GIÁO ÁN TOÁN 8 PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
vectorstock.com/10212081
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
Giáo án Đại số 8 HKII (Tiết 41-69) định hướng phát triển năng lực học sinh chuỗi 5 hoạt động (Mục tiêu . Phương thức tổ chức . Sản phẩm) WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
TRƯờNG ………………………………….
Tuần: 20 Tiết: 41
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
Ngày soạn: 04/01/2019 Ngày dạy: 10/01/2019
CHƯƠNG III. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN §1. MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH. A. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Nhận biết được phương trình. - Hiểu được khái niệm của phương trình. - Hiểu được khái niệm hai phương trình tương đương. 2. Về kỹ năng: - Nhẩm được một số là nghiệm của phương trình. - Phân biệt hai phương trình tương đương. 3. Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong tính toán. 4. Định hướng phát triển năng lực học sinh: − Năng lực tự học. − Năng lực hợp tác. − Năng lực giao tiếp. − Năng lực quan sát. − Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của GV: Bài soạn, sgk, bảng nhóm. 2. Chuẩn bị của HS: Làm bài tập đầy đủ, dụng cụ học tập, sgk, vở ghi. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC – Phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. − Phương pháp dạy học nhóm. − Phương pháp giải quyết vấn đề. − Phương pháp vấn đáp. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC I. Hoạt động khởi động: (8 ph) * Mục tiêu + Tạo sự chú ý cho HS để vào bài mới. + Tạo tình huống để HS tiếp cận với sự hình thành kiến thức về phương trình * Phương thức tổ chức - Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm lần lượt các hoạt động sau: HĐ: Đọc đề bài toán và lời giải bài toán. “Vừa gà vừa chó Bó lại cho tròn Ba mươi sáu con Một trăm chân chẵn.” Hỏi có bao nhiêu gà, bao nhiêu chó? * Lời giải. Gọi số gà là x con. Điều kiện: 0 < x < 36 GV: ……………………………….
1
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
Số chó là: 36 – x con. Số chân gà: 2x Số chân chó là: 4(36 – x) Khi đó, từ đề bài ta có hệ thức: 2x + 4(36 – x) = 100. - Thực hiện + HS quan sát câu hỏi và thực hiện yêu cầu. + GV thuyết trình: Hệ thức trên được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn, làm thế nào để giải được bài toán trên thì chương này sẽ cho ta một phương pháp mới để giải được nhiều bài toán được coi là khó nếu giải bằng phương pháp khác. Chương III. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN Mở đầu về phương trình. Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải. o Phương trình đưa về dạng ax + b = 0. o Phương trình tích o Phương trình chứa ẩn ở mẫu. Giải bài toán bằng cách lập phương trình. - Báo cáo, thảo luận + HS quan sát, lắng nghe. + GV quan sát, gợi ý hướng nhận xét, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + Các HS khác lắng nghe, nhận xét. GV kết luận đi vào bài học mới. * Sản phẩm: + Học sinh hiểu vấn đề đặt ra. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới (16 ph) *Mục tiêu: - Nhận biết được phương trình, hiểu được thế nào là nghiệm của phương trình; phương trình tương đương. *Phương thức tổ chức: II.1. Phương trình một ẩn. a) Hoạt động tiếp cận kiến thức. - Chuyển giao: Các nhóm quan sát bài toán sau: Tìm x, biết 2x + 1 = 5x – 2 ? Cái gì trong bài toán là chưa biết. ? Cho biết vế trái, vế phải của hệ thức. - Thực hiện + HS đọc hoạt động và trả lời câu hỏi. - Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên đại diện trả lời. + HS quan sát các phương án trả lời của hs. + GV quan sát, thu thập kết quả. Thuyết trình: hệ thức 2x + 1 = 5x – 2 là một phương trình với ẩn số x (hay ẩn x) - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + Các HS khác lắng nghe, nhận xét. GV nhận xét kết luận. Đặt câu hỏi: Một phương trình với ẩn x có dạng thế nào? GV: ……………………………….
2
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
b) Hoạt động hình thành kiến thức. Một phương trình với ẩn x có dạng A(x) = B(x), trong đó vế trái A(x) và vế phải B(x) là hai biểu thức của cùng một biến x. Ví dụ: 3x - 4 = 5 - 6x là phương trình ẩn x 3t = 5(t – 4) là phương trình ẩn t. c) Hoạt động củng cố. - Chuyển giao: Hoạt động cá nhân. ? Lấy hai ví dụ về phương trình với ẩn bất kỳ. ? Phương trình: 3x + y = 2x - 5 có phải là phương trình một ẩn không. - Thực hiện + HS lắng nghe, đọc hoạt động và trả lời câu hỏi. - Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên đại diện trả lời. + HS quan sát các phương án trả lời của hs. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + Các HS khác lắng nghe, nhận xét. GV nhận xét phương án trả lời của hs, ghi nhận và tuyên dương hs có câu trả lời tốt nhất. - Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm hai hoạt động (HĐ 1 và HĐ 2) sau: HĐ 1: Phát phiếu học tập với nội dung trao đổi sau: Phương trình Giá trị của x Giá trị của vế trái Giá trị của vế phải 0 1 -2 2x + 1 = 5x – 2 1 -1 2 HĐ 2: Cho phương trình 3t = 5(t – 4) a) t = 4 có thỏa mãn phương trình không? b) t = 10 có là một nghiệm của phương trình không? HĐ 3: Hãy tìm nghiệm của các phương trình sau: (Đại diện HS) a) x = 2 b) x - 2 = 2 c) x2 = 1 d) x2 = -1 e) 0x = 0 Chú ý: a) Hệ thức x = m (với m là một số nào đó) cũng là một phương trình. Phương trình này chỉ rõ rằng m là nghiệm duy nhất của nó. b) Một phương trình có thể có một nghiệm, hai nghiệm, ba nghiệm, nhưng có thể không có nghiệm nào hoặc có vô số nghiệm. Phương trình không có nghiệm nào được gọi là phương trình vô nghiệm. - Thực hiện + HS lắng nghe, đọc hoạt động và trả lời lần lượt các hoạt động. - Báo cáo, thảo luận GV: ……………………………….
3
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
+ Mời thành viên đại diện trả lời. + HS quan sát các phương án trả lời của hs. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + Các HS khác lắng nghe, nhận xét. GV nhận xét phương án trả lời của hs, ghi nhận và tuyên dương hs có câu trả lời tốt nhất. Kết luận: Ta nói rằng số 1 thỏa mãn phương trình đã cho và gọi 1 (hay x = 1) là một nghiệm của phương trình đó. II.2. Giải phương trình. a) Hoạt động hình thành kiến thức. Tập hợp tất cả các nghiệm của một phương trình được gọi là tập nghiệm của phương trình đó và thường kí hiệu bởi S = {…}. b) Hoạt động củng cố. - Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm: Hãy điền vào chỗ trống (…) a) Ví dụ: Phương trình x = 4 có tập nghiệm là S = {4} b) Phương trình x – 2 = 2 có tập nghiệm là S = {…} c) Phương trình x2 = 1 có tập nghiệm là S = {…} d) Phương trình x2 = - 1 có tập nghiệm là S = … e) Phương trình 0x = 0 có tập nghiệm là S = … - Thực hiện + HS lắng nghe, đọc hoạt động và trả lời câu hỏi. - Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên đại diện trả lời. + HS quan sát các phương án trả lời của hs. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + Các HS khác lắng nghe, nhận xét. GV nhận xét phương án trả lời của hs, ghi nhận và tuyên dương hs có câu trả lời tốt nhất. II.3. Phương trình tương đương. a) Hoạt động tiếp cận kiến thức - Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm: Có nhận xét gì về tập nghiệm của hai phương trình x = 4 và x – 2 = 2 - Thực hiện + HS lắng nghe, đọc hoạt động và trả lời câu hỏi. - Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên đại diện trả lời. + HS quan sát các phương án trả lời của hs. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + Các HS khác lắng nghe, nhận xét. GV nhận xét phương án trả lời của hs, ghi nhận và tuyên dương hs có câu trả lời tốt nhất. b) Hoạt động hình thành kiến thức. Tổng quát: Hai phương trình có cùng tập nghiệm là hai phương trình tương đương. Kí hiệu: “ ⇔ ” dùng để chỉ hai phương trình tương đương. Ví dụ: x – 2 = 0 ⇔ x = 2 GV: ……………………………….
4
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
III. Hoạt động luyện tập (12 ph) * Mục tiêu: - Giúp học sinh củng cố các kiến thức đã học. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm các hoạt động sau: * Bài tập 1. Với mỗi phương trình sau, hãy xét xem x = - 1 có là nghiệm của phương trình đó không? a) 4x - 1 = 3x – 2; b) x + 1 = 2(x – 3) * Bài tập 2. Nối mỗi phương trình sau với các nghiệm của nó. 3x – 2 = x - 2 x=1 5 – 3(x – 2) = 9 – 2x x=0 2 x – 6x + 5 = 0 x=2 + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Gợi ý cho hs khi cần thiết. + Báo cáo, thảo luận - Đại diện nhóm trả lời. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập IV. Hoạt động vận dụng (5 ph) * Mục tiêu + Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải một số bài toán thực tế. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm các hoạt động sau: Bài tập: Hai phương trình x = 0 và x(x – 1) = 0 có tương đương không? Vì sao? + Thực hiện - Các nhóm thảo luận, tìm câu trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Gợi ý nếu HS cần hổ trợ. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm đại diện trả lời. - Các nhóm khác nhận xét. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét tổng hợp, tuyên dương nhóm có câu trả lời đúng. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng yêu cầu. V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (4 ph) * Mục tiêu: HS biết tìm tòi, mở rộng để hiểu thêm về phương trình. * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: Củng cố kiến thức đã học bằng sơ đồ tư duy. GV: ……………………………….
5
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
+ Thực hiện - HS lắng nghe, suy nghĩ và thực hiện. - Giáo viên quan sát, theo dõi. + Báo cáo, thảo luận: Các hs trong nhóm cùng trao đổi hoàn thành. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất suốt trong tiết học. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng yêu cầu. * Hướng dẫn về nhà - Học kỹ lý thuyết trong vở ghi và SGK. Chuẩn bị tiết học sau. - Bài tập về nhà: Bài 2; 3/tr6 và bài 4/tr7. - Đọc “có thể em chưa biết” trang 7 SGK. - Ôn quy tắc “chuyển vế” toán 7 tập một.
GV: ……………………………….
6
TRƯờNG ………………………………….
Tuần: 20 Tiết: 42
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
Ngày soạn: 04/01/2019 Ngày dạy: 10/01/2019
§2. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI. A. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Hiểu thế nào là một phương trình bậc nhất một ẩn ax + b = 0. 2. Về kỹ năng: - Biết cách tìm nghiệm của phương trình bậc nhất một ẩn. 3. Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong tính toán. 4. Định hướng phát triển năng lực học sinh: − Năng lực tự học. − Năng lực hợp tác. − Năng lực giao tiếp. − Năng lực quan sát. − Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của GV: Bài soạn, sgk, bảng nhóm. 2. Chuẩn bị của HS: Làm bài tập đầy đủ, dụng cụ học tập, sgk, vở ghi. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC – Phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. − Phương pháp dạy học nhóm. − Phương pháp giải quyết vấn đề. − Phương pháp vấn đáp. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC I. Hoạt động khởi động: (7 ph) * Mục tiêu + Tạo sự chú ý cho HS để vào bài mới. + Tạo tình huống để HS tiếp cận với sự hình thành kiến thức về phương trình bậc nhất một ẩn. * Phương thức tổ chức - Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm lần lượt các hoạt động sau: HĐ: Quan sát hình vẽ bên và viết phương trình ẩn x (mét) biểu thị diện tích của hình bằng 168m2
- Thực hiện GV: ……………………………….
7
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
+ Mời đại diện HS trả lời. + HS quan sát câu hỏi và thực hiện yêu cầu. - Báo cáo, thảo luận + HS quan sát, lắng nghe. + GV quan sát, gợi ý hướng nhận xét, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + Các HS khác lắng nghe, nhận xét. GV kết luận đi vào bài học mới. * Sản phẩm: + Học sinh trả lời được câu hỏi đặt ra. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới (15 ph) *Mục tiêu: - Hiểu được thế nào là phương trình bậc nhất một ẩn ax + b = 0. *Phương thức tổ chức: II.1. Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn. a) Hoạt động hình thành kiến thức. Phương trình dạng ax + b = 0, với a và b là hai số đã cho, a ≠ 0, được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn. Ví dụ: a) 2x + 3 = 0 b) –x + 12 = 0 b) Hoạt động củng cố. - Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm hoạt động sau: HĐ: Trong các phương trình sau đây, phương trình nào là phương trình bậc nhất một ẩn? a) – 0,25x + 6 = 0 b) 3x2 + 2x – 5 = 0 c)
−2 5 x+ =0 3 7
d)
3 1 − y=0 8 3
- Thực hiện + HS lắng nghe, đọc hoạt động và trả lời câu hỏi. - Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên đại diện trả lời. + HS quan sát các phương án trả lời của hs. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + Các HS khác lắng nghe, nhận xét. GV nhận xét phương án trả lời của hs, ghi nhận và tuyên dương hs có câu trả lời tốt nhất. II.2. Hai quy tắc biến đổi phương trình. II.2.1. Quy tắc chuyển vế. a) Hoạt động tiếp cận kiến thức. Trong một đẳng thức khi chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia, ta phải đổi dấu hạng tử đó. Tương tự với phương trình. Ví dụ: x + 2 = 0, chuyển hạng tử +2 từ vế trái sang vế phải sẽ đổi thành -2 ta được x = -2. b) Hoạt động hình thành kiến thức. Trong một phương trình, ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó. c) Hoạt động củng cố. GV: ……………………………….
8
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
- Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm: Giải phương trình sau: a) x – 4 = 0 b) 0,5 – x = 0. - Thực hiện + HS lắng nghe, đọc hoạt động và trả lời câu hỏi. - Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên đại diện trả lời. + HS quan sát các phương án trả lời của hs. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + Các HS khác lắng nghe, nhận xét. GV nhận xét phương án trả lời của hs, ghi nhận và tuyên dương hs có câu trả lời tốt nhất. II.2.1. Quy tắc nhân với một số. a) Hoạt động tiếp cận kiến thức. Trong một đẳng thức ta có thể nhân hai vế với cùng một số. Ví dụ: 2x = 6, nhân cả hai vế với
1 , hay ta có thể chia hai vế cho 2. 2
Ta đều được x = 3. b) Hoạt động hình thành kiến thức. Trong một phương trình, ta có thể nhân hay chia cả hai vế với cùng một số khác 0. c) Hoạt động củng cố. - Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm: Giải phương trình sau: a)
x = −1 2
b) 0,1x = 1,5.
- Thực hiện + HS lắng nghe, đọc hoạt động và trả lời câu hỏi. - Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên đại diện trả lời. + HS quan sát các phương án trả lời của hs. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + Các HS khác lắng nghe, nhận xét. GV nhận xét phương án trả lời của hs, ghi nhận và tuyên dương hs có câu trả lời tốt nhất. II.3. Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn. a) Hoạt động hình thành kiến thức. Tổng quát: Từ một phương trình, dùng quy tắc chuyển vế hay quy tắc nhân, ta luôn nhận được một phương trình mới tương đương với phương trình đã cho. Ví dụ: Giải phương trình 3x − 9 = 0 ⇔ 3x = 9 (Chuyển -9 sang vế phải và đổi dấu) ⇔ x = 3 (Chia cả hai vế cho 3) b) Hoạt động củng cố. - Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm: Giải phương trình sau: 7 3
a) 1 − x = 0
b) -0,5x + 2,4 = 0. GV: ……………………………….
9
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
- Thực hiện + HS lắng nghe, đọc hoạt động và trả lời câu hỏi. - Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên đại diện trả lời. + HS quan sát các phương án trả lời của hs. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + Các HS khác lắng nghe, nhận xét. GV nhận xét phương án trả lời của hs, ghi nhận và tuyên dương hs có câu trả lời tốt nhất III. Hoạt động luyện tập (12 ph) * Mục tiêu: - Giúp học sinh củng cố các kiến thức đã học. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm các hoạt động sau: * Bài tập 1. Bài tập 7/sgk/tr10. Chỉ ra các hệ số a và b. * Bài tập 2. Bài tập 8/sgk/tr10. Câu a, c. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Gợi ý cho hs khi cần thiết. + Báo cáo, thảo luận - Đại diện nhóm trả lời. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập IV. Hoạt động vận dụng (8 ph) * Mục tiêu + Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải một số bài toán thực tế. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm các hoạt động sau: Bài tập 1: Bài tập 9/sgk/tr10 + Thực hiện - Các nhóm thảo luận, tìm câu trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Gợi ý nếu HS cần hổ trợ. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm đại diện trả lời. - Các nhóm khác nhận xét. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét tổng hợp, tuyên dương nhóm có câu trả lời đúng. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng yêu cầu. V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (3 ph) * Mục tiêu: HS biết tìm tòi, mở rộng để hiểu thêm về phương trình bậc nhất GV: ……………………………….
10
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
một ẩn. * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: Viết phương trình biểu thị cân bằng trong hình bên. x x x x x 7 5 + Thực hiện - HS quan sát và suy nghĩ và trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi. + Báo cáo, thảo luận: Các hs trong nhóm cùng đọc thầm và trao đổi. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất suốt trong tiết học. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng yêu cầu. * Hướng dẫn về nhà - Học kỹ lý thuyết trong vở ghi và SGK. Chuẩn bị tiết học sau. - Bài tập về nhà: Bài tập 8b, d
GV: ……………………………….
11
TRƯờNG ………………………………….
Tuần: 21 Tiết: 43
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
Ngày soạn: 10/01/2019 Ngày dạy: 14/01/2019
§3. PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0. A. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Biết cách biến đổi tương đương để đưa phương trình đã cho về dạng ax + b= 0. 2. Về kỹ năng: - Thực hiện biến đổi tương đương để đưa phương trình đã cho về dạng ax + b= 0. 3. Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong tính toán. 4. Định hướng phát triển năng lực học sinh: − Năng lực tự học. − Năng lực hợp tác. − Năng lực giao tiếp. − Năng lực quan sát. − Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của GV: Bài soạn, sgk, bảng nhóm. 2. Chuẩn bị của HS: Làm bài tập đầy đủ, dụng cụ học tập, sgk, vở ghi. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC – Phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. − Phương pháp dạy học nhóm. − Phương pháp giải quyết vấn đề. − Phương pháp vấn đáp. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC I. Hoạt động khởi động: (7 ph) * Mục tiêu + Tạo sự chú ý cho HS để vào bài mới. + Tạo tình huống để HS tiếp cận với sự hình thành kiến thức về phương trình bậc nhất một ẩn. * Phương thức tổ chức - Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm hoạt động sau: Giải phương trình: a) 4x – 16 = 0 b) 12 – 3x = 7 – 2x - Thực hiện + Mời đại diện HS trả lời. + HS quan sát câu hỏi và thực hiện yêu cầu. - Báo cáo, thảo luận + HS quan sát, lắng nghe. + GV quan sát, gợi ý hướng nhận xét, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + Các HS khác lắng nghe, nhận xét. GV kết luận đi vào bài học mới. Trong bài này, ta chỉ xét các phương trình mà hai vế của chúng là hai biểu thức hữu tỉ của ẩn, không chứa ẩn ở mẫu và có thể đưa được về dạng ax + b = 0. GV: ……………………………….
12
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
* Sản phẩm: + Học sinh trả lời được câu hỏi đặt ra. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới (15 ph) *Mục tiêu: - Hiểu được cách biến đổi đưa về phương trình bậc nhất một ẩn ax + b = 0. *Phương thức tổ chức: II.1. Cách giải. a) Hoạt động hình thành kiến thức. - Chuyển giao: Giáo viên treo bảng phụ. Ví dụ 1: Giải phương trình: 2x – (3 – 5x) = 4(x + 3) Phương pháp giải: - Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc: 2x – 3 + 5x = 4x + 12 - Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia: 2x + 5x – 4x = 12 + 3 - Thu gọn và giải phương trình nhận được: 3x = 15 ⇔ x = 5. Ví dụ 2: Giải phương trình:
5x − 2 5 − 3x + x = 1+ 3 2
Phương pháp giải: - Quy đồng hai vế:
2(5 x − 2) + 6 x 6 + 3(5 − 3 x) = 6 6
- Nhân hai vế với 6 để khử mẫu: 10x – 4 + 6x = 6 + 15 – 9x - Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia: 10x + 6x + 9x = 6 + 15 + 4 - Thu gọn và giải phương trình nhận được: 25x = 25 ⇔ x = 1 - Thực hiện + HS quan sát cách giải. - Báo cáo, thảo luận + HS quan sát, lắng nghe. + GV quan sát, gợi ý hướng nhận xét, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + Các HS khác lắng nghe, nhận xét. Giáo viên kết luận. b) Hoạt động củng cố. - Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm hoạt động sau: HĐ 1: Hãy nêu các bước chủ yếu để giải phương trình trong hai ví dụ trên. HĐ 2: Giải phương trình sau:
(3 x − 1)( x + 2) 2 x 2 + 1 11 − = 3 2 2
- Thực hiện + HS lắng nghe, đọc hoạt động và trả lời câu hỏi. - Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên đại diện trả lời. GV: ……………………………….
13
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
+ HS quan sát các phương án trả lời của hs. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + Các HS khác lắng nghe, nhận xét. GV nhận xét phương án trả lời của hs, ghi nhận và tuyên dương hs có câu trả lời tốt nhất. II.2. Chú ý. a) Hoạt động tiếp cận kiến thức. Khi giải một phương trình, người ta thường tìm cách biến đổi để đưa phương trình đó về dạng đã biết cách giải (đơn giản nhất là dạng ax + b = 0). Việc bỏ dấu ngoặc hay quy đồng mẫu chỉ là những cách thường dùng để nhằm mục đích đó. Trong một vài trường hợp, ta còn có những cách biến đổi đơn giản hơn. b) Hoạt động hình thành kiến thức. x −1 x −1 x −1 + − = 2 có thể giải như sau: 2 3 6 x −1 x −1 x −1 1 1 1 + − = 2 ⇔ ( x − 1) + − = 2 2 3 6 2 3 6 4 ⇔ ( x − 1) = 2 6 ⇔ x −1 = 3 ⇔ x = 4
Phương trình
Quá trình giải có thể dẫn đến trường hợp đặc biệt là hệ số của ẩn bằng 0. Khi đó phương trình có thể vô nghiệm hoặc nghiệm đúng với mọi x. Ví dụ: Ta có x + 1 = x - 1 ⇔ x – x = - 1 – 1 ⇔ (1 – 1)x = - 2. ⇔ 0x = -2. Phương trình vô nghiệm. - Thực hiện + HS lắng nghe. - Báo cáo, thảo luận + HS quan sát các thực hiện + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + Các HS khác lắng nghe, nhận xét. GV kết luận. III. Hoạt động luyện tập (12 ph) * Mục tiêu: - Giúp học sinh củng cố các kiến thức đã học. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm các hoạt động sau: * Bài tập 1. Bài tập 10/sgk/tr12. * Bài tập 2. Bài tập 11: a, c, e/sgk/tr13. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Gợi ý cho hs khi cần thiết. + Báo cáo, thảo luận - Đại diện nhóm trả lời. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV: ……………………………….
14
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập IV. Hoạt động vận dụng (8 ph) * Mục tiêu + Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải một số bài toán thực tế. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm các hoạt động sau: Bài tập: Bài tập 13/sgk/tr13 + Thực hiện - Các nhóm thảo luận, tìm câu trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Gợi ý nếu HS cần hổ trợ. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm đại diện trả lời. - Các nhóm khác nhận xét. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét tổng hợp, tuyên dương nhóm có câu trả lời đúng. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng yêu cầu. V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (3 ph) * Mục tiêu: HS biết tìm tòi, mở rộng để hiểu thêm về phương trình bậc nhất một ẩn. * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: + Thực hiện - HS quan sát và suy nghĩ và trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi. + Báo cáo, thảo luận: Các hs trong nhóm cùng đọc thầm và trao đổi. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất suốt trong tiết học. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng yêu cầu. * Hướng dẫn về nhà - Học kỹ lý thuyết trong vở ghi và SGK. Chuẩn bị tiết học sau.
GV: ……………………………….
15
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
Tuần: 21 Tiết: 44
NĂM HọC: 2018 - 2019
Ngày soạn: 10/01/2019 Ngày dạy: 15/01/2019 LUYỆN TẬP
A. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Củng cố cách biến đổi tương đương để đưa phương trình đã cho về dạng ax + b= 0. 2. Về kỹ năng: - Thực hiện thành thạo cách biến đổi tương đương để đưa phương trình đã cho về dạng ax + b= 0. 3. Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong tính toán. 4. Định hướng phát triển năng lực học sinh: − Năng lực tự học. − Năng lực hợp tác. − Năng lực giao tiếp. − Năng lực quan sát. − Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của GV: Bài soạn, sgk, bảng nhóm. 2. Chuẩn bị của HS: Làm bài tập đầy đủ, dụng cụ học tập, sgk, vở ghi. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC – Phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. − Phương pháp dạy học nhóm. − Phương pháp giải quyết vấn đề. − Phương pháp vấn đáp. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC I. Hoạt động khởi động: (3 ph) * Mục tiêu + Tạo sự chú ý cho HS để vào bài mới. + Tạo tình huống để HS tiếp cận với sự hình thành kiến thức giải phương trình bậc nhất một ẩn. * Phương thức tổ chức - Chuyển giao: Thực hiện trả lời cá nhân câu hỏi: Nêu các bước chủ yếu để giải phương trình ax + b = 0. - Thực hiện + Mời đại diện HS trả lời. + HS quan sát câu hỏi và thực hiện yêu cầu. - Báo cáo, thảo luận + HS quan sát, lắng nghe. + GV quan sát, gợi ý hướng nhận xét, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + Các HS khác lắng nghe, nhận xét. GV kết luận đi vào bài học mới. GV: ……………………………….
16
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
Trong bài này, ta chỉ xét các phương trình mà hai vế của chúng là hai biểu thức hữu tỉ của ẩn, không chứa ẩn ở mẫu và có thể đưa được về dạng ax + b = 0. * Sản phẩm: + Học sinh trả lời được câu hỏi đặt ra. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới. III. Hoạt động luyện tập (25 ph) * Mục tiêu: - Giúp học sinh củng cố các kiến thức đã học. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm các hoạt động sau: * Bài tập 1. Bài tập 14/sgk/tr13. * Bài tập 2. Bài tập 16/sgk/tr13. * Bài tập 3. Bài tập 17/sgk/tr14. * Bài tập 4. Bài tập 18/sgk/tr14. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Gợi ý cho hs khi cần thiết. + Báo cáo, thảo luận - Đại diện nhóm trả lời. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập IV. Hoạt động vận dụng (12 ph) * Mục tiêu + Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải một số bài toán thực tế. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm các hoạt động sau: Bài tập 1: Bài tập 15/sgk/tr13 Bài tập 2: Bài tập 19/sgk/tr14 + Thực hiện - Các nhóm thảo luận, tìm câu trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Gợi ý nếu HS cần hổ trợ. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm đại diện trả lời. - Các nhóm khác nhận xét. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét tổng hợp, tuyên dương nhóm có câu trả lời đúng. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng yêu cầu. V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (5 ph) * Mục tiêu: HS biết tìm tòi, mở rộng để hiểu thêm về phương trình bậc nhất một ẩn. GV: ……………………………….
17
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
* Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: Hoạt động nhóm bài tập 20/tr14/sgk. + Thực hiện - HS quan sát và suy nghĩ và trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi. + Báo cáo, thảo luận: Các hs trong nhóm cùng đọc thầm và trao đổi. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất suốt trong tiết học. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng yêu cầu. * Hướng dẫn về nhà - Học kỹ lý thuyết trong vở ghi và SGK. Chuẩn bị tiết học sau.
GV: ……………………………….
18
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
Tuần: 22 Tiết: 45
Ngày soạn: 11/01/2019 Ngày dạy: 20/01/2019 §4. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH.
A. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Biết được cách tìm nghiệm của phương trình tích. 2. Về kỹ năng: - Vận dụng được cách tìm nghiệm của phương trìn A.B = 0 bằng cách tìm nghiệm của phương trình A = 0, B = 0. 3. Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong tính toán. 4. Định hướng phát triển năng lực học sinh: − Năng lực tự học. − Năng lực hợp tác. − Năng lực giao tiếp. − Năng lực quan sát. − Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của GV: Bài soạn, sgk, bảng nhóm. 2. Chuẩn bị của HS: Làm bài tập đầy đủ, dụng cụ học tập, sgk, vở ghi. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC – Phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. − Phương pháp dạy học nhóm. − Phương pháp giải quyết vấn đề. − Phương pháp vấn đáp. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC I. Hoạt động khởi động: (5 ph) * Mục tiêu + Tạo sự chú ý cho HS để vào bài mới. + Tạo tình huống để HS tiếp cận với sự hình thành kiến thức về phương trình tích. * Phương thức tổ chức - Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm hoạt động sau: HĐ 1:Phân tích đa thức sau thành nhân tử: P(x) = (x2 – 1) + (x + 1)(x – 2) thành nhân tử. HĐ 2: Phát biểu tiếp khẳng định sau: Trong một tích, nếu có một thừa số bằng 0 thì …; ngược lại, nếu tích bằng 0 thì ít nhất một trong các thừa số của tích … - Thực hiện + Mời đại diện HS trả lời. + HS quan sát câu hỏi và thực hiện yêu cầu. - Báo cáo, thảo luận + HS quan sát, lắng nghe. GV: ……………………………….
19
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
+ GV quan sát, gợi ý hướng nhận xét, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + Các HS khác lắng nghe, nhận xét. GV kết luận đi vào bài học mới. * Sản phẩm: + Học sinh trả lời được câu hỏi đặt ra. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới (15 ph) *Mục tiêu: - Hiểu được cách biến đổi đưa về phương trình tích và biết cách giải *Phương thức tổ chức: a) Hoạt động tiếp cận kiến thức. - Chuyển giao: Giáo viên gợi ý cách giải Giải phương trình: (2x – 3)(x + 1) = 0 Phương pháp giải: - Dựa vào tính chất của phép nhân ta có: a.b = 0 ⇔ a = 0 hoặc b = 0. - Tương tự đối với phương trình trên ta có: (2x – 3)(x + 1) = 0 ⇔ 2x – 3 = 0 hoặc x + 1 = 0 - Do đó, ta giải phương trình: 1) 2x – 3 = 0 ⇔ x = 1,5. 2) x + 1 = 0 ⇔ x = -1. Vậy: S = {-1; 1,5} Khi đó ta nói phương trình như ví dụ trên là phương trình tích. - Thực hiện + HS lắng nghe, quan sát để hiểu. - Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên đại diện nhận xét đặt câu hỏi nhỏ trong quá trình gợi ý. + HS quan sát các phương án trả lời của hs. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + Các HS khác lắng nghe, nhận xét. Gv kết luận. b) Hoạt động hình thành kiến thức. Phương trình tích có dạng A(x).B(x) = 0. Để giải phương trình trên ta áp dụng công thức: A(x).B(x) = 0 ⇔ A(x) = 0 hoặc B(x) = 0. Muốn giải phương trình: A(x).B(x) = 0, ta giải hai phương trình A(x) = 0 hoặc B(x) = 0, rồi lấy tất cả các nghiệm của chúng. c) Hoạt động củng cố. - Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm hoạt động sau: HĐ 1: Giải phương trình ở ví dụ 2/sgk/tr16. HĐ 2: Giải phương trình ử ?3/sgk/16. - Thực hiện + HS lắng nghe, đọc hoạt động và trả lời câu hỏi. - Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên đại diện trả lời. + HS quan sát các phương án trả lời của hs. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV: ……………………………….
20
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
+ Các HS khác lắng nghe, nhận xét. GV nhận xét phương án trả lời của hs, ghi nhận và tuyên dương hs có câu trả lời tốt nhất. III. Hoạt động luyện tập (12 ph) * Mục tiêu: - Giúp học sinh củng cố các kiến thức đã học. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm các hoạt động sau: * Bài tập 1. ?4/sgk/tr17. * Bài tập 2. Bài tập 21/sgk/tr17. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Gợi ý cho hs khi cần thiết. + Báo cáo, thảo luận - Đại diện nhóm trả lời. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập IV. Hoạt động vận dụng (8 ph) * Mục tiêu + Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải một số bài toán thực tế. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm các hoạt động sau: Bài tập: Bài tập 22a, b, c/sgk/tr17 + Thực hiện - Các nhóm thảo luận, tìm câu trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Gợi ý nếu HS cần hổ trợ. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm đại diện trả lời. - Các nhóm khác nhận xét. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét tổng hợp, tuyên dương nhóm có câu trả lời đúng. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng yêu cầu. V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (3 ph) * Mục tiêu: HS biết tìm tòi, mở rộng để hiểu thêm về phương trình tích. * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: Giải phương trình: 2x(x – 6) + 3(x – 6) = 0 + Thực hiện - HS suy nghĩ và thực hiện. - Giáo viên quan sát, theo dõi. + Báo cáo, thảo luận: Các hs trong nhóm cùng đọc thầm và trao đổi. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV: ……………………………….
21
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
- GV nhận xét thái độ làm việc, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất suốt trong tiết học. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng yêu cầu. * Hướng dẫn về nhà - Học kỹ lý thuyết trong vở ghi và SGK. Chuẩn bị tiết học sau. - Bài tập về nhà: Bài 22 d; e; f tr17/sgk.
GV: ……………………………….
22
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
Tuần: 22 Tiết: 46
NĂM HọC: 2018 - 2019
Ngày soạn: 11/01/2019 Ngày dạy: 22/01/2019 LUYỆN TẬP
A. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Củng cố kiến thức và phương pháp giải dạng phương trình tích. 2. Về kỹ năng: - Thực hiện thành thạo cách biến đổi đưa về phương trình tích. 3. Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong tính toán. 4. Định hướng phát triển năng lực học sinh: − Năng lực tự học. − Năng lực hợp tác. − Năng lực giao tiếp. − Năng lực quan sát. − Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của GV: Bài soạn, sgk, bảng nhóm. 2. Chuẩn bị của HS: Làm bài tập đầy đủ, dụng cụ học tập, sgk, vở ghi. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC – Phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. − Phương pháp dạy học nhóm. − Phương pháp giải quyết vấn đề. − Phương pháp vấn đáp. − Phương pháp trò chơi. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC I. Hoạt động khởi động: (3 ph) * Mục tiêu + Tạo sự chú ý cho HS để vào bài mới. + Tạo tình huống để HS củng cố lại kiến thức đã học. * Phương thức tổ chức - Chuyển giao: Thực hiện trả lời cá nhân câu hỏi: Phương trình tích có dạng thế nào? Trình bày phương pháp giải. - Thực hiện + Mời đại diện HS trả lời. + HS quan sát câu hỏi và thực hiện yêu cầu. - Báo cáo, thảo luận + HS quan sát, lắng nghe. + GV quan sát, gợi ý hướng nhận xét, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + Các HS khác lắng nghe, nhận xét. GV kết luận đi vào bài học mới. * Sản phẩm: + Học sinh trả lời được câu hỏi đặt ra. GV: ……………………………….
23
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới. III. Hoạt động luyện tập (22 ph) * Mục tiêu: - Giúp học sinh củng cố các kiến thức đã học. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm các hoạt động sau: * Bài tập 1. Giải các phương trình sau: a) (-2x + 4)(9 – 3x) = 0 2
b) x − 4 ( −0,5x + 0, 2) = 0 3 * Bài tập 2: Giải các phương trình sau: a) x(2x – 7) – 4x + 14 = 0 b) (2x – 5)2 – (x + 2)2 = 0 c) x2 – x – (3x – 3) = 0 * Bài tập 3: Bài tập 23 a; c/tr17/sgk. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Gợi ý cho hs khi cần thiết. + Báo cáo, thảo luận - Đại diện nhóm trả lời. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập IV. Hoạt động vận dụng (12 ph) * Mục tiêu + Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải một số bài toán thực tế. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm các hoạt động sau: Bài tập 1: Bài tập 24a; b/tr 17/sgk. Bài tập 2: Bài tập 25/tr 17/sgk. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận, tìm câu trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Gợi ý nếu HS cần hổ trợ. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm đại diện trả lời. - Các nhóm khác nhận xét. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét tổng hợp, tuyên dương nhóm có câu trả lời đúng. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng yêu cầu. V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (8 ph) GV: ……………………………….
24
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
* Mục tiêu: HS biết tìm tòi, mở rộng để hiểu thêm về phương trình tích. * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: Hoạt động nhóm bài tập 26/tr16/sgk. + Thực hiện - HS quan sát và suy nghĩ và trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi. + Báo cáo, thảo luận: Các hs trong nhóm cùng đọc thầm và trao đổi. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất suốt trong tiết học. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng yêu cầu. * Hướng dẫn về nhà - Học kỹ lý thuyết trong vở ghi và SGK. Chuẩn bị tiết học sau.
GV: ……………………………….
25
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
Tuần: 23 Tiết: 47 - 48
NĂM HọC: 2018 - 2019
Ngày soạn: 20/01/2019 Ngày dạy: 28-29/01/2019 §5. PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU.
A. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Biết cách tìm điều kiện xác định của một phương trình. - Biết cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu. 2. Về kỹ năng: - Giải được một số phương trình cơ bản. 3. Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong tính toán. 4. Định hướng phát triển năng lực học sinh: − Năng lực tự học. − Năng lực hợp tác. − Năng lực giao tiếp. − Năng lực quan sát. − Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của GV: Bài soạn, sgk, bảng nhóm. 2. Chuẩn bị của HS: Làm bài tập đầy đủ, dụng cụ học tập, sgk, vở ghi. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC – Phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. − Phương pháp dạy học nhóm. − Phương pháp giải quyết vấn đề. − Phương pháp vấn đáp. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC I. Hoạt động khởi động: (20 ph) * Mục tiêu + Tạo sự chú ý cho HS để vào bài mới. + Tạo tình huống để HS tiếp cận với sự hình thành kiến thức về cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu * Phương thức tổ chức - Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm hoạt động sau: HĐ 1: Đọc ví dụ mở đầu. Thực hiện ?1/sgk/tr19 HĐ 2: Tìm điều kiện để giá trị phân thức
x−2 được xác định. x( x − 2)
HĐ 3: Đọc ví dụ 2 sgk và cho biết cách giải một phương trình chứa ẩn ở mẫu. - Thực hiện + Mời đại diện HS trả lời. + HS quan sát câu hỏi và thực hiện yêu cầu. - Báo cáo, thảo luận + HS quan sát, lắng nghe. GV: ……………………………….
26
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
+ GV quan sát, gợi ý hướng nhận xét, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + Các HS khác lắng nghe, nhận xét. GV kết luận đi vào bài học mới. * Sản phẩm: + Học sinh trả lời được câu hỏi đặt ra. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới (25 ph) *Mục tiêu: - Hiểu được cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu. *Phương thức tổ chức: a) Hoạt động hình thành kiến thức. Cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu. Bước 1: Tìm điều kiện xác định của phương trình. Bước 2: Quy đồng mẫu hai vế của phương trình rồi khử mẫu. Bước 3: Giải phương trình vừa nhận được. Bước 4: (Kết luận) Trong các giá trị của ẩn tìm được ở bước 3, các giá trị thỏa mãn điều kiện xác định chính là các nghiệm của phương trình đã cho. b) Hoạt động củng cố. - Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm hoạt động sau: HĐ 1: ?2/sgk/tr20. HĐ 2: Đọc ví dụ 3 sgk/tr 20. HĐ 3: ?3 sgk/tr22 - Thực hiện + HS lắng nghe, đọc hoạt động và trả lời câu hỏi. - Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên đại diện trả lời. + HS quan sát các phương án trả lời của hs. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + Các HS khác lắng nghe, nhận xét. GV nhận xét phương án trả lời của hs, ghi nhận và tuyên dương hs có câu trả lời tốt nhất. III. Hoạt động luyện tập (20 ph) * Mục tiêu: - Giúp học sinh củng cố các kiến thức đã học. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm các hoạt động sau: * Bài tập: Bài tập 27/sgk/tr22. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Gợi ý cho hs khi cần thiết. + Báo cáo, thảo luận - Đại diện nhóm trả lời. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. GV: ……………………………….
27
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
* Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập IV. Hoạt động vận dụng (20 ph) * Mục tiêu + Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải một số bài toán thực tế. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm các hoạt động sau: Bài tập: Bài tập 28/sgk/tr22 + Thực hiện - Các nhóm thảo luận, tìm câu trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Gợi ý nếu HS cần hổ trợ. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm đại diện trả lời. - Các nhóm khác nhận xét. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét tổng hợp, tuyên dương nhóm có câu trả lời đúng. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng yêu cầu. V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (5 ph) * Mục tiêu: HS biết tìm tòi, mở rộng để hiểu thêm về phương trình tích. * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: Bài tập 33a/sgk/tr23. + Thực hiện - HS suy nghĩ và thực hiện. - Giáo viên quan sát, theo dõi. + Báo cáo, thảo luận: Các hs trong nhóm cùng đọc thầm và trao đổi. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất suốt trong tiết học. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng yêu cầu. * Hướng dẫn về nhà - Học kỹ lý thuyết trong vở ghi và SGK. Chuẩn bị tiết học sau.
GV: ……………………………….
28
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
Tuần: 24 Tiết: 46
NĂM HọC: 2018 - 2019
Ngày soạn: 30/01/2019 Ngày dạy: 11/02/2019 LUYỆN TẬP
A. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Củng cố kiến thức và phương pháp giải dạng phương trình chứa ẩn ở mẫu. 2. Về kỹ năng: - Thực hiện thành thạo cách biến đổi phương trình chứa ẩn ở mẫu. 3. Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong tính toán. 4. Định hướng phát triển năng lực học sinh: − Năng lực tự học. − Năng lực hợp tác. − Năng lực giao tiếp. − Năng lực quan sát. − Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của GV: Bài soạn, sgk, bảng nhóm. 2. Chuẩn bị của HS: Làm bài tập đầy đủ, dụng cụ học tập, sgk, vở ghi. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC – Phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. − Phương pháp dạy học nhóm. − Phương pháp giải quyết vấn đề. − Phương pháp vấn đáp. − Phương pháp trò chơi. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC I. Hoạt động khởi động: (3 ph) * Mục tiêu + Tạo sự chú ý cho HS để vào bài mới. + Tạo tình huống để HS củng cố lại kiến thức đã học. * Phương thức tổ chức - Chuyển giao: Thực hiện trả lời cá nhân câu hỏi: Trình bày các bước để giải một phương trình chứa ẩn ở mẫu trong bài tập 29/sgk/tr 22-23. + Mời đại diện HS trả lời. + HS quan sát câu hỏi và thực hiện yêu cầu. - Báo cáo, thảo luận + HS quan sát, lắng nghe. + GV quan sát, gợi ý hướng nhận xét, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + Các HS khác lắng nghe, nhận xét. GV kết luận đi vào bài học mới. * Sản phẩm: + Học sinh trả lời được câu hỏi đặt ra. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới. GV: ……………………………….
29
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
III. Hoạt động luyện tập (22 ph) * Mục tiêu: - Giúp học sinh củng cố các kiến thức đã học. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm các hoạt động sau: * Bài tập 1. Bài 30/sgk/tr23 * Bài tập 2: Bài 31a, b/sgk/tr23. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Gợi ý cho hs khi cần thiết. + Báo cáo, thảo luận - Đại diện nhóm trả lời. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập IV. Hoạt động vận dụng (12 ph) * Mục tiêu + Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải một số bài toán thực tế. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm các hoạt động sau: Bài tập 1: Bài tập 32/sgk/tr23. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận, tìm câu trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Gợi ý nếu HS cần hổ trợ. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm đại diện trả lời. - Các nhóm khác nhận xét. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét tổng hợp, tuyên dương nhóm có câu trả lời đúng. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng yêu cầu. V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (8 ph) * Mục tiêu: HS biết tìm tòi, mở rộng để hiểu thêm về phương trình tích. * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: Hoạt động nhóm bài tập 33b/tr123/sgk. + Thực hiện - HS quan sát và suy nghĩ và trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi. + Báo cáo, thảo luận: Các hs trong nhóm cùng đọc thầm và trao đổi. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất suốt trong tiết học. GV: ……………………………….
30
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
* Sản phẩm: HS thực hiện đúng yêu cầu. * Hướng dẫn về nhà - Học kỹ lý thuyết trong vở ghi và SGK. Chuẩn bị tiết học sau.
GV: ……………………………….
31
TRƯờNG ………………………………….
Tuần: 24 Tiết: 50
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
Ngày soạn: 10/02/2019 Ngày dạy: 14/02/2019
§6. GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH. A. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Hiểu được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình. 2. Về kỹ năng: - Giải được một số bài toán dạng đơn giản bằng cách lập phương trình. 3. Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong tính toán. 4. Định hướng phát triển năng lực học sinh: − Năng lực tự học. − Năng lực hợp tác. − Năng lực giao tiếp. − Năng lực quan sát. − Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của GV: Bài soạn, sgk, bảng nhóm. 2. Chuẩn bị của HS: Làm bài tập đầy đủ, dụng cụ học tập, sgk, vở ghi. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC – Phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. − Phương pháp dạy học nhóm. − Phương pháp giải quyết vấn đề. − Phương pháp vấn đáp. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC I. Hoạt động khởi động: (3 ph) * Mục tiêu + Tạo sự chú ý cho HS để vào bài mới. + Tạo tình huống để HS tiếp cận với cách giải bài toán bằng cách lập phương trình. * Phương thức tổ chức - Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm hoạt động sau: HĐ: Đọc bài toán cổ sau và suy nghĩ bước giải. “ Vừa gà vừa chó Bó lại cho tròn Ba mươi sáu con Một trăm chân chẵn” Hỏi có bao nhiêu gà, bao nhiêu chó? - Thực hiện + Mời đại diện HS trả lời. + HS quan sát câu hỏi và thực hiện yêu cầu. - Báo cáo, thảo luận + HS quan sát, lắng nghe. GV: ……………………………….
32
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
+ GV quan sát, gợi ý hướng giải, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + Các HS khác lắng nghe, nhận xét. GV kết luận: Để giải được bài toán ta cần chọn một đại lượng làm ẩn và biểu diễn các đại lượng còn lại theo ẩn đã chọn. Vậy biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn đề giải phương trình là thế nào ta đi vào bài học mới. * Sản phẩm: + Học sinh trả lời được câu hỏi đặt ra. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới (22 ph) *Mục tiêu: - Hiểu được cách giải bài toán bằng cách lập phương trình. II.1. Biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn. *Phương thức tổ chức: a) Hoạt động hình thành kiến thức. - Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm hoạt động sau: HĐ: Đọc ví dụ 1 - Thực hiện + HS lắng nghe, đọc hoạt động và trả lời câu hỏi. - Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên đại diện trả lời. + HS quan sát các phương án trả lời của hs. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + Các HS khác lắng nghe, nhận xét. GV nhận xét phương án trả lời của hs, ghi nhận và tuyên dương hs có câu trả lời tốt nhất. b) Hoạt động củng cố. - Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm hoạt động sau: HĐ 1: ?1/sgk/tr24. HĐ 2: ?2 sgk/tr24. - Thực hiện + HS lắng nghe, đọc hoạt động và trả lời câu hỏi. - Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên đại diện trả lời. + HS quan sát các phương án trả lời của hs. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + Các HS khác lắng nghe, nhận xét. GV nhận xét phương án trả lời của hs, ghi nhận và tuyên dương hs có câu trả lời tốt nhất. II.2. Ví dụ về giải bài toán bằng cách lập phương trình. *Phương thức tổ chức: a) Hoạt động tiếp cận kiến thức. - Chuyển giao: Hướng dẫn phân tích cách giải bài toán cổ. - Thực hiện + HS lắng nghe, đọc hoạt động và trả lời câu hỏi theo hướng dẫn. - Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên đại diện trả lời. GV: ……………………………….
33
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
+ HS quan sát các phương án trả lời của hs. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + Các HS khác lắng nghe, nhận xét. GV nhận xét phương án trả lời của hs, ghi nhận và tuyên dương hs có câu trả lời tốt nhất. b) Hoạt động hình thành kiến thức. Tóm tắt các bước giải bài toán về cách lập phương trình. Bước 1: Lập phương trình. - Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số. - Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết. - Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng. Bước 2: Giải phương trình. Bước 3: Trả lời: Kiểm tra xem các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thỏa mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không rồi kết luận. c) Hoạt động củng cố. - Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm hoạt động sau: HĐ: ?3/sgk/tr25. - Thực hiện + HS lắng nghe, đọc hoạt động và trả lời câu hỏi. - Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên đại diện trả lời. + HS quan sát các phương án trả lời của hs. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + Các HS khác lắng nghe, nhận xét. GV nhận xét phương án trả lời của hs, ghi nhận và tuyên dương hs có câu trả lời tốt nhất. III. Hoạt động luyện tập (8 ph) * Mục tiêu: - Giúp học sinh củng cố các kiến thức đã học. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm các hoạt động sau: * Bài tập: Bài tập 34/sgk/tr25. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Gợi ý cho hs khi cần thiết. + Báo cáo, thảo luận - Đại diện nhóm trả lời. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập IV. Hoạt động vận dụng (8 ph) GV: ……………………………….
34
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
* Mục tiêu + Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải một số bài toán thực tế. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm các hoạt động sau: Bài tập: Bài tập 35/sgk/tr25 + Thực hiện - Các nhóm thảo luận, tìm câu trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Gợi ý nếu HS cần hổ trợ. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm đại diện trả lời. - Các nhóm khác nhận xét. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét tổng hợp, tuyên dương nhóm có câu trả lời đúng. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng yêu cầu. V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (4 ph) * Mục tiêu: HS biết tìm tòi, mở rộng để hiểu thêm về có thể em chưa biết. * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: Tìm hiểu nội dung có thể em chưa biết tr26/sgk. + Thực hiện - HS suy nghĩ và thực hiện. - Giáo viên quan sát, theo dõi. + Báo cáo, thảo luận: Các hs trong nhóm cùng đọc thầm và trao đổi. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất suốt trong tiết học. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng yêu cầu. * Hướng dẫn về nhà - Học kỹ lý thuyết trong vở ghi và SGK. Chuẩn bị tiết học sau.
GV: ……………………………….
35
TRƯờNG ………………………………….
Tuần: 25 Tiết: 51
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
Ngày soạn: 12/02/2019 Ngày dạy: 18/02/2019
§7. GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH (tt). A. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Biết cách phân tích đề, lựa chọn ẩn phù hợp để giải bài toán bằng cách lập phương trình. 2. Về kỹ năng: - Giải được một số bài toán dạng đơn giản bằng cách lập phương trình. 3. Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong tính toán. 4. Định hướng phát triển năng lực học sinh: − Năng lực tự học. − Năng lực hợp tác. − Năng lực giao tiếp. − Năng lực quan sát. − Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của GV: Bài soạn, sgk, bảng nhóm. 2. Chuẩn bị của HS: Làm bài tập đầy đủ, dụng cụ học tập, sgk, vở ghi. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC – Phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. − Phương pháp dạy học nhóm. − Phương pháp giải quyết vấn đề. − Phương pháp vấn đáp. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC I. Hoạt động khởi động: (10 ph) * Mục tiêu + Tạo sự chú ý cho HS để vào bài mới. + Tạo tình huống để HS tiếp cận với cách giải bài toán bằng cách lập phương trình. * Phương thức tổ chức - Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm hoạt động sau: HĐ: Đọc ví dụ: Một xe máy khởi hành từ Hà Nội đi Nam Định với vận tốc 35km/h. Sau đó 24 phút, trên cùng tuyến đường đó, một ô tô xuất phát từ Nam Định đi Hà Nội với vận tốc 45km/h. Biết quãng đường Nam Định – Hà Nội dài 90km. Hỏi sau bao lâu, kể từ khi xe máy khởi hành, hai xe gặp nhau? ? Hai đối tượng tham gia vào bài toán là gì. ? Các đại lượng: vận tốc, quãng đường, thời gian có mối liên hệ với nhau như thế nào. ? Gọi thời gian từ lúc khởi hành đến lúc hai xe gặp nhau là x giờ, hoàn thành bảng sau: GV: ……………………………….
36
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
Vận tốc (km/h) Thời gian đi (h) Quãng đường đi (km) Xe máy x Ô tô - Thực hiện + Mời đại diện HS trả lời. + HS quan sát câu hỏi và thực hiện yêu cầu. - Báo cáo, thảo luận + HS quan sát, lắng nghe. + GV quan sát, gợi ý hướng giải, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + Các HS khác lắng nghe, nhận xét. GV kết luận: Vậy từ bảng trên ta lập luận thế nào để có được phương trình cần tìm. * Sản phẩm: + Học sinh trả lời được câu hỏi đặt ra. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới (10 ph) *Mục tiêu: - Hiểu được cách giải bài toán bằng cách lập phương trình. *Phương thức tổ chức: a) Hoạt động hình thành kiến thức. - Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm hoạt động sau: HĐ: Dựa vào kết quả phân tích trong bảng, trình bày bài giải bài toán trên - Thực hiện + HS lắng nghe, đọc hoạt động và trả lời câu hỏi. - Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên đại diện trả lời. + HS quan sát các phương án trả lời của hs. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + Các HS khác lắng nghe, nhận xét. GV nhận xét phương án trả lời của hs, ghi nhận và tuyên dương hs có câu trả lời tốt nhất. b) Hoạt động củng cố. - Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm hoạt động sau: HĐ 1: ?1/sgk/tr28. HĐ 2: ?2 sgk/tr28. - Thực hiện + HS lắng nghe, đọc hoạt động và trả lời câu hỏi. - Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên đại diện trả lời. + HS quan sát các phương án trả lời của hs. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + Các HS khác lắng nghe, nhận xét. GV nhận xét phương án trả lời của hs, ghi nhận và tuyên dương hs có câu trả lời tốt nhất. III. Hoạt động luyện tập (12 ph) * Mục tiêu: - Giúp học sinh củng cố các kiến thức đã học. GV: ……………………………….
37
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
* Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm các hoạt động sau: * Bài tập: Bài tập 37/sgk/tr30. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Gợi ý cho hs khi cần thiết. + Báo cáo, thảo luận - Đại diện nhóm trả lời. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập IV. Hoạt động vận dụng (8 ph) * Mục tiêu + Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải một số bài toán thực tế. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm các hoạt động sau: Bài tập: Bài tập 38/sgk/tr30 + Thực hiện - Các nhóm thảo luận, tìm câu trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Gợi ý nếu HS cần hổ trợ. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm đại diện trả lời. - Các nhóm khác nhận xét. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét tổng hợp, tuyên dương nhóm có câu trả lời đúng. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng yêu cầu. V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (5 ph) * Mục tiêu: HS biết tìm tòi, mở rộng để vận dụng bài toán vào thực tế. * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: Gợi ý bài tập 39/tr30/sgk. + Thực hiện - HS suy nghĩ và thực hiện. - Giáo viên quan sát, theo dõi. + Báo cáo, thảo luận: Các hs trong nhóm cùng suy nghĩ và trao đổi. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất suốt trong tiết học. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng yêu cầu. * Hướng dẫn về nhà - Học kỹ lý thuyết trong vở ghi và SGK. Chuẩn bị tiết học sau. GV: ……………………………….
38
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
Tuần: 25 Tiết: 52
NĂM HọC: 2018 - 2019
Ngày soạn: 12/02/2019 Ngày dạy: 19/02/2019 LUYỆN TẬP
A. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Củng cố kiến thức và phương pháp giải bài toán bằng cách lập phương trình. 2. Về kỹ năng: - Trình bày hoàn thiện các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình. 3. Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong tính toán. 4. Định hướng phát triển năng lực học sinh: − Năng lực tự học. − Năng lực hợp tác. − Năng lực giao tiếp. − Năng lực quan sát. − Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của GV: Bài soạn, sgk, bảng nhóm. 2. Chuẩn bị của HS: Làm bài tập đầy đủ, dụng cụ học tập, sgk, vở ghi. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC – Phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. − Phương pháp dạy học nhóm. − Phương pháp giải quyết vấn đề. − Phương pháp vấn đáp. − Phương pháp trò chơi. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC I. Hoạt động khởi động: (3 ph) * Mục tiêu + Tạo sự chú ý cho HS để vào bài mới. + Tạo tình huống để HS củng cố lại kiến thức đã học. * Phương thức tổ chức - Chuyển giao: Thực hiện trả lời cá nhân câu hỏi: Trình bày các bước để giải bài toán bằng cách lập phương trình. + Mời đại diện HS trả lời. + HS quan sát câu hỏi và thực hiện yêu cầu. - Báo cáo, thảo luận + HS quan sát, lắng nghe. + GV quan sát, gợi ý hướng nhận xét, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + Các HS khác lắng nghe, nhận xét. GV kết luận đi vào bài học mới. * Sản phẩm: + Học sinh trả lời được câu hỏi đặt ra. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới. GV: ……………………………….
39
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
III. Hoạt động luyện tập (22 ph) * Mục tiêu: - Giúp học sinh củng cố các kiến thức đã học. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm các hoạt động sau: * Bài tập 1. Bài 40/sgk/tr31 * Bài tập 2: Bài 43/sgk/tr31. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Gợi ý cho hs khi cần thiết. + Báo cáo, thảo luận - Đại diện nhóm trả lời. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập IV. Hoạt động vận dụng (12 ph) * Mục tiêu + Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải một số bài toán thực tế. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm các hoạt động sau: Bài tập 1: Bài tập 45/sgk/tr31. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận, tìm câu trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Gợi ý nếu HS cần hổ trợ. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm đại diện trả lời. - Các nhóm khác nhận xét. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét tổng hợp, tuyên dương nhóm có câu trả lời đúng. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng yêu cầu. V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (8 ph) * Mục tiêu: HS biết tìm tòi, mở rộng để hiểu thêm về giải bài toán bằng cách lập phương trình. * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: Hoạt động nhóm bài tập 49/tr34/sgk. + Thực hiện - HS quan sát và suy nghĩ và trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi. + Báo cáo, thảo luận: Các hs trong nhóm cùng đọc thầm và trao đổi. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả GV: ……………………………….
40
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
lời tốt nhất suốt trong tiết học. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng yêu cầu. * Hướng dẫn về nhà - Học kỹ lý thuyết trong vở ghi và SGK. Chuẩn bị tiết học sau.
GV: ……………………………….
41
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
Tuần: 26 Tiết: 53
NĂM HọC: 2018 - 2019
Ngày soạn: 20/02/2019 Ngày dạy: 25/02/2019 LUYỆN TẬP
A. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Củng cố kiến thức và phương pháp giải bài toán bằng cách lập phương trình. 2. Về kỹ năng: - Trình bày hoàn thiện các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình. 3. Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong tính toán. 4. Định hướng phát triển năng lực học sinh: − Năng lực tự học. − Năng lực hợp tác. − Năng lực giao tiếp. − Năng lực quan sát. − Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của GV: Bài soạn, sgk, bảng nhóm. 2. Chuẩn bị của HS: Làm bài tập đầy đủ, dụng cụ học tập, sgk, vở ghi. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC – Phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. − Phương pháp dạy học nhóm. − Phương pháp giải quyết vấn đề. − Phương pháp vấn đáp. − Phương pháp trò chơi. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC I. Hoạt động khởi động: (3 ph) * Mục tiêu + Tạo sự chú ý cho HS để vào bài mới. + Tạo tình huống để HS củng cố lại kiến thức đã học. * Phương thức tổ chức - Chuyển giao: Thực hiện trả lời cá nhân câu hỏi: Trình bày các bước để giải bài toán bằng cách lập phương trình. + Mời đại diện HS trả lời. + HS quan sát câu hỏi và thực hiện yêu cầu. - Báo cáo, thảo luận + HS quan sát, lắng nghe. + GV quan sát, gợi ý hướng nhận xét, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + Các HS khác lắng nghe, nhận xét. GV kết luận đi vào bài học mới. * Sản phẩm: + Học sinh trả lời được câu hỏi đặt ra. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới. GV: ……………………………….
42
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
III. Hoạt động luyện tập (22 ph) * Mục tiêu: - Giúp học sinh củng cố các kiến thức đã học. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm các hoạt động sau: * Bài tập 1. Bài 41/sgk/tr31 * Bài tập 2: Bài 42/sgk/tr31. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Gợi ý cho hs khi cần thiết. + Báo cáo, thảo luận - Đại diện nhóm trả lời. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập IV. Hoạt động vận dụng (12 ph) * Mục tiêu + Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải một số bài toán thực tế. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm các hoạt động sau: Bài tập 1: Bài tập 44/sgk/tr31. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận, tìm câu trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Gợi ý nếu HS cần hổ trợ. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm đại diện trả lời. - Các nhóm khác nhận xét. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét tổng hợp, tuyên dương nhóm có câu trả lời đúng. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng yêu cầu. V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (8 ph) * Mục tiêu: HS biết tìm tòi, mở rộng để hiểu thêm về giải bài toán bằng cách lập phương trình. * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: Hoạt động nhóm bài tập 48/tr32/sgk. + Thực hiện - HS quan sát và suy nghĩ và trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi. + Báo cáo, thảo luận: Các hs trong nhóm cùng đọc thầm và trao đổi. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả GV: ……………………………….
43
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
lời tốt nhất suốt trong tiết học. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng yêu cầu. * Hướng dẫn về nhà - Học kỹ lý thuyết trong vở ghi và SGK. Chuẩn bị tiết học sau.
GV: ……………………………….
44
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
Tuần: 26 Tiết: 54
NĂM HọC: 2018 - 2019
Ngày soạn: 20/02/2019 Ngày dạy: 26/02/2019 ÔN TẬP CHƯƠNG III
A. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Hệ thống được các kiến thức cơ bản trong chương. 2. Về kỹ năng: - Giải được một số dạng bài tập đơn giản của chương và vận dụng giải các bài toán trong thực tế đời sống. 3. Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong tính toán. 4. Định hướng phát triển năng lực học sinh: − Năng lực tự học. − Năng lực hợp tác. − Năng lực giao tiếp. − Năng lực quan sát. − Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của GV: Bài soạn, sgk, bảng nhóm. 2. Chuẩn bị của HS: Làm bài tập đầy đủ, dụng cụ học tập, sgk, vở ghi. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC – Phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. − Phương pháp dạy học nhóm. − Phương pháp giải quyết vấn đề. − Phương pháp vấn đáp. − Phương pháp trò chơi. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC I. Hoạt động khởi động: (5 ph) * Mục tiêu + Tạo sự chú ý cho HS để vào bài mới. + Tạo tình huống để HS củng cố lại kiến thức đã học. * Phương thức tổ chức - Chuyển giao: Thực hiện trả lời cá nhân câu hỏi: 1. Thế nào là hai phương trình tương đương? 2. Với điều kiện nào của a thì phương trình ax + b = 0 (a và b là hằng số) là một phương trình bậc nhất? Tìm nghiệm của phương trình theo a và b. 3. Khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, ta phải chú ý điều gì? 4. Hãy nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình. + Mời đại diện HS trả lời. + HS quan sát câu hỏi và thực hiện yêu cầu. - Báo cáo, thảo luận + HS quan sát, lắng nghe. + GV quan sát, gợi ý hướng nhận xét, thu thập kết quả. GV: ……………………………….
45
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
- Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + Các HS khác lắng nghe, nhận xét. GV kết luận đi vào bài học mới. * Sản phẩm: + Học sinh trả lời được câu hỏi đặt ra. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới. III. Hoạt động luyện tập (20 ph) * Mục tiêu: - Giúp học sinh củng cố các kiến thức đã học. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm các hoạt động sau: * Bài tập 1. Bài 50a, b/sgk/tr33. * Bài tập 2: Bài 51a, b/sgk/tr33. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Gợi ý cho hs khi cần thiết. + Báo cáo, thảo luận - Đại diện nhóm trả lời. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập IV. Hoạt động vận dụng (12 ph) * Mục tiêu + Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải phương trình chứa ẩn ở mẫu. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm các hoạt động sau: Bài tập 1: Bài tập 52a, b, c/sgk/tr33. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận, tìm câu trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Gợi ý nếu HS cần hổ trợ. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm đại diện trả lời. - Các nhóm khác nhận xét. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét tổng hợp, tuyên dương nhóm có câu trả lời đúng. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng yêu cầu. V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (8 ph) * Mục tiêu: HS biết tìm tòi, mở rộng để hiểu thêm về giải bài toán bằng cách lập phương trình. * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: Hoạt động nhóm bài tập 54/tr34/sgk. + Thực hiện GV: ……………………………….
46
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
- HS quan sát và suy nghĩ và trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi. + Báo cáo, thảo luận: Các hs trong nhóm cùng đọc thầm và trao đổi. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất suốt trong tiết học. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng yêu cầu. * Hướng dẫn về nhà - Học kỹ lý thuyết trong vở ghi và SGK. Chuẩn bị tiết học sau.
GV: ……………………………….
47
TRƯờNG ………………………………….
Tuần: 27 Tiết: 55
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
Ngày soạn: 25/02/2019 Ngày dạy: 04/03/2019 KIỂM TRA CHƯƠNG III
I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Kiểm tra việc nắm kiến thức chương III của học sinh về dạng: + Phương trình bậc nhất một ẩn. + Phương trình tích + Phương trình chứa ẩn ở mẫu. + Giải bài toán bằng cách lập phương trình. 2. Kĩ năng: Kiểm tra việc vận dụng các kiến thức đó vào giải các bài tập cụ thể. 3. Thái độ: + Nghiêm túc trong quá trình làm bài, tính toán chính xác, cẩn thận. + Giáo viên và học sinh kịp thời điều chỉnh phương pháp dạy và học trong các chương tiếp theo, từ đó có kế hoạch ôn tập lại kiến thức cũ. II. Chuẩn bị + Giáo viên: Đề kiểm tra + Học sinh: Ôn tập kiến thức chương II, đồ dùng học tập. III. Ma trận đề kiểm tra. Mức độ
Vận dụng Nhận biết
Thông hiểu
Chủ đề 1. PT bậc nhất một ẩn – Phương trình đưa được về dạng: ax + b =0. Số câu Số điểm - Tỉ lệ % 2. Phương trình tích Số câu Số điểm - Tỉ lệ % 3. Phương trình chứa ẩn ở mẫu Số câu Số điểm - Tỉ lệ % 4. Giải bài toán bằng cách lập phương trình. Số câu Số điểm - Tỉ lệ %
Biết khi nào thì một phương trình là phương trình bậc nhất một ẩn. Giải được phương trình. 2(C1a, b) 3,0 - 30%
Thấp
Cộng
Cao
Giải được phương trình đưa về dạng ax+b=0
1(C2a) 1,5 – 15%
3 4,5 – 45% Phối hợp được các phương pháp để giải pt quy về dang tích 1(C4) 0,5 – 5%
Giải được phương trình tích. 1(C2b) 1,5 – 15% Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu 1(C2c) 2,0 - 20% Vận dụng kiến thức giải phương trình để giải được bài toán bằng cách lập phương trình. 1(C3) 1,5 – 15%
2 2,0 - 20%
1 2,0 - 20%
1 1,5 - 15%
GV: ……………………………….
48
TRƯờNG ………………………………….
Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ %
2 3,0 30%
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
2 3,0 30%
2 3,5 35%
1 0,5 5%
7 10 100%
IV. Đề bài: Câu 1. (3,0 điểm) Cho phương trình (m – 2)x + 3 = 0 (m là hằng số). a) Với giá trị nào của m thì phương trình trên là phương trình bậc nhất một ẩn? b) Giải phương trình khi m = 5. Câu 2. (5,0 điểm) Giải các phương trình sau a) 3x + 1 = 7 x −11 b) (x +3)(7 − 2x) = 0 c)
2x 3 − 2x 6 + = x − 1 x + 2 ( x − 1)( x + 2)
Bài 3. (1,5 điểm) Một mảnh vườn hình chữ nhật chiều dài hơn chiều rộng 4,5m. Tìm kích thước của mảnh vườn đó, biết chu vi của nó bằng 21m. Câu 4. (0,5 điểm) Giải phương trình sau:
x−5 x−4 x−3 x−2 + = + 2012 2013 2014 2015
V. Đáp án và biểu điểm Câu 1. (3,0 điểm) Cho phương trình (m – 2)x + 3 = 0 (m là hằng số). a) Với giá trị nào của m thì phương trình trên là phương trình bậc nhất một ẩn? b) Giải phương trình khi m = 5. Nội dung a) Pt ( m – 2 )x + 3 = 0 (ẩn x) là phương trình bậc nhất một ẩn khi m - 2≠ 0 ⇔m ≠ 2 b) Khi m = 5 ta có pt: 3x + 3 = 0 ⇔ 3x = - 3 ⇔ x = -1 Vậy pt có nghiệm x = - 1
Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5
Câu 2. (5,0 điểm) Giải các phương trình sau a) 3x + 1 = 7 x − 11 b) (x +3)(7 − 2x) = 0 c)
2x 3 − 2x 6 + = x − 1 x + 2 ( x − 1)( x + 2)
Nội dung a) 3 x + 1 = 7 x − 11 ⇔ 3x – 7x = - 11 – 1 ⇔ - 4x = - 12 ⇔ x = 3 Vậy tập nghiệm của pt là S = {3}
Điểm 0,5 0,5 0,5
GV: ……………………………….
49
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
0,5 0,5
b) ⇔ (x + 3)(7 – 2x) = 0 ⇔ x + 3 = 0 hoặc 7 – 2x = 0 7 ⇔ x = -3 hoặc x = . 2
7 Vậy tập nghiệm phương trình S = −3;
0,5
2
2x 3 − 2x 6 (*) + = x − 1 x + 2 ( x − 1)( x + 2) ĐKXĐ của pt (*) là x ≠ 1 ; x ≠ -2 PT (*) ⇔ 2x( x + 2) + (3 – 2x)(x – 1) = 6 2 2 ⇔ 2x + 4x +3x – 3 -2x + 2x = 6 ⇔ 9x = 9 ⇔ x = 1 ( Không TMĐK)
c)
0,5 0,5 0,5 0,25 0,25
Vậy pt đã cho vô nghiệm Bài 3. (1,5 điểm) Một mảnh vườn hình chữ nhật chiều dài hơn chiều rộng 4,5m. Tìm kích thước của mảnh vườn đó, biết chu vi của nó bằng 21m. Nội dung Gọi chiều rộng mảnh vườn là x(m), điều kiện x > 0 Suy ra: Chiều dài mảnh vườn là x + 4,5 (m) Vì chu vi mảnh vườn bằng 21m nên ta có phương trình x + (x + 4,5) = 10,5 Giải phương trình: x + (x + 4,5) = 10,5 ⇔ 2x = 6 ⇔ x= 3 Giá trị x = 3 thỏa mãn điều kiện đề bài. Vậy kích thước mảnh vườn là 3m và 3 + 4,5 = 7,5m Câu 4. (0,5 điểm) Giải phương trình sau:
0,25 0,25 0,25 0,25
x−5 x−4 x−3 x−2 + = + 2012 2013 2014 2015
Nội dung
Điểm
x −5 x −4 x −3 x −2 x −5 x−4 x −3 x−2 − 1) + ( − 1) = ( − 1) + ( − 1) + = + ⇔( 2012 2013 2014 2015 2012 2013 2014 2015 x − 2017 x − 2017 x − 2017 x − 2017 ⇔ + = + 2012 2013 2014 2015 1 1 1 1 )= 0 + − − ⇔ (x - 2017).( 2012 2013 2014 2015 1 1 1 1 Vì ) ≠0 + − − 2012 2013 2014 2015
Nên x - 2017 = 0 hay x = 2017
Điểm 0,25 0,25
0,25
0,25
GV: ……………………………….
50
TRƯờNG ………………………………….
Tuần: 27 Tiết: 56
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
Ngày soạn: 25/02/2019 Ngày dạy: 05/03/2019
CHƯƠNG IV. BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN §1. LIÊN HỆ GIỮA THỨ TỰ VÀ PHÉP CỘNG A. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Nhận biết vế trái, vế phải và biết dùng dấu của bất đẳng thức. - Biết tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng ở dạng bất đẳng thức. 2. Về kỹ năng: - Vận dụng tính chất liên hệ thứ tự và phép cộng so sánh giá trị các vế của đẳng thức. 3. Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong tính toán. 4. Định hướng phát triển năng lực học sinh: − Năng lực tự học. − Năng lực hợp tác. − Năng lực giao tiếp. − Năng lực quan sát. − Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của GV: Bài soạn, sgk, bảng nhóm. 2. Chuẩn bị của HS: Làm bài tập đầy đủ, dụng cụ học tập, sgk, vở ghi. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC – Phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. − Phương pháp dạy học nhóm. − Phương pháp giải quyết vấn đề. − Phương pháp vấn đáp. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC I. Hoạt động khởi động: (5 ph) * Mục tiêu + Tạo sự chú ý cho HS để vào bài mới. + Tạo tình huống để HS tiếp cận với bất đẳng thức. * Phương thức tổ chức - Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm hoạt động sau: HĐ: ? 1. Trên tập hợp số thực, khi so sánh hai số a và b, có thể xảy ra những trường hợp nào? ? 2. Khi biểu diễn hai số thực a và b, với a < b, trên trục số vẽ theo phương nằm ngang, điểm biểu diễn số a nằm bên trái hay bên phải điểm biểu diễn số b? Hãy lấy ví dụ về hai số a, b và vẽ trục số minh họa. - Thực hiện + Mời đại diện HS trả lời. + HS quan sát câu hỏi và thực hiện yêu cầu. - Báo cáo, thảo luận GV: ……………………………….
51
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
+ HS quan sát, lắng nghe. + GV quan sát, gợi ý hướng giải, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + Các HS khác lắng nghe, nhận xét. GV kết luận. * Sản phẩm: + Học sinh trả lời được câu hỏi đặt ra. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới (17 ph) II.1. Nhắc lại về thứ tự trên trục số. *Mục tiêu: - Hiểu được thứ tự trên tập số. *Phương thức tổ chức: a) Hoạt động tiếp cận kiến thức. - Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm hoạt động sau: HĐ: Điền dấu thích hợp (=, <, >) vào chỗ chấm. a) 1,53 … 1,8 b) -2,37 … -2,41 c)
12 −2 ... −18 3
3 13 5 20
d) ...
- Thực hiện + HS lắng nghe, đọc hoạt động và trả lời câu hỏi. - Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên đại diện trả lời. + HS quan sát các phương án trả lời của hs. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + Các HS khác lắng nghe, nhận xét. GV nhận xét phương án trả lời của hs, ghi nhận và tuyên dương hs có câu trả lời tốt nhất. b) Hoạt động hình thành kiến thức. Nếu số a không nhỏ hơn số b, thì phải có hoặc a > b, hoặc a = b. Khi đó ta nói gọn là a lớn hơn hoặc bằng b, kí hiệu: a ≥ b . Nếu số a không lớn hơn số b, thì phải có hoặc a < b, hoặc a = b. Khi đó ta nói gọn là a bé hơn hoặc bằng b, kí hiệu: a ≤ b . c) Hoạt động củng cố. - Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm hoạt động sau: HĐ 1: Điền dấu thích hợp ( ≤, ≥ ) vào chỗ chấm. 1. x 2 ...0 với mọi x 2. − x 2 ...0 với mọi x 3. Nếu c là số không âm thì ta viết: c…0 4. Nếu y không lớn hơn 3 thì ta viết: y … 3. - Thực hiện + HS lắng nghe, đọc hoạt động và trả lời câu hỏi. - Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên đại diện trả lời. + HS quan sát các phương án trả lời của hs. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV: ……………………………….
52
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
+ Các HS khác lắng nghe, nhận xét. GV nhận xét phương án trả lời của hs, ghi nhận và tuyên dương hs có câu trả lời tốt nhất. II.2. Bất đẳng thức. *Mục tiêu: - Hiểu được thế nào là bất đẳng thức. *Phương thức tổ chức: Hoạt động hình thành kiến thức. Ta nói hệ thức dạng a < b (hay a > b, a ≤ b, a ≥ b ) là bất đẳng thức và gọi a là vế trái, b là vế phải của bất đẳng thức. Ta gọi a < b và c < d là hai bất đẳng thức cùng chiều; còn hai bất đẳng thức m < n và p > q là hai bất đẳng thức ngược chiều. II.3. Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng. *Mục tiêu: - Biết được tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng ở dạng bất đẳng thức. *Phương thức tổ chức: a) Hoạt động tiếp cận kiến thức. - Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm hoạt động sau: ? Điền vào chỗ chấm: HĐ: - Cộng số 3 vào hai vế của bất đẳng thức -4 < 2 thì ta được bất đẳng thức ………. - Dự đoán kết quả: Khi cộng số c vào hai vế của bất đẳng thức -4 < 2 thì được bất đẳng thức ……… - Thực hiện + HS lắng nghe, đọc hoạt động và trả lời câu hỏi. - Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên đại diện trả lời. + HS quan sát các phương án trả lời của hs. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + Các HS khác lắng nghe, nhận xét. GV nhận xét phương án trả lời của hs, ghi nhận và tuyên dương hs có câu trả lời tốt nhất. b) Hoạt động hình thành kiến thức. Với ba số a, b và c, ta có: - Nếu a < b thì a + c < b + c; nếu a ≤ b thì a + c ≤ b + c - Nếu a > b thì a + c > b + c; nếu a ≥ b thì a + c ≥ b + c - Giáo viên hướng dẫn ví dụ 2 c) Hoạt động củng cố. - Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm hoạt động sau: HĐ 1: ?3/tr36/sgk. HĐ 2: ?4/tr36/sgk. - Thực hiện + HS lắng nghe, đọc hoạt động và trả lời câu hỏi. - Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên đại diện trả lời. + HS quan sát các phương án trả lời của hs. GV: ……………………………….
53
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
+ GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + Các HS khác lắng nghe, nhận xét. GV nhận xét phương án trả lời của hs, ghi nhận và tuyên dương hs có câu trả lời tốt nhất. III. Hoạt động luyện tập (10 ph) * Mục tiêu: - Giúp học sinh củng cố các kiến thức đã học. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm các hoạt động sau: * Bài tập: Bài tập 1/sgk/tr37. * Bài tập: Bài tập 2/sgk/tr37. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Gợi ý cho hs khi cần thiết. + Báo cáo, thảo luận - Đại diện nhóm trả lời. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập IV. Hoạt động vận dụng (8 ph) * Mục tiêu + Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải một số bài toán thực tế. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm các hoạt động sau: Bài tập: Bài tập 3/sgk/tr37. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận, tìm câu trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Gợi ý nếu HS cần hổ trợ. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm đại diện trả lời. - Các nhóm khác nhận xét. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét tổng hợp, tuyên dương nhóm có câu trả lời đúng. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng yêu cầu. V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (5 ph) * Mục tiêu: HS biết tìm tòi, mở rộng để vận dụng bài toán vào thực tế. * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: Gợi ý bài tập 4/tr37/sgk. + Thực hiện - HS suy nghĩ và thực hiện. - Giáo viên quan sát, theo dõi. GV: ……………………………….
54
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
+ Báo cáo, thảo luận: Các hs trong nhóm cùng suy nghĩ và trao đổi. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất suốt trong tiết học. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng yêu cầu. * Hướng dẫn về nhà - Học kỹ lý thuyết trong vở ghi và SGK. Chuẩn bị tiết học sau.
GV: ……………………………….
55
TRƯờNG ………………………………….
Tuần: 28 Tiết: 57
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
Ngày soạn: 04/03/2019 Ngày dạy: 11/03/2019
§2. LIÊN HỆ GIỮA THỨ TỰ VÀ PHÉP NHÂN A. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Hiểu tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép nhân ở dạng bất đẳng thức. - Tính chất bắt cầu của thứ tự 2. Về kỹ năng: - Vận dụng tính chất liên hệ thứ tự và phép nhân để chứng minh bất đẳng thức. 3. Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong tính toán. 4. Định hướng phát triển năng lực học sinh: − Năng lực tự học. − Năng lực hợp tác. − Năng lực giao tiếp. − Năng lực quan sát. − Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của GV: Bài soạn, sgk, bảng nhóm. 2. Chuẩn bị của HS: Làm bài tập đầy đủ, dụng cụ học tập, sgk, vở ghi. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC – Phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. − Phương pháp dạy học nhóm. − Phương pháp giải quyết vấn đề. − Phương pháp vấn đáp. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC I. Hoạt động khởi động: (5 ph) * Mục tiêu + Tạo sự chú ý cho HS để vào bài mới. * Phương thức tổ chức - Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm hoạt động sau: HĐ: Nhân cả hai vế của bất đẳng thức -2 < 3 với số c. Hỏi bất đẳng thức nhận được (-2).c < 3.c có luôn luôn xảy ra với số c bất kì hay không? - Thực hiện + Mời đại diện HS trả lời. + HS quan sát câu hỏi và thực hiện yêu cầu. - Báo cáo, thảo luận + HS quan sát, lắng nghe. + GV quan sát, gợi ý hướng giải, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + Các HS khác lắng nghe, nhận xét. GV kết luận. * Sản phẩm: + Học sinh trả lời được câu hỏi đặt ra. GV: ……………………………….
56
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới (17 ph) II.1. Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số dương. *Mục tiêu: - Hiểu được tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép nhân trên trục số. *Phương thức tổ chức: a) Hoạt động tiếp cận kiến thức. - Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm hoạt động sau: HĐ: Nhân số 2 vào cả hai vế của bất đẳng thức -2 < 3 thì được bất đẳng thức ….. Dự đoán: Khi nhân cả hai vế của bất đẳng thức -2 < 3 với số c dương thì được bất đẳng thức …… - Thực hiện + HS lắng nghe, đọc hoạt động và trả lời câu hỏi. - Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên đại diện trả lời. + HS quan sát các phương án trả lời của hs. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + Các HS khác lắng nghe, nhận xét. GV nhận xét phương án trả lời của hs, ghi nhận và tuyên dương hs có câu trả lời tốt nhất. b) Hoạt động hình thành kiến thức. Với ba số a, b và c mà c > 0, ta có: - Nếu a < b thì ac < bc; nếu a ≤ b thì ac ≤ bc - Nếu a > b thì ac > bc; nếu a ≥ b thì ac ≥ bc Hay phát biểu bằng lời: Khi nhân cả hai vế của một đẳng thức với cùng một số dương ta được bất đẳng thức cùng chiều với bất đẳng thức đã cho. c) Hoạt động củng cố. - Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm hoạt động sau: HĐ: ?2/tr38/sgk. - Thực hiện + HS lắng nghe, đọc hoạt động và trả lời câu hỏi. - Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên đại diện trả lời. + HS quan sát các phương án trả lời của hs. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + Các HS khác lắng nghe, nhận xét. GV nhận xét phương án trả lời của hs, ghi nhận và tuyên dương hs có câu trả lời tốt nhất. II.2. Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số âm. *Phương thức tổ chức: a) Hoạt động tiếp cận kiến thức. - Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm hoạt động sau: HĐ: Nhân số (-2) vào cả hai vế của bất đẳng thức -2 < 3 thì được bất đẳng thức ….. Dự đoán: Khi nhân cả hai vế của bất đẳng thức -2 < 3 với số c âm thì GV: ……………………………….
57
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
được bất đẳng thức …… - Thực hiện + HS lắng nghe, đọc hoạt động và trả lời câu hỏi. - Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên đại diện trả lời. + HS quan sát các phương án trả lời của hs. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + Các HS khác lắng nghe, nhận xét. GV nhận xét phương án trả lời của hs, ghi nhận và tuyên dương hs có câu trả lời tốt nhất. b) Hoạt động hình thành kiến thức. Với ba số a, b và c mà c < 0, ta có: - Nếu a < b thì ac > bc; nếu a ≤ b thì ac ≥ bc - Nếu a > b thì ac < bc; nếu a ≥ b thì ac ≤ bc Hay phát biểu bằng lời: Khi nhân cả hai vế của một đẳng thức với cùng một số âm ta được bất đẳng thức mới ngược chiều với bất đẳng thức đã cho. c) Hoạt động củng cố. - Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm hoạt động sau: HĐ: ?4 và ?5/tr39/sgk. - Thực hiện + HS lắng nghe, đọc hoạt động và trả lời câu hỏi. - Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên đại diện trả lời. + HS quan sát các phương án trả lời của hs. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + Các HS khác lắng nghe, nhận xét. GV nhận xét phương án trả lời của hs, ghi nhận và tuyên dương hs có câu trả lời tốt nhất. II.3. Tính chất bắt cầu của thứ tự *Mục tiêu: - Biết được tính chất bắt cầu của thứ tự. *Phương thức tổ chức: a) Hoạt động hình thành kiến thức. Với ba số dương a, b và c, ta thấy rằng nếu a < b bà b < c thì a < c. Tính chất này gọi là tính chất bắt cầu. - Tương tự, các thứ tự lớn hơn (>), nhỏ hơn hoạc bằng, lớn hơn hoặc bằng cũng có tính chất bắt cầu. b) Hoạt động củng cố. - Chuyển giao: Thực hiện hướng dẫn ví dụ sau: - Cho a > b. Chứng minh a + 2 > b – 1. HD: Ta có: a > b. Cộng 2 vào hai vế của bất đẳng thức: a + 2 > b + 2 (1) Ta lại có: 2 > - 1. Cộng b vào hai vế của bất đẳng thức, ta được: b + 2 > - 1 + b (2) Từ (1) và (2), theo tính chất bắt cầu ta suy ra: a + 2 > b – 1. GV: ……………………………….
58
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
- Thực hiện + HS lắng nghe, đọc hoạt động và trả lời câu hỏi. - Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên đại diện trả lời. + HS quan sát các phương án trả lời của hs. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + Các HS khác lắng nghe, nhận xét. GV nhận xét phương án trả lời của hs, ghi nhận và tuyên dương hs có câu trả lời tốt nhất. III. Hoạt động luyện tập (12 ph) * Mục tiêu: - Giúp học sinh củng cố các kiến thức đã học. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm các hoạt động sau: * Bài tập: Bài tập 5/sgk/tr39. * Bài tập: Bài tập 6/sgk/tr39. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Gợi ý cho hs khi cần thiết. + Báo cáo, thảo luận - Đại diện nhóm trả lời. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập IV. Hoạt động vận dụng (6 ph) * Mục tiêu + Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải một số bài toán thực tế. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm các hoạt động sau: Bài tập: Bài tập 7/sgk/tr40. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận, tìm câu trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Gợi ý nếu HS cần hổ trợ. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm đại diện trả lời. - Các nhóm khác nhận xét. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét tổng hợp, tuyên dương nhóm có câu trả lời đúng. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng yêu cầu. V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (5 ph) * Mục tiêu: HS biết tìm tòi, mở rộng để vận dụng bài toán vào thực tế. GV: ……………………………….
59
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
* Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: Gợi ý bài tập 8a/tr40/sgk. + Thực hiện - HS suy nghĩ và thực hiện. - Giáo viên quan sát, theo dõi. + Báo cáo, thảo luận: Các hs trong nhóm cùng suy nghĩ và trao đổi. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất suốt trong tiết học. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng yêu cầu. * Hướng dẫn về nhà - Học kỹ lý thuyết trong vở ghi và SGK. Chuẩn bị tiết học sau. - Bài tập về nhà: 8b/tr40/sgk.
GV: ……………………………….
60
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
Tuần: 28 Tiết: 58
NĂM HọC: 2018 - 2019
Ngày soạn: 04/03/2019 Ngày dạy: 12/03/2019 LUYỆN TẬP
A. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Hệ thống được các kiến thức cơ bản của bài cũ. 2. Về kỹ năng: - Giải được một số dạng bài tập đơn giản. 3. Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong tính toán. 4. Định hướng phát triển năng lực học sinh: − Năng lực tự học. − Năng lực hợp tác. − Năng lực giao tiếp. − Năng lực quan sát. − Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của GV: Bài soạn, sgk, bảng nhóm. 2. Chuẩn bị của HS: Làm bài tập đầy đủ, dụng cụ học tập, sgk, vở ghi. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC – Phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. − Phương pháp dạy học nhóm. − Phương pháp giải quyết vấn đề. − Phương pháp vấn đáp. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC I. Hoạt động khởi động: (5 ph) * Mục tiêu + Tạo sự chú ý cho HS để vào bài mới. + Tạo tình huống để HS củng cố lại kiến thức đã học. * Phương thức tổ chức - Chuyển giao: Thực hiện trả lời cá nhân câu hỏi: 1. Nêu mối liên hệ giữa thứ tự và phép nhân. 2. Bài tập 8b/tr40/sgk. + Mời đại diện HS trả lời. + HS quan sát câu hỏi và thực hiện yêu cầu. - Báo cáo, thảo luận + HS quan sát, lắng nghe. + GV quan sát, gợi ý hướng nhận xét, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + Các HS khác lắng nghe, nhận xét. GV kết luận đi vào bài học mới. * Sản phẩm: + Học sinh trả lời được câu hỏi đặt ra. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới. GV: ……………………………….
61
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
III. Hoạt động luyện tập (20 ph) * Mục tiêu: - Giúp học sinh củng cố các kiến thức đã học. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm các hoạt động sau: * Bài tập 1. Bài 9/sgk/tr40. * Bài tập 2: Bài 10/sgk/tr40. * Bài tập 3: Bài 11/sgk/tr40. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Gợi ý cho hs khi cần thiết. + Báo cáo, thảo luận - Đại diện nhóm trả lời. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập IV. Hoạt động vận dụng (12 ph) * Mục tiêu + Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải phương trình chứa ẩn ở mẫu. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm các hoạt động sau: Bài tập 1: Bài tập 13/sgk/tr40. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận, tìm câu trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Gợi ý nếu HS cần hổ trợ. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm đại diện trả lời. - Các nhóm khác nhận xét. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét tổng hợp, tuyên dương nhóm có câu trả lời đúng. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng yêu cầu. V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (8 ph) * Mục tiêu: HS biết tìm tòi, mở rộng để hiểu thêm về giải bài toán bằng cách lập phương trình. * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: Hoạt động nhóm bài tập 14a/tr40/sgk và phần nội dung có thể em chưa biết sgk/tr40 – 41. + Thực hiện - HS quan sát và suy nghĩ và trả lời, thực hiện yêu cầu. - Giáo viên quan sát, theo dõi. + Báo cáo, thảo luận: Các hs trong nhóm cùng đọc thầm và trao đổi. GV: ……………………………….
62
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất suốt trong tiết học. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng yêu cầu. * Hướng dẫn về nhà - Học kỹ lý thuyết trong vở ghi và SGK. Chuẩn bị tiết học sau. - Bài tập về nhà: Bài 12 và bài 14b/sgk/tr40
GV: ……………………………….
63
TRƯờNG ………………………………….
Tuần 29 Tiết 59
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
Ngày soạn: 11/03/2019 Ngày dạy: 18/03/2019 TRẢ BÀI KIỂM TRA (Tiết 55)
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Học sinh nắm được các kiến thức cơ bản và xác định được các lỗi sai sót khi làm bài. 2. Kỹ năng - Rèn luyện kỹ năng tính toán. 3. Thái độ Yêu thích, hứng thú với bộ môn, tập trung học bài và ghi chép bài đầy đủ. 4. Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh - Năng lực hợp tác, giao tiếp, năng lực quan sát. II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: + Phương pháp dạy học nhóm + Phương pháp vấn đáp 2. Kĩ thuật dạy học: + Kĩ thuật chia nhóm + Kĩ thuật giao nhiệm vụ III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - Phấn màu, bài kiểm tra của HS đã chấm. 2. Chuẩn bị của học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khỏi động: (5 phút) - Mục tiêu: Rèn khả năng trình bày ý kiến. - Phương pháp: Dạy học nhóm. - Kỹ thuật: Chia nhóm. Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV yêu cầu HS thảo luận nhóm về bài HS chia nhóm thảo luận. kiểm tra (tiết 55). Nội dung thảo luận: - Mức độ dễ, khó của đề. - Tỉ lệ bài tập làm được bao nhiêu phần trăm so với đề. Đại diện mỗi nhóm 1 HS trình bày. GV trả bài cho HS. 2. Hoạt động luyện tập (25 phút) - Mục tiêu: Học sinh nắm được các kiến thức cơ bản và xác định được các lỗi sai sót khi làm bài. - Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật: Giao nhiệm vụ. * GV yêu cầu các cá nhân có bài làm đúng, trình bày bài làm tốt lên trình GV: ……………………………….
64
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
bày lại bài giải của các bài tập kiểm tra và giải thích cách làm. * HS dưới lớp theo dõi, đặt câu hỏi về bài giải. * GV theo dõi, hướng dẫn HS đặt vấn đề và giải thích những vấn đề khó HS chưa tự giải đáp được. V. ĐỀ BÀI Câu 1. (3,0 điểm) Cho phương trình (m – 2)x + 3 = 0 (m là hằng số). a) Với giá trị nào của m thì phương trình trên là phương trình bậc nhất một ẩn? b) Giải phương trình khi m = 5. Câu 2. (5,0 điểm) Giải các phương trình sau a) 3x + 1 = 7 x −11 b) (x +3)(7 − 2x) = 0 c)
2x 3 − 2x 6 + = x − 1 x + 2 ( x − 1)( x + 2)
Bài 3. (1,5 điểm) Một mảnh vườn hình chữ nhật chiều dài hơn chiều rộng 4,5m. Tìm kích thước của mảnh vườn đó, biết chu vi của nó bằng 21m. Câu 4. (0,5 điểm) Giải phương trình sau:
x−5 x−4 x−3 x−2 + = + 2012 2013 2014 2015
VI. Đáp án và biểu điểm Câu 1. (3,0 điểm) Cho phương trình (m – 2)x + 3 = 0 (m là hằng số). a) Với giá trị nào của m thì phương trình trên là phương trình bậc nhất một ẩn? b) Giải phương trình khi m = 5. Nội dung Điểm a) Pt ( m – 2 )x + 3 = 0 (ẩn x) là phương trình bậc nhất một ẩn khi 0,5 m - 2≠ 0 0,5 ⇔m ≠ 2 b) Khi m = 5 ta có pt: 3x + 3 = 0 0,5 0,5 ⇔ 3x = - 3 0,5 ⇔ x = -1 Vậy pt có nghiệm x = - 1 0,5 Câu 2. (5,0 điểm) Giải các phương trình sau a) 3x + 1 = 7 x −11 b) (x +3)(7 − 2x) = 0 c)
2x 3 − 2x 6 + = x − 1 x + 2 ( x − 1)( x + 2)
Nội dung a) 3x + 1 = 7 x − 11 ⇔ 3x – 7x = - 11 – 1 ⇔ - 4x = - 12 ⇔ x = 3 Vậy tập nghiệm của pt là S = {3}
Điểm 0,5 0,5 0,5
GV: ……………………………….
65
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
0,5 0,5
b) ⇔ (x + 3)(7 – 2x) = 0 ⇔ x + 3 = 0 hoặc 7 – 2x = 0 7 ⇔ x = -3 hoặc x = . 2
7 Vậy tập nghiệm phương trình S = −3;
0,5
2
2x 3 − 2x 6 (*) + = x − 1 x + 2 ( x − 1)( x + 2) ĐKXĐ của pt (*) là x ≠ 1 ; x ≠ -2 PT (*) ⇔ 2x( x + 2) + (3 – 2x)(x – 1) = 6 2 2 ⇔ 2x + 4x +3x – 3 -2x + 2x = 6 ⇔ 9x = 9 ⇔ x = 1 ( Không TMĐK)
c)
0,5 0,5 0,5 0,25 0,25
Vậy pt đã cho vô nghiệm Bài 3. (1,5 điểm) Một mảnh vườn hình chữ nhật chiều dài hơn chiều rộng 4,5m. Tìm kích thước của mảnh vườn đó, biết chu vi của nó bằng 21m. Điểm Nội dung Gọi chiều rộng mảnh vườn là x(m), điều kiện x > 0 0,25 Suy ra: Chiều dài mảnh vườn là x + 4,5 (m) 0,25 Vì chu vi mảnh vườn bằng 21m nên ta có phương trình x + (x + 4,5) = 10,5 0,25 0,25 Giải phương trình: x + (x + 4,5) = 10,5 ⇔ 2x = 6 ⇔ x= 3 0,25 Giá trị x = 3 thỏa mãn điều kiện đề bài. 0,25 Vậy kích thước mảnh vườn là 3m và 3 + 4,5 = 7,5m Câu 4. (0,5 điểm) Giải phương trình sau:
x−5 x−4 x−3 x−2 + = + 2012 2013 2014 2015
Nội dung
Điểm
x −5 x −4 x −3 x −2 x −5 x−4 x −3 x−2 ⇔( − 1) + ( − 1) = ( − 1) + ( − 1) + = + 2012 2013 2014 2015 2012 2013 2014 2015 x − 2017 x − 2017 x − 2017 x − 2017 + = + ⇔ 2012 2013 2014 2015 1 1 1 1 ⇔ (x - 2017).( )= 0 + − − 2012 2013 2014 2015 1 1 1 1 ) ≠0 Vì + − − 2012 2013 2014 2015
0,25
0,25 Nên x - 2017 = 0 hay x = 2017 * GV chốt nội dung kiến thức, HS ghi bài vào vở. 3. Hoạt động trả bài kiểm tra (10 phút) GV nhận xét từng bài kiểm tra, nêu ra sai sót của từng bài để HS nhớ và rút kinh nghiệm trong làm bài kiểm tra. GV trả bài kiểm tra 4. Hoạt động ghi điểm (5 phút) HS ý kiến. GV ghi điểm vào sổ. GV: ……………………………….
66
TRƯờNG ………………………………….
Tuần: 29 Tiết: 60
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
Ngày soạn: 11/03/2019 Ngày dạy: 19/03/2019 §3. BẤT PHƯƠNG TRÌNH MỘT ẨN.
A. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Biết dạng của phương trình một ẩn. - Biết kiểm tra một số có là nghiệm của bất phương trình một ẩn hay không. 2. Về kỹ năng: - Biết viết và biểu diễn trên trục số tập nghiệm của bất phương trình có dạng x < a; x > a; x ≤ a; x ≥ a. 3. Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong tính toán. 4. Định hướng phát triển năng lực học sinh: − Năng lực tự học. − Năng lực hợp tác. − Năng lực giao tiếp. − Năng lực quan sát. − Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của GV: Bài soạn, sgk, bảng nhóm. 2. Chuẩn bị của HS: Làm bài tập đầy đủ, dụng cụ học tập, sgk, vở ghi. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC – Phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. − Phương pháp dạy học nhóm. − Phương pháp giải quyết vấn đề. − Phương pháp vấn đáp. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC I. Hoạt động khởi động: (5 ph) * Mục tiêu + Tạo sự chú ý cho HS để vào bài mới. * Phương thức tổ chức - Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm hoạt động sau: HĐ: Bạn Lan có 25 000 đồng. Lan muốn mua một các bút giá 4 000 đồng và một số quyển vở giá 6 000 đồng một quyển. Tính số quyển vở bạn Lan có thể mua được. - Thực hiện + Mời đại diện HS trả lời. + HS quan sát câu hỏi và thực hiện yêu cầu. - Báo cáo, thảo luận + HS quan sát, lắng nghe. + GV quan sát, gợi ý hướng giải, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + Các HS khác lắng nghe, nhận xét. GV kết luận. GV: ……………………………….
67
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
* Sản phẩm: + Học sinh trả lời được câu hỏi đặt ra. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới (17 ph) II.1. Bất phương trình – Tập nghiệm của bất phương trình. *Mục tiêu: - Hiểu được thế nào bất phương trình, tập nghiệm của bất phương trình. *Phương thức tổ chức: a) Hoạt động tiếp cận kiến thức. - Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm hoạt động sau: Trong bài toán trên, nếu kí hiệu số quyển vở bạn Lan có thể mua được là x, thì x phải thỏa mãn hệ thức: 6000x + 4000 ≤ 25 000 và x ∈ N*. Khi đó ta nói hệ thức trên là một bất phương trình với ẩn x. HĐ: - Xác định vế trái, vế phải của hệ thức - Thay x = 3, 4 vào bất phương trình, nhận xét hệ thức. - Thực hiện + HS lắng nghe, đọc hoạt động và trả lời câu hỏi. - Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên đại diện trả lời. + HS quan sát các phương án trả lời của hs. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + Các HS khác lắng nghe, nhận xét. GV nhận xét phương án trả lời của hs, ghi nhận và tuyên dương hs có câu trả lời tốt nhất. Kết luận: Thay x = 3 ta được một khẳng định đúng, x = 4 cho ta khẳng định sai. Khi đó, ta nói 3 là nghiệm của bất đẳng thức; 4 không là nghiệm của bất đẳng thức. b) Hoạt động hình thành kiến thức. Tập hợp tất cả các nghiệm của một bất phương trình được gọi là tập nghiệm của bất phương trình. Giải bất phương trình là tìm tập nghiệm của bất phương trình đó. c) Hoạt động củng cố. - Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm hoạt động sau: - Tập nghiệm của bất phương trình x > 3 là tập hợp ác số lớn hơn 3, tức là tập hợp { x / x > 3} HĐ: ?2; ?3; ?4/tr42/sgk. - Thực hiện + HS lắng nghe, đọc hoạt động và trả lời câu hỏi. - Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên đại diện trả lời. + HS quan sát các phương án trả lời của hs. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + Các HS khác lắng nghe, nhận xét. GV nhận xét phương án trả lời của hs, ghi nhận và tuyên dương hs có câu trả lời tốt nhất. II.2. Bất phương trình tương đương. GV: ……………………………….
68
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
*Phương thức tổ chức: a) Hoạt động tiếp cận kiến thức. - Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm hoạt động sau: HĐ: Tìm tập nghiệm của hai bất phương trình sau: x > 3 và 3 < x. - Thực hiện + HS lắng nghe, đọc hoạt động và trả lời câu hỏi. - Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên đại diện trả lời. + HS quan sát các phương án trả lời của hs. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + Các HS khác lắng nghe, nhận xét. GV nhận xét phương án trả lời của hs, ghi nhận và tuyên dương hs có câu trả lời tốt nhất. b) Hoạt động hình thành kiến thức. Hai bất phương trình có cùng tập nghiệm là hai bất phương trình tương đương. Kí hiệu: ⇔ để chỉ sự tương đương đó. III. Hoạt động luyện tập (10 ph) * Mục tiêu: - Giúp học sinh củng cố các kiến thức đã học. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm các hoạt động sau: * Bài tập: Bài tập 15/sgk/tr43. * Bài tập: Bài tập 16/sgk/tr43. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Gợi ý cho hs khi cần thiết. + Báo cáo, thảo luận - Đại diện nhóm trả lời. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập IV. Hoạt động vận dụng (6 ph) * Mục tiêu + Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải một số bài toán thực tế. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm các hoạt động sau: Bài tập: Bài tập 18/sgk/tr43. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận, tìm câu trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Gợi ý nếu HS cần hổ trợ. + Báo cáo, thảo luận GV: ……………………………….
69
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
- Các nhóm đại diện trả lời. - Các nhóm khác nhận xét. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét tổng hợp, tuyên dương nhóm có câu trả lời đúng. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng yêu cầu. V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (7 ph) * Mục tiêu: HS biết tìm tòi, mở rộng để vận dụng bài toán vào thực tế. * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: bài tập 17/tr43/sgk. + Thực hiện - HS suy nghĩ và thực hiện. - Giáo viên quan sát, theo dõi. + Báo cáo, thảo luận: Các hs trong nhóm cùng suy nghĩ và trao đổi. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất suốt trong tiết học. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng yêu cầu. * Hướng dẫn về nhà - Học kỹ lý thuyết trong vở ghi và SGK. Chuẩn bị tiết học sau.
GV: ……………………………….
70
TRƯờNG ………………………………….
Tuần: 30 Tiết: 61
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
Ngày soạn: 18/03/2019 Ngày dạy: 25/03/2019
§3. BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN. A. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Nhận biết được bất phương trình bậc nhất một ẩn. - Hiểu được từng quy tắc biến đổi bất phương trình. 2. Về kỹ năng: - Áp dụng được quy tắc biến đổi bất phương trình để giải bất phương trình và giải thích sự tương đương của bất phương trình. - Trình bày được lời giải bất phương trình bậc nhất một ẩn. 3. Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong tính toán. 4. Định hướng phát triển năng lực học sinh: − Năng lực tự học. − Năng lực hợp tác. − Năng lực giao tiếp. − Năng lực quan sát. − Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của GV: Bài soạn, sgk, bảng nhóm. 2. Chuẩn bị của HS: Làm bài tập đầy đủ, dụng cụ học tập, sgk, vở ghi. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC – Phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. − Phương pháp dạy học nhóm. − Phương pháp giải quyết vấn đề. − Phương pháp vấn đáp. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC I. Hoạt động khởi động: (5 ph) * Mục tiêu + Tạo sự chú ý cho HS để vào bài mới. * Phương thức tổ chức - Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm hoạt động sau: HĐ: Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng thế nào? Bất phương trình có dạng gì? Từ đó bạn nào có thế suy luận tìm được dạng của bất phương trình bậc nhất một ẩn. - Thực hiện + Mời đại diện HS trả lời. + HS quan sát câu hỏi và thực hiện yêu cầu. - Báo cáo, thảo luận + HS quan sát, lắng nghe. + GV quan sát, gợi ý hướng giải, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV: ……………………………….
71
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
+ Các HS khác lắng nghe, nhận xét. GV kết luận. * Sản phẩm: + Học sinh trả lời được câu hỏi đặt ra. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới (20 ph) II.1. Bất phương trình bậc nhất một ẩn. *Mục tiêu: - Hiểu được thế nào bất phương trình bậc nhất một ẩn. - Hiểu các quy tắc biến đổi bất phương trình. *Phương thức tổ chức: a) Hoạt động hình thành kiến thức. Định nghĩa. Bất phương trình dạng ax + b < 0 (hoặc ax + b > 0; ax + b ≤ 0; ax + b ≥ 0 ) trong đó a và b là hai số đã cho, a ≠ 0 được gọi là bất phương trình bậc nhất một ẩn. b) Hoạt động củng cố. - Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm hoạt động sau: HĐ: ?1/tr43/sgk. - Thực hiện + HS lắng nghe, đọc hoạt động và trả lời câu hỏi. - Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên đại diện trả lời. + HS quan sát các phương án trả lời của hs. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + Các HS khác lắng nghe, nhận xét. GV nhận xét phương án trả lời của hs, ghi nhận và tuyên dương hs có câu trả lời tốt nhất. II.2. Hai quy tắc biến đổi bất phương trình II.2.1. Quy tắc chuyển vế. *Phương thức tổ chức: a) Hoạt động hình thành kiến thức. Khi chuyển một hạng tử của bất phương trình từ vế này sang vế kia ta phải đổi dấu hạng tử đó. b) Hoạt động củng cố. - Chuyển giao: Theo dõi cách giải bất phương trình sau: - Ví dụ: Giải bất phương trình: x – 5 < 8 Giải: Ta có: x – 5 < 8 ⇔ x<8+5 ⇔ x < 13 Vậy tập nghiệm của bất phương trình là { x / x < 13} HĐ: ?2/tr44/sgk. - Thực hiện + HS lắng nghe, đọc hoạt động và trả lời câu hỏi. - Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên đại diện trả lời. + HS quan sát các phương án trả lời của hs. GV: ……………………………….
72
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
+ GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + Các HS khác lắng nghe, nhận xét. GV nhận xét phương án trả lời của hs, ghi nhận và tuyên dương hs có câu trả lời tốt nhất. II.2.2. Quy tắc nhân với một số. *Phương thức tổ chức: a) Hoạt động hình thành kiến thức. Khi nhân hai vế của bất phương trình với cùng một số khác 0, ta phải: + Giữ nguyên chiều bất phương trình nếu số đó dương; + Đổi chiều bất phương trình nếu số đó âm. b) Hoạt động củng cố. - Chuyển giao: Theo dõi cách giải bất phương trình sau: - Ví dụ 1: Giải bất phương trình: 0,5x < 3 Giải: Ta có: 0,5x.2 < 3.2 ⇔ x<6 Vậy tập nghiệm của bất phương trình là { x / x < 6} - Ví dụ 2: Giải bất phương trình:
−1 x<3 4
−1 1 x < 3 ⇔ − x.(−4) > 3.(−4) ⇔ x > −12 4 4 Vậy tập nghiệm của bất phương trình là { x / x > −12}
Giải:
Ta có:
HĐ: ?3; ?4/tr45/sgk. - Thực hiện + HS lắng nghe, đọc hoạt động và trả lời câu hỏi. - Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên đại diện trả lời. + HS quan sát các phương án trả lời của hs. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + Các HS khác lắng nghe, nhận xét. GV nhận xét phương án trả lời của hs, ghi nhận và tuyên dương hs có câu trả lời tốt nhất. II.2.3. Giải bất phương trình bật nhất một ẩn. *Phương thức tổ chức: a) Hoạt động hình thành kiến thức. Ví dụ: Giải bất phương trình: 2x – 3 < 0 và biểu diễn trục số. Giải: Ta có 2x – 3 < 0 ⇔ 2x < 3 ⇔ x < 1,5 Vậy nghiệm của bất phương trình là x < 1,5 b) Hoạt động củng cố. - Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm hoạt động sau. - HĐ: ?5/tr46/sgk. - Thực hiện + HS lắng nghe, đọc hoạt động và trả lời câu hỏi. GV: ……………………………….
73
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
- Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên đại diện trả lời. + HS quan sát các phương án trả lời của hs. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + Các HS khác lắng nghe, nhận xét. GV nhận xét phương án trả lời của hs, ghi nhận và tuyên dương hs có câu trả lời tốt nhất. II.2.4. Giải bất phương trình đưa về dạng ax + b < 0; ax + b > 0 … *Phương thức tổ chức: a) Hoạt động hình thành kiến thức. Ví dụ: Giải bất phương trình: 3x + 5 < 5x - 7 và biểu diễn trục số. Giải: Ta có 3x + 5 < 5x - 7 ⇔ 3x – 5x < -7 - 5 ⇔ -2x < -12 ⇔ x>6 Vậy nghiệm của bất phương trình là x > 6 b) Hoạt động củng cố. - Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm hoạt động sau. - HĐ: ?6/tr46/sgk. - Thực hiện + HS lắng nghe, đọc hoạt động và trả lời câu hỏi. - Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên đại diện trả lời. + HS quan sát các phương án trả lời của hs. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + Các HS khác lắng nghe, nhận xét. GV nhận xét phương án trả lời của hs, ghi nhận và tuyên dương hs có câu trả lời tốt nhất. III. Hoạt động luyện tập (10 ph) * Mục tiêu: - Giúp học sinh củng cố các kiến thức đã học. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm các hoạt động sau: * Bài tập: Bài tập 19/sgk/tr47. * Bài tập: Bài tập 22/sgk/tr47. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Gợi ý cho hs khi cần thiết. + Báo cáo, thảo luận - Đại diện nhóm trả lời. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. GV: ……………………………….
74
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
* Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập IV. Hoạt động vận dụng (5 ph) * Mục tiêu + Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải một số bài toán thực tế. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm các hoạt động sau: Bài tập: Bài tập 30/sgk/tr48. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận, tìm câu trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Gợi ý nếu HS cần hổ trợ. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm đại diện trả lời. - Các nhóm khác nhận xét. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét tổng hợp, tuyên dương nhóm có câu trả lời đúng. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng yêu cầu. V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (5 ph) * Mục tiêu: HS biết tìm tòi, mở rộng để vận dụng bài toán vào thực tế. * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: Bài tập 27/tr48/sgk. + Thực hiện - HS suy nghĩ và thực hiện. - Giáo viên quan sát, theo dõi. + Báo cáo, thảo luận: Các hs trong nhóm cùng suy nghĩ và trao đổi. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất suốt trong tiết học. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng yêu cầu. * Hướng dẫn về nhà - Học kỹ lý thuyết trong vở ghi và SGK. Chuẩn bị tiết học sau. - Bài tập về nhà: 20, 21, 22/sgk/tr47.
GV: ……………………………….
75
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
Tuần: 30 Tiết: 62
NĂM HọC: 2018 - 2019
Ngày soạn: 19/03/2019 Ngày dạy: 26/03/2019 LUYỆN TẬP
A. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Hệ thống được các kiến thức, quy tắc biến đổi bất phương trình. 2. Về kỹ năng: - Giải được một số bất phương trình và một số bài toán ứng dụng thực tế quy về bất phương trình bật nhất một ẩn. 3. Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong tính toán. 4. Định hướng phát triển năng lực học sinh: − Năng lực tự học. − Năng lực hợp tác. − Năng lực giao tiếp. − Năng lực quan sát. − Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của GV: Bài soạn, sgk, bảng nhóm. 2. Chuẩn bị của HS: Làm bài tập đầy đủ, dụng cụ học tập, sgk, vở ghi. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC – Phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. − Phương pháp dạy học nhóm. − Phương pháp giải quyết vấn đề. − Phương pháp vấn đáp. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC I. Hoạt động khởi động: (5 ph) * Mục tiêu + Tạo sự chú ý cho HS để vào bài mới. + Tạo tình huống để HS củng cố lại kiến thức đã học. * Phương thức tổ chức - Chuyển giao: Thực hiện trả lời cá nhân câu hỏi: Bài tập 20/tr47/sgk. + Mời đại diện HS trả lời. + HS quan sát câu hỏi và thực hiện yêu cầu. - Báo cáo, thảo luận + HS quan sát, lắng nghe. + GV quan sát, gợi ý hướng nhận xét, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + Các HS khác lắng nghe, nhận xét. GV kết luận đi vào bài học mới. * Sản phẩm: + Học sinh trả lời được câu hỏi đặt ra. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới. III. Hoạt động luyện tập (22 ph) GV: ……………………………….
76
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
* Mục tiêu: - Giúp học sinh củng cố các kiến thức đã học. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm các hoạt động sau: * Bài tập 1. Bài 28/sgk/tr48. * Bài tập 2: Bài 29/sgk/tr48. * Bài tập 3: Bài 31/sgk/tr48. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Gợi ý cho hs khi cần thiết. + Báo cáo, thảo luận - Đại diện nhóm trả lời. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập IV. Hoạt động vận dụng (10 ph) * Mục tiêu + Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải phương trình chứa ẩn ở mẫu. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm các hoạt động sau: Bài tập 1: Bài tập 33/sgk/tr448. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận, tìm câu trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Gợi ý nếu HS cần hổ trợ. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm đại diện trả lời. - Các nhóm khác nhận xét. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét tổng hợp, tuyên dương nhóm có câu trả lời đúng. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng yêu cầu. V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (8 ph) * Mục tiêu: HS biết tìm tòi, mở rộng để hiểu thêm về giải bài toán bằng cách lập phương trình. * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: Hoạt động nhóm bài tập 34/tr49/sgk. + Thực hiện - HS quan sát và suy nghĩ và trả lời, thực hiện yêu cầu. - Giáo viên quan sát, theo dõi. + Báo cáo, thảo luận: Các hs trong nhóm cùng đọc thầm và trao đổi. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả GV: ……………………………….
77
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
lời tốt nhất suốt trong tiết học. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng yêu cầu. * Hướng dẫn về nhà - Học kỹ lý thuyết trong vở ghi và SGK. Chuẩn bị tiết học sau. - Bài tập về nhà: Bài 32/sgk/tr48.
GV: ……………………………….
78
TRƯờNG ………………………………….
Tuần: 31 Tiết: 63
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
Ngày soạn: 25/03/2019 Ngày dạy: 01/04/2019
§5. PHƯƠNG TRÌNH CHỨA DẤU GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI. A. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Biết bỏ dấu giá trị tuyệt đối ở biểu thức dạng ax và x + b 2. Về kỹ năng: - Biết rút gọn biểu thức chứa dấu giá trị tuyệt đối và giải một số phương trình dạng ax = cx + d và dạng x + b = cx + d . 3. Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong tính toán. 4. Định hướng phát triển năng lực học sinh: − Năng lực tự học. − Năng lực hợp tác. − Năng lực giao tiếp. − Năng lực quan sát. − Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của GV: Bài soạn, sgk, bảng nhóm. 2. Chuẩn bị của HS: Làm bài tập đầy đủ, dụng cụ học tập, sgk, vở ghi. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC – Phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. − Phương pháp dạy học nhóm. − Phương pháp giải quyết vấn đề. − Phương pháp vấn đáp. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC I. Hoạt động khởi động: (5 ph) * Mục tiêu + Tạo sự chú ý cho HS để vào bài mới. + Nhắc lại kiến thức về giá trị tuyệt đối. * Phương thức tổ chức - Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm hoạt động sau: HĐ: Nối một số ở cột A và một số ở cột B để được một cặp bằng nhau. Cột A Cột B 1. −2, 3 a. −3, 2 2. 3,2 b. - −3, 2 3. -2,3 c. 2,3 4. - 3, 2 d. - −2, 3 - Thực hiện + Mời đại diện HS trả lời. + HS quan sát câu hỏi và thực hiện yêu cầu. - Báo cáo, thảo luận GV: ……………………………….
79
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
+ HS quan sát, lắng nghe. + GV quan sát, gợi ý hướng giải, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + Các HS khác lắng nghe, nhận xét. GV kết luận. * Sản phẩm: + Học sinh trả lời được câu hỏi đặt ra. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới (17 ph) *Mục tiêu: - Biết bỏ dấu giá trị tuyệt đối. II.1. Nhắc lại về giá trị tuyệt đối. *Phương thức tổ chức: a) Hoạt động hình thành kiến thức. Nhắc lại. Giá trị tuyệt đối của số a, kí hiệu a , được định nghĩa như sau: a = a nếu a ≥ 0 ; a = - a nếu a < 0. - Gv: thực hiện mẫu, hướng dẫn hs hoạt động sau: - Ví dụ: Bỏ dấu giá trị tuyệt đối và rút gọn biểu thức. A = x − 3 + x − 2 khi x ≥ 3 Giải. Khi x ≥ 3 , ta có x – 3 ≥ 0 nên x − 3 = x − 3. Vậy A = x – 3 + x – 2 = 2x - 5 b) Hoạt động củng cố. - Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm hoạt động sau: HĐ: ?1/tr50/sgk. - Thực hiện + HS lắng nghe, đọc hoạt động và trả lời câu hỏi. - Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên đại diện trả lời. + HS quan sát các phương án trả lời của hs. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + Các HS khác lắng nghe, nhận xét. GV nhận xét phương án trả lời của hs, ghi nhận và tuyên dương hs có câu trả lời tốt nhất. II.2. Giải một số phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối. *Phương thức tổ chức: a) Hoạt động hình thành kiến thức. Gv: Hướng dẫn hs cách giải phương trình dạng ax = cx + d và dạng x + b = cx + d . - Giải phương trình: 3x = x + 4 (1) - Giải. Ta có. 3x = 3x khi 3x ≥ 0 hay x ≥ 0 ; 3 x = −3x khi 3 x < 0 hay x < 0 Vậy để giải phương trình (1) ta quy về giải hai phương trình sau: GV: ……………………………….
80
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
a) Giải phương trình 3x = x + 4 với điều kiện x ≥ 0 Ta có 3x = x + 4 ⇔ 2x = 4 ⇔ x = 2 Giá trị x = 2 thỏa mãn điều kiện x ≥ 0 , nên 2 là nghiệm của phương trình (1) b) Giải phương trình 3x = x + 4 với điều kiện x < 0 Ta có - 3x = x + 4 ⇔ -4x = 4 ⇔ x = -1 Giá trị x = -1 thỏa mãn điều kiện x < 0, nên -1 là nghiệm của phương trình (1). Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {-1; 2} - Tương tự giải phương trình (2) sgk b) Hoạt động củng cố. - Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm hoạt động sau HĐ: ?2/tr51/sgk. - Thực hiện + HS lắng nghe, đọc hoạt động và trả lời câu hỏi. - Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên đại diện trả lời. + HS quan sát các phương án trả lời của hs. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + Các HS khác lắng nghe, nhận xét. GV nhận xét phương án trả lời của hs, ghi nhận và tuyên dương hs có câu trả lời tốt nhất. III. Hoạt động luyện tập (10 ph) * Mục tiêu: - Giúp học sinh củng cố các kiến thức đã học. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm các hoạt động sau: * Bài tập: Bài tập 35/sgk/tr51. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Gợi ý cho hs khi cần thiết. + Báo cáo, thảo luận - Đại diện nhóm trả lời. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập IV. Hoạt động vận dụng (8 ph) * Mục tiêu + Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải một số bài toán thực tế. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm các hoạt động sau: GV: ……………………………….
81
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
Bài tập: Bài tập 36a, b/sgk/tr51. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận, tìm câu trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Gợi ý nếu HS cần hổ trợ. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm đại diện trả lời. - Các nhóm khác nhận xét. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét tổng hợp, tuyên dương nhóm có câu trả lời đúng. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng yêu cầu. V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (5 ph) * Mục tiêu: HS biết tìm tòi, mở rộng để vận dụng bài toán vào thực tế. * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: Tìm hiểu cách giải phương trình: x + 1 + 1 − x = 2 + Thực hiện - HS suy nghĩ và thực hiện. - Giáo viên quan sát, theo dõi. + Báo cáo, thảo luận: Các hs trong nhóm cùng suy nghĩ và trao đổi. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất suốt trong tiết học. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng yêu cầu. * Hướng dẫn về nhà - Học kỹ lý thuyết trong vở ghi và SGK. Chuẩn bị tiết học sau. - Bài tập về nhà: 20, 21, 22/sgk/tr47.
GV: ……………………………….
82
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
Tuần: 31 Tiết: 64
NĂM HọC: 2018 - 2019
Ngày soạn: 25/03/2019 Ngày dạy: 02/04/2019 ÔN TẬP CHƯƠNG IV
A. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Hệ thống được các kiến thức về bất đẳng thức, bất phương trình một ẩn, bất phương trình bậc nhất một ẩn và bất phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối. 2. Về kỹ năng: - Có kĩ năng giải bất phương trình bậc nhất và phương trình dạng ax = cx + d và dạng x + b = cx + d . - Vận dụng để giải một số bài toán thực tiễn. 3. Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong tính toán. 4. Định hướng phát triển năng lực học sinh: − Năng lực tự học. − Năng lực hợp tác. − Năng lực giao tiếp. − Năng lực quan sát. − Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của GV: Bài soạn, sgk, bảng nhóm. 2. Chuẩn bị của HS: Làm bài tập đầy đủ, dụng cụ học tập, sgk, vở ghi. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC – Phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. − Phương pháp dạy học nhóm. − Phương pháp giải quyết vấn đề. − Phương pháp vấn đáp. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC I. Hoạt động khởi động: (5 ph) * Mục tiêu + Tạo sự chú ý cho HS để vào bài mới. + Tạo tình huống để HS củng cố lại kiến thức đã học. * Phương thức tổ chức - Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm yêu cầu sau: Hệ thống nội dung kiến thức: Bất đẳng thức và bất phương trình một ẩn bằng sơ đồ tư duy. + Mời đại diện HS trả lời. + HS quan sát câu hỏi và thực hiện yêu cầu. - Báo cáo, thảo luận + HS quan sát, lắng nghe. + GV quan sát, gợi ý hướng nhận xét, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + Các HS khác lắng nghe, nhận xét. GV kết luận đi vào bài học mới. GV: ……………………………….
83
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
* Sản phẩm: + Học sinh trả lời được câu hỏi đặt ra. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới. III. Hoạt động luyện tập (22 ph) * Mục tiêu: - Giúp học sinh củng cố các kiến thức đã học. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm các hoạt động sau: * Bài tập 1. Bài 38/sgk/tr53. * Bài tập 2: Bài 39/sgk/tr53. * Bài tập 3: Bài 40/sgk/tr53. * Bài tập 3: Bài 41a, c/sgk/tr53. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Gợi ý cho hs khi cần thiết. + Báo cáo, thảo luận - Đại diện nhóm trả lời. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập IV. Hoạt động vận dụng (10 ph) * Mục tiêu + Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải một số bất phương trình. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm các hoạt động sau: Bài tập 1: Bài tập 43/sgk/tr53. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận, tìm câu trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Gợi ý nếu HS cần hổ trợ. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm đại diện trả lời. - Các nhóm khác nhận xét. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét tổng hợp, tuyên dương nhóm có câu trả lời đúng. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng yêu cầu. V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (8 ph) * Mục tiêu: HS biết tìm tòi, mở rộng để hiểu thêm về giải bài toán bằng cách lập bất phương trình. * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: Hoạt động nhóm bài tập. Khi sắp vào mùa đông, những loài chim di cư thường bay từ phương Bắc GV: ……………………………….
84
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
xuống phương Nam để tránh rét với vận tốc v từ 30km/h đến 50km/h. Nếu quãng đường di cư S khoảng 1000km thì chúng phải bay trong khoảng thời gian t là bao nhiêu giờ? + Thực hiện - HS quan sát và suy nghĩ và trả lời, thực hiện yêu cầu. - Giáo viên quan sát, theo dõi. + Báo cáo, thảo luận: Các hs trong nhóm cùng đọc thầm và trao đổi. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất suốt trong tiết học. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng yêu cầu. * Hướng dẫn về nhà - Học kỹ lý thuyết trong vở ghi và SGK. Chuẩn bị tiết học sau. - Bài tập về nhà: Bài 45/sgk/tr54. - Ôn bài và chuẩn bị bài cho tiết kiểm tra.
GV: ……………………………….
85
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
Tuần: 32 Tiết: 65
Ngày soạn: 25/03/2019 Ngày dạy: 08/04/2019 KIỂM TRA CHƯƠNG IV
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức. - Củng cố và khắc sâu cho học sinh về các kiến thức của bất phương trình, giải bất phương trình, cách biểu diễn tập nghiệm. 2. Kỹ năng. - Rèn luyện kĩ năng trình bày lời giải, thực hiện các phép toán. 3. Thái độ. - Xây dựng ý thức nghiêm túc, tính tự giác, trung thực trong kiểm tra. - Nắm được khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Đề kiểm tra, đáp án. 2. Học sinh: Ôn tập các kiến thức đã học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC IV. MA TRẬN ĐỀ. Cấp độ
Nhận biêt
Chủ đề 1. Liên hệ giữa thứ tự với phép cộng, phép nhân. Số câu Số điểm Tỉ lệ % 2. Bất phương trình một ẩn. Bất đẳng thức. Số câu Số điểm Tỉ lệ % 3. Bất phương trình bậc nhất một ẩn và tập nghiệm.
TNKQ TL Nhận diện được liên hệ thứ tự và phép cộng.
Số câu Số điểm Tỉ lệ %
Thông hiểu TNKQ
TL
Vận dung Cấp độ Thấp Cấp độ Cao TNKQ TL TNKQ TL
1 (C1) 0,5 5% Nhận diện 1 số là nghiệm
1(C2) 0,5 5% - Nhận diện được BPT bậc nhất một ẩn. - Biểu diễn tập nghiệm. - Tìm được nghiệm 4(C3,4,5,6) 2,0 20%
Cộng
2 1,0 20% - Vận dụng bất đẳng thức để chứng minh.
1(C9) 1,0 10% - Giải được một số bất phương trình bậc nhất một ẩn và biết cách biểu diễn tập nghiệm.
2(C7a,b) 3,0 30%
- Vận dụng giải các bất phương trình bậc nhất cơ bản.
2(C8a,b) 3,0 30% GV: ……………………………….
86
TRƯờNG ………………………………….
Tổng số câu TS điểm Tỉ lệ
ĐạI Số 8
6 3,0 30%
NĂM HọC: 2018 - 2019
2 3,0 30%
2 3,0 30%
1 1,0 10%
11 10,0 100%
V. ĐỀ BÀI. A. PHẦN TRẮC NGHIỆM. (3,0 điểm) Khoanh tròn chữ cái của ý đúng nhất trong các câu sau: Câu 1. Cho a > b. Khi đó A. a + 2 > b + 2 B. – 3a – 4 > - 3b – 4 C. 3a + 1 < 3b + 1 D. 5a + 3 < 5b + 3 Câu 2. Các giá trị của x nào sau đây là nghiệm của bất phương trình: x2 + 2x > 5 A. x = - 3 B. x = 3 C. x = 1 D. x = -2 Câu 3. Bất phương trình nào dưới đây là bất phương trình bậc nhất một ẩn. 1 1 A. 0x+3 > 0 B. x2+1 > 0 <0 C. D. x − 1 < 0 3x + 1
4
Câu 4. Hình sau đây biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình nào? 0 6 ////////////////////// ]////////////////////// //
A. x+1 ≥ 7 B. x+1 ≤ 7 C. x+1 < 7 D. x+1 > 7 Câu 5. Cho bất phương trình: -5x+10 > 0. Phép biến đổi nào dưới đây đúng? A. 5x > 10 B. 5x > -10 C. 5x < 10 D. x < -10 Câu 6. Bất phương trình 2 – 3x ≥ 0 có nghiệm là A. x ≤
2 3
B. x ≥ −
2 3
C. x ≤ −
2 3
D. x ≥
2 3
B. PHẦN TỰ LUẬN. (7,0 điểm) Câu 7. (3,0 điểm) Giải các bất phương trình sau và biểu diễn tập nghiệm trên trục số. a) 3x + 5 < 14; b) 3x - 3 ≤ x + 9 Câu 8. (3,0 điểm) Giải các bất phương trình sau. a) 3x – 2(x + 1) > 5x + 4(x – 6); b)
4x − 5 7 − x . ≤ 3 5
Câu 9. (1,0 điểm) Cho a, b là các số dương. Chứng minh rằng: VI. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) Mỗi đáp án đúng 0,5 điểm. Câu 1 2 3 Đáp án A B D
4 B
1 1 4 + ≥ a b a+b
5 C
6 A
B. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm) Câu 7. (3,0 điểm) Giải các bất phương trình sau và biểu diễn tập nghiệm trên trục số. GV: ……………………………….
87
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
a) 3x + 5 < 14; b) 3x - 3 ≤ x + 9 Nội dung a) 3x + 5 < 14;
Điểm 0,25 0,25 0,5
⇔ 3x < 14 – 5 ⇔ 3x < 9 ⇔ x<3 Biểu diễn đúng tập nghiệm trên trục số
Bieåu
0,5
)3]//////////////////
0 b) 3x - 3 ≤ x + 9 ⇔ 3x – x ≤ 9 +3 ⇔ 2x ≤ 12 ⇔ x≤ 6
0,25 0,25 0,5
Biểu diễn đúng tập nghiệm trên trục số 0
6
] //////////////////
0,5
Câu 8. (3,0 điểm) Giải các bất phương trình sau. a) 3x – 2(x + 1) > 5x + 4(x – 6); b)
4x − 5 7 − x ≤ . 3 5
Nội dung a) 3x – 2(x + 1) > 5x + 4(x – 6); ⇔ 3x – 2x – 2 > 5x + 4x – 24 ⇔ 3x – 2x – 5x – 4x > - 24 + 2 ⇔ -8x > -22 ⇔x<
Điểm 0,25 0,25 0,5
11 4
Vậy {x/ x <
0,5 11 } 4
4x − 5 7 − x ≤ . 3 5 (4 x − 5).5 (7 − x).3 ⇔ ≤ 3.5 5.3 ⇔ (4x – 5).5 ≤ (7 – x).3 ⇔ 20x - 25 ≤ 21 – 3x ⇔ 20x + 3x ≤ 21 + 25 ⇔ 23x ≤ 46 ⇔x ≤ 2 Vậy {x/ x ≤ 2}.
b)
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
Câu 9. (1,0 điểm) Cho a, b là các số dương. Chứng minh rằng:
1 1 4 + ≥ a b a+b
GV: ……………………………….
88
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
Nội dung Ta coù : (a - b)2 ≥ 0 ⇔ a 2 + b 2 ≥ 2ab ⇔ a 2 + b 2 + 2ab ≥ 4ab ⇔ (a + b)2 ≥ 4ab a+b 4 1 1 4 ⇔ ≥ ⇔ + ≥ ab a+b a b a+b
NĂM HọC: 2018 - 2019
Điểm 0,5 0,5
GV: ……………………………….
89
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
Tuần: 32 Tiết: 66
NĂM HọC: 2018 - 2019
Ngày soạn: 01/04/2019 Ngày dạy: 09/04/2019
ÔN TẬP CUỐI NĂM A. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Hệ thống các kiến thức về: hằng đẳng thức, các phép tính với đa thức, phương trình, bất phương trình…. 2. Về kỹ năng: - Vận dụng các kiến thức đã học để giải một số dạng toán cụ thể. 3. Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong tính toán. 4. Định hướng phát triển năng lực học sinh: − Năng lực tự học. − Năng lực hợp tác. − Năng lực giao tiếp. − Năng lực quan sát. − Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của GV: Bài soạn, sgk, bảng nhóm. 2. Chuẩn bị của HS: Làm bài tập đầy đủ, dụng cụ học tập, sgk, vở ghi. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC – Phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. − Phương pháp dạy học nhóm. − Phương pháp giải quyết vấn đề. − Phương pháp vấn đáp. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC I. Hoạt động khởi động: (10 ph) * Mục tiêu + Tạo sự chú ý cho HS để vào bài mới. + Tạo tình huống để HS củng cố lại kiến thức đã học. * Phương thức tổ chức - Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm yêu cầu sau: Hệ thống nội dung kiến thức: Nhắc lại các hằng đẳng thức đã học, các dạng phương trình: phương trình tích, phương trình chứa ẩn ở mẫu, phương trình bậc nhất một ẩn, bất phương trình bậc nhất…. + Mời đại diện HS trả lời. + HS quan sát câu hỏi và thực hiện yêu cầu. - Báo cáo, thảo luận + HS quan sát, lắng nghe. + GV quan sát, gợi ý hướng nhận xét, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + Các HS khác lắng nghe, nhận xét. GV kết luận đi vào bài học mới. * Sản phẩm: GV: ……………………………….
90
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
+ Học sinh trả lời được câu hỏi đặt ra. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới. III. Hoạt động luyện tập (22 ph) * Mục tiêu: - Giúp học sinh củng cố các kiến thức đã học. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm các hoạt động sau: * Bài tập 1. Bài 1a, c/sgk/tr130. * Bài tập 2: Bài 2/sgk/tr130. * Bài tập 3: Bài 6/sgk/tr130. * Bài tập 3: Bài 7/sgk/tr130. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Gợi ý cho hs khi cần thiết. + Báo cáo, thảo luận - Đại diện nhóm trả lời. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập IV. Hoạt động vận dụng (5 ph) * Mục tiêu + Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải một số bài toán về phương trình. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm các hoạt động sau: Bài tập 1: Bài tập 8b/sgk/tr130. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận, tìm câu trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Gợi ý nếu HS cần hổ trợ. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm đại diện trả lời. - Các nhóm khác nhận xét. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét tổng hợp, tuyên dương nhóm có câu trả lời đúng. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng yêu cầu. V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (8 ph) * Mục tiêu: HS biết tìm tòi, mở rộng để hiểu thêm về giải bài toán bằng cách giải bài toán bằng cách lập phương trình. * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: Hoạt động nhóm bài tập. Bài tập 12/sgk/tr131. GV: ……………………………….
91
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
+ Thực hiện - HS quan sát và suy nghĩ và trả lời, thực hiện yêu cầu. - Giáo viên quan sát, theo dõi. + Báo cáo, thảo luận: Các hs trong nhóm cùng đọc thầm và trao đổi. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất suốt trong tiết học. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng yêu cầu. * Hướng dẫn về nhà - Học kỹ lý thuyết trong vở ghi và SGK. Chuẩn bị tiết học sau. - Bài tập về nhà: Bài 3, 4, 5, 9, 10, 11, 13, 15/sgk/tr130 - 131. - Tự ôn tập và làm các bài tập.
GV: ……………………………….
92
TRƯờNG ………………………………….
Tuần 33 Tiết 67
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
Ngày soạn: 12/04/2019 Ngày dạy: 16/04/2019 TRẢ BÀI KIỂM TRA (Tiết 65)
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Học sinh nắm được các kiến thức cơ bản và xác định được các lỗi sai sót khi làm bài. 2. Kỹ năng - Rèn luyện kỹ năng tính toán. 3. Thái độ Yêu thích, hứng thú với bộ môn, tập trung học bài và ghi chép bài đầy đủ. 4. Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh - Năng lực hợp tác, giao tiếp, năng lực quan sát. II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: + Phương pháp dạy học nhóm + Phương pháp vấn đáp 2. Kĩ thuật dạy học: + Kĩ thuật chia nhóm + Kĩ thuật giao nhiệm vụ III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - Phấn màu, bài kiểm tra của HS đã chấm. 2. Chuẩn bị của học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khỏi động: (5 phút) - Mục tiêu: Rèn khả năng trình bày ý kiến. - Phương pháp: Dạy học nhóm. - Kỹ thuật: Chia nhóm. Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV yêu cầu HS thảo luận nhóm về bài HS chia nhóm thảo luận. kiểm tra (tiết 65). Nội dung thảo luận: - Mức độ dễ, khó của đề. - Tỉ lệ bài tập làm được bao nhiêu phần trăm so với đề. Đại diện mỗi nhóm 1 HS trình bày. GV trả bài cho HS. 2. Hoạt động luyện tập (25 phút) - Mục tiêu: Học sinh nắm được các kiến thức cơ bản và xác định được các lỗi sai sót khi làm bài. - Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật: Giao nhiệm vụ. GV: ……………………………….
93
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
* GV yêu cầu các cá nhân có bài làm đúng, trình bày bài làm tốt lên trình bày lại bài giải của các bài tập kiểm tra và giải thích cách làm. * HS dưới lớp theo dõi, đặt câu hỏi về bài giải. * GV theo dõi, hướng dẫn HS đặt vấn đề và giải thích những vấn đề khó HS chưa tự giải đáp được. V. ĐỀ BÀI A. PHẦN TRẮC NGHIỆM. (3,0 điểm) Khoanh tròn chữ cái của ý đúng nhất trong các câu sau: Câu 1. Cho a > b. Khi đó A. a + 2 > b + 2 B. – 3a – 4 > - 3b – 4 C. 3a + 1 < 3b + 1 D. 5a + 3 < 5b + 3 Câu 2. Các giá trị của x nào sau đây là nghiệm của bất phương trình: x2 + 2x > 5 A. x = - 3 B. x = 3 C. x = 1 D. x = -2 Câu 3. Bất phương trình nào dưới đây là bất phương trình bậc nhất một ẩn. 1 1 A. 0x+3 > 0 B. x2+1 > 0 <0 D. x − 1 < 0 C. 3x + 1
4
Câu 4. Hình sau đây biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình nào? 0 6 ////////////////////// ]////////////////////// //
A. x+1 ≥ 7 B. x+1 ≤ 7 C. x+1 < 7 D. x+1 > 7 Câu 5. Cho bất phương trình: -5x+10 > 0. Phép biến đổi nào dưới đây đúng? A. 5x > 10 B. 5x > -10 C. 5x < 10 D. x < -10 Câu 6. Bất phương trình 2 – 3x ≥ 0 có nghiệm là A. x ≤
2 3
B. x ≥ −
2 3
C. x ≤ −
2 3
D. x ≥
2 3
B. PHẦN TỰ LUẬN. (7,0 điểm) Câu 7. (3,0 điểm) Giải các bất phương trình sau và biểu diễn tập nghiệm trên trục số. a) 3x + 5 < 14; b) 3x - 3 ≤ x + 9 Câu 8. (3,0 điểm) Giải các bất phương trình sau. a) 3x – 2(x + 1) > 5x + 4(x – 6); b)
4x − 5 7 − x . ≤ 3 5
Câu 9. (1,0 điểm) Cho a, b là các số dương. Chứng minh rằng:
VI. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM C. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) Mỗi đáp án đúng 0,5 điểm. Câu 1 2 3 Đáp án A B D
4 B
1 1 4 + ≥ a b a+b
5 C
6 A
D. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm) GV: ……………………………….
94
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
Câu 7. (3,0 điểm) Giải các bất phương trình sau và biểu diễn tập nghiệm trên trục số. a) 3x + 5 < 14; b) 3x - 3 ≤ x + 9 Nội dung Điểm b) 3x + 5 < 14; 0,25 ⇔ 3x < 14 – 5 ⇔ 3x < 9 0,25 ⇔ x<3 0,5 Biểu diễn đúng tập nghiệm trên trục số
Bieåu
0,5
)3]//////////////////
0 b) 3x - 3 ≤ x + 9 ⇔ 3x – x ≤ 9 +3 ⇔ 2x ≤ 12 ⇔ x≤ 6
0,25 0,25 0,5
Biểu diễn đúng tập nghiệm trên trục số 0
6
] //////////////////
0,5
Câu 8. (3,0 điểm) Giải các bất phương trình sau. a) 3x – 2(x + 1) > 5x + 4(x – 6); b)
4x − 5 7 − x ≤ . 3 5
Nội dung b) 3x – 2(x + 1) > 5x + 4(x – 6); ⇔ 3x – 2x – 2 > 5x + 4x – 24 ⇔ 3x – 2x – 5x – 4x > - 24 + 2 ⇔ -8x > -22 ⇔x<
11 4
Vậy {x/ x <
Điểm 0,25 0,25 0,5 0,5
11 } 4
4x − 5 7 − x ≤ . 3 5 (4 x − 5).5 (7 − x).3 ⇔ ≤ 3.5 5.3 ⇔ (4x – 5).5 ≤ (7 – x).3 ⇔ 20x - 25 ≤ 21 – 3x ⇔ 20x + 3x ≤ 21 + 25 ⇔ 23x ≤ 46 ⇔x ≤ 2 Vậy {x/ x ≤ 2}.
b)
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
GV: ……………………………….
95
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
Câu 9. (1,0 điểm) Cho a, b là các số dương. Chứng minh rằng:
Nội dung Ta coù : (a - b)2 ≥ 0 ⇔ a 2 + b 2 ≥ 2ab ⇔ a 2 + b 2 + 2ab ≥ 4ab ⇔ (a + b)2 ≥ 4ab
1 1 4 + ≥ a b a+b
Điểm 0,5
a+b 4 1 1 4 0,5 ≥ ⇔ + ≥ ab a+b a b a+b * GV chốt nội dung kiến thức, HS ghi bài vào vở. 3. Hoạt động trả bài kiểm tra (10 phút) GV nhận xét từng bài kiểm tra, nêu ra sai sót của từng bài để HS nhớ và rút kinh nghiệm trong làm bài kiểm tra. GV trả bài kiểm tra 4. Hoạt động ghi điểm (5 phút) HS ý kiến. GV ghi điểm vào sổ. ⇔
GV: ……………………………….
96
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
Tuần 37 Tiết 68 - 69
Ngày soạn: 22/04/2019 Ngày dạy: 13/05/2019 KIỂM TRA HỌC KÌ II
I/ Mục tiêu: 1/ Phạm vi kiến thức: - Số học: Chương III – Phương trình bật nhất một ẩn Chương IV – Bất phương trình bật nhất một ẩn. - Hình học: Chương III – Tam giác đồng dạng. Chương IV – Hình lăng trụ đứng (hình hộp chữ nhật). 2/ Mục tiêu a) Đối với học sinh: + Kiến thức: - Củng cố kiến thức đã học, tự đánh giá năng lực học tập của bản thân trong năm học qua. - Kiểm tra việc lĩnh hội kiến thức của học sinh khi học xong chương trình toán 6 học kì II gồm số học và hình học. + Kỹ năng: - Kiểm tra khả năng vận dụng các kiến thức đã học vào việc giải các bài tập toán. + Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi giải bài tập, bước đầu suy luận các bài tập đơn giản b) Đối với giáo viên: Qua kiểm tra đánh giá học sinh, giáo viên thu nhận thông tin phản hồi, để từ đó có hướng điều chỉnh phương pháp dạy hoặc hướng dẫn học sinh học tập tốt hơn trong năm học tiếp theo. II/ Hình thức kiểm tra: - Hình thức: Trắc nghiệm + Tự luận. Tỉ lệ: 3 : 7 - Tỉ lệ NB : TH : VDT : VDC = 3 : 4 : 2 : 1 - Thời gian: 90’ III/ Ma trận đề: Cấp độ
Nhận biết
Thông hiểu
Chủ đề TNKQ TL TNKQ TL Giải bài toán bằng Nhận biết 1. Phương phương trình lập phương trình. trình bậc nhất một ẩn. bậc nhất và tập nghiệm của phương trình. Số câu 2(C1,2) 2(C7a,8) Số điểm 1,0 3,0 Tỉ lệ % 10% 30%
Cấp độ Thấp TNKQ TL
Vận dụng Cấp độ Cao TNKQ TL
Cộng
4 4,0 40% GV: ……………………………….
97
TRƯờNG ………………………………….
Nhận biết tập 2. Bất nghiệm của phương một bất trình bậc phương trình. nhất một ẩn. Số câu 2(C3,4) Số điểm 1,0 10% Tỉ lệ % 3. Tam giác Nắm được tỉ số đồng dạng. đồng dạng của hai tam giác. Số câu Số điểm Tỉ lệ % 4. Hình hộp chữ nhật. Số câu Số điểm Tỉ lệ % Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ %
1(C5) 0,5 5% Nắm vững công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật. 1(C6) 0,5 5% 7 4,0 40%
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
Giải bất phương trình bậc nhất một ẩn.
1(C7b) 1,0 10%
2 3,0 30%
3 2,0 20% Nắm vững và vận dụng các trường hợp đồng dạng của tam giác.
Vận dụng tam giác đồng dạng để chứng minh.
2(C9a,b) 2,0 20%
1(C9c) 1,0 10%
2 2,0 20%
1 1,0 10%
4 3,5 35%
1 0,5 5% 12 10 100%
Đề chính thức ĐỀ BÀI: I. TRẮC NGHIỆM: (3,0 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng. Câu 1. Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất? 1 A. 2x- . B. 1- 3x = 0. C. 2x2 - 1 = 0. D. x 1 = 0. 2x − 3 2 Câu 2. Tập nghiệm của phương trình x − x = 0 là A. {0} . B. {1} . C. {0; 1}. D. ∅ . Câu 3. Cho a > b. Khi đó A. a + 2 > b + 2 B. – 3a – 4 > - 3b – 4 C. 3a + 1 < 3b + 1 D. 5a + 3 < 5b + 3 Câu 4. Bất phương trình 2x − 10 > 0 có tập nghiệm là B. {x | x < 5} . C. {x | x > 2} . D. {x | x > 10} . A. {x | x > 5} . Câu 5. Nếu ∆ABC∽ ∆A’B’C’ theo tỉ số
1 và ∆A’B’C’ ∽ ∆ABC theo tỉ số 3 GV: ……………………………….
98
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
nào? 1 A. . B. 3. C. 1. D. k. 3 Câu 6. Một hình hộp chữ nhật có ba kích thước là 5cm; 8cm; 7cm. Thể tích của hình hộp chữ nhật đó là A. 20cm 3 . B. 587cm 3 . C. 47cm 3 . D. 280cm 3 . II. TỰ LUẬN: (7,0 điểm) Câu 7: (2,0 điểm) Giải các phương trình và bất phương trình sau a) 2x – 7 = 5x + 20. b) 3x - 5 ≤ x + 1. Câu 8:(2,0 điểm) Một người đi xe máy từ A đến B với vận tốc 25 km/h. Lúc về người đó đi với vận tốc 30 km/h, nên thời gian về ít hơn thời gian đi là 20 phút. Tính quãng đường AB. Câu 9: (3,0 điểm) Cho hình chữ nhật ABCD. Kẻ AH ⊥ BD (H ∈ BD). a) Chứng minh: ∆HDA đồng dạng với ∆ADB . b) Chứng minh: AD2 = DB.HD c) Tia phân giác của góc ADB cắt AH và AB lần lượt tại M và K. Chứng minh: AK . AM = BK .HM Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.
IV. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM. I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) Câu 1 2 Đáp án B C Điểm 0,5 0,5
3 A 0,5
4 A 0,5
5 B 0,5
6 D 0,5
II. TỰ LUẬN: (7,0 điểm) Câu 7: (2,0 điểm) Giải các phương trình và bất phương trình sau a) 2x – 7 = 5x + 20. b) 3x - 5 ≤ x + 1. Nội dung
a
b
Điểm
2x - 7 = 5x + 20 ⇔ 5x – 2x = - 20 – 7 ⇔ 3x = - 27 ⇔x=-9 Vậy phương trình có tập nghiệm S = {-9} 3x - 5 ≤ x + 1 ⇔ 2x ≤ 6 ⇔x ≤ 3 Vậy bất phương trình có tập nghiệm S = {x ∈ R | x ≤ 3}
0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,25 0,25
GV: ……………………………….
99
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
Câu 8:(2,0 điểm) Một người đi xe máy từ A đến B với vận tốc 25 km/h. Lúc về người đó đi với vận tốc 30 km/h, nên thời gian về ít hơn thời gian đi là 20 phút. Tính quãng đường AB. Nội dung Gọi quãng đường AB là x km ( x > 0)
Điểm 0,25
x (h) 25 x Do đi từ B về A với vận tốc 30 km/h nên thời gian lúc về là (h). 30 1 Vì thời gian về ít hơn thời gian đi là 20 phút = (h) 3 x x 1 − = nên ta có phương trình: 25 30 3 ⇔ 6x − 5x = 50 ⇔ x = 50 (thỏa mãn) Vậy quãng đường AB dài 50 km.
Do đi từ A đến B với vận tốc 25 km/h nên thời gian lúc đi là
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
Câu 9: (3,0 điểm) Cho hình chữ nhật ABCD. Kẻ AH ⊥ BD (H ∈ BD). a) Chứng minh: ∆HDA đồng dạng với ∆ADB . b) Chứng minh: AD2 = DB.HD c) Tia phân giác của góc ADB cắt AH và AB lần lượt tại M và K. Chứng minh: AK . AM = BK .HM Nội dung Điểm Vẽ hình đúng 0,25
A
K
B
M H D a
b
C
Xét ∆HDA và ∆ADB có: = 900 , AHD = DAB Góc D chung => ∆HDA ∽ ∆ADB (g.g) Vì ∆HDA ∽ ∆ADB (câu a) =>
HD AD = AD DB
=> AD2 = DB.HD(đpcm)
0,25 0,25 0,25 0,5 0,5
GV: ……………………………….
100
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
AK AD = KB DB HD HM Xét ∆HDA có DM là đường phân giác của góc ADH => = AD AM HD AD AK HM Mà (câu b) => = = AD DB KB AM => AK . AM = BK .HM (đpcm)
Xét ∆DBA có DK là tia phân giác của góc ADB =>
c
0,25 0,25 0,25 0,25
Ghi chú : Mỗi bài toán có thể có nhiều cách giải, học sinh giải cách khác mà đúng thì vẫn cho điểm tối đa câu đó. ...................., ngày 22 tháng 04 năm 2019 DUYỆT CỦA BGH DUYỆT CỦA TỔ NGƯỜI RA ĐỀ
……………………………………………………………………………
GV: ……………………………….
101
TRƯờNG ………………………………….
Tuần 37 Tiết 70
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
Ngày soạn: 02/05/2019 Ngày dạy: …/05/2019
TRẢ BÀI KIỂM TRA (Tiết 68 -69) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Học sinh nắm được các kiến thức cơ bản và xác định được các lỗi sai sót khi làm bài. 2. Kỹ năng - Rèn luyện kỹ năng tính toán. 3. Thái độ - Yêu thích, hứng thú với bộ môn, tập trung học bài và ghi chép bài đầy đủ. 4. Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh - Năng lực hợp tác, giao tiếp, năng lực quan sát. II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: + Phương pháp dạy học nhóm + Phương pháp vấn đáp 2. Kĩ thuật dạy học: + Kĩ thuật chia nhóm + Kĩ thuật giao nhiệm vụ III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - Phấn màu, bài kiểm tra của HS đã chấm. 2. Chuẩn bị của học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khỏi động: (5 phút) - Mục tiêu: Rèn khả năng trình bày ý kiến. - Phương pháp: Dạy học nhóm. - Kỹ thuật: Chia nhóm. Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV yêu cầu HS thảo luận nhóm về bài HS chia nhóm thảo luận. kiểm tra. Nội dung thảo luận: - Mức độ dễ, khó của đề. - Tỉ lệ bài tập làm được bao nhiêu phần trăm so với đề. Đại diện mỗi nhóm 1 HS trình bày. GV trả bài cho HS. 3. Hoạt động luyện tập (25 phút) - Mục tiêu: Học sinh nắm được các kiến thức cơ bản và xác định được các lỗi sai sót khi làm bài. - Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật: Giao nhiệm vụ. GV: ……………………………….
102
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
* GV yêu cầu các cá nhân có bài làm đúng, trình bày bài làm tốt lên trình bày lại bài giải của các bài tập kiểm tra và giải thích cách làm. * HS dưới lớp theo dõi, đặt câu hỏi về bài giải. * GV theo dõi, hướng dẫn HS đặt vấn đề và giải thích những vấn đề khó HS chưa tự giải đáp được. V. ĐỀ BÀI I. TRẮC NGHIỆM: (3,0 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng. Câu 1. Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất? 1 A. 2x- . B. 1- 3x = 0. C. 2x2 - 1 = 0. D. x 1 = 0. 2x − 3 2 Câu 2. Tập nghiệm của phương trình x − x = 0 là A. {0} . B. {1} . C. {0; 1}. D. ∅ . Câu 3. Cho a > b. Khi đó A. a + 2 > b + 2 B. – 3a – 4 > - 3b – 4 C. 3a + 1 < 3b + 1 D. 5a + 3 < 5b + 3 Câu 4. Bất phương trình 2x − 10 > 0 có tập nghiệm là A. {x | x > 5} . B. {x | x < 5} . C. {x | x > 2} . D. {x | x > 10} .
Câu 5. Nếu ∆ABC∽ ∆A’B’C’ theo tỉ số
1 và ∆A’B’C’ ∽ ∆ABC theo tỉ số 3
nào? 1 A. . B. 3. C. 1. D. k. 3 Câu 6. Một hình hộp chữ nhật có ba kích thước là 5cm; 8cm; 7cm. Thể tích của hình hộp chữ nhật đó là A. 20cm 3 . B. 587cm 3 . C. 47cm 3 . D. 280cm 3 . II. TỰ LUẬN: (7,0 điểm) Câu 7: (2,0 điểm) Giải các phương trình và bất phương trình sau a) 2x – 7 = 5x + 20. b) 3x - 5 ≤ x + 1. Câu 8:(2,0 điểm) Một người đi xe máy từ A đến B với vận tốc 25 km/h. Lúc về người đó đi với vận tốc 30 km/h, nên thời gian về ít hơn thời gian đi là 20 phút. Tính quãng đường AB. Câu 9: (3,0 điểm) Cho hình chữ nhật ABCD. Kẻ AH ⊥ BD (H ∈ BD). a) Chứng minh: ∆HDA đồng dạng với ∆ADB . b) Chứng minh: AD2 = DB.HD c) Tia phân giác của góc ADB cắt AH và AB lần lượt tại M và K. Chứng minh: AK . AM = BK .HM Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.
GV: ……………………………….
103
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
IV. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM. I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) Câu 1 2 Đáp án B C Điểm 0,5 0,5
3 A 0,5
NĂM HọC: 2018 - 2019
4 A 0,5
5 B 0,5
6 D 0,5
II. TỰ LUẬN: (7,0 điểm) Câu 7: (2,0 điểm) Giải các phương trình và bất phương trình sau a) 2x – 7 = 5x + 20. b) 3x - 5 ≤ x + 1. Nội dung
a
b
Điểm
2x - 7 = 5x + 20 ⇔ 5x – 2x = - 20 – 7 ⇔ 3x = - 27 ⇔x=-9 Vậy phương trình có tập nghiệm S = {-9} 3x - 5 ≤ x + 1 ⇔ 2x ≤ 6 ⇔x ≤ 3 Vậy bất phương trình có tập nghiệm S = {x ∈ R | x ≤ 3}
0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,25 0,25
Câu 8:(2,0 điểm) Một người đi xe máy từ A đến B với vận tốc 25 km/h. Lúc về người đó đi với vận tốc 30 km/h, nên thời gian về ít hơn thời gian đi là 20 phút. Tính quãng đường AB. Nội dung Gọi quãng đường AB là x km ( x > 0)
Điểm 0,25
x (h) 25 x Do đi từ B về A với vận tốc 30 km/h nên thời gian lúc về là (h). 30 1 Vì thời gian về ít hơn thời gian đi là 20 phút = (h) 3 x x 1 − = nên ta có phương trình: 25 30 3 ⇔ 6x − 5x = 50 ⇔ x = 50 (thỏa mãn) Vậy quãng đường AB dài 50 km. Do đi từ A đến B với vận tốc 25 km/h nên thời gian lúc đi là
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
Câu 9: (3,0 điểm) Cho hình chữ nhật ABCD. Kẻ AH ⊥ BD (H ∈ BD). a) Chứng minh: ∆HDA đồng dạng với ∆ADB . b) Chứng minh: AD2 = DB.HD GV: ……………………………….
104
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
c) Tia phân giác của góc ADB cắt AH và AB lần lượt tại M và K. Chứng minh: AK . AM = BK .HM Nội dung Điểm Vẽ hình đúng 0,25
A
K
B
M H D a
b
C
Xét ∆HDA và ∆ADB có: = 900 , AHD = DAB Góc D chung => ∆HDA ∽ ∆ADB (g.g) Vì ∆HDA ∽ ∆ADB (câu a) =>
0,25 0,25 0,25 0,5
HD AD = AD DB
=> AD2 = DB.HD(đpcm)
0,5
AK AD = KB DB HD HM Xét ∆HDA có DM là đường phân giác của góc ADH => = AD AM HD AD AK HM Mà (câu b) => = = AD DB KB AM => AK . AM = BK .HM (đpcm)
0,25
Xét ∆DBA có DK là tia phân giác của góc ADB =>
c
0,25 0,25 0,25
Ghi chú : Mỗi bài toán có thể có nhiều cách giải, học sinh giải cách khác mà đúng thì vẫn cho điểm tối đa câu đó. * GV chốt nội dung kiến thức, HS ghi bài vào vở. 3. Hoạt động trả bài kiểm tra (10 phút) GV nhận xét từng bài kiểm tra, nêu ra sai sót của từng bài để HS nhớ và rút kinh nghiệm trong làm bài kiểm tra. GV trả bài kiểm tra 4. Hoạt động ghi điểm (5 phút) HS ý kiến. GV ghi điểm vào sổ.
GV: ……………………………….
105
TRƯờNG ………………………………….
ĐạI Số 8
NĂM HọC: 2018 - 2019
GV: ……………………………….
106