Skip to main content

Giáo án Hóa 8 (5 Hoạt động) - GV Đỗ Thị Thanh Thảo - Trường THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2019-2020

Page 1

GIÁO ÁN HÓA HỌC CHÍNH THỨC

vectorstock.com/15361297

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

Giáo án Hóa 8 (5 Hoạt động) - GV Đỗ Thị Thanh Thảo - Trường THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2019-2020 - (Word Doc) WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Tuần 1 Tiết 1

Năm học: 2019-2020 Ngày soạn: 17/8/2019 Ngày dạy : 20/8/2019

Bài 1: MỞ ĐẦU MÔN HOÁ HỌC I. MỤC TIÊU BÀI DẠY : 1/. Kiến thức: - Học sinh biết hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng.Hóa học là môn quan trọng và bổ ích 2/. Kĩ năng: - Bước đầu học sinh biết được Hoá học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta.Do đó phải biết kiến thức về các chất đề biết cách phân biệt và sử dụng chúng - Cần phải làm gì để học tốt môn hoá học? * Khi học tập môn hoá học, cần thực hiện các hoạt động sau: tự thu thập, tìm kiến thức, xử lí thông tin, vận dụng và ghi nhớ. * Học tốt môn hoá học là nắm vững và có khả năng vận dụng kiến thức đã học. 3. Thái độ: giáo dục học sinh lòng yêu thích môn học 4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống - Năng lực thực hành thí nghiệm II. TRỌNG TÂM - Hóa học là gì ? - Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta? III. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên - Hoá chất: NaOH , CuSO4, dd HCl, đinh sắt - Dụng cụ: ống nghiệm, giá đỡ, ống hút cặp sắt, khay 2. Học sinh V. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số Lớp Vắng SS 8/2 8/5 8/10 8/11 8/12 Giáo án Hóa 8

1

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Lớp 8/13 8/14 8/15 8/16 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Các hoạt động dạy và học:

Năm học: 2019-2020 Vắng

SS

Nội dung Hoạt động của GV và HS ♦ HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động * Giới thiệu bài mới: Thực tế ngày nay hóa học có vai I. Hoá học là gì ? trò rất quan trọng đối với cuộc sống của chúng ta. Vậy hóa học là gì? ♦ HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 2a: Hóa học là gì? -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. GV: Chia lớp thành các nhóm, yêu cầu trong nhóm bầu ra nhóm trưởng và thư ký.GV giao nhiệm vụ cho nhóm trưởng và thư ký. GV hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm 1 sgk. HS: Quan sát trạng thái, màu sắc của các chất và ghi lại vào bảng nhóm. Ống 1: dd CuSO4 :dd trong suốt, màu xanh Ống 2: dd NaOH: dd trong suốt, không màu. Ống 3: dd HCl: dd trong suốt, không màu. GV: Hướng dẫn các nhóm:Cho từ từ dung dịch natri hiđrôxit(NaOH)vào ống nghiệm đựng dung dịch đồng (II)sunfat (CuSO4 ). HS: Quan sát, nhận xét và ghi kết quả của nhóm mình vào bảng nhóm. GV: Tiếp tục hướng dẫn HS làm thí nghiệm: Cho đinh sắt vào dung dịch axit clohiđric (HCl).Quan sát, nhận xét? GV: Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả. Nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV: Qua 2 thí nghiệm trên em có thể rút ra kết luận gì? Hoá học là gì ? Hoạt động 2b: Hoá học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta ? -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. Giáo án Hóa 8

2

Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng. GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi.

Năm học: 2019-2020 II. Hoá học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của GV: Yêu cầu từng cà nhân nghiên cứu mục 1 chúng ta ? SGK/4.Gọi 1 HS đọc trước lớp. GV: Phân công nhóm trả lời từng câu a, b, c. HS: Ghi kết quả vào bảng nhóm.Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV: Nhận xét và gọi HS đọc mục 2 SGK/4 GV: Cho HS xem tranh về ứng dụng của moat số chất cụ thể: Ứng dụng của Hiđro, oxi. Ứng dụng của chất dẻo, polime…. GV yêu cầu HS: ? Kể tên một số đồ dùng, vật dụng sinh hoạt trong gia đình làm từ sắt, nhôm, đồng, chất dẻo… HS : Giầy dép, xô chậu chén, dĩa, cuốc, xẻng, giầy dép, xô chậu … ? Kể tên những sản phẩm hoá học phục vụ trực tiếp cho việc học tập và bảo vệ sức khoẻ của gia đình em ? HS : Sách vở, bút mực, tẩy, hộp bút, cặp … ? Kể tên một số sản phẩm hoá học được dùng trong sản xuầt nông nghiệp. HS : Thuốc trừ sâu, chất bảo quản thực phẩm ,các loại phân bón,. ?Vai trò của hóa học là gì? HS : trả lời GV : chốt kiến thức. cho ghi bài Hoạt động 2c: Phải làm gì để học tốt môn hóa học? GV: Yêu cầu hs đọc thông tin mục 1 sgk. Trả lời câu hỏi : khi học tập môn hoá học cần thực hiện các hoạt động nào ? GV : chốt kiến thức. cho ghi bài

Hoá học có vai trò rất quan trọng trong đời sống của chúng ta. III. Các em phải làm gì để học tốt môn Hoá học ? - Tự thu thập tìm kiếm kiến thức, xử lý thông tin, vận dụng và ghi nhớ. - Nắm vững và có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức đã học.

♦ HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập - Gọi 2 em đọc ghi nhớ trang 5 Giáo án Hóa 8

3

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ - GV đặt 1 số câu hỏi củng cố: +Hoá học là gì? + Trong cuộc sống của chúng ta hoá học có vai trò gì không?

Năm học: 2019-2020

+ Muốn học tốt môn hoá học các em cần phải làm gì? ♦ HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng thực tiễn: ♦ HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi – mở rộng: 4. Hướng dẫn - dặn dò: - Học thuộc ghi nhớ trang 5, về nhà đọc trước bài 2. VI. Rút kinh nghiệm: ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................

Tuần 1 Tiết 2

Ngày soạn: 18/8/2019 Ngày dạy : 21/8/2019 Chương 1: Chất – Nguyên tử - Phân tử Bài 2: CHẤT

I. Mục tiêu bài dạy: 1. Kiến thức: - Học sinh nhận biết được vật thể ( tự nhiên và nhân tạo), vật liệu và chất . Biết được ở đâu có vật thể là ở đó có chất và ngược lại - Biết được mỗi chất có được tính chất vật ly và chất hóa học nhất định 2. Kỹ năng: - Biết được cách quan sát,dung dụng cụ để đo , làm thí nghiệm… để nhận ra tính chất của chất ( chủ yếu là tính chất vật ly ) - Thực hiện TN để biết được tính chất của chất , cách sử dụng hóa chất 3. Thái độ: giáo dục học sinh lòng yêu thích môn học 4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. Giáo án Hóa 8 4 GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống - Năng lực thực hành thí nghiệm II. TRỌNG TÂM: + Tính chất của chất. + Phân biệt chất nguyên chất và hỗn hợp III. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên - 1 số mẫu chất: S , P đỏ, Al, Cu, NaCl tinh - Chai nước khoáng ( có ghi thành phần trên nhãn) và nước cất. 2. Học sinh V. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số Lớp Vắng SS 8/2 8/5 8/10 8/11 8/12 8/13 8/14 8/15 8/16

Năm học: 2019-2020

2. Kiểm tra bài cũ: Hoá học là gì? Hoá học có vai trò gì - Hoá học là khoa học nghiên cứu các trong cuộc sống của chúng ta? Cho ví chất, sự biến đổi chất. (3đ) dụ chứng minh. - Hoá học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta. (3đ) - Ví dụ Sản phẩm sinh hoạt (xoong, chảo): Sản phẩm nông nghiệp (thuốc bảo vệ thực vật, thuốc bảo quản); Đồ dùng học sinh (Vở, bút, thước...) (4đ) 3. Các hoạt động dạy và học:

Giáo án Hóa 8

5

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 Hoạt động của GV và HS Nội dung ♦ HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động * Giới thiệu bài mới: Hóa học là khoa học ngiên cứu về chất. Vậy chất có ở đâu và nó có những tính chất gì? ♦ HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức HOẠT ĐỘNG 2a: Tìm hiểu chất có ở đâu? I. Chất có ở đâu ? -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. GV: Các em hãy kể tên một số vật thể ở xung quanh chúng ta ? HS : Bàn ghế, cây cỏ, sách vở, sông suối, rừng… GV: Thông báo 2 loại : vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo. GV: Yêu cầu HS phân loại các vật thể ở phần VD HS: Phân loại, hs khác nhận xét bổ sung. GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài tập:Em hãy cho biết loại vật thể và chất cấu tạo nên từng vật thể trong bảng sau: Tên gọi Vật thể Chất cấu thông tạo nên Tự nhiên Nhân thường vật thể tạo Không X Oxi,nitơ… k í Sách vở Thân cây mía GV: Gọi đại diện một nhóm lên bảng, nhóm khác nhận xét bổ sung. GV: Nhận xét, sửa sai ( nếu cần) ? Qua bài tập trên các em thấy: chất có ở đâu?

Chất có ở khắp nơi, ở đâu có vật thể là có chất.

GV: Các vật thể nhân tạo được làm bằng vật liệu. Mọi vật liệu đều là chất hay hỗn hợp một số chất. GV: Kể tên mot số vật liệu như cao su, chất dẻo, tơ sợi, nhôm, đồng…. Hãy cho biết những vật thể nào được làm từ những vật liệu này? HS :Trả lời, hs khác nhận xét GV:Nhận xét và y/c HS tổng kết lại thành sơ đồ và rút ra kết luận: VẬT THỂ Tự Tựnhiên Giáo án Hóa 8

Nhân tạo 6

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Gồm có

Năm học: 2019-2020 Được làm ra từ

Một số chất Mọi vật liệu (đều là chất hay hỗn hợp một số chất) HOẠT ĐỘNG 2b : Tìm hiểu tính chất của chất -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm)

I. Tính chất của chất :

GV: Thông báo cho HS biết mỗi chất có những tính chất nhất định. Vậy làm thế nào để biết được tính chất của chất? GV: Yêu cầu HS xác định tính chất vật lý, và tính chất hoá học của muối, sắt, dầu … bằng thí nghiệm và ghi theo bảng sau : HS : thảo luận theo từng nhóm và hoàn thành bảng. 1. Mỗi chất có những tính Mỗi chất có những tính chất nhất định : chất nhất định, bao gồm : Tính chất vật lý và tính chất hóa học. ? Tính chất vật lý thể hiện ở các đặc tính nào? HS: Đọc thông tin trả lời câu hỏi ? Quan sát dây đồng hãy cho biết một số tính chất của nó ? GV: Giảng giải về Tính chất hoá học. ? :Làm thế nào để biết được tính chất của chất ? HS: Trả lời, hs khác nhận xét, bổ sung. ? Cho hs quan sát mẫu S, P đỏ, Al, Cu.yêu cầu hs nêu tính chất của chất? HS: Quan sát và trả lời. ? Khi quan sát kĩ một chất ta có thể nhận ra một số tính chất bề ngoài. Để biết nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng ta làm thế nào? GV: Tiến hành đun nóng chảy S. Yêu cầu hs quan sát và trả lời câu hỏi gv đã đặt ra. ? Để biết được tính tan trong nước, tính dẫn nhiệt ta làm thế nào? GV: Mô tả Tn 1.2, yêu cầu hs cho Vd về chất dẫn điện, dẫn nhiệt, chất không dẫn điện, dẫn nhiệt. GV nhấn mạnh tính chất hóa học thì phải làm thí nghiệm mới biết được. GV: Yêu cầu hs làm thí nghiệm: phân biệt 2 lọ chất lỏng:1 đựng nước và 1 đựng cồn. 2. Việc hiểu biết tính chất Giáo án Hóa 8

7

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì ? HS trả lời câu hỏi

Năm học: 2019-2020 của chất có lợi gì ? + Giúp nhận biết chất này với chất khác. + Biết cách sử dụng chất. + Biết ứng dụng chất trong đời sống và sản xuất.

♦ HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập - Cho HS làm bài tập 1, 2, 3 ( tr 11 ) vào vở gọi HS chữa bài. GV nhận xét. - GV hệ thống kiến thức trọng tâm: Chất có ở đâu và chất có những tính chất gì ? ♦ HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng thực tiễn: ♦ HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi – mở rộng: 4. Hướng dẫn - dặn dò: - Xem kĩ phần đã học - Về nhà làm bài tập 1,2,3,4 ( tr 11 - SGK) - Về đọc trước phần III trang 9 VI. Rút kinh nghiệm: ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................

Tuần 2 Tiết 3

Ngày soạn: 24/8/2019 Ngày dạy : 27/8/2019 Bài 2: CHẤT (tt)

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1 . Kiến thức: + Giúp HS phân biệt chất và hỗn hợp, tính chất nhất định chỉ có trong chất tinh khiết còn hỗn hợp thì không. + HS biết được nước tự nhiên là nước hỗn hợp và nước cất là nước tinh khiết. + Phân biệt được chất và vật thể ,chất tinh khiết và hỗn hợp 2. Kĩ năng: + Biết cách tách hỗn hợp dựa vào tính chất vật lý của từng chất + Rèn luyện kĩ năng quan sát, tìm đọc hiện tượng qua hình vẽ. +So sánh tính chất vật lý của một số chất gần gũi trong cuộc sống 3. Thái độ: giáo dục học sinh lòng yêu thích môn học 4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống Giáo án Hóa 8

8

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ - Năng lực thực hành thí nghiệm II. TRỌNG TÂM: + Phân biệt được chất nguyên chất và hỗn hợp III. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên - 1 số mẫu chất: S , P đỏ, Al, Cu, NaCl tinh - Chai nước khoáng ( có ghi thành phần trên nhãn) và nước cất. 2. Học sinh V. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số Lớp Vắng SS 8/2 8/5 8/10 8/11 8/12 8/13 8/14 8/15 8/16 2. Kiểm tra bài cũ: Gọi HS làm bài tập 3 Vật thể - trang 11/Sgk a. Cơ thể người Nước

Năm học: 2019-2020

Chất

b. Lõi bút chì Than chì c. Dây điện Đồng, chất dẻo d. Áo Sợi bông, nilon e. Xe đạp Sắt, nhôm, cao su 3. Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của GV & HS Nội dung ♦ HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động ♦ HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức HOẠT ĐỘNG 2a: Tìm hiểu chất tinh khiết và hỗn III. Chất tinh khiết và hỗn hợp hợp. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. Giáo án Hóa 8

9

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ GV: Hướng dẫn HS làm TN để phân biệt nước cất, nước khoáng và nước ao hồ. GV: Hướng dẫn các nhóm làm thí nghiệm: + Dùng ống hút nhỏ lên 3 tấm kính: Tấm 1: 1-2 giọt nước cất Tấm 2: 1-2 giọt nước ao, hồ Tấm 3:1-2 giọt nước khoáng + Đặt 3 tấm kính lên ngọn lửa đèn cồn để nước từ từ bay hết. ? Quan sát và ghi lại hiện tượng và giải thích? HS:Các nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV: Nước cất không có lẫn chất khác.Nước khoáng và nước ao hồ có lẫn chất khác. ? Nêu định nghĩa về hỗn hợp và chất tinh khiết. ? So sánh chất tinh khiết và hỗn hợp có thành phần như thế nào. HS: trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. GV: nhận xét, bổ sung. GV:Yêu cầu HS đọc thành phần của nước khoáng có ghi trên nhãn chai. GV: Giới thiệu H1.4: Cách chưng cất nước tự nhiên nước cất. ? Nước cất có tác dụng gì. ? Làm thế nào để khẳng định nước cất là chất tinh khiết.

Năm học: 2019-2020

1. Chất tinh khiết : Chỉ gồm 1 chất (không có lẫn chất khác), có tính chất nhất định không đổi. Ví dụ : nước cất. 2. Hỗn hợp : Gồm nhiều chất trộn lẫn với nhau, có tính chất thay đổi tuỳ theo bản chất các chất thành phần. Ví dụ : nước sông

HOẠT ĐỘNG 2b: Tìm hiểu cách tách chất ra khỏi 3. Tách chất ra khỏi hỗn hợp hỗn hợp -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. GV : Yêu cầu HS cho ví dụ minh hoạ về hỗn hợp.Trình bày cách pha hỗn hợp nước muối, nước đường … HS : Hình thành khái niệm hỗn hợp GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp nước muối. ? Dựa vào tính chất nào có thể tách được muối ăn. ? Vì sao nước sôi và bay hơi trước muối ? HS: Dựa vào nhiệt độ sôi khác nhau của chúng. HS: Do t0 sôi của nước là 1000C, t0 sôi của muối là Giáo án Hóa 8

10

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 0 140 C GV: Vậy ta dựa vào tính chất nào của nước và muối để tách tách hỗn hợp ? GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm tách đường tinh khiết ra khỏi hỗn hợp đường kính và cát. Gọi các nhóm báo cáo kết quả, nêu cách làm. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV: Nhận xét cách làm của các nhóm. ? Để tách nước tinh khiết ra khỏi hỗn hợp nước tự nhiên ta làm thế nào. Dựa vào tính chất khác Dựa vào đâu để tách riêng một chất ra khỏi hỗn hợp? nhau của các chất để tách một chất ra khỏi hỗp hợp. ♦ HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập - Gọi 2 em đọc ghi nhớ ( tr 11 ) - GV củng cố toàn bài: + Chất có ở đâu? Mỗi chất có những tính chất gì ? + Thế nào là chất tinh khiết? Chất hỗn hợp ? - Học sinh hoạt động nhóm: Làm bài tập 7 (tr 11). Đại diện lên trình bày. Gv thống nhất đáp án . ♦ HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng thực tiễn: ♦ HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi – mở rộng: 4. Hướng dẫn - dặn dò: - Học thuộc ghi nhớ sgk ( 11 ) - Về làm bài tập 5,6 ( trang 11 ) - Nhắc các nhóm giờ sau mang: Nến, S, muối ăn, cát, nước sạch. - Chuẩn bị bản tường trình theo mẫu VI. Rút kinh nghiệm: ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................

Tuần 2 Tiết 4

Ngày soạn: 25/8/2019 Ngày dạy : 28/8/2019 Bài 3: BÀI THỰC HÀNH SỐ 1

I. Mục tiêu bài dạy: 1. Kiến thức: Biết được: -HS làm quen cách sử dụng dụng cụ trong phòng TN . Biết nội qui, quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm hoá học; Quan sát sự nóng chảy và so sánh nhiệt độ nóng chảy của một số chất . Làm sạch muối ăn từ hỗn hợp muối ăn và cát Giáo án Hóa 8

11

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 2. Kỹ năng: - Biết cách sử dụng được một số dụng cụ, hoá chất để thực hiện một số thí nghiệm đơn giản nêu ở trên.Thực hiện đúng và chính xác các thao tác khi làm TN - Viết tường trình thí nghiệm. 3. Thái độ: giáo dục học sinh lòng yêu thích môn học 4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống - Năng lực thực hành thí nghiệm II. TRỌNG TÂM: - Nội quy và quy tắc an toàn khi làm thí nghiệm - Các thao tác sử dụng dụng cụ và hóa chất - Cách quan sát hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm và rút ra nhận xét III. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HOC 1. Giáo viên : - Dụng cụ : Giá để ống nghiệm, ống nghiệm, đèn cồn, cốc thủy tinh, phễu, đũa thuỷ tinh, kẹp gỗ, nhiệt kế, giấy lọc … - Chuẩn bị dụng cụ hoá chất cho 2 TN thực hành + Tách riêng muối ăn ra khỏi hỗn hợp muối ăn và cát. - Hoá chất : Tinh bột, muối ăn, cát 2. Học sinh : - Chuẩn bị 2 chậu nước sạch - Chuẩn bị hỗn hợp muối ăn và cát. V. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: Lớp Vắng SS 8/2 8/5 8/10 8/11 8/12 8/13 8/14 8/15 8/16 Giáo án Hóa 8

12

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ 2. Kiểm tra bài cũ : Caâu hoûi 1.Neâu söï khaùc nhau giöõa hoãn hôïp vaø chaát tinh khieát ?

Năm học: 2019-2020

Ñaùp aùn,bieåu ñieåm 1.Hoàn hôïp goâm nhieàu chaát troän laàn vaøo nhau (3ñ) Chaát tinh khieát goàm moät chaát coù tính chaát nhaát ñònh khoâng thay ñoåi.(3ñ ) 2. Ñeå taùch moät chaát ra khoûi hoãn 2. Döïa vaøo tính chaát vaät lyù cuûa töøng chaát.(4ñ ) hôïp ta phaûi döïa vaøo tính chaát naøo? 3. Hoạt động dạy và học: Hướng dẫn của GV ♦ HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động ♦ HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 2a: Ôn tập kiến thức -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi.

Thực hành của HS I/. Ôn tập kiến thức (SGK)\

? Hãy nêu tính chất của chất HS: Mỗi chất có những tính chất nhất định gồm tính chất vật ly và tính chất hóa học ? Biểu diễn tính chất của chất có lợi gì HS: Nhận biết chất này với chất khác, biết cách ử dụng chất ,biết ứng dụng chất trong đời ống và sản xuất ? Để tách một chất ra khỏi hỗn hợp ta làm cách nào HS: Nắm được tính chất vật lí khác nhau của các chất để tách chất ra khỏi hỗn hợp Hoạt động 2b: Một số quy tắc an toàn .Cách sử dụng một số dụng cụ- hóa chất -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. GV: - Nêu mục tiêu của bài thực hành - Nêu các hoạt động trong tiến trình một bài TN thực hành. 1. GV hướng dẫn cách tiến hành TN. 2. HS tiến hành TN. 3. HS báo cáo kết quả TN và viết tường trình. 4. HS làm vệ sinh phòng thực hành và rửa dụng cụ. GV: Treo tranh giới thiệu cách sử một số dụng cụ, hoá chất làm TN.Giới thiệu một số quy tắc an toàn Giáo án Hóa 8

13

1/. Tính chất của chất Mỗi chất có những tính chất nhất định, bao gồm : Tính chất vật lý và tính chất hóa học. 2.Tách chất ra khỏi hỗn hợp. Dựa vào tính chất khác nhau của các chất để tách một chất ra khỏi hỗp hợp. II/ Một số quy tắc an toàn .Cách sử dụng một số dụng cụhóa chất trong phòng thí nghiệm a/. Một số quy tắc an toàn ( SGK)

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 trong phòng TN HS : Các nhóm nghe GV hướng dẫn, quan sát dụng cụ, hoá chất đã được chuẩn bị sẵn. b/. Cách sử dụng hóa chất ? Em rút ra những điểm cần lưu gì khi sử dụng hóa - Không được dùng tay trức tiếp chất cầm hóa chất - Không đổ hóa chất này vào hóa chất khác (ngoài chỉ dẫn ) - Không đổ hóa chất còn thừa vào bình hoặc lọ ban đầu - Không dung hóa chất khi không biết rõ đó là hóa chất gì - Không được nêm hoặc ngửi trực tiếp hóa chất III/.Tiến hành thí nghiệm: 1/.Tiến hành thí nghiệm 1 : tự Hoạt động 2c: * Tiến hành thí nghiệm : -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) nghiên cứu -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. * Tiến hành thí nghiệm 2 : GV : Hướng dẫn HS làm TN 2 theo các bước sau : Tách riêng chất từ hỗn hớp muối ăn - Cho hỗn hợp muối ăn và cát vào nước, khuấy đều và cát cho muối tan hết - Xếp giấy lọc đặt vào phễu. - Đặt phễu vào ống nghiệm và rót từ từ nước muối vào phễu theo đũa thuỷ tinh Quan sát GV : Tiếp tục hướng dẫn HS .Dùng kẹp gỗ kẹp khoảng 1/3 ống nghiệm và đun trên ngọn lửa đèn cồn (lưu ý cách đun) + Đun bay hơi nước của phần lọc . Quan sát . GV :Yêu cầu các nhóm trả lời các câu hỏi của TN2 + Dung dịch trứơc khi lọc có hiện tượng gì ? ? Dung dịch sau khi lọc có chất nào ? + Chất còn lại trên giấy lọc ? Làm bay hơi hết nước thu được chất nào ? GV: em hãy so sánh chất rắn thu được ở đáy ống nghiệm với hỗn hợp ban đầu. HS: Các nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung. HS : nhận xét - Chất lỏng chảy xuống ống nghiệm là dd trong suốt. - Cát được giữ lại trên mặt giấy lọc HS : Chất rắn thu được là muốn ăn (sạch) tinh khiết, không còn lẫn cát Giáo án Hóa 8

14

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ ♦ HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập GV : Yêu cầu HS rửa và thu dọn dụng cụ GV hướng dẫn HS làm bản tường trình theo mẫu sau TN

Mục đích TN

Cách tiến hành TN

Hiện tượng quan sát được

Năm học: 2019-2020

Giải thích kết quả TN, viết PTHH

1 2 HS trả lời hệ thống câu hỏi sau: 1. Cách lấy hoá chất vào ống nghiệm ? (chất lỏng, chất bột) 2. Vị trí nóng nhất của đèn cồn ? cách tắt đèn cồn ? Cách đun hoá chất lỏng đựng trong ống nghiệm? 3. Tiến hành TN : Quan sát hiện tượng khi làm TN1, TN2 a. So sánh nhiệt độ nóng chảy của parafin và lưu huỳnh, chất nào không nóng chảy ? Vì sao? b. Ghi tên chất được tách riêng trên giấy lọc và trong ống nghiệm, giải thích quá trình tiến hành. ♦ HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng thực tiễn: ♦ HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi – mở rộng: 4. Hướng dẫn dặn dò: Dặn HS đọc trước bài Nguyên tử. VI. Rút kinh nghiệm .................................................................... ...... .............................................................. Ngày ký duyệt KÝ DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG

Giáo án Hóa 8

15

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Tuần 3 Tiết 5

Năm học: 2019-2020 Ngày soạn: 31/8/2019 Ngày dạy : 3/9/2019 Bài 4: NGUYÊN TỬ

I. Mục tiêu bài dạy: 1. Kiến thức: Biết được: - Các chất đều được tạo nên từ các nguyên tử. - Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện, gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử là các electron (e) mang điện tích âm. - Hạt nhân gồm proton (p) mang điện tích dương và nơtron (n) không mang điện. - Vỏ nguyên tử gồm các eletron luôn chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân và được sắp xếp thành từng lớp. - Trong nguyên tử, số p bằng số e, điện tích của 1p bằng điện tích của 1e về giá trị tuyệt đối nhưng trái dấu, nên nguyên tử trung hoà về điện. (Chưa có khái niệm phân lớp electron, tên các lớp K, L, M, N) 2. Kỹ năng: Xác định được số đơn vị điện tích hạt nhân, số p, số e, số lớp e, số e trong mỗi lớp dựa vào sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một vài nguyên tố cụ thể (H, C, Cl, Na). 3. Thái độ: giáo dục học sinh lòng yêu thích môn học 4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống II. TRỌNG TÂM: - Cấu tạo của nguyên tử gồm hạt nhân và lớp vỏ electrron - Hạt nhân nguyên tử tạo bởi proton và nơtron III. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Tranh sơ đồ cấu tạo nguyên tử hiđrô, oxi, Natri. 2. Học sinh: Học bài cũ và đọc trước bài mới. IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số Lớp Vắng SS 8/2 8/5 8/10 8/11 Giáo án Hóa 8

16

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Lớp 8/12 8/13 8/14 8/15 8/16

Năm học: 2019-2020 Vắng

SS

2. Kiểm tra bài cũ: 3. Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của GV và HS Nội dung ♦ HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động * Giới thiệu bài mới: nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ nhung nó tạo nên chất. vậy nguyên tử là gì, chúng có cấu tạo như thế nào. ♦ HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức 1. Nguyên tử là gì ? HOẠT ĐỘNG 2a: Tìm hiểu nguyên tử là gì? -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) GV: Giới thiệu nguyên tử , yêu cầu hs đọc thông tin phần đọc thêm mục 1 sgk / 16 GV: Các chất đều được cấu tạo bởi những hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện gọi là nguyên tử. Đường kính nguyên tử 10-8 cm ? Em có nhận xét gì về kích thước nguyên tử ? HS đọc sgk thảo luận trả lời câu hỏi GV: Dùng tranh sơ đồ nguyên tử neon , ở môn vật lý lớp 7 các em đã học về sơ lược cấu tạo nguyên tử. Nguyên tử có cấu tạo như thế nào ? Điện tích các hạt trong nguyên tử? Các nhóm phát biểu có nhận xét bổ sung GV: Nhận xét, tổng kết lại. GV: Giới thiệu đặc điểm hạt electron HS : Nguyên tử gồm • Hạt nhân mang điện tích dương. • Vỏ có những e mang điện tích âm. Gv : Đặc điểm của hạt e + Kí hiệu : e + Điện tích : -1 + K.lượng vô cùng nhỏ (9,1095.10-28 gam) HOẠT ĐỘNG 2b: Tìm hiểu hạt nhân nguyên tử Giáo án Hóa 8

17

- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ trung hoà về điện. - Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi electron mang điện tích âm.

2. Hạt nhân nguyên tử: GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm)

Năm học: 2019-2020 - Hạt nhân tạo bởi proton và nơtron.

? Hạt nhân nguyên tử được tạo nên từ những loại hạt chủ yếu nào ? HS :Đọc sgk thảo luận , trả lời câu hỏi . Các nhóm trình bày , GV nhận xét bổ sung . Trong mỗi nguyên tử, số GV : Hạt nhân nguyên tử được tạo bởi 2 hạt proton và proton (p,+) bằng số electron notron. (e,-) Gv : Giới thiệu đặc điểm của từng loại hạt Số p = số e Proton : (p,+) Electron :(e,-) Notron :(n, ko mang điện) ? Nhận xét số p và số e trong nguyên tử ? HS : Số p = số e ? Nhận xét khối lượng của p và n ? HS : gần bằng nhau mp gần bằng mn ? K.lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở đâu ? (nhân) HS : Tập trung ở nhân. GV : Bằng thực nghiệm chứng minh được 99 % khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân , 1% là khối lượng electron ? Nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào trong hạt nhân Số p Số e N.tử trong hạt trong ng. tử nhân Magie 12 12 Nitơ 7 7 Canxi

20

20

Nhôm Cacbon Silic Hiđro

13 6 14 1

13 6 14 1

♦ HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập - Gọi 2 em đọc ghi nhớ sgk (tr 15) - Cho HS làm vào vở bài 5 (tr 16) . Gọi HS lên bảng làm GV nhận xét. - GV hệ thống lại bài: + Nguyên tử là gì ? Giáo án Hóa 8

18

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ + Thế nào là hạt nhân nguyên tử ? + Lớp e được sắp xếp như thế nào ? ♦ HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng thực tiễn: ♦ HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi – mở rộng:

Năm học: 2019-2020

4. Hướng dẫn - dặn dò: - Làm bài tập 1 + 4 - Về đọc trước bài 5. VI. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................

Tuần 3 Tiết 6

Ngày soạn: 1/9/2019 Ngày dạy : 4/9/2019 Bài 5: NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (T1)

I. Mục tiêu bài dạy: 1. Kiến thức: Biết được: - HS hiểu được “ Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loài , có cùng ố proton trong hạt nhân .Biết được kí hiệu hóa học dùng để biểu diễn nguyên tố ,mỗi kí hiệu chỉ một nguyên tố . Biết cách ghi và nhớ những kí hiệu của một ố nguyên tố thường gặp. 2. Kỹ năng: - Rèn luyện cho học inh cách viết kí hiệu các nguyên tố hóa học ,biết sử dụng thông tin, tư liệu để phân tích ,tổng hợp , giải thích các vấnđề lien quan đến đời sống . 3. Thái độ: giáo dục học sinh lòng yêu thích môn học

4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống II. Trọng tâm: - Khái niệm về nguyên tố hóa học và cách biểu diễn nguyên tố dựa vào kí hiệu hóa học. III. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học Giáo án Hóa 8

19

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bảng kí hiệu các nguyên tố hoá học. 2. Học sinh Học bài cũ và đọc trước bài mới. IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số Lớp SS 8/2 8/5 8/10 8/11 8/12 8/13 8/14 8/15 8/16

Năm học: 2019-2020

Vắng

2. Kiểm tra bài cũ: Nguyên tử là gì? Nguyên tủ có cấu tạo - Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ trung như thế nào? hoà về điện. (4đ) - Nguyên tử gồm: + Hạt nhân mang điện tích (+) gồm (3đ) * Hạt proton (P) * Hạt nơtron (n) + Vỏ: 1 hay nhiều electron (e) mang điện tích âm (-). (3đ) 3. Các hoạt động dạy và học: * Hoạt động của GV và HS Nội dung ♦ HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động Giới thiệu bài mới: Nguyên tố hóc học là gì? Chúng được kí hiệu như thế nào? ♦ HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức HOẠT ĐỘNG 2a:Tìm hiểu nguyên tố hóa học là gì? I. Nguyên tố hoá học là gì? -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. 1. Định nghĩa : -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. GV: Yêu cầu hs đọc thông tin sgk.17 Trong 1g nước cất có những loại nguyên tử nào ? số lượng từng loại nguyên tử là bao nhiêu ? HS: quan sát kết hợp thông tin sgk thảo luận trả lời câu hỏi GV:Nếu lấy một lượng nước lớn hơn thì số nguyên tử Giáo án Hóa 8

20

Nguyên tố hóa học là những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân. GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ hiđrô và ôxi như thế nào ? GV: Khi nói tới những lượng nguyên tử vô cùng lớn, người ta nói nguyên tố hoá học thay cho cụm từ “loại nguyên tử” Nguyên tố hoá học là gì ? HS: trả lời câu hỏi GV:Đối với 1 nguyên tố thì p có ý nghĩa như thế nào? ? Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học có tính chất hoá học như thế nào? ? Em hiểu gì khi nhãn hộp sữa ghi hàm lượng can xi cao Bài tập: a) Hoàn thành bảng sau: Số p Số n Số e Nguyên tử 1 19 20 Nguyên tử 2 20 20 Nguyên tử 3 19 21 Nguyên tử 4 17 8 b) Những cặp nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hoá học? Vì sao? c) Cho biết tên các nguyên tố đó? HS:Các nhóm thảo luận , báo cáo kết quả. HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV: Nhận xét, sửa chữa. Hoạt động 2b: -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm)

Năm học: 2019-2020

Số p đặc trưng cho 1 nguyên tố. 2. Kí hiệu hoá học: Mỗi nguyên tố hoá học được biểu diễn bằng một kí hiệu hóa học. Ví dụ : - Kí hiệu của ng.tố Canxi: Ca. - Kí hiệu của ng.tố Oxi : O - K.hiệu của ng.tố Nhôm: Al

GV: Yêu cầu hs đọc thông tin mục 2 sgk.17 . HS Đọc sgk ,thảo luận theo câu hỏi ? Làm thế nào để biểu diễn ngắn gọn nguyên tố hoá học ? Đối với các nguyên tố có chữ cái đầu trùng nhau (Canxi , cacbon) làm cách nào phân biệt chúng ? HS Báo cáo kết quả GV: Hướng dẫn cách ghi thông báo mỗi kí hiệu của nguyên tố còn chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó. ? Làm thế nào để biểu diễn 4 nguyên tử lưu huỳnh , 3 nguyên tử sắt ? GV: hướng dẫn cách ghi kí hiệu ,cách đọc , cách nhớ các nguyên tố Làm bài tập 2 ,3 sgk.20 I. Có bao nhiêu nguyên tố hoá học ? Giáo án Hóa 8

21

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2019-2020 HS tự nghiên cứu

♦ HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập - Gọi 2 em đọc phần đọc thêm (tr 21). BT1: Cho biết câu đúng, sai. a. Tất cả các nguyên tử có số n bằng nhau thuộc cùng một nguyên tố hoá học. b. Tất cả các nguyên tử có số p như nhau thuộc cùng một nguyên tố hoá học. c. Trong một nguyên tử số p luôn bằng số e. Vì vậy nguyên tử trung hoà về điện. BT2: Điền vào bảng sau: KHHH Tổng số Số p Số e Số n Tên hạt trong nguyên nguyên tử tố Natri Na 34 11 11 12 Phôtpho P 46 15 15 16 Cacbon C 18 6 6 6 ♦ HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng thực tiễn: ♦ HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi – mở rộng: 4. Hướng dẫn - dặn dò: - Về học thuộc kí hiệu hoá học của các nguyên tố bảng 1 trang 42. - Làm bài tập 1, 2 trang 20. V. Rút kinh nghiệm: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... KÝ DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG

Giáo án Hóa 8

22

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Tuần 4 Tiết 7

Năm học: 2019-2020 Ngày soạn: 7/9/2019 Ngày dạy : 10/9/2019

Bài 5: NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (tt) I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức + HS hiểu được nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử được tính bằng đơn vị cácbon .Biết được 1đvc=1/12 khối lượng nguyên tử cacbon.Biết mỗi nguyên tố có 1 nguyên tử khối riêng biệt .Biết dựa vào bảng 1/42 để tìm nguyên tử khối ,tên nguyên tố và ngược lại ,biết so sánh khối lượng của nguyên tử ,nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác ( hạn chế ở 20 nguyên tố đầu ) 2. Kỹ năng: + Rèn luyện cho HSkỹ năng tính toán ,tra bảng tìm được nguyên tử khối của một số nguyên tố cụ thể 3. Thái độ: giáo dục học sinh lòng yêu thích môn học 4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống - Năng lực tính toán II. TRỌNG TÂM: + Khái niệm về nguyên tử khối và cách so sánh đơn vị khối lượng nguyên tử III. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bảng kí hiệu các nguyên tố hoá học. 2. Học sinh Học bài cũ và đọc trước bài mới. V. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số Lớp Vắng SS 8/2 8/5 8/10 8/11 8/12 8/13 8/14 8/15 Giáo án Hóa 8

23

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Lớp 8/16

Năm học: 2019-2020 Vắng

SS

2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi + NTHH là gì? Số gì đặc trưng cho NTHH? + Viết kí hiệu của các nguyên tố sau: Liti, Beri, Cacbon, Nitơ, Oxi, Magiê, Natri, Nhôm, Photpho, Lưu huỳnh. + Tìm số proton của các nguyên tố trên.

Đáp án biểu điểm : + NTHH là gì? Số gì đặc trưng cho NTHH?(2đ) - Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại có cùng proton trong hạt nhân. - Số p là số đặc trưng của nguyên tố hoá học.(2đ) + Viết kí hiệu của các nguyên tố sau: Liti, Beri, Cacbon, Nitơ, Oxi, Magiê, Natri, Nhôm, Photpho, Lưu huỳnh.Li (3) ,Be(4),C(6), N(7), O(8),Mg(12), Al(13),P(15),S(16).(6đ)

3. Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của GV và HS ♦ HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động ♦ HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức HOẠT ĐỘNG 2a: Tìm hiểu nguyên tử khối -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. GV : Yêu cầu hs đọc thông tin sgk.18 ? Cho biết khối lượng nguyên tử Cacbon. Nhận xét? HS : Ghi nhận khối lượng 1 ng.tử C được tính bằng gam quá nhỏ 0,000000000000000000000019926g = 1.9926.10-23 g GV:Khối lượng nguyên tử nếu tính bằng g thì quá nhỏ nên ta dùng đơn vị khác GV: Gán cho Cacbon bằng 12 khối lượng đơn vị nguyên tử . Lấy 1/12 khối lượng nguyên tử Cacbon làm đơn vị tính. Các giá trị này cho biết sự nặng nhẹ giữa các nguyên tử ? Khi viết : C = 12đvc ; Ca = 40 đvc ... nhằm chỉ nghĩa gì ? GV : Các giá trị này cho biết sự nặng nhẹ giữa các nguyên tử . ? Hãy so sánh độ nặng nhẹ của nguyên tử magiê so với Giáo án Hóa 8

24

Nội dung II/. Nguyên tử khối :

Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử được tính bằng đơn vị Cacbon. Mỗi nguyên tố có nguyên tử khối riêng biệt. Ví dụ : C = 12 đvC ; H = 1 đvC O = 16đvC ; Ca = 40 đvC

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 đồng ? oxi so với hiđro. ? Trong các nguyên tử trên nguyên tử nào nhẹ nhất? HS:Tra bảng tiến hành so sánh GV: khối lượng tính bằng đvc chỉ là khối lượng tương đối giữa các nguyên tử --> người ta gọi khối lượng này là nguyên tử khối. ? Nguyên tử khối là gì ? ? Cho biết ký hiệu và nguyên tử khối của các nguyên tố sau : kẽm , kali , lưu huỳnh ? HS: Trả lời câu hỏi có nhận xét , bổ sung. GV: Hướng dẫn HS tra bảng 1/ 42. ? Cách ghi trên còn biểu đạt nguyên tử của nguyên tố đó phải không? GV: Khối lượng tính bằng đvC chỉ là khối lượng tương đối giữa các nguyên tử, người ta gọi khối lượng này là nguyên tử khối. GV : Cho HS ghi định nghĩa vào vở HS : Xem Bảng các nguyên tố hóa học (trang 42) và xác định nguyên tử khối của một số nguyên tố. Ví dụ : C = 12 đvC ; O = 16 đvC H = 1 đvC ; Ca = 40 đvC - Nguyên tử nào nhẹ nhất HS : Hidro là ng.tử nhẹ nhất Mỗi nguyên tố đều có một nguyên tử khối riêng biệt. III/. Luyện tập Hoạt động 2b : Vận dụng -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học Bài 1: Nguyên tử khối của R là: GV chiếu đề bài tập 1/42: Nguyên tử của nguyên tốt R có R = 14x1 = 14 đvC khối lượng nặng gấp 14 lần nguyên tử Hiđro. Em hãy tra a) R là Nitơ (N) bảng 1/ 42 và cho biết: b) Số p là 7 a) R là nguyên tố nào? b) Số p và số e trong nguyên tử? GV: Hướng dẫn: + Muốn xác định R là nguyên tố nào ta cần biết được điều gì của ng.tố R? Bài 2: + Xác định số p trong nguyên tố R? a) X là lưu huỳnh (S) HS lên bảng làm, hs khác làm bài tập vào vở b) Nguyên tử X có 16e. S GV: Nhận xét chấm điểm. = 32đvC GV: Chiếu đề bài 2: Nguyên tử của nguyên tố X có 16 Nguyên tử S nặng gấp 32 proton trong hạt nhân.Hãy xem bảng 1 và cho biết: lần so với nguyên tử H và a) Tên và kí hiệu của X? nặng gấp 32: 16 = 2 lần so b) Số e trong nguyên tử của nguyên tố X? với nguyên tử O. c) Nguyên tử X nặng gấp bao nhiêu lần nguyên tử hiđro, Giáo án Hóa 8

25

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ nguyên tử oxi? GV: Gọi HS lên bảng sửa bài, HS khác nhận xét, bổ sung. GV: Nhận xét, sửa chữa và cho điểm. _ Gọi HS đọc kết luận cuối bài. ♦ HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập - Gọi 2 em đọc ghi nhớ SGK(tr19) - GV hệ thống lại bài. BT2: Nguyên tử của nguyên tố R có khối lượng gấp 14 lần nguyên tử hiđro. Em hãy tra bảng 1 trang 42 cho biết: - R là nguyên tố nào?

Năm học: 2019-2020

- Số p và e là bao nhiêu? ♦ HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng thực tiễn: ♦ HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi – mở rộng: 4. Hướng dẫn - dặn dò: - Học thuộc ghi nhớ SGK. - Làm bài tập 5, 6, 7, 8 trang 20. - Đọc trước bài 6. VI. Rút kinh nghiệm: ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................

Tuần 4 Tiết 8

Ngày soạn: 8/9/2019 Ngày dạy : 11/9/2019 ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT - PHÂN TỬ (T1)

I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: + Đơn chất là những chất do một nguyên tố hóa học cấu tạo nên. + Hợp chất là những chất được cấu tạo từ hai nguyên tố hóa học trở lên . + Các ( đơn chất và hợp chất ) thường tồn tại ở ba trạng thái rắn ,lỏng ,khí và phân biệt được đơn chất kim loại và phi kim 1. Kỹ năng: + Quan sát mô hình hình ảnh minh họa về ba trạng thái của chất + Xác định được trạng thái vật lí của một vài chất cụ thể .Phân biệt một chất là đơn chất hay hợp chất theo thành phần nguyên tố tạo nên chất đó 3. Thái độ: giáo dục học sinh lòng yêu thích môn học 4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. Giáo án Hóa 8

26

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống II/.TRỌNG TÂM : + Khái niệm đơn chất và hợp chất + Đặc điểm cấu tạo của đơn chất và hợp chất III. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên Tranh vẽ mô hình mẫu các chất: Cu, O2, H2, H2O, NaCl. 2. Học sinh V. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số Lớp Vắng SS 8/2 8/5 8/10 8/11 8/12 8/13 8/14 8/15 8/16 2. Kiểm tra bài cũ: Đáp án và biểu điễm Câu hỏi - Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử được tính bằng đơn vị Cacbon. Mỗi nguyên tố có - Định nghĩa nguyên tử khối ? - Xem bảng 1 – cho biết kí hiệu nguyên tử khối riêng biệt. (2 đ) và tên gọi của nguyên tố R biết - NTK của nitơ N : 14 rằng: nguyên tử R nặng gấp 4 lần Vậy R = 14 x 4 = 56 đvC R là nguyên tố sắt, kí hiệu : Fe. (4 đ) so với ng.tử Nitơ. - Bài tập 5/20 - Gọi HS sửa BT 5/20 a) Nguyên tử Magie nặng gấp 2 lần nguyên tử cacbon. b) Nguyên tử Magie nhẹ hơn nguyên tử lưu huỳnh (0,75 lần). c) Nguyên tử Magie nhẹ hơn nguyên tử nhôm 8/9 lần. (4 đ) Giáo án Hóa 8

27

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2019-2020

3.Các hoạt động dạy và học : Hoạt động của GV và HS ♦ HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động Giới thiệu bài: Có hàng chục triệu chất khác nhau. Vậy làm sao mà học hết được? Các nhà hoá học đã tìm cách phân chia các chất thành từng loại. Bài này sẽ giới thiệu sự phân loại chất. ♦ HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức HOẠT ĐỘNG 2a: Tìm hiểu về đơn chất và hợp chất -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. GV: Hướng dẫn HS ghi bài theo cách kẻ đôi vở. GV: Treo tranh H1.10; 1.11.Đây là mô hình tượng trưng của một số đơn chất. GV: Treo tranh H1.12; 1.13.Đây là mô hình tượng trưng của một số hợp chất. GV: Hướng dẫn HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: ? Cho biết tên nguyên tố tạo nên các chất đồng, hiđro, oxi và các chất muối ăn, nước? - Hình 1.10 : Đồng do nguyên tố đồng tạo nên - Hình 1.11 : Khí Hiđrô do ng.tố H tạo nên - Khí Oxi do ng.tố O tạo nên ? Có bao nhiêu nguyên tố tạo nên các chất trên? Đơn chất Hợp chất HS : Đơn chất chỉ từ 2 nguyên tố hoá gồm 1 loại ng. tử học trở lên. tạo nên HS: Trả lời, hs khác nhận xét. ? Đơn chất là gì? Hợp chất là gì? GV: Giới thiệu phần phân loại đơn chất. GV: Giới thiệu bảng 1/42 một số kim loại và một số phi kim và một số tính chất khác nhau giữa chúng. Yêu cầu HS về nhà học thuộc. GV: Giới thiệu sự phân loại hợp chất. Cho ví dụ. Yêu cầu HS làm bài 3/26 HS làm bài, HS khác nhận xét. Giáo án Hóa 8

28

Nội dung

I/ ĐƠN CHẤT

II/ HỢP CHẤT

a. Định nghĩa : Đơn chất là những chất được tạo nên từ một nguyên tố hoá học. b. Phân loại : - Đơn chất Kim loại : Có ánh kim, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt. Ví dụ : sắt, nhôm, vàng … - Đơn chất phi kim: Không có ánh kim, không dẫn điện, dẫn nhiệt, nếu có thì rất kém Ví dụ : Oxi, nitơ, cacbon … c. Đặc điểm cấu tạo: - Đơn chất kim loại: Các nguyên tử sắp xếp khít nhau và theo một trật tự xác định - Đơn chất phi kim: Các nguyên tử liên kết với

a. Định nghĩa: Hợp chất là những chất tạo nên từ 2 nguyên tố hoá học trở lên. b. Phân loại : - Hợp chất hữu cơ - Hợp chất vô cơ

c. Đặc điểm cấu tạo : Trong hợp chất, nguyên tử của các nguyên tố liên kết với nhau theo một tỉ lệ và một thứ tự nhất định

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ GV: Nhận xét, chấm điểm. GV: Yêu cầu HS quan sát lại tranh vẽ H1.10 ; 1.11 ? Nhận xét sự sắp xếp nguyên tử đồng (rắn) và nguyên tử hiđro, oxi (khí) về tỉ lệ, thứ tự? ? Nhận xét chung về sự sắp xếp nguyên tử trong đơn chất kim loại và phi kim? HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi. GV: Yêu cầu HS quan sát tranh H1.12; 1.13: Nhận xét sự sắp xếp nguyên tử H và O trong nước, nguyên tử Na và Cl trong muối ăn? ? Nhận xét chung về sự sắp xếp nguyên tử trong hợp chất? ♦ HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập - Cho HS hoạt động nhóm làm bài 3 (trang 26). Gọi đại diện nhóm lên dán đáp án. GV thống nhất đáp án . ♦ HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng thực tiễn: ♦ HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi – mở rộng:

Năm học: 2019-2020 nhau theo 1 số nhất định và thường là 2.

4. Hướng dẫn - dặn dò: - Về học thuộc đơn chất và hợp chất. - Làm bài tập 1 + 2 (trang 25). VI. Rút kinh nghiệm: ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................

KÝ DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG

Giáo án Hóa 8

KÝ DUYỆT CỦA BGH

29

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Tuần 5 Tiết 9

Năm học: 2019-2020 Ngày soạn: 14/9/2019 Ngày dạy : 17/9/2019

ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT - PHÂN TỬ (tt) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: + Biết được là hạt đại diện cho chất ,gồm một só nguyên tử liên kết với nhau và thể hiên đầy đủ tính chất hóa học của chất . + Phân tử khối là khối lượng phân tử tính bằng đơn vị cacbon ,bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử từng nguyên tố trong phân tử 2. Kỹ năng: +Tính thành thạo phân tử khối của một số phân tử chất ,đơn chất và hợp chất + Biết được trạng thái của chất tùy vào điều kiện nhiệt độ và áp suất 3. Thái độ: giáo dục học sinh lòng yêu thích môn học 4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống II. TRỌNG TÂM . - Khái niệm đơn chất và hợp chất - Đặc điểm cấu tạo của đơn chất và hợp chất - Khái niệm phân tử và phân tử khối III. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên Tranh vẽ mô hình mẫu các chất: Cu, O2, H2, H2O, NaCl. 2. Học sinh V. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số Lớp Vắng SS 8/2 8/5 8/10 8/11 8/12 8/13 8/14 8/15 Giáo án Hóa 8 30 GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Lớp 8/16

Năm học: 2019-2020 Vắng

SS

2. Kiểm tra bài cũ: Câu 1: Trong các chất sau, chất nào là đơn chất , chất nào là hợp chất? Vì sao?(10đ) a/ Canxi oxit do 2 nguyên tố là:Ca và O tạo nên. b/ Amoniăc do 2 nguyên tố là: N và H tạo nên. c/ Sắt do 1 nguyên tố là Fe tạo nên. d/ Đường do 3 nguyên tố là: C; H và O tạo nên. Câu 2: - Định nghĩa đơn chất và hợp chất ? Cho ví dụ minh họa. - Gọi 2 HS lên chữa bài tập 1, 2 (SGK tr. 25). 3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: Hoạt động của GV và HS ♦ HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động ♦ HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức HOẠT ĐỘNG 2a: Tìm hiểu về phân tử -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi.

Hợp chất: Canxioxit, Amoniac,Đường Vì: Do 2 nguyên tố trở lên câu tạo nên Đơn chât: Sắt do 1 nguyên tố tạo nên - Đơn chất là những chất được tạo nên từ một nguyên tố hoá học. Ví dụ : sắt, nhôm, vàng, Oxi, nitơ, cacbon … (5 đ) - Hợp chất là những chất tạo nên từ 2 nguyên tố hoá học trở lên. Ví dụ: nước, khí cacbonic, đường, muối… (5 đ)

Nội dung III. Phân tử : 1) Định nghĩa :

Phân tử là hạt đại diện cho GV: Treo tranh H1.11; 1.12; 1.13 và giới thiệu: Các chất , gồm một số nguyên tử liên phân tử hiđro, các phân tử oxi, các phân tử nước. kết với nhau và thể hiện đầy đủ HS quan sát tranh. tính chất hoá học của chất. ? Em hãy nhận xét về thành phần, hình dạng, kích thước của các hạt phân tử hợp thành các mẫu chất Với đơn chất kim loại, nguyên tử trên? là hạt hợp thành và có vai trò như HS trả lời câu hỏi, hs khác nhận xét, bổ sung. phân tử. GV:Đó là những hạt đại diện cho chất gọi là phân tử.Vậy phân tử là gì? GV: Yêu cầu hs quan sát lại hình 1.9 1.13 hãy 2) Phân tử khối : cho biết đâu là phân tử : đồng , khí ôxi , nước , muối ăn ? phân tử của mỗi chất gồm những nguyên Phân tử khối là khối là khối tử nào liên kết với nhau ? lượng của phân tử tính bằng đơn ? Tính chất hoá học của các hạt có như nhau không? vị cacbon ? Tính chất đó có phải là tính chất hoá học của chất Cách tính phân tử khối : Phân không? tử khối của một chất bằng tổng HS quan sát thảo luận trả lời câu hỏi nguyên tử khối của các nguyên tử GV: Yêu cầu hs quan sát lại H1.10 và rút ra nhận trong phân tử. Giáo án Hóa 8

31

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ xét.? ( hạt hợp thành có vai trò như phân tử) Hoạt động 2b: Vận dụng -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học ? Nhắc lại định nghĩa nguyên tử khối. _ GV: Yêu cầu hs đọc thông tin cho biết thế nào là phân tử khối ? ? Cách tính phân tử khối(PTK) ? HS Đọc thông tin trả lời câu hỏi Hướng dẫn hs cách tính PTK dựa vào nguyên tử khối (NTK) với hợp chất có công thức tổng quát : AxBy PTK = x . NTKA + y . NTKB GV: Yêu cầu Hs là m bài tập: Bài 1: Tính phân tử khối của : Nước, clo, oxi: GV: Hướng dẫn hs tính PTK của nước: Một phân tử nước gồm những loại nguyên tử nào? Gọi Hs lên bảng làm câu b, c. HS khác nhận xét. GV nhận xét, chấm điểm. Bài 2: Tính phân tử khối của : a) Axit sunfuric biết phân tử gồm: 2H ; 1S; 4O. b) Khí ammoniac biết phân tử gồm: 1 nguyên tử Canxi, 1 nguyên tử cacbon, 3 nguyên tử oxi. GVGọi Hs lên bảng làm câu. HS khác nhận xét. GV nhận xét, chấm điểm. Lưu ý : các kim loại thì PTK chính là NTK vì phân tử chỉ gồm 1 nguyên tử .

Năm học: 2019-2020 Vận dụng: Tính phân tử khối của a/ nước được tạo bởi 2 H và 1 O b/ Muối ăn: 1 Na Và 1 Cl c/ Axit sunfuric: 2 H, 1 S, 4 O Phân tử khối của Nước : 2 x 1 + 16 = 18 đvC Muối ăn : 23 +35,5 = 58,5 đvC Axit sunfuric: 2 .1 + 32 + 16.4 = 98 đvC

IV.Trạng thái của chất : HS tự nghiên cứu ♦ HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập - Gọi 2 HS đọc ghi nhớ SGK(tr 25) - Cho HS hoạt động nhóm làm bài 6 (tr 26). Gọi đại diện lên dán đáp án. GV thống nhất đáp án. BT: Cho biết câu đúng, sai: a. Trong bất kỳ một mẫu chất tinh khiết nào cũng chỉ chứa một loại nguyên tử. (S) b. Một mẫu đơn chất là tập hợp vô cùng lớn những nguyên tử cùng loại. (Đ) c. Phân tử bất kỳ đơn chất nào cũng gồm hai nguyên tử. (S) d. Phân tử hợp chất gồm ít nhất 2 loại nguyênn tử. (Đ) ♦ HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng thực tiễn: ♦ HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi – mở rộng: Giáo án Hóa 8

32

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 4. Hướng dẫn - dặn dò: - Về học thuộc ghi nhớ SGK. - Làm bài tập 5,7, 8 (tr 26) - Về đọc trước bài 7 chuẩn bị tốt giờ sau thực hành. VI. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................

Tuần 5 Tiết 10

Ngày soạn: 15/9/2019 Ngày dạy : 18/9/2019 BÀI THỰC HÀNH SỐ 2

I. Mục tiêu bài dạy: 1. Kiến thức: Biết được: - Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm cụ thể: - Sự khuếch tán của các phân tử một chất khí vào trong không khí. - Sự khuếch tán của các phân tử thuốc tím hoặc etanol trong nước. 2. Kỹ năng: - Sử dụng dụng cụ, hoá chất tiến hành thành công, an toàn các thí nghiệm nêu ở trên. - Quan sát, mô tả hiện tượng, giải thích và rút ra nhận xét về sự chuyển động khuếch tán của một số phân tử chất lỏng, chất khí. - Viết tường trình thí nghiệm. 3. Thái độ: giáo dục học sinh lòng yêu thích môn học 4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống - Năng lực thực hành thí nghiệm II. TRỌNG TÂM: - Sự lan tỏa của một chất khí trong không khí - Sự lan tỏa của một chất rắn khi tan trong nước III. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Giáo án Hóa 8

33

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 1. Giáo viên Hoá chất: dd NH3 đặc, thuốc tím, giấy quỳ, nước sạch bông. Dụng cụ: ống nghiệm, nút cao su, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, cặp gỗ, kẹp sắt. 2. Học sinh V. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số Lớp Vắng SS 8/2 8/5 8/10 8/11 8/12 8/13 8/14 8/15 8/16 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của GV- HS ♦ HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động ♦ HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 2a: Thí nghiệm 1: Sự lan tỏa của amoniac -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. GV hướng dẫn hs các thao tác thí nghiệm: + Dùng đũa thủy tinh nhúng vào dung dịch amoniac chấm vào mảnh quỳ tím đặt trên tấm kính .Quan sát, nhận xét? + Lấy 1 ống nghiệm thử nút cao su, cho mẩu quỳ tím thấm nước vào ống nghiệm + Lấy bông gòn thấm dd Amoniac để vào ống nghiệm rồi đậy nút cao su lại. Quan sát hiện tượng đổi màu của giấy quỳ. _ HS tiếp thu và thực hiện các thao tác theo hướng dẫn của gv HS : Các nhóm HS làm theo hướng dẫn của GV. HS : Nhận xét : Giấy qùi (màu tím) chuyển sang màu xanh HS : Giải thích Giáo án Hóa 8

34

Nôi dung I. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM: 1/ Thí nghiệm 1: Sự lan tỏa của Amoniăc * Thí nghiệm (sgk) * Nhận xét: giấy qùy màu tím chuyển thành màu xanh. * Giải thích: Khí Amoniăc đã khuếch tán từ miếng bông ở miệng ống nghiệm sang đáy ống nghiệm.

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Khí ammoniac đã khuyết tán từ miếng bông ở miệng ống nghiệm sang đáy ống nghiệm. Hoạt động 2b: Tiến hành thí nghiệm 2 : Sự lan tỏa của kali pemanganat trong nước -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. GV: Hướng dẫn: lấy 2 cốc nước. + Cốc 1: Bỏ thuốc tím vào. Khuấy cho tan . + Cốc 2: Bỏ thuốc tím vào ( cho rơi từng mảng từ từ). Để cốc nước yên lặng. + Quan sát so sánh màu của nước trong 2 cốc.Giải thích?

Hoạt động 2c: Làm bản tường trình GV hướng dẫn HS làm tường trình theo mẫu. .Nhận xét buổi thực hành, yêu cầu hs rửa dụng cụ và dọn vệ sinh. ♦ HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập GV : Yêu cầu HS rửa và thu dọn dụng cụ GV : Hướng dẫn HS làm bản tường trình theo mẫu sau : Trường THCS Hoàng Văn Thụ Họ tên:……………………… Lớp: ……… / Nhóm: …….. Điểm

TN

Mục đích TN

Cách tiến hành TN

Năm học: 2019-2020 2/ Thí nghiệm 2: Sự lan tỏa của Kalipemanganat. * Thí nghiệm: Dùng 2 ống nghiệm, mỗi ống chứa một ít nước, sau đó cho vào mỗi ống vài hạt thuốc tím: - Cốc 1: dùng đũa thủy tinh khuấy. - Cốc 2: để yên ( không khuấy) * Nhận xét: - Cốc 1: nước có màu tím hoàn toàn vì thuốc tím đã tan đều trong nước. - Cốc 2: thuốc tím đã tan nhưng lắng lại dưới đáy => nước có màu hơi tím. * Kết luận: Qua thí nghiệm trên ta thấycác phân tử của chất đã xen kẽ vào nhau => chứng tỏ chúng đã chuyển động ; sự chuyển động càng lớn khi có sự va chạm.

Thứ … Ngày …Tháng …Năm 2019 PHIẾU THỰC HÀNH Nhận xét của giáo viên

Hiện tượng quan sát được

Giải thích kết quả TN, viết PTH

1 2

HS trả lời hệ thống câu hỏi sau: 1. Cách lấy hoá chất vào ống nghiệm ? (chất lỏng, chất bột) 2. Vị trí nóng nhất của đèn cồn ? cách tắt đèn cồn ? Cách đun hoá chất lỏng đựng trong ống nghiệm? Giáo án Hóa 8

35

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ BIỂU ĐIỂM CHẤM THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH Stt 1 2 3

Yêu cầu Thao tác chính xác . Sử dụng dụng cụ thành thạo , hợp lý, thực hiện tốt thí nghiệm , đạt yêu cầu - Giải thích quá trình tiến hành.ghi tên chất được tách riêng trên giấy lọc và trong ống nghiệm, - Kết quả chính xác , rõ ràng - Thực hiện nhanh - gọn - đúng thời gian qui định

Năm học: 2019-2020

Điểm 3 điểm 4 điểm 3 điểm

♦ HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng thực tiễn: ♦ HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi – mở rộng: 4. Hướng dẫn - Dặn dò: - Ôn kĩ phần đã học. - Về đọc trước bài 8. V. Rút kinh nghiệm: ..................................................................................................................................... ……………………………………………………………………………………… KÝ DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG

Tuần 6 Tiết 11

Ngày soạn: 21/9/2019 Ngày dạy : 24/9/2019

BÀI 8: BÀI LUYỆN TẬP 1 I. Mục tiêu bài dạy: 1. Kiến thức: - HS ôn lại một số khái niệm cơ bản của hóa học như: chất, chất tinh khiết, hỗn hợp, đơn chất, hợp chất, nguyên tử, phân tử, nguyên tố hóa học. - HS hiểu thêm nguyên tử là gì? Nguyên tử được cấu tạo bởi những loại hạt nào, đặc điểm của những loại hạt đó ? 2. Kỹ năng: - Bước đầu rèn luyện cho HS làm một số bài tập Giáo án Hóa 8

36

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 - HS có khả năng phân biệt chất, vật thể, tách chất ra khỏi hỗn hợp, viết KHHH, tìm KHHH từ nguyên tử khối theo bảng 1 . 3. Thái độ: giáo dục học sinh lòng yêu thích môn học 4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống - Năng lực tính toán II. TRỌNG TÂM: - Biết phân biệt chất , vật thể tách chất ra khỏi hỗn hợp , viết KHHH, tìm KHHH từ nguyên tử khối theo bảng 1 III. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Giáo viên: + Bảng phụ; Phiếu học tập, máy chiếu. Học sinh: + Ôn tập lại các kiến thức trong chương trình. V. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số Lớp Vắng SS 8/2 8/5 8/10 8/11 8/12 8/13 8/14 8/15 8/16 2. Kiểm tra bài cũ: không 3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP Hoạt động của GV và HS ♦ HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động Giới thiệu bài : Để hệ thống lại các kiến thức đã học hôm nay chúng ta cùng tiến hành luyện tập. ♦ HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức HOẠT ĐỘNG 2a : Một số kiến thức cần nhớ Giáo án Hóa 8

37

Nội dung

I.. Một số kiến thức cần nhớ . GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ . -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi.

Năm học: 2019-2020 1. Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm.

GV cho HS nhắc lại các kiến thức đã học(Vật thể, chất, nguyên tử, phân tử). GV đưa sơ đồ câm , học sinh lên bảng điền các tạo) từ- cụm từ thích hợp vào ô trống. Vật thể (tự nhiên và nhân tạo)

Vật thể

(Vật thể tự nhiên và nhân

CHẤT (Tạo nên từ NTHH)

Chất (tạo nên tử nguyên tố hoá học) Đơn chất Tạo nên tử 1 Ntố Kloại – Pkim

Hợp chất Tạo nên tử 2 Ntố↑

(Tạo nên từ 1 nguyên tố ) 2 Ntố↑ NTHH trở lên)

HC Vô cơ – HC HCơ

* GV nhận xét, bổ sung và tổng kết các khái niệm trên. - GV tổ chức cho HS trò chơi ô chữ để khắc sâu các khái niệm đã học. - GV chia lớp theo nhóm, phổ biến luật chơicho điểm theo nhóm bằng viẹc trả lời câu hỏi. GV: Tổ chức cho HS chơi trỏ chơi ô chữ. GV: Phổ biến luật chơi và cách tính điểm( mỗi từ hàng ngang: 1đ, từ chìa khoá 4 đ). GV : chiếu ô chữ + Hàng ngang 1: Có 8 chữ cái chỉ hạt vô cùng nhỏ trung hoà về điện. + Hàng ngang 2: có 6 chữ cái chỉ khái niệm được định nghĩa là gồm nhiều chất được trộn lẫn với nhau. + Hàng ngang 3: có 7 chữ cái: khối lượng nguyên tử tập trung hầu heat ở phần này. + Hàng ngang 4: có 8 chữ cái hạt cấu tạo nên nguyên tử, mang giá trị điện tích bằng -1. + Hàng ngang 5: có 6 chữ cái hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử, mang điện tích bằng +1. + Hàng ngang 6: có 8 chữ cái từ chỉ tập hợp những nguyên tử cùng loại. Giáo án Hóa 8

(Tạo nên từ

38

(Hạt hợp thành là ng.tử, ph.tử) (Hạt hợp thành là phân tử) 2. Tổng kết về chất, nguyên tử và phân tử.(SGK)

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 GV: Cho các nhóm giải ô chữ, chấm điểm. GV gợi ý từ hàng dọc nếu HS không làm được: Hạt đại diện cho chất và thể hiện nay đủ tính chất hoá học của chất. GV: Đặt ra hệ thống câu hỏi để HS trả lời. - Nguyên tử là gì ? - Nguyên tử được cấu tạo bởi những loại hạt nào? Đặc điểm những loại hạt đó ? - Nguyên tố hóa học là gì ? - Phân tử là gì ? II. Luyện tập : HOẠT ĐỘNG 2b : Luyện tập : -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học Bài tập 1.b - Dùng nam châm hút sắt Fe GV:Gọi HS đọc đề bài 1 SGK/30 - Cho hỗn hợp còn lại vào nước, GV: Yêu cầu Hs lên bảng sửa bài. nhôm chìm xuống, gỗ nổi lên, vớt HS: khác nhận xét, sửa sai. gỗ lên, ta tách riêng được các GV: Nhận xét, chấm điểm. chất. GV: Gọi HS sửa bài 3/31 Bài tập 3 GV: hường dẫn: a. Phân tử khối của Hidro là : 1 x 2 = 2 + Tính PTK của Hiđro -> PTK hợp chất. (đvc) + Khối lượng 2 nguyên tử nguyên tố X? Phân tử khối của hợp chất là : 2 x 31 GV: Yêu cầu các nhóm giải. = 62 (đvc) GV: Chiếu kết quả của từng nhóm.Nhóm khác b. Khối lượng của 2 nguyên tử ng.tố X nhận xét, bổ sung. là : GV: Nhận xét. 62 - 16 = 46 (đvc) GV:Chiếu đề bài 3: Phân tử của hợp chất gồm Ng.tử khối của X là : MX = 46 : 2 = 23 một nguyên tử của nguyên tố X liên kết với 4 Vậy X là Natri (Na) nguyên tử hiđro và nặng bằng nguyên tử oxi. a) Tính nguyên tử khối X, cho biết tên và kí hiệu của nguyên tố X. b) Tính % về khối lượng của nguyên tố X trong hợp chất. GV hướng dẫn hs làm bài. GV: Yêu cầu 2 hs lên bảng làm bài. Hs : Nhận xét, sửa chữa. GV: Nhận xét, chấm điểm. GV: Chiếu đề bài 4: Cho biết sơ đồ nguyên tử các nguyên tố sau: Tra bảng trang 42 và hòan thành bảng sau: Tên KHHH Nguyên Số Số NTK. Nguyên tử e n tố khối 3 S Giáo án Hóa 8

39

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2019-2020 23

Sắt Gv: Gọi HS lên bảng hòan thành bảng. HS: HS khác nhận xét. GV: Nhận xét, chấm điểm ♦ HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập ♦ HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng thực tiễn: ♦ HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi – mở rộng: 4. Hướng dẫn - Dặn dò: - Làm bài tập 4 và bài 5 vào vở. - Đọc trước bài công thức hoá học. VI. Rút kinh nghiệm: ..................................................................................................................................... ………………………………………………………………………………………………

Tuần 6 Tiết 12

Ngày soạn: 12/9/2019 Ngày dạy : 25/9/2019 BÀI 9: CÔNG THỨC HOÁ HỌC

I.MỤC TIÊU : 1. Kiến thức Biết được: - Công thức hoá học (CTHH) biểu diễn thành phần phân tử của chất. - Công thức hoá học của đơn chất chỉ gồm kí hiệu hoá học của một nguyên tố (kèm theo số nguyên tử nếu có). - Công thức hoá học của hợp chất gồm kí hiệu của hai hay nhiều nguyên tố tạo ra chất, kèm theo số nguyên tử của mỗi nguyên tố tương ứng. - Cách viết công thức hoá học đơn chất và hợp chất. - Công thức hoá học cho biết: Nguyên tố nào tạo ra chất, số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử và phân tử khối của chất. 2. Kĩ năng - Nhận xét công thức hoá học, rút ra nhận xét về cách viết công thức hoá học của đơn chất và hợp chất. - Viết được công thức hoá học của chất cụ thể khi biết tên các nguyên tố và số nguyên tử của mỗi nguyên tố tạo nên một phân tử và ngược lại. - Nêu được ý nghĩa công thức hoá học của chất cụ thể. 3. Thái độ: giáo dục học sinh lòng yêu thích môn học 4. Định hướng phát triển năng lực Giáo án Hóa 8

40

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống - Năng lực tính toán II. TRỌNG TÂM: - Cách viết công thức hóa học của một chất - Ý nghĩa của công thức hóa học III. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Hình vẽ mô hình phân tử đồng, nước, hidro, oxi, cacbonic. 2. Học sinh: Ôn kỹ bài phân tử và đọc trước bài mới. IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số Lớp Vắng SS 8/2 8/5 8/10 8/11 8/12 8/13 8/14 8/15 8/16 2. Kiểm tra bài cũ: Phân tử một hợp chất gồm một nguyên tử X liên kết với 4 nguyên tử H và nặng bằng NTK của X = 16 – 4 = 12 nguyên tử oxi. X là Cacbon a. Tính NTK của X cho biết tên, KHHH là C KHHH của X. (5đ) %C = 12/16 . 100% = 75% b. Tính % về khối lượng của nguyên tố X trong hợp chất. . (5đ) 3. Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của GV và HS ♦ HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động ♦ HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Giáo án Hóa 8

41

Nội dung

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ HOẠT ĐỘNG 2a: Tìm hiểu công thức hóa học của đơn chất -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi.

Năm học: 2019-2020 I. Công thức hóa học của đơn chất. Gồm kí hiệu hóa học của 1 nguyên tố Công thức chung : An Trong đó : GV: Treo mô hình tượng trưng mẫu đồng, Hidro, Oxi GV: Yêu cầu HS nhận xét số nguyên tử có trong một + A : là kí hiệu hóa học của phân tử ở mỗi mẫu đơn chất trên ? nguyên tố. HS: + n : là chỉ số + Ở đơn chất đồng, hạt hợp thành là nguyên tử đồng. + Ở mẫu khí Hidro và oxi phân tử gồm 2 nguyên tử liên kết với nhau. Ví dụ : GV : Yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa đơn chất a. CTHH của kim loại : Na, K, HS: Đơn chất là chất được tạo nên từ một nguyên tố Cu… hóa học ? Vậy CTHH của đơn chất có mấy loại kí hiệu hóa học. b. CTHH của phi kim : H2, O2, HS : Đơn chất được tạo nên từ 1 NTHH nên công thức Cl2 , P, S ... hóa học của đơn chất chỉ có 1 KHHH GV : Giới thiệu CT chung của đơn chất: An GV : Giải thích: + A là kí hiệu hóa học của nguyên tố. + n là chỉ số, nếu n = 1 thì không cần viết . GV :Giới thiệu + Đối với kim loại, kí hiệu hóa học được coi là công thức hóa học. + Đối với phi kim, đa số phân tử của phi kim có số nguyên tử liên kết với nhau là 2, nên ta thêm chỉ số 2 ở chân kí hiệu + Có một số phi kim quy ước lấy kí hiệu làm công thức. HOẠT ĐỘNG 2b: Tìm hiểu công thức hóa học của II. Công thức hóa học của hợp hợp chất chất : -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. Gồm kí hiệu hóa học của nhiều nguyên tố ? Nhắc lại định nghĩa hợp chất. Trong CTHH của hợp chất có bao nhiêu KHHH? Công thức dạng chung : AxBy HS: Hợp chất do 2,3…NTHH cấu tạo nên CTHH gồm ; AxByCz… nhiều KHHH đặt cạnh nhau. Trong đó : GV : treo mô hình tượng trưng mẫu muối ăn và yêu - A,B,C là kí hiệu hóa học cầu HS cho biết số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong của các nguyên tố. 1 phân tử của các chất trên. - x,y,z, là chỉ số nguyên tử Ví dụ : Trong một phân tử nước có 1 nguyên tử H và 2 của nguyên tố có trong một

Giáo án Hóa 8

42

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ nguyên tử O ? CTHH của các chất trên. HS trả lời, HS lên bảng ghi. ? CTHH của hợp chất ở dạng chung như thế nào? GV: hướng dẫn HS hình thành công thức chung: AxByCz… GV : Lưu ý HS khi chỉ số nguyên tử của nguyên tố = 1 thì không cần ghi. VD: H20 đọc là hát 2 ô. NaCl là N.a.C.l (sau này đọc theo tên của hợp chất) GV: Yêu cầu HS viết CTHH của hợp chất gồm có: 1Ca, 1C,3O ; 2H, 1S, 4O. HS: trả lời. GV: Tronh hợp chất tạo bởi 3, 4..nguyên tố thường 2 nguyên tố ghép lại thành nhóm nguyên tử. GV: Đưa bài tập: Viết CTHH của các chất sau: a) Khí mêtan biết trong phân tử có: 1C, 4H b) Nhôm oxit biết trong phân tử có: 2Al, 3O c) Khí clo biết trong phân tử có:2 nguyen tử clo d) Khí ozon biết trong phân tử có:3 nguyên tử oxi Cho biết chất nào là đơn chất, là hợp chất? HS: Các nhóm làm bài tập, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV : Nhận xét, chấm điểm. HOẠT ĐỘNG 2c: Tìm hiểu ý nghĩa của công thức hóa học -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi.

Năm học: 2019-2020 phân tử chất. Ví dụ : CTHH của nước : H2O CTHH của muối Natriclorua : NaCl CTHH của khí Cacbonic : CO2

III. Ý nghĩa của công thức hóa học :

GV : Giới thiệu CTHH của nước - H2O ? Nhìn vào công thức này, ta biết được điều gì? HS : Thảo luận nhóm đại diện các nhóm trả lời : Công thức hóa học của một + Có 2 nguyên tố tạo ra chất là H và O.=> Tên chất cho ta biết : nguyên tố tạo ra chất - Tên nguyên tố tạo ra + Có 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O=> Số nguyên chất. tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử chất. - Số nguyên tử của mỗi + Phân tử khối của nước là :=> Phân tử khối của nguyên tố có trong một chất. phân tử chất. 2 x 1 + 16 = 18 đvc - Phân tử khối của chất. GV: Hướng dẫn HS lần lượt rút ra ý chung GV : Yêu cầu HS nêu ý nghĩa của công thức H2SO4. HS : - Axitsunfuric do 3 nguyên tố tạo nên là : H, O và S. - Có 2nguyên tử H, 1nguyên tử S và 4nguyên tử O Giáo án Hóa 8

43

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ trong một phân tử của chất. - PTK là : 2 x 1 + 32 + 64 = 98 đvc. GV: Yêu cầu một HS khá nêu ý nghĩa của CT : Al2O3, KMnO4…. ♦ HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập - Nhắc lại kiến thức của bài học. - Đọc bài đọc thêm. - BT1 : hoàn thành bảng sau: CTHH Số nguyên tử PTK 1S, 3O 80 SO3 Ca, 2Cl 111 CaCl2 Na2SO4 142 2Na, S, 4O - BT2: Tính PTK của: C2H6, Br2, MgCO3. ♦ HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng thực tiễn: ♦ HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi – mở rộng:

Năm học: 2019-2020

4. Hướng dẫn - dặn dò: - Học kỹ bài . - Làm bài tập 3,4 SGK ( 34) - Nghiên cứu bài : Hoá trị ( phần I ) VI. Rút kinh nghiệm: .....................................................................................................................................

KÝ DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG

Giáo án Hóa 8

KÝ DUYỆT CỦA BGH

44

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Tuần 7 Tiết 13

Năm học: 2019-2020 Ngày soạn: 28/9/2019 Ngày dạy : 1/10/2019 Bài 10: HOÁ TRỊ (T1)

A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: Biết được: - Hoá trị biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử của nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác hay với nhóm nguyên tử khác. - Quy ước: Hoá trị của H là I, hoá trị của O là II; Hoá trị của một nguyên tố trong hợp chất cụ thể được xác định theo hoá trị của H và O. - Quy tắc hoá trị: Trong hợp chất 2 nguyên tố AxBy thì: a.x = b.y (a, b là hoá trị tương ứng của 2 nguyên tố A, B) (Quy tắc hóa trị đúng với cả khi A hay B là nhóm nguyên tử) 2. Kỹ năng: - Tính được hoá trị của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử theo công thức hoá học cụ thể. 3. Thái độ: giáo dục học sinh lòng yêu thích môn học 4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống - Năng lực tính toán II. TRỌNG TÂM: - Khái niệm hóa trị III. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Phiếu học tập + Bảng 1 sách giáo khoa(trang 43). 2. Học sinh: Học bài cũ và đọc trước bài mới. V. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số Lớp Vắng SS 8/2 8/5 8/10 8/11 8/12 8/13 8/14 8/15 Giáo án Hóa 8 45 GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Lớp 8/16 2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi - Viết công thức dạng chung của đơn chất, hợp chất.(4 đ)

- Nêu ý nghĩa của công thức hoá học. (4 đ)

Năm học: 2019-2020 Vắng

SS

Đáp án và biểu điểm

- Công thức chung của đơn chất : An Trong đó : + A : là kí hiệu hóa học của nguyên tố. + n : là chỉ số. (3 đ) - Công thức dạng chung của hợp chất : AxBy ; AxByCz… Trong đó : - A,B,C là kí hiệu hóa học của các nguyên tố. - x,y,z, là chỉ số nguyên tử của nguyên tố có trong một phân tử chất. (3 đ) - Ý nghĩa của công thức hóa học : Công thức hóa học của một chất cho ta biết : - Tên nguyên tố tạo ra chất. - Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử chất. - Phân tử khối của chất. (4 đ)

3. Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của GV và HS ♦ HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động ♦ HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức HOẠT ĐỘNG 2a: Tìm hiểu cách xác định hóa trị của một nguyên tố -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. GV : Người ta quy ước gán cho H hóa trị I. Nếu có một nguyên tử nào liên kết được với bao nhiêu nguyên tử H thì nói nguyên tố đó có hóa trị bấy nhiêu. Ví dụ : HCl, NH3, CH4 … - Cl liên kết với 1 nguyên tử H nên ta nói Cl có hóa trị I. - N liên kết với 3 nguyên tử H nên ta nói N có hóa trị III. GV: Nếu hợp chất không có H thì sao : Giáo án Hóa 8

46

Nội dung I. Cách xác định hóa trị của một nguyên tố: 1. Cách xác định : * Dựa vào khả năng liên kết với số nguyên tử H quy ước H có hóa trị I) Ví dụ :HCl,NH3,CH4 - Cl liên kết với 1 nguyên tử H nên ta nói Cl có hóa trị I. - N liên kết với 3 nguyên tử H nên ta nói N có hóa trị III. - C liên kết với 4 nguyên tử H nên ta nói C có hóa trị IV. * Dựa vào khả năng liên kết với nguyên tử Oxi (Oxi có hóa trị II). - Xét 1 số hợp chất có O : CaO, Na2O, Al2O3 - Nhận xét : CaO : Ca có khả năng liên kết với 1 O GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Na2O ; CaO , Al2O3 . Hóa trị của oxi bằng II hãy cho biết hóa trị của các nguyên tố còn lại ? HS: Đọc thông tin sgk trao đổi trả lời GV: Từ cách xác định hóa trị của nguyên tố ta suy ra cách xác định hóa trị của nhóm nguyên tử : hãy xác định hóa trị của nhóm trong các công thức sau : PO4 trong công thức H3PO4 ; NO3 trong công thức HNO3 GV: Yêu cầu HS Làm bài tập 2 sgk.37 HOẠT ĐỘNG 2b: Quy tắc hoá trị -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi.

xxa

Axa B yb

Gọi a là hoá trị của nguyên tố A b là hoá trị của nguyên tố B Ta có : x × a = y × b Trong công thức hoá học, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích chỉ số và hoá trị của nguyên tố kia. 2) Vận dụng a) Tính hóa trị của một nguyên tố

yxb

Al2O3 P2O5 H2S GV: Cho biết hóa trị của Al, P, S GVYêu cầu HS so sánh các tích x x a và y x b trong các trường hợp trên. GV: Gọi các nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. => Nêu qui tắc hóa trị? GV: Qui tắc này đúng nếu B là nhóm nguyên tử. II I VD: Ca(OH) 2 => 1 xII = 2 x I Áp dụng: II III Zn3(PO4)2 X x a và y x b =? ♦ HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập - Hệ thống lại kiến thức trong bài. Giáo án Hóa 8

=> Ca có hóa trị II Na2O : 2 nguyên tử Na có khả năng liên kết với 1 O => Na có hóa trị I *Hóa trị của nhóm nguyên tử được xác định theo khả năng liên kết với nguyên tử H VD: H2S04=> nhóm S04 hóa trị II 2. Kết luận : Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác II. Quy tắc hoá trị 1) Quy tắc

? Nhắc lại CTHH chung của hợp chất gồm 2 nguyên tố? GV :giả sử gọi a, b lần lượt là hóa trị của A và B => AaxBby GV:Yêu cầu HS hoàn thành bảng sau: AaxBby

Năm học: 2019-2020

47

Vd 1 : Qui tắc hoá trị : x × a = y × b 1 x a = 3 x II a = VI Vậy hoá trị của lưu huỳnh trong hợp chất là : VI

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ - Gọi HS nêu khái niệm về hoá trị và quy tắc hoá trị. ♦ HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng thực tiễn: ♦ HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi – mở rộng:

Năm học: 2019-2020

4. Hướng dẫn - dặn dò: - Học ghi nhớ sgk ( trang 37 ) - Làm bài tập 3 và 4 ( trang 38 ) - Đọc trước mục II . 2 / tr 36 VI. Rút kinh nghiệm: ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................

Tuần 7 Tiết 14

Ngày soạn: 29/9/2019 Ngày dạy : 2/10/2019 HOÁ TRỊ (tt)

A.MỤC TIÊU : I. Chuẩn kiến thức kĩ năng 1. Kiến thức: + HS lập được công thức hóa học của hợp chất dựa vào hóa trị của các nguyên tố ( hoặc nhóm nguyên tử ) 2. Kĩ năng: + Có kĩ năng lập công thức của hợp chất khi biết hóa trị của hai nguyên tố hoặc nguên tố và nhóm nguyên tử tạo nên chất 3. Thái độ : giáo dục học sinh lòng yêu thích môn học 4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống - Năng lực tính toán II. TRỌNG TÂM - Cách lập CTHH của một chất dựa vào hóa trị III. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên Giáo án Hóa 8

48

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ 2. Học sinh V. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số Lớp SS 8/2 8/5 8/10 8/11 8/12 8/13 8/14 8/15 8/16 2. Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra 15 phút)

Năm học: 2019-2020

Vắng

1. (2đ) Viết biểu thức quy tắc hoá trị (áp a.x=b.y dụng cho công thức hoá học có dạng

A ax Bby ) 1. (8đ) Mổi ý đúng được 2đ a. Áp dụng tính hóa trị của N, S trong các hợp chất sau: NH3, H2S b. Áp dụng tính hóa trị của Mg, Fe trong các hợp chất sau: MgO, FeCl3 (Biết O hoá trị II, Cl hoá trị I)

NH3 => N hóa trị III H2S => S hoá trị II MgO => Mg hóa trị II FeCl3 =>Fe hóa trị III

3. Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của GV và HS ♦ HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động ♦ HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức HOẠT ĐỘNG 2a: Lập CTHH của 1 hợp chất theo hoá trị. G: Vậy để lập CTHH của 1 hợp chất theo hoá trị ta làm ntn. G: Nêu ví dụ. G: Tóm tắt và ghi bảng ? Viết CT dạng chung ? Dựa vào quy tắc hoá trị có nhận xét gì ? Tính

x y

Nội dung

b) Lập CTHH của 1 hợp chất theo hoá trị. VD: Sgk/36 + CT dạng TQ: SxOy + Theo quy tắc hoá trị: x. VI = y. II →

II 1 x = = y IV 3

G: Thường thì tỉ lệ số nguyên tử trong phân Chọn: x = 1; y = 3. Giáo án Hóa 8

49

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ tử là những số nguyên tử đơn giản nhất → x, y. ? Đọc VD2 và tóm tắt. G: Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm trong 4' sau 4' yêu cầu các nhóm nộp bài và nhận xét G: Uốn nắn và sửa chữa (nếu có) và lưu ý học sinh: Nên chỉ có 1 nhóm nguyên tử thì không cần dùng dấu (). G: Treo bảng phụ nội dung bài t4ập. H: Hoạt động nhóm trong 3 phút. Sau 3' học sinh nhận xét bài làm của các nhóm. G: Nx, sửa (nếu có) H: Ghi bài. ♦ HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập - Hãy cho biết các TCHH sau đúng hay sai và sửa sai: a. K(SO4)2 b. CuO3 c. Na2O d. Ag2NO3 e. Al(NO3)2 f. FeCl3 g. Zn(OH)3 h. Ba2OH - Lập CTHH của hợp chất: N(V) và O; Ca(II) và nhóm NO3 (I) + Hướng dẫn hs phương pháp làm nhanh: NV2OII5 = N2O5 CaII1 (NO3)I2 = Ca(NO3)2 - Hệ thống lại kiến thức trong bài ♦ HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng thực tiễn: ♦ HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi – mở rộng:

Năm học: 2019-2020 → CTHH: SO3 VD2: CTTQ: Nax(SO4)y Theo QTHT: x . I = y. II →

x II 2 = = y I 1

Chọn x = 2; y = 1 → CTHH: Na2SO4 Bài tập: Chọn CTHH phù hợp với hoá trị IV của ni tơ trong số các công thức cho sau: NO, N2O3; N2O; NO2 . CTHH đúng NO2

4. Hướng dẫn - dặn dò: - Học kĩ bài. - Đọc bài đọc thêm SGK ( 39 ). - Nghiên cứu trước bài luyện tập 2 ( trang 40 - 41) VI. Rút kinh nghiệm: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................

Giáo án Hóa 8

50

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Tuần 8 Tiết 15

Năm học: 2019-2020 Ngày soạn: 5/10/2019 Ngày dạy : 8/10/2019 BÀI LUYỆN TẬP 2

I. Mục tiêu bài dạy: 1. Kiến thức: - HS được ôn luyện về công thức của đơn chất và hợp chất. - HS được củng cố về cách lập công thức hóa học, cách tính phân tử khối của chất. - Củng cố bài tập xác định hóa trị của một nguyên tố. 2. Kỹ năng: - Rèn luyện khả năng làm bài tập xác định nguyên tố hóa học. 3. Thái độ: giáo dục học sinh lòng yêu thích môn học 4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống - Năng lực tính toán II. TRỌNG TÂM: - Viết công thức hóa học,tính hóa trị của nguyên tố ,lập công thức hóa học của hợp chất 2 nguyên tố. III. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên - Bảng hệ thống hoá kiến thức có ô để trống - Các phiếu học tập 2. Học sinh IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số Lớp Vắng SS 8/2 8/5 8/10 8/11 8/12 8/13 8/14 8/15 8/16 Giáo án Hóa 8

51

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ 2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi Lập công thức hợp chất, cho biết ý nghĩa của CTHH tạo bởi Na ( I) và nhóm SO4 ( II ) 10đ

Năm học: 2019-2020 Đáp án CTTQ: Nax(SO4)y Theo QTHT: x . I = y. II →

II 2 x = = y I 1

Chọn x = 2; y = 1 → CTHH: Na2SO4 3. Các hoạt động dạy và học: Nội dung Hoạt động của GV và HS ♦ HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động ♦ HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức HOẠT ĐỘNG 2a: Kiến thức cần nhớ I/ Kiến thức cần nhớ -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. G: YêU cầu H nhắc lại một số kiến thức cơ bản 1- Công thức chung: + Đơn chất 1. Chất: + Hợp chất H: Nêu công thức dạng chung -> ghi vào vở - Công thức chung của đơn chất: *A: Đối với KL và 1 số PK *A2: Đối với 1 số phi kim (thường n=2) - Công thức chung của hợp chất AxByCz.... ? HS nhắc lại khái niệm hoá trị. 2. Hoá trị: * Hoá trị là con số biểu thị khả năng - GV khai triển công thức tổng quát của hoá liên kết của nguyên tử hay nhóm trị. nguyên tử. b AÉ By - A, B : nguyên tử , nhóm n. ? Biểu thức quy tắc hoá trị. tử. - x, y : hoá trị của A, B. - GV đưa ra VD, hướng dẫn HS cách làm. → x. a = y. b a. Tính hoá trị chưa biết: VD: PH3 , FeO , Al(OH)3 , Fe2(SO4)3 . * Fe2(SO4)3 : Gọi a là hoá trị của Fe. a

Fe2(SO4)3 → a = Giáo án Hóa 8

52

3.II = III . 2

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 - GV hướng dẫn HS cách lập công thức hoá * VD khác : Tương tự. học khi biết hoá trị. b. Lập công thức hoá học: * Lưu ý: - Khi a = b → x = 1 ; y = 1. - Khi a ≠ b → x = b ; y = a. → a, b, x, y là những số nguyên đơn - HS: Lập công thức hoá học của: giản nhất. + S (IV) và O. .Lập công thức hoá học: + Al (III) và Cl (I). - HS lập: + Al (III) và SO4 (II). SO2 AlCl3 Fe2(SO4)3 *Hoạt động 2b: Vận dụng II. Vận dụng: -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học * GV đưa ra một số bài tập vận dụng những kiến thức đã học. + BT1: Một hợp chất phân tử gồm 2 nguyên B1: X aO II → 2. X + 3. 16 = 160. 2 3 tử nguyên tố X liên kết với 3 nguyên tử O và 160 − 48 X= = 56. có PTK là 160 đvC. X là nguyên tố nào sau 2 đây. X = 56 đvC. Vậy X là Fe + BT2: Biết P(V) hãy chọn CTHH phù hợp V Px O II y → x. V = y. II B2: với quy tắc hoá trị trong số các công thức cho x II 2 sau đây. = = . y

V

5

x = 2; y = 5 1.II + BT3: Cho biết CTHH hợp chất của nguyên B3: X aO II → a = = II . → X h.trị 1 tố X với O và hợp chất của nguyên tố Y với II. H như sau: XO , YH3 . 3.I Hãy chọn CTHH phù hợp cho hợp chất của X Y aH I3 → a = = III →Y h. 1 với Y trong số các CT cho sau đây: trị III Vậy CTHH của X và Y là : X3Y2 + BT4: Tính PTK của các chất sau: B4: Li2O = 2. 7 + 16 = 25 đvC. Li2O, KNO3 (Biết Li=7,O = 16,K=39,N =14) KNO3 = 39 + 14 + 3. 16 = 101 đvC. Bài tập 2 sgk: Bài tập2; Cho biết CTHH của nguyên tố X với O 1) X2O -> X có hoá trị I Hợp chất của nguyên tố Y với H như sau: YH2 -> Y có hoá trị II X2O, YH2 ⇒ hợp chất X, Y là: Chọn CT đúng cho phù hợp

X 2I Y II

XY2, X2Y, Xy, X2Y2 Xác định X,Y biết - Hợp chất X2O có PTK = 62 Giáo án Hóa 8

Vậy Y/ đúng (b) 2) NTK của X,Y là: 53

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ YH2 có PTK = 34 H: Thảo luận theo nhóm hoàn thành bài tập G: Nhận xét -> cho điểm

Năm học: 2019-2020 X =

62 − 16 = 23 2

Y= 34-2 =32 Vậy X: Na, Y:S -> CT hợp chất Na2S

♦ HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập ♦ HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng thực tiễn: ♦ HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi – mở rộng: 4. Hướng dẫn - Dặn dò - Học kỹ bài luyện tập , ôn thật kỹ giờ sau kiểm tra 1 tiết VI. Rút kinh nghiệm: ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………….

Tuần 8 Tiết 16

Ngày soạn: 6/10/2019 Ngày dạy : 9/10/2019 KIỂM TRA 1 TIẾT

I.MỤC TIÊU : 1.Kiến thức: Tập trung vào các vấn đề sau : Nguyên tử , mô tả thành phần cấu tạo , các định nghĩa về nguyên tố hóa học , phân tử , đơn chất và hợp chất , tính hóa trị , lập CTHH , tính phân tử khối 2. Kỹ năng: Rèn kỷ năng độc lập trong kiểm tra, tư duy logic tái hiện. 3. Thái độ: giáo dục học sinh lòng yêu thích môn học 4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Soạn đề theo mẫu các câu hỏi và bài tập trong bài học có liên quan , hai bài luyện tập 1,3 Đề kiểm tra. 2. Học sinh : Học những nội dung được luyện tập. III.KIỂM TRA : A. MA TRẬN: Cấp độ Vận dụng Nhận biết Thông hiểu Cấp độ thấp Cấp độ cao Cộng Tên TN TL TN TL TN TL TN TL chủ đề Giáo án Hóa 8

54

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ - Nhận biết được vật thể 1. Chất – (tự nhiên và Nguyên tử nhân tạo). - Nguyên - Khái niệm tố hóa học nguyên tử Số câu hỏi Số điểm – Tỉ lệ %

2 1đ

- Biết được cách 2. Đơn viết công chất và hợp chất – thức Phân tử - hóa học của một Công thức chất. hóa học.

Số câu hỏi

1

Nêu đượ c ý nghĩ a của công thức hóa học. 1

Số điểm – Tỉ lệ %

0,5 đ

1đ

3. Hóa trị

Số câu hỏi Số điểm –

Năm học: 2019-2020 Câu hỏi liên hệ thực tế: Chỉ ra và giải thích nước khoáng và nước cất, uống nước nào tốt hơn? 1 3 2đ= 1đ 20%

- Tìm được hoá trị của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử theo công thức hoá học cụ thể.

1 0,5 đ

Giáo án Hóa 8

- Tính được phân tử khối của một số phân tử đơn chất và hợp chất. - Phân biệt được công thức hóa học của hợp chất hoặc đơn chất. 4 2,5 đ = 25%

2 1đ - Lập được công thức hoá học của hợp chất khi biết hoá trị của hai nguyên tố hoá học hoặc nguyên tố và nhóm nguyên tử tạo nên chất. 1 2đ 55

2 2,5 đ GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Tỉ lệ %

Năm học: 2019-2020 = 25% - Tính được nguyên tử khối, phân tử khối của một chất dựa vào công thức hóa học cho trước. - Viết được công thức hoá học của chất cụ thể khi biết tên các nguyên tố và số nguyên tử của mỗi nguyên tố tạo nên một phân tử và ngược lại. - Tính được nguyên tử khối, tra bảng tìm được tên và KHHH của nguyên tố. 2

4. Tổng hợp các nội dung trên.

Số câu hỏi Số điểm – Tỉ lệ % Tổng số câu Tổng sốđiểm Tỉ lệ %

2 3đ= 30%

3đ 4 2đ 20%

1 1đ 10%

2 1đ 10%

1 2đ 20%

2 3đ 30%

1 1đ 10%

11 10đ 100%

B. ĐỀ : I/PHẦN TRẮC NGHIỆM : (3đ) Khoanh tròn vào đáp án đúng: Câu 1/ Trong các dãy sau dãy nào gồm toàn vật thể tự nhiên? A/ Khúc gỗ, cơ thể người, hạt cát B/ Cơ thể người, cục gạch, chất dẻo C/ Qủa chanh, thân cây, tế bào thực vật D/ Đường, nồi nhôm, áo may Câu 2/ Có thể dùng cụm từ nào sau đây để nói về nguyên tử? A. Nhỏ B. Trung hòa về điện C. Tạo ra các chất D. Giống như phân tử Câu 3/ Trong các dãy chất sau dãy nào toàn là đơn chất? Giáo án Hóa 8

56

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 A/ SO2 , O2 , H2, Fe B/ CO2, CaO, N2, H2O C/ Br2, O2, Cl2 , H2O D/ O2, Ca, N2, H2 Câu 4/ Bari clorua trong phân tử có 1Ba và 2Cl. Công thức hóa học nào của Bari clorua là đúng? A/ Ba2Cl B. 1Ba2Cl C/ BaCl2 D. ClBa Câu 5/ Phân tử khối của Axit sunfuric H2SO4 là: A/ 98 đvC B. 49 đvC D. 196 đvC C/ 54 đvC Câu 6/ Hóa trị của Fe trong hợp chất FeSO4 là bao nhiêu? ( biết nhóm SO4 hóa trị II) A. Fe (I) B. Fe (VIII) C/ Fe (II) D. Fe (III) II/PHẦN TỰ LUẬN : (7đ) Câu 1.(1đ) Cho công thức hóa học của Axit sunfuric H2SO4. Nêu những gì biết được về chất này. Câu 2 : (2đ) Viết công thức hóa học và tính phân tử khối các chất sau: a/ Natri oxit phân tử gồm 2K và 1O b/ Bari photphat phân tử gồm 3Na, 1P và 4O Câu 3. (2đ) Lập CTHH của hợp chất tạo bởi: a. S (IV) và O (II). b. Al (III) và (SO4) (II). Câu 4. (1đ) Một hợp chất gồm 1 nguyên tử nguyên tố X liên kết với 2 nguyên tử oxi và nặng bằng nguyên tử đồng. Tính nguyên tử khối của X. Cho biết tên và kí hiệu hoá học của X Câu 5. (1đ) Theo em, nước khoáng và nước cất, uống nước nào tốt hơn? Vì sao? (H = 1, S= 32,

K= 39,

Na = 23 , P = 31 , O = 16 , Cu = 64) -- Hết --

C. ĐÁP ÁN ĐỀ : I/PHẦN TRẮC NGHIỆM : (0.5 điểm x 4 câu= 2 điểm) Câu 1 2 3 4 Đáp án A, C B D C

5 A

6 C

II/PHẦN TỰ LUẬN: Câu Nội dung Điểm 0,25 đ - Axit sunfuric H2SO4 do 3 nguyên tố tạo nên là : H, O và S. Câu 1 - Có 2nguyên tử H, 1nguyên tử S và 4nguyên tử O trong một phân 0,5 đ tử của chất. 1đ - PTK của H2SO4 là : 2 x 1 + 32 + 16 x 4 = 98 đvC. 0,25 đ Giáo án Hóa 8

57

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 0,5đ CTHH: K2O Câu 2 PTK : 94 (đvC) 0,5đ 2đ CTHH: Na3PO4 0,5đ PTK : 164 (đvC) 0,5đ Câu 3 Mỗi CTHH lập đúng được 1 đ (nếu HS không áp dụng các bước mà 2đ vận dụng đường chéo chỉ được 0,5 đ) IV II a.CTC: SxOy

0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ

Vận dụng QTHT ta có x.IV = y. II x/ y = II/IV = 1/2 => x= 1; y= 2 CTHH : SO2 III II

0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ

b.CTC: Alx(SO4)y Ta có: x.III =y.II x/y =II/III = 2/3 => x =2; y =3

0,25 đ

CTHH: Al2(SO4)3 X + 16 x 2 = 64 đvC Câu 4 1đ NTK của X = 64 – 16 x2 = 32 đvC X là Lưu huỳnh . Kí hiệu hóa học S

0,5 đ 0,5đ

Câu 5 Nước khoáng. 1đ Vì trong thành phần nước khoáng có thêm một số chất khoáng có lợi cho cơ thể mà nước cất không có.

0,25 đ 0,75đ

BẢNG THỐNG KÊ KIỂM TRA 1 TIẾT Lớp 8/2 8/5 8/10 8/11 8/12 8/13 8/14 8/15 Giáo án Hóa 8

0<3đ

3<5đ

58

5<8

8 <10

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Lớp 0<3đ 8/16

3<5đ

Duyệt của tổ trưởng

Ngày ký duyệt

Tuần 9 Tiết 17

5<8

Năm học: 2019-2020 8 <10

Ngày soạn : 12/10/2019 Ngày dạy: 15/10/2019 CHƯƠNG II: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT

I. MỤC TIÊU : 1.Kiến thức Biết được: - Hiện tượng vật lí là hiện tượng trong đó không có sự biến đổi chất này thành chất khác. - Hiện tượng hoá học là hiện tượng trong đó có sự biến đổi chất này thành chất khác. 2.Kĩ năng - Quan sát được một một số hiện cụ thể, rút ra nhận xét về hiện tượng hoá học. - Phân biệt được hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học. - Tieáp tuïc reøn cho HS kyõ naêng laøm thí nghieäm vaø quan saùt thí nghieäm. 3. Thái độ: giáo dục học sinh lòng yêu thích môn học 4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống - Năng lực thực hành thí nghiệm II.TRỌNG TÂM - Khái niệm về hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học - Phân biệt được hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học III. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học Giáo án Hóa 8

59

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Hoá chất: nước, muối, đường, bột sắt, bột lưu huỳnh. Dụng cụ: đèn cồn, nam châm, kẹp,giá thí nghiệm,ống nghiệm, cốc thuỷ tinh. 2.Học sinh: Chuẩn bị kĩ trước bài học. V. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: Lớp Vắng SS 8/2 8/5 8/10 8/11 8/12 8/13 8/14 8/15 8/16 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3 . Các hoạt động dạy và học : Nội dung Hoạt động của GV và HS ♦ HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động * Giới thiệu bài Để biết xem chất có thể xãy ra những biến đổi gì, thuộc loại biến đổi nào! chúng ta nghiên cứu bài học hôm nay. ♦ HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức I. Hiện tượng vật lý : HOẠT ĐỘNG 2a : Hiện tượng vật lý -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) 1. Thí nghiệm 1 : _ Treo tranh vẽ H2.1 sgk  Quan sát ấm nước đang sôi em có nhận xét gì ? Nước Nước  Mở nắp ấm quan sát em có nhận xét gì ? (rắn) ( lỏng)  Qua các giai đoạn trên nước còn là nước không? Có sự biến đổi nào ? _ HS quan sát tranh vẽ thảo luận trả lời câu hỏi _ Nhóm khác nhận xét, bổ sung. _ GV:Yêu cầu hs làm thí nghiệm “ hòa tan muối ăn 2. Thí nghiệm 2 : ..” Trước và sau thí nghiệm muối ăn có còn là muối không ? có sự biến đổi về gì ? _ Các nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, Giáo án Hóa 8

60

Nước ( khí)

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 bổ sung. _ GV: Yêu cầu HS lên ghi sơ đồ của quá trình biến đổi. _ HS lên ghi bảng. Muối ăn(rắn) hoà tan vào nước dd muối muối ăn(rắn) _ GV:Các hiện tượng nêu trên là hiện tượng vật lý . t0 vậy thế nào là hiện tượng vật lý ? HS: Hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên 3. Kết luận : chất ban đầu là hiện tượng vật lý. Hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên chất ban đầu là hiện tượng vật lý. II. Hiện tượng hoá học : HOẠT ĐỘNG 2b : Hiện tượng hóa học -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm mô tả theo sgk 1. Thí nghiệm : SGK. (TN1a) ? Sắt và lưu huỳnh trong hỗn hợp có biến đổi gì không ? _ Các nhóm quan sát trao đổi và nhận xét _ GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm mô tả theo sgk (TN1b) ? Khi được đun nóng thì hỗn hợp có biến đổi gì ? _ GV: Yêu cầu hs tiến hành thí nghiệm đun nóng đường và trả lời các câu hỏi ? Sự biến đổi màu sắc của đường như thế nào ? ? Trên thành ống nghiệm có hiện tượng gì ? ? Khi đun nóng đường có sự xuất hiện những chất nào? _ Các nhóm phát biểu Qua 2 thí nghiệm thí nghiệm trên em rút ra nhận xét 2. Kết luận : gì ? có sự biến đổi gì về chất không ? _ GV các hiện tượng trên là hiện tượng hóa học. Hiện Hiện tượng chất biến đổi có tượng hóa học là gì ? tạo ra chất khác, gọi là hiện tượng hoá học. ♦ HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập - Dựa vào dấu hiệu nào để nhận biết hiện tượng vật lí hay hiện tượng hoá học? - Hs làm bài tập 2 sgk ♦ HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng thực tiễn: ♦ HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi – mở rộng: 4. Hướng dẫn - dặn dò: Giáo án Hóa 8

61

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 - Học bài làm bài tập sgk. - Đọc trước bài phản ứng hoá học. VI. RÚT KINH NGHIỆM .................................................................... ...... .................................................................. ..

Tuần 9 Tiết 18

Ngày soạn: 13/10/2019 Ngày dạy: 16/10/2019 PHẢN ỨNG HOÁ HỌC

I. MỤC TIÊU: 1/. Kiến thức Biết được: - Hiện tượng vật lí là hiện tượng trong đó không có sự biến đổi chất này thành chất khác. - Hiện tượng hoá học là hiện tượng trong đó có sự biến đổi chất này thành chất khác. 2/.Kĩ năng: - Quan sát được một số hiện tượng cụ thể, rút ra nhận xét về hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học. - Phân biệt được hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học. 3. Thái độ: giáo dục học sinh lòng yêu thích môn học 4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống II. TRỌNG TÂM - Khái niệm về phản ứng hoá học( sự biến đổichất và sự thay đổi lien kết giữa các nguyên tử). - Điều kiện để phản ứng hoá học xảy ra và dấu hiệu để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra. III. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Giáo án Hóa 8

62

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 1. Giáo viên: Tranh phóng to hình vẽ 2. 5 sgk. Dụng cụ và hoá chất để tiến hành thí nghiệm đốt cháy đường 2. Học sinh: Chuẩn bị kĩ trước bài học. V - TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: Lớp Vắng SS 8/2 8/5 8/10 8/11 8/12 8/13 8/14 8/15 8/16 2. Kiểm tra bài cũ Câu hỏi Đáp án biểu điểm Nêu định * Định nghĩa: Là hiện tượng chất biến đổi về trạng thái ,... mà vẫn giữ nghĩa hiện nguyên là chất ban đầu .(5đ) H O t tượng vật lý và VD. Muối ăn + M.ăn. → D.dịch muối → hiện tượng hoá (R) (L) (R) học ? 5đ. Cho * Định nghĩa: Là hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất khác (5đ) VD? 5đ VD. Đun nóng bị phân huỷ thành than 3. Các hoạt động dạy và học 0

2

Nội dung Hoạt động của GV và HS ♦ HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động Giới thiệu bài :Các em đã biết chất có thể biến đổi thành chất khác, quá trình đó gọi là gì? trong đó có gì thay đổi? Khi nào xảy ra? Dựa vào đâu mà biết được? để làm rõ vấn đề này chúng ta sẽ lần lượt nghiên cứu. ♦ HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức I. Định nghĩa : HOẠT ĐỘNG 2a : Tìm hiểu định nghĩa -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. GV: Quá trình đường biến đổi thành than và nước, sắt và lưu hùynh => sắt (II)sunfua gọi là pưhh. Thế nào là pưhh? _ HS trả lời, HS khác nhận xét. GV: kết luận lại Giáo án Hóa 8

63

Quá trình làm biến đổi chất này thành chất khác gọi là phản GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2019-2020 ứng hoá học. _ GV: Cho HS quan sát tranh TN đun nóng hỗn hợp Ví dụ : sắt và S Lưu huỳnh + Sắt (Chất tham gia) ? Chất ban đầu bị biến đổi trong pưhh là chất nào? Sắt(II)sunfua (sản phẩm) _ Gv: Fe, S gọi là chất phản ứng (tham gia). Thế nào là chất phản ứng? ? Chất tạo thành là chất nào? _ GV: Sắt(II)sunfua=> sản phẩm. Thế nào là sản phẩm? _ HS trả lòi, HS khác nhận xét. Tên chất tham gia tên sản phẩm _ GV: Hướng dẫn HS cách ghi PT chữ. _ Gọi HS lên viết PT chữ của TN 1, 2 _ HS khác nhận xét. _ GV: Giới thiệu cách đọc phương trình chữ. _ GV: Ở TN 1,2 cần đun nóng ( cung cấp nhiệt độ) nên ghi nhiệt độ ở trên dấu “ ” _ Yêu cầu HS viết PT chữ của bài tập 3 và cho biết chất tham gia, sản phẩm _ GV: Quá trình cháy của một chất trong không khí thường là tác dụng của chất đó với oxi ( có trong không khí) ? Trong quá trình phản ứng hóa học, lượng chất tham gia và lượng sản phẩm như thế nào? HOẠT ĐỘNG 2b : Tìm hiểu diễn biến của phản II. Diễn biến của phản ứng hoá học: ứng hóa học -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) Gv: Phân tử là gì? Khi các chất có phản ứng thì chính là các hạt nào đã phản ưng với nhau? _ HS trả lời, hs khác nhận xét. _ GV:Thông báo :phản ứng giữa các chất thực ra là phản ứng giữa các phân tử với nhau Ε tiếp thu. _Yêu cầu hs quan sát sơ đồ H2.5 sgk trả lời các câu hỏi: ?Trong phản ứng hoá học có những chất nào tham gia ? HS : Khí Hidro và khí Oxi ? : Sản phẩm tạo thành là chất nào HS : Nước. ? Trước phản ứng, những nguyên tử nào liên kết với nhau ? Giáo án Hóa 8

64

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ ? Sau phản ứng những nguyên tử liên kết với nhau ? HS : 2 nguyên tử H liên kết với 1 nguyên tử O ? Trong quái trình phản ứng, số nguyên tử H cũng như số nguyên tử O có thay đổi không ? HS: Không thay đổi ? Các phân tử trước và sau phản ứng có khác khau không ? HS: Khác nhau hoàn toàn GV: Yêu cầu HS hoàn thành bảng sau 1/ Trước phản Có những phân tử Khí Hidro ứng (a) ào? và khí Oxi

Năm học: 2019-2020

Các ng.tử nào liên ết với nhau? 2/ Trong phản Các ng.tử nào liên ứng (b) kết với nhau? So sánh số ng.tử H và O trong pứ b và trước pứ (a) 3/ Sau phản Có các phân tử nào? ứng ( c) Các ng.tử nào liên kết với nhau? 4/ So sánh chất Số ng yên tử mỗi tham gia và loại? sản phẩm Liên kết trong phân tử? HS: Các nhóm quan sát , kết hợp thông tin của gv thảo luận trả lời các câu hỏi . Các nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Trong phản ứng hoá học, chỉ có GV: Kết luận liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác ♦ HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập - HS đọc phần ghi nhớ. - GV hướng dẫn HS đọc bài đọc thêm. - HS trả lời: 1. Phản ứng hoá học là gi? Cho VD minh hoạ. 2. Hãy cho biết trong các quá trình biến đổi sau, hiện tuợng nào là hiện tượng vật lý, hiện tượng hoá học. Viết PT chữ của các PTPƯ. a, Đốt cồn ( rượu etylic) trong không khí tạo ra khí cacbonic và nước. b, Biến gỗ thành giấy, bàn ghế.... Giáo án Hóa 8

65

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ c, Đốt bột nhôm trong không khí, tạo ra nhôm oxit. d, Điện phân nước ta thu được khí H2 và khí O2. ♦ HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng thực tiễn: ♦ HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi – mở rộng:

Năm học: 2019-2020

4. Hướng dẫn - dặn dò: - Học bài. - Bài tập về nhà: 2, 5, 6 (Sgk). VI. RÚT KINH NGHIỆM: .................................................................... ...... .................................................................. .. Ngày ký duyệt Duyệt của ban giám hiệu

Tuần 10 Tiết 19

Ngày soạn : 19/10/2019 Ngày dạy : 22/10/2019 PHẢN ỨNG HOÁ HỌC (tiếp theo)

I/. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Biết được - Để xảy ra phản ứng hoá học các chất ban đầu phải tiếp xúc với nhau hoặc cần thêm nhiệt độ cao ,áp suất cao hoặc chất xúc tác . - Dựa vào một số dấu hiệu quan sát được (thay đổi màu sắc ,tạo kết tủa ,khí thoát ra ...) để nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra . 2. Kỹ năng: - Quan sát kĩ thí nghiệm ,hình vẽ hoặc hình ảnh cụ thể , rút ra được nhận xét về phản ứng hóa học xảy ra - Xác định được chất phản ứng( chất tham gia ) và ản phẩm chất tạo thành 3. Thái độ: giáo dục học sinh lòng yêu thích môn học 4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống - Năng lực thực hành thí nghiệm II. TRỌNG TÂM : Điều kiện để PƯHH xảy ra và dấu hiệu để nhận biết có PUHH xảy ra Giáo án Hóa 8

66

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 Giảng giải, quan sát,hoạt động nhóm III. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Hoá chất: Zn (Al). Dung dịch HCl. Phốt pho đỏ. Dung dịch Na2SO4. Dung dịch BaCl2. Dung dịch CuSO4. - Dụng cụ: Ống nghiệm, kẹp gổ, đèn cồn, môi sắt. 2. Học sinh: Chuẩn bị kĩ trước bài học. V. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: Lớp Vắng SS 8/2 8/5 8/10 8/11 8/12 8/13 8/14 8/15 8/16 2. Kiểm tra bài cũ Đáp án và biểu điểm Câu hỏi - Nêu định nghĩa Đáp án : phản ứng hoá học? * Quá trình biến đổi chất này thành chất khác gọi là PƯHH.(5đ) Cho VD ? * Tên chất phản ứng→ Tên các sản phẩm (3đ) ( Chất tham gia) ( Chất sinh ra) VD: Phương trình chữ(2đ) Lưu huỳnh + Oxi→ Lưu huỳnh đioxit . 3.Các hoạt động dạy vả học: Hoạt động của GV và HS Nội dung ♦ HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động Giới thiệu bài: Khi nào PƯHH xảy ra? Dựa vào đâu để biết được? ♦ HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức III. Khi nào phản ứng HOẠT ĐỘNG 2a: . Khi nào phản ứng hoá học xảy ra ? -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) hoá học xảy ra ? Giáo án Hóa 8

67

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề.

Năm học: 2019-2020

GV: Yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm Thí nghiệm Điề kiện để Hiện tượng phản ứng trên quan sát được xảy a 1. Cho 1-2 viên kẽm tác dụng với dd a it lohiđric 2. Cho 1-2 miếng đồng tác dụng với dd axit l hiđric 3. Đun nóng đồng (II) hiđroxit - Các nhóm báo cáo kết quả. - Gv: nhận xét, sửa chữa. - GV: Qua 2 thí nghiệm 1,3 cho biết khi nào phản ứng hoá học xảy ra? -GV: cho biết Kẽm tác dụng với dd HCl tạo ra Kẽm clorua và khí hiđro. Đường đun nóng tạo ra than và nước. Viết phương trình chữ của 2 phản ứng trên? _ GV: cho HS quan sát lại băng thí nghiệm đốt bột sắt và bột lưu huỳnh. _ GV: Vì sao phải trộn bột sắt và lưu hùynh? Vì sao phải dùng sắt ở dạng bột? _ HS trả lời. _ GV: Bề mặt tiếp xúc càng lớn thì phản ứng xảy ra càng nhanh. ? Muốn sắt và lưu hùynh biến đổi thành sắt(II)sunfua cần điều Phản ứng hoá học xảy kiện gì? ra khi : _ HS trả lời. - Các chất phản ứng phải tiếp xúc với nhau. _ GV: Giảng giải và hướng dẫn HS các cách đun nóng ( liên - Một số phản ứng cần tục suốt thời gian phản ứng và khơi mào phản ứng) có nhiệt độ. - GV: một số phản ứng cần có điều kiện ánh sáng mặt trời như hiện tượng quang hợp ở cây xanh - GV: cho HS quan sát một số hình ảnh về nấu rượu ? Hình ảnh trên nói lên quá trình nào trong tự nhiên. ? Điều kiện để phản ứng trên xảy ra là gì? - Một số phản ứng cần _ GV: Có những phản ứng cần có mặt của chất xúc tác GV liên có chất xúc tác. hệ quá trình chuyển hóa từ tinh bột sang đường. _ GV: Yêu cầu hs đọc thông tin mục 3/III sgk . _ GV: Vì sao khi nhai cơm kĩ ta thấy có vị ngọt? Giáo án Hóa 8

68

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ HOẠT ĐỘNG 2b : Làm thế nào để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. GV: Qua thí nghiệm của kẽm tác dụng với axit clohidric -> dấu hiệu của phản ứng xảy ra là gì ? ? Trong thí nghiệm đun nóng đường dấu hiệu của phản ứng là gì ?Trong thí nghiệm sắt tác dụng với lưu hùynh dấu hiệu của phản ứng là gì? HS trả lời. GV: tiến hành thí nghiệm: cho 1ml dd đồng sunfat có màu xanh vào ống nghiệm sau đó cho 1ml dd NaOH vào. Quan sát thí nghiệm và cho biết phản ứng trên có xảy ra không? dấu hiệu nhận biết. GV: Cho HS quan sát đoạn băng thí nghiệm Natri phản ứngvới clo. Dấu hiệu nhận biết phản ứng trên là gì? (toả nhiệt, phát sáng) GV:Làm thế nào để nhận biết có PUHH xảy ra ? GV : Làm thế nào để biết có phản ứng hoá học xảy ra ? HS : Dựa vào dấu hiệu có chất mới xuất hiện, có tính chất khác với chất phản ứng GV : Kết luận chung Những dấu hiệu nhận biết là : Màu sắc, tính tan, trạng thái … GV: Ngoài ra sự tỏa nhiệt và phát sáng cũng là dấu hiệu có phản ứng hoá học xảy ra

Năm học: 2019-2020 IV. Làm thế nào để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra

Dựa vào dấu hiệu có chất mới xuất hiện có tính chất khác hẳn với chất phản ứng ban đầu (màu sắc, tính tan, trạng thái, sự toả nhiệt, phát sáng …)

♦ HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập 1. Khi nào thì PƯHH xảy ra? Dựa vào dấu hiệu nào để nhận biết có chất mới xuất 2. Nhỏ vài gọt dung dịch HCl vào một cục đá vôi ( thành phần chính là Canxi cacbonat) ta thấy có xuất hiện bọt khí nổi lên. a, Dấu hiệu nào cho ta thấy có PƯHH xãy ra? b, Viết PT chữ của phản ứng, biết rằng sản phẩm là các chất: Can xi clỏua, nứoc và Cacbon đioxit. ♦ HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng thực tiễn: ♦ HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi – mở rộng: 4. Hướng dẫn - dặn dò : - Học bài . Giáo án Hóa 8

69

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 - Đọc phần đọc thêm. - Bài tập: 1, 4, 6 Sgk. VI/ RÚT KINH NGHIỆM .................................................................... ...... .................................................................. ......

Tuần 10 Tiết 20

Ngày soạn: 20/10/2019 Ngày dạy :23/10/2019 ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Hiểu được: Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất phản ứng bằng tổng khối lượng các sản phẩm.( chú các chất tác dụng với nhau theo một tỷ lệ nhất định về khối lượng ) 2.Kĩ năng - Quan sát thí nghiệm cụ thể, nhận xét, rút ra được kết luận về sự bảo toàn khối lượng các chất trong phản ứng hoá học. - Viết được biểu thức liên hệ giữa khối lượng các chất trong một số phản ứng cụ thể. - Tính được khối lượng của một chất trong phản ứng khi biết khối lượng của các chất còn lại. 3. Thái độ: giáo dục học sinh lòng yêu thích môn học 4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống - Năng lực tính toán II. TRỌNG TÂM - Nội dung định luật bảo toàn khối lượng - Vận dụng định luật trong tính toán. III. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HOC 1. Giáo viên: Chuẩn bị TN: - Dụng cụ: cân, 2 cốc thuỷ tinh. - Hoá chất: + Dung dịch Cali clorua. + Dung dịch Natri sunfat. * Chuẩn bị tranh vẽ: sơ đồ tượng trưng cho phản ứng hoá học giữa khí ôxi và Hiđrô (H 2.5 SGK tr 4.8). Giáo án Hóa 8

70

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ - Bảng phụ: Các bài tập vận dụng. 2. Học sinh: Đọc bài mới. V. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: Lớp SS 8/2 8/5 8/10 8/11 8/12 8/13 8/14 8/15 8/16 2 . Kiểm tra bài cũ: không 3.Các hoạt động dạy vả học:

Năm học: 2019-2020

Vắng

Hoạt động của GV và HS Nội dung ♦ HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động Giới thiệu bài : Trong quá trình phản ứng hoá học xảy ra khi các chất ban đầu và chất tạo thành có thay đổi không? Liệu chúng có bằng nhau không? Đó là nội dung của bài ngày hôm nay. ♦ HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức I. Thí nghiệm : (SGK) HOẠT ĐỘNG 2a : Thí nghiệm : (SGK) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. - GV giới thiệu 2 nhà bác học Lômônôxôp (Nga) và Lavoadie (Pháp). * GV làm thí nghiệm hình 2.7 (Sgk). + Đặt trên đĩa cân A 2 cốc (1) và (2) có chứa 2 dung dịch BaCl2 và Na2SO4. + Đặt quả cân lên đĩa B cho cân thăng bằng. - Gọi 1-2 HS lên quan sát vị trí kim cân. ( Kim cân ở vị trí thăng bằng) - Sau đó GV đổ cốc 1 vào cốc 2, lắc cho dung dịch trộn vào lẫn nhau. ? HS quan sát hiện tượng. Nhận xét vị trí kim cân. ( Có chất rắn màu trắng xuất hiện - Đã có PƯHH xãy ra. Kim cân vẫn ở vị trí thăng bằng) ? Trước và sau khi làm thí nghiệm, kim của cân Giáo án Hóa 8

71

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ vẫn giữ nguyên vị trí. Có thể suy ra điều gì. - GV thông báo: Đây chính là ý cơ bản của nội dung định luật bảo toàn khối lượng. HOẠT ĐỘNG 2b : Định luật : -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi.

Năm học: 2019-2020

II. Định luật :

GV : Qua TN trên có nhận xét gì về tổng khối lượng của các chất tham gia và tổng khối lượng của sản phẩm ? HS : Trả lời và GV hướng dẫn HS hình thành định Trong một phản ứng hoá học, luật. tổng khối lượng của sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng. GV : Cho biết tên sản phẩm tạo thành là: Natriclorua và Barirunfat, yêu cầu HS viết phương trình bằng chữ của phản ứng. HS : Viết phương trình phản ứng bằng chữ Bari clorua + Natri sunfat Natri clorua + Bari sunfat GV : Nếu kí hiệu khối lượng của mỗi chất là m thì nội dung của định luật bảo toàn khối lượng được thể hiện bằng biểu thức nào ? HS : mBariclorua + mNatrisunfat = mNatriclorua + mBarisunfat GV : rút ra biểu thức chung của định luật

A + B C + D Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có biểu thức : mA + mB = mC + mD

GV nhắc lại : trong phản ứng hoá học, liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác. Số phân tử trước và sau phản ứng không thay đổi (tức là được bảo toàn) ‘ GV : Yêu cầu HS chốt lại vấn đề : Khi PƯHH xảy ra, có những chất mới tạo thành, nhưng vì sao tổng khối lượng của các chất vẫn không thay đổi ? III. Áp dụng : HOẠT ĐỘNG 2c :. Áp dụng : -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học GV : Gọi HS lên viết PT chữ Theo biểu thức mA + mB = mC + mD ? Nếu biết khối lượng của A,B,C ta sẽ tính được Giáo án Hóa 8

72

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ khối lượng của D bằn cách nào ? HS : mD = (mA + mB) - mC GV gọi từng HS lên bảng làm từng bước. Bài tập 1 : Đốt cháy hoàn toàn 3,1g phốt pho trong không khí, ta thu được 7,1g hợp chất đi phôtphopentaoxit (P2O5) a.Viết phương trình chữ của phản ứng. b. Tính khối lượng oxi đã tham gia phản ứng.

Bài tập 2 : GV hướng dẫn yêu cầu HS về nhà làm. Nung đá vôi (CaCO3 - Canxicacbonat) người ta thu được 112kg Canxioxit (vôi sống) và 88kg khí Cacbonic. a. Viết phương trình chữ của phản ứng. b. Tính khối lượng của Canxicacbonat đã phản ứng ? ♦ HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập - Nêu định luật và giải thích. * BT: Lưu huỳnh cháy theo sơ đồ phản ứng sau: Lưu huỳnh + Khí oxi → Khí sunfurơ. Nếu có 48g lưu huỳnh cháy và thu được 96g khí sunfurơ thì khối lượng oxi phản ứng là: A. 40g B. 44g C. 48g D. 52g E. Không xác định được ♦ HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng thực tiễn: ♦ HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi – mở rộng:

Năm học: 2019-2020

Bài tập 1 : Đốt cháy hoàn toàn 3,1g phốt pho trong không khí, ta thu được 7,1g hợp chất đi phôtphopentaoxit (P2O5) a.Viết phương trình chữ của phản ứng. b. Tính khối lượng oxi đã tham gia phản ứng. Giải : a. Phương trình chữ : Phôtpho +oxi điphotpho pentaoxit b. Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có : mPhôtpho + moxi mđiphotpho pentaoxit 3,1 + moxi = 7,1 moxi = 7,1 - 3,1 = 4g

4 . Hướng dẫn - dặn dò: - Học bài. - Làm bài tập: 1,2,3 (Tr 54 - Sgk). V/ RÚT KINH NGHIỆM: Giáo án Hóa 8

73

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 .................................................................... ..... ................................................................... ...... Ngày duyệt Duyệt của tổ trưởng

Tuần 11 Tiết 21

Ngày soạn:20/10/2019 Ngày dạy : 24/10/2019 PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Biết được: - Phương trình hoá học biểu diễn phản ứng hoá học. - Các bước lập phương trình hoá học. - Ý nghĩa của phương trình hoá học: Cho biết các chất phản ứng và sản phẩm, tỉ lệ số phân tử, số nguyên tử giữa các chất trong phản ứng. 2.Kĩ năng - Biết lập phương trình hoá học khi biết các chất phản ứng (tham gia) và sản phẩm. - Xác định được ý nghĩa của một số phương trình hoá học cụ thể. 3. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống II. TRỌNG TÂM - Biết cách lập phương trình hóa học - Nắm được ý nghĩa của phương trình hóa học và phần nào vận dụng được định luật bảo toàn khối lượng vào các phương trình hóa học đã lập III. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. GV: Giáo án + bảng phụ Giáo án Hóa 8

74

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 2. HS: Làm bài tập - Học trước bài PTHH IV/. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định lớp: Lớp 8/4 8/6 8/8 8/9 8/10 vắng V V V V V 2 . Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi Đáp án và biểu điểm 1. Phát biểu nội -Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của sản phẩm bằng dung định luật bào tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng. (5 đ) toàn khối lượng và A + B C + D viết biểu thức của Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có biểu thức : định luật. 5 đ mA + mB = mC + mD (5 đ) 2. sửa bài tập 3. Bài tập 3 SGK 5đ - Phương trình chữ: Magie + oxi magie oxit - Ta có: mmagie + moxi = mmagie oxit moxi = mmagie oxit - : mmagie = 15 – 9 = 6 gam 3 . Các hoạt động dạy và học : Giới thiệu bài : Để biểu diễn cho phản ứng hoá học người ta lập PTHH. Vậy PTHH được lập như thế nào ta nghiên cứu bài học hôm nay! Hoạt động của GV và HS Nội dung I. Lập phương trình hoá học : HOẠT ĐỘNG 1 : Phương trình hoá học -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. 1. Phương trình hoá học : -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. GV : Dựa vào chữ của phương trình ở BT 3, yêu cầu một HS viết CTHH của các chất có trong phương trình phản ứng HS : Lên bảng viết: Mg + O2 -----> MgO GV: Theo định luận BTKL, số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng không thay đổi. ? Ở PTPƯ trên, số nguyên tử oxi ở 2 vế có bằng nhau chưa ? GV : Hướng dẫn phương pháp cân bằng số nguyên tử ở 2 vế PTHH GV: Treo tranh hình 2.5 SGK và yêu cầu HS lập phương trình hoá học giữa Hidro và Oxi theo các bước sau : - Viết phương trình chữ. - Viết công thức hoá học của các chất có trong phản ứng. Giáo án Hóa 8

75

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 - Cân bằng phương trình. GV lưu ý HS trong quá trình cân bằng PTHH, không được thay đổi chỉ số nguyên tử của các CTHH. Phương trình hoá học biểu diễn Cho hs ghi bài. ngắn gọn phản ứng hoá học. t Ví dụ : 2H2 + O2  → 2H2O HOẠT ĐỘNG 2 : Các bước lập phương trình hoá 2. Các bước lập phương trình hoá học : học: -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học o

GV: yêu cầu các nhóm thảo luận cho biết các bước lập PTHH, nội dung của từng bước. HS:Đại diện các nhóm báo cáo kết qủa, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV; nhận xét, đưa đáp án đúng. B1 : Viết sơ đồ phản ứng gồm công thức hóa học của các chất phản ứng và sản phẩm B2 : Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố. B3 : Viết thành PTHH, thay dấu “ ->” bằng dấu “ → ” GV: Đưa bài tập 3. Áp dụng : Lưu ý HS : Nguyên tố Oxi trong phản ứng hoá học Bài tập 1 : thường tồn tại ở dạng phân tử (O2) Nhôm tác dụng với oxi tạo ra GV : Nhắc lại hoá trị của Al và O để HS viết được nhôm oxit (Nhôm oxit được tạo bởi công thức hoá học của Nhôm oxit 2 nguyên tố nhôm và oxi) Hướng dẫn HS phương pháp cân bằng PTHH Hãy viết phương trình hoá học. Al + O2 --> Al2O3 t 4Al + 3O2  → 2Al2O3 GV: Đưa ví dụ tiếp theo: Cho sơ đồ phản ứng sau: Bài tập 2 : a) Fe + Cl2 ---> FeCl3 Cho sơ đồ phản ứng sau, hãy lập b) SO2 + O2 ---> SO3 PTHH. c) Na2CO3 + Ca(OH)2 ---> NaOH + CaCO3 Na2CO3+ Ca(OH)2 -->NaOH + Lập PTHH của các phản ứng trên? CaCO3 GV hướng dẫn: Na2CO3 + Ca(OH)2 → 2NaOH + Nhóm nguyên tử trong CTHH được xem như 1 +CaCO3 đơn vị để cân bằng. + Trước và sau phản ứng số nhóm nguyên tử phải bằng nhau. + Những phản ứng nhóm nguyên tử không giữ nguyên sau phản ứng => tính số nguyên tử mỗi nguyên tố. o

Giáo án Hóa 8

76

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 GV: Gọi HS lên bảng làm bài. HS khác nhận xét, bổ sung. GV: nhận xét, sửa chữa và chấm điểm nếu làm đúng. 4/ Luyện tập củng cố 1. Bài tập : Phốtpho bị đốt cháy trong oxi thu được hợp chất đi phôtpho pentaoxit Hãy lập phương trình của phản ứng. 2. Hãy cân bằng các sơ đồ phản ứng sau : Fe + Cl2 - - > FeCl3 S + O2 --> SO2 Al2O3 + H2SO4 -----> Al2(SO4)3 + H2 5/ Hướng dẫn- dặn dò: Bài tập về nhà : làm bài tập 2, 3, 4 , 5 ,7 SGK - 57 – 58 VI. RÚT KINH NGHIỆM: .................................................................... ...... .................................................................. ......

Tuần 11 Tiết 22

Ngày soạn: 25/10/2019 Ngày dạy : 28/10/2019 PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC( TIẾP THEO)

I . MỤC TIÊU: 1/. Kiến thức : -Học sinh hiểu được ý nghĩa phương trình hoá học - Biết cách xác định tỉ lệ số phân tử ,số nguyên tử giữa các chất trong phản ứng 2/. Kĩ năng : - Tiếp tục rèn luyện kĩ năng lập phương trình hóa học 3. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống II.TRỌNG TÂM -Nắm được ý nghĩa của PTHH và phần nào vận dụng được định luật bảo toàn khối lượng vào các PTHH đã lập III. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học IV/ CHUẨN BỊ: 1 . Giáo viên: bảng phụ, phiếu học tập Giáo án Hóa 8

77

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 2 . Học sinh: bảng nhóm V . TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1 . Ổn định lớp: Lớp 8/4 8/6 8/8 8/9 8/10 vắng V V V V V 2 . Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi Đáp án biểu điểm 1.Phương trình hoá học là Phương trình hoá học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hoá gì? Lấy VD ? học.(5đ) Hãy nêu các bước lập *VD : t phương trình hoá học 4P + 5O2 → 2P2O5 -Các bước lập phương trình hoá học : (5đ) B1 : Viết sơ đồ phản ứng B2 : Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố. B3 : Viết thành PTHH, thay dấu “ ” bằng dấu “ ” 2.Gọi HS lên sửa BT 2 và BT 2 – 78/SGK (10đ) mỗi PT 2,5đ 3 SGK trang 78-79 a. 4Na + O2 → 2Na2O b. P2O5 + 3H2O → 2H3PO4 BT3 : a. 2HgO → 2Hg + O2 b.2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O 3. Các hoạt động dạy và học : Giới thiệu bài : PTHH có ý nghĩa như thế nào ta nghiên cứu bài học hôm nay! Hoạt động của GV và HS Nội dung HOẠT ĐỘNG1: Ý nghĩa của phương trình II. Ý nghĩa của phương trình hoá học : hoá học : -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) o

GV: Ở tiết trước ,chúng ta đã học về cách lập phương trình hóa học . Vậy nhìn vào một phương trình ,chúng ta biết được những gì ? HS : Thảo luận nhóm ra bảng phụ GV: Treo đáp án sửa bài HS: PTHH cho biết tỉ số về số nguyên tử ,số phân tử giữa các chất trong phản ứng VD: Ví dụ: PTHH t 2H2 + O2 → 2H2O Ta có tỉ lệ : -Số phân tử H2 : Số phân tử O2 : Số phân tử H2O - Tỉ lệ trên em hiểu như thế nào ? - Có nghĩa là cứ 2 phân tử hiđrô tác dụng vừa đủ với 1 phân tử oxi tạo ra 2 phân tử nước o

Giáo án Hóa 8

78

Phương trình hoá học cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng. Ví dụ : PTHH : 2H2 + O2 → 2H2O Ta có tỉ lệ 2 : 1 : 2

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ GV: Em hãy cho biết tỉ số nguyên tử ,số phân tử giữa các chất trong các phản ứng ở bài tập 2,3 ( SGK) tr 57) GV: Gọi HS lê chữa tiếp vào góc bên cạnh HS: Làm tiếp bài tập số 2 ( SGK) tr57): GV : Gọi đại diện lên sửa các nhóm khác nhận xét bổ sung .-> đưa ra nhận xét GV: Bài tập số 3,4 ( SGK tr 58 ) tương tự HS tự làm vào vở bài tập HOẠT ĐỘNG 2 : Luyện tập : -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học

Năm học: 2019-2020

III. Luyện tập : Bài 1:

_ GV; Đưa ví dụ 1:Lập PTHH của các phản ứng sau và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử giữa hai cặp chất (tuỳ chọn) trong mỗi phản ứng. 2 FeCl3 a) Cho sắt tác dụng với clo, thu được hợp a) 2Fe + 3Cl2 Tỉ lệ: chất sắt (III) clorua. Số nguyên tử Fe : số phân tử Cl2 = 2: 3 Số nguyên tử Fe : số phân tử FeCl3 = 2:2= 1:1 CO2 + 2H2O b) CH4 + 2O2 b) Đốt cháy khí metan (CH4) trong không Tỉ lệ: Số phân tử CH4 : số phân tử O2 = khí, thu được khí cacbonic và nước. 1: 2 Số phân tử O2 : số phân tử CO2= 2:1 Bài 2: Đưa ví dụ 2:Lập PTHH của các phản ứng sau và a. 2Cu + O2 2CuO cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các Tỉ lệ: Số ng.tử Cu : số ph.tử O2 : số ph.tử CuO = 2:1:2 chất trong mỗi phản ứng. b. CaO+2HNO3 Ca(NO3)2 + H2O ?Cu + ? ---> 2CuO Số ph.tử CaO : số ph.tử HNO3 : số b. CaO+?HNO3--->Ca(NO3)2 + ? c. Fe2(SO4)3 + ?Ba(OH)2--->?Fe(OH)3 + ?BaSO4 ph.tử Ca(NO3)2 : số ph.tử H2O= 1:2:1:1 Gv: Hướng dẫn: c. Fe2(SO4)3 + 3Ba(OH)2 2Fe(OH)3 + CTHH của đơn chất kim loại? => của sắt? + 3BaSO4 + CTHH của phi kim? => CTHH của oxi, clo? + Xét thành phần phân tử của các chất trước và Số ph.tử Fe2(SO4)3 : số ph.tử Ba(OH)2 : số ph.tử Fe(OH)3 : số ph.tử BaSO4 = sau phản ứng sau đó điền CTHH cho phù hợp. GV: Yêu cầu HS thảo luận hoàn thành bài tập 1:3:2:3 trên. GV:Chiếu đáp án của các nhóm. HS:Nhóm khác nhận xét, bổ sung. Giáo án Hóa 8

79

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ GV: nhận xét, sửa chữa.

Năm học: 2019-2020

4. Củng cố luyện tập : 1. Bài tập : Phốtpho bị đốt cháy trong oxi thu được hợp chất đi phôtpho pentaoxit Hãy lập phương trình của phản ứng. 2. Hãy cân bằng các sơ đồ phản ứng sau : 2Fe + 3Cl2 2FeCl3 S + O2 SO2 Al2O3 + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2O 5. Hướng dẫn dặn dò: Bài tập về nhà: làm bài tập 1,2,3,4,5,- trang 61 – SGK VI/ RÚT KINH NGHIỆM: .................................................................... ...... .................................................................. ...... Duyệt của ban giám hiệu

Ngày ký duyệt

Tuần 12 Tiết 23

Ngày soạn : 28/10/2019 Ngày dạy : 31/10/2019 Bài thực hành 3: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC VÀ DẤU HIỆU CỦA PHẢN ỨNG HOÁ HỌC

I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Biết được: - Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm: - Hiện tượng vật lí: sự thay đổi trạng thái của nước. - Hiện tượng hoá học: đá vôi sủi bọt trong axit, đường bị hoá than. 2. Kĩ năng: - SDDC , hoá chất để tiến hành được thành công, an toàn các thí nghiệm nêu trên. - Quan sát, mô tả, giải thích được các hiện tượng hoá học. - Viết tường trình hoá học. 3. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. Giáo án Hóa 8

80

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống II. TRỌNG TÂM : - Phân biệt hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học - Điều kiện để phản ứng hóa học xảy ra và dấu hiệu để nhận biết phản ứng hóa học xảy ra. III. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Dụng cụ: + Giá thí nghiệm. + Ống thuỷ tinh, ống hút. Ống nghiệm (có đánh số thứ tự 1, 2, 3, 4, 5). Ống 1, 3 đựng nước, ống 4, 5 đựng nước vôi trong. Kẹp gỗ, đèn cồn. - Hoá chất: Dung dịch Natri cácbonát. Dung dịch nước vôi trong. Thuốc tím. 2.Học sinh:Kẻ bản tường trình vào vở : V - TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: Lớp 8/4 8/6 8/8 8/9 8/10 vắng V V V V V 2. Các hoạt động dạy và học: Giới thiệu bài: Để giúp các em biết phân biệt hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học một cách cơ bản, ta sẽ làm vai thí nghiệm. Hoạt động của GV và HS Nội dung I Ôn tập kiến thức cũ : HOẠT ĐỘNG 1:Ôn tập kiến thức cũ -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. Phân biệt hiện tượng vật lý và hiện tượng hoá 1/. Hiện tượng vật lý học? Cho ví dụ? Nước đá →Nước lỏng →Hơi nước. (R) (L) (H) * Định nghĩa: Là hiện tượng chất biến đổi về trạng thái ,... mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu . 2/. Hiện tượng hóa học : * Định nghĩa: Là hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất khác VD: Cho đường vào ống nghiệm : Đun nóng. → Đường chuyển thành màu đen, xuất hiện những giọt nước trên thành ống nghiệm. Giáo án Hóa 8 81 GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Dấu hiệu để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra? GV: Hướng dẫn HS các thao tác của từng TN như: + Rót chất lỏng vào ống nghiệm + Hòa tan chất rắn trong ống nghiệm có nước + Lắc ống nghiệm + Đun nóng ống nghiệm + Thổi hơi thở vào chất lỏng trong ống nghiệm qua ống dẫn thủy tinh + Đưa tàn đóm lên miệng ống nghiệm HOẠT ĐỘNG 2 : Tiến hành thí nghiệm: -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề Thí nghiệm 1 : GV hướng dẫn các nhóm tiến hành thí nghiệm Chia thuốc tím làm 3 phần Phần 1: Cho vào ống nghiệm sau đó cho nước vào, lắc đều.(ống 1) 2 phần còn lại cho vào 1 ống nghiệm(ống 2) Dùng bông gòn để ở miệng ống 2 , đậy nút cao su ống dẫn khí , đun nóng đưa que đóm còn tàn đỏ vào đầu ống dẫn khí . khi que đóm không bùng cháy thì ngưng lại --> quan sát để nguội ống nghiệm Cho nước vào ống nghiệm 2 lắc cho tan quan sát màu của 2 ống nghiệm Câu hỏi : Chất rắn trong ống nghiệm 1,2 có màu gì ? Khi cho nước vào ống 1 thì xảy ra hiện tượng gì ? Đun ống 2 có chất khí làm que đóm bùng cháy là khí gì ? hiện tượng xảy ra trong ống 2 là hiện tượng gì ? Ε Các nhóm làm thí nghiệm theo hướng dẫn Gv kiểm tra nhắc các nhóm trong quá trình thí nghiệm Yêu cầu các nhóm cẩn thận khi sử dụng đèn Giáo án Hóa 8

Năm học: 2019-2020 * Dấu hiệu phân biệt: Có chất mới sinh ra hay không.

II. Tiến hành thí nghiệm: 1.Thí nghiệm 1: Hoà tan và đun nóng kali pemanganat (thuốc tím) * HS quan sát, nhận xét, báo cáo kết quả. Ống nghiệm 1 Ống nghiệm 2 Chất rắn tan hết → Chất rắn không Hiện tượng vật lí ( kali tan hết, lắng pemanganat tan hết xuống đáy ống trong nước thành dung nghiệm → dịch và vẫn giữ nguyên HTHH. màu tím) - Phương trình chữ: t Kali pemanganat → Kali pecmanganat + Mangan đioxit + oxi. 0

82

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ cồn _ Thí nghiệm 2: Hướng dẫn như thí nghiệm 1 Cho nước vào ống nghiệm 1 ; nước vôi trong vào ống nghiệm 2 Dùng ống hút thổi hơi thở vào cả 2 ống nghiệm quan sát hiện tượng xảy ra Cho nước vào ống nghiệm 3 ; nước vôi trong vào ống nghiệm 4 Dùng ống nhỏ giọt nhỏ dd natri cacbonat vào cả 2 ống nghiệm 3 & 4 quan sát hiện tượng Câu hỏi : Trong hơi thở có chất làm đục nước vôi trong đó là chất gì ? Khi thổi hơi vào ống 1 & 2 xảy ra hiện tượng gì ? Khi nhỏ natri cacbonat vào ống 3 & 4 có hiện tượng gì Hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm nào là hiện tượng hóa học , dấu hiệu chứng tỏ PUHH xảy ra , ghi phương trình chữ của phản ứng Ε Các nhóm trả lời câu hỏi vào phiếu

Năm học: 2019-2020 2.Thí nghiệm 2: Thực hiện phản ứng với canxi hiđroxit. a. Dùng ống tt thổi hơi thở vào: * Nhận xét: Ống nghiệm Ống nghiệm 2 1 Không có Nước vôi trong bị vẩn đục hiện tượng (Có chất rắn tạo thành có phản ứng hóa học xảy ra giữa CO2 trong hơi thở với dung dịch canxi hiđroxit. - Phương trình chữ: Cacbon đioxit + Canxi hiđroxit → Canxi cacbonat + Nước b. Đổ dung dịch Natri cacbonat vào: * Nhận xét: Ống nghiệm 1 Ống nghiệm 2 Không có hiện Có phản ứng hoá tượng học xảy r . Có chất rắn không tan trong nước. - phương trình chữ: Natri cacbonat + Canxi hiđroxit → Canxi cacbonat + Natri hiđroxit. II. Bản tường trình: - Học sinh viết và nộp bản tường trình theo mẫu . - Làm vệ sinh

Hoạt động 3: Làm bản tường trình -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề GV: Yêu cầu HS làm bản tường trình theo mẫu đã chuẩn bị ? Qua các TN trên các em đã được củng cố các kiến thức nào GV: Yêu cầu vệ sinh phòng TN sạch sẽ 3/. Dọn vệ sinh và ghi bản tường trình GV : Yêu cầu HS rửa và thu dọn dụng cụ GV : Hướng dẫn HS làm bản tường trình theo mẫu sau : Trường Hoàng Văn Thụ Họ tên:………………… Lớp: … / Nhóm: …….. Điểm Giáo án Hóa 8

Thứ ……. Ngày ……. Tháng ……. Năm 2019 PHIẾU THỰC HÀNH Nhận xét của giáo viên 83

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Tên TN

Năm học: 2019-2020

Cách làm thí nghiệm

Hiện tượng

Giải thích kết quả TN, viết PTHH (nếu có)

Thí nghiệm 1: Thí nghiệm 2: STT

BIỂU ĐIỂM CHẤM THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH Điểm Thao tác thí Kết quả thí Nội dung Ý thức thái nghiệm nghiệm tường trình độ, vệ sinh (3 đ) (3 đ) (3 đ) (1 đ)

Tổng số (10 đ)

TN1 TN2 5. Hướng dẫn – dặn dò: - Về nhà ôn tập các kiến thức đã học ở các bài trươc: Nguyên tử, phân tử, đơn chất, hợp chất, hoá trị, phản ứng hoá học, dấu hiệu để phản ứng hoá học xảy ra. - Đọc bài : Định luật bảo toàn khối lượng. VI/ RÚT KINH NGHIỆM : ................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................

Tuần 12 Tiết 24

Ngày soạn: 1/11/2019 Ngày dạy : 3/11/2019 BÀI LUYỆN TẬP 3

I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Giúp học sinh củng cố kiến thức về phản ứng hoá học, nắm được định nghĩa, bản chất, ĐK và dấu hiệu để nhận biết. - Nắm đuợc nội dung của ĐLBTKL, giải thích và áp dụng được - Nắm được PTHH là để biểu diễn ngắn gọn phản ứng hoá học và ý nghĩa PTHH. 2. Kỹ năng: Phân biệt được hiện tượng hoá học - Lập được PTHH khi biết chất phản ứng và sản phẩm 3. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống II.TRỌNG TÂM : Lập PTHH, Định luật bảo toàn khối lượng III. CHUẨN BỊ : Giáo án Hóa 8

84

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 1. Giáo viên: Hệ thống câu hỏi khái quát kién thức cần nhớ. 2. Học sinh: Chuẩn bị kĩ trước bài tập bài luyện tập. IV. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học V . TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: Lớp 8/4 8/6 8/8 8/9 8/10 vắng V V V V V 2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi Đáp án biểu điểm - Nêu các bước lập - Các bước lập phương trình hoá học : phương trình hoá học, B1 : Viết sơ đồ phản ứng (1 đ) ý nghĩa của phương B2 : Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố. (1 đ) trình hoá học. B2 : Viết thành PTHH, thay dấu “ ” bằng dấu “ ” (1 đ) - Ý nghĩa của phương trình hoá học : Phương trình hoá học cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng. (2 đ) Bài tập 6-SGK-58(5đ) - Sửa bài tập 6 SGK a. Lập phương trình hoá học của phản ứng. 4P + 5O2 2P2O5 b. Tỉ lệ 4 : 5 : 2 3 . Các hoạt động dạy và học : Giới thiệu bài : Để củng cố kiến thức đã học về định luật BTKL và PTHH chúng ta tiến hành luyện tập. Hoạt động của GV và HS Nội dung I. Kiến thức cần nhớ : HOẠT ĐỘNG 1 : Kiến thức cần nhớ -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. GV: Yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức cơ bản * Phân biệ hiện tượng vật lý và hóa học - Hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học Hiện ượng vật lý Hiện tượng hóa khác nhau như thế nào ? học Không có sự biến Có sự biến đổi đổi về chất chất này thành chất hác - Phản ứng hóa học là gì ? * Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác - Bản chất của PƯHH là gì ? * Bản chất của PƯHH : Trong PƯHH chỉ diễn ra sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử làm cho phân tử biến đổi ( Giáo án Hóa 8 85 GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

- Nội dung của định luật bảo toàn khối lượng - Các bước lập phương trình hóa học -GV :Treo bảng có một số phản ứng hoá học biểu diễn bằng các phương trình hoá học.

HOẠT ĐỘNG 2 : Bài tập : -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học GV: Ôn lại tất cả các bài tập trong SGK thuộc chương 2 HS : Thuần thục trong kỹ năng xác định đâu là hiện tượng vật lý, đâu là hiện tượng hoá học. Bài tập 1 : Sắt tác dụng với 2.5g Oxi tạo ra 5.2 g Oxit sắt từ (Fe3O4). a. Hãy viết phương trình về khối lượng của phản ứng hoá học trên. b. Tính khối lượng sắt đã tham gia phản ứng ? Bài tập 2 : Nung 84 kg Magie Cacbonat (MgCO3), thu được m (kg) Magie oxit và 44 kg Khí Cacbonic. a. Lập phương trình hoá học của phản ứng ? b. Tính khối lượng Magie oxit được tạo thành? Bài tập 3 : Cho Bài tập về nhà : Lập phương trình hoá học và cho biết tỉ lệ về số nguyên tử và số phân tử các chất trong phản ứng ? 1. Cr + O2 Cr2O3 2. Fe + Br2 FeBr3 3. Al + CuO Al2O3 + Cu 4. KClO3 KCl + O2 5. NaNO3 NaNO2 + O2

Giáo án Hóa 8

86

Năm học: 2019-2020 chất biến đổi ) còn số nguyên tử mỗi nguyên tố giữ nguyên trước và sau phản ứng * Định luật : Tổng khối lượng của các sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia *Cách lập phương trình hoá học:3 bước. - Viết sơ đồ PƯ,gồm công thức hóa học của các chất PƯ và sản phẩm - Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố - Viết phương trình hóa học II. Bài tập :

Bài tập 1 : Giải : a. mFe + mO2 = mFe3O4 b. mFe = mFe3O4 - mO2 = 5.2 - 2.5 = 2.7 (g) Bài tập 2 : a. MgCO3 MgO + CO2 m m b. MgO = MgCO3 - mCO2 m = 84 - 44 m = 40 kg Bài tập 3 1. 4Cr + 3 O2 2Cr2O3 Nguyên tử Cr: phân tử 02 : phân tử Cr2O3 4: 3: 2 2. 2Fe + 3Br2 2 FeBr3 Nguyên tử Fe: phân tử Br2 : phân tử FeBr3 2: 3: 2 3. 2Al + 3CuO Al2O3 + 3Cu Nguyên tử Al: phân tử Cu0 : phân tử Al2O3 2: 3: 1:3 4. 2KClO3 2KCl + 3O2 Phân tử KCl03 : phân tử KCl : phân tử O2 GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2019-2020

2: 2:3 5. 2NaNO3 2 NaNO2 + O2 Phân tử NaN03 : phân tử NaN02: phân tử O2 2: 2:1 Bài 4 Đưa đề bài 3/61 Bài 4 (Bài 3/61) _ Gọi HS lên bảng làm câu a. a) m CaCO3 = m CaO + m CO2 _ HS khác nhận xét. b) m CaCO3 = 140 + 110 = 250(g) _ Gv: hướng dẫn câu b: Tỉ lệ % về khối lượng của Canxi % CaCO3 = (m CaCO 3 : m hh)x 100% cacbonat: _ yêu cầu HS tính khối lượng CaCO 3 rối tính % CaCO3 = (m CaCO 3 : m hh)x 100% tỉ lệ % = (250 : 280) x 100% = 89,28% _ GV: chiếu đề bài 5: Hoàn thành các PTPƯ Bài 5: a) 2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O sau: b) Fe3O4 + 4CO 3Fe + 4CO2 a) Fe(OH)3 ---> Fe2O3 + H2O b) Fe3O4 + CO ---> Fe + CO2 2AlCl3 + 3H2O c) Al2O3 + 6HCl c) Al2O3 + HCl ---> AlCl3 + H2O d) 3Mg(OH)2 +2H3PO4 Mg3(PO4)2 + d) Mg(OH)2 + H3PO4 ---> Mg3(PO4)2 + H2O 6H O 2 e) CuCl2 + H2SO4 ---> CuSO4 + HCl e) CuCl2 + H2SO4 CuSO4 + 2HCl _ Gọi hs lên bảng sửa bài _ HS khác nhận xét. _ Gv nhận xét, sửa chữa, chấm điểm. 4. Luyện tập – củng cố: trong quá trình dạy 5. Hướng dẫn dặn dò: Ôn tập nội dung đã học trong chương 2 để tiết sau kiểm tra 1 tiết. VI/. RÚT KINH NGHIỆM : ................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................

Giáo án Hóa 8

87

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Giáo án Hóa 8

Năm học: 2019-2020

Ngày duyệt

Kí duyệt của BGH nhà trường

Ngày duyệt

Kí duyệt của Tổ trưởng

88

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2019-2020

Tuần 13 Tiết 25

Ngày soạn:28/10/2019 Ngày kiểm tra: 7/11/2019

KIỂM TRA 1 TIẾT I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Tập trung vào các nội dung đã học : Hiện tượng vật lý, hiện tượng hóa học ,định luật bảo toàn khối lượng , PTHH, Đánh giá kiểm tra học sinh qua các nội dung đã học trong chương trình. - GV nắm được trình độ HS sau khi học chương II 2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng độc lập trong kiểm tra, tư duy logic tái hiện. 3. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực vận dụng kiến thức đã học vào bài kiểm tra - Năng lực sử dung ngôn ngữ Hóa học II.PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT DẠY HỌC - Quan sát và theo dõi HS làm bài. III. CHUẨN BỊ : 1. Giáo viên: Giáo án Đề kiểm tra và giấy kiểm tra . 2. Học sinh: Ôn tập nội dung chương 2. IV. KIỂM TRA: 1. Ổn định lớp: Lớp 8/4 8/6 8/8 8/9 8/10 vắng V V V V V 2. Phát đề: A. MA TRẬN: Mức độ nhận thức Nội dung kiến thức

Nhận biết TN TL - Nhận biết được đâu là hiện tượng vật 1. Sự biến lí, đâu là hiện đổi chất – tượng hóa học. Phản ứng - Nêu khái hóa học niệm hiện tượng hóa học. Số câu hỏi Giáo án Hóa 8

2

Thông hiểu TN TL

1 89

Vận dụng Cấp độ thấp Cấp độ cao TN TL TN TL - Vận dụng được kiến thức về hóa học đã học để giải thích hiện tượng hóa học liên quan đến thực tiễn cuộc sống. 1

Cộng (100 %)

4

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Số điểm 1đ 1đ – Tỉ lệ % - Nắm được nội dung định luật bảo toàn khối lượng.

Năm học: 2019-2020 3đ= 1đ 30% - Viết được biểu thức liên hệ giữa khối lượng các chất trong một số phản thể.

2. Định luật bảo toàn khối lượng

Số câu hỏi Số điểm – Tỉ lệ %

cụ

- Tính được khối lượng của một chất trong phản ứng khi biết khối lượng của các chất còn lại. 1 0,5 đ

1

2 2,5 đ = 25%

2đ - Biết được ý nghĩa của phương trình hoá học.

3. Phương trình hóa học

ứng

- Hiểu được PTHH đã được cân bằng và chọn hệ số thích hợp điền vào PTHH. - Lập phương trình hoá học khi biết các chất phản ứng

- Vận dụng hoàn thành được một số PTHH đơn giản.

(tham gia) và sản phẩm. Viết được tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử giữa Giáo án Hóa 8

90

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2019-2020 các chất trong phản ứng.

Số câu hỏi

1

2

1

1

Số điểm – Tỉ lệ %

0,5 đ

1đ

2đ

1đ

Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ %

5 3đ 30%

3 3đ 30%

2 3đ 30%

5 4,5 đ = 45% 1 1đ 10%

11 10 đ 100%

B. ĐỀ : I/PHẦN TRẮC NGHIỆM : (3đ) Khoanh tròn vào đáp án đúng: Câu 1: Trong các bước lập PTHH, bước 2 là: A. Viết sơ đồ phản ứng B. Viết sơ đồ phản ứng và cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố C. Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố D. Viết phương trình hóa học Câu 2: Trong các hiện tượng sau, hiện tượng hóa học là? A. Muối hòa tan thành nước muối. B. Cục đá để lâu ngoài không khí bị tan ra. C .Quả bóng đập vào tường bị méo. D. Sắt để lâu trong không khí bị gỉ. Câu 3: Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng Câu 3: Trong các hiện tượng sau, hiện tượng vật lí là: B. Đường cháy thành than. A.Nến cháy trong không khí . C. Trái đất nóng lên làm băng tan ở 2 cực. D. Cồn bị bay hơi. Câu 4: Điền từ còn thiếu trong câu sau: “Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm…… tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng” A. Ít hơn. B. Không bằng. C. Nhiều hơn D. Bằng. Câu 5: Cho PTHH sau: 2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2 Tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử trong phản ứng là: A. 2 : 6 : 2 : 3 : 2 B. 2 : 6 : 2 : 3 C. 3 : 2 : 6 : 2 D. 6 : 2 : 3 : 2 Câu 6: Cho sơ đồ phản ứng: Al2O3 + aH2O 2Al(OH)3 . Giá trị của a là: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 II/ TỰ LUẬN ( 7đ) Câu 1: (1đ) Nêu khái niệm hiện tượng hóa học. Câu 2 : (2đ) Cân bằng PTHH sau và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử các chất trong phản ứng. a. Cu + O2 CuO b. Fe + Cl2 ------> FeCl3 c. KOH + FeCl3 -----> Fe(OH)3 + Giáo án Hóa 8

KCl 91

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2019-2020

d. C3H6 + O2 CO2 + H2O Câu 2: (2đ) Cho 4,8g kim loại magie (Mg) tác dụng với 14,6 axit clohiđric (HCl) thu được 19 g hợp chất magie clorua (MgCl2) và khí Hiđro (H2) a. Viết công thức về khối lượng các chất trong phản ứng b. Tính khối lượng của khí hiđro tạo thành sau phản ứng. Câu 4: ( 1đ) Chọn hệ số và công thức hóa học thích hợp đặt vào những chỗ có dấu “?” trong các phương trình hóa học sau : a/ ?Na + ? ?Na2O b/ Al2O3 + ?HCl ---> 2AlCl3 + ? Câu 5 ( 1đ) Trong năm 2019 nhiệt độ toàn cầu đang tăng lên một cách báo động làm cho băng ở Nam Cực và Bắc Cực đang dần bị nứt rồi tan dần và không có dấu hiệu dừng lại. Nỗ lực kiểm soát nhiệt độ Trái Đất đang được nhiều quốc gia chung tay thực hiện. Nếu không giảm sự nóng lên toàn cầu này bằng cách giảm khí thải nhà kính (chủ yếu là khí CO2) thì hậu quả sẽ vô cùng tàn khốc như: nước sạch trên 1/3 diện tích bề mặt đất liền sẽ bốc hơi sạch; xáo trộn môi trường sống của các loài sinh vật biển, gây nên hàng loạt cái chết cho con người và động vật… Em hãy nêu vài biện pháp bảo vệ môi trường, hạn chế sự nóng lên của Trái đất. -- Hết – C/ĐÁP ÁN ĐỀ : I/TRẮC NGHIỆM: (0.5 điểm x 6 câu= 3 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án C D C,D D B C II/TỰ LUẬN (7đ) Nội dung Điểm Câu - Hiện tượng hóa học là hiện tượng chất biến đổi có tạo 1đ Câu 1(1đ) ra chất khác. Câu2:(2đ)

o

t a. 2 Cu + O2  → 2 CuO 2 : 1 : 2 b. 2 Al + 6 HCl 2 AlCl3 + 3 H2 2 : 6 : 2 : 3

c. 3 KOH + FeCl3 3 :1 : t d. C2H4 + 3O2 → 1 : 3 : o

Câu 3: (2đ) Giáo án Hóa 8

Fe(OH)3 + 3 KCl 1 : 3 2CO2 + 2H2O 2 :2

a) mMg + mHCl = mMgCl 2

+

mH 2

92

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,5đ GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ b) mH 2 = mMg + mHCl - mMgCl 2 mH 2 = 4,8 + 14,6 – 19 = 0,4 (g) Câu 4( 1đ) t a/ 2Na + O2  → 2Na2O b/ Al2O3 + 6HCl 2AlCl3 + 3H2O

Năm học: 2019-2020 0,5đ 0,5đ 0,5đ

o

Câu 5 (1đ)

Lớp 8/4 8/6 8/8 8/9 8/10

Tuần 13 Tiết 26

- Mức đầy đủ: Hs trả lời được 4 ý: + Các chất khí thải từ các nhà máy phải được sử lí trước khi đưa ra môi trường. + Không đổ và đốt rác thải bừa bãi không đúng nơi qui định + Trồng cây gây rừng, bảo vệ rừng. + Sử dụng năng lượng sạch: Sử dụng năng lượng gió biến đổi thành điện năng; Sử dụng pin mặt trời chuyển hóa năng lượng ánh sáng mặt trời thành điện năng. - Mức chưa đầy đủ: Hs trả lời được từ 1 đến 3 ý - Không đạt: HS không trả lời được ý nào. BẢNG THỐNG KÊ KIỂM TRA 1 TIẾT 0<3đ 3<5đ 5<8

0,5đ 0.5đ 0,5đ 0,5đ

8 <10

Ngày soạn: 5/11/2019 Ngày dạy : 10/11/2019 CHỦ ĐỀ III: MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC MOL

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Giúp học sinh biết được khái niệm Mol , Khối lượng Mol , Biết được thể tích Mol của chất khí . - Vận dụng các khái niệm trên để tính được khối lượng mol của các chất ,thể tích khí ( ở đktc)... 2. Kỹ năng: -Củng cố các kĩ năng tính phân tử khồi và củng cố về công thức hóa học của các đơn chất và hợp chất . - Tính số nguyên tử , số phân tử trong mỗi lượng chất Giáo án Hóa 8 93 GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 3. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống II. TRỌNG TÂM Ý nghĩa của mol , khối lượng mol, thể tích mol của chất khí III. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. GV: Giáo án 2. HS: Xem trước bài mới IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: Lớp 8/4 8/6 8/8 8/9 8/10 vắng SS 43- V SS 42- V SS 44-V SS 42-V SS 48 -V 2. Kiểm tra bài cũ: không 3. Các hoạt động dạy và học: Giới thiệu bài : Các em đã biết kích thước và khối lượng của nguyên tử, phân tử là vô cùng nhỏ bé, không thể nào cân đo đong đếm chúng được. Nhưng trong hóa học ta lại cần biết là có bao nhiêu nguyên tử, phân tử, cũng như khối lượng và thể tích của chúng trong một pưhh. Để đáp ứng yêu cầu này các nhà khoa học đã đề ra một khái niệm mới dành cho những hạt vô cùng bé, đó là MOL. Chúng ta sẽ đi tìm hiểu chương: “Mol và tính toán hóa học.” Hoạt động của GV và HS HOẠT ĐỘNG 1 : Mol là gì ? PHƯƠNG PHÁP: Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. Phương pháp sử dụng bài tập hóa học

Nội dung I. Mol là gì ?

GV: Ghi tựa chương. Chiếu các mục tiêu chương. Gọi hs đọc các mục tiêu chương. Vào bài đầu tiên của chương: Mol GV: Chiếu 1 đôi giày 2 chiếc giày 1 chục bút 10 cây bút 1 tá trứng 12 quả trứng Trong hóa học người ta sử dụng khái niệm mol dành cho Giáo án Hóa 8

94

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ các chất: 1 mol chất 6.1023 nguyên tử/ phân tử. ? Vậy Mol là gì? HS: Mol là lượng chất chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Gv: Mơì 1 hs nhắc lại. Ghi khái niệm mol lên bảng GV: Con số 6.1023 kí hiệu là N và con số này do nhà bác học Avogađro tìm ra nên người ta còn lấy tên nhà bác học này để chỉ mol: 6.1023 = N ( số Avogađro ) Gv: chiếu hình ảnh giới thiệu về nhà bác học Avogađro. Hs: 1 hs đọc Gv: chiếu bài tập áp dụng 1 (hs làm vào phịếu học tập) Gv: Chiếu mẫu 1 câu đầu. HS thực hiện các câu còn lại trên phiếu học tập và đọc kết quả cho gv. ? Điền vào các chỗ trống sau: a. 1 mol nguyên tử Fe chứa ……….... nguyên tử Fe b. 2 mol phân tử H2O chứa ………… phân tử H2O c. …… phân tử H2O chứa 18.1023 (3N) phân tử H2

Năm học: 2019-2020

Mol là khối lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử chất đó.

6.1023 = N (số Avogađro )

Ví dụ : 1 mol nguyên tử Fe có chứa 6.1023 nguyên tử Fe N 2 mol phân tử H2O có chứa 12.1023 phân tử O2. 2N

Gv: Chiếu: lưu ý cho hs phân biệt 2 cách viết : 1 mol O chỉ 1 nguyên tử Oxi 1 mol O2 chỉ 1 phân tử Oxi HOẠT ĐỘNG 2 : Khối lượng mol PHƯƠNG PHÁP: Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. Phương pháp sử dụng bài tập hóa học GV: Các em đã biết khối lượng của 1 chục trứng là khối lượng của 10 quả trứng. Tương tự như vậy thì trong hóa học, khối lượng mol hay còn gọi là khối lượng của 1 mol sẽ là khối lượng của bao nhiêu nguyên tử hay phân tử? BT điền vào chỗ trống: Khối lượng mol của một chất là khối lượng tính bằng gam của .................... nguyên tử hoặc phân tử chất đó. HS: trả lời GV: yêu cầu 1 hs nhắc lại khái niệm. Viết khái niệm lên bảng. GV: Khối lượng mol được ký hiệu là M (viết hoa). Đơn vị tính là g/mol Gv: tiếp theo có 1 vấn đề đặt ra là làm thế nào để chúng Giáo án Hóa 8

95

II. Khối lượng mol là gì ?

- Khối lượng mol của một chất là khối lượng tính bằng gam của 6.1023 (N) nguyên tử hay phân tử chất đó. - Ký hiệu khối lượng mol là M. Đơn vị tính là g/mol

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ ta tính được khối lượng mol? Để giải đáp cho câu hỏi này các em hãy tính nguyên tử khối hoặc phân tử khối của các chất Cu, O2, CO2 và điền vào bảng sau: (Biết Cu = 64, O = 16, H=1) Hs: thực hiện Gv: sau khi hs thực hiện cột 2, gv chiếu kết quả cột 3 Chất Nguyên tử khối/ Khối lượng mol Phân tử khối Cu 64 đvC 64 g/mol O2 32 đvC 32 g/mol H2O 18 đvC 18 g/mol Cu = 64 O = 16 H=1 ? Từ bảng trên đây các em hãy chỉ ra điểm giống nhau và khác nhau của nguyên tử khối, phân tử khối với khối lượng mol? HS: Giống nhau: cùng giá trị (cùng số trị) Khác nhau: đơn vị tính Gv: chiếu bảng giống nhau, khác nhau GV: Nhấn mạnh lại cho hs: Như vậy muốn biết khối lượng mol của 1 chất ta cần biết nguyên tử khối hay phân tử khối cuả chất. Chỉ khác nhau đơn vị của khối lượng mol phải là g/mol Gv: chiếu BT áp dụng 2: (làm vào phiếu học tập) Tính khối lượng mol của các chất sau: (GV làm mẫu câu đầu tiên, 3 câu sau gọi 3 hs đọc kết quả ) Tên chất Khối lượng mol (M) của chất đó Khí Oxi (O2): MO2 = 16 x 2 = 32 g/mol Khí nitơ (N2): M N2 = 14 x 2 = 28 g/mol Cacbon đioxit MCO2 = 12 + 16x2 = 44 g/mol (CO2): Nhôm oxit (Al2O3): MAl2O3 = 27x2 + 16x3 = 102 g/mol GV: Như vậy cách tính khối lượng mol cũng hoàn toàn giống cách tính nguyên tử khối hay phân tử khối. ? Chiếu . Phân biệt ý nghĩa 2 cách viết sau: MH khối lượng mol của 1 nguyên tử hidro MH2 khối lượng mol của 1 phân tử hidro HOẠT ĐỘNG 3 : Thể tích mol của chất khí PHƯƠNG PHÁP: Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. Phương pháp sử dụng bài tập hóa học Giáo án Hóa 8

96

Năm học: 2019-2020

-Khối lượng mol (M) có cùng số trị với nguyên tử khối hay phân tử khối của chất.

Ví dụ : Khối lượng mol phân tử O2: M 0 = 16 x 2 = 32 g/mol Khối lượng mol phân tử N2: M N =14 x 2 = 28 g/mol 2

2

III. Thể tích mol của chất khí là gì ?

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ GV lưu ý : Phần này chúng ta chỉ nghiên cứu thể tích của mol chất khí chứ không nghiên cứu của chất lỏng hay chất rắn. Gv: tương tự như ở trên: khối lượng mol là khối lượng của 1 mol thì thể tích mol chất khí cũng là thể tích của 1 mol chất khí. Vậy thể tích của 1 mol chất khí là thể tích của bao nhiêu phân tử chất khí đó? --> Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống sau: ? Thể tích mol chất khí là thể tích chiếm bởi …………… phân tử của chất khí đó. HS: trả lời GV: yêu cầu hs nhắc lại khái niệm. Ghi khái niệm GV: chiếu sơ đồ 1mol 3 chất khí O2 , N2, CO2 ở phần trên: ? Khi lấy cùng 1 mol 3 chất thì khối lượng mol M của chúng giống nhau hay khác nhau? HS: khác nhau. Gv: Vậy thể tích mol của chúng thì như thế nào? Các em lưu ý ở cùng một nhiệt độ là 0oC, áp suất 1atm thì 1 mol các chất luôn có thể tích mol bằng nhau, là = 22,4 lit. VO2 = VCO2 = VN2 = 22,4 lit Chúng ta ký hiệu thể tích là V. Nhiệt độ là 0oC, áp suất 1atm gọi là điều kiện tiêu chuẩn. viết tắt là đktc. Và 1 mol bất kỳ chất khí nào ở trong điều kiện tiêu chuẩn cũng có thể tích = 22.4 lít Gv: ghi bảng GV: Liên môn vật lý 6: Bài Sự dãn nở của chất khí “Khi nhiệt độ tăng, các chất khí dãn nở, thể tích tăng theo” Chiếu: điều kiện thường 20oC và 1atm: VH2 = VO2 = VCO2 = 24 lit GV lưu ý với hs: trong bài tập thường áp dụng tính thể tích chất khí ở đktc là 22,4 lit

Năm học: 2019-2020

Thể tích mol chất khí là thể tích chiếm bởi 6.1023 (N) phân tử của chất khí đó

Ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc) 00C , 1atm: 1 mol bất kỳ chất khí nào cũng chiếm thể tích là 22,4 lit. VH2 = VO2 = VCO2 = VN2 = 22,4 lit

4. Luyện tập củng cố : PHƯƠNG PHÁP: -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) Câu 1: Tính thể tích ở đktc của: a. 1 mol phân tử O2 b. 0,5 mol phân tử N2 Câu 2: Coù 1 mol H2 vaø 1 mol O2. Haõy cho bieát: a. 1 mol mỗi chất chứa bao nhiêu phân tử? b. Tính khối lượng mol (M) của mỗi chất. Giáo án Hóa 8

97

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 c. Ở cùng đktc, các chất có thể tích là bao nhiêu? Câu 3: Ở cùng điều kiện tiêu chuẩn (0oC, 1atm) 1 mol khí H2 và khí N2 đều có cùng: A. Số nguyên tử B. Số phân tử C. Khối lượng mol D. Thể tích mol Câu 4 : Khối lượng của 1 mol phân tử lưu huỳnh đioxit SO2 là? (biết S = 32, O=16) A. 48 g/mol B. 32 g/mol C. 64 đvC D. 64 g/mol Câu 5: 1,5 mol Cu có số nguyên tử Cu là: A. 9. 1023 nguyên tử B. 9. 1023 phân tử C. 1,5. 1023 nguyên tử D. 6. 1023 nguyên tử 5. Hướng dẫn dặn dò: - Học bài. - Bài tập về nhà: 1,2,3,4 (sgk- 65). - Chuẩn bị kĩ bài học mới: CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG , THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT V. RÚT KINH NGHIỆM .................................................................... ..... ................................................................... ......

Tuần 14 Tiết 27

Ngày soạn:10/11/2019 Ngày dạy : 14/11/2019 CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT

I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Giúp học sinh hiểu được công thức chuyển đổi giữa khối lượng ,thể tích và lượng chất - Biết vận dụng các công thức trên để làm các bài tập chuyển đổi giữa ba đại lượng trên - Học sinh được củng cố kỹ năng tính khối lượng mol ,khái niệm mol ,tính thể tích mol chất khí , khái niệm về công thức hóa 2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng tính toán 3. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống Giáo án Hóa 8

98

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 II. TRỌNG TÂM - Biết cách chuyển đổi giữa mol ,khối lượng chất III. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. GV: Bảng phụ 2. HS: - Học bài cũ. - Xem trước bài mới V. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: Lớp 8/4 8/6 8/8 8/9 8/10 vắng SS 43- V SS 42- V SS 44-V SS 42-V SS 48 -V 2. Kiểm tra bài cũ 1. Mol là gì? Thể tích mol chất - Mol là lượng chất có chứa 6 × 1023 nguyên tử hoặc khí là gì? ( 6đ) phân tử của chất đó. (3đ) - Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó. (3đ) 2. Áp dụng: Tính thể tích (đktc) Thể tích của 0,5 mol CO2 là 0,5 . 22,4 = 11,2 lít (2đ) Thể tích của 0,1 mol H2 là : 0,1 .22,4 = 0,224 lít của: (4 đ) a/ 0,5 mol CO2 b/ 0,1 mol H2 (2đ) 3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP Giới thiệu bài : Tìm hiểu về chuyển đổi giữa khối lượng, lượng chất và thể tích. Hoạt động của GV và HS Nội dung HOẠT ĐỘNG 1 : Chuyển đổi giữa lượng chất và I/ Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất như thế nào? khối lượng chất Phương pháp: -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học GV:

Hướng dẫn HS quan sát kiểm tra bài cũ Muốn tính khối lượng của một chất khi biết lượng chất ( số mol) ta phải làm gì ? Nếu dặt kí hiệu n là số mol chất ,m là khối lượng . Các em hãy rút ra biểu thức tính khối lượng ? GV: Ghi lại công thức chuyển đổi trên bảng * Công thức chuyển đổi giữa phấn màu .Hướng dẫn HS rút ra biểu thức để tính lượng chất ( n) và khối lượng lượng chất ( n) hoặc khối lượng mol(M) chất (M): n m; m n; n M. Giáo án Hóa 8

99

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ GV: khẳng định lại 1 lần nữa cho hs nắm chắc công thức.

Năm học: 2019-2020 n=

m M

= > m = n × M (g) ; M =

m (g) n

Trong đó: n: số mol ( lượng chất) m: khối lượng chất M: Khối lượng mol chất * VD1: Tính số mol của 32 g Cu; 28g Fe Giải

GV: ghi VD1: Tính số mol của 32 g Cu; 28g Fe GV: Hướng dẫn cách giải trên bảng -> * Áp dụng làm bài tập m 32 GV: ghi ví dụ n Cu = Cu = = 0,5 mol M Cu 64 GV : Chiếu ví dụ 2 lên bảng m 28 Nếu tính số mol thì ta phải áp dụng công thức nào ? n Fe = Fe = = 0,5 (mol) HS : Gọi một HS lên bảng giải bài toán, các HS sinh M Fe 56 khác tự làm bài vào vở *VD2: *VD2 Tính MA biết 0,125mol A có m Tính MA biết 0,125mol A có m =12,25g =12,25g HS: ghi VD, phân tính đề Giải - Lên bảng làm m 12, 25 Ta có: M A = A = = 98 g Giải n A 0,125 Ta có:

MA =

m A 12, 25 = = 98 g n A 0,125

*VD3: Tính m của 0,58 mol *VD3: Tính m của 0,58 mol NaCl? NaCl? Ta có: mNaCl = nNaCl × MNaCl Giải = 0,58 × 58,5 = 33,93 g Ta có: mNaCl = nNaCl × MNaCl GV : Chiếu bài tập ví dụ lên bảng, yêu cầu HS thảo = 0,58 × 58,5 = 33,93 g luận nhóm, áp dụng các công thức để tính GV: Sau đó gọi từng nhóm lên sửa bài, các nhóm khác nhận xét Gv : Hoàn chỉnh bài giải của HS HOẠT ĐỘNG 2 : Chuyển đổi giữa lượng chất và II. Chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích chất khí như thế nào ? thể tích chất khí như thế nào ? Phương pháp: -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học GV: Vậy muốn tính thể tích của một lượng chất khí ( ở đktc) chúng ta làm như thế nào ? HS: Ta lấy lượng chất ( số mol) nhân vối thể tích của 1 mol khí ( ở đktclà 22,4 lít) GV: Đặt n là số mol chất . V là thể tích khí (đktc) em Giáo án Hóa 8

100

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 * Công thức chuyển giữa lượng hãy rút ra công thức tính V và n HS: Đọc ví dụ, phân tích chất và thể tích của chất khí ở = > Rút ra công thức chuyển đổi n -> V như thế nào? đktc: V = > V (đktc) n= GV: Ghi công thức chuyển đổi bằng phấn màu 22,4 * Áp dụng => V = n × 22,4 ( lít) GV: Ghi VD trên bảng cho hs giải Trong đó: n : số mol V : thể tích chất khí *VD1: 0,2 mol O2 ở đktc có V là bao nhiêu? *VD1: 0,2 mol O2 ở đktc có V là GV: Hướng dẫn cách giải trên bảng -> bao nhiêu? Giải VO2 = nO2 × 22,4 = 0,2 × 22,4 = 4,48 (lít) *VD2: 1,12 lít khí A ở đktc có số mol là bao nhiêu? *VD2: 1,12 lít khí A ở đktc có số GV: Hướng dẫn cách giải trên bảng -> mol là bao nhiêu? GV: Ghi bài tập trên bảng yêu cầu HS giải bảng cá Giải V 1,12 nhân = 0,05 ( mol) nA = A = 22,4

Bài tập 2: 1/.Tính thể tích ( ở đktc) của : a/. 0,25mol khí Cl2 b/. 0,625 lít khí C0 HS:Đại diên HS lên bảng làm các HS khác làm ra bảng cá nhân GV: Gọi đại diện nhận xét ,sửa bài 2/. Tính số mol của : 2,8 lít khí CH4 ( ở đktc) Đại diên HS lên bảng làm các HS khác làm ra bảng cá nhân GV: Gọi đại diện nhận xét ,sửa bài GV: Chấm điểm một số em

22, 4

Bài tập 2: 1/.Tính thể tích ( ở đktc) của : a/. 0,25mol khí Cl2 b/. 0,625 lít khí C0 Giải a/. VCl = n x 22,,4 = 0,25 x 22,4 = 5,6 ( lít ) b/. VC0 = n x 22,4 = 0,625 x 22,4 = 14 ( lít) 2/. Tính số mol của : a/. 2,8 lít khí CH4 ( ở đktc) Giải n CH 4 =

V 2,8 = =0,125 ( mol) 22,4 22, 4

4. Luyện tập – củng cố: GV: treo bảng phụ ghi trước đề bài tập yêu cầu hs hoàn thành Hãy điền các số thích hợp vào các ô trống: n ( mol ) m( g ) V khí (lít) Số phân tử đktc CO2 0,1 N2 5,6 SO3 1,12 CH4 1,5 . 1023 Giáo án Hóa 8

101

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 Mỗi nhóm làm 1 câu -> đại diện lên điền kết quả. n ( mol ) m( g ) V khí (lít) Số phân tử đktc CO2 0,1 0,44 0,224 0,6.1023 N2 0,2 5,6 4,48 1,2.11023 SO3 0,05 4 1,12 0,3.11023 CH4 0,25 4 5,6 1,5.1023 5. Hướng dẫn dặn dò Học bài, làm bài tập 1,2,5,6 /SGK/ 67 VI. RÚT KINH NGHIỆM .................................................................... ..... ................................................................... ......

Tuần 14 Tiết 28

Ngày soạn: 9/11/2019 Ngày dạy : 17/11/2019 CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT( TT)

I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Giúp học sinh củng cố công thức chuyển đổi giữa khối lượng ,thể tích và lượng chất . - Biết vận dụng các công thức trên để làm các bài tập chuyển đổi giữa ba đại lượng trên 2. Kỹ năng: HS được củng cố kỹ năng tính khối lượng mol ,khái niệm mol ,tính thể tích mol chất khí ,khái niệm về công thức hóa học 3. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống II. TRỌNG TÂM - Biết cách chuyển đổi giữa mol ,khối lượng chất III. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. GV: Bảng phụ 2. HS: - Học bài cũ. - Xem trước bài mới Giáo án Hóa 8

102

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 V. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: Lớp 8/4 8/6 8/8 8/9 8/10 vắng SS 43- V SS 42- V SS 44-V SS 42-V SS 48 -V 2. Kiểm tra bài cũ: 1. (5đ) Nêu công thức tính số mol, khối Đáp án và biểu điểm m m lượng. 1. M = ; m= n x M ; n = (5 đ) n

M

2. Áp dụng: (5 đ) a. m = n x M = 1,25 x 98 = 122,5 gam

2. (5đ) Áp dụng tính : Khối lượng của 1.25 mol H2SO4 Số mol của 10 g H2SO4

b. n =

m 10 = = 0,102 mol M 98

3 . TIẾN TRÌNH LÊN LỚP : Giới thiệu bài : Nêu nhiệm vụ của tiêt học: Tìm hiểu về chuyển đổi giữa khối lượng, lượng chất và thể tích. Hoạt động của GV và HS HOẠT ĐỘNG 1 : Các công thức chuyển đổi: Phương pháp: -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học GV: Gọi đại diện HS lên bảng viết công thức chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng HS1: Viết công thức chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng? Áp dụng tính: a/ 0,35 mol K2SO4 b/ 0,2 mol AgNO3

Nội dung 1.Các công thức chuyển đổi:

m= n x M n=

a/ M K SO = 39 × 2 + 32 + 16 × 4 = 174g => mK SO = nK SO × M K SO = 0,35 × 174 = 60,9 g b/ M AgNO = 108 + 14 + 16 × 3 = 170 g => mAgNO = nAgNO × M AgNO = 0,2 × 170 = 34 g 2

4

2

4

2

2

4

3

3

V = n . 22.4 n=

V 22, 4

Áp dụng: a/ VCO = nCO × 22,4 = 0,5 × 22,4 = 11,2 lít b/ VN = nN × 22,4 2

2

Giáo án Hóa 8

4

3

3

GV:Gọi đại diện HS lên bảng viết công thức chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích chất khí HS2: Viết công thức chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích chất khí? Áp dụng tính: V (đktc) của: a/ 0,5 mol khí CO2 b/ 0,25 mol khí N2 HS khác nhận xét, sửa sai nếu có

m M

103

2

2

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ HOẠT ĐỘNG 2 : Luyện tập Phương pháp -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học

Năm học: 2019-2020 = 0,25 × 22,4 = 5,6 lít 2. Luyện tập

GV : Chiếu bài tập 1 lên bảng Bài 1 : Tính số mol của Sau đó gọi một HS trong lớp lên 28g Fe 5.4 g Al bảng và hướng dẫn chung cho cả m 28 lớp làm Giải : a. nFe = = = 0.5mol M 56 m 5.4 b. nAl = = = 0.2mol M 27

GV : Treo bảng và đưa đề bài 2 lên Bài 2: Điền số thích hợp vào ô trống n M Vkhí (lit) màn hình (mol) (gam) đktc HS các nhóm lần lượt lên điền vào CO2 0.01 bảng N2 5.6 1.12 GV : Giám sát và tổ chức chấm SO3 điểm cho từng nhóm. n M Vkhí (lit) đktc (mol) ( am ) CO2 0.01 0,44 0,224 N2 0,2 5.6 4,48 - HS đọc đề bài 3 SGK trang 67 SO3 0,05 4 1.12 - GV gọi 1 HS lên bảng giải câu a Bài 3 Sgk trang 67 - HS cả lớp làm vào vở bài tập m 28 a) nFe = = = 0.5(mol ) - HS nhận xét bài làm trên bảng M 56 - GV gọi 1 HS lên bảng giải câu b - HS cả lớp làm vào vở bài tập - HS nhận xét bài làm trên bảng

Số phân tử

Số phân tử 0,06.1023 1,2. 1023 0,31023

m 64 m 5, 4 = = 1( mol ) ; nAl = = = 0.2( mol ) M 64 M 27 b) VCO2 = 22, 4.0,175 = 3,92(l ) nCu =

VH 2 = 22, 4.1, 25 = 28(l ) VN 2 = 22, 4.3 = 67, 2(l )

- GV gọi 1 HS lên bảng giải câu c - HS cả lớp làm vào vở bài tập - HS nhận xét bài làm trên bảng

c) Số mol của hỗn hợp khí bằng tổng số mol các khí:

nH 2

Giáo án Hóa 8

m 0, 44 = = 0, 01( mol ) M 44 m 0, 04 = = = 0, 02(mol ) M 2

nCO2 =

104

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2019-2020 nN 2 =

m 0,56 = = 0, 02(mol ) ; nhỗn hợp = 0,05 (mol) M 28

Vhỗn hợp = 22,4.0,05 = 1,12 (l) 4.Luyện tập – củng cố : Hướng dẫn HS làm các BT sau : 1) Hợp chất B ở thể khí có công thức là RO2, biết rằng khối lượng của 5.6 lit khí B ở đktc là 16g. Hãy xác định công thức của B 2) Hợp chất A có công thức R2O, biết rằng 0.25 mol hợp chất A có khối lượng là 15.5g. Hãy xác định công thức của A. 5. Hướng dẫn dặn dò Bài tập về nhà : Làm các bài tập còn lại trong SGK/67 VI. RÚT KINH NGHIỆM: .................................................................... ..... ................................................................... ......

DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG

NGÀY DUYỆT

Tuần: 15 Tiết: 29

Ngày soạn :12/11/2019 Ngày dạy :21/11/2019

TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Biết được: - HS biết cách xác định tỉ khối của chất khí A đối với khí B và đối với không khí 2. Kỹ năng: - HS biết biểu thức xác định tỉ khối của chất khí A đối với khí B và biết cách xác định tỉ khối của chất khí với không khí Giáo án Hóa 8

105

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 - Biết vận dụng các công thức tính tỉ khối để làm các bài toán hóa học có lien quan đến tỉ khối và chất khí - Củng cố các khái niêm Mol và cách tính khối lượng Mol 3. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống II. TRỌNG TÂM - Củng cố các khái niêm Mol và cách tính khối lượng Mol III. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HOC 1. Giáo viên : Hình vẽ về cách thu một số chất khí, bảng nhóm. 2. Học sinh : Đọc trước bài tỉ khối ở nhà. V. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP : 1. Ổn định lớp: Lớp 8/4 8/6 8/8 8/9 8/10 vắng SS 43- V SS 42- V SS 44-V SS 42-V SS 48 -V 2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi Đáp án và biểu điểm m 1. Nêu công thức tính số mol và công thức n= ; V = n x 22,4 (5 đ) M tính thể tích chất khí ở đktc. (5 đ) - Áp dụng: 2. Áp dụng tính : (5 đ) m 10 a. Số mol của 10 g H2SO4 a) nH SO = = = 0,102 mol M 98 b. Thể tích của 0,5 mol khí O2. b) VO = n.22, 4 = 0,5.22, 4 = 11, 2(l ) (5 đ) 3. Các hoạt động dạy và học: Giới thiệu vào bài : Người ta thu khí nào vào bóng bay? Nếu bơm khí O2 hay CO2 được không? Trong cùng 1 điều kiện, những thể tích bằng nhau của các chất khí khác nhau thì nặng nhẹ? Hoạt động của GV và HS Nội dung HOẠT ĐỘNG 1 : Bằng cách nào để biết được I. Bằng cách nào để biết được khí A nặng hay nhẹ hơn khí B. khí A nặng hay nhẹ hơn khí B. Phương pháp: -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học 2

4

2

Giáo án Hóa 8

106

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2019-2020

? Người ta bơm khí nào vào bóng bay để bóng có thể bay được ? HS : Một khí nào đó nhẹ hơn không khí ? (khí H2) ?Có thể bơm khí Oxi hay CO2 vào được hay không ? HS : không được vì Oxi và CO2 nặng hơn không khí. GV : Tại sao biết được điều này. Ta phải dùng đến khái niệm về tỉ khối của chất khí. GV : Cung cấp công thức trên bảng. Và yêu cầu Công thức tính tỉ khối của khí A đối với HS giải thích các kí hiệu đã biết có trong công khí B MA thức. dA/B = MB

Trong đó : dA/B : là tỉ khối của khí A so với khí B MA : khối lượng mol của A MB : khối lượng mol của B GV :VD; Khí O2 nặng hay nhẹ hơn khí H2 và Ví dụ : Khí O2 nặng hay nhẹ hơn khí H2 bằng bao nhiêu lần ? bao nhiêu lần? áp dụng công thức tính tỉ khối Giải : Yêu cầu các nhóm HS làm vào bảng phụ M O = 16 x 2 = 32 (g) GV : Sửa bài của các nhóm và hoàn chỉnh ví M H = 1 x 2 = 2 (g) dụ. MO 32 GV : yêu cầu hs làm thêm Ví dụ 2 dO = = = 16 MH 2 H Khí CO2 nặng hay nhẹ hơn khí H2 và bằng bao Vậy khí O2 nặng hơn khí H2 16 lần nhiêu lần? HS : M CO = 12 + 16 x 2 = 44 (g) M H = 1 x 2 = 2 (g) 2

2

2

2

2

2

2

2

d CO2

= H2

M CO2 M H2

=

44 = 22 2

Vậy khí CO2 nặng hơn khí H2 22 lần GV : đưa bài tập ví dụ 3 HS hoạt động thảo luận nhóm, điền số thích hợp HS thảo luận kết quả như sau : vàp các ô trống: dA MA dA MA H2

32 14 8 HOẠT ĐỘNG 2 : Bằng cách nào có thể biết Giáo án Hóa 8 107

H2

64 28 16

32 14 8 GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 được khí A nặng hơn hay nhẹ hơn không khí? II. Bằng cách nào có thể biết được khí Phương pháp: A nặng hơn hay nhẹ hơn không khí ? -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học GV: Từ công thức dA/B =

Công thức tính tỉ khối của khí A đối với MA nếu B là không không khí : MB

khí thì công thức sẽ thay đổi như thế nào ? dA/kk

MA = M kk

dA/kk =

MA 29

HS : Mkk được tính như thế nào ? GV : Khối lượng mol không khí được tính như sau : 0.8 mol N2 + 0,2 mol O2 = = (0,8 x 28) + (0,2 x 32) ≈ 29g GV : ta có thể thay vào công thức : Nếu biết tỉ khối của khí A so với không khí, ta MA = 29 x d A kk có thể rút ra biểu thức tính khối lượng mol của khí A như thế nào? Ví dụ1: Khí CH4 nặng hơn hay nhẹ hơn HS : Tự thảo luận và rút ra công thức : không khí bao nhiêu lần ? GV : Cho HS làm ví dụ Giải : M CH = 12 + 1 x 4 = 16 (g) 4

d CH 4

=

M CH 4

kk

29

≈ 0,55

Vậy khí CH4 nhẹ hơn không khí 0,55 lần GV : Cung cấp VD 2 : Yêu cầu các nhóm tiến Ví dụ 2 : hành làm Có khí C3H6 .Hãy cho biết các khí trên nhẹ hơn hay nặng hơn không khí bao Hướng dẫn HS các tổ chấm điểm và nhận xét nhiêu lần ? kết quả bài làm của các tổ Giải : M C H = 12 x 3 + 1 x 6 = 42 (g) Và cung cấp đáp án đúng. 42 3

6

dC H 3

=

6

kk

29

≈ 1,448

Khí C3H6 năng hơn không khí 1,448 lần 4 . Luyện tập – Củng cố: Hướng dẫn HS làm BT sau : Hợp chất A có tỉ khối so với khí Hiđrô là 17. Hãy cho biết 5,6 lít khí A (ở đktc) có khối lượng là bao nhiêu gam ? Bài giải : mA = n x M Giáo án Hóa 8

108

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2019-2020

V 5,6 nA = = = 0,25(mol ) 22,4 22,4 M A = d A = 17 x 2 = 34( g ) H2

mA = n x MA = 0,25 x 34 = 8,5 (g)

4. Hướng dẫn - dặn dò: Bài tập về nhà : Làm các bài tập 1,2,3 SGK/69 Xem trước bài: Tính theo công thức hóa học. VI. RÚT KINH NGHIỆM: ……………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………

Tuần: 15 Tiết: 30

Ngày soạn :16/11/2019 Ngày dạy :24/11/2019

TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Biết được: - Ý nghĩa của công thức hoá học cụ thể theo số moℓ, theo khối lượng hoặc theo thể tích (nếu là chất khí). - Các bước tính thành phần phần trăm về khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất khi biết công thức hoá học - Các bước lập CTHH của hợp chất khi biết thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố tạo nên hợp chất 2. Kỹ năng: - Dựa vào công thức hoá học: + Tính được tỉ lệ số moℓ, tỉ lệ khối lượng giữa các nguyên tố, giữa các nguyên tố và hợp chất. + Tính được thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố khi biết công thức hoá học của một số hợp chất và ngược lại. +Xác định được công thức hóa học của hợp chất chất khi biết thành phần phần trăm của khối lượng các nguyên tố tạo nên hợp chất 3. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống II. TRỌNG TÂM - Tính được thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố khi biết công thức hoá học của một số hợp chất và ngược lại. Giáo án Hóa 8 109 GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 - Xác định được công thức hóa học của hợp chất chất khi biết thành phần phần trăm của khối lượng các nguyên tố tạo nên hợp chất III. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HOC 1. Giáo viên : Máy chiếu, giấy trong, bút dạ. 2. Học sinh : Bảng nhóm, Đọc trước bài ở nhà. V. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: Lớp 8/4 8/6 8/8 8/9 8/10 vắng SS 43- V SS 42- V SS 44-V SS 42-V SS 48 -V 2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi Đáp án và biểu điểm 1. Viết công thức tính tỉ Công thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B khối của khí A so với khí B, MA của khí A so với không khí dA/B = (5đ) MB Công thức tính tỉ khối của khí A đối với không khí : dA/kk =

2. Tính tỉ khối của khí CH4 và khí N2 so với Hidro. (5đ)

MA 29

(5đ)

M CH 4 = 12 + 1 x 4 = 16 (g) ; M N 2 = 14 x 2 = 28 (g) ; M H 2 = 1 x 2 = 2 (g)

d CH 4 / H 2 =

16 28 = 8 ; d N2 / H2 = = 14 2 2

(5đ)

3. Các họat động dạy và học: Giới thiệu vào bài: Ngày nay các nhà khoa học đã tìm ra hàng triệu chất khác nhau. Từ những CTHH này các em có thể biết được thành phần các NTHH tạo nên chúng và xác định được thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất. Hoạt động của GV và HS Nội dung I. Xác định thành phần phần trăm của các HOẠT ĐỘNG 1 : Xác định thành phần nguyên tố trong hợp chất. phần trăm của các nguyên tố trong hợp chất. Phương pháp: -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học Giáo án Hóa 8

110

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2019-2020

Gv : Hướng dẫn HS các bước làm.

Ví dụ : Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố có trong hợp chất KNO3

Gọi HS1 lên tính khối lượng mol của KNO3.Xác định số mol mỗi nguyên tố có trong hợp chất.

M KNO3 = 39 + 14 + 16 x3 = 101g

Trong 1 mol KNO3 có : 1 mol K, 1 mol N và 3 mol O

HS2: Lên tính thành phần phần trăm của từng nguyên tố theo công thức hướng dẫn của GV HS: Lên tính KL mol của KNO3 Xác định số mol mỗi nguyên tố có trong hợp chất. GV: Goị đại diện lên nhận xét sửa sai Ghi bài GV : Hình thành các bước tính

* GV đưa ví dụ 2 lên bảng. - HS thảo luận. - HS làm bài vào vở. HOẠT ĐỘNG 2 :Xác định thành phần phần trăm của các nguyên tố trong hợp chất. Phương pháp: -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học ? Ví dụ 1: Một hợp chất có thành phần các nguyên tố là 40%Cu ; 20%S ; 40%O. Hãy xác định CTHH của hợp chất biết khối lượng mol là 160 Gv : Cho HS thảo luận nhóm theo các ý GV đưa lên màn hình B1: Xác định KL của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất B2: Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất B3: Suy ra các chỉ số x,y,z Gv : Ta AD công thức GV : Gọi từng HS lần lượt lên bảng sửa Giáo án Hóa 8

111

%K =

mK x100% 39 x100% = = 36.8% 101 M KNO3

14 x100% = 13.8% 101 48 x100% %O = = 47.6% 101 %N =

Hoặc %O=100% (36.8%+13.8%)=47.6% * Các bước tiến hành : Tìm khối lượng mol của hợp chất. Tìm số mol của mỗi nguyên tố có trong hợp chất Tính thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất.

II. Xác định công thức hóa học của hợp chất khi biết thành phần phần trăm các nguyên tố.

Ví dụ 1: Một hợp chất có thành phần các nguyên tố là 40%Cu ; 20%S ; 40%O. Hãy xác định CTHH của hợp chất biết khối lượng mol là 160 Giải : 40 x60 = 64 g 100 20 x160 mS = = 32 g 100 40 x160 mO = = 64 g 100 mCu =

Số mol của mỗi nguyên tố trong hỡp chất là GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ từng phần

Năm học: 2019-2020 nCu =

64 64

= 1(mol )

32 = 1(mol ) 32 64 nO = = 4mol 16 nS =

HS: Rút ra được các bước tiến hành Ghi bài Vậy CTHH của hợp chất là : CuSO4 * Các bước tiến hành : Tím khối lượng của mỗi nguyên tố có trong một mol hợp chất. Tìm số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất Suy ra các chỉ số x,y,z 4. Luyện tập – Củng cố: Yêu cầu HS nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách tính theo CTHH 4. Hướng dẫn - dặn dò: Bài tập về nhà: 1, 2, 3, 4, 5 – SGK/71 VI. RÚT KINH NGHIỆM: .................................................................... ..... ................................................................... ......

Tuần: 16 Tiết: 31

Ngày soạn :23/11/2019 Ngày dạy :28/12/2019

TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC (tt) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS củng cố các công thức chuyển đổi giữa KL , thể tích và lượng chất - HS được luyện tập để làm thành thạo các bài toán tính theo công thức hóa học 2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng làm bài tập 3. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống II. TRỌNG TÂM - Xác định tỉ lệ khối lượng giữa các nguyên tố, % khối lượng các nguyên tố, khối lượng mol của chất từ công thức hóa học cho trước - Lập CTHH của hợp chất khi biết thành phần các nguyên tố Giáo án Hóa 8

112

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 II. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học III. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên : Máy chiếu, giấy trong, bút dạ. 2. Học sinh : Bảng nhóm, Đọc trước bài ở nhà. IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: 8/4 8/6 8/8 8/9 8/10 Lớp vắng SS 43- V SS 42- V SS 44-V SS 42-V SS 48 -V 2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi Đáp án biểu điểm (10đ) - Bài tập 1: - Bài tập 1: MFeS2 = 56+32x2 = 120 (g) (2đ) Tính thành phần Trong 1 mol hợp chất FeS2 có 1 mol Fe và 2 mol S (2đ) phần trăm theo khối Vậy : lượng của mỗi % Fe = 56 x100% ≈ 46.67% (3đ) 120 nguyên tố trong hợp chất FeS2 %S = 100%-46.67% = 53.33% (3đ) (10đ) - Bài tập 2: - Bài tập 2: Khối lượng của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp Hợp chất A có khối chất là : lượng mol là 94, có m = 82.98 x94 = 78( g ) ; %O = 100% - 82.98% = 17.02% (3đ) K 100 thành phần các nguyên tố là mO = 17.02 x94 = 16( g ) ; Hoặc mO = 94 – 78 = 16 (g) (3đ) 100 82.98% là K, còn Số mol nguyên tử củamỗi nguyên tố trong hợp chất là : lại là oxi. Hãy xác định CTHH của hợp nK = 78/39 = 2 (mol) ; nO = 16/16 = 1 (mol) (2đ) Vậy công thức hóa học của hợp chất là K2O (2đ) chất A 3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: Giới thiệu vào bài : Biết CTHH của một chất, em có thể xác định được thành phần phần trăm các nguyên tố của nó và ngược lại. Nếu biết thành phần % các nguyên tố trong hợp chất, có thể xác địng được CTHH của nó. Hoạt động của GV và HS Nội dung HOẠT ĐỘNG 1 : Luyện tập các bài I. Luyện tập các bài toán tình theo CTHH có toán tình theo CTHH có liên quan đến liên quan đến tỉ khối hơi của chất khí tỉ khối hơi của chất khí Phương pháp: -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. Giáo án Hóa 8

113

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) Gv : Yêu cầu cả lớp tiến hành làm vào vở BT Bài tập 1: Một hợp chất khí A có thành phần phần trăm theo khối lượng là: 82.35% và 17.65%H. Em hãy cho biết CTHH của hợp chất, biết tỉ khối của A so với Hiđrô là 8.5 Tính số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1.12 lit khí A ở đktc) GV: Gọi đại diện nhóm lên bảng làm các em khác làm vào vở GV: Gọi đại diện lên đối chiếu với bài làm trên bảng các em khác nhận xét sửa sai Ghi bài HOẠT ĐỘNG 2 : Luyệp tập các bài tập tính khối lượng các nguyên tố trong hợp chất. Phương pháp: -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) GV : Yêu cầu các nhóm thảo luận và đưa ra các bước giải, các phép tính cụ thể cho bài toán sau Bài tập 2: Tính khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 30.6g Al2O3 HS: Thảo luận nhóm rồi đưa ra các bước tiến hành Tính M Al O Xác định thành phần phần trăm các nguyên tố có trong 30.6g hợp chất 2 3

Năm học: 2019-2020

Bài giải : M A = d A xM H 2 = 8.5 x 2 = 17( g ) H2

Khối lượng của mỗi nguyên tố trong hợp chất là : mN = 82.25x17:100 = 14(g) mH = 17.65x17:100= 3 (g) Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất là : nM = 14: 14 = 1 (mol) nH = 3:1 = 3 (mol) Vậy CTHH của A là : NH3 II. Luyệp tập các bài tập tính khối lượng các nguyên tố trong hợp chất.

Bài giải : a. M Al O = 27 x 2 + 16 x 3 = 102 (g) b. Thành phần phần trăm của các nguyên tố trong hợp chất như sau : %Al = 54 x 100% : 102 = 52.94% %O = 100% - 52.94% = 47.06% c. Khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 30.6g Al2O3 là : mAl = 52.94 x 30.6 : 100 = 16.2 (g) mO = 47.06 x 30.6 : 100 = 14.4 (g) 2 3

4. Luyện tập – Củng cố: Yêu cầu HS nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách tính theo CTHH 4. Hướng dẫn - dặn dò: Bài tập về nhà :1, 2, 3, 4, 5 – SGK/71 Giáo án Hóa 8

114

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 Xem trước bài: Tính theo phương trình hóa học VI. RÚT KINH NGHIỆM: ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… Tuần: 16 Tiết: 32

Ngày soạn :23/11/2019 Ngày dạy :1/12/2019

TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Biết được: - Phương trình hoá học cho biết tỉ lệ số moℓ, tỉ lệ thể tích giữa các chất bằng tỉ lệ số nguyên tử hoặc phân tử các chất trong phản ứng. - Các bước tính theo phương trình hoá học. 2. Kỹ năng: - Tính được tỉ lệ số moℓ giữa các chất theo phương trình hoá học cụ thể. - Xác định được khối lượng chất phản ứng để thu được một lượng sản phẩm xác định hoặc ngược lại. 3. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống II.TRỌNG TÂM - Biết tính được khối lượng chất tham gia và sản phẩm dựa vào phương trình hóa học III. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HOC 1. Giáo viên : Máy chiếu, giấy trong, bút dạ. 2. Học sinh : Bảng nhóm, đọc trước bài ở nhà. V. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP : 1. Ổn định lớp: Lớp 8/4 8/6 8/8 8/9 8/10 vắng SS 43- V SS 42- V SS 44-V SS 42-V SS 48 -V 2. Kiểm tra bài cũ Câu hỏi Đáp án và biểu điểm 10đ- Bài tập 1: - Bài tập 1: MFeS2 = 56+32x2 = 120 (g) (2đ) Giáo án Hóa 8

115

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 Tính thành phần Trong 1 mol hợp chất FeS2 có 1 mol Fe và 2 mol S (2đ) phần trăm theo Vậy : khối lượng của mỗi % Fe = 56 x100% ≈ 46.67% (3đ) 120 nguyên tố trong hợp chất FeS2 10đ- Bài tập 2: %S = 100%-46.67% = 53.33% (3đ) Hợp chất A có khối - Bài tập 2: Khối lượng của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất là lượng mol là 94, có m = 82.98 x94 = 78( g ) ; %O = 100% - 82.98% = 17.02% (3đ) K 100 thành phần các nguyên tố là mO = 17.02 x94 = 16( g ) ; Hoặc mO = 94 – 78 = 16 (g) (3đ) 100 82.98% là K, còn Số mol nguyên tử củamỗi nguyên tố trong hợp chất là : lại là oxi. Hãy xác định CTHH của nK = 78/39 = 2 (mol) ; nO = 16/16 = 1 (mol) (2đ) Vậy công thức hóa học của hợp chất là K2O (2đ) hợp chất A 3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: Giới thiệu vào bài : Khi điều chế một lượng chất nào đó trong PTN hoặc trong công nghiệp, người ta có thể tính được lượng các chất cần dùng. Ngược lại nếu biết được lượng nguyên liệu người ta có thể tính được lượng chất điều chế được. Hoạt động của GV và HS Nội dung HOẠT ĐỘNG 1 : Tính khối lượng I. Tính khối lượng chất tham gia và chất tạo thành. chất tham gia và chất tạo thành. -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học GV : Chiếu đề bài Ví dụ 1 lên Ví dụ : Đốt cháy hoàn toàn 1,3 gam bột kẽm trong oxi, người ta thu được kẽm oxit (ZnO). Lập PTHH. Tính khối lượng kẽm oxit được tạo thành. GV tiếp tục chiếu các bước tiến hành lên bảng cho HS chép vào vở. Sau đó GV hướng dẫn HS làm theo các bước

* Các bước tiến hành : Đổi số liệu đầu bài (Tính số mol của chất mà đầu bài đã cho) Lập phương trình hóa học Dựa vào số mol của chất đã biết, tính số mol của chất cần biết (theo phương trình). Tính ra khối lượng (thể tích) theo yêu cầu bài. GV : Gọi 1 HS nhắc lại công thức Ví dụ : chuyển chuyển đổi giữa m và n 1. Tìm số mol Zn đã tham gia phản ứng : HS : n = m/M nZn = 13/65 = 0,2 (mol) Giáo án Hóa 8

116

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 GV : Gọi HS lên tính khối lượng mol của ZnO HS : MZnO = 65 + 16 = 81 g HS : làm bước 2 - Viết PTHH 2. Lập phương trình hóa học : 2Zn + O2 2ZnO GV hướng dẫn bước 3: Theo PTHH thì: 3. Theo phương trình hóa học : nZnO = nZn nZnO = nZn = 0,2 mol GV : Yêu cầu HS lên bảng làm bước 4 4. Khối lượng ZnO tạo thành : mZnO = nZnO x MZnO = 2,8 x 81 = 16.2 g Bài tập 2 : GV : Đưa bài tập 2 lên bảng : Đốt cháy hoàn toàn a g bột nhôm cần Đốt cháy hoàn toàn ag bột nhôm cần dùng hết dùng hết 19,2g oxi, phản ứng kết thúc, 19,2 g oxi, phản ứng kết thúc, thu được b g thu được b g Nhôm oxit (Al2O3) Nhôm oxit (Al2O3) Lập PTHH của phản ứng trên. a. Lập PTHH của phản ứng trên. Tính các giá trị a, b b. Tính các giá trị a, b Tóm tắt : Cho GV : hướng dẫn HS lần lượt giải theo từng bước. m0 2 = 19,2g HS : Thảo luận các bước giải theo từng Tìm mAl = ? nhóm m Al 0 = ? Bài giải : GV : Sau 5 – 7 phút, gọi đại diện từng - Số mol Oxi dùng là : nhóm lên làm từng bước theo gợi ý. m 19, 2 = 0, 6(mol ) n0 = 0 = M0 32 GV : Hướng dẫn HS làm cách 2 theo - Lập PTHH : định luận bảo toàn khối lượng. 4Al + 3O2 2Al2O3 4mol 3 mol 2mol nAl = ? 0,6 mol n Al 0 =? - Theo phương trình nAl =0.6 x4 /3 = 0.8 mol n Al 0 = 0.8 x 2 /4 = 0.4 mol - Tính khối lượng của các chất mAl = 0.8 x 27 = 21.6 g m Al 0 = 0.4 x 102 = 40.8 g II/. Luyện tập : HOẠT ĐỘNG 2 : Luyện tập : -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học 2 3

2

2

2

2 3

2 3

2 3

Gv: Đưa bài tập lên màn hình Bài tập 1 : Trong phòng TN, người ta điều chế oxi bằng cách nhiệt phân Giáo án Hóa 8

117

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Kaliclorat theo sơ đồ phản ứng sau : KClO3 KCl + O2 Tính khối lượng KClO3 cần để điều chế 9.6g oxi Tính khối lượng KCl tạo thành bằng 2 cách. GV : Hướng dẫn HS làm bài bằng cách tóm tắt đề bài. ? Đề bài có những dữ kiện nào ? Từ KL của O2 ta tính số mol của 02 bằng công Tìm thức nào ? ? Dựa vào đâu để tính số mol của KCl03 và KCl khi biết số mol của 02 ? GV: Hướng dẫn HS làm theo từng bước giải, chú ý khi đặt ẩn số để tìm số mol các chất cần tìm.

Năm học: 2019-2020

Tóm tắt : Cho KClO3 KCl + O2 m0 2 = 9,6 g m KCl0 3 = ? m KCl = ? Bài giải : nO2 = m/M = 9.6/32 =0.3mol PTHH 2KClO3 2KCl + 3O2 2mol 2mol 3mol 0,3 mol n KCl 0 = n0 2 x 2/3 = 0.3x2/3 = 0.2mol nKCl = n KCl0 3 = 0.2 mol Khối lượng của KClO3 cần dùng là : m KCl0 3 = n x M = 0.2 x 122.5 = 24.5 g Khối lượng của KCl tạo thành là : MKCl = 39 + 35.5 = 74.5 g mKCl = n x M = 0.2 x 74.5 = 14.9 g Cách 2 : Theo định luật BTKL mKCl= m KCl0 3 - m0 2 = 24.5 - 9.6 = 14.9 g Bai 2: Bài tập 2 ( Bài 1 câu b trang 75) GV: Y/c HS đọc thông tin trong SGK Tóm tắt : sau đó tóm tắt GV chép lên bảng Cho Fe + HCl FeCl2 + H2 ? Đề bài có những dữ kiện nào ? Từ KL mFe= 2,8 g của Tìm m HCl = ? Fe ta tính số mol của Fe bằng công thức nào ? Bài giải : ? Dựa vào đâu để tính số mol của HCl m 2,8 Ta có nFe= Fe = = 0,05(mol ) khi biết ố mol của Fe ? M Fe 56 HS: Thảo luận nhóm tìm cách giải PTHH: Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2 1 mol 2mol 0,05mol n HCl =? 3

= > nHCl = =

4. Luyện tập – Củng cố: Giáo án Hóa 8

0, 05.2 = 0,1(mol ) 1

Khối lượng của HCl là m HCl = nHCl. MHCl = o,1 . 36,5 =3,65g 118

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 Yêu cầu HS nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình. 4. Hướng dẫn - dặn dò: Bài tập về nhà :1b, 3ab SGK/69 V. RÚT KINH NGHIỆM: .................................................................... ..... ................................................................... ......

Ngày duyệt

Kí duyệt của BGH nhà trường

Ngày duyệt

Kí duyệt của Tổ trưởng

Giáo án Hóa 8

119

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Tuần: 17 Tiết: 33

Năm học: 2019-2020 Ngày soạn :2/12/2019 Ngày dạy :5/12/2019

TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (tt) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Biết được: -Từ PTHH và những số liệu của bài toán HS biết cách xác định thể tích của những chất khí tham gia hoặc thể tích chất khí sản phẩm ( tạo thành ). - Tiếp tục rèn luyện kĩ năng lập phương trình hóa học và kĩ năng ử dụng các công thức chuyển đổi giữa khối lượng , thể tích và số mol . 2. Kỹ năng: - Tiếp tục rèn luyện kĩ năng lập phương trình hóa học và kĩ năng ử dụng các công thức chuyển đổi giữa khối lượng , thể tích và số mol . 3. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống II. TRỌNG TÂM - Biết tính được thể tích ở đktc dựa vào phương trình hóa học III. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HOC 1. Giáo viên : Máy chiếu, giấy trong, bút dạ. 2. Học sinh : Bảng nhóm, đọc trước bài ở nhà. V. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP : 1. Ổn định lớp: Lớp 8/4 8/6 8/8 8/9 8/10 vắng SS 43- V SS 42- V SS 44-V SS 42-V SS 48 -V 2. Kiểm tra bài cũ Câu hỏi Đáp án và biểu điểm -Nêu các bước giải bài * Các bước giải bài toán tính theo phương trình hóa học: toán tính theo phương - Đổi số liệu đầu bài (Tính số mol của chất mà đầu bài đã trình hóa học. (10đ) cho) (2,5đ) - Lập phương trình hóa học (2,5đ) - Dựa vào số mol của chất đã biết, tính số mol của chất cần biết (theo phương trình).(2,5đ) Giáo án Hóa 8

120

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 - Tính ra khối lượng (thể tích) theo yêu cầu của bài. (2,5đ) -(10đ) Giải bài toán : Đốt * Bài toán: cháy 3,1g Phốtpho trong PTHH : 4P + 5O2 2P2O5 oxi thu được hỗn hợp 4 mol 5mol 2 mol P2O5. 0,1 mol ? ? (2,5đ) 3,1 a. Lập phương trình nP = = 0,1(mol ) (2,5đ) 31 hóa học. 0,1x 2 b. Tính khối lượng nP O = = 0, 05(mol ) (2,5đ) 4 hỗp hợp tạo thành ? mP O = 0, 05 x142 = 7,1( g ) (2,5đ) 3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: Giới thiệu bài : Muốn tính được thể tích tham gia và sản phẩm ta tìm bằng cách nào ? Hoạt động của GV và HS Nội dung HOẠT ĐỘNG 1 :Tính thể tích khí tham gia II/. Tính thể tích khí tham gia và tạo thành. và tạo thành Phương pháp -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. 2 5

2 5

GV: Chiếu đề bài ví dụ 1 lên Ví dụ 1: Đốt cháy 2.4g Cacbon trong oxi tạo thành khí Cacbonic (CO2) a. Lập phưong trình hóa học. b. Tính thể tích khí Oxi tham gia phản ứng GV: Hướng dẫn HS làm từng bước. Gọi HS tính số mol Cacbon theo dữ liệu đề bài.

Ví dụ 1: Đốt cháy 2.4 g Cacbon trong oxi tạo thành khí Cacbonic (CO2) c. Lập phưong trình hóa học. d. Tính thể tích khí Oxi tham gia phản ứng( Ở đktc) Tóm tắt : Cho C + O2 CO2 mC= 2,4 g Tìm V0 2 = ? Giải :

HS : tính số mol 2, 4 nC = = 0, 2(mol ) GV : Gọi một HS khác lên hoàn thành 12 phương trình hóa học. PTHH: C + O2 CO2 HS : Lên bảng viết PTHH 1 mol 1mol 1mol GV : Phương trình đã cân bằng chưa ? 0.2 mol ? ? HS : đã cân bằng. nO = nC = 0, 2(mol ) GV : Hướng dẫn HS tính số mol của Oxi V = n x 22, 4 = 0, 2 x 22, 4 = 4, 48(l ) O O dựa vào số mol của Cacbon đã tính được. GV : Gọi một HS lên tính thể tích khí Oxi. ? Qua bài toán trên để tính được thể tích chất khí tham gia hay sản phẩm phản ứng hóa học ta phải tiến hành mấy bước chính ? * Các bước tiến hành : HS: Nêu được 4 bước chính 2

2

Giáo án Hóa 8

121

2

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2019-2020 - Đổi số liệu đầu bài sang số mol - Lập phương trình hóa học - Dựa vào số mol của chất đã biết, tính số mol của chất cần biết (theo phương trình). - Tính theo yêu cầu của bài. III/. Luyện tập:

HOẠT ĐỘNG 2 : Luyện tập: Phương pháp -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học GV: chiếu đề bài ví dụ 2 lên Ví dụ 2 : Sắt tác dụng với Axitclohidric theo phương trình hóa học sau : Fe + 2HCl FeCl2 + H2 Nếu có 2.8 g Fe tham gia phản ứng. a. Tính thể tích khí Hidro sinh ra? b. Tính khối lượng Axit tham gia phản ứng Gv : Hướng dẫn HS lần lượt các bước giải bài toán. Sau đó cho HS thảo luận theo nhóm. GV : Hướng dẫn từng nhóm theo các bước GV : Gọi đại diện 2 nhóm lên bảng sửa bài toán HS : Lên bảng sửa bài. Các nhóm khác nhận xét và giáo viên hoàn chỉnh bài toán theo nội dung sau : 2,8 nFe = = 0, 05(mol ) 56

PTHH : Fe + 2HCl FeCl2 + H2 1mol 2mol 1mol 1mol 0.05(mol) ? ? a. nH = nFe = 0, 05(mol )

Ví dụ 2 : Sắt tác dụng với Axitclohidric theo phương trình hóa học sau : Fe + 2HCl FeCl2 + H2 Nếu có 2.8 g Fe tham gia phản ứng. c. Tính thể tích khí Hidro sinh ra? d. Tính khối lượng Axit tham gia phản ứng Tóm tắt : Cho Fe + 2HCl FeCl2 + H2 mFe= 2,8 g Tìm VH 2 = ? MHCl = ? Giải : nFe =

PTHH : Fe + 1mol 0.05(mol)

2HCl FeCl2 + H2 2mol 1mol 1mol ? ?

a. nH = nFe = 0, 05(mol )

2

2

VH 2 = n.22.4 = 0.05 x 22.4 = 1.12(lit )

b. nHCl =

2,8 = 0, 05(mol ) 56

VH 2 = n.22.4 = 0.05 x 22.4 = 1.12(lit )

0.05 x 2 = 0.1(mol ) 1

b. nHCl =

0.05 x 2 = 0.1(mol ) 1

MHCl =35.5 + 1 = 36.5 g MHCl =35.5 + 1 = 36.5 g mHCl = 0.1 x 36.5 = 3.65 g mHCl = 0.1 x 36.5 = 3.65 g VD 2: Bài 2/ 75) Ví dụ 2 ( Bài 2/ 75) GV: Y/c HS đọc đề bài, một em đứng lên Tóm tắt tóm tắt Cho mS= 1,6 g V0 2 = 1 Vkk GV: Ghi tóm tắt lên bảng 5 Giáo án Hóa 8

122

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 ? Đề bài đã cho chúng ta biết gì ? Yêu cầu Tìm a. PTHH ta cần tìm gì ? b. VS0 2 = ? VKK = ? HS: Thaỏ luận trả lời Giải : t a. PTHH: S + 02  → S02 1mol 1 mol 1 mol b.Theo PTHH GTV: Yêu cầu HS giải vào vở m nS0 2 = nS = n0 2 = S =1,6/32=0,05( mol ) GV: Chấm vở một số em . M 0

S

=>VS0 2 = n S0 2 . 22,4 = 0,05.22,4= 1,12 l V0 2 = n S0 2 . 22,4 = 0,05.22,4= 1,12 l Ta có : VKK= 5 V0 2 = 5.1,12 = 5,6 lít 4. Luyện tập – Củng cố: Yêu cầu HS nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình. Bài toán : Đốt cháy hoàn toàn 1.12 lit khí CH4. Tính thể tích khí Oxi cần dùng và thể tích khí CO2 tạo thành (ở đktc) 4. Hướng dẫn - dặn dò: Bài tập về nhà :1a, 2, 3cd,4,5 SGK/75,76 VI. RÚT KINH NGHIỆM: .................................................................... ...... .................................................................. ......

Tuần: 17 Tiết: 34

Ngày soạn:5/12 /2019 Ngày dạy :8/12/2019

BÀI LUYỆN TẬP 4 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS biết cách chuyển đổi qua lại giữa các đại lượng + Số mol và khối lượng chất + Số mol chất khí và thể tích của chất khí ( đktc) + Khối lượng của chất khí và thể tích của chất khí ( đktc) 2. Kỹ năng: - HS biết nghĩa về tỷ khối chất khí. Biết cách xác định tỉ khối của chất khí đối với chất khí kia và tỉ khối của chất khí dối với không khí - Có những kĩ năng ban đầu về vận dụng khái niệm đã học ( ( mol ,khối lượng mol , thể tích mol chất khí , tỉ khối của chất khí ) để giải các bài tập hóa học đơn giản tính theo công thức hóa học và phương trình hóa học 3. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. Giáo án Hóa 8

123

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống II. TRỌNG TÂM: - Nắm được cách chuyển đổi qua lại giữa các đại lượng và tính theo CTHH và PTHH. III. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HOC 1. Giáo viên : Máy chiếu, giấy trong, bút dạ. 2. Học sinh : Bảng nhóm, đọc trước bài ở nhà. V. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP : 1. Ổn định lớp: 8/4 8/6 8/8 8/9 8/10 Lớp vắng SS 43- V SS 42- V SS 44-V SS 42-V SS 48 -V 2. Kiểm tra bài cũ : không 3. Các hoạt động dạy và học: Giới thiệu vào bài : Ôn lại cách chuyển đổi qua lại giữa các đại lượng Biết ý nghĩa về tỉ khối chất khí. Biết cách xác định tỉ khối của chất này đối với chất khí kia và tỉ khối của chất khí đối với không khí Hoạt động của GV- HS Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ PHƯƠNG PHÁP -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề.

Nội dung I. Kiến thức cần nhớ

Gv: phát phiếu học tập yêu cầu hs đọc nội dung và chuẩn bị lần lượt từng câu hỏi. Gv: lưu ý HS để tiết kiệm thời gian trong nhóm phân công các bạn để tính toán từng phần, Hs nhóm chuẩn bị câu hỏi phần tính toán ghi vào trong vở bài tập. --> Gv ghi điểm cho cả nhóm. --> Hs nhóm phát biểu, ghi kết quả trên bảng khi Gv yêu cầu(1hs nhóm phát biểu, 1 hs ghi kết quả) HS nhóm khác nhận xét ,bổ sung (nếu có sai sót) Các câu hỏi 2,3 cũng thực hiện cùng câu

1. Mol: Em hiểu thế nào khi nói: - 1 mol nguyên tử Zn - 0,5 mol nguyên tử Oxi - 1,5 mol nguyên tử CO2 2. Khối lượng Mol Em biết thế nào khi nói: - khối lượng mol của nước là 18g? - Kl mol của nguyên tử H là 1g? - Kl mol của phân tử H2 là 2g? 3. Thể tích mol chất khí: - Thể tích mol của các chất khí ở cùng đk nhiệt độ và áp suất? Thể tích mol của các chất khí ở cùng đktc ? - khối lượng mol và thể tích mol của những

Giáo án Hóa 8

124

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2019-2020 chất khí khác nhau?

Hoạt động của GV - HS Hoạt động 2: Mối liên hệ giữa các đại lượng PHƯƠNG PHÁP -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề.

Nội dung II. Mối liên hệ giữa các đại lượng

Gv: Chúng ta vừa củng cố các khái niệm về mol, khối lượng mol và thể tích mol của chất khí . Bây giờ chúng ta tìm hiểu mối liên hệ giữa các đại lượng trên với nhau. Hs : Lên bảng gắn các công thức 1,2,3,4 vào sơ đồ Gv: Viết sơ đồ chuyển đổi giữa lượng chất n, khối lượng mol và thể tích mol chất khí? Gv: dùng bảng nhỏ hình thành sơ đồ câm. Yêu cầu hs lên bảng gắn các công thức cho phù hợp. Hs : nhóm chuẩn bị câu hỏi 5 --> phát biểu, tính toán ghi kết quả khi gv yêu cầu Gv: yêu cầu hs viết sơ đồ chuyển đổi đã hoàn chỉnh vào vở bài học.

Tìm các CT thể hiện mối liên hệ của 1,2,3,4 trong sơ đồ sau: M⇄n⇄V

m M

1. M= n.M

2.n=

V 22, 4 M 5. d A/ B = A MB

4.V= n.22,4

3.n=

6. d A = / KK

MA 29

5. Tỉ khối của chất khí Em biết những gì khi người ta : Nói khối của khí A so với khí B bằng 1,5 Hỏi khí CO2 ,CO nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần.

Hoạt động 3 III. Luyên tập : Hoạt động của GV- HS Nội dung PHƯƠNG PHÁP III. Luyên tập : -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học Gv: Yêu cầu hs đọc BT 3 trang 79GK ,sau đó tóm tắt và giải . Sau khi Hs lên bảng giải xong, hs lớp nhận xét --> Gv ghi điểm cho hs giải BT trên bảng. Hs nhóm thảo luận, giải BT1 --> 1 hs lên bảng giải . Gv: Yêu cầu hs giải BT 2 p.p như trên. Hs nhóm trao đổi giải Bt 2 --> 1 hs lên Giáo án Hóa 8

Bài 3 trang 79 SGK Tóm tắt : Cho K2C03 Tìm a. MK 2 C 03 =? b. %K: %C; %0 a. 125

mK2CO3 = 39 x 2 + 12 + 16 x 3 =

138 (g)

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ bảng

Năm học: 2019-2020 b . Thành phần phần trăm về khối lượng. 39 x 2 x 100% = 56.52% 138 12 %C = x 100% = 8.7 % 138 16 x3 %O = x 100% = 34.78% 138

%K=

Hoặc : %O = 100% -(56.52%+8.7%) = 34.78% GV: Yêu cầu hs đọc BT 4 trang 79GK Bài tập 4 : Phương trình : ,sau đó tóm tắt và giải . CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O n 10 GV : Gọi HS xác định dạng bài tập nCaCO3 = = = 0.1(mol ) HS: Bài tính theo PTHH M 10 Bài tập này có điểm gì đáng lưu ý ? Theo phương trình GV : Cho HS chuẩn bị khoảng 5 phút, sửa n = 0.1 mol CaCl2 = nCaCO3 bài làm của một số học sinh M CaCl2 = 40 + 35.5 x 2 = 111 (g) Gọi một HS lên sửa bài tập. mCaCl2 = 0.1 x 111 = 11.1 (g) n 5 = = 0.05(mol ) b. nCaCO3 = M 100 Theo phương trình

nCO2 = nCaCO3 = 0.05 (mol) VCO2 = n x 24 = 0.05 x 24 = 1.2 (lit) 4. Luyện tập - củng cố Hãy chọn câu trả lời đúng trong mỗi câu sau : = 13 . vậy A là Chất khí A có d A H2

a. CO2 b. CO c. C2H2 d. NH3 23 23 23 a. 3.10 b. 6.10 c. 9.10 d. 1,2.102 4. Hướng dẫn - dặn dò: - Ôn tập kiến thức trong học kỳ I - Bài tập về nhà 1, 2, 5/sgk/79. VI. RÚT KINH NGHIỆM: .................................................................... ...... .................................................................. ......

Giáo án Hóa 8

126

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Tuần: 18 Tiết: 35

Năm học: 2019-2020 Ngày soạn :10/12/2019 Ngày dạy :18/12/2019

ÔN TẬP HỌC KỲ I I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Ôn lại các khái niệm cơ bản, quan trọng đã được học trong học kỳ I - Biết được cấu tạo nguyên tử và đặc điểm của các hạt cấu tạo nên nguyên tử. - Ôn lại các công thức chuyển đổi giữa n, m, v … - Lập CTHH của một chất dựa vào : Hóa trị, thành phần phần trăm, tỉ khối chất khí,… 2. Kỹ năng: - Rèn luyện các kỹ nănh cơ bản : - Lập CTHH của chất -Tính hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất khi biết hóa trị của nguyên tố kia - Sử dụng thành thạo công thức chuyển đổi giữa n, m, v vào các bài toán - Biết sử dụng công thức vể tỉ khối của chất khí, biết làm các bài toán tính theo CTHH và PTHH. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh thái độ yêu thích môn học 4. Năng lực - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống TRỌNG TÂM: - Nắm các kiến thức trọng điểm của chương I,chương II, và chương III.

II. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học 2. Kỹ thuật dạy học: - Kỹ thuật giao nhiệm vụ - Kỹ thuật đặt câu hỏi - Kỹ thuật chia nhóm - Kỹ thuật khăn trải bàn III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. GV: Bảng phụ 2. HS: - Học bài cũ. - Xem trước bài mới IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: Giáo án Hóa 8

127

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ 1. Ổn định lớp: Lớp 8/7 8/10 8/11 vắng V V V 2. Kiểm tra bài cũ 3. Các hoạt động dạy và học:

Năm học: 2019-2020 8/12 V

Hoạt động của thầy và trò ♦ HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động Giới thiệu bài : Để củng cố các kiến thức đã học ở các chương chúng ta vào bài luyện tập ( GV ghi tên bài lên bảng ) ♦ HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Ôn lại các khái niệm cơ bản : PHƯƠNG PHÁP -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề GV : Yêu cầu hS nhắc lại những khái niệm cơ bản dưới dạng hệ thống một số câu hỏi Giáo viên chiếu câu hỏi lên màn hình - Em hãy cho biết nguyên tử là gì ? - Nguyên tử có cấu tạo như thế nào ? - Những hạt nào cấu tạo nên nhân và đặc điểm của những loại hạt đó ? - Hạt nào tạo nên lớp vỏ ? HS : Học sinh lần lượt đứng lên trả lời GV : Nêu hệ thống câu hỏi tiếp theo - Nguyên tố hóa học là gì ?

8/13 V

8/14

8/15

8/16

Nội dung

I. Ôn lại các khái niệm cơ bản

1/.Nguyên tử : Là hạt vô cùng nhỏ trung hòa về điện - Nguyên tử gồm : + Hạt nhân (+) + Vỏ tạo bởi các e(-) - Hạt nhân gồm hạt :proton và nơtron 2/.Nguyên tố hóa học : là những nguyên tử cùng loài có cùng ố proton trong hạt nhân 3/.Đơn chất là gì – Hợp chất là gì ?

- Thế nào là đơn chất ? Hợp chất ? Yêu cầu HS cho mỗi khái niệm 3 vd - Nêu khái niệm chất tinh khiết và hỗn hợp ? Cho 4/.Chất tinh khiết là gì – Hỗn hợp là gì ví dụ ? ? ♦ HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập Luyện tập một số bài tập II. Rèn luyện một số kỹ năng cơ bản : PHƯƠNG PHÁP -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học GV : Đưa một số bài tập lên màn hình Cả lớp sửa một số bài tậpGV đã sửa trên bảng Bài tập 1 : Lập CTHH của hợp chất gồm : Giáo án Hóa 8

128

Bài tập 1 : Lập CTHH của hợp chất gồm :

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ a. Kali và nhóm SO4 b. Nhôm và nhóm NO3 c. Sắt III và nhóm OH GV: Gọi HS lên bảng làm sau đó chiếu phần bài giải để cả lớp nhận xét và sử sai Bài tập 2 : Tính hóa trị của Nitơ, sắt, lưu huỳnh trong các CTHH sau : NH3, Fe2(SO4)3, SO3, P2O5, FeCl2,

Bài tập 3: Cân bằng các PTPU sau : Na + Cl --->NaCl Al203 + H2 --->Al + H20 P + 02 -----> P205

Năm học: 2019-2020 a.Kali và nhóm SO4 : K2S04 b.Nhôm và nhóm NO3 : Al(N03)3 c.Sắt III và nhóm OH : Fe(0H)3 Bài tập 2 : Tính hóa trị của Nitơ, sắt, lưu huỳnh trong các CTHH sau : NH3 : N ( hóa trị III) Fe2(SO4)3 : Fe ( hóa trị III) SO3: S ( hóa trị IV) P2O5: P ( hóa trị V) FeCl2: Fe ( hóa trị II) Bài tập 3: Cân bằng các PTPU sau : t Na + Cl  → NaCl t Al203 + 3H2  → 2Al + 3H20 t 4P + 502 → 2P205 0

0

0

GV : Đưa bài tập 5 lên bảng : Đốt cháy hoàn toàn a g bột nhôm cần dùng hết 19,2g oxi, phản ứng kết thúc, thu được b g Nhôm oxit (Al2O3) a.Lập PTHH của phản ứng trên. b.Tính các giá trị a, b GV: Y/c HS đọc tóm tắt Gv ghi lên bảng GV : Hướng dẫn HS lần lượt giải theo từng bước. Gv : Cho HS nhắc lại các bước giải một bài toán tính thep PTHH ? Tìm số mol của oxi áp dụng công thức nào ? ? Tìm số mol của Al và Al203 bằng cách nào ? HS : Thảo luận các bước giải theo từng nhóm

Bài tập 5 : Đốt cháy hoàn toàn ag bột nhôm cần dùng hết 19,2g oxi, phản ứng kết thúc, thu được b g Nhôm oxit (Al2O3) a.Lập PTHH của phản ứng trên. b.Tính các giá trị a, b Bài giải : - Số mol Oxi dùng là :

n0 = 2

m02 M 02

=

19, 2 = 0, 6(mol ) 32

- Lập PTHH : 4Al + 3O2 2Al2O3 4mol 3 mol 2mol nAl = ? 0,6 mol n Al 0 =? - Theo phương trình nAl =0.6 x4 /3 = 0.8 mol n Al 0 = 0.8 x 2 /4 = 0.4 mol - Tính khối lượng của các chất mAl = 0.8 x 27 = 21.6 g m Al 0 = 0.4 x 102 = 40.8 g 2 3

2 3

2 3

MCaCO3 = 40 + 12 + 16.3 = 100 GV : Đưa bài tập 6 lên bảng : Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của (g/mol) mỗi nguyên tố trong hợp chất CaCO3 Trong 1 mol hợp chất CaCO3 có: 1 GV: Y/c hs nhắc lại các bước làm bài tính theo Giáo án Hóa 8

129

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ CTHH. HS: nhắc lại GV: Mời 3 hs lên làm lần lượt 3 bước

Năm học: 2019-2020 mol Ca và 1 mol C và 3 mol O %mCa =

% = 40%

%mC = (12/100) . 100% = 12% % mO = 100%- (40% + 12%) = 48% ♦ HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng thực tiễn ? Theo em, sắt thép để lâu ngày trong không khí bị gỉ sét là hiện tượng gì? Có những cách nào để bảo vệ đồ dùng bằng sắt thép? ♦ HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi – mở rộng: Thức ăn để lâu ngày thường bị mốc, hư hỏng. Đó là hiện tượng vật lí hay hiện tượng hóa học? Làm cách nào để giữ vệ sinh an toàn thực phẩm? 4. Hướng dẫn - dặn dò: ôn tập chuẩn bị thi học kì V. RÚT KINH NGHIỆM: .................................................................... ...... .................................................................. ......

Tuần: 18 Tiết: 36

Ngày soạn: 11/12/2019 Ngày thi: 28/12/2019

KIỂM TRA HỌC KỲ I I. MỤC TIÊU: 1/ Mục tiêu: - Đánh giá việc tiếp thu kiến thức của HS qua các chương đã học . Qua đó xây dựng các phương pháp giảng dậy cho phù hợp - Tiếp tục rèn luyện kĩ năng lập CTHH , lập PTHH chuyển đổi giữa khối lương , thể tích và số mol , tính theo CTHH… rèn luyện cách tính toán chính xác độc lập khoa học 2/ Kỹ năng: - Rèn kỹ năng độc lập trong kiểm tra, tư duy logic tái hiện. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh thái độ yêu thích môn học 4. Năng lực - Năng lực vận dụng kiến thức đã học vào bài thi. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. Giáo án Hóa 8

130

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống TRỌNG TÂM Các kiến thức ở chương II, III II. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC Quan sát HS làm bài III. CHUẨN BỊ 1. GV: Đề Thi 2. HS: - Học bài cũ. IV. TIẾN TRÌNH KIỂM TRA: 1. Ổn định: 2. Phát đề: A. MA TRẬN Nội dung

Nhận biết Thông hiểu

1. Sự biến đổi chấtphản ứng hóa học, định luật bảo toàn khối lượng

Nhận biết hiện tượng hóa học, hiện tượng vật lí

Số câu Số điểm Phương trình hóa học Số câu Số điểm Chuyển đổi m,n,V

1 1 Lập PTHH

Số câu Số điểm Tính theo CTHH

Giáo án Hóa 8

Năm học: 2019-2020

Mức độ nhận thức Vận dụng Vận dụng ở mức cao hơn Viết phương Liên hệ thực trình chữ tế về sự biến của phản đổi chất ứng. Vận thường gặp dụng định luật bảo toàn khối lượng, tính khối lượng 1 1 1 1

Tổng cộng

3 3đ=30%

1 2đ=20%

1 2 Tính số mol, khối lượng, thể tích 1 1,5 Từ CTHH, xác định %m các nguyên tố hoặc ngược lại

1 1,5đ=15%

131

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Số câu 1 Số điểm 1,5 Bài tập tổng hợp Số câu Số điểm Tổng số câu 2 2 Tổng số điểm 3 3

Năm học: 2019-2020 1 1,5đ=15% Tính theo PTHH 1 2 2 3

1 1

1 2đ=20% 7 10đ=100%

B. ĐỀ BÀI: Câu 1 (1 đ): Trong các quá trình dưới đây, đâu là hiện tượng vật lý; đâu là hiện tượng hóa học? a. Hòa tan đường vào nước thu được dung dịch nước đường. b. Nến cháy trong không khí tạo ra khí cacbon đioxit và hơi nước. Câu 2 ( 2 đ): Cho các sơ đồ phản ứng sau, hãy lập phương trình hóa học. t0 a) Mg + O2 ---> MgO b) Al + CuCl2 ----> AlCl3 + Cu c) Ba(OH)2 + AlCl3 ---> Al(OH)3 + BaCl2 t0 d) C6H6 + O2 ---> CO2 + H2O Câu 3 (1đ): Cho 4,8g gam Magie (Mg) tác dụng vừa đủ với dung dịch axit clohidric (HCl) thu được 19g Magie clorua (MgCl2) và 0,4g khí Hidro (H2). a) Viết phương trình chữ của phản ứng. b) Tính khối lượng axit clohidric (HCl) tham gia phản ứng. Câu 4 (1,5 đ): Hãy tính: a) Số mol của 20,2 gam KNO3. b) Khối lượng của 0,4 mol Fe(NO3)3. c) Thể tích (ở đktc) của 25,6 gam khí SO2. Câu 5 (2đ): Đốt cháy hoàn toàn 33,6g sắt trong khí oxi (O2) thu được hợp chất oxit sắt từ (Fe3O4) a. Lập phương trình hóa học. b. Tính khối lượng oxit sắt từ (Fe3O4) thu được. Câu 6 (1,5 đ): Một hợp chất có khối lượng mol là 80g/mol, thành phần các nguyên tố theo khối lượng là 40% S; 60% O. Tìm công thức hóa học của hợp chất. Giáo án Hóa 8

132

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 Câu 7 (1đ): Hiện tượng lạc bị mốc là hiện tượng vật lí hay hiện tượng hóa học? Theo em có những cách nào để bảo quản thực phẩm an toàn? ( Biết K = 39; S= 32; O =16; Fe =56; N =14) HẾT C. ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM Câu Câu 1 1đ

Đáp án

Điểm

- Hiện tượng vật lý

0.5 đ

- Hiện tượng hóa học

0.5 đ

Câu 2

Lập phương trình hóa học: mỗi PTHH đúng được 0, 5đ

2đ

a) 2Mg + O2 2MgO

0,5 đ

b) 2Al + 3CuCl2 2AlCl3 + 3Cu

0,5 đ

t0

c) 3Ba(OH)2 + 2AlCl3 2Al(OH)3 + 3BaCl2

0,5 đ

t0

d) C6H6 + 15/2O2 6CO2 + 3H2O Câu 3

a) Magie + axit clohidric

1đ

b) mHCl = mH 2

Magie clorua + khí hidro

0,5 đ

+ mMgCl 2 - mMg

mHCl = 0,4 +

Câu 4 1,5 đ

0,5 đ

19

– 4,8 = 14,6 (g)

0,5 đ

a) M KNO3 = 101 g/mol

0,5 đ

n MgSO4 = m : M = 20,2 : 101 = 0,2 mol b) M Fe(NO3)3 = 242 g/mol

0,5đ

m Fe(NO3)3 = n . M = 0,4 . 242= 96,8 gam. ( câu a, b nếu Hs tính được M : 0,25 đ) c) n SO2 = m : M = 25,6: 64 = 0,4 mol

0,25 đ

Câu 5:

V SO2(đktc) = n . 22,4 = 0,4 . 22,4 = 8,96 lit. nFe = m : M = 33,6 : 56 = 0,6 mol

0.5đ

(2đ)

PTHH : 3Fe

Giáo án Hóa 8

0,25 đ

to +

2O2 Fe3O4

3mol

2mol

1mol

0,6mol

?

? 133

0.5đ

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ n = 0,6 x 1/3 = 0,2 mol Fe3O4

Năm học: 2019-2020 0.5đ 0.5đ

mFe O = n . M = 0,2 x 232 = 46,4 g 3 4 Câu 6

mS = (80 . 40) : 100 = 32g

0,25 đ

1,5 đ

mO = 80 - 32 = 48g

0,25 đ

Số mol của mỗi nguyên tố trong hợp chất là: nS = 32 : 32 = 1 mol

0,25 đ

nO = 48 : 16 = 3 mol

0,25 đ

Trong 1 mol hợp chất có: 1 nguyên tử S và 3 mol O

0, 5 đ

CTHH: SO3 Câu 7

* Mức đầy đủ:

1 đ

- Lạc bị mốc là hiện tượng hóa học.

0,5 đ

- Biện pháp để bảo quản thực phẩm an toàn: + Thực phẩm phải được đựng thực phẩm trong hộp kín, hoặc bọc 0,25 đ lại bằng màng bọc thực phẩm. Bảo quản nơi thoáng mát, sạch sẽ như tủ lạnh… + Không sử dụng thực phẩm đã để quá lâu ngày ngoài môi 0,25 đ trường, có dấu hiệu bị ôi thiu, mốc, hỏng. Thường xuyên vệ sinh nơi cất giữ thực phẩm. *Mức chưa đầy đủ: xác định được hiện tượng hóa học nhưng không nêu được biện pháp hoặc ngược lại *Không đạt: không trả lời được ý nào.

Giáo án Hóa 8

134

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Tuần: 19 Tiết:

Năm học: 2019-2020

Ngày duyệt

Kí duyệt của BGH nhà trường

Ngày duyệt

Kí duyệt của Tổ trưởng

Ngày soạn :28/12/2019 Ngày dạy : 2 /1 /2019 HOÀN TẤT CHƯƠNG TRÌNH HỌC KỲ I Sửa bài kiểm ta học kỳ I và hòan tất chương trình.

LỚP 8/7 8/10 8/11 8/12 8/13 8/14 8/15 8/16

Giáo án Hóa 8

SS

THỐNG KÊ BÀI KIỂM THI HỌC KÌ 0 > 3,5 =3,5 > 5 =5 >8 =8 < = 10

135

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Tuần 20 Tiết 37

Năm học: 2019-2020 Ngày soạn :30/12/2019 Ngày dạy: 4/1/2019 CHƯƠNG 4: OXI – KHÔNG KHÍ

TÍNH CHẤT CỦA OXI I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức:

Biết được: - Tính chất vật lí của oxi: Trạng thái, màu sắc, mùi, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí. - Tính chất hoá học của oxi : oxi là phi kim hoạt động hóa học mạnh đặc biệt ở nhiệt độ cao: tác dụng với hầu hết kim loại (Fe, Cu...), nhiều phi kim (S, P...) và hợp chất (CH4...). Hoá trị của oxi trong các hợp chất thường bằng II. 2. Kỹ năng: - Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh phản ứng của oxi với Fe, S, P, C, rút ra được nhận xét về tính chất hoá học của oxi. - Viết được các PTHH. - Tính được thể tích khí oxi (đktc) tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh thái độ yêu thích môn học 4. Năng lực - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống TRỌNG TÂM: Tính chất hóa học của oxi II. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học 2. Kỹ thuật dạy học: - Kỹ thuật giao nhiệm vụ - Kỹ thuật đặt câu hỏi - Kỹ thuật chia nhóm - Kỹ thuật khăn trải bàn III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Giáo án Hóa 8

136

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ 1. GV: Bảng phụ 2. HS: - Học bài cũ. - Xem trước bài mới IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: Lớp 8/7 8/10 8/11 2. Kiểm tra bài cũ: không 3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

Năm học: 2019-2020

8/12

8/13

Hoạt động của GV và HS ♦ HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động Giới thiệu bài Các em đã được biết nguyên tố oxi qua các bài đã học . Các em có nhận xét gì về màu sắc, mùi, tính tan trong nước, khả năng pứ của oxi với các chất khác? Tất cả những câu hỏi này sẽ được trả lời qua bài mới hôm nay. ? Kí hiệu hóa học ( KHHH) của oxi là gì ? Oxi là đơn chất hay hợp chất ? Vậy công thức hóa học của oxi được viết như thế nào ? NTK, PTK bằng bao nhiêu ? Ở dạng đơn chất, hợp chất oxi có nhiều ở đâu + HS : Trả lời từng câu hỏi + Ghi bài ♦ HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 2a: Tính chất vật lý của oxi PHƯƠNG PHÁP -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề.

8/14

8/15

8/16

Nội dung

- Kí hiệu hoá học: O - Công thức của đơn chất : O2 - Nguyên tử khối : 16 - Phân tử khối : 32 I. Tính chất vật lý :

GV : Yêu cầu HS đọc phần thông tin SGK về nguyên tố Oxi. HS : Các nhân đọc thông tin và trả lời các câu hỏi sau : ? Trong tự nhiên, oxi có ở đâu GV : Giới thiệu + phát lọ đựng oxi cho các nhóm -> Yêu cầu HS quan sát và thảo luận 3’ câu hỏi a, b SGK tr.81 HS : Quan sát -> Thảo luận trả lời -> Trình bày GV : Hòan chỉnh -> Ghi bảng GV : Yêu cầu HS so sánh tỷ khối của Oxi so với không khí . Nặng hay nhẹ hơn ?

Oxi là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong HS : dO nước, nặng hơn không khí. khongkhí GV : Lấy ví dụ so sánh để khẳng định Oxi ít tan trong - Oxi hoá lỏng ở nước. 1830C. 0 GV : + Oxi hoá lỏng ở nhiệt độ -183 C - Oxi lỏng có màu xanh + Oxi lỏng có màu xanh nhạt. nhạt. 2

Giáo án Hóa 8

32 = Oxi nặng hơn không khí 29

137

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 II. Tính chất hoá học : HOẠT ĐỘNG 2b:Tính chất hóa học của khí oxi PHƯƠNG PHÁP -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. 1. Tác dụng với phi kim : 1. Tác dụng với phi kim : a. Với lưu huỳnh a. Với lưu huỳnh (S) : GV : Gọi 1 HS đọc nội dung của thí nghiệm GV: Giới thiệu dụng cụ, hóa chất và biểu diễn TN :” Đốt cháy lưu hùynh trong oxi không khí và oxi nguyên chất “ đồng thời yêu cầu HS quan sát HS : Thực hiện theo yêu cầu của GV ? Khi đốt cháy lưu hùynh trong không khí em quan sát được những hiện tượng gì? HS : Lưu huỳnh cháy trong không khí với ngọn lửa nhỏ màu xanh nhạt ? Khi đốt cháy lưu hùynh trong lọ đựng oxi thì em quan sát được những hiện tượng gì HS : Lưu huỳnh cháy trong oxi mãnh liệt hơn, sinh ra chất khí không màu. ? Những hiện tượng đó chứng tỏ điều gì HS : Trả lời từng câu hỏi GV : Khẳng định: Có PỨHH xảy ra nhưng khi đốt cháy lưu hùynh trong oxi thì pứ xảy ra mạnh mẽ hơn. Khói trắng các em quan sát được trong khi đốt cháy S chính là sản phẩm của pứ. Sản phẩm đó gồm chủ yếu khí sunfurơ ( CTHH là SO2) và một ít khí lưu hùynh trioxit ( CTHH là SO3) ? Hãy viết PTHH biểu diễn pứ của oxi với lưu huỳnh để t tạo thành khí SO2 S + O2  → SO2 HS : 1 HS viết trên bảng, HS khác viết vào vở (r) (k) (k) ? Nêu trạng thái của các chất tham gia và sản phẩm GV : Nói: Chúng ta sẽ tìm hiểu 1 pứ khác nữa để thấy khả năng pứ của oxi với phi kim -> Ghi bảng b. Với photpho b. Với phốtpho : GV : thiệu dụng cụ, hóa chất. Yêu cầu HS đọc cách tiến hành thí nghiệm. GV: Tiến hành thí nghiệm, yêu cầu HS quan sát và trả lời các câu hỏi. ? Nếu đốt cháy P ngòai không khí sau đó đưa vào lọ đựng khí oxi thì pứ sẽ như thế nào ? Điều đó cho ta ý nghĩa gì ? Khi đốt cháy P trong oxi em thấy có hiện tượng gì xảy ra HS : Photpho cháy mạnh hơn trong oxi với ngọn lửa sáng chói, tạo ra khói dày đặc bám vào thành bình dưới dạng o

Giáo án Hóa 8

138

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 bột HS : Trả lời từng câu hỏi GV : Khẳng định: P cháy trong oxi với ngọn lửa sáng chói và tạo ra khói trắng dày đặc bám vào thành lọ dưới dạng bột tan được trong nứơc. Bột trắng đó có tên gọi là điphotpho pentaoxit và có ct’hh là P2O5 ? Hãy viết PTHH của pứ t HS : 1 HS viết trên bảng, HS khác viết vào vở 4P + 5O2  → 2 P 2 O5 ? P2O5 có tên gọi là gì (r) (k) (r) HS : Trả lời -> Ghi bài GV : Nói: Oxi còn có thể tác dung với một số phi kim khác như C, H… ? Hãy viết PTPỨ giữa oxi và C, oxi và H HS :2 HS lên bảng viết, HS khác viết vào nháp ->Nhận xét ? Qua các pứ oxi với S, với P, C và H2 tạo thành các hợp chất. Hãy cho biết hóa trị của oxi trong các hợp chất đó HS : Trả lời -> Ghi bài ♦ HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập - Yêu cầu HS nhắc lại một số tính chất vật lý của Oxi - Bài tập : a. Tính thể tích khí Oxi tối thiểu (Ở đktc) cần dùng để đốt cháy hết 1.6g bột lưu huỳnh. b. Tính khối lượng khí SO2 tạo thành ? ♦ HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng thực tiễn ? Vì sao khi nhốt một con dế mèn (hoặc con châu chấu) vào một lọ nhỏ rồi đậy nút kín, sau một thời gian con vật sẽ chết? o

Vì thiếu oxi ♦ HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi – mở rộng: ? Người ta phải bơm sục không khí vào các bể nuôi cá cảnh hoặc các chậu, bể chứa cá sống ở các cửa hàng bán cá. Vì sao phải làm như vậy? 4. Hướng dẫn- dặn dò: Bài tập về nhà :1, 2, 3, 4, 5 SGK - 84 V. RÚT KINH NGHIỆM: .................................................................... ..... . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Giáo án Hóa 8

139

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Tuần: 20 Tiết: 38

Năm học: 2019-2020 Ngày soạn :5/1/2019 Ngày dạy :8/1/2019

TÍNH CHẤT CỦA OXI (tt) I. MỤC TIÊU: 1/. Kiến thức : Biết được: - Tính chất hoá học của oxi : oxi là phi kim hoạt động hóa học mạnh đặc biệt ở nhiệt độ cao: tác dụng với hầu hết kim loại (Fe, Cu...), nhiều phi kim (S, P...) và hợp chất (CH4...). Hoá trị của oxi trong các hợp chất thường bằng II. - Sự cần thiết của oxi trong đời sống 2. Kỹ năng: - Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh phản ứng của oxi với Fe, S, P, C, rút ra được nhận xét về tính chất hoá học của oxi. - Viết được các PTHH. - Tính được thể tích khí oxi (đktc) tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh thái độ yêu thích môn học 4. Năng lực - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống TRỌNG TÂM − Tính chất hóa học của oxi II. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học 2. Kỹ thuật dạy học: - Kỹ thuật giao nhiệm vụ - Kỹ thuật đặt câu hỏi - Kỹ thuật chia nhóm - Kỹ thuật khăn trải bàn III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. GV: Bảng phụ 2. HS: - Học bài cũ. Giáo án Hóa 8

140

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 - Xem trước bài mới IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: Lớp 8/7 8/10 8/11 8/12 8/13 8/14 8/15 8/16 vắng V V V V V V V V 2. Kiểm tra bài cũ: Đáp án và biểu điểm Câu hỏi - Hãy nêu một số tính - Tính chất vật lý : (5đ)Oxi là chất khí không màu, không chất vật lý và tính mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí. chất hóa học đã biết - Oxi hoá lỏng ở -1830C. của oxi - Oxi lỏng có màu xanh nhạt. - Viết phương trình - Tính chất hoá học : phản ứng minh họa Tác dụng với phi kim (2,5đ) Với lưu huỳnh (S) : S + O2 SO2 (r) (k) (k) Với phốtpho : (2,5đ) 4P + 5O2 2 P2O5 (r) (k) (r) 3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: Hoạt động Của GV và HS ♦ HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động + Giới thiệu bài : Tíêt học trước, chúng ta đã nghiên cứu tính chất hóa học của oxi với một số phi kim. Vậy oxi có thể tác dụng với kim loại và hợp chất được không ? Qua tiết học này các em sẽ giải quyết được vấn đề đó ( GV ghi bài tên bài lên bảng ) ♦ HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức PHƯƠNG PHÁP -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. * Hoạt động 2a: Tác dụng với kim loại GV : Giới thiệu tên TN, dụng cụ và hóa chất của TN -> Vừa nói vừa tiến hành TN kết hợp hỏi HS Đưa dây sắt vào lọ chứa oxi ? Em có thấy dấu hiệu của PỨHH không HS : Quan sát GV biểu diễn TN + Trả lời HS : không có hiện tượng gì xảy ra Đưa dây sắt cuốn mẩu than đó vào ngọn lửa đèn cồn, đốt cho sắt nóng đỏ rồi đưa vào lọ chứa khí oxi Giáo án Hóa 8

141

Nội dung

II. Tính chất hóa học 2. Tác dụng với kim loại:

a. Thí nghiệm :

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ ? Em có thấy có hiện tượng gì xảy ra ? Hiện tượng đó chứng tỏ điều gì HS : Quan sát – sắt cháy mạnh , sáng chói, không có ngọn lửa , không có khói, tạo ra các hạt nhỏ màu nâu, nóng chảy ? Quan sát kĩ thành bình, em thấy có hiện tượng gì HS : Quan sát -> Trả lời GV : Chất có màu nâu bám ở ngoài thành bình là oxit sắt từ có CTHH là Fe3O4 hay còn gọi là sắt từ oxit ? Hãy viết PTHH của pứ trên HS : 1 HS viết trên bảng, HS khác viết vào vở GV :Nói + ghi:Fe3O4 có thể biểu diễn dưới dạng FeO.Fe2O3 ? Hãy xác định hóa trị của Fe trong FeO và Fe2O3 HS : Xác định ? Cho biết vai trò của mẩu than đã được đốt nóng đỏ trong pứ + HS : Trả lời GV : Kết luận: Do quá trình sắt cháy trong oxi tỏa nhiều nhiệt nên mẩu than chỉ cung cấp nhiệt độ lúc đầu để pứ xảy ra, sau đó quá trình tự diễn ra nhờ nhiệt độ của pứ. Ta nói vai trò của mẩu than đã được đốt nóng đỏ là để khơi mào cho pứ ( tạo nhiệt độ cao ban đầu cho sắt cháy ) ? Vậy điều kiện để sắt cháy trong oxi là gì HS:Có nhiệt độ cao ? Tại sao trong các lọ chứa oxi phải có một ít nước ( cát ) ở đáy bình HS : Trả lời ( do pứ tỏa nhiệt, chất tham gia pứ (Fe ) hoặc chât tạo thành ( Fe3O4) nóng chảy có thể rơi xuống đáy lọ làm vỡ lọ nên 1 lượng nước nhỏ ở đáy lọ có tác dụng bảo vệ lọ khi đốt cháy sắt trong lọ oxi Hoạt động 2b: . Tác dụng với hợp chất GV : giới thiệu – Ngoài ra oxi còn có thể tác dụng được với một số hợp chất như : xenlulôzơ, mêtan, butan … GV: Khí mêtan có trong khí ao bùn, phản ứng cháy của mêtan trong không khí tạo thành khí cacbonic, đồng thời tỏa nhiều nhiệt. GV: Yêu cầu HS viết phương trình hóa học HS : Viết phương trình ? Rút ra kết luận gì về tính chất hóa học của oxi HS: Trả lời

Giáo án Hóa 8

142

Năm học: 2019-2020

b. Phương trình Với sắt --> oxit sắt từ t 3Fe + 2O2  → Fe3O4 o

3. Tác dụng với hợp chất Khí metan cháy trong không khí do tác dụng với Oxi.

o

t CH4 + 2O2  → CO2 + 2H2O * Kết luận : Khí oxi là một đơn chất phi kim rất hoạt động , đặc biệt ở nhiệt độ rất cao,dễ dàng tham gia phản ứng hóa học với nhiều

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2019-2020 phi kim ,nhiều kim loại và hợp chất . ♦ HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập Luyện tập Vận dụng giải bài tập Giải : GV : Hướng dẫn Hs làm bài tập Phương trình : t a. Tính thể tích khí oxi (đktc) cần thiết để đốt cháy CH4 + 2O2  → CO2 + hết 3.2g khí mêtan. 2H2O b. Tính khối lượng khí Cacbonic tạo thành 1 mol 2mol 1mol o

nCH 4 =

m 3.2 = = 0.2(mol ) M 16

M CH 4 = 12 + 1 x 4 = 16 (g)

Theo phương trình : nO = 2 x nCH = 0.2 x 2 = 0.4 (mol) VO = n x 22.4 = 0.4 x 22.4 = 8.96 (l) 2

4

2

♦ HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng thực tiễn Hãy nêu những ứng dụng của oxi trong thực tiễn đời sống mà em biết ♦ HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi – mở rộng: Người và động vật luôn hấp thụ khí oxi và thải ra khí cacbonic. Như vậy khí oxi phải mất dần, nhưng thực tế, khi oxi luôn chiếm khoảng 20% thể tích không khí. Vì sao? 4. Hướng dẫn dặn dò: V. RÚT KINH NGHIỆM: .................................................................... ..... ..................................................................

DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG

Giáo án Hóa 8

143

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Tuần: 21 Tiết: 39

Năm học: 2019-2020 Ngày soạn :7/1/2019 Ngày dạy : 10/1/2019

SỰ OXI HÓA - PHẢN ỨNG HÓA HỢP. ỨNG DỤNG CỦA OXI I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức:

Biết được: - Sự oxi hoá là sự tác dụng của oxi với một chất khác. - Khái niệm phản ứng hoá hợp. - ứng dụng của oxi trong đời sống và sản xuất. 2. Kỹ năng: - Xác định được có sự oxi hoá trong một số hiện tượng thực tế. - Nhận biết được một số phản ứng hoá học cụ thể thuộc loại phản ứng hoá hợp. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh thái độ yêu thích môn học 4. Năng lực - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống TRỌNG TÂM − Khái niệm về sự oxi hóa − Khái niệm về phản ứng hóa hợp II. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học 2. Kỹ thuật dạy học: - Kỹ thuật giao nhiệm vụ - Kỹ thuật đặt câu hỏi - Kỹ thuật chia nhóm - Kỹ thuật khăn trải bàn III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. GV: Bảng phụ 2. HS: - Học bài cũ. - Xem trước bài mới IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: Lớp 8/7 8/10 8/11 8/12 8/13 8/14 8/15 Giáo án Hóa 8

144

8/16

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 2. Kiểm tra bài cũ: Đáp án và biểu điểm Câu hỏi - Nêu các tính - Tác dụng với phi kim : chất hóa học của +Với lưu huỳnh (S) : t oxi, viết phương S + O2 (2,5đ)  → SO2 trình phản ứng +Với phốtpho : t minh họa. 4P + 5O2  (2,5đ) → 2 P2O5 - Tác dụng với kim loại: Với sắt --> oxit sắt từ t 3Fe + 2O2  (2,5đ) → Fe3O4 - Tác dụng với hợp chất Khí metan cháy trong không khí do tác dụng với Oxi. t CH4 + 2O2  (2,5đ) → CO2 + 2H2O 3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: o

o

o

o

Hoạt động của Giáo viên và HS Nội dung ♦ HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động + Giới thiệu bài : Pứ của oxi với chất khác được gọi là gì ? Tiết học này sẽ giúp em trả lời những câu hỏi đó ( GV ghi tên bài lên bảng) ♦ HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức I. Sự Oxi hóa Hoạt động 2a: tìm hiểu sự oxi hóa PHƯƠNG PHÁP -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. Gv: các em hãy trả lời câu hỏi: _ Hãy nêu ra 2 PTHH trong đó Oxi tác dụng với đơn chất và 1 PTHH trong đó Oxi tác dụng với hợp chất. Hs: Làm việc theo nhóm. ? Trong đó có điểm gì giống nhau và khác nhau về chất tham gia và chất tạo thành? Hs:viết PTHH trên bảng ? Những PƯHH như trên gọi là sự Oxi hóa. Vậy có thể định Sự tác dụng của một chất nghĩa sự Oxi hóa một chất là gì? với oxi gọi là sự Oxi hóa. Hs: Nhóm lần lượt trả lời từng câu hỏi. ? Tìm 1 vài vd khác về sự oxi hóa + HS : Tìm vd -> Ghi bài II. Phản ứng hóa hợp Hoạt động 2b: tìm hiểu phản ứng hóa hợp PHƯƠNG PHÁP -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. Giáo án Hóa 8

145

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. - GV : Yêu cầu HS nhận xét và trả lời câu hỏi: Hãy ghi số chất pứ và sản phẩm trong các pứ hóa học sau: PHẢN ỨNG HÓA HỌC SỐ SỐ CHẤT CHẤT PỨ SẢN PHẨM t 3Fe + 2O2 → Fe3O4 CaO + H2O -> Ca(OH)2 C + O2 + H2O -> H2CO3 ? Cho biết số chất tham gia pứ và số chất sản phẩm có trong các pứ trên ? Phản ứng xảy ra trong những điều kiện nào? HS : Trả lời GV : Nói: Những pứ trên đây được gọi là pứ hóa hợp ? Thế nào là pứ hóa hợp ? Cho vd HS : Trả lời -> Ghi bài

Năm học: 2019-2020

o

GV : Yêu cầu HS làm BT theo nhóm ? Trong các pứ sau, pứ nào thể hiện sự oxi hóa, pứ nào là pứ hóa hợp ? t a.2Cu + O2  → 2CuO b. Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2 c . CaCO3 -> CaO + CO2 d. CuSO4 + 2NaOH -> Cu(OH)2 + Na2SO4 -> Lấy ý kiến của HS và hòan chỉnh -> Nói: Trong nhiều pứ hóa học như pứ của oxi với phi kim S, P, C hay với kim loại Fe, Cu, Al, Mg hoặc với các hợp chất như CH4, dầu hỏa…có sự tỏa nhiệt và được gọi là pứ tỏa nhiệt -> Hỏi: ? Em có thể nhận biết sự tỏa nhiệt của các pứ này bằng cách nào ? Khi đứng gần bếp lửa đang cháy em có cảm giác gì . Vì sao lại như thế HS : Nghe -> Trả lời GV : Thông báo thêm: Với đa số các pứ tỏa nhiệt thì ta cần cung cấp nhiệt độ ban đầu để khơi mào pứ lúc đầu, sau đó, các chất sẽ cháy và tỏa nhiều nhiệt Hoạt động 2c: tìm hiểu ứng dụng của oxi PHƯƠNG PHÁP -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu.

Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó có một chất mới được tạo thành từ 2 hay nhiều chất ban đầu.

o

Giáo án Hóa 8

146

III. Ứng dụng của oxi:

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. GV : Sử dụng H4.4 SGK 88 -> Hỏi: ? Hãy kể ra những loại ứng dụng của oxi mà em đã biết trong cuộc sống ? Theo những ứng dụng của oxi trong H4.4 ta có thể chia các ứng dụng thành mấy lĩnh vực ? Là những lĩnh vực nào HS : Trả lời GV : Yêu cầu HS tìm hiểu mục 2 SGKtr.86 và “ Em có biết “ SGK tr.87 ? Tóm lại oxi có vai trò như thế nào đối với cuộc sống HS : Trả lời -> Ghi bài

Năm học: 2019-2020

Khí oxi cần cho sự hô hấp của người và động vật, cần để đốt nhiên liệu trong đời sống và sản xuất.

♦ HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập a.Tính thể tích khí Oxi cần thiết để đốt cháy hoàn toàn khí Mêtan trong 1cm3 khí chứa 2% tạp chất không khí. Các thể tích đó được đo ở đktc. b.Lập PTHH biểu diễn phản ứng hóa hợp của lưu huỳnh với các kim loại Mg, Zn, Fe, Al? ♦ HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng thực tiễn Giải thích vì sao những bệnh nhân khó thở và thợ lặn làm việc dưới nước đều phải thở bằng khí oxi? ♦ HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi – mở rộng: Củi , than cháy được trong không khí. Vậy nhà em có củi, than xếp trong hộc bếp, xung quanh có không khí. Tại sao củi, than không cháy? 4.Hướng dẫn- dặn dò: Về nhà học bài, làm các bài tập còn lại trong SGK V. RÚT KINH NGHIỆM: .................................................................... ..... .................................................................

Giáo án Hóa 8

147

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Tuần: 21 Tiết: 40

Năm học: 2019-2020 Ngày soạn :12/1/2019 Ngày dạy: 15/1/2019

OXIT I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: -Biết được + Định nghĩa oxit + Cách gọi tên oxit nói chung, oxit của kim loại có nhiều hóa trị ,oxit của phi kim nhiều hóa trị + Cách lập CTHH của oxit + Khái niệm oxit axit, oxit bazơ 2. Kỹ năng: + Lập được CTHH của oxit dựa vào hóa trị, dựa vào % các nguyên tố + Đọc tên oxit + Lập được CTHH của oxit + Nhận ra được oxit axit, oxit bazơ khi nhìn CTHH 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh thái độ yêu thích môn học 4. Năng lực - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống TRỌNG TÂM + Khái niệm oxit, oxit axit, oxit bazơ + Cách lập được CTHH của oxit và cách gọi tên II. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học 2. Kỹ thuật dạy học: - Kỹ thuật giao nhiệm vụ - Kỹ thuật đặt câu hỏi - Kỹ thuật chia nhóm - Kỹ thuật khăn trải bàn III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Giáo án Hóa 8

148

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 1. GV: Bảng phụ 2. HS: - Học bài cũ. - Xem trước bài mới IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: Lớp 8/7 8/10 8/11 8/12 8/13 8/14 8/15 8/16 2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi Đáp án và biểu đi - HS 1: Nêu định - Là phản ứng hóa học trong đó có một chất mới được tạo nghĩa phản ứng thành từ 2 hay nhiều chất ban đầu. (2đ) t hóa hợp, cho ví 3Fe + 2O2  → Fe3O4 dụ minh họa? - Sự tác dụng của một chất với oxi gọi là sự Oxi hóa. (2 đ) t - Nêu định nghĩa 2Cu + O2  → 2CuO sự oxi hóa, cho ví - Bài tập 2/87 Sgk dụ minh họa? Mg + S MgS (1,5đ) - HS 2: Lên chữa Zn + S ZnS (1,5đ) bài tập số 2/87 Fe + S FeS (1,5đ) Sgk 2 Al + 3 S Al2O3 (1,5đ) o

o

3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS ♦ HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động + Giới thiệu bài: Chúng ta đã học về tính chất hóa học của oxi. Khi viết PTHH, sản phẩm tạo thành là hợp chất của oxi được gọi là oxit. Oxit là gì ? Có mấy loại ? Cách đọc tên ra sao ? Đó là nội dung bài mới hôm nay ( GV ghi bài tên bài lên bảng ) ♦ HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 2a: Định nghĩa oxit PHƯƠNG PHÁP -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. ? Hãy kể tên và viết CT’HH của 3 oxit mà em biết ? Em có nhận xét gì về thành phần phân tử của các chất trên HS : Trả lời theo nhóm GV : Hoàn chỉnh -> Nói: Trong hóa học những hợp chất có 2 ngtố, trong đó có 1 ngtố là oxi gọi là oxit ? Em hãy thử nêu định nghĩa oxit HS : Trả lời -> Ghi bài ? Cho 1 vài vd khác về oxit Giáo án Hóa 8 149

NỘI DUNG

I. Định nghĩa oxit

- Oxit là hợp chất của 2 ngtố trong đó có 1 ngtố là oxi GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 HS : Trả lời vd: CO2, SO3, K2O… GV : CTHH của oxit có dạng chung như thế nào có hợp với quy tắc hóa trị hay không ? -> Hđ2 Họat động 2b: Công thức chung của oxit II. Công thức chung của PHƯƠNG PHÁP oxit -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. ? Nhắc lại CT’HH dạng chung của hợp chất 2 ngtố ? Qui tắc hóa trị đối với hợp chất trên là gì HS : Trả lời GV : Ghi ở bảng động: AaxBby. Quy tắc hóa trị: ax = by -> Ghi bảng: Gọi M …. ? Hãy viết CT’HH dạng chung của oxit với ngtố M HS : 1 HS ghi trên bảng, HS khác viết vào vở ? CT’ trên có phù hợp với quy tắc hóa trị không . Vì sao HS : Giải thích GV : Ghi bảng vì…-> hỏi: ? Có mấy loại đơn chất HS : Trả lời GV : Vậy có mấy loại oxit -> Hđ3 Hoạt động 2c: Phân loại oxit PHƯƠNG PHÁP -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học

- Gọi M là KHHH của 1 ngtố khác, có hóa trị n => Công thức chung của oxit: MnxOIIy theo quy tắc hóa trị nx = IIy

III. Phân loại oxit

GV : Treo phiếu : Cho các hợp chất sau: Na2O, FeO, CO2, P2O5, SO2 ? Trong các công thức trên, công thức nào là của oxit kim loại, công thức nào là của oxit phi kim GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm trong 3’ để trả lời câu hỏi của BT HS : Thảo luận 3’ -> Trình bày GV : Hòan chỉnh + nói: Oxit KL = oxit bazơ, oxit PK = oxit axit -> Hỏi: ? Có mấy loại oxit - Có 2 loại oxit chính: 1. Oxit axit: Thường là ? Oxit bazơ là oxit của loại đơn chất nào?Còn oxit PK thì sao? oxit của phi kim và tương HS : Trả lời ứng với một axit vd: N2O5, SO3... 2. Oxit bazơ: Là oxit của Giáo án Hóa 8

150

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2019-2020 kim loại và tương ứng với một bazơ vd: CaO, MgO…

GV : Giới thiệu thêm: Mỗi oxit axit luôn có 1 axit tương ứng. Tương tự mỗi oxit bazơ luôn có 1 bazơ tương ứng. Để có axit hay bazơ tương ứng ta chỉ cần cho oxit axit hay oxit bazơ đó hòa tan vào nước. Từ đó ta sẽ có sản phẩm là axit/ bazơ tương ứng. Điều này sẽ học kỹ ở bài sau -> Treo bảng phụ ? “ Có 2 loại oxit chính “. Phát biểu trên Đ hay S ? Cho biết tên từng lọai ? Oxit axit ( oxit bazơ ) là gì ? Cho vd HS : Trả lời từng câu hỏi -> Ghi bài GV : Gọi 1 HS đọc (*) SGK tr.90 Hoạt động 2d: Cách gọi tên oxit PHƯƠNG PHÁP -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học - GV : Đọc tên mẫu 1 số oxit: FeO: Sắt (II) oxit, NO: Nitơ oxit, CaO: Caxi oxit ? Oxit sắt gồm những ngtố nào ? Cách đọc tên ? Tương tự NO, CaO ? Em có kết luận gì về cách đọc tên oxit HS : Trả lời từng câu hỏi -> Ghi bài GV : Bổ sung thêm: Vì một số ngtố có nhiều hóa trị nên ta cần lưu ý những trường hợp sau: Nếu KL có nhiều hóa trị thì kèm thêm hóa trị sau khi đọc tên ngtố ? Xác định hóa trị của Cu trong CuO, Cu2O ? Dựa vào cách gọi tên oxit bazơ hãy đọc tên 2 oxit trên HS : Trả lời từng câu hỏi -> Ghi bài

Nếu là oxit PK ( oxit axit ) thì ta đọc theo(các tiền tố để chỉ số ngtử PK, hay oxi -> GV giới thiệu tên gọi 1 số tiền tố ( 1, 2, 3, 4, 5 ) -> Gọi HS đọc tên của oxit CO, N2O5, SO2, SO3 Tiền tố Mono Đi Tri Tetra Penta Giáo án Hóa 8

151

IV. Cách gọi tên oxit

* Tên oxit: Tên ngtố + oxit

a. Oxit bazơ ( oxit kim loại ) Tên oxit bazơ: Tên KL ( kèm theo hóa trị nếu KL có nhiều hóa trị ) + oxit Vd: Cu2O: Đồng (I) oxit CuO : Đồng (II) oxit b. Oxit axit ( oxit phi kim)

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Số ngtử 1 2 + HS : Nghe + ghi bài

3

4

5

Năm học: 2019-2020 Tên oxit axit: Tên PK (kèm theo tiền tố chỉ số ngtử PK) + oxit (kèm theo tiền tố chỉ số ngtử oxi) Vd: SO3: Lưu hùynh trioxit

♦ HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập - Làm bài 2,3 SGK/94 - Định nghĩa oxit - Có mấy loại oxit ? Cho VD ♦ HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng thực tiễn Hãy kễ tên một số loại oxit mà em từng nghe hoặc từng thấy trong thực tế đời sống. ♦ HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi – mở rộng: Rỉ sét (hay gỉ sét) là sắt bị oxy hóa tạo thành oxit sắt. Rỉ sét được hình thành do sắt kết hợp với oxy khi có mặt nước hoặc không khí ẩm. Trên bề mặt sắt thép bị rỉ hình thành những lớp vảy rất dễ vỡ, thường có màu nâu, nâu đỏ hoặc đỏ. Lớp rỉ này không có tác dụng bảo vệ sắt ở phía trong. Nếu có đủ thời gian, oxy và nước, bất kỳ khối sắt nào cũng sẽ bị rỉ hoàn toàn và phân hủy. 4. Hướng dẫn dặn dò - Làm BT SGK tr.95 - Đọc bài mới V. RÚT KINH NGHIỆM: .................................................................... .....

Giáo án Hóa 8

152

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Tuần: 22 Tiết: 41

Năm học: 2019-2020 Ngày soạn : 15/1/2019 Ngày dạy : 18/1/2019

ĐIỀU CHẾ OXI – PHẢN ỨNG PHÂN HỦY I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Biết được + Cách điều chế oxi trong phòng thí nghiệm và . Cách thu khí oxi trong phòng TN + Khái niệm phản ứng phân hủy 2. Kỹ năng: + Viết được phương trình điều chế khí O2 từ KClO3 và KMnO4 + Tính được thể tích khí oxi ở điều kiện chuẩn được điều chế từ Phòng TN và công nghiệp + Nhận biết được một số phản ứng cụ thể là phản ứng phân hủy hay hóa hợp. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh thái độ yêu thích môn học 4. Năng lực - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống TRỌNG TÂM + Cách điều chế oxi trong phòng TN và CN ( từ không khí và nước) + Khái niệm phản ứng phân hủy II. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học 2. Kỹ thuật dạy học: - Kỹ thuật giao nhiệm vụ - Kỹ thuật đặt câu hỏi - Kỹ thuật chia nhóm - Kỹ thuật khăn trải bàn III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. GV: Bảng phụ 2. HS: - Học bài cũ. - Xem trước bài mới IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: Giáo án Hóa 8

153

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 Lớp 8/7 8/10 8/11 8/12 8/13 8/14 8/15 8/16 vắng V V V V V V V V 2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi Đáp án và biểu điểm - Định nghĩa Oxit, cho 2 ví dụ. -Oxít là hợp chất của Oxi với một nguyên tố khác. (2đ) (4đ) - Phân loại các Oxit bazơ, Oxit VD: CO2, MgO (2đ) axit sau và gọi tên chúng: - Mỗi ý Phân loại và gọi tên đúng được 1đ SO2 Oxit bazơ Oxit axit P2O5 CO2 (cacbon đi Na2O (natri oxit) MgO MgO ( magie oxit) oxit) Fe2O3 Fe2O3 (sắt (III) SO2 (lưu huỳnh đi CO2 ôxit) ôxit) Na2O P2O5 (đi phôtpho (6đ) penta oxit) 3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: Hoạt động của GV và HS Nội dung I. Điều chế Oxi trong ♦ HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động + Giới thiệu bài: Khí oxi có rất nhiều trong không khí. Có phòng thí nghiệm: cách nào tách riêng được oxi từ không khí không ? Muốn có 1 lượng nhỏ khí oxi cho các thí nghiệm thì làm thế nào ? Muốn biết chúng ta vào bài mới ( GV ghi tên bài lên bảng ) ♦ HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức HOẠT ĐỘNG 2a: Tìm hiểu cách điều chế oxi trong phòng thí nghiệm PHƯƠNG PHÁP -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. GV : Gọi 1 HS đọc Tn SGk tr. 92 -> Phát dụng cụ và yêu cầu HS làm TN theo nhóm GV : Giới thiệu cách điều chế Oxi trong phòng TN GV: Tiến hành thí nghiệm điều chế và thu khí Oxi . Y/c H quan sát trả lời các câu hỏi ? Em đã quan sát được những hiện tượng gì ? Khi em đưa que đóm còn tàn đỏ vào gần miệng ống nghiệm thì hiện tuợng gì xảy ra ? Que đóm bùng cháy chứng tỏ điều gì ? Vậy để điều chế khí oxi trong phòng TN ta có thể dùng nguyên liệu gì HS : Trả lời GV : Ghi bài ở bảng động: KMnO4…-> Nói: Ngoài KMnO4 * Nguyên liệu : Những Giáo án Hóa 8 154 GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ còn hợp chất khác như KClO3…-> Biểu diễn TN điều chế khí oxi bằng cách đun nóng KClO3( không có MnO2 ) và đun nóng KClO3 có MnO2 -> Hỏi: ? Có nhận xét gì về hiện tượng của 2 TN Cô vừa biểu diễn ? TN nào xảy ra nhanh hơn. Trong ống nghiệm ấy có gì khác so với ống nghiệm còn lại ? Vậy MnO2 có vai trò gì trong pứ HS : Trả lời từng câu hỏi ? Hãy kể ra những chất trong thành phần có oxi ? Các chất đó có thể dùng làm nguyên liệu điều chế khí oxi trong phòng TN không ? Tại sao trong phòng TN ta chỉ nên dùng KMnO4, KClO3 để điều chế khí oxi HS : Trả lời từng câu hỏi -> Ghi bài GV : Hướng dẫn HS bằng tranh và dụng cụ về cách lắp dụng cụ thu khí oxi như H4.6 SGK tr.92 -> Tiến hành TN theo dụng cụ đã được lắp -> Hỏi: ? Ta có cách nào để thu khí oxi? HS : Chọn câu đúng -> Ghi bài

Năm học: 2019-2020 hợp chất giàu Oxi dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao - KMnO4 Kali : permanganat - KClO3 : Kaliclorat

* Cách thu : - Đẩy không khí - Đẩy nước * Phương trình hóa học : t 2 KClO3  → 2 KCl + 3 O2 0

0

? Dựa vào tính chất nào để thu Oxi bằng cách đẩy không khí ra khỏi lọ ? HS : Oxi nặng hơn không khí. ? Dựa vào tính chất nào để thu bằng cách đẩy nước ? HS : Oxi ít tan trong nước. HOẠT ĐỘNG 2b : Tìm hiểu phản ứng phân hủy PHƯƠNG PHÁP -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề.

t 2 KMnO4  → K2MnO4 + MnO2 + O2

II.Phản ứng phân hủy :

GV : Treo bảng phụ SGK/93,Yêu cầu HS làm -> Hỏi: ? Nhận xét các phương trình phản ứng có trong bài và số lượng chất tham gia và số lượng chất tạo thành ? HS : Trả lời GV : Những pứ mà chỉ có 1 chất tham gia được gọi là pứ phân hủy Giáo án Hóa 8

155

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ ? Có thể định nghĩa pứ phân hủy là gì. Cho vd HS : Trả lời -> Ghi bài ? Nêu sự khác nhau giữa pứ phân hủy và pứ hóa hợp HS : Trả lời ? Cho các pứ sau, trong các pứ đó pứ nào là pứ phân hủy, pứ hóa hợp a. Fe + S -> FeS b. CaCO3 -> CaO + CO2 c. 2AgNO3 + BaCl2 -> Ba(NO3)2 + 2AgCl HS : Nêu định nghĩa phản ứng phân hủy

Năm học: 2019-2020

Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.

♦ HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập PHƯƠNG PHÁP: -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) Bài tập: Đốt cháy 6.2g photpho trong một bình chứa 6.72 lit khí O2 ở đktc a. Viết PTPƯ xảy ra. b. Sau phản ứng, photpho hay oxi dư là bao nhiêu ? c. Tính khối lượng hợp chất tạo thành ? GV: chia lớp thành 8 nhóm, thảo luận nhóm trong 4 phút để giải bài tâp Cho các nhóm chấm chéo bài nhau. ♦ HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng thực tiễn ? Hãy nêu những vai trò của oxi trong đời sống và sản xuất mà em biết. ♦ HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi – mở rộng: ?Lấy cùng 1 lượng KClO3 và KMnO4. Chất nào sẽ kinh tế hơn? Biết giá KClO3 là 30000đ/kg; KMnO4 là 96000đ/kg 4. Hướng dẫn dặn dò: Bài tập về nhà :1, 2, 4, 4, 5 SGK – 84 V. RÚT KINH NGHIỆM: .................................................................... ..... ..................................................................

Giáo án Hóa 8

156

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Tuần: 22 Tiết: 42

Năm học: 2019-2020 Ngày soạn : 19/1/2019 Ngày dạy : 22/1/2019

KHÔNG KHÍ – SỰ CHÁY I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức 1. Kiến thức: Biết được: + Thành phần của không khí theo thể tích và khối lượng. + Sự ô nhiễm không khí và cách bảo vệ không khí khỏi bị ô nhiễm. 2. Kỹ năng: + Hs biết được không khí là hỗn hợp nhiều chất khí, thành phần không khí theo thể tích gồm có 78% Nitơ, 21% oxi, 1% các chất khác - Hs hiểu và có ý thức giữ gìn cho bầu không khí trong lành 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh thái độ yêu thích môn học 4. Năng lực - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống TRỌNG TÂM + Thành phần của không khí. II. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học 2. Kỹ thuật dạy học: - Kỹ thuật giao nhiệm vụ - Kỹ thuật đặt câu hỏi - Kỹ thuật chia nhóm - Kỹ thuật khăn trải bàn III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. GV: Bảng phụ 2. HS: - Học bài cũ. - Xem trước bài mới IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: Giáo án Hóa 8

157

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 Lớp 8/7 8/10 8/11 8/12 8/13 8/14 8/15 8/16 vắng V V V V V V V V 2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi Đáp án và biểu điểm - Định nghĩa phản Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trong đó một chất ứng phân hủy, Viết sinh ra hai hay nhiều chất mới. (5đ) t phương trình phản 2 KClO3  (5đ) → 2 KCl + 3 O2 ứng minh họa Bài tập: - Bài tập : Cân Giải : bằng các PTPƯ sau (1đ) a. 2FeCl2 +Cl2 2FeCl3 và cho biết phản ứng b. CuO + H2 Cu + H2O (1đ) nào là phản ứng hóa c. 2KNO3 2KNO2 + O2 (1đ) hợp, phản ứng nào là d. 2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O (1đ) phản ứng phân hủy ? Phản ứng hóa hợp : a (3đ) Phản ứng phân hủy : c , d (3đ) 0

3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: Hoạt động của GV và HS ♦ HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động + Giới thiệu bài Có cách nào để xác định thành phần của không khí. Không khí có liên quan gì đến sự cháy ? Tại sao khi có gió to thì đám cháy càng dễ bùng cháy to hơn ? Làm thế nào để dập tắt được đám cháy. Đó là nội dung những vấn đề chúng ta cần tìm hiểu trong bài “ Không khí – Sự cháy “ ( GV ghi tên bài lên bảng )

Nội dung

♦ HOẠT ĐỘNG 2 : Hình thành kiến thức HOẠT ĐỘNG 2a: Tìm hiểu thành phần của không khí I. Thành phần của không khí. PHƯƠNG PHÁP -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. 1. Thí nghiệm : SGK -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. GV : Giới thiệu những điều HS cần quan sát khi GV biểu diễn TN bằng cách treo phiếu (11) -> Gọi 1 HS đọc mực nước trong ống hình trụ rỗng 2 đầu -> Làm TN như SGK tr. 96 -> Yêu cầu HS thảo luận những câu hỏi ở phiếu (11) trong 2’ HS : Làm theo yêu cầu của GV ? Mực nước trong ống hình trụ thay đổi đến vị trí mới có thể giúp ta suy ra thể tích khí oxi trong không khí được không? Oxi chiêm bao nhiêu thể tích không khí Giáo án Hóa 8 158

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 (1) ( Mực nước dâng lên đến vạch thứ 2 ) ? Tỉ lệ thể tích chất khí còn lại trong ống là bao nhiêu HS : Trả lời GV : Chất khí còn lại không duy trì sự sống, sự cháy, không làm đục nước vôi trong ? Theo em đó là khí gì ? Vậy nitơ chiếm tỉ lệ thế nào trong không khí ? Qua TN vừa nghiên cứu ta => không khí có thành phần thế nào HS : 1 HS trả lời + 1 HS đọc kết luận SGK tr.96 GV : Giới thiệu: Ngoài khí oxi, nitơ, không khí còn chứa nhiều khí khác -> Yêu cầu HS thảo luận nhóm 3’ câu hỏi: ? Hãy tìm dẫn chứng nêu rõ trong không khí có chứa một ít hơi nước ? Khí ở câu hỏi thứ 2 có ở đâu ? Các khí khác, ngoài N2, O2 chiếm tỉ lệ thể tích là bao nhiêu trong không khí HS : Thảo luận 3’ -> Trình bày ? Qua phần tìm hiểu trên em có kết luận gì về thành phần của không khí * Kết luận : không khí là một hỗp hợp nhiều chất khí. Thành phần theo thể tích của không khí là : 78% khí nitơ , 21%khí oxi, 1%các khí khác (hơi nước , khí cácbonic khí hiếm HS rút ra kết luận : Oxi chiếm 1/5 thể tích không khí. HS : Trả lời -> Ghi bài ? Chất nào trong không khí đã tác dụng với P để tạo ra khói trắng P2O5 ( Khí oxi có trong không khí) GV nói thêm : P2O5 tan trong nước P2O5 + 3 H2O 2 H3PO4 GV : Theo các em, trong không khí còn có những chất nào khác ? HS : Thảo lụân theo nhóm và trả lời - Ngoài ra trong không khí còn có : + Hơi nước : cốc nước lạnh để ngoài không khí sẽ có hơi nước ngưng tụ + Khí CO2 : Hơi thở GV : Yêu cầu HS rút ra kết luận HOẠT ĐỘNG 2b : Tìm hiểu cách Bảo vệ không khí trong lành tránh ô nhiễm . Giáo án Hóa 8

159

2. Bảo vệ không khí trong lành tránh ô nhiễm .

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ PHƯƠNG PHÁP -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm)

Năm học: 2019-2020

GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận để trả lời các câu hỏi sau : ? Tại sao không khí bị ô nhiễm ? Không khí bị ô nhiễm do những tác hại nào gây ra ? Chúng ta phải làm gì để bảo vệ bầu không khí trong lành, tránh ô nhiễm ? HS : Các nhóm thảo luận và đại diện các nhóm trình Không khí bị ô nhiễm gây ảnh bày ý kiến của mình. hưởng đến sức khỏe của con người, và đời sống động vật, thực vật. Không khí bị ô nhiễm còn phá hoại dẫn những công trình xây dựng như : cầu cống, nhà cửa, di tích lịch sử, … Các biện pháp nên làm : Xử lý khí thải của nhà máy, các lò đốt, các phương tiện giao thông … Bảo vệ rừng, trồng rừng, trồng nhiều cây xanh… ♦ HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập Yêu cầu HS nhắc lại những nội dung chính của bài - Thành phần không khí - Các biện pháp bảo vệ bầu không khí tránh ô nhiễm. ♦ HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng thực tiễn Hãy nêu những hiện tượng em gặp trong đời sống hàng ngày chứng tỏ trong không khí có hơi nước và khí cacbonic ♦ HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi – mở rộng: Nồng độ khí CO2 trong không khí tăng cao làm tăng nhiệt độ của Trái Đất (hiệu ứng nhà kính. Theo em có những biện pháp nào giảm lượng khí CO2? 4. Luyện tập củng cố : Yêu cầu HS nhắc lại những nội dung chính của bài - Thành phần không khí Giáo án Hóa 8

160

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 - Các biện pháp bảo vệ bầu không khí tránh ô nhiễm. 4. Hướng dẫn dặn dò: Bài tập về nhà :1, 2, 7 SGK – 99 V. RÚT KINH NGHIỆM: .................................................................... ..... ..........................................................................

Tuần: 23 Tiết: 43

Ngày soạn : 22/1/2019 Ngày dạy : 25/01/2019

KHÔNG KHÍ – SỰ CHÁY (tt) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Biết được: + Sự oxi hóa chậm là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và không phát sáng. + Sự cháy là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng. + Các điều kiện phát sinh và dập tắt sự cháy, cách phòng cháy và dập tắt đám cháy trong tình huống cụ thể, biết cách làm cho sự cháy có lợi xảy ra một cách hiệu quả. 2. Kỹ năng: + Phân biệt được sự oxi hóa chậm và sự cháy trong một số hiện tượng của đời sống và sản xuất. + Biết việc cần làm khi xảy ra sự cháy. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh thái độ yêu thích môn học 4. Năng lực - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống TRỌNG TÂM + Khái niệm sự oxi hóa chậm và sự cháy. + Điều kiện phát sinh sự cháy và biện pháp dập tắt sự cháy II. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) Giáo án Hóa 8

161

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học 2. Kỹ thuật dạy học: - Kỹ thuật giao nhiệm vụ - Kỹ thuật đặt câu hỏi - Kỹ thuật chia nhóm - Kỹ thuật khăn trải bàn III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. GV: Bảng phụ 2. HS: - Học bài cũ. - Xem trước bài mới IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: Lớp 8/7 8/10 8/11 8/12 8/13 8/14 8/15 8/16 vắng V V V V V V V V 2. Kiểm tra bài cũ Câu hỏi Đáp án và biều điểm: ? Nêu thành - Không khí Là một hỗp hợp khí , trong đó oxi chiếm khoảng phần chính của 1/5 thể tích chính xác hơn là khí oxi chiếm (21% thể tích không khí, không khí? phần còn lại hầu hết là khí Nitơ. - Trong không khí, ngoài khí N2 và O2, còn có hơi nước, khí ? Các biện pháp bảo vệ CO2, một số khí hiếm như : Ne, Ar, bụi chất …(chiếm tỉ lệ khoảng bầu không khí 1%) (5 đ). tránh ô nhiễm. - Không khí bị ô nhiễm gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người, và đời sống động vật, thực vật. Không khí bị ô nhiễm còn phá hoại những công trình xây dựng như : cầu cống, nhà cửa, di tích lịch sử, … Các biện pháp nên làm : - Xử lý khí thải của nhà máy, các lò đốt, các phương tiện giao thông … Bảo vệ rừng, trồng rừng, trồng nhiều cây xanh… (5 đ). 3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: + Giới thiệu vào bài :Thế nào là sự cháy và sự oxi hóa chậm ? Điều kiện pháp sinh và các biện pháp để dập tắt sự cháy như thế nào ? Nội dung Hoạt động của GV và HS ♦ HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động + Giới thiệu vào bài :Thế nào là sự cháy và sự oxi hóa chậm ? Điều kiện pháp sinh và các biện pháp để dập tắt sự cháy như thế nào ? ♦ HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức HOẠT ĐỘNG 2a : Tìm hiểu sự cháy I. Sự cháy và sự oxi hoá PHƯƠNG PHÁP chậm: -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. 1. Sự cháy: Giáo án Hóa 8

162

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. Trong phản ứng giữa oxi với S , P , CH4 ..đã xảy ra hiện tượng gì ? HS: Tỏa nhiệt và phát sáng Sự cháy là gì ? HS: Hs trả lời ? So sánh sự cháy của một chất trong khí oxi với trong không khí có gì khác nhau ? ? Tại sao các nhiên liệu cháy trong khí oxi tỏa nhiệt lượng cao hơn trong không khí HS: Các nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi của GV: Yêu cầu hs đọc thông tin mục II sgk HS: Đọc thông tin sgk ? Các đồ vật bằng sắt thép để lâu trong không khí có hiện tượng gì ? ? Sự oxi hóa chậm là gì ? ? So sánh sự cháy và sự oxi hóa chậm? HS: Các nhóm trao đổi phát biểu ? Thế nào là sự tự bốc cháy HS: hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi GV sửa chữa, bổ sung và nêu rõ kết luận đúng: Đó là sự oxi hoá có toả nhiệt nhưng không phát sáng.

Năm học: 2019-2020

Sự cháy là sự oxi hoá có toả nhiệt và phát sáng.

2. Sự oxi hoá chậm:

Đó là sự oxi hoá có toả nhiệt nhưng không phát sáng. GV: thông báo thêm: Trong điều kiện nhất định, sự oxi hoá Trong điều kiện nhất định, chậm có thể chuyển thành sự cháy, đó là sự tự bốc cháy. Vì sự oxi hoá chậm có thể vậy trong các nhà máy, người ta cấm không được chất giẻ lau chuyển thành sự cháy, đó máy có dính dầu mỡ thành đống đề phòng sự tự bốc cháy. là sự tự bốc cháy. HOẠT ĐỘNG 2b: Tìm hiểu điều kiện pháp sinh và các biện 3. Điều kiện pháp sinh và pháp để dập tắt sự cháy các biện pháp để dập tắt PHƯƠNG PHÁP sự cháy: -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. GV: Ta để cồn, gỗ, than trong không khí, chúng không tự bốc cháy. Vậy muốn cháy được phải có điều kiện gì? HS: Muốn cháy được phải đốt cháy các vật đó. GV: Đối với bếp than, nếu ta đóng cửa lò, có hiện tượng gì xảy ra? Vì sao? HS: Nếu ta đóng cửa lò, than sẽ cháy chậm lại và có thể tắt vì Giáo án Hóa 8

163

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 thiếu oxi. HS: Các nhóm đọc sgk sau đó thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi sau: ? Điều kiện phát sinh sự cháy là gì? - Các điều kiện phát sinh sự cháy là: + Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy + Phải có đủ khí oxi cho sự cháy -Muốn dập tắt sự cháy, ? Có những biện pháp nào để dập tắt sự cháy? cần thực hiện một hay đồng thời cả hai biện pháp sau: + Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy. + Cách li chất cháy với khí oxi ? Hãy kể về nguyên nhân xảy ra một vụ cháy mà em biết được và biện pháp đã áp dụng để dập tắt đám cháy đó? HS: Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả thảo luận. HS: Thảo luận chung cả lớp để đưa ra câu trả lời đúng nhất. GV: Trong thực tế, để dập tắt đám cháy, người ta thường dung những biện pháp nào? ♦ HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập Yêu cầu HS nhắc lại những nội dung chính của bài - Nêu sự giống nhau và khác nhau giữa sự cháy và sự oxi hoá chậm - Điều kiện phát sinh và các biện pháp để dập tắt sự cháy. - Bài tập 1: Muốn dập tắt ngọc lửa do xăng dầu cháy, người ta thường trùm vải dày hoặc phủ cát lên ngọn lửa, mà không dùng nước. Giải thích vì sao? Trả lời: Không dùng nước vì xăng dầu không tan trong nước, nhẹ hơn nước, nổi lên trên nên vẫn cháy, có thể làm cho đám cháy lan rộng. Thường trùm vải dày hoặc phủ cát lên ngọn lửa để cách li ngọn lửa với không khí – đó là một trong hai biện pháp để dập tắt sự cháy. ♦ HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng thực tiễn Cháy gây tác hại nghiêm trọng về cả vật chất và sinh mạng con người. Vậy theo em có những biện pháp nào để phòng cháy trong gia đình? Giáo án Hóa 8

164

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 ♦ HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi – mở rộng: Để dập tắt đám cháy do xăng dầu, người ta thường dùng chăn hoặc cát để phủ lên mà không nên dùng nước? Vì sao? 4. Hướng dẫn dặn dò: Bài tập về nhà :3, 4, 5, 6 SGK – 99 V. RÚT KINH NGHIỆM .................................................................... ..... ..........................................................................

Tuần: 24 Tiết: 45

Ngày soạn : 09/02/2019 Ngày dạy : 12/2/2019

BÀI THỰC HÀNH 4 ĐIỀU CHẾ - THU KHÍ –THỬ TÍNH CHẤT CỦA OXI I. Mục tiêu : 1. Kiến thức: + Thí nghiệm điều chế oxi và thu khí oxi. + Phản ứng cháy của S trong không khí và oxi 2. Kỹ năng: + Lắp dụng cụ điều chế khí oxi bằng phương pháp nhiệt phân KMnO4 hoặc KClO3. Thu 2 bình khí oxi, một bình khí oxi theo phương pháp đẩy không khí, một bình khí oxi theo phương pháp đẩy nước. + Thực hiện phản ứng đốt cháy S trong không khí và trong oxi, đốt sắt trong O2 + Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng và giải thích hiện tượng + Viết phương trình phản ứng điều chế oxi và phương trình phản ứng cháy của S, dây Fe 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh thái độ yêu thích môn học 4. Năng lực - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống Trọng tâm: + Biết tiến hành thí nghiệm điều chế oxi trong phòng TN. II. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. Giáo án Hóa 8

165

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học 2. Kỹ thuật dạy học: - Kỹ thuật giao nhiệm vụ - Kỹ thuật đặt câu hỏi - Kỹ thuật chia nhóm - Kỹ thuật khăn trải bàn III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. GV: Bảng phụ 2. HS: - Học bài cũ. - Xem trước bài mới IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: Lớp 8/7 8/10 8/11 8/12 vắng V V V V

Năm học: 2019-2020

8/13 V

2. Kiểm tra bài cũ: không 3. Hoạt động dạy và học: Hoạt động của GV và HS ♦ HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động Giới thiệu vào bài: Các em đã học về tính chất hóa học và điều chế O2, hôm nay chúng ta sẽ thực hành điều chế oxi và thử tính chất của nó ♦ HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức HOẠT ĐỘNG 2a: Kiểm tra các kiến thức có liên quan đến bài thực hành PHƯƠNG PHÁP -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học

8/14 V

8/15 V

8/16 V

Nội dung

GV : Kiểm tra công tác chuẩn bị đồ dùng thí nghiệm. GV: Kiểm tra HS một số kiến thức có liên quan đến bài thực hành: ? Viết phương trình phản ứng điều chế oxi từ KMnO4? ? Cách thu khí oxi? ? Nêu tính chất hoá học của oxi? HS: Cá nhân lần lượt trả lời từng câu hỏi HOẠT ĐỘNG 2b: Tiến hành thí nghiệm PHƯƠNG PHÁP -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. Giáo án Hóa 8

166

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học

Năm học: 2019-2020

GV: hướng dẫn HS lắp dụng cụ như hình 46 (a,b). 1. Thí nghiệm 1 : Hướng dẫn các nhóm HS thu khí oxi bằng cách đẩy Điều chế khí oxi nước và đẩy không khí. - Tiến hành Lưu ý HS các điều kiện sau: - Quan sát - Ống nghiệm phải được lắp sao cho miệng hơi thấp hơn - Nhật xét. đáy. - Ghi nhận kết quả - Nhánh dài của ống dẫn khí sâu tới gần sát đáy ống nghiệm thu. - Dùng đèn cồn đun nóng đều cả ống nghiệm, sau đó tập trung ngọn lửa ở phần có KMnO4. - Sau khi đã làm xong thí nghiệm: phải đưa hệ thống ống dẫn khí ra khỏi chậu nước rồi mới tắt đèn cồn, tránh cho nước không tràn vào làm vỡ ống nghiệm (đối với cách thu bằng phương pháp đẩy nước). HS các nhóm tiến hành thí nghiệm theo sự hướng dẫn của giáo viên. GV: hướng dẫn HS làm thí nghiệm 2 2. Thí nghiệm 2 : - Cho vào muỗng sắt một lượng nhỏ (bằng hạt đậu xanh) Đốt cháy lưu huỳnh trong bột lưu huỳnh. không khí và trong khí oxi. - Đốt lưu huỳnh trong không khí. - Đưa nhanh muỗng sắt có chứa lưu huỳnh vào lọ chứa - Tiến hành oxi. - Quan sát - Nhận xét và viết phương trình phản ứng. - Nhận xét. HS các nhóm tiến hành thí nghiệm theo sự hướng dẫn - Ghi nhận kết quả. của giáo viên. HS làm tường trình và thu dọn rửa dụng cụ. GV thu bản tường trình của HS về chấm Mẫu báo cáo thí nghiệm: (KIỂM TRA 15 PHÚT) TT Tên TN Cách tiến hành Hiện tượng quan TN sát được 1 Điều chế khí oxi 2

Giải thích kết quả TN, viết PTHH

Đốt cháy lưu huỳnh trong không khí và trong khí oxi.

Kiểm tra – đánh giá: Nhận xét Giáo án Hóa 8

Điểm 167

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 dung Ý thức thái Tổng số (10đ) Thao tác thí Kết quả thí Nôi nghiệm (3đ) nghiệm (3đ) tường trình độ, vệ sinh (3đ) (1đ) 4. Hướng dẫn dặn dò: Tổ trực rửa dụng cụ thí nghiệm và vệ sinh phòng thí nghiệm Về nhà học bài tiết sau kiểm tra 1 tiết V. RÚT KINH NGHIỆM: .................................................................... ..... ..........................................................................

Ngày duyệt

Kí duyệt của BGH nhà trường

Ngày duyệt

Kí duyệt của Tổ trưởng

Giáo án Hóa 8

168

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Tuần: 23 Tiết: 44

Năm học: 2019-2020 Ngày soạn : 11/2/2019 Ngày dạy :15/2/2019

BÀI LUYỆN TẬP 5 I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: HS được ôn tập lại các kiến thức cơ bản như: + Tính chất của oxi. + Ứng dụng và điều chế oxi. + Khái niệm về oxit và sự phân loại oxit. + Khái niệm về phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy. + Thành phần của không khí. 2. Kỹ năng: Viết phương trình hóa học thể hiện tính chất của oxi, điều chế oxi, qua đó củng cố kĩ năng đọc tên oxit, phân loại oxit (oxit bazơ, oxit axit), phân loại phản ứng (phản ứng phân hủy, phản ứng hóa hợp, phản ứng thể hiện sự cháy ... Củng cố các khái niệm sự oxi hóa, phản ứng phân hủy, phản ứng hóa hợp. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh thái độ yêu thích môn học 4. Năng lực - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống Trọng tâm: + Tính chất hóa học của oxi + Khái niệm về sự oxi hóa + Khái niệm về phản ứng hóa hợp + Khái niệm oxit, oxit axit, oxit bazơ + Cách lập được CTHH của oxit và cách gọi tên + Thành phần của không khí. II. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học 2. Kỹ thuật dạy học: - Kỹ thuật giao nhiệm vụ Giáo án Hóa 8

169

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ - Kỹ thuật đặt câu hỏi - Kỹ thuật chia nhóm - Kỹ thuật khăn trải bàn III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. GV: Bảng phụ 2. HS: - Học bài cũ. - Xem trước bài mới IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: Lớp 8/7 8/10 8/11 vắng V V V

Năm học: 2019-2020

8/12 V

8/13 V

8/14 V

8/15 V

8/16 V

2. Kiểm tra bài cũ: trong quá trình dạy 3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: Hoạt động của GV và HS ♦ HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động Giới thiệu bài : Ôn tập một số kiến thức cần nhớ

Nội dung A. Kiến thức cần nhớ :

♦ HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức HOẠT ĐỘNG 2a : Nhắc lại các kiến thức cơ bản của chương. PHƯƠNG PHÁP -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. GV :Yêu cầu HS nhắc lại một số kiến thức cơ bản ? Nêu tính chất vật lý của oxi? 1. Tính chất vật lý của oxi : HS :trả lời ? Nêu tính chất hoá học của oxi? 2. Tính chất hoá học của oxi: HS : Trả lời - Tác dụng với phi kim - Tác dụng với kim loại - Tác dụng với hợp chất ?Sự oxi hoá là gì? 3. Sự oxi hoá. HS : Trả lời GV: Yêu cầu 5-6 HS yếu ôn lại và phát 4. Oxit biểu ? Oxit là gì, gồm có mấy loại? HS : Lần lượt trả lời. GV: Yêu cầu 5-6 HS yếu ôn lại và phát 5.Phản ứng hoá hợp Giáo án Hóa 8

170

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ biểu ? Phản ứng hoá hợp là gì, phản ứng 6.Phản ứng phân hủy phân hủy là gì? HS : Lần lượt trả lời. ? Các chất điều chế oxi trong PTN 7. Điều chế oxi ? Không khí có thành phần về thể tích như thế nào . Vkk = 5 V 0 GV: nhận xét và bổ sung. HOẠT ĐỘNG 2b : Bài tập vận dụng PHƯƠNG PHÁP -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học

Năm học: 2019-2020

B. Bài tập :

G: yêu cầu hs đọc đề bài 1 /100 SGK Bài 1/ 100 SGK H: đọc đề bài C + O2 → CO2 (Cacbon đi oxit ) G: yêu cầu hs hoạt động cá nhân và gọi 1 4P + 5O2 → 2P2O5 (Đi phôtpho penta hs lên bảng hoàn thành bài tập này oxit) 2H2 + O2 → 2H2O (nước) H: 1 hs lên bảng làm bài, lớp nhận xét, bổ sung 4Al + 3O2 → 2Al2O3 (Nhôm oxit) G: chiếu đề bài 3/101 SGK lên màn h́ inh Bài 3/101 SGK yêu cầu hs đọc đề Oxit bazơ Oxit axit H: đọc đề, hoạt động cá nhân và làm bài Na2O (natri oxit) CO2 (cacbon đi H:1 hs lên bảng giải, lớp nhận xét MgO ( magie oxit) oxit) G: sửa chữa chung Fe2O3 (sắt (III) SO2 (lưu huỳnh đi ôxit) ôxit) P2O5 (đi phôtpho penta oxit) G: Yêu cầu học sinh lần lượt làm các bài tập 4, 5, 6, 7 trong sgk trang 101. G: lần lượt gọi từng học sinh lên trình bày trước lớp. H: cả lớp nhận xét bài làm của bạn. G: sửa chữa uốn nắn những sai sót.

Bài 4/101 Câu phát biểu đúng: D Bài 5/101 Câu phát biểu sai: B, C, E Bài 6/101 - Phản ứng hoá hợp là: b - Phản ứng phân hủy là: a,c, d Bài 7/101 Các phản ứng có xảy ra sự oxi hoá là:a, b. G: chỉ định 1 HS lên bảng giải bài tập số Bài 8/101 8 sgk trang 101. a) Thể tích khí oxi cần dùng là:

Giáo án Hóa 8

171

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Các HS khác quan sát nhận xét G: bổ sung sửa chữa và cho điểm.

Năm học: 2019-2020 (0,1.20) . nO2 =

100 = 2, 222 (l) 90

2, 222 = 0, 099 mol 22, 4

2KMnO4 2 mol x mol nKMnO4 =

0

t  → K2MnO4 + MnO2 + O2

1 mol 0,099 mol

0, 099.2 = 0,198 mol 1

mKMnO4 = 0,198.158 = 31,346 gam

Bài 6/94 SGK G: chiếu đề bài 6/94 SGK yêu cầu 1 hs Tóm tắt : đọc đề, 1 hs khác tóm tắt đề a/ Fe + O2 ---> Fe3O4 H: đọc và tóm tắt đề mFe3O4 = 2,32g G: cho hs hoạt động nhóm để giải bài tập b/ KMnO4 ---> O2 + … H: hoạt động nhóm và ghi vào phim trong ___________________________ G: thu bài của các nhóm và chiếu lên màn a/ mFe = ? h́ nh, các nhóm nhận xét, bổ sung mO2 = ? G: sửa chữa chung b/ mKMnO4 = ? H: sửa bài vào vở Giải a/

nFe3O4 =

2,32 = 0,01mol 232

PTHH : 3Fe + 2O2 → Fe3O4 3mol 2mol 1mol nFe = ? nO2 = ? 0,01mol nFe = 3nFe3O4 = 3 . 0,01 = 0,03mol mFe = 0,03 . 56 = 1,68g nO2 = 2nFe3O4 = 2 . 0,01 = 0,02mol mO2 = 0,02 . 32 = 0,64g b/ PTHH : 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2 2mol 1mol nKMnO4= ? 0,02mol nKMnO4 = 2nO2 = 2 . 0,02 = 0,04mol mKMnO4 = 0,04 . 158 = 6,32g ♦ HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập t 1. KClO3  → 2 KCl + 3 O2 0

Giáo án Hóa 8

172

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ (1đ) Phản ứng phân hủy 2.2FeCl2 +Cl2 2FeCl3 (1đ) Phản ứng hóa hợp 3.2KNO3 2KNO2 + O2 (1đ) Phản ứng phân hủy 4.2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O (1đ) Phản ứng phân hủy

Năm học: 2019-2020

♦ HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng thực tiễn Cháy gây tác hại nghiêm trọng về cả vật chất và sinh mạng con người. Vậy theo em có những biện pháp nào để phòng cháy trong gia đình? ♦ HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi – mở rộng: Để dập tắt đám cháy do xăng dầu, người ta thường dùng chăn hoặc cát để phủ lên mà không nên dùng nước? Vì sao? 4. Hướng dẫn dặn dò: Bài tập về nhà : 1, 2, 3 Sgk – 100, 101 Xem trước bài thực hành 4 V. RÚT KINH NGHIỆM .................................................................... ..... ..........................................................................

Tuần: 24 Tiết: 46

Ngày soạn : 12/2/2019 Ngày dạy : 19/2/2019

KIỂM TRA 1 TIẾT I. Mục tiêu : 1. Kiến thức: - Kiểm tra kiến thức toàn chương 4 qua đó rút kinh nghiệm cho qúa trình dạy và học của thầy và trò. 2. Kỹ năng: Viết phương trình hóa học thể hiện tính chất của oxi, điều chế oxi, qua đó củng cố kĩ năng đọc tên oxit, phân loại oxit (oxit bazơ, oxit axit), phân loại phản ứng (phản ứng phân hủy, phản ứng hóa hợp, phản ứng thể hiện sự cháy ... Củng cố các khái niệm sự oxi hóa, phản ứng phân hủy, phản ứng hóa hợp. 3. Thái độ: Giáo án Hóa 8

173

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ - Có thái độ làm việc khoa học, có hứng thú với môn học. TRỌNG TÂM: Tính chất hóa học của oxi II. Chuẩn bị : 1.Giáo viên : Câu hỏi kiểm tra 2.Học sinh : : Học kĩ bài và làm bài tập ở nhà III. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: Lớp 8/7 8/10 8/11 8/12 8/13 vắng V V V V V 2. MA TRẬN ĐỀ . Cấp độ

Nhận biết

Tên TN TL chủ đề 1. Tính - Biết được tính chất hóa học của chất của khí oxi. oxi Số câu hỏi Số điểm – Tỉ lệ %

Thông hiểu TN

TL

Năm học: 2019-2020

8/14 V

8/15 V

8/16 V

Vận dụng Cấp độ thấp Cấp độ cao TN

TL

TN

Cộng

TL

1

1

0,5 đ

0,5 đ = 5%

- Biết được cách Phản thu khí oxi trong hóa phòng thí nghiệm

- Lập các phương trình phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy. Xác định phản niệm ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy.

2. ứng hợp - Điều - Khái chế khí oxi- phản ứng hóa Phản ứng phân hủy - hợp. Số câu hỏi Số điểm – Tỉ lệ %

2

1

1đ

1,5

3 2,5 đ = 25%

- Biết được thành - Phân loại và gọi phần của không tên các oxit. 3. Sự oxi khí hóa- Không - Nhận biết được khí – sự sự oxi hóa

cháy- Oxit

Số câu hỏi Số điểm – Tỉ lệ %

- Nhận biết được oxit 3

1

1

5

1,5 đ

1,5 đ

1đ

4 đ = 40 %

- Tính theo PTHH dựa vào các công thức chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích

4. Tổng hợp các nội dung trên

Giáo án Hóa 8

Vận dụng kiến thức về không khí, sự cháy giải quyết những vấn đề thực tiễn cuộc sống, vấn đề liên quan tới môi trường.

174

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2019-2020 và lượng chất. - Giải bài

toán hoá học có liên quan đến lượng chất dư. 2 3đ

Số câu hỏi Số điểm – Tỉ lệ % Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ %

6 3đ 30%

2 3đ 30%

2 3đ 30%

2 3 đ = 30% 1 1đ 10%

11 10 đ 100%

2. ĐỀ BÀI: A. TRẮC NGHIỆM (3đ) : Chọn các phương án trả lời đúng: Câu 1: Khí oxi là một đơn chất phi kim rất hoạt động, oxi có thể phản ứng với nhiều: A. Kim loại, phi kim B. Oxit axit, oxit bazơ D. Kim loại, phi kim, khí hiếm C. Kim loại, phi kim, hợp chất Câu 2 : Dựa vào tính chất gì mà người ta có thể thu khí oxi thoát ra bằng cách đẩy nước (dời chỗ nước)? A. Khí oxi không tan trong nước. B. Khí oxi tan nhiều trong nước. C. Khí oxi ít tan trong nước. D. Khí oxi nặng hơn nước. Câu 3: Phản ứng hóa học trong đó có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu gọi là ........................ A. Phản ứng hóa học B. Phản ứng hóa hợp. C. Phương trình hóa học D. Phản ứng phân hủy Câu 4: Dãy chất nào sau đây gồm toàn các oxit? A. O2, Ag2O, HgO, HCl B. BaCO3, CuO, SO2, P2O5 C. K2O, CuO, MgO, HgO D. NO2, NO2 , Na2CO3 BaO Câu 5. Phát biểu nào sau đây đúng về thành phần của không khí theo thể tích? 1. 21% nitơ, 78% oxi, 1% các khí khác 2. Không khí là một hỗn hợp nhiều chất khí 3. 21% khí oxi, 78% khí nitơ, 1% các khí khác 4. Không khí là một hợp chất A. Phát biểu 1 và 2 đúng B. Phát biểu 2 và 3 đúng C. Phát biểu 2 và 4 đúng D. Phát biểu 1 và 4 đúng Câu 6: Phản ứng hóa học nào có xảy ra sự oxi hóa? t A. CaCO3  → CaO + CO2 B. Na2O + H2O  → 2NaOH t C. C2H4 + 3O2  → 2CO2 + 2H2O t D. 2KClO3 2KCl + 3O2  → o

o

o

B.TỰ LUẬN(7đ) Câu 1: Cho các sơ đồ phản ứng sau: (1,5đ) t0 a) Fe(OH)3 ---→ Fe2O3 + H2O t0 Giáo án Hóa 8

175

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 b) P + O2 P2O5 t0 d) KMnO 4 K2MnO4 + MnO2 + O2 1/ Lập PTHH của các phản ứng trên (0,75đ) 2/ Trong các phản ứng trên, phản ứng nào là phản ứng hóa hợp? Phản ứng nào là phản ứng phân hủy? (0,75đ) Câu 2: (1,5đ) Hãy viết tên gọi và đánh dấu X vào loại oxit tương ứng. Công thức Tên gọi Oxit axit Oxit bazơ BaO SO3 HgO Câu 3: ( 2 đ) Cho 24,5g kali clorat (KClO3) phân hủy hoàn toàn thu được kali clorua (KCl) và khí oxi a. Tính khối lượng kali clorua (KCl) sinh ra. b. Tính thể thích khí Oxi sinh ra (đktc). Câu 5: (1đ) Đốt cháy 40,5 gam nhôm (Al) trong bình kín có chứa 13,44 lít khí oxi ở đktc. a. Sau phản ứng chất nào dư? Dư bao nhiêu mol? b. Tính khối lượng chất tạo thành. Câu 6: (1đ) Muốn dập tắt ngọn lửa trên người hoặc ngọn lửa do xăng dầu cháy, người ta thường trùm vải hoặc phủ cát lên ngọn lửa, mà không dùng nước. Giải thích vì sao ? ( Biết K =39; Cl= 35,5; O =16; Al = 27) 3. ĐÁP ÁN: A/ Trắc nghiệm: (0.5 điểm x 4 câu= 2 điểm) Câu 1 2 3 Đáp án C C B

4 C

5 B

B/ Tự luận Câu Đáp án 1 (Lập PTHH mỗi ý đúng được 0,25đ. Xác định đúng mỗi ý phản ứng (1,5 hóa hợp hoặc phân hủy 0,25đ) t điểm) a) 2Fe(OH)3  → Fe2O3 + 3H2O (Phản ứng phân hủy) t a) 4P + 5O2 → 2P2O5 (Phản ứng hóa hợp) t c) 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2 (Phản ứng phân hủy) o

o

o

2 (1,5 điểm) 3 (2 điểm)

Công thức BaO SO3 HgO nKClO3 =

PTHH: Giáo án Hóa 8

Tên gọi Bari Oxit Lưu huỳnh trioxit Thủy ngân (II) oxit

Oxit axit X

m 24,5 = = 0, 2mol M 122, 5 o

Oxit bazơ X

t 2KClO3  → 2KCl + 3O2 176

X

6 C Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,25

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ 2mol 2mol 3mol → → 0,2mol 0,2mol 0,3mol a) mKCl = n.M = 0,2 . 74,5 = 14,9g

Năm học: 2019-2020 0,25 0,5 0,5

b)VO2 = n.22, 4 = 0,3.22, 4 = 6, 72lit

m 40,5 = = 1,5mol M 27 V 13, 44 nO 2 = = = 0, 6mol 22, 4 22, 4 nAl =

4 (1 điểm)

5 (1 điểm)

PTHH:

0,25 o

4Al + 3O2 t → 2Al2O3 4 : 3 : 2 (mol) 0,8 0,6 0,4 (mol) LTL mol Fe và O2 : 1,5 : 4 > 0,6 : 3 => Al dư, O2 hết => tính theo số mol O2 Số mol Al dư = 1,5 – 0,8 = 0,7 mol b) m Al2O3 = n . M = 0,4 . 102 = 40,8 g

0,25

0,25 0,25

- Mức đầy đủ: (Mỗi ý đúng 0,5đ) Không dùng xăng dầu vì xăng dầu nhẹ hơn nước, không tan trong nước nên sẽ nổi trên mặt nước khiến đám cháy lan rộng và khó dập tắt hơn. Dùng vải dày trùm hoặc phủ cát lên ngọn lửa để cách li ngọn lửa với oxi. - Mức chưa đầy đủ: Hs trả lời được 1 trong 2 ý - Mức không đạt: Học sinh không trả lời được ý nào

Thống kê điểm kiểm tra: LỚP SS 0 > 3,5 8/7 8/10 8/11 8/12 8/13 8/14 8/15 8/16

Giáo án Hóa 8

=3,5 > 5

177

=5 >8

0,5 0,5

=8 < = 10

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2019-2020 Kí duyệt của Tổ trưởng

Ngày duyệt

Tuần: 25 Tiết: 47

Ngày soạn : 18/2/2019 Ngày dạy : 22/2/2019

TÍNH CHẤT – ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO I. Mục tiêu : 1. Kiến thức: Biết được: + Tính chất vật lí của hiđro: Trạng thái, màu sắc, tỉ khối, tính tan trong nước. + Tính chất hóa học của hiđro: tác dụng với oxi. 2. Kỹ năng: + Quan sát thí nghiệm, hình ảnh... rút ra được nhận xét về tính chất vật lí và tính chất hóa học của hiđro. + Viết được phương trình hóa học minh họa phản ứng cháy của hiđrô + Tính thể tích khí hiđrô (đktc) tham gia phản ứng và sản phẩm. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh thái độ yêu thích môn học 4. Năng lực - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống Trọng tâm: + Tính chất hóa học của hiđro II. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học Giáo án Hóa 8

178

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ 2. Kỹ thuật dạy học: - Kỹ thuật giao nhiệm vụ - Kỹ thuật đặt câu hỏi - Kỹ thuật chia nhóm - Kỹ thuật khăn trải bàn III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. GV: Bảng phụ 2. HS: - Học bài cũ. - Xem trước bài mới IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: Lớp 8/7 8/10 8/11 vắng V V V

Năm học: 2019-2020

8/12 V

8/13 V

8/14 V

8/15 V

8/16 V

2. Kiểm tra bài cũ: không 3. Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của GV và HS ♦ HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động Giới thiệu bài: Hiđro là đơn chất phi kim vậy tính chất của nó giống oxi không ? HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu tính chất vật lý của hiđro -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. ♦ HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức HOẠT ĐỘNG 2a: Tìm hiểu tính chất vật lý của Hiđrô: PHƯƠNG PHÁP: -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm)

Nội dung

GV: Giới thiệu mục tiêu của tiết học ? Hãy cho biết ký hiệu, CTHH của đơn chất, nguyên tử khối và Kí hiệu hóa học : H phân tử khối của Hiđro. Công thức đơn chất : H2 HS : Trả lời Nguyên tử khối : 1 Phân tử khối : 2 I. Tính chất vật lý của GV : Cho HS quan sát lọ đựng khí Hiđro và yêu cầu HS nhận Hiđrô: xét về màu sắc, trạng thái … HS : Quan sát và trả lời ? Tại sao bơm khí hidro vào quả bóng bay có thể bay lên được ? HS : Vì khí Hiđro nhẹ hơn không khí. Giáo án Hóa 8

179

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ GV : Yêu cầu HS tính tỉ khối của Hiđro so với không khí HS : d H

= 2

kk

Năm học: 2019-2020

2 29

GV : Thông báo Hiđro là chất khí ít tan trong nước 1 lít nước ở 15oC hòa tan được 20 ml khí H2 HS : Nêu kết luận về tính chất vật lý của Hiđro

Hiđro là chất khí không màu, không mùi, không vị, nhẹ nhất trong các chất khí, tan rất ít trong nước. II. Tính chất hóa học :

HOẠT ĐỘNG 2b : Tìm hiểu tính chất hóa học của hiđro -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. 1. Tác dụng với Oxi : GV:Yêu cầu hs đọc thông tin II.1a sgk HS: Đọc thông tin GV:Giới thiệu hóa cụ , biểu diễn thí nghiệm Zn + HCl sau đó đốt H2 yêu cầu hs quan sát , thảo luận theo câu hỏi GV : - Giới thiệu dụng cụ điều chất Hiđro - Hướng dẫn cách thử độ tinh khiết của Hiđro * Khi đốt hiđro trong không khí : ? Cốc thủy tinh truớc và sau phản ứng có gì khác nhau ? ? Màu ngọn lửa , tốc độ cháy như thế nào * Khi đốt hidro trong lọ khí oxi : ? Thành lọ khí oxi sau phản ứng có hiện tượng gì ? So sánh ngọn lửa , tốc độ cháy trong không khí - Quan sát thảo luận trả lời các câu hỏi GV:Thông báo : hỗn hợp khí hidro và oxi là hỗn hợp nổ do đó khi đốt cần thử độ tinh khiết của H2 GV:Hướng dẫn thực hiện yêu cầu quan sát trả lời câu hỏi ?Có hiện tượng gì khi chưa tinh khiết ? t ?Khi nào hidro được xem là tinh khiết ? 2 H2 + O2  →2 ?Viết PTHH khi đốt cháy hidro H2O HS: Quan sát trả lời GV: Yêu cầu hs đọc thông tin II1.b trả lời các câu hỏi II1.c HS: Các nhóm nghe thông tin thảo luận trả lời các câu hỏi HS:Các nhóm khác nhận xét, bổ sung GV: sủa chữa chung HS : Hiđro cháy với ngọn lửa màu xanh nhạt. Trên thành lọ xuất hiện những giọt nước nhỏ GV : Giới thiệu Hiđro cháy trong không khí tạo ra hơi nước 0

Giáo án Hóa 8

180

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ đồng thời tỏa rất nhiều nhiệt ứng dụng trong hàn xì để hàn cắt kim loại GV :Giới thiệu : Nếu lấy tỉ lệ về thể tích VH 2 VO2

=

Năm học: 2019-2020

2 thì khi đốt , hỗn hợp sẽ gây nổ mạnh. 1

GV : Cho HS đọc thêm về hỗn hợp nổ (SGK / 109) ♦ HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập Yêu cầu HS nhắc lại những nội dung chính của bài Làm bài tập trong phiếu học tập Bài tập : Đốt cháy 2.8 lít khí Hiđro sinh ra nước. a. Viết phương trình phản ứng b. Tính thể tích và khối lượng của oxi cần dùng cho TN trên ? c. Tính khối lượng nước thu được (thể tích các chất khí đo ở Đktc) ♦ HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng thực tiễn Có 3 bình đựng khí oxi, khí hiđro, không khí. Bằng cách nào để nhận biết các khí. Giải thích và viết PTHH (nếu có) ♦ HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi – mở rộng: Trong các dịp lễ hội, người ta thường thả bóng bay, những quả bóng đó được bơm khí gì ? Vì sao lại bay được ? 4. Hướng dẫn dặn dò Bài tập về nhà :6 - SGK - 109 V. RÚT KINH NGHIỆM: .................................................................... ..... ..........................................................................

Tuần: 25 Tiết: 48

Ngày soạn : 23/2/2019 Ngày dạy : 26/2/2019

TÍNH CHẤT – ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO (tt) I. Mục tiêu : 1. Kiến thức:Biết được: + Tính chất hóa học của hiđro: tác dụng với oxit kim loại. Khái niệm về sự khử và chất khử. + ứng dụng của hiđro: Làm nhiên liệu, nguyên liệu trong công nghiệp. 2. Kỹ năng: Giáo án Hóa 8

181

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 + Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh thực nghiệm , rút ra được nhận xét về tính chất hóa học của hiđro + Viết được phương trình hóa học minh họa được tính khử của hiđro. + Tính được thể tích khí hiđro ( đktc) tham gia phản ứng và sản phẩm. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh thái độ yêu thích môn học 4. Năng lực - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống Trọng tâm: + Tính chất hóa học của hiđro + Khái niệm về chất khử, sự khử. II. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học 2. Kỹ thuật dạy học: - Kỹ thuật giao nhiệm vụ - Kỹ thuật đặt câu hỏi - Kỹ thuật chia nhóm - Kỹ thuật khăn trải bàn III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. GV: Bảng phụ 2. HS: - Học bài cũ. - Xem trước bài mới IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: Lớp 8/7 8/10 8/11 8/12 8/13 8/14 8/15 8/16 vắng V V V V V V V V 2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi Đáp án và biểu điểm: - Hãy so sánh sự giống - Sự giống và khác nhau về tính chất vật lý của Hiđro và khác nhau về tính và Oxi chất vật lý của Hiđro và + Giống nhau: đều là chất khí, không màu, không mùi, Oxi ? (5 điểm) không vị, ít tan trong nước - Nêu cách thử độ tinh + Khác nhau: khí oxi nặng hơn không khí còn khí hiđro khiết của Hiđro ? (5 nhẹ hơn không khí và là khí nhẹ nhất. (5 điểm) điểm) - Cách thử độ tinh khiết của Hiđro: Giáo án Hóa 8

182

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2019-2020 Thu khí hiđro thoát ra vào ống nghiệm bằng cách đẩy không khí (úp ngược ống nghiệm), sau đó dùng ngón tay cái bịt miệng ống nghiệm và đưa lại gần đèn cồn rồi bỏ tay ra. Nếu không có tiếng nổ hoặc tiếng nổ nhỏ là hiđro đã tinh khiết, còn nếu có tiếng nổ lớn thì hiđro thoát ra chưa tinh khiết. (5 điểm) 3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: Hoạt động của GV và HS Nội dung 2. Tác d ụ ng với CuO ♦ HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động + Giới thiệu bài : Tiết học trước, chúng ta đã tìm hiểu tác dụng của khí H2 với oxi. Khí H2 còn có tính chất hóa học nào không ? Và ứng dụng của khí H2 là gì ? Bài học này sẽ cho biết những điều đó ( GV ghi tên bài lên bảng ) ♦ HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức HOẠT ĐỘNG 2a : Tìm hiểu tác dụng của hiđro với đồng (II) oxit. -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. GV : Yêu cầu HS tự nghiên cứu thông tin ở mục 2a SGK tr.106 kết hợp quan sát H5.2 SGk tr.106 -> Hỏi: ? Thí nghiệm sắp tiến hành là TN giữa những chất gì ? Để tiến hành TN ta cần chuẩn bị những dụng cụ, hóa chất chủ yếu nào HS : Làm theo yêu cầu của GV GV : Giới thiệu lọ đựng đồng (II) oxit -> Hỏi: ? Hãy quan sát và cho biết màu sắc của đồng (II) oxit GV : Vừa nói + vừa tiến hành TN: Cho luồng khí H2 đã thử độ tinh khiết đi qua bột đồng (II) oxit ở to thường -> Hỏi: ? Em hãy quan sát và cho biết dấu hiệu của pứ GV : Làm tiếp TN: Đun nóng đầu ống nghiệm chứa CuO bằng lửa đèn cồn -> để tập trung ở nơi có CuO -> cho luồng khí H2 đi qua -> Hỏi: ? Hãy cho biết dấu hiệu của pứ ? Quan sát ống nghiệm đựng trong cốc nước, em thấy trong ống nghiệm xuất hiện chất gì HS : Trả lời GV : Yêu cầu HS thảo luận nhóm các câu hỏi sau: Gv: Ở nhiệt độ thường khi cho dòng khí H2 đi qua CuO có hiện tượng gì? Giáo án Hóa 8

183

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Hs: không có hiện tượng gì xảy ra. Gv: làm gì để kiểm tra độ tinh khiết của khí H2? Hs: thu khí hiđro vào ống nghiệm và đốt trên ngọn lửa đèn cồn, nếu có tiếng nổ lớn thì hiđro chưa tinh khiết, còn nếu tiếng nổ nhỏ hoặc không nổ thì hiđro đã tinh khiết. ? Khí H2 chỉ tác dụng với bột đồng (II) oxit ( CuO ) trong điều kiện nào ? Trong quá trình TN màu của bột đồng (II) oxi đã biến đổi thế nào ? Sản phẩm của pứ trên gồm những chất nào ? Viết PTHH cho pứ giữa khí hiđro và bột đồng (II) oxit ? Đồng (II) oxit thuộc loại oxit nào đã học ? Qua pứ hiđro và đồng (II) oxit em rút ra kết luận gì về pứ giữa hiđro với oxit kim loại HS : Thảo luận 4’ -> Trình bày -> Ghi bài GV : Nói: Trong pứ này H2 đã lấy ngtố O của hợp chất CuO nên nói H2 có tính khử ? Tại sao nói: “H2 có tính khử” ? Có phát biểu cho rằng: “ Ở nhiệt độ thích hợp, khí H2 chỉ kết hợp đựơc với đơn chất oxi “. Theo em câu nói đó đã chính xác chưa ? Tai sao HS : Trả lời từng câu hỏi -> Ghi bài

GV : Lưu ý HS : Các pứ của khí H2 thường tỏa nhiều nhiệt. Đây là một trongnhững yếu tố làm cho H2 có những ứng dụng quan trọng. Ta sẽ tìm hiểu ở Hđ2b HOẠT ĐỘNG 2b : Tìm hiểu ứng dụng của hiđro -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề.

Năm học: 2019-2020

PTHH: t H2 (k) + CuO (r)  → H2O (h) + Cu (r) khí H2 đã chiếm nguyên tố Oxi trong hợp chất CuO. Hiđro có tính khử (khử oxi). 0

3. Kết luận - Ở nhiệt độ thích hợp, khí Hiđro không những kết hợp được với đơn chất Oxi, mà nó còn có thể kết hợp được với nguyên tố Oxi trong một số Oxit kim loại. - Khí Hiđro có tính khử - Các phản ứng này đều tỏa nhiệt

III. Ứng dụng

GV : Yêu cầu HS quan sát H5.3 SGK tr.108 yêu cầu HS thảo luận nhóm cho biết H2 có những ứng dụng gì. HS:Các nhóm bào cáo kết quả, các nhóm khác nhận Giáo án Hóa 8

184

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ xét, bổ sung. GV: nhận xét. GV : Chúng ta sẽ giải thích tại sao H2 có những ứng dụng đó ? Vì sao H2 có thể nạp vào khinh khí cầu ? Vì sao H2 làm nhiên liệu để chạy động cơ thay cho xăng hay dùng để hàn cắt KL… ? Vì sao H2 có thể khử ngtố O của một số oxit KL, dùng để sản xuất NH3, phân đạm (hợp chất hữu cơ), ax.HCl (hợp chất vô cơ)… ? Ứng dụng của H2 dựa trên những tính chất nào của H2 HS : Trả lời -> Ghi bài

Năm học: 2019-2020

Khí H2 có nhiều ứng dụng chủ yếu do tính chất nhẹ, do tính khử và khi cháy tỏa nhiều GV : Để tổng kết cho ứng dụng của H2, GV gọi 1 HS nhiệt đọc III SGK tr.107 Gv: khí H2 có ích lợi gì cho chúng ta không? Qua tính chất khí H2 đã học , khí H2 có những ứng dụng gì? Gv: Sử dụng tranh vẽ ( H. 5.2SGK) dùng giấy trắng che phần điều chế

♦ HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập 1. Viết PTHH của phản ứng H2 khử các chất sau: a-) Sắt (III) Oxit b-) Thủy ngân (II) Oxit c-) Chì (II) Oxit 2. Hãy kể những ứng dụng của Hiđro mà em biết? ♦ HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng thực tiễn Có 3 bình đựng khí oxi, khí hiđro, không khí. Bằng cách nào để nhận biết các khí. Giải thích và viết PTHH (nếu có) ♦ HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi – mở rộng: Trong các dịp lễ hội, người ta thường thả bóng bay, những quả bóng đó được bơm khí gì ? Vì sao lại bay được ? 4. Hướng dẫn về nhà Về nhà học bài, làm các bài tập trong SGK Xem trước bài mơí. V. RÚT KINH NGHIỆM .................................................................... ..... ....................................................................

Giáo án Hóa 8

185

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Tuần: 26 Tiết: 49

Năm học: 2019-2020 Ngày soạn : 27/2/2019 Ngày dạy : 1/3/2019

ĐIỀU CHẾ HIĐRO - PHẢN ỨNG THẾ I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Biết được: + Phương pháp điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm, cách thu khí hiđro bằng cách đẩy nước và đẩy không khí + Phản ứng thế là phản ứng trong đó nguyên tử đơn chất thay thế nguyên tử của nguyên tố khác trong phân tử hợp chất. 2. Kỹ năng: + Quan sát thí nghiệm, hình ảnh... rút ra được nhận xét về phương pháp điều chế và cách thu khí hiđro. Hoạt động của bình Kíp đơn giản. + Viết được PTHH điều chế hiđro từ kim loại (Zn, Fe) và dung dịch axit (HCl, H2SO4 loãng) + Phân biệt phản ứng thế với phản ứng oxi hóa – khử. Nhận biết phản ứng thế trong các PTHH cụ thể + Tính được thể tích khí hiđro điều chế được ở đktc 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh thái độ yêu thích môn học 4. Năng lực - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống TRỌNG TÂM: + Phương pháp điều chế hiđro trong phòng TN và CN + Khái niệm phản ứng thế II. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học 2. Kỹ thuật dạy học: - Kỹ thuật giao nhiệm vụ - Kỹ thuật đặt câu hỏi - Kỹ thuật chia nhóm Giáo án Hóa 8

186

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ - Kỹ thuật khăn trải bàn III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. GV: Bảng phụ 2. HS: - Học bài cũ. - Xem trước bài mới IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: Lớp 8/7 8/10 8/11 vắng V V V

Năm học: 2019-2020

8/12 V

8/13 V

8/14 V

8/15 V

8/16 V

2.Kiểm tra bài cũ: Đáp án – biểu điểm Câu hỏi + Trình bày aTác dụng với oxi : hidro cháy trong oxi hay trong không khí đều tạo tính chất hóa thành nước (5đ) học của hiđrô PTHH : 2 H2 + O2 2 H2O (10đ) Hỗn hợp khí H2 và O2 là hỗn hợp nổ . nổ mạnh nhất khi trộn theo tỉ lệ thể tích H2 : O2 = 2 :1 b/ Tác dụng với đồng (II) oxit (5đ) H2 + CuO -> Cu + H2O ( M.đen) (M.đỏ) - Khí H2 đã chiếm ngtố O của hợp chất CuO nên H2 có tính khử (khử Oxi) 3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: Hoạt động của GV và HS Nội dung I. Điều chế Khí Hiđrô ♦ HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động + Giới thiệu bài Trong phòng TN và trong công nghiệp, 1. Trong phòng thí nghiệm : nhiều khi người ta cần dùng khí H2. Làm thế nào để điều chế khí H2 ? Pứ điều chế H2 thuộc loại pứ nào ? Chúng ta hãy tìm hiểu qua bài mới ( GV ghi tên bài lên bảng ) ♦ HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức HOẠT ĐỘNG 2a : Tìm hiểu cách điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm * Vấn đề 1: Điều chế khí H2 trong phòng TN -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. GV : Yêu cầu HS tự đọc I.1a SGKtr.114 -> Phát dụng cụ + Nguyên liệu : cho HS và yêu cầu làm TN điều chế H2 - Một số kim loại : Zn, Fe, HS : Nhận dụng cụ, làm TN Al GV : Phát phiếu thảo luận có nội dung: - Dung dịch axit :HCl, ? Có hiện tượng gì xảy ra khi cho HCl vào trong Zn Giáo án Hóa 8

187

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ HS : có bọt khí xuất hiện trên bề mặt miếng kẽm rồi thóat ra khỏi ống nghiệm. ? Khí thóat ra có làm cho que đóm có than hồng bùng cháy không ? Có hiện tượng gì khi cô cạn giọt dd lấy từ ống nghiệm HS : Nhận phiếu thảo luận 2’ -> Trình bày GV : Hòan chỉnh -> Nói: Khi cô cạn dd lấy từ ống nghiệm có chất rằn màu trắng là kẽm clorua có CT’ là ZnCl2 ? Hãy lập PTHH của pứ vừa thực hiện TN ? Nhắc lại nguyên liệu để điều chế H2 trong phòng TN HS : Trả lời -> Ghi bài GV : Chúng ta có thê 3điều chế H2 với lượng lớn hơn với các dụng cụ trên bàn đã lắp sẵn -> Yêu cầu sh quan sát bộ dụng cụ ? Dựa trên tính chất vật lý của H2, ta có thể thu H2 bằng mấy cách ? Là những cách nào HS : Trả lời -> Ghi bài

GV : Yêu cầu 1 HS lên bàn GV, tự làm TN và thu khí H2 bằng cách đẩy nước ( và đẩy không khí) dưới sự hứớng dẫn của GV HS : 2 HS lên làm TN, HS khác quan sát

Năm học: 2019-2020 H2SO4 (l)

+ Cách thu : - Bằng cách đẩy nước - Đẩy không khí ra khỏi ống nghiệm. + PTHH : Zn + 2 HCl ZnCl2 + H2

* Vấn đề 2: Điều chế khí H2 trong công nghiệp GV : Yêu cầu HS tự nghiên cứu I.2 SGk tr.115 HOẠT ĐỘNG 2b : Tìm hiểu phản ứng thế -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề.

II. Phản ứng thế :

? Em hãy viết PTHH điều chế H2 từ Fe và dd H2SO4 lõang ? Trong 2 pứ điều chế H2 trên bảng, em hãy rút ra điểm giống nhau của 2 pứ đó HS : Trả lời Nếu HS tra lời nhiều ý kiến thì GV chỉ lấy ý kiến cơ bản sau: Chất thanm gia pứ gồm đơn chất và hợp chất Ngtử của đơn chất đã thay thế ngtử của 1 ngtố trong hợp chất GV : Nói: Những pứ có sự thay thế và chất tham gia pứ Giáo án Hóa 8

188

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ gồm đơn chất và hợp chất đều được gọi là pứ thế ? Vậy thế nào là pứ thế + HS : Trả lời -> Ghi bài

GV :Yêu cầu HS nhận xét các phản ứng ở bài tập 1 và cho biết : Các nguyên tử Zn, Al đã thay thế cho những nguyên tử nào của axit ? HS : Zn , Al thay thế cho Hiđrô GV : Các phản ứng trên gọi là phản ứng thế

Năm học: 2019-2020 Phản ứng thế là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế cho nguyên tử của nguyên tố trong hợp chất. Ví dụ : Fe + H2SO4 FeSO4 + H2

♦ HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập - Gọi HS nhắc lại nội dung chính của bài như phần mục tiêu. - Nguyên liệu điều chế và cách thu khí Hiđrô - Định nghĩa phản ứng thế ? ♦ HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng thực tiễn Có 4 bình đựng khí oxi, khí hiđro, không khí, khí cacbonic. Bằng cách nào để nhận biết các khí. Giải thích và viết PTHH (nếu có) ♦ HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi – mở rộng: Một hs tự làm thí nghiệm ở nhà, cho đinh sắt sạch vào giấm ăn (dd axit axetic CH3COOH) . Thí nghiệm của hs này và thí nghiệm điều chế hidro trong sgk có gì khác nhau? 4. Về nhà học bài, làm các bài tập 1, 2, 3, 4, 5, / SGK/116 Xem trước bài mơí. V. RÚT KINH NGHIỆM: .................................................................... ..... ................................................................... ......

Giáo án Hóa 8

189

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Tuần: 26 Tiết: 50

Năm học: 2019-2020 Ngày soạn :1/3/2019 Ngày dạy : 5/3/2019

BÀI LUYỆN TẬP 6 I. Mục tiêu 1. Kiến thức: + Củng cố , hệ thống hóa các kiến thức và khái niệm hóa học về hiđrô . Biết so sánh các tính chất và cách điều chế H2 so với O2 + HS biết và hiểu được khái niệm phản ứng thế sự khử, sự oxi hóa, chất khử 2. Kỹ năng: + Nhận biết được phản ứng thế và so sánh với các phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy . + Vận dụng được các kiến thức trên đây để làm các bài tập và tính toán có tính tổng hợp liên quan đến O2 và H2 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh thái độ yêu thích môn học 4. Năng lực - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống TRỌNG TÂM: + Hệ thống hóa kiến thức và các khái niệm hóa học ở các bài 31,32, + Rèn kĩ năng tính toán theo phương trình hóa học và công thức hóa học đặc biệt là công thức và phương trình hóa học có liên quan đến tính chất ,ứng dụng điều chế H2. Bước đầu cho học sinh làm quen dạng toán phân biệt chất. II. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học 2. Kỹ thuật dạy học: - Kỹ thuật giao nhiệm vụ - Kỹ thuật đặt câu hỏi - Kỹ thuật chia nhóm - Kỹ thuật khăn trải bàn III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. GV: Bảng phụ 2. HS: - Học bài cũ. - Xem trước bài mới Giáo án Hóa 8

190

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: Lớp 8/7 8/10 8/11 8/12 8/13 8/14 8/15 8/16 vắng V V V V V V V V 2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi Đáp án và biểu điểm: Câu 1: Định nghĩa phản Phản ứng thế là phản ứng hóa học giữa đơn chất và ứng thế ? Cho ví dụ minh hợp chất trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế cho họa ? nguyên tử của nguyên tố trong hợp chất. (5đ) Ví dụ : Fe + H2SO4 FeSO4 + H2 Câu 2: bài tập 5/117/SGK Bài tập 5/117/SGK(5 đ) Phương trình : Fe + H2SO4 FeSO4 + H2 (1đ) a. nFe =

22.4 24.5 = 0.4(mol ) ; nH 2 SO4 = = 0.25(mol ) 56 98

(1đ)

Fe dư, axit H2SO4 phản ứng hết (1đ) Theo phương trình : nH SO = nFe (phản ứng) = 0.25 (mol) (1đ) nFe dư = 0.4 - 0.25 = 0.15 (mol) (0,5đ) mFe dư = 0.15 x 56 = 8.4 (g) (0,5đ) b. Theo phương trình : nH SO = nH = 0.25 (mol) (2,5đ) VH = n x 22.4 = 0.25 x 22.4 = 5.6 (lit) (2,5đ) 2

4

2

4

2

2

3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: Hoạt động của GV và HS ♦ HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động Giới thiệu bài: Để củng cố những điều đã học về tính chất, điều chế H2 và các loại pứ hóa học chúng ta vài bài luyện tập

Nội dung

♦ HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức HOẠT ĐỘNG 2a : Ôn lại các kiến thức đã học -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học GV :Cho HS nhắc lại các kiến thức cần nhớ và chiếu lên màn hình từng phần. - GV : Phát phiếu học tập -> Yêu cầu HS thảo luận 4’ về: ? Tính chất vật lý, hóa học của H2 ? Ứng dụng và điều chế H2 ? So sánh tính chất vật lý của oxi và hiđro Giáo án Hóa 8

191

I/. Kiến thức cần nhớ : SGK/118

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ ? Khi thu khí H2 bằng cách đẩy không khí ta phải đặt ống nghiệm như thế nào ? Tại sao ? Đối với khí oxi tại sao không làm thế được + HS : Thảo luận 4’ -> Trình bày - GV : Hoàn chỉnh -> Phát phiếu thảo luận khác và yêu cầu HS thảo luận trong 3’ với nội dung: ? Tìm các vd bằng PTHH để minh họa a. Pứ thế b. Pứ hóa hợp c. Pứ phân hủy ? Từ đó nêu sự khác nhau giữa các pứ trên + HS : thảo luận 4’ -> Báo cáo - GV : Treo 3 nhóm làm nhanh -> Yêu cầu nhóm khác nhận xét ♦ HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học GV : Chiếu Bài tập 1 lên màn hình Bài tập 1 : Viết PTHH biểu diễn phản ứng của H2 lần lượt với các chất : O2, Fe3O4, PbO. Cho biết mỗi phản ứng trên thuộc loại phản ứng gì ? GV gọi một HS lên bảng làm, các em còn lại làm vào vở. GV:Yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng. GV: sửa chữa uốn nắn những sai sót GV : Chiếu Bài tập 2 lên màn hình và yêu cầu HS thảo luận nhóm để làm Bài tập 2 : Lập PTHH của các phản ứng sau : a. Kẽm + Axit sunfuric Kẽm sunfat + Hiđro b. Sắt (III) oxit + Hiđrô Sắt + Nước c. Kali clorat Kaliclorua + Oxi Cho biết mỗi phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào ? HS : Thảo luận nhóm . GV : Chiếu bài làm của các nhóm HS lên màn hình và nhận xét. Bài tập 3 : Dẫn 2.24 lit khí H2 (Đktc) vào một ống có chứa 12g CuO đã nung nóng tới nhiệt độ thích hợp. Kết thúc phản ứng trong ống còn lại a g chất rắn. Giáo án Hóa 8

192

Năm học: 2019-2020

II.Luyện tập :

Bài giảI 1 : t a. 2H2 + O2  → 2H2O 0

0

t b.4H2 + Fe3O4  → 3Fe + 4H2O t c. PbO + H2  → Pb + H2O 0

Bài giải 2 : a. Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2 (PƯ thế) t b. Fe2O3 + 3H2  → 2Fe + 3H2O (PƯ thế) t c. 2KClO3  → 2KCl + 3O2 ( PƯ phân hủy) 0

0

Bài giải 3 : a. Phương trình : t H2 + CuO  → Cu + H2O 0

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 V 2.24 a. Viết phương trình phản ứng. nH = = = 0.1(mol ) 22.4 22.4 b. Tính khối lượng nước tạo thành sau PƯ m 12 c. Tính a ? nCuO = = = 0.15(mol ) M 80 GV: gọi một HS lên bảng làm, các em còn lại làm CuO dư, H2 phản ứng hết vào vở. b.Theo phương trình : Yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng. nH O = nH = nCuO = 0.1(mol ) GV sửa chữa uốn nắn những sai sót 2

2

2

mH 2O = n.M = 0.1x18 = 1.8( g )

Gọi HS giải câu c bằng cách áp dụng Định luật bảo toàn khối lượng. GV : Tiếp tục hướng dẫn HS trả lời Bài tập 2, 3 /SGK/ 118

GV: chiếu đề bài 6/119 GV:Yêu cầu HS thảo luận làm bài vào phim trong GV: Chiếu đáp án của các nhóm HS:Các nhóm khác nhận xét. Gv: nhận xét, sửa chữa

c. nCuO dư = 0.15 - 0.1 = 0.05 (mol) mCuO dư = 0.05 x 80 = 4 (g) Theo phương trình : nCu = nH 2 = 0.1(mol )

mCu = 0.1 x 64 = 6.4 (g) a = mCuO dư + mCu = 4 + 6.4 = 10.4(g) Bài 6/ 119 a/ Zn + H2SO4(l) -> H2 + ZnSO4 65 g 22,4 (l) 2Al + 3 H2SO4 -> Al2(SO4)3 + 3 H2 (2) 2x27 =54g 3x22,4 Fe + H2SO4 -> FeSO4 + H2 (3) 56g 22,4 (l) b/ Theo PTHH, ta thấy cùng một lượng kim loại tác dụng với axit dư thì Al cho nhiều khí H2 hơn (54g -> 3x22,4 (l) H2) ; tới sắt (56g -> 22,4 l H2); Zn (65g -> 22,4 l) c/ Nếu thu được cùng một lượng H2 ví dụ (22,4 l) khối lượng ít nhất là Al (53 : 3 =18g); Fe (56 g); Zn ( 65g)

4. Hướng dẫn dặn dò – Bài tập về nhà - Dặn HS chuẩn bị bài thực hành số 5 - Bài tập về nhà : 1, 2, 3, 4, 5, 6 – SGK - 119 V. RÚT KINH NGHIỆM: .................................................................... ..... ................................................................... ......

Giáo án Hóa 8

193

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2019-2020

Ngày duyệt

Kí duyệt của BGH nhà trường

Ngày duyệt

Kí duyệt của Tổ trưởng

Giáo án Hóa 8

194

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Tuần: 27 Tiết: 51

Năm học: 2019-2020 Ngày soạn : 5/3/2019 Ngày dạy : 8/3/2019

BÀI THỰC HÀNH 5 ĐIỂU CHẾ - THU KHÍ – THỬ TÍNH CHẤT CỦA HIDRO I. Mục tiêu 1. Kiến thức: + Thí nghiệm điều chế hiđro từ dung dịch HCl và Zn ( hoặc Fe, Mg, Al...) . Đốt cháy khí hiđro trong không khí. Thu khí H2 bằng cách đẩy không khí + Thí nghiệm chứng minh H2 khử được CuO 2. Kỹ năng: + Lắp dụng cụ điều chế khí hiđro, thu khí hiđro bằng phương pháp đẩy không khí. + Thực hiện thí nghiệm cho H2 khử CuO + Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng và giải thích hiện tượng + Viết phương trình phản ứng điều chế hiđro và phương trình phản ứng giữa CuO và H2 + Biết cách tiến hành thí nghiệm an toàn, có kết quả 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh thái độ yêu thích môn học 4. Năng lực - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống Trọng tâm: Biết tiến hành thí nghiệm điều chế hiđro, thử tính chất khử của H2 trong phòng TN. II. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học 2. Kỹ thuật dạy học: - Kỹ thuật giao nhiệm vụ - Kỹ thuật đặt câu hỏi - Kỹ thuật chia nhóm - Kỹ thuật khăn trải bàn III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:: 1.Giáo viên : Dụng cụ điều chế và thu khí Hiđrô, thí nghiệm khử CuO. Chuẩn bị 4 bộ, mỗi bộ gồm : Giáo án Hóa 8

195

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 + Dụng cụ : Giá sắt, ống nghiệm nhánh, ống dẫn, ống vuốt nhọn, đèn cồn, chậu thủy tinh, ống dẫn chữ Z + Hóa chất : Zn, dd HCl, CuO. 2.Học sinh : Xem trước nội dung thực hành IV. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: Lớp 8/7 8/10 8/11 8/12 8/13 8/14 8/15 8/16 vắng V V V V V V V V 2. Kiểm tra bài cũ: không 3. Hoạt động dạy và học Nội dung Hoạt động của GV và HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động Giới thiệu bài: Chúng ta dã tìm hiểu về tính chất và phương pháp điều chế khí hidro trong phòng thí nghiệm. Hôm nay chúng ta sẽ tiến hành thí nghiệm điều chế và thử tính chất của hidro. I/. Ôn tập kiến thức HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. II/ Thí nghiệm: -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. ? Nguyên liệu nào dùng để điều chế H2 trong TN? HS: Trả lời ? Thử để nhận biết H2 bằng cách nào? HS: Trả lời ? Thu khí H2 bằng cách nào? HS: Trả lời GV: Khi thu khí H2cần lưu điều gì ? Điều chế khí Hidrô từ axit clohidric HCl và kẽm. Đốt cháy khí Hidrô trong không khí. HS: Trả lời ? H2 có những tính chất nào ? HS: Trả lời Họat động 2a: Điều chế H2 – Đốt cháy H2 trong không khí -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

1. Thí nghiệm 1 : Điều chế khí Hidrô từ axit clohidric HCl và kẽm. Đốt cháy khí Hidrô trong không khí.

- GV : Hướng dẫn HS làm TN theo từng bước ( HS làm xong bước trước -> Hướng dẫn bước sau ) Dùng 1 ống nghiệm lấy nút cao su có ống dẫnkhí thẳng đậy vào và kiểm tra độ kín của nút -> Mở nút cao su, cho vào ống nghiệm 2 viên kẽm Giáo án Hóa 8

196

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Đặt ống nghiệm vào giá ống nghiệm -> Dùng ống nhỏ giọt cho vào ống nghiệm khoảng 1-2ml dd HCl -> Lấy nút cao su có ống dẫn khí thẳng đậy miệng ống nghiệm Chờ khỏang 1 phút, đưa que đóm đang cháy vào đầu ống dẫn khí có dòng khí H2 thoát ra. Quan sát, ghi lại nhận xét + HS : Làm TN theo hướng dẫn của GV -> Quan sát, ghi bài lại nhận xét Hoạt động 2b : Thu khí Hidrô bằng cách đẩy không khí, đẩy nước. Thử độ tinh khiết của Hiđrô. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề.)

Năm học: 2019-2020

2. Thí nghiệm 2 : Thu khí Hidrô bằng cách đẩy không khí, đẩy nước. Thử độ tinh khiết của Hiđrô.

GV : hướng dẫn HS thay ống vuốt nhọn bằng bộ ống dẫn khí và tiến hành thu khí Hiđrô bằng 2 cách HS : Làm thí nghiệm và sau đó ghi lại nội dung thí nghiệm vừa tiến hành vào phiếu thực hành Gv : Kiểm tra một số HS trong nhóm nội dung thí nghiệm vừa làm và cho điểm Hoạt động 2c : Hiđrô khử đồng (II) oxit – CuO. 3. Thí nghiệm 3 : -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) Hiđrô khử đồng(II)oxit – -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề.) CuO. GV : Hướng dẫn cách bỏ CuO vào phần ống dẫn chữ Z , sau đó cho khí Hiđrô đi qua, đun nóng tập trung vào phần chứa CuO HS : Tiến hành thí nghiệm GV : Quan sát các nhóm HS tiến hành TN và hướng dẫn thêm. HS : Kết thúc thí nghiệm – ghi lại nội dung thực hành cùng với phương trình phản ứng vào phiếu thực hành PTPƯ : t H2 + CuO  → Cu + H2O GV: Kiểm tra nội dung thí nghiệm vừa tiến hành đối với một số HS trong các nhóm. o

♦ HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập 1. Viết PTHH của phản ứng H2 khử các chất sau: a-) Sắt (III) Oxit b-) Thủy ngân (II) Oxit c-) Chì (II) Oxit 2. Hãy kể những ứng dụng của Hiđro mà em biết? ♦ HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng thực tiễn Giáo án Hóa 8

197

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Có 3 bình đựng khí oxi, khí hiđro, không khí. Bằng cách nào để nhận biết các khí. Giải thích và viết PTHH (nếu có)

Năm học: 2019-2020

♦ HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi – mở rộng: Trong các dịp lễ hội, người ta thường thả bóng bay, những quả bóng đó được bơm khí gì ? Vì sao lại bay được ? Mẫu báo cáo thí nghiệm: TT Tên TN Cách tiến Hiện tượng quan Giải thích kết quả hành TN sát được TN, viết PTHH 1 Điều chế khí Hidrô từ axit clohidric HCl và kẽm. Đốt cháy khí Hidrô trong không khí. 2 Thu khí Hidrô bằng cách đẩy không khí, đẩy nước. Thử độ tinh khiết của Hiđrô. 3 Hiđrô khử đồng (II) oxit – CuO. 4.Kiểm tra – đánh giá: Điểm Nhận xét Thao tác thí Kết quả thí Nôi dung Ý thức thái Tổng số (10đ) nghiệm (3đ) nghiệm (3đ) tường trình độ, vệ sinh (3đ) (1đ) 5. Hướng dẫn – dặn dò: - Các tổ rửa dung cụ thí nghiệm, vệ sinh phòng thí nghiệm - Chuẩn bị bài “Nước” V. RÚT KINH NGHIỆM: .................................................................... ..... ...................................................................

Giáo án Hóa 8

198

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Tuần: 27 Tiết: 52

Năm học: 2019-2020 Ngày soạn : 9/3/2019 Ngày dạy : 12/3/2019

NƯỚC I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Biết được: + Thành phần định tính và định lượng của nước 2. Kỹ năng: + Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh thí nghiệm phân tích và tổng hợp nước, rút ra được nhận xét về thành phần của nước. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh thái độ yêu thích môn học 4. Năng lực - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống Trọng tâm: + Thành phần khối lượng của các nguyên tố H, O trong nước. II. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học 2. Kỹ thuật dạy học: - Kỹ thuật giao nhiệm vụ - Kỹ thuật đặt câu hỏi - Kỹ thuật chia nhóm - Kỹ thuật khăn trải bàn III. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ: 1.Giáo viên : Dụng cụ điện phân nước bằng dòng điện + Dụng cụ : bình điện phân, hình mô tả sự tổng hợp nước Máy chiếu 2.Học sinh : bảng nhóm IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: Lớp 8/7 8/10 8/11 8/12 8/13 8/14 8/15 8/16 vắng V V V V V V V V Giáo án Hóa 8

199

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ 2. Kiểm tra bài cũ: không 3. Các hoạt động dạy và học:

Năm học: 2019-2020

Hoạt động của GV và HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động Nước có thành phần và tính chất như thế nào ? Nước có vai trò gì trong đời sống và sản xuất ? Phải làm gì để giữ cho nguồn nước không bị ô nhiễm ? Chúng ta tìm hiểu về nước trong bài học này HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức * Hoạt động 2a: Sự phân hủy nước -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề).

Nội dung

I. Thành phần hóa học của nước.

1. Sự phân hủy của nước. GV : Lắp thiết bị điện phân nước, mô tả thí nghiệm. Yêu a. Thí nghiệm : cầu HS quan sát và nhận xét HS : Quan sát thí nghiệm. GV: yêu cầu HS thảo luận ? Hiện tượng gì sẽ xảy ra khi cho dòng điện 1 chiều đi qua nước ? Em có nhận xét gì về thể tích của khí oxi so với hiđro ? Đốt khí trong ống A, nó cháy kèm theo tiếng nổ nhỏ và sản phẩm thu được là nước => trong ống A là khí gì ? Đưa que đóm còn than hồng vào khí trong ống B thì que đóm bùng cháy => Khí đó là khí gì ? Viết PTHH phân hủy nước bằng dòng điện HS : Thảo luận nhóm 3’ các câu hỏi trên -> Trình bày GV: nhận xét, tổng kết b. Nhận xét : - Khi có dòng điện chạy qua, nước bị phân hủy thành khí H2 và khí O2. - Thể tích khí H2 gấp 2 lần thể tích khí O2 . c. PTHH : điện phân 2H2O 2H2 + O2 2. Sự tổng hợp nước . * Hoạt động 2b: Sự tổng hợp nước -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) a. Quan sát hình vẽ mô tả thí GV : Yêu cầu HS tự đọc phần 2a và quan sát H5.11 nghiệm : SGK tr.122

Giáo án Hóa 8

200

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 ? Khi dùng tia lửa điện đốt cháy hỗn hợp gồm 2VH2 và 1VO2 thì có hiện tượng gì ? Mực nước trong ống dâng lên có đầy ống không ? Vậy khí H2 và O2 có pứ hết không GV : Phát phiếu thảo luận có câu hỏi sau: ? H2 và O2 sẽ nổ ở tỉ lệ thể tích là bao nhiêu ? Sau khi nổ khí nào sẽ còn dư ? Và ta có thể nhận biết chúng bằng cách nào ? Qua TN trên, ta suy ra tỉ lệ về thể tích giữa H2 và O2 khi chúng hóa hợp với nhau để tạo thành nước bằng bao nhiêu ? Có bằng thể tích khi chúng được tạo thành từ sự phân hủy nước không HS : Thảo luận 4’ -> Trình bày GV : Hòan chỉnh -> Ghi bảng: b. Nhận xét : Khi đốt bằng tia lửa điện, Hiđrô và oxi đã hóa hợp với nhau theo tỉ lệ thể tích là 2:1 và theo tỉ lệ về khối lượng là 1:8 c. PTHH : t GV : Đưa đề BT và yêu cầu HS làm trong 5’ → 2H2O 2H2 + O2  * BT: a. Tính tỉ lệ khối lượng giữa H2 và O2 b. Tính thành phần phần trăm về khối lượng của H2 và O2 trong nước -> Gọi 2 HS lên sửa bài -> Nhận xét chấm điểm Giải Giả sử có 1 mol O2 đã pứ o

t0

b. Thành phần phần trăm về khối lượng của H2

HS : %H =

mH 2 mH 2O

=

2H2 + O2 2H2O 2mol 1mol 2mol =>mH2 = 2.2 = 4(g) mO2 = 32.1 = 32(g) a. Vậy tỉ lệ khối lượng giữa H2 và O2: 2H2 : O2 Tỉ lệ về thể tích 2 : 1 Tỉ lệ về khối lượng: 1 : 8

2 x100% = 11,11% 18

%O = 100% - %H = 100% - 11,1% = 89,9% ? Nước là hợp chất được tạo bởi những nguyên tố nào ? HS : Hiđrô và Oxi GV : Chúng hóa hợp với nhau theo những tỉ lệ về thể tích và khối lượng như thế nào ? HS : Tỉ lệ hóa hợp giữa Hiđrô và Oxi về thể tích là 2:1, Giáo án Hóa 8

201

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 về khối lượng là 1:8 GV : Vậy công thức hóa học của nước được viết như thế nào ? HS : H2O 3. Kết luận : - Nước là hợp chất được tạo bởi 2 nguyên tố là Hiđrô và Oxi. - Tỉ lệ hóa hợp giữa Hiđrô và Oxi về thể tích là 2:1, về khối lượng là 1:8 - Công thức hóa học của nước là: H2O HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập Bài tập 1 : Tính thể tích khí Hiđrô và Oxi (đktc) cần tác dụng với nhau để tạo ra 7,2g nước. Giải : nH2O =

7,2 = 0,4( mol ) 18 o

t Phương trình : 2H2 + O2  → 2H2O Theo phương trình : nH 2 = nH 2O = 0, 4(mol )

nO2 =

0, 4 x1 = 0, 2( mol ) 2

Vây thể tích các chất khí cần lấy là : VH 2 = 0, 4 x 22, 4 = 8,96(l )

V0 2 = 0,2 . 22,4= 4,48 (l) HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng thực tiễn Khối lượng nước trên thế giới được phân phối như thế nào? Từ 3-9% dùng cho sinh hoạt 15-17% cho sản xuất công nghiệp Khoảng 80% cho sản xuất nông nghiệp HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi – mở rộng: Nước là một trong những chỉ tiêu để xác định mức độ phát triển của nền kinh tế xã hội. Ví dụ: để có 1 tấn sản phẩm, lượng nuốc cần tiêu thụ: than cần 3-5 tấn nước, dầu mỏ cần 30-50 tấn nước… 4. Hướng dẫn – dặn dò Về nhà học bài, làm các bài tập 1, 2, 4, / SGK/125 Xem trước bài mơí. VI. RÚT KINH NGHIỆM : .................................................................... ..... ...................................................................

Giáo án Hóa 8

202

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Tuần: 28 Tiết: 53

Năm học: 2019-2020 Ngày soạn : 13/3/2019 Ngày dạy : 15/3/2019

NƯỚC (tt) I. Mục tiêu : 1. Kiến thức: Biết được: + Tính chất của nước: Nước hòa tan được nhiều chất, nước phản ứng được với nhiều chất ở điều kiện thường như kim loại ( Na, Ca..), oxit bazơ (CaO, Na2O,...) , oxit axit ( P2O5, SO2,...) . + Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất, sự ô nhiễm nguồn nước và cách bảo vệ nguồn nước, sử dụng tiết kiệm nước sạch. 2. Kỹ năng: + Viết được PTHH của nước với một số kim loại (Na, Ca...), oxit bazơ, oxit axit. + Biết sử dụng giấy quỳ tím để nhận biết được một số dung dịch axit, bazơ cụ thể 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh thái độ yêu thích môn học 4. Năng lực - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống TRỌNG TÂM: + Tính chất hóa học của nước + Sử dụng tiết kiệm nước, bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiễm. II. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học 2. Kỹ thuật dạy học: - Kỹ thuật giao nhiệm vụ - Kỹ thuật đặt câu hỏi - Kỹ thuật chia nhóm - Kỹ thuật khăn trải bàn III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên : Dụng cụ làm các TN sau :

Tác dụng với kim loại Giáo án Hóa 8

203

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020

Tác dụng với oxit bazơ

Tác dụng với một số oxit axit. + Dụng cụ : 2 cốc thủy tinh, phễu, ống nghiệm, lọc thủy tinh, muôi sắt. + Hóa chất : Quì tím, Na, H2O, vôi sống, phôtpho đỏ 2.Học sinh : bảng nhóm IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: Lớp 8/7 8/10 8/11 8/12 8/13 8/14 8/15 8/16 vắng V V V V V V V V 2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi - Nêu thành phần hoá học của nước? (5 đ) - Làm bài tập 4 SGK/125 (5 đ)

Đáp án và biểu điểm - Nước là hợp chất được tạo bởi 2 nguyên tố là Hiđrô và Oxi. - Tỉ lệ hóa hợp giữa Hiđrô và Oxi về thể tích là 2:1, về khối lượng là 1:8 - Công thức hóa học của nước là: H2O (5 đ) Bài tập 4 SGK/125 t 2H2 + O2 2H2O  → 2 x 22,4 lit 2 x 18 gam 112 lít x? o

mH 2 O = x =

112 x 2 x18 = 90 (gam) 2 x 22, 4

(5 đ)

3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: Hoạt động của GV và HS Nội dung ♦ HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động Giới thiệu bài: Chúng ta tiếp tục nghiên cứu về nước để biết tính chất hóa học và vai trò của nước ♦ HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức HOẠT ĐỘNG 2a : Tìm hiểu tính chất của nước II. Tính chất của nước -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. 1. Tính chất vật lý : -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. GV: Cho biết trạng thái, màu sắc, mùi vị, nhiệt độ sôi, nhiệt độ hoá rắn của nước? HS: trả lời. GV: Giới thiệu khối lượng riêng của nước ? Nước có thể hoà tan được các chất hay không? Cho ví dụ? * Vấn đề 1: Tác dụng với kim loại Giáo án Hóa 8

204

Nước là chất lỏng không màu, không mùi, không vị. Sôi ở 1000C (áp suất 1atm), khối lượng riêng là 1g/ml. nước có thể hòa tan được nhiều chất rắn, lỏng và khí. 2. Tính chất hóa học : a. Tác dụng với Kim loại

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ - GV : Nhúng quỳ tím vào cốc nước

Năm học: 2019-2020

-> Yêu cầu HS quan sát ? Cho biết màu sắc của quỳ tím lúc này HS: Không chuyển màu GV : Giới thiệu Na -> Cho 1 mẩu Na vào cốc nước ? Hãy quan sát và cho biết nhận xét hiện tượng TN + HS : (Miếng Na chạy nhanh trên mặt nước, nóng chảy thành giọt tròn, pứ tỏa nhiều nhiệt, có khí thóat ra) HS : Trả lời GV: Hòan chỉnh -> Nhúng quỳ tím vào dd sau pứ, Hỏi: ? Cho biết màu sắc của qùy tím ? Các hiện tượng vừa xảy ra + sự đổi màu của quỳ tím chứng tỏ giữa nước và kim loại Na có pứ không HS: Quan sát -> Trả lời GV : Lấy 1 vài giọt dd tạo thành -> Làm bay hơi nước > Hỏi: ? Sản phẩm tạo thành chuyển sang trạng thái nào HS : Trả lời GV : Nếu thiết kế TN như SGK tr.127 thì ngòai sản phẩm trên ta còn thu được khí H2 ? Pứ giữa Na và nước gồm những sản phẩm nào ? Viết PTHH của pứ HS : Trả lời -> Ghi bài GV : Yêu cầu HS làm TN: Bỏ miếng đồng vào nước và quan sát -> Hỏi: ? Đồng có tan trong nứơc không ? Qua đó em có kết luận gì về tác dụng của kim loại với nước HS : Trả lời GV : Thông báo kết luận -> Ghi bảng

* Vấn đề 2: Tác dụng với oxit bazơ GV : Yêu cầu nhóm HS thực hiện TN: Cho CaO vào cốc thủy tinh nhỏ ( chén sứ ) -> Nhỏ vài giọt nước -> Dùng quỳ tím nhúng vào dd tạo thành -> Quan sát HS : Làm TN theo hướng dẫn của GV ? Hiện tượng gì xảy ra khi cho CaO vào nước HS : Có hơi nước bốc lên, CaO rắn chuyển thành chất nhão Giáo án Hóa 8

205

Nước có thể tác dụng với một số kim loại ở nhiệt độ thường như K, Na, Ba, Ca . .. tạo ra bazơ tan. 2Na + 2H2O 2NaOH + H2 b. Tác dụng với oxit bazơ

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ ? Màu sắc của quỳ tím thay đổi như thế nào HS : Trả lời GV : Chất nhão là Ca(OH)2 và chất nhão này làm cho quỳ tím hóa xanh -> GV hướng dẫn HS dựa vào hóa trị của Ca và nhóm (OH) để lập CT’HH của canxihiđroxit ? Viết PTHH của pứ giữa CaO và nước HS : 1 HS viết bảng,HS khác viết vào vở ? Để nhận biết Ca(OH)2 ta dùng thuốc thử nào HS : Trả lời GV : Hướng dẫn HS làm TN: Bỏ một ít bột CuO vào nước, sau đó quan sát và cho biết nhận xét ? CuO có tan trong nước không ? Qua đó em có kết luận gì về tác dụng của oxit bazơ với nước HS : Trả lời -> Ghi kết luận GV : Giới thiệu một số bazơ tương ứng với oxit bazơ Na2O -> NaOH, K2O -> KOH…

Năm học: 2019-2020

Hợp chất tạo ra do oxit bazơ hóa hợp với nước thuộc loại bazơ. Dd bazơ làm đổi màu quỳ tím thành xanh. CaO + H2O Ca(OH)2 c. Tác dụng với oxit axit :

* Vấn đề 3: Tác dụng với oxit axit GV : Làm TN đốt P đỏ ngòai không khí để có P2O5 rồi đưa nhanh thìa đốt vào lọ thủy tinh chứa nước có sẵn giấy quỳ tím. Sau đó, lấy thìa đốt ra, đậy nắp lọ và lắc cho P2O5 hòa tan vào nước-> Hỏi: ? Nêu hiện tượng của pứ ? Khói trắng là sản phẩm của pứ. Vậy khi đốt P đỏ chất nào được tạo thành? Viết PTHH ? Màu sắc của quỳ tím thay đổi như thế nào HS : Quan sát GV làm TN -> Trả lời GV : Dd quỳ tím hóa đỏ cho ta biết sản phẩm sinh ra đã hòa tan vào nước tạo thành dd axit. Vậy dd axit làm quỳ tím hóa đỏ. Còn tên của dd axit là axit photphoric có CT’HH là H3PO4 ? Em hãy lập PTHH của pứ giữa P2O5 và H2O HS : 1 HS viết trên bảng, HS khác viết vào vở ? Khi oxit axit tác dụng với nước ta được sản phẩm thuộc loại hợp chất nào ? Cách nhận biết nó HS : Trả lời -> Ghi bài GV : Giới thiệu thêm: H2O còn pứ với oxit axit khác Hợp chất đựơc tạo ra vd: SO2 -> H2SO3, SO3 -> H2SO4, N2O5 -> HNO3… do nước hóa hợp với oxit axit thuộc loại axit. Dung dịch axit làm chuyển màu quỳ tím thành đỏ. Giáo án Hóa 8

206

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2019-2020 P2O5 + 3 H2O 2 H3PO4

III. Vai trò của ngùôn nước Họat động 2b: Vai trò của nước và chống ô nhiễm trong đời sống và sản xuất – nước -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. Chống ô nhiễm nguồn nước. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. (SGK) -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) GV : Yêu cầu HS tự nghiên cứu thông tin SGK tr.124 > Thảo luận nhóm. Trả lời câu hỏi: ? Hãy dẫn ra một số vd về vai trò của nước trong cuộc sống và sản xuất ? Theo các em, nguyên nhân nào dẫn đến ô nhiễm nguồn nước ? Có những cách nào để khắc phục nguồn nước đã bị ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước HS : đại diện nhóm trả lời từng câu hỏi GV : Hệ thống kiến thức cùng HS ♦ HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập Bài tập 1 : Tính thể tích khí Hiđrô và Oxi (đktc) cần tác dụng với nhau để tạo ra 7,2g nước. nH2O =

7,2 = 0,4( mol ) 18 o

t Phương trình : 2H2 + O2  → Theo phương nH 2 = nH 2O = 0, 4(mol )

nO2 =

2H2O trình

:

0, 4 x1 = 0, 2(mol ) 2

Vây thể tích các chất khí cần lấy là : VH 2 = 0, 4 x 22, 4 = 8,96(l )

V0 2 = 0,2. 22,4= 4,48( l) HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng thực tiễn Khối lượng nước trên thế giới được phân phối như thế nào? Từ 3-9% dùng cho sinh hoạt 15-17% cho sản xuất công nghiệp Khoảng 80% cho sản xuất nông nghiệp HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi – mở rộng: Nước là một trong những chỉ tiêu để xác định mức độ phát triển của nền kinh tế xã hội. Ví dụ: để có 1 tấn sản phẩm, lượng nuốc cần tiêu thụ: than cần 3-5 tấn nước, dầu mỏ cần 30-50 tấn nước… 4. Hướng dẫn – dặn dò: Về nhà học bài, làm các bài tập 1, 2, 3, / SGK/125

Giáo án Hóa 8

207

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 Xem trước bài mơí “axit – bazơ – muối” V. RÚT KINH NGHIỆM: .................................................................... ..... ...................................................................

Tuần: 28 Tiết: 54

Ngày soạn : 16/3/2019 Ngày dạy : 19/3/2019

AXIT – BAZƠ – MUỐI I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: + Biết được: Định nghĩa axit, bazơ theo thành phần phân tử 2. Kỹ năng: + Phân loại được axit, bazơ theo công thức hóa học cụ thể + Viết được CTHH của một số axit, bazơ khi biết hóa trị của kim loại và gốc axit + Đọc được tên một số axit, bazơ theo CTHH cụ thể và ngược lại + Phân biệt được một số dung dịch axit, bazơ cụ thể bằng giấy quỳ tím + Tính được khối lượng một số axit, bazơ tạo thành trong phản ứng 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh thái độ yêu thích môn học 4. Năng lực - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống TRỌNG TÂM + Định nghĩa axit, bazơ + Cách gọi tên axit, bazơ + Phân loại axit, bazơ II. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học 2. Kỹ thuật dạy học: - Kỹ thuật giao nhiệm vụ Giáo án Hóa 8

208

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 - Kỹ thuật đặt câu hỏi - Kỹ thuật chia nhóm - Kỹ thuật khăn trải bàn III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1.Giáo viên : Máy chiếu, bảng nhóm. Miếng bìa có ghi công thức của một số loại hợp chất vô cơ, một số bảng phụ. 2.Học sinh : bảng nhóm IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: Lớp 8/7 8/10 8/11 8/12 8/13 8/14 8/15 8/16 vắng V V V V V V V V 2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi Đáp án và biểu điểm - Nêu tính chất Tính chất hóa học của nước hoá học của nước, - Tác dụng với Kim loại(4đ) 2Na + 2H2O 2NaOH + H2 viết các phương trình phản ứng minh họa. Nước có thể tác dụng với một số kim loại ở nhiệt độ thường như K, Na, Ba, Ca . .. tạo ra bazơ tan. - Tác dụng với oxit bazơ (3 đ) CaO + H2O Ca(OH)2 Hợp chất tạo ra do oxit bazơ hóa hợp với nước thuộc loại bazơ. Dd bazơ làm đổi màu quỳ tím thành xanh. - Tác dụng với oxit axit : (3đ) P2O5 + 3 H2O

2 H3PO4

3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: Nội dung Hoạt động của GV và HS ♦ HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động Giới thiệu bài Chúng ta đã làm quen với một loại hợp chất có tên là oxit. Trong các loại hợp chất vô cơ còn có các loại hợp chất khác: Axit, bazơ, muối. Chúng là những hợp chất như thế nào? Có CTHH và tên gọi ra sao ? Được phân loại thế nào ? Đó là nội dung bài hôm nay ( GV ghi tên bài lên bảng ) I. Axit : ♦ HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức HOẠT ĐỘNG 2a : Tìm hiểu về axit -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. 1. Khái niệm : * Vấn đề 1: Định nghĩa ? Lấy 3 vd về axit đã biết ? Hãy nhận xét điểm giống nhau và khác nhau trong Giáo án Hóa 8

209

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ thành phần ptử của các axit trên HS : Trả lời GV : Kết luận: - Giống:Đều có ngtử H - Khác: Số lượng ngtử H, các nguyên tử H liên kết với các gốc axit khác nhau => Axit = H + gốc axit ? Axit là hợp chất như thế nào HS : Trả lời -> Ghi bài * Vấn đề 2: CT’HH GV : Ghi bảng + nói : Gọi A… ? Lập CT’HH dạng tổng quát của axit theo quy tắc hóa trị HS : 1 HS ghi trên bảng, HS khác viết vào v

GV : Gốc axit có hóa trị bao nhiêu thì H có chỉ số bấy nhiêu ( có bấy nhiêu ngtử H ) -> GV viết CT’HH của 1 số aixt -> Yêu cầu HS xác định hóa trị của gốc axit của những axit có trên bảng ( có giải thích háo trị của 1 vài axit ) HS : Xác định * Vấn đề 3: Phân loại GV : Yêu cầu HS quan sát các gốc aixt , sau đó nhận xét điểm khác nhau trong thành phần của các gốc axit > GV giới thiệu cho HS có 2 loại axit là axit có oxi và axit không có oxi ? Có mấy loại axit ? Cho vd mỗi loại HS : Trả lời -> Ghi bài * Vấn đề 4: Tên gọi ? Nhận xét điểm khác nhau trong gốc axit =SO3 và =SO4 HS : Trả lời GV : Axit có oxi lại chia thành 2 loại là axit có nhiều oxi và axit có ít oxi nên cách đọc tên khác nhau -> GV đọc tên của aixt có nhiều oxi -> Yêu cầu HS rút ra cách đọc tên của axit có nhiều oxi và đọc tên axit qua vd -> GV giới thiệu tên của các gốc axit tương ứng ( chuyển đuôi: Ic -> At đọc tên muối) .Tương tự với axit có ít oxi ( chuyển đuôi: Ơ -> It ) HS : Thực hiện yêu cầu của GV GV : Giới thiệu cách đọc tên của axit không có oxi -> Yêu cầu HS đọc tên của axit HCl, H2S , HBr… Giáo án Hóa 8

210

Năm học: 2019-2020

Phân tử axit gồm có một hay nhiều nguyên tử Hiđrô liên kết với gốc axit, các nguyên tử Hiđrô này có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại. 2. Công thức chung :

Hn A 3. Phân loại : - Axit có oxi Ví dụ : H2SO4, HNO3, H2CO3 … - Axit không có oxi. Ví dụ : HCl, H2S … 4. Tên gọi : - Axit không có oxi : Tên axit : axit + Tên phi kim + Hiđric Ví dụ : HCl : Axit clohiđric HBr : Axit Bromhiđric H2S : Axit sunfurơ - Axit có oxi : Axit có nhiều nguyên tử oxi Tên axit : axit+Tên phi kim + ic Ví dụ : H2SO4 : Axit Sunfuric HNO3 : Axit Nitric

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ HS : Đọc tên GV : Giới thiệu tên gốc axit tương ứng ( chuyển đuôi: hiđric -> ua) vd: -Cl : Clorua, =S: Sunfua ) Họat động 2b: Tìm hiểu bazơ -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. * Vấn đề 1: Định nghĩa GV : Yêu cầu HS lấy 3 vd về bazơ đã biết -> Hỏi: ? Hãy nhận xét về thành phần ptử của các bazơ trên HS : Trả lời GV : Giống nhau: Có 1 hay nhiều nhóm –OH, có ngtử kim loại => Bazơ = Kl + (OH) ? Hợp chất bazơ là gì HS : Trả lời -> Ghi bài * Vấn đề 2: CT’HH GV : Ghi bảng + nói : Gọi M… ? Lập CTHH dạng tổng quát của axit theo quy tắc hóa trị HS : 1 HS ghi trên bảng, HS khác viết vào vở GV : KL có hóa trị bao nhiêu thì có bấy nhiêu nhóm OH * Vấn đề 3: Tên gọi GV : Đọc tên của KOH: Kali hiđroxit NaOH: Natri hiđroxit , Fe(OH)2 : sắt (II) hiđroxit ? Em hãy rút ra cách gọi tên chung cho bazơ HS : Trả lời -> Ghi bài

* Vấn đề 4: Phân loại ? Có mấy loại oxit bazơ HS : Dựa vào bài nước trả lời câu hỏi GV : Thuyết trình về phân loại bazơ dựa vào câu trả lời của HS ? Hãy lấy vd về bazơ tan, không tan dựa vào bảng tính tan SGK tr.156 HS : Lấy vd ♦ HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập Giáo án Hóa 8

211

Năm học: 2019-2020 H2CO3 : Axit cacbonic Axit có ít nguyên tử oxi Tên axit : axit + Tên phi kim+ ơ Ví dụ :H2SO3

: axit sunfurơ

II. Bazơ : 1. Khái niệm : Phân tử bazơ gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm Hiđrôxit (bOH)

2. Công thức hóa học : M(OH)n n : hóa trị của kim loại 3. Tên gọi : Tên bazơ : tên kim loại + hiđrôxit (Nếu kim loại có nhiều hóa trị, đọc tên bazơ có kèm theo hóa trị) Ví dụ :NaOH : Natri hiđrôxit Fe(OH)2 : Sắt (II) Hiđrôxit Fe(OH)3 : Sắt (III) Hiđrôxit 4. Phân loại : Dựa vào tính tan, bazơ được chia thành 2 loại : a. Bazơ tan trong nước (kiềm) Ví dụ : NaOH, KOH, Ba(OH)2, … b. Bazơ không tan trong nước. Ví dụ :Fe(OH)2, Fe(OH)3, …

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Giáo viên yêu cầu các nhóm HS thảo luận và làm bài tập Bảng 1 : Nguyên tố

Công thức c ủa oxit bazơ

1

Na

Na2O

2

Ca

CaO

3

Mg

MgO

4

Fe (II)

FeO

Tên gọi Natri oxit Canxi oxit Magiê oxit Sắt (II) oxit

Công thức của bazơ tương ứng NaOH

Năm học: 2019-2020

Tên gọi

Natri Hiđrôxit Ca(OH)2 Canxi Hiđrôxit Mg(OH)2 Magiê Hiđrôxit Fe(OH)2 Sắt (II) Hiđrôxit

Bảng 2 : Nguyên tố

Công thức của oxit axit

1

S (VI)

SO3

2

P (V)

P2O5

3

C (IV)

CO2

4

S (IV)

SO2

Tên gọi Lưu huỳnh trioxit Điphotpho pentaoxit Cacbon đioxit Lưu huỳnh đioxit

Công thức của axit tương ứng H2SO4 H3PO4 H2CO3 H2SO3

Tên gọi Axit sunfuric Axit photphoric Axit cacbonic Axit sunfurơ

♦ HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng thực tiễn Axit sunfuric H2SO4, axit clohidric HCl, axit nitric HNO3 là những axit quan trọng trong đời sống và sản xuất. Axit axetic có trong giấm ăn, axit xitric có trong quả chanh. ♦ HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi – mở rộng: Một số bazơ quan trọng như Natri hidroxit (NaOH) (xút ăn da), kali hidroxit (KOH), canxi hidroxit Ca(OH)2 (nước vôi) 4. Hướng dẫn dặn dò - Về nhà học bài. - Làm các bài tập 1, 2, 3, 4, 5 / SGK/130 V. Rút kinh nghiệm .................................................................... ..... ................................................................... Giáo án Hóa 8

212

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2019-2020 Kí duyệt của Tổ trưởng

Tuần: 29 Tiết: 55

Ngày soạn : 20/3/2019 Ngày dạy : 22/3/2019

AXIT – BAZƠ – MUỐI (tt) I. Mục tiêu : 1.Kiến thức + Biết được: Định nghĩa muối theo thành phần phân tử 2.Kĩ năng + Phân loại được muối theo công thức hóa học cụ thể + Viết được CTHH của một số muối khi biết hóa trị của kim loại và gốc axit + Đọc được tên một số muối theo CTHH cụ thể và ngược lại + Tính được khối lượng một số muối tạo thành trong phản ứng. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh thái độ yêu thích môn học 4. Năng lực - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống TRỌNG TÂM + Định nghĩa muối + Cách gọi tên muối + Phân loại muối II. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) Giáo án Hóa 8

213

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học 2. Kỹ thuật dạy học: - Kỹ thuật giao nhiệm vụ - Kỹ thuật đặt câu hỏi - Kỹ thuật chia nhóm - Kỹ thuật khăn trải bàn III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1.Giáo viên : Máy chiếu, bảng nhóm. Miếng bìa có ghi công thức của một số loại hợp chất vô cơ, một số bảng phụ. 2.Học sinh : bảng nhóm IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP : 1. Ổn định lớp: Lớp 8/7 8/10 8/11 8/12 8/13 8/14 8/15 8/16 vắng V V V V V V V V 2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi - Gọi HS lên bảng viết công thức chung của oxit, bazơ, axit ?(10đ) - Sửa bài tập 2, 4 /sgk/130

Đáp án và biểu điểm Công thức chung của oxit : RxOy (3đ) Công thức chung của axit : HnA (3đ) Công thức axit - Cl HCl =SO3 H2SO3 =SO4 H2SO4 =CO3 H2CO3 ≡ PO4 H3PO4 =S H2 S Công thức chung của bazơ : M(OH)m(3đ) Bài tập 2/130/sgk (5đ) Bài tập 4/130/sgk (5đ)

oxit Na2O Li2O FeO BaO CuO 3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

Gốc axit

Bazơ NaOH Li(OH)2 Fe(OH)2 Ba(OH)2 Cu(OH)2

Hoạt động của GV và HS ♦ HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động Giới thiệu bài Chúng ta đã tìm hiểu các hợp chất axit, bazơ. Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu hợp chất vô cơ còn lại là muối ( GV ghi tên bài lên bảng ) Giáo án Hóa 8

214

Tên axit Axit clohiđric Axit sunfurơ Axit sunfuric Axit Cacbonic Axit photphoric Axit sunfuhiđric

Tên Bazơ Natri hiđrôxit Liti Hiđrôxit Sắt (II) Hiđrôxit Bari Hiđrôxit Đồng (II) Hiđrôxit

Nội dung

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 ♦ HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. III. Muối : HOẠT ĐỘNG 2a: * Vấn đề 1: Định nghĩa ? Hãy viết CTHH của một số muối đã gặp ? So sánh thành phần ptử của các muối đó HS : Trả lời GV : Viết ngắn gọn ở bảng động: M’= KL + gốc axit > Hỏi: ? Thế nào là hợp chất muối HS : Trả lời -> Ghi bài ? So sánh thành phần ptử của muối với axit, bazơ HS : Trả lời GV: Hãy nhận xét thành phần của muối. (GV lưu ý HS so sánh với thành phần của bazơ và axit để HS thấy được phần giống nhau và khác nhau của ba loại hợp chất trên.) 1. Khái niệm : HS: Có một nguyên tố kim loại đứng đầu và sau đó là Phân tử muối gồm có gốc axit. một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều GV: Giống và khác gì so với CTHH của axit ? gốc axit HS : Giống gốc axit ở phía sau và khác là thay nguyên tố kim loại đứng đầu bằng nguyên tố Hiđrô. GV : Giống so với CTHH của bazơ ? HS : Có nguyên tố kim loại đứng đầu . GV : Vậy ta có kết luận gì về CTHH của muối HS : Nêu nhận xét, GV bổ sung và hoàn chỉnh kiến thức. GV: Yêu cầu HS viết công thức chung của muối HS: lên bảng viết công thức chung GV: Gọi một HS giải thích công thức. GV: Nêu nguyên tắc gọi tên. HS: gọi tên một số muối : NaCl ; Al2(SO4)3 : Fe(NO3)2 2.Công thức hóa học : * Vấn đề 2: CTHH ? Dựa vào KHHH của ngtố KL và gốc axit đã sử dụng Mx A y ở tiết trước, em hãy viết CTHH chung của muối Trong đó : M là nguyên tố kim HS : 1 HS viết trên bảng, HS khác viết vào vở loại A là gốc axit 3. Tên gọi : * Vấn đề 3: Tên gọi GV : Giới thiệu cách gọi tên muối -> Yêu cầu HS thảo Tên kim loại ( kèm theo hóa trị luận nhóm để hòan thành 2 cột còn lại của phiếu bài nếu có) + tên gốc axit tập Tên mu CTHH Muối Muối Tên Giáo án Hóa 8

215

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ của chất axit trung gọi hòa K2SO4 Mg(NO3) 2

NaHCO3 FeCO3 Ag2HPO4

Năm học: 2019-2020 Ví dụ : của muối NaCl : Natri clorua Al2(SO4)3 : Nhôm sunfat Kẽm clorua Fe(NO3)2 : Sắt (II) nitrat Đồng hiđrophotphat KHCO3 : Kali Hiđrô cacbonat NaH2PO4 : Natri đihiđrô Magie đihiđrophotphat photphat Sắt (II) sunfua Kali sunfit

+ HS : Làm Theo yêu cầu của GV GV : Vậy ta có kết luận gì về CTHH của muối HS : Nêu nhận xét, GV bổ sung và hoàn chỉnh kiến thức. GV : Yêu cầu HS viết công thức chung của muối HS : lên bảng viết công thức chung GV : gọi một HS giải thích công thức. GV : Nêu nguyên tắc gọi tên. HS gọi tên một số muối : NaCl ; Al2(SO4)3 : Fe(NO3)2 GV : hướng dẫn cách đọc tên muối axit và yêu cầu một HS đọc tên 2 muối axit: KHCO3 ; NaH2PO4 GV:Thuyết trình phần phân loại: 4. Phân loại : Gọi một HS đọc định nghĩa hai loại muối trên và HS a. Muối trung hòa : Là muối mà tự lấy ví dụ minh họa. trong gốc axit không có nguyên tử Hiđrô, có thể thay thế bằng nguyên tử kim loại Ví dụ : Na2CO3, K2SO4 … b. Muối axit : Là muối mà trong đó gốc axit còn nguyên tử Hiđrô chưa được thay thế nguyên tử kim loại. ♦ HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập Ví dụ : NaHSO4, Ba(HCO3)2… Baøi taäp 1 : laäp coâng thöùc cuûa muoái sau : a) Canxi nitrat : Ca(NO3)2 b) Magieâ clorua : MgCl2 c) Nhoâm nitrat : Al(NO3)3 d) Bari sunfat : BaSO4 e) Canxi photphat : Ca3(PO4)2 f) Saét (III) sunfua : Fe2(SO4)3 Bài tập 2 :Hãy điền vào ô trống những công thức hóa học thích hợp Oxit bazơ

Bazơ tương ứng

Giáo án Hóa 8

Oxit axit

Axit tương ứng

Muối tạo bởi kim loại của bazơ và gốc của axit

216

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ K2O

Năm học: 2019-2020

HNO3 Ca(OH)2

Al2O3 BaO

SO2 SO3 H3PO4

Đáp án : Oxit bazô K2 O CaO Al2O3 BaO

Bazô töông öùng KOH Ca(OH)2 Al(OH)3 Ba(OH)2

Oxit axit N2O5 SO2 SO3 P2O5

Axit töông öùng HNO3 H2SO3 H2SO4 H3PO4

Muoái taïo bôûi kim loaïi cuûa bazô vaø goác cuûa axit KNO3 CaSO3 Al2(SO4)3 Ba3(PO4)2

♦ HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng thực tiễn Axit sunfuric H2SO4, axit clohidric HCl, axit nitric HNO3 là những axit quan trọng trong đời sống và sản xuất. Axit axetic có trong giấm ăn, axit xitric có trong quả chanh. ♦ HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi – mở rộng: Một số bazơ quan trọng như Natri hidroxit (NaOH) (xút ăn da), kali hidroxit (KOH), canxi hidroxit Ca(OH)2 (nước vôi) 4. Hướng dẫn về nhà - Về nhà học bài, làm các bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 / SGK/130 - Chuẩn bị kiến thức cho bài Luyện tập. V. Rút kinh nghiệm .................................................................... ..... ...................................................................

Tuần: 29 Tiết: 56

Ngày soạn : 23/3/2019 Ngày dạy : 26/3/2019

BÀI LUYỆN TẬP 7 I. Mục tiêu : 1.Kiến thức - Cuûng coá, heä thoáng hoùa caùc kieán thöùc vaø caùc khaùi nieäm hoùa hoïc veà thaønh phaàn hoùa hoïc cuûa nöôùc (theo tæ leä khoái löôïng vaø theå tích hiñroâ vaø oxi) vaø caùc tính chaát hoaù hoïc cuûa nöôùc : taùc duïng vôùi moät soá oxit bazô taïo ra bazô tan, taùc duïng vôùi oxit axit taïo ra axit. - Hoïc sinh bieát vaø hieåu ñònh nghóa , coâng thöùc, teân goïi vaø phaân loaïi caùc axit. Bazô, muoái, oxit. Giáo án Hóa 8 217 GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 Hoïc sinh nhaän bieát vaø goïi teân ñöôïc caùc axit coù oxi vaø axit khoâng coù oxi, caùc bazô tan vaø khoâng tan trong nöôùc, caùc muoái trung hoøa vaø muoái axit khi bieát coâng thöùc hoùa hoïc cuûa chuùng. 2.Kĩ năng Bieát vaän duïng caùc kieán thöùc treân ñeå laøm baøi taäp toång hôïp coù lieân quan ñeán nöôùc, axit, bazô, muoái. Tieáp tuïc reøn luyeän phöông phaùp hoïc taäp moân hoùa hoïc vaø ngoân ngöõ hoùa hoïc. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh thái độ yêu thích môn học 4. Năng lực - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống TRỌNG TÂM - Biết vận dụng các kiến thức trên để làm bài tập tổng hợp có liên quan đến nước ,axit,bazơ ,muối II. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học 2. Kỹ thuật dạy học: - Kỹ thuật giao nhiệm vụ - Kỹ thuật đặt câu hỏi - Kỹ thuật chia nhóm - Kỹ thuật khăn trải bàn III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1.Giáo viên : Bộ bìa có viết công thức của một số axit, bazơ, muối để HS tập phân loại và ghép công thức hóa học của các hợp chất. Máy chiếu 2.Học sinh : Ôn bài – Chuẩn bị một số mẩu giấy vuông nhỏ IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP : 1. Ổn định lớp: Lớp 8/7 8/10 8/11 8/12 8/13 8/14 8/15 8/16 vắng V V V V V V V V 2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi Đáp án và biểu điểm - Hãy phát biểu Phân tử muối gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với định nghĩa muối, một hay nhiều gốc axit (5 đ) Giáo án Hóa 8

218

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 viết công thức và - Công thức hóa học : MxAy nêu nguyên tắc Trong đó : M là nguyên tố kim loại gọi tên muối A là gốc axit (10đ) -Tên gọi :Tên kim loại(kèm theo hóa trị nếu có) + tên gốc axit (5đ) - Gọi 1 HS lên Bài tập 6/130/sgk : sửa bài tập Đọc tên những chất có CTHH sau : 6/130/sgk (10đ) a. HBr : axit Brôm hidric H2SO3 : axit sunfurơ H3PO4 : axit photphoric H2SO4 : axit sunfuric b. Mg(OH)2 : magiê hiđrôxit (5 đ) Fe(OH)3 : sắt (III) hiđrôxit Cu(OH)2 : Đồng (II) hiđrôxit Ba(NO3)2 : Bari hiđrôxit c. Al2(SO4)3 : Nhôm sun fat Na3PO4 : Natri photphat ZnS : Kẽm sunfua Na2HPO4 : natri hiđrô photphat NaH2PO4 : natri đihiđrô photphat(5 đ) 3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: Hoạt động của GV và HS ♦ HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động Giới thiệu bài : Bài hôm nay ta sẽ củng cố những kiến thức đã học ♦ HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức HOẠT ĐỘNG 2a : Ôn lại các kiến thức cơ bản -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) GV : Phân nội dung ôn hợp lý cho từng tổ. theo nội dung kiến thức về công thức hóa học, định nghĩa, các gọi tên và phân loại, muối, bazơ, axit, tính chất hóa học của nước HS : Các tổ tiến hành thảo luận nội dung kiến thức cần ghi GV : Chiếu kết quả thảo luận của các nhóm lên màn hình và yêu cầu các từng nhóm nhận xét HS : Thảo luận và nhận xét GV : Giúp HS củng cố lại kiến thức. ? Axit là hợp chất như thế nào HS : Trả lời -> Ghi bài ? Lập CT’HH dạng tổng quát của axit theo quy tắc hóa trị Giáo án Hóa 8

219

Nội dung

I. Kiến thức cần nhớ : A Axit : 1. Khái niệm :Phân tử axit gồm có một hay nhiều nguyên tử Hiđrô liên kết với gốc axit, các nguyên tử Hiđrô này có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại. 2. Công thức chung :

Hn A 3. Phân loại : - Axit có oxi Ví dụ : H2SO4, HNO3, H2CO3 … - Axit không có oxi. Ví dụ : HCl, H2S …

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ ? Có mấy loại axit ? Cho vd mỗi loại HS : Trả lời -> Ghi bài

Năm học: 2019-2020

? Hợp chất bazơ là gì ? Lập CTHH dạng tổng quát của axit theo quy tắc hóa trị HS : Trả lời -> Ghi bài

B. Bazơ : 1.Khái niệm : Phân tử bazơ gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm Hiđrôxit (-OH) 2Công thức hóa học : M(OH)n

? Có mấy loại oxit bazơ ? Thế nào là hợp chất muối HS : Trả lời -> Ghi bài ? So sánh thành phần ptử của muối với axit, bazơ HS : Trả lời GV : Hãy nhận xét thành phần của muối. (GV lưu ý HS so sánh với thành phần của bazơ và axit để HS thấy được phần giống nhau và khác nhau của ba loại hợp chất trên.) HS : Có một nguyên tố kim loại đứng đầu và sau đó là gốc axit.

♦ HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học GV : Chiếu bài tập 1 lên màn hình HS : Các nhóm tiến hành làm vào giấy trong GV : Chiếu bài làm của các nhóm lên màn hình HS : Cả lớp nhận xét Giáo án Hóa 8

220

n : hóa trị của kim loại 3. Phân loại : Dựa vào tính tan, bazơ được chia thành 2 loại : a. Bazơ tan trong nước (kiềm) Ví dụ : NaOH, KOH, Ba(OH)2, … b. Bazơ không tan trong nước. Ví dụ :Fe(OH)2, Fe(OH)3, … C. Muối : 1Khái niệm :Phân tử muối gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit 2.Công thức hóa học : MxAy Trong đó : M là nguyên tố kim loại A là gốc axit 3. Phân loại : a. Muối trung hòa : Là muối mà trong gốc axit không có nguyên tử Hiđrô, có thể thay thế bằng nguyên tử kim loại Ví dụ : Na2CO3, K2SO4 … b. Muối axit : Là muối mà trong đó gốc axit còn nguyên tử Hiđrô chưa được thay thế nguyên tử kim loại. Ví dụ : NaHSO4, Ba(HCO3)2… II. Luyện tập : Bài tập 1/131/sgk a. Các phương trình phản ứng : 2Na + 2H2O 2NaOH + H2 2K + 2H2O 2KOH + H2 Ca + 2H2O Ca(OH)2 + H2 b. Tất cả các phản ứng trên thuộc loại

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 GV : Sửa sai (nếu có) phản ứng thế . Sau đó yêu cầu một HS nhắc lại định nghĩa phản Bài tập 4/132/sgk ứng thế . Đặt công thức hóa học của oxit kim loại là A2Oy GV : Chiếu bài tập 4 lên màn hình, hướng dẫn Khối lượng kim loại cần tìm cả lớp cách làm mA = 160x70/100 = 112g - Yêu cầu HS nhắc lại cách tính tỉ lệ % các chất Vậy khối lượng oxi có trong công thức có trong công thức hóa học. là : HS : Các nhóm tiến hành làm vào giấy trong mO = 160 – 112 = 48 g theo sự hướng dẫn của GV Vật số nguyên tử oxi có trong công Cho HS chơi trò chơi ghép công thức hóa học thức là : 48/16 = 3 nguyên tử HS : Chuẩn bị các mẩu giấy nhỏ Vậy kim loại trong công thức mang hóa GV : Chiếu bài tập lên màn hình và chia cột trên trị III và có khối lượng là 112/2=56 bảng, yêu cầu HS hoàn chỉnh lại những công Vậy kim loại đó là Fe thức còn chỗ chấm vào mẩu giấy nhỏ và dán lên CTHH : Fe2O3 : Sắt III oxit bảng theo cột TT Oxit Axit Bazơ Muối 1 K2…. ….Cl …. (OH)2 ….Cl 2 ….O ….NO3 K…. K2…. 3 ….O ….Br Cu…. ….Cl2 4 Na2…. H2…. Fe…. ….Cl2 5 ….O5 ….CO3 …. (OH)3 …. (NO3)3 TT 1 2 3 4 5

Oxit K2O MgO CuO Na2O P2O5

Axit HCl HNO3 HBr H2SO4 H2CO3

Bazơ Ba(OH)2 KOH Cu(OH)2 Fe(OH)2 Fe(OH)3

Muối NaCl K2SO4 CuCl2 MgCl2 Al(NO3

♦ HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng thực tiễn Có 3 lọ không màu mất nhãn. Tìm phương pháp xác định lọ nào đựng dd axit, dd bazơ, dd muối ăn. Cho giấy quỳ tím vào 3 mẫu thử đựng các dung dịch trên. Dung dịch nào làm quỳ tím chuyển thành đỏ là lọ đựng dung dịch axit ; dung dịch nào làm quỳ tím chuyển thành xanh là lọ đựng dung dịch bazơ. Còn lại là lọ đựng dung dịch muối ăn, quỳ tím không đổi màu. ♦ HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi – mở rộng: Nhận biết các khí Oxi, hidro, nitơ, không khí. Dẫn các khí trong 3 bình lần lượt đi qua CuO nung nóng + khí nào làm đổi màu cuo ( đen -> đỏ) là Hidro Giáo án Hóa 8

221

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ CuO+H2 −> Cu + H2O + khí nào không làm cuo đổi màu là không khí và Oxi + cho tàn đóm đỏ vào 2 bình đựng 2 khí còn lại - khí trong ống nghiệm nào làm tàn đóm đỏ bùng cháy là Oxi - còn lại là bình đựng không khí

Năm học: 2019-2020

4. Hướng dẫn về nhà - Về nhà làm một số bài tập còn lại trong SGK - Chuẩn bị nội dung bài thực hành 6 V. Rút kinh nghiệm ........................................................... .............. .............................................................. .....

Tuần: 30 Tiết: 57

Ngày soạn : 27/3/2019 Ngày dạy : 29/3/2019

ÔN TẬP CHƯƠNG V I. Mục tiêu : 1.Kiến thức - Củng cố ,hệ thống hóa các kiến thức và khái niệm hóa học về hiđrô và nước biết các tính chất và các điều chế hidrô - Hs biết và hiểu các khái niệm phản ứng thế ,sự oxi hóa ,chất khử . - Củng cố , hệ thống hóa các kiến thức và các khái niệm hóa học về thành phần hóa học của nước ( theo tỉ lệ khối lượng và thể tích hi đrô và oxi) và các tính chất hóa học của nước : tác dụng với một số oxit bazơ tạo ra bazơ tan ,tác dụng với oxit axit tạo ra axit 2. Kĩ năng - Nhận biết ra phản ứng thế và so sánh với các phản ứng hóa học , phản ứng phân hủy - Vận dụng các kiến thức trên đây để làm bài tập 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh thái độ yêu thích môn học 4. Năng lực - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống TRỌNG TÂM - Biết vận dụng các kiến thức trên để làm bài tập tổng hợp có liên quan tới nước II. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. Giáo án Hóa 8 222 GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học 2. Kỹ thuật dạy học: - Kỹ thuật giao nhiệm vụ - Kỹ thuật đặt câu hỏi - Kỹ thuật chia nhóm - Kỹ thuật khăn trải bàn III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Đề các bài tập , máy chiếu 2. Học sinh - Học sinh ôn bài chuẩn bị bảng cá nhân IV/. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP : 1. Ổn định lớp: Lớp 8/7 8/10 8/11 8/12 8/13 vắng V V V V V

Năm học: 2019-2020

8/14 V

8/15 V

8/16 V

2. Kiểm tra bài cũ: không 3. Các hoạt động dạy và học: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS ♦ HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động Giới thiệu bài : Để củng cố các kiến thức đã học ta bắt đầu vào tiết ôn tập hôm nay ♦ HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Ôn tập kiến thức cần nhớ -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) ? Nhắc lại tính chất hóa học của hiđrô ? HS: Thảo luận nhóm đưa ra đáp án đại diện lên trình bày các thành viên khác nhận xét bổ sung . + Tác dụng với oxi + Tác dụng với CuO GV: Gọi đại diện học sinh lên bảng viết phương trình phản ứng . GV: Gọi các nhóm khác nhận xét sửa sai => viết bài . ? Hãy trình bày tính chất hóa học của nước ? HS: Thảo luận nhóm đưa ra đáp án đại diện lên trình bày các thành viên khác nhận xét bổ sung . Giáo án Hóa 8

NỘI DUNG

A/. Hệ thống kiến thức cần nhớ I. Tính chất hóa học của hiđrô :

1. Tác dụng với Oxi : 2. Tác dụng với CuO

II . Tính chất hóa học của nước :

223

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ + Tác dụng với kim loại + Tác dụng với oxit bazơ + Tác dụng với oxit axit GV: Gọi đại diện học sinh lên bảng viết phương trình phản ứng . GV: Gọi các nhóm khác nhận xét sửa sai => viết bài . ♦ HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học Bài tập 1: Khử 48g đồng (II)oxit bằng khí hiđrô . a/. Tính số gam đồng kim loại thu được b/. Tính thể tích khí hiđrô ở điều kiện tiêu chuẩn cần dùng GV: Cho Hs thảo luận nhóm hoàn thành bài tập sau đó gọi đại diện học sinh lên bảng làm các nhóm ở dưới nhận xét sửa sai .

Năm học: 2019-2020 a. Tác dụng với Kim loại b. Tác dụng với oxit bazơ c. Tác dụng với oxit axit :

B/. Luyện tập :

Bài tập 1: PTHH t a/. Cu0 + H2  → Cu + 1mol 1mol 1 mol 1mol 0,6mol 0,6mol 0,6mol 0

NCu0 =

48 = 0,6mol => n 80

Cu

H20

= 0,6 mol

=> mCu = n.M= 0,6 . 64 = 38,4 g b/.Theo PTPU nH 2 = 0,6 mol => VH 2 = n. 22,4= 0,6. 22,4=13.44l Bài tập 2: Bài 2 : Khử 21,7g thủy ngân (II) oxit bằng PTHH khí hiđrô . t a/ Hg0 + H2  → Hg + H20 a/. Tính số gam thủy ngân thu được 1mol 1mol 1 mol 1mol b/. Tính thể tích khí hiđrô ở điều kiện tiêu 0,6mol 0,6mol 0,6mol chuẩn cần dùng 0

nHg0 =

21, 7 = 0,1mol => n 217

Hg

= 0,1 mol

GV: Cho Hs thảo luận nhóm hoàn thành bài => mHg = n.M= 0,1 . 201= 20,1 g tập sau đó gọi đại diện học sinh lên bảng b/.Theo PTPU làm các nhóm ở dưới nhận xét sửa sai . nH 2 = 0,1 mol o Ghi bài => VH 2 = n. 22,4= 0,1. 22,4=2.24l Bài tập 3: Tính số gam nước thu được khi Bài tập 3 cho 8,4 lít khí H2 tác dụng với 2,8 lít khí oxi PTHH a/. 02 + 2 H2 - > 2H20 ( các thể tích khí ở điều kiện tiêu chuẩn ) 1mol 2mol 2mol 0,6mol 0,6mol 0,6mol GV: Yêu cầu học sinh giải trên bảng phụ 2,8 Yêu cầu giải song giơ bảng GV kiểm tra n = = 0,125mol 02 =

Giáo án Hóa 8

224

22, 4

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2019-2020 n0 2 = =

8, 4 = 0,375mol 22, 4

Lậ p t ỉ l ệ : 0,375 0,125 > 2 1

H2 dư còn 02 Thiếu => nH 2 0= 0,125.2= 0,25mol mol => mH 2 0= n.M= 0,25 . 18 = 4,5 g Bài tập 4 t0 a/ 2Zn + O2 → 2ZnO 13 = 0,5 (mol). nZn = 65 nZnO = Zn = 0,5 (mol) => mZnO = 0,5 x 81 = 40,5(g). b/ nO2 = ½ nZn = ½ x 0,5 = 0,25(mol). => VO2 = 0,25 x 22,4 = 5,6(l).

Vkk = 5,6 x 5 = 28(l). t0 c/ PT: 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2 nKMnO4 = 2.nO2 = 2 x 0,25 = 0,5(mol).

mKMnO4 = 0,5 x 158 = 79(g). d/ nH2 = 2,24/22,4 = 0,1(mol). 0,1< 0,25 Vì

Bài tập 4 : Đốt cháy 13g kẽm Zn trong không khí . a) Lập PTPƯ. Tính khối lượng Kẽm oxit ZnO sinh ra . b) Tính thể tích không khí cần dùng ? ( Biết lượng oxi chiếm 1/5 thể tích không khí ) c) Để có được lượng khí oxi dùng trên cần phân huỷ bao nhiêu gam thuốc tím KMnO4 ? d) Nếu đem lượng khí oxi trên để đốt cháy trong 2,24 lít khí Hiđro(đktc) . Tính khối lượng chất thu được sau phản ứng?

2

♦ HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng thực tiễn Có 3 lọ không màu mất nhãn. Tìm phương pháp xác định lọ nào đựng dd axit, dd bazơ, dd muối ăn. Cho giấy quỳ tím vào 3 mẫu thử đựng các dung dịch trên. Dung dịch nào làm quỳ tím chuyển thành đỏ là lọ đựng dung dịch axit ; dung dịch nào làm quỳ tím chuyển thành xanh là lọ đựng dung dịch bazơ. Còn lại là lọ đựng dung dịch muối ăn, quỳ tím không đổi màu. ♦ HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi – mở rộng: Nhận biết các khí Oxi, hidro, nitơ, không khí. Dẫn các khí trong 3 bình lần lượt đi qua CuO nung nóng + khí nào làm đổi màu cuo ( đen -> đỏ) Giáo án Hóa 8

225

1

nên số mol của H2 hết, số mol của O2 dư = 0,25 – 0,05 = 0,2(mol).

tính theo Hiđrô. nH2O = nH2 = 0,1(mol). => mH2O = 0,1 x 18 = 1,8(g) .

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ là Hidro CuO+H2 −> Cu + H2O + khí nào không làm cuo đổi màu là không khí và Oxi + cho tàn đóm đỏ vào 2 bình đựng 2 khí còn lại - khí trong ống nghiệm nào làm tàn đóm đỏ bùng cháy là Oxi - còn lại là bình đựng không khí

Năm học: 2019-2020

4/ Hướng dẫn – dặn dò: ôn tập chuẩn bị kiểm tra V/ Rút kinh nghiệm: ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………

Tuần: 30 Tiết 58

Ngày soạn : 30/3/2019 Ngày kiểm tra : 2/4/2019

KIỂM TRA 1 TIẾT I/ MỤC TIÊU: 1. Kieán Thöùc: - Kiểm tra kiến thức của HS về khaùi niệm : oxit, axit, bazơ, muối phaûn öùng hoaù hôïp, phaûn öùng phaân huyû, phản ứng thế, phản ứng oxi hóa khử ; - Kiểm tra dạng bài tập giải tóan theo phương trình hóa học đối với đề bài cho lượng chât của 2 chất phản ứng 2. Kyõ Naêng: - Reøn luyeän kó naêng vieát phöông trình hoaù hoïc, kó naêng laøm caùc baøi taäp traéc nghieäm, baøi taäp ñònh tính vaø ñònh löôïng. - Giaùo duïc HS yù thöùc caån thaän khi laøm baøi taäp, khoâng quay coùp, khoâng söû duïng taøi lieäu vaø khoâng nhìn baøi cuûa baïn. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh thái độ yêu thích môn học TRỌNG TÂM - Tính chất của nước. - Phân loại, gọi tên axit, bazơ, muối. II/ CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: đề kiểm tra 2. Học sinh: ôn tập kiến thức đã học III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: Giáo án Hóa 8 226 GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Lớp 8/7 8/10 8/11 vắng V V V

8/12 V

8/13 V

Năm học: 2019-2020 8/14 8/15 8/16 V V V

2. Ma trận: A. MA TRẬN ĐỀ Nội dung

Nhận biết

Mức độ nhận thức Thông hiểu Vận dụng Vận dụng ở mức cao hơn

Tổng cộng

Hoàn thành Tính chất của Oxi, Hidro, nước PTHH, phân loại phản ứng Số câu

1

1 (2đ)

Số điểm

2đ

Axit-bazo- muối

Phân loại axit, bazo, muối

Gọi tên axit, bazo, muối

Số câu

1/2

1/2

1(2đ)

Số điểm

1đ

1đ

20%

20 %

Dung dịch

Bài toán tính nồng độ %, nồng độ mol.

Số câu

2

2 (3đ)

Số điểm

3đ

30%

Tổng hợp các nội dung trên

Bài toán tính theo PTHH

Liên hệ thực tế về ứng dụng của Hidro hoặc vai trò của nước

Số câu

1

1

2(3đ)

Số điểm

2đ

1đ

30%

Tổng số câu Tổng số điểm

1,5 câu

1,5 câu

2 câu

1 câu

6 câu

3đ

3đ

3đ

1đ

10đ

B/ ĐỀ BÀI Giáo án Hóa 8

227

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 I/ TRẮC NGHIỆM (3đ) Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất: Câu 1: Trong các nhóm chất sau, nhóm chất toàn là axit là: B. HgO, H2O, H2CO3 A. HCl, KClO3 , NaCl C. H2SO4, HCl, HNO3 D. NaOH, KOH, Cu(OH)2 Câu 2 : Ở nhiệt độ cao, H2 tác dụng được với: A. Ag B. HCl C. CuO D. NaCl Câu 3: Cho các chất sau: 2. BaO 3. SO2 4. H2 1. KMnO4 Chất tác dụng với nước là: A. 1 và 2 B. 2 và 3 C. 3 và 4 D. 1 và 3 Câu 4: Cặp chất nào sau đây được dùng để điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm? A. Ag và H3PO4 B. Cu và H2O C. Zn và HCl D. H2O và O2 Câu 5: Dùng H2 bơm vào bóng bay hoặc khinh khí cầu do H2 có tính chất: B. Là khí nhẹ nhất trong các chất khí A. Khi cháy tỏa nhiều nhiệt C. Là chất khí không màu, không mùi D. Rất ít tan trong trong nước Câu 6: Cho P2O5 tác dụng với nước, sản phẩm sinh ra : A. Làm cho quỳ tím bị nhạt màu B. Không làm đổi màu quỳ tím D. Làm quỳ tím hóa đỏ B. Làm quỳ tím hóa xanh II. TỰ LUẬN( 7 đ) Câu 1( 1đ): Hãy lập phương trình hóa học và cho biết chúng thuộc loại phản ứng gì? H3PO4 a) P2O5 + H2O b) Al + HCl AlCl3+ H2 Câu 2 ( 2 đ): Hãy ghi tên các chất sau và cho biết chúng thuộc loại chất nào? CTHH Tên chất Phân loại Cu(OH)2 Fe2(SO4)3 HNO3 K2HPO4 Câu 3 ( 3 đ): Cho 19,5g kẽm tác dụng với dung dịch axit clohiđric (HCl). Hãy cho biết : a)Viết phương trình hóa học b)Tính thể tích khí H2 thu được (ở đktc). c) Nếu dùng thể tích khí hiđro ở phản ứng trên khử 36g CuO thì thu được bao nhiêu gam đồng? d)Nếu cho toàn bộ lượng Hidro trên khử hoàn toàn một oxit kim loại hóa trị III thu được 11,2 gam kim loại. Xác định tên và KHHH của kim loại đó. Câu 4: (1đ) Em hãy kể ra những dẫn chứng về vai trò quan trọng của nước trong đời sống và sản xuất . Nêu những biện pháp chống ô nhiễm nguồn nước ở địa phương em. (Zn= 65; Fe =56; Cu= 64, O = 16; H = 1) C. ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM I.TRẮC NGHIỆM (3Đ) Giáo án Hóa 8

228

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Năm học: 2019-2020 Chọn đáp án đúng 3 đ: mỗi câu 0,5 đ 1 2 3 4 5 6 C C B C B D II. TỰ LUẬN : 7 Đ Câu Đáp án Điểm Mỗi PTHH đúng 0,25 đ; xác định loại phản ứng 0,25 đ Câu 1 a/ P2O5 + 3H2O 2H3PO4 phản ứng hóa hợp 0,5đ ( 1đ): b/ 2Al + 6HCl 2AlCl3+ 3H2 phản ứng thế 0,5 đ Câu 2 (2 đ)

Câu 3 ( 3 đ)

Mỗi chất phân loại đúng 0,25 đ; tên gọi đúng 0,25 đ CTHH Cu(OH)2 Fe2(SO4)3 HNO3 K2HPO4

Tên chất Đồng (II) hidroxit Sắt (III) sunfat Axit Nitric Kali hidrophotphat

Phân loại Bazơ Muối Axit Muối

0,5đ 0,5 đ 0,5đ 0,5 đ

Số mol Zn= m:M= 19,5 : 65 = 0,3 mol 0,25 đ → a/ PTHH: Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2 0,3 mol 0,5 đ 0,3 0,25 đ b/ Thể tích H2 = n.22,4 = 0,3 x 22,4 = 6,72 lít 0,25 đ c/ Số mol CuO = m:M= 36 : 80 = 0,45 mol o

t  → H2O + Cu PTHH : H2 + CuO 0,3 0,45 mol Lập tỉ lệ : 0,3:1 < 0,45 : 1 nên CuO dư. Tính toán theo H2 Số mol Cu = 0,3 mol. Khối lượng Cu = n . M= 0,3 x 64 = 19,2 gam t d/ 3H2 + R2O3  → 2R + 3H2O 0,3 0,2 mol MR = m:n = 11,2 : 0,2 = 56 => A là Sắt (Fe) o

Câu 4 ( 1 đ)

0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,5 đ 0,25 đ 0,25 đ

Mức đầy đủ: * Vai trò: - Nước hòa tan nhiều chât dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể 0,25 đ đ sống - Nước cần thiết cho đời sống hàng ngày , sản xuất nông 0,25 đ đ nghiệp, công nghiệp,xây dựng, giao thông vận tải.... *Biện pháp bảo vệ nguồn nước: 0,25 đ - Sử dụng nước tiết kiệm. Không xả rác xuống ao, hồ, kênh, rạch,... - Phải xử lí nước thải trước khi cho chảy vào môi trường. 0,25 đ ...... Mức đầy đủ: HS nêu chỉ nêu được vai trò hoặc chỉ nêu được biện pháp. Giáo án Hóa 8 229 GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Mức không đạt: HS không trả lời được ý nào. Thống kê điểm kiểm tra: 0 > 3,5 LỚP SS 8/7 8/10 8/11 8/12 8/13 8/14 8/15 8/16

=3,5 > 5

=5 >8

Năm học: 2019-2020

=8 < = 10

Ngày duyệt

Kí duyệt của BGH nhà trường

Ngày duyệt

Kí duyệt của Tổ trưởng

Giáo án Hóa 8

230

GV: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2018-2019

Tuần: 31 Tiết: 59

Ngày soạn: 3/4/2019 Ngày dạy: 5/4/2019

BÀI THỰC HÀNH 6 I. Mục tiêu : 1.Kiến thức Thí nghiệm thể hiện tính chất hoá học của nước: nước tác dụng với Na, CaO, P2O5. 2.Kĩ năng - Thực hiện các thí nghiệm thành công, an toàn, tiết kiệm. - Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng và giải thích hiện tượng. - Viết PTHH minh hoạ kết quả thí nghiệm.. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh thái độ yêu thích môn học 4. Năng lực - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống TRỌNG TÂM Biết tiến hành thí nghiệm chứng minh tính chất hóa học của nước: tác dụng với một số kim loại, một số oxit bazơ tạo ra dung dịch bazơ, tác dụng với một số oxit axit tạo ra dung dịch axit. II. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học 2. Kỹ thuật dạy học: - Kỹ thuật giao nhiệm vụ - Kỹ thuật đặt câu hỏi - Kỹ thuật chia nhóm - Kỹ thuật khăn trải bàn III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Giáo viên : Chuẩn bị dụng cụ hóa chất để HS tiến hành các TN sau : 1. Nước tác dụng với Natri 2. Nước tác dụng với vôi sống . 3. nước tác dụng với điphotpho pentaoxit * Dụng cụ (cho 4 tổ) Giáo án Hóa 8

231

Gv: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2018-2019

Chậu thủy tinh, cốc thủy tinh, bát sứ, lọ thủy tinh có nút, nút cao su có muỗng sắt, đũa thủy tinh. * Hóa chất : Natri (Na) cắt miếng nhỏ bằng hạt đậu xanh, Vôi sống (CaO), Photpho đỏ (P), Quì tím (hoặc phênolphtalêin) Học sinh : Chuẩn bị nội dung thực hành. IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP : 1. Ổn định lớp: Lớp 8/7 8/10 8/11 8/12 8/13 8/14 8/15 8/16 vắng V V V V V V V V 2. Kiểm tra bài cũ: không 3. Các hoạt động dạy và học Hoạt động của GV và HS ♦ HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động Giới thiệu bài Hôm nay, các em sẽ tiến hành các TN chứng minh cho các tính chất hóa học của nước ( GV ghi tên bài lên bảng ) ♦ HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức HOẠT ĐỘNG 2a: Ôn tập kiến thức cần nhớ -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) ? Hãy trình bày tính chất hóa học của nước ? HS: Thảo luận nhóm đưa ra đáp án đại diện lên trình bày các thành viên khác nhận xét bổ sung . + Tác dụng với kim loại + Tác dụng với oxit bazơ + Tác dụng với oxit axit GV: Gọi đại diện học sinh lên bảng viết phương trình phản ứng ./ GV: Gọi các nhóm khác nhận xét sửa sai => viết bài . ? Có 3 lọ dung dịch nước , axit , bazơ bi mất nhãn . Em làm cách nào có thể nhận biết được ba dung dịch trên . HS: Thảo luận nhóm trả lới sử dụng quì tím nếu là lọ dung dịch bazơ thì quì tím chuyển sang màu xanh , nếu là axit thì quì tím chuyển màu đỏ ,lọ còn lại là nước HOẠT ĐỘNG 2b : Tiến hành thí nghiệm: Nước tác dụng với Natri -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. GV : Yêu cầu các tổ kiểm tra dụng cụ và hóa chất theo liệt kê của GV để chuẩn bị cho 3 thí nghiệm Giáo án Hóa 8

232

Nội dung

I. Ôn tập kiến thức cần nhớ 1. Tính chất hóa học của nước : a. Tác dụng với Kim loại b. Tác dụng với oxit bazơ c. Tác dụng với oxit axit :

II. Tiến hành thí nghiệm : 1. Thí nghiệm 1 : Nước tác dụng với Natri

Gv: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2018-2019

HS : Kiểm tra dụng cụ và hóa chất. GV : Hướng dẫn HS làm TN theo các bước sau: Dùng tờ giấy lọc, uốn cong ở mép ngòai, tẩm ướt nứơc ( hay gấp thành 1 chiếc thuyền ) GV gắp cho mỗi nhóm 1 mẩu Na, lấy giấy lọc thấm khô dầu -> Đặt mẩu Na lên trên giấy lọc tẩm nứơc ( thuyền ) GV:Nhỏ vài giọt dd PP vào sản phẩm ( nhúng quỳ tím ) HS: Quan sát, nhận xét hiện tượng, giải thích HS : Làm TN theo hướng dẫn ? Nêu hiện tượng TN - Hiện tượng: Miếng Na chạy trên mặt nước, có khí thóat ra, quỳ tím chuyển sang màu xanh ? Vì sao quỳ tím chuyển sang xanh - Vì pứ giữa Na và nước tạo thành dd bazơ ? Hãy viết PTHH của pứ PTPƯ : HS : Trả lời câu hỏi theo nhóm -> Viết vào bản tường trình 2Na + 2H2O 2NaOH + H2 HOẠT ĐỘNG 2c: Nước tác dụng với vôi sống 2. Thí nghiệm 2 : -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. Nước tác dụng với vôi -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. sống GV : Hướng dẫn HS làm TN theo các bước sau: - Dùng kẹp gắp cho vào chén sứ một cục nhỏ bằng hòn bi vôi sống -> Nhỏ 5-6 giọt nước vào -> Quan sát -Nhúng giấy quì tím vào dd mới tạo thành -Quan sát và ghi nhận xét HS : Làm TN theo hướng dẫn GV : Yêu cầu HS đặt tay vào thành chén sứ -> Nhận xét HS : Đặt tay vào thành chén sứ -> Nhận xét GV : Lưu ý HS : Pứ tỏa nhiệt mạnh nên thực tế khi tôi vôi: Cho vôi từ từ vào 1 lượng nước lớn -> Yêu cầu HS viết PTPỨ HS : Viết PTPỨ HS : Quan sát hiện tượng - Hiện tượng: Mẩu vôi - Mẫu vôi sống nhão ra sống nhão ra. Giấy quì tím - Đặt tay vào thành bát sứ thấy hơi nóng phản ứng chuyển sang màu xanh, pứ tỏa nhiệt tỏa nhiều nhiệt GV : Yêu cầu HS nhỏ vài giọt Phenolphtalêin vào bát sứ HS : Quan sát PTPƯ : - Dung dịch phenolphatalêin không màu chuyển màu CaO + H2O Ca(OH)2 hồng. GV : Vì sao phenolphatalêin chuyển màu hồng. Giáo án Hóa 8

233

Gv: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2018-2019

HS : Vôi sống tác dụng với nước tạo thành bazơ, bazơ làm hồng phenolphatalêin. GV : Yêu cầu các tổ hoàn thành vào phiếu thực hành . HOẠT ĐỘNG 2d: Nước tác dụng với P2O5 -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. GV : Hướng dẫn HS làm TN theo các bước sau: Thử đậy nút vào lọ xem nút có vừa không Đốt đèn cồn Dùng muỗng sắt lấy 1 ít P đỏ bằng hạt ngô -> Đốt P trong không khí -> Đưa nhanh vào lọ thủy tinh chứa oxi ( tronglọ đã có sẵn 2-3 ml nước ) Khi P ngừng cháy thì lấy thìa đốt ra, đậy nắp lọ Lắc cho khói trắng P2O5 tan hết trong nước. Cho 1 mẩu giấy quỳ tím vào dd mới tạo thành trong lọ Nhận xét, giải thích hiện tượng quan sát được HS : Làm TN theo hướng dẫn ? Viết PTPỨ, sau đó cho biết chất nào làm đổi màu quỳ tím HS : Viết PTPỨ -> Giải thích HS : Quan sát và giải thích hiện tượng - P cháy tạo ra khói trắng - Giấy quì tím chuyển sang màu đỏ Gv : Vì sao giấy quì chuyển màu đỏ ? HS : Nước tác dụng với P2O5 (oxit axit) tạo ra axit tương ứng, axit làm đỏ quỳ tím . GV : Yêu cầu HS hoàn thành nội dung TN vào phiếu thực hành GV : Kiểm tra nội dung TN vừa làm đối với một số HS trong mỗi tổ Thu phiếu thực hành của các tổ Đại diện các tổ lên bảng ghi PTPƯ đối với các TN vừa làm.

3. Thí nghiệm 3 : Nước tác dụng điphotpho pentaoxit

với

- Hiện tượng: P đỏ cháy sinh ra khói trắng, quỳ tím chuyển sang đỏ P2O5 + 3H2O -> 2H3PO4 ( Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ)

♦ HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập Cho 4,6g Natri và 3,9g Kali tác dụng với nước. Tính thể tích khi hidro thu được (đktc) ♦ HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng thực tiễn: Tìm phương pháp xác định 3 lọ nào không màu mất nhãn đựng 3 dd: dd axit, dd bazơ, dd muối ăn. G: Cho giấy quỳ tím vào 3 mẫu thử đựng các dung dịch trên. Dung dịch nào làm quỳ tím chuyển thành đỏ là lọ đựng dung dịch axit ; dung dịch nào làm quỳ tím chuyển thành xanh là lọ đựng dung dịch bazơ. Còn lại là lọ đựng dung Giáo án Hóa 8

234

Gv: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2018-2019

dịch muối ăn, quỳ tím không đổi màu. ♦ HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi – mở rộng: Cho các khí Oxi, không khí. G: Dùng tàn đóm đỏ vào 2 bình đựng 2 khí không khí và Oxi - khí trong ống nghiệm nào làm tàn đóm đỏ bùng cháy là Oxi - còn lại là bình đựng không khí

Mẫu báo cáo thí nghiệm: TT Tên TN 1

Nước tác dụng với Natri

2

Nước tác dụng với vôi sống

Cách tiến hành TN

Hiện tượng quan sát được

Giải thích kết quả TN, viết PTHH

3

Nước tác dụng với điphotpho pentaoxit 4. Hướng dẫn dặn dò: Tổ trực rửa dụng cụ thí nghiệm và vệ sinh phòng thí nghiệm Xem trước bài mới “Dung dịch” V. Rút kinh nghiệm ........................................................... .............. ... ......................................................... ............

Giáo án Hóa 8

235

Gv: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2018-2019

Tuần: 31 Tiết: 60

Ngày soạn : 6/4/2019 Ngày dạy : 9/4/2019

DUNG DỊCH I. Mục tiêu : 1.Kiến thức Biết được: Khái niệm về dung môi, chất tan, dung dịch, dung dịch bão hoà, dung dịch chưa bão hoà. Biện pháp hoà tan một số chất rắn trong nước xảy ra nhanh. 2.Kĩ năng Hoà tan nhanh được một số chất rắn cụ thể trong nước. Phân biệt được hỗn hợp với dung dịch, chất tan với dung môi, dung dịch bão hoà với dung dịch chưa bão hoà trong một số hiện tượng trong đời sống hàng ngày. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh thái độ yêu thích môn học 4. Năng lực - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống TRỌNG TÂM - Khái niệm về dung dịch - Biện pháp hòa tan chất rắn trong chất lỏng II. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học 2. Kỹ thuật dạy học: - Kỹ thuật giao nhiệm vụ - Kỹ thuật đặt câu hỏi - Kỹ thuật chia nhóm - Kỹ thuật khăn trải bàn III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Giáo viên : chuẩn bị cho các thí nghiệm sau - Hòa tan đường vào nước - Cho dầu ăn vào nước - Hòa tan muối vào nước tạo thành dung dịch bão hòa - Thí nghiệm để chứng minh các biện pháp để quá trình hòa tan diễn ra nhanh hơn. Giáo án Hóa 8

236

Gv: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2018-2019

Dụng cụ : Cốc thủy tinh chịu nhiệt, kiềng sắt có miếng amiang, đèn cồn, đũa thủy tinh Hóa chất : Nước, đường, muối ăn, dầu ăn, dầu hỏa Học sinh : Bảng nhóm. IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP : 1. Ổn định lớp: Lớp 8/7 8/10 8/11 8/12 8/13 8/14 8/15 8/16 vắng V V V V V V V V 2. Kiểm tra bài cũ: không 3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: Hoạt động của GV và HS Nội dung ♦ HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động Giới thiệu bài Trong TN hóa học hoặc trong đời sống hằng ngày, các em thường hòa tan nhiều chất như đường, muối… trong nước => ta có những dd đường, muối. Vậy dd là gì ? Các em hãy tìm hiểu qua bài hôm nay (GV ghi tên bài lên bảng ) ♦ HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức HOẠT ĐỘNG 2a : Tìm hiểu dung môi, chất tan, dung dịch I. Dung môi, chất tan, -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. dung dịch : -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. GV: Yêu cầu HS đọc SGK tr.1 35 -> Tự làm TN theo nhóm 1. Thí nghiệm : (Sgk) Dùng 1 cốc thủy tinh cho vào cốc khoảng 2ml nước Cho 1 thìa nhỏ muối ăn vào cốc nước, khuấy nhẹ Quan sát, nhận xét hiện tượng xảy ra HS : Tự làm TN -> Phát biểu GV : Yêu cầu HS tự nghiên cứu kết luận SGK tr. 135 -> Hỏi: ? Khi đường tan trong nước sẽ tạo thành gì ? Để tạo dd đó (1 dd nói chung ) cần có những yếu tố nào ? Hãy cho biết trong dd nước đường chất nào là dm, chất nào là chất tan HS : Trả lời từng câu hỏi GV : Trong TN trên nước là dm vậy nước có là dm cho tất cả các chất không . Muốn biết được các em hãy làm TN 2 SGK tr.135 Cho 1 thìa dầu ăn vào cốc thủy tinh có nước Cho 1 thìa dầu ăn vào cốc thủy tinh có xăng Quan sát, nhận xét hiện tựong HS : Làm TN ? So sánh hiện tượng TN ở cốc TN1 và 2 cốc TN2 ? Trong 3 cốc đó cốc nào được gọi là cốc chứa dd Giáo án Hóa 8

237

Gv: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2018-2019

? Xác định chất tan , dm ở cốc chứa dd => ? Thế nào là chất tan, dm, dd HS : Trả lời từng câu hỏi -> Ghi bài

2. Kết luận : - Dung môi là chất có khả năng hòa tan được chất khác để tạo thành dung dịch. - Chất tan là chất bị hòa tan trong dung môi. - Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan.

GV : Yêu cầu QS quan sát và ghi lại nhận xét của mình cho 3 buớc TN trên HS : thảo luận , ghi nhận xét vào phim trong - TN1 : đường tan vào nước tạo thành nước đường - TN2 : Nước không hòa tan được dầu ăn, dầu ăn nổi lên trên mặt nước. - Dầu hoả hòa tan được dầu ăn . GV : Chiếu nhận xét của các nhóm lên màn hình Và giải thích : ở TN1 : nước là dung môi, đường là chất tan HS : Ở TN3, dầu ăn là chất tan, dầu hỏa là dung môi. GV : Chiếu phần kết luận trên màn hình. GV : Yêu cầu HS lấy thêm một số ví dụ trong thực tế và dung môi và chất tan. HS : Nước chanh, rượu, nước mía, … HOẠT ĐỘNG 2b : Tìm hiểu dung dịch bão hòa và dung dịch chưa bão hòa. -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. GV : Hướng dẫn HS : Lấy lại dd nước đường ở TN1 -> Tiếp tục cho thêm đường ( vừa cho đường vừa khuấy nhẹ ) -> Quan sát và nêu hiện tượng HS : Làm TN -> Báo cáo GV : Hòan chỉnh ( Gđ đầu dd vẫn có thể hòa tan thêm đường, Gđ sau dd không thể hòa tan thêm đường đường không tan được vào dd ) -> Nói: Khi dd vẫn có thể hòa tan thêm chất tan ta gọi là dd chưa bão hòa. Dd không thể hòa tan thêm chất tan ta gọi là dd bão hòa ở nhiệt độ xác định -> Hỏi: ? Thế nào là dd bão hòa? Dd chưa bão hòa HS : Trả lời -> Ghi bài Giáo án Hóa 8

238

II. Dung dịch bão hòa – dung dịch chưa bão hòa :

1. Thí nghiệm : (Sgk)

2. Kết luận : - Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan. Gv: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trưáť?ng THCS HoĂ ng VÄ&#x192;n Th᝼

NÄ&#x192;m háť?c: 2018-2019

HS : Nháş­n xĂŠt â&#x20AC;&#x201C; Ä&#x2018;ưáť?ng tan trong nưáť&#x203A;c GV : Khi dung dáť&#x2039;ch vẍn còn cĂł tháť&#x192; hòa tan thĂŞm chẼt tan, gáť?i lĂ dung dáť&#x2039;ch chưa bĂŁo hòa. GV YĂŞu cáş§u HS káşżt luáş­n váť dung dáť&#x2039;ch bĂŁo hòa vĂ dung dáť&#x2039;ch chưa bĂŁo hòa HS : trả láť?i GV : Ta cháť&#x2030; xĂŠt áť&#x; máť&#x2122;t nhiáť&#x2021;t Ä&#x2018;áť&#x2122; xĂĄc Ä&#x2018;áť&#x2039;nh HOáş T Ä?áť&#x2DC;NG 2c : LĂ m tháşż nĂ o Ä&#x2018;áť&#x192; quĂĄ trĂŹnh hòa tan chẼt rắn trong nưáť&#x203A;c diáť&#x2026;n ra nhanh hĆĄn. -Phưƥng phĂĄp quan sĂĄt vĂ nghiĂŞn cᝊu tĂ i liáť&#x2021;u. -Phưƥng phĂĄp Ä&#x2018;Ă m thoấi- tĂŹm tòi. -Phưƥng phĂĄp phĂĄt hiáť&#x2021;n vĂ giải quyáşżt vẼn Ä&#x2018;áť . GV : NĂŞu vẼn Ä&#x2018;áť : Tháťąc táşż muáť&#x2018;n quĂĄ trĂŹnh hĂła tan chẼt xảy ra nhanh hĆĄn, ta tháťąc hiáť&#x2021;n cĂĄc biáť&#x2021;n phĂĄp nĂ o ? Ä?áť&#x192; chᝊng minh cho cĂĄc biáť&#x2021;n phĂĄp GV yĂŞu cáş§u nhĂłm HS cĂšng lĂ m TN: LẼy 4 cáť&#x2018;c nưáť&#x203A;c cho vĂ o máť&#x2014;i cáť&#x2018;c khoảng 25ml nưáť&#x203A;c. LẼy 4 lưᝣng muáť&#x2018;i như nhau Cáť&#x2018;c 1: Báť? muáť&#x2018;i vĂ Ä&#x2018;áť&#x192; yĂŞn Cáť&#x2018;c 2: Báť? muáť&#x2018;i vĂ khuẼy Ä&#x2018;áť u Cáť&#x2018;c 3: Báť? muáť&#x2018;i vĂ Ä&#x2018;un nĂłng Cáť&#x2018;c 4: Báť? muáť&#x2018;i Ä&#x2018;ĂŁ nghiáť n nháť? HS : LĂ m TN -> Quan sĂĄt -> TrĂŹnh bĂ y ? HĂŁy sáťą hòa tan cáť§a muáť&#x2018;i áť&#x; 4 cáť&#x2018;c Ä&#x2018;Ăł HS : Trả láť?i ? Muáť&#x2018;n quĂĄ trĂŹnh hòa tan chẼt rắn trong nưáť&#x203A;c Ä&#x2018;ưᝣc nhanh hĆĄn ta nĂŞn tháťąc hiáť&#x2021;n nhᝯng biáť&#x2021;n phĂĄp nĂ o ? VĂŹ sao khi khuẼy dd thĂŹ quĂĄ trĂŹnh hòa tan xảy ra nhanh hĆĄn ? VĂŹ sao khi Ä&#x2018;un nĂłng quĂĄ trĂŹnh hòa tan xảy ra nhanh hĆĄn ? VĂŹ sao khi nghiáť n nháť? chẼt rắn quĂĄ trĂŹnh hòa tan xảy ra nhanh hĆĄn HS : Trả láť?i tᝍng câu háť?i -> Ghi bĂ i GV : Táť&#x2022;ng káşżt lấi náť&#x2122;i dung Giải thĂ­ch thĂŞm: VĂŹ sao khuẼy, Ä&#x2018;un nĂłng, nghiáť n nháť? thĂŹ quĂĄ trĂŹnh hòa tan nhanh hĆĄn. â&#x2122;Ś HOáş T Ä?áť&#x2DC;NG 3: Luyáť&#x2021;n táş­p -Tháşż nĂ o lĂ dung dáť&#x2039;ch, dung mĂ´i, chẼt tan, dung dáť&#x2039;ch bĂŁo hòa, dung dáť&#x2039;ch chưa bĂŁo hòa ? - GV hưáť&#x203A;ng dẍn HS lĂ m bĂ i táş­p 4, 5/sgk/138 â&#x2122;Ś HOáş T Ä?áť&#x2DC;NG 4: Váş­n d᝼ng tháťąc tiáť&#x2026;n GiĂĄo ĂĄn HĂła 8

239

- Dung dáť&#x2039;ch bĂŁo hòa lĂ dung dáť&#x2039;ch khĂ´ng tháť&#x192; hòa tan thĂŞm chẼt tan.

III. LĂ m tháşż nĂ o Ä&#x2018;áť&#x192; quĂĄ trĂŹnh hòa tan chẼt rắn trong nưáť&#x203A;c diáť&#x2026;n ra nhanh hĆĄn.

Muáť&#x2018;n quĂĄ trĂŹnh hòa tan xảy ra nhanh hĆĄn, ta tháťąc hiáť&#x2021;n cĂĄc biáť&#x2021;n phĂĄp sau : - KhuẼy dung dáť&#x2039;ch - Ä?un nĂłng dung dáť&#x2039;ch - Nghiáť n nháť? chẼt rắn.

Gv: Ä?áť&#x2014; Tháť&#x2039; Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2018-2019

Nêu các ví dụ cụ thể trong cuộc sống hàng ngày của em để làm cho việc hòa tan chất rắn trong nước xảy ra nhanh hơn? ♦ HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi – mở rộng: Trong phòng thí nghiệm có dd NaCl. Bằng phương pháp thực nghiệm, em hãy xác định dd NaCl này là bão hóa hay chưa bão hòa? 4. Hướng dẫn - Dặn dò Bài tập về nhà : 1, 2, 3, 6/sgk/138 V. Rút kinh nghiệm ........................................................... .............. . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Tuần: 32 Tiết: 61

Ngày soạn :10/4/2019 Ngày dạy : 12/4/2019

ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC I. Mục tiêu : 1.Kiến thức - Biết được: Khái niệm độ tan theo khối lượng hoặc thể tích Các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của chất rắn, lỏng, khí: nhiệt độ, áp suất. 2.Kĩ năng - Tra bảng tính tan để xác định được chất tan, chất không tan, chất ít tan trong nước. - Thực hiện thí nghiệm đơn giản thử tính tan của một số chất rắn, lỏng ,khí cụ thể. - Tính được độ tan của một số chất rắn ở nhiệt độ xác định theo số liệu thực nghiệm. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh thái độ yêu thích môn học 4. Năng lực - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống Trọng tâm: - Độ tan của một chất trong nước II. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. Giáo án Hóa 8

240

Gv: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2018-2019

-Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học 2. Kỹ thuật dạy học: - Kỹ thuật giao nhiệm vụ - Kỹ thuật đặt câu hỏi - Kỹ thuật chia nhóm - Kỹ thuật khăn trải bàn III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Giáo viên : : chuẩn bị cho thí nghiệm về tính tan của chất. - Hình vẽ phóng to H65,66/sgk/140,141 - Bảng tính tan + Dụng cụ : Cốc thuỷ tinh, phễu thủy tinh, ống nghiệm, kẹp gỗ, tấm kính, đèn cồn. + Hóa chất : nước, NaCl, CaCO3 Học sinh : Bảng nhóm. IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: Lớp 8/7 8/10 8/11 8/12 8/13 8/14 8/15 8/16 vắng V V V V V V V V 2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi Đáp án và biểu điểm - Dung môi là chất có khả năng hòa tan được chất khác để - Nêu định nghĩa về chất tan, dung môi, tạo thành dung dịch dung dịch và cho ví - Chất tan là chất bị hòa tan trong dung môi dụ minh họa ? - Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan. - Thế nào là dung (5 đ) dịch bão hòa và dung - Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có thể hòa tan thêm dịch chưa bão hòa ? chất tan. Cho ví dụ ? - Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan thêm - Gọi một HS lên chất tan. (5 đ) bảng sửa BT - Bài tập 4/138/sgk 4/138/sgk a) Ví dụ: + Hoà tan 15 gam đường vào 10 gam nước (ở 200C). + Hoà tan 3 gam muối ăn vào 10 gam nước (ở 200C). (5 đ) b) Nếu khuấy 25 gam đường vào 10 gam nước (ở nhiệt độ 0 20 C) thì đường không tan hết, dung dịch thu được là dung dịch bão hoà. (mkhối lượng đường không tan = 25 – 20 = 5 gam) Khuấy 3,5 gam muối ăn vào 10 gam nước (ở 200C) thì muối ăn tan hết, ta thu được dung dịch chưa bão hoà. (5 đ)

Giáo án Hóa 8

241

Gv: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2018-2019

3.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: Hoạt động của GV và HS ♦ HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động Giới thiệu vào bài : Từ 4b, GV đặt vấn đề : Ở 1 nhiệt độ xác định, các chất khác nhau có thể bị hòa tan nhiều hay ít khác nhau. Đối với một chất nhất định, ở những nhiệt độ khác nhau cũng bị hòa tan ít, nhiều khác nhau. Để có thể xác định được lượng chất tan này, chúng ta hãy tìm hiểu độ tan của chất ( GV ghi tên bài lên bảng ) ♦ HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức HOẠT ĐỘNG 2a : Tìm hiểu chất tan và chất không tan. -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. GV : Hướng dẫn HS làm TN1 SGK -> Hỏi: ? Hãy nêu nhận xét về tính tan của CaCO3 trong nứơc HS : Làm TN -> Trả lời GV : Hướng dẫn HS làm TN2 SGK -> Hỏi: ? Hãy nêu nhận xét về tính tan của NaCl trong nứơc HS : Làm TN -> Trả lời ? Qua 2 TN trên ta rút ra được điều gì? HS : Trả lời ? Ta vừa làm TN và biết muối NaCl tan trong nước, CaCO3 không tan trong nước, còn các muối khác có tính tan như thế nào HS : Trả lời GV : Hướng dẫn HS quan sát bảng tính tan SGK tr.156 và cách dùng bảng ? Nêu nhận xét về tính tan trong nước của muối nitrat ? Trong các muối sunfat, clorua có muối nào không tan ? Cho vd về hợp chất bazơ tan và không tan trong nước HS : Quan sát bảng và trả lời câu hỏi GV : Để biểu thị khối lượng chất tan trong một khối lượng dm ở 1 nhiệt độ nào đó, người ta dùng khái niệm độ tan -> Hđ2 HS : Tấm kính thứ 2 có vệt mờ, tấm kính thứ 1 không để lại dấu vết Vậy CaCO3 không tan trong nước, NaCl tan trong nứớc. Vậy có chất không tan trong nước, có chất không tan Giáo án Hóa 8

242

Nội dung

I. Chất tan và chất không tan:

1. Thí nghiệm về tính tan của chất : a. Thí nghiệm :

b. Kết luận : - CaCO3 không tan trong nước - NaCl tan trong nước.

2. Tính tan của một số axit, bazơ, muối trong nước - Hầu hết các axit đều tan trong nước (trừ H2SiO3) - Phần lớn các bazơ không tan trong nước, (trừ KOH, NaOH, Ba(OH)2 và Ca(OH)2 ít tan … - Muối : + Muối của Na, K đều tan + Muối nitrat đều tan + Hầu hết muối clorua, Gv: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2018-2019

trong nước. sunfat đều tan GV : yêu cầu các nhóm quan sát bảng tính tan, thảo luận + Phần lớn muối caacbonat, và diện các nhóm lên bảng điền theo nội dung sau : muối photphat đều không tan (trừ muối của Na và K) Axit Bazơ Muối o o Tan K tan Tan K tan Tan Ko tan

HS : Phân tích bảng tính tan, thảo luận và điền vào bảng GV : Chiếu kết quả của các nhóm lên màn hình và kết luận : HOẠT ĐỘNG 2b : Tìm hiểu độ tan của một chất trong II. Độ tan của một chất trong nước nước : -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. 1. Định nghĩa : GV : Yêu cầu 3 HS đọc định nghĩa độ tan SGK -> Yêu Độ tan (S) của một cầu cả lớp ghi định nghĩa vào vở chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100g nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định. ? Khi nói về độ tan của một chất nào đó trong nước 2. Những yếu tố ảnh hưởng người ta cần xét đến mấy yếu tố ? Đó là những yếu tố đến độ tan: nào HS : Làm theo yêu cầu của GV GV : Ghi ở bảng động: Độ tan là số gam chất tan trong ( tan vào ): 100g nước/ tạo thành dd bão hòa/ ở 1 nhiệt độ xác định ? Hiểu thế nào khi nói: “ Ở 200c độ tan của muối ăn trong nước là 36g” HS : Trả lời GV :Ghi bảng động: m(muối) = 36g, m(nước) = 100g, m(ddbh) = 136g -> Đvđ : Khi nói về độ tan của một chất nào đó trong nước thì cần phải kèm theo điều kiện nhiệt dộ. Nhiệt độ ảnh hưởng như thế nào đến độ tan của một chất trong nước ? -> GV yêu cầu HS quan sát H6.5 SGK để trả lời câu hỏi: Giáo án Hóa 8

243

Gv: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2018-2019

? Nhìn vào bảng độ tan cho biết NaCl, Na2SO4, KNO3 có độ tan ở 250c và 1000c như thế nào ? Nhận xét gì về độ tan của chất rắn khi nhiệt độ tăng HS : Thảo luận 3’ -> Trình bày -> Ghi bài ? Độ tan của chất khí thì thế nào ? Có giống độ tan của chất rắn không HS : Quan sát H6.6 -> Trả lời GV : Độ tan phụ thuộc vào những yếu tố nào ? HS : Độ tan của chất rắn tan trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ GV : Bổ sung : Yếu tố ảnh hưởng đến độ tan trong nước của chất khí ngoài nhiệt độ còn có nước Chiếu hình 6.5/140/sgk và yêu cầu HS rút ra kết luận. GV : Chiếu hình 6.6 GV : Theo các em, nhiệt độ tăng thì độ tan của chất khí có tăng không ? HS : Không tăng Gv : Hãy nêu một nài hiện tượng thực tế chứng minh cho ý kiến trên. GV : chiếu phần kết luận lên màn hình. ♦ HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập Dựa vào bảng 6.5/sgk, hãy xác định độ tan của một số chất sau : a. Độ tan của NaNO3 , KBr, KNO3 , NH4Cl , NaCl , Na2SO4 ở 100C và ở 600C b. Xác định độ tan của muối Na2CO3 trong nước ở 180C. biết rằng ở nhiệt độ này khi hòa tan hết 53g Na2CO3 trong 250g nước thì được dung dịch bão hòa. Giải : b. ở 180C, cứ 205g nước hòa tan được hết 53g Na2CO3 Vậy trong 100g nước hòa tan hết x g Na2CO3 x=

a. Độ tan của chất rắn : phụ thuộc vào nhiệt độ. b. Độ tan của chất khí phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất.

53 x100 = 21, 2 g 250

Vậy độ tan của Na2CO3 ở 180C là 25,85g ♦ HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng thực tiễn: Tìm hiểu trong thực tiễn gia đình em, những chất nào tan hoặc không tan được trong nước? ♦ HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi – mở rộng: Có nhiều người vẫn thường nhầm lẫn giữa độ tan với tích số tan. Nhưng cả 2 thứ đó đều khác nhau. Độ tan là Giáo án Hóa 8

244

Gv: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2018-2019

số gam chất đó hòa tan trong 100g nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định Còn tích số tan là tích giữa số các nồng độ của những ion tự do trong dung dịch bão hòa ở một điều kiện nhiệt độ nhất định với các chỉ số của ion trong phân tử. 4. Hướng dẫn – dặn dò: Bài tập về nhà : 1, 2, 3, 4/sgk/142 V. Rút kinh nghiệm ........................................................... .............. . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Ngày duyệt

Tuần: 32 Tiết: 62

Kí duyệt của Tổ trưởng

Ngày soạn : 13/4/2019 Ngày dạy : 16/4/2019

NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH I. Mục tiêu: 1.Kiến thức - HS biết ñöïôc khaùi nieäm noàng ñoä phaàn traêm, bieåu thöùc tính C%,CM của dung dịch. - Công thức tính C%, CM của dung dịch . 2.Kĩ năng Xác định chất tan , dung dịch, dung môi trong một số trường hợp cụ thể. Vận dụng được công thức để tính C% , CM của một số dung dịch hoặc các đại lượng có liên quan.. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh thái độ yêu thích môn học 4. Năng lực - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. Giáo án Hóa 8 Gv: Đỗ Thị Thanh Thảo 245


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2018-2019

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống TRỌNG TÂM - Biết cách tính nồng độ % của dung dịch. II. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học 2. Kỹ thuật dạy học: - Kỹ thuật giao nhiệm vụ - Kỹ thuật đặt câu hỏi - Kỹ thuật chia nhóm - Kỹ thuật khăn trải bàn III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Giáo viên : Máy chiếu Học sinh : Bảng nhóm. IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp Lớp 8/7 8/10 8/11 8/12 8/13 vắng V V V V V 2.Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi - Hãy nêu định nghĩa độ tan, những yếu tố nào ảnh hưởng đến độ tan ? - Làm bài tập số 5/142/sgk

8/14 V

8/15 V

8/16 V

Đáp án và biểu điểm Định nghĩa: Độ tan (S) của một chất trong nước là số g chất đó hòa tan trong 100g nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định. (2 đ) Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan: (3đ) - Độ tan của chất rắn : phụ thuộc vào nhiệt độ. - Độ tan của chất khí phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất. Bài tập 5/142/sgk - Ở 18 0 C - 250 gam nước hoà tan được tối đa 53 gam. Vậy 100 gam nước hoà tan được tối đa x gam. x=

53 x100 = 21, 2 (gam) 250

- Theo định nghĩa độ tan độ tan của Na2CO3 ở 18 0 C là 21,2 gam(5 đ) Giáo án Hóa 8

246

Gv: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2018-2019

3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: Hoạt động của GV và HS Nội dung ♦ HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động Giới thiệu bài: Bằng cách nào để biểu thị được lượng chất tan có trong dd ? ( HS trả lời ). Đó là khái niệm nồng độ dd ( GV ghi tên bài lên bảng ) ♦ HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Tìm hiểu nồng độ phần trăm I. Nồng độ phần trăm. (C%) -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. m C % = ct x100% Công thức : -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. mdd -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. Trong đó : - mct : khối lượng chất tan (g) GV : Giới thiệu về 2 loại nồng độ là nồng độ - mdd : khối lượng dung dịch(g) phần trăm (C%) và nồng độ mol (CM) Chiếu định nghĩa nồng độ phần trăm Giải thích : Nếu ta gọi - mct là khối lượng của chất tan (g) - mdd là khối lượng dung dịch (g) ta có thể rút ra được biểu thức tính nồng độ Ví dụ 1 : Hòa tan 10g đường vào 40g nước. phần trăm. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch HS : Thảo luận và ghi ra công thức. GV : Chiếu các công thức của các nhóm đã thu được. Giải : viết GV : Để tính được khối lượng của dung dịch, mdd = mdm + mct = 40 +10 = 50g ta tính theo công thức nào ? HS : Thảo luận và trả lời m 10 C % = ct x100% = x100% = 20% mdd = mdm + mct mdd 50 GV : Cho HS làm ví dụ 1 : Hòa tan 10g đường vào 40 g nước. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được. GV : hướng dẫn HS làm từng bước - Xác định khối lượng chất tan : mct = Ví dụ 2: 10g Tính khối lượng NaOH có trong - Xác địnhkhối lượng dung môi: mdm = 200g dung dịch NaOH 15% 10g Giải : Vậy khối lượng dung dịch thu được là bao m Ta có : C % = ct x100% nhiêu? mdd HS : tiến hành làm vào vở Giáo án Hóa 8

247

Gv: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ GV gọi 1 HS lên giải trên bảng. HS : nhận xét bài làm trên bảng. GV : Chiếu đề ví dụ 2 lên bảng Tính khối lượng NaOH có trong 200g dung dịch NaOH 15%

Năm học: 2018-2019

m

NaOH =

C %.mdd 15 x 200 = = 30 g 100% 100%

Ví dụ 3 : Hoà tan 20g muối vào nước được dung dịch có nồng độ là 10% a. Tính khối lượng dung dịch nước muối thu đựơc b. Tính khối lượng nước cần dùng GV: Chiếu bài làm của 2 tổ lên bảng, cả lớp cho sự pha chế . nhận xét và chỉnh sửa Giải : a.Khối lượng dung dịch nước muối thu được mct 20 x100% = x100% = 200( g ) GV : Chiếu bài tập 3 và yêu cầu mỗi HS tự mdd = C% 10 làm vào vở bài tập, có thể trao đổi, thảo luận b. Khối lượng nước cần dùng là : với nhóm. 200 – 20 = 180(g) HS : tiến hành làm vào vở GV gọi 1 HS lên giải trên bảng. HS : nhận xét bài làm trên bảng.

Gv : Lưu ý HS cách chuyển đổi giữa những đại lượng trong một công thức. HS : Thảo luận và mỗi HS tự làm vào vở BT. GV gọi 1 HS lên giải trên bảng. HS : nhận xét bài làm trên bảng. ♦ HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập Bài tập : Trộn 50 g dd muối ăn có nồng độ 20% với 50g dung dịch muối ăn có nồng độ 5%. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được ? Giải : m C % = ct x100% mdd C %.mdd 20 x50 mct ( dd1) = = = 10( g ) 100% 100% C %.mdd 5 x 50 mct ( dd 2) = = = 2, 5( g ) 100% 100% mdd3 = 50+50 = 100 (g) mct3 = 10 + 2,5 = 12,5 (g) Vậy nồng độ dung dịch mới thu được là 12,5% ♦ HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng thực tiễn Giáo án Hóa 8 248

Gv: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2018-2019

Kể tên những loại dung dịch trong thực tế cuộc sống mà em biết. ♦ HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi – mở rộng: Nồng độ có thể được biểu thị định tính hoặc định lượng. Về mặt định tính, dung dịch có nồng độ tương đối thấp được miêu tả với các tính từ "loãng," trong khi dung dịch có nồng độ cao được miêu tả là "đậm đặc." Theo lệ thường, một dung dịch màu càng cô đặc thì có màu càng đậm. Hệ thống định lượng của nồng độ mang nhiều thông tin và hữu ích từ góc độ khoa học. Có nhiều cách khác nhau để biểu thị nồng độ một cách định lượng.

4. Hướng dẫn - dặn dò Bài tập về nhà : 1, 5, 7/sgk/146 V. Rút kinh nghiệm ........................................................... .............. ... .......................................................... ...........          

Tuần: 33 Tiết: 63

Ngày soạn : 17/4/2019 Ngày dạy : 19/4/2019

NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (tt) 1.Kiến thức - HS hieåu ñöïôc khaùi nieäm noàng ñoä phaàn traêm, bieåu thöùc tính C%,CM của dung dịch. - Bieát vaän duïng ñeå laøm moät soá baøi taäp veà noàng ñoä phaàn traêm . Giáo án Hóa 8 Gv: Đỗ Thị Thanh Thảo 249


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2018-2019

2.Kĩ năng Xác định chất tan , dung dịch, dung môi trong một số trường hợp cụ thể. Vận dụng được công thức để tính C% , CM của một số dung dịch hoặc các đại lượng có liên quan. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh thái độ yêu thích môn học 4. Năng lực - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống TRỌNG TÂM - Biết cách tính nồng độ mol của dung dịch. II. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học 2. Kỹ thuật dạy học: - Kỹ thuật giao nhiệm vụ - Kỹ thuật đặt câu hỏi - Kỹ thuật chia nhóm - Kỹ thuật khăn trải bàn III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Giáo viên : Máy chiếu Học sinh : Bảng nhóm. IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: Lớp 8/7 8/10 8/11 8/12 8/13 8/14 8/15 8/16 vắng V V V V V V V V 2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi Đáp án và biểu điểm - Gọi HS lên m C % = ct x100% bảng sửa bài tập mdd 5.6/146/sgk C %.mdd 20 x50 mct ( dd 1) = = = 10( g ) 100% 100% Giáo án Hóa 8

250

(2.5 đ) (2.5 đ)

Gv: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2018-2019

C %.mdd 5 x50 = = 2, 5( g ) (2.5 đ) 100% 100% mdd3 = 50+50 = 100 (g) mct3 = 10 + 2,5 = 12,5 (g) Vậy nồng độ dung dịch mới thu được là 12,5% (2.5 đ) mct ( dd 2) =

3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: Hoạt động của GV và HS ♦ HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động Giới thiệu bài:Tiết học trước ta đã tìm hiểu về nồng độ %, tiết học này ta sẽ tìm hiểu về nồng độ mol của dung dịch. ♦ HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Tìm hiểu nồng độ mol của dung dịch. -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề.

Nội dung

II. Nồng độ mol : 1. Khái niệm : Nồng độ mol (CM) của dung dịch cho biết số mol chất tan có trong 1 lit dung dịch Công thức : n CM = V GV : Chiếu khái niệm nồng độ mol lên Trong đó : CM là nồng độ mol màn hình, yêu cầu HS định nghĩa n : số mol chất tan HS : Đọc định nghĩa V : Thể tích dung dịch GV : Rút ra biểu thức tính nồng độ mol 2. Bài tập : a. Ví dụ 1 : Trong 20 ml dung dịch có hòa tan 16g NaOH. Tính nồng độ mol của dung dịch Giải : 200ml = 0.2 lit GV : Chiếu lên màn hình bài tập 1 : m 16 = = 0, 4( mol ) Trong 20 ml dung dịch có hòa tan 16g nNaOH = M 40 NaOH. Tính nồng độ mol của dung dịch n 0.4 CM = = = 0.2 M V 0.2 GV : hướng dẫn HS làm theo các bước - Đổi thể tích ra dung dịch - Tính số mol chất tan b. Ví dụ 2 : - Áp dụng biểu thức để tính CM. Tính khối lượng của H2SO4 có trong 50ml dd HS : Các nhóm tiến hành làm vào bảng H2SO4 2M nhóm GV: Chiếu bài làm của 2 tổ lên bảng, cả Bài giải : lớp nhận xét và chỉnh sửa. Giáo án Hóa 8 Gv: Đỗ Thị Thanh Thảo 251


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2018-2019

Số mol H2SO4 có trong 50ml dd 2M GV : Chiếu ví dụ 2: Tính khối lượng của nH SO = CM xV = 2 x 0.05 = 0.1 mol 2 4 H2SO4 có trong 50ml dd H2SO4 2M M H 2 SO4 = 1 x 2 + 32 + 16 x 4 = 98 gam Yêu cầu HS nêu các bước giải và chiếu mH 2 SO4 = n x M = 0.1 x 98 = 9.8 g lên màn hình: HS : Các bước giải - Tính số mol H2SO4 có trong dd H2SO4 2M c. Ví dụ 3 : - Tính M H2SO4 Trộn 2 lit dung dịch đường 0,5M với 3 lit - Tính m H2SO4 GV : Gọi 1 HS lên bảng làm, các HS tự dung dịch đường 1M. Tính nồng độ mol của dung dịch sau khi trộn. làm vào vở HS : nhận xét bài làm trên bảng. Bài giải : GV : Chiếu ví dụ 3: Trộn 2 lit dung dịch Số mol đường có trong dung dịch 1: đường 0,5M với 3 lit dung dịch đường n1 = CM1 x V1 = 0,5 x 2 = 1 (mol) 1M. Tính nồng độ mol của dung dịch sau Số mol đường có trong dung dịch 2: n2 = CM2 x V2 = 1 x 3 = 3 (mol) khi trộn. Thể tích của dung dịch sau khi trộn: Vdd = 2 + 3 = 5 (lit) Số mol có trong dung dịch sau khi trộn: n = 1 + 3 = 4 (mol) Nồng độ mol của dung dịch sau khi trộn: Yêu cầu HS nêu các bước giải và chiếu lên màn hình: HS : Các bước giải - Tính số mol có trong dung dịch 1 - Tính số mol có trong dung dịch 2 n 4 - Tính thể tích của dung dịch sau khi CM = = = 0,8M V 5 trộn. - Tính nồng độ mol của dung dịch sau khi trộn. GV : Gọi 1 HS lên bảng làm, các HS tự làm vào vở HS : nhận xét bài làm trên bảng. ♦ HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập Bài tập 1 : Hòa tan 6.5g kẽm cần vừa đủ Vml dd HCl 2M Viết phương trình phản ứng Tính V Tính thể tích khí thu được ở đktc Giáo án Hóa 8

252

Gv: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2018-2019

Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng Giải : m 6.5 nZn = = = 0.1( mol ) M 65 Phương trình : Zn + HCl ZnCl2 + H2 Theo phương trình : nHCl = 2 nZn = 0.1 x 2 = 0.2 mol Thể tích dd HCl cần dùng là : n 0.2 VHCl = = = 0.1(lit ) = 100 ml CM 2 c. Theo phương trình : nH 2 =nZn = 0.1 mol VH 2 = n x 22.4 = 0.1 x 22.4 = 2.24 lit d. Theo phương trình : nZnCl2 = nZn = 0.1 mol M ZnCl2 = 65 + 35.5 +x2 = 136 g

mZnCl2 = n x M = 0.1 x 136 = 13.6 g ♦ HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng thực tiễn Kể tên những loại dung dịch trong thực tế cuộc sống mà em biết. ♦ HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi – mở rộng: Ngoài nồng độ % và nồng độ mol ta còn có: Nồng độ molan: Nồng độ mol khối lượng (m) biểu thị số mol của một chất cho trước trong 1 kilogam dung môi. Ví dụ: 2,0 kg dung môi chứa 1,0 mol hạt tan, tạo thành dung dịch có nồng độ 0,5 mol/kg, còn gọi là "0,5 molal." Hay: Molinity: Molinity là thuật ngữ hiếm dùng, biểu thị chỉ số mol một chất cho trước trong 1 kilogam dung dịch. Ví dụ: thêm 1,0 mol của các hạt hoà tan vào 2,0 kg chất tan, khối lượng tổng cộng là 2,5 kg; khi Giáo án Hóa 8

253

Gv: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2018-2019

đó molinity của dung dịch là 1,0 mol / 2,5 kg = 0,4 mol/kg. 4. Hướng dẫn – dặn dò: Bài tập về nhà : 2, 3, 4/sgk/146 V. Rút kinh nghiệm ........................................................... .............. . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Tuần 33 Tiết 64

Ngày soạn: 20/4/2019 Ngày dạy: 23/4/2019

PHA CHẾ DUNG DỊCH I/ MỤC TIÊU: 1.Kiến thức Biết được: - Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm sau: +Pha chế dung dịch muối ăncó nồng độ xác định. + Pha loãng dung dịch trên để thu được dung dịch có nồng độ xác định. 2.Kĩ năng -Tính toán lượng hoá chất cần dùng. -Cân, đo được lượng dung môi, dung dịch, chất tan để pha chếđược một khối lượng hoặc thể tích dung dịch cần thiết. -Viết tường trình thí nghiệm. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh thái độ yêu thích môn học 4. Năng lực - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống TRỌNG TÂM - Biết pha chế hoặc pha loãng một dung dịch theo nồng độ % cho trước. II. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học Giáo án Hóa 8 Gv: Đỗ Thị Thanh Thảo 254


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2018-2019

2. Kỹ thuật dạy học: - Kỹ thuật giao nhiệm vụ - Kỹ thuật đặt câu hỏi - Kỹ thuật chia nhóm - Kỹ thuật khăn trải bàn III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: - Hoá chất: CuSO4, nước cất. - Dụng cụ: Cân, cốc thuỷ tinh có vạch, đũa thuỷ tinh. IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: Lớp 8/7 8/10 8/11 8/12 8/13 8/14 8/15 8/16 vắng V V V V V V V V 2/ Kiểm tra bài cũ: ĐỀ TRẢ LỜI ĐIỂM Câu hỏi: HS: 3 - Định - Định nghĩa: Nồng độ mol của dung dịch cho biết số mol nghĩa chất tan trong 1 lít dung dịch. nồng độ - Công thức: mol, viết công thức n CM = 4 tính nồng ( mol/lít hoặc M) V độ phần trăm?. Trong đó: n: số mol chất tan (mol) 3 V: Thể tích dung dịch (lít) 3/ Hoạt động dạy và học: Hoạt động của GV và HS Nội dung ♦ HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động * Giới thiệu bài mới: Làm thế nào để có những dung dịch với nồng độ như ý muốn? Để làm được điều này hôm nay ta sẽ học bài pha chế dung dịch ♦ HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. I. Cách pha chế một dung dịch theo nồng Giáo án Hóa 8

255

Gv: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2018-2019

độ cho trước. Gv : Chiếu đề bài ví dụ 1 lên màn hình Ví dụ 1 : Hãy tính toán và pha chế GV : Để pha 50g CuSO4 10% ta phải lấy a. 50g dd CuSO4 10% bao nhiêu g CuSO4 và bao nhiêu g nước b. 50 ml dd CuSO4 1M Giải : a. Tính toán Pha chế m Cân 5 g C % = ct x100% mdd CuSO4 rồi cho C %.mdd 10.50 mCuSO = = = 5 g vào cốc 100% 100 Hs : Nhắc lại công thức - Cân lấy 45g Khối lượng nước cần m nước (hoặc C % = ct x100% lấy là đong 45ml mdd Mdung môi = mdd - mchất nước – dựa vào tan = 50 – 5 = 45g khối lượng riêng của nước) GV : Chiếu lên màn hình các bước pha rồi đổ dần vào chế, đồng thời GV tiến hành pha chế dd cốc và khuấy theo tính toán của đề bài nhẹ để CuSO4 tan hết 4

GV : Muốn pha chế 50 ml dd CuSO4 1M b. cần phải cân bao nhiêu g CuSO4 Tính toán Yêu cầu HS thực hiện các bước tính toán HS : Các nhóm tiến hành làm vào phim trong GV : Chiếu bài làm của các nhóm lên màn hình và sửa chửa HS : Nhận xét và bổ sung. ♦ HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập - Bài tập 1 : Đun nhẹ 40g dd NaCl cho đến khi nước bay hơi hết, người ta thu được 8g muối NaCl khan. Tính nồng độ phần trăm của dd thu được ? Giải : Trong 40 g dung dịch NaCl có 8 gam muối khan. Vậy nồng độ phần trăm của dung dịch là : Giáo án Hóa 8

nCuSO4 = 0.05 x1 = 0.05mol nCuSO4 = n

x m = 0.05 x

160 = g Khối lượng nước cần lấy là Mdung môi = mdd mchất tan = 50 – 5 = 45g

256

Pha chế - Cân 8 g CuSO4 rồi cho vào cốc - Đổ dần dần nước cất vào cốc và khuấy nhẹ cho đủ 50ml thì dừng lại, ta được 50ml dd CuSO4 1M

Gv: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ C% =

Năm học: 2018-2019

mct x100% = 8 /40 x 100% mdd

=20% ♦ HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng thực tiễn Từ nguyên liệu muối và nước, hãy hoạt động theo nhóm để trình bày cách pha chế các dung dịch sau: 200g dung dich NaCl 2%. ♦ HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi – mở rộng: Pha chế dung dịch iot Độ tan của iot tương đối nhỏ nên ta phải pha trong KI. Muốn pha 1 lít iot 0,1N ta hòa tan 20÷30 gam KI trong một ít nước, rồi cho vaò đấy 12,7 gam I2, lắc mạnh cho tan hoàn toàn. Sau đó thêm nước cất cho đến 1 lít. I2 trong dung dịch KI tồn tại theo cân bằng: KI + I2 KI3 Nồng độ iot có thể thay đổi do I2 bị thăng hoa nên phải đựng trong bình thủy tinh màu, có nút nhám và để ở nơi mát. 4. Hướng dẫn – dặn dò: Bài tập về nhà : 2, 3, 4/sgk/149 V. Rút kinh nghiệm ........................................................... .............. ......

Tuần 34 Tiết 65

Ngày soạn: 24/4/2019 Ngày dạy: 26/4/2019

PHA CHẾ DUNG DỊCH (tt) I/ MỤC TIÊU: 1.Kiến thức Biết được: - Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm sau: +Pha chế dung dịch đường có nồng độ xác định. + Pha loãng dung dịch trên để thu được dung dịch có nồng độ xác định. 2.Kĩ năng -Tính toán lượng hoá chất cần dùng. Giáo án Hóa 8

257

Gv: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2018-2019

-Cân, đo được lượng dung môi, dung dịch, chất tan để pha chếđược một khối lượng hoặc thể tích dung dịch cần thiết. -Viết tường trình thí nghiệm. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh thái độ yêu thích môn học 4. Năng lực - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống TRỌNG TÂM: - Biết pha chế hoặc pha loãng một dung dịch theo nồng độ mol cho trước. II. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học 2. Kỹ thuật dạy học: - Kỹ thuật giao nhiệm vụ - Kỹ thuật đặt câu hỏi - Kỹ thuật chia nhóm - Kỹ thuật khăn trải bàn III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: - Hoá chất: nước, NaCl, MgSO4. IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: Lớp 8/7 8/10 8/11 8/12 8/13 8/14 8/15 8/16 vắng V V V V V V V V 2/ Kiểm tra bài cũ: 3/ Hoạt động dạy và học: Hoạt động của GV và HS Nội dung ♦ HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động * Giới thiệu bài mới: Làm thế nào để có những dung dịch với nồng độ mol như ý muốn? Để làm được điều này hôm nay ta sẽ học bài pha chế dung dịch ♦ HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. II. Pha loãng một dung dịch Giáo án Hóa 8

258

theo

Gv: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. GV : Chiếu bài ví dụ 2 lên màn hình.

GV :hướng dẫn các bước tính toán để xác định đúng khối lượng của chất tan có trong một thể tích dung dịch có nồng độ cho trước. HS : Tính số mol chất tan có trong dung dịch cần pha chế. - Tính thể tích dung dịch ban đầu cần lấy.

GV : tiến hành pha chế theo phần tính toán của đề bài.

Năm học: 2018-2019 nồng độ cho trước. Ví dụ 2 : Hãy tính toán và pha chế a. 50ml dung dịch MgSO4 0.4M từ dd MgSO4 2M b. Pha loãng 50g dung dịch NaCl 2.5% từ dung dịch NaCl 10% Giải : * Tính toán : - Số mol chất tan có trong 50ml dd MgSO4 0.4M mMgSO4 = CM . V = 0.4 x 0.05 = 0.02 mol - Thể tích dung dịch MgSO4 2M có chứa 0.02 mol MgSO4 n 0.02) Vdd = = = 0.01lit = 10 ml CM 2 * Cách pha chế : - Đong 10ml dung dịch MgSO4 2M cho vào cốc chia độ. - Thêm từ từ nước cất vào đến vạch 50ml và khuấy đều, ta đựoc 50ml dd MgSO4 0.4M

b. GV : Yêu cầu HS tính toán và tiến hành pha * Tính toán : - Tìm khối lượng NaCl có trong 50 g chế theo yêu cầu phần b. dd NaCl 2.5% HS : Thực hiện phần tính toán - Tìm khối lượng NaCl có trong 50 g dd m ct = C % .m d d = 2 .5 x 5 0 = 1 .2 5( g ) 100% 100 NaCl 2.5% - Tìm khối lượng dd NaCl ban đầu có - Tìm khối lượng dd NaCl ban đầu có chứa 1.25 g NaCl chứa khối lượng trên. m 1.25 - Tìm khối lượng nước cần dùng để pha mdd = ct x100% = = 12.5( g ) C % 10 chế . GV : Gọi HS lên tiến hành cách pha chế theo - Tìm khối lượng nước cần dùng để pha chế từng bước GV đã chiếu lên màn hình. mnước = 50 – 12.5 = 37.5 g * Pha chế : - Cân lấy 12.5 g dd NaCl 10% đã có, sau đó dổ vào cốc chia độ Giáo án Hóa 8

259

Gv: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2018-2019 - Đong hoặc cân 37.5g nước cất đổ tiếp vào cốc đực NaCl và khuấy đều, ta được 50g dd NaCl 2.5%.

♦ HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập Yêu cầu Hs thảo luận nhóm để điền vào ô trống những giá trị chưa biết bằng cách thực hiện các phép tính toán. dd NaCl Đại (a) lượng mct(g) 30 mH2O 170 mdd (g) 200 Vdd(l) 182 Ddd(g/l) 1.1 C% 15% CM 2.8M

Ca(OH)2 0.148 199.85 200 200 1 0.074% 0.01M

BaCl2

KOH

30 42 120 270 150 312 125 300 1.12 1.04 20% 13.46% 1.154M 2.5M

CuSO4 3 17 20 17.4 1.15 15% 1.08M

♦ HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng thực tiễn Từ nguyên liệu muối và nước, hãy hoạt động theo nhóm để trình bày cách pha chế các dung dịch sau: 200g dung dich NaCl 2%. ♦ HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi – mở rộng: Pha chế dung dịch iot Độ tan của iot tương đối nhỏ nên ta phải pha trong KI. Muốn pha 1 lít iot 0,1N ta hòa tan 20÷30 gam KI trong một ít nước, rồi cho vaò đấy 12,7 gam I2, lắc mạnh cho tan hoàn toàn. Sau đó thêm nước cất cho đến 1 lít. I2 trong dung dịch KI tồn tại theo cân bằng: KI + I2 KI3 Nồng độ iot có thể thay đổi do I2 bị thăng hoa nên phải đựng trong bình thủy tinh màu, có nút nhám và để ở nơi mát. 4.Hướng dẫn – dặn dò: Bài tập về nhà : 5/sgk/149 V. Rút kinh nghiệm ........................................................... .............. ........................................................... ..............

Giáo án Hóa 8

260

Gv: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2018-2019

Tuần 34 Tiết 66

Ngày soạn: 2/5/2019 Ngày dạy: 3/5/2019 Tiết 66 :

BÀI LUYỆN TẬP 8

I/ MỤC TIÊU: 1.Kiến thức Biết được: - Khaùi nieäm ñoä tan cuûa moät chaát trong nöôùc vaø nhöõng yeáu toá naøo aûnh höôûng toùi ñoä tan cuûa chaát raén vaø chaát khí trong nöôùc. -Bieát yù nghóa cuûa noàng ñoä mol vaø noàng ñoä phaàn traêm laø gì ? hieåu vaø vaän duïng ñöïoc nhöõng coâng thöùc tính noàng ñoä phaàn traêm vaø noàng ñoä mol cuûa dung dòch ñeå tính toaùn noàng ñoä dung dòch hoaëc caùc ñaïi löôïng lieân quan ñeán noàng ñoä dung dòch. -Bieát tính toaùn vaø pha cheá moät dung dòch theo noàng ñoä phaàn traêm vaø noàng ñoä mol vôùi nhöõng yeâu caàu cho tröôùc. 2.Kĩ năng - Vận dụng công thức C% ,CM tính toán hoá học. - Pha cheá moät dung dòch theo noàng ñoä phaàn traêm vaø noàng ñoä mol vôùi nhöõng yeâu caàu cho tröôùc. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh thái độ yêu thích môn học 4. Năng lực - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống TRỌNG TÂM: - Bài toán về nồng độ % và nồng độ mol - Pha chế dung dịch II. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học 2. Kỹ thuật dạy học: - Kỹ thuật giao nhiệm vụ - Kỹ thuật đặt câu hỏi - Kỹ thuật chia nhóm - Kỹ thuật khăn trải bàn Giáo án Hóa 8 Gv: Đỗ Thị Thanh Thảo 261


Trường THCS Hoàng Văn Thụ III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: - Phiếu học tập - Bảng phụ IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1/ Ổn định: Lớp 8/7 8/10 8/11 vắng V V V

Năm học: 2018-2019

8/12 V

8/13 V

2/ Kiểm tra bài cũ: không 3/ Hoạt động dạy và học: Hoạt động của GV và HS ♦ HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động Tiết học này chúng ta sẽ ôn tập các kiến thức quan trọng của chương. ♦ HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học GV : tổ chức cho HS nhắc lại những kiến thức cơ bản trong chương - Độ tan của một chất là gì ? - Những yếu tố nào ảnh hưởng đến độ tan ? GV : Gọi HS nêu lên từng bước làm Tính khối lượng nước, khối lượng dd bão hòa KNO3 có chứa 31.6g HS : Các nhóm thảo luận cách làm

Giáo án Hóa 8

8/14 V

8/15 V

8/16 V

Nội dung

1. Độ tan:

Bài tập 1 : Tính khối lượng dung dịch KNO3 bão hòa ( ở 200C) có chứa 31.6g KNO3 Giải : Khối lượng dung dịch KNO3 bão hòa ( ở 200C) có chứa 31.6g KNO3 là ; mdd = mH2O + m KNO3 = 100 + 31.6 = 131.6 g Khối lượng nước hòa tan 63.2 g KNO3 để tạo dung dịch bão hòa KNO3 (200C) là 200g khối lượng dung dịch KNO3 bão hòa ( ở 200C) có chứa 63.2g KNO3 là : 262

Gv: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2018-2019

mdd = mH 2O = mKNO3 = 200 + 63.2 = 263.2 g GV : yêu cầu HS nhắc lại những kiến thức 2. Nồng độ dung dịch : cơ bản có liên quan đến nồng độ dung dịch. - Nồng độ phần trăm của dung dịch - Biểu thức tính - Những đại lượng có liên quan GV : Yêu cầu thảo luận nhóm: Bài tập 2 : Bài tập 2 : Hòa tan 3.1g Na2O vào 50g nước. Tính Hòa tan 3.1g Na2O vào 50g nước. Tính nồng độ phần trăm của dd thu được. nồng độ phần trăm của dd thu được. Gợi ý HS nêu lên các bước giải như sau : Giải : - Chất tan trong dd thu được là chất nào ? PTHH : - Chất tan trong dd có phải là Na2O hay Na2O + H2O 2NaOH m 3.1 không ? nNa2O = = = 0.05mol M 62 - Tính khối lượng chất tan và khối lượng Theo phương trình thì : dd - Tính nồng độ phần trăm của dd thu được. nNaOH = 2 x nNa2O = 2 x 0.05 = 0.1 mol vậy mNaOH = 0.1 x 40 = 4 g mddNaOH = 50 + 3.1 = 53.1 g C % NaOH =

GV : Nêu câu hỏi : - Để pha chế một dung dịch theo nồng độ cho trước, ta cần thực hiện những bước nào? Hs : Ta cần thực hiện những bước sau : - B1 : Tính các đại lượng cần dùng - B2 : Pha chế dung dịch theo các đại lượng đã xác định . GV : Chiếu bài tập lên màn hình Bài tập 3 : Tính toán và pha chế 100g dd NaCl 20% HS : Tiến hành làm theo 2 bước trên.

Giáo án Hóa 8

mct x100% =4/53.1 x 100% mdd

7.53% 3. Cách pha chế dung dịch như thế nào ?

Bài tập 3 : Tính toán và pha chế 100g dd NaCl 20% Giải : * Tính toán : - Tìm khối lượng nước cần dùng : mH2O = mdd – mct = 100 – 20 = 80 g * Pha chế : - Cân 20 g NaCl cho vào cốc - Cân 80 g H2O (hoặc đong 80ml) cho dần 263

Gv: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

♦ HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập Bài tập 1 : Hòa tan 6.5g kẽm cần vừa đủ Vml dd HCl 2M Viết phương trình phản ứng Tính V Tính thể tích khí thu được ở đktc Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng Giải : m 6.5 nZn = = = 0.1( mol ) M 65 Phương trình : Zn + HCl ZnCl2 + H2 Theo phương trình : nHCl = 2 nZn = 0.1 x 2 = 0.2 mol Thể tích dd HCl cần dùng là : n 0.2 VHCl = = = 0.1(lit ) = 100 ml CM 2 c. Theo phương trình : nH 2 =nZn = 0.1 mol VH 2 = n x 22.4 = 0.1 x 22.4 = 2.24 lit

Năm học: 2018-2019 vào cốc khuấy đều cho đến khi NaCl tan hết ta được 100 g dd NaCl 20%

d. Theo phương trình : nZnCl2 = nZn = 0.1 mol M ZnCl2 = 65 + 35.5 +x2 = 136 g

mZnCl2 = n x M = 0.1 x 136 = 13.6 g ♦ HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng thực tiễn Kể tên những loại dung dịch trong thực tế cuộc sống mà em biết. ♦ HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi – mở rộng: Nồng độ có thể được biểu thị định tính hoặc định lượng. Về mặt định tính, dung dịch có nồng độ tương đối thấp được miêu tả với các tính từ "loãng," trong khi dung dịch có nồng độ cao được miêu tả là "đậm đặc." Theo lệ thường, một dung dịch màu càng cô đặc thì có màu càng đậm. Hệ thống định lượng của nồng độ mang Giáo án Hóa 8

264

Gv: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2018-2019

nhiều thông tin và hữu ích từ góc độ khoa học. Có nhiều cách khác nhau để biểu thị nồng độ một cách định lượng. 4. Hướng dận – dặn dò: - Dặn HS chuẩn bị nội dung cho tiết thực hành : cách tính toán và pha chế V. Rút kinh nghiệm ........................................................... .............. .......................................................... ..............

Tuần 35 Tiết 67

Ngày soạn: 4/5/2019 Ngày dạy: 7/5/2019

BÀI THỰC HÀNH 7 I/ Mục tiêu 1.Kiến thức Biết được: Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm sau: Pha chế dung dịch ( đường, muối ăn) có nồng độ xác định. Pha loãng hai dung dịch trên để thu được dung dịch có nồng độ xác định. 2.Kĩ năng Tính toán được lượng hoá chất cần dùng. Cân, đo được lượng dung môi, dung dịch, chất tan để pha chế được một khối lượng hoặc thể tích cần thiết. Viết tường trình trhí nghiệm 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh thái độ yêu thích môn học 4. Năng lực - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống TRỌNG TÂM: Biết cách pha chế dung dịch ( đường, muối ăn) có nồng độ xác định. II. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) Giáo án Hóa 8

265

Gv: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2018-2019

-Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học 2. Kỹ thuật dạy học: - Kỹ thuật giao nhiệm vụ - Kỹ thuật đặt câu hỏi - Kỹ thuật chia nhóm - Kỹ thuật khăn trải bàn III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. GV: - Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh 100ml, 250ml; ống đong; cân; đũa thuỷ tinh; giá thí nghiệm - Hoá chất: Đường, muối ăn, nước 2. HS - Đọc trước bài mới. IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1/ Ổn định 2/ Kiểm tra bài cũ: Không Lớp vắng

8/7 V

8/10 V

8/11 V

8/12 V

2/ Hoạt động dạy và học: Hoạt động của GV và HS ♦ HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động Tiết học này chúng ta sẽ ôn tập các kiến thức quan trọng của chương. ♦ HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Tiến hành thí nghiệm -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề.

8/13 V

8/14 V

8/15 V

8/16 V

Nội dung

GV Kiểm tra tình hình chuẩn bị dụng cụ, hoá chất. Nêu mục tiêu của buổi thực hành và cách tiến hành. 1) Thí nghiệm 1: Tính toán để pha chế GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm 1. Các em hãy tính toán để biết khối lượng 50 gam dung dịch đường 15 %. đường và khối lượng nước cần dùng. Gọi một HS nêu cách pha chế. Các nhóm tiến hành pha chế. HS tính toán để có số liệu của thí nghiệm 2. 2) Thí nghiệm 2: Pha chế 100 ml Gọi 1 HS nêu cách pha chế. dung dịch NaCl 0.2M. Giáo án Hóa 8 Gv: Đỗ Thị Thanh Thảo 266


Trường THCS Hoàng Văn Thụ Các nhóm thực hành pha chế. Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm 3. GV gọi 1 HS nêu phần tính toán. Yêu cầu HS nêu cách pha chế. Các nhóm học sinh tiến hành pha chế. GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm 4. Gọi 1 HS nêu phần tính toán. Yêu cầu HS nêu các bước pha chế. Các nhóm HS tiến hành pha chế. ♦ HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập HS làm tường trình và dọn vệ sinh khu vực thí nghiệm, rửa dụng cụ - Thu bài kiểm tra - Yêu cầu tổ trực dọn rửa các dụng cụ thí nghiệm - Nhận xét kết quả thực hành của từng cá nhân.

Năm học: 2018-2019

3) Thí nghiệm 3: Pha chế 50 gam dung dịch đường 5 % từ dung dịch đường 15% ở trên. 4) Thí nghiệm 4: Pha chế 50ml dung dịch NaCl 0.1M từ dung dịch NaCl 0.2M ở trên.

♦ HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng thực tiễn Từ nguyên liệu muối và nước, hãy hoạt động theo nhóm để trình bày cách pha chế các dung dịch sau: 200g dung dich NaCl 2%. ♦ HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi – mở rộng: Pha chế dung dịch Na2S2O3 Muốn pha 1 lít dung dịch chuẩn Na2S2O3 0,02N; cân 4,96 gam Na2S2O3.5H2O trên cân kĩ thuật rồi hòa tan vào 1 lít nước cất vừa đun sôi (do tinh thể ngậm nước natritiosunfat thường mất nước nên để điều chế lít dung dịch 0,1N người ta thường cân trên cân kĩ thuật). Thêm vào dung dịch độ 0,1 gam Na2CO3, vài giọt clorofom . Dung dịch phải đựng trong bình thủy tinh màu nút nhám, ít nhất sau 2 ngày Dưới tác dụng của CO2, độ nguyên chuẩn của tiosunfat tăng lên vì lượng NaHSO3 tạo thành tác dụng với iot theo tỉ lệ phân tử cao hơn là Na2S2O3 với I2: Quá trình phân hủy do H2CO3 thường diễn ra trong 10 ngày đầu sau khi pha dung dịch, sau đó độ chuẩn lại giảm do: 2Na2S2O3 + Giáo án Hóa 8

267

Gv: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2018-2019

O2 → 2Na2SO4 + 2S Khi pha chế dung dịch Na2S2O3 người ta thêm Na2CO3, một mặt để hạn chế sự tác dụng của CO2, mặt khác để giảm sự hoạt động của vi khuẩn vì hoạt động của vi khuẩn giảm ở pH từ 9÷10. Thêm HgI2 (10mg/l) để diệt vi khuẩn nhưng dung dịch vẫn không thể chuẩn bị từ lượng cân chính xác. Do đó, dung dịch chỉ pha chế gần đúng rồi thiết lập độ chuẩn bằng các chất khởi đầu như K2Cr2O7, As2O3,... 4.Hướng dẫn – dặn dò: - Dặn HS chuẩn bị nội dung cho tiết ôn tập học kì II. V. RÚT KINH NGHIỆM ........................................................... .............. ........................................................... ..............

Tuần 35 Tiết 68

Ngày soạn: 8/5/2019 Ngày dạy: 10/5/2019 Tiết 68 :

ÔN TẬP HỌC KÌ II

I. MỤC TIÊU : 1.Kiến thức - HS heä thoáng ñöôïc caùc kieán thöùc cô baûn trong HKII nhö Tính chaát hoùa hoïc cuûa oxi, Hiñroâ, nöôùc …Ñieàu cheá Hiñroâ, Oxi - Caùc khaùi nieäm veà phaûn öùng hoùa hôïp, phaûn öùng phaân huûy , Phaûn öùng oxi hoùa khöû, phaûn öùng theá. - Tính toan cac dại lượng C%, CM, độ tan, lượng chất dư. 2.Kĩ năng - Tính toán hoá học - Reøn luyeän cho HS kyõ naêng vieát PTPÖ vaø caùc tính chaát hoùa hoïc cuûa Oxi, Hñroâ, nöôùc … - HS lieân heä ñöôïc caùc hieän töôïng xaûy ra teá : Söï oxi hoùa chaäm, söï chaùy, thaønh phaàn cuûa khoâng khí vaø bieän phaùp ñeå giöï cho baàu khí quyeån trong saïch,khoângbò oâ nhieãm. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh thái độ yêu thích môn học 4. Năng lực Giáo án Hóa 8 Gv: Đỗ Thị Thanh Thảo 268


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2018-2019

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống TRỌNG TÂM: Các kiến thức về oxi, hidro, nước va tính toán C%, CM II. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học 2. Kỹ thuật dạy học: - Kỹ thuật giao nhiệm vụ - Kỹ thuật đặt câu hỏi - Kỹ thuật chia nhóm - Kỹ thuật khăn trải bàn III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên : Máy chiếu Phiếu học tập. 2. Học sinh: Ôn bài cũ IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số Lớp 8/7 8/10 8/11 8/12 8/13 vắng V V V V V 2. Kiểm tra bài cũ: không 3. Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của GV và HS ♦ HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động ♦ HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức HOẠT ĐỘNG 2a : Kiến thức cần nhớ: -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. - Phương pháp thảo luận nhóm GV : Nêu mục tiêu của tiết ôn tập Giáo án Hóa 8

8/14 V

8/15 V

8/16 V

Nội dung

I. Ôn lại các tính chất chóa học của oxi, hiđrô và nước. Định nghĩa các loại phản 269

Gv: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2018-2019

Yêu cầu hS thảo luận theo nhóm các khái ứng. niệm. Sau đó gọi lần lượt từng HS trả lời lại các khái niệm đó. HS : Thảo luận nhóm về - Tính chất hóa học của oxi - Tác dụng với một số phi kim - Tác dụng với một số kim loại - Tác dụng với một số hợp chất - Tính chất hóa học của Hiđrô - Tác dụng với một số oxi - Tác dụng với một số oxit của kim loại - Tác dụng với một số hợp chất HOẠT ĐỘNG 2b : Bài tập -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. GV : Chiếu Bài tập: GV : Gọi HS nêu lên từng bước làm HS : Bài tập 1 : Tính khối lượng nước, khối lượng dd bão hòa KNO3 có chứa 31.6g Các nhóm thảo luận cách làm HS : Lên bảng làm GV : lưu ý hướng dẫn và chỉnh sửa cho một số HS yếu.

Bài tập 1 : Tính khối lượng dung dịch KNO3 bão hòa ( ở 200C) có chứa 31.6g KNO3

Giải : Khối lượng dung dịch KNO3 bão hòa (200C) có chứa 31.6g KNO3 là ; mdd = mH2O + m KNO3 = 100 + 31.6 = 131.6 g Khối lượng nước hòa tan 63.2 g KNO3 để tạo dung dịch bão hòa KNO3 (200C) là 200g khối lượng dung dịch KNO3 bão hòa ( ở 200C) có chứa 63.2g KNO3 là : mdd = mH 2O = mKNO3 = 200 + 63.2 = 263.2 g Bài tập 2 : (Bài tập 5/117/SGK) Bài tập 5/117/SGK Cho 22,4g sắt tác dụng với dd loãng chứa Phương trình : 24,5g axit sunfuric. Fe + H2SO4 FeSO4 + H2 a/ Chất nào dư? Dư bao nhiêu g? Giáo án Hóa 8

270

Gv: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ b/ Tính thể tích khí hidro đktc.

Năm học: 2018-2019 22.4 = 0.4(mol ) 56 24.5 = = 0.25(mol ) 98

a. nFe = nH 2 SO4

Fe dư, axit H2SO4 phản ứng hết

GV : yêu cầu HS nhắc lại những kiến thức cơ bản có liên quan đến nồng độ dung dịch. - Nồng độ phần trăm của dung dịch - Biểu thức tính - Những đại lượng có liên quan ♦ HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập GV: chiếu đề bài tập 3: Tính toán và pha chế 100g dd NaCl 20% GV : Gợi ý HS nêu lên các bước giải

Theo phương trình : nH SO = nFe (phản ứng) = 0.25 (mol) nFe dư = 0.4 - 0.25 = 0.15 (mol) mFe dư = 0.15 x 56 = 8.4 (g) b. Theo phương trình : nH SO = nH = 0.25 (mol) VH = n x 22.4 = 0.25 x 22.4 = 5.6 (lit) 2

4

2

4

2

2

Bài tập 3 : Tính toán và pha chế 100g dd NaCl 20% Giải : * Tính toán : - Tìm khối lượng nước cần dùng : mH2O = mdd – mct = 100 – 20 = 80 g * Pha chế : - Cân 20 g NaCl cho vào cốc - Cân 80 g H2O (hoặc đong 80ml) cho dần vào cốc khuấy đều cho đến khi NaCl tan hết ta được 100 g dd NaCl 20%

GV : Nêu câu hỏi : - Để pha chế một dung dịch theo nồng độ cho trước, ta cần thực hiện những bước nào? Hs : Ta cần thực hiện những bước sau : - B1 : Tính các đại lượng cần dùng - B2 : Pha chế dung dịch theo các đại lượng đã xác định . GV : Chiếu bài tập lên màn hình Thảo luận và làm các bài tập sau . Giáo án Hóa 8

271

Gv: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

1 2

S (VI) P (V)

Công thức của oxit axit SO3 P2O5

3 4

C (IV) S (IV)

CO2 SO2

Nguyên tố

Năm học: 2018-2019 Công thức Tên gọi của axit tương ứng Lưu huỳnh trioxit H2SO4 Điphotpho pentaoxit H3PO4 Cacbon đioxit Lưu huỳnh đioxit

H2CO3 H2SO3

Tên gọi Axit sunfuric Axit photphoric Axit cacbonic Axit sunfurơ

♦ HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng thực tiễn Từ nguyên liệu đường và nước, hãy hoạt động theo nhóm để trình bày cách pha chế các dung dịch sau: 300g dung dich đường 5%. ♦ HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi – mở rộng: Nồng độ có thể được biểu thị định tính hoặc định lượng. Về mặt định tính, dung dịch có nồng độ tương đối thấp được miêu tả với các tính từ "loãng," trong khi dung dịch có nồng độ cao được miêu tả là "đậm đặc." Theo lệ thường, một dung dịch màu càng cô đặc thì có màu càng đậm. Hệ thống định lượng của nồng độ mang nhiều thông tin và hữu ích từ góc độ khoa học. Có nhiều cách khác nhau để biểu thị nồng độ một cách định lượng. 4.Hướng dẫn – dặn dò: - Chuẩn bị tốt cho tiết kiểm tra học kỳ II V. RÚT KINH NGHIỆM ........................................................... .............. ....................................................... ..................

Giáo án Hóa 8

272

Gv: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2018-2019

Tuần 36 Tiết 69

Ngày soạn: 11/5/2019 Ngày dạy: 14/5/2019

ÔN TẬP HỌC KÌ II (tt) I. MỤC TIÊU : 1.Kiến thức HS ñöôïc oân laïi caùc khaùi nieäm nhö : dung dòch, ñoä tan, dung dòch baõo hoøa, noàng ñoä phaàn traêm, noàng ñoä mol . 2.Kĩ năng - Reøn luyeän khaû naêng laøm baøi taäp veà tính noàng ñoä phaàn traêm, noàng ñoä mol, hoaëc tính caùc ñaïi löôïng khaùc trong dung dòch … - Tieáp tuïc renø luyeâän cho HS kyõ naêng laøm caùc baøi taäp tính theo phöông trình coù söï duïng ñeán noàng ñoä phaàn traêm, noàng ñoä mol . 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh thái độ yêu thích môn học 4. Năng lực - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống TRỌNG TÂM: Các kiến thức về oxi, hidro, nước va tính toán C%, CM II. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm) -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. -Phương pháp sử dụng bài tập hóa học 2. Kỹ thuật dạy học: - Kỹ thuật giao nhiệm vụ - Kỹ thuật đặt câu hỏi - Kỹ thuật chia nhóm - Kỹ thuật khăn trải bàn III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên : Máy chiếu, phim trong, bút dạ. Phiếu học tập. 2. Học sinh: không IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: Giáo án Hóa 8

273

Gv: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số Lớp 8/7 8/10 8/11 vắng V V V

Năm học: 2018-2019

8/12 V

8/13 V

2. Kiểm tra bài cũ: không 3. Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của GV và HS ♦ HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động ♦ HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức HOẠT ĐỘNG 2a : Kiến thức cần nhớ: -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. - Phương pháp thảo luận nhóm

8/14 V

8/15 V

8/16 V

Nội dung

GV : Nêu mục tiêu của tiết ôn tập

I. Ôn lại các tính chất chóa học của oxi, hiđrô và nước. Định nghĩa các loại phản Yêu cầu hS thảo luận theo nhóm các khái ứng. niệm. Sau đó gọi lần lượt từng HS trả lời lại các khái niệm đó. HS : Thảo luận nhóm về - Tính chất hóa học của oxi - Tác dụng với một số phi kim - Tác dụng với một số kim loại - Tác dụng với một số hợp chất - Tính chất hóa học của Hiđrô - Tác dụng với một số oxi - Tác dụng với một số oxit của kim loại - Tác dụng với một số hợp chất HOẠT ĐỘNG 2b : Bài tập -Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu. -Phương pháp đàm thoại- tìm tòi. -Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. GV : Chiếu Bài tập: Giáo án Hóa 8

Bài tập 1 : 274

Gv: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ GV : Gọi HS nêu lên từng bước làm HS : Bài tập 1 : Tính khối lượng nước, khối lượng dd bão hòa KNO3 có chứa 31.6g Các nhóm thảo luận cách làm HS : Lên bảng làm GV : lưu ý hướng dẫn và chỉnh sửa cho một số HS yếu.

Năm học: 2018-2019 Tính khối lượng dung dịch KNO3 bão hòa ( ở 200C) có chứa 31.6g KNO3

Giải : Khối lượng dung dịch KNO3 bão hòa (200C) có chứa 31.6g KNO3 là ; mdd = mH2O + m KNO3 = 100 + 31.6 = 131.6 g Khối lượng nước hòa tan 63.2 g KNO3 để tạo dung dịch bão hòa KNO3 (200C) là 200g khối lượng dung dịch KNO3 bão hòa ( ở 200C) có chứa 63.2g KNO3 là : mdd = mH 2O = mKNO3 = 200 + 63.2 = 263.2 g Bài tập 2 : (Bài tập 5/117/SGK) Bài tập 5/117/SGK Cho 22,4g sắt tác dụng với dd loãng chứa Phương trình : 24,5g axit sunfuric. Fe + H2SO4 FeSO4 + H2 a/ Chất nào dư? Dư bao nhiêu g? 22.4 = 0.4(mol ) a. nFe = b/ Tính thể tích khí hidro đktc. nH 2 SO4

56 24.5 = = 0.25(mol ) 98

Fe dư, axit H2SO4 phản ứng hết

Theo phương trình : nH SO = nFe (phản ứng) = 0.25 (mol) nFe dư = 0.4 - 0.25 = 0.15 (mol) mFe dư = 0.15 x 56 = 8.4 (g) b. Theo phương trình : nH SO = nH = 0.25 (mol) VH = n x 22.4 = 0.25 x 22.4 = 5.6 (lit) 2

4

2

4

2

2

GV : yêu cầu HS nhắc lại những kiến thức cơ bản có liên quan đến nồng độ dung dịch. - Nồng độ phần trăm của dung dịch - Biểu thức tính - Những đại lượng có liên quan ♦ HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập GV: chiếu đề bài tập 3: Tính toán và pha chế 100g dd NaCl 20% GV : Gợi ý HS nêu lên các bước giải Giáo án Hóa 8

Bài tập 3 : Tính toán và pha chế 100g dd NaCl 20% Giải : * Tính toán : - Tìm khối lượng nước cần dùng : 275

Gv: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2018-2019 mH2O = mdd – mct = 100 – 20 = 80 g * Pha chế : - Cân 20 g NaCl cho vào cốc - Cân 80 g H2O (hoặc đong 80ml) cho dần vào cốc khuấy đều cho đến khi NaCl tan hết ta được 100 g dd NaCl 20%

GV : Nêu câu hỏi : - Để pha chế một dung dịch theo nồng độ cho trước, ta cần thực hiện những bước nào? Hs : Ta cần thực hiện những bước sau : - B1 : Tính các đại lượng cần dùng - B2 : Pha chế dung dịch theo các đại lượng đã xác định . GV : Chiếu bài tập lên màn hình Thảo luận và làm các bài tập sau .

1 2

S (VI) P (V)

Công thức của oxit axit SO3 P2O5

3 4

C (IV) S (IV)

CO2 SO2

Nguyên tố

Công thức Tên gọi của axit tương ứng Lưu huỳnh trioxit H2SO4 Điphotpho pentaoxit H3PO4 Cacbon đioxit Lưu huỳnh đioxit

H2CO3 H2SO3

Tên gọi Axit sunfuric Axit photphoric Axit cacbonic Axit sunfurơ

4.Hướng dẫn – dặn dò: - Chuẩn bị tốt cho buổi kiểm tra học kỳ II V. RÚT KINH NGHIỆM ........................................................... .............. ........................................................... ..............

Giáo án Hóa 8

276

Gv: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2018-2019

Tuần 36 Tiết 70

Ngày soạn: 11/5/2019 Ngày dạy: 14/5/2019

KIỂM TRA HỌC KÌ II I. MỤC TIÊU : 1.Kiến thức Kiểm tra hs các kiến thức về dung dòch, ñoä tan, dung dòch baõo hoøa, noàng ñoä phaàn traêm, noàng ñoä mol . 2.Kĩ năng - Reøn luyeän khaû naêng laøm baøi taäp veà tính noàng ñoä phaàn traêm, noàng ñoä mol, hoaëc tính caùc ñaïi löôïng khaùc trong dung dòch … - Tieáp tuïc renø luyeâän cho HS kyõ naêng laøm caùc baøi taäp tính theo phöông trình coù söï duïng ñeán noàng ñoä phaàn traêm, noàng ñoä mol . 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh thái độ yêu thích môn học TRỌNG TÂM: Các kiến thức về oxi, hidro, nước va tính toán C%, CM II/ CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: đề kiểm tra 2. Học sinh: ôn tập kiến thức đã học III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: Lớp 8/7 8/10 8/11 8/12 8/13 8/14 8/15 8/16 vắng V V V V V V V V 2. Ma trận: A. MA TRẬN ĐỀ Nội dung Nhận biết Tính chất của Oxi, Hiđro, Nước

Hoàn thành PTHH, phân loại phản ứng

Số câu

1

Số điểm

2đ

Axit-bazơ- muối Phân loại

axit, bazơ, muối

Giáo án Hóa 8

Mức độ nhận thức Vận dụng Vận dụng ở Thông hiểu mức cao hơn

Tổng cộng

1 (2đ) 20 % Gọi tên axit, bazơ, muối 277

Gv: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2018-2019

Số câu

1/2

½

1(2đ)

Số điểm

1đ

1đ

20%

Dung dịch

Bài toán tính nồng độ %, nồng độ mol.

Số câu

2

2 (3đ)

Số điểm

3đ

30%

Tổng hợp các nội dung trên

Bài toán tính theo PTHH

Liên hệ thực tế về ứng dụng của hidro, oxi, không khí hoặc vai trò của nước

Số câu

1

1

2(3đ)

Số điểm

2đ

1đ

30%

Tổng số câu

1,5 câu

1,5 câu

2 câu

1 câu

6 câu

Tổng số điểm

3đ

3đ

3đ

1đ

10đ

30%

30%

30%

10%

100%

B. ĐỀ BÀI:

Câu 1 ( 2 đ): Cho các sơ đồ phản ứng sau, hãy lập phương trình hóa học và cho biết chúng thuộc loại phản ứng nào? to a) KClO3 -------> KCl + O2 b) K2O + H2O ------> KOH to c) H2 + Fe2O3 -------> Fe + H2O d) P2O5 + H2O ------> H3PO4 Câu 2 ( 2 đ): Gọi tên các chất sau và cho biết chúng thuộc loại chất nào? CTHH Phân loại Gọi tên chất H2SO4 Hg(HSO3)2 Ba(OH)2 Fe2O3 Câu 3 ( 2đ): Cho 4,8g Magie tác dụng vừa đủ với axit clohidric (HCl) thu được Magie clorua (MgCl2) và khí hidro (H2 ) đktc. a/ Lập PTHH. Giáo án Hóa 8 Gv: Đỗ Thị Thanh Thảo 278


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2018-2019

b/ Tính khối lượng axit clohidric (HCl) tham gia phản ứng. c/ Tính thể tích khí hidro (H2 ) thu được. Câu 4 (1đ): a/ Hòa tan 10g NaCl vào 40g nước thu được dung dịch NaCl. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch. b/ Hòa tan 32g CuSO4 vào nước thu được 2 lít dung dịch CuSO4. Tính nồng độ mol của dung dịch. Câu 5 (2đ): Hòa tan vừa đủ 19,5g kẽm vào dung dịch HCl 30% thu được kẽm clorua (ZnCl2) và khí hiđro (H2 ). a/ Tính thể tích khí hidro (đktc) b/ Tính khối lượng dung dịch HCl đã tham gia phản ứng. c/ Tính nồng độ phần trăm dung dịch muối thu được sau phản ứng. Câu 6 ( 1 đ) Em hãy kể ra những dẫn chứng về vai trò quan trọng của nước trong đời sống và sản xuất . Nêu những biện pháp chống ô nhiễm nguồn nước ở địa phương em. (H =1; Mg=24; Zn =65; Cl=35,5; Cu=64; S=32; O =16) c. ĐÁP ÁN. Câu Đáp án Câu 1 Mỗi PTHH đúng 0,25 đ; xác định loại phản ứng 0,25đ to ( 2đ): a) 2KClO3 2KCl + 3O2 Phản ứng phân hủy b) K2O + H2O 2KOH Phản ứng hóa hợp o t c) 3H2 + Fe2O3 2Fe + 3H2O Phản ứng thế d) P2O5 + 3H2O 2H3PO4 Phản ứng hóa hợp Câu 2 (2 đ)

Câu 3

Điểm 0,5đ 0,5 đ 0,5đ 0,5 đ

Mỗi chất phân loại đúng 0,25 đ; tên gọi đúng 0,25 đ CTHH H2SO4 Hg(HSO3)2 Ba(OH)2 Fe2O3

Tên chất Axit sunfuric Thủy ngân (II) hidrosunfit Bari hidroxit Sắt (III) oxit

Số mol Mg = m:M= 4,8 : 24 = 0,2 mol

Giáo án Hóa 8

279

Phân loại Axit Muối Bazơ Oxit bazơ

0,5đ 0,5 đ 0,5đ 0,5 đ 0,5 đ

Gv: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ ( 2 đ)

Câu 4 ( 1 đ) Câu 5 ( 2 đ)

Câu 4 ( 1 đ)

Năm học: 2018-2019

→ MgCl2 + H2 a/ PTHH: Mg + 2HCl  0,2 0,4 0,2 0,2 b/ Khối lượng HCl = n.M = 0,4 x 36,5 = 14,6 g c/ Thể tích H2 = n.22,4 = 0,2 x 22,4 =4,48 l

(mol)

a/ mdd = mdm + mct = 10 + 40 = 50g C% = (mct : mdd) x 100% = (10 : 50) x 100% = 20% b/ Số mol CuSO4 = m : M = 32:160 = 0,2 mol CM CuSO4 = n : V = 0,2 : 2 = 0,1M a/ Số mol Zn = m:M= 19,5 : 65 = 0,3 mol → ZnCl2 + H2 PTHH: Zn + 2HCl  0,3 0,6 0,3 0,3 (mol) Thể tích H2 = n.22,4 = 0,3 x 22,4 = 6,72 l b/ mct HCl = n x M = 0,6 x 36,5 = 21,9 g mdd HCl = (mct x 100%):C% = (21,9 x 100%) : 30% = 73g c/ mct ZnCl2 = n x M = 0,3 x 136 = 40,8 g mdd ZnCl2 = mZn + mdd HCl – mH2 = 19,5 + 73 – (0,3x2) = 91,9g C% ZnCl2 =(mct x100%): mdd =(40,8 x 100%) : 91,9 = 44,4% Mức đầy đủ: * Vai trò: - Nước hòa tan nhiều chât dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể sống - Nước cần thiết cho đời sống hàng ngày , sản xuất nông nghiệp, công nghiệp,xây dựng, giao thông vận tải.... *Biện pháp bảo vệ nguồn nước: - Sử dụng nước tiết kiệm. Không xả rác xuống ao, hồ, kênh, rạch,... - Phải xử lí nước thải trước khi cho chảy vào môi trường. ...... Mức đầy đủ: HS nêu chỉ nêu được vai trò hoặc chỉ nêu được biện pháp. Mức không đạt: HS không trả lời được ý nào.

Giáo án Hóa 8

280

0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ

0,25 đ ñ 0,25 đ ñ 0,25 đ 0,25 đ

Gv: Đỗ Thị Thanh Thảo


Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2018-2019

HOÀN TẤT CHƯƠNG TRÌNH HỌC KÌ 2 Ngày duyệt

Kí duyệt của Tổ trưởng

Ngày duyệt

Kí duyệt của BGH nhà trường

Giáo án Hóa 8

281

Gv: Đỗ Thị Thanh Thảo


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook