Skip to main content

Giáo án GDCD 6,7,9 soạn theo tập huấn mới 5 hoạt động

Page 1

GIÁO ÁN DẠY HỌC THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

vectorstock.com/5855619

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

Giáo án GDCD 6,7,9 soạn theo tập huấn mới 5 hoạt động WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Tuần 1. Tiết 1 BÀI 1

TỰ CHĂM SÓC, RÈN LUYỆN THÂN THỂ.

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: - Qua bài, học sinh cần: 1. Kiến thức: - Học sinh hiểu được thân thể, sức khỏe là tài sản quý nhất của mỗi người, cần phải tự chăm sóc, rèn luyện thân thể để phát triển tốt. - Hiểu được ý nghĩa của việc tự chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân thể. - Nêu được cách tự chăm sóc rèn luyện thân thể của bản thân. 2. Kỹ năng: - Biết nhận xét, đánh giá hành vi tự chăm sóc, rèn luyện thân thể của bản thân và của người khác. - Biết đưa ra cách xử lí phù hợp trong các tình huống để tự chăm sóc, rèn luyện thân thể. - Biết đặt ra kế hoạch tự chăm sóc, rèn luyện thân thể bản thân và thực hiện theo kế hoạch đó. 3. Thái độ: Có ý thức tự chăm sóc, rèn luyện thân thể, giữ sức khoẻ cho bản thân. 4. Năng lực - phẩm chất. - Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy phê phán. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, tự tin. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Giáo viên: + Phương tiện: - GV: Bài tập trắc nghiệm, truyện kể về các tấm gương người thật việc thật, bài tập tình huống, ca dao, tục ngữ…. phiếu học tập, bút dạ, bảng phụ. - Tranh ảnh bài 1 trong bộ tranh GDCD do công ti Thiết bị Giáo dục I sản xuất, SGK, SGV, giáo án. 2. Học sinh: Đọc truyện đọc, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết. - SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo. Học bài cũ, chuẩn bị bài mới. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

KÈ

- Phương pháp: DH nhóm, vấn đáp gợi mở, LTTH, sắm vai, kể chuyện. - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

D

ẠY

1. Hoạt động khởi động : * Ổn định tổ chức. * Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của HS về sách vở, đồ dùng học tập. * Vào bài mới: - Cho HS q.s ảnh chơi TDTT để rèn luyện sức khỏe... GV dẫn vào bài Cha ông ta thường nói: " Có sức khoẻ là có tất cả, sức khoẻ quý hơn vàng...." Vậy sức khoẻ là gì? Vì sao phải tự chăm sóc, rèn luyện thân thể và thực hiện việc đó bằng cách nào? Cô và các em vào bài học hôm nay. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới. Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

1


* HĐ 1: Truyện đọc. - PP: Đọc diễn cảm, vấn đáp. - KT: Đặt câu hỏi. - Gọi HS đọc truyện SGK. ? So với các bạn trong lớp Minh là cậu bé có đặc điểm gì? ? Minh có mong muốn nào ? ? Để đạt được điều đó, Minh làm gì ? ? Khi tập luyện, Minh gặp khó khăn gì?

1. Truyện đọc: Mùa hè kì diệu. - Minh là học sinh thấp bé nhất trong lớp.

FF IC IA L

- Muốn thân hình cao hơn. - Minh đi tập bơi . - Nhà xa bể bơi, nước vào mũi, mồm, tai. - Người đau ê ẩm. - Minh kiên trì luyện tập. - KQ: Minh có thân thể rắn chắc, dáng đi nhanh nhẹn, cao hẳn lên. -> Minh tích cực chăm sóc, rèn luyện thân thể để có sức khỏe tốt. - Cần chăm sóc, rèn luyện thân thể.

N

2. Nội dung bài học.

H

Ơ

a. Khái niệm. - Sức khỏe là vốn quý của con người. - Con người có sức khoẻ thì mới tham gia tốt các hoạt động học tập, lao động…

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

? Em có nhận xét gì về bạn Minh trong câu chuyện? ? Qua câu chuyện, em rút ra bài học nào cho bản thân mình ? * HĐ 2: Nội dung bài học. - PP: Đặt câu hỏi, TL, kể chuyện. - KT: Đặt câu hỏi, T/C TL ? Theo em, sức khỏe có ý nghĩa ntn với mỗi chúng ta? * TL nhóm: cặp đôi (2 phút) ? Chỉ ra những những biểu hiện cụ thể về vai trò của sức khỏe đối với mỗi người ? - HS TL - HS khác NX, bổ sung. - GV NX, chốt KT. * GV: “ Sức khoẻ là vàng”, sức khoẻ là thứ chúng ta không thể bỏ tiền ra mua được mà nó là kết quả của quá trình tự rèn luyện, chăm sóc bản thân . ? Qua truyện đọc, em hiểu thế nào là tự chăm sóc, rèn luyện thân thể?

O

? Em đã khắc phục ra sao? ? Kết quả Minh đạt được là gì ?

D

- GV chốt NDBH 1. ? Em hãy kể những câu chuyện về tấm gương chăm sóc rèn luyện thân thể tốt mà em biết? ? Vì sao cần phải rèn luyện thân thể, chăm sóc sức khỏe ?

- Tự chăm sóc, rèn luyện thân thể : + Giữ gìn vệ sinh cá nhân, ăn uống điều độ. + Thường xuyên luyện tập thể dục, năng chơi thể thao để có sức khỏe tốt. + Tích cực phòng và chữa bệnh * NDBH 1(sgk/4) - VD: Bác Hồ sau thời gian tù đày khổ cực. Ra tù Bác đã tập thể dục, leo núi… để rèn luyện sức khỏe… b. Ý nghĩa: - Sức khoẻ giúp chúng ta học tập, lao động có hiệu quả. - Có cuộc sống lạc quan, vui tươi hạnh phúc

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

2


? Tìm ca dao, tục ngữ... đề cao việc chăm sóc sức khỏe, rèn luyện thân thể? * TL nhóm: 6 nhóm (4 phút) ? Em đã làm gì để tự chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân thể ở nhà cũng như ở trường? - Đại diện nhóm TL – HS khác NX. - GV NX, chốt KT.

FF IC IA L

VD: Bàn tay ta làm nên tất cả. Có sức người sỏi đá cũng thành cơm. c. Cách rèn luyện. - Ăn uống điều độ đủ chất dinh dưỡng (chú ý an toàn thực phẩm). - Tập TDTT vào mỗi buổi sáng. - Phòng bệnh: rửa tay trước khi ăn, nhà cửa sạch sẽ… - Khi mắc bệnh tích cực chữa triệt để. - Không hút thuốc lá và dùng các chất kích thích khác…. - Ăn uống chưa chú ý đến an toàn thực phẩm: ăn ở quán trên vỉa hè… - Chưa tập thể dục… -> Cần chú ý rèn luyện thân thể.

? Những việc em chưa làm được để tự chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân thể là gì ? Cách khắc phục của em?

Y

N

H

Ơ

N

O

3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt - PP: Vấn đáp, sắm vai, LTTH. - KT: Đặt câu hỏi, đóng vai. * Bài tập a. ? Chọn nh÷ng biÓu hiÖn biÕt tù ch¨m - §¸p ¸n: a, b, c, e. sãc søc kháe ? * Bài tập c. ? Nêu tác hại của việc nghiện thuốc lá, - Gây ung thư phổi, các bệnh lí khác - Ô nhiễm không khí uống rượu bia?. - Gây mất trật tự an ninh xã hội... * Chơi trò chơi sắm vai. * Bài tập tình huống. - Tình huống: Mai bị chó cắn.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

? Nếu là Mai, em cần phải làm gì trong tình huống này? - HS sắm vai , lên diễn – HS khác NX. - Tiêm phòng. - Theo dõi và chữa trị. - GV NX, tuyên dương nhóm tốt. 4. Hoạt động vận dụng. ? Em sẽ làm gì để chăm sóc sức khỏe cho mình và các thành viên trong gia đình? ? Nếu thấy một ai đó trong gia đình không chịu rèn luyện sức khỏe, em sẽ làm gì? 5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng. * Tìm đọc những thông tin, chuyên mục... khuyên ta chăm sóc rèn luyện thân thể. * Học nội dung bài học. Làm các bài tập sgk. * Chuẩn bị bài 2: Siêng năng, kiên trì . - Đọc và trả lời các câu hỏi trong truyện “ Bác Hồ tự học ngoại ngữ” - Tìm hiểu những biểu hiện của siêng năng, kiên trì . - Sưu tầm một số câu ca dao, tục ngữ về siêng năng, kiên trì . - Lựa chọn một tình huống trong bài tập a/sgk- 6 để sắm vai diễn.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

3


Ngày soạn: 22/8/2017 Tuần 2. Tiết 2

Ngày dạy: 30/9/2017

BÀI 2: SIÊNG NĂNG, KIÊN TRÌ

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC. - Qua bài, học sinh cần: 1. Kiến thức: - Nêu được thế nào là siêng năng, kiên trì, những biểu hiện của siêng năng, kiên trì. - Hiểu được ý nghĩa của siêng năng kiên trì. 2. Kỹ năng: - Tự đánh giá được hành vi của bản thân và của người khác về siêng năng, kiên trì trong học tập, lao động. - Biết siêng năng, kiên trì trong học tập, lao động và các hoạt động sống hằng ngày. 3. Thái độ: - Quý trọng những người siêng năng, kiên trì, không đồng tình với những biểu hiện của sự lười biếng, hay nản lòng. 4. Năng lực - phẩm chất. - Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy phê phán. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, tự tin, yêu lao động. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Giáo viên: + Phương tiện: Bài tập trắc nghiệm, truyện kể về các tấm gương người thật việc thật, bài tập tình huống, ca dao, tục ngữ, phiếu học tập, bút dạ, bảng phụ…. - Tranh ảnh bài 2 trong bộ tranh GDCD do công ti Thiết bị Giáo dục I sản xuất, SGK, SGV, giáo án. 2. Học sinh: Đọc truyện đọc, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết. - SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo. Học bài cũ, chuẩn bị bài mới. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

Q

U

- Phương pháp: DH nhóm, vấn đáp gợi mở, LTTH, sắm vai, kể chuyện. - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

ẠY

KÈ

M

1. Hoạt động khởi động : * Ổn định tổ chức. * Kiểm tra bài cũ: ? Muốn có sức khoẻ tốt chúng ta cần phải làm gì? ? Hãy trình bày kế hoạch tập luyện TDTT của em? Hãy kể những việc làm chứng tỏ em biết chăm sóc sức khoẻ cho bản thân?

D

* Vào bài mới: ? Em hãy đọc bài thơ, kể câu chuyện nói về „Siêng năng, kiên trì“. VD: Câu chuyện „ Rùa và thỏ“ ....GV dẫn vào bài „ Không có việc gì khó/ Chỉ sợ lòng không bền/ Đào núi và lấp biển/ Quyết chí ắt làm nên“. Đúng vậy, có chí, kiên trì sẽ giúp ta thành công trong cuộc sống. Hiểu về siêng năng, kiên trì - Cô và các em vào bài học hôm nay. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

4


Hoạt động của GV và HS * HĐ 1: Truyện đọc. - PP: Đọc diễn cảm, vấn đáp gợi mở, DH nhóm. - KT: Đặt câu hỏi, TL nhóm . - GV gọi HS đọc truyện SGK. * TL cặp đôi (3 phút) 1. Bác hồ nói được những thứ tiếng nước ngoài nào? 2. Bác đã gặp những khó khăn gì trong quá trình học tập? Cách khắc phục ? - Đại diện HS TL - HS khác NX, bổ/s. - GV NX, chốt KT.

Nội dung cần đạt 1. Truyện đọc:

BÁC HỒ TỰ HỌC NGOẠI NGỮ

O

FF IC IA L

- Bác Hồ biết các thứ tiếng Pháp Anh, nga Trung Quốc, Nhật, Ý, … - Khó khăn: Bác không được học ở trường, vừa làm việc vừa học, tuổi cao… - Khắc phục: + Bác học thêm vào giờ nghỉ ban đêm. + Nhờ các thuỷ thủ giảng bài, viết 10 từ vào tay, sáng, chiều tự học… ? Cách học của Bác t/h đức tính gì? => Siêng năng, kiên trì. ? Qua tấm gương Bác Hồ, em học tập - Tự học, siêng năng, kiên trì… được những đức tính nào?

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

* HĐ 2: Nội dung bài học. 2. Nội dung bài học: - PP: vấn đáp gợi mở, DH nhóm. - KT: Đặt câu hỏi, TL nhóm . a. Khái niệm. ? Từ truyện đọc, em hiểu thế nào là - Siêng năng là đức tính của con người, biểu siêng năng? Cho ví dụ? hiện ở sự cần cù, tự giác, miệt mài, làm việc thường xuyên đều đặn. - VD: Buổi lao động nhiều việc tưởng không làm hết, nhưng các Bạn HS lớp 6 chăm chỉ làm và đã hoàn thành công việc. ? Thế nào là kiên trì? - Kiên trì là sự quyết tâm làm đến cùng dù có gặp khó khăn gian khổ. - VD: Gặp bài văn khó, Hoa suy nghĩ và làm xong mới thôi. - GV chốt NDBH 1/sgk * NDBH 1 (sgk/6) ? Hành vi nào thể hiện tính siêng * Bài tập nhanh. năng, kiên trì? Vì sao? 1. Thành hay nghỉ học vì sợ cô giáo - Đáp án: 2, 4 –> Sự chăm chỉ, tự giác. kiểm tra bài cũ. 2. Để học tốt tiếng Anh, Lan luôn tự học qua In-tơ-nét, làm thêm bài tập. 3. Chưa học bài mà Nam đã đi chơi. 4. Nhà nghèo, An vừa học vừa đi làm thêm lấy tiền nộp học phí. ? Kể những danh nhân nhờ siêng/n, kiên trì đã thành công trong sự nghiệp? trong học tập mà em biết?

2. Biểu hiện

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

5


* TL nhóm: 6nhóm (5phút) ? Tìm biểu hiện siêng năng, kiên trì trong học tập? ? Tìm biểu hiện siêng năng trong lao động, trong cuộc sống? - Đại diện HS TL - HS khác NX, bổ/s. - GV NX, chốt KT. ? Siêng năng kiên trì biểu hiện trong những lĩnh vực nào? ? Nêu mối quan hệ giữa siêng năng và kiên trì? ? Trái với siêng năng là gì? Cho ví dụ?

- Trong học tập: cần cù, tự giác, chăm chỉ học tập. - Trong lao động: Tự giác, chịu khó, miệt mài làm việc thường xuyên, không ngại khó, ngại khổ.

FF IC IA L

- Trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.

Y

N

H

Ơ

N

O

- Giữa chúng có mối quan hệ tương tác, hỗ trợ cho nhau để dẫn đến thành công …. + Trái với siêng năng là lười biếng, sống dựa dẫm, ỉ lại, ăn bám... - VD: Nam thường xuyên không thuộc bài. + Trái với kiên trì là: nản lòng, chóng chán, ? Trái với kiên trì là gì? Cho ví dụ? bỏ bê công việc... - VD: Gặp bài toán khó, Chung không làm. ? Thái độ của em ntn trước những việc -> Ủng hộ, rèn luyện để trở thành người làm siêng năng, kiên trì và không siêng siêng năng, kiên trì. năng, kiên trì? - Nhắc nhở người thiếu siêng năng, kiên trì. * Chơi trò chơi sắm vai: - Tình huống: Thấy việc khó là Nam - Nhắc nhở, khuyên để bạn hiểu ý nghĩa của tránh không làm. lao động… cần tích cực, chăm chỉ trong mọi ? Là bạn của Nam, em sẽ làm gì? công việc để rèn luyện mình. - Đại diện HS nhóm lên diễn. - HS khác NX, b/s - GV NX, chốt KT.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

3. Ý nghĩa. ? Siêng năng, kiên trì có ý nghĩa như - Siêng năng, kiên trì giúp con người thành thế nào? công trong mọi lĩnh vực của cuộc sống. ? Tìm những câu tục ngữ, ca dao, danh - Ví dụ: “ Sắt không dùng sẽ bị gỉ” ngôn… nói về siêng năng, kiên trì? “ Mưa dầm thấm lâu” “ Khổ luyện thành tài, miệt mài tất giỏi” “ Có công mài sắt, có ngày nên kim” 4. Cách rèn luyện: ? Em hãy nêu cách rèn luyện để trở - Phải cần cù tự giác làm việc không ngại thành người siêng năng, kiên trì? khó ngại khổ, cụ thể: + Trong học tập: đi học chuyên cần, chăm chỉ học, làm bài, có kế hoạch học tập.. + Trong lao động: Chăm làm việc nhà, không ngại khó miệt mài với công việc. + Trong các hoạt động khác: kiên trì luyện tập TDTT, đấu tranh phòng chốngTNXH, bảo vệ môi trường... Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

6


3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động của GV và HS - PP: vấn đáp gợi mở, chơi trò chơi. - KT: Đặt câu hỏi, T/C trò chơi .

Nội dung cần đạt

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

* Bài tập a. ? Tìm hành vi biểu hiện tính siêng năng, - Hành vi 1,2. kiên trì ? * Bài tập b. ? Kể việc làm thể hiện siêng năng, kiên trì - Thường xuyên giúp bố, mẹ việc nhà. của em? - Hoàn thành bài tập cô giáo giao và làm thêm bài tập khác... * Bài tập bổ sung. * Chơi trò chơi tiếp sức: ? Tìm việc làm thể hiện siêng năng, kiên trì? - GV HD luật chơi: 2 đội, mỗi đội 3 em, trong thời gian 3 phút, đội nào tìm được nhiều việc làm sẽ thắng. - HS tham gia, nx. - GV tổng kết trò chơi.

U

Y

4. Hoạt động vận dụng. - Tổ chức cho HS xuống nhổ cỏ ở bồn hoa 5 phút. ? Khi có nhiều bài tập về nhà, em sẽ làm gì?

D

ẠY

KÈ

M

Q

5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng. * Tìm ca dao, tục ngữ, danh ngôn... nói về siêng năng, kiên trì. * Học nội dung bài học/sgk-6 và làm bài tập b,c,d (sgk/6) * Chuẩn bị bài: Tiết kiệm. + Tìm hiểu truyện đọc “ Thảo và Hà”, trả lời câu hỏi/sgk + Tìm hiểu tiết kiệm là gì? Ý nghĩa của tiết kiệm. + Tìm ca dao, tục ngữ, câu chuyện … về tiết kiệm.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

7


Ngày soạn: 29/8/2017 Tuần 3. Tiết 3.

Ngày dạy: 6/9/2017

Bài 3. TIẾT KIỆM

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC. - Qua bài, học sinh cần: 1. Kiến thức: - Nêu được thế nào là tiết kiệm - Hiểu được ý nghĩa của sống tiết kiệm. 2. Kỹ năng: - Biết nhận xét, đánh giá việc sử dụng sách vở, đồ dùng, tiền của, thời gian của bản thân và của người khác. - Biết đưa ra cách xử lí phù hợp, thể hiện tiết kiệm đồ dùng, tiền bạc, thời gian trong các tình huống. - Biết sử dụng sách vở, đồ dùng, tiền bạc, thời gian một cách hợp lí, tiết kiệm. 3. Thái độ: Ưa thích nối sống tiết kiệm, không thích nối sống xa hoa, lãng phí. 4. Năng lực - phẩm chất. - Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy phê phán. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, tự tin, yêu lao động. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Giáo viên: + Phương tiện: Bài tập trắc nghiệm, truyện kể về các tấm gương tiết kiệm, bài tập tình huống, ca dao, tục ngữ, phiếu học tập, bút dạ, bảng phụ…. SGK, SGV, giáo án. 2. Học sinh: Đọc truyện đọc, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết. - SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo. Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.

N

III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

Y

- Phương pháp: DH nhóm, vấn đáp gợi mở, LTTH, sắm vai, kể chuyện. - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai

U

IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

D

ẠY

KÈ

M

Q

1. Hoạt động khởi động : * Ổn định tổ chức. * Kiểm tra bài cũ: ? Thế nào là siêng năng, kiên trì ? ? Vì sao phải siêng năng, kiên trì? Hãy tìm ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về siêng/n...? * Vào bài mới: GV nêu vấn đề : Em hiểu như thế nào là tiết kiệm ?-> gv dẫn vào bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt * HĐ 1: Truyện đọc. 1. Truyện đọc: - PP: Đọc diễn cảm, vấn đáp, DH nhóm. “ Thảo và Hà” - KT: Đặt câu hỏi, TL nhóm . - Gọi Hs đọc truyện và quan sát tranh ? Thảo và Hà có xứng đáng được mẹ - Rất xứng đáng vì kết quả thi tốt. thưởng tiền không? Vì sao ?

* Hµ:

? Hà đã có hành động gì sau khi nhận giấy - Sà vào lòng mẹ đòi thưởng tiền để liên báo đỗ? hoan với các bạn. ? Việc làm đó khiến mẹ Hà có thái độ gì? - Nét mặt thoáng bối rối vì ĐK gia đình còn Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

8


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

túng bấn, nhưng bà vẫn đưa tiền cho con. ? Em thấy Thảo là người ntn? -> Chưa biết tiết kiệm. * Th¶o : ? Đến nhà Thảo, Hà nghe thấy những gì? - Mẹ Thảo muốn cho Thảo tiền để Thảo đi chơi với các bạn nhưng Thảo lại từ chối vì bạn muốn số tiền đó để mẹ mua gạo ăn. ? Thảo là người ntn? -> Yêu thương mẹ, sống tiết kiệm. ? Hà có những suy nghĩ gì trước và sau - Hà ân hận vì việc làm của mình, Hà khi đến nhà Thảo? thương mẹ và hứa sẽ tiết kiệm. ? Em có nhận xét gì về Hà và Thảo trong -> Thảo có đức tính tiết kiệm đáng khen, câu chuyện trên? Hà tuy chưa tiết kiệm nhưng sau đó em hiểu và hứa sẽ tiết kiệm. ? Từ đó, em rút ra bài học nào cho mình? - Cần sống tiết kiệm. * HĐ 2: Nội dung bài học. 2. Nội dung bài học : - PP: vấn đáp gợi mở, DH nhóm, kể/c. - KT: Đặt câu hỏi, TL nhóm . a. Khái niệm: ? Thế nào là tiết kiệm? - Tiết kiệm là biết sử dụng đúng mức, hợp lí của cải vật chất, thời gian, sức lực của mình và của người khác. * NDBH 1 (sgk/8). - GV chốt NDBH 1. - VD: Hồng thường gom quần áo, giày dép ? Cho ví dụ minh họa? cũ để tặng cho các bạn nhỏ nghèo. * Chơi trò chơi: Ai nhanh hơn. ? Tìm hành vi biểu hiện của tiết kiệm? - GV phổ biến luật chơi. - HS t/g – HS khác NX. b. Biểu hiện * TL nhóm: 6 nhóm (3phút). - Gia đình: Ăn mặc giản dị, tiêu dùng đúng Nhóm 1,2: Nêu việc làm t/h tiết kiệm mức, không lãng phí, phô trương, tận dụng trong gia đình. đồ cũ, sử dụng điện nước đúng mức… Nhóm 3,4: Tiết kiệm ở lớp, ở trường. - Ở trường, lớp: Thu gom giấy vụn, tắt đèn, Nhóm 5,6: Tiết kiệm ở ngoài xã hội tắt quạt khi ra về, không vẽ lên bàn ghế, - Đại diện HS TB - HS khác NX, b/s. không ăn quà vặt… - GV nhận xét, chốt KT. - Xã hội: Không la cà, nghiện nghập, làm hư hại tài sản xã hội…. ? Nêu những biểu hiện của tiết kiệm? * Biểu hiện: Sử dụng tài sản, thời gian, sức khỏe hợp lí, đúng mục đích. ? Tiết kiệm thể hiện ở những đâu? -> Tiết kiệm ở mọi lúc, mọi nơi. ? Trái với tiết kiệm là gì? Cho ví dụ? * Trái với tiết kiệm: xa hoa, lãng phí. - VD: Nhà nghèo nhưng Hùng cứ vòi tiền bố mẹ để ăn quà sáng. ? Phân biệt sự khác biệt giữa tiết kiệm với - Tiết kiệm: làm giàu cho bản thân, xã hội. hà tiện, keo kiệt ? - Keo kiệt: thói xấu của con người. ? Hãy phân tích tác hại của sự keo kiệt, hà -> Ảnh hưởng xấu đến người khác. tiện? * Kể chuyện đạo đức: Kể tấm gương Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

9


- VD: Truyện về Bác Hồ

sống tiết kiệm.( HS kể) - Gọi HS NX, GV NX. ? Em học được gì từ câu chuyện đó?

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

- Tiết kiệm. c. Ý nghĩa: - Tiết kiệm thể hiện sự quý trọng sức lao ? Vì sao cần phải tiết kiệm? động của mình và của người khác. - Làm giàu cho bản thân gia đình, đất nước. ? Tìm ca dao, tục ngữ …nói về tiết kiệm? - VD: + Được mùa chớ phụ ngô khoai Đến khi thất bát lấy ai bạn cùng + Thắt lưng buộc bụng + Buôn tàu bán bè không bằng ăn dè hà tiện d. Rèn luyện ? Mỗi HS cần thực hành tiết kiệm như thế - Biết kiềm chế những ham muốn thấp hèn. nào? Vì sao phải xa lánh lối sống đua đòi? - Xa lánh lối sống đua đòi, ăn chơi hoang phí. - Sắp xếp việc làm khoa học tránh lãng phí thời gian. - Tận dụng, bảo quản những dụng cụ học tập, lao động. - Sử dụng điện nước hợp lí. 3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt - PP: vấn đáp gợi mở, DH nhóm, LTTH. * Bài a ( SGK/8). - KT: Đặt câu hỏi, TL nhóm . - Đáp án: 1,3,4. * Đọc bài tập a. * Bài tập b. ? Tìm hành vi thể hiện sự tiết kiệm? - Vung phí, xa hoa. - VD: Không giữ gìn đồ của mình và mọi người... ? Tìm hành vi trái với tiết kiệm? cho ví dụ? - Ăn uống linh đình... -> Tác hại: Ảnh hưởng kinh tế gia đình... ? Nêu tác hại của hành vi đó? * TL cặp đôi: 3 phút. * Bài tập c. ? Sắp đến thi học kì, em sắp xếp thời gian - Giảm thời gian đi chơi, xem ti vi... ntn cho hợp lí? - Dành nhiều thời gian ôn thi. 4. Hoạt động vận dụng. - Đọc truyện "chú heo rô bốt" ( sách bài tập). - rong gia đình em sử dụng điện, nước... như thế nào? 5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng. * Tìm những tấm gương sống tiết kiệm trên đài, báo và ở địa phương em. * Học nội dung bài học. Làm các bài tập b,c ( SGK/10) * Chuẩn bị: Bài 4 - LỄ ĐỘ + Đọc và tìm hiểu truyện “Em Thuỷ” + Tìm hiểu lễ độ, ý nghĩa của lễ độ. + Tìm ca dao, tục ngữ, truyện đọc … về lễ độ.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

10


Ngày soạn: 7/9/2017

Ngày dạy: 15/9/2017

Tuần 4. Tiết 4 . Bài 4. LỄ ĐỘ

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC. - Qua bài, học sinh cần: 1. Kiến thức: - Nêu được thế nào là lễ độ, hiểu được ý nghĩa của việc cư xử lễ độ đối với mọi người 2. Kỹ năng: - Biết nhận xét, đánh giá hành vi việc làm của bản thân và của người khác.Biết đưa ra cách ứng xử phù hợp trong các tình huống giao tiếp. - Biết cư xử lễ độ với mọi người xung quanh 3. Thái độ: Đồng tình, ủng hộ các hành vi cư xử lễ độ với mọi người; không đồng tình với những hành vi thiếu lễ độ 4. Năng lực - phẩm chất. - Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy phê phán. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, tự tin, yêu lao động. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Giáo viên: + Phương tiện: Truyện kể về các tấm gương lễ độ, bài tập tình huống, ca dao, tục ngữ, phiếu học tập, bút dạ, bảng phụ…. SGK, SGV, giáo án. 2. Học sinh: Đọc truyện đọc, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết. - SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo. Học bài cũ, chuẩn bị bài mới. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

U

Y

- Phương pháp: DH nhóm, vấn đáp gợi mở, LTTH, sắm vai, kể chuyện. - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

ẠY

KÈ

M

Q

1. Hoạt động khởi động : * Ổn định tổ chức. * Kiểm tra bài cũ: ? Thế nào là tiết kiệm? Tìm hành vi của em biểu hiện tiết kiệm? ? Tìm những hành vi trái với tiết kiệm, và hậu quả của nó? * Vào bài mới: Đặt vấn đề: Cho học sinh hát bài: “Con chim vành khuyên” ? Em có nx gì về chú chim vành khuyên?... Sau đó dẫn dắt các em vào bài học. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.

D

Hoạt động của GV và HS * HĐ 1: Truyện đọc. - PP: Đọc diễn cảm, vấn đáp, DH nhóm. - KT: Đặt câu hỏi, TL nhóm . Gọi HS đọc truyện SGK, Q.S tranh * TL nhóm: 6 nhóm ( TG: 3 phút)

Nội dung cần đạt 1. Truyện đọc:

Em Thủy. * Khi khách đến nhà : - Thủy chào hỏi khách lễ phép.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

11


- ĐD HS lênTB- HS khác NX, b/s. - HGV NX, chốt lại ? Qua câu chuyện, em thấy mình cần rèn luyện đức tính gì?

- Kéo ghế mời khách, đi pha trà, mời bà và khách uống trà. - Xin phép bà nói chuyện, giới thiệu về bố, mẹ. - Vui vẻ kể chuyện học, hoạt động đội, lớp… - Tiễn khách và hẹn gặp lại. -> Thuỷ là em bé ngoan ngoãn, cư xử đúng mực với người khác => Lễ độ. - Lễ độ, tôn trọng, lịch sự với mọi người.

FF IC IA L

? Thuỷ đã làm gì khi khách đến nhà? ? Em có suy nghĩ gì về cách cư xử của Thuỷ?

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

* HĐ 2: Nội dung bài học. 2. Nội dung bài học : - PP: vấn đáp gợi mở, DH nhóm, sắm vai. - KT: Đặt câu hỏi, TL nhóm . a. Khái niệm. ? Em hiểu thế nào là lễ độ? - Là cách cư xử đúng mực của mỗi người trong khi giao tiếp với người khác. - GV chốt NDBH 1. * NDBH 1 (sgk/10) ? Kể hành vi thể hiện sống có lễ độ? - VD: Nhường chỗ cho cụ già trên xe buýt * Bài tập nhanh: Tìm hành vi thể hiện người lễ độ?Vì sao? 1. An gặp ai cũng chào hỏi lễ phép. - Đáp án : 1,4. 2. Minh hay nói tục chửi bậy. - Vì đó là những hành vi lễ phép của ngời dưới 3. Mẹ nói là Anh cãi lại ngay. với bậc trên. 4. HS lớp 6A luôn vâng lời cô giáo. b. Biểu hiện. ? Tìm hành vi thể hiện sự lễ độ và - VD : Gặp người lớn tuổi chào hỏi, thưa gửi lễ thiếu lễ độ ở trường, ở nhà, ở nơi phép... công cộng...? * Lễ độ: Tôn trọng, hoà nhã, quý mến, niềm nở ? Hãy nêu các biểu hiện của lễ độ?. đối với người khác. - Chào hỏi, thưa gửi, cám ơn, biết xin lỗi... ? Trái với lễ độ là gì? * Trái với lễ độ: thiếu lễ độ, vô lễ, hổn láo, cư xử thiếu văn hóa... * NDBH 1 (sgk/10) * NDBH 1 (sgk/10) c. Ý nghĩa: ? Vì sao phải sống có lễ độ? - Giúp cho quan hệ giữa con người với con người tốt đẹp hơn. - Góp phần làm cho xã hội văn minh tiến bộ. * Chơi trò chơi sắm vai. ? Tình huống b: Nếu em là Thanh thì em sẽ trả lời bác bảo vệ ntn? - Đại diện HS lên diễn - HS NX, b/s. - HGV NX, chốt lại. d. Rèn luyện: ? Theo em cần phải làm gì để trở - Học hỏi các quy tắc ứng xử, cách cư xử có thành người sống có lễ độ? văn hoá. Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

12


- Tự kiểm tra hành vi thái độ của bản thân và có cách điều chỉnh phù hợp. - Tránh xa và phê phán thái độ vô lễ. ? Tìm ca dao, tục ngữ…thể hiện sự lễ - VD: + Đi thưa, về gửi. độ? + Yêu trẻ thì trẻ đến nhà. 3. Hoạt động luyện tập. Nội dung cần đạt

FF IC IA L

Hoạt động của GV và HS - PP: vấn đáp gợi mở, DH nhóm. - KT: Đặt câu hỏi, TL nhóm . - Đọc bài tập a sgk/13. ? Chọn hv em cho là thích hợp?

Ơ

H

4. Hoạt động vận dụng. ? Khi gặp người lớn tuổi, em sẽ cư xử ntn? ? Gặp thầycô giáo, em sẽ làm gì?

N

O

* Bài tập a (sgk/11). - Đáp án: 1,3,5,6. * Bài tập c (sgk/11). * TL cặp đôi ( TG: 3 phút). ? Em hiểu thế nào là “ Tiên học lễ, hậu học - Con người cần học đạo đức trước, sau đó văn”? mới học văn hóa... - ĐD HS lênTB- HS khác NX, b/s. - HGV NX, chốt lại.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng. * Tìm đọc những bài thơ, ca dao, tục ngữ, câu chuyện … nói về lễ độ. * Học bài và làm bài tập b/SGK * Chuẩn bị cho tiết 6. Bài 5. TÔN TRỌNG KỈ LUẬT. + Kỉ luật là gì? + Vì sao cần tôn trọng kỉ luật? + Tìm những hành vi trong cuộc sống thể hiện tôn trọng kỉ luật

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

13


Ngày soạn: 14/9/2017

Ngày dạy: 22/9/2017

Tuần 5. Tiết 5.

Bài 5: TÔN TRỌNG KỈ LUẬT

FF IC IA L

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: - Qua bài, học sinh cần: 1. Kiến thức: - Hiểu thế nào là tôn trọng kỉ luật, ý nghĩa và sự cần thiết phải tôn trọng kỉ luật. 2. Kĩ năng: Biết tự đánh giá được hành vi của bản thân và của người khác về ý thức, thái độ tôn trọng kỉ luật. 3. Thái độ: Rèn luyện được tính kỉ luật và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện. 4. Năng lực - phẩm chất. - Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy phê phán. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, tự tin, yêu lao động.

H

Ơ

N

O

II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Giáo viên: + Phương tiện: - Tình huống, tấm gương thực hiện tốt kỉ luật, bài tập tình huống, ca dao, tục ngữ, phiếu học tập, bút dạ, bảng phụ…. SGK, SGV, giáo án. 2. Học sinh: Đọc truyện đọc, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết. - SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo. Học bài cũ, chuẩn bị bài mới. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

Y

N

- Phương pháp: DH nhóm, vấn đáp gợi mở, LTTH, sắm vai, kể chuyện. - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai

U

IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

D

ẠY

KÈ

M

Q

1. Hoạt động khởi động : * Ổn định tổ chức. * Kiểm tra bài cũ: ( 15 phút). * Mục tiêu kiểm tra: - Kiến thức: HS hiểu được khái niệm lễ độ và giải thích được vì sao phải lễ độ. - Kĩ năng: HS vận dụng các kiến thức đã học vào làm bài và giải quyết tình huống. - Thái độ: HS nghiêm túc, tích cực làm bài Đề bài: Câu 1: Thế nào là lễ độ ? Vì sao phải lễ độ? Câu 2: a, Em hiểu thế nào là: " Tiên học lễ hậu học văn". b, Em cư xử ntn khi gặp người lớn tuổi ? Đáp án và biểu điểm. Câu 1 (3đ). Lễ độ là cách cư xử đúng mực của mỗi người trong khi giao tiếp với người khác. - Câu 2 (7 đ). a, " Tiên học lễ hậu học văn": Là học lễ phép (học cách ứng xử) trước khi học văn hóa (học kiến thức). Đó mới là người có lễ độ, có đạo đức. (4 đ) b, Gặp người lớn tuổi cần chào hỏi lễ phép. Giúp đỡ khi cần... (3đ) Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

14


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

* Vào bài mới: Đặt vấn đề: Theo em chuyện gì sẽ xãy ra nếu: - Trong nhà trường không có tiếng trống quy định giờ vào học, giờ ra chơi.... - Đi làm không đúng giờ...... -> GV dẫn dắt HS vào bài học mới. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt * HĐ 1: Truyện đọc. - PP: Đọc diễn cảm, vấn đáp, DH nhóm. - KT: Đặt câu hỏi, TL nhóm . Gọi HS đọc truyện” giữ luật lệ chung”. 1. Truyện đọc: Giữ luật lệ chung. * Vào chùa: * TL nhóm: 6 nhóm (3 phút). ? Hãy kể những việc làm của Bác khi đến - Bác bỏ dép trước khi bước vào chùa. chùa, khi đi đường? - Bác đi theo sự hướng dẫn của các vị ? Em có NX gì về Bác ? sư. Đến mỗi gian thờ thắp hương. * Khi đi đường: Qua ngã tư gặp đèn - Đại diện HS lênTB - HS khác NX, b/s. đỏ, Bác bảo chú lái xe dừng lại. Khi - GV NX, chốt lại. đèn xanh bật mới được đi. - Bác nói “ phải gương mẫu, tôn trọng luật lệ giao thông” -> Bác là người tôn trọng kỉ luật. * GV: Mặc dù là chủ tịch nước nhưng Bác đã thể hiện sự tôn trọng luật lệ chung được đặt ra cho mọi người. - Tôn trọng kỉ luật chung của cơ quan, ? Bài học nào em rút ra cho mình từ câu cộng đồng, tập thể… chuyện trên? * HĐ 2: Nội dung bài học. 2. Nội dung bài học: - PP: vấn đáp, DH nhóm. - KT: Đặt câu hỏi, TL nhóm . a. Khái niệm ? Thế nào là tôn trọng kỉ luật? Tôn trọng kỉ luật là biết tự giác chấp hành những quy định chung của tập thể, của các tổ chức xã hội ở mọi nơi, mọi lúc. - GV chốt NDBH 1 (sgk). * NDBH 1 (sgk/13). - Gọi HS đọc bài tập a. * Bài tập a (sgk/13). ? Chọn những hành vi thể hiện tính kỉ luật? - Đáp án: 2, 6, 7. Vì sao? - Đây là những việc làm chấp hành tốt những quy định do nhà trường đề ra. b. Ý nghĩa. ? Trái với tôn trọng kỉ luật là gì? Cho ví dụ? - Trái với tôn trọng KL là sống vô kỉ luật, ko tuân theo những quy định chung của cơ quan, tập thể… - VD: Mai hay đi học muộn. ? Hậu quả của việc không tôn trọng kỉ luật? - Hậu quả: Kết quả thấp, mọi người không tôn trọng mình… * TL cặp đôi (2 phút). Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

15


- Không đồng ý. Tôn trọng KL chúng ta vẫn có tự do, nó giúp ta điều chỉnh HV của mình để hoàn thiện mình - Giúp cho gia đình, nhà trường xã hội có kỉ cương, nề nếp, đem lại lợi ích cho mọi người và giúp XH tiến bộ. - Tôn trọng KL ko những bảo vệ được lợi ích của cộng đồng mà còn bảo đảm lợi ích của bản thân. * NDBH 2 (sgk/13) - VD: Đất có lề, quê có thói.

FF IC IA L

? Có ý kiến CR : Tôn trọng kỉ luật làm cho con người bị gò bó, mất tự do. Em có đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao? - Đại diện HS lênTB - HS khác NX, b/s. - GV NX, chốt lại. ? Từ đó, nêu lợi ích của việc tôn trọng kỉ luật?

- GV chốt NDBH 2 (sgk). ? Tìm danh ngôn, ca dao, tục ngữ .... về tôn trọng kỉ luật?

c. Cách rèn luyện: - Học và làm việc đúng giờ giấc. - Chấp hành tốt mọi quy định của cơ quan, tập thể, cộng đồng. - Suy nghĩ trước khi hành động…

N

O

? Em cần rèn luyện ý thức tôn trọng kỉ luật của mình ntn?

H

Nội dung cần đạt

* Bài tập 1: - Đáp án: 1, 2, 3, 5, 6.

N

Hoạt động của GV và HS - PP: vấn đáp, sắm vai, LTTH. - KT: Đặt câu hỏi, TL nhóm .

Ơ

3. Hoạt động luyện tập.

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

? Trong những câu thành ngữ sau, câu nào nói về tôn trọng kỉ luật: 1. Nước có vua, chùa có bụt. 2. Ăn có chừng, chơi có độ. 3. Ao có bờ, sông có bến. 4. Dột từ nóc dột xuống. 5. Nhập gia tuỳ tục. 6. Phép vua thua lệ làng. 7. Bề trên ăn ở chẳng kỉ cương Cho nên kẻ dưới lập đường mây mưa.

* Bài tập 2:

D

* Chơi trò chơi sắm vai: - Tình huống: Bảo hay quên sách vở khi đến lớp. Nếu là bạn của Bảo, em sẽ làm gì? - Đại diện HS lênTB - HS khác NX, b/s. - GV NX, chốt lại. 4. Hoạt động vận dụng : ? Thế nào là tôn trọng kỉ luật? Cho ví dụ? ? Vì sao phải tôn trọng kỉ luật? ? Qua đó em rút ra được bài học nào cho mình?

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

16


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng: * Đọc câu chuyện về tôn trọng kỉ luật. * HS học thuộc nội dung bài học. - HS làm bài tập b, c SGK. * Chuẩn bị cho bài bài 6. BIẾT ƠN . + Đọc truyện và tìm hiểu trước truyện đọc, trả lời các câu hỏi trong sgk. + Sưu tầm truyện, tấm gương, ca dao, danh ngôn... về lòng biết ơn.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

17


Ơ

N

O

FF IC IA L

Tuần 1. Tiết 1 . Bài 1. SỐNG GIẢN DỊ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC. - Qua bài, học sinh cần: 1. Kiến thức: - Hiểu được thế nào là sống giản dị. - Kể được một số biểu hiện của lối sống giản dị. - Phân biệt được giản dị với xa hoa cầu kì, phô trương hình thức, với luộm thuộm, cẩu thả. - Hiểu được ý nghĩa của sống giản dị. 2. Kĩ năng: - Biết thực hiện giản dị trong cuộc sống. 3. Thái độ: - Quý trọng lối sống giản dị; không đồng tình với lối sống xa hoa, phô trương hình thức. 4. Năng lực - phẩm chất. - Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ.

Y

N

H

II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Giáo viên: - SGK + SGV. TLTK. Bảng phụ, bút dạ, phiếu học tập, tranh ảnh về Bác Hồ. - Tình huống, những câu chuyện... liên quan. 2. Học sinh: - SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo. - Học và làm bài cũ, chuẩn bị bài mới.

U

III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

Q

- Phương pháp: hoạt động nhóm, vấn đáp gợi mở, sắm vai, LTTH, trò chơi. - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai

M

IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

D

ẠY

KÈ

1. Hoạt động khởi động : * Ổn định tổ chức. * Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sách vở, đồ dùng của hs * Vào bài mới: Gv đưa ra một số tình huống: HS tô son đến lớp, hs mặc đồng phục đến lớp.... HS nhận xét. GV dẫn dắt vào bài mới. Giản dị là đức tính quý giá của mỗi người, mỗi chúng ta cần sống trong sạch, giản dị để góp phần xây dựng đất nước. Vậy giản dị là gì ? Vì sao phải sống giản dị ? 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò * HĐ 1: Truyện đọc. 1. Truyện đọc: 1 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- PP: Đọc diễn cảm, vấn đáp, DH nhóm. - KT: đặt câu hỏi, TL nhóm.

FF IC IA L

Bác Hồ trong ngày tuyên ngôn độc lập - Trang phục: đội mủ vải ngả màu và di dép cao su. - Tác phong: Cười đôn hậu, vẫy tay chào mọi người. Thân mật như người cha đối với con. - Lời nói: đơn giản “Tôi nói đồng bào nghe rõ không?”

O

-> Ăn mặc đơn giản, không cầu kỳ, chân thành, cởi mở, không hình thức, lời nói dể hiểu, thân mật với mọi người. Sống giản dị - Hằng ngày Bác chỉ ăn những món ăn đạm bạc: dưa muối, măng rừng… - Sống giản dị, tiết kiệm. II. Nội dung bài học 1. Khái niệm.

Ơ

N

- Gọi HS đọc diễn cảm truyện. * TL nhóm: 4 nhóm ( 4 phút). 1. Chi tiết nào nói về trang phục, tác phong và lời nói của Bác ? 2. Em có nhận xét gì về cách ăn mặc, tác phong, lời nói của Bác qua truyện? - Đại diện HS TL. - HS khác NX, bổ sung. - GV NX, chốt KT. ? Em thấy Bác Hồ có lối sống ntn ? ? Hãy tìm thêm ví dụ khác nói về sự giản dị của Bác? ? Em học được điều gì từ Bác?

N

H

* HĐ 2: Nội dung bài học. - PP: vấn đáp, LTTH, trực quan, trò chơi. - KT: đặt câu hỏi, t/c trò chơi. ? Em hiểu thế nào là sống giản dị?

U

Y

? Hãy kể tấm gương sống giản dị ở trường, lớp và ngoài xã hội mà em biết ?

KÈ

M

Q

- Y/C HS q.s tranh sgk. ? Bức tranh nào là biểu hiện của tính giản dị? Vì sao?

D

ẠY

? Nêu biểu hiện của sống giản dị là gì ?

- GV chốt NDBH 1. ? Kể những việc làm của em biểu hiện của sống giản dị ? ? Tìm những hành vi trái với giản dị?

- Là sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của bản thân, gia đình và xã hội. - VD: Bạn Hoa nhà rất giàu nhưng đến trường bạn vẫn ăn mặc gọn gàng trang phục của học sinh. * Bài 1 (SGK) - Bức tranh 3: Thể hiện tính giản dị của HS khi đến trường. - Vì trang phục của HS đúng chuẩn mực khi đến trường. 2. Biểu hiện: - Không xa hoa, không lãng phí, - Không cầu kì, kiểu cách. - Không chạy theo những nhu cầu vật chất và hình thức bề ngoài. * NDBH 1 (sgk). - VD: Tiền mừng tuổi tiết kiệm để 2

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


? Sống giản dị đem lại lợi ích gì cho mỗi chúng ta?

FF IC IA L

* Trò chơi tiếp sức: ? Tìm ca dao, tục ngữ... hành vi b/h của lối sống giản dị ?

mua sách vở, không mua quà ăn vặt... * Trái với giản dị : - Xa hoa, lãng phí: ăn uống linh đình khi có cưới hỏi. - Cầu kỳ, kiểu cách: HS đánh phấn son, ăn mặc váy ngắn ... đến trường. - Qua loa, tuỳ tiện, nói năng bộc lốc, trống không... VD: - Nhà có điều kiện, Mai mang những bộ quần , áo lành cho các em hộ nghèo.

Y

N

H

Ơ

N

O

- GV chốt NDBH 2. 3. Ý nghĩa: ? Em cần làm gì để rèn luyện tính giản dị? - Là phẩm chất đạo đức cần có ở mỗi người. - Sống giản dị sẽ được mọi người yêu mến, cảm thông, giúp đỡ. * NDBH 2 (sgk). 4. Rèn luyện. - Sống tiết kiệm. - Ăn uống điều độ, không lãng phí. - Nói năng nhẹ nhàng. 3. Hoạt động luyện tập. Nội dung cần đạt.

Q

U

Hoạt động của GV và HS - PP: vấn đáp, LTTH, sắm vai. * Bài 2. - KT: đặt câu hỏi, t/c sắm vai, động não.

D

ẠY

KÈ

M

* TL cặp đôi: 3 phút. ? Hành vi nào thể hiện đức tính giản dị ? - Biểu hiện giản dị: 2,5 Vì sao? - Đại diện HS TB - HS khác NX, b/s - GV NX, chốt KT. * Bài 3. ? Hãy nêu ý kiến của em về việc làm - Việc làm của Hoa xa hoa, lãng phí, sau: “Sinh nhật lần thứ 12 của Hoa được không phù hợp với điều kiện của bản tổ chức rất linh đình”. thân. - Sắm vai diễn tình huống trên? - HS lên diễn - HS khác NX, bổ sung. - GV NX. 4. Hoạt động vận dụng. 3 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày soạn : /8/2017 Tuần 2. Tiết 2. Bài 2.

FF IC IA L

? Khi thấy các bạn trong lớp, trong trường sống không giản dị, em sẽ làm gì? ? Kể những việc làm trong gia đình của em thể hiện sự giản dị ? 5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng. * Tìm tục ngữ, ca dao, tấm gương … nói về đức tính giản dị. * Hoàn thành các bài tập sgk. Học thuộc nội dung bài học. * Chuẩn bị bài: Trung thực. - Tìm hiểu thế nào là trung thực, ý nghĩa. - Tìm tấm gương, tài liệu sống trung thực …

Ngày dạy : / 9 /2017

TRUNG THỰC

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC. - Qua bài, học sinh cần: 1. Kiến thức: - Hiểu được thế nào là trung thực. - Hiểu được một số biểu hiện của tính trung thực. - Nêu được ý nghĩa của sống trung thực. 2. Kĩ năng: - Biết nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân và người khác theo yêu cầu của tính trung thực. - Trung thực trong học tập và trong những việc làm hàng ngày. 3. Thái độ: - Quý trọng và ủng hộ những việc làm thẳng thắn, trung thực; phản đối những hành vi thiếu trung thực trong học tập, trong cuộc sống. 4. Năng lực - phẩm chất. - Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ.

D

ẠY

II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS. 1. Giáo viên: - SGK + SGV. TLTK, bảng phụ, bút dạ, phiếu học tập, tấm gương sống trung thực. - Tình huống, những câu chuyện... liên quan. 2. Học sinh: - SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo. - Học và làm bài cũ, chuẩn bị bài mới. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: hoạt động nhóm, gợi mở vấn đáp gợi mở, sắm vai, LTTH, trò chơi. - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai 4 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

N

O

Nội dung cần đạt I. Truyện đọc.

Ơ

Hoạt động của GV và HS * HĐ 1: Truyện đọc. - PP: Đọc diễn cảm, vấn đáp, DH nhóm. - KT: đặt câu hỏi, TL nhóm. Gọi hs đọc truyện ? Tìm chi tiết nói lên việc Bra - man - tơ đã đối xử với Mi - ken - lăng- giơ ? ? Vì sao Bra - man - tơ có thái độ như vậy? ? Mi - ken - lăng- giơ đã có thái độ như thế nào? ? Vì sao Mi -ken - lăng- giơ lại xử sự như vậy? ? Theo em, ông Mi-ken là người như thế nào? ? Phẩm chất đẹp đẽ nào của Mi-ken-lănggiơ đáng học tập ? * HĐ 2: Nội dung bài học. - PP: vấn đáp, DH nhóm, LTTH. - KT: đặt câu hỏi, TL nhóm. ? Thế nào là trung thực ?

FF IC IA L

1. Hoạt động khởi động : * Ổn định tổ chức. * Kiểm tra bài cũ: ? Giản dị là gì? Lấy ví dụ về lối sống giản dị của những người sống chung quanh em? ? Vì sao phải sống giản dị? * Vào bài mới: Gv đưa ra một số tình huống: Em sẽ làm gì khi nhặt được bút của bạn...? - HS TL – GV dẫn vào bài mới. Trong cuộc sống, trung thực là phẩm chất đáng quý, đem lại lợi ích cho mỗi chúng ta. Vậy trung thực là gì? Ý nghĩa của trung thực... Ta vào bài hôm nay. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

- Không ưa thích, kình địch, làm giảm danh tiếng, hại sự nghiệp của ông. - Sợ danh tiếng của Mi-ken-lăng-giơ nối tiếp lấn át mình. - Công khai đánh giá cao Bra-man-tơ là người vĩ đại. - Ông thẳng thắn và tôn trọng sự thật đánh giá đúng sự việc. -> Ông là người trung thực, tôn trọng chân lý, công minh chính trực. - Trung thực, tôn trong ngời khác.

D

? Kể những tấm gương sống trung thực ?

* Bài tập nhanh. ? Trong những hành vi sau hành vi nào

II. Nội dung bài học 1. Khái niệm: - Trung thực là tôn trong sự thật tôn trọng lẽ phải, tôn trọng chân lý. - VD: Cường đi chơi mà không xin phép mẹ, về nhà em đã thành thật nhận lỗi với bố mẹ. * Đáp án:

5 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


FF IC IA L

- HV biểu hiện trung thực: 3,4. Vì đây là những việc làm thành thật. - HV biểu hiện không trung thực: 1,2. Vì đây là những việc làm dối trá.

O

2. Biểu hiện: - Trong học tập : Ngay thẳng, không gian dối, không quay cóp.... - Trong quan hệ với mọi người : không nói xấu, lừa dối...

N

- Ngay thẳng, thật thà, dũng cảm nhận lỗi.

N

H

Ơ

trung thực, hv nào không trung thực ? Vì sao? 1, Trọng trực nhật lớp mình sạch, đẩy rác sang lớp bạn. 2, Giờ kiểm tra bài cũ, Nhung vờ đau bụng xin ra ngoài. 3, Tú xin tiền học để nộp theo quy định. 4, Ngủ dậy muộn đi học trễ, Nam đã xin lỗi cô giáo. * TL nhóm: 4 nhóm (3 phút) 1. Tìm những biểu hiện trung thực trong học tập? 2. Tìm những biểu hiện trung thực trong quan hệ với mọi người? - Đại diện HS TL – HS khác NX. - GV NX, chốt KT. ? Trung thực được biểu hiện ntn? * Lưu ý: Một số trường hợp không nói đúng sự thật nhưng vẫn là trung thực: VD như bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo, bác sĩ không nói sự thật. ? Tìm những biểu hiện của hành vi trái với trung thực?

U

Y

? Ý nghĩa của trung thực?

M

Q

? Tìm tục ngữ, ca dao, danh ngôn… về trung thực ?

- Nói dối bố mẹ, ông bà, mọi người. - Lừa đảo chiếm đoạt tài sản... 3. Ý nghĩa: - Nâng cao phẩm giá, mọi người tin yêu kính trọng. - Ví dụ: “ Cây ngay không sợ chết đứng” (Sống ngay thẳng trung thực không sợ kẻ xấu không sợ thất bại) - Thật thà là cha quỷ quỏi.

KÈ

3. Hoạt động luyện tập.

D

ẠY

Hoạt động của GV và HS - PP: vấn đáp, sắm vai, LTTH. - KT: đặt câu hỏi, TL nhóm, t/c sắm vai. - Đọc bài tập a, sgk tr/8. ? Lựa chọn hv em cho là biểu hiện của trung thực? * Sắm vai. - Tình huống: Trên đường đi học về, Hà nhặt được chiếc ví .

Nội dung cần đạt * Bài tập a. - Hành vi: 4,5,6. * Bài tập bổ sung.

6 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


? Nếu là Hà, em sẽ làm gì? Sắm vai t/hiện. - HS lên diễn – HS khác NX, bổ sung. - GV NX, chốt.

- Đến cơ quan công an gần nhất báo cáo để trả lại cho người mất.

N

O

FF IC IA L

4. Hoạt động vận dụng. ? Thấy bạn lấy cắp sách vở, đồ dùng học tập của các bạn khác, em sẽ làm gì? ? Kể những việc em đã làm thể tính trung thực đối với ông bà, cha mẹ, anh chị em? 5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng. * Sưu tầm danh ngôn, ca dao, tục ngữ... nói về trung thực. * Học thuộc nội dung bài học - Hoàn thành các bài tập sgk. * Chuẩn bị bài: Tự trọng. + Đọc truyện đọc và chuẩn bị bài mới. + Tìm tài liệu có liên quan.

Ngày dạy: 16/ 9

H

Ơ

Ngày soạn: 8 /9 /2017 /2017 Tuần 4. Tiết 3. Bài 3.

TỰ TRỌNG

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC. - Qua bài, học sinh cần: 1. Kiến thức: - Hiểu được thế nào là tự trọng. - Nêu được một số biểu hiện của lòng tự trọng. - Nêu được ý nghĩa của tự trọng đối với việc nâng cao phẩm giá con người. 2. Kĩ năng: - Biết thể hiện tự trọng trong học tập, sinh hoạt và các mối quan hệ xã hội. - Biết phân biệt những việc làm thể hiện sự tự trọng với những việc làm thiếu tự trọng. 3. Thái độ: - Tự trọng; không đồng tình với những hành vi thiếu tự trọng. 4. Năng lực - phẩm chất. - Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Giáo viên: - SGK + SGV. TLTK. Bảng phụ, bút dạ, phiếu học tập. 7 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Tình huống, những câu chuyện... liên quan. 2. Học sinh: - SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo. - Học và làm bài cũ, chuẩn bị bài mới. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: hoạt động nhóm, gợi mở vấn đáp gợi mở, sắm vai, LTTH, trò chơi. - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai

FF IC IA L

IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Nội dung cần đạt 1. Truyện đọc.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Hoạt động của GV và HS * HĐ 1: Truyện đọc. - PP: Đọc diễn cảm, vấn đáp, DH nhóm. - KT: đặt câu hỏi, TL nhóm. - GV hướng dẫn HS đọc phân vai. ? Nêu vài nét về cậu bé Rô-be? * TL nhóm: 6nhóm (4 phút). ? Rô-be có hành động nào khi khách đưa cho em đồng tiền vàng? ? Rô-be gặp điều gì trong lúc đi đổi tiền? Cậu đã nhờ em trai làm gì? ? Vì sao Rô - be lại nhờ em mình trả lại tiền cho người mua diêm?

Ơ

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.

N

O

1. Hoạt động khởi động : * Ổn định tổ chức. * Kiểm tra bài cũ: ? Thế nào là trung thực? Ý nghĩa? Lấy ví dụ? ? Nêu một số biểu hiện của người thiếu trung thực? * Vào bài mới: HS lên thể hiện tình huống: Anh Bình gia đình nghèo, bị bạn bè rủ đi ăn trộm .... HS nhận xét. GV dẫn dắt vào bài mới. Tự trọng là đức tính quý giá của mỗi người, mỗi chúng ta cần sống trung thực để giữ gìn nhân cách, phẩm giá của mình.

- ĐD HS TL - HS khác NX, B/S. - GV NX, chốt KT. ? Hành động của cậu bé đã tác động ntn đến tình cảm của tác giả? ? Từ đó, em có nhận xét gì về hành

Một tâm hồn cao thượng - Rô-be là em bé gầy gò, xanh xao, mồ côi nghèo khổ, đi bán diêm. - Cầm đồng tiền vàng hứa đổi lấy tiền và trả lại cho khách. - Em bị xe chẹt và bị thương nặng khó có thể qua nổi. - Nhờ em mình trả lại tiền thừa cho khách. - Em muốn giữ đúng lời hứa - Không muốn người khác nghi ngờ mình. - Không muốn bị coi thường, danh dự bị xúc phạm... - Cảm động, thương xót, khâm phục. -> Có ý thức trách nhiệm cao giữ đúng lời 8

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


* TL nhóm nhỏ: cặp đôi (3 phút). ? Hành vi nào thể hiện tính tự trọng? Vì sao? - ĐD HS TL - HS khác NX, B/S. - GV NX, chốt KT.

2. Nội dung bài học. a. Khái niệm.

FF IC IA L

? Qua câu chuyện, em học tập được điều gì ? * HĐ 2: Nội dung bài học. - PP: vấn đáp, DH nhóm, LTTH. - KT: đặt câu hỏi, TL nhóm. ? Em hiểu thế nào là tự trọng?

hứa, coi trọng và giữ gìn phẩm cách của mình, cư xử đàng hoàng, đúng mực... - Tâm hồn cao thượng => Tự trọng. - Giữ đúng lời hứa, trung thực, thật thà…

Là biết coi trọng và giữ gìn phẩm cách, biết điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với chuẩn mực xã hội. * Bài tập a (sgk/11-12): - Đáp án: 1, 2, 3. -> Đây là những hv thể hiện sự trung thực, giữ gìn nhân cách, phẩm giá của mình.

O

động của Rô-be ?

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

b. Biểu hiện. ? Tìm những hành vi biểu hiện tính tự - Tự trọng: Không quay cóp, dũng cảm nhận trọng trong thực tế ( học tập, lao lỗi, kính trọng thầy cô, nói năng lich sự, hoàn động, cuộc sống hằng ngày…)? thành công việc được giao... ? Tìm những hành vi trái với tự trọng - Trái với tự trọng: Sai hẹn, sống buông thả, trong thực tế? coi thường người khác, không biết xấu hổ... ? Biểu hiện của tự trọng? -> Cư xử đoàng hoàng đúng mực, biết giữ lời hứa và luôn làm tròn nhiệm vụ của mình. - GV chốt lại NDBH 1. * NDBH 1 (sgk/11) * Sắm vai: Tình huống Bác A vay tiền của bác B, hứa sẽ trả nhưng lấn lứa mãi không trả. ? Xử lí TH trên bằng cách sắm vai. - ĐD HS diễn- HS khác NX, b/s. - GV NX, cho điểm. c. Ý nghĩa. ? Tự trọng mang lại lợi ích gì đối với - Là phẩm chất đạo đức cao quý của con cá nhân, gia đình , xã hội? người. - Giúp ta có nghị lực vượt qua khó khăn hoàn thành nhiệm vụ. - Nâng cao phẩm giá uy tín cá nhân .... - Gia đình hạnh phúc, xã hội lành mạnh, mqh tốt đẹp. - GV chốt lại NDBH 2. * NDBH 2 (sgk/11). 3. Hoạt động luyện tập. 9 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Hoạt động của Gv và HS - PP: vấn đáp, kể chuyện, LTTH, trò chơi. - KT: đặt câu hỏi, t/c trò chơi. * Trò chơi ai nhanh hơn. ? Tìm ca dao, tục ngữ... về lòng tự trọng ? - ĐD HS TG - HS khác NX, b/s. - GV NX, tuyên dương. ? Mỗi chúng ta cần làm gì để rèn luyện tính trung thực?

Nội dung cần đạt * Bài tập d (sgk/12)

FF IC IA L

- Chết vinh còn hơn sống nhục. Nói lời phải giữ lấy lời Đừng như con bướm đậu rồi lại bay. d. Rèn luyện. - Sống trung thực, thật thà. - Giữ lời hứa. - Không trộm cắp… * Bài tập d (sgk/12) VD: câu chuyện bà lão bán rau...

Ngày dạy :

Q

U

Ngày soạn: 15 /9 /2017 23/9/2017 Tuần 5. Tiết 4. Bài 5.

Y

N

H

Ơ

N

O

? Kể tấm gương em biết sống tự trọng? 4. Hoạt động vận dung. ? Em đã có những việc làm nào thể hiện lòng tự trọng đối với bạn bè, người thân? ? Viết 1 đoạn văn về việc em làm thể hiện lòng tự trọng? 5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng. * Sưu tầm danh ngôn, ca dao, tục ngữ... nói về trung thực. * Học thuộc nội dung bài học. Làm bài tập sgk. * Chuẩn bị bài “ Yêu thương con người”. + Đọc trước bài. Trả lời câu hỏi sgk. + Tìm câu chuyện chuyện, tục ngữ, ca dao... về yêu thương con người.

YÊU THƯƠNG CON NGƯỜI

D

ẠY

KÈ

M

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC. ( TIẾT 1 ) - Qua bài, học sinh cần: 1. Kiến thức: - Hiểu được thế nào là yêu thương con người. - Nêu được các biểu hiện của lòng yêu thương con người. 2. Kĩ năng: - Biết thể hiện lòng yêu thương đối với mọi người xung quanh bằng những việc làm cụ thể. 3. Thái độ: - Quan tâm đến mọi người xung quanh; không đồng tình với thái độ thờ ơ, lạnh nhạt và những hành vi độc ác đối với con người. 4. Năng lực - phẩm chất.

10 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ.

FF IC IA L

II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Giáo viên: - SGK + SGV. TLTK. Bảng phụ, bút dạ, phiếu học tập, tranh ảnh về Bác Hồ với thiếu nhi - Tình huống, những câu chuyện, ca dao, tục ngữ... liên quan. 2. Học sinh: - SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo. - Học và làm bài cũ, chuẩn bị bài mới. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: hoạt động nhóm, gợi mở vấn đáp gợi mở, sắm vai, LTTH, trò chơi. - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai

O

IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

U

Y

N

H

Ơ

N

1. Hoạt động khởi động : * Ổn định tổ chức. * Kiểm tra bài cũ: ? Tự trọng là gì? Cho ví dụ? ? Nêu ý nghĩa của tự trọng? Trách nhiệm của em? * Vào bài mới: Gv cho HS q.s tranh ảnh về tình yêu thương con người.... HS nhận xét. GV dẫn dắt vào bài mới. „Thương người như thể thương thân“ đó là truyền thống đạo lí tốt đẹp của dân tộc ta – yêu thương con người... 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới. Nội dung cần đạt I. Tìm hiểu truyện đọc : “Bác hồ đến thăm người nghèo”

KÈ

M

Q

Hoạt động của GV và HS * HĐ 1: Truyện đọc. - PP: Đọc diễn cảm, vấn đáp, DH nhóm. - KT: đặt câu hỏi, TL nhóm. Gọi đọc diễn cảm truyện sgk. ? Bác Hồ đến thăm gia đình chị Chín vào thời gian nào? ? Hoàn cảnh gia đình chị ntn?

D

ẠY

- Bác Hồ đến thăm gia đình chị Chín vào tối 30 tết năm 1962 - Hoàn cảnh: Chồng chị mất, chị có 3 con nhỏ, gia đình rất khó khăn. ? Tìm lời nói, cư xử của Bác Hồ khi đến - Bác Hồ âu yếm xoa đầu, trao quà Tết gia đình chị Chín? cho các cháu, hỏi thăm việc làm, cuộc sống của mẹ con chị Chín ? Những cử chỉ lời nói đó thể hiện tình -> Sự quan tâm yêu thương của bác đối cảm của Bác đ/v gia đình chị Chín ntn? với gia đình chị Chín. ? Trước sự quan tâm của bác, Chị Chín - Chị Chín xúc động rơm rớm nước mắt 11 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


có thái độ ra sao? ? Sau khi đến thăm gia đình chị Chín, Bác có thái độ, hành động nào?

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

- Bác đăm chiêu suy nghĩ - Sau Tết, Bác chỉ đạo UBND chú ý tạo công ăn việc làm cho người nghèo. ? Bác Hồ là người ntn? -> Bác thương yêu, quan tâm, giúp đỡ mọi người đặc biệt là những người khó ? Những suy nghĩ và hành động trên của khăn. -> Bác Hồ có lòng yêu thương con Bác Hồ đã thể hiện đức tính gì? - GV: Dù phải gánh vác việc nước người. nhưng Bác Hồ vẫn luôn yêu thương, quan tâm đến hoàn cảnh khó khăn của người dân . Tình cảm yêu thương con người vô bờ bến của Bác là tấm gương sáng để chúng ta học tập noi theo ? Từ tấm gương Bác Hồ, em học tập được những đức tính tốt đẹp nào? - Yêu thương, sẵn sàng giúp đỡ những người khó khăn hoạn nạn... * HĐ 2: Nội dung bài học. - PP: vấn đáp, DH nhóm, LTTH, q.s. - KT: đặt câu hỏi, TL nhóm. 2. Nội dung bài học . ? Em hiểu thế nào là yêu thương con a. Khái niệm : người? - Là quan tâm giúp đỡ, làm những điều - GV chốt lại NDBH 1. tốt đẹp người khác . - Giúp người khác khi gặp khó khăn. * Chơi trò chơi tiếp sức. - GV phổ biến luật chơi ( 2 đội, TG 2 * NDBH 1 (sgk/16) ph). ? Tìm những hành vi thể hiện Lòng yêu - VD: đưa, đón em đi học, giúp đỡ bạn thương con người? nghèo, ủng hộ đồng bào lũ lụt, giúp bạn tật nguyền, dắt 1 cụ già qua đường… - HS TG – HS khác NX, bổ sung. - GV NX, chốt KT. - HS quan sát tranh: giúp đỡ bạn b. Biểu hiện nghèo,ủng hộ đồng bào lũ lụt, giúp bạn - Sẵn sàng giúp đỡ mọi người, thông cảm, chia sẻ với mọi người . tật nguyền,dắt cụ già qua đường, chăm - Biết tha thứ,có lòng vị tha. sóc bố mẹ khi ốm đau ... ? Nêu những biểu hiện của lòng yêu - Tôn trọng người khác... thương con người? ? Trái với yêu thương con người là gì? * Trái với yêu thương con người : - Thờ ơ, lạnh nhạt trước người gặp khó khăn, nghèo khổ. - Gây tội ác với người khác. - Đối xử tàn nhẫn, bạc bẽo với mọi

12 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


? Em cần có thái độ ntn trước hv yêu thương con người và ngược lại?

người... -> Đồng tình, ủng hộ và học tập hv yêu thương con người, nên án, phê phán hv độc ác...

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động của Gv và HS Nội dung cần đạt - PP: vấn đáp, kể chuyện, LTTH, DH * Bài tập bổ sung. nhóm. - KT: đặt câu hỏi, TL nhóm. * TL nhóm: 6 nhóm ( TG: 4 phút). ? Em sẽ làm gì khi thấy: - Sẵn sàng giúp đỡ... - Em bé bán tăm, bán báo kiếm tiền. - Một bạn trong lớp bị khuyết tật. - Một cụ già ngã xe. + Đại diện HS TB-HS khác NX, b/s. * Bài tập d (sgk/12) + GV NX, chốt KT. VD: câu chuyện bà lão bán rau... ? Kể tấm gương em biết sống giàu tình yêu thương con người? 4. Hoạt động vận dụng. ? Kể những việc em đã làm giúp đỡ bạn bè trong lớp, trường? 5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng. * Sưu tầm danh ngôn, ca dao, tục ngữ... nói về yêu thương con người. * Học thuộc nội dung bài học. Làm bài tập sgk. * Chuẩn bị bài “ Yêu thương con người” (tiếp theo). + Đọc trước bài. Trả lời câu hỏi sgk. - Học nội dung bài học 1. - Tiếp tục tìm những mẩu chuyện của bản thân hoặc của những người xung quanh đã thể hiện lòng yêu thương con người - Chuẩn bị tiếp tiết 2: Ý nghĩa của yêu thương con người. Rèn luyện lòng yêu thương con người như thế nào . Tìm ca dao, tục ngữ... về yêu thương con người.

13 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Tuần 1.

Tiết 1. Bài 1:

CHÍ CÔNG VÔ TƯ

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: - Qua bài, HS cần. 1. Kiến thức: - Hiểu được thế nào là chí công vô tư. - Nêu được biểu hện của chí công vô tư. - Hiểu được ý nghĩa của phẩm chất chí công vô tư. 2. Kĩ năng: - Biết thể hiện chí công vô tư trong cuộc sống hàng ngày. Phân biệt được những hành vi chí công vô tư với hành vi thiếu chí công vô tư. - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về cuộc vận động chống tham nhũng ở địa phương và trên cả nước hiện nay. - Kĩ năng tư duy phê phán đối với những thái độ, hành vi không chí công vô tư 3 - Thái độ: - Đồng tình ủng hộ những việc làm thể hiện chí công vô tư, phê phán những biểu hiện thiếu chí công vô tư. 4. Năng lực – phẩm chất. - Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, yêu công việc. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Giáo viên: - SGK, SGV, TLTK. Nghiên cứu bài. Bảng phụ, bút dạ, phiếu học tập. - Tình huống, những câu chuyện, bài viết về người chí công vô tư. 2. Học sinh: - SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo. - Học và làm bài cũ, chuẩn bị bài mới.

Y

III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

Q

U

- Phương pháp: hoạt động nhóm, gợi mở- vấn đáp, LTTH. - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, động não. IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

D

ẠY

KÈ

M

1. Hoạt động khởi động : * Ổn định tổ chức * Kiểm tra bài cũ: - Sách vở của học sinh. * Vào bài mới: - GV kể chuyện : “Một ông già lẩm cẩm” gánh trên vai 86 tuổi đời với khoản lương hưu hai người cả thảy 440.000đ/tháng. Nuôi thêm cô cháu ngoại 7 tuổi, nhưng vẫn đèo bòng dạy học miến phí cho trẻ nghèo, ông giáo làng Bùi văn Huyền, nhà ở thôn Thái bình, xã Đông Thái, huyện Ba Vì- Hà Tây đang và sẽ mãi mãi mải miết trả món nợ đời “ Học được chữ của người và mang chữ cho người” - GV đặt câu hỏi : Câu chuyện trên nói lên đức tính gì của ông giáo làng Bùi Văn Huyền ? - HS trả lời cá nhân: Nhân ái, vô tư... - GV: Để hiểu được thế nào là chí công vô tư ? Chí công vô tư có ý nghĩa như thế nào chúng ta cùng đi tìm hiểu bài học hôm nay: Chí công vô tư 2. Hoạt động hình thành kiến thức mớ Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

1


HOẠT ĐỘNG CỦA GV, HS * HĐ 1: Đặt vấn đề. - PP: Đọc sáng tạo, vấn đáp, DH nhóm. - KT: Đặt câu hỏi, TL nhóm. * Gọi HS đọc truyện. * TL nhóm: 6 nhóm (5 phút). ? Kể việc làm của Vũ Tán Đường và Trần Trung Tá khi Tô Hiến Thành bị ốm ?

NỘI DUNG CẦN ĐẠT I. ĐẶT VẤN ĐỀ: 1. Tô Hiến Thành - một tấm gương về chí công vô tư.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

+ Khi Tô Hiến Thành bị ốm, Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ bên giường bệnh rất chu đáo. + Trần Trung Tá lo chống giặc nơi biên cương. ? Vì sao Tô Hiến Thành lại chọn Trần -> Tô Hiến Thành dùng người hoàn toàn chỉ Trung Tá thay thế ông lo việc nước nhà? căn cứ vào việc ai là người có khả năng gánh vác công việc chung của đất nước. ? Việc làm của Tô Hiến Thành xuất phát -> Việc làm của Tô Hiến Thành xuất phát từ lợi ích chung, giải quyết công việc theo lẽ phải. từ đâu ? Tô Hiến Thành là người ntn? - ĐD HS trình bày - HS khác NX, b/s. => là người công bằng không thiên vị, chí - GV nhận xét, chốt lại. công vô tư. 2- Điều mong muốn của Bác Hồ: ? Mong muốn của Bác Hồ là gì? - Mong muốn Tổ quốc được giải phóng, nhân đân được ấm no, hạnh phúc. ? Mục đích mà Bác theo đuổi là gì? - Mục đích sống: “ làm cho ích quốc, lợi dân” ? Em có suy nghĩ gì về cuộc đời và sự -> Bác là người lo cho dân tộc, cho nước. nghiệp cm của Chủ tịch Hồ Chí Minh ? ? Việc làm và hành động của Bác chứng - Bác là người đã cống hiến hết mình cho Tổ tỏ điều gì ? quốc, cho nhân dân. ? Tình cảm của nhân dân dành cho Bác -> Tin yêu, kính trọng, khâm phục, tự hào về như thế nào? Bác. ? Việc làm của Chủ tịch HCM là biểu => Bác Hồ người Chí công vô tư. hiện của đức tính gì ? ? Qua hai câu chuyện về Tô hiến thành và - Bài học: Cần phải học tập, tu dưỡng đạo đức, Bác Hồ em rút ra bài học gì cho bản thân? sống chí công vô tư. II. NỘI DUNG BÀI HỌC: * HĐ 2. Nội dung bài học. - PP: vấn đáp gợi mở, LTTH. - KT: Đặt câu hỏi. 1. Khái niệm : ? Qua tấm gương về Tô Hiến Thành, Bác - Chí công vô tư là phẩm chất đạo đức của con Hồ, em hiểu thế nào là chí công vô tư ? người, thể hiện sự công bằng, không thiên vị, giải quyết công việc theo lẽ phải, xuất phát từ lợi ích chung và đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân. - Yêu cầu HS đọc NDBH 1 (SGK- 4) * NDBH 1/ sgk. ? Lấy ví dụ việc làm thể hiện chí công vô - VD: Là lớp trưởng, Thúy luôn đối xử công tư mà em biết ? bằng với tất cả các bạn trong lớp… 1. Bài tập 1( SGK/ 5): * Đọc yêu cầu BT1 trong SGK. HV nào thể hiện chí công vô tư, hv nào - Hành vi thể hiện phẩm chất chí công vô tư: d, e. Vì giải quyết công việc công bằng, hợp lý, không chí công vô tư? Vì sao? Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

2


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

xuất phát từ lợi ích chung. - Hành vi không chí công vô tư: a, b ,c, đ 2- Ý nghĩa: ? Chí công vô tư sẽ mang lại lợi ích gì - Chí công vô tư đem lại lợi ích cho tập thể và cộng đồng XH, góp phần làm cho đất nước cho tập thể và cho XH và bản thân ? giàu mạnh, XH công bằng, dân chủ, văn minh. - Được mọi người kính trọng, tin cậy. - GV chốt bài học 2. * NDBH 2/sgk 3. Rèn luyện. ? Cần rèn luyện phẩm chất chí công vô tư - Ủng hộ, quý trọng người chí công vô tư. như thế nào ? - Phê phán hành vi vụ lợi cá nhân, thiếu công bằng trong giải quyết công việc... - GV chốt bài học 3 (SGK- 5) * ND bài học 3/sgk. VD: “ Phải để việc công, việc nước lên trên, lên ? Tìm danh ngôn … và giải thích? trước việc tư, việc nhà ” 3. Hoạt động luyện tập. HOẠT ĐỘNG CỦA GV, HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT - PP: Đóng vai, vấn đáp gợi mở, LTTH. III. BÀI TẬP: - KT: Đặt câu hỏi, TL nhóm. * Bài tập 2 ( SGK/5): - Gọi HS đọc yêu cầu BT2 trong SGK. - Tán thành với ý kiến: d, đ. ? Em tán thành hay không tán thành với ý - Không tán thành ý kiến: a, b, c. kiến nào? Vì sao? -> Vì chí công vô tư là phẩm chất tốt đẹp - Y/C HS trình bày, NX, bổ sung. cần thiết cho tất cả mọi người… - GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng. - Yêu cầu HS đọc bài tập 3. * Bài tập 3 ( SGK- 6 ) - Phản đối các việc làm trên. Vì đó là * Đóng vai: tình/h sgk. - HS lên diễn – HS khác NX, b/s. những việc làm chưa đúng đắn, thiếu chí - GV nhận xét, cho điểm. công vô tư. 4. Hoạt động vận dụng * BT: Những hv nào sau đây trái với chí công vô tư và tác hại của nó ? 1. Giải quyết công việc thiên vị. 2. Tham lam, vụ lợi. 3. Cố gắng vươn lên, thành đạt bằng tài năng của mình. 4. Che giấu khuyết điểm cho người thân. 5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng. * Câu ca dao sau nói lên điều gì ? Đọc câu ca dao em thấy mình cần phải làm gì ? “ Trống chùa ai vỗ thì thùng/ Của chung ai khéo vẫy vùng nên riêng ” * Học thuộc nội dung bài học trong SGK. + Làm bài tập 4 trang 6. * Đọc trước bài : Tự chủ và trả lời phần gợi ý câu hỏi phần đặt vấn đề. - Sưu tầm những tấm gương mà em cho là sống tự chủ.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

3


H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Ngày dạy: 1/ 9/2017 Ngày soạn: 24/08/2017 Tuần 2. Tiết 2. Bài 2: TỰ CHỦ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: - Qua bài, học sinh cần có: 1. Kiến thức: - Hiểu thế nào là tự chủ. - Nêu được biểu hiện của người có tính tự chủ. Nêu được một vài ví dụ. - Hiểu được vì sao con người cần phải biết tự chủ 2. Kĩ năng: - Có khả năng làm chủ bản thân trong học tập, lao động, sinh hoạt. - Kĩ năng tự ra quyết định, kĩ năng kiên định trước những áp lực tiêu cực của bạn bè. - Kĩ năng thể hiện sự tự tin bảo vệ ý kiến của bản thân. Kĩ năng kiểm soát cảm xúc. 3. Thái độ: Có ý thức rèn luyện tính tự chủ. 4. Năng lực – phẩm chất. - Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, yêu cuộc sống. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Giáo viên: - SGK + SGV. TLTK. Nghiên cứu soạn bài. Bảng phụ, bút dạ, phiếu học tập. - Tình huống, những câu chuyện, bài viết về người tự chủ. 2. Học sinh: - SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo. - Học và làm bài cũ, chuẩn bị bài mới. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

N

- Phương pháp: hoạt động nhóm, gợi mở, vấn đáp, LTTH, trò chơi, đóng vai. - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, mảnh ghép.

Y

IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

1. Hoạt động khởi động : * Ổn định tổ chức. * Kiểm tra bài cũ: ? Thế nào là chí công vô tư ? Biểu hiện của chí công vô tư ? ? Tìm những câu tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về chí công vô tư trong những câu sau: A. Tha kẻ gian, oan người ngay. B. Công ai nấy nhớ, tội ai nấy chịu. C. Bênh lí, không bênh thân. D. Thương em anh để trong lòng. Việc quan anh cứ phép công anh làm.

* Vào bài mới: - GV kể cho HS nghe câu chuyện về cậu bé Rô-be. - Cho HS NX – GV dẫn vào bài. Khi gặp khó khăn chúng ta không bi quan, chán nản mà vẫn tiếp tục khắc phục những khó khăn đó để vươn lên đó chính là người có tính tự chủ. Vậy để hiểu thế nào là tự chủ, ý nghĩa của tính tự chủ cô cùng các em tìm hiểu bài học hôm nay : Tự chủ 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới. Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

4


NỘI DUNG CẦN ĐẠT I. ĐẶT VẤN ĐỀ: 1. Một người mẹ:

FF IC IA L

HOẠT ĐỘNG CỦA GV và HS * HĐ 1: Đặt vấn đề. - PP: Đọc diễn cảm, vấn đáp gợi mở, DH nhóm. - KT: Đặt câu hỏi, mảnh ghép, TL. - Yêu cầu H/S đọc phần đặt vấn đề. * Vòng 1: GV chia nhóm và giao nv. - Nhóm 1,2: ? Nỗi bất hạnh đến với gia đình bà Tâm là gì ? Bà Tâm đã làm gì? ? Qua đó em hiểu bà Tâm là người như thế nào? - Đại diện HS TB – HS khác NX- GVchốt

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

- Con trai bà Tâm nghiện ma túy bị nhiễm HIV/AIDS - Nén chặt nỗi đau để chăm sóc con. - Tích cực giúp đỡ những người nhiễm HIV/AIDS. - Vận động mọi người không xa lánh họ. -> Bà Tâm là người làm chủ được tính cảm, hành vi của mình nên vượt qua được đau khổ. 2. Chuyện của N: - Nhóm 3,4: ? So sánh sự khác biệt của - Trước đây: N là học sinh ngoan. - Bây giờ: Bạn bè rủ rê tập hút thuốc lá, uống N trước đây và bây giờ? ? Kết cục N nhận là gì? Em thấy N là bia, đua xe máy. Đua đòi theo lũ bạn xấu, trốn người như thế nào? học, buồn chán, tuyệt vọng… hút thử ma túy mắc nghiện tham gia trộm cắp… - Đại diện HS TB – HS khác NX- GVchốt - N thi trượt tốt nghiệp, bị công an bắt. -> N không làm chủ được bản thân. N ko làm chủ được tình cảm, hv của mình, suy nghĩ thiếu cân nhắc gây ra hậu quả xấu cho bản thân, gia đình, xh. ? Nếu trong lớp em có bạn như N thì em - Động viên, gần gũi, giúp đỡ bạn hòa hợp với và các bạn sẽ xử lí như thế nào ? lớp, với cộng đồng để họ trở thành người tốt. * Vòng 2: ? Qua 2 câu chuyện trên, em => Bà Tâm là người tự chủ còn N không tự có nhận xét gì về bà Tâm và N? chủ, thiếu tự tin. ? Từ đó em rút ra bài học nào cho mình? - Phải có đức tính tự chủ để không mắc phải - Đại diện HS TB – HS khác NX- GVchốt sai lầm như N.

D

ẠY

II. NỘI DUNG BÀI HỌC: * HĐ 2: Nội dung bài học. - PP: vấn đáp, LTTH, trò chơi. 1. Khái niệm. - KT: Đặt câu hỏi. ? Qua tìm hiểu câu chuyện về bà Tâm - Tự chủ là làm chủ bản thân. Người biết tự em hiểu thế nào là tự chủ ? chủ là người làm chủ được suy nghĩ, tình cảm, hành vi của mình trong mọi hoàn cảnh, tình huống, luôn có thái độ bình tĩnh, tự tin biết điều chỉnh hành vi của mình. - Chốt lại bài học 1 ( SGK-7 ) * NDBH 1 (sgk) ? Lấy ví dụ cụ thể về tính tự chủ? - Nam không làm những việc xấu khi bạn rủ. Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

5


1. Bài tập 1: ( SGK – 8 ) - Đồng ý với những ý: a, b, d, e. - Vì đó chính là những biểu hiện của tự chủ, thể hiện sự tự tin, suy nghĩ chín chắn. 2. Biểu hiện. - Đội 1 ( Tự chủ ): Không nóng nảy, không vội vàng. Chín chắn, tự tin, ôn hoà, kiềm chế, bình tĩnh, mềm mỏng… - Đội 2 ( Thiếu tự chủ ): Vội vàng, nóng nảy, sợ hãi, chán nản, không vững vàng, cáu gắt, hoang mang, gây gổ… => Làm chủ bản thân, bình tĩnh, tự tin, biết đánh giá, điều chỉnh hv của bản thân... * Bài tập bổ sung.

- Gọi H/S đọc yêu cầu bài tập 1. ? Em đồng ý với ý kiến nào? Vì sao ?

FF IC IA L

- T/C trò chơi tiếp sức: 2 đội (TG: 3ph) + Đội 1: Tìm những biểu hiện về tự chủ? + Đội 2: Tìm những biểu hiện thiếu tự chủ? - GV phổ biến luật chơi – HS tham gia. - HS khác NX, GV nx, chốt. ? Qua đó, nêu biểu hiện của tự chủ ? Mi đang học bài, một bạn đến rủ đi chơi. ? Nếu là Mi, em sẽ làm gì?

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

3. Ý nghĩa: ? Vậy tự chủ có ý nghĩa như thế nào - Tự chủ là một đức tính quý giá. Nhờ có tính tự chủ mà con người chúng ta biết sống một trong cuộc sống ? cách đúng đắn, cư xử có đạo lý, có văn hoá. Đứng vững trước những tình huống khó khăn, thử thách, cám dỗ. - GV chốt lại bài học 2 ( SGK- 7 ) * Bài học 2/ SGK Tự chủ sẽ giúp ta vượt qua khó khăn, thử thách,cám dỗ của c/s đem lại nhiều điều tốt đẹp cho bản thân, gia đình, xh. - Hà là H/S lớp 9 h/c gia đình khó khăn, * Bài tập nhanh. mẹ đau ốm liên tục nhưng Hà vẫn quyết tâm học. Cuối năm Hà đạt H/S giỏi ? Em có nhận xét gì về bạn Hà ? - Hà là người tự chủ biết vượt qua khó khăn để đạt được kết quả tốt trong học tập . 4. Rèn luyện tính tự chủ: ? Vậy muốn trở thành người có tính tự - Tập suy nghĩ trước khi hành động, sau mỗi chủ chúng ta cần rèn luyện như thế nào? việc làm cần xem lại thái độ, lời nói, hành động của mình là đúng hay sai và kịp thời rút kinh nghiệm, sửa chữa. - GV: H/S cần tránh xa những việc làm * Bài học 3/sgk xấu, biết sửa chữa khuyết điểm, hạn chế, những ham muốn hưởng thụ cá nhân… ? Em hãy tìm ca dao thể hiện tính tự - VD: Dù ai nói ngả nói nghiêng .... chân chủ?

3. Hoạt động luyện tập.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

6


Hoạt động của GV và HS - PP: vấn đáp, LTTH, đóng vai. - KT: Đặt câu hỏi, t/c nhóm. * Đóng vai. Tình huống: ? Em có nx gì về việc làm của Hằng ? ? Em sẽ khuyên Hằng như thế nào ? - HS lên diễn – HS khác NX, b/s. - GV nhận xét, đánh giá.

Nội dung cần đạt

? Có ý kiến cho rằng người có tính tự chủ luôn hành động theo ý mình, không cần quan tâm đến hoàn cảnh và người giao tiếp. Em có đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao?

FF IC IA L

*Bài tập 3 : ( SGK- 8) - Việc làm sai trái - Phải suy nghĩ khi hành động phải phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh. * Bài tập bổ sung. - Không đồng ý. Vì khi giao tiếp phải chú ý đến hoàn cảnh và người giao tiếp.

H

Ơ

N

O

4. Hoạt động vận dụng: ? Em sẽ làm gì trong các tình huống sau: a) Đi học về nhà đói, mệt nhưng mẹ chưa nấu cơm. b) Bố mẹ đi vắng ở nhà một mình trông em. c) Giờ kiểm tra không làm được bài, bạn bên cạnh cho chép bài. d) Nhặt được chiếc ví trong đó có tiền và các loại giấy tờ.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng: * Tìm một số câu tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về tính tự chủ . * Học thuộc nội dung bài học. Làm bài tập 4 trang 8 * Chuẩn bị trước bài 3 : Dân chủ và kỉ luật. + Tìm hiểu truyện đọc. + Tìm hiểu dân chủ, kỉ luật là gì ?...

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

7


N

O

FF IC IA L

Ngày dạy: 8 /9/2017 Ngày soạn: 31/ 8/2017 Tuần 3: Tiết 3. Bài 3: DÂN CHỦ VÀ KỈ LUẬT I. MỤC TIÊU : - Qua bài, học sinh cần: 1. Kiến thức: - HS hiểu được thế nào là dân chủ, kỉ luật. - Hiểu được mối quan hệ giữa dân chủ, kỉ luật. Hiểu được ý nghĩa dân chủ, kỉ luật. 2 - Kĩ năng: - Biết thực hiện quyền dân chủ và chấp hành tốt kỉ luật của tập thể. - Biết phê phán những hành vi việc làm thiếu dân chủ, hoặc vô ý thức kỉ luật ở nhà trường và cộng đồng địa phương. 3. Thái độ: Có thái độ tôn trọng quyền dân chủ và kỉ luật của tập thể. 4. Năng lực – phẩm chất. - Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, yêu cuộc sống. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Giáo viên: - SGK, SGV, TLTK. Nghiên cứu bài. Bảng phụ, bút dạ, phiếu học tập. - Tìm các sự kiện, tính huống về dân chủ, kỉ luật và thiếu dân chủ, kỉ luật. 2. Học sinh: - SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo. - Học và làm bài cũ, chuẩn bị bài mới.

Ơ

III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

H

- Phương pháp: DH nhóm, gợi mở vấn đáp, LTTH, kể chuyện, trò chơi, đóng vai. - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, động não.

N

IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

1. Hoạt động khởi động : * Ổn định tổ chức. * Kiểm tra bài cũ: ? Thế nào là tự chủ? Kể tấm gương tự chủ? ? Tự chủ có ý nghĩa gì đối với mỗi người? Tìm ca dao, tục ngữ ... về tự chủ? * Vào bài mới: - GV cho HS diễn tình huống: Anh thường xuyên đi học muộn. Là bạn của Anh, em sẽ làm gì? - Cho HS nhận xét – GV dẫn vào bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới. HOẠT ĐỘNG CỦA GV và HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT I. ĐẶT VẤN ĐỀ: * HĐ 1: Đặt vấn đề. - Yêu cầu H/S đọc truyện. 1. Chuyện lớp 9A: ? Vào đầu năm học lớp 9A đã làm những - Triệu tập cán bộ lớp việc gì ? - Họp bàn xây dựng kế hoạch hoạt động. - Các bạn sôi nổi thảo luận vấn đề chung. - Thành lập đội thanh niên cờ đỏ. - Tình nguyện tham gia các hoạt động. ? Em có nhận xét gì về việc làm của các -> Mọi thành viên trong lớp đều được bạn lớp 9A ? tham gia đóng góp ý kiến vào công việc chung của lớp => Tính dân chủ. ? Sau khi bàn kế hoạch xong, các bạn lớp - Lớp cử người kiểm tra, nhắc nhở các 9A đã làm gì? bạn t/h kế hoạch chung => Tính kỉ luật. Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

8


? Lớp 9A đạt được kết quả như thế nào? * TL nhóm: 4 nhóm (TG: 3 phút). ? Ông giám đốc công ty đã có những việc làm nào ? ? Ông giám đốc là người như thế nào ? ? Công ty nhận kết quả là gì?

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

-> Tập thể lớp xuất sắc toàn diện. 2. Chuyện ở một công ty: * Việc làm: + Triệu tập công nhân, phổ biến công việc, cử một đốc công theo dõi. + Không chấp nhận ý kiến đóng góp của công nhân. - Ông không thực hiện bảo hộ lao động => Thiếu dân chủ, thiếu kỉ luật. - Đại diện HS TB - HS khác NX, bổ/s. - GV NX, chốt kiến thức. * Kết quả: SX giảm sút, công ty thua lỗ. ? Từ việc làm của lớp 9A và của ông => Bài học : Phát huy dân chủ , kỉ luật, giám đốc công ty, em rút ra bài học gì ? phê phán sự thiếu dân chủ, thiếu kỉ luật. II. NỘI DUNG BÀI HỌC. * HĐ 2: Nội dung bài học. 1. Khái niệm: ? Qua phần ĐVĐ, em hiểu thế nào là dân a. Dân chủ: Là mọi người được làm chủ chủ? công việc của tập thể, xã hội, được biết, được tham gia bàn bạc, góp phần, giám sát những công việc chung của tập thể, xh b. Kỉ luật: Là tuân theo những qui định ? Kỉ luật là gì ? chung của cộng đồng, tổ chức xh. Nhằm tạo ra sự thống nhất h/đ để đạt được chất lượng, hiệu quả trong công việc. - GV chốt lại nội dung bài học 1 * NDBH 1 ( sgk/10) * BT nhanh: Câu tục ngữ nào nói về kl 1. Đất có lề, quê có thói. 2. Nước có vua, chùa có bụt. - Đáp án: 1, 2 . 3. Phép vua thua lệ làng. 2. Biểu hiện. * Chơi trò chơi tiếp sức: GV phổ biến Đội 1 Đội 2 luật chơi - Chia lớp thành 2 đội. Dân chủ- kỉ luật Trái với dc- kl - Đội 1: Nêu những hv thể hiện dân chủ - Cả lớp thảo luận. - Lớp trưởng và kỉ luật? - Mọi người cùng quyết/đ mọi việc. - Đội 2: Nêu những hv trái với dân chủ và bàn bạc cv chung. - Chống đối kỉ luật? - Đi học đúng giờ. người thi hành - Làm bài đầy đủ công vụ... ? Hãy nêu những biểu hiện của dân chủ - Dân chủ: làm chủ công việc, tham gia và kỉ luật ? bàn bạc, giám sát công việc của tập thể... - Kỉ luật: Tuân theo quy định chung của cộng đồng, tập thể, cơ quan... ? Kể tấm gương sống dân chủ và tôn VD: Bác Hồ trong câu chuyện “ Bác Hồ trọng kỉ luật ? đi bỏ phiếu” 3. Mối quan hệ giữa dân chủ và kỉ luật: ? Dân chủ và kỉ luật có mối quan hệ như - Dân chủ để mọi người phát huy sự đóng thế nào? góp của mình vào công việc chung. - Kỉ luật là điều kiện đảm bảo cho dân Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

9


chủ được thực hiện có hiệu quả. * NDBH 2 ( sgk/10)

- Chốt lại nội dung bài học 2 SGK- 10 * Đóng vai: Tình huống: Lan điều khiển buổi sinh hoạt lớp cuối tuần. Các bạn trong lớp đều được phát biểu ý kiến. - HS diễn – HS khác NX, b/s - GV NX.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

4. Ý nghĩa: ? Theo em vì sao phải thực hiện dân chủ Tạo sự thống nhất cao về nhận thức, ý và kỉ luật? chí, hành động, tạo cơ hội cho mọi người phát triển, có mối quan hệ xã hội tốt đẹp, nâng cao hiệu quả, chất lượng lao động, hoạt động xh. - Chốt lại nội dung bài học 3 SGK- 10. * NDBH 3 (SGK/10) 5. Rèn luyện tính dân chủ và kỉ luật : ? Mỗi chúng ta cần rèn luyện tính dân - Mọi người cần tự giác chấp hành kỉ luật. Các cán bộ lãnh đạo và các tổ chức xã hội chủ, kỉ luật như thế nào? phải có trách nhiệm tạo điều kiện để mọi người được phát huy dân chủ, kỉ luật. - Thực hiện tốt quy định của trường, lớp. ? Là học sinh, em sẽ làm gì? ? Lấy ví dụ cụ thể? - VD: đi học đúng giờ.... - Chốt lại nội dung bài học 4. * NDBH 4 ( SGK/11) 3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt * Bài tập 1( SGk /11) * TL cặp đôi: TG 2 phút. ? HV nào thể hiện tính dân chủ? Vì sao? - Tính dân chủ: a, c, d. - Hoạt động thiếu dân chủ: b. - Đại diện HS TB - HS khác NX, bổ/s. - GV NX, chốt kiến thức. - Hoạt động thiếu kỉ luật: đ. ? Kể việc làm thể hiện tính dân chủ và tôn * Bài tập 2( SGK / 11) trọng kỉ luật ở trường, lớp? - Tham gia bàn bạc công/v chung của lớp. ? Em đồng ý với ý kiến nào sau đây ? * Bài tập bổ sung. a) HS còn nhỏ tuổi chưa cần đến dân chủ. -> ý kiến đúng : c, d b) Chỉ trong nhà trường mới cần đến DC. c) Mọi người cần phải có kỉ luật. d) Có kỉ luật thì xã hội mới ổn định. 4. Hoạt động vận dụng. - Câu 1: Hành vi nào sau đây có tính dân chủ ? 1. Bàn bạc ý kiến xây dựng tập thể lớp. 2. Một số cử tri không tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội. 3. Các hộ gia đình thống nhất xây dựng gia đình văn hóa ở địa phương. - Câu 2: Lớp em ý thức tổ chức kỉ luật chưa tốt. Nếu là lớp trưởng em sẽ làm gì? 5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng. * Tìm hiểu và học tập những tấm gương sống có kỉ luật ở trường, lớp em. * Học thuộc nội dung bài học. Làm bài tập 3, 4 trang 11. * Đọc và chuẩn bị bài 4. SGK : Bảo vệ hòa bình (Sưu tầm tranh ảnh về bảo vệ hòa bình. Tìm hiểu về tình hình trong nước và thế giới hiện nay). Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

10


Ngày dạy: 15/9/2017

Ngày soạn: 7/9/2017

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Tuần 4. Tiết 4. Bài 4: BẢO VỆ HOÀ BÌNH I. MỤC TIÊU BÀI HỌC. - Qua bài, học sinh cần: 1. Kiến thức: - Hiểu được thế nào là hoà bình và bảo vệ hoà bình. - Nêu được các biểu hiện của sống hoà bình trong cuộc sống hàng ngày. 2. Kĩ năng: - Tham gia hoạt động bv hoà bình chống chiến tranh do trường, địa phương tổ chức. 3. Thái độ: - Yêu hòa bình và ghét chiến tranh phi nghĩa. - Phê phán (biết ủng hộ các hoạt độngbảo vệ hoà bình chống chiến tranh phi nghĩa). 4. Năng lực – phẩm chất. - Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, yêu quê hương, đất nước. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Giáo viên: - SGK + SGV. TLTK. Nghiên cứu soạn bài. Bảng phụ, bút dạ, phiếu học tập. - Sách báo, tranh ảnh, bài hát ngợi ca hòa bình, phản đối chiến tranh. 2. Học sinh: - SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo. - Học và làm bài cũ, chuẩn bị bài mới. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

U

Y

- Phương pháp: hoạt động nhóm, gợi mở- vấn đáp, LTTH. - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, động não.

Q

IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

D

ẠY

KÈ

M

1. Hoạt động khởi động : * Ổn định tổ chức. * Kiểm tra bài cũ: Câu 1: - Thế nào là dân chủ? Kỉ luật là gì? Câu 2: - Em đã làm gì để thực hiện tốt dân chủ và kỉ luật? a. Bầu đại biểu dự Đại hội Cháu ngoan Bác Hồ. b. Đi học đúng giờ. c. Sinh hoạt đoàn theo định kì. d. Thảo luận để xây dựng kế hoạch hoạt động của lớp. e. Làm BT thầy cô giao về nhà. * Vào bài mới: Cho HS xem clíp về hậu quả của chiến tranh – HS NX – GV vào bài. Chiến tranh thế giới lần thứ nhất (1914- 1918), lần thứ hai ( 1939- 1945) đã trôi qua rất lâu nhưng hậu quả của nó vẫn còn dai dẳng, nặng nề với bao mất mát đau thương, chết chóc, bệnh tật, thất học… Để hiểu chiến tranh, hoà bình... Chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay : Bảo vệ hòa bình. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới. Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

11


NỘI DUNG CẦN ĐẠT I. ĐẶT VẤN ĐỀ: * Thông tin: 1. - CTTG I: 10 triệu người chết. - CTTG II: Khoảng 60 triệu người chết. 2. Từ năm 1900 đến năm 2000 chiến tranh làm: + 2 triệu trẻ em chết, 6 triệu trẻ em bị thương ? Em có NX gì về hậu quả của chiến + 20 triệu trẻ em sống bơ vơ. tranh ? + 300.000 trẻ em tuổi thiếu niên buộc phải đi lính, cầm súng, giết người. - ĐD HS TB - HS khác NX, bổ/s. - GV NX, chốt kiến thức. - Hậu quả: gây thiệt hại nặng về người và tài - GV: ở Việt Nam, trong hơn 30 năm sản sau chiến tranh, có trên 1 triệu trẻ em và người lớn bị di chứng chất độc màu da cam, hàng chục vạn người đã chết. Trên 194.000 trẻ em dưới 15 tuổi chịu bất hạnh do chiến tranh. - Q.S tranh (sgk/13). ? Nêu nội dung bức ảnh? Bức ảnh đã phản ánh điều gì ? * Bức ảnh 1(sgk/13). ? Vậy em có suy nghĩ gì về chiến + Bom Mĩ hủy diệt Bệnh viện Bạch Mai -> tranh ? Bức ảnh nói lên sự tàn phá ghê gớm của chiến tranh . - Y/C HS đọc thông tin 3 (sgk/12) => Chiến tranh là thảm hoạ vô cùng tàn ? Để bảo vệ hòa bình, nhân dân tiến khốc nó gây ra cho con người bao đau bộ trên thế giới đã làm gì ? thương, mất mát, gây thiệt hại về tài sản, tính mạng... - Q.S bức ảnh 2 (sgk/14). * Thông tin 3. ? Nêu nội dung bức ảnh? - Mít tinh, biểu tình...phản đối chiến tranh… - Nhân dân tiến bộ trên thế giới ủng hộ ta ? Bức ảnh thể hiện điều gì ? trong 2 cuộc kháng chiến chống Pháp, Mĩ về ? Qua đó đã phản ánh khát vọng gì mọi mặt. của nhân dân tiến bộ trên thế giới ? * Bức ảnh 2 (sgk/14). ? Em cần có trách nhiệm, thái độ gì ? - Sự phản đối, lên án chiến tranh của nhân dân thủ đô Hà Nội ủng hộ nhân dân Irắc. * HĐ 2: Nội dung bài học . -> Lòng yêu chuộng hòa bình của nd Việt Nam ? Em hiểu thế nào là hòa bình ? => Bảo vệ hòa bình, phản đối chiến tranh.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

HOẠT ĐỘNG CỦA GV và HS * HĐ 1: Đặt vấn đề. - Yêu cầu H/S đọc thông tin 1,2(sgk). * TL nhóm: 4 nhóm (TG: 3 phút) ? Nêu hậu quả do chiến tranh thế giới thứ I, II và Chiến tranh từ năm 1900 đến năm 2000 để lại cho loài người ?

- Yêu hòa bình, phản đối chiến tranh... II. NỘI DUNG BÀI HỌC: 1. Khái niệm: Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

12


a. Hoà bình: là tình trạng không có chiến tranh hay xung đột vũ trang. Là mối quan hệ hiểu biết tôn trọng bình đẳng và hợp tác giữa các quốc gia - dân tộc, giữa con người với con người, là khát vọng của toàn nhân loại.

? Phân biệt chiến tranh chính nghĩa với chiến tranh phi nghĩa

Hòa bình - Đem lại cuộc sống bình yên, tự do - Nhân dân được ấm no, hạnh phúc. -> Là khát vọng của loài người.

Chiến tranh - Gây đau thương, chết chóc. - Đói nghèo, bệnh tậ không được học hành. -> Là thảm họa củ loài người.

FF IC IA L

? Phân biệt hòa bình và chiến tranh?

? Qua đó, em hiểu bảo vệ hòa bình là gì ?

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

Chiến/tr chính nghĩa Chiến tranh phi nghĩa -Tiến hành đấu tranh - Gây chiến tranh, giế chống xâm lược người, cướp của. - Bảo vệ độc lập - Xâm lược nước khác. - Bảo vệ hòa bình - Phá hoại hòa bình. - GV chốt NDBH 1. b. Bảo vệ hoà bình: * Bài tập nhanh: Chọn hành vi góp - Là giữ gìn cuộc sống xã hội bình yên; dùng phần bảo vệ hòa bình. thương lượng, đàm phán để giải quyết mọi A, Vẽ tranh bảo vệ hòa bình. mâu thuẫn, xung đột giữa các dân tộc, tôn B, Viết thư ủng hộ các nước phản đối giáo và quốc gia; không để xảy ra chiến chiến tranh. tranh hay xung đột vũ trang. C, Gây hấn với các nước láng giềng. * NDBH 1 sgk/ 14-15. D, Đất nước có chiến tranh, chạy sang nước khác. - Đáp án: A, B. * * TL cặp đôi: 3 phút. ? Tìm những hành vi biểu hiện lòng yêu chuộng hòa bình và chưa yêu hòa bình ? - ĐD HS TB - HS khác NX, bổ sung. - GV NX, chốt vấn đề. 2. Biểu hiện. Đội 1 Đội 2 Yêu hoà bình Chưa yêu hoà bình - Đoàn kết các dân - Thờ ơ trước hành tộc chống lại hành động xâm chiếm đấ ? Nêu những biểu hiện của bảo vệ hòa động ngang ngược nước. bình ? của Trung Quốc. - Hành động gây mâu - Biểu tình chống thuần giữa các dân tộc chiến tranh. - Bôi nhọ đât nước. Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

13


- Không tham gia bảo vệ hoà bình. - Phản đối chiến tranh bảo vệ hoà bình. - Đoàn kết quốc tế, vì hoà bình thế giới....

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

- Vẽ tranh vì hoà/b.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

14


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Giáo án GDCD 6,7,9 soạn theo tập huấn mới 5 hoạt động by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu