GIÁO ÁN TOÁN 8 PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
vectorstock.com/10212081
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
Giáo án Đại số 8 HKI (Tiết 5-39) định hướng phát triển năng lực học sinh chuỗi 5 hoạt động (Mục tiêu . Phương thức tổ chức . Sản phẩm) WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
Tuần 4
Ngày soạn: 9/ 9/ 2018
Tiết: 5
Ngày dạy: 10/ 9/ 2018 BÀI: LUYỆN TẬP
A. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Nắm rõ các hằng đẳng thức đã học. 2. Về kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng sử dụng các hằng đẳng thức vào việc giải bài tập. 3. Thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi tính toán. 4. Định hướng phát triển năng lực học sinh: - Năng lực tự học. - Năng lực hợp tác. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của GV: - Bài soạn, sgk, bảng phụ, sách bài tập. 2. Chuẩn bị của HS: - Học thuộc bài, sgk, sbt, dụng cụ học tập, làm bài tập đầy đủ. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC - Phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. - Phương pháp dạy học nhóm. - Phương pháp giải quyết vấn đề. - Phương pháp vấn đáp. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC I. Hoạt động khởi động (5 ph) 1. Mục tiêu: Củng cố ba hằng đẳng thức đã học. Gợi nhớ để tạo động cơ học tập. 2. Hình thức tổ chức: + Chuyển giao: Trình bày ba hằng đẳng thức đã học. Lấy ví dụ minh họa. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập. Viết kết quả vào bảng phụ. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. GV: ……………………………………………………………………………………………..
1
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
+ Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS treo bảng phụ có đáp án của cả nhóm. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới. III. Hoạt động luyện tập (20 ph) 1. Mục tiêu: Rèn luyện kỹ năng vận dụng thành thạo các hằng đẳng thức vào giải toán. 2. Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Chia lớp thành 3 nhóm thực hiện các hoạt động sau: * Bài tập 1: Nhận xét sự đúng sai của kết quả sau: (Cá nhân trả lời) x2 + 2xy + 4y2 = (x + 2y)2 * Bài tập 2: Viết các đa thức sau dưới dạng bình phương của tổng hoặc bình phương của hiệu. a) 4 x 2 + 4 xy + y 2 b) 9m2 + n2 − 6mn 1 2 c) x − x + . 4 * Bài tập 3: Hãy tìm cách giúp bạn huy khôi phục lại hằng đẳng thức sau: a) x2 + 6xy + ... = (... + 3y)2 b) ... − 4n4 = (m + ...)(m − ...) c) (... − ...)2 = a2 − ... + 4b4 + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập. Viết kết quả vào bảng phụ. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS treo bảng phụ có đáp án của cả nhóm. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. 3. Sản phẩm: Bài làm đúng của học sinh. IV. Hoạt động vận dụng (10 ph) 1. Mục tiêu: Vận dụng hằng đẳng thức đã học vào giải bài toán thực tế. GV: ……………………………………………………………………………………………..
2
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
2. Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện hoạt động sau: Từ một miếng tôn hình vuông có cạnh bằng a + b, Bác thợ cát đi một miếng cũng hình vuông có cạnh bằng a – b (cho a > b). Diện tích phần hình còn lại là bao nhiêu? Diện tích phần hình còn lại có phụ thuộc vào vị trí cắt không? + Thực hiện: Chia lớp thành 3 nhóm thực hiện. + Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Gv nhận xét, góp ý, bổ sung. 3. Sản phẩm: Bài làm đúng của hs. Diện tích hình vuông cạnh bằng a + b là: (a + b)2 Diện tích hình vuông cạnh bằng a - b là: (a - b)2 Diện tích phần hình còn lại: (a + b)2 - (a - b)2 = 2a.2b = 4ab Khi đó diện tích phần hình còn lại sẽ phụ thuộc vào vị trí cắt. V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (10 ph) 1. Mục tiêu: Rèn luyện khả năng sử dụng hằng đẳng thức để phân tích đưa về dạng hằng đẳng thức. 2. Phương thức tổ chức: - Chuyển giao nhiệm vụ: Tính: a) (a + b +c)2 b) (a + b – c)2 2 c) (a – b – c) + Thực hiện: Chia lớp thành 3 nhóm thực hiện. Lắng nghe gv hướng dẫn. + Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Gv nhận xét, góp ý, bổ sung. 3. Sản phẩm: Bài làm đúng của hs. Gợi ý
Tuần 4 Tiết 6
Ngày soạn: 9/ 9/2018 Ngày dạy: 10/ 9/2018 §4. NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (tt)
A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Biết được các hằng đẳng thức: Lập phương của tổng, lập phương của hiệu. 2. Kĩ năng: Vận dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ trên vào giải toán. 3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác cho HS. 4. Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh: - Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm và thực hiện các hoạt động. GV: ……………………………………………………………………………………………..
3
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
- Năng lực tự họ c, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức, tìm phương pháp giải quyết tình huống và bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Chuẩn bị của GV: Giáo án, bảng phụ, máy chiếu, Sgk. 2. Chuẩn bị của HS: - Ôn tập kiến thức cũ, xem trước bài mới. - Dụng cụ học tập: Thước thẳng, bảng nhóm, MTBT. III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Sử dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. - Đặt vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề. IV. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Hoạt động khởi động: (5 ph) * Mục tiêu + Tạo sự chú ý cho HS để vào bài mới. + Củng cố các hằng đẳng thức đã học. * Phương thức tổ chức - Chuyển giao: Chia lớp thành 3 nhóm. Trình bày các hằng đẳng thức đã học. Cho ví dụ minh họa. - Thực hiện + Các nhóm quan sát hình ảnh, nghe câu hỏi và thảo luận. + Giáo viên quan sát theo dõi các nhóm. - Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên của nhóm đại diện trả lời. + HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. + HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: + Câu trả lời đúng của hs. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Mục tiêu - HS biết được các hằng đẳng thức: Lập phương của một tổng, lập phương của một hiệu. - Biết áp dụng công thức để tính theo mẫu. GV: ……………………………………………………………………………………………..
4
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
II.1. Lập phương của một tổng (10 ph) a) Hoạt động tiếp cận kiến thức. * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: Chia lớp thành 3 nhóm quan sát và tìm câu trả lời cho câu hỏi sau. Với a, b là hai số bất kì, hãy viết tiếp vào chỗ trống (...) để hoàn thành phép nhân: (a + b)(a + b)2 = (a + b)(a2 + 2ab + b2) = ...................................... = ...................................... + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập. Viết kết quả vào bảng phụ. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS treo bảng phụ có đáp án của cả nhóm. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. - Dự kiến các câu trả lời của học sinh….. * Sản phẩm: + Tìm được phương án giải quyết câu hỏi đặt ra ban đầu. b) Hoạt động hình thành kiến thức 1. Lập phương của một tổng. Với A và B là các biểu thức tùy ý, ta có: (A + B)3 = A3 + 3A2B + 3AB2 + B3 c) Hoạt động củng cố * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: Áp dụng tính: (2x + y)3 - GV Chia lớp thành 3 nhóm. Các nhóm nhận phiếu học tập và viết câu trả lời vào bảng phụ. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập. Viết kết quả vào bảng phụ. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS treo bảng phụ có đáp án của cả nhóm. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV: ……………………………………………………………………………………………..
5
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm - HS thực hiện đúng bài tập. II.2. Lập phương của một hiệu (8 ph) a) Hoạt động tiếp cận kiến thức. * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: Chia lớp thành 4 nhóm. Nhóm 1, 2 thực hiện cách 1; Nhóm 3, 4 thực hiện cách 2; Quan sát và tìm câu trả lời cho câu hỏi sau. Với a, b là hai số tùy ý, hãy tính [a + (- b)]3 theo hai cách sau: + Cách 1: Vận dụng công thức tính lập phương của tổng + Cách 2: Viết: [a + (-b)]3 = (a – b)3 = (a – b)(a – b)2 và vận dụng phép nhân đa thức với đa thức. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập. Viết kết quả vào bảng phụ. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS treo bảng phụ có đáp án của cả nhóm. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. - Dự kiến các câu trả lời của học sinh….. * Sản phẩm: + Tìm được phương án giải quyết câu hỏi đặt ra ban đầu. b) Hoạt động hình thành kiến thức 1. Lập phương của một hiệu. Với A và B là các biểu thức tùy ý, ta có: (A - B)3 = A3 - 3A2B + 3AB2 - B3 c) Hoạt động củng cố * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: Áp dụng tính: (x - 3y)3 - GV Chia lớp thành 3 nhóm. Các nhóm nhận phiếu học tập và viết câu trả lời vào bảng phụ. * Sản phẩm GV: ……………………………………………………………………………………………..
6
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
- HS thực hiện đúng bài tập. III. Hoạt động luyện tập (10 ph) * Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố kiến thức đã học và rèn luyện cho học sinh kĩ năng vận dụng hằng đẳng thức để giải các bài toán. + Chuyển giao: Chia lớp thành 3 nhóm cùng thảo luận các bài tập sau * Bài tập 1. Hãy phát biểu bằng lời các hằng đẳng thức: Lập phương của một tổng, lập phương của một hiệu. (Thực hiện cá nhân). * Bài tập 2. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng? a) (2x – 3)2 = (3 – 2x)2 b) (x – 2)3 = (2 – x)3 3 3 c) (x + 2) = (2 + x) c) x2 – 1 = 1 – x2 Nêu nhận xét về quan hệ của (A – B)3 với (B – A)3 + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập. Viết kết quả vào bảng phụ. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích câu hỏi nếu các nhóm không hiểu nội dung các câu hỏi. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS treo bảng phụ có đáp án của cả nhóm. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập IV. Hoạt động vận dụng (9 ph) * Mục tiêu + Giúp học sinh vận dụng kiến thức về hằng đẳng thức để giải quyết một số bài tập. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: HS hoạt động nhóm làm bài tập sau Tính: a) (2y – 1)3
b) (3x2 + 2y)3
1 c) x − 2 3
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
- Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích câu hỏi nếu các nhóm không hiểu nội dung các câu hỏi. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS treo bảng phụ có đáp án của cả nhóm. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (3 ph) * Mục tiêu: HS biết tìm tòi, mở rộng và vận dụng kiến thức đã học vào giải các bài toán. * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: GV chia lớp thành 4 nhóm, thực hiện bài tập: Tính giá trị biểu thức: a) 27x3 + 27x2 + 9x +1 tại x = 13 b) x3 −15x2 + 75x −125 tại x = 35 + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập. Viết kết quả vào bảng phụ. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích câu hỏi nếu các nhóm không hiểu nội dung các câu hỏi. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS treo bảng phụ có đáp án của cả nhóm. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập.
3
+ Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập. Viết kết quả vào bảng phụ. GV: ……………………………………………………………………………………………..
7
* Hướng dẫn về nhà - Học kỹ lý thuyết trong vở ghi và SGK. Chuẩn bị tiết học sau. - Bài tập về nhà: Bài 29/ tr14 SGK.
GV: ……………………………………………………………………………………………..
8
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
Trường ………………..
Ngày soạn: 16/ 9/ 2018 Ngày dạy: 17/ 9/ 2018 TUẦN 5 Tieát 7 §5. NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (TT) A. MUÏC TIEÂU
- Đọc yêu cầu câu hỏi. - Phát phiếu học tập cho các nhóm. HS: Nhận nhiệm vụ - Trao đổi thảo luận toàn nhóm - Một nhóm nhanh nhất trình bày sản phẩm của nhóm mình. - Những nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung. - Chuyển giao: Câu hỏi : Với a, b là các số tùy ý, hãy tính : (a + b)(a2 – ab + b2) từ đó so sánh kết quả vừa tính được với a3 + b3. Các nhóm trình bày sản phẩm, giáo viên nhận xét, kết luận để vào bài mới. 2. Hoạt động hình thành kiến thức
1. Kieán thöùc: - HS naém ñöôïc caùc haèng ñaúng thöùc: Toång hai laäp phöông, hieäu hai laäp phöông. 2. Kó naêng: - Bieát vaän duïng caùc haèng ñaúng thöùc treân vaøo giaûi toaùnñ - Củng cố được kiến thức về bảy hằng đẳng thức đáng nhớ.
TG
3. Thaùi ñoä: - Reøn luyeän tính caån thaän, chính xaùc, trình baøy logic trong quaù trình giaûi toaùn. 4. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển. - Năng lực tự học. - Năng lực tư duy. - Năng lực giải quyết vấn đề. B. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Trong tiết học này, giáo viên sử dụng nhóm phương pháp sau: - Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ. - Phương pháp luyện tập thực hành. - Phương pháp nêu vấn đề. C. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của Giáo viên - Bài soạn, thước thẳng, phấn cho các nhóm, bảng nhóm cho các nhóm. 2. Chuẩn bị của học sinh - Học thuộc năm hằng đẳng thức đã biết. - Làm bài tập đầy đủ. D. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG 1. Hoạt động khởi động (5’) * Mục đích: Giúp học sinh ôn lại cách nhân đa thức với đa thức từ đó suy ra được cách tính tổng hai lập phương. * Hình thức tổ chức: GV: Giao nhiệm vụ cho các nhóm hoàn thiện các nội dung sau: GV: ……………………………………………………………………………………………..
Giáo án: Đại số 8
9
Hoaït ñoäng cuûa GV
Hoaït ñoäng cuûa HS
11’ HÑ: Toång hai laäp phöông * Mục tiêu: - Nắm được công thức tổng hai lập phương. - Biết áp dụng vào bài tập đơn giản. Từ kết quả tìm được GV yêu cầu hs phát biểu quy tắc tổng hai lập phương. GV: Nhận xét, kết luận
Noäi dung 1. Toång hai laäp phöông :
Vôùi A, B laø caùc bieåu thöùc tuøy yù, ta coù: A3+B3=(A+B)(A2−AB+B2)
GV giôùi thieäu:
i (A2 − AB + B2) quy öôùc HS: Nghe GV giôù 2 thieä u caù c h goï i cuû a A − goïi laø bình phöông thieáu AB + B2. cuûa hai bieåu thöùc. Hoûi: Em naøo coù theå phaùt bieåu baèng lôøi laäp − 1HS ñöùng taïi choã phöông cuûa hai bieåu phaùt bieåu. AÙp duïng: thöùc? a) x3 + 8 = x3 + 23 HS: Thöïc hieän. AÙp duïng: = (x + 2) (x2 − 2x + 4) a) Vieát x3 + 8 döôùi daïng x3 + 8 = x3 + 23 tích. = (x + 2) (x2 − 2x + 4) -GV gôïi yù:
HS leân baûng trình baøy.
x3 + 8 = x3 + 23
1HS leân baûng trình baøy b) (x + 1) (x2 − x + 1) -Töông töï GV goïi HS baøi giaûi. GV: ……………………………………………………………………………………………..
10
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
vieát daïng tích: 27x3 + 1
HS laøm baøi taäp döôùi söï = x3 + 13 = x3 + 1 b) Vieát (x + 1) (x2 − x + höôùng daãn cuûa GV : 1) daïng toång. GV goïi 1 HS leân baûng giaûi. -GV phát phiếu học tập (x+3)(x − 3x+9)(54+x3) cho học sinh laøm baøi taäp = x3 + 33 − 54 − x3 30a tr 16 và ruùt goïn bieåu = x3 + 27 − 54 − x3 thöùc sau: = − 27 (x+3)(x − 3x+9)(54+x3)
Hoûi: Em naøo coù theå phaùt HS: Phaùt bieåu thaønh Aùp duïng: thaønh lôøi ñaúng thöùc hieäu lôøi. hai laäp phöông cuûa 2 a) (x − 1)(x2 + x + 1) bieåu thöùc. GV: Cho HS aùp duïng HS: Caû lôùp laøm vaøo vôû. = x3 − 13 = x3 − 1 tính: a) (x − 1)(x2 + x + 1)
Traû lôøi: haèng ñaúng thöùc Hoûi: Thuoäc daïng haèng 3 A − B3 ñaúng thöùc naøo? HS: Neâu keát quaû GV: Goïi 1 HS neâu keát 3 x − 13 = x3 − 1 quaû.
GV: Nhaéc nhôû HS phaân bieät (A + B)3 laø laäp phöông cuûa moät toång vôùi A3 + B3 laø toång hai laäp phöông. HÑ: Hieäu hai laäp phöông
b) Vieát 8x3 − y3 döôùi Traû lôøi: Laø (2x)3 daïng tích
2. Hieäu hai laäp phöông:
3
Hoûi: 8x laø bao nhieâu taát HS: Leân baûng giaûi döôùi caû laäp phöông? − Goïi 1HS leân baûng giaûi söï gôïi yù cuûa GV.
* Mục tiêu: - Nắm được công thức hiệu hai lập phương. - Biết vân dụng công thức vào bài tập đơn giản. GV: Yeâu caàu HS laøm Tính (a − b)(a2 + ab + Caû lôùp laøm baøi vaøo Vôùi A, B laø caùc bieåu thöùc b2) vôû(a − b)(a2 + ab + b2) tuøy yù tacoù: = a3 + a2b + ab2 − a2b − ab2 − b3 A3−B3=(A− B)(A2+AB+B2 = a3 − b3 Hoûi: Töông töï ta coù: A3 − B3 = ? − Goïi 1 HS vieát tieáp.
− 1 HS leân baûng vieát tieáp.
GV: Quy öôùc goïi
(A − B)(A2 + AB + B2)
− Caû lôùp ñoïc ñeà baøi c) GV treo baûng phuï ghi treân baûng phuï vaø tính tích. keát quaû cuûa tích. (x + 2)(x2 − 2x + 4) (x + 2)(x2 − 2x + 4) ngoaøi nhaùp. -Goïi 1 HS ñaùnh daáu × 1HS ñaùnh daáu × vaøo vaøo oâ ñuùng cuûa tích. baûng. GV: Cho HS laøm baøi taäp Caû lôùp laøm baøi. 30 (b) tr 16. − 1HS leân baûng giaûi. Ruùt goïn:
b) 8x3 − y3 = (2x)3 − y3 =(2x − y)[(2x)2+2xy+y2] = (2x − y)(4x2+2xy+y2)
c)Tích :(x+ 2)(x2 − 2x + 4) × x3 + 8 x3 − 8 (x + 2)3 (x − 2)3
3 3 3 (2x + y)(4x2− 2xy + y2) =3 [(2x) +y ]− [(2x) − − (2x − y)(4x2 + 2xy + y ] = 8x3 + y3 − 8x3 + y3 = y2) 2y3
(A2 + AB + B2) laø bình GV: ……………………………………………………………………………………………..
Giáo án: Đại số 8
phöông thieáu cuûa toång hai bieåu thöùc.
GV: nhận xét, kết luận
14’
Trường ………………..
11
GV: ……………………………………………………………………………………………..
12
Trường ………………..
5’
Giáo án: Đại số 8
Giáo án: Đại số 8
- 9x2 + 12x – 17 - Sản phẩm: Học sinh có thể hoàn thành tại lớp hoặc làm như bài tập về nhà.
3. Hoạt động luyện tập * Mục tiêu: - Giúp HS gợi nhớ lại bảy hằng đẳng thức đáng nhớ. Vận dụng vào bài tập đơn giản.
* Daën doø HS chuaån bò cho tieát hoïc sau: 1’
GV: Yêu cầu học sinh cả lớp viết vào vở HS: Cả lớp viết vào vở 7 haèng ñaúng bảy haèng ñaúng thöùc ñaùng nhôù. Lấy 5 học thöùc ñaõ hoïc. sinh nhanh nhất. GV: Kieåm tra kết quả của 5 hs nhanh nhất và cuûa 1soá HS yeáu. Bài tập: Điền các đơn thức thích hợp vào ô trống (...) a) (x +3y)(... - ... + ... ) = x3 + 27y3 b) (2x - ...)(... + 6xy + ... ) = 8x3 – 27y3
− Hoïc thuoäc loøng vaø phaùt bieåu thaøn lôøi baûy haèng ñaúng thöùc. − Laøm caùc baøi taäp: 33; 36 tr 16 − 17. − Tieát sau Luyeän taäp.
Ngày soạn: 16/ 9/ 2018 Ngày dạy: 17/ 9/ 2018 Tiết 8:
4. Hoạt động vận dụng ( 7’) * Mục tiêu: - Giúp học sinh củng cố và khắc sâu hơn nội dung đã học. - Chuyển giao: GV treo bảng phụ, yêu cầu hs thực hiện nhóm, trao đổi tìm lời giải. Bài 1. Trong hai số sau, số nào lớn hơn? A = 2015.2017 và B = 20162 Bài 2. Chứng minh rằng: a) a3 + b3 = ( a+b)3 – 3ab(a + b) b) a3 – b3 = (a – b)3 + 3ab(a – b) GV: Quan sát giúp đỡ hs hoàn thành. Mời các nhóm nhận xét, bổ sung rồi kết luận ghi điểm cho nhóm. 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng (2’) * Mục tiêu: Giúp HS biết được nhiều dạng toán liên quan, rèn luyện nâng cao kiến thức. - Chuyển giao: Bài 1. Cho x – y = 11. Tính giá trị của biểu thức: M = x3 – 3xy(x – y) – y3 – x2 + 2xy – y2 Bài 2. Chứng minh rằng biểu thức sau luôn nhận giá trị âm với mọi giá trị của biến. GV: ……………………………………………………………………………………………..
Trường ………………..
13
Tuần: 5 LUYỆN TẬP
A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Cuûng coá kieán thöùc veà baûy haèng ñaúng thöùc ñaùng nhôù. - HS bieát vaän duïng thaønh thaïo caùc haèng ñaúng thöùc ñaùng nhôù vaøo giaûi toaùn. - Höôùng daãn HS caùch duøng haèng ñaúng thöùc (A ± B)2 ñeå xeùt giaù trò cuûa moät soá tam thöùc baäc hai. 2. Kỹ năng - Reøn kó naêng vaän duïng baûy haèng ñaúng thöùc vaøo trong giaûi toaùn. 3. Thái độ - Giaùo duïc tính caån thaän, chính xaùc trong giaûi toaùn moät caùch chính xaùc. 4. Năng lực hướng tới - Năng lực tự học. - Năng lực hợp tác. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực quan sát. - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - Giáo án, phiếu học tập, thước. - Thiết kế hoạt động học tập cho học sinh tương ứng với các nhiệm vụ cơ bản của bài học. - Tổ chức, hướng dẫn học sinh thảo luận, kết luận vấn đề. 2. Học sinh - Học bài cũ, xem bài mới, trả lời ý kiến vào phiếu học tập. - Thảo luận và thống nhất ý kiến, trình bày được kết luận của nhóm. GV: ……………………………………………………………………………………………..
14
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
Trường ………………..
Câu 2: Chöõa baøi taäp 37 tr 17 SGK ( treo bảng phụ)
- Có trách nhiệm hướng dẫn lại cho bạn khi bạn có nhu cầu học tập. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC - Phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. - Phương pháp dạy học nhóm. - Phương pháp giải quyết vấn đề. - Phương pháp vấn đáp. D. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động (8’) * Mục tiêu: Cuûng coá kieán thöùc veà baûy haèng ñaúng thöùc ñaùng nhôù. Giúp HS bieát vaän duïng caùc haèng ñaúng thöùc ñaùng nhôù vaøo giaûi toaùn - Chuyển giao: Nhóm 1 − Chöõa baøi taäp 30(a) tr 16 SGK − Caùc khaúng ñònh sau ñaây ñuùng hay sai ? 3
a) (a − b) = (a − b)(a2 + ab + b2) (S);
d) (a − b)3 = a3 − b3 (S)
b) (a + b)3 = a3 + 3ab2 + 3a2b + b3 (Ñ); b3(Ñ)
e) (a + b) (b2 − ab + a2) = a3 +
(S) c) x2 + y2 = (x − y)(x + y) Các nhóm trình bày sản phẩm, giáo viên nhận xét, kết luận để vào bài mới. Ghi điểm cho các nhóm có câu trả lời đúng. Các nhóm chưa chính xác kích lệ, động viên tiếp tục tích cực trong các hoạt động sau. 2. Hoạt động hình thành kiến thức (12 ph)
(x − y)(x2 + xy + y2)
x3 + y3
(x + y)(x − t)
x3 − y3
x2 − 2xy + y2
x2 + 2xy + y2
(x + y)2
x2 − y2
(x + y)(x2− xy + y2)
(y − x)2
y3 + 3xy2 + 3x2y + x3
y3 − 3xy2 + 3x2y − x3
(x − t)3 (x + y)3 Gv: Mời các học sinh lên bảng thực hiện nối. Gv: Mời hs nhận xét sau đó nhận xét bổ sung và kết luận. 3. Hoạt động luyện tập (8 ph) Câu 1. Điền các đơn thức thích hợp vào ô trống (...) a) (x +y)(... - ... + ... ) = x3 + y3 b) (... + 6xy + ... ) = 9x2 – y2 c) (2x + …)(… - 3y) = 4x2 - 3y2 4. Hoạt động vận dụng (10 ph)
Giaûi : Ruùt goïn : (x + 3)(x2 − 3x + 4) − (54 − x3) = x3 − 33 − 54 − x3 = −27
Nhóm 2:
Giáo án: Đại số 8
Yêu cầu hs làm baøi 33 tr 16 SGK: 1)3
a) (2 + xy)2
b)(5−3x)2
c) (5− x2)(5 + x2) d) (5x −
e) (2x − y)(4x2 + 2xy + y2) f) (x + 3)(x2 − 3x + 9) 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng (5 ph) Chứng minh biểu thức sau luôn nhận giá trị âm với mọi giá trị của biến: 11 – (x -1)(x – 2)
Tieát hoïc hoâm nay vaän duïng 7 haèng ñaúng thöùc ñaõ ñöôïc hoïc vaøo laøm baøi taäp. *Mục tiêu: khắc sâu hơn bảy hằng đẳng thức thông qua các bài tập rèn luyện cơ bản. - Chuyển giao: Gv: Nêu câu hỏi và bài tập Câu 1: Viết bảy hằng đẳng thức đáng nhớ đã học. Gv: Mời 1hs trình bày. Các hs khác nhận xét bổ sung.
* Daën doø HS chuaån bò cho tieát hoïc sau: (3 ph) − Laøm caùc baøi taäp 32 ; 36 tr 17 SGK. − Baøi taäp daønh cho HS khaù gioûi: 18; 19; 20 tr 5 SBT. Höôùng daãn: Baøi 18: Ñöa bieåu thöùc veà daïng bình phöông cuûa 1 toång hay 1 hieäu. Ngaøy soaïn: 23/ 09/ 2018
GV: ……………………………………………………………………………………………..
15
GV: ……………………………………………………………………………………………..
16
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
Ngày dạy: 24/ 09/ 2018 TUẦN 6 Tieát 9. §6. PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - HS hieåu theá naøo laø phaân tích ña thöùc thaønh nhaân töû. Bieát caùch tìm nhaân töû chung vaø ñaët nhaân töû chung. 2. Kỹ năng - Reøn kó naêng phaân tích ña thöùc thaønh nhaân töû baèng caùch ñaët nhaân töû chung. 3. Thái độ - Giaùo duïc tính caån thaän, chính xaùc, tư duy logic cho học sinh. 4. Năng lực hướng tới - Năng lực tự học. - Năng lực hợp tác. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - Giáo án, phiếu học tập, thước. - Thiết kế hoạt động học tập cho học sinh tương ứng với các nhiệm vụ cơ bản của bài học. - Tổ chức, hướng dẫn học sinh thảo luận, kết luận vấn đề. 2. Học sinh - Học bài cũ, xem bài mới, trả lời ý kiến vào phiếu học tập. - Thảo luận và thống nhất ý kiến, trình bày được kết luận của nhóm. - Có trách nhiệm hướng dẫn lại cho bạn khi bạn có nhu cầu học tập. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC - Phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. - Phương pháp dạy học nhóm. - Phương pháp giải quyết vấn đề. - Phương pháp vấn đáp. D. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động (4’) * Mục tiêu: Biết cách biến đổi một đa thức thành tích của những đa thức. - Chuyển giao: Điền vào chỗ trống ( ... ) để viết 3x2 – 6x thành một tích của những đa thức: 3x2 – 6x = 3x. ... – 3x.2 = 3x(x - ...) GV: ……………………………………………………………………………………………..
17
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
Các nhóm trình bày sản phẩm, giáo viên nhận xét, kết luận để vào bài mới. Ghi điểm cho các nhóm có câu trả lời đúng. TG 14’
Hoaït ñoäng cuûa GV
Hoaït ñoäng cuûa HS
HÑ 2: Hoạt động hình thành kiến thức *Mục tiêu: Hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử, biết cách tìm nhân tử chung ở bài tập đơn giản. GV trong ví duï vöøa roài ta vieát 3x2 − 6x thaønh HS: vieát : tích 3x (x − 2), vieäc bieán 3x2 − 6x = 3x . x − 3x . 2 ñoåi ñoù ñöôïc goïi laø phaân = 3x (x − 2) tích ña thöùc 3x2 − 6x thaønh nhaân töû HS: nghe GV giôùi thieäu Hoûi: Theá naøo laø phaân tích ña thöùc thaønh nhaân töû ? GV phaân tích ña thöùc thaønh nhaân töû coøn goïi laø phaân tích ña thöùc thaønh thöøa soá vaø ví duï treân coøn goïi laø phaân tích ña thöùc thaønh nhaân töû baèng phöông phaùp ñaët nhaân töû chung. -GV: Hoạt động nhóm HĐ: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử theo mẫu. Mẫu: 15x3 – 5x2 + 10x = 5x.3x2 – 5x.x + 5x.2 = 5x(3x2 – x + 2)
Noäi dung 1 ví duï: a) ví duï 1: Haõy vieát 3x2 − 6x thaønh moät tích cuûa nhöõng ña thöùc Giaûi 3x2 − 6x = 3x . x − 3x . 2 = 3x (x − 2) *Phân tích đa thức thành nhân tử (hay thừa số) là biến đổi đa thức đó thành một tích của những đa thức.
− HS: traû lôøi khaùi nieäm nhö SGK − Moät HS khaùc nhaéc laïi
b) Ví duï 2: Phaân tích ña thöùc:
HS: Quan sát mẫu
15x3 − 5x2 + 10x thaønh nhaân töû ? Giaûi 15x3 − 5x2 + 10x = 5x. 3x2 − 5x . x + 5x . 2
− HS: 5x
= 5x (3x2 − x + 2)
Hoûi: Nhaân töû chung GV: ……………………………………………………………………………………………..
18
Trường ………………..
trong ví duï naøy laø bao nhieâu ? Hoûi: Heä soá cuûa nhaân töû chung coù quan heä gì vôùi caùc heä soá nguyeân döông cuûa caùc haïng töû 15, 5, 10
Giáo án: Đại số 8
Trường ………………..
HS laøm vaøo vôû − HS nhaän xeùt: Heä soá cuûa nhaân töû chung chính laø ÖCLN cuûa caùc heä soá nguyeân döông cuûa caùc heä soá.
− Goïi 1 HS leân baûng laøm GV : mời hs nhận xét và kết luận. HĐ nhóm : Tính nhanh giá trị của biểu thức. a)15. 91,5 + 150. 0,85 b) x(x – 1) – y(1- x) tại x = 2001, y = 1999 GV : mời hs các nhóm nhận xét sau đó kết luận và ghi điểm cho các nhóm.
− Traû lôøi: Phaûi laø luõy thöøa coù maët trong caùc Hoûi: Luõy thöøa baèng chöõ haïng töû cuûa ña thöùc, vôùi cuûa nhaân töû chung (x) soá muõ laø soá muõ nhoû nhaát Phân tích các đa thức sau thành nhân tử : quan heä nhö theá naøo vôùi cuûa noù trong caùc haïng a) 2x3 – x luõy thöøa baèng chöõ cuûa töû. b) 3x2y2 + 12x2y – 15xy2 caùc haïng töû ? c) 5x2(x – 1) – 15x(x – 1) − GV ñöa ra caùch tìm nhaân töû chung vôùi caùc HS thực hiện theo nhóm ña thöùc coù heä soá nguyeân. a) 2x3 – x b) 3x2y2 + 12x2y – 15xy2 c) 5x2(x – 1) – 15x(x – 1) 12’
Giáo án: Đại số 8
HÑ 3. Hoạt động luyện tập *Mục tiêu: rèn luyện kỹ năng phân tích đa thức thành nhân tử, biết cách đổi dấu các hạn tử để áp dụng làm bài tập đơn giản.
8’
2. AÙp duïng :
Phaân tích caùc ña thöùc thaønh nhaân töû 3x(x – 2y) + 6y(2y – x) − GV cho HS phân tích − HS: caû lôùp laøm baøi = 3x(x – 2y) – 3.2y(x – bài sau : 2y) 3x(x – 2y) + 6y(2y – x) − HS nghe GV höôùng = 3(x – 2y)(x – 2y) − GV: Nhiều khi để làm daãn = 3(x – 2y)2 xuất hiện nhân tử chung Chuù yù : Nhieàu khi ñeå laøm ta cần đổi dấu các hạng xuaát hieän nhaân töû chung, tử. Lưu ý đến tính chất: ta caàn ñoåi daáu caùc haïng A = - (- A) và töû A – B = - (B - A) A = - (- A) và − Sau ñoù GV yeâu caàu − HS: laøm vaøo vôû GV: ……………………………………………………………………………………………..
19
A – B = - (B - A) − 1 HS leân baûng laøm
HS: nhận xét Các nhóm thực hiện
HS nhận xét.
HĐ4: Hoạt động vận dụng *Mục tiêu: Biết cách vận dụng phân tích đa thức thành nhân tử để làm bài tập. HS: đọc câu hỏi, thảo Câu hỏi: luận nhóm HĐ: Tìm x sao cho 2 c) 2x – 6x = 0
d) 5x(x – 20) – x + 20 = HS lắng nghe gợi ý 0 *Gợi ý: phân tích đa thức thành nhân tử. GV: Mời các nhóm nhận xét chéo sau đó kết luận và ghi điểm cho nhóm.
Tính nhanh giá trị của biểu thức. a)15. 91,5 + 150. 0,85 b) x(x – 1) – y(1- x) tại x = 2001, y = 1999
Câu hỏi: HĐ: Tìm x sao cho a) 2x2 – 6x = 0
b) 5x(x – 20) – x + 20 = 0 Giải: a) 2x.x – 2x.3 = 0 ↔ 2x(x – 3 ) = 0 2x = 0 hoặc x – 3 = 0 x = 0 hoặc x = 3 b) 5x(x – 20) – (x – 20)= 0
(x – 20)(5x – 1) = 0 x- 20 = 0 hoặc 5x – 1= 0 x = 20 hoặc x = 1/5.
5. Hoạt động tìm tòi mở rộng ( 5’) Câu hỏi: 1. CMR với mọi số nguyên n, ta có: n3 – n luôn chia hết cho 6. GV: ……………………………………………………………………………………………..
20
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
2. Tìm cặp số nguyên (x; y) sao cho: x + 3y = xy +3 Các nhóm suy nghĩ tìm lời giải dưới sự hướng dẫn của GV Gợi ý: Câu 1. - Số chia hết cho 6 là những số thế nào? - n3 – n có nhân tử chung nào? - Sau khi phân tích ta được gì? - Nhận xét kết quả phân tích được. *Dặn dò: (1’) − Xem laïi caùc baøi ñaõ giaûi. − Laøm caùc baøi taäp : 41; 42; tr 19 SGK. − Xem tröôùc baøi §7.
Ngày soạn: 23/ 9/ 2018 Ngày dạy: 24/ 9/ 2018 Tuần 6 Tieát 10. §7. PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - HS hieåu ñöôïc caùch phaân tích ña thöùc thaønh nhaân töû baèng phöông phaùp duøng haèng ñaúng thöùc. 2. Kỹ năng - HS bieát vaän duïng caùc haèng ñaúng thöùc ñaõ hoïc vaøo vieäc phaân tích ña thöùc thaønh nhaân töû. 3. Thái độ - Giaùo duïc tính caån thaän, chính xaùc, tư duy logic cho học sinh. 4. Năng lực hướng tới - Năng lực tự học. - Năng lực hợp tác. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - Giáo án, phiếu học tập, thước. GV: ……………………………………………………………………………………………..
21
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
- Thiết kế hoạt động học tập cho học sinh tương ứng với các nhiệm vụ cơ bản của bài học. - Tổ chức, hướng dẫn học sinh thảo luận, kết luận vấn đề. 2. Học sinh - Học bài cũ, xem bài mới, trả lời ý kiến vào phiếu học tập. - Thảo luận và thống nhất ý kiến, trình bày được kết luận của nhóm. - Có trách nhiệm hướng dẫn lại cho bạn khi bạn có nhu cầu học tập. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC - Phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. - Phương pháp dạy học nhóm. - Phương pháp giải quyết vấn đề. - Phương pháp vấn đáp. D. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động (5’) * Mục tiêu: Sử dụng hằng cách biến đổi một đa thức thành tích của những đa thức. - Chuyển giao: Vieát tieáp vaøo veá phaûi ñeå ñöôïc caùc haèng ñaúng thöùc. A2 + 2AB + B2
=
A2 − 2AB + B2
=
A2 − B2 3
= 2
2
3
A + 3A B + 3AB + B = A3 − 3A2B + 3AB2 − B3 = A3 + B3 3
=
3
A −B
= 3
GV phaân tích ña thöùc (x − x) thaønh nhaân töû. Các nhóm trình bày sản phẩm, giáo viên nhận xét, kết luận để vào bài mới. Ghi điểm cho các nhóm có câu trả lời đúng. ÔÛ keát quaû x(x2 − 1) thì x(x2 − 1) = x(x2− 12) = x( x + 1)(x − 1) → vaøo baøi môùi 2. Hoạt động hình thành kiến thức
* Mục tiêu: Giúp HS hieåu ñöôïc caùch phaân tích ña thöùc thaønh nhaân töû baèng phöông phaùp duøng haèng ñaúng thöùc. TG Hoaït ñoäng cuûa GV Hoaït ñoäng cuûa HS Noäi dung Hình thành kiến thức 12’ 1. Ví duï: − GV ñöa ra ví duï:
Phaân tích ña thöùc thaønh
GV: ……………………………………………………………………………………………..
22
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
Phaân tích ña thöùc thaønh − Caû lôùp ñoïc ñeà baøi vaø nhaân töû : nhaân töû: x2 − 4x + 4 suy nghó a) x2 − 4x + 4 Hoûi: Duøng ñöôïc − Traû lôøi: Khoâng duøng b) x2 − 2 phöông phaùp ñaët nhaân ñöôïc vì taát caû caùc haïng c) 1 − 8x3 töû chung khoâng? Vì töû cuûa ña thöùc khoâng Giaûi: sao? coù nhaân töû chung. 2 a) x − 4x + 4 Traû lôøi: Ña thöùc treân coù = x2 − 2x . 2 + 22 = (x − − Hoûi: Ña thöùc coù 3 theå vieát ñöôïc döôùi 2 2) haïng töû em haõy nghó daïng bình phöông cuûa b) x2 − 2 = x2 − ( 2 ) xem coù theå aùp duïng moät hieäu. = (x − 2 )(x + 2 ) haèng ñaúng thöùc naøo ñeå bieán ñoåi?
HS: x2 − 4x + 4
c) 1 − 8x3 = 13 − (2x)3
− GV yeâu caàu HS thöïc = x2 − 2.x.2 + 22 = (x − = (1 − 2x) (1 +2x + 4x2) hieän phaân tích Caùch laøm nhö treân goïi 2)2 laø phaân tích ña thöùc − HS: nghe giôùi thieäu thaønh nhaân töû baèng − GV giôùi thieäu caùch phöông phaùp duøng haèng laøm nhö treân goïi laø ñaúng thöùc. phaân tích ña thöùc thaønh nhaân töû baèng phöông phaùp duøng haèng ñaúng − HS: Suy nghó vaø leân thöùc. − Sau ñoù GV yeâu caàu baûng trình baøy
Baøi ?1 : a) x3 + 3x2 + 3x + 1 = x3 + 3x2.1 + 3x. 12 + 13
− GV höôùng daãn HS − HS caû lôùp quan saùt = (x + 1)3 ñeà baøi laøm baøi ?1 a) x3 + 3x2 + 3x + 1
GV: ……………………………………………………………………………………………..
Hoûi: Ña thöùc naøy coù 4 haïng töû em coù theå aùp duïng haèng ñaúng thöùc naøo ? b) (x + y)2 − 9x2 GV gôïi yù:
Giáo án: Đại số 8
Traû lôøi: coù theå duøng haèng ñaúng thöùc laäp b) (x + y)2 − 9x2 phöông cuûa moät toång = (x + y)2 − (3x)2 − HS caû lôùp laøm vaøo = (x + y + 3x)(x + y − giaáy nhaùp. 3x)
= (4x + y)(y − 2x) (x+y)2−9x2 = (x+y)2− (3x)2 HS : bieán ñoåi tieáp Baøi ?2 : Vaäy bieán ñoåi tieáp nhö = (x + y + 3x)(x + y − 1052 − 25 = 1052 − 52 theá naøo ? 3x) = (105 + 5)(105 − 5) = (4x + y)(y − 2x) = 110 . 100 = 11000 − GV yeâu caàu HS laøm − HS laøm vaøo baûng con tieáp ?2 − 1HS leân baûng trình − GV cho ví duï: CMR: baøy (2n + 5)2 − 25 chia heát − HS : caû lôùp ghi ñeà cho 4 vôùi moïi soá vaøo vôû. nguyeân.
Gợi ý: Ñeå c/m ña thöùc − Traû lôøi : caàn bieán ñoåi chia heát cho 4 vôùi moïi ña thöùc thaønh moät tích soá nguyeân n, caàn laøm trong ñoù coù thöøa soá laø theá naøo? boäi cuûa 4 − Hai HS thảo luận theo bàn để trình bày. − 1HS leân baûng giaûi - GV: Mời hs nhận xét, kết luận HĐ 4: Hoạt động vận dụng (10’)
HS töï suy nghó ví duï b, vaø c SGK
HÑ 3: Hoạt động luyện tập (14’) *Mục tiêu: Biết cách đổi các hằng đẳng thức để phân tích đa thức thành nhân tử để áp dụng làm bài tập đơn giản.
Trường ………………..
Ví duï: c/m raèng : (2n + 5)2 − 25 ⋮ 4 vôùi moïi soá nguyeân n. Giaûi Ta coù : (2n + 5)2 − 25 = (25n + 5)2 − 52 = (2n(2n + 10) = 4n( n + 5) = 2n(2n + 10) = 4n(n + 5) neân : (2n + 5)2 − 25 ⋮ 4
Baøi 43 tr 20 SGK : − GV cho HS laøm baøi 43; HS laøm baøi ñoäc laäp, roài laàn löôïg goïi HS leân baûng trình baøy. − GV gôïi yù: HS nhaän
23
2. AÙp duïng:
− HS : caû lôùp cuøng laøm
GV: ……………………………………………………………………………………………..
24
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
xeùt ña thöùc coù maáy vaøo giaáy nhaùp. haïng töû ñeå löïa choïn − HS1 : caâu a haèng ñaúng thöùc aùp − HS : caâu b 2 duïng cho phuø hôïp. − HS3 : caâu c
Giáo án: Đại số 8
− Tieát sau Luyeän taäp.
Tuần: 7
− HS4 : caâu d
Tiết: 11
(hai HS leân moät löôït) − GV cho HS nhaän xeùt − 1 vaøi HS nhaän xeùt baøi laøm cuûa baïn. baøi laøm cuûa baïn. − GV söûa sai.
Ngày soạn: 29/ 9/ 2018 Ngày dạy: 1/ 10/ 2018 BÀI 8: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG
Baøi 44 b ; e tr 20 SGK :
PHƯƠNG PHÁP NHÓM HẠNG TỬ
− GV cho HS hoaït HS: Caû lôùp quan saùt ñeà ñoäng nhoùm baøi 44 b, e baøi vaø sinh hoaït nhoùm. − Nhoùm 1 ; 2 ; 3 baøi b − Nhoùm 1 ; 2 ; 3 baøi b − Nhoùm 3 ; 4 ; 5 baøi c − Nhoùm 3 ; 4 ; 5 baøi c − GV goïi ñaïi dieän moãi − Ñaïi dieän nhoùm leân nhoùm trình baøy baøi trình baøy baøi laøm trong laøm. baûng nhoùm. − GV nhaän xeùt vaø söûa sai neáu nhoùm naøo sai soùt. 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng ( 3’ ) *Mục tiêu: giúp hs khá giỏi rèn luyên thêm ky năng giải bài tập. Chứng minh giá trị biểu thức sau không phụ thuộc vào biến: a) (x + 2)2 – 2(x + 2)(x – 8) + (x – 8)2 b) (x + y – z – t)2 – (z + t – x – y )2
*Hướng dẫn: Áp dụng hằng đẳng thức bình phương của một tổng đối với câu a) và hằng đẳng thức hiệu hai lập phương đối với câu b). GV: Hướng dẫn học sinh nếu còn thời gian hoặc cho bài tập về nhà. *Daën doø HS chuaån bò cho tieát hoïc sau: 1’ − OÂn laïi baøi, chuù yù vaän duïng haèng ñaúng thöùc cho phuø hôïp. − Laøm baøi taäp : 44a, c, d ; 45 ; 46 tr 20 − 21 SGK. GV: ……………………………………………………………………………………………..
Trường ………………..
25
A. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Biết nhóm được các hạng tử một cách thích hợp để phân tích đa thức thành nhân tử. 2. Về kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng sử dụng phương pháp nhóm hạng tử vào việc giải bài tập. 3. Thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi tính toán 4. Định hướng phát triển năng lực học sinh: - Năng lực tự học. - Năng lực hợp tác. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của GV: - Bài soạn, sgk, bảng phụ, sách bài tập. 2. Chuẩn bị của HS: - Học thuộc bài, sgk, sbt, dụng cụ học tập, làm bài tập đầy đủ. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC - Phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. - Phương pháp dạy học nhóm. - Phương pháp giải quyết vấn đề. - Phương pháp vấn đáp. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC I. Hoạt động khởi động (8 ph) 1. Mục tiêu: Giúp học sinh phát hiện nhân tử chung bằng cách nhóm hạng tử. 2. Phương thức tổ chức GV: ……………………………………………………………………………………………..
26
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
+ Chuyển giao: Thực hiện các hoạt động sau Phân tích đa thức: x2 – 2x + xy – 2y thành nhân tử. Gợi ý: ( làm thế nào để xuất hiện nhân tử chung) - Các hạng tử của đa thức đã cho có nhân tử chung không? - Hãy tạo nhân tử chung bằng cách nhóm hai hạng tử có nhân tử chung với nhau. - Cách nhóm nào giúp ta phân tích đa thức thành nhân tử. Viết tiếp vào chỗ trống (…) để hoàn thành phân tích đa thức: x2 – 2x + xy – 2y thành nhân tử theo hai cách sau: Cách 1 Cách 2 x2 – 2x + xy – 2y
x2 – 2x + xy – 2y
= (x2 – 2x) – (xy – 2y)
= (x2 – xy) + (- 2x – 2y)
=………………………
=………………………
=………………………..
=………………………..
+ Thực hiện: Bốn nhóm thực hiện thảo luận: nhóm 1, 2 thực hiện cách 1; nhóm 3, 4 thực hiện cách 2. + Báo cáo, thảo luận: Các nhóm trên kết quả trên bảng. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV mời các nhóm nhận xét chéo, giáo viên nhận xét và kết luận. 3. Sản phẩm: Dù phân tích theo cách nào thì cung cho cùng một kết quả là (x – 2)(x + y) tuy nhiên với cách một học sinh có thể dể dàng tìm kết quả hơn. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới. (10 ph) 1. Mục tiêu: Giúp hs nắm được cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử. 2. Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện các hoạt động sau: HĐ 1: Ai đúng? Khi thảo luận nhóm để phân tích đa thức: x4 – 6x3 + x2 – 6x thành nhân tử: Bạn Bình làm như sau: x4 – 6x3 + x2 – 6x = x(x3 – 6x2 + x – 6) Bạn Minh làm như sau: x4 – 6x3 + x2 – 6x = (x4 – 6x3) + (x2 – 6x) = x3(x – 6) + x(x – 6) = (x – 6)(x3 + x) GV: ……………………………………………………………………………………………..
27
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
Bạn Mai làm như sau: x4 – 6x3 + x2 – 6x = (x4 + x2) – (6x3 + 6x) = x2(x2 + 1) – 6x(x2 + 1) = (x2 + 1)(x2 – 6x) = x(x2 + 1)(x – 6) Hãy nêu ý kiến của em về lời giải của các bạn. Ngoài các cách làm như trên theo em ta còn cách thực hiện nào khác không? + Thực hiện: Cá nhân suy nghĩ trả lời + Báo cáo, thảo luận: HS phát biểu ý kiến. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: Các hs khác nhận xét góp ý kiến. Gv nhận xét tổng hợp ý kiến. 3. Sản phẩm: Các cách làm đều đúng tuy nhiên với cách làm của bạn Mai ta thu lại nhiều đa thức nhất, cũng tùy từng bài toán mà ta có thể phân tích thành tích các đa thức sao cho phù hợp. Ngoài ra, cách làm của bạn Minh còn có thể phân tích được để đưa về cùng kết quả như của bạn Mai. III. Hoạt động luyện tập (10 ph) 1. Mục tiêu: Rèn luyện kỹ năng sử dụng phương pháp nhóm để phân tích đa thức thành nhân tử. 2. Phương thức tổ chức + Chuyển giao:Thực hiện phân tích các đa thức sau thành nhân tử. a) x3 – 2x2 – x + 2 b) 2x2 – 2xy – 5x + 5y c) 8x2 + 4xy – 2ax – ay. + Thực hiện: chia lớp thành 3 nhóm để thực hiên. + Báo cáo, thảo luận: các nhóm hoàn thành trong bảng nhóm. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: các nhóm nhận xét, góp ý. Gv nhận xét, góp ý và tổng hợp. 3. Sản phẩm: a) x3 – 2x2 – x + 2 = (x3 – 2x2) – (x – 2) = x2(x – 2) – (x – 2) = (x – 2)(x2 – 1) 2 b) 2x – 2xy – 5x – 5y = (2x2 – 2xy) – (5x – 5y) = 2x(x – y) – 5(x – y) = (x – y)(2x – 5) c) 8x2 + 4xy – 2ax – ay = (8x2 + 4xy) – (2ax + ay) = 4x(2x + y) – a(2x + y) = (2x + y)(4x – a) IV. Hoạt động vận dụng (10 ph) 1. Mục tiêu: Vận dụng phương pháp nhóm hạng tử để phân tích đa thức một cách thành thạo đồng thời biết cách giải các dạng toán tương tự. 2. Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện một số bài tập sau: 1. Tìm x, biết: a) x2 + x = 0 b) x(x – 3) + x – 3. 2. Tính nhanh: 37,5.8,5 – 7,5.3,4 – 6,6.7,5 + 1,5.37,5 GV: ……………………………………………………………………………………………..
28
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
Giáo án: Đại số 8
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi tính toán.
+ Thực hiện: chia lớp thành 3 nhóm thực hiện + Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp:Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Gv nhận xét, góp ý, bổ sung. 3. Sản phẩm: b) x(x – 3) + x – 3. Tìm x: a) x2 + x = 0 ⇔ (x – 3)(x + 1) = 0 Khi đó: x – 3 = 0 hoặc x + 1 = 0 ⇔ x(x + 1) = 0 Khi đó: x = 0 hoặc x + 1 = 0 Hay x = 3 hoặc x = - 1. Hay x = 0 hoặc x = - 1. V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (7 ph) 1. Mục tiêu: Giúp hs khá, giỏi biết cách thêm, bớt hạng tử để phân tích đa thức. 2. Phương thức tổ chức: - Chuyển giao nhiệm vụ: Xét đa thức bậc hai: A = x2 + 5x + 6 - Hs suy nghĩ, nghe giáo viên hướng dẫn. 3. Sản phẩm: Ta có thể phân tích đa thức này thành nhân tử bằng hai cách: Cách 1: Tách hạng tử cuối cùng thành hai hạng tử 6 = -4 + 10, rồi sử dụng phương pháp nhóm hạng tử lại, tiếp theo dùng phương pháp hằng đẳng thức và đặt nhân tử chung để phân tích: A = x2 + 5x + 6 = x2 + 5x – 4 + 10 = (x2 – 4) + (5x + 10) = ….. =…. = ….. Cách 2: Tách hạng tử bậc 5x thành hai hạng tử 5x = 2x + 3x rồi sử dụng phương pháp nhóm hạng tử và phương pháp đặt nhân tử chung để phân tích. A = x2 + 5x + 6 = x2 + 2x + 3x +6 = (x2 + 2x) + (3x + 6) = …. = …..
4. Định hướng phát triển năng lực học sinh: - Năng lực tự học. - Năng lực hợp tác. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của GV: - Bài soạn, sgk, bảng phụ, sách bài tập. 2. Chuẩn bị của HS: - Học thuộc bài, sgk, sbt, dụng cụ học tập, làm bài tập đầy đủ. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC - Phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. - Phương pháp dạy học nhóm. - Phương pháp giải quyết vấn đề. - Phương pháp vấn đáp. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC I. Hoạt động khởi động (5 ph) 1. Mục tiêu: Tạo động cơ hứng thú học tập. 2. Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: Thực hiện phân tích các đa thức sau thành nhân tử. d) x3 – 2x2 – x + 2 e) 2x2 – 2xy – 5x + 5y f) 8x2 + 4xy – 2ax – ay. + Thực hiện: chia lớp thành 3 nhóm để thực hiên. + Báo cáo, thảo luận: các nhóm hoàn thành trong bảng nhóm. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: các nhóm nhận xét, góp ý. Gv nhận xét, góp ý và tổng hợp. 3. Sản phẩm: Kết quả đúng của học sinh.
Tuần 7 Tiết: 12
Ngày soạn: 29/ 9/ 2018 Ngày dạy: 1/ 10 / 2018 BÀI: LUYỆN TẬP A. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Biết nhóm được các hạng tử một cách thích hợp để phân tích đa thức thành nhân tử. 2. Về kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng sử dụng phương pháp nhóm hạng tử vào việc giải bài tập. 3. Thái độ: GV: ……………………………………………………………………………………………..
Trường ………………..
29
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới. III. Hoạt động luyện tập (10 ph) 1. Mục tiêu: Rèn luyện kỹ năng sử dụng phương pháp nhóm để phân tích đa thức thành nhân tử. 2. Phương thức tổ chức + Chuyển giao:Thực hiện phân tích các đa thức sau thành nhân tử. GV: ……………………………………………………………………………………………..
30
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
a) x2 – xy + x – y b) xz + yz – 5(x + y) c) 3x2 – 3xy – 5x + 5y + Thực hiện: chia lớp thành 3 nhóm để thực hiên. + Báo cáo, thảo luận: các nhóm hoàn thành trong bảng nhóm. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: các nhóm nhận xét, góp ý. Gv nhận xét, góp ý và tổng hợp. 3. Sản phẩm: a) x2 – xy + x – y = (x2 – xy) + (x – y) = x(x – y) + (x – y) = (x – y)(x + 1) b) xz + yz – 5(x + y) = (xz + yz) – 5(x + y) = z(x + y) – 5(x + y) = (x + y)(z – 5) c) 3x2 – 3xy – 5x + 5y = (3x2 – 3xy) – (5x – 5y) = 3x(x – y) – 5(x – y) = (x – y)(3x – 5) IV. Hoạt động vận dụng (20 ph) 1. Mục tiêu: Vận dụng phương pháp nhóm hạng tử để phân tích đa thức một cách thành thạo đồng thời biết cách giải các dạng toán tương tự. 2. Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện một số bài tập sau: 1. Tìm x, biết: a) x(x – 2) + x – 2 = 0 b) 5x(x – 3) – x + 3 = 0
Giáo án: Đại số 8
a) 37,5.6,5 – 7,5.3,4 – 6,6.7,5 + b) 452 +402 – 152 + 80.45 3,5.37,5 = (452 +402 + 2.40.45) - 152 = (45 + 40)2 - 152 =(37,5.6,5 +3,5.37,5)-( 7,5.3,4 + 6,6.7,5) = (45 + 40 – 15)(40 + 45 + 15) =37,5(6,5 +3,5) - 7,5(3,4 + 6,6) = 70.100 = 7000 = 37,5.10 – 7,5.10 = 30 V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (10 ph) 1. Mục tiêu: Giúp hs khá, giỏi biết cách thêm, bớt hạng tử để phân tích đa thức. 2. Phương thức tổ chức: - Chuyển giao nhiệm vụ: Xét đa thức bậc hai: A = x2 - 5x + 6 - Hs suy nghĩ, nghe giáo viên hướng dẫn. 3. Sản phẩm: Ta có thể phân tích đa thức này thành nhân tử bằng hai cách: Cách 1: x2 - 5x + 6 = x2 – 3x – 2x + 6 = (x2 – 3x) – (2x – 6) = …. Cách 2: x2 - 5x + 6 = x2 – 5x + 10 – 4 = ( x2 – 4) – (5x – 10) = …
Tuần: 8 Tiết: 13
Ngày soạn: 7/ 10 / 2018 Ngày dạy: 8/ 10 / 2018 BÀI 9: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP
2. Tính nhanh: a) 37,5.6,5 – 7,5.3,4 – 6,6.7,5 + 3,5.37,5 b) 452 +402 – 152 + 80.45 + Thực hiện: chia lớp thành 3 nhóm thực hiện + Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp:Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Gv nhận xét, góp ý, bổ sung. 3. Sản phẩm: b) 5x(x – 3) - x + 3. 1.Tìm x: a) x(x – 2) + x – 2 = 0 ⇔ (x – 3)(5x - 1) = 0 Khi đó: x – 3 = 0 hoặc 5x - 1 = 0 ⇔ (x – 2)(x + 2) = 0 Khi đó: x – 2 = 0 hoặc x + 2 = 0 Hay x = 3 hoặc x = - 1/5. Hay x = 2 hoặc x = -2 2.Tính nhanh GV: ……………………………………………………………………………………………..
Trường ………………..
A. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Biết vận dụng một cách linh hoạt các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học vào việc giải loại toán phân tích đa thức thành nhân tử. 2. Về kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng vận dụng phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử vào việc giải bài tập. 3. Thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi tính toán. 4. Định hướng phát triển năng lực học sinh: 31
GV: ……………………………………………………………………………………………..
32
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
- Năng lực tự học. - Năng lực hợp tác. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của GV: - Bài soạn, sgk, bảng phụ, sách bài tập. 2. Chuẩn bị của HS: - Học thuộc bài, sgk, sbt, dụng cụ học tập, làm bài tập đầy đủ. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC - Phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. - Phương pháp dạy học nhóm. - Phương pháp giải quyết vấn đề. - Phương pháp vấn đáp. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC I. Hoạt động khởi động (7 ph) 1. Mục tiêu: Giúp học sinh rèn luyện các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đồng thời nhận ra với một bài toán ta thường phối hợp nhiều phương pháp. 2. Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện các hoạt động sau: Cho bài toán sau: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử
a) 5x3 + 10x2y + 5xy2 = 5x(x2 + 2xy + y2) = 5x(x + y)2
b) x2 – 2xy + y2 – 9 = (x2 – 2xy + y2) – 9 = (x – y)2 – 32 = (x – y – 3)(x – y + 3) Hai câu trên đã sử dụng phương pháp nào để phân tích đa thức thành nhân tử? + Thực hiện: Hs quan sát, tự phân tích và trả lời. + Báo cáo, thảo luận: Phát biểu ý kiến. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV mời các hs khác nhận xét, giáo viên nhận xét và kết luận. 3. Sản phẩm: - Đối với câu a) đã sử dụng phương pháp: đặt nhân tử chung và dùng hằng đẳng thức; câu b) dùng phương pháp nhóm hạng tử và dung hằng đẳng thức. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới (10 ph) 1. Mục tiêu: Giúp hs nắm được cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách phố hợp nhiều phương pháp. GV: ……………………………………………………………………………………………..
33
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
2. Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện các hoạt động sau: Khi phân tích đa thức x2 +4x – 2xy – 4y + y2 thành nhân tử, bạn Việt làm như sau: x2 +4x – 2xy – 4y + y2 = (x2 – 2xy + y2) + (4x – 4y) = (x – y)2 + 4(x – y) = (x – y)(x – y + 4) Em hãy chỉ rõ trong cách làm trên, bạn Việt đã sử dụng nhưng phương pháp nào để phân tích đa thức thành nhân tử. + Thực hiện: Cá nhân suy nghĩ trả lời + Báo cáo, thảo luận: HS phát biểu ý kiến. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: Các hs khác nhận xét góp ý kiến. Gv nhận xét tổng hợp ý kiến. 3. Sản phẩm: Sử dụng cả ba phương pháp: nhóm hạng tử, dùng hằng đẳng thức và đặt nhân tử chung. III. Hoạt động luyện tập (10 ph) 1. Mục tiêu: Rèn luyện kỹ năng sử dụng các phương pháp để phân tích đa thức thành nhân tử. 2. Phương thức tổ chức + Chuyển giao:Thực hiện phân tích các đa thức sau thành nhân tử. a) 2x3y – 2xy3 – 4xy2 – 2xy b) x3 + 2x2y + xy2 – 9x c) x4 – 2x2 + Thực hiện: chia lớp thành 3 nhóm để thực hiên. + Báo cáo, thảo luận: các nhóm hoàn thành trong bảng nhóm. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: các nhóm nhận xét, góp ý. Gv nhận xét, góp ý và tổng hợp. 3. Sản phẩm: a) 2x3y – 2xy3 – 4xy2 – 2xy = 2xy(x2 – y2 – 2y – 1) = 2xy[x2 – (y2 + 2y + 1)] = 2xy[x2 – (y+1)2] = 2xy(x – y – 1)(x + y + 1) b) x3 + 2x2y + xy2 – 9x = x(x2 + 2xy + y2 – 9) = x[(x2 + 2xy + y2) – 9] = x[(x + y)2 – 32 = x(x+ y – 3)(x + y + 3) 4 2 2 2 c) x – 2x = x (x2 – 2) = x (x - 2 )( x + 2 ) IV. Hoạt động vận dụng (10 ph) 1. Mục tiêu: Vận dụng các phương pháp để phân tích đa thức một cách thành thạo đồng thời biết cách giải các dạng toán tương tự. 2. Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện một số bài tập sau: 1. Tính nhanh giá trị biểu thức sau: GV: ……………………………………………………………………………………………..
34
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
M = a3 – a2b – ab2 + b3 với a = 5,75; b = 4,25 2. Chứng minh rằng: (3n + 4)2 – 16 chia hết cho 3 với mọi số nguyên n. + Thực hiện: chia lớp thành 2 nhóm thực hiện + Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp:Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Gv nhận xét, góp ý, bổ sung. 3. Sản phẩm: Tính nhanh: M = a3 – a2b – ab2 + b3 3
2
2
3
= (a – a b) – (ab - b ) 2
2
= a (a – b) – b (a – b) = (a – b)(a2 – b2) 2
=(a – b) (a + b) Thay a = 5,75; b = 4,25 vào biểu thức: = (5,75 – 4,25)2(5,75 + 4,25)
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
Tuần 8. Tiết: 14
Ngày soạn: 7/ 10/ 2018 Ngày dạy: 8/ 10/ 2018 BÀI: LUYỆN TẬP A. MỤC TIÊU
Chứng minh:
1. Về kiến thức: - Nắm rõ và sử dụng các phương pháp một cách thích hợp để phân tích đa thức thành
(3n + 4)2 – 16 = (3n + 4)2 – 42
nhân tử.
= (3n + 4 + 4)(3n + 4 – 4)
2. Về kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng sử dụng phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học vào
= 3n(3n + 8)
việc giải bài tập. 3. Thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi tính toán.
Rõ ràng ta thấy trong một tích có một thừa số chia hết cho 3 nên suy ra tích đó chia hết cho 3.
4. Định hướng phát triển năng lực học sinh: - Năng lực tự học. - Năng lực hợp tác. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của GV: - Bài soạn, sgk, bảng phụ, sách bài tập.
2
Vậy (3n + 4) – 16 luôn chia hết cho 3 với mọi số nguyên n.
= 2,25.10 = 22,5 V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (8 ph) 1. Mục tiêu: Giúp hs khá, giỏi biết cách thêm, bớt hạng tử để phân tích đa thức. 2. Phương thức tổ chức: - Chuyển giao nhiệm vụ: Phân tích đa thức sau thành nhân tử a) x2 – 4x + 3 b) x2 + x – 6 c) x4 + 4 - Hs suy nghĩ, nghe giáo viên hướng dẫn. 3. Sản phẩm: Ta có thể phân tích đa thức này thành nhân tử bằng hai cách: Cách 1: Tách hạng tử cuối cùng thành hai hạng tử 6 = -4 + 10, rồi sử dụng phương pháp nhóm hạng tử lại, tiếp theo dùng phương pháp hằng đẳng thức và đặt nhân tử chung để phân tích: A = x2 + 5x + 6 = x2 + 5x – 4 + 10 = (x2 – 4) + (5x + 10) = ….. =…. = ….. Cách 2: Tách hạng tử bậc 5x thành hai hạng tử 5x = 2x + 3x rồi sử dụng phương pháp nhóm hạng tử và phương pháp đặt nhân tử chung để phân tích. A = x2 + 5x + 6 = x2 + 2x + 3x +6 = (x2 + 2x) + (3x + 6) = …. = ….. GV: ……………………………………………………………………………………………..
2. Chuẩn bị của HS: - Học thuộc bài, sgk, sbt, dụng cụ học tập, làm bài tập đầy đủ. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC - Phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. - Phương pháp dạy học nhóm. - Phương pháp giải quyết vấn đề. - Phương pháp vấn đáp. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC I. Hoạt động khởi động (8 ph) 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú trong học tập và củng cố kiến thức đã học. 2. Phương thức tổ chức 35
GV: ……………………………………………………………………………………………..
36
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
+ Chuyển giao: Thực hiện phân tích các đa thức sau thành nhân tử. a) 2x3y – 2xy3 – 4xy2 – 2xy b) x3 + 2x2y + xy2 – 9x c) x4 – 2x2 + Thực hiện: chia lớp thành 3 nhóm để thực hiên. + Báo cáo, thảo luận: các nhóm hoàn thành trong bảng nhóm. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: các nhóm nhận xét, góp ý. Gv nhận xét, góp ý và tổng hợp. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới. III. Hoạt động luyện tập (10 ph) 1. Mục tiêu: Rèn luyện kỹ năng phối hợp nhiều phương pháp để phân tích đa thức thành nhân tử. 2. Phương thức tổ chức + Chuyển giao:Thực hiện phân tích các đa thức sau thành nhân tử. a) x3 + 2x2y + xy2 – 9x b) 2x -2y – x2 + 2xy – y2 c) x4 – 2x2 + Thực hiện: chia lớp thành 3 nhóm để thực hiên. + Báo cáo, thảo luận: Các nhóm hoàn thành trong bảng nhóm. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: Các nhóm nhận xét, góp ý. Gv nhận xét, góp ý và tổng hợp. 3. Sản phẩm: a) x3 + 2x2y + xy2 – 9x = x(x2 + 2xy +y2 – 9) = x{(x2 + 2xy + y2) – 9} = x{(x + y)2 – 32} = x(x + y – 3)(x + y + 3) 2 2 b) 2x - 2y – x + 2xy – y = (2x – 2y) – (x2 – 2xy + y2) = 2(x – y) – (x – y)2 = (x – y)(2 – x + y) 4 2 2 c) x – 2x = x (x2 – 2) = x2(x - 2 )(x + 2 ) IV. Hoạt động vận dụng (17 ph) 1. Mục tiêu: Phối hợp vận dụng các phương pháp nhóm hạng tử để phân tích đa thức một cách thành thạo. 2. Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện một số bài tập sau: 1. Tìm x, biết:
a) x3 -
1 x =0 4
GV: ……………………………………………………………………………………………..
37
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
b) (2x – 1)2 – (x + 3)2 = 0 c) x2(x – 3) + 12 – 4x = 0 2. Tính nhanh giá trị của đa thức: 1 2
a) x 2 + x +
1 tại 49,75 16
b) x2 – y2 – 2y – 1 tại x = 93 và y = 6 + Thực hiện: Câu 1 chia lớp thành 3 nhóm, câu 2 chia lớp thành 2 nhóm thực hiện + Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Gv nhận xét, góp ý, bổ sung. 2. Sản phẩm: 1.Tìm x: 1 a)x - x = 0 4 1 2 )=0 ⇔ x(x 4 1 1 ⇔ x(x - )( x + ) = 0 4 4 1 1 x = 0; x = ; x = − 4 4 3
b)(2x – 1)2 – (x + 3)2 = 0 ⇔ (2x – 1 – x – 3)(2x – 1 + x + 3) = 0 ⇔ (x – 4)(3x + 2) = 0 x = 4; x = - 2/3 c) x2(x – 3) + 12 – 4x = 0 ⇔ x2(x – 3) – 4(x – 3) = 0 ⇔ (x – 3)(x2 – 4) = 0 ⇔ (x – 3)(x – 2)(x + 2) = 0 ⇔ x = 3; x = 2; x = - 2.
1 2
a) x 2 + x + ⇔ (x+
1 tại 49,75 16
1 2 1 ) ⇔ (49,75 + )2 = 502 4 4
=2500 b) x2 – y2 – 2y – 1 tại x = 93 và y = 6 ⇔ x2 – (y2 + 2y +1) ⇔ x2 – (y + 1)2 ⇔ (x – y – 1)(x + y + 1) ⇔ (93 – 6 – 1)(93 + 6 + 1) = 86.100 = 8600
V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (10 ph) 1. Mục tiêu: Giúp hs khá, giỏi biết cách thêm, bớt hạng tử để phân tích đa thức. 2. Phương thức tổ chức: - Chuyển giao nhiệm vụ: Phân tích đa thức thành nhân tử: b) x2 + 5x + 4 a) x2 – 4x + 3 2 c) x – x – 6 d) x4 + 4 - Hs suy nghĩ, nghe giáo viên hướng dẫn. GV: ……………………………………………………………………………………………..
38
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
3. Sản phẩm: Ta có thể phân tích đa thức này thành nhân tử như sau: Gợi ý a) x2 – 4x + 4 – 1 = (x2 – 4x + 4) – 1 = ….. b) x2 + 4x + x + 4 = (x2 + 4x) + (x + 4) = …. c) x2 – x – 4 – 2 = (x2 – 4) – (x + 2) = … d) x4 + 4x2 + 4 - 4x2 = (x4 + 4x2 + 4) – (2x)2 = …
Tuần 9 Tiết 15
Trường ………………..
- Chuyển giao: + Chia lớp thành 3 nhóm (nhóm có đủ các đối tượng HS, không chia theo lực học) + Quan sát các câu hỏi sau và điền vào bảng nhóm. Câu hỏi chung
Ngày soạn: 13/ 10/ 2018 Ngày dạy: 15/ 10/ 2018
§10. CHIA ĐƠN THỨC CHO ĐƠN THỨC. A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu được khái niệm đa thức A chia cho đa thức B. - Nhận biết được khi nào đơn thức A chia hết cho đơn thức B. 2. Kĩ năng: - Biết vận dụng quy tắc chia đơn thức cho đơn thức. 3. Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, chính xác cho HS. 4. Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh: - Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm và thực hiện các hoạt động. - Năng lực tự họ c, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức, tìm phương pháp giải quyết tình huống và bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Chuẩn bị của GV: Giáo án, bảng phụ, Sgk. 2. Chuẩn bị của HS: - Ôn tập kiến thức cũ, xem trước bài mới. - Dụng cụ học tập: Thước thẳng, bảng nhóm. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Sử dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. - Đặt vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: I. Hoạt động khởi động: (7 ph) * Mục tiêu + Tạo sự chú ý cho HS để vào bài mới. + Tạo tình huống để HS tiếp cận với quy tắc chia đơn thức cho đơn thức. * Phương thức tổ chức GV: ……………………………………………………………………………………………..
Giáo án: Đại số 8
39
Câu hỏi riêng
NHÓM 1 NHÓM 2 NHÓM 3 Viết vào chỗ trống (...) để được công thức tổng quát của phép chia hai lũy thừa cùng cơ số. Với mọi x ≠ 0, m, n ∈ N , m ≥ n ta có: xm : xn = ... nếu m > n xm : xn = ... nếu m = n 45 : 43 = x6 : x3 = (-y)6 : y5 (y ≠ 0) 3 2 3 2x . 3x = 5xy . (-3x y) = (x ≠ 0) 7xy2 .(3x2 + 1)
- Thực hiện + Các nhóm quan sát câu hỏi và thảo luận. + Giáo viên quan sát theo dõi các nhóm, thêm câu hỏi gợi mở nếu cần thiết - Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên của nhóm đại diện trả lời. + HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. + HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: + Tìm được phương án giải quyết được các câu hỏi đặt ra ban đầu. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Mục tiêu - HS biết khái niệm đa thức A chia cho đa thức B. - Biết vận dụng quy tắc chia để giải các bài toán đơn giản. II.1. Khái niệm đa thức A chia hết cho đa thức B ( 10 ph) a) Hoạt động hình thành kiến thức 2. Khái niệm đa thức A chia hết cho đa thức B. Cho A và B là hai đa thức, B ≠ 0. Ta nói đa thức A chia hết cho đa thức B nếu tìm được một đa thức Q sao cho A = B.Q. Trong đó: - A gọi là đa thức bị chia; - B gọi là đa thức chia; GV: ……………………………………………………………………………………………..
40
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
- Q gọi là đa thức thương. A Kí hiệu: Q = A : B hay Q = B
b) Hoạt động củng cố * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: - GV thuyết trình: 6x4 = (2.3)(x3.x) = (2x3).(3x). Do đó 6x4 : (2x3) = 3x. Ta nói: đơn thức 6x4 chia hết cho đơn thức 2x3. - Hãy nhận xét: Biến và số mũ tương ứng của biến đó trong đơn thức thương 2x3 và đơn thức bị chia 6x4. - Thực hiện + Học sinh lắng nghe và nhận xét. + Giáo viên quan sát theo dõi hs. - Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên của lớp trả lời. + HS nghe các phương án trả lời của các bạn. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét đánh giá kết quả thu được và kết luận. * Sản phẩm - HS thực hiện trả lời câu hỏi. II.2. Quy tắc ( 10 ph) a) Hoạt động hình thành kiến thức. 2. Quy tắc. Đơn thức A chia hết cho đơn thức B khi mỗi biến của B đều là biến của A với số mũ không lớn hơn số mũ của nó trong A. Muốn chia đơn thức A cho đơn thức B ta làm như sau : - Chia hệ số của đơn thức A cho hệ số của đơn thức B. - Chia lũy thừa của từng biến trong A cho lũy thừa của cùng biến đó trong B. - Nhân các kết quả vừa tìm được với nhau. + Chuyển giao: HS lắng nghe và ghi quy tắc vào vở. + Thực hiện: HS ghi vào vở + Báo cáo: GV gọi một vài HS đọc quy tắc để khắc sau kiến thức. + Đánh giá, nhận xét: GV nhắc nhở hs ghi bài. * Sản phẩm - HS ghi bài vào vở. b) Hoạt động củng cố * Phương thức tổ chức: GV: ……………………………………………………………………………………………..
41
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
+ Chuyển giao: - GV chia lớp thành 4 nhóm. Thực hiện tính chia sau: a) 12x7 : 3x3 b) 21x4y2 : 7x2y d) 6x3y : (- 9x2) c) 20x5 : (-12x) - Thực hiện + Các nhóm quan sát câu hỏi và thảo luận. + Giáo viên quan sát theo dõi các nhóm, thêm câu hỏi gợi mở nếu cần thiết - Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên của nhóm đại diện trả lời. + HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. + HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm - HS thực hiện trả lời câu hỏi. III. Hoạt động luyện tập ( 10 ph) * Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố kiến thức đã học và rèn luyện cho học sinh kĩ năng vận dụng quy tắc để giải các bài toán. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Chia lớp thành 3 nhóm cùng thảo luận các bài tập sau * Bài tập 1. Không làm phép, tính hãy nhận xét xem A có chia hết cho B không, biết: a) A = 25x3y2 và B = 7xy3 b) A = - 3a4b5c và B = 2ab4 c) A 3x4 – 5x3 + 4x2 + 7x – 1 và B = 3x2 * Bài tập 2. Làm tính chia b) 5x3 y4 : 10x2y c) (-xy)14 : (-xy)7 a) x12 : (-x)6 + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập. Viết kết quả vào bảng phụ. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích câu hỏi nếu các nhóm không hiểu nội dung các câu hỏi. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS treo bảng phụ có đáp án của cả nhóm. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. GV: ……………………………………………………………………………………………..
42
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
- HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập IV. Hoạt động vận dụng (5 ph) * Mục tiêu + Giúp học sinh vận dụng quy tắc để giải quyết một số bài tập thực tế. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: HS hoạt động nhóm làm bài tập sau Bài tập 62 sgk trang 27. Tính giá trị của biểu thức 15x4y3z2 : 5xy2z2 tại x = 2, y = - 10 và z = 2004. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập. Viết kết quả vào bảng phụ. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích câu hỏi nếu các nhóm không hiểu nội dung các câu hỏi. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS treo bảng phụ có đáp án của cả nhóm. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập. V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (3 ph) * Mục tiêu: HS biết tìm tòi, mở rộng và vận dụng kiến thức đã học vào giải các bài toán thực tế. * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: GV chia lớp thành 4 nhóm, thực hiện bài tập: Tìm n ∈ N để: Đơn thức A = 5xny3 chia hết cho đơn thức B = 4x3y. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập. Viết kết quả vào bảng phụ.
GV: ……………………………………………………………………………………………..
43
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
- Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích câu hỏi nếu các nhóm không hiểu nội dung các câu hỏi. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS treo bảng phụ có đáp án của cả nhóm. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập * Hướng dẫn về nhà - Học kỹ lý thuyết trong vở ghi và SGK. Chuẩn bị tiết sau luyện tập. - Bài tập về nhà: Bài 59, 60, 61 SGK.
Tuần 9 Tiết 16
Ngày soạn: 13/ 10/ 2018 Ngày dạy: 15/ 10/ 2018 §11. CHIA ĐA THỨC CHO ĐƠN THỨC.
A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nhận biết được khi nào đa thức A chia hết cho đơn thức B. 2. Kĩ năng: - Biết vận dụng quy tắc chia đa thức cho đơn thức. 3. Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, chính xác cho HS. 4. Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh: - Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm và thực hiện các hoạt động. - Năng lực tự họ c, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức, tìm phương pháp giải quyết tình huống và bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Chuẩn bị của GV: Giáo án, bảng phụ, Sgk. 2. Chuẩn bị của HS: - Ôn tập kiến thức cũ, xem trước bài mới. - Dụng cụ học tập: Thước thẳng, bảng nhóm. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: GV: ……………………………………………………………………………………………..
44
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
- Sử dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. - Đặt vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: I. Hoạt động khởi động: (7 ph) * Mục tiêu + Tạo sự chú ý cho HS để vào bài mới. + Tạo tình huống để HS tiếp cận với quy tắc chia đa thức cho đơn thức. * Phương thức tổ chức - Chuyển giao: + Chia lớp thành 3 nhóm (nhóm có đủ các đối tượng HS, không chia theo lực học) + Quan sát các câu hỏi sau: Thực hiện phép nhân: 7xy2.(x2y3 + 3x2 +1). GV đặt câu hỏi: 7xy2.(x2y3 + 3x2 +1) = 7x3y5 + 21x3y3 + 1. Vậy (7x3y5 + 21x3y3 + 1) : 7xy2 sẽ bằng gì? - Thực hiện + Các nhóm quan sát câu hỏi và thảo luận. + Giáo viên quan sát theo dõi các nhóm, thêm câu hỏi gợi mở nếu cần thiết - Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên của nhóm đại diện trả lời. + HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. + HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: + Tìm được phương án giải quyết được các câu hỏi đặt ra ban đầu. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới (15 ph) * Mục tiêu - HS biết quy tắc chia đa thức cho đơn thức. - Biết vận dụng quy tắc để giải các bài toán đơn giản. * Hình thức tổ chức a) Hoạt động hình thành kiến thức - Chuyển giao: + Chia lớp thành 3 nhóm (nhóm có đủ các đối tượng HS, không chia theo lực học) + Quan sát các câu hỏi sau: Cho đơn thức 3xy3. - Hãy viết một đa thức có các hạng tử đều chia hết cho 3xy2 - Chia các hạng tử của đa thức đó cho 3xy2 GV: ……………………………………………………………………………………………..
45
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
- Cộng các kết quả vừa tìm được với nhau. - Thực hiện + Các nhóm quan sát câu hỏi và thảo luận. + Giáo viên quan sát theo dõi các nhóm, thêm câu hỏi gợi mở nếu cần thiết. - Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên của nhóm đại diện trả lời. + HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. + HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: + Tìm được phương án giải quyết được các câu hỏi đặt ra ban đầu. 1. Quy tắc. Muốn chia đa thức A cho đơn thức B (trường hợp các hạng tử của đa thức A đều chia hết cho đơn thức B), ta chia mỗi hạng tử của A cho B rồi cộng các kết quả với nhau. b) Hoạt động củng cố * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: GV thuyết trình, Hs quan sát cách giải một baig toán. - GV treo bảng phụ bài giải sau: (30x4y3 – 25x2y3 – 3x4y4) : 5x2y3 = (30x4y3 : 5x2y3) + (– 25x2y3: 5x2y3) + (– 3x4y4 : 5x2y3) = 6x2 – 5 -
3 2 x y 5
Chú ý: Trong thực hành ta có thể tính nhẩm và bỏ bớt một số phép tính trung gian.
- Thực hiện + Học sinh lắng nghe và ghi chép. + Giáo viên quan sát theo dõi hs. - Báo cáo, thảo luận + HS lắng nghe. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhắc nhỏ hs ghi bài. * Sản phẩm - HS ghi chép nội dung bài. GV: ……………………………………………………………………………………………..
46
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
III. Hoạt động luyện tập (10 ph) * Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố kiến thức đã học và rèn luyện cho học sinh kĩ năng vận dụng quy tắc để giải các bài toán. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Chia lớp thành 3 nhóm cùng thảo luận các bài tập sau * Bài tập 1. Khi thực hiện phép chia (4x4 – 8x2y2 + 12x5y) : (- 4x2), bạn Hoa viết: 4x4 – 8x2y2 + 12x5y = - 4x3(-x2 + 2y2 – 3x3y) Nên (4x4 – 8x2y2 + 12x5y) : (- 4x2) = - x2 + 2y2 – 3x3y Em hãy nhận xét bạn Hoa giải đúng hay sai. * Bài tập 2. Làm tính chia a) (- 2x5 + 3x2 – 4x3) : 2x2 b) (20x4y – 25x2y2 – 3x2y) : 5x2y c) (3x2y2 + 6x2y3 – 12xy) : 3xy + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập. Viết kết quả vào bảng phụ. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích câu hỏi nếu các nhóm không hiểu nội dung các câu hỏi. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS treo bảng phụ có đáp án của cả nhóm. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập IV. Hoạt động vận dụng (10 ph) * Mục tiêu + Giúp học sinh vận dụng quy tắc để giải quyết một số bài tập thực tế. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: HS hoạt động nhóm làm bài tập sau Bài tập 65 sgk trang 29. Làm tính chia: [3(x – y)4 + 2(x – y)3 – 5(x – y)2] : (y – x)2 + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập. Viết kết quả vào bảng phụ.
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
- Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích câu hỏi nếu các nhóm không hiểu nội dung các câu hỏi. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS treo bảng phụ có đáp án của cả nhóm. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (3 ph) * Mục tiêu: HS biết tìm tòi, mở rộng và vận dụng kiến thức đã học vào giải các bài toán thực tế. * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: GV chia lớp thành 4 nhóm, thực hiện bài tập: Ai đúng, ai sai? Khi giải bài tập: “ Xét xem đa thức A = 5x4 – 4x3 + 6x2y có chia cho đơn thức B = 2x2 hay không.”, Hà trả lời: “ A không chia hết cho B vì 5 không chia hết cho 2”, Quang trả lời: “ A chia hết cho B vì mọi hạng tử của A đều chia hết cho B”. Cho biết ý kiến của em về lời giải của hai bạn. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập. Viết kết quả vào bảng phụ. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích câu hỏi nếu các nhóm không hiểu nội dung các câu hỏi. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS treo bảng phụ có đáp án của cả nhóm. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập * Hướng dẫn về nhà
GV: ……………………………………………………………………………………………..
47
GV: ……………………………………………………………………………………………..
48
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
- Học kỹ lý thuyết trong vở ghi và SGK. Chuẩn bị tiết sau luyện tập. - Bài tập về nhà: Bài 63, 64 SGK.
Trường ………………..
Tuần 10 Tiết 17
Giáo án: Đại số 8
Ngày soạn: 17/ 10/ 2018 Ngày dạy: 22/ 10/ 2018 §12. CHIA ĐA THỨC MỘT BIẾN ĐÃ SẮP XẾP.
A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu được thế nào là phép chia hết, phép chia có dư. 2. Kĩ năng: - Thực hiện được phép chia đa thức đã sắp xếp. - Vận dụng được hằng đẳng thức để thực hiện phép chia đa thức. 3. Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, chính xác cho HS. 4. Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh: - Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm và thực hiện các hoạt động. - Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức, tìm phương pháp giải quyết tình huống và bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Chuẩn bị của GV: Giáo án, bảng nhóm, Sgk. 2. Chuẩn bị của HS: - Ôn tập kiến thức cũ, xem trước bài mới. - Dụng cụ học tập: Thước thẳng, bảng nhóm. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Sử dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. - Đặt vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: I. Hoạt động khởi động: (7 ph) * Mục tiêu + Tạo sự chú ý cho HS để vào bài mới. + Tạo tình huống để HS tiếp cận với quy tắc chia đa thức một biến. * Phương thức tổ chức - Chuyển giao: + Chia lớp thành 3 nhóm (nhóm có đủ các đối tượng HS, không chia theo lực học) + Quan sát các câu hỏi sau: Thực hiện phép nhân: (3x2 – 2x – 3).(x2 – 4x + 2). Thực hiện phép chia: 962 cho 26 theo cột dọc. GV đặt câu hỏi: (3x2 – 2x – 3).(x2 – 4x + 2) = 3x4 – 14x3 + 11x2 + 8x - 6. Vậy (3x4 – 14x3 + 11x2 + 8x – 6) : (x2 – 4x + 2) sẽ bằng gì? GV: ……………………………………………………………………………………………..
49
GV: ……………………………………………………………………………………………..
50
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
- Thực hiện + Các nhóm quan sát câu hỏi và thảo luận. + Giáo viên quan sát theo dõi các nhóm, thêm câu hỏi gợi mở nếu cần thiết - Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên của nhóm đại diện trả lời. + HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. + HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: + Tìm được phương án giải quyết được các câu hỏi đặt ra ban đầu. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới (15 ph) * Mục tiêu - HS hiểu được thế nào là phép chia hết, phép chia có dư. - Thực hiện được phép chia đa thức một biến đã sắp xếp. * Hình thức tổ chức II.1. Phép chia hết a) Hoạt động hình thành kiến thức - Chuyển giao: + Chia lớp thành 3 nhóm (nhóm có đủ các đối tượng HS, không chia theo lực học) + Quan sát các câu hỏi sau: Hãy điền vào chỗ trống (…) để hoàn thành phép chia đa thức (3x4 – 14x3 + 11x2 + 8x – 6) cho đa thức (x2 – 4x + 2) theo cột dọc. Đặt tính chia: 3x4 – 14x3 + 11x2 + 8x – 6 x2 – 4x + 2 3x2 – 2x – 3 3x4 – 12x3 + 6x2 3 - 2x + … + … - 6 - 2x3 + … - 4x Dư cuối cùng - 3x2 + …. – 6 0 - Thực hiện + Các nhóm quan sát câu hỏi và thảo luận. + Giáo viên quan sát theo dõi các nhóm, hỗ trợ, thêm câu hỏi gợi mở để học sinh có thể dể dàng hoàn thành bài tập. - Báo cáo, thảo luận GV: ……………………………………………………………………………………………..
51
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
+ Mời thành viên của nhóm đại diện trả lời. + HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. + HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: + Tìm được phương án giải quyết được các câu hỏi đặt ra ban đầu. 2. Phép chia hết. Phép chia có dư bằng 0 là phép chia hết. b) Hoạt động củng cố * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: Tổ chức theo nhóm: Làm tính chia sau: (x3 – x2 – 7x +2) : (x – 3) - Thực hiện + Học sinh trao đổi thực hiện. + Giáo viên quan sát theo dõi hs. - Báo cáo, thảo luận + Đại diện nhóm trả lời. + GV quan sát thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm - HS thực hiện đúng bài tập. II.2. Phép chia có dư. - Chuyển giao: + Chia lớp thành 3 nhóm (nhóm có đủ các đối tượng HS, không chia theo lực học) + Quan sát các câu hỏi sau: Hãy điền vào chỗ trống (…) để hoàn thành phép chia đa thức 27x3 + 5x - 6 cho đa thức 9x2 + 6x + 4 theo cột dọc. Đặt tính chia: Đa thức bị chia bị khuyết hạng tử bậc 2, ta cần để trống vị trí đó.
GV: ……………………………………………………………………………………………..
52
Trường ………………..
27x3 +x –6 27x3 + … + … - 18x2 – 7x - … … - 12x - 8 5x + 2
Giáo án: Đại số 8
9x2 – 6x + 4 3x – 2 Dư
- Thực hiện + Các nhóm quan sát, thảo luận. + Giáo viên quan sát theo dõi các nhóm, hỗ trợ, thêm câu hỏi gợi mở để học sinh có thể dể dàng hoàn thành bài tập. - Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên của nhóm đại diện trả lời. + HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. + HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: + Tìm được phương án giải quyết được các câu hỏi đặt ra ban đầu. 3. Phép chia có dư. Phép chia có dư khác 0 là phép chia có dư. Người ta chứng minh được rằng đối với hai đa thức tùy ý A và B của cùng một biến (B ≠ 0), tồn tại duy nhất một cặp đa thức Q và R sao cho A = B.Q + R, trong đó R bằng 0 hoặc bậc của R nhỏ hơn bậc của B (R được gọi là dư trong phép chia A cho B). Khi R = 0 phép chia A cho B là phép chai hết. III. Hoạt động luyện tập (10 ph) * Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố kiến thức đã học và rèn luyện cho học sinh kĩ năng thực hiện phép chia. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Chia lớp thành 4 nhóm cùng thảo luận các bài tập sau. Nhóm 1, 2 thực hiện câu a; nhóm 3, 4 thực hiện câu b. * Bài tập 1. Sắp xếp các đa thức sau theo lũy thừa giảm dần của biến rồi làm tính chia. a) (x3 – 7x + 3 – x2) : (x – 3) b) (2x4 – 3x3 – 3x2 – 2 + 6x) : (x2 – 2) GV: ……………………………………………………………………………………………..
53
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
* Bài tập 2. Cho hai đa thức: A = 3x4 + x3 + 6x – 5 và B = x2 + 1. Tìm dư R trong phép chia A cho B rồi viết A dưới dạng A = B.Q + R + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập. Viết kết quả vào bảng phụ. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích câu hỏi nếu các nhóm không hiểu nội dung các câu hỏi. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS treo bảng phụ có đáp án của cả nhóm. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập IV. Hoạt động vận dụng (10 ph) * Mục tiêu + Giúp học sinh vận dụng được hằng đẳng thức để thực hiện phép chia đa thức. * Phương thức tổ chức. + Chuyển giao: HS hoạt động nhóm làm bài tập sau 1. Bài tập 68 sgk trang 31. 2. Tìm số a để đa thức 2x3 – 3x2 + 5x + a chia hết cho đa thức x+ 2. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập. Viết kết quả vào bảng phụ. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích câu hỏi nếu các nhóm không hiểu nội dung các câu hỏi. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS treo bảng phụ có đáp án của cả nhóm. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (3 ph) GV: ……………………………………………………………………………………………..
54
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
* Mục tiêu: HS biết tìm tòi, mở rộng và vận dụng kiến thức đã học vào giải các bài toán khó. * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: GV chia lớp thành 4 nhóm, thực hiện bài tập: HĐ: Tìm các giá trị nguyên của n để biểu thức 2n2 – n + 2 chia hết cho biểu thức 2n +1
+ Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập. Viết kết quả vào bảng phụ. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích câu hỏi nếu các nhóm không hiểu nội dung các câu hỏi. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS treo bảng phụ có đáp án của cả nhóm. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập * Hướng dẫn về nhà - Học kỹ lý thuyết trong vở ghi và SGK. Chuẩn bị tiết sau luyện tập.
Tuần 10 Tiết 18
Ngày soạn: 17/ 10/ 2018 Ngày dạy: 22/ 10/ 2018 LUYỆN TẬP.
A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Khắc sâu kiến thức chia hai đa thức. 2. Kĩ năng: - Thực hiện được thành thạo phép chia đa thức. - Vận dụng hằng đẳng thức để thực hiện phép chia đa thức. 3. Thái độ: GV: ……………………………………………………………………………………………..
55
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
- Rèn tính cẩn thận, chính xác cho HS. 4. Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh: - Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm và thực hiện các hoạt động. - Năng lực tự họ c, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức, tìm phương pháp giải quyết tình huống và bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Chuẩn bị của GV: Giáo án, bảng nhóm, Sgk. 2. Chuẩn bị của HS: - Ôn tập kiến thức cũ, xem trước bài mới. - Dụng cụ học tập: Thước thẳng, bảng nhóm. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Sử dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. - Đặt vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: I. Hoạt động khởi động: (7 ph) * Mục tiêu + Tạo sự chú ý cho HS để vào bài mới. + Tạo tình huống để HS nhớ lại quy tắc chia đa thức A cho đa thức B. * Phương thức tổ chức - Chuyển giao: + Chia lớp thành 4 nhóm (nhóm có đủ các đối tượng HS, không chia theo lực học) + Quan sát các câu hỏi sau: Không thực hiện phép chia, hãy xét xem đa thức A có chia hết cho đa thức B hay không. 1 2 - Nhóm 1, 2: A =15x4 – 8x3 + x; B = x 2 - Nhóm 3, 4: A = x2 – 2x + 1; B = 1 - x - Thực hiện + Các nhóm quan sát câu hỏi và thảo luận. + Giáo viên quan sát theo dõi các nhóm, thêm câu hỏi gợi mở nếu cần thiết - Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên của nhóm đại diện trả lời. + HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. + HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV: ……………………………………………………………………………………………..
56
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
+ GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: + Tìm được phương án giải quyết được các câu hỏi đặt ra ban đầu. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới III. Hoạt động luyện tập (15 ph) * Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố kiến thức đã học và rèn luyện cho học sinh kĩ năng thực hiện phép chia một cách thành thạo. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Chia lớp thành 4 nhóm cùng thảo luận các bài tập sau. Nhóm 1, 2 thực hiện câu a; nhóm 3, 4 thực hiện câu b. * Bài tập 1. Làm tính chia a) (25 x5 − 5 x 4 +10 x 2 ) : 5 x 2 b) (15 x3 y 2 − 6 x 2 y − 3x 2 y 2 ) : 6 x 2 y * Bài tập 2. Tính nhanh: (mỗi nhóm 1 câu) a) (4 x 2 − 9 y 2 ) : (2 x − 3 y ) b) (27 x 3 − 1) : (3x − 1) c) (8 x3 + 1) : (4 x 2 − 2 x + 1) d) ( x 2 − 3x + xy − 3 y ) : ( x + y) + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập. Viết kết quả vào bảng phụ. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích câu hỏi nếu các nhóm không hiểu nội dung các câu hỏi. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS treo bảng phụ có đáp án của cả nhóm. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập IV. Hoạt động vận dụng (15 ph) * Mục tiêu + Giúp học sinh vận dụng được hằng đẳng thức để thực hiện phép chia đa thức. * Phương thức tổ chức. + Chuyển giao: HS hoạt động nhóm làm bài tập sau 3. Bài tập 68 sgk trang 32. Làm tính chia. 4. Tìm số a để đa thức 2 x 3 − 3 x 2 + x + a chia hết cho đa thức x + 2 . GV: ……………………………………………………………………………………………..
57
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
+ Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập. Viết kết quả vào bảng phụ. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích câu hỏi nếu các nhóm không hiểu nội dung các câu hỏi. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS treo bảng phụ có đáp án của cả nhóm. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (8 ph) * Mục tiêu: HS biết tìm tòi, mở rộng và vận dụng kiến thức đã học vào giải các bài toán khó. * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: Tìm hiểu nội dung định lí Bơdu để tham khảo. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận tìm hiểu. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS thảo luận. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập * Hướng dẫn về nhà - Học kỹ lý thuyết trong vở ghi và SGK. Chuẩn bị tiết sau ôn tập.
GV: ……………………………………………………………………………………………..
58
Trường ………………..
Tuần 10 Tiết 19
Giáo án: Đại số 8
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
Ngày soạn: 22/ 10/ 2018 Ngày dạy: 29/ 10/ 2018 ÔN TẬP CHƯƠNG I.
A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hệ thống được các kiến thức cơ bản trong chương: nhân, chia đơn, đa thức; bảy hằng đẳng thức đáng nhớ; phân tích đa thức thành nhân tử. 2. Kĩ năng: - Giải được một số bài tập cơ bản của chương. 3. Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, chính xác cho HS. 4. Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh: - Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm và thực hiện các hoạt động. - Năng lực tự họ c, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức, tìm phương pháp giải quyết tình huống và bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Chuẩn bị của GV: Giáo án, bảng nhóm, Sgk. 2. Chuẩn bị của HS: - Ôn tập kiến thức cũ, xem trước bài mới. - Dụng cụ học tập: Thước thẳng, bảng nhóm. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Sử dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. - Đặt vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: I. Hoạt động khởi động: (5 ph) * Mục tiêu + Tạo tình huống để HS nhớ lại và nêu kiên thức cơ bản của chương. * Phương thức tổ chức - Chuyển giao: Giáo viên đặt các câu hỏi hệ thống kiến thức chương
GV: ……………………………………………………………………………………………..
59
Hệ thống câu hỏi: 1. Phát biểu các quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức. 2. Viết bảy hằng đẳng thức đáng nhớ. 3. Khi nào thì đơn thức A chia hết cho đơn thức B? 4. Khi nào thì đa thức A chia hết cho đơn thức B? 5. Khi nào thì đa thức A chia hết cho đa thức B? 6. Nêu các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử. 7. Phát biểu các quy tắc chia đơn thức cho đơn thức, chia đa thức cho đơn thức. - Thực hiện + Các nhóm quan sát câu hỏi và thảo luận. + Giáo viên quan sát theo dõi các nhóm. - Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên của nhóm đại diện trả lời. + HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. + HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. GV: ……………………………………………………………………………………………..
60
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
+ GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: + Tìm được phương án giải quyết được các câu hỏi đặt ra ban đầu. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới III. Hoạt động luyện tập (20 ph) * Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố kiến thức đã học và rèn luyện cho học sinh kĩ năng thực hiện phép chia một cách thành thạo. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Chia lớp thành 4 nhóm cùng thảo luận các bài tập sau. Nhóm 1, 2 thực hiện câu a; nhóm 3, 4 thực hiện câu b. * Bài tập 1. Thực hiện phép tính: (mỗi nhóm 1 câu) 2 2 2 a) 5 x 2 .(3 x 2 − 7 x + 2) b) xy.(2 x y − 3xy + y ) 3 c) (2 x 2 − 3 x )(5 x 2 − 2 x + 1) d) ( x − 2 y )(3xy + 5 y 2 + x) * Bài tập 2. Tính nhanh giá trị của biểu thức: a) M = x 2 + 4 y 2 − 4 xy tại x = 18 và y = 4 b) N = 8 x3 − 12 x 2 y + 6 xy 2 − y 3 tại x = 6 và y = -8 * Bài tập 3. Rút gọn các biểu thức sau: a) (x + 2)(x – 2) – (x – 3)(x + 1) b)(2x + 1)2 + (3x – 1)2 + 2(2x + 1)(3x – 1) * Bài tập 4. Làm tính chia: a) (6x3 – 7x2 – x + 2) : (2x + 1) b) (x4 – x3 + x2 + 3x) : (x2 – 2x + 3) + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập. Viết kết quả vào bảng phụ. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích câu hỏi nếu các nhóm không hiểu nội dung các câu hỏi. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS treo bảng phụ có đáp án của cả nhóm. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp:
GV: ……………………………………………………………………………………………..
61
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập IV. Hoạt động vận dụng (15 ph) * Mục tiêu + Giúp học sinh vận dụng kiến thức để giải một số dạng bài tập cơ bản. + Chuyển giao: HS hoạt động nhóm các làm bài tập sau: * Bài tập 1: Phát hiện lỗi sai Giả sử x = y. Nhân cả hai vế với x, ta được: x2 = xy; Trừ cả hai vế cho y2, ta được: x2 - y2 = xy – y2. Phân tích thành nhân tử cả hai vế, ta được: (x + y)(x – y) = y(x – y); Chia cả hai vế cho x – y, ta được: (x + y) = y Vì x = y, do đó: 2y = y. Chia cả hai vế cho y, ta được: 2 = 1. Có phải 2 = 1 không? Em có thể tìm ra lỗi sai trong bước trình bày trên không? * Bài tập 2: Tìm x: a)
2 x ( x 2 − 4) = 0 3
b) ( x + 2)2 − ( x − 2)( x + 2) = 0
* Bài tập 3: Tìm n ∈ Z để 2n2 – n + 2 chia hết cho 2n + 1. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập. Viết kết quả vào bảng phụ. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích câu hỏi nếu các nhóm không hiểu nội dung các câu hỏi. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS treo bảng phụ có đáp án của cả nhóm. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (5 ph) * Mục tiêu: HS biết tìm tòi, mở rộng một số bài toán khác. * Phương thức tổ chức: GV: ……………………………………………………………………………………………..
62
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
+ Chuyển giao: Tìm hiểu Nhị thức Niu – tơn và Tam giác Pa-xcan. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận tìm hiểu. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS thảo luận. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập * Hướng dẫn về nhà - Học kỹ lý thuyết trong vở ghi và SGK. Chuẩn bị tiết sau Kiểm tra 1 tiết.
Tuần 11 Tiết 20
Ngày soạn: 27/10/2018 Ngày dạy: 29/10/2018 KIỂM TRA CHƯƠNG I
A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Củng cố lại kiến thức đã học trong chương và thể hiện vào bài kiểm tra. 2. Kỹ năng: - Vận dụng thành thạo các kiến thức cơ bản của chương để hoàn thành bài kiểm tra. 3. Thái độ: - Trật tự, nghiêm túc trong khi kiểm tra. 4. Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh - Năng lực tính toán, năng lực vận dụng công thức. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của GV: - Đề kiểm tra. 2. Chuẩn bị của HS: - Kiến thức trong chương, đồ dùng học tập.
63
Giáo án: Đại số 8
- HS làm bài kiểm tra đánh giá. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC GV phát đề cho HS (thời gian làm bài là 45 phút). I. MA TRẬN ĐỀ. Cấp độ Nhận biêt Thông hiểu Chủ đề Biết quy Thực hiện 1/ Nhân đa tắc nhân đa được phép thức thức với đa nhân đa thức thức. với đa thức. Số câu 1(C1a, ý1) 1(C1a, ý 2) Số điểm 1,0 1,0 Biết các 2/ Những công thức hằng đẳng của hằng thức đáng đẳng thức. nhớ.
Vận dụng hằng đẳng thức để tính giá trị biểu thức.
1(C1b) 1,0
1(C2) 2,0
Số câu Số điểm 3/ Phân tích đa thức thành nhân tử. Số câu Số điểm 4/ Chia đa thức.
Số câu Số điểm
C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC GV: ……………………………………………………………………………………………..
Trường ………………..
Thực hiện đơn giản phân tích đa thức thành nhân tử. 2(C3a, b) 2,0
Vận dụng Cấp độ thấp Cấp độ cao
Cộng
1 2,0-20% Vận dụng hằng đẳng thức suy luận tìm giá trị nhỏ nhất. 1(C5) 1,0
3 4,0-40%
2 2,0-20%
Thực hiện được phép chia đa thức cho đa thức. 1(C4) 2,0
1 1,0-10%
GV: ……………………………………………………………………………………………..
64
Trường ………………..
Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ %
2 2,0 20%
Giáo án: Đại số 8
3 5,0 50%
1 2,0 20%
1 1,0 10%
Trường ………………..
7 10 100%
Nội dung A = x2 + 9y2 – 6xy = (x – 3y)2 Thay x = 19 và y = 3 vào biểu thức ta được: A = (19 – 3.3)2 = 100
II. ĐỀ: Câu 1: (3,0 điểm) a) Phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức. Áp dụng: Tính (2x + 1)(3x + 4). b) Viết công thức của các hằng đẳng thức: Bình phương của một tổng; bình phương của một hiệu. Câu 2: (2,0 điểm) Tính nhanh giá trị biểu thức sau: A= x2 + 9y2 – 6xy tại x = 19 và y = 3. Câu 3: (2,0 điểm) Phân tích các đa thức sau thành nhân tử: a) 4x - 8y b) x2 + 2xy + y2 Câu 4: (2,0 điểm) Làm phép chia : (6x3 - 7x2 - x +2) : (2x + 1) Câu 5: (1,0 điểm) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: A = x2 - 2x + 2
Ý a b
a
Áp dụng b
1,0
Nội dung 4x - 8y = 4(x - 2y) x2 + 2xy + y2 = (x + y)2
Nội dung 6x3 - 7x2 - x + 2 2x + 1 - 6x3 + 3x2 3x2 - 5x + 2 -10x2 - x + 2 -10x2 - 5x 4x + 2 - 4x + 2 0
Điểm
Điểm 1,0 1,0
Điểm
2,0
Câu 5: (1,0 điểm) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: A = x2 - 2x + 2
1,0
Nội dung Ta có A = x2 - 2x + 2 = (x2 - 2x + 1) + 1 = (x - 1)2 + 1 Vì (x - 1)2 ≥ 0 nên (x - 1)2 + 1 ≥ 1 hay A ≥ 1 Vậy Min A = 1 x = 1
0,5 0,5 0,5 0,5
Câu 2: (2,0 điểm) Tính nhanh giá trị biểu thức sau: A= x2 + 9y2 – 6xy tại x = 19 và y = 3. GV: ……………………………………………………………………………………………..
1,0
Câu 4: (2,0 điểm) Làm phép chia : (6x3 - 7x2 - x +2) : (2x + 1)
Câu 1: (3,0 điểm) a) Phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức. Áp dụng: Tính (2x + 1)(3x + 4). b) Viết công thức của các hằng đẳng thức: Bình phương của một tổng; bình phương của một hiệu. Nội dung Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau. (2x + 1)(3x + 4) = 6x2 + 8x + 3x + 4 = 6x2 + 11x + 4 (A + B)2 = A2 + 2AB + B2 (A - B)2 = A2 - 2AB + B2
Điểm
Câu 3: (2,0 điểm) Phân tích các đa thức sau thành nhân tử: a) 4x - 8y b) x2 +2xy + y2
III. HƯỚNG DẪN CHẤM (ĐÁP ÁN) VÀ THANG ĐIỂM
Ý
Giáo án: Đại số 8
Điểm 0,5 0,5
(Mọi cách giải khác nếu đúng đều được điểm tối đa) 65
GV: ……………………………………………………………………………………………..
66
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
Tuần 12 Tiết 21
Ngày soạn: 01/ 11/ 2018 Ngày dạy: 05/ 11/ 2018
Quan sát các biểu thức có dạng
A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nhận biết được khái niệm phân thức đại số. - Có khái niệm hai phân thức bằng nhau. 2. Kĩ năng: a c = nếu ad = bc (với b, d ≠ 0) để nhận biết hai phân b d
thức bằng nhau, viết các phân thức bằng nhau. 3. Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, chính xác cho HS. 4. Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh: - Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm và thực hiện các hoạt động. - Năng lực tự họ c, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức, tìm phương pháp giải quyết tình huống và bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Chuẩn bị của GV: Giáo án, bảng nhóm, Sgk. 2. Chuẩn bị của HS: - Ôn tập kiến thức cũ, xem trước bài mới. - Dụng cụ học tập: Thước thẳng, bảng nhóm. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Sử dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. - Đặt vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: I. Hoạt động khởi động: (7 ph) * Mục tiêu + Tạo sự chú ý cho HS để vào bài mới. + Tạo tình huống để HS tiếp cận với khái niệm phân thức đại số. * Phương thức tổ chức - Chuyển giao: + Chia lớp thành 3 nhóm (nhóm có đủ các đối tượng HS, không chia theo lực học) + Quan sát các câu hỏi sau:
GV: ……………………………………………………………………………………………..
Giáo án: Đại số 8
A dưới đây: B
3 y 2 − y + 12 3x 2 y ; ; x y +8 6 xy 3
CHƯƠNG II – PHÂN THỨC ĐẠI SỐ. §1. PHÂN THỨC ĐẠI SỐ.
- Vận dụng được tính chất:
Trường ………………..
67
Hãy chỉ ra các biểu thức A và B trong mỗi biểu thức trên. - Thực hiện + Các nhóm quan sát câu hỏi và thảo luận. + Giáo viên quan sát theo dõi các nhóm. - Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên của nhóm đại diện trả lời. + HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. + HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: + Tìm được phương án giải quyết được các câu hỏi đặt ra ban đầu. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới (15 ph) * Mục tiêu - HS hiểu được thế nào là phân thức đại số. - Hiểu khái niệm hai phân thức bằng nhau. * Hình thức tổ chức II.1. Định nghĩa. a) Hoạt động hình thành kiến thức Định nghĩa. A B
Một phân thức đại số (hay nói gọi là phân thức) là một biểu thức có dạng trong đó A, B là các đa thức và B khác đa thức 0. A được gọi là tử thức (hay tử), B được gọi là mẫu thức (hay mẫu). Số 0, số 1 cũng được coi là những phân thức đại số. b) Hoạt động củng cố * Phương thức tổ chức: - Chuyển giao: Tổ chức theo nhóm: Em hãy viết một phân thức đại số. Ta đã biết mỗi số nguyên được coi là một phân số có mẫu bằng 1. Tương tự, mỗi đa thức có được coi như một phân thức không? GV: ……………………………………………………………………………………………..
68
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
- Thực hiện + Học sinh trao đổi thực hiện. + Giáo viên quan sát theo dõi hs. - Báo cáo, thảo luận + Đại diện nhóm trả lời. + GV quan sát thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm - HS thực hiện đúng bài tập. II.2. Hai phân thức bằng nhau. a) Hoạt động hình thành kiến thức Hai phân thức bằng nhau. Hai phân thức
A C và gọi là bằng nhau nếu A.D = B.C với B, D ≠ 0. Ta viết B D
A C = nếu A.D = B.C B D
b) Hoạt động củng cố. - Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm hoạt động sau: Có thể nói
3x 2 y x ? = 3 xy 2 y 2
Xét xem hai phân thức
x2 + 2x x và có bằng nhau không? 3 3x + 6
- Thực hiện + Các nhóm quan sát, thảo luận. + Giáo viên quan sát theo dõi các nhóm, hỗ trợ, thêm câu hỏi gợi mở để học sinh có thể dể dàng hoàn thành bài tập. - Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên của nhóm đại diện trả lời. + HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. + HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. GV: ……………………………………………………………………………………………..
69
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
III. Hoạt động luyện tập (12 ph) * Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố kiến thức đã học và vận dụng được tính chất a c nếu ad = bc (với b, d ≠ 0) để nhận biết hai phân thức bằng nhau, viết các = b d
phân thức bằng nhau. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Chia lớp thành 4 nhóm cùng thảo luận các bài tập sau. Nhóm 1, 2 thực hiện câu 1; nhóm 3, 4 thực hiện câu 2. * Bài tập 1. Dùng định nghĩa hai phân thức bằng nhau chứng tỏ. Bài 1/36/sgk. * Bài tập 2. Bài tập 2/36/sgk + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập. Viết kết quả vào bảng phụ. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích câu hỏi nếu các nhóm không hiểu nội dung các câu hỏi. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS treo bảng phụ có đáp án của cả nhóm. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập IV. Hoạt động vận dụng (8 ph) * Mục tiêu + Giúp học sinh vận dụng định nghĩa hai phân thức bằng nhau. * Hình thức tổ chức + Chuyển giao: HS hoạt động nhóm làm bài tập sau: Trong các phát biểu dưới đây, hãy chỉ ra các dạng biểu thức đại số. x 1 7 1 x a2 − b2 ;3 ; ; ; ; ab 9 8 a + b 2a y + 2
+ Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập. Viết kết quả vào bảng phụ. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích câu hỏi nếu các nhóm không hiểu nội dung các câu hỏi. + Báo cáo, thảo luận GV: ……………………………………………………………………………………………..
70
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
- Các nhóm HS treo bảng phụ có đáp án của cả nhóm. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (3 ph) * Mục tiêu: HS biết tìm tòi, mở rộng về phân thức đại số. * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: Tìm hiểu thêm nội dung về phân thức đại số, trình bày nội dung nhóm tìm hiểu được ở tiết học sau. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích câu hỏi nếu các nhóm không hiểu nội dung các câu hỏi. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS thảo luận tìm hiểu. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập. * Hướng dẫn về nhà - Học kỹ lý thuyết trong vở ghi và SGK. Chuẩn bị tiết học sau. - Bài tập về nhà: Bài 3/36/sgk.
Tuần 12 Tiết 22
Giáo án: Đại số 8
- Vận dụng được tính chất cơ bản của phân thức và quy tắc đổi dấu vào giải toán. 3. Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, chính xác cho HS. 4. Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh: - Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm và thực hiện các hoạt động. - Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức, tìm phương pháp giải quyết tình huống và bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Chuẩn bị của GV: Giáo án, bảng nhóm, Sgk. 2. Chuẩn bị của HS: - Ôn tập kiến thức cũ, xem trước bài mới. - Dụng cụ học tập: Thước thẳng, bảng nhóm. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Sử dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. - Đặt vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: I. Hoạt động khởi động: (7 ph) * Mục tiêu + Tạo sự chú ý cho HS để vào bài mới. + Tạo tình huống để HS tiếp cận với tính chất cơ bản của phân thức. * Phương thức tổ chức - Chuyển giao: + Chia lớp thành 4 nhóm (nhóm có đủ các đối tượng HS, không chia theo lực học) + Quan sát các câu hỏi sau: Nhóm 1, 2 Nhóm 3, 4 Cho phân thức
x 3
Cho phân thức
- Hãy nhân tử và mẫu của phân thức này với x + 2
Ngày soạn: 01/ 11/ 2018 Ngày dạy: 05/ 11/ 2018
- Xét xem hai phân thức
§2. TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN THỨC.
bằng nhau không?
A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu được tính chất cơ bản của phân thức. - Hiểu được quy tắc đổi dấu suy ra từ tính chất cơ bản của phân thức. 2. Kĩ năng: GV: ……………………………………………………………………………………………..
Trường ………………..
x x( x + 2) và có 3 3( x + 2)
3x 2 y 6 xy 3
- Hãy chia tử và mẫu của phân thức này cho 3xy. - Xét xem hai phân thức
3x 2 y x và 2 có 6 xy 3 2y
bằng nhau không?
- Thực hiện + Các nhóm quan sát câu hỏi và thảo luận. + Giáo viên quan sát theo dõi các nhóm. 71
GV: ……………………………………………………………………………………………..
72
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
- Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên của nhóm đại diện trả lời. + HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. + HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: + Tìm được phương án giải quyết được các câu hỏi đặt ra ban đầu. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới (15 ph) * Mục tiêu - HS hiểu được tính chất cơ bản của phân thức. - Hiểu được quy tắc đổi dấu. * Hình thức tổ chức II.1. Tính chất cơ bản của phân thức. a) Hoạt động hình thành kiến thức Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân thức với cùng một đa thức khác đa thức 0 thì được một phân thức bằng phân thức đã cho: A A.M = (M là một đa thức khác đa thức 0). B B.M
Nếu chia cả tử và mẫu của một phân thức cho một nhân tử chung của chúng thì được một phân thức bằng phân thức đã cho: A A: N (N là một nhân tử chung) = B B: N
b) Hoạt động củng cố * Phương thức tổ chức: - Chuyển giao: Tổ chức theo nhóm: Dùng tính chất cơ bản của phân thức, hãy giải thức, hãy giải thích vì sao ta có thể viết:
a)
2 x ( x − 1) 2x = ( x + 1)( x − 1) x + 1
b)
A −A = B −B
- Thực hiện + Học sinh trao đổi thực hiện. + Giáo viên quan sát theo dõi hs. - Báo cáo, thảo luận + Đại diện nhóm trả lời. + GV quan sát thu thập kết quả. GV: ……………………………………………………………………………………………..
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
- Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm - HS thực hiện đúng bài tập. II.2. Quy tắc đổi dấu. a) Hoạt động hình thành kiến thức Nếu đổi dấu cả tử và mẫu của một phân thức thì được một phân thức bằng phân thức đã cho: A −A = B −B
b) Hoạt động củng cố. - Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm hoạt động sau: Dung quy tắc đổi dấu hãy điền một đa thức thích hợp vào chỗ trống trong mỗi đẳng thức sau:
a)
y−x x− y = 4−x ...
b)
5− x ... = 11 − x 2 x 2 − 11
- Thực hiện + Các nhóm quan sát, thảo luận. + Giáo viên quan sát theo dõi các nhóm, hỗ trợ, thêm câu hỏi gợi mở để học sinh có thể dể dàng hoàn thành bài tập. - Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên của nhóm đại diện trả lời. + HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. + HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. III. Hoạt động luyện tập (12 ph) * Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố kiến thức đã học và vận dụng được tính chất đã học để làm một số bài tập sau. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Chia lớp thành 4 nhóm cùng thảo luận các bài tập sau. Nhóm 1, 2 thực hiện câu 1; nhóm 3, 4 thực hiện câu 2. * Bài tập 1. Bài tập 4/tr38/sgk.
73
GV: ……………………………………………………………………………………………..
74
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
* Bài tập 2. Bài tập 5/tr38/sgk + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập. Viết kết quả vào bảng phụ. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích câu hỏi nếu các nhóm không hiểu nội dung các câu hỏi. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS treo bảng phụ có đáp án của cả nhóm. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập IV. Hoạt động vận dụng (6 ph) * Mục tiêu + Giúp học sinh vận dụng định nghĩa hai phân thức bằng nhau. * Hình thức tổ chức + Chuyển giao: HS hoạt động nhóm làm bài tập sau: Dùng tính chất cơ bản của phân thức, hãy viết mỗi phân thức sau dưới dạng phân thức có mẫu số là 12x2y. a)
1 6x 2
b)
5 3xy
c)
7x 4y
d)
5 12x
+ Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập. Viết kết quả vào bảng phụ. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích câu hỏi nếu các nhóm không hiểu nội dung các câu hỏi. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS treo bảng phụ có đáp án của cả nhóm. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (5 ph) GV: ……………………………………………………………………………………………..
75
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
* Mục tiêu: HS biết tìm tòi, mở rộng về phân thức đại số. * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: Thực hiện hoạt động sau: • Bài toán: Một ca nô xuôi từ bến A đến bến B rồi ngược về A. Khoảng cách từ A đến B là s (km). Vận tốc ca nô trong nước yên lặng là v (v > 4, km/h), vận tốc dòng nước là 4km/h. Hãy biểu diễn thời gian cac nô đã đi dưới dạng phân thức đại số. • Hướng dẫn: Chúng ta có thể biểu diễn thời gian ca nô đã đi dưới dạng phân thức đại số như sau: s (h) v+4 s Thời gian ca nô ngược dòng là (h) v−4
- Thời gian ca nô xuôi dòng là -
- Thời gian đã đi xuôi và ngược dòng là
s s (h) + v+4 v−4
- Em hãy tính thời gian ô tô đã đi khi biết s = 48km, v = 20km/h. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích câu hỏi nếu các nhóm không hiểu nội dung các câu hỏi. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS thảo luận tìm hiểu. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập. * Hướng dẫn về nhà - Học kỹ lý thuyết trong vở ghi và SGK. Chuẩn bị tiết học sau. - Bài tập về nhà: Bài 6/tr38/sgk.
Tuần 13 Tiết 23
Ngày soạn: 05/ 11/ 2018 Ngày dạy: 12/ 11/ 2018 §3. RÚT GỌN PHÂN THỨC.
A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: GV: ……………………………………………………………………………………………..
76
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
- Hiểu thế nào là rút gọn một phân thức. 2. Kĩ năng: - Vận dụng được tính chất cơ bản và quy tắc đổi dấu của phân thức để rút gọn phân thức. 3. Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, chính xác cho HS. 4. Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh: - Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm và thực hiện các hoạt động. - Năng lực tự họ c, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức, tìm phương pháp giải quyết tình huống và bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Chuẩn bị của GV: Giáo án, bảng nhóm, Sgk. 2. Chuẩn bị của HS: - Ôn tập kiến thức cũ, xem trước bài mới. - Dụng cụ học tập: Thước thẳng, bảng nhóm. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Sử dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. - Đặt vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, trò chơi. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: I. Hoạt động khởi động: (7 ph) * Mục tiêu + Tạo sự chú ý cho HS để vào bài mới. + Tạo tình huống để HS tiếp cận với cách rút gọn một phân thức. * Phương thức tổ chức - Chuyển giao: + Chia lớp thành 4 nhóm (nhóm có đủ các đối tượng HS, không chia theo lực học) + Quan sát các câu hỏi sau: Trò chơi – Nhóm nào nhanh hơn. 1. Điền số thích hợp vào chỗ chấm và nêu cách làm. 3 21 ; = 5 ...
−7 ... ; = 9 54
32 ... ; = 48 54
Giáo án: Đại số 8
- Thực hiện + Các nhóm quan sát câu hỏi và thảo luận. + Giáo viên quan sát theo dõi các nhóm. - Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên của nhóm đại diện trả lời. + HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. + HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: + Tìm được phương án giải quyết được các câu hỏi đặt ra ban đầu. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới (15 ph) * Mục tiêu - HS hiểu được thế nào là rút gọn phân thức. * Hình thức tổ chức a) Hoạt động tiếp cận kiến thức. * Phương thức tổ chức. - Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm các hoạt động theo gợi ý sau. HĐ 1: Cho phân thức:
4 x3 10 x 2 y
+ B1: Tìm nhân tử chung của cả tử và mẫu. + B2: Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung. + B3: So sánh hệ số và số mũ của phân thức tìm được so với hệ số và số mũ tương ứng của phân thức đã cho. HĐ 2: Cho phân thức:
−36 −6 = 60 ...
5 x + 10 25 x 2 + 50 x
+ B1: Phân tích tử và mẫu thành nhân tử chung rồi tìm nhân tử chung. 5x + 10 = 5(x+ 2) 25x2 + 50x = 25x(x + 2) Nhân tử chung của tử và mẫu: ..... + B2: Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung. - Thực hiện + Học sinh trao đổi thực hiện. + Giáo viên quan sát theo dõi hs. - Báo cáo, thảo luận
2. Tìm nhân tử chung của cả tử và mẫu của các phân thức. Phân thức Nhân tử chung của cả tử và mẫu 26 x 13x 2 bc 5b 2c 2 ay 2 2a 2 y GV: ……………………………………………………………………………………………..
Trường ………………..
77
GV: ……………………………………………………………………………………………..
78
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
+ Đại diện nhóm trả lời. + GV quan sát thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. b) Hoạt động hình thành kiến thức. Muốn rút gọn một phân thức ta có thể: - Phân tích tử và mẫu thành nhân tử (nếu cần) để tìm nhân tử chung của chúng. - Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung. c) Hoạt động củng cố. * Phương thức tổ chức: - Chuyển giao: Tổ chức theo nhóm: Rút gọn các phân thức sau: a)
8 xy 32 y
b)
4 x + 10 2 x2 + 5 x
c)
3x − 6 4 − x2
- Thực hiện + Học sinh trao đổi thực hiện. + Giáo viên quan sát theo dõi hs. - Báo cáo, thảo luận + Đại diện nhóm trả lời. + GV quan sát thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm - HS thực hiện đúng bài tập. Chú ý: Có khi cần đổi dấu ở tử hoặc mẫu để nhận ra nhân tử chung của tử và mẫu (lưu ý tính chất A = -(-A)) III. Hoạt động luyện tập (12 ph) * Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố kiến thức đã học và vận dụng được tính chất đã học để làm một số bài tập sau. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Chia lớp thành 4 nhóm cùng thảo luận các bài tập sau. * Bài tập 1. Bài tập 7/tr39/sgk. * Bài tập 2. Bài tập 8/tr40/sgk. * Bài tập 3. Bài tập 9/tr41/sgk. + Thực hiện
GV: ……………………………………………………………………………………………..
79
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
- Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập. Viết kết quả vào bảng phụ. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích câu hỏi nếu các nhóm không hiểu nội dung các câu hỏi. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS treo bảng phụ có đáp án của cả nhóm. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập IV. Hoạt động vận dụng (6 ph) * Mục tiêu + Giúp học sinh vận dụng định nghĩa hai phân thức bằng nhau. * Hình thức tổ chức + Chuyển giao: HS hoạt động nhóm làm bài tập sau: Phân tích tử và mẫu thành nhân tử rồi rút gọn phân thức. 3x 2 − 12 x + 12 x4 − 8x
+ Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập. Viết kết quả vào bảng phụ. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích câu hỏi nếu các nhóm không hiểu nội dung các câu hỏi. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS treo bảng phụ có đáp án của cả nhóm. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (5 ph) * Mục tiêu: HS biết tìm tòi, mở rộng về phân thức đại số. * Phương thức tổ chức: GV: ……………………………………………………………………………………………..
80
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
+ Chuyển giao: Thực hiện hoạt động sau: • Bài toán: Rút gọn phân thức: x 7 + x 6 + x5 + x 4 + x 3 + x 2 + x + 1 x2 −1
+ Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích câu hỏi nếu các nhóm không hiểu nội dung các câu hỏi. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS thảo luận tìm hiểu. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập. * Hướng dẫn về nhà - Học kỹ lý thuyết trong vở ghi và SGK. Chuẩn bị tiết học sau.
Tuần 13 Tiết 24
Ngày soạn: 05/ 11/ 2018 Ngày dạy: 12/ 11/ 2018 BÀI: LUYỆN TẬP
A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Khắc sâu kiến thức rút gọn một phân thức. 2. Kĩ năng: - Vận dụng thành thạo tính chất cơ bản và quy tắc đổi dấu của phân thức để rút gọn phân thức. 3. Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, chính xác cho HS. 4. Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh: - Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm và thực hiện các hoạt động. - Năng lực tự họ c, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức, tìm phương pháp giải quyết tình huống và bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Chuẩn bị của GV: GV: ……………………………………………………………………………………………..
81
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
Giáo án, bảng nhóm, Sgk. 2. Chuẩn bị của HS: - Ôn tập kiến thức cũ, xem trước bài mới. - Dụng cụ học tập: Thước thẳng, bảng nhóm. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Sử dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. - Đặt vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: I. Hoạt động khởi động: (4 ph) * Mục tiêu + Gợi nhớ kiến thức rút gọn phân thức. * Phương thức tổ chức - Chuyển giao: Nêu các bước cần làm để rút gọn phân thức. - Thực hiện + Các hs trả lời. + Giáo viên quan sát theo dõi các nhóm. - Báo cáo, thảo luận + Mời hs trả lời. + HS lắng nghe câu trả lời của các bạn. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + GV nhận xét phương án trả lời của các hs, ghi nhận và tuyên dương hs có câu trả lời tốt nhất. * Sản phẩm: + Tìm được phương án giải quyết được các câu hỏi đặt ra ban đầu. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới III. Hoạt động luyện tập (25 ph) * Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng thành thạo kiến thức để giải toán. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Chia lớp thành 4 nhóm cùng thảo luận các bài tập sau. * Bài tập 1. Bài tập 11/tr40/sgk. * Bài tập 2. Bài tập 12/tr40/sgk. * Bài tập 3. Bài tập 13/tr40/sgk. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập. Viết kết quả vào bảng phụ. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích câu hỏi nếu các nhóm không hiểu nội dung các câu hỏi. + Báo cáo, thảo luận GV: ……………………………………………………………………………………………..
82
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
- Các nhóm HS treo bảng phụ có đáp án của cả nhóm. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập IV. Hoạt động vận dụng (8 ph) * Mục tiêu + Giúp học sinh vận dụng định nghĩa hai phân thức bằng nhau. * Hình thức tổ chức + Chuyển giao: HS hoạt động nhóm làm bài tập sau: Phân tích tử và mẫu thành nhân tử rồi rút gọn phân thức.
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
- Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích câu hỏi nếu các nhóm không hiểu nội dung các câu hỏi. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS thảo luận tìm hiểu. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập. * Hướng dẫn về nhà - Học kỹ lý thuyết trong vở ghi và SGK. Chuẩn bị tiết học sau.
7 x 2 − 14 x + 7 3x 2 + 3x
+ Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập. Viết kết quả vào bảng phụ. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích câu hỏi nếu các nhóm không hiểu nội dung các câu hỏi. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS treo bảng phụ có đáp án của cả nhóm. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (8 ph) * Mục tiêu: HS biết tìm tòi, mở rộng về phân thức đại số. * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: Thực hiện hoạt động sau: • Bài toán: Chứng minh rằng: 2 x 2 + 3 xy + y 2 1 = 2 x + x 2 y − 2 xy 2 − y 3 x − y 3
+ Thực hiện GV: ……………………………………………………………………………………………..
83
GV: ……………………………………………………………………………………………..
84
Trường ………………..
Tuần 14 Tiết 25
Giáo án: Đại số 8
Ngày soạn: 14/11/2018 Ngày dạy: 19/11/2018 §4. QUY ĐỒNG MẪU THỨC NHIỀU PHÂN THỨC.
A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết cách quy đồng mẫu nhiều phân thức. 2. Kĩ năng: - Vận dụng được quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân thức vào giải bài tập. 3. Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, chính xác cho HS. 4. Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh: - Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm và thực hiện các hoạt động. - Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức, tìm phương pháp giải quyết tình huống và bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Chuẩn bị của GV: Giáo án, bảng nhóm, Sgk. 2. Chuẩn bị của HS: - Ôn tập kiến thức cũ, xem trước bài mới. - Dụng cụ học tập: Thước thẳng, bảng nhóm. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Sử dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. - Đặt vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: I. Hoạt động khởi động: (4 ph) * Mục tiêu + Tạo sự chú ý cho HS để vào bài mới. + Tạo tình huống để HS gợi nhớ cách tính cộng trừ hai phân số. * Phương thức tổ chức - Chuyển giao: + Chia lớp thành 4 nhóm (nhóm có đủ các đối tượng HS, không chia theo lực học) + Quan sát các câu hỏi sau: Để làm tính cộng và tính trừ phân số có mẫu khác nhau trước hết ta phải làm gì? - Thực hiện + Các nhóm quan sát câu hỏi và thảo luận. + Giáo viên quan sát theo dõi các nhóm. - Báo cáo, thảo luận GV: ……………………………………………………………………………………………..
85
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
+ Mời thành viên của nhóm đại diện trả lời. + HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. + HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: + Tìm được phương án giải quyết được các câu hỏi đặt ra ban đầu. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới (17 ph) * Mục tiêu - HS biết được thế nào là quy đồng mẫu nhiều phân thức. - HS hiểu được cách quy đồng mẫu nhiều phân thức. * Hình thức tổ chức II.1. Định nghĩa. a) Hoạt động tiếp cận kiến thức. * Phương thức tổ chức. - Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm các hoạt động theo gợi ý sau. HĐ: Cho hai phân thức:
1 1 và . x+ y x− y
Hãy dùng tính chất cơ phản của phân thức biến đổi chúng thành hai phân thức có cùng mẫu thức. - Thực hiện + Học sinh trao đổi thực hiện. + Giáo viên quan sát theo dõi hs. - Báo cáo, thảo luận + Đại diện nhóm trả lời. + GV quan sát thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. b) Hoạt động hình thành kiến thức. Quy đồng mẫu thức nhiều phân thức là lần lượt biến đổi các phân thức đã cho thành những phân thức mới có cùng mẫu thức bằng các phân thức đã cho. Mẫu thức chung (MTC) là một tích chia hết cho mẫu thức của mỗi phân thức đã cho. - Chuyển giao: Tổ chức theo nhóm: GV: ……………………………………………………………………………………………..
86
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
HĐ 1: Tìm mẫu thức chung của hai phân thức:
1 5 và 2 4 x2 − 8 x + 4 6x − 6x
* Gợi ý: + Phân tích các mẫu thức thành nhân tử. + Chọn một tích có thể chia hết cho mỗi mẫu thức của các phân thức đã cho. + Tích tìm được là mẫu thức chung. HĐ 2: Quy đồng mẫu thức hai phân thức: 1 5 và 2 4 x 2 − 8x + 4 6x − 6x
- Thực hiện + Học sinh trao đổi thực hiện. + Giáo viên quan sát theo dõi hs. - Báo cáo, thảo luận + Đại diện nhóm trả lời. + GV quan sát thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm - HS thực hiện đúng bài tập. Quy tắc: Muốn quy đồng mẫu nhiều phân thức ta co thể làm như sau: - Phân tích các mẫu thức thành nhân tử rồi tìm mẫu thức chung (MTC). - Tìm nhân tử phụ của mỗi mẫu thức (bằng cách chia mẫu thức chung cho tưng mẫu thức). - Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức với nhân tử phụ tương ứng. III. Hoạt động luyện tập (13 ph) * Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố kiến thức đã học và vận dụng được quy tắc quy đồng mẫu thức để làm một số bài tập sau. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Chia lớp thành 4 nhóm cùng thảo luận các bài tập sau. * Bài tập 1. ?3/tr43/sgk. * Bài tập 2. Bài tập 14/tr43/sgk. * Bài tập 3. Bài tập 15/tr43/sgk. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập. Viết kết quả vào bảng phụ. GV: ……………………………………………………………………………………………..
87
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
- Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích câu hỏi nếu các nhóm không hiểu nội dung các câu hỏi. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS treo bảng phụ có đáp án của cả nhóm. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập IV. Hoạt động vận dụng (6 ph) * Mục tiêu + Giúp học sinh vận dụng kiến thức tìm mẫu thức chung để giải thích sự đúng sai. * Hình thức tổ chức + Chuyển giao: HS hoạt động nhóm làm bài tập sau: Bài tập 17/tr43/sgk. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập. Viết kết quả vào bảng phụ. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích câu hỏi nếu các nhóm không hiểu nội dung các câu hỏi. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS treo bảng phụ có đáp án của cả nhóm. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (5 ph) * Mục tiêu: Biết thực hiện quy đồng mẫu nhiều phân thức. * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: Thực hiện hoạt động sau: Bài tập 16b/tr43/sgk + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích câu hỏi nếu các nhóm không hiểu nội dung các câu hỏi. + Báo cáo, thảo luận GV: ……………………………………………………………………………………………..
88
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
- Các nhóm HS thảo luận tìm hiểu. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập. * Hướng dẫn về nhà - Học kỹ lý thuyết trong vở ghi và SGK. Chuẩn bị tiết học sau. Tuần 14 Tiết 26
Ngày soạn: 05/ 11/ 2018 Ngày dạy: 19/ 11/ 2018 BÀI: LUYỆN TẬP
A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Khắc sâu kiến thức quy đồng mẫu thức nhiều phân thức. 2. Kĩ năng: - Vận dụng thành thạo và linh hoạt quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân thức vào giải bài tập. 3. Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, chính xác cho HS. 4. Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh: - Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm và thực hiện các hoạt động. - Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức, tìm phương pháp giải quyết tình huống và bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Chuẩn bị của GV: Giáo án, bảng nhóm, Sgk. 2. Chuẩn bị của HS: - Ôn tập kiến thức cũ, xem trước bài mới. - Dụng cụ học tập: Thước thẳng, bảng nhóm. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Sử dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. - Đặt vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: I. Hoạt động khởi động: (4 ph) * Mục tiêu + Gợi nhớ kiến thức quy đồng mẫu nhiều phân thức. GV: ……………………………………………………………………………………………..
89
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
* Phương thức tổ chức - Chuyển giao: Nêu quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân thức. - Thực hiện + Các hs trả lời. + Giáo viên quan sát theo dõi các nhóm. - Báo cáo, thảo luận + Mời hs trả lời. + HS lắng nghe câu trả lời của các bạn. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + GV nhận xét phương án trả lời của các hs, ghi nhận và tuyên dương hs có câu trả lời tốt nhất. * Sản phẩm: + Tìm được phương án giải quyết được các câu hỏi đặt ra ban đầu. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới III. Hoạt động luyện tập (25 ph) * Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng thành thạo và linh hoạt quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân thức. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Chia lớp thành 4 nhóm cùng thảo luận các bài tập sau. * Bài tập 1. Bài tập 18/tr43/sgk. * Bài tập 2. Bài tập 19/tr43/sgk. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập. Viết kết quả vào bảng phụ. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích câu hỏi nếu các nhóm không hiểu nội dung các câu hỏi. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS treo bảng phụ có đáp án của cả nhóm. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập IV. Hoạt động vận dụng (8 ph) * Mục tiêu GV: ……………………………………………………………………………………………..
90
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
+ Giúp học sinh vận dụng quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân thức. * Hình thức tổ chức + Chuyển giao: HS hoạt động nhóm làm bài tập sau: Bài 20/tr44/sgk. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập. Viết kết quả vào bảng phụ. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích câu hỏi nếu các nhóm không hiểu nội dung các câu hỏi. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS treo bảng phụ có đáp án của cả nhóm. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (8 ph) * Mục tiêu: HS biết vận dụng quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân thức để giải một số bài tập. * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: Thực hiện hoạt động sau: • Bài toán: Quy đồng mẫu các phân thức. x+ y y z ; ; x( y − z )2 x 2 ( y − z ) 2 x 2
+ Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích câu hỏi nếu các nhóm không hiểu nội dung các câu hỏi. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS thảo luận tìm hiểu. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập. * Hướng dẫn về nhà - Học kỹ lý thuyết trong vở ghi và SGK. Chuẩn bị tiết học sau.
GV: ……………………………………………………………………………………………..
91
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
Tuần 15 Tiết 27
Ngày soạn: 20/11/2018 Ngày dạy: 26/11/2018 §5. PHÉP CỘNG CÁC PHÂN THỨC ĐẠI SỐ.
A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu được quy tắc cộng các phân thức đại số. 2. Kĩ năng: - Vận dụng được quy tắc cộng các phân thức đại số. 3. Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, chính xác cho HS. 4. Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh: - Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm và thực hiện các hoạt động. - Năng lực tự họ c, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức, tìm phương pháp giải quyết tình huống và bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Chuẩn bị của GV: Giáo án, bảng nhóm, Sgk. 2. Chuẩn bị của HS: - Ôn tập kiến thức cũ, xem trước bài mới. - Dụng cụ học tập: Thước thẳng, bảng nhóm. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Sử dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. - Đặt vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: I. Hoạt động khởi động: (4 ph) * Mục tiêu + Tạo sự chú ý cho HS để vào bài mới. + Tạo tình huống để HS gợi nhớ quy tắc cộng, trừ hai phân số. * Phương thức tổ chức - Chuyển giao: + Chia lớp thành 4 nhóm (nhóm có đủ các đối tượng HS, không chia theo lực học) + Quan sát các câu hỏi sau: HĐ 1: Làm tính cộng các phân số sau:
a.
2 3 + 7 7
b.
3 2 + 5 3
HĐ 2: Phát biểu quy tắc cộng hai phân số có cùng mẫu và cộng hai phân số không cùng mẫu. GV: ……………………………………………………………………………………………..
92
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
- Thực hiện + Các nhóm quan sát câu hỏi và thảo luận. + Giáo viên quan sát theo dõi các nhóm. - Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên của nhóm đại diện trả lời. + HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. + HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: + Tìm được phương án giải quyết được các câu hỏi đặt ra ban đầu. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới (20 ph) * Mục tiêu - HS hiểu được quy tắc cộng các phân thức đại số. * Hình thức tổ chức II.1. Cộng hai phân thức cùng mẫu. a) Hoạt động tiếp cận kiến thức. * Phương thức tổ chức. - Chuyển giao: Thực hiện cá nhân hoạt động sau: Một cách tương tự phát biểu quy tắc cộng hai phân thức có cùng mẫu thức. - Thực hiện + Học sinh suy nghĩ câu trả lời. + Giáo viên quan sát theo dõi hs. - Báo cáo, thảo luận + Đại diện hs trả lời. + GV quan sát thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các hs, ghi nhận và tuyên dương hs có câu trả lời tốt nhất. Động viên các hs còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. b) Hoạt động hình thành kiến thức. Muốn cộng hai phân thức có cùng mẫu thức, ta cộng các tử thức với nhau và giữ nguyên mẫu thức. c) Hoạt động củng cố. - Chuyển giao: Tổ chức theo nhóm: HĐ: Cộng hai phân thức: GV: ……………………………………………………………………………………………..
93
Trường ………………..
a.
Giáo án: Đại số 8
x2 4x + 4 + 3x + 6 3x + 6
b.
3x + 1 2 x + 2 + 7 x2 y 7 x2 y
- Thực hiện + Học sinh trao đổi thực hiện. + Giáo viên quan sát theo dõi hs gợi ý khi cần thiết. - Báo cáo, thảo luận + Đại diện nhóm trả lời. + GV quan sát thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm - HS thực hiện đúng bài tập. II.2. Cộng hai phân thức có mẫu thức khác nhau. a) Hoạt động tiếp cận kiến thức. * Phương thức tổ chức. - Chuyển giao: Thực hiện cá nhân hoạt động sau: Một cách tương tự hãy cho biết làm thế nào để cộng hai phân thức khác mẫu thức. Áp dụng thực hiện tính cộng: 6 3 + x + 4x 2x + 8 2
- Thực hiện + Học sinh suy nghĩ câu trả lời. + Giáo viên quan sát theo dõi hs hỗ trợ. - Báo cáo, thảo luận + Đại diện hs trả lời. + GV quan sát thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các hs, ghi nhận và tuyên dương hs có câu trả lời tốt nhất. Động viên các hs còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. b) Hoạt động hình thành kiến thức. Quy tắc: Muốn cộng hai phân thức có mẫu thức khác nhau, ta quy đồng mẫu thức rồi cộng các phân thức có cùng mẫu thức vừa tìm được. c) Hoạt động củng cố. - Chuyển giao: Tổ chức theo nhóm: HĐ: Cộng hai phân thức: b.
3 2 + x + 2 x +1
b.
6 3 + x + 4x 2x + 8 2
GV: ……………………………………………………………………………………………..
94
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
- Thực hiện + Học sinh trao đổi thực hiện. + Giáo viên quan sát theo dõi hs gợi ý khi cần thiết. - Báo cáo, thảo luận + Đại diện nhóm trả lời. + GV quan sát thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm - HS thực hiện đúng bài tập. Chú ý: Cộng các phân thức cũng có tính chất giao hoán, kết hợp tương tự như tính chất của phép cộng các phân sô. A C C A + = + B D D B A C E A C E - Kết hợp: + + = + + B D F B D F
- Giao hoán :
III. Hoạt động luyện tập (10 ph) * Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố kiến thức đã học và vận dụng được quy tắc quy cộng các phân thức đại số. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Chia lớp thành 4 nhóm cùng thảo luận các bài tập sau. * Bài tập 1. Bài tập 21/tr46/sgk. (Thực hiện cá nhân) * Bài tập 2. Bài tập 22/tr46/sgk. (Nhóm 1, 2 câu a; Nhóm 3, 4 câu b). + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập. Viết kết quả vào bảng phụ. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích câu hỏi nếu các nhóm không hiểu nội dung các câu hỏi. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS treo bảng phụ có đáp án của cả nhóm. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: GV: ……………………………………………………………………………………………..
95
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
HS thực hiện đúng bài tập IV. Hoạt động vận dụng (6 ph) * Mục tiêu + Giúp học sinh vận dụng quy tắc cộng phân thức đại số. * Hình thức tổ chức + Chuyển giao: HS hoạt động nhóm làm bài tập sau: HĐ: Một hs khi thực hiện phép cộng các phân thức đã viết như sau: 2 3 5 + = x + 3 x +1 2x + 4
Em hãy cho biết bạn học sinh này đã mắc sai lầm ở chỗ nào? Em hãy sửa lại cho đúng. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. + Báo cáo, thảo luận - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (5 ph) * Mục tiêu: Tìm hiểu thêm thông tin của nội dung kiến thức cộng hai phân thức. * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: Thực hiện hoạt động sau: Có thể em chưa biết. + Thực hiện - Các nhóm tìm hiểu nội dung sgk - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích thêm nội dung. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS tìm hiểu. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc của các nhóm. * Sản phẩm: HS hiểu được nội dung tìm hiểu. * Hướng dẫn về nhà - Học kỹ lý thuyết trong vở ghi và SGK. Chuẩn bị tiết học sau.
GV: ……………………………………………………………………………………………..
96
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
Tuần 15 Tiết 28
Ngày soạn: 20/11/2018 Ngày dạy: 26/11/2018 BÀI: LUYỆN TẬP
A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Khắc sâu kiến thức cộng hai phân thức. 2. Kĩ năng: - Vận dụng thành thạo và linh hoạt quy tắc cộng hai phân thức đại số. 3. Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, chính xác cho HS. 4. Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh: - Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm và thực hiện các hoạt động. - Năng lực tự họ c, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức, tìm phương pháp giải quyết tình huống và bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Chuẩn bị của GV: Giáo án, bảng nhóm, Sgk. 2. Chuẩn bị của HS: - Ôn tập kiến thức cũ, xem trước bài mới. - Dụng cụ học tập: Thước thẳng, bảng nhóm. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Sử dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. - Đặt vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: I. Hoạt động khởi động: (4 ph) * Mục tiêu + Gợi nhớ kiến thức cộng hai phân thức đại số. * Phương thức tổ chức - Chuyển giao: Nêu quy tắc cộng hai phân thức khác mẫu thức. Áp dụng: y − 12 6 + 6 y − 36 y 2 − 6 y
- Thực hiện + Các hs trả lời. + Giáo viên quan sát theo dõi các nhóm. - Báo cáo, thảo luận + Mời hs trả lời. GV: ……………………………………………………………………………………………..
97
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
+ HS lắng nghe câu trả lời của các bạn. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + GV nhận xét phương án trả lời của các hs, ghi nhận và tuyên dương hs có câu trả lời tốt nhất. * Sản phẩm: + Tìm được phương án giải quyết được các câu hỏi đặt ra ban đầu. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới III. Hoạt động luyện tập (25 ph) * Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng thành thạo và linh hoạt quy tắc cộng phân thức. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Chia lớp thành 4 nhóm cùng thảo luận các bài tập sau. * Bài tập 1. Bài tập 23/tr46/sgk. * Bài tập 2. Bài tập 25/tr47/sgk. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập. Viết kết quả vào bảng phụ. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích câu hỏi nếu các nhóm không hiểu nội dung các câu hỏi. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS treo bảng phụ có đáp án của cả nhóm. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập IV. Hoạt động vận dụng (8 ph) * Mục tiêu + Giúp học sinh vận dụng quy tắc cộng phân thức. * Hình thức tổ chức + Chuyển giao: HS hoạt động nhóm làm bài tập sau: Bài 26/tr47/sgk. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập. Viết kết quả vào bảng phụ. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích câu hỏi nếu các nhóm không hiểu nội dung các câu hỏi. GV: ……………………………………………………………………………………………..
98
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
+ Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS treo bảng phụ có đáp án của cả nhóm. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (8 ph) * Mục tiêu: HS biết vận dụng quy tắc cộng phân thức để giải một số bài tập. * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: Thực hiện hoạt động sau: Em hãy tự viết hai phân thức rồi thực hiện phép cộng hai phân thức đó. + Thực hiện - Các cá nhân tự thực hiện. - Giáo viên quan sát, theo dõi. + Báo cáo, thảo luận - Một số hs thực hiện. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các hs, ghi nhận và tuyên dương hs có câu trả lời tốt nhất. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập. * Hướng dẫn về nhà - Học kỹ lý thuyết trong vở ghi và SGK. Chuẩn bị tiết học sau. Tuần 16 Tiết 29
Giáo án: Đại số 8
- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm và thực hiện các hoạt động. - Năng lực tự họ c, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức, tìm phương pháp giải quyết tình huống và bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Chuẩn bị của GV: Giáo án, bảng nhóm, Sgk. 2. Chuẩn bị của HS: - Ôn tập kiến thức cũ, xem trước bài mới. - Dụng cụ học tập: Thước thẳng, bảng nhóm. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Sử dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. - Đặt vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: I. Hoạt động khởi động: (4 ph) * Mục tiêu + Tạo sự chú ý cho HS để vào bài mới. + Tạo tình huống để HS gợi nhớ quy tắc cộng, trừ hai phân số. * Phương thức tổ chức - Chuyển giao: + Chia lớp thành 4 nhóm (nhóm có đủ các đối tượng HS, không chia theo lực học) + Quan sát các câu hỏi sau: HĐ 1: Làm tính trừ các phân số sau: a.
4 3 − 5 5
b.
2 1 − 3 4
HĐ 2: Phát biểu quy tắc trừ hai phân số không cùng mẫu. - Thực hiện + Các nhóm quan sát câu hỏi và thảo luận. + Giáo viên quan sát theo dõi các nhóm. - Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên của nhóm đại diện trả lời. + HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. + HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo.
Ngày soạn: 25/11/2018 Ngày dạy: 03/12/2018 §5. PHÉP TRỪ CÁC PHÂN THỨC ĐẠI SỐ.
A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu được quy tắc trừ các phân thức đại số. - Hiểu được mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ phân thức. 2. Kĩ năng: - Vận dụng được quy tắc trừ các phân thức đại số. 3. Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, chính xác cho HS. 4. Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh: GV: ……………………………………………………………………………………………..
Trường ………………..
99
GV: ……………………………………………………………………………………………..
10 0
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
* Sản phẩm: + Tìm được phương án giải quyết được các câu hỏi đặt ra ban đầu. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới (20 ph) * Mục tiêu: - Hiểu được thế nào là phân thức đối - HS hiểu được quy tắc trừ các phân thức đại số. * Hình thức tổ chức II.1. Phân thức đối. a) Hoạt động tiếp cận kiến thức. * Phương thức tổ chức. - Chuyển giao: Thực hiện cá nhân hoạt động sau: Thực hiện phép tính sau:
Giáo án: Đại số 8
* Sản phẩm - HS thực hiện đúng bài tập. II.2. Phép trừ. a) Hoạt động tiếp cận kiến thức. * Phương thức tổ chức. - Chuyển giao: Thực hiện cá nhân hoạt động sau: Đọc bài giải sau và nhân xét: 3x −3 3x 3 3 x + 3 3( x + 1) − = + = = =3 x +1 x +1 x +1 x +1 x +1 x +1
3x −3 x + x +1 x +1
- Thực hiện + Học sinh suy nghĩ câu trả lời. + Giáo viên quan sát theo dõi hs. - Báo cáo, thảo luận + Đại diện hs trả lời. + GV quan sát thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các hs, ghi nhận và tuyên dương hs có câu trả lời tốt nhất. Động viên các hs còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. b) Hoạt động hình thành kiến thức. Hai phân thức được gọi là đối nhau nếu tổng của chúng bằng 0. c) Hoạt động củng cố. - Chuyển giao: Trả lời cá nhân:
- Thực hiện + Học sinh đọc bài giải và suy nghĩ để nhận xét. + Giáo viên quan sát theo dõi hs hỗ trợ. - Báo cáo, thảo luận + Đại diện hs trả lời. + GV quan sát thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các hs, ghi nhận và tuyên dương hs có câu trả lời tốt nhất. Động viên các hs còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. b) Hoạt động hình thành kiến thức. Quy tắc: Muốn trừ phân thức C : D
- Thực hiện + Học sinh trả lời. + Giáo viên quan sát theo dõi câu trả lời của hs. - Báo cáo, thảo luận + Đại diện hs trả lời. + GV quan sát thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các hs, ghi nhận và tuyên dương hs có câu trả lời tốt nhất. 10 1
A C A cho phân thức , ta cộng với phân thức đối của B D B A C A C − = +− B D B D
c) Hoạt động củng cố. - Chuyển giao: Tổ chức theo nhóm: HĐ: Trừ hai phân thức:
a.
1− x HĐ: Tìm phân thức đối của: x
GV: ……………………………………………………………………………………………..
Trường ………………..
x + 3 x +1 − x2 − 1 x 2 − x
b.
6 3 − x2 + 4 x 2 x + 8
- Thực hiện + Học sinh trao đổi thực hiện. + Giáo viên quan sát theo dõi hs gợi ý khi cần thiết. - Báo cáo, thảo luận + Đại diện nhóm trả lời. + GV quan sát thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. GV: ……………………………………………………………………………………………..
10 2
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
* Sản phẩm - HS thực hiện đúng bài tập. Chú ý: Thứ tự thực hiện các phép tính về phân thức cũng giống như thứ tự thực hiện các phép tính về phân số. III. Hoạt động luyện tập (10 ph) * Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố kiến thức đã học và vận dụng được quy tắc quy trừ các phân thức đại số. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Chia lớp thành 4 nhóm cùng thảo luận các bài tập sau. * Bài tập 1. Bài tập 28/tr49/sgk. (Thực hiện cá nhân) * Bài tập 2. Bài tập 29/tr50/sgk. (Mỗi nhóm 1 câu). + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập. Viết kết quả vào bảng phụ. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích câu hỏi nếu các nhóm không hiểu nội dung các câu hỏi. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS treo bảng phụ có đáp án của cả nhóm. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập IV. Hoạt động vận dụng (6 ph) * Mục tiêu + Giúp học sinh vận dụng quy tắc trừ phân thức đại số. * Hình thức tổ chức + Chuyển giao: HS hoạt động nhóm làm bài tập sau: HĐ: Bài tập 30/tr50/sgk. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. + Báo cáo, thảo luận - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. GV: ……………………………………………………………………………………………..
10 3
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
- HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (5 ph) * Mục tiêu: Tìm hiểu thêm thông tin của nội dung kiến thức trừ hai phân thức. * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: Thực hiện hoạt động sau: Biểu diễn phân thức
2x + 6 dưới dạng x2 − 4
tổng (hoặc hiệu) của hai phân thức có mẫu là đa thức bậc nhất. + Thực hiện - Các nhóm tìm hiểu trả lời - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích thêm nội dung. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc của các nhóm. Nhận xét và tuyên dương nhóm có câu trả lời đúng nhất. * Sản phẩm: HS hiểu được nội dung tìm hiểu. * Hướng dẫn về nhà - Học kỹ lý thuyết trong vở ghi và SGK. Chuẩn bị tiết học sau. Tuần 16 Tiết 30
Ngày soạn: 25/11/2018 Ngày dạy: 03/12/2018 BÀI: LUYỆN TẬP
A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Khắc sâu kiến thức trừ hai phân thức. 2. Kĩ năng: - Vận dụng thành thạo và linh hoạt quy tắc trừ hai phân thức đại số. 3. Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, chính xác cho HS. 4. Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh: - Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm và thực hiện các hoạt động. GV: ……………………………………………………………………………………………..
10 4
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
- Năng lực tự họ c, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức, tìm phương pháp giải quyết tình huống và bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Chuẩn bị của GV: Giáo án, bảng nhóm, Sgk. 2. Chuẩn bị của HS: - Ôn tập kiến thức cũ, xem trước bài mới. - Dụng cụ học tập: Thước thẳng, bảng nhóm. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Sử dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. - Đặt vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: I. Hoạt động khởi động: (4 ph) * Mục tiêu + Gợi nhớ kiến thức trừ hai phân thức đại số. * Phương thức tổ chức - Chuyển giao: Nêu quy tắc trừ hai phân thức khác mẫu thức. Áp dụng: y − 12 −6 − 6 y − 36 y 2 − 6 y
- Thực hiện + Các hs trả lời. + Giáo viên quan sát theo dõi các nhóm. - Báo cáo, thảo luận + Mời hs trả lời. + HS lắng nghe câu trả lời của các bạn. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + GV nhận xét phương án trả lời của các hs, ghi nhận và tuyên dương hs có câu trả lời tốt nhất. * Sản phẩm: + Tìm được phương án giải quyết được các câu hỏi đặt ra ban đầu. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới III. Hoạt động luyện tập (18 ph) * Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng thành thạo và linh hoạt quy tắc trừ phân thức. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Chia lớp thành 4 nhóm cùng thảo luận các bài tập sau. * Bài tập 1. Bài tập 33/tr50/sgk. GV: ……………………………………………………………………………………………..
10 5
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
* Bài tập 2. Bài tập 34/tr50/sgk. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập. Viết kết quả vào bảng phụ. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích câu hỏi nếu các nhóm không hiểu nội dung các câu hỏi. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS treo bảng phụ có đáp án của cả nhóm. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập IV. Hoạt động vận dụng (15 ph) * Mục tiêu + Giúp học sinh vận dụng quy tắc trừ phân thức. * Hình thức tổ chức + Chuyển giao: HS hoạt động nhóm làm bài tập sau: Bài 35/tr50/sgk. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập. Viết kết quả vào bảng phụ. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích câu hỏi nếu các nhóm không hiểu nội dung các câu hỏi. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS treo bảng phụ có đáp án của cả nhóm. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (8 ph) * Mục tiêu: HS biết vận dụng quy tắc trừ phân thức để giải một số bài tập. * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: Thực hiện hoạt động sau: Bài tập 36/51/sgk. GV: ……………………………………………………………………………………………..
10 6
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
+ Thực hiện - Các cá nhân tự thực hiện. - Giáo viên quan sát, theo dõi. + Báo cáo, thảo luận - Một số hs thực hiện. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các hs, ghi nhận và tuyên dương hs có câu trả lời tốt nhất. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập. * Hướng dẫn về nhà - Học kỹ lý thuyết trong vở ghi và SGK. Chuẩn bị tiết học sau. Tuần 16 Tiết 31
§7. PHÉP NHÂN CÁC PHÂN THỨC ĐẠI SỐ. A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu được quy tắc nhân các phân thức đại số. - Biết các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân phân thức. 2. Kĩ năng: - Áp dụng được quy tắc nhân các phân thức đại số. - Vận dụng các tính chất vào bài toán cụ thể. 3. Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, chính xác cho HS. 4. Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh: - Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm và thực hiện các hoạt động. - Năng lực tự họ c, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức, tìm phương pháp giải quyết tình huống và bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Chuẩn bị của GV: Giáo án, bảng nhóm, Sgk. 2. Chuẩn bị của HS: - Ôn tập kiến thức cũ, xem trước bài mới. - Dụng cụ học tập: Thước thẳng, bảng nhóm. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: 10 7
Giáo án: Đại số 8
- Sử dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. - Đặt vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: I. Hoạt động khởi động: (4 ph) * Mục tiêu: + Tạo tình huống để HS gợi nhớ quy tắc nhân phân số, tương tự hóa quy tắc nhân hai phân thức. * Phương thức tổ chức - Chuyển giao: + Chia lớp thành 4 nhóm (nhóm có đủ các đối tượng HS, không chia theo lực học) + Quan sát các câu hỏi sau: HĐ 1: Làm tính trừ các phân số sau: a.
Ngày soạn: 25/11/2018 Ngày dạy: 06/12/2018
GV: ……………………………………………………………………………………………..
Trường ………………..
−3 4 . 5 7
b.
−4 6 . 5 7
c.
−6 −49 . 35 60
d.
15 14 . 7 3
HĐ 2: Phát biểu quy tắc nhân hai phân số. - Thực hiện + Các nhóm quan sát câu hỏi và thảo luận. + Giáo viên quan sát theo dõi các nhóm. - Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên của nhóm đại diện trả lời. + HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. + HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: + Tìm được phương án giải quyết được các câu hỏi đặt ra ban đầu. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới (20 ph) * Mục tiêu: - Hiểu được quy tắc nhân hai phân thức. - HS biết được các tính chất của phân thức đại số. * Hình thức tổ chức II.1. Quy tắc. a) Hoạt động tiếp cận kiến thức. * Phương thức tổ chức. GV: ……………………………………………………………………………………………..
10 8
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
- Chuyển giao: Thực hiện cá theo nhóm hoạt động sau: Tương tự như nhân hai phân số, hãy thực hiện nhân hai phân thức sau: 3x 2 x 2 − 25 và x+5 6 x3
- Từ đó hãy cho biết muốn nhân hai phân thức ta làm thế nào? - Thực hiện + Học sinh trao đổi tìm câu trả lời. + Giáo viên quan sát theo dõi hs, hỗ trợ khi cần thiết. - Báo cáo, thảo luận + Đại diện hs trả lời. + GV quan sát thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các hs còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. b) Hoạt động hình thành kiến thức. Muốn nhân hai phân thức, ta nhân các tử thức với nhau, các mẫu thức với A C A.C . = B D B.D
nhau:
c) Hoạt động củng cố. - Chuyển giao: Treo bảng phụ bài ví dụ trang 52/ sgk. HĐ: Làm tính nhân: (Nhóm 1, 2 câu a; nhóm 3, 4 câu b)
a.
( x − 13) 2 3x 2 . − 2 x5 x − 13
b.
x 2 + 6 x + 9 ( x − 1)3 . 1− x 2( x + 3)3
- Thực hiện + Học sinh trao đổi trả lời vào bảng nhóm. + Giáo viên quan sát theo dõi câu trả lời của hs. - Báo cáo, thảo luận + Đại diện hs trả lời. + GV quan sát thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các hs, ghi nhận và tuyên dương hs có câu trả lời tốt nhất. * Sản phẩm - HS thực hiện đúng bài tập. II.2. Tính chất. a) Hoạt động hình thành kiến thức. Phép nhân các phân thức có các tính chất. GV: ……………………………………………………………………………………………..
10 9
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
A C C A . = . B D D B A C E A C E - Kết hợp: . . = . . B D F B D F
- Giao hoán:
- Phân phối đối với phép cộng:
A C E A C A E . + = . + . B D F B D B F
b) Hoạt động củng cố kiến thức. - Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm: HĐ: Tính nhanh:
3 x5 + 5 x 3 + 1 x x4 − 7 x2 + 2 . . 5 4 2 x − 7 x + 2 2 x + 3 3x + 5 x3 + 1
- Thực hiện + Học sinh trao đổi trả lời vào bảng nhóm. + Giáo viên quan sát theo dõi câu trả lời của hs. - Báo cáo, thảo luận + Đại diện hs trả lời. + GV quan sát thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các hs, ghi nhận và tuyên dương hs có câu trả lời tốt nhất. * Sản phẩm - HS thực hiện đúng bài tập. III. Hoạt động luyện tập (10 ph) * Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố kiến thức đã học và vận dụng được quy tắc quy nhân các phân thức đại số. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Chia lớp thành 4 nhóm cùng thảo luận các bài tập sau. * Bài tập 1. Bài tập 38/tr52/sgk. (Thực hiện cá nhân) * Bài tập 2. Bài tập 39/tr52/sgk. (Mỗi nhóm 1 câu). + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập. Viết kết quả vào bảng phụ. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích câu hỏi nếu các nhóm không hiểu nội dung các câu hỏi. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS treo bảng phụ có đáp án của cả nhóm. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV: ……………………………………………………………………………………………..
11 0
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập IV. Hoạt động vận dụng (6 ph) * Mục tiêu + Giúp học sinh vận dụng tính chất nhân phân thức đại số. * Hình thức tổ chức + Chuyển giao: HS hoạt động nhóm làm bài tập sau: HĐ: Bài tập 40/tr53/sgk. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. + Báo cáo, thảo luận - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (5 ph) * Mục tiêu: Tìm hiểu thêm thông tin của nội dung kiến thức nhân hai phân thức. * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: Thực hiện hoạt động sau: Bài 41/tr53/sgk. + Thực hiện - Các nhóm tìm hiểu trả lời - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích thêm nội dung. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc của các nhóm. Nhận xét và tuyên dương nhóm có câu trả lời đúng nhất. * Sản phẩm: HS hiểu được nội dung tìm hiểu. * Hướng dẫn về nhà - Học kỹ lý thuyết trong vở ghi và SGK. Chuẩn bị tiết học sau.
Trường ………………..
Tuần 16 Tiết 32
Ngày soạn: 25/11/2018 Ngày dạy: 07/12/2018 §8. PHÉP CHIA CÁC PHÂN THỨC ĐẠI SỐ.
A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu được thế nào là phân thức nghịch đảo. - Hiểu được quy tắc chia phân thức. - Nắm được thứ tự thực hiện các phép tính khi có một dãy phép tính chia và phép tính nhân. 2. Kĩ năng: - Vận dụng được quy tắc chia các phân thức đại số. 3. Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, chính xác cho HS. 4. Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh: - Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm và thực hiện các hoạt động. - Năng lực tự họ c, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức, tìm phương pháp giải quyết tình huống và bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Chuẩn bị của GV: Giáo án, bảng nhóm, Sgk. 2. Chuẩn bị của HS: - Ôn tập kiến thức cũ, xem trước bài mới. - Dụng cụ học tập: Thước thẳng, bảng nhóm. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Sử dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. - Đặt vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: I. Hoạt động khởi động: (4 ph) * Mục tiêu + Tạo tình huống để HS gợi nhớ quy tắc nhân phân thức để vào bài mới. * Phương thức tổ chức - Chuyển giao: + Chia lớp thành 4 nhóm (nhóm có đủ các đối tượng HS, không chia theo lực học) + Quan sát các câu hỏi sau: HĐ 1: Làm tính nhân phân thức sau:
GV: ……………………………………………………………………………………………..
11 1
Giáo án: Đại số 8
x3 + 5 x − 7 . x − 7 x3 + 5
GV: ……………………………………………………………………………………………..
11 2
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
HĐ 2: Nhận xét kết quả tìm được. - Thực hiện + Các nhóm quan sát câu hỏi và thảo luận. + Giáo viên quan sát theo dõi các nhóm. - Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên của nhóm đại diện trả lời. + HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. + HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: + Tìm được phương án giải quyết được các câu hỏi đặt ra ban đầu. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới (20 ph) * Mục tiêu: - Hiểu được thế nào là phân thức nghịch đảo. - HS hiểu được quy tắc chia các phân thức đại số. * Hình thức tổ chức II.1. Phân thức nghịch đảo. a) Hoạt động hình thành kiến thức. Hai phân thức được gọi là nghịch đảo của nhau nếu tổng của chúng bằng 1.
Ví dụ: Phân thức
Muốn chia phân thức nghịch đảo của
a. 1 c. x−2
A C A D C : = . với ≠0 B D B C D
C : D
1 − 4x2 2 − 4x : x 2 + 4 x 3x
b.
4x2 6x 2x : : 5 y2 5 y 3y
- Thực hiện + Học sinh trao đổi thực hiện. + Giáo viên quan sát theo dõi hs gợi ý khi cần thiết. - Báo cáo, thảo luận + Đại diện nhóm trả lời. + GV quan sát thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo.
d. 3 x + 2
- Thực hiện + Học sinh trả lời. + Giáo viên quan sát theo dõi câu trả lời của hs. - Báo cáo, thảo luận + Đại diện hs trả lời. + GV quan sát thu thập kết quả. GV: ……………………………………………………………………………………………..
A C A cho phân thức khác 0, ta nhân với phân thức B D B
c) Hoạt động củng cố. - Chuyển giao: Tổ chức theo nhóm: HĐ: Làm tính chia phân thức:
x3 + 5 x−7 và 3 là hai phân thức nghịch đảo của nhau. x−7 x +5
x2 + x − 6 b. 2x +1
Giáo án: Đại số 8
- Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các hs, ghi nhận và tuyên dương hs có câu trả lời tốt nhất. * Sản phẩm - HS thực hiện đúng bài tập. II.2. Phép chia. a) Hoạt động tiếp cận kiến thức. * Phương thức tổ chức. - Chuyển giao: Ta cũng có quy tắc chia phân thức tương tự như phép chia phân số. Nêu quy tắc chia phân số đã học. - Thực hiện + Học sinh suy nghĩ để trả lời. + Giáo viên quan sát, lắng nghe. - Báo cáo, thảo luận + Đại diện hs trả lời. + GV quan sát thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các hs, ghi nhận và tuyên dương hs có câu trả lời tốt nhất. b) Hoạt động hình thành kiến thức. Quy tắc:
b) Hoạt động củng cố. - Chuyển giao: Trả lời cá nhân: HĐ: Tìm phân thức nghịch đảo của: 3y2 a. − 2x
Trường ………………..
11 3
GV: ……………………………………………………………………………………………..
11 4
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
* Sản phẩm - HS thực hiện đúng bài tập. III. Hoạt động luyện tập (10 ph) * Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố kiến thức đã học và vận dụng được quy tắc quy chia các phân thức đại số. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Chia lớp thành 3 nhóm cùng thảo luận các bài tập sau. * Bài tập 1. Bài tập 42/tr54/sgk. (Thực hiện cá nhân) * Bài tập 2. Bài tập 43/tr54/sgk. (Mỗi nhóm 1 câu). + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập. Viết kết quả vào bảng phụ. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích câu hỏi nếu các nhóm không hiểu nội dung các câu hỏi. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS treo bảng phụ có đáp án của cả nhóm. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập IV. Hoạt động vận dụng (6 ph) * Mục tiêu + Giúp học sinh vận dụng quy tắc chia phân thức đại số. * Hình thức tổ chức + Chuyển giao: HS hoạt động nhóm làm bài tập sau: HĐ: Bài tập 44/tr54/sgk. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. + Báo cáo, thảo luận - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời.
GV: ……………………………………………………………………………………………..
11 5
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (5 ph) * Mục tiêu: Tìm hiểu thêm thông tin của nội dung kiến thức cộng hai phân thức. * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: Thực hiện hoạt động sau: Em hãy viết hai phân thức rồi thực hiện phép chia hai phân thức đó. + Thực hiện - Các nhóm tìm hiểu trả lời - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích thêm nội dung. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc của các nhóm. Nhận xét và tuyên dương nhóm có câu trả lời đúng nhất. * Sản phẩm: HS hiểu được nội dung tìm hiểu. * Hướng dẫn về nhà - Học kỹ lý thuyết trong vở ghi và SGK. Chuẩn bị tiết học sau. Tuần 17 Tiết 33
Ngày soạn: 25/11/2018 Ngày dạy: 10/12/2018 §9. BIẾN ĐỔI CÁC BIỂU THỨC HỮU TỈ. GIÁ TRỊ PHÂN THỨC
A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu được khái niệm biểu thức hữu tỉ. - Hiểu được phép biến đổi một biểu thức hữu tỉ - Biết cách tìm điều kiện của biến để giá trị của phân thức được xác định. 2. Kĩ năng: - Vận dụng được quy tắc chia các phân thức đại số. 3. Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, chính xác cho HS. 4. Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh: GV: ……………………………………………………………………………………………..
11 6
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm và thực hiện các hoạt động. - Năng lực tự họ c, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức, tìm phương pháp giải quyết tình huống và bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Chuẩn bị của GV: Giáo án, bảng nhóm, Sgk. 2. Chuẩn bị của HS: - Ôn tập kiến thức cũ, xem trước bài mới. - Dụng cụ học tập: Thước thẳng, bảng nhóm. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Sử dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. - Đặt vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: I. Hoạt động khởi động: (4 ph) * Mục tiêu + Tạo tình huống để HS gợi nhớ phân thức đại số là gì để vào bài mới. * Phương thức tổ chức - Chuyển giao: + Chia lớp thành 4 nhóm (nhóm có đủ các đối tượng HS, không chia theo lực học) + Quan sát các câu hỏi sau: HĐ 1: Hãy chỉ ra các phân thức trong các biểu thức dưới đây: 2x +2 1 x 1 ; (6 x + 1)( x − 2) ; 2 ; 4x + ; x −1 3 3 3x + 1 x+3 x2 −1 2x +2 1 x HĐ 2: Nhận xét về các biểu thức: 4 x + ; −1 . 3 x+3 2 x −1 2 5
0; − ; 7 ; 2 x 2 − 5 x +
Giáo án: Đại số 8
+ GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: + Tìm được phương án giải quyết được các câu hỏi đặt ra ban đầu. + Biểu thức gồm phép cộng, trừ, nhân, chia trên những phân thức được gọi là gì? II. Hoạt động hình thành kiến thức mới (20 ph) * Mục tiêu: - Hiểu được thế nào là biểu thức hữu tỉ. - HS biết cách tìm điều kiện xác định của phân thức. * Hình thức tổ chức II.1. Biểu thức hữu tỉ. Mỗi biểu thức là một phân thức hoặc biểu thị một dãy các phép toán: cộng, trừ, nhân, chia trên những phân thức gọi là những biểu thức hữu tỉ. II.2. Biến đổi một biểu thức hữu tỉ thành những phân thức. a) Hoạt động tiếp cận kiến thức. * Phương thức tổ chức. - Chuyển giao: Giáo viên hướng dẫn: Nhờ các quy tắc của các phép toán cộng, trừ, nhân, chia các phân thức ta có thể biến đổi một biểu thức hữu tỉ thành một phân thức. 1 Ví dụ: Biến đổi biểu thức A = x thành một phân thức. 1 x− x 1+
Giải: 1 x + 1 x2 −1 1 A = 1 + : x − = : x x x x x +1 x ( x + 1).x 1 = . = = x x 2 − 1 x.( x + 1)( x − 1) x − 1
- Thực hiện + Các nhóm quan sát câu hỏi và thảo luận. + Giáo viên quan sát theo dõi các nhóm. - Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên của nhóm đại diện trả lời. + HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. + HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV: ……………………………………………………………………………………………..
Trường ………………..
- Thực hiện + Học sinh quan sát, lắng nghe. + Giáo viên giải thích các bước thực hiện để học sinh hiểu vấn đề. - Báo cáo, thảo luận + HS trao đổi để hiểu bài + GV quan sát thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét thái độ học tập. Khích lệ tinh thần. c) Hoạt động củng cố. - Chuyển giao: Tổ chức theo nhóm: 11 7
GV: ……………………………………………………………………………………………..
11 8
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
HĐ: Biến đổi biểu thức:
2 1+ x −1 B= 2x 1+ 2 x +1
- Thực hiện + Học sinh trao đổi thực hiện. + Giáo viên quan sát theo dõi hs gợi ý khi cần thiết. - Báo cáo, thảo luận + Đại diện nhóm trả lời. + GV quan sát thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm - HS thực hiện đúng bài tập. II.2. Gí trị của phân thức. a) Hoạt động tiếp cận kiến thức. * Phương thức tổ chức. - Chuyển giao: Giáo viên hướng dẫn: Khi làm những bài toán liên quan đến giá trị của phân thức thì trước hết phải tìm điều kiện để giá trị của phân thức được xác định. Đó chính là điều kiện của biến để mẫu thức khác 0. Ví dụ: Cho biểu thức:
3x − 9 x( x − 3)
a. Tìm điều kiện của x để giá trị của phân thức
3x − 9 được xác định. x( x − 3)
b. Tính giá trị của phân thức x = 2004. Giải: a. Phân thức
3x − 9 xác định khi: x( x − 3) ≠ 0 ⇔ x ≠ 0 và x ≠ 3 x( x − 3)
3x − 9 3( x − 3) 3 = = x( x − 3) x ( x − 3) x
b. Thay x = 2004 vào phân thức đã rút gọn ta được:
3 3 1 = = x 2004 668
- Thực hiện + Học sinh quan sát, lắng nghe. + Giáo viên giải thích các bước thực hiện để học sinh hiểu vấn đề. GV: ……………………………………………………………………………………………..
11 9
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
- Báo cáo, thảo luận + HS trao đổi để hiểu bài + GV quan sát thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét thái độ học tập. Khích lệ tinh thần. c) Hoạt động củng cố. - Chuyển giao: Tổ chức theo nhóm: HĐ: Cho phân thức:
x +1 x2 + x
a. Tìm điều kiện của x để giá trị của phân thức được xác định. b. Tìm giá trị của phân thức tại x = 1 000 000 và tại x = -1. - Thực hiện + Học sinh trao đổi thực hiện. + Giáo viên quan sát theo dõi hs gợi ý khi cần thiết. - Báo cáo, thảo luận + Đại diện nhóm trả lời. + GV quan sát thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm - HS thực hiện đúng bài tập. III. Hoạt động luyện tập (10 ph) * Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố kiến thức đã học và vận dụng được quy tắc quy chia các phân thức đại số. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Chia lớp thành 4 nhóm cùng thảo luận các bài tập sau. * Bài tập 1. Bài tập 46/tr57/sgk. ( Nhóm 1, 2 câu a; Nhóm 3, 4 câu b) * Bài tập 2. Bài tập 47/tr57/sgk. (Thực hiện cá nhân). + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập. Viết kết quả vào bảng phụ. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích câu hỏi nếu các nhóm không hiểu nội dung các câu hỏi. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS treo bảng phụ có đáp án của cả nhóm. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. GV: ……………………………………………………………………………………………..
12 0
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập IV. Hoạt động vận dụng (6 ph) * Mục tiêu + Giúp học sinh vận dụng kiến thức của bài để làm bài tập tổng hợp. * Hình thức tổ chức + Chuyển giao: HS hoạt động nhóm làm bài tập sau: HĐ: Bài tập 48/tr58/sgk. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. + Báo cáo, thảo luận - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (5 ph) * Mục tiêu: Tìm hiểu thêm thông tin của nội dung kiến thức về phân thức. * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: Thực hiện hoạt động sau: Bài tập 49/tr58/sgk. + Thực hiện - Các nhóm tìm hiểu trả lời - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích thêm nội dung. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc của các nhóm. Nhận xét và tuyên dương nhóm có câu trả lời đúng nhất. * Sản phẩm: HS hiểu được nội dung tìm hiểu. * Hướng dẫn về nhà - Học kỹ lý thuyết trong vở ghi và SGK. Chuẩn bị tiết học sau.
GV: ……………………………………………………………………………………………..
12 1
Trường ………………..
Tuần 17 Tiết 34
Giáo án: Đại số 8
Ngày soạn: 05/12/2018 Ngày dạy: 10/12/2018
ÔN TẬP CHƯƠNG II A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Củng cố mạch kiến thức của chương. 2. Kĩ năng: - Vận dụng được các quy tắc để thực hiện một số dạng bài tập cơ bản của chương. 3. Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, chính xác cho HS. 4. Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh: - Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm và thực hiện các hoạt động. - Năng lực tự họ c, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức, tìm phương pháp giải quyết tình huống và bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Chuẩn bị của GV: Giáo án, bảng nhóm, Sgk. 2. Chuẩn bị của HS: - Ôn tập kiến thức cũ, xem trước bài mới. - Dụng cụ học tập: Thước thẳng, bảng nhóm. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Sử dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. - Đặt vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: I. Hoạt động khởi động: (10 ph) * Mục tiêu + Nhắc lại mạch kiến thức trong chương và những chú ý quan trọng. * Phương thức tổ chức - Chuyển giao: + Chia lớp thành 4 nhóm (nhóm có đủ các đối tượng HS, không chia theo lực học) + Quan sát các câu hỏi sau: 1. Định nghĩa phân thức đại số. Cho ví dụ. 2. Hai phân thức bằng nhau khi nào? Cho ví dụ. 3. Nêu quy tắc rút gọn phân thức đại số.
4. Thực hiện quy đồng mẫu hai phân thức sau:
x 3 và 2 x2 + 2 x + 1 5x − 5
5. Phát biểu các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia phân thức. GV: ……………………………………………………………………………………………..
12 2
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
6. Nêu điều kiện để phân thức xác định. - Thực hiện + Các nhóm quan sát câu hỏi và thảo luận. + Giáo viên quan sát theo dõi các nhóm. - Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên của nhóm đại diện trả lời. + HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. + HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: + Tìm được phương án giải quyết được các câu hỏi đặt ra ban đầu. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới III. Hoạt động luyện tập (25 ph) * Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố kiến thức đã học và vận dụng các quy tắc để thực hiện một số dạng toán. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Chia lớp thành 4 nhóm cùng thảo luận các bài tập sau. * Bài tập 1. Chứng tỏ mỗi cặp phân thức sau bằng nhau: a.
3 3x + 6 và 2 2x − 3 2x + x − 6
b.
5y 20 xy và 7 28 x
* Bài tập 2. Thực hiện phép tính sau: 2x + 1 2x −1 4x a. − :
2 x − 1 2 x + 1 10 x − 5
b.
3x + 5 25 − x + x 2 − 5 x 25 − 5 x
c.
3 x−6 − 2 x + 6 2 x2 + 6 x
+ Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập. Viết kết quả vào bảng phụ. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích câu hỏi nếu các nhóm không hiểu nội dung các câu hỏi. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS treo bảng phụ có đáp án của cả nhóm. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV: ……………………………………………………………………………………………..
12 3
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập IV. Hoạt động vận dụng (6 ph) * Mục tiêu + Giúp học sinh vận dụng kiến thức của chương để làm bài tập. * Hình thức tổ chức + Chuyển giao: HS hoạt động nhóm làm bài tập sau: HĐ: Cho phân thức
3x 2 + 6 x + 12 x3 − 8
a. Với điều kiện nào của x thì giá trị của phân thức được xác định ? b. Rút gọn phân thức. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. + Báo cáo, thảo luận - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (4 ph) * Mục tiêu: Tìm hiểu thêm thông tin của nội dung kiến thức về phân thức. * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: Thực hiện hoạt động sau: Cho phân thức
x2 + 2 x + 1 . Tìm các giá trị x2 −1
nguyên của x để giá trị của phân thức cũng nguyên. + Thực hiện - Các nhóm tìm hiểu, thảo luận tìm câu trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích thêm nội dung. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc của các nhóm. Nhận xét và tuyên dương nhóm có câu trả lời đúng nhất. GV: ……………………………………………………………………………………………..
12 4
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
* Sản phẩm: HS hiểu được nội dung tìm hiểu. * Hướng dẫn về nhà - Học kỹ lý thuyết trong vở ghi và SGK. Chuẩn bị tiết học sau.
Tuần 17 Tiết 35
phân thức đại số. Số câu Số điểm 3. Biểu thức
Ngày soạn: 06/12/2018 Ngày dạy: 13/12/2018
hữu tỉ.
KIỂM TRA CHƯƠNG II A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Củng cố lại kiến thức đã học trong chương và thể hiện vào bài kiểm tra. 2. Kỹ năng: - Vận dụng thành thạo các kiến thức cơ bản của chương để hoàn thành bài kiểm tra. 3. Thái độ: - Trật tự, nghiêm túc trong khi kiểm tra. 4. Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh - Năng lực tính toán, năng lực vận dụng công thức. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của GV: - Đề kiểm tra. 2. Chuẩn bị của HS: - Kiến thức trong chương, đồ dùng học tập. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC - HS làm bài kiểm tra đánh giá. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC GV phát đề cho HS (thời gian làm bài là 45 phút). I. MA TRẬN ĐỀ. Cấp độ Chủ đề 1. Định nghĩa hai phân thức bằng nhau. Tính chất cơ bản. Rút gọn. Số câu Số điểm 2. Cộng, trừ, nhân, chia các
Vận dụng Nhận biêt
Thông hiểu
Nhận biết được hai phân thức đại số bằng nhau. 2(C1a,b) 2,0
Hiểu được cách rút gọn phân thức. 2(C2a,b) 2,0 Hiểu được quy tắc cộng hai
Cấp độ thấp
Trường ………………..
Cấp độ cao
Cộng
Số câu Số điểm Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ %
Giáo án: Đại số 8
phân thức cùng mẫu.
Biết được phân thức xác định khi nào.
1(C3a) 1,0 Hiểu cách rút gọn biểu thức hữu tỉ.
1(C4a) 1,0
1(C4b) 1,0
3 3,0 30%
4 4,0 40%
GV: ……………………………………………………………………………………………..
Vận dụng cách biến đổi biểu thức để tìm nghiệm nguyên. 1(C4c) 1,0
3 3,0-30%
1 1,0 10%
10 10 100%
Câu 1. (2,0 điểm) Các phân thức sau có bằng nhau không? Vì sao ?
a)
x +1 1 và x2 −1 x −1
b)
6 x2 y2 8 xy 5
b)
Câu 2. (2,0 điểm) Rút gọn phân thức a)
3 x−2 và 2 x+2 x −4 x 2 − xy 5 xy − 5 y 2
Câu 3. (3,0 điểm) Thực hiện các phép tính y 2y + 3x 3 x 3 6 x (2 y + 1) 15 b) ⋅ 3 5y 2 x (2 y + 1)
a)
x2 25 + 2 x − 10 10 − 2 x
Câu 4. (3,0 điểm) Cho biểu thức A =
Vận dụng các quy tắc cộng,
2 2,0 20%
3 3,0-30%
II. ĐỀ BÀI:
c)
4 4,0-40%
nhân phân thức để thực hiện phép tính. 2(C3b,c) 2,0
x2 − 2x + 1 x2 −1
a) Tìm điều kiện của x để biểu thức A xác định. b) Rút gọn biểu thức A. c) Tìm x ∈ Z để biểu thức A nhận giá trị nguyên. III. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM.
12 5
GV: ……………………………………………………………………………………………..
12 6
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
Câu 1. (2,0 điểm) Các phân thức sau có bằng nhau không? Vì sao ? x +1 1 a) 2 và x −1 x −1
Trường ………………..
b)
3 x−2 b) và 2 x+2 x −4
Nội dung a) Có. Vì: (x + 1).(x – 1) = (x2 – 1).1
Điểm 0,5 0,5
b) Không. Vì: 3.(x2 – 4) ≠ (x + 2).(x – 2)
0,5 0,5
c)
Giáo án: Đại số 8
6 x 3 (2 y + 1) 15 6 x 3 (2 y + 1).15 = ⋅ 3 5y 2 x (2 y + 1) 5 y.2 x3 (2 y + 1) 9 = y
0,5
x2 25 x2 25 + = − 2 x − 10 10 − 2 x 2 x − 10 2 x − 10 x 2 − 52 ( x − 5).( x + 5) = = 2( x − 5) 2( x − 5)
0,25
6 x2 y2 8 xy 5
b)
x 2 − xy 5 xy − 5 y 2
Nội dung
a) b)
2
2
6x y 3x = 3 8 xy 5 4y x 2 − xy x( x − y ) = 5 xy − 5 y 2 5 y ( x − y ) x = 5y
Câu 4. (3,0 điểm) Cho biểu thức A =
0,5 0,5
y 2y + 3x 3 x 3 6 x (2 y + 1) 15 b) ⋅ 3 5y 2 x (2 y + 1)
a)
c)
x2 25 c) + 2 x − 10 10 − 2 x
Nội dung
x2 − 2 x + 1 ( x − 1) 2 = 2 x −1 ( x − 1)( x + 1) x −1 = x +1
x2 − 2x + 1 x −1 2 = = 1− x2 −1 x +1 x +1
Để biểu thức nhận nghiệm nguyên thì x + 1 là ước của 2. Khi đó:
Điểm 1,0
0,5 0,5 0,25 0,25 0,5
x+1=1⇒x=0
Điểm 0,5
x + 1 = - 1 ⇒ x = -2
0,5
GV: ……………………………………………………………………………………………..
x2 − 2x + 1 x2 −1
Nội dung a) Biểu thức A xác định khi x 2 − 1 ≠ 0 ⇔ x ≠ 1 và x ≠ −1
Câu 3. (3,0 điểm) Thực hiện các phép tính
y 2y y + 2y = + 3x 3 x 3x 3y y = = 3x x
0,25
a) Tìm điều kiện của x để biểu thức A xác định. b) Rút gọn biểu thức A. c) Tìm x ∈ Z để biểu thức A nhận giá trị nguyên.
Điểm 1,0
b) A =
a)
0,5
x+5 = 2
Câu 2. (2,0 điểm) Rút gọn phân thức a)
0,5
x + 1 = 2 ⇒ x = 1 (không TMĐK)
12 7
GV: ……………………………………………………………………………………………..
12 8
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
Tuần 18 Tiết 36
x + 1 = - 2 ⇒ x = -3 Vậy với x = {-2; -3; 0} thì biểu thức A nhận nghiệm nguyên.
Giáo án: Đại số 8
Ngày soạn: 11/12/2018 Ngày dạy: 17/12/2018
ÔN TẬP HỌC KÌ I A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hệ thống được các kiến thức cơ bản đã học. 2. Kĩ năng: - Giải được một số dạng bài tập đơn giản của chương và vận dụng giải các bài toán trong thực tế đời sống. 3. Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, chính xác cho HS. 4. Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh: - Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm và thực hiện các hoạt động. - Năng lực tự họ c, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức, tìm phương pháp giải quyết tình huống và bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Chuẩn bị của GV: Giáo án, bảng nhóm, Sgk. 2. Chuẩn bị của HS: - Ôn tập kiến thức cũ, xem trước bài mới. - Dụng cụ học tập: Thước thẳng, bảng nhóm. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Sử dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. - Đặt vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: I. Hoạt động khởi động: (10 ph) * Mục tiêu + Nhắc lại mạch kiến thức đã học và những chú ý quan trọng. * Phương thức tổ chức - Chuyển giao: + Chia lớp thành 4 nhóm (nhóm có đủ các đối tượng HS, không chia theo lực học) + Quan sát các câu hỏi sau: 1. Trình bày bảy hằng đẳng thức đáng nhớ. 2. Các cách phân tích đa thức thành nhân tử. 3. Thế nào là hai phân thức bằng nhau. 4. Biết cách rút gọn phân thức. 5. Nắm được các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia phân thức.
(Mọi cách giải khác nếu đúng đều được điểm tối đa)
GV: ……………………………………………………………………………………………..
Trường ………………..
12 9
GV: ……………………………………………………………………………………………..
13 0
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
6. Biết được điều kiện để phân thức xác định. - Thực hiện + Các nhóm quan sát câu hỏi và thảo luận. + Giáo viên quan sát theo dõi các nhóm. - Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên của nhóm đại diện trả lời. + HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. + HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: + Tìm được phương án giải quyết được các câu hỏi đặt ra ban đầu. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới III. Hoạt động luyện tập (20 ph) * Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố kiến thức đã học và vận dụng các quy tắc để thực hiện một số dạng toán. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Chia lớp thành 4 nhóm cùng thảo luận các bài tập sau. * Bài tập 1. Tính nhanh giá trị biểu thức a. A = x 2 + 9 y 2 − 6 xy tại x = 19 và y = 3 b. B = x3 − 6 x 2 y + 12 xy 2 − 8 y 3 tại x = 12 và y = -4 * Bài tập 2. Phân tích đa thức thành nhân tử a. x 2 − 9 + ( x − 3)2 b. x3 − 4 x 2 + 4 x − xy 2 c. 3 x 2 − 6 xy + 3 y 2 − 12 z 2 * Bài tập 3. Rút gọn phân thức a.
5 x + 20 y 15 x + 60 y
b.
45 x(3 − x) 15( x − 3)3
Giáo án: Đại số 8
- HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập IV. Hoạt động vận dụng (11 ph) * Mục tiêu + Giúp học sinh vận dụng kiến thức của chương để làm bài tập. * Hình thức tổ chức + Chuyển giao: HS hoạt động nhóm làm bài tập sau: HĐ: Thực hiện phép tính a.
11x x − 18 − 2x − 3 3 − 2x
b.
1 1 − xy − x 2 y 2 − xy
13 1
c.
4 x + 12 3( x + 3) : ( x + 4) 2 x + 4
+ Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. + Báo cáo, thảo luận - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (4 ph) * Mục tiêu: Tìm hiểu thêm thông tin của nội dung kiến thức về phân thức. * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: Thực hiện hoạt động sau: Cho phân thức
+ Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập. Viết kết quả vào bảng phụ. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích câu hỏi nếu các nhóm không hiểu nội dung các câu hỏi. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS treo bảng phụ có đáp án của cả nhóm. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. GV: ……………………………………………………………………………………………..
Trường ………………..
x2 − 2 x + 1 . Tìm các giá trị x2 −1
nguyên của x để giá trị của phân thức cũng nguyên. + Thực hiện - Các nhóm tìm hiểu, thảo luận tìm câu trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích thêm nội dung. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp:
GV: ……………………………………………………………………………………………..
13 2
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
- GV nhận xét thái độ làm việc của các nhóm. Nhận xét và tuyên dương nhóm có câu trả lời đúng nhất. * Sản phẩm: HS hiểu được nội dung tìm hiểu. * Hướng dẫn về nhà - Học kỹ lý thuyết trong vở ghi và SGK. Chuẩn bị thi học kì 1. Tuần 18 Tiết 37
Ngày soạn: 11/12/2018 Ngày dạy: 17/12/2018 TRẢ BÀI KIỂM TRA (TIẾT 35)
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Học sinh nắm được các kiến thức cơ bản và xác định được các lỗi sai sót khi làm bài. 2. Kỹ năng - Rèn luyện kỹ năng tính toán. 3. Thái độ Yêu thích, hứng thú với bộ môn, tập trung học bài và ghi chép bài đầy đủ. 4. Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh - Năng lực hợp tác, giao tiếp, năng lực quan sát. II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: + Phương pháp dạy học nhóm + Phương pháp vấn đáp 2. Kĩ thuật dạy học: + Kĩ thuật chia nhóm + Kĩ thuật giao nhiệm vụ III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - Phấn màu, bài kiểm tra của HS đã chấm. 2. Chuẩn bị của học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khỏi động: (5 phút) - Mục tiêu: Rèn khả năng trình bày ý kiến. - Phương pháp: Dạy học nhóm. - Kỹ thuật: Chia nhóm. Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV yêu cầu HS thảo luận nhóm về bài HS chia nhóm thảo luận. kiểm tra (tiết 35). GV: ……………………………………………………………………………………………..
13 3
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
Nội dung thảo luận: - Mức độ dễ, khó của đề. - Tỉ lệ bài tập làm được bao nhiêu phần trăm so với đề. Đại diện mỗi nhóm 1 HS trình bày. GV trả bài cho HS. 2. Hoạt động luyện tập (25 phút) - Mục tiêu: Học sinh nắm được các kiến thức cơ bản và xác định được các lỗi sai sót khi làm bài. - Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật: Giao nhiệm vụ. * GV yêu cầu các cá nhân có bài làm đúng, trình bày bài làm tốt lên trình bày lại bài giải của các bài tập kiểm tra và giải thích cách làm. * HS dưới lớp theo dõi, đặt câu hỏi về bài giải. * GV theo dõi, hướng dẫn HS đặt vấn đề và giải thích những vấn đề khó HS chưa tự giải đáp được. V. ĐỀ BÀI Câu 1. (2,0 điểm) Các phân thức sau có bằng nhau không? Vì sao ?
a)
x +1 1 và x2 −1 x −1
b)
6 x2 y2 8 xy 5
b)
Câu 2. (2,0 điểm) Rút gọn phân thức a)
3 x−2 và 2 x+2 x −4 x 2 − xy 5 xy − 5 y 2
Câu 3. (3,0 điểm) Thực hiện các phép tính y 2y + 3x 3 x 3 6 x (2 y + 1) 15 b) ⋅ 3 5y 2 x (2 y + 1)
a)
c)
x2 25 + 2 x − 10 10 − 2 x
Câu 4. (3,0 điểm) Cho biểu thức A =
x2 − 2x + 1 x2 −1
a) Tìm điều kiện của x để biểu thức A xác định. b) Rút gọn biểu thức A. c) Tìm x ∈ Z để biểu thức A nhận giá trị nguyên. III. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM.
Câu 1. (2,0 điểm) Các phân thức sau có bằng nhau không? Vì sao ? GV: ……………………………………………………………………………………………..
13 4
Trường ………………..
a)
Giáo án: Đại số 8
x +1 1 và x2 −1 x −1
b)
Trường ………………..
3 x−2 và 2 x+2 x −4
Nội dung
c) Có. Vì: (x + 1).(x – 1) = (x2 – 1).1 d) Không. Vì: 3.(x2 – 4) ≠ (x + 2).(x – 2)
= Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5
f)
6 x2 y2 8 xy 5
b)
Nội dung
d)
x 2 − xy x( x − y ) = 5 xy − 5 y 2 5 y ( x − y ) x = 5y
Câu 4. (3,0 điểm) Cho biểu thức A = Điểm 1,0
0,5
e) A =
y 2y + 3x 3 x 3 6 x (2 y + 1) 15 b) ⋅ 3 5y 2 x (2 y + 1)
f)
2
x 25 + 2 x − 10 10 − 2 x
d)
e)
y 2y y + 2y = + 3x 3 x 3x 3y y = = 3x x 6 x 3 (2 y + 1) 15 6 x 3 (2 y + 1).15 = ⋅ 3 5y 2 x (2 y + 1) 5 y.2 x3 (2 y + 1)
0,25
x2 − 2 x + 1 ( x − 1) 2 = 2 x −1 ( x − 1)( x + 1) x −1 = x +1
x2 − 2x + 1 x −1 2 = = 1− x2 −1 x +1 x +1
Để biểu thức nhận nghiệm nguyên thì x + 1 là ước của 2. Khi đó: x+1=1⇒x=0 x + 1 = - 1 ⇒ x = -2 x + 1 = 2 ⇒ x = 1 (không TMĐK) x + 1 = - 2 ⇒ x = -3 Vậy với x = {-2; -3; 0} thì biểu thức A nhận nghiệm nguyên. * GV chốt nội dung kiến thức, HS ghi bài vào vở. 3. Hoạt động trả bài kiểm tra (10 phút)
Điểm 0,5
0,5 0,5 0,5
GV: ……………………………………………………………………………………………..
x2 − 2x + 1 x2 −1
Nội dung d) Biểu thức A xác định khi x 2 − 1 ≠ 0 ⇔ x ≠ 1 và x ≠ −1
0,5
a)
Nội dung
0,5
a) Tìm điều kiện của x để biểu thức A xác định. b) Rút gọn biểu thức A. c) Tìm x ∈ Z để biểu thức A nhận giá trị nguyên.
Câu 3. (3,0 điểm) Thực hiện các phép tính
c)
0,25
x+5 = 2
x 2 − xy 5 xy − 5 y 2
6 x2 y2 3x c) = 3 8 xy 5 4y
9 y
x2 25 x2 25 + = − 2 x − 10 10 − 2 x 2 x − 10 2 x − 10 x 2 − 52 ( x − 5).( x + 5) = = 2( x − 5) 2( x − 5)
Câu 2. (2,0 điểm) Rút gọn phân thức a)
Giáo án: Đại số 8
13 5
Điểm 1,0
0,5 0,5 0,25 0,25 0,5
GV: ……………………………………………………………………………………………..
13 6
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
GV nhận xét từng bài kiểm tra, nêu ra sai sót của từng bài để HS nhớ và rút kinh nghiệm trong làm bài kiểm tra. GV trả bài kiểm tra 4. Hoạt động ghi điểm (5 phút) HS ý kiến. GV ghi điểm vào sổ.
Trường ………………..
Tuần 19 Tiết 38-39
Chủ đề 1. Phép nhân và phép chia các đa thức.
Số câu Số điểm Tỉ lệ %
2. Phân thức đại số.
13 7
Ngày soạn: 06/12/2018 Ngày dạy: 24/12/2018
KIỂM TRA HỌC KÌ I I/ Mục tiêu: a) Đối với học sinh: - Kiến thức: Đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của HS về những nội dung đã học ở HKI: nhân và chia đa thức, phân thức đại số, tứ giác, diện tích đa giác. - Kỹ năng: Kiểm tra kỹ năng thực hiện phép tính về nhân, chia đa thức, cộng, trừ, nhân, chia phân thức; kĩ năng vẽ hình và chứng minh hình học. - Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, trung thực khi làm bài. b) Đối với giáo viên: Qua kiểm tra đánh giá học sinh, giáo viên thu nhận thông tin phản hồi, để từ đó có hướng điều chỉnh phương pháp dạy hoặc hướng dẫn học sinh học tập tốt hơn. II/ Hình thức kiểm tra: - Hình thức: Trắc nghiệm + Tự luận. Tỉ lệ: 3 : 7 - Tỉ lệ NB : TH : VDT : VDC = 2,5 : 2,5 : 4 : 1 - Thời gian: 90’ III/ Ma trận đề: Cấp độ
GV: ……………………………………………………………………………………………..
Giáo án: Đại số 8
Nhận biết
Vận dụng Thấp Cao TN TL TN TL TN TL TN TL Nắm được các Hiểu được các Vận phương pháp phương pháp phân dụng phân tích đa tích đa thức thành hằng thức thành nhân tử để phân đẳng nhân tử. tích bài toán. thức để chứng minh bài toán. 2(C1,2) 1,0-10%
- Biết được điều kiện để một phân thức xác định. - Nhận biết được phân
Thông hiểu
2(C1a,b) 2,0-20%
1(C4) 1,0-10%
Cộng
5 4,0-40%
Vận dụng quy tắc trừ, nhân hai phân thức để thực hiện tính.
GV: ……………………………………………………………………………………………..
13 8
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
thức đối. Số câu Số điểm Tỉ lệ %
3. Tứ giác.
Số câu Số điểm Tỉ lệ %
2(C3,4) 1,0
Biết được khi nào một tứ giác là hình thang, hình thang cân, hình chữ nhật, hình thoi.
4 3,0-30%
- Vẽ hình theo cách diễn đạt. - Vận dụng các dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật, hình bình hành để chứng minh.
1(C5) 0,5-5%
4. Đa giác Diện tích đa giác.
2(C3a,b) 2,0-20%
3 2,5-25%
1(C6) 0,5-5%
5 2,5 25%
1 0,5-5%
3 2,5 25%
4 4,0 40%
1 1,0 10%
13 10 100%
IV. ĐỀ BÀI: A- TRẮC NGHIỆM: (3,0 điểm) Khoanh tròn chữ cái in hoa đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng. Câu 1. Đa thức x2 – 6x + 9 tại x = 2 có giá trị là: B. 1. C. 4. D. 25. A. 0. Câu 2. Đa thức x2 – 4x + 4 được phân tích thành nhân tử là: B. (x – 3)3. C. (1 – x)3. D. (3x – 1)3. A. (x – 2)2. Câu 3. Điều kiện của x để giá trị phân thức
A. x ≠ 0 .
B. x ≠ 3 .
2x − 1 Câu 4. Phân thức đối của là 5− x 1 − 2x − (2 x − 1) . B. . A. x −5 x−5
x( x − 3) xác định là x2 − 9 C. x ≠ −3 .
C.
1 − 2x . 5− x
b)
4 x − 24 x − 6 . : x+5 x+5
V. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM A/ TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) Mỗi ý trả lời đúng cho 0,5 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án B A D C B C B/ TỰ LUẬN (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm). Phân tích đa thức thành nhân tử a) 5 x3 + 10 x 2 + 5xy 2 . b) x 2 − 9 . Nội dung a) 5 x3 + 10 x 2 y + 5 xy 2 = 5 x( x 2 + 2 xy + y 2 ) = 5 x( x + y ) 2 2 2 2 b) x − 9 = x − 3 = ( x − 3)( x + 3)
Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5
Câu 2. (2,0 điểm) Tính.
1 − 2x . 5− x
a)
Câu 5. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng. A. Tứ giác có hai đường chéo vuông góc là hình thoi. B. Trong hình chữ nhật, giao điểm hai đường chéo cách đều 4 đỉnh hình chữ nhật. C. Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình thang cân. GV: ……………………………………………………………………………………………..
3 x −3 . − 2 x + 3 2 x2 + 3x
Câu 3. (2,0 điểm) Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC), đường cao AH. Từ H vẽ HD và HE lần lượt vuông góc với AB và AC (D ∈ AB, E ∈ AC). a) Chứng minh AH = DE. b) Trên tia EC xác định điểm K sao cho EK = AE. Chứng minh tứ giác DHKE là hình bình hành. Câu 4. (1,0 điểm) Chứng minh rằng: x 2 − 4 xy + 4 y 2 + 3 > 0 với mọi số thực x và y.
D. x ≠ 3 và x ≠ −3 .
D. −
Giáo án: Đại số 8
D. Hình thoi là một hình thang cân. Câu 6. Cho tam giác ABC có AH ⊥ BC biết AH = 4 cm; BC = 6 cm. Vậy S ABC là: A. 7. B. 10. C. 12. D. 26. B. TỰ LUẬN: (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm). Phân tích đa thức thành nhân tử a) 5 x 3 + 10 x 2 y + 5 xy 2 . b) x 2 − 9 . Câu 2. (2,0 điểm) Tính. a)
Hiểu và tính được diện tích tam giác.
Số câu Số điểm Tỉ lệ %
Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ
2(C2a,b) 2,0
Trường ………………..
13 9
3 x −3 . − 2 x + 3 2 x2 + 3x
b)
4 x − 24 x − 6 . : x+5 x+5
Nội dung 3x x −3 3 x −3 a) = − − 2 x + 3 2 x 2 + 3 x x(2 x + 3) x(2 x + 3)
Điểm 0,25
0,25 GV: ……………………………………………………………………………………………..
14 0
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
3x − ( x − 3) x(2 x + 3) 2x + 3 = x(2 x + 3) 1 = . x 4 x − 24 x − 6 4 x − 24 x + 5 = : . x+5 x+5 x+5 x−6 4( x − 6).( x + 5) = ( x + 5).( x − 6) =4
=
b)
Ta có: ( x − 2 y )2 > 0 với mọi số thực x, y. Nên ( x − 2 y)2 + 3 > 0 với mọi số thực x, y.
0,25
Nội dung
Tuần 19 Tiết 40
0,25 0,5
Điểm 0,5
B H D
A
E
K
Giáo án: Đại số 8
0,25
0,25
0,25 Câu 3. (2,0 điểm) Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC), đường cao AH. Từ H vẽ HD và HE lần lượt vuông góc với AB và AC (D ∈ AB, E ∈ AC). a) Chứng minh AH = DE. b) Trên tia EC xác định điểm K sao cho EK = AE. Chứng minh tứ giác DHKE là hình bình hành.
Vẽ hình
Trường ………………..
C
CM: Tứ giác ADHE là hình chữ nhật (chỉ ra 3 góc 0,25 vuông) Suy ra AH = DE 0,25 0,25 Chỉ ra được DH = AE, EK = AE 0,25 Từ đó suy ra DH = EK 0,25 Chỉ ra được DH EK 0,25 Kết luận DHKE là hình bình hành Câu 4. (1,0 điểm) Chứng minh rằng: x 2 − 4 xy + 4 y 2 + 3 > 0 với mọi số thực x và y. Nội dung Điểm 0,25 x 2 − 4 xy + 4 y 2 + 3 = ( x 2 − 4 xy + 4 y 2 ) + 3 2 0,25 = ( x − 2 y) + 3 0,25 GV: ……………………………………………………………………………………………..
14 1
Ngày soạn: 15/12/2018 Ngày dạy: 27/12/2018 TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I (TIẾT 38-39)
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Học sinh nắm được các kiến thức cơ bản và xác định được các lỗi sai sót khi làm bài. 2. Kỹ năng - Rèn luyện kỹ năng tính toán. 3. Thái độ Yêu thích, hứng thú với bộ môn, tập trung học bài và ghi chép bài đầy đủ. 4. Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh - Năng lực hợp tác, giao tiếp, năng lực quan sát. II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: + Phương pháp dạy học nhóm + Phương pháp vấn đáp 2. Kĩ thuật dạy học: + Kĩ thuật chia nhóm + Kĩ thuật giao nhiệm vụ III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - Phấn màu, bài kiểm tra của HS đã chấm. 2. Chuẩn bị của học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khỏi động: (5 phút) - Mục tiêu: Rèn khả năng trình bày ý kiến. - Phương pháp: Dạy học nhóm. - Kỹ thuật: Chia nhóm. Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV yêu cầu HS thảo luận nhóm về bài HS chia nhóm thảo luận. kiểm tra (tiết 38-39). Nội dung thảo luận: - Mức độ dễ, khó của đề. GV: ……………………………………………………………………………………………..
14 2
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
a)
2. Hoạt động luyện tập (25 phút) - Mục tiêu: Học sinh nắm được các kiến thức cơ bản và xác định được các lỗi sai sót khi làm bài. - Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật: Giao nhiệm vụ. * GV yêu cầu các cá nhân có bài làm đúng, trình bày bài làm tốt lên trình bày lại bài giải của các bài tập kiểm tra và giải thích cách làm. * HS dưới lớp theo dõi, đặt câu hỏi về bài giải. * GV theo dõi, hướng dẫn HS đặt vấn đề và giải thích những vấn đề khó HS chưa tự giải đáp được. V. ĐỀ BÀI A- TRẮC NGHIỆM: (3,0 điểm) Khoanh tròn chữ cái in hoa đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng. Câu 1. Đa thức x2 – 6x + 9 tại x = 2 có giá trị là: E. 0. F. 1. G. 4. H. 25. Câu 2. Đa thức x2 – 4x + 4 được phân tích thành nhân tử là: E. (x – 2)2. F. (x – 3)3. G. (1 – x)3. H. (3x – 1)3.
E. x ≠ 0 .
F. x ≠ 3 .
2x − 1 Câu 4. Phân thức đối của là 5− x 1 − 2x − (2 x − 1) E. . F. . x −5 x−5
x( x − 3) xác định là x2 − 9 G. x ≠ −3 .
G.
1 − 2x . 5− x
H. x ≠ 3 và x ≠ −3 .
H. −
3 x −3 . − 2 x + 3 2 x2 + 3x
b)
4 x − 24 x − 6 . : x+5 x+5
Câu 3. (2,0 điểm) Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC), đường cao AH. Từ H vẽ HD và HE lần lượt vuông góc với AB và AC (D ∈ AB, E ∈ AC). a) Chứng minh AH = DE. b) Trên tia EC xác định điểm K sao cho EK = AE. Chứng minh tứ giác DHKE là hình bình hành. Câu 4. (1,0 điểm) Chứng minh rằng: x 2 − 4 xy + 4 y 2 + 3 > 0 với mọi số thực x và y. VI. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM 1/ TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) Mỗi ý trả lời đúng cho 0,5 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án B A D C B C 2/ TỰ LUẬN (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm). Phân tích đa thức thành nhân tử c) 5 x 3 + 10 x 2 + 5 xy 2 . d) x 2 − 9 . Nội dung Điểm 0,5 c) 5 x3 + 10 x 2 y + 5 xy 2 = 5 x( x 2 + 2 xy + y 2 ) 0,5 = 5 x( x + y ) 2 d) x 2 − 9 = x 2 − 32 0,5 = ( x − 3)( x + 3) 0,5 Câu 2. (2,0 điểm) Tính.
a)
1 − 2x . 5− x
3 x −3 . − 2 x + 3 2 x2 + 3x
b)
4 x − 24 x − 6 : . x+5 x+5
Nội dung
Câu 5. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng. A. Tứ giác có hai đường chéo vuông góc là hình thoi. B. Trong hình chữ nhật, giao điểm hai đường chéo cách đều 4 đỉnh hình chữ nhật. C. Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình thang cân. D. Hình thoi là một hình thang cân. Câu 6. Cho tam giác ABC có AH ⊥ BC biết AH = 4 cm; BC = 6 cm. Vậy S ABC là: E. 7. F. 10. G. 12. H. 26. B. TỰ LUẬN: (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm). Phân tích đa thức thành nhân tử c) 5 x3 + 10 x 2 y + 5 xy 2 . d) x 2 − 9 . GV: ……………………………………………………………………………………………..
Giáo án: Đại số 8
Câu 2. (2,0 điểm) Tính.
- Tỉ lệ bài tập làm được bao nhiêu phần trăm so với đề. Đại diện mỗi nhóm 1 HS trình bày. GV trả bài cho HS.
Câu 3. Điều kiện của x để giá trị phân thức
Trường ………………..
14 3
3x x −3 3 x −3 a) = − − 2 x + 3 2 x 2 + 3 x x(2 x + 3) x(2 x + 3) 3x − ( x − 3) = x(2 x + 3) 2x + 3 = x(2 x + 3) 1 = . x 4 x − 24 x − 6 4 x − 24 x + 5 b) = : . x+5 x+5 x+5 x−6
Điểm 0,25
0,25 0,25 0,25 0,25 0,5
GV: ……………………………………………………………………………………………..
14 4
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8 4( x − 6).( x + 5) ( x + 5).( x − 6) =4
=
0,25
Câu 3. (2,0 điểm) Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC), đường cao AH. Từ H vẽ HD và HE lần lượt vuông góc với AB và AC (D ∈ AB, E ∈ AC). a) Chứng minh AH = DE. b) Trên tia EC xác định điểm K sao cho EK = AE. Chứng minh tứ giác DHKE là hình bình hành. Nội dung
Vẽ hình
Trường ………………..
Giáo án: Đại số 8
GV nhận xét từng bài kiểm tra, nêu ra sai sót của từng bài để HS nhớ và rút kinh nghiệm trong làm bài kiểm tra. GV trả bài kiểm tra 4. Hoạt động ghi điểm (5 phút) HS ý kiến. GV ghi điểm vào sổ.
Điểm 0,5
B H D
A
E
K
C
CM: Tứ giác ADHE là hình chữ nhật (chỉ ra 3 góc 0,25 vuông) Suy ra AH = DE 0,25 Chỉ ra được DH = AE, EK = AE 0,25 Từ đó suy ra DH = EK 0,25 0,25 Chỉ ra được DH EK 0,25 Kết luận DHKE là hình bình hành Câu 4. (1,0 điểm) Chứng minh rằng: x 2 − 4 xy + 4 y 2 + 3 > 0 với mọi số thực x và y. Nội dung Điểm 0,25 x 2 − 4 xy + 4 y 2 + 3 = ( x 2 − 4 xy + 4 y 2 ) + 3 0,25 = ( x − 2 y)2 + 3 2 0,25 Ta có: ( x − 2 y) > 0 với mọi số thực x, y. 0,25 2 Nên ( x − 2 y) + 3 > 0 với mọi số thực x, y.
* GV chốt nội dung kiến thức, HS ghi bài vào vở. 3. Hoạt động trả bài kiểm tra (10 phút)
GV: ……………………………………………………………………………………………..
14 5
GV: ……………………………………………………………………………………………..
14 6