mẫu: NaCl là hợp chất ion - Trong hợp chất ion, hoá trị của một nguyên tố được tạo nên từ cation Na+ và anion Cl-. Theo quy bằng điện tích ion và được gọi là điện hoá trị của tắc trên thì natri có điện hoá trị là 1+ và clo có nguyên tố đó. điện hoá trị là 1- .. VD: .. - HS vận dụng: Xác định điện hoá trị của các hợp chất ion sau: K2O; CaCl2; Al2O3; KBr. - GV hỏi: em có nhận xét gì về điện hoá trị của của kim loại IA; IIA; IIIA và VIA; VII? Giải thích? 2. Hoá trị trong hợp chất cộng hoá trị Hoạt động 2: - GV nêu quy tắc: - Trong hợp chất cộng hoá trị, hoá trị của nguyên - GV phân tích ví dụ: tố được xác định bằng số liên kết của nguyên tử - HS vận dụng: nguyên tố đó trong phân tử và được gọi là cộng hoá trị của nguyên tố đó. - VD: NH3, nguyên tố N có 3 liên kết thì có hoá trị 3, H có 1 liên kết nên có hoá trị 1. Hoạt động 3: - GV đặt vấn đề: Cho phản ứng sau: Cu + HNO3 II- SỐ OXI HOÁ * Quy tắc: → Cu(NO3)3 + NO +H2O - H trong hợp chất có số oxi hoá là +1 (trừ hiđrua a) Xác định nguyên tố thay đổi điện hoá trị? kim loại: NaH ..) b) Hãy cân bằng phản ứng? - GV nói: còn có những phản ứng có dạng như - O trong hợp chất có số oxi hoá là -2 (trừ F2O+2; trên phức tạp hơn nhiều, vì vậy người ta sử dụng peoxit: H2O2, Na2O2 ..) khái niệm số oxi hoá để cho việc cân bằng trở nên - Kim loại IA, IIA; Al có số oxi hoá lần lượt là: +1; +2; +3. dễ dàng hơn. - GV trình bày các quy tắc xác định số oxi hoá và - Trong 1 chất tổng số oxi hoá bằng không. VD: lấy ví dụ minh hoạ. - GV lưu ý: Cách viết số oxi hoá: Dờu đặt trước Cu, Fe .. H2, Cl2 có số oxi hoá bằng không. HNO3: 1+x-6 = 0 .. chữ số. KMnO4: 1+x-8 = 0.. - HS vận dụng: Xác định số oxi hoá. - Trong 1 ion, tổng số oxi hoá bằng điện tích của ion đó VD: Na+: x = 1 NH4+: x + 4 = 1 SO42-: x - 8 = -2 NO3-: x - 6 = -1 IV- CỦNG CỐ, DẶN DÒ Công thức Cộng hoá trị Số oxi hoá Công Điện hoá trị Số oxi hoá c ủa thức c ủa N≡N N là 3 N là 0 NaCl Na là 1+ Na là +1 Cl là 1Cl là -1 Cl-Cl Cl là 1 Cl là 0 33
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi H-O-H
H là 1 O là 2 V- RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: …………….. Tiết:
H là +1 O là -2
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN ) CaCl2
Ca là 2+ Cl là 1-
Ca là +2 Cl là -1
Bài 16 LUYỆN TẬP (Ban cơ bản)
I -MỤC TIÊU 1. Kiến thức HS nắm vững: Liên kết ion và liên kết cộng hoá trị. - Sự hình thành một số loại phân tử. - Đặc điểm cấu trúc và liên kết của ba loại tinh thể. 2. Kĩ năng - Xác định số oxi hoá và số oxi hoá của nguyên tố trong đơn chất và hợp chất. - Dùng hiệu độ âm điện để phân loại một cách tương đối liên kết hoá học. II - CHUẨN BỊ - GV yêu cầu HS chuẩn bị trước bài luyên tập ở nhà. III - TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Luyện tập Hoạt động 1: GV tổ chức cho HS thảo luận vấn đề thứ nhất: Liên kết hoá học. Bài tập 2 (SGK): Trình bày sự giống và khác nhau của 3 loại liên kết: lk ion, lk cộng hoá trị không cực; lk cộng hoá trị có cực.
So sánh Giống nhau về mục đích Khác nhau về cách hình thành liên kết Thường tạ nên Nhận xét
Lk CHT không cực Lk CHT có cực Lk ion Các nguyên tử kết hợp với nhau để tạo ra cho mỗi nguyên tử lớp electron ngoài cùng bền vững giống với khí hiếm (2e hoặc 8e) Dùng chung e, cặp e bị Dùng chung e, cặp e lệch về phía nguyên tử Cho và nhận electron không bị lệch có độ âm điện cao hơn Giữa các nguyên tử của Giữa phi kim mạnh yếu Giữa kim loại và phi cùng 1 nguyên tố phi khác nhau kim kim Liên kết cộng hoá trị có cực là dạng chung gian giữa liên kết cộng hoá trị không cực và liên kết ion
Hoạt động 2: GV tổ chức cho HS thảo luận về vấn đề thứ hai: Mạng tinh thể. Bài tập 6 (SGK): Lấy thí dụ về tinh thể ion, tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử. So sánh nhiệt độ nóng chảy của các tinh thể đó, giải thích? Tinh thể nào dẫn điện được ở trạng thái rắn? Tinh thể nào dẫn điện được khi nóng chảy và khi hoà tan trong nước? Giải: a) Tinh thể ion: CsBr; CsCl; NaCl; MgO. Tinh thể nguyên tử: Kim cương. Tinh thể phân tử: Băng phiến, iot, nước đá, cacbon đioxit. b) So sánh nhiệt độ nóng chảy của của 3 loại tinh thể: - Lực liên kết trong tinh thể nguyên tử là rất lớn. Vì vậy, tinh thể nguyên tử rất bền vững, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi khá cao. - Trong tinh thể phân tử, các phân tử vẫn tồn tại những đơn vị độc lập và hút nhau bằng lực tương tác yếu giữa các phân tử. Vì vậy, tinh thể phân tử dễ nóng chảy dễ bay hơi. - Bền vững vì lực hút tĩnh điện giữa các ion ngược dấu trong tinh thể ion là rất lớn. Các hợp chất ion khá rắn, khó bay hơi, khó nóng chảy.. 34
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
c) Tinh thể nào dẫn điện được ở trạng thái rắn: Không có. Tinh thể dẫn điện được ở trạng thái lỏng là tinh thể ion. Hoạt động 3: GV tổ chức cho HS thảo luận vấn đề thứ ba: Hoá trị cao nhất với oxi và hoá trị với hiđro; Điện hoá trị và số oxi hoá. - Bài tập 7 (SGK): Điện hoá trị; Bài tập 8(SGK): Số oxi hoá ..; Bài tập 9(SGK): .. V- RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: …………. BÀI 17 PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ (Ban cơ bản) Tiết: …… I- MỤC TIÊU 1. Kiến thức HS hiểu: - Sự oxi hoá, sự khử, chất oxi hoá, chất khử và phản ứng oxi hoá khử là gì? - Muốn lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá- khử theo phương pháp thăng bằng electron phải tiến hành theo mấy bước? 2. Kĩ năng - Kĩ năng cân bằng pư hoá học của phản ứng oxi hoá- khử đơn giản theo phương pháp thăng bằng electron. II- CHUẨN BỊ - GV: Yêu cầu HS ôn tập phản ứng oxi hoá - khử đã học ở lớp 8. - Khái niệm và cách xác định số oxi hoá đã học ở chương trước. III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. ổn định lớp kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: Xác định số oxi hoá của các nguyên tố sau trong phản ứng, từ đó có nhận xét gì? 2HCl + Fe → FeCl2 + H2 3Fe + 2O2 → Fe3O4 3. Bài mới: Vào bài: Cho HS quan sát cái đinh bị gỉ. GV hỏi, chiếc đinh bị gỉ là do phản ứng nào? HS trả lời : Fe+ O2 → Fe3O4? Quá trình Fe + O2 tạo thành Fe3O4 có gì bí ẩn không? để tìm hiểu vấn đề này, chúng ta nghiên cứu bài học: Phản ứng oxi hoá -khử.
Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1: Sự oxi hoá? - Yêu cầu HS xác định số oxi hoá của nguyên tố Magie trước và sau phản ứng? Và nhận xét về sự thay đổi số oxi hoá của nguyên tố magie? - GV bổ xung: Đó là sự oxi hoá của Magie. Yêu cầu HS định nghĩa về sự oxi hoá. Hoạt động 2: Sự khử? - GV yêu cầu HS xác định số oxi hoá của đồng trước và sau phản ứng? - GV bổ xung: Quá trình Cu+2 nhận e là quá trình khử của Cu+2. HS định nghĩa về sự khử?
Nội dung I - ĐỊNH NGHĨA 2Mg+ O2 → 2MgO Mg0 → Mg+2 + 2e: Magie tăng số oxi hoá do Mg0 cho đi 2e tạo thành Mg+2. - Sự oxi hoá là sự cho e.
CuO+ H2 → Cu + H2O Cu+2 + 2e → Cu0: Đồng giảm số oxi hoá do Cu+2 nhận thêm 2e thành Cu0. 35
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
Hoạt động 3: Chất khử và chất oxi hoá? - Sự khử là sự nhận e. - GV yêu cầu HS nhắc lại sự khử và sự oxi hoá? - GV đưa ra 3 phản ứng: 2HCl + Fe → FeCl2 + H2 3Fe + 2O2 → Fe3O4 - GV yêu cầu HS xác định chất khử theo quan điểm cũ? GV thông báo theo quan điểm cũ thì - Chất khử (chất bị oxi hoá): là chất nhường electron Fe không phải là chất khử? Theo quan điểm hay số oxi hoá tăng. mới thì Fe là chất khử. Hãy cho biết đặc điểm - Chất oxi hoá (chất bị khử): là chất nhận eletron hay chung gì mà trong cả 2 trường hợp Fe đề chất giảm số oxi hoá. được coi là chất khử? - HS định nghĩa chất khử và chất oxi hoá. - HS xác định chất khử và chất oxi hoá trong các ví dụ đã xét. Hoạt động 4: Hình thành khái niệm phản ứng oxi hoá khử. - GV yêu cầu HS xét sự thay đổi số oxi hoá và giải thích về sự thay đổi số oxi hoá đó Xét phản ứng: 2Na + Cl2 → 2NaCl trong phản ứng Na+ Cl2 ? - GV yêu cầu HS xét sự thay đổi số oxi hoá 2.1e và giải thích về sự thay đổi số oxi hoá đó trong phản ứng H2 + Cl2 ? - GV yêu cầu HS xét sự thay đổi số oxi hoá và giải thích về sự thay đổi số oxi hoá đó Xét phản ứng: H2 + Cl2 → HCl trong phản ứng NH4NO3 nhiệt phân? - HS kết luận về sự giống nhau về bản chất của các phản ứng trên? Xét phản ứng: NH4NO3 → N2O + 2H2O - HS định nghĩa về phản ứng oxi hoá khử? - GV bổ xung các thông tin thiếu về phản ứng oxi hoá: Sự cho e diễn ra chỉ khi có sự nhận e. Vì vậy, sự oxi hoá và sự khử bao giờ cũng * Phản ứng oxi hoá - khử: là phản ứng hoá học trong diễn ra đông thời trong phản ứng oxi hoá- đó có sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố. khử. Trong phản ứng oxi hoá- khử bao giờ cũng có chất khử và chất oxi hoá? - Giải thích cơ chế của quá trình sắt gỉ? IV- CỦNG CỐ, DẶN DÒ: Cho phản ứng sau: Fe3O4 + 4H2 → 3Fe + 4H2O Hãy xác định chất khử, chất oxi hoá, sự khử, sự oxi hoá? V- RÚT KINH NGHIỆM
36
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Ngày soạn: ………………… Tiết: ....
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
Bài 17 PHẢN ỨNG OXI HOÁ - KHỬ
I- MỤC TIÊU (như trên) II- CHUẨN BỊ (như trên) III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: Biểu diễn sụ khử và sự oxi hoá? Chất khử , chất oxi hoá? Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2 3. Bài mới: Vào bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung II- LẬP PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG OXI Hoạt động 5: - GV nêu các bước cân bằng phản ứng oxi hoá- HOÁ- KHỬ. khử. HS thực hành các bước cân bằng trong Bước 1: Xác định số oxi hoá của các nguyên tố, từng phản ứng. tìm ra chất khử, chất oxi hoá. Bước 2: Thể hiện sự oxi hoá và sự khử. CB số e cho bằng số e nhận. Bước 3: Thêm hệ số vào ptpt. - HS xác định số oxi hoá. Phát hiện chất khử và - Các ví dụ: chất oxi hoá. C+ O2 → CO2 - HS thể hiện sự khử và sự oxi hoá. Cân bằng số C0 → C+4 + 4e 1 (Sự oxi hoá) electron cho và nhận. 4e + 2O0 → 2O-2 1 (Sự khử) - Thêm hệ số vào ptpt. Fe2O3 + 3C → 2Fe + 3CO G: Lưu ý: những nguyên tố có nhiều chỗ có 1 2.3e + Fe+3 → Fe0 (Sự oxi hoá) không thêm luôn hệ số, để sau. 3 C0 + 2e → C+4 (Sự khử) 16HCl + 2KMnO4 → 2KCl + 2MnCl2 +5Cl2 + 8H2O 2 5e+ Mn+7 → Mn+2 (Sự khử) 5 2Cl-1 → 2Cl0+ 2.1e (Sự oxi hoá) - Bài tập CB phản ứng oxi hoá- khử sau: NH3 + Cl2 → N2 + HCl NH3 + H2O2 + MnSO4 → MnO2 + (NH4)2SO4 III- Ý NGHĨA CỦA PHẢN ỨNG OXI HOÁ37
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
Hoạt động 6: KHỬ TRONG THỰC TIỄN - HS kể một số phản ứng oxi hoá - khử có ứng dụng nhiều trong thực tế - GV kể thêm một số phản ứng: N2+O2, phân huỷ xác động thực vật … IV- CỦNG CỐ, DẶN DÒ GV nhắc lại các cân bằng phản ứng oxi hoá khử. GV yêu cầu HS làm bài tập 2/ sgk: chỉ ra chất khử, chất oxi hoá, sự khử, sự oxi hoá. V. RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: ………… Tiết: ……. Bài 18 PHÂN LOẠI PHẢN ỨNG TRONG HOÁ HỌC VÔ CƠ I- MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức -HS biết: Phản ứng hoá hợp và phản ứng phân huỷ có thể thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử và cũng có thể không thuộc loại phản ứng oxi hoá khử. Phản ứng thế luôn thuộc phản ứng oxi hoá khử và phản ứng trao đổi luôn không thuộc loại phản ứng oxi hoá khử - HS hiểu: Dựa vào số oxi hoá có thể chia các phản ứng hoá học thành hai loại chính là có sự thay đổi số oxi hoá và phản ứng không có sự thay đổi số oxi hoá. 2. Kĩ năng - Tiếp tục rèn luyện kĩ năng cân băng phản ứng oxi hoá khử theo phương pháp thăng bằng electron. II- CHUẨN BỊ GV yêu cầu HS ôn tập trước các định nghĩa phản ưng hoá hợp, phản ứng phân huỷ, phản ứng thế, phản ứng trao đổi đã được học ở THCS. III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: Cân bằng phản ứng hoá học sau và cho biết đâu là phản ứng oxi hoá khử? Fe2O3 + H2 → Fe + H2O và FeCl3 + NaOH → Fe(OH)3 + NaCl 3. Bài mới Trong phân kiểm tra bài cũ, các em thấy trong phản ứng trên có phản ứng thay đổi số oxi hoá có phản ứng không thay đổi số oxi hoá? Vậy có cách nào để phân loại phản ứng vô cơ một cách tổng quát không? Chúng ta cùng tìm hiểu.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung I- PHẢN ỨNG CÓ SỰ THAY ĐỔI SỐ OXI HOÁ VÀ PHẢN ỨNG KHÔNG CÓ SỰ THAY ĐỔI SỐ OXI HOÁ Hoạt động 1: GV yêu cầu HS xác định số oxi hoá của các 1. Phản ứng hoá hợp: nhiều chất → 1 chất nguyên tố trong phản ứng từ đó nhận xét về sự a) Ví dụ: 2H20 + O20 → 2H2+1O-2 Các nguyên tố có thay đổi số oxi hoá của các nguyên tố? thay đổi số oxi hoá. GV kết luận về sự thay đổi số oxi hoá trong của Ca+2O-2 + C+4O2-2 → Ca+2CO3-2 Các nguyên tố các nguyên tố trong phản ứng hoá hợp. không thay đổi số oxi hoá. Hoạt động 2: b) Nhận xét: Trong phản ứng hoá hợp, số oxi hoá 38
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
GV yêu cầu HS xác định số oxi hoá của các nguyên tố trong phản ứng từ đó nhận xét về sự thay đổi số oxi hoá của các nguyên tố? GV kết luận về sự thay đổi số oxi hoá trong của các nguyên tố trong phản ứng phân huỷ.
Hoạt động 3: GV yêu cầu HS xác định số oxi hoá của các nguyên tố trong phản ứng từ đó nhận xét về sự thay đổi số oxi hoá của các nguyên tố? GV kết luận về sự thay đổi số oxi hoá trong của các nguyên tố trong phản ứng thế.
Hoạt động 4: GV yêu cầu HS xác định số oxi hoá của các nguyên tố trong phản ứng từ đó nhận xét về sự thay đổi số oxi hoá của các nguyên tố? GV kết luận về sự thay đổi số oxi hoá trong của các nguyên tố trong phản ứng trao đổi. Hoạt động 5: GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và đưa ra cách phân loại phản ứng vô cơ một cách tổng quát nhất. GV bổ xung: Dựa trên sự thay đổi số oxi hoá thì việc phân loại phản ứng trở nên thực chất hơn so với sự thay đổi số lượng chất trước và sau phản ứng. GV đưa ra sơ đồ phân loại phản ứng hoá học: Phản ứng hoá học Pư có sự thay đổi số oxi hoá
Pư không có sự thay đổi số oxi hoá
Một Pư M ột M ột M ột s ố P ư s ố Pư s ố P ư số Pư thế hoá phân phân hoá hợ p huỷ huỷ hợ p IV- CỦNG CỐ, DẶN DÒ - Làm bài tập 1,2, 3, 4 trong SGK - Chuẩn bị ôn tập hết các kiến thức học, phản ứng oxi hoá khử. V- RÚT KINH NGHIỆM
của các nguyên tố có thể thay đổi hoặc không thay đổi. 2. Phản ứng phân huỷ: 1 chất → nhiều chất a) Ví dụ: Fe(OH)3 → Fe2O3 + H2O Các nguyên tố không thay đổi số oxi hoá. KMnO4 → K2MnO4 + O2 Các nguyên tố có sự thay đổi số oxi hoá. b) Nhận xét: Phản ứng phân huỷ số oxi hoá của các nguyên tố có thể thay đổi hoặc không thay đổi. 3. Phản ứng thế: Chất phản ứng được thay thế 1 hoặc nhiều nguyên tử bằng 1 hoặc nhiều nguyên tử khác. a) Ví dụ: Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag Các nguyên tố thay đổi số oxi hoá. Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2 Các nguyên tố thay đổi số oxi hoá. b) Nhận xét: Trong phản ứng thế các nguyên tố thay đổi về số oxi hoá. 4. Phản ứng trao đổi: Các chất tham gia phản ứng trao đổi cho nhau về thành phần cấu thành chất, để tạo thành chất mới. a) Ví dụ: CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4 AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3 b) Nhận xét: Trong phản ứng trao đổi, số oxi hoá của các nguyên tố là không đổi. II- KẾT LUẬN * Cách phân loại phản ứng vô cơ một cách tổng quát là: - Phản ứng hoá học có sự thay đổi số oxi hoá là phản ứng oxi hoá khử - Phản ứng hoá học không có sự thay đổi số oxi hoá, không phải là phản ứng oxi hoá khử.
Pư trao đổi
từ đầu năm: Cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn, liên kết hoá
39
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
Ngày soạn: Tiết
Bài 19 Luyện tập: Phản ứng oxi hoá- khử I- MỤC TIÊU 1- Kiến thức - HS nắm được các khái niệm: Sự khử, sự oxi hoá, chất khử, chất oxi hoá, và phản ứng oxi hoákhử trên cơ sở kiến thức về cấu tạo nguyên tử và định luật tuần hoàn, liên kết hoá học và số oxi hoá khử. - HS vận dụng: Nhận biết phản ứng oxi hoá- khử, cân bằng phản ứng hoá học của phản ứng oxi hoá khử, phân loại phản ứng hoá học. 2. Kĩ năng - Củng cố và phát triển kĩ năng xác định số oxi hoá của các nguyên tố. - Củng cố và phát triển kĩ năng CB phản ứng oxi hoá- khử bằng phương pháp thăng bằng electron. - Rèn luyện kĩ năng nhận biết phản ứng oxi hoá -khử, chất khử, chất oxi hoá, chất tạo môi trường cho phản ứng. - Rèn luyện kĩ năng giải bài tập tính toán đơn giản về phản ứng oxi hoá- khử. 3. Tư duy: Cách tính toán khi giải bài tập, phải biết mục đích đi tìm đại lượng nào? 4. Thái độ: Yêu thích môn học. II- CHUẨN BỊ - GV: Bài luyện tập. - HS: Hệ thống lại các kiến thức về xác định chất oxi hoá, chất khử, sự oxi hoá, sự khử và các bước cân bằng phản ứng oxi hoá - khử bằng phương pháp thăng bằng electron. III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn địn lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: Bài 1: Định nghĩa phản ứng oxi hoá- khử, chất khử, chất oxi hoá, Sự khử, sự oxi hoá, dấu hiệu nhận biết phản ứng oxi hoá- khử. Bài 2: Cân bằng phản ứng oxi hoá- khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron, chỉ ra chất khử, chất oxi hoá và quá trình khử, quá trình oxi hoá? Fe2O3 + CO → Fe + CO2 3. Bài mới
40
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
Lời dẫn: Để củng cố nắm vứng kiến thức về: Sụ khử, sự oxi hoá, chất khử, chất oxi hoá, phản ứng oxi hoá khử và phân loại phản ứng. Đồng thời rèn luyện kĩ năng CB phản ứng oxi hoá - khử bằng phương pháp thăng bằng electron, các em tìm hiểu bài luyện tập.
Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1: Nhận xét kiểm tra bài cũ HS nhận xét, GV bổ xung.
Nội dung I- LÝ THUYẾT - Chất khử (chất bị oxi hoá): - Chất oxi hoá (Chất bị khử): - Sự khử: - Sự oxi hoá: - Phản ứng oxi hoá khử: - Phân loại phản ứng theo số oxi hoá: II- BÀI TẬP Hoạt động 2: Làm các bài tập trắc nghiệm * Bài tập dạng trắc nghiệm HS làm các bài tập: 1, 2, 3, 4/ SGK, Tr 88- 89. Bài 1, 2, 3, 4/ SGK. Tr 88- 89 HS giải thích đáp án mình lựa chọn. * Bài tập tính toán: Bài 5: Xác định số oxi hoá … Hoạt động 3: Làm bài tập tính toán Bài 6: Cho biết đã xảy ra sự oxi hoá và sự khử GV yêu cầu HS nêu quy tắc tính số oxi hoá trong những chất nào trong những chất nào trong hợp chất và trong ion, đơn chất. HS làm bài tập 5. những phản ứng thế sau: …. GV cho 4 HS lên bảng làm các bài tập 5, 6, 7, 9/ Bài 7: Dựa vào sự thay đổi số oxi hoá, tìm ra SGK. Tr 89-90. chất khử và chất oxi hoá trong phản ứng sau: … GV yêu cầu HS nhận xét. Bài 9: Cân bằng phương trình hoá học của các phản ứng oxi hoá - khử sau băng phương pháp thăng băng electron và cho biết chất khử, chất oxi hoá ở mỗi phản ứng: … GV yêu cầu HS làm bài tập 12/SGK. Tr 90. Bài 12: Giải GV chữa bài 12/ SGK. Tr 90 với các câu hỏi: 10FeSO4 +2KMnO4+8H2SO4 K2SO4 → - Nêu công thức nồng độ mol? +5Fe2(SO4)3+ 2MnSO4+8H2O - Để tính thể tích của dung dịch của KMnO4 ta n 1,39 FeSO4.7H2O = FeSO4 = = 0,005mol phải tính được đại lượng nào? 278 - Làm thế nào để tính được số mol của KMnO4? → nKMnO4 = 0,001mol → VddKMnO4= 0,01lít IV- CỦNG CỐ, DẶN DÒ - GV nhắc lại kiến thức về chất oxi hoá, chất khử, sự oxi hoá, sự khử và phản ứng oxi hoá- khử; cách phân phân loại phản ứng theo quan điểm phản ứng oxi hoá khử. - Làm bài tập 8, 10, 11/ SGK. Tr 90. Ôn lại kiến thức về chất oxi hoá, chất khử, sự oxi hoá, sự khử và phản ứng oxi hoá- khử. V- RÚT KINH NGHIỆM
41
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Ngày soạn:………. Tiết:…..
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
Bài 20 Bài thực hành số 1: PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ
I- MỤC TIÊU - Rèn luyện kĩ năng thực hành thí nghiệm hoá học: Làm việc với dụng cụ, hoá chất; Quan sát các hiện tượng xảy ra. - Vận dụng kiến thức về phản ứng oxi hoá- khử để giải thích các hiện tượng xảy ra, xác định vai trò của từng chất trong phản ứng. II- CHUẨN BỊ - GV: Chuẩn bị 1. Dụng cụ: Ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, kẹp lấy hoá chất, giá để ống nghiệm, thìa lấy hoá chất. 2. Hoá chất: Dung dịch H2SO4loãng, dung dịch FeSO4 loãng, dung dịch KMnO4 loãng, dung dịch CuSO4, kẽm viên, đinh sắt nhỏ đánh sạch. - HS chuẩn bị: Ôn tập về phản ứng oxi hoá- khử: Định nghĩa phản ứng oxi hoá- khử; Sự oxi hoá, sự khử; Vai trò các chất trong phản ứng oxi hoá- khử. III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn địn lớp, kiểm tra sĩ số: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài thực hành: Lời dẫn: Các em đã học xong bài phản ứng oxi hoá- khử, hãy dung kiến thức của mình giải thích các phản ứng qua thí nghiệm sau: Hoạt động 1: GV nêu các thí nghiệm được tiến hành trong bài học hôm nay: Thí nghiệm 1: Phản ứng giữa kim loại và dung dịch axit. Thí nghiệm 2: Phản ứng giữa kim loại và dung dịch muối. Thí nghiệm 3: Phản ứng oxi hoá- khử trong môi trường axit. Hoạt động 2: Thí nghiệm 1: Phản ứng giữa kim loại và dung dịch axit. GV yêu cầu HS đọc SGK và nêu cách tiến hành phản ứng. GV tiến hành phản ứng, HS quan sát và nêu hiện tượng của phản ứng. 42
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
HS giải thích hiện tượng: Zn0+ 2H+1Cl → Zn+2Cl2 + H20 HS xác định vai trò của phản ứng oxi hoá- khử. Hoạt động 3: Thí nghiệm 2: Phản ứng giữa kim loại và dung dịch muối. GV yêu cầu HS đọc SGK và nêu cách tiến hành phản ứng. GV tiến hành phản ứng, HS quan sát và nêu hiện tượng của phản ứng. HS giải thích hiện tượng: Fe0 + Cu+2SO4 → Fe+2SO4 + Cu0. HS xác định chất khử chất oxi hoá, chất khử, biểu diễn sự khử và sự oxi hoá trong phản ứng. Hoạt động 4: Thí nghiệm 3: Phản ứng oxi hoá- khử trong môi trường axit. HS đọc SGK và nêu cách tiến hành, GV thực hiện thí nghiệm, HS quan sát nêu hiện tượng, từ đó giải thích phản ứng xảy ra là do quá trình chuyển electron giữa KMnO4 và FeSO4, vai trò của H2SO4 là môi trường của phản ứng. HS viết phương trình phản ứng và cân bằng. 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → K2SO4 + 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + 8H2O IV- CÔNG VIỆC SAU BUỔI THỰC HÀNH GV: - Nhận xét, đánh giá kết quả sau giờ thực hành. - Hướng dẫn viết tường trình thí nghiệm. Họ và tên: …………………………………… Lớp ………… Bài thực hành số 1: PHẢN ỨNG OXI HOÁ- KHỬ Thí nghiệm 1: Phản ứng giữa kim loại và dung dịch axit. Cách tiến hành: Hiện tượng: Giải thích hiện tượng: Thí nghiệm 2: Phản ứng giữa kim loại và dung dịch muối. Cách tiến hành: Hiện tượng: Giải thích hiện tượng: Thí nghiệm 3: Phản ứng oxi hoá- khử trong môi trường axit. Cách tiến hành: Hiện tượng: Giải thích hiện tượng: - GV hướng dẫn HS thu dọn dụng cụ, hoá chất, vệ sinh sau buổi thực hành. - GV yêu cầu HS về nhà ôn tập lại kiến thức từ đầu năm: Cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn, liên kết hoá học, phản ứng oxi hoá- khử. V- RÚT KINH NGHIỆM
43
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Ngày soạn:………. Tiết:…..
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
ÔN TẬP HỌC KÌ - I
I- MỤC TIÊU 1- Kiến thức - Hệ thống lại kiến thức về: Cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn, liên kết hoá học, phản ứng oxi hoá khử, phân loại phản ứng oxi hoá khử. 2. Kĩ năng - Hệ thống kĩ năng làm bài tập viết cấu hình electron, xác định vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn. Dự doán tính chất của các nguyên tố. - So sánh tính kim loại, phi kim và tính axit, bazơ, bán kính độ âm điện. - Biểu diễn sự tạo thành liên kết công hoá trị và liên kết ion. - Cân bằng phản ứng oxi hoá- khử - Tính toán trong trường hợp bài toán đơn giản. 3. Tư duy 4. Thái độ II- CHUẨN BỊ - GV: Hệ thống bài tập - HS: Chuẩn bị ôn tập lại về cấu tạo nguyên tử, liên kết hoá học, bảng tuần hoàn, phản ứng oxi hoá khử. III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn địn lớp, kiểm tra sĩ số: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới Lời dẫn: Hệ thống lại kiến thức trong học kì 1.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung 44
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
I- HỆ THỐNG KIẾN THỨC 1) Cấu tạo nguyên tử Ntử Lớp vỏ: e (-) Hạt nhân: p(+), n(0) Số p = số e = số Z = trị số của Z+ A= n + p n 1 ≤ ≤ 1,5 p Đồng vị: Cùng p, khác n. M x + M 2 x2 Hoạt động 2: M = 1 1 x1 + x 2 GV hệ thống kiến thức. HS làm bài tập: Xác định vị trí của Na? So sánh 2) Bảng tuần hoàn STT = số eletron tính kim loại, bán kính , độ âm điện của Na và - Vị trí Chu kì = số lớp electron Mg? Nhóm A = số e lớp ngoài cùng
Hoạt động 1: GV hệ thống kiến thức. HS làm bài tập: Tổng số hạt trong một nguyên tử X là 82, trong đó số hạt mạng điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Xác định nguyên tố X, viết cấu hình electron, nguyên tố X là nguyên tố gì, X là kim loại phi kim hay khí hiếm, X có mấy lớp electron?
Pkim, axit, χ Hoạt động 3: Kloại, bazơ, R GV hệ thống kiến thức. 3) Liên kếZ+ t hoá học HS làm bài tập: - Liên kết cộng hoá trị. Biểu diễn sự hình thành liên kết CHT của PH3? - Liên kết ion. Tính hiệu số độ âm điện? Hiệu số độ âm điện: Biểu diễn sự hình thành liên kết ion của NaCl? Tính hiệu số độ âm điện? Loại liên kết ∆χ CHT không pcực 0 ≤ ∆ χ < 0,4 CHT phân cực 0,4 ≤ ∆χ < 1,7 Hoạt động 4: Ion 1,7 ≤ ∆χ GV hệ thống kiến thức. 4) Phản ứng oxi hoá - khử - Xác định số oxi hoá. - Các bước cân bằng phản ứng oxi hoá - khử: Bước 1: Xác định số oxi hoá, phát hiện chất khử và chất oxi hoá. Bước 2: Thể hiện sự khử và sự oxi hoá. Cân bằng số e cho = số e nhận. Bước 3: Thêm hệ số vào phương trình phản ứng. II- BÀI TẬP HS làm các bài tập GV hướng dẫn: Bài 1: Cho phản ứng: Cân bằng phương trình phản ứng? Cu + HNO3 → Cu (NO3)2 + NO + H2O Để tính được thể tích của khí phải tìm được đại Với 6,4 g Cu thì thu được bao nhiêu lít khí NO lượng nào? (đktc)? Làm thế nào để tìm được số mol của khí? 15,2 gam KMnO4 phản ứng hoàn toàn với HClđ thì thu được bao biêu lít khí Cl2? Biết phương trình phản ứng là: KMnO4 + HClđ → KCl + Cl2+ MnCl2 + H2O. IV- CỦNG CỐ, DẶN DÒ GV yêu cầu HS về nhà ôn tập, chuẩn bị kiến thức để kiểm tra. V- RÚT KINH NGHIỆM - Các quy luật:
45
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
Ngày soạn:………. Tiết:37
Bài 21 KHÁI QUÁT VỀ NHÓM HALOGEN I- MỤC TIÊU 1- Kiến thức - HS biết: Nhóm halogen là những nguyên tố nào và vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn. - HS hiểu: Tính chất hoá học cơ bản của nhóm halogen là tính oxi hoá mạnh do lớp electron ngoài cùng của các nguyên tử nguyên tố nhóm halogen có 7 electron, nên khuynh hướng nhận thêm một electron để tạo thành ion halogennua bền vững tương tự khí hiếm. Nguyên nhân làm cho tính oxi hoá của các halogen giảm dần từ Flo đến iot. Vì sao nguyên tố chỉ có số oxi hoá -1, trong khi đó các nguyên tố halogen ngoài số oxi hoá là -1 còn có các số oxi hoá: +1, +3, +5, +7. 2. Kĩ năng - HS biết: Giải thích tính oxi hoá mạnh của các halogen dựa trên cấu hình eletron nguyên tử của chúng. 4. Thái độ: Biết được các chất trong cuộc sống chứa thành phần halogen II- CHUẨN BỊ - GV: Bảng tuân hoàn các nguyên tố hoá học. - HS: Ôn lại kiến thức về cấu tạo hoá học, tính kim loại, tính phi kim. III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn địn lớp, kiểm tra sĩ số: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới Lời dẫn: Trong thực tế nhóm các nguyên tố halogen là nhóm có nhiều ứng dụng trong thực tế ở trạng thái hợp chất và đơn chất. Lí do gì? mà các halogen có nhiều ứng dụng như vậy? Các em hãy tìm hiểu để thấy rõ được tầm quan trọng của nó? 46
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1: GV giới thiệu tên các nguyên tố halogen trên bảng tuần hoàn và yêu cầu HS cho biết chúng thuộc nhóm nào, trong các chu kì nào? GV thông báo: Atatin không được nghiên cứu ở đây mà được nghiên cứu trong nhóm nghiên cứu phóng xạ vì nó được tạo do phản ứng phóng x ạ. Hoạt động 2: GV yêu cầu HS viết cấu hình electron lớp của nguyên tử : F, Br, Cl, I. F: 2s22p5 Cl: 3s23p5 Br: 4s24p5 I: 5s25p5 Hoạt động 3: HS nhận xét về đặc điểm số electron ngoài cùng, từ đó cho biêt khuynh hướng đăc trưng khi tham gia phản ứng và cấu hình electron tổng quát của các halogen? GV hỏi: Vì sao các nguyên tố halogen không đứng riêng rẽ mà 2 nguyên tử liên kết với nhau thành phân tử X2? Hãy biểu diễn sự hình thành liên kết tạo thành phân tử? GV bổ xung: liên kết trong phân tử X2 là liên kết kém bền nên dễ tách ra thành nguyên tử để tham gia phản ứng. Hoạt động 4: HS quan sát bảng dòng : Trạng thái, màu sắc, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi. Từ đó rút ra nhận xét: - Trạng thái tập hợp: Khí → lỏng → rắn: đặc dần. - Màu sắc: đậm dần. - Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi: tăng dần. Hoạt động 5: HS quan sát dòng độ âm điện và dong bán kính nguyên tử, hãy suy nghĩ về những phát hiện của mình. HS trả lời các câu hỏi: - Tại sao Flo chỉ có số oxi hoá là -1? Còn các Halogen khác ngoài số oxi hoá là -1 còn có các số oxi hoá: +1, +3, +5, +7. Hoạt động 6: - HS giải thích tại sao halogen là các phi kim điển hình và tính oxi hoá giảm dần từ Flo đến Iot. GV thông báo thêm: về một số khả năng phản ứng của các halogen.
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
Nội dung I- VỊ TRÍ CỦA NHÓM HALOGEN TRONG BẢNG TUẦN HOÀN - Nhóm halogen gồm: Flo (F), Clo (Cl), Brom (Br), Iot (I) thuộc nhóm VIIA.
II- CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ, CẤU TẠO PHÂN TỬ - Cấu hình electron tổng quát của các halogen: ns2np5 -Tính chất hoá học cơ bản của các halogen là tính oxi hoá mạnh:X+1e → X-
X
+
X
X X
CTCT: Cl – Cl CTPT: Cl2
II- SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH CHẤT 1. Sự biến đổi tính chất vật lí của các đơn chất - Trạng thái tập hợp: Khí → lỏng → rắn: đặc dần. - Màu sắc: đậm dần. - Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi: tăng dần. 2. Sự biến đổi độ âm điện - Độ âm điện tương đối lớn. Flo có độ âm điện lớn nhất. - Giảm từ Flo đến Iot. - Flo có số oxi hoá: -1. - Clo, Brom, Iot có số oxi hoá là: -1, +1, +3, +5, +7.
3. Sự biến đổi tính chất hoá học của các đơn chất. - Halogen là tính phi kim điển hình. Từ Flo đến Iot, tính oxi hoá giảm dần. - Vì cấu hình electron lớp ngoài cùng là tương tự nhau nên các halogen giống nhau về tính chất hoá học cũng như thành phần và tính chất của hợp chất của chúng.
IV- CỦNG CỐ, DẶN DÒ
47
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
- Nguyên nhân tính oxi hoá mạnh của các halogen. Nguyên nhân các halogen có tính oxi hoá giảm dần từ Flo đến Iot. Nguyên nhân về sự giống nhau về tính chất hoá học cũng như thành phần và tính chất của hợp chất của chúng. - Làm bài tập trong SGK, đọc trước bài sau. V- RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn:………. Tiết: 38
Bài 22 : CLO I- MỤC TIÊU 1. Kiến thức Biết được: Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng của clo, phương pháp điều chế clo trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp. Hiểu được: Tính chất hoá học cơ bản của clo là phi kim mạnh, có tính oxi hoá mạnh (tác dụng với kim loại, hiđro). Clo còn thể hiện tính khử . Trọng tâm Tính chất hoá học cơ bản của clo là phi kim mạnh, có tính oxi hoá mạnh 2. Kĩ năng - Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hóa học cơ bản của clo. - Quan sát các thí nghiệm hoặc hình ảnh thí nghiệm rút ra nhận xét. - Viết các phương trình hóa học minh hoạ tính chất hoá học và điều chế clo. - Tính thể tích khí clo ở đktc tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng. 3. Thái độ - Thông qua tính chất của khí clo (rất độc, nặng hơn không khí, dễ tan trong nước và dung dịch bazơ, …), giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường, sức khoẻ. II- CHUẨN BỊ G: Máy tính, máy chiếu, các phiếu học tập Hoá chất và dụng cụ thí nghiệm: 48
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
- Điều chế sẵn một bình chứa khí clo. - Thí nghiệm con cào cào bị ngộ độc clo. - Kim loại Na. - Nước cất. - Giấy quỳ. - Đèn cồn. H: Ôn tập tính chất chung của Halogen và kĩ năng xác định số oxi hoá của các nguyên tố trong phản ứng hoá học oxi hoá- khử. III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn địn lớp, kiểm tra sĩ số: 2. Kiểm tra bài cũ G: Chiếu cấu hỏi - Giải thích tại sao: Trong hợp chất, Flo có chỉ số oxi hoá là: -1, còn các halogen khác thì có số oxi hoá là: -1, +1, +3, +5, +7. - Nêu tính chất hoá học cơ bản của các nguyên tố nhóm Halogen? H trả lời: - F có độ âm điện lớn nhất, có 7electron lớp ngoài cùng và không có phân lớp d nên chỉ có số oxi hoá là: -1, còn các halogen khác thì có phân lớp d nên ở trạng thái kích thích có 3, 5 ,7 electron nên có các số oxi hoá là: -1, +1, +3, +5, +7. - Tính chất hoá học cơ bản của các nguyên tố nhóm halogen là tính oxi hoá và tính chất này giảm dần khi Z+ tăng. 3. Bài mới Lời dẫn vào bài: Các em đã nghiên cứu về khái quát nhóm Halogen. Trong nhóm Halogen clo là một nguyên tố thông dụng, thường gặp trong thực tế ở trạng thái đơn chất và hợp chất. Vậy tính chất nào khiến clo và hợp chất của clo lại được sử dụng nhiều như vậy? Bài học hôm nay các em và thày sẽ cùng tìm hiểu, nghiên cứu về tính chất của clo? Hoạt động của GV Hoạt động của HS I- TÍNH CHẤT VẬT LÍ Hoạt động 1: Tìm hiểu về tính chất vật lí G: Cho HS quan sát lọ đựng khí clo. H: Quan sát G: Khi quan sát lọ đựng clo em thu được thông H: Khí, màu vàng lục. tin gì về tính chất vật lí của clo? G: Cho HS quan sát hình ảnh con cào cào khi H: Nêu hiện tượng là con cào cào chết, chứng tỏ khí cho vào lọ đựng khí clo. clo độc. G: Nêu cách tính tỉ khối của Cl2 với không khí? H: Tính tỉ khối của clo so với không khí dCl2/kk= 71/29= 2,5. Clo nặng hơn không khí. G: Tìm hiểu thêm trong sách giáo khoa, em hãy H: Khí clo mùi xốc, tan một phần trong nước nên bổ xung thêm về những thông tin về tính chất cho dung dịch có màu vàng nhạt. Nhiệt độ hoá lỏng: vật lí của khí clo? -33,6oC, nhiệt độ hoá rắn: -101,0oC … G: Kết quả tính tỉ khối, clo có thể thu bằng cách nào sau là tốt nhất? G: Chiếu hình. II TÍNH CHẤT HOÁ HỌC Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu tạo để dự đoán tính chất hoá học của clo G: Việc nghiên cứu cấu tạo của nguyên tử, phân tử clo sẽ giúp chúng ta dự đoán được tính chất hoá học của nó. Vì vậy trước tiên, chúng ta hãy khai thác thông tin từ cấu tạo của nguyên tử và phân tử clo. G: Viết cấu hình electron của nguyên tử clo H: 1s22s22p63s23p5 (Z=17). Tra bảng tuần hoàn, cho biết độ âm điện H: 3,04. của Clo? H: .. .. .. .. G: Viết công thức electron và công thức cấu tạo : X . + : X . → : X : X : hay X − X của phân tử clo? .. .. .. .. G: Chiếu các thông tin, cần lưu ý thông tin về năng lượng liên kết trong phân tử clo là nhỏ dễ 49
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi tách thành nguyên tử. G: Sau khi có các thông tin về cấu tạo nguyên tử, cấu tạo phân tử và giá trị độ âm điện, em có nhận xét gì về khả năng hoạt động hoá học của clo? G: Clo thể hiện tính oxi hoá tức là nhận electron, Vậy electron clo nhận lấy từ đâu? G: Những chất khử hay gặp? G: Em hãy lấy ví dụ chứng minh clo thể hiện tính oxi hoá? (Xác định chất khử, chất oxi hoá) G: Để có tính hệ thống khi nghiên cứu về tính chất hoá học, trước tiên chúng ta nghiên cứu tác dụng của clo với kim loại. Hoạt động 3: Nghiên cứu phản ứng của clo với kim loại G:Cho quan sát thí nghiệm Fe + Cl2 G: Nêu hiện tượng? G: Cho HS quan sát lại hiện tượng của phản ứng qua chiếu. G: Dung dịch thu được có màu gì? G: Vậy đó là màu của sắt có số oxi hoá là bao nhiêu ? (Không yêu cầu HS trả lời). G: Yêu cầu HS viết phương trình phản ứng? G: Fe + H2SO4 loãng cho ra Fe mấy? G: Vậy giữa H2SO4 loãng và Cl2 chất nào có tính oxi hoá mạnh hơn? Giải thích? G: Tương tự với các kim loại khác khi tác dụng với clo đều bị đưa lên số oxi hoá cao nhất và clo thể hiện tính oxi hoá. G: Cho HS viết nhanh phương trình phản ứng: Cu, K, Al…Cl2 . G: Cho HS quan sát hình ảnh 2 phản ứng: Fe+ Cl2 và Na+ Cl2. G: Clo tác dụng với kim loại đã thể hiện tính oxi hoá mạnh mà các em đã chứng minh được thông qua phản ứng của Clo oxi hoá Fe0 lên Fe+3. Vậy khi clo phản ứng với H2 thì sao? Em hãy quan sát hình ảnh? Hoạt động 4: Tìm hiểu phản ứng của clo với Hiđro G: Giới thiệu hình ảnh phản ứng của H2 + Cl2. G: Cho Cl2 + H2 trong điều kiện as, sản phẩm thu được cho tác dung với quỳ ẩm, thấy quỳ chuyển màu đỏ. Viết phương trình phản ứng? G: Giới thiệu thêm: Clo phản ứng với đơn chất là kim loại và hiđro. Ngoại ra còn phản ứng với đơn chất khác là một số phi kim khác có tính khử như: P, S, C … Cl2 + S → SCl2 Hoạt động 5: Tìm hiểu phản ứng của clo với nước và dung dịch kiềm G: Chúng ta đã nghiên cứu xong phản ứng của clo với đơn chất. Chúng ta thấy clo thể hiện tính oxi hoá mạnh. Vậy khi clo tác dụng với hợp chất thì sao? Các em hãy cùng tìm hiểu.
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN ) H: - Clo có tính oxi hoá mạnh. - Khi tham gia phản ứng nhận 1 eletron. Cl + 1e → ClH: Nhận electron từ các chất có tính khử? H: Kim loại, hiđro. H: Lấy ví dụ (GV viết bảng)
1. Tác dụng với kim loại H: Quan sát H: Fe nung đỏ cháy trong khí clo. H: Quan sát H: Màu nâu đỏ.
0
t H: 2Fe +3Cl2 → 2FeCl3
H: +2. H: Cl2 có tính oxi hoá mạnh hơn H2SO4 loãng vì Cl2 oxi hoá Fe lên Fe+3 còn H2SO4 thì chỉ oxi hoá Fe+2. H: Viết phương trình phản ứng:
2. Tác dụng với hiđro H: Quan sát, nghe. Viết phương trìng phản ứng: as 2HCl H2 + Cl2 → H: ghi nhớ.
3. Tác dụng với phi kim
4. Tác dụng với với nước và dung dịch kiềm 50
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi G: Các em đã biết cho Cl2 + H2O ta được HCl và HClO. Hãy viết phương trình phản ứng và cho biết số oxi hoá của clo trong mỗi chất chứa clo? G: Trong phản ứng trên em có nhận xét gì về sự thay đổi số oxi hoá của clo? G: Clo vừa tăng và vừa giảm số oxi hoá vậy trong phản ứng trên vai trò của clo là gì? G: Phản ứng clo + H2O được gọi là phản ứng tự oxi hoá khử. G: Phản ứng trên là phản ứng thuận nghịch: là phản ứng xảy ra đồng thời theo 2 chiều ngược nhau. G: HClO là một axit yếu, yếu hơn cả axit cacbonic, nhưng ngược lại thì có tính oxi hoá rất mạnh. G: Nước clo có tính tẩy màu, diệt khuẩn, … , giải thích nguyên nhân? G: Trong thực tế hiện nay, ở các nhà máy nước ở VN đang sử dụng clo diệt khuẩn cho nước máy mà chúng ta vẫn sử dụng hàng ngày? G: Làm thí nghiệm clo + quỳ ẩm và quỳ khô.
G: Khi cho clo tác dụng với dung dịch kiềm, ta có phản ứng là: Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O G: Đây là loại phản ứng gì? G: Dung dịch hỗn hợp muối thu được có tính oxi hoá mạnh không? (Không trả lời). Để trả lời cho câu hỏi các em sẽ tìm hiểu ở bài sau. Hoạt động 6: HS nghiên cứu, tìm hiểu theo nhóm về phản ứng của clo với hợp chất. Nhóm 1: Tìm hiểu phản ứng của Clo với dung dịch muối của các halogen khác G: Cho HS xem hình ảnh Clo tác dụng với dung dịch NaBr và NaI. G: Hãy nhận xét về khả năng phản ứng của Clo so với Brom và Iot? Viết phương trình chứng minh? G: Clo có đẩy được Flo ra khỏi muối không? Giải thích? G: Clo chỉ đẩy được các halogen có tính oxi hoá yếu hơn ra khỏi muối. Nhóm 2: Tìm hiểu phản ứng của Clo tác dụng với chất khử khác G: Yêu cầu HS đọc sách phần “tác dụng với các chất khác” và rút ra kết luận thu được? Viết phương trình chứng minh? G: Lưu ý phản ứng với SO2, nước có vai trò là môi trường phản ứng.
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
0
-1
→ HCl + HClO H: Cl2 + H2O ←
+1
H: Clo vừa tăng số oxi hoá vừa giảm số oxi hoá. H: Clo vừa đóng vai trò là chất oxi hoá, vừa đóng vai trò là chất khử.
H: Do trong nước clo có axit HClO có tính oxi hoá mạnh.
H: Nêu hiện tượng: Quỳ ẩm mất màu, quỳ khô không mất màu. H: Giải thích: Vì khí clo khô không phản ứng với nước nên không có axit HClO sinh ra. H: Xác định số oxi hoá của clo trong các hợp chất chứa clo. H: Phản ứng tự oxi hoá- khử.
4. Tác dụng với muối của các halogen khác H: Quan sát. Nhận xét về khả năng phản ứng của Clo so với Brom và Iot: Tính oxi hoá của Cl > Br > I. H: Viết phương trình chứng minh: NaBr + Cl2 → NaI + Cl2 → H: Không. Giải thích: Tính oxi hoá của clo yếu hơn tính oxi hoá flo.
5. Tác dụng với các chất khử khác 51
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN ) H: Khẳng định thêm tính oxi hoá mạnh của clo. H: Viết phương trình phản ứng.
IV- CỦNG CỐ, DẶN DÒ G: Clo là một phi kim hoạt động mạnh. Tính chất hoá học cơ bản là có tính oxi hoá mạnh. Trong một số phản ứng, clo có thể là chất khử khi tác dụng với chất oxi hoá mạnh. G: Chiếu bài tập Trong số các phản ứng sau, phản ứng nào clo không chỉ thể hiện tính oxi hoá mà còn thể hiện tính khử? Giải thích? 0
t A. 2Fe +3Cl2 → 2FeCl3 as B. H2 + Cl2 → 2HCl → HCl + HClO C. Cl2 + H2O ← 0
t D. Cu + Cl2 → CuCl2 G: Phản ứng nào không thể hiện tính oxi hoá của clo? G: Tại sao phản ứng C trên thuận nghịch? (Về nhà tìm hiểu) G: Ôn tập bài học hôm nay, làm đầy đủ bài tập có liên quan. G: Đọc SGK và tìm hiểu về ứng dụng trạng thái tự nhiên và phương pháp điều chế clo. V- RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn:………. Tiết: 39, 40
Bài 23 Hiđro clorua- axit clohiđric và muối clorua I- MỤC TIÊU 1- Kiến thức Biết được: - Cấu tạo phân tử, tính chất của hiđro clorua (tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit clohiđric). - Tính chất vật lí, điều chế axit clohiđric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. - Tính chất, ứng dụng của một số muối clorua, phản ứng đặc trưng của ion clorua. - Dung dịch HCl là một axit mạnh, có tính khử . Trọng tâm - Cấu tạo phân tử, tính chất của hiđro clorua và axit clohiđric. - Nhận biết ion clorua. 2. Kĩ năng - Dự đoán, kiểm tra dự đoán, kết luận được về tính chất của axit HCl. - Viết các PTHH chứng minh tính chất hoá học của axit HCl. - Phân biệt dung dịch HCl và muối clorua với dung dịch axit và muối khác. - Tính nồng độ hoặc thể tích của dung dịch axit HCl tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng . 52
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
II- CHUẨN BỊ - GV: Dụng cụ thí nghiệm: Điều chế HCl khí, nhận biết ion Cl--. Hoá chất: NaCl, H2SO4 đặc, dd AgNO3, giấy quỳ tím. Dụng cụ: Bình cầu, nút cao su có ống dẫn khí qua, đèn cồn, giá thí nghiệm. - HS: Ôn lại tính axit và phản ứng oxi hoá khử. III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn địn lớp, kiểm tra sĩ số: 2. Kiểm tra bài cũ: Viết phương trình phản ứng giữa Clo với kim loại, H2O, H2. Qua các phản ứng chứng minh tính chất của gì clo? 3. Bài mới Lời dẫn: Trong các hợp chất của clo HCl khí và dung dịch HCl là một trong các hợp chất quan trọng của Clo, chúng ta hãy nghiên cứu tính chất của nó để hiểu được tầm quan trọng của nó. Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: I- HIĐRO CLORUA GV yêu cầu HS viết công thức electron của HCl 1. Cấu tạo phân tử và nhận xét về liên kết giưa H và Cl? H X - Liên kết cộng hoá Hoạt động 2: Hay H -Cl trị phân cực HS đọc SGK và tóm tắt tính chất vật lí của khí 2. Tính chất HCl? - Là chất khí không màu, mùi xốc, nặng hơn không khí. (dHCl/kk≈ 1,26) Hoạt động 3: - Tan nhiều trong nước. HS đọc SGK và tóm tắt tính chất vật lí của axit II- AXIT CLOHIĐRIC HCl? 1. Tính chất vật lí Hiđroclorua tan trong nước tạo thành dung dịch axit clohiđric: là chất lỏng không màu mùi xốc. Nếu đặc Hoạt động 4: bốc khói (khí HCl và hơi H2O) HS trình bày tính axit chung của một axit và lấy 2. Tính chất hoá học ví dụ tính axit của HCl? a) Là axit mạnh: - Quỳ chuyển đỏ. - Tác dụng với oxit bazơ và bazơ tạo muối và nước. - Tác dụng với muối tạo muối mới và axit mới. - Tác dụng với kim loại trước H tạo muối và giải phóng H2. Tiết: 2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày tính axit của HCl và lấy ví dụ? Hoạt động 5: Cân bằng phản ứng và chứng minh HCl có tính khử?
b) Tính khử 2KMnO4 + 16HClđ → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O 0
t MnO2 + 4HClđ → MnCl2 + Cl2 +2H2O 3. Điều chế a) Phòng thí nghiệm: 0
250 C NaCl + H2SO4 < → NaHSO4 + HCl Hoạt động 6: 4000 C HS đọc SGK và cho biết trong phòng thí nghiệm 2NaCl + H2SO4 ≥ → Na2SO4 + 2HCl và trong công nghiệp HCl được điều chế như thế b) Sản xuất axit HCl trong công nghiệp nào? t0 H2 + Cl2 → 2HCl III- MUỐI CLORUA VÀ NHẬN BIẾT ION CLORUA Hoạt động 7: HS đọc SGK tìm hiểu về tính tan của muối 1. Một số muối clorua - MCla: Tất cả đều tan trừ AgCl, ít tan: CuCl, PbCl2 clorua? (nước nóng). Hoạt động 8: HS cho biết trong thực tế ion clorua được nhận 2. Nhận biết ion clorua biết như thế nào? Tại sao lại nhận biết Cl- bằng AgNO3+ NaCl → AgCl ↓ + NaNO3
53
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi muối AgCl?
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN ) AgNO3+ HCl → AgCl ↓ + HNO3
IV- CỦNG CỐ, DẶN DÒ Viết phương trình phản ứng xảy ra nếu có: Na, Cu, Fe, Ca, Al, Al2O3, Fe3O4, CuO, MgO, NaOH, Cu(OH)2, Al(OH)3, MgCO3, CaCO3, Na2CO3, K2S, K2SO3. Nhận biết các dung dịch sau: HCl, NaOH, NaCl, NaNO3 Chứng minh HCl đặc vừa có tính khử, vừa có tính oxi hoá? Cl2 → HCl → FeCl2 ← → Fe(OH)3 → Fe2O3 → FeCl3 → FeCl3
↓ FeCl3
↓ Fe(OH)2
→ FeO
V- RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn:………. Tiết : 41
Bài 24 SƠ LƯỢC VỀ HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA CLO I- MỤC TIÊU 1- Kiến thức - HS biết: Thành phân của nước Javen, Clorua vôi và ứng dụng cách điều chế. - HS hiểu: Nguyên nhân làm cho nước Javen có tính tẩy màu, sát trùng. Vì sao nước Javen không để được lâu? Trọng tâm Tính oxi hóa mạnh, ứng dụng, nguyên tắc sản xuất của một số hợp chất có oxi của clo. 2. Kĩ năng - Dựa vao cấu tạo phân tử để suy ra tính chất của chất. - Viết được các PTHH minh hoạ tính chất hóa học và điều chế nước Gia-ven, clorua vôi . - Tiếp tục rèn luyện kĩ năng lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá - khử bằng phương pháp thăng bằng electron. 3. Thái độ : - Sử dụng có hiệu quả, an toàn nước Gia-ven, clorua vôi trong thực tế. II- CHUẨN BỊ - GV: Nước Javen và Clorua vôi. 54
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
- HS: Ôn tập lại kĩ năng cân bằng phản ứng oxi - hoá khử III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn địn lớp, kiểm tra sĩ số: 2. Kiểm tra bài cũ: Viết ptpư của Cl2 tác dụng với nước, cho biết đó là phản ứng gì? đặc điểm của các chất trong sản phẩm của phản ứng? 3. Bài mới Lời dẫn: Trong hợp chất của clo, hợp chất của clo với oxi có tính ứng dụng trong thực tế một cách rộng rãi và có tính công nghiệp. Tại sao hợp chất của clo có ứng dụng nhiều trong thực tế như vậy? Chúng ta cùng tìm hiểu. Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: I- NƯỚC JAVEN GV giới thiệu lịch sử của nước Javen (tên một - Là dung dịch của hỗn hợp muối NaCl và NaClO: thành phố gần nước thủ đô Pa-ri nước Pháp) có tính oxi hoá mạnh nhờ NaClO. GV giới thiệu NaClO là chất có tính oxi hoá NaClO + SO2 + H2O → NaCl + H2SO4 mạnh do trong phân tử có Cl+1. NaClO + CO2 + H2O → NaHCO3 +HClO Hoạt đông 2 (nước clo không được để lâu trong không khí) GV yêu cầu HS cho biết NaClO là muối của axit - Điều chế: nào, nêu tính chất của axit đó? Phòng thí nghiệm: GV tóm lại: NaClO là muối của axit HClO, axit Cl2 + NaOH → NaCl + NaClO + H2O này có tính axit yếu hơn axit CO2 + H2O, nhưng Công nghiệp: lại có tính oxi hoá mạnh. 2NaCl + 2H2O dpdd → 2NaOH + Cl2 + H2 GV hỏi: Tại sao nước Javen để lâu trong không Cl2 + NaOH → NaCl + NaClO + H2O khí thì mất tính tẩy màu? Gv gợi ý cho HS trả lời. (không khí có nhiều khí CO2) Hoạt động 3: GV nêu phương pháp điều chế nước Javen trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. HS cân bằng phương trình phản ứng. Hoạt động 4: GV nêu CTCT của clorua vôi. HS xác định số oxi hoá của clo trong phân tử II- CLORUA VÔI clorua vôi. - Là chất bột màu trắng, xốp. HS nhận xét đặc điểm của muối này: một - CTCT: Cl – Ca – O – Cl (muối hỗn tạp): có tính nguyên tử kim loại và 2 gốc axit. oxi hoá mạnh tương tự như nước Javen. GV giới thiệu: Muối hỗn tạp. CaOCl2 + CO2 + H2O → CaCO3 + CaCl2 + 2HClO Hoạt động 5: CaOCl2 + SO2 +H2O → CaCl2 + H2SO4 GV đặt vấn đề: Clorua vôi tác dụng với CO2 và CaCl + H SO → CaSO + 2HCl 2 2 4 4 SO2 không? Gợi ý để HS viết được phương trình - Điều chế phản ứng. Cl2 + Ca(OH)2 → CaOCl2 +H2O GV giới thiệu phương pháp điều chế clrua vôi. HS cân bằng phản ứng. IV- CỦNG CỐ, DẶN DÒ - GV kết lụân về tính chất hoá học cơ bản của nước Javen và Clorua vôi. GV yêu cầu HS so sánh sự giống nhau giữa Javen và Clorua vôi? - GV nêu phương pháp điều chế Javen và Clorua vôi. - Bài tập: 3, 4, 5/ SGK tr.108 V- RÚT KINH NGHIỆM
55
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
Ngày soạn:………. Tiết : 42 - 43
Bài 25 Flo - Brom - Iot I- MỤC TIÊU 1- Kiến thức Biết được: Sơ lược về tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng, điều chế flo, brom, iot và một vài hợp chất của chúng. Hiểu được : Tính chất hoá học cơ bản của flo, brom, iot là tính oxi hoá, flo có tính oxi hoá mạnh nhất; nguyên nhân tính oxi hoá giảm dần từ flo đến iot. Trọng tâm Tính chất hoá học cơ bản của flo, brom, iot là tính oxi hoá, flo có tính oxi hoá mạnh nhất; nguyên nhân tính oxi hoá giảm dần từ flo đến iot 2 - Kĩ năng - Dự đoán, kiểm tra và kết luận được tính chất hoá học cơ bản của flo, brom, iot. - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh...rút ra được nhận xét . 56
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
- Viết được các phương trình hóa học chứng minh tính chất hoá học của flo, brom, iot và tính oxi hóa giảm dần từ flo đến iot. - Tính khối lượng brom, iot và một số hợp chất tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng. II- CHUẨN BỊ - HS: Đọc bài trước khi lên lớp. III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn địn lớp, kiểm tra sĩ số: 2. Kiểm tra bài cũ: Trình bày tính chất hoá học của Clo? Viết phương trình chứng minh 3. Bài mới Lời dẫn: Trên có sở bài khái quát, ta tiếp tục nghiên cứu các nguyên tố halogen, ngoài tính oxi hoá ra, ta con thấy được những tính chất nào khác giữa các halogen? Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: I- FLO HS nghiên cứu sgk và nêu tính chất vật lí cơ bản 1. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên và trạng thái thiên nhiên của flo? HS giải thích - là chất khí màu lục nhạt, rất độc. tại sao trong tự nhiên flo tồn tại ở trạng thái hợp - CaF2 và Na3AlF6 (criolit). chất? 2. Tính chất hoá học Hoạt động 2: F2 có tính oxi hoá mạnh nhất. HS nghiên cứu sgk và nêu tính chất hoá học của a) Td với tất cả kim loại flo? b) Td với pkim GV thống kê phản ứng chứng minh tính chất hoá H2 + F2 → 2HF học. Si + 2F2 → SiF4 HS so sánh tính chất hoá học của Flo với clo. c) Td với hợp chất GV giới thiệu về HF và dung dịch HF. 2F2 + SiO2 → SiF4 + O2 2F2 + 2H2O → 4HF + O2 HF tan nhiều trong nước → dd HF là dd axit yếu: 4HF + Si → SiF4 +2H2 Hoạt động 3: 4HF + SiO2 → SiF4 + 2H2O HS đọc SGK về ứng dụng của flo và hợp chất 3. Ứng dụng của nó. sgk Hoạt động 4: tác hại của chất sinh hàn HS đọc sgk và nêu phương pháp điều chế flo 4. Sản xuất flo trong công nghiệp dpnc, KF trong công nghiệp và giải thích tại sao lại dùng 2HF → H2 + F2 dòng điện. II- BROM 1. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên Hoạt động 5: - là chất lỏng màu đỏ nâu, dễ bay hơi, hơi brom độc. HS nghiên cứu sgk để nêu tính chất vật lí và - Tan trong nước và tan nhiều trong dung môi hữu trạng thái khí của brom. cơ. HS giải thích tại sao trong tự nhiên brom tồn tại - Tự nhiên tồn tại nhiều trong hợp chất. ở trạng thái hợp chất? 2. Tính chất hoá học Brom tính oxi hoá mạnh và có cả tính khử. a) Kim loại (trừ Au, Pt) Hoạt động 6: t0 HS nêu bản chất tính chất hoá học theo quan 3Br2 + 2Fe → 2FeBr3 b) Hiđro điểm oxi hoá và khử. t0 2HBr GV nêu nội dung chứng minh tính chất hoá học Br2 + H2 → c) Hợp chất của brom. HS so sánh tính chất hoá học của Brom với Clo Br2 + H2O → ← HBr + HBrO va Flo. Phản ứng vừa thể hiện tính oxi hoá vừa thể hiện tính GV giới thiệu về axit HBr. khử. HBr tan trong nước thành dung dịch axit bromhiđric. Là một axit mạnh hơn HCl. 3. Ứng dụng Hoạt động 7: Sgk Đọc thêm 4. Điều chế 57
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2 III- IOT Hoạt động 8: 1. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên HS tìm hiểu về tính chất vật lí và trạng thái tự - Là chất rắn, tinh thể màu đen tím. t0 nhiên. GV nhấn mạnh sự thăng hoa của I2. I (khí) - Dễ thăng hoa: I (rắn) → 2
2
- ít tan trong nước, nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ - Trong tự nhiên tồn tại ở trạng thái hợp chất muối Hoạt động 9: iotua. GV nêu câu hỏi: 2. Tính chất hoá học - Iot có tính chất hoá học cơ bản gì? - I2 tính oxi hoá yếu, có tính khử. - So sánh tính chất hoá học của I2 với F2, Cl2, a) Kim loại (trừ Au và Pt) Br2. H 2 O ,t 0 Fe + I2 → FeI2 - Lấy ví dụ minh hoạ. b) Hi đ ro - HS cho biết I2 được nhận biêt như thế nào? 350−5000 C → 2HI GV phản ứng của I2 với kim loại phải có xúc tác H2 + I2 ← xuctac − Pt là nước. c) Phản ứng nhận biết HS kết luận về tính oxi hoá của I2 so với các I2 + HTB → dung dịch xanh dương halogen khác? - HI tan nhiều trong nước tạo thành dd axit Hoạt động 10: iothiđric. Là axit mạnh hơn HBr và có tính khử HS đọc sgk về ứng dụng của I2. mạnh. GV hỏi: Trong muối iot iot có số oxi hoá là bao 3. Ứng dụng nhiêu? SGK Hoạt động 11: GV giới thiệu cách điều chế I2 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. 4. Điều chế a) Phòng thí nghiệm: Cl2+ 2NaI → 2NaCl + I2 Br2 + 2KI → 2KBr + I2 b) Trong công nghiệp sản xuất iot từ rong biển. IV- CỦNG CỐ, DẶN DÒ GV tóm tắt lại tính chất hoá học cơ bản của các halogen là tính oxi hoá. HS phân biệt tính chất của F, Cl, Br, I. HS nêu các phản ứng chứng minh: Kim loại, phi kim, hợp chất. V- RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn:………. Tiết : 44 - 45
Bài 26 Luyện tập NHÓM HALOGEN I- MỤC TIÊU 1- Kiến thức HS nắm vững: - Đặc điểm cấu tạo lớp electron ngoài cùng của các nguyên tử và cấu tạo phân tử của các đơn chất các nguyên tố nhóm halogen. - Vì sao các nguyên tố nhóm halogen có tính oxi hoá mạnh, nguyên nhân sự biến thiên tính chất của các đơn chất và hợp chất HX của chúng đi từ flo đến Iot. - Nguyên nhân tính tẩy màu và sát trùng của clo ẩm, nước Javen, clorua vôi và nêu cách điều chế? - Phương pháp điều chế các đơn chất và hợp chất HX của các halogen. Cách nhận biết Cl-, Br- , I-. 2. Kĩ năng 58
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
- Vận dụng kiến thức đã học về nhóm halogen để giải thích các bài tập nhận biết và điều chế các đơn chất X2 và HX. - Giải một số bài tập tính toán. II- CHUẨN BỊ - HS: Xem lại các bài thuộc nhóm Halogen. III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn địn lớp, kiểm tra sĩ số: 2. Kiểm tra bài cũ: 1) - Đặc điểm cấu tạo lớp electron ngoài cùng của các nguyên tử và cấu tạo phân tử của các đơn chất các nguyên tố nhóm halogen. 2) - Vì sao các nguyên tố nhóm halogen có tính oxi hoá mạnh, nguyên nhân sự biến thiên tính chất của các đơn chất và hợp chất HX của chúng đi từ flo đến Iot. 3) - Nguyên nhân tính tẩy màu và sát trùng của clo ẩm, nước Javen, clorua vôi và nêu cách điều chế? 4) - Phương pháp điều chế các đơn chất và hợp chất HX của các halogen. Cách nhận biết Cl-, Br- , I-. 3. Bài luyện tập Lời dẫn: nhằm củng cố và khác sâu kiến thức. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và củng cố, hệ thống kiến thức. GV kiểm tra bài cũ HS và GV hệ thống kến thức. Hoạt động 2: Làm bài tập nhận biết GV: Nêu cách nhận biết Cl-, Br- , I-. HS: Làm bài tập: a) Nhận biết các dung dịch: NaF, NaCl, NaBr, NaI. b) Nhận biết các dung dịch: HBr, HCl, HI, KI, NaOH, NaCl, NaNO3. Hoạt động 3: Giới thiệu phương pháp giải toán định lượng. (Tìm m, V, C%, CM, %A …) A. Các công thức - Mỗi CT GV giới thiệu về các đại lượng và lấy ví dụ minh hoạ cho công thức: n m 1) n = m lần lượt là số mol, khối lượng, khối lượng mol M M V (dktc) 2) n = 22,4 3) Nồng độ phần trăm của dung dịch: mct = n * M m C % = ct * 100% mdd mdd mdd là khối lượng dung môi (H2O)và chất tan không tính chất kết tủa( ↓ )và bay hơi( ↑ ) 4) Nồng độ mol của dung dịch: n C M = (mol / l ) V 5) Thành phần phần trăm của dung dịch: m A = n * M mA n %A = 100% m = m hh hh ∑ mi i =1 B. Quan hệ số mol Ví dụ 1: Xét phản ứng: aA + bB → cC + dD Số mol của các chất tham gia hay hình thành sau phản ứng kí hiệu lần lượt là nA, nB, nc , nD. Ta có tỉ lệ: n A n B nC n D = = = a b c d b Nếu biết nA cần tính nB ta có: n B = n A a Ví dụ 2: Xét một dãy phản ứng: 59
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
5A + 3B → 2C+ 6D (1) 3C + 4T → R + 4H (2) H + 3G → 6M + 9N (3) a) nM =f(nA) b) nB = f(nN) Giải: Chất liên hệ giữa (1) và (2) là: C. Chất liên hệ giữa (2) và (3) là: H. Vậy phương trình (3) liên hệ với (1) gián tiếp qua chất: C và H. a) Biết nA cần tính nN. Theo tỉ lệ mol ta có: 6 4 2 48 nM = × × × n A = nA 1 3 5 15 b) Tương tự: 3 3 1 1 nB = × × nN = nN 2 4 9 8 Ví dụ 4: Đốt cháy m gam bột Fe trong khí clo dư, toàn bộ khí thu được cho hấp thụ hết vào nước thu được dung dịch A. Cho NaOH vào dung dịch A thu kết tủa B, lọc lấy toàn bộ kết tủa B nung đến khối lượng không đổi thu a gam chất rắn E. a) Nếu a = 8,0 gam thì m = ? b) Nếu m = 5,6 gam thì a = ? C. Phân loại bài toán định lượng - Phương pháp chung: B1: Xác định chất và viết phương trình phản ứng. B2: Đặt ẩn thường là số mol. B3: Lập hệ và giải phương trình phản ứng. B4: Trả lời câu hỏi của bài. Lưu ý: Tính toán theo lượng chất phản ứng. Ví dụ 1: Bài 6, bài 7, bài 8, bài 10, bài 11, bài 12. IV- CỦNG CỐ, DẶN DÒ - Ôn tập chuẩn bị kiểm tra. - Chuẩn bị đọc trước bài thực hành và kiến thức có liên quan: Tính chất hoá hcọ của brom, clo, iot. V- RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn:………. Tiết : 46
Bài 27 Bài thực hành số 2 Tính chất hoá học của khí clo và hợp chất của clo IMỤC TIÊU 1 – Kiến thức: Biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm: + Điều chế clo trong phòng thí nghiệm, tính tẩy màu của clo ẩm. + Điều chế axit HCl từ H2SO4 đặc và NaCl . + Bài tập thực nghiệm nhận biết các dung dịch, trong đó có dung dịch chứa ion Cl-. Trọng tâm - Điều chế Cl2 và thử tính tẩy màu - Điều chế HCl và thử tính chất axit 60
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
- Nhận biệt ion Cl− . 2 – Kĩ năng: - Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên. - Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH. - Viết tường trình thí nghiệm. II- CHUẨN BỊ 1. Dụng cụ - ống nghiệm. - Giá thí nghiệm. - Đèn cồn. - Đũa thuỷ tinh. - ống dẫn thuỷ tinh. - Giá để ống thí nghiệm - Nút cao su có lỗ. - ống nhỏ giọt. 2. Hoá chất - KMnO4 (rắn), NaCl (rắn), giấy quỳ tím. - H2SO4 (đặc), dung dịch HCl (đặc) - Dung dịch loãng: HCl, NaCl, HNO3, AgNO3 3. Kiến thức ôn tập: HS ôn tập kiên thức có liên quan đến thí nghiệm trong tiết thực hành. HS đọc trước bài thực hành để biết được dụng cụ hoá chất và cách tiến hành thí nghiệm. III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn địn lớp, kiểm tra sĩ số: 2. Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình làm thí nghiệm. 3. Bài mới Lời dẫn: Củng cố kiến thức về phần: tính chất hoá học của khí clo và hợp chất của clo. Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: GV nêu 3 thí nghiệm trong tiết thực hành. GV nói rõ việc cần thay đổi cách thực hiên thí nghiệm điều chế và thử tính chất của khí clo ẩm, bằng cách dưới đây. GV nhắc nhở những yêu cầu thực hiện trong buổi thực hành; yêu cầu HS cẩn thận khi dùng H2SO4 đặc. I- NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH THÍ Hoạt động 2: HS đọc SGK và tóm tắt cách tiến hành thí NGHIỆM nghiệm. 1. Điều chế khí clo. Tính tẩy màu của khí clo clo GV làm thí nghiệm. HS quan sát và giải thích ẩm hiện tượng. - Cách làm: - Hiện tượng: - Giải thích và viết phương trình phản ứng: 2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O → HCl + HClO Cl2 + H2O ←
2. Điều chế axit clohiđric - Cách làm: - Hiện tượng: - Giải thích và viết phương trình phản ứng: H2SO4 + NaCl → NaHSO4 + HCl HCl làm quỳ chuyển đỏ. 3. Bài tập thực nghiệm phân biệt các dung dịch HNO3, NaCl, HCl, NaNO3. Hoạt động 4: Dùng quỳ: HS nêu cách nhận biết các hoá chất trên. GV lấy các mẫu của các hoá chất trên ra với Dùng dung dịch:AgNO3 II- VIẾT TƯỜNG TRÌNH hàm lượng nhỏ. Lớp: ….. HS tiênd hành thực nghiệm để nhận biết các hoá Họ và tên: ……. Tên bài thực hành: chất đó. Thí nghiệm 1: Hoạt động 5: Cách làm: GV hương dẫn HS viết tường trình thí nghiệm. Hoạt động 3: HS đọc SGK và tóm tắt cách tiến hành thí nghiệm. GV làm thí nghiệm. HS quan sát và giải thích hiện tượng.
61
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN ) Hiện tượng: Giải thích hiện tượng và viết phương trình phản ứng: Tương tự với các thí nghiệm khác. Những điểm lưu ý khi làm thí nghiệm trong bài thực hành này.
IV- CỦNG CỐ, DẶN DÒ - GV nhận xét buổi thực hành thí nghiệm. - Yêu cầu HS viết tường trình thí nghiệm như đã hướng dẫn. - HS thu gọn dụng cụ hoá chất, vệ sinh phòng thí nghiệm, lớp học. V- RÚT KINH NGHIỆM
62
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
Ngày soạn:………. Tiết : 47 Bài 28 Bài thực hành số 3: Tính chất hoá học của brom và iot (Ban cơ bản) I- MỤC TIÊU Kiến thức Biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm: + So sánh tính oxi hoá của clo và brom. + So sánh tính oxi hoá của brom và iot. + Tác dụng của iot với tinh bột. Kĩ năng - Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên. - Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH. - Viết tường trình thí nghiệm. Trọng tâm - So sánh độ họat động hóa học của clo, brom và iot - Nhận biết I2 bằng hồ tinh bột. II- CHUẨN BỊ 1. Dụng cụ: ống nghiệm, ống nhỏ giọt, cặp gỗ, giá ống nghiệm, đèn cồn, nước brôm. 2. Hoá chất: dung dịch NaCl, NaI, nước clo, nước brom, nước iot, hồ tinh bột. III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lời dẫn: Để củng cố kiến thức, đồng thời căn cứ vào tính chất của các Halogen, em hãy giải thích các hiện tượng thí nghiệm em quan sát. Hoạt động 1: GV nêu nội dung bài thực hành: Gồm 3 thí nghiệm … và giới thiệu các dụng cụ thí nghiệm trong từng thí nghiệm. Hoạt động 2: Thí nghiệm 1: So sánh tính oxi hoá của clo và brom. (Cho thêm benzen để quan sát rõ hiện tượng) HS đọc sgk. GV hướng dẫn HS quan sát sự chuyển màu của dung dịch NaBr? HS giải thích bằng phản ứng hoá học? Kết luận về khả năng oxi hoá của clo và brom. Hoạt động 3: Thí nghiệm 2: so sánh tính oxi hoá của brom và iot. HS đọc SGK và nêu cách làm. GV làm thí nghiệm và hướng dẫn HS quan sát, nêu sự chuyển màu của dung dịch và giải thích hiện tượng bằng ptpứ? Kết luận về tính oxi hoá của brom và iot? Hoạt động 4: Thí nghiệm 3: Tác dụng của iot với hồ tinh bột. HS đọc SGK và nêu cách làm. HS tiến hành thí nghiệm. IV- CÔNG VIỆC SAU BUỔI THỰC HÀNH GV nhận xét ưu nhược điểm của buổi thực hành. GV yêu cầu HS viết tường trình thí nghiệm. HS thu dọn dụng cụ, hoá chất, vệ sinh lớp học. V- RÚT KINH NGHIỆM
63
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
Ngày soạn:………. Tiết : 48 Bài Kiểm tra (Ban cơ bản) I- MỤC TIÊU - Đánh giá chất lượng dạy học của GV ở chương Halogen. - Kiểm tra chất lượng HS trong chương Halogen. II- CHUẨN BỊ - GV: Bài kiểm tra. - HS: ôn tập kiểm tra. III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn địn lớp, kiểm tra sĩ số: 2. Bài kiểm tra:
Phần trắc nghiệm: Hãy lựa chọn các phương án đúng: Câu 1: Phân tử của các đơn chất halogen có kiểu liên kết: A. Cộng hoá trị B. Tinh thể C. ion D. Phối trí Câu 2: Sục một lượng khí clo vừa đủ vào dung dịch chứa hỗn hợp NaI và NaBr, chất được giải phóng là: A. Cl2 và Br2 B. I2 C. Br2 D. I2 và Br2 Câu 3: Sắt tác dụng với chất nào dưới đây cho muối FeCl3 ? A. HCl B. Cl2 C. NaCl D. CuCl2 Câu 4: Trong các phản ứng dưới đây, phản ứng nào chứng tỏ nguyên tố clo vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử? A. Cl2 + 2H2O + SO2 → 2HCl + H2SO4 B. Cl2 + H2O → HCl + HClO C. 2Cl2 + 2H2O → 4HCl + O2 D. Cl2 + H2 → 2HCl Câu 5: Nguyên tắc chung để điều chế Cl2 trong phòng thí nghiệm là: A. Dùng chất giàu clo để nhiệt phân ra Cl2 B. Dùng flo đẩy clo ra khỏi dung dịch muối của nó C. Cho các chất có chứa ion Cl- tác dụng với các chất oxi hoá mạnh D. Điện phân các muối clorua. Câu 6: Chất nào sau đây thường được dùng để diệt khuẩn và tẩy màu? A. O2 B. N2 C. Cl2 D. CO2 Câu 7: Dãy nào sau đây có hai cặp chất đều không phản ứng với nhau? A. CuSO4 và BaCl2 ; Cu(NO3)2 và NaOH B. CuSO4 và Na2CO3 ; BaCl2 và CuSO4 C. Ba(NO3)2 và NaOH ; CuSO4 và NaCl D. AgNO3 và BaCl2 ; AgNO3 và HCl Câu 8: Dung dịch axit clohiđric thể hiện tính khử khi tác với dãy các chất oxi hoá nào dưới đây? A. KMnO4, Cl2, CaOCl2 B. MnO2, KClO3, NaClO, H2SO4. C. K2Cr2O7, KMnO4, H2SO4 D. K2Cr2O7, KMnO4, MnO2,KClO3 Câu 9: Axit HCl có thể phản ứng với các chất trong dãy nào sau đây? A. Cu, CuO, Ba(OH)2, AgNO3, CO2 B. NO, AgNO3, CuO, quỳ tím, Zn C. Quỳ tím, Ba(OH)2, Zn, P2O5 D. AgNO3, CuO, Ba(OH)2, Zn, quỳ tím Câu 10: Cho 10 gam dung dịch HCl tác dụng với dung dịch AgNO3 thì thu được 14,35 gam kết tủa. Nồng độ phần trăm của dung dịch HCl phản ứng là: A. 35 % B. 50 % C. 15 % D. 36,5 % Câu 11: Cho 10 gam MnO2 tác dụng với axit HCl dư, đun nóng. Thể tích khí thoát ra là: A. 2,57 lít B. 5,2 lít C. 1,53 lít D. 3,75 lít Câu 12: Khí clo oxi hoá dung dịch hiđrô sunfua H2S cho một lớp lưu huỳnh trắng hơi vàng và hiđrô clorua. Để oxi hoá một lít H2S, cần thể tích khí clo là: A. 1 lít B. 2 lít C. 0,5 lit D. 0,25 lit 64
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
Câu 13: Hoà tan 13 gam một kim loại hoá trị II bằng dung dịch HCl. Cô cạn dung dịch sau phản ứng được 27,2 gam muối khan. Kim loại đã dùng là: A. Fe B. Zn C. Mg D. Ba Câu 14: Trong nhóm oxi, khả năng oxi hoá của các chất luôn: B. Tăng dần từ lưu huỳnh đến telu trừ oxi A. tăng dần từ oxi đến telu C. Giảm dần từ telu đến oxi D. Giảm dàn từ oxi đến telu Câu 15: Khi trộn lẫn 200 ml dung dịch HCl 2M và 300 ml dung dịch HCl 4 M, ta thu được dung dịch có nồng độ là: A. 3 M B. 3,5 M C. 5 M D. kết quả khác. Phần tự luận: Câu 1: Viết các phương trình hoá học thực hiện dãy chuyển hoá sau: Cl2 → NaCl → NaOH → NaClO → Cl2 → KClO3 → O2. Câu 2: Nêu hiện tượng xảy ra và viết các phương trình hoá học trong mỗi trường hợp sau: Nhỏ vài giọt dung dịch AgNO3 vào dung dịch NaCl, dung dịch KBr, KI Câu 3: Hoà tan 6,5 gam một kim loại chưa rõ hoá trị bằng dung dịch HCl 18,25 %. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 13,6 gam muối khan. a. Xác định tên kim loại? b. Tính lượng dung dịch HCl đã tham gia phản ứng? Cho H = 1; K = 39; Na = 23; Cl = 35,5; Ag = 108; Fe = 56; Zn = 65; Mg = 24; Ba = 137; O = 16; Mn = 55. --------------------------------------- Hết --------------------------------------V- RÚT KINH NGHIỆM
65
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
Ngày soạn:………. Bài 29 OXI - OZON Tiết :49-50 I- MỤC TIÊU 1- Kiến thức a) HS biết: - Tính chất vật lí, tính chất hoá học cơ bản của Oxi , Ozon là tính oxi hoá mạnh, trong đó ozon có tính oxi hoá mạnh hơn oxi. - Vai trò của oxi và tâng ozon với sự sống trên trái đất. b) HS hiểu: - Nguyên nhân của tính oxi hoá của oxi và ozon. - Nguyên tắc điều chế oxi trong phòng thí nghiệm. Tích hợp: Có ý thức bảo vệ môi trường, tham gia trồng và bảo vệ cây xanh 2. Kĩ năng - Rèn luyện kĩ năng viết phương trình phản ứng của oxi với một số đơn chất, hợp chất. II- CHUẨN BỊ - Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn địn lớp, kiểm tra sĩ số: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới Lời dẫn: Không khí là yếu tố thiết yếu tạo nên và duy trì sự sống, em giải thích tại sao lại khẳng định như vậy? Hoạt động của GV và HS Nội dung A. OXI Hoạt động 1: GV yêu cầu HS viết che và suy ra vị trí của oxi. I. VỊ TRÍ VÀ CẤU TẠO HS kiểm tra lại trên bảng tuần hoàn. - Che: 1s22s22p4 → Vị trí: STT là 8, chu kì 2, nhóm HS viết CTCT và Cte của O2? VIA - O2 có CTCT: O=O → Lk CHT k0 phân cực. Hoạt động 2: II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ HS đọc SGK và rút ra kết luận quan trọng. - Khí oxi không màu, không mùi, không vị, hơi nặng hơn không khí (d ≈ 1,1). - ít tan trong nước. Hoạt động 3: III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC GV hỏi: Tính chất hoá học của O2 là gì? Che → nhận 2e và ℵ O = 3,44 chỉ kém Flo nên có GV hỏi: Tính chất hoá học của O2 là tính oxi tính oxi hoá mạnh. hoá vậy nó phản ứng với chất có tính chất nào? 1. Tác dụng với kim loại (trừ Au,Ag,Pt ..) HS làm bài viết ptpư? Cho hỗn hợp Mg, Al, Fe để lâu trong không khí sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn E, viết ptpư và cho biết có những chất gì? E: Mg, MgO, Al, Al2O3, Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4. → Oxi tác dụng với kim loại → oxit bazơ 2. Tác dụng với phi kim (trừ Halogen) 0
t N2, P, C, S, Si + O2 → … 3. Tác dụng với hợp chất xt ,t 0 SO2 + O2 → SO3 H2S + O2 (dư, đủ) → SO2 + H2O H2S + O2 (thiếu) → S + H2O C2H5O2N + O2 → CO2 + H2O + N2 IV. ỨNG DỤNG HS tự đọc ứng dụng của O2 - SGK V. ĐIỀU CHẾ Hoạt động 4: GV hỏi: Trong phòng thí nghiệm oxi có các 1. Trong phòng thí nghiệm t0 cách nào điều chế? 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2 GV yêu cầu viết ptpư? Lưu ý điều kiện phản KClO MnO2 ,t 0 x (x= 1,2 ,3,4) → KCl + 3/2O2
66
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
ứng.
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN ) 0
t 2H2O2 → 2H2O + O2 2. Sản xuất oxi trong công nghiệp a) Không khí → O2(lỏng)
Ccphân đoạn HS nghiên cứu sgk và cho biết: - Có các nguồn nguyên liệu nào thường dùng để đp b) Từ nước: 2H2O → 2H2 + O2 điều chế O2? - Không khí: Phương pháp vật lí. - H2O : Phương pháp hoá học. GV viết ptpư. Hoạt động 5: Bài tập củng cố: GV nhắc lại cấu tạo, tính chất hoá học cơ bản của Oxi. GV cho bài tập: 1) Cho 10,08 gam Fe nung trong không khí sau một thời gian thu được hỗn hợp E có khối lượng 12 gam. Tính thể tích oxi phản ứng ở điều kiện chuẩn? 2) Đốt cháy hoàn toàn 3,9 gam H2C thu được 13,2 gam CO2 và 2,7 gam nước. Xác định CTPT của A? 3) Đốt cháy 2,24 lít H2S trong lượng oxi vừa đủ thu được hỗn hợp sản phẩm cháy A. Lấy 1/2A hấp thụ hết vào 100 gam dung dịch NaOH 4%. B. OZON Tính nồng độ % của muối thu được? I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ - Khí màu xanh nhạt, mùi đặc trưng. Hoạt động 6: II. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC GV yêu cầu HS đọc sgk và trả lời câu hỏi: - Tính oxi hoá rất mạnh và mạnh hơn oxi. - Tính chất vật lí đặc trưng của O3? - Tính chất hoá học của O3 là gì? so sánh với 1. Td với kim loại (trừ Au, Pt ..) 2Ag+ O3 → Ag2O + O2 O2? 2. Tác dụng với phi kim (trừ halogen) - Nguyên nhân của tính oxi hoá là gì? 3. Td với hợp chất - Tác dụng với những chất gì? 2KI + O3 + H2O → 2KOH+ O2 + I2 2HCl+ O3 → O2 + Cl2 + H2O Hoạt động 7: III. OZON TRONG TỰ NHIÊN GV giới thiệu sự hình thành O3 trong tự nhiên và Tia tử ngoại 2O2 → 2O3 hình thành tầng O3 lửa điện 2O2 Tia → 2O3 Tầng ozon hấp thụ tia tử ngoại từ tầng cao của không khí, bảo vẹ con người và các sinh vật tránh được tác hại của tia này. Hoạt động 8: IV. ỨNG DỤNG GV giới thiệu một số ứng dụng của O3 trong - SGK công nghiệp, y học, đời sống. Hoạt động 9: GV tóm tắt tính chất hoá học của O3. Bài tập: Cho hỗn hợp khí O2 và O3 có tỉ khối so với H2 là 20. Tính % V của 2 khí? IV- CỦNG CỐ, DẶN DÒ - GV tóm tắt tính chất hoá học của O2 và O3 là tính oxi hoá mạnh và O3 > O2. - CMR tính chất oxi hoá của O2 < O3 bằng ptpư? V- RÚT KINH NGHIỆM
67
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
Ngày soạn:………. Bài 30 Lưu huỳnh Tiết : 51 I- MỤC TIÊU 1- Kiến thức Biết được: - Vị trí, cấu hình electron lớp electron ngoài cùng của nguyên tử lưu huỳnh. - Tinh chất vật lí: Hai dạng thù hình phổ biến (tà phương, đơn tà) của lưu huỳnh, quá trình nóng chảy đặc biệt của lưu huỳnh, ứng dụng. Hiểu được: Lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá( tác dụng với kim loại, với hiđro), vừa có tính khử (tác dụng với oxi, chất oxi hoá mạnh). Trọng tâm: Lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử. 2. Kĩ năng: - Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của lưu huỳnh. - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh... rút ra được nhận xét về tính chất hoá học của lưu huỳnh. - Viết phương trình hóa học chứng minh tính chất hoá học của lưu huỳnh. - Tính khối lượng lưu huỳnh, hợp chất của lưu huỳnh tham gia và tạo thành trong phản ứng. 3. Thái độ - Vai trò quan trọng của nguyên tố S II- CHUẨN BỊ - GV: Bảng tuần hoàn; tranh mô tả cấu tạo tinh thể S (đơn tà và tà phương) III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số: 2. Kiểm tra bài cũ: Tính chất hoá học của O2? Viết ptpư minh hoạ? 3. Bài mới: Lời dẫn: S thuộc nhóm VI A, vậy tính chất hoá học và vật lí của có giống với O không?
Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1: - GV yêu cầu HS quan sát bảng tuần hoàn để chỉ ra vị trí của S? - Yêu cầu SH viết cấu hình electron? Hoạt động 2: - HS quan sát tranh phân biệt sự khác nhau về cấu trúc tinh thể giữa S tà phương và S đơn tà
Hoạt động 4: - HS căn cứ vào cấu hình e và độ âm điện giải thích khả năng phản ứng của S; Cho biết khi nào S thể hiện tính oxi hoá, khi nào thể hiện tính khử? - HS viết phương trình phản ứng của S + Kl và cho biết S thể hiện tính chất gì?
Nội dung I- VỊ TRÍ VÀ CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ - Vi trí: STT 16, Chu kì 3, nhóm VIA. - C.h.e: 1s22s22p63s23p4 → nhận 2e II- TÍNH CHẤT VẬT LÍ 1. Hai dạng thù hình của S - S tà phương (S α ): Tinh thể hình thoi. (bền) - S đơn tà (S β ): Tinh thể hình kim. S α và S β có thể biến đổi qua lại với nhau tuỳ thuộc vào nhiệt độ. III- TÍNH CHẤT HOÁ HỌC • S vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử. t0 1. Kim loại (trừ Au, Ag, Pt), H2 → muối sunfua Kl, Hiđrosunfua. 0
t Fe+ S → FeS (đen) t0 Cu + S → CuS (đen) Hg + S → HgS 0
t H2 + S → H2S (trứng thối) - HS viết phương trình phản ứng và cho biết S 2. Phi kim (trừ N , I ) 2 2 thể hiện tính chất gì? t0 S + Pk → Sunfua t0 S + O2 → SO2 0
- HS cân bằng phản ứng oxh- khử?
t S + 3F2 → SF6 0 t 2S + C → CS2 (chất hữu cơ) 3. Hợp chất
68
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN ) 0
t S + H2SO4 → SO2 + H2O Hoạt động 5: t0 S + HNO3 → NO2 + SO2 + H2O - HS tìm hiểu ứng dụng của S. - HS tìm hiểu về trạng thái thiên nhiên và sản IV- ỨNG DỤNG CỦA S - SGK xuất lưu huỳnh. V- TRẠNG THÁI THIÊN NHIÊN VÀ SẢN XUẤT LƯU HUỲNH - GV giới thiệu phương pháp khai thác và điều - TTTN: SGK - Điều chế: chế S. +) Khai thác quặng +) H2S + Cl2 → 2HCl + S H2S + SO2 → 2H2O + 3S
IV- CỦNG CỐ, DẶN DÒ - Tính chất hoá học cơ bản của S: Tính oxi hoá và khử. - Cho hỗn hợp Fe, Zn, S nung sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn A. Cho A vào dung dịch HCl dư, thu khí H2S và H2 và chất rắn màu vàng không tan. Viết các phương trình phản ứng và cho biết các chất có trong A? - Giải bài tập 5/sgk: Lập hệ: 27x+56y= 1,1 g 1,5x + y =0,04 mol - Nhận biết: Na2S, NaCl, NaSO3, Na2CO3 V- RÚT KINH NGHIỆM
69
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
Ngày soạn:………. Tiết : 52 Bài 31 Bài thực hành số 4: Tính chất của Oxi và lưu huỳnh IMỤC TIÊU - Củng cố kiến thức về TCHH của O2 và S: Tính oxi hoá mạnh, ngoài ra S còn có tính khử. - Chứng minh sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính chất vật lí của S. - Quan sát hiện tượng thí nghiệm. II- CHUẨN BỊ 1. Dụng cụ: ống nghiệm, lọ thuỷ tinh miệng rộng đựng 100ml O2, kẹp đốt hoá chất, muỗng đốt hoá chất, đèn cồn, cặp ống nghiệm, giá ống nghiệm. 2. Hoá chất: Dây thép, bột S, Oxi điều chế sẵn đựng trong lọ thuỷ tinh 100ml, than gỗ (mẩu nhỏ), bột Fe) 3. HS chuẩn bị ôn tập kiến thức của O2 và S. III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn địn lớp, kiểm tra sĩ số: 2. Bài thực hành: Lời dẫn: Bài thực hành chứng minh tính chất S và O2, trong thực tế phản ứng xảy ra như thế nào? Hoạt động 1: GV giới thiệu nội dung thí nghiệm và các dụng cụ hoá chất có liên quan đến thí nghiệm. Hoạt động 2: Tính oxi hoá của O2 - Mẩu than nung hồng, cho vào lọ đựng khí O2. - HS quan sát và giải thích? Viết phương trình phản ứng và cho biết vai trò của O2 trong phản ứng trên. - GV: cho mẩu than chưa hồng vào O2. 0
t CO2 O2+ C → Hoạt động 3: Tính oxi hoá của S - GV làm thí nghiệm: Cho S + Fe vào ống nghiệm, đun nóng. - HS quan sát và viết phương trình phản ứng? 0
t Fe + S → FeS Hoạt động 4: Tính khử của S - GV làm thí nghiệm: Đốt cháy S trong không khí và đưa S cháy vào lọ đựng O2. - HS quan sát, giải thích và viết phương trình phản ứng? 0
t S + O2 → SO2 3. Rọn dẹp phòng thí nghiệm: 4. Viết tường trình thí nghiệm: Họ và tên :………………………….. Lớp: …………… Tên bài thực hành: …………………………………….. Thí nghiệm 1: …………………………………………. 1. Cách tiến hành: 2. Hiện tượng: 3. Giải thích:
IV- RÚT KINH NGHIỆM
70
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
Ngày soạn:………. Tiết : 53-54 Bài 32 Hiđro sunfua – Lưu huỳnh đioxit – Lưu huỳnh trioxit I- MỤC TIÊU 1- Kiến thức a) HS biết: - Tính chất vật lí và tính chất hoá học của H2S, SO2, SO3. - Sự giống nhau và khác nhau về tính chất của 3 chất trên. b) HS hiểu: - Nguyên nhân tính khử mạnh của H2S, tính oxi hoá của SO3 và tính khử, tính oxi hoá của SO2. c) HS vận dụng: - Viết phương trình phản ứng hoá học của phản ứng oxi hoá- khử trong đó có sự tham gia của các chất trên, dựa trên cơ sở sự thay đổi số oxi hoá của các nguyên tố. II- CHUẨN BỊ - GV: FeS + HCl, dụng cụ: ống nghiệm, nút cao su có ống dẫn khí đầu vuốt nhọn xuyên qua. III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn địn lớp, kiểm tra sĩ số: 2. Kiểm tra bài cũ: Viết ptpư hoá học chứng minh S vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử? 3. Bài mới Lời dẫn: Hợp chất của S: H2S, SO2, SO3 có những tính chất như thế nào tại sao?
Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1: HS tính tỉ khối của H2S so với không khí và nhận xét? HS đọc SGK và cho biết tính chất vật lí đặc trưng của H2S? GV hỏi: Dựa vào tính chất vật lí nào của H2S ta có thể nhận ra nó? Hoạt động 2: HS đọc SGK và trả lời câu hỏi: - Dung dịch H2S có tính axit yếu hay mạnh? - Không dùng phương pháp vật lí, làm thế nào có thể nhận ra 2 khí: Cl2 và H2S? - Tại sao H2S tác dụng với NaOH có khả năng tạo 2 muối là NaHS và Na2S? Hoạt động 3: GV phân tích số oxi hoá của S trong H2S là thấp nhất, không có khả năng xuống thấp hơn. HS nhận xét về khả năng phản ứng của H2S? GV lấy ptpư, HS cân bằng?
Nội dung A- hiđro sunfua I. Tính chất vật lí - là chất khí không mầu, mùi trứng thối và rất độc. … II. Tính chất hoá học 1. Tính axit yếu - H2S tan trong nước tạo thành dung dịch axit rất yếu < CO2. - H2S + bazơ kiềm có thể tạo muối: HS- hoặc S2-. 2. Tính khử mạnh -2 0 +4 +6
a) S-2 → S0 H2S + Cl2 → S + 2HCl 2H2S + O2 → 2S + 2H2O H2S + SO2 → S + H2O b) S-2 → S+4 t0 H2S + O2 → H2O + SO2 -2 +6 c) S → S H2S + HNO3 đặc, t0 → NO2 + H2SO4 + H2O III. Trạng thái tự nhiên và điều chế Hoạt động 4: 1. Trạng thái tự nhiên (SGK) HS đọc SGK 2. Điều chế a) CN: Không điều chế b) Phòng thí nghiệm: FeS + 2HCl → H2S + FeCl2 B- lưu huỳnh đioxit Hoạt động 5: I. Tính chất vật lí HS nghiên cứu SGK và cho biết nếu không ngửi - Là chất khí không màu, mùi xốc, hắc, nặng hơn có thể nhận ra các khí: SO2, Cl2 không? (cả 2 không khí… đều mất màu) II. Tính chất hoá học Hoạt động 6: (tiết 2) 1. Lưu huỳnh đioxit là một oxit axit HS viết phương trình phản ứng của SO2 + 71
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
NaOH và cho nhận xét về khả năng tạo muối SO + H O → H2SO3 (quỳ đỏ) 2 2 ← của SO2 ? H2SO3 > H2CO3 > H2S, khi tác dụng vơi bazơ có GV giới thiệu H2SO3 là axit yếu. thể cho muối HSO3- hoặc SO32-. 2. SO2 vừa có tính khử vừa có tính oxi hoá Hoạt động 7: -2 0 +4 +6 GV hỏi: Tại sao SO2 vừa có tính oxi hoá vừa có a) Là ch ấ t kh ử tính khử? 0 2 O5 , t GV nêu các phản ứng HS cân bằng? 2SO2 + O2 V → 2SO3 SO2 + Cl2 + 2H2O → H2SO4 + 2HCl SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → 2MnSO4 + 2KHSO4 + H2SO4 b) Là chất oxi hoá SO2 + 2H2S → 3S + H2O SO2 + 2H2 → 2H2O + S 3SO2 + 4NH3 → 3S + 2N2 + 6H2O III. Ứng dụng và điều chế Hoạt động 8: 1. Ứng dụng: SGK HS đọc SGK phần ứng dụng và điều chế SO2. 2. Điều chế HS viết phương trình điều chế SO2 trong công a) Ptn: Na SO + 2HCl → 2NaCl + SO +H O 2 3 2 2 nghiệp và trong phòng thí nghiệm? Cu + H2SO4 đ,t0 → CuSO4 + SO2 + H2O t0 b) CN: 4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + SO2 0
t S + O2 → SO2 C. Lưu huỳnh trioxit I. Tính chất Hoạt động 9: - là chất lỏng không màu, tan vô hạn trong nước và HS nghiên cứu SGK và rút ra các ý quan trọng trong axit sunfunic. của SO3 về tính chất vật lí và tính chất hoá học - là oxit axit: SO3 + H2O → H2SO4 của SO3. Tác dụng với oxit bazơ và bazơ → muối sunfat. II. Ứng dụng và sản xuất (SGK)
HS đọc SGK. IV- CỦNG CỐ, DẶN DÒ -2 0 +4 +6 - Tính chất của các chất căn cứ trên só oxi hoá của nó. - Bài tập: 1) Viết phương trình phản ứng chứng minh: a) H2S là chất khử mạnh. b) SO2 vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử. 2) Thực hiện dẫy phản ứng: S0 S+4 S-2 S+6 FeS2 → SO2 → SO3 → H2SO4 3) Cho 6,72lít SO2 (đktc) vào 500 ml dung dịch NaOH 1M. Phản ứng hoàn toàn thu được mấy muối? Có khối lượng là bao nhiêu? 4) Đốt cháy 6,72 lít H2S (đktc) trong lượng vừa đủ O2, toàn bộ sản phẩm thu được cho hấp thụ vào hết 100 gam dung dịch NaOH 20%. Tính nồng độ % các muối thu được? V- RÚT KINH NGHIỆM
72
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
Ngày soạn:………. Tiết :55-56
Bài 33 Axit Sunfuric – Muối sunfat I- MỤC TIÊU 1- Kiến thức a) HS biết: - H2SO4 loãng là axt mạnh có đầy đủ tính chất của chung của một axit, H2SO4 đặc nóng lại có tính oxi hoá mạnh. - Vai trò của H2SO4 đối với nền kinh tế quốc dân. Phương pháp sản xuất H2SO4 trong công nghiệp. b) HS hiểu: - H2SO4 đặc, nóng có tính oxi hoá mạnh là do S+6. Trọng tâm - H2SO4 đặc, nóng có tính oxi hoá mạnh (oxi hoá hầu hết kim loại, nhiều phi kim và hợp chất) và tính háo nước. - H2SO4 loãng có tính axit mạnh. 2. Kĩ năng - Cân bằng phản ứng oxi hoá khử với H2SO4 đặc nóng. II- CHUẨN BỊ - GV: Cu + H2SO4 đặc, H2SO4 loãng, Cu, quỳ… - HS: Ôn lại tính axit. III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn địn lớp, kiểm tra sĩ số: 2. Kiểm tra bài cũ: Viết phương trình phản ứng hoá học của: H2SO4 loãng + Cu, Al, CuO, Cu(OH)2, Na2CO3, BaCl2? 3. Bài mới Lời dẫn: H2SO4 là một hoá chất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân đặc biệt là đối với nước nông nghiệp. Để hiểu về vai trò của nó, chúng ta sẽ tìm hiểu về tính chất cơ bản của H2SO4. Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1: (tiết 1) HS quan sát lo đựng dung dịch H2SO4 đậm đặc và rút ra nhận xét về tính chất vật lí? GV pha loãng dung dịch H2SO4 đậm đặc và lưu ý cách pha. Hoạt động 2: GV yêu cầu HS nêu tính chất hoá học chung của axit và viết phương trình phản ứng minh hoạ?
Nội dung I- AXIT SUNFURIC: H2SO4 1. Tính chất vật lí - Là chất lỏng không màu, không bay hơi… tan trong nước và toả nhiều nhiệt. - Pha loãng axit + H2O → dd H2SO4 2. Tính chất hoá học a) Tính chất chung của một axit H2SO4 loãng - Td với quỳ → đỏ - Td với kim loại (trước H) → muối + H2 - Td với oxit bazơ và bazơ → muối + H2O - Td với muối → muối mới + axit mới ( ↓, ↑, ↔ ) Hoạt động 3: b) Tính chất của H2SO4 đặc - Cu có phản ứng với H2SO4 loãng không? GV - Tính oxi hoá mạnh: S+6 → S+4, S0, S-2. cho dây Cu vào dd H2SO4. *) Td với kim loại (trừ Au và Pt) - GV làm thí nghiệm: t0 Cu + H2SO4 đậm đặc, HS quan sát, nêu hiện Cu + 2H2SO4 đ → CuSO4 + SO2 + 2H2O tượng và kết luận về hiện tượng Cu+ H2SO4 đậm Lưu ý: Fe, Al … thụ động với H2SO4 đặc nguội. *) Td với phi kim (C, S, P …) đặc và Cu+ H2SO4 loãng? t0 ? Giải thích hiện tượng trên? S + 2H2SO4 đ → 3SO2 + 2H2O - GV giới thiệu một số phản ứng với phi kim và *) Td với hợp chất: t0 hợp chất khác. 2FeO + 4H SO đ → Fe (SO ) + SO + 4H O 2
4
2
4 3
2
2
t0
Hoạt động 4: - Gv giới thiệu về tính háo nước.
2KBr + H2SO4đ → K2SO4 + Br2 +SO2+ 2H2O - Tính háo nước: 0
t C.nH2O + H2SO4đ → C + H2SO4 .nH2O 0
t Sau đó: C + H2SO4đ → CO2 + 2SO2 + 2H2O
73
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Hoạt động 5: HS tìm hiểu về những ứng đụng của H2SO4? Hoạt động 6: (tiết 2) - HS nghiên cứu SGK và cho biết H2SO4 được điều chế như thế nào? Viết phương trình phản ứng minh hoạ?
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
→ Thận trọng khi tiếp xúc với H2SO4 3. Ứng dụng (SGK) 4. Sản xuất H2SO4 FeS2 → SO2 → SO3 → H2SO4.nH2O → H2SO4 S a) Sản xuất SO2 b) Sản xuất SO3 c) Hấp thụ SO3 bằng H2SO4 II- MUỐI SUNFAT 1. Muối sunfat - muối trung hoà (SO4-): Phần lớn là tan, trừ: BaSO4; SrSO4, PbSO4 không tan. - muối axit (HSO4-) 2. Nhận biết muối sunfat Ba2+ + SO42- → BaSO4 Ví dụ: H2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 ↓ + 2H2O Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ + 2NaCl…
Hoạt động 7: - GV yêu cầu HS viết phương trình phản ứng KOH + H2SO4 tạo thành muối trung hoà và muối axit? - GV yêu cầu HS tra bảng tính tan và cho biết về khả năng tan của muối sunfat? Hoạt động 8: GV làm thí nghiệm: H2SO4 + BaCl2? HS quan sát và viết phương trình phản ứng xảy ra? IV- CỦNG CỐ, DẶN DÒ - Củng cố tiết 1: 1) Cho hỗn hợp: Al, Mg, Cu, Ag, Fe vào dung dịch: a) H2SO4 đặc, nguội? b) H2SO4 đặc nóng? c) H2SO4 loãng? 2) Cho hỗn hợp: Fe, Cu vào dung dịch HCl loãng, phần chất rắn không tan, tách ra cho vào dung dịch H2SO4 đặc nguội. Viết phương trình phản ứng? - Củng cố (tiết 2): 1) Thực hiện dãy phản ứng: FeS2 → SO2 → SO3 → H2SO4.nH2O → H2SO4 → Fe2(SO4) → Fe(OH)2 → Fe2O3 S 2) Nhận biết các dung dịch sau: HCl, H2SO4, Ba(OH)2, Na2SO4, NaOH, NaCl? V- RÚT KINH NGHIỆM
74
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
Ngày soạn:………. Tiết :57-58
Bài 34 Luyện tập oxi - lưu huỳnh I- MỤC TIÊU 1- Kiến thức - Oxi và lưu huỳnh là những nguyên tố phi kim có tính oxi hoá mạnh, trong đó oxi là chất oxi hoá mạnh hơn lưu huỳnh. - Hai dạng thù hình của nguyên tố oxi là O2 và O3. - Mối quan hệ của cấu tạo nguyên tử, độ âm điện, số oxi hoá của nguyên tố với những tính chất hoá học của oxi, lưu huỳnh. - Tính chất hoá học của S phụ thuộc vào trạng thái oxi hoá của của nguyên tố S trong hợp chất. - Giải thích được các hiện tượng thực tế liên quan đến tính chất của S và hợp chất của nó. 2. Kĩ năng - Viết cấu hình electron của O và S. - Giải bài tập định tính và định lượng về các hợp chất của S. II- CHUẨN BỊ - GV: Chuẩn bị bài luyện tập III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn địn lớp, kiểm tra sĩ số: 2. Kiểm tra bài cũ: Nêu sự giống và khác nhau về tính chất hoá học của S và O? 3. Bài luyện tập: Hoạt động 1: GV cho HS trả lời các câu hỏi sau: - Hãy viết cấu hình electron của nguyên tử O và S và cho biết độ âm điện của O và S? - Dựa vào cấu hình electron của nguyên tử O và S, có thể dự đoán tính chất hoá học cơ bản của O và S? Dẫn ra những thí dụ phản ứng để minh hoạ. Hoạt động 2: Ôn tập về các hợp chất của S, HS trả lời các câu hỏi sau: - Tính chất hoá học cơ bản của H2S là gì? Giải thích vì sao H2S lại có tính chất hoá học đó. Dẫn ra ví dụ phản ứng minh hoạ? - Vì sao SO2 vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử? Giải thích? Dẫn ra những thí dụ phản ứng minh hoạ? - Thành phần của H2SO4 đóng vai trò “chất oxi hoá” trong dd H2SO4 loãng và dd H2SO4 đặc? Hoạt động 3: Rèn luyện kĩ năng làm bài tập? Bài tập 4: Hai cách điều chế H2S từ: Fe, S, HCl: Cách 1: Fe → FeS → H2S; Cách 2: HCl → H2 → H2S Bài tập 5: Cách 1: Phương pháp vật lí; Cách 2: Phương pháp hoá học: Tàn đóm đỏ: O2; H2S và SO2 nhận biết bằng phản ứng đốt. Bài 6: Dùng BaCl2 cho ↓ trắng là: H2SO3 và H2SO4 → Cho HCl nhận biết tiếp. Bài 7: Cho hỗn hợp S và Fe nung nóng một thời gian được hỗn hợp chất rắn A; Cho chất rắn A vào dung dịch HCl thấy có hỗn hợp khí bay ra và chất rắn không tan màu vàng. Cho biết các chất trong A ? Giải thích? Và viết phương trình phản ứng? Bài 8: Cho hỗn hợp X: Al, Fe, Cu, Ag, Au, Pt vào dd H2SO4 trong các trường hợp sau: a) đặc nóng; b) đặc nguội; c) loãng. Viết phương trình phản ứng? Bài 9: Cho 10 gam hỗn hợp bột Cu và Fe, chia thành 2 phần bằng nhau. Phần 1: Vào dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 1,12 lít khí H2 (đktc). Phần 2: Cho vào dd H2SO4 đặc, nguội dư thu được 1,12 lít SO2 (đktc). Tính thành phần % của các kim loại trong hỗn hợp đầu? Bài 10: Cho 4,06 gam hỗn hợp X gồm Fe, Zn, Ag vào dung dịch HCl loãng, dư thấy có thoát ra 1,12 lít H2 (đktc). Cũng 4,06 gam hỗn hợp X nếu cho vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội thì thu được 1,568 lít SO2 (đktc). Tính thành phần % khối lượng của kim loại trong hỗn hợp đầu? Bài 11: Cho 17,85 gam hỗn hợp X: Al, Fe, Ag vào dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 8,4 lít H2 (đktc). Nếu cho 3,57 gam hỗn hợp X vào dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư thì thu được 2,128 lít SO2 (đktc). Tính thành phần % của các kim loại trong hỗn hợp đầu? IV- CỦNG CỐ, DẶN DÒ - GV nhắc HS về đọc và chuẩn bị kiến thức bài thực hành số 5: Tính chất các hợp chất của lưu huỳnh. V- RÚT KINH NGHIỆM
75
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
Ngày soạn:………. Tiết : 59
Bài 35 Bài thực hành số 5 Tính chất các hợp chất của lưu huỳnh I- MỤC TIÊU - Củng cố và khắc sâu kiến thức về tính chất hoá học của các hợp chất lưu huỳnh như: Tính khử của H2S, tính oxi hoá và tính khử của SO2, tính oxi hoá của H2SO4 đặc. - Kĩ năng quan sát hiện tượng. Làm thí nghiệm an toàn với những hoá chất độc hại, dễ gây nguy hiểm: H2S; SO2; H2SO4 đặc. II- CHUẨN BỊ 1. Dụng cụ: Ống nghiệm, ống nghiệm có nhánh, ống dẫn thuỷ tinh, lọ thuỷ tinh miệng rộng có nắp kính đậy; nút cao su; ống dẫn cao su; đèn cồn; bộ giá thí nghiệm. 2. Hoá chất: Dung dịch H2SO4 đặc, dd HCl loãng, dd brom loãng, FeS, Cu, dd Na2SO3. 3. Kiến thức: Tính chất vật lí và tính chất hoá học: H2S, SO2, H2SO4. III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH 1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số: 2. Bài thực hành: Hoạt động 1: - GV nêu yêu cầu của bài thực hành: Chứng minh tính khử của H2S; tính khử và tính oxi hoá SO2 và tính oxi hoá của H2SO4 đặc. - GV hướng dẫn một số thao tác lắp ráp thí nghiệm . Hoạt động 2: Điều chế và chứng minh tính khử của H2S.( Không làm) Hoạt động 3: Tính khử của SO2 - GV lắp ráp thí nghiệm và thực hiện thí nghiệm: SO2 vào dd brom. - HS quan sát và giải thích hiện tượng? Viết phương trình phản ứng và giải thích vai trò của các chất trong phương trình phản ứng? Hoạt động 4: Tính oxi hoá của SO2.( Không làm) Hoạt động 5: Tính oxi hoá của H2SO4 đặc - GV làm thí nghiệm: H2SO4 đặc + Cu - HS quan sát và giải thích hiện tượng, viết phương trình phản ứng và cho biết vai trò của các chất trong phản ứng? Hoạt động 6: Công việc sau thí nghiệm: - GV nhận xét, đánh giá buổi thực hành. - GV yêu cầu HS rọn phòng thí nghiệm theo hướng dẫn của GV. - GV hướng dẫn HS viết tường trình theo mẫu: BÁO CÁO BÀI THỰC HÀNH SỐ 5: TÍNH CHẤT CÁC HỢP CHẤT CỦA LƯU HUỲNH Họ và tên: …………………………. Lớp: ………. Nội dung: 1. Thí nghiệm 1: a) Cách làm: b) Hiện tượng: c) Giải thích hiện tượng: 2. … V- RÚT KINH NGHIỆM
76
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
BÀI KIỂM TRA MÔN HOÁ HỌC
Họ và tên: …………………………………….. Lớp: ………… Đề : 1
Đi ể m
Lời phê của giáo viên
I- Phần trả lời trắc nghiệm (4 điểm) Câu 1: Tính chất đặc trưng của oxi là: C. Tính axit D. Cả A và B A. Tính oxi hoá B. Tính khử Câu 2: Cho các kim loại sau: Na, Fe, Cu, Mg, Ag, Au, Zn, Pt. Số kim loại có thể bị oxi oxi hoá là: A. 6 B. 7 C. 8 D. 5 Câu 3: Cho phản ứng: O3 + HI → I2 + O2 + H2O. Tổng hệ số của các chất trong phương trình phản ứng là: A. 5 B. 6 C. 7 D. 8 Câu 4: Cho các chất sau: dd NaOH, O2, SO2, Pb(NO3)2. Khí H2S sẽ bị khử bởi mấy chất? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 5: SO2 phản ứng với dd nước brom theo phương trình: SO2 + Br2 + H2O → H2SO4 + HBr thì tổng hệ số của các chất sản phẩm là: A. 2 B. 5 C. 3 D. 4 Câu 6: Cho phản ứng: FeS + O2 → Fe2O3 + SO2 . Tổng hệ số của tất cả các chất trong phương trình phản ứng là: A. 15 B. 16 C. 17 D. 18 Câu 7: Cho các phản ứng sau: (1)S + O2 → SO2 (2)FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2 (3)Na2SO3 + HCl → NaCl + SO2 + H2O (4)S + H2SO4đ,t0 → SO2 + H2O Phản ứng được sử dụng để điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm là: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 8: Cho hỗn hợp Cu, Fe, Au vào dung dịch H2SO4 đặc nguội, dư thấy có phần chất rắn không tan. Phần chất rắn đó là: A. Cu, Au B. Fe C. Fe, Au D. Cu, Fe Câu 9: Cho các chất dung dịch sau: Na2SO4; NaCl có thể dùng hoá chất nào để nhận biết chúng? A. BaCl2 B. Ba(OH)2 C. BaO D. Tất cả các đáp án Câu 10: Cho 2,8 gam Fe vào dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư. Thể tích khí SO2 thoát ra là: A. 1,68 lít B. 2,52 lít C. 1,12 lít D. 2,24 lít II- Phần bài tự luận (6 điểm) Câu 1: Nhận biết các chất sau: NaOH, Ba(OH)2, H2SO4, HCl, Chỉ được dùng thêm 1 hoá chất, dụng cụ cho đủ? Câu 2: Cho H2SO4 đặc nóng tác dụng với: Fe, Cu, Ag, S. Viết phương trình phản ứng và cân bằng phản ứng bằng phương pháp thăng bằng electron? Câu 3: Cho 9,58 gam bột Al, Fe và Cu tác dụng hoàn toàn với oxi dư được 14,7 gam hỗn hợp oxit. Cho toàn bộ hỗn hợp oxit vào dung dịch H2SO4 2M, dư. Tính thể tích tối thiểu mà dung dịch H2SO4 2M cần dùng để hoà tan hết hỗn hợp oxit trên?
77
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
BÀI KIỂM TRA MÔN HOÁ HỌC
Họ và tên: …………………………………….. Lớp: ………… Đề : 2
Điểm
Lời phê của giáo viên
I- Phần trả lời trắc nghiệm (4 điểm) Câu 1: Tính chất đặc trưng của lưu huỳnh là: A. Tính oxi hoá B. Tính khử C. Tính axit D. Cả A và B Câu 2: Cho các kim loại sau: K, Au, Fe, Cu, Ca, Ag, Mg, Pt. Số kim loại có thể bị ozon oxi hoá là: A. 6 B. 7 C. 8 D. 5 Câu 3: Cho phản ứng: O3 + KI +H2O → I2 + O2 + KOH. Tổng hệ số của các chất trong phương trình phản ứng là: A. 5 B. 6 C. 7 D. 8 Câu 4: Cho các chất sau: dd NaOH, O2, SO2, Pb(NO3)2. Khí H2S sẽ bị khử bởi mấy chất? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 5: SO2 phản ứng với H2S theo phản ứng: SO2+ H2S → S + H2O. Tổng hệ số của các chất phản ứng là: A. 2 B. 5 C. 3 D. 4 Câu 6: Cho phản ứng: CuS + O2 → CuO + SO2 . Tổng hệ số của tất cả các chất trong phương trình phản ứng là: A. 5 B. 6 C. 7 D. 4 Câu 7: Cho các phản ứng sau: (1)S + O2 → SO2 (2) FeS + O2 → Fe2O3 + SO2 (3)Na2SO3 + HCl → NaCl + SO2 + H2O (4)S + H2SO4đ,t0 → SO2 + H2O Phản ứng được sử dụng để điều chế SO2 trong phòng công nghiệp là: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 8: Cho hỗn hợp Mg, Al, Au vào dung dịch H2SO4 đặc nguội, dư thấy có phần chất rắn không tan. Phần chất rắn đó là: A. Mg, Au B. Al, Au C. Mg D. Al, Mg Câu 9: Cho các chất dung dịch sau: Na2SO4; NaCl có thể dùng hoá chất nào để nhận biết chúng? A. Ba(NO3)2 B. Ba(OH)2 C. Ba D. Tất cả các đáp án Câu 10: Cho 5,6 gam Fe vào dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư. Thể tích khí SO2 thoát ra là: A. 1,68 lít B. 2,52 lít C. 3,36 lít D. 4,48 lít II- Phần bài tự luận (6 điểm) Câu 1: Nhận biết các chất sau: NaOH, Ba(OH)2, H2SO4, HCl, Chỉ được dùng thêm 1 hoá chất, dụng cụ cho đủ? Câu 2: Cho H2SO4 đặc nóng tác dụng với: Mg, Al, Ag, C. Viết phương trình phản ứng và cân bằng phản ứng bằng phương pháp thăng bằng electron? Câu 3: Cho 9,58 gam bột Al, Fe và Cu tác dụng hoàn toàn với oxi dư được 14,7 gam hỗn hợp oxit. Cho toàn bộ hỗn hợp oxit vào dung dịch H2SO4 2M, dư. Tính thể tích tối thiểu mà dung dịch H2SO4 2M cần dùng để hoà tan hết hỗn hợp oxit trên?
78
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
BÀI KIỂM TRA MÔN HOÁ HỌC
Họ và tên: …………………………………….. Lớp: ………… Đề : 3
Đi ể m
Lời phê của giáo viên
I- Phần trả lời trắc nghiệm (4 điểm) Câu 1: Tính chất đặc trưng của lưu huỳnh đioxit là: C. Tính axit D. Cả A và B A. Tính oxi hoá B. Tính khử Câu 2: Cho các kim loại sau: Zn, Ag, Al, Cu, Ba, Au, Mg, Pt. Số kim loại có thể bị lưu huỳnh oxi hoá là: A. 6 B. 7 C. 8 D. 5 Câu 3: Cho phản ứng: O3 + KI +H2O → I2 + O2 + KOH. Tổng hệ số của các chất phản ứng trong phương trình phản ứng là: A. 4 B. 5 C. 6 D. 7 Câu 4: Cho các chất sau: dd NaOH, O2, SO2, Pb(NO3)2. Khí H2S sẽ tác dụng được số chất là: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 5: SO2 phản ứng với H2S theo phản ứng: SO2+ Cl2 + H2O → H2SO4+ HCl. Tổng hệ số của các chất phản ứng là: A. 8 B. 5 C. 6 D. 7 Câu 6: Cho phản ứng: FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2 . Tổng hệ số của các chất sản phẩm trong phương trình phản ứng là: A. 10 B. 11 C. 21 D. 15 Câu 7: Cho các phản ứng sau: (2) FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2 (1)Cu + H2SO4 → CuSO4+ SO2 +H2O (3)Na2SO3 + HCl → NaCl + SO2 + H2O (4)S + H2SO4đ,t0 → SO2 + H2O Phản ứng được sử dụng để điều chế SO2 trong phòng công nghiệp là: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 8: Cho hỗn hợp Fe, Al, Au vào dung dịch H2SO4 đặc nguội, dư thấy có phần chất rắn không tan. Phần chất rắn đó là: A. Fe, Au B. Al, Au C. Al, Fe, Au D. Al, Fe Câu 9: Cho các chất dung dịch sau: Na2SO4; NaCl có thể dùng hoá chất nào để nhận biết chúng? A. Ba(NO3)2 B. BaSO4 C. CaSO4 D. Tất cả các đáp án Câu 10: Cho 4,2 gam Fe vào dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư. Thể tích khí SO2 thoát ra là: A. 1,68 lít B. 2,52 lít C. 2,24 lít D. 4,48 lít II- Phần bài tự luận (6 điểm) Câu 1: Nhận biết các chất sau: NaOH, Ba(OH)2, H2SO4, HCl, Chỉ được dùng thêm 1 hoá chất, dụng cụ cho đủ? Câu 2: Cho H2SO4 đặc nóng tác dụng với: Zn, Fe, Ag, C. Viết phương trình phản ứng và cân bằng phản ứng bằng phương pháp thăng bằng electron? Câu 3: Cho 9,58 gam bột Al, Fe và Cu tác dụng hoàn toàn với oxi dư được 14,7 gam hỗn hợp oxit. Cho toàn bộ hỗn hợp oxit vào dung dịch H2SO4 2M, dư. Tính thể tích tối thiểu mà dung dịch H2SO4 2M cần dùng để hoà tan hết hỗn hợp oxit trên?
79
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
BÀI KIỂM TRA MÔN HOÁ HỌC
Họ và tên: …………………………………….. Lớp: ………… Đề : 4
Điểm
Lời phê của giáo viên
I- Phần trả lời trắc nghiệm (4 điểm) Câu 1: Cho 6,4 gam Cu vào dung dịch H2SO4 đặc nguội thu được thể tích khí SO2 (đktc) là A. 1,12 lít B. 2,24 lít C. 3,36 lít D. 4,48 lít Câu 2: Cho 6 gam hỗn hợp Fe và Cu có số mol bằng nhau, vào dung dịch H2SO4 loãng, dư. Tính thể tích khí thoát ra? A. 1,12 lít B. 2,24 lít C. 3,36 lít D. 4,48 lít Câu 3: Cho các phản ứng sau: (1) H2SO4 + Mg → MgSO4 + H2 (2) H2S + NaOH → NaHS + H2O (3) SO2 + NaOH → Na2SO3 + H2O (4) Ag + H2SO4 → Ag2SO4 + SO2 + H2O Số phản ứng oxi hoá-khử là: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 4: Tính chất đặc trưng của hiđrosunphua là: A. Tính oxi hoá B. Tính khử C. Tính axit D. Cả A và B Câu 5: Cho các kim loại sau: K, Au, Fe, Cu, Ca, Ag, Mg. Số kim loại có thể bị H2SO4 loãng, oxi hoá là: A. 3 B. 4 C. 6 D. 5 Câu 6: Cho phản ứng: O3 + HI → I2 + O2 +H2O. Tổng hệ số của các chất trong phương trình phản ứng là: A. 5 B. 6 C. 7 D. 8 Câu 7: Cho các chất sau: dd KOH, O3, SO2, Pb(NO3)2. Khí H2S sẽ bị khử bởi mấy chất? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 8: SO2 phản ứng với H2S theo phản ứng: SO2+ H2S → S + H2O. Tổng hệ số của các chất phản ứng là: A. 2 B. 5 C. 3 D. 4 Câu 9 : Cho phản ứng: FeS + O2 → Fe2O3 + SO2 . Tổng hệ số của tất cả các chất trong phương trình phản ứng là: A. 15 B. 16 C. 17 D. 18 Câu 10: Cho các phản ứng sau: (1)S + O2 → SO2 (2) FeS + O2 → Fe2O3 + SO2 (3)Na2SO3 + HCl → NaCl + SO2 + H2O (4)S + H2SO4đ,t0 → SO2 + H2O Phản ứng được sử dụng để điều chế SO2 trong phòng công nghiệp là: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 II- Phần bài tự luận (6 điểm) Câu 1: Nhận biết các chất sau: NaOH, Ba(OH)2, H2SO4, HCl, Chỉ được dùng thêm 1 hoá chất, dụng cụ cho đủ? Câu 2: Cho H2SO4 đặc nóng tác dụng với: Mg, Al, Ag, C. Viết phương trình phản ứng và cân bằng phản ứng bằng phương pháp thăng bằng electron?
80
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
Câu 3: Cho 9,58 gam bột Al, Fe và Cu tác dụng hoàn toàn với oxi dư được 14,7 gam hỗn hợp oxit. Cho toàn bộ hỗn hợp oxit vào dung dịch H2SO4 2M, dư. Tính thể tích tối thiểu mà dung dịch H2SO4 2M cần dùng để hoà tan hết hỗn hợp oxit trên?
81
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Ngày soạn:………. Tiết : 61,62 I- MỤC TIÊU
2.
3.
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
Bài 36
Tốc độ phản ứng hoá học
1. Kiến thức - Biết được Thế nào là tốc độ phản ứng, công thức tính tốc độ phản ứng - Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng: nồng độ, áp suất, nhiệt độ, diện tích tiếp xúc, chất xúc tác - Vận dụng được các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng vào đời sống sản xuất Kỹ năng - Quan sát thí nghiệm cụ thể hiện tượng thực tế về tốc độ phản ứng rút ra được nhận xét - Vận dụng được các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để làm tăng hoặc giảm tốc độ của một số phản ứng trong thực tế đời sống sản xuất theo hướng có lợi 3. Thái độ - Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường tính cẩn thận chính xác khi sử dụng hóa chất tiến hành thí nghiệm - Say mê hứng thú học tập yêu khoa học - Phát huy tinh thần làm việc tập thể khả năng tư duy của học sinh
II- CHUẨN BỊ - GV: Cuẩn bị các dụng cụ và hoá chất sau: Cốc đựng 25 ml dd H2SO4 0,1M6 cái. Cốc đựng 25 ml dd Na2S2O3 0,1 M3 cái Cốc đựng Na2S2O3 0,1M (nóng khoảng 500C- đèn cồn để nung nóng.)1 cái Cốc đựng 10 ml dd Na2S2O3 0,1M + 15 ml H2O cất1 cái Cốc đựng 25 ml dd BaCl2 0,1M 1 cái Cốc đựng 25 ml dd HCl 4M 2 cái Cốc đựng 25 ml dd H2O2 1 cái 1 gam đá vôi (hạt to) 1 gam đá vôi (dạng bột nhỏ); MnO2 dạng bột. III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số: 2. Kiểm tra bài cũ: Cho 2 hiện tượng hoá học mà em thường gặp trong thực tế: sắt gỉ và đốt khí gas (CH4) em hãy viết phương trình phản ứng? 3. Bài mới Lời dẫn: 2 phản ứng trên, phản ứng nào xảy ra nhanh, phản ứng nào xảy ra chậm. Để nghiên cứu về vấn đề đó và những vấn đề có liên quan thì một nghành khoa học mới trong hoá học ra đời là động hoá học. Trong chương học tiếp theo, chúng ta sẽ nghiên cứu đôi chút về nghành khoa học này.
Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1: - GV biểu diễn thí nghiệm: TN1: BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl TN2: Na2S2O3 + H2SO4 → S + SO2+H2O + Na2SO4 - GV hỏi: So sánh hiện tượng và cho biết phản ứng nào xảy ra nhanh hơn? - GV tổng kết: Để dánh giá mức độ nhanh chậm của các phản ứng hoá học, người ta dùng khái niệm tốc độ phản ứng hoá học, gọi là tốc độ phản ứng. - HS khái niệm tốc độ phản ứng? - GV hướng dẫn tính tốc độ phản ứng trung bình?
Nội dung I- KHÁI NIÊM VỀ TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HOÁ HỌC 1. Thí nghiệm: TN1: BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl TN2: Na2S2O3 + H2SO4 → S + SO2+H2O + Na2SO4 2. Nhận xét: TN1: Phản ứng xảy ra nhanh. TN2: Phản ứng xảy ra chậm. Khái niệm: Tốc độ phản ứng là độ thay đổi nồng độ của 1 chất trong các chất phản ứng hoặc cho các chất sản phẩm trong 1 đơn vị thời gian. Ví dụ: Br2 + HCOOH → 2HBr + CO2 Ban đầu: [Br2] = 0,0120 mol/l 82
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi Hoạt động 2: GV làm thí nghiệm: TN1: 25 ml Na2S2O3 0,1M + 25 ml H2SO4 0,1M TN2: 25 ml Na2S2O3 0,1M + 10 ml H2SO4 0,1M + 15ml H2O GV hỏi: - So sánh tốc độ phản ứng của 2 TN? - Theo em, điểm khác nhau nào, dẫn đến sự khác nhau về tốc độ phản ứng? - Kết luận gì về ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng ? - GV tổng kết: Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng. Hoạt động 3: - GV viết số liệu lên bảng: PHI = 1 atm thì v = 1,22. 10-8 mol/(l.s) PHI = 2 atm thì v = 4,88. 10-8 mol/(l.s) - HS quan sát nhận xét? - GV bổ xung: Khi tăng áp xuất, nồng độ chất khí tăng, nên tốc độ phản ứng tăng. Hoạt động 4: - GV làm thí nghiệm: TN1: 25 ml Na2S2O3 0,1M + 25 ml H2SO4 0,1M, phản ứng thực hiện ở nhiệt độ thường. TN2: 25 ml Na2S2O3 0,1M + 25 ml H2SO4 0,1M , phản ứng thực hiện ở khoảng 500C. - HS quan sát nhận xét? - GV tổng kết: Nhiệt độ tăng thì tốc độ phản ứng tăng. Hoạt động 5: - GV làm thí nghiệm, trên đĩa cân: TN1: CaCO3 (cục to)+ HCl → CaCl2 + CO2 + H2 O TN2: CaCO3 (bột mịn)+ HCl → CaCl2 + CO2 + H2 O - GV yêu cầu HS quan sát và nêu nhận xét phản ứng nào xảy ra nhanh hơn? GV tổng kết: Khi tăng diện tích bề mặt chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng. Hoạt động 6: - GV đặt vấn đề bằng phản ứng hoá học: 2H2O2 → 2H2O + O2 TH1: Không có xúc tác. TH2: Có xúc tác MnO2. Trường hợp 2, phản ứng xảy ra nhanh hơn. - HS kết luận về ảnh hưởng của xúc tác tới tốc độ phản ứng? - GV giới thiệu ảnh hưởng của một số yếu tố khác và chất ức chế.
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN ) Sau 50s: [Br2] = 0,0101 mol/l 0,0120mol / l − 0,0101mol / l v= = 3,8.10 −5 mol /(l.s) 50 s II- CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG 1. Ảnh hưởng của nồng độ TN1: 25 ml Na2S2O3 0,1M + 25 ml H2SO4 0,1M TN2: 25 ml Na2S2O3 0,1M + 10 ml H2SO4 0,1M + 15ml H2O Nhận xét: TN1 xảy ra nhanh hơn TN2 Kết luận: Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng.
2. Ảnh hưởng của áp suất Khi tăng áp suất, nồng độ chất khí tăng lên, nên tốc độ phản ứng tăng. Ví dụ: Cho phản ứng: 2HI (k) → I2 (k) + H2 (k) PHI = 2atm thì tốc độ phản ứng gấp 4 lần khi PHI = 1atm.
3. Ảnh hưởng của nhiệt độ TN1: 25 ml Na2S2O3 0,1M + 25 ml H2SO4 0,1M, phản ứng thực hiện ở nhiệt độ thường. TN2: 25 ml Na2S2O3 0,1M + 25 ml H2SO4 0,1M , phản ứng thực hiện ở khoảng 500C. Nhận xét: TN2 xảy ra nhanh hơn TN1 Kết luận: Khi tăng nhiệt độ , tốc độ phản ứng tăng.
4. Ảnh hưởng của diện tích bề mặt TN1: CaCO3 (cục to)+ HCl → CaCl2 + CO2 + H2O TN2: CaCO3 (bột mịn)+ HCl → CaCl2 + CO2 + H2 O Nhận xét: TN2 xảy ra nhanh hơn TN1. Kết luận: Khi tăng diện tích bề mặt chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng.
5. Ảnh hưởng của xúc tác - Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng còn lại khi phản ứng kết thúc. - 2H2O2 → 2H2O + O2, phản ứng bị phân huỷ chậm trong điều kiện thường, nhưng nếu có xúc tác MnO2 thì phản ứng xảy ra nhanh và khi kết thúc phản ứng MnO2 vẫn còn. … Ngoài các yếu tố trên, tốc độ phản ứng còn bị ảnh hưởng bởi môi trường xảy ra phản ứng, tốc độ khuâý trộn phản ứng, tác dụng của các tia bức xạ, bình phản ứng … Hoạt động 7: IIIÝ NGHĨA THỰC TIỄN CỦA TỐC ĐỘ PHẢN GV đặt vấn đề: Các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ Ứ NG (SGK) phản ứng được vận dụng như thế nào đến tốc độ phản ứng? 83
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
HS giải thích: - Tại sao ngọn lửa axetien cháy trong oxi có nhiệt độ cao hơn cháy trong không khí? - Tại sao khi đun củi thường trẻ nhỏ? IV- CỦNG CỐ, DẶN DÒ - GV tổng kết: Nồng độ, nhiệt độ, áp xuất, diện tích bề mặt, áp xuất đều làm tăng tốc độ phản ứng. - Bài tập: Làm bài tập 3, 4, 5/ SGK V- RÚT KINH NGHIỆM
Ngày giảng:………. Tiết : 63
Bài 37 Bài thực hành số 6 Tốc độ phản ứng hoá học
I- MỤC TIÊU - Củng cố các kiến thức về tốc độ phản ứng hoá học: Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng. - Rèn luyện kĩ năng về thực hiện và quan sát hiện tượng hoá học. II- CHUẨN BỊ - GV: Chuẩn bị: 1) Dụng cụ: ống nghiệm (5), ống nhỏ giọt (3), giá để ống nghiệm (1), kẹp hoá chất (1), kẹp gỗ (2), đèn cồn (1), cốc thuỷ tinh (6). 2) Hoá chất: Dung dịch HCl 6% và 2%; dung dịch H2SO4 0,1M; Zn hạt; CaCO3 (bột và cục); - HS: Chuẩn bị kiến thức về tốc độ phản ứng. III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số: 2. Bài thực hành Lời dẫn: Để củng cố kiến thức và rèn luyện khả năng quan sát và kĩ năng thực hành thí nghiệm, chúng ta tiến hành thí nghiệm. Hoạt động 1: - GV nêu nội dung bài thực hành: ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng, ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng, ảnh hưởng của diện tích bề mặt đến tốc độ phản ứng. - Những điểm chú ý khi thực hiện thí nghiệm: Lấy tương đối chính xác lượng chất phản ứng, khi đun nóng cần phải hơ vòng quanh ống nghiệm. Khi cho Zn vào phải nghiêng ống nghiệm và rửa sạch dụng cụ thí nghiệm. Hoạt động 2: Thí nghiệm 1: ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng. - GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm như SGK, quan sát hiện tượng phản ứng xảy ra và giải thích. - Hiện tượng: Bọt khí H2 thoát ra từ 2 ống nghiệm khác nhau và giải thích đó là do nồng độ. HCl 2% + Zn, bọt khí thoát ra chậm. HCl 6% + Zn, bọt khí thoát ra nhanh. Hoạt động 3: Thí nghiệm 2: ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng. - GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm như SGK, quan sát hiện tượng phản ứng xảy ra và giải thích . - Hiện tượng: Bọt khí H2 thoát ra khác nhau, do ảnh hưởng của nhiệt độ. H2SO4 + Zn, đun nóng, bọt khí thoát ra nhanh. H2SO4 + Zn, nhiệt độ thường, bọt khí thoát ra chậm. Hoạt động 4: Thí nghiệm 3: ảnh hưởng của diện tích bề mặt đến tốc độ phản ứng. - GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm như SGK, quan sát hiện tượng phản ứng xảy ra và giải thích. - Hiện tượng: Bọt khí thoát ra khác nhau, do ảnh hưởng của diện tích bề mặt. HCl + CaCO3 (cục), bọt khí thoát ra không nhiều. HCl + CaCO3 (bột), bọt khí thoát ra mạnh, nhanh. Hoạt động 5: Công việc sau thí nghiệm: - GV nhận xét, đánh giá buổi thực hành. 84
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
- GV yêu cầu HS rọn phòng thí nghiệm theo hướng dẫn của GV. - GV hướng dẫn HS viết tường trình theo mẫu: BÁO CÁO BÀI THỰC HÀNH SỐ : Tốc độ phản ứng hoá học Họ và tên: …………………………. Lớp: ………. Nội dung: 1. Thí nghiệm 1: a) Cách làm: b) Hiện tượng: c) Giải thích hiện tượng: 2. … V- RÚT KINH NGHIỆM
Bài 38
Ngày giảng:………. Tiết : 64 - 65
Cân bằng hoá học
I- MỤC TIÊU Kiến thức Biết được: - Định nghĩa phản ứng thuận nghịch và nêu thí dụ . - Khái niệm về cân bằng hoá học và nêu thí dụ. - Khái niệm về sự chuyển dịch cân bằng hoá học và nêu thí dụ. - Nội dung nguyên lí Lơ Sa- tơ- liê và cụ thể hoá trong mỗi trường hợp cụ thể. Kĩ năng - Quan sát thí nghiệm rút ra được nhận xét về phản ứng thuận nghịch và cân bằng hoá học. - Dự đoán được chiều chuyển dịch cân bằng hoá học trong những điều kiện cụ thể. - Vận dụng được các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học để đề xuất cách tăng hiệu suất phản ứng trong trường hợp cụ thể. Trọng tâm Cân bằng hóa học, sự chuyển dịch cân bằng hóa học, nguyên lí Lơ Sa- tơ- liê. II- CHUẨN BỊ - GV: Chuẩn bị hình 7.4 trong sgk vào giấy rồi treo bảng. III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số: 2. Kiểm tra bài cũ: Nêu các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng. 3. Bài mới Lời dẫn: Thế nào là cân băng hoá học và sự chuyển dịch cân bằng hoá học có ý nghĩa như thế nào với thực tế sản xuất? Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: I- PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU, PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH VÀ - GV trình bày về phản ứng 1 CÂN BẰNG HOÁ HỌC chiều và phản ứng thuân 1. Phản ứng một chiều MnO2 ,t 0 nghịch. Xét pứ: 2KClO3 → 2KCl + 3O2 Pứ 1 chiều: Pứ chỉ xảy ra 1 chiều từ trái sang phải. 2. Phản ứng thuận nghịch Pứ thuận → HCl + HO-Cl Xét pứ: Cl2 + H2O ← Pứ nghịch
Pứ thuận nghịch: là pư xảy ra cả 2 chiều thuận nghịch. 3. Cân bằng hoá học Ví dụ: v → 2HI H2 + I2 ←
Hoạt động 2: - GV phân tích: Ban đầu: Khi pứ: - HS tính số mol các chất khi Ban đầu: Pứ CB và tìm x.
0,5 x
0,5 x
0 2x
vt vn = vt
85
vn t
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
- GV vẽ biểu đồ và phân tích CB 0,5-x 0,5-x các TT. → x = 0,393 mol
0,786
→ 2HI Xét pứ: H2 + I2 ←
- HS khái niệm. - GV nêu đặc điểm của các chất trong hệ phản ứng. Hoạt động 3: - GV trình bày thí nghiệm: Sự chuyển màu của 2 ống nghiệm như nhau được gọi là cân bằng hoá học. - HS định nghĩa. - GV hỏi: Cân bằng hoá học là gì? Tại sao nói CBHH là CB động? Thế nào là chuyển dịch CB? Hoạt động 4: - GV hỏi: ở TTCB thì so sánh vt, vn? Nếu thêm CO2 vào thì vt hay vn lớn hơn? Tại sao? Nếu thêm CO2 vào thì CB chuyển dịch theo chiều nào? - GV: nếu thêm nồng độ CO2 thì cân bằng làm giảm nồng độ CO2. - HS kết luận?
Hoạt động 5: - GV mô phỏng thí nghiệm: - GV hỏi: Nếu đảy piton vào thì V tăng hay giảm? Khi đó P tăng hay giảm? Vậy P tăng, mất màu chứng tỏ giảm số mol. HS kết luận? Hoạt động 6: - GV thông báo pứ toả nhiệt và thu nhiệt. - GV mô tả thí nghiệm: - GV hỏi: Khi co vào bình đá lạnh, nhiệt bị mất đi hay thêm vào? Khi đó pứ xảy ra theo chiều nào? - HS nhận xét: Tăng nhiệt độ
- Khi vt =vn được gọi là cân bằng hoá học. - Trạng thái cân bằng hoá học: lượng chất sp tạo thành và lượng chất pứ mất đi là bằng nhau: cân bằng hoá học là cân bằng động. - Khái niệm: cân bằng hoá học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch. - Đặc điểm của phản ứng thuận nghịch là trong hệ luôn có chất phản ứng và chất sản phẩm. II- SỰ CHUYỂN DỊCH CÂN BẰNG HOÁ HỌC 1. Thí nghiệm → N2O4 (k) + Q 2NO2 (k) ←
2. Định nghĩa Sự chuyển dịch cân bằng hoá học là sự chuyển từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác do tác động của các yếu tố từ bên ngoài lên cân bằng. III- CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÂN BẰNG HOÁ HỌC 1. Ảnh hưởng của nồng độ → 2CO (k) Xét hệ CB: C(r) + CO2 (k) ←
ở TTCB có vt = vn, nồng độ của các chất không biến đổi nữa. Khi cho thêm CO2 thì vt > vn, nên CO2 + C tạo CO đến khi CB mới được thiết lập. ở TTCB mới nồng độ các chất sẽ khác với TTCB cũ. Vậy khi thêm CO2 pứ xảy ra theo chiều thuận, làm giảm nồng độ CO2 thêm vào, đến khi CB mới được thiết lập. Ngược lại, … Kết luận: Khi tăng hay giảm nồng độ của một chất trong CB, thì CB bao giờ cũng chuyển dịch theo chiều làm giảm tác dụng của việc tăng hoặc giảm nồng độ của chất đó. 2. Ảnh hưởng của áp suất → 2NO2 (k) Thí nghiệm: N2O4 (k) ← Tăng áp suất, thì số mol của NO2 giảm và số mol của N2O4 tăng lên. Nhận xét: Tăng áp xuất thì số mol khí giảm. Kết luận: : Khi tăng hay giảm áp suất của một hệ CB, thì CB bao giờ cũng chuyển dịch theo chiều làm giảm tác dụng của việc tăng hoặc giảm áp suất đó. 3. Ảnh hưởng của nhiệt độ - Phản ứng toả nhiệt ∆ H < 0, phản ứng thu nhiệt ∆ H > 0. → 2NO2 (k) ∆ H = 58kJ Thí nghiệm: N2O4 (k) ← Cho khí NO2 vào nước đá lạnh, màu nâu đỏ mất, nghĩa là CB chuyển dịch theo chiều theo chiều nghịch, chiều của phản ứng toả nhiệt. Kết luận: Khi tăng nhiệt độ CB chuyển dịch theo chiều thu nhiệt, khi giảm nhiệt độ CB chuyển dịch theo chiều tăng nhiệt độ. Hay: Khi tăng hay giảm nhiệt độ của một hệ CB, thì CB bao giờ cũng chuyển dịch theo chiều làm giảm tác dụng của việc tăng hoặc giảm nhiệt độ đó. Kết luận chung Nguyên lí chuyển dịch CB Lơ Sa-tơ-li-ê: 86
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
CB chuyển dịch theo chiều ngược lại. - GV thông báo nguyên lí chuyển dịch Lơ Sa-tơ-li-ê.
Một phản ứng thuận nghịch đang ở TTCB khi chịu tác động từ bên ngoài như biến đổi nồng độ, áp suất, nhiệt độ thi CB chuyển dịch theo chiều giảm tac động bên ngoài đó. 4. Vai trò của chất xúc tác Chất xúc tác không ảnh hướng đến CB hoá học IV- Ý NGHĨA CỦA TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HOÁ - HS đọc SGK và cho biết HỌC TRONG SẢN XUẤT HOÁ HỌC ảnh hưởng của chất xúc tác? Để thấy ý nghĩa của tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học, chúng ta Hoạt động 7: xét các ví dụ: (sgk) - HS đọc SGK và phân tích → 2SO3 ∆ H < 0 2SO2 + O2 ← các ví dụ, và trả lơi: Mục đích → 2NH3 ∆ H < 0 của tốc độ phản ứng và cân N2 + 3H2 ← bằng hoá học trong sản xuất Nhằm nâng cao hiệu suất phản ứng trong sản xuất. hoá học là gì? IV- CỦNG CỐ, DẶN DÒ - GV thống kê: CBHH (CB động), nguyên lí chuyển dịch CB Lơ Sa-tơ-li-ê. - HS làm bài tập: 5/ sgk,tr163; 6/sgk, tr163; 7/sgk, tr163 V- RÚT KINH NGHIỆM
87
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Ngày giảng:………. Tiết : 66 - 67
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
Bài 39 Luyện tập TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HOÁ HỌC
I- MỤC TIÊU 1- Kiến thức Củng cố kiến thức về tốc độ phản ứng; cân bằng hoá học; chuyển dịch cân bằng hoá học. 2. Kĩ năng - Rèn luyện cách vận dụng các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng hoá học. - Rèn luyện việc vận dụng nguyên lí chuyển dịch cân bằng hoá học Lơ- Sa- tơ-li-ê để làm chuyển dịch cân bằng hoá học. II- CHUẨN BỊ - GV: Giao cho 4 tổ trong lớp theo thứ tự: Tốc độ phản ứng, cân bằng hoá học, bài 1-4/ sgk tr.168, 5-7/ sgk tr.169 - HS: Làm theo yêu cầu của GV và đọc trước bài luyện tập. III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số: 2. Kiểm tra bài cũ: Nêu các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng? Cân bằng hoá học là gì? Nêu nguyên lí chuyển dịch cân bằng hoá học Lơ-Sa-tơ-li-ê? 3. Bài luyện tập: Hoạt động 1: HS chuẩn bị và lên chữa bài 1-4/sgk tr.168 Hoạt động 2: HS chuẩn bi và lên chữa bài 5/sgk tr. 168 → Na2CO3 (r)+ CO2 (k)+ H2O(k) 2NaHCO3 (r) ← ∆H > 0 Chuyển hoá nhanh và hoàn toàn ( tăng tốc độ phản ứng và cân bằng dịch chuyển sang phải): Đun nóng và hút CO2 và H2O. Hoạt động 3: HS chuẩn bị và lên chữa bài 6/sgk tr. 169 → CaO(r) + CO2(k) + H2O(k) ∆H > 0 CaCO3(r) ← a) CB chuyển dịch theo chiều thuận: Tăng dung tích, nghĩa là làm giảm P, nên CB làm tăng P hay tăng số mol. b) c) Không làm ảnh hưởng đến CB hoá học: Chất rắn không ảnh hưởng đến CBHH. d) CB chuyển dịch theo chiều thuận: CO2 + NaOH làm giảm CO2, nên CB làm tăng CO2. e) CB chuyển dịch theo chiều thuận: Tăng nhiệt CB làm giảm nhiệt. Hoạt động 4: HS chuẩn bị và chữa bài 7/sgk tr. 169 - Các chất phản ứng và sản phẩm đều ở TT khí khi giảm dung tích, nghĩa là làm tăng áp suất, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều giảm áp suất chung hay chuyển dịch theo chiều giảm số mol. a) Nghịch b) Không c) Thuận d) Không 88
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
e) Ngịch Hoạt động 5: GV tổng kết bài luyện tập theo bảng: Nhiệt độ Áp suất Nồng độ Xúc tác
Tăng Giảm Tăng Giảm Tăng Giảm
Cân bằng dịch chuyển theo chiều Thu nhiệt Cân bằng dịch chuyển theo chiều Toả nhiệt Cân bằng dịch chuyển theo chiều Giảm số phân tử khí Cân bằng dịch chuyển theo chiều Tăng số phân tử khí Cân bằng dịch chuyển theo chiều Giảm nồng độ Cân bằng dịch chuyển theo chiều Tăng nồng độ Không làm chuyển dịch cân bằng hoá học
IV- CỦNG CỐ, DẶN DÒ - Chuẩn bị theo tờ ôn tập HK2, để ôn tập HK2 và chuẩn bị KTHK2 V- RÚT KINH NGHIỆM
Ngày giảng: …………
ÔN TẬP HỌC KÌ 2- MÔN HOÁ HỌC- 10 Tiết: 68, 69 I- CÂN BẰNG PHẢN ỨNG SAU BẰNG PHƯƠNG PHÁP THĂNG BẰNG ELECTRON Bài 1: a) SO2 + H2 → S + H2O g) S + H2SO4 → SO2 + H2O b) SO2 + H2S → S + H2O h) H2SO4 + Na2S2O3 → Na2SO4 + S + SO2 + H2O c) SO2 + Cl2 + H2O → HCl + H2SO4 i) FeS + O2 → Fe2O3 + SO2 d) SO2 + KMnO4 + H2O → MnSO4 + KHSO4 + H2SO4 j) FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2 e) SO2 + HI → H2S + I2 + H2O k) Cu + H2SO4 → CuSO4 + SO2 + H2O f) S + O2 → SO2 l) H2S + O2 → SO2 + H2O Bài 2: g) H2SO4 + H2S → S + H2O a) KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + Cl2+ H2O b) MnO2 + HCl → MnCl2 + Cl2 + H2O h) S + HNO3 → H2SO4 + NO c) Cl2 + NaOH → NaCl +NaClO+ H2O i) H2SO4 + HI → I2 + H2S + H2O d) Cl2 + KOHđ → KClO3 + KCl + H2O j) I2 + HNO3 → HIO3 + NO + H2O e) KClO3 + HClđ → KCl + Cl2 + H2O k) KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2 f) K2Cr2O7 + HCl → KCl + CrCl3 + Cl2 + H2O l) KCl + KMNO4 + H2SO4 → K2SO4 +MnSO4+Cl2+H2O Bài 3: a) Ag + H2SO4đ,t0 → … d) Ag + HNO3 → AgNO3 + NO + H2O b) Cu + H2SO4 đ,t0 → … e) Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO2 + H2O 0 c) Fe + H2SO4 đ,t → … f) Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O + H2O II- BÀI TẬP LÍ THUYẾT Câu 1: a) Nhận biết các dd sau: NaOH, Ba(OH)2, H2SO4, HCl, chỉ được dùng thêm 1 hoá chất, dụng cụ cho đủ? b) Nhận biết các dd sau: Ba(OH)2, KOH, Na2SO4, HNO3, NaCl, H2SO4, chỉ được dùng thêm 1 hoá chất? c) Nhận biết các dung dịch sau: NaF, NaCl, NaBr, HI, HBr. HCl, NaI d) Nhận biết các dung dịch sau: NaCl, Na2SO4, Na2S. Na2SO3, Na2CO3, HCl, NaOH, Ba(OH)2 e) Không dùng thêm hoá chất hãy nhận biết: NaOH, CuCl2, Fe2(SO4)3, NaCl. Câu 2: Cho H2SO4 đặc nóng tác dụng với: Mg, Al, Ag, C. Viết phương trình phản ứng và cân bằng phản ứng bằng phương pháp thăng bằng electron? Câu 3: Cho hỗn hợp S và Fe nung nóng một thời gian được hỗn hợp chất rắn A; Cho chất rắn A vào dung dịch HCl thấy có hỗn hợp khí bay ra và chất rắn không tan màu vàng. Cho biết các chất trong A ? Giải thích? Và viết phương trình phản ứng? Câu 4: Cho hỗn hợp X: Al, Fe, Cu, Ag, Au, Pt vào dd H2SO4 trong các trường hợp sau: a) đặc nóng; b) đặc nguội; c) loãng. Viết phương trình phản ứng? Câu 5: Cho các chất sau: F2, Cl2, Br2, I2, O3, O2, S, SO2, H2S, HCl, HBr, HI, H2SO4 . Hãy cho biết: 89
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
a) Chất nào chỉ có tính oxi hoá? Viết ptpứ chứng minh? b) Chất nào chỉ có tính khử? Viết ptpứ chứng minh? Viết ptpứ chứng minh? c) Chất nào vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử? Viết ptpứ chứng minh? d) Chất nào vừa có tính oxi hoá, vừa có tính axit? Viết ptpứ chứng minh? e) Chất nào vừa có tính khử, vừa có tính axit? Viết ptpứ chứng minh? f) So sánh tính axit và tính khử của: HCl, HF, HI, HBr? Viết ptpứ chứng minh? h) So sánh tính oxi hoá của: F2, Cl2, Br2, I2? Viết ptpứ chứng minh? Câu 6: a) Nêu các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng? Và chúng ảnh hưởng như thế nào? b) Phát biểu nguyên lí chuyển dịch cân bằng Lơ Sa-tơ-li-ê? c) Cho pứ: N2 + 3H2 → 2NH3 với ∆H > 0. Làm thế nào để tăng hiệu suất pứ? III- BÀI TẬP Bài 1: Cho a gam hỗn hợp bột Cu và Fe, chia thành 2 phần bằng nhau. Phần 1: Vào dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 1,12 lít khí H2 (đktc). Phần 2: Cho vào dd H2SO4 đặc, nguội dư thu được 1,12 lít SO2 (đktc). Tính thành phần % của các kim loại trong hỗn hợp đầu? Bài 2: Cho 4,06 gam hỗn hợp X gồm Fe, Zn, Ag vào dung dịch HCl loãng, dư thấy có thoát ra 1,12 lít H2 (đktc). Cũng 4,06 gam hỗn hợp X nếu cho vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội thì thu được 5,6 lít SO2 (đktc). Tính thành phần % khối lượng của kim loại trong hỗn hợp đầu? Bài 3: Cho 17,85 gam hỗn hợp X: Al, Fe, Ag vào dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 8,4 lít H2 (đktc). Nếu cho 3,57 gam hỗn hợp X vào dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư thì thu được 2,128 lít SO2 (đktc). Tính thành phần % của các kim loại trong hỗn hợp đầu? Bài 4: Cho 9,58 gam bột Al, Fe và Cu tác dụng hoàn toàn với oxi dư được 14,7 gam hỗn hợp oxit. Cho toàn bộ hỗn hợp oxit vào dung dịch H2SO4 2M, dư. Tính thể tích tối thiểu mà dung dịch H2SO4 2M cần dùng để hoà tan hết hỗn hợp oxit trên? Bài 5: Hoà tan hoàn toàn 5,6 lít khí SO2 (đktc) vào 100ml dung dịch KOH 3,5M. Muối tạo thành sau phản ứng là A. K2SO3. B. KHSO3. C. K2SO3 và KHSO3. D. kết quả khác. 92) Nung hốn hợp gồm 5,6 gam Fe và 6,4 gam S trong điều kiện không có không khí, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối khan. Giá trị của m là (Cho Fe = 56, S = 32) A. 4,4 gam. B. 8,8 gam. C. 6,6 gam. D. 13,2 gam. RÚT KINH NGHIỆM
ĐÁP ÁN Bài 1: a) SO2 + 2H2 → S + 2H2O
g) S + 2H2SO4 → 3SO2 + 1H2O
b) SO2 + 2H2S → 3S + H2O
h) H2SO4 + Na2S2O3 → Na2SO4 + S + SO2 + H2 O
c) SO2 + Cl2 + 2H2O → 2HCl + H2SO4
i) 4FeS + 7O2 → 2Fe2O3 + 4SO2 d) 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → 2MnSO4 + 2KHSO4 + H2SO4 j) 4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2 e) SO2 + 6HI → H2S + 3I2 + 2H2O
k) Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 + 2H2O
f) S + O2 → SO2
l) 2H2S + 3O2 → 2SO2 + 2H2O
Bài 2: a) 2KMnO4 +16 HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2+ 8H2O
g) H2SO4 + 3H2S → 4S + 4H2O h) S + 2HNO3 → H2SO4 + 2NO 90
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
b) MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
i) H2SO4 + 8HI → 4I2 + H2S + 4H2O
c) Cl2 + 2NaOH → NaCl +NaClO+ H2O d) 3Cl2 + 6KOHđ → KClO3 + 5KCl + 3H2O
j) 3I2 + 10HNO3 → 6HIO3 + 10NO + 2H2O k) 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2
e) KClO3 + 6HClđ → KCl + 3Cl2 + 3H2O
l) 10KCl + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 6K2SO4 f) K2Cr2O7 + 14HCl → 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + +2MnSO4+5Cl2+8H2O 7H2O Bài 3: a) 2Ag + 2H2SO4đ,t0 → Ag2SO4 + SO2 + 2H2O d) 3Ag + 4HNO3 → 3AgNO3 + NO + 2H2O 0 b) Cu + 2H2SO4 đ,t → CuSO4 +SO2 +2 H2O e) Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O c) 2Fe + 6H2SO4 đ,t0 → Fe2(SO4)3 + 3SO2 +6H2O f) 8Al + 30HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O
BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ 2 - LỚP: 10 - HOÁ HỌC Họ và tên: .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. Lớp: .. .. .. Trả lời theo phiếu: Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 11
Câu 12
Câu 13
Câu 14
Câu 15
Câu 6
Câu 7
I- Phần trả lời trắc nghiệm: ( 6 điểm) Câu 1(a), 2(b), 3(c): Cho 5,6 gam Fe tác dụng với H2SO4 đặc, nóng, dư. a) Thể tích khí SO2 (lít) thoát ra ở đktc là: A. 1,12 B. 2,24 C. 3,36 b) Khối lượng muối thu được là: A. 10 B. 20 C. 30 c) Độ giảm của dung dịch sau phản ứng so với dung dịch ban đầu là: A. 2 B. 4 C. 6
Đề: Chẵn
Câu 8
Câu 9
Câu 10
D. 4,48 D. 40 D. 8 91
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
Câu 4(a), 5(b): Cho 12 gam hỗn hợp Fe, Cu có tỉ lệ số mol là 1:1 vào dung dịch HCl loãng. a) Thể tích khí (lít) thoát ra ở đktc là: A. 1,12 B. 2,24 C. 3,36 D. 4,48 b) Thành phần phần trăm khối lượng của 2 kim loại Fe, Cu trong hỗn hợp lần lượt là: A. 43,75% và 56,25% B. 28,33% và 71,67% C. 45,14% và 54,86% D. 46,67% và 53,33% Câu 6(a), 7(b):Cho các chất sau: H2S, SO2, Na2SO3, SO3, H2SO4, Cl2, BaSO4. a) Số chất vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử là: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 b) Số chất tan trong nước cho dung dịch có tính axit là: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 8: Cho các dung dịch sau: NaOH, HCl, NaCl có thể dùng hoá chất nào để nhận biết các dung dịch trên? A. Quỳ tím B. phenolphtalein C. AgNO3 D. Tất cả các đáp án Câu 9: Cho hỗn hợp khí O2(1), O3(2), S(3) các chất được sắp xếp theo chiều tăng của tính oxi hoá là: A. 1, 2, 3 B. 3, 1, 2 C. 3, 2, 1 D. 2, 1, 3 Câu 10: Cho 6 gam một kim loại có hoá trị II tác dụng với H2SO4 loãng thu được 5,6 lít khí (đktc). Kim loại đó là: A. Mg (24) B. Zn (65) C. Ca (40) D. Ba(137) Câu 11: Cho phản ứng: H2S + SO2 → S + H2O có tổng hệ số của phương trình là: A. 5 B. 6 C. 7 D. 8 Câu 12: H2SO4 đặc có tính oxi hoá mạnh nhờ: A. S-2 B. S0 C. S+4 D. S+6 Câu 13: Cho hỗn hợp Al, Fe, Cu vào dung dịch H2SO4 loãng, dư. Phần chất rắn không tan là: A. Al, Cu B. Fe, Cu C. Cu D. Fe, Al Câu 14: Để làm tăng tốc độ phản ứng ta có thể A. Đun nóng B. Tăng nồng độ C. Nghiền nhỏ chất phản ứng D. Tất cả các đáp án Câu 15: Cho phản ứng: Fe3O4 + H2SO4 → Hãy cho biết tổng hệ số của tất cả các chất trong phản ứng? A. 7 B. 9 C. 11 D. 13 II- Phần trả lời tự luận: ( 4 điểm) Câu 1 (2 điểm): Nhận biết các dung dịch sau: NaNO3, Na2SO4, HCl, H2SO4. Câu 2 (1 điểm): Cho 100 g hỗn hợp dung dịch NaOH 4% và KOH 5,6% vào 140ml dung dịch H2SO4 1,25M. Khi cô cạn thu được bao nhiêu gam muối khan? Câu 3 (1 điểm): Cho a gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu vào dung dịch HCl thu được 1,12 lít H2 đktc. Nếu cho 3a gam X vào dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư thì thu được 8,4 lít SO2 đktc. Tính thành phần phần trăm các kim loại trong hỗn hợp đầu?
Tuần 35 (Từ 23/4/2018 đến 28/4/2018) Tiết 68 Ngày soạn: 12/4/2018 Ngày dạy tiết đầu: ……/……/2018 ÔN TẬP HỌC KỲ II (tiết 1) A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trong chương trình - Nhấn mạnh, khắc sâu kiến thức trọng tâm của từng chương và cả chương trình 2. Kỹ năng - Củng cố và vận dụng các kiến thức đã học 3. Thái độ, tư tưởng Có thái độ nghiêm túc trong học tập Có lòng yêu thích bộ môn 4. Định hướng phát triển năng lực 92
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
Năng lực ngôn ngữ hóa học Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề Năng lực tính toán Năng lực tư duy logic B. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - phương pháp: - phương pháp đàm thoại - phương pháp luyện tập - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án, chuẩn bị các bài tập liên quan 2. Học sinh Ôn tập các kiến thức cũ C. TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ Trong quá trình ôn tập 3. Dẫn vào bài mới Ôn tập tổng kết lại các kiến thức hóa học đã học trong học kì II , chuẩn bị cho kiểm tra học kì. 4. Tổ chức các hoạt động trên lớp Hoạt động 1: Tổng kết chương 4: Phản ứng oxi hoá khử GV y/c HS điền thông tin theo mẫu: - Các khái niệm cơ bản về phản ứng oxi hoá khử: - Chất khử: - Chất oxi hoá: - Sự oxi hoá: - Sự khử: - Các bước lập pthh của phản ứng oxi hoá khử? Hoạt động của GV Hoạt động của HS BT1: Xác định số oxi hoá của: BT1 - Nitơ trong: NH2OH, N2H4, HNO2, - N: -1, -2, +3, +5 HNO3 - Lưu huỳnh trong: H2S, H2SO3, - S: -2, +4, +6, -1 H2SO4, FeS2. - Photpho trong: PCl3, PCl5, P2O5, - P: +3, +5, +5, +5 H3PO4. BT2: Hãy nêu cách điều chế CuO BT2 bằng: - Một phản ứng oxi hoá khử a) 2Cu + O2 → 2CuO - Một phản ứng không phải là phản b) Cu(OH)2 → CuO + H2O ứng oxi hoá khử BT3: Lập pthh của phản ứng oxi hoá 93
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
khử theo các sơ đồ sau: a) Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2S + H2O b) Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O + H2O c) K2Cr2O7 + HCl → KCl + CrCl3 + Cl2 + H2O
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
BT3 a) 4Mg + 5H2SO4 → 4MgSO4 + H2S + 4H2O b) 8Al + 30HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O c) K2Cr2O7 + 14HCl → 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O
Hoạt động 2: Tổng kết chương 5: Nhóm halogen GV y/c HS điền thông tin theo mẫu: Các halogen
Flo
Clo
Brom
Iot
Độ âm điện Tính oxi hoá Phản ứng với H2 Phản ứng với H2O Các dd HX - Tính khử Nhận biết các ion halogenua Thuốc thử:..... Hoạt động của GV BT1: Có 5 bình, mỗi bình chứa một trong các khí: clo, hidro, nitơ, oxi, cacbonic. Nêu phương pháp để nhận ra bình chứa clo trong 2 trường hợp sau: - Các bình đều làm bằng thuỷ tinh không màu - Các bình đều làm bằng thuỷ tinh màu nâu sẫm BT2: Đốt cháy nhôm trong khí clo thu được 26,7g nhôm clorua. Tính khối lượng nhôm và thể tích khí clo (đktc) đã tham gia phản ứng.
Hoạt động của HS BT1
- TH1: Bình nào chứa khí màu vàng lục là bình chứa khí clo - TH2: Bình chứa khí làm mất màu giấy màu tẩm nước là bình chứa khí clo BT2: 2Al + 3Cl2 → 2AlCl3 nAlCl3 =
26,7 = 0,2 mol 133,5
=> Theo ptpư: nAl = nAlCl3 = 0,2 mol mAl = 0,2.27 = 5,4g nCl2 = 3/2 nAlCl3 = 0,3 mol VCl2 = 0,3.22,4 = 6,72 lit 94
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
BT3: Mangan dioxit được dùng trong phản ứng điều chế oxi từ kaliclorat và phản ứng điều chế khí clo từ dd axit clohidric đặc. Hãy cho biết vai trò của MnO2 trong mỗi phản ứng đó
BT4: Cho 16g hỗn hợp X gồm Fe và Mg tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl thì thu được 8,96 lit khí ở đktc. Tính khối lượng của Fe và Mg trong hỗn hợp ban đầu.
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
BT3 Trong phản ứng điều chế oxi từ KClO3, MnO2 đóng vai trò là chất xúc tác Trong phản ứng điều chế clo từ HCl, MnO2 đóng vai trò là chất oxi hoá HS viết các ptpư. BT4: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 x x Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 y y có hệ: mhh = 56x + 24y = 16 nH2 = x + y =
8,96 = 0,4 22,4
giải ra được: x = 0,2; y = 0,2 => mFe = 56.0,2 = 11,2 gam; mMg = 0,2.24 = 4,8 gam 5. Củng cố và hướng dẫn về nhà * Củng cố Chú ý cách xác định phản ứng oxi hóa khử, vai trò các chất trong phản ứng Chú ý một số tính chất hóa học cơ bản của halogen và hợp chất, phương pháp giải một số dạng bài tập đơn giản về halogen. * Hướng dẫn về nhà Học bài và làm BT SBT 6. Rút kinh nghiệm và bổ sung sau khi dạy ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. .............................................................................................................................
95
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
Tuần 36 (Từ 30/4/2018 đến 5/5/2018) Tiết 69 Ngày soạn: 19/4/2018 Ngày dạy tiết đầu: ……/……/2018 ÔN TẬP HỌC KỲ II (tiết 2) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trong chương trình - Nhấn mạnh, khắc sâu kiến thức trọng tâm của từng chương và cả chương trình 2. Kỹ năng - Củng cố và vận dụng các kiến thức đã học 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực giải quyết vấn đề: thông qua quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - phương pháp: - phương pháp đàm thoại - phương pháp luyện tập - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án, chuẩn bị các bài tập liên quan 2. Học sinh Ôn tập các kiến thức cũ III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ Trong quá trình ôn tập 3. Dẫn vào bài mới Ôn tập tổng kết lại các kiến thức hóa học đã học trong học kì II , chuẩn bị cho kiểm tra học kì. 4. Tổ chức các hoạt động trên lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Tổng kết chương 6: Oxi – Lưu huỳnh GV y/c HS điền thông tin theo mẫu: Tính chất đặc trưng của: - O2 : - O3 : - S: - H2S: 96
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
- SO2 , H2SO3 : - SO3 , H2SO4 : Sơ đồ sản xuất H2SO4 trong công nghiệp: Nhận biết ion sunfat? BT1: Đốt cháy magie rồi đưa vào bình đựng SO2, phản ứng sinh ra chất bột A BT1 màu trắng và bột B màu vàng (ở nhiệt 2Mg + SO2 → 2MgO + S độ cao, một phần bột B tác dụng với (A) (B) Mg). A tác dụng với dd H2SO4 loãng Mg + S → MgS sinh ra muối và nước. B không tác MgO + H2SO4 → MgSO4 dụng với dd H2SO4 loãng nhưng tác S + 2H2SO4 (đặc) → 3SO2 + 2H2O dụng với dd H2SO4 đặc, nóng sinh ra khí SO2. Hãy cho biết tên các chất A, B và viết pthh các phản ứng đã xảy ra. BT2: Cho 35,6g hỗn hợp hai muối Na2SO3 và NaHSO3 tác dụng với một lượng dư dd H2SO4. Khi phản ứng kết thúc thu được 6,72 lit khí (đktc) a) Viết các pthh các phản ứng xảy ra b) Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu
BT2: a) Các pthh: Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2 + H2O 2NaHSO3 + H2SO4 → Na2SO4 + 2SO2 + H2O b) Gọi x và y lần lượt là số mol của Na2SO3 và NaHSO3 trong hỗn hợp. Có hệ phương trình: Khối lượng hh: 126x + 104y = 35,6 Số mol SO2 :
x+y=
6,72 = 0,3 22,4
Giải hệ được x = 0,2, y = 0,1 m Na2SO3 = 0,2.126 = 25,2 gam m NaHSO3 = 0,1.104 = 10,4 gam Hoạt động 2: Tổng kết chương 7: Tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học GV y/c HS điền thông tin theo mẫu: - Tốc độ phản ứng: định nghĩa? Các yếu tố ảnh hưởng?
- Cân bằng hoá học: định nghĩa? Các yếu tố ảnh hưởng?
- Nguyên lý chuyển dịch cân bằng ? BT1: Hãy cho biết người ta sử dụng yếu tố nào để tăng tốc độ phản ứng trong các trường hợp sau: a) Rắc men vào tinh bột đã được nấu chín để ủ rượu
BT1 a) Dùng chất xúc tác b) Tăng diện tích tiếp xúc chất rắn c) Tăng nồng độ khí và tăng nhiệt độ 97
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN )
b) Đập nhỏ đá vôi để nung vôi c) Nén hỗn hợp khí nitơ và hidro ở nhiệt độ cao để tổng hợp amoniac BT2: Trong các cặp phản ứng sau, cặp nào có tốc độ phản ứng lớn hơn? a) Fe + dd HCl 0,1M và Fe + dd HCl 0,2M b) Al + dd NaOH 2M ở 250C và Al + dd NaOH ở 500C c) Zn hạt + dd HCl 1M ở 250C và Zn bột + dd HCl 1M ở 250C d) Nhiệt phân riêng KClO3 và nhiệt phân hỗn hợp KClO3 và MnO2 BT3: Cho phản ứng thu nhiệt thuận nghịch: N2 (k) + O2 (k) 2NO (k) Hãy cho biết trong 2 yếu tố áp suất và nhiệt độ thì yếu tố nào không làm chuyển dịch cân bằng của phản ứng trên?
BT2 a) Phản ứng 2 có tốc độ lớn hơn do dd HCl có nồng độ cao hơn b) Phản ứng 2 có tốc độ lớn hơn do thực hiện ở nhiệt độ cao hơn c) Phản ứng 2 có tốc độ lớn hơn do diện tích bề mặt Zn bột lớn hơn Zn hạt d) Phản ứng 2 có tốc độ lớn hơn do có sử dụng chất xúc tác BT3 Áp suất không làm thay đổi cân bằng trên vì số mol khí ở hai vế của phương trình là như nhau
5. Củng cố và hướng dẫn về nhà * Củng cố Chú ý một số tính chất hóa học cơ bản của oxi, lưu huỳnh và hợp chất, phương pháp giải một số dạng bài tập đơn giản về oxi, lưu huỳnh và hợp chất. Khái niệm tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học, các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học. * Hướng dẫn về nhà Học bài và làm BT SBT 6. Rút kinh nghiệm và bổ sung sau khi dạy ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. .............................................................................................................................
BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ 2- LỚP: 10 - HOÁ HỌC Họ và tên: .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. Lớp: .. .. .. Trả lời theo phiếu: Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
Đề: Lẻ Câu 9
Câu 10
98
Giáo án hóa học 10 - THPT Mường Bi Câu 11
Câu 12
Câu 13
Câu 14
Giáo viên: Nguyễn Thùy Liên ( H – S – CN ) Câu 15
I- Phần trả lời trắc nghiệm: ( 6 điểm) Câu 1(a), 2(b), 3(c): Cho 6,4 gam Cu tác dụng với H2SO4 đặc, nóng, dư. a) Thể tích khí SO2 (lít) thoát ra ở đktc là: A. 1,12 B. 2,24 C. 3,36 D. 4,48 b) Khối lượng muối thu được là: A. 16 B. 32 C. 48 D. 60 c) Độ giảm (gam) của dung dịch sau phản ứng so với dung dịch ban đầu là: A. 0 B. 1 C. 2 D. 3 Câu 4(a), 5(b): Cho 6 gam hỗn hợp Fe, Cu có tỉ lệ số mol là 1:1 vào dung dịch H2SO4 loãng. a) Thể tích khí (lít) thoát ra ở đktc là: A. 1,12 B. 2,24 C. 3,36 D. 4,48 b) Thành phần phần trăm khối lượng của 2 kim loại Fe, Cu trong hỗn hợp lần lượt là: A. 43,75% và 56,25% B. 28,33% và 71,67% C. 45,14% và 54,86% D. 46,67% và 53,33% Câu 6(a), 7(b):Cho các chất sau: S, SO2, Na2SO3, SO3, H2SO4, BaSO4. a) Số chất vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử là: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 b) Số chất tan trong nước cho dung dịch có tính axit là: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 8: Cho các dung dịch sau: NaOH, HCl, NaCl có thể dùng hoá chất nào để nhận biết các dung dịch trên? A. Quỳ tím B. phenolphtalein C. AgNO3 D. Tất cả các đáp án Câu 9: Cho hỗn hợp khí O2(1), O3(2), S(3) các chất được sắp xếp theo chiều tăng của tính oxi hoá là: A. 1, 2, 3 B. 3, 1, 2 C. 3, 2, 1 D. 2, 1, 3 Câu 10: Cho 10 gam một kim loại có hoá trị II tác dụng với H2SO4 loãng thu được 5,6 lít khí (đktc). Kim loại đó là: A. Mg (24) B. Zn (65) C. Ca (40) D. Ba(137) Câu 11: Cho phản ứng: H2S + SO2 → S + H2O có tổng hệ số của các chất phản ứng là: A. 5 B. 6 C. 7 D. 8 Câu 12: H2SO4 đặc có tính oxi hoá mạnh nhờ: A. S-2 B. S0 C. S+4 D. S+6 Câu 13: Cho hỗn hợp Al, Fe, Cu vào dung dịch H2SO4 loãng, dư. Phần chất rắn không tan là: A. Al, Cu B. Fe, Cu C. Cu D. Fe, Al Câu 14: Để làm tăng tốc độ phản ứng ta có thể A. Đun nóng B. Tăng nồng độ C. Nghiền nhỏ chất phản ứng D. Tất cả các đáp án Câu 15: Cho phản ứng: Fe3O4 + H2SO4 → Hãy cho biết tổng hệ số của tất cả các chất phản ứng? A. 7 B. 9 C. 11 D. 13 II- Phần trả lời tự luận: ( 4 điểm) Câu 1 (2 điểm): Nhận biết các dung dịch sau: KNO3, K2SO4, HCl, H2SO4. Câu 2 (1 điểm): Cho 200 g hỗn hợp dung dịch NaOH 2% và KOH 2,8% vào 140ml dung dịch H2SO4 1,25M. Khi cô cạn thu được bao nhiêu gam muối khan? Câu 3 (1 điểm): Cho 2a gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu vào dung dịch HCl thu được 2,24 lít H2 đktc. Nếu cho 3a gam X vào dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư thì thu được 8,4 lít SO2 đktc. Tính thành phần phần trăm các kim loại trong hỗn hợp đầu?
99
TRƯỜNG THPT MƯỜNG BI KHUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NĂM 2020 – 2021 MÔN HÓA HỌC CẤP THPT Lớp 10
Tiết
Tên các bài theo PPCT cũ
Hướng dẫn điều chỉnh
Nội dung điều chỉnh 1,2
Ôn tập đầu năm
Tên bài/ chủ đề/ chuyên đề
Thời lượng ( số tiết của bài, chủ đề, chuyê n đề)
Tiết theo PP CT
Nội dung liên môn tích hợp ( nếu có)
Yêu cầu cần đạt theo chuẩn kiến thức kĩ năng và định hướng phát triển năng lực học sinh.
Hướng dẫn thực hiện 2
1,2
1.Kiến thức: HS nhớ lại các kiến thức đã học ở lớp 8 và 9 *Các khái niệm: Đơn chất, hợp chất, nguyên tử, nguyên tố hóa học, hóa trị, phản ứng hoá học, ... *Sự phân loại các hợp chất vô cơ. * Trọng tâm: *Tìm hóa trị, lập công thức hợp chất
*Phân biệt các loại hợp chất vô cơ *Cân bằng phương trình hoá học 2.Kĩ năng: Rèn cho HS kỹ năng giải các dạng bài: *Tìm hóa trị, lập công thức hợp chất *Phân biệt các loại hợp chất vô cơ *Cân bằng phương trình hoá học 3.Thái độ: Tạo nền móng cơ bản của môn hoá học 4. Năng lực hướng tới - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực tính tóan hóa học. 3
Thành phần nguyên tử
I.1.a. Sơ đồ thí nghiệm phát hiện ra tia âm cực I.2. Mô hình thí nghiệm khám phá ra hạt nhân nguyên tử II. Kích thước và
Khuyến khích học sinh tự đọc
Khuyến khích học
1
1
1.Kiến thức: HS trình bày được : − Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích âm ; Kích thước, khối lượng của nguyên tử. − Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron. − Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron. * Trọng tâm; Nguyên tử gồm 3 loại hạt: p, n, e (kí hiệu, khối lượng và điện tích)
khối lượng của nguyên tử
Bài tập 5
2.Kĩ năng:
sinh tự đọc
− So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron.
Tự học có hướng dẫn
− So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử. 3.Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh
Không yêu cầu học sinh làm
4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực quan sát thực hành hóa học. - Năng lực tính hóa hóa học.
4,5
Hạt nhân nguyên tửNTHH-ĐVi
2
4,5
Kiến thức Hiểu được : − Nguyên tố hoá học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân. − Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử.
− Kí hiệu nguyên tử : AZ X. X là kí hiệu hoá học của nguyên tố, số khối (A) là tổng số hạt proton và số hạt nơtron. − Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố. Kĩ năng − Xác định số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử ngược lại. − Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị. B. Trọng tâm − Đặc trưng của nguyên tử là điện tích hạt nhân (số p) ⇒ nếu có cùng điện tích hạt nhân (số p) thì các nguyên tử đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học, khi số n khác nhau sẽ tồn tại các đồng vị. − Cách tính số p, e, n và nguyên tử khối trung bình 6
Luyện tập thành phần nguyên tử
1
6
1- Kiến thức – Củng cố các kiến thức về thành phần, cấu tạo nguyên tử, hạt nhân, kích thước, khối lượng, điện tích của các hạt proton, nơtron và electron. – Hệ thống hoá các khái niệm nguyên tố hoá
học, kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình. 2. Kĩ năng + Xác định số e, p, n và nguyên tử khối khi biết kí hiệu nguyên tử. + Xác định nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hoá học. 3. Thái độ - tình cảm: Tái hiện kiến thức và nỗ lực cố gắng 7,8
Cấu tạo vỏ nguyên tử
2
7,8
Kiến thức Biết được: - Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định, tạo nên vỏ nguyên tử. - Trong nguyên tử, các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào một lớp (K, L, M, N). - Một lớp electron bao gồm một hay nhiều phân lớp. Các electron trong mỗi phân lớp có mức năng lượng bằng nhau. - Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp. Kĩ năng
Xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử, số phân lớp (s, p, d) trong một lớp. B. Trọng tâm - Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử - Lớp và phân lớp electron Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học. 9
Cấu hình e nguyên tử
2
9
1.Kiến thức: HS trình bày được:
10
- Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử. - Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu tiên. - Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng: Lớp ngoài cùng có nhiều nhất là 8 electron (ns2np6), lớp ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm có 8 electron (riêng heli có 2 electron). Hầu hết các nguyên tử kim loại có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng. Hầu hết các
nguyên tử phi kim có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng. * Trọng tâm: - Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử. - Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử. - Đặc điểm cấu hình của lớp electron ngoài cùng. 2.Kĩ năng: - Viết được cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố hoá học. - Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử suy ra tính chất hoá học cơ bản (là kim loại, phi kim hay khí hiếm) của nguyên tố tương ứng. 3. Thái độ: Kích thích sự hứng thú bộ môn 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học.
10 11
Luyện tập cấu tạo vỏ nguyên tử
2
11
1- Kiến thức
12
- HS củng cố kiến thức:: Vỏ nguyên tử gồm các lớp và các phân lớp e. Các mức năng lượng của lớp, phân lớp. Số e tối đa trong một lớp, trong một phân lớp. Cấu hình e nguyên tử. 2. Kĩ năng - HS được rèn luyện về một số dạng bài tập liên quan đến cấu hình e lớp ngoài cùng của 20 nguyên tố đầu. Từ cấu hình e nguyên tử suy ra tính chất tiêu biểu của nguyên tố. 3. Thái độ - tình cảm: - Học sinh có thái độ làm bài tích cực Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học.
12
Kiểm tra 1 tiết
1
13
1. Kiến thức - Củng cố, kiểm tra kiến thức HS về nguyên tử và cách viết cấu hình e - Kiểm tra mức độ nhận thức của HS 2. kĩ năng - Rèn luyện kĩ năng làm bài tập định tính, định lượng. 3. Tình cảm thái độ - Say mê học tập môn hoá học. 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học.
13 14
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Mục II. 1. Ô nguyên tố Mục II. 2. Chu kì
Tự học có hướng dẫn
2
14
1.Kiến thức: HS trình bày được:
15
- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn. - Cấu tạo của bảng tuần hoàn: ô, chu kì, nhóm nguyên tố (nhóm A, nhóm B). TRỌNG TÂM: -
Ô nguyên tố
Chu kì Mối liên hệ giữa cấu hình và vị trí nguyên tố 2.Kĩ năng: -
Từ vị trí trong bảng tuần hoàn của nguyên tố (ô, chu kì) suy ra cấu hình electron và ngược lại. 3.Thái độ: Tích cực trong học tập, chủ động nắm bắt kiến thức 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học. 15 16 17
biến -Sự đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hóahọc -Sự biến đổi
Tích hợp thành một bài: Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử, tính chất của các nguyên tố hóa học. Định luật tuần hoàn
3
16 17 18
1- Kiến thức Biết được: - Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A; - Sự tương tự nhau về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử (nguyên tố s, p) là nguyên nhân của sự tương tự nhau về tính chất hoá học các nguyên tố trong cùng một nhóm A; - Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron
tuần
hoàn tính chấtcủa các nguyên tố hóa học.Định luật tuần hoàn
lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi số điện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố. HS hiểu: + Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố hoá học. + Mối quan hệ giữa cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố với vị trí của chúng trong BTH. + Số e lớp ngoài cùng quyết định tính chất hoá học của các nguyên tố nhóm A. - Thế nào là tính kim loại, tính phi kim và qui luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố trong BTH. - Qui luật biến đổi một số tính chất: Hoá trị, tính axit – bazơ của oxit và hiđroxit của các nguyên tố hoá học trong BTH. - Nội dung định luật tuần hoàn. Trọng tâm Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A - Trong một chu kì. - Trong một nhóm A. 2. Về kĩ năng
- Dựa vào cấu hình electron của nguyên tử, suy ra cấu tạo nguyên tử, đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng. - Dựa vào cấu hình electron, xác định nguyên tố s, p. - Dựa vào qui luật chung, suy đoán được sự biến thiên tính chất cơ bản trong chu kì (nhóm A) cụ thể, thí dụ sự biến thiên về: - Độ âm điện, bán kính nguyên tử. - Hoá trị cao nhất của nguyên tố đó với oxi và với hiđro. - Tính chất kim loại, phi kim. - Công thức hoá học và tính axit, bazơ của các oxit và hiđroxit tương ứng. HS vận dụng: + Nhìn vào vị trí của nguyên tố trong một nhóm A suy ra được số e hoá trị của nó. Từ đó dự đoán tính chất của nguyên tố. + Giai thích sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố. 3. Thái độ - tình cảm: Học sinh say mê yêu thích môn học 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học - Năng lực hợp tác - Năng lưc thuyết trình
18
Ý nghĩa bảng Cả bài tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Tự học có hướng dẫn
1
19
1.Kiến thức: HS trình bày được: Mối quan hệ giữa vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn với cấu tạo nguyên tử và tính chất cơ bản của nguyên tố và ngược lại. * Trọng tâm: Mối quan hệ giữa vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn với cấu tạo nguyên tử và tính chất cơ bản của nguyên tố. 2.Kĩ năng: Từ vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, suy ra: - Cấu hình electron nguyên tử - Tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố đó. - So sánh tính kim loại, phi kim của nguyên tố đó với các nguyên tố lân cận. 3.Thái độ:Thái độ học tập nghiêm túc, tích cực 4. Định hướng năng lực cần hình thành
- Năng lực hợp tác - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực giao tiếp.
19 20
Luyện tập chương 2
2
20
1. Củng cố kiến thức
21
– Nắm vững cấu tạo BTH và nguyên tắc sắp xếp. Hiểu và vận dụng được các quy luật biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố và hợp chất của chúng. – Nắm vững mối liên hệ giữa cấu tạo, vị trí và tính chất các nguyên tố hoá học. – Giải được các bài tập trong SGK và SBT hoá học 10 – Sử dụng thành thạo và tìm kiếm được thông tin cần thiết dựa vào BTH, biến nó thành chìa khoá cho việc học tập môn hoá học. 2. Rèn kỹ năng + Vận dụng ý nghĩa của BTH để làm bài tập về mối quan hệ giữa vị trí, cấu tạo nguyên tử và tính chất của đơn chất và hợp chất. 3.Thái độ: Tích cực, chủ động
4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực hợp tác - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học. 21
Kiểm tra 1 tiết
1
22
1. Kiến thức - Củng cố, kiểm tra kiến thức HS bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn. - Kiểm tra mức độ nhận thức của HS 2. kĩ năng - Rèn luyện kĩ năng làm bài tập định tính, định lượng. 3. Tình cảm thái độ - Say mê học tập môn hoá học. 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học.
22
Liên kết ion – Mục III. Tinh thể Tinh thể ion ion
Khuyến khích học sinh tự đọc
1
23
1. Kiến thức Biết được: - Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau. - Sự tạo thành ion, ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử. - Định nghĩa liên kết ion. - Khái niệm tinh thể ion, tính chất chung của hợp chất ion. Trọng tâm - Sự hình thành cation, anion. - Ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử. - Sự hình thành liên kết ion. - Tinh thể ion. 2. Kĩ năng - Viết được cấu hình electron của ion đơn nguyên tử cụ thể. - Xác định ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử trong một phân tử chất cụ thể. 3. Thái độ: Liên kết ion ảnh hưởng như thế
nào đến tính chất của các hợp chất ion.
23 24
Tinh thể Cả bài nguyên tử và tinh thể phân tử Liên kết cộng hóa trị
Không dạy
2
24 25
1. Kiến thức Biết được: - Định nghĩa liên kết cộng hoá trị, liên kết cộng hoá trị không cực (H2, O2), liên kết cộng hoá trị có cực hay phân cực (HCl, CO2). - Mối liên hệ giữa hiệu độ âm điện của 2 nguyên tố và bản chất liên kết hoá học giữa 2 nguyên tố đó trong hợp chất. - Tính chất chung của các chất có liên kết cộng hoá trị. - Quan hệ giữa liên kết cộng hoá trị không cực, liên kết cộng hoá trị có cực và liên kết ion. Trọng tâm - Sự tạo thành và đặc điểm của liên kết CHT không cực, có cực. - Mối liên hệ giữa hiệu độ âm điện của 2 nguyên tố và bản chất liên kết hoá học. - Quan hệ giữa liên kết ion và liên kết
CHT. 2. Kĩ năng - Viết được công thức electron, công thức cấu tạo của một số phân tử cụ thể. - Dự đoán được kiểu liên kết hoá học có thể có trong phân tử gồm 2 nguyên tử khi biết hiệu độ âm điện của chúng. 3. Thái độ - tình cảm: Học sinh dự đoán được tính tan của các chất 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực hợp tác - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học.
25
Luyện tập:Liên kết hóa học
Bảng 10. So sánh tinh thể ion, tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử Bài tập 6
Không dạy
Không yêu cầu học sinh
1
26
- Hs ôn tập lại về 2 loại liên kết: Cộng hóa trị và ion - Vận dụng kiến thức vào 1 số bài tập về liên kết - Năng lực hợp tác - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
làm
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học.
26
Hóa trị và số oxi hóa
1
27
1. Kiến thức Hiểu được: - Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố. - Chất oxi hóa là chất nhận electron, chất khử là chất nhường electron. Sự oxi hóa là sự nhường electron, sự khử là sự nhận electron. - Các bước lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử, ý nghĩa của phản ứng oxi hóa – khử trong thực tiễn. 2. Kỹ năng - Phân biệt được chất oxi hóa và chất khử, sự oxi hóa và sự khử trong phản ứng oxi hóa – khử cụ thể. - Lập phương trình phản ứng oxi hóa – khử dựa vào số oxi hóa (cân bằng theo phương pháp thăng bằng electron). 3. Thái độ - tình cảm: Học sinh hiểu được ý nghĩa các phản ứng oxi hóa khử trong cuộc sống 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học.
27
Luyện tập
1
28
28
Phản ứng ôxi hóa khử
2
29
29
30
1. Kiến thức Hiểu được: - Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố. - Chất oxi hóa là chất nhận electron, chất khử là chất nhường electron. Sự oxi hóa là sự nhường electron, sự khử là sự nhận electron. - Các bước lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử, ý nghĩa của phản ứng oxi hóa – khử trong thực tiễn. 2. Kỹ năng - Phân biệt được chất oxi hóa và chất khử, sự oxi hóa và sự khử trong phản ứng oxi hóa – khử cụ thể. - Lập phương trình phản ứng oxi hóa – khử dựa vào số oxi hóa (cân bằng theo phương pháp thăng bằng electron). 3. Thái độ - tình cảm: Học sinh hiểu được ý nghĩa các phản ứng oxi hóa khử trong
cuộc sống 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực hợp tác - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
30
Phân loại Cả bài phản ứng trong hóa học vô cơ
Tự học có hướng dẫn
1
31
1. Kiến thức: HS biết: - Phản ứng hóa hợp và phản ứng phân hủy có thể thuộc loại phản ứng oxi hóa khử và cũng có thể không thuộc loại phản ứng oxi hóa khử. - Phản ứng thế luôn luôn là loại phản ứng oxi hóa khử và phản ứng trao đổi luôn không thuộc loại phản ứng oxi hóa khử. Hs hiểu: Dựa vào số oxi hóa có thể chia phản ứng hóa học thành 2 loại: phản ứng oxi hóa khử và phản ứng không phải oxi hóa khử.
2. Kĩ năng Nhận biết được một phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử dựa vào sự thay đổi số oxi hoá của các nguyên tố. 3. Thái độ - tình cảm: Học sinh yêu thích bộ môn 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực hợp tác - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học.
31 32
Luyện tập phản ứng ôxi hóa khử
2
32 33
1- Kiến thức - HS nắm được các khái niệm: Sự khử, sự oxi hoá, chất khử, chất oxi hoá, và phản ứng oxi hoá- khử trên cơ sở kiến thức về cấu tạo nguyên tử và định luật tuần hoàn, liên kết hoá học và số oxi hoá khử. - HS vận dụng: Nhận biết phản ứng oxi hoá- khử, cân bằng phản ứng hoá học của phản ứng oxi hoá khử, phân loại phản ứng hoá học. 2. Kĩ năng
- Củng cố và phát triển kĩ năng xác định số oxi hoá của các nguyên tố. - Củng cố và phát triển kĩ năng CB phản ứng oxi hoá- khử bằng phương pháp thăng bằng electron. - Rèn luyện kĩ năng nhận biết phản ứng oxi hoá -khử, chất khử, chất oxi hoá, chất tạo môi trường cho phản ứng. - Rèn luyện kĩ năng giải bài tập tính toán đơn giản về phản ứng oxi hoá- khử. 3. Thái độ: Yêu thích môn học. 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực hợp tác - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học.
33
Bài thực hành 1
1
34
- Rèn luyện kĩ năng thực hành thí nghiệm hoá học: Làm việc với dụng cụ, hoá chất; Quan sát các hiện tượng xảy ra. - Vận dụng kiến thức về phản ứng oxi hoá- khử để giải thích các hiện tượng xảy ra,
xác định vai trò của từng chất trong phản ứng. 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực hợp tác - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực tìm tòi và NCKH 34 35
Ôn tập học kì 1
2
35
1- Kiến thức
36
- Hệ thống lại kiến thức về: Cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn, liên kết hoá học, phản ứng oxi hoá khử, phân loại phản ứng oxi hoá khử. 2. Kĩ năng - Hệ thống kĩ năng làm bài tập viết cấu hình electron, xác định vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn. Dự doán tính chất của các nguyên tố. - So sánh tính kim loại, phi kim và tính axit, bazơ, bán kính độ âm điện. - Biểu diễn sự tạo thành liên kết công hoá trị và liên kết ion. - Cân bằng phản ứng oxi hoá- khử - Tính toán trong trường hợp bài toán
đơn giản. 3. Năng lực cần hình thành - Năng lực hợp tác - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học.
36
Kierm tra học kì 1
1
37
1. Kiến thức - Cấu tạo nguyên tử, , phản ứng oxi hóa khử, lớp và phân lớp, kiến thức về bảng tuần hoàn 2. Kĩ năng - Viết PTHH và hiểu vai trò của các chất trong phản ứng. - Giải thích các hiện tượng tự nhiên, hóa học. - Cách viết cấu hình e - Làm bài tập về vị trí các nguyên tố trong BTH 3. Tình cảm, thái độ - Có thái độ nghiêm túc trong học tập 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học.
37
NHÓ M HA
Khái quát về nhóm Halogen
4
39
LO
40
GEN 38
42
Clo
Flo brom iot
43
40
Hiđrô clorua axit clohiđric muối clorua
41
Sơ lược về
39
Mục IV. Ứng dụng của clo
Tự học có hướng dẫn
Mục ứng dụng của flo, brom, iot
Khuyến khích học sinh tự đọc
Mục sản xuất flo, brom, iot trong công nghiệp (Bài 25)
Tích hợp với phần luyện tập nhóm halogen
41
NHÓ M
Tự học có
1. Mục tiêu + Kiến thức: HS nêu được: - Đặc điểm cấu tạo lớp electron ngoài cùng của nguyên tử và cấu tạo phân tử của đơn chất halogen. - Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng của các halogen. - Phương pháp điều chế các halogen trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. HS giải thích được: - Các nguyên tố halogen có tính oxi hoá mạnh.
4
Cả bài
38
42
- Tính oxi hóa giảm dần từ flo đến iot.
43
- Clo, brom, iot còn thể hiện tính khử.
44
hợp chất chứa oxi của clo
hướng dẫn; Không yêu cầu viết các PTHH: NaClO + CO2 + H2O; CaOCl2 + CO2 + H2O
45
+ Kĩ năng: - Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học cơ bản của các halogen. - Quan sát các thí nghiệm hoặc hình ảnh thí nghiệm rút ra nhận xét về tính chất của các halogen. - Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học và điều chế các halogen. - So sánh tính chất của các halogen. Viết các PTHH để chứng minh. - Vận dụng kiến thức giải các bài tập nhận biết và điều chế các đơn chất halogen, giải một số dạng bài tập thực tiễn, bài tập tính toán. + Thái độ: - Giáo dục đức tính cẩn thận chính xác khi sử dụng hóa chất, tiến hành thí nghiệm. - Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường. + Định hướng các năng lực được hình thành: - Năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác.
- Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. - Năng lực thực hành hóa học.
44 45
Luyện tập nhóm halogen
3
46
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống 1- Kiến thức
47
HS nắm vững:
48
- Đặc điểm cấu tạo lớp electron ngoài cùng của các nguyên tử và cấu tạo phân tử của các đơn chất các nguyên tố nhóm halogen. - Vì sao các nguyên tố nhóm halogen có tính oxi hoá mạnh, nguyên nhân sự biến thiên tính chất của các đơn chất và hợp chất HX của chúng đi từ flo đến Iot. - Nguyên nhân tính tẩy màu và sát trùng của clo ẩm, nước Javen, clorua vôi và nêu cách điều chế? - Phương pháp điều chế các đơn chất và hợp chất HX của các halogen. Cách nhận biết Cl-, Br- , I-. 2. Kĩ năng - Vận dụng kiến thức đã học về nhóm halogen để giải thích các bài tập nhận biết và điều chế các đơn chất X2 và HX.
- Giải một số bài tập tính toán. 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực hợp tác - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
46
Bài thực hành 2
Cả bài
47
Bài thực hành 3
Cả bài
48
Kiểm tra 1 tiết
Tích hợp khi dạy chủ đề nhóm halogen 1
49
1. Kiến thức - Củng cố, kiểm tra kiến thức HS Kiến thức về halogen - Kiểm tra mức độ nhận thức của HS
2. kĩ năng - Rèn luyện kĩ năng làm bài tập định tính, định lượng, viết phương trình và cân bằng - Rèn kĩ năng nêu hiện tượng, ứng dụng đời sống và sản xuất 3. Tình cảm thái độ - Say mê học tập môn hoá học. - Có thái độ nghiêm túc 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học.
49
Ôxi ôzôn
Mục A. Oxi
50
Tự học có hướng dẫn
3
50 51 52
51 52
30. Lưuhuỳ nh
31. Bài thực
Bài 30: Lưu Huỳn
Mục II.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến
Không dạy
LƯU 8 HUỲNH VÀ CÁC HỢP CHẤT
53 54
a.Kiến thức: - Nêu được :vị trí, viết được cấu hình electron nguyên tử của lưu huỳnh; lưu huỳnh tà phương và lưu huỳnh đơn tà là 2 dạng thù hình của nhau.
hành số 4: Tínhchất của oxi, lưuhuỳn h 53 54
32. H2SSO2SO3
33. Axit 55 56
57 58
sunfuric Muốisu nfat
34. Luyện tập: Oxi và lưuhuỳn h
h
tính chất vật lí Mục II.1. Hai dạng thù hình của lưuhuỳ nh Mục IV. Ứng dụng của lưu huỳnh Mục V. Trạng thái tự nhiên và sản xuất lưu huỳnh
CỦA LƯU HUỲNH
55 56 57
Tự học có hướng dẫn
58 59 60
- Giải thích được tính chất hóa học của lưu huỳnh: vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa. - Nêu được : + Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính axit yếu, ứng dụng của H2S. + Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính chất oxit axit, ứng dụng, phương pháp điều chế SO2, SO3. - Giải thích được tính chất hoá học của H2S (tính khử mạnh) và SO2 , H2SO3 (vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử). - Nêu được : + Công thức cấu tạo, tính chất vật lí của SO3, H2SO4, ứng dụng và sản xuất H2SO4. + Tính chất của muối sunfat, nhận biết ion sunfat. - Giải thích được: + H2SO4 có tính axit mạnh ( tác dụng với kim loại, bazơ, oxit bazơ và muối của axit yếu...) +H2SO4 đặc, nóng có tính oxi hoá mạnh (oxi hoá hầu hết kim loại, nhiều phi kim và hợp chất) và tính háo nước. b. Kĩ năng: - Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của lưu huỳnh.
59
Bài thực hành số 5: Tínhchất các hợp chất của Thí nghiệm 1 (Bài Tích hợp khi lưuhuỳnh dạy bài 29: 31) Oxi – Ozon Thí nghiệm 2 (Bài Không làm 31) Thí nghiệm 1, 3 (bài 35) Thí nghiệm 3, 4 (bài31) Thí nghiệm 2, 4 (bài35)
Mục điều chế
Tích hợp khi dạy chủ đề: Lưu huỳnh và hợp chất của lưu huỳnh Tích hợp
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh... rút ra được nhận xét về tính chất hoá học của lưu huỳnh. - Viết phương trình hóa học chứng minh tính chất hoá học của lưu huỳnh. - Tính khối lượng lưu huỳnh, hợp chất của lưu huỳnh tham gia và tạo thành trong phản ứng. - Vận dụng giải bài tập: + Tính % khối lượng trong hỗn hợp, + Tính khối lượng lưu huỳnh, hợp chất của lưu huỳnh tham gia và tạo thành trong phản ứng. - Dự đoán, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của H2S, SO2, SO3. - Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất của H2S, SO2, SO3. - Phân biệt H2S, SO2 với khí khác đã biết. - Tính % thể tích khí H2S, SO2 trong hỗn hợp. - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh... rút ra được nhận xét về tính chất, điều chế axit sunfuric. - Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất axit sunfuric và điều chế. - Phân biệt muối sunfat , axit sunfuric với các axit và muối khác (CH3COOH, H2S ...) - Tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch H2SO4 tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng. - Vận dụng giải bài tập: + Phân biệt chất rắn, dung dịch, + Tính % khối lượng chất trong hỗn
SO2 và SO3 (bài 32) Các nội dung luyện tập phần oxi (Bài 34) Các nội dung luyện tập phần lưu huỳnh và hợp chất của lưu huỳnh (Bài 34)
vào mục sản xuất H2SO4 Tích hợp khi dạy bài 29: Oxi – Ozon Tích hợp khi dạy chủ đề: Lưu huỳnh và hợp chất của lưu huỳnh
hợp, + Tính khối lượng hoặc nồng độ chất trong phản ứng. c. Thái độ: - Có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực, yêu thích tìm hiểu những kiến thức mới. - Có ý thức tự giác và tuyên truyền mọi người cùng thực hiện việc bảo vệ môi trường, sử dụng hóa chất đúng mục đích, an toàn. d. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực: -Năng lực chung: + Năng lực giao tiếp + Năng lực tự học + Năng lực tư duy + Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông + Năng lực hợp tác . - Năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học - Năng lực thực hành hoá học. - Năng lực tính toán - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. - Phẩm chất: - Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó; - Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước và môi trường tự nhiên: Chủ động, tích cực tham gia và vận động người khác tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, sử dụng
hóa chất đúng quy định, đúng mục đích, an toàn cho con người và cho thiên nhiên. - Giáo dục thế giới quan, nhân sinh quan. 60
Kiểm tra 1 tiết
1
61
1. Kiến thức - Củng cố, kiểm tra kiến thức HS Kiến thức về O-S và hợp chất - Kiểm tra mức độ nhận thức của HS 2. kĩ năng - Rèn luyện kĩ năng làm bài tập định tính, định lượng, viết phương trình và cân bằng - Rèn kĩ năng nêu hiện tượng, ứng dụng đời sống và sản xuất 3. Tình cảm thái độ - Say mê học tập môn hoá học. - Có thái độ nghiêm túc 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học.
61 62
Tốc độ phản ứng hóa học
2
62 63
1. Kiến thức - Biết được Thế nào là tốc độ phản ứng, công thức tính tốc độ phản ứng - Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng: nồng độ, áp suất, nhiệt độ, diện tích tiếp xúc, chất xúc tác - Vận dụng được các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng vào đời sống sản xuất 2. Kỹ năng - Quan sát thí nghiệm cụ thể hiện tượng thực tế về tốc độ phản ứng rút ra được nhận xét - Vận dụng được các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để làm tăng hoặc giảm tốc độ của một số phản ứng trong thực tế đời sống sản xuất theo hướng có lợi 3. Thái độ - Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường tính cẩn thận chính xác khi sử dụng hóa chất tiến hành thí nghiệm - Say mê hứng thú học tập yêu khoa học - Phát huy tinh thần làm việc tập thể khả năng tư duy của học sinh 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực giao tiếp.
63
Bài thực hành Cả bài số 6
64
Cân bằng hóa học
65
Tích hợp khi dạy bài 36: Tốc độ phản ứng hoá học 2
64 65
Kiến thức Biết được: - Định nghĩa phản ứng thuận nghịch và nêu thí dụ . - Khái niệm về cân bằng hoá học và nêu thí dụ. - Khái niệm về sự chuyển dịch cân bằng hoá học và nêu thí dụ. - Nội dung nguyên lí Lơ Sa- tơ- liê và cụ thể hoá trong mỗi trường hợp cụ thể. Kĩ năng - Quan sát thí nghiệm rút ra được nhận xét về phản ứng thuận nghịch và cân bằng hoá học. - Dự đoán được chiều chuyển dịch cân bằng hoá học trong những điều kiện cụ thể.
- Vận dụng được các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học để đề xuất cách tăng hiệu suất phản ứng trong trường hợp cụ thể. Trọng tâm Cân bằng hóa học, sự chuyển dịch cân bằng hóa học, nguyên lí Lơ Sa- tơ- liê. 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực hợp tác - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực giao tiếp.
66 67
Luyện tập
1
66
1- Kiến thức Củng cố kiến thức về tốc độ phản ứng; cân bằng hoá học; chuyển dịch cân bằng hoá học. 2. Kĩ năng - Rèn luyện cách vận dụng các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng hoá học. - Rèn luyện việc vận dụng nguyên lí chuyển dịch cân bằng hoá học Lơ- Sa- tơ-li-ê để làm chuyển dịch cân bằng hoá học.
3. Thái độ - Say mê hứng thú học tập yêu khoa học - Phát huy tinh thần làm việc tập thể khả năng tư duy của học sinh 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực hợp tác - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực giao tiếp.
68 69
Ôn tập học kì II
3
67 68 69
1. Kiến thức - Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trong chương trình - Nhấn mạnh, khắc sâu kiến thức trọng tâm của từng chương và cả chương trình 2. Kỹ năng - Củng cố và vận dụng các kiến thức đã học 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực giải quyết vấn đề: thông qua quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận
4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập
70
Kiểm tra học kì II
1
70
1. Kiến thức - Cấu tạo nguyên tử, phân tử của halogen, axit clohiđric, oxi, ozon, lưu huỳnh, lưu huỳnh đioxit, lưu huỳnh trioxit, axit sunfuric. - Tính chất của halogen, axit clohiđric, oxi, ozon, lưu huỳnh, lưu huỳnh đioxit, lưu huỳnh trioxit, axit sunfuric. - Phương pháp điều chế, ứng dụng của halogen, axit clohiđric, oxi, ozon, lưu huỳnh, lưu huỳnh đioxit, lưu huỳnh trioxit, axit sunfuric. - Giải thích các hiện tượng cân bằng hóa học, tốc độ phản ứng. 2. Kĩ năng - Viết PTHH và hiểu vai trò của các chất trong phản ứng. - Giải thích các hiện tượng tự nhiên, hóa học. - Tính tốc độ phản ứng.
- Làm bài tập nhận biết, tính toán định lượng, tìm chất và sử dụng các định luật bảo toàn. 3. Tình cảm, thái độ - Có thái độ nghiêm túc trong học tập 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học.