Skip to main content

Giáo án GDCD 6,7,8 phát triển năng lực học sinh soạn theo 5 hoạt động

Page 1

GIÁO ÁN DẠY HỌC THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

vectorstock.com/5855619

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

Giáo án GDCD 6,7,8 phát triển năng lực học sinh soạn theo 5 hoạt động WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Ngày dạy:

Ngày soạn: Tiết 1 – Bài 1

TỰ CHĂM SÓC, RÈN LUYỆN THÂN THỂ

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

I. Mục tiêu cần đạt 1. Kiến thức: - Hiểu được thân thể, sức khoẻ là tài sản quý nhất của mỗi người, cần phảI tự chăm sóc, rèn luyện thân thể để phát triển tốt. - Hiểu được ý nghĩa của việc tự chăm sóc, rèn luyện thân thể. - Nêu được cách tự chăm sóc, rèn luyện thân thể. 2. Thái độ: - Có ý thức tự chăm sóc, rèn luyện thân thể. 3. Kĩ năng: - Biết nhận xét, đánh giá hành vi chăm sóc, rèn luyện thân thể - Biết đưa ra cách xử lí phù hợp trong các tình huống để tự chăm sóc, rèn luyện thân thể . - Biết đặt kế hoạch tự chăm sóc, rèn luyện thân thể bản thân và thực hiện theo kế hoạch đó. 4. Năng lực hướng tới : Nl hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

II. Chuẩn bị 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học: tranh ảnh (nếu có) phiếu học tập, 2. Chuẩn bị của học sinh: - Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà. - Tư liệu SGK, SGV, tranh ảnh minh hoạ, câu chuyện, tình huống, thơ, tục ngữ, ca dao về tự chăm sóc và rèn luyện thân thể. III. Tiến trình các hoạt động dạy và học 1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học 1. Hoạt động khởi - Dạy học nghiên cứu tình huống. - Kĩ thuật đặt câu hỏi động - Dạy học hợp tác - Kĩ thuật học tập hợp tác - Kĩ thuật đặt câu hỏi - Kĩ thuật học tập hợp tác

D

2. Hoạt động hình - Dạy học dự án thành kiến thức - Dạy học theo nhóm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. 3. Hoạt động luyện - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết tập vấn đề.

- Kĩ thuật đặt câu hỏi - Kĩ thuật học tập hợp tác Trang 1

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Dạy học theo nhóm - Đóng vai 4. Hoạt động vận - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng vấn đề.

FF IC IA L

5. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động Tiến trình hoạt động

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

1. Hoạt động khởi động 1. Mục tiêu: Kích thích và huy động vốn hiểu biết của HS về chăm sóc, rèn luyện thân thể 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề GV đưa câu hỏi trao đổi: Hè về các em thường được đi những đâu và em có cảm nhận như thế nào sau chuyến đi đó? Em thấy sức khỏe, tinh thần của mình ra sao? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: chia sẻ những cảm nhận của mình sau chuyến đi - Giáo viên quan sát, động viên giúp đỡ khi hs gặp khó khăn - Dự kiến sản phẩm: Vui, thích thú vì mở mang hiểu biết ; tinh thần thoái mái, người khỏe lên, hoạt bát... *Báo cáo kết quả: Hs báo cáo *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học … GV: Vậy các em thấy để sức khỏe, tinh thần tốt chúng ta cần phải biết làm những việc như thế nào ngoài những ý kiến các em vừa nêu phần trên. Chúng ta tìm hiểu bài học hôm nau nhé. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung cần đạt Trang 2

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


FF IC IA L O

Ơ

1. Mục tiêu: HS hiểu được tầm quan trọng của sức khoẻ, cách rèn luyện sức khoẻ. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân. Cặp đôi - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - trình bày miệng - Phiếu học tập của nhómcặp đôi 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - GV cho HS đọc truyện "Mùa hè kỳ diệu" - GV đặt câu hỏi để HS thảo luận và trả lời. ?/ Điều kỳ diệu gì đã đến với Minh trong mùa hè qua? ?/ Vì sao Minh có được sự kỳ diệu đó? ?/ Nếu là Minh, em có rèn luyện như vậy không, vì sao? ? Vậy em hiểu sức khỏe là như thế nào? Mọi người nên biết làm gì để đảm bảo sức khỏe? - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ Dự kiến: - Điều kỳ diệu của Minh: Chân tay săn chắc, dáng đi nhanh nhẹn, cao hẳn lên và đã biết bơi. - Vì Minh đã kiên trì tập luyện: chiều nào cũng đi bơi, nước vào cả mồm, mũi, tai... - Đồng ý với cách rèn luyện của Minh. Vì sức khoẻ rất quan trọng. muốn có sức khoẻ thì phải tập luyện kiên trì. *Báo cáo kết quả: cặp đôi báo cáo *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và chuyển ý 1. Mục tiêu: HS nắm được ý nghĩa của việc rèn

1. Truyện đọc Mùa hè kỳ diệu

N

Hoạt động: Tìm hiểu truyện đọc

a. Sức khoẻ là vốn quí nhất của con người. Mỗi người phải biết giữ gìn về sinh cá nhân, ăn uống điều độ. Hằng ngày luyện tập thể dục, năng chơi thể thao để sức khoẻ ngày càng tốt hơn.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

2. Nội dung bài học.

Trang 3 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


FF IC IA L

N

O

b. Biểu hiện: Biết tự chăm sóc và rèn luyện thân thể - Áo quần sạch sẽ. - Đầu tóc gọn gàng. - Cắt ngắn móng tay, chân. - Tập thể dục thường xuyên.

Chưa biết tự chăm sóc và rèn luyện thân thể - Hút thuốc lá. - Uống rượu, bia. - Lười tắm rửa. - Thường xuyên dậy muộn - Không tập thể dục.

c. Ý nghĩa. - Sức khoẻ là vốn quý của mỗi người. - Sức khoẻ giúp chúng ta học tập và lao động có hiệu quả.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

luyện thân thể, biết cách tự chăm sóc và rèn luyện thân thể. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, nhóm - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - trình bày miệng - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ Cách tiến hành: - GV chia HS thành 2 nhóm thảo luận - HS thảo luận, cử đại diện lên trình bày. - GV kẻ bảng, HS các nhóm điền vào bảng của mình. Nhóm 1+3: Tìm 5 biểu hiện biết tự chăm sóc và rèn luyện thân thể. Nhóm 2+4: Tìm 5 biểu hiện chưa biết tự chăm sóc và rèn luyện thân thể. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm về ý nghĩa của việc tự chăm sóc, rèn luyện thân thể. - Chủ đề: + Nhóm 1: Sức khoẻ đối với học tập. + Nhóm 2: Sức khoẻ đối với lao động. + Nhóm 3: Sức khoẻ với vui chơi giải trí. - Sau thảo luận, các nhóm trưởng lên trình bày. ? Nếu không rèn luyện tốt sức khoẻ thì hậu quả sẽ như thế nào? ?/ Sức khoẻ sẽ đem lại những lợi ích gì cho mỗi chúng ta? - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ Dự kiến: - Học tập uể oải, mệt mỏi, không tiếp thu được bài giảng, về nhà không làm bài -> kết quả kém. - Công việc khó hoàn thành, có thể phải nghỉ làm, ảnh hưởng đến tập thể, giảm thu nhập.

Trang 4 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


BT a. HS lên bảng thực hiện. BTb. HS tự bộc lộ.

FF IC IA L

BTc. HS tự bộc lộ.

O

BT d. HS tự lập kế hoạch.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

Hoạt động 3: Luyện tập. 1. Mục tiêu: giúp hs củng cố lại kiến thức đã học 2. Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: phiếu học tập 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ ? làm bài tập a,b trong SGK vào phiếu học tập - Học sinh tiếp nhận… *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm việc cá nhân - Giáo viên quan sát hs làm và gợi ý và gải quyết khó khăn đối với Hs yếu kém - Dự kiến sản phẩm: Bài a:Chọn ý 1,2,3,5 Bài b: Vệ sinh cá nhân, giặt quần áo, giúp gia đình, thể thao... Bài c: Tác hại: gây ho, đau họng, đau gan, đau dạ dày, gây ung thư... *Báo cáo kết quả: - Gv gọi mỗi bài 1 bạn học sinh làm chưa đc hoàn thiện lên bảng dán kết quả làm bài tập của mình. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

3 Bài tập.

N

- Tinh thần buồn bực, khó chịu, chán nản, không có hứng thú tham gia các hoạt động khác. * Liên hệ: Em hãy sưu tầm những tấm gương ở lớp, trường biết tự chăm sóc và rèn luyện thân thể. *Báo cáo kết quả: nhóm cử đại diện trình bầy *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->GV nhận xét kết quả của mỗi nhóm và chốt.

Trang 5 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

4. Hoạt động vận dụng 1. Mục tiêu: giúp hs vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các tình huống trong thực tiễn 2. Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân, 3. Sản phẩm hoạt động: Tình huống xử lí 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu hs giải quyết tình huống: Bạn A là 1 học sinh học khá của lớp nhưng thời gian gần đây A học tập sút kém hẳn, đến lớp bạn không tập trung học, hay mệt mỏi, đau đầu thường xuyên.Thấy vậy, cô giáo hỏi về thời gian học của bạn ở nhà và được các bạn gần đó cho biết; bạn thức khuya chơi điện tử, có hôm bố mẹ đi làm về muộn cả chiều chơi ko học gì cả. Em là bạn thân em sẽ làm thế nào/ - GV dùng bảng phụ bài tập tình huống: Nam là một HS ngoan, gia đình khá giả nên Nam rất sung sướng. Lợi dụng điều đó, Phúc là một thanh niên mới lớn đã dụ dỗ Nam hút Hêrôin. - Em hãy dự kiến các tình huống có thể xảy ra đối với Nam. - Là Nam, em sẽ làm thế nào, vì sao? - Học sinh tiếp nhận… *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm việc cá nhân - Giáo viên quan sát hs làm và gợi ý các cách xử lí cho Hs - Dự kiến sản phẩm: + Em sẽ nói với bố mẹ bạn về sự thật ham chơi điện tử củabạn... *Báo cáo kết quả: -Gv yêu cầu hs trình bầy *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng * Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học * Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ các cách thực hiện tự rèn luyện sức khỏe nhất là thời gian nghỉ hè sao cho hữu ích * Phương thức hoạt động: cá nhân * Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở. * Cách tiến hành: * GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: - Tìm cách thực hiện tự rèn luyện sức khỏe nhất là thời gian nghỉ hè sao cho hữu ích Và địa phương đã có hoạt động hè ra sao?

Trang 6 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày soạn:

FF IC IA L

Tự lập kế hoạch rèn luyện thân thể. - Sưu tầm ca dao, tục ngữ về sức khoẻ. * HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Về nhà suy nghĩ trả lời. - *Báo cáo kết quả: -Gv yêu cầu hs trình bầy bằng phiếu học tập *Đánh giá kết quả HS nhận xét đánh giá vào giờ học sau

O

Ngày dạy:

Tiết 2 – Bài 2

N

SIÊNG NĂNG, KIÊN TRÌ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

I. Mục tiêu cần đạt 1. Kiến thức: - Giúp HS hiểu thế nào là siêng năng, kiên trì. 2. Thái độ: - Quý trọng những người siêng năng, kiên trì, không đồng tình với những biểu hiện của sự lười biếng, hay nản lòng. 3. Kĩ năng: - Tự đánh giá được hành vi của bản thân và của người khác về siêng năng, kiên trì trong học tập, lao động. - Biết siêng năng, kiên trì trong học tập, lao động và các hoạt động sống hàng ngày. 4. Năng lực hướng tới: NL giao tiếp, giải quyết vấn đề, hợp tác...........

D

ẠY

KÈ

II. Chuẩn bị 3. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học: tranh ảnh : Nguyễn Ngọc Kí; phiếu học tập, 4. Chuẩn bị của học sinh: - Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà. - Tư liệu SGK, SGV, tranh ảnh minh hoạ, câu chuyện, tình huống, thơ, tục ngữ, ca dao về siêng năng, kiên trì III. Tiến trình các hoạt động dạy và học 1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động khởi - Dạy học nghiên cứu tình huống. - Kĩ thuật đặt câu hỏi Trang 7 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Dạy học hợp tác

động

- Kĩ thuật học tập hợp tác

FF IC IA L

B. Hoạt động hình - Dạy học dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi thành kiến thức - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập hợp tác - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp tác - Dạy học theo nhóm - Đóng vai D. Hoạt động vận - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng quyết vấn đề.

O

E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng quyết vấn đề

N

2. Tổ chức các hoạt động

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

1. Hoạt động khởi động 1. Mục tiêu: Kích thích và huy động vốn hiểu biết của HS về siêng năng kiên trì 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề GV đưa câu hỏi trao đổi: Hãy kể những việc em làm hàng ngày trong học tập, trong cuộc sống? Những việc làm ấy mang lại lợi ích gì? ? Nhận xét việc làm của các bạn đó? Kết quả các bạn đạt được nhờ đức tính nào? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Kể những việc làm trong học tập, cuộc sống đem lại lại ích - Giáo viên quan sát, động viên giúp đỡ khi hs gặp khó khăn - Dự kiến sản phẩm: dọn dẹp, lau chùi nhà cửa thường xuyên cho mẹ, học bài, làm bài đầy đủ khi đến lớp; lao động nhiệt tình..đc mẹ khen, cô giáo khen học tiến bộ... *Báo cáo kết quả: Hs báo cáo *Đánh giá kết quả Trang 8 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học … GV: Vậy các em thấy các bạn đó rất ý thức tự giác làm việc mà không cần nhắc nhở đó chính là một phần của tính siêng năng, kiên trì. Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay nhé.

FF IC IA L

Nội dung cần đạt 1. Truyện đọc: Bác Hồ tự học ngoại ngữ

N

O

2: Nội dung bài học

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

B/ HĐ hình thành kiến thức Hoạt động của GV và HS Hoạt đfộng : Tìm hiểu truyện đọc 1. Mục tiêu: HS hiểu được tầm quan trọng tính siêng năng, kiên trì 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân. Cặp đôi - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - trình bày miệng - Phiếu học tập của nhómcặp đôi 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - GV cho HS đọc truyện đọc "Bác Hồ tự học ngoại ngữ" - GV đặt câu hỏi. ?/ Bác Hồ biết mấy thứ tiếng? ?/ Bác đã tự học ntn? ?/ Bác đã gặp khó khăn gì trong học tập? ?/ Tuy khó khăn như vậy, Bác đã làm thế nào để vượt qua? ?/ Cách học của Bác thể hiện đức tính gì? ?/ Em rút ra bài học gì cho bản thân? - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ Dự kiến: - Bác Hồ biết nhiều thứ tiếng: Anh, Pháp, Trung Quốc.... - Bác đã tự học: +Học thêm vào 2 giờ nghỉ trong đêm. + Ngờ người giảng.

a- Siêng năng là đức tính của con người biểu hiện ở sự cần cù, tự giác, miệt mài, làm việc thường xuyên, Trang 9

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

đều đặn. + Viết từ mới vào tay để vừa làm vừa học. - Kiên trì là sự quyết tâm làm đến + Học ở vườn hoa + Học với giáo sư, tra từ điển. cùng dù có gặp khó khăn vất vả. - Bác đã gặp khó khăn: + Không được học ở trường + Làm việc từ 4h sáng đến 9h tối + Tuổi cao - Bác đã học tập cần cù, tự giác, học ở mọi lúc, mọi nơi. - Cách học của Bác thể hiện đức tính siêng năng, kiên trì. - Bài học: Dù làm việc gì cũng phải cần mẫn, siêng năng, vượt khó thì mới có thể thành công. *Báo cáo kết quả: cặp đôi báo cáo *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và chuyển ý Trong quá trình tự học ngoại ngữ, Bác đã gặp rất nhiều khó khăn, song với đức tính siêng năng, kiên trì, Bác đã học và biết được nhiều thứ tiếng. Tìm hiểu nội dung bài học 1. Mục tiêu: HS nắm được khái niệm siêng năng, kiên trì. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, nhóm - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - trình bày miệng - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ ?/ Em hãy kể tên những danh nhân mà em biết nhờ có tính siêng năng, kiên trì mà đã thành công xuất sắc trong sự nghiệp và đưa tranh về Nguyễn Ngọc

Trang 10 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


FF IC IA L O

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

Kí cho biết anh đã có thành công nào nhờ đức tính này. ?/ Tìm câu ca dao, tục ngữ nói về siêng năng, kiên trì. ?/ Em hãy liên hệ trong lớp những bạn có kết quả học tập cao, các bạn đã siêng năng, kiên trì ntn? ? Siêng năng kiên trì là gì - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ Dự kiến: - Danh nhân: Thầy giáo Nguyễn Ngọc Ký; Trạng nguyên Mạc Đĩnh Chi; Nhà bác học Lê Quý Đôn; nhà bác học Niu Tơn...... .- Một số câu ca dao, tục ngữ: + Có công mài sắt, có ngày nên kim. + Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ. + Siêng học thì hay, siêng cày thì giỏi. + Kiến tha lâu cũng có ngày đầy tổ. + Năng nhặt, chặt bị. *Báo cáo kết quả: Nhóm báo cáo *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và chuyển ý GVKL chung: Thực tế chứng minh có rất nhiều người thành công nhờ có tính siêng năng kiên trì. Là HS, nên rèn luyện cho mình đức tính này. Hoạt động 3: Luyện tập. 1. Mục tiêu: giúp hs củng cố lại kiến thức đã học 2. Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: phiếu học tập 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ ?/ Em đã siêng năng, kiên trì chưa? Biểu hiện ntn? - GV dùng bảng phụ cho HS làm bài tập trắc nghiệm: Đánh dấu X vào ô trống có ý kiến em đồng ý.

Trang 11 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Người siêng năng là người Yêu lao động. Miệt mài trong công việc. Chỉ mong hoàn thành nhiệm vụ. Làm việc thường xuyên đều đặn Học bài quá nửa đêm. làm bài tập vào phiếu học tập - Học sinh tiếp nhận… *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm việc cá nhân - Giáo viên quan sát hs làm và gợi ý và gải quyết khó khăn đối với Hs yếu kém - Dự kiến sản phẩm:Chọn ý 1,2,4, *Báo cáo kết quả: -Gv yêu cầu hs trình bầy *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá 4. Hoạt động vận dụng 1. Mục tiêu: giúp hs vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các tình huống trong thực tiễn 2. Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân, 3. Sản phẩm hoạt động: Tình huống xử lí 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu hs giải quyết tình huống: Lên lớp 6, Hoa thấy học khác với lớp tiểu học. Sáng học, chiều nghỉ không phải học nên chẳng bận tâm Hoa đi chơi suốt. Nhiều bài học sáng cô dặn chiều làm ngay nhưng Hoa không làm. Thi khảo sát Hoa bị điểm kém. Vậy là bạn của Hoa em sẽ nhắc Hoa điều gì? - Học sinh tiếp nhận… *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm việc cá nhân - Giáo viên quan sát hs làm và gợi ý và gải quyết khó khăn đối với Hs yếu kém - Dự kiến sản phẩm: Không nên ham chơi, phải chịu khó học bài, làm bài, phải biết giúp đỡ gia đình khi không phải đến trường... *Báo cáo kết quả: -Gv yêu cầu hs trình bầy *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá Trang 12 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

- Giáo viên nhận xét, đánh giá 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng 1. Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học 2. Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ các biểu hiện siêng năng, kiên trì của em hoặc của anh (chị) em. Đánh giá kết quả của hành vi đó đã đem lại đc điều gì? 3. Phương thức hoạt động: cá nhân 4. Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở. 5. Cách tiến hành: * GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: - Biểu hiện siêng năng, kiên trì của bản thân - Sưu tầm ca dao, tục ngữ về trái với tính siêng năng, kiên trì * HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Về nhà suy nghĩ trả lời. - HS thảo luận và trả lời vào phiếu học tập - HS dựa vào SGK, dựa vào thực tế bản thân để trả lời. *Báo cáo kết quả: -Gv yêu cầu hs trình bầy giờ học sautrong phiếu học tập *Đánh giá kết quả - GV thu phiếu học tập để KT, đánh giá

Ngày dạy:

Q M

Tiết 3 – Bài 2

U

Ngày soạn:

SIÊNG NĂNG, KIÊN TRÌ

D

ẠY

KÈ

I. Mục tiêu cần đạt 1. Kiến thức: - Giúp HS hiểu ý nghĩa và biểu hiện của siêng năng, kiên trì. 2. Thái độ: - Hình thành ở HS thái độ thường xuyên rèn luyện tính siêng năng, kiên trì trong học tập và lao động. 3. Kĩ năng: - HS biết tự rèn luyện tính siêng năng. - Phác thảo được kế hoạch vượt khó, kiên trì, bền bỉ trong học tập, lao động...để trở thành người tốt. 4. Năng lực hướng tới: NL giao tiếp, giải quyết vấn đề, hợp tác........... Trang 13 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


FF IC IA L

II. Chuẩn bị 5. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học: phiếu học tập, 6. Chuẩn bị của học sinh: - Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà. - Tư liệu SGK, SGV, tranh ảnh minh hoạ, câu chuyện, tình huống, thơ, tục ngữ, ca dao về siêng năng, kiên trì III. Tiến trình các hoạt động dạy và học 1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học Tên hoạt động A. Hoạt động khởi - Dạy học nghiên cứu tình huống. - Kĩ thuật đặt câu hỏi động - Dạy học hợp tác - Kĩ thuật học tập hợp tác

Y

N

H

Ơ

N

O

B. Hoạt động hình - Dạy học dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi thành kiến thức - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập hợp tác - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp tác - Dạy học theo nhóm - Đóng vai D. Hoạt động vận - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng quyết vấn đề.

Q

U

E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng quyết vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động

D

ẠY

KÈ

M

1. Hoạt động khởi động 1. Mục tiêu: Kích thích và huy động vốn hiểu biết của HS về siêng năng kiên trì 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ Cho hs sử dụng dự án phần tìm tòi, mở rộng GV đưa câu hỏi trao đổi:Hãy nêu biểu hiện siêng năng, kiên trì của bản thân - Sưu tầm ca dao, tục ngữ về trái với tính siêng năng, kiên trì Trang 14 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


O Nội dung cần đạt b. Biểu hiện: - Trong học tập: + Đi học chuyên cần. + Chăm chỉ làm bài tập + Có kế hoạch học tập. + Gặp bài khó không nản, + Tự giác học bài + Không chơi la cà - Trong lao động: + Chăm làm việc nhà + Không bỏ dở công việc + Không ngại khó + Tiết kiệm + Tìm tòi, sáng tạo - Trong hoạt động khác: + Chăm chỉ, kiên trì tập thể dục + Kiên trì đấu tranh phòng chống tệ nạ xã hội + Bảo vệ môi trường, trồng cây xanh + Tham gia lao động công ích.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

nhé. 2. Hình thành kiến thức (tiếp) Hoạt động của thầy và trò 1. Mục tiêu: HS tìm những biểu hiện về siêng năng, kiên trì và những biểu hiện chưa siêng năng, kiên trì.tầm quan trọng tính siêng năng, kiên trì - Kĩ năng tư duy phê phán, đánh giá những hành vi, việc làm thể hiện đức tính siêng năng, kiên trì. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, nhóm - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - trình bày miệng - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - GV chia HS thành 4 nhóm, thảo luận theo câu hỏi. N1,2: Tìm những biểu hiện của siêng năng, kiên trì trong học tập, lao động, các hoạt động xã hội N3,4: Tìm biểu hiện trái với siêng năng, kiên trì trong học tập, lao động, các hoạt động xã hội và hậu quả? Từ đó hiểu siêng năng, kiên trì có ý nghĩa ntn trong cuộc

FF IC IA L

- Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Kể những biểu hiện - Giáo viên quan sát, động viên giúp đỡ khi hs gặp khó khăn - Dự kiến sản phẩm: dọn dẹp, lau chùi nhà cửa thường xuyên cho mẹ, học bài, làm bài đầy đủ khi đến lớp... Câu trái siêng năng, kiên trì: Há miệng chờ sung; Ôm cây đợi thỏ.. *Báo cáo kết quả: Hs báo cáo *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học … GV: Vậy các em đã thấy biểu hiện của siêng năng và không siêng năng từ câu ca dao, tục ngữ trên nó đem lại điều gì trong cuộc sống. Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài học hôm nay

Trang 15 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


c. Ý nghĩa. - Siêng năng, kiên trì giúp mỗi người thành công trong các lĩnh vực của cuộc sống.

O

FF IC IA L

d. Cách rèn luyện - Tự giác, chủ động, kiên trì,tích cực học hỏi, tham gia..; luôn vui vẻ, hòa đồng ..

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

sống? - Học sinh tiếp nhận… *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm việc cá nhân, nhóm - Giáo viên quan sát hs làm và gợi ý và gải quyết khó khăn đối với Hs yếu kém - Dự kiến sản phẩm: N1,2: - Trong học tập: + Đi học chuyên cần. + Chăm chỉ làm bài tập... - Trong lao động: + Chăm làm việc nhà + Tiết kiệm + Tìm tòi, sáng tạo... - Trong hoạt động khác: + Chăm chỉ, kiên trì tập thể dục + Kiên trì đấu tranh phòng chống tệ nạ xã hội... N3,4: Trái siêng năng: Lười học, thường xuyên ko làm bài, trốn lao động, ỷ lại..; ko tham gia HĐXH.. + Hậu quả: Học sa sút, mọi người xa lánh, ko tin tưởng.. *Báo cáo kết quả: - HS thảo luận, cử thư ký ghi ra phiếu học tập, cử đại diện lên trình bày. *Đánh giá kết quả - HS các nhóm nhận xét chéo. - GV nhận xét kết quả của mỗi nhóm và chốt. - GVKL: Siêng năng, kiên trì biểu hiện ở mọi lĩnh vực hoạt động. - HS liên hệ trong lịch sử hoặc trong thực tế. - GV khuyến khích HS liên hệ GV đặt câu hỏi chung: ? Từ biểu hiện trên em cách rèn luyện tính siêng năng, kiên trì? - GVKL: Theo nội dung bài học SGK GVKL chung: Siêng năng kiên trì không phải tự nhiên mà có được. Mỗi người cần rèn cho mình đức tính này để học tập, làm việc hiệu quả. Hoạt động 3: Luyện tập.

3. Bài tập: BTa(SGK) - Đáp án ý 1,2 BTb (SGK) BTc( SGK) VD: Thầy giáo Nguyễn Ngọc Ký; Trạng nguyên Mạc Đĩnh Chi; HS Thuỳ Dương - HS trường THCS Kim Anh (1996-2000).... BT bổ sung: Trang 16

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


FF IC IA L

1. - Năng nhặt, chặt bị. - Đổ mồ hôi, sôi nước mắt. - Liệu cơm gắp mắm. - Khen nết hay làm, ai khen nết hay ăn - Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng. - Siêng làm thì có, siêng học thì hay. 2. Ghi vào phiếu đánh giá. Biểu hiện

Siêng năng, kiên trì Có Chưa

O

- Học bài cũ - Làm bài mới - Chuyên cần - Giúp mẹ - Chăm sóc em - Tập TDTT...

U

Q

ẠY

KÈ

- Học bài cũ - Làm bài mới - Chuyên cần - Giúp mẹ - Chăm sóc em - Tập TDTT...

Siêng năng, kiên trì Có Chưa

M

Biểu hiện

Y

N

H

Ơ

N

1. Mục tiêu: giúp hs củng cố lại kiến thức đã học 2. Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: phiếu học tập 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ HS làm bài tập a/6 vào phiếu học tập còn bài tập b,c,d đã làm trong quá trình học. GV đưa thêm bài tập bổ sung: ? Trong những câu tục ngữ thành ngữ sau câu nào nói về sự siêng năng, kiên trì đưa bằng bảng phụ - Năng nhặt, chặt bị. - Đổ mồ hôi, sôi nước mắt. - Liệu cơm gắp mắm. - Khen nết hay làm, ai khen nết hay ăn - Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng. - Siêng làm thì có, siêng học thì hay. - Há miệng chờ sung - Nhận xét, giải thích câu đúng, sai. - Làm phiếu điều tra nhanh. Ghi vào phiếu tự đánh giá mình đã siêng năng, kiên trì chưa? Ghi vào phiếu đánh giá.

D

- Học sinh tiếp nhận… *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm việc cá nhân - Giáo viên quan sát hs làm - Dự kiến sản phẩm:Chọn ý 1,2, Trang 17 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


*Báo cáo kết quả: -Gv yêu cầu hs trình bầy *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

4. Hoạt động vận dụng 1. Mục tiêu: giúp hs vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các tình huống trong thực tiễn 2. Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân, 3. Sản phẩm hoạt động: Tình huống xử lí 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - GV nêu tình huống, yêu cầu HS đưa ra cách ứng xử: 1/ Trong lớp có bạn học yếu môn toán, em sẽ làm gì để giúp bạn học tốt hơn? 2/ Nếu gia đình em gặp khó khăn, bố mẹ muốn em nghỉ học, em sẽ làm gì để có thể tiếp tục đi học? - Học sinh tiếp nhận… *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm việc cá nhân đưa ra cách ứng xử hợp lý - Giáo viên quan sát hs làm và gợi ý và gải quyết khó khăn đối với Hs yếu kém - Dự kiến sản phẩm: 1/ Nói cho bạn hiểu cần phải siêng năng, kiên trì trong học tập hơn. Có kế hoạch cụ thể giúp bạn: giảng bài trên lớp, ở nhà... và giúp bạn bằng lòng kiên trì, nhiệt tình. 2/ Em sẽ phân tích cho cha mẹ hiểu cần phải kiên trì vượt khó mới mong có tương lai xán lạn. Bản thân phấn đấu học thật giỏi để cha mẹ tin tưởng.. *Báo cáo kết quả: -Gv yêu cầu hs trình bầy= phiếu học tập *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá E. Hoạt động tìm tòi mở rộng 1. Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học 2. Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ tâm gương siêng năng, kiên trì trường, lớp hoặc địa phương em. Em học được điều gì ở họ. Lập bảng cá nhân 3. Phương thức hoạt động: cá nhân 4. Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở.

Trang 18 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


O

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Về nhà suy nghĩ trả lời. - HS thảo luận và trả lời vào phiếu học tập - HS dựa vào SGK, dựa vào thực tế bản thân để trả lời. *Báo cáo kết quả: -Gv yêu cầu hs trình bầy giờ học sau trong phiếu học tập *Đánh giá kết quả - GV thu phiếu học tập để KT, đánh giá

FF IC IA L

5. Cách tiến hành: * GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ?Em hãy tìm những tấm gương trong lớp, trường hoặc địa phương em có đức tính siêng năng, kiên trì? Em thấy mình cần học tập được điều gì từ những tấm gương đó?Hãy sưu tầm để giờ sau chia sẻ với GV và cả lớp, Gv sẽ cho điểm - Lập bảng tự đánh giá về siêng năng, kiên trì (1 tuần) Siêng năng Kiên trì Thứ/ ngày Biểu hiện Đã siêng năng Chưa siêng năng Đã kiên trì Chưa kiên trì Thứ 2 (20/9) VD: Học bài cũ Thứ 3(21/9)

Ngày dạy: TIẾT KIỆM

D

ẠY

Ngày soạn: Tiết 4 – Bài 3

I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - HS hiểu thế nào là tiết kiệm - Ý nghĩa của tiết kiệm trong cuộc sống. Trang 19 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


FF IC IA L

2. Kĩ năng: - HS biết nhận xét, đánh giá việc sử dụng sách vở, đồ dùng, tiền của, thời gian của bản thân và người khác. - Biết đưa ra cách xử lí phù hợp, thể hiện tiết kiệm đồ dùng, tiền bạc, thời gian, công sức trong các tình huống . - Kĩ năng tư duy phê phán, đánh giá những hành vi, việc làm thể hiện tiết kiệm và những hành vi phung phí của cải vật chất, sức lực thời gian và những hành vi keo kiệt, bủn xỉn. - Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin về thực hành tiết kiệm. 3. Thái độ: - Ưa thích lối sống tiết kiệm, không thích lối sống xa hoa, lãng phí. 4. Năng lực hướng tới: NL giao tiếp, giải quyết vấn đề, hợp tác...........

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

II. Chuẩn bị 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học: tranh ảnh, phiếu học tập, 2. Chuẩn bị của học sinh: - Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà. Tư liệu SGK, SGV,SGK, SGV, tấm gương về thực hành tiết kiệm, tục ngữ ca dao về tiết kiệm.. III. Tiến trình các hoạt động dạy và học 1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động khởi - Dạy học nghiên cứu tình - Kĩ thuật đặt câu hỏi - Kĩ thuật học tập hợp tác động huống. - Dạy học hợp tác B. Hoạt động hình - Dạy học dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi thành kiến thức - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập hợp tác - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động luyện - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi tập quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp tác - Dạy học theo nhóm - Đóng vai D. Hoạt động vận - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm tòi, - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi mở rộng quyết vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động

Trang 20 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

1. Hoạt động khởi động 1. Mục tiêu: Kích thích và huy động vốn hiểu biết của HS về siêng năng kiên trì 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề GV đưa câu hỏi trao đổi: Chia sẻ với các bạn trong lớp xem em sử dụng tiền mừng tuổi đầu năm mới như thế nào? ? Nhận xét xem việc chi tiêu của các bạn đã hợp lí chưa - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Chia sẻ với các bạn trong lớp xem em sử dụng tiền mừng tuổi đầu năm mới - Giáo viên quan sát, động viên giúp đỡ khi hs gặp khó khăn - Dự kiến sản phẩm: Để tiền nộp học, mua đồ dùng cần thiết, mua giầy dép mới, mua điện thoại.. *Báo cáo kết quả: Hs báo cáo *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học … GV: Vậy các em thấy có bạn sử dụng tiền chưa hợp lí, có bạn sử dụng rất hiệu quả. Cho

KÈ

M

nên chúng ta biết sử dụng tiền ngoài ra còn tg, sức lao động như thế nào là hợp lí ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay nhé.

ẠY

2. Hình thành kiến thức Hoạt động của GV và HS

1. Truyện đọc: “Thảo và Hà”

D

Hoạt động: Tìm hiểu truyện đọc. 1. Mục tiêu: HS hiểu được việc làm biết tiết kiệm 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân. Cặp đôi - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - trình bày miệng

Nội dung cần đạt

Trang 21 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


FF IC IA L O 2. Nội dung bài học a. Khái niệm. - Tiết kiệm là sử dụng hợp lý, đúng mức của cải vật chất, thời gian, sức lực của mình và của người khác.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

- Phiếu học tập của nhómcặp đôi 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - GV cho HS phân vai đọc diễn cảm truyện "Thảo và Hà" - HS thảo luận và trả lời câu hỏi. ?/ Thảo và Hà có xứng đáng được thưởng không, vì sao? ?/ Hành động của Hà là gì? ?/ Thảo đã có suy nghĩ gì khi được mẹ thưởng tiền? ?/ Hà đã suy nghĩ ntn trước và sau khi đến nhà Thảo? ?/ Qua truyện trên, em thấy đôi lúc mình giống Thảo hay Hà? Em rút ra bài học gì? - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ Dự kiến: - Thảo và Hà đều xứng đáng được thưởng vì cả 2 bạn đều học giỏi và đỗ vào lớp 10. - Hà đã xin tiền mẹ để liên hoan. - Thảo đã suy nghĩ: để tiền mua gạo chứ không đi chơi. - Trước khi đến nhà Thảo: Hà chỉ nghĩ xin tiền mẹ để liên hoan với bạn bè. Sau khi đến nhà Thảo: Hà thấy ân hận về việc làm của mình "mắt nhoè đi, nghĩ đến hoàn cảnh nhà mình, nghĩ đến nét bối rối trong mắt mẹ, hứa sẽ tiết kiệm" - Bài học: Cần biết tiết kiệm, chi tiêu phù hợp hoàn cảnh gia đình lứa tuổi. *Báo cáo kết quả: - HS trình bày. *Đánh giá kết quả - HS khác nhận xét - GV nhận xét kết quả và chốt. - GVKL: Tiết kiệm là một đức tính tốt. Mỗi HS cần biết tiết kiệm, điều chỉnh hành vi, suy nghĩ phù hợp với gia đình lứa tuổi. Hoạt động : Tìm hiểu nội dung bài học. 1. Mục tiêu: HS nắm được khái niệm siêng năng, kiên trì, biểu hiện và ý nghĩa 2. Phương thức thực hiện:

Trang 22 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


O

FF IC IA L

b. Biểu hiện: - Không đòi hỏi quá mức kinh tế gia đình. - Sắp xếp thời gian hợp lý. - Sử dụng tiền của nhà nước đúng mục đích và tiết kiệm. - Không tham ô tài sản công cộng.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

- Hoạt động cá nhân, nhóm - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - trình bày miệng - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ ?/ Từ việc làm của bạn Thảo và suy nghĩ của Hà khi ân hận em hiểu thế nào là tiết kiệm? GV chia đôi bảng, cho HS chơi trò chơi tiếp sức để tìm biểu hiện của tiết kiệm. ? Phân biệt được những biểu hiện trái với tính tiết kiệm? ?/ Nếu biết tiết kiệm sẽ đem lại lợi ích gì ( về đạo đức, văn hóa, kinh tế) ? - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ Dự kiến: - Sử dụng hợp lý, đúng mức của cải vật chất, thời gian, sức lực của mình và của người khác. -Nêu biểu hiện : TK: sử dụng điện, nước SH hợp lý; sắp xếp tg học, lao đông, vui chơi hợp lý, không lãng phí đồ ăn, đồ dùng học tập... Trái với TK: keo kiệt, hà tiện, hoang phí, lãng phí.. * Làm ra nhiều mà phung phí không bằng nghèo mà tiết kiệm. - quý trọng kết quả lao động của mình và của người khác. - Tiết kiệm sẽ làm giàu cho bản thân, gia đình và xã hội. - Sống hoang phí dễ dẫn con người đến chỗ hư hỏng, sa ngã. -Tiết kiệm thể hiện lối sống có văn hóa. *Báo cáo kết quả: - HS trình bày. *Đánh giá kết quả

c. Ý nghĩa: - Về đạo đức: Đây là một phẩm chất tốt đẹp, thể hiện sự quý trọng kết quả lao động của mình và của xã hội, quý trọng mồ hôi công sức, trí tuệ của con người. Trang 23

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


O

FF IC IA L

Sống hoang phí dễ dẫn con người đến chỗ hư hỏng, sa ngã. - Về kinh tế : Tiết kiệm giúp ta tích lũy vốn để phát triển kinh tế gia đình, kinh tế đất nước. - Về văn hóa: Tiết kiệm thể hiện lối sống có văn hóa d. Cách rèn luyện

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

- HS khác nhận xét - GV nhận xét kết quả, bổ sung và chốt * Tích hợp giáo dục pháp luật : - Lãng phí: Là việc quản lý, sử dụng tài sản, thời gian lao động và TNTN không hiệu quả…Đây là những nội dung được quy định trong Điều 3 – Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, sửa đổi, bổ sung năm 2005. ? Em có thể lấy ví dụ phê phán cách dùng hoang phí? * Tích hợp với đạo đức: Liên hệ với tấm gương tiết kiệm của Bác GV: Lãng phí làm ảnh hưởng đến công sức, tiền của của nhân dân. Chính vì thế, Đảng và Nhà nước ta kêu gọi: “ Tiết kiệm là quốc sách”. - Người Việt Nam vốn quí trọng đức tính tiết kiệm. Bác Hồ của chúng ta luôn coi lãng phí, tham ô là kẻ thù của nhân dân. Hoạt động: Cách rèn luyện 1. Mục tiêu: HS biết vận dụng thực hành tiết kiệm trong cuộc sống 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, nhóm - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - trình bày miệng - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Tổ chức cho HS thảo luận với chủ đề: Em đã tiết kiệm như thế nào? Rèn luyện tiết kiệm trong gia đình. Rèn luyện tiết kiệm ở lớp, trường. Rèn luyện tiết kiệm ở ngoài xã hội - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ Dự kiến: + Tiết kiệm trong gia đình: ăn mặc giản dị; tiêu dùng đúng mức;không lãng phí, phô trương; không lãng phí thời gian để chơi; không làm hỏng đồ dùng do cẩu thả; tận dụng đồ cũ; không lãng phí điện nước; thu gom

Trang 24 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


FF IC IA L O 3. Bài tập: BT a/8 chọn ý: 1,3,4, BT thêm: - Ăn phải dành, có phải kiệm. X - Tích tiểu thành đại x - Năng nhặt chặt bị x - Ăn chắc mặc bền x - Bóc ngắn cắn dài

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

giấy vụ... + Tiết kiệm ở lớp, trường: giữ gìn bàn ghế; tắt điện, quạt khi ra về; dùng nước xong khoá lại; không vẽ lên bàn ghế, làm bẩn tường; không làm hỏng tài sản chung; ra vào lớp đúng giờ; không ăn quà vặt trong giờ, không lãng phí. + Tiết kiệm ngoài xã hội: giữ gìn tài nguyên thiên nhiên; thu gom giấy vụn đồng nát; tiết kiệm điện nước; không hái hoa, hái lộc; khồn làm thất thoát tài sản xã hội; không la cà nghiện ngập... - Tiết kiệm tiền ăn sáng để ủng hộ đồng bào bị bão lụt; giữ gìn sách vở, quần áo; sắp xếp thời gian để vừa học tốt vừa giúp đỡ được bố mẹ... *Báo cáo kết quả: -Gv yêu cầu hs trình bầy theo nhóm *Đánh giá kết quả - Học sinh các nhóm nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá chốt ý * Tích hợp giáo dục pháp luật : Tiết kiệm là việc làm giảm bớt hao phí trong sử dụng tiền, tài sản, lao động, thời gian lao động và TNTN nhưng vẫn đạt được mục tiêu đã định. Đây là những nội dung được quy định trong Điều 3 – Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, sửa đổi, bổ sung năm 2005. như vậy tiết kiệm không chỉ là chuẩn mực đạo đức mà còn là quy định của pháp luật về thực hành chống lãng phí * Lưu ý: Phân biệt tiết kiệm với keo kiệt, hà tiện là sử dụng của cải, tiền bạc một cách hạn chế quá đáng, dưới mức cần thiết... VD: Một HS không mua SGK, đồ dùng học tập mà cứ đến lớp là mượn của người khác thì đó không phải là tiết kiệm. - HS trả lời. - GV bổ sung và chốt. * Lưu ý: Khi đón khách nước ngoài, cán bộ cấp cao của ta trải thảm, tổ chức long trọng... thì đó là vì danh dự quốc gia Hoạt động 3: Luyện tập. 1. Mục tiêu: giúp hs củng cố lại kiến thức đã học 2. Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: phiếu học tập 4. Phương án kiểm tra, đánh giá:

Trang 25 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


FF IC IA L O

Ơ

N

- Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ Làm BT a/8; BT b làm phần hình thành kiến thức BT thêm: Đánh dấu x vào các thành ngữ tương ứng nói về tiết kiệm (bảng phụ) ? Giải thích câu thành ngữ sau: Buôn tàu bán bè không bằng hà tiện. - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ Dự kiến: BT a/8 chọn ý: 1,3,4, BT thêm: - Ăn phải dành, có phải kiệm. X x - Tích tiểu thành đại - Năng nhặt chặt bị x x - Ăn chắc mặc bền

M

Q

U

Y

N

H

* Làm ra nhiều mà phung phí không bằng nghèo mà tiết kiệm. *Báo cáo kết quả: -Gv yêu cầu hs trình bầy= phiếu học tập và đánh dấu vào bảng phụ *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá

D

ẠY

KÈ

Hoạt động 4: Vận dụng: 1. Mục tiêu: giúp hs vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các tình huống trong thực tiễn 2. Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân, 3. Sản phẩm hoạt động: Tình huống xử lí 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ Trang 26 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

GVKL chung: Sau ngày 2.9.1945 nước ta đã gặp khó khăn rất lớn; đó là nạn đói... Bác Hồ đã kêu gọi mọi người tiết kiệm với khẩu hiệu "Hũ gạo cứu đói". Bản thân Bác cũng đã rất tiết kiệm. Nước ta đã qua được giai đoạn khó khăn đó. Ngày nay Đảng ta có khẩu hiệu "Tiết kiệm là quốc sách". Vậy mỗi HS chúng ta cần thực hành tiết kiệm như thế nào trong cuộc sống? * HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Về nhà suy nghĩ trả lời vào phiếu học tập - HS dựa vào SGK, dựa vào thực tế bản thân để trả lời. *Báo cáo kết quả: -Gv yêu cầu hs trình bầy= phiếu học tập *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng * Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học * Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ tấm gương sống tiết kiệm trường, lớp hoặc địa phương em và VD về cách tiêu xài lãng phí hiện nay. Em học được điều gì ở họ. Lập bảng cá nhân về tiết kiệm ở trường, ở nhà. * Phương thức hoạt động: cá nhân * Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở. * Cách tiến hành: * GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:? Kể những tấm gương sống tiết kiệm mà em biết? Em học hỏi được điều gì từ những tấm gương đó ?/ Em hãy lấy VD về cách tiêu xài lãng phí hiện nay. ?/ GV cho HS thảo luận chủ đề " Em đã tiết kiệm ntn?" * HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Về nhà suy nghĩ trả lời vào phiếu học tập - HS dựa vào SGK, dựa vào thực tế bản thân để trả lời Dự kiến: - HS liên hệ thực tế. - VD: Cán bộ tiêu tiền của nhà nước không tiết kiệm. Chủ thầu xây dựng "rút ruột công trình". Tổ chức đám cưới, đám ma thật linh đình... Thực hành TKcủa bản thân Ở trường Ở nhà - Giữ gìn sách vở, quần áo, - Ăn mặc giản dị. giấy dép. - Mua sắm hợp lý. - Sắp xếp thời gian biểu hợp lý. - Tận dụng đồ cũ. - Giữ gìn bàn ghế. - Không lãng phí điện nước. - Tắt quạt, điện giờ ra chơi.... - Không hút thuốc..... Trang 27 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


. *Báo cáo kết quả: -Gv yêu cầu hs trình bầy giờ học sau trong phiếu học tập *Đánh giá kết quả - GV thu phiếu học tập để KT, đánh giá

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Rút kinh nghiệm

Trang 28 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 1 – Bài 1 SỐNG GIẢN DỊ

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Học sinh hiểu thế nào là sống giản dị và không giản dị, tại sao cần phải sống giản dị? 2. Kỹ năng : - Học sinh biết tự đánh giá hành vi bản thân và của người khác về lối sống giản dị ở mọi khía cạnh... - Biết xây dựng kế hoạch rèn luyện và học tập những tấm gương sống giản dị 3. Thái độ: - Học sinh biết quý trọng sự giản dị, xa lánh lối sống xa hoa, hình thức. 4. Năng lực: NL tư duy, NL hợp tác, NL giao tiếp, NL ngôn ngữ, NL giải quyết vấn đề. II. Chuẩn bị : 1. GV: KHBH, tranh, ảnh, tình huống, giấy khổ lớn. 2. HS: Xem trước nội dung bài học. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động khởi - Dạy học trực quan - Kĩ thuật đặt câu hỏi động - Dạy học hợp tác - Kĩ thuật học tập hợp tác B. Hoạt động hình - Dạy học dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi thành kiến thức - Kĩ thuật học tập hợp tác - Dạy học theo nhóm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. C. Hoạt động - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập - Đóng vai - Kĩ thuật học tập hợp tác D. Hoạt động vận - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng quyết vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động A. HOẠT DỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: Kích thích và huy động vốn hiểu biết của HS về đức tính giản dị 2. Phương thức thực hiện: - Trực quan - Hoạt động cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động - Tranh ảnh - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


O

FF IC IA L

-> Xuất phát từ tình huống có vấn đề GV cho HS quan sát tranh Hồ Chí Minh trong SGK sau đó đặt câu hỏi: ?Quan sát ảnh Bác em thấy Bác Hồ mặc trang phục như thế nào trong ngày độc lập của đất nước? ? Qua đó em học được đức tính tốt đẹp gì của Bác Hồ. - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: chia sẻ những hiểu biết của mình - Giáo viên quan sát, động viên giúp đỡ khi hs gặp khó khăn - Dự kiến sản phẩm: trang phục của Bác rất giản dị: cổ cao, cúc đóng gọn gàng… *Báo cáo kết quả: Hs báo cáo *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học … B. HOẠT DỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc/sgk 1. Mục tiêu: Hs hiểu được đức tính giản dị của 1.Truyện đọc Bác Hồ Bác Hồ trong ngày Tuyên ngôn độc 2. Phương thức thực hiện: lập - Hoạt động cá nhân. Cặp đôi - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - trình baỳ miệng - Phiếu học tập của nhóm cặp đôi 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu HS: Đọc truyện / sgk GV: Nêu câu hỏi: Trang phục, tác phong và lời nói của Bác Hồ trong truyện, được thể hiện ntn? GV: Em có nhận xét gì về cách ăn mặc, tác phong và lời nói của Bác ? - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh đọc truyện, suy nghĩ cá nhân, cặp đôi trao đổi - Giáo viên quan sát, theo dõi phát hiện kịp thời những khó khăn của hs - Dự kiến sản phẩm -Trang phục: quần áo ka-ki, đội mủ vải ngả màu và di dép cao su. Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


FF IC IA L

2.Nội dung bài học: a. Sống giản dị: - Là sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của bản thân, gia đình và xã hội.

N

O

* Biểu hiện : không xa hoa, lãng phí, không chạy theo những nhu cầu vật chất và hình thức bề ngoài.

* Trái với giản dị : - Xa hoa, lảng phí, cầu kỳ, qua loa, tuỳ tiện, nói năng bộc lốc, trống không... b. Ý nghĩa: - Là phẩm chất đạo đức cần có ở mỗi người. - Sống giản dị sẽ được mọi người yêu mến, cảm thông, giúp đỡ. c. Cách rèn luyện: - Lời nói : Dễ hiểu, thân mật, chân thật. - Thái độ: Cởi mở, chan hòa...

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

+ Tác phong: - Cười đôn hậu - Vẩy tay chào mọi người Thân mật như người cha đối với con. + Lời nói: đơn giản - HS:Nhận xét: + Ăn mặc đơn giản, không cầu kỳ, phù hợp với hoàn cảnh đất nước lúc đó. *Báo cáo kết quả: cặp đôi báo cáo *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học 1. Mục tiêu: Hs hiểu được khái niệm, ý nghĩa của sống giản dị. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, nhóm - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ Thế nào là sống giản dị ? GV chia lớp 2 nhóm cho HS thảo luận N1: Tìm biểu hiện của lối sống giản dị trong cuộc sống? HS: N2: Tìm biểu hiện trái với giản dị trong cuộc sống? Sống giản dị sẽ có ý nghĩa gì đối với mỗi chúng ta? Từ những biểu hiện giản dị em hãy nêu cách rèn luyện để trở thành người có lối sống giản dị? - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh đọc truyện, suy nghĩ cá nhân, cặp đôi trao đổi - Giáo viên quan sát, theo dõi phát hiện kịp thời những khó khăn của hs - Dự kiến sản phẩm: câu trả lời của hs *Báo cáo kết quả: đại diện nhóm báo cáo

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

*Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: Giản dị không có nghĩa là qua loa, đại khái, tuỳ tiện...Sống giản dị phải phù hợp với lứa tuổi, điều kiện của bản thân, gia đình và xã hội. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 1. Mục tiêu: giúp hs củng cố lại kiến thức đã học 2. Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: phiếu học tập 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: Hướng dẫn HS làm bài tập. 3.Bài tập: Bài 1 (SGK) Bài 1 (SGK) HS trả lời - Bức tranh 3: Thể hiện tính giản dị của HS khi đến trường. Bài 2 (SGK) Bài 2 (SGK) HS: - Biểu hiện giản dị: 2,5. GV: Hãy nêu ý kiến của em về việc làm - Việc làm của Hoa xa hoa, lãng phí, không sau: “Sinh nhật lần thứ 12 của Hoa được tổ phù hợp với điều kiện của bản thân. chức rất linh đình”. - Học sinh tiếp nhận… *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm việc cá nhân - Giáo viên quan sát hs làm, gợi ý và giải quyết khó khăn đối với Hs yếu kém - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: cá nhân báo cáo - Gv gọi mỗi bài 1 bạn học sinh làm chưa đc hoàn thiện lên bảng dán kết quả làm bài tập của mình. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 1. Mục tiêu: giúp hs vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các tình huống trong thực tiễn 2. Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân, nhóm, 3. Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của hs 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

?Hãy nêu những tấm gương sống giản dị ở lớp, trường và ngoài xã hội mà em biết. ? Theo em, học sinh cần phải làm gì để rèn luyện tính giản dị. ? Em hãy tìm một số câu thơ, ca dao, tục ngữ nói về tính giản dị. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm việc cá nhân - Giáo viên quan sát hs làm và gợi ý các cách xử lí cho Hs - Dự kiến sản phẩm: tục ngữ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn. *Báo cáo kết quả: cá nhân báo cáo *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG * Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học * Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ * Phương thức hoạt động: cá nhân * Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Em hãy xây dựng kế hoạch rèn luyện bản thân trở thành người học sinh có lối sống giản dị? 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Về nhà suy nghĩ trả lời. Ký duyệt của tổ chuyên môn:

M

Tiết 2 – Bài 2

Ngày dạy:

Q

Ngày soạn:

TRUNG THỰC

D

ẠY

KÈ

I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - HS hiểu thế nào là trung thực, biểu hiện và ý nghĩa của nó. 2. Kĩ năng: - HS biết phân biệt các hành vi thể hiện tính trung thực và không trung thực, biết tự kiểm tra, điều chỉnh hành vi của mình để có biện pháp RL tính trung thực. 3. Thái độ: - Quý trọng, ủng hộ việc làm trung thực và phê phán những việc làm thiếu trung thực 4. Năng lực: NL tư duy, NL hợp tác, NL giao tiếp, NL ngôn ngữ, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy phê phán. II. Chuẩn bị : 1. GV: KHBH, tranh, ảnh, tình huống, giấy khổ lớn. 2. HS: Xem trước nội dung bài học. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học - Dạy học nêu và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi vấn đề - Dạy học dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi - Kĩ thuật học tập hợp tác - Dạy học theo nhóm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. C. Hoạt động - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập - Đóng vai - Kĩ thuật học tập hợp tác D. Hoạt động vận - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi quyết vấn đề. dụng E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng quyết vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động A/HOẠT DỘNG KHỞI DỘNG 1. Mục tiêu: Kích thích và huy động vốn hiểu biết của HS về đức tính trung thực 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề - GV cung cấp bảng phụ có nội dung: Trong những hành vi sau hành vi nào sai: - Trực nhật lớp mình sạch, đẩy rác sang lớp bạn. - Giờ kiểm tra bài cũ giả vờ đau bụng xin ra ngoài. - Xin tiền học để chơi điện tử. - Ngủ dậy muộn đi học trễ bịa lí do không chính đáng..... - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: chia sẻ những hiểu biết của mình - Giáo viên quan sát, động viên giúp đỡ khi hs gặp khó khăn - Dự kiến sản phẩm: tất cả các hành vi đều sai *Báo cáo kết quả: Hs báo cáo *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học … B. HOẠT DỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Tên hoạt động A. Hoạt động khởi động B. Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc/sgk 1. Mục tiêu: Hs hiểu được đức tính giản dị của Bác 1.Truyện đọc: «Sự công minh, Hồ chính trực của một nhân tài » Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


N

O

FF IC IA L

SGK/6.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân. Cặp đôi - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng - Phiếu học tập của nhóm cặp đôi 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu HS: Đọc truyện / sgk GV: Nêu câu hỏi: 1. Mi-ken-lăng-giơ có thái độ ntn trước những việc làm của Bramantơ? 2. Vì sao Mi-ken-lăng-giơ xử sự như vậy ? 3. Điều đó chứng tỏ ông là người ntn? - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh đọc truyện, suy nghĩ cá nhân, cặp đôi trao đổi - Giáo viên quan sát, theo dõi phát hiện kịp thời những khó khăn của hs - Dự kiến sản phẩm 1. Ông rất oán hận Bramantơ vì luôn chơi xấu ,kình địch ,làm giảm danh tiếng ,hại đến sự nghiệp của ông. -Nhưng ông vẩn công khai đánh giá rât cao Bramantơ và khẳng định “Với tư cách là....sánh bằng” 2. Vì ông là người thẳng thắn,luôn tôn trọng và nói lên sự thật,không để tình cảm cá nhân chi phối làm mất tính khách quan khi đánh giá sự việc. 3. Trung thực trọng công lý. *Báo cáo kết quả: cặp đôi báo cáo *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học 1. Mục tiêu: Hs hiểu được khái niệm, ý nghĩa của đức tính trung thực. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, nhóm - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động

2.Nội dung bài học a. Trung thực - Luôn tôn trọng sự thật, chân lí, lẽ phải. *./ Biểu hiện : - Ngay thẳng, thật thà, dũng cảm nhận lỗi khi mình mắc khuyết điểm.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

- Trình bày miệng b.Ý nghĩa : - Phiếu học tập của nhóm - Sống trung thực giúp ta nâng cao 4. Phương án kiểm tra, đánh giá phẩm giá. - Học sinh tự đánh giá. - Làm lành mạnh các mối quan hệ xã - Học sinh đánh giá lẫn nhau. hội được mọi người tin yêu, kính trọng. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ Thế nào là trung thực ? GV chia lớp 2 nhóm cho HS thảo luận N1. Tìm biểu hiện của trung thực trong học tập ? N2. Tìm biểu hiện tính trung thực trong quan hệ với mọi người ? - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh suy nghĩ cá nhân, các nhóm trao đổi - Giáo viên quan sát, theo dõi phát hiện kịp thời những khó khăn của hs - Dự kiến sản phẩm: N1 : - Ngay thẳng, không gian dối đối với thầy cô. - Không nhìn bài bạn - Không lấy đồ dùng học tập của bạn N2 : - Không nói xấu, đổ lỗi cho người khác. *Báo cáo kết quả: đại diện nhóm báo cáo *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: Trung thực biểu hiện ở nhiều khía cạnh khác nhau trong cuộc sống, không chỉ trung thực với mọi người mà cần trung thực với bản thân. Rút ra nội dung bài học C/ HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 1. Mục tiêu: giúp hs củng cố lại kiến thức đã học 2. Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: phiếu học tập 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: GV hướng dẫn hs luyện tập 3. Bài tập : Bài 1(SGK) Bài 1: 4,5,6 thể hiện tính trung thực. Bài 2: Việc làm của người thầy thuốc xuất phát Bài 2(SGK) từ tấm lòng nhân đạo, luôn mong muốn bệnh nhân sống lạc quan để có nghị lực hy vọng chiến thắng bệnh tật.- Việc làm của Hoa xa hoa, lãng Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


phí, không phù hợp với điều kiện của bản thân.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

- Học sinh tiếp nhận… *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm việc cá nhân - Giáo viên quan sát hs làm, gợi ý và giải quyết khó khăn đối với Hs yếu kém - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: cá nhân báo cáo - Gv gọi mỗi bài 1 bạn học sinh làm chưa đc hoàn thiện lên bảng dán kết quả làm bài tập của mình. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 1. Mục tiêu: giúp hs vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các tình huống trong thực tiễn 2. Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân, nhóm, 3. Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của hs 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ 1. Nêu biểu hiện hành vi thiếu trung thực ? 2. Người trung thực thể hiện hành động tế nhị, khôn khéo ntn ? *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm việc cá nhân - Giáo viên quan sát hs làm và gợi ý các cách xử lí cho Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Dối trá, xuyên tạc, bóp méo sự thật,ngược lại chân lý. 2. - Không phải điều gì cũng nói ra, chỗ nào cũng nói, không phải nghĩ gì là nói. - Không nói đúng sự thật mà vẫn là hành vi trung thực. - Che dấu sự thật có lợi cho XH : Bác sĩ không nói thật bệnh tật của bệnh nhân, nói dối kẻ địch, kẻ xấu... *Báo cáo kết quả: cá nhân báo cáo *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG * Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học * Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ * Phương thức hoạt động: cá nhân * Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Kể câu chuyện về tấm gương trung thực xung quanh em hoặc qua báo chí ? 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 3 – Bài 3 TỰ TRỌNG

FF IC IA L

+ Về nhà suy nghĩ trả lời. Ký duyệt của tổ chuyên môn:

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

I. Mục tiêu 1. Kiến thức: HS hiểu thế nào là tự trọng, biểu hiện và ý nghĩa của nó. 2. Kĩ năng: HS biết đánh giá các hành vi của bản thân và của người khác biết học tập những tấm gương về lòng tự trọng. 3. Thái độ: HS có ý thức và nhu cầu rèn luyện tính tự trọng. 4. Năng lực: NL tư duy, NL hợp tác, NL giao tiếp, NL ngôn ngữ, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy phê phán. II. Chuẩn bị : 1. GV: KHBH, SGK, SGV, SBT GDCD 7. 2. HS: Xem trước nội dung bài học. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động khởi - Dạy học nêu và giải quyết vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi động - Đóng vai B. Hoạt động hình - Dạy học dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi thành kiến thức - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập hợp tác - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. C. Hoạt động - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập - Kĩ thuật học tập hợp tác D. Hoạt động vận - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: Kích thích và huy động vốn hiểu biết của HS về đức tính tự trọng 2. Phương thức thực hiện: Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

- Hoạt động cá nhân - Đóng vai 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề - GV yêu cầu hs đóng vai tình huống sau: Giờ tan học Lan và Mai sau khi trực nhật lớp ra về, tới cổng Lan nhặt được tờ 100.000đ reo lên sung sướng. Lan rủ Mai đi ăn chè nhưng Mai từ chối và nói với Lan là mai đem tiền cho nhà trường tìm người bị mất để trả lại. Lan úi sùi giận dỗi bỏ đi trước. Em sẽ xử lí như thế nào trong tình huống này ? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: chia sẻ những hiểu biết của mình - Giáo viên quan sát, động viên giúp đỡ khi hs gặp khó khăn - Dự kiến sản phẩm: ý kiến của hs *Báo cáo kết quả: Hs báo cáo *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học … GV :Việc làm của Lan chưa trung thực nếu lấy tiền của người khác tiêu một cách vô tư điều đó ảnh hướng tới nhân cách của mình khi biết người khác chê cười coi thường. Chính vì vậy ta cần phải biết coi trọng danh dự nhân phẩm của mình bài học hôm nay cho các em hiểu được điều đó. B. HOẠT DỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Nội dung 1. Truyện đọc: Một tâm hồn cao thượng

D

ẠY

KÈ

M

Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc/sgk 1. Mục tiêu: Hs hiểu được đức tính tự trọng trong cuộc sống. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân. Cặp đôi - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng - Phiếu học tập của nhóm cặp đôi 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ GV: Gọi HS đọc truyện (phân vai)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


D

ẠY

FF IC IA L O

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

Lời dẫn; Ông giáo; Rô – Be; Sác - Lây GV: Nêu câu hỏi: 1.Hãy nêu hành động của Rô-be qua câu chuyện trên? 2. Vì sao Rô-Be lại làm như vậy? 3. Em có nhận xét gì về hành động của Rô-be? 4. Hành động của Rô-be đã tác động đến tình cảm tác giả như thế nào? - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh đọc truyện, suy nghĩ cá nhân, cặp đôi trao đổi - Giáo viên quan sát, theo dõi phát hiện kịp thời những khó khăn của hs - Dự kiến sản phẩm 1.-Là em bé nghèo khổ đi bán diêm -Cầm đồng tiền vàng đổi lấy tiền lẽ trả cho người mua diêm -Khi bị chẹt xe nhưng Rô-be vẫn nhờ em mình trả lại tiền cho khách . 2.Muốn giữ đúng lời hứa cúa mình Không muốn người khác nghĩ mình nghèo, nói dối, ăn cắp tiền. 3.-Không muốn bị coi thường,danh dự bị xúc phạm,mất lòng tin. -Có ý thức trách nhiệm cao -Giữ đúng lời hứa -Tôn trọng người khác và tôn trọng chính mình. -Tâm hồn cao thượng tuy cuộc sống rất nghèo. 4. Hành động đó đã làm thay đổi tình cảm của tác giả.Từ chổ nghi ngờ ,không tin,sững sờ tim se lại vì hối hận.. *Báo cáo kết quả: cặp đôi báo cáo *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng GV:Việc làm của Rô-be thể hiện đức tính gì? Thể hiện tính Tự trọng Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học 1. Mục tiêu: Hs hiểu được khái niệm, ý nghĩa của đức tính tự trọng. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, nhóm - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng

2. Nội dung bài học: a. Tự trọng: - Biết coi trọng và giữ gìn phẩm cách - Biết điều chỉnh hành vi cá nhân cho phù hợp với chuẩn mực của XH.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

- Phiếu học tập của nhóm * Biểu hiện: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Cư xử đàng hoàng đúng mực - Học sinh tự đánh giá. - Biết giữ lời hứa - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Luôn làm tròn nhiệm vụ của - Giáo viên đánh giá. mình, không để người khác nhắc 5. Tiến trình hoạt động nhở chê trách. b. Ý nghĩa: *Chuyển giao nhiệm vụ GV chia lớp 2 nhóm cho HS thảo luận - Giúp con người có nghị lực, Nhóm1. Tìm hành vi biểu hiện tính Tự trọng trong nâng cao phẩm giá, uy tín cá thực tế? nhân. Nhóm2. Tìm hành vi không biểu hiện tính Tự trọng - Được mọi người tôn trọng, quý trong thực tế? mến. - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh suy nghĩ cá nhân, các nhóm trao đổi - Giáo viên quan sát, theo dõi phát hiện kịp thời những khó khăn của hs - Dự kiến sản phẩm: 1. - Không quay cóp trong khi thi. - Giữ đúng lời hứa. - Dũng cảm nhận lổi. 2. - Sai hẹn. - Sống buông thả. - Nịnh bợ, luồn cúi - Trốn tránh trách nhiệm *Báo cáo kết quả: đại diện nhóm báo cáo *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: GV:Lòng Tự trọng có ý nghĩa ntn đối với cá nhân, gia đình, xã hội? GV:Tổng kết rút ra nội dung bài học. GV:Thế nào là Tự trọng? GV Kết luận. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 1. Mục tiêu: giúp hs củng cố lại kiến thức đã học 2. Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: phiếu học tập 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: GV hướng dẫn HS làm BT a(SGK). 3. Bài tập: HS giải thích. Bài a: Đáp án: 1,2 thể hiện tính Tự trọng. GV yêu cầu hs thảo luận cặp đôi 3,4,5 không Tự trọng. Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Bài d(SGK).

Bài d: HS thảo luận sau đó kể

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

- Học sinh tiếp nhận… *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm việc cá nhân - Giáo viên quan sát hs làm, gợi ý và giải quyết khó khăn đối với Hs yếu kém - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: cá nhân báo cáo - Gv gọi mỗi bài 1 bạn học sinh làm chưa đc hoàn thiện lên bảng dán kết quả làm bài tập của mình. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 1. Mục tiêu: giúp hs vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các tình huống trong thực tiễn 2. Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân, nhóm,trò chơi 3. Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của hs 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ GV phát động trò chơi ai nhanh hơn trả lời câu hỏi ?Em hãy kể tấm gương sống quanh ta về lòng tự trọng và rút ra bài học gì cho bản thân? Ai trả lời được nhiều hơn thắng cuộc. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm việc cá nhân - Giáo viên quan sát hs làm và gợi ý các cách xử lí cho Hs - Dự kiến sản phẩm: câu trả lời của hs *Báo cáo kết quả: cá nhân báo cáo *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG * Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học * Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ * Phương thức hoạt động: cá nhân * Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ?Hãy tìm câu tục ngữ, ca dao, danh ngôn về lòng tự trọng. ?Tìm các bài báo ca ngợi các tấm gương tự trọng trong cuộc sống. 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Về nhà suy nghĩ trả lời. Ký duyệt của tổ chuyên môn: Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày soạn:

Ngày dạy: ĐẠO ĐỨC VÀ KỈ LUẬT

FF IC IA L

Tiết 4 – Bài 4

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức - HS hiểu được thế nào là đạo đức, kỉ luật. - Mối quan hệ giữa đạo đức và kỉ luật - Ý nghĩa của việc rèn luyện tính đạo đức và kỉ luật 2. Kĩ năng - Hs tự đánh giá hành vi của cá nhân, cộng đồng theo chuẩn mực xã hội. 3. Thái độ - Hs có thái độ kỉ luật, phê phán thói tự do vô kỉ luật. 4. Năng lực NL tư duy, NL hợp tác, NL giao tiếp, NL ngôn ngữ, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy phê phán. II. Chuẩn bị : 1. GV: KHBH, SGK, SGV, SBT GDCD 7. 2. HS: Xem trước nội dung bài học. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động khởi - Dạy học nêu và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi động vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi B. Hoạt động hình - Dạy học dự án - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập hợp tác thành kiến thức - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. C. Hoạt động - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập - Kĩ thuật học tập hợp tác D. Hoạt động vận - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng quyết vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: Kích thích và huy động vốn hiểu biết của HS về đạo đức và tính kỷ luật trong cuộc sống, học tập. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Nội dung kiến thức 1. Truyện đọc/sgk

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc/sgk 1. Mục tiêu: Hs hiểu được nội dung câu truyện. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân. - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng - Phiếu học tập của nhóm cặp đôi 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ HS đọc truyện: Một tấm gương tận tụy trong công việc GV: Nêu câu hỏi: Câu 1: Nêu những việc làm của anh Hùng thể hiện tuân theo quy định công việc? Câu 2: Nêu việc làm thể hiện thái độ của anh với công việc và mọi người? Câu 3: Qua đó thể hiện anh là người thế nào. - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ

Ơ

N

O

FF IC IA L

4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ: ? Em kể việc làm thể hiên lòng tự trọng, trung thực trong quá trình làm việc và học tập và ứng xử với mọi người? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: chia sẻ những hiểu biết của mình - Giáo viên quan sát, động viên giúp đỡ khi hs gặp khó khăn - Dự kiến sản phẩm: ý kiến của hs *Báo cáo kết quả: Hs báo cáo *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học … Gv Việc làm bạn vừa kể đó chính là việc bạn có đạo đức và kỉ luật đấy. Vậy kỉ luật là như thế nào các em học bài hôm nay. B. HOẠT DỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


FF IC IA L O N Ơ 2. Nội dung bài học a. Khái niệm đạo đức: là những quy định, cuẩn mực ứng xử của con người với con người, với công việc với tự nhiên và môi trường sống. Mọi người ủng hộ và tự giác thực hiện, nếu vi phạm sẽ bị chê trách lên án. b. Khái niệm: Kỉ luật là những quy định chung của tập thể, xã hội mọi người phải tuân theo. Nếu vi phạm sẽ bị xử lí theo quy định.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

- Học sinh đọc truyện, suy nghĩ cá nhân, cặp đôi trao đổi - Giáo viên quan sát, theo dõi phát hiện kịp thời những khó khăn của hs - Dự kiến sản phẩm C1: Qua huấn luyện kĩ thuật, an toàn lao động, dây bảo hiểm, thừng lớn cưa tay, cưa máy. Dây điện, dây điện thoại, biển quảng cáo chằng chịt, trực 24/24 giờ, làm suốt ngày đêm mưa rét, thu nhập thấp, vất vả. Khảo sát trước, có lệnh của công ty mới được chặt, không đi muộn về sớm, vui vẻ hoàn thành nhiệm vụ, giúp đỡ đồng đội,luôn nhận việc khó về mình. Được mọi người tôn trọng, yêu quý mến. C2: vui vẻ hoàn thành nhiệm vụ, giúp đỡ đồng đội,luôn nhận việc khó về mình. Được mọi người tôn trọng, yêu quý mến. C3: Có đạo đức Có kỉ luật ,không tin,sững sờ tim se lại vì hối hận.. *Báo cáo kết quả: cặp đôi báo cáo *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học 1. Mục tiêu: Hs hiểu được khái niệm đạo đức và kỷ luật. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, nhóm - Hoạt động cặp đôi 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ Em hiểu đạo đức là gì? Kỉ luật là gì? GV cho hs thảo luận cặp đôi theo câu hỏi ? Em nêu biểu hiện có đạo đức và có kỉ luật của hs?

c. Mối quan hệ: - Người có đạo đức là người tự giác tuân theo kỉ luật - Người chầp hành tốt kỉ luật là người có đạo đức

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

? Mối quan hệ giữa kỉ luật và đạo đức như thế nào? d. Cách thức hiện: Tự giác thực hiện những chuẩn - Học sinh tiếp nhận… mực đạo đức, quy định của cộng đồng *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh suy nghĩ cá nhân, các nhóm trao chúng ta sẽ cảm thấy thoải mái và được đổi mọi người quý mến. - Giáo viên quan sát, theo dõi phát hiện kịp thời những khó khăn của hs - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: đại diện nhóm báo cáo *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 1. Mục tiêu: giúp hs củng cố lại kiến thức đã học 2. Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: phiếu học tập 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: Gv hướng dẫn hs làm bài tập sgk 3. Bài tập Bài tập a. Đáp án: không có hành vi nào vừa thể hiện đạo đức vừa thể hiện pháp luật. Bài tập c. Đáp án: Em không đồng tình với ý kiến trên vì các hoạt động của trường tổ chức vào chủ nhật. - Học sinh tiếp nhận… *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm việc cá nhân - Giáo viên quan sát hs làm, gợi ý và giải quyết khó khăn đối với Hs yếu kém - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: cá nhân báo cáo *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 1. Mục tiêu: giúp hs vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các tình huống trong thực tiễn 2. Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân, nhóm,trò chơi 3. Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của hs 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

- Giáo viên đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ GV phát động trò chơi ai nhanh hơn trả lời câu hỏi ? Hãy kể việc làm thể hiện tính kỉ luật của các bạn hs lớp mình? Tác dụng của việc làm đó? Ai kể được nhiều hơn thắng cuộc. Phần thưởng là điểm số. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm việc cá nhân - Giáo viên quan sát hs làm và gợi ý các cách xử lí cho Hs - Dự kiến sản phẩm: câu trả lời của hs *Báo cáo kết quả: cá nhân báo cáo *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG * Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học * Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ * Phương thức hoạt động: cá nhân * Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Về nhà hs tìm các biểu hiện có đạo đức của thanh thiếu niên hiện nay? 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Về nhà suy nghĩ trả lời. Ký duyệt của tổ chuyên môn:

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày dạy:

Ngày soạn:

TIẾT 1 – BÀI 1: TÔN TRỌNG LẼ PHẢI

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

I. Mục tiêu cần đạt: 1. Về kiến thức: - Hiểu được thế nào là lẽ phải, tôn trọng lẽ phải - Nếu được một số biểu hiện của tôn trọng lẽ phỉa - Phân biệt được hành vi tôn trọng lẽ phải và không tôn trọng lẽ phải. - Hiểu được ý nghĩa của tôn trọng lẽ phải. 2. Về kỹ năng: - Biết suy nghĩ và hành động theo lẽ phải 3. Về thái độ: - Có ý thức tôn trọng lẽ phải và ủng hộ những người làm theo lẽ phải. - Không đồng tình với những hành vi làm trái lẽ phải, làm trái đạo lí của dân tộc. 4. Năng lực - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực tư duy, năng lực ngôn ngữ II. Chuẩn bị. 1- Thầy: SGK, SGV, tư liệu tham khảo. - Phiếu học tập III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động khởi động - Dạy học nêu vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi

ẠY

KÈ

M

Q

B. Hoạt động hình thành - Dạy học theo nhóm kiến thức - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. …… C. Hoạt động luyện tập - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. - Dạy học theo nhóm cặp đôi D. Hoạt động vận dụng - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.

- Kĩ thuật đặt câu hỏi - Kĩ thuật học tập hợp tác

- Kĩ thuật đặt câu hỏi - Kĩ thuật học tập hợp tác - Kĩ thuật động não - Kĩ thuật đặt câu hỏi ….

D

E. Hoạt động tìm tòi, - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi mở rộng …… quyết vấn đề - Dự án 2. Tổ chức các hoạt động: Hoạt động 1: Hoạt động khởi động 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. Trang 1 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


H

Ơ

N

O

FF IC IA L

2. Phương thức thực hiện: Hoạt động chung 3. Sản phẩm hoạt động: trình bày miệng 4.Phương án kiểm tra đánh giá : Học sinh tự đánh giá Hs đánh giá lẫn nhau GV đánh giá 5.Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ - GV viết lên bảng phụ câu tục ngữ: Nói phải củ cải cũng nghe ? Em hiểu câu tục ngữ trên như thế nào? ? Theo em câu tục ngữ trên khuyên nhủ chúng ta điều gì ? * Thực hiện nhiệm vụ -Học sinh suy nghĩ * Báo cáo kết quả * Đánh giá kết quả Gv nhận xét chốt: nói lẽ phải, những điều đúng đắn luôn được mọi người công nhận ửng hộ. Nếu trong cuộc sống hàng ngày, mọi người ai cũng biết cư sử đúng đắn, tôn trọng lẽ phải, thức hiện tốt những quy định chung của cộng đồng thì xã hội sẽ trở lên tốt đẹp và lành mạnh biết bao...

N

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Tìm hiểu mục Đặt vấn đề I.Đặt vấn đề. 1. Mục tiêu: Hs biết phân biệt lẽ phải, làm theo lẽ phải phê phán cái sai trái trong truyện và trong tình huống 2.Phương thức thực hiện: Cá nhân nghiên cứu Sgk, giải quyết vấn đề, 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra đánh giá - Học sinh tự đánh giá - HS đánh giá lẫn nhau GV đánh giá 5. Tiến trình hoạt động GV: Chuyển giao nhiệm vụ GV: Cho hs quan sát trên máy chiếu 3 mục Trang 2 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Ơ

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học 1. Mục tiêu: Hs hiểu thế nào là lẽ phải, tôn trọng lẽ phải và ý nghĩa của việc tôn trọng lẽ phải 2. Phương thức thực hiện : Hoạt động nhóm 3. Sản phẩm hoạt động -Phiếu học tập nhóm 4. Phương án kiểm tra đánh giá - Học sinh tự đánh giá - HS đánh giá lẫn nhau GV đánh giá 5. Tiến trình hoạt động Chuyển giao nhiệm vụ - GV chia lớp thành ba nhóm - Phát phiếu học tập ghi ba câu hỏi 1. Em hiểu thế nào là lẽ phải? Tôn trọng lẽ phải? 2. Tìm những biểu hiện của hành vi tôn trọng lẽ phải? 3. Tôn trọng lẽ phải có ý nghĩa như thế nào đối với xã hội ?

N

O

FF IC IA L

123 ? Đọc câu chuyện và các tình huống trong mục ĐVĐ 1. Nhận xét việc làm của quan tuần phủ Nguyễn Quang Bích ? 2. Theo em trong những trường hợp trên hành động như thế nào được coi là đúng đắn, phù hợp? Vì sao ? Gv nhận xét: ….Xung quanh chóng ta có nhiều hành vi tôn trọng lẽ phải song cũng có nhiểu hành vi không tôn trọng lẽ phải, chúng ta cần phê phán hành vi thiếu tôn trọng lẽ phải, biết bày tỏ thái độ đồng tình, ủng hộ và bảo vệ chân lý, lẽ phải.

* Học sinh tiếp nhận Trang 3 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Nội dung cần đạt II. Nội dung bài học. 1. Lẽ phải, tôn trọng lẽ phải - Lẽ phải: là những điều đúng đắn phù hợp với đạo lý và lợi ích của xã hội. - Tôn trọng lẽ phải: + bảo về, công nhận, tuần theo và ủng hộ những điều đúng đắn, + biết điều chỉnh hành vi của mình theo hướng tích cực, + không chấp nhận và không làm những điều sai trái ... 2. Biểu hiện - chấp hành tốt nội quy nơi sống làm việc và học tập 3. Ý nghĩa. - Tôn trọng lẽ phải giúp con người có cách cư xử phù hợp. - Lam lành mạnh mối quan hệ xã hội, thức đẩy xã hội phát triển

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Hoạt động của GV và HS * Thực hiện nhiệm vụ * Báo cáo kết quả - Các nhóm báo cáo * Đánh giá kết quả GV nhận xét chốt kiến thức và ghi bảng

D

ẠY

KÈ

M

Q

Hoạt động 3 : Luyện tập 1. Mục tiêu: giúp hs củng cố lại kiến thức đã học 2. Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: phiếu học tập 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu hs: ? làm bài tập a,b trong SGK vào phiếu học tập

III. Bài tập Bài tập 1.(4) Trả lời Em lựa chọn cách giải quyết: (c) Lắng nghe ý kiến của bạn, tự phân tích, đánh giá xem ý kiến nào hợp lý nhất thì theo. Bởi vì: khi bạn có ý kiến em lắng nghe tức là em tôn trọng ý kiến của bạn, khi lắng nghe ý kiến của bạn trên cơ sở đó em phân tích, đánh giá xem ý kiến của bạn đã hợp lý hay chưa hợp lý, sau đó em mới đưa ra ý kiến của mình, nếu ý kiến của bạn đúng em phải bảo vệ ý kiên đó tức là em tôn trọng lẽ phải. Nếu ý kiến của bạn chưa đúng em phải thuyết phục Trang 4

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Hoạt động của GV và HS - Học sinh tiếp nhận… *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm việc cá nhân - Giáo viên quan sát hs làm và gợi ý và gải quyết khó khăn đối với Hs yếu kém - Dự kiến sản phẩm: Bài a: Bài b Bài c *Báo cáo kết quả: - Gv gọi mỗi bài 1 bạn học sinh làm chưa đc hoàn thiện lên bảng dán kết quả làm bài tập của mình. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

Nội dung cần đạt bạn và mọi người thấy được cái sai để tôn trọng ý kiến đúng. 2. Nếu người bạn thân của em mắc khuyết điểm, em sẽ lựa chọn phương án

FF IC IA L

Trả lời

Em lựa chọn phương án (c). Chỉ rõ cái sai cho bạn và khuyên bạn, giúp đỡ bạn để lần sau bạn không mắc khuyết điểm đó nữa.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

Bởi vì: Nếu bạn thân mắc khuyết điểm em chỉ rõ cái sai của bạn, khuyên bạn nhận ra cái sai để khắc phục sửa chữa và lần sau bạn không mắc khuyết điểm đó nữa, chính là em đã hành động đúng, không bao che dung túng những thiếu sót của bạn, đó là em đã giúp đỡ bạn một cách chân tình thẳng thắn, là em đã tôn trọng lẽ phải, giúp bạn điều chỉnh suy nghĩ và hành vi của mình theo hướng tích cực. 3( 5-sgk) Trả lời Theo em, hành vi (a), (c), (e) biểu hiện sự tôn trọng lẽ phải.

4. Hãy kể một vài ví dụ về việc tôn trọng lẽ phải hoặc không tôn trọng lẽ phái mà em biết. Trả lời Em hãy kể một vài việc tôn trọng lẽ phải hoặc không tôn trọng lẽ phải mà em được nghe từ bố mẹ, hay đọc được từ trọng sách báo. 5. Em hãy sưu tầm một số câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về tôn trọng lẽ phải. Trang 5

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt Trả lời -

Thật vàng, không sợ lửa.

-

Nói phải củ cải cũng nghe.

Danh ngôn

FF IC IA L

“Điều gì không rõ ràng thì không nên thừa nhận"

6. Theo em, học sinh cần phải làm gì để trở thành người biết tôn trọng lẽ phải ? Trả lời

N

O

Phải có thói quen và biết tự kiểm tra hành vi của mình để rèn luyện bản thân trở thành người biết tôn trọng lẽ phải.

Học tập gương của những người biết tôn trọng lẽ phải và phê phán hành vi thiếu tôn trọng lẽ phải.

Phải sống trung thực, thật thà và tôn trọng người khác. Chấp hành tốt mọi nội quy nơi mình sống, làm việc và học tập

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

Phải phân biệt các hành vi thể hiện sự tôn trọng lẽ phải và không tôn trọng lẽ phải trong cuộc sống hằng ngày.

D

ẠY

D. Hoạt động vận dụng 1. Mục tiêu: giúp hs vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các tình huống trong thực tiễn 2. Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân, nhóm, 3. Sản phẩm hoạt động: Quan điểm về lẽ phải 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ Trang 6 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

- Giáo viên yêu cầu hs :Bày tỏ ý kiến của em về nhận xét sau : Lẽ phải thuộc về những kẻ mạnh và giàu có - Học sinh tiếp nhận… *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm việc cá nhân - Giáo viên quan sát hs làm và gợi ý các cách bày tỏ ý kiến - Dự kiến sản phẩm o đồng tình vì ;Lẽ phải thuộc về chân lí, chính nghĩa. Kẻ mạnh, người giàu … bất cứ ai cũng phải tôn trọng lẽ phải. Mọi người tôn trọng lẽ phải làm cho xã hội công bằng và tốt đẹp hơn… *Báo cáo kết quả: -Gv yêu cầu các nhóm lên trình bày quan điểm *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá E. Hoạt động tìm tòi mở rộng * Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học * Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ * Phương thức hoạt động: cá nhân * Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Sưu tầm những câu chuyện câu ca dao tục ngữ kể về những tấm gương tôn trọng chân lí, lẽ phải

ẠY

KÈ

M

Q

U

2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Về nhà suy nghĩ trả lời. * Rút kinh nghiệm

D

Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 2 – BÀI 3: TÔN TRỌNG NGƯỜI KHÁC I. Mục tiêu cần đạt. A/ Mục tiêu bài học: 1. Về kiến thức: - Hs hiểu thế nào là tôn trọng người khác, biểu hiện của tôn trọng người khác trong cuộc sống hàng ngày. - Vì sao trong quan hệ xã hội mọi người đều tôn trọng lẫn nhau. Trang 7 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


FF IC IA L

2.Về kĩ năng: - HS biết phân biệt các hành vi thể hiện sự tôn trọng người khác và không tôn trọng người khác trong cuộc sống. - Hs rèn luyện thói quen tự kiểm tra đánh giá và điều chỉnh hành vi cho phù hợp. 3. Về thái độ: -Có thái độ đồng tình, ủng hộ và học tập những nét ững xử đẹp trong hành vi của những người biết tôn trọng người khác, đồng thời phê phán những biểu hiện của hành vi thiếu tôn trọng người khác. 4. Năng lực - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực tư duy, năng lực ngôn ngữ II. Chuẩn bị. 1.GV: đọc tài liệu, soạn giáo án SGK, giáo án, bút da, giấy khổ lớn, phiếu học tập 2. HS: đọc trước bài ở nhà.

O

III. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động khởi - Dạy học nêu vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi động - Kĩ thuật đặt câu hỏi B. Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật học tập hợp tác thành kiến thức quyết vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. …… C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi quyết vấn đề. luyện tập - Kĩ thuật học tập hợp tác - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật động não D. Hoạt động vận - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng - Đóng vai ….

D

ẠY

E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng quyết vấn đề …… - Dự án 2. THoạt động 1: Hoạt động khởi động 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. 2. Phương thức thực hiện: Hoạt động chung 3. Sản phẩm hoạt động: trình bày miệng 4.Phương án kiểm tra đánh giá : Học sinh tự đánh giá Hs đánh giá lẫn nhau Trang 8 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

GV đánh giá 5.Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ - GV viết lên bảng phụ câu ca dao Điền từ vào dấu ………. Hoàn thành câu ca dao sau ……….. chẳng mất tiền mua ………………… mà nói cho vừa lòng nhau ? Cha ông ta muốn khuyên nhủ con cháu điều gì qua câu ca dao trên? * Học sinh thực hiện nhiệm vụ * Báo cáo kết quả Cân nhắc, suy nghĩ kỹ trước khi nói năng sao cho phù hợp và vừa lòng, biết tôn trọng người khác * Đánh giá kết quả Gv : Lời nói là sản phẩm ngôn ngữ đánh dấu sự tiến hóa văn minh của con người. Cân nhắc, suy nghĩ trước khi nói sao cho phù hợp vừa lòng người nghe là thể hiện sự tôn trọng người khác. Trongcuộc sống sinh hoạt học tập lao động hàng ngày chúng ta có nhiều mối quan hệ với rất nhiều người xung quanh ta. Nếu chúng ta biết tôn trọng người khác thì cũng sẽ nhận lại được sự tôn trọng của người khác với mình Vậy thế nào là… Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. Hoạt động của giáo viên và học Nội dung cần đạt sinh I. Đặt vấn đề Hoạt động 1: Tìm hiểu mục Đặt vấn đề 1. Mục tiêu: Hs biết phân biệt nhận xét những hành vi tôn trọng và thiếu tôn trọng người khác , học tập và làm theo tấm gương tốt 2.Phương thức thực hiện: Cá nhân nghiên cứu Sgk, giải quyết vấn đề, 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra đánh giá - Học sinh tự đánh giá - HS đánh giá lẫn nhau GV đánh giá 5. Tiến trình hoạt động GV: Chuyển giao nhiệm vụ GV: Cho hs quan sát trên máy chiếu Trang 9 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


FF IC IA L

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

3 mục 123 ? Đọc câu chuyện và cấc tình huống trong mục ĐVĐ 1. Nhận xétcách xử sự, thái độ và việc làm của các bạn trong các trường hợp trên? 2. Theo em trong những hành vi đó hành vi nào đáng để chúng ta học tập hành vi nào đáng để chúng ta phê phán? Vì sao? * Học sinh tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Các nhóm báo cáo * Đánh giá kết quả Gv nhận xét kết luận: Chúng ta phải luôn biết lắng nghe ý kiến của người khác, kính trọng người trên, biết nhường nhịn, không chê bai chế diễu người khác. Khi họ khác mình về hình thức hoặc sở thích, phải biết cư xử có văn hóa đúng mực, tôn trọng người khác và tôn trọng chính mình. Biết đấu tranh phê phán những việc làm sai trái. Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung II. Nội dung bài học bài học 1. Mục tiêu: Hs hiểu thế nào là tôn trọng người khác, ý nghĩa và cách rèn luyện đức tính tôn trọng người khác , cách rèn luyện tính tôn trọng người khác 2. Phương thức thực hiện: Hoạt động nhóm 3. Sản phẩm hoạt động -Phiếu học tập nhóm 4. Phương án kiểm tra đánh giá - Học sinh tự đánh giá - HS đánh giá lẫn nhau GV đánh giá 5. Tiến trình hoạt động

Trang 10 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

Hoạt động 3 : Luyện tập 1. Mục tiêu: giúp hs củng cố lại kiến thức đã học 2. Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: phiếu học tập 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu hs: ? làm bài tập a,b trong SGK vào phiếu học tập - Học sinh tiếp nhận… *Học sinh thực hiện nhiệm vụ

N

H

Ơ

N

O

* Học sinh tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ * Báo cáo kết quả - Các nhóm báo cáo * Đánh giá kết quả GV nhận xét chốt kiến thức và ghi bảng

1- Tôn trọng người khác - Đánh giá đúng mức coi trọng danh dự phẩm giá và lợi ích của người khác -Thể hiện lối sống có văn hóa của mỗi người 2. Biểu hiện -Biết lắng nghe, cư xử lễ phép, biết thừa nhận và học hỏi những điểm mạnh của người khác, không xâm phạm tài sản, thư từ, nhật kí, sự riêng tư của người khác,tôn trọng sở thích thói quen, điểm riêng của người khác 3- ý nghĩa. - Tôn trọng người khác thì mới nhận được sự tôn trọng của người khác với mình - Mọi người tôn trọng nhau thì xã hội trở lên lành mạnh và trong sáng. 4- cách rèn luyện. - Tôn trọng người khác mọi lúc, mọi nơi cả trong cử chỉ, hành động và lời nói. III. Bài tập. Bài tập 1. Trả lời

FF IC IA L

Chuyển giao nhiệm vụ - GV chia lớp thành 4 nhóm - Phát phiếu học tập ghi 4câu hỏi 1. Em hiểu thế nào là tôn trọng người khác 2. Kể những biểu hiện tôn trọng người khác ? 3. Tôn trọng người khác có ý nghĩa như thế nào? 4. Cách rèn luyện đức tính tôn trọng người khác?

- Các hành vi: (a), (i) là thế hiện sự tôn trọng người khác vì những hành vi đó thể hiện sự đánh giá đúng mức, coi trọng danh dự phẩm giá và lợi ích của người khác, thể hiện lối sống có văn hóa. - Các hành vi: (b), (c), (d), (đ), (e), (g), (h), (k), (1), (m), (n), (o) đều thể hiện sự thiếu tôn trọng người khác. 2. Em tán thành hay không tán thành với mỗi ý kiến dưới đây ?Vì sao? a) Tôn trọng người khác là tự hạ thấp mình ; b) Muốn người khác tôn trọng Trang 11

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


mình thì mình phải biết tôn trọng người khác ; c) Tôn trọng người khác là tự tôn trọng mình. Trả lời

Ơ

3. (10-sgk)

N

O

FF IC IA L

Em không tán thành ý kiến (a), em đồng tình với ý kiến (b),(c). Bởi vì, tôn trọng người khác là như sự đánh giá đúng mức, coi trọng danh dự, phẩm giá của người khác chứ không phải hạ thấp mình. Có tôn trọng người khác thì mới nhận được sự tôn trọng của người khác đối với mình. Tôn trọng người khác là thể hiện của lối sông có văn hóa của mỗi người.

- Ở trường:

H

- Học sinh làm việc cá nhân - Giáo viên quan sát hs làm và gợi ý và gải quyết khó khăn đối với Hs yếu kém - Dự kiến sản phẩm: Bài a: Bài b Bài c *Báo cáo kết quả: - Gv gọi mỗi bài 1 bạn học sinh làm chưa đc hoàn thiện lên bảng dán kết quả làm bài tập của mình. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

N

+ Đối với thầy cô giáo: lễ phép, nghe lời, kính trọng.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

+ Đối với bạn bè: chan hòa, đoàn kết, thông cảm, chia sẻ và giúp đỡ lẫn nhau.

- Ở nhà:

+ Đối với ông bà, cha mẹ: kính trọng, vâng lời. + Đối với anh chị em: nhường nhịn, yêu thương, quý mến - Ở nơi công cộng: + Tôn trọng nội quy nơi công cộng, không để người khác nhắc nhở hay bực minh. 4. Em hãy sưu tầm một vài câu ca dao, tục ngữ nói về sự tôn trọng người khác. - Lời nói không mất tiền mua Trang 12

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau. - Khó mà biết lẽ, biết lời Biết ăn, biết ở, hơn người giàu sang. - Cười người chớ vội cười lâu

FF IC IA L

Cười người hôm trước hôm sau người cười. Tục ngữ:- Kính già yêu trẻ.

- Áo rách cốt cách người thương

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

D. Hoạt động vận dụng 1. Mục tiêu: giúp hs vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các tình huống trong thực tiễn 2. Phương thức thực hiện: hoạt động , nhóm, sắm vai 3. Sản phẩm hoạt động: Tình huống sắm vai 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu hs :Dự kiến cách ứng xử của em trong tình huống sau: Ngày chủ nhật em ra chợ thì gặp cô giáo đã dạy em hồi lớp 1 - Học sinh tiếp nhận… *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm việc theo nhóm - Giáo viên quan sát hs làm và gợi ý các cách bày tỏ ý kiến - Dự kiến sản phẩm: Học sinh chào cô, hỏi thăm sức khỏe cô *Báo cáo kết quả: -Gv yêu cầu các nhóm lên thể hiện tình huống và cách ứng xử *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá E. Hoạt động tìm tòi mở rộng * Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học * Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ * Phương thức hoạt động: cá nhân * Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Trang 13 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Sưu tầm những câu chuyện câu ca dao tục ngữ kể về những tấm gương tôn trọng người khác

Ngày soạn:

Ngày dạy:

O

TIẾT 3 – BÀI 3: LIÊM KHIẾT

FF IC IA L

2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Về nhà suy nghĩ trả lời. * Rút kinh nghiệm

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

I. Mục tiêu cần đạt . 1. Về kiến thức: - Hiểu được thế nào là liêm khiết; - Nêu được một số biểu hiện của liêm khiết. - Hiểu được ý nghĩa của liêm khiết. 2. Về kĩ năng: - Phân biệt được hành vi liêm khiết với tham lam, làm giàu bất chính - Biết sống liêm khiết, không tham lam. 3. Về thái độ: - Kính trọng, ủng hộ và học tập những tấm gương của những ngời liêm khiết, đồng thời biết phê phán những hành vi tham ô, tham nhũng. 4. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục: - Kĩ năng xác định giá trị về ý nghĩa của sống liêm khiết. - Kĩ năng phân tích, so sánh về những biểu hiện liêm khiết và những biểu hiện trái liêm khiết. - Kĩ năng tư duy phê phán đối với những biểu hiện liêm khiết và những biểu hiện tráI liêm khiết. II. CHUẨN BỊ: 1. GV: - Kế hoạch bài học - Sách học sinh, sách giáo khoa môn GDCD, lớp 8; - Giấy khổ rộng, bút dạ, băng dính (hồ dán), kéo; - Trường hợp, tình huống liên quan đến nội dung bài học. 2. HS: - HS đọc, tìm hiểu trước bài học III. Tổ chức dạy học

Trang 14 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. a. HĐ khởi động: - Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. b. HĐ hình thành kiến thức mới * HĐ1: Tìm hiểu tình huống thể hiện sự liêm khiết - Phương pháp: Thảo luận nhóm - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. * HĐ 2: liên hệ thực tế tìm biểu hiện của sự liêm khiết trong cuộc sống - Phương pháp: thảo luận nhóm cặp đôi - Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi * HĐ 3 : Tìm hiểu nội dung bài học : khái niệm và ý nghĩa của liêm khiết - Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm (nhóm lớn, cặp đôi), nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật khăn phủ bàn, chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi. c. HĐ luyện tập: - Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. d. HĐ vận dụng : - Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi. e. HĐ tìm tòi, sáng tạo : - Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề. - Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi. A. Hoạt động Khởi động * Mục tiêu: - Kích thích HS tự tìm hiểu về các vấn đề về liêm khiết và tầm quan trọng của phẩm chất đạo đức này. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cộng đồng 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ - GV: Treo bảng phụ: Trang 15 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


1.“Đói cho sạch, rách cho thơm”. 2. “Bần tiện bất năng dâm Phú quý bất năng di Uy vũ bất năng khuất » .? HS đọc các câu nói.

FF IC IA L

? Ý nghĩa của các câu nói trên là gì? ? Em rút ra được bài học gì từ câu nói đó?

N

H

Ơ

N

O

*Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Trao đổi - Giáo viên: quan sát - Dự kiến sản phẩm: Giữ được phẩm chất trong sáng, không bị hoàn cảnh làm cho ảnh hưởng… *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học … ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học… Từ xa đến nay ông cha ta luôn coi trọng và đề cao vấn để danh dự và nhân phẩm của con người. Dù trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng không thay đổi phải giữ cho được sự trong sạch và thanh thản của tâm hồn. B. Hình thành kiến thức

Y

- Mục tiêu:

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

+ HS hiểu được những vấn đề xảy ra trong thực tế và nội dung bài học + NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác... + PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận, giao tiếp và sáng tạo... - Cách tiến hành Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt I. Đặt vấn đề. Hoạt động 1: Tìm hiểu phần đặt vấn đề 1. Mục tiêu: HS hiểu được những 1- Nhận xét tình huống . vấn đề về liêm khiết trong một số - Bà Mari Quy-ri không vụ lợi, tham tình huống cụ thể. lam sống có trách nhiệm với gia đình và 2. Phương thức thực hiện: xã hội. - Hoạt động nhóm, kĩ thuật khăn trải - Hành động của Dương Chấn thể hiện bàn đức tính thanh cao, vô tư không vụ lợi. - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Bác Hồ là người Việt Nam trong sạch - Phiếu học tập cá nhân và liêm khiết. - Phiếu học tập của nhóm Trang 16 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


FF IC IA L O N Ơ H N

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ GV : Gọi học sinh có giọng đọc tốt đọc các mẩu chuyện phần đặt vấn đề. GV : tổ chức HS thảo luận nhóm Chia lớp thành 4 nhóm TL 4 câu hỏi sau : Câu 1. Bà Mari Quy-ri đã có những việc làm gì? Hành động đó thể hiện đức tính gì? Câu 2. Hãy nêu những hành động của Dương Chấn . Những hành động đó thể hiện đức tính gì? Câu 3. Hành động của Bác Hồ được đánh giá như thế nào ? Câu 4. Em có suy nghĩ gì về những cách xử sự trên ? Theo em những cách xử sự trên có điểm gì giống nhau ? Vì sao? *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm việc nhóm - Giáo viên quan sát - Dự kiến sản phẩm + Câu 1: Bà Mari Quy-ri và chồng đã có những đóng góp cho thế giới những sản phẩm có giá trị khoà học và kinh tế. - Không giữ bản quyền sáng chế cho mình ,sẵn sàng sống túng thiếu. - Bà gửi biết tài sản cho trẻ mồ côi - Không nhận món quà của tổng thông - Bà không vụ lợi, tham lam sống có trách nhiệm với gia đình và xã hội. + Câu 2: - Từ chối vàng bạc Vương Mật mang đến biếu. - Ông nói tiến cử người làm việc tốt chứ không cần vàng.

Trang 17 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

- Đức tính thanh cao, vô tư không vụ lợi. + Câu 3: - Cụ sống như những người Việt 2- Bài học . Nam bình thường - Những cách xử sự đó là những tấm - Khước từ nhà cửa, quân phục ,huân gương sáng để chúng ta học tập và noi theo. huy chương - Cụ là người Việt Nam trong sạch - Những cách xử sự đó nói nên lối sống và liêm khiết. thanh cao, không vụ lợi, không hám +Câu 4: danh, làm việc vô tư có trách nhiệm, không đòi hỏi vật chất. *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức GV nhận xét, bổ sung . Hoạt động 2 : liên hệ thực tế tìm biểu hiện liêm khiết trong cuộc sống 1. Mục tiêu: HS biết liên hệ thực tế, tìm được những biểu hiện sự liêm khiết trong cs. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm cặp đôi 3. Sản phẩm hoạt động - kết quả trên phiếu HT của HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ GV tổ chức học sinh liên hệ thực tế tìm hiểu những tấm gương liêm khiết. GV sử dụng phiếu có in câu hỏi trước. Câu 1. Việc học tập đức tính liêm khiết đối với chúng ta có phù hợp và cần thiết không ? Có ý nghĩa gì không ? Câu 2. Nêu những hành vi biểu hiện lối sống liêm khiết trong cuộc sống hành ngày . Câu 3. Nêu những hành vi tráI với đức tính liêm khiết. - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Thảo luận - Giáo viên: Quan sát, giúp đỡ - Dự kiến sản phẩm + Việc học tập đó làm cho cuộc sống tốt đẹp hơn nên rất cần thiết và có ý nghĩa. + Làm giàu bằng tài năng, sức lực. - Kiên trì học tập, vươn lên bằng sức lực của mình . Trang 18 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

- Trưởng thôn làm việc tận tuỵ không đòi hỏi vật chất. - Lớp trưởng vất vả hết mình với phong trào của lớp không đòi hỏi quyền lợi riêng . - ông B bỏ vốn xây dựng công ty giảI quyết công ăn việc làm cho mọi người. + Làm giàu bằng tham ô, móc ngoặc *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 3 : Tìm hiểu Nội dung bài II. Nội dung bài học: 1. Liêm khiết. học 1. Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là liêm khiết, ý nghĩa và cách rèn luyện. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cặp đôi - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Là phẩm chất đạo đức của con người - Học sinh tự đánh giá. thể hiện lối sống trong sạch không hám - Học sinh đánh giá lẫn nhau. danh, hám lợi, không bận tâm với - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động những toan tính nhỏ nhen ích kỷ. 2. Biểu hiện: *Chuyển giao nhiệm vụ Không tham lam; không tham ô tiền - Giáo viên yêu cầu ? Em hiểu thế nào là liêm khiết? Biểu bạc, tài sản chung; không nhận hối lộ; hiện của Liêm khiết trong cs? không sử dụng tiền bạc, tài sản chung ? ý nghĩa của đức tính liêm khiết? vào mục đích cá nhân; không lợi dụng chức quyền để mu lợi cho bản thân. - Học sinh tiếp nhận… 3.ý nghĩa *Thực hiện nhiệm vụ - Sống liêm khiết giúp con người thanh - Học sinh: Thảo luận thản, được mọi ngời quý trọng, tin cậy, - Giáo viên: Quan sát, giúp đỡ góp phần làm cho xã hội tốt đẹp hơn. - Dự kiến sản phẩm 4. Cách rèn luyện *Báo cáo kết quả - Đồng tình ủng hộ, quý trọng người *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá liêm khiết - Phê phán hành vi thiếu liem khiết - Giáo viên nhận xét, đánh giá - Thường xuyên rèn luyện để có thói ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi quen sống liêm khiết. bảng C. Hoạt động luyện tập III. Bài tập . 1. Mục tiêu: - Luyện tập để HS củng Bài tập 1. cố những gì đã biết về kiến thức bài - Đáp án: Các hành vi liêm khiết là học. 1,3,5 và 7. - Hình thành năng lực tự học, giải - Hành vi không liêm khiết là 2,4 và 6.

Trang 19 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


FF IC IA L

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt quyết vấn đề, giao tiếp, sáng tạo. Bài tập 2. 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân, Đáp án: không đồng tình với tất cả các ý kiến trên nhóm 3. Sản phẩm hoạt động: vở HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: 5. Tiến trình hoạt động (lần lượt thực hiện các bài tập SGK *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ Những hành vi nào thể hiện sự liêm khiết?

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

D. Hoạt động vận dụng 1. Mục tiêu: Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức kĩ năng có được vào các tình huống thực tiễn. Hình thành năng lực tự học, giải quyết vấn đề 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân, cộng đồng 3. Sản phẩm hoạt động: vở HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên… ? Kể một câu chuyện hoặc một vài tình huống trong cs thể hiện sự liêm khiết mà em biết ? - Học sinh tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh :cá nhân - Giáo viên: Quan sát - Dự kiến sản phẩm *Báo cáo kết quả: Phiếu học tập *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng * Mục tiêu HS nâng cao khả năng đánh giá, nhận xét được thế nào là việc làm thể hiện sự liêm khiết Hình thành NL đánh giá, NL tư duy phê phán * Cách tiến hành - Sưu tầm ca dao, tục ngữ, mẩu chuyện nói về sự liêm khiết VII. Rút kinh nghiệm

Trang 20 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ngày dạy:

FF IC IA L

Ngày soạn: TIẾT 4 – BÀI 4: GIỮA CHỮ TÍN

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

I. Mục tiêu cần đạt: 1. Về kiến thức: - Thế nào là giữ chữ tín. - Những biểu hiện khác nhau của giữ chữ tín trong cuộc sống hàng ngày . - ý nghĩa của giữ chữ tín. 2. Về kĩ năng: - Biết phân biệt những biểu hiện của hành vi biết giữ chữ tín và không giữ chữ tín. - Biết giữ chữ tín với mọi ngời trong công việc hàng ngày. 3. Về thái độ: Có ý thức giữ chữ tín. 4. Các kỹ năng và năng lực: - Kĩ năng giải quyết vấn đề, ra quyết định trong những tình huống liên quan đến phẩm chất giữ chữ tín. - Kĩ năng xác định giá trị; trình bày suy nghĩ, ý tưởng vầ phẩm chất giữ chữ tín. - Kĩ năng t duy phê phán đối với các biểu hiện giữ chữ tín hoặc không giữ chữ tín. II. Chuẩn bị 1. GV: - Sách học sinh, sách giáo khoa môn GDCD, lớp 8 - Giấy khổ rộng, bút dạ, - Trường hợp, tình huống liên quan đến nội dung bài học. - Chuẩn bị của học sinh: 2. HS đọc, tìm hiểu trước bài học III. Tổ chức dạy học 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. a. HĐ khởi động: - Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. b. HĐ hình thành kiến thức mới * HĐ1: Tìm hiểu về Đặt vấn đề - Phương pháp: Dự án. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. * HĐ 2 : Tìm hiểu nội dung bài học Trang 21 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

- Khái niệm, ý nghĩa và cách rèn luyện của việc giữ chữ tín - Phương pháp: Đàm thoại, dạy học nhóm, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, chia nhóm. c. HĐ luyện tập: - Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. d. HĐ vận dụng : - Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi. e. HĐ tìm tòi, sáng tạo : - Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề. - Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi. A. Khởi động 1. Mục tiêu: - Kích thích HS tự tìm hiểu về các vấn đề liên quan đến việc giữ chữ tín - Hình thành năng lực tư duy phê phán, xử lí tình huống thực tiễn, năng lực trách nhiệm công dân. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cộng đồng 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: A. Hoạt động khởi động: *Chuyển giao nhiệm vụ GV: Nêu tình huống Hùng là học sinh lớp 8A , đã nhiều lần Hùng được thầy giáo gọi lên bảng song Hùng đểu không thuộc bài . Cứ mỗi lần như vậy , Hùng đều hứa là lần sau không tái phạm nữa . Nhưng hôm nay Hùng vẫn không thuộc bài . Thầy giáo và cả lớp rất thất vọng về Hùng. Em có nhận xét gì về hành vi của Hùng ? Hành vi của Hùng có tác hại gì? *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học B. HĐ hình thành kiến thức - Mục tiêu: + HS hiểu được những vấn đề xảy ra trong thực tế và nội dung bài học Trang 22 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

+ NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác... + PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận, giao tiếp và sáng tạo... - Cách tiến hành Nội dung cần đạt Hoạt động của GV và HS I. Đặt vấn đề . Hoạt động 1 : Tìm hiểu phần đặt vấn đề 1. Mục tiêu: HS hiểu được những vấn đề về việc biết giữ lời hứa, trách nhiệm với việc làm của mình-> Giữ chữ tín 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ GV: cho học sinh đọc kỹ mục đặt vấn đề trong SGK. Tổ chức lớp thành 4 nhóm thảo luận các nội dung sau: Câu 1. Tìm hiểu những việc làm của Nhạc Chính Tử? Vì sao Nhạc Chính Tử làm như vây? Câu 2. Một em bé đã nhờ Bác điều gì? Bác đã làm gì và vì sao Bác làm như vây? Câu 3. Người sản xuất, kinh doanh hàng hoá phải làm tốt việc gì đối với người tiêu dùng ? Vì sao ? Ký kết hợp đồng phải làm đúng điều gì ? Vì sao không được làm tráI các quy định kí kết ? Câu 4. Theo em trong công việc, những biểu hiện nào đợc mọi người tin cậy và tín nhiệm ? - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh… - Giáo viên… - Dự kiến sản phẩm

Trang 23 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Ơ

N

O

FF IC IA L

Nội dung cần đạt

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Hoạt động của GV và HS Nhóm 1. - Nước Lỗ phải cống nạp cái đỉnh cho nước Tề . Vua Tề chỉ tin người mang đi là Nhạc Chính Tử . - Nhưng Nhạc Chính Tử không chiụ đưa sang vì đó là chiếc đỉnh giả . - Nếu ông làm như vậy thì vua Tề sẽ mất lòng tin với ông . Nhóm 2. - Em bé ở Pác Bó nhờ Bác mua cho một chiếc vòng bạc. Bác đã hứa và giữ lời hứa. - Bác làm như vậy vì Bác là người trọng chữ tín. Nhóm 3. - Đảm bảo mẫu mã, chất lượng ,giá thành sản phẩm , thái độ……… vì nếu không sẽ mất lòng tin với khách hàng - Phải thực hiện đúng cam kết nếu không sẽ ảnh hưởng đến kinh tế, thời gian, uy tín…..đặc biệt là lòng tin Nhóm 4. - Làm việc cẩn thận, chu đáo, làm tròn trách nhiệm , trung thực. * Làm qua loa đại khái, gian dối sẽ không được tin cậy, tín nhiệm vì không biết tôn trọng nhau , không biết giữ chữ tín. * Làm qua loa đại khái, gian dối sẽ không được tin cậy, tín nhiệm vì không biết tôn trọng nhau, không biết giữ chữ tín. *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 2 : tổ chức học sinh liên hệ , tìm hiểu những biểu hiện của hành vi giữ chữ tín. Câu 1. Muốn giữ được lòng tin của mọi người thì chúng ta cần làm gì? Câu 2. Có ý kiến cho rằng: giữ chữ tín chỉ là giữ lời hứa. Em cho biết ý kiến và giải thích vì sao ?

* Bài học : Chúng ta phải biết giữ chữ tín, giữ lời hứa, có trách nhiệm với việc làm. Giữ chữ tín sẽ đợc mọi người tin yêu và quý trọng.

Trang 24 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Hàng ngày

Nội dung cần đạt - Làm tốt công việc được giao , giữ lời hứa, đúng hẹn , lời nói đi đôi với việc làm , không gian dối. - Giữ lời hứa là quan trọng nhất , song bên cạnh đó còn những biểu hiện như kết quả công việc , chất lượng sản phẩm , sự tin cậy. - Bạn A hứa đi chơi với B vào chủ nhật , nhưng không may hôm đó bố bạn B bị ốm nên bạn không đi được .

FF IC IA L

Hoạt động của GV và HS Câu 3. Tìm ví dụ thực tế không giữ lời hứa nhng cũng không phải là không giữ chữ tín. Câu 4. GV dùng bảng phụ: em hãy tìm những biểu hiện giữ chữ tín và không giữ chữ tín trong cuộc sống hàng ngày.

Gia đình

Không giữ chữ tín

…………… ..........................

................................................

N

Nhà trường

O

Giữ chữ tín

...............................................

Ơ

................................................

................................................. ....................................................

N

H

Xã hội

Nội dung cần đạt II. Nội dung bài học . 1. Giữ chữ tín. - Coi trọng lòng tin của người khác đối với mình, biết trọng lời hứa và biết tin tưởng nhau. 2. ý nghĩa của việc giữ chữ tín. - Được mọi ngời tin cậy, tín nhiệm, tin yêu. Giúp mọi ngời đoàn kết và hợp tác. 3. Cách rèn luyện . - Làm tốt nghĩa vụ của mình - Hòan thành nhiệm vụ - Giữ lời hứa, đúng hẹn - Giữ lòng tin

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

Hoạt động của GV và HS Hoạt động 3 : Tìm hiểu nội dung bài học 1. Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm, ý nghĩa, cách rèn luyện của việc giữ chữ tín. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ ? Thế nào là giữ chữ tín? ? ý nghĩa của việc giữ chữ tín ? ? Cách rèn luyện giữ chữ tín là gì ? - Học sinh tiếp nhận…

Trang 25 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


O H

Ơ

N

III. Bài tập . Bài tập 1. - Đáp án đúng: b là giữ chữ tín vì hoàn cảnh khách quan - a,c,d,đ không giữ chữ tín Bài tập 2. - Làm việc cẩu thả - Nói hay làm dở - Để bổ mẹ, anh chị nhắc nhở nhiểu -Thờng xuyên vi phạm kỷ luật nhà trường - Mắc lỗi nhiều lần không sửa chữa - Nhiều lần không học bài - Nghỉ học hứa chép bài song không thuộc bài - Học sinh tự bày tỏ quan điểm của mình . Đây đều là những biểu hiện của hành vi không biết giữ chữ tín. Bài tập 3. Sắm vai Chuyện xảy ra ở nhà Hằng: Mai đến rủ Hằng đi sinh nhật nhưng Hằng không đi, vờ hứa phải đi đón em vào giờ đó.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

C.Hoạt động luyện tập 1. Mục tiêu: - Luyện tập để HS củng cố những gì đã biết về kiến thức bài học. - Hình thành năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, sáng tạo. 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân, nhóm 3. Sản phẩm hoạt động: vở HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: 5. Tiến trình hoạt động (lần lượt thực hiện các bài tập 1. 2. 3…) *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên - Học sinh tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh :Thảo luận - Giáo viên: Quan sát - Dự kiến sản phẩm *Báo cáo kết quả: Phiếu học tập *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức GV kết luận: Tín là giữ lòng tin của mọi người. Làm cho mọi người tin tưởng ở đức độ, lời nói, vịêc làm của mình.Tín phải được thể hiện trong cuộc sống cá nhân, gia đình và xã hội. Chúng ta phải biết lên án

Nội dung cần đạt

FF IC IA L

Hoạt động của GV và HS *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh… - Giáo viên… - Dự kiến sản phẩm *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng - Em hãy giải thích câu : “ Người sao một hẹn thì nên Người sao chín hẹn thì quên cả mười” . “ Bảy lần từ chối còn hơn một lần thất hứa”.

Trang 26 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Hoạt động của GV và HS những kẻ không biết trọng nhân nghĩa, ăn gian nói dối, làm trái đạo li.

Nội dung cần đạt

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

D. Hoạt động vận dụng 1. Mục tiêu: Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức kĩ năng có được vào các tình huống thực tiễn. Hình thành năng lực tự học, giải quyết vấn đề, thông tin truyền thông. 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân, cộng đồng 3. Sản phẩm hoạt động: vở HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên… ? Kể một câu chuyện hoặc một tình huống trong cs thể hiện việc giữ chữ tín? - Học sinh tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh :cá nhân - Giáo viên: Quan sát - Dự kiến sản phẩm *Báo cáo kết quả: Phiếu học tập *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng * Mục tiêu HS nâng cao khả năng đánh giá, nhận xét được thế nào là giữ chữ tín Hình thành NL đánh giá, NL tư duy phê phán * Cách tiến hành GV chuyển giao nhiệm vụ: - Sưu tầm những mẩu chuyện, những câu danh ngôn nói về việc v\giữ chữ tín * Rút kinh nghiệm

Trang 27 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Giáo án GDCD 6,7,8 phát triển năng lực học sinh soạn theo 5 hoạt động by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu