GIÁO ÁN GDCD THEO PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
vectorstock.com/10212084
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
Giáo án giáo dục công dân (GDCD) 9 phát triển năng lực 5 hoạt động (Mục tiêu, Phương thức, Sản phẩm, Tiến trình hoạt động) 2 cột (Hoạt động của GV-HS/ Nội dung) (2020-2021) WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 1 – Bài 1 CHÍ CÔNG VÔ TƯ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: Học sinh hiểu được thế nào là chí công vô tư, những biểu hiện của chí công vô tư, vì sao cần phải có chí công vô tư. 2. Kĩ năng: HS phân biệt được các hành vi thể hiện chí công vô tư, biết tự kiểm tra mình. 3. Thái độ: HS đồng tình ủng hộ, biết quý trọng những hành vi thể hiện chí công vô tư phê phán phản đối những hành vi tư lợi, thiếu công bằng trong giải quyết công việc. 4. NL cần hướng tới: NL tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề...tự nhận thức điều chỉnh hành vi, tự chịu trách nhiệm.... II. CHUẨN BỊ: 1. GV: - Kế hoạch bài học - Sách học sinh, sách giáo khoa môn GDCD, lớp 9; - Giấy khổ rộng, bút dạ, băng dính (hồ dán), kéo; - Trường hợp, tình huống liên quan đến nội dung bài học. 2.Chuẩn bị của học sinh: - HS đọc, tìm hiểu trước bài học III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động khởi động - Dạy học nêu vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi B. Hoạt động hình thành - Dạy học theo nhóm kiến thức - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. …… C. Hoạt động luyện tập - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. - Dạy học theo nhóm cặp đôi D. Hoạt động vận dụng - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi - Kĩ thuật học tập hợp tác
- Kĩ thuật đặt câu hỏi - Kĩ thuật học tập hợp tác - Kĩ thuật động não - Kĩ thuật đặt câu hỏi ….
E. Hoạt động tìm tòi, - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi Trang 1
mở rộng
quyết vấn đề - Dự án
……
2. Tổ chức các họat động A. HĐ khởi động 1. Mục tiêu: - HS sử dụng kiến thức, kinh nghiệm của bản thân để giải quyết tình huống có liên quan tới nội dung bài học. - Hình thành năng lực tư duy phê phán, xử lí tình huống thực tiễn, năng lực trách nhiệm công dân. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cộng đồng,cặp đôi 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ Em hiểu câu nói của chủ tịch Hồ Chí Minh ntn? “Trời có bốn mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông. Đất có bốn phương: Đông, Tây, Nam, Bắc. Người có bốn đức: Cần, Kiệm, Liêm, Chính. Thiếu một mùa, thì không thành trời, Thiếu một phương, thì không thành đất. Thiếu một đức, thì không thành người” - HS tiếp nhận và thực hiện yêu cầu - HS: trao đổi cặp đôi và tb - Dự kiến sp: câu trả lời của HS( phẩm chất cần có của mỗi con người giống như quy luật tất yếu của tự nhiên. Mỗi người, nhất là những người có vị trí ảnh hưởng đối với xã hội, đối với cộng đồng phải luôn phấn đấu, tu dưỡng, rèn luyện và thực hành theo 4 đức: cần, kiệm, liêm, chính; thiếu một đức tính cũng không thành người….) *Báo cáo kết quả: HS trình bày miệng *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học Gv nêu nên ý nghĩa sự cần thiết của sự chí công vô tư trong cuộc sống và dẫn dắt vào bài B.Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động của thày- trò Nội dung HĐ 1: Tìm hiểu mục đặt vấn đề (8’) . I. Đặt vấn đề Trang 2
Hoạt động của thày- trò 1. Mục tiêu: HS hiểu được những việc làm thể hiện chí công vô tư… 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - TB miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: 1 HS đọc phần ĐVĐ các nhóm thảo luận( thảo luận theo bàn) các câu hỏi phần gợi ý sgk - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận các vấn đề. => Thảo luận lớp các câu hỏi có ở phần gợi ý ? Tô Hiến Thành đã có suy nghĩ như thế nào trong việc dùng người và giải quyết công việc? Qua đó em hiểu gì về Tô Hiến Thành? ? Em có suy nghĩ gì về cuộc đời và sự nghiệp cách mạng của chủ tịch Hồ Chí Minh? Theo em điều đó đã tác động như thế nào đến tình cảm của nhân dân ta với Bác? - Học sinh: Làm việc - Giáo viên: quan sát - Dự kiến sản phẩm: + Tô Hiến Thành dùng người chỉ căn cứ vào việc ai là ngừơi gánh vác được công việc chung của đất nước. => Điều đó chứng tỏ ông thực sự công bằng, không thiên vị. - Hs: Cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh là tấm gương trong sáng tuyệt vời của một con người đã dành trọn cuộc đời mình cho quyền lợi của dân tộc, của đất nước, hạnh phúc của nhân dân. => Nhờ phẩm chất đó Bác đã nhận được trọn vẹn tình cảm cuả nhân dân ta đối với người; Tin yêu lòng kính trọng, sự khâm phục lòng tự hào và sự gắn bó thân thiết gần gũi…
Nội dung
Trang 3
Hoạt động của thày- trò *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức - Gv: Nhận xét - bổ sung => Kết luận Việc làm của Tô Hiến Thành và Hồ Chủ Tịch có chung một phẩm chất rất đáng quý. Đó là “chí công vô tư” HĐ2: Tìm hiểu nội dung bài học (19’) 1. Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là chí công vô tư, những biểu hiện, ý nghĩa, cách rèn luyện… 2. Phương thức thực hiện: - Trải nghiệm - Hoạt động nhóm - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ ? Qua đây em hiểu thế nào là chí công vô tư? ? Em hãy tìm những biểu hiện của chí công vô tư ? Qua đó em thấy chí công vô tư có ý nghĩa như thế nào với cá nhân và tập thể (xh) ? Để trở thành người chí công vô tư chúng ta phải làm gì ? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Thảo luận - Giáo viên: Quan sát, giúp đỡ - Dự kiến sản phẩm Là phẩm chất đạo đức tốt dẹp trong sáng và cần thiết của tất cả mọi người… - Qua lời nói: bênh vực lẽ phải, bảo vệ chân lí,.... - Qua hành động : Dạy học miễn phí, cho điểm công bằng..... Gv: Nếu một người luôn luôn cố gắng vươn lên bằng tài năng sức lực của mình một cách chính đáng để đem lại lợi
Nội dung
II. Nội dung bài học 1.Chí công vô tư: Là phẩm chất đạo đức tốt dẹp trong sáng và cần thiết của tất cả mọi người. 2. Biểu hiện của chí công vô tư: + Thể hiện sự công bằng, không thiên vị. + Giải quyết công việc theo lẽ phải, xuất phát từ lợi ích chung và đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân.
Trang 4
Hoạt động của thày- trò ích cho bản thân (như mong làm giầu, đạt kết quả cao trong học tập... thì đó có phải là hành vi của sự chí công vô tư ko ? - có) ? Trái với chí công vô tư là gì ? Cho ví dụ ? Hs : tự tư tự lợi, ích kỷ, tham lam – nâng đỡ con cháu kém tài, đức đảm nhận những vị trí quan trọng. Gv: Đưa ra những biểu hiện của sự tự tư tự lợi, giả danh chí công vô tư hoặc lời nói thì chí công nhưng việc làm lại thiên vị.....Để học sinh phân biệt. Có những kẻ miệng nói có vẻ chí công vô tư nhưng hành động và việc làm lại thể hiện sư ích kỷ, tham lam đặt lợi ích cá nhân lên trên lợi ích tập thể...thì đó là kẻ đạo đức giả không phải là những con người chí công vô tư thực sự . (trù dập, tham ô...) Gv: Mỗi người chúng ta không những phải có nhận thức đúng đắn để có thể phân biệt được các hành vi thể hiện sự chí công vô tư (Hoặc không chí công vô tư) mà còn cần phải có thái độ ủng hộ , quý trong người chí công vô tư, phê phán những hành vi vụ lợi thiếu công bằng. *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
Nội dung 3. Ý nghĩa của chí công vô tư - Với xã hội : Thêm giàu mạnh , công bằng, dân chủ - Với cá nhân: Được mọi người tin yêu 4. Rèn luyện chí công vô tư - Ủng hộ, quý trọng người chí công vô tư - Phê phán hành động vụ lợi cá nhân, thiếu công bằng trong giải quyết công việc.
C. HĐ luyện tập 1. Mục tiêu: - Luyện tập để HS củng cố những gì đã biết về kiến thức bài học. - Hình thành năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, sáng tạo. 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân, nhóm 3. Sản phẩm hoạt động: vở HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: HS đánh giá, gv đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ ? Đọc, giải thích câu ca dao “Trống chùa ai vỗ thì thùng Của chung ai khéo vẫy vùng nên riêng” (phê phán những việc làm vì lợi ích cá nhân, tham lam, vị kỉ, lấy của chung làm của riêng) - GV: Gọi HS đọc yêu cầu từng bài tập. GV: cho HS làm bài, sau đó nhận xét. Có thể cho điểm với một số bài làm tốt. Học sinh tự trình bày những suy nghĩ của mình và sau đó lên bảng làm. Trang 5
- Học sinh tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh :Thảo luận - Giáo viên: Quan sát - Dự kiến sản phẩm: vở HT của HS * Dự kiến sản phẩm Bài 1. - d,e: chí công vô tư. Vì Lan và Nga giải quyết công việc xuất phát vì lợi ích chung - a,b,c,đ : không . Bài 2. - Tán thành: d,đ - Không tán thành: a,b,c. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá - GV: Tổ chức đàm thoại với HS các bài tập sgk ->Giáo viên chốt kiến thức D. HĐ vận dụng 1. Mục tiêu: Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức kĩ năng có được vào các tình huống thực tiễn. Hình thành năng lực tự học, giải quyết vấn đề, thông tin truyền thông. 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân, cộng đồng 3. Sản phẩm hoạt động: vở HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: HS đánh giá, gv đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Hãy kể những biểu hiện chí công vô tư và không chí công vô tư của em, bạn em và những người xung quanh. Đề xuất cách rèn luyện để có chí công vô tư - HS làm việc cá nhân, trao đổi theo nhóm * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh :cá nhân, cặp đôi - Giáo viên: Quan sát - Dự kiến sản phẩm: Vở HT của HS *Báo cáo kết quả: Thuyết trình *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức E. HĐ tìm tòi, mở rộng 1. Mục tiêu: Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức kĩ năng có được vào các tình huống thực tiễn. Trang 6
Hình thành năng lực tự học, giải quyết vấn đề, thông tin truyền thông. 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân, cộng đồng 3. Sản phẩm hoạt động: vở HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: HS đánh giá, gv đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Tìm một số tấm gương về chí công vô tư, chưa chí công vô tư: + Truyện kể thái sư T.T.Độ( vợ là Linh Từ Quốc Mẫu Trần Thị Dung) + Bộ trưởng bộ GTVT Đinh La Thăng… tham ô tài sản nhà nước. - Đọc các câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về chí công vô tư. Phương thức thực hiện: GV: giao dự án cho HS - HS thực hiện theo phương pháp đề án và báo cáo vào tiết học sau 6. Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 2 – Bài 2 TỰ CHỦ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức : HS hiểu được thế nào là tự chủ. - Nêu được biểu hiện của người có tính tự chủ. - Vì sao con người cần có tính tự chủ. 2. Kĩ năng : - Có khả năng làm chủ bản thân trong học tập, sinh hoạt. 3. Thái độ: - Có ý thức rèn luyện tính tự chủ. - HS biết tôn trọng người sống tự chủ, biết rè luyện tính tự chủ. 4. NL cần hướng tới: NL tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề...tự nhận thức điều chỉnh hành vi, tự chịu trách nhiệm.... II. CHUẨN BỊ : GV:SGK, SGV, giấy khổ lớn, bút dạ, những tấm gương ví dụ về tính tự chủ HS: Đọc bài, chuẩn bị gấy bút...... III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học Trang 7
A. Hoạt động khởi động - Dạy học nêu vấn đề
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
B. Hoạt động hình thành - Dạy học theo nhóm kiến thức - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. …… C. Hoạt động luyện tập - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. - Dạy học theo nhóm cặp đôi D. Hoạt động vận dụng - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi - Kĩ thuật học tập hợp tác
- Kĩ thuật đặt câu hỏi - Kĩ thuật học tập hợp tác - Kĩ thuật động não - Kĩ thuật đặt câu hỏi ….
E. Hoạt động tìm tòi, - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi mở rộng quyết vấn đề …… - Dự án 2. Tổ chức các hoạt động A. HĐ khởi động 1. Mục tiêu: + HS sử dụng kiến thức, kinh nghiệm của bản thân để giải quyết tình huống có liên quan tới nội dung bài học. + NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác... 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cộng đồng 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ -Cách tiến hành ? Kể một câu truyện hay về một tấm guơng thể hiện tính tự chủ của những người xung quanh mà em biết( trình bày kết quả dự án chuẩn bị ở nhà ) *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Trao đổi - Giáo viên: quan sát - Dự kiến sản phẩm: SP HS thuyết trình( câu chuyện về chí công vô tư hoặc không chí công vô tư) *Báo cáo kết quả Trang 8
*Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên nêu vấn đề cần tìm hiểu trong bài học Giới thiệu tấm gương thày giáo N.N.Ký là người tật nguyền nhưng đã vượt lên số phận làm chủ bản thân, số phận, cuộc sống, tương lai của mình. B.Hoạt động hình thành kiến thức - Mục tiêu: + HS hiểu được những vấn đề xảy ra trong thực tế và nội dung bài học + NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác... + PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận, giao tiếp và sáng tạo... - Cách tiến hành Hoạt động của thày- trò Nội dung HĐ 1 : Tìm hiểu mục đặt vấn đề (9’) I. Đặt vấn đề 1. Mục tiêu: HS hiểu được tự chủ và ý nghĩa của tự chủ từ tinh huống giả định 1. Một người mẹ 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm( cặp đôi) 3. Sản phẩm hoạt động - TB miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động 2. Chuyện của N *Chuyển giao nhiệm vụ GV: Học sinh đọc truyện “Một người mẹ” ? Nỗi bất hạnh nào đã đến với gia đình bà Tâm ? Bà Tâm đã làm gì trước nỗi bất hạnh to lớn của gia đình? ? Theo em bà Tâm là người như thế nào? Hs: Tự do phát biểu - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh : làm nhiệm vụ - Giáo viên quan sát - Dự kiến sản phẩm: HS dựa vào nội dung truyện để trả lời… *Báo cáo kết quả Gv: Như vậy các em đã thấy bà Tâm làm chủ được tình cảm , hành vi của mình nên đã vượt qua được đau khổ sống có ích cho con và người khác. Trang 9
Hoạt động của thày- trò Gv: Trước khi chuyển sang phần hai các em hãy nghiên cứu tiếp truyện “Chuyện của N” ? N từ một học sinh ngoan ngoãn đi đến chỗ nghiện ngập và trộm cắp như thế nào? Vì sao như vậy? - Hs: Được gia đình cưng chiều Bạn bè xấu rủ rê Bỏ học thi trượt tốt nghiệp Buồn chán > nghiện ngập + trộm cắp. ? Cách ứng xử của bà Tâm và N khác nhau ở điểm nào? -Hs: + Bà Tâm: tự chủ, không bi quan, chán nản. Không tự chủ, thiếu tự tin, bản lĩnh. ? Nếu trong lớp em có bạn như N em sẽ ứng xử như thế nào? -Hs: Gần gũi, động viên, giúp đỡ. =>Gv: Trong cs con người luôn phải đối mặt với những khó khăn, thử thách thậm chí cả những cám dỗ. Nếu chúng ta có bản lĩnh, biết tự chủ thì chúng ta sẽ vượt qua tất cả để đạt tới thành công. Vậy chúng ta phải rèn luyện tính tự chủ như thế nào?.... *Đánh giá, nhận xét - HS đánh giá nx - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức HĐ2: Tìm hiểu nội dung bài học (17’) 1.Mục tiêu:HS hiểu được thế nào là tự chủ, biểu hiện và ý nghĩa, cách rèn luyện… 2. Phương thức thực hiện: - Trải nghiệm - Hoạt động cặp đôi - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - TB miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu ? Thế nào là tự chủ? Cho ví dụ thể hiện tính tự chủ? ? Theo em tính tự chủ được thể hiện như thế nào?
Nội dung
II. Nội dung bài học 1. Tự chủ: - Tự chủ: là làm chủ bản thân. - Người biết tự chủ: là người làm chủ được suy nghĩ, tình cảm, hành vi của mình trong mọi hoàn cảnh 2. Biểu hiện của tự chủ: - Thái độ: bình tĩnh, tự tin. - Hành động: biết tự điều chỉnh hành vi của mình. Trang 10
Hoạt động của thày- trò ? Trái với biểu hiện của tính tử chủ là ntn? ? Tính tự chủ có ý nghĩa ntn? -Hs: Gặp bài toán khó trong giờ kiểm tra... Bị bạn nghi là ăn cắp tiền... Bạn rủ em đi chơi điện tử ăn tiền... ? Theo em tính tự chủ được thể hiện như thế nào? Gv: - Trước mọi sự việc: Bình tĩnh không chán nản, nóng nảy, vội vàng - Khi gặp khó khăn : không sợ hãi - Trong cư xử: ôn tồn mềm mỏng , lịchsự Hs : Lấy nhiều biểu hiện khác nhau nữa. ? Trái với biểu hiện của tính tử chủ là ntn? Hs: - Nổi nóng, to tiếng, cãi vã, gây gổ. - Sợ hãi, chán nản bị lôi kéo , dụ dỗ, lợi dụng. - Có những hành vi tự phát như : văng tục, cư xử thô lỗ. Gv: Tất cả những biểu hiện này chúng ta đều phải sửa chữa. ? Tính tự chủ có ý nghĩa ntn? Gv : Đưa ra câu hỏi thảo luận nhóm : Liên hệ thực tế đời sống hàng ngày về tính tự chủ (ở nhà, trường lớp, XH)? - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Thảo luận - Giáo viên: Quan sát, giúp đỡ - Dự kiến sản phẩm Hs:+ Nhà: đi học về mệt mỏi chưa nấu cơm... + Trường: bạn rủ rê.. + Ngoài XH: Nhặt được của rơi, bị đâm xe......... Gv: Tổng kết lại cách ứng xử đúng cho từng trường hợp. ? Như vậy các em đã có thể rút ra được cách rèn luyện tính tự chủ cho mình ntn? Gv: Cần rút kinh nghiệm và sửa chữa sau mỗi hành động của mình. *Báo cáo kết quả: TB miệng *Đánh giá kết quả - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, bs, chốt kt
Nội dung
3. Ý nghĩa : - Tính tự chủ giúp con người sống một cách đúng đắn, cư xử có đạo đức, có văn hoá. - Giúp con người đứng vững trước những trước những tình huống khó khăn, những thử thách, cám dỗ. 4. Rèn luyện tính tự chủ. - Tập suy nghĩ kĩ trước khi hành động. - Sau mỗi hành động, việc làm cần xem lại thái độ, lời nói, hành động của mình là đúng hay sai và kịp thời rút kinh nghiệm, sửa chữa.
C. HĐ luyện tập 1. Mục tiêu: - Luyện tập để HS củng cố những gì đã biết về kiến thức bài học. - Hình thành năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, sáng tạo. Trang 11
2. Phương thức thực hiện: Cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: vở HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: HS đánh giá, gv đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ GV: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1,2? - Học sinh tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh :Thảo luận - Giáo viên: Quan sát - Dự kiến sản phẩm: vở HT của HS Bài 1. Đáp án: Đồng ý với: a,b,d,e. Bài 2. Gải thích câu ca dao : “Dù ai nói ngả nói nghiêng Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân” - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức D. HĐ vận dụng 1. Mục tiêu: Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức kĩ năng có được vào các tình huống thực tiễn. Hình thành năng lực tự học, giải quyết vấn đề, thông tin truyền thông. 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân, cộng đồng 3. Sản phẩm hoạt động: vở HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: HS đánh giá, gv đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giải thích câu ca dao cuối bài (con người có quyết tâm thì dù người khác có ngăn trở cũng vẫn vững vàng, kiên định), liên hệ với bản thân về tự chủ( HS trải nghiệm với các tình huống giả định và đưa ra cách giải quết) - Tìm một số câu ca dao, tục ngữ nói về tự chủ. -lập kế hoạch rèn luyện của bản thân * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh :cá nhân - Giáo viên: Quan sát - Dự kiến sản phẩm: Vở HT của HS -Báo cáo kq: HS trình bày - HS nhận xét, bsung - GV nhận xét, bổ sung, chốt E. HĐ tìm tòi, mở rộng Trang 12
1. Mục tiêu: Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức kĩ năng có được vào các tình huống thực tiễn. Hình thành năng lực tự học, giải quyết vấn đề, thông tin truyền thông. 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân, cộng đồng 3. Sản phẩm hoạt động: vở HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: HS đánh giá, gv đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ Tìm hiểu về những việc làm đân chủ và kỉ luật ở bài 3 - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ, báo cáo vào tuần sau 6. Rút kinh nghiệm
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 3 -Bài 3: DÂN CHỦ VÀ KỈ LUẬT (T1) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức : Hiểu được thế nào là dân chủ, kỉ luật, biểu hiện của dân chủ kỉ luật. ý nghĩa của dân chủ kỉ luật trong nhà trường và xã hội . 2. Kĩ năng: - Biết thực hiện quyền dân chủ và chấp hành tốt kỉ luật của tập thể - Biết giao tiếp và ứng xử thực hiện tốt dân chủ, biết tự đánh giá bản thân xây dựng kế hoạch rèn luyện tính kỉ luật. 3. Thái độ : Có thái độ tôn trọng quyền dân chủ và kỉ luật của tập thể . Có ý thức tự giác rèn luyện tính kỉ luật phát huy dân chủ trong học tập và các hoạt động khác. 4. NL cần hướng tới: NL tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề...tự nhận thức điều chỉnh hành vi, tự chịu trách nhiệm.... II. CHUẨN BỊ: Gv: Các sự kiện tình huống, tư liệu tranh ảnh giấy khổ lớn. Hs: Đọc bài và soạn bài trước. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học Tên hoạt động A. Hoạt động khởi động - Dạy học nêu vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi B. Hoạt động hình thành - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi kiến thức - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật học tập hợp tác Trang 13
C. Hoạt động luyện tập D. Hoạt động vận dụng
quyết vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. …… - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. - Dạy học theo nhóm cặp đôi - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi - Kĩ thuật học tập hợp tác - Kĩ thuật động não - Kĩ thuật đặt câu hỏi ….
E. Hoạt động tìm tòi, - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi mở rộng quyết vấn đề …… - Dự án A. HĐ khởi động 1- Mục tiêu: + HS sử dụng kiến thức, kinh nghiệm của bản thân để giải quyết tình huống có liên quan tới nội dung bài học. - Hình thành năng lực tư duy phê phán, xử lí tình huống thực tiễn, năng lực trách nhiệm công dân. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cộng đồng 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ ? Hãy nêu một số tình huống đòi hỏi tính tự chủ mà em có thể gặp ở trường và nêu cách ứng xử phù hợp? 3. Bài mới: Gv cho hs đọc 2 câu chuyện trong SGK và nêu câu hỏi: Hãy cho biết: ? Vì sao tập thể lớp em lại là tập thể xuất sắc toàn trường( hoặc chưa xs) vào cuối năm học vừa qua? *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Trao đổi - Giáo viên: quan sát - Dự kiến sản phẩm: a. có tính dân chủ, kỉ luật b. Thiếu tính dân chủ *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá Trang 14
- Giáo viên nhận xét, đánh giá GV: Dẫn vào bài ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học B.Hoạt động hình thành kiến thức - Mục tiêu: + HS hiểu được những vấn đề xảy ra trong thực tế và nội dung bài học + NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác... + PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận, giao tiếp và sáng tạo... - Cách tiến hành Hoạt động của thày và trò Nội dung HĐ1: Tìm hiểu mục đặt vấn đề (9’) I. Đặt vấn đề 1. Mục tiêu: Tìm hiểu về nhg việc làm thể hiện dân chủ và chưa dân chủ 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ ? Hãy nêu những chi tiết thể hiện việc làm phát huy dân chủ và thiếu dân chủ trong 2 tình huống trên. ? Tập thể 9a đã đạt được thành tích như thế nào trong học tập? ? Việc làm của giám đốc cho thấy ông là người ntn? - Hs : Ông là người chuyên quyền độc đoán, gia trưởng. ? Việc làm của ông giám đốc đã gây ra hậu quả gì ? - Hs : sx thua lỗ... - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: làm việc theo yêu cầu - Giáo viên: Quan sat, trợ giúp kịp thời - Dự kiến sản phẩm GV: Chia bảng thành 2 phần Có dân chủ
Thiếu dân chủ Trang 15
Hoạt động của thày và trò - Các bạn sôi nổi thảo - Công dân không được luận. bàn bạc góp ý kiến về yêu - Đề suất chi tiêu cụ thể cầu của giám đốc. - Thảo luận các biện pháp - Sức khoẻ công nhân thực hiện những vấn đề giảm sút. chung. - Công dân kiến nghị cải - Tự nguyện tham gia các thiện lao động đồi sống hoạt động tập thể. vật chất, nhưng giám đốc - Thành lập đội thanh không chấp nhận. niên cờ đỏ.
Nội dung
? Sự kết hợp biện pháp dân chủ và kỉ luật của 9A ntn? Biện pháp dân chủ Biện pháp kỉ luật - Mọi người cùng được tham gia bàn bạc. - ý thức tự giác. - Biện pháp tổ chức thực hiện
- Các bạn tuân thủ quy định tập thể. - Cùng thống nhất hoạt động. - Nhắc nhở đôn đốc thực hiện kỷ luật
*Báo cáo kết quả: Phiếu HT *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng - Gv: Từ các nhận xét trên về việc làm của lớp 9a và ông giám đốc em rút ra bài học gì? HS: Phát huy tính dân chủ, kỷ luật của thầy giáo và tập thể lớp 9a. Phê phán sự thiếu dân chủ của ông giám đốc đã gây hậu quả xấu cho công ty. GV: Kết luận: Qua việc tìm hiểu nội dung của hoạt động này các em đã hiểu được bước đầu những biểu hiện của tính dân chủ, kỷ luật, hậu quả của thiếu tính dân chủ kỷ luật. HĐ 2: Tìm hiểu nội dung bài học (17’) 1.Mục tiêu: Hiểu đc dân chủ và những biểu hiện của dân chủ… 2. Phương thức thực hiện: II. Nội dung bài học - Hoạt động cặp đôi Trang 16
Hoạt động của thày và trò 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân, nhóm đôi 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ GV: Tổ chức thảo luận nhóm. 1. Em hiểu thế nào là dân chủ. 2. Thế nào là tính kỷ luật. 3. Mối quan hệ giữa dân chủ và kỷ luật thể hiện ntn? Cho ví dụ?2. Tác dụng của dân chủ, kỷ luật. - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: làm việc theo yêu cầu - Giáo viên: Quan sat, trợ giúp kịp thời - Dự kiến sản phẩm( phiếu HT) *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
Nội dung 1. Dân chủ: * Dân chủ là: - Mọi người được làm chủ công việc của tập thể , XH. - Mọi người được biết được cùng bàn, cùng làm, cùng kiểm tra, giám sát những công việc chung của tập thể, XH * Kỷ luật: Tuân theo quy định của cộng đồng nhằm tạo ra sự thống nhất hành động để đạt hiệu quả trong công việc. 2. Mối quan hệ giữa dân chủ và kỉ luật: - Dân chủ là để mọi người được đóng góp sức mình vào công việc chung. - Kỉ luật là điều kiện đảm bảo cho dân chủ được thực hiện có hiệu quả. vd: HS bàn bạc<=>Nội quy ( Dân chủ) ( Kỷ luật)
C. HĐ luyện tập 1. Mục tiêu: - Luyện tập để HS củng cố những gì đã biết về kiến thức bài học. - Hình thành năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, sáng tạo. 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: vở HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: HS-GV đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - GV: cho hs khái quát nội dung bài học? Thế nào là dân chủ,kỷ luật? nêu mối quan hệ giữa dân chủ và kỉ luật? - Học sinh tiếp nhận… * Thực hiện nhiệm vụ Trang 17
- Học sinh :Thảo luận - Giáo viên: Quan sát - Dự kiến sản phẩm: - Mọi người được làm chủ công việc của tập thể , XH…. *Báo cáo kết quả: - HS: tb cá nhân - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức D. HĐ vận dụng 1. Mục tiêu: Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức kĩ năng có được vào các tình huống thực tiễn. Hình thành năng lực tự học, giải quyết vấn đề, thông tin truyền thông. 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân, cộng đồng 3. Sản phẩm hoạt động: vở HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: HS-GV đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ ? Em hãy nêu một tấm gương có tính dân chủ và kỷ luật? Liên hệ với bản thân về việc thực hiện tính dân chủ, kỉ luật. Dự kiến kq nếu thực hiện tốt ? Tìm một số câu ca dao tục ngữ? * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh :cá nhân - Giáo viên: Quan sát - Dự kiến sản phẩm: Câu trả lời của HS *Báo cáo kết quả: Phiếu học tập *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá E. HĐ tìm tòi, mở rộng 1. Mục tiêu: Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức kĩ năng có được vào các tình huống thực tiễn. Hình thành năng lực tự học, giải quyết vấn đề, thông tin truyền thông. 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân, cộng đồng 3. Sản phẩm hoạt động: vở HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ Tìm hiểu về đức tính dân chủ và kỉ luật của Bác Hồ HS thực hiện theo phương pháp đề án và nộp dự án vào giờ sau 6. Rút kinh nghiệm. Trang 18
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 4 -Bài 3: DÂN CHỦ VÀ KỈ LUẬT (T2) I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức : Hiểu được thế nào là dân chủ, kỉ luật, biểu hiện của dân chủ kỉ luật. ý nghĩa của dân chủ kỉ luật trong nhà trường và xã hội . 2. Kĩ năng: Biết giao tiếp và ứng xử thực hiện tốt dân chủ, biết tự đánh giá bản thân xây dựng kế hoạch rèn luyện tính kỉ luật. 3. Thái độ : Có ý thức tự giác rèn luyện tính kỉ luật phát huy dân chủ trong học tập và các hoạt động khác. 4. NL cần hướng tới: NL tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề...tự nhận thức điều chỉnh hành vi, tự chịu trách nhiệm.... II. Chuẩn bị : Gv: Các sự kiện tình huống, tư liệu tranh ảnh giấy khổ lớn. Hs: Đọc bài và soạn bài trước. III. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học . 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động khởi động - Dạy học nêu vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi B. Hoạt động hình thành - Dạy học theo nhóm kiến thức - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. …… C. Hoạt động luyện tập - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. - Dạy học theo nhóm cặp đôi D. Hoạt động vận dụng - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi - Kĩ thuật học tập hợp tác
- Kĩ thuật đặt câu hỏi - Kĩ thuật học tập hợp tác - Kĩ thuật động não - Kĩ thuật đặt câu hỏi ….
E. Hoạt động tìm tòi, - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi mở rộng quyết vấn đề …… - Dự án A. HĐ khởi động 1- Mục tiêu: Trang 19
+ HS sử dụng kiến thức, kinh nghiệm của bản thân để giải quyết tình huống có liên quan tới nội dung bài học. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cộng đồng 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ ? Hãy nêu một số tình huống thể hiện dân chủ và kỉ luật ?( Hoặc tb về dự án kể chuyện về Bác Hồ) - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm nhiệm vụ - Giáo viên quan sát -Dự kiến sp: *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên nêu vấn đề cần tìm hiểu trong bài học B.Hoạt động hình thành kiến thức - Mục tiêu: + HS hiểu được những vấn đề xảy ra trong thực tế và nội dung bài học + NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác... + PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận, giao tiếp và sáng tạo... - Cách tiến hành Hoạt động của thày- trò Nội dung HĐ 1: tìm hiểu nội dung bài học( tiếp) I. Đặt vấn đề 1. Mục tiêu: HS hiểu đc tác dụng và cách rèn luyện II. Nội dung bài học tinh dân chủ 1. Khái niệm: 2. Phương thức thực hiện: 2. Mối quan hệ giữa dân chủ và - Hoạt động nhóm kỉ luật: 3. Sản phẩm hoạt động 3. Tác dụng - Tạo sự thống nhất cao về nhận - Phiếu học tập cá nhân thức và hành động. - Phiếu học tập của nhóm - Tạo điều kiện cho sự phát triển 4. Phương án kiểm tra, đánh giá của mỗi cá nhân và XH - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. 4. Rèn luyện dân chủ và kỉ luật Trang 20
Hoạt động của thày- trò - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ GV: Tổ chức cho học sinh cả lớp phân tích các hiện tượng trong học tập trong cuộc sống và các quan hệ xã hội ? Nêu các hoạt động xã hội thể hiện tính dân chủ mà em được biết. - Hs: bầu QH, xóm trưởng, chất vấn cử tri... ? Những việc làm thiếu dân chủ hiện nay của một số cơ quan quản lý nhà nước và hậu quả của việc làm đó gây ra. - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm nhiệm vụ - Giáo viên quan sát *Báo cáo kết quả: HS trình bày miệng *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng GV: Nhận xét, bs: trái với dân chủ là sự độc đoán, chuyên quyền; phê phán 1 số việc làm dân chủ giả tạo trong xh hiện nay
Nội dung - Mọi người tự giác chấp hành kỷ luật - Nhà nước, các tổ chức xh tạo điều kiện để mọi người được phát huy dân chủ và kỉ luật. - HS vâng lời cha mẹ, thực hiện quy định của trường, lớp, tham gia dân chủ có ý thức kỷ luật của công dân.
C. HĐ luyện tập 1. Mục tiêu: - Luyện tập để HS củng cố những gì đã biết về kiến thức bài học. - Hình thành năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, sáng tạo. 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân, nhóm 3. Sản phẩm hoạt động: vở HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: HS-GV đánh giá 5. Tiến trình hoạt động (lần lượt thực hiện các bài tập ) *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ ? Em đồng ý với ý kiến nào sau đây - HS còn nhỏ tuổi chưa cần đến dân chủ. - chỉ có trong nhà trường mới cần đến dân chủ - Mội người cần phải có tính kỷ luật. - Có kỷ luật thì xh mới ổn định thống nhất các hoạt động. - - Học sinh tiếp nhận… - * Thực hiện nhiệm vụ Trang 21
- - Học sinh :Thảo luận - - Giáo viên: Quan sát - Dự kiến sản phẩm Bài1/11 - Thể hiện dân chủ: a,c,đ - Thiếu dân chủ: b - Thiếu kỷ luật: d Bài 2/ 11 - HS:Thực hiện tốt các quy định của nhà trường, xh và vâng lời bố mẹ. GV: Kết luận. ? Tìm hành vi thực hiện dân chủ kỷ luật của các đối tượng sau. - Học sinh - Thầy, cô giáo - Bác nông dân - CN trong nhà máy - ý kiến của cử tri - Chất vấn các Bộ trưởng đại biểu QH GV: Học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi. HS: Bổ sung, nhận xét - GV : tổ chức cho Hs tự ra tình huông về dân chủ và kỉ luật trong lớp, trường - Hướng dẫn HS làm các bài tập SGK - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức D. HĐ vận dụng 1. Mục tiêu: Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức kĩ năng có được vào các tình huống thực tiễn. Hình thành năng lực tự học, giải quyết vấn đề, thông tin truyền thông. 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân, cộng đồng 3. Sản phẩm hoạt động: vở HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: HS-GV đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ ? Em hãy nêu một tấm gương có tính dân chủ và kỷ luật trong trường, lớp? rút ra bài học cho bản thân. ? Tìm một số câu ca dao tục ngữ? * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh :cá nhân - Giáo viên: Quan sát - Dự kiến sản phẩm: Câu trả lời của HS - Ao có bờ, sông có bến. - Ăn có chừng, chơi có độ. - Nước có vua , chùa có bụt. Trang 22
- Đất có lề, quê có thói. - Tiên học lễ hậu học văn. *Báo cáo kết quả: Phiếu học tập *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá E. HĐ tìm tòi, mở rộng 1. Mục tiêu: Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức kĩ năng có được vào các tình huống thực tiễn. Hình thành năng lực tự học, giải quyết vấn đề, thông tin truyền thông. 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân, cộng đồng 3. Sản phẩm hoạt động: vở HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: HS-GV đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Về nhà chuẩn bị bài mới theo nội dung BVHB( những hoạt động bảo vệ hòa bình của thanh niên hiện nay) * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh :cá nhân và trình bày vào tiết học sau 6. Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 5 – Bài 4 BẢO VỆ HOÀ BÌNH
I. Mục tiêu cần đạt 1. Về kiến thức: Hs hiểu được giá trị của hoà bình và hậu quả tai nạn từ chiến tranh, từ đó thấy được trách nhiệm bảo vệ hào bình chống chiến tranh của toàn nhân loại. 2. Kỹ năng: Học sinh tích cực tham gia các hoạt động vì hoà bình, chống chiến tranh do lớp trường địa phương tổ chức Trang 23
Biết cư xử với bạn bè và mọi người xung quanh 1 cách hoà nhã thân thiện 3. Thái độ: Giáo dục hs lòng yêu hoà bình ghét chiến tranh. 4. Năng lực: NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL công nghệ, NL trách nhiệm công dân, NL tự quản lí và phát triển bản thân, NL tư duy phê phán. II. Chuẩn bị 1. GV: - Kế hoạch bài học - Sách học sinh, sách giáo khoa môn GDCD, lớp 9; - Giấy khổ rộng, bút dạ, băng dính (hồ dán), kéo; - Trường hợp, tình huống liên quan đến nội dung bài học. 2.Chuẩn bị của học sinh: - HS đọc, tìm hiểu trước bài học III. Tổ chức dạy học 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Hoạt động a. HĐ khởi động:
Phương pháp - Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
Kỹ thuật - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
b. HĐ hình thành kiến thức mới * HĐ1: Tìm hiểu về ý nghĩa của CNH- HĐH * HĐ 2 : tìm hiểu trách nhiệm cảu thanh niên và Phương hướng rèn luyện c. HĐ luyện tập:
- Phương pháp: Dự án. - Phương pháp: Đàm thoại,thảo luận nhóm (nhóm lớn, cặp đôi), nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. - Kĩ thuật: Kĩ thuật khăn phủ bàn, chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi.
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề. - Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. - Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi. - Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi.
d. HĐ vận dụng : e. HĐ tìm tòi, sáng tạo :
A. Khởi động Trang 24
* Mục tiêu: - Kích thích HS tự tìm hiểu về các vấn đề, việc làm của thanh niên trong việc bảo vệ hòa bìnhl trong thời kì CNH- HĐH đất nước. - Hình thành năng lực tư duy phê phán, xử lí tình huống thực tiễn, năng lực trách nhiệm công dân. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cộng đồng 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ -GV: Cho HS nghe bài hát " Khát vọng tuổi trẻ"- Vũ Hoàng ? Lời bài hát muốn nhắn nhủ chúng ta điều gì? *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Trao đổi - Giáo viên: quan sát - Dự kiến sản phẩm: Lời bài hát là lời nhắn nhủ tới thế hệ thanh niên với trách nhiệm xây dựng và đóng góp, bảo vệ Tổ Quốc *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học … ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học… B. Hình thành kiến thức Mục tiêu: + HS hiểu được những vấn đề xảy ra trong thực tế và nội dung bài học + NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác... + PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận, giao tiếp và sáng tạo... • Cách tiến hành Hoạt động của thầy - trò
Mục tiêu cần đạt Trang 25
Hoạt động: Tìm hiểu nội dung bài học(tiếp) 1. Mục tiêu: HS hiểu đc tác dụng và nêu ra những việc làm để thể hiện lòng yêu hòa bình bảo vệ hòa bình 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ GV: Sử dụng phiếu học tập? Câu 1: Những hoạt động nào sau đây bảo vệ hòa bình và chống chiến tranh 1. Đấu tranh ngăn ngừa chiến tranh và chiến tranh hạt nhân. 2. Xây dựng mối quan hệ hợp tác giữa các quốc gia trên thế giới. 3. Giao lưu văn hóa gữa các nước với nhau. 4. Quan hệ tổ chức thân thiện, tôn trọng giữa người với người Câu 2: Bản thân em và các bạn có những việc làm nào để góp phần bảo vệ hòa bình. - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh :Thảo luận - Giáo viên: Quan sát - Dự kiến sản phẩm: Câu 1: 1,2,3,4 Câu 2: - Đi bộ vì hòa bình - Vẽ tranh vì hòa bình - Viết thư cho bạn bè quốc tế - Ủng hộ nạn nhân chất độc màu da cam *Báo cáo kết quả: - HS: tb cá nhân - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức
II. Nội dung bài học: 3. Làm gì để bảo vệ hoà bình? - Thể hiện lòng yêu hoà bình ở mọi lúc mọi nơi giữa con người với con người. - Xây dụng mối quan hệ tôn trọng bình đẳng thân thiện giữa người với người. - Thiết lập mối quan hệ hiểu biết giữa các dân tộc quốc gia trên thế giới.
Trang 26
GV chốt : Hiện nay xung đột giữa các dân tộc tôn giáo ...vẫn đang diễn ra nó chín là ngòi nổ âm ỉ của chiến tranh vì vậy ngăn chặn chiến tranh bảo vệ hoà bình là trách nhiệm của toàn nhân loại. Dân tộc ta là dân tộc yêu chuộng hoà bình và đã chịu quá nhiều đau thương mất mát do vậy càng thấu hiểu giá trị của hoà bình. Ngày nay, xu thế hoà bình, đối thoại đã và đang trở thành xu hướng chung của các dân tộc. Tuy nhiên, vẫn còn những thế lực hiếu chiến, phản tiến bộ đang trở tìm mọi cách duy trì vũ khí hạt nhân và đe doạ loài người bằng vũ khí hạt nhân. Vì vậy, tiếp tục đấu tranh ngăn ngừa chiến tranh hạt nhân là trách nhiệm và lương tâm của mỗi con người, mỗi dân tộc, là nhiệm vụ cao cả của toàn nhân loại nói chung và dân tộc Việt Nam nói riêng. Hoạt động 2: Luyện tập 1. Mục tiêu: - Luyện tập để HS củng cố những gì đã biết về kiến thức bài học. - Hình thành năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, sáng tạo. 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: vở HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: HS-GV đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ GV: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2,3? - Học sinh tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh :Thảo luận - Giáo viên: Quan sát - Dự kiến sản phẩm: vở HT của HS 1 . Bài tập2/16 - Tán thành: a, c: Con người sinh ra ai cũng có quyền sống trong hoà bình và được hưởng niềm vui vì đó là 1
III. Luyện tập 1 . Bài tập2/16 - Tán thành: a, c: Con người sinh ra ai cũng có quyền sống trong hoà bình và được hưởng niềm vui vì đó là 1 quyền của con người do vây ngăn chặn chiến tranh là trách nhiệm của toàn nhân loại không của riêng ai - Không tán thành: b: Nước nhỏ cũng có thể ngăn chặn được chiến tranh nếu họ có lòng yêu hoà bình,l òng yêu nước và có tinh thần hợp tác (VD dân tộc VN ta) Trang 27
quyền của con người do vây ngăn chặn chiến tranh là trách nhiệm của toàn nhân loại không của riêng ai - Không tán thành: b: Nước nhỏ cũng có thể ngăn chặn được chiến tranh nếu họ có lòng yêu hoà bình,l òng yêu nước và có tinh thần hợp tác (VD dân tộc VN ta) 3. Bài tập 3/10 - Đi bộ vì hoà bình, vẽ tranh vì hoà bình, viết thư cho bạn bè quốc tế,ủng hộ nạn nhân chất độc da cam, kêu gọi mọi người hành động vì trẻ em *Báo cáo kết quả: - HS: tb cá nhân - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức ? Bản thân em và các bạn có nên làm các việc sau đây để góp phần bảo vệ hoà bình? Hoạt độ g - Đi bộ vì hoà bình. - Vẽ tranh vì hoà bình. - Viết thư cho bạn bè qtế. - Ủng hộ nạn nhân chất độc da cam - Kêu gọi những người có lương tri nên hành động vì trẻ em. - Ko thgia vào các hoạt động tập thể mà chỉ chú ý vào công việc của mình. - Ko muốn giao lưu với bạn bè qtế vì ko muốn bị ảnh hưởng những thói xấu.
Nên X X X X
3. Bài tập 3/10 - Đi bộ vì hoà bình, vẽ tranh vì hoà bình, viết thư cho bạn bè quốc tế,ủng hộ nạn nhân chất độc da cam, kêu gọi mọi người hành động vì trẻ em
Ko nên
X X
X
? Phân biệt chiến tranh chính nghĩa và chiến tranh phi nghĩa ? Theo em bảo vẹ hoà bình là trách nhiệm của ai ? - Gv cho hs suy nghĩ và được tự do phát biểu những suy nghĩa của bản thân
4. Bài tập 1( sách bài tập) Phân biệt chiến tranh chính nghĩa và chiến tranh phi nghĩa? Theo em bảo vệ hoà bình là trách nhiệm của ai ? Trang 28
- Hs khác tranh luận - Gv chố và nhận xét.
- Chiến tranh chính nghĩa là chiến tranh bảo vệ dân tộc - Chiến tranh phi nghĩa là chiến tranh đi xân lược nước khac. - Bảo vệ hoà bình là trách nhiệm không của riêng ai mà là trách nhiệm của toàn nhân loại.
D. HĐ vận dụng 1. Mục tiêu: Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức kĩ năng có được vào các tình huống thực tiễn. Hình thành năng lực tự học, giải quyết vấn đề, thông tin truyền thông. 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân, cộng đồng 3. Sản phẩm hoạt động: vở HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: HS-GV đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ ? Đọc yêu cầu đề bài ? Hùng là 1 hs cao to trong lớp . Cậu ta hay tổ chức nhóm bạn sanh gây gổ với lớp khác . Có hôm Hùng đánh 1 bạn bị chảy máu mũi, thầy hiệu trưởng phải gọi Hùng lên văn phòng làm bản kiểm điểm, các thầy cô giáo rất lấy làm phiền lòng, còn các bạn thì dần xa lánh Hùng . ? Em hãy nêu nhận xét của mình về Hùng ? ? Nếu là bạn cùng lớp với Hùng, em sẽ góp ý gì cho Hùng ? ? Gv đọc cho hs tư liệu về sự ra đời của : Uỷ ban bảo vệ hoà bình thế giới . ? Em haỹ nêu ý nghĩa của việc ra đời Uỷ ban bảo vệ hoà bình thế giới ? ? Em hãy tình hiểu về những việc làm của Uỷ ban bảo vệ hoà bình thế giới * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh :cá nhân - Giáo viên: Quan sát - Dự kiến sản phẩm: Câu trả lời của HS ( Sách bài tập) - Hùng là 1 hs có ý thức kém, thích gây gổ khiêu khích, không hoà đồng với các bạn .... Trang 29
- Nếu em là bạn cùng lớp em sẽ gặp Hùng có lời khuyên với bạn, rủ bạn tham gia vào các hoạt động hữu ích của lớp... (Sách bài tập) - Ý nghĩa : Tập hợp các lực lượng yêu hoà bình ở tất cả các nước để cấm vũ khí giết người, ngăn chặt chạy đua vũ tranh... *Báo cáo kết quả: Phiếu học tập *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá E. HĐ tìm tòi, mở rộng 1. Mục tiêu: Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức kĩ năng có được vào các tình huống thực tiễn. Hình thành năng lực tự học, giải quyết vấn đề, thông tin truyền thông. 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân, cộng đồng 3. Sản phẩm hoạt động: vở HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Tìm hiểu nội dung về thủ đô Hà nội được UNESCO công nhận là thành phố vì hòa bình - Về nhà tìm đọc truyện « Chiến tranh và hòa bình » của Leptonxtoi - Học bài - Xem bài sau - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ, báo cáo vào tuần sau Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 6 – Bài 5 TÌNH HỮU NGHỊ GIỮA CÁC DÂN TỘC TRÊN THẾ GIỚI
Trang 30
I. Mục tiêu cần đạt 1. Kiến thức : - Học sinh hiểu thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc và ý nghĩa của tình hữu nghị giữa các dân tộc. - Học sinh biết cách thể hiện tình hữu nghị bằng việc làm cụ thể. 2. Kỹ năng: Hs biết thể hiện tình đoàn kết hữu nghị với thiếu nhi và nhân dân các nước. 3.Thái độ : Ủng hộ chính sách hoà bình hữu nghị của Đảng và nhà nước ta. 4. Năng lực: NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL công nghệ, NL trách nhiệm công dân, NL tự quản lí và phát triển bản thân, NL tư duy phê phán. II. Chuẩn bị 1. GV: - Kế hoạch bài học - Sách học sinh, sách giáo khoa môn GDCD, lớp 9; - Giấy khổ rộng, bút dạ, băng dính (hồ dán), kéo; - Trường hợp, tình huống liên quan đến nội dung bài học. 2.Chuẩn bị của học sinh: - HS đọc, tìm hiểu trước bài học III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Hoạt động Phương pháp Kỹ thuật a. HĐ khởi động: - Phương pháp: Đàm thoại, - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu nêu và giải quyết vấn đề. hỏi. b. HĐ hình thành kiến thức mới * HĐ1: Tìm hiểu về ý nghĩa của CNH- HĐH * HĐ 2 : tìm hiểu trách nhiệm cảu thanh niên và Phương hướng rèn luyện c. HĐ luyện tập:
- Phương pháp: Dự án. - Phương pháp: Đàm thoại,thảo luận nhóm (nhóm lớn, cặp đôi), nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. - Kĩ thuật: Kĩ thuật khăn phủ bàn, chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi.
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. Trang 31
d. HĐ vận dụng : e. HĐ tìm tòi, sáng tạo :
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi. - Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi.
A. HĐ khởi động 1. Mục tiêu: - HS sử dụng kiến thức, kinh nghiệm của bản thân để giải quyết tình huống có liên quan tới nội dung bài học. - Hình thành năng lực tư duy phê phán, xử lí tình huống thực tiễn, năng lực trách nhiệm công dân. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cộng đồng,cặp đôi 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ Cho cả lớp hát bài ‘Trái đất này là của chúng em”. Lời: Đình Hải Nhạc: Trương quang Lục ? Nội dung và ý nghĩa của bài hát nói lên điều gì? Nội dung ấy thể hiện qua câu hát và hình ảnh nào ? Qua nội dung bài hát và những hiểu biết của em cho biết một trong những cách để xd thế giới hòa bình các dân tộc cần làm gì? - HS tiếp nhận và thực hiện yêu cầu - HS: trao đổi cặp đôi và tb - Dự kiến sp: câu trả lời của HS - Bài hát có nội dung nói về hoà bình và tình hữu nghị hợp tác của các dân tộc trên thế giới. *Báo cáo kết quả: HS trình bày miệng *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học -> Để hiểu thêm về nội dung này cô trò ta cùng tìm hiểu bài 5. B.Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động của thầy và trò
Nôi dung cần đạt Trang 32
Hoạt động: Tìm hiểu phần đặt vấn đề HĐ 1: Tìm hiểu mục đặt vấn đề (8’) . 1. Mục tiêu: HS hiểu được những vấn đề về tinh hữu nghị của nước ta với các nước trên thế giới… 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - TB miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: 1 HS đọc phần ĐVĐ các nhóm thảo luận( thảo luận theo bàn) các câu hỏi phần gợi ý sgk ? Quan sát các số liệu ảnh trên em thấy VN đã thể hiện mối quan hệ hữu nghị hợp tác ntn? ? Nêu ví dụ về mối quan hệ giữa nước với các nước mà em biết?
I. Đặt vấn đề Theo dõi thông tin, quan sát ảnh sgk/17
- Học sinh tiếp nhận Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh : làm nhiệm vụ - Giáo viên quan sát - Dự kiến sản phẩm ? Quan sát các số liệu ảnh trên em thấy VN đã thể hiện mối quan hệ hữu nghị hợp tác ntn? - Đến tháng10/2002 VN có 47 tổ chức hữu nghị song phương và đa phương. - Đến thánh 3/03 VN có quan hệ ngoại giao 167 nước... ? Nêu ví dụ về mối quan hệ giữa nước với các nước mà em biết? - Hội nghị Á Âu lần thứ 5 là dịp để VN mở rộng ngoại Trang 33
giao với các nước, là dịp để giới thiệu cho bạn bè thế giới về vậylà các bức ảnh và phần thông tin trên đã VN. *Đánh giá, nhận xét - HS đánh giá nx - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức Gv: Như cung cấp cho ta thêm những hiểu biết về các mối quan hệ giữa các nước với nhau. Và mối quan hệ giữa nước này với nước khác ta gọi là tình hữu nghị , II. Nội dung bài học vậy tình hữu nghị là gì ta sang phần 2 1. Thế nào là tình hữu Hoạt động: Nội dung bài học 1.Mục tiêu:HS hiểu được thế nào là tình hữu nghị, ý nghị? nghĩa và chính sách của Đảng và nhà nước… - Là mối quan hệ bạn bè 2. Phương thức thực hiện: thân thiết giữa nước này với - Trải nghiệm nước khác. - Hoạt động cặp đôi - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - TB miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu 2. Ý nghĩa của tình hữu ? Từ việc tìm hiếu trên em hiếu tình hữu nghị là gì? nghị? ? Lấy vd về một số mói quan hệ tình hữu nghị giữa VN - Tạo cơ hội để các nước với 1 số nước ? ,dân tộc cùng hợp tác phát ? Vậy tình hữu nghị có ý nghĩa gì với mỗi dân tộc? triển về mọi mặt như kinh tể , ? Lấy vd về sự giúp đỡ của các nước với VN về mặt văn hoá, ytế, giáo dục... giáo dục y tế? - Tạo sự hiểu biết tình thân ? Hoà bình và hữu nghị là rất quan trọng vậy Đảng và thiện, hữu nghị tránh mâu nhà nước ta đã có chính sách gì về vấn đề này? thuẫn căng thẳng gây nguy ? Em có suy nghĩ gì về chính sách đối ngoại trên của cơ chiến tranh. VN?(Tích hợp với HĐNG) Trang 34
- Học sinh tiếp nhận Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh : làm nhiệm vụ - Giáo viên quan sát - Dự kiến sản phẩm ? Từ việc tìm hiếu trên em hiếu tình hữu nghị là gì? - Là mối quan hệ bạn bè thân thiết giữa các nước với nhau. ? Lấy vd về một số mói quan hệ tình hữu nghị giữa VN với 1 số nước ? - Tình hữu nghị VN,Lào .Vn-Cu Ba - Trong 2 cuộc kháng chiên schống pháp và Mỹ quan hệ Vn với Liên Xô, Vn với TQ là rất bền chặt. ? Vậy tình hữu nghị có ý nghĩa gì với mỗi dân tộc? Hs tự do phát biểu ý kiến cá nhân - Tạo cơ hội đk cho các nước cùng phát triển về mọi mặt như văn hoá kinh tế y tế giáo dục... - Tạo sự hiểu biết tránh mâu thuẫn .... ? Lấy vd về sự giúp đỡ của các nước với VN về mặt giáo dục ytê? - Các tổ chức quốc tế có chương trình mổ tim miễn phí cho trẻ em nghèo ,chương trình phẫu thuật nụ cười... * Tích hợp BVMT: Trong thực tế tình hữu nghị giũa các dân tộc đã đem lại cho VN rất nhiều mặt đặc biệt là môi trường. Nhờ sự giúp đỡ của các nước VN đã sử lý được bom mìn do chiến tranh để lại, trồng cây chắn gió, nước mặn... ? Hoà bình và hữu nghị là rất quan trọng vậy Đảng và nhà nước ta đã có chính sách gì về vấn đề này? - VN đang mở rộng quan hệ với các nước đẻ cùng hợp tác và phát triển (VN muốn làm bạn và sẵn sàng làm bạn với các nước trong cộng đồng quốc tế)
3. Chính sách của Đảng và nhà nước ta? - Luôn thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình hữu nghị với các dân tộc trên thế giới(VN muốn làm bạn với tất cả các dân tộc trên tg) - Tranh thủ sự đồng tình ủng hộ hợp tác của thế giới với VN.
4. Trách nhiệm của thanh niên hs? - Thể hiện tình đoàn kết hữu nghị với bạn bè và khách nước ngoài. Trang 35
? Em có suy nghĩ gì về chính sách đối ngoại trên của - Có thái độ cử chỉ việc làm VN?(Tích hợp với HĐNG) tôn trọng thân thiện trong Gv cho hs suy nghì sau đó tự do trình baỳ ý kiến gv là cuộc sống hành ngày. người tổng hợp chốt. - Là chính sách đúng đán có hiệu quả - Chủ động tạo mối quan hệ quốc tế đảm bảo quả trình phát triển hội nhập và hoà nhập ? Là thanh niên hs em thấy mình phải có trách nhiệm gì trong việc góp phần xd tình hữu nghị? Kể những việc làm cụ thể? (Phần tích hợp HĐNG) Hs thảo luận trình bày theo nhóm và phiếu học tập . Nhóm khác bổ sung. Gv là người tổng hợp - Phải biết thể hiện tình hữu nghị với bạn bè và khách nước ngoài (Sự thân thiện,Chào hỏi hào nhã...) - Có thái độ cử chỉ và việc làm tôn trọng...(Không kỳ thị tôn giáo màu da...) III. Bài tập - Việc làm như viết thư UPU hành năm ,cắm trại ... 1. Bài tập 1/19 - Các hoạt động : Hoạt động: Luyện tập 1. Mục tiêu: + Quan hệ tốt đẹp bền - Luyện tập để HS củng cố những gì đã biết về kiến vững lâu dài của VN, Cu ba, thức bài học. - Hình thành năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao Lào.. + Là thành viên hiệp hội tiếp, sáng tạo. 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân các nước ĐNA ( A SEAN) 3. Sản phẩm hoạt động: vở HS - Việc làm cụ thể: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: + Quan hệ về ktế, văn hoá, HS-GV đánh giá 5. Tiến trình hoạt động ytế, môi trường, chống *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ khủng bố, Chống bệnh tật GV: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập1, 2,3? (SA RS-HIV/AIDS)... - Học sinh tiếp nhận - Việc làm của hs: Bảo vệ * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh :Thảo luận môi trường, chia sẻ nỗi đau - Giáo viên: Quan sát da cam, chia se với bạn bè - Dự kiến sản phẩm: vở HT của HS Trang 36
? Nêu các hoạt động về tình hữu nghị của nước ta mà em biết? ? Công việc cụ thể của các hoạt động đó ? + Quan hệ tốt đẹp bền vững lâu dài của VN, Cu ba, Lào.. + Là thành viên hiệp hội các nước ĐNA ( A SEAN) - Việc làm cụ thể: + Quan hệ về ktế, văn hoá, ytế, môi trường, chống khủng bố, Chống bệnh tật (SA RS-HIV/AIDS)... - Việc làm của hs: Bảo vệ môi trường, chia sẻ nỗi đau da cam, chia se với bạn bè những nước nghèo, bị khủng bố hoặc có chiến tranh, cư xử văn minh lịch sự với ngưòi nước ngoài... ? Những việc làm cụ thể của hs ? - Gv cho lần lượt mỗi hs 1 biểu hiện ,gv ghi nhanh lên bảng - Cả lớp cùng có ý kiến và gv là người có kết luận chung. Gv kết luận: Giao lưu quốc tế trong thời đại ngày nay trở thành yêu cầu sống còn của mỗi dân tộc vậy ta là 1 thanh niên hs phải ra sức học tập để góp phần xd đất nước nhanh chóng hoà nhập cùng thế giới .
những nước nghèo, bị khủng bố hoặc có chiến tranh, cư xử văn minh lịch sự với ngưòi nước ngoài... 2. Bài tập 2/19 a: Góp ý với bạn là cần có thái độ lịch sự văn minh cần giúp họ tận tình nếu họ yêu cầu như vậy mới phát huy được tình hữu nghị. b: Em sẽ tham gia tích cực đóng góp sức mình ý kiến của mìnhcho cuộc giao lưu vì đây là dịp giới thiệu về con người và đất nước VN để họ thấy VN là 1 dân tộc lịch sự hiếu khách.
D. HĐ vận dụng 1. Mục tiêu: Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức kĩ năng có được vào các tình huống thực tiễn. Hình thành năng lực tự học, giải quyết vấn đề, thông tin truyền thông. 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân, cộng đồng 3. Sản phẩm hoạt động: vở HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: HS-GV đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ GV đưa tình huống: Một bạn học sinh gặp một vị khách nước ngoài Trang 37
Hãy đóng vai, xây dựng lời thoại và giải quyết tình huống * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh : nhóm - Giáo viên: Quan sát - Dự kiến sản phẩm: Câu trả lời của HS + Thái độ lịch sự, thân thiện, có văn hóa + Thái độ tho lỗ, thiếu lịch sự *Báo cáo kết quả: Phiếu học tập *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá E. HĐ tìm tòi, mở rộng 1. Mục tiêu: Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức kĩ năng có được vào các tình huống thực tiễn. Hình thành năng lực tự học, giải quyết vấn đề, thông tin truyền thông. 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân, cộng đồng 3. Sản phẩm hoạt động: vở HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - ? Sưu tầm số liệu, sự kiện về quan hệ ngoại giao, hữu nghị giữa nước ta, nhân dân ta với nước bạn từ khi đất nước ta đổi mới? - Học bài, làm bài tập còn lại - Xem bài sau: Bài 6 - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ, báo cáo vào tuần sau Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 7 – Bài 6 HỢP TÁC CÙNG PHÁT TRIỂN I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: Trang 38
- Hiểu được thế nào là hợp tác cùng phát triển. - Hiểu được vì sao phải hợp tác quốc tế - Nêu những nguyên tắc hợp tác quốc tế của Đảng và nhà nước ta. 2. Kĩ năng: - Tham gia hoạt động hợp tác quốc tế phù hợp với khả năng bản thân. 3. Thái độ: - Ủng hộ các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà về hợp tác quốc tế. 4. Năng lực: - NL tư duy, NL giao tiếp, NL ngôn ngữ, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL thuyết trình. II. CHUẨN BỊ 1. GV: KHBH, tranh, ảnh, tình huống, giấy khổ lớn. 2. HS: Xem trước nội dung bài học. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động khởi - Dạy học hợp tác - Kĩ thuật đặt câu hỏi động - Kĩ thuật học tập hợp tác B. Hoạt động hình - Dạy học dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi thành kiến thức - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập hợp tác - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. C. Hoạt động - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập - Đóng vai - Kĩ thuật học tập hợp tác D. Hoạt động vận - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng quyết vấn đề
2. Tổ chức các hoạt động A/HOẠT ĐỘNG KHỞI DỘNG 1. Mục tiêu: Kích thích và huy động vốn hiểu biết của HS về các tổ chức liên minh trên thế giới. 2. Phương thức thực hiện: - Trực quan - Hoạt động cá nhân Trang 39
3. Sản phẩm hoạt động - Tranh ảnh - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề GV cho HS quan sát tranh các nước hợp tác, đàm thoại giao lưu nhau sau đó GV dẫn loài người ngày nay đang đứng trước những vấn đề nóng bỏng có liên quan đến cuộc sống của mỗi dân tộc cũng như toàn nhân loại đó là: - Bảo vệ hoà bình chống chiến tranh hạt nhân, khủng bố. - Tài nguyên môi trường - Dân số KHHGĐ - Cách mạng KHCN. Theo em để giải quyết vấn đề chung trên các quốc gia cần làm gì? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: chia sẻ những hiểu biết của mình - Giáo viên quan sát, động viên giúp đỡ khi hs gặp khó khăn - Dự kiến sản phẩm: hs chia sẻ *Báo cáo kết quả: Hs báo cáo *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học … GV: Việc giải quyết các vấn đề trên là trách nhiệm của cả loài người chứ không riêng một quốc gia nào dân tộc nào để hoàn thành sứ mệnh lịch sử này cần có sự hợp tác giữa các dân tộc các quốc gia trên thế giới. Đó là ý nghĩa của bài học hôm nay. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của thầy và trò Hđ1: Tìm hiểu phần đặt vấn đề/sgk 1. Mục tiêu: Hs hiểu được VN đã liên kết với những nước nào trên thế giới. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân. Cặp đôi - Hoạt động chung cả lớp
Nội dung cần đạt I. Đặt vấn đề
Trang 40
Hoạt động của thầy và trò 3. Sản phẩm hoạt động - trình baỳ miệng - Phiếu học tập của nhóm cặp đôi 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ GV cho học sinh thảo luận các vấn đề có trong phần đặt vấn đề- SGK. ? Qua các thông tin về Việt Nam tham gia các tổ chức quốc tế em có nhận xét gì? Gv: Việt Nam tham gia vào các tổ chức quốc tế trên các lĩnh vực : Thương mại, y tê, lương thực và nông nghiệp, giáo dục, khoa học, quỹ nhi đồng. đó là sự hợp tác toàn diện thúc đấy sự phát triển của đất nước. ? Bức tranh về trung tướng Phạm Tuân nói lên điều gì? Hs: người đầu tiên của VN bay vào vũ trụ với sự giúp đỡ của Liên Xô. ? Cầu Mỹ thuận, ảnh ca mổ nói lên điều gì?
Nội dung cần đạt
? Nêu một số thành quả của sự hợp tác giữa nước ta với các nước khác? - Sự hợp tác giữa VN và úc trong vấn đề giao thông vận tải, VN với USA trong lĩnh vực y tế nhân đạo. - Thuỷ điện Hoà Bình - Cầu Thăng Long. - Khai thác dầu: Vũng tàu, Dung quất. - Bệnh viện ? Quan hệ hợp tác với các nước sẽ giúp ta các điều kiện gì.? Hs: Vốn, trình độ quản lý, khoa học- công nghệ. Gv: Đất nước ta đi lên từ nghèo nàn lạc hậu nên CNXH lên rất cần các điều kiện trên. ? Bản thân em có thấy được tác dụng của Trang 41
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt hợp tác với các nước trên thế giới Hs: - Hiểu biết rộng - Tiếp cận với trình độ KHKT các nước - Nhận biết được tiến bộ văn minh nhân loại - Gián tiếp, trực tiếp giao lưu với bạn bè. - Đời sống vật chất tinh thần tăng lên. Gv: Giao lưu quốc tế trong thời đại ngày nay trở thành yêu cầu sống của mỗi dân tộc hợp tác hữu nghị với các nước giúp ta tiến nhanh tiến mạnh lên CNXH. nó cũng là cơ hội của thế hệ trẻ nó chung và bản thân các em nói riêng trưởng thành và phát triển toàn diện - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh đọc truyện, suy nghĩ cá nhân, cặp đôi trao đổi - Giáo viên quan sát, theo dõi phát hiện kịp thời những khó khăn của hs - Dự kiến sản phẩm: câu trả lời của hs *Báo cáo kết quả: cặp đôi báo cáo *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học 1. Mục tiêu: Hs hiểu được thế nào là hợp tác? Ý nghĩa của hợp tác? II. Nội dung bài học 2. Phương thức thực hiện: 1. Hợp tác - Cùng nhau chung sức làm - Hoạt động cá nhân, nhóm việc vì lợi ích chung - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 2. ý nghĩa - Giải quyết những bức súc - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá có tính toàn cầu. - Giúp các nước nghèo phát - Học sinh tự đánh giá. triển - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Đạt được mục tiêu hoà - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động bình. Trang 42
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt 3. Chủ trương của Đảng – *Chuyển giao nhiệm vụ Gv: ? Em hiểu thế nào là hợp tác? nguyên Nhà nước ta: tắc của hợp tác? - Tăng cường hợp tác HS quan sát tranh về thu góp rác thải, các - Tuân thủ nguyên tắc: cư sử sản xuất sử dụng công nghệ cao của + Độc lập chủ quyền toàn các nước về xử lí chất thải ra môi trường ở vẹn lãnh thổ nước ta để từ đó tích hợp về việc giáo dục + không can thiệp nội bộ bảo vệ môi trường: Hiện nay ở các địa không vũ trang phương như địa bàn huyện Kim Bảng vân + Bình đẳng có lợi đề bảo vệ môi trường được thực hiện như + Giải quyết bất đồng xây dựng nhà chứa rác thải cách khu dân cư bằng thương lượng 50 m đến 100m để đảm bảo vệ sinh môi + Phản đối âm mưu, sức trường; các thôn xóm có người đi thu gom ép áp đặt rác theo quy định của công ty môi trường. 4. Học sinh cần: ? ý nghĩa của sự hợp tác là gì? - Hợp tác với bạn bè và ? Chủ trương của đảng ta, nhà nước ta ntn? người xung quanh ? Trách nhiệm của bản thân các em trong - Quan tâm đến tình hình việc rèn luyện tinh thần hợp tác thế giới và vai trò của Việt nam - Học sinh tiếp nhận… - Có thái độ hữu nghị với *Thực hiện nhiệm vụ người nước ngoài - Học sinh đọc truyện, suy nghĩ cá nhân, cặp đôi trao đổi - Giáo viên quan sát, theo dõi phát hiện kịp thời những khó khăn của hs - Dự kiến sản phẩm: câu trả lời của hs *Báo cáo kết quả: đại diện nhóm báo cáo *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: Quá trình đổi mới của nước ta hiện nay diễn ra khi thế giới có nhiều biến đổi to lớn cả về kinh tế và chính trị. Là một công dân tương lai của đất nước XHCN chúng cần hiểu rõ hơn trách nhiệm của mình trong sự nghiệp xây dựng đất nước nói chung và hợp tác với các nước nói riêng. C/ HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Trang 43
1. Mục tiêu: giúp hs củng cố lại kiến thức đã học 2. Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: phiếu học tập 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: GV: Hướng dẫn hs làm bài tập III. Bài tập Gọi hs đọc yêu cầu bài tập trong sgk. 1. Bài tập: 3/23 ? Tìm những tấm gương hợp tác tốt - Trong lớp; theo dõi giữa các của các bạn trong lớp, trong trưuờng tổ…. hoặc ở địa phương em? - Trong trường: cán bộ sao đỏ. - Địa phương em: nguồn vốn Đê a. ? Việt Nam đã hợp tác với các nước 2. Bài tập 2/23 nào? trên lĩnh vực gì? - Sửa chữa lại cầu Long Biên Hs: Tìm hiểu trả lời - Xây dựng cầu Cần Thơ HS; nhận xét, bổ sung - Khai thác dầu khí ở Vũng Tàu GV: Bổ sung, nhận xét và có thể cho - Thép Việt Nhật điểm. - Học sinh tiếp nhận… *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm việc cá nhân - Giáo viên quan sát hs làm, gợi ý và giải quyết khó khăn đối với Hs yếu kém - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: cá nhân báo cáo - Gv gọi mỗi bài 1 bạn học sinh làm chưa đc hoàn thiện lên bảng dán kết quả làm bài tập của mình. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 1. Mục tiêu: giúp hs vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các tình huống trong thực tiễn 2. Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân, nhóm, 3. Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của hs 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên đánh giá Trang 44
5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ Em hãy kể tên xem công nghệ của Bút Sơn, nhà máy thủy điện Hòa Bình là của nước nào hợp tác ? *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm việc cá nhân - Giáo viên quan sát hs làm và gợi ý các cách xử lí cho Hs - Dự kiến sản phẩm: tục ngữ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn. *Báo cáo kết quả: cá nhân báo cáo *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG * Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học * Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ * Phương thức hoạt động: cá nhân * Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Tìm một số công trình mà nước ta hợp tác với các nước trên thế giới? Nó có ý nghĩa ntn? 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Về nhà suy nghĩ trả lời. Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn:
Ngày dạy: Trang 45
TIẾT 8: KIỂM TRA VIẾT 45 PHÚT I. Mục tiêu kiểm tra: 1. Kiến thức: - Hiểu được vì sao chúng ta cần phải tự chủ ? Cách rèn luyện tính tự chủ trong cuộc sống. - Hiểu được những nguyên tắc hòa bình – hữu nghị của Đảng và Nhà nước ta. - Hiểu được ý nghĩa của sự hợp tác với các nước khác. - Hiểu được một số biểu hiện trong cuộc sống hằng ngày. 2. Kĩ năng: - Biết nhận xét, đánh giá tích cực tính tự chủ của bản thân, bạn bè và của mọi người trong xã hội. - Biết sống đoàn kết hữu nghị với bạn bè và biết giúp mọi người xung quanh. 3. Thái độ: Quý trọng những thành quả mà chúng ta đạt được; phê phán những hành vi sai trái, đi ngược lại lợi ích của dân tộc. 4. Năng lực: NL tư duy, NL giải quyết vấn đề…. II. Chuẩn bị Gv : Xác định hình thức kiểm tra : Trắc nghiệm + Tự luận ; xây dựng ma trận, đề và đáp án,biểu điểm. Hs : Học ôn bài theo yêu cầu III. Tiến trình các hoạt động 1. Ổn định tổ chức (Kiểm tra sĩ số) 2. Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh 3. Bài mới : Gv ghi đề lên bảng hoặc sử dụng bảng phụ có đề Cấp độ Chủ đề 1. Hợp tác cùng phát triển
Nhận biết TN
TL Trỡnh bày được nguyên tắc hợp tác quốc tế của Đảng và Nhà nước ta.
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Thụng hiểu Vận dụng Cấp độ thấp Cấp độ cao TN TL T TL TN TL N Giải thích vì sao phải hợp tác quốc tế.
Cộng
Trang 46
1/ 2 1 10%
Số câu Số điểm Tỉ lệ
1/2 1 10%
1 2 20%
2.Bảo vệ Chọn hòa bình đúng được các việc làm thể hiện việc bảo vệ hòa bình Số câu Số điểm Tỉ lệ 3.Tự chủ
Số câu Số điểm Tỉ lệ 4. Chí công vô tư
Trình bày được suy nghĩ của bản thân về bối cảnh thực tiễn hòa bình trên thế giới.
1 1 10%
1 2 20% Lựa chọn đúng sai về các hành vi thể hiện tính tự chủ 1 1 10% Lựa chọn đáp án đúng và giải thích việc
2 3 30%
Vận dụng kiến thức đó học và sự hiểu biết giải quyết tình huống
1 3 30%
3 4 40%
Trang 47
lựa chọn đó về chí công vô tư 1 1 10%
Số câu Số điểm Tỉ lệ Số câu Số điểm Tỉ lệ
1 1 10%
0.5 1 10%
2 2 20%
0.5 1 10%
ĐỀ KIỂM TRA:
1 3 30%
1 2 20%
6 10 100%
I. Trắc nghiệm(3điểm) Câu 1:(1điểm) Chọn hành vi đúng về biểu hiện lòng yêu hòa bình bằng cách khoanh vào chữ cái có đáp án đúng. A. Học hỏi những điều hay của người khác. B. Tôn trọng nền văn hóa của các dân tộc, quốc gia khác. C. Dùng vũ lực để giải quyết các mâu thuấn. D. Phân biết đối xử giữa các dân tộc trên thế giới. Câu 2:(1điểm)Lựa chọn ý kiến đúng về chí công vô tư, giải thích việc lựa chọn đó? A. Học sinh nhỏ tuổi thì không rèn được phẩm chất chí công vô tư. B. Chí công vô tư phải thể hiện bằng cả lời nói và việc làm. Câu 3:(1điểm)Ghi kí hiệu đúng( Đ) sai (S) vào các ý thể hiện tính tự chủ. a. Luôn biết kiềm chế trong mọi hành vi. b. Chủ động làm theo ý của mình không cần nghe người khác. c. Có thái độ nhã nhặn, từ tốn trong giao tiếp. d. Không quan tâm đến hoàn cảnh đối tượng giáo tiếp. II. Tự luận Câu 1: (2 điểm) Theo quan điểm của Đảng và Nhà nước ta, trong hợp tác quốc tế cần tuân thủ những nguyên tắc nào ? Vì sao phải hợp tác quốc tế ? Câu 2: Em có suy nghĩ gì khi Trung Quốc hạ đặt trái phép giàn khoan Hải Dương 981 trên thềm lục địa và vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam ? ( 2 điểm) Câu 3: ( 3 điểm) Tình huống: Bạn Hùng lớp em là người giao du rộng. Một hôm bạn ấy rủ em đến quán cà phê, bạn ấy “ bật mí” cho em. “ Đến đấy có nhiều trò chơi hay lắm, nhất là thấy người sảng khoái, khi uống một viên thuốc màu hồng, không phải là hêrôin đâu, tớ được dùng rồi mà, đi với tớ bạn sẽ biết, tiền nong không thành vấn đề. Trang 48
Câu hỏi: a/ Trong trường hợp này em sẽ làm gì ? Tại sao em làm như vậy ? b/ Hành vi của em có thể hiện tính tự chủ và phù hợp với pháp luật không ? vì sao ? HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM I. Trắc nghiệm Câu 1: Đáp án đúng mỗi ý cho 0,5 điểm: A,B Câu 2: Đáp án đúng cho 0,5 điểm; giải thích đúng cho 0,5 điểm. Bởi Vì chí công vô tư là một trong phẩm chất cần phải có của mỗi người và được thể hiện rõ nhất bằng hành động và việc làm cụ thể có như vậy người khác mới tin tưởng, quý mến. Câu 3: Ghi đúng mỗi ý cho 0,25 điểm A (Đ), b (S), c (Đ), d (S) II. Tự luận Câu 1: Nguyên tắc hợp tác của Đảng và Nhà nước ta: ( 1 điểm) đúng mỗi ý 0.25đ - Tôn trọng độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, không dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực. - Bình đẳng cùng có lợi. - Giải quyết bất đồng, tranh chấp bằng thương lượng hòa bình. - Phản đối mọi âm mưu gây sức ép, áp đặt, cường quyền. */ Vì: Hiện nay thế giới đang đứng trước những vấn đề cấp thiết, đe dọa sự sống còn của nhân loại như: bùng nổ dân số, đói nghèo, dịch bệnh, ô nhiễm môi trường….mà một quốc gia, dân tộc riêng lẽ không thể giải quyết được, cần phải có sự hợp tác quốc tế. ( 1 điểm) Câu 2: Việc Trung Quốc hạ đặt trái phép giàn khoan Hải Dương 981trên thềm lục địa và vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam đây là một hành động gây hấn, khiêu chiến, xâm phạm chủ quyền, lãnh thổ của Việt Nam. Trung Quốc đó ngang nhiên vi phạm công ước quốc tế về Luật biển năm 1982. Đây là một hành động làm tăng thêm sự căng thẳng, gây mất ổn định trong khu vực và trên thế giới, nguy cơ dẫn đến chiến tranh. ( 2 điểm) Câu 3: HS có thể trả lời các ý cơ bản như sau: ( 3 điểm ) a/ Trong trường hợp này em sẽ: Không đi theo bạn ấy hoặc em đi theo bạn nhưng không dùng viên thuốc màu hồng. Tại vì: Em biết viên thuốc đó là ma túy uống nó có thể gây nghiện…(1.5 đ) b/ Hành vi của em có thể hiện tính tự chủ và phù hợp với pháp luật, vì theo em biết sử dụng trái pháp chất kích thích gây nghiện có chứa chất ma túy là hành vi vi phạm luật…(1.5đ).
Trang 49
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 9 – Bài 7 KẾ THỪA VÀ PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CỦA DÂN TỘC (Tiết 1) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC. 1. Kiến thức: - Hiểu được thế nào là kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam vỡ sao phải kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc. - Nêu được một số truyền thống tốt đẹp của dân tộc VN. 2. Kĩ năng: - Biết phân biệt truyền thống tốt đẹp của dân tộc với phong tục tập quán lạc hậu xấu. Có kỹ năng phân tích đánh giá những quan niệm, thái độ, cách ứng xử. - Biết rèn luyện bản thân theo các truyền thống tốt đẹp đó. 3. Thái độ: - Có thái độ tôn trọng bảo vệ giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Phê phán thái độ việc làm thiếu tôn trọng hoặc rời xa truyền thống dân tộc. 4. Năng lực: - NL tư duy, NL giao tiếp, NL ngôn ngữ, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL thuyết trình. II. CHUẨN BỊ: 1. Gv: KHBH, Tài liệu, SGK, SGV, sưu tầm tranh ảnh về di sản văn hóa phi vật thể + sử dụng tranh môn Mĩ thuật : tranh Đông Hồ, tác phẩm chữ Nôm “Truyện Kiều”… 2. Hs: Đọc bài và xem trước nội dung bài học. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động khởi - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi động quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp tác - Đóng vai B. Hoạt động hình - Dạy học dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi thành kiến thức - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập hợp tác - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. C. Hoạt động - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập - Kĩ thuật học tập hợp tác D. Hoạt động vận - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng quyết vấn đề. Trang 50
E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng quyết vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động A/HOẠT DỘNG KHỞI DỘNG 1. Mục tiêu: Kích thích và huy động vốn hiểu biết của HS về truyền thống của dân tộc ta 2. Phương thức thực hiện: - Đóng vai - Hoạt động cá nhân, nhóm 3. Sản phẩm hoạt động - Tình huống - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề Gv cho hs diễn tình huống sau: Đêm đã khuya, giờ này chắc không còn ai đến chào mừng cô giáo Mai nhân ngày 20-11. Nhưng bỗng có tiéng gõ cửa rụt rè. Cô giáo mai ra mở cửa. Trước mắt cô là người lính rắn rỏi, đầy nghị lực, tay cầm một bó hoa sau khi đã bình tâm trở lại cô giáo mai nhận ra em học trò nghịch ngợm mà có lần vô lễ với cô. Người lính nắm bàn tay cô giáo, nước mắt rưng rưng vì một nỗi ân hận chưa có dịp được cô tha lỗi. ? Câu truyện nói về đức tính gì của người lính - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: chia sẻ những hiểu biết của mình - Giáo viên quan sát, động viên giúp đỡ khi hs gặp khó khăn - Dự kiến sản phẩm: câu trả lời của hs *Báo cáo kết quả: Hs báo cáo *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Truyền thống nói chung và truyền thống đạo đức nói riêng là giá trị tinh thần vô giá của dân tộc ta. Để hiểu rõ hơn vấn đề này chúng ta học bài hôm nay. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Tìm hiểu phần đặt vấn đề/sgk I. Đặt vấn đề 1. Mục tiêu: Hs hiểu được đức tính giản dị của Bác Hồ 2. Phương thức thực hiện: 1.Bác Hồ nói về lòng yêu nước của dân tộc ta. - Hoạt động cá nhân Trang 51
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt 2.Chuyện về một người thầy - Hoạt động nhóm - Hoạt động chung cả lớp . 3. Sản phẩm hoạt động - Trình baỳ miệng - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu hs: đọc phần đặt vấn đề/sgk Gv: Cho học sinh thảo luận theo nhóm Yêu cầu mỗi nhóm đọc và thảo luận về 2 câu chuyện SGK. Nhóm 1. ? Lòng yêu nước của dân tộc ta thể hiện như thế nào qua lời của Bác Hồ? - “Tinh thần yêu nước sôi nổi nó kết thành làn sóng mạnh mẽ, to lớn. Nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm lũ bán nước cướp nước” ? Tình cảm và việc làm trên là biểu hiện của truyền thống gì? Nhóm 2. ? Chu Văn An là người như thế nào? - Cụ Chu Văn An là nhà giáo nổi tiếng thời nhà Trần. Có công đào tạo nhiều học trò nhân tài cho đất nước, nhiều người nổi tiếng. ? Nhận xét của em về cách cư xử của học trò cũ với thầy Chu Văn An ? Cách cư xử đó thể hiện truyền thống gì? - Làm quan to nhưng vẫn nhớ đến sinh nhật thầy. Họ là những học trò kính cẩn, lễ phép, khiêm tốn tôn trọng thầy giáo cũ. Thể hiện truyền thống tôn sư trọng đạo Nhóm 3. ? Qua hai truyện trên em có suy nghĩ gì? - Lòng yêu nước của dân tộc là một truyền thống quý báu. Đó là truyền thống yêu nước còn giữ mãi đến ngày nay. Trang 52
Hoạt động của thầy và trò - Biết ơn kính trọng thầy cô dù mình là ai. Gv: Dân tộc Việt Nam có truyền thống lâu đời, với mấy nghìn năm văn hiến. Chúng ta có thể tự hào về bề dày của lịch sử truyền thống dân tộc. Truyền thống yêu nước truyền thống tôn sư trọng đạo được đề cao trong hai câu truyện trên đã gíp chúng ta hiểu về truyền thống dân tộc đó là truyền thống mang ý nghĩa tích cực. Tuy nhiên chúng ta cần hiểu rõ truyền thống mang tính tiêu cực và thái độ của chúng ntn? ? Theo em bên cạnh truyền thống dân tộc mang ý nghĩa tích cực còn có truyền thống thói quen lối sống tiêu cực không? ? Em hiểu thế nào là phong tục, hủ tục? - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh đọc truyện, suy nghĩ cá nhân, trao đổi trong nhóm - Giáo viên quan sát, theo dõi phát hiện kịp thời những khó khăn của hs - Dự kiến sản phẩm: sản phẩm của nhóm *Báo cáo kết quả: cặp đôi báo cáo *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học 1. Mục tiêu: Hs hiểu được truyền thống tốt đẹp của dân tộc 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, - Hoạt động cặp đôi 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ
Nội dung cần đạt
II. Nội dung bài học 1. Truyền thống tốt đẹp của dân tộc: Là những giá trị tinh thần hình thành trong quá trình lịch sử lâu dài của dân tộc truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. 2. Dân tộc Việt Nam có những truyền thống : -Yêu nước - Đoàn kết - Đạo đức Trang 53
Hoạt động của thầy và trò ? Thế nào là kế thừa phát huy truyền thống dân tộc. Truyền thống dân tộc được giới thiệu trong bài là giá trị tinh thần được hình thành trong qúa trình lịch sử lâu dài của dân tộc. Kế thừa và phát huy truyền thống là bảo tồn , giữ gìn, những giá trị tốt đẹp đồng thời giao lưu học hỏi tinh hoa của nhân loại để làm giàu cho truyền thống của dân tộc chúng ta. */ Tìm hiểu truyền thống mang yếu tố tích cực, tiêu cực. Hs: Lên bảng trình bày */ Yếu tố tích cực - Truyền thống yêu nước - Truyền thống đạo đức - Truyền thống đoàn kết - Truyền thống cần cù lao động - Truyền thống tôn sư trọng đạo - Phong tục tập quán lành mạnh */ Yếu tố tiêu cực - Tập quán lạc hậu - Nếp nghĩ nối sống tuỳ tiện - Coi thường pháp luật - Tư tưởng hẹp hòi - Tục lệ ma chay, cưới xin, lễ hội, mê tín. Hs: Phong tục: Những yếu tố truyền thống tốt thể hiện sự lành mạnh và là phần chủ yếu. Kế thừa và phát huy truyền thống dân tộc là: Trân trọng, bảo vệ, tìm hiểu, học tập thực hành giá trị truyền thống để cái hay, cái đẹp của truyền thống phát triển và toả sáng. VD: - Truyền thống thờ cúng tổ tiên - Truyền thống áo dài Việt nam - Truyền thống múa hát dân gian. Truyền thống thể thao, du lịch Hủ tục: Truyền thống không tốt. ? Truyền thống là gì? Gv: Kết luận Qua phần tìm hiểu truyện em hãy cho biết có những truyền thống nào?
Nội dung cần đạt - Lao động - Hiếu học - Tôn sư trọng đạo - Hiếu thảo - Phong tục tập quán tốt đẹp - Văn học - Nghệ thuật…
Trang 54
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Tranh minh họa: Tranh Đông Hồ, Tác phẩm chữ Nôm TK ? Em cho biết nội dung bức tranh cho ta biết nó thuộc loại truyền thống nào?- Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh đọc truyện, suy nghĩ cá nhân, cặp đôi trao đổi - Giáo viên quan sát, theo dõi phát hiện kịp thời những khó khăn của hs - Dự kiến sản phẩm: câu trả lời của hs *Báo cáo kết quả: đại diện nhóm báo cáo *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: Giản dị không có nghĩa là qua loa, đại khái, tuỳ tiện...Sống giản dị phải phù hợp với lứa tuổi, điều kiện của bản thân, gia đình và xã hội. C/ HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 1. Mục tiêu: giúp hs củng cố lại kiến thức đã học 2. Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: phiếu học tập 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: GV: gọi hs đọc yêu cầu bài tập trong III.BÀI TẬP sgk. Bài1/SGK Bài tập 1: Những thái độ và hành vi nào Đáp án: a, c, e, g, h, i, l. sau đây thể hiện sự kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc? - Học sinh tiếp nhận… *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm việc cá nhân - Giáo viên quan sát hs làm, gợi ý và giải quyết khó khăn đối với Hs yếu kém - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: cá nhân báo cáo - Gv gọi mỗi bài 1 bạn học sinh làm chưa đc hoàn thiện lên bảng dán kết quả làm bài tập của mình. Trang 55
*Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 1. Mục tiêu: giúp hs vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các tình huống trong thực tiễn 2. Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân, nhóm, 3. Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của hs 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ Gv cung cấp tư liệu về: + Hủ tục nối dây (a/h Núp lấy 5 chị em gái. Ảnh tại viện điều dưỡng > 80 tuổi bên cạnh dì Năm 38 tuổi) + Tục cà răng căng tai (Kon tum- T.Nguyên) ? Em có suy nghĩ gì về hình ảnh trên. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm việc cá nhân - Giáo viên quan sát hs làm và gợi ý các cách xử lí cho Hs - Dự kiến sản phẩm: câu trả lời của hs *Báo cáo kết quả: cá nhân báo cáo *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG * Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học * Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ * Phương thức hoạt động: cá nhân * Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Em hãy tìm một số câu ca dao, tục ngữ ca ngợi truyền thống của dân tộc và nêu ý nghĩa câu ca dao tục ngữ đó ? 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Về nhà suy nghĩ trả lời. Rút kinh nghiệm : Trang 56
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 10 – Bài 7 KẾ THỪA VÀ PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CỦA DÂN TỘC (Tiết 2) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC. 1. Kiến thức: - Hiểu được thế nào là kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc và vì sao phải kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc. 2. Kĩ năng: - Biết phân biệt truyền thống tốt đẹp của dân tộc với phong tục tập quán lạc hậu xấu. Có kỹ năng phân tích đánh giá những quan niệm, thái độ, cách ứng xử. - Biết rèn luyện bản thân theo các truyền thống tốt đẹp đó. 3. Thái độ: - Có thái độ tôn trọng bảo vệ giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Phê phán thái độ việc làm thiếu tôn trọng hoặc rời xa truyền thống dân tộc. 4. Năng lực: - NL tư duy, NL giao tiếp, NL ngôn ngữ, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL thuyết trình. II. CHUẨN BỊ: 1. Gv: Tài liệu, SGK, SGV, Ca dao, Tục ngữ + tranh minh họa : Tranh Đông Hồ; Yên Tử… 2. Hs: Đọc bài và xem trước nội dung bài học. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động khởi - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi động quyết vấn đề. B. Hoạt động hình - Dạy học dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi thành kiến thức - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập hợp tác - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. Trang 57
C. Hoạt động - Dạy học theo nhóm luyện tập D. Hoạt động vận - Dạy học nêu vấn đề và giải dụng quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải tòi, mở rộng quyết vấn đề 1. Tổ chức các hoạt động
- Kĩ thuật đặt câu hỏi - Kĩ thuật học tập hợp tác - Kĩ thuật đặt câu hỏi - Kĩ thuật đặt câu hỏi
A/HOẠT DỘNG KHỞI DỘNG 1. Mục tiêu: Kích thích và huy động vốn hiểu biết của HS về truyền thống của dân tộc ta 2. Phương thức thực hiện: - Đóng vai - Hoạt động cá nhân, nhóm 3. Sản phẩm hoạt động - Tình huống - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ Gv: Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài tập: ? Những câu tục ngữ nào sau đây nói về truyền thống dân tộc? 1. Uống nước nhớ nguồn 2. Tôn sư trọng đạo 3. Con chim có tổ, con người có tông. 4. Lời chào cao hơn mâm cỗ 5. Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng. - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: chia sẻ những hiểu biết của mình - Giáo viên quan sát, động viên giúp đỡ khi hs gặp khó khăn - Dự kiến sản phẩm: câu trả lời của hs: 1,2,3 *Báo cáo kết quả: Hs báo cáo *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Tìm hiểu tiếp nội dung bài học I. Đặt vấn đề Trang 58
Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của truyền thống dân tộc 1. Mục tiêu: Hs hiểu được ý nghĩa của truyền thống dân tộc 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân - Hoạt động nhóm - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Trình baỳ miệng - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu hs: Gv: Chia lớp thành 2 nhóm yêu cầu học sinh thảo luận các nội dung sau. Nhóm 1: ? Ý nghĩa của truyền thống dân tộc? ? Em kể tên một số tâm gương tiêu biểu về kế thừa kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc? - GV Nêu thêm Tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh đó và đang tiếp tục thực hiện trong tất cả nhân dân, trong các ngành nghề để phát huy cao nhất về sự phát triển toàn diện con người. Vậy HS các em học tập tâm gương đạo đức HCM ở điểm nào? HS:Tự nêu Gv: Nói thêm: Giá trị tinh thần như: tư tưởng, đức tính, lối sống, cách ứng xử tốt đẹp. Nhóm 2. ? Có ý kiến cho rằng ngoài truyền thống đánh giặc ra dân tộc có truyền thống gì đáng tự hào đâu. Em có đồng ý với ý kiến đó không ? vì sao? Gv: Bổ sung: Yêu nước chống giặc ngoại xâm, nhân nghĩa, cần cù lao động, hiếu với cha mẹ,
Nội dung cần đạt II. Nội dung bài học 1. Truyền thống tốt đẹp của dân tộc. 2. Dân tộc Việt Nam có những truyền thống tốt đẹp: 3. Ý nghĩa - Vô cùng quý giá, góp phần tích cực vào quá trình phát triển của dân tộc và cá nhân.
Trang 59
Hoạt động của thầy và trò kính thầy yêu bạn,…kho tàng văn hoá áo dài VN, tuồng, chèo, dân ca. - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh đọc truyện, suy nghĩ cá nhân, trao đổi trong nhóm - Giáo viên quan sát, theo dõi phát hiện kịp thời những khó khăn của hs - Dự kiến sản phẩm: sản phẩm của nhóm *Báo cáo kết quả: cặp đôi báo cáo *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 2: Tìm hiểu trách nhiệm của chúng ta 1. Mục tiêu: Hs hiểu được trách nhiệm của chúng ta 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, - Hoạt động cặp đôi 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ ? Chúng ta cần làm gì và không nên làm gì để kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc? Gv: Bổ sung: Thái độ hành vi chê bai phủ nhận truyền thống tốt đẹp của dân tộc hoặc bảo thủ trì trệ, thích hàng ngoại, đua đòi. *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh đọc truyện, suy nghĩ cá nhân, cặp đôi trao đổi - Giáo viên quan sát, theo dõi phát hiện kịp thời
Nội dung cần đạt
4. Trách nhiệm của chúng ta - Bảo vệ, kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc góp phần giữ gìn bản sắc dân tộc. - Tự hào truyền thống dân tộc, phê phán ngăn chặn tư tuởng việc làm phá hoại đến truyền thống dân tộc.
Trang 60
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt những khó khăn của hs - Dự kiến sản phẩm: câu trả lời của hs *Báo cáo kết quả: đại diện nhóm báo cáo *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: C/ HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 1. Mục tiêu: giúp hs củng cố lại kiến thức đã học 2. Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: phiếu học tập 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: HS xác định yêu cầu bài tập III. Bài tập Bài 2: Bài tập 2/sgk: Em hãy kể tên truyền thống của quê hương em như lễ hội Ông Bài 3 Đáp án: a, b, c, d. Trò và giải thích nguồn gốc hay như làng Đặng Xá có phong tục: Lên lão Bài tập 4. tuổi 49 em hãy lí giải HS: cả lớp bổ sung và nhận xét. Bài tập 5: GV: bổ sung, nhận xét và có thể cho Không đồng ý với An vì như vậy bạn điểm. không biết tự hào về truyền thống tốt BT4/sgk đẹp dân tộc. ? Hãy kể vài việc mà em và các bạn đã Em sẽ nói cho bạn biết dân tộc ta còn và sẽ làm để phát huy truyền thống dân nhiều truyền thống tốt đẹp khác nữa và tộc? kể cho bạn biết khuyên bạn không có gì - Bài tập 5/sgk: Cho học sinh đóng vai phải mặc cảm. và nêu cách xử sự? - Cả lớp nhận xét, góp ý. Gv: Kết luận: Là công dân của một đất nước trong thời kỳ đổi mới chúng ta phải có lòng tự hào dân tộc phải bảo vệ giữ gìn truyền thống mà ông cha ta để lại, góp phần nhỏ vào sự nghiệp xây dựng bảo vệ tổ quốc. Trang 61
- Học sinh tiếp nhận… *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm việc cá nhân - Giáo viên quan sát hs làm, gợi ý và giải quyết khó khăn đối với Hs yếu kém - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: cá nhân báo cáo - Gv gọi mỗi bài 1 bạn học sinh làm chưa đc hoàn thiện lên bảng dán kết quả làm bài tập của mình. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 1. Mục tiêu: giúp hs vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các tình huống trong thực tiễn 2. Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân, nhóm, 3. Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của hs 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ Cho học sinh chuẩn bị TH: 1 học sinh chê bai nghệ thuật hát dân gian truyền thống (tuồng, chèo, vọng cổ ) của dân tộc, chạy theo trào lưu nhạc trẻ hiện nay. Em hãy nêu một số truyền thống tốt đẹp của quê hương Hà Nam và phân loại truyền thống đó? *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm việc cá nhân - Giáo viên quan sát hs làm và gợi ý các cách xử lí cho Hs - Dự kiến sản phẩm: câu trả lời của hs *Báo cáo kết quả: cá nhân báo cáo *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG * Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học * Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ * Phương thức hoạt động: cá nhân * Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ?Sưu tầm tư liệu về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ, của địa phương. Trang 62
2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Về nhà suy nghĩ trả lời. Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 11 – Bài 8 NĂNG ĐỘNG , SÁNG TẠO A. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức: HS hiểu được: - Thế nào là năng động, sáng tạo - Những biểu hiện của sự năng động sáng tạo và thiếu năng động sáng tạo. - Ý nghĩa của sống tính năng động sáng tạo 2. Kĩ năng: - Thể hiện được tính năng động trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày. - HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về những biểu hiện năng động, sáng tạo. - Có ý thức học tập những tấm gương năng động, sáng tạo của những người sống xung quanh. 3. Thái độ: - Hình thành ở HS nhu cầu và ý thức rèn luyện tính năng động và sáng tạo ở bất cứ điều kiện, hoàn cảnh nào trong cuộc sống. - Tôn trọng những người sống năng động, sáng tạo. 4.Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực làm việc nhóm. - Năng lực tự nghiên cứu. - Năng lực trình bay trước đông người. II. Chuẩn bị 1. GV: - Kế hoạch bài học - Sách học sinh, sách giáo khoa môn GDCD, lớp 9; - Giấy khổ rộng, bút dạ, băng dính (hồ dán), kéo; - Trường hợp, tình huống liên quan đến nội dung bài học. 2.Chuẩn bị của học sinh: - HS đọc, tìm hiểu trước bài học III. Tổ chức dạy học Trang 63
1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. a. HĐ khởi động: - Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. b. HĐ hình thành kiến thức mới * HĐ1: Tìm hiểu phần đặt vấn đề. - Phương pháp: Dự án. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. * HĐ 2 : Thế nào là NĐST? - Phương pháp: Đàm thoại,thảo luận nhóm (nhóm lớn, cặp đôi), nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật khăn phủ bàn, chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi. c. HĐ luyện tập: - Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. d. HĐ vận dụng : - Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi. e. HĐ tìm tòi, sáng tạo : - Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề. - Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi. A. Khởi động * Mục tiêu: - Kích thích HS tự tìm hiểu về năng động, sáng tạo - Những biểu hiện của sự năng động sáng tạo và thiếu năng động sáng tạo. - Ý nghĩa của sống tính năng động sáng tạo - Hình thành năng lực tư duy phê phán, xử lí tình huống thực tiễn, năng động trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cộng đồng 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ -GV: Cho HS nghe chuyện “Bác Hồ tự học ngoại ngữ” ? Qua câu chuyện em có nhận xét gì về cách học của Bác? *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Trao đổi Trang 64
- Giáo viên: quan sát - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học … ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học… B. Hình thành kiến thức - Mục tiêu: + HS hiểu được những vấn đề xảy ra trong thực tế và nội dung bài học + NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác... + PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận, giao tiếp và sáng tạo... - Cách tiến hành Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt - HĐ 1: Tìm hiểu phần đặt vấn đề. I. Đặt vấn đề ?Tìm và nhận xét về việc làm của Ê-đi-xơn và Lê Thái Hoàng? Thành quả đạt được? ?. Em học tập được những gì qua việc làm của Ê-đixơn và Lê Thái Hoàng? 1. Mục tiêu: HS bước đầu nhận thức được tấm gương và biểu hiện của NĐST. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: HS đọc phần ĐVĐ các nhóm thảo luận( thảo luận theo bàn) các câu hỏi phần gợi ý sgk/ 38 - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm việc nhóm - Giáo viên quan sát Trang 65
- Dự kiến sản phẩm *Báo cáo kết quả 1.Ê-đi-xơn và Lê Thái Hoàng là người làm việc năng động sáng tạo . -Êdi –xơn dùng những tấm gương để tạo thêm ánh sáng để bác sí thực hiện ca mổ cho mẹ mình . -Lê Thái Hoàng nghiên cứu tìm ra cách giải những bài toán nhanh hơn Cứu sống được mẹ mình và sau này trở thành nhà phát minh vĩ đại trên thế giới . -Hoàng giành được nhiều huy chương trong các kì thi toán quốc tế . 2. Kiên trì chịu khó . - Suy nghĩ tìm tòi để tìm ra cách giải quyết tốt nhất II. Nội dung bài học trong mọi công việc 1- Năng động sáng tạo: - Trong học tập: Say mê tìm tòi ,phát hiện ra cái mới ,luôn tìm cách áp dụng những điều đã học vào thực tiễn cuộc sống . - Trong lao động : Dám nghĩ ,dám làm, tìm ra cái mới. - Trong sinh hoạt hàng ngày: Biết tiếp thu cái hay cái đẹp ,không bắt chước một cách máy móc. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng - GV: kết luận - Sự thành công của mỗi người là kết quả của đức tính năng động, sáng tạo. Sự năng động, sáng tạo thể hiên ở mọi khía cạnh trong cuộc sống. trong thời đại ngày nay NĐ, ST sẽ giúp con người tím ra cái mới, rút ngắn thời gian để đạt được mục đích. Vậy NĐ, ST được biểu hiên trong thực tế như thế nào? - GV hướng dẫn hs lấy vd cụ thể về tính năng động sáng tạo trên các lĩnh vực khác nhau - HĐ 2: Thế nào là năng động sáng tạo? 1. Mục tiêu: HS hiểu được Thế nào là năng động sáng tạo?Biểu hiện? 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn
- Năng động: Tích cực, chủ động, dám nghĩ, dám làm. - Sáng tạo: Say mê nghiên cứu, để tạo ra những giá trị mới về vật chất, tinh thần hoặc tìm ra cái mới, cách giải quyết mới mà không bị gò bó phụ thuộc vào những cái đã có.
Trang 66
- Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: Thế nào là năng động sáng tạo? ? Hãy nêu những vd cụ thể về những người năng động, sáng tạo? ? Để thể hiện là người NĐ, ST theo em có những biểu hiện nào? - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm việc nhóm - Giáo viên quan sát - Dự kiến sản phẩm - Ga-li-lê nhà thiên văn học người Ý. - Lương Thế Vinh – tác giả “Đại thành toán pháp “. - Nguyễn Thị Hà –là cháu ngoan Bác Hồ - Tích cực chủ động dám nghĩ dám làm - Say mê nghiên cứu tìm tòi để tìm ra cái mới . - Tích cực, chủ động, linh hoạt trong học tập, lđ, vui chơi và sh hàng ngày; Không thụ động, phụ thuộc vào người khác; luôn có ý thức đổi mới cách học , cách nghĩ, cách làm, cách tổ chức cs, sh của bản thân sao cho có chất lượng, hiệu quả.. *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng - GV: kết luận :Tích cực, chủ động, linh hoạt trong học tập, lđ, vui chơi và sh hàng ngày; Không thụ động, phụ thuộc vào người khác; luôn có ý thức đổi mới cách học , cách nghĩ, cách làm, cách tổ chức cs, sh của bản thân sao cho có chất lượng, hiệu quả.. - GV tóm tắt nội dung chính của tiết học Trang 67
*Dặn dò: - HS về nhà chuẩn bị phần còn lại của bài. -Ra chơi giư gìn bàn ghế Ki duyệt:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 12 – Bài 8 NĂNG ĐỘNG , SÁNG TẠO A- Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: HS hiểu được: - Thế nào là năng động, sáng tạo? Ý nghĩa của sống năng động, sáng tạo? - Những biểu hiện của sự năng động sáng tạo và thiếu năng động sáng tạo. - Biếtnhững biện pháp để rèn luyện tính năng động sáng tạo 2. Kĩ năng - HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về những biểu hiện năng động, sáng tạo. - Có ý thức học tập những tấm gương năng động, sáng tạo của những người sống xung quanh. 3. Thái độ: - Hình thành ở HS nhu cầu và ý thức rèn luyện tính năng động và sáng tạo ở bất cứ điều kiện, hoàn cảnh nào trong cuộc sống 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực làm việc nhóm. - Năng lực tự nghiên cứu. - Năng lực trình bay trước đông người. II. Chuẩn bị 1. GV: - Kế hoạch bài học - Sách học sinh, sách giáo khoa môn GDCD, lớp 9; - Giấy khổ rộng, bút dạ, băng dính (hồ dán), kéo; - Trường hợp, tình huống liên quan đến nội dung bài học. 2.Chuẩn bị của học sinh: - HS đọc, tìm hiểu trước bài học III. Tổ chức dạy học 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Trang 68
a. HĐ khởi động: - Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. b. HĐ hình thành kiến thức mới * HĐ1: Tìm hiểu về ý nghĩa NĐST - Phương pháp: Dự án. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. * HĐ 2 : tìm hiểu Phương hướng rèn luyện - Phương pháp: Đàm thoại,thảo luận nhóm (nhóm lớn, cặp đôi), nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật khăn phủ bàn, chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi. c. HĐ luyện tập: - Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. d. HĐ vận dụng : - Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi. e. HĐ tìm tòi, sáng tạo : - Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề. - Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi. A. Khởi động * Mục tiêu: - Kích thích HS tự tìm hiểu về năng động, sáng tạo - Những biểu hiện của sự năng động sáng tạo và thiếu năng động sáng tạo. - Ý nghĩa của sống tính năng động sáng tạo - Hình thành năng lực tư duy phê phán, xử lí tình huống thực tiễn, năng động trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cộng đồng 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ ? Qua hai tấm gương Ê-đi-xơn và Lê Thái Hoàng , em học tập được những gì về tính sáng tạo của họ? Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt - HĐ 1: Nêu ý nghĩa của NĐST 2- Ý nghĩa của năng động sáng 1. Mục tiêu: HS hiểu được ý nghĩa của NĐST tạo: 2. Phương thức thực hiện: Trang 69
- Hoạt động nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: Năng động, sáng tạo có ý nghĩa như thế nào trong cuộc sống, học tập và lao động? - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm việc nhóm - Giáo viên quan sát - Dự kiến sản phẩm - Giúp con người vượt qua khó khăn của hoàn cảnh ,rút ngắn thời gian để đạt mục đích . *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng - GV: kết luận * Hoạt động 2: Phương hướng rèn luyện 1. Mục tiêu: HS biết được phương hướng Rèn luyện như thế nào? 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động: Phiếu học tập 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: ? Chúng ta cần làm gì để rèn luyện tính năng động, sáng tạo?
- Giúp con người vượt qua khó khăn của hoàn cảnh ,rút ngắn thời gian để đạt mục đích. 3- Phương hướng rèn luyện
Trang 70
Cho HS thảo luận nhóm - Học sinh tiếp nhận… * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh :Thảo luận - Giáo viên: Quan sát - Dự kiến sản phẩm: - NĐ, ST không phải tự nhiên có sẵn mà do tích cực kiê n trì rèn luyện. - Đb đ.v HS: Có ý thức học tập tốt, có pp học tập phù hợp và tích cực áp dụng những kién thức, kĩ - Rèn luyện tính siêng năng cần năng đã học vào trong cs thực tế. cù ,chăm chỉ . - Biết vượt qua khó khăn thử *Báo cáo kết quả: Phiếu học tập thách ,vận dụng những điều đã *Đánh giá kết quả biết vào cuộc sống. - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng C. Hoạt động luyện tập 1. Mục tiêu: - Luyện tập để HS củng cố những gì đã biết về kiến thức bài học. - Hình thành năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, sáng tạo. 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân, nhóm 3. Sản phẩm hoạt động: vở HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: 5. Tiến trình hoạt động (lần lượt thực hiện các bài tập 1. 2. 3…) *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên… - Học sinh tiếp nhận… * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh :Thảo luận - Giáo viên: Quan sát - Dự kiến sản phẩm *Báo cáo kết quả: Phiếu học tập *Đánh giá kết quả- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức Bài 1: Những hành vi thể hiện tính năng động, sáng tạo là: b, d, e, h . Các hành vi còn lại là không năng động, sáng tạo. Bài 2: Em tán thành với quan điểm d, e . Bài 5: HS chuẩn bị bài vào vở và trình bày - HS cần phải rèn luyện tính NĐ, ST vì đức tính này giúp các em có thái độ tích cực, chủ động, dám nghĩ, dám làm, linh hoạt xử lí các tình huống trong học tập, lao động… nhằm đạt kết quả Trang 71
cao. Để trở thành người NĐ, ST , học sinh cần tìm ra cách học tập tốt nhất cho mình và tích cực vận dụng những điều đã học vào cuộc sống D. Hoạt động vận dụng 1. Mục tiêu: Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức kĩ năng có được vào các tình huống thực tiễn. Hình thành năng lực tự học, giải quyết vấn đề, thông tin truyền thông. 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân, cộng đồng 3. Sản phẩm hoạt động: vở HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Học sinh tiếp nhận… ? Câu tục ngữ nào sau đây nói về năng động sáng tạo a/ Cái khó ló cái khôn. b/ Học một biết mười . c/ Miệng nói tay làm . D/ Há miệng chờ sung . - GV nêu kết luận toàn bài * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh :cá nhân - Giáo viên: Quan sát - Dự kiến sản phẩm *Báo cáo kết quả: Phiếu học tập *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức - GV: Tổ chức đàm thoại với HS các bài tập sgk/ 39 E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng * Mục tiêu HS nâng cao khả năng đánh giá, nhận xét được thế nào là NĐST, biểu hiện và cách rèn luyện ? Hình thành NL đánh giá, NL tư duy phê phán, NL công nghệ. * Cách tiến hành Phương thức thực hiện: GV: giao dự án cho HS - Sưu tầm ca dao tục ngữ danh ngôn có nội dung NDST - Tìm hiểu các tấm gương NĐST quanh em rút ra kế hoạch học tập, rèn luyện. - HS về nhà làm các bài tập 3, 4, 6 và chuẩn bị bài Làm việc có năng suất, chất lượng, hiêụ quả. * Rút kinh nghiệm :
Trang 72
Ngày dạy:
Ngày soạn: Tiết 13 – Bài 9
LÀM VIỆC CÓ NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: Học sinh hiểu được: - Thế nào là làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả? Vì sao phải làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả - Hiểu được ý nghĩa của làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả. - Nêu được các yếu tố cần thiết để làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả. 2. Kĩ năng: - Biết vận dụng phương pháp học tập tích cực để nâng cao kết quả học tập của bản thân. - Năng động, sáng tạo trong học tập, lao động và trong sinh hoạt hàng ngày. - HS phân biệt được việc làm nào có năng suất, chất lượng, hiệu quả. - Những biểu hiện của lối làm việc có năng suất, chất lương, hiệu quả. 3. Thái độ: - Tích cực, chủ động và sáng tạo trong học tập, lao động và sinh hoạt hàng ngày. - Biết quí trọng người làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả. - Có nhu cầu làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực làm việc nhóm. - Năng lực tự nghiên cứu. - Năng lực trình bay trước đông người. II. Chuẩn bị 1. GV: - Kế hoạch bài học - Sách học sinh, sách giáo khoa môn GDCD, lớp 9; - Giấy khổ rộng, bút dạ, băng dính (hồ dán), kéo; - Trường hợp, tình huống liên quan đến nội dung bài học. 2.Chuẩn bị của học sinh: - HS đọc, tìm hiểu trước bài học III. Tổ chức dạy học 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. a. HĐ khởi động: - Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. Trang 73
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. b. HĐ hình thành kiến thức mới * HĐ1: Tìm hiểu về ý nghĩa NĐST - Phương pháp: Dự án. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. * HĐ 2 : tìm hiểu Phương hướng rèn luyện - Phương pháp: Đàm thoại,thảo luận nhóm (nhóm lớn, cặp đôi), nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật khăn phủ bàn, chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi. c. HĐ luyện tập: - Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. d. HĐ vận dụng : - Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi. e. HĐ tìm tòi, sáng tạo : - Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề. - Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi. A. Khởi động * Mục tiêu: - Kích thích HS tự tìm hiểu: Thế nào là làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả? Vì sao phải làm việc có năng suất, chất lương, hiệu quả? ý nghÜa cña lµm viÖc cã n¨ng suÊt, chÊt l-îng, hiÖu qu¶? C¸c yÕu tè cÇn thiÕt ®Ó lµm viÖc cã n¨ng suÊt, chÊt l-îng, hiÖu qu¶. - Hình thành năng lực tư duy phê phán, xử lí tình huống thực tiễn, năng động trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cộng đồng 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung cần đạt
HĐ 1: Tìm hiểu mục đặt vấn đề (8’) . 1. Mục tiêu: HS hiểu được những việc làm thể hiện sự năng suất, chất lượng, hiệu quả của 1 tấm gương. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm - Hoạt động chung cả lớp
I. Truyện đọc Chuyện về bác sĩ Lê Thế Trung +
Trang 74
3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: 1 HS đọc phần ĐVĐ các nhóm thảo luận( thảo luận theo bàn) các câu hỏi phần gợi ý sgk - Học sinh tiếp nhận… - HS thảo luận các vấn đề 1. Qua truyện trên ta thÊy: Những việc làm của GS LTT chứng tỏ ông là người có ý chí, quyết tâm cao, có sức làm việc phi thường. Ông luôn say mê tìm tòi, sáng tạo và có ý thức trách nhiệm cao đối với công việc. 2. Tìm những chi tiêt trong truyện chứng tỏ GS LTT làm việc có NS, CL, HQ. 3. Làm việc có năng suât, chất lương, hiệu quả có tác dụng như thế nào đối với cuộc sống? *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh… - Giáo viên… - Dự kiến sản phẩm - Những chi tiết: + Tốt nghiệp y tá, tiếp tục học trỏ thành bác sĩ, tiến sĩ + Trong chiến tranh, ông đã ra tận mặt trận để chữa bỏng và nghiên cứu. Cuối cùng đã thành công trong việc dùng da ếch thay da người. + Khi đất nước hòa bình vẫn tiếp tục nghiên cứu tìm tòi và đã chế ra được nhiều loại thuốc chữa bỏng có hiệu quả cao - Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả là một yêu cầu cần thiết của người lao động trong thời đại ngày nay, nó góp phần nâng cao đời sống của mỗi cá nhân, gia đình và xã hội. - Trong lao động sản xuất. - Trong sinh hoạt. Với những cống hiến to lớn Trang 75
- Trong học tập. => Trong bất cứ lĩnh vực nào làm việc có năng suất luôn phải đi đôi với chất lượng thì công việc mới đạt hiệu quả cao *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng HĐ 2: tìm hiểu nội dung bài học 1. Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là làm việc có năng suất và hiệu quả 2. Phương thức thực hiện: - Trải nghiệm - Hoạt động cặp đôi - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu 1. Làm việc có NS, CL, HQ là như thế nào? 2. Làm việc có NS, CL, HQ có ý nghĩa như thế nào? 3. Để làm việc có NS, CL, HQ chúng ta cần phải làm gì? - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Thảo luận - Giáo viên: Quan sát, giúp đỡ - Dự kiến sản phẩm *Báo cáo kết quả Tạo được nhiều sản phẩm ,có giá trị cao cả về nội dung và hình thức -Tích cực nâng cao tay nghề ,rèn luyện sức khoẻ .lao động một cách tự giác có kỉ luật và luôn năng động sáng tạo .
đó, ông đã dược nhà nước phong tặng danh hiệu giáo sư, thầy thuốc nhân dân. II. Nội dung bài học 1- Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả.
- Tạo ra nhiều sản phẩm tốt, có chất lượng cả về nội dung và hình thức trong một thời gian ngắn. 2- ý nghĩa: - Nâng cao chất lượng cuộc sống cho bản thân, gia đình và xã hội. - Thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển, nâng cao đời sống của nhân dân. - Bản thân hạnh phúc, tự hào. 3. Cách rèn luyện: - Tích cực nâng cao tay nghề ,rèn luyện sức khoẻ .lao động một cách tự giác có kỉ luật và luôn năng động sáng Trang 76
tạo . *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá III. Bài tập - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng C. Hoạt động luyện tập 1. Mục tiêu: - Luyện tập để HS củng cố những gì đã biết về kiến thức bài học. - Hình thành năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, sáng tạo. 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân, nhóm 3. Sản phẩm hoạt động: vở HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: 5. Tiến trình hoạt động (lần lượt thực hiện các bài tập 1. 2. 3…) *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên GV cho HS đọc tư liệu tham khảo mục 1,2. ? Thế nào là hôn nhân? Nêu những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân ở Việt nam hiện nay? Khái quát nội dung bài học - Học sinh tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh :Thảo luận - Giáo viên: Quan sát - Dự kiến sản phẩm *Báo cáo kết quả: Phiếu học tập Bài 1: Những hành vi thể hiện làm việc có NS, CL, HQ là: hành vi c, d, e . Bài 2: Làm việc gì cũng đòi hỏi phải có NS,CL, HQ vì: Ngày nay XH chúng ta không chỉ có nhu cầu về số lượng mà đòi hỏi về chất lượng ngày càng cao. Bài 3: HS nêu ví dụ cụ thể trong cuộc sống hàng ngày về làm việc có NS, CL, HQ. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức - GV: Tổ chức đàm thoại với HS các bài tập sgk D. Hoạt động vận dụng 1. Mục tiêu: Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức kĩ năng có được vào các tình huống thực tiễn. Hình thành năng lực tự học, giải quyết vấn đề, thông tin truyền thông. 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân, cộng đồng 3. Sản phẩm hoạt động: vở HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ Trang 77
- Giáo viên… - Học sinh tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh :cá nhân - Giáo viên: Quan sát - Dự kiến sản phẩm *Báo cáo kết quả: Phiếu học tập *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức - GV: Tổ chức đàm thoại với HS các bài tập sgk. E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng * Mục tiêu HS nâng cao khả năng đánh giá, nhận xét được thế nào là làm việc có NS, CL, HQ? Hình thành NL đánh giá, NL tư duy phê phán, NL công nghệ. * Cách tiến hành Phương thức thực hiện: GV: giao dự án cho HS - HS thực hiện theo phương pháp đề án - Lập kế hoạch học tập, lao động, sinh hoạt để có năng suất, chất lượng, hiệu quả. - BTVN: học, làm bài và chuẩn bị bài “ Lý tưởng sống của thanh niên”.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 15 THỰC HÀNH NGOẠI KHOÁ CÁC VẤN ĐỀ ĐỊA PHƯƠNG VÀ CÁC NỘI DUNG ĐÃ HỌC Bài 10: LÍ TƯỞNG SỐNG CỦA THANH NIÊN I. Mục tiêu bài học. 1. Kiến thức: học sinh hiểu được lí tưởng sống của thanh niên là những mục đích sống tốt đẹp, ý nghĩa của mục đích sống tốt đẹp ấy. 2. Kĩ năng: Có kế hoạch cho việc thực hiện, biết đánh giá hành vi lối sống của thanh niên, phấn đấu rèn luyện để thực hiện ước mơ. 3. Thái độ: Có thái độ đúng đắn trước những biểu hiện, phê phán lên án những hành vi thiếu lành mạnh, sống gấp. 4. NL cần hướng tới cho HS: NL tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác... Trang 78
II. Chuẩn bị : GV: Nghiên cứu giáo án, tranh ảnh băng hình, giấy, bút dạ. HS: Đọc bài, trả lời câu hỏi trong bài. III. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học . 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. a. HĐ khởi động: - Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. b. HĐ hình thành kiến thức mới * HĐ1: Tìm hiểu về khái niệm lí tưởng sống của thanh niên - Phương pháp: Dự án. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. * HĐ 2 : Tìm hiểu biểu hiện ,ý nghĩa lý tưởng của thanh niên sống ở thế kỉ 21. - Phương pháp: Đàm thoại,thảo luận nhóm (nhóm lớn, cặp đôi), nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật khăn phủ bàn, chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi. c. HĐ luyện tập: - Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. d. HĐ vận dụng : - Phương pháp :Nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi. e. HĐ tìm tòi, sáng tạo : - Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề. - Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi. A. Khởi động 1. Mục tiêu: - Kích thích HS truyền thống dân tộc.. - Hình thành năng lực tư duy phê phán, xử lí tình huống thực tiễn, năng lực trách nhiệm công dân. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động chung 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. Trang 79
5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ -GV: Cho HS nghe bài hát " Khát vọng tuổi trẻ"- Vũ Hoàng ? Lời bài hát muốn nhắn nhủ chúng ta điều gì?Theo em lứa tuổi thanh niên bắt đầu từ khi nào? *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Trao đổi - Giáo viên: quan sát - Dự kiến sản phẩm: Lời bài hát là lời nhắn nhủ tới thế hệ thanh niên với trách nhiệm xây dựng và đóng góp, bảo vệ Tổ Quốc *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá Gv: Qua những năm tháng tuổi thơ, con người bước vào một thời kỳ phát triển cực kỳ quan trọng của cả đời người. Đó là tuổi thanh niên, lứa tuổi từ 15- 30 (phát triển nhanh về thể chất, sinh lý và tâm lý). Đó là tuổi trưởng thành về đạo đức nhân cách và văn hoá. Đó là tuổi khẳng định tính sáng tạo, nuôi dưỡng nhiều mơ ước sôi nổi trong các quan hệ tình bạn, tình yêu. Đó là tuổi đến với lý tưởng sống phong phú, đẹp đẽ, hướng tới cái lớn lao, cao cả với sức mạnh thôi thúc của lí tưởng. Để hiểu rõ hơn lí tởng sống của thanh niên nói chung và học sinh chúng ta nói riêng chúng ta nghiên cứu bài học hôm nay. B. HĐ hình thành kiến thức Hoạt động của thày- trò Nội dung 1.HĐ –Tìm hiểu kĩ lại lý tưởng sống của thanh niêncủa bài 10. 1. Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là lý tưởng sống của thanh niên. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ Trang 80
Hoạt động của thày- trò Nội dung - Giáo viên yêu cầu: Gv: Tổ chức cho học sinh thảo luận theo nhóm(Bài 10 đã học) Nhóm 1. ? Trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, thể hệ trẻ Việt nam đã làm gì? ? Lí tưởng của thanh niên trong giai đoạn đó là gì? 1. Khái niệm lí tưởng sống: Nhóm 2. ? Trong thời kỳ đổi mới đất nước hiện nay thanh niên chúng ta đã đóng góp gì? lí tưởng sống của thanh niên ngày nay là gì? Nhóm 3. ? Suy nghĩ của bản thân em về lí tưởng sống của tn trong hai giai đoạn? Em học tập được gì? - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm việc nhóm - Giáo viên quan sát - Dự kiến sản phẩm chiến đấu, hi sinh để bảo vệ tổ quốc như: Lý Tự Trọng, Ng T M Khai (vợ L.H.Phong), Nguyễn Văn Trỗi, Võ Thị Sáu, Nguyễn V Xuân,... - Tham gia tích cực năng động sáng tao trong các lĩnh vực xây dựng và bảo vệ tổ quốc. - Lí tưởng của họ là: Dân giàu, nước mạnh tiến lên CNXH - Thấy được tinh thần yêu nước xả thân vì độc lập dân tộc. Chúng em có được cuộc sống tự do như ngày nay là nhờ sự hi sinh cao cả của thế hệ cha anh đi trước. - > xác định đúng lí tưởng sống của mình.
Lí tưởng sống (lẽ sống) là cái đích của cuộc sống mà mỗi người khát khao muốn đạt được.
2. Biểu hiện, Ý nghĩa của việc xác định lí tưởng sống:
- Luôn suy nghĩ hành động để thực hiện lí tưởng - Mong muốn cống hiến sức lực, trí tuệ cho sự nghiệp chung Ý nghĩa của việc xác định lí tưởng sống: *Báo cáo kết quả - Góp phần thực hiện tốt nhiệm *Đánh giá kết quả vụ chung. - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Người sống có lí tưởng cao đẹp - Giáo viên nhận xét, đánh giá được mọi người tôn trọng.. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng 3. Lí tưởng sống của thanh niên - GV: kết luận ngày nay: HĐ 2 Biểu hiện, Ý nghĩa của việc xác định lí tưởng - Xây dựng đất nước Việt Nam Trang 81
Hoạt động của thày- trò
Nội dung độc lập, dân giàu nước mạnh xã sống: hội công bằng dân chủ văn minh. - Thực hiện CNH – HĐH theo 1. Mục tiêu: HS hiểu được Biểu hiện, Ý nghĩa của việc định hướng XHCN xác định lí tưởng sống, Lí tưởng sống của thanh niên 4. Trách nhiệm thanh niên, học ngày nay, Trách nhiệm thanh niên, học sinh. sinh. - Thanh niên học sinh phải ra sức 2. Phương thức thực hiện: học tập rèn luyện để có đủ tri - Hoạt động nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn thức phẩm chất và năng lực để - Hoạt động chung cả lớp thực hiện lí tưởng. 3. Sản phẩm hoạt động - Mỗi cá nhân học tập rèn luyện - Phiếu học tập cá nhân đạo đức lối sống, tham gia các hoạt động xã hội. - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: ? Lí tưởng sống là gì? ? Theo em lí tưởng sống của thanh niên ở mọi thời đại có giống nhau không? ? Biểu hiện của sống có lí tưởng? ? Ý nghĩa của lí tưởng sống? ? Lí tưởng sống của thanh niên ngày nay? Học sinh phải rèn luyện như thế nào? ? Trách nhiệm của thanh niên, học sinh? - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm việc nhóm - Giáo viên quan sát - - Dự kiến sản phẩm Hs: Mục đích giống nhưng biểu hiện khác. + Thời chiến: chiến đấu để..(Võ Thị Sáu... + Thời bình: Xây dựng, bảo vệ *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả Trang 82
Hoạt động của thày- trò - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng - GV: kết luận
Nội dung
? Em hãy nêu những tấm gương tiêu biểu của lịch sử về lí tưởng sống mà họ đã chọn và phấn đấu. Hs: Bày tỏ ý kiến cá nhân. Lớp nhận xét ? Lí tưởng của em là gì tại sao em xây dựng lí tưởng ấy? Hs: Bày tỏ suy nghĩ Gv: Kết luận Các thế hệ cha anh đã tìm đường để chúng ta đi tới XHCN, trên con đường tìm tòi lí tưởng đó bao lớp người đã ngã xuống, đã hi sinh cho sự nghiệp vĩ đại bảo vệ tổ quốc. Trên cơ sở ấy thanh niên chúng ta nhận thấy trọng trách xây dựng kiến thiết góp phần làm cho dân giàu nước mạnh theo con đường XHCN HĐ luyện tập 1. Mục tiêu: làm bài tập 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm. - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: ? Trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, thể hệ trẻ chúng ta đã làm gì? lí tưởng của thanh niên trong giai đoạn đó là gì? ? Trong thời kỳ đổi mới đất nước hiện nay thanh niên chúng ta đã đóng góp gì? lí tưởng sống của thanh niên ngày nay là gì? Học sinh tiếp nhận… Trang 83
*Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm việc nhóm - Giáo viên quan sát - Dự kiến sản phẩm *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng - GV: kết luận HĐ vận dụng 1. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề thực tiễn. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: ? Suy nghĩ của bản thân em về lí tưởng sống của thanh niên trong hai giai đoạn? Em học tập được gì? Em có thái độ đúng đắn trước những biểu hiện, phê phán lên án những hành vi thiếu lành mạnh, sống gấp của lớp TN ngày nay. - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm việc nhóm - Giáo viên quan sát - Dự kiến sản phẩm *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá Trang 84
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng - GV: kết luận E. HĐ tìm tòi, mở rộng 1. Mục tiêu: HS hiểu 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm, kĩ thuật dự án 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: - Tìm những tấm gương, câu chuyện có thái độ sống đúng đắn trung thực. - Tìm hiểu truyền thống lịch sử của dân tộc ta qua các thời kỳ - Học sinh tiếp nhận… Tiết sau trình bày. 6. Rút kinh nghiệm
Ngày soạn:
Ngày dạy: Trang 85
Tiết 16 THỰC HÀNH NGOẠI KHOÁ CÁC VẤN ĐỀ ĐỊA PHƯƠNG VÀ CÁC NỘI DUNG ĐÃ HỌC Tìm hiểu truyền thống lịch sử của dân tộc ta qua các thời kỳ I. Mục tiêu bài học. Như tiết 15 II. Chuẩn bị : GV: Nghiên cứu giáo án, tranh ảnh băng hình, giấy, bút dạ. HS: Đọc bài, trả lời câu hỏi trong bài. III. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học . 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. a. HĐ khởi động: - Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. b. HĐ hình thành kiến thức mới * HĐ1: Tìm hiểu về khái niệm lí tưởng sống của thanh niên - Phương pháp: Dự án. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. * HĐ 2 : Tìm hiểu biểu hiện ,ý nghĩa lý tưởng của thanh niên sống ở thế kỉ 21. - Phương pháp: Đàm thoại,thảo luận nhóm (nhóm lớn, cặp đôi), nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật khăn phủ bàn, chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi. c. HĐ luyện tập: - Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. d. HĐ vận dụng : - Phương pháp :Nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi. e. HĐ tìm tòi, sáng tạo : - Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề. - Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi. A. Khởi động 1. Mục tiêu: - Kích thích HS truyền thông dân tộc. - Hình thành năng lực tư duy phê phán, xử lí tình huống thực tiễn, năng lực trách nhiệm công dân. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động chung Trang 86
3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ -GV: Cho HS nghe bài hát " Dòng máu lạc hồng"- Lê Quang ? Lời bài hát muốn nhắn nhủ chúng ta điều gì? *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Trao đổi - Giáo viên: quan sát - Dự kiến sản phẩm: Lời bài hát là lời nhắn nhủ tới mọi người dân Việt Nam yêu nước,xây dựng , bảo vệ Tổ Quốc *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá B.HĐ hình thành kiến thức 1. Mục tiêu: HS hiểu truyền thống lịch sử của dân tộc ta qua các thời kỳ 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm,kĩ thuật dự án. - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: : HS trình bầy truyền thống lịch sử của dân tộc ta qua các thời kỳ đã được chuẩn bị. - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm việc nhóm Trang 87
- Giáo viên quan sát - Dự kiến sản phẩm HS trình bày theo nhóm. *Báo cáo kết quả HS trình bày theo nhóm. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức đã chuẩn bị. Trong tiến trình phát triển lịch sử, Việt Nam nằm ở một trong những khu vực được coi là cái nôi của loài người và cũng được coi là một trong những trung tâm phát sinh nông nghiệp sớm với nền văn minh lúa nước, nơi đã từng trải qua các cuộc cách mạng đá mới và cách mạng luyện kim. Trên nền tảng phát triển kinh tế - xã hội thời Đông Sơn, trước những đòi hỏi của công cuộc trị thủy và chống xâm lăng, Nhà nước Văn Lang - Nhà nước đầu tiên - đã ra đời vào khoảng thế kỷ thứ VII trước Công nguyên. Bằng sức lao động cần cù sáng tạo, cư dân Văn Lang (sau đó là Âu Lạc) đã tạo dựng nên một nền văn minh tỏa sáng khắp vùng Đông Nam Á. Đi cùng với Nhà nước đầu tiên của lịch sử Việt Nam là một nền kinh tế phong phú, một nền văn hóa cao mà mọi người biết đến với tên gọi là văn minh Sông Hồng (còn gọi là văn minh Đông Sơn) với biểu tượng là trống đồng Đông Sơn - thể hiện sự kết tinh lối sống, truyền thống và văn hóa
của
người
Việt
cổ.
Trong quá trình dựng nước, người Việt đã phải liên tiếp đương đầu với sự xâm lăng của các thế lực bên ngoài. Độ dài thời gian và tần suất các cuộc kháng chiến, khởi nghĩa và đấu tranh giải phóng dân tộc ở Việt Nam rất lớn. Kể từ cuộc kháng chiến chống Tần (thế kỷ III trước Công nguyên) đến cuối thế kỷ XX, đã có tới 12 thế kỷ Việt Nam phải tiến hành hàng trăm cuộc đấu tranh giữ nước, khởi nghĩa và đấu tranh giải phóng. Một điều đã trở thành quy luật của các cuộc đấu tranh giữ nước của dân tộc Việt Nam là phải “lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống
mạnh”.
Từ thế kỷ thứ II trước Công nguyên (kéo dài hơn 1.000 năm), Việt Nam bị các triều đại phong kiến phương Bắc thay nhau đô hộ. Sự tồn vong của một dân tộc bị thử thách suốt hơn nghìn năm đã sản sinh ra tinh thần bất khuất, kiên cường, bền bỉ đấu tranh bảo tồn cuộc sống, giữ gìn và phát huy tinh hoa văn hóa, quyết giành lại độc lập cho dân tộc của người dân Việt Nam. Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 mở ra kỷ nguyên mới trong lịch sử Việt Nam – kỷ nguyên Trang 88
phát triển quốc gia phong kiến độc lập, thời kỷ xây dựng và bảo vệ nền độc lập dân tộc. Dưới các triều Ngô (938-965), Đinh (969-979), Tiền Lê (980-1009), nhà nước trung ương tập quyền thiết
được
lập.
Sau đó, Việt Nam bước vào thời kỳ phục hưng và phát triển (với quốc hiệu Đại Việt) dưới triều Lý (1009-1226), Trần (1226-1400), Hồ (1400-1407), Lê Sơ (1428-1527). Đại Việt dưới thời Lý-Trần-Lê Sơ được biết đến như một quốc gia thịnh vượng ở châu Á. Đây là một trong những thời kỳ phát triển rực rỡ nhất trong lịch sử của Việt Nam trên mọi phương diện. Về kinh tế: nông nghiệp phát triển, thủy lợi được chú ý phát triển (đê Sông Hồng được đắp vào thời kỳ này), các làng nghề ra đời và phát triển. Về tôn giáo: tín ngưỡng dân gian, Phật giáo và Nho giáo được coi là tam giáo đồng nguyên. Một thành tựu quan trọng trong thời Lý-Trần là việc phổ biến chữ Nôm, chữ viết riêng của Việt Nam dựa trên cơ sở cải biến và Việt hóa chữ Hán. Bên cạnh đó các lĩnh vực khác như giáo dục, khoa học kỹ thuật, văn học-nghệ thuật, lịch sử, luật pháp… cũng rất phát triển (Văn Miếu-Quốc Tử Giám được xây dựng, sự ra đời của Bộ luật Hồng Đức, Đại Việt Sử ký, Đại Việt Sử ký toàn thư…). Lịch sử gọi thời kỳ này là Kỷ nguyên văn minh Đại Việt. Thăng Long (bây giờ là Hà Nội) cũng được chính thức công nhận là Kinh đô
của
Đại
Việt
với
Chiếu
dời
đô
của
Lý
Công
Uẩn
vào
năm
1010.
Từ thế kỷ XVI, chế độ phong kiến Việt Nam với tư tưởng nho giáo đã bộc lộ sự lạc hậu và bắt đầu suy yếu. Trong khi nhiều quốc gia-dân tộc ở châu Âu đang dần chuyển sang chủ nghĩa tư bản thì Đại Việt bị chìm trong nội chiến và chia cắt. Tuy trong các thế kỷ XVI-XVIII, nền kinh tế, văn hóa có những bước phát triển nhất định, nhiều thành thị, thương cảng ra đời đẩy nhanh quan hệ buôn bán trong và ngoài nước, nhưng cảnh chia cắt và nội chiến đã kìm hãm sự phát triển
của
đất
nước.
Bước sang đầu thế kỷ XIX, các nước tư bản phương Tây đã chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, ráo riết tìm kiếm thị trường, từng bước xâm chiếm thuộc địa. Người Pháp, thông qua con đường truyền đạo, thương mại đã tiến hành thôn tính Việt Nam. Đây là lần đầu tiên dân tộc Việt Nam phải đương đầu với họa xâm lăng từ một nước công nghiệp phương Tây. Trong hoàn cảnh này, một số trí sĩ Việt Nam đã nhận thức được yêu cầu bảo vệ độc lập phải gắn liền với cải cách, đưa đất nước thoát khỏi tình trạng trì trệ của phương Đông. Họ đã đệ trình những đề nghị Trang 89
canh tân đất nước, nhưng đều bị triều Nguyễn khước từ, đẩy đất nước vào tình trạng lạc hậu, bế tắc và từ đó Việt Nam đã trở thành một nước thuộc địa nửa phong kiến trong gần 100 năm (1858-1945). Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam ngày 3/2/1930 là dấu mốc quan trọng trong lịch sử Việt Nam. Tháng 8/1945, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam mà người đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, nhân dân Việt Nam đã khởi nghĩa giành chính quyền thành công, thành lập nước
Việt
Nam
Dân
chủ
Cộng
hòa
ngày
2/9/1945.
Nước Việt Nam non trẻ vừa ra đời lại phải tiến hành cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước kéo dài suốt 30 năm sau đó. Cuộc kháng chiến 9 năm (1945-1954) chống lại sự xâm lược trở lại của Pháp ở Việt Nam kết thúc bằng chiến thắng Điện Biên Phủ và Hiệp định Genève về Việt Nam năm 1954. Theo Hiệp định này, đất nước tạm thời bị chia làm hai vùng lãnh thổ miền Bắc và miền Nam, lấy vĩ tuyến 17 làm giới tuyến và sẽ được thống nhất hai năm sau đó (1956) thông qua một cuộc tổng tuyển cử. Miền Bắc Việt Nam vào thời kỳ này mang tên Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, dưới sự lãnh đạo của Đảng Lao động; thủ đô là Hà Nội. Miền Nam mang tên Việt Nam Cộng hoà với sự quản lý của chính quyền thân Pháp, rồi thân Hoa Kỳ đặt tại Sài Gòn. Chính quyền Sài Gòn đã bằng mọi cách ngăn chặn cuộc tổng tuyển cử, đàn áp và loại bỏ những người kháng chiến cũ. Tuy nhiên, chính quyền Sài Gòn đã không thể ngăn cản được nguyện vọng thống nhất đất nước của quần chúng. Phong trào đấu tranh vì hòa bình, thống nhất đất nước đã bùng nổ mạnh mẽ. Ngày 20/12/1960, Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam
Việt
Nam
được
thành
lập.
Để duy trì chế độ Sài Gòn, Hoa Kỳ đã tăng cường viện trợ quân sự. Đặc biệt kể từ giữa thập kỷ 60, Hoa Kỳ đã gửi nửa triệu quân và đồng minh đến miền Nam Việt Nam trực tiếp tham chiến và bắt đầu ném bom miền Bắc Việt Nam từ ngày 5/8/1964. Nhân dân Việt Nam, theo lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh "Không có gì quý hơn độc lập tự do", đã đứng vững và giành nhiều thắng lợi ở cả hai miền Nam và Bắc. Năm 1973, Washington buộc phải ký hiệp định Paris về lập lại hoà bình ở Việt Nam và rút toàn bộ quân đội Hoa Kỳ ra khỏi Việt Nam. Mùa xuân năm 1975, trên tinh thần đại đoàn kết dân tộc và được sự đồng tình của nhân dân yêu chuộng hòa bình, công lý và tiến bộ trên thế giới, các lực lượng vũ trang yêu nước Việt Nam đã thực hiện Trang 90
cuộc tổng tiến công đập tan chính quyền Sài Gòn, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước. Ngày 25/4/1976, nước Việt nam Dân chủ Cộng hoà được đổi tên thành nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với lãnh thổ bao gồm cả hai miền Nam và Bắc. Năm 1977, Việt Nam trở thành
thành
viên
của
Liên
hợp
quốc.
Trong 10 năm đầu của thời kỳ sau chiến tranh, nhiều mục tiêu kinh tế - xã hội không thực hiện được do những nguyên nhân khách quan và chủ quan. Nền kinh tế Việt Nam rơi vào khủng hoảng,
trì
trệ,
đời
sống
nhân
dân
gặp
nhiều
khó
khăn.
Đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (1986) đã đề ra đường lối Đổi mới với trọng tâm là đổi mới kinh tế. Đây là một mốc quan trọng trong quá trình phát triển của dân tộc Việt Nam thời kỳ mới. Đường lối Đổi mới tiếp tục được Đảng khẳng định và hoàn thiện qua các kỳ Đại hội sau đó. Trong 28 năm qua, Việt Nam từ một nước nhập khẩu lương thực đã trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo lớn trên thế giới (năm 2012, xuất khẩu gạo của Việt Nam đạt trên 7,7 triệu tấn, đứng thứ hai thế giới sau Ấn Độ; năm 2013, xuất khẩu gạo của Việt Nam đạt trên 6,6 triệu tấn, đứng thứ ba thế giới sau Ấn Độ và Thái Lan), nhiều chủng loại hàng hóa được xuất khẩu và nhiều thương hiệu hàng hóa của Việt Nam được thế giới biết đến, kinh tế đạt tăng trưởng cao vào những năm cuối cùng của thế kỷ XX và những năm đầu tiên của thế kỷ XXI, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng cao, chính sách xã hội được chú trọng, hệ thống pháp luật ngày càng được hoàn thiện, quản lý xã hội trên cơ sở luật pháp dần đi vào nề nếp, an ninh quốc phòng được giữ vững, quan hệ quốc tế ngày càng mở rộng và đi vào chiều sâu. Trong suốt quá trình hình thành và phát triển của dân tộc Việt Nam, điểm nổi bật chiếm vị trí hàng đầu và trở thành chuẩn mực đạo lý Việt Nam là tinh thần yêu nước, ý chí tự lập, tự cường, truyền thống đoàn kết vì đại nghĩa dân tộc. Cuộc sống lao động gian khổ đã tạo ra truyền thống lao động cần cù, sáng tạo và kiên nhẫn; yêu cầu phải liên kết lại để đấu tranh với những khó khăn, thách thức đã tạo ra sự gắn bó giữa con người với thiên nhiên, giữa con người với nhau trong mối quan hệ gia đình, láng giềng, dòng họ của người Việt cũng như trong cộng đồng nhà làng - nước - dân tộc. Lịch sử cũng cho con người Việt Nam truyền thống tương thân tương ái, sống có đạo lý, nhân nghĩa; khi gặp hoạn nạn thì đồng cam cộng khổ, cả nước một lòng; tính Trang 91
thích nghi và hội nhập; lối ứng xử mềm mỏng và truyền thống hiếu học, trọng nghĩa, khoan dung. Đây chính là sức mạnh tiềm tàng, là nội lực vô tận cho công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh. HĐ luyện tập 1. Mục tiêu: HS hiểu được 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: ? Học tập có phải là một nội dung của tinh thần yêu nước k? Vì sao? ? Mục đích học tập của em ngày nay là gì? Học sinh phải rèn luyện như thế nào? Em có thái độ đúng đắn trước những biểu hiện, phê phán lên án những hành vi thiếu lành mạnh, sống gấp của lớp TN ngày nay. - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm việc nhóm - Giáo viên quan sát - Dự kiến sản phẩm *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng - GV: kết luận D. HĐ vận dụng 1. Mục tiêu: HS hiểu được 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn Trang 92
- Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: Em đặt cho mình kế hoạch cá nhân để thực hiện ước mơ của mình, định hướng học tập ở THCS, THPT và sau đó dự báo nghề nghiệp của mình sau này. Kế hoạch đó phải căn cứ vào năng lực hiện tại của em và từ đó định hướng phấn đấu. Không đề ra kế hoạch hình thức không phù hợp với khả năng của mình, khó thực hiện trong tương lai. - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm việc nhóm - Giáo viên quan sát - Dự kiến sản phẩm *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng - GV: kết luận E.HĐ tìm tòi, mở rộng - Tìm những tấm gương, câu chuyện có thái độ sống đúng đắn trung thực. - Những câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn. 6. Rút kinh nghiệm.
Trang 93
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 17 - Bài 10 LÝ TƯỞNG SỐNG CỦA THANH NIÊN I. Mục tiêu cần đạt: - Giúp học sinh củng cố, hệ thống những kiến thức đã học từ đầu năm - Vận dụng những kiến thức đã học để có ý thức đạo đức tốt, học tập cần cù chăm chỉ vì ngày mai lập nghiệp. II. Chuẩn bị: - GV : soạn giáo án, hệ thống câu hỏi - HS : ôn tập III. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học . 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. a. HĐ khởi động: - Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. b. HĐ hình thành kiến thức mới * HĐ1: Tìm hiểu về khái niệm lí tưởng sống của thanh niên - Phương pháp: Dự án. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. * HĐ 2 : Ôn lại toàn bộ kiến thức đã học. - Phương pháp: Đàm thoại,thảo luận nhóm (nhóm lớn, cặp đôi), nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật khăn phủ bàn, chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi. c. HĐ luyện tập: - Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. d. HĐ vận dụng : - Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. e. HĐ tìm tòi, sáng tạo : Trang 94
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. A. HĐ khởi động 1. Mục tiêu: HS nhớ lại các bài đã học. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm. 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: GV cho HS thi nhanh tay ghi lại các nội dung đã học - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm việc nhóm - Giáo viên quan sát - Dự kiến sản phẩm- HS: Hệ thống kiến thức theo chủ đề *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng - GV: kết luận.Bảng phụ B. HĐ hình thành kiến thức Hoạt động của thày- trò HĐ 1: Hệ thống kiến thức đã học. 1. Mục tiêu: HS hiểu được các nội dung đã học. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm,mỗi nhóm 2 câu, kĩ thuật khăn trải bàn - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân
Nội dung Câu 1: Thế nào là chí công vô tư ? - Phẩm chất đạo đức con người, công bằng, không thiên vị, giải quyết công việc theo lẽ phải , vì lợi ích chung, đặt lợi ích chung lên trên hết
Câu 2. Tính tự chủ được hiểu ntn? Trang 95
- Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: Câu 1. Nêu 1 vài VD về việc làm thể hiện phẩm chất chí công vô tư của 1 bạn , thầy cô giáo? -Câu 2.Nêu biểu hiện của tự chủ ? Câu 4: Thế nào là dân chủ và kỉ luật? Vì sao dân chủ và kỉ luật phải đi kèm với nhau? Câu 5: Tại sao các DT trên TG phải xd và củng cố tình hữu nghị và hợp tác Câu 6.Học sinh làm gì để kế thừa và phát huy truyền thống VH DT Câu 7: HS rèn luyện tính năng động sáng tạo ntn? Câu 8: Để làm việc có năng suất, chất lượng và hiệu quả, mỗi người cần phải làm gì?
- Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm việc nhóm - Giáo viên quan sát - Dự kiến sản phẩm- Nghiêm túc trong giờ kiểm tra - Không thiên vị trong chấm bài kiểm tra( con, cháu) + Suy nghĩ trước khi hành động + Sau mỗi việc làm cần suy nghĩ xem lại thái độ, lời nói, hoạt động -> rút kn - Dân chủ: Mọi người đóng góp - > công việc chung
- Làm chủ bản thân, suy nghĩ, tình cảm và hành vi trong mọi hoàn cảnh luông binhg tĩnh, tự tin, điều chỉnh hành vi. - Tự chủ là 1 đức tính quí giá - > Nhờ đó mà con người biết cư xử có đạo đức, có VH, từng bước trong mọi tình hướng Câu 3: Học sinh rèn luyện tính tự chủ ntn? Câu 4: Thế nào là dân chủ và kỉ luật? Vì sao dân chủ và kỉ luật phải đi kèm với nhau? Câu 5: Tại sao các DT trên TG phải xd và củng cố tình hữu nghị và hợp tác. -> Duy trì, bảo vệ hoà bình, cùng giúp đữ nhau phát triển kt, xh -> Quyền của con người được đảm bảo -> Chủ quyền độc lập các dt được tôn trọng Câu 6: Học sinh làm gì để kế thừa và phát huy truyền thống VH DT Câu 7: HS rèn luyện tính năng động sáng tạo ntn? Câu 8: Để làm việc có năng suất, chất lượng và hiệu quả, mỗi người cần phải làm gì? - Nâng cao tay nghề, rèn luyện sức khoẻ lđ tự giác, có kỷ luật, năng động, sáng tạo
Trang 96
- Kỷ luật: điều kiện cho dân chủ có kết quả + Học tập + Ăn mặc + Nói năng + Với phim ảnh, NT của dân tộc + Tìm ra cách học tập tốt nhất *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng - GV: kết luận C.HĐ luyện tập: 1. Mục tiêu: HS luyện tập 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: - Thi giữa các tổ trong 5 phút tìm ra tổ nào kể được nhiều truyền thống tốt đẹp nhất ? Bên cạnh đó còn những tồn tại, tục lệ cổ hủ nào? - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm việc nhóm - Giáo viên quan sát - Dự kiến sản phẩm *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá Trang 97
- Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Bài 1: Những việc làm nào sau đây thể hiện đức tính chí công vô tư? A. Làm việc vì lợi ích chung B. Giải quyết công việc công bằng C. Chỉ chăm lo cho lợi ích của mình D. Không thiên vị Đ. Dùng tiền bạc, của cải của nha nước cho việc cá nhân Câu 2. Kể tên những tấm gương tiêu biểu về chí công vô tư mà em biết ở địa phương Câu 3: Trong các biểu hiện sau, biểu hiện nào em đã gặp ở địa phương? a)
Làm giàu = sức lao động chính đáng
b)
Hiến đất để xây trường học
c)
Lấy đất công bán thu lợi riệng
d)
Bố trí viêc làm cho con, cháu họ hàng
đ) Bỏ tiền xây cầu cho nhân dân đi lại e)
Trù dập những người tốt
D.HĐ vận dụng Hãy xây dựng kế hoạch học tập và rèn luyện theo chủ đề em chọn E.HĐ tìm tòi, mở rộng Tìm đọc thêm một số tấm gương theo các chủ đề đã tìm hiểu Rút kinh nghiệm
Ngày soạn:
Ngày dạy: KIỂM TRA HỌC KÌ I
A. Mục tiêu bài học. - Hiểu vì sao phải chống chiến tranh, bảo vệ hoà bình; nêu được các biểu hiện của sống hoà bình trong sinh hoạt hằng ngày Trang 98
- Hiểu được thế nào là kế thừa, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc và vì sao cần phải kế thừa, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc. - Hiểu thế nào là dân chủ và kỷ luật, tự chủ, chí công vô tư, hợp tác cùng phát triển. B. Chuẩn bị: + GV: bảng phụ, đề kiểm tra + HS: Giấy kiểm tra. C. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động : - Sĩ số: - Kiểm tra bài cũ. Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh * Giới thiệu bài 2. Hình thành kiến thức mới: Ma trận đề: Cấp độ Vận dụng Cộng Nhận biết Thông hiểu Cấp độ Cấp độ Chủ đề thấp cao TN T TN TL T TL T TL L N N 1.Tình hữu Nêu nghị giữa khái các dân tộc niệm trên thế giới Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới Số câu 1 1 Số điểm 0,25 0.25 Tỷ lệ 2.5 2,5
Trang 99
2. Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dt
Số câu Số điểm Tỷ lệ 3. Bảo vệ hoà bình
vì sao cần phải kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc
0,5 1 Nêu một số hành vi về bạo lực học đường được các biểu hiện của sống hoà bình trong sinh hoạt hằng ngày
Hiểu được thế nào là bảo vệ hoà bình
Biết rèn luyện bản thân theo các truyề n thống tốt đẹp của dân tộc 0,5 1
1 2 20%
- Hiểu vì sao phải chống chiến tranh bảo vệ hoà bình. - Nêu được các biểu hiện của sống hoà bình trong sinh hoạt hằng ngày
Trang 100
Số câu Số điểm Tỷ lệ 4. Tự chủ
Số câu Số điểm Tỷ lệ 5.Dân chủ và kỉ luật Số câu Số điểm Tỷ lệ 6. Hợp tác cùng phát triển
Số câu Số điểm Tỷ lệ 7.Lý tưởng sống của thanh niên
2 0,5
1 0,5
Biết được biểu hiện tự
Hiểu được thế nào là tự chủ 1 0,5 Hiểu dân chủ và kỉ luật 1 0.25
Biết được thời gian VN nhập tổ chức ASEA N 1 0,25
1 2,5
4 3 30%
1 0,5 5% 1 0,25 2,5%
Hiểu được thế nào là hợp tác cùng phát triển
1 0,25
2 0,5 5%
Biểu hiện lí tưởng sống của thanh niên
Trang 101
TS câu TS điểm 8.Năng động ,sáng tạo.
TS câu TS điểm Tỷ lệ
1 0,25 Khái niệm năng động ,sáng tạo. 1 0,25 2,5
1 2,5
1 0,25 2,5
9.Làm việc có năng suất ,chất lượng ,hiệu quả.
TS câu TS điểm Tỷ lệ TS câu TS điểm Tỷ lệ
6 1,5 15
4 1,5 15
1,5 3 30
0,5 1 10
Làm việc có năng suất ,chất lượng ,hiệu quả. 1 3 30% 1 3 30%
1 3 30% 13 10 100%
B. Đề bài Phần I: TNKQ (2,5đ) Câu 1: Những biểu hiện nào dưới đây không thể hiện lòng yêu hoà bình? (khoanh tròn chữ cái trước câu em lựa chọn) A. Tôn trọng người khác tôn giáo với mình B. Sống khép mình để không mẫu thuẫn với người khác. C. Dùng thương lượng giải quyết mẫu thuẫn cá nhân D. Khoan dung với mọi người xung quanh. Câu 2: Theo em những biểu hiện nào dưới đây không thể hiện tính tự chủ? A. Bình tĩnh, tự tin trong mọi việc. Trang 102
B. Không chịu được ý kiến phê bình của người khác. C. Luôn cố gắng ôn tồn, nhã nhặn trong giao tiếp. D. Không bị cám dỗ bởi những ngu cầu tầm thường. Câu 3. Biểu hiện nào sau đây thể hiện lí tưởng sống của thanh niên cao đẹp,đúng đắn. ? A.Không có kế hoạch phấn đấu ,rèn luyện bản thân. B.Không chịu được ý kiến phê bình của người khác khi mình mắc lỗi C.Luôn cố gắng ôn tồn, nhã nhặn trong giao tiếp D.Lễ độ, lịch sự đúng mực trong mọi hoàn cảnh Câu: 4. Em tán thành với quan điểm nào sau đây thể hiện phẩm chất chí công vô tư ? A.Chỉ những người có địa vị, chức quyền mới cần chí công vô tư B.Chí công vô tư chỉ thiệt cho mình C.Chí công vô tư là phẩm chất tốt đẹp của tất cả mọi người D.Chí công vô tư chỉ là lời nói suông Câu 5:. Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới là: A. Chỉ có những nước giàu có mới tạo nên mối quan hệ hữu nghị B. Quan hệ bạn bè thân thiết giữa nước này với nước khác. C. Mối quan hệ giữa các nước Đông Nam Á. D. Mối quan hệ giữa các nước Đông Nam Á và Châu Âu. Câu 6. Hành vi nào sau đây thể hiện lòng yêu hoà bình trong cuộc sống hàng ngày? A. Biết lắng nghe ý kiến người khác. B. Dùng vũ lực để giải quyết các mâu thuẫn cá nhân. C. Bắt mọi người phải phục tùng ý kiến của mình. D. Phân biệt đối xử giữa các dân tộc, các màu da. Câu 7. Việt Nam không phải là thành viên của tổ chức quốc tế nào? A. Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN), tổ chức y tế thế giới (WHO). B. Chương trình phát triển Liên hợp quốc (UNDP). C. Quỹ nhi đồng liên hợp quốc (UNICEF), tổ chức thương mại thế giới (WTO). D. Hiệp hội các nước EU. Câu 8. Việt Nam gia nhập hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) vào năm nào? A. 28.7.1994 C. 28.7.1996 B. 28.7.1995 D. 28.7.1997 Câu: 9.Việc làm nào sau đây không thể hiện tính dân chủ? A.Vào đầu năm học nhà trường cho học sinh học nội qui của trường B. Học sinh được thảo luận và xây dựng phương hướng hoạt động của lớp C.Đầu năm ông giám đốc nhà máy cho phổ biến kế hoạch của ông cho công nhân D. Công dân có quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan của bộ máy nhà nước Câu 10.Năng động sang tạo là: A. Biết lắng nghe ý kiến người khác. B.Tích cực,chủ động ,dám nghĩ,dám làm.. C. Bắt mọi người phải phục tùng ý kiến của mình. D.Chỉ làm theo những điều đã dược hướng dẫn,chỉ bảo. Trang 103
Phần II. Tự luận (7,5đ) Câu 1: Vì sao chúng ta phải kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc ? Theo em, học sinh có thể làm gì để kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc ? Câu 2: Vì sao chúng ta phải chống chiến tranh, bảo vệ hoà bình ? Bản thân em có thể làm gì để thể hiện lòng yêu hoà bình ? (nêu 4 việc làm cụ thể) Câu 3: Cuối năm học, Hà bàn: Muốn ôn thi đỡ vất vả, cần chia ra mỗi người làm một đáp án một môn, rồi mang đến trao đổi với nhau. Làm như vậy, khi cô giáo kiểm tra, ai cũng đủ đáp án. Nghe vậy nhiều bạn khen đó là cách làm hay, vừa năng suất, vừa có chất lượng mà lại nhàn thân. Em có tán thành với cách làm đó không ? Vì sao? C. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM I . Trắc nghiệm khách quan ( 2,5 điểm ) Học sinh làm mỗi ý đúng được 0,25 điểm Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu Câu 6 Câu7 Câu 8 Câu Câu 5 9 10 B B D C C A D B 9 B II. Tự luận ( 7,5 điểm ) Câu 1: (2 điểm) a. Vì truyền thống tốt đẹp của dtộc là vô cùng quý giá, góp phần vào quá trình phát triển của dtộc và của mỗi cá nhân. Kế thừa .....là góp phần giữ vững bản sắc của dtộc VN. (1đ) b. Để kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dtộc, hs cần tích cực học tập truyền thống tốt đẹp của dtộc, tuyên truyền các giá trị truyền thống, lên án và ngăn chặn những hành vi làm tổn hại đến truyền thống dtộc. (1đ) Câu 2: (2,5 điểm), hs nêu được các ý cơ bản sau. a. Chúng ta phải chống chiến tranh, bảo vệ hoà bình vi: - Hoà bình là cơ sở đem lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc, mối quan hệ tốt đẹp giữa con người với con người, chiến tranh là thảm hoạ gây đau thương cho con người. (0,5đ) - Hiện nay, nhiều nơi trên thế giới vẫn dang xảy ra chiến tranh, xung đột, Nước ta tuy đang hoà bình nhưng nhiều thế lực thù địch vẫn đang tìm cách phá hoại cuộc sống bình yên đó. (0,5đ) b. Hs nêu 4 việc làm: ( 1,5đ) - Tôn trọng và lắng nghe người khác. - Chung sống thân ái, khoan dung với các bạn và mọi người xung quanh. - Khi có mâu thuẫn với người khác thì chủ động gặp gỡ, trao đổi để kịp thời giải quyết mâu thuẫn. - Không phân biệt bạn bè - Khuyên can, hoà giải khi thấy bạn bè xích mích, cãi nhau - ................ Câu 3: (3 điểm) - Không tán thành (0,5đ) - Giải thích: Trang 104
Việc làm của Dũng tưởng như tiết kiệm thời gian, làm việc có năng suất, nhưng thực ra không có năng suất. Vì:(0,5đ) + Mỗi người chỉ làm một đáp án nên đây không phải việc làm có năng suất.(0,5đ) + Đây là việc xấu vì nó biểu hiện sự dối trá, đối phó với cô giáo.(0,5đ) + Mục đích của cô giáo yêu cầu mỗi người tự làm đáp án từng môn nhằm để học tự nghiên cứu, tự học trong khi làm đáp án, người làm đáp án sẽ thuộc và hiểu rõ bài học hơn.(1đ) 3. Học sinh làm bài:
Trang 105
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 19- Bài 11 TRÁCH NHIỆM CỦA THANH NIÊN TRONG SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HÓAHIỆN ĐẠI HÓA ĐẤT NƯỚC I. Mục tiêu cần đạt. 1. Kiến thức - Hiểu được những định hướng cơ bản, những nhiệm vụ quan trọng nhất của sự phát triển kinh tế-xã hội thời kỳ CNH- HĐH đất nước. - Hiểu vị trí, vai trò, trách nhiệm của thế hệ thanh niên trong sự nghiệp CNH- HĐH đất nước. 2. Kỹ năng - Có kỹ năng tông hợp, giải quyết các công việc của bản thân như lập nghiệp, có kỹ năng giao tiếp, biểu đạt ý định với những người cân thiết như GVCN, bố mẹ, bạn bè…. 3. Thái độ - Xác định rõ trách nhiệm của bản thân trong giai đoạn hiện nay. - Có ý thức cao trong học tập, rèn luyện. - Hình thành lý tưởng sống đúng đắn. 4. Năng lực: NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL công nghệ, NL trách nhiệm công dân, NL tự quản lí và phát triển bản thân, NL tư duy phê phán. II. Chuẩn bị 1. GV: - Kế hoạch bài học - Sách học sinh, sách giáo khoa môn GDCD, lớp 9; - Giấy khổ rộng, bút dạ, băng dính (hồ dán), kéo; - Trường hợp, tình huống liên quan đến nội dung bài học. 2. HS: - HS đọc, tìm hiểu trước bài học III. Tổ chức dạy học 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. a. HĐ khởi động: - Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. b. HĐ hình thành kiến thức mới * HĐ1: Tìm hiểu về ý nghĩa của CNH- HĐH - Phương pháp: Dự án. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. * HĐ 2 : tìm hiểu trách nhiệm cảu thanh niên và Phương hướng rèn luyện - Phương pháp: Đàm thoại,thảo luận nhóm (nhóm lớn, cặp đôi), nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật khăn phủ bàn, chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi. c. HĐ luyện tập: Trang 1
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. d. HĐ vận dụng : - Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi. e. HĐ tìm tòi, sáng tạo : - Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề. - Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi. A. Khởi động * Mục tiêu: - Kích thích HS tự tìm hiểu về các vấn đề về trách nhiệm cảu thanh niên trong thời kì CNH- HĐH đất nước. - Hình thành năng lực tư duy phê phán, xử lí tình huống thực tiễn, năng lực trách nhiệm công dân. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cộng đồng 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ -GV: Cho HS nghe bài hát " Khát vọng tuổi trẻ"- Vũ Hoàng ? Lời bài hát muốn nhắn nhủ chúng ta điều gì? *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Trao đổi - Giáo viên: quan sát - Dự kiến sản phẩm: Lời bài hát là lời nhắn nhủ tới thế hệ thanh niên với trách nhiệm xây dựng và đóng góp, bảo vệ Tổ Quốc *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học … ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học… B. Hình thành kiến thức - Mục tiêu: + HS hiểu được những vấn đề xảy ra trong thực tế và nội dung bài học + NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác... Trang 2
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận, giao tiếp và sáng tạo... - Cách tiến hành Nội dung cần đạt Hoạt động của giáo viên và học sinh - HĐ 1: Nêu ý nghĩa của CNH- HĐH 1. Mục tiêu: HS hiểu được ý nghĩa của CNH- HĐH 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: HS đọc phần ĐVĐ
1. Tìm hiểu ý nghĩa của CNHHĐH
các nhóm thảo luận( thảo luận theo bàn) các câu hỏi phần gợi ý sgk/ 38 - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm việc nhóm - Giáo viên quan sát - Dự kiến sản phẩm *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng - GV: kết luận Công cuộc đổi mới được Đảng ta đề ra năm 1986 đã
Có ý nghĩa rất quan trọng, là cơ sở
khẳng định CNH- HĐH là phương hướng đúng đắn,
để đưa nước ta thoát khỏi tình trạng
là nhiệm vụ quan trọng để thực hiện lý tưởng của Bác
kém phát triển, cơ bản trở thành
Hồ thực hiên mục tiêu" dân giàu, nước mạnh,xã hội
nước CNH- HĐH
công bằng dân chủ, van minh". Mỗi người phải xác định 1 chỗ đứng, một vị trí của mình. Đặc biệt là thế
2. Trách nhiệm của thanh niên Trang 3
hệ thanh niên
trong sự nghiệp CNH- HĐH
* Hoạt động 2: Trách nhiệm của thanh niên trong sự nghiệp CNH- HĐH 1. Mục tiêu: HS biết được trách nhiệm của thanh niên với sự nghiệp CNH- HĐH 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động: Phiếu học tập 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: ? theo em thanh niên cần có trách nhiệm gì trong sự nghiệp CNH-HĐH? Cho HS thảo luận nhóm - Học sinh tiếp nhận… * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh :Thảo luận - Giáo viên: Quan sát - Dự kiến sản phẩm - Ra sức học tập văn hóa, khoa học kĩ thuật, tu dưỡng
- Ra sức học tập văn hóa, khoa học kĩ thuật, tu dưỡng đạo đức, tư tưởng chính trị, có lối sống lành mạnh, rèn luyện các kỹ năng, phát triển năng lực
đạo đức, tư tưởng chính trị, có lối sống lành mạnh,
- Tích cực tham gia các hoạt động
rèn luyện các kỹ năng, phát triển năng lực
chính trị- xã hội.
- Tích cực tham gia các hoạt động chính trị- xã hội.
- Thanh niên là "Lực lượng nòng
- Thanh niên là "Lực lượng nòng cốt"
cốt"
*Báo cáo kết quả: Phiếu học tập *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng * HĐ 3: Phương hướng rèn luyện của thanh niên
3. Phương hướng rèn luyện của thanh niên
1. Mục tiêu: HS biết được Phương hướng rèn luyện của thanh niên Trang 4
2. Phương thức thực hiện: - Hoạt độngcặp đôi 3. Sản phẩm hoạt động: Phiếu học tập 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: ? theo em thanh niên cần rèn luyện như thế nào để có trách nhiệm gì trong sự nghiệp CNHHĐH? Cho HS thảo luận cặp đôi - Học sinh tiếp nhận… * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh :Thảo luận - Giáo viên: Quan sát - Dự kiến sản phẩm - Ra sức học tập, rèn luyện toàn diện . - Xác định lý tưởng sống đúng đắn. - Xây dựng kế hoạch học tập thực hiện tốt nhiệm vụ của HS lớp 9. *Báo cáo kết quả: Phiếu học tập *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
- Ra sức học tập, rèn luyện toàn diện . - Xác định lý tưởng sống đúng đắn. - Xây dựng kế hoạch học tập thực hiện tốt nhiệm vụ của HS lớp 9.
C. Hoạt động luyện tập 1. Mục tiêu: - Luyện tập để HS củng cố những gì đã biết về kiến thức bài học. - Hình thành năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, sáng tạo. 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân, nhóm 3. Sản phẩm hoạt động: vở HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: 5. Tiến trình hoạt động (lần lượt thực hiện các bài tập 1. 2. 3…) *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ Trang 5
- Giáo viên… ? theo em thanh niên cần có trách nhiệm gì trong sự nghiệp CNH-HĐH? ? Phương hướng rèn luyện của thanh niên - Học sinh tiếp nhận… * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh :Thảo luận - Giáo viên: Quan sát - Dự kiến sản phẩm *Báo cáo kết quả: Phiếu học tập *Đánh giá kết quả- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức - GV: Tổ chức đàm thoại với HS các bài tập sgk/ 39 D. Hoạt động vận dụng 1. Mục tiêu: Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức kĩ năng có được vào các tình huống thực tiễn. Hình thành năng lực tự học, giải quyết vấn đề, thông tin truyền thông. 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân, cộng đồng 3. Sản phẩm hoạt động: vở HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên… - GV yêu cầu HS về nhà viết(khoảng 10 dòng) nói lên quan điểm, suy nghĩ của em về trách nhiệm của học sinh hiện nay. - GV: hướng dẫn HS hoàn thiện kế hoạc rèn luyện dựa vào nội dung của bài học - Học sinh tiếp nhận… * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh :cá nhân - Giáo viên: Quan sát - Dự kiến sản phẩm *Báo cáo kết quả: Phiếu học tập *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức - GV: Tổ chức đàm thoại với HS các bài tập sgk/ 39 E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng * Mục tiêu Trang 6
HS nâng cao khả năng đánh giá, nhận xét được thế nào là trách nhiệm đúng đắn của thanh niên trong thời kì CNH- HĐH. Hình thành NL đánh giá, NL tư duy phê phán, NL công nghệ. * Cách tiến hành Phương thức thực hiện: GV: giao dự án cho HS Tổ chức 1 buổi nói chuyện về trách nhiệm thanh niên trong thời kì CNH- HĐH - GV: hướng dẫn HS chuẩn bị nội dung trao đổi, nêu được trách nhiệm của thanh niên trong từng thời kỳ lịch sử Hãy xây dựng một kế hoạch học tập,rèn luyện của mình trong năm học này. Trao đổi với các bạn trong nhóm So sánh trách nhiệm của thanh niên trong thời kỳ chiến tranh và trong thời kỳ CNH- HĐH đất nươc.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 20- Bài 12 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN TRONG HÔN NHÂN I. Mục tiêu cần đạt. 1. Kiến thức: - Hiểu đc hôn nhân là gì? - Nêu đc các nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân ở nc ta. - Kể đc các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong hôn nhân. Trang 7
- Tác hại của việc kết hôn sớm. 2. Kĩ năng: Biết thực hiện các quyền và nghĩa vụ cơ bản của bản thân trong việc thực hiện luật hôn nhân và gia đình năm 2000 3. Thái độ: Nghiêm chỉnh chấp hành luật hôn nhân và gia đình Không tán thành việc kết hôn sớm 4. Các năng lực hướng tới phát triển ở học sinh NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL công nghệ, NL trách nhiệm công dân, NL tự quản lí và phát triển bản thân, NL tư duy phê phán. II. Chuẩn bị 1. GV: - Sách học sinh, sách giáo khoa môn GDCD, lớp 9, luật hôn nhân và gia đình 2000; - Giấy khổ rộng, bút dạ, băng dính (hồ dán), kéo; - Trường hợp, tình huống liên quan đến nội dung bài học. - Chuẩn bị của học sinh: 2. HS đọc, tìm hiểu trước bài học III. Tổ chức dạy học 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. a. HĐ khởi động: - Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. b. HĐ hình thành kiến thức mới * HĐ1: Tìm hiểu về Đặt vấn đề - Phương pháp: Dự án. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. * HĐ 2 : Tìm hiểu nội dung bài học Hôn nhân là gì, những quy định của pháp luật - Phương pháp: Đàm thoại, dạy học nhóm, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, chia nhóm. c. HĐ luyện tập: - Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. d. HĐ vận dụng : - Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi. e. HĐ tìm tòi, sáng tạo : - Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề. Trang 8
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi. A. Khởi động 1. Mục tiêu: - Kích thích HS tự tìm hiểu về các vấn đề liên quan đến quyền và nghĩa vụ của CD trong gia đình. - Hình thành năng lực tư duy phê phán, xử lí tình huống thực tiễn, năng lực trách nhiệm công dân. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cộng đồng 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ GV: Nêu tình huống 4/12/2010 một vụ tự tử đã xảy ra ở Sơn La. Nguyên nhân là do cha mẹ của cô gái đã ép cô tảo hôn với một người con trai bản khác. Do mâu thuẫn với cha mẹ cô đã tự vẫn vì không muốn lập gia đình sớm. Trong thư viết để lại cho gia đình cô đã nói lên ước mơ của thời con gái và những dự định trong tương lai còn dang dở chưa thực hiện được. ? Suy nghĩ của em về cái chết thương tâm của cô gái? (xót xa) ? Theo em trách nhiệm thuộc về ai? (gia đình, bản thân cô thiếu tự chủ) ? Cô gái nên làm gì? (nhờ chính quyền địa phương can thiệp, các vị bô lão có tiếng nói trong dòng họ, xóm làng) *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học B. HĐ hình thành kiến thức - Mục tiêu: + HS hiểu được những vấn đề xảy ra trong thực tế và nội dung bài học + NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác... + PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận, giao tiếp và sáng tạo... - Cách tiến hành Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt Trang 9
HĐ 1: Tìm hiểu mục đặt vấn đề (8’) .
I. Đặt vấn đề
1. Mục tiêu: HS hiểu được những vấn đề về tinh yêu, hôn nhân và hạnh phúc… 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: 1 HS đọc phần ĐVĐ
1. Chuyện của T 2. Nỗi khổ của M
các nhóm thảo luận( thảo luận theo bàn) các câu hỏi phần gợi ý sgk - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh… - Giáo viên… - Dự kiến sản phẩm *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng - HS thảo luận các vấn đề ? Ai là người có lỗi trong câu chuyện trên? Vì sao? - Hs: Bố mẹ T (ham giàu) K (là người chồng thiếu trách nhiệm) ? Để có hạnh phúc trong gia đình thì anh K và bố mẹ T phải làm gì? - Hs: + Bố mẹ T: Không vụ lợi (vì tiền, danh vọng) ép buộc Trang 10
con lấy người con không yêu. + K: Không chơi bời lêu lổng, phải quan tâm chăm sóc gia đình. - Gọi HS đọc tình huống 2. ? M khổ vì lí do nào? - Hs: Do bản thân không tự chủ được: Sợ người yêu giận, cho rằng mình không thật lòng. ? Ai là người có lỗi? - Hs: Cả H và M, gđ, anh chị M ? Em có suy nghĩ gì về T/Y và hôn nhân trong 2 trường hợp trên? (1): không tình yêu->có kết hôn
}->ko hạnh phúc
(2): có tình yêu -> không kết hôn } ? Tại sao trong cả 2 trường hợp trên đều không có hạnh phúc? - Hs: (1) do ép hôn, tảo hôn vì ham giàu -> ty vụ lợi. (2) do thái độ không nghiêm túc trong tình yêu, yêu đương hưởng thụ, vội vàng. - HĐ 2: tìm hiểu nội dung bài học 1. Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là hôn nhân, những quy định của pháp luật về hôn nhân. 2. Phương thức thực hiện: - Trải nghiệm - Hoạt động cặp đôi - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động
II. Nội dung bài học
Trang 11
*Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu ? Em quan niệm như thế nào về tình yêu? ? Em quan niệm như thế nào về tuổi kết hôn, về trách nhiệm của vợ và chồng trong đời sống gia đình? - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Thảo luận - Giáo viên: Quan sát, giúp đỡ - Dự kiến sản phẩm *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng ? Em quan niệm như thế nào về tình yêu?
1. HÔN NHÂN - Hôn nhân là sự liên kết đặc biệt giữa một nam và một nữ trên nguyên tắc bình đẳng, tự
- Hs:
nguyện, được nhà nước thừa
+ T.y tự nguyện từ 2 phía
nhận, nhằm chung sống lâu dài
+ Sự đồng cảm sâu sắc, sự chân thành tin cậy và tôn và xây dựng một gia đình hoà trọng lẫn nhau, yêu trong sáng, lành mạnh.
thuận, hạnh phúc.
+ Không ham tiền tài, danh vọng.
- T/y chân chính là cơ sở quan
+ Có trách nhiệm với nhau.
trọng của hôn nhân.
=> Đó là những biểu hiện của tình yêu chân chính. Tình yêu chân chính là cơ sở quan trọng của hôn nhân và gia đình hạnh phúc. ? Em quan niệm như thế nào về tuổi kết hôn, về trách nhiệm của vợ và chồng trong đời sống gia đình? - Hs: + Nam 20, nữ 18. + Cả 2 đều có trách nhiệm trong phát triển kinh tế gđ và nuôi dạy con cái. - Gv dẫn: để hiểu rõ hơn về những vấn đề trên ? Em hiểu như thế nào về hôn nhân? Trang 12
- Hs: Hôn nhân là... ? Em hiểu thế nào là bình đẳng, tự nguyện, được nhà nước thừa nhận - Hs: bình đẳng về quyền lợi, nghĩa vụ, ko ép buộc, đăng kí kết hôn. ? Vì sao nói tình yêu chân chính là cơ sở quan trọng của hôn nhân? - Hs: tình yêu chân chính là chất keo dính bền chặt cho một cuộc hôn nhân bền vững. Khi yêu nhau người con trai và con gái đều có quyền lựa chọn. Nhưng khi đã kết hôn rồi thì dù hay dù dở cũng phải vun đắp xây dựng hạnh phúc gia đình. Đó chính là giá trị chân chính của tình yêu. “Một trăm chỗ lệch cũng kê cho bằng” “Yêu nhau quả bồ hòn làm ngọt” “Yêu nhau yêu cả đường đi..... ti họ hàng” “Yêu nhau mấy núi cũng trèo......qua” “Yêu nhau con mắt liếc ngang Ghét nhau ném đá vỡ đầu nhau ra”
2. Những quy định của pháp
? Nêu những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân ở luật nước ta về tình yêu và Việt Nam hiện nay?
hôn nhân.
- Gv: nguyên tắc hiện nay khác trong xã hội xưa. Xưa: a. Những nguyên tắc cơ bản “trai năm thê bảy thiếp”. Vua Tự Đức 104 vợ và có hơn của chế độ hôn nhân ở Việt 100 con.
nam hiện nay.
Nay: chung thuỷ một vợ, một chồng.
- Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ,
? Em hiểu thế nào là hôn nhân tiến bộ.
một vợ, một chồng, vợ chồng
- Hs: không tảo hôn, có đăng kí kết hôn.
bình đẳng.
- Gv: hôn nhân được bắt đầu khi 2 người đăng kí kết - Vợ chồng có nghĩa vụ thực hôn và kết thúc khi li hôn ;1 trong 2 bên chết hoặc mất hiện chính sách dân số kế tích
hoạch hoá gia đình. Trang 13
- Ví dụ: người theo đạo thiên chúa lấy người theo đạo + Hôn nhân giữa công dân Việt Phật phải học nhập đạo, thi lấy giấy chứng nhận.
Nam thuộc các dân tộc, tôn giáo, giữa người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trọng và pháp luật bảo vệ. + Vợ chồng có nghĩa vụ thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình.
C. Hoạt động luyện tập 1. Mục tiêu: - Luyện tập để HS củng cố những gì đã biết về kiến thức bài học. - Hình thành năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, sáng tạo. 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân, nhóm 3. Sản phẩm hoạt động: vở HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: 5. Tiến trình hoạt động (lần lượt thực hiện các bài tập 1. 2. 3…) *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên GV cho HS đọc tư liệu tham khảo mục 1,2. ? Thế nào là hôn nhân? Nêu những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân ở Việt nam hiện nay? Khái quát nội dung bài học - Học sinh tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh :Thảo luận - Giáo viên: Quan sát - Dự kiến sản phẩm *Báo cáo kết quả: Phiếu học tập *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức - GV: Tổ chức đàm thoại với HS các bài tập sgk D. Hoạt động vận dụng 1. Mục tiêu: Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức kĩ năng có được vào các tình huống thực tiễn. Trang 14
Hình thành năng lực tự học, giải quyết vấn đề, thông tin truyền thông. 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân, cộng đồng 3. Sản phẩm hoạt động: vở HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên… - Liên hệ với tình trạng hôn nhân ở địa phương em - Em quan niệm ntn về hôn nhân và tình yêu - Học sinh tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh :cá nhân - Giáo viên: Quan sát - Dự kiến sản phẩm *Báo cáo kết quả: Phiếu học tập *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức - GV: Tổ chức đàm thoại với HS các bài tập sgk/ 39 E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng * Mục tiêu HS nâng cao khả năng đánh giá, nhận xét được thế nào là trách nhiệm đúng đắn của thanh niên trong thời kì CNH- HĐH. Hình thành NL đánh giá, NL tư duy phê phán, NL công nghệ. * Cách tiến hành Phương thức thực hiện: GV: giao dự án cho HS - HS tìm hiểu về luật hôn nhân và gia đình năm 2013 - HS thực hiện theo phương pháp đề án Ký duyệt của tổ chuyên môn
Ngày soạn: Trang 15
Ngày dạy: Tiết 21 - Bài 12 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN TRONG HÔN NHÂN (tiếp theo) I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Hiểu đc hôn nhân là gì? - Nêu đc các nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân ở nc ta. - Kể đc các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong hôn nhân. - Tác hại của việc kết hôn sớm. 2. Kĩ năng: Biết thực hiện các quyền và nghĩa vụ cơ bản của bản thân trong việc thực hiện luật hôn nhân và gia đình năm 2000 3. Thái độ: Nghiêm chỉnh chấp hành luật hôn nhân và gia đình Không tán thành việc kết hôn sớm 4. NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL công nghệ, NL trách nhiệm công dân, NL tự quản lí và phát triển bản thân, NL tư duy phê phán. II. Chuẩn bị 1. GV: - Kế hoạch bài học - Sách học sinh, sách giáo khoa môn GDCD, lớp 9; - Giấy khổ rộng, bút dạ, băng dính (hồ dán), kéo; - Trường hợp, tình huống liên quan đến nội dung bài học Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bài tập ra kỳ trước (nếu có)… 2. Chuẩn bị của học sinh: - HS đọc, tìm hiểu trước bài học III. Tổ chức dạy học 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. a. HĐ khởi động: - Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. b. HĐ hình thành kiến thức mới * HĐ1: Tìm hiểu về truyện đọc - Phương pháp: Dự án. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. * HĐ 2 : tìm hiểu nội dung bài học Trang 16
- Phương pháp: Đàm thoại,thảo luận nhóm (nhóm lớn, cặp đôi), nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật khăn phủ bàn, chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi. c. HĐ luyện tập: - Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. d. HĐ vận dụng : - Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi. e. HĐ tìm tòi, sáng tạo : - Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề. - Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi. A. Khởi động 1. Mục tiêu: - Kích thích HS tự tìm hiểu về các vấn đề về trách nhiệm cảu thanh niên trong thời kì CNH- HĐH đất nước. - Hình thành năng lực tư duy phê phán, xử lí tình huống thực tiễn, năng lực trách nhiệm công dân. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cộng đồng 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ Nguyên tắc trong hôn nhân được pháp luật quy định ntn? Theo em, độ tuôi kết hôn là bao nhiêu? *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Trao đổi - Giáo viên: quan sát - Dự kiến sản phẩm: - Được kết hôn: Nam từ 20 tuôỉ trở lên, nữ từ 18 tuôỉ trở lên, nam nữ tự nguyện, phải được đăng kí tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học … ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học… Gv dẫn dắt vào bài mới. Trang 17
B. HĐ hình thành kiến thức Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung cần đạt
HĐ 1: Tìm hiểu quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân(15’)
1. Hôn nhân
1.Mục tiêu: Tìm hiểu quy định của pháp luật về hôn nhân, Trách nhiệm của CD trong hôn nhân 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu
2. Những qui định của PL nước ta về hôn nhân a. Những nguyên tắc cơ bản ........ b. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân. - Được kết hôn: Nam từ 20 tuôỉ trở lên, nữ từ 18 tuôỉ trở lên, nam nữ tự nguyện, phải được đăng kí tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Cấm kết hôn trong 1 số trường hợp: + Người đang có vợ, chồng
? Pháp luật Việt Nam hiện nay quy định như thế + Người mất năng lực hành vi dân sự. nào về tuổi kết hôn?
+ Người cùng dòng máu trực hệ, những
? Pháp luật quy định như thế nào về quan hệ giữa người có họ trong phạm vi 3 đời. vợ và chồng
+ Bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế
? Mỗi người cần có thái độ như thế nào đối với với con riêng của chồng. tình yêu và hôn nhân?
+ Những người cùng giới tính
? Nơi em ở có trường hợp nào vi phạm quy định - Vợ chồng bình đẳng với nhau có nghĩa của pháp luật về hôn nhân không? Nêu hậu quả vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt; của nó?
phải tôn trọng danh dự, nhân phẩm và
- Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: làm việc theo yêu cầu - Giáo viên: Quan sat, trợ giúp kịp thời - Dự kiến sản phẩm *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả
nghề nghiệp của nhau.
Trang 18
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng - Hs: nam 20 tuổi, nữ 18 tuổi trở lên. Gv: nhà nước khuyến khích nam 26, nữ 22 tuổi trở lên mới được kết hôn...PN nước ngoài thường KH muộn, sinh con ít vì sợ ảnh hưởng đến nhan sắc: “ gái một con trông....mùi”. - Hs: người đang có vợ hoặc chồng... - Gv minh hoạ: Lý Chiêu Hoàng- Trần Cảnh; “Hòn vọng phu”; gái điếm và con đẻ. ? Pháp luật quy định như thế nào về quan hệ giữa vợ và chồng? (phê phán quan điểm chồng kiếm tiền, vợ nội trợ) Gv: lưu ý phong tục, tập quán lạc hậu của một số dân tộc thiểu số như: cướp vợ, nối dây,... - Đọc phần tư liệu tham khảo - GV: để đam bảo hạnh phúc GĐ, mỗi CD cần có trách nhiệm gì? - HS: thảo luận cặp đôi và tb
3. Trách nhiệm công dân: - Thận trọng, nghiêm túc trong tình yêu và hôn nhân. - Không vi phạm q.định cuả PL về hôn nhân.
C. Hoạt động luyện tập. 1. Mục tiêu: - Luyện tập để HS củng cố những gì đã biết về kiến thức bài học. - Hình thành năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, sáng tạo. 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân, nhóm 3. Sản phẩm hoạt động: vở HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: 5. Tiến trình hoạt động (lần lượt thực hiện các bài tập 1. 2. 3…) *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên - Học sinh tiếp nhận… * Thực hiện nhiệm vụ Trang 19
- Học sinh :Thảo luận - Giáo viên: Quan sát - Dự kiến sản phẩm *Báo cáo kết quả: Phiếu học tập *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức - GV: Tổ chức đàm thoại với HS các bài tập sgk 1. Bài 1: Chọn d, đ, g, h, i, k -> đúng Pl -> quyền và nghĩa vụ của công dân trong gđ - Đối với người tảo hôn: + Sức khoẻ suy giảm, không phát triển được trí tuê + Mọi người lo lắng Bài4: Bài 5: - Lí do lựa chon của Đức và Hoa không đúng-> vi phạm PL và chuẩn mực đạo đức người VN -> nếu cứ cố tình lấy nhau-> vi phạm Pl Bài 6: - Việc làm mẹ Bình sai, vì ép con kết hôn mà không có t.y chân chính-> vi phạm Pl - Cuộc hôn nhân không được Pháp luật thừa nhận-> vi phạm pháp luật - giải pháp: + Thuyết phục cha mẹ + Nhờ người can thiệp + Cơ quan chính quyền ủng hộ Bài 7 - Việc làm của anh Phú-> Sai vì vợ chồng phải tôn trọng danh dự, nhân phẩm và nghề nghiệp của nhau D. Hoạt động vận dụng 1. Mục tiêu: Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức kĩ năng có được vào các tình huống thực tiễn. Hình thành năng lực tự học, giải quyết vấn đề, thông tin truyền thông. 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân, cộng đồng 3. Sản phẩm hoạt động: vở HS Trang 20
4. Phương án kiểm tra, đánh giá: 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên… - Gv tổ chức cho Hs sắm vai tình huống bài 13/ 41. - Đánh giá về tình trạng hôn nhân ở địa phương? Trách nhiệm của em như thế nào? - Học sinh tiếp nhận… * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh :cá nhân - Giáo viên: Quan sát - Dự kiến sản phẩm *Báo cáo kết quả: Phiếu học tập *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng * Mục tiêu HS nâng cao khả năng đánh giá, nhận xét được thế nào là hôn nhân và những quy định của pháp luật về hôn nhân Hình thành NL đánh giá, NL tư duy phê phán, NL công nghệ. * Cách tiến hành Phương thức thực hiện: GV: giao dự án cho HS Tìm hiểu lối sống thử, sống vội của thanh niên hiện nay? Quam mieemk của em như thế nào? Cung cấp cho hs một số thông tin về “Luật hôn nhân và gia đình năm 2010”/ 63– Tl CD 8. - HS thực hiện theo phương pháp đề án Rút kinh nghiệm
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 22 - Bài 13 QUYỀN TỰ DO KINH DOANH VÀ NGHĨA VỤ ĐÓNG THUẾ I. Mục tiêu cần đạt: Trang 21
1. Kiến thức - Nêu đc thế nào là quyền tự do kinh doanh - Nêu đc nội dung các quyền của công dân trong việc tự do kinh doanh - Nêu đc thế nào là thuế và vai trò của thuế trong việc phát triển kinh tế đất nc - Nêu đc nghĩa vụ đóng thuế của công dân. 2. Kĩ năng Biết vận động gia đình thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ kinh doanh và đóng thuế. 3. Thái độ Tôn trọng quyền tự do kinh doanh của người khác, ủng hộ pháp luật về thuế của nhà nc 4. NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL công nghệ, NL trách nhiệm công dân, NL tự quản lí và phát triển bản thân, NL tư duy phê phán. II. Chuẩn bị 1.GV: - Kế hoạch bài học - Sách học sinh, sách giáo khoa môn GDCD, lớp 9; - Giấy khổ rộng, bút dạ, băng dính (hồ dán), kéo; - Trường hợp, tình huống liên quan đến nội dung bài học 2.Chuẩn bị của học sinh: - HS đọc, tìm hiểu trước bài học III. Tổ chức dạy học 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. a. HĐ khởi động: - Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. b. HĐ hình thành kiến thức mới * HĐ1: Tìm hiểu đặt vấn đề - Phương pháp: Hoạt động cộng đồng. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. * HĐ 2 : tìm hiểu nội dung bài học - Phương pháp: Đàm thoại,thảo luận nhóm (nhóm lớn, cặp đôi), nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật: nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi. c. HĐ luyện tập: - Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. d. HĐ vận dụng : - Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận. - Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi. Trang 22
e. HĐ tìm tòi, sáng tạo : - Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề, dự án - Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi. A. Khởi động * Mục tiêu: - Kích thích HS tự tìm hiểu về quyền kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế - Hình thành năng lực tư duy phê phán, xử lí tình huống thực tiễn, năng lực trách nhiệm công dân. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cộng đồng 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ - Bác A quyết định mở quán ăn bán đồ ăn ở nhà. Theo em, bác này có được quyền mở cửa hàng không? Bác phải làm gì? Và bác có phải đóng thuế không? *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Trao đổi - Giáo viên: quan sát - Dự kiến sản phẩm: Có, bác phải xin giấy phép kinh doanh, bán đúng mặt hàng kê khai trong giấy phép và phải đóng thuế *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên nêu vấn đề cần tìm hiểu trong bài học … Điều 57( HP 1992) công dân có quyền tự do kinh doanh Điều 80: công dân có nghĩa vụ đóng thuế và lao động công ích theo quy định của pháp luật. ? HP 1992 q. định quyền và nghĩa vụ gì của công dân ? -Tự do kinh doanh , đóng thuế GV:Vậy quyền tự do kinh doanh và đóng thuế đc pháp luật quy định như thế nào. chúng ta cùng vào bài hôm nay. B. HĐ hình thành kiến thức Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung cần đạt
Trang 23
- HĐ 1: HS tìm hiểu mục ĐVĐ 1. Mục tiêu: HS hiểu về các loại hình kinh doanh và mức thuế quy định của pháp luật 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu… GV: 1 HS đọc phần
I. Đặt vấn đề
ĐVĐ GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm. - Chia lớp thành 3 nhóm Gợi ý thảo luận các vấn đề sau N1: Hành vi vi phạm của X thuộc lĩnh vực gì? N2: hành vi vi phạm đó là gì? N3: Em có nhận xét gì về mức thuế chênh lệch của các mặt hàng trên? Tại sao nhà nước ta lại quy định các mức thuế suất chênh lệch nhau nhiều như vậy đối với các mặt hàng? - Hs các nhóm thảo luận, tìm câu trả lời. + Nhóm 1: Hành vi vi phạm của X thuộc lĩnh vực sản xuất buôn bán + Nhóm 2: vi phạm về sản xuất, buôn bán hàng giả. Nhóm 3: Các mức thuế của các mặt hàng chênh lệch nhau: - Mức thuế cao-> thuốc lá là có hại, ôtô là hàng xa xỉ, vàng mã lãng phí, mê tín dị đoan…. Trang 24
- Mức thuế thấp: sản xuất muối, nước, trồng trọt, chăn nuôi, đồ dùng học tập là cần thiết cho con người. Thuế là nguồn thu chủ yếu của nhà nước. Nước nông nghiệp, nguồn thu ít. VN phấn đấu đến năm 2020 trở thành nước công nghiệp. - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh… - Giáo viên… - Dự kiến sản phẩm *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng - HĐ 2: tìm hiểu nội dung bài học 1. Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là kinh doanh, các hình thức kinh doanh 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá II. Nội dung bài học - Học sinh tự đánh giá. 1. Kinh doanh, quyền tự do kinh doanh: - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - GV: cho học sinh kể các hoạt động kinh doanh ở địa phương? - GV tổ chức cho HS thảo luận cả lớp nhằm giúp HS hiểu thế nào là tự do kinh doanh, thuế và ý nghĩa, vai trò của thuế. ? Kinh doanh là gì? Trang 25
- Hs: + Sản xuất: lúa gạo, lương thực thực phẩm. + Dịch vụ: làm đẹp, du lịch, giao thông vận tải + Trao đổi hàng hoá: siêu thị, chợ, đại lí. ? Thế nào là quyền tự do kinh doanh ? ? Người kinh doanh phải tuân thủ những quy định gì?
* Kinh doanh: là hoạt động sx, dịch vụ và
- Hs: kê khai đúng số vốn....
trao đổi hàng hóa nhằm mục đích thu lợi nhuận. * Quyền tự do kinh doanh : là quyền
? Thuế là gì?
công dân được tự do lựa chọn hình thức tổ
- Hs: là khoản thu....
chức kinh tế, ngành nghề và quy mô kinh
? Ý nghĩa của thuế?
doanh.
- Hs: ổn định .....
- Người kinh doanh phải: + Kê khai đúng số vốn, kinh doanh đúng mặt hàng ghi trong giấy phép kinh doanh. + Không kinh doanh những mặt hàng cấm (vũ khí, thuốc nổ, mại dâm)
? Trách nhiệm của công dân với quyền tự do 2. Nghĩa vụ đóng thuế: kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế?
* Thuế: là khoản thu bắt buộc mà công
- HS: làm việc cặp đôi và báo cáo kết quả.
dân và tổ chức kinh tế có nghĩa vụ nộp vào
- GV: nhận xét, chốt, ghi bảng
ngân sách nhà nước. * Ý nghĩa của thuế: - Ổn định thị trường. - Điều chỉnh cơ cấu kinh tế, góp phần
- GV: cho HS liên hệ thực tế
đảm bảo phát triển kinh tế theo đúng định
? Những tiêu cực trong kinh doanh và thuế là hướng của nhà nước. gì?
3. Trách nhiệm của công dân
- Hs: trốn thuế, kinh doanh hàng cấm. *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả Trang 26
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng GV: Hiện nay vẫn còn nhiều cá nhân, tổ chức chưa thực hiện tốt nghĩa vụ đóng thuế, vì vậy cần phải đấu tranh chống những hiện tượng tiêu cực trong kinh doanh và đóng thuế
- Sử dụng đúng đắn quyền tự do kinh doanh. - Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng thuế. - Đấu tranh với những tiêu cực trong kinh doanh và thuế.
C.Hoạt động luyện tập: 1. Mục tiêu: - Luyện tập để HS củng cố những gì đã biết về kiến thức bài học. - Hình thành năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, sáng tạo. 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân, nhóm 3. Sản phẩm hoạt động: vở HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: 5. Tiến trình hoạt động (lần lượt thực hiện các bài tập ) *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: HS làm các bài tập trong SGK - Học sinh tiếp nhận… * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh :Thảo luận - Giáo viên: Quan sát - Dự kiến sản phẩm 1. Bài tập 1 HS kể các hoạt động kinh doanh : Thực phẩm, hàng tiêu dùng, dịch vụ… Bài 2: trốn thuế Bài 3: HS trao đổi thảo luận đúng : c, đ, e - sản xuất giày dép, quần áo - dịch vụ giao thông vận tải - các đại lí bán hạng tạp hoá *Báo cáo kết quả: Phiếu học tập *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức - GV: Tổ chức đàm thoại với HS các bài tập sgk D. Hoạt động vận dụng Trang 27
1. Mục tiêu: Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức kĩ năng có được vào các tình huống thực tiễn. Hình thành năng lực tự học, giải quyết vấn đề, thông tin truyền thông. 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân, cộng đồng 3. Sản phẩm hoạt động: vở HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên… - HS tìm hiểu các trường hợp vi phạm pháp luật về kinh doanh ở địa phương ? Trách nhiệm của bản thân em ? * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh :cá nhân - Giáo viên: Quan sát - Dự kiến sản phẩm: Đấu tranh với những tiêu cực trong kinh doanh và thuế. *Báo cáo kết quả: Phiếu học tập *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng * Mục tiêu HS nâng cao khả năng đánh giá, nhận xét được thế nào là trách nhiệm đúng đắn về kinh doanh và thuế Hình thành NL đánh giá, NL tư duy phê phán, NL công nghệ. * Cách tiến hành Phương thức thực hiện: GV: giao dự án cho HS - Kể các lĩnh vực kinh doanh là thế mạnh của nước ta. Theo em cần làm gì để phát huy thế mạnh đó. - Tìm hiểu thêm về luật kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh :cá nhân và trình bày vào tiết học sau
Ngày soạn:
Ngày dạy: Trang 28
Tiết 23 - Bài 14 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG DÂN I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức - Nêu đc tầm quan trọng và ý nghĩa của lao động - Nội dung quyền và nghĩa vụ lao động của công dân - Nêu đc trách nhiệm của nhà nc trong việc đảm bảo quyền và nghĩa vụ lao động của công dân - Biết đc quy định của pháp luật trong việc bảo vệ vqf sử dụng lao động là trẻ em. 2. Kĩ năng: - Phân biệt đc những hành vi, việc làm đúng, việc làm vi phạm quyền và nghĩa vụ lao động của công dân 3. Thái độ: - tôn trọng quy định của pháp luật vê quyền và nghĩa vụ lao động của công dân - Biết được các loại hợp đồng lao động. Một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên tham gia hợp đồng lao động - Biết lao động để có thu nhập chính đáng cho mình, gia đình và xã hội. 4. NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL công nghệ, NL trách nhiệm công dân, NL tự quản lí và phát triển bản thân, NL tư duy phê phán. II. Chuẩn bị 1. GV: - Kế hoạch bài học - Sách học sinh, sách giáo khoa môn GDCD, lớp 9; - Giấy khổ rộng, bút dạ, băng dính (hồ dán), kéo; - Trường hợp, tình huống liên quan đến nội dung bài học. 2. Chuẩn bị của học sinh: - HS đọc, tìm hiểu trước bài học III. Tổ chức dạy học 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. a. HĐ khởi động: - Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. b. HĐ hình thành kiến thức mới * HĐ1: Tìm hiểu về truyện đọc Trang 29
- Phương pháp: Dự án. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. * HĐ 2 : tìm hiểu nội dung bài học - Phương pháp: Đàm thoại,thảo luận nhóm (nhóm lớn, cặp đôi), nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật: chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi. c. HĐ luyện tập: - Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. d. HĐ vận dụng: - Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. e. HĐ tìm tòi, sáng tạo: - Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề. - Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi. A. Khởi động * Mục tiêu: - Kích thích HS tự tìm hiểu về các vấn đề về quyền và nghĩa vụ lao động. Học tập cũng là 1 hình thức lao động - Hình thành năng lực tư duy phê phán, xử lí tình huống thực tiễn, năng lực trách nhiệm công dân. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cộng đồng 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ ? Thế nào là quyền tự do kinh doanh ? liên hệ địa phương? Theo em kinh doanh có phải lao động không? Mục đích của lđ *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Trao đổi - Giáo viên: quan sát - Dự kiến sản phẩm: * Quyền tự do kinh doanh: là quyền công dân được tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh tế, ngành nghề và quy mô kinh doanh. - Người kinh doanh phải: + Kê khai đúng số vốn, kinh doanh đúng mặt hàng ghi trong giấy phép kinh doanh. Trang 30
+ Không kinh doanh những mặt hàng cấm (vũ khí, thuốc nổ, mại dâm) - KD là lao động với mục đích kiếm tiền nuôi sống bản thân, gia đình và làm giàu xã hội *Báo cáo kết quả: đàm thoại *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học Lao động là gì, mục đích của lđ? Pháp luật quy định ntn về nghĩa vụ lao động của cd… B. HĐ hình thành kiến thức Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung cần đạt I. Đặt vấn đề
- HĐ1: HS tìm hiểu phần ĐVĐ 1. Mục tiêu: HS hiểu về các loại hình lao động và hình thức lao động 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu… 1 HS đọc phần ĐVĐ - GV: Tìm hiểu ĐVĐ * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh :Thảo luận - Giáo viên: Quan sát - Dự kiến sản phẩm ? Việc ông An mở lớp dạy nghề cho thanh niên trong làng có ích lơị gì? - Hs: thanh niên có việc làm, có thu nhập, đảm bảo cuộc sống hàng ngày và giải quyết khó khăn cho xã hội. GV: có người nói việc làm của ông An là bóc lột, lợi dụng sức lao động của người khác để trục lợi, Trang 31
? Suy nghĩ của em về việc làm của ông An? - Có ý nghĩa, tạo ra của cải vật chất, tinh thần ...... - GV cho HS tìm hiểu bức xúc về vấn đề việc làm hiện nay của thanh niên , gây những khó khăn bất ổn cho xã hội, cho nhà nước như thế nào? ( trong đó có tệ nạn xh) - HS đọc khoản 3, điều 5 của bộ luật lao động : mọi hoạt động tạo ra việc làm tự tạo việc làm, dạy nghề học nghề để có việc làm….” GVKL, chuyển ý. 23/6/1994, QH IX thông qua BLLĐ 2/4/2004-> Sửa đổi, bổ sung-> văn bản pháp luật quan trọng, thể chế hoá quan điểm của Đảng về lao động * Tìm hành viểu sơ lược về BLLĐ và ý nghĩa của BLLĐ Cho HS đọc phần tư liệu tham khảo - GV chốt lại ý chính: BLLĐ quy định: + quyền và nghĩa vụ của người lao động, người sử dụng lao động + Hợp đồng lao động + Các điều kiện lao động: bảo hiểm, bảo hộ lao động bồi thường thiệt hại GV: Đọc điều 6( BLLĐ) Người LĐ là người ít nhất đủ 15 tuôỉ có khó khăn người lao động và có giao kết hợp đồng lao động. Những quy định của người lao động chưa thanh niên. ? Bản cam kết giữa chị Ba và giám đốc công ty Hoàng Long có phải là hợp đồng lao động không? Vì sao? ?Em hiểu hợp đồng lao động là gì? - HS: tb cá nhân Gv nhận xét chốt:- Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động (chị Ba) và người sử dụng lao động Trang 32
(giám đốc công ty Hoàng Long) về việc làm có trả công, đk lao động, quyền ngh.vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động - Nguyên tắc: Thoả thuận tự nguyện, bình đẳng - Nội dung: công việc phải làm, thời gian, địa điểm; Tiền lương, tiền công, phân cấp; Các đk bảo hiểm lao động bảo hộ lao động... GV KL, chuyển ý HĐ 2: Tìm hiểu nội dung bài học (22’) 1.Mục tiêu: HS hiểu được lao động là gì? Các hình thức lao động. Công cụ lao động đc cải tiến ntn trong lịch sử? mục đích của II. Nội dung bài học cải tiến công cụ lao động 2. Phương thức thực hiện: 1. Khái niệm. - Hoạt động nhóm - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu ? Em hiêủ như thế nào là lao động? ? Có mấy hình thức lao động? ? Có người nói “lao động là động lực của sự phát triển xã hội”. Em hiểu câu nói này như thế nào? - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: hoạt động theo yêu cầu - Giáo viên: quan sát - Dự kiến sản phẩm ? Em hiêủ như thế nào là lao động? ? Có mấy hình thức lao động? Trang 33
- Hs: 2- lao động chân tay, lao động trí óc. ? Có người nói “lao động là động lực của sự phát triển xã hội”. Em hiểu câu nói này như thế nào?
Lao động: Là hoạt động có
- hs: lao động thúc đẩy sự phát triển của xã hội...
mục đích của con người
Gv: Do nhu cầu thiết yếu: ăn mặc, ở, uống ... đòi hỏi con nhằm tạo ra của cải vật chất người phải không ngừng lao động và cải tiến các hình thức và các giá trị tinh thần cho xã lao động. Nhu cầu con người càng tăng thì lao động càng hội. được cải tiến. Chính sự cải tiến là động lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội. Vd: Tay để bới -> que, xương ->đá -> cuốc -> cày ->máy cày Đập lúa bằng đá -> máy tuốt đạp chân -> tuốt bằng mô tơ -> máy gặt đập liên hoàn. “ăn no, mặc ấm” -> “ăn ngon, mặc đẹp”. - GV: mở rộng ? Nếu con người không chịu lao động thì điều gì sẽ xảy ra? - HS: xã hội không tồn tại và phát triển ? Học tập có phải là lao động không? Theo em chúng ta phải lđ ntn để có kết quả như mong muốn? - Báo cáo kq: phiếu học tập. - 1 nhóm đại diện trb - GV: qs và nhận xét, đánh giá C. Hoạt động luyện tập: 1. Mục tiêu: - Luyện tập để HS củng cố những gì đã biết về kiến thức bài học. - Hình thành năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, sáng tạo. 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân, nhóm 3. Sản phẩm hoạt động: vở HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: 5. Tiến trình hoạt động (lần lượt thực hiện các bài tập 1. 2. 3…) *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - GV: Tổ chức đàm thoại với HS các bài tập sgk - Kể tên các loại hình lao động mà em biết? Trang 34
- Theo em tại sao con người phải lao động? * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh :Thảo luận - Giáo viên: Quan sát - Dự kiến sản phẩm *Báo cáo kết quả: Phiếu học tập *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá - GV: Tổ chức đàm thoại với HS các bài tập sgk - HS trb cá nhân D. Hoạt động vận dụng 1. Mục tiêu: Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức kĩ năng có được vào các tình huống thực tiễn. Hình thành năng lực tự học, giải quyết vấn đề, thông tin truyền thông. 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân, cộng đồng 3. Sản phẩm hoạt động: vở HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên… - Theo em HS cần phải lao động k? - Hãy kể những việc mà em có thể làm phù hợp với lứa tuổi của em? - HS có thể trao đổi cặp đôi để làm. * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh :cá nhân - Giáo viên: Quan sát - Dự kiến sản phẩm *Báo cáo kết quả: Phiếu học tập *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng * Mục tiêu HS nâng cao khả năng đánh giá, nhận xét được thế nào là trách nhiệm của bản thân về lao động Hình thành NL đánh giá, NL tư duy phê phán, NL công nghệ. * Cách tiến hành Phương thức thực hiện: GV: giao dự án cho HS Trang 35
- HS tìm hiểu thêm về luật lao động theo quy định của pháp luật. * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh :cá nhân Ký duyệt của tổ chuyên môn
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 24 - Bài 14 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG DÂN (T2) I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức - Nêu đc tầm quan trọng và ý nghĩa của lao động - Nội dung quyền và nghĩa vụ lao động của công dân - Nêu đc trách nhiệm của nhà nc trong việc đảm bảo quyền và nghĩa vụ lao động của công dân - Biết đc quy định của pháp luật trong việc bảo vệ về sử dụng lao động là trẻ em. 2. Kĩ năng: - Phân biệt đc những hành vi, việc làm đúng, việc làm vi phạm quyền và nghĩa vụ lao động của công dân 3. Thái độ: - tôn trọng quy định của pháp luật vê quyền và nghĩa vụ lao động của công dân - Biết được các loại hợp đồng lao động. Một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên tham gia hợp đồng lao động - Biết lao động để có thu nhập chính đáng cho mình, gia đình và xã hội. Trang 36
4. NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL công nghệ, NL trách nhiệm công dân, NL tự quản lí và phát triển bản thân, NL tư duy phê phán. II. Chuẩn bị 1- GV: - Kế hoạch bài học Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bài tập ra kỳ trước (nếu có)… - Sách học sinh, sách giáo khoa môn GDCD, lớp 9; - Giấy khổ rộng, bút dạ, băng dính (hồ dán), kéo; - Trường hợp, tình huống liên quan đến nội dung bài học. 2. HS: đọc và nghiên cứu bài ở nhà III. Tổ chức dạy học 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. a. HĐ khởi động: - Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. b. HĐ hình thành kiến thức mới * HĐ1: Tìm hiểu về truyện đọc - Phương pháp: Dự án. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. * HĐ 2 : tìm hiểu nội dung bài học - Phương pháp: Đàm thoại,thảo luận nhóm (nhóm lớn, cặp đôi), nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật: chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi. c. HĐ luyện tập: - Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. d. HĐ vận dụng : - Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi. e. HĐ tìm tòi, sáng tạo : - Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề. - Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi. A. Khởi động * Mục tiêu: - Kích thích HS tự tìm hiểu về các vấn đề về những quy định của pháp luật, bộ luật lao động... - Hình thành năng lực tư duy phê phán, xử lí tình huống thực tiễn, năng lực trách nhiệm công dân. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cộng đồng 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng Trang 37
4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ - Cho TH: học hết THCS, An đi làm việc cho 1 công ty B và làm những công việc nặng nhọc, nguy hiểm như: bốc vác nặng, làm tăng ca, làm đêm… ? Theo em, việc công ty B giao việc cho An có phù hợp với quy định của bộ luật LĐ hiện hành không? *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Trao đổi cộng đồng - Giáo viên: quan sát - Dự kiến sản phẩm: Theo BLLĐ: K vì: Cấm sử dụng người lao động dưới 18T làm những công việc nặng nhọc, nguy hiểm. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học … ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học… B. HĐ hình thành kiến thức Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung cần đạt
Trang 38
HĐ 1: Tìm hiểu nội dung bài học (25’)
II. Nội dung bài học
1.Mục tiêu: HS hiểu được Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân theo quy định của pháp luật. Chính sách của nhà nước. Quy định của Bộ luật lao động đối với trẻ chưa thành niên. 2. Quyền và nghĩa vụ lao động của Trách nhiệm của bản thân về lao động
công dân.
2. Phương thức thực hiện: - Mọi công dân có quyền tự do sử dụng - Hoạt động cá nhân, nhóm sức lao động của mình để học nghề, tìm - Hoạt động chung cả lớp kiếm việc làm, lựa chọn nghề nghiệp có 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân ích cho xã hội, đem lại thu nhập cho bản - Phiếu học tập của nhóm thân, gia đình. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Mọi người có nghĩa vụ lao động để tự - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. nuôi sống bản thân và gia đình, góp phần - Giáo viên đánh giá. sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần 5. Tiến trình hoạt động cho xã hội. *Chuyển giao nhiệm vụ - GV: Quyền và nghĩa vụ lao động của công 3. Chính sách của nhà nước: dân. Chính sách của nhà nước. Quy định của - Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho cá Bộ luật lao động đối với trẻ chưa thành niên. nhân, tổ chức trong và ngoài nước đầu Trách nhiệm của bản thân về lao động tư, phát triển sx, kinh doanh để tạo việc ? Tại sao nói lao động là quyền, đồng thời là làm cho người lao động. nghĩa vụ của công dân - Các hoạt động sx, kinh doanh, dạy ? Nêu các chính sách kinh tế của nhà nước nghề, học nghề, tự tạo việc làm được nhà CHXHCN VN trong giai đoạn hiện nay?
nước tạo điều kiện thuận lợi
- Hs: Nhà nước tạo điều kiện thuận ....
4. Quy định của Bộ luật lao động đối
? Quy định của BLLĐ đối với trẻ em chưa với trẻ chưa thành niên. thành niên? - Cấm nhận trẻ em chưa đủ 15 tuổi vào Gv mở rộng: CNTB phương Tây- Chủ tư sản làm việc. ngược đãi công nhân.
- Cấm sử dụng người lao động dưới 18T
CMCN- CN đập phá máy móc, đòi tăng lương, làm những công việc nặng nhọc, nguy Trang 39
giảm giờ làm, chống đánh đập.
hiểm.
? Những biểu hiện sai trái sử dụng sức lao động - Cấm lạm dụng, cưỡng bức, ngược đãi của trẻ em mà em được biết?
người lao động
? Liên hệ trách nhiệm bản thân?
5. Trách nhiệm của bản thân
- Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: hoạt động theo yêu cầu - Giáo viên: quan sát - Dự kiến sản phẩm: Phiếu HT của HS *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
- Tuyên truyền, vận động gđ, xh thực hiện quyền và nghĩa vụ lao động của người công dân - Góp phần đấu tranh những hiện tượng sai trái, trái PL trong việc thựchiện quyền và nghĩa vụ lao động
C. HĐ luyện tập C.Hoạt động luyện tập: 1. Mục tiêu: - Luyện tập để HS củng cố những gì đã biết về kiến thức bài học. - Hình thành năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, sáng tạo. 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân, nhóm 3. Sản phẩm hoạt động: vở HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: 5. Tiến trình hoạt động (lần lượt thực hiện các bài tập 1. 2. 3…) *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - GV: Tổ chức đàm thoại với HS các bài tập sgk * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh :Thảo luận - Giáo viên: Quan sát - Dự kiến sản phẩm *Báo cáo kết quả: Phiếu học tập 1. Bài tập 1 Đáp án đúng a, b, đ, e 2.Bài tập 3: (T50) Trang 40
Đáp án đúng: c, đ, e - Không đồng tình-> thuê người làm không hoàn thành nghĩa vụ trường giao *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá - GV: Tổ chức đàm thoại với HS các bài tập sgk - HS trb cá nhân D. Hoạt động vận dụng 1. Mục tiêu: Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức kĩ năng có được vào các tình huống thực tiễn. Hình thành năng lực tự học, giải quyết vấn đề, thông tin truyền thông. 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân, cộng đồng 3. Sản phẩm hoạt động: vở HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên… GV tổ chức HS xử lí tình huống: 1, Hà(16T) học dở dang lớp 10/12 vì gđ kk nên xin làm ở 1 xí nghiệp nhà nước. Hà có được tuyển vào biên chế NN khồng? - Không vì tuổi, ngh/nghiệp, bằng cấp 2, Nhà trường phân công 9A lđ vệ sinh bàn ghế trong lớp. 1 số bạn đề nghị lấy quỹ lớp thuê người làm - HS có thể trao đổi cặp đôi để làm * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh :cá nhân - Giáo viên: Quan sát - Dự kiến sản phẩm *Báo cáo kết quả: Phiếu học tập *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng * Mục tiêu HS nâng cao khả năng đánh giá, nhận xét được thế nào là trách nhiệm của bản thân về lao động Hình thành NL đánh giá, NL tư duy phê phán, NL công nghệ. * Cách tiến hành Phương thức thực hiện: GV: giao dự án cho HS Trang 41
- HS tìm hiểu thêm về luật lao động theo quy định của pháp luật. - Sưu tầm tục ngữ ca dao nói về lao động
Trang 42
Cấp độ
Nhận biết ( Mô tả yêu cầu cần đạt)
Thông hiểu ( Mô tả yêu cầu cần đạt) TNKQ TL
Tên chủ đề
TNKQ
1. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân
Biết được các quy định của tuổi kết hôn
Số câu Số điểm Tỉ lệ % 2. Quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế
1 0,25đ 2,5% Nhận ra được biểu hiện của quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế
Hiểu được vai trò của thuế đối với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước
Số câu Số điểm Tỉ lệ % 3 Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân
1 1đ 10%
1 2đ 20%
TL
Vận dụng ( Mô tả yêu cầu cần đạt) Cấp độ thấp Cấp độ cao TN KQ
TL Kể được 1 số trường hợp vi phạm pháp luật về hôn nhân và hậu quả của những việc làm đó 1 2đ 20%
TNK Q
Cộng
TL
1 0,25 đi 2,5%
2 3đ 30% Biết nhận xét, đánh giá thái độ, hành vi đối với Trang 43
quền và nghĩa vụ lao động của công dân. Số câu Số điểm Tỉ lệ % Tổng số 2 câu 2đ Tổng số 20 % điểm Tỉ lệ % * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh :cá nhân
0,5/1+0,5/ 1+1 4,5đ 45%
/1 3 30%
1 3đ 30%
2 5đ 50 %
10 100%
Rút kinh nghiệm Ký duyệt của tổ chuyên môn
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 25 - Bài 14 KIỂM TRA VIẾT( 1 TIẾT) I. MỤC ĐÍCH ĐỀ KIỂM TRA: - Nhằm kiểm tra nhận thức của học sinh về kiến thức, kĩ năng thái độ từ bài 11 đến bài 14 trong học kì II. II. MỤC TIÊU KIỂM TRA: Trang 44
1. Về kiến thức: - Biết được quyền tự do kinh doanh của công dân. - Biết được các quy định của tuổi kết hôn - Hiểu được vai trò của thuế đối với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước 2. Về kĩ năng: Kể được 1 số trường hợp vi phạm pháp luật về hôn nhân và hậu quả của những việc làm đó Biết nhận xét, đánh giá thái độ, hành vi đối với quền và nghĩa vụ lao động của công dân. 3. Về thái độ: - Tôn trọng pháp luật về hôn nhân - Tôn trọng pháp luật về quyền và nghĩa vụ lao động của công dân. III. NHỮNG NĂNG LỰC MÀ ĐỀ KIỂM TRA HƯỚNG TỚI ĐÁNH GIÁ Năng lực có thể hướng tới trong đề kiểm tra: NL tư duy phê phán, NL giải quyết vấn đề IV. HÌNH THỨC KIỂM TRA Kết hợp tự luận và trắc nghiệm khách quan. V. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA : Mã đề 01: VI. ĐỀ KIỂM TRA ĐỀ BÀI Phần I. Trắc nghiệm khách quan ( 2 điểm) Câu 1: ( 1 điểm): Những ý kiến dưới đay về quyền tự do kinh doanh là đúng hay sai? ( đánh dấu X vào ô tương ứng) Ý kiến Đúng sai A.Kinh doanh là quyền tự do của mỗi người, không ai có quyền can thiệp B. Công dân có quyền kinh doanh bất cứ nghề gì, hàng gì C. Đóng thuế là góp phần xây dựng đất nước D. Kinh doanh phải theo đúng quy định của pháp luật Câu 2: ( 1 điểm) Pháp luật quy định tuổi được kết hôn là bao nhiêu? (khoanh tròn chữ cái trước phương án đúng) A. Nam, nữ từ 16 tuổi trở lên. B. Nam, nữ từ 18 tuổi trở lên. C. Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi D. Nam từ 18 tuổi trở lên, nữ từ 16 tuổi trở lên. trở lên. Phần II: Tự luận ( 8 điểm) Câu 3: ( 2 điểm) Thuế có vai trò như thế nào đối với sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước? Câu 4: ( 3 điểm) Tình huống: Hải Anh là con trai độc nhất trong 1 gia đình giàu có nhưng lười học nên không thi đậu vào đại học. Không học, chẳng có công việc làm, suốt ngày Hải Anh lao vào chơi bi-a, điện tử. Bạn bè lo lắng hỏi Hải Anh về công việc và tương lai thì được trả lời: “Nhà tớ thiếu gì tiền! Tiền của bố mẹ cho tớ đủ để sống sung sướng cả đời rồi; tớ không cần gì phải đi học, vì tớ không cần lao động!” Trang 45
Câu hỏi: a. Suy nghĩ của Hải Anh đúng hay sai? Vì sao? b. Nếu được khuyên Hải Anh, em sẽ nói điều gì? Câu 5 (3 điểm) Hãy liên hệ thực tế ở địa phương em và nêu ví dụ 1 số trường hợp vi phạm quy định của pháp luật về hôn nhân (tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, bạo lực gia đình…) và hậu quả của những việc làm đó? BÀI LÀM : VII. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM Phần I. Trắc nghiệm khách quan ( 2 điểm) Câu 1:(1 điêm) Đáp án đúng: C, D Câu 2: ( 1 điểm) Đáp án đúng : C Phần II Tự luận ( 8 điểm) Câu Nội dung Câu 4 Thuế có vai trò rất quan trọng đối với việc phát triển KT – XH của 2 điểm đất nước vì: - Thuế giúp ổn định thị trường, điều chỉnh cơ cấu kinh tế, góp phần đảm bảo phát triển kinh tế theo định hướng của Nhà nước. a, Hải Anh suy nghĩ không đúng, vì đó là con người thì ai cũng cần Câu 4 phải lao động. Dù gia đình giàu có thì mỗi người vẫn cần phải lao 3 điểm động, biết quý trọng lao động. Lao động giúp con người trưởng thành và có ích cho xã hội. b, Không nên ỉ lại vào bố mẹ mà lười biếng học tập, lao động. Không nên xa lánh lao động vì xa lánh lao động là xa lánh mọi người, xa lánh tập thể, dần dần sẽ trở thành kẻ vô tích sự. Hãy luôn ghi nhớ một điều : Lao động là quyền và nghĩa vụ của công dân. - Học sinh liên hệ thực tế : Kể được ít nhất 2 trường hợp vi phạm pháp luật về hôn nhân (tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, bạo lực gia Câu 5 đình…) - Nêu được hậu quả của những việc làm đó : Ảnh hưởng đến sức 2 điểm khỏe, mất cơ hội học hành, không tiến bộ được vì vướng bận gánh nặng gia đình; đời sống gia đình khó khăn, con cái nheo nhóc, thất học….tạo ra gánh nặng đối với xã hội.
Điểm 0,5 1,5đ 1,5
1,5
1,5
1,5
( Khi chấm giáo viên cần linh hoạt cho điểm phần ý kiến giải thích của học sinh) 4. Củng cố: GV thu bài, nhận xét giờ kiểm tra. 5. Dặn dò: Đọc bài 16
Trang 46
6. Rút kinh nghiệm
Ký duyệt của tổ chuyên môn
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 26 - Bài 15 VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÍ CỦA CÔNG DÂN (T1) I. Mục tiêu cần đạt. 1. Kiến thức: - Giúp hs hiểu được thế nào là vi phạm pháp luật, các loại vi phạm pháp luật , trách nhiệm pháp lý. -Kể đc 1 số loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý của Cd 2. Kĩ năng: Phân biệt đc các loai pháp luật và trách nhiệm pháp lý. 3. Thái độ - Tự giác chấp hành pháp luật - Phê phán những hành vi vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý của Cd 4. NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL công nghệ, NL trách nhiệm công dân, NL tự quản lí và phát triển bản thân, NL tư duy phê phán. II. Chuẩn bị 1. GV: - Kế hoạch bài học - Sách học sinh, sách giáo khoa môn GDCD, lớp 9; - Giấy khổ rộng, bút dạ, băng dính (hồ dán), kéo; - Trường hợp, tình huống liên quan đến nội dung bài học. 2. Chuẩn bị của học sinh: - HS đọc, tìm hiểu trước bài học III. Tổ chức dạy học Trang 47
1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. a. HĐ khởi động: - Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. b. HĐ hình thành kiến thức mới * HĐ1: Tìm hiểu về phần ĐVĐ - Phương pháp: Dự án. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. * HĐ 2 : tìm hiểu nội dung bài học - Phương pháp: Đàm thoại,thảo luận nhóm (nhóm lớn, cặp đôi), nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật khăn phủ bàn, chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi. c. HĐ luyện tập: - Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. d. HĐ vận dụng : - Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi. e. HĐ tìm tòi, sáng tạo : - Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề. - Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi. A. Khởi động * Mục tiêu: - Kích thích HS tự tìm hiểu về các vấn đề vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí. - Hình thành năng lực tư duy phê phán, xử lí tình huống thực tiễn, năng lực trách nhiệm công dân. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cộng đồng 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa tình huống - Vứt rác bừa bãi - Cãi nhau gây mất trật tự nơi công cộng - Lấn chiếm vỉa hè Trang 48
- Trộm cắp xe máy - Muợn xe bán cho hiệu cầm đồ - Viết, vẽ bậy lên tường. ? những tình huống nào là vi phạm pháp luật, và đâu là vi phạm kỉ luật. Biện pháp xử lý từng hành vi trên ntn? *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Trao đổi - Giáo viên: quan sát - Dự kiến sản phẩm: + Vi phạm kỉ luật: Vứt rác bừa bãi, Cãi nhau gây mất trật tự nơi công cộng, Viết, vẽ bậy lên tường + Vi phạm pháp luật: - Trộm cắp xe máy, Muợn xe bán cho hiệu cầm đồ,... *Báo cáo kết quả: Phiếu HT *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên nêu vấn đề cần tìm hiểu trong bài học … ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học… B. Hình thành kiến thức - Mục tiêu: + HS hiểu được những vấn đề xảy ra trong thực tế và nội dung bài học + NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác... + PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận, giao tiếp và sáng tạo... - Cách tiến hành *Mục tiêu:-Học sinh xác định được các hành vi vi phạm pháp luật, phân biệt được các loại vi phạm pháp luật. -Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực trình bày vấn đề *PPDH, phương tiện, kỹ thuật dạy học : - PP :Vấn đáp ,Thảo luận nhóm… - Kỹ thuật đặt câu hỏi, kỹ thuật khăn phủ bàn. * Dự kiến sản phẩm: những câu trả lời của HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5.Cách thức tiến hành: *Chuyển giao nhiệm vụ - Yêu cầu học sinh đọc phần ĐVĐ I. Ðặt vấn đề: Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm thời gian 5 phút: Trang 49
Nhận xét từng hành vi vi phạm pháp luật và hậu quả của nó theo bảng dưới đây: Hành vi
Chủ ý thực hiện Có X X
Không
Hậu quả
Vi phạm pháp luật Có X X
Không
1 -Tắc cống, ngập nước 2 -Thiệt hại về ngýời và của 3 X -Phá tài sản quý X 4 X -Tổn thất tài chính ngýời khác X 5 X Tiền X 6 X Người bị thương X - Giải thích t¹i sao hành vi 3 không có lỗi – không vi phạm ? - Giải thích hành vi 6 không vi phạm pháp luật mà là vi phạm nội quy an toàn lao ðộng. GV tổ chức cho học sinh tranh luận hành vi 6. Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, các nhóm bạn nhận xét bổ xung Gv nhận xét chốt, chiếu bảng. - Tiếp tục cho học sinh làm việc nhóm đôi trả lời bảng 2. Các nhóm đôi báo cáo kết quả, nhận xét bổ xung Hành vi
Trách nhiệm pháp luật Phân loại vi phạm Chịu Không chịu 1 X Vi phạm pháp luật hành chính 2 X Vi phạm pháp luật dân sự 3 X Không 4 X Vi phạm pháp luật hình sự 5 X Vi phạm pháp luật dân sự 6 X Vi phạm kỉ luật - Giải thích tại sao hành vi 3 không chịu trách nhiệm pháp lí? vì ngýời ðó không có trách nhiệm pháp lí. Gv nhận xét ,chốt. * Mục tiêu: II. Nội dung bài học: - HS tìm hiểu về các vấn đề vi phạm pháp luật 1. Vi phạm pháp luật, trách nhiệm và trách nhiệm pháp lí. pháp lí: - Hình thành năng lực tư duy phê phán, xử lí tình huống thực tiễn, năng lực trách nhiệm công * Vi phạm pháp luật : Là hành vi trái dân. pháp luật, có lỗi do người có năng lực 2. Phương thức thực hiện: trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại - Hoạt động cặp đôi 3. Sản phẩm hoạt động đến các quan hệ xã hội được pháp luật - Trình bày miệng bảo vệ. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. * Trách nhiệm pháp lí: Là nghĩa vụ pháp - Giáo viên đánh giá. lí mà cá nhân, tổ chức cơ quan vi phạm Trang 50
5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ - GV: chuyển giao nhiệm vụ Học sinh làm việc cả lớp: - Thế nào là vi phạm pháp luật? ?Em kể một số hành vi vi phạm pháp luật mà em biết ?Chỉ rõ từng loại vi phạm? *Báo cáo kết quả: Phiếu HT *Đánh giá kết quả -Ăn trộn gà -đánh vợ -hai gia đình cạnh nhau tranh chấp đât đai -Học sinh đánh nhau trong trường…..
pháp luật phải chấp hành những biện pháp bắt buộc do nhà nước qui định. 2. Các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí. a. Các loại vi phạm pháp luật: - Vi phạm pháp luật hình sự: là hành vi nguy hiểm cho xã hội. - Vi phạm pháp luật dân sự: là hành vi xâm hại tới các quan hệ tài sản, quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp,... - Vi phạm pháp luật hành chính: là hành
Tổ chức cho học sinh làm việc nhóm đôi : - Có mấy loại vi phạm pháp luật? là những loại nào? - Mỗi loại lấy một ví dụ . Đại diện nhóm đôi báo cáo kết quả, nhận xét, bổ xung ? Có các loại vi phạm pháp luật nào?
vi xâm phạm các quy tắc quản lí nhà
? Các trường hợp vi phạm pháp luật trong mục
b. Các loại trách nhiệm pháp lí
đặt vấn đề thuộc loại vi phạm pháp luật nào?
+ Trách nhiệm hình sự.
? Cho ví dụ về các loại vi phạm pháp luật?
+ Trách nhiệm dân sự.
- Hs:
+ Trách nhiệm hành chính.
+ Hình sự: lừa đảo, cờ bạc, ma tuý, mại dâm,...
+ Trách nhiệm kỉ luật
nước. - Vi phạm kỉ luật: là hành vi trái với những quy định trong cơ quan, xí nghiệp, trường học, kỉ luật lao động
+ Dân sự: vay tiền không trả, ăn cắp,.. + Hành chính: xây nhà, làm hàng quán lấn chiếm vỉa hè,... + Kỉ luật: đi muộn, nói chuyện trong khi làm việc,... ? Có các loại trách nhiệm pháp lí nào? - Hs: trách nhiệm..... - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. Trang 51
Gv nhận xét ,chốt, ghi bảng
C/ Luyện tập : *Mục tiêu:-Học sinh củng cố kiến thức Vi phạm pháp luật, các loại vi phạm pháp luật. -Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực trình bày vấn đề *PPDH: Thảo luận nhóm 5. Tiến trình hoạt động (lần lượt thực hiện các bài tập 1. 2. 3…) *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên… ? theo em thanh niên cần có trách nhiệm gì trong sự nghiệp CNH-HĐH? ? Phương hướng rèn luyện của thanh niên - Học sinh tiếp nhận… * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh :Thảo luận - Giáo viên: Quan sát - Dự kiến sản phẩm *Báo cáo kết quả: Phiếu học tập *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức *Dự kiến sản phẩm: những câu trả lời của HS *Cách thức tiến hành: Gv chiếu bài tập 1 Học sinh đọc làm việc cá nhân bài tập 1,2 Học sinh báo cáo kết quả, nhận xét Gv nhận xét ,chốt. D. Hoạt động vận dụng : *Mục tiêu:-Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. -Phát triển năng lực giải quyết vấn đề. *PPDH: Vấn đáp 5. Tiến trình hoạt động (lần lượt thực hiện các bài tập 1. 2. 3…) *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên… *Cách thức tiến hành: Gv đưa học sinh vào tình hướng có vấn đề: Những người xung quanh em có các hành vi vi phạm pháp luật em sẽ làm gì ? - Học sinh tiếp nhận… * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh :Thảo luận - Giáo viên: Quan sát - Dự kiến sản phẩm Trang 52
*Báo cáo kết quả: Phiếu học tập những câu trả lời của HS *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức E. Hoạt động tìm tòi mở rộng : *Mục tiêu:-Học sinh tiếp tục vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. -Phát triển năng lực tự học *PPDH: Đề án *Dự kiến sản phẩm: những câu trả lời của HS *Cách thức tiến hành:Giao nhiệm vụ -Tìm hiểu về các hành vi vi phạm pháp luật ở địa phương. -Tìm hiểu quy định của pháp luật hành chính, luật dân sự ,luật hình sự … lý các hành vi vi phạm pháp luật . *Báo cáo kết quả: Phiếu học tập những câu trả lời của HS *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức Rút kinh nghiệm. Ký duyệt của tổ chuyên môn
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 27 - Bài 15 VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÍ CỦA CÔNG DÂN ( T2) I. Mục tiêu cần đạt. 1. Kiến thức: - Giúp hs hiểu được thế nào là vi phạm pháp luật, các loại vi phạm pháp luật , trách nhiệm pháp lý. -Kể đc 1 số loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý của Cd Trang 53
2. Kĩ năng: Phân biệt đc các loai pháp luật và trách nhiệm pháp lý. 3. Thái độ: - Tự giác chấp hành pháp luật - Phê phán những hành vi vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý của Cd 4. NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL công nghệ, NL trách nhiệm công dân, NL tự quản lí và phát triển bản thân, NL tư duy phê phán. II. Chuẩn bị 1. GV: - Kế hoạch bài học - Sách học sinh, sách giáo khoa môn GDCD, lớp 9; - Giấy khổ rộng, bút dạ, băng dính (hồ dán), kéo; - Trường hợp, tình huống liên quan đến nội dung bài học. 2. Chuẩn bị của học sinh: - HS đọc, tìm hiểu trước bài học III. Tổ chức dạy học 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. a. HĐ khởi động: - Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. b. HĐ hình thành kiến thức mới * HĐ1: Tìm hiểu về phần ĐVĐ - Phương pháp: Dự án. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. * HĐ 2: tìm hiểu nội dung bài học - Phương pháp: Đàm thoại,thảo luận nhóm (nhóm lớn, cặp đôi), nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật khăn phủ bàn, chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi. c. HĐ luyện tập: - Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. d. HĐ vận dụng : - Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi. e. HĐ tìm tòi, sáng tạo : - Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề. - Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi. A/ Hoạt động khởi động: *Mục tiêu:-Kích thích sự tò mò ham học hỏi hứng thú học tập của học sinh . Trang 54
-Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực trình bày vấn đề. *PPDH, phương tiện, kỹ thuật dạy học : -PP :Vấn đáp -PT: Bảng phụ -Kỹ thuật đặt câu hỏi *Dự kiến sản phẩm: những câu trả lời của HS *Cách thức tiến hành: -Gv dặt câu hỏi: - Sử dụng tình huống 3 ở tiết 1. H:T¹i sao t×nh huèng 3 kh«ng vi ph¹m ph¸p luËt? (§ã lµ ng−êi kh«ng cã n¨ng lùc tr¸ch nhiÖm ph¸p lÝ) H:VËy tr¸ch nhiÖm ph¸p lÝ lµ g×? *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Trao đổi - Giáo viên: quan sát *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Gv nhận xét, dẫn vào bài B/ Hoạt động hình thành kiến thức: - Mục tiêu: + HS hiểu được những vấn đề xảy ra trong thực tế và nội dung bài học + NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác... + PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận, giao tiếp và sáng tạo... Cách tiến hành Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung cần đạt
- HĐ 1: Tìm hiểu về trách nhiệm pháp lý, II. Nội dung bài học trách nhiệm của CD và HS 1. Mục tiêu: -Học sinh hiểu được khái niệm trách nhiệm pháp lý, xác định được các loại trách nhiệm pháp lý và ý nghĩa của việc áp dụng trách nhiệm pháp lý. -Có ý thức tôn trọng pháp luật, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật. -Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực trình bày vấn đề *2. Phương thức thực hiện: -PP :Vấn đáp ,Thảo luận nhóm… - PT: Bảng phụ, phiếu học tập *Dự kiến sản phẩm: những câu trả lời của HS Trang 55
3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ ? Nhắc lại: thế nào là vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí? Có mấy loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí? ? Xác định loại vi phạm và biện pháp xử lí cho 1 số hành vi sau: - Vứt rác bừa bãi - Cãi nhau gây mất trật tự nơi công cộng Lấn chiếm vỉa hè - Trộm cắp xe máy - Muợn xe bán cho hiệu cầm đồ - Viết, vẽ bậy lên tường ? Pháp luật qui định công dân có trách nhiệm pháp lí để nhằm mục đích gì? - Hs: Trừng phạt, ngăn ngừa, cải tạo giáo dục người vi phạm pháp luật. + Gd ý thức, tôn trọng và chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật + Răn đe mọi người không vi phạm pháp luật + Hình thành, bồi dưỡng lòng tin vào pháp luật và công lý trong nhân dân. + Ngăn chặn, xoá bỏ vi phạm pháp luật trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. *Cách thức tiến hành: - Gv nêu câu hỏi, học sinh thảo luận nhóm: ? Em hiểu thế nào là trách nhiệm pháp lý ?
Trang 56
? Có các loại trách nhiệm pháp lý nào? Nêu nội dung cụ thể? ? Quy định trách nhiệm pháp lí có ý nghĩa gì?
Trách nhiệm pháp lí: Là sự áp dụng các biện pháp cưỡng chế của Nhà nước về hình thúc- Là sự bắt buộc thực hiện quy định của ? Công dân có trách nhiệm ntn? HS phải làm pháp luật. gì để k vi phạm pháp luật? Các loại trách nhiệm pháp lí -Học sinh đọc, làm việc - Trách nhiệm hình sự -Học sinh báo cáo kết quả, nhận xét - Trách nhiệm dân sự -Gv nhận xét ,chốt. - Trách nhiệm kỉ luật ý nghĩa của trách nhiệm pháp lí - Trừng phạt, ngăn ngừa, cải tạo, giáo dục người vi phạm pháp luật. - Giáo dục ý thúc tôn trọng và chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật. - Răn đe mọi người không được vị - Hình thành, bồi dưỡng lòng tin vào pháp luật và công lí. - Ngăn chặn, hạn chế, xoá bỏ vi phạm pháp luật. Trách nhiệm công dân - Chấp hành nghiêm chỉnh hiến. pháp, pháp luật. - Đấu tranh hành vi vi phạm hiến. pháp và pháp luật. Đối với HS: - Tuyên truyền, vận động mọi người - Có lối sống lành mạnh, học tập, lao động tốt - Tránh xa tệ nạn xã hội - Đấu tranh chống các hiện tượng xấu, vi phạm pháp luật. C. Hoạt động luyện tập: *Mục tiêu:-Học sinh củng cố kiến thức Vi phạm pháp luật, các loại vi phạm pháp luật, trách nhiệm pháp lý... -Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực trình bày vấn đề *PPDH: Thảo luận nhóm *Dự kiến sản phẩm: những câu trả lời của HS Trang 57
*Cách thức tiến hành: Gv chiếu bài tập 5,6 Học sinh đọc làm việc cá nhân bài tập 5,6 sau đó thảo luận nhóm. Học sinh báo cáo kết quả, nhận xét Gv nhận xét ,chốt. Đáp án bài 5: -ý kiến đúng: c, e. - ý kiến sai: a, b, d, đ Đáp án bài 6: So sánh trách nhiệm đạo đức và trách nhiệm pháp lí: Khác nhau Giống là những quan hệ xã hội và đều dýợc pháp - Trách nhiệm đạo đức: luật điều chỉnh, quan hệ giữa người và bằng tác động của dân sự xã hội; lương tâm người ngày càng tốt ðẹp hõn.. Mọi người cắn rứt ; đều phải biết và tuân theo. - Trách nhiệm hình sự: Bắt buộc thực hiện; Phương pháp cưỡng chế của nhà nước D. Hoạt động vận dụng: *Mục tiêu:- Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề. *PPDH: Trò chơi *Dự kiến sản phẩm: những câu trả lời của HS *Cách thức tiến hành: Gv đưa học sinh vào tình hướng có vấn đề: GV: tổ chức cho HS xử lý các tình huống: Câu 1: Xe máy, xe mô tô 2 bánh được chở nhiều nhất là mấy người? 1. Hai người kể cả lái xe. 2. Ngoài người lái xe chỉ được chở thêm một người ngồi phía sau và 1 trẻ em dưới 7 tuổi. HS: ứng xử tình huống GV: nhận xét. E. Hoạt động tìm tòi mở rộng : *Mục tiêu:- Học sinh tiếp tục vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. - Phát triển năng lực tự học *PPDH: Vấn đáp *Dự kiến sản phẩm: những câu trả lời của HS *Cách thức tiến hành:Giao nhiệm vụ -Tìm hiểu về các hành vi vi phạm pháp luật ở địa phương. -Tìm hiểu quy định của pháp luật hành chính, luật dân sự ,luật hình sự … lý các hành vi vi phạm pháp luật .
Ký duyệt của tổ chuyên môn
Trang 58
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 28 - Bài 16 QUYỀN THAM GIA QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC QUẢN LÍ XÃ HỘI CỦA CÔNG DÂN (T1) I. Mục tiêu cần đạt. 1. Kiến thức - Nêu đc thế nào là quyền tham gia quản lý nhà nc và quản lý xã hội của CD - Nêu đc các hình thức tham gia quản lý nhà nc và quản lý xã hội của CD - Nêu đc trách nhiệm của nhà nc trong việc bảo vệ quyền tham gia quản lý nhà nc và quản lý xã hội của CD - Nêu đc ý nghĩa quyền tham gia quản lý nhà nc và quản lý xã hội của CD 2. Về kỹ năng - Biết cách thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nứoc và quản lí xã hội của công dân. - Tự giác tích cực tham gia các công Pviệc chung của trường lớp và địa phương - Tránh thái độ thờ ơ, trốn tránh công việc chung của lớp, trường và xã hội. 3. Về thái độ - Có lòng tin yêu và tình cảm đối với nhà nước CHXHCNVN. – Tuyên truyền vận động mọi người tam gia các hoạt động xã hội. 4. NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL công nghệ, NL trách nhiệm công dân, NL tự quản lí và phát triển bản thân, NL tư duy phê phán. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: - Nghiên cứu SGK, SGV, soạn kĩ giáo án. - Bảng phụ, phiếu học tập. - Một số bài tập trắc nghiệm. - Hiến pháp năm 1992. Luật khiếu nại tố cáo, luật bầu cử đại biểu Quốc Hội, HĐND. 2. Học sinh: - Học thuộc bài cũ. - Làm các bài tập trong sách giáo khoa. III. Tổ chức dạy học Trang 59
1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. a. HĐ khởi động: - Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. b. HĐ hình thành kiến thức mới * HĐ1: Tìm hiểu phần ĐVĐ - Phương pháp: Dự án. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. * HĐ 2 : tìm hiểu nội dung bà học - Phương pháp: Đàm thoại,thảo luận nhóm (nhóm lớn, cặp đôi), nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật khăn phủ bàn, chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi. c. HĐ luyện tập: - Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. d. HĐ vận dụng : - Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi. e. HĐ tìm tòi, sáng tạo : - Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề. - Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi. A. Hoạt động khởi động: *Mục tiêu:-Kích thích sự tò mò ham học hỏi hứng thú học tập của học sinh . -Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực trình bày vấn đề. *PPDH, phương tiện, kỹ thuật dạy học : -PP :Vấn đáp -PT: Bảng phụ -Kỹ thuật đặt câu hỏi 5. Tiến trình hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: GV: ? Trong chương trình công dân từ lớp 6 -> 9, các em đã được học những quyền gì của công dân? Hs: Kể Cho HS thảo luận cặp đôi - Học sinh tiếp nhận… * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh :Thảo luận - Giáo viên: Quan sát - Dự kiến sản phẩm Trang 60
*Dự kiến sản phẩm: những câu trả lời của HS + Quyền bất khả xâm phạm về thân thể, quyền được khai sinh và có quốc tịch, quyền học tập, quyền được kinh doanh, quyền lao động…. Gv: Ngoài những quyền kể trên, công dân còn có quyền tham gia quản lí nhà nước...Đây là quyền chính trị quan trọng nhất của công dân. Tại sao quyền tham gia quản lí nhà ... lại là quyền chính trị quan trọng nhất của công dân? Trong tiết học hôm nay cô trò cùng tìm hiểu để làm sáng tỏ vấn đề này B. HĐ hình thành kiến thức Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung cần đạt
I. Tìm hiểu Đặt vấn đề I. Đặt vấn đề: *Mục tiêu: - HS Hiểu được nội dung, phương thức thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội của công dân. -Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực trình bày vấn đề *PPDH, phương tiện, kỹ thuật dạy học : -PP : Cá nhân , thảo luận nhóm… - PT: phiếu học tập, bang phụ 5. Tiến trình hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: ? *Cách thức tiến hành: - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS làm việc cá nhân rồi thảo luận nhóm. 1/ Ở phần 1 của ĐVĐ, em đồng ý với ý kiến nào? Vì sao? 2/ Những quy đinh ở phần 2 của ĐVĐ thể hiện quyền gì của công dân? Nhà nước ta ban hành các quy định trên để làm gì? 3/ Vì sao CD có quyền tham gia QLNN, QLXH? - Học sinh tiếp nhận… * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh :Thảo luận - Giáo viên: Quan sát *Dự kiến sản phẩm: những câu trả lời của HS - HS làm việc, giáo viên quan sát, hỗ trợ khi cần thiết. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, các nhóm bạn nhận xét bổ xung - Gv nhận xét chốt, chiếu bảng. 1/ Ý c đúng 2/ Thể hiện quyền tham gia QLNN, QLXH của công dân Trang 61
3/ Vì Nhá nước ta là Nhà nước của dân, do dân, vì dân.. *Báo cáo kết quả: Phiếu học tập *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Tóm lại: Công dân có quyền tham gia quản lí Nhà nước, quản lí xã hội v× nhà nước ta là nhà nước của dân, do dân, vì dân. Nhân dân có quyền, có trách nhiệm giám sát hoạt động của các cơ quan tổ chức nhà nước. Đồng thời có nghĩa vụ thực hiện tốt các chính sách, pháp luật của nhà nhước, giúp đỡ, tạo điều kiện cho cán bộ công chúc Nhà nước thi hành công vụ - Gv đạt câu hỏi bổ sung ? Qua phần ĐVĐ, em hãy rút ra bài học. - HS trả lời: Công dân có quyền tham gia quản lý NN. QLXH - GV chuyển sang mục 2 HĐ 3: Tìm hiểu nội dung bài học (22’) 1. Mục tiêu: HS hiểu đươc Quyền tham gia quản lí Nhà nước, quản lí xã hội, Các hình thức tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội của công dân: 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu:
II. Nội dung bài học 1. Quyền tham gia quản lí Nhà nước, quản lí xã hội của công dân là quyền: - Tham gia xây dựng bộ máy nhà nước và các tổ chức xã hội. - Tham gia bàn bạc, tổ chức thực hiện, giám sát và đánh giá các hoạt động, các công việc chung của Nhà nước, XH. 2. Các hình thức tham gia quản lí
nhà nước, quản lí xã hội của công 1: Nếu nội dung của quyền tham gia quản lí Nhà nước dân: và xã hội? Ví dụ 2: Cách thực hiện quyền tham gia quyền tham gia quản - Trực tiếp: trực tiếp tham gia bàn lí Nhà nước, xã hội? Ví dụ. Trang 62
- Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh… - Giáo viên… - Dự kiến sản phẩm *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả 1/ Nội dung: + Tham gia XD bộ máy Nhà nước và các tổ chức xã hội. + Tham gia bàn bạc công việc chung. + Tham gia tổ chức, thực hiện, giám sát.... VD: Tham gia góp ý kiến xây dựng Hiến pháp và pháp luật. Tố cáo, khiếu nại những việc làm sai trái của cơ quan quản lý … 2/Phương thực thực hiện * Trực tiếp: * Gián tiếp: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng ? Liên hệ với tình hình ở trường, lớp, địa phương và cho biết em, gia đình em đã thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội của mình như thế nào? - Hs: * Bản thân: góp ý kiến về xây dựng nhà trường không
bạc, đóng góp ý kiến và giám sát hoạt động của các cơ quan và cán bộ công chức nhà nước.
Gián tiếp: Thông qua đại biểu nhân dân để họ kiến nghị lên cơ quan có thẩm quyền giải quyết. 3. Trách nhiệm của nhà nước, công dân ( Chuyển tiết 2) - Nhà nước bảo đảm và không ngừng tạo điều kiện để nhân dân phát huy quyền làm chủ về mọi mặt của mình. - Công dân có trách nhiệm tham gia các công việc của Nhà nước và xã hội để đem lại lợi ích cho bản thân, xã hội.
có ma tuý;về điều kiện phục vụ việc học tập, vệ sinh môi trường, an ninh trường học. * Gia đình: - Mức đóng góp - Xd cơ sở hạ tầng địa phương, xd trường học, bệnh xá - XD nhà tình nghĩa, giữ gìn trật tự an ninh toàn xh, phòng chống tệ nạn xã hội, xây dựng làng văn hoá. C. Hoạt động luyện tập: *Mục tiêu:-Học sinh củng cố kiến thức về bài học -Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực trình bày vấn đề *PPDH: Cá nhân Trang 63
*Dự kiến sản phẩm: những câu trả lời của HS *Cách thức tiến hành: GV: Em hãy tóm tắt nội dung phần khái niệm quền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội của công dân vào sơ đồ dưới đây. HS: Tự liên hệ. Quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội của công dân.
Tham gia xây dựng bộ máy nhà nước và tổ chức xã hội. Tham gia bàn bạc công việc chung.
Tham gia thực hiện và giám sát việc thực hiện.
Gv chiếu bài tập 1 Học sinh đọc làm việc cá nhân bài tập 1 sau đó trao đổi với bạn bên cạnh. Học sinh báo cáo kết quả, nhận xét Gv nhận xét ,chốt. Bài tập 1: Tất cả các quyền sau đều thể hiện quyền tham gia quản lý Nhà nước, Xã hội của công dân: Quyền bầu cử đại biểu Quốc hộ - Đại biểu Hội đồng nhân dân, quyền ung củ. - Quyền khiếu nại, tố cáo; quyền giám sát, kiểm tra. D. Hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng: *Mục tiêu:-Học sinh tiếp tục vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. -Phát triển năng lực tự học *PPDH: Vấn đáp *Dự kiến sản phẩm: những câu trả lời của HS Bản thân em: - Bàn bạc, quyết định việc quan tâm đến học sinh nghèo vượt khó - Ý kiến với nhà trường về bàn ghế, vệ sinh trường lớp - Tham gia bàn bạc , quyết định nội quy, các phong trào của lớp. Đối với gia đình: -Bàn bạc, quyết địnhviệc xây dựng các công trình phúc lợi, các quy ước của xã , thôn về nếp sống văn minh và chống tệ nạn xã hội... *Cách thức tiến hành: Giao nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu sách báo, hỏi ông bà, cha me hoặc tra mang Internet... thực hiện 2 nhiệm vụ sau: -Tìm hiểu về việc thực hiện quyền tham gia quản lý Nhà nước, quản lý xã hôi ở địa phương. - Liên hệ xem bản thân em hay gia đình của em đã thực hiên quyền này như thế nào? Trang 64
Ngày soạn: Tiết 29 - Bài 16
Ngày dạy: QUYỀN THAM GIA QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC QUẢN LÍ XÃ HỘI CỦA CÔNG DÂN
I. Mục tiêu cần đạt. 1. Kiến thức - Nêu đc thế nào là quyền tham gia quản lý nhà nc và quản lý xã hội của CD - Nêu đc các hình thức tham gia quản lý nhà nc và quản lý xã hội của CD - Nêu đc trách nhiệm của nhà nc trong việc bảo vệ quyền tham gia quản lý nhà nc và quản lý xã hội của CD - Nêu đc ý nghĩa quyền tham gia quản lý nhà nc và quản lý xã hội của CD 2. Về kỹ năng: - Biết cách thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nứoc và quản lí xã hội của công dân. - Tự giác tích cực tham gia các công Pviệc chung của trường lớp và địa phương - Tránh thái độ thờ ơ, trốn tránh công việc chung của lớp, trường và xã hội. 3. Về thái độ: - Có lòng tin yêu và tình cảm đối với nhà nước CHXHCNVN. – Tuyên truyền vận động mọi người tam gia các hoạt động xã hội. 4. NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL công nghệ, NL trách nhiệm công dân, NL tự quản lí và phát triển bản thân, NL tư duy phê phán. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: - Nghiên cứu SGK, SGV, soạn kĩ giáo án. - Bảng phụ, phiếu học tập. - Một số bài tập trắc nghiệm. - Hiến pháp năm 1992. Luật khiếu nại tố cáo, luật bầu cử đại biểu Quốc Hội, HĐND. 2. Học sinh: - Học thuộc bài cũ. - Làm các bài tập trong sách giáo khoa. III. Tổ chức dạy học Trang 65
1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. a. HĐ khởi động: - Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. b. HĐ hình thành kiến thức mới * HĐ1: Tìm hiểu phần ĐVĐ - Phương pháp: Dự án. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. * HĐ 2: tìm hiểu nội dung bà học - Phương pháp: Đàm thoại,thảo luận nhóm (nhóm lớn, cặp đôi), nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật khăn phủ bàn, chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi. c. HĐ luyện tập: - Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. d. HĐ vận dụng : - Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi. e. HĐ tìm tòi, sáng tạo : - Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề. - Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi. A. Hoạt động khởi động: 1. Mục tiêu:-Kích thích sự tò mò ham học hỏi hứng thú học tập của học sinh . -Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực trình bày vấn đề. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cộng đồng 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ Gv đưa bài tập lên bảng phụ, học sinh làm việc cá nhân, trả lời 1/ Điền vào các phần còn trống dưới đây sao cho phù hợp. Nội dung quyền tham gia QLNN, QLXH gồm: Trang 66
2/ Trong các hành vi sau đây hành vi nào đúng. a- Công dân có quyền tham gia quản lý trực tiếp hoặc gián tiếp, xây dựng đất nước b- Việc xây dựng và đóng góp ý kiến là những người quản lý nhà nước c- CD có quyền tham gia quản lý nhà nước thì mới phát huy được năng lực của mình d- Tham gia quản lý nhà nước là đem lại lợi ích cho bản thân và xã hội *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Trao đổi - Giáo viên: quan sát - Dự kiến sản phẩm: - HS trả lời câu 2 có thể chưa đúng hoặc đủ.. *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học … ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học… - GV nhận xét, chuyển sang bài mới. Vậy công dân thực hiện quyền tham gia quản lý Nhà nước, quản lý XH như thế nào quyền tham gia QLNN, QLXH có ý nghĩa như thế nào đối với công dân.... Tiết học hôm nay sẽ tìm hiểu điều đó. B. HĐ hình thành kiến thức - Mục tiêu: + HS hiểu được những vấn đề xảy ra trong thực tế và nội dung bài học + NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác... + PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận, giao tiếp và sáng tạo... - Cách tiến hành
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung cần đạt
HĐ 1: tìm hiểu ý nghĩa của quyền tham gia quản lý Nhà nước, xã hội 1.Mục tiêu: - HS Hiểu được ý nghĩa của quyền tham gia quản lý Nhà nước .... và hiểu được tách nhiệm của mình khi thực hiện quyền này. -Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực trình bày vấn đề 2.PPDH, phương tiện, kỹ thuật dạy học : -PP : Cá nhân , thảo luận nhóm… Trang 67
- PT: phiếu học tập, bang phụ 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Cách thức tiến hành: GV: Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận trong thời gian 5 phút các câu hỏi sau: 1/ quyền tham gia quản lý Nhà nước, xã hội có ý nghĩa như thế nào 2/ Vì sao nhà nước quy định quyền tham gia quản lý Nhà nước, xã hội 3/ Để thực hiện tốt quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội, công dân cần có những điều kiện gì? 4/ HS thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội ở nhà trường, ở địa phương mình như thế nào? -HS làm việc cá nhân ra vở rồi thực hiện theo nhóm *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh… - Giáo viên… - Dự kiến sản phẩm *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
4. ý nghÜa cña quyÒn tham gia qu¶n lÝ Nhµ n-íc, x· héi cña c«ng d©n - ĐB quyền làm chủ, tạo nên sức mạnh tổng hợp - Đem lại lợi ích cho bản thân và xã hội 5/ Điều kiện đảm bảo thực hiện Nhà nước - Quy định bằng pháp luật - Kiểm tra giám sát việc thực hiện * Công dân - Hiểu nội dung, ý nghĩa, cách thực hiện. - Nâng cao phẩm chất năng lực, tich cực thực hiện * HS: - Học tâp, lao động tốt - Tham gia góp ý xây dựng đoàn đội - Tham gia các hotcj động ở trường , lớp, địa phương
C. Hoạt động luyện tập: *Mục tiêu:-Học sinh củng cố kiến thức về quyền tham gia quản lý nhà nước và quản lý xã hội -Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực trình bày vấn đề *PPDH: Cá nhân, cặp đôi. *Dự kiến sản phẩm: những câu trả lời của HS *Cách thức tiến hành: GV: Cho hs đọc bài tập 2 và bài tập 5 trong SGK/59 Trang 68
GV: Cho hs thảo luận cặp đôi trong thời gian 2 phút. H: Thảo luận cặp đôi. Trình bày cá nhân. Cả lớp bổ sung ý kiến. G: Nhận xét, chốt lại ý kiến đúng. 1. B 2: SGK b- Tham gia quản lý Nhà nước, QLXH là quyền của mọi người vì: Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Tất cả mọi quyền lực của nhà nước thuộc về nhân dân…” ( Điều 2 hiến pháp 1992) c- Tham gia quản lý Nhà nước, quản lý xã hội là trách nhiệm của mọi công dân. Nhà nước đã quy định rõ tron Hiến pháp và pháp luật và kiểm tra. giám sát. Bài 5: - Vân có quyền được tham gia đóng góp ý kiến. Vì đây là vấn đề liên quan đến quyền trẻ em. - Vân có thể trực tiếp tham gia. - Việc tham gia góp ý kiến của Vân thể hiện quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội của công dân. Bt6: Nhằm phát huy quyền làm chủ của nhân dân trên mọi lĩnh vực -> nhằm tạo ra sức mạnh tổng hợp của toàn dân trong việc xây dựng, quản lí nhà nước và xã hội. D. Hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng: *Mục tiêu:-Học sinh tiếp tục vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. -Phát triển năng lực tự học *PPDH: Vấn đáp *Dự kiến sản phẩm: những câu trả lời của HS *Cách thức tiến hành: Giao nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu sách báo, hỏi ông bà, cha me hoặc tra mang Internet... thực hiện 2 nhiệm vụ sau: -Tìm hiểu về việc thực hiện quyền tham gia quản lý Nhà nước, quản lý xã hôi ở địa phương. - Liên hệ xem bản thân em hay gia đình của em đã thực hiên quyền này như thế nào? KÝ duyệt của tổ chuyên môn
Trang 69
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 30- Bài 17 NGHĨA VỤ BẢO VỆ TỔ QUỐC I. Mục tiêu cần đạt 1. Về kiến thức: - Vì sao cần phải bảo vệ tổ quốc - Nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc của công dân. - Trách nhiệm của bản thân. 2. Về kỹ năng: - Thường xuyên rèn luyện sức khỏe, luyện tập quân sự, tham gia các hoạt động bảo vệ an ninh trật tự ở nơi cư trú và trong trường học. - Tuyên ruyền vận động bạn bè và người thân thực hiện tốt nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc. - Kĩ năng ra quyết định( biết ra quyết định phù hợp với nghĩa vụ bảo vệ Tổ quổc trong các tình huống của cuộc sống) - KN tư duy phê phán đối với những hành vi, thái độ,việc làm vi phạm nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc. - Kĩ năng trình bày suy nghĩ ý tưởng của bản thân về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của công dân. 3. Về thái độ: - Tích cự tham gia các hoạt động thực hiện nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc. - Sẵn sàng làm nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc 4. NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL công nghệ, NL trách nhiệm công dân, NL tự quản lí và phát triển bản thân, NL tư duy phê phán. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Nghiên cứu SGK, SGV, soạn kĩ giáo án. - Bảng phụ, phiếu học tập. - Một số bài tập trắc nghiệm. - Hiến pháp năm 1992. Luật nghĩa vụ quân sự. 2. Học sinh: - Học thuộc bài cũ. - Làm các bài tập trong sách giáo khoa. III. Tổ chức dạy học 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. a. HĐ khởi động: - Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. Trang 70
b. HĐ hình thành kiến thức mới * HĐ1: Tìm hiểu Đặt vấn đề - Phương pháp: Dự án. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. * HĐ 2 : tìm hiểu nội dung bài học - Phương pháp: Đàm thoại,thảo luận nhóm (nhóm lớn, cặp đôi), nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật khăn phủ bàn, chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi. c. HĐ luyện tập: - Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. d. HĐ vận dụng : - Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi. e. HĐ tìm tòi, sáng tạo : - Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề. - Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi. A. Hoạt động khởi động: 1. Mục tiêu:-Kích thích sự tò mò ham học hỏi hứng thú học tập của học sinh . -Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực trình bày vấn đề. 2. PPDH, phương tiện, kỹ thuật dạy học : -PP :Vấn đáp -PT: Bảng phụ 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - HS đọc tư liệu Bài thơ sông núi nước Nam “Thà hi sinh tất cả chứ không chiu mất nước, không chịu là nô lệ’’ (Trich lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh) ? Đọa tư liệu trên gợi cho em suy nghĩ gì? - Độc lập tự do là vô cùng quý giá đối với mỗi dân tộc ? Để bảo vệ độc lập tự do công dân cần có nghĩa vụ gì? - Nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh… - Giáo viên… Trang 71
- Dự kiến sản phẩm *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng - Gv nhận xét, dẫn dắt vào bài mới Vậy nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc có nghĩa là như thế nào? Công dân có nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc cần phải làm những việc gì? Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về bài học mới này. Chúng ta sang bài: Nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc. B. HĐ hình thành kiến thức *Mục tiêu: - HS hiểu được .Vì sao cần phải bảo vệ tổ quốc? Nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc của công dân? Trách nhiệm của bản thân. - Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực trình bày vấn đề *PPDH, phương tiện, kỹ thuật dạy học : -PP : Cá nhân , thảo luận nhóm… - PT: phiếu học tập, bang phụ *Dự kiến sản phẩm: những câu trả lời của HS *Cách thức tiến hành: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Trang 72
HĐ 2: Tìm hiểu mục đặt vấn đề (8’)
I.Đặt vấn đề
1. Mục tiêu: HS hiểu được ý nghĩa bảo vệ Tổ Quốc 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ * Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS quan sát ảnh SGK, trao đổi theo nhóm cặp, thực hiện nhiệm vụ sau: 1/ Nêu nội dung các bức ảnh? 2/ Em có suy nghĩ gì khi quan sát các bức ảnh trên? * Tổ chức thực hiên HS làm việc cá nhân ra vở. Sau đó tiến hành thảo luận nhóm. Đại diện nhóm trình bày. Cả lớp nhận xét, bổ sung ý kiến. G: Nhận xét, kết luận. * Chốt GV: B.vệ tổ quốc là trách nhiệm của ai? -> Mọi người, toàn dân là nhiệm vụ thiêng liêng, cao quý của công dân. HĐ 3: Tìm hiểu nội dung bài học (15’) 1. Mục tiêu: HS hiểu được ý nghĩa bảo vệ Tổ Quốc 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau.
II. Nội dung bài học
Trang 73
- Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động * Chuyển giao nhiệm vụ G: chia lớp thành 4 nhóm thảo luận trong thời gian 5 phút các câu hỏi sau : ? Em hiểu thế nào là bảo vệ tổ quốc? ? Vì sao phải bảo vệ tổ quốc? ? Bảo vệ tổ quốc gồm những nội dung gì? - Hs: xây dựng.... ? Lực lượng quốc phòng toàn dân bao gồm những lực lượng nào? ? Trách nhiệm của HS? *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh thảo luận - Giáo viên… - Dự kiến sản phẩm *Báo cáo kết quả Đại diện nhóm trình bày. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá - GV: kết luận
1. Bảo vệ tổ quốc là: + Bảo vệ độc lập, chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ. + Bảo vệ chế độ XHCN và Nhà nước XHCNVN 2. Vì sao phải bảo vệ tổ quốc
- Gv phân tích:
- Non sông đất nước thảo luận là do
+ Bảo vệ độc lập chủ quyền..: Phân tích qua các
cha ông ta đã bao đời đổ mồ hôi,
thời kì dựng nước, giữ nước từ Văn Lang - Âu Lạc
sương máu khai phá, bồi đắp, bảo vệ
, Vạn Xuân, Đại Cồ Việt, Đại Việt, Đại Ngu, Đại
mới có được
Nam, Việt Nam( VN DCCH, CHXHCN Việt
- Hiện nay, vẫn còn nhiều thế lực thù
Nam).
đich đang âm mưu chống phá nhà
Vấn đề Hoàng Sa và quan hệ VN-TQ.
nước, chống phá chế độ XHCN mà
+ Bảo vệ chế độ XHCN: hiện có VN, TQ, Triều
nước ta đang xây dựng.
Tiên, Cu Ba còn theo chế độ XHCN. Nhiều thế lực
3. Bảo vệ tổ quốc gồm những nội
phản động muốn tiêu diệt CNXH. Lợi dụng tôn
dung :
giáo để kích động...vụ Tây Bắc, Tây NGuyên, Giáo - XD lực lượng quốc phòng toàn dân. - Thực hiện nghĩa vụ quân sự sứ Thái Hà HN. => B.vệ TQ là nhiệm vụ thiêng liêng và quyền cao
- Chính sách hậu phương quân đội Trang 74
quý của CD
- Bảo vệ trật tự an ninh xh 4. Trách nhiệm của HS: - Ra sức học tập, tu dưỡng đạo đức - Rèn luyện sức khoẻ, luyện tập quân sự - Tích cực tham gia phong trào bảo vệ trật tự an ninh
=>GV: kl
- Sẵn sàng làm nghĩa vụ quân sự, tổ
BVTQ là nghĩa vụ thiêng liêng, cao quý của cd,
chức vận động người khác thực hiện
được pháp luật quy định trong hệ thống pháp luật
nghĩa vụ quân sự
VN( Luật nghĩa vụ qs) -GV giíi thiÖu luËt nghÜa vô qu©n sù “.... CD nam giới từ 18 tuổi được gọi nhập ngũ: Lứa tuổi nhập ngũ từ 18-27 tuổi” ( Điều 12- Luật nghĩa vụ qc 1994)
C. Hoạt động luyện tập: *Mục tiêu: -Học sinh củng cố kiến thức về nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc của công dân -Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực trình bày vấn đề *PPDH: Cá nhân. *Dự kiến sản phẩm: những câu trả lời của HS *Cách thức tiến hành: - Chuyển giao nhiệm vụ GV: Cho hs đọc và làm bài tập sau: Những hành vi, việc làm nào dưới đây là thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc ? Vì sao ? a) Đăng kí nghĩa vụ quân sự khi đến tuổi quy định. b) Không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ. c) Vận động bạn bè, người thân thực hiện nghĩa vụ quân sự. Trang 75
d) Dân phòng tuần tra ban đêm ở địa bàn dân cư. e) Xây dựng nhà máy quốc phòng. f) Tự ý chụp ảnh ở các khu quân sự. h) Gặp gỡ các chiến sĩ quân đội, các cựu chiến binh nhân dịp 22/12. i) Báo cáo cho người có trách nhiệm khi phát hiện những hành vi có nguy hại đến an ninh quốc gia. Gv yêu cầu học sinh làm việc cá nhân ra vở sau đó trình bảy trước lớp - Tổ chức thực hiện: HS làm bài, báo cáo Nhận xét, bổ xung - GV chốt: Hành vi thực hiện đing: a,b,c,d,e,h,i Bài 4 ( SGK- 65 ). * Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS đại diên của các nhóm đã dược giao nhiệm vụ từ trước đứng lên trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ của bài tập 4 a/ Tình hình thực hiên nghĩa vụ quân sự ở địa phương; b/ Các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa đối với các gia đình có công với cách mang... của nhà trường và địa phương; c/ Gương chiến đấu, hi sinh của một vài thương binh, liệt sĩ, chiến sĩ... người địa phương. - Dự kiến sản phẩm: Câu trả lời của học sinh * Tổ chức thực hiện: HS làm bài tập 4. Nhận xét, bổ xung D. Hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng: *Mục tiêu:-Học sinh tiếp tục vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. -Phát triển năng lực tự học *PPDH: Vấn đáp *Dự kiến sản phẩm: những câu trả lời của HS *Cách thức tiến hành: Giao nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu sách báo, hỏi ông bà, cha me hoặc tra mang Internet... thực hiện 2 nhiệm vụ sau: -Tìm hiểu về việc thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc ở địa phương. - Liên hệ xem bản thân em hay gia đình của em đã thực hiên nghĩa vụ này như thế nào?
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 31- Bài 18 SỐNG CÓ ĐẠO ĐỨC VÀ TUÂN THEO PHÁP LUẬT (T1) I. Mục tiêu cần đạt. 1. Về kiến thức: Trang 76
- Thế nào là sống có đạo đức và tuân theo Pháp luật. - Mối quan hệ giữa sống có đạo đức và tuân theo pháp luật. - Để sống có đạo đức và tuân theo pháp luật cân phải học tập và rèn luyện nhu thế nào? 2. Về kỹ năng: - Biết giao tiếp ứng xử có văn hóa, có đạo đức và tuân theo pháp luật. - Biết phân tích đánh giá các hành vi về đạo đức và tuân theo pháp luật của bản thân và mọi người xung quanh. 3. Về thái độ: - Phát triển những tình cảm lành mạnh đối với mọi người xung quanh. - Có ý chí, nghị lực và hoài bão tu dưỡng để trở thành công dân tốt có ích. 4. NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL công nghệ, NL trách nhiệm công dân, NL tự quản lí và phát triển bản thân, NL tư duy phê phán. II. Chuẩn bị 1. GV: - Kế hoạch bài học - Sách học sinh, sách giáo khoa môn GDCD, lớp 9; - Giấy khổ rộng, bút dạ, băng dính (hồ dán), kéo; - Trường hợp, tình huống liên quan đến nội dung bài học. - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bài tập ra kỳ trước (nếu có)… 2. Chuẩn bị của học sinh: - HS đọc, tìm hiểu trước bài học III. Tổ chức dạy học 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. a. HĐ khởi động: - Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. b. HĐ hình thành kiến thức mới * HĐ1: Tìm hiểu về ý nghĩa của CNH- HĐH - Phương pháp: Dự án. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. * HĐ 2 : tìm hiểu trách nhiệm cảu thanh niên và Phương hướng rèn luyện - Phương pháp: Đàm thoại,thảo luận nhóm (nhóm lớn, cặp đôi), nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật khăn phủ bàn, chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi. c. HĐ luyện tập: - Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. d. HĐ vận dụng : - Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi. e. HĐ tìm tòi, sáng tạo : - Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề. Trang 77
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi. A. Hoạt động khởi động: 1.Mục tiêu:-Kích thích sự tò mò ham học hỏi hứng thú học tập của học sinh . -Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực trình bày vấn đề. 2. PPDH, phương tiện, kỹ thuật dạy học : -PP :Vấn đáp -PT: Bảng phụ 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ *Cách thức tiến hành: - HS QUAN SÁT ẢNH ? Em có nhận xét gì về các nhân vật trong ảnh? - A1: hiến máu nhân đao => giúp đỡ người khác - A2: Anh Nguyễn Quang Sáng tham gia bắt cướp ? Nói lên mạt nào của CS? - Đạo đức và thực hiện PL *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh… - Giáo viên… - Dự kiến sản phẩm *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả GV dẫn dắt vào bài mới: Thanh nieân phaûi soáng vaø laøm vieäc coù ñaïo ñöùc vaø tuaân theo phaùp luaät. Ñeå hieåu roõ hôn taïi sao chuùng ta phaûi thöïc hieän vaán ñeà naøy, chuùng ta seõ hoïc baøi hoâm nay B. HĐ hình thành kiến thức *Mục tiêu: - HS hiểu được: Thế nào là sống có đạo đức và tuân theo Pháp luật? Mối quan hệ giữa sống có đạo đức và tuân theo pháp luật? Để sống có đạo đức và tuân theo pháp luật cân phải học tập và rèn luyện nhu thế nào? - Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực trình bày vấn đề *PPDH, phương tiện, kỹ thuật dạy học : -PP : Cá nhân , thảo luận nhóm… - PT: phiếu học tập, bang phụ *Dự kiến sản phẩm: những câu trả lời của HS *Cách thức tiến hành: Trang 78
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung cần đạt
HĐ 2: Tìm hiểu mục đặt vấn đề (8’). 1. Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là sống có đạo đức và tuân theo pháp luật 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân gách vào SGK. Sau đó thảo luận theo bàn, trả lời các câu hỏi sau: (Caùc em duøng buùt xanh gaïch chaân nhöõng chi tieát cuûa anh Nguyeãn Haûi Thoaïi soáng coù ñaïo ñöùc vaø duøng buùt ñoû gaïch chaân nhöõng chi tieát anh Nguyeãn Haûi Thoaïi laøm vieäc theo phaùp luaät) ? Đọc truyện Nguyễn Hải Thoại- một tấm gương về sống có đạo đức và tuân theo pháp luật? - Hs: đọc. ? Những chi tiết nào thể hiện Nguyễn Hải Thoại là người sống có đạo đức? - Hs: năng động, sáng tạo, chăm sóc đời sống vật
II. Nội dung bài học
chất và tinh thần cho mọi người, biết tự trọng, tự tin, tự lập, trung thực... ? Những biểu hiện nào chứng tỏ Nguyễn Hải Thoại là
1. Sống có đạo đức là:
người sống và làm việc theo pháp luật?
+ suy nghĩ, hành động theo những
- Hs: Làm theo pháp luật, giáo dục mọi người ý thức
chuẩn mực đạo đức xã hội.
pháp luật và kỉ luật lao động. Mở rộng sản xuất
+ biết chăm lo đến mọi người, đến
theo quy định của pháp luật.
công việc chung. Trang 79
? Động cơ nào thôi thúc anh làm được việc đó?
+ biết giải quyết hợp lí giữa quyền
- Hs: xây dựng công ty ngang tầm với sự nghiệp đổi
lợi và nghĩa vụ, lấy lợi ích của xã
mới đất nước
hội của dân tộc làm mục tiêu sống
-> thể hiện phẩm chất sống có đạo đức và tuân theo pháp luật. ? Việc làm của anh đem lại lợi ích gì cho bản thân anh, cho công ty, cho xã hội? - Hs: Bản thân đạt danh hiệu anh hùng lao động.... *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh… - Giáo viên… - Dự kiến sản phẩm *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng - GV: kết luận ? Thế nào là tuân theo pháp luật? Cho ví dụ? - Hs: đèn đỏ phải dừng, đèn xanh được đi, đèn vàng chuẩn bị đi chậm quan sát,.... ? Nêu mối quan hệ giữa sống có đạo đức và tuân theo pháp luật? Cho ví dụ? - Hs: người công dân gương mẫu thì luôn chấp hành tốt luật lệ giao thông; Người chấp hành tốt luật lệ giao thông là người công dân gương mẫu. ? Có những hành vi vừa thể hiện sống có đạo đức, vừa tuân theo pháp luật. Cho ví dụ? - chăm sóc bố mẹ khi ốm đau (đạo đức, pháp luật ).
- Tuân theo pháp luật: sống và hành động theo những quy định bắt buộc của pháp luật. 2. Quan hệ giữa sống có đạo đức và tuân theo pháp luật. - Người có đạo đức thì biết tự nguyện thực hiện những quy định của pháp luật. - Người tuân theo pháp luật là luôn sống theo các chuẩn mực đạo đức. Trang 80
C. Hoạt động luyện tập: *Mục tiêu: -Học sinh củng cố kiến thức về sống và làm việc có đạo đức và tuân theo pháp luật. -Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực trình bày vấn đề *PPDH: Cá nhân. *Dự kiến sản phẩm: những câu trả lời của HS *Cách thức tiến hành: - Chuyển giao nhiệm vụ GV: Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận trong thời gian 3 phút các câu hỏi sau: 1. Có quan điểm cho rằng chỉ cần tuân theo những giá trị đạo đức xã hội, không cần phải thực hiện pháp luật vì lịch sử loài người cho thấy đạo đức có chức năng định hướng, điều chỉnh hành vi , quan hệ xã hội từ khi con người mới hình thành, còn pháp luật mới được ra đời từ khi xuất hiện nhà nước. 2. Có quan điểm cho rằng chúng ta đang xây dựng nhà nướcpháp quyền chỉ cần mọi người thực hiện những qui định của pháp luật, điều hành theo pháp luật thì mọi hoạt động sẽ có hiệu quả. 3. Có quan điểm cho rằng mọi người cần phải sống có đạo đức và phải tuân theo pháp luật. - Quan điểm nào đúng? Các em đồng ý với quan điểm nào? Vì sao? * Tiến hành thảo luận nhóm. Đại diện nhóm trình bày. Cả lớp nhận xét, bổ sung ý kiến. * GV: nhận xét, chốt lại ý kiến đúng. QĐ1: Đúng vì đạo đức ra đời trước pháp luật, nhưng ở thời kỳ bình minh của xã hội loài người ,quan hệ của xã hội còn đơn giản, chủ yếu trong quan hệ giao tiếp ứng xử hàng ngày. QĐ2: Có mặt đúng là thây được tầm quan trọng của việc tuân theo pháp luật để xây dưng Nhà nước pháp quyền- Đó là một đòi hỏi khách quan của quá trình thực hiện CNH- HĐH. Nhưng đây cũng là một quan điểm cực đoan, sai lầm lớn của quan điểm này là không thấy được vai trò của đạo đức- đó là nội lực của hành vi đạo đức, hành vi oháp luật. QĐ3: Vừa phải sống có đạo đức, vừa phải tuân theo pháp luật (dù mỗi cá nhân có thích hay không thích điều pháp luật qui định)- Đó là một quan điểm đúng đắn vì sống có đạo đức là việc thực hiện lương tâm và dư luận xã hội. Khi hiểu biết các giá trị của chuẩn mực đạo đức thì nó trở thành nội lực điều chỉnh hành vi pháp luật, làm cho việc thực hiện những qui định của pháp luật không bị gó bó và như vậy việc thực hiện pháp luật sẽ tự giác, có hiệu quả hơn. VD: Không ai muốn đứng giữa trưa nắng, trước đèn đỏ ở ngã tư đường. Nhưnhg nhiều người vẫ tự giác dừng xe trước đèn đỏ, vì họ hiểu rằng cố tình vượt đèn đỏ sẽ dẫn tới va chạm, gây tai nạn. Vì vậy việc nhường đường cho tuyến có tín hiệu màu xanh là một biểu hiện sống có đạo đức và tuân theo pháp luật. * Giáo viên tổ chức cho học sinh sắm vai, xử lí tình huống: + Gặp một cụ già mang xách nặng, đang muốn qua đường. (mang đồ giúp cụ, dắt cụ qua đường đúng chỗ đường dành cho người đi bộ qua đường => sống có đạo đức, tuân theo pháp luật)
Trang 81
+ Có người nhờ em chuyển một gói hàng ma tuý đến một địa điểm nào đó đưa cho một người và cho em 200 000. (Không chuyển, bí mật báo công an đến bắt tội phạm => tuân theo pháp luật) D. Hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng: *Mục tiêu:-Học sinh tiếp tục vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. -Phát triển năng lực tự học *PPDH: Vấn đáp *Dự kiến sản phẩm: những câu trả lời của HS *Cách thức tiến hành: Giao nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu sách báo, hỏi ông bà, cha me hoặc tra mang Internet... thực hiện 2 nhiệm vụ sau: -Tìm hiểu về các tấm gương sống có đạo dức và tuân theo pháp luật ở địa phương. - Liên hệ xem bản thân em hay gia đình của em đã thực hiên nghĩa vụ này như thế nào? - Đánh giá việc thực hiện đạo đức và pháp luật của bản thân em và những người xung quanh - HS làm việc cá nhân và tb - Tìm hiểu về những tấm gương sống có đạo đức và tuân theo pháp luật Kí duyệt của tổ chuyên môn
Trang 82
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 32 - Bài 18 SỐNG CÓ ĐẠO ĐỨC VÀ TUÂN THEO PHÁP LUẬT (T2) I. Mục tiêu cần đạt: 1. Về kiến thức: - Thế nào là sống có đạo đức và tuân theo Pháp luật. - Mối quan hệ giữa sống có đạo đức và tuân theo pháp luật. - Để sống có đạo đức và tuân theo pháp luật cân phải học tập và rèn luyện nhu thế nào? 2. Về kỹ năng: - Biết giao tiếp ứng xử có văn hóa, có đạo đức và tuân theo pháp luật. - Biết phân tích đánh giá các hành vi về đạo đức và tuân theo pháp luật của bản thân và mọi người xung quanh. 3. Về thái độ: - Phát triển những tình cảm lành mạnh đối với mọi người xung quanh. - Có ý chí, nghị lực và hoài bão tu dưỡng để trở thành công dân tốt có ích. 4. NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL công nghệ, NL trách nhiệm công dân, NL tự quản lí và phát triển bản thân, NL tư duy phê phán. II. Chuẩn bị 1. GV: - Kế hoạch bài học - Sách học sinh, sách giáo khoa môn GDCD, lớp 9; - Giấy khổ rộng, bút dạ, băng dính (hồ dán), kéo; - Trường hợp, tình huống liên quan đến nội dung bài học. - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bài tập ra kỳ trước (nếu có)… 2. Chuẩn bị của học sinh: - HS đọc, tìm hiểu trước bài học III. Tổ chức dạy học 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. a. HĐ khởi động: - Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. b. HĐ hình thành kiến thức mới * HĐ1: Tìm hiểu về ý nghĩa của CNH- HĐH Trang 83
- Phương pháp: Dự án. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. * HĐ 2 : tìm hiểu trách nhiệm cảu thanh niên và Phương hướng rèn luyện - Phương pháp: Đàm thoại,thảo luận nhóm (nhóm lớn, cặp đôi), nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật khăn phủ bàn, chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi. c. HĐ luyện tập: - Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. d. HĐ vận dụng: - Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi. e. HĐ tìm tòi, sáng tạo: - Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề. - Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi. A. Hoạt động khởi động: *Mục tiêu:-Kích thích sự tò mò ham học hỏi hứng thú học tập của học sinh . -Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực trình bày vấn đề. *PPDH, phương tiện, kỹ thuật dạy học : -PP :Vấn đáp -PT: Bảng phụ 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ *Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu học sinh làm bài tạp sau trước lớp ? Những hành vi dưới đây thể hiện tốt, chưa tốt về những chuẩn mực gì ? 1. Chào hỏi, lễ phép với thầy cô. 2. Đỡ một em bé bị ngã đứng dậy. 3. Chăm sóc bố mẹ khi ốm đau. 4. Đi bên phải đường. 5. Anh em tranh chấp tài sản thừa kế. 6. Bố mẹ kinh doanh trốn thuế. *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh… - Giáo viên… - Dự kiến sản phẩm Trang 84
*Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá - Gv nhận xét, dẫn dắt vào bài mới: Thanh niên phải sống và làm việc có đạo đức và tuân theo pháp luật ….. B. HĐ hình thành kiến thức *Mục tiêu - HS hiểu được: Thế nào là sống có đạo đức và tuân theo Pháp luật? Mối quan hệ giữa sống có đạo đức và tuân theo pháp luật? Để sống có đạo đức và tuân theo pháp luật cân phải học tập và rèn luyện nhu thế nào? - Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực trình bày vấn đề *PPDH, phương tiện, kỹ thuật dạy học : -PP : Cá nhân , thảo luận nhóm… - PT: phiếu học tập, bang phụ *Dự kiến sản phẩm: những câu trả lời của HS *Cách thức tiến hành: Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung cần đạt
HĐ 1: tìm hiểu ý nghĩa Sống có đạo đức và tuân theo pháp luật
II. Nội dung bài học
1. Mục tiêu: HS hiểu được ý nghĩa Sống có đạo đức và tuân theo pháp luật 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu:
1. Khái niệm: 2. Quan hệ giữa sống có đạo đức 3. Ý nghĩa: Sống có đạo đức và tuân theo pháp luật là một điều kiện, yếu tố giúp mỗi người tiến lên không ngừng, trở thành người có ích cho xã hội.
? Sống có đạo đức và tuân theo pháp luật có ý nghĩa gì đối với bản thân, gia đình, xã hội? Trang 85
? Để trở thành người sống có đạo đức và luôn tuân theo những quy định của pháp luật thì công dân phải rèn luyện như thế nào? - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh… - Giáo viên… - Dự kiến sản phẩm +Sống có đạo đức và tuân theo pháp luật là một điều kiện, yếu tố giúp mỗi người tiến lên không ngừng, trở thành người có ích cho xã hội. +Thường xuyên tự kiểm tra, đánh giá hành vi của bản thân trong việc sống có đạo đức và tuân theo pháp luật *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
4. Trách nhiệm học sinh: Thường xuyên tự kiểm tra, đánh giá hành vi của bản thân trong việc sống có đạo đức và tuân theo pháp luật.
C. Hoạt động luyện tập: *Mục tiêu: -Học sinh củng cố kiến thức về sống và làm việc có đạo đức và tuân theo pháp luật. -Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực trình bày vấn đề *PPDH: Cá nhân. *Dự kiến sản phẩm: những câu trả lời của HS *Cách thức tiến hành: - Chuyển giao nhiệm vụ HS sắm vai tình huống bài tập 5. ? Nếu là Thanh và Hà, em sẽ xử lí tình huống trên như thế nào? Vì sao? - Nếu là Thanh và Hà em sẽ: không dấu hàng giúp chị ta, mà sẽ giao gói hàng đó cho công an. Vì chị ta là tội phạm đang bị công an rượt đuổ ? Em có nhận xét gì về việc làm của người phụ nữ trong tình huống trên?\ - Việc làm của người phụ nữ là hành vi vi phạm pháp luật. Theo em, chị nên ra đầu thú để nhận được sự khoan hồng của pháp luật HĐ 4: Hướng dẫn học sinh làm bài tập (7’). ? Đọc và xác định yêu cầu bài tập 2? ? Hành vi nào biểu hiện là người sống có đạo đức, hành vi nào biểu hiện tuân theo pháp luật? Trang 86
? Vì sao có một số người cố tình làm những việc dù biết rằng đó là những việc làm vi phạm pháp luật (làm hàng giả, buôn bán, vận chuyển ma tuý...)? .Bài 2: - Sống có đạo đức: a, b,c,d,đ,e. - Tuân theo pháp luật:h,g,i,k,l. 2. Bài 3. Vì mục đích lợi nhuận nên một số người cố tình làm những việc dù biết rằng việc làm đó là vi phạm pháp luật như: làm hàng giả, buôn bán, vận chuyển ma tuý,.... 3. Bài 4. ? Theo em hành vi của các thanh niên đã vi phạm chuẩn mực đạo đức hay vi phạm quy định của pháp luật? Vì sao? - Theo em, hành vi của các thanh niên đã vi phạm chuẩn mực pháp luật. Vì đua xe trái phép là hành vi vi phạm luật giao thông đường bộ. Đây là hành vi có lỗi xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ (nguy cơ xâm hại đến tính mạng, sức khoẻ, thiệt hại về tài sản...). D. Hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng: *Mục tiêu:-Học sinh tiếp tục vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. -Phát triển năng lực tự học *PPDH: Vấn đáp *Dự kiến sản phẩm: những câu trả lời của HS *Cách thức tiến hành: Giao nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu sách báo, hỏi ông bà, cha me hoặc tra mang Internet... thực hiện 2 nhiệm vụ sau: -Tìm hiểu về các tấm gương sống có đạo dức và tuân theo pháp luật ở địa phương. - Liên hệ xem bản thân em hay gia đình của em đã thực hiên nghĩa vụ này như thế nào? Bản thân em và lớp còn có những biểu hiện nào chưa tốt so với yêu cầu giáo dục đạo đức và pháp luật? Hãy đề ra biện pháp và kế hoạch thực hiện để khắc phục những thiếu sót đó.
Ngày soạn:
Ngày dạy: Tiết 33: - Thực hành, ngoại khoá THANH NIÊN HÀ NAM TRONG SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA ĐẤT NƯỚC.
I. MỤC TIÊU BÀI GIẢNG: 1. Về kiến thức: Trang 87
- Trách nhiệm của thanh niên Hà Nam nói riêng và thanh niên Việt Nam nói chung trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. - Nhiệm vụ của học sinh, nhất là học sinh lớp 9. 2. Về kỹ năng: - Biết lập kế hoạch cá nhân thực hiện nhiệm vụ của người thanh niên trong thời đại mới. 3. Về thái độ: - Khâm phục những tấm gương thanh niên Hà Nam sống có ích trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước. - Có ý chí, nghị lực và hoài bão tu dưỡng để trở thành công dân tốt có ích. 4. Định hướng phát triển năng lực: Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, tự học… II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Nghiên cứu Sách Giáo dục công dân địa phương (Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Hà Nam). - Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu. 2. Học sinh: - Học thuộc bài cũ. - Làm các bài tập trong sách giáo khoa. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: A. Hoạt động khởi động: *Mục tiêu:-Kích thích sự tò mò ham học hỏi hứng thú học tập của học sinh . -Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực trình bày vấn đề. *PPDH, phương tiện, kỹ thuật dạy học : -PP :Vấn đáp -PT: Bảng phụ *Dự kiến sản phẩm: những câu trả lời của HS *Cách thức tiến hành: - GV đưa ra 1 số tranh ảnh ? Giới thiệu về các nhân vật. - HS trả lời theo hiểu biết của mình trên cơ sở đã tìm hiểu từ ở nhà - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. B. Hoạt động hình thành kiến thức: *Mục tiêu: - HS hiểu được: Trách nhiệm của thanh niên Hà Nam nói riêng và thanh niên Việt Nam nói chung trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Nhiệm vụ của học sinh, nhất là học sinh lớp 9. - Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực trình bày vấn đề *PPDH, phương tiện, kỹ thuật dạy học : -PP : Cá nhân , thảo luận nhóm… - PT: phiếu học tập, bang phụ *Dự kiến sản phẩm: những câu trả lời của HS *Cách thức tiến hành: Giáo viên * chuyển giao nhiệm vụ Trang 88
- Gv yêu cầu HS đọc chuyện, quan sát ảnh, thảo luận nhóm và thực hiện các nhiệm vụ sau đây: 1/ Nêu những việc làm của Nguyễn Huy Quang trong truyện đọc trên? 2/ Kết quả mà anh Quang đạt được có ý nghĩa như thế nào đối với bản thân anh Quang, gia đình anh Quang và xã hội? 3/ Em học tập được gì từ tấm gương trên? - Dự kiến sản phẩm: Câu trả lời của HS 1/ Những việc làm của Nguyễn Huy Quang: - Nghiên cứu, chế tạo ra chiếc máy đánh suốt vải, mở rộng sản xuất... - Nghiên cứu chế tạo, chuẩn bị cho ra đời máy dệt kiếm tự động... 2/ Kết quả mà anh Quang đạt được có ý nghĩa to lớn: - Đối với bản thân anh Quang: Được vinh dự nhận bằng khen của "Hội thi sáng tạo khoa học kĩ thuật toàn quốc" năm 2011, bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh Hà Nam.... - Đối với gia đình anh Quang Năng cao thu nhập cho gia đình Gia đình vinh dự tự hào về anh - Đối với xã hội: Góp phần nâng cao năng suất lao động và thu nhập cho nhân dân địa phương. Góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. 3/ Học tập anh Quang tinh thần ham học hỏi, cần cù nghiên cứu và sáng tạo trong lao động, học tập để góp phần nhỏ bé của mình vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. * Tiến hành thảo luận nhóm. Đại diện nhóm trình bày. Cả lớp nhận xét, bổ sung ý kiến. * GV nhận xét, chốt lại ý kiến đúng. Học tập anh Quang tinh thần ham học hỏi, cần cù nghiên cứu và sáng tạo trong lao động, học tập để góp phần nhỏ bé của mình vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. II. NỘI DUNG BÀI HỌC * chuyển giao nhiệm vụ - Gv yêu cầu HS theo dõi SGK thảo luận nhóm và thực hiện các nhiệm vụ sau đây: 1/ Nêu trách nhiệm của thanh niên Hà Nam nói riêng và thanh niên Việt Nam nói chung trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. 2/ Thực hiện tốt trách nhiệm của thanh niên, học sinh trong sự nghiệp CNH-HĐH có ý nghĩa như thế nào? 3/ Nhiệm vụ của học sinh, nhất là học sinh lớp 9 hiện nay là gì? - Dự kiến sản phẩm: Câu trả lời của HS * Tiến hành thảo luận nhóm. Đại diện nhóm trình bày. Cả lớp nhận xét, bổ sung ý kiến. * GV nhận xét, chốt lại ý kiến đúng. 1/Trách nhiệm của thanh niên Hà Nam nói riêng và thanh niên Việt Nam nói chung trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. - Ra sức học tập văn hóa, khoa học kĩ thuật Trang 89
- Tu dưỡng đạo đức, tư tưởng chính trị - Rèn luyện kĩ năng sống - Tích cực tham gia các hoạt động chính trị ở địa phương và nơi cư trú... 2/ Ý nghĩa: Góp phần thực hiện mục tiêu: Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh... 3/ Nhiệm vụ của học sinh, nhất là học sinh lớp 9. - Ra sức học tập - Xác định lý tưởng sống đúng đắn - Tự xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện, lap động - Thực hiện tốt nhiệm vụ của HS lớp 9. C. Hoạt động luyện tập: *Mục tiêu: -Học sinh củng cố kiến thức về sống và làm việc có đạo đức và tuân theo pháp luật. -Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực trình bày vấn đề *PPDH: Cá nhân. *Dự kiến sản phẩm: những câu trả lời của HS *Cách thức tiến hành: * chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu học sinh làm việc theo cặp nhóm hòan thành bài tập 1, bài tập 2 Sách địa phương/ tr 50. - Dự kiến sản phẩm cần đạt: Bài làm của HS. * Tiến hành thảo luận nhóm. Đại diện nhóm trình bày. Cả lớp nhận xét, bổ sung ý kiến. * GV nhận xét, chốt lại ý kiến đúng. Bài tập 1: Một vài tấm gương thanh niên Hà Nam Đinh Ngọc Hải - Niềm tự hào tuổi trẻ Hà Nam Trường THPT chuyên Biên Hòa đã đạt nhiều thành tích cao trong các cuộc thi Olympic quốc tề môn Vật Lý... Học tập tinh thần nỗ lực học tập từ anh Bài tập 2: Việc làm của em nhằm thực hiện trách nhiệm của người thanh niên Hà Nam: - Ra sức học tập - Xác định lý tưởng sống đúng đắn - Tự xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện, lap động - Thực hiện tốt nhiệm vụ của HS lớp 9. D. Hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng: *Mục tiêu:-Học sinh tiếp tục vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. -Phát triển năng lực tự học *PPDH: Vấn đáp *Dự kiến sản phẩm: những câu trả lời của HS *Cách thức tiến hành: Giao nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu sách báo, hỏi ông bà, cha me hoặc tra mang Internet... thực hiện 2 nhiệm vụ sau: -Sư tầm một số gương thanh niên Hà Nam ưu tú hiện nay.
Trang 90
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 34 ÔN TẬP HỌC KÌ II
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: - Giúp các en củng cố, khắc sâu lại các kiến thức về phần pháp luật mà cá em đã học trong học kỳ II. 2. Kĩ năng: - Nâng cao ý thức chấp hành theo cá quy định của pháp luật, đấu tranh với cá hiện tượng vi phạm pháp luật trong cuộc sống hàng ngày... 3. Thái độ: - Rèn luyện kĩ năng phân tích, giải quyết các vấn đề nảy sinh trong cuộc sống mà các em có thể gặp phải. 4. Năng lực: - Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, tự học… II. CHUẨN BỊ 1/ Giáo viên: - SGK, SGV GDCD 9. - Các tình huống , các bài tập trong SGK, trong sách bài tập. 2/ Học sinh: - Học lại bài cũ. - Xem lại các bài tập trong SGK III. TIẾN TRÌNH A. Hoạt động khởi động: *Mục tiêu:-Kích thích sự tò mò ham học hỏi hứng thú học tập của học sinh . -Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực trình bày vấn đề. *PPDH, phương tiện, kỹ thuật dạy học : -PP :Vấn đáp -PT: Bảng phụ *Dự kiến sản phẩm: những câu trả lời của HS *Cách thức tiến hành: Trang 91
- GV đưa ra 1 số tranh ảnh ? Các bức tranh trên gợi cho các em nhớ đến các quyền nghĩa vụ gì của công dân theo quy định của pháp luật. - HS trả lời: Nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc, nghĩa vụ lao động, quyền kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế, quyền tham gia quản lý nhà nước, quản lý xã hội của công dân.... - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài ôn tập. B. Hoạt động hình thành kiến thức: *Mục tiêu: - Giúp các en củng cố, khắc sâu lại các kiến thức về phần pháp luật mà cá em đã học trong học kỳII, - Nâng cao ý thức chấp hành theo các quy định của pháp luật, đấu tranh với cá hiện tượng vi phạm pháp luật trong cuộc sống hàng ngày... - Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực trình bày vấn đề *PPDH, phương tiện, kỹ thuật dạy học : -PP : Cá nhân , thảo luận nhóm… - PT: phiếu học tập, bang phụ *Dự kiến sản phẩm: những câu trả lời của HS *Cách thức tiến hành: I. ÔN TẬP LÝ THUYẾT * chuyển giao nhiệm vụ - GV giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức đã học bằng cách đưa ra hệ thống câu hỏi. - GV chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm 1 nội dung. HS thảo luận nhóm, trình bày trước lớp: Câu 1:Chế độ hôn nhân và gia đình ở nước ta bao gồm các nguyên tắc cơ bản nào? Luật Hôn nhân và gia đình ở nước ta cấm kết hôn trong những điều kiện nào? Theo em,việc kết hôn sớm có tác hại như thế nào đối với bản thân và gia đình? Câu 2:Thế nào là vi phạm pháp luật?Có những loại vi phạm pháp luật nào?Nêu ví dụ về mỗi loại?Thế nào là trách nhiệm pháp lí?Có những loại trách nhiệm pháp lí nào? Câu 3:Nêu các hình thức tham gia quản lí nhà nước,quản lí xã hội của công dân? Học sinh lớp 9 có thể thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước,quản lí xã hội không? Thực hiện như thế nào? Câu 4:Vì sao Hiến pháp quy định công dân có quyền tham gia quản lí nhà nước,xã hội? Nêu 4 hoạt động mà công dân thể hiện quyền tham gia quản lí nhà nước,xã hội? Câu 5: Tại sao bảo vệ Tổ quốc lại được coi là quyền và nghĩa vụ thiêng liêng và cao quý của mỗi công dân?Là học sinh ,em đã và sẽ làm gì để thực hiện tốt nghĩa vụ thiêng liêng và cao quý đó? Câu 6: Sống có đạo đức và tuân theo pháp luật có mối quan hệ với nhau như thế nào? Cho ví dụ?Vì sao phải sống và làm việc theo Hiến Pháp và Pháp luật? Bản thân em và tập thể lớp còn có những biểu hiện nào chưa tốt so với yêu cầu giáo dục đạo đức và pháp luật? Hãy đề ra biện pháp khắc phục những thiếu sót đó? * Tiến hành thảo luận nhóm. Đại diện nhóm trình bày. Cả lớp nhận xét, bổ sung ý kiến. * GV nhận xét, chốt lại ý kiến đúng. 1.Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân ... Trang 92
2. Quyền tự do kinh doanh...Quyền và nghĩa vụ lao động.... 3. Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí.... 4. Quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội.... 5.Bảo vệ Tổ quốc... 6. Sống có đạo đức và tuân theo pháp luật.... II. BÀI TẬP * chuyển giao nhiệm vụ - GV cho HS thảo luận theo bàn làm các bài tập sau: TH1:Có người nói, khi đất nước có chiến tranh thì công dân có nghĩa vụ nhập ngũ để bảo vệ Tổ quốc,còn trong thời bình thì việc nhập ngũ hay không là tuỳ vào sự tư nguyện của mỗi người,không nên bắt buộc. Em có đồng ý với ý kiến trên hay không ?Vì sao? TH2:Học hết lớp 12, Mai ở nhà chờ xin việc thì gặp và yêu Tuấn cũng không có việc làm. Khi hai người xin cha mẹ cho kết hôn thì hai bên gia đình đều khuyên hai bạn hãy thư thả, bao giờ có việc làm thì hãy xây dựng gia đình nhưng cả hai không đồng ý, cứ thúc ép cha mẹ, cuối cùng gia đình hai bên phải chấp thuận Mai và Tuấn kết hôn. Theo em, quyết định của gia đình Mai và Tuấn đúng hay sai? Vì sao? TH3: Hiên nay, có tình trạng phụ nữ lừa gạt trẻ em đưa sang Trung Quốc bán.Hỏi a)Những người phụ nữ đó sẽ bị xử lí như thế nào?Vì sao? b)Họ đã vi phạm đạo đức hay pháp luật ?Vì sao? c)Học sinh chúng ta phải rèn luyện đạo đức và tuân theo pháp luật như thế nào? * Tiến hành thảo luận nhóm. Đại diện nhóm trình bày. Cả lớp nhận xét, bổ sung ý kiến. * GV nhận xét, chốt lại ý kiến đúng. TH1: Em không đồng ý với ý kiến trên vì bảo vệ Tổ Quốc là trách nhiệm của mọi công dân trong thời chiến cũng như trong thời bình... TH2: Theo em, quyết định của gia đình Mai và Tuấn là sai... TH3: Những người phụ nữ đó sẽ bị xử lí theo quy định của luật Hình sự... Họ đã vi phạm đạo đức và pháp luật ... Học sinh chúng ta phải rèn luyện đạo đức và tuân theo pháp luật .... C. Hoạt động luyện tập: *Mục tiêu: -Học sinh củng cố kiến thức vừa ôn tập -Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực trình bày vấn đề *PPDH: Cá nhân. *Dự kiến sản phẩm: những câu trả lời của HS *Cách thức tiến hành: - Chuyển giao nhiệm vụ GV cho HS sắm vai xử lý các tình huống sau: Trang 93
Ở khu tập thể A ,hằng tháng đều có các cuộc họp tổ dân phố để bàn bạc về các công việc ở khu phố.Nhà ông Hoàng rất giàu có nhưng không bao giờ tham gia dự họp.Tổ trưởng tổ dân phố nhắc nhở thì ông Hoàng cho rằng gia đình ông không có nghĩa vụ tham gia các hoạt động ở địa phương. a) Ông Hoàng có trách nhiệm tham gia vào các công việc ở thôn xóm hay không?Vì sao? b) Nếu em là người dân cùng với khu phố ông Hoàng em sẽ làm gì để giúp ông Hoàng thực hiện trách nhiệm của mình? GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm xử lý tình huống, viết kịch bản, phân vai và sắm vai... * Tiến hành thảo luận nhóm. Đại diện nhóm lên sắm vai. Cả lớp nhận xét, bổ sung ý kiến. * GV nhận xét, chốt lại ý kiến đúng. a) Ông Hoàng có trách nhiệm tham gia vào các công việc ở thôn xóm .... b) Nếu em là người dân cùng với khu phố ông Hoàng em sẽ giải thích để ông Hoàng hiểu và thực hiện trách nhiệm của mình... D. Hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng: *Mục tiêu:-Học sinh tiếp tục vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. -Phát triển năng lực tự học *PPDH: Vấn đáp *Dự kiến sản phẩm: những câu trả lời của HS *Cách thức tiến hành: Giao nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu sách báo, hỏi ông bà, cha me hoặc tra mang Internet... thực hiện nhiệm vụ sau: - Sưu tầm các quy định của Pháp luật, các tấm gương trên các lĩnh vực pháp luật vừa ôn tập. - Ôn tập chuẩn bị kiểm tra học kì 2.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 35 KIỂM TRA HỌC KÌ II I. Mục tiêu cần đạt 1.Về kiến thức
- Kiểm tra lại quá trình nhận thức của HS tù đầu học kì 2 lại nay. - Giúp HS củng cố và nắm chắc hơn lượng kiến thức đã học. - Qua kiểm tra giúp các em tự đánh giá được năng lực của bản thân. 2. Về kĩ năng Trang 94
- HS biết phân biệt được những hành vi, việc làm thể hiện thái độ tích cực và tiêu cực trong cuộc sống hàng ngày để biết điều chỉnh cá nhân cho phù hợp với yêu cầu chung - Rèn luyện kĩ năng làm bài cho các em. 3. Về thái độ - Giáo dục ý thức tự giác, sáng tạo trong là bài. - Biết phê phán những hành vi thiếu trong thực trong làm bài cũng như trong cuộc sống hàng ngày. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên - SGK, SGV GDCD 9 - GV ra đề, Xây dựng đáp án, biểu điểm cụ thể. - Phô tô bài kiểm tra và tổ chức thi nghiêm túc, khách quan, đảm bảo nguyên tắc chung trong thi củ. 2/ Học sinh: - Ôn tập chuẩn bị kiểm tra học kì 2. III. TIẾN TRÌNH 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra: Đề bài A Trắc nghiệm: I Hãy đánh dấu x vào câu trả lời đúng nhất cho phù hợp: 2 đ. 1. Những người nào sau đây có quan hệ phạm vi ba đời? a.Cha mẹ, anh chị em ruột, cháu chắc. b. cha mẹ, anh chị em ruột,anh chị em con chú, con bác. c. Cha mẹ, anh chị em ruột, anh chị em con cậu, con cô. d. Cha mẹ, anh chị em ruột, anh chị em con chú con bác, con cô con cậu, con dì. 2. Tảo hôn có nghĩa là: a. Kết hôn trước tuổi qui định. b. Những người đã ly hôn kết hôn lại với nhau. c. Kết hôn nhiều lần. d.Kết hôn quá tuổi qui định. 3. Nói “ kinh doanh là quyền tự do của mỗi công dân có nghĩa là công dân có quyền kinh doanh bất kỳ mặt hàng nào tùy thích không cần ai cho phép”, câu này là: a. Đúng. b. Sai. 4. Theo luật thuế giá trị gia tăng năm 2003 qui định mặt hàng nào được miễn thuế. a. Rượu từ 40độ trở lên . b. Sản xuất nước sạch, thuốc chữa bệnh. c. Sản xuất sách, báo, đồ dùng daỵ học. d. Nông sản chưa qua chế biến, sản xuất muối. 5. Người nào sau đây được xem là người sử dụng lao động? a.Làm việc trong cơ quan nhà nước. b. Mở quán ăn tại nhà. c.Đi xuất khẩu lao động. d. Mở xưởng có thuê mướn nhân công. 6. “ Lao động là quyền và nghĩa vụ của công dân…” được qui định trong điều mấy của Hiến pháp năm 1992? a. Điều 55. b. Điều 56. c. Điều 57. d. Điều 58. 7. Thuế có nguồn gốc từ đâu? a. Ngân sách Nhà nước. b. Lương của công nhân viên chức nhà nước. Trang 95
c. Từ nguồn viện trợ của nuớc ngoài. d. Là một phần thu nhập của công dân và cá tổ chức kinh tế… 8. Đâu là vi phạm của người lao động? a. Kéo dài thời gian thử việc. b. Tự ý bỏ việc . c. Tự ý cho thôi việc không có lý do. d. Không trả tiền công đúng thỏa thuận. II.Hãy xử lí các tình huống sau cho phù hợp: 2 đ. 1.Ông K ở phường H có đăng ký kinh doanh bán phụ tùng xe gắn máy. Nhưng ông còn kinh doanh thêm mặt hàng thuủy hải sản đông lạnh mà không xin thêm giấy phép kinh doanh. Việc kinh doanh thêm mặt hàng của ông K như vậy có đúng theo luật định không? Vì sao? Theo em ông K có phải nộp thêm thuế kinh doanh mặt hàng thủy hải sản đông lạnh không? Để có thể tiếp tục kinh doanh mặt hàng này ông K cần phải làm gì? 2. Trong một buổi tranh luận An nói: “ Hiện nay đa số thanh niên đều không có lí tưởng và hoài bão gì cho cuộc sống thương lai”. Hà nói: “ Không phải đa số mà chỉ có một bộ phân nhỏ thanh niên không có lí tưởng sống , còn đa phần các thanh niên ngày nay đều xây dựng cho mình một lí tưởng sống đúng đắn.” Bình nói: “ Hiện nay thanh niên đều có lí tưởng sống đúng đắn hết, vì họ được giáo dục trong môi trường lành mạnh.” Em có quan niệm như thế nào ? Em có đồng tình với quan niệm nào hay không vì sao? III.Dùng khái niệm của kinh doanh và thuế lấp đầy các chỗ trống sau cho phù hợp: 1 đ. (1) Kinh doanh
Buôn bán (2) (3)
Thuế (4) Chi tiêu và công việc chung. B. Tự luận: 1. Cho biết trách nhiệm của thanh niên trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa hiện nay là gì? 2 đ. 2. Lao đông là gì? Nói lao đông là quyền và nghĩa vụ của công dân có nghĩa là như thế nào? 3 đ. Đáp án: A.Trắc nghiệm: Mỗi ý đúng + 0,25 đ: I. 1.d; 2. a; 3.b; 4.d; 5.d; 6.a; 7.d; 8.b. II. 1.Không. Vì ông chưa đăng ký kinh donh mặt hàng này.Ông phải nộp thêm mức thuế cho mặt hàng này. Ông phải xin giấy phép kinh doanh thêm mặt hàng này. 2. Đồng tình với bạn Hà 0,25 đ.Hiện nay tuy rằng thanh niên được giáo dục trong môi trường lành mạnh, nhưng không ít bạn chưa xác định được lí tưởng sống đúng đắn cho mình 0,25đ, Trang 96
cũng không ít bạn bị nhiễm những thói hư tật xấu từ bên ngoài 0,25đ. Phần lớn các bạn đã xác định lí tưởng sống đúng đắn, cụ thể là hiện nay có rất nhiều những gương mặt trẻ đã và đang thnàh đạt trên con đường lập nghiệp của mình 0,25đ. III. (1).Sản xuất. (2).Dịch vụ (3).Một phần trong thu nhập. (4).Nộp vào ngân sách nhà nước. B. Tự luận: Câu 1: Trách nhiệm của thanh niên trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nướclà ra sức học tập văn hóa, khoa học kĩ thuật, 0,25đ tu dưỡng đạo đức, tư tưởng chính trị, có lối sống lành mạnh, 0,25đ rèn luyện các kĩ năng, phát triển các năng lực, có ý thức rèn luyện sức khỏe. 0,25đ Đồng thời, thanh niên phải tích cực tham gia các hoạt động chính trị- xã hôi,, lao động sản xuất để góp phần thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa; 0,25đ xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp hiện đại, 0,25đ có cơ cấu kinh tế hợp lí, quan hệ sản xuất tiến bộ, đời sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng và an ninh vững chắc 0,25đ, dân giàu, nứơc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, xây dựng thành công chủ nghiã xã hội 0,25đ. Thanh niên phải là “ lực lượng nòng cốt”, vì họ là những người được đào tạo giáo dục toàn diện. 0,25đ Câu 2: Lao độnglà hoạt động có mục đích của con người 0,25đ nhằm tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần cho xã hội. 0,25đ Lao động là hoạt động chủ yếu, quan trọng nhất của con người, 0,25đ là nhân tố quyết định sự tồn tại, phát triển của đất nước và nhân loại. 0,25đ Lao động là quyề và nghĩa vụ của công dân: Mọi công dân có quyề tự do sử dung sức lao động của mình 0,25đ để học nghề, tìm kiếm việc làm, lựa chọn nghề nghiệp có ích cho xã hội, 0,25đ đem lại thu nhập cho bản thân và gia đình. 0,25đ Mọi người có nghĩa vụ lao động để tự nuôi sống bản thân, 0,25đ nuôi sống gia đình, góp phần tạo ra của cải vật chất và tinh thần 0,25đ cho xã hội, duy trì và phát triển đất nước. 0,25đ Lao động là nghĩa vụ đối với bản thân, với gia đình, 0,25đ đồng thời là nghĩa vụ đối với xã hội, với đất nước của mỗi công dân 0,25đ.
Trang 97
Ngày soạn:
Ngày dạy: Tiết 34 ÔN TẬP HỌC KỲ II
I. Mục tiêu cần đạt: - Giúp học sinh củng cố, hệ thống những kiến thức đã học từ đầu năm. - Vận dụng những kiến thức đã học để có ý thức đạo đức tốt, học tập cần cù chăm chỉ vì ngày mai lập nghiệp. II. Chuẩn bị: - GV : soạn giáo án, hệ thống câu hỏi. - HS : ôn tập III. Tiến trình lên lớp 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: trong quá trình ôn tập 3. Bài mới (40’) Hoạt động của thầy và trò HĐ 1: Ôn lí thuyết (25’)
Nôi dung cần đạt I. Hệ thống câu hỏi thảo luận :
GV cho h/s ghi câu hỏi thảo luận
1. Nêu trách nhiệm của thanh niên trong
Chia lớp thành 4 nhóm
việc thực hiện sự nghiệp công nghiệp
- Lớp cử ra BGK gồm lớp phó học tập, văn
hoá-hiện đại hoá của đất nước?
nghệ, lớp trưởng
2. Hôn nhân là gì?
- Hình thức hoạt động: hái hoa dân chủ
3. Nêu những nguyên tắc cơ bản của chế
- Các tổ cử người lên hái hoa cho tổ mình, mỗi bông hoa là 1 câu hỏi liên quan nội dung bài học - Y/c HS vận dụng điều đã học để trả lời - Điểm 9,10: trả lời đúng, đã nội dung
độ hôn nhân ở Việt Nam hiện nay? 4. Thế nào là kinh doanh? Người kinh doanh phải tuân thủ những quy định gì? 5. Thuế là gì? Tại sao người kinh doanh phải đóng thuế?
+tự tin, khiêm tốn
II. Hệ thống đáp án câu hỏi.
- Điểm 7,8: trả lời tương đối đúng, đủ y/c.
Câu 1:
+ Diễn đạt chưa thật tốt.
+ Ra sức học tập văn hoá, khoa học kĩ
- Điểm < 6 lúng túng, chưa hiểu….
thuật. Trang 98
BGK liên hệ với giáo viên bộ môn để có
+ Tu dưỡng đạo đức, tư tưởng chính trị, có
đáp án hoàn chỉnh, ngắn gọn.
lối sống lành mạnh. + Rèn luyện sức khoẻ, rèn luyện các kĩ năng, phát triển các năng lực. + Tích cực tham gia các hoạt động chính trị-xã hội....
2. Hôn nhân là sự liên kết đặc biệt giữa một nam và một nữ trên nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện được nhà nước thừa nhận nhằm chung sống lâu dài và xây dựng một gia đình hoà thuận, hạnh phúc. 3. Nguyên tắc: - Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ, một chồng, vợ chồng bình đẳng. - Hôn nhân giữa công dân Việt Nam với công dân công dân nước ngoài, giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, tôn giáo khác nhau được pháp luật bảo vệ. - Vợ chồng có nghĩa vụ thực hiện chính sách dân số kế.... 4. Kinh doanh là hoạt động sản xuất, dịch vụ và trao đổi hàng hoá nhằm mục đích thu lợi nhuận. HS trả lời cần đủ ý, cách diễn đạt, dùng từ Người kinh doanh phải: khác nhau song có thể linh hoạt cho điểm + tuân theo quy định của pháp luật và sự quản lí của nhà nước. + Phải kê khai đúng số vốn. + Kinh doanh đúng ngành, mặt hàng ghi trong giấy phép. + Không kinh doanh những lĩnh vực mà HĐ 2: Xử lí tình huống (15’) nhà nước cấm như: thuốc nổ, vũ khí, ma tuý, mại dâm.... BT: Hà 16 tuổi, học hết lớp 9, do nhà đông 5. Thuế: em, gia đình khó khăn, Hà muốn có việc - Là một phần trong thu nhập mà công dân làm để giúp đỡ bố mẹ. Theo em, Hà có thể và tổ chức kinh tế có nghĩa vụ nộp vào tìm việc bằng cách nào? ngân sách nhà nước để chi tiêu cho những - Hs sắm vai, xử lí tình huống: công việc chung. Hà có thể xin làm ... - Thuế có tác dụng: + ổn định thị trường. BT: Nhà Hoà có 2 anh em. Anh trai Hoà + điều chỉnh cơ cấu kinh tế, góp phần đảm vừa có giấy gọi nhập ngũ đợt này. Hay tin, bảo, phát triển kinh tế theo định hướng của mẹ Hoà không muốn xa con nên buồn bã, nhà nước. khóc lóc và muốn tìm mọi cách để xin cho Trang 99
anh ở lại? ? Nếu em là Hoà em sẽ làm gì? Vì sao? - Hs sắm vai. - Gv nhận xét, bổ sung.
III. Xử lí tình huống: 1. Đáp án: Hà có thể xin làm hợp đồng tại các cơ sở sản xuất kinh doanh hoặc nhận hàng của các cơ sở sản xuất về làm gia công.
2. Đáp án: Em sẽ: + Thuyết phục anh trai nhập ngũ... + An ủi, động viên mẹ để mẹ yên tâm, vui vẻ cho anh lên đường.... 4. Củng cố (3’): Giáo viên khái quát nội dung bài 5. Dặn dò: (1’) ôn tập theo nội dung trên 6. Rút kinh nghiệm KÝ duyệt của tổ chuyên môn
Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 35 KIỂM TRA HỌC KÌ II. I. Mục tiêu cần đạt: - Giúp học sinh củng cố, hệ thống kiến thức đã học, vận dụng vào thực tế để có hành vi, ứng xử đạo đức tốt - Rèn luyện kĩ năng làm bài, ý thức đạo đức, kỷ luật trong giờ kiểm tra - Lấy kết quả để tổng kết điểm học kỳ 1 II. Chuẩn bị: - Gv nghiên cứu tài liệu soạn ga, ra đề, phô tô đề thi - H/s : ôn bài cũ III. Tiến trình hoạt động: 1. Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh Trang 100
3. Bài mới: (45’) Cấp độ
Tên chủ đề 1. Nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc
Nhận biết ( Mô tả yêu cầu cần đạt) TNK Q
Vận dụng ( Mô tả yêu cầu cần đạt) Cấp độ thấp Cấp độ cao
Thế nào
Thông hiểu ( Mô tả yêu cầu cần đạt) TNK TL TNKQ Q Để thực hiện
là bảo vệ
nghĩa vụ bảo
tổ quốc?
vệ tổ quốc,
Tại sao
học sinh
phải bảo
chúng ta
vệ tổ
phải làm gì?
TL
TL
TN KQ
Cộng
TL
quốc? Nêu nội dung các hoạt động bảo vệ tổ quốc? Số câu Số điểm Tỉ lệ % 2. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân
1 4đ 40% Biết nhận xét, đánh giá thái độ, hành vi đối với quền và nghĩa vụ lao động của công
1 40%
Trang 101
dân. Số câu Số điểm Tỉ lệ % 3.Lý tưởng sống của thanh niên
1 3đ 30% Em có đồng
Em đã
tình với
có kế
quan niệm
hoạch
đó không?
gì để
Vì sao?
rèn
1 3đ 30%
luyện bản thân? Số câu Số điểm Tỉ lệ % Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ %
0,5/1+0,5/1 +1 4,5đ 45%
/1 3 30%
1 3đ 30%
2 5đ 50 %
10 100%
Giáo viên phát đề cho HS Đề bài: I. Tự luận: Câu 1: Thế nào là bảo vệ tổ quốc? Tại sao phải bảo vệ tổ quốc? Nêu nội dung các hoạt động bảo vệ tổ quốc? Để thực hiện nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc, học sinh chúng ta phải làm gì? Câu 2: Ba và Dung cùng học một trường trung học dân lập, họ yêu nhau khi mới học lớp 10. Mọi người khuyên ngăn hai người nên lo học hành rồi ra trường mới lo xây dựng gia đình cũng chưa muộn. Thế nhưng khi chưa học xong lớp 12 thì Dung đã có thai. Gia đình nhà Dung bàn chuyện cưới nhưng gia đình nhà Ba không tổ chức. Dung bỏ học sinh con. Cả Ba và Dung đều lỡ dở chuyện học hành. Trang 102
a. Theo em, trách nhiệm thuộc về ai? b. Nêu những hậu quả mà Ba và Dung phải gánh chịu? Em rút ra được bài học gì cho bản thân qua câu chuyện của Ba và Dung? Câu 3: Tại sao Đảng và nhân dân ta lại tin tưởng thế hệ thanh niên trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc, thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước? Trong một bộ phận thanh niên, học sinh hiện nay có quan niệm sống: “Được đến đâu, hay đến đó”; “Nước đến chân mới nhảy”. Em có đồng tình với quan niệm đó không? Vì sao? Em đã có kế hoạch gì để rèn luyện bản thân? Đáp án, biểu điểm: II. Tự luận: (7 điểm) Câu 1: (4 điểm) * Bảo vệ tổ quốc là bảo vệ độc lập chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của tổ quốc, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa và nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. (1điểm) * Phải bảo vệ tổ quốc vì: Đó là thành quả do cha ông phải đổ bao xương máu để gây dựng; Hiện nay các thế lực phản động vẫn đang tìm mọi cách chống phá...
(1điểm)
* Nội dung các hoạt động bảo vệ tổ quốc gồm:
(1điểm)
+ Xây dựng lực lượng quốc phòng toàn dân. + Thực hiện nghĩa vụ quân sự. + Thực hiện chính sách hậu phương quân đội....... * Để thực hiện nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc học sinh chúng ta cần phải:
(1điểm)
+ Ra sức học tập, tu dưỡng đạo đức, rèn luyện sức khoẻ.... + Tích cực tham gia phong trào bảo vệ trật tự an ninh .......... + Sẵn sàng làm nghĩa vụ quân sự đồng thời............... Câu 2: (mỗi ý đúng được 1điểm)
(điểm)
a. Theo em, trách nhiệm thuộc về: Dũng và Ba; gia đình của Ba và Dũng; nhà trường nơi Ba và Dũng đang theo học. b. Nêu những hậu quả mà Ba và Dung phải gánh chịu: cả hai phải bỏ học, tương lai mờ mịt, phải nuôi con khi còn quá trẻ,................... Trang 103
c. Bài học cho bản thân qua câu chuyện của Ba và Dung: phải thận trọng, nghiêm túc trong tình yêu... Câu 3 (3 điểm) Đảng và nhân dân ta lại tin tưởng thế hệ thanh niên trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc, thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. Vì thanh niên là những người được đào tạo, giáo dục toàn diện. Họ là thế hệ có sức khoẻ, có hoài bão, lý tưởng, giàu mơ ước,........ Trong một bộ phận thanh niên, học sinh hiện nay có quan niệm sống: “Được đến đâu, hay đến đó”; “Nước đến chân mới nhảy”. Em không đồng tình với quan niệm đó. Vì :nó thể hiện lối sống thụ động, hưởng thụ, ích kỉ, không có mục đích, lý tưởng sống..... - Kế hoạch để rèn luyện bản thân: xác định rõ lý tưởng sống. Có kế hoạch phấn đấu, rèn luyện để đạt mục đích đã đề ra.
(1 điểm)
4. Củng cố: GV thu bài, nhận xét giờ kiểm tra 5. Dặn dò: Nhắc nhở ý thức trong thi cuối năm và nghỉ hè. 6. Rút kinh nghiệm: KÝ duyệt của tổ chuyên môn
Trang 104