GIÁO ÁN GDCD THEO PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
vectorstock.com/20159077
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
Giáo án giáo dục công dân (GDCD) 7,8,9 (CHỦ ĐỀ) soạn theo định hướng phát triển năng lực 5 hoạt động (CV 3280) Năm học 2020-2021 BY Phan Thùy Ngân WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
Phan Thùy Ngân
Tuần 2 - Tiết 1 Ngày soạn: /9/ Ngày dạy: /9/
GDCD 7
Bài 1: SỐNG GIẢN DỊ
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC. 1. Kiến thức: - Hiểu được thế nào là sống giản dị. - Kể được một số biểu hiện của lối sống giản dị. - Phân biệt được giản dị với xa hoa cầu kì, phô trương hình thức, với luộm thuộm, cẩu thả. - Hiểu được ý nghĩa của sống giản dị. 2. Kĩ năng:- Biết thực hiện giản dị trong cuộc sống. 3. Thái độ: - Quý trọng lối sống giản dị; không đồng tình với lối sống xa hoa, phô trương hình thức. 4. Năng lực - phẩm chất. - Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ. B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Giáo viên:- SGK + SGV. TLTK. Bảng phụ, bút dạ, phiếu học tập, tranh ảnh về Bác Hồ. - Tình huống, những câu chuyện... liên quan. 2. Học sinh: - SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo. - Học và làm bài cũ, chuẩn bị bài mới. C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp: hoạt động nhóm, vấn đáp gợi mở, sắm vai, LTTH, trò chơi. - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai D. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Gv đưa ra một số tình huống: HS tô son đến lớp, HS mặc đồng phục đến lớp.... - HS nhận xét. - GV dẫn dắt vào bài mới: Giản dị là đức tính quý giá của mỗi người, mỗi chúng ta cần sống trong sạch, giản dị để góp phần xây dựng đất nước. Vậy giản dị là gì ? Vì sao phải sống giản dị? HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - Gọi HS đọc diễn cảm truyện. Bác Hồ trong ngày tuyên ngôn độc lập - Trang phục: đội mủ vải ngả màu và di dép * TL nhóm: 4 nhóm (4 phút). 1. Chi tiết nào nói về trang phục, tác phong cao su. - Tác phong: Cười đôn hậu, vẫy tay chào và lời nói của Bác ? 2. Em có nhận xét gì về cách ăn mặc, tác mọi người. Thân mật như người cha đối với phong, lời nói của Bác qua truyện? con. - Lời nói: đơn giản “Tôi nói đồng bào nghe ? Em thấy Bác Hồ có lối sống ntn ? rõ không?” ? Hãy tìm thêm ví dụ khác nói về sự giản dị -> Ăn mặc đơn giản, không cầu kỳ, chân của Bác? thành, cởi mở, không hình thức, lời nói dể ? Em học được điều gì từ Bác? hiểu, thân mật với mọi người. Sống giản dị - Hằng ngày Bác chỉ ăn những món ăn đạm bạc: dưa muối, măng rừng… ? Em hiểu thế nào là sống giản dị? - Sống giản dị, tiết kiệm. ? Hãy kể tấm gương sống giản dị ở trường, 1. Khái niệm: - Là sống phù hợp với điều lớp và ngoài xã hội mà em biết ? kiện, hoàn cảnh của bản thân, gia đình và xã hội. -1-
Phan Thùy Ngân
GDCD 7
- Y/C HS q.s tranh sgk. - VD: Bạn Hoa nhà rất giàu nhưng đến ? Bức tranh nào là biểu hiện của tính giản trường bạn vẫn ăn mặc gọn gàng trang phục dị? Vì sao? của học sinh. Bài 1 (SGK) - Bức tranh 3: Thể hiện tính giản dị của HS khi đến trường. ? Nêu biểu hiện của sống giản dị là gì ? - Vì trang phục của HS đúng chuẩn mực khi đến trường. 2. Biểu hiện: Không xa hoa, không lãng phí, - Không cầu kì, kiểu cách. - Không chạy theo những nhu cầu vật chất và - GV chốt NDBH 1. ? Kể những việc làm của em biểu hiện của hình thức bề ngoài. sống giản dị ? - VD: Tiền mừng tuổi tiết kiệm để mua sách vở, không mua quà ăn vặt... ? Tìm những hành vi trái với giản dị? * Trái với giản dị : - Xa hoa, lãng phí: ăn uống linh đình khi có cưới hỏi. - Cầu kỳ, kiểu cách: HS đánh phấn son, ăn mặc váy ngắn ... đến trường. - Qua loa, tuỳ tiện, nói năng bộc lốc, trống * Trò chơi tiếp sức: không... ? Tìm ca dao, tục ngữ... hành vi b/h của lối VD: - Nhà có điều kiện, Mai mang những bộ sống giản dị ? quần, áo lành cho các em hộ nghèo. 3. Ý nghĩa: ? Sống giản dị đem lại lợi ích gì cho mỗi - Là phẩm chất đạo đức cần có ở mỗi người. chúng ta? - Sống giản dị sẽ được mọi người yêu mến, cảm thông, giúp đỡ. 4. Rèn luyện: - Sống tiết kiệm. - GV chốt NDBH 2. - Ăn uống điều độ, không lãng phí. ? Em cần làm gì để rèn luyện tính giản dị? - Nói năng nhẹ nhàng. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP * TL cặp đôi: 3 phút. Bài 2. ? Hành vi nào thể hiện đức tính giản dị ? Vì - Biểu hiện giản dị: 2,5 sao? - Đại diện HS trình bày, nhận xét - Gv chốt lại kiến thức ? Hãy nêu ý kiến của em về việc làm sau: “Sinh nhật lần thứ 12 của Hoa được tổ chức Bài 3. rất linh đình”.- Sắm vai diễn tình huống - Việc làm của Hoa xa hoa, lãng phí, không phù hợp với điều kiện của bản thân. trên?- HS lên diễn - HS khác NX, bổ sung. - GV NX. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - Khi thấy các bạn trong lớp, trong trường sống không giản dị, em sẽ làm gì? - Kể những việc làm trong gia đình của em thể hiện sự giản dị ? HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG 1/ Tìm tục ngữ, ca dao, tấm gương … nói về đức tính giản dị. 2/ Hoàn thành các bài tập sgk. 3/ Chuẩn bị bài: Trung thực. - Tìm hiểu thế nào là trung thực, ý nghĩa. - Tìm tấm gương, tài liệu sống trung thực …
-2-
Phan Thùy Ngân
Tuần 2 Tiết 2
GDCD 7
Bài 2: TRUNG THỰC
Ngày soạn: 26/8/ Ngày dạy: /9/ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC. 1. Kiến thức: - Hiểu được thế nào là trung thực. - Hiểu được một số biểu hiện của tính trung thực. - Nêu được ý nghĩa của sống trung thực. 2. Kĩ năng: - Biết nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân và người khác theo yêu cầu của tính trung thực. - Trung thực trong học tập và trong những việc làm hàng ngày. 3. Thái độ: - Quý trọng và ủng hộ những việc làm thẳng thắn, trung thực; phản đối những hành vi thiếu trung thực trong học tập, trong cuộc sống. 4. Năng lực - phẩm chất. - Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ. B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS. 1. Giáo viên: SGK + SGV. TLTK, tấm gương sống trung thực. - Tình huống, những câu chuyện... liên quan. 2. Học sinh: - SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo. - Học và làm bài cũ, chuẩn bị bài mới. C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp: hoạt động nhóm, gợi mở vấn đáp gợi mở, sắm vai, LTTH, trò chơi. - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai D. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) - Gv đưa ra một số tình huống: Em sẽ làm gì khi nhặt được bút của bạn...? - HS trả lời, nhận xét. GV dẫn vào bài mới: Trong cuộc sống, trung thực là phẩm chất đáng quý, đem lại lợi ích cho mỗi chúng ta. Vậy trung thực là gì? Ý nghĩa của trung thực... Ta vào bài hôm nay. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25 phút) - Gọi hs đọc truyện ? Tìm chi tiết nói lên việc Bra - man - tơ đã - Không ưa thích, kình địch, làm giảm danh đối xử với Mi - ken - lăng- giơ ? tiếng, hại sự nghiệp của ông. ? Vì sao Bra - man - tơ có thái độ như vậy? - Sợ danh tiếng của Mi-ken-lăng-giơ nối tiếp ? Mi - ken - lăng- giơ đã có thái độ như thế lấn át mình. nào? - Công khai đánh giá cao Bra-man-tơ là người ? Vì sao Mi -ken - lăng- giơ lại xử sự như vĩ đại. vậy? - Ông thẳng thắn và tôn trọng sự thật ? Theo em, ông Mi-ken là người như thế đánh giá đúng sự việc. nào? -> Ông là người trung thực, tôn trọng chân lý, công minh chính trực. ? Phẩm chất đẹp đẽ nào của Mi-ken-lănggiơ đáng học tập ? - Trung thực, tôn trong ngời khác. ? Thế nào là trung thực? Kể những tấm gương sống trung thực ?
1. Khái niệm: - Trung thực là tôn trong sự thật tôn trọng lẽ -3-
Phan Thùy Ngân
* Bài tập nhanh: Trong những hành vi sau hành vi nào trung thực, hành vi nào không trung thực? Vì sao? 1, Trọng trực nhật lớp mình sạch, đẩy rác sang lớp bạn. 2, Giờ kiểm tra bài cũ, Nhung vờ đau bụng xin ra ngoài. 3, Tú xin tiền học để nộp theo quy định. 4, Ngủ dậy muộn đi học trễ, Nam đã xin lỗi cô giáo. * TL nhóm: 4 nhóm (3 phút) 1. Tìm những biểu hiện trung thực trong học tập? 2. Tìm những biểu hiện trung thực trong quan hệ với mọi người? - Tổ chức HS thảo luận – nhận xét, bổ sung. ? Trung thực được biểu hiện như thế nào? * Lưu ý: Một số trường hợp không nói đúng sự thật nhưng vẫn là trung thực: VD như bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo, bác sĩ không nói sự thật. ? Tìm những biểu hiện của hành vi trái với trung thực?
GDCD 7
phải, tôn trọng chân lý. - VD: Cường đi chơi mà không xin phép mẹ, về nhà em đã thành thật nhận lỗi với bố mẹ.
Đáp án: - HV biểu hiện trung thực: 3,4. Vì đây là những việc làm thành thật. - HV biểu hiện không trung thực: 1,2. Vì đây là những việc làm dối trá.
2. Biểu hiện: - Trong học tập : Ngay thẳng, không gian dối, không quay cóp.... - Trong quan hệ với mọi người : không nói xấu, lừa dối... - Ngay thẳng, thật thà, dũng cảm nhận lỗi. - Nói dối bố mẹ, ông bà, mọi người. - Lừa đảo chiếm đoạt tài sản... 3. Ý nghĩa: Nâng cao phẩm giá, mọi người tin yêu kính trọng. - Ví dụ: “ Cây ngay không sợ chết đứng” ? Ý nghĩa của trung thực? (Sống ngay thẳng trung thực không sợ kẻ xấu -Tìm tục ngữ, ca dao, danh ngôn…về trung không sợ thất bại) thực? - Thật thà là cha quỷ quái. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 phút) - Đọc bài tập a, sgk tr/8. Lựa chọn hv em Bài tập a. cho là biểu hiện của trung thực? * Sắm vai: Tình huống: Trên đường đi học - Hành vi: 4,5,6. về, Hà nhặt được chiếc ví . Bài tập bổ sung. ? Nếu là Hà, em sẽ làm gì? Sắm vai t/hiện. - Đến cơ quan công an gần nhất báo cáo để trả - Tổ chức HS diễn vai – nhận xét, bổ sung. lại cho người mất. Gv nhận xét, bổ sung. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4 phút) -Thấy bạn lấy cắp sách vở, đồ dùng học tập của các bạn khác, em sẽ làm gì? - Kể những việc em đã làm thể tính trung thực đối với ông bà, cha mẹ, anh chị em? HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1 phút) - Sưu tầm danh ngôn, ca dao, tục ngữ... nói về trung thực. - Học thuộc nội dung bài học. Hoàn thành các bài tập sgk. - Chuẩn bị bài: Tự trọng.+ Đọc truyện đọc và chuẩn bị bài mới. + Tìm tài liệu có liên quan.
-4-
Phan Thùy Ngân
Tuần 3 Tiết 3
GDCD 7
Bài 3: TỰ TRỌNG
Ngày soạn: 3/9/ Ngày dạy: /9/ A. MỤC TIÊU BÀI HỌC. 1. Kiến thức: - Hiểu được thế nào là tự trọng. - Nêu được một số biểu hiện của lòng tự trọng. - Nêu được ý nghĩa của tự trọng đối với việc nâng cao phẩm giá con người. 2. Kĩ năng: - Biết thể hiện tự trọng trong học tập, sinh hoạt và các mối quan hệ xã hội. - Biết phân biệt những việc làm thể hiện sự tự trọng với những việc làm thiếu tự trọng. 3. Thái độ: Tự trọng; không đồng tình với những hành vi thiếu tự trọng. 4. Năng lực - phẩm chất. - Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ. B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Giáo viên:- SGK + SGV. TLTK. Bảng phụ, bút dạ, phiếu học tập. - Tình huống, những câu chuyện... liên quan. 2. Học sinh: - SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo. - Học và làm bài cũ, chuẩn bị bài mới. C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp: hoạt động nhóm, gợi mở vấn đáp gợi mở, sắm vai, LTTH, trò chơi. - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai D. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) - HS lên thể hiện tình huống: Anh Bình gia đình nghèo, bị bạn bè rủ đi ăn trộm .... - HS nhận xét. GV dẫn dắt vào bài mới: Tự trọng là đức tính quý giá của mỗi người, mỗi chúng ta cần sống trung thực để giữ gìn nhân cách, phẩm giá của mình. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25 phút) - GV hướng dẫn HS đọc phân vai. Truyện đọc: Một tâm hồn cao thượng - Rô-be là em bé gầy gò, xanh xao, mồ côi ? Nêu vài nét về cậu bé Rô-be? nghèo khổ, đi bán diêm. * TL nhóm: 6 nhóm (4 phút). ? Rô-be có hành động nào khi khách đưa - Cầm đồng tiền vàng hứa đổi lấy tiền và trả lại cho em đồng tiền vàng? cho khách. ? Rô-be gặp điều gì trong lúc đi đổi tiền? - Em bị xe chẹt và bị thương nặng khó có thể Cậu đã nhờ em trai làm gì? qua nổi. ? Vì sao Rô - be lại nhờ em mình trả lại - Nhờ em mình trả lại tiền thừa cho khách. tiền cho người mua diêm? - Tổ chức HS thảo luận – nhận xét, bổ sung. - Em muốn giữ đúng lời hứa Gv nhận xét, bổ sung. - Không muốn người khác nghi ngờ mình. ? Hành động của cậu bé đã tác động ntn - Không muốn bị coi thường, danh dự bị xúc đến tình cảm của tác giả? phạm... - Cảm động, thương xót, khâm phục. ? Từ đó, em có nhận xét gì về hành động -> Có ý thức trách nhiệm cao giữ đúng lời hứa, của Rô-be ? coi trọng và giữ gìn phẩm cách của mình, cư xử đàng hoàng, đúng mực... ? Qua câu chuyện, em học tập được điều - Tâm hồn cao thượng gì ? => Tự trọng. -5-
Phan Thùy Ngân
GDCD 7
- Giữ đúng lời hứa, trung thực, thật thà… ? Em hiểu thế nào là tự trọng? 1. Khái niệm: Là biết coi trọng và giữ gìn phẩm cách, biết điều chỉnh hành vi của mình * TL nhóm nhỏ: cặp đôi (3 phút). ? Hành vi nào thể hiện tính tự trọng? Vì cho phù hợp với chuẩn mực xã hội. sao? * Bài tập a (sgk/11-12): - Tổ chức HS thảo luận – nhận xét, bổ sung. - Đáp án: 1, 2, 3. Gv nhận xét, bổ sung. -> Đây là những hv thể hiện sự trung thực, giữ gìn nhân cách, phẩm giá của mình. ? Tìm những hành vi biểu hiện tính tự trọng 2. Biểu hiện. trong thực tế ( học tập, lao động, cuộc sống - Tự trọng: Không quay cóp, dũng cảm nhận hằng ngày…)? lỗi, kính trọng thầy cô, nói năng lich sự, hoàn ? Tìm những hành vi trái với tự trọng trong thành công việc được giao... thực tế? - Trái với tự trọng: Sai hẹn, sống buông thả, ? Biểu hiện của tự trọng? coi thường người khác, không biết xấu hổ... -> Cư xử đoàng hoàng đúng mực, biết giữ lời hứa và luôn làm tròn nhiệm vụ của mình. - GV chốt lại NDBH 1. * Sắm vai: Tình huống Bác A vay tiền của * NDBH 1 (sgk/11) bác B, hứa sẽ trả nhưng lấn lứa mãi không trả. c. Ý nghĩa. ? Xử lí TH trên bằng cách sắm vai. - Tổ chức HS sắm vai – nhận xét, bổ sung. - Là phẩm chất đạo đức cao quý của con Gv nhận xét, bổ sung. người. ? Tự trọng mang lại lợi ích gì đối với cá - Giúp ta có nghị lực vượt qua khó khăn hoàn nhân, gia đình , xã hội? thành nhiệm vụ. - Nâng cao phẩm giá uy tín cá nhân .... - GV chốt lại NDBH 2 (sgk/11). - Gia đình hạnh phúc, xã hội lành mạnh, mqh tốt đẹp. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 phút) * Trò chơi ai nhanh hơn. Bài tập d (sgk/12) ? Tìm ca dao, tục ngữ... về lòng tự trọng ? - Chết vinh còn hơn sống nhục. - Tổ chức HS thảo luận – nhận xét, bổ sung. Nói lời phải giữ lấy lời Gv nhận xét, bổ sung. Đừng như con bướm đậu rồi lại bay. ? Mỗi chúng ta cần làm gì để rèn luyện tính d. Rèn luyện. trung thực? - Sống trung thực, thật thà. - Giữ lời hứa. - Không trộm cắp… ? Kể tấm gương em biết sống tự trọng? * Bài tập d (sgk/12) VD: câu chuyện bà lão bán rau... HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4 phút) - Em đã có những việc làm nào thể hiện lòng tự trọng đối với bạn bè, người thân? -Viết 1 đoạn văn về việc em làm thể hiện lòng tự trọng? HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1 phút) - Sưu tầm danh ngôn, ca dao, tục ngữ... nói về trung thực. - Học thuộc nội dung bài học. Làm bài tập sgk. - Chuẩn bị bài “ Yêu thương con người”. + Đọc trước bài. Trả lời câu hỏi sgk. + Tìm câu chuyện chuyện, tục ngữ, ca dao... về yêu thương con người.
-6-
Phan Thùy Ngân
Tuần 3 Tiết 3
GDCD 7
Bài 4: ĐẠO ĐỨC VÀ KỈ LUẬT
Ngày soạn: 3/9/ Ngày dạy: /9/ A. MỤC TIÊU BÀI HỌC. 1. Kiến thức + Thế nào là đạo đức + Thế nào là kỉ luật + Mối quan hệ giữa đạo đức và kỉ luật - HS hiểu: Ý nghĩa của đạo đức và kỉ luật. 2. Kĩ năng: HS thực hiện thành thạo: Đánh giá hành vi, việc làm của bản thân và của người khác trong một số tình huống có liên quan đến đạo đức và kỉ luật. 3. Thái độ: Ủng hộ những hành vi, việc làm tôn trọng kỉ luật và có đạo đức; phê phán những hành vi, việc làm vi phạm kỉ luật, vi phạm đạo đức. 4. Năng lực - phẩm chất. - Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ. B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Giáo viên:- SGK + SGV. TLTK. - Tình huống, những câu chuyện... liên quan. 2. Học sinh: - SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo. - Học và làm bài cũ, chuẩn bị bài mới. C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp: hoạt động nhóm, gợi mở vấn đáp gợi mở, sắm vai, LTTH, trò chơi. - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai D. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV đưa tình huống: Vào lớp đã được 15’. Cả lớp 7A đang lắng nghe cô giáo giảng bài. Bỗng bạn Nam hoảng hốt chạy vào lớp và sững lại nhìn cô giáo. Cô ngừng giảng bài, cả lớp giật mình ngơ ngác. Bình tâm trở lại, cô giáo yêu cầu Nam lùi lại phía cửa lớp và nói với cả lớp: Các em có suy nghĩ gì về hành vi của bạn Nam? - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. - GV vào bài: Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta biết rõ thêm về hành vi của bạn Nam thể hiện đức tính gì. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC GV cho HS đọc diễn cảm truyện. Truyện đọc : Một tấm gương tận - Những việc làm nào chứng tỏ anh Hùng là người tụy vì việc chung có tính kỉ luật cao? anh thực hiện rất nghiêm ngặt quy định bảo hộ lao động khi làm việc Những việc làm nào thể hiện anh Hùng là người biết chăm lo đến mọi người và có trách nhiệm cao trong công việc? anh sẵn sàng giúp đỡ đồng đội, nhận việc khó khăn nguy hiểm, không đi muộn về sớm . Em đánh giá anh Hùng là người như thế nào? anh Hùng là người có đạo đức tốt 1) Khái niệm - Đạo đức là những quy định, những - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm. chuẩn mực ứng xử của con người với -7-
Phan Thùy Ngân
GDCD 7
Nhóm 1: Đạo đức là gì? Biểu hiện cụ thể trong người khác, với công việc, với thiên cuộc sống? nhiên và môi trường sống, Đạo đức là những quy định, những chuẩn mực được nhiều người ủng hộ và tự giác ứng xử của con người với người khác, với công thực hiện việc, với thiên nhiên và môi trường sống, - Kỉ luật là những quy định chung được nhiều người ủng hộ và tự giác thực hiện của một cộng đồng hoặc của tổ chức Ví dụ: giúp đỡ người già yếu, bệnh tật; không xả rác xã hội (nhà trường, cơ sở sản xuất, cơ bừa bãi,... quan...) yêu cầu mọi người phải tuân Nhóm 2: Kỉ luật là gì? Biểu hiện cụ thể trong cuộc theo nhằm tạo ra sự thống nhất hành động để đạt chất lượng, hiệu quả trong sống? Kỉ luật là những quy định chung của một cộng công việc. đồng hoặc của tổ chức xã hội (nhà trường, cơ sở sản 2. Quan hệ giữa đạo đức và kỉ luật xuất, cơ quan...) yêu cầu mọi người phải tuân theo - Người sống có đạo dức là người nhằm tạo ra sự thống nhất hành động để đạt chất biết tuân thủ kỉ luật. lượng, hiệu quả trong công việc. - Người chấp hành tốt kỉ luật là Ví dụ: Đi học đúng giờ, thực hiện nghiêm túc an người sống có đạo đức. toàn lao động, không quay cóp bài... Nhóm 3: Để trở thành ngưòi có đạo đức, vì sao c) Ý nghĩa - Đạo đức và kỉ luật giúp con người chúng ta phải tuân theo kỉ luật? người có đạo đức tốt sẽ luôn luôn tuân thủ kỉ định hướng đúng đắn trong cuộc sống luật và phát triển lành mạnh. Người sống Sống có đạo đức và tuân thủ kỉ luật sẽ được có đạo đức và có tính kỉ luật sẽ cảm những lợi ích gì? thấy thoải mái, được mọi người tôn giúp con người định hướng đúng đắn trong cuộc trọng, quý mến. sống và phát triển lành mạnh. Người sống có đạo - Đạo đức và kỉ luật là nền tảng của đức và có tính kỉ luật sẽ cảm thấy thoải mái, được xã hội, đảm bảo sự ổn định và phát mọi người tôn trọng, quý mến; đạo đức và kỉ luật là triển bền vững của xã hội. nền tảng của xã hội, đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của xã hội. GV gợi ý để HS cho được các ví dụ thực tế: các vụ án mạng nghiêm trọng, giết người cướp của đều xuất phát từ việc đạo đức suy đồi nên họ mới có những hành động thú tính. GV kết luận: Muốn làm tốt công việc, mọi người phải chấp hành kỉ luật. Muốn có quan hệ lành mạnh, tốt đẹp mọi người phải tuân theo những quy định chuẩn mực ứng xử. Có những hành vi của con người vừa mang tính kỉ luật, đạo đức. -GV tổ chức Liên hệ bản thân đề xuất biện pháp rèn luyện đạo đức và kỉ luật : Bản thân em phải làm gì để trở thành người có đạo đức và kỉ luật? chấp hành mọi quy định của nhà trường, về nhà ngoài học tập em phụ giúp gia đình những việc phù hợp với sức khỏe, không chạy xe máy khi chưa đủ tuổi,... -Gv chốt nội dung bài học 1,23. HS đọc nội dung bài học SGK. HOẠT DỘNG LUYỆN TẬP - Tổ chức HS làm việc cá nhân: Đọc yêu cầu Bài tập a (sgk/14) bài tập a và chọn đáp án đúng. - Những hành vi vừa biểu hiện đạo đức vừa -8-
Phan Thùy Ngân
GDCD 7
- HS trình bày – nhận xét, bổ sung. biểu hiện pháp luật: 1,3,4,5,6,7 Gv nhận xét, chốt đáp án Bài tập b (sgk/14) - Tổ chức HS thảo luận cặp đôi: Nêu những HS nêu biểu hiện thiếu tính kỉ luật của HS biểu hiện thiếu tính kỉ luật của HS và nêu và nêu tác hại. Ví dụ: không thuộc bài, không làm bài tập, tác hại - HS trình bày – nhận xét, bổ sung. trốn tiết, nói chuyện riêng trong giờ học,... - Gv nhận xét, chốt đáp án HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4 phút) 1.Ai về đích trước:Dựa theo trò chơi tiếp sức, lớp chia thành 4 đội. Thành viên mỗi đội lần lượt lên bảng viết một biểu hiện về sống có đạo đức/ kỉ luật để hoàn thành bản đồ tư duy? SẢN PHẨM CỦA HS Sống có đạo đức Sống có kỉ luật - Chăm ngoan học giỏi, lễ phép với mọi người - Vâng lời, chăm sóc, phụng dưỡng ông bà, cha mẹ -
- Luôn đi học đúng giờ - Chấp hành đầy đủ các quy định của nhà trường đề ra -
2/ Em muốn sống có đạo đức, kỉ luật và tuân theo pháp luật: Hãy lập bản kế hoạch của bản thân, nêu rõ những việc em phải làm, phải thay đổi trong sinh hoạt, học tập để trở thành một người sống có đạo đức, kỉ luật và tuân theo pháp luật. Gợi ý: - Những việc em phải làm là: + Luôn cố gắng học tập, vâng lời ông bà, cha mẹ + Thực hiện đúng quy định của trường lớp + Chấp hành đúng những quy định của pháp luật - Những việc em cần thay đổi: + Không la cà ngoài đường sau giờ tan học về. + Không tụ tập đá bóng với bạn dưới lòng đường + Không trốn học, bỏ làm bài tập cô giáo giao.... HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1 phút) - Sưu tầm danh ngôn, ca dao, tục ngữ... nói về dao nói về đạo đức, kỉ luật.. - Học thuộc nội dung bài học. Làm bài tập sgk. - Chuẩn bị bài “ Yêu thương con người”. + Đọc trước bài. Trả lời câu hỏi sgk. + Tìm câu chuyện chuyện, tục ngữ, ca dao... hương tốt việc tốt về yêu thương con người.
-9-
Phan Thùy Ngân
GDCD 7
CHỦ ĐỀ: QUAN HỆ VỚI MỌI NGƯỜI (Thời lượng 5Tiết) 1. Tên chủ đề, cơ sở hình thành, số tiết dạy và nội dung tiết dạy 1.1. Tên chủ đề: Quan hệ với mọi người. Khối 7 1.2. Cơ sở hình thành chủ đề: - Bài 5,7 Sách giáo khoa Giáo dục công dân lớp 7. - Tài liệu tham khảo. 1.3. Số lượng tiết dạy và nội dung từng tiết Tiết theo PPCT
Tên bài dạy
Ghi chú
Yêu thương con người. Tiết 5 Đoàn kết kết tương trợ. Tiết 6 Luyện tập. Tổng kết-kiểm tra đánh giá. Tiết7 I. MỤC TIÊU CHUNG CỦA CHỦ ĐỀ: 1.Về kiến thức: • Học sinh biết: - Biết thế nào là yêu thương con người, đoàn kết, tương trợ. - Biết được các biểu hiện của lòng yêu thương con người, đoàn kết, tương trợ.. • Học sinh hiểu: - Hiểu được ý nghĩa của lòng yêu thương con người trong cuộc sống và nó mang lại cho mỗi người và toàn xã hội những lợi ích như thé nào. - Hiểu được ý nghĩa của đoàn kết tương trợ trong cuộc sống hằng ngày đặc biệt là trong lớp các em như thế nào để các em sống sao cho đúng.. Học sinh vận dụng: - Biết thể hiện lòng yêu thương con người ở mọi lúc, mọi nơi. - Kể được một số biểu hiện của đoàn kết tương trợ trong cuộc sống và biết đoàn kết tương trợ với bạn bè nhất là trong học tập và các phong trào của lớp, của trường. 2.Về kĩ năng: - Biết thể hiện lòng yêu thương với mọi người xung quanh bằng những việc làm cụ thể. - Biết đoàn kết, tương trợ với bạn bè, mọi người trong học tập, sinh hoạt tập thể và trong cuộc sống. - Quý trọng sự đoàn kết, tương trợ của mọi người; sẵn sàng giúp đỡ người khác. 3.Về thái độ: - Quan tâm đến mọi người xung quanh; không đồng tình với thái độ thờ ơ, lạnh nhạt và những hành vi độc ác đối với con người. - Phản đối những hành vi gây mất đoàn kết. 4.Định hướng năng lực hình thành: - Năng lực chung: giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, tự quản lí... - Năng lực chuyên biệt: tự học, tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi cho phù hợp với đạo đức xã hội, vận dụng kiến thức bài học giải quyết những vấn đề trong thực tế cuộc sống, tự chịu trách nhiệm và thực hiện tốt trách nhiệm công dân. II. BẢNG MÔ TẢ MỨC ĐỘ NHẬN THỨC CỦA CHỦ ĐỀ 1.Lập bảng mô tả Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vd cao Bài 5: Yêu thương con người.
- Trình bày được thế nào là yêu thương con người. - Nêu được các biểu hiện của yêu
- Hiểu được ý nghĩa của lòng yêu thương con người trong cuộc sống và lợi ích mà nó mang lại cho mỗi - 10 -
- Biết thể hiện lòng yêu thương con người ở mọi lúc, mọi nơi.
Vận dụng vào làm bài tập cụ thể trong SGK, SKN)
Phan Thùy Ngân thương con người trong cuộc sống hàng ngày. Bài 7: Đoàn - Nêu được thế nào là đoàn kết, tương kết tương trợ và một số biểu trợ. hiện của đoàn kết tương trợ trong cuộc sống.
GDCD 7 người và toàn xã hội - Hiểu được vì sao phải đoàn kết tương trợ trong cuộc sống hằng ngày đặc biệt là trong lớp các em như thế nào để các em sống sao cho đúng..
- Biết thể hiện tinh thần đoàn kết
Vận dụng vào làm bài tập cụ thể trong SGK
2. Hệ thống câu hỏi, bài tập của chủ đề 2.1 Câu hỏi nhận biết: Câu 1 : Yêu thương con người là như thế nào? Câu 2 : Trái với yêu thương con người là gì? Câu 3 : Em hiểu đoàn kết, tương trợ là gì? Câu 4 : Ý nghĩa của đoàn kết tương trợ ? 2.2. Câu hỏi thông hiểu: Câu 1 : Tại sao trong lịch sử lại có những lần quân ta thắng nhưng lại cấp lương thực cho quân giặc rút? Câu 2 : Theo em lòng yêu thương con người khác với lòng thương hại ở điểm nào? Câu 3 :Yêu thương con người có ý nghĩa như thế nào trong cuộc sống ? Câu 4 : Theo em, đoàn kết tương trợ mang lại những lới ích gì cho mỗi cá nhân, tập thể ? 2..3. Câu hỏi vận dụng thấp: Câu 1 : Theo em hành vi nào sau đây giúp em rèn luyện lòng yêu thương con người? + Quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ, gần gũi những người xung quanh. + Biết ơn người giúp đỡ. + Bắt nạt bạn khác. + Chế giễu người tàn tật. + Chia sẻ thông cảm. + Tham gia hoạt động từ thiện. Câu 2 : Em đã làm gì để thể hiện tinh thần đàon kết, tương trợ? 2.4. Câu hỏi vận dụng cao: Câu 1: Bài tập 1 (SKN – T 40) ? Đánh dấu vào ô thích hợp ( đồng ý hoặc không đồng ý) ở bảng sau. Giải thích cho sự lựa chọn của em. Nhận định Đồng ý Không đồng ý Giải thích Chỉ cần yêu thương những người trong gia đình mình, còn người khác thì không. Giúp đỡ người khác một cách vô tư mà không mong được trả ơn. Yêu thương là phải nghĩ tốt và bênh vực cả những người làm điều xấu, điều ác. Yêu thương không chỉ đơn thuần là giúp ai một cái gì đó, mà là cả tình cảm chân thành dành cho họ. Để yêu thương mọi người, bản thân em cũng luôn cần sống có ích, lạc quan, bởi em nghĩ rằng mình có tốt mới giúp được người khác Câu 3: Bài 2 (SKN – T40) - 11 -
Phan Thùy Ngân
GDCD 7
? Theo em, những tình huống nào dưới đây thể hiện tình yêu thương con người, tình huống nào không thể hiện tình yêu thương con người ? Vì sao ? Tình huống Lí do a. Ở khu nàh em ở có một chú rất hiền nhưng bị ................................................................ bệnh tâm thần và thường bị mọi người xa lánh,em ................................................................ ứng xử như thế nào ? b. Khi em nhìn thấy đám bạn đang gây gổ và đánh ................................................................ một bạn nhỏ hơn những bạn đó, em sẽ làm gì ? ................................................................ c. Em cùng cả lớp đến thăm các trẻ em ở trại trẻ mồ ................................................................ côi, em sẽ làm gì ? ................................................................ Câu 4: Bài a ( SGK - T 16) Câu 6: Bài a ( SGK - T ) Câu 7 : Bài a ( SGK - T22) Câu 8 : Bài b ( SGK - T22) Câu 9 : Bài c ( SGK - T22) B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Giáo viên: - SGK + SGV. TLTK. Bảng phụ, bút dạ, phiếu học tập, tranh ảnh về Bác Hồ với thiếu nhi - Tình huống, những câu chuyện, ca dao, tục ngữ... liên quan. 2. Học sinh: - SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo. - Học và làm bài cũ, chuẩn bị bài mới. C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp: hoạt động nhóm, gợi mở vấn đáp gợi mở, sắm vai, LTTH, trò chơi. - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, khăn trả bàn, tranh luận, .. - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai D. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tuần 4. Tiết 4. Ngày soạn: 10/9/ /9/ Ngày dạy:
Bài 5. YÊU THƯƠNG CON NGƯỜI (TIẾT 1)
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC. 1. Kiến thức: - Hiểu được thế nào là yêu thương con người. - Nêu được các biểu hiện của lòng yêu thương con người. 2. Kĩ năng: - Biết thể hiện lòng yêu thương đối với mọi người xung quanh bằng những việc làm cụ thể. 3. Thái độ: - Quan tâm đến mọi người xung quanh; không đồng tình với thái độ thờ ơ, lạnh nhạt và những hành vi độc ác đối với con người. 4. Năng lực - phẩm chất. - Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ. B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Giáo viên: - SGK + SGV. TLTK. Bảng phụ, bút dạ, phiếu học tập, tranh ảnh về Bác Hồ với thiếu nhi - Tình huống, những câu chuyện, ca dao, tục ngữ... liên quan. 2. Học sinh: - SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo. - 12 -
Phan Thùy Ngân
GDCD 7
- Học và làm bài cũ, chuẩn bị bài mới. C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp: hoạt động nhóm, gợi mở vấn đáp gợi mở, sắm vai, LTTH, trò chơi. - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai D. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) - Tìm đọc những câu ca dao, tục ngữ thể hiện tình yêu thưong con người. - Gv kết nối bài học: Trong cuộc sống con người cần yêu thương, gắn bó, đoàn kết với nhau. Có như vậy cuộc sống mới tốt đẹp, đem lại niềm vui, hạnh phúc và đạt kết quả trong công việc. Để hiểu rõ điều này chúng ta học bài 5. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (30 phút) - Gọi đọc diễn cảm truyện sgk. 1. Truyện đọc: ? Bác Hồ đến thăm gia đình chị Chín vào thời Truyện đọc: “Bác hồ đến thăm người gian nào? nghèo” ? Hoàn cảnh gia đình chị như thế nào? - Bác Hồ đến thăm gia đình chị Chín vào tối 30 tết năm 62 ? Tìm lời nói, cư xử của Bác Hồ khi đến gia đình - Hoàn cảnh: Chồng chị mất, chị có 3 con chị Chín? nhỏ, gia đình rất khó khăn. - Bác Hồ âu yếm xoa đầu, trao quà Tết ? Những cử chỉ lời nói đó thể hiện tình cảm của cho các cháu, hỏi thăm việc làm, cuộc Bác đ/v gia đình chị Chín như thế nào? sống của mẹ con chị Chín ? Trước sự quan tâm của bác, Chị Chín có thái độ -> Sự quan tâm yêu thương của bác đối ra sao? với gia đình chị Chín. ? Sau khi đến thăm gia đình chị Chín, Bác có thái - Chị Chín xúc động rơm rớm nước mắt độ, hành động nào? - Bác đăm chiêu suy nghĩ ? Bác Hồ là người như thế nào? - Sau Tết, Bác chỉ đạo UBND chú ý tạo ? Những suy nghĩ và hành động trên của Bác Hồ công ăn việc làm cho người nghèo. đã thể hiện đức tính gì? -> Bác thương yêu, quan tâm, giúp đỡ - GV: Dù phải gánh vác việc nước nhưng Bác mọi người đặc biệt là những người khó Hồ vẫn luôn yêu thương, quan tâm đến hoàn khăn. cảnh khó khăn của người dân. Tình cảm yêu -> Bác Hồ có lòng yêu thương con người. thương con người vô bờ bến của Bác là tấm gương sáng để chúng ta học tập noi theo ? Từ tấm gương Bác Hồ, em học tập được những đức tính tốt đẹp nào? - Yêu thương, sẵn sàng giúp đỡ những người khó khăn hoạn nạn... - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm – trình bày – nhân xét. Gv chốt các ý theo nội dung bài học. - HS thảo luận nhóm – trình bày – nhân N1: Em hiểu thế nào là yêu thương con người? xét. Tìm những hành vi thể hiện Lòng yêu thương con người? N2: Nêu những biểu hiện của lòng yêu thương con người? Trái với yêu thương con người là gì? N3: Vì sao phải yêu thương con người? (GV: Những kẻ độc ác đi ngược lại lòng người sẽ bị người đời khinh ghét, xa lánh, phải sống cô độc và chịu dày vò của lương tâm) N4: Em cần làm gì để rèn luyện lòng yêu - 13 -
Phan Thùy Ngân
thương con người? Bài học Khái niệm LÒNG YÊU THƯƠNG CON NGƯỜI
- Là quan tâm giúp đỡ, làm những điều tốt đẹp người khác . - Giúp người khác khi gặp khó khăn.
GDCD 7
Biểu hiện
Ý nghĩa
Cách rèn luyện
- Sẵn sàng giúp đỡ mọi người, thông cảm, chia sẻ với mọi người - Biết tha thứ, có lòng vị tha. -Tôn trọng người khác...
- Là truyền thống đạo đức của dân tộc, người có tấm lòng yêu thương con người sẽ được mọi người quý trọng và có cuộc sống thanh thản hạnh phúc
- Sống nhân hậu, vị tha. - Sẵn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn, hoạn nạn.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Bài tập bổ sung. * TL nhóm: 6 nhóm ( TG: 4 phút). ? Em sẽ làm gì khi thấy: - Em bé bán tăm, bán báo kiếm tiền. - Sẵn sàng giúp đỡ... - Một bạn trong lớp bị khuyết tật. - Một cụ già ngã xe. Bài tập a sgk/16,17 - Tổ chức HS thảo luận – nhận xét, bổ sung. - Đáp án : 1,2,4: là thể hiện lòng yêu thương Gv nhận xét, bổ sung. con người. -> Sẵn sàng giúp đỡ mọi người khi gặp khó *TL nhóm: 6 nhóm (5 phút). ? Nhận xét về các hành vi của các nhân vật khăn. nếu trong các tình huống? Bài tập b (sgk/17) - VD: Lá lành đùm lá rách. - Tổ chức HS thảo luận – nhận xét, bổ sung. Gv nhận xét, bổ sung. Bài tập d (sgk/17) ? Tìm ca dao, tục ngữ về yêu thương con - VD: Bác Hồ luôn giúp đỡ mọi người khi họ người? cần. ? Kể những tấm gương đã giúp đỡ người khác trong cuộc sống mà em biết? HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4 phút) PHIẾU HỌC TẬP 1 - Đánh dấu vào ô thích hợp (đồng ý hoặc không đồng ý) ở bảng sau. Giải thích cho sự lựa chọn của em. Nhận định Đồng ý Không đồng ý Giải thích Chỉ cần yêu thương những người trong gia đình mình, còn người khác thì không. Giúp đỡ người khác một cách vô ư mà không mong được trả ơn. Yêu thương là phải nghĩ tốt và bênh vực cả những người làm điều xấu, điều ác. Yêu thương không chỉ đơn thuần là giúp ai một cái gì đó, mà là cả tình cảm chân thành dành cho họ. Để yêu thương mọi người, bản thân em cũng luôn cần sống có ích, lạc quan, bởi em nghĩ rằng mình có tốt mới giúp được người khác - Kể những việc em đã làm giúp đỡ bạn bè trong lớp, trường? - Theo em hành vi nào sau đây giúp em rèn luyện lòng yêu thương con người? + Quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ, gần gũi những người xung quanh. + Biết ơn người giúp đỡ. + Bắt nạt bạn khác. - 14 -
Phan Thùy Ngân
GDCD 7
+ Chế giễu người tàn tật. + Chia sẻ thông cảm. + Tham gia hoạt động từ thiện. - Tại sao trong lịch sử lại có những lần quân ta giành chiến thắng nhưng lại cấp lương thực cho quân giặc rút? HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1 phút) 1/ Sưu tầm danh ngôn, ca dao, tục ngữ... nói về yêu thương con người. 2/ Học thuộc nội dung bài học. Làm bài tập sgk. 3/ Chuẩn bị bài “Yêu thương con người” (tiếp theo).
Tuần 6 Tiết 6 Ngày soạn: Ngày dạy:
Bài 7. ĐOÀN KẾT TƯƠNG TRỢ
/9/ /9/
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC. 1. Kiến thức: - Hiểu được thế nào là đoàn kết, tương trợ. - Kể được một số biểu hiện của đoàn kết, tương trợ trong cuộc sống. - Nêu được ý nghĩa của đoàn kết, tương trợ. 2. Kĩ năng: - Biết đoàn kết, tương trợ với bạn bè, mọi người trong học tập, sinh hoạt tập thể và trong cuộc sống. 3. Thái độ: - Quý trọng sự đoàn kết, tương trợ của mọi người; sẵn sàng giúp đỡ người khác. - Phản đối những hành vi gây mất đoàn kết. 4. Năng lực - phẩm chất. - Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ. B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Giáo viên: - SGK + SGV. TLTK. Bảng phụ, bút dạ, phiếu học tập, câu chuyện về đoàn kết, tương trợ, tục ngữ ca dao nói về đoàn kết, tương trợ - Tình huống, những câu chuyện... liên quan. 2. Học sinh: - SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo. - Học và làm bài cũ, chuẩn bị bài mới. C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp: hoạt động nhóm, gợi mở vấn đáp gợi mở, sắm vai, LTTH, trò chơi. - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai D. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) - Kể câu chuyện nói về tinh thần đoàn kết. VD: Câu chuyện „Bó đũa“ - HS nhận xét. GV dẫn dắt vào bài mới. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (30 phút) - GV hướng dẫn HS đọc phân vai. Truyện đọc: MỘT BUỔI LAO ĐỘNG * TL nhóm: 4 nhóm (5 phút) ? Khi lao động sân bóng, vì sao lớp 7 A - Lớp 7A chưa hoàn thành công việc, vì: chưa hoàn thành công việc ? + Khu đất khó làm, có nhiều mô đất cao, nhiều rễ cây chằng chịt - 15 -
Phan Thùy Ngân
GDCD 7
? Trước khó khăn đó lớp 7B đã làm gì ? ? Hãy tìm những hành động, việc làm thể hiện sự giúp đỡ của lớp 7B?
+ Lớp có nhiều bạn nữ. - Lớp 7b sang giúp các bạn 7 A. + Các cậu nghỉ một lúc sang bên bọn mình ăn mía, ăn cảm rồi cùng làm...! + Bình và Hoà khoác tay nhau cùng bàn kế hoạch tiếp tục công việc của lớp. ? Kết quả đạt được là gì? + Người cuốc, người đào, nguời xúc đất đổ đi - Kết quả: chẳng mấy chốc mô đất được san ? Em có nhận xét gì về việc làm của các bạn phẳng, lớp 7A hoàn thành công việc. lớp 7A và 7B? → Tinh thần đoàn kết, tương trợ của học sinh - HS trình bày – nhận xét, bổ sung. Gv nhận 2 lớp. xét, bổ sung. ? Em rút ra bài học nào cho mình qua câu - Đoàn kết giúp đỡ mọi người. chuyện trên? - Gv tổ chức cho HS thảo luận nhóm (thời gian 5 phút) - HS trình bày – nhận xét, bổ HS trình bày – nhận xét, bổ sung và hoàn thiện sung. Gv nhận xét, bổ sung. nội dung bài học và PHT N1: Em hiểu thế nào là đoàn kết, tương trợ? ? Kể những việc làm thể hiện sự đoàn kết, tương trợ ? N2: Vì sao cần đoàn kết, tương trợ ? Tìm một số câu tục ngữ, ca dao… nói về đoàn kết, tương trợ ? N3: Em sẽ rèn luyện như thế nào? Bài học ĐOÀN KẾT TƯƠNG TRỢ
Khái niệm - Đoàn kết, tương trợ là sự thông cảm, chia sẻ và có việc làm cụ thể giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn.
Biểu hiện
Ý nghĩa Cách rèn luyện - Đoàn kết, tương trợ - Luôn đoàn kết, sẽ giúp ta dễ dàng giúp đỡ bạn bè ... hòa nhập, hợp tác với mọi người xung quanh, được mọi người yêu quý. - Đoàn kết, tương trợ sẽ tạo nên sức mạnh để vượt qua khó khăn. - Là truyền thống quý báu của dân tộc.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - Gọi HS đọc bài tập a. Bài tập a (sgk/22) a. Nếu em là Thuỷ em sẽ giúp bạn ghi bài, hỏi * TL cặp đôi: 3 phút. ? Em có suy nghĩ gì về các tình huống đó? thăm động viên bạn - HS trình bày – nhận xét, bổ sung. Gv nhận b. Em không tán thành việc làm của Tuấn vì xét, bổ sung, chốt NDBH 2 như vậy là không giúp bạn mà làm hại bạn c. Hai bạn góp sức cùng làm bài là không được . Giờ kiểm tra phải tự làm ? Kể việc làm thể hiện đoàn kết, tương trợ? Bài tập b (sgk/22) - VD: Cùng nhau đoàn kết chống tội phạm HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (9 phút) - Kể những việc làm của em thể hiện đoàn kết, tương trợ với bạn bè trong lớp, trong trường?\ - Theo em, đoàn kết tương trợ mang lại những lợi ích gì cho mỗi cá nhân, tập thể ? - 16 -
Phan Thùy Ngân
GDCD 7
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1 phút) - Sưu tầm danh ngôn, ca dao, tục ngữ... nói về truyền thống tôn sư trọng đạo. - Học thuộc nội dung bài học. Làm bài tập sgk. - Vẽ bản đồ tư duy thể hiện nội dung bài học.
Tuần 7 Tiết 7
LUYỆN TẬP TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ - KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
Ngày soạn: /9/ Ngày dạy: /9/ A. MỤC TIÊU BÀI HỌC. 1. Kiến thức: - HS hệ thống lại những kiến thức đã học về lòng yêu thuơng con ngưòi, tôn sư trọng đạo, đoàn kết, tương trợ. 2. Kĩ năng: - Biết yêu thuơng con ngưòi, tôn sư trọng đạo, đoàn kết, tương trợ với bạn bè, mọi người trong học tập, sinh hoạt tập thể và trong cuộc sống. 3. Thái độ: - Quý trọng sự yêu thuơng con ngưòi, tôn sư trọng đạo, đoàn kết, tương trợ của mọi người; sẵn sàng giúp đỡ người khác. - Phản đối những hành vi gây mất đoàn kết, thiếu yêu thương, không tôn sư trong đạo 4. Năng lực - phẩm chất. - Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ. B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Giáo viên: - SGK + SGV. TLTK. Bảng phụ, bút dạ, phiếu học tập, câu chuyện về đoàn kết, tương trợ, tục ngữ ca dao nói về đoàn kết, tương trợ, lòng yêu thương, tôn sư trọng đạo - Tình huống, những câu chuyện... liên quan. 2. Học sinh: - SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo. - Học và làm bài cũ, chuẩn bị bài mới. C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp: hoạt động nhóm, gợi mở vấn đáp gợi mở, sắm vai, LTTH, trò chơi. - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai D. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) - Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi "nhanh tay nhanh mắt": Tìm tục ngữ, ca dao nói về đoàn kết tương trợ. - Gv vào bài: HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (24 phút) HOẠT ĐỘNG TỔNG KẾT - Gv tổ chức cho HS trao đổi toàn bộ nội HS trao đổi toàn bộ nội dung bài học và hoàn dung bài học và hoàn thiện PHT thiện PHT PHIẾU HỌC TẬP Bài học LÒNG YÊU THƯƠNG
Khái niệm Biểu hiện Ý nghĩa Cách rèn luyện - Là quan tâm - Sẵn sàng giúp đỡ - Là truyền thống - Sống nhân hậu, vị giúp đỡ, làm mọi người, thông đạo đức của dân tộc, tha. những điều tốt đẹp cảm, chia sẻ với mọi người có tấm lòng - Sẵn sàng giúp đỡ - 17 -
Phan Thùy Ngân người CON người khác . NGƯỜI - Giúp người khác - Biết tha thứ, có khi gặp khó khăn. lòng vị tha. -Tôn trọng người khác.. ĐOÀN - Đoàn kết, tương KẾT trợ là sự thông TƯƠNG cảm, chia sẻ và có TRỢ việc làm cụ thể giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn.
yêu thương con người sẽ được mọi người quý trọng và có cuộc sống thanh thản hạnh phúc - Đoàn kết, tương trợ sẽ giúp ta dễ dàng hòa nhập, hợp tác với mọi người xung quanh, được mọi người yêu quý. - Đoàn kết, tương trợ sẽ tạo nên sức mạnh để vượt qua khó khăn. - Là truyền thống quý báu của dân tộc.
GDCD 7 người gặp khó khăn, hoạn nạn.
- Luôn đoàn kết, giúp đỡ bạn bè ...
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5 phút) - Kể những việc làm mà em biết về sự đoàn kết, tương trợ ở địa phương hoặc trên các phương tiên thông tin đại chúng HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA (10 phút) ĐỀ BÀI ĐỀ 1: C©u 1 (5 ®iÓm). Hãy kể hai việc làm của bản thân em hoặc của mọi người sống xung quanh thể hiện tình yêu thương với mọi người. Tõ ®ã em cho biÕt thÕ nµo lµ tình yêu thương? C©u 2 (5 ®iÓm). Xử lý t×nh huèng sau: Nhà trường phát động đợt quyên góp ủng hộ người nghèo và đồng bào bị bão lụt. Ở lớp Nam, các bạn ủng hộ tiền và rất nhiều quần áo. Riêng Nam nhà nghèo nên mặc dù rất muốn tham gia, Nam cũng chỉ đóng góp được một số ít sách vở và quần áo cũ. Các bạn trong lớp phê bình Nam làm ảnh hưởng đến thành tích của lớp và cho rằng Nam không biết yêu thương, giúp đỡ người khác. Câu hỏi :Theo em, các bạn phê bình Nam như vậy có đúng không ? Vì sao ? ĐỀ 2: C©u 1 (5 ®iÓm). Hãy kể hai việc làm của bản thân em hoặc của mọi người sống xung quanh thể hiện tinh thần đoàn kết, tương trợ. Tõ ®ã em cho biÕt thÕ nµo lµ tinh thần đoàn kết, tương trợ? C©u 2 (5 ®iÓm). Xử lý t×nh huèng sau: Nhà trường phát động đợt quyên góp ủng hộ người nghèo và đồng bào bị bão lụt. Ở lớp Nam, các bạn ủng hộ tiền và rất nhiều quần áo. Riêng Nam nhà nghèo nên mặc dù rất muốn tham gia, Nam cũng chỉ đóng góp được một số ít sách vở và quần áo cũ. Các bạn trong lớp phê bình Nam làm ảnh hưởng đến thành tích của lớp và cho rằng Nam không biết yêu thương, giúp đỡ người khác. Câu hỏi :Theo em, các bạn phê bình Nam như vậy có đúng không ? Vì sao ? ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM BIỂU ĐIỂM ĐỀ CÂU ĐÁP ÁN -Hs kể hai việc làm của bản thân em hoặc của mọi người 2,0 ĐIỂM 1 sống xung quanh thể hiện tình yêu thương với mọi người. 1 - Là quan tâm giúp đỡ, làm những điều tốt đẹp cho người 3,0 ĐIỂM khác . - Giúp người khác khi gặp khó khăn. 1,0 ĐIỂM - Các bạn phê bình Nam như vậy là không đúng 2 - Yêu thương, giúp đỡ người khác là xuất phát từ tấm lòng 2,0 ĐIỂM - 18 -
Phan Thùy Ngân
2
1
GDCD 7
chân thành của mình, mong muốn đem lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho người khác, có thể chỉ là lời động viên, an ủi... chứ không phải cứ giúp đỡ nhiều về vật chất mới là yêu thương con người. - Các bạn phê bình Nam như vậy là không đúng - HS kể hai việc làm của bản thân em hoặc của mọi người sống xung quanh thể hiện tinh thần đoàn kết, tương trợ - Đoàn kết, tương trợ là sự thông cảm, chia sẻ và có việc làm cụ thể giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn.
- Các bạn phê bình Nam như vậy là không đúng - Yêu thương, giúp đỡ người khác là xuất phát từ tấm lòng chân thành của mình, mong muốn đem lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho người khác, có thể chỉ là lời động viên, an ủi... chứ không phải cứ giúp đỡ nhiều về vật chất mới là yêu thương con người. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1 phút) - Sưu tầm danh ngôn, ca dao, tục ngữ... nói về truyền thống tôn sư trọng đạo. - Học thuộc nội dung bài học. Làm bài tập sgk. 3/ Chuẩn bị tiếp phần còn lại bài 6: “Tôn sư trọng đạo”: + Đọc trước bài. Trả lời câu hỏi sgk. + Tìm những tấm gương tôn sư trọng đạo. + Tìm ca dao, tục ngữ về tôn sư trọng đạo. 2
- 19 -
2,0 ĐIỂM 2,0 ĐIỂM 3,0 ĐIỂM
2,0 ĐIỂM 3,0 ĐIỂM
Phan Thùy Ngân
Tuần 8 Tiết 8
GDCD 7
Bài 6. TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO
Ngày soạn: Ngày dạy: A. MỤC TIÊU BÀI HỌC. 1. Kiến thức: - Hiểu được thế nào là tôn sư trọng đạo. - Nêu được một số biểu hiện của tôn sự trọng đạo. - Nêu được ý nghĩa của tôn sự trọng đạo. 2. Kĩ năng: - Biết thể hiện sự tôn sư trọng đạo bằng những việc làm cụ thể đối với thầy, cô giáo trong cuộc sống hằng ngày. 3. Thái độ: Kính trọng và biết ơn thầy, cô giáo. 4. Năng lực - phẩm chất. - Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, - Phẩm chất: Tự lập B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Giáo viên: - SGK + SGV. TLTK. Bảng phụ, bút dạ, phiếu học tập, tranh ảnh liên quan đến bài. - Tình huống, những câu chuyện... về tôn sư trọng đạo. 2. Học sinh: - SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo. - Học và làm bài cũ, chuẩn bị bài mới. C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp: DH nhóm, vấn đáp gợi mở, sắm vai, LTTH, trò chơi. - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai D. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) - Gv cho HS quan sát về hình ảnh trò đến thăm thầy hân hoan, vui vẻ .... - HS nhận xét. GV dẫn dắt vào bài mới: ”Muốn sang thì bắc cầu kiều.... yêu kính thầy“, yêu quý, kính trọng thầy cô là đạo lí tốt đẹp của dân tộc ta: Tôn sư trọng đạo....Để hiểu hơn về truyền thống tôn sư trọng đạo cô và các em vào bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (30phút) TL nhóm: 4 nhóm (5 phút) 1. Truyện đọc (SGK/ 17) ? Cuộc gặp gỡ giữa thầy và trò trong truyện "Bốn mươi năm vẫn nghĩa nặng tình sâu" có gì đặc biệt về thời gian ? ? Những chi tiết nào trong truyện thể hiện - Cuộc gặp gỡ sau 40 năm. tình cảm giữa thầy và trò ? - Tình cảm thầy trò : + Học trò vây quanh thầy chào hỏi thắm thiết ? Em hiểu gì về học sinh cũ của thầy? + Tặng thầy những bó hoa tươi thắm - Tổ chức HS thảo luận – nhận xét, bổ sung. + Không khí của buổi gặp mặt cảm động Gv nhận xét, bổ sung. + Thầy trò tay bắt mặt mừng ... + Từng hs kể lại kỉ niệm của mình với thầy + Thầy trò lưu luyến mãi ... → Nói lên lòng biết ơn, tôn trọng, kính yêu ? Bài học nào em rút ra từ câu chuyện trên? thầy giáo cũ của mình. => Tôn sư trọng đạo. - Tôn trọng thầy cô. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm – trình bày – nhân xét. Gv chốt các ý theo nội dung HS thảo luận nhóm – trình bày – nhân xét theo - 20 -
Phan Thùy Ngân
GDCD 7
nội dung bài học bài học. N1: Em hiểu thế nào là tôn sư trọng đạo ? Kể những việc làm của em thể hiện tôn sư trọng đạo? N2: Nêu những biểu hiện của tôn sư trọng đạo ? Tìm những việc làm thể hiện Tôn sư trọng đạo? Tìm những Việc làm trái với Tôn sư trọng đạo của một số HS hiện nay? N3: Vì sao phải tôn sư trong đạo? Đọc những câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn... về tôn sư trọng đạo? N4: Em cần làm gì để giữ gìn và phát huy truyền thống tôn sư trọng đạo? Bài học Khái niệm Biểu hiện Ý nghĩa
TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO
- Tôn sư trọng đạo là: tôn trọng, kính yêu và biết ơn đối với những người làm thầy giáo, cô giáo.
- Lễ phép với thầy cô giáo; hỏi thăm thầy c khi ốm đau; tâm ự chân thành với thầy cô, học giỏi; khi mắc lỗi, nhận lỗi...
- Tôn sư trọng đạo là truyền thống quý báu của dân tộc, chúng ta cần phát huy.
Cách rèn luyện - Biết ơn, tôn trọng, kính yêu thầy giáo, cô giáo. - Vâng lời và làm vui lòng thầy cô. - Chăm chỉ học tập, có đạo đức tốt.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ? Chọn những việc làm thể hiện tôn sư trọng Bài tập nhanh: đạo? Vì sao? + Hỏi thăm thầy cô khi ốm đau. - Hành vi: 1,2,4,5. - Vì thể hiện sự kính trọng, vâng lời, quan tâm + Tâm sự chân thành với thầy cô. + Trong giờ học nói chuyện tự do. đến thầy cô - người đã dạy mình. + Cố gắng học thật giỏi . + Khi mắc lỗi, được thầy cô nhắc nhở, biết nhận lỗi và sửa lỗi? * TL cặp đôi: 3 phút. ? Hành vi nào thể hiện thái độ tôn sư trọng đạo? Hành vi nào cần phê phán? Vì sao? Bài tập a (sgk/) - HS trình bày – nhận xét, bổ sung. Gv nhận xét, bổ sung. - Gọi HS đọc bài tập c. ? Câu nào thể hiện rõ nhất về tôn sư trọng đạo? - HS làm việc cá nhân – lên bảng làm. - HS khác NX, bổ sung. - GV NX, chốt KT. ? Kể câu chuyện về tình thầy trò mà em biết?
- HV tôn sư trọng đạo: 1; 3. - HV cần phê phán: 2,4. Vì thể hiện thái độ thiếu tôn trọng thầy cô. Bài tập c (sgk/) - Đáp án: 2, 4, 5. Bài tập d (sgk/17) - VD: Câu chuyện về trò Phạm Sư mạnh.
- 21 -
Phan Thùy Ngân
GDCD 7
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4phút) 1 Kể những việc làm của em thể hiện lòng tôn sư trọng đạo? PHIẾU HỌC TẬP 2 Em ứng xử như thế nào trong các hoàn cảnh sau đây để thể hiện sự tôn trọng thầy (cô) giáo? Tình huống Cách ứng xử của em Em gặp lại cô giáo cũ từ thời Tiểu học, em nhận ra ............................................................... cô nhưng cô chưa n ậ ra em vì em lớn lên và khác ................................................................ xưa nhiều. Khi đó em sẽ: Em đã nghĩ rất lâu mới tìm ra cách giải bài toán ............................................................... khó, nhưng khi em xi thày lên giải bài toán này ................................................................ thì thầy giáo bảo cách này dàu dòng quá, em cảm ............................................................... thấy hơi hụt hẫng. Khi đó em sẽ: Em và bạn cùng bàn đang nói chuyên trong giờ ra ............................................................... chơi nên tiếp tục nói chuyện trong giờ học. Cô giáo ................................................................ nhắc cả hai bạn giữ trật tự. Khi đó em sẽ: Có một vài bạn trong lớp ngồi bàn tán, chê bai ............................................................... cách dạy của một số thầy cô, các bạn còn đưa ................................................................ chuyện cá nhân của thầy, cô ra nói. Em chứng kiến ............................................................... hiện tượng này, em sẽ: 3, Suy nghĩ của em về câu tục ngữ "Không thầy đố mày làm nên"? HƯỚNG DẪN - Tôn trọng, biết ơn thầy cô ở mọi lúc, mọi nơi; coi trọng những điều thầy dạy, coi trọng và làm theo những đạo lí mà thầy đã dạy mình. - Tình cảm, thái độ làm vui lòng thầy cô, hành động đền ơn đáp nghĩa, làm những điều tốt đẹp để xứng đáng với thầy cô giáo - Nhờ thầy dạy đạo đức, kiến thức ... ta mới giỏi... - Tôn sư trọng đạo là truyền thống quý báu của dân tộc, chúng ta cần phát huy. - Thể hiện lòng biết ơn đối với các thầy cô giáo, đó là đạo lí của người trò. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1 phút) 1/ Sưu tầm danh ngôn, ca dao, tục ngữ... nói về truyền thống tôn sư trọng đạo. 2/ Học thuộc nội dung bài học. Làm bài tập sgk. - Chuẩn bị tiếp tiết 9: - Tìm những câu tục ngữ ca dao nói về ton sư trong đạo. - Chuẩn bị ôn tập từ bài 1 đến bài 6, tiết sau kiểm tra viết 45 phút.
Tuần 10 Tiết 10 Ngày soạn: Ngày dạy:
KIỂM TRA VIẾT 45 PHÚT
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC. 1. Kiến thức: HS tái hiện lại các kiến thức đã học về trung thực, giản dị, tôn sưu trọng đạo, đoàn kết tương trợ, yêu thương con nguời, tự trọng.. 2. Kĩ năng: Có kĩ năng tổng hợp kiến thức : - Tìm một số câu ca dao, tục ngữ nói về sự kính trọng và lòng biết ơn thầy giáo, cô giáo - Nhận ra được biểu hiện của tự trọng qua tục ngữ, trung thực, đức tính giảin dị - Phân tích được tình huống và phân biệt được đâu là hành vi đoàn kết tương trợ, trung thực, tự trọng, .... 3. Thái độ: Nghiêm túc, tích cực, tự giác làm bài kiểm tra. 4. Năng lực – phẩm chất: - 22 -
Phan Thùy Ngân
GDCD 7
- Năng lực: tư duy sáng tạo, giải quyết vấn đề, tự lập. - Phẩm chất: tự chủ, chí công vô tư, yêu nước, nhân ái, đoàn kết, yêu bạn bè. B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Giáo viên: xây dựng ma trận, đề kiểm tra
MA TRẬN Mức độ Chủ đề Phẩm chất, lối sống Số câu, ý Số điểm Tỉ lệ %
Nhận biết
Thông hiểu
Nhận ra được biểu hiện, hành vi, khải niện 2 2,0 %
Kể việc làm thể hiện 1 2,0 %
Vận dụng Cấp độ thấp Cấp độ cao Xử lý tình huống Nhận xét và xử lý tình huống 1 1 2,0 3,0 % 30%
Cộng
5 10 100%
ĐỀ BÀI Phần I: Trắc nghiệm (2,0 điểm) C©u 1 (1,0 ®iÓm) Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng 1. Biểu hiện nào sau đây nói lên tính giản dị? A. Diễn đạt dài dong, dung nhiều từ bóng bẩy. C Thái độ khách sáo, kiểu cách B. Đối xử với mọi người luôn chân thành, cởi mở. D. Nói năng cộc lốc, trống không. 2: Hành vi nào sau đây là thiếu trung thực. A. Quay cóp trong kiểm tra, thi cử. C.Thẳng thắn phê bình khi bạn mắc khuyết điểm B. Nhận lỗi thay cho bạn. D. Bao che khuyết điểm cho người đã giúp đỡ mình 3.Câu tục ngữ nào sau đây nói về lòng tự trọng? A. Thuơng người như thể thương thân C. Chết vinh hơn sống nhục. B. Lá lành đùm lá rách. D. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn. 4: Hành vi nào sau đây vừa biểu hiên đạo đức vừa biểu hiện tính kỉ luật? A. .Không nói chuyện riêng trong giờ học. C.. Luôn giúp đỡ bạn khi khó khăn B. Quay cóp trong khi kiểm tra. D.Thường xuyên thăm hỏi thầy, cô giáo cũ. Câu 2 (1,0 điểm) Nối 1 cột A với cột B sao cho đúng. A Phẩm chất đạo đức Nối B Hành vi 1. Yêu thương con người. 1a. Anh Minh là bộ đội, nhân ngày -11 anh đến thăm cô giáo cũ của mình. 2. Kỉ luật 2b. Trang luôn đi học đúng giờ, học bài và làm bài đầy đủ. 3. Đoàn kết, tương trợ 3c. Lan luôn tự giác làm tốt công việc củ mình, không đợithầy cô và cha mẹ nhắc nhở. 4. Tôn sư trọng đạo 4d. Một cụ già đi đường trơn bị ngã, Nga đỡ cụ dậy và đưacụ về nhà. 5. Tự trọng 5II. Tự luận (8,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm). Kể bốn việc làm của em thể hiện Tôn sự trọng đạo. Từ đó em hãy cho biết thé nào là tôn sư trọng đạo? Câu 2 (2,0 điểm). Em sẽ xử sự như thế nào trong những tình huống sau: ĐỀ 1: 1/Trong lớp em có một bạn rất nghèo không có đủ điều kiện học tập. 2/ Một bạn ở tổ em bị ốm phải nghỉ học. ĐỀ 2: 1/ Trong lớp em có một bạn rất nghèo không có đủ điều kiện học tập. 1/ Có 2 bạn ở lớp em cãi nhau và giận nhau. - 23 -
Phan Thùy Ngân
GDCD 7
Câu 3 (3,0 điểm). Cho tình huống sau: Mai và Lan học cùng lớp, Mai giỏi Toán còn Lan giỏi văn. Vì thế, khi đến giờ kiểm tra hay làm bài bài tập toán, Mai cho Lan chép bài còn đến giờ kiểm tra văn Lan cho Mai chép bài a) Em có nhận xét gì về việc làm của Mai và Lan? b) Nếu em là bạn của Mai và Lan thì em sẽ khuyên bạn điều gì? HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM I.TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Câu 1 (1 ĐIỂM). Khoanh tròn mỗi đáp án đúng giáo viên đánh giá 0,25 điểm. 1.B; 2A; 3C; 4 A Câu 2 (1,0 điểm) Nối 1 cột A với cột B sao cho đúng.
II. PHẦN TỰ LUẬN (8 điểm) Câu 1
Ý Nội dung Điểm Kể bốn việc làm của em thể hiện Tôn sự trọng đạo. Từ đó em hãy cho biết thé 3,0 nào là tôn sư trọng đạo? -HS kể bốn việc làm của em thể hiện Tôn sự trọng đạo. (Mỗi việc làm 1 2,0 GV đánh giá 0,5 điểm) -Tôn sư trọng đạo là biết tôn trọng , kính yêu và biết ơn những người đã 2 làm thầy giáo,cô giáo(đặc biệt là những người đã từng dạy mình) ở mọi lúc mọi nơi,tôn trọng những gì thầy cô giáo đã dạy cho mình , tôn trọng 1,0 theo đạo lí mà thầy cô giáo đã từng dạy cho mình
Em sẽ xử sự như thế nào trong những tình huống sau: ĐỀ 1: 1/Trong lớp em có một bạn rất nghèo không có đủ điều kiện học tập. 2/ Một bạn ở tổ em bị ốm phải nghỉ học. 2 2,0 ĐỀ 2: 1/ Trong lớp em có một bạn rất nghèo không có đủ điều kiện học tập. 2/ Có 2 bạn ở lớp em cãi nhau và giận nhau. Em sẽ xử sự như thế nào trong những tình huống sau: Trong lớp em có bạn nhà rất nghèo không có đủ điều kiện học tập: 1 1,0 - Thường xuyên động viên bạn, giúp đỡ bạn trong quá trình học tập. - Kêu gọi mọi người trong lớp cùng chơi vs bạn, để bạn không có mặc cảm về hoàn cảnh. - Quyên góp tiền, sách vở thừa ủng hộ bạn, giúp bạn vơi bớt khó khăn. - Em có thể nhờ bố mẹ em giới thiệu việc làm tốt cho gia đình bạn, để có ĐỀ 1 cuộc sống tốt hơn bằng chính đôi tay của gia đình bạn ấy. Một bạn ở tổ em bị bệnh phải nghỉ học: 2 - Em và mọi người trong lớp sẽ đến thăm hỏi bạn ấy. Đông viên bạn mau khỏe. 1,0 - Cùng các bạn ở lớp thay nhau chép bài giúp bạn ấy, để bạn không bị chậm bài so với mọi người. Trong lớp em có bạn nhà rất nghèo không có đủ điều kiện học tập: - Thường xuyên động viên bạn, giúp đỡ bạn trong quá trình học tập. - Kêu gọi mọi người trong lớp cùng chơi vs bạn, để bạn không có mặc cảm về hoàn cảnh. 1,0 ĐỀ 2 1 - Quyên góp tiền, sách vở thừa ủng hộ bạn, giúp bạn vơi bớt khó khăn. - Em có thể nhờ bố mẹ em giới thiệu việc làm tốt cho gia đình bạn, để có cuộc sống tốt hơn bằng chính đôi tay của gia đình bạn ấy. - 24 -
Phan Thùy Ngân
3
GDCD 7
Có hai bạn ở lớp em cãi nhau và giận nhau: - Em sẽ tìm hiểu nguyên nhân 2 bạn cãi nhau. Sau đó, sẽ đứng ra khuyên 2 giải hai bạn. - Bạn bè trong lớp phải đoàn kết yêu thương nhau thì mới học tập tốt được. Mai và Lan học cùng lớp, Mai giỏi Toán còn Lan giỏi văn. Vì thế, khi đến giờ kiểm tra hay làm bài bài tập toán, Mai cho Lan chép bài còn đến giờ kiểm tra văn Lan cho Mai chép bài a) Em có nhận xét gì về việc làm của Mai và Lan? b) Nếu em là bạn của Mai và Lan thì em sẽ khuyên bạn điều gì? - Đâu tiên, em sẽ khuyên hai bạn tự giác làm bài bằng chính thực lực của mình, không nên trao đổi bài, chép bài của bạn, 1 - Em sẽ giải thích với bạn: 2 + Bạn đã có hành vi gian lận trong học tập. + Đây là hành động thiếu trung thực, ngay thẳng. + Bạn làm như vậy là không tuân thủ quy định, luật lệ của trường lớp. +Thiếu tôn trọng cô giáo và mọi ng xung quanh. + Làm mất đi sự công bằng giữa mọi người Vậy nên buộc bạn phải chấm dứt việc làm đó ngay tại đây. -Nếu bạn không nghe, em sẽ báo cáo việc này với cô giáo, để cô giáo có 3 biện pháp xử lý bạn đem lại sự công bằng cho những bạn khác.
2,0
1,0
1,0
1,0
2. Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị giấy, bút... kiểm tra. - Học và làm bài cũ, chuẩn bị bài mới. C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp: hoạt động nhóm, gợi mở vấn đáp gợi mở, sắm vai, LTTH, trò chơi. - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai D. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Gv nêu yêu cầu của tiết kiểm tra HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA - Giáo viên đọc yêu cầu của đề, phát đề - Học sinh làm bài HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - Giáo viên thu bài - Giáo viên nhận xét ý thức làm bài của HS. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG - Xem và làm lại đề kiểm tra trên. - Ôn tập và nắm chắc các kiến thức trong bài kiểm tra. - tìm ca dao, tục ngữ... liên quan đến các bài đã học. - Chuẩn bị bài: "Khoan dung" (Đọc và tìm hiểu nội dung bài học, trả lời các câu hỏi trong sgk)
- 25 -
Phan Thùy Ngân
Tuần 10 Tiết 10 Ngày soạn: Ngày dạy:
GDCD 7
Bài 8. KHOAN DUNG
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC. 1. Kiến thức: - Hiểu được thế nào là khoan dung. - Kể được một số biểu hiện của lòng khoan dung. - Nêu được ý nghĩa của lòng khoan dung. 2. Kĩ năng: Biết thể hiện lòng khoan dung trong quan hệ với mọi người xung quanh. 3. Thái độ: - Thái độ: Khoan dung, độ lượng với mọi người; phê phán sự định kiến, hẹp hòi, cố chấp trong quan hệ giữa người với người. 4. Năng lực - phẩm chất. - Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ. B. CHUẨN BỊ. 1. Giáo viên: Bài tập tình huống, sgk, sgv, ca dao, câu chuyện về khoan dung, phiếu học tập 2. Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới. C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1, Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, TL nhóm, sắm vai, LTTH, 2, Kĩ thuật: TL nhóm, đặt câu hỏi, TC sắm vai D. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) - Tìm, đọc bài ca dao nói về sự độ lượng, khoan dung và rút ra bài học cho bản thân? - GV dẫn vào bài: HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( phút) * Đọc phân vai:1 hs dẫn truyện. Truyện đọc: Hãy tha lỗi cho em - 1 HS đọc lời thoại của Khôi Bạn Khôi Cô Vân - Lúc đầu Đứng dậy, nói - Đứng lặng người, mắt chớp, - 1 HS đọc lời của cô giáo Vân to"Thưa cô, chữ cô viết mặt đỏ rồi tái dần, rơi phấn, ? Em cho biết thái độ của Khôi lúc đầu khó đọc quá" xin lỗi HS, hứa cố gắng trình với cô giáo Vân? - Khôi cúi đầu, rơm rớm bày đẹp hơn ? Cô giáo Vân có phản ứng gì trước nước mắt, giọng nghẹn - Tha lỗi cho HS thái độ của Khôi? nghẹn, xin cô tha thứ ? Về sau chứng kiến cảnh cô tập viết, Khôi đã có sự thay đổi ntn? ? Vì sao bạn Khôi lại có sự thay đổi ấy? ? Cô giáo Vân đã có thái độ như thế nào trước sự thay đổi của bạn Khôi ? ? Em có nhận xét gì về việc làm và thái độ của cô Vân? (cô vân là người ntn?) ? Vậy, em rút ra cho mình bài học nào?
- Vì biết được nguyên nhân tại sao cô viết khó khăn như vậy.
→ khoan dung, độ lượng và biết tha thứ.
- Bài học qua câu chuyện: + Không nên vội vàng định kiến khi nhận xét người khác + Cần biết khoan dung và tha thứ cho người khác => Khoan dung 1. Khái niệm: Khoan dung là rộng lòng tha thứ. 2. Biểu hiện
- 26 -
Phan Thùy Ngân
? Thế nào là khoan dung? * TL nhóm: 4 nhóm (4 phút) - Nhóm 1,2: Hãy kể những việc làm thể hiện lòng khoan dung? - Nhóm 3,4: Hãy kể những việc làm trái với khoan dung? - HS các nhóm trình bày – nhận xét, đánh giá. Gv bổ sung, chốt kiến thức. ? Từ đó, nêu biểu hiện của khoan dung? - GV NX chốt nội dung bài học a/ sgk/25 ? Vì sao phải có lòng khoan dung? Hs giải thích - GV NX chốt nội dung bài học b sgk/25 * Bài tập. ? Câu tục ngữ nào thể hiện lòng khoan dung? 1. Một sự nhịn là chín sự lành 2. Những người đức hạnh thuận hoà Đi đâu cũng được người ta tôn sùng. 3. Đánh kẻ chạy đi ko ai đánh kẻ chạy lại ? Vậy chúng ta sẽ làm gì để rèn luyện lòng khoan dung? - GV nhận xét chốt nội dung bài học
GDCD 7
Việc làm thể hiện lòng khoan dung
Thiếu khoan dung
- Biết tha thứ cho người khác khi họ hối hận và sửa chữa lỗi lầm - Không định kiến hẹp hòi khi nhận xét người khác - Không chấp nhặt, không thô bạo - Khi bạn có khuyết điểm phải tìm nguyên nhân, giải/t, thuyết phục, góp ý với bạn
- Định kiến, hẹp hòi khi nhận xét người khác - Không tha thứ và thông cảm với bạn - Không biết lắng nghe ý kiến,chấp nhận ý kiến đúng - Không tôn trọng và chấp nhận người khác ...
* Biểu hiện:- Luôn tôn trọng và thông cảm với người khác, biết tha thứ cho người khác khi họ hối hận và sửa chữa lỗi lầm. * Nội dung bài học a/sgk/25 3. Ý nghĩa của khoan dung - Là một đức tính quý báu của con người. Người có lòng khoan dung luôn được mọi người yêu mến. - Đáp án: 1, 3.
4. Cách rèn luyện lòng khoan dung - Chúng ta phảI sống cởi mở, gần gũi với mọi người. - Cư xử chân thành, rộng lượng. - Biết tôn trọng, chấp nhận cá tính, thói quen của người khác. *Nội dung bài học b – ý 2 / sgk/25 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15 phút) ? Kể việc làm thể hiện lòng khoan dung? Bài tập a/sgk. VD: Em tha lỗi cho bạn vì bạn đã nói dối * TL cặp đôi: 3 phút. ? Hành vi nào thể hiện lòng khoan dung? Vì em nhưng biết nhận ra cái sai của mình. sao ? Bài tập b/sgk. - HS các nhóm trình bày – nhận xét, đánh giá. - Hành vi thể hiện lòng khoan dung:1,3,5,7 Gv bổ sung, chốt kiến thức. - Vì đây là những hv tốt đẹp, biết tha thứ * Sắm vai diễn: bài tập c. Hằng và Lan ngồi cho người khác... cạnh nhau trong lớp. Một lần Hằng vô ý dây mực ra vở của Lan. Lan nổi cáu, mắng Hằng * Bài tập c/sgk và cố ý vẩy mực vào áo Hằng. ? Em hãy nx thái độ và hành vi của Lan ? - HS các nhóm trình bày – nhận xét, đánh giá. Lan không độ lượng, khoan dung với việc Gv bổ sung, chốt kiến thức. làm vô ý của Hằng HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4 phút) - Em sẽ làm gì để thể hiện mình là người có lòng khoan dung với bạn bè, người thân? Kể việc làm cụ thể của em? HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1 phút) - 27 -
Phan Thùy Ngân
GDCD 7
- Tìm ca dao, tục ngữ, truyện đọc về khoan dung. - Học bài: - Học, hiểu nội dung bài học. Hoàn thành các bài tập sgk - Chuẩn bị: - Tìm những câu tục ngữ ca dao nói về khoan dung - Chuẩn bị bài: + Xây dựng gia đình văn hoá + Đọc truyện đọc sgk và trả lời trước phần gợi ý cuối truyện đọc .
Tuần 11 Tiết 11 Ngày soạn: Ngày dạy:
Bài 9. XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VĂN HOÁ
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC. 1. Kiến thức: - Kể được những tiêu chuẩn chính của một gia đình văn hóa. - Hiểu được ý nghĩa của xây dựng gia đình văn hóa. - Biết được mỗi người phải làm gì để xây dựng gia đình văn hóa. 2. Kĩ năng: - Biết phân biệt các biểu hiện đúng và sai, lành mạnh và không lành mạnh trong sinh hoạt văn hóa của gia đình. - Biết tự đánh giá bản thân trong việc đóng góp xây dựng gia đình văn hóa. - Biết thể hiện hành vi văn hóa trong cư xử, lối sống ở gia đình. 3. Thái độ: - Coi trọng danh hiệu gia đình văn hóa. - Tích cực tham gia xây dựng gia đình văn hóa. 4. Năng lực – phẩm chất: - Năng lực: nhận thức, giải quyết vấn đề, đánh giá, tự tin, hợp tác.... - Phẩm chất: khoan dung, nhân ái, trung thực. B. CHUẨN BỊ. 1. Giáo viên: Bài tập tình huống, sgk, sgv, ca dao, câu chuyện về gđ văn hóa, phiếu học tập, máy chiếu. 2. Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới. C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1, Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, TL nhóm, LTTH, kể chuyện, trực quan 2, Kĩ thuật: TL nhóm, đặt câu hỏi, D. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) - Cho HS xem đoạn clip về một gia đình được công nhận gia đình văn hóa. ? Qua đoạn clip trên em biết được gì về một gia đình văn hóa? -> Gia đình hòa thuận, hạnh phúc, kế hoạch hóa.... GV dẫn vào bài HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( phút) Yêu cầu hs đọc truyện Truyện đọc: Một gia đình văn hoá + Cô hoàn thành cv ở cơ quan vừa quán xuyến * TL nhóm: 4 nhóm (4 phút ) - Câu 1: Mỗi thành viên trong gia đình cô việc nhà, chăm con. Hòa đã làm gì để xây dựng gia đình mình? + Cô chú lo tăng gia sản xuất. - câu 2: Em có nhận xét gì về nếp sống của + Mọi người chia sẻ, giúp đỡ nhau trong công gia đình cô Hòa? việc. + Đồ đạc trong nhà được sắp xếp gọn gàng, - HS các nhóm trình bày – nhận xét, đánh đẹp mắt. giá. Gv bổ sung, chốt kiến thức. + Không khí gia đình đầm ấm, vui vẻ + Mọi người trong gia đình biết chia sẻ buồn - 28 -
Phan Thùy Ngân
GDCD 7
vui cùng nhau + Đọc sách báo trao đổi chuyên môn + Tú ngồi học bài + Cô chú là chiến sĩ thi đua,Tú là HS giỏi + Cô chú quan tâm giúp đỡ xóm làng + Tận tình giúp đỡ những người ốm đau… + Vận động bà con làm vệ sinh môi trường + Chống các tệ nạn xã hội -> Nếp sống hòa thuận, hạnh phúc, tiến bộ, thực hiện KHHGĐ, đoàn kết với xóm giềng, làm tốt nghĩa vụ công dân. => Gia đình văn hóa. 1. Khái niệm: Là gia đình hạnh phúc, hòa thuận, tiến bộ, thực hiện KHHGĐ, đoàn kết với bà con xóm giềng, hoàn thành nghĩa vụ công dân.
? Qua truyện đọc, em hiểu thế nào là gia đình văn hoá ? ? Kể những gia đình được công nhận là gia đình văn hóa ở địa phương em? Nêu những nét đẹp văn hóa của gia đình đó? - VD: Gia đình bác Mai ở Hùng Cường được công nhận là gia đình văn hóa. Vì: + Sinh đẻ có kế hoạch. + Vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc. + Đoàn kết, giúp đỡ bà con làng xóm… - GV cho HS xem clíp về gia đình văn hóa. - Cho HS NX về nếp sống văn hóa của họ. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15 phút) ? Nêu các tiêu chuẩn xây dựng gia đình văn Bài tập a/sgk hóa ở địa phương em và nhận xét việc thực * Tiêu chuẩn cụ thể về việc xây dựng gia đình hiện tiêu chuẩn gia đình văn hóa của gia văn hoá: đình em? + Thực hiện sinh đẻ có kế hoạch. - HS các nhóm trình bày – nhận xét, đánh + Nuôi con khoa học ngoan ngoãn học giỏi giá. Gv bổ sung, chốt kiến thức. + Lao động xây dựng kinh tế gia đình ổn định + Thực hiện bảo vệ môi trường + Thực hiện nghĩa vụ quân sự + Hoạt động từ thiện + Tránh xa và bài trừ tên nạn xã hội … * TL cặp đôi: 3 phút. Bài tập d/sgk (sgk/29). ? Em đồng ý với ý kiến nào? vì sao? - Đồng ý: đáp án 5 -> con cái có quyền trong - HS các nhóm trình bày – nhận xét, đánh gia đình, thể hiện sự tiến bộ, góp phần xây giá. Gv bổ sung, chốt kiến thức. dựng gia đình văn hóa. - Không đồng ý: 1,2,3,4,6,7 -> Đó là các quan điểm lệch lạc. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4 phút) - Nếu thấy bố mẹ cãi nhau, em sẽ làm gì? - Kể những việc làm của em góp phần xây dựng gia đình văn hóa? HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1 phút) 1/ Tìm câu chuyện kể về những gia đình văn hóa ở địa phương. Từ đó rút ra bài học cho mình. 2/ Tìm những câu tục ngữ ca dao nói về Gia đình văn hoá 3. Học bài cũ: - Học, hiểu nội dung bài học - 29 -
Phan Thùy Ngân
GDCD 7
- Làm các bài tập sgk. 4. Chuẩn bị bài : Xây dựng gia đình văn hoá (Tiết 2) - Tìm hiểu: Vai trò trách nhiệm trong việc xây dựng gia đình văn hoá. + Ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hóa. + Trách nhiệm của công dân.
- 30 -
Phan Thùy Ngân
Tuần 12 Tiết 12 Ngày soạn: Ngày dạy:
GDCD 7
Bài 9. XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VĂN HOÁ
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC. 1. Kiến thức: - Kể được những tiêu chuẩn chính của một gia đình văn hóa. - Hiểu được ý nghĩa của xây dựng gia đình văn hóa. - Biết được mỗi người phải làm gì để xây dựng gia đình văn hóa. 2. Kĩ năng: - Biết phân biệt các biểu hiện đúng và sai, lành mạnh và không lành mạnh trong sinh hoạt văn hóa của gia đình. - Biết tự đánh giá bản thân trong việc đóng góp xây dựng gia đình văn hóa. - Biết thể hiện hành vi văn hóa trong cư xử, lối sống ở gia đình. 3. Thái độ: - Coi trọng danh hiệu gia đình văn hóa. - Tích cực tham gia xây dựng gia đình văn hóa. 4. Năng lực – phẩm chất: - Năng lực: nhận thức, giải quyết vấn đề, đánh giá, tự tin, hợp tác.... - Phẩm chất: khoan dung, nhân ái, trung thực. B. CHUẨN BỊ. 1. Giáo viên: Bài tập tình huống, sgk, sgv, ca dao, câu chuyện về gđ văn hóa, phiếu học tập, máy chiếu. 2. Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới. C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1, Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, TL nhóm, LTTH, kể chuyện, trực quan 2, Kĩ thuật: TL nhóm, đặt câu hỏi, D. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) - Kể câu chuyện về 1 gia đình văn hóa tiêu biểu ? Gia đình trên đã có trách nhiệm, nghĩa vụ gì? -> GV dẫn vào bài HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( phút) * TL nhóm: 4 nhóm (4ph). 2. Trách nhiệm của công dân. - Nhóm 1,2: Nêu những việc làm thể hiện * Trách nhiệm của công dân góp phần bổn phận, trách nhiệm của công dân để XD gia đình văn hoá: xây dựng gia đình văn hoá? - Mỗi người TH tốt bổn phận, trách - Nhóm 3,4: Nêu những việc làm của công nhiệm của mình với gia đình dân không xây dựng gia đình văn hoá? - Sống giản dị lành mạnh - HS các nhóm trình bày – nhận xét, đánh - Không ham thú vui thiếu lành mạnh giá. Gv bổ sung, chốt kiến thức - Không sa vào tệ nạn xã hội - Đoàn kết giúp đỡ mọi người trong gia đình * Việc làm của công dân không xây dựng gia đình văn hoá: + Đua đòi ăn chơi, lười biếng + Không có tình cảm đạo lí + Vợ chồng bất hoà không chung thuỷ + Không qua tâm giáo dục con - GV chốt NDBH b. *Bài học b/sgk/28 ? Kể gia đình văn hóa và gia đình chưa văn hóa? - 31 -
Phan Thùy Ngân
GDCD 7
VD: - Gia đình bác Ân tuy không giàu nhưng mọi người yêu thương nhau, đầm ấm, hạnh/p - Gia đình chú Hùng giàu nhưng không 3. Ý nghĩa. hạnh phúc vì vợ chồng hay cãi vã. ? Có ý kiến cho rằng: Gia đình rất cần thiết đối với con người? Ý kiến của em? Vì sao? - HS thảo luận nhóm, trình bày – nhận xét, đánh giá. Gv bổ sung, chốt kiến thức - Đồng ý: nuôi dưỡng, giáo dục... ? Cho biết ý nghĩa của xây dựng gia đình văn hóa? ? Tìm ca dao, tục ngữ, danh ngôn...về gia đình? ? Là học sinh, em cần rèn luyện ntn? - GV chốt NDBH d. * BT Tình huống: Gia đình bác Huy có 2 con trai. Vợ chồng bác thường hay cãi nhau. Mỗi khi gia đình bất hoà là bác Huy lại uống rượu và chửi bới. Hai con trai bác cũng cãi nhau và xưng hô rất vô lễ với bố mẹ. ? Thấy vậy em sẽ làm gì? GV nhận xét, bổ sung, cho điểm
- Gia đình thực sự là tổ ấm nuôi dưỡng con người. - Gia đình bình yên thì xã hội mới ổn định. - Góp phần xây dựng xã hội văn minh tiến bộ. * ND bài học c/sgk/28 - VD: Con hơn cha là nhà có phúc - Bài hát: ba ngọn nến. 4. Cách rèn luyện + Chăm học, chăm làm + Sống giản dị lành mạnh + Kính trọng lễ phép + Đoàn kết giúp đỡ mọi người trong gia đình + Không đua đòi ăn chơi * ND bài học d/sgk/28. * Giải quyết : - Khuyên vợ chồng Bác Huy cần gương mẫu trong mọi công việc. - Sống yêu thương, hòa thuận. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( phút) ? Đọc và đồng ý với ý kiến nào? Vì sao? * Bài tập d (sgk/29) - Đồng ý: ý kiến 5 -> quyền của con cái trong gia đình. ? Những gia đình sau đây có ảnh hưởng ntn * Bài tập e (sgk/29) đến cộng đồng và xã hội? - Tình huống 1,2: cha mẹ là tấm gương sáng để con cái noi theo, cha mẹ bất hòa, không gương mẫu dễ làm con cái hư hỏng-> gây mtt an ninh xã hội, tệ nạn xã hội. - Tình huống 3: con cái hư hỏng-> tệ nạn xã hội, xh kém phát triển. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4 phút) 1/ Những câu tục ngữ sau chỉ mối quan hệ nào ? + Anh em như thể tay chân + Em ngã đã có chị nâng + Cha sinh không tày mẹ dưỡng + Con khôn không lo,con khó con dại có cũng như không + Sẩy cha còn chú, sẩy mẹ bú dì + Của chồng công vợ -> Mối quan hệ anh em, cô dì chú bac, vợ chồng trong gia đình. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1 phút) * Tìm những tấm gương gia đình văn hóa tiêu biểu. * Học bài cũ: Học, hiểu nội dung đã học - 32 -
Phan Thùy Ngân
GDCD 7
- Xem và làm các bài tập sgk còn lại - Tiếp tục Tìm những câu tục ngữ ca dao nói về Gia đình văn hoá * Chuẩn bị bài mới: Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình ... + Đọc truyện đọc/sgk. + Trả lời phần gợi ý.
- 33 -
Phan Thùy Ngân
Tuần 13 Tiết 13 Ngày soạn: Ngày dạy:
GDCD 7
Bài 10. GIỮ GÌN VÀ PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CỦA GIA ĐÌNH DÒNG HỌ
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC. 1. Kiến thức. - Hiểu thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ. - Kể được một số biểu hiện giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ. - Hiểu được ý nghĩa của việc giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ. 2. Kỹ năng. - Biết xác định những truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ. - Thực hiện tốt bổn phận của bản thân để tiếp nối và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ. 3. Thái độ. Trân trọng, tự hào về giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ. 4. Năng lực - phẩm chất: - Năng lực: nhận thức, giải quyết vấn đề, đánh giá và điều chỉnh hành vi, sáng tạo. - Phẩm chất: tự chủ, tự tin. B. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Phương tiện: SGK, SGV, GA, TLTK, truyện người tốt việc tốt, tranh ảnh 2. Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, học bài cũ chuẩn bị bài mới. C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, thảo luận nhóm, luyện tập thực hành. 2. Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, thảo luận nhóm. D. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) - Cho học sinh chơi trò chơi: nhìn tranh đoán những truyền thống tốt đẹp của gia đình dòng họ -> GV dẫn vào bài. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( phút) * TL nhóm: 4 nhóm (5 phút) Truyện kể từ trang trại ? Sự lao động cần cù và quyết tâm vượt khó của mọi người trong gia đình trong truyện *Sự lao động cần cù và quyết tâm vượt khó đọc thể hiện qua những việc làm nào? + Hai bàn tay cha và anh chai sạn vì phải cày, cuốc đất + Bất kể thời tiết khắc nghiệt không bao giờ rời "trận địa" ? Kết quả tốt đẹp mà gia đình anh đạt được là gì? + Đấu tranh gay go quyết liệt + Kiên trì bền bỉ - HS các nhóm trình bày – nhận xét, đánh * Kết quả giá. Gv bổ sung, chốt kiến thức + Biến quả đồi thành trang trại kiểu mẫu + Trang trại coa hơn 100.. màu mỡ + Trồng bạc đàn ... ? Từ những việc làm của của gia đình, cậu + Nuôi bò dê,gà bé đã làm gì? - Bắt đầu sự nghiệp từ việc nuôi gà + Mẹ cho mười con gà ...đẻ trứng ? Qua đó, em thấy cậu bé là người như thế + Số tiền có được tôi mua sách... nào? → Đó là việc giữ gìn và phát huy truyền ? Em thấy mình cần có trách nhiệm gì? thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ - Giữ gìn và phát huy những truyền thống tốt - 34 -
Phan Thùy Ngân
GDCD 7
đẹp của gia đình, dòng họ. ? Từ truyện đọc và bằng hiểu biết thực tế, hãy kể những truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ? - GV chốt NDBH a. ? Em hãy kể lại những truyền thống tốt đẹp của gia đình mình, dòng họ mình?
1. Những truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ. - Truyền thống: học tập, lao động, nghề nghiệp, đạo đức, văn hóa… * NDBH a (sgk/31) * Bài tập + Gia đình em có nghề đan mây tre đan ? Hãy so sánh sự khác biệt giữa truyền thống + Dòng họ em có nghề đúc đồng với hủ thục? + Dòng họ em có tryền thống hiếu học + Dòng họ em có nghề thuốc Truyền thống Hủ tục - Cái tốt đẹp - Cái lạc hậu, cổ hủ - Giữ gìn và phát huy - Cần loại bỏ ? Vậy vì sao phải giữ gìn và phát huy truyền 2. ý nghĩa thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ ? - Để có thêm kinh nghiệm, sức mạnh và làm - GV chốt NDBH b. phong phú truyền thống bản sắc dân tộc VN ? Kể câu chuyện giới thiệu về những truyền * NDBH b (sgk/31) thống tốt đẹp của gia đình ở địa phương em? - HS kể - GV NX, cho điểm. 3. Trách nhiệm của công dân ? Chúng ta sẽ làm gì để giữ gìn và phát huy - Tự hào và phát huy truyền thống tốt đẹp của truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ gia đình, dòng họ mình. mình ? - Phải sống trong sạch, lương thiện, không làm điều gì tổn hại đến thanh danh của gđ GV chốt NDBH c/ sgk/31. * NDBH c (sgk/31) ? Tìm ca dao, tục ngữ … nói về kế thừa và + Cây có cội, nước có nguồn phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, + Chim có tổ người có tông dòng họ? + Giấy rách phải giữ lấy lề HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15 phút) ? HV nào t/h sự kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ mình? Bài tập 1 (sgk/33). +Biết ơn ông bà cha mẹ tổ tiên Đáp án : 1,2,4 + Sống trong sạch lương thiện + Coi thường, làm tổn hại đến thanh danh của gia đình dòng họ + Trân trọng tự hào về nghề thuốc gia truyền của dân tộc mình. - Gọi đọc bài tập 2 (SGK/ 33). * TL cặp đôi: 2 phút. ? Em có đồng ý với cách nghĩ của Hiên Bài tập 2 (sgk/33). không? Vì sao? - Không đồng ý. Vì tuy không có người đỗ đạt - HS các nhóm trình bày – nhận xét, đánh nhưng quê hương của bạn Hiên sẽ có những giá. Gv bổ sung, chốt kiến thức truyền thống tốt đẹp khác… đáng tưk hào. ? Em đồng ý với ý kiến nào? Vì sao? Bài 3 (sgk/32) ? Vậy em sẽ làm gì để giữ gìn và phát huy - Đồng ý: 1,2,4,5. truyền thống tốt đẹp của gia đình,dòng Bài tập 5/sgk/31 họ? - 35 -
Phan Thùy Ngân
GDCD 7
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4 phút) ? Đọc bài văn “ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1 phút) - Tìm những truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ kể cho bạn bè nghe. - Tìm ca dao, tục ngữ, câu chuyện... nói về truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ. * Học bài: Học thuộc nội dung bài học. Làm các bài tập trong SGK. * Chuẩn bị tiếp bài: Tự tin ( Đọc truyện đọc sgk, Trả lời câu hỏi cuối truyện đọc)
- 36 -
Phan Thùy Ngân
GDCD 7
Tuần 14 Tiết 14 Ngày soạn: Ngày dạy:
Bài 11. TỰ
TIN
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC. 1. Kiến thức. - Hiểu thế nào là tự tin. - Nêu được một số biểu hiện của tính tự tin. - Nêu được ý nghĩa của tính tự tin. 2. Kỹ năng. - Biết thể hiện sự tự tin trong những công việc cụ thể. 3. Thái độ. Tin ở bản thân mình, không a dua, dao động trong hành động. 4. Năng lực - phẩm chất: - Năng lực: nhận thức, giải quyết vấn đề, đánh giá và điều chỉnh hành vi, sáng tạo. - Phẩm chất: tự chủ, tự tin. B. CHUẨN BỊ. 1. Giáo viên: - Phương tiện: SGK, SGV, GA, TLTK, phiếu học tập, truyện người tốt việc tốt. 2. Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, học bài cũ chuẩn bị bài mới. C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, thảo luận nhóm, luyện tập thực hành. 2. Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, thảo luận nhóm. D. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) - Kể câu chuyện về Lê Thái Hoàng – tấm gương tự tin -> GV dẫn vào bài. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( phút)
- 37 -
Phan Thùy Ngân
- Gọi HS đọc diễn cảm đọc truyện * TL nhóm: 4 nhóm (5 phút) - Nhóm 1,2: Bạn Hà học tiếng anh trong điều kiện và hoàn cảnh như thế nào? ? Bạn Hà đi du học nước ngoài là do đâu ?
- Nhóm 3,4: Hãy nêu những biểu hiện thể hiện sự thành công đó? - HS các nhóm trình bày – nhận xét, đánh giá. Gv bổ sung, chốt kiến thức ? Vậy, em sẽ học tập được bạn Hà điều gì qua câu chuyện trên ?
GDCD 7
Truyện đọc: Trịnh Hải Hà và chuyến du lịch Xin -ga -po * Bạn Hà học tiếng anh trongđiều kiện và hoàn cảnh: - Góc học tập là căn gác xép nhỏ ở ban công,giá sách kiêm tốn ,máy cát sét cũ kĩ - Bạn Hà không đi học thêm,chỉ học sgk,học sách nâng cao và học theo chương trình dạy tiếng anh trên TV - Bạn Hà cùng anh trai nói chuyện với người nước ngoài * Bạn Hà được đi du học nước ngoài là do: - Là hs giỏi toàn diện - Nói tiếng anh thành thạo - Vượt qua kì thi tuyển chọn của người Xing ga po - Chủ động và tự tin trong học tập *Biểu hiện - Bạn tin vào khả năng của mình - Chủ động trong học tập : Tự học - Bạn là người ham học : Chăm đọc sách , học theo chương trình dạy học từ xa trên truyền hình -> Chủ động và tự tin trong học tập, tin vào khả năng của mình - Chủ động trong học tập : Tự học - Ham học 1. Khái niệm:- Là tin tưởng vào khả năng của bản thân, chủ động trong mọi việc, dám tự quyết định và hành động một cách chắc chắn... Nội dung bài học a /sgk/34
? Qua câu chuyện cho biết tự tin là gì? * TL nhóm: 4 nhóm (3 phút) - Nhóm 1,2: Nêu một số việc làm Thiếu tự tin mà bạn trong nhóm em đã hành Tự tin -Tham gia thi HS giỏi của tỉnh - Không tham gia thi thơ của động một cách tự tin? Đảm nhiệm vai trò lớp trưởng CLB thơ văn - Nhóm 2,3: Kể một số việc làm của lớp - Luôn cảm thấy mình yếu do thiếu tự tin nên không hoàn - Dám đấu tranh chống cái xấu đuối thành công việc? - Vượt lên trên tật nguyền,mặc - Không dám quyết định - HS các nhóm trình bày – nhận cảm tham gia xây dựng đất công việc của mình xét, đánh giá. Gv bổ sung, chốt nước 2. Ý nghĩa kiến thức ? Lấy một số vd về tính tự tin Ví dụ : trong cuộc sống đặc biệt những vd - Anh Nguyễn Ngọc Kí về những con người gặp khó - Chị Nguyễn Thị Sẩm khăn, hoạn nạn nhưng biết vượt - Bạn Nguyễn thị Hậu lên hoàn cảnh nhờ có lòng tự tin? => Giúp con người có thêm sức mạnh, nghị lực và sáng ? Cho biết tự tin giúp chúng ta có tạo để làm nên sự nghiệp lớn. * Nội dung bài học b/sgk/34 được điều gì trong cuộc sống? - GV nhận xét, rút ra nội dung bài học b. ? Vậy để có tính tự tin em sẽ rèn luyện ntn trong học tập và trong 3. Rèn luyện tính tự tin => chủ động, tự giác trong học tập và tham gia các hoạt cuộc sống? - GV nhận xét rút ra nội dung bài động tập thể. * Nội dung bài học c/sgk/34 học c. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15 phút) - 38 -
Phan Thùy Ngân
GDCD 7
Bài tập a/sgk - Em đã tự tin: nói ,hát, phát biểu trước đám đông. - Em chưa tự tin: Làm 1 bài tập em không tin GV gọi hs đọc bài tập b/sgk/34 ? Để suy nghĩ và hành động một cách tự tin chắc đã làm đúng. con người cần có phẩm chất và điều kiện gì? Bài tập b/sgk - GV chuẩn bị bài tập trên bảng phụ Đáp án : 1,3,4,5,6,8 ? Em đồng ý với ý kiến nào? Vì sao? Bài tập bổ trợ 1. Người tự tin chỉ một mình quyết định 1. Không đúng vì có ý kiến đóng góp xây công việc, không cần nghe ai và hợp tác với dựng của ngưòi khác...có thêm sức mạnh và ai? kinh nghiêm. 2. Tự lập có mối quan hệ với tự tin. 2 . Tự lập và tự tin có mối quan hệ chặt chẽ với nhau người có tính tự tin mới có tính tự lập trong cuộc sống HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4 phút) - Tìm ca dao, tục ngữ…về tự tin. - Hãy giới thiệu một ngày hoạt động của mình với bạn bè, người thân. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1 phút) - Tìm hiểu thêm những tấm gương vượt khó trong học tập. * Học bài: - Học nội dung bài học sgk, làm các bài tập sgk. * Chuẩn bị Bài tiếp theo: Thực hành ngoại khóa. + tìm hiểu về luật giao thông đường bộ Việt Nam. + Tìm hiểu về ý thức tham gia giao thông của người dân địa phương em. ? Tự nhận xét xem em có tính tự tin chưa? Lấy vd minh họa?
- 39 -
Phan Thùy Ngân
Tuần 15. Tiết 15 Ngày soạn: Ngày dạy:
GDCD 7
THỰC HÀNH NGOẠI KHOÁ TÌM HIỂU VỀ AN TOÀN GIAO THÔNG TẠI ĐỊA PHƯƠNG
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC. 1. Kiến thức: - H/S hiểu tính chất nguy hiểm và nguyên nhân phổ biến gây ra các tai nạn giao thông, những quy định cần thiết, ý nghĩa việc chấp hành trật tự an toàn giao thông. 2. Kĩ năng: - Phân biệt dấu/h chỉ dẫn của các loại biển báo giao thông áp dụng vào thực tế cuộc sống. - Phát hiện lỗi sai khi tham gia giao thông. 3. Thái độ: - Có ý thức tôn trọng các quy định, ủng hộ việc tôn trọng luật an toàn giao thông, phản đối hành vi vi phạm luật an toàn giao thông. 4. Năng lực - phẩm chất. - Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ. B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Giáo viên: - SGK + SGV. TLTK. tranh ảnh, biển báo giao thông. Nghiên cứu soạn bài. Bảng phụ, bút dạ, phiếu học tập. - Tình huống, những câu chuyện, bài viết về tấm gương chấp hành tốt luật giao thông. 2. Học sinh: - SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo. - Học và làm bài cũ, chuẩn bị bài mới. C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp: hoạt động nhóm, gợi mở vấn đáp gợi mở, sắm vai, LTTH. - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai D. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) - Cho HS q.s bức ảnh về tai nạn giao thông. Tai nạn giao thông trong những năm gần đây ngày càng gia tăng, trở thành mối quan tâm lo lắng của xh. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (35 phút) -Gv tổ chức cho HS thảo luận nhóm. I. Tình hình thực hiện trật tự an toàn giao Nhóm 1: Em hãy nêu việc thực hiện luật an thông ở địa phương: toàn giao thông ở địa phương nơi em cư trú - Đa số thực hiện tốt. ? (kết hợp tranh ảnh) - Một số người còn vi phạm (Cố tình vi phạm). - Đại diện nhóm lên TB - HS khác nhận + Đi xe hàng 3, 4, lạng lách đánh võng. xét, bổ sung. - Gv nhân xét, đánh giá, bổ + Đi xe môtô không đội mũ bảo hiểm... sung. II. Nguyên nhân gây tai nạn giao thông Nhóm 2: Những nguyên nhân nào phổ biến * Nguyên nhân khách quan: gây ra các tai nạn giao thông ? - Do thời tiết xấu: sương mù, mưa… - Đường xá xấu: ổ voi ổ gà, đường quá nhỏ… - Đại diện nhóm lên TB - HS khác nhận - Do pháp luật lỏng lẻo, chưa nghiêm minh… xét, bổ sung. - Gv nhân xét, đánh giá, bổ * Nguyên nhân chủ quan: - Do người đi bộ không đi đúng phần đường sung. quy định: Đi lộn xộn, mang vác cồng kềnh… - Người đi xe đạp: Đi hàng 3 hàng 4, kéo đẩy, - 40 -
Phan Thùy Ngân
GDCD 7
- Những đối tượng nào thường gây ra tai nạn giao thông nhiều nhất? - Đại diện nhóm lên TB - HS khác nhận xét, bổ sung. - Gv nhân xét, đánh giá, bổ sung. - GV cung cấp thêm: Các vụ tai nạn xảy ra do xe máy chiếm khoảng 70%...ở Việt Nam tai nạn giao thông chiếm tỉ lệ cao so với các nước trên thế giới. Nhóm 3: Em hãy cho biết hậu quả của những vụ tai nạn do tham gia giao thông gây ra ? - Đại diện nhóm lên TB - HS khác nhận xét, bổ sung. - Gv nhân xét, đánh giá, bổ sung. ? Em có biết tại sao số người bị trấn thương sọ não do các vụ tai nạn giao thông gây ra ngày một giảm ? Nhóm 4: Để giảm bớt được các tai nạn giao thông đáng tiếc xảy ra chúng ta phải làm như thế nào?
sang đường không xin đường… - Người đi xe máy: Phóng nhanh vượt ẩu, đi quá tốc độ cho phép, đèo 3, chưa đủ 18 tuổi đi xe máy.... - Điều khiển ô tô không có giấy phép, xe quá hạn sử dụng… - Không hiểu luật giao thông. - Ý thức của mỗi người khi tham gia giao thông kém… - Các vụ tai nạn do thanh thiếu niên gây ra chiếm tỉ lệ cao. Vì không am hiểu luật giao thông, một số ít người cố tình vi phạm. III. Hậu quả - Chết người - Thiệt hại về tài sản… - Xã hội bất ổn. - Do người dân có ý thức đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông
IV. Cách khắc phục: - Tìm hiểu luật giao thông đường bộ. - Thực hiện đúng hiệu lệnh, qui định, tín hiệu, biển báo, cọc tiêu, hàng rào chắn… - Nêu cao ý thức khi tham gia giao thông. - Tuyên truyền, nhắc nhở mọi người cùng thực hiện. - Phát hiện, ngăn chặn những hành vi vi phạm luật giao thông. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4 PHÚT) ? Kể tên những biển báo giao thông em biết và nêu đặc điểm ? * Sắm vai. - Tình huống: 3 bạn HS đi trên 1 chiếc xe đạp, đánh võng. Em sẽ làm gì khi nhìn thấy ? ? Hãy kể những việc em đã làm góp phần đảm bảo an toàn giao thông? HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (1 PHÚT) - Tìm hiểu những hoạt động của thanh niên tình nguyện ở địa phương em trong tháng an toàn giao thông và kể những việc làm của họ? * Chuẩn bị bài mới: - Ôn tập những bài đã học để chuẩn bị cho tiết ôn tập HKI ( Từ bài 1-> bài 12): nội dung bài học, bài tập. - Học thuộc nội dung bài học.
- 41 -
Phan Thùy Ngân
GDCD 7
Tuần 16. Tiết 16 Ngày soạn: Ngày dạy:
ÔN TẬP HỌC KỲ I
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC. 1. Kiến thức: - Nắm được khái niệm, biểu hiện, ý nghĩa của: sống giản dị, yêu thương con người, tự trọng, tôn sư trọng đạo, trung thực, đoàn kết tương trợ, khoan dung, xây dựng gia đình văn hóa. - Củng cố các kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 9. 2. Kĩ năng: - Biết phân biệt các biểu hiện của sống giản dị, yêu thương con người, tự trọng, tôn sư trọng đạo, trung thực, đoàn kết tương trợ, khoan dung - Có kĩ năng phân tích, tổng hợp theo hệ thống các nội dung đạo đức đã học, có khả năng liên hệ thực tế. Đồng thời có kĩ năng ứng xử trong cuộc sống. 3. Thái độ : Có ý thức học tập, tích cực, tự giác ôn tập. 4. Năng lực - phẩm chất. - Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ. B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Giáo viên: - SGK + SGV. TLTK. Bảng phụ, bút dạ, phiếu học tập. - Tình huống, những câu chuyện... liên quan. 2. Học sinh: - SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo. - Học và làm bài cũ, chuẩn bị bài mới. C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp: hoạt động nhóm, gợi mở vấn đáp gợi mở, sắm vai, LTTH. - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai D. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) - Cho HS chơi trò chơi: xem tranh đoán tên bài học. ? Nhắc lại những nội dung đã học? - GV dẫn vào bài. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (30 phút) - Gv tổ chức cho các nhóm lên trình bày phần chuẩn bị của mình. - GV mời đại diện từng nhóm lên trình bày. - HS nhóm khác NX, b/s. Chủ đề (1)
Chuẩn mực đạo đức (2)
1
Sống giản dị
2
Trung thực
Khái niệm
Ý nghĩa
Biện pháp rèn luyện
(3) Sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh bản thân gia đình, xã hội - Tôn trọng sự thật chân lý, lẽ phải. - Ngay thẳng, thật thà, dũng cảm
(4) - Là phẩm chất đạo đức - Mọi người yêu mến cảm thông giúp đỡ - Là phẩm chất đạo đức - Nâng cao phẩm giá - Làm lành mạnh các mối quan hệ
(5) - Sống giản dị, chân thành, không xa hoa, lãng phí
- 42 -
- Trung thực trong học tập, trong quan hệ với mọi người, trong mọi hành động. - Một số trường hợp
Phan Thùy Ngân
3
4
5
6
7
8
9
Tự trọng
Yêu thương con người
Tôn sư trọng đạo
Đoàn kết tương trợ
Khoan dung
Xây dựng gia đình văn hoá
Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
GDCD 7
- Coi trọng và giữ gìn phẩm cách - Điều chỉnh hành vi - Quan tâm, giúp đỡ, làm những điều tốt đẹp
- Tôn trọng, kính yêu và biết ơn. - Coi trọng và làm theo điều thầy dạy - Cảm thông, chia sẻ, làm những việc làm cụ thể
- Rộng lòng tha thứ - Tôn trọng, thông cảm - Tha thứ khi họ hối hận - Gia đình hạnh phúc, hoà thuận, tiến bộ, KHHGĐ, đoàn kết với hàng xóm, làm tròn nghĩa vụ công dân - Tiếp nối - Phát triển - Rạng rỡ
- Mọi người tin yêu, không nói đúng sự thật kính trọng nhưng mang lại kết quả tích cực - Phẩm chất đạo đức - Cư xử đàng hoàng - Có nghị lực vượt đúng mực, giữ lời hứa, qua khó khăn, nâng làm tròn nhiệm vụ, cao phẩm giá, mọi không để người khác người quý trọng nhắc nhở, chê trách - Truyền thống của - Giúp đỡ, cảm thông dân tộc chia sẻ, tôn trọng, vị - Mọi người yêu quý tha, hi sinh kính trọng, có cuộc sống hạnh phúc, thanh thản Truyền thống của - Thực hiện tốt bổn dân tộc phận, quan tâm động - Nét đẹp trong tâm viên thầy cô, làm hồn mỗi người, mang những điều tốt đẹp, làm lại kiến thức và bồi theo lời thầy dưỡng nhân cách - Truyền thống của - Sống thân ái, hoà nhã, dân tộc gần gũi, giúp đỡ - Ta dễ hoà nhập, hợp tác với mọi người - Có sức mạnh, nghị lực - Sống cởi mở, chân - Đức tính quý báu - Mọi người yêu thành, tôn trọng, rộng mến, tin cậy, có lượng, biết chấp nhận nhiều bạn tốt cá tính, sở thích, thói - Cuộc sống và mối quen của người khác quan hệ lành mạnh, trên cơ sở chuẩn mực thân ái xã hội - Tổ ấm - Làm tròn bổn phận - Gia đình hạnh trách nhiệm của mình. phúc, bình yên → xã - Không đua đòi ăn chơi hội ổn định - Xây dựng gia đình văn - Không làm gì tổn hại hoá góp phần xây dựng đến danh dự gia đình xã hội văn minh tiến bộ - Giúp ta có kinh - Tìm hiểu nghiệm, sức mạnh - Trân trọng - Làm phong phú - Tự hào truyền thống, bản sắc - Sống trong sạch, lương dân tộc thiện, không làm gì tổn hại đến thanh danh gia đình, dòng họ.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ( 9 PHÚT) - 43 -
Phan Thùy Ngân
GDCD 7
1/ Sắm vai diễn: - TH: “Hàng năm, cứ đến ngày /11 trường lại mời họp mặt các thầy giáo cô giáo đã nghỉ hưu. Năm nay, một thầy giáo già chống gậy đi. Một cô giáo trẻ đã đến bên họ “dắt tay từng người xuống tận bậc thang cuối cùng, sau đó dìu vào trong xe ô tô và cúi chào cung kính”. Em có suy nghĩ gì về hành động của cô giáo trẻ trên đây? Rút ra bài học cho mình. 2/ Học sinh kể chuyện theo chủ đề bài học? 3/ - Cho HS chơi trò chơi: Tìm ca dao, tục ngữ... về các nội dung đã học - GV tổng kết trò chơi và tuyên dương đội làm tốt. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (1 PHÚT) - Sưu tầm ca dao, tục ngữ, truyện đọc... về các nội dung đã học. - Tìm hiểu thêm về thiên nhiên, môi trường sống quanh em... - Ôn tập lại các kiến thức vừa học chuẩn bị kiểm tra HKI ( HS ôn tập kĩ hệ thống kiến thức đa học và xem lại các dạng bài tập )
- 44 -
Phan Thùy Ngân
Tuần 17. Tiết 17 Ngày soạn: Ngày dạy:
GDCD 7
KIỂM TRA HỌC KÌ
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC. 1. Kiến thức: - Nắm được khái niệm, ý nghĩa, biểu hiện của: khoan dung, tự tin, tôn sư trọng đạo…. - Biết vận dụng những kiến thức đã học vào bài làm. 2. Kĩ năng: Có kĩ năng tổng hợp kiến thức : - Nhận ra được biểu hiện của tự trọng, yêu thương con người…. - Phân tích được tình huống, liên hệ bản thân… 3. Thái độ: Nghiêm túc, tích cực, tự giác làm bài kiểm tra. 4. Năng lực – phẩm chất: - Năng lực: tư duy sáng tạo, giải quyết vấn đề, tự lập. - Phẩm chất: tự chủ, chí công vô tư, yêu nước, nhân ái, đoàn kết, yêu bạn bè. B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Giáo viên: Xây dựng ma trận, Đề kiểm tra, đáp án, biểu điểm. XÂY DỰNG MA TRẬN Nhận biết Thông hiểu TN TL T TL Hiểu thế nào là tự trọng Số câu: 1 câu Số điểm: 0,25 điểm Tỉ lệ %: 2,5% 2.Sống giản dị, Nêu được một trung thực, yêu số biểu hiện của các giá trị thương con đạo đức ... người, tự tin, khoan dung, .. Số câu: 1 câu Số điểm: 1,5 điểm Tỉ lệ %: 15% Nhận diện Từ việc 3.Tự tin được biểu hiện liên hệ bản của sự tự tin thân .. Số câu: 1 câu 1 câu Số điểm: 0,25 điểm 2 điểm Tỉ lệ %: 2,5% %
Mức độ Tên chủ đề 1.Tự trọng
4. Xây dựng gia đình văn hóa
Nắm được những tiêu chuẩn của GĐVH 0.5 câu 2 điểm %
Số câu: Số điểm: Tỉ lệ %: 5. Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, - 45 -
Vận dụng TN TL
Cộng
1 câu 0,25 điểm 2,5%
1 câu 1,5 điểm 15%
2 câu 2,25 điểm 22,5% Biết liên hệ những việc làm của bản 0.5 câu 1 điểm 10% Biết xử lí tình huống,
1 câu 3 điểm 30%
Phan Thùy Ngân Số câu: Số điểm: Tỉ lệ %: Tổng số câu: Tổng số điểm Tỉ lệ %:
2 câu 1,75 điểm 17,5%
1 câu 0.25 điểm 2,5% ĐỀ BÀI:
1,5 câu 4 điểm 40%
1 câu 3 điểm 30% 1,5 câu 4 điểm 40%
GDCD 7 1 câu 3 điểm 30% 6 câu 10 điểm 100%
PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm).
Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng Câu 1: Ý kiến nào dưới đây nói đúng về lòng tự trọng? A . Tự trọng là giấu những điều mà mình yếu. B . Tự trọng là coi trọng danh dự của mình. C . Tự trong là luôn đề cao cá nhân mình trước mọi người. D . Tự trong là từ chối sự giúp đỡ của người khác, kể cả bạn bè và người thân Câu 2: Trong những biểu hiện sau đây, biểu hiện nào là của người tự tin? A . Người tự tin là người có tính kiên quyết trong học tập, trong công việc. B . Người tự tin là người luôn nghe theo ý kiến của số đông C . Người tự tin là người không bao giờ tin vào người khác D . Người tự tin là người luôn cho là mình đúng trong suy nghĩ và hành động. Câu 3 (1,5 điểm) Hãy nối biểu hiện ở cột A với giá trị đạo đức ở cột B sao cho phù hợp: Nối A- BIỂU HIỆN B- GIÁ TRỊ ĐẠO ĐỨC 1. Không nhìn bài của bạn. 1-............... a. Khoan dung. 2. Ôn tồn thuyết phục, góp ý giúp bạn sửa lỗi. 2......... b. Sống giản dị. 3. Trang phục gọn gàng, sạch sẽ 3-........ c. Tự tin. 4. Mạnh dạn trình bày ý kiến của mình trước 4-........ d. Yêu thiên nhiên đông người. 5. Động viên, giúp đỡ người tàn tật 5-........ đ. Tôn sư trọng đạo. 6. Quan tâm thăm hỏi thầy cô 6-...... e. Trung thực f. Yêu thương con người. PHÂN II TỰ LUẬN (8,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm)
a/ Em hãy nêu những tiêu chuẩn chính của một gia đình văn hóa? b/ Là học sinh, em đã và sẽ làm gì để góp phần xây dựng gia đình mình trở thành gia đình văn hóa? Câu 2 (2,0 điểm)
a. Kể một việc làm thể hiện sự tự tin của bản thân em và kết quả đem lại là gì? b. Bằng sự hiểu biết và thực tế của bản thân, em hãy cho biết sự tự tin đem lại ý nghĩa gì cho mỗi chúng ta? Câu 3 (3 điểm) Cho tình huống:
Quê của Lan rất nghèo. Trong dòng họ của Lan chưa có ai đỗ đạt cao và làm chức vụ gì quan trọng. Lan xấu hổ về quê hương, dòng họ và không bao giờ giới thiệu về quê hương, dòng họ của mình với bạn bố. a. Em có đồng tình với suy nghĩ của Lan không ? b. Nếu em là bạn thân của Lan, em sẽ góp ý gì cho bạn? ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM
PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng - 46 -
Phan Thùy Ngân
GDCD 7
- Mỗi kết nối đúng cho 0,25 điểm Câu 1: b, Câu 2: a, Câu 3: - Yêu cầu kết nối như sau : 1 - e; 2- a ; 3- b ; 4- c; 5- f; 6- đ (mỗi phương án nối đúng được 0,25 điểm) PHÂN II TỰ LUẬN (8,0 điểm) Câu Đáp án Câu 1 a) Một gia đình văn hóa có 4 tiêu chuẩn chính: (3,0 điểm) - Gia đình hạnh phúc, tiến bộ - Thực hiện kế hoạch hóa gia đình - Đoà kết với xóm giềng - Làm tốt nghĩa vụ công dân b) Liên hệ: Đối với học sinh phải chăm học, chăm làm, kính trọng, vâng lời, giúp đỡ ông bà, cha mẹ, yêu thương anh chị em, không đua đòi ăn chơi, không làm gì tổn hại đến danh dự gia đình,... a. H/s biết kể một việc làm thể hiện sự tự tin và nêu được Câu 2 (2,0 điểm ) kết quả mà sự tự tin đem lại b.Ý nghĩa của sự tự tin: Tự tin giúp con người có thêm sức mạnh, nghị lực và sức sáng tạo, làm nên sự nghiệp lớn.... Câu 3 a - Không đồng ý với suy nghĩ của Lan. (3,0 điểm) - Dòng họ nào cũng có truyền thống đẹp: đoàn kết, chống giặc ngoại xâm, cần cù lao động, yêu thương đùm bọc nhau,... b. Góp ý với bạn: - Cần tìm hiểu để biết rừ truyền thống quê hương, dòng họ mình - Thường xuyên về thăm quê và gắn bó hơn với dòng họ - Không xấu hổ, tự ti về dòng họ mình - Hãy tự hào giới thiệu quê hương, dòng họ với bạn bố
Điểm 0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm 1.0 điểm
1.0 điểm 1.0 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm
ĐỀ DÀNH CHO HS HOÀ NHẬP CỘNG ĐỒNG PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm).
Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng Câu 1: Ý kiến nào dưới đây nói đúng về lòng tự trọng? A . Tự trọng là giấu những điều mà mình yếu. B . Tự trọng là coi trọng danh dự của mình. C . Tự trong là luôn đề cao cá nhân mình trước mọi người. D . Tự trong là từ chối sự giúp đỡ của người khác, kể cả bạn bè và người thân Câu 2: Trong những biểu hiện sau đây, biểu hiện nào là của người tự tin? A . Người tự tin là người có tính kiên quyết trong học tập, trong công việc. B . Người tự tin là người luôn nghe theo ý kiến của số đông C . Người tự tin là người không bao giờ tin vào người khác D . Người tự tin là người luôn cho là mình đúng trong suy nghĩ và hành động. Câu 3 (30 điểm) Hãy nối biểu hiện ở cột A với giá trị đạo đức ở cột B sao cho phù hợp: - 47 -
Phan Thùy Ngân
GDCD 7
A- BIỂU HIỆN 1. Không nhìn bài của bạn. 2. Ôn tồn thuyết phục, góp ý giúp bạn sửa lỗi. 3. Trang phục gọn gàng, sạch sẽ 4. Mạnh dạn trình bày ý kiến của mình trước đông người. 5. Động viên, giúp đỡ người tàn tật 6. Quan tâm thăm hỏi thầy cô
B- GIÁ TRỊ ĐẠO ĐỨC 1-............... a. Khoan dung. 2......... b. Sống giản dị. 3-........ c. Tự tin. 4-........ d. Yêu thiên nhiên Nối
5-........ đ. Tôn sư trọng đạo. 6-...... e. Trung thực f. Yêu thương con người.
PHÂN II TỰ LUẬN (6,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm)
a/ Em hãy nêu những tiêu chuẩn chính của một gia đình văn hóa? b/ Là học sinh, em đã và sẽ làm gì để góp phần xây dựng gia đình mình trở thành gia đình văn hóa? Câu 2 (3,0 điểm)
a. Kể một việc làm thể hiện sự tự tin của bản thân em và kết quả đem lại là gì? b. Bằng sự hiểu biết và thực tế của bản thân, em hãy cho biết sự tự tin đem lại ý nghĩa gì cho mỗi chúng ta? ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM
PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng - Mỗi kết nối đúng cho 0,5 điểm Câu 1: b, Câu 2: a, Câu 3: - Yêu cầu kết nối như sau : 1 - e; 2- a ; 3- b ; 4- c; 5- f; 6- đ (mỗi phương án nối đúng được 0,5 điểm) PHÂN II TỰ LUẬN (4,0 điểm) Đáp án Câu a) Một gia đình văn hóa có 4 tiêu chuẩn chính: Câu 1 (3,0 điểm) - Gia đình hạnh phúc, tiến bộ - Thực hiện kế hoạch hóa gia đình - Đoàn kết với xóm giềng - Làm tốt nghĩa vụ công dân b) Liên hệ: Đối với học sinh phải chăm học, chăm làm, kính trọng, vâng lời, giúp đỡ ông bà, cha mẹ, yêu thương anh chị em, không đua đòi ăn chơi, không làm gì tổn hại đến danh dự gia đình,... a. H/s biết kể một việc làm thể hiện sự tự tin và nêu được Câu 2 (3,0 điểm ) kết quả mà sự tự tin đem lại b.Ý nghĩa của sự tự tin: Tự tin giúp con người có thêm sức mạnh, nghị lực và sức sáng tạo, làm nên sự nghiệp lớn.... 2. Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị giấy, bút... kiểm tra. C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Gv nêu yêu cầu của tiết kiểm tra - 48 -
Điểm 0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm 1.0 điểm
1.5 điểm 1.5 điểm
Phan Thùy Ngân
GDCD 7
HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA - Giáo viên đọc yêu cầu của đề, phát đề - Học sinh làm bài HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - Giáo viên thu bài. Giáo viên nhận xét ý thức làm bài của HS. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG - Tìm ca dao, tục ngữ... liên quan đến các bài đã học. - Xem và làm lại đề kiểm tra trên. - Ôn tập và nắm chắc các kiến thức trong bài kiểm tra. - Chuẩn bị bài: Hoạt động ngoại khoá về vấn đề môi truờng tại địa phương.
- 49 -
Phan Thùy Ngân
Tuần 18. Tiết 18 Ngày soạn: Ngày dạy:
GDCD 7
THỰC HÀNH NGOẠI KHÓA (VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN)
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC. 1. Kiến thức. - Hiểu được các vấn đề về môi trường và tài nguyên thiên nhiên. 2. Kỹ năng. - Có kĩ năng tổng hợp kiến thức, nhận biết và giải quyết những TH có thật trong thực tế. 3. Thái độ. - Biết hưởng ứng và động viên nhau tích cực tham gia các hoạt động tập thể về môi trường, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. - Có ý thức bảo vệ môi trường. 4. Năng lực - phẩm chất: - Năng lực: nhận thức, giải quyết vấn đề, đánh giá và điều chỉnh hành vi, sáng tạo. - Phẩm chất: đoàn kết, tự chủ, tự tin. B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Giáo viên: - Phương tiện: SGK, SGV, GA, TLTK, phiếu học tập, truyện người tốt việc tốt. 2. Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, học bài cũ chuẩn bị bài mới. C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, thảo luận nhóm, luyện tập thực hành. 2. Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, thảo luận nhóm. D. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) Cho học sinh hát bài “ Ba ngọn nến” - GV dẫn vào bài. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (30 phút) I. Vai trò của môi trường, tài nguyên thiên ? Địa phương em có những tài nguyên nhiên. nào? - VD: đất, nước, cây cối, sông ngòi... - Gọi hs giới thiệu tranh ảnh về tài nguyên thiên nhiên đã sưu tầm. - Trong đời sống: giúp con người tồn tại và phát triển * TL cặp đôi: (3 phút) ? Môi trường và tài nguyên thiên nhiên + không khí để thở có vai trò ntn trong đời sống, sản xuất + nước để uống.... của con người? - Trong sản xuất: góp phần quan trọng trong quá ? Em hãy lấy vd minh họa? trình phát triển kinh tế, xh của đất nước - Đại diện trình bày - HS khác nhận VD: Nước góp phần tạo ra điện phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất.... xét bổ sung. - GV nhận xét, chốt lại kiến thức II. Môi trường hiện nay. ? Cho biết vấn đề môi trường và tài - MT đang bị ô nhiễm nguyên thiên nhiên hiện nay? - TNTN bị cạn kiệt dần. * TL nhóm: 4 nhóm. ? Nguyên nhân nào làm cho môi trường - Nguyên nhân: bị ô nhiễm? + Khách quan: lũ lụt làm đất nở, sói mòn đất -> - Đại diện trình bày - HS khác nhận làm cho đất bạc màu, nước bị ô nhiễm. + Chủ quan: do con người vứt rác thải bừa bãi, do xét bổ sung. khí thải nhà máy, xí nghiệp... - GV nhận xét, chốt lại kiến thức - 50 -
Phan Thùy Ngân
? Tài nguyên thiên nhiên hiện nay ntn? ? Vấn đề MT ở địa phương em ra sao?
GDCD 7
- Tài nguyên thiên nhiên: bị con người hủy hoại: chặt phá rừng, săn bắt thú quý hiếm.... - Đang bị ô nhiễm: người dân đổ rác thải bừa bãi trên đường, dưới mương, ao, sông ngòi...
? Theo em cần phải làm gì để bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên ? III. Biện pháp - Không chặt phá rừng và săn bắt ddv quý hiếm - Khai thác hợp lý ? Địa phương em có những biện pháp - Xử lý tốt nguồn nước và rác thải nào bảo vệ môi trường và tài nguyên + Tuyên truyền bảo vệ môi trường xanh, sạch , thiên nhiên? đẹp. + Ngăn chặn những hành vi tổn hại đến môi trường và tài nguyên thiên nhiên. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (10 PHÚT) - GV tổ chức cho học sinh tưới hoa và nhặt rác xung quanh sân trường (10 phút cuối giờ). HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1 PHÚT) - Tìm hiểu về luật môi trường... - Tìm và kể những việc làm bảo vệ môi trường của em và những người xung quanh. Ý nghĩa của việc làm đó. - Viết đoạn văn ngắn nói về môi trường sống ở địa phương em. - Chuẩn bị bài mới: "Sống và làm việc có kế hocạch" (Đọc và tìm hiểu nội dung bài học, trả lời các câu hỏi trong sgk)
- 51 -
Phan Thùy Ngân
GDCD 7
- 52 -
Phan Thùy Ngân
Tuần 19 . Tiết 19 Ngày soạn: Ngày dạy:
GDCD 7
SỐNG VÀ LÀM VIỆC CÓ KẾ HOẠCH (TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - Hiểu được thế nào là sống và làm việc có kế hoạch. - Kể được một số biểu hiện của sống và làm việc có kế hoạch. - Nêu được ý nghĩa của sống và làm việc có kế hoạch. 2. Kĩ năng: - Biết phân biệt những biểu hiện của sống và làm việc có kế hoạch với sống và làm việc thiếu kế hoạch. - Biết sống, làm việc có kế hoạch. 3. Thái độ: - Tôn trọng, ủng hộ lối sống và làm việc có kế hoạch, phê phán lối sống tùy tiện, không kế hoạch. - Có ý thức học tập tích cực, tự giác. 4. Năng lực - phẩm chất. - Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Giáo viên: - SGK + SGV. TLTK. - Tình huống, những câu chuyện... liên quan. 2. Học sinh: - SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo. - Học và làm bài cũ, chuẩn bị bài mới. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp: hoạt động nhóm, gợi mở vấn đáp gợi mở, sắm vai, LTTH. - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) - GV kể câu chuyện về bạn Hải Hà sống và học tập, sinh hoạt đều đặn theo kế hoạch đã sắp xếp. - Qua đó, em có nhận xét gì về bạn Hải Hà. - GV dẫn vào bài. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25 phút) - Gọi HS đọc phần thông tin (sgk). - Cột dọc là thời gian trong ngày và công việc của - Hs quan sát bảng kế hoạch trong sgk. cả tuần. - Cột ngang là thời gian trong tuần và công việc * TL nhóm : 4 nhóm ( 3 phút) ? Nêu nội dung bản kế hoạch của Hải của một ngày. Bình ? - Nội dung kế hoạch nói đến việc nhiệm vụ học ? Em có nhận xét gì về lịch học tập, tập, tự học, hoạt động cá nhân, nghỉ ngơi giải trí ( làm việc từng ngày trong tuần của bạn thư viện, câu lạc bộ) Hải Bình ? -> Kế hoạch chưa hợp lí: thiếu + Thời gian hằng ngày từ 11h30-14h; từ 17-h. Lao - Gv gọi đại diện HS trình bày – nhận động giúp gia đình quá ít + Thiếu hoạt động sinh hoạt cá nhân (ăn, ngủ, thể xét. Gv bổ sung. dục ...) + Xem tivi nhiều + CV lặp lại thường xuyên ghi nhiều - 53 -
Phan Thùy Ngân
? Em có nhận xét gì về tính cách của bạn Hải Bình thông qua bản kế hoạch? ? Em dự đoán với cách làm việc có kế hoạch như bạn Hải Bình sẽ đem lại lợi ích gì ? - HS quán sát bảng kế hoạch của bạn Vân Anh. ? So sánh kế hoạch của bạn Vân Anh với KH của Hải Bình? ? Em nhẫn xét gì về hai bạn Hải Bình và Vân Anh ? ? Em học tập được điều gì từ hai bạn trên ?
GDCD 7
=> Bình tích cực, tự giác, làm việc có kế hoạch. - Chủ động trong công việc, không lãng phí thời gian, hoàn thành công việc tốt. - Kế hoạch của vân Anh: nội dung công việc đầy đủ, cân đối (học tập ở trường, lao động giúp gia đình, tự học, vui chơi ...) - Kế hoạch của bạn Hải Bình: Thiếu ngày, dài, khó nhớ, ghi công việc cố định lặp đi lặp lại . => Sống và làm việc có kế hoạch - Luôn xây dựng kế hoạch học tập, làm việc cho mình.
1. Khái niệm: - Sống và làm việc có kế hoạch là biết xác định nhiệm vụ, sắp xếp những công việc hàng ngày, hàng tuần một cách hợp lí đẻ mọi việc được thực hiện đầy đủ, có hiệu quả, có chất lượng. * NDBH a ( sgk/36). HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 PHÚT) ? Hãy lập kế hoạch học tập của em Bài tập bổ sung. trong một tuần? - HS lập kế hoạch. - HS trình bày, nhận xét, bổ sung hoàn thiện kế - Gọi HS trình bày, nhận xét, bổ sung hoạch của bản thân. – HS khác NX, b/s. - GV nhận xét, bổ sung. * Gv tổ chức HS TL cặp đôi: 2 phút. ? Em có suy nghĩ gì về bạn Phi Hùng? Bài tập b/37. ? Theo em hậu quả sẽ đến với Hùng là - Phi Hùng làm việc tùy tiện , không có kế hoạch -> không thuộc bài, không làm được bài tập gì? - Gọi HS trình bày, nhận xét, bổ sung và kết quả học tập kém. – HS khác NX, b/s. - GV nhận xét, bổ sung. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4 PHÚT) - Trao đổi các bản kế hoạch HS lập ở trên. HS NX bản kế hoạch của bạn và bổ sung những hạn chế trong bản KH đó. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1 PHÚT) - Xây dựng bản kế hoạch làm việc trong một tháng của em. * Học nội dung bài học phần a (sgk). - Chuẩn bị các bài tập còn lại. * Chuẩn bị phần tiếp theo của bài: Sống và làm việc có kế hoạch. + Vì sao cần sống và làm việc có kế hoạch. + Trách nhiệm của HS. ? Qua phần thông tin, em hiểu sống và làm việc có kế hoạch là gì ? - GV chốt nội dung bài học a/sgk/36
- 54 -
Phan Thùy Ngân
Tuần 20. Tiết 20 Ngày soạn: Ngày dạy:
GDCD 7
Bài 12: SỐNG VÀ LÀM VIỆC CÓ KẾ HOẠCH (tiết 2)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: - Hiểu được thế nào là sống và làm việc có kế hoạch. - Kể được một số biểu hiện của sống và làm việc có kế hoạch. - Nêu được ý nghĩa của sống và làm việc có kế hoạch. 2. Kĩ năng: - Biết phân biệt những biểu hiện của sống và làm việc có kế hoạch với sống và làm việc thiếu kế hoạch. - Biết sống, làm việc có kế hoạch. 3. Thái độ: - Tôn trọng, ủng hộ lối sống và làm việc có kế hoạch, phê phán lối sống tùy tiện, không kế hoạch. - Có ý thức học tập tích cực, tự giác. 4. Năng lực - phẩm chất. - Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Giáo viên: - SGK + SGV. TLTK. - Tình huống, những câu chuyện... liên quan. 2. Học sinh: - SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo. - Học và làm bài cũ, chuẩn bị bài mới. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp: hoạt động nhóm, gợi mở vấn đáp gợi mở, sắm vai, LTTH. - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) - Gv tổ chức cho HS kể về những việc mình làm hoặc chưa làm được trong kế hoạch. Từ đó rút ra bài học. ? Từ kế hoạch hoạt động mà HS trình bày. Nêu ưu điểm và nhược điểm của bản kế hoạch đó. GV dẫn dắt vào bài mới. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25 phút) - GV chiếu bản KH của Minh Hằng. - Yêu cầu của kế hoạch: ? So sánh bản kế hoạch của Mình Hằng - Cột dọc công việc trong tuần với KH của Hải Bình và Vân Anh? - Cột ngang công việc hằng ngày - Thời gian ghi đủ: thứ, ngày - Nội dung công việc không lặp đi lặp lại. Công việc cố định Minh Hằng không ghi trong kế hoạch. - Ghi công việc đột xuất cần đặc biệt nhớ, tránh bị quên (những công việc có thể thay đổi nên ghi rõ) ? Khi đề ra kế hoạch chúng ta cần lưu ý - Không dài dễ nhớ điều gì? - Đầy đủ nội dung, đảm bảo cân đối, toàn diện các - GV chốt NDBH b. hoạt động ? Em hãy lập kế hoạch hoạt động trong - Hiệu quả cao khoa học - 55 -
Phan Thùy Ngân
GDCD 7
tháng của em? => Kế hoạch phải cân đối các nhiệm vụ: học tập, - GV kiểm tra kế hoạch của HS . rèn luyện, lao động… - GV treo 4 bản kế hoạch của HS. * NDBH 2 (sgk/36). - Gọi HS NX, b/s. GV NX, chốt lại. -Gv tổ chức cho HS TL nhóm: 4 nhóm (TG: 4 phút). ? Sống và làm việc có kế hoạch mang 2. Ý nghĩa của sống và làm việc có KH. lại lợi ích gì? - Gọi HS trình bày, nhận xét, bổ sung - Làm việc có kế hoạch sẽ giúp chúng ta chủ động, tiết kiệm thời gian, công sức và đạt hiệu quả trong – HS khác NX, b/s. công việc. - GV nhận xét, bổ sung, chốt KT. ? Sống và làm việc có KH mang lại lợi ích gì? A. Rèn luyện được sức khỏe, nghị lực. * Bài tập B. Rèn luyện được tính kỷ luật, kiên trì C. Kết quả rèn luyện học tập tốt - Đáp án: A, B, C. D. Thầy cô cha mẹ yêu quý. - Liên hệ: Trách nhiệm bản thân ? Là học sinh, em cần sống và làm việc - Biết sống và làm việc có kế hoạch như thế nào? - Biết điều chỉnh kế hoạch khi cần thiết - GV chốt nội dung bài học 3,4/sgk/36 - Quyết tâm, kiên trì ,sáng tạo thực hiện kế hoạch đã đặt ra. ? Bản thân em làm tốt việc này chưa ? Tự rút ra bài học gì cho bản thân mình? * NDBH 3,4 (sgk/36) HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 phút) -Gv tổ chức cho HS TL cặp đôi: 3 phút. Bài tập a: ? Em có nhận xét gì về bạn Phi Hùng và bạn Vân - Bạn vân Anh là người sống và làm việc Anh? có kế hoạch. Học tập được cách sống ? Em rút ra được bài học gì cho mình từ cách khoa học, hợp lí, tích cực của bạn. sống và làm việc của hai bạn? - Bạn Phi Hùng sống và làm việc không có kế hoạch. - Gọi HS trình bày, nhận xét, bổ sung – HS khác NX, b/s. - GV nhận xét, bổ sung, chốt KT. Bài tập d - Có quan niệm cho rằng: chỉ có thể xây dựng kế - Có thể xây dựng kế hoạch làm việc dài hoạch hằng ngày, hằng tuần, hằng tháng, hằng hạn hơn. Vì để xác định nhiệm vụ cho năm, chứ không thể xây dựng kế hoạch dài hơn. từng thời gian cụ thể do người xây dựng ? Ý kiến của em như thế nào? kế hoạch đặt ra. ? Lập kế hoạch làm việc 1 tuần cho mình? - Gọi HS trình bày kế hoach, nhận xét, bổ Bài tập đ. sung. - GV nhận xét, bổ sung, chốt KT. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4 PHÚT) - Trao đổi các bản kế hoạch HS lập ở trên. HS NX bản kế hoạch của bạn và bổ sung những hạn chế trong bản KH đó. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1 PHÚT) - Xây dựng bản kế hoạch làm việc trong một tháng của em. * Học nội dung bài học phần a (sgk). Chuẩn bị các bài tập còn lại. * Chuẩn bị bài 13: Quyền được bảo vệ chăm sóc …. + Đọc kĩ bài và trả lời câu hỏi cuối mục đặt vấn đề. + Tìm hiểu quyền được bảo vệ, chăm sóc và giáo dục của trẻ em.
- 56 -
Phan Thùy Ngân
GDCD 7
Tuần 21. Tiết 21 Ngày soạn: Ngày dạy:
BÀI 13 QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC CỦA TRẺ EM VIỆT NAM I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Qua bài, học sinh cần: 1. Kiến thức: - Nêu được một số quyền cơ bản của trẻ em được quy định trong Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. - Nêu được bổn phận của trẻ em trong gia đình, nhà trường và xã hội. - Nêu được trách nhiệm của gia đình, Nhà nước và xã hội trong việc chăm sóc và giáo dục trẻ em. 2. Kĩ năng: - Nhận biết được các hành vi vi phạm quyền trẻ em. - Biết xử lí các tình huống cụ thể có liên quan đến quyền và bổn phận của trẻ em. - Biết thực hiện tốt quyền và bổn phận của trẻ em; đồng thời biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện. 3. Thái độ: Có ý thức bảo vệ quyền của mình và tôn trọng quyền của bạn bè. 4. Năng lực - phẩm chất. - Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Giáo viên: - SGK + SGV. TLTK. - Tình huống, những câu chuyện... liên quan. 2. Học sinh: - SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo. - Học và làm bài cũ, chuẩn bị bài mới. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp: hoạt động nhóm, gợi mở vấn đáp gợi mở, sắm vai, LTTH, trò chơi. - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) - Gv tổ chức cho HS quan sát một số tranh về chăm sóc, nuôi dạy trẻ. ? Trẻ em cần được người lớn chăm sóc như thế nào?. - GV dẫn dắt vào bài mới. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25 phút) - Yêu cầu hs đọc truyện sgk/38,39,40. 1. Truyện đọc : "Một tuổi thơ bất hạnh" * TL nhóm: 4 nhóm (4 phút) ? Tuổi thơ của Thái đã diễn ra ntn? - Tuổi thơ của Thái: bất hạnh, phiêu bạt, tủi hờn, Thái đã có những hành vi gì? tội lỗi. - Thái lấy cắp xe đạp của mẹ nuôi, bỏ đi bụi đời, chuyên cướp giật. ? Vì sao Thái xa ngã như vậy? Thái đã - Hoàn cảnh của Thái: Bố mẹ li hôn khi Thái 4 không được hưởng những quyền nào? tuổi, đi tìm hạnh phúc riêng, ở với bà ngoại già yếu, làm thuê vất vả. - Gọi HS trình bày, nhận xét, bổ - Thái không được hưởng các quyền: được bố mẹ sung. - GV nhận xét, bổ sung, chốt nuôi dưỡng chăm sóc, bảo vệ, dạy bảo, được đi KT. học, được có nhà ở. ? Thái phải làm gì để trở thành người - Thái phải đi học, rèn luyện tốt, vâng lời cô chú - 57 -
Phan Thùy Ngân
tốt? ? Em có đề xuất ý kiến gì để giúp đỡ Thái?
GDCD 7
trong trường giáo dưỡng, thực hiện tốt quy định của trường. - Giúp Thái có điều kiện tốt trong trường giáo dưỡng để thực hiện tốt quy định của trường. - Ra trường giúp Thái hoà nhập cộng đồng. - Thái được đi học, có việc làm chính đáng để tự kiếm sống. * Nếu là Thái: ở với mẹ nuôi, chịu khó làm việc có tiền để được đi học, không nghe theo kẻ xấu, vừa đi học, vừa đi làm để có cuộc sống yên ổn. 2. Nội dung bài học - quyền cơ bản của trẻ em Việt Nam: - Quyền được bảo vệ (tranh 3) - Quyền được chăm sóc (tranh 1,2) - Quyền được giáo dục (tranh 4,5) a. Các quyền của trẻ em - Quyền được bảo vệ - Quyền được chăm sóc - Quyền được giáo dục Bài tập a/sgk Hành vi: 2,4,6
- Nếu em ở hoàn cảnh của Thái em sẽ xử sự như thế nào cho tốt? - Gv giới thiệu: Công ước LHQ về quyền trẻ em đó được VN tôn trọng và phê duyệt vào năm 90...Chúng ta sẽ nghiên cứu nội dung của các quyền cơ bản đó - Giáo viên giới thiệu cho học sinh Điều 59, 61, 65, 71 trong Hiến pháp 92. - Điều 5,6,7,8,10 trong Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em - Điều 37,41,55 trong Luật Dân sự - Điều 36,37,93 Luật hôn nhân và gia đình - Y/c hs quan sát ảnh ? Nêu các quyền của trẻ em được thể -> Các quyền của trẻ em VN: hiện trong các bức tranh đó? a) Quyền khai sinh và cú quốc tịch b) Quyền được sống chung với cha mẹ, được hưởng sự chăm sóc của các thành viên trong gia đỡnh. c) Quyền được học tập, vui chơi, giải trí được tham gia các hoạt động văn hoá, văn nghệ d) Quyền được bảo vệ, chăm sóc, sức khoẻ và giáo dục. e) Quyền được bảo vệ tính mạng, thân thể, danh * Chơi trò chơi: Dán các quyền tương dự và nhân phẩm ứng với các bức tranh. Bài tập - HS lên tham gia (2 đội, đội nào dán Ảnh 1 - quyền d nhanh trong vòng 30 giây sẽ thắng) Ảnh 2 - quyền b Ảnh 3 - quyền a Ảnh 4 - quyền c ? Bên cạnh việc được hưởng những Ảnh 5 - quyền c quyền lợi trẻ em phải có bổn phận gì b. Bổn phận của trẻ em: đối với gia đình, xã hội? + Trong gia đình: - Trẻ em phải chăm chỉ, tự giác học tập. - Phải yêu quý, kính trọng ông bà - Vâng lời bố mẹ ? Ở địa phương em đó có những hoạt - Giúp đỡ gia đình động gì để bảo vệ, chăm sóc, giáo dục + Ngoài xã hội: trẻ em ? - Yêu quê hương đất nước - Biết xây dựng và bảo vệ tổ quốc - Tôn trọng và chấp hành pháp luật - Thực hiện nếp sống văn minh ? Qua tìm hiểu, em thấy gia đình, nhà - Bảo vệ môi trường - 58 -
Phan Thùy Ngân
GDCD 7
nước, xã hội éo trách nhiệm gì trong - Không tham gia tệ nạn xã hội việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ c. Trách nhiệm của gia đình, nhà nước, xã hội - Gia đình bảo vệ, chăm sóc, nuôi dạy , tạo điều em? kiện tốt nhất cho sự phát triển của trẻ em - Nhà nước và XH tạo mọi điều kiện để bảo vệ quyền lợi của trẻ em… HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 phút) - Gọi HS đọc bài tập 1. * Bài tập a: - Hành vi: 1, 2, 4, 6 * TL cặp đôi: 3 phút. - Gọi HS trình bày, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, bổ sung, chốt KT. * KT động não: “Trên đường đi học về ngang chợ: An, Hoà, Thắng thấy bà bán nước đang * Bài tập d xua đuổi 1 em bé tật nguyền ăn xin. An kịp thời can ngăn và cho em một nghìn đồng. Hoà chờ An và mắng: "Mày dở hơi à, bỗng dưng - Đồng ý với hành vi của An mất tiền ăn quà" . Còn Thắng đó đi từ lúc nào như không có chuyện gỡ xảy ra" * Bài tập đ. ? ý kiến của em về hành vi của 3 bạn An, Hoà, Thắng? - Gọi HS trình bày, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4 PHÚT) ? Em hãy kể những việc làm của bố mẹ...trong gia đình bảo vệ quyền trẻ em cho các bạn lớp mình nghe. ? Kể những hành vi xâm phạm quyền trẻ em và nêu cách giải quyết? HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1 PHÚT) - Đọc luật chăm sóc, bảo vệ trẻ em. * Học nội dung bài học (sgk). Chuẩn bị các bài tập còn lại. * Chuẩn bị bài 14: Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên ( đọc bài, trả lời câu hỏi gợi ý sgk). Sưu tầm tranh ảnh về tài nguyên, môi trường.
- 59 -
Phan Thùy Ngân
Tuần 22. Tiết 22 Ngày soạn: Ngày dạy:
GDCD 7
BÀI 14 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I. MỤC BÀI HỌC. 1. Kiến thức: - Nêu được thế nào là môi trường, thế nào là tài nguyên thiên nhiên. - Kể được các yếu tố của môi trường và tài nguyên thiên nhiên. 2. Kĩ năng: - Nhận biết được các hành vi vi phạm luật về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên; biết báo cho những người có trách nhiệm biết để xử lí. - Biết bảo vệ môi trường ở nhà, ở trường, ở nơi công cộng và biết nhắc nhở các bạn cùng thực hiện. 3. Thái độ: - Có ý thức bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên; ủng hộ các biện pháp bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. - Phê phán, đấu tranh với những hành vi vi phạm Luật Bảo vệ môi trường. 4. Năng lực - phẩm chất. - Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Giáo viên: - SGK + SGV. TLTK. - Tình huống, những câu chuyện... liên quan. 2. Học sinh: - SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo. - Học và làm bài cũ, chuẩn bị bài mới. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp: hoạt động nhóm, gợi mở vấn đáp gợi mở, sắm vai, LTTH, trò chơi. - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) -Cho HS xem clíp về môi trường và tài nguyên thiên nhiên. - HS nhận xét. GV dẫn dắt vào bài mới. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25 phút) * Chơi trò chơi: chọn những hình ảnh - Những hình ảnh về thiên nhiên : Sông, nuí , hồ, thuộc về TNTN và hình ảnh thuộc về đất đai, than đá, vàng bạc, không khí.... môi trường: núi, sông, hồ, trường học, - Những hình ảnh về môi trường: sông ngòi, ao hồ, nhà máy, đường giao thông ... khóang sản, trường học, nhà máy, đường giao - HS tham gia – HS khác NX, bổ sung. thông ... - GV nhận xét, bổ sung - Qua tìm hiểu trên các phương tiện - Rừng suy giảm, diện tích rừng bị thu hep; hiện thông tin đại chúng, em có nhận xét gì tuợng cháy rùng xảy ra thường xưyên. về thực trạng rừng và môi trường ở nước ta hiện nay? Nguyên nhân đến * Nguyên nhân: đến thực trạng đó? - Do chiến tranh hủy diệt. - Gv cung cấp số liệu, kể về một số vụ - Do khai thác rừng bừa bãi. cháy rùng. - Lâm tặc hoành hành, khai thác số lượng gỗ lớn. - Do du canh, du cư, phá rừng làm đất canh tác, cháy rừng. - 60 -
Phan Thùy Ngân
? Tác hại của phá rừng? - Gọi HS trình bày, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá, cung cấp thêm cho HS một số trận muă, lũ gây thiệt hại về người, của của nhân dân các vùng miền. ? Qua đó, em hãy nêu vai trò của rừng đối với môi trường và đời sống con người? Em cần có trách nhiệm gì? GV: Hiện nay MT và TNTN đang bị ô nhiễm, bị khai thác bừa bói. Điều đó đó dẫn đến hậu quả rất to lớn như: Thiên tai, lũ lụt, ảnh hưởng tới điều kiện sống, sức khoẻ tính mạng con người. ? Từ phần thông tin, sự kiện, em hiểu môi trường là gì? tài nguyên thiên nhiên là gì? - GV nhận xét, đánh giá, chốt lại nội dung bài học a,b SGK/45.
GDCD 7
* Tác hại: Ảnh hưởng tới môi trường, thiên tai, lũ lụt, sức khẻo, tính mạng con người…. - Lũ quét tại Sa pa, Bát Sát, văn Bàn ... cướn trôi cả khu tập thể của trường THCS Bản Khoang (Sa Pa) khiến thầy cô bị cuốn trôi. - Mưa lũ cuốn nhà cửa, hư hại hoa màu, đường giao thông bị hỏng...muă đá... => Rừng bảo vệ môi trường, cân bằng sinh thái, bảo vệ cuộc sống của con người. - Bảo vệ rừng, môi trường.
1. Khái niệm: Tài nguyên thiên nhiên Môi trường Là tất cả các điều Là những của cải có sẵn kiện TN và nhân tạo trong tự nhiên mà con bao quanh con người có thể khai thác ... người... * Bài học a,b /sgk/45 2. Vai trò của môi trường và TNTN. - MT và TNTN có tầm quan trọng đối với đời sống của con người : Tạo cơ sở vật chất để phát triển KT…, tạo cho con người phương tiện sống .. * Bài học c (sgk/45)
? MT và TNTN có tầm quan trọng đối với đời sống của con người như thế nào? - Gv chốt nội dung bài học c/sgk/45. - GV gọi HS đọc bài học c/sgk/40. - GV cho một số HS thuyết trình những 3. Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên điều các em quan sát được, nghe được về tình hình MT tại địa phương. - GDQP: Nêu gương cá nhân hoặc tập thể bảo vệ môi trường mà em biết. ? Thái độ của em như thế nào trước những hiện tượng đó? - Hành động bảo vệ môi trường cần - Giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp. ủng hộ, tôn trọng. - Đảm bảo cân bằng sinh thái - Những hành vi phá hoại môi - Cải thiện môi trường trường, TNTN cần phê phán, ngăn - Ngăn chặn các hậu quả xấu do con người và chặn. thiên nhiên gây ra. ? Theo em, bảo vệ môi trường, TNTN - Khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên là cần làm những gì? thiên nhiên. - GV giới thiệu một số văn bản pháp - Tu bổ, tái tạo các nguồn tài nguyên thiên nhiên luật về bảo về MT và TNTN có thể phục hồi. - Điều 29- HP 92: Điều 3, khoản 3, - Thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ môi Điều 7, Điều 12 trường và tài nguyên thiên nhiên. - GV nhận xét, chốt NDBH d. * NDBH d (sgk/45 -46) HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 phút)
- 61 -
Phan Thùy Ngân
- GV gọi HS đọc bài a,b/sgk/45 ? Theo em, biện pháp nào góp phần bảo vệ môi trường? - Gọi HS trình bày, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá. * TL cặp đôi (TG: 3 phút). ? Theo em, hành vi nào gây ô nhiễm, phá hủy môi trường? Vì sao? - Gọi HS trình bày, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá. - Gọi hs đọc bài tập c trong SGK ? Em sẽ chọn phương án nào? Vì sao?
GDCD 7
Bài tập a/ sgk + Đáp án : 1, 2, 5 Bài tập b. - Hành vi: 1,2,3,6. - Vì đều phá hủy, làm cạn kiệt môi trường, TNTN.
Bài tập c/sgk ? Em sẽ làm gỡ để góp phần bảo vệ - Chọn phương án 2 MT và TNTN? - Nhằm bảo vệ môi trường và TNTN. Bài tập d/ sgk- 47. KT động não: GV nêu tình huống : - Giữ gìn, tuyên truyền , trồng cây xanh, không xả "Một số người có thói quen vứt xác rác bừa bãi... động vật chết xuống ao hồ hoặc vứt ra * Bài tập bổ sung. đường cho xe chẹt" - Hành vi thiếu tôn trọng môi trường, làm MT ô ? Em hãy nhận xét hành vi nêu trên ? nhiễm.... ? Nếu chứng kiến sự việc đó em sẽ làm - Nhắc nhở, lờn ỏn... gì? - Gọi HS trình bày, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4 PHÚT) ? Hãy viết một đoạn văn về cảm xúc của em với môi trường và TNTN sau chuyến tham quan, du lịch. ? Kể những việc làm của người dân ảnh hưởng xấu đến môi trường, TNTN? Trách nhiệm của em? - GDQP: Kể những tấm gương cá nhân hoặc tập thể bảo vệ môi trường ở địa phuơng em. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1 PHÚT) * Đọc thêm những tài liệu và xem những phóng sự về môi trường và tài nguyên thiên nhiên. * Học nội dung bài học c,d (sgk), làm các bài tập còn lại. * Chuẩn bị bài : Bảo vệ di sản văn hoá : + Đọc kĩ bài và trả lời câu hỏi gợi ý sgk + Di sản văn hóa là gì? + Liên hệ thực tế. KIỂM TRA 10 PHÚT ĐỀ BÀI Câu 1 (4,0 điểm). Em hãy cho biết thế nào là môi trường, thế nào là tài nguyên thiên nhiên? Câu 2 (6,0 điểm). Môi trường và tài nguyên thiên nhiên ở địa phương em hiện nay ra sao? Em cần phải làm gì để bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên? ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM CÂU 1 NỘI DUNG ĐIỂM 1 -HS Nêu đúng mỗi khái niệm, Gv đánh giá 2,0 điểm 4,0 điểm 2. -Nêu được thực trạng địa phương 3,0 điểm - Đưa ra một số biện pháp bảo vệ 3,0 điểm
- 62 -
Phan Thùy Ngân
Tuần 24. Tiết 24 Ngày soạn: Ngày dạy:
GDCD 7
Bài 15: BẢO VỆ DI SẢN VĂN HOÁ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC. 1. Kiến thức: - Nêu được thế nào là di sản văn hóa. - Kể được tên một số di sản văn hóa của nước ta. - Hiểu được ý nghĩa của di sản văn hóa. - Kể được những quy định của pháp luật về bảo vệ di sản văn hóa. 2. Kĩ năng: - Nhận biết được các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ di sản văn hóa; biết đấu tranh, ngăn chặn những hành vi đó hoặc báo cho những người có trách nhiệm biết để xử lí. - Tham gia các hoạt động giữ gìn, bảo vệ, tôn tạo các di sản văn hóa phù hợp với lứa tuổi. - GDQP: Nêu gương cá nhân hoặc tập thể bảo vệ DSVH 3. Thái độ: - Tôn trọng và tự hào về các di sản văn hóa của quê hương, đất nước. - Hiểu khái niệm di sản văn hoá là gì? Di tích lịch sử? DL thắng cảnh ? 4. Năng lực - phẩm chất. - Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Giáo viên: - SGK + SGV. TLTK. - Tình huống, những câu chuyện... liên quan. 2. Học sinh: - SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo. - Học và làm bài cũ, chuẩn bị bài mới. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp: hoạt động nhóm, gợi mở vấn đáp gợi mở, sắm vai, LTTH, trò chơi. - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) ? Hãy giới thiệu về 1 di sản văn hóa ở địa phương em? -Gv vào bài mới: Di sản văn hóa rất cần thiết đối với mỗi dân tộc, quốc ra. Vì thế mỗi chúng ta cần có trách nhiệm giữ gìn và phát huy... . HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25 phút) - Giáo viên treo 3 bức ảnh trong SGK lên * Di tích Mỹ Sơn là công trình kiến trúc, phản bảng, yêu cầu học sinh nhận xét đặc điểm ánh tư tưởng xã hội của nhân dân ta thời và phân loại 3 bức ảnh đó. phong kiến (văn hoá, nghệ thuật, tôn giáo). * Vịnh Hạ Long là cảnh đẹp tự nhiên được thế * Trò chơi: tiếp sức (2 đội, mỗi đội 3 em; giới xếp hạng di sản văn hoá thế giới. TG: 2 phút). Đội nào tìm được nhiều * Bến Nhà Rồng là di sản vh đánh dấu sự kiện DLTC, di tích lịch sử ở nước ta, đội đó sẽ Bác ra đi tìm đường cứu nước, là một sự kiện chiến thắng. trọng đại. - HS TG – GV tổng kết trò chơi. DSVH DTLS&CM DLTC - Cố đô Huế - Văn Miếu Quốc Tử Giám
- 63 -
- Bến Nhà Rồng - Bảo tàng HCM
- Vịnh Hạ Long - Rừng Cúc Phương
Phan Thùy Ngân
GDCD 7 - Chữ Nôm
- Hoả Lò
- Tam Cốc Bích Động
? Việt Nam có những di sản văn hoá nào - Gò Đống Đa được UNESCO xếp hạng là di sản văn hoá - Áo dài Đó là: - Cố đô Huế thế giới? - Phố cổ Hội An (Di sản văn hoá phi vật thể: ca trù (miền - Thánh địa Mỹ Sơn Bắc) hát xoan, hát nghẹo (Phú Thọ), đàn ca - Vịnh Hạ Long tài tử (Nam bộ) cồng chiêng... ? Trước những di sản văn hóa đó, chúng ta -> Giữ gìn, bảo vệ, phát huy. cần có trách nhiệm gì? 1. Khái niệm a) Di sản văn hoá: - bao gồm di sản văn hoá phi vật thể, vật thể, ? Em hiểu di sản văn hoá là gì ? sản phẩm tinh thần, vật chấtcó giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học được lưu truyền từ đời này ? Thế nào là di sản văn hóa vật thể và di sản sang đời khác. - Di sản văn hóa vật thể: là sản phẩm vật chất văn hóa phi vật thể? có giá trị... - Di sản văn hóa phi vật thể: là sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử... ? Em hiểu thế nào là di tích lịch sử văn b) Di tích lịch sử văn hoá: - Là công trình xây dựng, địa điểm và các di hoá? vật cổ vật, bảo vật quốc gia, thuộc các công trình kiến trúc có giá trị lịch sử văn hoá khoa học. ? Thế nào là danh lam thắng cảnh? c) Danh lam thắng cảnh: - GV chốt NDBH a (sgk/49) - Là cảnh quan tự nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan tự nhiên với công trình kiến trúc có giá trị lịch sử, thẩm mỹ, khoa học. * NDBH a (sgk/49) ? Vì sao cần phải giữ gìn, bảo vệ đi sản văn 2. Ý nghĩa của việc giữ gìn bảo vệ di sản hóa? văn hoá, di tích lịch sử văn hoá và du lịch - Gọi HS trình bày, nhận xét, bổ sung. - TC. GV chốt NDBH b (sgk/49) (Di sản văn hoá có ý nghĩa kinh tế không nhỏ, ở nhiều nước du lịch sinh thái văn hoá là ngành kinh tế mũi nhọn. + Bảo vệ di sản văn hoá là bảo vệ môi trường tự nhiên, môi trường sống) - GDQP: Gv kể một tấm gương cá nhân hoặc tập thể bảo vệ DSVH 3. Những quy định của pháp luật về bảo vệ ? Nhà nước có trách nhiệm như thế nào di sản văn hóa. trong việc bảo vệ giữ gìn các di sản văn - Nhà nước có trách nhiệm bảo vệ và phát huy hoá? giá trị của di sản văn hoá. - Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp + Ngày 29/6/01 luật di sản văn hoá Việt của chủ sở hữu di sản văn hoá. Chủ sở hữu di Nam ra đời sản văn hoá có trách nhiệm giữ gìn và phát + Giáo viên giới thiệu điều 13 trong luật di triển giá trị của di sản văn hoá. sản văn hoá - Điều 13 nghiêm cấm các hành vi làm trái pháp luật - SGK 4. Trách nhiệm của công dân trong việc bảo - 64 -
Phan Thùy Ngân
GDCD 7
? Công dân có trách nhiệm gì với những di vệ và giữ gìn các di sản văn hoá - Giữ gìn, bảo vệ, phát huy những giá trị tốt sản văn hóa của đất nước? đẹp của di sản văn hóa. - Ngăn chặn những hành vi xâm phạm đến di sản văn hóa... HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 phút) - Gọi HS đọc bài tập b. Bài tập b/ sgk-50. - Đồng tình với ý kiến của bạn Dung. Vì khắc * TL và sắm vai: Tình huống b. - HS TL, phân vai diễn chữ lên vách đá sẽ làm mai một di sản văn hóa, mất vẻ đẹp mĩ quan... không được khắc - HS lên diễn – HS khác NX, bổ sung. chữ như vậy... - GV NX, cho điểm. - Em hãy cho biết ý kiến đúng về ý nghĩa du lịch của nước ta hiện nay: * Bài tập bổ trợ a) Giới thiệu đất nước, con người Việt Nam b) Thể hiện tình yêu quê hương đất nước Đáp án: a, b, c c) Phát triển kinh tế xã hội d) Thương mại hoá du lịch * Chơi trò: chơi nhanh tay, nhanh mắt. ? Kể những việc làm góp phần bảo vệ di Bài tập bổ trợ sản văn hóa? - HS lên TG – HS khác NX, bổ sung. - GV nhận xét, cho điểm. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4 PHÚT) ? Hãy viết một đoạn văn giới thiệu về 1 di sản văn hóa ở địa phwng em. - GDQP: Kể một tấm gương cá nhân hoặc tập thể bảo vệ DSVH HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1 PHÚT) * Đọc thêm những tài liệu và xem những phóng sự về môi trường và tài nguyên thiên nhiên. * Học nội dung bài học (sgk), hoàn thiện các bài tập vào vở (SGK trang 50, 51) * Ôn từ bài 12 đến hết bài 15 để tuần sau kiểm tra 1 tiết. + Nắm chắc nội dung bìa học các bài + Liên hệ thực tế để xử lí các tình huống.
- 65 -
Phan Thùy Ngân
GDCD 7
Tuần 26. Tiết 26 Ngày soạn: Ngày dạy:
KIỂM TRA 45 PHÚT
I. MỤC TIÊU KIỂM TRA. 1. Kiến thức: - HS biết vận dụng những kiến thức đã học và những hiểu biết để làm bài. - Nêu được khái niệm sống và làm việc có kế hoạch. Hiểu được biểu hiện chứng tỏ biết sống và làm việc có kế hoạch. Hiểu được tại sao phải làm việc có kế hoạch. .Chỉ ra được ích lợi của làm việc có kế hoạch; tác hại nếu không làm việc có kế hoạch - Nắm được một số quyền của trẻ em; hiểu được một số quyền của trẻ em vào chính cuộc sống của bản thân. Hiểu được những hành vi vi phạm luật trẻ em, cũng như những hành vi liên quan đến quyền trẻ em. -.Hiểu thế nào là môi trường; môi trường có ảnh hưởng thế nào đối với cuộc sống con người, hiểu được hành vi vi phạm luật bảo vệ TNTN; nhận diện được hành vi nào gây ô nhiễm phá huỷ môi trường - Nhận biết được những loại di sản văn hóa. Xử lí được tình huống có liên quan đến di sản văn hóa. Hiểu ra được những hành vi vi phạm luật di sản văn hóa. 2. Kĩ năng: Có kĩ năng tổng hợp kiến thức : nhận diện, hiểu khái niệm, vận dụng xử lí tình huống trong cuộc sống của bản thân và những người xung quanh trong xã hội việt Nam với những kiến thức đó học về sống và làm việc có kế hoạch, quyền của trẻ em; môi trường và TNTN; di sản văn hóa. 3. Thái độ: Thể hiện sự hiểu biết, năng động, sáng tạo trong hành động, nhận thức. 4. Năng lực – phẩm chất: - Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực đánh giá (tư duy phê phán), Năng lực sáng tạo, giải quyết tình huống. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, tự lập II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: xây dựng ma trận, đề kiểm tra
MA TRẬN Mức độ
Nhận biết
Thông hiểu
Sống và làm việc có kế hoạch
-Nhận ra được khải niện,
Kể việc làm thể hiện
Số câu, ý Số điểm Tỉ lệ % Quyền đưọc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục...
1 0,25 2,5% -Nhận ra được khải niện, nhóm quyền; nêu đưọc, trình bày đưọc 3 3,5 35% -Nhận ra được khải niện 1 0,25 2,5% -
1 0,25 2,5% -Chỉ ra đưọc hành vi vi phạm
Chủ đề
Số câu, ý Số điểm Tỉ lệ % Bảo vệ môi trường... Số câu, ý Số điểm Tỉ lệ % Bảo vệ di sản văn hoá
2 1,25 12,5% Kể việc làm thể hiện 1 0,25 2,5% -Chỉ ra đưọc loại di sản...
- 66 -
Vận dụng - HS lí giải đưọc lí do vì sao phải làm việc có kế hoạch 1 2,0 % - HS nêu đưọc cách xử lý
1 2,0 %
Cộng
3 2,5 25%
6 6,7 5 67,5% 2 0,5 5% 1 0,25 2,5%
Phan Thùy Ngân Số câu, ý Số điểm Tỉ lệ % TỔNG Số câu, ý Số điểm Tỉ lệ %
Mã đề 1.
GDCD 7
5 4 40%
1 0,25 2,5% 4 2 %
2 4 40%
ĐỀ KIỂM TRA
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm). Khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng. Câu 1: Sống và làm việc có kế hoạch là: A. xác định nhiệm vụ, sắp xếp công việc hàng ngày, tuần hợp lí. B. xác định thời gian làm việc hợp lí để đạt kết quả cao. C. biết tổ chức các hoạt động phù hợp với năng lực của mình. D. tự mình điều chỉnh công việc hợp lí với năng lực. Câu 2: Quyền được bảo vệ của trẻ em là: A. được khai sinh và có quốc tịch. C. được nuôi dưỡng. B. được học tập. D. được nuôi day. Câu 3: “Trẻ em được Nhà nước và xã hội tôn trọng, bảo vệ tính mạng” thuộc nhóm quyền nào? A. Quyền được bảo vệ. C. Quyền được chăm sóc. D. Quyền được sống còn. B. Quyền được giáo dục. Câu 4: Tài nguyên thiên nhiên là: A. những điều kiện nhân tạo bao quanh con người. B. những điều kiện do Nhà nước quản lí. C. những của cải vật chất sẵn có trong tự nhiên. D. những điều kiện có lợi ích cho sự phát triển xã hội. Câu 5: Di sản văn hóa gồm có những loại nào? A. Rừng núi, sông suối. C. Vật thể và phi vật thể. B. Muông thú, không khí. D. Cây cối và hoa quả. Câu 6 : Trong các hành vi sau, hành vi nào gây ô nhiễm phá huỷ môi trường? a. Trồng cây gây rừng phủ xanh đồi trọc . b. Đổ rác đúng nơi quy định c. Bảo vệ nguồn nước và động vật quý hiếm d. Khai thác thuỷ, hải sản bằng chất nổ. Câu 7: Trong các hành vi sau, hành vi nào vi phạm vào quyền của trẻ em? A. Tổ chức vui chơi cho trẻ em. C. Buôn bán trẻ em B. Cho trẻ em được đi học D. Trẻ em được phát biểu ý kiến. Câu 8: Sống và làm việc có kế hoạch bằng cách: A. lên lịch học tập hằng tuần và làm theo. C. tập thể dục. B. không cần lên lịch học tập hằng tuần và làm theo D. Đi tham quan. D. Bảo vệ di sản văn hóa. Mã đề 2.
- PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm). Khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng. Câu 1: Di sản văn hóa gồm có những loại nào? A. Rừng núi, sông suối. C. Vật thể và phi vật thể. B. Muông thú, không khí. D. Cây cối và hoa quả. Câu 2 : Trong các hành vi sau, hành vi nào gây ô nhiễm phá huỷ môi trường? a. Trồng cây gây rừng phủ xanh đồi trọc . b. Đổ rác đúng nơi quy định c. Bảo vệ nguồn nước và động vật quý hiếm d. Khai thác thuỷ, hải sản bằng chất nổ. Câu 3: Trong các hành vi sau, hành vi nào vi phạm vào quyền của trẻ em? A. Tổ chức vui chơi cho trẻ em. C. Buôn bán trẻ em - 67 -
Phan Thùy Ngân
GDCD 7
B. Cho trẻ em được đi học D. Trẻ em được phát biểu ý kiến. Câu 4: Sống và làm việc có kế hoạch bằng cách: A. lên lịch học tập hằng tuần và làm theo. C. tập thể dục. B. không cần lên lịch học tập hằng tuần và làm theo D. Đi tham quan. D. Bảo vệ di sản văn hóa. Câu 5: Sống và làm việc có kế hoạch là: A. xác định nhiệm vụ, sắp xếp công việc hàng ngày, tuần hợp lí. B. xác định thời gian làm việc hợp lí để đạt kết quả cao. C. biết tổ chức các hoạt động phù hợp với năng lực của mình. D. tự mình điều chỉnh công việc hợp lí với năng lực. Câu 6: Quyền được bảo vệ của trẻ em là: A. được khai sinh và có quốc tịch. C. được nuôi dưỡng. B. được học tập. D. được nuôi day. Câu 7: “Trẻ em được Nhà nước và xã hội tôn trọng, bảo vệ tính mạng” thuộc nhóm quyền nào? A. Quyền được bảo vệ. C. Quyền được chăm sóc. B. Quyền được giáo dục. D. Quyền được sống còn. Câu 8: Tài nguyên thiên nhiên là: A. những điều kiện nhân tạo bao quanh con người. B. những điều kiện do Nhà nước quản lí. C. những của cải vật chất sẵn có trong tự nhiên. D. những điều kiện có lợi ích cho sự phát triển xã hội. PHẦN II: TỰ LUẬN ( 8,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm): Em hãy nêu các quyền của trẻ em? Trình bày nội dung của một trong các quyền đó? Câu 2: (2,0 điểm) Tại sao phải làm việc có kế hoạch? Câu 3 ( 3,0 điểm): Chị Hương là người giúp việc. Mỗi khi chủ nhà đi vắng, chị lại đánh đập và mắng con gái ông bà chủ và cấm không cho bé được nói chuyện mình bị hành hạ. a, Theo em, chị Hương đã vi phạm điều gì? b, Nếu chứng kiến sự việc đó, em sẽ làm gì? ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm). Khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng. - Mỗi câu trả lời đúng, Gv đánh giá 0,25 điểm * Mã đề 2. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đ.A A A A C C D C A * Mã đề 2. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đ.A A C C A A A B A PHẦN II: TỰ LUẬN ( 8,0 điểm) Câu Yêu cầu cụ thể Điểm - HS nêu đủ các nhóm quyền của trẻ em : 1 1,0 điểm (3,0 điểm) + Quyền được bảo vệ. + Quyền được chăm sóc. + Quyền được giáo dục. - HS nêu quyền được bảo vệ: trẻ em có quyền được khai sinh 2,0 điểm và có quốc tịch. Trẻ em được Nhà nước và xã hội tôn trọng và bảo vệtính mạng, thân thể, nhân phẩm. 2
- HS lý giải được phải làm việc có kế hoạch vì: giúp ta chủ 2,0 điểm
(2,0 điểm) động, tiết kiệm thời gian, công sức và đạt hiệu quả trong công
- 68 -
Phan Thùy Ngân
GDCD 7
việc - Yêu cầu HS nêu được: Chị Hương đã vi phạm quyền bảo vệ 1,0 điểm của trẻ em. - Nếu chứng kiến em sẽ: 2,0 điểm + Ngăn chặn hành vi của chị Hương. + Báo cho gia đình biết để có cách giải quyết phù hợp. + Nếu chị Hương còn hành vi đó thì báo cho cơ quan chức năng biết. ĐỀ DÀNH CHO HS HOÀ NHẬP CỘNG ĐỒNG PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm). Khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng. Câu 1: Sống và làm việc có kế hoạch là: A. xác định nhiệm vụ, sắp xếp công việc hàng ngày, tuần hợp lí. B. xác định thời gian làm việc hợp lí để đạt kết quả cao. C. biết tổ chức các hoạt động phù hợp với năng lực của mình. D. tự mình điều chỉnh công việc hợp lí với năng lực. Câu 2: Quyền được bảo vệ của trẻ em là: A. được khai sinh và có quốc tịch. C. được nuôi dưỡng. B. được học tập. D. được nuôi day. Câu 3: “Trẻ em được Nhà nước và xã hội tôn trọng, bảo vệ tính mạng” thuộc nhóm quyền nào? A. Quyền được bảo vệ. C. Quyền được chăm sóc. B. Quyền được giáo dục. D. Quyền được sống còn. Câu 4: Tài nguyên thiên nhiên là: A. những điều kiện nhân tạo bao quanh con người. B. những điều kiện do Nhà nước quản lí. C. những của cải vật chất sẵn có trong tự nhiên. D. những điều kiện có lợi ích cho sự phát triển xã hội. Câu 5: Di sản văn hóa gồm có những loại nào? A. Rừng núi, sông suối. C. Vật thể và phi vật thể. B. Muông thú, không khí. D. Cây cối và hoa quả. Câu 6 : Trong các hành vi sau, hành vi nào gây ô nhiễm phá huỷ môi trường? a. Trồng cây gây rừng phủ xanh đồi trọc . b. Đổ rác đúng nơi quy định c. Bảo vệ nguồn nước và động vật quý hiếm d. Khai thác thuỷ, hải sản bằng chất nổ. Câu 7: Trong các hành vi sau, hành vi nào vi phạm vào quyền của trẻ em? A. Tổ chức vui chơi cho trẻ em. C. Buôn bán trẻ em B. Cho trẻ em được đi học D. Trẻ em được phát biểu ý kiến. Câu 8: Sống và làm việc có kế hoạch bằng cách: A. lên lịch học tập hằng tuần và làm theo. C. tập thể dục. B. không cần lên lịch học tập hằng tuần và làm theo D. Đi tham quan. D. Bảo vệ di sản văn hóa. PHẦN II: TỰ LUẬN ( 6,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm): Em hãy nêu các quyền của trẻ em? Trình bày nội dung của một trong các quyền đó? Câu 2: (3,0 điểm) Tại sao phải làm việc có kế hoạch? ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm). Khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng. - Mỗi câu trả lời đúng, Gv đánh giá 0, 5 điểm * Mã đề 2. 3
(3,0 điểm)
- 69 -
Phan Thùy Ngân
GDCD 7
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đ.A A A A C C D C A PHẦN II: TỰ LUẬN ( 8,0 điểm) Câu Yêu cầu cụ thể Điểm - HS nêu đủ các nhóm quyền của trẻ em : 1,0 điểm 1 (3,0 điểm) + Quyền được bảo vệ. + Quyền được chăm sóc. + Quyền được giáo dục. - HS nêu quyền được bảo vệ: trẻ em có quyền được khai sinh 2,0 điểm và có quốc tịch. Trẻ em được Nhà nước và xã hội tôn trọng và bảo vệtính mạng, thân thể, nhân phẩm. 2
- HS lý giải được phải làm việc có kế hoạch vì: giúp ta chủ 3,0 điểm
(3,0 điểm) động, tiết kiệm thời gian, công sức và đạt hiệu quả trong công
việc Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Gv nêu yêu cầu của tiết kiểm tra HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA - Giáo viên đọc yêu cầu của đề, phát đề - Học sinh tự giác làm bài HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - Giáo viên thu bài - Giáo viên nhận xét ý thức làm bài của HS. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG - Xem và làm lại đề kiểm tra trên. - Ôn tập và nắm chắc các kiến thức trong bài kiểm tra. - tìm ca dao, tục ngữ... liên quan đến các bài đã học. - Chuẩn bị bài: "Quyền tự do tín ngưỡng" (Đọc và tìm hiểu nội dung bài học, trả lời các câu hỏi trong sgk)
- 70 -
Phan Thùy Ngân
Tuần 27. Tiết 27 Ngày soạn: Ngày dạy:
GDCD 7
Bài 16: QUYỀN TỰ DO TÍN NGƯỠNG VÀ TÔN GIÁO
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC. 1. Kiến thức - Hiểu thế nào là tín ngưỡng, tôn giáo và quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo. - Kể tên một số tín ngưỡng, tôn giáo chính ở nước ta. - Nêu được một số quy định của pháp luật về quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo. 2. Kĩ năng: Biết phát hiện và báo cho người có trách nhiệm về những hành vi lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để làm những việc xấu. 3. Thái độ: - Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng và tôn giáo của người khác. - Đấu tranh chống các hiện tượng mê tín dị đoan và các hành vi vi phạm quyền tự do tín ngưỡng và tôn giáo. 4. Năng lực - phẩm chất. - Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Giáo viên: - SGK + SGV. TLTK. - Tình huống, những câu chuyện... liên quan. 2. Học sinh: - SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo. - Học và làm bài cũ, chuẩn bị bài mới. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp: hoạt động nhóm, gợi mở vấn đáp gợi mở, sắm vai, LTTH, trò chơi. - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) - GV chiếu clíp về một số tôn giáo... ? Em biết gì về các tôn giáo ở Việt Nam? -GV dẫn vào bài. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25 phút) -Gv tổ chúc cho HS thảo luận nhóm: “Tình hình tôn giáo ở Việt Nam” - Việt Nam là nước có nhiều loại tín ngưỡng tôn 5 nhóm (3 phút). ? Nêu tình hình tôn giáo ở Việt Nam giáo gồm Phật giáo, Thiên chúa giáo, Cao đài, hiện nay? Hoà hảo, Tin lành… ? Đánh giá những mặt tích cực và tiêu *Tích cực: cực của tôn giáo nước ta? - Làm phong phú, đa dạng nền vh Việt Nam - Đại diện HS trình bày – HS nhóm - Đại đa số đồng bào các tôn giáo là người lao động có tinh thần yêu nước, tinh thần cộng đồng. khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, bổ sung, mở rộng cho - Gúp nhiều công sức xây dựng và bảo vệ tổ quốc, HS về các hoạt động của tôn giáo để giải phóng dân tộc. thấy đưọc những mặt tích cực, tiêu - Thực hiện chính sách pháp luật tốt. cực của một số người khi quá đà với - Có hàng chục vạn thanh niên có đạo hi sinh trong chiến đấu bảo vệ tổ quốc các hoạt động tôn giáo. * Tiêu cực: - 71 -
Phan Thùy Ngân
GDCD 7
- Còn hiện tượng mê tín và lạc hậu - Bị kích động và lợi dụng vào mục đích xấu - Hoạt động trái pháp luật-> Ảnh hưởng tới sức khoẻ và tài sản công dân; Tổn hại tới lợi ích quốc ? Mục đích của việc theo đạo là gì? gia. → Hướng vào điều thiện tránh điều ác. ? Từ việc tìm hiểu các hoạt động tôn 1. Khái niệm. giáo, em hiểu thế nào là tín ngưỡng? a, Tín ngưỡng: là lòng tin vào một cái gì đó thần ? Em hiểu thế nào là tôn giáo? bí như thần linh, thượng đế, chúa trời… b, Tôn giáo: Tôn giáo là một hình thức tín ngưỡng có hệ thống, có tổ chức, với những quan niệm giáo ? Kể những tôn giáo mà em biết? lý thể hiện rõ sự tín ngưỡng, sùng bái thần linh và GV chốt nội dung bài học 1 SGK những hình thức lễ nghi thể hiện sự sùng bái ấy. -HS đọc nội dung bài học - VD: Thiên chúa giáo, Đạo phật, đạo Cao Đài… HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 phút) ? Tìm câu ca dao, tục ngữ … nói về tự Bài tập 1. do tín ngưỡng, tôn giáo? “Dù ai đi ngược về xuôi ? Nhớ ngày giỗ Tổ, vậy Tổ là ai? Vì sao Nhớ ngày giỗ Tổ mùng 10 tháng 3” phải giỗ? Biểu hiện của việc làm đó - Tổ là vua Hùng, người có công dựng nước. Việc như thế nào? thờ cúng vua Hùng thể hiện truyền thống nhớ ơn ? Gia đình em theo tôn giáo nào? Nêu tổ tiên. hình thức thờ cúng của tôn giáo đó? * Bài tập 2. ( Hs trình bày.) - Gv liên hệ dù là tôn giáo nào, tín ngưỡng nào thì đều cần hướng thiện.... HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4 PHÚT) ? Kể những việc làm của em và gia đình đã tham gia vào một tín ngưỡng hay tôn giáo? HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1 PHÚT) - Tìm hiểu lễ nghi của một số tôn giáo: đạo Phật, Thiên chúa Giáo. - Học và nắm chắc nd đã học, làm bài tập - SGK trang 53 - Xem trước phần còn lại của bài: “Quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo” + Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo. + Chính sách của Nhà nước.
- 72 -
Phan Thùy Ngân
Tuần 27. Tiết 26 Ngày soạn: Ngày dạy:
GDCD 7
Bài 16: QUYỀN TỰ DO TÍN NGƯỠNG VÀ TÔN GIÁO (Tiết 2)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC. 1. Kiến thức - Kể tên một số tín ngưỡng, tôn giáo chính ở nước ta. - Nêu được một số quy định của pháp luật về quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo. 2. Kĩ năng: Biết phát hiện và báo cho người có trách nhiệm về những hành vi lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để làm những việc xấu. 3. Thái độ: - Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng và tôn giáo của người khác. - Đấu tranh chống các hiện tượng mê tín dị đoan và các hành vi vi phạm quyền tự do tín ngưỡng và tôn giáo. 4. Năng lực - phẩm chất. - Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Giáo viên: - SGK + SGV. TLTK. - Tình huống, những câu chuyện... liên quan. 2. Học sinh: - SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo. - Học và làm bài cũ, chuẩn bị bài mới. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp: hoạt động nhóm, gợi mở vấn đáp gợi mở, LTTH. - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm. IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) 1/ Hãy giới thiệu về 1 di sản văn hóa ở địa phương em? 2/ Cho học sinh đóng vai: 1 học sinh đóng vai mẹ, 1 học sinh đóng vai Lan. Lan thắc mắc với mẹ: “Mẹ ơi tại sao nhà bạn Mai không có bàn thờ thắp hương như nhà mình hả mẹ?”. Mẹ nói: “Nhà bạn Mai thờ đức chúa trời. Bà bạn ấy theo đạo Thiên chúa“. Vậy nhà mình theo đạo gì hả mẹ? Để trả lời câu hỏi này chúng ta cùng đi nghiên cứu bài hôm nay... dẫn vào bài. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25 phút) ? Chính sách và pháp luật của Đảng và - Đảng và Nhà nước luôn quan tâm đến quyền tự nhà nước ta đối với tín ngưỡng và tôn do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân. giáo ntn? - HP năm 13 quy định: mọi công dân đều có quyền - Đại diện HS trình bày – HS khác tự do tín ngưỡng, tôn giáo. nhận xét, bổ sung - Giáo viên giới thiệu điều 24 Hiến 2. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo. pháp 13. Người đó theo hoặc không theo 1 tín ngưỡng, tôn giáo - Gv chốt lại nội dung bài học 2 SGK nào đó có quyền thôi không theo hoặc bỏ để theo 1 tín ngưỡng tôn giáo khác mà không ai được cản trở, ngăn cấm. ? Em hiểu thế nào là mê tín dị đoan? * Mê tín dị đoan: -Kể một số việc làm thể hiện mê tín dị Là tin vào những điều mơ hồ nhảm nhí, không đoạn mà em bắt gặp trong gia đình, phù hợp với lẽ tự nhiên dẫn tới hậu quả xấu cho cá - 73 -
Phan Thùy Ngân
GDCD 7
làng xóm...?
nhân, gia đỡnh, cộng đồng về sức khoẻ, thời gian, tài sản và có thể cả tính mạng con người.) ? Đảng và Nhà nước ta đã có chính 3. Chính sách pháp luật của Đảng và nhà nước. sách nào để đảm bảo tự do TN, TG của - Tôn trọng tự do tín gưỡng, tôn giáo của mọi công công dân? dân. - Đảm bảo cho các tôn giáo hoạt động bình đẳng. - Đại diện HS trình bày – HS khác - Tuyên truyền chống mê tín dị đoan, chống lợi dụng tưh do tín ngưỡng tôn giáo vào làm việc xấu nhận xét, bổ sung - Gv chốt lại nội dung bài học 3 SGK - Chăm lo, giúp đỡ cho đồng bào tôn giáo xóa đói giảm nghèo, nâng cao dân trí. 4. Trách nhiệm của công dân đối với quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo: ? Em sẽ làm gì để thực hiện tốt quyền - Chúng ta phải tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tự do tín ngưỡng tôn giáo của công tôn giáo của người khác. dân? - Tôn trọng các nơi thờ tự như đền chùa, miếu, nhà thờ. - Đại diện HS trình bày – HS khác Ko bài xích gây mất đoàn kết giữa những người có tín ngưỡng tôn giáo và những người không có nhận xét, bổ sung - Gv chốt lại nội dung bài học 4 SGK tín ngưỡng tôn giáo, giữa những người có tín ngưỡng tôn giáo khác. - Nghiêm cấm các hành vi lợi dụng tôn giáo tín ngưỡng để làm trái pháp luật, chính sách của Nhà nước. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 phút) ? HV nào t/h mê tín dị đoan? Bài tập e/ sgk - Đáp án đúng là: 1, 2, 3, 4, 5 * TL nhóm: 5 nhóm (3 phút). ? Những hiện tượng sau có phải là mê Bài tập bổ trợ 1 Các hiện tượng thuộc a đều là mê tín dị đoan vì tín không? Vì sao? a) Trước khi đi thi hoặc làm kiểm tra không phù hợp với lẽ tự nhiên, mọi người tin vào học sinh: điều mù quáng không có thật, ảnh hưởng đến cuộc - Đi lễ để đạt điểm cao sống, thời gian, tiền của. - Không ăn trứng, xôi đỗ đen, chuối. - Sợ gặp phụ nữ - Bố, anh trai ra đón ngõ b) Một số ngày kiêng kị - Không nên kiêng kị nhiều ngày này. Kiêng kị - Mùng năm 14, 23 như vậy là hoàn toàn không có căn cứ mà ảnh - Đi buôn cũng lỗ nữa là đi chơi hưởng đến công việc. - Chớ đi ngày 7 chớ về ngày 3 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4 PHÚT) - Giáo viên nhắc lại điều 70, Hiến pháp 92 và trách nhiệm của công dân đối với quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo. ? Kể những việc làm của em hoặc mọi người xung quanh xâm phạm đến quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác? Từ đó rút ra bài học cho mình? HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1 PHÚT) - Tiếp tục tìm hiểu về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân. - Học bài, nắm chắc nội dung bài. Làm bài tập trong SGK trang 53, 54 - Xem trước bài 17 : Nhà nước cộng hòa xã hội CNVN. + Đọc kĩ bài, trả lời gợi ý cuối mục đặt vấn đề; + Tìm đọc Hiến Pháp 13. , ngày tháng năm Kí duyệt - 74 -
Phan Thùy Ngân
GDCD 7
CHỦ ĐỀ: BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CNVN (Thời lượng: 04 tiết) 1. Tên chủ đề, cơ sở hình thành, số tiết dạy và nội dung tiết dạy 1.1. Tên chủ đề: BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CNVN. 1.2. Cơ sở hình thành chủ đề: - Bài 79,20, 21 Sách giáo khoa Giáo dục công dân lớp 8. - Tài liệu tham khảo. 1.3. Số lượng tiết dạy và nội dung từng tiết Tiết theo PPCT
Khối 7
Tên bài dạy
Ghi chú
Bộ máy nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Bộ máy nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa 30 Việt Nam. Tổng kết, KT đánh giá CĐ 31 I. MỤC TIÊU CHUNG CỦA CHỦ ĐỀ: 1. Kiến thức: * Học sinh biết: - Biết được bản chất của Nhà nước ta. - Biết thế nào là bộ máy nhà nước. * Học sinh hiểu: - HS hiểu được chức năng, nhiệm vụ của từng loại cơ quan nhà nước từ cơ sở đến TW. * Học sinh vận dụng: - Nêu được tên bốn loại cơ quan trong bộ máy nhà nước và - Vẽ được sơ đồ bộ máy nhà nước một cách giản lược. - Kể được tên các cơ quan nhà nước cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn). - Kể được một số công việc mà cơ quan nhà nước cấp xã (phường, thị trấn) đã làm để chăm lo đời sống mọi mặt cho nhân dân. 2. Kĩ năng: - Nhận biết được một số cơ quan của bộ máy nhà nước trong thực tế. - Chấp hành tốt chính sách và pháp luật của Nhà nước. - Chấp hành và vận động cha mẹ, mọi người chấp hành các quyết định, chính sách và pháp luật của Nhà nước. 3. Thái độ: - Tôn trọng Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. - Tôn trọng các cơ quan nhà nước ở cơ sở; ủng hộ hoạt động của các cơ quan đó. 4.Định hướng năng lực hình thành: - Năng lực chung: giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, tự quản lí... - Năng lực chuyên biệt: tự học, tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi cho phù hợp với đạo đức xã hội, vận dụng kiến thức bài học giải quyết những vấn đề trong thực tế cuộc sống, tự chịu trách nhiệm và thực hiện tốt trách nhiệm công dân. II. BẢNG MÔ TẢ MỨC ĐỘ NHẬN THỨC CỦA CHỦ ĐỀ 1.Lập bảng mô tả 29
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
- 75 -
Vận dụng cao
Phan Thùy Ngân
Bài 17, 18 - Biết được bản chất của Nhà nước ta. - Biết thế nào là bộ máy nhà nước.
- HS hiểu được chức năng, nhiệm vụ của từng loại cơ quan nhà nước từ cơ sở đến TW.
- Vẽ được sơ đồ bộ máy nhà nước một cách giản lược. - Kể được tên các cơ quan nhà nước cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn). - Kể được một số công việc mà cơ quan nhà nước cấp xã (phường, thị trấn) đã làm để chăm lo đời sống mọi mặt cho nhân dân.
GDCD 7 - Chấp hành tốt chính sách và pháp luật của Nhà nước. - Chấp hành và vận động cha mẹ, mọi người chấp hành các quyết định, chính sách và pháp luật của Nhà nước.
2. Hệ thống câu hỏi, bài tập của chủ đề 2.1 Câu hỏi nhận biết: Câu 1: Nêu đặc điểm của Nhà nước CHXHCN Việt Nam? Câu 2: Nhà nước CHXHCNVN do ai lãnh đạo? Câu 3: Bộ máy nhà nước cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn) gồm có những cơ quan nào? Câu 4: HĐND và UBND là cơ quan chính quyền thuộc cấp nào? 2.2. Câu hỏi thông hiểu: Câu 1: Bộ máy nhà nước được chia thành mấy cấp? Mỗi cấp có những cơ quan nào? Chức năng của từng cơ quan? Câu 2: Công dân có quyền và nghĩa vụ gì đối với đại biểu do mình bầu ra và đối với cơ quan nhà nước? Câu 3: HĐND xã (phường, thị trấn) do ai bầu ra, có nhiệm vụ quyền hạn gì? Câu 4: UBND xã do ai bầu ra, có nhiệm vụ gì? Câu 5: Trách nhiệm của công dân đối với bộ máy nhà nước cấp cơ sở (xã, phường) như thế nào? Câu 6: Vì sao nhà nước ta là nhà nước của dân, do dân và vì dân? 2.3. Câu hỏi vận dụng thấp: Câu 1: Vẽ được sơ đồ bộ máy nhà nước một cách giản lược. Câu 2: Kể được tên các cơ quan nhà nước cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn). Câu 2: Hãy kể những việc làm của em và gia đình đến UBND xã giải quyết? Câu 4: Kể những việc làm của em góp phần xây dựng bộ máy Nhà nước cấp cơ sở? 2.4. Câu hỏi vận dụng cao: Câu 1: Kể được một số công việc mà cơ quan nhà nước cấp xã (phường, thị trấn) đã làm để chăm lo đời sống mọi mặt cho nhân dân. Câu 2: Em hãy tư vấn để giúp bạn giải đáp một số câu hỏi sau : 1/Mẹ tớ sinh em bé. Gia đình tớ cần làm giấy khai sinh. Vậy gia đình tớ có thể đến cơ quan nào? 2/ Chị dâu tớ làm sơ yếu lí lịch để đi xin việc. Bản lí lịch này cần được chính quyền xác nhận. Vậy chị có thể đến cơ quan nào để thực hiện điều này? 2/Anh họ tớ là sinh viên ở quê mới lên, hiện nay đang ở nhà tớ. Bác Tổ trưởng Tổ Dân phố nói rằng anh phải đăng kí tạm trú, tạm vắng. Vậy anh họ tớ có thể đăng kí ở đâu? Câu 3: Giải quyết tình huống Tình huống 1: Thuỳ Linh và Lan Hương trao đổi với nhau về nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân và uỷ ban nhân dân. Thuỳ Linh : Này Lan Hương, công việc quản lí các hoạt động nhằm đảm bảo an ninh, trật tự và an toàn xã hội ở phường mình là thuộc nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân hay uỷ ban nhân dân ? - 76 -
Phan Thùy Ngân
GDCD 7
Lan Hương : Công việc này quan trọng lắm, nên phải là nhiệm vụ của cả Hội đồng nhân dân và uỷ ban nhân dân. Theo em, ý kiến của Lan Hương là đúng hay sai ? Giải thích vì sao. Câu 4: Tình huống 2: Hạnh, Hường và Điệp băn khoăn chưa rõ về việc quản lí các hoạt động ở phường mình như : kinh doanh, dịch vụ và sản xuất thủ công nghiệp, chăm lo phát triển giáo dục... là nhiệm vụ của ai, Hội đồng nhân dân hay uỷ ban nhân dân ? Hạnh cho rằng : Đây là nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân, vì nó rất quan trọng. Hường : Vì đây là những hoạt động quan trọng nên muốn quản lí hiệu quả thì phải là nhiệm vụ của cả Hội đồng nhân dân và uỷ ban nhân dân. Điệp khẳng định : Nội.dung này mình đã được học ở môn Giáo dục công dân năm lớp 7, vì vậy đây chắc chắn là nhiệm vụ của uỷ ban nhân dân. Ý kiến của em về vấn đề này như thế nào ? Giải thích tại sao. Câu 5: Hãy đóng vai đại biểu Quốc hộỉ để trình bày bài phát biểu thể hiện nguyện vọng của người dân địa phương. B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Giáo viên: - SGK + SGV. TLTK. Máy chiếu, bút dạ, phiếu học tập, sơ đồ bộ máy nhà nước - Hiến pháp, tình huống, những câu chuyện, liên quan. 2. Học sinh: - SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo. - Học và làm bài cũ, chuẩn bị bài mới. C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp: hoạt động nhóm, gợi mở vấn đáp gợi mở, sắm vai, LTTH, trò chơi. - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, khăn trả bàn, tranh luận, .. - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai D. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tuần 29. Tiết 29 Ngày soạn: Ngày dạy:
NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) -. GV cho HS quan sát tổ chức bộ máy của một số quốc gia. Mỗi quốc gia có tổ chức bộ máy Nhà nước ntn? - GV dẫn vào bài: Nhà nước CHXHCNVN là Nhà nước của dân, do dân, vì dân. Bộ máy Nhà nước ta được tổ chức ntn? Vào bài hôm nay. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25 phút) -Tổ chúc HS thảo luận nhóm, để trả lời các câu hỏi (3 phút) - Đọc phần phần thông tin, sự kiến và thảo luận đê hoàn thiện PHT theo nhóm. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Câu hỏi 1) Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời khi nào ? 2) Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời là thành quả của cuộc cách mạng nào ? Cuộc cách mạng đó do Đảng nào lãnh đạo ? 3) Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời nhằm mục đích gì ? 4) Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà được dổi tên thành Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam từ ngày tháng năm nào ? - 77 -
Trả lời
Phan Thùy Ngân
GDCD 7
- Các nhóm trình bày câu trả lời trong phiếu học tập số 1. - Cả lớp trao đổi. -Gv nhận xét, đánh giá, chốt KT DỰ KIẾN KẾT QUẢ THẢO LUẬN NHÓM CỦA HS Câu hỏi
Trả lời
1. Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng - Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được hòa ra đời khi nào? tuyên bố thành lập vào ngày 2 tháng 9 năm 1945 ở Hà Nội. 2. Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa ra đời là thành quả của cuộc cách mạng nào? Cuộc cách mạng đó do Đảng nào lãnh đạo?
- Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa ra đời là thành quả của cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945. Cuộc cách mạng đó do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.
3. Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng - Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời hòa ra đời nhằm mục đích gì? nhằm mục đích đánh đuổi thực dân, đem lại hòa bình cho đất nước, xây dựng một đất nước của dân, do dân và vì dân. 4. Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng - Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được đổi hòa được đổi tên thành Nhà nước Cộng tên thành Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam từ ngày Việt Nam từ ngày 2 tháng 7 năm 1976. tháng năm nào? -GV Tổ chúc HS đọc Điều 2 (khoản 1,2), Điểu 3 của Hiến pháp năm 2013 và thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập số2 : PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu hỏỉ Trả lời -Bản chất của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thể hiện như thế nào trong Điều 2, Điều 3 của Hiến pháp năm 2013 ? - Các nhóm trình bày câu trả lời trong phiếu học tập số 2. - Cả lớp trao đổi. - Gv nhận xét, đánh giá, chốt nội dung 1.Bản chất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ bài học 1. nghĩa Việt Nam. DỰ KIẾN KẾT QUẢ THẢO LUẬN NHÓM CỦA HS Câu hỏỉ Trả lời - Là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân -Bản chất của Nhà nước Cộng hoà - Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thể chính là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp hiện như thế nào trong Điều 2, Điều nông dân và đội ngũ tri thức. 3 của Hiến pháp năm 2013 ? - Xây dựng nhà nước dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh... - GV Tổ chúc HS đọc các thông tin, 2.Tìm hiểu cấu trúc của bộ máy nhà nước quan sát sơ đồ và thảo luận nhóm để hoàn Cộng hoà xã hội chủ thành phiếu học tập số 3: nghĩa Việt Nam Bộ máy nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là hệ thống cơ quan nhà nước từ - 78 -
Phan Thùy Ngân
GDCD 7
Trung ương đến địa phương, có tính độc lập tương đối về cơ cấu tổ chức, được thành lập và có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, nhân danh Nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước bằng hình thức, phương pháp đậc thù. Điểu 2 (trích) 3. Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp tư pháp. (Hiến pháp năm 2013) Sơ đồ bộ máy nhả nước CHXHCN Việt Nam
- Các nhóm trình bày câu trả lời trong phiếu học tập số 3. - Cả lớp trao đổi. - Gv nhận xét, đánh giá, chốt nội dung bài học 1. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Câu hỏi
Trả lời
Bộ máy nhà nước là gì? Trong bộ máy nhà nước, cơ quan nào là cơ quan lập pháp, cơ quan nào là cơ quan hành pháp, cơ quan nào là cơ quan tư pháp? Bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cấp địa phương gồm các cơ quan nào? DỰ KIẾN KẾT QUẢ THẢO LUẬN NHÓM CỦA HS -PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Câu hỏi -Bộ máy nhà nước là gì?
Trả lời - Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan từ Trung ương đến địa phương được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc chung, thống nhất nhằm thực hiện những nhiệm vụ và chức năng của nhà nước.
-Trong bộ máy nhà nước, -Trong bộ máy nhà nước: cơ quan nào là cơ quan lập • Cơ quan lập pháp là Quốc hội pháp, cơ quan nào là cơ • Cơ quan hành pháp là Chính phủ quan hành pháp, cơ quan • Cơ quan tư pháp là Tòa án nhân dân tối cao nào là cơ quan tư pháp? - 79 -
Phan Thùy Ngân Bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cấp địa phương gồm các cơ quan nào?
GDCD 7 Bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cấp địa phương gồm các cơ quan: • Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh, huyện và xã • Hội đồng nhân dân cấp Tỉnh, huyện và xã • Tòa án nhân dân cấp tỉnh, huyện.
-Bộ máy nhà nước được chia làm 4 cấp: + Bộ máy nhà nước cấp trung ương: Quốc hội, chính phủ, tòa án nhân dân tối cao, VKS ND tối cao + Bộ máy nhà nước cấp tỉnh: Tòa án ND cấp tỉnh, HĐND cấp tỉnh, UBND cấp tỉnh, VKS ND cấp tỉnh + Bộ máy nhà nước cấp huyện: Tòa án ND cấp huyện, HĐND cấp huyện, UBND cấp huyện, VKS ND cấp huyện + Bộ máy nhà nước cấp xã: HĐND cấp xã, UBND cấp xã. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 phút) -Tổ chức HS thảo luận cặp đôi-3 Bài tập a (sgk/59). phút. - Nhà nước ta là thành quả cách mạng của nhân ? Vì sao nhà nước ta là nhà nước của dân, do nhân dân lập ra và hoạt động vì lợi ích của dân, do dân và vỡ dân? nhân dân. - Đại diện HS trình bày – HS khác nhận xét, bổ sung. - Gv nhận xét, chốt kiến thức. ? Em hãy kể một số việc làm của gia Bài tập e (sgk/59). đình em đến cơ quan Nhà nước để giải - Xin cấp giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, chứng minh quyết? thư nhân dân... - Đại diện HS trình bày – HS khác nhận xét, bổ sung. - Gv nhận xét, chốt kiến thức. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4 PHÚT) - Đọc điều 12 hiến pháp Việt Nam 92. ? Kể những hành vi người dân địa phương em chưa tham gia xây dựng bộ máy Nhà nước? Trước việc làm đó, em sẽ làm gì? HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1 PHÚT) - Tìm hiểu thêm về tổ chức bộ máy Nhà nước ta. - Về nhà: Học bài và nắm chắc NDBH - Cả lớp trao đổi để thống nhất: Bộ máy nhà nước được chia làm mấy cấp ? cấp Trung ương gồm có những cơ quan nào ? cấp huyện (quận, thị xã) gồm có những cơ quan nào ? Cấp xã (phường, thị trấn) gồm có những cơ quan nào ? - Gv nhận xét, đánh giá, chốt nội dung bài học
Tuần 30. Tiết 30 Ngày soạn: Ngày dạy:
NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) - Trình bày sơ đồ phan cấp bộ máy nhà nước? - HS kể, HS khác bổ sung. GV dẫn vào bài: Liên quan nhiều nhất và trực tiếp đến mỗi công dân là bộ máy nhà nước cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn). Để hiểu rõ nhiệm vụ quyền hạn của bộ máy nhà nước chúng ta học bài hôm nay. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25 phút) - 80 -
Phan Thùy Ngân
GDCD 7
-Gv tổ chức cho HS quan sát các hình ảnh 3.Tìm hiểu về chức năng của bộ máy nhà và ghép vào các thông tin sau để làm rõ về nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan nhà Nam. nước:
1.Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất - Đảm bảo việc tôn trọng và chấp hành Hiến pháp và Luật - Trình dự án luật, pháp lệnh - Thực hiện nhiều chính sách khác của nhà nước
Hình C CHÍNH PHỦ
2. Lập hiến và lập pháp - Quyết định chính sách cơ bản về đối nội và đối ngoại; kinh tế xã hội; quốc phòng, an ninh; Quyết định những nguyên tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, quan hệ xã hội và hoạt động của công dân. - Giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước.
Hình A QUỐC HỘI
3. Là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, do nhân dân địa phương bầu ra với nhiệm vụ: quyết định các vấn đề của địa phương do luật định; giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương và việc thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân
Hình E UBND
Là cơ quan do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu và là cơ quan chấp hành Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; có nhiệm vụ tổ chức thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân và thực hiện các nhiệm
Hình B HĐND
- 81 -
Phan Thùy Ngân
GDCD 7 vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao.
Là cơ quan xét xử, thực hiện quyền tư pháp, có nhiệm vụ bảo vệ công lí, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân
Hình G TÒA ÁN ND
Là cơ quan thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp.
Hình D VKSND
– HS khác nhận xét, bổ sung. - Gv nhận xét, chốt kiến thức ở nội dung bài họ thứ 3. - Gv tổ chức cho HS trò chơi: GIẢI ĐÁP THẮC MẮC. Em hãy tư vấn để giúp bạn giải đáp một số câu hỏi sau :
1/Mẹ tớ sinh em bé. Gia đình tớ cần làm giấy khai sinh. Vậy gia đình tớ có thể đến cơ quan nào ? 2/Chị dâu tớ làm sơ yếu lí lịch để đi xin việc. Bản lí lịch này cần được chính quyền xác nhận. Vậy chị có thể đến cơ quan nào để thực hiện điều này ? 3/Anh họ tớ là sinh viên ở quê mới lên, hiện nay đang ở nhà tớ. Bác Tổ trưởng Tổ Dân phố nói rằng anh phải đăng kí tạm trú, tạm vắng. Vậy anh họ tớ có thể đăng kí ở đâu ? 4/ Gia đình chị V.T.C muốn xin cấp lại giấy khai sinh cần đến cơ quan nào, cần những thủ tục gì? – HS khác nhận xét, bổ sun g. - Gv nhận xét, hướng dẫn HS giải đáp thắc mắc.
1/Gia đình muốn đăng kí giấy khai sinh cần đến Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú của người mẹ hoặc người cha. 2/Để xin sơ yếu lí lịch để đi xin việc, chị dâu cần phải đến Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú để xin dấu xác nhận 3/Anh họ có thể đăng kí tạm trú, tạm vắng ở công an phường, xã, thị trấn nơi hiện giờ anh họ đang sinh sống. 4/ Việc cấp lại giấy khai sinh do UBND xã (phường, thị trấn) nơi đương sự cư trú, hoặc đang đăng ký hộ tịch thực hiện. - Người xin cấp lại giấy khai sinh phải làm: + Đơn xin cấp lại giấy khai sinh + Sổ hộ khẩu gia đình. + Chứng minh thư nhân dân + Các giấy tờ khác để chứng minh việc mất giấy khai sinh là có thật. + Thời gian: 7 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ. 4. Quyền và nghĩa vụ của công dân - Quyền:làm chủ; giám sát; góp ý kiến - Nghĩa vụ: + thực hiện chính sách pháp luật + bảo vệ cơ quan nhà nước + giúp đỡ cán bộ nhà nước thi hành công vụ
? Công dân có quyền và nghĩa vụ gì đối với đại biểu do mình bầu ra và đối với cơ quan nhà nước? - Đại diện HS trình bày – HS khác nhận xét, bổ sung - Gv chốt lại nội dung bài học (SGK) HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 phút) ? Vì sao Quốc hội được gọi là cơ quan - Vì: Quốc hội làm hiến pháp, sửa đổi hiến pháp; làm đại biểu cao nhất của nhân dân và là cơ luật và sửa đổi luật; Quyết định những mục tiêu, quan quyền lực nhà nước cao nhất? chính sách, nhiệm vụ cơ bản phát triển KT-XH của - 82 -
Phan Thùy Ngân
- Đại diện HS trình bày – HS khác nhận xét, bổ sung. - Gv nhận xét, chốt kiến thức theo NDBH SGK. -Tổ chức HS thảo luận nhóm: 5 nhóm (3 phút) ? Xác định nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây thuộc về HĐND và UBND xã? a) Quyết định chủ trương biện pháp xây dựng và phát triển địa phương. b) Giám sát thực hiện nghị định của HĐND. c) Thực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo địa phương d) Quản lý hành chính địa phương e) Tuyên truyền giáo dục pháp luật g) Thực hiện nghĩa vụ quân sự h) Thi hành pháp luật i) Phòng chống tệ nạn xã hội ở địa phương - HS trình bày – HS khác nhận xét, bổ sung. - Gv nhận xét, chốt kiến thức. ? Hãy kể những việc làm của gia đình em làm với cơ quan hành chính xã (phường, thị trấn) của em?
GDCD 7
đất nước; quyết định những nguyên tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước. * Bài tập bổ sung.
* Nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND: a, b, c, d, h
Bài tập a (sgk/62). - Xin cấp giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân...
-Tổ chức HS THẢO LUẬN CẶP ĐÔI Bài tập c (sgk/62).- Đáp án đúng: ? Nối ý ở cột A phù hợp với ý ở cột B. A1 A4 A5 A6 A7 - B2 - B1 A. Việc cần giải quyết A2 A3 - B4 B. Cơ quan giải quyết A8 A9 - B3 - HS trình bày – HS khác nhận xét, bổ sung. - Gv nhận xét, chốt kiến thức. Bài tập bổ sung - Việc làm của An sai - vi phạm an toàn GT - Việc An vi phạm sẽ bị công an xử lý theo luật định . HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4 PHÚT) 1/ Đọc điều 12 hiến pháp Việt Nam 92. 2/ Hãy kể những việc làm của em và gia đình đến UBND xã giải quyết? 3/ Kể những việc làm của em góp phần xây dựng bộ máy Nhà nước cấp cơ sở? 4/ XỬ LÝ TÌNH HUỐNG: An 16 tuổi đi xe máy phân khối lớn. Rủ bạn đua xe lạng lách đánh võng bị CSGT huyện bắt giữ. Gia đình em đó xin ông chủ tịch huyện bảo lãnh và để UBND xã xử lý. a) Việc làm của gia đình An đúng hay sai b) Vi phạm của An sẽ xử lý như thế nào? HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1 PHÚT) - Tìm đọc tư liệu về nhiệm vụ của HĐND và UBND cấp cơ sở. - Học thuộc nội dung bài học và hoàn thành bài tập còn lại sgk - Xem lại toàn bộ NỘI DUNG CHỦ ĐỀ để tiết sau TỔNG KẾT, ĐAHS GIÁ CHỦ ĐỀ. - 83 -
Phan Thùy Ngân
GDCD 7
Tuần 31 Tiết 31 Ngày soạn: / /2020 TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ - KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ Ngày dạy: / /2020 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) - Nhanh tay, nhanh mắt: Hãy nối thông tin ở cột II cho phù hợp với các cơ quan nhà nước ở cột I. I
II
A. Cơ quan quyền lực nhà nước
1. Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân địa phương, viện kiểm sát quân sự
B. Cơ quan xét xử
2. Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp
C. Cơ quan hành chính nhà nước
3. Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân địa phương và Tòa án quân sự
D. Cơ quan kiểm sát
4. Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp
HOẠT ĐỘNG TỔNG KẾT (25 phút) - Gv tổ chức cho HS trình bày sơ đồ phân HS trao đổi toàn bộ nội dung bài học và hoàn cấp bộ máy nhà nước và giới thiệu về chức thiện PHT năng, nhiệm vụ của từng bộ máy nhà nước? - Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung. Gv chốt kiến thức. Sơ đồ bộ máy nhả nước CHXHCN Việt Nam
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5 phút) 1/ XỬ LÝ TÌNH HUỐNG Tình huống 1: Thùy Linh và Lan Hương trao đổi với nhau về nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, - Thủy Linh: Này Lan Hương, công việc quản lí các hoạt động nhằm đảm bảo an ninh, trật tự và an toàn xã hội ở phường mình là thuộc nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân hay Ủy ban nhân dân? - Lan Hương: Công việc này quan trọng lắm, nên phải là nhiệm vụ của cả Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Theo em, ý kiến của Lan Hương là đúng hay sai? Giải thích vì sao? - 84 -
Phan Thùy Ngân
GDCD 7
GỢI Ý: - Theo em, ý kiến của Lan Hương là sai vì theo quy định của Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, công việc quản lí các hoạt động nhằm đảm bảo an ninh, trật tự và an toàn xã hội ở phường thuộc nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân. Tình huống 2 Hạnh, Hường và Điệp băn khoăn chưa rõ về việc quản lí các hoạt động ở phường mình như: Kinh doanh, dịch vụ và sản xuất thủ công nghiệp, chăm lo phát triển giáo dục... là nhiệm vụ của ai, Hội đồng nhân dân hay Ủy ban nhân dân? - Hạnh cho rằng: Đây là nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân, vì nó rất quan trọng - Hường: Vì đây là những hoạt động quan trọng nên muốn quản lí hiệu quả thì phải là nhiệm vụ của cả hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân. - Điệp khẳng định: Nội dung này mình đã được học ở môn Giáo dục công dân năm lớp 7, vì vậy, đây chắc chắn là nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân Ý kiến của em vê vấn đề này như thế nào? Giải thích vì sao? GỢI Ý: Theo em, việc quản lí các hoạt động ở phường mình như: Kinh doanh, dịch vụ và sản xuất thủ công nghiệp, chăm lo phát triển giáo dục... là nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân và chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân.
2/ THI “AI LÀ THỦY LĨNH GIỎI” a) Lựa chọn thủ lĩnh của nhóm và xây dựng kế hoạch tranh cử (hoạt động này được thực hiện trên lớp) : - Thảo luận nhóm để lựa chọn một đại diện của nhóm (theo các tiêu chí nhất định như về học tập, về đạo đức, về uy tín...) để tham gia cuộc thi. - Lập kế hoạch riêng để tranh cử “thủ lĩnh giỏi” vớỉ các nội dung : một bài phát biểu (nội dung bài phát biểu nêu được những ưu thế của người đại diện, những việc mà người đại diện sẽ làm nếu trúng cử) và những hoạt động hỗ trợ. - Liệt kê những công việc cần làm và phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm hỗ trợ cho người đại diện. - Cả lớp thảo luận để thống nhất thời gian chuẩn bị (1 tuần), các tiêu chí đánh giá; thành lập ban giám khảo, ban thư kí... b)Tổ chức cuộc thi “Ai là thủ lĩnh giỏmr (thực hiện trên lớp sau 1 tuần chuẩn bị): -Tuyên bố lí do, giới thiệu đại biểu, mục đích, thể lệ,... cuộc thi. - “Thủ lĩnh” của các nhóm thực hiện phần thi. - Thông báo kết quả, trao giải và tổng kết, đánh giá. HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA (10 phút) ĐỀ BÀI ĐỀ 1: C©u 1 (5 ®iÓm). Hãy kể những việc làm của gia đình em làm với cơ quan hành chính xã (phường, thị trấn) của em? Từ đó hãy cho biết: Bộ máy nhà nước được chia làm mấy cấp ? cấp Trung ương gồm có những cơ quan nào ? cấp huyện (quận, thị xã) gồm có những cơ quan nào ? Cấp xã (phường, thị trấn) gồm có những cơ quan nào ? Câu 2 (5 điêm). Em Lan đã đến tuổi đi học, nhưng chưa có giấy khai sinh vì bố mẹ em lấy nhau mà chưa đăng kí kết hôn. Có người bảo: “Cứ đến Ủy ban nhân dân xã xin giấy khai sinh là được”. Có người lại bảo: “Không được, phải có giấy đăng kí kết hôn của bố mẹ Lan rồi mới xin được giấy khai sinh”. Em thấy phải giải quyết thế nào cho đúng pháp luật? Các thủ tục trên phải làm ở đâu?
ĐỀ 2: C©u 1 (5 ®iÓm). Hãy kể hai việc làm của bản thân em hoặc của mọi người sống xung quanh thực hiện tốt nội quy, kỉ luật của nhà trường?. Từ đó em hiểu thế nào là kỉ luật? C©u 2 (5 ®iÓm). Em sÏ lµm g× trong t×nh huèng sau: Có một vài bạn trong lớp ngồi bàn tán, chê bai cách dạy của một số thầy cô, các bạn còn đưa chuyện cá nhân của thầy, cô ra nói. Em - 85 -
Phan Thùy Ngân
GDCD 7
chứng kiến hiện tượng này, em sẽ: ĐỀ
CÂU
1 1
2
ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM ĐÁP ÁN - Xin cấp giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân... -Bộ máy nhà nước được chia làm 4 cấp: + Bộ máy nhà nước cấp trung ương: Quốc hội, chính phủ, tòa án nhân dân tối cao, VKS ND tối cao + Bộ máy nhà nước cấp tỉnh: Tòa án ND cấp tỉnh, HĐND cấp tỉnh, UBND cấp tỉnh, VKS ND cấp tỉnh + Bộ máy nhà nước cấp huyện: Tòa án ND cấp huyện, HĐND cấp huyện, UBND cấp huyện, VKS ND cấp huyện + Bộ máy nhà nước cấp xã: HĐND cấp xã, UBND cấp xã.
BIỂU ĐIỂM 2,0 ĐIỂM 3,0 ĐIỂM
-Trong trường hợp của em Lan thì em vẫn có quyền có giấy khai 2,0 ĐIỂM sinh theo quy định của pháp luật. - Để giải quyết sự việc trên, thì bố, mẹ hoặc cả bố và mẹ của em Lan phải ra Ủy ban nhân dân xã nơi hai người trên thường trú để 3,0 ĐIỂM làm giấy khai sinh, xác nhận mối quan hệ là cha hoặc mẹ của Lan. Sau đó, nộp giấy khai sinh của Lan cho trường mà em nhập học để hoàn thiện hồ sơ học tập.
- 86 -
Phan Thùy Ngân
GDCD 7
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1 phút) 1.SƯU tầm: Dựa vào kiến thức lịch sử, hãy tìm hiểu thông tin về bộ máy các nhà nước phong kiến ở Việt Nam từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII. 2.Đánh giá: Em hãy tìm thông tin và điền vào cột trong bảng sau cho phù hợp : Biểu hiện của việc tham gia Biểu hiện của việc chống phá xây dựng và quản lí nhà nước chủ trương, chính sách của Nhà nước 3.Em làm đại biểu Quốc hội: Hãy đóng vai đại biểu Quốc hộỉ để trình bày bài phát biểu thể hiện nguyện vọng của người dân địa phương.
- 87 -
Phan Thùy Ngân
GDCD 7
Tuần 32. Tiết 32 Ngày soạn: Ngày dạy:
ÔN TẬP HỌC KỲ II
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC. 1 Kiến thức: - Biết được những kiến thức đã học về chuẩn mực đạo đức và pháp luật. - Hiểu được ý nghĩa của các chuẩn mực đạo đức và pháp luật đối với sự phát triển của cá nhân và xã hội. 2. Kỹ năng: - Biết tổ chức học tập và rèn luyện bản thân theo yêu cầu của các chuẩn mực đó. 3. Thái độ: - Có thái độ đúng đắn, tình cảm trong sáng lành mạnh với mọi người, với gia đình, nhà trường, quê hương, đất nước. - Có niềm tin đúng đắn vào các chuẩn mực đã học, có trách nhiệm với hành động của bản thân. 4. Năng lực - phẩm chất. - Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS. 1. Giáo viên: - SGK + SGV. TLTK. bút dạ, phiếu học tập. - Tình huống, những câu chuyện... liên quan. 2. Học sinh: - SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo. - Học và làm bài cũ, chuẩn bị bài mới. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp: hoạt động nhóm, gợi mở vấn đáp gợi mở, sắm vai, LTTH, trò chơi. - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (2 phút) - Kể tên các bài đã học? - Gv chốt lại vào vào bài. HOẠT ĐỘNG ÔN LUYỆN KIẾN THỨC (25 phút) Gv tổ chức cho HS TL nhóm: 4 nhóm (TG : 5 I. Lý thuyết (Hệ thống hoá nội dung phút). các bài học) - Nhóm 1: bài 12,13. - Nhóm 2: bài 14,15. - Nhóm 3: bài 16,17. - Nhóm 4: bài 18. - Y/C HS đại diện nhóm lên trình bày khái quát nội dung các bài đã học bằng sơ đồ tư duy. - HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt kiến thức qua bảng thống kê. Chủ Trách nhiệm công Tên chủ đề Khái niệm Ý nghĩa đề dân 13 Quyền được - Quyền bảo vệ: Trẻ em có Điều 59, 61, 65, Trẻ em: giáo dục, quyền được khai sinh, có quốc 71 hiến pháp 92 + Gia đình - 88 -
Phan Thùy Ngân
GDCD 7
bảo vệ và chăm sóc của trẻ em Việt Nam
14
tịch, được bảo vệ tính mạng, tài sản… - Quyền chăm sóc: trẻ em được chăm sóc, nuôi dưỡng để phát triển… - Quyền giáo dục: trẻ em có quyền được học tập… Bảo vệ môi - Môi trường: là toàn bộ Vai trò của môi trường và tài những điều kiện tự nhiên… trường và TNTN nguyên thiên - TNTN: là những của cải vc đối với con người nhiên sẵn có trong tự nhiên… - Bảo vệ môi trường, TNTN: giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp
15
Bảo vệ di - DSVH vật thể: sp tinh thần sản văn hoá có gt lịch sử, văn hóa… - HSVH phi vật thể: sp tinh thần có gt lịch sử, văn hóa… - DLTC: cảnh quan thiên nhiên... - DTLS : công trình xây dựng, địa điểm..
- Là tài sản, là cảnh đẹp của đất nước. - Thể hiện truyền thống dân tộc, công đức và kinh nghiệm của cha ông. - Phát triển nền văn hoá Việt Nam - Nhà nước ta là nhà nước của - Chức năng, dân, do dân, vì dân. Do Đảng nhiệm vụ của CSVN lãnh đạo. chính phủ, quốc - Bộ máy nhà nước chia làm 4 hội, HĐND, cấp và 4 hệ thống cơ quan UBND
17
Nhà nước cộng hoà xã chủ hội nghĩa Việt Nam
18
Bộ máy nhà - HĐND do nhân dân bầu ra nước cấp cơ - UBND do HĐND bầu ra sở
- Điều 1 và Điều 10 Hiến pháp 92 quy định nhiệm vụ của HĐND - Điều 12 Hiến pháp 92 quy định nhiệm vụ của UBND HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 phút) * Sắm vai diễn tình huống: các bạn trong II. Luyện tập. lớp ăn quà rồi xả rác ra lớp học. Bài tập 1: - HS sắm vai diễn – lên diễn - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhấn xét, đánh giá. - Yêu cầu học sinh cho biết những hành vi
Bài tập 2:
- 89 -
+ Nhà trường - Ngoài xã hội
- Thực hiện quy định pháp luật về bảo vệ môi trường và TNTN. - Tiết kiệm TNTN - Phê phán các hành vi làm ô nhiễm môi trường và suy kiệt TNTN
- Quyền: Làm chủ + Giám sát + Góp ý kiến - Nghĩa vụ:+ Thực hiện pháp lệnh + Bảo vệ cơ quan nhà nước + Giúp đỡ cán bộ nhà nước thi hành công vụ. - Tôn trọng, bảo vệ cơ quan nhà nước. - Nghiêm chỉnh chấp hành quy định của pháp luật của chính quyền địa phương.
Phan Thùy Ngân
GDCD 7
nào sau đây cần phê phán: a) Nói năng thiếu văn hoá khi đi lễ chùa. Đáp án đúng: a, d c) Tuân theo quy định của nhà chùa về thời gian, tác phong và hành vi khi đi lễ. d) Vào bệnh viện hút thuốc lá. e) Nghe giảng đạo một cách chăm chú. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4 PHÚT) ? Em sẽ làm gì khi nhìn thấy các bạn bẻ cành cây, ngắt hoa trong trường? ? Kể những việc làm của em góp phần bảo vệ di sản văn hóa? HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1 PHÚT) - Tìm thêm các tư liệu về pháp luật nước ta: để hiểu quyền tự do quyền trẻ em... - Học và nắm vững các kiến thức đã học từ bài 13. * Về nhà ôn tập toàn bộ chương trình học kì II (13, 14, 15, , 17, 18) - Tiết sau kiểm tra học kì II.
- 90 -
Phan Thùy Ngân
GDCD 7
Tuần 33. Tiết 33 Ngày soạn: Ngày dạy:
KIỂM TRA HỌC KỲ II
I- MỤC TIÊU BÀI KIỂM TRA 1. Kiến thức: - HS nắm được ác kiến thức đã học trong chương trình. Vận dụng kiến thức đã học để xử lí tình huống và xác định vi phạm pháp luật của công dân. 2. Kỹ năng: - Trình bày rõ ràng, chính xác, khoa học các kiến thức đã học. - Chữ viết sạch đẹp, đúng chính tả 3. Thái độ: - Trung thực khi làm bài. - Học sinh thực hiện những qui định pháp luật của nhà nước. 4. Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực nhận thức, tư duy.... II. CHUẨN BỊ. - Thầy: Đề bài, đáp án, biểu điểm. - Trò: Học bài cũ, chuẩn bị giấy, bút KT A. XÂY DỰNG MA TRẬN Cấp độ
Nhận biết
Vận dụng
Cộng
Thông hiểu Tên chủ đề
TNKQ
TNKQ
TL
TL
1.Sống và làm việc có kế hoạch
Nêu được ý nghĩa của ...
Số câu Số điểm Tỉ lệ % 2. Quyền được bảo vệ, chăm sóc và giáo dục của trẻ em Việt Nam Số câu Số điểm Tỉ lệ % 3. Bảo vệ môi trường và TNTN Số câu Số điểm Tỉ lệ % 4. Bảo vệ di sản văn hóa
1 câu 1 điểm 10% Nhận biết, nêu được các hành vi ...
1 câu 1 điểm 10%
2 câu 0,5 điểm 5%
2 câu 0,5 điểm 5% Nêu được ... 1 câu 3 điểm 30% Xử lý tình huóng
Số câu Số điểm Tỉ lệ % Số câu Số điểm Tỉ lệ % 5. Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Số câu Số điểm Tỉ lệ %
1 câu 3 điểm 30%
1 câu 3 điểm 30%
Nêu được tên bốn loại cơ quan ..... 2 câu 0,5 điểm - 91 -
1 câu 3 điểm 30%
2 câu 0,5 điểm
Phan Thùy Ngân
GDCD 7 5%
5%
6.Bộ máy Nhà nước cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn) Số câu Số điểm Tỉ lệ % Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ %
Kể được một số công việc ...
Số câu 3 Số điểm 1,5 Tỉ lệ 15 %
Số câu 2 Số điểm 0,5 Tỉ lệ 5 %
Số câu 1 Số điểm 3 Tỉ lệ 30 %
1 câu 2 điểm % Số câu 2 Số điểm 5 Tỉ lệ 30 %
1 câu 2 điểm % Số câu /8 Số điểm 10 Tỉ lệ 100 %
B. ĐỀ BÀI PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm). Khoanh tròn chữ cái trước đầu câu trả lời đúng (từ câu 1 đến câu 4) Câu 1 (0,25 điểm) Cơ quan nào dưới đây là cơ quan hành chính Nhà nước ? A. Hội đồng nhân dân B. Ủy ban nhân dân C. Viện kiểm sát nhân dân D. Tòa án nhân dân Câu 2 (0,25 điểm) Cơ quan nào dưới đây là cơ quan quyền lực Nhà nước ? A. Chính phủ B. Tòa án nhân dân C. Quốc hội D. Viện kiểm sát nhân dân Câu 3 (0,25 điểm) Hành vi nào dưới đây là vi phạm quyền trẻ em ? A. Bắt trẻ em lao động quá sức, làm những việc nặng không phù hợp với lứa tuổi. B. Nhắc nhở con làm bài tập ở nhà. C. Tổ chức vui chơi giải trí cho trẻ em. D. Không cho con thức khuya để chơi game. Câu 4 (0,5 điểm) Những Hành vi nào dưới đây là thực hiện đúng bổn phận của trẻ em? A. Học hành chăm chỉ và chăm lo việc nhà giúp bố mẹ. B. Học giỏi nhưng vô lễ với thầy cô giáo và bố mẹ. C. Chăm chỉ việc nhà, lễ phép với người lớn nhưng lười học nên kết quả học tập thấp. D. Lễ phép với thầy cô giáo dạy mình nhưng không lễ phép với các thầy cô khác trong trường. Câu 5 (1,0 điểm) Em tán thành hay không tán thành những ý kiến dưới đây về sống và làm việc có kế hoạch ? Ý kiến Tán thành Không tán thành A. Làm việc có kế hoạch sẽ bị gò bó, thiếu hứng thú và kết quả kém. B. Làm việc có kế hoạch giúp ta chủ động, không bỏ sót việc gì và làm được nhiều việc. C. Làm việc có kế hoạch sẽ mất nhiều thời gian vì phải xây dựng kế hoạch. D. Khi đã có kế hoạch học tập và làm việc, phải quyết tâm thực hiện đúng. PHẦN II: TỰ LUẬN (8,0 điểm). - 92 -
Phan Thùy Ngân
GDCD 7
Câu 1 (3,0 điểm) Em hãy nêu 4 việc làm bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên và 4 việc làm gây ô nhiễm môi trường, phá hoại tài nguyên thiên nhiên mà em biết ? Câu 2 (2,0 điểm) Em hãy kể một số việc (ít nhất 4 việc ) mà chính quyền xã ( phường, thị trấn) nơi em ở đã làm để chăm lo đời sống mọi mặt cho nhân dân Câu 3 (3,0 điểm) Cho tình huống sau: Khi đào móng nhà, ông Tân tìm được một cái bình cổ rất đẹp, ông đã đem cất cái bình đó đi. Câu hỏi: a. Ông Tân làm như vậy là đúng hay sai ? vì sao? b. Nếu chứng kiến sự việc đó em sẽ làm gì ? ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm). - Mỗi câu trả lời đúng, Gv đánh giá 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 Đ.A B C A A Câu 5 (1,0 điểm) Tán thành: B, D ; Không tán thành: A, C PHẦN II: TỰ LUẬN (8,0 điểm). Điểm Câu Nội dung - HS nêu được 4 việc làm bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên 1,5 điểm câu 1 nhiên. Có thể là những việc làm sau: + Thu gom và xử lí rác thải; (3,0 điểm) + làm vệ sinh môi trường, + xử lí chất thải trước khi đổ vào nguồn nước, + trồng cây gây rừng, khai thác rừng có kế hoạch, + Không đánh bắt hải sản bằng phương tiện hủy diệt... - HS nêu được 4 việc làm gây ô nhiễm môi trường, phá hoại tài 1,5 điểm nguyên thiên nhiên: + Xả rác, chất thải bừa bãi; + đổ chất thải, nước thải công nghiệp trực tiếp vào nguồn nước, + xử dụng phân hóa học, thuốc trừ sâu quá mức quy định; + đốt phá rừng làm nương rẫy, .. + khai thác thủy, hải sản bằng chất nổ... HS kể được một số việc (ít nhất 4 việc ) mà chính quyền xã 2,0 điểm Câu 2 (phường, thị trấn) nơi em ở đã làm để chăm lo đời sống mọi mặt (3,0 điểm) cho nhân dân. (HS kể mỗi việc làm, gv đánh giá 0,5 điểm) + Xây dựng trường học, trạm y tế, + tổ chức sản xuất phát huy thế mạnh của địa phương, + phổ biến khoa học kỹ thuật nuôi trồng, bảo vệ trật tự trị an, + phòng chống dịch bệnh, + phòng chống tệ nạn xã hội... - Ông Tân làm như vậy là sai 0,5 điểm -Vì: Chiếc bình không thuộc sở hữu của ông Tân, nên không có 1,0 điểm Câu 3 quyền giữ chiếc bình đó cho mình. Theo quy định thì mọi di sản (3,0 điểm trong lòng đất đều thuộc sở hữu của toàn dân. - Em sẽ vận động ông Tân giao nộp chiếc bình cho chính quyền... 0,5 điểm -Giải thích cho ông Tân hiểu nghĩa vụ của công dân phải giao nộp cổ 0,5 điểm vật do mình tìm được cho cơ quan Nhà nước. - Ích lợi của việc làm đó: Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo 0,5 điểm vệ, giữ gìn và có kế hoạch nghiên cứu, giới thiệu nhằm phát huy giá - 93 -
Phan Thùy Ngân
GDCD 7
trị văn hóa. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Gv nêu yêu cầu của tiết kiểm tra. HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA - Giáo viên đọc yêu cầu của đề, phát đề - Học sinh tự giác làm bài. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - Giáo viên thu bài. - Giáo viên nhận xét ý thức làm bài của HS. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG - Xem và làm lại đề kiểm tra trên. - Ôn tập và nắm chắc các kiến thức trong bài kiểm tra.
- 94 -
Phan Thùy Ngân
Tuần 34. Tiết 34 Ngày soạn: ................... Ngày dạy: ....................
GDCD 7
THỰC HÀNH, NGOẠI KHÓA
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: Liên hệ bài học với thực tế địa phương nơi mình sống từ đó củng cố các kiến thức đã học từ đầu năm. 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng so sánh, phân tích, đánh giá những gương người tốt, việc tốt hoặc thái độ cần phê phán trong cuộc sống theo chủ đề đã học... - KNS: kỹ năng phân tích, so sánh, kỹ năng tư duy phê phán. 3. Thái độ: Có thái độ nhìn nhận, đánh giá và hành động đúng, phù hợp với các chuẩn mực đạo đức đã học... 4. Năng lực hình thành: tự nhận thức, tự đánh giá và điều chỉnh hành vi. B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Giáo viên: - SGK + SGV. TLTK. Bảng phụ, bút dạ, phiếu học tập. - Tình huống, những câu chuyện... liên quan. 2. Học sinh: - SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo. - Học và làm bài cũ, chuẩn bị bài mới. C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Nghiên cứu trường hợp điển hình, động não, xử lý tình huống. D. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV và HS Nội dung HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Cho HS hát bài hát về quê hương, đất nước, con người Việt Nam. ? Cảm nhận của em về bài hát đó? -> GV dẫn vào bài. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - HS nhắc lại những bài đã học từ học kì II? I. Lí thuyết. ? Nêu nội dung khái quát bài học từng bài. * Luật thi: 5 đội. TG: 5 phút, mỗi đội vẽ 1 bức tranh về II. Bài tập. chủ đề: Quyền trẻ em, bảo vệ mội trường, BV di sản Phần 1: Thi vẽ tranh. văn hóa. - Đội nào vẽ nhanh và đẹp sẽ là đội chiến thắng. - HS TL nhóm để chọn chủ đề và cử đại diện nhóm lên vẽ. - HS trưng bày sản phẩm của đội mình và thuyết trình. - HS nhóm khác NX, bổ sung. - GV NX, cho điểm. * Tổ chức cho HS xây dựng tiểu phẩm: - HS TL nhóm (TG: 5 phút) để xây dựng tiểu phẩm, phân vai diễn. Phần 2: Thi tiểu phẩm. Đội 1: Xây dựng tiểu phẩm về sống và làm việc có kế hoạch. Đội 2: Xây dựng tiểu phẩm về quyền trẻ em. Đội 3: Xây dựng tiểu phẩm về bảo vệ môi trường và TNTN.. Đội 4: Xây dựng tiểu phẩm về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân. Đội 5: Xây dựng tiểu phẩm về Nhà nước CHXHCNVN. - 95 -
Phan Thùy Ngân
GDCD 7
- HS nhóm nào TL xong trước lên diễn. - HS nhóm khác NX, bổ sung. - GV NX, BGK cho điểm. * Thư kí tổng điểm của 4đội, đội nào nhiều điểm sẽ thắng. - GV NX giờ ngoại khóa, tuyên dương tổ, HS tích cực. - GV trao quà cho các đội thi có kết quả cao. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ? Em hãy kể những việc mình đã làm góp phần bảo vệ tài nguyên, môi trường, di sản văn hóa, bảo vệ trẻ em, bạn bè mình…? HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Tìm hiểu thêm về những tài nguyên thiên nhiên tiềm năng ở địa phương em… * Tiếp tục ôn luyện tham gia thi xây dựng kịch bản, đóng vai, giải quyết tình huống . * Chuẩn bị : Ôn tập từ bài 12 đến bài 18 -> kiểm tra HK II. + Học khái niệm, ý nghĩa, nội dung từng bài học. + Tự tìm những tình huống liên quan đến bài học và dự kiến cách xử lí.
- 96 -
Phan Thùy Ngân
Tuần 34. Tiết 34 Ngày soạn: ................... Ngày dạy: ....................
GDCD 7
THỰC HÀNH, NGOẠI KHÓA
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: Liên hệ bài học với thực tế địa phương nơi mình sống từ đó củng cố các kiến thức đã học từ đầu năm. 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng so sánh, phân tích, đánh giá những gương người tốt, việc tốt hoặc thái độ cần phê phán trong cuộc sống theo chủ đề đã học... - KNS: kỹ năng phân tích, so sánh, kỹ năng tư duy phê phán. 3. Thái độ: Có thái độ nhìn nhận, đánh giá và hành động đúng, phù hợp với các chuẩn mực đạo đức đã học... 4. Năng lực hình thành: tự nhận thức, tự đánh giá và điều chỉnh hành vi. B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Giáo viên: - SGK + SGV. TLTK. Bảng phụ, bút dạ, phiếu học tập. - Tình huống, những câu chuyện... liên quan. 2. Học sinh: - SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo. - Học và làm bài cũ, chuẩn bị bài mới. C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Nghiên cứu trường hợp điển hình, động não, xử lý tình huống. D. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV và HS Nội dung HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Cho HS hát bài hát về quê hương, đất nước, con người Việt Nam. ? Cảm nhận của em về bài hát đó? -> GV dẫn vào bài. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Các chủ đề đã học: - Hs nhắc lại kiến thức đã học theo hướng - Gv cho Hs nêu lại 1 số kiến thức đã học từ dẫn của giáo viên bài 12 đến bài 18 - Hs nêu nội dung bài học theo câu hỏi của Gv nêu ra về: Khái niệm, ý nghĩa…. 2. Địa phương với các vấn đề đạo đức và pháp luật đã học: a. - Hs báo cáo kết quả đã chuẩn bị a. Những tiến bộ: - VD: Có nhiều biện pháp chăm sóc, giáo ? Dựa vào những kiến thức đã học từ bài 12 dục trẻ em (tiêm phòng, khai sinh, được đi đến bài 18 em hãy liên hệ địa phương em có học…) những tiến bộ gì? - Có nhiều hoạt động bảo vệ môi trường, * Gv nhận xét và bổ sung: TNTN(quét dọn đường làng, ngõ xóm, tu tạo đền thờ, miếu, các khu di tích lịch sử…) - Có tín ngưỡng lành mạnh….. - Có ý thức bảo vệ NN CHXHCNVN…. b. Những hạn chế: b. Hs báo cáo kết quả đã được chuẩn bị trước ? Thông qua các chủ đề đã học từ bài 12 đến VD: - Còn gia đình để trẻ em bỏ học bài 18 em hãy liên hệ địa phương em còn tồn - Đánh đâp trẻ em tại những gì? - Vệ sinh môi trường chưa tốt * Gv nhận xét và chốt ý - Còn hiện tượng mê tín dị đoan… Bên cạnh những mặt tích cực cũng còn 1 số tồn tại: Còn rất ít gia đình để trẻ em thất học, ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường chưa tốt, - 97 -
Phan Thùy Ngân
GDCD 7
còn vứt rác bừa bãi, thả súc vật chết xuống ao, hồ….. 3. Hs với việc thực hiện đạo đức pháp luật - Hs tự lập kế hoạch và nêu trước lớp - Lớp thảo luận và nêu ra kế hoạch tốt nhất ở địa phương : ? Căn cứ vào thực tế ở địa phương em hãy lập kế hoạch hành động cho bản thân để có những việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương, đất nước. ? Liên hệ ở địa phương em đã làm tốt luật - Hs nghe Gv nêu và lập kế hoạch nghĩa vụ quân sự hay chưa ? * Gv gợi ý: - Hs làm tốt bổn phận của mình với gia đình: Học tập tốt, tu dưỡng đạo đức tốt - Tuyên truyền mọi người thực hiện tốt việc học tập, giữ gìn vệ sinh môi trường, cá nhân bảo vệ DSVH và NNCHXHCNVN…. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - Kể về những tấm gương người tốt, việc tốt HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG - Viết thu hoạch tiết ngoại khoá - Tìm hiểu PL VN (hiến pháp 1992, các bộ luật…) - Sưu tầm gương tốt, việc tốt theo các chủ đề - Chuẩn bị sgk và tư liệu cho năm học sau
- 98 -
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 Tuần: 1 Tiết: 1
Ngày soạn: 08/9/2020 Ngày dạy: 8B 09 /09/2020 8A 10/09/2020 Bài 1: TÔN TRỌNG LẼ PHẢI
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: - Học sinh hiểu thế nào là lẽ phải và tôn trọng lẽ phải. Nêu được những biểu hiện của tôn trọng lẽ phải. - Phân biệt được tôn trọng lẽ phải với không tôn trọng lẽ phải. Hiểu được ý nghĩa của tôn trọng lẽ phải. 2. Kĩ năng: Học sinh biết suy nghĩ và hành động theo lẽ phải. 3. Thái độ: Có ý thức tôn trọng lẽ phải và ủng hộ những người làm theo lẽ phải. Không đồng tình với những hành vi làm trái lẽ phải, làm trái đạo lí dân tộc. 4. Năng lực hình thành - Tự nhận thức, tự đánh giá và điều chỉnh hành vi. - Giải quyết vấn đề, hợp tác,… B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Chuẩn bị của giáo viên. - SGK- SGV- SBTTH GDCD 8 PHIẾU HỌC TẬP - Đọc mục Đặt vấn đề và hoàn thiện PHT sau : NHÓM 1 NHÓM 2 NHÓM 3 Những việc làm ấy của quan Trong các cuộc tranh luận, có bạn Nếu biết bạn mình tuần phủ Nguyễn Quang Bích đưa ra ý kiến nhưng bị đa số bị quay cóp trong giờ chứng tỏ ông là người như thế các bạn khác phản đối. Nếu thấy ý kiểm tra em sẽ làm nào? kiến đó đúng thì em sẽ xử sự như gì? thế nào? Nhận xét:
2. Chuẩn bị của HS. - Câu chuyện, ca dao, tục ngữ, danh ngôn về phẩm chất này. C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Thảo luận nhóm, động não, xử lí tình huống,… D. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV và HS Nội dung HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) GV nêu tình huống: Trên đường đi học về, Thắng và Hùng thấy một bạn học sinh nữ bị đám con trai bắt nạt. Thấy vậy, Thắng liền chạy tới can ngăn, giúp đỡ bạn nữ kia, còn Hùng thì nói: "Mặc kệ nó, mình bênh vực không khéo bị vạ lây". ? Em đồng tình với việc làm của bạn nào? Vì sao? - HS trình bày – nhận xét, bổ sung Gv kết nối bài học: Thắng là ngưòi tôn trọng lẽ phải, Vậy tôn trọng lẽ phải là gì? Tôn trong lẽ phải có ý nghĩa gì? Bài học hôm nay cô trò mình sẽ đi vào trả lời câu hỏi đó. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20 phút) - Học sinh tự đọc phần đặt vấn đề. - Chia học sinh thành 3 nhóm, mỗi nhóm thảo luận 1 trường hợp trong thời gian 3'. HS thảo luận và đại - HS thảo luận và trình bày kết quả theo hướng dẫn. diện nhóm trình bày kết -1-
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 + NHÓM 1: Những việc làm ấy của quan tuần phủ Nguyễn Quang quả trước lớp Bích chứng tỏ ông là người như thế nào? + NHÓM 2: Trong các cuộc tranh luận, có bạn đưa ra ý kiến nhưng bị đa số bị các bạn khác phản đối. Nếu thấy ý kiến đó đúng thì em sẽ xử sự như thế nào? + NHÓM 3: Nếu biết bạn mình quay cóp trong giờ kiểm tra em sẽ làm gì? - Gv động viên, khích lệ và chốt kiến thức cho HS. DỰ KIẾN SẢN PHẨM HOẠT ĐỘNG NHÓM CỦA HỌC SINH NHÓM 1 NHÓM 2 NHÓM 3 - Hành động của quan tuần phủ - Nếu thấy ý kiến đó - Em phải thể hiện thái Nguyễn Quang Bích chứng tỏ ông là đúng thì em cần ủng hộ độ không đồng tình của một người dũng cảm, trung thực, bạn và bảo vệ ý kiến em đối với hành vi đó. dám đấu tranh đến cùng để bảo vệ của bạn bằng cách phân -Phân tích cho bạn thấy chân lí, lẽ phải, không chấp nhận tích cho các bạn khác tác hại của việc làm sai những điều sai trái. thấy những điểm em trái đó và khuyên bạn cho là đúng, hợp lý. lần sau không nên làm như vậy. - GV tổ chức cho HS liên hệ thực tế: - Biểu hiện tôn trọng lẽ phải: ? Tìm những biểu hiện của tôn trọng + Chấp hành tốt mọi quy định, nội quy nơi mình lẽ phải ? sống, học tập và làm việc. + Không nói sai sự thật. + Thực hiện tốt luật an toàn giao thông. + Thực hiện tốt nội quy trường, lớp. + Không vi phạm đạo đức và làm đúng những quy định của pháp luật. ? Như vậy, tôn trọng lẽ phải biểu => Tôn trọng lẽ phải biểu hiện ở nhiều khía cạnh: hiện ở những khía cạnh nào? thái độ, cử chỉ, lời nói, hành động của con người. ? Theo em lẽ phải là gì? Tôn trọng 1. Lẽ phải và tôn trọng lẽ phải lẽ phải là gì ? - Lẽ phải được coi là những điều được coi là đúng đắn, phù hợp với đạo lý và lợi ích chung của xã hội . - Tôn trọng lẽ phải là công nhận và ủng hộ, tuân theo và bảo vệ những điều đúng đắn, biết điều chỉnh hành vi suy nghĩ cuả mình theo hướng tích cực, không chấp ? Trái với tôn trọng lẽ phải là gì? nhận và không làm những điều sai trái. Nêu một số biểu hiện cụ thể trong - Trái với tôn trọng lẽ phải là không tôn trọng lẽ thực tế? phải: + Xuyên tạc, bóp méo sự thật. + Vu khống, bao che, làm theo cái sai, cái xấu. + Không dám bảo vệ sự thật, bảo vệ cái đúng + Không dám đấu tranh chống lại cái sai. ? Tôn trọng lẽ phải có ý nghĩa như + Vi phạm pháp luật. thế nào? 2. Ý nghĩa của tôn trọng lẽ phải - GV chốt lại toàn bộ nội dung bài - Tôn trọng lẽ phải giúp mọi người có cách ứng xử học, cho HS đọc nội dung bài học phù hợp, làm lành mạnh các mối quan hệ xã hội, góp (SGK). phần thúc đẩy xã hội ổn định và phát triển. ? Liên hệ bản thân về việc tôn trọng - HS liên hệ bản thân. lẽ phải của em? Thái độ của em như thế nào đối với những hành vi tôn - HS liên hệ. -2-
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 trọng lẽ phải và không tôn trọng lẽ phải? HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15 phút) - Tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi Bài tập 1 để hoàn thiện các bài tập. Lựa chọn ý kiến c: Lắng nghe ý kiến của bạn, tự phân - HS đọc các trường hợp trong bài tích đánh giá xem ý kiến nào hợp lý nhất thì theo. tập 1. ? Em sẽ lựa chọn cách giải quyết nào trong các cách giải quyết trên? Giải thích tại sao? - HS đọc các trường hợp trong bài Bài tập 2 Lựa chọn cách ứng xử c: Chỉ rõ cái sai của bạn và tập 2. ? Nếu người bạn thân mắc khuyết khuyên bạn, giúp đỡ bạn để lần sau bạn không mắc điểm, em sẽ lựa chọn những phương khuyết điểm đó nữa. án nào ở trên? -HS đọc các hành vi trong bài tập 3. Bài tập 3 ? Theo em, hành vi nào ở trên thẻ - Hành vi thể hiện sự tôn trọng lẽ phải: hiện sự tôn trọng lẽ phải? a.Chấp hành tốt mọi nội quy nơi mình sống, làm việc và học tập. c. Phê phán nhữnh việc làm sai trái. HS đọc các hành vi trong bài tập 6. e. Lắng nghe ý kiến của mọi người, nhưng cũng sẵn ? Theo em, học sinh cần làm gì để sàng tranh luận với họ để tìm ra lẽ phải. trở thành người biết tôn trọng lẽ Bài tập 6 phải? - Chấp hành nội quy trường lớp, quy định chung của -HS các nhóm trinh bày, nhận xét. cộng đồng nơi ở. - Gv nhận xét, chốt kiến thức theo - Đồng tình, ủng hộ những việc làm đúng đắn. yêu cầu các bài tập. - Đấu tranh phê phán những hành vi sai trái. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4 phút) 1.Thực hiện việc tôn trong lẽ phải trong cuộc sống hằng ngày và viết nhật kí để ghi chép lại mỗi trường hợp đó. 2.Vận động, nhắc nhở bạn bè, người thân cùng sống tôn trong lẽ phải HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1 phút) 1.Sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn, phương ngôn ; các câu chuyện nói về trung thực và giá trị của sự trung thực. Sau đó, chia sẻ với bạn bè trong nhóm, trong lớp về kết quả sưu tầm, tìm hiểu được. 2. Học nội dung bài học/sgk . Hoàn thành cỏc bài tập cũn lại. 3. Chuẩn bị bài cho tiết sau: Liêm khiết + Tự đọc mục đặt vấn đề - Trả lời phần gợi ý. + Sưu tầm tấm gương, câu chuyện ... về người sống liêm khiết.
-3-
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 Tuần 2 Tiết 2 Ngày soạn: /9/2020 Ngày dạy: /9/2020
Bài 2: LIÊM KHIẾT
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: - Học sinh hiểu thế nào là liêm khiết. Nêu một số biểu hiện liêm khiết. - Vì sao cần phải sống liêm khiết. 2. Kĩ năng: - Phân biệt được hành vi liêm khiết với tham lam, làm giàu bất chính. - Biết sống liêm khiết, không tham lam. 3. Thái độ: Kính trọng những người liêm khiết, đồng thời phê phán những hành vi tham ô, tham nhũng. 4. Năng lực hình thành– phẩm chất: - Năng lực: nhận thức, giải quyết vấn đề, đánh giá và điều chỉnh hành vi, sáng tạo. - Phẩm chất: khoan dung, tự chủ, tự tin. B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Giáo viên: - Phương tiện: SGK, SGV, GA, TLTK, phiếu học tập, một số câu chuyện, ca dao... nói về việc tôn trọng lẽ phải. Phiếu học tập. 2. Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, học bài cũ chuẩn bị bài mới; tự đọc phần ĐVĐ của bài học. C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Thuyết trình, đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, động não, xử lí tình huống,… D. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV và HS Nội dung HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) Đọc truyện dưới đây và trả lời các câu hỏi: 1/ Em suy nghĩ như thế nào về cách sống của Mạc Đĩnh Chi ? 2/ Cách sống đó thể hiện phẩm chất gì của ông ? MẠC ĐĨNH CHI Mạc Đĩnh Chi (1272 - 1346) quê ở huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương, thi đỗ Trạng nguyên năm 1304. Mạc Đĩnh Chi làm quan trải qua ba triều nhà.Trần. Ông thông minh, giỏi thơ văn và có tài đối đáp rất sắc bén. Hai lần đi sứ Trung Quốc, ông đã tỏ rõ là người học rộng, tài cao, làm rạng danh đất nước. Khâm phục tài năng, cốt cách của Mạc Đĩnh Chi, vua Nguyên đã phong tặng ông danh hiệu “Lưỡng quốc Trạng Nguyên”. Mạc Đĩnh Chi làm quan rất thanh liêm nên gia đình thường nghèo túng. Sau khi lo cho đám tang của mẹ, cuộc sống của ông vốn thanh bạch giờ càng thanh bạch hơn. Vua Trần Minh Tông biết chuyện, liền hỏi một viên quan tin cẩn : -Ta muốn trích ít tiền trong kho cho ngươi đem đến biếu Mạc Đĩnh Chi. Làm thế có được không ? Viên quan tâu với vua : -Thần biết rõ Mạc Đĩnh Chi. Nếu cho người đem tiền đến, ông ấy sẽ không nhận đâu. -Vậy khanh có cách nào khác không ? -Muôn tâu Bệ hạ ! Thần nghĩ chỉ có cách lén bỏ tiền vào nhà, ông ấy không biết phải trả cho ai thì mới nhận. Nhà vua ưng thuận, sai người đang đêm bỏ một gói tiền vào nhà Mạc Đĩnh Chi. Sáng hôm sau thức dậy, Mạc Đĩnh Chi thấy gói tiền trong nhà, liền đem vào triều, trình lên vua Minh Tông : -Tâu Hoàng thượng, đêm qua ai đã bỏ vào nhà thần gói tiền này. Thần ngờ rằng đó là tiền của một người muốn đút lót thần để nhờ vả việc gì đó. Vậy thần đem tới, xin Hoàng thượng cho nộp tiền này vào công quỹ. Vua Minh Tông đáp : -4-
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 -Khanh có khó nhọc giúp người ta mới cho. Cứ coi đó là tiền của mình cũng được chứ sao ? -Phàm của cải không do tay minh làm ra thì không được tơ hào đến. - Mạc Đĩnh Chi khảng khái tâu. Vua Trần Minh Tông rất cảm kích trước tấm lòng trung thực, liêm khiết, trọng nhân cách hơn tiền bạc của Mạc Đĩnh Chi. Vua đành giữ lại tiền rồi cho Mạc Đĩnh Chi lui. (Theo Nguyễn Thị Anh, http//hoc24.vn/ hoi-dap/question/91712.html) - HS trình bày – nhận xét, bổ sung. Gv kết nối bài học: Mạc Định Chi là người liên khiết.Vậy liên khiết là gì? Liên khiết có ý nghĩa gì? Chúng ta cần rèn luyện cho mình tính liêm khiết như thế nào? Bài học hôm nay cô trò mình sẽ đi vào trả lời câu hỏi đó. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25 phút) - HS tự đọc phần "Đặt vấn đề". - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm. 1/ Chỉ rõ cách ứng xử của Ma-ri Quy-ri, Dương Chấn và của Bác Hồ trong những câu chuyện trên? 2/ Em có suy nghĩ gì về những cách cư xử đó? - Đại diện HS trình bày, nhận xét. - GV chốt kiến thức. DỰ KIẾN KẾT QUẢ THỎA LUẬN NHÓM CỦA HS CÁC CÁCH CƯ XỬ Ma-ri Quy-ri Dương Chấn Bác Hồ - Dù sống túng thiếu nhưng - Làm quan khôn nhận của - Là vị Chủ tịch nước nhưng sẵn sàng biếu tài sản lớn hối lộ. lại khước từ những ngôi nhà đồ sộ,… nhất của mình là 1 gam ra-đi cho Viện nghiên cứu,.. Nhận xét: => Cách xử sự của Ma-ri Quy-ri, Dương Chấn và Bác Hồ thể hiện lối sống thanh cao, không vụ lợi, không hám danh, làm việc một cách vô tư có trách nhiệm mà không đòi hỏi bất cứ một điều kiện vật chất nào. Đó là cách cư xử đáng để chúng ta học tập noi theo và kính phục. => Cách cư xử thể hiện sự liêm khiết. - Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi trong thời gian 2' câu hỏi: Trong điều kiện hiện nay, theo em, việc học tập những tấm gương - HS thảo luận cặp đôi, trình bày, nhận đó có còn phù hợp nữa không? Vì sao? - HS trình bày, nhận xét. xét. - Gv liên hệ, mở rộng, giáo dục HS ý nghĩa của việc học tập theo cách cư xử. * Ý nghĩa của việc học tập theo cách cư xử trên: - Trong điều kiện hiện nay, lối sống thực dụng chạy theo đồng tiền có xu hướng ngày càng gia tăng thì việc học tập những tấm gương đó càng trở nên và có ý nghĩa thiết thực, vì: + Giúp mọi người phân biệt được những hành vi thể hiện sự liêm khiết hoặc không liêm khiết trong cuộc sống hằng ngày. + Đồng tình, ủng hộ, quý trọng người liêm khiết, phê phán những hành vi thiếu liêm khiết: tham ô, tham nhũng, hám lợi.. + Giúp mọi người có thói quen và biết tự kiểm tra hành vi của mình để rèn luyện bản thân có lối sống liêm khiết. * GV tích hợp GD tư tưởng đạo đức HCM về lối sống liêm khiết: Trên Báo Cứu Quốc ngày 1-6-2049, Người đã chỉ ra rằng "liêm" là trong sạch, không tham lam. Người cũng phân tích rõ, người tham tiền của, tham địa vị, tham danh tiếng, tham -5-
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 ăn ngon, sống yên đều là bất liêm. LIÊM phải đi đôi với kiệm. Vì xa xỉ mà sinh ra tham lam. Do bất liêm mà đi đến trộm cắp, dù công khai hay bí mật, trực tiếp hay gián tiếp, bất liêm tức là trộm cắp. Liên hệ thực tế hiện nay, ta thấy thực hành liêm khiết theo lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh là việc cần hơn bao giờ hết. Người đã chỉ ra rằng: "Để thực hiện chữ LIÊM, cần có tuyên truyền và kiểm soát, giáo dục và pháp luật, từ trên xuống dưới, từ dưới lên trên". Nghĩa là, cán bộ phải gương mẫu thực hành liêm khiết trong cuộc sống, trong thi hành công vụ. "Quan tham vì dân dại", nếu dân hiểu biết, không chịu đút lót, thì quan dù không LIÊM cũng phải hóa ra LIÊM. Nhân dân phải biết kiểm soát cán bộ, giúp cán bộ thực hiện LIÊM. Pháp luật phải nghiêm khắc, thẳng tay trừng trị kẻ bất liêm, không phân biệt kẻ đó có chức tước, địa vị to hay nhỏ. Cuộc đời của Người là tấm gương sáng chói cho mỗi chúng ta về thực hành liêm khiết. Nhớ Bác, chúng ta ghi sâu và thực hiện lời Bác dạy. ? Tõ viÖc t×m hiÓu c¸c VD trªn, em hiÓu thÕ 1. Liªm khiÕt lµ g×? nµo lµ liªm khiÕt? - Liªm khiÕt: Lµ mét phÈm chÊt ®¹o ®øc cña con ng−êi thÓ hiÖn lèi sèng trong s¹ch, không ? Nªu nh÷ng biÓu hiÖn của tính liêm khiết h¸m danh, h¸m lîi, không bËn t©m vÒ nh÷ng trong thực tế? toan tÝnh nhá nhen, Ých kØ. - GV tích hợp GD pháp luật: - Biểu hiện: Không tham lam, không tham ô + Người có tính liêm khiết luôn chấp hành tiền bạc, tài sản chung, không lợi dụng chức đúng pháp luật về sử dụng tiền bạc, tài sản quyền để mưu lợi cho bản thân... của nhà nước và tập thể. + Giới thiệu Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005 (sửa đổi bổ sung năm 2007). ? Trái với liêm khiết là gì? Liên hệ những - Trái với liêm khiết là tham lam, làm giàu biểu hiện của nó trên thực tế? bất chính. - GV liên hệ một số biểu hiện tham ô, chiếm VD: tham nhũng, sử dụng tiền của, tài sản đoạt hoặc làm thất thoát tài sản của Nhà chung vào mục đích cá nhân, ăn hối lộ,... nước (Hồ Thị Kim Thoa, Trịnh Xuân 2. Ý nghĩa cña lèi sèng liªm khiÕt Thanh,… - Giúp cho con người sống thanh thản đàng hoàng, tự tin, không bị phụ thuộc vào người ? Ý nghĩa của sống liêm khiết? khác và được mọi người xung quanh kính - GV chốt lại nội dung bài học, HS đọc GN trọng, vị nể. (SGK). 3. Rèn luyện... + Ph¶i thËt thµ, trung thùc ë mäi øng xö cña ? HS cần rèn luyện cho mình tính liêm khiết m×nh trong quan hÖ víi gia ®×nh, b¹n bÌ, xã hội, tù kiểm tra hµnh vi cña m×nh. như thế nào? * HS liên hệ: + Không quay có trong thi cử, kiểm tra. + Không nhìn bài của bạn. + Không tham những gì không phải là của mình. ? Em cần có thái độ như thế nào trước những + Không lấy của tập thể, của người khác. + Bỏ tính ích kỷ chỉ bo bo thu vén cho cá hành vi liêm khiết và không liêm khiết? nhân mình… - Không tán thành với việc làm trong phần a và c vì chúng đều biểu hiện những khía cạnh khác nhau của không liêm khiết. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 phút) - HS đọc các hành vi trong bài tập 1. ? Theo em, những hành vi nào ở trên thể hiện Bµi tập 1: Hµnh vi b,d,e thÓ hiÖn tÝnh kh«ng -6-
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 liªm khiÕt. tính không liêm khiết? Vì sao? Bµi tập 2: - Không tán thành với việc làm - HS đọc các hành vi trong bài tập 2. ? Em tán thành hay không tán thành với trong phần a và c vì chúng đều biểu hiện những việc làm ở trên? những khía cạnh khác nhau của không liêm ? Theo em, muốn trở thành người liêm khiết, khiết. cần rèn luyện những đức tính gì? Bµi tập 3: Trung thực, tự trọng,… HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4 phút) 1. Cùng chia sẻ: Hãy chia sẻ với các bạn về tấm gương liêm khiết của Bác Hồ hoặc về một người sống liêm khiết trong thực tế mà em đã biết hoặc nghe kể lại. 2. Rèn luyện tính liêm khiết trong cuộc sống hằng ngày ở nhà, ở trường và ở cộng đồng. 3. Kính trọng những người sống liêm khiết; phản đối và báo cho cơ quan có trách nhiệm khi chứng kiến những hành vi tham nhũng, hối lộ, hạch sách, cửa quyền, ... ở trường và ở địa phương.
.không cỏ bâng chứng! HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1 phút) 1. Sưu tầm ca dao, tục ngữ, những gương sống liêm khiết trong thực tế và chia sẻ với bạn bè về kết quả sưu tầm được. 2.Tìm hiểu nội dung Luật Phòng, chống tham nhũng có liên quan đến bài học và cuộc phòng, chống tham nhũng đang được tiến hành hiện nay ở nước ta và chia sẻ với bạn về trách nhiệm của học sinh trong việc phòng, chống tham nhũng.. 3. Học nội dung bài học. Làm các bài tập 3,4,5 trong sách giáo khoa/Tr. 8. 4. Chuẩn bị bài mới: Tôn trọng người khác + Đọc truyện đọc + Trả lời câu hỏi/ sgk + Lấy ví dụ minh họa về tôn trọng người khác.
-7-
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 Tuần 3 Tiết 3
Ngày soạn: /9/2020 Bài 3: TÔN TRỌNG NGƯỜI KHÁC Ngày dạy: /9/2020 A. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức - Hiểu được thế nào là tôn trọng người khác? Biểu hiện? Ý nghĩa của việc tôn trọng người khác... 2. Kĩ năng - HS phân biệt được hành vi tôn trọng hoặc không tôn trọng người khác. Rèn thói quen tự kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh hành vi của mình tôn trọng người khác... 3. Thái độ - Đồng tình ủng hộ, học tập những nét ứng xử đẹp thể hiện tôn trọng người khác. Phê phán những hành vi thiếu tôn trọng người khác... 4. Năng lực – phẩm chất hình thành :
- Năng lực: nhận thức, giải quyết vấn đề, đánh giá và điều chỉnh hành vi, sáng tạo. - Phẩm chất: khoan dung, tự chủ, tự tin. B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Giáo viên: - Phương tiện: SGK, SGV, GA, TLTK, một số câu chuyện, ca dao... nói về việc tôn trọng lẽ phải. 2. Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, học bài cũ chuẩn bị bài mới. C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Thuyết trình, đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, động não, xử lí tình huống,… D. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV và HS Nội dung HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) Trò chơi “Chuyền hộp bút” a)Cách chơi: Gv chia lớp thành hai đội thực hiện trò chơi chuyền hộp bút. -Lượt 1: Chuyển hộp bút chì màu đến những người trong dãy một cách nhanh nhất. -Lượt 2: Trao hộp bút kèm theo sự tôn trọng người được trao trong thời gian ngắn nhất. b)Thảo luận sau khi chơi: 1/ Em thích thái độ của các bạn khi chuyển hộp bút trong lần nào? Vì sao ? -Gv két nối bài học: Đúng rồi, trong cuộc sống mỗi chúng ta cần phải biết tôn trọng người khác. Vậy thế nào là tôn trọng người khác, ý nghĩa và cách rèn luyện ntn thì cô và các em vào bài hôm nay. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (22 phút) - GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm thảo luận một mục trong thời gian 3'. - HS thảo luận nhóm - đại diện trả lời. Nhóm 1: Nhận xét cách cư xử thái độ và Nhóm 1:- Mai là người học giỏi 7 năm liền việc làm của Mai? Hành vi của Mai được nhưng không kiêu căng, coi thường người khác, mọi người đối xử ntn? cư xử có văn hoá, lễ phép, chan hoà, cởi mở, Nhóm 2: Nhận xét về cách cư xử thái độ giúp đỡ nhiệt tình vô tư, gương mẫu chấp hành và việc làm của một số bạn đối với Hải? nội quy → Được mọi người tôn trọng, quý mến. Suy nghĩ của Hải ntn? Thái độ đó thể Nhóm 2: - Các bạn chế giễu, châm chọc em là hiện đức tính gì? da đen. Hải không cho là da đen là xấu mà tự Nhóm 3: Nhận xét việc làm của Quân và hào vì được hưởng màu da của cha → Hải biết Hằng? Việc làm đó thể hiện đức tính gì? tôn trọng cha mình. Nhóm 4: Theo em các hành vi trên hành Nhóm 3:- Quân và Hùng đọc truyện, cười trong vi nào đáng để chúng ta học tập? Hành vi giờ học văn → Thiếu tôn trọng người khác. nào cần phải phê phán? Vì sao? -8-
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 * GV chốt: Chúng ta phải luôn biết lắng nghe ý kiến của người khác; Kính trên nhường dưới; Không chê bai, chế giễu người khác. Phải biết cư xử có văn hoá, đúng mực tôn trọng người khác là tôn trọng mình. Biết đấu tranh phê phán những hành vi thiếu tôn trọng người khác.
Nhóm 4:- Hành vi của Mai và Hải đáng để chúng ta học tập vì các bạn cư xử thể hiện lối sống có văn hoá, coi trọng danh dự phẩm giá của người khác. - Hành vi của 1 số bạn chế giễu Hải, Quân và Hùng là hành vi cần phê phán. - HS nghe
- Tổ chức trò chơi: “Nhanh tay nhanh mắt” ? Tìm những hành vi tôn trọng người khác và không tôn trọng người khác trong cuộc sống hàng ngày.
* Hành vi tôn trọng người khác: - Vâng lời bố mẹ. - Giúp đỡ bạn bè. - Nhường chỗ cho cụ già trên xe buýt. - Không cười cợt khi đi dự đám tang. - Không nói to ở bệnh viện. - Không chế giễu người già cả, ốm đau, khuyết tật… * Hành vi không tôn trọng người khác: - Xấu hổ vì bố đạp xích lô. - Chê nhà bạn nghèo. - Vứt rác nơi công cộng. - Cười cợt khi đi dự đám tang. - Nói to ở bệnh viện. - Chế giễu người già cả, ốm đau, khuyết tật. - Nói xấu, văng tục,nhục mạ làm tổn thương người khác…
* GV nhấn mạnh: Tôn trọng người khác không có nghĩa là luôn đồng tình, ủng hộ lắng nghe họ mà phải biết phê phán đấu tranh khi họ sai trái. Nhưng khi phê phán thể hiện bằng hành vi có văn hoá: Không coi khinh miệt thị, xúc phạm đến danh dự hoặc dùng những lời nói thô tục thiếu tế nhị để chỉ trích họ. Phải phân tích cho họ thấy cái sai trong ý kiến hoặc việc làm của họ.
? Qua phần tìm hiểu trên, em hiểu tôn 1. Thế nào là tôn trọng người khác? trọng người khác là gì? Là sự đánh giá đúng mức, coi trọng danh dự - GV nêu thêm: Các hành vi việc làm phẩm giá và lợi ích người khác. Thể hiện lối bảo vệ môi trường như: không xả rác, đổ sống văn hoá của mỗi người… nước thải bừa bãi, không hút thuốc lá, không làm mất trật tự ở nơi công cộng không mở ti vi bật nhạc quá to trong giờ nghỉ trưa, tối của người khác…là coi trọng cuộc sống của mình và mọi người, là thể hiện sự tôn trọng người khác. ? Tôn trọng người khác có ý nghĩa gì? 2. Ý nghĩa của tôn trọng khác - Cho HS đọc nội dung bài học. - Tôn trọng người khác mới nhận được sự tôn ? Theo em, HS cần thể hiện sự tôn trọng trọng của người khác đối với mình. Là cơ sở để người khác như thế nào? quan hệ XH lành mạnh, trong sáng, tốt đẹp. ? Em tỏ thái độ như thế nào đối với - HS liên hệ bản thân. những hành vi tôn trọng và thiếu tôn trọng người khác? HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 phút) - GV hướng dẫn HS làm. Yêu cầu học Bài 1 sinh giải thích. - Hành vi tôn trọng người khác: a, g, i. - Hành vi không tôn trọng người khác: b, c, d, đ, e, h, k, l, m, n, o. - GV hướng dẫn HS làm. Yêu cầu học Bài 2 -9-
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 sinh giải thích.
- Tán thành ý kiến: b,c. - Không tán thành: a. ? Nêu cách ứng xử thể hiện sự tôn trọng Bài 3 người khác: Ở trường, ở lớp, ở nhà và nơi - Ở trường: Lễ phép, nghe lời, kính trọng thầy công cộng. cô. Chan hoà, đoàn kết bạn bè… - Ở nhà: Kính trọng vâng lời ông bà, cha mẹ nhường nhịn thương yêu em nhỏ…. - Ở nơi công cộng: Tôn trọng nội quy nơi công cộng, không để người khác nhắc nhở, bực mình… HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5 phút) 1. Nhận diện bản thân a) Hằng ngày, em đã thực hiện tốt việc tôn trọng chưa ? b) Hãy kể tên những việc làm thể hiện sự tôn trọng và chưa tôn trọng của em. . c) 'Tìm những giải pháp để khắc phục các hành động thiếu tôn trọng của bản thân. 2. Tưởng tượng. -Em sẽ làm gì khi bị một bạn nói xấu em với các bạn khác ? Em suy nghĩ thế nào về người bạn ấy ? Em sẽ ứng xử với bạn ấy như thế nào để bạn tôn trọng em và thấy mình cũng được tôn trọng ? 3. Suy ngẫm a) Em có suy nghĩ gì và sẽ hành động thế nào khi nhiều quan điểm/ sở thích của em không giống quan điểm/ sở thích với bạn thân của em ? b) Em có suy nghĩ gi và sẽ hành động thế nào khi bố mẹ xem nhật kí của em mà không hỏi ý kiến em ? 4. Liên hệ thực tiễn Tục ngữ có câu: “Kính trên nhường dưới”. Theo em câu tục ngữ này muốn khuyên chúng ta điều gì ? Em đã có những vận dụng ý nghĩa của câu tục ngữ này vào cuộc sống như thế nào ? HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (3 phút) 1.Quan sát và trao đổi cùng người thân - Hãy quan sát những người sống quanh em, chỉ ra 3 - 5 việc làm thể hiện tôn trọnq và 3 5 việc làm thể hiện thiếu tôn trọng của họ, từ đó rút ra bài học cho bản thân. 2.Tìm hiểu tấm gương về sự tôn trọng - Hãy viết về những người trong gia đình em, những người sống xung quanh em, hoặc gương người tốt, việc tốt được đăng trên các phương tiện truyền thông mà em thấy ngưỡng rnộ hoặc tự hào về việc làm và hành vi tôn trọng của họ. - Chỉ ra những phẩm chất, hành vi tôn trọng ở họ khiến em ngưỡng mộ và thấy ần noi theo. - Em sẽ làm gì để phát huy những phẩm chất và hành vi tốt đẹp đó ? 3.Sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về sự tôn trọng\ 4. Học nội dung bài học. Làm bài tập trong 2/sgk-10. 5. Chuẩn bị bài mới: Giữ chữ tín. + Đọc mục ĐVĐ, trả lời phần câu hỏi gợi ý, lấy vd + Tìm những tấm gương giữ chữ tín.
- 10 -
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 Tuần 4. Tiết 4 Ngày soạn: /9/2020 Ngày dạy: /9/2020
Bài 4: GIỮ
CHỮ TÍN
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức - Hiểu được thế nào là giữ chữ tín. - Nêu được những biểu hiện của giữ chữ tín. - Hiểu được vì sao phải giữ chữ tín. 2. Kĩ năng - BiÕt ph©n biÖt nh÷ng hµnh vi gi÷ ch÷ tÝn hoÆc kh«ng gi÷ ch÷ tÝn. - BiÕt gi÷ ch÷ tÝn với mọi người trong cuộc sống hằng ngày. 3. Thái độ - Có ý thức giữ chữ tín. 4. Năng lực - phẩm chất hình thành : - Năng lực: nhận thức, giải quyết vấn đề, đánh giá và điều chỉnh hành vi, sáng tạo. - Phẩm chất: khoan dung, tự chủ, tự tin. B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Chuẩn bị của giáo viên. - SGK- SGV- SBTTH GDCD 8. 2. Chuẩn bị của HS. - Câu chuyện, ca dao, tục ngữ, danh ngôn về phẩm chất này C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Thuyết trình, đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, động não, xử lí tình huống,… D. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) - GV cho tình huống: Mai bị ốm không đi học được, Mai gọi điện nhờ Hoa đến giảng bài cho mình. Hoa đồng ý nhưng Mai chờ mãi không thấy Hoa đến. ? Em có đồng ý vớic cách cư xử của Hoa không ? Vì sao? -> Hoa không giữ lời hứa. Gv kết nối bài học: Trong cuộc sống, việc giữ chữ tín là rất quan trọng, Vậy giữ chữ tín là gì? Việc giữ chữ tín có ý nghĩa gì? Chúng ta cần rèn luyện cho mình việc giữ chữ tín như thế nào? Bài học hôm nay cô trò mình sẽ đi vào trả lời câu hỏi đó. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (24 phút) - Học sinh đọc mục 1,2 phần Đặt vấn đề. * HS đọc mục 1,2/ tr 11. ? Tìm hiểu việc làm của nước Lỗ? của - Nước Lỗ phải cống nạp một đỉnh quý cho nước Nhạc Chính Tử? Vì sao Nhạc Chính Tử Tề, làm đỉnh giả mang sang. Vua Tề chỉ tin lại làm như vậy? người mang đi là Nhạc Chính Tử và ông không chịu đưa đỉnh sang vì nó sẽ làm mất lòng tin của ? Một em bé đã nhờ Bác điều gì? Bác làm vua Tề đối với ông. gì và vì sao Bác lại làm như vậy? GV: Bác Hồ luôn giữ lời hứa với mọi người và coi trọng lòng tin của mọi - Em bé đã nhờ Bác mua vòng bạc. Bác đã hứa và giữ đúng lời hứa . Bác làm như vậy là vì Bác người với mình. là người trọng ch÷ tín . - HS đọc tiếp mục 3,4/ tr12. ? Người sản xuất kinh doanh hàng hoá - Phải đảm bảo chất lượng hàng hoá, giá thành, phải làm tốt việc gì với người tiêu dùng? mẫu mã, thời gian, thái độ. Vì nếu không làm Vì sao? như vậy sẽ mất lòng tin đối với khách hàng và hàng hoá không tiêu thụ được. - 11 -
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 ? Kí kết hợp đồng phải làm đúng điều gì? - Kí hợp đồng phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu Vì sao không được làm trái với quy định đã kí kết. Nếu không sẽ ảnh hưởng đến yếu tố kí kết? kinh tế, thời gian, uy tín…đặc biệt là lòng tin giữa 2 bên... ? Nêu biểu hiện của việc làm được mọi - Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo, làm người tin cậy, tín nhiệm? tròn trách nhiệm, trung thực. ? Trái với những việc làm ấy là gì? Vì sao - Trái với việc làm ấy là qua loa, đại khái gian những việc làm ấy không được tin cậy, dối. Những việc làm ấy không được tin cậy, tín tín nhiệm? nhiệm vì không biết tôn trọng nhau, không biết giữ chữ tín... ? Từ việc tìm hiểu ở trên, em rút ra bài * Bài học: Phải biết giữ lòng tin, lời hứa, có học gì? trách nhiệm với việc làm của mình. Được mọi người tin yêu kính trọng... - GV chia lớp thành 4 nhóm, cho HS thảo luận nhóm trong thời gian 3'. - HS thảo luận theo hướng dẫn. Nhóm 1: Muốn giữ lòng tin của mọi người chúng ta phải làm gì? Nhóm 2: Có ý kiến cho rằng: “Giữ chữ tín chỉ là giữ lời hứa” Em có đồng tình với ý kiến đó không? Vì ? Nhóm 3: Tìm ví dụ hành vi không đúng lời hứa nhưng cũng không phải là không giữ chữ tín. Nhóm 4: Tìm những biểu hiện của hành vi giữ chữ tín trong cuộc sống hàng ngày (ở gia đình, trường lớp, ngoài xã hội) - Gọi đại diện các nhóm trình bày, GV nhận xét, chốt ý: Có những trường hợp không thực hiện đúng lời hứa song không phải cố ý mà do hoàn cảnh khách quan mang lại nhưng cũng không phải là người không giữ chữ tín.
Nhóm 1:Chúng ta phải làm tốt công việc được giao, giữ lời hứa, đúng hẹn, lời nói đi đôi với việc làm, không nói dối, làm ăn gian lận... Nhóm 2:Giữ lời hứa là biểu hiện quan trọng nhất của giữ chữ tín. Trong giữ chữ tín còn có nhiều biểu hiện khác như kết quả công việc, chất lượng sản phẩm, sự tin cậy… Nhóm 3: - VD: Bố mẹ hứa cho đi chơi nhà ông bà ngoại vào chủ nhật nhưng không may mẹ bị ốm bố đi công tác xa… Nhóm 4:- Ở gia đình: Chăm học chăm làm đi học về đúng giờ, không giấu điểm kém với bố mẹ. - Ở trường: Thực hiện tốt nội quy, hứa sửa chữa khuyết điểm, nộp bài đúng quy định… - XH: Sản xuất kinh doanh chất lượng tốt thực hiện đúng kí kết hợp đồng, hứa giúp đỡ người già cô đơn thì phải giúp…
1. Khái niệm ? Qua phần tìm hiểu trên em hiểu giữ chữ - Là coi trọng lòng tin của mọi người với mình, tín là gì? biết trọng lời hứa. 2. Ý nghĩa ? Giữ chữ tín có ý nghĩa ntn? - Sẽ được mọi người tin cậy, tín nhiệm của người khác với mình. Giúp mọi người đoàn kết ? Muốn giữ chữ tín cần rèn luyện ntn? hợp tác với nhau - GV chốt các ý 1,2,3 trong nội dung 3. Cần làm gì để giữ chữ tín? - Làm tốt nghĩa vụ của mình, hoàn thành nhiệm bài học sgk/12. ? Liên hệ về việc giữ chữ tín của bản thân vụ, giữ lời hứa, đúng hẹn, giữ lòng tin. em? - HS liên hệ. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 phút) - HS đọc các tình huống trong bài tập 1. Bài tập 1 ? Trong những tình huống trên, theo em a. - Hành vi giữ chữ tín: b tình huống nào biểu hiện hành vi giữ chữ - Hành vi không giữ chữ tín: a, c, d, đ,e - 12 -
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 tín? Giải thích vì sao?
- Tình huống b: Bố Trung không phải là không biết giữ lời hứa vì có việc đột xuất. ? Sưu tầm tục ngữ, ca dao nói về việc giữ Bài tập 4. VD: chữ tín. “ Nói chín thì nên làm mười. Nói mười làm chín kẻ cười người chê” “Người sao một hẹn mà nên. Tôi sao chín hẹn mà quên cả mười”. “Một sự bất tín, vạn sự bất tin” HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4 phút) 1/Bài tập nhanh: Hành vi nào sau đây giữ chữ tín ? A, Mẹ hứa mua cho Lan chiếc xe đạp khi em bước vào lớp 6 và mẹ đã làm. b. Nam hứa với cô giáo sẽ làm bài tập đầy đủ nhưng rồi Nam lại không làm. C. Mai chăm chỉ học tập đúng như lời hứa với bố mẹ. - HS: Đáp án: a, c. 2/ Kể một số việc làm của em thể hiện việc giữ gìn chứ tín. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1 phút) 1/ Tìm ca dao, tục ngữ.... về giữ chữ tín. 2/ Học nội dung bài học. Làm các bài tập còn lại. 3/ Chuẩn bị bài: Pháp luật và kỷ luật. + Đọc mục đặt vấn đề. + Trả lời phần gợi ý trong SGK.
- 13 -
Phan Thùy Ngân - GDCD 8
- 14 -
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 CHỦ ĐỀ: TUÂN THỦ THEO KỈ LUẬT VÀ PHÁP LUẬT (Thời lượng 04 tiết) 1. Tên chủ đề, cơ sở hình thành, số tiết dạy và nội dung tiết dạy 1.1. Tên chủ đề: Tuân thủ thoe lỉ luật và pháp luật. Khối 8 1.2. Cơ sở hình thành chủ đề: - Bài 5, 21 Sách giáo khoa Giáo dục công dân lớp 8. - Tài liệu tham khảo. 1.3. Số lượng tiết dạy và nội dung từng tiết Tiết theo PPCT
Tên bài dạy
Ghi chú
Pháp luật và kỉ luật Tiết 5 Pháp luật nước cộng hòa XHCN Việt Nam Tiết 6 Pháp luật nước cộng hòa XHCN Việt Nam Tiết 7 Tổng kết-kiểm tra đánh giá chủ đề. Tiết 8 I. MỤC TIÊU CHUNG CỦA CHỦ ĐỀ: 1.Về kiến thức: * Học sinh biết: - Hiểu thế nào là pháp luật, kỉ luật, mối quan hệ của pháp luật và kỉ luật. - Nêu được pháp luật là gì, các đặc điểm, bản chất và vai trò của pháp luật? * Học sinh hiểu: - Hiểu được vai trò, lợi ích, ý nghĩa của việc thực hiện pháp luật, kỉ luật. - Nêu được trách nhiệm của công dân trong việc sống và làm việc theo pháp luật. * Học sinh vận dụng: - Tôn trọng các nội quy, quy định của lớp, trường, địa phương và pháp luật nhà nước. - Kể được một số biểu hiện của việc sống và làm việc thoe lỉ luật của cơ quan, tổ chcusw, lớp học... và thực hiện đúng các quy định của pháp luật. - Biết đánh giá các tình huống pháp luật xảy ra hằng ngày ở trường, ngoài xã hội. - Biết vận dụng một số quy định của pháp luật đã học vào cuộc sống hằng ngày. 2. Kĩ năng - Biết thực hiện đúng những quy định của pháp luật và kỉ luật ở mọi lúc, mọi nơi. - Biết nhắc nhở bạn bè và mọi người xung quanh thực hiện đúng những quy định của pháp luật, kỉ luật. * Các kỹ năng sống được giáo dục - Kỹ năng tư duy phê phán về vai trò của pháp luật nước CHXHCN Việt Nam. - Kỹ năng giải quyết vấn đề trong các TH thể hiện vị trí vai trò của PL trong hệ thống pháp luật Việt nam. 3. Thái độ - Hình thành ý thức tôn trọng PL và thói quen sống và làm việc theo HP và PL.. - Đồng tình, ủng hộ những hành vi tuân thủ đúng pháp luật và kỉ luật; phê phán những hành vi vi phạm pháp luật và kỉ luật. *. Tích hợp GDQPAN: Nếu HS thực hiện tốt kỉ luật trong gia đình, nhà trường và XH thì sẽ là điều kiện tốt để đảm bảo PL được giữ vững. HS sẽ không có những hành vi vi phạm PL. 4.Định hướng năng lực hình thành: - Năng lực chung: giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, tự quản lí... - Năng lực chuyên biệt: tự học, tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi cho phù hợp với đạo đức xã hội, vận dụng kiến thức bài học giải quyết những vấn đề trong thực tế cuộc sống, tự chịu trách nhiệm và thực hiện tốt trách nhiệm công dân. II. BẢNG MÔ TẢ MỨC ĐỘ NHẬN THỨC CỦA CHỦ ĐỀ 1.Lập bảng mô tả - 15 -
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vd cao
Bài 5: Pháp luật và kỉ luật
- Trình bày được thế nào là pháp luật, kỉ luật, mối quan hệ của - Nêu 1 số việc làm cụ thể về việc thực hiện tốt kỉ luật của HS trong nhà trường, trong sinh hoạt hằng ngày ở nhà, ở cộng đồng?
- Hiểu được vai trò, lợi ích, ý nghĩa của việc thực hiện pháp luật, kỉ luật.
- Học sinh biết sống và làm việc có tính kỉ luật và tôn trọng pháp luật. - Phê phán những hành vi, việc làm trái kỉ luật, pháp luật.
21: - Nêu được khái pháp luật là gì, các đặc điểm, bản chất và vai trò của pháp luật? - Nêu được trách nhiệm của công dân trong việc sống và làm việc theo pháp luật.
- Hiểu được vai trò, lợi ích, ý nghĩa của việc thực hiện pháp luật, kỉ luật. - Nêu được trách nhiệm của công dân trong việc sống và làm việc theo pháp luật.
- Học sinh biết sống và làm việc theo pháp luật. - Phê phán những hành vi, việc làm trái kỉ luật, pháp luật.
- HS làm gì cách thực hiện tốt pháp luật, kỷ luật. - Tuyên truyền, nhắc nhắc mọi người xung quanh cúng sống và làm việc theo lỉ luật pháp luật. - Vận dụng vào làm bài tập cụ thể trong SGK, SKN) - Tuyên truyền, nhắc nhắc mọi người xung quanh cúng sống và làm việc theo lỉ luật pháp luật - Vận dụng vào làm bài tập cụ thể trong SGK, SKN.
Bài
Pháp luật nước cộng hòa XHCN Việt Nam
2. Hệ thống câu hỏi, bài tập của chủ đề 2.1 Câu hỏi nhận biết: Câu 1: Em hiểu pháp luật là gì? Kỉ luật là gì?? Câu 2: Nêu 1 số việc làm cụ thể về việc thực hiện tốt kỉ luật của HS trong nhà trường, trong sinh hoạt hằng ngày ở nhà, ở cộng đồng? Câu 3: Em hiểu PL là gì? Câu 3: Nêu những đặc điểm của PL: Nêu ví dụ minh hoạ? 2.2. Câu hỏi thông hiểu: Câu 1: Những quy định của pháp luật, kỉ luật có ý nghĩa ntn? Câu 2: Em hãy nêu những đặc điểm của PL: Nêu ví dụ minh hoạ. Câu 3: Nêu bản chất của PLVN? Nêu ví dụ chứng minh điều đó. Câu 4: Nêu vai trò của PLVN? 2..3. Câu hỏi vận dụng thấp: Câu 1 : Những hành vi nào sau đây là quy định nội dung pháp luật đối với HS? Hành vi Đạo đức Pháp luật - Đi học đúng giờ. - Mặc đồng phục đến trường. - Không đi xe đạp hàng ba. - Trả lại của rơi cho người mất. - Rủ bạn trường khác đến đánh nhau. - Lễ phép với cán bộ công nhân viên trong trường.
Câu 2 : Kể những tấm gương thực hiện tốt pháp luật hoặc vi phạm pháp luật mà em biết ở địa phương em. Từ đó em rút ra bài học gì cho bản thân? Câu 3 : Sưu tầm những câu ca dao tục ngữ, câu chuyện, những tấm gương tiêu biểu về những người sống và làm việc theo pháp luật. 2.4. Câu hỏi vận dụng cao: - 16 -
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 Câu 1: So sánh sự giống và khác nhau giữa đạo đức và PL về cơ sở hình thành, tính chất, hình thức thể hiện và các phương thức bảo đảm thực hiện? Cơ sở hình thành? Hình thức thể hiện? Câu 2: Bài tập 1 (SKN – T 40) Quan sát và suy ngẫm: Quan sát những người xung quanh em, xem họ đã sống và làm việc theo pháp luật chưa. Điền những việc làm được và chưa làm được theo Hiến pháp và pháp luận theo phiếu học tập. Việc làm theo Hiến pháp và pháp luận Việc làm chưa làm được theo Hiến pháp theo phiếu học tập. và pháp luận theo phiếu học tập.
Câu 3: Sắm vai: Hà (Chi đội trưởng của lớp) đang đánh giá công tác của chi đội thì thấy Dũng đến muộn. Hà nhắc nhở Dũng cần đến đúng giờ, vì thế là thiếu tính kỷ luật. Dũng cãi lại: Vào đội là hoàn toàn tự nguyện, tự giác, nên việc tôi đi chậm không thể coi là thiếu kỷ luật được. Em đồng ý với ý kiến của ai? Em xử lí TH này như thế nào? Câu 4: Đánh giá lại các hành vi của bản thân: PHIẾU HỌC TẬP Hãy đọc những hành vi được liệt kê trong bảng dưới đây, xác định mức độ thực hiện các hành vi đó bằng cách đánh dấu X vào ô phù hợp. Hành vi tuân thủ kỉ luật
Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Không bao giờ
A. Hằng ngày dậy từ 6 giờ sáng để tập thể dục theo thời gian biểu đã đặt ra B. Đi học đúng giờ c. Hoàn thành nhiệm vụ được giao D. Đúng hẹn với bất cứ ai đã hẹn E. Thực hiện mọi việc theo kế hoạch đã định G. Giữ lời hứa H. Tuân thủ luật giao thông ỉ. Ăn uống điều độ K. Tự chăm sóc sức khoẻ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ khi bị ốm L. Gọn gàng, ngăn nắp M. Tuân thủ luật chơi/ cam kết (Điền thêm các hành vi, việc làm khác của em) Câu 5:. Tuân thủ kỉ luật - thay đổi bản thân a) Đọc các bước sau và trao đổi với bạn để hiểu rõ nội dung và ý nghĩa của từng bước : Bước 1: Xác định những yếu tố mà em thấy cần thay đổi ở bản thân, hay những hành vi em cho là vô kỉ luật của mình. Ví dụ: hành vi cắn móng tay, không tập thể dục đều, ăn uống tuỳ thích, hay lướt mạng Internet, tán gẫu không kiểm soát thời gian... Bước 2: Viết ra mục tiêu cần đạt. Ví dụ, trong hai tháng phải tập được thói quen dậy sớm để tập thể dục. Sau đó, em nên theo dõi quá trình thực hiện những cam kết này để thấy bản thân tiến triển hằng ngày và sẽ thấy thú vị với chính mình. Bước 3: Chuẩn bị tinh thần can đảm, ý chí vượt khó. Hãy xác định những khó khăn em có thể phải vượt qua. Tuân thủ kỉ luật không phải là hành vi thực hiện theo cảm xúc mà là hành vi - 17 -
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 thực hiện theo ý chí. Tính kỉ luật phụ thuộc rất nhiều vào lòng can đảm. Đừng cho rằng làm việc nào đó là dễ dàng với mình trong khi trên thực tế, đó lại là một công việc rất khó khăn, vất vả. Thay vào đó, hãy xây dựng lòng can đảm để đối mặt với sự vẩt vả và khó khăn này. Sự can đảm vốn íà yếu tố hỗ trợ cho tính kỉ luật. Bước 4: Luôn tự nhắc nhở. Trong quá trình rèn luyện, hãy tự nói chuyện với mình, tự khuyến khích và trấn an bản thân. Em hãy tự nhắc nhở mình rằng “mình nói là mình làm được, không thể đầu hàng dễ dàng”... Khỉ luôn tự nhắc về các mục tiêu cần đạt, chúng ta sẽ tạo dựng lòng can đảm, củng cố quyết tâm. b) Dựa vào các bước trên dể thực hiện bài tập saụ: 1/ Xác định một hành vi mà em cho là mình đã rất tuỳ tiện thực hiện. 2/ Xác định mục tiêu mà em muốn thay đổi hành vi này. 3/ Xác định khó khăn sẽ gặp phải khi thay đổi hành vi. 4/ Em chuẩn bị tinh thần vượt qua khó khăn này như thế nào để đạt được mục tiêu ? B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Giáo viên: - SGK + SGV. TLTK. Máy chiếu, bút dạ, phiếu học tập, tranh ảnh về Bác Hồ với thiếu nhi - Tình huống, những câu chuyện, ca dao, tục ngữ... liên quan. 2. Học sinh: - SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo. - Học và làm bài cũ, chuẩn bị bài mới. C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp: hoạt động nhóm, gợi mở vấn đáp gợi mở, sắm vai, LTTH, trò chơi. - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, khăn trả bàn, tranh luận, .. - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai D. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tuần 5 Tiết 5 Ngày soạn: /10/2020 Ngày dạy: /10/2020
Bài 5: PHÁP LUẬT VÀ KỈ LUẬT
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút) - Gv nêu yêu cầu: Em hãy kể những quy định khi tham gia giao thông hoặc nội quy lớp em? - Hs trình bày – nhận xét, bổ sung - Gv kết nối bài học: Sống và làm việc theo pháp luật/ kỉ luật là việc làm cần thiết để xã hội phát triển. Vậy chúng ta cần Sống và làm việc theo pháp luật/ kỉ luật như thế nào? Bài học hôm nay cô trò mình sẽ đi vào trả lời câu hỏi đó. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (15phút) - HS đọc thông tin trong SGK. ? Theo em, Vũ Xuân Trường và đồng * Vi phạm: bọn đã có hành vi vi phạm pháp luật - Buôn bán vận chuyển chất ma tuý xuyên Thái ntn? Lan- Lào- Việt Nam. - Lợi dụng phương tiện cán bộ công an, mua chuộc ? Những hành vi vi phạm của Vũ Xuân dụ dỗ cán bộ nhà nước. Trường và đồng bọn đã gây hậu quả gì? * Hậu quả: (Gợi ý HS nêu hậu quả mà sách không - Tốn tiền của, gia đình tan nát, huỷ hoại nhân cách nêu) con người. - cán bộ thoái hoá, biến chất, cán bộ ngành công an ? Chúng đã bị trừng phạt ntn? cũng vi phạm. * Trừng phạt: - 22 bị cáo với nhiều tội danh, 8 án tử hình, 6 án ? Để chống lại những âm mưu xảo chung thân, 2 án 20 năm tù giam số còn lại từ 1 quyệt của bọn tội phạm ma tuý các đến 9 năm tù và bị phạt tiền, tịch thu tài sản. - 18 -
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 * Phẩm chất cần có: - Dũng cảm, mưu trí, vượt qua khó khăn trở ngại, ? Chúng ta cần rút ra bài học gì qua vụ vô tư trong sạch tôn trọng pháp luật, có tính kỷ án trên? luật... * Bài học: Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, tránh xa tệ nạn ma tuý. Giúp đỡ cơ quan có thẩm quyền phát hiện những vi phạm pháp luật, có nếp sống lành mạnh… ? Qua phần tìm hiểu trên em hiểu pháp luật là gì? Kỉ luật là gì? 1. Khái niệm ? Nêu 1 số việc làm cụ thể về việc thực - Pháp luật là quy tắc xử sự chung, có tính bắt hiện tốt kỉ luật của HS trong nhà buộc, do trường, trong sinh hoạt hằng ngày ở nhà nước ban hành, bảo đảm thực hiện bằng biện nhà, ở cộng đồng? pháp GD, thuyết phục, cưỡng chế. - Kỉ luật là quy định, quy ước mà mọi người phải * Liên hệ: - Thực hiện tốt nội quy nhà trường. tuân theo do tập thể cộng đồng đề ra,… - Nghe lời ông bà cha mẹ. - Thực hiện tốt nội quy nơi công cộng, không sa vào các TNXH. => GV tích hợp GD ANQP cho HS: Nếu HS thực hiện tốt kỉ luật trong gia đình, nhà trường và XH thì sẽ là điều kiện tốt để đảm bảo PL được giữ vững. HS sẽ không có những hành vi vi phạm PL. ? Những quy định của pháp luật, kỉ luật 2. Ý nghĩa có ý nghĩa ntn? - Giúp mọi người có chuẩn mực chung để rèn luyện thống nhất trong sinh hoạt…Toàn XH phát triển theo một định hướng chung… ? Học sinh cần có tính kỉ luật và tôn 3. Biện pháp rèn luyện - HS rất cần tôn trọng pháp luật, kỷ luật vì mỗi cá trọng pháp luật không? Vì sao? ? HS làm gì để thực hiện tốt pháp luật, nhân thực hiện tốt kỷ luật thì nội quy nhà trường sẽ kỷ luật? thực hiện tốt góp phần làm cho XH ổn định, bình * GV chốt nội dung bài học theo các yên… - HS thường xuyên và tự giác thực hiện đúng những mục 1,2,3,4,5 (sgk/ 14,15) quy định của nhà trường cộng đồng và nhà nước… chiến sĩ công an cần có phẩm chất gì?
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 phút) - GV hướng dẫn học sinh làm bài Bài tập 1 Pháp luật cần cho tất cả mọi người kể cả người có ý tập: ? Pháp luật chỉ cần với những người thức tự giác thực hiện pháp luật và kỷ luật vì đó là không có tính kỷ luật, tự giác còn những quy định chung để tạo ra sự thống nhất trong những người có ý thức kỷ luật không hành động tạo ra hiệu quả, chất lượng của hoạt động cần thiết. Quan niệm đó đúng hay sai? XH. Vì sao? Bài tập 2 - Không thể coi là pháp luật vì nó không được Nhà ? Bản nội quy nhà trường, những quy nước ban hành và việc giám sát thực hiện không định của một cơ quan có thể coi là phải do cơ quan giám sát của nhà nước. pháp luật được không ? Tại sao? Bài tập 4 - Có nhiều nguyên nhân thuộc về ý thức của người - 19 -
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 ? Nguyên nhân tắc nghẽn giao thông?
tham gia giao thông không đi đúng phần đường quy định… - Biện pháp: Mọi công dân cần chấp hành nghiêm túc và nhắc nhau thực hiện. Công an giao thông phải thực hiện nghiêm minh, đúng pháp luật về ATGT . HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5 phút) 1/ Sắm vai: Hà (Chi đội trưởng của lớp) đang đánh giá công tác của chi đội thì thấy Dũng đến muộn. Hà nhắc nhở Dũng cần đến đúng giờ, vì thế là thiếu tính kỷ luật. Dũng cãi lại: Vào đội là hoàn toàn tự nguyện, tự giác, nên việc tôi đi chậm không thể coi là thiếu kỷ luật được. Em đồng ý với ý kiến của ai? Em xử lí TH này như thế nào? 2. Đánh giá lại các hành vi của bản thân: PHIẾU HỌC TẬP Hãy đọc những hành vi được liệt kê trong bảng dưới đây, xác định mức độ thực hiện các hành vi đó bằng cách đánh dấu X vào ô phù hợp. Hành vi tuân thủ kỉ luật
Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Không bao giờ
A. Hằng ngày dậy từ 6 giờ sáng để tập thể dục theo thời gian biểu đã đặt ra B. Đi học đúng giờ c. Hoàn thành nhiệm vụ được giao D. Đúng hẹn với bất cứ ai đã hẹn E. Thực hiện mọi việc theo kế hoạch đã định G. Giữ lời hứa H. Tuân thủ luật giao thông ỉ. Ăn uống điều độ K. Tự chăm sóc sức khoẻ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ khi bị ốm L. Gọn gàng, ngăn nắp M. Tuân thủ luật chơi/ cam kết (Điền thêm các hành vi, việc làm khác của em) 3. Tuân thủ kỉ luật - thay đổi bản thân a) Đọc các bước sau và trao đổi với bạn để hiểu rõ nội dung và ý nghĩa của từng bước : Bước 1: Xác định những yếu tố mà em thấy cần thay đổi ở bản thân, hay những hành vi em cho là vô kỉ luật của mình. Ví dụ: hành vi cắn móng tay, không tập thể dục đều, ăn uống tuỳ thích, hay lướt mạng Internet, tán gẫu không kiểm soát thời gian... Bước 2: Viết ra mục tiêu cần đạt. Ví dụ, trong hai tháng phải tập được thói quen dậy sớm để tập thể dục. Sau đó, em nên theo dõi quá trình thực hiện những cam kết này để thấy bản thân tiến triển hằng ngày và sẽ thấy thú vị với chính mình. Bước 3: Chuẩn bị tinh thần can đảm, ý chí vượt khó. Hãy xác định những khó khăn em có thể phải vượt qua. Tuân thủ kỉ luật không phải là hành vi thực hiện theo cảm xúc mà là hành vi thực hiện theo ý chí. Tính kỉ luật phụ thuộc rất nhiều vào lòng can đảm. Đừng cho rằng làm việc nào đó là dễ dàng với mình trong khi trên thực tế, đó lại là một công việc rất khó khăn, vất vả. Thay vào đó, hãy xây dựng lòng can đảm để đối mặt với sự vẩt vả và khó khăn này. Sự can đảm vốn íà yếu tố hỗ trợ cho tính kỉ luật. Bước 4: Luôn tự nhắc nhở. Trong quá trình rèn luyện, hãy tự nói chuyện với mình, tự khuyến khích và trấn an bản thân. Em hãy tự nhắc nhở mình rằng “mình nói là mình làm được, không thể đầu hàng dễ dàng”... Khỉ luôn tự nhắc về các mục tiêu cần đạt, chúng ta sẽ - 20 -
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 tạo dựng lòng can đảm, củng cố quyết tâm. b) Dựa vào các bước trên dể thực hiện bài tập saụ: 1/ Xác định một hành vi mà em cho là mình đã rất tuỳ tiện thực hiện. 2/ Xác định mục tiêu mà em muốn thay đổi hành vi này. 3/ Xác định khó khăn sẽ gặp phải khi thay đổi hành vi. 4/ Em chuẩn bị tinh thần vượt qua khó khăn này như thế nào để đạt được mục tiêu ? HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (2 phút) 1.Hãy cho biết ỷ kiến của em khi đọc câu nói sau của Erich Fromm Nhà triết học Erich Fromm từng nói: “Không có tính kỉ luật, cuộc sống của chúng ta sẽ trở nên chao đảo và thiếu tập trung. Nếu hành động của chúng ta tuỳ theo tâm trạng và ý thích của mình thì tất cả những điều đó không hơn gì một thú tiêu khiển", ông còn cho rằng, chúng ta sẽ chẳng bao giờ trở nên xuất sắc nếu ta không thực hiện những điều đã đặt ra, những mục tiêu mà chúng ta hướng tới với tinh thần kỉ luật tự giác cao. 2.Suy ngẫm : Kỉ luật là sự khích lệ hay trừng phạt ? Đọc câu nói sau của Sybil stamton và ngẫm xem đối với em, kỉ luật thường là gì. Sybil stamton đã viết: “Kỉ luật đúng nghĩa không thúc ép sau lưng bạn, nó ở bên cạnh khích lệ bạn. Khi hiếu rằng, kỉ luật là tự chăm sóc mình chứ không phải tự trừng trị mình, bạn sẽ không e dè khi nhắc đến nó mà ngược lại sẽ vun đắp cho nó”. 3.Suy ngẫm vể kỉ luật và không kỉ luật Đọc câu nói sau của stephen R. Covey và cho biết suy nghĩ của em về câu nói này : “Những người không có kỉ luật là nô lệ cho cảm xúc, dục vọng, và dam mê. Và xét về lâu dài, những người không có kỉ luật sẽ không có được sự tự do đi kèm với một số kĩ năng và năng lực cụ thể - chẳng hạn như khả năng chơi một loại nhạc cụ hay sử dụng một ngoại ngữ”. 4. Tìm hiểu những tấm gương học sinh trường em thực hiện tốt kỉ luật của trường, lớp. 5. Học nội dung bài học. Làm các bài tập còn lại. 6. Chuẩn bị bài: Xây dựng tình bạn trong sáng lành mạnh + Đọc mục đặt vấn đề; + Trả lời phần gợi ý trong SGK. Tuần 6. Tiết 6 Ngày soạn: ................... Ngày dạy: ....................
Bài 21: PHÁP LUẬT NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG (3P) Trong những bài học về quyền và nghĩa vụ công dân, các em đã biết rằng Nhà nước không chỉ ban hành văn bản pháp luật quy định các quyền nghĩa vụ đó mà còn bảo đảm thi hành chúng bằng nhiều biện pháp. Theo cách đó, Nhà nước thiết lập một khuôn khổ PL và một môi trường thi hành PL. Trong đó mỗi công dân, mỗi tổ chức phải biết mình: - Có quyền làm gì? Phải làm gì? Làm ntn? - Không được làm gì? Để: Phù hợp yêu cầu lợi ích của người khác và xã hội. - Không làm hại đến tự do, lợi ích của người khác và xã hội. Nhà nước với các quy tắc, chuẩn mực PL là công cụ chủ yếu để điều hành xã hội. Với tư cách là HS THCS, em phải làm gì? Thái độ ntn? Để giúp các em hiểu về PL, làm đúng PL chúng ta học bài hôm nay. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (3P) - Hs đọc mục 1/58,59. - 21 -
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 - Gv lập bảng và hỏi theo câu hỏi sau: ? Nêu nhận xét của em về điều 30 HP và điều 132 BLHS. - Gv: Điều 30 HP 2013 quy định nếu người nào vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định tại điều 132 khoản 2 BLHS. ? Hành vi đốt phá rừng trái phép hoặc huỷ hoại rừng bị xử lý ntn? Giải thích tại sao? ? Khoản 2 điều 132 của BLHS thể hiện đặc điểm gì của PL? ? Những nội dung quy định tại điều 30,132,189 thể hiện vấn đề gì? - Gv nêu câu hỏi cho Hs trả lời ? Cơ sở để hình thành đạo đức và PL ? Biện pháp thực hiện đạo dức và PL ? Nếu không thực hiện sẽ bị xử lý ntn? - Gv mở rộng 1 số câu hỏi: Chia nhóm thảo luận. - Nhóm thảo luận - cử đại diện trả lời: Nhóm 1: ? Nhà trường đề ra nội quy để làm gì? Vì sao? Nhóm 2: ? Cơ quan, nhà máy, xí nghiệp đề ra các quy định để làm gì? Vì sao?
Điều bắt buộc CD
Biện pháp xử lý
Điều 30 và 132: - Cấm trả thù người khiếu nại, tố cáo, làm hại người khác. Điều 189: Tội huỷ hoại rừng.
- Cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc bị phạt tù từ 6 tháng đến 5 năm (Khoản 2 điều 132 BLHS) Phạt tiền, cải tạo, phạt tù.
- Thể hiện tính phổ biến, tính xác định chặt chẽ và tính bắt buộc (cưỡng chế). - Là những quy tắc xử sự chung, có tính bắt buộc (mọi người phải tuân theo). Nếu ai vi phạm sẽ bị nhà nước xử lý theo quy định.
1. Khái niệm PL Đạo đức - Chuẩn mực đạo đức XH đúc kết từ thực tế cuộc sống và nguyện vọng của nhân dân . - Tự giác thực hiện. - Sợ dư luận XH, lương tâm cắn rứt...
Pháp luật - Do nhà nước đặt ra được ghi lại bằng các văn bản. - Bắt buộc thực hiện. - Phạt cảnh cáo, phạt tiền, phạt tù.
Nhóm 1: Nhà trường đề ra nội quy để GV và Hs cùng thực hiện tốt những quy định chung của tập thể vì phải có quy định ấy mới giúp cho nhà trường có nề nếp, kỷ cương và có sự thống nhất trong các hoạt động…. Nhóm 2: Để giúp công nhân, viên chức nhà nước thực hiện tốt những quy định chung của tập thể ở mọi lúc mọi nơi, XH có nề nếp kỷ cương, mọi hoạt động không rối loạn. Nhóm 3: Trong XH có giai cấp, bản chất của pháp luật thể hiện ở tính giai cấp, phản ánh ý chí của giai cấp thống trị XH. - Ở nước ta giai cấp đó là GCCN và ND. - Trong XH không có giai cấp thì không có PL.
Nhóm 3: ? Theo em PL chỉ phát sinh, tồn tại và phát triển trong XH ntn? Ở nước ta giai cấp đó là giai cấp nào? Theo em trong XH không có giai cấp thì có PL không? Nhóm 4: ? Để quản lý nhà nước đã dùng những biện pháp gì? PL do ai ban hành? Nhóm 4: Để quản lý XH Nhà nước dùng các biện ? Vậy em hiểu PL là gì? pháp giáo dục, thuyết phục, cưỡng chế (PL) pháp luật Gv chốt mục 1 sgk/60. do Nhà nước ban hành. ? Qua phần tìm hiểu ở trên em hãy => PL là những nguyên tắc xử sự chung có tính bắt nêu những đặc điểm của PL: Nêu ví buộc, do nhà nước ban hành… dụ minh hoạ. GV bổ sung: PL về ATGT là những 2. Đặc điểm của pháp luật quy tắc xử sự chung, phổ biến đối - Tính quy phạm phổ biến với tất cả mọi người trong XH không - Tính xác định chặt chẽ - Tính bắt buộc - 22 -
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 phân biệt. Ai vi pham sẽ bị xử lý theo quy định. - Mang tính phổ biến: Công dân phải VD: Mang tính phổ biến: làm gì? Được phép hay không được - Luật giao thông đường bộ quy định khi qua ngã tư phép làm? Nếu cố tình chịu trách mọi người, mọi phương tiện phải dừng lại trước đèn nhiệm gì? xử lý ntn? đỏ. Nếu vượt đèn đỏ là vi phạm luật giao thông - Tính bắt buộc: Không phân biệt đường bộ và sẽ bị xử lý theo luật giao thông đường giàu nghèo, sang - hèn; cán bộ hay bộ. nhân dân… Gv chốt mục 2 a,b,c (tr 60) nội dung bài học. - Hs đọc lại mục 1,2 (tr 60 ). Hoạt động 3: VẬN DỤNG (3P) HS HOÀN THIỆN PHIẾU HỌC TẬP THEO YÊU CẦU
Những hành vi nào sau đây là quy định nội dung pháp luật đối với HS? Hành vi Đạo đức Pháp luật - Đi học đúng giờ. - Mặc đồng phục đến trường. - Không đi xe đạp hàng ba. - Trả lại của rơi cho người mất. - Rủ bạn trường khác đến đánh nhau. - Lễ phép với cán bộ công nhân viên trong trường. Hoạt động 4: TÌM TÒI, MỞ RỘNG (3P) 1. Quan sát và suy ngẫm: Quan sát những người xung quanh em, xem họ đã sống và làm việc theo pháp luật chưa. Điền những việc làm được và chưa làm được theo Hiến pháp và pháp luận theo phiếu học tập. Việc làm theo Hiến pháp và pháp luận Việc làm chưa làm được theo Hiến pháp theo phiếu học tập. và pháp luận theo phiếu học tập.
2. Sưu tầm những câu ca dao tục ngữ, câu chuyện, những tấm gương tiêu biểu về những người sống và làm việc theo pháp luật. - Cùng chia sẻ với bạn bè, thày cô
- 23 -
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 Tuần 7. Tiết 7 Ngày soạn: ................... Ngày dạy: ....................
Bài 21: PHÁP LUẬT NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
A. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức: - Nêu được pháp luật là gì. các đặc điểm, bản chất và vai trò của pháp luật. - Nêu được trách nhiệm của công dân trong việc sống và làm việc theo pháp luật. 2. Kĩ năng: - Biết đánh giá các tình huống pháp luật xảy ra hằng ngày ở trường, ngoài xã hội. - Biết vận dụng một số quy định của pháp luật đã học vào cuộc sống hằng ngày. * Các kỹ năng sống được giáo dục - Kỹ năng tư duy phê phán về vai trò của pháp luật nước CHXHCN Việt Nam. - Kỹ năng giải quyết vấn đề trong các TH thể hiện vị trí vai trò của PL trong hệ thống pháp luật Việt nam. - Kỹ năng sống và làm việc theo HP và PL. 3. Thái độ: - Hình thành ý thức tôn trọng PL và thói quen sống và làm việc theo HP và PL.. - Phê phán những hành vi, việc làm trái pháp luật. 4. Năng lực hình thành: - Năng lực tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi; năng lực hợp tác. B. Chuẩn bị - GV: Hiến pháp 1992, bài tập tình huống... - HS: học bài cũ, đọc trước bài mới ở nhà. C. Các phương pháp/ kỹ thuật dạy học tích cực - Thảo luận nhóm, xử lý tình huống, giải quyết vấn đề. D. Tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG (5P) -Gv nêu tình huống: Tùng là HS chậm tiến của lớp: Thường xuyên đi học muộn, không học bài, làm bài, nhiều lúc còn đánh nhau với các bạn trong và ngoài nhà trường. Trong dịp tết, Tùng còn bị công an giữ xe đạp vì tội đua xe, đi đánh võng suýt gây tai nạ cho người khác. Theo em: + Tùng đã vi phạm hành vi đạo đức, PL nào? +Ai có thể xử lí việc vi phạm của Tùng? - HS trình bày ý kiến. -GV kết nối vào bài: Các em đã được biết đặc điểm của pháp luật nước CH XHCN Việt Nam. Để hiểu rõ thêm về bản chất, vai trò của PL chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (10P) 3. Bản chất của PL HS LÀM VIỆC CHUNG CẢ LỚP - Thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và nhân dân lao ? Nêu bản chất của PLVN? động. Nêu ví dụ chứng minh điều đó. - Thể hiện quyền làm chủ của nhân dân... * Gv bổ sung: Điều kiện để * VD: thực hiện các quyền này được - Về kinh tế: Công dân học sinh có quyền tự do kinh doanh ghi nhận trong các HP và các → nghĩa vụ phải đóng thuế. Công dân có quyền lao động, VBPL: có quyền sử dụng về TLSX. - Về văn hóa: Công dân có quyền học tập→ nghĩa vụ học tập tốt - 24 -
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 ? Nêu vai trò của PLVN? - Về chính trị: Công dân có quyền tham gia quản lý nhà GV nêu: PL về ATGT là công nước, quyền bầu cử, ứng cử vào cơ quan quyền lực nhà cụ để đảm bảo trật tự, ATGT ở nước… thành phố, nông thôn và trên - Về xã hội công dân có quyền được bảo vệ sức khỏe, các tuyến đường giao thông được bảo hộ về tính mạng… liên tỉnh, liên huyện , liên xã... 4. Vai trò của PL nên mọi người cần phải tự giác - Là công cụ để thực hiện quản lí nhà nước chấp hành PLGT. Nếu không - Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn XH. chấp hành sẽ bị xử phạt theo - Là phương tiện phát huy quyền làm chủ của nhân dân. quy định của PL... - Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. * Gv bổ sung: Vi phạm đạo đức sợ lương tâm cắn rứt, dư luận XH - Vi phạm PL bị xử phạt cảnh cáo…tù * Gv chốt mục 3,4 sgk/60 Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (20P) Bài tập 1. Nêu yêu cầu bài tập. Bài tập 1. HS THẢO LUẬN NHÓM ? Ai có quyền xử lý vi phạm - BGH nhà trường xử lý trên cơ sở nội quy trường học của Bình? - Căn cứ vào: Đi học muộn, không làm đủ bài tập, mất trật ? Căn cứ để xác định hành vi tự trong giờ học, đánh nhau… đó? - Hành vi đánh nhau với các bạn trong trường là hành vi vi ? Trong các hành vi trên hành phạm PL. Căn cứ vào mức độ vi phạm và độ tuổi của Bình vi nào của Bình là vi phạm PL? mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ áp dụng những biện pháp xử lý thích đáng Bài tập 3: Nêu yêu cầu bài Bài tập 3. HS THẢO LUẬN CẶP ĐÔI tập. - “Khôn ngoan đá đáp người ngoài. ? Tìm một câu tục ngữ, ca dao Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.” nói về quan hệ giữa anh chị - “Anh thuận em hoà là nhà có phúc”. em? - Việc thực hiện bổn phận trong ca dao, tục ngữ dựa trên ? Việc thực hiện bổn phận cơ sở đạo đức. trong ca dao, tục ngữ dựa trên - Nếu không thực hiện sẽ không bị cơ quan nhà nước xử cơ sở nào? Nếu không thực phạt nhưng sẽ bị XH lên án… hiện có bị xử phạt không? Hình - Nếu vi phạm điều 48 luật HNGĐ sẽ bị xử phạt vì đây là thức phạt là gì? quy định của PL. ? Nếu vi phạm điều 48 luật HNGĐ có bị xử phạt không? Bài tập 4. HS THẢO LUẬN NHÓM HOÀN THÀNH Vì sao? PHT - TRÌNH BÀY - NHẠN XÉT Bài tập 4: Nêu yêu cầu bài tập. Đạo đức Pháp luật ? So sánh sự giống và khác - Đúc kết từ thực tế cuộc - Do nhà nước ban hành. nhau giữa đạo đức và PL về cơ sống và nguyện vọng của - Các văn bản PL như: Luật, bộ sở hình thành, tính chất, hình nhân dân qua nhiều thế luật…trong đó quy định các quyền, nghĩa vụ công dân, nhiệm thức thể hiện và các phương hệ. Các câu ca dao, tục ngữ, vụ quyền hạn của cơ quan cán bộ, thức bảo đảm thực hiện. các câu châm ngôn. công chức nhà nước. ? Cơ sở hình thành? Hình thức - Tự giác thực hiện thông - Bằng tác động của nhà nước thể hiện
qua tác động dư luận XH. thông qua tuyên truyền, giáo dục, - Lên án, lương tâm cắn thuyết phục hoặc răn đe, cưỡng rứt(nếu tốt thì khuyến chế. khích, khen, không tốt thì - Phạt cảnh cáo, phạt tiền, phạt chê…). tù. - 25 -
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 Hoạt động 3: VẬN DỤNG (8P) 1. Kể những tấm gương thực hiện tốt pháp luật hoặc vi phạm pháp luật mà em biết ở địa phương em. Từ đó em rút ra bài học gì cho bản thân? 2. Sưu tầm những câu ca dao tục ngữ, câu chuyện, những tấm gương tiêu biểu về những người sống và làm việc theo pháp luật. (Yêu cầu này đã được Gv giao từ tiết trước. Gv tổ chức cho các nhóm trình bày - nhận xét - Gv bổ sung đánh giá) - Tục ngữ: “Làm điều phi pháp việc ác đến ngay/ “Luật pháp bất vị thân”/ “Chí công, vô tư” - Ca dao: “Làm người trông rộng nghe xa/ Biết luận biết lý mới là người tinh”. 3. Liên hệ với bản thân: Là một HS, em cần thực hiện pháp luật như thế nào? Hoạt động 4: TÌM TÒI, MỞ RỘNG (2P) -Thoi dõi chương trình Pháp luật và cuộc sống (phát sống trên kênh VTV2) để hiểu rõ về pháp luật. -Thoi dõi chương trình Phút giây cảnh giác để rút ra cho mình những bài học bổ ích trong cuộc sống. -Tìm, đọc để hiểu về các bộ luật của Việt nam như: Luật giao thông, Luật kinh tế, luật giáo dục, bộ luật hình sự, luật dân sự....
- 26 -
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 Tuần 8 Tiết 8 Ngày soạn: / /2020 TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ - KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ Ngày dạy: / /2020 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) - Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi "nhanh tay nhanh mắt": Đọc những câu ca dao, tục ngữ, câu chuyện, những tấm gương tiêu biểu về những người sống và làm việc theo pháp luật. (Yêu cầu này đã được Gv giao từ tiết trước. Gv tổ chức cho các nhóm trình bày - nhận xét Gv bổ sung đánh giá) - Tục ngữ: “Làm điều phi pháp việc ác đến ngay/ “Luật pháp bất vị thân”/ “Chí công, vô tư” - Ca dao: “Làm người trông rộng nghe xa/ Biết luận biết lý mới là người tinh”. - Gv vào bài: HOẠT ĐỘNG TỔNG KẾT (25 phút) HS trao đổi toàn bộ nội dung bài học và hoàn - Gv tổ chức cho HS trao đổi toàn bộ nội dung bài học và hoàn thiện PHT thiện PHT - Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung. Gv chốt kiến thức. PHIẾU HỌC TẬP Bài học Bài 5: PHÁP LUẬT VÀ KỈ LUẬT
Bài 21: PHÁP LUẬT NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Khái niệm - Pháp luật là quy tắc xử sự chung, có tính bắt buộc, do nhà nước ban hành, bảo đảm thực hiện bằng biện pháp GD, thuyết phục, cưỡng chế. - Kỉ luật là quy định, quy ước mà mọi người phải tuân theo do tập thể cộng đồng đề ra,… - Pháp luật là quy tắc xử sự chung, có tính bắt buộc, do nhà nước ban hành, bảo đảm thực hiện bằng biện pháp GD, thuyết phục, cưỡng chế.
Biểu hiện/ bản chất - Thực hiện tốt nội quy nhà trường. - Nghe lời ông bà cha mẹ. - Thực hiện tốt nội quy nơi công cộng, không sa vào các TNXH.
Ý nghĩa - - Giúp mọi người có chuẩn mực chung để rèn luyện thống nhất trong sinh hoạt…Toàn XH phát triển theo một định hướng chung…
- Thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và nhân dân lao động. - Thể hiện quyền làm chủ của nhân dân...
- Là công cụ để thực hiện quản lí nhà nước - Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn XH. - Là phương tiện phát huy quyền làm chủ của nhân dân. - Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
Cách rèn luyện - HS rất cần tôn trọng pháp luật, kỷ luật vì mỗi cá nhân thực hiện tốt kỷ luật thì nội quy nhà trường sẽ thực hiện tốt góp phần làm cho XH ổn định, bình yên… - HS thường xuyên và tự giác thực hiện đúng những quy định của nhà trường cộng đồng và nhà nước… - Có ý thức tôn trọng pháp luật. - Sống và làm việc theo phát luật. - Tuyên truyền mọi người xung quanh cùng thực hiện pháp luật.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5 phút) 1/Trong buổi thảo luận tổ về pháp luật và kỉ luật, có em cho rằng pháp luật là để quản lí đất nước, còn kỉ luật chỉ là quy định để quản lí một tổ chức, một cộng đồng, một tập thể (như một hội, một đoàn thể, một trường học...). Có em cho rằng pháp luật lớn hơn kỉ luật. Lại có em cho rằng pháp luật khó thực hiện hơn kỉ luật. Thậm chí, có em cho rằng lúc còn nhỏ mà sống - 27 -
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 không có kỉ luật thì sau này dễ vi phạm pháp luật. Em hãy phát biểu suy nghĩ của mình về các ý kiến trên? GỢI Ý: 1/Ý kiến “pháp luật là....một trường học)” là đúng. 2/Ý kiến “pháp luật khó thực hiện hơn kỉ luật” là chưa đúng vì cả hai điểu này phải đi đồng thời với nhau, còn khó hay dễ là do ý thức và ý chí của từng người. 3/Ý kiến “lúc nhỏ mà sống không có kỉ luật thì sau này dễ vi phạm pháp luật” là đúng vì nếu như từ nhỏ không được rèn luyện cách sống có kỉ luật có trật tự thì rất dễ vi phạm pháp luật vì thói quen không tôn trọng kỉ luật từ nhỏ. 2/ XỬ LÝ TÌNH HUỐNG Tan trường, học sinh đỗ xe tràn xuống ca lòng dường, tập trung đứng thành hàng ba hàng bốn. Các bạn này khống về ngay mà còn đợi nhau trò chuyện nên trưa nào cũng gây nên cảnh tắc đường kéo dài. Câu hỏi : 1 / Theo em, các bạn học sinh trong tình huống này vi phạm điều gì ? 2/ Hành vi của các bạn ấy cho thấy điều gì ? 3/ Thanh niên xung kích của trường có thế có biện pháp gì để chấm dứt tình trạng trên ? GỢI Ý: 1/ Trong tình huống này, các bạn học sinh đã không tôn trọng pháp luật, đã vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ. 2/ Hành vi của các bạn ấy cho thấy ý thức không thực hiện tốt trật tự an toàn khi tham gia giao thông. 3/ Thanh niên xung kích của trường có thể dẹp bỏ, khuyên ngăn và có hành vi xử lý đối với những bạn tụ tập hàng ba hàng bốn trước cổng trường. HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA (10 phút) ĐỀ BÀI ĐỀ 1: C©u 1 (5 ®iÓm). Hãy kể hai việc làm của bản thân em hoặc của mọi người sống xung quanh thực hiện tốt pháp luật hoặc vi phạm pháp luật mà em biết ở địa phương em. Từ đó em hiểu thế nào là pháp luật? C©u 2 (5 ®iÓm). Em sÏ lµm g× trong t×nh huèng sau: Giờ truy bài đã được năm phút mới thấy Quỳnh Anh và nhóm bạn nữ lớp 8B đến lớp. Chi đội trưởng chưa kịp hỏi thì Quỳnh Anh đã cười: - Thông cảm nhé, chúng tớ rủ nhau đi học cho vui nên muộn một chút. - Một chút? Đây là lần thứ ba trong tháng này rồi đấy! - tiếng Tổ trưởng tổ 2 vang lên. Câu hỏi: 1/ Theo em, nhóm bạn nữ trong tình huống trên vi phạm điều gì? 2/ Nếu em là chi đội trưởng trong tình huống trên thì em sẽ nói gì với nhóm cúa Quỳnh Anh? Trả lời 1/ Nhóm bạn nữ đã không tôn trọng nội quy nhà trường, đã không tôn trọng kỉ luật trong học tập. - Nếu em là chi đội trưởng em sẽ: + Nhắc nhở các bạn về việc thiếu ý thức thực hiện nội quy của trường, lớp. + Khuyện các bạn không nên có hành vi thiếu kỉ luật như vậy. Vì việc đi học muộn của các bạn sẽ ảnh hưởng đến kết quả thi đua của lớp. Hơn nữa vào muộn các bạn sẽ không năm bắt được thông tin chung của lớp, không nghe được trọn vẹn bài giảng, ảnh hưởng đến kết quả học tập. rèn luyện đạo đức, tác phong, lối sống. + Nếu các bạn không nghe sẽ báo cáo với cô giáo chủ nhiệm, để cô nắm bắt tình hình và những biện pháp xử lý phù hợp - 28 -
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 ĐỀ 2: C©u 1 (5 ®iÓm). Hãy kể hai việc làm của bản thân em hoặc của mọi người sống xung quanh thực hiện tốt nội quy, kỉ luật của nhà trường?. Từ đó em hiểu thế nào là kỉ luật? C©u 2 (5 ®iÓm). Em sÏ lµm g× trong t×nh huèng sau: Có một vài bạn trong lớp ngồi bàn tán, chê bai cách dạy của một số thầy cô, các bạn còn đưa chuyện cá nhân của thầy, cô ra nói. Em chứng kiến hiện tượng này, em sẽ: ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM BIỂU ĐIỂM ĐỀ CÂU ĐÁP ÁN -Hs kể hai việc làm của bản thân em hoặc của mọi người 2,0 ĐIỂM 1 sống xung quanh thực hiện tốt pháp luật hoặc vi phạm pháp 1 luật mà em biết ở địa phương em. Pháp luật là quy tắc xử sự chung, có tính bắt buộc, do nhà 3,0 ĐIỂM nước ban hành, bảo đảm thực hiện bằng biện pháp GD, thuyết phục, cưỡng chế 1,0 ĐIỂM 1/ Nhóm bạn nữ đã không tôn trọng nội quy nhà trường, đã 2 không tôn trọng kỉ luật trong học tập. 2,0 ĐIỂM 2/ Nếu em là chi đội trưởng em sẽ: + Nhắc nhở các bạn về việc thiếu ý thức thực hiện nội quy của trường, lớp. + Khuyện các bạn không nên có hành vi thiếu kỉ luật như vậy. Vì việc đi học muộn của các bạn sẽ ảnh hưởng đến kết quả thi đua của lớp. Hơn nữa vào muộn các bạn sẽ không năm bắt được thông tin chung của lớp, không nghe được trọn vẹn bài giảng, ảnh hưởng đến kết quả học tập. rèn luyện đạo đức, tác phong, lối sống. + Nếu các bạn không nghe sẽ báo cáo với cô giáo chủ nhiệm, 2,0 ĐIỂM để cô nắm bắt tình hình và những biện pháp xử lý ph hợp. - HS kể hai việc làm của bản thân em hoặc của mọi người 2,0 ĐIỂM sống xung quanh thực hiện tốt nội quy, kỉ luật của nhà trường 2 1 Kỉ luật là quy định, quy ước mà mọi người phải tuân theo do 3,0 ĐIỂM tập thể cộng đồng đề ra,… 5,0 ĐIỂM 2 Giống đề 1 HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1 phút) - Sưu tầm danh ngôn, ca dao, tục ngữ..., câu chuyện, tấm gương tuân theo kỉ luật, pháp luật. - Học thuộc nội dung bài học. Làm bài tập sgk. - Chuẩn bị tiếp bài 6: Xây dựng tình bạn trong sáng lành mạnh + Đọc mục đặt vấn đề; + Trả lời phần gợi ý trong SGKG
- 29 -
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 Tuần 9 Tiết 9 Bài 6: Ngày soạn: / 10 /2020 X©y dùng t×nh b¹n trong s¸ng, LÀNH MẠNH Ngày dạy: /11/2020 A. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức - Hiểu được thế nào là tình bạn. KÓ ®−îc mét sè biÓu hiÖn cña t×nh b¹n trong s¸ng… - Ý nghÜa cña t×nh b¹n trong s¸ng lµnh m¹nh. 2. Kĩ năng - BiÕt x©y dùng t×nh b¹n trong s¸ng lµnh m¹nh với các bạn trong lớp, trong trường và ở cộng đồng. - Kỹ năng xác định giá trị, trình bày suy nghĩ, ý tưởng về tình bạn. - Kỹ năng ứng xử và giao tiếp, thể hiện sự cảm thông, chia sẻ về những kỷ niệm tốt đẹp về tình bạn trong sáng và lành mạnh. 3. Thái độ - Cã th¸i ®é tôn träng vµ cã mong muèn x©y dùng t×nh b¹n trong s¸ng, lµnh m¹nh. - Quý trọng những người có ý thức x©y dùng t×nh b¹n trong s¸ng, lµnh m¹nh. 4. Năng lực - phẩm chất: - Năng lực: nhận thức, giải quyết vấn đề, đánh giá và điều chỉnh hành vi, sáng tạo. - Phẩm chất: khoan dung, tự chủ, tự tin. B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Chuẩn bị của giáo viên : SGK- SGV- SBTTH GDCD 8. 2. Chuẩn bị của HS : Câu chuyện, ca dao, tục ngữ, danh ngôn về tình bạn C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, thảo luận nhóm, đóng vai, luyện tập thực hành. 2. Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, chơi trò chơi, thảo luận nhóm. D. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV và HS Nội dung HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) - GV tổ chức cho HS: Tìm, đọc những câu thơ, ca dao, danh ngôn nói về tình bạn? - HS trình bày, nhận xét, bổ sung - Gv kết nối bài học: Vậy thế nào là tình bạn? Tnh bạn trong sáng có ý nghĩa gì? Bài học hôm nay sẽ trả lời cho chúng ta những câu hỏi đó. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20 Phút) - HS đọc truyện (SGK) * Việc làm của Ăng-ghen: ? Nêu những việc làm mà Ăng-ghen đã - Ăng-Ghen là người đồng chí trung kiên luôn làm cho Các-Mác? sát cánh bên Mác trong sự nghiệp đấu tranh với hệ tư tưởng tư sản và truyền bá tư tưởng vô sản. - Là người bạn thân thiết của gia đình Mác. ? Em có nhận xét gì về tình bạn của Mác - Luôn giúp đỡ Mác lúc khó khăn nhất. Ông đi và Ăng-Ghen? làm kinh doanh để lấy tiền giúp Mác. - GV: Lênin ca ngợi tình bạn của Mác và => Tình bạn trong sáng, lành mạnh, cảm động, Ăng-ghen: “Những quan hệ cá nhân giữa vĩ đại: quan tâm giúp đỡ nhau, thông cảm sâu người đó vượt xa mọi truyện cổ tích cảm sắc với nhau. động nhất nói về tình bạn của người xưa” ? Tình bạn giữa Mác và Ăng-ghen dựa trên cơ sở nào? - Cơ sở: Dựa trên sự đồng cảm sâu sắc, có chung xu hướng hoạt động, có chung lý tưởng… - 30 -
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 ? Hãy liên hệ những biểu hiện của tình bạn - HS trình bày - nhận xét: phù hợp nhau về trong sáng, lành mạnh? quan niệm sống, bình đẳng và tôn trọng nhau, chân thành, tin cậy, có trách nhiệm, cảm thông, đồng cảm sâu sắc với nhau, giúp đỡ nhau lúc khó khăn,... ? Những biểu hiện của tình bạn trong sáng, - HS trình bày - nhận xét: quý mến bạn, chân lành mạnh ở HS? thành, cởi mở; giúp đỡ bạn bè khi gặp khó ? Em bày tỏ tình cảm, thái độ như thế nào khăn; phê phán những hành vi dèm pha, phê trước những việc làm xây dựng tình bạn phán bạn bè trong trường, lớp,... lành mạnh, trong sáng? - HS: quý trọng.... - HS trình bày - nhận xét: lợi dụng bạn bè, ? Liên hệ những hành vi, việc làm không bao che khuyết điểm cho nhau, dung túng cho phù hợp với tình bạn lành mạnh, trong nhau làm điều xấu, a dua nhau ăn chơi đua sáng? đòi,... ? Em bày tỏ thái độ gì trước những biểu - HS: phê phán. hiện đó? ? Qua phần tìm hiểu truyện đọc ở tiết học trước, em hiểu thế nào là tình bạn? * HS làm bài tập 1 ? Em tán thành ý kiến nào? Vì sao? - Tán thành ý kiến: c, d, đ, g. ? Theo em tình bạn trong sáng lành mạnh có những đặc điểm gì? ? Có ý kiến cho rằng: “Không có tình bạn trong sáng lành mạnh giữa hai người khác giới, hoặc chỉ có từ một phía” Em hãy cho biết ý kiến của em? => GV liên hệ tình bạn đẹp: Bá Nha Chung tử Kì, Lưu Bình - Dương Lễ,… ; Tình bạn của Bác Hồ với bác Tôn. ? Từ tình bạn của Mác - Ăng -ghen, Lưu Bình - Dương Lễ,…em hãy cho biết tình bạn có ý nghĩa gì trong cuộc sống? ? Theo em, để có tình bạn trong sáng, lành mạnh, chúng ta phải làm gì? * GV chốt ND bài học theo các mục 1,2(sgk/16)
1. Khái niệm về tình bạn, đặc điểm của tình bạn. - Tình bạn là tình cảm gắn bó giữa 2 hoặc nhiều người trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng, hợp nhau về sở thích, cá tính, mục đích, lý tưởng. - Biểu hiện: Phù hợp với nhau về quan niệm sống, bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau…thông cảm đồng cảm sâu sắc với nhau. - HS trao đổi - trình bày - nhận xét: Có tình bạn trong sáng giữa 2 người khác giới vì tình bạn của họ được xây dựng từ những đặc điểm cơ bản và còn được xây dựng vun đắp từ 2 phía. 2. Ý nghĩa của tình bạn - Giúp con người cảm thấy ấm áp, tự tin, yêu cuộc sống hơn, biết tự hoàn thiện mình để sống tốt hơn. 3. Cần làm gì để xây dựng…. - Cần có thiện chí và cố gắng từ hai phía…: - Tôn trọng và mong muốn xây dựng… + Tôn trọng, tự hào, có ý thức bảo vệ, giữ gìn những tình bạn trong sang….đã có với bạn bè trong lớp, trong trường, cộng đồng,.. + Có mong muốn tiếp tục xây dựng tình bạn….với…. - Quý trọng những người có ý thức xây dựng….; ủng hộ những hành vi, lời nói thể hiện sự quý mến, tôn trọng bạn; phê phán những hành vi sai trái…
- 31 -
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15 Phút) Bài tập 1 Bài tập 1 - HS đọc các ý kiến trong BT1. - Đồng ý: c, đ, g ? Em đồng ý hay không đồng ý với những ý - kHông đồng ý: a, b,d,e kiến nào? Bài tập 2 - a, b: Khuyên ngăn bạn… Bài tập 2 - Chia lớp thành 6 nhóm, thảo luận: - c: Hỏi thăm an ủi, động viên giúp đỡ + Nhóm 1,3: câu a,b nhau… + Nhóm 2,4: câu c,d - d: Chúc mừng bạn… - đ : Hiểu ý tốt của bạn, không giận bạn và + Nhóm 6,6: câu đ,e cố gắng sửa chữa khuyết điểm… - e : Coi đó là chuyện bình thường là quyền của bạn và không khó chịu, giận bạn về chuyện đó… Bài tập bổ sung Bài tập bổ sung Sưu tầm ca dao, tục ngữ, danh ngôn,.. viết về * Tục ngữ: tình bạn. - Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng. - Chọn bạn mà chơi, chọn nơi mà ở. - Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn. * Ca dao: - “Bạn bè là nghĩa tương tri. Sao cho sau trước một bề mới nên.” - “Ra về nhớ bạn khóc thầm. Năm thân áo vải ướt đầm cả năm HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4 Phút) 1. Em không tán thành với ý kiến nào sau đây về tình bạn? A. Tình bạn trong sáng, lành mạnh không thể có từ một phía. B. Bạn bè phải biết bảo vệ nhau trong mọi trường hợp. C. Biết phê bìnhnhau mới là tình bạn đẹp. D. Có thể có tình bạn trong sáng, lành mạnh giữa hai người khác giới. 2. Em đã có tình bạn đẹp với ai chưa? Tình bạn ấy có ý nghĩa như thế nào với hai người? 3. Em có thái độ và cách ứng xử như thế nào, làm gì nếu thấy bạn mình a) có chuyện vui? b) đến lớp với khuôn mặt đau khổ, thẫn thờ? c) không che giấu khuyết điểm cho em? d) đối xử thân mật với một bạn khác lớp? 4. Em đã làm gì để xây dựng tình bạn đẹp với các bạn trong lớp, trong trường? 5. vé tranh/ sưu tầm tranh với đề tài tình bạn: tình bạn tuổi ấu thơ, bạn học, tình bạn thời chiến, tình bạn trong cơ quan; bạn già. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1 Phút) 1/ Tìm hiểu những đôi bạn đẹp ở trường, lớp em. 2/ Học bài & làm bài tập 2,3 trong sgk/17. 3/ Chuẩn bị bài mới: Tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác. + Đọc mục đvđ, trả lời các câu hỏi phần gợi ý. + Kể các hoạt động em tham gia ở trường, địa phương? Kết quả?Ý nghĩa của việc làm đó?
- 32 -
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 Tuần 10 Tiết 10 Bài 8: Ngày soạn: /11/2020 TÔN TRỌNG VÀ HỌC HỎI CÁC DÂN TỘC KHÁC Ngày dạy: /11/2020 A. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức - Hiểu thế nào là tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác. - Nêu được những biểu hiện của sự tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác. - Hiểu được ý nghĩa của sự tôn trọng, học hỏi các dân tộc khác. 2. Kĩ năng: Biết học hỏi, tiếp thu những tinh hoa, kinh nghiệm của các dân tộc khác. 3. Thái độ: Tôn trọng và khiêm tốn học hỏi các dân tộc khác. 4. Năng lực - phẩm chất: - Năng lực: nhận thức, giải quyết vấn đề, đánh giá và điều chỉnh hành vi, sáng tạo. - Phẩm chất: khoan dung, tự chủ, tự tin. B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Chuẩn bị của giáo viên : SGK- SGV- SBTTH GDCD 8. 2. Chuẩn bị của HS : Câu chuyện, ca dao, tục ngữ, … C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, thảo luận nhóm, chơi trò chơi, động não, luyện tập thực hành. 2. Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, chia nhóm, t/c trò chơi, mảnh ghép. D. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC động của GV và HS Nội dung HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 Phút) - Cho tình huống: Hàn Quôc là nước đi nhanh trong công nghệ làm đẹp. Chị Lan là người Việt Nam đã sang và học hỏi kinh nghiệm về áp dụng tại Việt Nam. ? Em có nhận xét gì về việc làm của chị Lan? - Việc làm của chị Lan - tiếp thu, học hỏi nền tiên tiến trên thế giới - GV dẫn vào bài: Vậy thế nào là tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác? Sự tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác có những biểu hiện và ý nghĩa gì? Bài học hôm nay sẽ trả lời cho các em câu hỏi đó. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25 Phút) - HS đọc thông tin (sgk/20,21) ? Vì sao Bác Hồ được coi là danh nhân văn hoá * Sau 30 năm bôn ba ở nước ngoài học hỏi thế giới? kinh nghiệm đâu tranh, tìm đường cứu * GV: Bác Hồ là người biết tôn trọng và học hỏi nước…Là tấm gương sáng cho các dân tộc kinh nghiệm đấu tranh của các nước trên thế giới. bị áp bức toàn thế giới noi theo. “là một Thành công của Bác và DT là bài học quý giá hiện tượng kiệt xuất về quyết tâm của cả 1 cho các nước khác đấu tranh giành độc lập dân dân tộc…dân chủ và tiến bộ” . tộc. ? Việt Nam đã có những đóng góp gì đáng tự hào * Việt Nam có những di sản được công vào nền văn hoá thế giới? Nêu thêm ví dụ? nhận là di sản VH thế giới như: Cố Đô Huế…Nhã Nhạc cung đình Huế: Cồng - Gv liên hệ một số nét đẹp của văn hóa dân tộc. chiêng Tây Nguyên. - Văn hoá ẩm thực 3 miền, áo dài truyền thống, các làn điệu dân ca, các tác phẩm văn học nghệ thuật… - Cuộc thi rôbôt sáng tạo VN đạt giải nhất khu vực Châu Á năm 2004. - Năm 2006 1 Hs tiểu học đạt HCV xếp thứ nhất toàn đoàn ( Việt Hoàng 15/15 điểm xếp thứ 1/140 em dự thi…) - Đào Lan Phương HS THPT năng khiếu TPHP đạ giải nhất môn tiếng Pháp khu vực ĐNÁ thi - 33 -
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 ở Xin- ga- Po. - Bác sĩ Nguyễn Tài Thu dùng phương pháp châm cứu mổ không đau. - Giáo sư Tôn Thất Bách, Tôn Thất Tùng có nhiều đóng góp cho nền y học trong nước và thế giới chuyên ngành tim mạch. - Gv cho HS quan sát một số hình ảnh để thấy được Việt Nam đã có những đóng góp đáng tự hào nào vào nền văn hóa của thế giới.
CA TRÙ
DÂN CA QUAN HỌ BẮC NINH
CỒNG CHIÊNG TÂY NGUYÊN
NHÃ NHẠC CUNG ĐÌNH HUẾ
Bắc Kinh
Trùng Khánh
? Lý do quan trọng nào giúp nền kinh tế TQ trỗi dậy mạnh mẽ. * GV: Bài học của TQ không những giúp TQ thành công trong công cuộc đổi mới kinh tế mà còn là bài học cho các nước khác trên thế giới trong đó có VN. TQ và VN có nét chung về nền văn hoá có MQH lâu đời nên việc học hỏi kinh nghiệm có nhiều thuận lợi. * Là do Trung Quốc mở rộng quan hệ quốc tế và học tập kinh nghiệm các nước khác(cử người đi học nước ngoài) Cách làm được Nhật Bản áp dụng thành công. - Phát triển các ngành công nghiệp mới có triển vọng như Hàn Quốc… Hiện nay hợp tác giữa Trung Quốc và VN phát triển mạnh.
Thượng Hải
Thâm Quyến
? Qua phần tìm hiểu trên chúng ta rút ra bài học * Bài học: Phải biết tôn trọng các dân tộc gì? khác học hỏi những giá trị VH của dân tộc khác và thế giới để góp phần xây dựng, bảo vệ tổ quốc
- 34 -
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 - GV giao câu hỏi cho các nhóm thảo luận. Các nhóm thảo luận- cử đại diện trả lời. - Nhóm 1: Theo em chúng ta có phải tôn trọng học hỏi và tiếp thu những thành tựu của các nước trong khu vực và trên thế giới không? Vì sao? GV kết luận: Mỗi dân tộc đều có những nét riêng của dân tộc mình, những giá trị văn hoá của mình, góp phần vào những giá trị VH chung của nhân koại. - Học hỏi tinh hoa văn hoá nhân loại là cần thiết góp phần nâng cao giá trị VH của DT mình. Song việc tiếp thu cần phải giữ gì bản sắc văn hoá của dân tộc mình. - Nhóm 2: Chúng ta nên học tập, tiếp thu những gì ở các dân tộc khác? Nêu ví dụ? GV bổ sung: - Chúng ta xây dựng đất nước từ một nước nghèo nàn lạc hậu. Các lĩnh vực kinh tế, VH, GD, KHKT còn non kém. - Chúng ta cần học hỏi các dân tộc có bề dày về thành tựu KHKT, trình độ quản lý cao, hiệu quả để bổ sung cho những thiếu sót của chúng ta.
- Nhóm 1: + Chúng ta cần phải tôn trọng chủ quyền, lợi ích và nền văn hoá của các dân tộc khác. Có quan hệ hữu nghị, không kì thị phân biệt các dân tộc khác + Cần khiêm tốn học hỏi những giá trị VH để bổ sung kinh nghiệm, bài học quý giá để xây dựng bảo vệ đất nước. thể hiện lòng tự hào dân tộc chính đáng của mình. + Giải thích: Mỗi dân tộc có giá trị văn hoá riêng mà chúng ta không có. Những giá trị văn hoá tư tưởng của dân tộc khác g óp phần giúp chúng ta phát triển KT, VH, GD, KHKT. Đất nước ta còn nghèo nàn lạc hậu trải qua nhiều cuộc chiến tranh rất cần học hỏi các giá trị VH của dân tộc khác. - Nhóm 2: + Chúng ta nên học hỏi: thành tựu KHKT; trình độ quản lý, văn hoá nghệ thuật, những tư tưởng tiến bộ hiện đại, những công trình đặc sắc, những truyền thống quý báu… + VD: Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước. Nhà nước tăng cường cử nhiều đoàn Hs, cán bộ, chuyên viên ra nước ngoài nghiên cứu, học tập, trao đổi kinh nghiệm lẫn nhau giữa các dân tộc như: Máy móc hiện đại, sử dụng các loại vũ khí, đầu tư viễn thông, máy vi tính, ti vi, tủ lạnh, kiến trúc….
- Nhóm 3: Chúng ta nên học tập các dân tộc khác ntn? Ví dụ về trường hợp nên hoặc không nên trong việc học hỏi các dân tộc khác. - Nhóm 3: + Cần tôn trọng học hỏi, giao lưu hợp tác GV bổ sung: Việc học hỏi VH dân tộc là điều đoàn kết hữu nghị với các dân tộc, với các tất yếu. Nhưng khi học hỏi tiếp thu các giá trị văn nước phát triển và đang phát triển. Tiếp thu hoá phải chọn lọc cái tốt, bỏ cái xấu. chọn lọc phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh dân tộc. Tránh bắt chước, rập khuôn, máy móc mù quáng. Phải tự chủ, độc lập có lòng tự tin dân tộc. + Nên học: Trình độ quản lý, tiến bộ văn minh, nhân đạo trên các lĩnh vực: KT, VH, GD, KHKT... + Không nên học:VH đồi trụy, độc hại, phá hoại truyền thống dân tộc; lối sống thực Nhóm 4: HS cần làm gì để thực hiện tôn trọng dụng chạy theo đồng tiền, chạy theo mốt… học hỏi các dân tộc khác - Nhóm 4: - HS chăm học, tiếp thu thành tựu của thế giới đã được giới thiệu trong chương trình học. - Học tốt ngoại ngữ để làm công cụ giúp cho việc giao tiếp và hợp tác với nước khác - 35 -
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 dễ dàng… ? Qua phần tìm hiểu trên em hiểu thế nào là 1. Khái niệm Tôn trọng và…là tôn trọng chủ quyền, lợi tôn trọng học hỏi các dân tộc khác? ích, nền văn hóa của các dân tộc…. ? Nêu ý nghĩa của việc tôn trọng học hỏi văn hoá 2. Ý nghĩa các dân tộc khác? - Đó là vốn quý của loài người cần được tôn trọng, tiếp thu và phát triển. - Tạo điều kiện để nước ta tiến nhanh trên ? Chúng ta phải làm gì để tôn trọng học hỏi các con đường xây dựng đất nước giàu mạnh. dân tộc khác? 3.Trách nhiệm của chúng ta - Gv cho HS quan sát một số hình ảnh.
? Chúng ta phải làm gì để tôn trọng học hỏi các - Tích cực học tập, tìm hiểu đời sống và dân tộc khác? nền văn hóa…. - GV chốt 3 ý: 1,2,3 nội dung bài học (sgk/21) - Tiếp thu một cách chọn lọc, phù hợp…. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 Phút) ? Nêu một số thành tựu về kinh tế, văn hóa,…các Bài tập 1 công trình tiêu biểu, phong tục tập quán tốt đẹp - Nhật Bản, Hàn Quốc phát triển CNTT, của một số nước mà em biết? điện tử, ô tô, xe máy... - Một số công trình kiến trúc nổi tiếng: + Thành Ba bi lon (Lưỡng Hà). + Kim Tự Tháp (Ai Câp). + Vạn lý trường thành (Trung Quốc) - GV nêu yêu cầu bài tập 4 (SGK/22) Bài tập 4: - Đồng ý với ý kiến bạn Hoà vì: Những nước đang phát triển tuy có thể nghèo nàn lạc hậu nhưng cũng có những giá trị văn hoá mang bản sắc dân tộc, mang tính truyền thống cần phải học tập. - GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm trả lời 2 ý Bài tập 5: - Đồng ý với ý kiến: b, d trong bài tập 5. - Không đồng ý với ý kiến: a, c, đ, e, g, h. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4 Phút) - Kể những việc làm thể hiện em là người biết tôn trọng và học hỏi những nét đẹp từ người xung quanh? HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1 Phút) 1/ Tìm hiểu những nét đẹp về kinh tế, văn hóa...của các dân tộc trên thế giới và học hỏi. 2/ Học và nắm chắc NDBH, cụ thể hiểu: + Khái niệm tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác, ý nghĩa, trách nhiệm của công dân. + Hoàn thành bài tập trong SGK - Ôn kĩ các bài đã học về nội dung: khái niệm, ý nghĩa, trách nhiệm của công dân, liên hệ thực tế -> Tiết 8: KT 45’
- 36 -
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 Tuần 11 Tiết 11 Ngày soạn: ................... Ngày dạy: ....................
KIỂM TRA 45 PHÚT
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: - Nhận ra các biểu hiện của tôn trọng lẽ phải, tôn trọng người khác, giữ chữ tín, xây dựng tình bạn… - Hiểu được các đặc điểm của tình bạn trong sáng…. 2. Kĩ năng - Biết nhận xét đánh giá hành vi của người khác về giữ chữ tín hoặc không giữ chữ tín. - Biết đưa ra cách xử lí tình huống hiệu quả đối với những hành vi giữ chữ tín, xây dựng tình bạn… 3. Thái độ: Biết bày tỏ thái độ tán thành hoặc không tán thành trước ý kiên slieen quan đến vấn đề tôn trọng lẽ phải. 4. Năng lực đề kiểm tra hướng tới đánh giá: năng lực tư duy phê phán, năng lực giải quyết vấn đề. B. HÌNH THỨC KIỂM TRA: Kết hợp kiểm tra tự luận và trắc nghiệm khách quan. C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: thực hành D. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
MA TRẬN Mức độ Chủ đề Tôn trọng lẽ phải Số câu, ý Số điểm Tỉ lệ % Tôn trọng người khác Số câu, ý Số điểm Tỉ lệ %
Giữ chữ tín
Số câu, ý Số điểm Tỉ lệ % Xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh
Nhận biết TN TL Nhận ra được biểu hiện của tôn trọng lẽ phải (C1.3-TN)
TN
TL
Vận dụng Cấp độ thấp Cấp độ cao TN TL TN TL
0,25 0,25 2,5 Nhận ra được biểu hiện của tôn trọng người khác và không tôn trọng người khác
Cộng
0,25 0,25 2,5
1,25 1,25 12,5
1,25 1,25 12,5 - Biết nhận xét hành vi của người khác về việc giữ chữ tín hoặc không giữ chữ tín.
Nhận ra được biểu hiện của giữ chữ tín
0,25 0,25 2,5 - Nhận ra biểu hiện của việc xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh (C1.4 TN)
Số câu, ý Số điểm Tỉ lệ % TS câu, ý TS điểm Tỉ lệ %
Thông hiểu
0,25 0,25 2,5 2 2 20
0,5 1 10 - Trên cơ sở câu chuyện thực tế, hiểu được khái niệm, đặc điểm của tình bạn trong sáng, lành mạnh 1 3 30 1 3 30
1,25 3,25 32,5
- Biết đưa ra cách ứng xử phù hợp để xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh. 1 2 20
2,25 5,25 52.5 2 7 70
- 37 -
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong tình huống 0,5 2 20
5 10 100
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 ĐỀ BÀI Đề 1 Phần I: Trắc nghiệm (2,0 điểm) Câu 1 (1,0 điểm). Hãy kết nối một ô ở cốt trái (phẩm chất đạo đức) với một ô ở cột phải (hành vi) sao cho đúng nhất: Phẩm chất đạo đức Nối Hành vi 1 ……. a. Bạn Lan luôn giữ đúng lời hứa. 1. Tôn trọng người khác 2 - ……. b. Giúp đỡ bạn bè khi gặp khó khăn 2. Giữ chữ tín 3 - ……. c. Thực hiện tốt Luật ATGT. 3. Tôn trọng lẽ phải 4 - ……. d. Cư xử lễ phép, lịch sự với người khác. 4. Xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh e. Nam luôn mặc áo ấm khi trời lạnh; đội mũ nón khi trời mưa. Câu 2 (1,0 điểm). Hãy điền chữ Đ tương ứng với biểu hiện tôn trọng người khác, chữ S tương ứng với biểu hiện không tôn trọng người khác vào ô trống trong bảng sau: 1. Đi nhẹ, nói khẽ khi vào bệnh viện 2. Châm chọc, chế giễu người khuyết tật 3. Cảm thông, chia sẻ khi người khác gặp điều bất hạnh 4. Gây gổ, to tiếng với người xung quanh II. Tự luận (8,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm) Các Mác và Ăng-ghen có một tình bạn rất vĩ đại và cảm động. Ăng-ghen không những là người đồng chí trung kiên, luôn sát cánh bên Mác trong sự nghiệp đấu tranh chống lại hệ tư tưởng tư bản mà ông còn luôn có mặt bên gia đình Mác trong những giờ phút khó khăn nhất. Thậm chí, ông còn đi làm kinh doanh lấy tiền giúp gia đình Mác. Nhờ sự giúp đỡ của Ăng-ghen mà Mác đã yên tâm hoàn thành bộ "Tư bản" nổi tiếng của mình. Từ câu chuyện trên, em hãy cho biết thê nào là tình bạn? Tình bạn trong sáng lành mạnh có những đặc điểm gì? Câu 2 (2,0 điểm) Em sẽ làm gì nếu thấy bạn mình: - Mắc khuyết điểm hoặc vi phạm pháp luật. - Có chuyện buồn hoặc gặp khó khăn, rủi ro trong cuộc sống? Câu 3 (3,0 điểm) Tình huống: Lan bị ốm phải nghỉ học. Vân hứa với cô giáo và cả lớp là sẽ đến nhà Lan lấy vở và giúp Lan ghi bài ở lớp. Nhưng Vân đã không thực hiện được việc đó với lý do Vân dậy muộn, không kịp đến nhà Lan trước khi đến trường. a) Hãy nhận xét hành vi của Vân? b) Nếu là bạn của Vân, em sẽ khuyên Vân như thế nào? Đề 2 Phần I: Trắc nghiệm (2 điểm) Câu 1 (1 điểm) Hãy kết nối một ô ở cốt trái (phẩm chất đạo đức) với một ô ở cột phải (hành vi) sao cho đúng nhất: Phẩm chất đạo đức Nối Hành vi 1 - ……. a. Bạn Lan luôn đúng hẹn. 1. Tôn trọng người khác 2 ……. b. Giúp đỡ bạn bè khi gặp khó khăn 2. Giữ chữ tín 3 - ……. c. Thực hiện tốt nội quy nhà trường. 3. Tôn trọng lẽ phải 4 - ……. d. Lắng nghe ý kiến của người khác 4. Xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh - 38 -
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 e. Nam luôn mặc áo ấm khi trời lạnh; đội mũ nón khi trời mưa. Câu 2 (1 điểm) Hãy điền chữ Đ tương ứng với biểu hiện tôn trọng người khác, chữ S tương ứng với biểu hiện không tôn trọng người khác vào ô trống trong bảng sau: 1. Cảm thông, chia sẻ khi người khác gặp điều bất hạnh 2. Gây gổ, to tiếng với người xung quanh 3. Đi nhẹ, nói khẽ khi vào bệnh viện 4. Bắt nạt người yếu hơn mình Phần II: Tự luận (8 điểm) Câu 1 (3 điểm) Các Mác và Ăng-ghen có một tình bạn rất vĩ đại và cảm động. Ăng-ghen không những là người đồng chí trung kiên, luôn sát cánh bên Mác trong sự nghiệp đấu tranh chống lại hệ tư tưởng tư bản mà ông còn luôn có mặt bên gia đình Mác trong những giờ phút khó khăn nhất. Thậm chí, ông còn đi làm kinh doanh lấy tiền giúp gia đình Mác. Nhờ sự giúp đỡ của Ăng-ghen mà Mác đã yên tâm hoàn thành bộ "Tư bản" nổi tiếng của mình. Từ câu chuyện trên, em hãy cho biết thê nào là tình bạn? Tình bạn trong sáng lành mạnh có những đặc điểm gì? Câu 2 (2,0 điểm) Em sẽ làm gì nếu thấy bạn mình: - Mắc khuyết điểm hoặc vi phạm pháp luật. - Có chuyện buồn hoặc gặp khó khăn, rủi ro trong cuộc sống? Câu 3 (3,0 điểm) Tình huống: Phương bị ốm đã mấy ngày, không đi học được. Mai hứa với cô giáo sẽ sang nhà giúp Phương học tập, nhưng vì mải xem bộ phim hay trên truyền hình nên Mai quên mất. a) Hãy nhận xét hành vi của Mai? b) Nếu là bạn của Mai, em sẽ khuyên Mai như thế nào? Đề 3 Phần I: Trắc nghiệm (2 điểm) Câu 1 (1 điểm) Hãy kết nối một ô ở cốt trái (phẩm chất đạo đức) với một ô ở cột phải (hành vi) sao cho đúng nhất: Phẩm chất đạo đức Nối Hành vi 1 - ……. a. Luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao 1. Tôn trọng người khác 2 - ……. b. Chân thành, tin cậy và có trách nhiệm với 2. Giữ chữ tín bạn bè 3 - ……. c. Thực hiện tốt nội quy nhà trường 3. Tôn trọng lẽ phải 4 - ……. d. Cảm thông, giúp đỡ người khác khi họ gặp 4. Xây dựng tình bạn trong khó khăn sáng, lành mạnh e. Nam luôn mặc áo ấm khi trời lạnh; đội mũ nón khi trời mưa. Câu 2 (1 điểm) Hãy điền chữ Đ tương ứng với biểu hiện tôn trọng người khác, chữ S tương ứng với biểu hiện không tôn trọng người khác vào ô trống trong bảng sau: 1. Lắng nghe ý kiến của người khác 2. Châm chọc, chế giễu người tàn tật 3. Nói năng lễ phép với người trên 4. Gây gổ, to tiếng với mọi người xung quanh Phần II: Tự luận (8 điểm) - 39 -
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 Câu 1 (3,0 điểm) Các Mác và Ăng-ghen có một tình bạn rất vĩ đại và cảm động. Ăng-ghen không những là người đồng chí trung kiên, luôn sát cánh bên Mác trong sự nghiệp đấu tranh chống lại hệ tư tưởng tư bản mà ông còn luôn có mặt bên gia đình Mác trong những giờ phút khó khăn nhất. Thậm chí, ông còn đi làm kinh doanh lấy tiền giúp gia đình Mác. Nhờ sự giúp đỡ của Ăng-ghen mà Mác đã yên tâm hoàn thành bộ "Tư bản" nổi tiếng của mình. Từ câu chuyện trên, em hãy cho biết thế nào là tình bạn? Tình bạn trong sáng lành mạnh có những đặc điểm gì? Câu 2 (2,0 điểm) Em sẽ làm gì nếu thấy bạn mình: - Mắc khuyết điểm hoặc vi phạm pháp luật. - Có chuyện buồn hoặc gặp khó khăn, rủi ro trong cuộc sống? Câu 3 (3,0 điểm) Tình huống: Nam cho rằng, nếu có khuyết điểm thì cần phải thật thà nhận lỗi và cứ hứa sửa chữa, còn làm được đến đâu lại là chuyện khác. a) Hãy nhận xét về quan điểm của Nam? b) Nếu là bạn của Nam, em sẽ khuyên Nam như thế nào? HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM I.TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Câu 1: Yêu cầu kết nối như sau (mỗi kết nối đúng cho 0,25đ) : 1 - d, 2 - a, 3 - c, 4 - b Câu 2: - Điền chữ Đ tương ứng với biểu hiện đúng trong câu 1,3 - Điền chữ S tương ứng với biểu hiện đúng trong câu 2,4 Câu 3: Các từ ngữ cần điền trong các câu lần lượt là: a) bắt buộc, Nhà nước (0,5đ) b) một cộng đồng (một tập thể), những hành vi cần tuân theo (0,5đ)
II. PHẦN TỰ LUẬN (8 điểm) Câu 1
Ý
Nội dung Em hãy cho biết thế nào là tình bạn? Tình bạn trong sáng lành mạnh có những đặc điểm gì? - Tình bạn là tình cảm gắn bó giữa 2 hoặc nhiều người trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng, hợp nhau về sở thích, cá tính, mục đích, lý tưởng. Đặc điểm của tình bạn trong sáng, lành mạnh: phù hợp với 2 nhau về quan niệm sống; bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau; chân thành, tin cậy và có trách nhiệm với nhau; thông cảm, đồng cảm sâu sắc với nhau. Em sẽ làm gì nếu thấy bạn mình: - Mắc khuyết điểm hoặc vi phạm pháp luật. - Có chuyện buồn hoặc gặp khó khăn, rủi ro trong cuộc sống? - Nếu thấy bạn mắc khuyết điểm hoặc vi phạm pháp luật 1 + Giải thích cho bạn hiểu tác hại của việc mắc khuyết điểm... + Khuyên nhủ bạn không vi phạm....nên thành thực nhận lỗi. + Nếu bạn không nghe thì nói cho người lớn để kịp thời uốn nắn. Nếu bạn có chuyện buồn hoặc khó khăn, rủi ro trong cuộc sống 2 + Động viên, an ủi bạn. + Quan tâm, giúp đỡ bạn. 1
1
- 40 -
Điểm
3,0 1,0
2,0
2,0 1,0
1,0
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 ĐỀ 1 a) Nhận xét hành vi của Vân: Thể hiện không biết giữ chữ tín (ở đây là không biết giữ lời hứa), lí do mà Vân đưa ra không chính đáng, và 1,0 do đó làm mất lòng tin của các bạn và cô giáo đối với Vân b) Em sẽ khuyên Vân: + Khi mình đã nhận lời, đã hứa hẹn điều gì đó thì phải vượt mọi khó khăn, quyết tâm thực hiện cho bằng được. Có như vậy mới giữ được lòng tin của mọi người đối vợi mình. 2,0 + Vân nên xin lỗi cô giáo và các bạn, tiếp tục thực hiện lời hứa của mình (nếu Lan còn ốm phải nghỉ học) và giữ đúng lời hứa trong những lần khác… ĐỀ 2 a) Nhận xét hành vi của Mai: Thể hiện không biết giữ chữ tín (ở đây là không biết giữ lời hứa) nên làm mất lòng tin của các bạn và cô giáo đối với Mai 3 b) Em sẽ khuyên Mai: + Khi mình đã nhận lời, đã hứa hẹn điều gì đó thì phải vượt mọi khó khăn, quyết tâm thực hiện cho bằng được. Có như vậy mới giữ được lòng tin của mọi người đối vợi mình. + Mai nên xin lỗi cô giáo và các bạn, tiếp tục thực hiện lời hứa của mình (nếu Phương còn ốm phải nghỉ học) và giữ đúng lời hứa trong những lần khác. ĐỀ 3 a) Nhận xét hành vi của Nam: Không biết giữ chữ tín (ở đây là nói không đi đôi với làm) - Em sẽ khuyên Nam: + Khi mình đã nhận lỗi thì phải có ý thức sửa lỗi. + Giải thích cho Nam hiểu việc làm đó không chỉ khiến mình trở nên tiến bộ hơn, mà còn được mọi người yêu quý, giữ được lòng tin của mọi người đối với mình. D. Tổ chức các hoạt động DH Hoạt động của GV và HS Nội dung HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Gv nêu yêu cầu của tiết kiểm tra HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA - Giáo viên đọc yêu cầu của đề, phát đề - Học sinh làm bài HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - Giáo viên thu bài - Giáo viên nhận xét ý thức làm bài của HS. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG - G nhắc tiếp tục H nắm vững các nội dung kiến thức đã học. - Chuẩn bị bài "Góp phần xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư".
- 41 -
1,0
2,0
1,0
2,0
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 Tuần 12. Tiết 12 Ngày soạn: ................... Ngày dạy: ....................
Bài 9: GÓP PHẦN XÂY DỰNG NẾP SỐNG VĂN HÓA Ở CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức - Hiểu được thế nào là cộng đồng dân cư và xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư. Ý nghĩa của việc xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư. - Nêu được trách nhiệm của HS trong việc tham gia xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư. 2. Kĩ năng - Thực hiện những quy định về nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư. - Tham gia các hoạt động tuyên truyền, vận động xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư. 3. Thái độ: Đồng tình, ủng hộ các chủ trương xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư và các hoạt động tốt thực hiện chủ trương đó. 4. Năng lực - phẩm chất: - Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác; Năng lực giao tiếp; Năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi. - Phẩm chất: Yêu gia đình, làng xóm, yêu quê hương, đất nước, nhân ái. B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Chuẩn bị của giáo viên : SGK- SGV- SBTTH GDCD 8. 2. Chuẩn bị của HS : Câu chuyện, ca dao, tục ngữ, danh ngôn về .... C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, thảo luận nhóm, chơi trò chơi, luyện tập thực hành. 2. Kĩ thuật dạy học: giải quyết vấn đề, chơi trò chơi, động não, trình bày "1 phút",... D. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV và HS Nội dung HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT) -GV kể câu chuyện “Chuyện xảy ra trên đường phố” ? Em có suy nghĩ gì về cậu thanh niên? - Cách cư xử của người thanh niên thiếu văn hóa - Gv dẫn vào bài: -> Chúng ta cần xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư.... HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25 PHÚT) ? Tìm hiểu những biểu hiện tiêu cực - Tảo hôn, dựng vợ gả chồng sớm để có người làm, thiếu VH ở khu dân cư đã nêu ở mục trẻ em thất học, vợ chồng ly hôn, sinh đẻ không có kế 1. hoạch. - Còn mê tín dị đoan, tụ tập uống rượu say đánh bạc tổ chức ăn uống linh đình ? Những hiện tượng đó ảnh hưởng → Hậu quả: bệnh tật, đói nghèo lạc hậu, nhiều ntn tới cuộc sống của người dân? cặp vợ chồng dang dở…. ? Vì sao làng Hinh được công nhận * Làng Hinh được công nhận là làng văn hoá vì: là làng văn hoá? - Vệ sinh sạch sẽ, dùng nước sạch từ giếng. - Không có bệnh dịch lây lan, bà con đau ốm đến trạm xá. - Trẻ em đủ tuổi đến trường; Đạt PCGD, xoá mù chữ. - §oàn kết, nương tựa, giúp đỡ nhau; - An ninh giữ vững, xoả bỏ phong tục tập quán cũ ? Những thay đổi ở làng Hinh có ảnh lạc hậu. hưởng ntn tới cuộc sống của mỗi => Mỗi người dân cộng đồng yên tâm sản xuất người dân và cả cộng đồng? làm ăn kinh tế, nâng cao đời sống VH tinh thần - 42 -
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 của nhân dân. - Gv cho HS thảo luận nhóm: (3 - Hs thảo luận - cử đại diện trả lời Nhóm 1: nhóm) Nhóm 1 : Hãy nêu những việc làm Việc làm đúng đúng và chưa đúng của bản thân, gia - Các gia đình giúp nhau làm kinh tế. đình và cộng đồng nơi gia đình em - Động viên con cháu đến trường sinh sống trong việc xây dựng nếp - Giữ gìn vệ sinh chung - Phòng chống tệ nạn xã hội. Thực sống văn hóa?
hiện sinh đẻ có kế hoạch. - Đọc sách báo tuyên truyền, vận động quần chúng tham gia hoạt động xã hội. Thực hiện nếp sống văn minh. - Đoàn kết giúp nhau khi khó khăn, hoạn nạn. -Vệ sinh đường làng ngõ xóm - Trồng cây xanh làm mát đường làng.
Nhóm 2: Vì sao phải xây dựng nếp sống văn hóa khu dân cư? Kể tên những thôn ở địa phương em đã được công nhận là làng văn hóa? * GV bổ sung: Mçi gia ®×nh lµ mét tÕ bµo cña x· héi, gia ®×nh h¹nh phóc, c«ng ®ång d©n c− b×nh yªn sÏ gãp phÇn cho mét x· héi v¨n minh, tiÕn bé … Nhóm 3: Học sinh cần làm gì để góp phần xây dựng nếp sống văn hóa ở khu đân cư? * GV: Còn 1 số Hs thiếu lễ độ, thiếu tôn trọng người lớn, bỏ học, sa vào TNXH, gây rối mất trật tự an toàn, lười lao động, thích ăn chơi, đua đòi, mê tín, tảo hôn…cÇn phª ph¸
? Vậy chúng ta cần có những biện pháp gì góp phần xây dựng nếp sống VH khu dân cư? * Gv bổ sung: Cần tuyên truyền, GD, tạo công ăn việc làm cho mäi ng−êi, xây dựng nếp sống VH bằng các hoạt động như văn nghệ ,TDTT, cã s©n vui ch¬i cho mäi ng−êi. Tham gia c¸c ho¹t ®éng tõ thiÖn, nh©n ®¹o. Gi÷ g×n vµ ph¸t huy b¶n s¾c d©n téc, thuÇn phong mÜ tôc trong nh©n d©n. Thùc hiÖn tèt quy −íc cña lµng xãm,céng ®ång d©n c−. Khắc phục
Việc làm chưa đúng
- Không quan tâm đến người khác. - Vứt rác bừa bãi. Tụ tập quán xá rượu chè - Mê tín dị đoan, sinh đẻ chưa có kế hoạch. - Tổ chức đám cưới, đám ma linh đình. - Gây mất trật tự nơi công cộng...
Nhóm 2: Phải xây dựng nếp sống VH ở khu dân cư v×: + Góp phần làm cho cuộc sống bình yên, hạnh phúc. + Bảo vệ và phát huy truyền thống VH, gi÷ g×n b¶n s¾c dân tộc + §êi sèng ng−êi d©n æn ®Þnh vµ ph¸t triÓn… - Th«n Hàn Lâm, Đỗ Hạ ®−¬c c«ng nhËn lµ lµng VH. Nhóm 3: Những việc học sinh cần làm: - Ngoan ngoãn lễ phép với ông bà, cha mẹ, thầy cô và mọi người - Chăm chỉ học tập - Tham gia các hoạt động chính trị xã hội - Quan tâm giúp đỡ mọi người. - Thực hiện nếp sống văn hóa . - Tránh xa các tệ nạn xã hội. - Đấu tranh chống hiện tượng mê tín dị đoan. - Có lối sống văn hóa lành mạnh… * Những biện pháp góp phần xây dựng nếp sống VH khu dân cư: + Thực hiện tốt đường lối của Đảng và Nhà nước. + Xây dựng đời sống văn hoá tinh thần lành mạnh, phong phú. + Nâng cao dân trí,chăm lo GD sức khoẻ cho mäi ng−êi + §oàn kết xóm giềng. + Giữ gìn TTATXH. + Gi÷ g×n vệ môi trường. + Thực hiện tốt pháp luật..
- 43 -
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 hiện tượng lạc hậu, thiếu VH ở khu dân cư… - GV cho HS tổng hợp lại kiến thức 3.Nội dung bài học (SGK/23,24) qua phần Nội dung bài học. a) Thế nào là cộng đồng dân cư? ? Quan phần tìm hiểu ở tiết trước, em hiểu cộng đồng dân cư là gì? b) Thế nào là xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng ? Thế nào là xây dựng nếp sống VH đồng dân cư? ở cộng đồng dân cư? - GV nhấn mạnh: Mọi người trong cộng đồng đều có ý thức bảo vệ môi trường nơi ở như: Giữ gìn trật tự, vệ sinh chung, bảo vệ môi trường nơi ở, trồng cây phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, làm xanh mát đường làng ngõ xóm…là biểu hiện của nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân cư. ? Nêu ý nghĩa của việc xây dựng nếp c. Ý nghĩa của việc xây dựng nếp sống văn hóa ở sống văn hoá ở cộng đồng dân cư? cộng đồng dân cư? - Em hãy kể những tấm gương tích cực tham gia các phong trào xây dựng thôn xóm văn minh ở địa phương em? - VD: Bác trưởng thôn luôn kêu gọi mọi người đấu tranh bài trừ mê tín dị đoan... ? Nêu trách nhiệm của công dân trong việc xây dựng nếp sống văn d. Trách nhiệm của CD - HS hoá ở cộng đồng dân cư. - GV nêu thêm:Thực hiện và vận động bạn bè, người thân thực hiện các hành vi, việc làm bảo vệ môi trường là trách nhiệm của thanh niên-HS trong việc góp phần XD nếp sống VH ở ở cộng đồng dân cư. * GV chốt nội dung bài học theo các mục: 1,2,3,4 (sgk /23,24). HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 PHÚT) Bài 1: SGK Bài 1
- Gv tổ chức cho HS quan sát một - HS tự liên hệ. số hình ảnh tại địa phương và tự nhận xét bản thân và gia đình mình có những việc làm nào đúng, việc làm nào sai trong việc xây dựng nếp sống Bài 2: - Những biểu hiện của nếp sống văn hoá là: - 44 -
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 văn hóa ở cộng đồng dân cư? a, c, d, đ, g, h, i, k, o. Bài 2: - Nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu Hs giải thích. Gv nhận xét, bổ sung Bài 3: -Em có nhận xét gì về nếp Bài 3. HS nhận xét những việc làm tốt, chưa tốt. sống văn hóa nơi gia đình nơi em ở? - - Việc làm tốt Việc làm chưa - Lấy một vài ví dụ về những việc mà tốt theo em góp phần xây dựng nếp sống + Tổ chức trung thu cho trẻ + Hàng xóm cãi văn hóa và ngược lại? em. vã nhau. + Tổ chức lễ hội, trại hè + Trộm cắp. truyền thống. + Vứt rác bừa + Tổ chức các hoạt động văn bãi,… hóa văn nghệ TDTT,… + Thành lập các CLB,… GV tổ chức HS làm các bài tập Bài 4 - HS trình bày, nhận xét. - GV chốt kiến thức.
Bài 4: - Thực hiện đường lối chính sách của Đảng. - Xây dựng đời sống văn hóa tinh thần. - Nâng cao dân trí… - Giữ vệ sinh môi trường - Thực hiện an toàn giao thông. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5 PHÚT)
1 Em sẽ làm gì nếu thấy: A. Ông Bắc đổ rác ra đường. B. Anh Hùng đi xe lạng lách đánh võng. C. Ông Bình uống rượu bia và làm ầm ĩ cả xóm. - TL: Nhắc nhở, khuyên bảo để họ hiểu, cần có cách cư xử có văn hóa, đúng mực để góp phần xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư. 2. Xây dựng kế hoạch lao động vệ sinh đường làng ngõ xóm nơi em ở và thời gian, kết quả thực hiện? HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1 PHÚT) 1. Kể những câu chuyện, tấm gương người tốt việc tốt ở địa phương em góp phần xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư? 2. Học bài cũ: Nắm chắc nd bài học - Làm các bài tập còn lại sgk 3. Chuẩn bị bài mới: “Tự lập”. + Đọc mục ĐVĐ + Tìm hiểu tự lập là gì? ý nghĩa của tự lập ? + Liên hệ bản thân .
- 45 -
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 Tuần 13. Tiết 13 Ngày soạn: ................... Ngày dạy: ....................
Bài 10:
TỰ LẬP
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức - Thế nào là tự lập? Biểu hiện, ý nghĩa của tính tự lập với bản thân, gia đình, XH... 2. Kĩ năng - Rèn luyện tính tự lập, biết cách tự lập trong học tập, lao động... 3. Thái độ - Thích sống tự lập, phê phán lối sống dựa dẫm, ỷ lại, phụ thuộc người khác... 4. Năng lực hình thành - Năng lực tự nhận thức và điều chỉnh hành vi, giải quyết vấn đề 4. Năng lực - phẩm chất: - Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác; Năng lực giao tiếp; Năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi. - Phẩm chất: ý chí, nghị lực sống...vượt khó B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Chuẩn bị của giáo viên : SGK- SGV- SBTTH GDCD 8. 2. Chuẩn bị của HS : Câu chuyện, ca dao, tục ngữ, danh ngôn về .... C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Nghiên cứu trường hợp điển hình, thảo luận nhóm, động não, xử lý tình huống. D. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động GV và HS
Nội dung
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV cho HS quan sát ảnh thầy Nguyễn Ngọc Kí hoặc những tâm gương về người khuyết tậ tiêu biểu và mời HS kể về tấm gương mà em biết?
? Em biết gì về anh? Nguyễn Ngọc Kí là tấm gương sống kiên trì, tự lập - GV dẫn vào bài. Vậy điều gì đã làm nên những thành công của những con người khuyết tật đó? Để biết được điều bí mật ấy, hôm nay cô trò chúng ta sẽ đi tìm hiểu một phẩm chất vô cùng cần thiết không chỉ đối với những người khuyết tật mà còn cần thiết cho tất cả chúng ta: cô và các em! HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - GV tổ chức cho HS đọc truyện và trả - Vì Bác Hồ có lòng yêu nước, có lòng quyết tâm lời các câu hỏi. hăng hái của tuổi trẻ, tin vào chính mình, sức lực ? Vì sao Bác Hồ có thể ra đi tìm đường của mình . cứu nước mặc dù chỉ với 2 bàn tay - Không trông chờ, dựa dẫm người khác. không? - Dám đương đầu với khó khăn, thử thách. - Tự nuôi sống mình bằng hai bàn tay lao động để đi tìm đường cứu nước... - 46 -
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 ? Em có nhận xét gì về suy nghĩ và hành - Anh Lê là người yêu nước, nhưng vì quá phiêu động của anh Lê? lưu mạo hiểm anh Lê đã không tự tin chùn bước trước khó khăn, không đủ bản lĩnh và can đảm ra ? Em thích nhất câu nói nào của Bác đi tìm đường cứu nước cùng với Bác. trong câu truyện trên? - “ Đây tiền đây,- Anh Thành vừa nói, vừa xòe ? Em có suy nghĩ gì qua câu chuyện rộng hai bàn tay – chúng ta sẽ làm việc, chúng ta trên? sẽ làm bất cứ việc gì để sống và để đi.” - Thấy rằng: Bác đã thể hiện phẩm chất tự tin ? Em rút ra được bài học gì qua câu không sợ khó khăn, gian khổ, ý chí tự lập cao... chuyện trên? =>Bài học: Phải biết quyết tâm, không ngại khó khăn gian khổ, có ý chí tự lập cao trong học tập và rèn luyện... Gv chia nhóm thảo luận: (3 dãy) Nhóm 1: - Tự mình làm bài tập, bài kiểm tra. - Hs thảo luận - cử đại diện trả lời. Nhóm 1, 3: ? Tìm những việc em có thể - Tự mình sưu tầm tranh ảnh, tư liệu học tập tự làm, tự giải quyết trong nhiệm vụ học - Học thuộc bài trước khi đến lớp. tập? - Tự mình chuẩn bị bài vở, đồ dùng trước khi đến lớp. Nhóm 2, 4: ? Tìm những việc em có thể - Tự mình đi tới lớp… tự làm, tự giải quyết trong công việc, Nhóm 2: - Tự chuẩn bị bữa ăn sáng. sinh hoạt hằng ngày? - Tự quét dọn nhà cửa, tự giặt quần áo. - Tự gấp chăn, màn quần áo. * GV chốt 2 phần thảo luận: * GV : Hiện nay có rất nhiều tấm gương - Tự mình chăm sóc em cho bố mẹ đi làm. HS, sinh viên và những người lao động - Tự mình hoàn thành mọi công việc được giao. vượt qua nghèo khó, bệnh tật để vươn - Tự tăng gia SX. lên thành đạt. - Tự mình vươn lên xoá đói giảm nghèo… ? Qua phần tìm hiểu truyện và liên hệ em 1. Khái niệm - biểu hiện hiểu tự lập là gì? - Tự lập là tự làm lấy, tự giải quyết công việc của ? Tính tự lập được biểu hiện ntn? mình, tự lo liệu, tạo dựng cuộc sống cho mình…. ? Tự lập trái với biểu hiện nào? - Tự lập thể hiện sự tự tin, bản lĩnh cá nhân…. ? Tìm câu tục ngữ nói về hành vi trên? ? Qua những tấm gương có tính tự lập vừa giới thiệu em hiểu tính tự lập có ý 2. Ý nghĩa nghĩa như thế nào đối với mỗi cá nhân, - Người có tính tự lập thường thành công trong gia đình và xã hội? cuộc sống. ? Hs cần làm gì để rèn luyện tính tự lập? - Được mọi người quý trọng. * Gv chốt nội dung bài học theo 3 ý: 3.Trách nhiệm của học sinh Rèn tính tự lập trong học tập, lao động và cuộc (sgk trang 26). sống hằng ngày. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Bài tập 2: Học đọc yêu cầu BT - GV yêu cầu Hs giải thích. Bài tập 4: ? Kể những gương người tốt việc tốt thể hiện tính tự lập ở lớp, ở trường, ở ngoài xã hội mà em biết?
Bài tập 2 - Tán thành: c, d, đ, e. - Không tán thành: a, b. Bài tập 4: Nguyễn Ngọc Ký; Hoa Xuân Tứ... * Tục ngữ: -“Có công mài sắt, có ngày nên kim”. - “Tự lực cánh sinh”. -“ Có thân phải lập”. ? Sưu tầm tục ngữ, ca dao nói về tính tự - “Đói thì đầu gối phải bò”. lập và ngược lại. -“ Muốn ăn thì lăn vào bếp”. * Gv bổ sung: * Ca dao: - 47 -
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 - “Lòng tự tôn và tự lập là trụ cột của - “Làm người ăn tối lo mai. cá tính cương quyết” . (Tục ngữ Anh) Việc mình hồ dễ để ai lo cùng”. “Nước lã mà vã nên hồ, - Tay không mà dựng cơ đồ mới ngoan.” - “ Giàu thì ta chẳng có tham, Khó thì ta liệu, ta làm ta ăn” -Gv kết luận toàn bài: Tự lập là một đức tính quý báu. Người có tính tự lập sẽ vượt qua được khó khăn để vươn lên có cuộc sống tốt đẹp. Người có tính tự lập luôn được mọi người ca ngợi, khâm phục, chia sẻ. Trong thời đại ngày nay HS cần rèn luyện tính tự lập, không ỷ lại, chờ người khác để sau này có cuộc sống tốt đẹp. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - Em sẽ làm gì nếu bố mẹ đi vắng 3 ngày? - Gặp một bài toán, bài văn khó, em sẽ làm gì? HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG 1/ Tìm những tấm gương sống tự lập. 2/ Học bài: - Học thuộc và nắm chắc nội dung bìa học. -Làm các bài tập còn lại trong SGK. 3/ Chuẩn bị bài mới: Lao động tự giác và sáng tạo. + Đọc kĩ mục đặt vấn đề + Trả lời câu hỏi gợi ý sgk. + Liên hệ bản thân.
- 48 -
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 Tuần 14. Tiết 14 Bài 11: Ngày soạn: ................... LAO ĐỘNG TỰ GIÁC VÀ SÁNG TẠO Ngày dạy: .................... A. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: Các hình thức lao động của con người, những biểu hiện của tự giác và sáng tạo trong học tập, lao động. 2. Kĩ năng: Hình thành ý thức tự giác, không bằng lòng với kết quả đã đạt được, luôn tìm tòi cái mới... 3. Thái độ: Biết cách rèn luyện lao động, sáng tạo trong các lĩnh vực hoạt động... 4. Năng lực – phẩm chất: - Năng lực: nhận thức, giải quyết vấn đề, đánh giá và điều chỉnh hành vi... - Phẩm chất: khoan dung, tự chủ, tự tin, đoàn kết, chia sẻ, hợp tác.. B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Chuẩn bị của giáo viên : SGK- SGV- SBTTH GDCD 8. 2. Chuẩn bị của HS : Câu chuyện, ca dao, tục ngữ, danh ngôn về .... C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Nghiên cứu trường hợp điển hình, thảo luận nhóm, động não, xử lý tình huống. D. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV và HS Nội dung HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Kể câu chuyện về nhà bác học Ê – đi – xơn. ? Em có suy nghĩ gì về Ê-đi-xơn? - Ông đã sáng chế ra nhiều phát minh vĩ đại cho nhân loại. Đó là tấm gương lao động tự giác, sáng tạo -> GV dẫn vào bài. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - Gv tổ chức cho HS đọc truyện Truyện đọc: “Ngôi nhà không hoàn hảo” * Thái độ trước đây của người thợ mộc: Tận tuỵ, tự giác, và trả lời các câu hỏi ? Em có suy nghĩ gì về thái độ lao nghiêm túc thực hiện quy trình kỹ thuật, kỷ luật → động của người thợ mộc trước đó Thành quả lao động hoàn hảo. Thái độ đó làm cho mọi và trong quá trình làm ngôi nhà người kính trọng. cuối cùng? * Thái độ khi làm ngôi nhà cuối cùng: - Không dành hết tâm trí cho công việc - tâm trạng mệt mỏi, không khéo léo, tinh xảo; sử dụng vật liệu cẩu thả; không đảm bảo quy trình, kỹ thuật → ? Hậu quả của việc làm thiếu tự Ngôi nhà không hoàn hảo. giác không thường xuyên rèn - Hậu quả: luyện, thực hiện kỷ luật lao động + Ông phải hổ thẹn. mà người thợ mộc gánh chịu là + Ở ngôi nhà không hoàn hảo do chính mình làm nên. gì? - Nguyên nhân: Thiếu tự giác, không thường xuyên rèn ? Nguyên nhân nào dẫn tới hậu luyện không có kỷ luật lao động, không chú ý đến kỹ quả đó? thuật. * Gv chia nhóm cho HS tranh Nhóm 1: Không đồng tình vì trong quá trình lao động cần thiết luận. - Hs thảo luận nhóm - cử đại diện nhưng cần phải sáng tạo thì kết quả lao động mới cao, có trả lời. năng suất, chất lượng Nhóm 1: - Ý kiến của các em Nhóm 2: trong lao động chỉ cần tự giác, Không đồng tình vì học tập cũng là hoạt động nên cần không cần sáng tạo? phải tự giác. Cần rèn luyện tính tự giác trong học tập vì Nhóm 2: - Quan niệm của em: kết quả học tập cao là điều kiện để trở thành con ngoan, - 49 -
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 “Nhiệm vụ của HS là học tập chứ không phải lao động nên không cần ý thức tự giác lao động” Nhóm 3: - Quan niệm: “Học sinh cũng cần rèn luyện ý thức tự giác và óc sáng tạo” * GV bổ sung ý kiến của các nhóm. ? Tại sao lao động là điều kiện, là phương tiện để con người và XH phát triển? ? Nếu con người không lao động thì điều gì sẽ xảy ra? ? Theo em có mấy hình thức lao động đó là những hình thức nào? - Gv chia nhóm thảo luận - Hs thảo luận nhóm, đại diện nhóm trả lời. Nhóm 1: Nêu biểu hiện của lao động tự giác, sáng tạo trong học tập? Nhóm 2: Nêu biểu hiện của lao động tự giác, sáng tạo trong lao động Nhóm 3: -MQH giữa lao động tự giác và lao động sáng tạo? *Gv bổ sung: Tự giác là phẩm chất đạo đức, sáng tạo là phẩm chất trí tuệ. Muốn có phẩm chất ấy đòi hỏi phải có quá trình rèn luyện lâu dài bền bỉ, có ý thức vượt khó và khiêm tốn học hỏi. Nhóm 4: Lao động tự giác, sáng tạo có lợi ích gì? Nêu ví dụ chứng minh lao động tự giác, sáng tạo có lợi trong lao động và học tập? * GV bổ sung: Đoàn Nhật Phương (Tứ Kỳ) chế tạo đồng hồ có chuông cảnh báo khi có hiện tượng cắt trộm dây điện. Nhóm 5: - Hs cần xây dựng kế hoạch như thế nào để rèn luyện lao động tự giác, sáng tạo?
trò giỏi Nhóm 3: Đồng ý với ý kiến đó vì học tập cũng là hình thức của lao động. Ngoài học tập Hs cũng phải lao động giúp đỡ gia đình, tham gia phát triển kinh tế gia đình.
- Vì: Lao động giúp con người hoàn thiện phẩm chất đạo đức, tâm lý, tình cảm - Con người phát triển về năng lực, làm ra của cải cho XH đáp ứng nhu cầu của con người. - Con người không có cái ăn, cái mặc, không có cái để ở, để uống, không có cái vui chơi giải trí → Con người sẽ không tồn tại vì vậy lao động làm cho con người, XH không ngừng phát triển - Có 2 hình thức lao động: Lao động chân tay và lao động trí óc. Nhóm 1: - Tự giác học và làm bài. - Đi học về đúng giờ, thực hiện tốt nội quy trường lớp đề ra. - Chịu khó suy nghĩ, cải tiến phương pháp học tập, trao đổi kinh nghiệm, học hỏi… Nhóm 2: - Biểu hiện: + Chủ động thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. + Suy nghĩ, cải tiến, đổi mới các phương pháp, học tập trao đổi kinh nghiệm. + Tiếp cận cái mới, cái hiện đại của thời đại ngày nay. Nhóm 3: MQH: Chỉ có tự giác giúp chúng ta vui vẻ, tự tin có hiệu quả. Tự giác là ĐK của sáng tao. Ý thức tự giác, sáng tạo là động cơ bên trong của các hoạt động tạo ra sự say mê tinh thần vượt khó trong học tập và trong lao động. Nhóm 4: - Không làm phiền đến bố mẹ, gia đình, người khác. Được mọi người tôn trọng yêu quý. - Nâng cao hiệu quả, chất lượng của hoạt động học tập, lao động và hoạt động xã hội.
Nhóm 5: - Biết coi trọng lao động trí óc và lao động chân tay. - Có thái độ lao động cần cù, khoa học đẻ đạt năng xuất cao. - Chống thái độ lười biếng, dối trá cẩu thả, tuỳ tiện... - 50 -
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 - Tiết kiệm, chống tham ô, lãng phí... ? Lao động tự giác sáng tạo trái * Lao động tự giác, sáng tạo > < Lối sống tự do cá nhân, với những biểu hiện nào? thiếu trách nhiệm, cẩu thả, ngại khó, sống buông thả, lười suy nghĩ trong học tập và lao động. ? Thế nào là lao động tự giác, 1. Khái niệm sáng tạo? - Lao động tự giác là chủ động làm việc, không đợi ai phải nhắc nhở, không phải do áp lực từ bên ngoài. - Lao động sáng tạo là trong quá trình lao động luôn suy ? Lao động tự giác, sáng tạo có nghĩ cải tiến để tìm tòi ra cách giải quyết tối ưu… lợi ích gì? 2. Ý nghĩa - Giúp ta tiếp thu được kiến thức, kĩ năng…. - Phẩm chất và năng lực của mỗi cá nhân sẽ được phát triển và hoàn thiện không ngừng… - Chất lượng, hiệu quả học tập, lao động ngày càng nâng ? Trách nhiệm của HS? cao… 3. Trách nhiệm của HS ? Kể 1 số gương lao động sáng - Phải có KH rèn luyện lao động tự giác và sáng tạo tạo, tự giác trong học tập và lao trong học tập. động? - Hs kể một số gương tốt. * Gv giới thiệu tranh Bác Sĩ nông học Lương Định Của và 1 số gương khác: - Nguyễn Đức Tâm (Lâm Đồng) chế tạo máy gặt lúa cầm tay không học qua trường lớp nào - Nguyễn Kim Chính (Bình Định) chế tạo hàng trăm máy gặt lúa… - Giáo sư Tôn Thất Tùng, Bác sĩ Nguyễn tài Thu…Giỏi trong lĩnh vực y khoa. * GV chốt nội dung bài học theo các ý: 1,2,3,4 sgk/ tr 29,30. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Bài tập 1: Gv cho HS đọc yêu Bài tập 1 cầu của đề bài. * Biểu hiện của lao động tự giác, sáng tao: - Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi - Tự giác học tập, làm bài. - trình bày - nhận xét - Thực hiện tốt nội quy của trường. ? Nêu những biểu hiện của lao - Có kế hoạch rèn luyện. động sáng tạo, tự giác hoặc lao - Có suy nghĩ, cải tiến phương pháp. động thiếu tự giác, sáng tạo? - Nghiêm khắc sửa chữa sai trái... * Biểu hiện không tự giác, sáng tạo: - Lối sống tự do cá nhân, cẩu thả, ngại khó. - Sống buông thả, lười nhác suy nghĩ, thiếu trách nhiệm Bài tập 2: Gv cho HS đọc yêu cầu với bản thân, gia đình, XH… của đề bài. Bài tập 2 - Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi - Kết quả học tập không cao, chán học, dễ sa vào - trình bày - nhận xét TNXH, ảnh hưởng tới bản thân, gia đình, XH… ? Nêu tác hại của thiếu tự giác Bài tập 4 trong học tập? - Không đồng tình với quan niệm đó bởi vì: Tự giác là phẩm chất đạo đức, còn sáng tạo là phẩm chất trí tuệ Bài tập 4: Gv cho HS đọc yêu cầu song tự giác là ĐK của sáng tạo. Ý thức tự giác óc sáng của đề bài. tạo là động cơ bên trong của các hoạt động tạo ra sự -HS trình bày quan điểm/ ý kiển say mê, tinh thần vượt khó trong học tập, lao động. và giải thích. HS khác nhận xét - Muốn có phẩm chất ấy đòi hỏi phải có quá trình rèn bổ sung. Gv kết luận luyện lâu dài, bền bỉ phải có ý thức vượt khó, khiêm tốn học hỏi. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 1/Hợp tác với bạn bè trong nhóm, trong lớp khi: - 51 -
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 -Thực hiện các nhiệm vụ học tập trong giờ học, các dự án học tập ở ngoài giờ học trên lớp. - Thực hiện các hoạt động tập thể và hoạt động cộng đổng trong tất cả các khâu: thiết kế, chuẩn bị, thực hiện, báo cáo kết quả và đánh giá kết quả hoạt động. 2/ Kể việc làm thể hiện lao động tự giác, sáng tạo của em trong học tập, lao động ở gia đình? HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG 1.Em hãy đề xuất với bố mẹ, anh chị em trong gia đình về cách hợp tác cùng làm công việc nhà sao cho hợp lí, hiệu quả, phù hợp với thời gian và khả năng thực tế của mỗi thành viên gia đình. 2. Tìm ca dao, tục ngữ… nói về lao động tự giác, sáng tạo? và phân tích ỷ nghĩa của các câu tục ngữ, ca dao, danh ngôn dưới đây : “Một cây làrn chẳng nên non Ba cây chụm lại nên hòn núi cao” “Thuận vợ, thuận chồng, Biển Đông tát cạn” “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết Thành công, thành công, ổại thành công” (Hồ Chí Minh) 3. SƯU tẩm những câu chuyện, tấm gương vể đoàn kết, hợp tác trong thực tiễn và chia sẻ với bạn bè. 4. Hãy viết một bài viết ngắn khoảng 1 trang giấy A4 về ý nghĩa, tầm quan trọng của đoàn kết và hợp tác. 5. Học bài: Học thuộc nội dung bài học. Làm các bài tập trong SGK. 6. Chuẩn bị bài sau: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình + Đọc mục đặt vấn đề và trả lời phần gợi ý sgk + Tìm hiểu quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình. Liên hệ bản thân em.
- 52 -
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 Tuần 15. Tiết 15 Ngày soạn: ................... Ngày dạy: ....................
Bài 12: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN TRONG GIA ĐÌNH
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: Một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của mọi thành viên trong gia đình. Ý nghĩa của những quy định đó. 2. Kĩ năng: Biết ứng xử phù hợp với quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của bản thân... 3. Thái độ: Có thái độ tôn trọng và tình cảm với gia đình, xây dựng gia đình hạnh phúc, thực hiện nghĩa vụ đối với ông bà, cha mẹ, anh chị em. 4. Năng lực hình thành: tự nhận thức và điều chỉnh hành vi, hợp tác,… B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Chuẩn bị của giáo viên : SGK- SGV- SBTTH GDCD 8. 2. Chuẩn bị của HS : Câu chuyện, ca dao, tục ngữ, danh ngôn về .... C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Nghiên cứu trường hợp điển hình, thảo luận nhóm, động não, xử lý tình huống. D. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Gv tổ chức cho học sinh hát bài “Ba ngọn nến lung linh” ? Em hiểu như thế nào về tình cảm của các thành viên trong gia đình được nói đến trong bài hát? HS TL - GV dẫn vào bài. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - Hs đọc nội dung sgk/30,31 *Tìm hiểu nội dung bài ca dao: ? Em hiểu thế nào về bài ca dao trên? - Bài ca dao nói về tình cảm gia đình. Công ? Tình cảm gia đình đối với em quan trọng ntn? ơn to lớn của cha mẹ đối với con cái, bổn GV: Tình cảm gia đình vô cùng thiêng liêng, phận của con cái phải kính trọng, có hiếu cao quý đối với em vì gia đình là tổ ấm, là cái với cha mẹ nôi nuôi dưỡng giáo dục em khôn lớn thành người. ? Em hãy kể những việc ông bà, cha mẹ, anh - - HS tự liên hệ: chị em đã làm cho mình? ? Em đã làm gì để giúp đỡ ông bà, cha mẹ? ? Điều gì sẽ xảy ra nếu em không có bổn phận, nghĩa vụ, trách nhiệm với ông bà, cha mẹ, anh chị em trong gia đình * Tìm hiểu cách ứng xử của 2 nhân vật - Hs đọc 2 mẩu chuyện (trang 31). ? Kể những việc làm của Tuấn đối với ông bà? trong truyện: ? Em có nhận xét gì về việc làm của Tuấn? - Tuấn xin mẹ về ở với ông bà nội. - Thương ông bà Tuấn chấp nhận đi học xa nhà, xa mẹ, xa em. - Dậy sớm nấu cơm, cho lợn ăn, cho gà ăn, đun nước cho ông bà tắm, dắt ông bà đi dạo chơi thăm bà con họ hàng → Đồng tình và khâm phục cách ứng xử của Tuấn với ông bà vì Tuấn biết yêu quý kính trọng ông bà, chăm sóc ông bà. - 53 -
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 ? Nêu những việc làm của con trai cụ Lam? Em - Con trai cụ Lam sử dụng tiền bán nhà, có nhận xét gì về cách ứng xử của con trai cụ bán vườn để xây nhà. Lam? - Xây xong vợ chồng con cái ở tầng trên, tầng 1cho thuê. - Cụ Lam ở dưới bếp mỗi ngày mang cho mẹ bát cơm và ít thức ăn. Buồn tủi cụ về quê sống với con thứ. → Không đồng tình với con trai cả của cụ Lam vì anh đã có những hành vi ngược đãi, xúc phạm mẹ. Là đứa con bất ? Qua phần tìm hiểu trên chúng ta rút ra bài hiếu... học gì? => Bài học: Phải biết kính trọng, yêu thương, chăm sóc ông bà, cha mẹ... - Tổ chức Hs thảo luận nhóm - cử đại diện Nhóm 1: - Bố mẹ Chi đúng họ không xâm trả lời Nhóm 1: Gv cho HS đọc yêu cầu của bài tập 3 phạm quyền tự do của con vì cha mẹ có sgk/33. quyền và nghĩa vụ quản lý, trông nom con - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm- trình bày - cái. nhận xét. Gv chốt lại kiến thức. - Chi sai vì không tôn trọng ý kiến của cha mẹ. - Cách ứng xử đúng là nghe lời cha mẹ, không nên đi chơi xa nếu không có cô giáo, nhà trường quản lý và Chi nên giải thích lý do cho bạn bè hiểu. Nhóm 2: Gv cho HS đọc yêu cầu của bài tập 3 Nhóm 2: - Cả Sơn và cha mẹ Sơn đều có sgk/33 lỗi - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm - trình bày - - Sơn đua đòi ăn chơi nhận xét. Gv chốt lại kiến thức. - Vì cha mẹ quá nuông chiều, buông lỏng việc quản lý con không biết kết hợp giáo dục giữa gia đình, nhà trường để có biện pháp giáo dục Sơn. Nhóm 3: Gv cho HS đọc yêu cầu của bài tập 5 Nhóm 3: - Bố mẹ Lâm cư xử không đúng sgk/33 vì cha mẹ thì phải chịu trách nhiệm về - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm- trình bày - hành vi của con, phải bồi thường thiệt hại nhận xét. Gv chốt lại kiến thức. do con gây ra cho người khác... - Lâm vi phạm luật GT đường bộ. ? Từ các ví dụ cụ thể trên, em thấy gia đình có 1. Vai trò của gia đình ý nghĩa như thế nào đối với mõi người? Gia đình là cái nôi nuôi dưỡng mỗi con người. Là môi trường quan trọng hình thành và giáo dục nhân cách. ? Pháp luật nước ta quy định cha mẹ trong gia 2. Những quy định của pháp luật về đình có quyền và nghĩa vụ gì? quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình ? Pháp luật nước ta quy định ông bà trong gia a. Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ, ông bà đình có quyền và nghĩa vụ gì? - Có quyền nuôi dạy con thành những công dân tốt… - Ông bà nội, ngoại có quyền và nghĩa vụ trông om, chăm sóc, GD cháu… - HS liên hệ, trình bày ? Hãy nêu những việc làm tốt (chưa tốt) của gia Việc tốt: Việc chưa tốt - 54 -
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 đình em hoặc của người khác về giáo dục con cái. - Gv tổ chức cho HS thảo luận, trình bày - các nhóm bổ sung. Gv khái quát
- Động viên an ủi tâm sự với con cái: - Tạo điều kiện về vật chất và tinh thần. - Tôn trọng ý kiến của con cái.
- Quát mắng, khắt khe, nghiêm khắc. - Nuông chiều con, can thiệp thô bạo vào tình cảm, ý thích của con cái. - Đánh con chửi mắng con. - Quan tâm đến con chung, hành hạ con riêng của vợ hoặc chồng.
? Pháp luật quy định con cháu có quyền và b. Quyền và nghĩa vụ của con cháu nghĩa vụ ntn đối với ông bà, cha mẹ? - Yêu quý, kính trọng, biết ơn ông bà, cha mẹ - Chăm sóc, nuôi dưỡng…. - Nghiêm cấm hành vi ngược đãi… ? Nêu những việc em đã làm và chưa làm được - HS liên hệ. để thực hiện nghĩa vụ của mình đối với gia đình? c. Bổn phận của anh chị em ? Anh chị em trong gia đình có bổn phận gì và - Thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau… những quy định trên nhằm mục đích gì? VD:
* Tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn.
- Con dại cái mang. - Một giọt máu đào hơn ao nước lã. - Của chồng công vợ. - Anh em hòa thuận là nhà có phúc. - Anh em như thể tay chân. - Con có cha mẹ đẻ chẳng lỗ nẻ chui lên. - Khôn ngoan đối đáp người ngoài. - Gà cùng một mẹ chớ hòai đá nhau. - Cá không ăn muối cá ươn. - Con cãi cha mẹ trăm đường con hư. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP -TL cặp đôi: 2 phút. Bài tập 1 (sgk/33). ? Em hãy kể những việc làm thể hiện sự quan - Chăm sóc em tâm của ông bà, cha mẹ đối với em? - Bố mẹ nuôi dạy, cho em đi học. - Gọi đọc bài tập 2 (SGK/ 33). - Ngày nghỉ, cho đi vui chơi… - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm- trình bày nhận xét. Gv chốt lại kiến thức. Bài tập 2 (sgk/33). - Cuộc sống sẽ khổ cực, thiếu thốn. ? Em hình dung, nếu không có tình yêu thương - Con cái sẽ không có được cuộc sống hạnh của cha mẹ thì sẽ ra sao? phúc… - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm- trình bày nhận xét. Gv chốt lại kiến thức. Bài tập 4/sgk Cả Sơn và cha mẹ Sơn đều có lỗi: - Gọi đọc bài tập 4 (SGK/ 33). - Sơn thì đua đòi ăn chơi. ? Theo em ai là người có lỗi trong việc này? - Cha mẹ Sơn quá nuông chiều, lỏng lẻo - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm- trình bày - trong việc quản lí Sơn, không biết kết hợp nhận xét. Gv chốt lại kiến thức. giáo dục giữa gia đình với nhà trường để có biện pháp giáo dục Sơn. Bài 6/ tr 33: - HS đọc tình huống trong BT6. Bài tập 6: Cách cư xử tốt nhất là: ? Nêu cách ứng xử tốt nhất cho tình huống - Ngăn cản không cho bất hoà nghiêm trong bài tập trên? trọng hơn. - Khuyên 2 bên bình tĩnh, giải thích, - Gv chia lớp làm 2 nhóm (2 dãy bàn) cử 1 thư kí (mỗi nhóm 1 người) lên bảng ghi chép những câu ca dao, tục ngữ nói về mối quan hệ tình cảm trong gia đình? - GV tổng kết trò chơi và NX.
- 55 -
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 khuyên bảo để mọi người thấy được đúng, sai của mình... HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - Khi em ốm, bố mẹ em đã làm gì? Kể cho các bạn nghe và nêu suy nghĩ của em? -Theo em, con cái trong gia đình phải có trách nhiệm gì? Em đã làm được những gì để thể hiện nghĩa vụ của công dân trong gia đình? - Kể câu chuyện “ Bó đũa”? HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG - Tìm hiểu về luật hôn nhân gia đình năm 2092, 2000... - Học bài: Nắm chắc nội dung bài học. - Làm bài tập còn lại trong SGK. - Chuẩn bị bài: Ôn tập học kì I . + Ôn tập nội dung bài học các bài đã học. + Liên hệ và tìm những tấm gương tốt ở địa phương em
- 56 -
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 Tuần 16. Tiết 16 ÔN TẬP HỌC KÌ I Ngày soạn: ................... Ngày dạy: .................... A. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: Củng cố và nắm vững các nội dung đã học trong học kỳ I. 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng nhận xét, đánh giá, so sánh, liên hệ của Hs. 3. Thái độ: Giáo dục HS rèn luyện các phẩm chất đạo đức đã học. 4. Năng lực hình thành: tự nhận thức và điều chỉnh hành vi, giải quyết vấn đề, giao tiếp B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Chuẩn bị của giáo viên : SGK- SGV- SBTTH GDCD 8. 2. Chuẩn bị của HS : ôn lại các bài đã học C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Nghiên cứu trường hợp điển hình, thảo luận nhóm, động não, xử lý tình huống, vấn đáp,… D. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV và HS Nội dung HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Gv tổ chức cho HS trò chơi: Nói tình huống đoạn đoán tên bài học. - Giáo viên sắp xếp học sinh và chia thành 2 nhóm tham gia chơi, ngồi đối diện nhau, cử nhóm trưởng điều hành chung cả nhóm, bốc thăm để chọn nhóm nêu tình huống trước. Nhóm bốc được sẽ nêu tình huống trước, nhóm còn lại nghe để đoán tên bài đã học. - 2 nhóm tham gia chơi đều được tính điểm để so sánh khi trò chơi kết thúc, giáo viên sẽ chọn nhóm nào được nhiều điểm hơn nhóm đó sẽ thắng cuộc. - Sau khi đã đoán xong tên bài đã học, Gv dẫn vào bìa ôn tập. HOẠT ĐỘNG ÔN LUYỆN KIẾN THỨC 1- Hệ thống câu hỏi ôn tập - GV đưa các câu hỏi ôn tập. - Phân công nhiệm vụ cho 5 nhóm, mỗi nhóm 2 câu hỏi. - HS trả lời câu hỏi theo phân công 2 - HS thảo luận trả lời các câu hỏi Câu 1: Lẽ phải là gì? Tôn trọng lẽ - Lẽ phải được coi là những điều được coi là đúng phải là gì? Ý nghĩa của tôn trọng lẽ đắn, phù hợp với đạo lý và lợi ích chung của xã hội . phải? - Tôn trọng lẽ phải là công nhận và ủng hộ, tuân theo - Hs nêu nội dung bài học sgk/4. và bảo vệ những điều đúng đắn, biết điều chỉnh hành vi suy nghĩ cuả mình theo hướng tích cực, không chấp nhận và không làm những điều sai trái. Ý nghĩa của tôn trọng lẽ phải - Tôn trọng lẽ phải giúp mọi người có cách ứng xử phù hợp, làm lành mạnh các mối quan hệ xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội ổn định và phát triển. Câu 2: Liêm khiết là gì? Sống liêm Câu 2: khiết có ý nghĩa ntn? - Liªm khiÕt: Lµ mét phÈm chÊt ®¹o ®øc cña con - Hs nêu nội dung bài học sgk/8. ng−êi thÓ hiÖn lèi sèng trong s¹ch, không h¸m danh, - Hs tự liên hệ bản thân. h¸m lîi, không bËn t©m vÒ nh÷ng toan tÝnh nhá nhen, Ých kØ. - Giúp cho con người sống thanh thản đàng hoàng, tự tin, không bị phụ thuộc vào người khác và được mọi người xung quanh kính trọng, vị nể. Câu 3: Thế nào là tôn trọng người Câu 3: - 57 -
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 khác? Ý nghĩa của tôn trọng người khác? Em đã làm gì để thể hiện sự tôn trọng mọi người(ở trường, ở nhà, ở ngoài đường, ở nơi công cộng)? - Hs nêu nội dung bài học sgk/9,10. - Hs tự liên hệ bản thân. Câu 4: Giữ chữ tín là gì? Ý nghĩa của việc giữ chữ tín? Hs cần rèn luyện đức tính đó ntn? - Hs nêu nội dung bài học sgk/12. - Hs tự liên hệ.
Câu 5: Pháp luật là gì? Kỷ luật là gì? Ý nghĩa…? Hs cần rèn luyện pháp luật, kỷ luật ntn? - Hs nêu nội dung bài học sgk/14,15. Câu 6: Tình bạn là gì? Ý nghĩa của tình bạn trong sáng, lành mạnh? Nêu những điều em thấy tự hào về tình bạn của mình? - Hs nêu nội dung bài học sgk/16. - Hs tự liên hệ. Câu 7: Thế nào là tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác? - Hs nêu nội dung bài học sgk/21. Câu 8: Thế nào là xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân cư? Ý nghĩa, …? - Hs nêu nội dung bài học sgk/23,24. Câu 9: Tự lập là gì? Biểu hiện, ý nghĩa của tính tự lập? - Hs nêu nội dung bài học sgk/26. Câu 10: Lao động tự giác; Lao động sáng tạo là gì? Ý nghĩa của lao động tự giác, sáng tạo? - Hs nêu nội dung bài học sgk/29,30
- Là sự đánh giá đúng mức, coi trọng danh dự phẩm giá và lợi ích người khác. Thể hiện lối sống văn hoá của mỗi người… - Ý nghĩa của tôn tôn trọng khác: Tôn trọng người khác mới nhận được sự tôn trọng của người khác đối với mình. Là cơ sở để quan hệ XH lành mạnh, trong sáng, tốt đẹp. Câu 4: - Là coi trọng lòng tin của mọi người với mình, biết trọng lời hứa. - Sẽ được mọi người tin cậy, tín nhiệm của người khác với mình. Giúp mọi người đoàn kết hợp tác với nhau - Làm tốt nghĩa vụ của mình, hoàn thành nhiệm vụ, giữ lời hứa, đúng hẹn, giữ lòng tin. Câu 5: - Pháp luật: Là quy tắc xử sự chung, có tính bắt buộc, do nhà nước ban hành, bảo đảm thực hiện bằng biện pháp GD, thuyết phục, cưỡng chế. - Kỉ luật: Là quy định, quy ước mà mọi người phải tuân theo do tập thể cộng đồng đề ra,… Câu 6: - Tình bạn là tình cảm gắn bó giữa 2 hoặc nhiều người trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng, hợp nhau về sở thích, cá tính, mục đích, lý tưởng. - Giúp con người cảm thấy ấm áp, tự tin, yêu cuộc sống hơn, biết tự hoàn thiện mình để sống tốt hơn. Câu 7: Tôn trọng và…là tôn trọng chủ quyền, lợi ích, nền văn hóa của các dân tộc…. Câu 8: - Xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư là làm cho đời sống văn hóa tinh thần ngày càng lành mạnh.... - Làm cho cuộc sống bình yên, hạnh phúc, bảo vệ và phát huy truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc. Câu 9: - Tự lập là tự làm lấy, tự giải quyết công việc của mình, tự lo liệu, tạo dựng cuộc sống cho mình…. - Tự lập thể hiện sự tự tin, bản lĩnh cá nhân…. - Người có tính tự lập thường thành công trong cuộc sống. Được mọi người quý trọng. Câu 10: - Lao động tự giác là chủ động làm việc, không đợi ai phải nhắc nhở, không phải do áp lực từ bên ngoài. - Lao động sáng tạo là trong quá trình lao động luôn suy nghĩ cải tiến để tìm tòi ra cách giải quyết tối ưu… * Ý nghĩa: - 58 -
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 - Giúp ta tiếp thu được kiến thức, kĩ năng…. - Phẩm chất và năng lực của mỗi cá nhân sẽ được phát triển và hoàn thiện không ngừng… - Chất lượng, hiệu quả học tập, lao động ngày càng nâng cao… 3. Bài tập Bài tập 1 : Tình huống: Bài tập 1 Khi có khuyết điểm và được nhắc nhở, An đều vui vẻ a ) Hành vi của bạn An thể nhận lỗi nhưng chẳng mấy khi sửa chữa. hiện sự thiếu tự trọng a) Em có nhận xét gì về hành vi của bạn An? b) Ứng xử: Khuyên bạn cần b) Nếu là bạn của An, em sẽ nói gì với bạn? có ý thức sửa lỗi khi mắc khuyết điểm. Bài tập 2 : Những bàn tay cóng Hôm ấy, tôi đang dọn cho sạch mấy ngăn túi trong áo rét của Bài tập 2 con gái sáu tuổi thì phát hiện ra ở mỗi ngăn túi là một đôi a) Em bé là người có lòng găng tay. Nghĩ rằng một đôi thôi cũng đủ giữ ấm tay rồi, tôi yêu thương con người. hỏi con: "Vì sao con mang tới hai đôi găng tay trong túi áo?". b) Tình cảm: Con tôi trả lời: " Con làm vậy từ lâu rồi. Mẹ biết mà, có nhiều + Khâm phục, quý trọng… bạn đi học mà không có găng tay. Nếu con mang thêm một + Rút ra bài học: phải yêu đôi, con có thể cho bạn mượn và tay bạn sẽ không bị lạnh". thương người khác. a) Em có nhận xét gì về cô bé trong câu chuyện trên? b) Viết vài câu văn ngắn gọn thể hiện tình cảm của em với cô bé? HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ? Qua tiết học này, em được củng cố những kiến thức và kĩ năng gì? ? Sưu tầm ca dao, tục ngữ, thành ngữ,… về các nội dung đã ôn tập? HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG - Sưu tầm ca dao, tục ngữ, truyện đọc... về các nội dung đã học. - Tìm hiểu thêm về thiên nhiên, môi trường sống quanh em... - Ôn tập lại các kiến thức vừa học chuẩn bị kiểm tra HKI ( HS ôn tập kĩ hệ thống kiến thức đa học và xem lại các dạng bài tập)
- 59 -
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 Tuần 17. Tiết 17 Ngày soạn: ................... Ngày dạy: ....................
KIỂM TRA HỌC KÌ I
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: - Qua tiết kiểm tra đánh giá khả năng học bài và làm bài của HS về các nội dung kiến thức đó học. 2.Kĩ năng - Rèn luyện kĩ năng tư duy độc lập sáng tạo khi làm bài. - Kĩ năng vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết tình huống 3.Thái độ: - Có thái độ tự giác sáng tạo khi làm bài 4. Định hướng phát triển năng lực - Tự nhận thức, tự đánh giá và điều chỉnh hành vi. - Giải quyết vấn đề, hợp tác,…. B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Chuẩn bị của giáo viên: GV thiết kế ma trận, đề kiểm tra, đáp án và biểu điểm
MA TRẬN ĐỀ Mức độ Chủ đề QH với công việc Số câu, ý Số điểm Tỉ lệ % QH với người khác
Số câu, ý Số điểm Tỉ lệ % Qh với cộng đồng, đất nước, nhânloại
Số câu, ý Số điểm Tỉ lệ %
Nhận biết TN TL - Nhận biết biểu hiện của liêm khiết 1 0,25 2,5 - Nhận biết các biểu hiện của tôn trọng và không tôn trọng người khác, giữ chữ tín, tôn trọng lẽ phải (1.1+1.2+1.3+2) - Nhớ từ ngữ cần điền để hoàn thành KN pháp luật…(C3) 5 2,75 27,5 - Nhớ KN góp phần xây dựng nếp sống văn hóa…(4.a)
1 1 10
Thông hiểu TN
TL
Vận dụng Cấp độ thấp Cấp độ cao TN TL TN TL
Cộng
1 0,25 2,5 - Biết đưa ra cách ứng xử liên quan đến việc xây dựng tình bạn lành mạnh… (5.a)
1 1 10 - Hiểu ý nghĩa của xây dựng nếp sống văn hóa…(4.b) - Nêu được một số việc làm góp phần xây dựng nếp sống VH…(4.c) 2 2 20 - 60 -
6 3,75 37,5
3 3 30
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình Số câu, ý Số điểm Tỉ lệ % TS câu, ý Số điểm Tỉ lệ %
- Biết nhận xét hành vi của người khác về quyền và nghĩa vụ của CD trong gia đình (6.a) 1 1 10 7 4 40
2 2 20
4 4 40
- Biết đưa ra cách ứng xử phù hợp với quyền và nghĩa vụ của CD trong gia đình (5.a+6.b) 2 2 20
3 3 30 13 10 100
ĐỀ BÀI Phần I.Trắc nghiệm (2 điểm) Câu 1 (1 điểm) Hãy kết nối một ô ở cốt trái (phẩm chất đạo đức) với một ô ở cột phải (hành vi) sao cho đúng nhất: Hành vi Phẩm chất đạo đức 1. Tôn trọng người khác a. Bạn Lan luôn giữ đúng lời hứa. b. Sắp có đợt tuyển người vào cơ quan do ông An làm giám đốc. Ai mang quà cáp đến biếu, ông An đều không nhận. 2. Giữ chữ tín c. Trong cuộc họp lớp, Nga luôn lắng nghe ý kiến của các bạn, sau đó tự phân tích, đánh giá xem ý kiến nào hợp lí 3. Tôn trọng lẽ phải nhất thì theo. d. Hà luôn có thái độ cởi mở, thân thiện với bạn bè. 4. Liêm khiết e. Nam luôn mặc áo ấm khi trời lạnh; đội mũ nón khi trời mưa. Nối: 1 - ............. 3 - .............. 2 - ............. 4 - .............. Câu 2 (1 điểm) Điền vào chỗ trống dưới đây những từ hoặc cụm từ phù hợp để hoàn chỉnh khái niệm pháp luật và kỉ luật: a) "Pháp luật là các quy tắc xử sự chung, có tính..................., do .................ban hành, được Nhà nước đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp giáo dục, thuyết phục, cưỡng chế. b) Kỉ luật là những quy định, quy ước của......................................................................... về.........................................................nhằm đảm bảo sự phối hợp hành động thống nhất, chặt chẽ của mọi người. II. Tự luận (8 điểm) Câu 3 (3 điểm) a) Thế nào là xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư? b) ý nghĩa của việc xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư? c) Hãy nêu 4 việc làm của học sinh góp phần xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư? Câu 4 (2 điểm) Em sẽ làm gì trong các tình huống sau: a) Thấy bạn mình nói năng vô lễ, xúc phạm cha mẹ. b) Khi thấy bạn mình bị kẻ xấu lôi kéo, rủ rê sử dụng ma túy. Câu 5 (3 điểm) Tình huống: - 61 -
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 Gia đình ông bà Tâm có hai người con, một trai một gái. Ông Tâm thường chiều chuộng cô con gái hơn người anh của cô. Thấy vậy, cậu con trai phản đối và cho rằng bố không công bằng. Ông Tâm thì cho rằng mình là bố nên có quyền quý đứa này hơn đứa kia, thậm chí có thể phân biệt đối xử giữa các con của mình. a) Em có nhận xét gì về cách xử sự của ông Tâm? b) Nếu ở vào trường hợp bị phân biệt đối xử giữa anh chị em trong gia đình, em sẽ xử sự như thế nào? HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM I.Trắc nghiệm Câu 1: - Yêu cầu kết nối như sau : 1 - d, 2 - a, 3 - c, 4 - b - Mỗi kết nối đúng cho 0,25 điểm Câu 2: Các từ ngữ cần điền trong các câu lần lượt là: a) bắt buộc - nhà nước (0,5 điểm) b) một cộng đồng (một tập thể) - những hành vi cần tuân theo (0,5điểm) II.Tự luận Câu Đáp án Điểm Câu 3 a) Thế nào là xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư? b) ý nghĩa của việc xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư? c) Hãy nêu 4 việc làm của học sinh góp phần xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư? a) Xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư là làm cho đờisống văn hóa tinh thần ngày càng lành mạnh, phong phú như giữ 1điểm gìn trật tự an ninh, vệ sinh nơi ở, bảo vệ cảnh quan môi trường sạch đẹp; xây dựng tình đoàn kết xóm làng; bài trừ phong tục tập quán lạc hậu, mê tín dị đoan và tích cực phòng, chống các tệ nạn xã hội. b) ý nghĩa: Xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư góp 1điểm phần làm cho cuộc sống bình yên hạnh phúc, bảo vệ và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
Câu 4
c) HS nêu đủ 4 việc làm, ví dụ: - Tham gia vệ sinh đường làng ngõ xóm. - Tham gia tuyên truyền phòng chống tệ nạn xã hội ở khu dân cư. - Tích cực tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ ở khu dân cư. - Giúp đỡ những gia đình gặp khó khăn tùy theo sức lực của mình. (HS nêu được mỗi việc làm được 0, 5 điểm) Em sẽ làm gì trong các tình huống sau: a) Thấy bạn mình nói năng vô lễ, xúc phạm cha mẹ. b) Khi thấy bạn mình bị kẻ xấu lôi kéo, rủ rê sử dụng ma túy. a) - Nói với bạn về công lao của cha mẹ với con cái. Giải thích để bạnhiểu rằng việc nói năng vô lễ, xúc phạm cha mẹ không chỉ là biểu hiện đi ngược lại đạo lí của người làm con mà còn vi phạm những quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình. - Khuyên bạn xin lỗi cha mẹ, cần chấm dứt ngay thái độ vô lễ đó và phải luôn kính trọng biết ơn cha mẹ b) - Khuyên can, giải thích cho bạn hiểu những tác hại của ma túy. -Nếu bạn không nghe thì báo cho cha mẹ của bạn hoặc thầy cô biết để có biện pháp ngăn chặn. - Tố cáo kẻ xấu với cơ quan nhà nước để xử lí. - 62 -
1điểm
0,5 điểm
0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
Phan Thùy Ngân - GDCD 8
Câu 5
Tình huống: Gia đình ông bà Tâm có hai người con, một trai một gái. Ông Tâm thường chiều chuộng cô con gái hơn người anh của cô. Thấy vậy, cậu con trai phản đối và cho rằng bố không công bằng. Ông Tâm thì cho rằng mình là bố nên có quyền quý đứa này hơn đứa kia, thậm chí có thể phân biệt đối xử giữa các con của mình. a) Em có nhận xét gì về cách xử sự của ông Tâm? b) Nếu ở vào trường hợp bị phân biệt đối xử giữa anh chị em trong gia đình, em sẽ xử sự như thế nào? a) - Cách xử sự của ông Tâm là không đúng, đáng bị phê phán. 0,5 điểm - Ông Tâm đã vi phạm quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ 0,5 điểm của cha mẹ, cụ thể là đã phân biệt đối xử giữa các con. b) Cách ứng xử của em: + Không tỏ thái độ phản đối gay gắt mà phải có thái độ tôn trọng, lễ 1,0 điểm phép với cha mẹ. + Giải thích để cha mẹ hiểu việc phân biệt đối xử giữa các con 1,0 điểm không chỉ vi phạm pháp luật về quyền và nghĩa vụ của cha mẹ mà còn ảnh hưởng đến quyền lợi của các con.
2. Chuẩn bị của HS: ôn lại các bài đã học C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Nghiên cứu trường hợp điển hình, thảo luận nhóm, động não, xử lý tình huống, vấn đáp,… D. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Gv nêu yêu cầu của tiết kiểm tra HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA - Giáo viên đọc yêu cầu của đề, phát đề - Học sinh làm bài HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - Giáo viên thu bài - Giáo viên nhận xét ý thức làm bài của HS. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG - G nhắc tiếp tục H nắm vững các nội dung kiến thức đã học. - Hướng dẫn: Xem lại các bài đã học để chuẩn bị cho tiết "Thực hành, ngoại khóa".
- 63 -
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 Tuần 18. Tiết 18 Ngày soạn: ................... Ngày dạy: ....................
THỰC HÀNH, NGOẠI KHÓA
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: Liên hệ bài học với thực tế địa phương nơi mình sống từ đó củng cố các kiến thức đã học từ đầu năm. 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng so sánh, phân tích, đánh giá những gương người tốt, việc tốt hoặc thái độ cần phê phán trong cuộc sống theo chủ đề đã học... - KNS: kỹ năng phân tích, so sánh, kỹ năng tư duy phê phán. 3. Thái độ: Có thái độ nhìn nhận, đánh giá và hành động đúng, phù hợp với các chuẩn mực đạo đức đã học... 4. Năng lực hình thành: tự nhận thức, tự đánh giá và điều chỉnh hành vi. B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS - GV: giáo án - HS: liên hệ các vấn đề ở địa phương C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Nghiên cứu trường hợp điển hình, động não, xử lý tình huống. D. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV và HS Nội dung HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Gv nêu MỤC ĐÍCH, yêu cầu của tiết thực hành, ngoại khoá. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - HS nêu các chủ đề đã học từ bài 1đến I. Những chủ đề đã học bài 12. II. Địa phương với những vấn đề đã ? Nêu những chủ đề đã học từ bài 1 đến bài 12. học - Gv nêu câu hỏi theo các chủ đề đã học giúp Hs 1. Những tiến bộ ở địa phương hiểu được: Khái niệm, ý nghĩa, biểu hiện và trách - HS báo cáo kết quả đã được chuẩn nhiệm của công dân HS. bị trước về những gương sống: Liêm ? Em hãy liên hệ nội dung kiến thức GDCD đã học khiết; Biết tôn trọng người khác; từ đầu năm đến bài 12 xem địa phương em đã làm Tuân theo pháp luật. Gương tích cực tốt những việc gì? Kể những gương người tốt, việc tham gia các hoạt động CT- XH, lao tốt mà em biết? động giỏi và làm tròn bổn phận của - Gv nhận xét - bổ sung mình với gia đình, thực hiện tốt nghĩa ? Thông qua các chủ đề đã học em thấy địa phương vụ công dân…. em còn tồn tại những gì? 2. Những hạn chế - Gv nhận xét - bổ sung - HS báo cáo kết quả đã chuẩn bị - VD: Còn hiện tượng cán bộ nhà nước chưa liêm trước khiết, còn vi phạm pháp luật như trộm cắp, còn vi phạm kỷ luật như đánh cãi chửi nhau...con cháu chưa hiếu thảo với ông bà cha mẹ. ? Thông qua các chủ đề đã học em trªn hãy lập kế III. Học sinh với các vấn đề đạo hoạch hành động cho bản th©n ®Ó cã nh÷ng viÖc lµm đức, pháp luật ở địa phương tèt góp phần xây dựng quê hương, đất nước? - VD: lập kế hoạch rèn luyện tính tự lập trong học tập, lao động. - Hs lập kế hoạch. - 64 -
Phan Thùy Ngân - GDCD 8 - Trả lời cá nhân - Gv nhận xét - chốt ý. - Hs học tập, rèn luyện đạo đức tốt luôn làm tròn bổn phận của mình với bản thân, gia đình, XH để trở thành con ngoan trò giỏi, cháu ngoan Bác Hồ. - Tuyên truyền mọi người thực hiện tốt theo các chủ đề đã học, ... HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - Sưu tầm ca dao, tục ngữ, thành ngữ, câu chuyện liên quan đến các chủ đề đã thực hành ngoại khóa ở trên? HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG - Nắm chắc các nội dung đã ngoại khóa. - Chuẩn bị bài "Phòng chống tệ nạn xã hội".
- 65 -
Phan Thùy Ngân - GDCD 8
- 66 -
Tuần:1 Tiết:1
Ngày soạn: 09/9/2020 Ngày dạy: 9AB 10/9/2020 Bài 1: CHÍ
CÔNG VÔ TƯ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: - HS hiểu thế nào là chớ cụng vụ tư, những biểu hiện của phẩm chất chớ cụng vụ tư. Vỡ sao phải chớ cụng vụ tư. 2. Kĩ năng: - Phõn biệt hành vi thể hiện chớ cụng vụ tư hoặc khụng chớ cụng vụ tư trong cuộc sống hàng ngày. Biết tự kiểm tra hành vi của mỡnh và rốn luyện để trở thành người cú phẩm chất chớ cụng vụ tư. - Giáo dục kĩ năng sống cho HS : kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về cuộc vận động chống tham nhũng ở địa phương ; kĩ năng trình bày suy nghĩ của bản thân,... 3. Thái độ:- Biết quí trọng và ủng hộ những hành vi thể hiện chí công vô tư - Phê phán, phản đối những hành vi thể hiện tớnh tự tư lợi, thiếu công bằng trong giải quyết công việc. 4. Năng lực – phẩm chất. - Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, yêu công việc. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Chuẩn bị của giáo viên. - SGK- SGV- SBTTH GDCD 9. 2. Chuẩn bị của HS. - Câu chuyện, ca dao, tục ngữ, danh ngôn về phẩm chất này. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp đóng vai; phương pháp đối thoại. IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) Gv tổ chức HS đóng vai theo tình huống và trao đổi suy nghĩ: Hằng (Lớp trưởng lớp 9A3) chơi rất thân với Hoàng Lan. Một hôm, trong giờ truy bài, Hoàng Lan đã quên không làm bài tập về nhà. ở lớp của Hằng hôm ấy cũng có nhiều bạn không làm bài tập. Hoàng Lan gặp riêng và đề nghị Hằng bỏ qua cho mình, không đưa tên mình vào danh sách những bạn không chuẩn bị bài. Hằng băn khoăn suy nghĩ về đề nghị của bạn, nhưng cuối cùng vẫn quyết định đưa Hoàng Lan vào danh sách những bạn không chuẩn bị bài tập về nhà và báo cáo với cô giáo. 1/ Em suy nghĩ gì về quyết định của Hằng? Nếu em là Hằng, em sẽ hành động như thế nào ? 2/ Việc làm của Hằng là biểu hiện của phẩm chất đạo đức nào ? - HS trình bày, nhận xét, bổ sung – Gv đánh giá. - GV kết nối bài học: Để hiểu được thế nào là chí công vô tư ? Chí công vô tư có ý nghĩa như thế nào chúng ta cùng đi tìm hiểu bài học hôm nay: Chí công vô tư HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC. (20 phút) - Hướng dẫn HS đọc mục 1 và 2 HS đọc truyện . * GV chia nhóm( 4 nhóm - 4 tổ ) HS thảo luận - cử đại diện trả lời. * Nhóm 1: nhận xét việc làm của vũ Nhóm 1: Khi Tô Hiến Thành ốm Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ bên giường bệnh chu Tán Đường và Trần Trung Tá đáo. Trần Trung Tá mải việc chống giặc nơi
1
? Vì sao Tô Hiến Thành lại chọn Trần biên cương. Trung Tá thay thế ông lo việc nước nhà - Vì ông dung người căn cứ vào việc ai là ? người có khả năng gánh vác công việc chung ? Việc làm của Tô Hiến Thành biểu của đất nước. hiện đức tính gì? - Xuất phát từ lợi ích chung – ông là người công bằng, không thiên vị giải quyết công Nhóm 2 : Mong muốn của Bác Hồ là việc theo lẽ phải. gì ? Nhóm 2: Là tổ quốc được giải phóng nhân dân được hạnh phúc ấm no. - Là “ làm cho ích quốc, lợi dân” ? mục đích của Bác Hồ theo đuổi là gì? - Vô cùng kính trọng,tin yêu , khâm phục ? Tình cảm của nhân dân đối với Bác. Bác luôn là sự gần gũi thân thương đối với Bác? Nêu suy nghĩ của bản than em? nhân dân. Bản thân luôn tự hào là con cháu của Bác Nhóm 3: Việc làm của Tô Hiến Thành và chủ Hồ. tịch Hồ Chí Minh có chung một phẩm Nhóm 3: - Những việc làm đó là tiêu biểu của chất của đức tính gì? Nhóm 4: Qua hai câu chuyện trên em phẩm chất chí công vô tư rút ra được bài học gì? Nhóm 4: Bản thân học tập tu dưỡng theo * GV kết luận: Chí công vô tư là gương Bác Hồ để góp phần xây dựng đất phẩm chất đạo đức tốt đẹp và trong sáng nước giàu đẹp. và cần thiết của mọi người. Nó biểu hiện bằng lời nói và việc làm cụ thể. -Qua phần tìm hiểu trên em hiểu thế nào 1/ Khái niệm: Chí công vô tư là phẩm chất là chí công vô tư? đạo đức của con người thể hiện ở sự công bằng, không thiên vị ở giải quyết công việc - Phẩm chất chí công vô tư có ý nghĩa theo lẽ phải… như thế nào? Em hãy lấy VD về biểu 2/ Ý nghĩa: Chí công vô tư đem lại lợi ích hiện chí công vô tư. cho cộng đồng, XH góp phần làm cho dân giàu nước mạnh - Để rèn luyện phẩm chất chí công vô tư 3/ Cách rèn luyện: - HS có thái độ ủng hộ học sinh cần phải làm gì? quý trọng người chí công vô tư; Phê phán hành động vụ lợi cá nhân thiếu công bằng - Theo em trái với phẩm chất chí công trong giải quyết công việc. vô tư là gì? - Trái với phẩm chất trái với phẩm chất chí công vô tư là lối sống ích kỷ,vụ lợi, thiếu công bằng trong giải quyết công việc. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15 phút) a. Bài tập 1(Trang 5) GV yêu cầu a. Bài tập 1(Trang 5): học sinh giải thích từng phẩm chất. - Phẩm chất chí công vô tư: d,e - Chí công vô tư: a, b, c, đ b. Bài tập 2 ( T5) - GV hướng dẫn học sinh làm bài tập 3 và 4. b. Bài tập 2 ( T5): * GV giáo dục học sinh rèn luyện - Tán thành : d, đ phẩm chất chí công vô tư. - Không tán thành: a,b,c ? Những phẩm chất nào sau đây thể hiện người chí công vô tư. Khoanh tròn vào các câu đúng.
2
1. Giải quyết công việc không thiên vị
HS làm bài tập: 2. Sống ích kỷ lo lợi ích cá nhân 3. Không tham lam vụ lợi 4. Không che giấu khuyết điểm cho người thân, người có chức, có quyền. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4 phút) 1. Cùng chia sẻ a) Hãy kể những việc làm thể hiện sự chí công vô tư và chưa chí công vô tư của bản thân, gia đình hoặc em đã gặp trong cuộc sống. b) Theo em, chúng ta cần làm gì để khắc phục những việc làm, hành động thiếu chí công vô tư ? 2. Đóng vai và chia sẻ cảm nghĩ Lan là người học tốt nhất lớp môn Tiếng Anh nhưng lại không được bạn lớp trưởng chọn đi thi hùng biện trong ngày hội Festival của trường vì không chơi thân với lớp trưởng. Nếu là bạn cùng lớp của Lan, em sẽ ứng xử như thế nào để bạn lớp trưởng hiểu ra và thực hiện tốt nguyên tắc công bằng, dân chủ, văn minh trong lớp ? 3. Tìm hiểu tấm gương chí công vô tư của Chủ tịch Hổ Chí Minh - Em có suy nghĩ gì về lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh “Phải để việc công, việc nước lên trên, lên trước việc tư, việc nhà” ? - Theo em, thế hệ trẻ Việt Nam cần làm gì để thực hiện lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh ? HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1 phút) 1. Học và hoàn chỉnh các bài tập 2. Quan sát và nhận xét việc thực hiện phẩm chất chí công vô tư trong cộng đồng Hãy quan sát những người sống quanh em và chỉ ra từ 1 đến 3 việc làm thể hiện sự chí công vô tư và từ 1 đến 3 việc làm chưa thể hiện sự chí công vô tư, từ đó rút ra bài học ứng xử cho bản thân. 3. Tìm hiểu tấm gương về chí công vô tư Hãy viết một câu chuyện kể về gương chí công vô tư mà em đã gặp trong cuộc sống hoặc được biết thông qua các tư liệu, bài học. 4. Sưu tầm tục ngữ, ca dao về phẩm chất chí công vô tư. 5. Chuẩn bị bài: “Tự chủ” theo câu hỏi gợi ý SGK trang 7.
3
Tuần 2 Tiết 2 Bài 2: TỰ CHỦ Ngày soạn: /9 /2020 Ngày dạy: /9/2020 A. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức: - HS hiểu thế nào là tự chủ, nêu được những biểu hiện của người có tính tự chủ. Vì sao con người phải biết tự chủ. - Người cú tính tự chủ luôn biết điều chỉnh hành vi của mình, làm đúng quy định của pháp luật. Mỗi người cần rèn luyện tính tự chủ đế trong mọi trường hợp đều phải xử sự đúng pháp luật. 2. Về kĩ năng: Có khả năng làm chủ bản thân trong học tập, sinh hoạt: Trung thực, tự tin, vượt khó, kiên trì, không a dua, không gây mất đoàn kết.... - Biết làm chủ bản thân, không làm trái pháp luật. - GD kĩ năng sống cho HS : kĩ năng ra quyết định, kĩ năng kiên định trước những áp lực của bạn bè, kĩ năng bảo vệ sự tự tin, kĩ năng kiểm soát cảm xúc. 3. Về thái độ: Có ý thức rèn luyện tính tự chủ trong việc chấp hành pháp luật. 4.Những năng lực hướng tới trong quá trình dạy học -Năng lực phát hiện: Biết phát hiện các chi tiết thể hiện tự chăm sóc, rèn luyện thân thể trong tình huống cụ thể. -Năng lực giải quyết vấn đề:Biết đưa ra cách xử lí phù hợp trong các tình huống để tự chăm sóc, rèn luyện thân thể . -Năng lực ngôn ngữ: học sinh sử dụng ngôn ngữ để trình bày ý kiến của mình về một vấn đề. -Năng lực sáng tạo: Học sinh có cách ứng xử phù hợp trong những tình huống cụ thể để thể hiện một con người biết tự chăm sóc, rèn luyện thân thể . -Năng lực hợp tác: H/s trong nhóm cùng nhau thảo luận một vấn đề B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Chuẩn bị của GV. - SGK- SGV-STK bài giảng GDCD 9, giáo dục kĩ năng sống trong môn GDCD, câu chuyện, ca dao, tục ngữ, danh ngôn về phẩm chất này. 2. Chuẩn bị của HS. - Cõu chuyện, ca dao, tục ngữ, danh ngụn về phẩm chất này. C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp đóng vai; phương pháp đối thoại. D. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút) - Gv nêu tình huống: Một số HS có hoàn cảnh gia đình khó khăn, nhưng vẫn không bi quan chán nản vẫn đến lớp đều và khắc phục khó khăn vươn lên học tốt. Đó là những người có đức tính gì? - HS trả lời:Tính tự chủ. - Gv kết nối bài học: Vậy tự chủ là như thế nào, có ý nghĩa ra sao, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (22 phút) - Đọc truyện 1: “Một người mẹ” - HS đọc truyện: 2: “Chuyện của N” * HS thảo luận cử đại diện trả lời. - GV chia nhóm (tổ) để thảo luận.(5-7p) Nhóm 1: Nhóm 1(tổ1): Nỗi bất hạnh đến với gia - Con trai bà Tâm nghiện ma tuý Và nhiễm
4
đình bà Tâm như thế nào? Bà đã làm gì HIV/AIDS. trước nỗi bất hạnh đó? Việc làm của bà - Bà nén chặt nỗi đau để chăm sóc con. Tâm thể hiện đức tính gì? - Bà tích cực giúp những người bị nhiễm HIV/AIDS khác vận động các gia đình quan tâm giúp đỡ gần gũi chăm sóc họ - Bà Tâm là người làm chủ tình cảm và hành Nhóm 2: Trước đây N là học sinh có ưu vi của mình. điểm gì? Nhóm 2 : ? Những hành vi sai trái của N sau này là - Trước đây N là một học sinh ngoan và học gì? khá - Sau này:N bị bạn bè xấu rủ rê tập hút thuốc lá,uống rượu bia, đua xe máy. N trốn học, thi ? Vì sao N có kết cục xấu như vậy? trượt tốt nghiệp, N bị nghiện, trộm cắp… - Vì N không làm của được tình cảm và hành Nhóm 3: Qua hai câu truyện trên em rút vi của mình gây hậu quả xấu cho bản thân, ra được bài học gì. gia đình và XH. Nhóm 3 - Bà Tâm là người có đức tính tự chủ.vượt khó khăn, không bi quan chán nản. - N không có đức tính tự chủ, thiếu tự tin và không có bản lĩnh. ? Nếu trong lớp em có bạn như N thì em - HS trao đổi, thảo luận, trình bày: Động và các bạn sẽ xử lý như thế nào? viên gần gũi giúp đỡ các bạn hoà hợp với lớp, với cộng đồng để họ trở thành người tốt. Phải có đức tính tự chủ để không mắc phải -Gv tổ chức HS thảo luận cách ứng xử sai lầm như N. thể hiện tính tự chủ. ? Em xử lý như thế nào khi gặp các tình huống sau: HS trao đổi sau đó nêu ý kiến cá nhân + Khi ai đó làm điều gì khiến bạn không hài long. + Khi có người rủ bạn trốn học. + Bị bạn bè nghi oan. + Có bạn tự nhiên bị ngất trong giờ học. + Bố mẹ chưa đáp ứng được mong muốn của em. - GV nhận xét và bổ sung sau mỗi câu HS trả lời. 1/ Khái niệm: Tự chủ là làm chủ bản thân… b. Nội dung bài học: ? Em hiểu thế nào là tự chủ? của cuộc sống. ? Nêu biểu hiện của đức tính tự chủ? 2/ Biểu hiện của đúc tính tự chủ: Thái độ ? Tính tự chủ có ý nghĩa như thế nào? bình tĩnh… điều chỉnh hành vi của mình 3/ ý nghĩa: Tự chủ là đức tính quý ? Chúng ta cần rèn luyện tính tự chủ như giá…giúp con người vượt qua khó khăn thử thế nào? thách và cám dỗ. * GV chốt 3 ý: 1,2,3 trong nội dung bài 4/ Cách rèn luyện: - Suy nghĩ trước khi nói học SGK(Trang 7) và hành động…biết rút kinh nghiệm và sửa chữa. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 phút)
5
a. Bài tập 1/8 Gv yêu cầu học sinh giải a. Bài tập 1/ 8: Đồng ý với những ý: a,b,d, e thích b. Bài tập 3,4/8: GV hướng dẫn học sinh b. Bài tập 3,4/8: Hs làm bài tập 3,4. làm. - Ý nói con người có quyết tâm thì dù bị ? Giải thích câu tục ngữ: “Dù ai nói ngả người khác ngăn cản cũng vẫn vững vàng nói nghiêng/ Lòng ta vẫn vững như kiềng không thay đổi ý định của mình ba chân” HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (7 phút) 1. Cùng chia sẻ a) Em sẽ hành động như thế nào khi gặp phải những tình huống sau ? 1) Em đang ngồi ung dung nghe nhạc trên xe buýt thì có một cụ già và một em nhỏ bước lên xe. 2) Minh rất ngại rửa bát. Thường ngày, ăn cơm xong mẹ thường rửa bát giúp Minh để Minh có thêm thời gian học tập. Hôm nay, nhà có khách nên mẹ không giúp Minh được. Một chậu bát lớn đang chờ Minh mà Minh rất muốn trì hoãn việc này. 3) Đôi lúc, em thấy mình đang nghi ngờ ai đó về những điều lặt vặt, hoặc có những ý nghĩ tiêu cực. Em đã cố gắng để không làm cho suy nghĩ đó tăng lên nhưng thật khó để làm được. b) Từ kết quả trao đổi, chia sẻ về những tình huống trên, theo em, học sinh cần phải làm gì để rèn luyện phẩm chất tự chủ ? 2. Tìm hiểu ý nghĩa câu ca dao Dù ai nói ngả nói nghiêng Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân Hãy viết một đoạn văn khoảng 1/2 trang giấy để chia sẻ suy nghĩ của em về ý nghĩa câu ca dao trên. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (2 phút) 1/ Tìm một số câu tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về tính tự chủ . 2/ Học thuộc nội dung bài học. Làm bài tập 4 trang 8 3/ Hình ảnh dưới đây gợi cho em ý tưởng gì để viết bài về chủ đề tự chủ ? Hãy viết một bài thuyết trình trong 2 phút về tự chủ dựa trên ý tưởng của bức hình này.
4/ Chuẩn bị trước bài 3 : Dân chủ và kỉ luật. + Tìm hiểu truyện đọc. + Tìm hiểu dân chủ, kỉ luật là gì ?...
6
Tuần 3 Tiết 3 Bài 4: DÂN CHỦ VÀ KỈ LUẬT Ngày soạn: /9/2020 Ngày dạy: /9/2020 A. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức - Thế nào là dân chủ, kỷ luật; Biểu hiện; ý nghĩa của dân chủ, kỷ luật. Mối quan hệ giữa dân chủ và kỉ luật. 2. Kĩ năng - Biết thực hiện tốt dân chủ kỷ luật, xây dựng kế hoạch rèn luyện, biết phân tích đánh giá các tình huống về tính dân chủ, kỷ luật của tập thể. 3. Thái độ - Có thái độ tôn trọng quyên dân chủ và kỷ luật, phát huy dân chủ trong học tập, lao động; Noi gương những việc tốt, phê phán hành vi, vi phạm dân chủ kỷ luật. 4. Định hướng phát triển – phẩm chất. - Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, yêu cuộc sống. B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK + Sách giáo viên GDCD9 2. Chuẩn bị của HS: Sự kiện, tình huống, tục ngữ, ca dao…theo chủ đề. C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp đóng vai; phương pháp đối thoại. D. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) - Gv nêu tình huống: Đại hội chi đoàn 9A diễn ra tốt đẹp, tất cả các đoàn viên tham gia xây dựng phương hướng phấn đấu của năm học mới. Đại hội đã bầu ra 1 BCH chi đoàn gồm các bạn ngoan, học giỏi, có ý thức xây dựng tập thể. - GV: Vì sao đại hội thành công như vậy? - HS: Vì tập thể phát huy dân chủ, các đoàn viên có ý thức kỉ luật cao. - GV: Dẫn dắt vào bài mới:Trong mọi việc nếu phát huy dân chủ của mọi người thì phát huy được trí tuệ của quần chúng, tạo ra sức mạnh trong hoạt động chung, khắc phục được những khó khăn gặp phải.... vậy dân chủ và kỉ luật là gì? Việc phát huy dânchủ và kỉ luật có ý nghĩa như thế noà/ Cách rèn luyện ra sao? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi đó. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25 phút) Có dân chủ Thiếu dân chủ * Đàm thoại 2 tình huống SGK + Các bạn sôi nổi thảo + Công nhân không ? Hãy nêu những chi tiết thể hiện việc luận; đề xuất chỉ tiêu cụ được bàn bạc góp ý về làm phát huy dân chủ và thiếu dân chủ thể; Thảo luận các biện yêu cầu của giám đốc. trong 2 câu chuyện trên. pháp thực hiện vấn đề + Sức khoẻ công nhân - GV chia bảng 2 phần gọi học sinh điền chung. giảm sút; Công nhân + Tự nguyện tham gia kiến nghị cải thiện lao ý kiến cá nhân vào 2 cột. động, đời sống vật chất, - Sau khi HS làm xong. GV nhận xét - các hoạt động tập thể. + Thành lập đội thanh tinh thần nhưng giám bổ sung. niên “cờ đỏ”.
đốc không chấp nhận yêu cầu của công nhân.
7
- Gv tổ chức cho HS thảo luận: ? Nêu tác dụng của việc phát huy tính dân chủ và thực hiện kỷ luật của tập thể 9A dưới sự chỉ đạo của thày giáo chủ nhiệm. ? Việc làm của ông giám đốc ở câu chuyện 2 có tác hại như thế nào? Vì sao?
- HS thảo luận: + Tạo ra sự thống nhất cao về nhận thức ý chí và hành động, tạo điều kiện cho sự phát triển của mỗi cá nhân → Lớp được tuyên dương xuất sắc; Nâng cao hiệu quả, chất lượng lao động. + Việc làm của ông giám đốc gây hậu quả xấu cho công ty vì ông là người độc đoán, chuyên quyền, gia trưởng.
HS thảo luận - cử đại diện trả lời. - GV chia nhóm giao câu hỏi: 1.Khái niệm: Nhóm 1: Thế nào là dân chủ? Dân chủ Kỉ luật Thế nào là kỷ luật? - Mọi người làm chủ - Tuân theo quy định của cộng đồng Nhóm 2 : dân chủ và kỷ luật thể hiện công việc Mọi người được viết - Hành động thống như thế nào? Tác dụng của dân chủ, kỷ được cùng tham gia. nhất để đạt chất lượng luật? Mối quan hệ giữa dân chủ và kỷ - Mọi người góp ý kiến cao. luật? Nhóm 3: Vì sao trong cuộc sống chúng thực hiện kiểm tra giám sát. ta cần phải có dân chủ, kỷ luật? - HS cần rèn luyện dân chủ và kỷ luật 2.Ý nghĩa: - Tạo ra sự thống nhất cao về nhận nhận thức, như thế nào? ý trí và hành động. - Sau khi HS thảo luận, trình bày. - HS LIÊN HỆ: Hãy kể lại một việc làm - Tạo điều kiện cho sự phát triển của mỗi cá nhân của em về thực hiện tốt tính dân chủ và - Xây dựng xã hội phát triển về mọi mặt tính kỉ luật của nhà trường ? 3. Rèn luyện: + Các buổi sinh hoạt lớp. Mọi người cần tự giác chấp hành kỷ luật + Trao đổi để xây dựng nội quy lớp học. - Các cán bộ lãnh đạo, các tổ chức XH; tạo - GV chốt các mục 1,2,3,4 trong nội điều kiện cho mỗi cá nhân phát huyDân chủ, kỉ dung bài học SGK(tr 10,11) luật. - HS đọc nội dung bài học. - HS vâng lời bố mẹ, thực hiện quy định của trường lớp; Tham gia dân chủ, có ý thức kỷ luật. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 phút) a. Bài tập 1: (11): yêu cầu HS giải thích a. Bài tập 1: (11): Hoạt động thể hiện dân chủ: a,c,d. - Thiếu dân chủ: b - Thiếu kỷ luật: đ b. Bài tập 4: (11): ? Để thực hiện tốt b. Bài tập 4: (11):Tham gia bàn bạc các công dân chủ và kỷ luật trong nhà trường HS việc của lớp của trường, thực hiện tốt nội quy cần phải làm gì? lớp trường đề ra... HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4 phút) 1/ Em đồng ý với ý kiến nào sau đây ? a) HS còn nhỏ tuổi chưa cần đến dân chủ. b) Chỉ trong nhà trường mới cần đến DC. c) Mọi người cần phải có kỉ luật. d) Có kỉ luật thì xã hội mới ổn định - HS trao đổi và tán thành ý kiến đúng : c, d 2/ Lớp em ý thức tổ chức kỉ luật chưa tốt. Nếu là lớp trưởng em sẽ làm gì? 3. Kế hoạch hoàn thiện bản thân Đọc đoạn viết sau về vai trò của tính kỉ luật, sau đó hãy thể hiện quyết tâm để hoàn thiện một số điểm mà em tự đánh giá còn chưa tốt .
8
Tính kỉ luật chắc chắn sẽ giúp chúng ta hoàn thành những việc cần được hoàn thành, chứ không phải khi ta cảm thấy thích hoàn thành chúng. Đây là chìa khoá để thành công và cả hạnh phúc, bởi chúng ta sẽ cảm thấy hài lòng thật sự khi gặt hái kết quả từ công sức lao động chăm chỉ và bền bỉ của chính mình. Người ta thường nói, thành công vốn là tổng của những nỗ lực nhỏ bé được lặp đi lặp lại ngày qua ngày mà nên. Cứ mỗi ngày bạn tự đặt ra cho mình một kế hoạch rồi tự khép mình vào tính kỉ luật để thực hiện bằng được mục tiêu đó, thì sao không thể.đi tới thành công. (Theo Bí quyết muốn thành công cần có tính kỉ luật, www.3i.com.vn) HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1 phút) 1/Tìm hiểu và học tập những tấm gương sống có kỉ luật ở trường, lớp em. 2/ Học thuộc nội dung bài học. Làm bài tập 3, 4 trang 11. 3/ Sưu tầm tục ngữ, ca dao… nói về dân chủ, kỷ luật. 4/Đọc và chuẩn bị bài 4. SGK : Bảo vệ hòa bình (Sưu tầm tranh ảnh về bảo vệ hòa bình. Tìm hiểu về tình hình trong nước và thế giới hiện nay). Ơ
9
Tuần 4 Tiết 4 Bài 4: BẢO VỆ HÒA BÌNH Ngày soạn: /9/ 2020 Ngày dạy: /10/2020 A. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức - Thế nào là hoà bình và bảo vệ hòa bình. Giải thích được vì sao cần phải bảo vệ hòa bình. - Trình bày được ý nghĩa của các hoạt động bảo vệ hòa bình ,chống chiến tranh đang diễn ra ở Việt Nam và trên thế giới. - Trình bày các biểu hiện của sống hòa bình trong sinh hoạt hàng ngày. 2. Kĩ năng - Tích cực tham gia các hoạt động vì hoà bình, chống chiến tranh do lớp, trường tổ chức. 3. Thái độ - Quan hệ tốt với mọi người xung quanh, yêu hoà bình, ghét chiến tranh phi nghĩa. 4. Định hướng phát triển năng lực - Tự nhận thức, tự đánh giá và điều chỉnh hành vi. - Giải quyết vấn đề, hợp tác,…. B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Chuẩn bị của giáo viên: - SGK + Sách giáo viên GDCD9 2. Chuẩn bị của HS: Tranh ảnh, bài báo, bài thơ, bài hát về hoà bình và chiến tranh… C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp đóng vai; phương pháp đối thoại. D. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) - Phuơng án 1: Cho HS xem clíp về hậu quả của chiến tranh và nêu suy nghĩa của em sau khi xem clíp. - Phuơng án 2: Gv cho HS hát bài “Chúng em cần hoà bình” - GV vào bài: Chiến tranh thế giới lần thứ nhất (2014- 2018), lần thứ hai ( 2039- 2045) đã trôi qua rất lâu nhưng hậu quả của nó vẫn còn dai dẳng, nặng nề với bao mất mát đau thương, chết chóc, bệnh tật, thất học… Để hiểu chiến tranh, hoà bình... Chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay : Bảo vệ hòa bình. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25 phút) GV tổ chức cho học sinh thảo luận. - HS thảo luận cử đại diện trả lời. -Nhóm 1: Em có suy nghĩ gì khi đọc các *Nhóm 1: - Sự tàn khốc của chiến tranh thông tin và xem ảnh SGK. - Giá trị của hoà bình, Ngăn chặn chiến tranh, bảo vệ hoà bình. - Nhóm 2: Chiến tranh đã gây ra hậu quả * Nhóm 2: - Cuộc chiến tranh lần 1 làm 10 như thế nào? triệu người chết. - Chiến tranh lần 2 khoảng 60 triệu người chết. - Nhóm 3: Chiến tranh đã gây nên hậu quả * Nhóm 3: Từ 2000 đến 2000 đã làm 2 triệu gì cho trẻ em? trẻ em chết, 6 triệu thương tích tàn phế, 20 triệu sống bơ vơ, 300 nghìn trẻ em tuổi thiếu niên buộc phải đi lính, cầm sung giết người. ? Vì sao phải bảo vệ hoà bình? - Phải bảo vệ hoà bình vì:Hoà bình đem lại cuộc sống bình yên, ấm no, hạnh phúc cho nhân dân. Vì chiến tranh là chết chóc, bệnh tật, thất học…
10
- Nhóm 4: Cần phải làm gì để ngăn chặn * Nhóm 4: Để bảo vệ hoà bình và ngăn ngừa chiến tranh và bảo vệ hoà bình? Em có suy chiến tranh chúng ta cần xây dựng mối quan nghĩ gì khi đế quốc Mĩ gây chiến tranh ở hệ thân thiện giữa con người với con người, Việt Nam hiểu biết, bình đẳng, hữu nghị, hợp tác giữa GV kết luận: Nhân loại ngày nay đang các dân tộc và quốc gia trên thế giới. đứng trước vấn đề nóng bỏng có liên quan - Đế quốc Mĩ gây chiến tranh ở Việt Nam là đến cuộc sống mỗi dân tộc cũng như toàn cuộc chiến tranh phi nghĩa, gây đau thương nhân loại: Đó là bảo vệ hoà bình và chống chết chóc cho dân tộc ta. chiến tranh. - Gv tổ chức HS tìm hiểu biểu hiện của Hs trao đổi, thảo luận cặp đôi để tìm hiểu lòng yêu hoà bình. biểu hiện của lòng yêu hoà bình Hoà bình Chiến tranh ? Nêu sự đối lập giữa hoà bình và chiến - Đem lại cuộc ống - Gây đau thương, tranh. ? Phân biệt chiến tranh phi nghĩa và chiến bình yên, tự do, nhân chết chóc, đói nghèo dân ấm no, hạnh phúc bệnh tật, không được tranh chính nghĩa? ? Thế nào là đấu tranh để bảo vệ hòa bình là khát vọng của loài học hành là thả hoạ của loài người. ? Hòa bình mà nhân dân ta đã giành được người. CTr chính nghĩa CTr phi nghĩa có phải trả giá không? Em biết gì về sự trả - Đấu tranh chống xâm - Gây chiến tranh giá này ? lược giết người, cướp của. ? Em suy nghĩ gì về chiến tranh, về bom - Bảo vệ độc lập tự do - Xâm lược đất nước nguyên tử, về thế giới đang cùng nhau cấm - Bảo vệ hoà bình khác dùng vũ khí giết người hàng loạt? Em suy - Phá hoại hoà bình. nghĩ gì về một thế giới không có bom HS tự liên hệ - trình bày nguyên tử? HS trao đổi- trình bày - nhận xét HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 phút) ? Hành vi nào biểu hiện lòng yêu hoà Bài tập 1 ( SGK-16 ): - Lòng yêu hoà bình: a, b, d, e. bình? Vì sao? * Đóng vai TH: Khi thấy Trung Quốc có * Bài tập tình huống.hành động gây hấn ở vùng biển của VN. - HS diễn - HS khác NX, bổ sung. Một số bạn tổ chức viết thư, tặng quà cán bộ và nhân dân ở đây. Nhưng Minh cười bảo: Làm việc vô tích sự. - Nếu là bạn Minh, em sẽ làm gì ? - GV NX – cho điểm. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4 phút) -Viết một đoạn văn bày tỏ cảm xúc của em về nền hòa bình em đang được hưởng. - HS hát bài hát có chủ đề HÒA BÌNH HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1 phút) 1/ Học thuộc nội dung bài học. Làm bài tập 2, 4 tr20. 2/Tìm hiểu những clíp nói về tình hình xung đột vũ trang, căng thẳng trên thế giới và bày tỏ quan điểm của em. 3/ vẽ một bức tranh về hòa bình 4/HS tự xây dựng kế hoạch thực hiện hoạt động vì hòa bình (theo đơn vị tổ ) 5/ Chuẩn bị bài 4, phần tiếp theo : - Vì sao phải bảo vệ hòa bình . + Nhân dân ta đã làm gì để thể hiện lòng yêu chuộng hòa bình của mình? + Trách nhiệm của nhân loại ?
11
Tuần 5 Tiết 5 Bài 4: BẢO VỆ HÒA BÌNH (t2) Ngày soạn: Ngày dạy: I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức - Thế nào là hoà bình và bảo vệ hòa bình. Giải thích được vì sao cần phải bảo vệ hòa bình. - Trình bày được ý nghĩa của các hoạt động bảo vệ hòa bình ,chống chiến tranh đang diễn ra ở Việt Nam và trên thế giới. - Trình bày các biểu hiện của sống hòa bình trong sinh hoạt hàng ngày. 2. Kĩ năng - Tích cực tham gia các hoạt động vì hoà bình, chống chiến tranh do lớp, trường tổ chức. 3. Thái độ - Quan hệ tốt với mọi người xung quanh, yêu hoà bình, ghét chiến tranh phi nghĩa. 4. Định hướng phát triển năng lực - Tự nhận thức, tự đánh giá và điều chỉnh hành vi. - Giải quyết vấn đề, hợp tác,…. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Chuẩn bị của giáo viên: - SGK + Sách giáo viên GDCD9 2. Chuẩn bị của HS: Tranh ảnh, bài báo, bài thơ, bài hát về hoà bình và chiến tranh… III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp đóng vai; phương pháp đối thoại. IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) - Em có biểu hiện của lòng yêu hoà bình không? Em hãy nêu một số biểu hiện chứng tỏ em là người yêu hòa bình? HS trình bày, HS khác bổ sung - Gv kết nối vào bài mới: Ai cũng mong muốn có cuộc sống hòa bình. Vì vậy ngày nay việc tiếp tục đấu tranh ngăn chặn chiến tranh và bảo vệ hòa bình là trách nhiệm của mỗi dân tộc, toàn nhân loại nói chung và dân tộc Việt Nam nói riêng...... Cô và các em cùng nghiên cứu bài học hôm nay : Bảo vệ hòa bình ( TT). HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20 phút) - GV tổ chức cho học sinh thảo luận. “ Chất độc màu da cam do đế quốc Mĩ thả xuống ở miền nam Việt Nam trong chiến tranh xâm lược nước ta đã gây nhiều hậu quả khủng khiếp cho môi trường sinh thái miền Nam, đặc biệt đồng bào đó sinh con quái thai, dị dạng.....” ? Em có biết hiện nay, nhân dân ta đang HS trao đổi, trình bày: Tìm hiểu nạn nhân làm gì để tích cực giải quyết vấn đề này chất độc da cam, quyên góp ủng hộ các gia không ? Hãy nêu một số ví dụ cụ thể mà đình này; vẽ tranh bảo vệ hòa bình, môi em biết qua các phương tiện thông tin đại trường sinh thái ; ca hát vì hòa bình ; viết thư chúng hoặc ngay ở địa phương em đang cho bạn bè quốc tế............. sinh sống ? * Hà Nội, thủ đô nước ta được UNESCO công nhận là “thành phố vì hòa bình” ? Em là học sinh của Hà Nội cũng như của - GV gọi HS trả lời cả nước có kế hoạch nhỏ của mình như thế
12
nào để làm cho Hà Nội luôn luôn là “ thành phố vì hòa bình” ? * GV kết luận: Nhân loại ngày nay đang đứng trước vấn đề nóng bỏng có liên quan đến cuộc sống mỗi dân tộc cũng như toàn nhân loại: Đó là bảo vệ hoà bình và chống chiến tranh. ? Quan phần tìm hiểu trên em hiểu thế nào là hoà bình? ? Biểu hiện của lòng yêu hoà bình?
1. Khái niệm: Hoà bình là không có chiến tranh hoặc xung đột vũ trang…Là khát vọng của toàn nhân loại. 2. Biểu hiện: Giữ gìn Cuộc sống bình yên…Không để xảy ra chiến tranh hay xung đột.
3. Trách nhiệm của nhân loại và nhân
? Nhân loại nói chung và dân tộc ta nói dân VN. riêng phải làm gì để bảo vệ hoà bình? Cần ngăn chặn chiến tranh, bảo vệ hoà bình…Dân tộc ta đã và đang tham gia tích - Mục 3 đọc thêm (không dạy) cực vì sự nghiệp bảo vệ hoà binh và công lý * GV chốt các ý 1,2,3,4 trong nội dung trên thế giới. bài học SGK(14,15) - Cần phải xây dựng mối quan hệ tôn trọng, bình đẳng, thân thiện giữa con người với con người…Trên thế giới. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 phút) a- Bài 1(16) Những hành vi nào biểu hiện a- Bài 1: Hành động thể hiện long yêu hoà long yêu hoà bình? bình là: a, b, d, e, h, i b- Bài 2(16) Yêu cầu học sinh giải thích b- Bài 2: Tán thành ý kiến: a, c. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (8 phút)
1/ Em nghĩ gì về hành vi bạo lực ở học sinh Trung học cơ sở hiện nay ? (Về những hành vi cổ vũ bạo lực, hoặc thờ ơ, vô cảm đứng xem, hoặc quay video các vụ bạo lực và đưa lên mạng của một số học sinh hiện nay). 2/ ở trường, lớp em có hiện tượng này không? Theo em, hành vi bạo lực học đường đã gây nên những hậu quả như thế nào ? 3/ Em và các bạn cần làm gì để phòng chống các hành vi bạo lực học đường (khi là nạn nhân của bạo lực học đường/khi chứng kiến hành vi bạo lực học đường/khi biết về nguy cơ một vụ bạo lực học đường sắp xảy ra...) ? 4/ Cùng các bạn trong nhóm vẽ một bức tranh hoặc xây dựng một thông điệp về bảo vệ hoà bình? 5/Cùng các bạn trong nhóm, trong lớp hợp tác lập kế hoạch một hoạt động phòng chống bạo lực học đường ở lớp/trường em và thực hiện hoạt động đó theo kế hoạch đã lập ra. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (2 phút) 1/Tìm hiểu về một số hoạt động bảo vệ hoà bình của nhân dân ta và nhân dân thế giới. 2/ Tìm hiểu về một số thành tựu phát triển nổi bật của địa phương em, của nước ta (trên các lĩnh vực : kinh tế, giáo dục, y tế, văn hoá, bảo vệ môi trường). Chia sẻ những thông tin đã SƯU tầm được với các bạn trong nhóm, trong lớp. 3/ Học nội dung bài học. Làm bài tập 2, 4 trang 20. 4/ Tổ chức cho HS tự xây dựng kế hoạch thực hiện hoạt động vì hòa bình (tổ chức theo đơn vị tổ)
13
[
CHỦ ĐỀ: QUAN HỆ VỚI CỘNG ĐỒNG QUỐC TẾ ( Gồm 03 tiết)
I. CƠ SỞ HÌNH THÀNH CHỦ ĐỀ - Chủ đề được xây dựng dựa vào các bài học theo phân phối chương trình hiện hành, bao gồm những bài sau: + Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới + Hợp tác cùng phát triển - Tài liệu: Sách giáo khoa GĐC 9; sách giáo viên GDCD 9, sách bài tập CD, Sách tình huống... II. THỜI GIAN DỰ KIẾN: Tổng số tiết của chủ đề: 02 tiết Tiết Tiết PPCT Nội dung Ghi chú - Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới và hợp 1 6 tác cùng phát triển -Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới và hợp 2 7 tác cùng phát triển -Luyện tập -Tổng kết- kiểm tra đánh giá chủ đề 3 8 III. MỤC TIÊU CHUNG CỦA CHỦ ĐỀ 1. Về kiến thức - Học sinh hiểu thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới, hiểu thế nào là hợp tác cùng phát triển - Học sinh hiểu được ý nghĩa của quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới. Hiểu được vì sao phải hợp tác quốc tế, nêu được nguyên tắc hợp tác quốc tế của Đảng và Nhà nước ta. 2. Về kĩ năng - H/s biêt thể hiện tình hữu nghị với người nước ngoài khi gặp gỡ, tiếp xúc. Tham gia các hoạt động đoàn kết hữu nghị do nhà trường, địa phương tổ chức. - H/s tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế phù hợp với khả năng của bản thân. 3. Về thái độ -H/s biÕt tôn trọng, thân thiện với người nước ngoài khi gặp gỡ tiếp xúc. - H/s ñng hộ các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về hợp tác quốc tế 4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực hợp tác: Hoạt động nhóm, thảo luận trả lời câu hỏi - Năng lực giải quyết vấn đề: trong cuộc sống khi có những tình huống xảy ra - Năng lực tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm cá nhân: thể hiện vai trò của bản thân trong viÖc thÓ hiÖn t×nh h÷u nghÞ víi c¸c dan téc trªn thÕ giíi vµ sù hîp t¸c víi ng−êi xung quanh. - Năng lực quan sát: hình ảnh về sù hîp t¸c. - Năng lực tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm cá nhân : thể hiện vai trò của bản thân trong việc thÓ hiÖn t×nh h÷u nghÞ víi c¸c d©n téc trªn thÕ giíi vµ sù hîp t¸c víi ng−êi xung quanh. IV. BẢNG MÔ TẢ MỨC ĐỘ NHẬN THỨC CỦA CHỦ ĐỀ VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI TẬP. 1. Lập bảng mô tả
14
Mức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
độ Nội dung - Kể được một số -Từ việc quan sát -Biết nêu một số quan hệ giữa nước ta ảnh, đọc tư liệu, việc làm thể hiện -Tình hữu nghị với các nước khác. học sinh hiểu thế tình hữu nghị. giữa các dân tộc nào là tình hữu trên thế giới nghị giữa các dân tộc trên thế giới
-Biết xử lí tình huống để thể hiện tình hữu nghị với các dân tộc trên thế giới.
- Phân tích được ý nghĩa của tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới.. - Từ việc quan sát ảnh nhận biết được sự hợp tác giữa nước ta với các nước trên các lĩnh vực.
- Hợp tác cùng -Nêu được một số phát triển
thành quả của sự hợp tác giữa nước ta với các nước.
- Kể được một số nguyên tắc hợp tác Quốc tế của Đảng và Nhà nước ta.
- Biết liên hệ những việc làm thể hiện sự hợp tác với bạn bè và mọi người trong công - Giải thích được v́ việc chung. sao hiện nay các nước đều phải có - Luụn cú ý thức sự hợp tác Quốc tế. hợp tác cùng bạn bè và mọi người trong công việc chung.
-Từ việc liên hệ thực tế h/s hiểu thế nào là hợp tác cùng phát triển.
- Biết dự kiến những việc làm để hợp tác với bạn bè và mọi người được tốt hơn.
2. Hệ thống câu hỏi, bài tập của chủ đề a. Gói câu hỏi mức độ nhận biết 1/ Tình hữu nghị là gì. Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới là: A. quan hệ bình đẳng giữa nước này với nước khác. B. quan hệ giữa các nước láng giền. C. quan hệ thường xuyên ổn định giữa nước này với nước khác. D. quan hệ bạn bè thân thiện giữa nước này với nước khác. 2/ Việc làm không thể hiện tình hữu nghị: A. Giúp đỡ khách nước ngoài. B. Ủng hộ các nước bị thiên tai lũ lụt. C. Giao lưu học sinh quốc tế. D. Trêu chọc người nước ngoài. 3/ Công trình nào có sự hợp tác giữa việt Nam và Nhật Bản? A- Cầu Mỹ Thuận. B- Cầu Cần thơ. C- Cầu Rạch Miễu. D- Cầu Hàm Luông. 4/ Vấn đề bức xúc mang tính toàn cầu hiện nay cần hợp tác giải quyết là: A- Kinh tế. B- Văn hóa, giáo dục. C- Dân số, môi trường. D- Khoa học kĩ thuật.
15
5/ Em hãy chọn hai trong những cụm từ: (tương trợ nhau trong mọi công việc/ hỗ trợ lẫn nhau trong công việc/ lợi ích chung của mọi người/ lợi ích của những người khác) để điền vào đoạn sau sao cho đúng với nội dung bài đã học: “Hợp tác là cùng chung sức làm việc, giúp đỡ,……………………………. ……………………., lĩnh vực nào đó vì mục đích chung. Hợp tác phải dựa trên cơ sở bình đẳng, hai bên cùng có lợi và không làm phương hại đến……………………………………………………..”. b. Gói câu hỏi mức độ thông hiểu 6/ Hiện nay nhà nước ta chủ trương: A. Quan hệ các nước trong khu vực Đông Nam Á. B. Quan hệ với các nước cùng chế độ chính trị. C. Quan hệ với tất cả các nước không phân biệt chế độ chính trị. D. Quan hệ với với nhiều nước và phân biệt chế độ chính trị. 7/ Việc làm nào sau đây thể hiện sự hợp tác quốc tế để bảo vệ môi trường: A- Việt Nam tham gia Hội thảo với các nước trong khu vực tìm ra những biện pháp bảo vệ rừng. B- Việt Nam rất chú trọng công tác bảo vệ rừng. C- Việt Nam mở rộng hợp tác với nước ngoài để phát triển kinh tế. D- Việt Nam có nhiều chính sách thu hút sự đầu tư của nước ngoài 8/ Hợp tác với nước ngoài để: A. Giải quyết vấn đề cấp thiết đe dọa sự sống toàn nhân loại. B. Hợp tác là xu thế chung. C. Hợp tác để tìm hiểu nhau. D. Hợp tác để phát triển du lịch 9/ Vì sao phải quan hệ hữu nghị với các nước trên thế giới? HƯỚNG DẪN
- Tạo cơ hội, điều kiện để các nước các dân tộc cúng hợp tác phát triển về nhiều mặt - Tạo sự hiểu biết lẫn nhau tránh gây mâu thuẩn căng thẳng dẫn đến nguy cơ chiến tranh 10/ Hợp tác có vai trò quan trọng như thế nào trong bối cảnh hiện nay? Nêu một số thành quả trong quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và các nước khác? HƯỚNG DẪN
- Giải quyết những vấn đề bức xúc có tính toàn cầu. (bảo vệ môi trường, hạn chế sự bùng nổ dân số, khắc phục tình trạng đói nghèo, phòng ngừa và đẩy lùi những bệnh hiểm nghèo…) mà không một quốc gia nào có thể tự giải quyết, thì sự hợp tác là một vấn đề quan trọng và tất yếu. Có thể nói, hợp tác hiện nay là yêu cầu sống còn của mỗi dân tộc. - Thành quả trong quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và các nước khác: Cầu Mĩ Thuận, Cầu Thăng Long, Nhà máy thủy điện Hòa Bình, Khai thác dầu Vũng Tàu, khu chế xuất lọc dầu Dung Quất, Bệnh viện Việt Nhật,... c. Gói câu hỏi mức độ vận dụng thấp 11/ Từ câu:"Bốn bể là anh em", Chủ tịch Hồ Chí Minh đã viết câu: Quan sơn muôn dặm một nhà Bốn phương vô sản đều là anh em. Câu trên thể hiện điều gì? A- Bảo vệ hòa bình. B- Hợp tác cùng phát triển. C- Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới. D- Năng động sáng tạo.
16
12/ Theo em, là một học sinh để có khả năng hợp tác có hiệu quả em cần làm gì? HƯỚNG DẪN
- Tham gia các hoạt động hợp tác phù hợp với khả năng: Bảo vệ mội trường, tuyên truyền chính sách dân số, tuyên truyền phòng chống các bệnh hiểm nghèo… - Ủng hộ chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước ta về hợp tác quốc tế tích cực vận động gia đình, bạn bè thực hiện, phê phán những hành vi việc làm đi ngược lại chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước. 13/ Có ý kiến cho rằng học sinh không nên hợp tác với nhau trong học tập, vì như vậy sẽ làm mất đi tính độc lập, tự chủ của mỗi cá nhân. Em có tán thành ý liến đó không? Vì sao? HƯỚNG DẪN
Em không đống ý với ý kiến đó vì: Hợp tác trong học tập theo đúng nghĩa là phải trên cơ sở nổ lực cá nhân, mỗi người phải có sự chuẩn bị và có ý kiến riêng của mình để tham gia các hoạt động chung của nhóm. Vì vậy hợp tác trong học tập không làm mất đi tính độc lập, tự chủ mỗi cá nhân, trái lại qua học tập hớp tác các ý kiến được bổ sung trở nên phong phú, giúp mỗi cá nhân được học tập được nhiều hơn, tốt hơn. d. Gói câu hỏi mức độ vận dụng cao 14/ Bình và Minh đang đi trên đường thì thấy có 2 người khách nước ngoài đang lúng túng lưỡng lự giữa ngã tư tay giở bản đồ ra xem, chắc là họ đang tìm đường. Thấy các bạn họ họ tỏ vẻ vui mừng vẫy các bạn lại gần , Bình định đến giúp họ thì Minh kéo Bình lại và nói:’ Bọn Tạy ba lô lang thang này cậu quan tâm làm gì, kệ họ” Em hãy nhận xét hành vi của Minh. Lí giải? HƯỚNG DẪN
Hành vi của Minh là sai, thể hiện sự kì thị, phân biệt đối xử với người nước ngoài, như vậy là chưa thể hiện tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới. 15/ Có hai người sinh viên nước ngoài, một người Ấn Độ và một người Mĩ đến nhà ông A xin ở trọ trong thời gian họ đi học thực tế tìm hiểu về văn hóa, phong tục, tập quán của Việt Nam. Ông A đồng ý cho người sinh viên Ấn Độ trọ. Còn người sinh viên Mĩ thì bị ông A từ chối với lí do là ông không thích người Mĩ vì nước Mĩ đã từng xâm lược Việt Nam. Theo em, suy nghĩ và hành động của ông A như vậy có đúng hay không? Vì sao? HƯỚNG DẪN
- Suy nghĩ và hành động của ông A là không đúng. - Bởi vì, người sinh viên Mĩ không thể chịu trách nhiệm về những gì mà thế hệ trước đã gây nên. - Hơn nữa, xu thế chủ yếu hiện nay là xu thế hòa bình, hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới nên chúng ta phải biết khép lại quá khứ để hướng tới một tương lai hòa bình, hữu nghị. 16/ “ Trong xu thế hội nhập hiện nay, hợp tác quốc tế đang là vấn đề tất yếu của mỗi quốc gia, dân tộc trên thế giới. Việt Nam đã và đang trở thành một trong những điển hình của xu thế đó”. Bằng vốn hiểu biết của mình em hãy làm rõ nhận định trên? HƯỚNG DẪN
Yêu cầu trình bày các ý như sau: - Trình bày rõ ràng, mạch lạc, logic - Làm rõ được tính tất yếu: Bất cứ quốc gia dân tộc nào cũng phải tham gia nếu không sẽ tụt hậu
17
- Lợi ích: + Cộng đồng thế giới: Giải quyết những vấn đề bức xúc có tính toàn cầu, làm phong phú thêm nền văn hoá nhân loại + Việt Nam: Học hỏi kinh nghiệm, tiếp thu thành tựu khoa học- kĩ thuật… * Thu hút vốn đầu tư, giải quyết việc làm… * Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế. - Thực tế chứng minh ở Việt Nam: + Đảng, nhà nước ta đã coi trọng vấn đề này thể hiện bằng các chủ trương, chính sách… + Thành tựu: * Việt Nam gia nhập các tổ chức quốc tế như: ASEAN, WTO… * Hợp tác trong các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, giáo dục… - Liên hệ bản thân: Ra sức học tập, hợp tác với mọi người trong học tập, lao động, sinh hoạt hàng ngày 17/ Em hãy lập một kế hoạch hoạt động thể hiện tình hữu nghị với thiếu nhi các trường khác, địa phương khác hoặc nước khác. Kể một số kết quả cụ thể về những việc làm thể hiện tình hữu nghị của học sinh trường em. HƯỚNG DẪN
* Xây dựng được kế hoạch hoạt động hữu nghị bao gồm đủ các ý sau: - Tên hoạt động. - Nội dung, biện pháp hoạt động. - Thời gian, địa điểm tiến hành. - Người phụ trách, người tham gia. * Nêu được một số kết quả cụ thể về những việc làm thể hiện tình hữu nghị của học sinh trong trường: C. CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN
-Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin : Biết sưu tầm số liệu, bằng chứng thể hiện tình hữu nghị và sự hợp tác.. - Kỹ năng giao tiếp: Trình bày suy nghĩ về tình hữu nghị giữa nước ta với các nước, ý nghĩa của tình hữu nghị, sự cần thiết phải hợp tác - Kỹ năng nêu và giải quyết vấn đề về một tình huống có liên quan đến việc thể hiện tình hữu nghị - Kỹ năng tư duy sáng tạo về cách thể hiện sự hợp tác với bạn bè và mọi người D. CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Động não; thảo luận nhóm; đóng vai; xử lí tình huống... E- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên: Sưu tầm tư liệu về chủ đề, thiết kế tiến trình dạy học, nội dung trình chiếu, phiếu học tập, sắp xếp học sinh theo nhóm... 2. Học sinh: Đọc trước và tìm hiểu nội dung các bài học theo định hướng sgk, chuẩn bị bài theo yêu cầu của giáo viên, tìm đọc các tư liệu liên quan đến chủ đề. H. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ (KẾ HOẠCH DẠY HỌC)
18
Tuần 6. Tiết 6 Ngày soạn: /10/2020 TÌNH HỮU NGHỊ GIỮA CÁC DÂN TỘC TRÊN THẾ GIỚI VÀ HỢP TÁC CÙNG PHÁT TRIỂN Ngày dạy. /10 /2020 1- Mục tiêu bài học 1.1. Kiến thức - Học sinh hiểu thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới, hiểu thế nào là hợp tác cùng phát triển 1.2. Kĩ năng - H/s biêt thể hiện tình hữu nghị với người nước ngoài khi gặp gỡ, tiếp xúc. Tham gia các hoạt động đoàn kết hữu nghị do nhà trường, địa phương tổ chức. - H/s tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế phù hợp với khả năng của bản thân. 1.3. Thái độ -H/s biÕt tôn trọng, thân thiện với người nước ngoài khi gặp gỡ tiếp xúc. - H/s ñng hộ các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về hợp tác quốc tế 1.4. Định hướng phát triển năng lực - Tự nhận thức, tự đánh giá và điều chỉnh hành vi. - Giải quyết vấn đề, hợp tác,…. 2. Nội dung lên lớp: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) - Cả lớp hát “Thiếu nhi thế giới liên hoan” hay “Trái đất này là của chúng em” - GV hỏi: Nội dung bài hát nói lên điều gì? Bài hát có liên quan gì đến hòa bình? Thể hiện ở câu hát, hình ảnh nào? - Gv khái quát: Biểu hiện của hoà bình là sự hữu nghị, hợp tác của các dân tộc trên thế giới. Để hiểu thêm về vấn đề này, chúng ta học bài hôm nay. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25 phút) - Gv cung cấp đoạn thông tin, hình ảnh - HS đọc thông tin Gv cung cấp, quan sát hình và hướng dẫn HS tìm hiểu thông qua ảnh. thảo luận nhóm.
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi: (1) “...Thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa dạng hoá, đa phương hoá, đến nay Việt Nam đã có quan hệ ngoại giao với trên 186 nước thuộc tất cả .các châu lục và lần đầu tiên trong lịch sử có quan hệ bình thường với tất cả các nước lớn, các uỷ viên thường trực.của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc...”. (www.mofa.gov.vn) (2) Điêu 12 Hiến pháp nãm 2013 khẳng định : “Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hoà bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển ; đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập, hợp tác quốc tế trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi ; tuân thủ Hiến chương Liên hợp
19
quốc và điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên ; là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng dồng quốc tế vì lợi ích quốc gia, dân tộc, góp phần vào sự nghiệp hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới”. Câu hỏi: 1/ Hiện nay Việt Nam có quan hệ hữu nghị với bao nhiêu nước ? 2/ Nêu ví dụ về mối quan hệ hữu nghị giữa Việt Nam với một nước hoặc một tổ chức quốc tế mà em biết. 3/ Em hãy cho biết chính sách của Đảng, Nhà nước ta về hoà bình hữu nghị với các nước trên thế giới như thế nào. Hãy gạch chân những từ, cụm từ chỉ điều đó. 4/ Từ những thông tin trên, em hiểu thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới ? - Đại diện nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung. - Gv chốt mốt số kiến thức, liên hệ mở rộng. - Việt Nam có giao hệ ngoại giao 189 nước[1][2][3] thuộc tất cả châu lục và có quan hệ bình thường với tất cả nước lớn, các Ủy viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên Hiệp Quốc Trong số các nước đã thiết lập quan hệ ngoại giao, Việt Nam đã tuyên bố thiết lập quan hệ Đối tác Chiến lược toàn diện với 3 quốc gia gồm: Trung Quốc (2008), Nga (2012), Ấn Độ (2016); quan hệ Đối tác Chiến lược với 13 quốc gia gồm: Nhật Bản (2006), Hàn Quốc, Tây Ban Nha (2009), Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland (2010), Đức (2011), Ý, Pháp, Indonesia, Thái Lan, Singapore (2013), Malaysia, Philippines (2015) và Úc (2018); và quan hệ Đối tác Toàn diện với 13 quốc gia gồm: Nam Phi (2004), Venezuela, Chile, Brasil (2007), New Zealand (2009), Argentina (2010), Ukraina (2011), Hoa Kỳ, Đan Mạch (2013), Myanmar, và Canada (2017), Triều Tiên (2018), Brunei, Hà Lan (2019). - Về chủ trương, theo Báo cáo Chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa X tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI đã nêu lên chính sách đối ngoại: Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế; là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế; vì lợi ích quốc gia, dân tộc, vì một nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa giàu mạnh[4]. ? Nêu ví dụ về mối quan hệ giữa nước ta - Hs tự do nêu ý kiến của mình.Ví dụ: Việt với các nước mà em được biết. Nam - Lào Việt Nam - Cu Ba - GV bổ sung: Hội nghị cấp cao Á – Âu lần 5 tổ chức tại VN là dịp để VN mở rộng Việt Nam - Nhật Bản ngoại giao với các nước, hợp tác về các -> HS trả lời GV nhận xét, kết luận. lĩnh vực kinh tế, XH…là dịp giới thiệu cho bạn bè thế giới về đất nước, con người Việt Nam. * Liên hệ * Liên hệ và giới thiệu tư liệu sưu tầm Hs giới thiệu các tư liệu (đã chuẩn bị) - Ví dụ: được về tình hữu nghị - Tổ chức cho HS liên hệ hoạt động hữu + Quan hệ tốt đẹp, bền vững lâu dài với Lào nghị của nước ta với các nước nói chung và CamPuChia. và thiếu nhi VN nói riêng. + Thành viên hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) + Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á Thái Bình Dương (APEC)
20
- Giới thiệu các hoạt động hữu nghị của nước ta – của thiếu nhi. * GV: Còn một số em thờ ơ với nỗi bất hạnh của người khác; Thiếu lịch sự với người nước ngoài; Không tham gia vào các hoạt động nhân đạo, từ thiện mà trường tổ chức. - Gv hướng dẫn HS phân tích thông tin thứ hai: - GV cho học sinh quan sát ảnh và thảo luận. ? Qua thông tin về Việt Nam tham gia các tổ chức quốc tế, em có suy nghĩ gì? HS quan sát SGK ? Bức ảnh trung tướng phi công Phạm Tuân có ý nghĩa gì?
+ Tăng cường quan hệ với các nước phát triển. + Quan hệ với nhiều nước, nhiều tổ chức quốc tế. → Quan hệ đối tác kinh tế; KHKT; CN thông tin. - Văn hoá, giáo dục, y tế, dân số; Du lịch;. - Xoá đói, giảm nghèo; Môi trường; Hợp tác chống các bệnh SARS – HIV/AIDS; Chống khủng bố, an ninh toàn cầu… * Thiếu nhi: Giao lưu, kết nghĩa, viết thư, tặng sách vở đồ dùng học tập; Cư xử văn minh lịch sự với người nước ngoài; Chia sẻ nỗi đau với các bạn mà nước họ bị khủng bố, xung đột; Giúp đỡ các bạn nước nghèo…
- HS quan sát ảnh và thảo luận. - Việt Nam tham gia vào các tổ chức quốc tế trên các lĩnh vực: Thương mại, y tế, nông nghiệp, giáo dục, khoa học, quỹ nhi đồng. → Đó là sự hợp tác toàn diện thúc đẩy sự phát triển của đất nước. - Trung tướng Phạm Tuân là người Việt Nam đầu tiên bay vào vũ trụ với sự giúp đỡ của các nước Liên Xô cũ. - Bức ảnh cầu Mĩ Thuận là biểu tượng của ? Bức ảnh cầu Mĩ Thuận là biểu tượng nói sự hợp tác giữa VN và Os-Trây-Li-A về lĩnh vực giao thông vận tải. lên điều gì? - Các bác sĩ Việt Nam và Mĩ “Phẫu thuật ? Bức ảnh các bác sĩ Việt Nam và Mĩ đang nụ cười” cho trẻ em VN. → Sự hợp tác về y tế và nhân đạo. làm gì và có ý nghĩa như thế nào? * GV mở rộng, khái quát: Hợp tác giúp chúng ta giải quyết các vấn đề toàn cầu… * Liên hệ - GV nêu một số câu hỏi cho HS - Cầu Mỹ Thuận, nhà máy thuỷ điện Hoà trao đổi. ? Nêu một số thành quả của sự hợp tác giữa Bình, cầu Thăng Long, khai thác dầu Vũng Tầu, khu chế xuất lọc dầu Dung Quất, bệnh nước ta và nước khác. viện Việt- Nhật. ? Em đồng ý với ý kiến nào sau đây: - Quan hệ hợp tác với các nước sẽ giúp chúng ta các điều kiện sau: - HS trả lời a. Vốn - Cả 3 ý kiến đều đúng b. Trình độ quản lý c. Khoa học kỹ thuật - GV : Đất nước ta đi lên xây dựng CNXH từ một nước nghèo nàn lạc hậu nên rất cần - HS nêu ý kiến cá nhân: cả 3 điều kiện trên. + Giúp hiểu biết rộng hơn, tiếp cận với trình ? Bản thân em có thấy được sự tác dụng của hợp tác với các nước trên thế giới độ khoa học kĩ thuật của các nước. Nhận biết được tiến bộ văn minh của nhân loại, bổ không? sung thêm về nhận thức lí luận và thực tiễn. 21
-Gv cho h/s quan sát một số bức ảnh, đọc một số 1. Khái niệm tình hữu nghị giữa các tư liệu thể hiện quan hệ giữa Việt Nam và các dân tộc trên thế giới và hợp tác cùng nước khác phát triển: hữu Hợp tác ? Thế nào là tình hữu nghị giữa các nước trên Tình nghị .. thế giới? ? Hãy lấy thêm ví dụ về sự hợp tác giữa nước ta với các nước ? ở địa phương em có công trình hay nhà máy nào thể hiện sự hợp tác với nước ngoài không ? Cho ví dụ ? ?Từ các ví dụ trên, em hiểu thế nào là hợp tác cùng phát triển ? ? Để hợp tác có hiệu quả cần dựa trên những nguyên tắc nào? * GV: Chốt nội dung bài học theo các mục 1 (SGK trang 18/ 22). ( ghi bảng ý chính)
- Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới là quan hệ bạn bè thân thiện giữa nước này với nước khác.
- Hợp tác là cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong công việc, lĩnh vực nào đó vì sự phát triển chung của các bên + Để hợp tácc có hiệu quả cần dựa trên cơ sở: ^ Bình đẳng ^ Hai bên cùng có lợii. ^ Không hại đến lợi ích người khác.
-VD: Nước ta đã và đang hợp tác với Liên bang Nga trong khai thác dầu khí , hợp tác với Nhật Bản trong lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng , hợp tác với Ô-xtrây-lia trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. -H/s liên hệ địa phương... HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 phút) 1.Trả lời câu hỏi trắc nghiệm: sử dụng các câu hỏi: 1,3, 4, 5,6, 11 2. Làm các bài tập sau: 13/ Có ý kiến cho rằng học sinh không nên hợp tác với nhau trong học tập, vì như vậy sẽ làm mất đi tính độc lập, tự chủ của mỗi cá nhân. Em có tán thành ý liến đó không? Vì sao? HƯỚNG DẪN Em không đống ý với ý kiến đó vì: Hợp tác trong học tập theo đúng nghĩa là phải trên cơ sở nổ lực cá nhân, mỗi người phải có sự chuẩn bị và có ý kiến riêng của mình để tham gia các hoạt động chung của nhóm. Vì vậy hợp tác trong học tập không làm mất đi tính độc lập, tự chủ mỗi cá nhân, trái lại qua học tập hớp tác các ý kiến được bổ sung trở nên phong phú, giúp mỗi cá nhân được học tập được nhiều hơn, tốt hơn. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4 phút) Cùng trao đổi: Thảo luận và liệt kê những biểu hiện của tình hữu nghị và hợp tác giữa Việt Nam với các nước trên thế giới theo bảng sau: Biểu hỉện của tình hữu nghị, hợp tác - Hợp tác Hành động - Thân thiện, cởi mở: Thái độ Việc làm cụ
22
thể
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1 phút) 1. Vẽ tranh: Vẽ tranh trên khổ giấy A3 về chủ đề :“Khát vọng hoà bình và tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giớỉ’. Yêu cầu: Giới thiệu về sản phẩm tranh của em với thầy/ cô giáo và các bạn trong lớp. 2. Lập kế hoạch: Em hãy cùng các bạn trong nhóm, trong lớp thảo luận để lập kế hoạch hoạt động thể hiện tình đoàn kết hữu nghị với các bạn lớp khác, các bạn trường và địa phương khác, sau đó hành động theo kế hoạch đã lập ra theo mẫu : - Tên hoạt động - Nội dung, biện pháp hoạt động - Thời gian, địa điểm tiến hành - Người phụ trách, người tham gia - Ý nghĩa của hoạt động. Tuần 7. Tiết 7 Ngày soạn: /10/2020 Ngày dạy. /10 /2020
TÌNH HỮU NGHỊ GIỮA CÁC DÂN TỘC TRÊN THẾ GIỚI VÀ HỢP TÁC CÙNG PHÁT TRIỂN
1- Mục tiêu bài học 1.1. Kiến thức - Học sinh hiểu được ý nghĩa của quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới. Hiểu được vì sao phải hợp tác quốc tế, nêu được nguyên tắc hợp tác quốc tế của Đảng và Nhà nước ta. 1.2. Kĩ năng - H/s biêt thể hiện tình hữu nghị với người nước ngoài khi gặp gỡ, tiếp xúc. Tham gia các hoạt động đoàn kết hữu nghị do nhà trường, địa phương tổ chức. - H/s tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế phù hợp với khả năng của bản thân. 1.3. Thái độ - H/s biÕt tôn trọng, thân thiện với người nước ngoài khi gặp gỡ tiếp xúc. - H/s ñng hộ các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về hợp tác quốc tế. 1.4. Định hướng phát triển năng lực - Tự nhận thức, tự đánh giá và điều chỉnh hành vi. - Giải quyết vấn đề, hợp tác,…. 2. Nội dung lên lớp: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) - Cả lớp hát: “Trái đất này là của chúng em”. - GV hỏi: Theo em thì loài người ngày nay đang đứng trước những vấn đề nóng bỏng, có liên quan đến cuộc sống của mỗi dân tộc cũng như toàn nhân loại nào? Bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh, chống khủng bố. Vấn đề tài nguyên, môi trường. Dân số, kế hoạch hoá gia đình. Bệnh hiểm nghèo (đại dịch AIDS). Cách mạng khoa học công nghệ. GV khái quát và dẫn: Việc giải quyết các vấn đề trên là trách nhiệm của cả loài người, không riêng một quốc gia nào. Để hoàn thành sứ mệnh đó,c¸c n−íc cÇn x©y dùng mèi quan hÖ b¹n bÌ th©n thiÖn vµ ®Æc biÖt cần có sự hợp tác giữa các dân tộc, các quốc gia trên
23
thế giới. Đó là nội dung của bài hôm nay. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (15 phút) - Gv tổ chức cho HS cùng chia sẻ, cặp 2. Ý nghÜa cña t×nh h÷u nghÞ vµ sù hîp t¸c đôi: Tình hữu nghị và sự hợp tác quốc Quèc tÕ - Tạo cơ hội, điều kiện để các nước, các dân tế có ý nghĩa như thế nào đối với: + Sự phát triển của các dân tộc, các quốc tộc cùng hợp tác, phát triển về nhiều mặt kinh tế, văn hoá, giáo dục … gia trên thế giới ? - Tạo sự hiểu biết lẫn nhau, tránh gây mâu + Gia đình, cộng đồng ? thuẫn, căng thẳng dẫn đến nguy cơ chiến tranh + Bảo vệ hoà bình ? - Hợp tác quốc tế để cùng giải quyết những - Cho ví dụ minh häa? vấn đề bức xúc có tính toàn cầu, ®e do¹ sù - Gv cho h/s thảo luận nhóm - trình bày ? Theo em vì sao hiện nay các nước đều sèng cßn cña toµn nh©n lo¹i nh−: bïng næ d©n sè, « nhiÔm m«i tr−êng, khñng bè quèc tÕ, phải có sự hợp tác quốc tế ? dÞch bÖnh hiÓm nghÌo... * GV: Hiện nay loài người đang phải đối mặt với những vấn đề môi trường như: sự biến đổi khí hậu do tầng ôzôn bị phá hũy, sự cạn kiệt của nguồn tài nguyên thiên nhiên sinh học, sự mất cân bằng sinh thái, thiếu hụt tài nguyên nước và ô nhiễm nguồn nước... Giải quyết những vấn đề nghiªm trọng này không thể chỉ là việc làm của một dân tộc, một quốc gia mà cả của chung loài người đang sinh sống trên hành tinh này. Xuất phát từ yêu cầu trên, tổ chức Liên Hiệp Quốc và Chương trình môi trường của Liên Hiệp Quốc đã phát động toàn thế giới, các nhà lãnh đạo các quốc gia cùng hưởng ứng và có những hành động hữu hiệu để bảo vệ môi trường. - GV giới thiệu về sự hợp tác quốc tế trong vấn đề bảo vệ môi trường giữa nước ta với các nước trong khu vực và trên thế giới như: các dự án bảo vệ rừng nguyên sinh, rừng nước mặn, dự án trồng rừng, dự án sông Mê Công, dự án khai thác dầu khí Vũng Tàu... ? Chủ trương của Đảng và nhà nước 3. Nguyªn t¾c hîp t¸c quèc tÕ cña §¶ng vµ Nhµ ta trong việc hợp tác? (Tr×nh bµy c¸c n−íc ta : - Coi trọng việc tăng cường hợp tác với các nước nguyªn t¾c hîp t¸c quèc tÕ?) theo nguyên tắc: - Gv lÊy vÝ dô ®Ó lµm s¸ng tá tõng + Tôn trọng độc lập, chủ quyền, lãnh thổ của nhau. + Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau nguyªn t¾c. + Không dùng vũ lực. * GV: Chốt nội dung bài học theo + Bình đẳng cùng có lợi. các mục 2, 3, 4 (SGK trang 18/ 22). ( + Giải quyết bất đồng bằng thương lượng ghi bảng ý chính) + Phản đối mọi âm mưu, hành động gây sức ép, áp - HS đọc toàn bộ nội dung bài học. đặt và cường quyền. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 1/ Cùng chia sẻ: Những việc nên làm và không nên làm để phát triển tình hữu nghị giữa các dân tộc. Những việc nên iàm
Những việc không nên làm
24
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (2 phút) 1.Trao đổi cùng người thân: Thảo luận với bố mẹ, anh chị em, người thân... về một số biểu hiện xấu đối với du khách nước ngoài ở một số cá nhân hiện nay. Hãy trao đổi để tìm cách nâng cao ý thức và tinh thần đoàn kết hữu nghị, thân thiện, giúp đỡ du khách khi họ đến Việt Nam. 2. SƯU tẩm, tìm hiểu: Sưu tầm tranh, ảnh, số liệu về những hoạt động thể hiện tình đoàn kết hữu nghị của nhân dân ta với nhân dân các nước trên thế giới và chia sẻ với các bạn trong lớp. 3. Vẽ sơ đồ tư duy: Vẽ sơ đồ tư duy để thể hiện nội dung của bài học trong đó nội dung các nhánh có thể là: Khái niệm, ý nghĩa, nguyên tác hợp tác… Tuần 8. Tiết 8 Ngày soạn: /10/2020 Ngày dạy. /11 /2020
LUYỆN TẬP, TỔNG KẾT KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4 phút) - Cùng chia sẻ: Kể cho nhau nghe những câu chuyện về tình đoàn kết hữu nghị mà em đã chứng kiến, hay đã biết qua các phương tiện thông tin đại chúng, hoặc người khác kể lại,... - GV khái quát và dẫn vào bài. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 phút) - Hướng dẫn học sinh giải bài tập BT1: 1/SGK20 - Ủng hộ bão lụt bằng tình cảm và vật chất. - Nêu một số việc làm thể hiện tình - Viết thư kết bạn trong nước và nước ngoài. hữu nghị? - Luôn tỏ ra lịch sự với người nước ngoài - Hướng dẫn giải bài tập 2/SGK20 - Bảo vệ môi trường. - Yêu cầu học sinh th¶o luËn nhãm. - Chia sẻ nỗi đau đối với các nước bị khủng bố... => trả lời và phân tích vì sao? BT2: (H/s th¶o luËn nhãm) - GV hướng dẫn HS làm các bài tập - Tình huống a: giải thích để bạn đó hiểu rằng đó là hành động không nên làm dù là đối với người 3,4. * Bài tập liên hệ: Em đồng ý với trong nước hay nước ngoài, khuyên bạn hãy rút kinh nghiệm để lần sau cã xử xự lịch sự văn hoá những ý kiến nào sau đây: a. Học tập là việc của từng người, phải hơn. - Tình huống b: Em ủng hộ hoạt động đó và nếu tự cố gắng. b. Cần trao đổi hợp tác với bạn bè có thể sẽ nói lên những suy nghĩ của mình để bạn bè nước ngoài những lúc gặp khó khăn. c. Không nên ỷ lại cho người khác. - Bµi tập 3. Học sinh tự do giới thiệu những d. Lịch sự văn minh với người nước gương tốt. ngoài. - Bµi tập 4. Giới thiệu thành quả ở địa phương. đ. Dùng hang ngoại tốt hơn hang nội. - HS làm bài e. Tham gia tốt các hoạt động từ thiện. - Đồng ý với các ý kiến: b, c, d, e. HOẠT ĐỘNG TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ (10P) - HS LÀM VIỆC NHÓM - TRÌNH BÀY - Gv tổ chức cho HS làm việc theo nhóm: NHẬN XÉT -. Gv yêu cầu Học sinh TRÌNH BÀY đồ tư - Học sinh vẽ sơ đồ tư duy VÀ THUYẾT duy BÀI HỌC đã giao cho nhóm tiết trước. TRÌNH NỘI DUNG CỦA CHỦ ĐỀ + Yêu cầu HS THUYẾT TRÌNH NỘI DUNG CỦA CHỦ ĐỀ - HS LÀM VIỆC CÁ NHÂN - TRÌNH BÀY - Qua tiết học này, em nhận thức được điều gì NHẬN XÉT về tình hữu nghị và hợp tác giữa các dân tộc
25
trên thế giới. - Em cần làm gì để thực hiện tốt tinh thân hợp tác với bạn bè trong lớp ? HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA (15 phút) ĐỀ BÀI ĐỀ 1: C©u 1 (5 ®iÓm). Hãy kể hai việc làm của bản thân em hoặc của mọi người sống xung quanh thể hiện tình hữu nghị với các dân tộc trên thế giới . Tõ ®ã em cho biÕt thÕ nµo lµ tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới? C©u 2 (5 ®iÓm). Em sÏ lµm g× trong t×nh huèng sau: Giờ kiểm tra Toán, bạn ngồi cạnh rủ em mỗi người làm một phần đề rồi cùng nhau chép cho nhanh . ĐỀ 2: C©u 1 (5 ®iÓm). H·y lÊy hai vÝ dô vÒ sù hîp t¸c gi÷a n−íc ta víi c¸c n−íc trªn thÕ giíi . Tõ ®ã em cho biÕt thÕ nµo lµ hîp t¸c cïng ph¸t triÓn ? C©u 2 (5 ®iÓm). Em sÏ lµm g× trong t×nh huèng sau: B¹n em cã th¸i ®é thiÕu lÞch sù víi ng−êi n−íc ngoµi ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM BIỂU ĐIỂM ĐỀ CÂU ĐÁP ÁN -H/s lấy đúng hai ví dụ 2 điểm -Trình bày khái niệm tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới: 3 điểm Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới là quan hệ bạn bè 1
1
2
1 2 2
thân thiện giữa nước này với nước khác - Kiên quyết từ chối - Giờ ra chơi giải thích cho bạn hiểu rằng nếu làm theo ý bạn thì cả hai sẽ vi phạm quy chế thi cử , lừa dối thầy cô , và làm cho cả hai sẽ mắc bệnh ỷ lại vào người khác, sẽ không hiểu hết kiến thức, lười suy nghĩ….. -H/s lấy đúng hai ví dụ -Trình bày khái niệm hợp tác cùng phát triển - Hợp tác là cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong công việc, lĩnh vực nào đó vì sự phát triển chung của các bên. - §Ò nghÞ b¹n xin lçi hä - ChØ ra c¸i sai cña b¹n : Hµnh ®éng nh− vËy lµ mÊt lÞch sù , lµm cho ng−êi n−íc ngoµi cã c¸i nh×n kh«ng thiÖn c¶m vÒ ®Êt n−íc , con ng−êi ViÖt Nam chóng ta. - Khuyên bạn: nên có tinh thần đoàn kết Quốc tế, sống thân thiện, cởi mở với các du khách nước ngoài khi họ sang thăm Việt Nam.
1 điểm 4 điểm
2 điểm 3 điểm
1 điểm 2 điểm 2 điểm
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4 phút) Cho tình huống 1: Có hai người sinh viên nước ngoài, một người Ấn Độ và một người Mĩ đến nhà ông A xin ở trọ trong thời gian họ đi học thực tế tìm hiểu về văn hóa, phong tục, tập quán của Việt Nam. Ông A đồng ý cho người sinh viên Ấn Độ trọ. Còn người sinh viên Mĩ thì bị ông A từ chối với lí do là ông không thích người Mĩ vì nước Mĩ đã từng xâm lược Việt Nam. Theo em, suy nghĩ và hành động của ông A như vậy có đúng hay không? Vì sao? HƯỚNG DẪN - Suy nghĩ và hành động của ông A là không đúng. - Bởi vì, người sinh viên Mĩ không thể chịu trách nhiệm về những gì mà thế hệ trước đã gây nên. - Hơn nữa, xu thế chủ yếu hiện nay là xu thế hòa bình, hữu nghị giữa các DT trên
26
thế giới nên chúng ta phải biết khép lại quá khứ để hướng tới một tương lai hòa bình, hữu nghị. Cho tình huống 2: Học xong bài "Hợp tác cùng phát triển", bạn A và B đã tranh luận với nhau. A cho rằng trong học tập và công việc, nếu hợp tác với những người giỏi hơn thì chúng ta mới có thể phát triển được. Bạn B cho rằng, chỉ nên hợp tác với những người có cùng trình độ như mình. Theo bạn B, nếu hợp tác với những người giỏi hơn hặc kém hơn sẽ không có sự hợp tác bình đẳng. Em đồng ý với ý kiến nào? Tại sao? HƯỚNG DẪN - Các ý kiến trên đều phiến diện và không đầy đủ. Trong học tập và công việc, chúng ta cần phải có sự hợp tác với tất cả mọi người bởi vì bát kì người nào cũng có điểm mạnh và điểm yếu riêng. Có như thế, chúng ta mới học hỏi được cái hay lẫn nhau để cùng nhau phát triển. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (2 phút) 1/Bài tập: “ Trong xu thế hội nhập hiện nay, hợp tác quốc tế đang là vấn đề tất yếu của mỗi quốc gia, dân tộc trên thế giới. Việt Nam đã và đang trở thành một trong những điển hình của xu thế đó”. Bằng vốn hiểu biết của mình em hãy làm rõ nhận định trên? HƯỚNG DẪN Yêu cầu trình bày các ý như sau: - Trình bày rõ ràng, mạch lạc, logic - Làm rõ được tính tất yếu: Bất cứ quốc gia dân tộc nào cũng phải tham gia nếu không sẽ tụt hậu - Lợi ích: + Cộng đồng thế giới: Giải quyết những vấn đề bức xúc có tính toàn cầu, làm phong phú thêm nền văn hoá nhân loại + Việt Nam: Học hỏi kinh nghiệm, tiếp thu thành tựu khoa học- kĩ thuật… * Thu hút vốn đầu tư, giải quyết việc làm… * Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế. - Thực tế chứng minh ở Việt Nam: + Đảng, nhà nước ta đã coi trọng vấn đề này thể hiện bằng các chủ trương, chính sách + Thành tựu: * Việt Nam gia nhập các tổ chức quốc tế như: ASEAN, WTO… * Hợp tác trong các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, giáo dục… - Liên hệ bản thân: Ra sức học tập, hợp tác với mọi người trong học tập, lao động, sinh hoạt hàng ngày 2/ Xây dựng kế hoạch hợp tác (Hoạt động lao động công ích, từ thiện, nhân đạo…) 3/ Chuẩn bị bài tiếp theo: - Chuẩn bị bài 7 : KÕ thõa vµ ph¸t huy truyÒn thèng tèt ®Ñp cña d©n téc. ( t×m hiÓu c¸c truyÒn thèng tèt ®Ñp cña d©n téc , cña ®Þa ph−¬ng em.vÝ dô: C¸c lÔ héi truyÒn thèng, c¸c lµng nghÒ, c¸c gia ®×nh, dßng hä hiÕu häc cña ®Þa ph−¬ng em...)
27
28
Tuần 9. Tiết 9 Ngày soạn: ................. Ngày dạy. ...................
BÀI 7: KẾ THỪA VÀ PHÁT HUY truyÒn thèng TỐT ĐẸP CỦA DÂN TỘC
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức : - Thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc. - Một số truyền thống một số truyền thống tiêu biểu của dân tộc Việt Nam. - Thế nào là kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc và vì sao cần phải kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc. - Xác định những thái độ ,hành vi cần thiết để kế thừa ,phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc. 2. Kĩ năng : - Biết rèn luyện bản thân theo các truyền thống tốt đẹp của dân tộc . 3. Thái độ : - Có thái độ tôn trọng, bảo vệ, giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc; Phê phán những hành vi xa rời truyền thống dân tộc. *Gv tÝch hîp gi¸o dôc Quèc phßng & an ninh: giíi thiÖu nh÷ng tÊm g−¬ng vÒ TT yªu n−íc qua c¸c thêi k× chiÕn ®Êu vµ b¶o vÖ Tæ quèc. 4. Định hướng phát triển năng lực-phẩm chất: - Năng lực: hợp tác, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi. - Phẩm chất: yêu quê hương, đất nước, tự lập. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Chuẩn bị của giáo viên: - SGK + Sách giáo viên GDCD9 2. Chuẩn bị của HS: Tranh ảnh, bài báo về ... III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp đóng vai; phương pháp đối thoại. IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT) - GV yêu cầu HS đọc và suy ngẫm về một số câu tục ngữ, ca dao mà em biết và cho biết mỗi câu đó nói về truyền thống nào của dân tộc Việt Nam? - HS chia sẻ và nêu truyền thống tốt đẹp của dan tộc: + Truyền thống tôn sư trọng đạo. + Truyền thống nhân nghĩa. + Truyền thống hiếu thảo. - GV kết nối bài học: truyền thống nói chung và truyền thống đạo đức nói riêng là giá trị tinh thần vô giá của dân tộc ta. Để hiểu rõ vấn đề này chúng ta học bài hôm nay. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25 PHÚT) - Gv cho HS đọc thông tin SGK - HS đọc truyện 1. 1. “Bác Hồ nói về lòng yêu nước ta” - Được thể hiện: “Tinh thần yêu nước sôi 2. “Chuyện về một người thày” nổi nó kết thành làn sóng mạnh mẽ to ? Lòng yêu nước của dân tộc ta được thể hiện lớn…Nó nhấn chìm cả lũ bán nước và như thế nào qua lời nói của Bác Hồ? cướp nước” ? Thực tiễn đã chứng minh điều đó như thế - Các cuộc khởi nghĩa vĩ đại của dân tộc: nào? Bà Trưng, Bà Triệu…chống pháp và
29
chống Mĩ. - Các chiến sĩ ngoài mặt trận… Nông dân ? Tình cảm và việc làm trên là biểu hiện của thi đua sản xuất… truyền thống gì? → Những tình cảm và việc làm tuy khác nhau nhưng đều giống nhau ở lòng yêu *Gv tÝch hîp gi¸o dôc Quèc phßng & an nước nồng nàn và biết phát huy truyền ninh :giíi thiÖu vÒ nh÷ng tÊm g−¬ng yªu n−íc thống yêu nước. qua c¸c thêi k× chiÕn ®Êu vµ b¶o vÖ Tæ quèc. * HS đọc truyện 2. - Cụ là nhà giáo nổi tiếng đời Trần; Cụ ? Cụ Chu Văn An là người như thế nào? - GV: Phạm Sư Mạnh là học trò của cụ Chu có công đào tạo nhiều nhân tài cho đất Văn An; Giữ chức hành khiển một chức năng nước; học trò của cụ nhiều người là những nhân vật nổi tiếng. quan to. ? Nhận xét của em về cách cư xử của học trò - Học trò của cụ làm chức quan to vẫn cũ với thày giáo Chu Văn An? Cách cư xử đó cùng các bạn đến mừng sinh nhật thầy.Họ cư xử đúng tư cách của một học biểu hiện truyền thống gi? GV bổ sung: Các hành vi của học trò cụ Chu trò: Kính cẩn, lễ phép, khiêm tốn; Tôn trọng thầy giáo cũ của mình → Cách cư Văn An: đó thể hiện truyền thống “ Tôn sư xử - Đứng giữa sân vái chào vào nhà trọng đạo” của dân tộc ta. - Chào to kính cẩn; Không dám ngồi sập. HS nghe giáo viên bổ sung. - Xin ngồi ghế kề bên; Trả lời cặn kẽ mọi việc. ? Qua hai câu chuyện trên em rút ra bài học gì? + Lòng yêu nước của dân tộc ta là một * GV kết luận chuyển ý: Dân tộc ta có truyền truyền thống quý báu. Đó là truyền thống thống lâu đời với mấy nghìn năm văn hiến. yêu nước còn giữ mãi tới ngày nay. Chúng ta có thể tự hào về bề dày lịch sử của + Biết ơn kính trọng thầy cô cho dù truyền thống dân tộc; Truyền thống yêu nước; mình là ai. Đó là truyền thống “ Tôn sư Tôn sư trọng đạo. Đó là những truyền thống trọng đạo” của dân tộc ta. Tự thấy mình mang ý nghĩa tích cực. Tuy nhiên còn truyền phải rèn luyện những đức tính như học thống mang tính tiêu cực vậy thái độ của chúng trò của cụ Chu Văn An. ta ntn? - HS thảo luận nhóm - cử đại diện trả lời. * Nhóm 1: Các câu đúng: a, c, e, g, h, i, * Nhóm 1: HS làm bài tập 1 (25) h. Đó là những thái độ, việc làm thể hiện sự tích cực tìm hiểu, tuyên truyền và thực * Nhóm 2: Theo em bên cạnh truyền thông dân hiện theo các chuẩn mực giá trị truyền tộc mang ý nghĩa tích cực còn có truyền thống, thống. thói quen, lối sống tiêu cực không? Nêu ví dụ * Nhóm 2: Còn có truyền thống mang minh hoạ. tính tiêu cực. 2 HS lên bảng nêu ý kiến: KẾT QUẢ TRÌNH BÀY CỦA NHÓM 2 Yếu tố tích cực Yếu tố tiêu cực - GV tổ chức cho HS thảo luận liên hệ bài học
- Truyền thống yêu nước - Truyền thống đạo đức - Truyền thống đoàn kết - Truyền thống cần cù lao động - Truyền thống tôn sư trọng đạo - Truyền thống phong tục tập quán - Truyền thống lành mạnh
- Tập quán lạc hậu - Nếp nghĩ, lối sống tuỳ tiện - Coi thường pháp luật - Tư tưởng địa phương hẹp hòi - Tục lệ ma chay, cưới in lễ hội lãng phí, mê tín dị đoan…
30
* Nhóm 3: ? Em hiểu thế nào là phong tục? Hủ * Nhóm 3: tục? - Phong tục: Những yếu tố truyền thống tốt thể hiện sự lành mạnh và là phần chủ yếu gọi là phong tục - Truyền thống không tốt, không phải là * Nhóm 4: Thế nào là kế thừa, phát huy truyền chủ yếu gọi là hủ tục. thống dân tộc? Nêu các truyền thống của dân * Nhóm 4: Kế thừa, phát huy truyền tộc ta. thống dân tộc là trân trọng, bảo vệ, tìm * GV giải thích thêm: Kế thừa và phát huy hiểu, học tập, thực hành giá trị truyền truyền thống dân tộc nhưng cần có nguyên tắc thống để cái hay cái đẹp của truyền thống đó là chọn lọc, tránh và loại bỏ những hủ tục; phát triển và toả sang. Là giữ gìn bản sắc dân tộc đồng thời học hỏi - Các truyền thống của dân tộc ta: tinh hoa nhân loại, mỗi dân tộc khác để làm + Truyền thống tôn sư trọng đạo, thờ giàu, bổ sung cho dân tộc mình. Tuy nhiên học cúng tổ tiên, truyền thống áo dài, đạo hỏi phải chọn lọc, tránh chạy theo cái lạ, cái đức, đoàn kết dân tộc, hiếu học, giao lưu mốt, kệch cỡm phủ nhận quá khứ… thể thao, du lịch…. 1. Khái niệm: Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là những giá trị tinh thần hình thành trong quá trình lịch sử lâu dài của dân tộc, được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. - VD : Câu chuyện „Bác Hồ đến thăm người nghèo“.... => Yêu thương, giúp đỡ mọi người. ? Nêu các truyền thống của dân tộc Việt Nam. 2. Các truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam: Yêu nước, bất khuất - GV chốt nội dung bài học 2 (sgk) * Còn thời gian GV cho học sinh trình bày các chống giặc ngoại xâm, đoàn kết nhân làn điệu dân ca của quê hương mình và mọi nghĩa, cần cù lao động, hiếu thảo, tôn sư trọng đạo… các truyền thống về văn hoá, miền đất nước. về nghệ thuật… ? Địa phương em có truyền thông tốt đẹp nào - HS đọc lại mục 1,2 không? - HS hát cá nhân. - HS nêu ví dụ nghề truyền thống, lễ hội… HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (8 PHÚT) - Gọi HS đọc yêu cầu BT1 trong SGK. * Bài tập 1. ? Em lựa chọn hành vi nào ? - Hành vi: a, c,e, g, h,i, l. - Y/C HS nhận xét - GV NX, chốt KT. * chơi trò chơi: * Bài tập bổ sung. ? Em hãy thể hiện truyền thống tốt đẹp của dân - VD: nhảy sạp... tộc (như một trò chơi dân gian ...) mà em biết ? HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5 PHÚT) 1/ Em tán thành hay không tán thành với mỗi ý kiến dưới dây? Giải thích lí do? A.Một dân tộc nếu không biết trân trọng, giữ gìn các giá trị truyền thống, dân tộc đó sẽ tự đánh mất mình. B. Để phát triển, mỗi dân tộc phải biết giữ gìn, phát huy những truyền thống tốt đẹp của dân tộc mình, đồng thời học hỏi tinh hoa của các dân tộc khác. C. Dân tộc Việt Nam ta có nhiều truyền thống tốt đẹp rất đáng tự hào.
? Qua phần tìm hiểu trên em hiểu truyền thống tốt đẹp của dân tộc là gì? - GV chốt lại nội dung bài học 1. ? LH tấm gương đạo đức HCM: Hãy kể câu chuyện về Bác để thấy Bác là người p/h truyền thống tốt đẹp của dt? ? Em học được bài học nào từ câu/c?
31
D. Trong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay, truyền thống dân tộc không còn quan trọng nữa. 2/ Đi thực tế và sưu tầm những truyền thống tốt đẹp của dân tộc có ở địa phương em để giới thiệu với bạn bè, người thân? HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (2 PHÚT) 1/Tìm hiểu các hoạt động người dân địa phương em giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc. 2/ Tìm hiểu nguồn gốc và ý nghĩa của một truyền thống tốt đẹp ở quê em (nghề truyền thống, phong tục tập quán, lễ hội truyền thống, trang phục dân tộc…) 3/ Sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ thể hiện những truyfen thống tốt đẹp của dân tộc? 4/ Nắm chắc nội dung bài học đã tìm hiểu. 5/ Tìm hiểu tiếp nội dung bài học : + Vì sao phải kế thừa và phát huy TT tốt đẹp của dân tộc ? + Những thái độ , hành vi cần thiết để kế thừa và phát huy TT tốt đẹp của dân tộc. - ChuÈn bÞ c¸c bµi tËp cßn l¹i.
Tuần 9. Tiết 9 Ngày soạn: ................. Ngày dạy. ...................
BÀI 7: KẾ THỪA VÀ PHÁT HUY truyÒn thèng TỐT ĐẸP CỦA DÂN TỘC
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức : - Thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc. - Một số truyền thống một số truyền thống tiêu biểu của dân tộc Việt Nam. - Thế nào là kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc và vì sao cần phải kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc. - Xác định những thái độ ,hành vi cần thiết để kế thừa ,phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc. 2. Kĩ năng : - Có kỹ năng phân tích, đánh giá những quan niệm, thái độ, cách ứng xử khác nhau liên quan đến các giá trị truyền thống. 3. Thái độ : - Có thái độ tôn trọng, bảo vệ, giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc; Phê phán những hành vi xa rời truyền thống dân tộc. *Gv tÝch hîp gi¸o dôc Quèc phßng & an ninh: giíi thiÖu nh÷ng tÊm g−¬ng vÒ TT yªu n−íc qua c¸c thêi k× chiÕn ®Êu vµ b¶o vÖ Tæ quèc. 4. Định hướng phát triển năng lực- phẩm chất: - Năng lực: hợp tác, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi. - Phẩm chất: yêu quê hương, đất nước, tự lập. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Chuẩn bị của giáo viên: - SGK + Sách giáo viên GDCD9
32
2. Chuẩn bị của HS: Tranh ảnh, bài báo về ... III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp đóng vai; phương pháp đối thoại. IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT) 1/ Em hãy đọc những câu tục ngữ, ca dao mà mình đãn sưu tầm được và cho biết mỗi câu dó nói về truyền thống nào của dân tộc việt Nam chúng ta. - HS trình bày – nhận xét, bổ sung MỘT SỐ CÂU CA DAO a) Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn. b) Thương người như thể thương thân. c) Ần quả nhớ kẻ trồng cây. d) Nhất tự vi sư, bán tự vi sư. e) Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra Một lòng thờ mẹ kính cha Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con. 2. Hãy chia sẻ với bạn về : - Những điều em đã biết về các truyền thống của dân tộc. - Những điều em còn muốn biết thêm vẻ các truyền thống đó. Gv kết nối bài học: Dân tộc ta có rất nhiều truyền thống tốt đẹp mà chúng ta cần phải giữ gìn , kế thừa và phát huy .Vậy vì sao phải kế thừa và phát huy các truyền thống đó ? Mỗi người cần phải làm gì ?Tiết học này các em cùng tìm hiểu.... HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20 PHÚT) Gv tổ chức HS thảo luận: Em đồng ý với 3. Ý nghĩa: những ý kiến nào ? a- Truyền thống là những kinh nghiệm quý giá. b- Nhờ có truyền thống mỗi dân tộc mới giữ được bản sắc riêng. c-Dân tộc VN có nhiều truyền thống tốt đẹp… d- Không có truyền thống mỗi dân tộc và cá nhân vẫn phát triển. e- Không để truyền thống bị mai một, lãng quên. (- Đáp án đúng: a, b, c, e.) ? Qua bài tập trên, theo em biết phát huy - Truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt truyền thống tốt đẹp của dân tộc sẽ có ý nghĩa Nam là vô cùng quí giá, góp phần tích gì ? cực vào quá trình phát triển của dân tộc và mỗi cá nhân. Vì vậy phải bảo vệ, kế thừa và phát huy để góp phần giữ gìn bản - Kết luận: Truyền thống tốt đẹp của dân tộc sắc dân tộc Việt Nam. Việt Nam là vô cùng qúy giá. Vì vậy kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc cần có chọn lọc, tránh và loại bỏ những hủ tục, tránh chạy theo cái lạ, mốt kệch cỡm, phủ nhận quá khứ.
33
- Gv Chốt lại NDBH 3(SGK-25), y/c HS đọc. * Đóng vai: tình huống: Hoa là HS cấp II, đồng phục nhà trường quy định là mặc áo trắng. Nhưng Hoa không mặc và nói đó là trang phục xấu, không hợp “mốt”. ? Em có đồng ý với Hoa không ? Em sẽ làm gì trong tình huống này ? - Yêu cầu HS sắm vai diễn. - Gọi HS lên diễn - HS khác nhận xét - GV nhận xét, khen nhóm diễn tốt.
* NDBH 3 ( sgk/25)
- Không đồng ý với Hoa. Vì đây là trang phục truyền thống đẹp. - Em khuyên Hoa phải biết trân trọng trang phục đó.
? Mỗi công dân cần phải có trách nhiệm như 4. Trách nhiệm của công dân thế nào đối với truyền thống tốt đẹp của dân - Tự hào, bảo vệ, giữ gìn, phát huy truyền tộc? thống tốt đẹp của dân tộc. - Lên án, ngăn chặn những hành vi làm tổn hại đến truyền thống dân tộc - Không chạy theo những cái mới lạ không phù hợp. - Không tiếp thu hoàn toàn những truyền ? Thái độ của em trước những truyền thống tốt thống của các dân tộc khác… đẹp đó ? -> Chúng ta cần lên án phê phán những người có thái độ, hành vi chê bai, phủ nhận truyền thống tốt đẹp của dân tộc - GV chốt lại NDBH 4. hoặc bảo thủ trì trệ, hoặc ca ngợi chủ - Cho H/S xem các làn điệu dân ca của quê nghĩa Tư bản, thích hàng ngoại, đua hương mình, của đất nước ( Hát quan họ) đòi… * NDBH 4 ( sgk/25) HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15 PHÚT) Bài tập 2: Nêu yêu cầu bài tập: Bài 2 (26) VD: Hội Đình Đông (Thanh Tùng) thờ bác Nguyễn Bài tập 3: Nêu yêu cầu bài tập: Lương Bằng (Phó chủ tịch nước Việt Nam) -TL nhóm: 4 nhóm Bài 3 (26) ? Em đồng ý với ý kiến nào? Vì - Đồng ý: a,b,c,e. sao? - Đó là cách đánh giá đúng đắn về các truyền thống tốt đẹp của dân tộc. - Gọi đại diện nhóm trình bày. - HS nhóm khác NX, bổ sung. Bài 4(26) - GV NX, bổ sung. - Học tập truyền thống của dân tộc: Thêu khăn piêu, Bài tập 4: Nêu yêu cầu bài tập: làm nón, đồ gốm, hiếu học… đồ gỗ, làm mây tre đan, ? Hãy kể vài việc mà em và các vàng bạc… bạn đã và sẽ làm để phát huy Bài 5 (26) truyền thống dân tộc? + Không đồng ý với ý kiến của An. Vì dân tộc có rất nhiều truyền thống đáng tự hào; Truyền thống bất Bài tập 5: Nêu yêu cầu bài tập: khuất chống ngoại xâm, truyền thống yêu lao động, hiếu học, tôn sư trọng đạo…. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4 PHÚT) 1/GV: Gọi HS đọc câu chuyện: “Truyền thống dân tộc Việt và ý nghĩa ngày giỗ tổ Hùng Vương” và nêu ý nghĩa ngày giỗ tổ Hùng Vương của dân tộc ta? -Hs trả lời: Nhớ đến Quốc Tổ và các bậc Tiền Nhân đã có công dựng nước và giữ nước 2/ Là học sinh, em cần làm gì đẻ phát huy truyền thống “ Uống nước nhớ nguồn “của dân
34
tộc ta?Em hãy cùng các bạn trong nhóm, trong lớp xây dựng kế hoạch và thực hiện một hoạt động cụ thể để giữ gìn và phát huy một truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Ví dụ: Quyên góp ủng hộ bạn nghèo/những người có hoàn cảnh khó khăn ; Thăm hỏi những gia đình thương binh, liệt sĩ, các bà mẹ Việt Nam anh hùng ; Đặt vòng hoa tại Đài tưởng niệm các anh hùng, liệt sĩ ở địa phương,... HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1 PHÚT) 1/Tìm hiểu một số làng nghề ở Thanh Miện, hải Dương 2/ Sưu tầm câu tục ngữ, ca dao, câu chuyện về truyền thống dân tộc. 3/ Tìm hiểu và tập hát những bài hát dân ca địa phương. 4/ Em hãy cùng các bạn trong nhóm sưu tầm, tìm hiểu về một truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam (ví dụ như : truyền thống yêu nước, đoàn kết chống ngoại xâm, tôn sư trọng đạo, hiếu học, nhân nghĩa, cần cù lao động, coi trọng gia đình,...) hoặc của quê hương em (ví dụ như : lễ hội truyền thống, nghề truyền thống, trang phục truyền thống, ẩm thực truyền thống, dân ca, dân vũ,...) và trình bày, giới thiệu với lớp về kết quả nhóm em đã SƯU tầm, tìm hiểu được. - Ôn bài 1 → bài 7 giờ sau ôn tập để chuẩn bị cho tiết sau : Kiểm tra viết 45 phút.
35
Tuần 11. Tiết 11 Ngày soạn: ................. Ngày dạy. ...................
KIỂM TRA 45 PHÚT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1.Kiến thức - HS củng cố, hệ thống và vận dụng tốt nội dung kiến thức đã học làm bài kiểm tra. Từ đó giáo viên đánh giá kết quả học tập của học sinh và việc giảng dạy của giáo viên. 2. Kĩ năng - Rèn kỹ năng làm bài khoa học, sáng tạo, chính xác. 3.Thái độ - GD HS ý thức tự giác khi làm bài kiểm tra. 4. Định hướng phát triển năng lực - Tự nhận thức, tự đánh giá và điều chỉnh hành vi. - Giải quyết vấn đề, hợp tác,…. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Chuẩn bị của giáo viên: Xây dựng ma trận, đề kiểm tra, đáp án biẻu điểm. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Chủ đề
Nhận biết TN TL
Tự chủ
Số câu -điểm Tỉ lệ Dân chủ và kỉ luật Câu -điểm Tỉ lệ Bảo vệ hòa bình Câu -điểm Tỉ lệ Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới Câu -điểm Tỉ lệ Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp Câu -điểm Tỉ lệ Tổng- câu điểm-Tỉ lệ
Nêu được biểu hiệ lòng yêu hòa b nh 1 (0,25đ) 2,5% Nêu được ý nghĩa của quan hệ hợp tác, hữu nghị 1 (1đ) 10 %
2 (1,25đ) 12,5%
Thông hiểu TN TL - Hiểu được hành vi không/ có biểu hiện tự chủ 2 (0.5đ) 5% - Hiểu được mối quan hệ giữa dân chủ và kỉ luật 0,5 (1.5đ) 15%
Vận dụng TL - có khả năng l m chủ bản thân trong học tập .. 1 (2đ) 20% - Biết thực hiện quyền DC và ... 0,5 (1.5đ) 15%
Tổng
3(2,5đ) 25%
1(3đ) 30%
1 (0,25đ) 2,5% - Hiểu được khái niệm tình hữu nghị ... 1 (0.25đ) 2,5%
3 (0,75đ) 7,5%
2,5(3,25) 32,5% - Hiểu được thế nào là chưa kế thừa và phát huy ..... 0,5 (1đ) 10 % 1 (2,5đ) 25%
- Biết rèn luyện bản thân theo các truyền ... 0,6 (2đ) 20% 2 (5,5đ) 55%
1 (3đ) 30% 8(10) 100%
ĐỀ BÀI ĐỀ 1:
36
I.TRẮC NGHIỆM: (2điểm) Chọn câu đúng bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu 1. Em hãy cho biết hành vi nào sau đây biểu hiện lòng yêu hòa bình a. Dùng vũ lực để giải quyết các mâu thuẩn cá nhân. b. Bắt mọi người phải phục tùng ý muốn của mình. c. Giao lưu với thanh, thiếu niên quốc tế. 2. Tình hữu nghị giữa các dân tộc Việt Nam và các dân tộc trên thế giới là: a. quan hệ anh em với các nước b. quan hệ bạn bè với các nước láng giếng c. q uan hệ bạn bè thân thiện với các nước 3. Hành vi nào sau đây không phải là tự chủ? a. Cân nhắc cẩn thận trước khi làm mọi việc b. Luôn nghe theo ý kiến của mọi người, không có quan điểm riêng. c. Cân nhắc kỹ lưỡng khi đánh giá người khác 4. Hành vi nào dưới đây thể hiện sự tự chủ a. Ý kiến ai cũng cho là đúng. b. Dễ nản lòng khi gặp khó khăn c. Bình tỉnh suy xét sự việc trước khi đưa ra ý kiến 5. Hoàn chỉnh câu trả lời về ý nghĩa của quan hệ hợp tác, hữu nghị giữa các dân tộc, quốc gia - Quan hệ hữu nghị tạo cơ hội và (a) ……… để các nước cùng hợp tác (b) …… về nhiều mặt; tạo sự hiểu biết lẫn nhau, tránh gây(c) ……, căng thẳng dẫn đến nguy cơ…… II. TỰ LUẬN: (8 điểm) Câu 1: (3 điểm) a) Em hãy nêu ít nhất 4 biểu hiện chưa kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc trong học sinh? b) Em hãy đề xuất một số hoạt động của nhà trường nhằm tăng cường giáo dục truyền thống dân tộc cho học sinh? Câu 2: (3 điểm) a) Giữa dân chủ và kỉ luật có mối quan hệ như thế nào? b) Theo em, học sinh cần phải làm gì để thực hiện tốt quyền làm chủ của mình và để rèn luyện tính kỉ luật? Câu 3: (2 điểm) Cho tình huống sau: Hải là một học sinh lớp 9. Một hôm Hải đang học bài ở nhà thì Nam, một bạn cùng lớp đến chơi . Nam rủ Hải đi chơi và mời Hải hút thuốc lá thử cho biết. Nếu là Hải, em sẽ làm gì trong tình huống đó? ĐỀ 2: I.TRẮC NGHIỆM (2điểm) Chọn câu đúng bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu: 1. Hành vi nào sau đây không thể hiện tinh thần yêu hoà bình? a. Biết lắng nghe và luôn quan tâm đến người khác b. Ủng hộ các cuộc đấu tranh vì chính nghĩa c. Dùng sức mạnh để giải quyết mâu thuẫn 2. Tình hữu nghị giữa các dân tộc Việt Nam và các dân tộc trên thế giới là: a. quan hệ anh em với các nước b. quan hệ bạn bè thân thiện với các nước c. quan hệ bạn bè với các nước láng giếng 3. Hành vi nào dưới đây thể hiện sự tự chủ a. Ý kiến ai cũng cho là đúng. b. Dễ nản lòng khi gặp khó khăn c. Bình tĩnh suy xét sự việc trước khi đưa ra ý kiến. 4. Hành vi nào sau đây không phải là tự chủ?
37
a. Cân nhắc cẩn thận trước khi làm mọi việc b. Luôn nghe theo ý kiến của mọi người, không có quan điểm riêng. c. Cân nhắc kỹ lưỡng khi đánh giá người khác 5. Hoàn chỉnh câu trả lời về ý nghĩa của quan hệ hợp tác, hữu nghị giữa các dân tộc, quốc gia. - Quan hệ hữu nghị tạo cơ hội và (a) ……… để các nước cùng hợp tác (b) … về nhiều mặt; tạo sự hiểu biết lẫn nhau, tránh gây(c) ……, căng thẳng dẫn đến nguy cơ… II. TỰ LUẬN (8 điểm) Câu 1: (3 điểm) a) Em hãy nêu ít nhất 4 biểu hiện chưa kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc trong học sinh? b) Em hãy đề xuất một số hoạt động của nhà trường nhằm tăng cường giáo dục truyền thống dân tộc cho học sinh? Câu 2: (3 điểm) a) Giữa dân chủ và kỉ luật có mối quan hệ như thế nào? b) Theo em, học sinh cần phải làm gì để thực hiện tốt quyền làm chủ của mình và để rèn luyện tính kỉ luật? Câu 3: (2 điểm) Cho tình huống sau: Hải là một học sinh lớp 9. Một hôm Hải đang học bài ở nhà thì Nam, một bạn cùng lớp đến chơi . Nam rủ Hải đi chơi và mời Hải hút thuốc lá thử cho biết. Nếu là Hải, em sẽ làm gì trong tình huống đó? ĐÁP ÁN -BIỂU ĐIỂM PHẦN
ĐỀ/ CÂU
1 I
2
II
1
2
YÊU CẦU
câu đúng 0.25đ Câu 1 2 5 Đáp án c b c a; điều kiện b; phát triển c; mâu thuẩn d. chiến tranh I. TRẮC NGHIỆM. Mỗi câu đúng 0.25đ Câu 1 2 3 4 5 Đáp án c b c b a; điều kiện b; phát triển c; mâu thuẩn d. chiến tranh I. TRẮC NGHIỆM: Mỗi
ĐIỂM
2 điểm
2 điểm
a) Nêu được 4 biểu hiện chưa kế thừa và phát huy truyền 1 điểm thống tốt đẹp của dân tộc trong học sinh: - thiếu lễ độ với thầy cô giáo. - lười học. - ít hiểu biết về truyền thống dân tộc. - không thích nghệ thuật dân tộc. b) đề xuất 4 hoạt động của nhà trường nhằm tăng cường 2 điểm giáo dục truyền thống dân tộc cho học sinh: - Tổ chức cho HS biểu diễn văn nghệ, trong đó có các tiết mục mang đậm tính dân tộc. - Tổ chức các trò chơi dân gian. - Tham gia các lễ hội truyền thống, các hoạt động đền ơn đáp nghĩa... - Tổ chức các hoạt động đền ơn đáp nghĩa. a) Mối quan hệ giữa dân chủ và ỉ luật là mối quan hệ hai 1.5 điểm chiều, thể hiện: kỉ luật là điều kiện đảm bảo cho dân chủ được thực hiện có hiệu quả, dân chủ phải đảm bảo tính kỉ luật.
38
b) học sinh cần phải làm để thực hiện tốt quyền làm chủ 1.5 điểm của mình và để rèn luyện tính kỉ luật (nêu ít nhất được 3 việc). Ví dụ: - Tham gia xây dựng nội quy trường, lớp. - Tham gia ý kiến về các hoạt động tập thể. - Thực hiện tốt nội quy của trường, lớp. - Nêu được cách ứng xử đúng: 2 điểm + Kiên quyết từ chối không đi chơi và tiếp tục học. + Khuyên Nam nên dành thời gian để học và rủ Nam cùng học với mình. 2. Chuẩn bị của HS: - Đồ dùng học tập III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp đóng vai; phương pháp đối thoại. IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Gv nêu yêu cầu của tiết kiểm tra HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA - Giáo viên đọc yêu cầu của đề, phát đề - Học sinh làm bài HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - Giáo viên thu bài - Giáo viên nhận xét ý thức làm bài của HS. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG - G nhắc tiếp tục H nắm vững các nội dung kiến thức đã học. - Xem trước bài 8: Năng động, sáng tạo - Yêu cầu: Trả lời theo câu hỏi gợi ý sgk trang 28.
39
40
CHỦ ĐỀ: HỌC TẬP, LÀM VIỆC SÁNG TẠO, HIỆU QUA [
( Gồm 03 tiết)
I. CƠ SỞ HÌNH THÀNH CHỦ ĐỀ - Chủ đề được xây dựng dựa vào các bài học theo phân phối chương trình hiện hành, bao gồm những bài sau: + Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới + Hợp tác cùng phát triển - Tài liệu: Sách giáo khoa GĐC 9; sách giáo viên GDCD 9, sách bài tập CD, Sách tình huống... II. THỜI GIAN DỰ KIẾN: Tổng số tiết của chủ đề: 02 tiết Tiết Tiết PPCT Nội dung Ghi chú - Năng động, sáng tạo 1 12 2
13
- Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả
3
14
-Luyện tập -Tổng kết- kiểm tra đánh giá chủ đề
III. MỤC TIÊU CHUNG CỦA CHỦ ĐỀ 1.Về kiến thức: - Hiểu thế nào là năng động, sáng tạo; ý nghĩa của sống năng động, sáng tạo và biết cần làm gì để trở thành người sống năng động, sáng tạo. - Nêu được đặc điểm và ý nghĩa của học tập và lao động tự giác, sáng tạo, hiệu quả. - Chỉ ra được những biểu hiện và những yếu tố cần thiết để học tập và lao động tự giác, sáng tạo, hiệu quả. 2. Về kĩ năng: - Biết tự đánh giá hành vi của bản thân và người khác về biểu hiện của năng động, sáng tạo. - Biết cách lập kế hoạch rèn luyện để học tập và lao động tự giác, sáng tạo và hiệu quả. 3. Về thái độ: - Tôn trọng những người sống năng động, sáng tạo trong cuộc sống. - Tích cực chủ động và sáng tạo trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày. - Quý trọng những người tự giác, sáng tạo trong học tập và lao động; phê phán những biểu hiện lười nhác trong học tập và lao động. 4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực hợp tác: Hoạt động nhóm, thảo luận trả lời câu hỏi - Năng lực giải quyết vấn đề: trong cuộc sống khi có những tình huống xảy ra - Năng lực tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm cá nhân: thể hiện vai trò của bản thân trong học tập, làm việc. - Năng lực quan sát: hình ảnh về .... trong cuộc sống. - Năng lực tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm cá nhân : thể hiện vai trò của bản thân trong việc thể hiện sự năng động, sáng tạo, hiệu quả trong học tập, làm việc. IV. BẢNG MÔ TẢ MỨC ĐỘ NHẬN THỨC CỦA CHỦ ĐỀ VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI TẬP. 1.Lập bảng mô tả Mức ộ Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
41
- Kể được một số tấm gương về những Năng động sáng người năng động, sáng tạo tạo -Nêu được một số thành quả của người năng động, sáng tạo .
- Kể một số tấm gương học tập, - Làm việc có lao động tự giác, năng suất, chất sáng tạo, hiệu lượng, hiệu quả quả.
-Từ việc quan sát -Biết cần làm gì để ảnh, tìm hiểu trở thành người những tâm gương, sống năng động, học sinh hiểu thế sáng tạo. nào là năng động, sáng tạo.
- Biết tự đánh giá và điều chỉnh hành vi của bản thân và người khác về biểu hiện của năng động, sáng tạo.
- Phân tích được ý nghĩa của sống năng động sáng tạo -Từ việc liên hệ - Tích cực chủ thực tế h/s hiểu thế động và sáng tạo nào là lao động trong học tập, lao tự giác, sáng động và sinh hoạt hằng ngày.
tạo, hiệu quả.
-Nêu được một số - Chỉ ra được thành quả của việc những biểu hiện tự giác học tập, lao và những yếu tố động
cần thiết để học tập và lao động tự giác, sáng tạo, hiệu quả.
- Biết cách lập kế hoạch rèn luyện để học tập và lao động tự giác, sáng tạo và hiệu quả.
- Biết phê phán những biểu hiện lười nhác trong học tập và lao động.
2. Hệ thống câu hỏi, bài tập của chủ đề Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
-Thế nào là năng động? Sáng tạo? - Năng động sáng tạo được thể hiện như kể nào? - Tìm những biểu hiện trái với năng động sáng tạo? - So sánh 2 biểu hiện...? - Sáng tạo và năng động trong công việc đá mang lại cho em điều gì ?
- Sưu tầm tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về tính năng đông, sáng tạo. - Em cần làm gì để làm luyện cho mình lối sống năng động sáng tạo
- Em tự nhận thấy mình đã năng động sáng tạo chưa?
-Thế nào là làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả - Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả đá mang lại cho em điều gì ? -Mình cần phải làm gì để rèn luyện
- Chia sẻ ý kiến của em về ý nghĩa của câu trả lời : “Ta cần được lao động trong sáng tạo”. -Thảo luận
Mức ộ Nội dung - Trong lao động, học tập, Năng cuộc sống hàng động sáng ngày tính năng tạo động, sáng tạo được biểu hiện ntn? Tìm những biểu hiện không năng động, sáng tạo? - Kể 1 số gương năng động, sáng tạo trong cuộc sống mà em biết? - Trong lao động, học tập, - Làm cuộc sống hàng việc có em thấy làm năng việc có năng suất, chất suất, chất lượng, lượng, hiệu quả được hiệu quả ntn? Tìm những biểu hiện trái ngước đo? - Kể 1 số gương
- Em dự định sẽ xây dựng kế hoạch rèn luyện bản thân như thế nào để trở thành người năng động sáng tạo?
-Vì
sao năng động và sáng tạo rất cần cho con người trong cuộc sống hiện đại ? Nếu không có sự năng động, sáng tạo thì điều gì sẽ xảy ra
? - Theo em, sự lười biếng và dối trá, cẩu thả, tuỳ tiện trong lao động sẽ dẫn đến hậu quả gì ? Hãy lấy ví dụ trong thực tiễn cuộc sống mà em biết để minh hoạ cho hậu quả này. -Em hãy xây dựng kế hoạch học tập và công việc cá nhân theo tuần, tự giác thực hiện kế hoạch đó.
42
làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả mà em biết?
những đức tính cần có của người lao động tương lai ?
và chia sẻ với các bạn trong lớp về các biện pháp rèn luyện hành vi của mình để học tập và làm việc sáng tạo, hiệu quả?
- Hãy đánh giá việc tuân thủ kế hoạch của bản thân và hiệu quả của công việc. Vì sao em thực hiện tốt ? Vì sao chưa thực hiện tốt ? - Hây chỉ ra những biện pháp rèn luyện để có được sự tự giác, năng động, sáng tạo và hiệu quả trong học tập mà em cho là khả thi?
C. CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN
-Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Biết sưu tầm dao tục ngữ, câu chuyện, tâm gương về năng động sáng tao... - Kỹ năng giao tiếp: Trình bày suy nghĩ về lối sông năng dộng sáng tạo - Kỹ năng nêu và giải quyết vấn đề về một tình huống có liên quan đến việc thể hiện sự năng động sáng tạo - Kỹ năng tư duy sáng tạo về cách thể hiện sự năng động, sáng tạo, hiệu quả trong học tập, lao động... D. CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Động não; thảo luận nhóm; đóng vai; xử lí tình huống... E- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên: Sưu tầm tư liệu về chủ đề, thiết kế tiến trình dạy học, nội dung trình chiếu, phiếu học tập, sắp xếp học sinh theo nhóm... 2. Học sinh: Đọc trước và tìm hiểu nội dung các bài học theo định hướng sgk, chuẩn bị bài theo yêu cầu của giáo viên, tìm đọc các tư liệu liên quan đến chủ đề. H. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ (KẾ HOẠCH DẠY HỌC)
43
Tuần 12. Tiết 12 Ngày soạn: ................. Ngày dạy. ...................
NĂNG ĐỘNG SÁNG TẠO
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) Cho tình huống: Nếu gặp bài tập khó, em sẽ làm gì?. - Tìm mọi cách để giải bài tập, làm bằng nhiều cách khác nhau. -> Từ tình huống, GV dẫn vào bài: Trong cuộc sống có những người dân Việt Nam bình thường đã làm những việc phi thường như những huyền thoại, kỳ tích của thời đại KHKT như: Anh nông dân Nguyễn Đức Tâm (Lâm Đồng), anh đã chế tạo thành công máy gặt lúa cầm tay mặc dù anh không học một truờng kỹ thuật nào..... Vây điều gì đã giúp anh làm lên kì tích đó? Bài học hôm nay sẽ trả lời cho cô trò ta câu hỏi đó> HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20 phút) - Gv gọi hs đọc 2 tình huống (1),(2) ở -Hs ®äc 2 tình huống (1),(2) ở phần đặt vấn phần đặt vấn đề/sgk27-28. đề/sgk27-28. 1. Nhà bác học Ê- Đi-Xơn 2. Lê Thái Hoàng một học sinh năng động, sáng tao. - Gv đặt câu hỏi cho cả lớp thảo luận: ? Em có nhận xét gì về việc làm của Ê- Đi- - Ê- Đi- Xơn và Lê Thái Hoàng là người làm Xơn và Lê Thái Hoàng trong những câu việc năng động, sáng tạo. chuyện trên? Hãy tìm những chi tiết trong + Ê- Đi- Xơn: Để có ánh sang mổ cho mẹ đã truyện thể hiện tính năng động, sáng tạo nghĩ ra cách “Đặt các tấm gương xung quanh của họ. giường mẹ…mổ cho mẹ mình…mẹ được cứu sống” + Lê Thái Hoàng: Nghiên cứu tìm tòi cách giải toán nhanh hơn; Tìm đề thi toán quốc tế dịch ra tiếng việt để làm, kiên trì làm toán, ? Theo em những việc làm đó đã đem lại thức đến 1,2 giờ sáng để làm toán. thành quả gì cho Ê- Đi- Xơn và Lê Thái - Ê- Đi- Xơn cứu được mẹ sau trở thành nhà Hoàng? phát minh vĩ đại trên thế giới. - Lê Thái Hoàng: Đạt huy chương đồng kì thi toán quốc tế lần 39 và HCV kì thi toán - Em học tập được gì qua việc làm năng quốc tế lần thứ 40. Giải nhì toán quốc gia… động, sáng tạo của Ê- Đi- Xơn và Lê Thái - HS trình bày, nhận xét. Hoàng? Trong thời đại ngày nay NĐST có ý nghĩa ntn? - Gv chốt lại vấn đề: - Học tập: Đức tính kiên trì, chịu khó quyết tâm vượt khó khăn; Suy nghĩ tìm ra giải pháp tốt… - Ngày nay năng động, sáng tạo giúp con người tìm ra cái mới, rút ngắn thời gian để đạt mục đích đã đề ra một cách xuất sắc. - Gv liên hệ cho HS quan sát hình ảnh và giới thiệu: Chính sự năng dộng sáng tạo đã giúp cho chàng thanh niên Phạm Thanh Liêm (36 tuổi) Quê ở xã Láng Biển, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp chế tạo thành công chiếc máy cày, máy gặt, giúp bao bà con nông dân thoát khỏi “đầu tắt, mặt tối”, lam lũ hàng ngày.
44
Ngô Thu Hường, học sinh lớp 12A3 trường THPT Vĩnh Chân, Hạ Hoà, Phú Thọ đạt 3 điểm 10 bài thi tổ hợp Khoa học xã hội. Hường chia sẻ. “Em yêu thích các môn, nhất là môn Sử. Đến giờ em vẫn chưa tin được bản thân đạt điểm số cao như vậy. Học những môn xã hội, em cho rằng, quan trọng nhất vẫn là phải say mê, ham tìm tòi vì chỉ có niềm yêu thích môn học mới mong đạt được kết quả cao”.
Dương Ngọc Trâm, học sinh lớp 12C7, trường THPT Chu Văn An (An Giang), là một trong hai thí sinh đạt điểm 10 môn Ngữ văn. Chia sẻ về thành tích này, Trâm nói: "Em thường hay nghe giảng trên lớp để nắm nội dung chính, sau đó bổ sung bằng ý kiến của giáo viên dạy online. Với môn Ngữ văn, việc tự học nắm giữ vị trí rất quan trọng. Em đọc thật nhiều sách, văn mẫu, trao đổi cùng bạn bè để học hỏi thêm".
3/Trạng nguyên Lương Thế Vinh: lúc về quê, ông gần gũi với người nông dân, thấy cần đo đạc ruộng đất cho chính xác. Ông đã miệt mài tìm ra quy tắc tính toán, từ đó viết lên tác phẩm có giá trị khoa học "Đại thành toán pháp" 4/ Đại tướng Võ Nguyên Giáp say mê nghiên cứu khoa học quân sự hiện đại và vận dụng sáng tạo vào cách đánh giặc của nước ta. Người năng động, sáng tạo. ? Qua việc tìm hiểu những tấm gương, câu chuyện, em hiểu Năng động sáng tạo là gì - Gọi trình bày – nhận xét - Gv nhận xét, chốt kiến thức.
1. Khái niệm: Năng động là tích cực, chủ động, dám nghĩ, dám làm. - Sáng tạo là say mê nghiên cứu,tìm tòi để tạo ra những giá trị mới về vật chất, tinh thần hoặc tìm ra cái mới, cách giải quyết mới mà không bị gò bó phụ thuộc vào
45
những cái đã có. 2. Biểu hiện của người năng động, sáng tạo - GV chia nhóm thảo luận: Nêu những biểu hiện của năng động, sáng tạo hoặc không năng động, sáng tao trong học tập; trong sinh hoạt hằng ngày? + NHÓM 1: TRONG LAO ĐỘNG + NHÓM 2: TRONG HỌC TẬP + NHÓM 3: TRONG SINH HOẠT - HS trình bày, bổ sung. Gv nhận xét, chốt kiến thức.
PHIẾU HỌC TẬP Biểu hiện Biểu hiện NĐST thiếu NĐST Trong động Trong tập
lao học
Trong sinh hoạt DỰ KIẾN KẾT QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG NHÓM CỦA HỌC SINH Biểu hiện NĐST Biểu hiện thiếu NĐST Chủ động, dám nghĩ, dám làm, tìm ra cái Bị động, do dự, bảo thủ, trì trệ, Trong lao động mới, cách làm mới, năng suất, hiệu quả cao, không dám nghĩ, dám làm, né phấn đấu để đạt mục đích tốt đẹp. tránh, bằng long với thực tại. -Phương pháp học tập khoa học; -Thụ động, lười học, lười suy nghĩ, Trong -say mê, tìm tòi, kiên trì, nhẫn nại để phát không có chí vươn lên; học vẹt, học tập hiện cái mới; học theo người khác. - Không thoả mãn những điều đã biết; - Linh hoạt xử lý các tình huống. - Lạc quan, tin tưởng có ý thức phấn đấu - Đua đòi, ỷ lại, không quan tâm Trong đến người khác, lười hoạt động, bắt sinh hoạt vươn lên, - Có ý chí, vượt khó, vượt khổ về cuộc sống chước, thiếu nghị lực, thiếu bền bỉ; vật chất và tinh thần; - Chỉ làm theo sự hướng dẫn của - Có lòng tin, kiên trì và nhẫn nại... người khác.
- Tổ chức HS thảo luận cặp đôi: Vậy, theo em, năng động sáng tạo có ý nghĩa gì? Ngoài ra, năng động, sáng tạo còn có ý nghĩa nào khác nữa? - HS suy nghĩ và trả lời. - GV nhận xét và rút ra KL về ý nghĩa: Mỗi người đều rất cần có tính năng động và sáng tạo trong bất kỳ công việc gì.
3. Ý nghĩa của năng động sáng tạo - Năng động, sáng tạo là phẩm chất cần thiết của người lao động. - Giúp con người vượt qua khó khăn của hoàn cảnh, rút ngắn thời gian để đạt mục đích. - Con người dễ dàng thành công, đem lại vinh dự cho bản thân, gia đình và xã hội. 4. Rèn luyện: - Vậy, em làm ntn để rèn luyện năng động - Trước hết cần rèn luyện tính siêng năng, và sáng tạo? kiên trì. Mạnh dạn suy nghĩ, tìm ra cách giải - HS phát biểu, bổ sung cho nhau. hợp lý nhất. - GV nhận xét và chốt kiến thức về cách - Trước khi làm việc gì nên tự hỏi: Để làm rèn luyện. gì? Có khó khăn gì? Có cách nào tốt hơn không..... - Chống thói quen xấu trong học tập: thụ động nghe, lười suy nghĩ, học vẹt, thiếu bền bỉ.... - Chấp nhận và vượt qua khó khăn. - Tìm ra cách tốt nhất, khoa học nhất để đạt mục đích. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15 phút)
46
a. Bài 1: (29) - Học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu học sinh giải thích. b. Bài 2: (30) - Học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS giải thích. c. Bài 3: (trang 30) - Học sinh đọc yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn HS xây dựng kế hoạch khắc phục khó khăn.
a. Bài 1: (29) - Hs thảo luận bài tập 1/sgk29-30. +Hành vi b,đ,e,h thể hiện tính năng động, sáng tạo. +Hành vi: a,c,d,g không thể hiện tính năng động, sáng tạo. b. Bài 2: (30) - Tán thành: d, e. - Không tán thành: a, b, c, đ. c. Bài 3: (30) - Hành vi thể hiện năng động, sáng tạo: b, c, d. d. Bài 6: (31) VD: HS A: Gặp khó khăn: Kèm môn ngữ văn, toán. - Cần sự giúp đỡ của các bạn giỏi văn, toán cụ thể phương pháp học tập của bạn; Sự giúp đỡ của cô giáo. - Nhờ sự giúp đỡ đó mà em đã học khá….
đ. Bài 7 : (trang 31) đ. Bài 7: (31) Sưu tầm tục ngữ, ca dao, - Cái khó ló cái khôn. danh ngôn nói về tính năng - Học một biết 10. đông, sáng tạo. - Miệng nói tay làm. - Siêng làm thì có, siêng học thì hay. * GV tổ chức cho HS trò chơi: “nhanh tay, nhanh * Biểu hiện hành vi: Không 1. Cô giáo Hà luôn tìm tòi phương pháp mắt”. GV đưa ra tình huống: - Những biểu hiện nào sau dạy học môn GDCD để học sinh ham đây thể hiện tính năng động, thích học. sáng tạo hoặc không năng 2. Bác Mai vươn lên làm giàu để thoát khỏi cảnh đói nghèo. động, sáng tạo? 3. Anh Hùng bị mù cả 2 mắt mà vẫn hát hay, đàn giỏi. 4. Toàn thường xuyên không làm bài tập vì cho rằng bài khó thì th i.
Có x x x
GV kết luận toàn bài: Năng động, sáng tạo là một đức tính tốt đẹp của mọi người trong cuộc sống, học tập, lao động trong sự nghiệp xây dựng bảo vệ tổ quốc. Đức tính đó giúp chúng ta vượt qua ràng buộc của hoàn cảnh, vươn lên làm chủ cuộc sống, bản thân. HS cần học hỏi phát huy tính năng động, sáng tạo như lời Bác Hồ đã dạy: “Phải nêu cao tác phong độc lập, suy nghĩ, đối với bất kì vấn đề gì đều phải đặt câu hỏi: “Vì sao”, đều phải suy nghĩ kĩ càng. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4 phút) 1. Cùng chia sẻ: Kể một việc làm của em ở gia đình thể hiện năng động, sáng tạo? 2. NGƯỜI HÙNG BIỆN TÀI BA: Thuyết trình về chủ đề “Năng động, sáng tạo” BÀI THAM KHẢO Kính thưa quý thầy cô giáo, thưa các bạn học sinh! Có lẽ, không ít các bạn học sinh đang ngồi đây đã từng được biết về nhà bác học Ê-đixơn. Vào năm 12 tuổi, ông đã phải thôi học, đi làm kiếm tiền lo cho sinh hoạt gia đình. Lúc biết mẹ mình bị đau ruột thừa cấp tính, mà ở trong nhà thì quá tối, không thể tiến hành ca mổ. Ông đã suy nghĩ và tìm ra cách thực hiện một ý tưởng. Và nhờ có đủ ánh sáng, mẹ của ông đã được cứu sống. Như vậy, có thể thấy, nhờ sự năng động, sáng tạo của
47
mình, nhà bác học Ê-đi-xơn đã sáng chế, phát minh ra các công cụ có giá trị, phục vụ cho đời sống. Và ngày nay, sự năng động, sáng tạo cũng là một trong những phẩm chất không thể thiếu của mỗi người, đặc biệt là học sinh chúng ta – những người trẻ trong thời đại công nghệ. Vậy năng động, sáng tạo là gì? Thế nào là người năng động, sáng tạo? Năng động là sống tích cực, chủ động, dám nghĩ và dám làm trong mọi việc. Còn sáng tạo là say mê nghiên cứu, tìm tòi để tạo ra những giá trị mới về vật chất, tinh thần hoặc tìm ra cái mới, cách giải quyết mới mà không bị gò bó phụ thuộc vào những cái đã có. Như thế, có thể thấy năng động là cơ sở để sáng tạo và sáng tạo chính là động lực để sống năng động. Những người năng động là người luôn mạnh mẽ, quyết đoán trong mọi việc làm. Họ không chờ đợi may mắn mà luôn tự mình tìm kiếm cơ hội, lập kế hoạch thực hiện những mục tiêu của mình trong học tập và trong cuộc sống. Năng động trong tư duy sẽ tạo nên tính sáng tạo. Những người có tính sáng tạo, họ không tự bằng lòng với cái đã có sẵn, không bắt chước hoàn toàn cách làm đã có mà luôn say mê tìm tòi và phát hiện. Từ đó, họ có thể linh hoạt xử lí các tình huống, tìm ra cách làm mới, sản phẩm mới, độc đáo và đạt hiệu quả cao. Thưa các bạn! Tại sao con người lại cần phải năng động, sáng tạo? Như chúng ta biết, thế giới hiện đại luôn không ngừng biến đổi và phát triển, đòi hỏi mỗi chúng ta đều phải thích ứng, thay đổi. Vậy nếu chúng ta cứ mãi đi theo lối mòn cũ, cứ giẫm chân tại chỗ thì chẳng những đánh mất đi những cơ hội của bản thân mà còn kéo lùi sự phát triển của nền văn minh nhân loại. Thử hỏi, nếu không có sự năng động và sáng tạo thì liệu Ê-đi-xơn, Picasso,… có ghi được tên tuổi mình vào lịch sử nhân loại, chúng ta có thể được chiêm ngưỡng những kiệt tác nghệ thuật, được sử dụng những đồ vật, ứng dụng tiện ích hay không? Không có sự năng động, sáng tạo liệu loài người có tạo ra được những công cụ lao động ngày càng hữu hiệu để thay thế, giải phóng sức lao động của mình hay không? Không có sự năng động, sáng tạo, liệu nhân loại có đạt được đến trình độ văn minh như hiện nay không? Trong thời đại công nghệ thông tin phát triển như vũ bão hiện nay, muốn thành công trong học tập và trong cuộc sống nhất định phải năng động, sáng tạo. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1phút) 1.Chia sẻ: a) Em thấy mình gặp thuận lợi và khó khăn gì trong quá trình rèn luyện bản thân ? b) Hãy thảo luận với người thân, thầy/ cô giáo và bạn bè để cùng tìm ra giải pháp hiệu quả hơn cho quá trinh rèn luyện bản thân.. 2/ Sưu tầm thêm những tấm gương năng động, sáng tạo ở địa phương, lớp em? 3/ Học bài cũ: Học thuộc nội dung bài học. Làm bài tập 3 trang 30. 4/ Chuẩn bị bài: LÀM VIỆC CÓ NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ.
48
Tuần 13. Tiết 13 LÀM VIỆC Ngày soạn: ................. BÀI 9: CÓ NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ Ngày dạy. ................... HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) - Gv chiếu câu chuyện: 1. Đọc câu chuyện sau và rút ra bài học cho bản thân? Hồi ở Pác Bó, sáng ra Bác thường bố trí công việc cho chúng tôi làm. Bác thường hỏi từng người: - Hôm nay chú định làm gì ? -Thưa Bác, vá áo ạ ! - Được! Còn chú kia ? - Thưa Bác, nghiên cứu tài liệu ạ ! -Được ! Còn chú này chưa có việc gì à ? Sách này hay đấy, chú đọc đi. Tôi cũng như các anh em khác thường được Bác chăm lo như vậy. Đặc biệt là khi chúng tôi nghiên cứu tài liệu, Bác thường hướng dẫn rất chu đáo, giúp chúng tôi quen dần vào nẻn nếp. Đối với anh chị em phục vụ, Bác cũng ân cần chỉ bảo. Tôi nhớ có lần Bác nói với chị Trưng người Cao Bằng : - Nấu cơm, rửa bát cũng phải có trật tự, có kế hoạch cụ thể. Trước khi nấu cơm phải kiếm củi rồi mới đổ gạo vào nồi vo, rồi nhóm lửa, và chạy đi lấy lá đợi cơm cạn đậy vào. Chứ vo gạo rồi mới chạy đi kiếm củi thì thật là vô lí. Việc nhắc nhở thường xuyên của Bác rèn luyện cho mọi người ở bên cạnh Bác có một thói quen sắp xếp cồng việc hằng ngày, rèn luyện cho bộ óc chúng tôi quen làm việc có kế hoạch, tránh sự tuỳ tiện, tản mạn và nhất là tránh nhàn rỗi. (Theo 120 chuyện kể về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh) Câu hỏi: 1/ Theo em, những điều Bác Hồ dạy ở câu chuyện trên có ý nghĩa gì đối với kết quả lao động nói chung ? 2/ Qua câu chuyện kể trên, em thấy mình cần phải làm gì để rèn luyện những đức tính cần có của người lao động tương lai ? Gv dẫn vào bài: Để làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả mỗi người lao động phải tích cực, say mê, nâng cao tay nghề, rèn luyện sức khoẻ, lao động một cách tự giác, có kỉ luật và luôn năng động, sáng tạo... Vậy để hiểu rõ hơn về vấn đề này, cô trò ... HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20 phút) - Gv cho HS đọc câu chuyện : “Chuyện về - 1, 2 HS đọc truyện. - Thảo luận chung cả bác sĩ Lê Thế Trung” lớp. - GV cùng học sinh trao đổi. - Tốt nghiệp bác sĩ loại xuất sắc ở Liên Xô ? Hãy tìm những chi tiết trong truyện chứng về chuyên ngành bỏng những năm 2063 – tỏ giáo sư Lê Thế Trung là người làm việc 2065. Ông hoàn thành 2 cuốn sách về bỏng. có năng suất, chất lượng, hiệu quả. - Nghiên cứu thành công việc tìm ra ếch thay thế da người trong điều trị bỏng. - Chế tạo thuốc trị bỏng B76; Nghiên cứu ? Việc làm của ông được nhà nước ghi nhận thành công gần 50 loại thuốc khác dùng ntn? chữa bỏng đem lại hiệu quả cao. - Được tặng nhiều danh hiệu cao quý giờ đây ông là thiếu tướng, giáo sư, tiến sĩ y ? Em học tập được gì ở giáo sư Lê Thế khoa thầy thuốc nhân dân, anh hùng quân Trung? đội, nhà khoa học xuất sắc của Việt Nam. - Gv liên hệ cho HS quan sát hình ảnh và - Học tập tinh thần, ý chí vươn lên của ông giới thiệu một số tâm gương tiêu biểu. tinh thần học tập, sự say mê nghiên cứu
49
khoa học của ông là tấm gương sáng để mọi người noi theo.
Với thành tích 2 vàng, 4 bạc, đoàn Việt Nam xếp thứ 7 trong số 110 quốc gia, vùng lãnh thổ dự thi Olympic Toán học.
Đoàn Việt Nam giành giải lớn tại kỳ thi năm 2019.
Công ty CP Dệt may Sơn Nam,… được tư vấn xây dựng chiến lược cải tiến năng suất chất lượng.
? Qua phần tìm hiểu truyện và liên hệ em hiểu thế nào là làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả. - Gọi trình bày – nhận xét - Gv nhận xét, chốt kiến thức. - GV chia nhóm thảo luận: Nêu những biểu hiện làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả trong học tập; trong sinh hoạt hằng ngày? + NHÓM 1: TRONG GIA ĐÌNH + NHÓM 2: TRONG NHÀ TRƯỜNG + NHÓM 3: TRONG LAO ĐỘNG - HS trình bày, bổ sung. Gv nhận xét, chốt kiến thức nội dung bài học 1,2
1. Khái niệm:Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả là tạo ra được nhiều sản phẩm có giá trị cao về nội dung và hình thức trong một thời gian nhất định. 2. Biểu hiện của người PHIẾU HỌC TẬP Năng suất, chất lượng, hiệu quả
Không suất lượng, quả.
năng chất hiệu
Trong gia đình Trong nhà trường Trong động
lao
DỰ KIẾN SẢN PHẨM HOẠT ĐỘNG NHÓM CỦA HỌC SINH Năng suất, chất lượng, hiệu quả Trong gia đình
Không năng suất chất lượng, hiệu quả. - Làm kinh tế giỏi (chăn nuôi, trồng - Ỷ lại, lười nhác, trông chờ vận may trọt…) bằng lòng với hiện tại. - Nuôi dạy con ngoan, học giỏi. - Làm giàu bằng con đường bất - Học tập tốt, lao động tốt. chính. - Kết hợp học với hành. - Lười học, đua đòi, thích hưởng thụ.
50
Trong trường
nhà - Thi đua dạy tốt, học tốt - Cải thiện phương pháp giáo dục, đạt kết quả cao trong các kì thi để nâng cao chất lượng cho HS. - GD đào tạo HS có lối sống, có ý thức, có trách nhiệm. - Tinh thần lao động tự giác Trong lao động - Máy móc, kĩ thuật công nghệ hiện đại. - Chất lượng hang hoá, mẫu mã tốt, giá thành phù hợp. - Thái độ phục vụ khách hàng tốt.
- Chạy theo thành tích điểm số. - Không quan tâm tới đời sống vật chất và tinh thần của giáo viên. - Cơ sở vật chất nghèo nàn. - HS học vẹt, xa rời thực tế. - Làm bừa, làm ẩu. - Chạy theo năng suất. - Chất lượng hàng hoá kém, không tiêu thụ được. - Làm hàng giả, hàng nhái, nhập lậu.
2. Ý nghĩa: Đối với người lao động : Phải có tay nghề cao, có sức khỏe tốt, lao động tự giác, tuân theo kỉ luật lao động,lao động năng động, sáng tạo; cải tiến công cụ lao động. - HS suy nghĩ và trả lời. - GV nhận xét và rút ra KL về ý nghĩa: 3. Trách nhiệm của công dân. - Vậy, để làm việc có năng suất, chất lượng, - Lao động tự giác, tuân theo kỷ luật. hiệu quả mỗi người cần phải làm gì? - Luôn năng động sáng tạo. - HS phát biểu, bổ sung cho nhau. - Tích cực nâng cao tay nghề, rèn luyện sức - GV nhận xét và chốt kiến thức về cách rèn khỏe. luyện. - GV chốt nội dung bài học (sgk tr 33). HS đọc lại toàn bộ nội dung bài học ( ghi ý chính vào vở. - GV: xây dựng đất nước theo con đường XHCN của nước ta hiện nay rất cần những con người lao động năng suất, chất lượng, hiệu quả. Tuy nhiên mặt trái của cơ chế thị trường 1 số người chạy theo đồng tiền không quan tâm tới quyền lợi người tiêu dùng và những giá trị đạo đức. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15 phút) a. Bài 1:(33) Nêu yêu cầu bài tập. yêu cầu a. Bài 1: (33) học sinh giải thích. - Những hành vi làm việc năng suất, chất lượng, hiệu quả: c, đ, e. - Không năng suất, chất lượng, hiệu quả: a, b, d. b. Bài 2: (33) Nêu yêu cầu bài tập. * GV sử dụng phương pháp diễn đàn: b. Bài 2: (33) ? Cho biết ý kiến của em về 4 yếu tố: - Ngày nay XH chúng ta không chỉ có nhu cầu “nhanh, nhiều, tốt, rẻ” thống nhất hay mâu về số lượng sản phẩm mà điều quan trọng là thuẫn với nhau? Theo em 4 yếu tố trên có chất lượng của nó phải được nâng cao( hình cần các điều kiện như: Kĩ thuật, công thức đẹp, độ tin cậy cao, công dụng tốt….) Đó nghệ, máy móc, nguyên kiệu, tinh thần lao chính là tính hiệu quả của công việc. động hay không? - Hậu quả: Gây tác hại xấu cho con người, môi trường, XH. c. GV gọi HS lên bảng làm bài 3 và 4 - HS suy nghĩ trả lời. - Tổ chức HS thảo luận cặp đôi: Từ việc, học tập tự giác, sáng tạo và năng động trong công việc đá mang lại cho em điều gì ?
51
GV kết luận toàn bài: Đất nước ta đang trong thời kì đổi mới. Đảng và nhà nước ta kiên trì đưa đất nước theo con đường XHCN. Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả là một trong những điều kiện quan trọng để chúng ta thực hiện được mục tiêu đã đề ra. Bản thân mỗi học sinh cần có thái độ làm việc nghiêm túc; Học tập và rèn luyện tốt để sau này trở thành người tốt phục vụ tổ quốc. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4 phút) - Kể về một tấm gương thanh niên làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả mà em biết? - Hãy thảo luận và chia sẻ với các bạn trong lớp về các biện pháp rèn luyện hành vi của mình để làm việc sáng tạo, hiệu quả. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1 phút) - Về nhà học và làm hoàn chỉnh các bài tập 3,4 sgk(33) - Tiếp tục sưu tầm gương tốt, việc tốt. - Em hãy xây dựng kế hoạch học tập và công việc cá nhân theo tuần, tự giác thực hiện kế hoạch đó. Đánh giá việc tuân thủ kế hoạch của bản thân và hiệu quả của công việc. Vì sao em thực hiện tốt ? Vì sao chưa thực hiện tốt ? - Em hãy suy nghĩ về hình thức tuyên truyền để phổ biến các cách học tập hiệu quả góp phần hình thành những đức tính tốt cần có trong lao động. - Chuản bị nội dung bài học bằng bản đồ tư duy và thuyết trình trước lớp.
52
Tuần 14. Tiết 14 Ngày soạn: / /2020 Ngày dạy: / /2020
TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ - KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) ĐỐ em ?. Tự giác, năng động, sáng tạo và làm việc chất lượng hiệu quả là những đức tính quan trọng đối với cá nhân trong học tập cũng như trong lao động. Bên cạnh đó, một số đức tính khác cũng rất cần phát triển toàn diện, đó là : 1. Kiên trì 6.Trách nhiệm trong công việc 7.Biết khắc phục khó khăn 2.Cẩn thận 3.Tuân thủ kỉ luật lao động 8.Biết hợp tác, làm việc cùng nhau 4.Tiết kiệm thời gian và tài sản chung 9.Trung thực 5.Biết bảo vệ của công 10. ... Em hãy giải thích vì sao những đức tính này lại cần ở người lao động? - Gv vào bài: HOẠT ĐỘNG TỔNG KẾT (25 phút) - Gv tổ chức cho HS trao đổi toàn bộ nội -HS trao đổi toàn bộ nội dung bài học và dung bài học và hoàn thiện PHT. hoàn thiện PHT - HS trình bày nội dung chủ đề bằng bản đồ tư duy – THUYẾT TRÌNH TRƯỚC LƠP - Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung. Gv chốt kiến thức. PHIẾU HỌC TẬP Bài học
Khái niệm -Năng động là tích Năng động cực, chủ động, dám sáng tạo nghĩ, dám làm. - Sáng tạo là say mê nghiên cứu,tìm tòi để tạo ra những giá trị mới về vật chất, tinh thần hoặc tìm ra cái mới, cách giải quyết mới mà không bị gò bó phụ thuộc vào những cái đã có.
Ý nghĩa - Năng động, sáng tạo là phẩm chất cần thiết của người lao động. - Giúp con người vượt qua khó khăn của hoàn cảnh, rút ngắn thời gian để đạt mục đích. - Con người dễ dàng thành công, đem lại vinh dự cho bản thân, gia đình và xã hội.
Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả là tạo ra được nhiều sản phẩm có giá trị cao về nội dung và hình thức trong một thời gian nhất định.
Đối với người lao động : Phải có tay nghề cao, có sức khỏe tốt, lao động tự giác, tuân theo kỉ luật lao động,lao động năng động, sáng tạo; cải tiến công cụ lao động.
Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả
Cách rèn luyện - Trước hết cần rèn luyện tính siêng năng, kiên trì. Mạnh dạn suy nghĩ, tìm ra cách giải hợp lý nhất. - Trước khi làm việc gì nên tự hỏi: Để làm gì? Có khó khăn gì? Có cách nào tốt hơn không..... - Chống thói quen xấu trong học tập: thụ động nghe, lười suy nghĩ, học vẹt, thiếu bền bỉ.... - Chấp nhận và vượt qua khó khăn. - Tìm ra cách tốt nhất, khoa học nhất để đạt mục đích. - Lao động tự giác, tuân theo kỷ luật. - Luôn năng động sáng tạo. - Tích cực nâng cao tay nghề, rèn luyện sức khỏe.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5 phút) 1/Trong các hoạt động mà em vẫn tham gia trong quá trình học tập ở nhà trường dưới đây, em thấy những hành vi nào dược rèn luyện, hình thành và phát triển trong các hoạt động đó (tự giác, năng động, sáng tạo, năng suất, chất lượng, hiệu quả...)
53
? Hãy viết vào cột bên phải những hành vi đó và cách mà em phát triển chúng trong các hoạt động đó. Các hoạt động
Hành vi nào ? ĐƯỢC phát triển như thế nào ?
Hoạt động học tập Hoạt động tập thể, hoạt động Đoàn, Đội Hoạt động lao động việc nhà và sinh hoạt hằng ngày Hoạt động xã hội, thiện nguyện Hoạt động vui chơi, giải trí Hoạt động lao động b) Hãy thảo luận và chia sẻ với các bạn trong lớp về các biện pháp rèn luyện hành vi của mình để học tập và làm việc sáng tạo, hiệu quả. 2. Tuyên truyền các biện pháp rèn luyện hành vi a) Hây chỉ ra những biện pháp rèn luyện để có được sự tự giác, năng động, sáng tạo và hiệu quả trong học tập mà em cho là khả thi. Biểu hiện Tự giác
Biện pháp rèn luyện
Năng động Sáng tạo Học hiệu quả b) Em hãy suy nghĩ về hình thức tuyên truyền để phổ biến các cách học tập hiệu quả góp phần hình thành những đức tính tốt cần có trong lao động. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1 phút) - Sưu tầm danh ngôn, ca dao, tục ngữ..., câu chuyện, tấm gương về chủ đề. - Học thuộc nội dung bài học. Làm bài tập sgk. - Chuẩn bị tiếp bài ngoại khóa
54
Tuần 15. Tiết 15 THỰC HÀNH NGOẠI KHÓA Ngày soạn: ................. VẤN ĐỀ VỀ AN TOÀN GIAO THÔNG Ngày dạy. ................... A. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức - HS nắm vững khắc sâu các kiến thức đã học. - Thấy được mức độ gia tăng nhanh các phương tiện giao thông và mức độ báo động các vụ tai nạn giao thông đang xảy ra hàng ngày. - Nắm được những nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông. 2. Kĩ năng - Giúp các em nắm được1 số biển báo hiệu an toàn giao thông quan trọng 3. Thái độ - Giáo dục ý thức các em đảm bảo an toàn giao thông khi đi đường 4. Định hướng phát triển năng lực - phẩm chất. - Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự giác chấp hành qui đinh về ATGT B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Chuẩn bị của giáo viên: - SGK + Sách giáo viên GDCD9 2. Chuẩn bị của HS: Tranh ảnh, bài báo, chuyện kể, tục ngữ, ca dao về ... C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp đóng vai; phương pháp đối thoại. D. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy - Trò
Nội dung
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) - Gv tổ chức cho HS xem clíp, hoặc hình ảnh về việc không chấp hành luật ATGT và cho HS bộ lộ suy nghĩ của mình thì quan sát các hình ảnh trên?
- Gv kết nối vào bài: Hiện nay tình hình an toàn gao thông đang là 1 vấn đề cấp bách đối
55
với xã hội. Theo cục thống kê quốc gia thì trung bình hằng ngày có khoảng 30 vụ tai nạn giao thông gây tử vong - một con số không nhỏ. Vậy những nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng tai nạn giao thông như trên. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (35 phút) 1. Tìm hiểu thông tin của tình hình tai nạn giao thông hiện nay - GV: Nêu sơ qua về tình hình tai nạn giao thông trên toàn quốc hện nay. - Hiện nay ở Việt Nam trung bình mỗi ngày có khoảng 30 người chết, 80 người bị thương do tai nạn giao thông. - Theo số liệu của ủy ban an toàn giao thông quốc gia thì nếu như năm 2090 trên cả nước có 6110 vụ tai nạn, số người chết là 2268 người, số người bị thương là 4956 người. Thì đến năm 2001 đã có tới 2531 vụ tai nạn giao thông, làm chết 10866 người và 29449 người bị thương phải cấp cứu. - Năm 2016: cả nước xảy ra 21.589 vụ tai nạn giao thông làm chết 8.685 người,bị thương20.280 người. - Theo thống kê mỗi năm VN có khoảng 15.000 người chết vì tai nạn giao thông - Theo báo cáo của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, năm 2017, toàn quốc xảy ra 20.080 vụ tai nạn giao thông, làm chết 8.279 người, bị thương 17.040 người. ? Vậy qua đó các em có nhận xét gì về tình hình - Tình hình tai nạn giao thông ngày càng gia tăng, đã đến mứcđộ báo động. tai nạn giao thông hiện nay? ? Em hãy liên hệ với thực tế ở địa phương mình - HS thực hiện theo các yêu cầu của Gv xem hằng năm có bao nhiêu vụ tai nạn giao + Xe máy đi lạng lách đánh võng đâm thông xảy ra? vào ô tô, người lái xe chết tại chỗ. + Xe ôtô đi không để ý đường do rơm HS: đọc số liệu đã tìm hiểu được. rạ phơi ngoài đường nên đã trượt bánh lan xuống vệ đường làm chết hai hành khách. + Xe đạp khi sang đường không để ý ? Em nào đã chứng kiến vụ tai nạn giao thông đã xin đường nên đã bị xe máy phóng xảy ra ở trên địa phương mình ? nhanh đi sau tông phải…. - HS kể vụ tai nạ mà mình đã chứng HS: Miêu tả lại các vụ tai nạn giao thông. kiến hoặc xem trên TV. 2/ Tìm hiểu nguyên nhân của các vụ tai nạn giao thông ? Vậy theo các em có những nguyên nhân nào - Do dân cư tăng nhanh. dẫn đến các vụ tai nạn giao thông hiện nay? - Do các phương tiện giao thông ngày HS:……. càng phát triển. ? Trong những nguyên nhân trên thì đâu là - Do ý thức của người tham gia giao nguyên nhân chính dẫn đến các vụ tai nạn giao thông còn kém. thông? - Do đường hẹp xấu. HS:. – Do sự thiếu hiểu biết ý thức kém của - Do quản lí của nhà nước về giao người tham gia giao thông như:đua xe trái phép, thông còn nhiều hạn chế.
56
phóng nhanh vượt ẩu, đi hàng ba, hàng tư, đi không đúng làn đường… 3/ Tìm hiểu một số biện pháp hạn chế tai nạn giao thông. ? Làm thế nào để tránh được tai nạn giao thông, - Phải tìm hiểu nắm vững, tuân thủ theo đảm bảo an toàn giao thông khi đi đường? đúng những quy định của luật giao HS:…….. thông. - Tuyên truyền luật giao thông cho mọi người nhất là các em nhỏ. - Khắc phục tình trạng coi thường hoặc cố tình vi phạm luật giao thông. 4. Một số biển báo hiệu giao thông đường bộ GV: chia lớp thành các nhóm, phát cho mỗi - Biển báo cấm. nhóm 1 bộ biển báo bao gồm 3 loại biển lẫn lộn. - Biển báo nguy hiểm. Yêu cầu: - Dựa vào màu sắc, hình khối em hãy - Biển chỉ dẫn phân biệt các loại biển báo. - Sau 3 phút cho HS lên dán trên bảng theo đúng biển báo hiệu và nhóm của mình. GV: giới thiệu khái quát ý nghĩa?
57
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4 phút) GV đưa ra tình huống: 1/Bác A đi từ trong ngõ ra nhìn thấy bác B đang đi trên đường liên thôn , cả hai không chịu nhường đường nên xẩy ra tai nạn. Theo em ai đúng , ai sai? Trả lời: Bác A sai vì bác A đi từ đường ngõ ra đường liên thôn thì đường trong ngõ là đường nhánh phải nhường xe đi trên đường chính là xe của bác B. 2/ Những người có mặt nơi xảy ra vụ TNGT đường bộ phải có trách nhiệm gì theo luật định? Trả lời: - Bảo vệ hiện trường - Giúp đỡ cứu chữa kịp hời người bị tai nạn( Nếu tai nạn không nghiêm trọng thì giúp đỡ người bị hại như đỡ họ dậy, giúp họ dựng xe ,…Nếu tai nạn nghiêm trọng nên gọi người lớn ở gần nhất đến giúp đỡ ) - Báo cho cơ quan CA hoặc UBND gần nhất - Cung cấp thông tin chính xác về TNGT HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1 phút) - Tìm hiểu và ăm vững bộ luật về GT đường bộ. - Tuyên truyền về luật GTĐB với những ngưòi xung quanh. - Ôn tập toàn bộ kiến thức từ bài 1- bài 10 - Sưu tầm, tìm hiểu về tình hình nhiễm HIV/AIDS.
58
Tuần 16. Tiết 16 Ngày soạn: ................. Ngày dạy. ...................
ÔN TẬP HỌC KÌ I
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: Củng cố và nắm chắc các nội dung đã học trong học kỳ I; Biết liên hệ thực tế. 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng nhận xét, đánh giá, so sánh liên hệ của HS; Kỹ năng làm bài KH. 3.Thái độ: GD học sinh ý thức rèn luyện theo các chủ đề đã học. 4. Định hướng phát triển năng lực - Tự nhận thức, tự đánh giá và điều chỉnh hành vi. - Giải quyết vấn đề, hợp tác,…. B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Chuẩn bị của giáo viên: - SGK + Sách giáo viên GDCD9 2. Chuẩn bị của HS: Tranh ảnh, bài báo, chuyện kể, tục ngữ, ca dao về ... C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp đóng vai; phương pháp đối thoại. D. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy - Trò
Nội dung
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (1 phút) - Cho HS chơi trò chơi: đoán tên bài học vào ô chữ còn thiếu. - Qua trò chơi, em hãy kể nội dung kiến thức chính đã học từ đầu năm đến nay? - GV dẫn vào bài. HOẠT ĐỘNG ÔN LUYỆN KIẾN THỨC (35 phút) I. Nội dung ôn tập lý thuyết - GV nêu câu hỏi ôn tập theo các chủ đề đã học. Câu 1: Thế nào là chí công vô tư? Ý Câu 1: nghĩa của phẩm chất chí công vô tư? Để - HS nêu nội dung bài học sgk(4,5) rèn luyện phẩm chất chí công vô tư HS - HS tự liên hệ. cần phải làm gì? Câu 2: Thế nào là tự chủ? Biểu hiện của Câu 2: tính tự chủ? Ý nghĩa của tự chủ? HS cần - HS nêu nội dung bài học sgk(7,8) rèn luyện tính tự chủ ntn? - HS tự liên hệ Câu 3: Thế nào là dân chủ, kỷ luật? Mối Câu 3: quan hệ giữa dân chủ và kỷ luật? Mỗi - HS nêu nội dung bài học sgk(10,11) chúng ta cần phải rèn luyện dân chủ, kỷ - HS tự liên hệ luật ntn? Câu 4: Thế nào là hoà bình? Biểu hiện Câu 4: của tình yêu hoà bình? Chúng ta cần phải - HS nêu nội dung bài học sgk(10,11) làm gì để bảo vệ hoà bình? - HS tự liên hệ Câu 5: Tình hữu nghị là gì? Ý nghĩa của Câu 5: tình hữu nghị? Chính sách của đảng ta về - HS nêu nội dung bài học sgk(18) hoà bình? HS chúng ta cần phải làm gì để - HS tự liên hệ thể hiện tình hữu nghị? Câu 6:Thế nào là hợp tác? Hợp tác cùng Câu 6: phát triển có ý nghĩa ntn? Chủ trương của - HS nêu nội dung bài học sgk(22) đảng và nhà nước ta trong công tác đối - HS tự liên hệ ngoại? Trách nhiệm của công dân học sinh
59
trong việc rèn luyện tinh thần hợp tác. Câu 7:Truyền thống dân tộc là gì? Dân Câu 7: tộc ta có những truyền thống nào? Truyền - HS nêu nội dung bài học sgk(25) thông dân tộc có ý nghĩa ntn? Nêu trách - HS tự liên hệ nhiệm của công dân học sinh trong việc kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Câu 8: Câu 8:Năng động là gì? Sáng tạo là gì? - HS nêu nội dung bài học sgk(29) Nêu biểu hiện của năng động, sáng tạo? Ý - HS tự liên hệ nghĩa và cách rèn luyện tính năng động, sáng tạo? Câu 9:Thế nào là làm việc có năng suất, Câu 9: chất lượng, hiệu quả? Ý nghĩa của làm - HS nêu nội dung bài học sgk(33) việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả? - HS tự liên hệ HS cần làm gì để làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả. - GV nêu câu hỏi về tục ngữ, ca dao, - HS trả lời câu hỏi của GV. gương tốt theo chủ đề đã học để học sinh trả lời. - Giả đáp thắc mắc của học sinh. II. Bài tập tình huống: Câu 1. Hôm đó, ở trường THCS thành phố H. xảy ra một sự việc đáng buồn. Mấy bạn nữ lớp 9B đánh hội đồng bạn T chỉ vì lí do “trông thấy ghét”. Đáng buồn hơn nữa là một số bạn chứng kiến cảnh đó chỉ đứng xem, không ai can ngăn hay có ý kiến gì. - Em có tán thành những hành vi trên không ? Vì sao ? - Nếu chứng kiến sự việc đó, em sẽ có thái độ như thế nào và sẽ làm gì ? ĐÁP ÁN: - Không tán thành những hành vi trên vì những hành vi đó thể hiện không biết sống hòa bình trong sinh hoạt hằng ngày, thể hiện sự thiếu tôn trọng, kì thị với người khác, dùng vũ lực với bạn bè, thờ ơ trước hành vi sai trái. - Nếu chứng kiến sự việc, em sẽ không đứng ngoài xem, tỏ thái độ phản đối hành vi đánh bạn, can ngăn các bạn không đánh bạn T. Nếu không can ngăn được thì báo cho những người có trách nhiệm biết để kịp thời ngăn chặn. Câu 2. Duy là một học sinh hay gây gổ đánh nhau, cãi nhau với các bạn trong lớp, trong trường. Em hãy nhận xét hành vi của Duy. Em sẽ góp ý cho Duy như thế nào? ĐÁP ÁN: - Nhận xét hành vi của Duy: Hành vi của Duy không thể hiện lòng yêu hoà bình, vì người yêu hoà bình phải biết tôn trọng người khác, sống thân ái với mọi người. Ngoài ra, Duy còn vi phạm đạo đức, cư xử thiếu nhân ái và khoan dung đối với bạn bè. - Góp ý cho Duy: + Nên gần gũi, lắng nghe để hiểu và thông cảm với bạn bè và được bạn bè thông cảm hơn. + Không dùng vũ lực để ép buộc bạn bè theo ý mình. + Không nên nóng nảy mà phải biết tự kiềm chế, làm chủ bản thân trong mọi tình huống quan hệ và giao tiếp. Câu 3. Trường của Thanh tổ chức viết thư giao lưu với các bạn học sinh nước ngoài, nhưng Thanh không tham gia. Các bạn trong tổ hỏi vì sao không tham gia thì Thanh nói nhiệm vụ chính của học sinh là học tập, việc viết thư là không cần thiết, làm mất thời gian, ảnh hưởng đến học tập. - Em có tán thành suy nghĩ của Thanh không ? Vì sao ?
60
- Bản thân em suy nghĩ và đã thực hiện việc này như thế nào ? ĐÁP ÁN: - Không tán thành suy nghĩ của Thanh vì việc viết thư giao lưu với các bạn học sinh nước ngoài là thể hiện tình hữu nghị, qua đó nâng cao hiểu biết về các dân tộc và học hỏi được nhiều điều bổ ích. - Trình bày suy nghĩ và việc làm của bản Câu 4. Bàn về khả năng sáng tạo của mỗi người, Bùi nói : “Sáng tạo là một phẩm chất không phải ai cũng có, cũng không phải rèn luyện mà có được, đó là do bẩm sinh. Cũng như trong học tập, có phải ai cũng sáng tạo được đâu, như tớ sức học trung bình thì mãi cũng chỉ là trung bình, có cố gắng cũng thế thôi !” Em có tán thành ý kiến của Bùi không ? Vì sao ? ĐÁP ÁN: - Không tán thành ý kiến của Bùi vì : - Phẩm chất năng động, sáng tạo không phải tự nhiên có được, mà phải tích cực, kiên trì rèn luyện trong cuộc sống. - Học sinh nếu cố gắng cải tiến phương pháp, có phương pháp học tập phù hợp thì vẫn có thể học tốt. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4 phút) - Cho HS đọc câu chuyện về: Bác Hồ, Ngyễn Ngọc Kí, ... - Từ truyện đọc HS rút ra bài học về chí công vô tư, tự chủ... HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1 phút) - Sưu tầm ca dao, tục ngữ, truyện đọc... về các nội dung đã học. - Học thuộc nội dung bài học bài 1, 2, 3, 4, 5,6, 7, 8, 9, 10. - Nắm được khái niệm, ý nghĩa... Của từng chuẩn mực đạo đức…. - Ôn tập lại các kiến thức vừa học chuẩn bị kiểm tra HKI
61
Tuần 17. Tiết 17 Ngày soạn: ................. Ngày dạy. ...................
KIỂN TRA HỌC KÌ I
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: - Qua tiết kiểm tra đánh giá khả năng học bài và làm bài của HS về các nội dung kiến thức đó học. 2.Kĩ năng - Rèn luyện kĩ năng tư duy độc lập sáng tạo khi làm bài. - Kĩ năng vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết tình huống 3.Thái độ: - Có thái độ tự giác sáng tạo khi làm bài 4. Định hướng phát triển năng lực - Tự nhận thức, tự đánh giá và điều chỉnh hành vi. - Giải quyết vấn đề, hợp tác,…. B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Chuẩn bị của giáo viên: XÂY DỰNG MA TRẬN
Cấp độ Chủ đề 1/ Tự chủ
Số câu/ Ý Số điểm Tỉ lệ 2/ Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả
NHẬN BIẾT TNKQ
TL
THÔNG HIỂU TNKQ TL
VẬN DỤNG THẤP CAO
Nêu được đâu biểu hiện của tính tự chủ 1 0.25 2.5%
Số câu/ Ý Số điểm Tỉ lệ 3/Hợp tác Lựa chọn cùng phát được các từ ngữ thể hiện triển
ý nghĩa sự Hợp tác cùng phát triển 1 Số câu/ Ý 1,0 Số điểm 10 % Tỉ lệ 4/ Năng Nêu được động, sáng câu nói thể hiện sự tạo thiếu sự NĐST 1 Số câu/Ý 0.25 Số điểm 2.5% Tỉ lệ
TỔNG
2 1.25 12.5% Trình bày được khái niệm 1 1,0 10 %
- Nêu được ý nghĩa của làm việc năng suất...
Kể một số việc làm…
1 1,0 10 %
1 1,0 10 %
3 3,0 30 %
1 1,0 10 % Trình bày - Đưa ra được ý được nghĩa của cách rèn NĐ.ST luyện 1 1,0 10 %
1 1,0 10 %
3 3.25 32.5%
62
5/ Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc Số câu/Ý Số điểm Tỉ lệ 6/ Hòa bình
Số câu/ Ý Số điểm Tỉ lệ TS câu/ Ý TS điểm Tỉ lệ
- Nhận biết được hành vi không thể hiện sự Kế thừa và phát huy … 1 0.25 2.5% Nêu được khái niệm Hòa bình
.
1 0.25 2.5% Nhận xét, - Đề xuất và giải cách ứng thích về xử... hành vi… 1 1 1,5 1,5 15 % 15 %
1 0.25 2.5% 5 2,0 20%
1 1,0 10%
2 2,0 20%
1 1,0 10%
2 2,5 25%
1 1,5 15%
3 3,25 32,5% 10 10 100%
XÂY DỤNG ĐỀ BÀI I. Phần trắc nghiệm (2 điểm): Hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau: Câu 1. Ý kiến nào dưới đây là biểu hiện của tính tự chủ? A. Luôn luôn hành động theo ý mình, không nghe ý kiến của người khác. B. Sống đơn độc, khép kín. C. Biết tự kiềm chế những ham muốn của bản thân. D. Không cần quan tâm đến hoàn cảnh và đối tượng giao tiếp. Câu 2. Hòa bình là: A. luôn quan tâm đến vấn đề trong nước và trên thế giới. B. những giá trị tinh thần được hình thành trong quá trình hình thành và phát triển của dân tộc. C. mối quan hệ hiểu biết, tôn trọng, bình đẳng và hợp tác giữa các quốc gia, các dân tộc. D. giải quyết công việc theo lẽ phải. Câu 3. Việc làm nào sau đây không phải là sự kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc? A. Thờ cúng tổ tiên. C. Đi thăm các khu di tích lịch sử. B. Tham gia các lễ hội truyền thống. D. Hay đi xem bói. Câu 4. Câu nào sau đây nói về người thiếu tính năng động sáng tạo? A. Cái khó ló cái khôn C. Há miệng chờ sung B. Học một biết mười D. Siêng làm thì có, siêng học thì hay. Câu 5. Sử dụng các từ cho sẵn để hoàn chỉnh câu trả lời về ý nghĩa của quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia. căng thẳng, hợp tác, mâu thuẫn, phát triển. Quan hệ hữu nghị tạo cơ hội, điều kiện để các nước (a)...............(b)................ về mọi mặt; tạo sự hiểu biết lẫn nhau, tránh gây (c)..........., (d)..............dẫn đến nguy cơ chiến tranh II. Phần tự luận (8 điểm): Câu 1. (3 điểm) Kể một số việc làm của em thể hiện có năng suất, chất lượng, hiệu quả? ? Vậy, em hiểu, thế nào là làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả? Điều đó có ý nghĩa như thế nào trong cuộc sống? Câu 2. (2 điểm) Vì sao học sinh phải rèn luyện tính năng động, sáng tạo? Để rèn luyện đức tính đó cần phải làm gì? Câu 3: (3 điểm) Duy là một học sinh hay gây gỗ đánh nhau, cãi nhau với các bạn trong lớp,
63
trong trường. a/ Em hãy nhận xét về hành vi của Duy. b/ Em sẽ góp ý cho Duy như thế nào? XÂY DỰNG ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM I. Phần trắc nghiệm: (2,0 điểm) Câu 1 2 3 4 C C D C Đáp án Thang điểm 0,25 0,25 0,25 0,25 Câu 4 (1,0 điểm). Yêu cầu học sinh điền vào chỗ trống theo thứ tự sau: -(a): hợp tác; (b): phát triển; (c): mâu thuẫn; (d): căng thẳng; Mỗi từ điền đúng 0,25 điểm II. Phần tự luận:(8,0 điểm) Câ Ý Nội dung Điểm u - Kể một số việc làm thể hiện sự năng suất, chất lượng, hiệu quả? 1 Vậy, em hiểu, thế nào là làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu 3,0 quả? Điều đó có ý nghĩa như thế nào trong cuộc sống? - Một số việc làm thể hiện sự năng suất, chất lượng, hiệu quả: + Trong học tập : sắp xếp thời gian hợp lý, học bài và làm bài 0.5 tập đầy đủ, tích cực trong học tập + Lao động: chăm chỉ, lựa chọn những công việc vừa sức, hợp 0,5 tác cùng nhau làm việc - Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả: Là tao ra nhiều sản phẩm tốt, có chất lượng cả về nội dung và hình thức trong 1,0 một thời gian nhất định .- Ý nghĩa: + Giúp nâng cao chất lượng cuộc sống cá nhân, gia đình và xã hội 1,0 + Bản thân người lao động sẽ thấy hạnh phúc, tự hào vì thành quả lao động của mình và họ sẽ có thu nhập cao, nâng cao chất lượng cuộc sống. Vì sao học sinh phải rèn luyện tính năng động, sáng tạo? Để rèn 2,0 2 luyện đức tính đó cần phải làm gì? - Học sinh cần phải rèn luyện tính năng động, sáng tạo vì đức tính này sẽ giúp các em tích cực, chủ động, dám nghĩ, dám làm, 1,0 linh hoạt xử lí các tình huống trong học tập, lao động... nhằm đạt kết quả cao trong mọi công việc. - Để trở thành người năng động sáng tạo, học sinh cần tìm ra cách học tập tốt nhất cho mình, có phương pháp; rèn luyện tính 1.0 kiên trì, cần cù, chăm chỉ, vượt khó…. Duy là một học sinh hay gây gỗ đánh nhau, cãi nhau với các bạn 3,0 3 trong lớp, trong trường. Em hãy nhận xét về hành vi của Duy. Em sẽ góp ý cho Duy như thế nào? - Nhận xét hành vi của Duy: Hành vi của Duy không thể hiện 0,5 lòng yêu hoà bình. Giải thích vì: + Người yêu hoà bình phải biết tôn trọng người khác, sống thân ái với mọi người. + Ngoài ra, Duy còn vi phạm đạo đức, cư xử thiếu nhân ái và
1,0
64
khoan dung đối với bạn bè (Vi phạm nội qui nhà trường) - Góp ý cho Duy: + Nên gần gũi, lắng nghe để hiểu và thông cảm với bạn bè và được bạn bè thông cảm hơn. + Không dùng vũ lực để ép buộc bạn bè theo ý mình. + Không nên nóng nảy mà phải biết tự kiềm chế, làm chủ bản thân trong mọi tình huống quan hệ và giao tiếp.
1,5
2. Chuẩn bị của HS: Đồ dùng hcọ tập C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp đóng vai; phương pháp đối thoại. D. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy - Trò
Nội dung
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Gv nêu yêu cầu của tiết kiểm tra HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA - Giáo viên đọc yêu cầu của đề, phát đề - Học sinh làm bài HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - Giáo viên thu bài - Giáo viên nhận xét ý thức làm bài của HS. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG - G nhắc tiếp tục H nắm vững các nội dung kiến thức đã học. - Làm lại bài kiểm tra, so sánh đáp án với bạn.
65
Tuần 18. Tiết 18 Ngày soạn: ................. Ngày dạy. ...................
THỰC HÀNH NGOẠI KHÓA VỀ GIÁO DỤC PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức - Tính chất nguy hiểm của HIV/AIDS, các biện pháp phòng tránh - Biết cách phòng tránh để không bị nhiễm HIV/AIDS, tuyên truyền mọi người cùng phòng tránh. - Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV/AIDS, tích cực tham gia các hoạt động phòng chống HIV/AIDS. 2. Kĩ năng: Học sinh có kĩ năng phòng chống các tệ nạn xã hội 3.Thái độ: Giáo dục học sinh tự giác phòng tránh các tệ nạn xã hội. 4. Định hướng phát triển năng lực - Tự nhận thức, tự đánh giá và điều chỉnh hành vi. - Giải quyết vấn đề, hợp tác,…. B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Chuẩn bị của giáo viên: - SGK + Sách giáo viên GDCD9 2. Chuẩn bị của HS: Tranh ảnh, bài báo, chuyện kể về ...chuẩn bị các số liệu về tình hình lây nhiểm HIV/AIDS. C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp đóng vai; phương pháp đối thoại. D. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy - Trò
Nội dung
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) - Quan sát các bức ảnh (1), (2), (3) và nhận biết về hành vi của những người trong ảnh. -Những biểu hiện đó là tốt hay xấu cho cộng đổng và xã hội ? Vì sao ?
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (35 phút)
1/Thi hiểu biết về HIV/AIDS - GV chia lớp thành 4 nhóm - HS chia nhóm, cử nhóm trưởng và thư kí - GV tuyên bố cách thức chơi: Câu hỏi: 1. Em hiểu HIV/AIDS là gì? 2. Nguyên nhân dẫn đến HIV/AIDS ? 3. HIV/AIDS lây truyền qua những con đường nào? 4. HIV/AIDS có tác hại ntn?
1.HIV/AIDS là gì? 2. Tình hình lây nhiễm HIV/AIDS hiện nay: * Trên thế giới:Hiện có hơn 80 tr người nhiễm, đã có 30tr người chết. Mỗi ngày có thêm 15000
66
5. Tình hình lây nhiễm HIV/AIDS hiện nay? 6. Cách phòng tránh HIV/AIDS ? 7. HS cần phải làm gì để phòng tránh HIV/AIDS ? 8. Trách nhiệm của toàn xã hội trong việc phòng chống và đối với người bị nhiễmHIV/AIDS ? - HS các nhóm lần lượt lựa chọn, trả lời - GV bổ sung, cho điểm các đội - GV kết luận ý chính
người nhiễm mới và 8500 chết do AIDS * Cả nước: Tính từ năm 2090 đến nay có 330000 người nhiễm HIV, trong đó có 20261 người đã chuyển sang AIDS và đã có 11247 người chết. * Tỉnh Quảng Trị: Hiện có 88 người nhiễm, đã có 17 người chết 3. Cách phòng tránh:
2/ Trò chơi ô chữ - GV tổ chức cho HS chơi trò ô chữ để tìm ra từ chìa khoá trong ô chữ đó - GV phổ biến cách chơi - HS các nhóm chọn ô chữ, trả lời 1. Châu lục có số người bị nhiễm HIV cao nhất thế giới: Châu Phi 2. Đây là một biện pháp phòng chống HIV/AIDS có hiệu quả: Tuyên truyền 3. HIV/AIDS được coi là… của thế giới: Đại dịch 4. Người bị HIV/AIDS rất mong muốn điều này để hoà nhập cộng đồng: Làm việc 5. Một nguyên nhân chủ quan dẫn đến HIV/AIDS 6. HIV/AIDS ảnh hưởng rất lớn đến yếu tố này của con người: Sức khoẻ 7. HIV/AIDS không lây truyền qua con đường này: Hắt hơi - GV nhận xét, cho điểm - GV chốt lại ý nghĩa của từ chìa khoá “HIV/AIDS” và ngày thế giới phòng chống AIDS (01/12) 3/ Xử lí tình huống - GV nêu tình huống: 1. Chị H là hàng xóm của em, trước đây vì hoàn cảnh khó khăn chị đã vào Nam làm ăn, sau khi trở về quê, chị biết mình bị nhiễm HIV nên rất mặc cảm với mọi người. Em sẽ làm gì để giúp chị H hết mặc cảm và sống hoà đồng với mọi người? Vì sao? - GV mời thư kí tổng kết điểm của các nhóm - GV chốt ý và nêu chủ đề về ngày phòng chống HIV/AIDS năm nay là:”Giữ vững cam kết – quyết tâm ngăn chặn HIV/AIDS ” HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4 phút) 1/Vẽ tranh để kêu gọỉ cộng đồng cùng chung tay phòng, chống tệ nạn xã hội. 2/Em và các bạn hãy cùng thảo luận xây dựng kế hoạch tổ chức giờ sinh hoạt lớp theo chủ đề “PHÒNH CHỐNG HIV/AIDS” tại trường, lớp em. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1 phút) - Tìm hiểu thông tin về HIV/AIDS -Tìm hiểu các hoạt động phòng, chống tệ nạn xã hội tại trường, lớp và địa phương của em. - Sưu tầm tranh, ảnh minh hoạ về các biện pháp phòng, chống tệ nạn xã hội.
67
68