GIÁO ÁN CÔNG DÂN SÁCH CÁNH DIỀU
vectorstock.com/20159077
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
GIÁO ÁN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 6 CẢ NĂM SÁCH CÁNH DIỀU THEO CÔNG VĂN 5512 NĂM HỌC 2021-2022 WORD VERSION | 2022 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH VÀ GIÁO ÁN MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 6 HỌC KÌ 1 BỘ SÁCH CÁNH DIỀU I. Tiết thứ
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH Bài học (1)
Số tiết
Thời điểm
(2)
(3)
Thiết bị dạy học (4)
Địa điểm dạy học (5)
HỌC KỲ I 1-2
Bài 1 Tự hào về truyền thống gia đình và dòng họ
2
Tuần 1- - Tranh thể hiện Lớp học 2 truyền thống của gia đình, dòng họ.
3-5
Bài 2 Yêu thương 3 con người
Tuần 3- - Tranh thể hiện Lớp học 5 sự yêu thương, quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống, học tập và sinh hoạt.
6-8
Bài 3 Siêng năng, 3 kiên trì
Tuần 6- - Bộ tranh thể hiện Lớp học 8 sự chăm chỉ siêng năng, kiên trì trong học tập, sinh hoạt hàng ngày
9
Kiểm tra, đánh giá 1 giữa kì I
Tuần 9
1
Lớp học
1011
Bài 4 Tôn trọng sự 2 thật.
Tuần 10-11
- Video/clip về Lớp học tình huống trung thực
1214
Bài 5 Tự lập
3
Tuần 12-14
- Video/clip về Lớp học tình huống tự lập
1517
Bài 6 Tự nhận thức 3 bản thân
Tuần 15-17
- Video/clip về Lớp học tình huống tự giác làm việc nhà
18
Kiểm tra, đánh giá 1 cuối kì I
Tuần 18
Lớp học
HỌC KỲ II 1920
Bài 7 Ứng phó với tình huống nguy hiểm từ con người
2
Tuần 19-20
- Bộ tranh hướng Lớp học dẫn các bước phòng tránh và ứng phó với tình huống nguy hiểm
2122
Bài 8 Ứng phó với tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên
2
Tuần 20- - Bộ tranh hướng Lớp học dẫn các bước 21 phòng tránh và ứng phó với tình huống nguy hiểm
2325
Bài 9 Tiết kiệm
3
Tuần 23-25
- Video/clip tình Lớp học huống về tiết kiệm - Bộ tranh thể hiện những hành vi tiết kiệm điện, nước Bộ tranh thể hiện những hành vi tiết kiệm điện, nước
2
26
Kiểm tra, đánh giá 1 giữa kì II
Tuần 26
2728
Bài 10 Công dân nước cộng hòa XHCN Việt Nam
Tuần 27-28
2
Lớp học - Tranh thể hiện Lớp học mô phỏng mối quan hệ giữa nhà nước và công dân - Video hướng dẫn về quy trình khai sinh cho trẻ em
2932
Bài 11 Quyền và 2 nghiã vụ cơ bản của công dân
Tuần 29-32
- Bộ tranh minh hạ Lớp học các quyền cơ bản của công dân
3334
Bài 12 Thực hiện 2 quyền trẻ em
Tuần 33-34
- Bảng phụ, phiếu Lớp học học tập
35
Kiểm tra, đánh giá 35 cuối kì II
Tuần 35
Lớp học
TÊN BÀI DẠY: BÀI 1: TỰ HÀO VỀ TRUYỀN THỐNG GIA ĐÌNH, DÒNG HỌ Môn học: GDCD; lớp: 6A1-6A11 Thời gian thực hiện: 2-3 tiết
GĐ nhà giáonhân dân Nguyễn Lân
3
I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Một số truyền thống của gia đình, dòng họ. - Ý nghĩa của truyền thống của gia đình, dòng họ. - Những việc làm cụ thể, phù hợp để giữ gìn và phát huy truyền thống của gia đình, dòng họ. 2. Về năng lực: Học sinh được phát triển các năng lực:
-Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, lao động để giữ gìn và phát huy truyền thống của gia đình, dòng họ. - Điều chỉnh hành vi: Có những việc làm cụ thể, phù hợp để giữ gìn và phát huy truyền thống của gia đình, dòng họ. - Phát triển bản thân: Kiên trì mục tiêu, thực hiện nhiệm vụ học tập và rèn luyện đạo đức phát huy truyền thống của gia đình, dòng họ.
- Tư duy phê phán: Đánh giá, phê phán được những hành vi chưa giữ gìn và phát huy truyền thống của gia đình, dòng họ. 3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế đời sống của bản thân. - Yêu nước: Tự hào về truyền thống của gia đình, dòng họ. - Trách nhiệm: Hành động có trách nhiệm với chính mình, với truyền thống của gia đình, dòng họ, có trách nhiệm với đất nước. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0, tranh ảnh 2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6, tư liệu báo chí, thông tin, clip. 4
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu) a. Mục tiêu: - Tạo được hứng thú với bài học. - Học sinh bước đầu nhận biết về truyền thống của gia đình, dòng họ để chuẩn bị vào bài học mới. - Phát biểu được vấn đề cần tìm hiểu: Tự hào về truyền thống của gia đình, dòng họ là gì? Biểu hiện của tự hào về truyền thống của gia đình, dòng họ? Giải thích được một cách đơn giản ý nghĩa của truyền thống của gia đình, dòng họ? b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài mới bằng trò chơi “Thẩm thấu âm nhạc”
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của thầy, trò
Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi “Thẩm thấu âm nhạc” Luật chơi: 5
Học sinh xem video bài bát “Lá cờ” (sáng tác: Tạ Quang Thắng) và trả lời câu hỏi. Bài hát nói về truyền thống nào của gia đình Việt Nam? Hãy chia sẻ hiểu biết của em về những truyền thống đó. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Giáo viên: hướng dẫn học sinh trả lới câu hỏi, gợi ý nếu cần. - Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Học sinh lần lượt trình bày các câu trả lời. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề bài học
Tự hào về truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ chính là giữ gìn nguồn gốc bản sắc văn hóa dân tộc, đồng thời tạo điều kiện cho sự ổn định và phát triển bền vững của đất nước. Để thực hiện nhiệm vụ cao quý ấy không ai khác chính là thế hệ thanh niên Việt Nam ngày nay. Vậy tự hào về truyền thống của gia đình, dòng họ là gì? Biểu hiện của tự hào về truyền thống của gia đình, 6
dòng họ như thế nào cô và các em sẽ cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay. 2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung: Truyền thống gia đình, dòng họ a. Mục tiêu: - Nêu được khái niệm tự hào về truyền thống của gia đình, dòng họ. - Liệt kê được các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ. b. Nội dung: - GV giao nhiệm vụ cho đọc thông tin, tình huống. - GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập và trò chơi để hướng dẫn học sinh: Tự hào về truyền thống của gia đình, dòng họ là gì? Các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ.
7
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh ; Sản phẩm dự án của các nhóm: Phiếu bài tập.
d. Tổ
8
chức thực hiện: Nhiệm vụ tìm hiểu: Khái niệm truyền I. Khám phá thống gia đình dòng họ 1. Truyền thống gia đình, dòng Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học họ tập: * Khái niệm - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua -Truyền thống gia đình, dòng họ hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập là những giá trị tốt đẹp mà gia Gv yêu cầu học sinh đọc thông tin đình, dòng họ đã tạo ra và được Gv chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu học giữ gìn, phát huy từ thế hệ này sang thế hệ khác. sinh thảo luận theo tổ, nhóm và trả lời câu hỏi vào phiếu bài tập
-Tự hào về truyền thống gia đình, Câu 1: Dòng họ Nguyễn Lân có truyền dòng họ là thể hiện sự hài lòng, hãnh diện về các giá trị tốt đẹp mà thống gì? gia đình, dòng họ đã tạo ra. Câu 2: Em có suy nghĩ gì về truyền thống của dòng họ Nguyễn Lân?
Câu 3: Từ thông ti n trên và những hi ểu biết của bản thân, em hiểu thế nào là truyền thống giađình, dòng họ? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời. 9
- Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề Nhiệm vụ 2: Các truyền thống tốt đẹp
* Các truyền thống tốt đẹp
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - Một số truyền thống gia đình, - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua dòng họ: truyền thống tốt đẹp về trò chơi “Thử tài hiểu biết” văn hoá, đạo đức, lao động, nghề nghiệp, học tập,... Luật chơi: + Giáo viên chia lớp thành hai đội. Mỗi đội cử 5 bạn xuất sắc nhất. + Thời gian:Trò chơi diễn ra trong vòng hai phút. + Cách thức: Các thành viên trong nhóm thay phiên nhau viết các đáp án lên bảng, nhóm nào viết được nhiều đáp án đúng hơn thì nhóm đó sẽ chiến thắng. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS: nghe hướng dẫn. Hoạt động nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, kỹ thuật viên, chuẩn bị câu hỏi tương tác 10
cho nhóm khác. Tham gia chơi trò chơi nhiệt tình, đúng luật. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận - Học sinh chơi trò chơi “Thử tài hiểu biết”. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ -Học sinh nhận xét phần trình bày nhóm bạn -Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến thức. Giáo viên giới thiệu: Chú ý phân biệt truyền thống tốt đẹp với các hủ tục. Truyền thống: Là những giá trị tinh thần được hình thành trong quá trình lịch sử lâu dài của một cộng đồng. Nó bao gồm những đức tính, tập quán, tư tưởng, lối sống và ứng xử được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Hủ tục là phong tục, tập quán đã lỗi thời, lạc hậu, làm cản trở tiến trình phát triển. Lâu nay, những hủ tục thường mang màu sắc mê tín đã trở thành vật cản, là gánh nặng truyền đời đối với các cộng đồng người, nhất là đồng bào các dân tộc thiểu số. 2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung: Ý nghĩa của truyền thống gia 11
đình, dòng họ a. Mục tiêu: - Giải thích được một cách đơn giản ý nghĩa của truyền thống của gia đình, dòng họ b. Nội dung: - GV giao nhiệm vụ cho đọc thông tin. - GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập và trò chơi để hướng dẫn học sinh: Giải thích được một cách đơn giản ý nghĩa của truyền thống của gia đình, dòng họ?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học 2. Ý nghĩa của truyền thống gia tập: đình, dòng họ 12
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thông - Truyền thống của gia đình, tin và trả lời câu hỏi thông qua thảo dòng họ giúp chúng ta có thêm luận : “Nếu tôi là nhà hùng biện” kinh nghiệm, động lực, vượt gua khó khăn, thử thách và nỗ lực * Câu hỏi thảo luận cặp đôi: vươn lên để thành công. 1. Việc tự hào về truyền thống gia đình, dòng họ đã giúp ích gì cho Dung? 2. Việc duy trì nền nếp, gia phong đã đem lại điều gì cho gia đình Nam? 3. Theo em, truyền thống gia đình, dòng họ có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi cá nhân, gia đình và xã hội? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh làm việc cặp đôi, suy nghĩ, trả lời. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: - Yêu cầu HS lên trình bày. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: - Trình bày kết quả làm việc nhóm - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ -Yc hs nhận xét câu trả lời. -Gv đánh giá, chốt kiến thức. 13
Giáo viên: - Những giá trị, truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ sẽ là hành trang vững chắc cho mỗi người bước vào đời. Giúp mỗi chúng ta phát triển toàn diện hơn về mặt tư duy lẫn phong cách. Từ những những truyền thống tốt đẹp đó chính là hành trang cho chúng ta sau này. Nhưng chúng ta cần rèn luyện như thế nào? 2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nội dung: Giữ gìn và phát huy truyền thống gia đình, dòng họ. a. Mục tiêu: - Đánh giá được khả năng tự lập của bản thân và người khác. - Liệt kê được các biểu hiện của tự hào về truyền thống của gia đình, dòng họ. b. Nội dung: - GV giao nhiệm vụ cho đọc thông tin, tình huống. - GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập và trò chơi để hướng dẫn học sinh: Giữ gìn và phát huy truyền thống của gia đình, dòng họ? Đề xuất được cách rèn luyện.
14
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh ; Sản phẩm dự án của các nhóm. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học 3. Giữ gìn và phát huy truyền tập: thống gia đình, dòng họ - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua kĩ thuật khăn trải bàn Chúng ta cần tự hào, trân trọng, -GV: Chia lớp thành 4 nhóm nối tiếp và gìn giữ truyền thống Nhóm 1: Theo em, việc làm của Linh và tốt đẹp của gia đình, dòng họ bằng gia đình sẽ mang đến cảm xúc như thế hành vi và thái độ phù hợp. nào cho người thân? Nhóm 2: Em có suy nghĩ gì về mong 15
muốn củabạn An? Nhóm 3: Từ việc làm của gia đình bạn Linh và bạn An, theo em mỗi người cần làm gì để giữ gìn, phát huy truyền thống gia đình, dòng họ? Nhóm 4: Hãy nêu những việc làm biểu hiện không giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp củagi ađình, dòng họ? + Bước 1: Suy nghĩ độc lập: (3’). + Bước 2: Chia sẻ với nhóm: (3’). + Bước 3: Thống nhất trong nhóm và cử đại diện trình bày trước lớp. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe hướng dẫn, làm việc cá nhân, nhóm suy nghĩ, trả lời. - GV hướng dẫn HS bám sát yêu cầu của đề bài, hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: - Yêu cầu HS lên trình bày. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: - Trình bày kết quả làm việc nhóm - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 16
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc nhóm của HS. - GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS: + Kết quả làm việc của học sinh. + Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm việc. Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: -HS được luyện tập, củng cố kến thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần Khám phá áp dụng kiến thức để làm bài tập. b. Nội dung: - Học sinh khái quát kiến thức đã học bằng sơ đồ tư duy. - Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài tập trong sách giáo khoa thông qua hệ thông câu hỏi, phiếu bài tập và trò chơi ...
17
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học III. Luyện tập tập: 1.Bài tập tình huống - GV hướng dẫn học sinh làm bài tập 2. Những câu ca dao, tục ngữ, trong bài tập trong sách giáo khoa châm ngôn nói về truyền thống thông qua hệ thông câu hỏi, phiếu bài tốt đẹp: tập và trò chơi ... 1. Công cha như núi Thái Sơn 18
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
? Hoàn thành sơ đồ tư duy bài học. ?Bài tập: Em hãy cùng các bạn trong lớp giới thiệu truyền thống gia đình, dòng họ bằng cách vẽ hoặc dán ảnh các thành viên trong gia đình của mình vào "cây truyền thống gia đình" theo mẫu. Sau đó, ghi chú thích về nghề nghiệp, đức tính, tư tưởng, lối sống,... được lưu truyền và gìn giữ từ nhiều đời nay.
2. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. 3. Luyện mãi thành tài, miệt mài tất giỏi. ....................... 3. Bài tập: Em hãy xây dựng kịch bản và sắm vai xử lí tình huống
Tình huống 1: Em có mong muốn tiếp nối các truyền thống đó không? Vì sao? Hãy chia sẻ Theo em, Bình cần làm để phát huy truyền thống hiếu học của cùng các bạn trong lớp. dòng họ: cố gắng nổ lực trong học ? Bài tập: Em hãy tìm những câu ca tập, rèn luyện đạo đức tốt. dao, tục ngữ nói về: hiếu thảo, hiếu học, yêu nghề, yêu thương. Chọn một Tình huống 2: câu ca dao, tục ngữ ở trên mà em thích Nếu em là Hải, em sẽ nói với nhất và rút ra ý nghĩa của câu ca dao, người khuyên em: "mặc dù truyền tục ngữ ấy? Em đã thực hiện điều đó thống làm đồ chơi Trung thu của như thế nào? gia đình là vất cả nhưng đổi lại - GV cho học sinh chơi trò chơi “Đối được đó là niềm vui của các bạn nhỏ được trọn vẹn, và đây cũng là mặt” truyền thống của gia đình nên em LUẬT CHƠI: cũng sẽ tiếp tục theo chân ông bà - Số người tham gia: 5 bạn cha mẹ để giữ truyền thống đó - Cách thức: Các bạn đứng vòng tròn. mãi về sau." Lần lượt đọc câu ca dao, tục ngữ, châm Tình huống 3: ngôn về truyền thống tốt đẹp. (Không Em đồng tình với ý kiến bạn được đọc lặp lại câu của người khác.) Tùng. Vì truyền thống là những gì Đến lượt, bạn nào không đọc được sẽ bị được lưu truyền từ đời này sang loại. đời khác, từ thế hệ này sang thế hệ ? Bài tập: Em hãy xây dựng kịch bản khác thì mới được gọi là truyền 19
và sắm vai xử lí tình huống sau:
thống.
Tình huống 1: Dòng họ Nguyễn Huy của Bình có truyền thống hiếu học. Hằng năm, cứ vào đầu năm học, dòng họ lại tổ chức trao phần thưởng cho con cháu đạt thành tích cao trong học tập và thi đỗ đại học. Năm nay, Bình không được nhận phần thưởng vì kết quả học tập của bạn chưa cao. Tình huống 2: Gia đình Hải có nghề truyền thống làm đồ chơi Trung thu. ông nội bạn đã từng được vinh danh là nghệ nhân nổi tiếng và cha mẹ Hải vẫn tiếp tục say mê làm ra những chiếc mặt nạ, đèn ông sao, đèn lồng,... và mong muốn Hải tiếp nối nghề truyền thống của gia đình. Có người khuyên Hải không nên theo nghề truyền thống của gia đình vì vất vả và không còn phù hợp với xu thế hiện nay nữa. Tình huống 3: Gia đình Tuấn có truyền thống yêu nước, ông của bạn là lão thành cách mạng, bố đang làm việc trong quân đội. Tuấn rất tự hào về truyền thống gia đình mình nhưng lại muốn trở thành một doanh nhân, bởi theo Tuấn làm công việc gì mà có đóng góp cho đất nước cũng là tiếp nối truyền thống của gia đình. Tùng phản đối và cho rằng Tuấn phải tiếp nối công việc, nghề nghiệp 20
được truyền từ đời ông, cha đến nay mới là tiếp nối truyền thống của gia đình. Nhóm 1: Theo em, Bình cần làm gì để phát huy truyền thống hiếu học của dòng họ? Nhóm 2: Nếu là Hải, em sẽ nói với người khuyên em như thế nào? Nhóm 3: Em đồng tình với ý kiến của bạn nào? Vì sao? LUẬT CHƠI: Sắm vai ở tình huống, tập làm chuyên gia để trả lời. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, hoàn thành sơ đồ bài học. - Với hoạt động nhóm: HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị. Các thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, kỹ thuật viên, chuẩn bị câu hỏi tương tác cho nhóm khác. - Với hoạt động trò chơi: HS nghe hướng dẫn, tham gia. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: - Yêu cầu HS lên trình bày, tham gia hoạt động nhóm, trò chơi tích cực. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: 21
- Trình bày kết quả làm việc cá nhân, nhóm. - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc cá nhân, nhóm của HS. - GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS: + Kết quả làm việc của học sinh. + Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm việc. Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: - HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống - Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm kiến thức liên quan đến nội dung bài học. b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bµi tập, tìm tòi mở rộng, sưu tầm thêm kiến thức thông qua trò chơi, hoạt động dự án..
22
c. Sản phẩm: Câu trả lời, phần dự án của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV hướng dẫn học sinh thông qua hệ thông câu hỏi trò chơi, hoạt động dự án ... +Trò chơi “Đoán ô chữ”: - Ô chữ thứ nhất: gồm 7 chữ cái nói về đơn vị xã hội gồm cha mẹ, con cái đôi khi có cả ông bà. => GIA ĐÌNH - Ô thứ hai: gồm 6 chữ cáicó nộidung: Chỉ toàn thể nói chung những người cùng huyết thống làm thành các thế hệ nốitiếp => DÒNG HỌ + Hoạt động dự án: Nhóm 1: Em hãy viết thư cho ông bà, bố mẹ trong gia đình đề nói 23
lên niềm tự hào của em về truyền thống gia đình, dòng họ và chia sẻ những việc em sẽ làm để phát huy những truyền thống tốt đẹp đó. Gợi ý: Thông qua bài viết; làm báo ảnh; làm áp phích hoặc làm video;... Nhóm 2: Em hãy vẽ một bức tranh về ước mơ nghề nghiệp của em trong tương lai, tiếp nối truyền thống của gia đình, dòng họ. Nhóm 3: Em hãy lập kế hoạch và thực hiện việc giữ gìn, phát huy truyền thống gia đình, dòng họ của em theo bảng mẫu Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời. - Với hoạt động dự án: HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị. Các thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: - Yêu cầu HS lên trình bày, tham gia hoạt động nhóm, trò chơi tích cực. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: 24
- Trình bày kết quả làm việc cá nhân. + Với hoạt động dự án: trao đổi, lắng nghe, nghiên cứu, trình bày nếu còn thời gian - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ -Yc hs nhận xét câu trả lời. -Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. Nhiều gia đình, dòng họ có truyền thống tốt đẹp về học tập, lao động, nghệ thuật, văn hóa, đạo đức… Truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ tạo nên bản sắc riêng, tạo động lực và góp phần định hướng cho sự phát triển nhân cách tốt đẹp của mỗi cá nhân. Mỗi người cần trân trọng, tự hào về truyền thống gia đình, dòng họ; biết giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, bằng những việc làm thiết thực, cụ thể. Cô tin là qua bài học ngày hôm nay, sẽ có rất nhiều tấm gương là con ngoan, trò giỏi, kế thừa được những truyền thống tốt đẹp của dân tộc để trở thành bông hoa ngát hương trong vườn hoa của thành công và hạnh phúc. ....................*******************************************................. ..
25
TÊN BÀI DẠY: BÀI 2: YÊU THƯƠNG CON NGƯỜI Môn học: GDCD; lớp: 6A1-6A11 Thời gian thực hiện: 3 tiết
I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Khái niệm và biểu hiện của tình yêu thương con người. - Giá trị của tình yêu thương con người. - Những việc làm thể hiện tình yêu thương con người. - Thái độ, hành vi thể hiện tình yêu thương con người. - Những biểu hiện trái với tình yêu thương con người cần phê phán, lên án. 2. Về năng lực: Học sinh được phát triển các năng lực: -Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, lao động, thực hiện được những việc làm thể hiện tình yêu thương con người. 26
- Điều chỉnh hành vi: Nhận biết được những chuẩn mực đạo đức, những giá trị truyền thống của tình yêu thương con người. Có kiến thức cơ bản để nhận thức, quản lí, điều chỉnh bản thân và thích ứng với những thay đối trong cuộc sổng nhằm phát huy giá trị to lớn của tình yêu thương con người. - Phát triển bản thân: Tự nhận thức bản thân; lập và thực hiện kế hoạch hoàn thiện bản thân nhằm phát huy những giá trị về tình yêu thương con người theo chuẩn mực đạo đức cùa xã hội. Xác định được lí tường sổng của bản thân lập kế hoạch học tập và rèn luyện, xác định được hướng phát triển phù hợp của bản thân đế phù hợp với các giá trị đạo đức về yêu thương con người. - Tư duy phê phán: Đánh giá, phê phán được những hành vi chưa chuẩn mực, vi phạm đạo đức, chà đạp lên các giá trị nhân văn của con người với con người. - Hợp tác, giải quyết vần đề: Hợp tác với các bạn trong lớp trong các hoạt động học tập; cùng bạn bè tham gia các hoạt động cộng đồng nhằm góp phần lan tỏa giá trị của tình yêu thương con người. 3. Về phẩm chất: - Yêu nước: Tự hào về truyền thống nhân ái, đoàn kết tương trợ, tinh thần tương thân, tương ái của dân tộc. - Nhân ái: Luôn cổ gắng vươn lên đạt kết quà tốt trong học tập; tích cực chủ động tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động cộng đồng để góp phần vun đắp giá trị của tình yêu thương con người. - Trách nhiệm: Có ý thức và tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động cộng đồng để phát huy truyền thống yêu thương con người. Đấu tranh bảo vệ những truyền thống tốt đẹp; phê phán, lên án những quan niệm sai lầm, lệch lạc trong mối quan hệ giữa con người với con người. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0, tranh ảnh 2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6, tư liệu báo chí, thông tin, clip. 27
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu) a. Mục tiêu: - Tạo được hứng thú với bài học. - Học sinh bước đầu nhận biết về tình yêu thương con người để chuẩn bị vào bài học mới. - Phát biểu được vấn đề cần tìm hiểu: Tình yêu thương con người là gì? Biểu hiện của tình yêu thương con người? Giải thích được một cách đơn giản ý nghĩa của tình yêu thương con người? b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài mới bằng trò chơi “Thẩm thấu âm nhạc”
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. Câu 1: Nội dung bài hát thể hiện tình cảm mến thương giữa người với người. Câu 2: Những ca từ trong bài hát thẻ hiện nội dung: Lúc gian nan chia nhau từng tấm áo, ta đang sống giữa vòng tay mọi người, cùng tiếng ca, ước mơ cùng chung tiếng nói, thương người như thể thương thân. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của thầy, trò
28
Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi “Thẩm thấu âm nhạc” Luật chơi: Xem video “Thương lắm miền Trung ơi” và trả lời câu hỏi: 1. Hình ảnh gợi em nhớ tới sự việc nào xảy ra ở nước ta? 2. Trước sự việc đó, Nhà nước và Nhân dân ta đã có những hành động gì? 3. Em hãy chia sẻ cảm xúc của mình trước những hành động đó. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời. Câu 1: Nội dung bài hát thể hiện tình cảm mến thương giữa người với người. Câu 2: Những ca từ trong bài hát thẻ hiện nội dung: Lúc gian nan chia nhau từng tấm áo, ta đang sống giữa vòng tay mọi người, cùng tiếng ca, ước mơ cùng chung tiếng nói, thương người như thể thương thân. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề bài học Yêu thương con người là truyền thống quý báu 29
của dân tộc, cần được giữ gìn và phát huy.Vậy yêu thương con người là gì? Biểu hiện của yêu thương con người như thế nào cô và các em sẽ cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay. 2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung: Thế nào là yêu thương con người a. Mục tiêu: - Nêu được khái niệm yêu thương con người. b. Nội dung: - GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc thông tin, cùng tìm hiểu nội dung thông tin nói về bé Hải An trong sách giáo khoa. - GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập để hướng dẫn học sinh: Yêu thương con người là gì?
30
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ 1: Khái niệm yêu thương con người
I. Khám phá
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
1. Khái niệm
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống *Thông tin câu hỏi của phiếu bài tập *Nhận xét Gv yêu cầu học sinh đọc thông tin Yêu thương con người Gv chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu học sinh thảo là quan tâm, giúp đỡ và luận theo tổ, nhóm và trả lời câu hỏi vào phiếu bài làm những điều tốt đẹp tập cho người khác, nhất là Câu1: Bé HảiAn có ước nguyện gì? Ước nguyện những lúc gặp khó khăn, hoạn nạn. đó mang lạiđiềugì? Câu 2: Nhận xét ước nguyện của Hải An và việc làm của gia đình bé? Câu 3: Theo em như thế nào là yêu thương con 31
người? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời. - Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề 2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung: Biểu hiện của yêu thương con người a. Mục tiêu: - Liệt kê được các biểu hiện yêu thương con người. b. Nội dung: - GV giao nhiệm vụ cho học sinh quan sát tranh, tình huống - GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập và trò chơi để hướng dẫn học sinh: Biểu hiện của yêu thương con người?
32
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh; Sản phẩm của các nhóm (Phiếu bài tập, phần tham gia trò chơi....)
d. Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ 2: Biểu hiện của yêu thương con người 2. Biểu hiện của yêu thương con người Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 33
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua câu hỏi + Yêu thương con sách giáo khoa, phiếu bài tập và trò chơi “Tiếp người được thể hiện sức đồng đội” ngay ở những lời nói, ? Em hãy quan sát những hình ảnh dưới đây và trả việc làm và thái độ của lời câu hỏi: Em hãy mô tả nội dụng và đặt tên cho môi con người trong cuộc sống hàng ngày. từng bức hình trên. +Yêu thương con người được thể hiện bằng Luật chơi: những việc làm cụ thể ở + Giáo viên chia lớp thành hai đội. Mỗi đội cử 5 trong gia đình, nhà bạn xuất sắc nhất. trường và ngoài xã hội * Trò chơi “Tiếp sức đồng đội”
Nhóm 1: Tìm hiểu biểu hiện của tình yêu thương 1. Biểu hiện của yêu con người. thương con người: Nhóm 2: Tìm biểu hiện trái với tình yêu thương Quan tâm, giúp đỡ thông cảm, sẻ chia, biết con người tha thứ, biết hi sinh vì + Thời gian:Trò chơi diễn ra trong vòng năm phút. người khác, ... + Cách thức: Các thành viên trong nhóm thay 2. Biểu hiện trái với yêu phiên nhau viết các đáp án, nhóm nào viết được thương con người: Nhỏ nhiều đáp án đúng hơn thì nhóm đó sẽ chiến thắng. nhen, ích kỳ thờ ơ trước Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập những khó khăn và đau khổ của người khác, - HS: bao che cho điều xấu, + Nghe hướng dẫn. + Hoạt động nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, vô cảm, vụ lợi cá nhân, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, kỹ đánh đập, sỉ nhục thuật viên, chuẩn bị câu hỏi tương tác cho nhóm người khác. khác. +Tham gia chơi trò chơi nhiệt tình, đúng luật. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận GV: 34
- Yêu cầu HS lên trình bày. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: - Trình bày kết quả làm việc cá nhân - Học sinh chơi trò chơi “người làm vườn nhân hậu” Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ -Học sinh nhận xét phần trình bày nhóm bạn -Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến thức. Giáo viên giới thiệu: Chú ý phân biệt yêu thương con người với lòng thương hại. 2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nội dung: Ý nghĩa yêu thương con người a. Mục tiêu: - Hiểu vì sao phải yêu thương con người. b. Nội dung: - GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc thông tin, quan sát tranh, tình huống - GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi, và trò chơi để hướng dẫn học sinh: Ý nghĩa của yêu thương con người là gì?
35
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh; Sản phẩm của các nhóm .
d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
3. Ý nghĩa
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi, - Yêuthương con người 36
câu hỏi phần đọc thông tin.
là tình cảm quí giá, là một giá trị nhân văn và * Trò chơi “Thử tài hiểu biết” là truyền thống quý báu ? Kể tên các chương trình nhân ái trên truyền hình của dân tộc mà mỗi mà em biết. chúng ta cần phải giữ * Khai thác thông tin gìn và phát huy. +Thông tin 1:
-Tình yêu thương giúp mỗi cá nhân biết sống ?Người được nhận tình yêu thương? đẹp hơn, sẵn sàng làm ?Người đã thể hiện tình yêu thương với người khác những điều tốt đẹp nhất ? vì người khác; giúp con ?Những người xung quanh? người có thêm sức mạnh vượt qua khó +Thông tin 2: ?Tình yêu thương con người được thê hiện như thế khăn, hoạn nạn; - Tình yêu thương làm nào qua thông qua câu chuyện trên? ?Tình yêu thương con người có giá trị như thế nào cho mối quan hệ giữa con người với con trong đời sống? người thêm gần gũi, Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập gắn bó; góp phần xây - Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời. dựng cộng đồng an - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh toàn, lành mạnh và xã hội ngày càng tốt đẹp thực hiện, gợi ý nếu cần hơn. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận -Người biết yêu thương GV: con người sẽ được mọi - Yêu cầu HS lên trình bày. người yêu quý và kính trọng. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS:
.
- Trình bày kết quả làm việc nhóm - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 37
-Yc hs nhận xét câu trả lời. -Gv đánh giá, chốt kiến thức. 2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu nội dung: Cách rèn luyện a. Mục tiêu: - Đánh giá được thái độ, hành vi thể hiện tình yêu thương con người của bản thân và người khác. - Liệt kê được các biểu hiện của yêu thương con người của bản thân. b. Nội dung: - GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi để hướng dẫn học sinh: Cách rèn luyện của học sinh về tình yêu thương con người.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hoạt động: Thực hiện hành động yêu thương -Em hãy thực hiện một việc làm thể hiện tình yêu thương đốivớingườithân trong giađình và chi asẻ trước lớp. 38
4. Cách rèn luyện:
-Em hãy thực hiện một hành động hay một lời nói cụ thể thể hiện tình yêu thương với bạn bè, thầy cô trong lớp em. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe hướng dẫn, làm việc cá nhân suy nghĩ, trả lời. - GV hướng dẫn HS bám sát yêu cầu của đề bài, hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: - Yêu cầu HS lên trình bày. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: - Trình bày kết quả làm việc nhóm - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc nhóm của HS. - GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS: + Kết quả làm việc của học sinh. + Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm việc. Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: -HS được luyện tập, củng cố kến thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần Khám phá áp dụng kiến thức để làm bài tập. 39
b. Nội dung: - Học sinh khái quát kiến thức đã học bằng sơ đồ tư duy. - Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài tập trong sách giáo khoa thông qua hệ thông câu hỏi, phiếu bài tập và trò chơi ...
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
40
d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài tập trong sách giáo khoa thông qua hệ thông câu hỏi, phiếu bài tập và trò chơi ... ? Hoàn thành sơ đồ tư duy bài học.
III. Luyện tập 1. Bài tập 1 Những việc nên làm A. Quyên góp ủng hộ đồng bào lũ lụt.
? Bài tập: GV cho học sinh làm bài tập sách giao B. Giúp đỡ bà cơn nông khoa theo từng bài ứng với các kĩ thuật động não, dân tiêu thụ nông sản. khăn trải bàn, trò chơi đóng vai.. D. Không đưa chất độc 1. Trong những việc sau, việc nảo nên làm, việc hại vào thực phẩm đề nào không nên làm? Vì sao? kinh doanh, buôn bán,.. A. Quyên góp ủng hộ đồng bào lũ lụt. E. Chăm sóc các thành B. Giúp đỡ bà cơn nông dân tiêu thụ nông sản.
viên trong gia đình.
C. Không chơi với những bạn cùng lớp có hoàn 2. Bài tập 2 cảnh khó khăn. -Quan tâm, chăm sóc D. Không đưa chất độc hại vào thực phẩm đề kinh lẫn nhau giữa các doanh, buôn bán,.. thành viên trong gia đình E. Chăm sóc các thành viên trong gia đình. G. Nâng giá một số hàng hoá khi xảy ra dịch bệnh. 2. Hãy kể lại những hành động thể hiện tình yêu 41
- Động viên, giúp đỡ khi gặp khó khăn
thương con người của các bạn trong lớp, trong - Các bạn hỗ trợ, giúp trường em. Em học tập được điều gì từ các hành đỡ lẫn nhau trong học động đó? tập và rèn luyện 3. Sau buổi học, Bình và Thân cùng đi bộ vẻ nhà. Bỗng có một người phụ nữ lại gần hỏi thăm đường. Bình định dừng lại thì Thân kéo tay Bình: “Thôi mình về đi, muộn rồi, chỉ đường cho người khác không phải là việc của mình”. Bình đi theo Thân nhưng chân cứ như đừng lại không muốn bước.
- Thầy cô động viên, dìu dắt, dạy bảo các em học sinh - Học sinh biết ơn, kính trọng thầy cô
- Mọi người yêu a) Em đồng ý hay không đồng ý với lời nói và việc thương, cảm thông chia làm của Thân? sẽ với các bạn học sinh, b) Theo em, trong trường hợp này, Bình nên xử sự nhân dân vùng lũ lụt, như thế nào? hạn hán......
4. Trong các câu tục ngữ, thành ngữ sau, câu nào - Cùng nhau giúp đỡ nói vẻ tình yêu thương con người? Vì sao? người dân ở các vùng, miền khó khăn...... A. Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ. B. Mội miếng khi đới bằng một gói khi no.
3. Bài tập 3
C. Khỏng ai giàu ba họ, không ai khó ba đời.
4. Bài tập 4
D. Chị ngã em nâng.
Tục ngữ, thành ngữ sau, câu nói về tình yêu thương con người là: Lá lành đùm lá rách.
E. Máu chảy ruột mềm. G. Lá lành đùm lá rách.
? Bài tập bổ sung: Em hãy tìm những câu ca dao, Vì muốn trở thành một tục ngữ nói yêu thương con người. cái cây lớn thì khi lá - GV cho học sinh chơi trò chơi “Kì phùng địch này rách thì lá lành phải bảo vệ, đùm bọc thủ” có thế cây mới phát LUẬT CHƠI: triển được. - Số người tham gia: cả lớp Nghĩa đen: Lá lành che - Cách thức: Chia lớp làm hai đội (hoặc 3) theo dãy chở, bao bọc lá rách bàn. Mỗi dãy cử 1 đâị diện. Lần lượt đọc câu ca khỏi những tác động 42
dao, tục ngữ, châm ngôn về truyền thống tốt đẹp. (Không được đọc lặp lại câu của người khác.) Đến lượt đội nào không đọc được sẽ bị loại.
xấu từ môi trường
⇒ Nghĩa bóng: Những
người có cuộc sống đầy Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập đủ cần biết đùm bọc, - HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, hoàn thành sơ đồ giúp đỡ những người gặp hoàn cảnh khó bài học. khăn. Trong cuộc sống, - Với hoạt động nhóm: HS nghe hướng dẫn, chuẩn con người phải biết yêu bị. Các thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất thương, giúp đỡ lẫn nội dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo nhau. viên, kỹ thuật viên, chuẩn bị câu hỏi tương tác cho nhóm khác. - Với hoạt động trò chơi: HS nghe hướng dẫn, tham gia. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: - Yêu cầu HS lên trình bày, tham gia hoạt động nhóm, trò chơi tích cực. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: - Trình bày kết quả làm việc cá nhân, nhóm. - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc cá nhân, nhóm của HS. - GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS: + Kết quả làm việc của học sinh. + Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm việc. Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. 43
4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: - HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống - Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan đến nội dung bài học. b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bµi tập, tìm tòi mở rộng, sưu tầm thêm kiến thức thông qua hoạt động dự án..
c. Sản phẩm: Câu trả lời, phần dự án của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV hướng dẫn học sinh thông qua hệ thông 44
câu hỏi hoạt động dự án ... + Hoạt động dự án: Nhóm 1: Sưu tầm những bức tranh, bài hát, câu thơ, câu chuyện thể hiện tình yêu thương giữa con người với cơn người và dán vào một tờ giấy lớn đề làm thành bộ sưu tập về chủ đề này. Nhóm 2: Tự làm một bông hoa và viết lời yêu thương vào các cánh hoa để thể hiện tình yêu thương với bạn bè trong nhóm, trong lớp hay với người thân trong gia đình. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Với hoạt động dự án: HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị. Các thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: - Yêu cầu HS lên trình bày, tham gia hoạt động nhóm tích cực. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: - Trình bày kết quả làm việc cá nhân. + Với hoạt động dự án: trao đổi, lắng nghe, nghiên cứu, trình bày nếu còn thời gian - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ -Yc hs nhận xét câu trả lời. -Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
45
....................*******************************************................. ..
TÊN BÀI DẠY: BÀI 3: SIÊNG NĂNG, KIÊN TRÌ Môn học: GDCD; lớp: 6A1- 6A4 Thời gian thực hiện: 3 tiết 46
I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Khái niệm và biểu hiện của siêng năng, kiên trì. - Ý nghĩa của siêng năng, kiên trì. - Siêng năng, kiên trì trong lao động, học tập và cuộc sống hằng ngày. - Sự siêng năng, kiên trì của bản thân và người khác trong học tập, lao động. - Những biểu hiện trái với siêng năng, kiên trì cần phê phán, lên án. 2.Về năng lực: Học sinh được phát triển các năng lực: - Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, lao động; kiên trì thực hiện mục tiêu học tập. - Điều chỉnh hành vi: Tự đánh giá mức độ siêng năng, kiên trì của bản thân. Qua đó, điều chỉnh tính siêng năng tham gia các hoạt động ở lớp, ở nhà, trong lao động và trong cuộc sống hằng ngày. - Phát triển bản thân: Kiên trì mục tiêu, thực hiện nhiệm vụ học tập và rèn luyện tính kiên trì trong cuộc sống. - Tư duy phê phán: Đánh giá, phê phán được những hành vi lười biếng, ỷ lại trong học tập, trốn tránh công việc, hay nản lòng trong học tập, lao động và trong cuộc sống. 47
- Hợp tác, giải quyết vấn đề: Hợp tác với các bạn trong lớp trong các hoạt động học tập; cùng bạn bè tham gia giải quyết nhiệm vụ học tập, trả lời các câu hỏi trong bài học. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: Quý trọng, ủng hộ những người siêng năng, kiên trì trong học tập và lao động. - Trách nhiệm: Tích cực hoàn thành nhiệm vụ học tập, lao động. II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0, tranh ảnh. 2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6, tư liệu báo chí, thông tin, clip. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu) a. Mục tiêu: - Tạo được hứng thú với bài học. - Học sinh bước đầu nhận biết về tính cách làm việc siêng năng, kiên trì để chuẩn bị vào bài học mới. - Phát biểu được vấn đề cần tìm hiểu: Siêng năng, kiên trì là gì? Biểu hiện của siêng năng, kiên trì? Giải thích được một cách đơn giản ý nghĩa của siêng năng, kiên trì. b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài mới bằng trò chơi “Dự đoán qua hình ảnh”
48
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. Bạn nam không chịu suy nghĩ, bỏ dở bài tập. Bạn nữ kiên trì suy nghĩ, quyết tâm làm bài tập và kêu gọi bạn cùng làm. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của thầy, trò
Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi “Khám phá hình ảnh” Luật chơi: Quan sát hình ảnh và trả lờicâu hỏi : 1. Haibạn trong hình đã có biểu hiện như thế nàotrong học tập? 2. Nếulà em, em sẽ lựachọn hành động theobạn nam hay bạn nữ? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời. 49
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời. Hình 1: Bạn nam không chịu suy nghĩ, bở dở bài tập. Hình 2: Bạn nữ kiên trì suy nghĩ, quyết tâm làm bài tập và kêu gọi bạn cùng làm. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề bài học: Sự kiên trì, siêng năng và quyết tâm rất cần đối với bản thân mỗi con người chúng ta. Vậy, siêng năng, kiên trì là gì? Biểu hiện của siêng năng, kiên trì như thế nào? Cô và các em sẽ cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay. 2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung: Thế nào là siêng năng, kiên trì? a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm siêng năng, kiên trì. Phát triển năng lực phát triển bản thân và năng lực tư duy phê phán. b. Nội dung: - GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc thông tin, cùng tìm hiểu 50
nội dung thông tin trong sách giáo khoa. - GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập để hướng dẫn học sinh: Siêng năng, kiên trì là gì?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
51
d. Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ 1: Khái niệm siêng năng, I. Khám phá kiên trì 1. Khái niệm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học *Thông tin tập: *Nhận xét - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua - Siêng năng là tính hệ thống câu hỏi của phiếu bài tập cách làm việc tự GV yêu cầu HS đọc thông tin. giác, cần cù, chịu GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu học khó, thường xuyên sinh thảo luận theo tổ, nhóm vàtrả lời câu của con người. hỏi vào phiếu bài tập. - Kiên trì là tính Câu1: Vì saoRô-bivẫn tiếp tục luyện tập, dù không được mẹ đưađến lớp?
cách làm việc miệt mài, quyết tâm giữ Câu 2: Điều gì giúp Rô-bi thành công và thực hiện ý định đến cùng, dù gặp trong buổi biểu diễn âm nhạc? khó khăn trở ngại Câu 3:Em hiểu thế nào là siêng năng, cũng không nản. kiên trì? . Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời. 52
- Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề. 2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung: Biểu hiện của siêng năng, kiên trì a. Mục tiêu: - Nêu được các biểu hiện siêng năng, kiên trì. - Phát triển được năng lực, phát triển bản thân. b. Nội dung: - GV giao nhiệm vụ cho học sinh quan sát cá nhân các hình 1,2,3,4 SGK. - GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập và trò chơi để hướng dẫn học sinh tìm hiểu biểu hiện của siêng năng, kiên trì.
53
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh; Sản phẩm của các nhóm (Phiếu bài tập, phần tham gia trò chơi...)
54
d. Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ 2: Biểu hiện của siêng năng, 2. Biểu hiện của kiên trì siêng năng, kiên trì Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học - Trong học tập: Đi tập: học đều, làm bài tập - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua đầy đủ, tích cực câu hỏi sách giáo khoa, phiếu bài tập tham gia vào các hoạt động học tập ở và trò chơi “Tiếp sức” lớp, gặp bài khó Luật chơi: không nản lòng,… + Giáo viên chia lớp thành hai đội. Mỗi - Trong lao động: đội cử 5 bạn xuất sắc nhất. Chăm chỉ làm các + Nhiệm vụ: Nêu những biểu hiện của công việc trong gia siêng năng, kiên trì và biểu hiện trái với đình phù hợp với lứa siêng năng, kiên trì tuổi. + Thời gian: Trò chơi diễn ra trong vòng - Trong cuộc sống năm phút. hằng ngày: Tích cực + Cách thức: Các thành viên trong nhóm tham gia các hoạt thay phiên nhau viết các đáp án, nhóm động xã hội do nhà nào viết được nhiều đáp án đúng hơn thì trường và địa phương tổ chức. nhóm đó sẽ chiến thắng. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS: 55
*Biểu hiện trái với yêu siêng năng, kiên
+ Nghe hướng dẫn. + Hoạt động nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, kỹ thuật viên, chuẩn bị câu hỏi tương tác cho nhóm khác. + Tham gia chơi trò chơi nhiệt tình, đúng luật.
trì: lười biếng, ỷ lại trong học tập, trốn tránh công việc; hay nản lòng trong học tập, lao động và trong cuộc sống.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: - Yêu cầu HS lên trình bày. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: - Trình bày kết quả làm việc cá nhân. - Học sinh chơi trò chơi: “Đuổi hình bắt chữ” Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét phần trình bày nhóm bạn. - GV sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến thức. 2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nội dung: Ý nghĩa siêng năng, kiên trì a. Mục tiêu: Hiểu vì sao phải siêng năng, kiên trì. b. Nội dung: 56
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc thông tin. - GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học thông qua hệ thống câu hỏi để hướng dẫn học sinh: Ý nghĩa của siêng năng, kiên trì là gì?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
57
d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học 3. Ý nghĩa tập: Si êng năng, kiên trì - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua giúp con người trò chơi, câu hỏi phần đọc thông tin. thành công, hạnh phúc trong cuộc * Trò chơi “Thử tài hiểu biết” sống. ? Kể tên những tấm gương siêng năng, . kiên trì mà em biết. * Khai thác thông tin a) Siêng năng, kiên trì đã mang lại kết quả gì cho Ê-đi-xơn? b) Siêng năng, kiên trì có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi cá nhân và xã hội? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: 58
- Yêu cầu HS lên trình bày. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: - Trình bày kết quả làm việc nhóm - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Yêu cầu HS nhận xét câu trả lời. - GV đánh giá, chốt kiến thức. 2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu nội dung: Cách rèn luyện a. Mục tiêu: - Đánh giá được thái độ, hành vi thể hiện tính siêng năng, kiên trì của bản thân và người khác. - Liệt kê được các biểu hiện siêng năng, kiên trì của bản thân. b. Nội dung: - GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi để hướng dẫn học sinh: Cách rèn luyện của học sinh về siêng năng, kiên trì. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học 4. Cách rèn luyện tập: - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hoạt động: Nêu những việc làm của em thể hiện sự siêng năng, kiên trì. 59
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe hướng dẫn, làm việc cá nhânsuy nghĩ, trả lời. - GV hướng dẫn HS bám sát yêu cầu của đề bài, hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: - Yêu cầu HS lên trình bày. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: - Trả lời câu hỏi. - Nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc của HS. - GV sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: - HS được luyện tập, củng cố kến thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần Khám phá, áp dụng kiến thức để làm bài tập. b. Nội dung: - Học sinh khái quát kiến thức đã học. - Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài tập trong sách giáo khoa thông qua hệ thông câu hỏi, phiếu bài tập và trò chơi ... c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. 60
d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học III. Luyện tập tập: 2. Bài tập 1 - GV hướng dẫn học sinh làm bài tập Đồng ý. Vì: Làm trong bài tập trong sách giáo khoa việc gì cũng cần thông qua hệ thông câu hỏi, phiếu bài siêng năng, kiên trì. tập và trò chơi ... Người siêng năng, ? Bài tập: GV cho học sinh làm bài tập kiên trì không nản sách giao khoa theo từng bài ứng với chí, không bỏ dỡ giữa các kĩ thuật vấn đáp, đóng vai. công việc chừng mà miệt mài, Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập chăm chỉ, quyết tâm - HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, hoàn làm việc, thực hiện thành sơ đồ bài học. mục tiêu đề ra, nhờ - Với hoạt động nhóm: HS nghe hướng đó mà thành công dẫn, chuẩn bị. Các thành viên trong trong học tập, lao nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình động và trong cuộc thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo sống. viên, kỹ thuật viên, chuẩn bị câu hỏi 2. Bài tập 2 tương tác cho nhóm khác. - Với hoạt động trò chơi: HS nghe Đáp án: A, B hướng dẫn, tham gia. 3. Bài tập 3 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV:
4. Bài tập 4
- Yêu cầu HS lên trình bày, tham gia hoạt 5. Bài tập 5 động nhóm, trò chơi tích cực. Người siêng năng, - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu chăm chỉ, kiên trì, cần). quyết tâm phấn đấu HS: sẽ hoàn thành nhiệm - Trình bày kết quả làm việc cá nhân, vụ, đạt được nguyện vọng của mình nhóm. 61
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). . Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc cá nhân, nhóm của HS. - GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS: + Kết quả làm việc của học sinh. + Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm việc. Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Hình thành và phát triển ở HS năng lực điều chỉnh hành vi và năng lực phát triển bản thân. b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập, tìm tòi mở rộng, sưu tầm thêm kiến thức thông qua hoạt động dự án.. c. Sản phẩm: Câu trả lời, phần dự án của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV hướng dẫn học sinh thông qua hệ thông câu hỏi hoạt động dự án. - Hoạt động dự án “Kiên trì không bỏ cuộc”. - Hoạt động “Lập kế hoạch rèn luyện tính siêng năng kiên trì của cá nhân và tự 62
đánh giá việc thực hiện của mình”. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Với hoạt động dự án: HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị. Các thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: - Yêu cầu HS lên trình bày, tham gia hoạt động nhóm tích cực. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: - Trình bày kết quả làm việc cá nhân. + Với hoạt động dự án: trao đổi, lắng nghe, nghiên cứu, trình bày nếu còn thời gian - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Yêu cầu HS nhận xét câu trả lời. - GV sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
....................*******************************************................. .. 63
TÊN BÀI DẠY: BÀI 4: TÔN TRỌNG SỰ THẬT Môn học: GDCD; lớp: 6A1-6A11 Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: 64
- Tôn trọng sự thật - Biểu hiện của tôn trọng sự thật. - Tôn trọng sự thật có ý nghĩa đối với cá nhân, gia đình, xã hội. - Thái độ, hành vi thể hiện việc tôn trọng sự thật của bản thân và người khác. 2. Về năng lực: Học sinh được phát triển các năng lực: - Năng lực điều chỉnh hành vi: Tự giác thực hiện một cách đúng đắn những công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống. - Năng lực phát triển bản thân: Kiên trì mục tiêu, kế hoạch học tập và rèn luyện. - Tư duy phê phán: Đánh giá, phê phán được những hành vi chưa chuẩn mực, vi phạm đạo đức, chà đạp lên các giá trị đạo đức của con người với con người. - Hợp tác, giải quyết vần đề: Hợp tác với các bạn trong lớp trong các hoạt động học tập; cùng bạn bè tham gia các hoạt động cộng đồng nhằm góp phần lan tỏa sự trung thực, trách nhiệm và tôn trọng sự thật. 3. Về phẩm chất: - Trung thực: Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm; nghiêm túc nhìn nhận những khuyết điểm của bản thân. - Trách nhiệm: thực hiện đúng nội quy nơi công cộng; chấp hành tốt pháp luật, không tiếp tay cho kẻ xấu. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0, tranh ảnh 2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6, tư liệu báo chí, thông tin, clip. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
65
1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu) a. Mục tiêu: - Tạo được hứng thú với bài học. - Học sinh bước đầu nhận biết về tôn trọng sự thật để chuẩn bị vào bài học mới. - Phát biểu được vấn đề cần tìm hiểu: Tôn trọng sự thật là gì? Biểu hiện của tôn trọng sự thật? Giải thích được một cách đơn giản ý nghĩa của tôn trọng sự thật. b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài mới bằng trò chơi “Đóng vai”
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của thầy, trò
Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi “Đóng vai” Tình huống: Bình, Hưng và Minh cùng đihọc. Trên đường đi,Minh rẽ vàocửahàng đồ chơiđiện từ nên đến lớp muộn, nhưng Minh báovớicô giáolà 66
bị hỏng xe giữa đường. Nếu em là Bình và Hưng, em sẽ lựa chọn cách ứng xử như thế nào? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề bài học Một nhà kinh doanh trung thực sẽ được khách hàng tin dùng sản phẩm. Một nhân viên nếu sống thật với chính mình sẽ được đồng nghiệp tin yêu, cấp trên tin tưởng và công việc thăng tiến. Một học sinh nếu tôn trọng lẽ phải, trung thực trong học tập sẽ được bạn bè khâm phục, thầy cô tin tưởng. Vậy tôn trọng sự thật là gì? Biểu hiện của tôn trọng sự thật như thế nào cô và các em sẽ cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay. 2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung: Tôn trọng sự thật và biểu hiện của tôn trọng sự thật. a. Mục tiêu: - Nêu được khái niệm tôn trọng sự thật và biểu hiện của tôn trọng sự 67
thật. b. Nội dung: - GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc câu chuyện, cùng tìm hiểu nội dung câu chuyện: Ga-li-lê và chân lí “Dù sao trái đất vẫn quay” trong sách giáo khoa/ 18, 19. - GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập để hướng dẫn học sinh thảo luận nhóm tìm ra: Tôn trọng sự thật và biểu hiện của tôn trọng sự thật?
68
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ 1: Khái niệm
I. Khám phá
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
1. Tôn trọng sự thật
69
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ là gì? thống câu hỏi của phiếu bài tập *Khái niệm. Gv yêu cầu học sinh đọc câu chuyện - Sự thật là những gì Gv chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu học sinh có thật trong cuộc thảo luận theo tổ, nhóm và trả lời câu hỏi vào sống hiện thực và phiếu bài tập phản ánh đúng hiện Câu 1: Em hãy tìm ra từ ngữ nói lên “Sự thật” thực cuộc sống. trong câu chuyện trên. Câu 2: Câu nói nổi tiếng của Ga-li-lê “Dù sao Trái Đất vẫn quay" chứng tỏ ông là người như thế nào? Vì sao?
- Tôn trọng sự thật là suy nghĩ, nói và làm theo đúng sự thật.
Câu 3: Theo em, sự thật là gì? Câu 4: Thế nào là tôn trọng sự thật? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời. - Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ -Học sinh nhận xét phần trình bày nhóm bạn - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề Nhiệm vụ 2: Biểu hiện của yêu thương con * Biểu hiện của tôn người trọng sự thật. - Tôn trọng sự thật 70
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
biểu hiện thông qua - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua câu suy nghĩ, hành động hỏi sách giáo khoa, phiếu bài tập Kĩ thuật (việc làm), lời nói, mảnh ghép và trò chơi “Tiếp sức đồng đội” thái độ * Kĩ thuật mảnh ghép * Vòng chuyên sâu (7 phút) - Chia lớp ra làm 3 nhóm hoặc 6 nhóm: - Yêu cầu các em ở mỗi nhóm đánh số 1,2,3, … (nếu 3 nhóm) hoặc 1,2,3,4,5,6,... (nếu 6 nhóm)... - Phát phiếu học tập số 1 & giao nhiệm vụ: Nhóm I : Việc học sinh cần làm để thầy cô giáo biết khi: Bạn ngồi bên cạnh hay nhìn bài của mình để được điểm tốt? Một nhóm bạn mất đoàn kết, hoặc cãi nhau? Bạn thân của mình không học bài, làm bài tập ở nhà? Nhóm 2 : Việc học sinh cần làm để bố mẹ biết, khi : Bị điểm kém trong học tập? Bị bạn trong lớp, trong trường bắt nạt ? Nhóm 3 : Việc em cần làm khi chứng kiến kẻ gian lấy trộm đồ của người khác, Hay hành vi cố tình: làm hỏng công trình công cộng... * Vòng mảnh ghép (10 phút) - Một số biểu hiện - Tạo nhóm mới (các em số 1 tạo thành nhóm I của tôn trọng sự thật mới, số 2 tạo thành nhóm II mới, số 3 tạo 71
thành nhóm III mới & giao nhiệm vụ mới:
thường gặp:
1. Chia sẻ kết quả thảo luận ở vòng chuyên + Dám nhận lỗi khi sâu? làm sai 2. Từ trao đổi trên, em hãy cho biết tôn trọng + Dũng cảm nói lên sự thật có biểu hiện như thế nào trong cuộc sự thật sống? + Không che dấu, bao che cho các hành động sai trái + Chấp nhận mọi hậu quả khi sự thật được sáng tỏ + Đấu tranh để bảo vệ sự thật + Có ý thức bảo vệ, gìn giữ sự thật
* Trò chơi “Tiếp sức đồng đội”
+ Lên án, bài trừ những sự việc sai + Giáo viên chia lớp thành hai đội. Mỗi đội cử trái 5 bạn xuất sắc nhất.
Luật chơi:
Nhóm 1: Tìm hiểu biểu hiện của tôn trọng sự thật. Nhóm 2: Tìm biểu hiện trái với tôn trọng sự thật. + Thời gian:Trò chơi diễn ra trong vòng năm phút. + Cách thức: Các thành viên trong nhóm thay phiên nhau viết các đáp án, nhóm nào viết được nhiều đáp án đúng hơn thì nhóm đó sẽ chiến thắng. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 72
* Kĩ thuật mảnh ghép + Vòng chuyên sâu - Học sinh: + Làm việc cá nhân 2 phút, ghi kết quả ra phiếu cá nhân. +Thảo luận nhóm 5 phút và ghi kết quả ra phiếu học tập nhóm (phần việc của nhóm mình làm). Giáo viên: hướng dẫn học sinh thảo luận (nếu cần). + Vòng mảnh ghép (10 phút) - Học sinh: + 3 phút đầu: Từng thành viên ở nhóm trình bày lại nội dung đã tìm hiểu ở vòng mảnh ghép. + 7 phút tiếp: thảo luận, trao đổi để hoàn thành những nhiệm vụ còn lại. * Trò chơi “Tiếp sức đồng đội” +Tham gia chơi trò chơi nhiệt tình, đúng luật. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận GV: - Yêu cầu HS lên trình bày. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: - Trình bày kết quả làm việc cá nhân - Học sinh chơi trò chơi. 73
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ -Học sinh nhận xét phần trình bày nhóm bạn -Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến thức. Giáo viên giới thiệu: Phân biệt tôn trọng sự thật với thái độ cố chấp, bảo thủ, máy móc. 2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung: Vì sao phải tôn trọng sự thật a. Mục tiêu: - Hiểu vì sao phải tôn trọng sự thật. - Đánh giá được thái độ, hành vi thể hiện việc tôn trọng sự thật của bản thân và người khác. - Biết cách thể hiện và rèn luyện thái độ tôn trọng sự thật cho bản thân. b. Nội dung: - GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc thông tin, tình huống - GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi để hướng dẫn học sinh: Ý nghĩa của tôn trọng sự thật là gì? Vì sao phải tôn trọng sự thật? Cách rèn luyện.
74
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh; Sản phẩm của các nhóm .
d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
2. Vì sao phải tôn - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua câu trọng sự thật hỏi phần đọc tình huống với kĩ thuật khăn *Ý nghĩa 75
trải bàn.
- Tôn trọng sự thật a) Em đồng ý hay không đồng ý với ý kiến nào giúp chúng ta hiểu rõ về sự việc, hiện trên đây? Vì sao? tượng, từ đó có cái b) Nếu em là Mai, em sẽ làm gì? Vì sao? nhìn đúng để giải Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập quyết tốt mọi công việc. - Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời ghi ra phần giấy dành cho cá nhân. - Người tôn trọng sự +Thảo luận nhóm 5 phút và ghi kết quả ra thật là người thẳng phiếu học tập nhóm (phần việc của nhóm mình thắn, trung thực, được mọi người tin làm). tưởng, kính trọng. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học . sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: - Yêu cầu HS cử đại diện lên trình bày. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: - Trình bày kết quả làm việc nhóm - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ -Yc hs nhận xét câu trả lời. -Gv đánh giá, chốt kiến thức. - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua câu *Cách rèn luyện: hỏi với kĩ thuật hẹn hò. - Luôn nói thật với - Chia lớp hai nhóm. Mỗi bạn có một hình người thân, bạn bè đồng hồ. và người có trách 76
- Chọn người duy nhất mà mình sẽ hẹn hò vào các khung giờ 3, 6, 9, 12. Ghi tên vào khung giờ.
nhiệm bằng thái độ dũng cảm, khéo léo, tinh tế và nhân ái.
- Không bao dung cho hành động sai Nhóm 1: Tìm câu ca dao, tục ngữ, châm trái, gian dối. ngôn về tôn trọng sự thực.
- Khi đến khung giờ, bạn phải tìm đối tác để trao đổi vấn đề mà mình biết.
Nhóm 2: Cách rèn luyện tính tôn trọng sự thật. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời ghi ra phần giấy dành cho cá nhân. +Thảo luận nhóm 2 phút và ghi kết quả ra phiếu học tập - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: - Yêu cầu HS cử đại diện lên trình bày. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: - Trình bày kết quả làm việc nhóm. - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ -Yc hs nhận xét câu trả lời. - GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS: 77
+ Kết quả làm việc của học sinh. + Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm việc. Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: -HS được luyện tập, củng cố kến thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần Khám phá áp dụng kiến thức để làm bài tập. b. Nội dung: - Học sinh khái quát kiến thức đã học bằng sơ đồ tư duy. - Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài tập trong sách giáo khoa thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập và trò chơi ...
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
78
d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
III. Luyện tập
- GV hướng dẫn học sinh làm bài tập trong 1. Em đồng tình với bài tập trong sách giáo khoa thông qua hệ ý kiến: B. Luôn nói thông câu hỏi, phiếu bài tập và trò chơi ... đúng những điều có thật. ? Hoàn thành sơ đồ tư duy bài học. ? Bài tập: GV cho học sinh làm bài tập sách 2. Em đồng ý với giao khoa theo từng bài ứng với các kĩ thuật suy nghĩ của Linh. Vì đôi khi không tôn động não, khăn trải bàn, trò chơi đóng vai.. trọng sự thật giúp 1. Em đồng tình hay không đồng tình với hành chúng ta sống tích vị nào đưới đây? Vì sao? cực hơn là điều nên A. Luôn đồng ý và nói theo số đông. làm. Ví dụ như một người bị ung thư sắp B. Luôn nói đúng những điều có thật. chết, nhưng ta nói C. Luôn bảo vệ ý kiến và việc làm của minh. dối để họ có niềm tin D. Luôn phê phán những người không cùng hơn trong việc chữa quan điểm với mình. trị. 2. Sau khi học xong bài “Tôn trọng sự thật”, 3. Nếu một người Linh cho rằng trong cuộc sóng không phải bao bạn thân của em nói giờ cũng nên tôn trọng sự thật, cần tuỷ theo xấu, nói sai về một từng trường hợp mà ứng xử cho phù hợp. người khác, em sẽ Em đồng ý hay không đồng Ý với suy nghĩ lựa chọn phương án của Linh? Vì sao?3. Nếu một người bạn thân giải quyết: của em nói xấu, nói sai về một người khác, em C. Khuyên bạn nên 79
sẽ lựa chọn phương án giải quyết nào sau đây? nhận lỗi, sửa chữa và Vì sao? luôn nói rõ sự thật. A. Xa lánh, không chơi với bạn nữa. B. Bỏ qua, cơi như không biết. C. Khuyên bạn nên nhận lỗi, sửa chữa và luôn nói rõ sự thật. D. Vẫn chơi với bạn, nhưng không tin bạn như trước nữa. 4. Em hãy kế lại một việc làm thể hiện tôn trọng sự thật hoặc không tôn trọng sự thật trong cuộc sống em biết. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, hoàn thành sơ đồ bài học. - Với hoạt động nhóm: HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị. Các thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, kỹ thuật viên, chuẩn bị câu hỏi tương tác cho nhóm khác. - Với hoạt động trò chơi: HS nghe hướng dẫn, tham gia. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: - Yêu cầu HS lên trình bày, tham gia hoạt động nhóm, trò chơi tích cực. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: - Trình bày kết quả làm việc cá nhân, nhóm. - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu 80
4. Em hãy kế lại một việc làm thể hiện tôn trọng sự thật:
cần). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc cá nhân, nhóm của HS. - GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS: + Kết quả làm việc của học sinh. + Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm việc. Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: - HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống - Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan đến nội dung bài học. b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập, tìm tòi mở rộng, sưu tầm thêm kiến thức thông qua hoạt động dự án..
c. Sản phẩm: Câu trả lời, phần dự án của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 81
- GV hướng dẫn học sinh thông qua hệ thông câu hỏi hoạt động dự án ... Nhóm 1: Xây dựng thông điệp về chủ để “Tôn trọng sự thật”: Mỗi nhóm xây dựng một thông điệp về chủ để “Tôn trọng sự thật” và ghi ra giấy. Trưng bày, giới thiệu thông điệp của các nhóm trước lớp. Bình chọn thông điệp hay nhất. Nhóm 2: Lập một hòm thư mở của lớp “Hòm thư nói thật”: Mỗi học sinh tự viết thư cho một bạn trong lớp về việc mình đã nói dối bạn một lần nào đó. Bức thư có ghi tên người nhận, nhưng không cần ghi tên người gửi. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Với hoạt động dự án: HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị. Các thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: - Yêu cầu HS lên trình bày, tham gia hoạt động nhóm tích cực. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: Trình bày kết quả làm việc cá nhân. + Với hoạt động dự án: trao đổi, lắng nghe, nghiên cứu, trình bày nếu còn thời gian - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 82
vụ -Yc hs nhận xét câu trả lời. -Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. ....................*******************************************................. ..
TÊN BÀI DẠY: BÀI 5: TỰ LẬP Thời lượng thực hiện: 2 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Nêu được khái niệm tự lập. - Liệt kê được các biểu hiện của người có tính tự lập. - Hiểu vì sao phải tự lập. - Đánh giá được khả năng tự lập của bản thân và người khác. - Tự thực hiện được nhiệm vụ của bản thân trong học tập, sinh hoạt hằng ngày, hoạt động tập thể ở trường và trong cuộc sống cộng đồng; không dựa 83
dẫm, ỷ lại và phụ thuộc vào người khác. 2. Về năng lực: Học sinh được phát triển các năng lực: -Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, lao động, thực hiện được những việc làm thể hiện tính tự lập trong học tập, sinh hoạt hàng ngày ở trường và trong cuộc sống. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự thực hiện và giải quyết được các nhiệm vụ, không dựa dẫm, ỷ lại vào người khác trong học tập và cuộc sống. - Điều chỉnh hành vi: Nhận biết được những chuẩn mực đạo đức, mục đích, ý nghĩa và sự cần thiết phải có tính tự lập. Có kiến thức cơ bản để nhận thức, quản lí, điều chỉnh bản thân và thích ứng với những thay đổi trong cuộc sống nhằm phát huy vài trò của tính tự lập. Đánh giá được tác dụng của tính tự lập đối với bản thân và người khác trong học tập và sinh hoạt. - Phát triển bản thân: Tự nhận thức bản thân; lập và thực hiện kế hoạch hoàn thiện bản thân nhằm phát huy tính tự lập. Kiên trì mục tiêu, kế hoạch học tập và rèn luyện, tự thực hiện được các công việc, nhiệm vụ của bản thân trong học tập và sinh hoạt hằng ngày. - Tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế xã hội: nhận biết được một số hiện tượng, sự kiện, vấn đề của đời sống xã hội liên quan đến tự lập phù hợp với lứa tuổi. Lựa chọn, đề xuất được cách giải quyết và tham gia giải quyết các vấn đề thường gặp về tự lập phù hợp với lứa tuổi, biết lắng nghe và phản hồi tích cực trong giao tiếp, chủ động hoàn thành nhiệm vụ được giao. 3. Về phẩm chất: - Trung thực: Mạnh dạn bày tỏ ý kiến của mình, biết nhận lỗi, sửa lỗi, biết bảo vệ cái đúng, cái tốt. - Chăm chỉ: Chăm chỉ, tự giác, chủ động học tập và rèn luyện, luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập, không trông chờ, dựa dẫm vào người khác. - Trách nhiệm: Tự kiểm soát, đánh giá những quy định của tập thể, chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân với cộng đồng, đất nước. 84
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Thiết bị dạy học: máy tính, máy chiếu. 2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6, tư liệu báo chí, thông tin, bảng nhóm, giấy Ao, tranh ảnh, bút dạ. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu) a. Mục tiêu: - Tạo hứng thú và tâm thế cho bài học. - Giúp HS huy động được kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân về các vấn đề liên quan đến tự lập. - Bước đầu xác định và phân biệt được những việc làm thể hiện tín tự lập ở trường, ở nhà. b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài mới bằng trò chơi “Đoán ý đồng đội”.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. Những việc làm ở trường, ở nhà phù hợp với lứa tuổi, thể hiện tính tự lập của em: quét nhà, gi ặt quần áo, tướicây, rửabát, nấucơm, học bài,đạp xeđi học, trông em…. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của thầy, trò
Nội dung cần đạt 85
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi “Đoán ý đồng đội”. * Gv chia lớp thành 4-5 nhóm. * Phổ biến luật chơi. Luật chơi: Mỗi nhóm cử 1 bạn lên nhận từ khoá và diễn đạt từ khoá đó bằng các hành động, cử chỉ, điệu bộ(Không được dùng lời). Mỗi từ khoá chỉ diễn đạt tối đa là 30s. Các bạn còn lại trong nhóm dựa vào phần diễn đạt hình thể của bạn trong nhóm mình, thảo luận và cho đáp án từ khoá đó. ( tối đa 5s). Từ khoá là các việc làm ở trường, ở nhà thể hiện tín tự lập: quét nhà, giặt quần áo, tưới cây, rửa bát, nấu cơm, học bài, đạp xe đi học, trông em, gấp quần áo, phơi quần áo, gấp chăn màn…. Kết thúc 2 lượt chơi, đội nào đoán được đúng nhiều từ khoá, trong thời gian ngắn hơn đội đó chiến thắng. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS cử đại diện nhận từ khoá và diễn đạt từ khoá. - Các em còn lại trong đội đoán từ khoá. - Lần lượt 4 đội chơi. Bước 3: Báo cáo kết quả và trả lời câu hỏi. ? Nhắc lại những việc làm mà các đội vừa đoán trong trò chơi? 86
- quét nhà, giặt quần áo, tưới cây, rửa bát, nấu cơm, học bài, đạp xe đi học, trông em, gấp quần áo, phơi quần áo, gấp chăn màn…. ? Em có nhận xét gì về những công việc đó? - Tất cả đều là những việc làm quen thuộc, phù hợp với lứa tuổi, học sinh lớp 6 đều có thể tự làm được -> đó là những việc làm thể hiện tính tự lập. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv nhận xét tinh thần chơi của các đội, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề bài học. GV kết nối vào bài: Tự lập là một trong những đức tính cần thiết của con người. Vì vậy, việc hình thành và tạo nên tính tự lập vô cùng quan trọng bởi nó không chỉ giúp chúng ta có thể thành công hơn mà còn nhận được sự tôn trọng, yêu quý của mọi người. Sau đây, mời các em cùng đến với bài học "Tự lập". 2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung: Sống tự lập a. Mục tiêu: - Nêu được khái niệm thế nào là tự lập. - Phân biệt được tự lập và biệt lập. b. Nội dung: * Khái niệm 87
- GV yêu cầu học sinh quan sát 4 bức ảnh trong Sách giáo khoa và trả lời câu hỏi vào phiếu học tập:
- Các nhân vật trong 4 bức tranh đang làm gì? - Những việc làm trên thể hiện tính cách gì? - Bản thân em đã tự làm được việc nào trong những việc làm trên? - Em hiểu thế nào là tự lập? * Hiểu tự lập như thế nào cho đúng. - Hs lựa chọn câu trả lời đúng về tự lập để hiểu đúng về đức tính này.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. * Sống tự lập.
88
* Hiểu tự lập như thế nào cho đúng.
d. Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ 1: Sống tự lập
I. Khám phá
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
1. Sống tự lập
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ * Quan sát tranh. thống câu hỏi của phiếu bài tập cá nhân. *Nhận xét * Gv yêu cầu học sinh quan sát 4 bức tranh - Tự lập là tự làm lấy các trong sách. công việc bằng khả năng và Gv phát phiếu học tập cá nhân, yêu cầu các em sức lực của mình. suy nghĩ và trả lời các câu hỏi trong phiếu học - Tự lập không có nghĩa là tập. biệt lập, chỉ cần biết đến mình, không quan hệ với ai, 89
1. Các nhân vật trong 4 bức tranh đang làm gì? 2. Những việc làm trên thể hiện tính cách gì? 3. Bản thân em đã tự làm được việc nào trong những việc làm trên? 4. Em hiểu thế nào là tự lập? * Hiểu tự lập như thế nào cho đúng. - Gv đưa các ý kiến, quan điểm về tự lập, gọi học sinh lựa chọn cách hiểu đúng về tự lập, phân biệt tự lập với biệt lập. - Tự lập là tự phát triển, hoàn thiện nhân cách bản thân; tự tạo hạnh phúc đích thực cho bản thân, gia đình, xã hội. - Tự lập thể hiện tinh thần trách nhiệm cao với bản thân, cuộc đời, biết yêu thương, chia sẻ với mọi người. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập. - Suy nghĩ cá nhân, lựa chọn đúng, sai trong các ý để hiểu đúng về tự lập. - Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin, tranh ảnh, trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV gọi 4 hs trả lời 4 câu hỏi trong phiếu học tập. - GV gọi 6 học sinh lựa chọn các đáp án đúng/sai trong bảng số 2. - Gọi các học sinh khác nhận xét câu trả lời. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học 90
không nhờ ai giúp đỡ việc gì..
sinh thực hiện, gợi ý nếu cần. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề. 2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung: 2. Biểu hiện của tính tự lập a. Mục tiêu: - Liệt kê được các biểu hiện của tính tự lập và trái với tự lập. b. Nội dung: - GV giao nhiệm vụ cho học sinh quan sát tranh và trả lời các câu hỏi về biểu hiện của tính tự lập. - GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hoạt động nhóm để hoàn thiện bảng mẫu trong SGK phân biệt biểu hiện của tính tự lập với trái với tự lập.
===============
91
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh; Sản phẩm của các nhóm (bảng nhóm).
=============
92
d. Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ 2: Biểu hiện của tự lập
2. Biểu hiện của tự lập
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
a. Biểu hiện của tự lập
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống tranh ảnh trong, câu hỏi sách giáo khoa, bảng phân biệt biểu hiện của tự lập và biểu hiện trái với tự lập.
- Tự tin, tự làm lấy việc của mình. - Bản lĩnh, tự mình tìm cách vượt qua khó khăn.
a. Quan sát tranh
- Có ý chí nỗ lực phấn đấu, - Em hãy quan sát 4 bức tranh trong sách và cho kiên trì, bền bỉ thực hiện kế biết, các bạn trong tranh đang làm các công việc hoạch đã đề ra. gì? b. Biểu hiện trái với tự lập - Những ai có thể làm được các công việc này? - Từ các bức tranh trên, em hãy rút ra biểu hiện của tính tự lập? b. Thảo luận nhóm
- Ỷ lại, dựa dẫm vào người khác. - Trông chờ vào may rủi.
- Sống biệt lập, chỉ biết đến - GV chia lớp thành 3 nhóm, giao nhiệm vụ, quy mình, không cần quan hệ, định thời gian thảo luận trong 2 phút. không nhờ ai giúp đỡ việc gì. - Kẻ bảng trong SGK vào bảng nhóm, mỗi nhóm làm 1 lĩnh vực. Nhóm 1: Biểu hiện của tự lập và trái với tự lập trong sinh hoạt hàng ngày. Nhóm 2: Biểu hiện của tự lập và trái với tự lập trong học tập. Nhóm 3: Biểu hiện của tự lập và trái với tự lập trong lao động. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập a. Học sinh trả lời cá nhân các câu hỏi ở mục a. b. Học sinh hoạt động nhóm, cử thư ký, người báo cáo, trao đổi, thống nhất các thông tin ở 93
mục b. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: - Yêu cầu HS lên trình bày. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: a. Trình bày kết quả làm việc cá nhân. b. Trình bày kết quả thảo luận nhóm. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ -Học sinh lắng nghe, nhận xét phần trình bày của bạn và nhóm bạn. -Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến thức. * Tính tự lập được biểu hiện bằng những hành động, việc làm cụ thể trong đời sống hàng ngày, trong học tập và lao động. - Trong đời sống hàng ngày: tự giặt quần áo, gấp chăn màn, quét dọn nhà cửa, tự nấu ăn… - Trong học tập: Tự đi học, tự giác học bài, tự chuẩn bị bài và dụng cụ học tập… - Trong lao động: Tự làm việc, kiên trì hoàn thành mục nhiệm vụ được phân công, chấp hành đúng nội quy, quy định…. 2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nội dung: 3. Ý nghĩa của tính tự lập a. Mục tiêu: 94
- Học sinh hiểu được ý nghĩa của tính tự lập đối với mỗi cá nhân và xã hội. - Sự cần thiết phải rèn luyện tính tự lập, nhất là đối với học sinh. b. Nội dung: - GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc thông tin, tình huống trong SGK, thảo luận cặp đôi về tình huống trong sách. - GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi cá nhân và hoạt động nhóm để hướng dẫn học sinh tìm hiểu về ý nghĩa của tự lập, sự cần thiết phải rèn luyện tính tự lập.
==============
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh; Sản phẩm của các nhóm .
95
================
d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
3. Ý nghĩa
a. GV yêu cầu học sinh đọc thông tin trong Ý nghĩa: Tự lập giúp chúng SGK- trang 25 và trao đổi cặp đôi trả lời các tatự tin, bản lĩnh, giảiquyết câu hỏi: các công việc hiệu quả và làm chủ được cuộc sống; - Em có suy nghĩ gì quathông tin trên? nhận đươc sự kính trọng - Vì saoanh Long có thể muasách vở và những củamọingười. món đồ mình yêuthích mà không cần phảixin Cách rèn luyện: tiền bamẹ? - Chủ động làm việc, từ lúc - Có ý kiến chorằng, ngườitự lập là người còn nhỏ, từ những việc nhỏ. không cần sự giúp đỡ từ ngườikhác. Em có đồng tình vớiquan điểm trên không? Vì sao? 96
- Tự tin vàobản thân.
b. Gv tiếp tục cho hs thảo luận nhóm về ý nghĩa của tự lập. - Nhóm 1: Ý nghĩa của tự lập đối với bản thân, cá nhân. - Nhóm 2: Ý nghĩa của tự lập đối với gia đình. - Nhóm 3: Ý nghĩa của tự lập đối với xã hội. * Gv sử dụng kĩ thuật hỏi và trả lời cá nhân để học sinh đưa ra các giải pháp rèn luyện tính tự lập. - Để rèn luyện tính tự lập, học sinh cần phải làm gì? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh làm việc nhóm đôi, trao đổi và trả lời về thông tin ở mục a. - Học sinh làm việc nhóm, trao đổi và trả lời câu hỏi về ý nghĩa của tự lập đối với bản thân, cá nhân, gia đình và xã hội; cách rèn luyện tính tự lập ở học sinh trong mục b. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, hỗ trợ gợi ý nếu cần. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: - Yêu cầu HS lên trình bày kết quả trao đổi cặp đôi ở mục a, thuyết trình kết quả thảo luận ở mục b. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: - Trình bày kết quả làm việc cặp đôi, nhóm, câu trả lời cá nhân. 97
- Cố gắng, kiên trì và quyết tâm thực hiện công việc.
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Yêu cầu hs nhận xét câu trả lời. -Gv đánh giá, chốt kiến thức. Tự lập là một trong những đức tính tốt của con người, giúp chúng ta tự làm chủ được suy nghĩ và tự chịu trách nhiệm trước những việc mình làm. Rèn luyện tính tự lập là vô cùng cần thiết, cần rèn luyện ngay từ nhỏ, trong sinh hoạt hàng ngày, trong học tập và trong lao động. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: -HS được luyện tập, củng cố kiến thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần “Khám phá”, thực hành xử lí các tình huống cụ thể. b. Nội dung: - Tổ chức chơi trò chơi đuổi hình bắt chữ, đoán các câu ca dao, tục ngữ nói về tính tự lập. - Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài tập trong sách giáo khoa thông qua hệ thông câu hỏi, phiếu bài tập và trò chơi ... c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. * Đuổi hình bắt chữ: 1: Há miệng chờ sung 2: Có công mài sắt, có ngày nên kim 3: Đói thì đầu gối phải bò. 4. Muốn ăn thì lăn vào bếp. * Bài tập: Câu trả lời các bài tập và tình huống của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: 98
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
III. Luyện tập
* Trò chơi: Đuổi hình bắt chữ.
1. Bài tập 1
GV hướng dẫn luật chơi.
Đồng tình với ý kiến:
Luật chơi
A. Tính tự lập không tự - Có 4 mảnh ghép, mỗi mảnh ghép chứa 1 hình nhiên mà có. ảnh, miêu tả cho nội dung 1 câu ca dao, tục ngữ, C. Học cách sống tự lập để thành ngữ liên quan đến tính tự lập. trưởng thành.
- Học sinh lựa chọn lần lượt các mảnh ghép, D. Nên tự lập càng sớm nhìn tranh, đoán câu ca dao, tục ngữ. càng tốt. 2. Bài tập 2
- Câu trả lời đúng sẽ được nhận quà.
* GV hướng dẫn học sinh làm bài tập trong - 1 số việc làm thể hiện tính bài tập trong sách giáo khoa thông qua hệ chưa tự lập: chưa tự giặt thông câu hỏi, phiếu bài tập ….. quần áo, chưa quét dọn nhà Bài 1: GV hướng dẫn học sinh làm việc cá cửa, chưa gấp chăn màn, nhân, lựa chọn trả lời các ý trong bài tập 1 và phải để bố mẹ, thầy cô giục mới đi học bài, chưa tự dậy giải thích vì sao chọn như vậy. đúng giờ để đi học…. A. Tính tự lập không tự nhiên mà có. - Khắc phục: Tự giác làm B. Chỉ có con nhà nghèo mới cần sống tự lập. những việc phù hợp, có thể C. Học cách sống tự lập để trưởng thành. dùng giấy nhắc, đồng hồ báo thức, lập kế hoạch tuần, D. Nên tự lập càng sớm càng tốt. lập thời gian biểu…. E. Tự lập sẽ dễ trở thành người ích kỉ, độc đoán. 3. Bài tập 3 Bài 2: GV gọi cá nhân 1 số học sinh kể lại 1 số việc làm của các em chưa thể hiện tính tự lập và a. Việc làm của Nam và Dũng đều chưa đúng, Nam định hướng nêu cách khắc phục, sửa chữa. chưa tự giác, tự lập trong Bài 3: Chơi trò chơi sắm vai để giải quyết tình học tập; còn Dũng muốn huống ở bài tập 3. giúp bạn nhưng cách giúp - Gv chia nhóm, để các suy nghĩ, phân tích tình chưa đúng đắn. huống, đưa ra các cách giải quyết cho tình b. Nếu là Nam em sẽ cố huống và tiến hành sắm vai. 99
Câu hỏi phân tích tình huống theo SGK:
gắng suy nghĩ để tìm ra a. Em có nhận xét gì về việc làm của Nam và cách giải, hoặc nhất quyết không chép bài của bạn, coi Dũng? đây là 1 bài học để lần sau b. Nếu là Nam, em sẽ làm gì? Vì sao? cố gắng hơn trong học tập. c. Nếu là Dũng, em sẽ làm gì? Vì sao? c. Nếu là Dũng, em sẽ Bài 4: Gv hướng dẫn học sinh kể các việc làm không cho bạn chép bài, chỉ thể hiện tính tự lập của các bạn trong lớp, trong nhắc nhở bạn nên cố gắng trường mà em đã quan sát hoặc tham gia, rút ra tập trung suy nghĩ để tìm lời bài học từ những việc làm đó. giải; trường hợp hết giờ bạn Học sinh điền vào phiếu học tập đã được chuẩn chưa giải được, có thể hướng dẫn bạn cách giải bị sẵn. trong giở ra chơi để bạn rút Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập kinh nghiệm. - HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, xung phong chơi trò chơi “Đuổi hình bắt chữ”. 4. Bài tập 4 - Học sinh hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm để trả lời các câu hỏi ở bài tập 1,2,3 và hoàn thành phiếu bài tập ở bài tập 4 SGK (Tr 25,26). - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, hỗ trợ gợi ý nếu cần. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: - Yêu cầu HS lên trả lời câu hỏi, trình bày phiếu học tập hặc thu phiếu học tập của Hs để đánh giá; chơi trò chơi sắm vai giải quyết tình huống. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: - Trình bày kết quả làm việc cá nhân, nhóm. - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 100
- Nhận xét thái độ và tinh thần chơi trò chơi và kết quả làm việc cá nhân, nhóm của HS. - GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS: + Kết quả làm việc của học sinh. + Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm việc. Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: - HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống - Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan đến nội dung bài học. b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bµi tập, tìm tòi mở rộng, sưu tầm thêm kiến thức thông qua hoạt động dự án lập kế hoạch rèn luyện tính tự lập; thảo luận nhóm để đưa ra các việc làm thể hiện tính tự lập khi tham gia trại hè của em và các bạn trong nhóm. ( Trình bày trên giấy A0, theo dạng sơ đồ tư duy). c. Sản phẩm: Câu trả lời, phần dự án lập kế hoạch, hoạt động nhóm kể các hành động tự lập khi tham gia trại hè của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV hướng dẫn học sinh thông qua hệ thông câu hỏi hoạt động dự án, viết nhật kí ... 1. Hoạt động dự án: Hãy lập kể hoạch rèn luyện tính tự lập của bản thân theo bảng hương dẫn dưới đây và chia sẻ 101
cùng các bạn trong nhóm: ( Mẫu: SGK- Tr 26) 2. Viết nhật kí – hoạt động nhóm Em tham gia một trại hè trong 4 ngày, sống xa gia đình. Hãy viết nhật kí, liệt kê những công việc chuẩn bị của em trước chuyền đi, những việc em làm trường thời gian ở trại hè, thể hiện tinh tự lập của em khi xa bố mẹ. - Gv hướng dẫn hs thực hiện các nhiệm vụ này ở nhà nếu thời gian trên lớp không đủ, học sinh hoàn thành bài và nộp vào buổi sau. - GV có thể đưa ra một vài gợi ý giúp hs hình dung được các nội dung cần thực hiện để rèn luyện tính tự lập. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Với hoạt động dự án: HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị. - Với hoạt động viết nhật kí, các em có thể làm việc nhóm, cùng liệt kê các hoạt động trước chuyến đi, khi tham gia trại hè thể hiện tính tự lập. - Trình bày ý tưởng, phân công thư kí, báo cáo, thống nhất thời gian hoàn thành nhiệm vụ... Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: - Yêu cầu HS lên trình bày, tham gia hoạt động nhóm tích cực vào buổi sau (nếu không còn thời gian). - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: 102
- Trình bày kết quả làm việc cá nhân ( kế hoạch). + Với hoạt động nhóm: trao đổi, lắng nghe, nghiên cứu, trình bày nếu còn thời gian. - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ -Yc hs nhận xét câu trả lời. -Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. * Mẫu phiếu học tập - Phiếu 1: ( Mục 1- Sống tự lập) PHIẾU HỌC TẬP Họ và tên:…………………………..Lớp:………………………… 1. Các nhân vật trong 4 bức tranh đang làm gì? ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ………………………… 2. Những việc làm trên thể hiện tính cách gì? ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ………………………… 3. Bản thân em đã tự làm được việc nào trong những việc làm trên? ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ………………………… 4. Em hiểu thế nào là tự lập? ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ………………………… 103
……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ………………………… - Phiếu 2: (Bài tập 4) PHIẾU HỌC TẬP Họ và tên: …………………………..Lớp:…………………………… * Việc làm thể hiện tính tự lập của các bạn: ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………….... ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………….... ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ………………………... * Bài học từ những điều em quan sát, tham gia đó: ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………….... ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ………………………....
....................*******************************************................. ..
104
TÊN BÀI DẠY: BÀI 6: TỰ NHẬN THỨC BẢN THÂN Môn học: GDCD; lớp: 6A, 6B Thời gian thực hiện: 3 tiết
I. Mục tiêu 1. Về kiến thức - Nêu được thế nào là tự nhận thức bản thân. - Nhận biết được ý nghĩa của tự nhận thức bản thân. - Tự nhận thức được điểm mạnh, điểm yếu, giá trị, vị trí, tình cảm, các mối quan hệ của bản thân. - Biết tôn trọng bản thân, xây dựng được kế hoạch phát huy điểm mạnh và hạn chế điểm yếu của bản thân. 2. Về năng lực Năng lực điều chỉnh hành vi: Có kiến thức cơ bản để nhận thức, quản lí, tự bảo vệ bản thân và thích ứng với những thay đổi trong cuộc sống; Năng lực phát triển bản thân: Lập và thực hiện kế hoạch hoàn thiện bản thân Năng lực tự chủ và tự học: Nhận thức được sở thích, khả năng của bản thân. Biết rèn luyện, khắc phục những hạn chế của bản thân Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận xét được ưu điểm, thiếu sót của bản thân, biết điều chỉnh hành vi của bản thân mình để phù hợp với mối quan hệ với các thành viên trong xã hội. 3. Về phẩm chất 105
Chăm chỉ: Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập phù hợp với khả năng và điều kiện của bản thân. Trách nhiệm: Có thói quen nhìn nhận đánh giá bản thân mình, có ý thức tu dưỡng và rèn luyện. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0, tranh ảnh 2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6, tư liệu báo chí, thông tin, clip. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu) a. Mục tiêu: - Tạo được hứng thú với bài học. - Phát biểu được vấn đề cần tìm hiểu: Tự nhận thức bản thân là gì? Giải thích được một cách đơn giản ý nghĩa của việc tự nhận thức được bbanr thân? b. Nội dung GV hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài bằng trò chơi “ Bàn tay thân quen”
c. Sản phẩm: Sự chia sẻ của học sinh về bàn tay của bản thân. 106
d. Tổ chức thực hiện Hoạt động của thầy, trò
Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ cho học sinh thông qua trò chơi “ Bàn tay thân quen” Luật chơi: - Học sinh đặt bàn tay của mình lên giấy và vẽ in hình lại bàn tay của mình. Sau đó thực hiện các yêu cầu sau: Điền vào bàn tay mình vừa vẽ những nội dung sau: + Ngón cái: 3 điểm mạnh của em + Ngón trỏ: 1 mục tiêu của em trong năm học này + Ngón giữa: 1 điều em từng mơ ước đạt được. + Ngón áp út: 3 điều quan trọng nhất với em. + Ngón út: 3 điểm yếu của em. Sau đó em hay chia sẻ điều đó với các bạn bên cạnh? B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Hs làm việc cá nhân, chia sẻ cặp đôi, suy nghĩ, trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Gv gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày 107
bàn tay của mình hoặc bàn tay của bạn mà bản thân mình cảm thấy ấn tượng. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề bài học Tự nhận thức bản thân là tự nhận ra những điểm mạnh, điểm yếu, đặc điểm riêng của mình để từ đó hoàn thiện bản thân. 2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung: Thế nào là tự nhận thức bản thân a. Mục tiêu: - Nêu được khái niệm tự nhận thức bản thân. b. Nội dung - Gv giao nhiệm vụ cho học sinh đọc câu chuyện, tìm hiểu nội dung và trả lời câu hỏi. - GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu học tập để hướng dẫn học sinh: tự nhận thức bản thân là gì? ĐỌC THÔNG TIN VƯỢT QUA MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ngọc học giỏi rất nhiều môn học, nhưng môn Khoa học Tự nhiên là một trở ngại của em. Lần nào làm bài kiểm tra, Ngọc cũng bị điểm kém. Ngọc rất buồn và cảm thấy thất vọng về bản thân. Biết được điều này, cô giáo khuyên Ngọc nên tự khám phá bản thân và có niềm tin vào chính 108
mình. Nghe lời khuyên của cô, Ngọc đã đặt mục tiêu khám phá điểm mạnh, điểm yếu và cố gắng vượt qua thử thách của môn Khoa học Tự nhiên. Kể từ đó, môn Khoa học Tự nhiên không còn là trở ngại đối với Ngọc nữa. Quan sát hình ảnh
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
109
d. Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ 1: Khái niệm “ Tự nhận thức bản thân”
I. Khám phá
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
*Thông tin
1. Khái niệm
*Nhận xét - Gv giao nhiệm vụ cho học sinh thông Tự nhận thức bản thân là tự nhận ra qua hệ thống câu hỏi của phiếu học tập những điểm mạnh, điểm yếu, đặc Gv yêu cầu học sinh đọc thông tin điểm riêng của mình để từ đó hoàn Gv chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu học thiện bản thân. sinh thảo luận theo tổ, nhóm và trả lời câu hỏi trong phiếu học tập Câu 1: Qua phần đọc thông tin: Em thấy từ lời khuyên của cô giáo, Ngọc đã làm gì để vượt qua trở ngại môn Khoa học Tự nhiên. Câu 2: Qua phần hình ảnh: Cả hai bạn Minh và Hăng đã nhận ra những điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, còn em thì sao? Câu 3: Em hiểu thế nào là tự nhận thức bản thân? 110
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời. - Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề 2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung: Ý nghĩa của tự nhận thức bản thân a. Mục tiêu: - Nhận ra được ý nghĩa của tự nhận thức bản thân. b. Nội dung Gv cho học sinh đọc thông tin và trả lời câu hỏi theo hệ thống câu hỏi của phiếu học tập
111
HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm a. Những nội dung nào trong thông tin trên cho thấy Quân đã tự tin là: Quân xác định rõ mục tiêu của mình đặt mục tiêu quan trọng nhất là việc học. b. Theo em, tự nhận thức bản thân có ý nghĩa: Tự nhận thức đúng đắn về bản thân giúp chúng ta tin tưởng vào những giá trị của chính mình để phát huy những ưu điểm, hạn chế nhược điểm và kiên định với những mục tiêu đã đặt ra. d. Tổ chức thực hiện Nhiệm vụ 2: ý nghĩa của tự nhận thức bản thân
2. Ý nghĩa của tự nhận thức bản thân.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Tự nhận thức bản thân giúp chúng ta tin tưởng vào những giá trị của mình để phát huy những ưu điểm, hạn chế nhược điểm và kiên định với những mục tiêu đã đặt ra.
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh thông qua câu hỏi SGK Câu 1: Những nội dung nào trong thông tin trên cho thấy Quân đã tự tin vào bản thân? Câu 2: Theo em, tự nhận thức bản thân có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi chúng ta? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập Hs thảo luận cặp đôi chia sẻ thực hiện nhiệm vụ học tập, trao đổi, thống nhất nội dung, cử thành viên báo cáo. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá 112
trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận GV: - Yêu cầu HS lên trình bày. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: - Trình bày kết quả làm việc cá nhân Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ -Học sinh nhận xét phần trình bày nhóm bạn -Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến thức. 2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nội dung: Các cách tự nhận thức bản thân a. Mục tiêu: Liệt kê được các cách tự nhận thức bản thân b. Nội dung - Gv giao nhiệm vụ cho học sinh đọc thông tin, quan sát tranh, tình huống. - GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi và trò chơi để hướng dẫn học sinh tìm ra các cách tự nhận thức bản thân. Trò chơi “ Thử tài hiểu biết” ? Các bạn học sinh dưới đây đang sử dụng cách nào để có thể tự nhận thức bản thân?
113
? Ngoài các cách trên, em còn biết những cách tự nhận thức bản thân nào khác? c. Sản phẩm Các bạn học sinh dưới đây sử dụng ưu điểm để nhận thức bản thân là: Suy nghĩ về ước mơ, ưu điểm, nhược điểm của bản thân Tập chung nghe cô giáo giảng bài. Đề ra mục tiêu " Tự tin nói trước đám đông." Ngoài các cách trên em còn biết nhận thức bản thân bằng cách so sánh mình với tấm gương người tốt để nhận thức bản thân. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
3. Các cách tự nhận thức bản thân
- Gv giao nhiệm vụ cho học sinh thông - Tự suy nghĩ, phân tích, đánh giá qua trò chơi, câu hỏi phần thông tin. điểm mạnh, điểm yếu, sở thích, tính cách của bản thân. + Trò chơi “ Thử tài hiểu biết” ? Các bạn học sinh dưới đây đang sử dụng cách nào để có thể tự nhận thức bản thân? 114
- So sánh những nhận xét, đánh giá của người khác về mình với tự nhận xét, tự đánh giá của bản thân.
? Ngoài các cách trên, em còn biết những cách tự nhận thức bản thân nào khác?
- So sánh mình với những tấm gương tốt, việc tốt để thấy mình cần phát huy vfa cần cố gắng điều Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập gì. - Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, - Lập kế hoạch phát huy ưu điểm và sửa chữa nhược điểm của bản trả lời. thân. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: - Yêu cầu HS lên trình bày. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: - Trình bày kết quả làm việc nhóm Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ -Yc hs nhận xét câu trả lời. -Gv đánh giá, chốt kiến thức. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: -HS được luyện tập, củng cố kến thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần Khám phá áp dụng kiến thức để làm bài tập. b. Nội dung: - Học sinh khái quát kiến thức đã học bằng sơ đồ tư duy. - Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài tập trong sách giáo khoa thông qua hệ thông câu hỏi, phiếu bài tập và trò chơi ... 115
116
c. Sản phẩm Câu trả lời của học sinh Sơ đồ tư duy
117
d. Tổ chức thực hiện Bước 1: Giao nhiệm vụ
II. Luyện tập
GV hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài tập trong sách giáo khoa thông qua hệ thông câu hỏi, phiếu bài tập và trò chơi ... ? Hoàn thành sơ đồ tư duy bài học. ? Bài tập: GV cho học sinh làm bài tập sách giao khoa theo từng bài ứng với các kĩ thuật động não, khăn trải bàn,…
1. Bài tập 1 Việc nên làm:
1. Trong những việc làm sau, việc nào A. Tự suy nghĩ về những nhược nên làm, việc nào không nên làm để tự điểm của mình để sửa chữa. nhận thức bản thân? Vì sao? D. Thường xuyên đặt ra các mục A. Tự suy nghĩ về những nhược điểm tiêu và tự đánh giá việc thực hiện của mình để sửa chữa. mục tiêu. B. Hỏi những người thân và bạn bè về B. Hỏi những người thân và bạn bè ưu điểm, nhược điểm của mình. 118
C. Xem bói đề tìm hiếu các đặc điểm của bản thân.
về ưu điểm, nhược điểm của mình. Không nên làm:
D. Thường xuyên đặt ra các mục tiêu E. Luôn tự trách bản thân, ngay cả và tự đánh giá việc thực hiện mục tiêu. khi không có khuyết điểm. => Bạn E. Luôn tự trách bản thân, ngay cả khi không nên làm thế vì như vậy sẽ không có khuyết điểm. làm nhụt đi ý chí và sự tự tin của bạn. C. Xem bói đề tìm hiếu các đặc điểm của bản thân.=> Chỉ có bản thân mới biết bạn có ưu nhược điểm gì. 2. Bài tập 2 2. Hồng rắt tự tin vào những ưu điểm của bản thân. Mặc dù hát không hay, nhưng Hỏng luôn mơ ước trở thành một ca sĩ nỏi tiếng. Hỏng nghĩ rằng, muốn làm ca sĩ thì không cần phải hát hay, chỉ cần xinh đẹp, ăn mặc thời trang, biết nhảy múa là được.
Em không đồng ý với suy nghĩ của Hồng vì bản thân bạn phải có tài năng, thực lực về ca sĩ thì bạn mới có thể trở thành ca sĩ được.
Em có đồng ý với suy nghĩ của Hông không? Vì sao? 3. Bạn Minh ở lớp 6A có hoàn cảnh gia đình khó khấn nên thường cảm thấy tự tỉ, mặc cảm về bản thân, nhiều lúc rất muốn thôi học. Một lần, Minh đã đọc trên báo về một tấm gương vượt khó, cũng có hoàn cảnh khó khăn như mình, nhưng đã nỗ lực vươn lên trở thành mọt sinh viên ưu tú, được ra nước ngoài học tập và thành đạt. Minh đã quyết tâm lấy tắm gương đó làm động lực để mình học giỏi và đạt được 119
3. Bài tập 3 a, Minh sử dụng cách thức là đọc báo để biết được những tấm gương có hoàn cảnh như mình. b, Để tự nhận thức bản thân tốt hơn, theo em bạn Minh nên áp đụng thêm cách thức so sánh, nhận xét đánh giá của người khác về mình, lập kế hoạch phát huy ưu điểm, tự đánh gía điểm mạnh điểm
mơ ước.
yêu của bản thân.
a) Minh đã sử dụng cách thức nào để tự nhận thức bản thân? b) Để tự nhận thức bản thân tốt hơn, theo em bạn Minh nên áp đụng thêm cách thức nào nữa? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, hoàn thành sơ đồ bài học. - Với hoạt động nhóm: HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị. Các thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, kỹ thuật viên, chuẩn bị câu hỏi tương tác cho nhóm khác. - Với hoạt động trò chơi: HS nghe hướng dẫn, tham gia. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: - Yêu cầu HS lên trình bày, tham gia hoạt động nhóm, trò chơi tích cực. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: - Trình bày kết quả làm việc cá nhân, nhóm. - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 120
nhiệm vụ - Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc cá nhân, nhóm của HS. - GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS: + Kết quả làm việc của học sinh. + Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm việc. Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: - HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống - Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan đến nội dung bài học. b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bµi tập, tìm tòi mở rộng, sưu tầm thêm kiến thức thông qua hoạt động dự án..
121
c. Sản phẩm: Câu trả lời phần dự án của học sinh
d. Tổ chức thực hiện Bước 1: Giao nhiệm vụ GV hướng dẫn học sinh thông qua hệ thống câu hỏi hoạt động dự án + Hoạt động dự án Nhóm 1: Em hãy sưutầm nhưng câu chuyện nóivề những ngườibiết phát huy ưuđiểm, khắc phục nhược điềm củabản thân để hiện thực hoá ước ma củaminh. Nhóm 2:
122
Bước 2: Thược hiện nhiệm vụ học tập Với hoạt động dự án: HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị. Các thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: - Yêu cầu HS lên trình bày, tham gia hoạt động nhóm tích cực. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: - Trình bày kết quả làm việc cá nhân. + Với hoạt động dự án: trao đổi, lắng nghe, nghiên cứu, trình bày nếu còn thời gian - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ -Yc hs nhận xét câu trả lời. 123
-Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
124
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH VÀ GIÁO ÁN MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 6 HỌC KÌ 2 BỘ SÁCH CÁNH DIỀU I.
Tiết thứ
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH
Bài học (1)
Số tiết
Thời điểm
(2)
(3)
Thiết bị dạy học (4)
Địa điểm dạy học (5)
HỌC KỲ I 1-2
Bài 1 Tự hào về truyền thống gia đình và dòng họ
2
Tuần 1- - Tranh thể hiện Lớp học 2 truyền thống của gia đình, dòng họ.
3-5
Bài 2 Yêu thương 3 con người
Tuần 3- - Tranh thể hiện Lớp học 5 sự yêu thương, quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống, học tập và sinh hoạt.
6-8
Bài 3 Siêng năng, 3 kiên trì
Tuần 6- - Bộ tranh thể hiện Lớp học 8 sự chăm chỉ siêng năng, kiên trì trong học tập, sinh hoạt hàng ngày
9
Kiểm tra, đánh giá 1 giữa kì I
Tuần 9
1011
Bài 4 Tôn trọng sự 2 thật.
Tuần 10-11
1
Lớp học - Video/clip về Lớp học tình huống trung thực
1214
Bài 5 Tự lập
3
Tuần 12-14
- Video/clip về Lớp học tình huống tự lập
1517
Bài 6 Tự nhận thức 3 bản thân
Tuần 15-17
- Video/clip về Lớp học tình huống tự giác làm việc nhà
18
Kiểm tra, đánh giá 1 cuối kì I
Tuần 18
Lớp học
HỌC KỲ II 1920
Bài 7 Ứng phó với tình huống nguy hiểm từ con người
2
Tuần 19-20
- Bộ tranh hướng Lớp học dẫn các bước phòng tránh và ứng phó với tình huống nguy hiểm
2122
Bài 8 Ứng phó với tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên
2
Tuần 20- - Bộ tranh hướng Lớp học dẫn các bước 21 phòng tránh và ứng phó với tình huống nguy hiểm
2325
Bài 9 Tiết kiệm
3
Tuần 23-25
- Video/clip tình Lớp học huống về tiết kiệm - Bộ tranh thể hiện những hành vi tiết kiệm điện, nước Bộ tranh thể hiện những hành vi tiết kiệm điện, nước
26
Kiểm tra, đánh giá 1 giữa kì II
Tuần 26
2
Lớp học
2728
Bài 10 Công dân nước cộng hòa XHCN Việt Nam
2
Tuần 27-28
- Tranh thể hiện Lớp học mô phỏng mối quan hệ giữa nhà nước và công dân - Video hướng dẫn về quy trình khai sinh cho trẻ em
2932
Bài 11 Quyền và 2 nghiã vụ cơ bản của công dân
Tuần 29-32
- Bộ tranh minh hạ Lớp học các quyền cơ bản của công dân
3334
Bài 12 Thực hiện 2 quyền trẻ em
Tuần 33-34
- Bảng phụ, phiếu Lớp học học tập
35
Kiểm tra, đánh giá 35 cuối kì II
Tuần 35
Bài 7: ỨNG PHÓ VỚI CÁC TÌNH HUỐNG 3
Lớp học
NGUY HIỂM TỪ CON NGƯỜI Môn học: GDCD; lớp: 6... Thời gian thực hiện: 2 tiết I.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Nhận biết được các tình huống nguy hiểm và hậu quả của những tình huống nguy hiểm từ con người. - Nêu được cách ứng phó với một số tình huống nguy hiểm từ con người. - Thực hành được cách ứng phó trước một số tình huống nguy hiểm từ con người để đảm bảo an toàn. 2. Năng lực Năng lực điều chỉnh hành vi: Nhận biết được những kỹ năng sống cơ bản, phù hợp với lứa tuổi. Năng lực phát triển bản thân:Trang bị cho bản thân những kỹ năng sống cơ bản như để thích ứng, điều chỉnh và hòa nhập với cuộc sống. Năng lực tự chủ và tự học:Vận dụng được một cách linh hoạt những kiến thức, kĩ năng sống cơ bản đã học hoặc kinh nghiệm đã có để giải quyết vấn đề trong cuộc sống. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Phát hiện và giải quyết được những tình huống phát sinh trong cuộc sống hàng ngày. 3.Phẩm chất Chăm chỉ:Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập; có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày. Trách nhiệm: Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên truyền, chăm sóc, bảo vệ con người, phản đốinhững hành vi xâm hại con người. II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 4
1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0, tranh ảnh 2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6, tư liệu báo chí, thông tin, clip. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu) a. Mục tiêu: - Tạo được hứng thú với bài học. - Học sinh bước đầu nhận biết về các tình huống nguy hiểm từ con người để chuẩn bị vào bài học mới. - Phát biểu được vấn đề cần tìm hiểu: b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài mới bằng cách quan sát các bức tranh sau:
Em thấy điều gì qua các bức tranh trên? Các tình huống trên có nguy hiểm đối với chúng ta hay không? Các tình huống đó đến thiên nhiên hay con người?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. Câu 1: Bức tranh thứ nhất có một bạn đạp xe trên đường vắng bị người lạ bám theo; bức tranh thứ hai có một bạn bị các bạn bắt nạt. Câu 2: Đây là các tình huống nguy hiểm đến từ con người. d. Tổ chức thực hiện: 5
Hoạt động của thầy, trò
Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua câu hỏi tình huống trong SGK. Thanh đang đi một mình trên đường thì bị một người lớn hơn bắt nạt. Em hãy giúp Thanh chọn một trong các cách xử lí sau? A. Hét to để người khác nghe thấy; B. Khóc, van xin kẻ bắt nạt; C. Bình tĩnh tìm cách thoát thân. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Đáp án C. Bình tĩnh tìm cách thoát thân Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 6
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề bài học Trong cuộc sống các em thường gặp các tình huống nguy hiểm dến từ những người xung quanh chúng ta,vậy đó là những tình huống như thế nào và chúng ta cần phải ứng phó sao? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. 2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung: Tình huống nguy hiểm đến từ con người a. Mục tiêu: - Nêu được khái niệm tình huống nguy hiểm từ con người. b. Nội dung: - GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc thông tin, cùng tìm hiểu nội dung thông tin nói trong sách giáo khoa. - GV giao nhiệm vụkhám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi. Đọc thông tin và trả lời câu hỏi MỘT NẠN NHÂN Hành vi bắt nạt thường xảy ra ở tuổi thơ và để lại hệ quả xấu cho người bị bắt nạt. Chỉ mấy tuần sau khi H cùng gia đình chuyển đến sống ở tỉnh mới thì H bắt đầu bị bắt nạt. Khi ấy, H bắt đầu vào học lớp 5 bị bắt nạt về giọng nói vùng miền, cũng như bị trêu chọc cả về bề ngoài của cậu. Nếu H phản đối thì ngay lập tức H bị dọạ đánh. H đã bị đánh máy lần nên cậu cảm thầy sợ hãi, cô độc, chán nản và chểnh mảng học hành. “Tôi cảm thấy chẳng ai ưa tôi cả. Vì vậy tôi cũng không ưa tôi” - H kể lại. Trải nghiệm của H nhấn mạnh một sự thật đau lòng. Trẻ em, cùng với tất cả sự thơ ngây và non nớt trong đời, có thể trở thành nạn nhân của sự bị bắt nạt. Hành vi của những người bắt nạt có thể rất nhẫn tâm, đề lại nỗi ám ảnh cho nạn nhân trong cuộc sống. a) Những chi tiết nào trong thông tin trên cho thấy H là nạn nhân của những kẻ bắt nạt? b) Khi bị bắt nạt, H đã cảm thấy như thế nào? c)Theo em các tình huống nguy hiểm đến từ con người là gì?
7
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. PHIẾU BÀI TẬP (THẢO LUẬN NHÓM)
a) Những chi tiết nào trong thông tin trên cho thấy H là nạn nhân của những kẻ bắt nạt?
H bắt đầu vào học lớp 5 bị bắt nạt về giọng nói vùng miền, cũng như bị trêu chọc cả về bề ngoài của cậu. Nếu H phản đối thì ngay lập tức H bị doạ đánh. H đã bị đánh mấy lần.
b) Khi bị bắt nạt, H đã cảm thấy như thế nào?
c)Theo em các tình huống nguy hiểm đến từ con người là gì?
Khi bị bắt nạt, H đã cảm thấy không còn yêu bản thân mình nữa, luôn trong tâm lí sợ hãi: "Tôi cảm thấy chẳng ai ưa tôi cả. Vì vậy tôi cũng không ưa tôi” .
Là những tình huống gây ra bởi các hành vi của con người như trộm cắp, cướp giật, bắt nạt, xâm hại người khác,...làm tổn hại đến tính mạng, của cải vật chất, tinh thần của cá nhân và xã hội.
d. Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ 1: Tình huống nguy I. Khám phá hiểm từcon người 1.Khái niệm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ *Thông tin học tập: *Nhận xét - GV giao nhiệm vụ cho HS Tình huống nguy hiểm từ con người là thông qua hệ thống câu hỏi của những tình huống gây ra bởi các hành vi phiếu bài tập của con người như trộm cắp, cướp giật, bắt Gv yêu cầu học sinh đọc thông nạt, xâm hại người khác,...làm tổn hại đến tin tính mạng, của cải vật chất, tinh thần của Gv chia lớp thành 3 nhóm, yêu cá nhân và xã hội. cầu học sinh thảo luận theo tổ, nhóm và trả lời câu hỏi vào phiếu bài tập Câu 1: Những chi tiết nào trong thông tin trên cho thấy H là nạn nhân của những kẻ bắt nạt? Câu 2 Khi bị bắt nạt, H đã cảm 8
thấy như thế nào? Câu 3: Theo em các tình huống nguy hiểm đến từ con người là gì? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời. - Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề 2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung: Hậu quả của tình huống nguy hiểm từ con người a. Mục tiêu: - Liệt kê được hậu quả của những tình huống nguy hiểm từ con người. b. Nội dung: - GV giao nhiệm vụ cho học sinh quan sát tranh, tình huống - GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ 9
thống câu hỏi, phiếu bài tập để hướng dẫn học sinh: Hậu quả của tình huống nguy hiểm từ con người? Quan sát hình ảnh và trả lời
THẢO LUẬN NHÓM BÀN
câu hỏi
Câu 1: Các hình ảnh trên nói về những môi nguy hiểm nào từ con người? Câu 2: Những hậu quả nào có thể xảy ra trong các tình huống trên?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh; Sản phẩm của các nhóm (Phiếu bài tập) Những hậu quả có thể xảy ra: Câu 1: Đuổi bắt có thể gây ngã cầu thang Câu 2: Bắt nạt có thể gây ra ám ảnh, sợ hãi ảnh hưởng về tinh thần. d. Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ 2: Hậu quả của tình 2. Hậu quả của tình huống nguy hiểm từ huống nguy hiểm từ con người con người Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Tình huống nguy hiểm từ con người gây ra những hậu quả nghiêm trọng, làm tổn học tập: - GV giao nhiệm vụ cho HS hại đến tính mạng, tinh thần của cá nhân; thông qua câu hỏi sách giáo hủy hoại tài sản của con người và xã hội. khoa, phiếu bài tập ? Em hãy quan sát những hình ảnh dưới đây và trả lời câu hỏi: Câu 1: Các hình ảnh trên nói về những mối nguy hiểm nào từ con người? Câu 2: Những hậu quả nào có thể xảy ra trong các tình huống 10
trên? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS: + Nghe hướng dẫn. +Hoạt động nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực hiện nhiệm vụ, cử báo cáo viên. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận GV: - Yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: - Trình bày kết quả làm việc nhóm Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ -Học sinh nhận xét phần trình bày nhóm bạn -Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến thức. 2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nội dung: Ứng phó trước một số tình huống nguy hiểm từ con người 11
a. Mục tiêu: - Biết cách ứng phó trước một số tình huống nguy hiểm từ con người. b. Nội dung: - GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc thông tin, quan sát tranh, tình huống - GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi để hướng dẫn học sinh: Làm thế nào để ứng phó trước một số tình huống nguy hiểm từ con người?
c. Sản phẩm:Câu trả lời của học sinh; Sản phẩm của các nhóm . a) An và Ninh đã gặp phải tình huống nguy hiểm là gặp một quả mìn. b) Cách giải quyết của Ninh rất thoả đáng còn của An thì chủ quan vô trách nhiệm với tính mạng của bản thân. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 3. Ứng phó trước một số tình huống học tập: nguy hiểm từ con người - GV giao nhiệm vụ cho HS qua - Các bước ứng phó vớitình huống nguy câu hỏi phần đọc thông tin. hiểm đến từ con người * Khai thác thông tin a) An và Ninh đã gặp phải tình huống nguy hiểm gì?
+ Nhận diện, đánh giá tình huống nguy hiểm + Nguy hiểm đến từ đối tượng nào?
b) Em hãy bày tỏ ý kiến của mình + Nguy cơ có thể gặp phải trong tình huống 12
về cách giải quyết của hai bạn nguy hiểm là gì? trong tình huống trên. + Điều gì sẽ xảy ra nếu không thoát khỏi Sử dụng kĩ thuật 635 (kĩ thuật tình huống nguy hiểm? XYZ) - Tìm kiếm phương án thoát khỏi tình Vấn đề bàn luận: huống nguy hiểm ? Ngoài những tình huống nêu trên, em còn biết những tình huống nguy hiểm nào? Nêu các bước ứng phó với các tình huống nguy hiểm? B2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Hét to, kêu cứu, tìm sự hỗ trợ từ người lớn +Đánh lạc hướng đối phương. + Gọi điện thoại cho người thân và các cơ quan hỗ trợ khẩn cấp.
HS: - Thảo luận nhóm và ghi lại kết quả - Thực hiên kĩ thuật 634 (kĩ thuật XYZ) Mỗi nhóm 6 người, mỗi người viết 3 ý kiến trên một tờ giấy trong vòng 4 phút về cách giải quyết vấn đề và tiếp tục chuyển cho người bên cạnh; Tiếp tục như vậy cho đến khi tất cả mọi người đều viết ý kiến của mình, có thể lặp lại vòng khác trong thời gian 4 phút GV:Hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). B3: Báo cáo, thảo luận GV: 13
- Yêu cầu HS báo cáo, nhận xét, đánh giá. - Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần) HS: - Đại diện lên báo cáo sản phẩm của nhóm mình. - Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ -Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của nhóm. - Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang mục sau. 2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu nội dung: Cách rèn luyện a. Mục tiêu: - Vận dụng được một cách linh hoạt những kiến thức, kĩ năng sống cơ bản đã học hoặc kinh nghiệm đã có để giải quyết vấn đề trong cuộc sống. b. Nội dung: - GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua tình huống cụ thể: Cách ứng phó với các tình huống nguy hiểm đến từ con người. c. Sản phẩm:Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 4. Cách rèn luyện học tập: - GV giao nhiệm vụ cho HS 14
thông qua hoạt động: Đóng vai các tình huống trong bài học ?Em hãy chọn một trong các tình huống nguy hiểm đến từ con người và đóng vai một trong các tình huống đó? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập Sử dụng phương pháp đóng vai HS: - Thảo luận nhóm và ghi lại kết quả - Thực hiện phương pháp đóng vai Mỗi nhóm 6 người, lựa chọn tình huống, xây dựng kịch bản trong 5 phút - Các nhóm lên đóng vai -Cả lớp quan sát, nhận xét về cách thể hiện và cách ứng xử của các vai diễn GV:Hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). - HS nghe hướng dẫn, làm việc nhóm, đóng vai Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: - Yêu cầu các nhóm lên trình bày. 15
HS: - Trình bày kết quả làm việc nhóm - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc nhóm của HS. - GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS: + Kết quả làm việc của học sinh. + Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm việc. Gv sửa chữa, đánh giá. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: -HS được luyện tập, củng cố kến thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần Khám phá áp dụng kiến thức để làm bài tập. b. Nội dung: - Học sinh khái quát kiến thức đã học bằng sơ đồ tư duy. - Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài tập trong sách giáo khoathông qua hệ thông câu hỏi, phiếu bài tập và trò chơi ...
16
Bài tập 2: Trong các tình huống sau, tình huống nào gây nguy hiểm, hậu quả của chúng là gì?
A. Hưng thường đi học nhóm về muộn và đi xe đạp một mình qua quãng đường vắng. B. Nhóm bạn rủ nhau tự đón xe khách, trốn bố mẹ đến nhà một bạn cùng lớp chơi, cách nơi ở khoảng 30 km. C. Khi trực nhật Mai sơ ý làm vỡ bình hoa trên bàn giáo viên. D.Khi bị lạc đường, Phương rất sợ nên không biết làm như thế nào.
Bài tập 3 Bố mẹ đi vắng, hai anh em Minh và Ngọc ở nhà học bài. Bỗng có tiếng chuông cửa, Ngọc chạy ra thì thấy một chú tự giới thiệu là nhân viên Công ty Điện lực, đề nghị vào nhà kiểm tra các thiết bị điện của gia đình.Ngọc định mở của cho chú thợ điện vào thì anh Minh liền lắc đầu từ chối và nói răng khi bố mẹ về thì chú quay lại.
17
Em có đồng ý với cách giải quyết của Minh trong tình huống trên không? Tại sao? .
Nếu Ngọc mở của cho chú thợ điện vào nhà khi bố mẹ đi vắng, điều gì sẽ xảy ra?
Bài tập 4 Chiến, học sinh lớp 6A hay bắt nạt các bạn yếu thế hơn mình, trong đó có Dương. Gần đây, Dương phải thức khuya hơn để vừa làm hết bài tập của mình, vừa chép bài tập về nhà vào vở cho Chiến. Trong các giờ kiểm tra, Dương phải tìm cách cho Chiến nhìn bài của mình. Cứ nghĩ đến sự đe dọa của Chiến, Dương cảm thấy sợ hãi và lo lắng.
a) Theo em, Dương có nên im lặng và làm theo yêu cầu của Chiến không? vì sao?
b) Nếu là Dương em sẽ xử lí tình huống này như thế nào?
c. Sản phẩm:Câu trả lời của học sinh. Hs vẽ được sơ đồ tư duy
d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ III. Luyện tập học tập: 1. Bài tập 1 - GV hướng dẫn học sinh làm Ở bài tập trong bài tập trong sách Không gian nhà giáo khoa thông qua hệ thông câu hỏi, phiếu bài tập và trò chơi ... ? Hoàn thành sơ đồ tư duy bài 18
Ở trườ ng
Ở những nơi khác
học. ? Bài tập: GV cho học sinh làm bài tập sách giao khoa theo từng bài ứng với các kĩ thuật động não, khăn trải bàn, trò chơi đóng vai..
Những nguy hiểm có thể xảy ra
bị bắt cóc, trộm , xảy ra cháy, nổ
Hậu quả của tình huống nguy hiểm
Ảnh hưởng đến tính mạng và tinh thần
1. Khô ng gian
Ở nh à
Ở trườ ng
Ở những nơi khác
2. Trong các tình huống sau, tình huống nào gây nguy hiểm, hậu quả của chúng là gì? A. Hưng thường đi học nhóm về muộn và đi xe đạp một mình qua quãng đường vắng. 2. Bài tập 2 B. Nhóm bạn rủ nhau tự đón xe Đáp án A, B khách, trốn bố mẹ đến nhà một bạn cùng lớp chơi, cách nơi ở khoảng 30 km. C. Khi trực nhật Mai sơ ý làm vỡ bình hoa trên bàn giáo viên. D.Khi bị lạc đường, Phương rất sợ nên không biết làm như thế nào. 19
bị bắt nạt
bị bắt cóc, bị lừa
3. Bố mẹ đi vắng, hai anh em Minh và Ngọc ở nhà học bài. Bỗng có tiếng chuông cửa, Ngọc chạy ra thì thấy một chú tự giới thiệu là nhân viên Công ty Điện lực, đề nghị vào nhà kiểm tra các thiết bị điện của gia đình.Ngọc định mở của cho chú thợ điện vào thì anh Minh liền lắc đầu từ chối và nói răng khi bố mẹ về thì chú quay lại.
3. Bài tập 3 a. Em có đồng ý với cách giải quyết của Minh trong tình huống trên vì bạn rất cẩn thận không mở cửa cho người lạ vào nhà khi bố mẹ đi vắng.
a) Em có đồng ý với cách giải quyết của Minh trong tình huống b. Nếu Ngọc mở cửa cho chủ thợ điện vào nhà khi bố mẹ đi vắng, chuyện có thể xảy trên không? Tại sao? ra là bị bắt cóc và trộm vào nhà. b) Em có đồng ý với cách giải quyết của Minh trong tình huống trên không? Tại sao? 4. Chiến, học sinh lớp 6A hay bắt nạt các bạn yếu thế hơn mình, trong đó có Dương. Gần đây, Dương phải thức khuya hơn để vừa làm hết bài tập của mình, vừa chép bài tập về nhà vào vở cho Chiến. Trong các giờ kiểm tra, Dương phải tìm cách cho Chiến nhìn bài của mình. Cứ nghĩ đến 4. Bài tập 4 sự đe dọa của Chiến, Dương cảm a) Theo em, Dương không nên im lặng và thấy sợ hãi và lo lắng. làm theo yêu cầu của Chiến vì đó là hành a) Theo em, Dương có nên im động bắt nạt sai trái. lặng và làm theo yêu cầu của b) Nếu là Dương em sẽ báo cáo với giáo Chiến không? vì sao? viên để đề ra hướng giải quyết. b) Nếu là Dương em sẽ xử lí tình huống này như thế nào? 20
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, hoàn thành sơ đồ bài học. - Với hoạt động nhóm: HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị. Các thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, kỹ thuật viên, chuẩn bị câu hỏi tương tác cho nhóm khác. - Với hoạt động trò chơi: HS nghe hướng dẫn, tham gia. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: - Yêu cầu HS lên trình bày, tham gia hoạt động nhóm, trò chơi tích cực. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: - Trình bày kết quả làm việc cá nhân, nhóm. - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc cá nhân, nhóm của HS. 21
- GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS: + Kết quả làm việc của học sinh. + Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm việc. Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: - HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống - Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan đến nội dung bài học. b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bµi tập, tìm tòi mở rộng, sưu tầm thêm kiến thức thông qua hoạt động dự án.. HOẠT ĐỘNG DỰ ÁN
Câu 1: Em hãy sưu tầm các biện pháp ứng phó khi xảy ra các tình huống nguy hiểm từ con người, ngoài những biện pháp mà em đã được học và lập thành cuốn sổ tay cá nhân.
22
Câu 2:Vẽ bản đồ cảnh báo nguy hiểm trên đường từ nhà em đến trường:
c. Sản phẩm:Câu trả lời, phần dự án của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV hướng dẫn học sinh thông qua hệ thông câu hỏi hoạt động dự án ... + Hoạt động dự án: Nhóm1: Em hãy sưu tầm các biện pháp ứng phó khí xảy ra các tình huồng nguy hiểm từ con người, ngoài những biện pháp mà em đã được học và lập thành cuốn sổ tay cá nhân. Nhóm 2: Vẽ bản đồ cảnh báo nguy hiểm trên đường từ nhà em đến trường học bằng cách: Đánh dấu vào những địa điểm không an toàn và ghi chú (bắt nạt, trêu chọc, chặn đánh....). Lưu ý những thời điểm không an 23
toàn khi đi một mình. Chú ý việc cần làm để đảm bảo an toàn. Nhóm 3: Xây dựng thông điệp “Vì một trường học an toàn”. Mỗi nhóm xây đựng một thông điệp theo các nội dung sau: Các hành động gây nguy hiểm cho các bạn học sinh mà chúng tôi đã chứng kiến là:... Chúng tôi phản đối các hành động gây nguy hiểm đó, vì những hậu quả mà chúng có thể gây ra là:... Chúng ta có thể cùng loại bỏ các hành động gây nguy hiểm đó bằng cách:... Trình bày, giới thiệu thông điệp của các nhóm. Các nhóm bình chọn thông điệp hay nhất. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Với hoạt động dự án: HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị. Các thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: 24
- Yêu cầu HS lên trình bày, tham gia hoạt động nhóm tích cực. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: - Trình bày kết quả làm việc cá nhân. + Với hoạt động dự án: trao đổi, lắng nghe, nghiên cứu, trình bày nếu còn thời gian - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ -Yc hs nhận xét câu trả lời. -Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
....................*******************************************...................
25
TÊN BÀI DẠY: BÀI 8 ỨNG PHÓ VỚI CÁC TÌNH HUỐNG NGUY HIỂM TỪ THIÊN NHIÊN Môn học: GDCD; lớp: 6A1-6A11 Thời gian thực hiện: 2 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Các tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên và hậu quả của nó. - Cách ứng phó với các tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên.
2. Về năng lực: Học sinh được phát triển các năng lực: -Tự chủ và tự học: Tự giác tìm hiểu các tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên, Thực hành được cách ứng phó trước một số tình huống nguy hiểm để đảm bảo an toàn. 26
- Điều chỉnh hành vi: Nhận biết được Các tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên và hậu quả của nó đối với con người; Có kiến thức cơ bản về cách ứng phó với một số tình huống nguy hiểm cụ thể, điều chỉnh bản thân, bình tĩnh thực hiện được các cách ứng phó khi gặp nguy hiểm để đảm bảo an toàn cho mình và mọi người. - Phát triển bản thân: lập và thực hiện kế hoạch cho bản thân về cách ứng phó với các tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên. - Tư duy phê phán: Đánh giá, phê phán được những hành vi của những người xung quanh chủ quan, mất bình tĩnh hoặc chỉ biết lo cho bản thân khi ứng phó với các tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên. - Hợp tác, giải quyết vần đề: Hợp tác với các bạn trong lớp trong các hoạt động học tập; cùng bạn bè tham gia các hoạt động tuyên truyền cách ứng phó với các tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên cho mọi người xung quanh. 3. Về phẩm chất: - Nhân ái: Biết cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ những người dân chịu hậu quả từ các tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên. - Chăm chỉ: Tích cực tìm hiểu cách ứng phó với các tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên để trang bị những kiến thức cần thiết khi gặp trong thực tế cuộc sống. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0, thẻ xanh đỏ. 2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6, tư liệu báo chí, thông tin, clip. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu) a. Mục tiêu: - Tạo được hứng thú với bài học. - Học sinh bước đầu nhận biết về các tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên để chuẩn bị vào bài học mới. 27
b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài mới bằng tiểu phẩm ngắn “Mình phải làm gì đây?” c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. Nam nên trú ở dưới mái hiên căn nhà vì: - Trú trong lều khi gió to có thể sẽ bị giật bay mất lều. - Trú dưới gốc cây to sẽ là nơi thu sấm chớp, cây có thể gãy do gió to mưa lớn rất nguy hiểm. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của thầy, trò
Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV cho HS theo dõi tiểu phẩm ngắn “Mình phải làm gì đây?” và giao nhiệm vụ: ? Em hãy giúp bạn lựa chọn phương án an toàn nhất trong tình huống đó? A. Dưới gốc cây to. B. Trong lều. C. Dưới mái hiên của căn nhà. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Học sinh lần lượt đưa ra lựa chọn phương án an toàn nhất: Nam nên trú ở dưới mái hiên căn nhà vì: - Trú trong lều khi gió to có thể sẽ bị giật bay mất lều. - Trú dưới gốc cây to sẽ là nơi thu sấm chớp, cây có thể gãy do gió to mưa lớn rất nguy hiểm.
28
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề bài học Trong cuộc sống, chúng ta thường gặp phải những tình huống nguy hiểm đến từ thiên nhiên, vậy những tình huống như thế nào là tình huống nguy hiểm, hậu quả của nó là gì, đặc biệt làm thế nào để ứng phó hiệu quả với những tình huống đó, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. 2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung: Nhận biết các tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên. a. Mục tiêu: - Nhận biết được các tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên. b. Nội dung: - GV cho học sinh quan sát ảnh trong phần Khám phá. - GV giao nhiệm vụ cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi để hướng dẫn học sinh: Tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên là gì? c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. a) Những hiện tượng nguy hiểm là: 1. Dông, sấm sét. 2. Sạt lở đất. 3. Lũ lụt. 4. Hạn hán. b) Những hiện tượng nguy hiểm đó gây ảnh hưởng đến con người về sức khoẻ, tính mạng, tinh thần, tài sản. c) Theo em, tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên là những tình huống nguy hiểm xuất 29
hiện bất ngờ do các hiện tượng tự nhiên gây ra, làm tổn hại đến tính mạng, tải sản của con người và xã hội. Ví dụ: Dông tố, lốc sét; sạt lở đất; lũ lụt, hạn hán; bão, lốc xoáy... d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
I. Khám phá
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống 1. Nhận biết các tình huống câu hỏi: nguy hiểm từ thiên nhiên. Gv yêu cầu học sinh quan sát ảnh và thảo luận * Quan sát ảnh. nhóm bàn: * Nhận xét a) Em quan sát được những hiện tượng nguy hiểm Tình huống nguy hiểm từ thiên nào từ các hình ảnh trên? nhiên là những tình huống nguy b) Những hiện tượng nguy hiểm đó gây ảnh hưởng đến con người như thế nào? c) Theo em, thế nào là tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên ?lấy ví dụ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh làm việc nhóm bàn, suy nghĩ, trả lời.
hiểm xuất hiện bất ngờ do các hiện tượng tự nhiên gây ra, làm tổn hại đến tính mạng, tải sản của con người và xã hội. Ví dụ: Dông tố, lốc sét; sạt lở đất; lũ lụt, hạn hán; bão, lốc xoáy...
- Học sinh hình thành kĩ năng quan sát và trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề 2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung: Hậu quả do các tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên. a. Mục tiêu: 30
- Biết được hậu quả từ các tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên. b. Nội dung: - GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc thông tin và quan sát ảnh. - GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập để hướng dẫn học sinh: Hậu quả từ các tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên? Phiếu Bài tập a) Thông tin và các bức ảnh trên cho thầy cơn bão số 5 (năm 2020) gây ra những thiệt hại gì đối với các địa phương chịu ảnh hướng trực tiếp ?
b) Theo em, nguy hiểm từ thiên nhiên có thê gây nên những hậu quả như thế nào đối với con người và xã hội?
31
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh; Sản phẩm của các nhóm (Phiếu bài tập) Phiếu Bài tập c) Thông tin và các bức ảnh trên cho thầy cơn bão số 5 (năm 2020) gây ra những thiệt hại gì đối với các địa phương chịu ảnh hướng trực tiếp ? Nhiều căn nhà bị sập, hàng trăm trường học bị ngập, bị tốc mái phòng học, sập hàng rào, hư hỏng thiết bị dạy học, hàng chục héc-ta đất bị ngập nặng, nhiều cột điện bị gãy đổ, nhiều tuyến đường, khu dân cư bị ngập nặng trong nước. d) Theo em, nguy hiểm từ thiên nhiên có thê gây nên những hậu quả như thế nào đối với con người và xã hội? Theo em, tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên có thê gây nên những hậu quả đáng tiếc đối với con người: thiệt hại về sức khỏe, tinh thần, thậm chí cả tính mạng; ngoài ra còn gây thiệt hại về tài sản, của cải vật chất của con người và xã hội. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
2. Hậu quả do các tình huống - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua câu hỏi nguy hiểm từ thiên nhiên. trong phiếu bài tập: * Đọc thông tin và quan sát ảnh. c) Thông tin và các bức ảnh trên cho thầy cơn bão số 5 (năm 2020) gây ra những thiệt hại gì đối với các địa phương chịu ảnh hướng trực tiếp ? d) Theo em, nguy hiểm từ thiên nhiên có thê gây nên những hậu quả như thế nào đối với con người và xã hội?
* Nhận xét:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên có thê gây nên những hậu quả đáng tiếc đối với con người: thiệt hại về sức khỏe, tinh thần, thậm chí cả tính mạng.
- HS:
- Ngoài ra, nó còn gây thiệt hại 32
+ Nghe hướng dẫn. về vật chất của cá nhân và cộng + Hoạt động nhóm bàn trao đổi, thống nhất nội đồng; gây thiệt hại và ảnh dung rồi cử đại diện chuẩn bị trình bày. hưởng tiêu cực đến nền kinh tế - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh của các nước. thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận GV: Yêu cầu đại diện nhóm HS lên trình bày. HS cử đại diện Trình bày kết quả làm việc nhóm bàn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét phần trình bày nhóm bạn - Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến thức. 2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nội dung: Ứng phó với các tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên. a. Mục tiêu: - Nêu được cách ứng phó với các tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên. b. Nội dung: - GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc tình huống. - GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi, và trò chơi để hướng dẫn học sinh: Cách ứng phó với các tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên? + Tình huống 1: Hạnh đang xem chương trình ti vi yêu thích thì trời bồng nổi cơn dông, mây đen ùn ùn kéo đến, sắm chớp đừng đùng, trời mưa tâm tã. + Tình huống 2: Tà Nua là con suối duy nhất chảy qua khe núi dẫn đến Trường Trung học cơ sở X. Trên đường Phương đi học thi thấy nước suối dâng cao sau trận lũ đêm qua. + Tình huống 3: Tâm đi kiếm củi qua sườn dốc đang bị sạt lở đo sau trận mưa bão 33
lớn, kéo đài. c. Sản phẩm: Phần đóng vai, xử lí tình huống của HS và câu trả lời của HS. + Tình huống 1: Em sẽ tắt ti vi và rút điện, đóng cửa sổ nhà để tránh trường hợp sấm sét làm hỏng điện. + Tình huống 2: Nhanh chóng tránh xa khỏi khu vực nguy hiểm, báo với những người lớn gần đó hoặc ông (bà) trưởng thôn, làng về tình trạng nước dâng cao có thể nguy hiểm tới mọi người khi qua sông. + Tình huống 3: Em sẽ dừng lại và không kiếm củi nữa, tránh xa khu vực bị sạt lở, nhanh chóng thông báo với người lớn ở xung quanh hoặc báo với ông (bà) trưởng thôn, làng có biện pháp xử lí dốc bị sạt lở. * Cách ứng phó với tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên: - Trang bị kiến thức và kĩ năng phòng tránh và ứng phó với các tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên. - Tập quan sát, nhận biết các yếu tố có thể gây nguy hiểm như: thời điểm, không gian, địa hình, thời tiết thay đổi... - Thường xuyên theo dõi các bản tin dự báo thời tiết trên các phương tiện thông tin. Khi có nguy hiểm xảy ra: - Chọn một nơi an toàn để trú ẩn. - Bình tĩnh xử trí, đặt mục tiêu an toàn tính mạng lên trên hết. - Tìm kiếm sự trợ giúp hoặc báo cho những người xung quanh, chính quyền địa phương khi cần thiết. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
3. Ứng phó với các tình huống - GV cho HS đọc các tình huống trong SGK nguy hiểm từ thiên nhiên mục 3. * Tình huống. - GV chia lớp thành 3 Đội chơi Xanh – Đỏ - * Cách ứng phó: Vàng và giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò - Trang bị kiến thức và kĩ năng chơi đóng vai xử lí tình huống: phòng tránh và ứng phó với các + Đội Xanh: Tình huống 1: Hạnh đang xem tình huống nguy hiểm từ thiên 34
chương trình ti vi yêu thích thì trời bồng nổi cơn nhiên. dông, mây đen ùn ùn kéo đến, sắm chớp đừng - Tập quan sát, nhận biết các đùng, trời mưa tâm tã. yếu tố có thể gây nguy hiểm + Đội Đỏ: Tình huống 2: Tà Nua là con suối duy như: thời điểm, không gian, địa nhất chảy qua khe núi dẫn đến Trường Trung học hình, thời tiết thay đổi... cơ sở X. Trên đường Phương đi học thi thấy nước - Thường xuyên theo dõi các suối dâng cao sau trận lũ đêm qua. bản tin dự báo thời tiết trên các + Đội Vàng: Tình huống 3: Tâm đi kiếm củi qua phương tiện thông tin. sườn dốc đang bị sạt lở đo sau trận mưa bão lớn, Khi có nguy hiểm xảy ra: kéo đài. - Chọn một nơi an toàn để trú - Sau khi các nhóm thực hiện đóng vai, GV yêu ẩn. cầu HS tổng hợp lại: - Bình tĩnh xử trí, đặt mục tiêu ? Để ứng phó với các tình huống nguy hiểm từ an toàn tính mạng lên trên hết. thiên nhiên, chúng ta cần phải làm gì? - Tìm kiếm sự trợ giúp hoặc Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập báo cho những người xung - Gv thông qua LUẬT CHƠI quanh, chính quyền địa phương khi cần thiết. + Lớp chia thành 3 đội chơi: Xanh – Đỏ - Vàng. + Mỗi đội chơi sẽ thảo luận, xây dựng kịch bản theo tình huống cho trước, thống nhất cách xử lí tình huống và phân công người đóng vai. + Thời gian thảo luận: 5 phút. + Thời gian diễn: 2 phút/đội. + Tiêu chí chấm điểm: Kịch bản hay: 10 điểm. Xử lí tình huống phù hợp: 10 điểm. Diễn xuất tốt: 10 điểm. + Ban Giám khảo: 5 HS và cô giáo. - Học sinh làm việc nhóm, suy nghĩ, xây dựng kịch bản, phân vai cho các thành viên và xử lí tình 35
huống. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV:- Yêu cầu HS lên trình bày. - Hướng dẫn HS cách đóng vai và tiêu chí chấm điểm. - Sau khi HS đóng vai, nhận xét, cho điểm; GV yêu cầu HS trả lời cá nhân: cách ứng phó với tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên? HS:- Cử người đóng vai, xử xử lí tình huống. - Nhận xét, đặt câu hỏi phản biện và chấm điểm cho nhóm bạn. - Trả lời cá nhân câu hỏi tổng hợp. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Yc hs nhận xét câu trả lời. - Gv đánh giá, tổng kết trò chơi và chốt kiến thức. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: - HS được luyện tập, củng cố kến thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần Khám phá áp dụng kiến thức để làm bài tập. b. Nội dung: - Học sinh khái quát kiến thức đã học bằng sơ đồ. - Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài tập trong sách giáo khoa thông qua hệ thông câu hỏi, sơ đồ, thẻ bày tỏ ý kiến. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. Nhận biết các tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên.
Tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên là những tình huống nguy hiểm xuất hiện bất ngờ do các hiện tượng tự nhiên gây ra, làm tổn hại đến tính mạng, tải sản 36của con người và xã hội.
d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
III. Luyện tập
- GV hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài 2. Bài tập 1 tập trong sách giáo khoa thông qua hệ thông Những nguy hiểm từ thiên câu hỏi, trò chơi ... nhiên ở nơi em sống là ngập ? Hoàn thành sơ đồ bài học. lụt; mưa giông, sấm sét, bão.... 37
? Bài tập: GV cho học sinh làm bài tập sách giao Những nguy hiểm đó có thể ảnh khoa theo từng bài. hướng tới người dân ở nơi e 1. Kể lại những nguy hiểm từ thiên nhiên đã xảy ra sống. tại nơi em sinh sống. Những nguy hiểm đó đã gây ra hậu quả gì đối với con người và tài sản?
3.
Bài tập 2
Em không đồng ý với việc làm 2. Một cơn lốc xoáy mạnh di chuyển đến gần nhóm của Thành. Vì trong hình huống bạn đang chơi ở công viên. Thay vì chạy tìm chỗ nguy hiểm như thế bạn nên tìm trú như các bạn, Thành vội lấy điện thoại trong túi chỗ trú. Sự chủ quan có thể áo mang ra chụp ảnh “cơn lốc”. Thành tin rằng khiến bạn gặp nguy hiểm đến đây sẽ là bức ảnh độc đáo nhất chưa ai từng có. tính mạng. Em có đồng tình với việc làm của Thành không? VÌ 4. Bài tập 3 sao? Em đồng tình: C. Được
3. Em đồng tình hoặc không đồng tình với việc làm cảnh báo về cơn đông sắp đến, nào đưới đây? Tại sao? Hồng và các bạn quyết định ở A. Trời mưa rất to, hai bạn Lâm và Hưng vẫn đạp lại trường, đợi khi trời hết dông mới đi về nhà. => Vì các bạn xe về nhà, dù không có áo mưa. rất biết cách bảo vệ bản thân B. Trong khi đang có sấm sét, Bình vấn sử dụng trước những nguy hiểm của ti vi và các thiết bị điện. mình. C. Được cảnh báo về cơn dông sắp đến, Hồng và - Em không đồng tình: các bạn quyết định ở lại trường, đợi khi trời hết A. Trời mưa rất to, hai bạn Lâm dông mới đi về nhà. và Hưng vẫn đạp xe về nhà, dù D. Con đường từ trường về nhà bị chia cắt bởi không có áo mưa. nước lũ lên nhanh, các bạn nam tranh thủ thi xem B. Trong khi đang có sấm sét, ai bơi được xa nhất. Bình vấn sử dụng ti vi và các - GV cho học sinh giơ thẻ để bày tỏ ý kiến (thẻ thiết bị điện. xanh: đồng ý; thẻ đỏ: không đồng ý) đối với bài tập D. Con đường từ trường về nhà 3. bị chia cắt bởi nước lũ lên Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập nhanh, các bạn nam tranh thủ - HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, hoàn thành sơ đồ thi xem ai bơi được xa nhất. bài học. => Vì như vậy có thể bị nguy - Với hoạt động trò chơi: HS nghe hướng dẫn, hiểm đến tính mạng, sức khoẻ 38
tham gia. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
từ thiên nhiên.
GV: - Yêu cầu HS lên trình bày, và giơ thẻ nhanh tay. HS: - Trình bày kết quả làm việc cá nhân - Nhận xét và bổ sung cho các bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc cá nhân, nhóm của HS. - GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS: + Kết quả làm việc của học sinh. + Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm việc. Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: - HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống - Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan đến nội dung bài học. b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bµi tập, tìm tòi mở rộng, sưu tầm thêm kiến thức thông qua hoạt động dự án.. c. Sản phẩm: Câu trả lời, phần dự án của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV hướng dẫn học sinh thông qua hệ thông câu hỏi hoạt động dự án. 39
- GV chia lớp thành 5 nhóm, yêu cầu HS thực hiện câu hỏi số 2 trên lớp, trình bày trên giấy A0 và câu hỏi số 1, số 3 về nhà thực hiện, nộp sản phẩm vào tiết học sau. 1. Lập kế hoạch cá nhân về cách ứng phó với tình huông nguy hiểm từ thiên nhiên. Chia sẻ với các bạn trong lớp, trong nhóm về kế hoạch của mình.
2. Mỗi nhớm xây đựng một thông điệp về cách học sinh ứng phó với tình huớng nguy hiểm từ thiên nhiên. Các nhóm giới thiệu thông điệp trước cả lớp.
3 Em cùng bạn lập đự án tuyên truyền vẻ phỏng ngửa tai nạn đo các tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên, dành cho thiếu niên ở địa phương em đang sóng theo hướng dẫn: - Tên dự án. - Đối tượng dự án hướng tới. - Các tai nạn do nguy hiểm từ thiên nhiên cần phải phòng ngừa ở địa phương. - Cách phòng ngừa, ứng phó với nguy hiểm. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện bài tập 2 theo nhóm, trao đổi, xây dựng thông điệp, trình bày trên giấy A0. - Với hoạt động dự án: HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị. Các thành viên trong nhóm trao đổi, phân công nhiệm vụ, thống nhất nội dung, hình thức thể hiện và về nhà thực hiện. 40
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: thực hiện kĩ thuật phòng tranh. - Yêu cầu HS các nhóm trưng bày bài của nhóm và cử đại diện lên thuyết trình. - Hướng dẫn HS cách trình bày và các tiêu chí chấm bài. HS: - Trưng bày thông điệp của nhóm, cử đại diện trình bày. - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Yc hs nhận xét câu trả lời. - Gv sửa chữa, đánh giá, tuyên dương các nhóm thực hiện tốt, động viên các nhóm thực hiện chưa tốt và nhắc nhở HS về thực hiện hoạt động dự án.
....................*******************************************...................
41
TÊN BÀI DẠY: BÀI 9: TIẾT KIỆM Môn học: GDCD; lớp:…. Thời gian thực hiện: 3 tiết
I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: 42
- Khái niệm và biểu hiện của tiết kiệm (tiền bạc, đồ dùng, thời gian, điện, nước...). - Lí do phải tiết kiệm. - Những việc làm thể hiện sự tiết kiệm và trái với tiết kiệm. - Những biểu hiện lãng phí cần phê phán, lên án. 2. Về năng lực: Học sinh được phát triển các năng lực: - Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, lao động, thực hiện được những việc làm thể hiện sự tiết kiệm. - Điều chỉnh hành vi: Nhận biết được những biểu hiện của tiết kiệm và trái với tiết kiệm từ đó điều chỉnh hành vi bản thân cho phù hợp với chuẩn mực. - Phát triển bản thân: Tự nhận thức bản thân; lập và thực hiện kế hoạch hoàn thiện bản thân nhằm thực hiện tiết kiệm. Xác định được lí tưởng sống của bản thân, lập kế hoạch để sử dụng tiết kiệm tiền bạc, đồ dùng, thời gian, điện, nước… - Tư duy phê phán: Đánh giá, phê phán được những hành vi lãng phí, chưa tiết kiệm hoặc hà tiện. - Hợp tác, giải quyết vần đề: Hợp tác với các bạn trong lớp trong các hoạt động học tập; cùng bạn bè tham gia các hoạt động cộng đồng nhằm góp phần tuyên truyền lối sống giản dị, tiết kiệm. 3. Về phẩm chất: - Yêu nước: Tự hào về lối sống giản dị, tiết kiệm của dân tộc. - Nhân ái: Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập; tích cực chủ động tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động cộng đồng để góp phần vun đắp lối sống tiết kiệm. - Trách nhiệm: Có ý thức và tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động cộng đồng để nhân rộng lối sống tiết kiệm. Đấu tranh bảo vệ những truyền thống tốt đẹp; phê phán, lên án những quan niệm sai lầm, lệch lạc về lối sống tiết kiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 43
1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0, tranh ảnh 2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6, tư liệu báo chí, thông tin, clip. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu) a. Mục tiêu: - Tạo được hứng thú với bài học. - Học sinh bước đầu nhận biết đơn giản về lối sống tiết kiệm để có tâm thế vào bài mới. - Phát biểu được vấn đề cần tìm hiểu: Tiết kiệm là gì? Biểu hiện, ý nghĩa của tiết kiệm? b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài mới bằng tình huống “Mong ước của em”.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. - Theo em, em có thể xin đi làm thêm sau giờ học để kiếm tiền mua món đồ đó. - Tiết kiệm tiền tiêu vặt để mua món đồ. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của thầy, trò
Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua tình huống “Mong ước của em” 44
Em mong ước mua một món đồ nhưng không đủ tiền và cũng không muốn xin tiền bố mẹ. Em sẽ làm gì đề thực hiện được mong muốn đó? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời. + Theo em, em có thể xin đi làm thêm sau giờ học để kiếm tiền mua món đồ đó. + Tiết kiệm tiền tiêu vặt để mua món đồ. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề bài học: Như vậy, để có một món đồ em yêu thích, trước hết, em phải tiết kiệm tiền tiêu vặt của mình. Cô chắc chắn rằng, rất nhiều bạn đã làm việc này rồi. Nhưng tiết kiệm là gì, tiết kiệm có biểu hiện và ý nghĩa như thế nào trong cuộc sống của chúng ta, cô và các em sẽ cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay. 2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung: Thế nào là tiết kiệm a. Mục tiêu: - Nêu được khái niệm tiết kiệm. b. Nội dung: - GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc thông tin, cùng tìm hiểu nội dung thông tin nói về tấm gương sống giản dị và tiết kiệm của Bác Hồ. - GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập để hướng dẫn học sinh: Tiết kiệm là gì? 45
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
46
d. Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ 1: Khái niệm tiết kiệm
I. Khám phá
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
1. Khái niệm
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống * Thông tin câu hỏi của phiếu bài tập * Nhận xét Gv yêu cầu học sinh đọc thông tin Tiết kiệm là biết sử dụng hợp lí, Gv chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu học sinh thảo luận theo tổ, nhóm và trả lời câu hỏi vào phiếu bài tập 1. Cảm nhận của em về Bác Hồ sau khi đọc thông tin trên? 2. Lối sống tiết kiệm của Bác Hồ được thể hiện qua lời nói, việc làm nào? 3. Qua thông tin trên, em hiểu thế nào là tiết kiệm? Người như thế nào được gọi là người có lối sống tiết kiệm? 4. Em học tập được gì từ tấm gương của Bác Hồ về lối sống tiết kiệm? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời. - Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả 47
có hiệu quả của cải, thời gian, sức lực của mình và của người khác.
lời Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề 2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung: Biểu hiện của tiết kiệm a. Mục tiêu: - Liệt kê được các biểu hiện tiết kiệm. b. Nội dung: - GV giao nhiệm vụ cho học sinh quan sát tranh, tình huống - GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập và trò chơi để hướng dẫn học sinh: Biểu hiện của tiết kiệm?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh; Sản phẩm của các nhóm (Phiếu bài tập, phần tham gia trò chơi....) d. Tổ chức thực hiện: 48
Nhiệm vụ 2: Biểu hiện của tiết kiệm
2. Biểu hiện của tiết kiệm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
* Nội dung các bức tranh
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua câu hỏi sách giáo khoa, trò chơi và bài tập tình huống. a) Tiết kiệm thời gian và tiền bạc * Trò chơi Đuổi hình bắt chữ Hãy nêu nội dung các hình ảnh trên.
b) Tiết kiệm nước
Luật chơi:
c) Tiết kiệm điện
+ HS quan sát hình ảnh trong 5s.
d) Tiết kiệm tiền
+ HS đưa ra câu trả lời. Nếu câu trả lời sai, quyền * Phân biệt tiết kiệm và trả lời thuộc về học sinh khác. không tiết kiệm * Hãy lấy ví dụ từ bản thân hoặc từ những người a) Hành vi đua đòi của Nam là xung quanh để minh hoạ về lối sống tiết kiệm. không nên vì em đang còn là học sinh phải biết nghĩ cho mẹ * Bài tập tình huống: và hoàn cảnh của gia đình Nam sinh ra trong gia đình có hoàn cảnh khó mình. khăn. Bố Nam mất từ khi cậu mới 5 tuổi. Mẹ Nam làm thuê, vất vả kiếm tiền nuôi con ăn học. Nhưng Nam hay đua đòi, không muốn thua kém bạn bè b) Nam cần phải biết tiết kiệm nên luôn đòi hòi mẹ mua nhiều thú từ đồ chơi, hơn, chăm chỉ học tập để không quần áo đẹp đến điện thoại thông minh. Mỗi khi phụ lòng mẹ. Nam đòi mua đồ mới mà mẹ nói nhà không có tiền thi Nam thường giận dỗi, có khi còn doạ bỏ học. c) Theo em trái với tiết kiệm là a. Em có nhận xét gì về hành vi đua đòi của Nam? phung phí. b. Hãy đưa ra lời khuyên của em với Nam. c. Theo em, trái với tiết kiệm là gì? Hãy cùng các bạn thảo luận và liệt kê những biểu hiện trái với => Người tiết kiệm là người tiết kiệm mà em biết trong cuộc sống hằng ngày. biết cân đối, chi tiêu có kế * Thi Cuộc đua rùa và thỏ hoạch, có tính toán, xem xét GV chia lớp làm 2 đội đầy đủ các yếu tố để đạt được mục tiêu, nhiệm vụ đề ra. Đội A: Tìm những biểu hiện tiết kiệm 49
Đội B: Tìm những biểu hiện trái với tiết kiệm Luật chơi: + Mỗi câu trả lời đúng, đội được tiến lên một bước. + Đội nào đến đích trước sẽ chiến thắng. + HS đưa ra câu trả lời. Nếu câu trả lời sai, quyền trả lời thuộc về đội khác. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS: + Nghe hướng dẫn. + Hoạt động nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, kỹ thuật viên, chuẩn bị câu hỏi tương tác cho nhóm khác. + Tham gia chơi trò chơi nhiệt tình, đúng luật. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: - Yêu cầu HS lên trình bày. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: - Trình bày kết quả làm việc cá nhân Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét phần trình bày nhóm bạn - Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến thức. Giáo viên lưu ý: Cần phân biệt tiết kiệm với hà tiện, keo kiệt. 50
2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nội dung: Ý nghĩa của tiết kiệm a. Mục tiêu: - Hiểu vì sao phải tiết kiệm. b. Nội dung: - GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc câu hỏi - GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi, và trò chơi để hướng dẫn học sinh: Ý nghĩa tiết kiệm là gì?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh; Sản phẩm của các nhóm. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
3. Ý nghĩa
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi, Tiết kiệm có ý nghĩa và vai trò câu hỏi phần đọc thông tin. quan trọng đối với đời sống. Nó giúp con người biết quý trọng * “Góc chia sẻ” thời gian, tiền bạc, thành quả - Liệt kê tất cả các hoạt động trong một ngày của lao động của bản thân và người em theo thời gian biểu. khác nhằm làm giàu cho bản - Vì sao em và mọi người phải xây dựng thời gian thân, gia đình và xã hội. biểu cho riêng mình? Nếu lãng phí thời gian sẽ 51
dẫn đến những hậu quả gì? - Những ai cần tiết kiệm thời gian? Tiết kiệm thời gian có phải tiết kiệm tiền bạc không? Tiết kiệm thời gian sẽ đem lại lợi ích gì cho bản thân trong học tập và trong cuộc sống? * Thi hùng biện: Một phút tỏa sáng Thảo luận về các lí do cần sống tiết kiệm của bản thân (trong sinh hoạt hằng ngày; sử dụng quỹ thời gian; hiệu quả học tập; làm việc;...). Luật chơi: - GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận. - Mỗi nhóm cử đại diện lên hùng biện với chủ đề: Lí do cần sống tiết kiệm. - Thời gian hùng biện: 1 phút cho mỗi đội - Ban giám khảo: GV Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh làm việc cá nhân, làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: - Yêu cầu HS lên trình bày. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: - Trình bày kết quả làm việc nhóm - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 52
-Yc hs nhận xét câu trả lời. - Gv đánh giá, chốt kiến thức. 2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu nội dung: Cách rèn luyện a. Mục tiêu: - Đánh giá được thái độ, hành vi thể hiện sự tiết kiệm của bản thân và người khác. - Liệt kê được các biểu hiện tiết kiệm của bản thân. b. Nội dung: - GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập tình huống để hướng dẫn học sinh: Cách rèn luyện để trở thành người sống tiết kiệm.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
4. Cách rèn luyện:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hoạt Học sinh cần phải thực hiện động: Thực hiện tiết kiệm tinh thần tiết kiệm thông qua việc: * Giải quyết tình huống Thời tiết mùa hè nóng bức nên Hoà muốn bật điều hoà cả ngày. Thế mà nhiều buổi tối chị Hiền lại thường tắt đi một lúc. Chị bảo hôm nay trời không nóng nữa nên tắt điều hoà đi, bật quạt cho thoáng, 53
- Tránh lối sống đua đòi, xa hoa và lãng phí. - Sắp xếp việc làm khoa học. - Bảo quản, tận dụng các đồ
vừa không bị khô da, vừa tiết kiệm tiền điện cho dùng học tập, lao động. gia đình. Hoà nói: Chị cổ hủ thế! Có điều hoà thì - Sử dụng điện, nước hợp lí. cứ bật cả ngày, có hết bao nhiêu tiền điện đâu mà - Tiết kiệm tiền bạc, của cải, tiếc. thời gian, sức lực. Em đồng ý với ý kiến của ai? Vì sao? * Bay lên ước mơ Viết ra giấy một mục tiêu tiết kiệm mà em mong muốn đạt được nhất. Liệt kê những việc cần làm để đạt mục tiêu, nguyện vọng tiết kiệm của em bằng cách kẻ bảng và hoàn thiện theo gợi ý dưới đây:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe hướng dẫn, làm việc cá nhân suy nghĩ, trả lời. - GV hướng dẫn HS bám sát yêu cầu của đề bài, hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: - Yêu cầu HS lên trình bày. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: - Trình bày kết quả làm việc nhóm - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc nhóm của HS. - GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS: 54
+ Kết quả làm việc của học sinh. + Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm việc. Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: - HS được luyện tập, củng cố kến thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần Khám phá áp dụng kiến thức để làm bài tập. b. Nội dung: - Học sinh khái quát kiến thức đã học. - Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài tập trong sách giáo khoa thông qua hệ thông câu hỏi, phiếu bài tập và trò chơi ... c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
III. Luyện tập
- GV hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài 5. Bài tập 1 tập trong sách giáo khoa thông qua hệ thông Những việc làm là biểu hiện câu hỏi, phiếu bài tập và trò chơi ... của tiết kiệm: ? Hoàn thành sơ đồ tư duy bài học. A. Giữ gìn quần áo, đồ dùng, ? Bài tập: GV cho học sinh làm bài tập sách giao đồ chơi. khoa theo từng bài ứng với các kĩ thuật động não, C. Hoàn thành công việc đúng trò chơi đóng vai… hạn. Bài tập 1: Những việc làm nào dưới đây là biểu hiện của tiết kiệm? Vì sao?
D. Tắt các thiết bị điện khi không sử dụng.
A. Giữ gìn quần áo, đồ dùng, đồ chơi.
2. Bài tập 2
B. Vẽ, bôi bẩn ra sách vở, bàn ghế, tường lớp học.
a) Em nghĩ bạn Hà sai vì khi hộp bút màu cũ của bạn vẫn dùng được hãy dùng hết rồi hãy
C. Hoàn thành công việc đúng hạn. D. Tắt các thiết bị điện khi không sử dụng. 55
sang hộp mới như thế sẽ tiết Bài tập 2: Xây dụng lời thoại, đóng vai và giải kiệm màu hơn. quyết tình huống: b) Em sẽ khuyên Hà là hộp màu Hà đang dừng hộp bút màu rất tốt, nay lại được bạn của bạn vẫn còn sử dụng được tặng thèm một hộp giống hệt hộp đang dùng nhàn hãy dùng hết rồi hãy sang hộp dịp sinh nhật. Hà định bỏ hộp bút màu đang sù mới như thế sẽ tiết kiệm hơn. E. Thường xuyên quên khoá vòi nước.
3. Bài tập 3
dung đề dùng hộp mới.
- Em đồng tình: B, C. Vì tiết kiệm không chỉ giúp ích cho b. Em sẽ khuyên Hà như thế nào? bản thân, mà chi phí nước nhà Bài tập 3: Em đồng tình hay không đồng tình với ý cũng giảm bớt. kiến nào dưới đây? Vì sao?
a. Suy nghĩ của Hà đúng hay sai? Vì sao?
A. Tiết kiệm tiền của là keo kiệt, bủn xỉn.
- Em không đồng tình: D, A Vì B. Tiết kiệm tiền của là chi tiêu hợp lí, không bất cứ ai cũng cần tiết kiệm, tiết hoang phí. kiệm trong mức quy định, C. Tiết kiệm tiền của vừa ích nước, vừa lợi nhà. không phung phí của cải, thời D. Tiết kiệm tiền của chỉ là việc của gia đình gian, tiền bạc mới là người sống đúng. nghèo. 4. Bài tập 4
Bài tập 4
Em hãy cùng các bạn trao đổi, bày tỏ thái độ về các Em tán thành với các ý kiến ý kiến dưới đây (tán thành hoặc không tán thành). trên. Vì tiết kiệm là giúp ích cho bản thân, gia đình nhưng Vì sao? nên tiết kiệm theo mức vừa A. Tiết kiệm là việc giảm bớt hao phí trong sử phải đúng theo nhu cầu bản dụng tài sản, lao động, thời gian và đồ dùng nhưng thân và xã hội. vẫn đạt được mục tiêu đã định. B. Tiết kiệm không có nghĩa là sống qua loa, đại khái, cẩu thả, tuỳ tiện trong nếp sống, nếp nghĩ, nói năng cộc lốc, trống không, tâm hồn nghèo nàn, trống rỗng. C. Hành vi thể hiện lối sống tiết kiệm phải phù hợp với lứa tuổi, điều kiện của gia đình, bản thân và 56
môi trường xã hội xung quanh. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, hoàn thành sơ đồ bài học. - Với hoạt động nhóm: HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị. Các thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, kỹ thuật viên, chuẩn bị câu hỏi tương tác cho nhóm khác. - Với hoạt động trò chơi: HS nghe hướng dẫn, tham gia. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: - Yêu cầu HS lên trình bày, tham gia hoạt động nhóm, trò chơi tích cực. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: - Trình bày kết quả làm việc cá nhân, nhóm. - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc cá nhân, nhóm của HS. - GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS: + Kết quả làm việc của học sinh. + Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm việc. Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: 57
- HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống - Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan đến nội dung bài học. b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bµi tập, tìm tòi mở rộng, sưu tầm thêm kiến thức thông qua hoạt động trải nghiệm..
c. Sản phẩm: Câu trả lời, phần dự án của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV hướng dẫn học sinh thông qua hệ thông Các tấm gương tiết kiệm: câu hỏi hoạt động trải nghiệm ... Hồ Chí Minh + Góc liên hệ + Tỉ phú Bill Gate a. Lập kế hoạch tiết kiệm: b. Em sẽ rèn luyện như thế nào đề trò thành người có lối sống tiết kiệm? c. Hãy xây dựng kế hoạch rèn luyện lối sống tiết kiệm của bản thân và chia sẻ với bố mẹ hoặc thầy cô giáo về kế hoạch của mình. + Chuyên mục Người tốt việc tốt Em hãy sưu tầm và chớa sẻ vói các bạn trong nhóm, lóp những câu chuyện, tấm gương về lối sống tiết kiệm mà em biết. Em học đirọc điều gì từ những câu chuyện, tấm gương đó? 58
+ Thủ tướng Hà Lan: Mark Rutte...
+ Hoạt động trải nghiệm Tập làm họa sĩ Vẽ các bức tranh về chủ đề “Tiết kiệm”: Dưới mỗi bức tranh, em hãy viết một thông điệp dễ ghi nhớ để nhắc nhở bàn thân và mọi người thường xuyên thực hành tiết kiệm trong cuộc sống. Hãy chia sẻ với thầy cô và bạn bè về bức tranh và thông điệp của em. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Với hoạt động dự án: HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị. Các thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: - Yêu cầu HS lên trình bày, tham gia hoạt động nhóm tích cực. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: - Trình bày kết quả làm việc cá nhân. + Với hoạt động dự án: trao đổi, lắng nghe, nghiên cứu, trình bày nếu còn thời gian - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ -Yc hs nhận xét câu trả lời. - Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
....................*******************************************................... 59
TÊN BÀI DẠY: BÀI 10 CÔNG DÂN NƯỚCCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Môn học: GDCD; lớp: 6A1-6A11 Thời gian thực hiện: 3 tiết
I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Khái niệm công dân; căn cứ xác định công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. - Nêu được quy định của Hiến Pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. - Bước đầu thực hiện được một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. 2. Về năng lực: Học sinh được phát triển các năng lực: -Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, lao động, thực hiện được một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. 60
- Phát triển bản thân: Tự nhận thức bản thân; lập và thực hiện kế hoạch hoàn thiện bản thân nhằm phát huy truyền thống yêu nước. - Tư duy phê phán: Đánh giá, phê phán được những hành vi chưa chuẩn mực, vi phạm đạo đức, pháp luật ảnh hưởng xấu đến đất nước. - Hợp tác, giải quyết vần đề: Hợp tác với các bạn trong lớp trong các hoạt động học tập; cùng bạn bè tham gia các hoạt động cộng đồng thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ công dân. 3. Về phẩm chất: - Yêu nước: Tự hào về quê hương đất nước. - Nhân ái: Luôn cổ gắng vươn lên đạt kết quà tốt trong học tập; tích cực chủ động tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động cộng đồng để góp phần xây dựng quê hương, đất nước. - Trách nhiệm: Có ý thức và tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động cộng đồng để phát huy truyền thống yêu nước. Tự giác thực hiện quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0, tranh ảnh 2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6, tư liệu báo chí, thông tin, clip. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu)
a. Mục tiêu: - Tạo được hứng thú với bài học. - Khơi dậy tình yêu nước để chuẩn bị vào bài học mới. 61
b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài mới bằng trò chơi “Thẩm thấu âm nhạc” - Cả lớp cùng lắng nghe bài hát Việt Nam ơi, nhạc và lời của Minh Beta. - Nêu cảm xúc của mình về hình ảnh và con người Việt nam qua bài hát. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. - Cả lớp lắng nghe bài hát ( khuyến khích học sinh hát theo) - Hình ảnh đất nước và con người Việt Nam qua bài hát d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của thầy, trò
Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Cả lớp cùng nghe bài hát Việt Nam ơi, nhạc và lời của Minh Beta. Hãy nêu cảm xúc của mình về hình ảnh đất nước và con người Việt Nam qua bài hát? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Học sinh trả lời: ( gợi ý) Việt Nam trong bài hát là hình ảnh những con người lạc quan, yêu đời, đoàn kết cùng nhau xây dựng đất nước, xây dựng tương lai tươi sáng hơn.
62
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề bài học Mỗi lần nghe lời bài hát cô thấy thêm yêu v đất nước và con người Việt Nam. Cô tự hào vì mình được là công dân nước CHXHCNVN. Vậy thế nào là công dân của một nước? Căn cứ xác định công dân và mối quan hệ giữa công dân và đất nước của mình được thể hiện như thế nào? cô và các em sẽ cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay. 2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung: Công dân của một nước. a. Mục tiêu: - Nêu được khái niệm công dân; căn cứ để xác định công dân. b. Nội dung: - GV giao nhiệm vụ cho học sinh chia đội tham gia trò chơi thử tài suy đoán. - Qua trò chơi với những đáp án học sinh tìm ra và GV định hướng hs sẽ trả lời được công dân là người dân của một nước. Quốc tịch là căn cứ để xác định công dân của một nước.
63
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ 1: Tham gia trò chơi: “Thử tài suy đoán” Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 64
- GV tổ chức cho hs chia nhóm. - Gv chia lớp thành 2 nhóm. - Mời 1 HS dẫn chương trình. Phổ biến luật chơi. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh làm việc nhóm chọn câu hỏi suy nghĩ, trả lời. - Học sinh rèn kỹ năng giao tiếp, hợp tác, phân tích và xử lý thông tin. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Đại diện lần lượt trả lời các câu trả hỏi. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần I. Khám phá Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 1. Khái niệm nhiệm vụ - Công dân là người dân của một nước. - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề. - Quốc tịch là căn cứ để xác định công Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung công dân của một nước. dân là gì. Căn cứ xác định công dân của một nước. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV đặt câu hỏi: - Công dân là gì? - Căn cứ vào đâu để xác định công dân của một nước? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh suy nghĩ, trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả 65
- Công dân là người dân của một nước. - Quốc tịch là căn cứ để xác định công dân của một nước. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề. Quốc tịch là căn cứ để xác định công dân của một nước. Vậy dựa vào đâu để xác định được công dân của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chúng ta tìm hiểu phần 2: Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nội dung: Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam a. Mục tiêu: - HS nắm được các căn cứ để xác định công dân nước CHXHCN Việt Nam. - Rèn kỹ năng phân tích thông tin. b. Nội dung: - GV giao nhiệm vụ cho học sinh tìm hiểu thông tin, tình huống.
66
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. 1. Hương, Lan và Nam đều là công dân Việt Nam căn cứ vào yếu tố các bạn có quốc tịch Việt Nam. 2. Toàn sinh ra ở Nga nhưng vẫn là công dân Việt Nam vì cả bố và mẹ bạn đều mang quốc tịch Việt Nam, là công dân Việt Nam. 3. Ly có bố mang quốc tịch Hàn Quốc nhưng là Ly công dân Việt Nam vì bố mẹ Ly làm giấy khai sinh và thoả thuận với nhau để bạn mang quốc tịch Việt Nam. Ly là công dân Việt Nam.
d. Tổ chức thực hiện: 67
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học 2. Công dân nước CHXHCN Việt tập: Nam - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua câu hỏi sách giáo khoa. GV chia học sinh làm việc theo nhóm bàn (thời gian thảo luận, thống nhất ý kiến là 5 phút. ? Em là công dân nước nào? Vì sao em khẳng định được như vậy? ? Đọc tình huống và trả lời các câu hỏi. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS: + Nghe hướng dẫn. + Hoạt động nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, kỹ thuật viên, chuẩn bị câu hỏi tương tác cho nhóm khác. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận GV: - Yêu cầu HS lên trình bày. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: - Trình bày kết quả làm việc của nhóm bàn mình.
68
- Công dân nước CHXHCN Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam. - Những trường hợp là công dân Việt Nam: + Theo huyết thống… + Nơi sinh… + Xin nhập quốc tịch Việt Nam: …
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét phần trình bày nhóm bạn - Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến thức. Giáo viên giới thiệu: : Một số ví dụ thực tế về việc xác định quốc tịch. Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu nội dung: Mối quan hệ giữa nhà nước và công dân. a. Mục tiêu: - Học sinh nắm được trách nhiệm của nhà nước đối với công dân của nước mình và quyền và nghĩa vụ của công dân đối với nhà nước. b. Nội dung: - GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc thông tin, quan sát tranh. - Tổ chức trò chơi tiếp sức để tìm những việc làm thể hiện nhà nước và công dân thực hiện trách nhiệm của mình.
69
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh; sản phẩm của các nhóm .
d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học 3. Mối quan hệ giữa nhà nước và công tập: dân GV cho học sinh quan sát hình ảnh một số việc làm thể hiện sự quan tâm của nhà nước ta đến đời sống người dân ( 70
đặc biệt trong đợt dịch bệnh…) - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi tiếp sức: - Nhà nước đảm bảo quyền của công Nhóm 1:Tìm những việc làm thể hiện dân: nhà nước Việt Nam bảo đảm quyền của + Khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ công dân. dưới 6 tuổi; Nhóm 2: Tìm những việc làm thể hiện + Đón công dân VN từ vùng dịch trở quyền và nghĩa vụ của công dân. về… Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Công dân phải tôn trọng và làm tròn - Học sinh làm việc theo nhóm. Ghi các trách nhiệm của mình với nhà nước. biểu hiện, việc làm của nhà nước hoặc của công dân theo đúng nội dung phân công của nhóm. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: - Yêu cầu HS lên trình bày, kiểm tra kết quả. HS: - Trình bày kết quả làm việc nhóm - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ -Yêu cầu hs nhận xét câu trả lời. - Gv đánh giá, chốt kiến thức. - Nhà nước đảm bảo quyền của công dân: 71
+ Khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ dưới 6 tuổi; + Đón công dân VN từ vùng dịch trở về… - Công dân phải tôn trọng và làm tròn trách nhiệm của mình với nhà nước. + Tự hào, thực hiện đúng nghĩa vụ tuân theo Hiến Pháp Pháp luật; đóng thuế… 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: -HS được luyện tập, củng cố kến thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần Khám phá áp dụng kiến thức để làm bài tập. b. Nội dung: - Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài tập trong sách giáo khoa thông qua hệ thông câu hỏi, phiếu bài tập và trò chơi ... - Khái quát kiến thức qua trò chơi: Nhanh như chớp.
72
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học III. Luyện tập tập: 6. Bài tập 1 - GV hướng dẫn học sinh làm bài tập - Các trường hợp công dân Việt Nam là: trong bài tập trong sách giáo khoa A. Vì bố mẹ của Hiền đều là công dân thông qua hệ thông câu hỏi, phiếu bài Việt Nam tập và trò chơi ... B. Vì bố mẹ của Hưng đều là công dân Bài tập: GV cho học sinh làm bài tập Việt Nam sách giao khoa theo từng bài ứng với D. Vì bố của Quân là công dân Việt các kĩ thuật động não. Nam Bài tập 1. Trong các trường hợp dưới - Trường hợp không phải công dân Việt đây, ai là công dân Việt Nam, ai là Nam công dân nước ngoài? C. Vì bố mẹ của Ôn-ga đều là công dân Nga
A. Bạn Hiền có bố mẹ là công dân Việt Nam, hiện nay bạn sinh sống cùng gia đình ở Ô-xtrây-li-a (Australia). B. Bạn Hưng có bố mẹ là công dân Việt Nam, bạn đang cùng bố sinh sống ở XIô-va-ki-a (Slovakia), còn mẹ bạn sinh sống tại Việt Nam.
2. Bài tập 2
C. Bạn Ôn-ga có bố mẹ là công dân 73
Nga. Bạn sinh ra ở Việt Nam và có nhiều năm sinh sống ở Việt Nam. D. Bạn Quân có bố là công dân Việt Nam, mẹ là người Ba Lan. Bạn sinh ra ở Việt Nam. Khi Quân sinh ra, bố mẹ bạn không thoả thuận được việc chọn quốc tịch cho bạn. - GV cho học sinh chơi trò chơi “ Nhanh như chớp” LUẬT CHƠI: - Số người tham gia: cả lớp - Cách thức: Chia lớp làm hai đội (hoặc 3) theo dãy bàn. Mỗi dãy cử 1 đâị diện. Lần lượt đọc câu hỏi và trả lời. Đội nào không trả lời được hoặc trả lời sai. Đội bạn có quyền trả lời. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, hoàn thành phiếu bài tập. - Với hoạt động nhóm: HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị. Các thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, kỹ thuật viên. HS nghe hướng dẫn, tham gia. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: - Yêu cầu HS lên trình bày, tham gia hoạt động nhóm, trò chơi tích cực. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). 74
HS: - Trình bày kết quả làm việc cá nhân, nhóm. - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc cá nhân, nhóm của HS. - GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS: + Kết quả làm việc của học sinh. + Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm việc. Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: - HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống - Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan đến nội dung bài học. b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bµi tập, tìm tòi mở rộng, sưu tầm thêm kiến thức thông qua hoạt động dự án..
75
c. Sản phẩm: Câu trả lời, phần dự án của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV hướng dẫn học sinh thông qua hệ thông câu hỏi hoạt động dự án ...( GV phân công theo 3 nhóm) + Hoạt động dự án: Sưu tầm những tấm gương công dân Việt Nam tiêu biểu trên các lĩnh vực học tập, Lao động sản xuất, thể dục, thể 76
thao… Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Với hoạt động dự án: HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị. Các thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: - Yêu cầu HS lên trình bày, tham gia hoạt động nhóm tích cực. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: - Trình bày kết quả làm việc cá nhân. + Với hoạt động dự án: trao đổi, lắng nghe, nghiên cứu, trình bày nếu còn thời gian - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ -Yc hs nhận xét câu trả lời. -Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
....................****************...................
77
TÊN BÀI DẠY: BÀI 11 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG DÂN VIỆT NAM Thời gian thực hiện: 3 tiết
I - MỤC TIÊU Học xong bài này, HS cần đạt được các yêu cầu sau: 1. Về kiến thức - Nêu được những quy định của Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. - Thực hiện được quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân phù hợp với lứa tuổi. 2. Về năng lực Năng lực điều chỉnh hành vi: Nhận biết được quy định của pháp luật phổ thông, về quyền và nghĩa vụ của công dân và ý nghĩa của các chuẩn mực hành
78
vi đó. Tự giác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình, tôn trọng quyền và nghĩa vụ của người khác. Năng lực phát triển bản thân: Có kế hoạch để thực hiện các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, vào những việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội: Hiểu được một số kiến thức phổ thông, cơ bản về pháp luật; nhận biết được một số sự kiện, liên quan đến quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. 3. Về phẩm chất Yêu nước: Tích cực, chủ động tham gia thực hiện các quyền và nghĩa vụ cơ bản của bản thân, tuyên truyền, vận động mọi người cùng thực hiện tốt. Nhân ái: Tôn trọng quyền và nghĩa vụ của mọi người, cùng nhau thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của công dân nhằm xây dựng các quan hệ tốt đẹp và lành mạnh. Trung thực: Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm, tôn trọng lẽ phải; bảo vệ điều hay, lẽ phải công bằng trong nhận thức, ứng xử; không xâm phạm đến quyền và nghĩa vụ công dân của người khác. Trách nhiệm: Tự giác thực hiện quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. II - THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - SGK, SGV, sách bài tập Giáo dục công dân 6; - Băng/đĩa/clip bài hát, tranh, hình ảnh về nội dung bài học; - Phương tiện thiết bị: Máy chiếu, máy tính, bảng phụ,… (nếu có); - Phiếu học tập; - Giấy khổ lớn các loại. III - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu) ( Nội dung đã được giao cho học sinh từ cuối bài học trước) a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ để HS chuẩn bị vào bài học mới. - HS bước đầu nhận biết được quyền và nghĩa vụ của công dân. 79
.
b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài mới bằng kĩ thuật Khăn trải bàn. 1. Hãy nêu quyền và bổn phận của em trong gia đình? 2. Khi đến trường học tập em đã được hưởng những quyền cơ bản nào? Em phải thực hiện những nhiệm vụ gì? 3. Theo em hiểu, quyền, nghĩa vụ là gì? c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. 1. Trong gia đình em được hưởng các quyền và thực hiện một số nghĩa vụ sau: Quyền được hưởng
Bổn phận phải thực hiện
- Sự chăm sóc của các thành viên - Giúp đỡ bố, mẹ, ông, bà… những trong gia đình… công việc vừa sức. - Nhận được tình cảm yêu thương - Kính trọng, biết ơn, ngoan ngoãn, tốt đẹp của các thành viên trong gia vâng lời… đình…
2. Khi đến trường học tập em đã được hưởng những quyền đồng thời phải thực hiện những nhiệm vụ sau: Quyền được hưởng
Nhiệm vụ phải thực hiện
- Được đảm bảo an toàn, được sự - Thực hiện nghiêm túc nội quy của lớp, của trường, vâng lời, biết ơn 80
chỉ bảo dạy dỗ của các thầy cô…
thầy cô…
- Tích cực tham gia vào các hoạt - Được tham gia các hoạt động động của tập thể… ngoại khóa do lớp, do trường tổ chức…
3. Quyền là khái niệm khoa học pháp lí dùng để chỉ những điều mà pháp luật công nhận và đảm bảo thực hiện đối với cá nhân, tổ chức để theo đó cá nhân được hưởng, được làm, được đòi hỏi mà không ai được ngăn cản, hạn chế. Hiểu một cách đơn giản, quyền là những thứ chúng ta được hưởng Nghĩa vụ là việc phải làm theo bổn phận của mình. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của thầy, trò
Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV chia lớp làm 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho HS thông qua kĩ thuật dạy học Khăn trải bàn. Các nhóm hoàn thành nội dung sau: 1. Hãy nêu quyền và nghĩa vụ của mình trong gia đình? 2. Khi đến trường học tập em đã được 81
hưởng những quyền cơ bản nào? Em phải thực hiện những nhiệm vụ gì? 3. Theo em hiểu, quyền, nghĩa vụ là gì? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc theo nhóm, thảo luận, thống nhất nội dung câu trả lời. - Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Nhóm cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề bài học: Mỗi chúng ta đều được hưởng nhiều quyền lợi khác nhau, đồng thời với việc hưởng những quyền đó, mỗi cá nhân cũng cần hoàn thành tốt bổn phận, nghĩa vụ của mình. - Mỗi công dân đều được hưởng những quyền từ nhà nước, đồng thời phải thực hiện những quy định mà Hiến pháp và pháp luật đã đề ra. Những quyền đó là gì? Nghĩa vụ của chúng ta ra sao. Bài hôm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu. 2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung: Thế nào là quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
82
a. Mục tiêu: - HS biết được thế nào là quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. - HS được phát triển các năng lực: tự học; hợp tác. b. Nội dung: - GV tổ chức HS theo nhóm cặp đôi quan sát hình ảnh, đọc thông tin; trả lời theo hai câu hỏi: 1) Hình ảnh và thông tin trên đây thể hiện những quyền và nghĩa vụ cơ bản nào của công dân? 2) Em hiểu thế nào là quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân? c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. 1) Hình ảnh 1 và thông tin 3 thể hiện quyền và nghĩa vụ học tập của công dân. Hình ảnh 2 và thông tin 1, 2 thể hiện quyền: quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình. Mọi người có quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín. 2) Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân là các quyền và nghĩa vụ chủ yếu, gắn bó mật thiết với đời sống của mỗi công dân, được ghi nhận trong Hiến pháp; quy định mối quan hệ cơ bản nhất giữa Nhà nước và công dân. Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của thầy, trò
Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
1. Khái niệm
- GV yêu cầu học sinh làm việc theo cặp - Quyền và nghĩa vụ cơ 83
bản của công dân là các Quan sát hình ảnh, đọc thông tin; trả lời theo quyền và nghĩa vụ chủ yếu, gắn bó mật thiết với hai câu hỏi: đời sống của mỗi công 1) Hình ảnh và thông tin trên đây thể hiện dân, được ghi nhận trong những quyền và nghĩa vụ cơ bản nào của Hiến pháp. công dân? - Quy định mối quan hệ 2) Em hiểu thế nào là quyền và nghĩa vụ cơ cơ bản nhất giữa Nhà bản của công dân? nước và công dân. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ của - HS làm việc theo cặp đôi, thảo luận, công dân. thống nhất nội dung câu trả lời. đôi:
- Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Nhóm cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: - Các nhóm khác nhận xét. - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề
Nhiệm vụ 2: Thảo luận, nêu được quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân theo Hiến pháp 2013 a. Mục tiêu: - HS nêu được nội dung quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. - HS được phát triển các năng lực: tự học; hợp tác; phát triển bản thân. b. Nội dung: - GV tổ chức lớp thành các nhóm; Thực hiện kĩ thuật mảnh ghép. Vòng 1: Nhóm chuyên gia. 84
Nhóm 1: Đọc điều 20, 21,22,24 và trả lời câu hỏi: Các điều đó thể hiện quyền và nghĩa vụ gì của công dân ? Nhóm 2: Đọc điều 25, 27,28,30 và trả lời câu hỏi: Các điều đó thể hiện quyền và nghĩa vụ gì của công dân ? Nhóm 3: Đọc điều 32,33,38,39 và trả lời câu hỏi: Các điều đó thể hiện quyền và nghĩa vụ gì của công dân ? Nhóm 4: Đọc điều 43,45,46,47 và trả lời câu hỏi: Các điều đó thể hiện quyền và nghĩa vụ gì của công dân ? Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép. Dựa trên câu trả lời của các nhóm ở vòng 1, các nhóm hãy phân loại các nhóm quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân theo các nhóm sau: - Nhóm quyền chính trị: - Nhóm quyền dân sự: - Nhóm quyền về kinh tế: - Nhóm quyền về văn hóa, xã hội: - Các nghĩa vụ cơ bản của công dân: c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh; Sản phẩm của các nhóm. Vòng 1: Nhóm chuyên gia Nhóm 1: Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình; có quyền bảo vệ danh dự, uy tín của mình... Mọi người có quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín… Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo Nhóm 2: Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí Quyền bầu cử, ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân. Quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội… Quyền khiếu nại, tố cáo 85
Nhóm 3: Mọi người có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp.. Mọi người có quyền tự đo kinh doanh.. Mọi người có quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ,... Công dân có quyền và nghĩa vụ học tập. Nhóm 4: Mọi người có quyền được sống trong môi trường trong lành và có nghĩa vụ bảo vệ môi trường. Bảo vệ Tổ quốc. Công dân có nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật;... Mọi người có nghĩa vụ nộp thuế theo luật định Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép. Theo hiến pháp 2013 công dân có quyền và nghĩa vụ cơ bản là: - Nhóm quyền chính trị: quyền bầu cử, ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước (Điều 27); quyền tham gia quản lí nhà nước (Điều 28); quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí (Điều 25); quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo (Điều 24)… - Nhóm quyền dân sự: quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, danh dự và nhân phẩm (Điều 20), quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình (Điều 21), quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở (Điều 22… - Nhóm quyền về kinh tế: quyền tự do kinh doanh (Điều 33), quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất (Điều 32)… - Nhóm quyền về văn hóa, xã hội: quyền học tập (Điều 39) - Các nghĩa vụ cơ bản của công dân: trung thành với Tổ quốc (Điều 44); thực hiện nghĩa vụ quân sự và tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân (Điều 45); tuân theo Hiến pháp và pháp luật (Điều 46)… d. Tổ chức thực hiện:
86
Hoạt động của thầy, trò
Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
2. Nội dung quyền và - GV yêu cầu học sinh làm việc theo nghĩa vụ cơ bản của công dân theo Hiến nhóm: pháp năm 2013: GV tổ chức lớp thành các nhóm; giao nhiệm vụ cho các nhóm đọc các điều khoản của - Mọi người có quyền bí Hiến pháp về quyền và nghĩa vụ cơ bản của mật thư tín, điện thoại, điện tín. công dân; trả lời câu hỏi: - Mọi người có quyền Vòng 1: Nhóm chuyên gia. bất khả xâm phạm về Nhóm 1: Đọc điều 20, 21,22,24 và trả lời chỗ ở. câu hỏi: Các điều đó thể hiện quyền và - Mọi người có quyền tự nghĩa vụ gì của công dân ? do tín ngưỡng, tôn giáo. Nhóm 2: Đọc điều 25, 27,28,30 và trả lời câu hỏi: Các điều đó thể hiện quyền và - Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo nghĩa vụ gì của công dân ? chí Nhóm 3: Đọc điều 32,33,38,39 và trả lời câu hỏi: Các điều đó thể hiện quyền và nghĩa vụ - Quyền bầu cử, ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng gì của công dân ? nhân dân. Nhóm 4: Đọc điều 43,45,46,47 và trả lời câu hỏi: Các điều đó thể hiện quyền và - Quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã nghĩa vụ gì của công dân ? hội… Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép. - Quyền khiếu nại, tố cáo Dựa trên câu trả lời của các nhóm ở vòng 1, các nhóm hãy phân loại các nhóm … quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân theo các nhóm sau: - Nhóm quyền chính trị: - Nhóm quyền dân sự: - Nhóm quyền về kinh tế: 87
- Nhóm quyền về văn hóa, xã hội: - Các nghĩa vụ cơ bản của công dân: Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc theo nhóm, thảo luận, thống nhất nội dung câu trả lời. - Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Nhóm cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: - Các nhóm khác nhận xét. - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề Nhiệm vụ 3: Thảo luận về cách thức thực hiện quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân a. Mục tiêu: - HS hiểu về cách thực hiện quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. - HS được phát triển năng lực điều chỉnh hành vi hợp tác, năng lực điều chỉnh hành vi. b. Nội dung: - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm về 4 tình huống, tương ứng với 4 quyền cơ bản của công dân? - Các nhóm trao đổi, thảo luận. Nhóm 1: Câu hỏi ở tình huống 1: 1) Em hãy nhận xét việc thực hiện quyền tự do ngôn luận của HS trong trường hợp này. 2) Theo em, trong trường hợp này HS có thể phát biểu ở đâu và phát biểu như thế nào? 88
Nhóm 2: Câu hỏi ở tình huống 2: Em hãy cho biết ý kiến của mình về việc thực hiện quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế của chị Điệp. Nhóm 3: Câu hỏi ở tình huống 3: Theo em, ý kiến nào trên đây là đúng quyền và nghĩa vụ bảo vệ môi trường? Nhóm 4: Câu hỏi ở tình huống 4: 1) Em đồng tình hay phản đối việc làm của T? Vì sao? 2) Trong trường hợp này, D có thể làm gì để bảo vệ quyền của mình? GV giao nhiệm vụ học sinh trả lời câu hỏi: Là học sinh các em đã và đang thực hiện những quyền và nghĩa vụ cơ bản nào của công dân? Em đã và đang thực hiện những quyền và nghĩa vụ đó ntn? c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. - GV lần lượt gọi các nhóm báo cáo kết quả thảo luận theo từng tình huống. Mỗi tình huống gọi 1 nhóm trình bày và các nhóm khác bổ sung. GV kết luận ngay sau mỗi tình huống. Nhóm 1: - GV kết luận: 1) Việc thực hiện quyền tự do ngôn luận của HS: + Nhóm thứ nhất: Thực hiện tốt quyền tự do ngôn luận của công dân học sinh, vì đã tích cực tham gia đóng góp ý kiến về những nội dung liên quan đến học tập của HS. + Nhóm thứ hai: Chưa thực hiện quyền tự do ngôn luận của HS, vì đã hiểu không đúng về quyền tự do ngôn luận của công dân. Đây là quyền của mọi công dân, tuỳ theo lứa tuổi, vị trí công tác mà có sự tham gia khác nhau. 2) Trong trường hợp này, HS có thể phát biểu trong các cuộc họp ở lớp và trong các cuộc họp chung toàn trường do nhà trường tổ chức. Nhóm 2: 89
- GV kết luận: Chị Điệp đã thực hiện tốt quyền tự do kinh doanh của công dân, theo Điều 33 và Điều 47 Hiến pháp: + Làm thủ tục đăng kí kinh doanh quạt điện (mặt hàng pháp luật không cấm) và mở cửa hàng khi được cấp Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh. + Nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật. Nhóm 3: GV kết luận: Ý kiến thứ nhất đúng về quyền và nghĩa vụ bảo vệ môi trường, vì đã thực hiện đúng quy định về bảo vệ môi trường của cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ. Nhóm 4: GV hướng dẫn HS kết luận: 1) Phản đối việc làm của T, vì đã nói xấu, xúc phạm danh dự, uy tín của D. 2) D có thể nói với T về sự việc này, yêu cầu T xin lỗi, dừng việc tuyên truyền, nói xấu và minh oan cho D trước các bạn. Nếu T không nhận lỗi, D có thể nhờ cô giáo, nhà trường và các cơ quan can thiệp. Ở mức trầm trọng, D có thể nhờ cơ quan pháp luật can thiệp, vì đã bị T xâm phạm danh dự, uy tín. *Góc chia sẻ: - Là học sinh, em đã và đang thực hiện những quyền và nghĩa vụ cơ bản công dân như quyền sống; quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, danh dự và nhân phẩm, quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình, quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở, quyền tự do đi lại và cư trú, quyền bình đẳng giới, quyền học tập… - Em đã và đang thực hiện đúng những quyền và nghĩa vụ đó, em đã tìm hiểu và nắm rõ các quyền và nghĩa vụ cơ bản, tôn trọng quyền của người khác. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của thầy, trò
Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
3. Liên hệ thực hiện quyền 90
học tập:
và nghĩa vụ cơ bản của công - GV yêu cầu học sinh làm việc dân: theo nhóm: - Là học sinh, các em đã và đang ện những quyền và nghĩavụ - GV tổ chức cho HS thảo thực hi luận nhóm về 4 tình huống, tương cơ bản công dân như: quyền sống; ứng với 4 quyền cơ bản của công quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức dân, đồng thời trả lời câu hỏi: khỏe, danh dự và nhân phẩm, quyền bình đẳng giới, quyền học Góc chia sẻ: tập… Là học sinh các em đã và đang - Để thực hiện đúng quyền và nghĩa thực hiện những quyền và nghĩa vụ vụ đó các em cần tìm hiểu và nắm cơ bản nào của công dân? rõ các quyền và nghĩa vụ cơ bản Em đã và đang thực hiện đồng thời tôn trọng quyền của ngườikhác. những quyền và nghĩa vụ đó ntn? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc theo nhóm, thảo luận, thống nhất nội dung câu trả lời. - Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời, làm việc nhóm. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Nhóm cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: - Các nhóm khác nhận xét. - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề
91
Hoạt động 3: Luyện tập, củng cố a. Mục tiêu: - HS luyện tập, củng cố kiến thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần Khám phá. - HS được phát triển năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề. b. Nội dung: - Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài tập trong sách giáo khoa thông qua hệ thông câu hỏi và trò chơi ... Bài tập 1: Nghệ sĩ V bị một Facebooker dùng lời lẽ xúc phạm danh dự trên trang Facebook của mình. Điều này đã mang đến sự phiền toái, thậm chí thiệt hại cho nghệ sĩ V, làm ảnh hưởng đến danh dự, uy tín của Nghệ sĩ V. ? Trong trường hợp này, Nghệ sĩ V cần làm gì để bảo vệ danh dự, nhân phẩm của mình? Bài tập 2: Trường Trung học cơ sở N phát động phong trào vệ sinh bảo vệ môi trường trong trường học và khu vực xung quanh vào một buổi sáng chủ nhật. Đa số các bạn học sinh lớp 6C hào hứng tham gia. Thế nhưng, các bạn N, T và H không muốn tham gia hoạt động này, vì cho rằng công việc ấy không phải là công việc của học sinh lớp 6. a) Em có nhận xét gì về suy nghĩ và biểu hiện của ba bạn trên? b) Theo em, học sinh trung học cơ sở có phải thực hiện nghĩa vụ bảo vệ môi trường hay không? Bài tập 3: Biểu hiện nào đưới đây là thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ học tập của công dân? A. Vân tích cực học trên lớp và làm đầy đủ bài tập ở nhà. B. Hưng chăm học các môn yêu thích, còn các môn khác chỉ học đối phó. C. Lâm chỉ học được vào buổi tối, còn buổi chiều thì làm việc nhà giúp bố mẹ. 92
D. Hà học giỏi nhưng không muốn tham gia các hoạt động học tập trong nhà trường. E. Hân học giới nhưng thỉnh thoảng lại vì phạm nội quy trường học. G. Minh luôn giúp đỡ bạn bè trong học tập. Bài tập 4: Theo em, quyền và nghĩa vụ nào là quan trọng nhất đối với học sinh? Vì sao? Trò chơi: Tiếp sức. Luật chơi: Giáo viên chia lớp làm 2 nhóm, với yêu cầu trong vào 5 phút lần lượt các thành viên trong mỗi nhóm lên bảng ghi lại 1 quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân được quy định trong Hiến pháp năm 2013. Nhóm nào liệt kê được nhiều hơn nhóm đó dành được chiến thắng. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. Bài tập 1: Nghệ sĩ V cần làm theo các cách sau: + Yêu cầu người sử dụng Facebook đã xúc phạm mình phải chấm dứt hành vi này. + Khởi kiện, đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền can thiệp, xử lí hành vi vi phạm pháp luật của người sử dụng Facebook. Bài tập 2: + Ba bạn HS có biểu hiện không có ý thức tự giác thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân. + Mọi công dân đều có nghĩa vụ bảo vệ môi trường, tuỳ thuộc vào độ tuổi. HS trung học phổ thông có nghĩa vụ bảo vệ môi trường với tư cách là một công dân. Bài tập 3: Biểu hiện thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ học tập của công dân là: A. Vân tích cực học trên lớp và làm đầy đủ bài tập ở nhà. G. Minh luôn giúp đỡ bạn bè trong học tập.
93
Các biểu hiện còn lại chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ học tập của công dân vì: - Mọi công dân đều có quyền học không hạn chế - Có thể học bất cứ ngành, nghề nào phù hợp với năng khiếu, khả năng, sở thích và điều kiện của mình - Có quyền học thường xuyên học suốt đời - Mọi công dân đều được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của thầy, trò
Nội dung cần đạt 4. Luyện tập
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Bài tập 1:
- GV yêu cầu học sinh làm việc cá Nghệ sĩ V cần làm theo các nhân, theo nhóm: cách sau: - Hướng dẫn học sinh làm bài + Yêu cầu người sử dụng tập trong bài tập trong sách giáo Facebook đã xúc phạm mình phải khoa thông qua hệ thông câu hỏi và chấm dứt hành vi này. trò chơi ... + Khởi kiện, đề nghị cơ quan Bài tập 1: Chuyên gia tư vấn nhà nước có thẩm quyền can - Số người tham gia: cả lớp thiệp, xử lí hành vi vi phạm pháp - Cách thức: Một bạn đóng làm luật của người sử dụng Facebook. người dẫn chương trình nêu nội Bài tập 2: dung tình huống và đặt câu hỏi. + Ba bạn HS có biểu hiện Người được hỏi sẽ nêu phương án không có ý thức tự giác thực hiện trả lời. quyền và nghĩa vụ công dân. Nghệ sĩ V bị một Facebooker + Mọi công dân đều có nghĩa dùng lời lẽ xúc phạm danh dự trên vụ bảo vệ môi trường, tuỳ thuộc trang Facebook của mình. Điều này vào độ tuổi. HS trung học phổ đã mang đến sự phiền toái, thậm chí thông có nghĩa vụ bảo vệ môi thiệt hại cho nghệ sĩ V, làm ảnh trường với tư cách là một công hưởng đến danh dự, uy tín của Nghệ 94
sĩ V.
dân.
? Trong trường hợp này, Nghệ sĩ Bài tập 3: Biểu hiện thực hiện V cần làm gì để bảo vệ danh dự, đúng quyền và nghĩa vụ học tập nhân phẩm của mình? của công dân là: Bài tập 2: Tổ chức trò chơi Sắm vai.
A. Vân tích cực học trên lớp và làm đầy đủ bài tập ở nhà.
- Số người tham gia: cả lớp
G. Minh luôn giúp đỡ bạn bè - Cách thức: Gv chia lớp làm 2 trong học tập. nhóm. Yêu cầu các nhóm dựa trên Các biểu hiện còn lại chưa nội dung yêu cầu của bài tập xây thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ dựng tình huống, đồng thời đưa ra học tập của công dân vì: câu trả lời. Thời gian cho các nhóm – Mọi công dân đều có chuẩn bị và thực hiện là 10 phút. quyền học không hạn chế Trường Trung học cơ sở N phát động phong trào vệ sinh bảo vệ môi trường trong trường học và khu vực xung quanh vào một buổi sáng chủ nhật. Đa số các bạn học sinh lớp 6C hào hứng tham gia. Thế nhưng, các bạn N, T và H không muốn tham gia hoạt động này, vì cho rằng công việc ấy không phải là công việc của học sinh lớp 6.
– Có thể học bất cứ ngành, nghề nào phù hợp với năng khiếu, khả năng, sở thích và điều kiện của mình – Có quyền học thường xuyên học suốt đời – Mọi công dân đều được đối xử bình đẳng về cơ hội học t
a) Em có nhận xét gì về suy nghĩ và biểu hiện của ba bạn trên? b) Theo em, học sinh trung học cơ sở có phải thực hiện nghĩa vụ bảo vệ môi trường hay không? Bài tập 3: Biểu hiện nào đưới đây là thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ học tập của công dân? A. Vân tích cực học trên lớp và làm 95
đầy đủ bài tập ở nhà. B. Hưng chăm học các môn yêu thích, còn các môn khác chỉ học đối phó. C. Lâm chỉ học được vào buổi tối, còn buổi chiều thì làm việc nhà giúp bố mẹ. D. Hà học giỏi nhưng không muốn tham gia các hoạt động học tập trong nhà trường. E. Hân học giới nhưng thỉnh thoảng lại vì phạm nội quy trường học. G. Minh luôn giúp đỡ bạn bè trong học tập. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân làm bài tập Làm việc theo nhóm, thảo luận, thống nhất cử đại diện và nội dung câu trả lời. - Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời, làm việc nhóm. Bước 3: Báo cáo kết quả - Cá nhân học sinh trả lời câu hỏi. - Với hoạt động nhóm: HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị. Các thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất nội dung,đại diện tham gia trò chơi Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: 96
- GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS: + Kết quả làm việc của học sinh. + Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm việc. - Các nhóm khác nhận xét. Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. VẬN DỤNG Hoạt động 4. Vận dụng a. Mục tiêu: - HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống - Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan đến nội dung bài học. b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập, tìm tòi mở rộng, sưu tầm thêm kiến thức thông qua hoạt động dự án. Mỗi nhóm vẽ hoặc sưu tầm một bộ tranh ảnh liên quan đến việc thực hiện các quyền cơ bản của công dân, làm thành báo ảnh hoặc tập san của nhóm. c. Sản phẩm: Câu trả lời, phần dự án của học sinh. * Định hướng (gợi ý): - Vẽ bức tranh hoặc sưu tầm ảnh thể hiện việc làm thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trên sách, báo, internet hoặc trong lớp, trong trường, trong khu dân cư của em như quyền được học tập, quyền được vui chơi, nghĩa vụ phụ giúp bố mẹ làm những công việc vừa sức của mình để thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của học sinh, nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc… * Bài mẫu: - Vẽ bức tranh
97
d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của thầy, trò
Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV hướng dẫn học sinh thông qua hệ thông câu hỏi hoạt động dự án ... Mỗi nhóm sưu tầm một bộ tranh ảnh liên quan đến việc thực hiện các quyền cơ bản của công dân, làm thành báo ảnh hoặc tập san của nhóm. 98
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Với hoạt động dự án: HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị. Các thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: - Yêu cầu HS lên trình bày, tham gia hoạt động nhóm tích cực. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: - Trình bày kết quả làm việc cá nhân. + Với hoạt động dự án: trao đổi, lắng nghe, nghiên cứu, trình bày nếu còn thời gian - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Yc hs nhận xét câu trả lời. - Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. * Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài mới: Em hãy tìm hiểu các quyền của trẻ em. Bản thân em đã được hưởng những quyền nào?
99
TÊN BÀI DẠY: BÀI 12
THỰC HIỆN QUYỀN TRẺ EM
Thời gian thực hiện: 2 tiết I. MỤC TIÊU: 1.Về kiến thức - Nêu được các quyền cơ bản của trẻ em, ý nghĩa của quyền trẻ em và việc thực hiện quyền trẻ em. - Thực hiện tốt quyền và bổn phận của trẻ em. - Nêu được trách nhiệm của gia đình, nhà trường, xã hội trong việc thực hiện quyền trẻ em. 2. Về năng lực - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh hiểu được học tập, tự học, tự làm chủ bản thân cũng là một trong những quyền cơ bản của trẻ em. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát huy quyền được gặp gỡ mọi người, được giao lưu, chia sẻ, hợp tác với nhau cũng chính là phát huy quyền trẻ em. - Năng lực điều chỉnh hành vi: Nhận biết được các quyền trẻ em, tích cực tham gia thực hiện quyền trẻ em của bản thân thành những việc làm phù hợp lứa tuổi - Năng lực phát triển bản thân: Biết vận dụng các quyền trẻ em để thực hiện các việc làm của bản thân một cách phù hợp để hoàn thiện bản thân mình. 3. Về phẩm chất - Yêu nước: Tích cực, chủ động tham gia thực hiện các quyền trẻ em cơ bản của bản thân, tuyên truyền, vận động mọi người cùng thực hiện tốt quyền của trẻ em. - Trung thực: Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm, tôn trọng lẽ phải; bảo vệ điều hay, lẽ phải công bằng trong nhận thức, ứng xử. 100
- Trách nhiệm: có ý thức tham gia vào các hoạt động bảo vệ quyền trẻ em . Biết phê phán, lên án , tố cáo hành vi vi phạm quyền trẻ em. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0, tranh ảnh 2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6, tư liệu báo chí, thông tin, clip. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu) a. Mục tiêu: - Tạo được hứng thú với bài học. - Học sinh bước đầu nhận biết về quyền trẻ em để chuẩn bị vào bài học mới. - Phát biểu được vấn đề cần tìm hiểu: quyền trẻ em là gì? b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài mới bằng PP giải quyết vấn đề: - GV tổ chức cho HS hát vang bài hát: “Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai” HS lắng nghe cảm nhận bài hát và trả lời câu hỏi: Câu hỏi 1: Em rút ra được thông điệp gì sau khi nghe bài hát? - HS quan sát 2 bức tranh trong SGK.
101
Câu hỏi: Câu 2 : Các bạn trong bức ảnh trên đang được hưởng những quyền gì? Câu 3: Em mong muốn được như các bạn trong ảnh không ? Câu 4 : Em có mong muốn điều gì khác nữa không? c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. Câu 1: Thông điệp của bài hát : Trẻ em là tương lai của đất nước, trẻ em cần được chăm sóc, bảo vệ và thấu hiểu… Câu 2: Các bạn trong hình trên đang được đi học và vui chơi, giải trí. Câu 3: Em mong muốn được như các bạn trong hình. Câu 4: Ngoài ra em còn muốn được đi học thêm các môn năng khiếu, được bảo vệ sức khỏe … d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của thầy, trò
Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua việc hát vang bài 102
hát và quan sát tranh(sgk) Yêu cầu:
Quan sát 2 bức hình trong SGK và trả lời câu hỏi: Câu hỏi: Câu hỏi 1: Em rút ra được thông điệp gì sau khi nghe bài hát? Câu 2 : Các bạn trong bức ảnh trên đang được hưởng những quyền gì? Câu 3: Em mong muốn được như các bạn trong ảnh không ? Câu 4 : Em có mong muốn điều gì khác nữa không? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời. Câu 1: Thông điệp của bài hát : Trẻ em là tương lai của đất nước, trẻ em cần được chăm sóc, bảo vệ và thấu hiểu… Câu 2: Các bạn trong hình trên đang được đi học và vui chơi, 103
giải trí. Câu 3: Em mong muốn được như các bạn trong hình. Câu 4: Ngoài ra em còn muốn được đi học thêm các môn năng khiếu, được bảo vệ sức khỏe … ( Gọi 1 vài em trả lời theo nhu cầu của các em ) - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề bài học Trẻ em là mầm non tương lai của đất nước. Bởi vậy trẻ em được hưởng nhiều quyền lợi mà Nhà nước quy định để phát huy vai trò của những chủ nhân tương lai. Vậy trẻ em có những quyền nào? Ý nghĩa và việc thực hiện quyền của trẻ em ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay. 2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung: Thế nào là quyền trẻ em và các nhóm quyền cơ bản của trẻ em. a. Mục tiêu: 104
- Trình bày được quyền trẻ em là gì? Các nhóm quyền cơ bản của trẻ em. b. Nội dung: - GV giao nhiệm vụ cho học sinh cùng nghe bài hát “ Quyền trẻ em”, trả lời những câu hỏi xoay quanh bài hát, và đặt tên cho mỗi bức hình trong SGK/. - GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập để hướng dẫn học sinh trả lời được: Quyền trẻ em là gì ? Quyền trẻ em gồm những nhóm quyền nào?
. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
105
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Khám phá học tập: 1. Khái niệm - GV giao nhiệm vụ cho HS *Thông tin thông qua hệ thống câu hỏi *Nhận xét Gv yêu cầu học sinh cùng nghe - Quyền trẻ em : là những lợi bài hát : Quyền trẻ em ích mà trẻ em được hưởng để Gv phát phiếu học tập để HS trả được sống và phát triển toàn lời câu hỏi vào phiếu bài tập. diện về thể chất, tinh thần. Câu 1: Cảm nghĩ của em sau khi - Các quyền cơ bản của trẻ em nghe xong bài hát ? được phân chia theo 4 nhóm Câu 2: Liệt kê tất cả những quyền sau đây: quyền mà trẻ em mong muốn có + Nhóm quyền được sống còn: được qua bài hát trên ? được khai sinh, được bảo vệ tính Câu 3: Đặt tên cho mỗi hình ảnh mạng, được chăm sóc tốt nhất tương ứng với mỗi nhóm quyền về sức khỏe, được sống chung trẻ em? với cha mẹ, được ưu tiên tiếp cận và sử dụng dịch vụ phòng Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ bệnh, khám bệnh, chữa bệnh. học tập + Nhóm quyền được bảo vệ: được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị bạo lực , bỏ rơi,bỏ - Học sinh hình thành kĩ năng khai mặc, bị bóc lột và xâm hại là tổn thác thông tin trả lời hại đến sự phát triển toàn diện Bước 3: Báo cáo kết quả và của trẻ. thảo luận + Nhóm quyền được phát triển: - Học sinh cử đại diện lần lượt quyền học tập, vui chơi, giải trí, trình bày các câu trả lời. tham gia các hoạt động văn hóa, - Giáo viên: Quan sát, theo dõi văn nghệ - Học sinh làm việc nhóm đôi, suy nghĩ, trả lời.
106
quá trình học sinh thực hiện, gợi + Nhóm quyền được tham gia: được tiếp cận thông tin, tham ý nếu cần Bước 4: Đánh giá kết quả thực gia các hoạt động xã hội, được bày tỏ ý kiến nguyện vọng về hiện nhiệm vụ các vấn đề liên quan đến quyền - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn trẻ em. đề Vậy em hiểu quyền trẻ em là gì ? Quyền trẻ em gồm những nhóm quyền nào ? GV cho HS hình thành sơ đồ tư duy là 1 cái cây đã chuẩn bị sẵn: HS viết nội dung Hoặc HS hoàn thiện phiếu học tập số 2 Phiếu học tập số 2: Quyền trẻ em Các quyền cơ bản của trẻ em
Nội dung các quy
Nhóm quyền sống còn Nhóm quyền được bảo vệ Nhóm quyền được phát triển Nhóm quyền được tham gia 2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) 107
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung: Ý nghĩa của quyền trẻ em và việc thực hiện quyền trẻ em. a. Mục tiêu: - Hiểu được ý nghĩa của quyền trẻ em và việc thực hiện quyền trẻ em. b. Nội dung: - GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc thông tin, tình huống SGK - GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi khai thác thông tin, tình huống để hướng dẫn học sinh: Hiểu ý nghĩa của quyền trẻ em và việc thực hiện quyền trẻ em.
Tình huống 1: Lan không những học giỏi mà còn thích múa hát , nên b cô giáo của Lan luôn khuyến khích động viên bạn tham gia vào các ho nghệ của lớp, trường và của địa phương. Câu hỏi: Theo em vì sao Lan có thể tham gia tốt các hoạt động v nghệ của trường lớp và địa phương? Tình huống 2: Gia đình Tuấn có 2 anh em, luôn được bố mẹ thươ trọng ý kiến của con. Dù bận nhiều việc nhưng bố mẹ Tuấn vẫn luôn ch việc học tập của 2 anh em. Được sống trong tình thương yêu, quan tâm, ch của gia đình , Tuấn và em gái luôn chăm ngoan, học giỏi, được thầ yêu quý. Câu hỏi:Vì sao Tuấn và em gái luôn chăm ngoan học giỏi được th bè yêu quý?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. T.H 1: Vì Lan có quyền được học tập và phát triển những môn năng khi thích. Hơn nữa bạn còn được bố mẹ, thầy cô khuyến khích động viên. T.H 2: Vì hai anh em luôn được bố mẹ thương yêu và tôn trọng ý kiế 108
chăm lo tới việc học của hai anh em, được sống trong tình yêu thương gia đình.
d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2. Ý nghĩa học tập: - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua câu hỏi phần đọc tình huống * Khai thác tình huống +Tình huống 1: -Trẻ em hôm nay sẽ là thế giới Theo em vì sao Lan có thể tham ngày mai. gia tốt các hoạt động văn hóa, văn nghệ của trường lớp và địa - Thực hiện quyền trẻ em để trẻ em được yêu thương chăm sóc, phương? giáo dục, vui chơi giải trí, được + Tình huống 2: sống hạnh phúc , tạo điều kiện Vì sao Tuấn và em gái luôn để xây dựng gia đình hạnh phúc. chăm ngoan học giỏi được thầy - Là điều kiện tốt nhất cho sự cô và bạn bè yêu quý? phát triển toàn diện về thể chất , Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ trí tuệ và tinh thần của trẻ emhọc tập chủ nhân tương lai của đất nước. - Học sinh làm việc cặp đôi, suy nghĩ, trả lời. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: 109
- Yêu cầu HS lên trình bày. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: - Trình bày kết quả làm việc nhóm - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ -Yc hs nhận xét câu trả lời. -Gv đánh giá, chốt kiến thức. Qua việc phân tích tình huống trên , em thấy thực hiện quyền trẻ em mang lại ý nghĩa gì ? 2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu trách nhiệm của gia đình , nhà trường, xã hội và bổn phận của trẻ em trọng việc thực hiện quyền trẻ em. a. Mục tiêu: - Thực hiện tốt quyền và bổn phận của trẻ em. - Nêu được trách nhiệm của gia đình, nhà trường, xã hội trong việc thực hiện quyền trẻ em b. Nội dung: - GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi để hướng dẫn học sinh: Tìm hiểu trách nhiệm của gia đình , nhà trường, xã hội và bổn phận của trẻ em trọng việc thực hiện quyền trẻ em. - GV giao nhiệm vụ thảo luận nhóm KT mảnh ghép 110
Vòng 1: GV chia lớp làm 3 nhóm thảo luận trả lời câu hỏi cho 3 tình huống. Nhóm 1: Thông tin 1 Câu hỏi: 1. UBND xã T đã thực hiện quyền trẻ em ở xã mình như thế nào? 2. Việc làm của UBND xã T đã tác động đến việc thực hiện quyền trẻ em trong xã như thế nào? Nhóm 2: Thông tin 2 Câu hỏi: 1. Hòa đã thực hiện tốt quyền và bổn phận nào của trẻ em? 2. Em có thể học tập thêm điều gì của bạn Hòa? Nhóm 3: Thông tin 3 Câu hỏi: 1. Vì sao Minh và em gái luôn chăm chỉ học hành, được thầy yêu, bạn mến? 2. Qua đó em thấy Minh và em gái đã thực hiện tốt bổn phận gì? Vòng 2: 3 nhóm hình thành 3 nhóm mới : Câu hỏi: Từ các tình huống trong SGK, em hãy nêu trách nhiệm của GĐ, NT, XH trong việc thực hiện quyền trẻ em và bổn phận của trẻ em trong việc thực hiện quyền của mình. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. Thông tin 1: 1. Uỷ ban nhân dân xã T đã thực hiện quyền trẻ em ở xã mình bằng cách huy động nguồn lục trong xã hội để có kinh phí sửa sang trường lớp, mua trang thiết bị và đồ đùng học tập cho trường trung học cơ sở và hai trường tiểu học. Phong trào học tập của xã được đầy mạnh đến mỗi gia đình có trẻ em. 111
2. Việc làm của uỷ ban nhân dân xã T đã tác động đến thực hiện quyền học tập của trẻ em. Thông tin 2: 1. Hoà đã thực hiện tốt quyền được học tập của trẻ em. 2. Em có thể học tập của bạn luôn cố gắng học tập dù là ở bất kì hoàn cảnh nào. Thông tin 3: 1. Minh và em gái luôn chăm chỉ được thầy yêu , bạn mến vì anh em Minh luôn được bố mẹ quan tâm, chăm sóc, dành nhiều thời gian cho 2 anh em học tập, vui chơi 2. Qua đó ta thấy 2 anh em Minh đã thực hiện tốt bổn phận của con cái là kính trọng cha me, học tập tốt, ngoan ngoãn , nghe lời . Vòng 2: Rút ra trách nhiệm của gia đình, nhà trường , xã hội và bổn phận của trẻ em: - GĐ,NT,XH tạo mọi điều kiện để trẻ em được học hành, vui chơi, giải trí - Trẻ em có bổn phận chăm ngoan, học giỏi. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hoạt động thảo luận nhóm:
3. Trách nhiệm của gia đình, nhà trường, xã hội và bổn phận của trẻ em trong việc thực hiện quyền trẻ em.
Thời gian: 7 phút Vòng 1: 4 phút HĐCN: 1 P HĐN: 3 P Vòng 2: 3p Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
a, Trách nhiệm của gia đình, nhà trường, xã hội - Chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ em. 112
tập
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Dành những điều kiện tốt nhất tạo môi trường lành mạnh cho sự phát triển toàn diện của trẻ em. - Bảo đảm cho trẻ em được học tập, phát triển . - Giáo dục và giúp đỡ để trẻ em hiểu và thực hiện được quyền và bổn phận trẻ em.
GV:
b , Bổn phận của trẻ em
- Yêu cầu HS lên trình bày.
- Đối với gia đình: + Kính trọng , lễ phép, hiếu thảo với ông bà cha mẹ. +Học tập , rèn luyện, giữ gìn nề nếp gia đình. - Đối với nhà trường; + Tôn trọng giáo viên, cán bộ, nhân viên trong nhà trường + Rèn luyện đạo đức, thực hiện nhiệm vụ học tập. + Chấp hành đầy đủ nội quy, quy định của nhà trường. - Đối với bản thân: + Sống trung thực, khiêm tốn + Không đánh bạc, không mua bán, sử dụng rượu bia, thuốc lá, chất gây nghiện, chất kích thích khác.
- HS nghe hướng dẫn, làm việc cá nhân, nhóm suy nghĩ, trả lời. - GV hướng dẫn HS bám sát yêu cầu của đề bài, hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ.
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: - Trình bày kết quả làm việc nhóm - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc nhóm của HS. - GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS: + Kết quả làm việc của học sinh. + Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm việc. Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
113
3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: -HS được luyện tập, củng cố kiến thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần Khám phá áp dụng kiến thức để làm bài tập. b. Nội dung: - Học sinh khái quát kiến thức đã học bằng sơ đồ tư duy. - Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài tập trong sách giáo khoa thông qua hệ thông câu hỏi, phiếu bài tập và trò chơi ... c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
114
d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ III. Luyện tập 115
học tập: - GV hướng dẫn học sinh làm bài tập trong sách giáo khoa thông qua hệ thông câu hỏi, phiếu bài tập và trò chơi ...
7. Bài tập 1 8. Bài tập 2
Bài 1: Phát phiếu học tập cho HS Bài 2:Làm các nhân ngay trên máy chiếu
Ngoài các hành vi trong bài tập trên , em còn biết những hành vi nào thực hiện quyền trẻ rm? Hành vi nào xâm phạm quyền trẻ em? - Hành vi thực hiện tốt quyền trẻ em: dạy nghề cho trẻ mồ côi, mở trường lớp hco trẻ em lang thang cơ nhỡ, trẻ em khuyết tật, khám chữa bệnh miễn phí ch trẻ em nghèo, phãu thuật nụ cười, tim bẩm sinh miễn phí cho trẻ em…. - Hành vi xâm phạm quyền trẻ em:đánh đập trẻ em , xâm hại tình dục, bắt cóc, 116
bán trẻ em….
Bài 3: HS đóng vai theo tình huống( đã chuẩn bị ở nhà) Các bạn khác sau khi xem xong trả lời câu hỏi trong tình huống đưa ra.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, hoàn thành sơ đồ bài học. - Với hoạt động nhóm: HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị. Các thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, kỹ thuật viên, chuẩn bị câu hỏi tương tác cho nhóm khác. - Với hoạt động trò chơi: HS nghe hướng dẫn, tham gia. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: - Yêu cầu HS lên trình bày, tham gia hoạt động nhóm, trò chơi tích 117
cực. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: - Trình bày kết quả làm việc cá nhân, nhóm. - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc cá nhân, nhóm của HS. - GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS: + Kết quả làm việc của học sinh. + Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm việc. Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: - HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống - Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan đến nội dung bài học. b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng, sưu tầm thêm kiến thức thông qua hoạt động dự án, trò chơi.
118
c. Sản phẩm: Câu trả lời, phần dự án của học sinh.
119
d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV hướng dẫn học sinh thông qua hệ thông câu hỏi hoạt động dự án ... + Hoạt động dự án: Nhóm 1: Vẽ tranh với chủ đề quyền trẻ em. 120
Nhóm 2 : Xây dựng kế hoạch thực hiện quyền trẻ em của bản thân: - Những công việc cần làm trong học tập, trong quan hệ với mọi người xung quanh ở nhà, ở trường, ở ngoài xã hội. - Biện pháp thực hiện: + Trong học tập: tích tham gia phát biểu xây dựng bài, + Với mọi người xung quanh: Luôn giúp đỡ người xung quanh. + Ở trường: luôn đoàn kết bạn bè, giúp nhau cùng tiến bộ. + Ở nhà: Giúp đỡ ba mẹ việc nhà. + Ngoài xã hội:Tham gia tích cực ( với HĐ này HS ghi chép vào sổ nhật kí những việc mình làm được hàng ngày để báo cáo sau 1 tuần thực hiện) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Với hoạt động dự án: HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị. Các thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên. Bước 3: Báo cáo kết quả và 121
thảo luận GV: - Yêu cầu HS lên trình bày, tham gia hoạt động nhóm tích cực. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: - Trình bày kết quả làm việc cá nhân. + Với hoạt động dự án: trao đổi, lắng nghe, nghiên cứu, trình bày nếu còn thời gian - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ -Yc hs nhận xét câu trả lời. -Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
....................*******************************************...................
122