Skip to main content

Giáo án GDCD 8 kì 2 phát triển phẩm chất, năng lực chuẩn CV 3280 và 5512 (có chủ đề tích hợp)

Page 1

GIÁO ÁN GDCD PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

vectorstock.com/20159077

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

Giáo án giáo dục công dân 8 kì 2 phát triển phẩm chất, năng lực chuẩn CV 3280 và 5512 (có chủ đề tích hợp) WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


BÀI 12 TIẾT 19: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN TRONG GIA ĐÌNH Môn học( hoạt động giáo dục).............Lớp: I. Mục đích, yêu cầu 1. Kiến thức: - Hiểu một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của mọi thành viên trong gia đình. Ý nghĩa của những quy định đó. - Biết ứng xử phù hợp với quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của bản thân. 2. Năng lực: a)Các năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Tự chủ và tự học. - Giao tiếp và hợp tác. b). Các năng lực chuyên biệt. + Năng lực phát triển bản thân + Năng lực điều chỉnh hành vi + Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động xã hội. 3. Phẩm chất - Yêu nước. - Chăm chỉ: có trách nhiệm trong học tập. - Nhân ái: Yêu bạn bè, thầy cô, cha mẹ - Trách nhiệm, trung thực II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Thiết bị dạy học: - Bảng phụ, bút dạ, sơ đồ tư duy, phiếu học tập. 2. Học liệu: - Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa. III. Tiến trình dạy học 1


1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: - Giới thiệu bài học, giúp học sinh hứng thú với bài học, tạo ra ấn đề để dẫn dắt vào bài học. b) Nội dung: - GV cho HS quan sát ảnh và thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi, ghi câu trả lời vào giấy A0: 1. Em có suy nghĩ gì khi đọc những dòng chữ trong bức ảnh trên? 2. Theo em, hôn nhân và gia đình có ý nghĩa như thế nào với mỗi người, với xã

hội? c) Sản phẩm: - HS quan sát ảnh và trả lời câu hỏi để biết được gia đình là nơi bình yên nhất, là tổ ấm hạnh phúc của mỗi cá nhân, là tế bào sống của xã hội. Từ đó bước đầu nhận thức về quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình. d) Cách thức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên trình chiếu hình ảnh lên màn hình tivi hoặc phóng to dán lên bảng để học sinh quan sát và thảo luận nhóm trả lời câu hỏi. - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ thảo luận nhóm. - Báo cáo và thảo luận: GV mời học sinh bất kỳ trả lời, học sinh các nhóm khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Như vậy gia đình là tế bào của xã hội, là kết quả của tình yêu và hôn nhân. Vậy mỗi thành viên

2


trong gia đình có quyền và nghĩa vụ như thế nào? Ý nghĩa của những quyền và nghĩa vụ đó là gì? Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong nội dung bài 12. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Nội dung 1. Đặt vấn đề a) Mục tiêu: - Giáo viên hướng dẫn HS đọc phần đặt vấn đề trong SGK và thảo luận chung để tìm hiểu những vấn đề liên quan đến quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình. b) Nội dung: - GV cho HS đọc phần đặt vấn đề trong SGK và thảo luận chung để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: - Bài học qua câu chuyện: Phải biết kính trọng, yêu thương, chăm sóc ông bà, cha mẹ. d) Cách thức thực hiện: Các bước tiến hành

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Chuyển giao Giáo viên cho HS đọc phần đặt vấn đề + Học sinh nhận nhiệm vụ nhiệm vụ và trả lời câu hỏi. học tập. 1. Em hiểu thế nào về bài ca dao trên? + Tiến hành đọc phần thông Tình cảm gia đình đối với em quan tin và thảo luận chung trả lời trọng như thế nào? câu hỏi. 2. Kể những việc làm của Tuấn đối với ông bà? Em có nhận xét gì về việc làm của Tuấn? 3. Nêu những việc làm của con trai cụ Lam? Em có nhận xét gì về cách ứng xử của con trai cụ Lam? 4. Em thấy cần rút ra bài học gì cho bản thân?

3


Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm vụ nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập và - Đọc thông tin và trả lời. thực hiện nhiệm vụ. Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành - HS: Trình bày. thảo luận - Giáo viên mời 1 vài học sinh bất kỳ - HS: Nhận xét bổ sung. để trình bày nội dung. - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thảo luận để rút ra các nội dung mà giáo viên đã đặt ra. Kết luận và Giáo viên chốt kiến thức để học sinh - Nghe và ghi chép khi GV nhận định ghi nội dung vào vở. kết luận. - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Giáo viên nhận xét và định hướng học sinh nêu: 1. Bài ca dao nói về tình cảm gia đình. Công ơn to lớn của cha mẹ đối với con cái, bổn phận của con cái phải kính trọng, có hiếu với cha mẹ thành người. 2. - Tuấn xin mẹ về ở với ông bà nội. - Thương ông bà Tuấn chấp nhận đi học xa nhà, xa mẹ, xa em. - Dậy sớm nấu cơm, cho lợn ăn, cho gà ăn, đun nước cho ông bà tắm, dắt ông bà đi dạo chơi thăm bà con họ hàng → Đồng tình và khâm phục cách ứng xử của Tuấn với ông bà vì Tuấn biết yêu quý kính trọng ông bà, chăm sóc ông bà.

4


3. - Con trai cụ Lam sử dụng tiền bán nhà, bán vườn để xây nhà. - Xây xong vợ chồng con cái ở tầng trên, tầng 1cho thuê. - Cụ Lam ở dưới bếp mỗi ngày mang cho mẹ bát cơm và ít thức ăn. Buồn tủi cụ về quê sống với con thứ. → Không đồng tình với con trai cả của cụ Lam vì anh đã có những Bài học qua câu chuyện: hành vi ngược đãi, xúc phạm mẹ. Là Phải biết kính trọng, yêu đứa con bất hiếu... thương, chăm sóc ông bà, 4. Bài học qua câu chuyện: Phải biết cha mẹ. Trong gia đình, dù ở kính trọng, yêu thương, chăm sóc bất cứ cương vị nào, trong mối quan hệ nào thì chúng ta ông bà, cha mẹ. cũng cần phải cư xử đúng mực, kính trọng mọi người.

Nội dung 2. Nội dung bài học 1. Vai trò của gia đình a) Mục tiêu: - Giáo viên tổ chức cho học sinh sánh vai tình huống bài tập 3 SGK để HS tìm hiểu vai trò của gia đình. c) Sản phẩm: - Học sinh biết được vai trò của gia đình đối với các thành viên. Từ đó tiếp cận quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình. d) Cách thức thực hiện: Các bước tiến hành

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Chuyển giao Giáo viên giao nhiệm vụ: Học sinh nhận nhiệm vụ học nhiệm vụ - Giáo viên cho học sinh sánh vai tình tập. 5


huống trong bài tập 3 SGK/33 sau đó - Tiến hành thảo luận chung đặt câu hỏi để học sinh thảo luận để trả lời câu hỏi. chung: 1. Trong trường hợp này, ai đúng, ai sai? Vì sao? Nếu em là Chi e sẽ ứng xử như thế nào? Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm vụ nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập và - Thảo luận chung và trình thực hiện nhiệm vụ. bày kết quả. Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành - HS: Trình bày. thảo luận - Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ để - HS: Nhận xét bổ sung. trình bày nội dung. Học sinh còn lại nhận xét, bổ sung. Kết luận và Giáo viên hướng học sinh trả lời: nhận định - Bố mẹ Chi đúng họ không xâm phạm quyền tự do của con vì cha mẹ có quyền và nghĩa vụ quản lý, trông nom con cái. - Chi sai vì không tôn trọng ý kiến của cha mẹ. - Cách ứng xử đúng là nghe lời cha mẹ, không nên đi chơi xa nếu không có cô giáo, nhà trường quản lý và Chi nên giải thích lý do cho bạn bè hiểu. Như vậy, chính cách ứng xử của các thành viên trong gia đình với nhau sẽ tác động, hình thành nên phẩm chất, cách sống của các thành viên. Qua đó, ta thấy gia đình có vai trò vô cùng quan trọng. Giáo viên chốt kiến thức để học sinh - Nghe và ghi chép khi GV ghi nội dung vào vở.

6


Gia đình là cái nôi nuôi dưỡng mỗi kết luận. con người. Là môi trường quan trọng hình thành và giáo dục nhân cách. 2. Những quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình a) Mục tiêu: - Giúp HS hiểu được những quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình. b) Nội dung: - GV liên đàm thoại và tổ chức trò chơi để học sinh thảo luận chung tìm hiểu những quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình. c) Sản phẩm: - Học sinh hiểu được những quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình. Hiểu được quyền và nghĩa vụ của cha mẹ, ông bà, quyền và nghĩa vụ của con cháu đối với ông bà, cha mẹ, bổn phận của anh, chị, em đối với nhau. d) Cách thức thực hiện: Các bước tiến hành

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Chuyển Giáo viên đặt câu hỏi để học sinh thảo giao nhiệm luận chung trả lời: vụ Pháp luật nước ta quy định cha mẹ trong gia đình có quyền và nghĩa vụ gì? 1. Pháp luật nước ta quy định ông bà trong gia đình có quyền và nghĩa vụ gì? 2. Hãy nêu những việc làm tốt (chưa tốt) của gia đình em hoặc của người khác về giáo dục con cái. 3. Pháp luật quy định con cháu có quyền và nghĩa vụ ntn đối với ông bà, cha mẹ? 4. Nêu những việc em đã làm và chưa làm được để thực hiện nghĩa vụ của mình đối

7

Học sinh nhận nhiệm vụ học tập. - Đọc SGK và thảo luận chung để trả lời câu hỏi.


với gia đình? 5. Anh chị em trong gia đình có bổn phận gì và những quy định trên nhằm mục đích gì? * Tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn. - Gv chia lớp làm 2 nhóm (2 dãy bàn) cử 1 thư kí (mỗi nhóm 1 người) lên bảng ghi chép những câu ca dao, tục ngữ nói về mối quan hệ tình cảm trong gia đình? - Tích cực tham gia trò chơi. Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập và vụ thực hiện nhiệm vụ. - Thảo luận cặp chung và trả lời câu hỏi. - Tích cực tham gia trò chơi. Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành - HS: Trình bày. thảo luận - Giáo viên mời 1 vài học sinh bất kỳ để - HS: Nhận xét bổ sung. trình bày nội dung. Kết luận và Giáo viên nhận xét và hướng học sinh trả nhận định lời: 1. Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ, ông bà - Có quyền nuôi dạy con thành những công dân tốt… - Ông bà nội, ngoại có quyền và nghĩa vụ trông om, chăm sóc, GD cháu… 2. HS liên hệ, trình bày Việc tốt:

Việc chưa tốt

- Động viên - Quát mắng, khắt khe, an ủi tâm sự nghiêm khắc.

8


với con cái:

- Nuông chiều con, can - Tạo điều thiệp thô bạo vào tình kiện về vật cảm, ý thích của con chất và tinh cái. thần. - Đánh con chửi mắng - Tôn trọng ý con. kiến của con - Quan tâm đến con cái. chung, hành hạ con riêng của vợ hoặc chồng. 3. Quyền và nghĩa vụ của con cháu - Yêu quý, kính trọng, biết ơn ông bà, cha mẹ - Chăm sóc, nuôi dưỡng…. - Nghiêm cấm hành vi ngược đãi… - HS liên hệ. 4. Bổn phận của anh chị em - Thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau… 5. - Con dại cái mang. - Một giọt máu đào hơn ao nước lã. - Của chồng công vợ. - Anh em hòa thuận là nhà có phúc. - Anh em như thể tay chân. - Con có cha mẹ đẻ chẳng lỗ nẻ chui lên. - Khôn ngoan đối đáp người ngoài. - Gà cùng một mẹ chớ hòai đá nhau. - Cá không ăn muối cá ươn. - Con cãi cha mẹ trăm đường con hư. Giáo viên chốt kiến thức để học sinh ghi 9


nội dung vào vở. a. Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ, ông bà

- Nghe và ghi chép khi GV kết luận.

- Có quyền nuôi dạy con thành những công dân tốt… - Ông bà nội, ngoại có quyền và nghĩa vụ trông om, chăm sóc, GD cháu… b. Quyền và nghĩa vụ của con cháu - Yêu quý, kính trọng, biết ơn ông bà, cha mẹ - Chăm sóc, nuôi dưỡng…. - Nghiêm cấm hành vi ngược đãi… - HS liên hệ. c. Bổn phận của anh chị em - Thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau… 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Học sinh vận dụng những kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi, bài tập trong SGK. b) Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập trong SGK. c) Sản phẩm: Học sinh đưa ra câu trả lời, dựa trên sự hiểu biết của bản thân và kiến thức vừa học. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời các câu hỏi bài tập trong SGK. - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận cặp đôi để làm bài tập. - Báo cáo, thảo luận: HS trả lời, HS khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đối chiếu và so sánh kết quả của cả lớp để từ đó có căn cứ điều chỉnh nội dung dạy học.

10


4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức đã được hình thành ở các hoạt động trên để giải quyết các nhiệm vụ liên quan đến suy nghĩ và khả năng của chính học sinh. b) Nội dung: - Học sinh tham gia giải quyết các vấn đề, tình huống giáo viên đặt ra. c) Sản phẩm: HS bày tỏ quan điểm cá nhân, xử lý được tình huống đúng với nội dung bài học. d) Cách thức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đặt câu hỏi: 1. Khi em ốm, bố mẹ em đã làm gì? Kể cho các bạn nghe và nêu suy nghĩ của em? 2. Theo em, con cái trong gia đình phải có trách nhiệm gì? Em đã làm được những gì để thể hiện nghĩa vụ của công dân trong gia đình? 3. Kể câu chuyện “ Bó đũa”? - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi. - Báo cáo, thảo luận: HS nhận xét và góp ý cho nhau. - Kết luận, nhận định: Con, cháu có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn cha mẹ, ông bà ; có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, ông bà, đặc biệt khi cha mẹ, ông bà già yếu, ốm đau. Anh chị em phải yêu thương, chăm sóc, giúp đỡ nhau và nuôi dưỡng nhau khi không còn cha mẹ.

Ngày soạn:

11


Ngày dạy: :

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾT 20 BÀI 13: PHÒNG CHỐNG CÁC TỆ NẠN XÃ HỘI I. Mục đích, yêu cầu 1. Kiến thức: - Hiểu được thế nào là TNXH, tác hại, nguyên nhân và biện pháp phòng tránh. Nêu được một số quy định của PL về phòng, chống tệ nạn xã hội. Trách nhiệm của công dân nói chung và học sinh nói riêng trong việc phòng tránh TNXH. - Thực hiện tốt các quy định của PL về phòng, chống TNXH. - Tham gia các hoạt động phòng, chống TNXH do nhà trường, địa phương tổ chức. - Biết cách tuyên truyền, vận động bạn bè tham gia phòng chống các TNXH 2. Năng lực: a)Các năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Tự chủ và tự học. - Giao tiếp và hợp tác. b). Các năng lực chuyên biệt. + Năng lực phát triển bản thân + Năng lực điều chỉnh hành vi + Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động xã hội. 3. Phẩm chất - Yêu nước. - Chăm chỉ: có trách nhiệm trong học tập. - Nhân ái: Yêu bạn bè, thầy cô, cha mẹ - Trách nhiệm, trung thực II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Thiết bị dạy học: 12


- Bảng phụ, bút dạ, sơ đồ tư duy, phiếu học tập. 2. Học liệu: - Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: - Giới thiệu bài học, giúp học sinh hứng thú với bài học, tạo ra ấn đề để dẫn dắt vào bài học. b) Nội dung: - GV cho HS quan sát ảnh và thảo luận chung để trả lời các câu hỏi về tệ nạn xã hội. 1. Nhận biết về hành vi của những người trong ảnh?

2. Những biểu hiện đó là tốt hay xấu cho cộng đồng xã hội? Vì sao? c) Sản phẩm: - HS quan sát ảnh và trả lời câu hỏi để biết các loại tệ nạn xã hội trong đời sống và tác hại của nó. Từ đó bước đầu nhận thức về tệ nạn xã hội. d) Cách thức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên trình chiếu hình ảnh lên màn hình tivi hoặc phóng to dán lên bảng để học sinh quan sát và thảo luận nhóm trả lời câu hỏi. - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ thảo luận chung. - Báo cáo và thảo luận: GV mời học sinh bất kỳ trả lời, học sinh khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Các tệ nạn xã hội ngày càng phát triển với mức độ tinh vi, nguy hiển hơn. Vậy làm thế nào để

13


phòng chống các tệ nạn xã hội, bài học hôm nay cô trò chúng ta sẽ cùng trao đổi, chia sẻ để làm rõ điều đó nhé! 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Nội dung 1. Đặt vấn đề a) Mục tiêu: - Giáo viên hướng dẫn HS đọc phần đặt vấn đề trong SGK và thảo luận nhóm để tìm hiểu những vấn đề liên quan đến tệ nạn xã hội. b) Nội dung: - GV cho HS đọc phần đặt vấn đề trong SGK và tiến hành thảo luận nhóm và ghi câu trả lời vào trong giấy A0 để trình bày cho cả lớp cùng xem. c) Sản phẩm: - Bài học qua câu chuyện: Không chơi bài ăn tiền (dù là ít) không ham mê cờ bạc, không nghe kẻ xấu rủ rê để nghiện hút. Ba tệ nạn cờ bạc, ma tuý, mại dâm có liên quan với nhau, là bạn đồng hành với nhau. Ma tuý, mại dâm trực tiếp dẫn đến HIV/ADIS. d) Cách thức thực hiện: Các bước tiến hành

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Chuyển giao Giáo viên cho HS đọc phần đặt vấn đề + Học sinh nhận nhiệm vụ nhiệm vụ và thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: học tập. Nhóm 1, 3: Em có đồng tình với ý + Tiến hành đọc phần thông kiến của bạn An không? Vì sao? Em tin và thảo luận nhóm trả lời sẽ làm gì nếu các bạn lớp em cũng câu hỏi. chơi như vậy? Nhóm 2, 4: Theo em P, H và bà Tâm có vi phạm pháp luật không? Và phạm tội gì? (P, H chỉ vi phạm đạo đức đúng hay sai?) Họ sẽ bị xử lý như thế nào? Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm vụ nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập và - Đọc thông tin và ghi câu thực hiện nhiệm vụ. trả lời vào giấy.

14


Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành - HS: Trình bày. thảo luận - Giáo viên mời 1 vài học sinh bất kỳ - HS: Nhận xét bổ sung. để trình bày nội dung. - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thảo luận để rút ra các nội dung mà giáo viên đã đặt ra. Kết luận và Giáo viên chốt kiến thức để học sinh nhận định ghi nội dung vào vở. - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Giáo viên nhận xét và định hướng học sinh nêu: Nhóm 1, 3: - Ý kiến của An là đúng vì lúc đầu các em chơi tiền ít sau quen ham mê sẽ chơi nhiều - Hành vi chơi bài bằng tiền là hành vi đánh bạc đó là hành vi vi phạm pháp luật - Nếu các bạn chơi: Ngăn cản nếu không được nhờ thầy cô can thiệp… Nhóm 2, 4: - P và H vi phạm pháp luật về tội cờ bạc, nghiện hút (chứ không phải chỉ vi phạm đạo đức). - Bà Tâm vi phạm pháp luật vì tội tổ chức bán ma tuý. - Pháp luật sẽ xử P, H và bà Tâm theo quy định của pháp luật( Riêng P và H xử theo tội của vị thành niên). Bài học qua câu chuyện: Phải biết kính trọng, yêu thương, chăm sóc ông

15


bà, cha mẹ. - Nghe và ghi chép khi GV kết luận.

Nội dung 2. Nội dung bài học a) Mục tiêu: - Giúp học sinh hiểu được thế nào là TNXH, tác hại của TNXH, những quy định của pháp luật và trách nhiệm của công dân trong phòng chống TNXH. b) Nội dung: - GV đặt câu hỏi đàm thoại để học sinh thảo luận cặp đôi trả lời từ đó rút ra nội dung bài học cần ghi nhớ. c) Sản phẩm: - Học sinh hiểu được thế nào là TNXH, tác hại của TNXH, những quy định của pháp luật và trách nhiệm của công dân trong phòng chống TNXH. Từ đó liên hệ bản thân để có được bài học riêng nhằm tránh xa TNXH. d) Cách thức thực hiện: Các bước tiến hành

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Chuyển giao Giáo viên giao nhiệm vụ: Học sinh nhận nhiệm vụ học nhiệm vụ - Giáo viên đặt câu hỏi và lần lượt gọi tập. học sinh lên trả lời: - Tiến hành thảo luận cặp 1. Em hiểu tệ nạn XH là gì? Nêu một đôi để trả lời câu hỏi. số TNXH mà em biết và cho biết trong những tệ nạn ấy, tệ nạn nào nguy hiểm nhất? 2. Tác hại của TNXH? 3. Để phòng chống TNXH, pháp luật nước ta quy định gì? - Giáo viên cho HS liên hệ thêm về

16


phần Tư liệu tham khảo về Luật Phòng, chống ma túy (SGK/35) và Bộ luật Hình sự năm 1999 (SGK/36) (Giáo viên có thể cập nhật quy định của Luật mới). 4. Chúng ta cần làm gì để phòng chống TNXH? Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm vụ nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập và - Thảo luận cặp đôi và trình thực hiện nhiệm vụ. bày kết quả. Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành - HS: Trình bày. thảo luận - Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ để - HS: Nhận xét bổ sung. trình bày nội dung. Học sinh còn lại nhận xét, bổ sung. Kết luận và Giáo viên hướng học sinh trả lời và - Nghe và ghi chép khi GV nhận định chốt kiến thức để học sinh ghi nội kết luận. dung vào vở. 1. Khái niệm - TNXH là hiện tượng xã hội bao gồm những hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức và pháp luật… 2.Tác hại - Ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, tinh thần và đạo đức con người, làm tan vỡ hạnh phúc gia đình, rối loạn trật tự xã hội…. 3. Quy định của PL về phòng, chống TNXH - Cấm đánh bạc dưới bất cứ hình thức nào… - Cấm sản xuất, tàng trữ, vận chuyển

17


chất ma túy,… - Cấm hành vi mại dâm, dụ dỗ, dẫn dắt mại dâm… - Trẻ em không được đánh bạc, hút thuốc và dùng chất kích thích có hại cho sức khỏe…. 4. Biện pháp rèn luyện - Sống giản dị, lành mạnh, biết giữ mình và giúp nhau để không sa vào TNXH…

3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Học sinh vận dụng những kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi, bài tập trong SGK. b) Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập trong SGK. c) Sản phẩm: Học sinh đưa ra câu trả lời, dựa trên sự hiểu biết của bản thân và kiến thức vừa học. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời các câu hỏi bài tập trong SGK. - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận cặp đôi để làm bài tập. - Báo cáo, thảo luận: HS trả lời, HS khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đối chiếu và so sánh kết quả của cả lớp để từ đó có căn cứ điều chỉnh nội dung dạy học. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức đã được hình thành ở các hoạt động trên để giải quyết các nhiệm vụ liên quan đến suy nghĩ và khả năng của chính học sinh.

18


b) Nội dung: - Học sinh tham gia vẽ tranh cổ động tuyên truyền phòng chống TNXH. c) Sản phẩm: - 4 nhóm sẽ thảo luận và hoàn thành một bức tranh nhằm tuyên truyền, cổ động

mọi người cùng tham gia phòng chống TNXH. d) Cách thức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận và vẽ tranh. - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận và hoàn thành tranh cổ động. - Báo cáo, thảo luận: HS nhận xét và góp ý cho nhau. - Kết luận, nhận định: Đất nước ta đang có những thay đổi kỳ diệu và đạt được thành tựu đáng tự hào. Trước những thay đổi đó, chúng ta còn gặp những khó khăn đòi hỏi sự thử thách và rèn luyện của mỗi chúng ta. Những TNXH như những liều thuốc độc đang tàn phá những cái tốt đẹp mà chúng ta xây dựng nên. Nó gặm nhấm làm huỷ hoại đến nhân cách, phẩm chất đạo đức con người. Thế hệ trẻ chúng ta cần có nghị lực, tránh xa sự cám dỗ của đồng tiền, ma tuý. Hãy biết sống lành mạnh, tốt đẹp góp phần tạo nên sự bình yên cho gia đình, XH.

19


Ngày soạn: Ngày dạy:

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾT 21 BÀI 14: PHÒNG CHỐNG NHIỄM HIV/AIDS I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Hiểu tính chất nguy hiểm của HIV/AIDS, các biện pháp phòng tránh, những quy định của pháp luật và trách nhiệm của công dân trong việc phòng chống HIV/AIDS. - Biết tự phòng, chống HIV/AIDS và giúp người khác phòng, chống. 2. Năng lực: - Năng lực tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi: nhận thức được tác hại của HIV/AIDS để chủ sđộng phong, chống. - Thực hiện trách nhiệm của công dân với cộng đồng trong việc phòng, chống nhiễm HIV/AIDS; Năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất: Trung thực, yêu nước, trách nhiệm. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Thiết bị dạy học: - Bảng phụ, bút dạ, sơ đồ tư duy, phiếu học tập. 2. Học liệu: - Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: - Giới thiệu bài học, giúp học sinh hứng thú với bài học, tạo ra ấn đề để dẫn dắt vào bài học. b) Nội dung: - Giúp học sinh hiểu được những vấn đề cơ bản về HIV/AIDS. 20


c) Sản phẩm: - HS xem video và trả lời câu hỏi để biết thế nào là HIV/AIDS trong đời sống thực tế, d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên trình chiếu video/hình ảnh lên màn hình tivi hoặc phóng to dán lên bảng để học sinh quan sát và thảo luận chung trả lời câu hỏi. https://www.youtube.com/watch?v=mQEjCs7x0FM Các em có suy nghĩ gì về căn bệnh HIV/AIDS qua đoạn video vừa xem? - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ thảo luận chung. - Báo cáo và thảo luận: GV mời học sinh bất kỳ trả lời, học sinh khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Như các em đã biết, HIV/AIDS là một đại dịch nguy hiểm trên thế giới trong đó có Việt Nam. HIV/AIDS đã gây bao đau thương cho người mắc và người thân của họ, cũng như để lại những hậu quả nặng nề đối với xã hội. Vì vậy pháp luật nước ta đã có những quy định để phòng chống nhiễm HIV/AIDS. Để hiểu rõ hơn về AIDS và những quy định của pháp luật về phòng chống AIDS, cũng như hiểu rõ hơn trách nhiệm của mỗi người trong việc phòng chống AIDS hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài 14: Phòng chống nhiễm HIV/AIDS. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Nội dung 1. Đặt vấn đề a) Mục tiêu: - Giáo viên hướng dẫn HS đọc phần đặt vấn đề trong SGK và thảo luận nhóm để tìm hiểu những vấn đề liên quan đến HIV/AIDS. b) Nội dung: - GV cho HS đọc phần đặt vấn đề trong SGK và tiến hành thảo luận nhóm và ghi câu trả lời vào trong giấy A0 để trình bày cho cả lớp cùng xem. c) Sản phẩm: - Bài học qua câu chuyện: Hãy tự bảo vệ mình trước hiểm hoạ HIV/AIDS. Sống lành mạnh, có hiểu biết để không rơi vào hoàn cảnh đau thương. d) Tổ chức thực hiện:

21


Các bước tiến hành

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Chuyển giao Giáo viên cho HS đọc phần đặt vấn đề + Học sinh nhận nhiệm vụ nhiệm vụ và thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: học tập. Nhóm 1: Tai hoạ giáng xuống gia đình + Tiến hành đọc phần thông bạn của Mai là gì? tin và thảo luận nhóm trả lời Nhóm 2: Nguyên nhân nào dẫn đến cái câu hỏi. chết của anh trai bạn của Mai? Nhóm 3: Cảm nhận riêng của em về nỗi đau mà HIV/AIDS gây ra cho bản thân và người thân của họ? Nhóm 4: Em có nhận xét gì về tâm trạng của bạn gái qua bức thư trên? GV giảng và hướng học sinh rút ra bài học. Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm vụ nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập và - Đọc thông tin và ghi câu thực hiện nhiệm vụ. trả lời vào giấy. Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành thảo luận - Giáo viên mời 1 vài học sinh bất kỳ để trình bày nội dung. Mời học sinh các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.

Kết luận và Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ nhận định học tập: Giáo viên nhận xét và định hướng học sinh nêu: Nhóm 1: Anh trai bạn của Mai đã chết vì bệnh AIDS. Nhóm 2: Do bạn bè xấu lôi kéo, tiêm

22

- HS: Trình bày. - HS: Nhận xét bổ sung. - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thảo luận để rút ra các nội dung mà giáo viên đã đặt ra.


chích ma tuý mà bị lây HIV/AIDS. Nhóm 3: Đối với người bị nhiễm HIV/AIDS là nỗi bi quan hoảng sợ cái chết đến gần. Mặc cảm tự ti trước người thân, bạn bè. Đối với gia đình là nỗi đau mất đi người thân... Nhóm 4: Lời Nhắn nhủ bạn của Mai là bài học cho gia đình bạn của Mai cũng là bài học cho mỗi chúng ta. Hãy tự bảo vệ mình trước hiểm hoạ HIV/AIDS. Sống lành mạnh, có hiểu biết để không rơi vào hoàn cảnh đau thương như gia đình bạn của Mai. Giáo viên chốt kiến thức để học sinh ghi nội dung vào vở. Bài học qua câu chuyện: Phải biết kính trọng, yêu thương, chăm sóc ông bà, cha mẹ. - Nghe và ghi chép khi GV kết luận.

Nội dung 2. Nội dung bài học a) Mục tiêu: - Giúp học sinh hiểu HIV/AIDS là gì, các biện pháp phòng tránh, những quy định của pháp luật và trách nhiệm của công dân trong việc phòng chống HIV/AIDS. b) Nội dung: - GV cho học sinh xem video và đặt câu hỏi để học sinh thảo luận cặp nhóm trả lời từ đó rút ra nội dung bài học cần ghi nhớ. c) Sản phẩm:

23


- Học sinh hiểu tính chất nguy hiểm của HIV/AIDS, các biện pháp phòng tránh, những quy định của pháp luật và trách nhiệm của công dân trong việc phòng chống HIV/AIDS. Biết tự phòng, chống HIV/AIDS và giúp người khác phòng, chống. d) Tổ chức thực hiện: Các bước tiến hành

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giáo viên giao nhiệm vụ: Chuyển Học sinh nhận nhiệm giao nhiệm - Giáo viên cho học sinh xem video và đặt vụ học tập. vụ câu hỏi: - Tiến hành thảo luận https://www.youtube.com/watch?v=f8W8ndf- nhóm để trả lời câu hỏi. qn0 Nhóm 1: Qua những thông tin trên em có suy nghĩ gì về tình hình nhiễm HIV/AIDS hiện nay? Em hiểu HIV/AIDS là gì? Nhóm 2: Theo em, vì sao phải phòng, chống nhiễm AIDS? Em hiểu câu “Đừng chết vì thiếu hiểu biết về AIDS” như thế nào? Những con đường lây truyền HIV/AIDS? Nhóm 3: Để phòng chống nhiễm HIV/AIDS, Pháp luật nhà nước ta cấm những hành vi nào? Tính nhân đạo của nhà nước ta được thể hiện như thế nào? Nhóm 4: Mỗi chúng ta cần phải làm gì để phòng tránh nhiễm HIV/AIDS? Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập và thực nhiệm vụ hiện nhiệm vụ. - Thảo luận cặp đôi và trình bày kết quả. Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành - HS: Trình bày. thảo luận - Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ để trình bày - HS: Nhận xét bổ

24


nội dung. Học sinh còn lại nhận xét, bổ sung.

sung.

Kết luận Giáo viên hướng học sinh trả lời và chốt kiến - Nghe và ghi chép khi GV kết luận. và nhận thức để học sinh ghi nội dung vào vở. định 1. HIV/AIDS và tính chất nguy hiểm của Nhóm 1: HIV/AIDS - Tình hình nhiễm HIV/AIDS hiện nay tăng. Nó có thể lây truyền bất kỳ ai, bất kỳ dân tộc - Tình hình nhiễm nào, màu da nào, nước giàu hay nước nghèo, HIV/AIDS hiện nay người giàu hay người nghèo, già hay trẻ, nam tăng. Nó có thể lây truyền bất kỳ ai, bất kỳ hay nữ… dân tộc nào, màu da - HIV/AIDS là vi rút gây suy giảm miễn dịch nào, nước giàu hay mắc phải. nước nghèo, người Nhóm 2: giàu hay người nghèo, già hay trẻ, nam hay - Tính chất nguy hiểm: Vì bệnh AIDS đang là một đại dịch của thế nữ… giới và của VN. Đó là căn bệnh vô cùng nguy hiểm đối với sức khỏe, tính mạng của con người ảnh hưởng tới kinh tế - XH, nòi giống, sức khoẻ, gia đình tan nát, tù tội, chết chóc…

- HIV/AIDS là vi rút gây suy giảm miễn dịch mắc phải. - Tính chất nguy hiểm:

- Câu nói “Đừng chết…AIDS” nghĩa là Vì bệnh AIDS đang là muốn nhắc nhở mọi người cần tìm hiểu về một đại dịch của thế căn bệnh này để từ đó biết tự bảo vệ mình. giới và của VN. Đó là - Đường lây truyền: Máu, quan hệ tình dục, căn bệnh vô cùng nguy hiểm đối với sức khỏe, mẹ sang con. tính mạng của con người ảnh hưởng tới kinh tế - XH, nòi giống, sức khoẻ, gia đình tan nát, tù tội, chết chóc. Nhóm 3: Những quy định của pháp luật về 2. Những quy định phòng chống nhiễm HIV/AIDS

25


- Mọi người có trách nhiệm thực hiện các của pháp luật về biện pháp. phòng chống nhiễm - Nghiêm cấm các hành vi mua dâm, bán HIV/AIDS dâm.

- Mọi người có trách - Người lây nhiễm HIV có quyền giữ bí mật nhiệm thực hiện các biện pháp... về tình trạng bị nhiễm. - Nghiêm cấm các hành vi mua dâm, bán dâm... Nhóm 4: Trách nhiệm của công dân - Cần phải có hiểu biết đầy đủ về HIV/AIDS.

- Người lây nhiễm HIV có quyền giữ bí mật về tình trạng bị nhiễm...

3. Trách nhiệm của - Tích cực tham gia các hoạt động phòng, công dân - Cần phải có hiểu biết chống. đầy đủ về HIV/AIDS.

- Không phân biệt đối xử.

- Không phân biệt đối xử. - Tích cực tham gia các hoạt động phòng, chống. - Liên hệ bản thân.

3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Học sinh vận dụng những kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi, bài tập trong SGK. b) Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập trong SGK. c) Sản phẩm: Học sinh đưa ra câu trả lời, dựa trên sự hiểu biết của bản thân và kiến thức vừa học.

26


d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời các câu hỏi bài tập trong SGK. - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận cặp đôi để làm bài tập. - Báo cáo, thảo luận: HS trả lời, HS khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đối chiếu và so sánh kết quả của cả lớp để từ đó có căn cứ điều chỉnh nội dung dạy học. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức đã được hình thành ở các hoạt động trên để giải quyết các nhiệm vụ liên quan đến suy nghĩ và khả năng của chính học sinh. b) Nội dung: - Học sinh tham gia xử lý tình huống có vấn đề. c) Sản phẩm: - Học sinh sẽ thảo luận cặp đôi và hoàn thành việc giải quyết các tình huống để bày tỏ quan điểm, suy nghĩ của bản thân liên quan đến việc phòng chống HIV/AIDS. d) Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đặt ra tình huống và yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi để giải quyết: Tình huống 1: Trên đường đi học về, qua gần chỗ công viên Nam thấy ai giống như Sơn là bạn học cùng lớp đang làm gì đó với người đàn ông lạ. Nam lại gần thì thấy Sơn đang bị người đàn ông dụ dỗ tiêm chích ma túy. Trong tình huống đó nếu là Nam em sẽ làm gì? Tình huống 1: Hoa sang nhà bạn chơi thì thấy em gái Nga đang dùng kim tiêm chơi trò bắn súng nước. Hoa hỏi Nga vì sao lại cho em gái chơi nguy hiểm như thế thì Nga nói đó là kim tiêm mẹ Nga dùng tiêm thuốc nhưng đã được rửa qua nước. Hoa nghe vậy thì không nói gì nữa. Trong tình huống đó nếu là Hoa em sẽ xử lí như thế nào - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận và hoàn thành việc giải quyết các tình huống. - Báo cáo, thảo luận: HS nhận xét và góp ý cho nhau.

27


- Kết luận, nhận định: Tình huống 1: Không để bị kẻ xấu dụ dỗ tiêm chích, sử dụng ma túy. Biết khuyên bạn bè, người thân khi họ bị kẻ xấu lợi dụng tiêm chích ma túy. Tình huống 2: Các em biết một trong những biện pháp phòng tránh HIV là không dùng chung, bơm kim tiêm. Bơm kim tiêm chỉ nên sử dụng một lần rồi bỏ, không được sử dụng làm trò chơi vì có thể bị đâm vào tay rất nguy hiểm nhất là với các em nhỏ. GV nhấn mạnh: HIV/AIDS là đại dịch nguy hiểm cho cá nhân và XH, là thảm hoạ cho các dân tộc trên thế giới. Hơn lúc nào hết, chúng ta phải có trách nhiệm với bản thân, gia đình, cộng đồng. Hãy tránh xa HIV/AIDS, AIDS rất nguy hiểm nhưng không đáng sợ nếu tất cả chúng ta đều hiểu biết, đều biết cách bảo vệ mình.

Ngày soạn: Ngày soạn:

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾT 22 BÀI 15: PHÒNG NGỪA TAI NẠN VŨ KHÍ CHÁY, NỔ VÀ CÁC CHẤT ĐỘC HẠI I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Nhận dạng được các loại vũ khí thông thường, chất nổ độc hại, tính chất nguy hiểm và tác hại của các loại đó với con người và XH.

28


- Nêu được một số quy định của pháp luật về phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy nổ và các chất độc hại. - Biết phòng, chống tai nạn vũ khí cháy, nổ và các chất độc hại trong cuộc sống hằng ngày. * Tích hợp GDANQP về các chất cháy nỏ: bom mìn... 2. Năng lực: - Năng lực tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi: nhận thức được tác hại của các loại vũ khí cháy nổ và các chất độc hại để chủ động phòng, chống. - Thực hiện trách nhiệm của công dân với cộng đồng trong việc phòng, chống vũ khí…. - Năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất: Trung thực, yêu nước, trách nhiệm. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Thiết bị dạy học: - Bảng phụ, bút dạ, sơ đồ tư duy, phiếu học tập. 2. Học liệu: - Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: - Giới thiệu bài học, giúp học sinh hứng thú với bài học, tạo ra ấn đề để dẫn dắt vào bài học. b) Nội dung: - Giúp học sinh hiểu được những vấn đề cơ bản về tai nạn cháy, nổ. c) Sản phẩm: - HS xem video và trả lời câu hỏi để biết thế nào là HIV/AIDS trong đời sống thực tế, d) Tổ chức thực hiện:

29


- Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên trình chiếu video/hình ảnh lên màn hình tivi hoặc phóng to dán lên bảng để học sinh quan sát và thảo luận chung trả lời câu hỏi. https://www.youtube.com/watch?v=kM9OEcV-JR8 Các em có suy nghĩ gì về các tai nạn qua đoạn video vừa xem? Nguyên nhân các vụ tai nạn đó là do đâu? - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ thảo luận chung. - Báo cáo và thảo luận: GV mời học sinh bất kỳ trả lời, học sinh khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Tai nạn do vũ khí, cháy nổ gây ra là một vấn đề rất nguy hiểm và không ngừng ảnh hưởng đến con người và xã hội. Tuy nhiên, những vấn nạn này vẫn thường xuyên xảy ra. Vậy, nguyên nhân của những vấn nạn nay là do đâu? Chúng ta cần phải thực hiện những biện pháp phòng, tránh như thế nào? Các em cùng tìm hiểu bài 14 nhé! 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Nội dung 1. Đặt vấn đề a) Mục tiêu: - Giúp học sinh có những hiểu biết ban đầu về tai nạn vũ khí, cháy nổ và các chất độc hại; thực trạng tai nạn này hàng năm tại Việt Nam. b) Nội dung: - GV cập nhật thêm số liệu mới cho HS trong phần đặt vấn đề và đặt câu hỏi để học sinh đàm thoại tìm hiểu thực trạng tai nạn vũ khí cháy nổ và các chất độc hại. c) Sản phẩm: - Bài học qua câu chuyện: Cần hiểu được tính chất nguy hiểm của các chất cháy nổ, độc hại, phải có biện pháp phòng ngừa và có trách nhiệm với bản thân. d) Tổ chức thực hiện: Các bước tiến hành

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Chuyển Giáo viên cập nhật thông tin mới lên + Học sinh nhận nhiệm vụ giao nhiệm màn hình cho HS đọc cùng với việc tìm học tập. vụ hiểu phần đặt vấn đề và thảo luận nhóm + Tiến hành đọc phần trả lời câu hỏi:

30


Trong 6 tháng đầu năm 2020, toàn quốc thông tin và trả lời câu hỏi. xảy ra 1.490 vụ cháy tại cơ sở, nhà dân, phương tiện giao thông. Thiệt hại do cháy gây ra làm chết 42 người, bị thương 86 người, tài sản thiệt hại sơ bộ ước tính 336,65 tỷ đồng. Xảy ra 160 vụ cháy rừng, làm thiệt hại 756 ha rừng. Xảy ra 19 vụ nổ, làm 06 người chết, bị thương 25 người. Lực lượng Cảnh sát PCCC & CNCH đã thực hiện hàng trăm vụ CNCH trong đám cháy và trực tiếp tổ chức CNCH 521 vụ do sự cố, tai nạn. Tổ chức hướng dẫn thoát nạn hàng nghìn người; trực tiếp cứu được 256 người; tìm được 200 thi thể người bị nạn bàn giao cho cơ quan chức năng xử lý… (Nguồn: http://www.pccchungthinh.vn/cuc-canhsat-phong-chay-chua-chay-va-cuu-nancuu-ho-to-chuc-hoi-nghi-so-ket-congtac-6-thang-dau-nam) Tính chung 6 tháng đầu năm 2020, cả nước xảy ra 40 vụ ngộ độc thực phẩm với 1.087 người bị ngộ độc, trong đó có 15 người tử vong. Qua phân tích các vụ ngộ độc thực phẩm được ghi nhận từ năm 2010 đến năm 2020, Cục An toàn thực phẩm (Bộ Y tế) cho biết, nguyên nhân gây ngộ độc chủ yếu do vi sinh vật (chiếm 38,7%), tiếp đến là do độc tố tự nhiên (chiếm 28,4%), hóa chất (chiếm 4,2%)… Thời tiết nắng nóng như hiện nay, nguy cơ ngộ độc thực phẩm càng gia tăng do thực phẩm dễ bị ôi thiu. (Nguồn: https://hanoimoi.com.vn/tintuc/Suc-khoe/971929/trong-6-thang31


dau-nam-ca-nuoc-xay-ra-40-vu-ngodoc-thuc-pham ) GV đặt câu hỏi: 1. Lý do vì sao vẫn có người chết do trúng bom mìn gây ra? 2. Thiệt hại ở Quảng Trị như thế nào? 3. Thiệt hại về cháy nổ ở nước ta từ 1998 - 2002 và năm 2020 như thế nào? 4. Nêu thiệt hại về ngộ độc thực phẩm từ năm 1999 – 2002 và năm 2020? Nguyên nhân gây ngộ độc? Tích hợp GD an ninh quốc phòng cho HS. Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập và vụ thực hiện nhiệm vụ. - Đọc thông tin và thảo luận chung để trả lời. Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành thảo luận - Giáo viên mời 1 vài học sinh bất kỳ để trình bày nội dung. Mời học sinh còn lại nhận xét, bổ sung.

Kết luận và Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ nhận định học tập: Giáo viên nhận xét và định hướng học sinh nêu: 1. Do chiến tranh, kết thúc chiến tranh những bom mìn, vật liệu chưa nổ vẫn còn ở khắp nơi (nhất là ở Quảng Trị). 2. HS nêu theo thông tin 1/41.

32

- HS: Trình bày. - HS: Nhận xét bổ sung. - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thảo luận để rút ra các nội dung mà giáo viên đã đặt ra.


3. HS nêu theo thông tin SGK và thông tin cập nhật. 4. HS nêu thông tin SGK và thông tin cập nhật. Giáo viên chốt kiến thức để học sinh ghi nội dung vào vở. Bài học qua câu chuyện: Phải biết kính trọng, yêu thương, chăm sóc ông bà, cha mẹ. Bài học: Cần hiểu được tính chất nguy hiểm của các chất cháy nổ, độc hại, phải có biện pháp phòng ngừa và có trách - Nghe và ghi chép khi GV nhiệm với bản thân. kết luận.

Nội dung 2. Nội dung bài học a) Mục tiêu: - Giúp học sinh hiểu thực trạng, dấu hiệu nhận biết, các quy định pháp luật và cách phòng chống tai nạn vũ khí, cháy nổ và các chất độc hại. b) Nội dung: - GV đặt câu hỏi để đàm thoại và thảo luận nhóm để học sinh tìm câu trả lời, trình bày lên giấy A0 và trả lời từ đó rút ra nội dung bài học cần ghi nhớ. c) Sản phẩm: - Học sinh hiểu thực trạng, nhận dạng được các loại vũ khí thông thường, chất nổ độc hại, tính chất nguy hiểm và tác hại của các loại đó với con người và XH. Nêu được một số quy định của pháp luật về phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy nổ và các chất độc hại. Biết phòng, chống tai nạn vũ khí cháy, nổ và các chất độc hại trong cuộc sống hằng ngày. d) Tổ chức thực hiện: Các

bước

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

33


tiến hành Chuyển giao Giáo viên giao nhiệm vụ: Học sinh nhận nhiệm vụ học nhiệm vụ - Giáo viên cho học sinh xem video và tập. đặt câu hỏi: - Tiến hành thảo luận nhóm Qua vấn đề vừa tìm hiểu các em nhận để trả lời câu hỏi. thấy thực trạng về tai nạn vũ khí cháy nổ và các chất độc hại như thế nào? Nhóm 1: Kể 1 số hành vi vi phạm pháp luật về phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy nổ và các chất độc hại mà em biết? Nhóm 2: Nêu sự nguy hiểm của tai nạn vũ khí, cháy nổ và các chất độc hại? Nhóm 3: Nêu nguyên nhân dẫn đến tai nạn vũ khí, cháy nổ và các chất độc hại? Nhóm 4: Theo em cần có những biện pháp gì để khắc phục những tai nạn do vũ khí cháy nổ và các chất độc hại gây ra? Liên hệ bản thân và HS phải làm gì? Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm vụ nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập và - Thảo luận cặp đôi và trình thực hiện nhiệm vụ. bày kết quả. Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành - HS: Trình bày. thảo luận - Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ để - HS: Nhận xét bổ sung. trình bày nội dung. Học sinh nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. Kết luận và Giáo viên hướng học sinh trả lời và - Nghe và ghi chép khi GV nhận định chốt kiến thức để học sinh ghi nội kết luận.

34


dung vào vở. 1. Thực trạng của việc xử - Ngày nay, con người vẫn luôn phải dụng vũ khí... đối mặt với những thảm họa do vũ khí - Ngày nay, con người vẫn cháy, nổ… luôn phải đối mặt với những - Các tai nạn….đã gây tổn thất to lớn thảm họa do vũ khí cháy, nổ… về người và của… Thực trạng:

Nhóm 1: Buôn bán vũ khí, chất nổ, dung mìn đánh cá, dung vũ khí giết người, cướp của, đi vào khu vực cấm, bãi mìn khu quân sự, đập phá cưa các loại bom mìn cũ để lấy thuốc bán, đốt nương rẫy, sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật sai quy định, ăn các loại cá có chất độc. Nhóm 2: Ảnh hưởng tới sức khoẻ, thiệt hại tài sản cá nhân, gia đình, quốc gia, gây chết người, tàn phế, tài nguyên cạn kiệt, ô nhiễm môi trường….. Nhóm 3: Do thiếu hiểu biết; Không tôn trọng pháp luật; Bất chấp nguy hiểm; Cố ý gây tội ác; Nghèo khổ; Kinh tế khó khăn; Do chính trị; Do sơ suất bất cẩn; Do vi phạm quy định về PCCC, thiếu trách nhiệm… Nhóm 4: Trách nhiệm - Biện pháp: nâng cao hiểu biết; đảm bảo phương tiện, vất chất kỹ thuật. Phổ biến, tuyên truyền các quy định của nhà nước. Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, phát triển kinh tế.

- Các tai nạn….đã gây tổn thất to lớn về người và của… 2. Các quy định của Nhà nước - Cấm tàng chuyển…

trữ,

vận

- Chỉ những cơ quan, tổ chức XH, cá nhân được nhà nước giao nhiệm vụ cho phép mới được giữ, chuyên chở và sử dụng chất nổ, cháy chất phóng xạ,chất độc, phải được huấn luyện về chuyên môn, có đủ phương tiện cần thiết và luôn tuân thủ quy định về an toàn. 3. Trách nhiệm của HS

+ Thực hiện và tuyên truyền, vận động mọi người xung quanh, cùng thực hiện tốt các quy định về phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ, và - HS không tò mò, nghịch ngợm các các chất độc hại.

35


loại vũ khí bom mìn; Không nghe bạn bè rủ rê; Không tháo dỡ đập đốt vật lạ; Không đi vào khu vực cấm; Không giấu giếm gia đình, cơ quan nhà nước chất nổ nguy hiểm…

+ Tố cáo những hành vi vi phạm hoặc xúi giục người khác vi phạm các quy định trên.

3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Học sinh vận dụng những kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi, bài tập trong SGK. b) Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập trong SGK. c) Sản phẩm: Học sinh đưa ra câu trả lời, dựa trên sự hiểu biết của bản thân và kiến thức vừa học. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời các câu hỏi bài tập trong SGK. - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận cặp đôi để làm bài tập. - Báo cáo, thảo luận: HS trả lời, HS khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đối chiếu và so sánh kết quả của cả lớp để từ đó có căn cứ điều chỉnh nội dung dạy học. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức đã được hình thành ở các hoạt động trên để giải quyết các nhiệm vụ liên quan đến suy nghĩ và khả năng của chính học sinh. b) Nội dung: - Học sinh quan sát ảnh và nêu ý kiến cá nhân; đóng vai nhà tư vấn để bày tỏ quan điểm, suy nghĩ về tai nạn vũ khí cháy nổ và các chất độc hại. c) Sản phẩm:

36


- Học sinh sẽ suy nghĩ và nêu ý kiến cá nhân khi quan sát ảnh và đóng vai nhà tư vấn để nhận diện tai nạn vũ khí cháy nổ và tư vấn khi có tai nạn vũ khí cháy nổ và các chất độc hại xảy ra. d) Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên trình chiếu 3 hình ảnh và 2 trường hợp dưới đây lên bảng và nêu yêu cầu: 1. Quan sát ảnh. a/ Hành vi của các cá nhân trong mỗi bức ảnh trên có thể gây ra những hậu quả gì? b/ Khi ở gần cây xăng, chúng ta cần tuân thủ những quy định nào để bảo đảm an toàn?

2. Góc tư vấn Tư vấn giúp bạn Lan trong các trường hợp dưới đây :

- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh suy nghĩ và nêu ý kiến cá nhân. - Báo cáo, thảo luận: HS nhận xét và góp ý cho nhau. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét và kết luận.

37


Ngày soạn: Ngày dạy:

KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ: QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN VÀ NGHĨA VỤ TÔN TRỌNG TÀI SẢN (Tiết 23, 24, 25, 26) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Nêu được tài sản nhà nước, lợi ích công cộng, quyền sở hữu tài sản của công dân. - Nêu được nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ tài sản nhà nước, lợi ích công cộng và tài sản của công dân. -Nêu được trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo vệ tài sản nhà nước, lợi ích công cộng, tài sản của công dân. -Biết phối hợp với mọi người và các tổ chức xã hội trong việc bảo vệ tài sản của nhà nước, lợi ích công cộng, tài sản của công dân. - GDQP: Tôn trọng tài sản của người khác và lợi ích công cộng cũng là một nghĩa vụ bảo vệ ANTT của công dân. 2. Năng lực - NL chung :NL tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề.,năng lực sáng tạo ,năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp,năng lực sử dụng ngôn ngữ,... - NL chuyên biệt : 38


+ Tự nhận thức, điều chỉnh hành vi phù hợp với chuẩn mực và đâọ đức xã hội. + Tư chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân đối với đất nước. + Giải quyết vấn đề đạo đức, pháp luật , chính trị ,xã hội 3. Phẩm chất: Trung thực, yêu nước, trách nhiệm. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Thiết bị dạy học: - Bảng phụ, bút dạ, sơ đồ tư duy, phiếu học tập. 2. Học liệu: - Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: - Giới thiệu bài học, giúp học sinh hứng thú với bài học, tạo ra ấn đề để dẫn dắt vào bài học. b) Nội dung: - Giúp học sinh biết được những hành vi xâm phạm đến tài sản của người khác. Biết cách bảo vệ tài sản cá nhân. c) Sản phẩm: - HS xem video và trả lời câu hỏi để biết được những hành vi xâm phạm đến tài sản của người khác trong thức tế cuộc sống. Biết cách bảo vệ tài sản cá nhân và gia đình. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên trình chiếu video lên màn hình tivi để học sinh theo dõi và thảo luận nhóm trả lời câu hỏi. https://www.youtube.com/watch?v=KY9I-HQ2kR8 Câu hỏi: 1. Những hình ảnh các em vừa xem nói lên điều gì? 2. Em có suy nghĩ và cảm xúc như thế nào qua nhũng hình ảnh ảnh đó? - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ thảo luận nhóm. 39


- Báo cáo và thảo luận: GV mời học sinh bất kỳ trả lời, học sinh khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Như chúng ta đã biết, trong cuộc sống, lao động và học tập ai cũng có tài sản riêng của mình (Nêu VD cụ thể...). Tuy nhiên, trong thực tế lại có những hành vi xấu xâm phạm vào tài sản của công dân. Vì vậy, PL đã có những qui định về quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, hôm nay, chúng ta cùng nhau tìm hiểu chủ đề: Quyền sở hữu tài sản & nghĩa vụ tôn trọng tài sản nhé! 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Nội dung 1. Đặt vấn đề a) Mục tiêu: - Giúp học sinh có những hiểu biết ban đầu về quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của công dân. b) Nội dung: - GV cho HS đọc phần đặt vấn đề Bài 16, Bài 17 trong SGK và tiến hành thảo luận nhóm để giải quyết vấn đề giáo viên giao nhằm biết được quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của công dân. c) Sản phẩm: - Biết được quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của công dân. Rút ra bài học cho bản thân: Mỗi công dân phải có trách nhiệm với tài sản của người khác, tài sản Nhà nước và lợi ích công cộng. d) Tổ chức thực hiện: Các bước tiến hành

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Chuyển Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm để thảo + Học sinh nhận nhiệm vụ học tập. giao nhiệm luận các vấn đề sau: vụ Nhóm 1: Những người sau có quyền gì? + Tiến hành đọc phần thông tin và thảo luận Chọn đúng các mục tương ứng: nhóm trả lời câu hỏi. 1. Người chủ a. Giữ gì bảo + Chuẩn bị dụng cụ để chiếc xe quản xe. trình bày nội dung thảo luận vào giấy A0 cho cả lớp 40


2. Người được giao giữ xe.

b. Sử dụng xe để i lại.

3. Người mượn xe.

c. Bán, tặng cho người khác.

cùng xem.

Nhóm 2: Người chủ xe máy có quyền gì? Chọn các mục tương ứng? 1. cất giữ trong a. chiếm hữu. nhà. 2. dùng để đi lại, b. Sử dụng chở hàng. 3. bán, tặng, cho c. định đoạt. mượn. Nhóm 3: Bình cổ mà ông An tìm được có thuộc về ông An không? Vì sao? Ông An có quyền bán bình cổ không? Vì sao? Nhóm 4: Theo em trong tình huống của Lan ai đúng ai sai? Vì sao? Nếu là Lan trong trường hợp đó em sẽ làm gì? GV liên hệ rút ra bài học. Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập và vụ thực hiện nhiệm vụ. - Đọc thông tin và thảo luận nhóm để trả lời. Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành thảo luận - Giáo viên mời 1 vài học sinh bất kỳ để trình bày nội dung. Mời học sinh nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.

41

- HS: Trình bày. - HS: Nhận xét bổ sung. - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thảo luận để rút ra các nội dung mà giáo


viên đã đặt ra. Kết luận và Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ nhận định học tập: Giáo viên nhận xét và định hướng học sinh nêu: Nhóm 1: 1 - c, 2 - a, 3 - b Nhóm 2: 1 - a, 2 - b, 3 - c Nhóm 3: - Bình cổ không thuộc về ông An vì bình cổ thuộc về nhà nước. - Ông An không có quyền bàn bình cổ chủ sở hữu bình cổ mới có quyền bán bình cổ (đó là cơ quan văn hoá, hoặc bảo tàng). - GV: Trên cơ sở các ví dụ đã nêu, GV tích hợp GD ANQP cho HS: Tôn trọng tài sản của người khác cũng là một việc làm góp phần giữ gìn trật tự, an ninh XH. Nhóm 4: - Ý kiến của Lan là đúng vì rừng là tài - Nghe và ghi chép khi GV sản quốc gia, Nhà nước giao cho kiểm kết luận. lâm UBND quản lý. Các cơ quan này có trách nhiệm xử lý. - Các bạn trong lớp đúng vì mỗi công dân phải có trách nhiệm tham gia bảo vệ tài sản Nhà nước. Em sẽ báo với cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Bài học: Mỗi công dân Bài học: Mỗi công dân phải có trách phải có trách nhiệm với tài nhiệm với tài sản của người khác, tài sản sản của người khác, tài sản Nhà nước và lợi ích công Nhà nước và lợi ích công cộng. cộng.

42


Nội dung 2. Nội dung bài học Mục 1. Khái niệm a) Mục tiêu: - Giúp học sinh biết được khái niệm tài sản nhà nước, lợi ích công cộng, quyền sở hữu tài sản của công dân. b) Nội dung: - GV đặt câu hỏi để đàm thoại để học sinh tìm câu trả lời và trả lời từ đó rút ra nội dung bài học cần ghi nhớ. c) Sản phẩm: - Học sinh biết được khái niệm tài sản nhà nước, lợi ích công cộng, quyền sở hữu tài sản của công dân. Và những tài sản này trong thực tế cuộc sống. d) Tổ chức thực hiện: Các bước tiến hành

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Chuyển giao Giáo viên giao nhiệm vụ: nhiệm vụ - Giáo viên đặt câu hỏi:

Học sinh nhận nhiệm vụ học tập.

1. Qua vấn đề vừa tìm hiểu em hãy - Tiến hành thảo luận chung cho biết quyền SHTS là gì? Bao gồm để trả lời câu hỏi. những quyền nào? Công dân có quyền sở hữu những gì? 2. Em hãy kể tên 1 số tài sản nhà nước, tổ chức nhà nước và lợi ích công cộng mà em biết? 3. TSNN và lợi ích công cộng thuộc quyền sở hữu của ai và có tầm quan trọng như thế nào? Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm vụ nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập và - Thảo luận chung và trình thực hiện nhiệm vụ. bày ý kiến cá nhân. Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành

43

- HS: Trình bày.


thảo luận

- Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ để - HS: Nhận xét bổ sung. trình bày nội dung. Học sinh còn lại nhận xét, bổ sung.

Kết luận và Giáo viên nhận xét kết quả hoạt động, - Nghe và ghi chép khi GV nhận định hướng học sinh trả lời: kết luận. 1. Nội dung bài học Bài 16 mục 1.

1. Khái niệm

2.

- Quyền sở hữu của công - Tài sản nhà nước như: Đất đai, rừng dân là quyền của công dân núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên đối với tài sản của mình. trong lòng đất, nhà VH, khu du lịch… Bao gồm: - Lợi ích công cộng: Đường sá, cầu + Quyền chiếm hữu: Là cống, bệnh viện, trường học, công quyền trực tiếp nắm giữ, viên, vốn và tài sản do nhà nước đầu quản lí tài sản. tư…

+ Quyền sử dụng: Là quyền khai thác giá trị sử dụng của tài sản.

3.

- Thuộc sở hữu toàn dân. Là cơ sở vật chất của XH để phát triển kinh tế đất + Quyền định đoạt: Là nước, nâng cao đời sống vật chất, tinh quyền quyết định đối với tài sản như mua, bán, tặng, thần của nhân dân. cho... Giáo viên chốt kiến thức để học sinh - Công dân có quyền sở hữu ghi nội dung vào vở. về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, vốn và tài sản khác, … - Tài sản của nhà nước bao gồm: Đất đai, rừng núi, sông, hồ, phần vốn và tài sản do nhà nước đầu tư vào các xí nghiệp, công trình văn hoá, xã hội... - Lợi ích công cộng là những lợi ích chung dành cho mọi người và xã hội.

44


- Tài sản của nhà nước và lợi ích công cộng thuộc sở hữu toàn dân. Là cơ sở vật chất của XH để phát triển kinh tế đất nước, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân. Mục 2. Nghĩa vụ của công dân trong việc tôn trọng bảo vệ TS người khác, TSNN và lợi ích công cộng. a) Mục tiêu: - Giúp học sinh biết được nghĩa vụ của công dân trong việc tôn trọng bảo vệ TS người khác, TSNN và lợi ích công cộng. b) Nội dung: - GV đặt đặt vấn đề để học sinh thảo luận nhóm tìm câu trả lời và trả lời từ đó rút ra nội dung bài học cần ghi nhớ. c) Sản phẩm: - Học sinh biết được nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ tài sản nhà nước, lợi ích công cộng và tài sản của công dân. Hiểu được tôn trọng tài sản của người khác và lợi ích công cộng cũng là một nghĩa vụ bảo vệ ANTT của công dân. d) Tổ chức thực hiện: Các bước tiến hành

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Chuyển giao Giáo viên giao nhiệm vụ: nhiệm vụ - Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm và đặt tình huống có vấn đề để HS thảo luận và trả lời: Tình huống: Hoàng và An giờ ra chơi hay nô đùa xô đẩy nhau. Hoàng đẩy An vào cánh cửa kính và làm 6 ô kính cánh cửa bị vỡ. Hoàng và An đã vi phạm gì? Nhà trường xử lý hành vi của 2 bạn như thế nào? Nếu chứng 45

Học sinh nhận nhiệm vụ học tập. - Tiến hành thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.


kiến sự việc đó, em sẽ làm gì? Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm vụ nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập và - Thảo luận nhóm và trình thực hiện nhiệm vụ. bày câu trả lời lên giấy A0 để cả lớp cùng xem. Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành - HS: Trình bày. thảo luận - Giáo viên mời 1 vài học sinh bất kỳ - HS: Nhận xét bổ sung. để trình bày nội dung. Học sinh nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. Kết luận và Giáo viên nhận xét kết quả hoạt động, - Nghe và ghi chép khi GV kết luận. nhận định hướng học sinh trả lời: - Hoàng và An đã vi phạm lợi ích công 2. Nghĩa vụ của công dân cộng (tài sản của nhà trường). trong việc tôn trọng bảo vệ - Nhà trường: Nhắc nhở, phê bình và 2 TS người khác, TSNN và lợi ích công cộng. bạn bồi thường 6 ô kính đó. - Em sẽ nói hai bạn dọn dẹp và xuống - Tôn trọng quyền sở hữu tài văn phòng thưa chuyện với các thầy sản của người khác, không được sâm phạm tài sản của cô ạ! cá nhân, tổ chức, tập thể và Giáo viên chốt kiến thức để học sinh của nhà nước. ghi nội dung vào vở. - Khi vay, nợ phải trả đầy đủ, đúng hẹn. - Khi mượn phải giữ gìn cẩn thận, nếu hỏng phải sửa chữa hoặc bồi thường. - Công dân phải có nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ tài sản nhà nước và lợi ích công cộng. - Không được xâm phạm tài sản của nhà nước và lợi ích công cộng. - Khi được giao quản lí, sử 46


dụng phải bảo quản, giữ gìn. Mục 3. Trách nhiệm của Nhà nước và công dân a) Mục tiêu: - Giúp học sinh biết được trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo vệ tài sản nhà nước, lợi ích công cộng, tài sản của công dân. b) Nội dung: - GV đặt câu hỏi để đàm thoại để học sinh tìm câu trả lời và trả lời từ đó rút ra nội dung bài học cần ghi nhớ. c) Sản phẩm: - Học sinh biết trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo vệ tài sản nhà nước, lợi ích công cộng, tài sản của công dân. Biết phối hợp với mọi người và các tổ chức xã hội trong việc bảo vệ tài sản của nhà nước, lợi ích công cộng, tài sản của công dân. d) Tổ chức thực hiện: Các bước tiến hành

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Chuyển giao Giáo viên giao nhiệm vụ: nhiệm vụ - Giáo viên đặt câu hỏi:

Học sinh nhận nhiệm vụ học tập.

1. Để tài sản của cá nhân, Nhà nước và - Tiến hành thảo luận chung lợi ích công cộng được bảo vệ theo em để trả lời câu hỏi. Nhà nước ta cần phải làm gì? 2. Em hãy kể tên 1 số văn bản Luật có liên quan mà e biết. 3. Công dân – học sinh cần có trách nhiệm gì đối với TS người khác, TSNN và lợi ích công cộng? Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm vụ nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập và - Thảo luận chung và trình thực hiện nhiệm vụ. bày ý kiến cá nhân. Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành

47

- HS: Trình bày.


thảo luận

- Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ để - HS: Nhận xét bổ sung. trình bày nội dung. Học sinh còn lại nhận xét, bổ sung.

Kết luận và Giáo viên nhận xét kết quả hoạt động, - Nghe và ghi chép khi GV nhận định hướng học sinh trả lời: kết luận. 1. Nhà nước cần ban hành những văn bản PL để quy định trách nhiệm quản lý tài sản, những việc được làm và không được làm đối với tài sản không phải là của mình, chế tài xử phạt khi có những hành vi xâm phạm TS người khác, TSNN và lợi ích công cộng.

1. Khái niệm - Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp của công dân.

- Nhà nước ban hành và tổ chức thực hiện các quy định pháp luật về quản lí và sử 2. Luật Hình Sự, Luật Dân sự , Hiến dụng tài sản thuộc sở hữu Pháp, … GV cho HS đọc phần tư liệu toàn dân. tham khảo trong SGK. - Tuyên truyền, giáo dục mọi 3. Trách nhiệm của học sinh: người dân thực hiện nghĩa - Giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo bệ vụ tôn trọng, bảo vệ TS tài sản của lớp, trường, XH. người khác, TSNN và lợi ích - Tiết kiệm trong sử dụng điện nước, công cộng. có lối sống giản dị.

* Trách nhiệm của học sinh:

- Phê phán hành vi vi phạm tài sảnNhà - Giữ gìn vệ sinh môi nước. trường, bảo bệ tài sản của - Tuyên truyền mọi người thực hiện lớp, trường, XH. pháp luật.

- Tiết kiệm trong sử dụng điện nước, có lối sống giản dị. - Phê phán hành vi vi phạm tài sảnNhà nước. - Tuyên truyền mọi người thực hiện pháp luật.

48


3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Học sinh vận dụng những kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi, bài tập trong SGK. b) Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập trong SGK. c) Sản phẩm: Học sinh đưa ra câu trả lời, dựa trên sự hiểu biết của bản thân và kiến thức vừa học. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời các câu hỏi bài tập trong SGK. - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận cặp đôi để làm bài tập. - Báo cáo, thảo luận: HS trả lời, HS khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đối chiếu và so sánh kết quả của cả lớp để từ đó có căn cứ điều chỉnh nội dung dạy học. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức đã được hình thành ở các hoạt động trên để giải quyết các nhiệm vụ liên quan đến suy nghĩ và khả năng của chính học sinh. b) Nội dung: - Học sinh xử lý tình huống do GV đặt ra để thể hiện quan điểm ý kiến cá nhân. c) Sản phẩm: - Học sinh sẽ suy nghĩ và nêu ý kiến cá nhân để xử lý tình huống. Qua đó giáo viên có thể phát hiện và kịp thời uốn nắn suy nghĩ, quan điểm đúng PL cho HS. d) Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên trình chiếu tình huống sau cho cả lớp cùng xem: Giờ ra chơi, có rất nhiều bạn chạy nhảy trên bàn ghế của lớp học; một số bạn lại hay viết bậy lên tường,…

49


a/ Em nhận xét như thế nào về hành vi đó của các bạn? b/ Nếu chứng kiến những hành vi đó em sẽ làm gì? - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh suy nghĩ và nêu ý kiến cá nhân. - Báo cáo, thảo luận: HS nhận xét và góp ý cho nhau. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét và kết luận. + Một số bạn nhảy lên bàn ghế để nghịch, vẽ, viết bậy ra bàn, … là những hành vi phá hoại toàn sản công cộng, là hành động đáng bị lên án, phê phán. + Em sẽ khuyên các bạn nên dừng lại ngay những hành vi, hành động phá hoại hành động tài sản chung của lớp không chỉ ảnh hưởng đến cơ sở vật chất của tập thể mà đó còn là biểu hiện đánh giá ý thức của các bạn. GV: Cần phải biết tôn trọng, bảo vệ TS người khác, TSNN và lợi ích công cộng như chính tài sản quý báu của mình.

Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 26: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TỔNG KẾT, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN VÀ NGHĨA VỤ TÔN TRỌNG TÀI SẢN 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: - Giúp HS nhận biết những hành vi tôn trọng, bảo vệ TS người khác, TSNN và lợi ích công cộng. b) Nội dung: - Giáo viên cho HS xem video người tốt, việc tốt và đặt câu hỏi để HS trả lời.

50


c) Sản phẩm: - HS xem video và trả lời câu hỏi để nhận xét đúng đắn hành vi người tốt việc tốt. Phê phán hành vi xấu và liên hệ bản thân để học hỏi điều tốt trong vấn đề tôn trọng, bảo vệ TS người khác, TSNN và lợi ích công cộng. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên trình chiếu video lên màn hình tivi để học sinh theo dõi và thảo luận nhóm trả lời câu hỏi. https://www.youtube.com/watch?v=TqwNNKQJmf0 Câu hỏi: 1/ Chỉ ra những phẩm chất, hành vi tôn trọng ở họ khiến em ngưỡng mộ và thấy cần noi theo. 2/ Em sẽ làm gì để phát huy những phẩm chất và hành vi tốt đẹp đó ? - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ làm việc cá nhân. - Báo cáo và thảo luận: GV mời học sinh bất kỳ trả lời, học sinh khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét. 2. Hoạt động 2: Tổng kết chủ đề a) Mục tiêu: - Giúp học sinh tổng kết lại các kiến thức đã học của chủ đề, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm. b) Nội dung: - GV cho HS lên bảng thuyết trình sơ đồ tư duy của nhóm mình. (GV phân công 4 nhóm vẽ sơ đồ tư duy từ tiết trước) c) Sản phẩm: - Tổng kết được kiến thức và lưu ý những kiến thức trọng tâm. d) Tổ chức thực hiện: Các bước tiến hành

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Chuyển giao Giáo viên yêu cầu các nhóm lên trình + Học sinh nhận nhiệm vụ nhiệm vụ bày sơ đồ tư duy của chủ đề. học tập. + Trình bày nội dung thảo 51


luận cho cả lớp cùng xem.

Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm vụ nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập và - Thuyết trình. thực hiện nhiệm vụ. Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành thảo luận - Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ của nhóm để trình bày nội dung. Mời học sinh nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.

- HS: Trình bày. - HS: Nhận xét bổ sung. - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thảo luận để rút ra các nội dung mà giáo viên đã đặt ra.

Kết luận và Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Nghe và ghi chép khi GV nhận định học tập: Giáo viên nhận xét kết luận. 3. Hoạt động 3: Kiểm tra a) Mục tiêu: - Khảo sát, đánh giá lại mức độ tiếp nhận kiến thức của HS. b) Nội dung: - GV cho HS làm bài kiểm tra giấy trong 10 phút để kiểm tra lại kiến thức và đánh giá khả năng tiếp nhận bài học của HS. c) Sản phẩm: - HS làm tốt bài kiểm tra giấy. d) Tổ chức thực hiện: Các bước tiến hành Chuy ển giao

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giáo viên yêu cầu HS nghiêm túc làm bài kiểm tra.

+ Học sinh TH 1: Em hãy kể tên một số tài sản nhà nước và lợi ích công cộng nhận mà em biết? Từ đó, em hãy cho biết nghĩa vụ của công dân trong nhiệm vụ

52


nhiệm việc tôn trọng, bảo vệ TSNN và lợi ích công cộng? vụ TH 2: Linh mượn xe đạp của Liên để đi ra thị trấn. Khi mượn, Linh nói sẽ trả lại cho Liên sau 3 giờ. Khoảng gần 3 giời sau, Linh về đến gần nhà thì gặp Hằng và Hằng đã hỏi mượn chiếc xe này. Linh ngập ngừng vì chiếc xe này không phải của mình, liệu mình có cho mượn lại không. Thấy Linh do dự, Hằng nói: "Cậu đã mượn xe của Liên thì cậu có toàn quyền quyết định cho tớ mượn lại chứ; pháp luật cũng quy định vậy mà".

học tập. + Nghiêm túc làm bài.

Câu 1) Trong trường hợp này Linh có quyền quyết định cho Hằng mượn xe của Liên không? Câu 2) Theo em, khi mượn xe của Liên, Linh có quyền và nghĩa vụ gì? Thực Giáo viên theo dõi hiện - Quan sát theo dõi học sinh. nhiệm vụ

Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Làm bài.

Giáo viên tổ chức điều hành

Báo cáo và thảo luận

- HS: Hoàn - Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ của nhóm để trìnquan sát và thành bài kiểm tra. kiểm tra thời gian.

Kết luận và nhận định

Giáo viên nhận xét Câu

YÊU CẦU

ĐIỂM

Em hãy kể tên một số tài sản nhà nước và lợi ích công cộng ở địa phương à em biết? Theo em, nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ tài sản nhà nước và lợi ích công cộng của công dân thể hiện như thế nào ?

1

- HS kể tên một số tài sản nhà nước và lợi ích công: Đất đai, sông hồ; nguồn nước; tài nguyên trong lòng đất; khu du lịch; bệnh viện, trường học, nhà văn hóa...

53

2 ĐIỂM

- Nghe và rút kinh nghiệm (nếu cần).


- Nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ tài sản nhà nước và lợi ích công cộng của công dân: + Có ý thức bảo vệ tài sản Nhà nước.

3 ĐIỂM

+ Bảo vệ lợi ích công cộng. + Chống lãng phí, tham ô, tham nhũng. + Tiết kiệm. + Tuyên truyền giáo dục, thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ tài sản Nhà nước và lợi ích công cộng. + Đấu tranh với hành vi xâm phạm tài sản Nhà nước.

2

1/ Linh không có quyền cho Hằng mượn xe 3 đạp của Liên, vì Linh không phải là chủ sở hữu ĐIỂM của chiếc xe đạ này nên chỉ có quyền sử dụng mà không có quyền cho người khác mượn (không có quyền định đoạt) 2/ Khi mượn xe của Liên, Linh có quyền trả xe 2 đúng thời gian, trả đúng người. ĐIỂM

54


Ngày soạn: Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾT 28 BÀI 18: QUYỀN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO CỦA CÔNG DÂN I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Hiểu thế nào là quyền khiếu nại và quyền tố cáo của công dân. - Biết được cách thực hiện quyền khiếu nại và quyền tố cáo. - Nêu được trách nhiệm của nhà nước và công dân trong việc thực hiện 2 quyền này. - Biết cách bảo vệ quyền và lợi ích của bản thân, hình thành ý thức đấu tranh chống hành vi vi phạm pháp luật. - Phân biệt được những hành vi thực hiện đúng và không đúng quyền khiếu nại, tố cáo. Biết cách ứng xử đúng, phù hợp với các tình huống cần khiếu nại và tố cáo. * Tích hợp GDQPAN: đưa ra các minh chứng về quyền khiếu nại, tố cáo của công dân. 2. Năng lực - Năng lực tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi; năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất: Trung thực, yêu nước, trách nhiệm. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Thiết bị dạy học: - Bảng phụ, bút dạ, sơ đồ tư duy, phiếu học tập. 2. Học liệu: - Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu

55


a) Mục tiêu: - Giới thiệu bài học, giúp học sinh hứng thú với bài học, tạo ra ấn đề để dẫn dắt vào bài học. b) Nội dung: - Học sinh đọc tình huống có vấn đề và thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi và biết được trường hợp nào cần khiếu nại, trường hợp nào cần tố cáo. c) Sản phẩm: - HS biết được những trường hợp nào cần thực hiện quyền tố cáo, trường hợp nào cần khiếu nại. Phân biệt được quyền khiếu nại và quyền tố cáo. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên trình chiếu tình huống có vấn đề lên màn hình tivi hoặc phóng to dán lên bảng để học sinh quan sát và thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi. Câu hỏi: Em sẽ xử lí như thế nào trong các tình huống sau? 1. Em biết người cắt trộm dây điện cao thế ở khu vực em đang sống. 2. Em bị bạn A cùng trường đánh mà không rõ lí do. - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ thảo luận cặp đôi. - Báo cáo và thảo luận: GV mời học sinh bất kỳ trả lời, học sinh khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: khi chúng ta phát hiện hành vi trái pháp luật và dũng cảm trình báo với cơ quan Nhà nước là chúng ta đang thực hiện quyền tố cáo. Khi lợi ích của chúng ta bị xâm hại chúng ta dám đứng ra đòi lại quyền công bằng cho bản thân mình theo đúng quy định của pháp luật ta gọi đó là quyền khiếu nại. Vậy khiếu nại là gì? Tố cáo là gì? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Nội dung 1. Đặt vấn đề a) Mục tiêu: - Giúp học sinh có những hiểu biết ban đầu về quyền khiếu nại và tố cáo. b) Nội dung: - GV cho HS thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi do GV đặt ra, sau đó cùng trình bày cho cả lớp nghe và hiểu được quyền khiếu nại và tố cáo do Nhà nước quy 56


định dùng để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho các cá nhân, tổ chức và cả Nhà nước. c) Sản phẩm: - Bài học qua câu chuyện: Khi biết được công dân, tổ chức, cơ quan nhà nước vi phạm pháp luật, làm thiệt hại đến lợi ích của mình và nhà nước thì chúng ta phải tố cáo (khiếu nại) để bảo vệ quyền lợi cho mình tránh thiệt hại cho XH. d) Tổ chức thực hiện: Các bước tiến hành

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Chuyển giao Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm và + Học sinh nhận nhiệm vụ nhiệm vụ đặt câu hỏi để các nhóm thảo luận học tập. nhóm: + Tiến hành đọc phần thông Nhóm 1: Em nghi ngờ một địa điểm là tin và thảo luận nhóm trả lời nơi buôn bán, tiêm chích ma tuý em sẽ câu hỏi. xử lý như thế nào? + Chuẩn bị dụng cụ và trình Nhóm 2: Em biết một người lấy cắp xe bày câu trả lời vào giấy A0 đạp của bạn An cùng lớp em sẽ xử lý cho cả lớp cùng quan sát. như thế nào? Nhóm 3: Anh H bị giám đốc cho thôi việc mà không nêu lý do. Theo em anh H phải làm gì để bảo vệ quyền lợi của mình? Nhóm 4: Qua 3 tình huống trên em rút ra bài học gì? GV tích hợp GD ANQP: Việc quy định các quyền khiếu nại, tố cáo của công dân sẽ tác động như thế nào đến XH? Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm vụ nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập và - Đọc thông tin và thảo luận thực hiện nhiệm vụ. nhóm để trả lời.

57


Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành thảo luận - Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ của nhóm để trình bày nội dung. Mời học sinh nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.

- HS: Trình bày. - HS: Nhận xét bổ sung. - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thảo luận để rút ra các nội dung mà giáo viên đã đặt ra.

Kết luận và Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Nghe và ghi chép khi GV nhận định học tập: Giáo viên nhận xét và định kết luận. hướng học sinh nêu: Nhóm 1: Nếu nghi ngờ thì em có thể báo cáo cho cơ quan chức năng theo dõi. Nếu đúng thì cơ quan có thẩm quyền sẽ xử lý theo pháp luật. Nhóm 2: Em sẽ báo cho giáo viên, nhà trường hoặc cơ quan công an nơi em ở về hành vi lấy cắp xe đạp của bạn đề nhà trường hoặc cơ quan công an xử lý theo pháp luật. Nhóm 3: Anh H có quyền khiếu nại lên cơ quan có thẩm quyền để cơ quan có trách nhiệm yêu cầu người giám đốc giải thích lý do đuổi việc để bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình. Nhóm 4: Bài học: Khi biết được công dân, tổ chức, cơ quan nhà nước vi phạm pháp luật, làm thiệt hại đến lợi ích của mình và nhà nước thì chúng ta phải tố cáo (khiếu nại) để bảo vệ quyền lợi cho mình tránh thiệt hại cho XH.

Bài học: Khi biết được công dân, tổ chức, cơ quan nhà nước vi phạm pháp luật, làm thiệt hại đến lợi ích của mình và nhà nước thì chúng ta phải tố cáo (khiếu nại) để bảo vệ quyền lợi cho mình GV tích hợp GD ANQP cho HS: tránh thiệt hại cho XH. Việc khiếu nại, tố cáo để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình và của người

58


khác cũng là một biện pháp góp phần đảm bảo trật tự an ninh XH, đảm bảo cho PL được thực thi một cách hiệu quả…

Nội dung 2. Nội dung bài học Mục 1 Quyền khiếu nại và tố cáo a) Mục tiêu: - Giúp học sinh hiểu về quyền khiếu nại, tố cáo. b) Nội dung: - GV phát PHT đã chuẩn bị sẵn, cho HS làm việc nhóm để dựa vào SGK hoàn thành PHT và hiểu thế nào là quyền khiếu nại và quyền tố cáo của công dân. Biết được cách thực hiện quyền khiếu nại và quyền tố cáo. c) Sản phẩm: - Học sinh hiểu thế nào là quyền khiếu nại và quyền tố cáo của công dân. Biết được cách thực hiện quyền khiếu nại và quyền tố cáo. d) Tổ chức thực hiện: Các bước tiến hành

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Chuyển Giáo viên giao nhiệm vụ: giao nhiệm - Giáo viên chuẩn bị trước PHT và phát vụ cho HS thảo luận nhóm để tìm hiểu về quyền khiếu nại và tố cáo. Quyền Tố cáo Khiếu nại Đặc điểm Người thực hiện Đối tượng Mục đích

59

Học sinh nhận nhiệm vụ học tập. - Tiến hành thảo luận nhóm để hoàn thành PHT.


Hình thức Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập và vụ thực hiện nhiệm vụ. - Thảo luận nhóm và trình bày kết quả. Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành - HS: Trình bày. thảo luận - Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ để - HS: Nhận xét bổ sung. trình bày nội dung. Học sinh nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. Kết luận và Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả - Nghe và ghi chép khi GV nhận định TLN và hướng học sinh trả lời. kết luận. Quyền Tố cáo Đặc điểm

Khiếu nại

Người thực hiện

Công dân

Công dân, cơ quan, tổ chức

Đối tượng

Hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại đến lợi ích nhà nước.

Các quy định hành chính, hành vi hành chính.

Hành vi vi phạm pháp

Ngăn chặn kịp thời mọi

Mục đích

60

1. Quyền khiếu nại và tố cáo - Quyền khiếu nại là quyền của công dân đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét lại các quyết định, việc làm của cán bộ công chức nhà nước khi thực hiện công vụ. - Quyền tố cáo là quyền của công dân báo cho cơ quan tổ chức cá nhân có thẩm quyền biết về một việc vi phạm pháp luật. * So sánh khiếu nại và tố cáo + Giống nhau: - Là quyền của công dân được quy định trong hiến pháp


luật gây thiệt hại đến lợi ích nhà nước.

Hình thức

hành vi vi phạm đến lợi ích của NN, tổ chức, cơ quan, công dân. Trực tiếp, gián tiếp.

Trực tiếp, gián tiếp.

- Là công cụ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân - Là phương tiện công dân tham gia quản lí nhà nước và xã hội. + Khác nhau: - Khiếu nại là người trực tiếp bị hại - Tố cáo là mọi công dân có quyền để ngăn chặn hành vi xâm phạm lợi ích nhà nước, tổ chức, cơ quan và công dân.

GV kết luận và chốt kiến thức để học sinh ghi nội dung vào vở. Mục 2. Ý nghĩa a) Mục tiêu: - Giúp học sinh hiểu ý nghĩa của quyền khiếu nại, tố cáo. Trách nhiệm của Nhà nước và công dân đối với việc thực hiện quyền này. b) Nội dung: - GV tổ chức cho HS đàm thoại và thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi tìm hiểu về ý nghĩa của quyền khiếu nại, tố cáo. Trách nhiệm của Nhà nước và công dân đối với việc thực hiện quyền này. c) Sản phẩm: - Học sinh biết được trách nhiệm của nhà nước và công dân trong việc thực hiện 2 quyền này. Biết cách bảo vệ quyền và lợi ích của bản thân, hình thành ý thức đấu tranh chống hành vi vi phạm pháp luật. Phân biệt được những hành vi thực hiện đúng và không đúng quyền khiếu nại, tố cáo. Biết cách ứng xử đúng, phù hợp với các tình huống cần khiếu nại và tố cáo. d) Tổ chức thực hiện:

61


Các bước tiến hành

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Chuyển giao Giáo viên giao nhiệm vụ: nhiệm vụ - Giáo viên cho HS đọc phần tư liệu tham khảo trong SGK và đặt câu hỏi đàm thoại:

Học sinh nhận nhiệm vụ học tập. - Tiến hành thảo luận chung để đàm thoại.

1. Tại sao Hiến Pháp lại quy định về quyền khiếu nại, tố cáo của công dân? 2. Trách nhiệm của người khiếu nại, tố cáo là gì? 3. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước giải quyết khiếu nại, tố cáo như thế nào? - Giáo viên đặt vấn đề để HS làm việc - Tiến hành thảo luận cặp đôi để trả lời. theo cặp và trả lời. Là HS em phải làm gì để thực hiện tốt 2 quyền trên? Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm vụ nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập và - Thảo luận và trình bày kết thực hiện nhiệm vụ. quả. Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành - HS: Trình bày. thảo luận - Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ để - HS: Nhận xét bổ sung. trình bày nội dung. Học sinh còn lại nhận xét, bổ sung. Kết luận và Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả - Nghe và ghi chép khi GV nhận định TL và hướng học sinh trả lời. kết luận. 1. HS nêu nội dung bài học mục 3 2. Ý nghĩa trong SGK. - Là biện pháp để công dân 2. Khi sử dụng quyền khiếu nại, tố cáo đấu tranh với các hành vi vi cần trung thực, khách quan, thận phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Là hình 62


trọng.

thức để công dân giám sát 3. Nhà nước nghiêm cấm việc trả thù hoạt động của cơ quan nhà nước, cán bộ công chức nhà người khiếu nại. nước khi thi hành công vụ. - - Tích cực học tập, nâng cao hiểu biết về pháp luật nói chung, quyền 3. Trách nhiệm của nhà nước và công dân khiếu nại, tố cáo nói riêng. - Học tập, lao động, rèn luyện đạo - Khi sử dụng quyền khiếu nại, tố cáo cần trung thực, đức. khách quan, thận trọng. - Đấu tranh chống lại các hành vi vi - Nhà nước nghiêm cấm việc phạm pháp luật. trả thù người khiếu nại... GV kết luận và chốt kiến thức để học * Trách nhiệm của công dân sinh ghi nội dung vào vở. – HS: - Tích cực học tập, nâng cao hiểu biết về pháp luật nói chung, quyền khiếu nại, tố cáo nói riêng. - Học tập, lao động, rèn luyện đạo đức.... - Đấu tranh chống lại các hành vi vi phạm pháp luật....

3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Học sinh vận dụng những kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi, bài tập trong SGK. b) Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập trong SGK. c) Sản phẩm: Học sinh đưa ra câu trả lời, dựa trên sự hiểu biết của bản thân và kiến thức vừa học. d) Tổ chức thực hiện:

63


- Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời các câu hỏi bài tập trong SGK. - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận cặp đôi để làm bài tập. - Báo cáo, thảo luận: HS trả lời, HS khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đối chiếu và so sánh kết quả của cả lớp để từ đó có căn cứ điều chỉnh nội dung dạy học. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức đã được hình thành ở các hoạt động trên để giải quyết các nhiệm vụ liên quan đến suy nghĩ và khả năng của chính học sinh. b) Nội dung: - Học sinh sánh vai bài tập 1 trong SGK để trải nghiệm và có suy nghĩ riêng của bản thân. - HS xử lý tình huống để đưa ra ý kiến cá nhân. c) Sản phẩm: - Học sinh sẽ suy nghĩ và nêu ý kiến cá nhân về quyền khiếu nại và tố cáo để GV có thể đánh giá được mức độ nhận thức của các em. d) Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ: 1. GV trình chiếu tình huống sau lên màn hình tivi để HS quan sát và nêu ý kiến cá nhân. Lúc tan học, bạn B lấy cắp xe đạp của bạn An cùng trường (để sai vị trí qui định và xe không khoá), rồi cùng với bạn T lớp khác thản nhiên đi về. Bạn Thắng nhận ra đó là xe của bạn An bị mất và đã nói cho bạn An biết là bạn T lấy cắp xe của An. Nhà trường đã thi hành kỉ luật đối với 2 bạn B và T. Bạn T tỏ thái độ không đồng ý với quyết định của nhà trường. Hỏi: Em hãy nhận xét hành vi của bạn Thắng và bạn B. (Thể hiện quyền gì?). 2. HS sắm vai Bài tập 1 SGK/ 52. Yêu cầu: Học sinh tự xây dựng kịch bản , lời thoại, phân vai. - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh suy nghĩ và nêu ý kiến cá nhân.

64


- Báo cáo, thảo luận: HS nhận xét và góp ý cho nhau. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét và kết luận. Thực hiện đúng đắn quyền khiếu nại tố cáo của công dân sẽ đảm bảo cho việc thực hiện các quyền cơ bản của công dân, giúp Đảng và nhà nước hiểu rõ yêu cầu của quần chúng, phẩm chất và năng lực của đội ngũ cán bộ, nhân viên cả nước. Trên cơ sở đó kịp thời khắc phục những hạn chế, thiếu sót. Xây dựng lòng tin của quần chúng nhân dân đối với Đảng và nhà nước, xây dựng xã hội mới tốt đẹp hơn.

Ngày soạn: Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾT 29 Bài 19: QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN I. Mục tiêu 1. Kiến thức:

65


- Hiểu thế nào là quyền tự do ngôn luận. - Biết được cách thực hiện quyền tự do ngôn luận. - Nêu được trách nhiệm của nhà nước và công dân trong việc thực hiện quyền này. - Phân biệt được tự do ngôn luận đúng đắn với lợi dụng tự do ngôn luận để làm việc xấu. - Thực hiện đúng quyền tự do ngôn luận. 2. Năng lực - Năng lực tự nhận thức, giải quyết vấn đề, tự điều chỉnh hành vi, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất: Trung thực, yêu nước, trách nhiệm. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Thiết bị dạy học: - Bảng phụ, bút dạ, sơ đồ tư duy, phiếu học tập. 2. Học liệu: - Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: - Giới thiệu bài học, giúp học sinh hứng thú với bài học, tạo ra ấn đề để dẫn dắt vào bài học. b) Nội dung: - Học sinh quan sát ảnh và giải quyết vấn đề giáo viên đặt ra để bước đầu tiếp cận với quyền tự do ngôn luận. c) Sản phẩm: - HS biết được việc bàn bạc, thảo luận, góp ý về những vấn đề chung của cộng đồng, đất nước là quyền tự do ngôn luận. d) Tổ chức thực hiện:

66


- Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên trình chiếu hình ảnh lên màn hình tivi hoặc

phóng to dán lên bảng để học sinh quan sát và thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi. Câu hỏi: Em sẽ xử lí như thế nào trong các tình huống sau? 1. Em hãy tìm điểm chung của các hoạt động trong những bức ảnh trên. 2. Theo em, tại sao các hoạt động trên cần sự góp ý từ nhiều cá nhân? 3. Em có thường xuyên tham gia đóng góp ý kiến cho các hoạt động tập thể không? Giải thích tại sao em lại làm như vậy? - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ thảo luận cặp đôi. - Báo cáo và thảo luận: GV mời học sinh bất kỳ trả lời, học sinh khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Hiến Pháp nước ta có quy định: Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, có quyền được thông tin, có quyền hội họp, lập hội, biểu tình theo quy định của PL. Trong các quyền ấy, quyền tự do ngôn luận là quyền thể hiện rõ quyền làm chủ của công dân, thể hiện tính tích cực của công dân. Nắm vững quyền tự do ngôn luận sẽ sử dụng tốt các quyền nói trên. Để hiểu bản chất và ý nghĩa của quyền tự do ngôn luận, chúng ta học bài hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Nội dung 1. Đặt vấn đề a) Mục tiêu: - Giúp học sinh có những hiểu biết ban đầu về quyền tự do ngôn luận. b) Nội dung: - GV cho HS thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi do GV đặt ra, sau đó cùng trình bày cho cả lớp nghe và hiểu được quyền tự do ngôn luận trong thực tế. c) Sản phẩm: 67


- Bài học qua câu chuyện: Tự do ngôn luận nhưng không phải muốn nói gì thì nói mà phải trong khuôn khổ pháp luật. d) Tổ chức thực hiện: Các bước tiến hành

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Chuyển giao Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm và đặt câu + Học sinh nhận nhiệm vụ hỏi để các nhóm thảo luận nhóm: nhiệm vụ học tập. Nhóm 1: Những việc làm nào thể hiện quyền tự do ngôn luận của công dân? Việc làm: “Gửi đơn kiện ra toà đòi quyền thừa kế” theo em thể hiện quyền gì? Căn cứ vào đâu để xác định?

+ Tiến hành đọc phần thông tin và thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.

+ Chuẩn bị dụng cụ và trình bày câu trả Nhóm 2: Theo em công dân thực hiện quyền lời vào giấy A0 cho cả tự do ngôn luận ở đâu? Cho ví dụ. lớp cùng quan sát.

Nhóm 3: Nêu những hành vi lợi dụng quyền tự do ngôn luận để làm trái pháp luật? Nhóm 4: Theo em tự do ngôn luận có phải là muốn nói gì cũng được không? Vì sao? Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập và thực nhiệm vụ hiện nhiệm vụ. - Đọc thông tin và thảo luận nhóm để trả lời. Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành - HS: Trình bày. thảo luận - Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ của nhóm - HS: Nhận xét bổ để trình bày nội dung. Mời học sinh nhóm sung. còn lại nhận xét, bổ sung. - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thảo luận để rút ra các nội dung mà giáo

68


viên đã đặt ra. Kết luận và Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - Nghe và ghi chép nhận định Giáo viên nhận xét và định hướng học sinh khi GV kết luận. nêu: Nhóm 1: a, b, d thể hiện quyền tự do ngôn luận. Gửi đơn kiện ra toà án đòi quyền thừa kế là quyền khiếu nại. Căn cứ vào việc bảo vệ quyền thừa kế của công dân; Ngôn là dùng lời nói (ngôn) để diễn đạt công khai ý kiến, suy nghĩ…của mình nhằm bàn một vấn đề (luận) -> Là tự do phát biểu ý kiến bàn bạc công việc chung. Nhóm 2: Các cuộc họp ở cơ sở bàn về kinh tế - chính trị, văn hoá ở địa phương. Ví dụ: - Phản ánh trên phương tiện đại chúng về vấn đề tiết kiệm điện, nước. - Chất vấn đại biểu quốc hội về vấn đề đất đai, y tế, giáo dục, môi trường… - Góp ý về dự thảo văn bản luật (luật dân sự, luật hôn nhân gia đình…). Nhóm 3: - Phát biểu lung tung không có cơ sở về sai phạm của cán bộ, địa phương. - Đưa tin sai sự thật như: “Nhân quyền của Việt Nam”. - Viết thư nặc danh để vu cáo, nói xấu cán bộ vì lợi ích cá nhân. - Xuyên tạc công cuộc đổi mới của đất nước qua 1 số tờ báo… Nhóm 4: Tự do ngôn luận nhưng không phải Bài học: Tự do ngôn muốn nói gì thì nói mà phải trong khuôn khổ

69


pháp luật.

luận nhưng không phải muốn nói gì thì nói mà phải trong khuôn khổ pháp luật.

Nội dung 2. Nội dung bài học a) Mục tiêu - Giúp học sinh hiểu về quyền khiếu nại, tố cáo. b) Nội dung: - GV vấn đáp để học sinh tìm hiểu quyền tự do ngôn luận. c) Sản phẩm: - Học sinh hiểu thế nào là quyền khiếu nại và quyền tố cáo của công dân. Biết được cách thực hiện quyền khiếu nại và quyền tố cáo. d) Tổ chức thực hiện:

Các bước tiến hành

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Chuyển giao Giáo viên đặt câu hỏi để các HS + Học sinh nhận nhiệm vụ học nhiệm vụ tham gia trả lời: tập. 1. Thế nào là quyền tự do ngôn + Tiến hành đọc phần thông tin luận? và trả lời câu hỏi. 2. Công dân phải thực hiện quyền tự do ngôn luận của mình như thế nào? 3. Trách nhiệm của nhà nước để CD thực hiện quyền tự do ngôn luận? 4. Liên hệ trách nhiệm của bản thân trong việc thực hiện quyền tự do ngôn luận?

70


Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm vụ nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học - Đọc thông tin và trả lời. tập và thực hiện nhiệm vụ. Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành thảo luận - Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ để trình bày nội dung. Mời học sinh còn lại nhận xét, bổ sung.

- HS: Trình bày. - HS: Nhận xét bổ sung. - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thảo luận để rút ra các nội dung mà giáo viên đã đặt ra.

Kết luận và Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm - Nghe và ghi chép khi GV kết nhận định vụ học tập: Giáo viên nhận xét và luận. định hướng học sinh nêu: 1. Quyền tự do ngôn luận: Là 1. HS trình bày nội dung mục 1. quyền của công dân được tham gia bàn bạc, thảo luận, đóng góp 2. HS trình bày nội dung mục 2. ý kiến vào những vẫn đề chung 3. HS trình bày nội dung mục 3. của xã hội. * HS liên hệ: - Ví dụ: Phát biểu ý kiến trong - Bày tỏ ý kiến cá nhân, trình bày buổi họp lớp; đóng góp ý kiến nguyện vọng. trong buổi họp tổ dân phố… - Nhờ giải đáp thắc mắc.Yêu cầu 2. Cách thực hiện quyền TDNL bảo vệ quyền lợi vật chất, tinh của công dân thần. Công dân có quyền: - Học tập nâng cao kiến thức văn - Quyền tự do báo chí. hoá. - Quyền được thông tin theo quy - tìm hiểu hiến pháp,pháp luật. định của pháp luật. - Không nghe đọc những tin tức - Có quyền tự do ngôn luận trong trái pháp luật. các cuộc họp ở cơ sở. - Tiếp nhận thông tin báo đài. - Kiến nghị với đại biểu quốc hội, - Tích cực tham gia ý kiến, kiến hội đồng nhân dân... nghị. Tuy nhiên, sử dụng quyền tự do ngôn luận phải tuân theo quy

71


định của pháp luật, để phát huy tính tích cực và quyền làm chủ của nhân dân. 3. Trách nhiệm của Nhà nước Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để công dân thực hiện quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí. * HS liên hệ: - Bày tỏ ý kiến cá nhân, trình bày nguyện vọng. - Nhờ giải đáp thắc mắc.Yêu cầu bảo vệ quyền lợi vật chất, tinh thần. - Học tập nâng cao kiến thức văn hoá. - tìm hiểu hiến pháp,pháp luật. - Không nghe đọc những tin tức trái pháp luật. - Tiếp nhận thông tin báo đài. - Tích cực tham gia ý kiến, kiến nghị. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Học sinh vận dụng những kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi, bài tập trong SGK. b) Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập trong SGK. c) Sản phẩm: Học sinh đưa ra câu trả lời, dựa trên sự hiểu biết của bản thân và kiến thức vừa học. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: 72


Giáo viên cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời các câu hỏi bài tập trong SGK. - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận cặp đôi để làm bài tập. - Báo cáo, thảo luận: HS trả lời, HS khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đối chiếu và so sánh kết quả của cả lớp để từ đó có căn cứ điều chỉnh nội dung dạy học. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức đã được hình thành ở các hoạt động trên để giải quyết các nhiệm vụ liên quan đến suy nghĩ và khả năng của chính học sinh. b) Nội dung: - Học sinh sánh vai bài tập 1 trong SGK để trải nghiệm và có suy nghĩ riêng của bản thân. - HS xử lý tình huống để đưa ra ý kiến cá nhân. c) Sản phẩm: - Học sinh sẽ suy nghĩ và nêu ý kiến cá nhân về quyền khiếu nại và tố cáo để GV có thể đánh giá được mức độ nhận thức của các em. d) Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu tình huống sau lên màn hình tivi để HS quan sát và nêu ý kiến cá nhân. Có ý kiến cho rằng: mạng xã hội Facebook được dùng để chia sẻ ý kiến cá nhân, ai cũng có thể nói điều mình muốn và chia sẻ trên mạng xã hội này. - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh suy nghĩ và nêu ý kiến cá nhân. - Báo cáo, thảo luận: HS nhận xét và góp ý cho nhau. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét và nêu một số quy định về Luật An ninh mạng để HS nắm và giáo dục hành vi sử dụng MXH an toàn cho HS.

73


Ngày soạn: Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾT 28 BÀI 18: QUYỀN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO CỦA CÔNG DÂN I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Hiểu thế nào là quyền khiếu nại và quyền tố cáo của công dân. - Biết được cách thực hiện quyền khiếu nại và quyền tố cáo. - Nêu được trách nhiệm của nhà nước và công dân trong việc thực hiện 2 quyền này. - Biết cách bảo vệ quyền và lợi ích của bản thân, hình thành ý thức đấu tranh chống hành vi vi phạm pháp luật.

74


- Phân biệt được những hành vi thực hiện đúng và không đúng quyền khiếu nại, tố cáo. Biết cách ứng xử đúng, phù hợp với các tình huống cần khiếu nại và tố cáo. * Tích hợp GDQPAN: đưa ra các minh chứng về quyền khiếu nại, tố cáo của công dân. 2. Năng lực - Năng lực tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi; năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất: Trung thực, yêu nước, trách nhiệm. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Thiết bị dạy học: - Bảng phụ, bút dạ, sơ đồ tư duy, phiếu học tập. 2. Học liệu: - Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: - Giới thiệu bài học, giúp học sinh hứng thú với bài học, tạo ra ấn đề để dẫn dắt vào bài học. b) Nội dung: - Học sinh đọc tình huống có vấn đề và thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi và biết được trường hợp nào cần khiếu nại, trường hợp nào cần tố cáo. c) Sản phẩm: - HS biết được những trường hợp nào cần thực hiện quyền tố cáo, trường hợp nào cần khiếu nại. Phân biệt được quyền khiếu nại và quyền tố cáo. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên trình chiếu tình huống có vấn đề lên màn hình tivi hoặc phóng to dán lên bảng để học sinh quan sát và thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi. Câu hỏi: Em sẽ xử lí như thế nào trong các tình huống sau? 1. Em biết người cắt trộm dây điện cao thế ở khu vực em đang sống. 75


2. Em bị bạn A cùng trường đánh mà không rõ lí do. - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ thảo luận cặp đôi. - Báo cáo và thảo luận: GV mời học sinh bất kỳ trả lời, học sinh khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: khi chúng ta phát hiện hành vi trái pháp luật và dũng cảm trình báo với cơ quan Nhà nước là chúng ta đang thực hiện quyền tố cáo. Khi lợi ích của chúng ta bị xâm hại chúng ta dám đứng ra đòi lại quyền công bằng cho bản thân mình theo đúng quy định của pháp luật ta gọi đó là quyền khiếu nại. Vậy khiếu nại là gì? Tố cáo là gì? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Nội dung 1. Đặt vấn đề a) Mục tiêu: - Giúp học sinh có những hiểu biết ban đầu về quyền khiếu nại và tố cáo. b) Nội dung: - GV cho HS thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi do GV đặt ra, sau đó cùng trình bày cho cả lớp nghe và hiểu được quyền khiếu nại và tố cáo do Nhà nước quy định dùng để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho các cá nhân, tổ chức và cả Nhà nước. c) Sản phẩm: - Bài học qua câu chuyện: Khi biết được công dân, tổ chức, cơ quan nhà nước vi phạm pháp luật, làm thiệt hại đến lợi ích của mình và nhà nước thì chúng ta phải tố cáo (khiếu nại) để bảo vệ quyền lợi cho mình tránh thiệt hại cho XH. d) Tổ chức thực hiện: Các bước tiến hành

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Chuyển giao Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm và + Học sinh nhận nhiệm vụ nhiệm vụ đặt câu hỏi để các nhóm thảo luận học tập. nhóm: + Tiến hành đọc phần thông Nhóm 1: Em nghi ngờ một địa điểm là tin và thảo luận nhóm trả lời nơi buôn bán, tiêm chích ma tuý em sẽ câu hỏi. xử lý như thế nào? + Chuẩn bị dụng cụ và trình

76


Nhóm 2: Em biết một người lấy cắp xe bày câu trả lời vào giấy A0 đạp của bạn An cùng lớp em sẽ xử lý cho cả lớp cùng quan sát. như thế nào? Nhóm 3: Anh H bị giám đốc cho thôi việc mà không nêu lý do. Theo em anh H phải làm gì để bảo vệ quyền lợi của mình? Nhóm 4: Qua 3 tình huống trên em rút ra bài học gì? GV tích hợp GD ANQP: Việc quy định các quyền khiếu nại, tố cáo của công dân sẽ tác động như thế nào đến XH? Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm vụ nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập và - Đọc thông tin và thảo luận thực hiện nhiệm vụ. nhóm để trả lời. Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành thảo luận - Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ của nhóm để trình bày nội dung. Mời học sinh nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.

- HS: Trình bày. - HS: Nhận xét bổ sung. - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thảo luận để rút ra các nội dung mà giáo viên đã đặt ra.

Kết luận và Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Nghe và ghi chép khi GV nhận định học tập: Giáo viên nhận xét và định kết luận. hướng học sinh nêu: Nhóm 1: Nếu nghi ngờ thì em có thể báo cáo cho cơ quan chức năng theo dõi. Nếu đúng thì cơ quan có thẩm quyền sẽ xử lý theo pháp luật. Nhóm 2: Em sẽ báo cho giáo viên, nhà trường hoặc cơ quan công an nơi em ở về hành vi lấy cắp xe đạp của bạn đề

77


nhà trường hoặc cơ quan công an xử lý theo pháp luật. Nhóm 3: Anh H có quyền khiếu nại lên cơ quan có thẩm quyền để cơ quan có trách nhiệm yêu cầu người giám đốc giải thích lý do đuổi việc để bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình. Nhóm 4: Bài học: Khi biết được công dân, tổ chức, cơ quan nhà nước vi phạm pháp luật, làm thiệt hại đến lợi ích của mình và nhà nước thì chúng ta phải tố cáo (khiếu nại) để bảo vệ quyền lợi cho mình tránh thiệt hại cho XH.

Bài học: Khi biết được công dân, tổ chức, cơ quan nhà nước vi phạm pháp luật, làm thiệt hại đến lợi ích của mình và nhà nước thì chúng ta phải tố cáo (khiếu nại) để GV tích hợp GD ANQP cho HS: bảo vệ quyền lợi cho mình Việc khiếu nại, tố cáo để bảo vệ quyền tránh thiệt hại cho XH. lợi hợp pháp của mình và của người khác cũng là một biện pháp góp phần đảm bảo trật tự an ninh XH, đảm bảo cho PL được thực thi một cách hiệu quả…

Nội dung 2. Nội dung bài học Mục 1 Quyền khiếu nại và tố cáo a) Mục tiêu: - Giúp học sinh hiểu về quyền khiếu nại, tố cáo. b) Nội dung: - GV phát PHT đã chuẩn bị sẵn, cho HS làm việc nhóm để dựa vào SGK hoàn thành PHT và hiểu thế nào là quyền khiếu nại và quyền tố cáo của công dân. Biết được cách thực hiện quyền khiếu nại và quyền tố cáo. c) Sản phẩm:

78


- Học sinh hiểu thế nào là quyền khiếu nại và quyền tố cáo của công dân. Biết được cách thực hiện quyền khiếu nại và quyền tố cáo. d) Tổ chức thực hiện: Các bước tiến hành

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Chuyển Giáo viên giao nhiệm vụ: giao nhiệm - Giáo viên chuẩn bị trước PHT và phát vụ cho HS thảo luận nhóm để tìm hiểu về quyền khiếu nại và tố cáo.

Học sinh nhận nhiệm vụ học tập. - Tiến hành thảo luận nhóm để hoàn thành PHT.

Quyền Tố cáo Khiếu nại Đặc điểm Người thực hiện Đối tượng Mục đích Hình thức Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập và vụ thực hiện nhiệm vụ. - Thảo luận nhóm và trình bày kết quả. Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành - HS: Trình bày. thảo luận - Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ để - HS: Nhận xét bổ sung. trình bày nội dung. Học sinh nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. Kết luận và Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả - Nghe và ghi chép khi GV nhận định TLN và hướng học sinh trả lời. kết luận. Quyền Tố cáo Đặc điểm

Khiếu nại

1. Quyền khiếu nại và tố cáo - Quyền khiếu nại là quyền

79


Người thực hiện

Công dân

Công dân, cơ quan, tổ chức

Đối tượng

Hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại đến lợi ích nhà nước.

Các quy định hành chính, hành vi hành chính.

Hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại đến lợi ích nhà nước.

Ngăn chặn kịp thời mọi hành vi vi phạm đến lợi ích của NN, tổ chức, cơ quan, công dân.

Mục đích

Hình thức

Trực tiếp, gián tiếp.

- Quyền tố cáo là quyền của công dân báo cho cơ quan tổ chức cá nhân có thẩm quyền biết về một việc vi phạm pháp luật. * So sánh khiếu nại và tố cáo + Giống nhau:

Trực tiếp, gián tiếp.

GV kết luận và chốt kiến thức để học

80

của công dân đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét lại các quyết định, việc làm của cán bộ công chức nhà nước khi thực hiện công vụ.

- Là quyền của công dân được quy định trong hiến pháp - Là công cụ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân - Là phương tiện công dân tham gia quản lí nhà nước và xã hội. + Khác nhau: - Khiếu nại là người trực tiếp bị hại - Tố cáo là mọi công dân có quyền để ngăn chặn hành vi xâm phạm lợi ích nhà nước, tổ chức, cơ quan và công dân.


sinh ghi nội dung vào vở. Mục 2. Ý nghĩa a) Mục tiêu: - Giúp học sinh hiểu ý nghĩa của quyền khiếu nại, tố cáo. Trách nhiệm của Nhà nước và công dân đối với việc thực hiện quyền này. b) Nội dung: - GV tổ chức cho HS đàm thoại và thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi tìm hiểu về ý nghĩa của quyền khiếu nại, tố cáo. Trách nhiệm của Nhà nước và công dân đối với việc thực hiện quyền này. c) Sản phẩm: - Học sinh biết được trách nhiệm của nhà nước và công dân trong việc thực hiện 2 quyền này. Biết cách bảo vệ quyền và lợi ích của bản thân, hình thành ý thức đấu tranh chống hành vi vi phạm pháp luật. Phân biệt được những hành vi thực hiện đúng và không đúng quyền khiếu nại, tố cáo. Biết cách ứng xử đúng, phù hợp với các tình huống cần khiếu nại và tố cáo. d) Tổ chức thực hiện: Các bước tiến hành

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Chuyển giao Giáo viên giao nhiệm vụ: nhiệm vụ - Giáo viên cho HS đọc phần tư liệu tham khảo trong SGK và đặt câu hỏi đàm thoại:

Học sinh nhận nhiệm vụ học tập. - Tiến hành thảo luận chung để đàm thoại.

1. Tại sao Hiến Pháp lại quy định về quyền khiếu nại, tố cáo của công dân? 2. Trách nhiệm của người khiếu nại, tố cáo là gì? 3. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước giải quyết khiếu nại, tố cáo như thế nào? - Giáo viên đặt vấn đề để HS làm việc - Tiến hành thảo luận cặp đôi để trả lời. theo cặp và trả lời.

81


Là HS em phải làm gì để thực hiện tốt 2 quyền trên? Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm vụ nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập và - Thảo luận và trình bày kết thực hiện nhiệm vụ. quả. Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành - HS: Trình bày. thảo luận - Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ để - HS: Nhận xét bổ sung. trình bày nội dung. Học sinh còn lại nhận xét, bổ sung. Kết luận và Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả - Nghe và ghi chép khi GV kết luận. nhận định TL và hướng học sinh trả lời. 1. HS nêu nội dung bài học mục 3 2. Ý nghĩa trong SGK. - Là biện pháp để công dân 2. Khi sử dụng quyền khiếu nại, tố cáo đấu tranh với các hành vi vi cần trung thực, khách quan, thận phạm pháp luật của cơ quan, trọng. tổ chức, cá nhân. Là hình 3. Nhà nước nghiêm cấm việc trả thù thức để công dân giám sát hoạt động của cơ quan nhà người khiếu nại. nước, cán bộ công chức nhà - - Tích cực học tập, nâng cao hiểu nước khi thi hành công vụ. biết về pháp luật nói chung, quyền 3. Trách nhiệm của nhà khiếu nại, tố cáo nói riêng. nước và công dân - Học tập, lao động, rèn luyện đạo - Khi sử dụng quyền khiếu đức. nại, tố cáo cần trung thực, - Đấu tranh chống lại các hành vi vi khách quan, thận trọng. phạm pháp luật. - Nhà nước nghiêm cấm việc GV kết luận và chốt kiến thức để học trả thù người khiếu nại... sinh ghi nội dung vào vở. * Trách nhiệm của công dân – HS: - Tích cực học tập, nâng cao hiểu biết về pháp luật nói chung, quyền khiếu nại, tố 82


cáo nói riêng. - Học tập, lao động, rèn luyện đạo đức.... - Đấu tranh chống lại các hành vi vi phạm pháp luật....

3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Học sinh vận dụng những kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi, bài tập trong SGK. b) Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập trong SGK. c) Sản phẩm: Học sinh đưa ra câu trả lời, dựa trên sự hiểu biết của bản thân và kiến thức vừa học. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời các câu hỏi bài tập trong SGK. - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận cặp đôi để làm bài tập. - Báo cáo, thảo luận: HS trả lời, HS khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đối chiếu và so sánh kết quả của cả lớp để từ đó có căn cứ điều chỉnh nội dung dạy học. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức đã được hình thành ở các hoạt động trên để giải quyết các nhiệm vụ liên quan đến suy nghĩ và khả năng của chính học sinh. b) Nội dung: - Học sinh sánh vai bài tập 1 trong SGK để trải nghiệm và có suy nghĩ riêng của bản thân. - HS xử lý tình huống để đưa ra ý kiến cá nhân. c) Sản phẩm: 83


- Học sinh sẽ suy nghĩ và nêu ý kiến cá nhân về quyền khiếu nại và tố cáo để GV có thể đánh giá được mức độ nhận thức của các em. d) Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ: 1. GV trình chiếu tình huống sau lên màn hình tivi để HS quan sát và nêu ý kiến cá nhân. Lúc tan học, bạn B lấy cắp xe đạp của bạn An cùng trường (để sai vị trí qui định và xe không khoá), rồi cùng với bạn T lớp khác thản nhiên đi về. Bạn Thắng nhận ra đó là xe của bạn An bị mất và đã nói cho bạn An biết là bạn T lấy cắp xe của An. Nhà trường đã thi hành kỉ luật đối với 2 bạn B và T. Bạn T tỏ thái độ không đồng ý với quyết định của nhà trường. Hỏi: Em hãy nhận xét hành vi của bạn Thắng và bạn B. (Thể hiện quyền gì?). 2. HS sắm vai Bài tập 1 SGK/ 52. Yêu cầu: Học sinh tự xây dựng kịch bản , lời thoại, phân vai. - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh suy nghĩ và nêu ý kiến cá nhân. - Báo cáo, thảo luận: HS nhận xét và góp ý cho nhau. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét và kết luận. Thực hiện đúng đắn quyền khiếu nại tố cáo của công dân sẽ đảm bảo cho việc thực hiện các quyền cơ bản của công dân, giúp Đảng và nhà nước hiểu rõ yêu cầu của quần chúng, phẩm chất và năng lực của đội ngũ cán bộ, nhân viên cả nước. Trên cơ sở đó kịp thời khắc phục những hạn chế, thiếu sót. Xây dựng lòng tin của quần chúng nhân dân đối với Đảng và nhà nước, xây dựng xã hội mới tốt đẹp hơn.

84


Ngày soạn: Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾT 29 Bài 19: QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Hiểu thế nào là quyền tự do ngôn luận. - Biết được cách thực hiện quyền tự do ngôn luận. - Nêu được trách nhiệm của nhà nước và công dân trong việc thực hiện quyền này. - Phân biệt được tự do ngôn luận đúng đắn với lợi dụng tự do ngôn luận để làm việc xấu. - Thực hiện đúng quyền tự do ngôn luận. 2. Năng lực

85


- Năng lực tự nhận thức, giải quyết vấn đề, tự điều chỉnh hành vi, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất: Trung thực, yêu nước, trách nhiệm. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Thiết bị dạy học: - Bảng phụ, bút dạ, sơ đồ tư duy, phiếu học tập. 2. Học liệu: - Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: - Giới thiệu bài học, giúp học sinh hứng thú với bài học, tạo ra ấn đề để dẫn dắt vào bài học. b) Nội dung: - Học sinh quan sát ảnh và giải quyết vấn đề giáo viên đặt ra để bước đầu tiếp cận với quyền tự do ngôn luận. c) Sản phẩm: - HS biết được việc bàn bạc, thảo luận, góp ý về những vấn đề chung của cộng đồng, đất nước là quyền tự do ngôn luận. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên trình chiếu hình ảnh lên màn hình tivi hoặc

phóng to dán lên bảng để học sinh quan sát và thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi. Câu hỏi: Em sẽ xử lí như thế nào trong các tình huống sau?

86


1. Em hãy tìm điểm chung của các hoạt động trong những bức ảnh trên. 2. Theo em, tại sao các hoạt động trên cần sự góp ý từ nhiều cá nhân? 3. Em có thường xuyên tham gia đóng góp ý kiến cho các hoạt động tập thể không? Giải thích tại sao em lại làm như vậy? - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ thảo luận cặp đôi. - Báo cáo và thảo luận: GV mời học sinh bất kỳ trả lời, học sinh khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Hiến Pháp nước ta có quy định: Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, có quyền được thông tin, có quyền hội họp, lập hội, biểu tình theo quy định của PL. Trong các quyền ấy, quyền tự do ngôn luận là quyền thể hiện rõ quyền làm chủ của công dân, thể hiện tính tích cực của công dân. Nắm vững quyền tự do ngôn luận sẽ sử dụng tốt các quyền nói trên. Để hiểu bản chất và ý nghĩa của quyền tự do ngôn luận, chúng ta học bài hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Nội dung 1. Đặt vấn đề a) Mục tiêu: - Giúp học sinh có những hiểu biết ban đầu về quyền tự do ngôn luận. b) Nội dung: - GV cho HS thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi do GV đặt ra, sau đó cùng trình bày cho cả lớp nghe và hiểu được quyền tự do ngôn luận trong thực tế. c) Sản phẩm: - Bài học qua câu chuyện: Tự do ngôn luận nhưng không phải muốn nói gì thì nói mà phải trong khuôn khổ pháp luật. d) Tổ chức thực hiện: Các bước tiến hành

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Chuyển giao Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm và đặt câu + Học sinh nhận nhiệm vụ hỏi để các nhóm thảo luận nhóm: nhiệm vụ học tập. Nhóm 1: Những việc làm nào thể hiện quyền + Tiến hành đọc phần tự do ngôn luận của công dân? Việc làm: thông tin và thảo luận “Gửi đơn kiện ra toà đòi quyền thừa kế” theo 87


em thể hiện quyền gì? Căn cứ vào đâu để xác nhóm trả lời câu hỏi. định? + Chuẩn bị dụng cụ Nhóm 2: Theo em công dân thực hiện quyền và trình bày câu trả tự do ngôn luận ở đâu? Cho ví dụ. lời vào giấy A0 cho cả Nhóm 3: Nêu những hành vi lợi dụng quyền lớp cùng quan sát. tự do ngôn luận để làm trái pháp luật? Nhóm 4: Theo em tự do ngôn luận có phải là muốn nói gì cũng được không? Vì sao? Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập và thực nhiệm vụ hiện nhiệm vụ. - Đọc thông tin và thảo luận nhóm để trả lời. Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành - HS: Trình bày. thảo luận - Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ của nhóm - HS: Nhận xét bổ để trình bày nội dung. Mời học sinh nhóm sung. còn lại nhận xét, bổ sung. - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thảo luận để rút ra các nội dung mà giáo viên đã đặt ra. Kết luận và Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - Nghe và ghi chép nhận định Giáo viên nhận xét và định hướng học sinh khi GV kết luận. nêu: Nhóm 1: a, b, d thể hiện quyền tự do ngôn luận. Gửi đơn kiện ra toà án đòi quyền thừa kế là quyền khiếu nại. Căn cứ vào việc bảo vệ quyền thừa kế của công dân; Ngôn là dùng lời nói (ngôn) để diễn đạt công khai ý kiến, suy nghĩ…của mình nhằm bàn một vấn đề (luận) -> Là tự do phát biểu ý kiến bàn bạc công

88


việc chung. Nhóm 2: Các cuộc họp ở cơ sở bàn về kinh tế - chính trị, văn hoá ở địa phương. Ví dụ: - Phản ánh trên phương tiện đại chúng về vấn đề tiết kiệm điện, nước. - Chất vấn đại biểu quốc hội về vấn đề đất đai, y tế, giáo dục, môi trường… - Góp ý về dự thảo văn bản luật (luật dân sự, luật hôn nhân gia đình…). Nhóm 3: - Phát biểu lung tung không có cơ sở về sai phạm của cán bộ, địa phương. - Đưa tin sai sự thật như: “Nhân quyền của Việt Nam”. - Viết thư nặc danh để vu cáo, nói xấu cán bộ vì lợi ích cá nhân. - Xuyên tạc công cuộc đổi mới của đất nước qua 1 số tờ báo… Nhóm 4: Tự do ngôn luận nhưng không phải muốn nói gì thì nói mà phải trong khuôn khổ Bài học: Tự do ngôn luận nhưng không pháp luật. phải muốn nói gì thì nói mà phải trong khuôn khổ pháp luật.

Nội dung 2. Nội dung bài học a) Mục tiêu: - Giúp học sinh hiểu về quyền khiếu nại, tố cáo. b) Nội dung: - GV vấn đáp để học sinh tìm hiểu quyền tự do ngôn luận.

89


c) Sản phẩm: - Học sinh hiểu thế nào là quyền khiếu nại và quyền tố cáo của công dân. Biết được cách thực hiện quyền khiếu nại và quyền tố cáo. d) Tổ chức thực hiện:

Các bước tiến hành

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Chuyển giao Giáo viên đặt câu hỏi để các HS + Học sinh nhận nhiệm vụ học nhiệm vụ tham gia trả lời: tập. 1. Thế nào là quyền tự do ngôn + Tiến hành đọc phần thông tin luận? và trả lời câu hỏi. 2. Công dân phải thực hiện quyền tự do ngôn luận của mình như thế nào? 3. Trách nhiệm của nhà nước để CD thực hiện quyền tự do ngôn luận? 4. Liên hệ trách nhiệm của bản thân trong việc thực hiện quyền tự do ngôn luận? Học sinh thực hiện nhiệm vụ Thực hiện Giáo viên theo dõi nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học - Đọc thông tin và trả lời. tập và thực hiện nhiệm vụ. Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành thảo luận - Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ để trình bày nội dung. Mời học sinh còn lại nhận xét, bổ sung.

- HS: Trình bày. - HS: Nhận xét bổ sung. - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thảo luận để rút ra các nội dung mà giáo viên đã đặt ra.

Kết luận và Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm - Nghe và ghi chép khi GV kết

90


nhận định

vụ học tập: Giáo viên nhận xét và luận. định hướng học sinh nêu: 1. Quyền tự do ngôn luận: Là 1. HS trình bày nội dung mục 1. quyền của công dân được tham gia bàn bạc, thảo luận, đóng góp 2. HS trình bày nội dung mục 2. ý kiến vào những vẫn đề chung 3. HS trình bày nội dung mục 3. của xã hội. * HS liên hệ: - Ví dụ: Phát biểu ý kiến trong - Bày tỏ ý kiến cá nhân, trình bày buổi họp lớp; đóng góp ý kiến nguyện vọng. trong buổi họp tổ dân phố… - Nhờ giải đáp thắc mắc.Yêu cầu 2. Cách thực hiện quyền TDNL bảo vệ quyền lợi vật chất, tinh của công dân thần. Công dân có quyền: - Học tập nâng cao kiến thức văn - Quyền tự do báo chí. hoá. - Quyền được thông tin theo quy - tìm hiểu hiến pháp,pháp luật. định của pháp luật. - Không nghe đọc những tin tức - Có quyền tự do ngôn luận trong trái pháp luật. các cuộc họp ở cơ sở. - Tiếp nhận thông tin báo đài. - Kiến nghị với đại biểu quốc hội, - Tích cực tham gia ý kiến, kiến hội đồng nhân dân... nghị. Tuy nhiên, sử dụng quyền tự do ngôn luận phải tuân theo quy định của pháp luật, để phát huy tính tích cực và quyền làm chủ của nhân dân. 3. Trách nhiệm của Nhà nước Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để công dân thực hiện quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí. * HS liên hệ: - Bày tỏ ý kiến cá nhân, trình bày nguyện vọng. - Nhờ giải đáp thắc mắc.Yêu cầu

91


bảo vệ quyền lợi vật chất, tinh thần. - Học tập nâng cao kiến thức văn hoá. - tìm hiểu hiến pháp,pháp luật. - Không nghe đọc những tin tức trái pháp luật. - Tiếp nhận thông tin báo đài. - Tích cực tham gia ý kiến, kiến nghị. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Học sinh vận dụng những kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi, bài tập trong SGK. b) Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập trong SGK. c) Sản phẩm: Học sinh đưa ra câu trả lời, dựa trên sự hiểu biết của bản thân và kiến thức vừa học. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời các câu hỏi bài tập trong SGK. - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận cặp đôi để làm bài tập. - Báo cáo, thảo luận: HS trả lời, HS khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đối chiếu và so sánh kết quả của cả lớp để từ đó có căn cứ điều chỉnh nội dung dạy học. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức đã được hình thành ở các hoạt động trên để giải quyết các nhiệm vụ liên quan đến suy nghĩ và khả năng của chính học sinh. b) Nội dung:

92


- Học sinh sánh vai bài tập 1 trong SGK để trải nghiệm và có suy nghĩ riêng của bản thân. - HS xử lý tình huống để đưa ra ý kiến cá nhân. c) Sản phẩm: - Học sinh sẽ suy nghĩ và nêu ý kiến cá nhân về quyền khiếu nại và tố cáo để GV có thể đánh giá được mức độ nhận thức của các em. d) Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu tình huống sau lên màn hình tivi để HS quan sát và nêu ý kiến cá nhân. Có ý kiến cho rằng: mạng xã hội Facebook được dùng để chia sẻ ý kiến cá nhân, ai cũng có thể nói điều mình muốn và chia sẻ trên mạng xã hội này. - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh suy nghĩ và nêu ý kiến cá nhân. - Báo cáo, thảo luận: HS nhận xét và góp ý cho nhau. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét và nêu một số quy định về Luật An ninh mạng để HS nắm và giáo dục hành vi sử dụng MXH an toàn cho HS.

93


Ngày soạn: Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾT 30, 31 Bài 20: HIẾN PHÁP NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Nhận biết được hiến pháp là đạo luật cơ bản của nhà nước. - Vị trí vai trò của HP trong hệ thống pháp luật Việt nam. Nội dung cơ bản của HP 1992. - Hình thành trong HS ý thức: “Sống và làm việc theo HP và PL”. 2. Năng lực - Năng lực giải quyết vấn đề, tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi; năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất: Trung thực, yêu nước, trách nhiệm. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Thiết bị dạy học: - Bảng phụ, bút dạ, sơ đồ tư duy, phiếu học tập. 2. Học liệu: - Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu:

94


- Giới thiệu bài học, giúp học sinh hứng thú với bài học, tạo ra ấn đề để dẫn dắt vào bài học. b) Nội dung: - Học sinh quan sát ảnh và giải quyết vấn đề giáo viên đặt ra để bước đầu tiếp cận với quyền tự do ngôn luận. c) Sản phẩm: - HS biết được việc bàn bạc, thảo luận, góp ý về những vấn đề chung của cộng đồng, đất nước là quyền tự do ngôn luận. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên trình chiếu hình ảnh lên màn hình tivi hoặc

phóng to dán lên bảng để học sinh quan sát và thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi. Câu hỏi: Em sẽ xử lí như thế nào trong các tình huống sau? 1. Em hãy tìm điểm chung của các hoạt động trong những bức ảnh trên. 2. Theo em, tại sao các hoạt động trên cần sự góp ý từ nhiều cá nhân? 3. Em có thường xuyên tham gia đóng góp ý kiến cho các hoạt động tập thể không? Giải thích tại sao em lại làm như vậy? - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ thảo luận cặp đôi. - Báo cáo và thảo luận: GV mời học sinh bất kỳ trả lời, học sinh khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Hiến Pháp nước ta có quy định: Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, có quyền được thông tin, có quyền hội họp, lập hội, biểu tình theo quy định của PL. Trong các quyền ấy, quyền tự do ngôn luận là quyền thể hiện rõ quyền làm chủ của công dân, thể hiện tính tích cực của công dân. Nắm vững quyền tự do ngôn luận sẽ sử dụng tốt

95


các quyền nói trên. Để hiểu bản chất và ý nghĩa của quyền tự do ngôn luận, chúng ta học bài hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Nội dung 1. Đặt vấn đề a) Mục tiêu: - Giúp học sinh có những hiểu biết ban đầu về quyền tự do ngôn luận. b) Nội dung: - GV cho HS thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi do GV đặt ra, sau đó cùng trình bày cho cả lớp nghe và hiểu được quyền tự do ngôn luận trong thực tế. c) Sản phẩm: - Bài học qua câu chuyện: Tự do ngôn luận nhưng không phải muốn nói gì thì nói mà phải trong khuôn khổ pháp luật. d) Tổ chức thực hiện: Các bước tiến hành

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Chuyển giao Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm và đặt câu + Học sinh nhận nhiệm vụ hỏi để các nhóm thảo luận nhóm: nhiệm vụ học tập. Nhóm 1: Những việc làm nào thể hiện quyền tự do ngôn luận của công dân? Việc làm: “Gửi đơn kiện ra toà đòi quyền thừa kế” theo em thể hiện quyền gì? Căn cứ vào đâu để xác định?

+ Tiến hành đọc phần thông tin và thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.

+ Chuẩn bị dụng cụ và trình bày câu trả Nhóm 2: Theo em công dân thực hiện quyền lời vào giấy A0 cho cả tự do ngôn luận ở đâu? Cho ví dụ. lớp cùng quan sát.

Nhóm 3: Nêu những hành vi lợi dụng quyền tự do ngôn luận để làm trái pháp luật? Nhóm 4: Theo em tự do ngôn luận có phải là muốn nói gì cũng được không? Vì sao? Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập và thực nhiệm vụ

96


hiện nhiệm vụ.

- Đọc thông tin và thảo luận nhóm để trả lời.

Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành - HS: Trình bày. thảo luận - Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ của nhóm - HS: Nhận xét bổ để trình bày nội dung. Mời học sinh nhóm sung. còn lại nhận xét, bổ sung. - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thảo luận để rút ra các nội dung mà giáo viên đã đặt ra. Kết luận và Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - Nghe và ghi chép nhận định Giáo viên nhận xét và định hướng học sinh khi GV kết luận. nêu: Nhóm 1: a, b, d thể hiện quyền tự do ngôn luận. Gửi đơn kiện ra toà án đòi quyền thừa kế là quyền khiếu nại. Căn cứ vào việc bảo vệ quyền thừa kế của công dân; Ngôn là dùng lời nói (ngôn) để diễn đạt công khai ý kiến, suy nghĩ…của mình nhằm bàn một vấn đề (luận) -> Là tự do phát biểu ý kiến bàn bạc công việc chung. Nhóm 2: Các cuộc họp ở cơ sở bàn về kinh tế - chính trị, văn hoá ở địa phương. Ví dụ: - Phản ánh trên phương tiện đại chúng về vấn đề tiết kiệm điện, nước. - Chất vấn đại biểu quốc hội về vấn đề đất đai, y tế, giáo dục, môi trường… - Góp ý về dự thảo văn bản luật (luật dân sự, luật hôn nhân gia đình…).

97


Nhóm 3: - Phát biểu lung tung không có cơ sở về sai phạm của cán bộ, địa phương. - Đưa tin sai sự thật như: “Nhân quyền của Việt Nam”. - Viết thư nặc danh để vu cáo, nói xấu cán bộ vì lợi ích cá nhân. - Xuyên tạc công cuộc đổi mới của đất nước qua 1 số tờ báo… Nhóm 4: Tự do ngôn luận nhưng không phải Bài học: Tự do ngôn muốn nói gì thì nói mà phải trong khuôn khổ luận nhưng không phải muốn nói gì thì pháp luật. nói mà phải trong khuôn khổ pháp luật.

Nội dung 2. Nội dung bài học a) Mục tiêu: - Giúp học sinh hiểu về quyền khiếu nại, tố cáo. b) Nội dung: - GV vấn đáp để học sinh tìm hiểu quyền tự do ngôn luận. c) Sản phẩm: - Học sinh hiểu thế nào là quyền khiếu nại và quyền tố cáo của công dân. Biết được cách thực hiện quyền khiếu nại và quyền tố cáo. d) Tổ chức thực hiện:

Các bước tiến hành

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Chuyển giao Giáo viên đặt câu hỏi để các HS + Học sinh nhận nhiệm vụ học nhiệm vụ tham gia trả lời: tập. 1. Thế nào là quyền tự do ngôn + Tiến hành đọc phần thông tin

98


và trả lời câu hỏi.

luận? 2. Công dân phải thực hiện quyền tự do ngôn luận của mình như thế nào? 3. Trách nhiệm của nhà nước để CD thực hiện quyền tự do ngôn luận? 4. Liên hệ trách nhiệm của bản thân trong việc thực hiện quyền tự do ngôn luận?

Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm vụ nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học - Đọc thông tin và trả lời. tập và thực hiện nhiệm vụ. Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành thảo luận - Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ để trình bày nội dung. Mời học sinh còn lại nhận xét, bổ sung.

- HS: Trình bày. - HS: Nhận xét bổ sung. - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thảo luận để rút ra các nội dung mà giáo viên đã đặt ra.

Kết luận và Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm - Nghe và ghi chép khi GV kết nhận định vụ học tập: Giáo viên nhận xét và luận. định hướng học sinh nêu: 1. Quyền tự do ngôn luận: Là 1. HS trình bày nội dung mục 1. quyền của công dân được tham gia bàn bạc, thảo luận, đóng góp 2. HS trình bày nội dung mục 2. ý kiến vào những vẫn đề chung 3. HS trình bày nội dung mục 3. của xã hội. * HS liên hệ: - Ví dụ: Phát biểu ý kiến trong - Bày tỏ ý kiến cá nhân, trình bày buổi họp lớp; đóng góp ý kiến nguyện vọng. trong buổi họp tổ dân phố… - Nhờ giải đáp thắc mắc.Yêu cầu 2. Cách thực hiện quyền TDNL bảo vệ quyền lợi vật chất, tinh của công dân thần.

99


- Học tập nâng cao kiến thức văn Công dân có quyền: hoá. - Quyền tự do báo chí. - tìm hiểu hiến pháp,pháp luật. - Quyền được thông tin theo quy - Không nghe đọc những tin tức định của pháp luật. trái pháp luật. - Có quyền tự do ngôn luận trong - Tiếp nhận thông tin báo đài.

các cuộc họp ở cơ sở.

- Tích cực tham gia ý kiến, kiến - Kiến nghị với đại biểu quốc hội, nghị. hội đồng nhân dân... Tuy nhiên, sử dụng quyền tự do ngôn luận phải tuân theo quy định của pháp luật, để phát huy tính tích cực và quyền làm chủ của nhân dân. 3. Trách nhiệm của Nhà nước Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để công dân thực hiện quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí. * HS liên hệ: - Bày tỏ ý kiến cá nhân, trình bày nguyện vọng. - Nhờ giải đáp thắc mắc.Yêu cầu bảo vệ quyền lợi vật chất, tinh thần. - Học tập nâng cao kiến thức văn hoá. - tìm hiểu hiến pháp,pháp luật. - Không nghe đọc những tin tức trái pháp luật. - Tiếp nhận thông tin báo đài. - Tích cực tham gia ý kiến, kiến nghị.

100


3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Học sinh vận dụng những kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi, bài tập trong SGK. b) Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập trong SGK. c) Sản phẩm: Học sinh đưa ra câu trả lời, dựa trên sự hiểu biết của bản thân và kiến thức vừa học. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời các câu hỏi bài tập trong SGK. - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận cặp đôi để làm bài tập. - Báo cáo, thảo luận: HS trả lời, HS khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đối chiếu và so sánh kết quả của cả lớp để từ đó có căn cứ điều chỉnh nội dung dạy học. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức đã được hình thành ở các hoạt động trên để giải quyết các nhiệm vụ liên quan đến suy nghĩ và khả năng của chính học sinh. b) Nội dung: - Học sinh sánh vai bài tập 1 trong SGK để trải nghiệm và có suy nghĩ riêng của bản thân. - HS xử lý tình huống để đưa ra ý kiến cá nhân. c) Sản phẩm: - Học sinh sẽ suy nghĩ và nêu ý kiến cá nhân về quyền khiếu nại và tố cáo để GV có thể đánh giá được mức độ nhận thức của các em. d) Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu tình huống sau lên màn hình tivi để HS quan sát và nêu ý kiến cá nhân.

101


Có ý kiến cho rằng: mạng xã hội Facebook được dùng để chia sẻ ý kiến cá nhân, ai cũng có thể nói điều mình muốn và chia sẻ trên mạng xã hội này. - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh suy nghĩ và nêu ý kiến cá nhân. - Báo cáo, thảo luận: HS nhận xét và góp ý cho nhau. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét và nêu một số quy định về Luật An ninh mạng để HS nắm và giáo dục hành vi sử dụng MXH an toàn cho HS.

102


Ngày soạn: Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾT 32: CHỦ ĐỀ: NGOẠI KHÓA I. Mục đích, yêu cầu 1. Kiến thức: Học sinh liên hệ bài học với thực tế địa phương có cơ hội thực hành các nội dung đã học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực: - Năng lựng chung: Tự học, sáng tạo; giải quyết vấn đề; sáng tạo. - Năng lực riêng: Giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy phê phán. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, tự tin. II. Thiết bị dạy học và học liệu 2. Thiết bị dạy học: - Bảng phụ, bút dạ, sơ đồ tư duy. 2. Học liệu: - Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục đích: - Giới thiệu bài học, giúp học sinh hứng thú với bài học, tạo ra tình huống để dẫn dắt vào bài học. b) Nội dung: - GV cho HS video để dẫn dắt vào bài. c) Sản phẩm:

103


- HS hiểu được cần làm gì khi bị nhiễm HIV. d) Cách thức thực hiện: - Giáo viên chiếu video lên màn hình tivi cho HS xem và diễn giải. https://www.youtube.com/watch?v=epPIyWbck-8 - Thực hiện nhiệm vụ: - Báo cáo, thảo luận: + GV mời HS trả lời. + Học sinh khác xem, đánh giá, nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, bổ sung. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức a) Mục đích: - Giúp HS biết được các câu truyện liên quan đến TNXH và có những biện pháp giải quyết, giáo dục, tuyên truyền. b) Nội dung: - GV cho HS tham gia hội thu hùng biện và diễn tiểu phẩm để trả lời các câu hỏi. c) Sản phẩm: - HS biết các câu truyện liên quan đến TNXH và có những biện pháp giải quyết, giáo dục, tuyên truyền. d) Cách thức thực hiện: Các bước tiến hành

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Chuyển giao 1. Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, + Học sinh nhận nhiệm vụ nhiệm vụ mỗi nhóm hùng biện trong 3 phút về học tập. thực trạng, nguyên nhân, hậu quả, giải + Tích cực tham gia hội thi pháp của TNXH. 2. Xử lý tình huống. - Mỗi đội xử lý tình huống bằng hình thức tiểu phẩm. - Bắt buộc 05 thành viên trong đội thể 104


hiện, ngoài ra các đội có thể bổ sung thêm thành viên của tổ mình tham gia tùy theo nội dung yêu cầu. - Thời gian thể hiện tiểu phẩm cho mỗi đội từ 3 – 5 phút, nếu quá thời gian 5 phút sẽ bị trừ điểm; Tổng điểm tối đa cho phần thi này là 10 điểm. Tình huống 1: Là con một trong gia đình nên Quân được bố mẹ nuông chiều từ nhỏ. Từ khi học lớp 6, mỗi khi Quân xin tiền để tiêu xài là bố mẹ đều đáp ứng ngay mà không cần biết Quân dùng tiền đó vào việc gì. Bị mấy đứa xấu rủ rê, Quân đã sa vào tệ nạn tiêm chích ma túy, đến khi thành con nghiện thì bố mẹ mới biết. a) Theo em, vì sao Quân trở thành con nghiện ma túy? b) Gia đình cần có trách nhiệm như thế nào trong công tác phòng, chống ma túy? Tình huống 2: Cô Bình không biết nghe thông tin ở đâu mà về nói với chồng: "Ôi, sợ quá, em nghe nói ở nước ta có nhiều trẻ em bị nhiễm HIV đấy!". Chồng cô mắng: "Vớ vẩn! làm gì có chuyện trẻ nhỏ lại mắc cái bệnh của người lớn! Em có biết bệnh này làm sao mà bị không? Này nhé: thứ nhất là lây theo đường tình dục, thứ hai là nghiên ma túy và tiêm chích chung bơm kim tiêm với người đã nhiễm HIV. Còn trẻ nhỏ, chúng có làm các việc đó đâu mà bị?". Cô Bình thấy

105


chồng nói có lí, không cãi lại được nhưng vẫn băn khoăn. a) Theo em, thông tin mà cô Bình nói có đúng không? b) Vận dụng kiến thức về HIV/AIDS và phòng chống HIV/AIDS, em hãy giải thích giúp vợ chồng cô Bình? Tình huống 3: Hòa là một cô bé 14 tuổi, làm thuê cho một cửa hàng gần nhà Bích. Chứng kiến cảnh Hòa bị chủ hàng cơm bắt làm công việc nặng nhọc lại thường xuyên chửi mắng. Bích rất thương Hòa nên có ý định tố cáo hành động của chủ hàng cơm với cơ quan chức năng. Nhưng Hồng can ngăn và nói:"Chúng mình còn nhỏ làm gì có quyền tố cáo người khác, với lại chuyện này là bình thường mà". a) Em có đồng ý với ý kiến của Hồng không? b) Các em có thể làm gì trong trường hợp này? Học sinh thực hiện nhiệm vụ Thực hiện Giáo viên theo dõi nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập và - Quan sát và trả lời thực hiện nhiệm vụ. Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành thảo luận - Giáo viên quan sát và hướng dẫn HS

- HS: Trình bày. - HS: Nhận xét bổ sung. - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thảo luận để rút ra các nội dung mà giáo viên đã đặt ra.

Kết luận và Giáo viên chốt kiến thức để học sinh - Nghe và ghi chép khi GV

106


nhận định

kết luận.

ghi nội dung vào vở. - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục đích: - Học sinh vận dụng những kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi, thực hiện nhiệm vụ, giải quyết các tình huống học tập. b) Nội dung: GV cho HS xử lý tình huống. c) Sản phẩm: HS nêu được quan điểm cá nhân. d) Cách thức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: Em sẽ làm gì khi thấy bạn, người thân của mình sa vào các tệ nạn xã hội? - Thực hiện nhiệm vụ: + Học sinh thảo luận nhóm để tham gia. - Báo cáo, thảo luận: HS trình bày, HS khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, bổ sung và chốt lại kiến thức trọng tâm. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục đích: - Học sinh vận dụng kiến thức đã được hình thành ở các hoạt động trên để giải quyết các nhiệm vụ liên quan đến suy nghĩ và khả năng của chính học sinh. b) Nội dung: - Nêu ý kiến cá nhân về vấn đề tuyên truyền phòng chống HIV/AIDS. c) Sản phẩm: - Học sinh ghi ra giấy và chia sẻ với lớp. Học sinh còn lại nhận xét. d) Cách thức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ:

107


+ Tuyên truyền về tác hại của TNXH và HIV/AIDS tới mọi người xung quanh. + Tích cực tham gia các hoạt động tuyên truyền về TNXH và HIV/AIDS. - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hành. - Báo cáo, thảo luận: HS khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét.

Ngày soạn: Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY Tiết 33: CHỦ ĐỀ: NGOẠI KHÓA I. Mục đích, yêu cầu 1. Kiến thức: Liên hệ bài học với thực tế địa phương có cơ hội thực hành các nội dung đã học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực: - Năng lựng chung: Tự học, sáng tạo; giải quyết vấn đề; sáng tạo. - Năng lực riêng: Giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy phê phán.

108


3. Phẩm chất: - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, tự tin. II. Thiết bị dạy học và học liệu 3. Thiết bị dạy học: - Bảng phụ, bút dạ, sơ đồ tư duy. 2. Học liệu: - Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục đích: - Giới thiệu bài học, giúp học sinh hứng thú với bài học, tạo ra tình huống để dẫn dắt vào bài học. b) Nội dung: - GV cho HS xem video về tai nạn cháy nổ, hướng dẫn cách phòng cháy, chữa cháy, thoát hiểm. c) Sản phẩm: - HS biết được các bước cơ bản trong phòng chống tai nạn vũ khí, cháy nổ. d) Cách thức thực hiện: - Giáo viên trình chiếu video lên màn hình tivi. - Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát. - Báo cáo, thảo luận: Học sinh xem và nêu ý kiến nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, bổ sung. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức a) Mục đích: - Giúp HS biết được tình hình tai nạn vũ khí cháy nổ ở địa phương. b) Nội dung: - GV diễn giải và đàm thoại để HS biết được tình hình tai nạn vũ khí cháy nổ ở địa phương. c) Sản phẩm:

109


- HS biết được tình hình tai nạn vũ khí cháy nổ ở địa phương. d) Cách thức thực hiện: Các bước tiến hành

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Chuyển giao GV cho Hs nêu lại những vấn đề cơ + Học sinh nhận nhiệm vụ nhiệm vụ bản đã học trong bài 15. học tập. 1. Dựa vào phần nội dung kiến thức đã + Trả lời câu hỏi học trong bài 15, em hãy cho biết địa phương em có những tiến bộ gì? 2. Bên cạnh những tiến bộ ấy, em thấy địa phương em còn tồn tại những gì? 3. Liên hệ về vấn đề phòng ngừa tai nạn vũ khí cháy, nổ và các chất độc hại trong học sinh? 4. Hãy nêu một số việc làm của bản thân và các bạn góp phần phòng ngừa tai nạn vũ khí cháy, nổ và các chất độc hại? Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm vụ nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập và - Quan sát và trả lời thực hiện nhiệm vụ. - HS: Trình bày. Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành thảo luận - Giáo viên mời 1 vài học sinh bất kỳ - HS: Nhận xét bổ sung. để trình bày nội dung. - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thảo luận để rút ra các nội dung mà giáo viên đã đặt ra. Kết luận và Giáo viên chốt kiến thức để học sinh - Nghe và ghi chép khi GV nhận định ghi nội dung vào vở. kết luận. - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 1. Địa phương với vấn đề học tập: Giáo viên nhận xét và định phòng ngừa tai nạn vũ khí 110


hướng học sinh nêu:

cháy, nổ và các chất độc hại. - Những tiến bộ: + Địa phương đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền vấn đề phòng ngừa tai nạn vũ khí cháy, nổ và các chất độc hại. + Số người bị tai nạn vũ khí cháy, nổ và nhiễm các chất độc hại rất ít. - Những hạn chế: Hs báo cáo kết quả đã chuẩn bị trước ở nhà. + VD: Tại địa phương có một số gia đình sản xuất rau xanh chưa thật sự đảm bảo an toàn thực phẩm. + Còn hiện tượng vận chuyển, tàng trữ và đốt pháo nổ trong dịp tết. 2. Hs với các vấn đề phòng ngừa tai nạn vũ khí cháy, nổ và các chất độc hại. - Còn hiện tượng HS đốt pháo nổ trong dịp tết và chơi những đồ chơi nguy hiểm. - Một số Hs ăn quà vặt có chứa nhiều chất độc hại ảnh hưởng đến sức khỏe. * HS nêu: - Tìm hiểu để nâng cao hiểu biết về tác hại của vũ khí cháy, nổ và các chất độc hại. - Tuyên truyền về tác hại vũ 111


khí cháy, nổ và các chất độc hại. - Đấu tranh với những biểu hiện tiêu cực trong việc phòng ngừa tai nạn vũ khí cháy, nổ và các chất độc hại…. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục đích: - Học sinh vận dụng những kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi, thực hiện nhiệm vụ, giải quyết các tình huống học tập. b) Nội dung: GV cho HS xử lý tình huống. c) Sản phẩm: - HS nêu được ý kiến cá nhân về tai nạn vũ khí cháy nổ. d) Cách thức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: Gần ngày tết, thấy có người mang pháo về làng bán, Hùng nói với Hiếu: - Tớ với cậu chung tiền để mua một bánh pháo đốt cho vui đi. - Hiếu: Nhà nước đã cấm đốt pháo rồi mà, chúng mình đốt pháo là vi phạm pháp luật đấy! - Hùng: Sao cậu máy móc thế? tết đến cũng phải có tiếng nổ chho vui làng xóm chứ. - Hiếu: Không nên Hùng ạ. a. Em tán thành với ý kiến của bạn nào trong tình huống trên? b. Theo em, mua pháo và đốt pháo có vi phạm pháp luật không? c. Đốt pháo có thể nguy hiểm gì cho bản thân? - Thực hiện nhiệm vụ: + Học sinh thảo luận nhóm để tham gia. - Báo cáo, thảo luận: HS trình bày, HS khác nhận xét.

112


- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, bổ sung và chốt lại kiến thức trọng tâm. a) Tán thành với ý kiến của bạn Hiếu. b) Mua pháo và đốt pháo là hành vi vi phạm pháp luật. c) Tác hại: Đốt pháo có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe, tính mạng. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục đích: - Học sinh vận dụng kiến thức đã được hình thành ở các hoạt động trên để giải quyết các nhiệm vụ liên quan đến suy nghĩ và khả năng của chính học sinh. b) Nội dung: - Sánh vai nhà tư vấn và tham gia xử lý. Nêu ý kiến cá nhân. c) Sản phẩm: - HS trả lời câu hỏi. d) Cách thức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ: a) Thấy các em nhỏ bắt được đạn pháo hoặc các vật lạ đem ra chơi, nghịch. b) Thấy có người mới phun thuốc trừ sâu cho rau đã hái đem ra bán. - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hành. - Báo cáo, thảo luận: HS khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét. a) Thấy các em nhỏ bắt được đạn pháo hoặc các vật lạ đem ra chơi, nghịch, cần: + Ngăn cản các em dừng ngay việc chơi nghịch đạn pháo hoặc vật lạ vì rất nguy hiểm. + Khuyên các em tránh xa vật lạ đó. + Báo ngay cho người lớn hoặc người có trách nhiệm biết để xử lí. b) Thấy có người mới phun thuốc trừ sâu cho rau đã hái đem ra bán, cần: + Ngăn cản người hái rau để họ không tiếp tục hái, nếu đã hái rồi thì không đem bán.

113


+ Giải thích để người hái rau hiểu tính chất nguy hiểm của việc làm đó; những quy định của pháp luật về việc phòng ngừa…. + Nếu không ngăn chặn được thì báo cho người có trách nhiệm ở địa phương biết. + Báo cho mọi người biết rau đó không an toàn, không nên ăn.

Ngày soạn: Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾT 34: CHỦ ĐỀ: ÔN TẬP HỌC KỲ II I. Mục đích, yêu cầu 1. Kiến thức: - Biết được những kiến thức đã học về chuẩn mực đạo đức và pháp luật. - Hiểu được ý nghĩa của các chuẩn mực đạo đức và pháp luật đối với sự phát triển của cá nhân và xã hội. - Củng cố các kiến thức đã học từ bài 12 đến bài 20. 2. Năng lực: - Năng lựng chung: Tự học, sáng tạo; giải quyết vấn đề; sáng tạo. - Năng lực riêng: Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức xã hội. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: Tự chủ, tự tin. II. Thiết bị dạy học và học liệu 4. Thiết bị dạy học: - Bảng phụ, bút dạ, sơ đồ tư duy. 2. Học liệu: - Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa. III. Tiến trình dạy học

114


1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục đích: - Giới thiệu bài học, giúp học sinh hứng thú với bài học, tạo ra tình huống để dẫn dắt vào bài học. b) Nội dung: - GV cho HS chơi trò chơi xem tranh đoán tên bài học. c) Sản phẩm: - HS nhận xét. d) Cách thức thực hiện: - Giáo viên dán hình ảnh đã chuẩn bị sẵn lên bảng và gọi 2 – 3 nêu tên. - Thực hiện nhiệm vụ: - Báo cáo, thảo luận: + GV mời HS trả lời. + Học sinh khác xem, đánh giá, nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, bổ sung. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức a) Mục đích: - Giúp HS ôn lại nội dung từ bài 12-20. b) Nội dung: - GV cho HS đọc SGK và gọi HS hoàn thành kiến thức theo trình tự các câu hỏi. c) Sản phẩm: - HS ôn lại kiến thức đã học. d) Cách thức thực hiện Các bước tiến hành Chuyển

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giáo viên cho HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi - Học sinh nhận nhiệm

115


sau: giao nhiệm vụ Câu hỏi:

vụ học tập.

+ Đọc tình huống và thảo - Gv nêu hệ thống câu hỏi và hướng dẫn Hs ôn cặp đôi để trả lời câu hỏi. tập

Câu 1: ? TNXH là gì? Tác hại của TNXH? Để phòng chống TNXH PL nước ta quy định ntn? Hs cần làm gì để phòng chống các TNXH ? Liên hệ bản thân em đã thực hiện tốt chưa? Còn hạn chế gì? Câu 2: Em hiểu gì về HIV/AIDS? Con đường lây truyền HIV/AIDS? Nêu tác hại của HIV/AIDS? Những quy định của PL về phòng chống HIV/AIDS? Liên hệ công dân học sinh cần làm gì để phòng chống nhiễm HIV/AIDS? Câu 3: Để phòng ngừa các tai nạn trên nhà nước ta quy định ntn? Công dân Hs cần phải làm gì để phòng ngừa các tai nạn trên? Câu 4: Quyền sở hữu tài sản của công dân là gì? Công dân có quyền SH những gì? Vì sao phải tôn trọng TS của người khác? Nó thể hiện phẩm chất đạo đức nào? Em đã tôn trọng TS của người khác chưa? Câu 5: Tài sản nhà nước bao gồm những gì? Lợi ích công cộng là gì? Công dân có nghĩa vụ tôn trọng và bảo vệ tài sản nhà nước và lợi ích công cộng ntn? Nhà nước thực hiện quản lý TS bằng cách nào? Bản thân em đã có ý thức tôn trọng TSNN và lợi ích công cộng ntn? Câu 6: a) Thế nào là quyền tố cáo, khiếu nại? b) Nêu một số ví dụ về các trường hợp có thể sử dụng quyền tố cáo, khiếu nại?

116


Câu 7: a) Thế nào là quyền tự do ngôn luận? b) CD có thể sử dụng quyền tự do ngôn luận bằng những hình thức nào? Câu 8: a) Thế nào là pháp luật? Nêu các đặc điểm của pháp luật? b) Phân biệt pháp luật và đạo đức? Thực Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện hiện - Quan sát theo dõi học sinh học tập và thực hiện nhiệm vụ nhiệm vụ nhiệm vụ. - Làm việc theo cặp. Báo cáo Giáo viên tổ chức điều hành và thảo - Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ của các nhóm luận trình bày, học sinh các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.

- HS: Trình bày. - HS: Nhận xét bổ sung. - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thảo luận để rút ra các nội dung mà giáo viên đã đặt ra.

Kết luận - Giáo viên nhận xét và định hướng học sinh nêu. - Nghe và ghi chép khi GV kết luận. và nhận Chốt kiến thức để HS ôn tập. định CÂU YÊU CẦU 1

- TNXH là những hiện tượng XH bào gồm…gây hậu quả xấu về mọi mặt… - Tác hại: Ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, tinh thần, đạo đức con người… - Các quy định (SGK/35)

2

- HIV là tên một loại vi rút gây suy giảm miễn dịch. - AIDS là giai đoạn cuối của sự nhiễm HIV… - Những quy dịnh (SGK/39)

117


3

- Các quy định (SGK/42)

4

Quyền sở hữu tài sản của công dân là quyền của CD đối với tài sản thuộc sở hữu của mình….

5

- Tài sản nhà nước gồm đất đai, tài nguyên nước….thống nhất quản lí. - Lợi ichs công cộng là những lợi ích chung dành cho mọi người và XH….

6

a) Hs trả lời theo mục 1,2 (nội dung bài học sgk/50). b) - Một số trường hợp sử dụng quyền tố cáo: phát hiện tụ điểm tiêm chích ma túy, xâm phạm tài sản nhà nước, nơi chứa cờ bạc,… - Một số trường hợp sử dụng quyền khiếu nại: không đồng ý với quyết định kỉ luật của giám đốc, quyết định xử phạt hành chính của CSGT,…

7

- Hs nêu mục 1,2 phần nội dung bài học sgk/53. - Liên hệ bản thâ .

8

- Hs nêu mục 1,2 phần nội dung bài học (SGK/60).

3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục đích: - Học sinh vận dụng những kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi, thực hiện nhiệm vụ, giải quyết các tình huống học tập. b) Nội dung: GV cho HS giải quyết tình huống liên quan đến nội dung kiến thức đã học. 118


c) Sản phẩm: HS xử lý tình huống, nêu ra quan điểm cá nhân. d) Cách thức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời các câu hỏi bài tập trong SGK. Bài tập 1 : Có người cho rằng chỉ những người hành nghề mại dâm và tiêm chích ma túy mới bị nhiễm HIV/AIDS. Theo em, ý kiến đó đúng hay sai? Vì sao? Bài tập 2 : Hòa nhặt được chiếc ví trong đó có giấy tờ và một số tiền. Hà đã vứt các giấy tờ đó đi còn tiền thì để lại đóng học phí. a) Vận dụng hiểu biết về quyền sở hữu tài sản của CD, cho biết hành vi của Hà là đúng hay sai? Vì sao? b) Nếu là Hà, trong trường hợp này em sẽ làm gì? Bài tập 3: Năm nay Việt đã 14 tuổi. Bố mẹ mua cho Việt chiếc xe đạp để đi học. Nhưng vì muốn mua chiếc xe đạp khác nên Việt đã tự rao bán chiếc xe đó. a) Việt có quyền bán chiếc xe đạp ấy không? Vì sao? b) Muốn bán chiếc xe, Việt phải làm gì? Bài tập 4. Ông H là cán bộ kiểm lâm. Một lần có xe chở gỗ lậu đi qua trạm kiểm soát do ông phụ trách, ông H đã nhận tiền của người lái xe và cho phép xe tiếp tục đi qua. a) Hãy nhận xét về hành vi của ông H? b) Nếu chứng kiến việc làm của ông H, em sẽ làm gì? Bài tập 5. Có ý kiến cho rằng học sinh còn nhỏ chưa được phép và chưa có khả năng thực hiện quyền tự do ngôn luận. Em có tán thành ý kiến đó không? Vì sao? - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận chung để trả lời. - Báo cáo, thảo luận: HS trả lời, HS khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, bổ sung và chốt lại kiến thức trọng tâm. CÂU

YÊU CẦU

119


1

- Ý kiến đó không đúng. Vì bất kì ai cũng có thể bị nhiễm HIV/AIDS dưới nhiều hình thức khác nhau, nêu không biết cách phòng tránh.

2

a)

Hành vi của Hòa là sai.

Giải thích: Quyền sở hữu của công dân gồm có 3 quyền cụ thể là quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt. Vậy Hòa không là chủ sở hữu của chiếc ví nên Hòa không có quyền gì, cụ thể là không có quyền sử dụng và định đoạt với chiếc ví. Nghĩa vụ của công dân là phải tôn trọng tài sản của người khác. b)Nếu em là Hòa, em sẽ giữ nguyên chiếc ví và tìm cách trả lại cho người bị mất bằng cách: - Nếu có điều kiện theo địa chỉ tìm đến trao tận tay người bị mất. - Nhờ thầy cô chuyển cho người bị mất. - Nộp cho cơ quan Công an. 3

a) Việt không có quyền bán chiếc xe đạp. -Vì : Chiếc xe đó là do bố mẹ bỏ tiền và Việt còn ở độ tuổi chịu sự quản lí của bố mẹ. Nghĩa là chỉ có bố mẹ Việt mới có quyền định đoạt bán xe cho người khác. b)Việt có quyền sở hữu chiếc xe đạp đó, cụ thể là : có quyền sử dụng , quyền chiếm hữu chiếc xe. c)Muốn bán chiếc xe đó Việt phải hỏi ý kiến bố mẹ và được bố mẹ đồng ý.

4

- Ông H nhận hối lộ, vi phạm pháp luật, không tôn trọng tài sản nhà nước. - Ứng xử: Tố cáo việc làm của ông H với cơ quan có thẩm quyền để giải quyết.

5

- Không đồng ý với ý kiến của Hồng vì mọi CD đều có quyền tố cáo. - Ứng xử: + Khuyên chủ quán dừng ngay việc làm của mình đối với Hòa. + Giải thích cho chủ quán biết đó là hành vi sai trái.

120


+ Nếu chủ quán không nghe, tố cáo việc làm ấy với cơ quan có thẩm quyền để giải quyết. 6

- Ý kiến trên là sai vì mọi CD đều có quyền tự do ngôn luận. - HS có thể thực hiện quyền tự do ngôn luận về những vấn đề liên quan đến bản thân: phát biểu ý kiến xây dựng tập thể lớp, tố cáo những hành vi trái pháp luật,…

4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục đích: - Học sinh vận dụng kiến thức đã được hình thành ở các hoạt động trên để giải quyết các nhiệm vụ liên quan đến suy nghĩ và cảm nhận của chính học sinh. b) Nội dung: - Giao bài tập cho học sinh. c) Sản phẩm: Học và nắm vững các kiến thức đã học từ bài 12. d) Cách thức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ: Trao đổi với bạn bè, thân cô, bố mẹ, anh chị...và hoàn thiện PHT sau: Nội dung học tập

Việc làm được

Chưa làm được

- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện việc học tập. - Báo cáo, thảo luận: HS trả lời, HS khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét.

121

Hướng khắc phục


122


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Giáo án GDCD 8 kì 2 phát triển phẩm chất, năng lực chuẩn CV 3280 và 5512 (có chủ đề tích hợp) by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu