GIÁO ÁN GDCD PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
vectorstock.com/20159077
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
Giáo án giáo dục công dân 9 kì 2 phát triển phẩm chất, năng lực chuẩn CV 3280 và 5512 (có chủ đề tích hợp) WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
1
Ngày soạn: Ngày dạy: TÊN BÀI DẠY BÀI 12 TIẾT 19, 20: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN TRONG HÔN NHÂN Môn học( hoạt động giáo dục).............Lớp: Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. Mục đích, yêu cầu 1. Kiến thức: - HS cần hiểu hôn nhân là gì. Các nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình ở nước ta. Các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong hôn nhân. Biết được tác hại cua việc kết hôn sớm. - Biết thực hiện các quyền và nghĩa vụ của bản thân trong việc chấp hành Luật hôn nhân và gia đình. a)Các năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Tự chủ và tự học. - Giao tiếp và hợp tác. b). Các năng lực chuyên biệt. + Năng lực phát triển bản thân + Năng lực điều chỉnh hành vi + Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động xã hội. 3. Phẩm chất - Yêu nước. - Chăm chỉ: có trách nhiệm trong học tập. - Nhân ái: Yêu bạn bè, thầy cô, cha mẹ - Trách nhiệm, trung thực II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Thiết bị dạy học:
Gv: ………….
1
Trường………
2
- Bảng phụ, bút dạ, sơ đồ tư duy, phiếu học tập. 2. Học liệu: - Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: - Giới thiệu bài học, giúp học sinh hứng thú với bài học, tạo ra ấn đề để dẫn dắt vào bài học. b) Nội dung: - GV cho HS quan sát ảnh và thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi, ghi câu trả lời vào giấy A0: 1. Em có suy nghĩ gì khi đọc những dòng chữ trong bức ảnh trên? 2. Theo em, hôn nhân và gia đình có ý nghĩa như thế nào với mỗi người, với xã
hội? c) Sản phẩm: - HS quan sát ảnh và trả lời câu hỏi để biết được gia đình là nơi bình yên nhất, là tổ ấm hạnh phúc của mỗi cá nhân, là tế bào sống của xã hội. Từ đó bước đầu nhận thức về quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình. d) Cách thức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên trình chiếu hình ảnh lên màn hình tivi hoặc phóng to dán lên bảng để học sinh quan sát và thảo luận nhóm trả lời câu hỏi. - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ thảo luận nhóm.
Gv: ………….
2
Trường………
3
- Báo cáo và thảo luận: GV mời học sinh bất kỳ trả lời, học sinh các nhóm khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Như vậy gia đình là tế bào của xã hội, là kết quả của tình yêu và hôn nhân. Vậy quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân như thế nào? Ý nghĩa của những quyền và nghĩa vụ đó là gì? Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong nội dung bài 12. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Nội dung 1. Đặt vấn đề a) Mục tiêu: - Giáo viên hướng dẫn HS đọc phần đặt vấn đề trong SGK và thảo luận chung để tìm hiểu những vấn đề liên quan đến tình yêu, hôn nhân và gia đình. b) Nội dung: - GV cho HS đọc phần đặt vấn đề trong SGK và thảo luận chung để trả lời câu hỏi. 1. Nêu những sai lầm của T và K và hậu quả của việc làm sai lầm đó. 2. Em có suy nghĩ gì về tình yêu và hôn nhân của M và H? 3. Em thấy cần rút ra bài học gì cho bản thân? c) Sản phẩm: - Bài học qua câu chuyện: Xác định đúng vị trí của mình hiện nay là HS THCS. Không yêu và kết hôn quá sớm, phải có tình yêu chân chính và kết hôn đúng pháp luật. d) Cách thức thực hiện: Các bước tiến hành
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Chuyển giao Giáo viên cho HS đọc phần đặt vấn đề + Học sinh nhận nhiệm vụ nhiệm vụ và trả lời câu hỏi. học tập. + Tiến hành đọc phần thông tin và thảo luận chung trả lời câu hỏi. Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm vụ nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập và - Đọc thông tin và trả lời.
Gv: ………….
3
Trường………
4
thực hiện nhiệm vụ. Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành - HS: Trình bày. thảo luận - Giáo viên mời 1 vài học sinh bất kỳ - HS: Nhận xét bổ sung. để trình bày nội dung. - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thảo luận để rút ra các nội dung mà giáo viên đã đặt ra. Kết luận và Giáo viên chốt kiến thức để học sinh - Nghe và ghi chép khi GV nhận định ghi nội dung vào vở. kết luận. - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Giáo viên nhận xét và định hướng học sinh nêu: 1. T học hết lớp 10 (chưa đủ tuổi) đã kết hôn. Bố mẹ T ham giàu ép T lấy chồng mà không có tình yêu. - Chồng T là thanh niên lười biếng. han chơi, rượu chè → Hậu quả: T làm lụng vất vả buồn phiền vì chồng nên gầy yếu; K bỏ nhà đi chơi, K bỏ nhà đi chơi không quan tâm đến vợ con. 2. Trường hợp của M và H. - M là cô gái đảm đang, hay làm. - H là chàng trai thợ mộc yêu H. + Vì nể, sợ người yêu giận, M quan hệ và có thai. + H dao động, trốn tránh trách nhiệm. + Gia đình H phản đối không chấp nhận M. → Hậu quả: M sinh con gái và vất vả kiệt sức để nuôi con, cha mẹ M hắt hủi, xóm giềng bạn bè cười chê. 3. Bài học: Xác định đúng vị trí của Bài học: Xác định đúng vị trí Gv: ………….
4
Trường………
5
mình hiện nay là HS THCS. - Không yêu và kết hôn quá sớm.
của mình hiện nay là HS THCS.
- Phải có tình yêu chân chính và kết - Không yêu và kết hôn quá sớm. hôn đúng pháp luật. - Phải có tình yêu chân chính và kết hôn đúng pháp luật. Nội dung 2. Nội dung bài học 1. Hôn nhân a) Mục tiêu: - Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm để HS tìm thế nào là hôn nhân và những nguyên tắc trong tình yêu, hôn nhân và gia đình. c) Sản phẩm: - Học sinh hiểu được thế nào là hôn nhân và những nguyên tắc trong tình yêu, hôn nhân và gia đình. d) Cách thức thực hiện: Các bước tiến hành
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Chuyển giao Giáo viên giao nhiệm vụ: nhiệm vụ - Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm để thảo luận các câu hỏi sau và ghi câu trả lời lên giấy A0.
Học sinh nhận nhiệm vụ học tập. - Tiến hành thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
Nhóm 1: Nêu cơ sở của tình yêu chân - Chuẩn bị dụng cụ học tập chính? để ghi câu trả lời thảo luận Nhóm 2: Nêu những sai trái thường vào giấy A0. gặp trong tình yêu. Nhóm 3: Theo em thế nào là hôn nhân đúng pháp luật và hôn nhân trái pháp luật? Nhóm 4: Tại sao tình yêu chân chính là cơ sở của hôn nhân?
Gv: ………….
5
Trường………
6
- Từ phần thảo luận trên em hiểu hôn - Dựa vào SGK để trả lời nhân là gì? Ý nghĩa của tình yêu chân câu hỏi. chính đối với hôn nhân. Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm vụ nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập và - Thảo luận nhóm và trình thực hiện nhiệm vụ. bày kết quả. Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành - HS: Trình bày. thảo luận - Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ để - HS: Nhận xét bổ sung. trình bày nội dung. Học sinh của các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. Kết luận và Giáo viên hướng học sinh trả lời: nhận định Nhóm 1: HS cần nêu được: - Là sự quyến luyến của hai người khác giới. - Là sự đồng cảm giữa hai người; Quan tâm sâu sắc, chân thành, tin cậy và tôn trọng lẫn nhau; Vị tha, nhân ái, chung thuỷ. Nhóm 2: Những sai trai thường gặp là: - Thô lỗ, nông cạn, cẩu thả trong tình yêu. - Vụ lợi, ích kỷ; Không nên nhầm lẫn tình bạn với tình yêu, không nên yêu quá sớm. Nhóm 3: Hôn nhân: - Đúng pháp luật: Là hôn nhân trên cơ sở tình yêu chân chính. - Trai pháp luật: Không dựa trên tình yêu chân chính: Vì tiền tài, địa vị; Vì dục vọng vì bị ép buộc… Nhóm 4: Vì có tình yêu chân chính thì hôn nhân mới bền vững, họ mới có đủ Gv: ………….
6
Trường………
7
động lực vì nhau mà xây dựng gia đình, vì nhau mà cống hiến cho gia đình. Khi không có tình yêu chân chính thì mục đích vụ lợi đạt được rồi, hoặc lợi ích vật chất không còn hôn nhân sẽ không giữ được. Giáo viên chốt kiến thức để học sinh ghi nội dung vào vở. - Hôn nhân: Là sự liên kết đặc biệt giữa một nam và một nữ trên nguyên - Nghe và ghi chép khi GV tắc bình đẳng, tự nguyện được nhà kết luận. nước thừa nhận, nhằm chung sống lâu dài và xây dựng một gia đình hoà thuận hạnh phúc. - Có thể kết hôn giữa các dân tộc, các tôn giáo với người nước ngoài…nhưng phải thực hiện đúng kế hoạch hoá gia đình. - Tình yêu chân chính là cơ sở quan trọng của hôn nhân. ⇒ Hôn nhân không được dựa trên các yêu cầu như: Vì tiền, vì địa vị, sắc đẹp, bị ép buộc sẽ dẫn đến tan vỡ hạnh phúc. - Tình yêu không lành mạnh là tình yêu không bền vững, vụ lợi, thiếu trách nhiệm trong tình yêu thì cũng có thể dẫn đến hôn nhân ko bền vững. 2. Những qui định của Pháp luật nước ta về hôn nhân a. Những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân ở Việt Nam a) Mục tiêu: - Giúp HS hiểu được các nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân ở Việt Nam. b) Nội dung:
Gv: ………….
7
Trường………
8
- GV liên hệ thực tế và đàm thoại để học sinh thảo luận chung tìm hiểu những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân ở Việt Nam. c) Sản phẩm: - Học sinh hiểu được những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân ở Việt Nam. d) Cách thức thực hiện: Các bước tiến hành
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Chuyển giao Giáo viên đặt câu hỏi để học sinh thảo Học sinh nhận nhiệm vụ học nhiệm vụ luận chung trả lời: tập. 1. Thế nào là hôn nhân tự nguyện? Vì - Đọc SGK và thảo luận sao phải tự nguyện? chung để trả lời câu hỏi. 2. Theo em hiểu thực hiện kế hoạch hoá gia đình là ntn? 3. Kết hôn theo nguyên tắc 1 vợ 1 chồng là như thế nào? 4. Nêu những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân ở Việt Nam hiện nay? Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm vụ nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập và - Thảo luận cặp chung và trả thực hiện nhiệm vụ. lời câu hỏi. Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành - HS: Trình bày. thảo luận - Giáo viên mời 1 vài học sinh bất kỳ - HS: Nhận xét bổ sung. để trình bày nội dung. Kết luận và Giáo viên nhận xét: nhận định 1. Tự nguyện là không bên nào ép buộc bên nào vì nếu không tự nguyện sẽ không hiểu nhau, không hoà hợp với nhau được, vợ chồng sẽ mâu thuẫn. 2. KHHGĐ: Không đẻ sớm, đẻ nhiều, Gv: ………….
8
Trường………
9
đẻ dày, nên đẻ khi nữ 22 tuổi trở lên. Mỗi cặp vợ chồng chỉ nên có từ 1 đến 2 con. 3. Người đã có vợ hoặc chồng không được kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác. 4. - Hôn nhân, tự nguyện, tiến bộ, một vợ, một chồng, vợ chồng bình đẳng. - Hôn nhân giữa các dân tộc, giữa các tôn giáo, giữa người Việt Nam với người nước ngoài đều được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ. - Vợ chồng phải thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình. Giáo viên chốt kiến thức để học sinh - Nghe và ghi chép khi GV ghi nội dung vào vở. kết luận. - Hôn nhân, tự nguyện, tiến bộ, một vợ, một chồng, vợ chồng bình đẳng. - Hôn nhân giữa các dân tộc, giữa các tôn giáo, giữa người Việt Nam với người nước ngoài đều được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ. - Vợ chồng phải thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình. b. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân a) Mục đích: - Giúp học sinh hiểu quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân. b) Nội dung: - GV tổ chức đặt vấn đề để học sinh thảo luận nhóm tìm hiểu nội dung quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân. c) Sản phẩm:
Gv: ………….
9
Trường………
10
- Học sinh hiểu được điều kiện kết hôn, những trường hợp nào bị cấm kết hôn và quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng trong hôn nhân. d) Cách thức thực hiện: Các bước tiến hành
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Học sinh nhận nhiệm vụ học Chuyển giao Giáo viên giao nhiệm vụ: nhiệm vụ - Giáo viên nêu một vài trường hợp tảo tập. hôn và đặt câu hỏi để 4 nhóm thảo luận - Phân chia nhiệm vụ cho Nhóm 1. Những trường hợp tảo hôn các thành viên trong nhóm như trên có đúng pháp luật không? Vì và tiến hành thảo luận. Thư ký ghi lại câu trả lời của sao? nhóm mình vào giấy A0. Nhóm 2. Khi kết hôn cần phải đảm bảo những điều kiện gì? Nhóm 3. Pháp luật nước ta cấm kết hôn trong những trường hợp nào? Vì sao? Nhóm 4. Quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng được pháp luật quy định như thế nào? Liên hệ thực tế. Học sinh thực hiện nhiệm vụ Thực hiện Giáo viên theo dõi nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập và - Thảo luận nhóm và trả lời thực hiện nhiệm vụ. câu hỏi. Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành - HS: Trình bày. thảo luận - Giáo viên mời 1 vài học sinh bất kỳ - HS: Nhận xét bổ sung. để trình bày nội dung. Cho nhóm khác phản biện (nếu cần) và nhận xét, bổ sung. Kết luận và Giáo viên hướng học sinh trả lời: nhận định Nhóm 1: Tảo hôn là vi phạm pháp luật vì người kết hôn có độ tuổi còn quá nhỏ, không đúng quy định của pháp
Gv: ………….
- Nghe và ghi chép khi GV
10
Trường………
11
luật, ảnh hưởng đến việc học tập, …
kết luận.
Nhóm 2: Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên do nam nữ tự nguyện và đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nhóm 3: Cấm kết hôn: Người đang có vợ hoặc chồng, người mất năng lực hành vi dân sự… Nhóm 4: Vợ chồng bình đẳng với nhau…tôn trọng danh dự, nhân phẩm và nghề nghiệp của nhau. Ví dụ: Vợ không đi làm ra tiền nhưng ở nhà lo cơm nước, con cái thì khi chồng muốn dùng tiền lương làm ra cũng phải bàn bạc với vợ, muốn chuyển chỗ ở, … gia đình phải thống nhất với nhau. Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức để học sinh ghi nội dung vào vở. - Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên việc kết hôn phải do nam nữ tự nguyện quy định và phải được đăng kí tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Cấm kết hôn trong những trường hợp đang có vợ hoặc có chồng, người mất năng lực hành vi dân sự… - Vợ chồng bình đẳng với nhau, tôn trọng nhau về nghề nghiệp nhân phẩm của nhau. 3. Trách nhiệm của công dân a) Mục tiêu: - Giúp học sinh biết được trách nhiệm của công dân trong hôn nhân và gia đình. b) Nội dung:
Gv: ………….
11
Trường………
12
- GV đặt vấn đề để học sinh tìm hiểu nội trách nhiệm của công dân trong hôn nhân. c) Sản phẩm: - Học sinh biết được trách nhiệm của công dân trong hôn nhân và gia đình. d) Cách thức thực hiện: Hoạt động của GV
Các bước tiến hành
Hoạt động của HS
Học sinh nhận nhiệm vụ học Chuyển giao Giáo viên giao nhiệm vụ: nhiệm vụ 1. Trách nhiệm của chúng ta trong hôn tập. - Đọc SGK và thảo luận nhân. 2. Trách nhiệm của học sinh trong hôn chung để trả lời câu hỏi nhân. Học sinh thực hiện nhiệm vụ Thực hiện Giáo viên theo dõi nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập và - Thảo luận chung và trả lời thực hiện nhiệm vụ. câu hỏi. Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành - HS: Trình bày. thảo luận - Giáo viên mời 1 vài học sinh bất kỳ - HS: Nhận xét bổ sung. để trình bày nội dung. Kết luận và Giáo viên hướng học sinh trả lời: nhận định 1. - Phải có thái độ thận trọng, nghiêm túc trong tình yêu và hôn nhân. Không vi phạm pháp luật về hôn nhân. - Biết đánh giá đúng bản thân, hiểu ý nghĩa của luật hôn nhân gia đình. 2. - HS cần đánh gia đúng mức bản thân, hiểu được nội dung, ý nghĩa của luật HNGĐ. Thực hiện đúng trách nhiệm của mình với bản thân, gia đình, xã hội. Gv: ………….
12
Trường………
13
- Tuyên truyền cho mọi người hiểu nội dung của KHHGĐ góp phần vào việc chốn lại những tư tưởng thói quen cũ như tảo hôn. HS không được tảo hôn. - Có quy định chặt chẽ để không gây rối loạn trong quan hệ hôn nhân gia đình, xã hội. Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức để học sinh ghi nội dung vào vở. - Phải có thái độ thận trọng, nghiêm - Nghe và ghi chép khi GV túc trong tình yêu và hôn nhân. Không kết luận. vi phạm pháp luật về hôn nhân. - Biết đánh giá đúng bản thân, hiểu ý nghĩa của luật hôn nhân gia đình. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Học sinh vận dụng những kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi, bài tập trong SGK. b) Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập trong SGK. c) Sản phẩm: Học sinh đưa ra câu trả lời, dựa trên sự hiểu biết của bản thân và kiến thức vừa học. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời các câu hỏi bài tập trong SGK. - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận cặp đôi để làm bài tập. - Báo cáo, thảo luận: HS trả lời, HS khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đối chiếu và so sánh kết quả của cả lớp để từ đó có căn cứ điều chỉnh nội dung dạy học. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu:
Gv: ………….
13
Trường………
14
- Học sinh vận dụng kiến thức đã được hình thành ở các hoạt động trên để giải quyết các nhiệm vụ liên quan đến suy nghĩ và khả năng của chính học sinh. b) Nội dung: - Học sinh tham gia trò chơi nhanh tay, nhanh mắt. c) Sản phẩm: HS dán những hình ảnh phù hợp vào nội dung tương ứng mà giáo viên đã chuẩn bị trước. d) Cách thức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên trình bày bảng nội dung và chiếu các hình ảnh sau đây lên bảng để học sinh 4 đội thực hiện nhiệm vụ của mình. Việc làm thể hiện nghĩa vụ của ông bà, cha mẹ với cháu, con
Vỉệc làm không thể hiện nghĩa vụ của ông bà, cha mẹ với cháu, con
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh lựa chọn bức ảnh dán vào cột có nội dung phù hợp. - Báo cáo, thảo luận: HS đối chiếu so sánh và góp ý cho nhau.
Gv: ………….
14
Trường………
15
- Kết luận, nhận định: Con, cháu có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn cha mẹ, ông bà ; có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, ông bà, đặc biệt khi cha mẹ, ông bà già yếu, ốm đau. Anh chị em phải yêu thương, chăm sóc, giúp đỡ nhau và nuôi dưỡng nhau khi không còn cha mẹ.
Ngày soạn: Ngày sạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY Tiết 21 BÀI 13: QUYỀN TỰ DO KINH DOANH VÀ NGHĨA VỤ ĐÓNG THUẾ I. Mục đích, yêu cầu 1. Kiến thức: - Thế nào là quyền tự do kinh doanh; Nêu được nội dung các quyền và nghĩa vụ của công dân trong kinh doanh. - Nếu được thế nào là thuế và vai trò của thếu đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và nghĩa vụ đóng thuế của công dân. - Biết vận dụng gia đình thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ kinh doanh nghĩa vụ đóng thuế. 2. Năng lực - Năng lực: Tự học; Giải quyết vấn đề; Sáng tạo; Tự quản lý; Tính toán. 3. Phẩm chất: Trung thực, yêu nước, trách nhiệm. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Thiết bị dạy học: - Bảng phụ, bút dạ, sơ đồ tư duy, phiếu học tập. Gv: ………….
15
Trường………
16
2. Học liệu: - Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: - Giới thiệu bài học, giúp học sinh hứng thú với bài học, tạo ra ấn đề để dẫn dắt vào bài học. b) Nội dung: - GV tổ chức trò chơi “Kinh doanh” tại lớp để học sinh tham gia và bước đầu có những nhận thức cơ bản về quyền tự do trong kinh doanh. c) Sản phẩm: - HS tích cực tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi do giáo viên đặt ra. Từ biết được kinh doanh là gì? Lợi ích của hoạt động kinh doanh để định hướng nghề nghiệp cho học sinh. d) Cách thức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên thông báo cho học sinh chuẩn bị trước những sản phẩm tự làm hoặc tự tái chế và những thẻ tiền giấy có nhiều mệnh giá khác nhau. Sau đó 4 nhóm sẽ bày bán, trao đổi cho nhau trong vòng 5 phút. Kết thúc trò chơi. Giáo viên yêu cầu học sinh thống kê số tiền thu được và trả lời một số câu hỏi sau: 1. Trò chơi có ý nghĩa như thế nào? 2. Muốn thu được nhiều tiền lãi thì người bán hàng, kinh doanh cần phải làm gì? - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ và tham gia trò chơi. - Báo cáo và thảo luận: GV mời học sinh bất kỳ trả lời, học sinh các nhóm khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Muốn thu được nhiều tiền lãi phải có sản phẩm tốt, giá cả hợp lí và cách kinh doanh khéo léo. Vậy thế nào là kinh doanh? Công dân có quyền và nghĩa vụ trong kinh doanh như thế nào? Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong nội dung bài 13. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Nội dung 1. Đặt vấn đề
Gv: ………….
16
Trường………
17
a) Mục tiêu: - Giáo viên hướng dẫn HS đọc phần đặt vấn đề trong SGK và thảo luận chung để đàm thoại tìm hiểu những vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh. b) Nội dung: - HS đọc phần đặt vấn đề trong SGK và thảo luận chung để trả lời câu hỏi nhằm biết được những hành vi vi phạm pháp luật trong kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế. c) Sản phẩm: Học sinh hiểu được vì sao phải quy định các mức thuế khác nhau, nhận diện được những hành vi kinh doanh trái pháp luật và rút ra bài học qua câu chuyện: Công dân có quyền tự do kinh doanh nhưng phải có nghĩa vụ đóng thuế đúng quy định của pháp luật. d) Cách thức thực hiện: Các bước tiến hành
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Chuyển giao Giáo viên cho HS đọc phần đặt vấn đề + Học sinh nhận nhiệm vụ nhiệm vụ và trả lời câu hỏi. học tập. 1. Hành vi vi phạm của X thuộc lĩnh + Tiến hành đọc phần thông vực gì? tin và thảo luận chung trả lời câu hỏi. 2. Hành vi vi phạm đó là gì? 3. Em có nhận xét gì về mức thuế của một số ngành mà nhà nước quy định? 4. Theo em mức thuế chênh lệch có liên quan đến sự cần thiết của các mặt hàng với đời sống của nhân dân không? Vì sao? 5. Những thông tin trên giúp em hiểu được vấn đề gì? 6. Em rút ra bài học gì? * GV nêu thêm: Một số loại mặt hàng rởm: Thuốc lá có hại, ô tô là hàng xa xỉ, hàng mã lãng phí mê tín dị đoan… - Tình trạng nhập lậu xe ô tô quan biên giới, rượu tây, làm rượu giả…(cấm)
Gv: ………….
17
Trường………
18
- Sản xuất muối, nước, đồ dùng học tập, trồng trọt, chăn nuôi cần thiết cho con người (Khuyến khích) Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm vụ nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập và - Đọc thông tin và trả lời. thực hiện nhiệm vụ. Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành thảo luận - Giáo viên mời 1 vài học sinh bất kỳ để trình bày nội dung. Mời học sinh khác nhận xét.
- HS: Trình bày. - HS: Nhận xét bổ sung. - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thảo luận để rút ra các nội dung mà giáo viên đã đặt ra.
Kết luận và Giáo viên định hướng học sinh trả lời, nhận định đánh giá kết quả đàm thoại: 1. Thuộc lĩnh vực sản xuất, buôn bán. 2. Vi phạm về sản xuất, buôn bán hàng giả. 3. Các mức thuế chênh lệch khác nhau (cao hoặc thấp) 4. Có liên quan vì: Mức thuế cao là để hạn chế ngành, mặt hàng xa xỉ, không cần thiết với đời sống nhân dân; Mức thuế thấp khuyến khích sản xuất, kinh doanh mặt hàng cần thiết đến đời sống nhân dân. 5. Hiểu được những quy định của nhà nước về kinh doanh, thuế, Kinh doanh và thuế liên quan đến trách nhiệm công dân được nhà nước quy định. Giáo viên chốt kiến thức để học sinh ghi nội dung vào vở. 6. Bài học: Công dân có quyền tự do
Gv: ………….
18
Trường………
19
kinh doanh nhưng phải có nghĩa vụ đóng thuế đúng quy định của pháp - Nghe và ghi chép khi GV luật. kết luận.
Nội dung 2. Nội dung bài học a) Mục tiêu: - Giúp học sinh hiểu quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế của công dân. b) Nội dung: - HS đọc nội dung trong SGK và thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi nhằm hiểu quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế của công dân. c) Sản phẩm: - Học sinh hiểu được thế nào là quyền tự do kinh doanh; Nêu được nội dung các quyền và nghĩa vụ của công dân trong kinh doanh. Thế nào là thuế và vai trò của thuế đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và nghĩa vụ đóng thuế của công dân. Biết vận dụng gia đình thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ kinh doanh nghĩa vụ đóng thuế.
Gv: ………….
19
Trường………
20
d) Cách thức thực hiện: Các bước tiến hành
Hoạt động của GV
Chuyển giao Giáo viên giao nhiệm vụ: nhiệm vụ - Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm để thảo luận các câu hỏi sau và ghi câu trả lời lên giấy A0.
Hoạt động của HS Học sinh nhận nhiệm vụ học tập. - Tiến hành thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
Nhóm 1: Em hãy kể những hành vi - Chuẩn bị dụng cụ học tập công dân kinh doanh đúng pháp luật để ghi câu trả lời thảo luận và sai pháp luật? vào giấy A0. Nhóm 2: Em hiểu kinh doanh là gì? Quyền tự do kinh doanh của công dân là gì? Nhóm 3: Nêu những hành vi vi phạm về thuế hoặc không vi phạm về thuế. Nhóm 4: Kể tên các hoạt động sản xuất dịch vụ và trao đổi hàng hoá mà em biết? Học sinh thực hiện nhiệm vụ Thực hiện Giáo viên theo dõi nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập và - Thảo luận nhóm và trình thực hiện nhiệm vụ. bày kết quả. Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành - HS: Trình bày. thảo luận - Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ để - HS: Nhận xét bổ sung. trình bày nội dung. Học sinh của các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. Kết luận và Giáo viên hướng học sinh trả lời và nhận định chốt kiến thức để học sinh ghi bài: Nhóm 1: - Kinh doanh đúng pháp luật: + Người kinh doanh phải kê khai đúng số vốn
Gv: ………….
20
Trường………
21
+ Kê khai đúng ngành mà mình kinh - Nghe và ghi chép khi GV doanh kết luận. + Có giấy phép kinh doanh
1. Khái niệm:
+ Kinh doanh đúng mặt hàng đã kê - Kinh doanh: Là hoạt động khai sản xuất, dịch vụ và trao đổi hàng hoá nhằm mục đích thu - Kinh doanh sai pháp luật: lợi nhuận. + Kinh doanh hàng lậu, hàng giả - Quyền tự do kinh doanh là + Kinh doanh hàng nhỏ không kê khai công dân có quyền lựa chọn + Kinh doanh mại dâm, ma tuý…. hình thức tổ chức kinh tế, Nhóm 2: ngành nghề và qui mô kinh - Kinh doanh: Là hoạt động sản xuất, doanh. Tuy nhiên người kinh dịch vụ và trao đổi hàng hoá nhằm doanh phải tuân theo qui định của pháp luật và sự mục đích thu lợi nhuận. - Quyền tự do kinh doanh là công dân quản lí của Nhà nước... - Thuế là một phần trong thu nhập mà công dân và tổ chức kinh tế có nghĩa vụ nộp vào ngân sách nhà nước để chi têu cho những công việc chung. (như an ninh, quốc Nhóm 3: phòng, nhà lương cho công - Vi phạm về thuế: chức nhà nước, xây dựng + Kết hợp với hộ kinh doanh tham ô trường học, bệnh viện, làm thuế của nhà nước. đường…) + Dùng tiền thuế làm việc cá nhân. - Thuế có tác dụng ổn định
có quyền lựa chọn hình thức tổ chức kinh tế, ngành nghề và qui mô kinh doanh. Tuy nhiên người kinh doanh phải tuân theo qui định của pháp luật và sự quản lí của Nhà nước...
+ Buôn lậu trốn thuế
thị trường, điều chỉnh cơ cấu kinh tế, góp phần đảm bảo - Không vi phạm về thuế: + Nộp thuế đúng quy định, không dây phát triển kinh tế theo định hướng của nhà nước. dưa trốn thuế. + Đóng thuế đúng mặt hàng kinh doanh; Không tiêu dùng tiền thuế của nhà nước. - GV: Công dân tự do kinh doanh Gv: ………….
21
Trường………
22
nhưng phải tuân theo những quy định của pháp luật và sự quản lý của nhà nước về các mặt hàng mà mình kinh doanh. Thuế nộp vào ngân sách nhà nước để chi tiêu cho những việc chung như: An ninh, quốc phòng, chi trả 2. Trách nhiệm của công lương cho công chức, xây dựng trường dân học, cầu cống…. nộp thuế là bắt buộc. - Trách nhiệm của công dân: - GV: Nêu trách nhiệm của công dân Công dân phải sử dụng đúng đắn quyền tự do kinh doanh, về quyền tự do kinh doanh? thực hiện nghĩa vụ đóng thuế Nhóm 4: góp phần XD đất nước. - Sản xuất bánh kẹo, lúa gạo, nuôi gà, lợn, trâu bò, sản xuất vải, quần áo, sách vở…. - Dịch vụ: Du lịch, vui chơi, gội đầu, cắt tóc… - Trao đổi: Bán lúa gạo, thịt cá, bánh kẹo, mua sách vở, quần áo…. → Là kinh doanh giúp con người tồn tại và phát triển. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Học sinh vận dụng những kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi, bài tập trong SGK. b) Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập trong SGK. c) Sản phẩm: Học sinh đưa ra câu trả lời, dựa trên sự hiểu biết của bản thân và kiến thức vừa học. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời các câu hỏi bài tập trong SGK. - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận cặp đôi để làm bài tập.
Gv: ………….
22
Trường………
23
- Báo cáo, thảo luận: HS trả lời, HS khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đối chiếu và so sánh kết quả của cả lớp để từ đó có căn cứ điều chỉnh nội dung dạy học. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức đã được hình thành ở các hoạt động trên để giải quyết các nhiệm vụ liên quan đến suy nghĩ và khả năng của chính học sinh. b) Nội dung: - Học sinh tham gia xử lý tình huống có vấn đề theo quan điểm cá nhân. c) Sản phẩm: - HS suy nghĩ và tự đưa ra cách giải quyết tình huống theo ý kiến cá nhân sao cho phù hợp với nội dung bài học vừa học. d) Cách thức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên trình chiếu lên bảng tình huống sau: Sau khi tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh của một trường đại học, chị Lan muốn mở một cửa hàng bán thuốc tân dược. Chị gửi đơn đến uỷ ban nhân dân nơi chị sống để xin mở cửa hàng thuốc nhưng bị từ chối vì lí do chị không có bằng cấp, chứng chỉ về y dược. Chị Lan cho rằng, việc uỷ ban nhân dân từ chối chị là sai pháp luật vì công dân có quyền tự do kinh doanh thì có thể kinh doanh bất cứ ngành nghề gì theo nguyện vọng và khả năng của mình. Câu hỏi: 1/ Chị Lan hiểu như vậy đúng hay sai? Vì sao? 2/ Việc uỷ ban nhân dân từ chối chị Lan có đúng không? 3/ Chị Lan cần làm gì để có thể được cấp phép mở cửa hàng thuốc tân dược? - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh suy nghĩ và đưa ra ý kiến của mình. - Báo cáo, thảo luận: HS đối chiếu so sánh và góp ý cho nhau. - Kết luận, nhận định: Kinh doanh và thuế là hai lĩnh vực không thể thiếu trong đời sống XH. Con người và XH tồn tại và phát triển cần đến hoạt động của hai lĩnh vực này. Tuy nhiên mọi công dân, mọi tổ chức tham gia phải có quyền và nghĩa vụ đối với kinh doanh và thuế, để góp phần xây dựng nền kinh tế tài chính quốc gia ổn định, vững mạnh.
Gv: ………….
23
Trường………
24
Ngày soạn: Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾT 22, 23 BÀI 14: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG DÂN I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - HS nêu được tầm quan trong và ý nghĩa của quyền và nghĩa vụ lao đọng của công dân; - Nêu được nội dung cơ bản của quyền và nghĩa vụ lao động của công dân. - Nêu được trách nhiệm của NN trong việc bảo đảm quyền và nghĩa vụ lao động của công dân; biết được quy định của PL về sử dụng LĐ trẻ em. - Phân biệt được những hành vi, việc làm đúng với những hành vi, việc làm vi phạm quyền và nghĩa vụ lao động của công dân Bết được các loại hợp đồng lao động. 2. Năng lực - Năng lực: Tự học; Giải quyết vấn đề; Sáng tạo; Tự quản lý; Tính toán. 3. Phẩm chất: Trung thực, yêu nước, trách nhiệm. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Thiết bị dạy học: - Bảng phụ, bút dạ, sơ đồ tư duy, phiếu học tập. 2. Học liệu: - Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa. III. Tiến trình dạy học
Gv: ………….
24
Trường………
25
1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: - Giới thiệu bài học, giúp học sinh hứng thú với bài học, tạo ra ấn đề để dẫn dắt vào bài học. b) Nội dung: - Giáo viên trình chiếu hình ảnh lên màn hình tivi và đặt ra câu hỏi có vấn đề để học sinh thảo luận cặp đôi nhằm tìm hiểu ý nghĩa của việc lao động. c) Sản phẩm: - HS nhìn ảnh và biết được ý nghĩa của lao động đối với cuộc sống con người, từ đó có những nhận thức cơ bản về quyền và nghĩa vu trong lao động của công dân. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu hình ảnh lên màn hình tivi và đặt câu hỏi:
1. Em có suy nghĩ gì khi đọc những dòng chữ trong bức ảnh trên? 2. Theo em, lao động có ý nghĩa như thế nào với mỗi người, với xã hội? - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ và tham gia thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi. - Báo cáo và thảo luận: GV mời học sinh bất kỳ trả lời, học sinh khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Lao động là nguồn gốc của sự phát triển. “Lao động là nghĩa vụ thiêng liêng, là nguồn sống, nguồn hạnh phúc của chúng ta”. Mục đích sống lớn nhất của con người là được xã hội công nhận và tôn vinh. Chỉ thông qua hoạt động lao động con người mới có thể chứng tỏ sự tồn tại và phát triển của mình. Do đó, lao động là một hoạt động không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi con người. Vậy lao động là gì? Công sân có quyền và nghĩa vụ như thế nào đối với lao động? Lớp ta sẽ cùng tìm hiểu bài học hôm nay. Gv: ………….
25
Trường………
26
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Nội dung 1. Đặt vấn đề a) Mục tiêu: - Giáo viên hướng dẫn HS đọc phần đặt vấn đề trong SGK và thảo luận chung để đàm thoại tìm hiểu những vấn đề liên quan đến lao động. b) Nội dung: - HS đọc phần đặt vấn đề trong SGK và thảo luận chung để trả lời câu hỏi nhằm biết được hoạt động lao động là gì và ý nghĩa của nó. c) Sản phẩm: Học sinh hiểu được những hoạt động lao động chân chính và ý nghĩa của nó đối với từng cá nhân, gia đình và xã hội. Từ đó có những nhận thức ban đầu về quyền và nghĩa vụ của công dân trong lao động. d) Tổ chức thực hiện: Các bước tiến hành
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Chuyển giao Giáo viên cho HS đọc phần đặt vấn đề + Học sinh nhận nhiệm vụ nhiệm vụ và trả lời câu hỏi. học tập. 1. Ông An đã làm việc gì?
+ Tiến hành đọc phần thông 2. Việc ông An mở lớp dạy nghề cho tin và thảo luận chung trả lời trẻ em trong làng có lợi ích gì? Có câu hỏi. đúng mục đích không? 3. Em hãy cho biết suy nghĩ của mình về việc làm của ông An? 4. Em rút ra bài học gì? Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm vụ nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập và - Đọc thông tin và trả lời. thực hiện nhiệm vụ. Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành thảo luận - Giáo viên mời 1 vài học sinh bất kỳ để trình bày nội dung. Mời học sinh khác nhận xét.
Gv: ………….
- HS: Trình bày. - HS: Nhận xét bổ sung. - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thảo luận để rút ra các nội 26
Trường………
27
dung mà giáo viên đã đặt ra. Kết luận và Giáo viên định hướng học sinh trả lời, nhận định đánh giá kết quả đàm thoại: 1. Ông An tập trung thanh niên trong làng mở lớp dạy nghề, hướng dẫn họ SX làm ra sản phẩm lưu niệm bằng gỗ để bán. 2. Giúp các em có tiền bảo đảm cuộc sống hàng ngày và giải quyết những khó khăn cho XH → Việc làm của ông là đúng mục đích 3. Ông An đã làm một việc có ý nghĩa tạo ra của cải vật chất, tinh thần cho mình,cho người khác, cho XH. 4. Bài học: Mỗi người chúng ta cần phải tìm cho mình một việc làm ổn định để góp phần nâng cao đời sống - Nghe và ghi chép khi GV gia đình và góp phần phát triển xã hội kết luận. ngày càng tốt đẹp hơn. Nội dung 2. Nội dung bài học Mục 1, 2. a) Mục tiêu: - Giúp học sinh hiểu thế nào là lao động và lao động là quyền và nghĩa vụ của công dân. b) Nội dung: - Giáo viên diễn giải và đặt câu hỏi để học sinh thảo luận nhóm nhằm tìm hiểu khái niệm lao động và lao động là quyền và nghĩa vụ của công dân. c) Sản phẩm: - Học sinh hiểu được lao động là gì, tầm quan trọng và ý nghĩa của quyền và nghĩa vụ lao động của công dân. Nêu được nội dung cơ bản của quyền và nghĩa vụ lao động của công dân.
Gv: ………….
27
Trường………
28
d) Tổ chức thực hiện: Các bước tiến hành
Hoạt động của GV
Chuyển giao Giáo viên giao nhiệm vụ: nhiệm vụ - Giáo viên giới thiệu tới học sinh BLLĐ 2019 được Quốc Hội khóa XIV thông qua Bộ Luật Lao động số 45/2019/QH14. BLLĐ quy định: Quyền và nghĩa vụ của người lao động người sử dụng lao động, HĐLĐ; Các điều kiện liên quan như: Bảo hiểm, bảo hộ, lao động, bồi thường thiệt hại.
Hoạt động của HS Học sinh nhận nhiệm vụ học tập. - Tiến hành thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi. - Chuẩn bị dụng cụ học tập để ghi câu trả lời thảo luận vào giấy A0.
Giáo viên chiếu 1 vài hình ảnh về các nghề nghiệp khác nhau (ca sĩ, giáo viên, bác sĩ, thợ mộc, ..) và hỏi: Nhóm 1. Để làm ra một cái bàn học thì người thợ mộc cần làm những gì? Đó được gọi là hoạt động gì? - GV: Lao động là gì? Nhóm 2. Nếu con người không thực hiện hoạt động lao động nữa có được không? Chứng minh. Nhóm 3. Khi là ca sĩ, giáo viên, bác sĩ, … có phân biệt nam/ nữ, giàu/nghèo, … hay không? Thế nào là quyền lao động của công dân? - GV: Theo em quyền lao động của công dân là gì? Nhóm 4. Nghĩa vụ lao động của công dân là việc công dân làm việc kiếm tiền cho gia đình. Nếu gia đình có nhiều tiền thì công dân đó không cần lao động nữa đúng hay sai? Vì sao?
Gv: ………….
28
Trường………
29
- GV: Nghĩa vụ lao động của công dân là gì? Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm vụ nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập và - Thảo luận nhóm và trình thực hiện nhiệm vụ. bày kết quả. Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành - HS: Trình bày. thảo luận - Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ để - HS: Nhận xét bổ sung. trình bày nội dung. Học sinh của các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. Kết luận và Giáo viên hướng học sinh trả lời và nhận định chốt kiến thức để học sinh ghi bài: - Nghe và ghi chép khi GV Nhóm 1: Người thợ mộc cần phải lao kết luận. động: cưa gỗ, đục, bào, … để tạo thành 1. Khái niệm: Lao động là 1 cái bàn. Đó gọi là hoạt động lao hoạt động có mục đích của động. con người nhằm tạo ra của - Khái niệm: Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội. Đó là hoạt động chủ yếu của con người, quyết định đến sự tồn tại và phát triển của đất nước và nhân loại. Ví dụ: Trồng rau, nuôi gà, sáng tác bài hát…
cải vật chất và tinh thần cho xã hội. Đó là hoạt động chủ yếu của con người, quyết định đến sự tồn tại và phát triển của đất nước và nhân loại. Ví dụ: Trồng rau, nuôi gà, sáng tác bài hát…
2. Quyền và nghĩa vụ lao Nhóm 2: Nếu con người không lao động của công dân động nữa thì con người sẽ không thể - Quyền: Công dân tự do tồn tại được. Vì thông qua lao động được sử dụng sức lao động con người vừa thực hiện quyền tự do của mình để làm những công lao động để tạo ra thu nhập, đồng thời việc có ích cho xã hội, đem con người cũng thực hiện nghĩa vụ tạo lại thu nhập cho bản thân và ra cơ sở vật chất cho xã hội. Ví dụ: khi gia đình. ngừng lao động, con người sẽ không - Nghĩa vụ: Mỗi người phải có cơm ăn, áo mặc, cơ sở vật chất cho có nghĩa vụ lao động để nuôi các hoạt động khác không có. sống bản thân, gia đình, tạo Gv: ………….
29
Trường………
30
Nhóm 3: Không hề có sự phận biệt đối ra của cải vật chất và tinh xử vì mọi công dân đều có quyền bình thần cho xã hội, duy trì sự đẳng như nhau. phát triển đất nước. - Quyền: Công dân tự do được sử dụng sức lao động của mình để làm những công việc có ích cho xã hội, đem lại thu nhập cho bản thân và gia đình. Nhóm 4: Sai. Vì lao động còn là nghĩa vụ của công dân để góp phần tạo ra cơ sở vật chất, duy trì các hoạt động khác trong xã hội. Nếu con người ngừng lao động thì xã hội sẽ bị tiêu vong. - Nghĩa vụ: Mỗi người phải có nghĩa vụ lao động để nuôi sống bản thân, gia đình, tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội, duy trì sự phát triển đất nước. Mục 3, 4. a) Mục tiêu: - Giúp học sinh biết được những quy định của pháp luật về lao động và việc sử dụng lao động dưới 18 tuổi. b) Nội dung: - Giáo viên diễn giải và đặt câu hỏi để học sinh đàm thoại nhằm tìm hiểu những quy định của Nhà nước về quyền và nghĩa vụ lao động của công dân, việc sử dụng lao động là trẻ em và những việc làm bị cấm của người sử dụng lao động. c) Sản phẩm: - Học sinh biết được trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền và nghĩa vụ lao động của công dân; biết được quy định của PL về sử dụng lao động là trẻ em. Phân biệt được những hành vi, việc làm đúng với những hành vi, việc làm vi phạm quyền và nghĩa vụ lao động của công dân Bết được các loại hợp đồng lao động. d) Tổ chức thực hiện: Các bước tiến hành Gv: ………….
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
30
Trường………
31
Chuyển giao Giáo viên giao nhiệm vụ: nhiệm vụ 1. Nhà nước đã sử dụng những gì để bảo vệ quyền tự do lao động cho công dân?
Học sinh nhận nhiệm vụ học tập. - Tiến hành đọc SGK để trả lời câu hỏi.
2. Nêu những quy định của Nhà nước ta về quyền lao động của công dân. 3. GV cho HS đọc tư liệu tham khảo trong SGK và trả lời câu hỏi: Pháp luật nước ta đã nghiêm cấm những hành vi nào trong lao động?
Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm vụ nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập và - Thảo luận nhóm và trình thực hiện nhiệm vụ. bày kết quả. Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành - HS: Trình bày. thảo luận - Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ để - HS: Nhận xét bổ sung. trình bày nội dung. Học sinh của các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. Kết luận và Giáo viên hướng học sinh trả lời và nhận định chốt kiến thức để học sinh ghi bài: - Nghe và ghi chép khi GV 1. Nhà nước sử dụng pháp luật và các kết luận. công cụ hỗ trợ: quân đội, nhà tù, cảnh 3. Chính sách của Nhà sát, … để bảo vệ quyền tự do lao động nước của công dân. - Nhà nước có chính sách - Giáo viên giới thiệu tới học sinh: khuyến khích, tạo điều kiện + BLLĐ 2019 được Quốc Hội khóa cho các tổ chức cá nhân XIV thông qua Bộ Luật Lao động số trong và ngoài nước đầu tư 45/2019/QH14. phát triển sản xuất để tạo + BLLĐ 2014 được Quốc Hội khóa việc làm cho người lao động. XIII thông qua Bộ Luật doanh nghiệp - Các hoạt động tạo ra việc số 68/2014/QH13. làm, tự tạo việc làm, dạy
Gv: ………….
31
Trường………
32
2. - Nhà nước có chính sách khuyến khích, tạo điều kiện cho các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước đầu tư phát triển sản xuất để tạo việc làm cho người lao động. - Các hoạt động tạo ra việc làm, tự tạo việc làm, dạy nghề và học nghề để có việc làm, sản xuất kinh doanh, thu hút lao động đều được Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi hoặc giúp đỡ. - GV: giới thiệu những sự kiện tôn vinh những doanh nghiệp có nhiều đóng góp cho sự phát triển kinh tế như “Sao Vàng đất Việt”, “Hàng Việt Nam chất lượng cao”, … 3. Cấm nhận trẻ em chưa đủ 15 tuổi vào làm việc; Cấm sử dụng người lao động dưới 18 tuổi làm những công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại; Cấm lạm dụng người lao động dưới 18 tuổi; Cấm cưỡng bức, ngược đãi người lao động.
nghề và học nghề để có việc làm, sản xuất kinh doanh, thu hút lao động đều được Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi hoặc giúp đỡ. 4. Những điều nghiêm cấm của pháp luật: Cấm nhận trẻ em chưa đủ 15 tuổi vào làm việc; Cấm sử dụng người lao động dưới 18 tuổi làm những công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại; Cấm lạm dụng người lao động dưới 18 tuổi; Cấm cưỡng bức, ngược đãi người lao động.
GV liên hệ thực tế về việc ngược đãi người lao động hoặc vụ việc đi xuất khẩu lao động chui không được pháp luật bảo vệ. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Học sinh vận dụng những kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi, bài tập trong SGK. b) Nội dung: Gv: ………….
32
Trường………
33
GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập trong SGK. c) Sản phẩm: Học sinh đưa ra câu trả lời, dựa trên sự hiểu biết của bản thân và kiến thức vừa học. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời các câu hỏi bài tập trong SGK. - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận cặp đôi để làm bài tập. - Báo cáo, thảo luận: HS trả lời, HS khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đối chiếu và so sánh kết quả của cả lớp để từ đó có căn cứ điều chỉnh nội dung dạy học. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức đã được hình thành ở các hoạt động trên để giải quyết các nhiệm vụ liên quan đến suy nghĩ và khả năng của chính học sinh. b) Nội dung: - Học sinh tham gia xử lý tình huống có vấn đề theo quan điểm cá nhân. c) Sản phẩm: - HS suy nghĩ và tự đưa ra cách giải quyết tình huống theo ý kiến cá nhân sao cho phù hợp với nội dung bài học vừa học. d) Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên trình chiếu lên bảng tình huống sau: Tú là con trai độc nhất của một gia đình giàu có. Học xong Trung học, không vào được đại học, Tú ở nhà. Hàng ngày Tú chỉ chơi điện tử, bi-a. Bạn bè hỏi : “Cậu cứ định sống thế này mãi à ?”. Tú trả lời : “Nhà tớ đâu có cần tiền. Tài sản của cha mẹ tớ đủ để tớ sống thoải mái cả đời. Tớ đi làm để làm gì ?”. Câu hỏi: 1. Suy nghĩ của Tú đúng hay sai? Vì sao? 2. Theo bạn, Tú có cần kiếm một việc làm để lao động như mọi người không? Giải thích lí do. - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh suy nghĩ và đưa ra ý kiến của mình. - Báo cáo, thảo luận: HS đối chiếu so sánh và góp ý cho nhau.
Gv: ………….
33
Trường………
34
- Kết luận, nhận định: 1. Suy nghĩ của Tú là sai vì tiền nhiều bao nhiêu rồi cũng tiêu hết. Hơn nữa, lao động vừa là quyền vừa là nghĩa vụ của mỗi công dân. Mọi người đều có nghĩa vụ lao động để làm ra của cải nuôi sống mình, gia đình mình và đóng góp cho sự phát triển của xã hội. 2. Theo em, Tú nên tìm cho mình một công việc để lao động như mọi người. Bởi nó sẽ giúp Tú nhận lại được nhiều điều như kiếm ra tiền, không bỏ phí thời gian, dần hoàn thiện bản thân và nhân cách đồng thời cũng tạo lập nên được nhiều mối quan hệ, được nhiều người tôn trọng và quý mến. Giúp Tú có cuộc sống ý nghĩa hơn chứ không phải lãng phí như đi chơi bời như trước đây.
Ngày soạn: Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾT 24, 25 CHỦ ĐỀ: VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ CỦA CÔNG DÂN. I. Mục tiêu 1. Kiến thức: HS hiểu - Thế nào là vi phạm pháp luật, các loại vi phạm pháp luật. - Thế nào là trách nhiệm pháp lý, kể được các loại trách nhiệm pháp lý . - Biết phân biệt các loại vi phạm pháp luật và các loại trách nhiệm pháp lý. 2. Năng lực - Năng lực: Tự học; Giải quyết vấn đề; Sáng tạo; Tự quản lý; Giao tiếp; Hợp tác; Sử dụng CNTT; Sử dụng ngôn ngữ; Tính toán.
Gv: ………….
34
Trường………
35
3. Phẩm chất: Trung thực, yêu nước, trách nhiệm. II. Thiết bị dạy học và học liệu 2. Thiết bị dạy học: - Bảng phụ, bút dạ, sơ đồ tư duy, phiếu học tập. 2. Học liệu: - Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: - Giới thiệu bài học, giúp học sinh hứng thú với bài học, tạo ra ấn đề để dẫn dắt vào bài học. b) Nội dung: - Giáo viên cho học sinh sánh vai câu truyện “Nhưng nó phải bằng hai mày”. (Tùy lớp mà cho HS tập trước hoặc đến giờ dạy phân công). Qua câu truyện HS biết được ai là người vi phạm pháp luật, ai không vi phạm. c) Sản phẩm: - HS sánh vai và rút ra bài học. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS sánh vai câu truyện sau và đặt câu hỏi: NHƯNG NÓ PHÁI BẰNG HAI MÀY
•
Làng kia có viên lí trưởng nổi tiếng xử kiện giỏi. Một ngày nọ, Cải với Ngô đánh nhau, rồi mang nhau đi kiện, Cải sợ kém thế, lót trước cho thầy lí 5 đồng. Ngô biện chè lá những 10 đồng. Khi xử kiện, thầy lí nói : - Hai thằng đã vi phạm luật lệ trong làng. Tuy nhiên, thằng Cải đánh thằng Ngô đau hơn, phạt một chục roi. Cải vội xoè 5 ngón tay, ngẩng mặt nhìn thầy lí, khẽ bẩm : - Xin xét lại, lẽ phải về con mà ! Thầy lí cũng xoè 5 ngón tay trái úp lên trên 5 ngón tay phải, nói : - Tao biết mày phải... nhưng nó lại phải... bằng hai mày ! Câu hỏi: Gv: ………….
35
Trường………
36
1. Ai trong câu chuyện trên AI LÀ NGƯỜI VI PHẠM PHÁP LUẬT? Tại sao? Nếu em là lí trưởng, em sẽ giải quyết như thế nào? 2. Hãy chia sẻ những điều em đã biết về VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ trước lớp. - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ và tham gia thảo luận chung để trả lời câu hỏi. - Báo cáo và thảo luận: GV mời học sinh bất kỳ trả lời, học sinh khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Câu truyện đó cho thấy lẽ phải được mua bằng tiền, càng nhiều tiền thì lẽ phải thuộc về người đó. Đây là hành vi vi phạm pháp luật, những người có hành vi trái pháp luật như thế sẽ phải chịu trách nhiệm trước PL. Vậy vi phạm pháp luật là gì? Có bao nhiêu loại VPPL và TNPL lớp ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Nội dung 1. Đặt vấn đề a) Mục tiêu: - Giúp HS nhận xét được những hành vi vi phạm PL và thấy được VPPL có nhiều loại và mức độ xử lý khác nhau. b) Nội dung: - HS đọc phần đặt vấn đề trong SGK và thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi nhằm biết được những hành vi vi phạm PL và thấy được VPPL có nhiều loại và mức độ xử lý khác nhau. c) Sản phẩm: Học sinh hiểu được những hành vi vi phạm PL và thấy được VPPL có nhiều loại và mức độ xử lý khác nhau.. Từ đó có những nhận thức ban đầu về VPPL và TNPL. d) Tổ chức thực hiện: Các bước tiến hành
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Chuyển giao Giáo viên cho HS đọc phần đặt vấn đề + Học sinh nhận nhiệm vụ nhiệm vụ và thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau: học tập. Nhóm 1: Nhận xét hành vi của ông + Tiến hành đọc phần thông Ân? Hậu quả và mức độ vi phạm. tin và thảo luận nhóm trả lời Nhóm 2: Nhận xét hành vi của Lê câu hỏi. Gv: ………….
36
Trường………
37
cùng hai người bạn? Hậu quả của việc + Chuẩn bị dụng cụ để trình làm đó? bày câu trả lời nhóm lên giấy Nhóm 3: Nhận xét hành vi của A? A0. Hậu quả mức độ vi phạm và trách nhiệm pháp lí? Nhóm 4: Nhận xét hành vi của N, bà Tư, anh Sa? Hậu quả và trách nhiệm pháp lí? Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm vụ nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập và - Đọc thông tin và trả lời. thực hiện nhiệm vụ. Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành thảo luận - Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ để trình bày nội dung. Mời học sinh nhóm khác nhận xét.
- HS: Trình bày. - HS: Nhận xét bổ sung. - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thảo luận để rút ra các nội dung mà giáo viên đã đặt ra.
Kết luận và Giáo viên định hướng học sinh trả lời, đánh giá kết quả thảo luận nhóm: nhận định Nhóm 1: Ông Ân thực hiện hành vi có chủ ý → Hậu quả có thể làm tắc cống thoát nước, ngập nước → Hành vi vi phạm pháp luật về các quy tắc quản lý Nhà nước và XH. Nhóm 2: Lê cùng hai bạn đua xe máy, vượt đèn đỏ gây tai nạn giao thông → đây là hành động có chủ ý hậu quả thiệt hại về người và tài sản → Đây là hành vi Hành vi vi phạm pháp luật về các quy tắc quản lý Nhà nước và XH và gây tổn thất về tài sản, sức khỏe người khác. Nhóm 3: A tâm thần nên hành động - Nghe và ghi chép khi GV Gv: ………….
37
Trường………
38
không có chủ ý hậu quả phá tài sản kết luận. quý → Không vi phạm pháp luật nên không phải chịu trách nhiệm pháp lí. Nhóm 4: N cướp dây chuyền, túi xách của người đi đường đây là hành động có chủ ý; Hậu quả gây tôn thất tài chính cho người khác nên phải chịu trách nhiệm pháp lí. - Bà Tư vay tiền quá hạn dây dưa không trả là hành động có chủ ý phải chịu trách nhiệm pháp lí. - Anh Sa: Chặt cành, tỉa cây không đặt biển báo; Có chủ ý thực hiện hậu quả người bị thương nên phải chịu trách nhiệm pháp lí. Nội dung 2. Nội dung bài học Mục 1 (tích hợp mục 1, 2 trong SGK lại thành mục 1) Các loại VPPL và TNPL. a) Mục tiêu: - Giúp học sinh hiểu được thế nào là vi phạm pháp luật. Phân biệt đâu là hành vi VPPL đâu là hành vi đúng. HS hiểu được thế nào là trách nhiệm pháp lí. Phân biệt được dấu hiệu xác định các loại VPPL và TNPL tương ứng. b) Nội dung: - Giáo viên cho HS thảo luận lớp và hoàn thành PHT để tìm hiểu các loại VPPL và TNPL. c) Sản phẩm: - Học sinh hiểu được thế nào là vi phạm pháp luật. Phân biệt đâu là hành vi VPPL đâu là hành vi đúng. HS hiểu được thế nào là trách nhiệm pháp lí. Phân biệt được dấu hiệu xác định các loại VPPL và TNPL tương ứng. d) Tổ chức thực hiện: Các
Gv: ………….
Hoạt động của GV
Hoạt
38
Trường………
39
bước tiến hành Chuyển giao nhiệm vụ
động HS
của
Giáo viên giao nhiệm vụ:
Học sinh 1. Qua phần đặt vấn đề các em hãy thảo luận cặp đôi để nhận nhiệm vụ học tập. hoàn thành PHT sau - Tiến hành Hành Nhận xét Người thực Hậu TN Pháp thảo luận vi hiện quả pháp luật nhóm để trả lí lời câu hỏi. Đúng Sai Có Không Phải Không Vi - Chuẩn bị lỗi có lỗi chịu phải phạm dụng cụ học chịu tập để ghi câu trả lời thảo luận vào giấy A0.
1 2 3 4 5 6 2. Theo các em thế nào là VPPL? 3. Việc các cá nhân, tổ chức VPPL phải bị xử phạt, bồi thường thiệt hại, … được gọi là gì? - Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm để thảo luận hoàn thành các câu hỏi sau: Nhóm 1: Nêu dấu hiệu nhận biết của VPHS? TNHS bao gồm những hình thức xử phạt nào? Cho ví dụ. Nhóm 2: Nêu dấu hiệu nhận biết của VPHC? TNHC bao gồm những hình thức xử phạt nào? Cho ví dụ. Nhóm 3: Nêu dấu hiệu nhận biết của VPDS? TNDS bao gồm những hình thức xử phạt nào? Cho ví dụ. Nhóm 1: Nêu dấu hiệu nhận biết của VPKL? TNKL bao Gv: ………….
39
Trường………
40
gồm những hình thức xử phạt nào? Cho ví dụ.
Thực hiện nhiệm vụ
sinh Học hiện - Quan sát theo dõi học sinh học tập và thực hiện nhiệm vụ. thực nhiệm vụ Giáo viên theo dõi
- Thảo luận nhóm và trình bày kết quả.
Báo cáo Giáo viên tổ chức điều hành - HS: Trình và thảo - Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ để trình bày nội dung. bày. luận Học sinh của các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. - HS: Nhận xét bổ sung. Kết luận Giáo viên đánh giá kết quả hoạt động, hướng học sinh trả - Nghe và và nhận lời và chốt kiến thức để học sinh ghi bài: ghi chép khi định GV kết luận. 1. 1. VPPL và Hành Nhận xét Người thực Hậu TN Pháp TNPL vi hiện quả pháp luật - Vi phạm lí pháp luật là Đúng Sai Có Không Phải Không Vi hành vi trái lỗi có lỗi chịu phải phạm pháp luật, có chịu lỗi do người có năng lực 1 x x x Hành trách nhiệm chính pháp lý thực 2 x x x Dân hiện xâm hại sự đến các quan hệ xã hội Gv: ………….
40
Trường………
41
3
x
4
x
x x
x
Không
x
Hình sự
được pháp luật bảo vệ.
Trách nhiệm pháp 5 x x x Dân lí là nghĩa sự vụ mà các cá nhân, cơ 6 x x x kỷ quan, tổ luật chức vi 2. HS nêu nội dung bài học mục 1. phạm pháp phải luật 3. HS nêu nội dung bài học mục 2. chấp hành Nhóm 1: những biện + Là hành vi nguy hiểm cho XH, bị coi là tội phạm, quy pháp bắt định trong Bộ luật Hình sự. buộc do Nhà + TNHS do Tòa án áp dụng nhằm tước bỏ hoặc hạn chế nước quy quyền hạn của người VPPL: phạt tù, không được bầu cử, định. ứng cử, tử hình. + VPPLHS + Ví dụ: Tích hợp PCTN – GV nêu vụ án AVG, Vũ nhôm, là hành vi … chỉ ra TNHS. nguy hiểm Nhóm 2: cho XH, bị + Là hành vi nguy hiểm cho XH, thấp tội phạm, vi phạm coi là tội các quy tắc quản lý Nhà nước: lấn chiếm lề đường, VP luật phạm, quy định trong ATGT, xả rác, xúc phạm danh dự người khác, … + TNHS chịu sự xử lý TNHC do các cơ quan có thẩm Bộ luật Hình sự. TNHS quyền áp dụng: xử phạt hành chính bằng biên bản… do Tòa án áp + Ví dụ: Cho HS xem CSGT xử phạt người vi phạm, … dụng nhằm Nhóm 3: tước bỏ hoặc chế + Là hành vi xâm phạm đến quan hệ tài sản và quan hệ hạn nhân thân được quy định trong Bộ luật Dân sự như: vi quyền hạn của người phạm hợp đồng, tranh chấp tài sản, quyền tác giả, … + TNHS là phải khôi phục lại tình trạng ban đầu của các VPPL: phạt không quyền dân sự bị xâm phạm đến như: bồi thường hợp đồng, tù, được bầu cử, trả lại tài sản tranh chấp, …
Gv: ………….
41
Trường………
42
+ Ví dụ: Cho HS xem vụ án dân sự.
ứng cử, tử hình.
Nhóm 4:
+ Là hành vi vi phạm quan hệ lao động công vụ nhà nước + VPPLHC như: đi trễ giờ cơ quan quy định, làm việc sai quy tắc cơ là hành vi nguy hiểm quan, … cho XH, + TNHS kỉ luật bao gồm: Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc thấp tội lương, buộc thôi việc, chuyển công tác, … do thủ trưởng phạm, vi đơn vị ra quyết định. phạm các + Ví dụ: Tích hợp giáo dục ý thức HS. GV nêu 1 vài trường quy tắc quản hợp HS VPKL và hậu quả. lý Nhà nước: lấn chiếm lề đường, VP luật ATGT, xả rác, xúc phạm danh người dự khác, … TNHC chịu sự xử lý TNHC do các cơ quan có thẩm quyền áp dụng: xử phạt hành chính bằng biên bản… + VPPLDS là hành vi xâm phạm đến quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân
Gv: ………….
42
Trường………
43
được quy định trong Bộ luật Dân sự như: vi phạm hợp đồng, tranh chấp tài sản, quyền tác giả, … + TNDS là khôi phải phục lại tình trạng ban đầu của các quyền dân sự bị xâm đến phạm như: bồi thường hợp đồng, trả lại tài sản tranh chấp, … + VPKL là hành vi vi phạm quan hệ lao động công vụ nhà nước như: đi trễ giờ cơ quan quy định, làm việc sai quy tắc cơ quan, … + TN kỉ luật
Gv: ………….
43
Trường………
44
bao gồm: Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, buộc thôi việc, chuyển công tác, … do thủ trưởng đơn vị ra quyết định. Mục 3 Nghĩa vụ của công dân a) Mục tiêu: - Giúp học sinh biết được nghĩa vụ của mình đối với PL. b) Nội dung: - Giáo viên diễn giải và đặt câu hỏi để học sinh đàm thoại nhằm tìm hiểu mục đích của trách nhiệm pháp lý và nghĩa vụ của công dân. c) Sản phẩm: - Học sinh biết được nghĩa vụ của công dân. Liên hệ bản thân. d) Tổ chức thực hiện: Các bước tiến hành
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Chuyển giao Giáo viên giao nhiệm vụ: Học sinh nhận nhiệm vụ học nhiệm vụ 1. Trách nhiệm pháp lý được quy định tập. nhằm mục đích gì? - Tiến hành đọc SGK để trả 2. Nêu trách nhiệm của công dân là lời câu hỏi. học sinh? Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm vụ nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập và - Thảo luận chung và trả lời thực hiện nhiệm vụ. Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành
Gv: ………….
- HS: Nhận xét bổ sung.
44
Trường………
45
thảo luận
- Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ để trình bày nội dung. Học sinh còn lại nhận xét, bổ sung.
Kết luận và Giáo viên hướng học sinh trả lời và nhận định chốt kiến thức để học sinh ghi bài: - Nghe và ghi chép khi GV 1. Nhằm giáo dục, răn đe mọi người và kết luận. hạn chế hành vi vppl. 3. Nghĩa vụ của công dân 2. Nêu nội dung bài học mục 3.
- Mọi công dân phải chấp hành nghiêm chỉnh Hiến pháp, pháp luật. - Tích cực đấu tranh với các hành vi, việc làm vi phạm Hiến pháp và Pháp luật.
3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Học sinh vận dụng những kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi, bài tập trong SGK. b) Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập trong SGK (trừ BT3). c) Sản phẩm: Học sinh đưa ra câu trả lời, dựa trên sự hiểu biết của bản thân và kiến thức vừa học. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời các câu hỏi bài tập trong SGK. - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận cặp đôi để làm bài tập. - Báo cáo, thảo luận: HS trả lời, HS khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đối chiếu và so sánh kết quả của cả lớp để từ đó có căn cứ điều chỉnh nội dung dạy học. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu:
Gv: ………….
45
Trường………
46
- Học sinh vận dụng kiến thức đã được hình thành ở các hoạt động trên để giải quyết các nhiệm vụ liên quan đến suy nghĩ và khả năng của chính học sinh. b) Nội dung: - Học sinh tham gia xử lý tình huống có vấn đề theo quan điểm cá nhân bằng hoạt động trải nghiệm “Em là nhà báo”. c) Sản phẩm: - HS suy nghĩ và tự đưa ra cách giải quyết tình huống theo ý kiến cá nhân sao cho phù hợp với nội dung bài học vừa học. d) Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên trình chiếu lên bảng hình ảnh sau:
Câu hỏi: Em hãy chọn một trong số những hình ảnh dưới đây và đóng vai nhà báo để viết bài bình luận. - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh suy nghĩ và đưa ra ý kiến của mình. - Báo cáo, thảo luận: HS đối chiếu so sánh và góp ý cho nhau. - Kết luận, nhận định: Ngày soạn: Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY Gv: ………….
46
Trường………
47
TIẾT 26, 28 BÀI 16: QUYỀN THAM GIA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, QUẢN LÝ XÃ HỘI I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Hiểu được nội dung quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội của công dân. - Nêu được các hình thức tham gia quản lí NN, quản lí XH của công dân; hiểu được trách nhiệm của NN và công dân trong việc đảm bảo và thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội của công dân. - Nêu được ý nghĩa của quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội của công dân. - Biết thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội phù hợp với lứa tuổi. - GV tích hợp QPAN. 2. Năng lực - Năng lực: Tự học; Giải quyết vấn đề; Sáng tạo; Tự quản lý; Giao tiếp; Hợp tác; Sử dụng CNTT; Sử dụng ngôn ngữ; Tính toán. 3. Phẩm chất: Trung thực, yêu nước, trách nhiệm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu 3. Thiết bị dạy học: - Bảng phụ, bút dạ, sơ đồ tư duy, phiếu học tập. 2. Học liệu: - Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: - Giới thiệu bài học, giúp học sinh hứng thú với bài học, tạo ra ấn đề để dẫn dắt vào bài học. b) Nội dung: - Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm để giải quyết vấn đề nhằm tìm hiểu những việc làm trong đời sống thực hiện quyền tham gia quản lý Nhà nước và XH. c) Sản phẩm: - HS thảo luận nhóm và biết được thế nào là thực hiện quyền tham gia quản lý Nhà nước và XH. d) Tổ chức thực hiện: Gv: ………….
47
Trường………
48
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS thảo luận nhóm vấn đề sau: Hãy kể lại việc mà gia đình hoặc những người xung quanh em tham gia bàn bạc, quyết định những công việc của địa phương. - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh tham gia thảo luận nhóm để giải quyết vấn đề. - Báo cáo và thảo luận: GV mời học sinh bất kỳ của nhóm trả lời, học sinh nhóm khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Việc ba mẹ chúng ta đi bầu cử, góp ý kiến phát biểu, biểu quyết trong các cuộc họp ở khu dân cư, xã, phường, … là đang thực hiện quyền tham gia quản lý Nhà nước và XH. Vậy quyền tham gia quản lý Nhà nước và XH là gì? PL nước ta quy định như thế nào về vấn đề này? Lớp ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Nội dung 1. Đặt vấn đề a) Mục tiêu: - Giúp HS nhận biết được các quyền và nghĩa vụ khi tham gia quản lý Nhà nước và XH của công dân, các quy định của PL đối với quyền này. b) Nội dung: - HS đọc phần đặt vấn đề trong SGK và thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi nhằm biết được các quyền và nghĩa vụ của khi tham gia quản lý Nhà nước và XH của công dân, các quy định của PL đối với quyền này. c) Sản phẩm: Học sinh hiểu được quyền và nghĩa vụ khi tham gia quản lý Nhà nước và XH, các quy định của PL đối với quyền này. Từ đó có những nhận thức ban đầu về quyền tham gia quản lý Nhà nước và XH. d) Tổ chức thực hiện: Các bước tiến hành
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Chuyển giao Giáo viên cho HS đọc phần đặt vấn đề + Học sinh nhận nhiệm vụ nhiệm vụ và thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau: học tập. Nhóm 1:Theo em những quy định ở + Tiến hành đọc phần thông phần thông tin 1 và 2 thể hiện quyền gì tin và thảo luận nhóm trả lời của công dân? câu hỏi. Nhóm 2: Nhà nước quy định những + Chuẩn bị dụng cụ để trình
Gv: ………….
48
Trường………
49
quyền đó là gì? Nhà nước ban hành bày câu trả lời nhóm lên giấy những quy định trên để làm gì? A0. Nhóm 3: Liên hệ và cho biết gia đình em được tham gia bàn bạc hay tham gia quyền quyết định những công việc gì của địa phương? Nhóm 4: Liên hệ với tình hình trường lớp và cho biết em được tham gia bàn bạc hay tham gia quyền quyết định những công việc gì của trường lớp? Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm vụ nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập và - Đọc thông tin và trả lời. thực hiện nhiệm vụ. Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành thảo luận - Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ để trình bày nội dung. Mời học sinh nhóm khác nhận xét.
Gv: ………….
- HS: Trình bày. - HS: Nhận xét bổ sung. - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thảo luận để rút ra các nội dung mà giáo viên đã đặt ra.
49
Trường………
50
Kết luận và Giáo viên định hướng học sinh trả lời, nhận định đánh giá kết quả thảo luận nhóm: Nhóm 1: Những quy định trên thể hiện quyền: - Tham gia đóng góp ý kiến dự thảo sửa đổi bổ sung một số điều của hiến pháp 1992 - Tham gia bàn bạc và quyết định những công việc của xã hội. Nhóm 2: - Những quy định đó là quyền: quyền tham gia quản lý nhà nước, quản lý XH của công dân. Nhà nước ban hành những quy định trên để xác định quyền và nghĩa vụ của công dân Nhóm 3: - Tham gia góp ý kiến xây dựng hiến pháp, pháp luật
- Nghe và ghi chép khi GV kết luận.
- Tham gia sửa đổi, bổ sung xây dựng hiến pháp, pháp luật - Chất vấn đại biểu quốc hội về các lĩnh vực của đời sống XH - Tố cáo, khiếu nại những việc làm sai trái của cơ quan quản lí nhà nước. - Bàn bạc quyết định chủ trương xây dựng các công trình phúc lợi công cộng; Xây dựng các quy ước của xã, thôn về nếp sống văn minh và phòng chống tệ nạn XH. Nhóm 4: - Góp ý xây dựng nội quy lớp học, xây dựng nhà trường không có ma tuý, bàn bạc quan tâm đến học sinh nghèo vượt
Gv: ………….
50
Trường………
51
khó, ý kiến về cơ sở vật chất trong trường, vệ sinh môi trường… Bài học: Mọi công dân đều có quyền và nghĩa vụ tham gia đóng góp ý kiến vào công việc của cộng đồng, của đất Bài học: Mọi công dân đều nước theo quy định của PL. có quyền và nghĩa vụ tham gia đóng góp ý kiến vào công việc của cộng đồng, của đất nước theo quy định của PL.
Nội dung 2. Nội dung bài học Mục 1. Quyền tham gia quản lý Nhà nước và XH a) Mục tiêu: - Giúp học sinh hiểu được nội dung quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội của công dân. Nêu được ý nghĩa của quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội của công dân. b) Nội dung: - Giáo viên cho HS thảo luận lớp và vấn đáp để tìm hiểu nội dung bài học. c) Sản phẩm: - Học sinh hiểu được nội dung quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội của công dân. Nêu được ý nghĩa của quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội của công dân. d) Tổ chức thực hiện: Các bước tiến hành
Hoạt động của GV
Chuyển giao Giáo viên giao nhiệm vụ:
Gv: ………….
Hoạt động của HS
Học sinh nhận nhiệm vụ học
51
Trường………
52
nhiệm vụ
1. Em hiểu quyền tham gia quản lý nhà tập. nước, quản lí XH là gì? - Tiến hành thảo luận nhóm 2. Cho ví dụ. để trả lời câu hỏi. 3. Tại sao Nhà nước lại quy định - Chuẩn bị dụng cụ học tập quyền tham gia quản lý Nhà nước, để ghi câu trả lời thảo luận quản lý XH của công dân? vào giấy A0.
Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm vụ nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập và - Thảo luận nhóm và trình thực hiện nhiệm vụ. bày kết quả. Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành - HS: Trình bày. thảo luận - Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ để - HS: Nhận xét bổ sung. trình bày nội dung. Học sinh của các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. Kết luận và Giáo viên đánh giá kết quả hoạt động, - Nghe và ghi chép khi GV nhận định hướng học sinh trả lời và chốt kiến kết luận. thức để học sinh ghi bài: 1. Quyền tham gia quản lý 1. Quyền tham gia quản lí nhà nước, Nhà nước và XH quản lí xã hội: Là quyền được tham gia - Khái niệm: Quyền tham gia xây dựng, tham gia bàn bạc, tổ chức quản lí nhà nước, quản lí xã thực hiện, giám sát và đánh giá các hội: Là quyền được tham gia hoạt động, các công việc chung của xây dựng, tham gia bàn bạc, nhà nước và xã hội. tổ chức thực hiện, giám sát 2. Ví dụ: Đi bầu cử tại đại hội Đảng, và đánh giá các hoạt động, ứng cử vào Hội đồng nhân dân các các công việc chung của nhà cấp… nước và xã hội. - GV diễn giải thêm: Công dân có quyền tham gia xây dựng bộ máy nhà nước…(bầu đại biểu tham gia vào cơ quan quyền lực nhà nước như: quốc hội, HĐUBND…). Tham gia bàn bạc(góp ý xây dựng phát triển kinh tế địa phương, đất nước) Giám sát…(góp ý việc làn của cơ quan nhà nước). Gv: ………….
- Ý nghĩa: Là quyền chính trị quan trọng nhất của công dân. Là cơ sở pháp lý để bảo đảm nhà nước thực sự là của dân, do dân và vì dân. Đảm bảo cho công dân thực hiện quyền làm chủ, thực hiện trách nhiệm công dân đối 52
Trường………
53
3. Vì đây là quyền chính trị quan trọng với nhà nước và XH. nhất của công dân. Là cơ sở pháp lý để bảo đảm nhà nước thực sự là của dân, do dân và vì dân. Đảm bảo cho công dân thực hiện quyền làm chủ, thực hiện trách nhiệm công dân đối với nhà nước và XH. - GV diễn giải thêm: Chỉ trên cơ sở quyền này người dân mới có thể trực tiếp bầu ra cơ quan quyền lực, thay mặt mình quản lý nhà nước. Tham gia xây dựng hiến pháp, pháp luật và giám sát các công việc chung của đất nước. Mục 2. Cách thức thực hiện quyền gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội a) Mục tiêu: - Giúp học sinh biết được các hình thức tham gia quản lí NN, quản lí XH của công dân. Biết thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội phù hợp với lứa tuổi. b) Nội dung: - Giáo viên đặt vấn đề để học sinh thảo luận cặp đôi nhằm tìm hiểu cách thức thực hiện quyền tham gia quản lý Nhà nước, quản lý XH. c) Sản phẩm: - Học sinh biết được các hình thức tham gia quản lí NN, quản lí XH của công dân. Biết thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội phù hợp với lứa tuổi. d) Tổ chức thực hiện: Các bước tiến hành
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Chuyển giao Giáo viên giao nhiệm vụ: Học sinh nhận nhiệm vụ học nhiệm vụ - GV cho tình huống sau và đặt câu hỏi tập. để HS trả lời: - Tiến hành đọc SGK và thảo luận cặp đôi để trả lời câu Huyền Trang khoe với mẹ :
Gv: ………….
53
Trường………
54
Mẹ ơi, hôm nay trường con tổ chức hỏi. một buổi đóng góp ý kiến vào dự thảo Luật Giáo Dục. Con có đóng góp một số ý kiến liên quan đến quyền và nghĩa vụ của học sinh mẹ ạ. Thế là con đã thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và quản lí xã hội rồi phải không mẹ ?. Mẹ nói : Con đóng góp ý kiến thì có ý nghiã gì đâu! Mà dù có đóng góp ý kiến thì cũng đâu có phải là đã thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, vì quyền này phải do Đại biểu Quốc Hội thực hiện thì mới có hiệu lực. 1. Theo em , giải thích của mẹ có hợp lý không? Suy nghĩ của Huyền Trang có đúng không? 2. Công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước, XH bằng cách nào? Nêu ví dụ? Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm vụ nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập và - Thảo luận chung và trả lời thực hiện nhiệm vụ. Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành - HS: Nhận xét bổ sung. thảo luận - Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ để trình bày nội dung. Học sinh còn lại nhận xét, bổ sung. Kết luận và Giáo viên hướng học sinh trả lời và - Nghe và ghi chép khi GV nhận định chốt kiến thức để học sinh ghi bài: kết luận. 1. Mẹ Trang không đúng. Trang đúng. 2. Cách thức thực hiện Vì công dân cũng có quyền tham gia quyền gia quản lí nhà Gv: ………….
54
Trường………
55
đóng góp ý kiến vào các vấn đề chung nước, quản lí xã hội của đất nước hoặc thông qua Đại biểu Công dân thực hiện quyền của mình trong cơ quan Nhà nước. tham gia quản lý Nhà nước, 2. Bằng hai cách. Trực tiếp và gián quản lý XH bằng hai cách: tiếp. - Trực tiếp góp ý xây dựng - Ví dụ:
phát triển kinh tế địa + Trực tiếp: bày tỏ quan điểm trong phương. Góp ý việc làm của cuộc họp tổ dân phố, nêu ý kiến đóng cơ quan quản lý nhà nước góp trong cuộc vận động làm đường trên báo. - Gián tiếp tham gia thông nông thôn, … + Gián tiếp: Nêu ý kiến trong cuộc tiếp qua đại biểu của nhân dân để xúc cử tri để ĐBHĐND tiếp thu và họ kiến nghị lên các cơ quan trình bày lên các cuộc họp cấp trên, … có thẩm quyền giải quyết. - GV tích hợp QPAN: Quyền làm chủ của công dân: Làm chủ tự nhiên, XH, bản thân để thực hiện mục tiêu xây dựng đất nước “dân giàu, nước mạnh, XH công bằng, dân chủ, văn minh”. Mục 3. Trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc thực hiện quyền gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội a) Mục tiêu: - Giúp học hiểu được trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc đảm bảo và thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội của công dân. b) Nội dung: - Giáo viên diễn giải và đặt câu hỏi để học sinh hiểu được trách nhiệm của Nhà nước và công dân. c) Sản phẩm: - Học sinh hiểu được trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc đảm bảo và thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội của công dân. d) Tổ chức thực hiện: Các bước tiến hành
Gv: ………….
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
55
Trường………
56
Chuyển giao Giáo viên giao nhiệm vụ: nhiệm vụ 1. Nhà nước tạo điều kiện gì cho công dân và công dân có quyền và trách nhiệm gì với nhà nước.
Học sinh nhận nhiệm vụ học tập. - Tiến hành đọc SGK để trả lời câu hỏi.
2. Em sẽ làm gì để phát huy quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội của mình? Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm vụ nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập và - Thảo luận chung và trả lời thực hiện nhiệm vụ. Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành - HS: Nhận xét bổ sung. thảo luận - Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ để trình bày nội dung. Học sinh còn lại nhận xét, bổ sung. Kết luận và Giáo viên hướng học sinh trả lời và nhận định chốt kiến thức để học sinh ghi bài: - Nghe và ghi chép khi GV 1. kết luận. - Nhà nước quy định bằng pháp luật. 3. Trách nhiệm của Nhà Kiểm tra giám sát việc thực hiện. nước và công dân trong - Công dân: Hiểu rõ nội dung, ý nghĩa việc thực hiện quyền gia và cách thực hiện nâng cao phẩm chất, quản lí nhà nước, quản lí năng lực và tích cực tham gia thực xã hội hiện tốt.
Nhà nước đảm bảo và không ngừng tạo điều kiện để nhân 2. dân phát huy quyền làm chủ - Học tập tốt, lao động tốt và rèn luyện về mọi mặt của mình. ý thức tổ chức ký luật. Công dân có quyền và trách - Tham gia góp ý xây dựng lớp, chi nhiệm tham gia vào các công đoàn, các hoạt động ở địa phương việc của Nhà nước, của XH (tuyên truyền KHHGĐ, Bài trừ tệ nạn để đem lại lợi ích cho XH, XH…). cho bản thân.
Gv: ………….
56
Trường………
57
3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Học sinh vận dụng những kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi, bài tập trong SGK. b) Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập trong SGK. c) Sản phẩm: Học sinh đưa ra câu trả lời, dựa trên sự hiểu biết của bản thân và kiến thức vừa học. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời các câu hỏi bài tập trong SGK. - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận cặp đôi để làm bài tập. - Báo cáo, thảo luận: HS trả lời, HS khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đối chiếu và so sánh kết quả của cả lớp để từ đó có căn cứ điều chỉnh nội dung dạy học. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức đã được hình thành ở các hoạt động trên để giải quyết các nhiệm vụ liên quan đến suy nghĩ và khả năng của chính học sinh. b) Nội dung: - Học sinh tham gia xử lý tình huống có vấn đề theo quan điểm cá nhân. c) Sản phẩm: - HS suy nghĩ và tự đưa ra cách giải quyết tình huống theo ý kiến cá nhân sao cho phù hợp với nội dung bài học vừa học. d) Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên trình chiếu lên bảng tình huống sau: Phường P thường xuyên mời các gia đình trong phường đi họp tổ dân phố để thảo luận về việc đóng góp sửa chữa đường đi và một số việc khác của phường. Gia đình anh M rất ít khi tham gia vào công việc của tổ dân phố vì anh cho rằng việc này mất thời gian, vô ích. Khi Tổ trưởng tổ dân phố đến nhà thông báo nội dung và mời
Gv: ………….
57
Trường………
58
gia đình tham dự cuộc họp, anh đóng luôn tiền và thông báo bận không tham dự được. Câu hỏi: 1. Anh M suy nghĩ như vậy có đúng không? Vì sao? 2. Theo em, việc tổ chức họp tổ dân phố có ý nghĩa thế nào? Em sẽ làm gì để giúp anh M thấy được ý nghĩa của hoạt động này? - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh suy nghĩ và đưa ra ý kiến của mình. - Báo cáo, thảo luận: HS đối chiếu so sánh và góp ý cho nhau. - Kết luận, nhận định.
Ngày soạn: Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 17 TIẾT 29,30: NGHĨA VỤ BẢO VỆ TỔ QUỐC I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Hiểu được thế nào là bảo vệ tổ quốc và nội dung bảo vệ tổ quốc của công dân. - Nêu được một số quy định trong Hiến pháp năm 2013 và luật nghĩa vụ quân sự ( sửa đổi năm 2005) về nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc. - Tham gia các hoạt động bảo vệ trật tự an ninh ở trường và nơi cư trú. - Tuyên truyền vận động mọi người trong gia đình thực hiện nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc. - Tích hợp GDQPAN. 2. Năng lực - Năng lực: Tự học; Giải quyết vấn đề; Sáng tạo; Giao tiếp; Hợp tác; Sử dụng CNTT. 3. Phẩm chất: Trung thực, yêu nước, trách nhiệm..
II. Thiết bị dạy học và học liệu 4. Thiết bị dạy học: - Bảng phụ, bút dạ, sơ đồ tư duy, phiếu học tập. 2. Học liệu: - Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa. Gv: ………….
58
Trường………
59
III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục đích: - Giới thiệu bài học, giúp học sinh hứng thú với bài học, tạo ra ấn đề để dẫn dắt vào bài học. b) Nội dung: - Giáo viên cho học sinh nghe nhạc và hát tập thể bài hát “Khát vọng tuổi trẻ” của Nhạc sĩ Vũ Hoàng và thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: - HS thảo luận cặp đôi và biết được công dân cần phải thực hiện nghĩa vụ đối với Tổ quốc. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS nghe nhạc, hát và thảo luận cặp đôi vấn đề sau: 1. Theo em, nội dung bài hát nói lên điều gì? 2. Em có suy nghĩ gì về lời bài hát “Đừng hỏi Tổ quốc đã làm gì cho ta mà phải hỏi ta đã làm gì cho Tổ quốc hôm nay”? - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh tham gia thảo luận cặp đôi để giải quyết vấn đề. - Báo cáo và thảo luận: GV mời học sinh bất kỳ của nhóm trả lời, học sinh nhóm khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Để hiểu rõ hơn về trách nhiệm của công dân Việt Nam trong việc bảo vệ tổ quốc chúng ta học bài hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Nội dung 1. Đặt vấn đề a) Mục đích: - Giúp HS nhận biết được bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ của tất cả công dân. b) Nội dung: - HS đọc quan sát ảnh trong SGK và thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi nhằm biết được nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc trong đời sống hằng ngày.
Gv: ………….
59
Trường………
60
c) Sản phẩm: Học sinh hiểu được việc làm góp phần thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc trong đời sống. d) Tổ chức thực hiện: Các bước tiến hành
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Chuyển giao Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, cho + Học sinh nhận nhiệm vụ nhiệm vụ HS quan sát ảnh trong phần đặt vấn đề học tập. và thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau: + Tiến hành đọc phần thông 1. Em có suy nghĩ gì khi xem những tin và thảo luận nhóm trả lời bức ảnh trên? câu hỏi. 2. Bảo vệ tổ quốc là trách nhiệm của + Chuẩn bị dụng cụ để trình ai? Vì sao? bày câu trả lời nhóm lên giấy A0. Học sinh thực hiện nhiệm vụ Thực hiện Giáo viên theo dõi nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập và - Đọc thông tin và trả lời. thực hiện nhiệm vụ. Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành thảo luận - Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ để trình bày nội dung. Mời học sinh nhóm khác nhận xét.
- HS: Trình bày. - HS: Nhận xét bổ sung. - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thảo luận để rút ra các nội dung mà giáo viên đã đặt ra.
Kết luận và Giáo viên định hướng học sinh trả lời, - Nghe và ghi chép khi GV nhận định đánh giá kết quả thảo luận nhóm: kết luận. 1. - Bức ảnh 1: Chiến sĩ hải quân bảo vệ vùng biển của tổ quốc. - Bức ảnh 2: Dân quân nữ cũng là một trong những lực lượng bảo vệ tổ quốc. - Bức ảnh 3: Tình cảm của thế hệ trẻ đối với Mẹ VN Anh Hùng người đã có
Gv: ………….
60
Trường………
61
công góp phần bảo vệ tổ quốc. - GV: Những bức ảnh trên giúp em hiểu được trách nhiệm bảo vệ tổ quốc của mọi công dân trong chiến tranh cũng như trong thời bình (của thanh niên, phụ nữ, những người mẹ). 2. Bảo vệ tổ quốc là trách nhiệm của toàn dân, là nghĩa vụ thiêng liêng cao quý của công dân. GV: Quá trình lịch sử của đất nước ta đã chứng minh một cách rõ ràng quy luật dựng nước phải đi đôi với giữ nước. Bác Hồ đến thăm đền Hùng đã nhắc nhở các chiến sĩ “ Các Vua Hùng …giữ nước” Ngày nay xây dựng XHCN, bảo vệ tổ quốc, bảo vệ thành quả CM và chế độ XHCN được coi là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên của Bài học: Bảo vệ tổ quốc là toàn dân và của nhà nước ta. trách nhiệm của toàn dân, là nghĩa vụ thiêng liêng cao quý của công dân. Nội dung 2. Nội dung bài học Mục 1. Nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc a) Mục đích: - Giúp học sinh hiểu thế nào là bảo vệ tổ quốc và nội dung nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc của công dân. b) Nội dung: - Giáo viên cho HS thảo luận cặp đôi và đàm thoại để tìm hiểu nội dung bài học. c) Sản phẩm: - Học sinh hiểu được khái niệm, nội dung nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc của công dân. Gv: ………….
61
Trường………
62
d) Tổ chức thực hiện: Các bước tiến hành
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Chuyển giao Giáo viên giao nhiệm vụ: Học sinh nhận nhiệm vụ học nhiệm vụ 1. Em hiểu bảo vệ tổ quốc là như thế tập. nào? - Tiến hành thảo luận cặp đôi 2. Bảo vệ tổ quốc bao gồm những nội để trả lời câu hỏi. dung gì? 3. Em hãy kể một số việc làm góp phần bảo vệ Tổ quốc? 4. Em hiểu thế nào là nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc? 5. Kể 1 số ngày kỉ niệm và ngày lễ lớn trong năm để tỏ lòng biết ơn những người có công với nước? Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm vụ nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập và - Thảo luận và trình bày kết thực hiện nhiệm vụ. quả. Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành - HS: Trình bày. thảo luận - Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ để - HS: Nhận xét bổ sung. trình bày nội dung. Học sinh của các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. Kết luận và Giáo viên đánh giá kết quả hoạt động, - Nghe và ghi chép khi GV nhận định hướng học sinh trả lời và chốt kiến kết luận. thức để học sinh ghi bài: 1. Nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc 1. Bảo vệ Tổ quốc: là bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn - Khái niệm: Bảo vệ Tổ quốc lãnh thổ, bảo vệ chế độ xã hội chủ là bảo vệ độc lập, chủ quyền, nghĩa và Nhà nước Cộng hòa xã hội thống nhất và toàn vẹn lãnh chủ nghĩa Việt Nam. thổ của Tổ quốc...Việt Nam 2. Bảo vệ Tổ quốc bao gồm:
Gv: ………….
62
Trường………
63
+ XD lực lượng quốc phòng toàn dân.
- Nội dung: Bảo vệ Tổ quốc bao gồm xây dựng lực lượng + Thực hiện nghĩa vụ quân sự. quốc phòng toàn dân, thực + Thực hiện chính sách hậu phương hiện nghĩa vụ quân sự, thực quân đội. hiện chính sách hậu phương + Bảo vệ trật tự an ninh xã hội. quân đội và bảo vệ trật tự, an - GV: Bộ đội bảo vệ vùng biển (Hải ninh xã hội. Quân) vùng trời (không Quân); Bảo vệ biên giới giữ gìn bình yên cuộc sống - Nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc là của nhân dân. những việc mà người công 3. dân phải thực hiện để góp - Xây dựng kinh tế xã hội ở địa phần vào việc bảo vệ Tổ phương. quốc. - Tham gia luyện tập quân sự ở địa phương. - Tham gia nghĩa vụ quân sự khi đến tuổi quy định. - Bộ đội đảo bảo vệ vùng biển... 4. Nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc là những việc mà người công dân phải thực hiện để góp phần vào việc bảo vệ Tổ quốc. 5. VD: + Ngày hội quốc phòng toàn dân: 22/12 + Ngày thành lập QĐNDVN 22/12. + Ngày thương binh liệt sĩ 27 – 7. - GV giới thiệu điều 11, 45, 64 Hiến pháp 2013, điều 12 luật nghĩa vụ quân sự và diễn giải thêm. Mục 2. Trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc. a) Mục đích: - Giúp học sinh biết được trách nhiệm của công dân đối với nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc. Gv: ………….
63
Trường………
64
b) Nội dung: - Giáo viên sắm vai và trả lời câu hỏi để tìm hiểu nội dung bài học. c) Sản phẩm: - Học sinh biết được trách nhiệm của công dân đối với nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc, tham gia các hoạt động bảo vệ trật tự an ninh ở trường và nơi cư trú. Tuyên truyền vận động mọi người trong gia đình thực hiện nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc. d) Tổ chức thực hiện: Các bước tiến hành
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Học sinh nhận nhiệm vụ học Chuyển giao Giáo viên giao nhiệm vụ: nhiệm vụ - GV cho tình huống sau để học sinh tập. sắm vai và đặt câu hỏi để HS trả lời: - Tiến hành sắm vai và trả Tình huống: Anh trai Hòa có giấy gọi lời câu hỏi. nhập ngũ, mẹ tìm mọi cách cho anh trai cậu ở nhà. 1. Nếu em là bạn Hòa, em sẽ làm gì? Vì sao? 2. Vậy mỗi chúng ta làm gì để góp phần bảo vệ tổ quốc? 3. Tại sao trong thời bình ta vẫn cần nhập ngũ ? Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm vụ nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập và - Thảo luận chung và trả lời thực hiện nhiệm vụ. Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành - HS: Nhận xét bổ sung. thảo luận - Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ để trình bày nội dung. Học sinh còn lại nhận xét, bổ sung. Kết luận và Giáo viên hướng học sinh trả lời và - Nghe và ghi chép khi GV nhận định chốt kiến thức để học sinh ghi bài: kết luận. 1.
Gv: ………….
2. Trách nhiệm bảo vệ Tổ
64
Trường………
65
- Phân tích để gia đình Hòa và Hòa quốc. hiểu được trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc - Ra sức học tập, tu dưỡng chính là tham gia nhập nghĩa vụ quân đaọ đức. sự. - Rèn luyện sức khoẻ, luyện - Động viên bạn tham gia nhập ngũ. tập quân sự. 2. Trách nhiệm - Tích cực tham gia phong - Ra sức học tập, tu dưỡng đaọ đức.
trào bảo vệ trật tự an ninh - Rèn luyện sức khoẻ, luyện tập quân trong trường học và nơi cư trú sự. - Tích cực tham gia phong trào bảo vệ - Tham gia nghĩa vụ quân sự, trật tự an ninh trong trường học và nơi đồng thời tổ chức, vận động người khác thực hiện nghĩa cư trú vụ quân sự. - Tham gia nghĩa vụ quân sự, đồng thời tổ chức, vận động người khác thực hiện nghĩa vụ quân sự. 3. Vì: Bộ đội đảo bảo vệ vùng biển, bộ đội bảo vệ vùng trời biên giới, giữ gìn bình yên cuộc sống cho nhân dân. Tích hợp GDQP: Kể một số tấm gương tiêu biểu trong thực hiện nghĩa vụ BVTQ: Chị Nguyễn Thị Bé, sinh ra và lớn lên ở Triệu Phong - Quảng Trị, khi xuất ngũ chị chỉ được đồng ý làm quản lý trong nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn, chị đã chăm sóc nơi yên nghỉ cho 10.624 liệt sĩ cả nước. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục đích: - Học sinh vận dụng những kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi, bài tập trong SGK. b) Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập trong SGK. Gv: ………….
65
Trường………
66
c) Sản phẩm: Học sinh đưa ra câu trả lời, dựa trên sự hiểu biết của bản thân và kiến thức vừa học. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời các câu hỏi bài tập trong SGK. - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận cặp đôi để làm bài tập. - Báo cáo, thảo luận: HS trả lời, HS khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đối chiếu và so sánh kết quả của cả lớp để từ đó có căn cứ điều chỉnh nội dung dạy học. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục đích: - Học sinh vận dụng kiến thức đã được hình thành ở các hoạt động trên để giải quyết các nhiệm vụ liên quan đến suy nghĩ và khả năng của chính học sinh. b) Nội dung: - Học sinh tham gia xử lý tình huống có vấn đề theo quan điểm cá nhân. c) Sản phẩm: - HS suy nghĩ và tự đưa ra cách giải quyết tình huống theo ý kiến cá nhân sao cho phù hợp với nội dung bài học vừa học. d) Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên trình chiếu lên bảng tình huống sau: Tình huống 1: Khi thảo luận về trách nhiệm xây dựng và bảo vệ đất nước trong giai đoạn hiện nay, bạn Thanh cho rằng, trong điều kiện hiện nay thì nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội mới là quan trọng và giữ vai trò quyết định, còn nhiệm vụ bảo vệ đất nước chỉ quan trọng khi đất nước ở trong hoàn cảnh chiến tranh. Hỏi: Theo em, ý kiến của bạn Thanh đúng hay sai? Tại sao? Tình huống 2: Hưởng ứng Tháng Thanh niên, lớp 9A nhận nhiệm vụ cùng tham gia vệ sinh đường phố quanh khu vực trường học làm sạch cảnh quan. Lan nói với Hùng : “Việc làm của chúng mình cũng góp phần vào việc xây dựng quê hương đất nước đấy”, nhưng Hùng không đồng tình với Lan vì cho rằng đó chỉ là những việc làm nhỏ không xứng tầm để gọi là xây dựng quê hương, đất nước. Câu hỏi: Em có đồng ý với quan điểm trên của Hùng không ? Vì sao ? Gv: ………….
66
Trường………
67
b) Thông qua các câu chuyện, tình huống đã học và từ thực tế cuộc sống, em hãy cho biết thanh niên cần phải ìàm gì để thực hiện nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc? - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh suy nghĩ và đưa ra ý kiến của mình. - Báo cáo, thảo luận: HS đối chiếu so sánh và góp ý cho nhau. - Kết luận, nhận định: Kinh nghiệm lịch sử ngàn đời của dân tộc ta là dựng nước phải đi đôi với giữ nước. Ngày nay đất nước ta đã sạch bóng quân thù nhưng chúng ta không thể lơi lỏng công cuộc giữ nước. Luôn cảnh giác chống lại mọi âm mưu của kẻ thù. HS cần rèn luyện sức khoẻ, tham gia học tập quân sự, tuyên truyền mọi người thực hiện tốt nghĩa vụ quân sự. Ngày soạn: Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾT 31, 32 BÀI 18: SỐNG CÓ ĐẠO ĐỨC VÀ TUÂN THEO PHÁP LUẬT I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Thế nào là sống có đạo đức và tuân theo Pháp luật. - Mối quan hệ giữa sống có đạo đức và tuân theo pháp luật. - Hiểu được ý nghĩa của việc sống có đạo đức và tuân theo pháp luật. - Để sống có đạo đức và tuân theo pháp luật cân phải học tập và rèn luyện như thế nào? - Biết rèn luyện bản thân theo các chuẩn mực đạo đức và pháp luật. 2. Năng lực - Năng lực: Tự học; Giải quyết vấn đề; Sáng tạo; Giao tiếp; Hợp tác; Sử dụng CNTT. 3. Phẩm chất: Trung thực, yêu nước, trách nhiệm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu 5. Thiết bị dạy học: - Bảng phụ, bút dạ, sơ đồ tư duy, phiếu học tập. 2. Học liệu: - Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa. III. Tiến trình dạy học Gv: ………….
67
Trường………
68
1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: - Giới thiệu bài học, giúp học sinh hứng thú với bài học, tạo ra ấn đề để dẫn dắt vào bài học. b) Nội dung: - Giáo viên cho học sinh tham gia trò chơi giải ô chữ để tìm ra từ khóa liên quan đến chủ đề bài học. c) Sản phẩm: - HS thảo luận chung và tham gia trò chơi để tìm ra những chuẩn mực đạo đức và PL. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: GV nêu cách thức thực hiện trò chơi và trình chiếu trò chơi lên màn hình tivi. Giáo viên có thể tham khảo trò chơi theo link sau: https://baigiang.violet.vn/present/song-co-dao-duc-va-tuan-theo-phap-luat12812504.html - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh tham gia trò chơi. - Báo cáo và thảo luận: GV quan sát, mời học sinh tham gia. - Kết luận, nhận định: Trong cuộc sống, mỗi chúng ta phải sống có đạo đức và tuân theo pháp luật. Để hiểu hơn về vấn đề này, cô và các em vào bài học hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Nội dung 1. Đặt vấn đề “Nguyễn Hải Thoại - Một tấm gương về sống có đạo đức và làm việc theo pháp luật”. a) Mục tiêu: - Giúp HS nhận biết những việc làm của người sống có đạo đức và tuân theo pháp luật. b) Nội dung: - HS đọc phần đặt vấn đề trong SGK và thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi nhằm biết được biểu hiện sống có đạo đức và tuân theo PL. c) Sản phẩm: Học sinh hiểu được biểu hiện của người sống có đạo đức và tuân theo pháp luật.
Gv: ………….
68
Trường………
69
d) Tổ chức thực hiện: Các bước tiến hành
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Chuyển giao Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, cho + Học sinh nhận nhiệm vụ nhiệm vụ HS quan sát ảnh trong phần đặt vấn đề học tập. và thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau: + Tiến hành đọc phần thông Nhóm 1. Những chi tiết nào thể hiện tin và thảo luận nhóm trả lời Nguyễn Hải Thoại là người sống có câu hỏi. đạo đức? + Chuẩn bị dụng cụ để trình Nhóm 2. Những biểu hiện nào chứng bày câu trả lời nhóm lên giấy tỏ Nguyễn Hải Thoại là người sống và A0. làm việc theo pháp luật? Nhóm 3. Động cơ nào thôi thúc anh có suy nghĩ và hành động sáng tạo để phát hiện tổng công ty xây dựng Thăng Long? Động cơ đó biểu hiện những phẩm chất gì của anh? Nhóm 4. Sống có đạo đức và tuân theo pháp luật như anh hùng lao động Nguyễn Hải Thoại đã đem lại lợi ích gì cho bản thân, mọi người, XH? Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm vụ nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập và - Đọc thông tin và trả lời. thực hiện nhiệm vụ. Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành thảo luận - Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ để trình bày nội dung. Mời học sinh nhóm khác nhận xét.
Gv: ………….
- HS: Trình bày. - HS: Nhận xét bổ sung. - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thảo luận để rút ra các nội dung mà giáo viên đã đặt ra.
69
Trường………
70
Kết luận và Giáo viên định hướng học sinh trả lời, - Nghe và ghi chép khi GV nhận định đánh giá kết quả thảo luận nhóm: kết luận. Nhóm 1. - Biết tự trọng, tự tin, tự lập, có tâm, trung thực. - Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho mọi người(ăn ở, văn hoá nghệ thuật) - Có trách nhiệm, năng động, sáng tạo(bồi dưỡng đào tạo cán bộ nâng cao trình độ kiến thức, mở rộng sản xuất) - Nâng cao uy tín của đơn vị, công ty Nhóm 2: Làm theo pháp luật: GD mọi người có ý thức pháp luật và kỷ luật lao động. Mở rộng SX theo quy định của pháp luật, thực hiện quy định nộp thuế, đóng bảo hiểm XH, luôn phản đối đấu tranh với các hiện tượng làm ăn phi pháp, tiêu cực, tham nhũng, trốn thuế. Nhóm 3: Động cơ: “Xây dựng công ty ngang tầm với sự nghiệp đổi mới của đất nước” → Thể hiện phẩm chất của anh là: “Sống có đạo đức và làm theo hiến pháp, pháp luật” Nhóm 4: Lợi ích: +Bản thân: Đạt danh hiệu “AHLĐ thời kỳ đổi mới” + Công ty: Là đơn vị tiêu biểu của ngành xây dựng + XH: Uy tín của công ty giúp cho ngà nước ta mở rộng quan hệ với các nước khác đóng góp một phần vào công cuộc xây dựng đất nước đi lên CNXH.
Gv: ………….
70
Trường………
71
Bài học: Cần biết sống và làm việc có đạo đức và tuân theo PL. Bài học: Cần biết sống và làm việc có đạo đức và tuân theo PL.
Nội dung 2. Nội dung bài học Mục 1. Khái niệm. a) Mục tiêu: - Giúp học sinh hiểu khái niệm sống có đạo đức, khái niệm tuân theo PL. b) Nội dung: - Giáo viên cho HS thảo luận cặp đôi và giải quyết vấn đề để tìm hiểu nội dung bài học. c) Sản phẩm: - Học sinh hiểu khái niệm sống có đạo đức, khái niệm tuân theo PL. d) Tổ chức thực hiện: Các bước tiến hành
Hoạt động của GV
Chuyển giao Giáo viên giao nhiệm vụ: nhiệm vụ - GV nêu các vấn đề sau:
Hoạt động của HS
Học sinh nhận nhiệm vụ học tập.
1. Em hãy kể những gương người tốt - Tiến hành thảo luận cặp đôi sống có đạo đức và làm theo pháp luật. để trả lời câu hỏi. 2. Nêu những người, hành vi trái đạo đức pháp luật? Tác hại của những hành vi ấy như thế nào? 3. Nêu kế hoạch rèn luyện của bản thân em? 4. Qua phần tìm hiểu trên em hiểu thế nào là sống có đạo đức và tuân theo
Gv: ………….
71
Trường………
72
pháp luật? Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm vụ nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập và - Thảo luận và trình bày kết thực hiện nhiệm vụ. quả. Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành - HS: Trình bày. thảo luận - Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ để - HS: Nhận xét bổ sung. trình bày nội dung. Học sinh của các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. Kết luận và Giáo viên đánh giá kết quả hoạt động, - Nghe và ghi chép khi GV nhận định hướng học sinh trả lời và chốt kiến kết luận. thức để học sinh ghi bài: 1. Khái niệm 1. - VD: Bác sĩ: Lê Thế Trung * Sống có đạo đức là : - HS giỏi: Lê Thái Hoàng
- Suy nghĩ, hành động theo - Nông dân giỏi: Nguyễn Đúc Tâm(chế chuẩn mực đạo đức. tạo máy gặt lúa cầm tay). - Chăm lo việc chung, lo cho - Nguyễn Cẩm Lũ: Mệnh danh là mọi người “Thần đèn”. - Giải quyết hợp lý giữa 2. quyền và nghĩa vụ. - VD: Tội buôn bán may tuý(Vũ Xuân - Lấy lợi ích xã hội, dân tộc Trường) là mục tiêu sống. - Giết người, cướp của, cờ bạc - Kiên trì hoạt động để thực (Trương Văn Cam). hiện mục đích. - Tham ô tài sản nhà nước 165 tỷ đồng * Tuân theo pháp luật là: (Nguyễn Đức Chi). - Sống và hành động theo - Lã Thị Kim Oanh tham ô tài sản nhà những quy định bắt buộc của nước. pháp luật - HS đi thi quay cóp, thi hộ
- Luôn có ý thức bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên - Đua xe, gây rối trật tự ATGT nhiên là biểu hiện của người 3. Trao đổi nhóm học tập, tổ chức đôi sống có đạo đức và tuân theo bạn học tập. Quan hệ tốt, đúng mực pháp luật. với mọi người, tranh thủ sự góp ý của
Gv: ………….
72
Trường………
73
bạn bè và giáo viên. Rèn luyện đạo đức và thói quen thực hiện pháp luật… 4. Nêu nội dung bài học mục 1. Mục 2. Mối quan hệ giữa sống có đạo đức với thực hiện pháp luật. a) Mục tiêu: - Giúp học sinh hiểu được mối quan hệ giữa sống có đạo đức và tuân theo pháp luật. b) Nội dung: - Giáo viên cho HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi để tìm hiểu nội dung bài học. c) Sản phẩm: - Học sinh biết được mối quan hệ giữa sống có đạo đức và tuân theo pháp luật. d) Tổ chức thực hiện: Các bước tiến hành
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Học sinh nhận nhiệm vụ Chuyển Giáo viên giao nhiệm vụ: giao nhiệm - GV chia lớp thành 4 nhóm và đặt câu học tập. vụ hỏi để HS thảo luận nhóm trả lời: - Tiến hành thảo luận Nhóm 1: Tìm những biểu hiện của sống nhóm và trả lời câu hỏi. có đạo đức và tuân theo pháp luật?
- Chuẩn bị các dụng cụ để Nhóm 2: Có ý kiến cho rằng “Người trình bày câu trả lời của sống có đạo đức sẽ tuân theo pháp luật”. nhóm mình. Ý kiến của em như thế nào? Nhóm 3: Theo em, sống có đạo đức và tuân theo pháp luật có mối quan hệ với nhau như thế nào? Nhóm 4: Lấy ví dụ minh họa hành vi vi phạm đạo đức và vi phạm pháp luật? Em rút ra bài học gì cho bản thân ? Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập và vụ
Gv: ………….
73
Trường………
74
thực hiện nhiệm vụ.
- Thảo luận nhóm và trả lời
Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành - HS: Nhận xét bổ sung. thảo luận - Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ để trình bày nội dung. Học sinh còn lại nhận xét, bổ sung. Kết luận và Giáo viên hướng học sinh trả lời và chốt - Nghe và ghi chép khi GV nhận định kiến thức để học sinh ghi bài: kết luận. 2. Mối quan hệ giữa sống có đạo đức với thực hiện pháp luật.
Nhóm 1: Sống có đạo đức
Tuân theo PL
- Tôn trọng người khác, sống nhân ái; sẵn sàng giúp đỡ mọi người…
-Tôn trọng luật giao thông, không trộm cắp, sống trong sạch….
Nhóm 2: Đồng ý. Đạo đức là phẩm chất bền vững của cá nhân giúp ta điều chỉnh hành vi. Nên người có đạo đức sẽ tự nguyện tuân theo pháp luật. Nhóm 3: Đạo đức là phẩm chất bền vững của mỗi cá nhân, là động lực điều chỉnh nhận thức, thái độ, hành vi tự nguyện thực hiện pháp luật.
Sống có đạo đức và tuân theo PL có MQH với nhau. Đạo đức là phẩm chất bền vững của mỗi cá nhân, nó là động lực điều chỉnh nhận thức, thái độ, hành vi của mỗi người, trong đó có pháp luật. Người có đạo đức thì biết tự nguyện thực hiện pháp luật.
Nhóm 4: Ví dụ - Anh em tranh chấp tài sản thừa kế =>Anh em bất hòa (Đạo đức), thưa kiện ra Tòa án giải quyết (Pháp luật). Bài học: Cần sống có đạo đức và tuân theo pháp luật. Mục 3. Ý nghĩa Mục 4. Trách nhiệm của công dân a) Mục tiêu:
Gv: ………….
74
Trường………
75
- Giúp học sinh hiểu được ý nghĩa của việc sống có đạo đức và tuân theo pháp luật. Biết cách học tập và rèn luyện bản thân theo các chuẩn mực đạo đức và pháp luật. b) Nội dung: - Giáo viên cho HS thảo luận cặp đôi và giải quyết vấn đề để tìm hiểu nội dung bài học. c) Sản phẩm: - Học sinh hiểu được ý nghĩa của việc sống có đạo đức và tuân theo pháp luật. Biết cách học tập và rèn luyện bản thân theo các chuẩn mực đạo đức và pháp luật. d) Tổ chức thực hiện: Các bước tiến hành
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Chuyển giao Giáo viên giao nhiệm vụ: Học sinh nhận nhiệm vụ học nhiệm vụ - GV đặt câu hỏi để HS thảo luận cặp tập. - Tiến hành thảo luận cặp đôi đôi và trả lời: 1. Tìm những gương tốt, sống có đạo và trả lời câu hỏi. đức và làm việc theo pháp luật? 2. Việc làm đó có lợi như thế nào? 3. Kể những việc làm trái đạo đức, pháp luật. Và những hành vi đó ảnh hưởng đến bản thân, gia đình, XH như thế nào? 4. Vậy theo em sống có đạo đức và tuân theo pháp luật mang lại ý nghĩa gì? 5. Bài tập 3 sgk/69: Vì sao một số người cố tình làm những việc vi phạm PL? 6. Đối với thanh niên, HS chúng ta cần phải làm gì để trở thành người sống có đạo đức và tuân theo pháp luật? 7. Kể những việc làm của em thể hiện
Gv: ………….
75
Trường………
76
em là người sống có đạo đức và tuân theo pháp luật? Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm vụ nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập và - Thảo luận nhóm và trả lời thực hiện nhiệm vụ. Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành - HS: Nhận xét bổ sung. thảo luận - Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ để trình bày nội dung. Học sinh còn lại nhận xét, bổ sung. Kết luận và Giáo viên hướng học sinh trả lời và - Nghe và ghi chép khi GV kết luận. nhận định chốt kiến thức để học sinh ghi bài: 1. Tấm gương anh Nguyễn Hải Thoại.
3. Ý nghĩa .
2. Do sống có đạo đức và tuân theo PL - Sống có đạo đức và tuân nên công ty của anh đã đạt kết quả cao theo pháp luật là một điều trong lĩnh vực xây dựng. kiện, một yếu tố giúp con 3. VD: Bạn Minh lớp 9B do lười học người tiến bộ không ngừng, làm được nhiều việc có ích, nên kết quả học tập thấp kém. được mọi người yêu quý, - Bác sĩ thẩm mĩ viện Cát Tường, sống kính trọng. vô đạo đức và không tôn trọng PL nên 4. Trách nhiệm của công đã lầm thiệt mạng chị Huyền. dân. 4. Sống có đạo đức và tuân theo pháp luật là một điều kiện, một yếu tố giúp - Học tập, lao động tốt. con người tiến bộ không ngừng, làm - Rèn luyện đạo đức, tư cách. được nhiều việc có ích, được mọi - Quan hệ tốt với bạn bè gia người yêu quý, kính trọng đình và xã hội. 5. Vì họ đặt lợi ích của bản thân nên - Thường xuyên tự kiểm tra trên lợi ích của người khác, của đất đánh giá hành vi của bản nước. Vì tiền... thân. 6. Trách nhiệm của công dân. - Không sa vào tệ nạn xã hội. - Học tập, lao động tốt.
- Nghiêm túc thực hiện pháp - Rèn luyện đạo đức, tư cách. luật, trong đó đặc biệt Luật - Quan hệ tốt với bạn bè gia đình và xã Giao thông đường bộ.
Gv: ………….
76
Trường………
77
hội. - Thường xuyên tự kiểm tra đánh giá hành vi của bản thân. - Không sa vào tệ nạn xã hội. - Nghiêm túc thực hiện pháp luật, trong đó đặc biệt Luật Giao thông đường bộ. 7. - Lễ phép, vâng lời cha mẹ, ông bà, luôn giúp đỡ bố mẹ những công việc nhà. - Thực hiện đúng những quy định của pháp luật: tham gia đúng luật giao thông, không trộm cắp... 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Học sinh vận dụng những kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi, bài tập trong SGK. b) Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập trong SGK. c) Sản phẩm: Học sinh đưa ra câu trả lời, dựa trên sự hiểu biết của bản thân và kiến thức vừa học. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời các câu hỏi bài tập trong SGK. - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận cặp đôi để làm bài tập. - Báo cáo, thảo luận: HS trả lời, HS khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đối chiếu và so sánh kết quả của cả lớp để từ đó có căn cứ điều chỉnh nội dung dạy học. 4. Hoạt động 4: Vận dụng
Gv: ………….
77
Trường………
78
a) Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức đã được hình thành ở các hoạt động trên để giải quyết các nhiệm vụ liên quan đến suy nghĩ và khả năng của chính học sinh. b) Nội dung: - Học sinh tham gia giải quyết vấn đề theo quan điểm cá nhân. c) Sản phẩm: - HS suy nghĩ và tự đưa ra cách giải quyết vấn đề theo ý kiến cá nhân sao cho phù hợp với nội dung bài học vừa học. d) Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên cho HS tham gia trò chơi “Em là người tốt”. Thành viên của mỗi đội lần lượt lên bảng viết những điều “Không làm” và “Sẽ làm” để trở thành một người sống có đạo đức, kỉ luật và tuân theo pháp luật. Trong 3 phút, đội nào viết được nhiều hơn thì sẽ nhận được phần thưởng. - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh suy nghĩ và đưa ra ý kiến của mình. - Báo cáo, thảo luận: HS đối chiếu so sánh và góp ý cho nhau. - Kết luận, nhận định: Các bài học trong phần đạo đức là cơ sở tạo ra nội lực để học sinh học phần pháp luật. Mỗi chúng ta có nhận thức đúng đắn những giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc, thời đại, coi đó là những chuẩn mực cần thiết của con người VN thời kỳ CNH- HĐH. Đồng thời phải tự giác thực hiện những quy định của pháp luật. Từ đó các em tự xây dựng kế hoạch, có ý chí rèn luyện bản thân tránh xa những thói hư tạt xấu, TNXH mang lại sự bình yên cho gia đình, XH. Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 33: KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ: NGOẠI KHÓA I. Mục đích, yêu cầu 1. Kiến thức: Liên hệ bài học với thực tế địa phương có cơ hội thực hành các nội dung đã học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực:
Gv: ………….
78
Trường………
79
- Năng lựng chung: Tự học, sáng tạo; giải quyết vấn đề; sáng tạo. - Năng lực riêng: Giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy phê phán. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, tự tin. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Thiết bị dạy học: - Bảng phụ, bút dạ, sơ đồ tư duy. 2. Học liệu: - Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục đích: - Giới thiệu bài học, giúp học sinh hứng thú với bài học, tạo ra tình huống để dẫn dắt vào bài học. b) Nội dung: - GV cho HS xem video về hội trại nhập ngũ. c) Sản phẩm: - HS biết được trách nhiệm của mình đối với Tổ quốc. Ý thức được việc chấp hành quy định của pháp luật. d) Cách thức thực hiện: - Giáo viên trình chiếu video lên màn hình tivi. - Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát. - Báo cáo, thảo luận: Học sinh xem và nêu ý kiến nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, bổ sung. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức a) Mục đích: - Giúp HS biết được tình hình thực hiện pháp luật và các chuẩn mực đạo đức đã học trong nhà trường và địa phương. b) Nội dung: Gv: ………….
79
Trường………
80
- GV diễn giải và đàm thoại để HS biết được tình hình thực hiện pháp luật và các chuẩn mực đạo đức đã học trong nhà trường và địa phương. c) Sản phẩm: - HS biết được tình hình thực hiện pháp luật và các chuẩn mực đạo đức đã học trong nhà trường và địa phương. d) Cách thức thực hiện: Các bước tiến hành
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Chuyển giao 1. Dựa vào những kiến thức đã học từ + Học sinh nhận nhiệm vụ nhiệm vụ bài 11 đến bài 18 em hãy liên hệ địa học tập. phương em đã thực hiện tốt vấn đề gì? + Trả lời câu hỏi 2. Thông qua các chủ đề đã học em thấy địa phương em còn tồn tại những gì? GV bổ sung: Bên cạnh tiến bộ còn có hạn chế: 1 số lười biếng lao động còn hiện tượng vi phạm pháp luật; Học sinh còn 1 số vô lễ với thầy cô giáo. 3. Căn cứ vào thực tế địa phương em hãy lập kế hoạch hành động cho bản thân để có những việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương, đất nước. Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm vụ nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập và - Quan sát và trả lời thực hiện nhiệm vụ. Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành - HS: Trình bày. thảo luận - Giáo viên mời 1 vài học sinh bất kỳ - HS: Nhận xét bổ sung. để trình bày nội dung. - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thảo luận để rút ra các nội dung mà giáo viên đã đặt ra. Kết luận và Giáo viên chốt kiến thức để học sinh - Nghe và ghi chép khi GV Gv: ………….
80
Trường………
81
nhận định
ghi nội dung vào vở.
kết luận.
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Giáo viên nhận xét và định hướng học sinh nêu: 1. Nhìn chung công dân thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của mình đối với bản thân, gia đình, XH. Thực hiện đúng nghĩa vụ quân sự, quyền kinh doanh. - Thực hiện tốt pháp luật nhà nước. 2. - VD: Còn tảo KHHGĐ(số ít)
hôn,
vi
phạm
- Một số suy thoái đạo đức, sa vào các TNXH, số đề, cờ bạc, ma tuý, đánh nhau…. 3. Gv gợi ý: GDHS - HS ra sức học tập, rèn luyện toàn diện trở thành người công dân có ích cho gia đình, XH - Nâng cao kiến thức pháp luật - Đấu tranh với những hành vi vi phạm pháp luật… 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục đích: - Học sinh vận dụng những kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi, thực hiện nhiệm vụ, giải quyết các tình huống học tập. b) Nội dung: GV cho HS xử lý tình huống. c) Sản phẩm: - HS nêu được ý kiến cá nhân về tai nạn vũ khí cháy nổ. d) Cách thức thực hiện: Gv: ………….
81
Trường………
82
- Chuyển giao nhiệm vụ: Gần ngày tết, thấy có người mang pháo về làng bán, Hùng nói với Hiếu: - Tớ với cậu chung tiền để mua một bánh pháo đốt cho vui đi. - Hiếu: Nhà nước đã cấm đốt pháo rồi mà, chúng mình đốt pháo là vi phạm pháp luật đấy! - Hùng: Sao cậu máy móc thế? tết đến cũng phải có tiếng nổ chho vui làng xóm chứ. - Hiếu: Không nên Hùng ạ. a. Em tán thành với ý kiến của bạn nào trong tình huống trên? b. Theo em, mua pháo và đốt pháo có vi phạm pháp luật không? c. Đốt pháo có thể nguy hiểm gì cho bản thân? - Thực hiện nhiệm vụ: + Học sinh thảo luận nhóm để tham gia. - Báo cáo, thảo luận: HS trình bày, HS khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, bổ sung và chốt lại kiến thức trọng tâm. a) Tán thành với ý kiến của bạn Hiếu. b) Mua pháo và đốt pháo là hành vi vi phạm pháp luật. c) Tác hại: Đốt pháo có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe, tính mạng. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục đích: - Học sinh vận dụng kiến thức đã được hình thành ở các hoạt động trên để giải quyết các nhiệm vụ liên quan đến suy nghĩ và khả năng của chính học sinh. b) Nội dung: - Tìm hiểu Hiến Pháp. c) Sản phẩm: - HS hiểu Hiến Pháp la gì và những nội dung trong Hiến Pháp 2013. d) Cách thức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ: Tìm hiểu Hiến Pháp năm 2013.
Gv: ………….
82
Trường………
83
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hành. - Báo cáo, thảo luận: HS khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét.
Ngày soạn: Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾT 34: CHỦ ĐỀ: ÔN TẬP HỌC KỲ II I. Mục đích, yêu cầu 1. Kiến thức: - Biết được những kiến thức đã học về chuẩn mực đạo đức và pháp luật. - Hiểu được ý nghĩa của các chuẩn mực đạo đức và pháp luật đối với sự phát triển của cá nhân và xã hội. - Củng cố các kiến thức đã học từ bài 12 đến bài 20. 2. Năng lực: - Năng lựng chung: Tự học, sáng tạo; giải quyết vấn đề; sáng tạo. - Năng lực riêng: Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức xã hội. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: Tự chủ, tự tin. II. Thiết bị dạy học và học liệu 2. Thiết bị dạy học: - Bảng phụ, bút dạ, sơ đồ tư duy. 2. Học liệu: - Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục đích:
Gv: ………….
83
Trường………
84
- Giới thiệu bài học, giúp học sinh hứng thú với bài học, tạo ra tình huống để dẫn dắt vào bài học. b) Nội dung: - GV cho HS chơi trò chơi xem tranh đoán tên bài học. c) Sản phẩm: - HS nhận xét. d) Cách thức thực hiện: - Giáo viên dán hình ảnh đã chuẩn bị sẵn lên bảng và gọi 2 – 3 nêu tên. - Thực hiện nhiệm vụ: - Báo cáo, thảo luận: + GV mời HS trả lời. + Học sinh khác xem, đánh giá, nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, bổ sung. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức a) Mục đích: - Giúp HS ôn lại nội dung từ bài 12-20. b) Nội dung: - GV cho HS đọc SGK và gọi HS hoàn thành kiến thức theo trình tự các câu hỏi. c) Sản phẩm: - HS ôn lại kiến thức đã học. d) Cách thức thực hiện Các bước tiến hành
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Chuyển Giáo viên cho HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi - Học sinh nhận nhiệm giao sau: vụ học tập. nhiệm vụ Câu hỏi: + Đọc tình huống và thảo - Gv nêu hệ thống câu hỏi và hướng dẫn Hs ôn cặp đôi để trả lời câu hỏi. tập Câu 1. Chế độ hôn nhân ở nước ta hiện nay được
Gv: ………….
84
Trường………
85
xây dựng tyheo những nguyên tắc cơ bản nào? Câu 2: Hôn nhân là gì? Nêu những quy định của pháp luật nước ta về hôn nhân và thái độ của mỗi người trước hôn nhân. Câu 3: Kinh doanh là gì? Quyền tự do kinh doanh là gì? Thuế là gì? Tác dụng của thuế? Nêu trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện quyền này. Câu 4: Lao động là gì? Vì sao lao động là quyền và nghĩa vụ của công dân? Nhà nước có chính sách gì đối với người lao động? Nêu quy định của BLLĐ đối với trẻ em chưa thành niên? Câu 5: Vi phạm pháp luật là gì? Có các loại vi phạm pháp luật nào? Trách nhiệm pháp lý là gì? Nêu trách nhiệm pháp lý của công dân học sinh trong việc thực hiện pháp lý. Câu 6: Nêu nội dung của quyền tham gia quản lý nhà nước, quản lý XH? Phương thức thực hiện? Nêu trách nhiệm của nhà nước quyền và trách nhiệm của công dân? Câu 7: Bảo vệ tổ quốc là gì? Ví sao phải bảo vệ tổ quốc? Bảo vệ tổ quốc bao gồm nội dung gì? HS cần làm gì để bảo vệ tổ quốc? Câu 8: Thế nào là sống có đạo đức và tuân theo pháp luật? Nó có MQH với nhau ntn? Sống có đạo đức và tuân theo pháp luật có ý nghĩa ntn? Trách nhiệm của HS? Thực Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện hiện - Quan sát theo dõi học sinh học tập và thực hiện nhiệm vụ nhiệm vụ nhiệm vụ. - Làm việc theo cặp. Báo cáo Giáo viên tổ chức điều hành - HS: Trình bày. và thảo - Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ của các nhóm - HS: Nhận xét bổ sung. Gv: ………….
85
Trường………
86
trình bày, học sinh các nhóm còn lại nhận xét, bổ - Đánh giá kết quả thực sung. hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thảo luận để rút ra các nội dung mà giáo viên đã đặt ra.
luận
Kết luận - Giáo viên nhận xét và định hướng học sinh nêu. - Nghe và ghi chép khi GV kết luận. và nhận Chốt kiến thức để HS ôn tập. định
3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục đích: - Học sinh vận dụng những kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi, thực hiện nhiệm vụ, giải quyết các tình huống học tập. b) Nội dung: GV cho HS giải quyết tình huống liên quan đến nội dung kiến thức đã học. c) Sản phẩm: HS xử lý tình huống, nêu ra quan điểm cá nhân. d) Cách thức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời các câu hỏi bài tập trong SGK. Câu 1. Ông H là cán bộ kiểm lâm, ông đã nhận số tiền 10 triệu đồng của lái xe và cho xe chở gỗ lậu đi qua trạm kiểm soát do ông phụ trách. - Theo em, hành vi của ông H là hành vi gì ? - Ông H đã vi phạm pháp luật gì và phải chịu trách nhiệm pháp lí gì ? Câu 2. Vũ (15 tuổi), lấy xe gắn máy của bố đi trên đường phố, bị chú cảnh sát giao thông giữ lại để xử lí. Theo em, Vũ có vi phạm pháp luật không ? Vi phạm pháp luật gì ? Cụ thể là vi phạm quy định nào của Luật Giao thông đường bộ ? Câu 3. Hoàng Văn P năm nay 18 tuổi và có tên trong danh sách khám tuyển nghĩa vụ quân sự ở địa phương, nhưng mỗi khi được gọi đi khám tuyển là P lại lấy lí do ốm hoặc đi làm ăn xa để không đi khám tuyển. Em có tán thành việc làm của P không ? Vì sao ?
Gv: ………….
86
Trường………
87
Câu 4. Có bạn cho rằng bảo vệ Tổ quốc là nhiệm vụ của các chú bộ đội, học sinh còn nhỏ, chưa có nhiệm vụ đó. Em có tán thành ý kiến của bạn đó không? Vì sao? - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận chung để trả lời. - Báo cáo, thảo luận: HS trả lời, HS khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, bổ sung và chốt lại kiến thức trọng tâm. Câu 1. Hành vi của ông H là hành vi nhận hối lộ. -Ông H đã vi phạm pháp luật hình sự và phải chịu trách nhiệm hình sự. Câu 2. Vũ đã vi phạm pháp luật hành chính. Cụ thể là vi phạm quy định của Luật Giao thông đường bộ về tuổi của người điều khiển xe gắn máy. Theo quy định của Luật này thì người điều khiển xe gắn máy phải đủ 16 tuổi trở lên (Vũ mới 15 tuổi). Câu 3. Không tán thành việc làm của Hoàng văn P vì đó là hành vi cố ý trốn tránh, không thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ thiêng liêng và cao quý của mỗi công dân. Câu 4. Không tán thành ý kiến của bạn đó, vì: - Bảo vệ Tổ quốc là nhiệm vụ của tất cả mọi công dân, trong đó có học sinh. - Bảo vệ Tổ quốc không chỉ là trực tiếp cầm súng đánh giặc (thực hiện nghĩa vụ quân sự), mà còn những nhiệm vụ khác như xây dựng quốc phòng toàn dân; bảo vệ trật tự an ninh xã hội; thực hiện chính sách hậu phương quân đội. - HS chưa đến tuổi làm nghĩa vụ quân sự, nhưng vẫn có trách nhiệm và có thể làm những việc vừa sức để đóng góp vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục đích: - Học sinh vận dụng kiến thức đã được hình thành ở các hoạt động trên để giải quyết các nhiệm vụ liên quan đến suy nghĩ và cảm nhận của chính học sinh. b) Nội dung: - Giao bài tập cho học sinh. c) Sản phẩm: Học và nắm vững các kiến thức đã học từ bài 12. d) Cách thức thực hiện
Gv: ………….
87
Trường………
88
- Chuyển giao nhiệm vụ: Trao đổi với bạn bè, thân cô, bố mẹ, anh chị...và hoàn thiện PHT sau: Nội dung học tập
Việc làm được
Chưa làm được
Hướng khắc phục
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện việc học tập. - Báo cáo, thảo luận: HS trả lời, HS khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét.
Gv: ………….
88
Trường………