GIÁO ÁN ĐỊA LÍ THEO PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
vectorstock.com/28062444
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
Giáo án địa lí 9 soạn theo định hướng phát triển năng lực 5 hoạt động (Mục tiêu, Phương pháp, kĩ thuật dạy học, Phương tiện, Hình thức tổ chức) 2 cột (Hoạt động của GV-HS, Nội dung) (2020-2021) WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
Ngày soạn: ............................................... Ngày giảng: ............................................. ĐỊA LÍ DÂN CƯ Tiết 1, Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM I – MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần: 1 - Về kiến thức: - Biết được nước ta có 54 dân tộc. Dân tộc Kinh có số dân đông nhất. Các dân tộc của nước ta luôn đoàn kết bên nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc. - Trình bày được tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta. 2 -Về kĩ năng: - Xác định được trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc. - Phân tích bảng số liệu, biểu đồ về số dân theo thành phần dân tộc để thấy được các dân tộc có số dân khác nhau. Dân tộc Kinh chiếm khoảng 4/5 dân số cả nước. 3 -Về thái độ: - Có tinh thần tôn trọng và đoàn kết các dân tộc. 4 -Định hướng phát triển năng lực: Góp phần hình thành cho học sinh các năng lực: - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tự quản lí, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ,... - Năng lực chuyên biệt: sử dụng biểu đồ, số liệu thống kê, sử dụng tranh ảnh... II –CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: * Giáo viên: - Lược đồ dân tộc Việt Nam - Atlat Địa Lí Việt Nam - Bộ tranh ảnh về đại gia đình các dân tộc Việt Nam. - Tranh ảnh về các hoạt động kinh tế của một số dân tộc Việt Nam. - Hình 1.1 và Hình 2.1 SGK - Bảng 1.1 SGK - Tivi, máy tính… * Học sinh: - SGK, tập bản đồ Địa Lí 9 - Atlat Địa Lí Việt Nam - Dụng cụ học tập - Sưu tầm tranh ảnh về các dân tộc sống ở Việt Nam. III –TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: (Tình huống xuất phát: 5 phút) 1. Mục tiêu: HS biết được Việt Nam là một quốc gia có nhiều dân tộc cùng chung sống. Với truyền thống yêu nước, đoàn kết, các dân tộc đã sát cánh bên nhau trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc 2. Phương pháp - kĩ thuật: Trực quan - Khai thác kiến thức từ video, hình ảnh… 3. Phương tiện: tivi, máy tính… 4. Các bước hoạt động: Bước 1: GV giao nhiệm vụ: HS quan sát video về các dân tộc ở VN 1
(https://youtu.be/CQpfINQTP04HS) quan sát và TLCH: - Em có nhận xét gì về các dân tộc ở VN? - Em hãy nêu những biểu hiện chứng tỏ các dân tộc có sự đoàn kết , gắn bó với nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc. - Các dân tộc có điểm nào khác nhau? Bước 2: HS quan sát video và bằng hiểu biết để trả lời Bước 3: HS trình bày kết quả, bổ sung Bước 4: GV nhận xét và dẫn dắt HS vào bài học: Việt Nam là một quốc gia có nhiều dân tộc cùng chung sống. Các dân tộc tuy khác nhau về một số đặc điểm nhưng với truyền thống yêu nước, đoàn kết, các dân tộc đã sát cánh bên nhau trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cộng đồng các dân tộc ở VN: các dân tộc VN có đặc điểm gì? Sự phân bố của các dân tộc…. B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: HOẠT ĐỘNG 1: Các dân tộc ở Việt Nam ( Thời gian : 20 phút) 1.Mục tiêu: - HS biết được nước ta có 54 dân tộc. Dân tộc Kinh có số dân đông nhất. Các dân tộc có đặc trưng riêng về văn hóa thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, phong tuc, tập quán… - HS biết được các dân tộc có số dân khác nhau và trình độ phát triển kinh tế khác nhau, mỗi dân tộc có kinh nghiệm riêng trong sản xuất. 2.Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Trực quan, đàm thoại/Sử dụng tranh ảnh, SGK 3.Phương tiện: Hình ảnh về trang phục, phong tục, hoạt động kinh tế của các dân tộc 4.Hình thức tổ chức hoạt động : HS hoạt động cá nhân Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng Bước 1: Giao nhiệm vụ
1-Các dân tộc ở Việt Nam:
GV: cho HS xem tranh về đại gia đình các dân tộc Việt Nam - Hình 1.1 SGK - Bảng 1.1 SGK
2
- Nước ta có 54 dân tộc. - Dân tộc Việt (Kinh) có số dân đông nhất , chiếm 86.2 % dân số cả nước - có nhiều kinh nghiệm trong thâm canh lúa nước, có nhiều nghề thủ công đạt mức độ tinh xảo, là lực lượng đông đảo trong các ngành kinh tế và khoa học kĩ thuật. - Các dân tộc ít người chiếm 13.8 % ds cả nước – có trình độ phát triển kinh tế Học sinh trả lời các câu hỏi: ? Dựa vào những hiểu biết của cá nhân cho biết nước ta có khác nhau, mỗi dân tộc có kinh nghiệm riêng trong sản bao nhiêu dân tộc? ? Các dân tộc Việt Nam có những đặc điểm nào giống và xuất và đời sống khác nhau? - (GV gợi ý cho HS trình bày một số nét khác nhau giữa các dân tộc về văn hoá, ngôn ngữ, trang phục, quần cư, phong tục tập quán…) ?Cho biết dân tộc nào có số dân đông nhất? Chiếm tỉ lệ bao nhiêu? ? Thử nêu đặc điểm của dân tộc Việt(Kinh)? ? Các dân tộc ít người có phong tục, tập quán canh tác ntn? ? Hãy kể tên 1số sản phẩm thủ công tiêu biểu của các dân tộc ít người mà em biết? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - trả lời Bước 3: HS trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét bổ sung Bước 4: GV chuẩn xác kiến thức và cho HS ghi bài: Mở rộng: - GV nhấn mạnh về vai trò của 1 bộ phận người Việt sống ở nước ngoài họ cũng thuộc cộng đồng các dân tộc VN - Quan sát Hình 1.2 SGK và các hình ảnh sau em có nhận xét gì về lớp học ở vùng cao này? Từ đó GV giáo dục HS lòng yêu mến, chia sẻ những khó khăn hiện nay của các dân tộc ít người.
3
HOẠT ĐỘNG 2: Phân bốố các dân ttộc (Thời gian: 12 phút) 1.Mục tiêu: - HS trình bày đư được sự phân bố các dân tộc ở nướcc ta: Sự phân bố của dân tộc Việt, các dân tộc ít người. i. Tr Trình bày được sự khác nhau về dân tộc vàà phân bố b dân tộc giữa: Bắc với khu vực Trường Sơn -Tây Tây Nguyên , duyên hải h cực Nam Trung du và miềnn núi phía Bắ Trung Bộ và Nam Bộ 2.Phương pháp/ kĩ thuậtt dạy h học: thảo luận, đàm thoại/ sử dụng ng SGK 3.Phương tiện: bản đố phân bố các dân tộc - tivi, máy tính 4.Hình thức tổ chức : Hoạt ạt độ động nhóm Hoạt động ccủa thầy và trò Nội dung ghi bảng Bước 1: GV phân lớp thành ành 8 nhóm - HS dựa vào nội dung mục 2 SGK và lược đồ Dân tộcc trang 16 Atlat Địa Lí VN ▪N1-N2:Tìm hiểu sự phân bố của người Việt. ▪N3-N4:Tìm hiểu xem vùng ùng núi&trung du B Bắc Bộ là địa bàn cư trú của dân tộc nào? ▪N5-N6:Tìm hiểu các dân tộộc nào cư trú ở vùng Trường Sơn-Tây Nguyên ? ▪N7-N8:Tìm hiểuu xem các dân ttộc nào cư trú ở vùng Cực Nam Trung Bộ & Nam Bộ? Bước 2: HS thực hiệnn nhiệm vvụ thảo luận theo sự phân công của GV Bước 3: HS đại diệnn các nhóm tr trả lời - Nhóm khác nhận xét bổ sung Bước 4: GV chốt ý và ghi bảảng. Mở rộng:
2-Phân 2 bố các dân tộc: t - Dân tộc Việt: phân bố b tập trung ở các đồng đ bằng , trung du và duyên hải. h - Các dân tộc ít người phân bố b chủ yếu ở miền mi núi và cao nguyên.
4
? Dựa vào những hiểu biết của cá nhân cho biết sự phân bố các dân tộc hiện nay đã có gì thay đổi? ? Việc phân bố lại các dân tộc theo định hướng hiện nay đã có tác dụng gì? HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: (Thời gian: 5 phút) - GV cho HS làm BTsố1(c,d) & BT số 2 tập bản đồ. - GV cho HS quan sát bảng 1.1 nêu tên các dân tộc có số dân >1 triệu người, từ 500.000 – 1triệu người? <500.000 người? - Cho HS tham gia trò chơi: Ai nhanh hơn? GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 3-5 em tham gia trò chơi:Viết nhanh tên các dân tộc do GV yêu cầu VD: Viết tên các dân tộc có chữ cái bắt đầu bằng chữ: K : Khơ-me, Khơ-mú, Kháng, Kinh… M : Mường, Mông, Mnông, Mạ, Mảng… T : Tày, Thái, Thổ, Tà-ôi…. C : Cơ-ho, Chăm, Cơ-tu, Co, Cống… H : Hoa, Hrê, Hà-nhì… Mỗi chữ cái là 1 HS viết. Đội nào viết được tên nhiều dân tộc hơn sẽ là đội thắng cuộc. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG/ MỞ RỘNG: ( Thời gian: 3 phút) - HS trả lời các câu hỏi 1,2,3 trang 6 SGK. - Làm lại các BT 1,2,3 tập bản đồ. - Đọc và chuẩn bị bài Dân số và gia tăng dân số. Quan sát và phân tích biểu đồ Hình 2.1 SGK. ****************************** Ngày soạn: ............................................... Ngày giảng: ............................................. Tiết 2, Bài 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ. I. MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài học, học sinh cần: 1.Kiến thức: Trình bày được một số đặc điểm dân số nước ta; nguyên nhân và hậu quả. - Một số đặc điểm của dân số: + Số dân (dân số đông, nhớ được số dân của nước ta ở thời điểm gần nhất). + Gia tăng dân số: gia tăng dân số nhanh (dẫn chứng). + Cơ cấu dân số: Theo độ truổi (Cơ cấu dân số trẻ), giới tính, cơ cấu dân số theo tuổi và giới đang có sự thay đổi. - Nguyên nhân và hậu quả. + Nguyên nhân (kinh tế – xã hội). + Hậu quả (sức ép đối với tài nguyên môi trường, kinh tế – xã hội). 5
2. Kĩ năng: - Vẽvà phân tích biểu đồ dân số, bảng số liệu về cơ cấu dân số Việt Nam. - Phân tích và so sánh tháp dân số nước ta các năm 1989 và 1999 để thấy rõ đặc điểm cơ cấu, sự thay đổi của cơ cấu dân số theo tuổi và giới ở nước ta trong giai đoạn 1989 – 1999. * Các kĩ năng sống: - Thu thập và sử lí thông tin, phân tích đối chiếu . - Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, giao tiếp, lắng nghe, phản hồi tích cực, hợp tác và làm việc nhóm - Thể hiện sự tự tin . 3. Thái độ: - Có ý thức chấp hành các chính sách của nhà nước về dân số và môi trường. Không đồng tình với những hành vi đi ngược với chính sách của nhà nước về dân số, môi trường và lợi ích của cộng đồng. 4. Định hướng phát triển năng lực : - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS : 1. Giáo viên: - Biểu đồ gia tăng dân số Việt Nam. - Tranh ảnh về một số hậu quả của gia tăng dân số tới môi trường, chất lượng cuộc sống. 2. Học sinh: - Atlat, sgk, vở ghi, vở bài tập, bảng nhóm. III. PHƯƠNG PHÁP: - Nêu vấn đề; thảo luận nhóm; trực quan. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức, điểm danh: ( 1’) 2. Kiểm tra: ( Thực hiện trong tiết học ) 3. Tình huống xuất phát: (2’) Việt Nam là nước có số dân đông, dân số trẻ. Nhờ thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình nên tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên có xu hướng giảm và cơ cấu dân số đang có sự thay đổi => Chúng ta cùng tìm hiểu các vấn đề trên trong bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG 1: SỐ DÂN . 1. Mục tiêu: - Kiến thức: Trình bày được đặc điểm số dân ở nước ta (dân số đông, nhớ được số dân của nước ta ở thời điểm gần nhất). - Kỹ năng : Xử lý thông tin, số liệu sưu tầm. 2. Phương pháp: + Nêu vấn đề , đàm thoại gợi mở. 3. Phương tiện: 6
+ SGK , tư liệu sưu tầm . 4. Thời gian: 5’ HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN Mục đích: - Tìm hiểu về số dân ở nước ta. - Theo dõi và đọc kỹ thông tin trên • HĐ1 – Cá nhân – Tg :5’ - Giới thiệu thông tin về số dân nước ta qua nguồn tư liệu sưu tầm. tư liệu sưu tầm từ báo Đời Sống Và Pháp Luật – số ra ngày 31 tháng 1 năm 2018.
Trích bản tin báo Đời Sống & Pháp Luật số ra ngày 31/1/2018 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Nêu vấn đề : Theo thông tin trên báo Đời Sống Và Pháp Luật số ra ngày 31/1/2018 thì số dân của nước ta hiện nay là khoảng 93,7 triệu người. - Kết hợp nội dung SGK cùng với số liệu - Dựa vào SGK và số liệu sưu tầm trả lời sưu tầm, các em có nhận xét gì về số dân + Nước ta có số dân đông. của nước ta ? Bài ghi: - Dân số nước ta vào cuối năm 2017 là 93,7 triệu người. - Việt Nam là nước đông dân xếp thứ 3 khu vực Đông Nam Á, thứ 8 châu Á và 7
thứ 13 thế giới. HOẠT ĐỘNG 2: GIA TĂNG DÂN SỐ . 1. Mục tiêu: - Kiến thức :Trình bày được quá trình gia tăng dân số nước ta. - Kỹ năng : Phân tích biểu đồ; xử lý bảng số liệu. 2. Phương pháp: + Nêu vấn đề , đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm. + Trực quan, phân tích biểu đồ. 3. Phương tiện: + SGK; Hình 2.1; Tranh ảnh về một số hậu quả của gia tăng dân số tới môi trường, chất lượng cuộc sống. . 4. Thời gian: 17’ HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN Mục đích: - Tìm hiểu về sự gia tăng dân số ở nước ta. - Hướng dẫn HS tìm hiểu thuật ngữ “bùng nổ dân số” trang 152/SGK. - Giới thiệu H.2.1. Biểu đồ biến đổi dân số của nước ta. • HĐ 2.1- Nhóm 4 em – Tg :7’ Nhóm chẵn: + Phân tích biểu đồ H2.1, rút ra nhận xét về tình hình gia tăng dân số của nước ta từ năm 1954 đến năm 2003 ? + Vì sao hiện tượng “bùng nổ dân số” ở nước ta lại diễn ra từ cuối những năm 50 đến những năm cuối TK XX ? Nhóm lẻ: - Phân tích biểu đồ H2.1, rút ra nhận xét tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số nước ta từ năm 1954 đến năm 2003 ? - Giải thích nguyên nhân sự thay đổi đó? (Theo dõi, bao quát hoạt động của các nhóm, hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn, động viên các hs yếu cùng tham gia với các bạn)
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Đọc và hiểu thuật ngữ “bùng nổ dân số" - Đọc và hiểu Biểu đồ biến đổi dân số hình 2.1 SGK. - Tổ chức hoạt động : Thành lập nhóm,cử nhóm trưởng , thư kí ,chuẩn bị phương tiện thảo luận và nhận nhiệm vụ được giao. - Triển khai hoạt động : + HĐ cá nhân : Tự tìm hiểu, tìm kiếm phương án trả lời + HĐ nhóm : Tổng hợp ý kiến cá nhân, rút ra kết luận. - Nhóm chẵn : Phân tích biểu đồ và rút ra nhận xét : + Dân số nước ta tăng nhanh và tăng liên tục qua các năm. + Hiện tượng “bùng nổ dân số” xảy ra trong giai đoạn này là vì dân số nước ta tăng nhanh và đột ngột vượt bậc về số lượng. - Nhóm lẻ: Phân tích biểu đồ và rút ra nhận xét : 8
+ Tốc độ gia tăng tự nhiên thay đổi từng giai đoạn: - Tăng cao nhất là từ năm 1954 đến 1965 ( từ 1% đến 4%) -Từ năm 1976 đến 2003 có xu hướng giảm dần thấp nhất là 1,3% vào năm 2003). * Nguyên nhân : Nhờ thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình nên tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên có xu hướng giảm. - Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết - Báo cáo kết quả hoạt động 2.1 + Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả theo quả. + Hướng dẫn các nhóm trình bày sản yêu cầu của GV. phẩm. + Các nhóm khác theo dõi, góp ý, bổ + Tổ chức các nhóm khác bổ sung, góp ý. sung. - Đánh giá hoạt động, chuẩn hóa kiến thức. - Cả lớp nghiên cứu trả lời: • HĐ 2.2 – Cá nhân - Tg :2’ - Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số + Do dân số đông, số người trong độ tuổi sinh đẻ chiếm tỉ lệ cao. giảm nhưng dân số vẫn tăng nhanh? • HĐ 2.3 - Nhóm 4 em- Tg : 5’ - Nhóm lẻ: Dân số đông và tăng nhanh - Tổ chức hoạt động: đã gây ra những hậu quả gì đối với ktế, + HĐ cá nhân : Tự tìm hiểu nghiên cứu + HĐ nhóm : Tổng hợp ý kiến cá nhân, XH, môi trường ? - Nhóm chẵn: Nêu những lợi ích của sự rút ra kết luận. giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số ở - Nhóm lẻ : nước ta về kinh tế, xã hội và môi trường ? - Đối với kinh tế: Tích luỹ được ít, hạn chế việc đầu tư, tốc độ phát triển kinh tế ( đây là câu hỏi khó GV cần phải gợi ý, chậm. dẫn dắt để các nhóm tìm ra phương án trả - Đối với xã hội: Gây khó khăn cho giải lời đúng; phát hiện các nhóm gặp khó quyết việc làm, y tế, giáo dục, cải thiện khăn để hỗ trợ) nhà ở, giao thông... khiến đời sống người dân chậm được nâng cao. - Đối với môi trường : Tăng cường khai thác tài nguyên, làm cho tài nguyên chóng cạn kiệt, đồng thời gây ô nhiễm môi trường... 9
- Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả hoạt động 2.2 + Hướng dẫn các nhóm trình bày sản phẩm. + Tổ chức các nhóm khác bổ sung, góp ý. - Đánh giá nhận xét hoạt động và chuẩn hóa kiến thức. • HĐ 2.4 – Cá nhân –Tg :3’ - Dựa vào bảng 2.1 hãy xác định các vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số cao hơn trung bình cả nước?
- Nhóm chẵn : - Đối với kinh tế : Tăng cường tích lũy, đẩy nhanh tốc độ phát triển kt, tăng thu nhập bình quân đầu người - Đối với xã hội: Chất lượng cuộc sống được nâng cao, tạo ra nhiều phúc lợi xã hội. - Đối với môi trường : Giảm áp lực đến tài nguyên và môi trường sống. - Báo cáo kết quả hoạt động 2.3 + Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả theo yêu cầu của GV. + Các nhóm khác theo dõi, góp ý, bổ sung. - Cả lớp đọc và tìm hiểu Bảng 2.1. Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số ở các vùng năm 1999. Rút ra nhận xét : + Vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên thấp nhất là Đồng bằng sông Hồng, cao nhất là Tây Bắc, sau đó là Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
Bài ghi: - Gia tăng dân số nhanh. - Từ cuối những năm 50 đến những những năm cuối thế kỉ XX, nước ta có hiện tượng "bùng nổ dân số". - Nhờ thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình nên tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên có xu hướng giảm. - Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên còn khác nhau giữa các vùng: - Tỉ lệ gia tăng ở nông thôn cao hơn thành thị. HOẠT ĐỘNG 3: CƠ CẤU DÂN SỐ . 1. Mục tiêu: - Kiến thức: Trình bày được cơ cấu dân số: Theo độ tuổi (Cơ cấu dân số trẻ), giới tính, cơ cấu dân số theo tuổi và giới đang có sự thay đổi. - Kỹ năng : - Xử lý bảng số liệu về cơ cấu dân số Việt Nam. - Phân tích và so sánh tháp dân số nước ta các năm 1989 và 1999 để thấy rõ đặc điểm cơ cấu, sự thay đổi của cơ cấu dân số theo tuổi và giới ở nước ta trong giai đoạn 1989 – 1999. 2. Phương pháp: + Nêu vấn đề , đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm. 10
+ Phân tích biểu đồ, xử lý số liệu. 3. Phương tiện: + Bảng số liệu 2.2 SGK, Tháp dân số nước ta các năm 1989 và 1999. 4. Thời gian:12’ HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Mục đích: - Tìm hiểu về cơ cấu dân số - Cả lớp đọc và nghiên cứu kỹ bảng 2.2 ở nước ta. sgk, từ đó rút ra được nhận xét theo các • HĐ 3 – Cá nhân - Tg : 12’ phương án sau: Dựa bảng 2.2/sgk hãy: - Nhận xét tỉ lệ 2 nhóm dân số nam, nữ - Tỉ lệ nữ > nam, thay đổi theo thời gian. - Sự thay đổi giữa tỉ lệ tổng số nam và nữ thời kì 1979 - 1999? giảm dần từ 3% → 2,6% → 1,4%. - Nhận xét cơ cấu dân số theo nhóm tuổi + Nhóm tuổi 0- 14 tuổi giảm dần. + Nhóm từ 15- 59 tuổi tăng dần. của nước ta thời kì 1979 – 1999 ? + Nhóm từ 60 tuổi trở lên tăng dần. - Nhận xét tỉ lệ hai nhóm dân số nam, nữ thời ḱì 1979 – 1999 - Tỉ lệ nam nữ có sự khác nhau giữa các vùng như thế nào ? Giải thích .
- Tỉ lệ nữ còn cao hơn tỉ lệ nam, tỉ số giới tính thấp. - Tỉ số giới tính không cân bằng thay đổi theo không gian, thời gian, có nhiều nguyên nhân. + Do chiến tranh + Do chuyển cư: tỉ số giới tính thấp ở nơi xuấtcư (ĐBSH), cao ở nơi nhập cư (Tây Nguyên, ĐNB). * Hiện nay cơ cấu giới tính Nam > Nữ.
Bài ghi: - Cơ cấu dân số theo độ tuổi: + Nước ta đang có sự thay đổi: Tỉ lệ trẻ em giảm xuống, tỉ lệ người trong độ tuổi lao động và trên độ tuổi lao động tăng lên. ⇒ Theo chiều hướng già đi. - Cơ cấu dân số theo giới tính. + Tỷ số giới tính thấp, đang có sự thay đổi. + Tỉ số giới tính khác nhau giữa các địa phương. ⇒ Cơ cấu giới tính nam tiến tới cân bằng với nữ 4. Luyện tập, vận dụng. ( 4’ ) Chọn một ý đúng trong các câu sau: 11
1. Đến cuối năm 2017 số dân của nước ta là a. 79,7triệu người. b. 80 triệu người. c. 93,7 triệu người. d. 94 triệu người. 2. Hiện nay dân số Việt Nam có tỉ lệ sinh tương đối thấp là do a. số người trong độ tuổi sinh đẻ giảm. b. đời sống kinh tế quá khó khăn. c. thực hiện tốt công tác kế hoạch hoá gia đình . d. đời sống người dân được cải thiện, tỉ lệ sinh giảm. 3. Cơ cấu nhóm tuổi của nước ta từ 1979- 1999 thay đổi theo hướng: a. Nhóm tuổi (0- 14) tăng- nhóm tuổi (15- 59) và trên 60 giảm. b. Nhóm tuổi (0- 14) giảm- nhóm tuổi (15- 59) và trên 60 tăng. c. Nhóm tuổi (0- 14) và (15- 59) tăng và trên 60 giảm. d. Nhóm tuổi (0- 14) giảm (15- 59) và trên 60 tăng. 4. Nguyên nhân làm cho tỉ số giới tính ở nước ta khác nhau từng nơi ? 5.Vì sao hiện nay tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta đã giảm nhưng dân số vẫn tăng nhanh? 5. Mở rộng: ( 3’ ) 5.1. Giao nhiệm vụ : - Học bài và trả lời các câu hỏi theo SGK – làm BT trong vở BT. - Vẽvà phân tích biểu đồ dân số, bảng số liệu về cơ cấu dân số Việt Nam. - Đọc và nghiên cứu trước nội dung bài:"Phân bố dân cư và các loại hình quần cư". 5.2 Hướng HS thực hiện nhiệm vụ. Hướng dẫn làm BT3/sgk/10. - Cách tính tỉ lệ gia tăng tự nhiên (%) : (tỉ suất sinh – tỉ suất tử ) : 10 - Vẽ biểu đồ: Vẽ hai biểu đồ đường cho tỉ suất sinh và tỉ suất tử, khảng cách giữa hai đường là biểu đồ Tỉ lệ GTDS tự nhiên. - Nhận xét: ( Gợi ý để hs trả lời ) - Nhờ thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình nên tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số có xu hướng giảm. - Ở năm 1979 - tỉ lệ tăng tự nhiên 2,53% đến năm 1999 - tỉ lệ gia tăng tự nhiên đã giảm (1,43%) 6. Rút kinh nghiệm: ********************************** Ngày soạn: ............................................... Ngày giảng: ............................................. Tiết 3, Bài 3 : PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ I. MỤC TIÊU:Sau bài học, học sinh đạt được: 1. Kiến thức: 12
- Trình bày được tình hình phân bố dân cư nước ta. - Phân biệt được sự khác nhau của các loại hình quần cư và giải thích sự khác nhau đó. - Nhận biết quá trình đô thị hóa ở nước ta và giải thích được sự phân bố các đô thị nước ta. 2. Kĩ năng: - Sử dụng bản đồ, lược đồ phân bố dân cư và đô thị VN để nhận biết sự phân bố dân cư, đô thị. - Phân tích bảng số liệu về MDDS của các vùng, số dân thành thị, tỉ lệ dân thành thị nước ta. 3.Thái độ: Hiểu được ý nghĩa trong việc chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về phân bố dân cư. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Một số năng lực chung: Tự học; giải quyết vấn đề; giao tiếp; hợp tác; sử dụng ngôn ngữ; tính toán - Một số năng lực chuyên biệt + Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ + Năng lực sử dụng bản đồ + Năng lực sử dụng tranh ảnh, hình vẽ II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Đối với giáo viên - Bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam. - Một số tranh ảnh về các loại hình quần cư nước ta. 2. Đối với học sinh - Atlat ( nếu có) - Một số tranh ảnh sưu tầm về các loại hình quần cư nước ta. - Sách, vở, đồ dùng học tập. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Tình huống xuất phát) (Thời gian: 5 phút) 1. Mục tiêu - Giúp cho HS đọc được bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Namđể hiểu được tình hình phân bố dân cư và đô thị nước ta, từ đó tạo hứng thú để tìm hiểu sự PBDC ảnh hưởng đến phát triển KT-XH, môi trường như thế nào? 2. Phương pháp - kĩ thuật: Thảo luận câu hỏi qua bản đồ PBDC Việt Nam, thế giới – Nhóm đôi. 3. Phương tiện: Bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam. 4. Các bước hoạt động Bước 1: Giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu học sinh tìm hiểu bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam ( SGK H3.1) + Nhận xét sự phân bố dân cư nước ta? Nêu cách nhận biết? 13
Bước 2: HS sử dụng bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam để thảo luận. Bước 3: HS báo cáo kết quả ( Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét). Bước 4: GV dẫn dắt vào bài. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI HOẠT ĐỘNG 1. Tìm hiểu về mật độ dân số và phân bố dân cư nước ta (Thời gian: 12 phút) 1. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng bản đồ, SGK… kỹ thuật học tập hợp tác 2. Hình thức tổ chức: Cá nhân, cặp đôi HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1/ Mật độ dân số *Bước 1:Giao nhiệm vụ Tìm hiểu phần I/ trang 10 SGK cho biết: + MĐDS nước ta ngày càng thay đổi như thế nào? Chứng minh và giải thích. + So sánh MĐDS Việt Nam với MĐDS trung bình thế giới ( năm 2003), rút ra nhận xét. *Bước 2: Cặp đôi HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả làm việc và ghi vào giấy nháp. Trong quá trình HS làm việc, GV phải quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ… *Bước 3: Trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét, bổ sung. *Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức.
NỘI DUNG I/ Mật độ dân số và phân bố dân cư: 1/ Mật độ dân số:
2/ Phân bố dân cư: *Bước 1: Cặp đôi + Quan sát H 3.1/11SGK cho biết dân cư nước ta tập trung đông ở vùng nào? Thưa thớt ở vùng nào? + Qua đó, có nhận xét gì về tình hình phân bố dân cư nước ta? + Cho biết nguyên nhân nào dẫn đến sự phân bố dân cư nước ta có sự chênh lệch giữa các miền ? * Liên hệ: Chính sách phân bố lại dân cư của Nhà nước ta *Bước 2: Cặp đôi HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả làm việc. GV phải quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ… *Bước 3: Trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét, bổ sung. *Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức.
2/ Phân bố dân cư: + Phân bố không đồng đều: - Tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và các đô thị. - Thưa thớt ở miền núi, cao nguyên. + Chủ yếu ở nông thôn ( 74% ở nông thôn năm 2003 ).
Nước ta có MĐDS tăng và thuộc loại cao trên thế giới:) 276người / 2 km (năm 2013).
14
HOẠT ĐỘNG 2. Tìm hiểu về Các loại hình quần cư nước ta (Thời gian: 10 phút) 1. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng tranh ảnh, SGK… kỹ thuật học tập hợp tác 2. Hình thức tổ chức: Cá nhân, cặp đôi HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH II/ Các loại hình quần cư: 1/ Quần cư nông thôn: *Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận: - GV Hướng dẫn: HS dựa phần II/trang12 và tranh ảnh: + Nêu đặc điểm của quần cư nông thôn (tên gọi các điểm dân cư, ngành KT chính, nhà ở...) + Trình bày các thay đổi của quần cư nông thôn trong quá trình CNH đất nước. Nhận xét ở địa phương em. *Bước 2: HS thảo luận nhóm *Bước 3: Đại diện nhóm trình bày nội dung *Bước 4: GV tóm tắt và chuẩn xác kiến thức 2/ Quần cư thành thị: *Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận: - GV Hướng dẫn: HS dựa phần II/trang12 và tranh ảnh: + Trình bày đặc điểm của quần cư thành thị (MDDS, nhà ở, giao thông, kinh tế...) + Nhận xét và giải thích sự phân bố các đô thị ở VN? *Bước 2: HS thảo luận nhóm *Bước 3: Đại diện nhóm trình bày nội dung *Bước 4: GV tóm tắt và chuẩn xác kiến thức
NỘI DUNG II/ Các loại hình quần cư: 1/ Quần cư nông thôn: + Dân cư tập trung thành các điểm dân cư có tên gọi khác nhau giữa các vùng, miền, dân tộc. + Hiện đang có nhiều thay đổi cùng với quá trình CNH, HĐH.
2/ Quần cư thành thị: + Nhà cửa san sát, kiểu nhà hình ống khá phổ biến. + Là các trung tâm KT, CT, KH- KT ... + Phân bố tập trung ở đồng bằng và ven biển.
HOẠT ĐỘNG 3. Tìm hiểu về Đô thị hoá nước ta (Thời gian: 10 phút) 1. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Khai thác bảng số liệu, bản đồ Bảng 3.1/13và H3.1/11 SGK… kỹ thuật học tập hợp tác 2. Hình thức tổ chức: Cá nhân, cặp đôi HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH III/ Đô thị hoá: *Bước 1: - HS dựa vào bảng 3.1/13 + Nhận xét sự thay đổi về số dân thành thị và tỉ lệ dân
NỘI DUNG III/ Đô thị hoá: + Quá trình đô thị hóa gắn liền với CNH. + Số dân đô thị tăng, quy 15
thành thị nước ta. + Sự thay đổi số dân thành thị đã phản ánh quá trình đô thị hóa nước ta như thế nào? + Nguyên nhân của quá trình đô thị hoá. - HS dựa vào Hình 3.1/11, nhận xét: + Quy mô dân số đô thị. + Tốc độ và trình độ đô thị hoá. + Nêu hậu quả của việc phát triển đô thị không đi đôi với việc phát triển KT-XH và bảo vệ môi trường? *Bước 2: HS hoạt động cá nhân, thảo luận cặp đôi *Bước 3: GV chỉ định 1 số cặp đôi trình bày *Bước 4: GV tóm tắt và chuẩn xác kiến thức
mô đô thị được mở rộng, lối sống thành thị ngày càng phổ biến. +Trình độ đô thị hoá còn thấp. Phần lớn đô thị thuộc loại vừa và nhỏ.
3.Luyện tập/ Vận dụng: (5’) Câu 1:Dựa vào hình 3.1, hãy trình bày đặc điểm phân bố dân cư của nước ta. Câu 2: Nêu đặc điểm các loại hình quần cư nước ta. Câu 3: Trình bày đặc điểm quá trình đô thị hóa. 4.Hoạt động mở rộng: (3’) - Dựa vào H 3.1/11SGK, nhận xét đặc điểm phân bố dân cư và qui mô đô thị ở tỉnh Quảng Nam. - Về nhà làm bài tập số 3 ở trang 14 SGK + Tìm hiểu bài 4 : Tìm hiểu đặc điểm nguồn lao động và việc sử dụng nguồn lao động nước ta. Chất lượng cuộc sống của nhân dân ta đã có những cải thiện như thế nào? ***************************** Ngày soạn: ................................................. Ngày giảng: ............................................... Tiết 4, Bài 4: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM. CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết sơ lược về chất lượng cuộc sống và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân ta. - Biết được sức ép của dân số đối với việc giải quyết việc làm. - Biết sơ lược về chất lượng cuộc sống và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân ta. 2. Kỹ năng: - Biết phân tích, nhận xét các biểu đồ và bảng số liệu về cơ cấu lao động phân theo thành thị , nông thôn, theo đào tạo ; cơ cấu sử dụng lao động theo ngành và theo thành phần kinh tế ở nước ta. 3. Thái độ: 16
- Có nhận thức đúng đắn về lao động và việc làm. 4. Định hướng phát triển năng lực: Góp phần hình thành cho học sinh các năng lực: - Chung: Tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, tự quản lí, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tính toán, sử dụng công nghệ thông tin... - Chuyên biệt: sử dụng biểu đồ, bảng số liệu thống kê, sử dụng tranh ảnh... II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS : 1. Giáo viên : - Các biểu đồ về cơ cấu lao động trong SGK (phóng to). - Các bảng số liệu về sử dụng lao động theo ngành và theo thành phần kinh tế - Video, tranh ảnh, sách tham khảo - Tivi, máy tính… 2. Học sinh : - SGK. - Tập bản đồ, bảng phụ… - Sưu tầm tranh ảnh, thông tin về lao động, việc làm, chất lượng cuộc sống của nhân dân giữa các vùng, miền. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: (Tình huống xuất phát- 5 phút) 1. Mục tiêu: Dựa vào kiến thức đã học ở bài 2 và bài 3 kết hợp các kênh hình, GV gợi ý, hướng dẫn cho HS tìm và phát hiện ra các kiến thức mới có liên quan về đặc điểm nguồn lao động, sử dụng lao động, vấn đề việc làm ở nước ta và chất lượng cuộc sống của người dân ở các vùng, miền Kết nối với bài học . 2. Phương pháp - kĩ thuật: Trực quan + thảo luận/Khai thác kiến thức từ các kênh hình (biểu đồ, tranh ảnh, bảng số liệu) 3. Phương tiện: Tivi, máy tính... 4. Các bước hoạt động Bước 1: Giao nhiệm vụ: Giáo viên đưa bảng số liệu bảng 2.2 để học sinh quan sát và trả lời các câu hỏi: - Cơ cấu dân số nước ta bao gồm những nhóm tuổi nào ? - Những người thuộc nhóm tuổi nào chính là nguồn lao động của nước ta? - Qua hiểu biết thực tế, hãy cho biết nước ta đã sử dụng hết nguồn lao động nầy chưa, vì sao ? Bước 2: HS quan sát số liệu ở bảng 2.2và bằng hiểu biết của mình để trả lời. Bước 3: HS trình bày kết quả, bổ sung. Bước 4: GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học => Nguồn lao động là nhân tố quan trọng hàng đầu của sự phát triển KT-XH, có ảnh hưởng quyết định đến việc sử dụng các nguồn lực khác. Song không phải bất cứ ai cũng tham gia sản xuất, mà chỉ một bộ phận dân số có đủ 17
sức khỏe và trí tuệ, ở vào độ tuổi nhất định và việc sử dụng lao động, việc làm ở nước ta như thế nào? có những đặc điểm gì ? Để hiểu rõ vấn đề lao động, việc làm và chất lượng cuộc sống, chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: *HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu nguồn lao động và sử dụng lao động(Thời gian: 17 phút) 1. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm về nguồn lao động và sử dụng lao động. 2. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Trực quan/ khai thác kiến thức từ bảng số liệu và biểu đồ. 3. Phương tiện: bảng số liệu 2. 2 (SGK), bảng số liệu lao động và việc làm ở nước ta giai đoạn 1998 -2009 (Sách bồi dưỡng HSG Địa lí 9 của Phạm văn Đông) và biểu đồ SGK (hình 4.1, hình 4.2) 4. Hình thức tổ chức: thảo luận nhóm. Hoạt động của giáo viên & học sinh Nội dung chính Bước 1: Giao nhiệm vụ I- Nguồn lao động và sử dụng lao Quan sát hình 4.1, hình 4.2 và nội dung có động: trong mục 1 SGK để thảo luận . - GV phân lớp thành 6 nhóm:
1)Nguồn lao động:
+ N1& N2: ? - GV cho HS quan sát lại bảng số liệu 2.2 SGK (chú ý tỉ lệ người trong độ tuổi 15 – 59 ) và nội dung SGK, cho biết nước ta có nguồn lao động như thế nào?
- Dồi dào và tăng nhanh. - Bình quân mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu lao động. - Phần lớn lao động của nước ta ? Dựa vào H4.1(trái) dưới đây, hãy nhận xét phân bố ở nông thôn. về cơ cấu lao động giữa nông thôn và thành thị. Giải thích nguyên nhân của sự phân bố - Ưu điểm và hạn chế: SGK này. - Chất lượng nguồn lao động của nước ta chưa cao, song ngày càng + N3&N4: được cải thiện và nâng cao dần. ? Dựa vào H4.1(phải) hãy: * Để nâng cao chất lượng nguồn + Nêu mặt mạnh và hạn chế của nguồn LĐ lao động cần đầu tư cho GD-ĐT, nước ta. đẩy mạnh công tác hướng nghiệp, + Nhận xét về chất lượng của lực lượng lao dạy nghề… động ở nước ta. Để nâng cao chất lượng của nguồn lao động cần có những giải pháp gì? (Biện pháp khắc phục.) - HS cử đại diện nhóm trả lời - Nhóm kia 2)Sử dụng lao động: 18
nhận xét, bổ sung GV chốt ý ghi bảng. * mục 1:GV cho HS làm bài tập 1,2 tập bản đồ. - N5&N6: Tìm hiểu việc sử dụng lao động của nước ta. ? Quan sát H4.2 dưới đây và nêu nhận xét: - Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành ở nước ta? - Sự thay đổi của cơ cấu LĐ theo ngành?
Cơ cấu sử dụng LĐ của nước ta đang có sự thay đổi theo hướng tích cực: - Trong các ngành kinh tế : + LĐ trong khu vực Nông-LâmNgư đang ↓ , + LĐ trong khu vực CN- DV đang ↑.
? Quan sát bảng số liệu 4.1 SGK, cho biết sự - Trong các thành thành phần kinh thay đổi của cơ cấu LĐ phân theo thành phần tế: kinh tế. + Nhà nước : giảm nhanh - HS cử đại diện nhóm trả lời - Nhóm kia + Ngoài nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài: tăng nhanh nhận xét, bổ sung GV chốt ý ghi bảng. *mục 2: HS làm bài tập 3 tập bản đồ. HOẠT ĐỘNG 2:Tìm hiểu vấn đề việc làm và chất lượng cuộc sống (Thời gian: 16 phút) 1. Mục tiêu: - Biết được sức ép của dân số đối với việc giải quyết việc làm. - Biết sơ lược về chất lượng cuộc sống và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân ta. 2. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Đàm thoại – gợi mở / video, khai thác kênh chữ SGK. 3. Phương tiện: Tivi, máy tính… 4. Hình thức tổ chức: Cá nhân - Cặp đôi. Hoạt động của giáo viên & học sinh *Tìm hiểu vấn đề việc làm(HĐcá nhân - 8 phút)
Nội dung chính II- Vấn đề việc làm
Cho HS theo dõi đoạn đầu video: https://www.youtube.com/watch?v=aWo_iDpWVz Q và dựa vào phần kênh chữ ở mục II để tìm hiểu về vấn đề việc làm ở nước ta với những câu hỏi sau: ? Tại sao nói vấn đề việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta? - GV gtḥ về tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn
- Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện nền kinh tế nước ta chưa phát triển đã 19
&thất nghiệp ở thành thị (GV phân tích các số liệu SGK: TL thời gian làm việc được sử dụng ở nông thôn là 77,7% ;TL thất nghiệp ở khu vực thành thị là 6%). ? Để giải quyết vấn đề việc làm theo em cần có những giải pháp nào? - GV phân tích thêm như trong SGV để HS nắm được các hướng giải quyết việc làm ở nước ta và cho HS ghi:
tạo nên sức ép rất lớn đến việc làm. - Ở nước ta tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn và thất nghiệp ở thành thị khá phổ biến. - Hướng g’q′ việc làm: + Phân bố lại dân cư&lao động giữa các vùng. + Đa dạng hoá các hoạt động kinh tế ở nông thôn + Phát triển HĐ công nghiệp, dịch vụ ở các đô thị.
*Tìm hiểu chất lượng cuộc sống(HĐ cặp đôi-8 phút)
+ Đa dạng hoá các loại hình đào tạo, đẩy mạnh công tác hướng nghiệp, dạy nghề giới thiệu việc làm, xuất khẩu lao động… III-Chất lượng cuộc sống
Cho HS đọc mục 2 SGK để tìm hiểu về chất lượng cuộc sống hiện nay của người dân VN. * Từng cặp đọc, trao đổi và trả lời các câu hỏi sau: ? Qua nội dung SGK & qua thực tế cuộc sống hiện nay,em có nhận xét gì về chất lượng cuộc sống của người dân VN? ? Chúng ta đã đạt được những thành tựu gì trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân?-GV phân tích thêm. ? Qua việc nắm bắt thông tin từ sách báo, đài… em có nhận xét gì về chất lượng cuộc sống của người dân ở nông thôn và thành thị; ở miền núi, đồng bằng; giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội?
1/ Thành tựu: Chất lượng cuộc sống của người dân ngày cành được cải thiện và nâng cao dần ( xem SGK)
2/ Hạn chế: Chất lượng cuộc sống của người dân còn chênh lệch giữa nông thôn, thành thị; giữa các tầng lớp dân cư trong xã 20
hội. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: (5 phút) - Cho HS làm bài tập 1,2,3 SGK trang 17. - Nêu các phương hướng để nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. (xóa đói giảm nghèo, đảm bảo công bằng XH; tạo việc làm, tăng thu nhập; nâng cao trình độ dân trí và năng lực phát triển; bảo vệ môi trường…) - Hướng dẫn HS dựa vào bảng số liệu dưới đây (Sách bồi dưỡng HSG Địa lí 9 của Phạm văn Đông) , vẽ biểu đồ thể hiện số lao động, tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị và thời gian thiếu việc làm ở nông thôn nước ta giai đoạn 1998 -2009. Lao động và việc làm ở nước ta giai đoạn 1998 -2009. Năm
Số lao động đang làm việc (triệu người)
Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị (%)
Thời gian thiếu việc làm ở nông thôn (%)
1998
35,2
6,9
28,9
2000
37,6
6,4
25,8
2002
39,5
6,0
24,5
2005
42,7
5,3
19,4
2009
47,7
4,6
15,4
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG/ MỞ RỘNG: (2 phút) - HS hoàn thành các bài tập trong tập bản đồ. - Sưu tầm tranh ảnh, thông tin về lao động, việc làm. - GV hướng dẫn HS chuẩn bị nội dung bài thực hành. ******************************* Ngày soạn: ................................................. Ngày giảng: ............................................... Tiết 5: THỰC HÀNH PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH THÁP DÂN SỐ NĂM 1989 VÀ NĂM 1999 I . MỤC TIÊU : 1. Kiến thức : - Nắm được sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta -Thấy rõ mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi, giữa dân số và phát triển kinh tế xã hội của đất nước 21
2. Kĩ năng : - Đọc và phân tích , so sánh tháp tuổi. - Giải thích các xu hướng thay đổi: + Phân tích so sánh tháp dân số Việt Nam năm 1989 và 1999 để rút ra kết luận về xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta . + Phân tích mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi , giữa dân số và phát triển kinh tế - xã hội . - Quyết định các biện pháp nhằm giảm tỉ lệ sinh và nâng cao chất lượng cuộc sống . 3. Thái độ : Thực hiện tốt kế hoạch hoá dân số và nâng cao chất lượng cuộc sống. 4. Năng lực hình thành: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản - Năng lực chuyên biệt: Biết sử dụng biểu đồ, so sánh, phân tích xu hướng thay đổi cơ cấu dân số, mối quan hệ giữa dân số và phát triển kinh tế- xã hội. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS : 1. Giáo viên : - Tháp tuổi hình 5.1( Tháp dân số Việt Nam năm 1989 và 1999). - Tài liệu về cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta. - Học tập. - Tivi. 2. Học sinh : - Sách giáo khoa . - Dụng cụ học tập. - Tư liệu sưu tầm về dân số. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: A- HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG : 1/ Mục tiêu: - Nêu vai trò ý nghĩa cơ cấu dân số. - Mối quan hệ giữa dân số và phát triển kinh tế- xã hội 2- Phương pháp- kỹ thuật: Khai thác kiến thức từ biểu đồ. 3. Phương tiện: tivi. 4. Các bước hoạt động: - Bước 1: Giao nhiệm vụ: GV cho học sinh quan sát tháp dân số để trả lời câu hỏi: + Kết cấu dân số nó phản ảnh nội dung gì? +Nó có vai trò ý nghĩa gì? - Bước 2: Học sinh quan sát tháp dân số trả lời. - Bước 3: Học sinh trình bày kết quả, bổ sung. - Bước 4: Giáo viên nhận xét và dẫn dắt vào bài 22
B- HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: *Hoạt động 1: So sánh 2 tháp tuổi. 1- Mục tiêu: so sánh 2 tháp tuổi 2-Phương pháp kỹ thuật dạy học ; sử dụng tranh ảnh sgk 3-Phương tiện: ảnh 2 tháp tuổi 1989 và 1999. 4-Hình thức tổ chức: nhóm Hoạt động của thầy & trò Nội dung chính + Bước1: Giao nhiệm vụ I – Bài tập 1: So sánh 2 tháp tuổi: So sánh hai tháp tuổi - Quan sát tháp dân số năm Năm 1989 và năm 1999, so sánh Các yếu 1989 1999 hai tháp dân số về các mặt: tố Hình dạng ,cơ cấu dân số theo độ tuổi và giới tính, tỉ lệ dân Đỉnh nhọn, đáy Hình dạng của Đỉnh nhọn, số phụ thuộc. rộng chân đáy thu đáy rộng - Phân tích từng tháp sau đó tháp hẹp hơn 1989 tìm sự khác biệt về các mặt Cơ Nhóm Nam Nữ Nam Nữ của từng tháp. Điền thông tin cấu tuổi vào bảng ( phụ lục ) dân 0 - 14 20,1 18,9 17,4 16,1 - Em hiểu gì về tỉ số phụ số 15 - 59 25,6 28,2 28,4 30,0 thuộc? theo 60 trở Tỉ số phụ thuộc = Tổng số tuổi 3,0 4,2 3,4 4,7 lên người dưới tuổi lao động cộng Tỉ số phụ thuộc 86 71,2 Tổng số người trên tuổi lao động chia cho số người trong độ tuổi lao động. +Bước 2: các nhóm thực hiện nhiệm vụ trả lời câu hỏi +Bước 3:đại diện các nhóm trình bày trước lớp, nhóm khác nhận xét bổ sung. +Bước 4: gv nhận xét bổ sung và chuẩn kiến thức. GV giải thích tỷ số phụ thuộc. * Hoạt động 2: Nhận xét và giải thích. 1- Mục tiêu: Nêu nhận xét thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi. Giải thích nguyên nhân. 2- Phương pháp /kt dạy học: sử dụng số liệu sgk 23
3- Phương tiện: tháp dân số 1989và 1999 4-Hình thức tổ chức: cá nhân- cặp đôi Hoạt động của thầy và trò Hoạt động cá nhân + B1: Giao nhiệm vụ Nêu nhận xét thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta; +B2: hs thực hiện nhiệm vụ trả lời câu hỏi +B3:hs trình bày trước lớp, hs khác nhận xét bổ sung. +B4: gv nhận xét bổ sung và chuẩn kiến thức Hoạt động cặp đôi + B1: Giao nhiệm vụ: Giải thích nguyên nhân của sự thay đổi cơ cấu dân số +B2: Các cặp thực hiện nhiệm vụ trả lời câu hỏi +B3:Các cặp khác nhận xét bổ sung +B4:Gv nhận xét bổ sung chuẩn xác kiến thức
Nội dung chính II.Bài tập 2: Nhận xét và giải thích
Sau 10 năm: -Tỷ lệ nhóm 0-14 tuổi giảm -Nhóm tuổi lao động và trên lao động tăng.
- Nguyên nhân: Do thực hiện tốt kế hoạch hoá dân số và nâng cao chất lượng cuộc sống.
* Hoạt động 3: 1-Mục tiêu: -Nắm được những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế. -Biện pháp khắc phục khó khăn đó. 2- Phương pháp/kt dạy học: Sử dụng biểu đồ 3-Phương tiện: Tài liệu về cơ cấu dân số 4-Hình thức tổ chức: hoạt động nhóm Hoạt động của thầy & trò Nội dung chính Hoạt động nhóm: III.Bài tập 3: Thuận lợi và khó khăn : B1: Giao nhiệm vụ : - Thuận lợi:+Cung cấp nguồn lao động dồi -Cơ cấu dân số theo tuổi nước ta có dào. thuận lợi và khó khăn như thế nào cho + Một thị trường tiêu thụ mạnh. sự phát triển kinh tế- xã hội ? - Khó khăn: -Biện pháp nào từng bước khắc phục + Gây sức ép lớn đến vấn đề giải quyết viêc những khó khăn trên? làm. B2 Các nhóm thực hiện nhiệm vụ thảo + Tài nguyên cạn kiệt, môi trường ô nhiễm, 24
luận trả lời câu hỏi theo phân công. B3: Các nhóm trình baỳ kết quả, nhóm khác nhận xét bổ sung. B4:GV nhận xét bổ sung chuẩn xác kiến thức
nhu cầu giáo dục, y tế nhà ở... cũng căng thẳng. - Biện pháp khắc phục: * Có kế hoạch giáo dục đào tạo hợp lý, tổ chức hướng nghiệp dạy nghề. * Phân bố lại lực lượng lao động theo ngành và theo lãnh thổ. *Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa.
C- HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: * Câu hỏi trắc nghiệm: 1-Tháp tuổi dân số nước ta năm 1999 thuộc kiểu: a- Tháp tuổi mở rộng b-Tháp tuổi bước đầu thu hẹp c-Tháp tuổi ổn định d- Tháp tuổi đang tiến tới ổn định. 2-Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta từ năm 1989 đến năm 1999 đă thay đổi như thế nào ? Giải thích nguyên nhân . 3- Cơ cấu dân số nuớc ta có những thuận lợi và khó khăn ǵ cho phát triển kinh tế xã hội ? 4- Nêu biện pháp để từng bước khắc phục những khó khăn đó . D- HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG: - Học bài vàhoàn thành bài thực hành vào vở . - Chuẩn bị bài 6 : Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam . + Sự chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế nuớc ta thể hiện như thế nào ? + Những thành tựu và thách thức trong quá tŕnh phát triển kinh tế xă hội. ******************************** Ngày soạn: ................................................. Ngày giảng: ............................................... ĐỊA LÍ KINH TẾ Tiết 6, Bài 6: SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Về kiến thức: - HS có những hiểu biết cần thiết về xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, những thành tựu, khó khăn và thách thức trong quá trình phát triển kinh tế xã hội. 2.Về kĩ năng: - Kĩ năng đọc bản đồ . - Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ, kĩ năng phân tích biểu đồ để nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế. 3.Về thái độ: 25
- Nhận thức được quá trình đổi mới để cố gắng học tập, góp sức mình vào công cuộc phát triển xây dựng quê hương, đất nước. - Có thái độ phê phán các hành vi gây hại tới môi trường. 4. Năng lực hình thành : - Năng lực chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tính toán. - Năng lực chuyên biệt:Sử dụng bản đồ, sử dụng tranh ảnh, sử dụng bảng thống kê, biểu đồ, clip… II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: *Giáo viên: - Bản đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm Việt Nam. - Biểu đồ về sự chuyển dịch cơ cấu GDP từ 1991 đến năm 2000. - Một số hình ảnh phản ánh thành tựu về phát triển kinh tế nước ta trong quá trình đổi mới. *Học sinh: - Sách giáo khoa, tài liệu kinh tế Việt Nam. III: TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Tình huống xuất phát) (Thời gian: 5 phút) 1. Mục tiêu:- Giúp cho HS có những hiểu biết cần thiết về xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, những thành tựu, khó khăn và thách thức trong quá trình phát triển kinh tế xã hội nước ta, từ đó tạo hứng thú để tìm hiểu sự phát triển nền kinh tế Việt Nam. 2. Phương pháp - kĩ thuật:Khai thác kiến thức từ clip 3. Phương tiện: Ti vi, clip 4. Các bước hoạt động: Bước 1: Giao nhiệm vụ: Giáo viên cung cấp clip về tình hình kinh tế Việt Nam trong thời kì đổi mới để học sinh quan sát và trả lời các câu hỏi: - Nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới có những đặc điểm nào? Bước 2: HS quan sát clip. Bước 3: HS trình bày kết quả (Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung). Bước 4: GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI HOẠT ĐỘNG 1. Nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới: 1. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế: (Thời gian: 20 phút) 1 Mục tiêu: - HS có những hiểu biết cần thiết về xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong thời kỳ đổi mới 2. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Phương pháp sử dụng bản đồ, biểu đồ, bảng thống kê, SGK…kỹ thuật học tập cá nhân, hợp tác nhóm… 3. Phương tiện dạy học: Biểu đồ, tranh ảnh, ti vi… 4. Hình thức tổ chức: Thảo luận nhóm, cá nhân. 26
Hoạt động của GV và HS Bước 1: Cá nhân Dựa vào Sách giáo khoa em hãy cho biết: - Công cuộc đổi mới nền kinh tế đất nước bắt đầu từ năm nào? Nét đặc trưng của công cuộc đổi mới nền kinh tế là gì ? - Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế được thể hiện ở những mặt nào? - Nhận xét sự thay đổi cơ cấu GDP của các ngành kinh tế trong giai đoạn 1990-2002. Bước 2: Thảo luận theo nhóm. + Nhóm 1: Dựa vào biểu đồ hình 6.1. Phân tích xu hướng chuyển dịch kinh tế ngành kinh tế?
Nội dung chính - Công cuộc đổi mới nền kinh tế được triển khai năm 1986. 1. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Hình 6.1. Biểu đồ chuyển dịch cơ cấu GDP từ năm 1990 đến năm 2002 + Nhóm 2: Dựa vào hình 6.2 và SGK. Cho biết sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ diễn ra như thế nào?
+ Chuyển dịch cơ cấu ngành: Giảm tỉ trọng của khu vực nông, lâm, ngư nghiệp, tăng tỉ trọng khu vực công nhghiệp – xây dựng, khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhưng xu hướng còn nhiều biến động. + Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ: hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp, các lãnh thổ 27
tập trung công nghiệp, dịch vụ; các vùng kinh tế phát triển năng động. + Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế: Từ nền kinh tế chủ yếu là khu vực nhà nước và tập thể sang nền kinh tế nhiều thành phần.
Hình 6.2. Lược đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm, năm 2002 + Nhóm 3: Dựa vào bảng 6.1. Nêu rõ sự chuyển dịch thành phần kinh tế nước ta? - Học sinh thảo luận nhóm. - Học sinh trình bày kết quả (Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung). - Giáo viên nhận xét, bổ sung và chuẩn xác kiến thức. Bước 3: Cá nhân. - Nền kinh tế nhiều thành phần đem lại điều gì cho nền kinh tế nước ta? - Xác định trên lược đồ các vùng kinh tế ở nước ta. Cho biết vùng kinh tế nào không giáp biển? GV nhấn mạnh sự kết hợp kinh tế đất liền và kinh tế biển đảo là đặc trưng của hầu hết các vùng kinh tế. GV diễn giải: Vùng kinh tế trọng điểm: là các vùng được nhà nước quy hoạch tổng thể nhằm tạo ra các động lực phát triển cho toàn bộ nền kinh tế. - Xác định các vùng kinh tế trọng điểm trên lược đồ? Hoạt động 2. Những thành tựu và thách thức: (Thời gian: 15 phút) 1 Mục tiêu: - HS nắm được những thành tựu, khó khăn và thách thức trong quá trình phát triển kinh tế xã hội. 2. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Phương pháp sử dụng SGK, đàm thoại, tự học…kỹ thuật học tập cá nhân. 3. Phương tiện dạy học: Tranh ảnh, ti vi… 4. Hình thức tổ chức: Cá nhân. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 28
Bước 1: HS làm việc cá nhân đọc mục II.2 SGK, tranh ảnh.
2. Những thành tựu và thách thức
a. Thành tựu: + Kinh tế tăng trưởng tương đối vững chắc. + Cơ cấu kinh tế đang chuyển theo hướng công nghiệp hoá. + Nước ta đang hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới. b. Thách thức: + Ô nhiễm môi trường, tài nguyên cạn kiệt, thiếu việc làm, xóa đói giảm nghèo… + Biến động của thị trường thế giới, các thách thức khi gia nhập AFTA, WTO…
Hội nhập khu vưc và quốc tế 29
+ Nêu những thành tựu trong phát triển kinh tế của nước ta? + Trong phát triển kinh tế nước ta khó khăn, thách thức gì? - Bước 2: HS hoạt động cá nhân - Bước 3: HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung - Bước 4: GV chuẩn xác kiến thức GV có thể liên hệ: Các nhà máy, các khu công nghiệp xả nước thải, chất thải gây ô nhiễm môi trường (nhà máy bột ngọt Vedan, nhà máy bia Sài Gòn...) Muốn phát triển bền vững thì cần đặt ra biện pháp gì? (phát triển kinh tế đi đôi với Bảo vệ môi trường) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG :(5’) Câu 1: Nền kinh tế nước ta trước và sau đổi mới có đặc điểm gì? Câu 2: Những thành tựu và thách thức của nền kinh tế nước ta sau đổi mới? Câu 3: Giáo viên hướng dẫn sơ bộ bài tập 3/23. D. HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG (3’) - Về nhà làm bài tập số 3 ở trang 23 SGK - Tìm hiểu bài 7: Tìm hiểu vai trò của nhân tố tự nhiên và kinh tế xã hội đối với sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta. *********************************** Ngày soạn: ................................................. Ngày giảng: ............................................... Tiết 7, Bài 7: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần đạt: 1. Kiến thức: - Phân tích được các nhân tố tự nhiên và kinh tế-xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta. 2. Kỹ năng: - Biết lập sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp 3. Thái độ: -Giáo dục học sinh ý thức phê phán những hoạt động nhằm suy thoái tài nguyên - Liên hệ thực tế với địa phương ,thấy được thực chất nền nông nghiệp ở địa phương 4. Định hướng năng lực phát triển: - Năng lực chung :Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản... 30
- Năng lực chuyên biệt :Tư Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng ng bản đồ, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh A GIÁO VI VIÊN VÀ HỌC SINH: II. CHUẨN BỊ CỦA 1. Giáo viên: ên VN. - Bản đồ ĐL tự nhiên - Bản đồ khí hậu VN. 2. Đối với học sinh ọc tậ tập - Sách, vở, đồ dùng học - Bảng phụ -Đọc Đọc trước nội dung bài và thử trả lời các câu hỏi III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP TẬP: 1.Ổn định lớp 2.Kiểm tra bài cũ : (3 phút) - Cho biết xu hướng ng chuyể chuyển dịch cơ cấu kinh tế thể hiện rõ ở những ững khu vực v nào ? (phân tích bảng 6.1 ) thức trong phát triển kinh tế của nư ước ta - Nêu một số thành tựu vàà thách th 3. Bài mới : ỞI ĐỘ ĐỘNG: (5 phút) A. HOẠT ĐỘNG KHỞI 1. Mục tiêu: Giúp cho HS được gợi nhớ hiểu biết về các nhân tố ảnh hưởng đến nồng nghiệp, qua đó tạo hứng ng thú ttìm hiểu về sự phân bố và phát triển của ủa nông nghiệp, nghi tạo sự kết nối với bài học. dạy học: Vấn đáp qua tranh ảnh 2. Phương pháp, kĩ thuật d 3. Phương tiện: Một sốố tranh ảnh về nông nghiệp 4. Hình thức tổ chức: Cá nhân 5. Tiến trình tổ chức: Bước 1: - Giao nhiệm vụ:: GV cung ccấp một số tranh ảnh về dân số:: + Quan sát các hình dưới đây,hãy cho biết các hình ình này ggợi cho em nghĩ đến ngành kinh tế nào ào của c nước ta?
31
Em có những hiểu biết gì về ngành kinh tế này? Bước 2: Học sinh quan sát tranh để trả lời Bước 3:HS báo cáo kết quả ( Một HS trả lời, các HS khác nhận xét). Bước 4: Giáo viên nhận xét, đánh giá -> dẫn dắt kết nối vào B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI * HOẠT ĐỘNG 1:Tìm hiểu các nhân tố tự nhiên (15 phút) 1. Mục tiêu: -Phân tích các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp 2. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm, SGK, KT học tập hợp tác ... 3. Hình thức tổ chức: Cá nhân và nhóm cặp HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG CHÍNH 1. Tài nguyên đất: I. Các nhân tố tự nhiên Bước 1 :Gv giao nhiệm vụ Tài nguyên thiên nhiên là tiền đề HS dựa vào hiểu biết và SGK lần lời trả lời cơ bản các câu hỏi và trao đổi với bạn để tìm câu trả 1.Tài nguyên đất lời đúng : -Đa dạng, có hai nhóm đất chính + Hãy cho biết sự phát triển và phân bố nông (đất phù sa và đất feralit) nghiệp phụ thuộc vào những tài nguyên nào - Là tài nguyên quí giá , tư liệu của tự nhiên? sản xuất không thể thay thế được + Cho biết vai trò của đất đối với ngành nông của ngành nông nghiệp nghiệp +Nêu diện tích, sự phân bố, cây trồng thích hợp nhất của đất feralit +Tương tự đối với đất phù sa Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết 2. Tài nguyên khí hậu 32
quả làm việc và ghi vào bảng phụ. Trong quá trình HS làm việc, GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ… Bước 3: HS lêm treo bảng phụ cá nhân và trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: GV đánh giá và chuẩn xác kiến thức và hoàn thành bảng phụ GV lưu ý tầm quan trọng của việc sử dụng hợp lý tài nguyên đất. 2. tài nguyên khí hậu : -Bước 1 : Gv giao nhiệm vụ : +Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 8 cùng bản đồ khí hậu VN, hãy trình bày đặc điểm khí hậu nước ta. Đặc điểm KH có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển NN ở nước ta ? +Hãy kể tên một số loại rau quả đặc trưng theo mùa hoặc tiêu biểu theo địa phương? +Đặc điểm KH có ảnh hưởng như thế nào đến tài nguyên nước của VN ? -Bước 2 : Hs suy nghĩ trả lời -Bước 3 :HS trả lời ,các Hs khác nhận xét bổ sung -Bước 4 : Gv nhận xét và chuẩn kiến thức . 3.tài nguyên nước : -Bước 1 : Gv nêu nhiệm vụ và cho học sinh làm việc theo nhóm và thảo luận theo nội dung sau : +Tài nguyên nước VN có đặc điểm gì? +Tại sao thuỷ lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp ở nước ta ?(Chống úng , lụt trong mùa mưa bão - Đảm bảo nước tưới trong mùa khô - Cải tạo đất mở rộng diện tích canh tác - Tăng vụ thay đổi cơ cấu mùa vụ và cơ cấu cây trồng , tạo ra năng suất cây trồng cao và tăng sản lượng cây trồng) _Bước 2 :Hs suy nghĩ để trả lời sau đó thảo luận với nhóm để tìm câu trả lời .Gv quan sát ,hỗ trợ .
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. - Phân hóa đa dạng - Có nhiều thiên tai
3. Tài nguyên nước: - Mạng lưới sông ngòi, ao hồ dày đặc; nguồn nước ngầm khá dồi dào ... - Khó khăn: lũ lụt, khô hạn.
4. Tài nguyên sinh vật: phong phú → cơ sở để thuần dưỡng, tạo giống cây trồng, vật nuôi. ⇒ Tài nguyên thiên nhiên nước ta về cơ bản là thuận lợi để phát triển nền NN nhiệt đới đa dạng.
33
-Bước 3 : Đại diện nhóm báo cáo kết quả. -Bước 4 : Gv nhận xét và chuẩn kiến thức . 4.Tài nguyên sinh vật : -Bước 1 : gv yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi sau : +Đặc điểm môi trường nhiệt đới gió mùa ẩm có ảnh hưởng như thế nào đến tài nguyên sinh vật ở nước ta ? +Tài nguyên sinh vật ở nước ta tạo những cơ sở gì cho sự phát triển và phân bố NN ? Bước 2: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ theo như yêu cầu của GV. Bước 3: HS trả lời các câu hỏi , các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. Bước 4: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. *GV chốt ý: Đất, nước, khí hậu, sinh vật là những tài nguyên quý giá để phát triển NN. Vì vậy chúng ta cần phải có ý thức bảo vệ ?Trước những hoạt động làm ô nhiễm,suy thoái tài nguyên thì ta phải làm gì? GV chuyển ý * HOẠT ĐỘNG 2.Tìm hiểu các nhân tố kinh tế xã hội (14 phút) 1. Mục tiêu: - HS biết phân tích các nhân tố kinh tế xã hội ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp 2. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng vấn đáp, thảo luận nhóm, tranh ảnh, SGK,…KT học tập hợp tác 3. Hình thức tổ chức: cá nhân và nhóm cặp HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG CHÍNH Bước 1: GV chia nhóm, yêu cầu HS đọc thông II / Các nhân tố kinh tế xã hội tin, trao đổi và hoạt động nhóm theo nội dung 1. Dân cư và lao động nông sau : thôn:đông, cần cù, giàu kinh + Nhóm 1,2 :Đặc điểm dân cư và lao động nghiệm sản xuất NN. nông thôn nước ta có ảnh hưởng gì đến sự phát triển và phân bố NN ? +Nhóm 3,4: Quan sát Hình 7.2, hãy kể tên 1 số cơ sở vật chất-kỹ thuật trong NN để minh 2. Cơ sở vật chất- kỹ thuật:ngày hoạ rõ hơn sơ đồ trên ? càng được hoàn thiện + Nhóm 5,6: Trả lời câu hỏi: Sự phát triển 3. Chính sách phát triển 34
của CN chế biến có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển và phân bố NN ? +Nhóm 7,8: Hãy lấy những ví dụ cụ thể để thấy rõ vai trò của thị trường đối với tình hình sản xuất nông sản ở nước ta . Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả làm việc và ghi vào bảng phụ. Trong quá trình HS làm việc, GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ… Bước 3:Đại diện nhóm trình bày trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: GV đánh giá và chuẩn xác kiến thức Từ kiến thức đó và đọc mục II SGK, em hãy cho biết vai trò của yếu tố chính sách đối với sự phát triển và phân bố NN? ( yếu tố chính sách đã tác động lên những vấn đề gì trong NN ?) ? Điều kiện kinh tế-XH nước ta còn có những mặt nào hạn chế, ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố NN ? GV chốt lại vai trò của các nhân tố tự nhiên và kinh tế-xã hội, yêu cầu HS đọc phần kết luận ở SGK.
NN:Nhiều chính sách nhằm thúc đẩy sự phát triển NN. 4. Thị trường trong và ngoài nước:được mở rộng .
->Điều kiện kinh tế-xã hội là nhân tố quyết định tạo nên những thành tựu lớn trong NN.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: (Cá nhân -5 phút) 1) Chọn câu trả lời đúng nhất : Câu 1: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp là a.tài nguyên thiên nhiên, nhân tố kinh tế-xã hội. b.nguồn nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, thị trường. c..nguồn nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, chính sách. d.đường lối chính sách, tài nguyên thiên nhiên, nguồn vốn. Câu 2: Nông nghiệp nước ta có thể trồng được nhiều vụ lúa, rau, màu trong năm nhờ có a) nguồn đất vô cùng quý giá. b) tài nguyên sinh vật phong phú. c.khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm. d. mạng lưới sông ngòi dày, nguồn nước dồi dào. Câu 3: Nhân tố nào sau đây là trung tâm, có tác động mạnh vào những điều kiện kinh tế-xã hội để phát triển NN nước ta trong thời gian qua: a) Thị trường tiêu thụ 35
b) Nguồn dân cư và lao động. c) Cơ sở vật chất kỹ thuật trong NN d) .Đường lối, chính sách phát triển NN. 2) cho ví dụ để thấy được vai trò của thị trường đối với tình hình sản xuất ? 3) Lấy ví dụ để thấy được nhờ có chính sách phát triển nông nghiệp đã làm cho nông nghiệp nước ngày càng phát triển và có cơ câu đa dạng ? D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG: (3 phút) - GV hướng dẫn : + Thực hiện bài tập trong TBĐ + Về nhà : a. Học bài theo câu hỏi sách giáo khoa b. Sưu tầm tài liệu, tranh ảnh về thành tựu sản xuất lương thực của nước ta e. Đọc trước bài 8 và trả lời các câu hỏi sgk. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN BÀI 7 ĐỊA 9 PHẦN NHẬN BIẾT 1. Loại đất thích hợp với trồng cây công nghiệp lâu năm? B. Đất feralti. A. Đất phù sa. C. Đất hiếm. D. Đất mùn núi cao. 2. Tài nguyên nào là tư liệu sản xuất không thể thay thế trong nông nghiệp? A. Đất. B. Nước. C. Khí hậu. D. Sinh vật. 3. Nhân tố quyết định thành tựu to lớn trong sản xuất nông nghiệp A. tự nhiên . B. tự nhiên- xã hội. C. kinh tế xã hội. D. tự nhiên-kinh tế. 4. Tài nguyên nước ở nước ta có một nhược điểm lớn là A. chủ yếu là nước trên mặt, nguồn nước ngầm không có. B. phân bố không đều giữa các vùng lãnh thổ. C. phân bố không đều trong năm gây lũ lụt và hạn hán. D. khó khai thác để phục vụ nông nghiệp vì hệ thóng đê ven sông. PHẦN THÔNG HIỂU 5. Nông nghiệp nước ta mang tính mùa vụ vì A. lượng mưa phân bố không đều trong năm . B.tài nguyên đất nước ta phong phú, có cả đất phù sa lẫn đất feralit. C. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa theo mùa. D. nước ta có thể trồng được từ các loại cây nhiệt đới cho đến một số cây cận nhiệt và ôn đới. 6. Mặt không thuận lợi của khí hậu nhiệt đới ẩm là A. lượng mưa phân bố không đều trong năm gây lũ lụt và hạn hán. B.tạo ra sự phân hóa sâu sắc giữa các vùng miền của đất nước. 36
C. nguồn nhiệt ẩm dồi dào làm cho sâu , dịch bệnh phát triển. D. tình trạng khô hạn thường xuyên diễn ra vào các mùa khô nóng. 7. Biện pháp quan trọng hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp nước ta là A. chọn lọc lai tạo giống. B. sử dụng phân bón thích hợp. D. cải tạo đất, mở rộng diện tích. C. tăng cường thuỷ lợi. PHẦN VẬN DỤNG 8. Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự thay đổi trong nông nghiệp nước ta A. đất đai màu mỡ. B. khí hậu thuận lợi. B. giống cây trồng. D. đường lối đổi mới trong nông nghiệp 9. Xây dựng thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong nống nghiệp nước ta nhằm A. thay đổi cơ cấu mùa vụ, cải tạo đất. B. phát triển đa dạng cây trồng nâng cao năng suất. C. nâng cao năng suất cây trồng, mở rộng diện tích đất canh tác. D. cung cấp nước tưới tiêu, cải tạo đất, mở rộng diện tích đất canh tác. 10. Cho bảng số liệu: Tổng sản phẩm trong nước(Đơn vị triệu USD) 1998 Năm Khu vực Nông –lâm – ngư nghiệp 77520 Công nghiệm –Xây dựng 92357 Dịch vụ 125819 Tổng 295696 Cơ cấu ngành Nông-lâm-ngư nghiệp là A. 40,1% B. 42,6% C. 43,5% D. 45%
********************************* Ngày soạn: ................................................. Ngày giảng: ............................................... Tiết 8, Bài 8: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP I.MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần đạt được 1.Kiến thức: - Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của sản xuất nông nghiệp. 2.Kĩ năng: - Phân tích bản đồ, lược đồ nông nghiệp và bảng số liệu, bảng phân bố cây công nghiệp để thấy rõ sự phân bố của một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu ở nước ta. - Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu ngành chăn nuôi, cơ cấu ngành trồng trọt ở nước ta. 37
- Tích hợp môi trường .Phân tích mối quan hệ giữa sản xuất nông nghiệp và môi trường. 3. Thái độ: Có sự nhận biết về việc trồng cây công nghiệp phá thế độc canh là 1 trong những biện pháp bảo vệ môi trường 4. Định hướng năng lực được hình thành: 4.1. Năng lực chung .Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác, giao tiếp 4.2 .Năng lực chuyên biệt của môn địa lí: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ. Năng lực sử dụng bản đồ. Năng lực sử dụng số liệu thống kê. Năng lực sử dụng ảnh, hình vẽ..... II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: 1.Giáo viên: - Bản đồ nông nghiệp VN. -Tư liệu, hình ảnh về các thành tựu trong sản xuất NN 2. Học sinh: SGK, vở ghi, tập bản đồ 9. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Tình huống xuất phát) 3’ 1. Mục tiêu - HS được gợi nhớ, huy động hiểu biết về sự phát triển vững chắc, sản phẩm đa dạng, trồng trọt vẫn là ngành chính. => Tìm ra các nội dung học sinh chưa biết để kết nối với bài học ... 2. Phương pháp - kĩ thuật: Vấn đáp qua tranh ảnh - Cá nhân. 3. Phương tiện: Một số tranh ảnh về sản suất nông nghiệp. 4. Các bước hoạt động Bước 1: Giao nhiệm vụ - Giáo viên cung cấp một số hình ảnh và yêu cầu học sinh cho biết: Ngành nông nghiệp ở nước ta gồm những ngành nào ? Nhận xét về cơ câu nghành nông nghiệp ?
38
Bước 2: HS quan sát tranh và bằng hiểu biết để trả lời Bước 3: HS báo cáo kết quả (Một HS trả lời, các HS khác nhận xét). Bước 4: GV dẫn dắt vào bài. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI HOẠT ĐỘNG 1. Tìm hiểu đặc điểm ngành trồng trọt( 20’ -Cá nhân/nhóm) 1. Mục tiêu - Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của ngành trồng trọt -Kĩ năng phân tích bảng số liệu. 2.Phương pháp/ kĩ thuật dạy học : Đàm thoại , nêu vấn đề, suy nghĩ, thảo luận nhóm, PP sử dụng tranh ảnh, SGK… KT học tập hợp tác … 3.Hình thức tổ chức: nhóm,cá nhân HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG Ngành sản xuất NN gồm các ngành lớn nào? * Đặc điểm chung: Phát triển vững -Cơ cấu ngành trồng trọt gồm có các nhóm cây gì? chắc, sản phẩm đa dạng. Trông -Dựa vào bảng 8.1 hãy nhận xét sự thay đổi tỉ trọng trọt vẫn là ngành chính cây lương thực và cây CN trong cơ cấu giá trị ngành sản xuất NN? -Sự thay đổi đó nói lên điều gì? Bước 1:Tìm hiểu tình phát triển và phân bố ngành trồng trọt( 15’- Nhóm) -Nhóm 1, 2: Dựa vào SGK H8.2 bảng 8.2 Hãy trình bày tình hình sản xuất và phân bố cây lương thực? + Cây trồng chính 39
+ Thành tựu chủ yếu trong sản xuất lúa thời kỳ I/ Ngành trồng trọt: 1980-2002(về diện tích, năng xuất, sản lượng, sản - Tình hình phát triển: Cơ cấu đa lượng lương thực bình quân đầu người năm 2002 so dạng. Lúa là cây trồng chính. với năm1980 tăng mấy lần? kết luận chung) Vì sao Diện tích , năng xuất, sản lượng đạt thành tựu đó? lúa bình quân đầu người không - Nhóm 3,4: Vùng phân bố? Giải thích? ngừng tăng. Cây công nghiệp và -Nhóm 5,6: Cây ăn quả cây ăn quả phát triển khá mạnh +Kể các loại cây ăn quả tiêu biểu ở niềm Bắc, miền Có nhiều sản phẩm để xuất khẩu Nam? như gạo, cà phê, cao su, trái cây. +Thành tựu - Phân bố +Phân bố? Giải thích? (Chỉ trên bản đồ) + Các vùng trọng điểm lúa: Gv giảng : Trồng cây công nghiệp, phá thế độc canh + Các vùng phân bố cây công là 1 trong những biện pháp bảo vệ môi trường nghiệp chủ yếu. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ,trao đổi kết quả làm việc và ghi vào giấy nháp.GV quan sát , theo dõi, đánh giá thái độ… Bước 3:Trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4:GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức. bổ sung thêm: +VN là nước đứng thứ 2 trên TG về xuất khẩu gạo. +Phân tích nhân tố ảnh hưởng? (Đường lối chính sách phát triển NN) +Vùng ĐBSCL vùng trọng điểm số 1 về lúa. HOẠT ĐỘNG 2:Tìm hiểu tình hình phát triển ngành chăn nuôi(15’) 1. Mục tiêu : Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của ngành chăn nuôi.. 2.Phương pháp/ kĩ thuật : Đàm thoại , nêu vấn đề, suy nghĩ, thảo luận nhóm.. 3.Hình thức tổ chức: cá nhân,cặp đôi HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊNVÀ HỌC SINH NỘI DUNG
40
Bước 1:GV yêu cầu HS dựa vào nội dung Sgk + Trình bày tình hình phát triển nghành chăn nuôi ở nước ta. + Cơ cấu ngành chăn nuôi. + Dựa trên bản đồ hãy xác định vùng phân bố chủ yếu các con vật nuôi. +Vì sao phân bố ở những nơi đó ? Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ và so sánh kết quả làm việc với bạn bên cạnh Bước 3:Cá nhân báo cáo kết quả làm việc . Bước 4: GV đánh giá kết quả làm việc của HS và chuẩn kiến thức.
II.Ngành chăn nuôi: - Tình hình phát triển: Chiếm tỉ trọng còn nhỏ trong NN. Đàn gia súc, gia cầm tăng nhanh. - Đang phát triển theo hướng công nghiệp - Một số sản phẩm chăn nuôi chính. 1. Trâu bò: -Mục đích :cung cấp sức kéo , thịt, sữa, phân bón. - Phân bố: trâu:Trung du và MNBB, Bắc Trung Bộ .Bò:DHNTBộ. 2. Lợn: - Mục đích :cung cấp thịt, phân bón. -. Phân bố: đồng bằng sông Hồng, sông Cửu Long. 3. Gia cầm: -Mục đích : cung cấp thịt, trứng, phân bón. -phân bố: các đồng bằng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (thời gian 5 phút) 1. ( cá nhân) Nối ý ở cột A với cột B sao cho đúng A.Vùng B. Sản phẩm C. Trả lời 1/ Đông Nam Bộ a. Chè 1… 2/ ĐB sông Cửu Long b. Cao su, hồ tiêu, hạt 2…. điều 3/ Trung du và miền núi c. Dừa và mía 3… BB 4/ Tây nguyên d. Cà phê 4…. 2. Chỉ trên bản đồ các vùng trọng điểm cây lương thực, cây CN, cây ăn quả. Kể tên các sản phẩm chính. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG: (2’) - Làm bài tập 2 SGK (Vẽ biểu đồ hình cột chồng) 41
- Tìm hiểu sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thủy sản. - Sưu tầm tranh ảnh về ngành nông nghiệp của nước ta CÁC CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN BÀI 8 I.NHẬN BIẾT : Câu 1: Hình thức tổ chức nông nghiệp đang được khuyến khích phát triển nhiều nhất ở nước ta là A. nông nghiệp quốc doanh . B. trang trại, đồn điền. C. hợp tác xã nông-lâm nghiệp. D. kinh tế hộ gia đình. Câu2: Vùng Trung Du và miền núi Bắc Bộ là nơi trồng được nhiều cây công nghiệp A . bông,dâu tằm. B. đậu tương, chè C. điều, hồ tiêu. D. cà phê, thuốc lá. Câu 3:Trong cơ cấu nông nghiệp nước ta, tỉ trọng chăn nuôi so với trồng trọt A. cao hơn nhiều. B. thấp hơn nhiều. C. chưa lớn lắm. D. bằng nhau. Câu 4: Vùng trồng nhiều lạc nhất là A. Bắc Trung Bộ. B. Đông Nam Bộ. C. Đồng bằng Sông Hồng. D. Trung Du và miền núi Bắc Bộ II.CẤP ĐỘ HIÊU: Câu 1: Mía và dừa được trồng nhiều nhất A.đồng bằng Sông Hồng. B. đồng bằng Sông Cửu Long. C. Đông Nam Bộ. D .Bắc Trung Bộ. Câu 2: Ở nước ta, bò sữa đang phát triển ở A. đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng Sông Hồng. B. Tây Nguyên và Trung Du Bắc Bộ. C. vùng ven các thành phố lớn. D. vùng ven các khu công nghiệp lớn. Câu 3:Cây ăn quả đặc trưng của miền Nam là A. bưởi, cam, xoài. B. mận, chuối, dừa. 42
C. măng cụt, sầu riêng, chôm chôm. D. mít, nhãn, vải. III.CẤP ĐỘ VẬN DỤNG Cho bảng số liệu : Diện tích gieo trồng , phân theo nhóm cây ( nghìn ha) Năm 1990
Các nhóm cây Tổng số Cây lương thực Cây công nghiêp Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác
2002
9040.0 6474.6 1199.3 1366.1
12831.4 8320.3 2337.3 2173.
Dựa vào bảng số liệu ,hãy trả lời các câu hỏi 1,2,3 sau đây : Câu 1:Tỉ trọng diện tích gieo trồng các nhóm cây lương thực (LT), cây công nghiệp CN), cây thực phẩm và cây ăn quả (TP) của nước ta năm 1990 dựa vào bảng tính sẵn sau đây theo cột hàng ngang nào là đúng Nhóm cây LT
Tỉ trọng(%) A B C D
61.5 15.1 71.6 51.2
CN 18.1 71.6 13.3 23.5
TP 20.4 13.3 15.1 25.3
Câu 2: Tương tự như câu hỏi 1, tính tỉ trọng đối với nhóm cây trồng nước ta năm 2002 Nhóm cây
LT
CN
TP
54.8 64.8 18.2 27.0
18.2 18.2 17.0 54.8
27 17.0 64.8 18.2
Tỉ trọng(%) A B C D
43
Câu 3: Để thể hiện sự thay đổi tỉ trọng của ngành trồng trọt nước ta từ năm 1990 và năm 2002 ,biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất ? A. cột B. tròn C. miền D. đường ******************************* Ngày soạn: ................................................. Ngày giảng: ............................................... Tiết 9, Bài 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THUỶ SẢN I/ MỤC TIÊU :Sau bài học Hs đạt được : 1.Kiến thức: -Trình bày được thực trạng và phân bố ngành lâm nghiệp của nước ta ; vai trò của từng loại rừng . - Trình bày được sự phát triển và phân bố của ngành thủy sản 2. Kĩ năng: - Phân tích bản đồ, lược đồ lâm nghệp, thủy sản để thấy rõ sự phân bố của các loại rừng, bãi tôm, bãi cá vị trí các ngư trường trọng điểm . - Phân tích bảng số liệu, biểu đồ, để hiểu và trình bày sự phát triển của lâm nghiệp, thủy sản. - Rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ cột. 3. Thái độ: Có ý thức bảo vệ tài nguyên trên cạn và dưới nước . - Không đồng tình với những hành vi phá hoại môi trường như chặt phá cây, săn bắt chim thú, đánh cá bằng thuốc nổ… 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, tính toán, năng lực hợp tác, giao tiếp - Năng lực chuyên biệt : năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, năng lực sử dụng bản đồ, năng lực sử dụng số liệu thống kê, năng lực sử dụng ảnh, hình vẽ..... II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: 1. Đối với GV: -Bản đồ kinh tế chung Việt Nam -Lược đồ lâm nghiệp và thuỷ sản -Tài liệu, hình ảnh về hoạt động lâm nghiệp và thuỷ sản ở nước ta. 2. Đối với HS: Sách vở, đồ dung học tập III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TÂP : 1. Ổn định : 2. Bài cũ : - Nhận xét và giải thích sự phân bố các vùng trồng lúa ở nước ta. 44
- Xác định trên bản đồ các vùng tr trồng cây công nghiệp ở nước ta.Giảii thích sự s phân bố đó? 3.Bài mới : ỘNG A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘ 1.Mục tiêu: - HS gợi nhớ được những hiểểu biết về tài nguyên rừng và biển của nướ ớc ta. - Tìm ra các nôi dung HS ch chưa biết về những thuận lợii và khó khăn khă của hai ngành lâm nghiệp , thuỷ sản. Sau đó chốốt lại vấn đề cơ bản và nói hai ngành đó phát triển tri như thế nào? Phân bố ở đâu? các vấn đề tồồn tại và những giải pháp.Từ đó tạo hứng ng thú học h tập cho các em và dẫn dắt HS vào bài. 2. Phương pháp:- Kĩ thuật dạạy học: Vấn đáp qua tranh ảnh. 3 Phương tiện: Một số tranh ảảnh về thực trạng rừng và nguồn lợi thuỷ ỷ sản của nước ta 4. Hình thức tổ chức học tập:: cá nhân 5.Các bước hoạt động: Bước 1: Giao nhiệm vụ GV cung cấp một số tranh ảnh nh vvề thực trạng rừng và nguồn lợi thuỷ sản s của nước ta và yêu cầu HS nhận biết . Bước 2: Quan sát tranh ảnh nh và bbằng hiểu biết để trả lời Bước 3: HS báo cáo kết quả ( m một HS trả lời, các HS khác nhận xét) Bước 4: GV nhận xét phần trảả lời của HS và dẫn dắt kết nối vào bài
Nhóm ảnh 1
45
Nhóm ảnh 2 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung ghi bảng
HĐ1.Tìm hiểu tài nguyên rừng ở nước ta. Vai trò của từng loại rừng(7’) - Mục tiêu: Nêu được tài nguyên rừng ở nước ta. - Phương pháp/ kĩ thuật : Đàm thoại/nêu vấn đề- Suy nghĩ -Hình thức tổ chức : cá nhân -Bước 1: GV cho HS dựa vào hình 1 và vốn hiểu I/ Lâm nghiệp: biết trả lời các câu hỏi sau: 1. Tài nguyên rừng + Cho biết thực trạng tài nguyên rừng ở nước ta *Thực trạng: hiện nay? + Taì nguyên rừng cạn kiệt là do những nguyên -Tài nguyên rừng đang bị cạn kiệt, tổng diện tích đất lâm nghiệp có nhân nào? - Bước 2: HS quan sát tranh trả lời các HS khác rừng chiếm tỉ lệ thấp (35%) -Năm 2000 nhận xét và bổ sung. - Bước 3: GV nhận xét và chuẩn kiến thức - Bước 4: GV cho HS dựa vào bảng 9.1 và kênh chữ SGK, hãy cho biết cơ cấu các loại rừng ở nước ta và chức năng của từng loại rừng? GV nhấn mạnh vai trò của rừng phòng hộ đối với - Cơ cấu rừng: Rừng phòng hộ, 46
việc bảo vệ môi trường , song thực tế hiện nay loại rừng sản xuất, rừng đặc dụng. rừng này đang bị tàn phá dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng về môi trường ( lũ quét, trượt đá, sạt lở đất…) –> giáo dục ý thức bảo vệ rừng cho HS, “ gậy ông đập lưng ông" * Chuyển ý: Với ¾ diện tích là đồi núi nhưng độ che phủ chỉ chiếm 35% chúng ta đã khai thác và bảo vệ rừng như thế nào? HĐ2: Tìm hiểu Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp . ( 10 phút) - Mục tiêu: Nêu được tình hình phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp . - Phương pháp/ kĩ thuật : Đàm thoại/nêu vấn đề- Suy nghĩ -Hình thức tổ chức : Nhóm / cá nhân - Bước 1: GV cho HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết cho biết và chia lớp thành 2 nhóm tiến hành thảo luận : *Nhóm lẻ : + Cho biết ngành lâm nghiệp gồm các hoạt động nào? + Khai thác lâm sản tập trung chủ yếu ở đâu? Sản lượng khai thác hàng năm là bao nhiêu? + Công nghiệp chế biến gỗ phát triển ở vùng nào? * Nhóm chẳn : + Việc đầu tư trồng rừng đem lại lợi ích gì? +Tại sao chúng ta vừa khai thác, vừa bảo vệ rừng ? -Bước 2 : Hs tự nghiên cứu sau đó cùng với bạn tiến hành thảo luận ,Gv quan sát Hs làm việc ,tiến hành hỗ trợ . - Bước 3: Đại diện nhóm báo cáo kết quả , các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung.
2.Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp:
- Khai thác và chế biến gỗ, lâm sản chủ yếu ở miền núi, trung du.
-Trồng rừng: Tăng độ che phủ rừng, phát triển mô hình nông lâm kết hợp.
* Vai trò của các loại rừng: rừng sản xuất, rừng phòng - Bước 4: GV nhận xét , đánh giá kết quả, chuẩn kiến thức. hộ, rừng đặc dụng và mô Gv mở rộng : Để hạn chế những thiên tai do thiên nhiên hình nông lâm kết hợp. gây ra chúng ta cần phải làm gì? GV lồng ghép bảo vệ môi trường + Mô tả mô hình kinh tế trang trại nông lâm kết hợp? +Ý nghĩa của hoạt động này? ->GV nhận xét , đánh giá kết quả, chuẩn kiến thức. * Chuyển ý: Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, đường bờ biển dài >3260 km, khí hậu nhiệt đới nóng ẩm; nguồn thuỷ sản nước ngọt, nước mặn rất nhiều, ngành thuỷ sản đã nắm bắt cơ hội này để phát triển như thế nào? 47
HĐ3:Phân tích những thuận lợi và khó khăn đối với ngành thuỷ sản(10’) - Mục tiêu: Tìm hiểu sự phát triển và phân bố của ngành thủy sản - Phương pháp/ kĩ thuật : Đàm thoại/nêu vấn đề- Suy nghĩ-chia sẻ.. -Hình thức tổ chức :cá nhân 1.nguồn lợi thủy sản : II/ Ngành thuỷ sản: -Bước 1: GV cho HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết lần lượt trả lời các câu hỏi sau đây : + Nước ta có những điều kiện thuận lợi gì để phát triển ngành khai thác thuỷ sản ? + Xác định 4 ngư trường lớn trên bản đồ? + Theo em vì sao nước ta có để phát triển ngành nuôi trồng thuỷ sản? + Dựa hình 2: Hiện nay ngành khai thác và nuôi trồng thuỷ sản nước ta đang gặp những khó khăn gì ? - Bước 2: HS trả lời các HS khác nhận xét vả bổ sung. - Bước 3: GV nhận xét , đánh giá kết quả, chuẩn kiến thức. - GV liên hệ thêm vấn đề ô nhiễm biển ở 4 tỉnh miền Trung do sự cố Formosa, đánh cá bằng chất nổ … -> giáo dục ý thức bảo vệ môi trường nước 2.sự phát triển và phân bố ngành thủy sản : Bước1: quan sát bảng 9.2 em có nhận xét gì về sự phát triển của ngành thuỷ sản? + Khai thác nhiều ở những tỉnh nào ? + Nuôi trồng nhiều ở những tỉnh nào ? + Đọc tên các tỉnh có sản lượng khai thác, nuôi trồng thuỷ sản lớn ở nước ta? + Tình hình xuất khẩu thuỷ sản ở nước ta hiện nay? + Tiến bộ của xuất khẩu thuỷ sản có ảnh hưởng gì đến sự phát triển của ngành? -Bước 2 : Hs suy nghĩ để trả lời - Bước 3: HS lên xác định trên bản đồ và báo cáo kết quả , các HS còn lại nhận xét và bổ sung. - Bước 4: GV nhận xét , đánh giá kết quả, chuẩn kiến thức.
1.Nguồn lợi thuỷ sản: a. Thuận lợi: -Khai thác: +Các vùng biển có nhiều bãi tôm, bãi cá với 4 ngư trường trọng điểm. +Mạng lưới sông ngòi, ao hồ dày đặc - Nuôi trồng: Nhiều diện tích mặt nước để nuôi trồng thuỷ sản nước mặn,nước ngọt, nước lợ b. Khó khăn: - Hay bị thiên tai, môi trường bị suy thoái. - Vốn ít… 2.Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản: - Sản lượng khai thác và nuôi trồng tăng khá nhanh,đặc biệt là khai thác - Phân bố chủ yếu ở duyên hải NTB và NB - Các tỉnh dẫn đầu về khai thác: Kiên Giang, Cà Mau, Bà RịaVũng Tàu, Bình Thuận; về nuôi trồng: Cà Mau, An Giang, Bến tre. - Nuôi trồng thủy sản; Phát triển nhanh. Đặc biệt là nuôi tôm, cá 48
- GV mở rộng . theo em cần có những biện pháp gì để bảo vệ nguồn lợi thủy sản, giúp ngành thủy sản phát triển bền vững
- Xuất khẩu thuỷ sản đã có những bước phát triển vượt bậc
D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 1. (Cá nhân) GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm : Chọn câu trả lời đúng nhất : Câu 1. Rừng phòng hộ có chức năng nào? A . Bảo vệ sinh thái , chống xói mòn đất. B. Phòng chống thiên tai và bảo vệ môi trường. C. Bảo vệ các giống loài quý hiếm, phòng chống thiên tai. D. Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, bảo vệ môi trường. Câu 2. Tỉnh dẫn đầu cả nước về sản lượng nuôi trồng thuỷ sản là A.Quảng Ninh. B.Cà Mau. C. Bình Thuận. D. Bà Rịa- Vũng Tàu. Câu 3. Tỉnh có sản lượng thuỷ sản khai thác lớn nhất nước ta là A, Bình Thuận B. Kiên Giang C. Cần Thơ D. Ninh Thuận Câu 4.Hiện nay nghề nuôi tôm phát triển mạnh nhất ở A. Đông Nam bộ. B. Đồng bằng sông Hồng. C. Đồng bằng sông Cửu Long D. Duyên hải Nam trung bộ 2.(Cặp đôi) - Tại sao phải bảo vệ rừng? Nguyên nhân giảm sút tài nguyên rừng? - Việc trồng rừng đem lại lợi ích gì? Tại sao chúng ta vừa khai thác lại vừa phải bảo vệ rừng? E. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG 1. Dựa vào bảng số liệu: diện tích rừng ở Việt Nam( đơn vị: triệu ha) Năm 1943 1993 2001 Diện tích 14.3 8,6 11,8 rừng a. Tính tỉ lệ ( %) độ che phủ rừng so với diện tích đất liền( làm tròn là 33 triệu ha) b. Nhận xét về xu hướng biến động của diện tích rừng Việt Nan. 2.Sưu tầm tranh ảnh về hoạt động của ngành lâm nghiệp, thuỷ sản. 3.Chuẩn bị bải thực hành: máy tính, thước đo độ, compa., bút chì ,mang vở BTĐLý đầy đủ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐỊA 9 (Bài 9 : SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐLÂM NGHIỆP, THUỶ SẢN) 49
I.Nhận biết Câu 1.Dựa vào công dụng người ta phân ra làm các loại rừng A. rừng giàu và rừng nghèo. B. rừng nguyên sinh và rừng thứ sinh . C. rừng non, rừng trung niên và rừng già. D. Rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng. Câu 2.. Rừng sản xuất có chức năng A . chắn cát ven biển. B. ngăn lũ đầu nguồn. C. bảo tồn sinh vật. D. Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu. Câu 3. Tỉnh có sản lượng thuỷ sản khai thác lớn nhất nước ta là A, Bình Thuận. B. Kiên Giang. C. Cần Thơ. D. Ninh Thuận. Câu 4.Hiện nay nghề nuôi tôm phát triển mạnh nhất ở A .Đông Nam bộ. B. Đồng bằng sông Hồng. C.Đồng bằng sông Cửu Long. D.Duyên hải Nam trung bộ. II, Thông hiểu Câu 5. Vùng có diện tích nuôi trồng thủy sản lớn nhất nước ta là A .Đồng bằng sông Hồng.
C. Bắc Trung Bộ..
B. Duyên hải Nam Trung Bộ.
D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 6. Bạch Mã, Cúc Phương là loại rừng gì ? A.rừng sản xuất. B. rừng phòng hộ. C. rừng đặc dụng. Câu 7. Khó khăn chủ yếu về môi trường đối với ngành thuỷ sản là A. dân còn nghèo, vốn đầu tư ít. B. quy mô ngành thuỷ sản còn nhỏ. C. ngư trường đánh bắt có nhiều thiên tai. D. nguồn lợi thuỷ sản bị suy giảm khá mạnh. III. Vận dụng thấp Câu 7. Năm 2002 sản lượng thuỷ sản cả nước là 2467,4 nghìn tấn . Riêng đồng bằng sông Cửu Long là 1354,5 nghìn tấn, như vậy chiếm tỉ lệ % so với cả nước là A. 50,25%
B. 51,16%
C. 52,16%
D. 54,89% 50
Câu 8. Dựa vào bảng số liệu 9.1 SGK cho biết rửng sản xuất chiếm tỉ lệ bao nhiêu % ? A. 0,41%
B. 12.4%
C. 40,9%
D. 46.6%
II Vận dụng cao Câu 10. Cần chú trọng những vấn đề môi trường quan trọng hàng đầu nào để phát triển kinh tế bền vững? A. B. C. D.
Rừng và đất. Không khí và nước. Đất, nước và rừng. Rừng và nước. ****************************
Ngày soạn: ................................................. Ngày giảng: ............................................... Tiết 10, Bài 10: THỰC HÀNH: VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO CÁC LOẠI CÂY,SỰ TĂNG TRƯỞNG ĐÀN GIA SÚC, GIA CẦM I .MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học HS cần: 1. Kiến thức: - Củng cố và bổ sung kiến thức lí thuyết về sự thay đổi cơ cấu và tình thình tăng trưởng trong ngành nông nghiệp. 2 Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng xử lí bảng số liệu theo các yêu cầu riêng của vẽ biểu đồ (tính cơ cấu phần trăm ) - Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ cơ cấu ( hình tròn ) và kĩ năng vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng. - Rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ, rút ra nhận xét và giải thích. 3. Thái độ : - Ý thức sự cần thiết phải thật cẩn thận khi tính toán và vẽ biểu đồ . 4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH : 1. Đối với giáo viên : 51
- Bảng số liệu sgk 2. Đối với học sinh : - Sách giáo khoa, vở, đồ dùng học tập (Com pa, thước kẻ, thước đo độ, máy tính bỏ túi, phấn màu, bảng phụ). III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP : 1.Ổn định lớp: (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ : - Vai trò của ngành lâm nghiệp trong việc phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường - Nguồn lợi thủy sản nước ta phong phú như thế nào ? Tình hình phát triển ra sao ? A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: 1 Mục tiêu: - GV gợi nhớ cách vẽ biểu đồ hình tròn, đường; sử dụng kỹ năng đọc bảng số liệu để rút ra nhận xét về sự thay đổi diện tích và tỉ trọng diện tích gieo trồng của các nhóm cây, hoặc nhận xét, giải thích vì sao đàn gia cầm và đàn lợn tăng mà đàn trâu không tăng. - Giúp những HS tìm ra các nội dung mà học sinh chưa biết về kỹ năng vẽ biểu đồ và kỹ năng nhận xét, giải thích thông qua bảng số liệu…-> Kết nối với bài học. 2. Phương pháp - kĩ thuật dạy học: Vấn đáp qua bảng số liệu. 3. Phương tiện: Bảng số liệu sgk. 4. Hình thức tổ chức học tập: Cá nhân. Cặp đôi. 5. Các bước hoạt động: Giao nhiệm vụ: - Bài học hôm nay như bài học đã nêu rõ, chúng ta chọn một trong hai bài tập để vẽ và phân tích biểu đồ (về sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo các loại cây của nước ta trong thời gian gần đây, hoặc nhận xét, giải thích vì sao đàn gia cầm và đàn lợn tăng mà đàn trâu không tăng). B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI HOẠT ĐỘNG 1. *Bài tập 1. Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo các loại cây của nước ta trong thời gian gần đây. (Thời gian: 20 phút) 1. Mục tiêu:HS vẽ được biểu đồ hình tròn và phân tích được sự thay đổi quy mô diện tích gieo trồng và tỉ trọng diện tích gieo trồng của các loại cây. 2. Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng bẳng số liệu, SGK…KT học tập hợp tác. 3. Hình thức tổ chức: Cá nhân. Cặp đôi a.GV yêu cầu HS đọc đề bài b. GV nêu cho HS qui trình vẽ biểu đồ cơ cấu theo các bước: * Bước 1: Lập bảng số liệu đã xử lí theo mẫu. Chú ý làm tròn số sao cho tổng các thành phần phải đúng 100% * Bước 2: Vẽ biểu đồ cơ cấu theo qui tắc. Bắt đầu vẽ từ “tia 12 giờ “vẽ theo chiều kim đồng hồ. 52
* Bước 3: Đảm bảoo chính xác. Ghi tr trị số % vào hình quạt tương ương ứng - Vẽ đến đâu kẽ vạch ch (tô m màu) đến đó, thiết lập bảng chú giải. c. GV hướng dẫn, tổ chứcc HS tính toán: * Bước 1: GV treo bảng ảng ph phụ khung của bảng số liệu đã xử lí (các cột c số liệu được bỏ trống) * Bước 2: Hướng dẫn ẫn xử lý số liệu: Lưu ý : + Tổng sốố diệ diện tích gieo trồng là 100%. + Biểu đồ hình ình tròn có gó góc ở tâm là 3600. 1,0% ứng ng 3,60 góc ở tâm * Cách tính: + Năm 1990 tổng sốố DT gieo tr trồng là 9040 nghìn ha có cơ cấu ấu DT là l 100% + Tính cơ cấuu DT gieo tr trồng cây lương thực là (x ) 9040 tương ứng ứ 100% 6474,6 ……….. x suy ra x = ( 6474,6 . 100 ) : 9040 = 71,6% Góc ở tâm trên biểu đồ tròn òn ccủa cây lương thực là 71,6 . 3,6 = 258 0 Tương tự cách tính tr trên, HS tính điền vào ào khung số s liệu.
Loại cây
C Cơ cấu DT gieo trồng 1990 100% 71,6 13,3 15,1
2002 100% 64,8 18,2 17,0
Góc ở tâm trên tr biểu đồ tròn (độ ( ) 1990 2002 0 360 3600 258 233 66 48 54 61
Tổng số Cây lương thực Cây công nghiệp Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác d. Tổ chức HS vẽ biểu đồ: - Yêu cầu vẽ: + Biểu đồ năm m 1990 có bán kính 20mm + Biểu đồ năm m 2002 có bán kính 24mm - GV hướng dẫnn HS vẽ bi biểu đồ 1990 - HS tiếp tục vẽ biểu ểu đồ 2002, thiết lập bảng chú giải. - Hướng dẫn HS nhận ận xét.
53
đ. Nhận xét về sự thay đổii qui mô DT vvà tỉ trọng diện tích gieo trồng ng của củ các nhóm cây : * Cây lương thực: - DT gieo trồng tăng ăng ttừ 6474,6 nghìn ìn ha (1990) lên 8320,3 (2002 ) vậy v tăng1845,7 nghìn ha. - Nhưng tỉ trọng giảm: ảm: Gi Giảm từ 71,6% ( 1990) xuống ng 64,8% (2002 ) * Cây công nghiệp: - DT tăng 1138 nghìnn ha và ttỉ trọng cũng tăng từ 13,3% đến 18,2% * Cây thực phẩm, m, cây ăn quả, cây khác : DT gieo trồng tăng ăng 807,7 nghìn ngh ha và tỉ trọng tăng từ 15,1% lên ên 17,0% HOẠT ĐỘNG 2 . *Hướng dẫn HS làm bài tập ập 2 ở nhà:Vẽ biểu đồ đường vànhận n xét, giải gi thích vì sao đàn gia cầm và đàn lợn tăng màà đ đàn trâu không tăng. (Thờii gian 10 phút) * Bước 1: - GV hướng dẫnn các tr trị số của trục tung, trục hoành - Các đồ thị có thểể đđược biểu diễn bằng các màu àu khác nhau hoặc ho các nét liền, nét đứt khác nhau. biểu đổ mẫu do GV vẽ sẵn trên bảng ảng phụ ph để HS dễ hình * Bước 2: GV cho họcc sinh xem bi dung. %
220 200 180
Trâu
160
Lợn
140
Gia cầm
Bò
120 100 80 1990
1995
2000
2002
Năm
Biểu đồ th thể hiện chỉ số tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm từ năm 1990 đến 2002
* Bước 3: Giải thích:
54
- Đàn lợn và đàn gia cầm tăng nhanh nhất. Đây là nguồn cung cấp thịt chủ yếu. Do nhu cầu về thịt, trứng tăng nhanh và do giải quyết tốt nguồn thức ăn cho chăn nuôi, có nhiều hình thức chăn nuôi đa dạng ngay cả chăn nuôi theo hình thức công nghiệp ở hộ gia đình. - Đàn trâu không tăng, chủ yếu do nhu cầu về sức kéo của trâu, bò trong nông nghiệp đã giảm xuống (Nhờ cơ giới hoá trong nông nghiệp) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Thời gian: 5 phút) 1. (Cá nhân) Nhắc lại cách vẽ biểu đồ hình tròn. Các tính tỉ lệ phần trăm. 1. (Cặp đôi) Nhắc lại cách vẽ biểu đồ đường. giải thích vì sao đàn gia cầm và đàn lợn tăng mà đàn trâu không tăng? D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG (Thời gian: 5 phút) 1. Tổng kết: - Giáo viên chấm điểm, nhận xét, tuyên dương, sửa sai bài làm của một số học sinh. - Hoàn chỉnh bài thực hành. 2. Hướng dẫn học tập : - Thực hành bài tập 2, trả lời theo yêu cầu bài thực hành. - Tìm hiểu bài 11: “ Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp” - Tổ 1: Vẽ sơ đồ H11.1/39 vào bảng phụ. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM BÀI 10: I. CÂU HỎI NHẬN BIẾT : (4 câu) Câu 1. Từ bảng số liệu SGK cho thấy từ năm 1990 -2002 diện tích nhóm cây trồng tăng nhanh nhất là a. cây lương thực. b. cây công nghiệp. c. cây ăn quả. . d. Cây thực phẩm. Câu 2. Cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm chiếm tỉ lệ cao nhất là nhóm cây nào? a.Cây lương thực. b. Cây công nghiệp. c. Cây ăn quả. d. Cây thực phẩm. Câu 3. Loại cây trồng nào sau đây không được xếp vào nhóm cây công nghiệp? a. Đậu tương. b. Ca cao. c. Mía. d. Đậu xanh. Câu 4. Trong giai đoạn 1990 -2002, loại gia súc, gia cầm có tốc độ tăng nhanh nhất là a. trâu. b. bò. c. lợn. d. gia cầm. II. CÂU HỎI THÔNG HIỂU : (3 câu) Câu1. Để đẩy mạnh ngành chăn nuôi gia súc lớn thì cơ sở đầu tiên cần chú ý là a. tận dụng các phế phẩm của ngành chế biến lúa gạo. b. sử dụng nhiều thức ăn tổng hợp. c. phát triển thêm các đồng cỏ. d. nắm bắt nhu cầu thị trường. Câu 2. Đặc điểm phát triển của ngành chăn nuôi gia súc ở nước ta là a.số lượng các loài gia súc nước ta đều tăng, nhưng nhịp độ tăng không đều. 55
b. tăng nhanh nhất là đàn lợn, gia cầm. c. tăng khá là đàn bò. d. tăng chậm nhất là đàn trâu. Câu 3. Vùng chăn nuôi lợn thường gắn chủ yếu với b. vùng trồng cây hoa màu. a. các đồng cỏ tươi tốt. c. vùng trồng cây công nghiệp. d. vùng trồng cây lương thực. III. CÂU HỎI VẬN DỤNG THẤP: (2 câu) Câu 1. Tỉ trọng cây lương thực trong cơ cấu giá trị ngành trồng trọt đang giảm điều đó cho thấy a. nông nghiệp đang được đa dạng hóa. b. nước ta đang thoát khỏi tình trạng đôc canh cây lúa nước. c. nông nghiệp không còn giữ vai trò quan trọng trong kinh tế. d. Cơ cấu bữa ăn đã thay đổi theo hướng tăng thực phẩm, giảm lương thực. Câu 2. Bò sữa được nuôi nhiều ở ven các thành phố lớn vì a. gần nguồn thức ăn chế biến. b. gần thị trường tiệu thụ. d. đòi hỏi cao về vốn, công tác thú y, chuồng trại. c. gần các trạm thú y. IV. CÂU HỎI VẬN DỤNG CAO: (1 câu) Câu 1. Sự tăng nhanh tỉ trọng cây công nghiệp trong cơ cấu giá trị ngành trồng trọt, điều đó cho thấy a. lúa không còn là cây trồng chính ở nước ta. b. đã chấm dứt tình trạng độc canh cây lúa nước. c. nước ta đang phát huy thế mạnh của nền nông nghiệp nhiệt đới. d. nước ta có điều kiện thuận lợi trồng cây công nghiệp hơn là trồng lúa. ****************************** Ngày soạn: ................................................. Ngày giảng: ............................................... Tiết 11, Bài 11: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP I. MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh cần đạt: 1.Kiến thức : - Phân tích các nhân tố tự nhiên và kinh tế- xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp ở nước ta. 2.Kỹ năng: - Phân tích sơ đồ về vai trò của các nguồn tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển công nghiệp 3.Thái độ : 56
-Ý thứcvề sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, ... - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sơ đồ, hình vẽ, tư duy tổng hợp lãnh thổ … 5. Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường : -Biết nước ta có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng, tạo điều kiện để phát triển một nền công nghiệp có cơ cấu đa dạng và phát triển nền công nghiệp trọng điểm. - Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ, sử dụng các tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lý để phát triển công nghiệp. II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: 1. Đối với giáo viên - Bản đồ khoáng sản Việt Nam. Tranh về nguồn lao động. - Sơ đồ về vai trò của các nguồn tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta. -Phiếu học tập 2. Đối với học sinh - Sách vở, đồ dùng học tập… III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP *Kiểm tra : Vở bài tập thực hành( 2 em. 3 Phút) A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG(4 phút) 1. Mục tiêu. -Học sinh nhớ lại được các điều kiện tự nhiên như khoáng sản, trữ năng sông suối, thổ nhưỡng…,kĩ năng đọc bản đồ, quan sát ảnh để hiểu biết về các nguồn tài nguyên là thế mạnh phát triển công nghiệp. Tạo hứng thú cho tìm hiểu bài học. -Tìm ra các nội dung về những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố CN. 2.Phương pháp-Kĩ thuật dạy học: Trực quan qua bản đồ, ảnh. 3. Phương tiện: Bản đồ tự nhiên Việt Nam, ảnh về nguồn lao động Việt Nam. 4.Hình thức tổ chức học tập: Cá nhân 5.Các bước hoạt động Bước 1: Giao nhiệm vụ - GV Y/C H/S lần lượt trả lời các câu hỏi : + Quan sát bản đồ em hãy xác định các tài nguyên tự nhiên của Việt Nam? + Quan sát ảnh em có suy nghĩ: Nguồn lao động Việt Nam ảnh hưởng ntn đến sự phát triển và phân bố nền công nghiệp nước ta?
57
Bước 2: HS Quan sát bản đồ và ảnh, hiểu biết để trả lời các câu hỏi Bước 3: HS báo cáo kết quả(HS trả lời- HS khác nhận xét) Bước 4: Giáo viên dẫn dắt kết nối vào bài. B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI HĐ1: Các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố CN.(15phút) 1. Mục tiêu : - Nhận xét nguồn tài nguyên khoáng sản trên bản đồ Việt Nam và phân tích các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp ở nước ta. 2.Phương pháp- kĩ thuật dạy học: Trực quan, đàm thoại gợi mở, thuyết giảng tích cực.. 3. Hình thức tổ chức: Cá nhân/cặp HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT * Các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát I. Các nhân tố tự nhiên. triển và phân bố CN Bước 1.- GV treo sơ đồ( H11.1 trống ô bên phải) và yêu cầu học sinh quan sát hình 11.1 và kiến thức đã học lần lượt trả lời các câu hỏi: - Dựa vào hình 11.1cho biết tài nguyên chủ yếu của nước ta thuận lợi cho sự phát triển công nghiệp ntn? - Quan sát sơ đồ Yêu cầu học sinh điền vào các ô trống để biểu hiện mối quan hệ giữa các thế mạnh về tự nhiên và khả năng phát triển các ngành công nghiệp nước ta ? - Qua sơ đồ trên hãy cho biết tài nguyên thiên - Nước ta có nguồn tài nguyên nhiên nước ta ảnh hưởng như thế nào đến sự 58
phát triển công nghiệp?
thiên nhiên phong phú, đa dạng là cơ sở để phát triển nền công nghiệp có cơ cấu đa ngành. (H11.1)
-Yêu cầu học sinh dựa vào bản đồ khoáng sản Việt Nam và kiến thức đã học: +Xác định trên bản đồ vị trí các khoáng sản có trữ lượng lớn? + Nhận xét về ảnh hưởng của sự phân bố tài nguyên khoáng sản tới sự phân bố 1 số ngành công nghiệp trọng điểm. - Các nguồn tài nguyên có trữ - Nhận xét về ảnh hưởng của sự phân bố tài lượng lớn là cơ sở để phát triển nguyên khoáng sản tới sự phát triển của các các ngành công nghiệp trọng vùng? Cho ví dụ. điểm. -Vì sao cần bảo vệ và sử dụng tài nguyên một - Sự phân bố các loại tài cách hợp lý để phát triển công nghiệp lâu dài ? nguyên khác nhau trên lãnh thổ Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết tạo ra các thế mạnh khác nhau quả làm việc và ghi vào giấy nháp. Trong quá giữa các vùng trình HS làm việc GV phải quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ... Bước 3: Trình bày trước lớp, các học sinh khác lắng nghe, trao đổi và bổ sung. Bước 4: GV nhận xét bổ sung và chuẩn kiến thức - Giáo viên nhấn mạnh: +Việc đánh giá không đúng các tài nguyên thế mạnh của cả nước hay từng vùng có thể dẫn đến các sai lầm đáng tiếc trong việc lựa chọn cơ cấu GV chuyển ý sang mục 2 HOẠT ĐỘNG 2: Các nhân tố kinh tế-xã hội ảnh hưởng đến ngành CN.(16phút) 1. Mục tiêu : - Phân tích các nhân tố kinh tế-xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp ở nước ta. 2.Phương pháp-Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đàm thoại gợi mở, thuyết giảng tích cực 3. Hình thức tổ chức: Nhóm , cá nhân * Các nhân tố KT-XH ảnh hưởng đến sự phát II. Các nhân tố kinh tế -xã hội: triển và phân bố CN 1. Dân cư và laođộng: Bước 1: -GV chia nhóm ( Giao phiếu học tập cho các nhóm) 59
+Nhóm 1:Nhân tố dân cư và lao động ảnh -Dân đông thị trường tiêu thụ hưởng ntn đến sự phát triển và phân bố công lớn nghiệp?. -Nguồn lao động dồi dào, có khả năng tiếp thu khoa học phát triển công nghiệp và thu hút đầu tư nước ngoài. +Nhóm 2: Cơ sở vật chất-kĩ thuật trong công 2. Cơ sở vật chất - kỹ thuật nghiệp và cơ sở hạ tầng ảnh hưởng ntn đến sự trong công nghiệp và cơ sở phát triển và phân bố công nghiệp?. hạtầng: -Trình độ công nghệ còn thấp, Việc cải thiện hệ thống đường giao thông có ý cơ sở vật chất kỹ thuật chưa đồng nghĩa như thế nào đối với sự phát triển công bộ và chỉ tập trung ở một số nghiệp? vùng. +Nhóm 3:Chính sách phát triển công nghiệp -Cơ sở hạ tầng đang từng bước ảnh hưởng ntn đến sự phát triển và phân bố công được cải thiện: Giao thông vận nghiệp?. tải, bưu chính viễn thông… . 3. Chính sách phát triển công nghiệp: -Có nhiều chính sách phát triển công nghiệp: +Chính sách công nghiệp hoá và đầu tư +Nhóm 4: Thị truờng ảnh hưởng ntn đến sự +Chính sách phát triển kinh tế phát triển và phân bố công nghiệp?. nhiều thành phần và các chính sách khác Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả 4. Thị trường: làm việc với các bạn trong nhóm và ghi vào giấy -Thị trường đang mở rộng. nháp. Trong quá trình HS làm việc GV phải quan Khó khăn : sát, theo dõi, đánh giá, uốn nén… + Bị sự cạnh tranh trên thị Bước 3:Đại diện học sinh các nhóm lần lượt trường trong và ngoài nước trình bày nội dung kiến thức trước lớp, các học *Sức ép của thị trường đã và sinh khác quan sát bổ sung. đang làm cho cơ cấu công nghiệp Bước 4: GV nhận xét bổ sung và chuẩn kiến thức nước ta đa dạng và linh hoạt hơn. PHIẾU HỌC TẬP • PHIẾU SỐ 1( Nhóm 1) +Nhóm 1:Nhân tố dân cư và lao động ảnh hưởng ntn đến sự phát triển và phân bố công nghiệp?. .Việc cải thiện hệ thống đường giao thông có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển công nghiệp? 60
• PHIẾU SỐ 2( Nhóm 2) +Nhóm 2: Cơ sở vật chất-kĩ thuật trong công nghiệp và cơ sở hạ tầng ảnh hưởng ntn đến sự phát triển và phân bố công nghiệp?. • PHIẾU SỐ 3( Nhóm 3) Chính sách phát triển công nghiệp ảnh hưởng ntn đến sự phát triển và phân bố công nghiệp?. • PHIẾU SỐ 4( Nhóm 4) Thị truờng ảnh hưởng ntn đến sự phát triển và phân bố công nghiệp?. +Sức ép của thị trường đã và làm cho cơ cấu công nghiệp trở nên đa dạng hơn C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: (Cá nhân -4 phút) a) GV yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ thể hiện các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp nước ta? b) Viết chữ T vào thể hiện mặt tích cực và chữ H vào thể hiển mặt hạn chế của các nhân tố kinh tế - xã hội đối với sự phát triển công nghiệp nước ta. 1. Dân cư đông, sức mua lớn. 2. Nguồn lao động dồi dào, có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật. 3. Trình độ công nghệ của ngành công nghiệp còn thấp. 4. Cơ sở vật chất kĩ thuật chưa đồng bộ. 5. Cở hạ tầng đang từng bước được cải thiện. 6. Sự đổi mới trong chính sách phát triển công nghiệp. 7. Hàng công nghiệp cạnh tranh quyết liệt do có hạn chế về mẫu mã chất lượng. 8. Sức ép của thị trường làm cho cơ cấu trở nên đa dạng, linh hoạt hơn. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG: (3 phút) 1. GV hướng dẫn HS Làm bài tập1(Trang 41SGK) . Đáp án - Các yếu tố đầu vào: Nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng; lao động; cơ sở vật chất-kĩ thuật; chính sách. - Các yêu tố đầu ra: thị trường trong nước và ngoài nước, chính sách - Các yếu tố chính sách tác động cả đầu vào và đầu ra→ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố CN 2. GVyêu cầuHS làm bài tập 2(Trang 41SGK) . (Việc phát triển nông, lâm, ngư nghiệp tạo cơ sở nguyên liệu cho phát triển ngành công nhiệp chế biến lương thực thực phẩm. Nếu 1 số ví dụ cụ thể) 3. Em hãy thử tìm những nhân tố tự nhiên và kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Nam ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố CN ntn? * Chuẩn bị bài mới 1.Tìm hiểu những tư liệu và thông tin về sự phát triển và phân bố của ngành CN Việt Nam? 2.Sưu tầm hình ảnh về ngành công nghiệp nước ta. 61
****************************** Ngày soạn: ................................................. Ngày giảng: ............................................... Tiết 12, Bài 12: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: -Trình bày được tình hình phát triển và một số thành tựu của sản xuất công nghiệp. -Biết được sự phân bố của một số ngành công nghiệp trọng điểm. 2.Kĩ năng: - Phân tích biểu đồ để thấy rõ nước ta có cơ cấu công nghiệp đa dạng. - Phân tích bản đồ công nghiệp, lược đồ công nghiệp hoặc Atlat địa li VN để thấy rõ sự phân bố của một số ngành công nghiệp trọng điểm các trung tâm công nghiệp ở nước ta. - Xác định trên bản đồ công nghiệp hai khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất là Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Hồng, hai trung tâm công nghiệp lớn nhất là TP Hồ Chí Minh, Hà Nội. - Phân tích mối quan hệ giữa tài nguyên thiên nhiên và MT với hoạt động sản xuất công nghiệp * Kĩ năng sống : -Thu thập và xử lí thông tin từ lược đồ, bản đồ, bảng số liệu để tìm hiểu về cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta, tình hình phát triển và phân bố một số ngành công nghiệp - Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, lắng nghe, phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc theo nhóm - Quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm cá nhân trong nhóm - Tự nhận thức, thể hiện sự tự tin khi làm việc cá nhân 3.Thái độ: - Nhận thức được đường lối CNH-HĐH của Đảng và nhà nước,những tác động của CN đối với sự phát triển các ngành kinh tế khác,ý thức học tập góp mình vào công cuộc phát triển. 4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ - Năng lực chuyên biệt: Hiểu biết thực tế,khai thác thông tin từ bản đồ, biểu đồ. 6. Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường : -Biết việc phát triển không hợp lí một số ngành công nghiệp đã và sẽ tạo nên sự cạn kiệt khoáng sản và gây ô nhiễm MT - Thấy được sự cần thiết phải khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lí và BVMT trong quá trình phát triển công nghiệp. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Chuẩn bị của giáo viên: -Bản đồ CN Việt nam 62
- Tài liệu hình ảnh về CN nước ta 2. Chuẩn bị của học sinh: -SGK, vở ghi, tập bản đồ 8. - Tập Atlat địa lí VN, vẽ trước biểu đồ H12.1 III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1.Ổn định 2.Kiểm tra bài cũ: (4’) - Sự phát triển và phân bố CN phụ thuộc vào những nhân tố nào? - Trình bày ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp ? 3.Bài mới A..HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG(Tình huống xuất phát) (3’) 1. Mục tiêu : HS gợi nhớ, huy động hiểu biết về các ngành CN ở nước ta , sử dụng kĩ năng đọc tranh ảnh để biết về các ngành CN, tạo hứng thú cho HS -Tìm ra các nội dung HS chưa biết về sự phát triển và phân bố các ngành CN ở nước ta.....kết nối với bài học 2.Phương pháp-KT:vấn đáp ,khai thác kiến thức qua tranh ảnh, gợi mở . KT hợp tác ,tự học 3.Hình thức tổ chức : cá nhân 4.Các bước hoạt động : -Bước 1 : Giao nhiệm vụ Gv cung cấp một số hình ảnh về các ngành công nghiệp và yêu cầu Hs trả lời câu hỏi: Quan sát các hình dưới đây em hãy cho biết những ngành công nghiệp nào và em biết gì về những ngành công nghiệp đó ?.
Hình 1
Hình 2
63
Hình 3 Hình 4 -Bước 2 : hs quan sát tranh ảnh và suy nghĩ để trả lời câu hỏi -Bước 3 : Hs báo cáo kết quả ,Hs còn lại nhận xét -Bước 4 :Gv nhận xét và dẫn dắt vào bài . .B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI HOẠT ĐỘNG 1: CƠ CÂU NGÀNH CÔNG NGHIỆP (10’) 1. Mục tiêu: -HS trình bày được tình hình phát triển và một số ngành thành tựu của sản xuất CN -Phân tích biểu đồ để thấy rõ nước ta có cơ cấu công nghiệp đa dạng. 2.Phương pháp/kĩ thuật dạy học:sử dụng biểu đồ , SGK, đàm thoại ,gợi mở, giải quyết vấn đề... 3. Hình thức tổ chức: cá nhân, cặp đôi HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG B1:GV yêu cầu HS quan sát kênh chữ và biểu I. Cơ cấu ngành công nghiệp đồ hình 12.1 ,bản đồ công nghiệp Việt Nam và - Ngành CN nước ta phát triển lần lượt trả lời các câu hỏi sau : nhanh. +Hệ thống CN của nước ta gồm các cơ sở nào ? - Cơ cấu ngành đa dạng:có đầy đủ +Đọc tên các ngành CN trọng điểm? chiếm tỉ các ngành CN thuộc các lĩnh vực trọng bao nhiêu? Sắp xếp thứ tự các ngành công như chế biến lương thực thực nghiệp ở nước ta theo tỉ trọng từ lớn đến nhỏ? phẩm, khai thác nhiên liệu.... - Một số ngành CN trọng điểm +Ngành CN trọng điểm là gì? ( dựa vào bảng tra được hình thành. cứu thuật ngữ) +Nêu vai trò của ngành CN trọng điểm? +Em có nhận xét gì về các ngành công nghiệp ở - Phân bố:tập trung ở một số vùng nước ta ? +xác định vùng tập trung CN ở nước ta? như Đông nam bộ, đồng bằng B2: HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả làm sông Hồng việc ghi vào giấy nháp, GV phải quan sát theo dõi. B3:Trình bày trước lớp,hs khác nhận xét, bổ sung. B4: Gv chuẩn kiến thức . HOẠT ĐỘNG 2: CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM (17’) 1. Mục tiêu: - biết được sự phân bố các ngành CN trọng điểm -Phân tích bản đồ công nghiệp, lược đồ công nghiệp hoặc Atlat địa li VN để thấy rõ sự phân bố của một số ngành công nghiệp trọng điểm các trung tâm công nghiệp ở nước ta. 2.Phương pháp/ kĩ thuật dạy học:sử dụng SGK,tranh ảnh,bản đồ..... 64
3. Hình thức: thảo luận nhóm HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS B1:Gv yêu và Hs quan sát bản đồ công nghiệp Việt Nam ,phân nhóm thảo luận theo nội dung : +Nhóm 1,2 : Tên khoáng sản nhiên liệu, nơi phân bố ,sản lượng khai thác ?
NỘI DUNG II.Các ngành công nghiệp trọng điểm :
1.công nghiệp khai thác nhiên liệu : phân bố ở Quảng Ninh (than) ,thềm lục địa phía Nam ( dầu khí ) 2.Công nghiệp điện : -Thủy điện : Hòa Bình ,Sơn La,…. +Nhóm 3,4: Kể tên các nhà máy thủy -Nhiệt điện :Phả Lại ,Phú Mỹ,….. điện,nhiệt điện ? Nơi phân bố ?Tình hình phát triển ? * Nhận xét về nơi phân bố của 2 ngành 3.Công nghiệp chế biến lương thực thủy điện và nhiệt điện ? thực phẩm :phân bố ở thành phố Hồ Chí +Nhóm 5,6: Tên các ngành công nghiệp Minh ,Hà Nội ,Hải Phòng ,Biên Hòa ,Đà chế biến lương thực thực phẩm ,tỉ trọng, Nẵng nơi phân bố ? *Vì sao ngành này chiếm tỉ trọng lớn 4.Công nghiệp dệt may :Thành phố Hồ nhất ? Chí Minh, Hà Nội,Đà Nẵng ,Nam Định . + Nhóm 7,8 : Tình hình phát triển ,nơi phân bố của ngành công nghiệp dệt may ? *Vì sao ngành dệt may lại phân bố ở những tỉnh ,thành phố đó ? B2: Hs tiến hành thảo luận theo nội dung ,Gv theo dõi ,hỗ trợ . B3: Hs các nhóm đại diện trình bày ,các nhóm khác nhận xét. B4 : Gv nhận xét ,chuẩn kiến thức. Và lồng ghép bảo vệ môi trường và liên hệ thực tế ở địa phương.. HOẠT ĐỘNG 3 : CÁC TRUNG TÂM CÔNG NGHIỆP LỚN (4’) 1.Mục tiêu : - Hs biệt được các trung tâm công nghiệp và các vùng tập trung công nghiệp - Xác định trên bản đồ công nghiệp hai khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất là Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Hồng, hai trung tâm công nghiệp lớn nhất là TP Hồ Chí Minh, Hà Nội. 2. Phương pháp -KT : vấn đáp qua bản đồ , KT gợi mở 3. Hình thức tổ chức : cá nhân 65
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH -B1: GV treo bản đồ công nghiệp và yêu cầu HS quan sát , xác định trung tâm công nghiệp và các khu vực công nghiệp lớn ở nước ta. -B2:Hs quan sát bản đồ và tìm nơi phân bố -B3: Hs lên bảng xác định trên bản đồ. -B4 : Gv nhận xét và chuẩn kiến thức.
NỘI DUNG III.CÁC TRUNG TÂM CÔNG NGHIỆP LỚN : -trung tâm công nghiệp lớn :Thành Phố Hồ Chí Minh, Hà Nội. -Khu vực tập trung công nghiệp : Đồng bằng sông Hồng , Đông Nam Bộ.
C.HOẠT ĐỘNG LUYÊN TẬP : (3’) Bài 1 : chọn câu trả lời đúng nhất Câu 1 : Ngành công nghiệp chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá trị công nghiệp (năm 2002) A. công nghiệp điện . B. công nghiệp dệt may. C. Công nghiệp khai thác nhiên liệu . D. Công nghiệp chế biến lương thực ,thực phẩm. Câu 2 : Ngành công nghiệp năng lượng (thủy điện ) phát triển dựa trên cơ sở tài nguyên nào ? A. Khoáng sản kim loại. B. Khoáng sản năng lượng . C. Khoáng sản phi kim loại. D. Thủy năng của sông suối. Câu 3: Tên nhà máy nhiệt điện chạy bằng than là A.Phả Lại B.Phú Mỹ C.Bà Rịa D.Thủ Đức Bài 2: Xác định trên bản đồ tên các ngành công nghiệp ở hai trung tâm công nghiệp Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh ? D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG (4’) - Giáo viên sử dụng bản đồ trống Y/C hs :Điền các trung tâm công nghiệp như QUẢNG NINH ,THÁI NGUYÊN HẢI PHÒNG , HÀ NỘI ,T/P HỒ CHÍ MINH … - Cho bảng số liệu: Giá trị sản xuất của ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng giai đoạn 2000-2007( Đơn vị nghìn tỉ đồng ) Năm 2000 2007 Dệt may 16,1 52,7 Giày da 8,9 27,2 Giấy in,văn phòng phẩm 6,2 16,2 66
Dựa vào bảng số liệu, hãy trả lời câu hỏi sau đây : Cho biết giá trị sản xuất ngành công nghiệp hàng tiêu dùng từ năm 2000-2007 tăng bao nhiêu nghìn tỉ đồng ? A.10 B.18,3 C.36,6 D.64,9 - Sưu tầm tranh ảnh, các tư liệu về 1 số ngành công nghiệp ở địa phương em. - Làm bài tập bản đồ. - Chuẩn bị bài mới : về nhà trả lời các câu hỏi in nghiêng có trong bài 13. ***************************** Ngày soạn: ................................................. Ngày giảng: ............................................... Tiết 13, Bài 13: VAI TRÒ , ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CỦA DỊCH VỤ I. MỤC TIÊU : Sau bài học , học sinh cần : 1. Kiến thức: - Biết được cơ cấu và vai trò của ngành dich vụ. - Biết được đặc điểm phân bố các ngành dịch vụ ở nước ta. 2. Kỹ năng: - Phân tích số liệu về các ngành dich vụ ở nước ta. - Vận dụng kiến thức để giải thích sự phân bố ngành dịch vụ ở nước ta. 3. Thái độ: - Thấy được sự phát triển của dịch vụ trong sự phát triển kinh tế. 4. Định hướng phát triển năng lực : - Năng lực chung : tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, hợp tác. - Năng lực riêng : sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, video. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS : 1. Học sinh : - SGK, bài mới. 2. Giáo viên : - Bản đồ công nghiệp Việt Nam, biểu đồ về cơ cấu ngành dịch vụ ở nước ta ( hình 13.1 – phóng to) , một số hình ảnh về ngành dịch vụ ở nước ta hiện nay. III. PHƯƠNG PHÁP : - Phương pháp vấn đáp, phương pháp trực quan, thảo luận nhóm, liên hệ … IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG. (5p) 67
- Mục tiêu : Tạo hứng thú cho người học . - Phương pháp – kĩ thuật : Vấn đáp qua xem video - Phương tiện : Chiếu cho HS xem 1 đoạn video ngắn về hoạt động dịch vụ ở nước ta. - Các bước hoạt động : + Bước 1 : giao nhiệm vụ - Giáo viên giới thiệungành dịch vụ ở nước ta thông qua đoạn video ngắn và đặt câu hỏi liên quan đến bài học : “ em biết gì về ngành dịch vụ ở nước ta? Kể tên một số ngành dịch vụ mà em biết?” . + Bước 2 : HS xem video. + Bước 3 : HS báo cáo kết quả ( Một HS trả lời, các HS khác nhận xét). + Bước 4 : GV dẫn dắt vào bài : Nếu như công nghiệp và nông nghiệp là 2 ngành kinh tế, quan trọng trực tiếp, sản xuất ra của cải, vật chất cho xã hội thì dịch vụ là 1 ngành có vai trò đặc biệt, làm tăng thêm giá trị của hàng hoá sản xuất ra, ở nước ta cơ cấu và vai trò của dịch vụ trong nền kinh tế cũng như đặc điểm phát triển và phân bố các nghành dịch vụ như thế nào? Đó là những nội dung chúng ta tìm hiểu hôm nay . B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: Hoạt động 1 : Cơ cấu và vai trò của ngành dịch vụ trong nền kinh tế. (20p) - Mục tiêu : + Kiến thức :Biết được cơ cấu và vai trò của ngành dich vụ. + Kỹ năng : Phân tích số liệu về các ngành dich vụ ở nước ta. + Thái độ : thấy được vai trò , ý nghĩa ngày càng tăng trong việc phát triển kinh tế, trong hoạt động của đời sống xã hội. - Phương pháp – kĩ thuật dạy học : đàm thoại gợi mở, giải quyết vấn đề, sử dụng bản đồ, tự học, sử dụng số liệu thống kê và biểu đồ. - Phương tiện : SGK, biểu đồ về cơ cấu ngành dịch vụ ở nước ta ( hình 13.1 – phóng to). Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nộ dung bài học * Bước 1 : giáo viên giao * Bước 2 : HS nhận I. Cơ cấu và vai trò của nhiệm vụ : nhiệm vụ và thực hiện dịch vụ trong nền kinh - GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ nhiệm vụ : tế. “ Dịch vụ” - HS đọc SGK. 1. Cơ cấu nghành dịch - Dựa vào H13.1: Nêu cơ cấu vụ của nghành dịch vụ? - HS đọc thuật ngữ - Dịch vụ là các hoạt - Chứng minh rằng nền kinh tế "Dịch vụ"( sgk). động, đáp ứng nhu cầu, càng phát triển thì các hoạt sản xuất và sinh hoạt của động dịch vụ, cũng trở nên đa - HS quan sát hình 13.1 con người. và trả lời. dạng ? - Cơ cấu ngành gồm : - Cho biết vai trò của ngành Dịch vụ tiêu dùng, dịch dịch vụ? vụ sản xuất và dịch vụ - Dựa vào kiến thức đã học và * Bước 3 : công cộng. 68
vốn hiểu biết của bản thân: - HS trả lời câu hỏi . Hãy phân tích vai trò của nghành Bưu chính viễn thông, trong sản xuất và đời sống? * Bước 4 : GV nhận xét, bổ sung, chốt ý .
- Kinh tế càng phát triển, thì dịch vụ càng đa dạng. 2. Vai trò của dịch vụ trong sản xuất và đời sống. - Cung cấp nguyên liệu, vật tư cho sản xuất và các nghành kinh tế . - Tiêu thụ sản phẩm, tạo ra mối liên hệ giữa các nghành sản xuất trong nước và ngoài nước . - Tạo ra nhiều việc làm, nâng cao đời sống nhân dân, tạo nguồn thu nhập lớn.
Hoạt động 2 : Đặc điểm phân bố các ngành dịch vụ ở nước ta.(12p) - Mục tiêu : + Kiến thức : Biết được đặc điểm phân bố các ngành dịch vụ ở nước ta. + Kĩ năng : Vận dụng kiến thức để giải thích sự phân bố ngành dịch vụ ở nước ta. + Thái độ : Thấy được sự phát triển của dịch vụ trong sự phát triển kinh tế. - Phương pháp – kĩ năng dạy học : đàm thoại gợi mở, giải quyết vấn đề, tính toán,thảo luận nhóm - Phương tiện :Bản đồ công nghiệp Việt Nam. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nộ dung bài học * Bước 1 : GV giao nhiệm vụ . II. Đặc điểm phát triển cho HS : * Bước 2 : HS nhận và phân bố các nghành - Dựa vào H 13.1: GV cho HS nhiệm vụ và thực hiện dịch vụ ở nước ta . thảo luận nhóm tính tỉ trọng nhiệm vụ : 1. Đặc điểm phát triển. các nhóm dịch vụ : - HS thảo luận nhóm (xem sgk) + Nhóm 1 : dịch vụ tiêu dùng tính tỉ trọng các nhóm và nêu nhận xét. DV . + Nhóm 2 : DV sản xuất và * Bước 3 : nêu nhận xét. - Đại diện học sinh 2. Đặc điểm phân bố. + Nhóm 3 : DV công cộng và trong nhóm trình bày. - Các hoạt động dvụ phân nêu nhận xét. Các nhóm khác nhận bố không đều. xét, bổ sung - Hoạt động dịch vụ tập * Bước4 : - Gv nhận xét, phân tích. trung ở những nơi đông 69
- GV cho HS quan sát bản đồ dân cư và kinh tế phát công nghiệp VN. triển . - Cho biết tại sao các hoat - HN và TP Hồ Chí Minh động dịch vụ, nước ta phân bố là hai trung tâm dvụ lớn không đều? và đa dạng nhất cả nước. (Do đặc điểm phân bố dân cư không đều nên ảnh hưởng đến sự phân bố mạng lưới dich vụ ) - Tại sao Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, là 2 trung tâm dịch vụ lớn và đa dạng C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( 5p) Câu 1 :Vì sao hiện nay ngành dịch vụ ở Việt Nam phát triển nhanh?. Câu 2 : Nêu vai trò của dịch vụ trong sản xuất và đời sống? Câu 3 : Phân tích vai trò của ngành dịch vụ bưu chính viễn thông tromg sản xuất và đời sống? D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG: (3 p) - Lấy ví dụ ở địa phương em chứng minh ở đâu có đông dân cư ở đó tập trung nhiều hoạt động dịch vụ. - Chuẩn bị bài mới: Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông • Quan sát bảng 14.1, cho biết loại hình vận tải nào có vai trò quan trọng nhất trong vận chuyển hàng hóa? Tại sao • Dựa vào H14.1, hãy kể tên 1 vài quốc lộ và tuyến đường sắt chính ở nước ta ? • Dựa vào H14.1, xác định các cảng biển lớn nhất và những sân bay quốc tế ở Việt Nam ******************************* Ngày soạn: ................................................. Ngày giảng: ............................................... Tiết 14, Bài 14 : GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
I.MUC TIÊU:Sau bài học, HS cần đạt được : 1. Kiến thức : - Trình bày tình hình và phát triển và phân bố của ngành giao thông vận tải và bưu chính viễn thông 2. Kĩ năng : - Xác định trên bản đồ(lược đồ) một số tuyến giao thông quan trọng, một số sân bay, bến cảng. 70
+ Các quốc lộ số 1 A, đường Hồ Chí Minh, 5, 6, 22…; đường sắt Thống Nhất. + Các sân bay quốc tế: Hà Nội, Đà Nẵng, TP.Hồ Chí Minh. + Các cảng lớn: Hải phòng, Đà Nẵng, Sài Gòn. - Phân tích những tác động của những bước tiến của ngành bưu chính viễn thông đến đời sống kinh tế - xã hội của đất nước. - Các KNS cơ bản được GD trong bài : Tư duy, giao tiếp, làm chủ bản thân. 3. Thái độ : - Giáo dục ý thức thực hiện luật an toàn giao thông. - HS hứng khởi trong học tập. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực hợp tác, tự học - Năng lực đọc, hiểu bản đồ II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên : - Bản đồ giao thông vận tải và bưu chính viễn thông Việt Nam 2. Học sinh : - Sách giáo khoa III. CÁC PHƯƠNG PHÁP - Đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm IV.TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG : A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG : (3’) - Mục tiêu :Nhằm tạo hứng thú học tập, tìm tòi của học sinh. - Phương pháp-kĩ thuật :Đàm thoại, vấn đáp. - Phương tiện : GV chuẩn bị câu hỏi - Các bước + Bước 1 : GV đặt câu hỏi vào bài và yêu cầu học sinh trả lời GV hỏi : GTVT và BCVT có vai trò gì trong nền kinh tế và đời sống ? + Bước 2 : HS suy nghĩ + Bước 3 : HS phát biểu + Bước 4 : GV chốt lại vấn đề và gắn kết vào bài mới. GV kết những hiểu biết của Hs và giới thiệu bài mới B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: Hoạt động 1. Giao thông vận tải (20’) Kiến thức :Trình bày tình hình và phát triển và phân bố của ngành giao thông vận tải. Kĩ năng : - Xác định trên bản đồ(lược đồ) một số tuyến giao thông quan trọng, một số sân bay, bến cảng. + Các quốc lộ số 1 A, đường Hồ Chí Minh, 5, 6, 22… ; đường sắt Thống Nhất. 71
+ Các sân bay quốc tế : Hà Nội, Đà Nẵng, TP.Hồ Chí Minh. + Các cảng lớn : Hải phòng, Đà Nẵng, Sài Gòn. Thái độ : - Giáo dục ý thức thực hiện luật an toàn giao thông. - Phương pháp-kĩ thuật dạy học :Trực quan, Đàm thoại, nhóm - Phương tiện :- Bản đồ giao thông vận tải và bưu chính viễn thông Việt Nam - Một số hình ảnh về GTVT . Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Cả lớp GV hỏi HS: ? Vai trò của ngành GTVT? Nhóm/cặp: Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào mục 1 sgk yêu cầu trả lời các câu hỏi và hoàn thành bảng phát triển và phân bố các loại hình giao thông vận tải: Nhóm 1,2: + Quan sát b/đ cơ cấu ngành GTVT và B14.1 cho biết loại hình vận tải nào có vai trò quan trọng nhất trong vận chuyển hàng hóa? Tại sao? ? Xác định các tuyến đường bộ xuất phát từ HN và HCM Nhóm 3,4: + Loại hình vận tải nào có tỉ trọng tăng nhanh nhất? tại sao? ? Kể tên các tuyến đường sắt chính?Đa số các tuyến đường sắt đều nằm ở miền nào của VN? Nhóm 5,6: ?Hãy kể tên các cầu lớn thay cho phà qua sông mà em biết ? ? Xác định các bến cảng biển lớn nhất ? ? Xác định các cảng biển lớn
HS: đọc mục 1 trả lời I/ Giao thông vận tải vai trò của ngành 1.Ý nghĩa (Sgk) GTVT Bước 2 : HS thực hiện thảo luận theo yêu cầu của GV
Bước 3 : HS thực hiện báo cáo và hoàn thành bảng, xác định các tuyến đường lớn trên bản đồ.
72
nhất ở nước ta ? Bước 4: GV chuẩn kiến thức và nói rõ vai trò của 2 trục đường bộ xuyên Việt quốc lộ 1A và đường HCM và giới thiệu thêm:GDNL: Cơ sở hạ tầng nước ta còn hạn chế gây nhiều khó khăn: tắc đường, tốn nhiên liệu. -GV VT đường ống phát triển thời chống Mỹ.
2.GTVT nước ta phát triển đầy đủ các loại hình Có đủ các loại hình vận tải, phân bố rộng khắp cả nước, chất lượng đang được nâng cao (Bảng)
Các loại Phát triển và phân bố hình vận tải Đường bộ Chuyên chở nhiều hàng hóa và hành khách nhất, được đầu tư nhiều nhất; các tuyến đường quan trọng như ;quốc lộ 1A, đường HCM, 5,6,22…. Đường sắt Các tuyến quan trọng :Thống Nhất, Hà Nội – Lào Cai, Hà Nội –Quảng Ninh Đường sông Mới khai thác ở mức độ thấp, tập trung ở lưu vực vận tải sông Cửu Long và lưu vực vận tải sông Hồng Đường biển Gồm vận tải ven biển và vận tải quốc tế. Hoạt động vận tải biển quốc tế được đẩy mạnh. Cảng biển quốc tế : Hải Phòng, Đà Nẵng và Sài Gòn Đường hàng Đã và đang phát triển theo hướng hiện đại hóa. Đầu mối chính : Hà Nội, Đà Nẵng, TP.HCM không Đường ống Ngày càng phát triển, chủ yếu chở dầu mỏ và khí Hoạt động 2 : Tình hình và phát triển và phân bố của BCVT(14’) Kiến thức : - Trình bày tình hình và phát triển và phân bố của ngành bưu chính viễn thông Kĩ năng : Phân tích những tác động của những bước tiến của ngành bưu chính viễn thông đến đời sống kinh tế - xã hội của đất nước. Thái độ : - HS hứng khởi trong học tập. - Phương pháp-kĩ thuật dạy học : Trực quan, Đàm thoại, nhóm - Phương tiện :- Bản đồ giao thông vận tải và bưu chính viễn thông Việt Nam - Một số hình ảnh về BCVT . 73
Bước 1 : GV yêu cầu HS dựa *Bước 2: HS thực kênh chữ mục II kết hợp vốn hiện nhiệm vụ theo hiểu biết trả lời các câu hỏi yêu cầu GV Nhóm 1,2 :Những dịch vụ cơ *Bước3: các nhómtrả bản của BCVT ? lời từng câu hỏi + Những tiến bộ của BCVT Các nhóm khác theo dõi, bổ sung hiện đại Nhóm 3,4 : Chỉ tiêu đặc trưng cho sự pt viễn thông ở nước ta là gì ? ? Tác động của pt mạng Đt đến đ/sống và kt xh ? Nhóm 5,6: internet tác động ntn đến đ/s kt xh? Bước 4: GV chuẩn xác kiến thức, và cho HS xem 1 số hình ảnh của ngành BCVT C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (6’)
IIBưu chính viễn thông:
- Bưu chính có những bước phát triển mạnh mẽ : mạng bưu cục không ngừng mở rộng và nâng cấp, nhiều dịch vụ mới với chất lượng cao - Viễn thông phát triển nhanh và hiện đại : tốc độ phát triển điện thoại đứng thứ 2 thế giới,
- Xác định một số tuyến đường bộ và đường sắt của nước ta trên bản đồ? - Trình bày những thuận lợi và khó khăn của đường bộ và đường sông của nước ta? - Vì sao quốc lộ 1 và đường HCM là tuyến đường xương sống nhất của nước ta? - Tác động của ngành bưu chính viễn thông đến đời sống xã hội ngày nay như thế nào? D. HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG - Trả lời câu hỏi , bài tập sgk/6 - Nghiên cứu bài 16: Thương mại và du lich + Kể tên các trung tâm thương mại lớn nhất nước ta? Giải thích? + Hạn chế của nội thương? Kể tên các thị trường buôn bán nhiều nhất của nước ta hiện nay, giải thích? + Nêu vai trò của du lịch và những tiềm năng của ngành du lịch nước ta? ****************************** Ngày soạn: ................................................. Ngày giảng: ............................................... Tiết 15, Bài 15 :THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:Sau bài học,học sinh đạt được:: 1. Kiến thức : 74
- Nắm được các đặc điểm phát triển và phân bố ngành thương mại và du lịch nước ta. - Chứng minh và giải thích được tại sao Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là các trung tâm thương mại, du lịch lớn nhất nước ta. -Nắm được nước ta có tiềm năng du lịch khá phong phú và ngành du lịch đang trở thành ngành kinh tế quan trọng. 2. Kĩ năng : - Biết đọc và phân tích các biểu đồ, bảng số liệu. 3. Thái độ : Thêm yêu quê hương đất nước, yêu thích thiên nhiên và bảo vệ môi trường. 4. Định hướng phát triển năng lực : a. Năng lực chung : Phát triển ngôn ngữ, tư duy, phân tích… b. Năng lực riêng: Phân tích lược đồ, hình ảnh địa lí có liên quan trong bài. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Đối với giáo viên - Một số hình ảnh về ngành thương mại xưa và nay, ngành du lịch, “Phiên chợ sâm núi Ngọc Linh”… - Các biểu đồ, tranh ảnh trong SGK… - Giáo án, đồ dùng dạy học… 2. Đối với học sinh Sách, vở, đồ dùng học tập. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Tình huống xuất phát): (Thời gian 5 phút) 1. Mục tiêu - HS tri giác, chú ý tập trung, tìm hiểu và nắm bắt được đặc điểm của ngành thương mại và dịch vụ của nước ta và liên hệ được với tình hình thực tế tại địa phương. - Tìm ra các nội dung học sinh chưa biết, chưa liên hệ được ở địa phương từ đó khắc sâu kiến thức của bài học. 2. Phương pháp - kĩ thuật: Vấn đáp qua tranh ảnh - cá nhân. 3. Phương tiện: Một số tranh ảnh về ngành thương mại: Chợ, siêu thị, “Phiên chợ sâm núi Ngọc Linh… và du lịch 4. Các bước hoạt động Bước 1: GV Giao nhiệm vụ - Giáo viên cung cấp một số hình ảnh về chợ, siêu thị, “Phiên chợ sâm núi Ngọc Linh” yêu cầu học sinh cho biết: Đây là hoạt động gì? Ở địa phương em hiện nay ra sao? Bước 2: HS quan sát tranh. Bước 3: Một HS trả lời (các HS khác nhận xét) Bước 4: GV nhận xét, bổ sung. Bước 4: GV dẫn dắt vào bài. Đặc điểm của ngành thương mại và du lịch là nó không trực tiếp làm ra của cải, vật chất cho xã hội nhưng nó gián tiếp thúc đẩy kinh tế, xã hội phát triển nhanh mạnh hơn. Vậy, 75
tình hình phát triển của ngành thương mại và du lịch ở nước ta hiện nay ra sao chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua bài học hôm nay. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI HOẠT ĐỘNG I. TÌM HIỂU NGÀNH THƯƠNG MẠI Hoạt động 1. Tìm hiểu về ngành Nội thương: (Thời gian: 10 phút) - Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Lược đồ, tranh ảnh, SGK/KT học tập: Hợp tác. - Hình thức tổ chức: Cặp đôi HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát hình 15.1, 15.2. I/ Thương mại: 15.3 trong SGK trang 56, 57; hình 15.4, 15.5 trong 1. Nội thương: SGK trang 58 và hình ảnh về Phiên chợ sâm được tổ chức hằng thàng tại Nam Trà My sau đó trao đổi theo hình thức cặp đôi và trả lời các câu hỏi: + Cho biết đặc điểm phát triển của ngành nội thương ở nước ta. + Tại sao nội thương kém phát triển ở Tây Nguyên và một số vùng khác nhưng lại phát triển mạnh ở các thành phố, đồng bằng... + Em hãy cho biết tình hình phát triển của ngành nội thương ở quê hương em hiện nay ra sao ? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả làm việc và ghi vào giấy nháp. Trong quá trình HS làm việc,GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ… - Phát triển mạnh, không Bước 3: Đại diện nhóm trình bày trước lớp; các HS, đều giữa các vùng nhóm HS khác nhận xét, bổ sung. - Cả nước là 1 thị trường, Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức. hệ thống các chợ hoạt động tấp nập - Có nhiều thành phần kinh tế đặc biệt là kinh tế tư nhân khá phát triển. - Hà Nội và TP HCM là hai trung tâm thương mại, dịch vụ lớn, đa dạng nhất nước ta. Hoạt động 2. Tìm hiểu về ngành Ngoại thương(Thời gian: 10 phút) -Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng SGK, tranh ảnh/ Tập thể 76
- Hình thức tổ chức: Cả lớp HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS Bước 1: - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, khai thác hình 15.6, 15.7 cho biết nước ta chủ yếu xuất khẩu những mặt hàng nào, nhập khẩu những mặt hàng nào cũng như thị trường chính của nước ta hiện nay. - Ngành ngoại thương của nước ta hiện nay có những thuận lợi và khó khăn gì ? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, GV quan sát, theo dõi, gợi ý, đánh giá thái độ học tập của HS Bước 3: HS trình bày trước lớp; các HS, khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức.
NỘI DUNG 2. Ngoại thương
- Xuất khẩu: + Nông, lâm, thuỷ sản + Hàng công nghiệp nhẹ, tiểu thủ công nghiệp + Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản
- Nhập khẩu: Máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu
Hoạt động II. TÌM HIỂU NGÀNH DU LỊCH:(Thời gian: 10 phút) -Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, quan sát tranh ảnh/ Kĩ thuật: Cặp đôi - Hình thức tổ chức: Cặp đôi. Bước 1: II/ Du lịch: GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK trang 59, yêu cầu các nhóm HS tìm ví dụ để điền vào phiếu học tập. GV treo phiếu học tập lên bảng. Tài nguyên Nhóm nguyên
Ví dụ
tài
Tài nguyên du Phong cảnh đẹp lịch tự nhiên Bãi tắm tốt Khí hậu tốt Tài nguyên động, 77
thực vật quý hiếm Tài nguyên du Các công trình kiến lịch nhân Văn trúc di tích lịch sử Lễ hội dân gian lễ hội truyền t ố g văn hoá dân gia Bước 2: Các nhómHS thực hiện nhiệm vụ, ghi kết quả ra giấy nháp; GV quan sát, theo dõi, gợi ý, đánh giá thái độ học tập của HS Bước 3: Đại diện một số nhóm HS lên bảng ghi kết quả của nhóm; HS, nhóm HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức.
Tiềm năng du lịch phong phú gồm: - Du lịch tự nhiên: Đà Lạt, Sa Pa, Vịnh Hạ Long, Động Phong Nha, bãi tắm Đồ Sơn, Nha Trang, Vũng Tàu... - TN du lịch nhân văn: cố đô Huế, di tích Mỹ Sơn, phố cổ Hội An...
Phát triển ngày càng nhanh. * Lồng ghép kiểm tra kiến thức cũ: (Thời gian: 2 phút) GV hỏi: Em hãy cho biết một số đặc điểm cơ bản của nhóm ngành dịch vụ? HS trả lời, HS khác bổ sung. GV tổng hợp và đúc kết lại kiến thức. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: (Thời gian: 3 phút) GV hỏi: Em hãy cho biết tình hình phát triển của ngành thương mại và du lịch trên thế giới cũng như ở nước ta hiện nay? HS trả lời, HS khác bổ sung. GV tổng hợp và đúc kết lại kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG: (Thời gian: 5 phút) GV hỏi: Dựa vào kiến thức đã học và liên hệ thực tế em hãy cho biết tình hình phát triển của ngành thương mại và du lịch tại địa phương em? Cá nhân HS trả lời, HS khác bổ sung. GV tổng hợp và đúc kết lại kiến thức. GV yêu cầu: Em hãy kể tên một số địa danh, di tích lịch sử tại địa phương em? Cá nhân HS trả lời, HS khác bổ sung. GV tổng hợp và đúc kết lại kiến thức. ******************************* Ngày soạn: ................................................. 78
Ngày giảng: ............................................... Tiết 16, Bài 16: THỰC HÀNH VẼ BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ. I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: - HS cần củng cố lại các kiến thức đã học về cơ cấu kinh tế theo ngành sản xuất của cản nước. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu bằng biểu đồ miền. 3. Thái độ: - Ý thức xây dựng nền kinh tế địa phương. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, ngôn ngữ. - Năng lực chuyên biệt: năng lực sử dụng số liệu thống kê, vẽ biểu đồ. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Đối với giáo viên: - Biểu đồ cột chồng - Biểu đồ miền thể hiện thể hiện sự thay đổi cơ cấu GDP thời kì 1991-2002. 2. Đối với học sinh: Thước kẻ, bút chì… III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Tình huống xuất phát) (2 phút) 1. Mục tiêu: - HS được gợi nhớ về các biểu đồ thể hiện cơ cấu như: biểu đồ hình tròn, biểu đồ cột chồng… từ biểu đồ cột chồng, thu hẹp các cột và nối các đoạn cột chồng lại với nhau ta được biểu đồ miền. 2. Phương pháp - kĩ thuật: Vấn đáp qua tranh ảnh - Cá nhân. 3. Phương tiện: biểu đồ cột chồng, biểu đồ miền. 4. Các bước hoạt động Bước 1: Giao nhiệm vụ - Giáo viên cung cấp biểu đồ cột chồng. Yêu cầu học sinh: + Cho biết đây là biểu đồ gì? + Biểu đồ trên thể hiện nội dung gì? BiÓu ®å c¬ c©u kinh tÕ %
120 100 80 60 40 20 0
DÞch vô C«ng nghiÖp-x©y dùng N«ng, l©m, ng− nghiÖp 1991 1993 1995 1997 1999 2001 2002
N¨m
79
Bước 2: HS quan sát tranh và bằng hiểu biết để trả lời Bước 3: HS báo cáo kết quả (Một HS trả lời, các HS khác nhận xét). Bước 4: GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài: Biểu đồ miền là biến thể của biểu đồ cột chồng.
Biểu đồ miền B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI HOẠT ĐỘNG 1. Bài tập 1: Vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu GDP thời kì 1991 2002 (Thời gian: 20 phút) 1. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng tranh ảnh, SGK… Kĩ thuật đặt câu hỏi KT học tập hợp tác … 2. Hình thức tổ chức: Cá nhân
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
80
1. BÀI 1. a. Hướng dẫn cách vẽ biểu đồ miền: a. Hướng dẫn cách vẽ: *Bước 1: Giao nhiệm vụ: - Nhận biết dạng biểu đồ. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu, nhận biết + Biểu đồ là hình chữ nhật. các số liệu trong đề bài. + Trục tung có trị số là 100% - Trục ?Trong trường hợp nào thì dùng biểu đồ hoành là các năm. hình tròn? + Khoảng cách giữa các điểm thể hiện - Số liệu của ít năm các thời điểm năm dài hay ngắn. ?Trong trường hợp nào dùng biểu đồ miền? - Khi chuỗi số liệu là nhiều năm. + Không vẽ biểu đồ miền khi chuỗi số liệu không phải là theo các năm vì trục hoành trong biểu đồ miền biểu diễn năm. * Bước 2: HS quan sát để trả lời * Bước 3: HS báo cáo kết quả (Một HS trả lời, các HS khác nhận xét). * Bước 4: GV nhận xét, bổ sung. b. Vẽ biểu đồ b. Vẽ biểu đồ miền: * Bước 1: GV hướng dẫn: 100 - Biểu đồ là hình chữ nhật có: 80 60 + Trục tung thể hiện tỉ lệ %: 100% = 40 10cm (1cm = 10%) 20 + Trục hoành là các năm. 0 1991 1993 1995 1997 1999 2001 2002 Khoảng cách giữa các điểm thể hiện các DÞch vô thời điểm (năm) dài hay ngắn tương ứng C«ng nghiÖp x©y dùng N«ng - L©m - Ng− nghiÖp với khoảng cách năm. Biểu đồ cơ cấu GDP thời kỳ 1991 – + Vẽ thành khung hình chữ nhật. - Vẽ lần lượt theo các chỉ tiêu, không theo 2002 năm. - Vẽ đến đâu tô màu, vạch đến đấy, thiết lập bảng chú giải. * Bước 2: HS phân tích bảng số liệu để vẽ biểu đồ miền. * Bước 3: HS vẽ biểu đồ * Bước 4: GV nhận xét, hoàn chỉnh. HOẠT ĐỘNG 2. Nhận xét biểu đồ (Thời gian: 15 phút) 1. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng SGK, số liệu thống kê, … Kĩ thuật học tập hợp tác, thảo luận nhóm. 81
2. Hình thức tổ chức: Cặp đôi. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS 3. GV HD HS phương pháp nhận xét chung khi nhận xét biểu đồ:
NỘI DUNG 2. Bài tập 2: Nhận xét biểu đồ: - Sự giảm mạnh tỉ trọng của nông, lâm, ngư nghiệp từ 40,5% xuống còn 23% nói lên: nước ta đang chuyển dần từng bước từ nước nông nghiệp sang nước công nghiệp. - Tỉ trọng của khu vực kinh tế công nghiệp – xây dựng tăng lên nhanh nhất phản ảnh quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đang tiến triển.
Gợi ý: Trả lời câu hỏi: + Như thế nào? (hiện trạng, xu hướng, biến đổi của hiện tượng, diễn biến quá trình). Tại sao? (nguyên nhân dẫn đến sự biến đổi trên) Ý nghĩa của sự biến đổi. b. Nhận xét biểu đồ cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1991 – 2002 (%) - Bước 1: GV yêu cầu HS đọc nội dung câu hỏi trong SGK, chia nhóm, giao nhiệm vụ. - Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi với bạn bên cạnh để hoàn thành nội dung. GV quan sát HS làm việc, hỗ trợ HS Bước 3: Cá nhân báo cáo kết quả làm việc. Bước 4: GV đánh giá nhận xét kết quả làm việc của HS (chọn một vài sản phẩm giống và khác biệt nhau giữa các HS để nhận xét, đánh giá) và chuẩn kiến thức. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Thời gian: 4 phút) *Cá nhân ?Tỉ trọng nông nghiệp giảm công nghiệp tăng có ý nghĩ gì? ?Tỉ trọng khu vực công nghiệp tăng nhanh nhất phản ánh điều gì? D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG (Thời gian: 3 phút) *Cá nhân - Nêu nhận xét của bản thân em về sự thay đổi cơ cấu kinh tế ở địa phương? Dự kiến sản phẩm: + Nông nghiệp giảm + Công nghiệp có sự thay đổi nhưng chưa đáng kể + Dịch vụ ngày càng đa dạng. ********************************* Ngày soạn: ................................................. Ngày giảng: ............................................... Tiết 17:ÔN TẬP
82
I. MỤC TIÊU: Qua bài học, HS cần: 1. Kiến thức: - HS họ théng hoá kiến thức đã học về địa lí dân cư, địa lí các ngành konh tế ở Việt Nam. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng nhận dạng và vẽ biểu đồ. - Kĩ năng phân tích mối quan họ nhân quả. 3. Thái độ: Có ý thức chăm chỉ học tập. 4. Năng lực, phẩm chất: 4.1. Năng lực: + Năng lực chung: NL giải quyết vấn đề, NL tính toán, NL hợp tác; giao tiếp…. +Năng lực chuyên biệt: NL sử dụng bản đồ; NL sd số liệu théng kê, NL sd h.a… 4.2. Phẩm chất: tự lập, tự tin, tự chủ; sống có trách nhiệm. II. Chuẩn bị: - GV: bài giảng, máy chiếu - HS: Chuẩn bị theo hướng dẫn (lập đề cương ôn tập) III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Hoạt động khởi động : * Ổn định tổ chức * Kiểm tra sự chuẩn bị của HS (K.tra trong q.trình ôn tập) * Khởi động : GV cho lớp hát bài : Tôi yêu Việt Nam. 2. Hoạt động luyện tập: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG HĐ 1: Ôn tập phần lí thuyết I. Phần lí thuyết: - PP: luyện tập, hoạt động nhóm - KT: chia nhóm, đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, giao nhiệm vụ - GV kiểm tra đề cương của HS (dcư, lđộng; địa lí konh tế). - GV nêu nhiệm vụ giờ học: Ôn tập, họ théng hoá kiến thức và kỹ năng đã học từ bài 1 đến bài 16. - GV chia nhóm TL (6 nhóm), mỗi nhóm 1 nội dung (6 PHT) - HS các nhóm thảo luận, trả lời yêu cầu của phiếu học tập nhóm mình ra giấy A0. - Đại diện các nhóm lên bảng trình bày kết quả, các nhóm khác nhân xót, bổ sung. - GV nhận xót, chốt kt trên máy chiếu.
Phiếu số 1 – Nhóm 1 83
1. Nước ta có bao nhiêu dân tộc ? Nhõng nét văn hóa riêng của các dân tộc thể hiện ở nhõng mặt nào ? Trình bày tình phân bố các dân tộc của nước ta ? 2. Hãy cho biết dân số và tình hình gia tăng dân số của nước ta ? Phân tích ý nghĩa của sự giảm tỷ lệ gia tăng dân dân số tộ nhion và thay đổi cơ cấu dân số của nước ta ? Phiếu số 2 – Nhóm 2 1. Dựa vào H 3.1 hãy trình bày đặc điểm phân bố dân cư của nước ta ? Tại sao dân cư nước ta phân bố không đều? 2. Đặc điểm nguồn lao động nước ta? 3. Tại sao việc làm lại là vấn đề gay gắt của nước ta hiện nay? Phiếu số 3 – Nhóm 3 1. HS dựa vào Atlat, hình 8.2 kết hợp kiến thức đã học, ghi tiếp nội dung vào từng ô và đánh mũi tên nối các ô của sơ đồ sao cho hợp lý. 2. Điều kiện tộ nhion - Khí hậu:................. - Đất:........................
- Nông nghiệp phọt triển
Trồng trọt: chủ yếu - Cây lương thực........ - Cây công nghiệp.....
vững chắc. Lao động................... Cơ sở vật chất kỹ thuật - Chính sách..............
- Sản xuất hàng hoá lớn: vùng chuyên
Chăn nuôi: - Trâu, bò................... - Lợn:.........................
2. Trình bày nhõng thành tựu trong sản xuất lúa thời kỳ 1980 - 2002. 3. Hoạt động sx nông nghiệp của nước ta gặp phải nhõng khè khăn gì? Đưa ra giải pháp khắc phục
84
Phiếu số 4 – Nhóm 4 1. HS dựa vào Atlat, hình 9.2 kết hợp kiến thức đã học, ghi tiếp nội dung vào từng ô và đánh mũi tên nối các ô của sơ đồ sao cho hợp lý. Các kiểu rừng - Phòng hộ - Sản xuất - Đặc dụng
Lâm nghiệp - khai thác rừng: ………… …………….... - Trồng rừng:… ……………….
- Khai thác 2,5 triệu m3 gỗ/năm - Trồng rừng, phấn đấu đưa tỉ lệ che phủ rừng lên 45% (2010)
Thuỷ sản phọt - TS khai thác: - ĐK tộ triển mạnh: ………………………….. nhion:........ ……………. ……………… ……………………………… …………… …… …………… …………… - ĐK konh tế, 2. Tại sao chúng ta phải vừa khai thác, vừa phải bảo vệ rừng Phiếu số 5 – nhóm 5 HS điền tiếp vào từng ô và đánh mũi tên nối các ô cho hợp lý: ĐK tộ nhion - Khoáng sản:……… ……………… …….. - TN
Công nghiệp phọt triển
Công nghiệp nặng - Khai thác: than, dầu khí - Điện - Cơ khí, điện tử, hoá chất, VLXD
nhanh, cơ cấu đa dạng, Konh tế - xã hội - Lao động - Chính sách - Thị trường - Cơ sở VCKT và cơ sở hạ tầng - Thị trường
nhiều thành phần konh tế tham gia.
Công nghiệp nhẹ - Chế biến lương thực, thực phẩm. - Dệt may.
85
2. Kể tên các trung tâm công nghiệp lớn, chức năng chuyên ngành của mỗi trung tâm? Phiếu số 6 – nhóm 6 1. Nhận xót cơ cấu ngành dịch vụ?
Nhóm dịch vụ
Dịch vụ tiêu dùng
Tỷ trọng (%) Thương nghiệp, dịch vụ sửa chữa. Khách sạn nhà hàng. Dịch vụ các nhân và cộng đồng. 36,7+ 8,3 + 6,0= 51,0%
Dịch vụ sản xuất
Giao thông vận tải bưu chính viễn thông, Tài chính tín dụng, konh doanh tài sản và tư vấn. 26,8%
Dịch vụ công cộng
KHCN, giáo dục, y tế, văn hoá, Thể thao, quản lý nhà nước , đoàn thể và bảo hiểm bắt buộc. 22,2%
2. Kể tên các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của nước ta? Các nhóm hàng
Các mặt hàng
Than, dầu thô, nhiệt điện, thuỷ điện, Công nghiệp cơ khí điện tử, công nghiệp hoá chất, công nghiệp vật liệu xây Hàng công nghiệp nặng dựng và khoáng sản Hàng công nghiệp nhẹ và Hàng tiêu dùng, Sản phẩm của ngành may, dệt, da, thủ tiểu thủ công nghiệp công mỹ nghọ. Trạm khắc, sơn mài. Xay sát, đường, rượu, bai, nước ngọt, chè thuốc lá, dầu thực vât, nước mắm, sấy khô đông lạnh, CNLTTP, Chế Hàng nông, lâm, thuỷ biến thịt, trứng , sữa... sản 86
HĐ 2: Luyện tập thực hành II. Thực hành: - PP: vấn đáp, trực quan. - Vẽ biểu đồ cơ cấu - GV yêu cầu HS nhắc lại cách vẽ biểu - Vẽ biểu đồ tăng trưởng (cột hoặc đường đồ miền, biểu đồ cột chồng, biểu đồ biểu diễn) đường. - GV yêu cầu HS xem lại 2 bài thực hành, luyện vẽ. 3. Hoạt động vận dụng: - HS thực hành vẽ biểu đồ với bài sau: Cho bảng số liệu: Sản lượng thủy sản của nước ta (triệu tấn) Năm
Tổng số
Chia ra Khai thác
Nuôi trồng
1990
890,6
728,5
162,1
1994
1465
1120,9
344,1
1998
1782
1357,0
425,0
2005
3432,8
1995,4
1437,4
Vẽ biểu đồ hình cột thể sản lượng thuỷ sản khai thác và sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta thời kì 1990-2005? Nhận xót và giải thích vì sao sản lượng thủy sản nuôi trồng có có tốc độ tăng nhanh hơn sản lượng thủy sản khai thác? 4. Hoạt động tìm tòi, mở rộng: - HS tham khảo đề cương ôn tập của các bạn nhóm khác trong lớp, trao đổi tài liệu với các bạn để ôn tập tốt hơn. - HS ôn tập tốt chuẩn bị cho giờ kiểm tra 45 phút. ************************************ Ngày soạn: ................................................. Ngày giảng: ............................................... Tiết 18: KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT I. XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU KIỂM TRA - Đánh giá về kiến thức, kĩ năng ở 3 mức độ nhận thức: nhận biết, thông hiểu và vận dụng của học sinh sau khi học Địa lí Việt Nam. + Địa lí dân cư 87
+ Địa lí kinh - Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung dạy học và giúp đỡ học sinh một cách kịp thời. 2. XÁC ĐỊNH HÌNH THỨC KIỂM TRA - Trắc nghiệm khác quan 50%+ tự luận 50% 3. XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA - Đề kiểm tra 1 tiết Địa lí 9, chủ đề và nội dung kiểm tra với số tiết là: 16 tiết, phân phối cho chủ đề và nội dung từ bài 1 đến bài 16 - Dựa vào cơ sở phân phối số tiết như trên, kết hợp với việc xác định chuẩn kiến thức kỹ năng quan trọng tiến hành xây dựng ma trận đề kiểm tra như sau: Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao thấp Chủ đề - Biết số VN năm - Từ bảng số - Hiện nay việc Địa lí dân 2017, Việt Nam có liệu tính và giảm tỉ lệ gia cư bao nhiêu dân tộc, nhận xét sản tăng dân số tự nghề truyền thống lượng lương nhiên ở nước ta của các dân tộc. thực và bình có lợi ích gì? ( quân lương liên hệ) thực đầu người của nước ta TSC: 6 Số câu = 3 Số câu = 1 Số câu = 1 TSĐ: 4 Số điểm = 1 Số điểm = 2 Số điểm = 1 40% 3 TN 0,75 % 1 TL 20% 1 TL 10% Địa lí kinh - Biết được đặc tế điểm phát triển nền kinh tế nước ta. Đặc điểm phát triển ngành dịch vụ ở nước ta.
- Hiện nay ngành dịch vụ nước ta phát triển như thế nào? Loại hình giao thông vận tải đường biển ở nước ta phát triển khá nhanh là do đâu. Đối với sự phát triển kinh tế ngành du lịch có tác dụng như thế nào? Tình phát triển và phân bố của một số 88
ngành dịch vụ
TSC: 20 TSĐ: 6 60% TSC: 23 TSĐ: 10 100%
Số câu = 13 Số điểm = 3,25 15 TN 32,5% Số câu = 16 Số điểm = 4 40%
Số câu = 4 Số điểm =2,75 4 TN, 1 TL 27,5 Số câu = 5 Số điểm = 3 30%
Số câu = 1 Số điểm = 1 20%
Số câu = 1 Số điểm = 1 10%
ĐỀ BÀI: A . Trắc nghiệm ( 5 điểm ) Khoanh tròn vào ý đúng trong các câu sau Câu 1.Việt Nam có bao nhiêu dân tộc? A. 55 dân tộc
B. 54 dân tộc
C. 53 dân tộc
D. 52 dân tộc.
Câu 2. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nông thôn nước ta cao hơn thành thị do A. ở nông thôn áp dụng các biện pháp kế hoạch hóa gia đình. B. nông thôn có nhiều ruộng đất nên cần nhiều lao động. C. mặt bằng dân trí và mức sống của người dân thấp. D. quan niệm "Trời sinh voi, trời sinh cỏ" còn phổ biến Câu 3. Đặc trưng của quá trình đổi mới nền kinh tế nước ta là A. chuyển dịch cơ cấu kinh tế. B. nền kinh tế nhiều thành phần bị thu hẹp. C. mở rộng nền kinh tế đối ngoại. D. tăng quyền quản lí thị trường của nhà nước. Câu 4. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là A. chuyển dịch theo vùng lãnh thổ
C. chuyển dịch theo ngành
B. chuyển dịch theo khu vực
D.chuyển dịch theo thành phần kinh tế
Câu 5. Trong giai đoạn hiện nay, chính sách phát triển công nghiệp có vai trò quan trọng nhất là A. khuyến khích đầu tư trong và ngoài nước. B. mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại. C. đổi mới cơ chế quản lí và chính sách kinh tế đối ngoại. D. gắn liền với việc phát triển kinh tế nhiều thành phần. Câu 6. Việc tăng cường xây dựng thủy lợi ở nước ta nhằm mục đích 89
A. tăng cường nguồn nước tưới vào mùa khô. B. năng xuất và sản lượng cây trồng. C. phát triển nhiều giống cây trồng mới. D. dễ dàng áp dụng cơ giới hóa trong nông nghiệp. Câu 7. Sự giảm tỉ trọng của cây lương thực cho thấy ngành trồng trọt nước ta đang A. chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. B. phát triển đa dạng cây trồng. C. tận dụng triệt để tài nguyên đất. D. phát huy thế mạnh nền nông nghiệp nhiệt đới. Câu 8. Rừng phòng hộ có chức năng là A. bảo vệ các giống loài quý hiếm. B. phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường. C. bảo vệ hệ sinh thái, chống xói mòn đất. D. cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp. Câu 9.Tuyến đường bộ quan trọng nhất nước ta là A. quốc lộ 1A.B .quốc lộ số 51. C.quốc lộ số 19.
D. đường Hồ Chí Minh
Câu 10.Để phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm cần có A. nhiều loại khoáng sản. B. nguồn tài nguyên đa dạng. C. nguồn tài nguyên có trữ lượng lớn. D. các loại tài nguyên tập trung theo lãnh thổ. Câu 11. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của nước ta diễn ra theo hướng A. giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước, tăng tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước. B. hình thành vùng chuyên canh nông nghiệp, vùng tập trung công nghiệp. C. tăng tỉ trọng khu vực Nhà nước, giảm tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước. D. giảm tỉ trọng khu vực nông – lâm – ngư nghiệp, tăng tỉ trọng của khu vực công nghiệp – xây dựng. Câu 12.Hiện nay ngành dịch vụ Việt Nam phát triển khá nhanh vì? A. Thu nhập của người dân ngày càng tăng. B. Nền kinh tế Việt Nam đang mở cửa. C. Hệ thống giao thông vận tải ngày càng mở rộng. D. Trình độ dân trí ngày càng cao. Câu 13. Loại hình giao thông vận tải đường biển nước ta phát triển khá nhanh vì? A. Đường biển ngày càng hoàn thiện hơn B Nhiều cảng biển được xây dựng hiện đại. C. Ngành đóng tàu biển của Việt Nam đang phát triển. D. Nền ngoại thương Việt Nam phát triển khá nhanh. Câu 14. Để góp phần đưa Việt Nam nhanh chóng hội nhập nền kinh tế thế giới ngành dịch vụ có vai trò quan trọng nhất là A. bưu chính viễn thông. C. khách sạn, nhà hàng. B. giao thông vận tải. D. tài chính tín dụng. Câu 15. Đối với sự phát triển kinh tế ngành du lịch có tác dụng như thế nào? A. Làm cho ngành giao thông vận tải phát triển. B. Phát triển ngoại thương, cải thiện đời sống nhân dân. C. Đem lại nguồn thu nhập lớn, nâng cao trình độ dân trí. 90
D. Phát triển số lượng và chất lượng đường giao thông, nhà hàng, khách sạn. B. TỰ LUẬN ( 5 điểm) Câu 1.Dân số và sản lượng lương thực có hạt của nước ta giai đoạn 2015- 2018( 2 điểm) ( số liệu thống kê trung tâm tư liệu và dịch vụ thống kê- tổng cục thống kê) Năm 2015 2016 2017 2018 Dân số( triệu người) 91,7 93,4 95,1 96,6 Sản lượng lương thực có hạt 41,5 43,2 43,6 42,84 (triệu tấn) a/ Tính lương thực bình quân theo đầu người của nước ta qua các năm từ 2015-2018 b/ Hãy nhận xét về tình hình dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực đầu người của nước ta giai đoạn 2015-2018. Câu 2 .Hiện nay việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở địa phương em có lợi ích gì? ( 1 điểm) Câu 3 .Trình bày được tình hình phát triển và phân bố ngành dịch vụ ở nước ta?( 2 điểm) Hết HƯỚNG DẪN CHẤM I. Trắc nghiệm: ( 5 điểm) Khoanh tròn vào ý đúng trong các câu. ( Mỗi câu đúng 0,25 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Phương B C A D C A D B A C D B B A D án đúng II. Tự luận. (5 điểm) Câu Nội dung Câu 1 a/ Tính lương thực bình quân theo đầu người của nước ta qua các năm từ 2015-2018 (2 đ) Năm 2015 2016 2017 2018 SLLT 452,5 462,5 458,4 443,4 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ b. Nhận xét - Dân số từ 2015- 2018 tăng lên. - Sản lượng lương thực có hạt cũng tăng lên. - Bình quân sản lương lương thực có hạt theo đầu người giảm xuống. Điều đó cho thấy rằng dấn số nước ta tăng rất nhanh. Câu 2 Hiện nay việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở địa phương em có lợi ích gì? (1đ) - Giảm sức ép về kinh tế (thu nhập bình quân tăng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở địa phương.
Biểu điểm
1 điểm
0,25 điểm 0,25 điểm 0,5 điểm
0,25điểm 91
Câu 3 ( 2 đ)
- Giảm sức ép về xã hội (giải quyết việc làm, giảm tỉ lệ hộ nghèo. - Tăng điều kiện chăm sóc sức khoẻ, y tế, giáo dục. - Giảm tác động đến môi trường (khí thải, khai thác tài nguyên. 1.Đặc điểm phát triển - Phát triển khá nhanh, thu hút 25 % lao động , chiếm 38.5 % GDP. - Cần nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ . 2.phân bố - Các hoạt động dịch vụ ở nước ta phân bố không đều chủ yếu tập trung ở TP HCM và Hà Nội. - Hà Nội và TP Hồ Chí Minh là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất nước ta . - Sự phân bố dịch vụ phụ thuộc chặt chẽ vào phân bố dân cư và sự phát triển kinh tế.
0,25 điểm 0,25 điểm 0,25điểm 0,5điểm 0,5 điểm
0,5 điểm 0,5điểm
********************************* Ngày soạn: ................................................. Ngày giảng: ............................................... SỰ PHÂN HOÁ LĂNH THỔ Tiết 19, Bài 17 : VÙNG NÚI TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội . - Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận lợi khó khăn đối với việc phát triển kinh tế - xã hội . - Trình bày được đặc điểm dân cư xã hội và những thuận lợi khó khăn đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng. 2. Kĩ năng: - Xác định trên bản đồ, lược đồ vị trí , giới hạn của vùng., - Phân tích bản đồ tự nhiên của vùng để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên, phân bố một số khoáng sản của vùng. - Phân tích bảng số liệu để hiểu và trình bày đặc điểm dân cư xã hội của vùng . 3. Thái độ: - Ý thức được việc phát triển kinh tế , nâng cao đời sống các dân tộc trong vùng phải đi đôi với bảo vệ môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên . II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: 1. Giáo viên : - Bản đồ tự nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ - Bản đồ tự nhiên hoặc bản đồ hành chính Việt Nam 92
2. Học sinh : - Sách giáo khoa . III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1.Kiểm tra bài cũ : - Trả bài kiểm tra . 2. Bài mới : Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có lãnh thổ rộng lớn nằm ở phía Bắc nước ta . Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu đặc điểm vị trí địa lí , những thế mạnh và khó khăn của điều kiện tự nhiên , tài nguyên thiên nhiên , đặc điểm dân cư xã hội vùng kinh tế này . HOẠT ĐỘNGC ỦA GV VÀ HS + Hoạt động 1 : . Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ ( cá nhân )( 10 phút ) - Nêu qui mô diện tích , dân số của vùng . - Quan sát bản đồ tự nhiện vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ - Xác định vị trí giới hạn của vùng,nhận xét chung về lănh thổ của vùng. - Vị trí này có ý nghĩa quan trọng như thế nào ?
+ Hoạt động 2 : Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ( 4 nhóm ) ( 15 phút ) - Quan sát bản đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ - Độ cao địa hình và hướng núi có ảnh hưởng gì đến sự phân hóa tự nhiên của vùng . - Khu vực trung du Bắc Bộ có đặc trưng gì ?Khả năng phát triển kinh tế ở đây ra sao ? - Thảo luận 4 nhóm – 3 phút + Nhóm 1.2 : Tự nhiên của vùng đã tạo thuận lợi gì cho phát triển kinh tế ? + Nhóm 3.4 :Tự nhiên của vùng có những trở ngại gì cho phát triển kinh tế ? - Hs trình bày – nhận xét
NỘI DUNG I.Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ - Diện tích :100.965 km 2 - Dân số : 11.5 triệu người ( 2002 ) - Vị trí ở phía bắc đất nước. + Bắc : giáp Trung Quốc + Tây : giáp Thượng Lào + Đông Nam : giáp Vịnh Bắc Bộ + Nam : Đb sông Hồng và Bắc T Bộ - Chiếm 1/3 diện tích lãnh thổ cả nước , có đường bờ biển dài . - Dễ giao lưu với nước ngoài và trong nước , lãnh thổ giàu tiềm năng . II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên : - Tự nhiên phân hóa hai vùng Đông Bắc và Tây bắc . - Địa hình cao , cắt xẻ mạnh , khí hậu có mùa đông lạnh, nhiều loại khoáng sản , trữ lượng thủy điện dồi dào . -Thuận lợi :Tài nguyên phong phú tạo điều kiện phát triển kinh tế đa ngành . - Khó khăn : Địa hình chia cắt phức tạp, thời tiết diễn biến thất thường,khoáng sản trữ lượng nhỏ và điều kiện khai thác phức tạp, xói mòn đất , sạt lở đất , lũ quét …. 93
- Gv chuẩn kiến thức . - ( Tích hợp giáo dục môi trường ) + Hoạt động 3 : Đặc điểm dân cư xã hội ( 10 phút ) - Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ có các dân tộc nào sinh sống ? - Trình bày đặc điểm dân cư xã hội của vùng . - Những thuận lợi khó khăn đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng. - Dựa vào bảng 17.2 Nhận xét về sự chênh lệch trình độ phát triển dân cư xã hội của hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc . - Gv chuẩn kiến thức - Vì sao việc phát triển kinh tế , nâng cao đời sống các dân tộc ít người phải đi đôi với bảo vệ môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ?
III. Đặc điểm dân cư xã hội : + Đặc điểm : - Đây là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người .( Thái ,Mường , Tày , Nùng , Dao , Mông …) - Người Việt ( Kinh )cư trú ở hầu hết các địa phương . - Trình độ dân cư,xã hội có sự chênh lệch giữa Đông Bắc và Tây Bắc . - Đời sống đồng bào các dân tộc bước đầu được cải thiện nhờ công cuộc Đổi mới . + Thuận lợi : - Đồng bào dân tộc có kinh nghiệm sản xuất ( canh tác trên đất dốc,trồng cây công nghiệp , dược liệu , rau quả cận nhiệt và ôn đới … ) - Đa dạng về văn hóa … + Khó khăn : - Trình độ văn hóa , kĩ thuật của người lao động còn hạn chế . - Đời sống người dân còn nhiều khó khăn .
IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: Củng cố : - Hãy nêu những thuận lợi và khó khăn của Trung du và miền núi Bắc Bộ? - Vì sao việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống các dân tộc phải đi đôi với bảo vệ môi trường tự nhiên ? Dặn dò : - Học bài và hoàn thành vở bài tập . - Chuẩn bị bài 18 : Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ ( tiếp theo ). + Tình hình phát triển công nghiệp . + Tình hình phát triển nông nghiệp . + Sự phân bố một số ngành kinh tế . + Mối quan hệ tự nhiên – kinh tế . - Rút kinh nghiệm : 94
.................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ************************************ Ngày soạn: ................................................. Ngày giảng: ............................................... Tiết 20, Bài 18 : VÙNG NÚI TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ ( tiếp theo ) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Trình bày được thế mạnh kinh tế ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, thể hiện ở một số ngành công nghiệp ,nông nghiệp , lâm nghiệp , sự phân bố của các ngành đó . - Nêu được tên các trung tâm kinh tế và các ngành kinh tế của từng trung tâm . 2. Kĩ năng: - Nêu được mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên và tình hình phát triển kinh tế . - Phân tích bản đồ kinh tế trình bày được sự phân bố của các ngành kinh tế công nghiệp , nông nghiệp của vùng . - Phân tích bảng số liệu để trình bày tình hình phát triển kinh tế của Trung du và miền núi Bắc Bộ . 3. Thái độ - Giáo dục ḷòng yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ môi trường . II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS; 1. Giáo viên : - Bản đồ tự nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ - Bản đồ kinh tế của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ - Một số tranh ảnh 2. Học sinh : - Sách giáo khoa . III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - Hãy nêu những thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên của Trung du và miền núi Bắc Bộ? 2. Bài mới : - Các yếu tố tự nhiên , dân cư xã hội vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đa dạng . Trên cơ sở đó vùng đã phát triển kinh tế như thế nào ?Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay . Hoạt động của thầy và trò Nội dung + Hoạt động1: Tình hình phát triển kinh tế ( cặp )( IV. Tình hình phát triển kinh tế 15 phút ) 1. Công nghiệp - Quan sát Bản đồ kinh tế của vùng Trung du và - Thế mạnh chủ yếu là khai thác và 95
miền núi Bắc Bộ( Dùng bản đồ tư duy – phụ lục) - Vùng có tiềm năng phát triển ngành công nghiệp nào ? - Ngành công nghiệp nào phát triển nhất ? - Xác định nơi phân bố các ngành công nghiệp đó . - Hs trình bày - Gv chuẩn xác -Vì sao khai thác khoáng sản là thế mạnh của tiểu vùng Đông Bắc còn phát triển thuỷ điện thế mạnh của tiểu vùng Tây Bắc? - Xác định vị trí các nhà máy thủy điện , nhiệt điện - Xác định vị trí các các trung tâm công nghiệp luyện kim, cơ khí, hoá chất? - Việc xây dựng thuỷ điện Hoà Bình có ý nghĩa gì ? - Minh họa hình ảnh về thủy điện Hòa Bình? + Hoạt động 2 : Ngành nông nghiệp ( cặp )( 10 phút ) - Kể tên các loại cây trồng chủ yếu của vùng ? - Cây lương thực : Lúa, ngô - Cây công nghiệp: Chè , hồi - Cây ăn quả : Vải thiều , mận ,.. - Nhận xét về cơ cấu cây trồng - Xác định nơi phân bố cây : chè, hồi. - Vì sao chè chiếm tỉ trọng lớn về diện tích và sản lượng so với cả nước ? - Chăn nuôi: Đàn trâu (57,3%), lợn ( 22 % ) cả nước - Nghề chăn nuôi thủy sản ngọt , lợ , Vì sao ? - Tình hình ngành chăn nuôi như thế nào ? - Trồng rừng phát triển như thế nào ? - Việc phát triển nghề rừng theo hướng nông - lâm kết hợp ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có ý nghĩa như thế nào ? - Nông nghiệp của vùng gặp khó khăn trở ngại gì ? + Hoạt động 3 : Dịch vụ ( cặp )( 5 phút ) - Xác định những tuyến đường chủ yếu của vùng . Nhận xét - Hệ thống dịch vụ ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ như thế nào ?
chế biến khoáng sản , thủy điện . - Các ngành phát triển : + Khai thác khoáng sản : than , sắt …. + Năng lượng : Nhiệt điện ( Uông Bí 150 MW ) , thủy điện ( Hòa Bình 1920MW), (Sơn La 2400 MW )… - Các ngành khác : luyện kim( Thái Nguyên ) , cơ khí( Hạ Long ) , hóa chất( Việt Trì ) , công nghiệp nhẹ , chế biến lương thực thực phẩm . 2. Nông nghiệp - Sản phẩm đa dạng, qui mô tập trung. - Một số sản phẩm có giá trị : chè , hồi ..
- Là vùng nuôi nhiều trâu , lợn . -Trồng rừng theo hướng nông lâm kết hợp . 3. Dịch vụ : - Dịch vụ thương mại , giao thông , du lịch có nhiều điều kiện phát triển . - Thế mạnh là du lịch. V. Các trung tâm kinh tế: - Thái Nguyên ( gang thép ) - Việt Trì ( hóa chất ) - Hạ Long ( đóng tàu )
96
+ Hoạt động 4 : Các trung tâm kinh tế ( cá nhân )( 5 phút ) - Tìm trên lược đồ hình 18.1, các tuyến đường sắt, đường ô tô xuất phát từ Thủ đô Hà Nội đi đến các thị xã của các tỉnh biên giới Việt Trung và Việt Lào. - Nêu tên một số hàng hóa truyền thống của Trung du và miền núi Bắc Bộ trao đổi với đồng bằng sông Hồng. - Tìm trên lược đồ hình 18.1, các cửa khẩu quan trọng: Móng Cái, Hữu Nghị, Lào Cai. - Kể tên một số điểm du lịch - Xác định vị trí địa lý của các trung tâm kinh tế. Nêu các ngành sản xuất đặc trưng của mỗi trung tâm.. IV. CỦNG CỐ, MỞ RỘNG: Củng cố : - Công nghiệp của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có ngành tiêu biểu nào? Ngành nào phát triển mạnh hơn ? - Việc phát triển nghề rừng theo hướng nông – lâm kết hợp ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có ư nghĩa như thế nào ? - Dặn dò : - Học bài và làm bài tập 3 trang 69 sgk . - Chuẩn bị bài 19: Thực hành : Đọc bản đồ, phân tích và đánh giá ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản đối với sự phát triển công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ . +Trả lời câu hỏi gợi ý trong bài thực hành . + Chuẩn bị com pa , bút ch́ ì, thước . -Phụ lục
97
- Rút kinh nghiệm : .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ................................................... *********************************** Ngày soạn: ................................................. Ngày giảng: ............................................... Tiết 21, BÀI 19. THỰC HÀNH ĐỌC BẢN ĐỒ, PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Phân tích và đánh giá ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản đối với phát triển công nghiệp ở trung du và miền núi Bắc Bộ 2. Kĩ năng: - Củng cố kĩ năng đọc bản đồ . + Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục : - Tư duy : Phân tích và đánh giá ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản đối với phát triển công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ . - Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ , ý tưởng , lắng nghe , phản hồi tích cực , giao tiếp và hợp tác tích cực khi làm việc theo nhóm . - Làm chủ bản thân : Quản lí thời gian , đảm nhận trách nhiệm cá nhân trong nhóm . + Các phương pháp , kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng: - Động não , thảo luận nhóm , thực hành . 98
3.Thái độ : - Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường . II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: 1. Giáo viên : - Bản đồ tự nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ - Bản đồ hành chính Việt Nam . 2. Học sinh : - Sách giáo khoa . - Máy tính , dụng cụ vẽ III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ + Công nghiệp của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có ngành tiêu biểu nào? Ngành nào phát triển mạnh hơn ? Ý nghĩa của hồ thủy điện Ḥòa Bình ? + Việc phát triển nghề rừng theo hướng nông – lâm kết hợp ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có ý nghĩa như thế nào ? Địa điểm du lịch nào được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới ? 2. Bài mới: - Chúng ta biết vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là nơi có nguồn tài nguyên phong phú . Bài thực hành hôm nay chúng ta sẽ đọc bản đồ , phân tích và đánh giá ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản đối với phát triển công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ . HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG + Hoạt động 1 : Bài tập 1( nhóm )( 15 Bài tập 1 : phút ) - Than : Quảng Ninh, Thái Nguyên - Đọc yêu cầu bài tập 1 - Sắt :Thái Nguyên, Yên Bái. - Thảo luận : 5 phút - Bô xít : Cao Bằng. - Quan sát bản đồ tự nhiên của vùng - Mangan : Cao Bằng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Apatit : Lào Cai. - Xác định vị trí các mỏ than ,sắt apatit, - Đồng : Lào Cai, Sơn La . đồng , chì, kẽm . - Chì , Kẽm : Tuyên Quang . - Ghi vào vở nơi phân bố các khoáng sản nêu trên . Bài tập 2 : + Hoạt động 2: Bài tập 2 ( nhóm)( 20 - Than làm nhiên liệu cho công nghiệp phút ) điện , sản xuất vật liệu xây dựng , chất đốt - Thảo luận : 4 nhóm – 5 phút …. - Những ngành công nghiệp khai thác nào - Sắt nguyên liệu cho công nghiệp luyện có điều kiện phát triển mạnh ? Vì sao ? kim - Khoáng sản nào có trữ lượng khá , điều - Apatit nguyên liệu làm phân bón . kiện khai thác thuận lợi ? - Kim loại màu ( đồng , chì , kẽm ) : nhu - Loại khoáng sản nào có vai trò quan cầu xuất khẩu . 99
trọng đối với yêu cầu phát triển nền kinh tế nước ta ? - Loại khoáng sản nào cần nhiều cho xuất khẩu ? - Chứng minh rằng công nghiệp luyện kim đen ở Thái Nguyên sử dụng nguyên liệu tại chỗ . - Xác định vị trí mỏ than ở Quảng Ninh , nhiệt điện Uông Bí , cảng than cửa Ông - Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu thụ than .
- Công nghiệp luyện kim đen ở Thái Nguyên sử dụng nguyên liệu tại chỗ : Sắt ở Trại Cau , Linh Nham . Than ở Khánh Hòa , Phấn Mễ…
- Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu thụ than .
Khai thác than
áp ng th tr ng trong n c - Nhiên li u cho nhi t i n : Ph L i. - Ch t t cho nhân dân .
áp ng nhu c u xu t kh u : Trung Qu c ,Nh t B n , EU …
IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ : Củng cố : - Nhận xét tinh thần làm việc , kết quả làm việc . - Nhữngthuận lợi và khó khăn trong viêc khai thác khoáng sản của Trung du và miền núi Bắc Bộ ? Dặn dò : .- Hoàn thành hai bài tập vào vở - Chuẩn bị bài 20 : Vùng Đồng bằng Sông Hồng . + Vị trí giới hạn của vùng ?Ý nghĩa của vị trí ? + Đặc điểm địa hình ,khí hậu ,sông ngòi ̣ ,khoáng sản của vùng . + Những thuận lợi và khó khăn của vùng . + Phương hướng giải quyết các khó khăn . - Rút kinh nghiệm : .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ........................................................................ ***************************************** 100
Ngày soạn: ................................................. Ngày giảng: ............................................... Tiết 22, Bài 20 VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và ý nghĩa của chúng đối với phát triển kinh tế . - Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên của vùng và những thuận lợi khó khăn đối với sự phát triển kinh tế xã hội . - Biết một số loại tài nguyên của vùng quan trọng nhất là đất , việc sử dụng đất tiết kiệm , hợp lí và bảo vệ đất khỏi bị ô nhiễm là một trong những vấn đề trọng tâm của vùng Đồng bằng sông Hồng . - Trình bày đặc điểm dân cư, xã hội của vùng và những thuận lợi khó khăn đối với phát triển kinh tế - xã hội. Biết ảnh hưởng của mức độ tập trung dân cư đông đúc tới môi trường . 2. Kĩ năng: - Đọc và phân tích bản đồ , biểu đồ , bảng số liệu . - Sử dụng bản đồ phân tích tiềm năng tự nhiên của vùng . + Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục : - Tư duy : Thu thập và xử lí thông tin từ lược đồ , biểu đồ , bảng số liệu và bài viết về vị trí giới hạn , đặc điểm tự nhiên , dân cư , xã hội của Đồng bằng sông Hồng . - Phân tích, đánh giá ý nghĩa của vị trí địa lí, những thuận lợi, khó khăn của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, dân cư đối với việc phát triển kinh tế xã hội của Đồng bằng sông Hồng . - Giao tiếp : Trình bày suy nghĩ , ý tưởng , lắng nghe phản hồi tích cực , giao tiếp và hợp tác tích cực khi làm việc theo nhóm . - Làm chủ bản thân : Quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm cá nhân trong nhóm . + Các phương pháp , kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng : - Động não : Thảo luận nhóm, kĩ thuật bản đồ tư duy . 3.Thái đô: - Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ môi trường . II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS : 1. Giáo viên : - Bản đồ tự nhiên của vùng Đồng bằng sông Hồng - Một số tranh ảnh vùng Đồng bằng sông Hồng 2. Học sinh : - Sách giáo khoa . III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : 1.Kiểm tra bài : - Kiểm tra vở thực hành 101
2. Bài mới : + Khám phá : Em hãy nêu những hiểu biết của bản thân về vùng Đồng bằng sông Hồng . - Hs trả lời.Gv kết nối + Kết nối: Trong phân công lao động giữa các vùng lănh thổ trên cả nước, vùng đồng bằng sông Hồng có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Bài học hôm nay giúp chúng ta hiểu được cơ sở tạo nên sự phát triển và vai trò đặc biệt của vùng đồng bằng sông Hồng . Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản + Hoạt động1:Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ( cá I. Vị trí địa lí và giới hạn lănh nhân ) thổ: ( 10 phút ) - Vị trí:Giáp vùng Trung du và - Nêu qui mô về diện tích và dân số của vùng. miền núi Bắc Bộ , vùng Bắc Trung - Quan sát hình 20.1 : Bộ , Vịnh Bắc Bộ . - Xác định phạm vi lãnh thổ vùng Đồng bằng sông - Đồng bằng châu thổlớn thứ hai Hồng, đảo Cát Bà, đảo Bạch Long Vĩ. cả nước . - Vùng bao gồm những tỉnh – thành phố nào ? - Ý nghĩa: Thuận lợi cho lưu - Giới hạn lãnh thổ vùng bao gồm những bộ phận nào? thông , trao đổi với các vùng khác - Nêu ý nghĩa vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ của và thế giới . vùng. II. Điều kiện tự nhiên và tài (Thuận lợi cho lưu thông, trao đổi với các vùng khác nguyên thiên nhiên : và thế giới ) + Đặc điểm : + Hoạt động 2 : Điều kiện tự nhiên và tài nguyên - Châu thổ sông Hồng bồi đắp . - Khí hậu nhiệt đới có mùa đông thiên nhiên ( nhóm )( 15 phút ) lạnh . - Dựa vào hình 20.1 - Nguồn nước dồi dào . - Thảo luận cặp - theo 4 nhóm – 3 phút . - Chủ yếu đất phù sa. Nhóm 1: Nêu ý nghĩa của sông Hồng đối với sự phát - Vịnh Bắc Bộ giàu tiềm năng . triển nông nghiệp và đời sống dân cư của vùng. + Thuận lợi : Nhóm 2: Hãy nêu các đặc điểm tự nhiên của đồng - Đất phù sa màu mỡ, điều kiện bằng sông Hồng. khí hậu , thủy văn thuận lợi cho Nhóm 3: Điều kiện tự nhiên của đồng bằng có thâm canh lúa nước . nhữngthuận lợi và khó khăn gì đối với phát triển kinh - Thời tiết có mùa đông lạnh thuận tế -xã hội? lợi cho việc trồng một số cây ưa Nhóm 4 : Kể tên và nêu sự phân bố các loại đất ở lạnh . Đồng bằng sông Hồng . - Một số khoáng sản có giá trị - Hs trình bày – nhận xét – Gv chuẩn xác đáng kể : đá vôi, than nâu , khí tự - Gv: Tài nguyên đất quan trọng nhất của vùng , tài nhiên . nguyên đất có giới hạn trong khi dân số ngày càng - Vùng biển thuận lợi cho nuôi tăng do đó đất thổ cư và đất chuyên dùng tăng nên trồng , đánh bắt thủy sản , du lịch . phải tiết kiệm và sử dụng đất hợp lí . + Khó khăn : Thiên tai ( bão , lũ 102
lụt , thời tiết thất thường ) ít tài - ( Tích hợp giáo dục môi trường ) - Gv xác định các tài nguyên khác ……. nguyên khoáng sản . + Hoạt động 3 :Đặc điểm dân cư và xã hội ( cặp ) ( III. Đặc điểm dân cư và xã hội 10 phút ) + Đặc điểm : - Nêu đặc điểm dân cư và xã hội của vùng Đồng bằng - Dân số đông, mật độ dân số cao nước(1179 sông Hồng nhất 2 - Dựa vào hình 20.2 người/km )(2002). - So sánh mật độ dân số của vùng so với mức trung - Nhiều lao động có kĩ thuật . bình cả nước, của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ , + Thuận lợi : Tây Nguyên . - Nguồn lao động dồi dào, thị ( cao gấp 4.9 lần mức trung bình cả nước, gấp 10.3 lần trường tiêu thụ lớn . so Trung du và miền núi Bắc Bộ, gấp 14.6 lần so với - Người lao động có nhiều kinh Tây Nguyên ) nghiệm trong sản xuất , có chuyên - Mật độ dân số cao ở đồng bằng sông Hồng có những môn kĩ thuật . thuận lợi và khó khăn gì trong sự phát triển kinh tế – - Kết cấu hạ tầng nông hoàn thiện xã hội ? nhất cả nước . - Quan sát bảng 20-1 nhận xét tình hình dân cư - xã - Có một số đô thị được hình hội của vùng đồng bằng sông Hồng so với cả nước? thành từ lâu đời ( Hà Nội và Hải - Quan sát hình 20.3 cho biết kết cấu hạ tầng vùng Phòng ) Đồng bằng sông Hồng( hoàn thiện nhất cả nước.Tầm + Khó khăn : - Dân số đông. quan trọng của đê điều ) - Gv chốt kiến thức . - Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm. - ( Tích hợp giáo dục môi trường ) - Thực hiện tốt chính sách dân số của Đảng và Nhà nước. IV. Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : Củng cố : - Điều kiện tự nhiên của Đồng bằng sông Hồng có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế – xã hội ? - Tầm quan trọng của hệ thống đê điều ở Đồng bằng sông Hồng ? Dặn dò : - Chuẩn bị bài 21:Vùng Đồng bằng sông Hồng( tiếp theo ) + Quan sát hình 21.2 + Nhận xét tiềm năng phát triển công nghiệp của vùng . + Nông nghiệp của vùng phát triển như thế nào ? + Dịch vụ phát triển ra sao? + Vùng có những trung tâm kinh tế nào ? - Rút kinh nghiệm : 103
.................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ................................................... ********************************* Ngày soạn: ................................................. Ngày giảng: ............................................... Tiết 23, Bài 21 VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG ( tiếp theo ) I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: - Trình bày tình hình phát triển kinh tế : công nghiệp , nông nghiệp , dịch vụ . - Nêu được tên các trung tâm kinh tế lớn . - Nhận biết vị trí, giới hạn và vai trò của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ . 2. Kĩ năng: - Xác định trên lược đồ vị trí giới hạn vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ . - Phân tích lược đồ , biểu đồ để thấy được sự phát triển kinh tế vùng . 3. Thái độ : - Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, ḷng tự hào dân tộc . II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Giáo viên : - Bản đồ kinh tế của vùng Đồng bằng sông Hồng - Một số tranh ảnh vùng Đồng bằng sông Hồng 2. Học sinh : - Sách giáo khoa . III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ + Điều kiện tự nhiên của Đồng bằng sông Hồng có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế – xã hội ? - Tài nguyên quý giá nhất của vùng Đồng bằng sông Hồng là : a. Thủy sản b. Khoáng sản c. Đất phù sa ( c ) d. Nguồn nước khoáng 2. Bài mới : - Nhờ điều kiện tự nhiên – xă hội thuận lợi vùng đồng bằng sông Hồng có nền kinh tế phát triển , có ý nghĩa quan trọng đối với cả nước. Trong tiết học này chúng ta nghiên cứu t́nh h́ nh phát triển kinh tế của vùng đồng bằng sông Hồng . Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản + Hoạt động 1 : Công nghiệp ( cá nhân / cặp )( 12 phút IV. Tình hình phát triển kinh 104
) - Gv giới thiệu: Đồng bằng sông Hồng có ngành công nghiệp hình thành sớm và phát triển mạnh trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa. - Quan sát hình 21.1 Hăy nhận xét sự chuyển biến về tỉ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng ở vùng đồng bằng sông Hồng? - Tỉ trọng công nghiệp tăng thể hiện điều gì ? - Giá trị sản xuất công nghiệp thay đổi như thế nào ?Phần lớn giá trị công nghiệp tập trung ở đâu? - Đồng bằng sông Hồng có những ngành công nghiệp trọng điểm nào? Phân bố ở đâu? - Xem ảnh các sản phẩm công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng. - Kể tên các sản phẩm quan trọng của vùng.
tế 1. Công nghiệp - Hình thành sớm và phát triển mạnh trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa. - Giá trị sản xuất công nghiệp tăng mạnh . - Phần lớn giá trị sản xuất công nghiệp tập trung ở Hà Nội , Hải Phòng . - Ngành công nghiệp trọng điểm : chế biến lương thực thực phẩm,sản xuất hàng tiêu dùng, sản xuất vật liệu xây dựng và công nghiệp cơ khí. - Sản phẩm công nghiệp quan trọng :máy công cụ , động cơ điện , phương tiện giao thông , thiết bị điện tử , hàng tiêu dùng : vải , sứ dân dụng, quần áo…
2. Nông nghiệp: + Hoạt động 2:Nông nghiệp( cá nhân / cặp )( 10 phút ) + Trồng trọt: - Gv : Nét nổi bật trong nền nông nghiệp của vùng đồng - Đứng thứ hai cả nước về diện bằng sông Hồng là trình độ thâm canh cao, cơ sở hạ tầng tích và tổng sản lượng lương hoàn thiện.Thâm canh là con đường phát triển nông thực . nghiệp đúng đắn nhất của đồng bằng sông Hồng để khắc phục tình trạng quỹ đất eo hẹp và dân số đông của - Đứng đầu cả nước về năng vùng. suất lúa ( 56.4 tạ, ha) - Sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng có đặc điểm gì? ( diện tích, năng suất, sản lượng). - Phát triển một số cây ưa lạnh - Dựa vào bảng 21.1, hãy so sánh năng suất lúa của đem lại hiệu quả kinh tế cao . Đồng bằng sông Hồng với Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước . - Vì sao vùng có năng suất lúa cao nhất cả nước? + Chăn nuôi: - Vì sao vùng trồng được cây ưa lạnh? - Đàn lợn chiếm tỉ trọng lớn - Nêu lợi ích của việc đưa vụ đông thành vụ sản xuất nhất cả nước . chính ở Đồng bằng sông Hồng? - Nuôi ḅ( ḅ sữa), gia cầm và 105
- Sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng có tầm quan trọng như thế nào ? - Gv liên hệ thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên đối với nông nghiệp . - Ngoài trồng trọt, vùng còn phát triển mạnh nghề gì? Vì sao? + Hoạt động 3 : Dịch vụ ( cá nhân )( 5 phút ) - Hs đọc sách giáo khoa . - Vùng có những ngành dịch vụ nào phát triển? ( Giao thông vận tải , bưu chính viễn thông, du lịch ) - Dựa trên hình 21.2 và sự hiểu biết, hăy xác định vị trí địa lý và nêu ý nghĩa kinh tế – xã hội của cảng Hải Phòng và sân bay quốc tế Nội Bài. - Kể tên các địa điểm du lịch nổi tiếng của vùng . - Dựa vào lược đồ (hình 21.2) nêu các ngành kinh tế của các trung tâm kinh tế Hà Nội, Hải Phòng + Hoạt động 4 :Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (Cá nhân )( 8 phút ) - Hai trung tâm kinh tế lớn nhất ? ( Hà Nội, Hải Phòng ) - Tam giác kinh tế ?( Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long .) - Nêu tên và xác định vị trí của các tỉnh thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ ? ( Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc ).(7tỉnh thành phố-Hà Tây đã sáp nhập Hà Nội ) - Nêu vai trò của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ? ( Tạo cơ hội cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa , hiện đại hóa , sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên,nguồn lao động của cả hai vùng Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi Bắc Bộ) .
nuôi trồng thủy sản đang được phát triển 3. Dịch vụ - Giao thông vận tải , bưu chính viễn thông , du lịch phát triển - Có nhiều địa danh du lịch nổi tiếng : Chùa Hương, Tam Cốc – Bích Động, Côn Sơn, Cúc Phương, Đồ Sơn, Cát Bà . - Hà Nội, Hải Phòng là hai đầu mối giao thông vận tải, du lịch lớn ở phía bắc. V. Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ - Trung tâm kinh tế lớn: Hà Nội, Hải Pḥng . - Tam giác kinh tế:Hà Nội, Hải Pḥng, Hạ Long . - Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ tạo cơ hội cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa , hiện đại hóa , sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên , nguồn lao động của cả hai vùng Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi Bắc Bộ .
IV. Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : Củng cố : - Trình bày đặc điểm công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng thời kì 1995-2002. - Chứng minh rằng Đồng bằng sông Hồng có điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch. Dặn dò : - Học bài trả lời câu hỏi sgk. - Chuẩn bị bài 22 :Thực hành: Vẽ và phân tích biểu đồ …. 106
- Trả lời những câu hỏi gợi ý trong bài dựa vào nội dung bài 21 . - Chuẩn bị bút chì ,thước kẻ …. - Rút kinh nghiệm : .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ................................................... ******************************* Ngày soạn: ................................................. Ngày giảng: ............................................... Tiết 24, Bài 22 :THỰC HÀNH VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA DÂN SỐ, SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC VÀ B̀ NH QUÂN LƯƠNG THỰC THEO ĐẦU NGƯỜI I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết xử lí bảng số liệu và vẽ được biểu đồ đường . - Phân tích được mối quan hệ giữa dân số , sản lượng lương thực và bình quân theo đầu người . 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ trên cơ sở xử lí bảng số liệu . 3. Thái độ - Có những nhận thức nhất định về các giải pháp phát triển bền vững ở vùng đồng bằng sông Hồng . II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: 1. Giáo viên : - Bản đồ tự nhiên của vùng Đồng bằng sông Hồng 2. Học sinh : - Sách giáo khoa . III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1.Kiểm tra bài cũ : - Trình bày đặc điểm công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng thời kì 1995-2002. - Chứng minh rằng Đồng bằng sông Hồng có điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch. 2. Bài mới : - Dân số và lương thực là vấn đề quan trọng hàng đầu của đồng bằng sông Hồng hiện nay . Giải quyết vấn đề cấp bách đó cần phải thâm canh tăng vụ và tăng năng suất lúa . Trong bài thực hành này chúng ta tìm hiểu kĩ vấn đề đó …. Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản 107
+ Hoạt động 1 : Bài tập 1( cá nhân )( 20 phút ) - Giáo viên hướng dẫn cách vẽ - Vẽ trục tọa độ :trục đứng thể hiện %,trục ngang thể hiện thời gian (năm) - Ghi đại lượng ở đầu mỗi trục .Chia khoảng cách trên các trục cho đúng tỉ lệ . - Vẽ biểu đồ 3 đường biểu diễn từng đường tương ứng với sự biến đổi dân số ,sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người .mỗi đường có kí hiệu riêng . - Ghi tên biểu đồ - Chú thích - Điểm năm 1995 lấy tại điểm gốc . - Mốc 100 % không trùng điểm gốc tọa độ - Hs vẽ biểu đồ .
Bài tập 1 - Vẽ biểu đồ % 135 130
125
120
115 110
105
+
+
+
năm 1995 1998 2000 2002 Biểu đồ : Sự biến đổi dân số ,sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người Chú thích : Dân số Sản lượng lương thực -------
Lương thực bình quân đầu người
Bài tập 2 + Hoạt động 2: Bài tập 2 ( nhóm )( 15 phút ) - Thảo luận 4 nhóm – 4 phút - Quan sát bản đồ tự nhiên của vùng Đồng bằng sông Hồng + Nhóm 1.2 - Những điều kiện thuận lợi và khó khăn trong sản xuất lương thực ở đồng bằng sông Hồng . + Nhóm 3.4
+ Thuận lợi : - Đất phù sa màu mỡ . - Khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh. - Nguồn nước dồi dào - Trình độ cơ giới hóa cao - Cơ sở hạ tầng hoàn thiện . + Khó khăn : - Qui mô dân số cao . 108
- Vai trò của vụ đông trong sản xuất lương thực thực phẩm ở đồng bằng sông Hồng - Hs trình bày nhận xét - Gv chuẩn kiến thức - Việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số có ảnh hưởng gì đến việc đảm bảo lương thực của vùng ?
- Thời tiết biến động thất thường + Vai trò vụ đông : - Cung cấp lương thực . - Chủ động lương thực + Giảm tỉ lệ gia tăng dân sớ có ý nghĩa : - Bình quân lương thực đầu người ngày càng tăng - Vấn đề lương thực ổn định . - Xuất khẩu lương thực
IV . CỦNG CỐ, DẶN DÒ: Củng cố : - Vì sao thâm canh tăng vụ ,tăng năng suất là biện pháp quan trọng ở đồng bằng sông Hồng ? - Việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số có ảnh hưởng gì đến việc đảm bảo lương thực của vùng ? Dặn dò : - Hoàn thành bài tập vào vở - Chuẩn bị bài 23 : Vùng Bắc Trung Bộ + Xác định vị trí địa lí ?Ý nghĩa của vị trí + Đặc điểm tự nhiên ? + Đặc điểm dân cư , kinh tế – xã hội . - Rút kinh nghiệm : .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ................................................... *********************************** Ngày soạn: ................................................. Ngày giảng: ............................................... Tiết 25, Bài 23: VÙNG BẮC TRUNG BỘ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nắm vững và đánh giá vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, đặc điểm những điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, đặc điểm dân cư và xã hội vùng Bắc Trung Bộ - Hiểu rõ những thuận lợi và khó khăn, các biện pháp cần khắc phục và triển vọng phát triển của vùng. 2. Kĩ năng: 109
- Xác định trên bản đồ vị trí, giới hạn của vùng - Sử dụng bản đồ(lược đồ) địa lí tự nhiên để trình bày, phân tích về đặc điểm tự nhiên - Phân tích bảng số liệu để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên, dân cư, xã hội - Rèn kỹ năng sưu tầm tài liệu. 3. Thái độ: giáo dục tình yêu thiên nhiên, say mê nghiên cứu tìm hiểu 4. Các kĩ năng sống được giáo dục: - Năng lực chung: tự học; hợp tác, tư duy, làm chủ bản thân, giao tiếp, tự nhận thức... - Năng lực riêng: sử dụng bản đồ; sử dụng bảng số liệu, tranh ảnh... II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Đối với giáo viên - Bản đồ tự nhiên vùng Bắc Trung Bộ - Một số tranh ảnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ 2. Đối với học sinh - Sách, vở, đồ dùng học tập III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Tình huống xuất phát) -5P 1. Mục tiêu - HS được gợi nhớ, huy động hiểu biết về các cảnh quan, di tích lịc sử- văn hóa, sử dụng kĩ năng đọc tranh ảnh để nhận biết các tiềm năng để phát triển kinh tế vùng Bắc Trung Bộ - Tìm ra các nội dung học sinh chưa biết về cảnh đẹp của vùng … ->Kết nối với bài học ... 2. Phương pháp - kĩ thuật: Vấn đáp qua tranh ảnh - Cá nhân. 3. Phương tiện: Một số tranh ảnh về các di tích lịch sử, văn hóa, tự nhiên 4. Các bước hoạt động Bước 1: Giao nhiệm vụ GV cung cấp một số tranh ảnh về các di tích lịch sử, văn hóa, tự nhiên của vùng: Quan sát các hình dưới đây, em hãy cho biết đây là những địa điểm du lịch nổi tiếng nào?
110
a
Bước 2: HS quan sát tranh và bằng hiểu biết để trả lời. Bước 3: HS báo cáo kết quả (một học sinh trả lời, các học sinh khác nhận xét) Bước 4: GV dẫn dắt vào bài Nằm giữa hai vùng kinh tế trọng điểm BB và miền Trung là vùng BTB. Vùng có tầm quan trọng trong sự liên kết Bắc – Nam và liên kết về mọi mặt giữa Việt Nam và Lào. Đây cũng là vùng có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về tự nhiên và dân cư của vùng BTB. C. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI HOẠT ĐỘNGC ỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
GV xác định vùng Bắc Trung Bộ trên bản đồ ëHoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí, giới hạn lãnh thổ 1. Phương pháp: sử dụng tranh ảnh, bản đồ, sgk.., kĩ thuật giao nhiệm vụ, động não, trình bày 2. Hình thức tổ chức: Cá nhân – 10p 111
- vùng Bắc Trung Bộ có diện tích, dân số là bao nhiêu? - Vùng Bắc Trung Bộ gồm những tỉnh thành phố nào? GV xác định các tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh... Thừa Thiên Huế Bước 1: yêu cầu hs đọc thông tin, kết hợp quan sát hình 23.1 trả lời các câu hỏi: - nêu đặc điểm và xác định vị trí địa lí của vùng trên bản đồ? - ý nghĩa vị trí địa lí của vùng? B 2: hs làm việc cá nhân B 3: HS xác định vị trí của vùng trên bản đồ và trình bày ý nghĩa vị trí địa lý, học sinh khác bổ sung B 4: GV tóm tắt và chốt kiến thức GV: Với đặc điểm VTĐL như vậy mở ra triển vọng và khả năng hợp tác, giao lưu kinh tế - văn hóa với các vùng trong nước và các nước trên thế giới *Chuyển ý: Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng có những thuận lợi, khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng, sang mục II ëHoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 1. Phương pháp: sử dụng tranh ảnh, bản đồ, sgk.., kĩ thuật giao nhiệm vụ, động não, hợp tác, trình bày 2. Hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm- 15p Thảo luận cặp đôi: GV yêu cầu hs đọc thông tin, kết hợp quan sát hình 23.1 và 23.2 trả lời các câu hỏi: - Từ Tây sang Đông có những dạng địa hình nào? - nêu sự khác biệt về tài nguyên rừng và khoáng sản giữa bắc và nam Hoành Sơn? B 2: hs làm việc theo nhóm B 3: Đại diện các cặp trả lời câu hỏi, học sinh
Diện tích: 51513 km2 Dân số: 10,3 triệu người (2002)
I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ: - Vị trí địa lí: + Lãnh thổ hẹp ngang + Giáp trung du, miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Duyên hải Nam Trung Bộ - Ý nghĩa: Cầu nối giữa miền Bắc và miền Nam, cửa ngõ của các nước láng giềng ra biển Đông và ngược lại, của ngõ hành lang Đông- Tây của tiểu vùng sông Mê Công
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
- Đặc điểm: + Thiên nhiên có sự phân hóa giữa phía bắc và phía nam Hoành Sơn 112
khác bổ sung B 4: GV tóm tắt và chốt kiến thức - vùng Bắc Trung Bộ có những tài nguyên nào? - Dựa vào hình 23.1, nêu các vườn quốc gia, hang động và bãi tắm nổi tiếng của vùng? Thảo luận nhóm: B1. gv giao nhiệm vụ: quan sát tranh (phụ lục) và hình 23.3 Nhóm 1, 2: Hãy nêu các loại thiên tai ở Bắc Trung Bộ? Nhóm 3, 4: Các biện pháp hạn chế thiên tai? B 2: hs làm việc cá nhân B 3: HS làm việc nhóm B 4: Đại diện các nhóm trình bày . Các nhóm khác bổ sung B 5: GV tóm tắt và chốt kiến thức: - Gió nóng TN, bão, lũ lụt, lấn đất của cát biển, nhiễm mặn của thủy triều - Trồng rừng phòng hộ ven biển, bảo vệ trồng rừng đầu nguồn, xây dựng công trình thủy lợi ëHoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm dân cưxã hội 1. Phương pháp: bảng số liệu, sgk.., kĩ thuật giao nhiệm vụ, động não, trình bày 2. Hình thức tổ chức: Cá nhân- 8p Bước 1: yêu cầu hs đọc thông tin trả lời các câu hỏi: - Nêu đặc điểm dân cư của vùng? - Đặc điểm dân cư- xã hội có thuận lợi như thế nào đối với sự phát triển của vùng? - Dựa vào bảng 23.1 cho biết những khác biệt trong cư trú và hoạt động kinh tế giữa phía đông và tây của vùng? - Dựa vào bảng 23.2, so sánh các tiêu chí của vùng so với cả nước? B 2: hs làm việc cá nhân B 3: HS trình bày, học sinh khác bổ sung B 4: GV tóm tắt và chốt kiến thức GV: Đời sống dân cư ảnh hưởng đến trình độ
+ Từ tây sang đông tỉnh nào cũng có núi, gò đồi, đồng bằng, biển - Thuận lợi: có một số tài nguyên quan trọng: rừng, khoáng sản, du lịch, biển
- Khó khăn: Thiên tai thường xảy ra ( bão, lũ lụt, hạn hán, gió nóng tây nam, cát bay)
III. Đặc điểm dân cư - xã hội: - Đặc điểm: + Địa bàn cư trú của 25 dân tộc + Phân bố dân cư và hoạt động kinh tế có sự khác biệt từ tây sang đông
- Thuận lợi: lực lượng lao động dồi dào, có truyền thống lao động cần cù, giàu nghị lực và kinh nghiệm trong đấu tranh chống thiên tai và giặc ngoại xâm - Khó khăn: mức sống chưa cao, cơ sở vật chất kĩ thuật còn 113
phát triển chung của vùng
hạn chế
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: ( Thời gian 5 phút) Câu 1. Bắc Trung Bộ khônggiáp với vùng A. Tây Nguyên. B. đồng bằng sông Hồng. C. duyên hải Nam Trung Bộ. D. trung du miền núi Bắc Bộ. Câu 2. VùngBắcTrungBộ gồmmấy tỉnh? A. 5. B. 6.C. 7. D. 8 Câu3.Ranh giới tựnhiên giữaBắcTrung Bộ vàduyên hảiNamTrungBộlà A. dãy núi HoànhSơn. B. dãynúiBạchMã. C. dãynúiTrườngSơn Bắc. D. dãynúiTrường SơnNam Câu4. Các điểm du lịch nổi tiếng khôngthuộc Bắc Trung Bộ là A. Đồ Sơn, Cát Bà. B. Sầm Sơn, Thiên Cầm. D. Cố đô Huế, Phong Nha – Kẻ Bàng. C. Nhật Lệ, Lăng Cô. Câu 5. Một trong những khó khăn lớn nhất về tự nhiên ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất của nhân dân vùng Bắc Trung Bộ là B. mật độ dân cư thấp. A. cơ sở hạ tầng thấp kém. C. thiên tai thường xuyên xảy ra. D. tài nguyên khoáng sản hạn chế. Câu6.Vớidiệntích gò đồitươngđốilớn, BắcTrung Bộ cókhảnăng phát triển về B. chăn nuôigiasúcnhỏ. A. cây công nghiệp ngắn ngày. C. rừng, chăn nuôi gia súc lớn. D. hoa màu, cây lương thực. Câu7.Vào mùahạcóhiệntượng gióphơn TâyNamthổimạnhởvùngBắcTrungBộ làdoảnh hưởng của dãy núi B. Hoành Sơn. A. BạchMã. C.Tam Điệp. D.TrườngSơn Bắc. Câu8. Dựa vào lược đồ hình 1. cho biết những tàinguyên khoángsảncógiátrịcủavùngBắcTrungBộ
114
A. crôm,thiếc, sắt, đávôi, sét, đáquý. B. than, sắt, thiếc,chì,kẽm, đồng, apatit, đávôi, sét. C. vàng,niken, đồng, bôxít, titan,mangan, đávôi, sét. D. sắt, thiếc, chì,kẽm,niken, bôxít, titan, đávôi, sét, đáquý. Câu 9. Dựa vào bảng số liệu sau: Diện tích rừng tự nhiên một số vùng và cả nước năm 2014 (Đơn vị : nghìn ha) Vùng
Diện tích tự nhiên
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ 10143,8 Vùng Bắc Trung Bộ 5152,2 Vùng Tây Nguyên 5464,1 Các vùng còn lại 12345,0 Cả nước 33105,1 Vùng Bắc Trung Bộ có diện tích rừng tự nhiên so với cả nước (năm 2014) là A. 3,72% . B. 15,56% C. 16,5% D. 30.64% Câu 10. Sự phân hoá về tự nhiên, về dân cư, về lịch sử và kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ là do nguyên nhân chủ yếu nào chi phối? A. Địa hình.
B. Khí hậu.
C. Đường lối chính sách.
D. Lãnh thổ hẹp ngang
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG (Thời gian: 2 phút) 115
- Làm bài tập 1,2 SGK - Sưu tầm tư liệu, bài viết, ảnh và viết tóm tắt, giới thiệu về vườn quốc qua Phong NhaKẻ Bàng hoặc thành phố Huế - Tìm hiểu về thế mạnh kinh tế của vùng Vùng Bắc Trung Bộ, vai trò của các tuyến giao thông và các trung tâm kinh tế. ********************************* Ngày soạn: ................................................. Ngày giảng: ............................................... Tiết 26, Bài 24: VÙNG BẮC TRUNG BỘ (tiếp theo) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu được so với các vùng kinh tế trong nước, vùng Bắc Trung Bộ tuy còn nhiều khó khăn nhưng đang đứng trước triển vọng lớn. - Nắm vững phương pháp nghiên cứu sự tương phản lãnh thổ trong nghiên cứu một số vấn đề kinh tế ở Bắc Trung Bộ - Biết một số loại tài nguyên của vùng , quan trọng là rừng , chương trình trồng rừng , xây dựng hồ chứa nước đă góp phần làm giảm nhẹ thiên tai và bảo vệ môi trường . 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc, phân tích biểu đồ, lược đồ 3. Thái độ : - Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ tài nguyên rừng góp phần giảm nhẹ thiên tai . II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: 1. Giáo viên : - Bản đồ kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ - Một số tranh ảnh vùng 2. Học sinh : - Sách giáo khoa . III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ - Xác định vị trí giới hạn vùng Bắc Trung Bộ và nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng . Hoạt động kinh tế chủ yếu của các dân tộc miền núi ở Bắc Trung Bộ là gì ? 2. Bài mới: - Điều kiện tự nhiên vùng Bắc Trung Bộ còn gặp nhiều khó khăn , song cũng có những lợi thế nhất định . Vùng đã phát huy những lợi thế này để phát triển kinh tế như thế nào . Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay . HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG 116
+ Hoạt động 1: Nông nghiệp ( nhóm 4 Hs)( 15 phút ) - Nhận xét mức độ đảm bảo lương thực ở BTB ? - Nêu một số khó khăn nói chung trong sản xuất nông nghiệp của vùng? - So sánh với vùng đồng bằng sông Hồng? - Nhận xét về cây công nghiệp ở Bắc Trung Bộ. - Vì sao nghề rừng, chăn nuôi gia súc lớn , nghề khai thác, nuôi trồng thủy sản là thế mạnh kinh tế của vùng. - Quan sát Bản đồ kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ - Hãy xác định các vùng nông lâm kết hợp? Nêu ý nghĩa của việc trồng rừng ở Bắc Trung Bộ. Ý nghĩa của việc trồng rừng là hạn chế nạn cát lấn, cát bay, hạn chế tác hại của gió phơn tây nam và bão lũ nhằm bảo vệ môi trường sinh thái ( Tích hợp giáo dục môi trường ) + Hoạt động 2 : Công nghiệp ( nhóm 4 Hs )( 10 phút ) - Dựa vào hình 24.2 nhận xét tình hình phát triển công nghiệp ở Bắc Trung Bộ? - Ngành công nghiệp nào quan trọng? Vì sao? - Ngành công nghiệp khai thác khoáng sản và công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng là 2 ngành có thế mạnh ở Bắc Trung Bộ -Xác định các cơ sở khai thác khoáng sản: thiếc, crôm, titan, đá vôi sản xuất vật liệu xây dựng + Hoạt động 3 : Dịch vụ ( cá nhân )( 5 phút ) - Nhận xét về ngành dịch vụ ở Bắc Trung Bộ? - Quan sát trên lược đồ (hình 24.3) hãy tìm vị trí các quốc lộ 7, 8, 9 và nêu tầm quan trọng của các tuyến đường này?. - Hãy kể một số điểm du lịch nổi tiếng ở Bắc Trung Bộ?Tại sao du lịch là thế mạnh của vùng? - Bắc Trung Bộ có thế mạnh về dịch vụ sinh thái, nghỉ dưỡng, văn hoá-lịch sử +Hoạt động4 : Các trung tâm kinh tế (Cá nhân
IV. Tình hình phát triển kinh tế 1. Nông nghiệp - Vùng Bắc Trung Bộ gặp nhiều khó khăn trong sản xuất nông nghiệp - Lúa : Đồng bằng Thanh Hóa , Nghệ An , Hà Tĩnh . - Trồng rừng , cây công nghiệp,chăn nuôi gia súc : đồi phía tây - Nuôi trồng đánh bắt thủy sản : ven biển phía đông . - Thành tựu: Nhờ việc đẩy mạnh thâm canh, tăng năng suất mà dải đồng bằng ven biển trở thành nơi sản xuất lúa chủ yếu. - Cây công nghiệp hàng năm được trồng với diện tích khá lớn.
2.Công nghiệp - Giá trị sản xuất công nghiệp ở Bắc Trung Bộ tăng liên tục. - Công nghiệp khai khoáng và sản xuất vật liệu xây dựng phát triển - Công nghiệp chế biến gỗ, cơ khí nông cụ, dệt kim, may mặc, chế biến thực phẩm với quy mô vừa và nhỏ phát triển ở nhiều địa phương. 3. Dịch vụ -Hệ thống giao thông vận tải có ư nghĩa kinh tế và quốc phòng đối với toàn vùng và cả nước -Có nhiều thế mạnh để phát triển du lịch 117
) ( 5 phút ) V. Các trung tâm kinh tế - Kể tên và xác định trên bản đồ các trung tâm - Thanh Hoá, Vinh, Huế là trung kinh tế của vùng? tâm kinh tế quan trọng của vùng - Xác định vị trí Thanh Hoá, Vinh, Huế. Bắc Trung Bộ. - Xác định những ngành kinh tế chủ yếu của các thành phố này. - Chức năng của từng trung tâm . HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Thời gian: 5 phút) (Cá nhân)): Hãy chọn đáp án đúng trong các câu hỏi, bài tập sau đây: Câu 1: Loại nông sản nào không được sản xuất với khối lượng lớn ở Bắc Trung Bộ? A. Điều B. Mía C. Chè D. Lạc Câu 2: Ngành công nghiệp quan trọng hàng đầu của khu vực Bắc Trung Bộ là? A. hóa chất B. luyện kim C. chế biến nông, lâm, thủy sản D. khai khoáng và sản xuất vật liệu xây dựng Câu 4: Trung tâm công nghiệp lớn ở phía bắc của Bắc Trung Bộ là? A. Thanh Hóa B. Hà Tĩnh C. Nghệ AnD. Quảng Bình II. Hiểu (Cặp đôi) 1) Nêu những thành tựu và khó khăn trong phát triển kinh tế nông nghiệp, công nghiệp ở Bắc Trung Bộ. 2) Tại sao nói du lịch là thế mạnh của vùng Bắc Trung Bộ? D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG (Thời gian: 4 phút) - Sưu tầm tư liệu về khu di tích quê Bác Hồ tại Kim Liên, Nam Đàn, Nghệ An. - Kể tên các bãi tắm thuộc vùng Bắc Trung Bộ theo chiều từ Bắc vào Nam? - Tìm hiểu trước bài 25: vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. (đọc bài, dựa vào kênh hình trả lời các câu hỏi) Phụ lục 3
118
Bãi biển Lăng Cô
Ngôi nhà bác Hồ tại làng Kim Liên, Nam Đàn Nghệ An
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM BÀI 24 ĐỊA LÍ 9 I. BIẾT Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu đúng nhất: Câu 1: Loại nông sản nào không được sản xuất với khối lượng lớn ở Bắc Trung Bộ? 119
A. Điều. C. Chè. B. Mía. D. Lạc.Câu 2: Ngành công nghiệp quan trọng hàng đầu của khu vực Bắc Trung Bộ là A. hóa chất. B. luyện kim. C. chế biến nông, lâm, thủy sản. D. khai khoáng và sản xuất vật liệu xây dựng. Câu 3: Loại khoáng sản có trữ lượng lớn ở vùng Bắc Trung BộA. titan. C. đá quí. B. đá vôi. D. mangan. Câu 4: Trung tâm công nghiệp lớn ở phía bắc của Bắc Trung Bộ là A. Thanh Hóa. C. Nghệ An. B. Hà Tĩnh. D. Quảng Bình.II. HIỂU Câu 5: Để hạn chế tác hại của gió tây khô nóng, vùng Bắc Trung Bộ cần làm gì? A. Bảo vệ rừng và trồng rừng phòng hộ. B. Xây dựng các hồ chứa nước. C. Dự báo thời gian hoạt động của gió Tây khô nóng D. Trồng rừng, điều hòa khí hậu, bảo vệ môi trường sinh thái Câu 6: Bắc Trung Bộ có thế mạnh ngành chăn nuôi trâu bò là do A. nhu cầu sức kéo của các dân tộc trong vùng. B. vùng núi gò đồi phía Tây chiếm diện tích khá rộng. C. có nhiều trảng cây bụi cỏ ở vùng đất cát pha ven biển. D. địa hình bán bình nguyên thuận lợi cho việc phát triển. Câu 7: Ý nào sau đây không đúng với những khó khăn trong sản xuất nông nghiệp ở Bắc Trung Bộ? 120
A. diện tích đất canh tác ít, đất ít màu mỡ. B. dân số đông, cơ sở hạ tầng kém phát triển. C. đời sống nhân dân không còn khó khăn, vốn đầu tư nhiều. D. điều kiện khí hậu khắc nghiệt lại diễn biến thất thường, thiên tai. III. VẬN DỤNG THẤP
Hình 1: Biểu ểể giá trể sển xuểt công nghiểp cểa Bểc Trung Bể thểi kì 1995 – 2002 (giá so sánh 1994)
Câu 8: Quan sát biểu đồ giá trị sản xuất công nghiệp của Bắc Trung Bộ thời kì 1995 - 2002, giá trị sản xuất công nghiệp của vùng tăng bao nhiêu lần? A. 2,6 C. 2,8
B. 2,7 D. 2,9
Câu 9: Ý nghĩa nổi bật của việc xây dựng đường Hồ Chí Minh đối với phát triển kinh tế xã hội của vùng Bắc Trung Bộ là A. thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực đồi núi phía tây. B. tạo thế mở cho nền kinh tế, thu hút đầu tư cả trong và ngoài nước. C. góp phần hình thành cơ cấu liên hoàn nông – lâm – ngư – nghiệp. D. tạo thuận lợi cho việc xây dựng các cửa khẩu với Lào và Campuchia 121
IV. VẬN DỤNG CAO Câu 10: Quan sát lược đồ Lược đồ tự nhiên vùng Bắc Trung Bộ
Vị trí địa lí tự nhiên của vùng Bắc Trung Bộ có ý nghĩa gì? A. Thuận lợi khai thác kinh tế biển đảo. B. Phát triển kinh tế và bảo vệ n ninh quốc phòng. C. Phát huy thế mạnh các cửa khẩu sang đất nước Lào. D. Cầu nối giữa các vùng kinh tế phía Bắc và phía Nam đất nước. IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ Củng cố : Những thành tựu và khó khăn trong phát triển kinh tế nông nghiệp ,công nghiệp ở BTB - Kể tên và xác định trên bản đồ các trung tâm kinh tế của vùng? Dặn dò : - Học bài trả lời câu hỏi sgk ,vở BT - Chuẩn bị bài 25 Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ - Vị trí ý nghĩa của vị trí - Điều kiện tự nhiên ? - Dân cư xă hội có đặc điểm gì ? - So sánh với các vùng đã học ? - Rút kinh nghiệm :
122
.................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ******************************** Ngày soạn: ................................................. Ngày giảng: ............................................... Tiết 27, Bài 25: VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nhận biết vị trí, giới hạn lãn h thổ và ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế- xã hội - Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng, những thuận lợi khó khăn của tự nhiên đối với phát triển kinh tế- xã hội - Trình bày được đặc điểm dân cư- xã hội, những thuận lợi, khó khăn của dân cư, xã hội đối với phát triển kinh tế, xã hội 2. Kĩ năng - Xác định trên bản đồ, lược đồ vị trí, giới hạn của vùng - Phân tích bảng số liệu thống kê về dân cư ,xã hội - Phân tích lược đồ địa lí tự nhiên để nhận biết và trình bày đặc điểm tự nhiên của vùng - Rèn kĩ năng: lắng nghe tích cực,hợp tác,tư duy sáng tạo, ứng phó với căng thẳng… 3. Thái độ Giáo dục HS tình yêu quê hương đất nước 4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: tự học; hợp tác, giải quyết vấn đề, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ - Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh... II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Đối với giáo viên: - Bản đồ tự nhiên vùng duyên hải Nam Trung Bộ - Tranh ảnh về vùng duyên hải Nam Trung Bộ 2. Đối với học sinh: - Sách, vở, đồ dùng học tập III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Tình huống xuất phát) 1. Mục tiêu - HS gợi nhớ, huy động hiểu biết của bản thân về các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ. Từ đó tạo hứng thú cho HS tìm hiểu bài mới - Tìm ra các nội dung HS chưa biết về Duyên hải Nam Trung Bộ ->Kết nối với bài học ... 123
2. Phương pháp - kĩ thuật: Vấn đáp qua tranh ảnh - Cá nhân. 3. Phương tiện: Lược độ tự nhiên, hình ảnh minh họa 4. Các bước hoạt động Bước 1: Giao nhiệm vụ - Giáo viên cung cấp một số hình ảnh các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ và yêu cầu HS nhận biết : Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có những tài nguyên thiên nhiên gì thuận lợi phát triển kinh tế Bước 2: HS quan sát tranh và bằng hiểu biết để trả lời Bước 3: HS báo cáo kết quả ( Một HS trả lời, các HS khác nhận xét). Bước 4: GV dẫn dắt vào bài. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI HOẠT ĐỘNG 1. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ (Thời gian: 8 phút) 1. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng tranh ảnh, SGK… KT học tập hợp tác … 2. Hình thức tổ chức: Cá nhân HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ: Bước 1: Cho HS quát sát hình 25.1 - Hẹp ngang, kéo dài từ Đà Nẵng→ - Xác định vị trí địa lí, diện tích? Bình Thuận - Đọc tên các tỉnh thành phố trong - Giáp với Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ,Thượng Lào,biển Đông vùng - Ý nghĩa vị trí địa lí của vùng? - Nhiều đảo,quần đảo trong đó có quần - Xác định 2 quần đảo Hoàng Sa và đảo Hoàng Sa và Trường Sa Trường Sa trên bản đồ, đảo Lí Sơn, Phú Quý Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ GV phải quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ… Bước 3: Trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức HOẠT ĐỘNG 2. Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn của tài nguyên thiên nhiên (Thời gian: 15 phút) 1. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP đàm thoại, hợp tác, động não… 2. Hình thức tổ chức: Thảo luận nhóm, cá nhân HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên II.Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên thiên nhiên 124
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho HS Nhóm 1 và 2: Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên Nhóm 3 và 4 : Tìm hiểu thuận lợi của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên Nhóm 5 và 6: Tìm hiểu khó khăn ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội của vùng Bước 2: HS thực nhiện nhiệm vụ Bước 3: Đại diện nhóm tình bày Bước 4: GV chuẩn kiến thức
Đặc điểm: - Núi gò đồi phía Tây, dải đồng bằng hẹp phía đông bị chía cắt, bờ biển khúc khuỷu, tạo nhiều vũng, vịnh Thuận lợi: - Tài nguyên nổi bật là kinh tế biển: + Biển rộng, nhiều hải sản thuận lội cho việc đánh bắt, nuôi trồng thủy sản. + Nhiều bãi tắm đẹp thuận lợi phát triển du lịch (Non Nước, Quy Nhơn, Cam Rang, Nha Trang, Mũi né...) + Nhiều vũng vịnh, thuận lợi xây dựng các cảng nước sâu (Đà Nẵng, Dung Quất, Cam Ranh...) - Có một số khoáng sản: vàng, ti tan, cát thủy tinh Khó khăn: Nhiều thiên tai (hạn hán, bão, lũ lụt, sa mạc hóa) HOẠT ĐỘNG 3. Tìm hiểu dân cư xã hội (Thời gian: 10 phút) 1. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Tranh ảnh, đàm thoại, động não 2. Hình thức tổ chức: cá nhân, cặp đôi HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC III.Đặc điểm dân cư, xã hội III. Đặc điểm dân cư- xã hội: Bước 1: GV giao nhiệm vụ - Đặc điểm: Phân bố dân cư và hoạt - Dựa vào SGK cho biết số dân của động kinh tế có sự khác biệt giữa phía vùng ? tây và phía đông - Nêu đặc điểm phân bố dân cư? - Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào, - Dựa vào bảng 25.1 Trình bày sự người dân cần cù lao động, kiên cường khác biệt phân bố dân cư và hoạt động trong đấu tranh chống giặc ngoại xâm, kinh tế ở phía đông và phía tây của giàu kinh nghiệm trong phòng chống vùng? thiên tai và khai thác biển, nhiều địa Bước 2: HS trả lời, HS nhận xét điểm du lịch hấp dẫn: Phố cổ Hội An, Bước 3: GV chuẩn kiến thức di tích Mĩ Sơn… Chuyển ý: Cặp đôi - Khó khăn: Đời sống của một bộ phận dân cư còn nhiều khó khăn Bước 1: - Dựa vào bảng 25.2 nhận xét tình hình dân cư xã hội của vùng so với cả nước Bước 2: HS trao đổi theo cặp và trả lời 125
Bước 3: GV chuẩn kiến thức C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Thời gian: 4 phút) a. Xác định vị trí địa lí của vùng duyên hải Nam Trung Bộ trên bản đồ? Ý nghĩa của vị trí dịa lí? b. Nêu sự khác biệt giữa phía tây và phía đông về dân cư và hoạt động kinh tế? D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG (Thời gian: 4 phút) - Để phát triển kinh tế bền vững người dân Duyên hải Nam Trung Bộ cần phải làm gì? - Theo em vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có những thuận lợi gì để phát triển kinh tế? - Tìm hiểu địa danh nổi tiếng trong vùng Làm bài tập 1,2,3 SGK - Nghiên cứu bài mới “Vùng duyên hải Nam Trung Bộ (TT)” + Tìm hiểu về ngành nộng nghiệp, công nghiệp, dịch vụ. + Các trung tâm kinh tế lớn của vùng + Vùng kinh tề trọng điểm miền Trung BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN Bài 25 – Địa lí 9 "Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ" Câu 1: Diện tích vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là A. 14.860 km2 B. 44.254 km2 C. 51.513 km2 D. 54.475 km2 Câu 2: Các tỉnh thành phố nào sau đây không thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ? A. Bình Định. B. Quảng Nam. C. Quảng Ngãi. D. Quảng Trị . Câu 3:Hãy cho biết vùng DHNTB là vùng lãnh thổ kéo dài từ Đà Nẵng đến tỉnh nào? A.Bình Thuận. B. Khánh Hòa. C. Ninh Thuận. D. Bà Rịa – Vũng Tàu. Câu 4: Hãy cho biết Quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh nào nước ta? A. Bình Định. B. Đà Nẵng. C. Khánh Hòa. D. Quảng Nam. Câu 5: Tại sao vấn đề bảo vệ và phát triển rừng có tầm quan trọng đặc biệt ở các tỉnh cực Nam Trung Bộ? 126
A. Diện tích đất trống đồi trọc lớn. B. Xóa mòn rửa trôi thường xuyên xảy ra ở vùng núi. C. Hiện tượng sa mạc hóa đang có nguy cơ mở rộng. D. Hạn hán và lũ lụt kéo dài, thiên tai gây thiệt hại lớn. Câu 6: Tại sao phải đẩy mạnh công tác xóa đói, giảm nghèo ở đồi núi phía tây ? A. Có ý nghĩa an ninh quốc phòng. B. Hướng đến phát triển toàn diện. C. Giảm sự chênh lệch, phát triển giữa vùng núi và đồng bằng. D. Nhằm nâng cao đời sống kinh tế - xã hội ở miền núi phía tây. Câu 7: Vùng duyên hải Nam Trung Bộ có những điều kiện gì để phát triển kinh tế biển? A. Biển có nhiều khoáng sản. B. Người dân có kinh nghiệm trong sản xuất. C. Nhiều đầm phá, nhiều bãi biển đẹp như Lăng Cô,... D.Đường bờ biển khúc khuỷu, nhiều đồi cát, vũng vịnh. Câu 8: Cho biết diện tích của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là 44.254 km2 và dân số là 8,4 triệu người. Mật độ dân số của vùng là A. 188 người/km2 B. 189 người/km2 C.190 người/km2 D. 191 người/km2 Câu 9:Dựa vào lược đồ tự nhiên vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Phía Bắc giáp với vùng A.Bắc Trung Bộ. B. Tây Nguyên. C. Đông Nam Bộ. D. Đồng bằng sông Hồng. Câu 10: Cho bảng số liệu sản lượng thủy sản của Bắc Trung Bộ và DHNTB Đơn vị: Nghìn tấn Bắc Trung Bộ DHNTB 108.7 81.3 Nuôi trồng 263.7 713.9 Khai thác Giải thích vì sao Duyên Hải Nam Trung Bộ có sản lượng khai thác thủy sản lớn hơn Bắc Trung Bộ A. Người dân có kinh nghiệm trong sản xuất. B. Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều vũng vịnh đầm phá. C. Lực lượng lao động ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ dồi dào. D. DHNTB có đường bờ biển dài, ngư trường lớn, khí hậu thuận lợi. ********************************** Ngày soạn: ................................................. 127
Ngày giảng: ............................................... Tiết 28, Bài 26: VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ(tiếp theo)
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Trình bày đặc điểm một số ngành kinh tế tiêu biểu của vùng: nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ - Một số trung tâm kinh tế chính :Đà Nẳng,Quy Nhơn, Nha Trang 2. Kĩ năng: - Xác định trên bản đồ các trung tâm kinh tế lớn . - Phân tích bản đồ địa lí tự nhiên ,lược đồ để trình bày đặc điểm kinh tế của vùng. -Rèn kĩ năng phân tích bảng số liệu thống kê, 3 Thái độ - Lòng yêu quê hương đất nước, ý thức trong việc góp phần xây dựng và bảo vệ tài nguyên môi trường -ý thức trong học tập tìm hiểu kiến thức 4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Đối với giáo viên: -Giáo án tiết dạy,sách giáo khoa. -Bản đồ kinh tế hoặc lược đồ kinh tế vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ 2. Đối với học sinh: Sách, vở, đồ dùng học tập III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Tình huống xuất phát) (Thời gian: 5 phút) 1. Mục tiêu Giúp các em nhớ lại các đặc điểm cơ bản về tự nhiên , dân cư – Xã hội của vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ. hiểu được những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến sự phát triển các ngành kinh . Tạo hứng thú trong việc tìm hiểu kiến thức và có ý thức trách nhiệm trong vấn đề bảo vệ tài nguyên môi trường. 2. Phương pháp - kĩ thuật: 128
Đàm thoại gợi mở nêu vấn đề,Vấn đáp qua tranh ảnh , lược đồ , bản đồ . 3. Phương tiện: Bản đồ kinh tế vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ, lược đồ ,tranh ảnh trong bài 4. Các bước hoạt động: Bước 1: Giao nhiệm vụ - Giáo viên cung cấp một số thông tin về tình hình phát tiển kinh tế của vùng và yêu cầu học sinh nhận biết: Quan sát các hình dưới đây,em hãy nêu hiểu biết của mình về tình hình phát triển kinh tế của vùng Bước 2: HS quan sát lược đồ bằng hiểu biết để trả lời Bước 3: HS báo cáo kết quả ( Một HS trả lời, các HS khác nhận xét). Bước 4: GV dẫn dắt vào bài. - GV nhận xét và cho học sinh biết nội dung bài học B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI HOẠT ĐỘNG 1. Tìm hiểu về nông nghiệp( thời gian : 13’) 1. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: - PP sử dụng tranh ảnh, SGK… , kĩ thuật giao nhiệm vụ, KT động não, KT trình bày. 2. Hình thức tổ chức: Cá nhân ,thảo luận nhóm Hoạt động của thầy và trò Nội dung + Hoạt động 1: Nông nghiệp IV. T́ ình hình phát triển kinh tế - Dựa vào hình 26.1 và bảng 26.1 1. Nông nghiệp - Thảo luận 4 nhóm – 4 phút - Chăn nuôi gia súc lớn chủ yếu là -B1: GV giao nhiệm vụ chăn nuôi bò đàn +Nhóm 1.2: Nhận xét tình hình chăn nuôi khai thác - Thuỷ sản chiếm 27,4% giá trị và nuôi trồng thủy sản của vùng ?Phân bố ở đâu thuỷ sản cả nước.(2002) ?Xác định trên bản đồ các bãi tôm cá . Là thế mạnh của vùng . +Nhóm 3.4 :Nhận xét tình hình trồng cây lương thực + Khó khăn : Quỹ đất nông nghiệp cây công nghiệp, cây ăn quả của vùng ? hạn chế , sản lượng lương thực B2: HS trao đổi ý kiến bình quân đầu người thấp hơn B3: Đại diện nhóm trình bày,HSnhận xét trung bình cả nước . B4 : - Gv : nhận xét ,chuẩn xác kiến thức ghi bài - Nghề làm muối, chế biến thuỷ -GV chuyển ý đặc câu hỏi gợi mở để hs trả lời cá sản khá phát triển nổi tiếng là nhân muối Cà Ná, Sa Huỳnh, nước mắm - Sản xuất nông nghiệp còn gặp những khó khăn gì? Nha Trang, Phan Thiết. - Vì sao nghề chăn nuôi bò, khai thác và nuôi trồng đánh bắt thủy sản là thế mạnh của vùng? - Quan sát hình 26.1, hãy xác định các ngư trường ven bờ và trên Biển Đông. - Vì sao vùng biển Nam Trung Bộ nổi tiếng về nghề 129
làm muối và đánh bắt thủy sản biển? - HS trả lời các câu hỏi , hs nhận xét bổ sung -GV chốt kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 2. Tìm hiểu về công nghiệp, dịch vụ (Thời gian: 10 phút) 1. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: - PP sử dụng .Trực quan , đàm thoại gợi mở nêu vấn đề, kỹ thuật động não , giảng giải 2. Hình thức tổ chức: - Cá nhân, cặp đôi HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG Hoạt động 2: Tìm hiểu về công nghiệp CH: Dựa vào bảng 26.2, nhận xét sự tăng trưởng giá 2.Công nghiệp: trị sản xuất công nghiệp của vùng so với cả nước? (Của vùng tăng 2,6 lần, cả nước tăng 2,5 lần) CH: Dựa vào hình 26,1, cho biết các ngành công - Cơ cấu đa dạng nghiệp của vùng? CH: Nhận xét cơ cấu ngành công nghiệp? - Một số cơ sở khai khoáng CH: Nêu một số cơ sở khai thác khoáng sản? đang hoạt động: cát( Khánh CH: Dựa vào lược đồ hình 26.1, nêu nơi phân bố các Hòa), ti tan(Bình Định), trung tâm cơ khí? Chế biến lương thực thực phẩm?. vàng (Quảng Nam).... CH: Quảng Nam có những cơ sở công nghiệp nào? Khu CN Điện Nam – Điện Ngọc, khu kinh tế mở - Thành phố Đà Nẵng, Quy Chu Lai, nhà máy sản xuất lắp ráp ô tô chu Lai- Nhơn: trung tâm cơ khí lắp Trường Hải ráp, sửa chữa Quãng Ngãi: khu công nghiệp hóa dầu đầu tiên ở nước ta,Dung quất (Quảng Ngãi), nhà máy phong điện ở Quy Nhơn - Chế biến lương thực,thực CH: Các hoạt động dịch vụ nào phát triển của vùng? phẩm phát triển hầu hết các CH: Vì sao du lịch phát triển mạnh?(có nhiều bãi tắm, địa phương 130
các quần thể di sản văn hóa) CH: Kể tên các điểm du lịch nổi tiếng của vùng? HOẠT ĐỘNG 3. Tìm hiểu các trung tâm kinh tế lớn, vùng kinh tế trọng điểm miền trung(cặp/nhóm) (Thời gian: 10 phút) 1. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: - PP sử dụng tranh ảnh, SGK… , kĩ thuật giao nhiệm vụ, KT động não, KT trình bày. 2. Hình thức tổ chức: - Cá nhân, cặp đôi HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 3: Tìm hiểu các trung tâm kinh tế v. Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm miền trung: lớn, vùng kinh tế trọng điểm miền trung CH: Nhìn bản đồ treo tường, cho biết các trung tâm - Các trung tâm kinh tế lớn: Đà kinh tế ở duyên hải NTB? Các trung tâm lớn? Vì Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang. sao các thành phố này được coi là cửa ngõ của Tây Nguyên?( Là đầu mối giao thông quan trọng của - Vùng kinh tế trọng điểm miền Tây Nguyên, hành khách, hàng hóa xuất nhập khẩu Trung: Thừa Thiên Huế, Quảng của Tây Nguyên đều phải qua các tỉnh ở vùng này) Nam, Quảng Ngãi, Bình Định. CH: Cho biết các vùng kinh tế trọng điểm miền Trung? Diện tích, dân số? CH: Nêu tầm quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung? Tác động mạnh tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các vùng Bắc Trung Bô, duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, thúc đẩy mối quan hệ liên vùng, đặc biệt khi có đường Hồ Chí Minh, hầm đường bộ Hải Vân C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Thời gian: 5 phút) GV hướng dẫn cho HS trình bày các nội dung đã được tìm hiểu trong bài. Trả lời một số câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên. Câu 1: Tình hình phát triển ngành nông nghiệp của vùng duyên hải NTB? Trong nông nghiệp ngành gặp những khó khăn gì? Câu 2 : Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu ý đúng nhất: Để khai thác có hiệu quả đất nông nghiệp ở vùng Duyên Hải Nam Bộ vấn đề đặc ra hàng đầu là: A.Tăng vụ B.Trồng và bảo vệ rừng. C.Xây dựng các công trình thủy lợi , D.Đổi mới giống cây trồng , vật nuôi. 131
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG (Thời gian: 2 phút) 1. Theo em vì sao trong những năm gần đây kinh tế vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ ngày càng phát triển manh? 2. Hãy nêu vai trò của vùng kinh tế trọng điểm miền trung. -GV hướng dẫn hs làm BT 1, 2, 3. cuối bài học sgk - Chuẩn bị trước bài 27: Thực hành BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIÊM KHÁCH QUAN BÀI 26 – ĐỊA LÍ 9 Hãy khoanh tròn chữ cái đầu câu ý đúng. Câu 1: Dựa vào lược đồ kinh tế vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ xác định các tỉnh có nghề làm muối nổi tiếng . A. Quảng Nam , Quảng Ngãi. B. Quảng Ngãi ,Khánh Hòa C.Quảng ngãi ,Ninh Thuận. C. Khánh Hòa , Bình Thuận. Câu 2: Các ngành công nghiệp chủ yếu của vùng Duyên Hải Nam Trung bộ là: A. Chế biến lương thực thực phẩm, cơ khí . B. Luyện kim, điện tử , sản xuất hàng tiêu dùng. C. Khai thác khoáng sản, chế biến nông lâm sản. D.Cơ khí, chế biến nông , lâm , thủy sản , sản xuất hàng tiêu dùng. Câu 3 :Phố cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn là những địa danh Du Lich nổi tiếng thuộc tỉnh nào? A. Quảng Nam B. Quảng Ngãi C .Bình Đinh. D. Khánh Hòa Câu 4: Các trung tâm kinh tế chính của vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ là: A. Huế ,Đà Nẵng, Quy Nhơn. B. Đà Nẵng , Quy Nhơn , Nha Trang. C. Dung Quất, Đà Nẵng, Nha Trang. D. Quy Nhơn , Nha Trang, Phan Thiết. Câu 5: Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ có thế mạnh gì trong sản xuất nông nghiệp? A.Trồng cây lương thực ,chăn nuôi gia súc nhỏ. B.Chăn nuôi bò , khai thác nuôi trồng thủy sản. C.Trồng cây lương thực , chăn nuôi gia cầm. D.Trồng cây ông nghiệp , nuôi trồng thủy sản. Câu 6: Nông nghiệp của vùng duyên hải NTB gặp những khó khăn gì? 132
A.Thiếu nguồn lao động B.Qũy đất còn hạn chế, thiên tai thất thường. C. Chưa áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất. D. Năng suất lao động chưa cao,bình quân lương thực còn thấp Câu 7: Những thuận lợi chủ yếu của việc nuôi trồng thủy sản của vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ là: A. Có nhiều loại hải sản quý. B. Nhiều ngư trừng rộng lớn. C. Hoạt động chế biến hải sản đa dạng. D. Đường bờ biển dài , nhiều vũng vịnh. Câu 8 :Để khai thác có hiệu quả đất nông nghiệp ở vùng Duyên Hải Nam Bộ vấn đề đặc ra hàng đầu là: A. Thâm canh, tăng vụ B.Trồng và bảo vệ rừng. C.Xây dựng các công trình thủy lợi. D.Đổi mới giống cây trồng , vật nuôi. Câu 9: Dựa vào bảng số liệu 26.2 sgk trang 97 hãy nhận xét sự tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ so với cả nước? A.Tăng chậm , chiếm ti trọng nhỏ B.Tăng nhanh, chiếm tỉ trọng nhỏ. C.Tăng chậm , chiếm tỉ trọng lớn. D.Tăng nhanh , chiếm tỉ trọng lớn. Câu 10:Dựa vào bảng số liêu 26.3 sgk trang 99 vẽ biểu đồ dạng nào phù hợp nhất? A .Hình tròn. B .Đương. C. Cột đơn. D. Miền. ************************************* Ngày soạn: ................................................. Ngày giảng: ............................................... Tiết 29, Bài 27:THỰC HÀNH KINH TẾ BIỂN CỦA BẮC TRUNG BỘ VÀ DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Trình bày được cơ cấu kinh tế biển ở cả hai vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ gồm: + Hoạt động kinh tế của các cảng biển với các dịch vụ xuất nhập khẩu. + Đánh bắt, nuôi trồng thủy sản, làm muối. + Du lịch, tham quan, nghỉ mát ven biển. 2. Kĩ năng 133
- Đọc bản đồ, phân tích bảng số liệu thống kê kinh tế. 3. Thái độ - Giáo dục lòng yêu thiên nhiên. - Có cái nhìn tổng hợp về vùng duyên hải miền Trung 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: tự học; hợp tác, giải quyết vấn đề, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ - Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh... II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Đối với giáo viên: - Bản đồ kinh tế của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Bắc Trung Bộ. - Bản đồ tự nhiên và bản đồ kinh tế Việt Nam. 2. Đối với học sinh: - Sách giáo khoa. - Thước vẽ. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Tình huống xuất phát) (Thời gian: 5 phút) 1. Mục tiêu - HS được gợi nhớ, huy động hiểu biết về các hoạt động kinh tế biển của 2 vùng BTB và DHNTB; từ đó xác định các tiềm năng kinh tế biển và có sự so sánh về chênh lệch sản lượng thủy sản của 2 vùng. Định hướng được nội dung bài ->Kết nối với bài học ... 2. Phương pháp - kĩ thuật: Vấn đáp qua tranh ảnh - Cá nhân. 3. Phương tiện: Bản đồ tự nhiên của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Bắc Trung Bộ( Hoặc học sinh dùng lược đồ 24.3 và 26.1 SGK) 4. Các bước hoạt động: Bước 1: Giao nhiệm vụ: Quan sát lược đồ hình 24.3 và 26.1 SGK cho biết: 1. Kinh tế biển miền Trung có những ngành nào? 2. Theo em kinh tế biển của vùng BTB và DHNTB vùng nào có thế mạnh hơn? Bước 2: HS quan sát tranh và bằng hiểu biết để trả lời Bước 3: HS báo cáo kết quả (Một HS trả lời, các HS khác nhận xét). Bước 4: GV dẫn dắt vào bài. - GV Qua một số nội dung chúng ta vừa tìm hểu, nhiệm vụ bài thực hành hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tiềm năng kinh tế biển của BTB và DHNTB và có sự so sánh sản lượng thủy sản của 2 vùng -> Tìm hiểu bài mới. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI HOẠT ĐỘNG 1. Tiềm năng kinh tế biển ở BTB và DHNTB (thời gian 20 phút) 1. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: 134
- PP sử dụng tranh ảnh, thảo luận nhóm , kĩ thuật giao nhiệm vụ, KT động não, KT trình bày. 2. Hình thức tổ chức: - Cá nhân, thảo luận nhóm NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH Bài tập 1 : 1. Tiềm năng kinh tế biển ở BTB và DHNTB: * HS hoạt động nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, KT động não, KT trình bày 1 phút. + Nhận xét tiềm năng kinh tế + Hoạt động1: Bài tập 1 biển: Bước 1. - Có nhiều cảng nổi tiếng - Hs đọc yêu cầu bài tập 1 Cửa Lò, Đà Nẵng, Qui - Quan sát hình 24.3 và 26.1 Nhơn, Nha Trang. - Có các bãi tôm, bãi cá lớn. - Thảo luận 4 nhóm (5 phút) - Có những băi biển có giá * Nhóm 1.2 : - Xác định (đọc tên) các cảng biển từ Bắc xuống Nam. trị du lịch nổi tiếng Sầm - Xác định các bãi tôm, bãi cá lớn của 2 vùng. Sơn. Cửa Lò , Thuận An, * Nhóm 3.4 : Nha Trang … - Xác định cơ sở sản xuất muối Sa Huỳnh, Cà Ná. - - Có thuận lợi để sản xuất Giải thích vì sao vùng lại phát triển tốt nghề làm muối. muối? - Xác định (đọc tên) những bãi biển có giá trị du lịch nổi tiếng của 2 vùng. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả làm việc và ghi vào giấy nháp. Trong quá trình HS làm việc, GV phải quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ… Bước 3: Trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức. * Cá nhân: 5 phút - Nhận xét tiềm năng kinh tế biển miền Trung? - Gv chuẩn xác tài nguyên thiên nhiên, nhân văn trên đất liền, tài nguyên biển là cơ sở để Duyên hải miền trung xây dựng nền kinh tế biển nhiều triển vọng GV chuẩn kiến thức Nhận xét chung tiềm năng phát triển kinh tế biển ở các ngành nào ở cả hai vùng thuộc Duyên Hải miền trung. Nêu rõ những đặc điểm chung của hai miền về mặt tự nhiên : dãy Trường Sơn phía Tây, đồng bằng ven biển hẹp hướng ra biển phía Đông, khí hậu chịu nhiều thiên tai của thời tiết, tiềm năng về du lịch lớn 135
nhờ có chiều bãi biển đẹp, các di sản văn hóa. Người dân có truyền thống đánh bắt và nuôi trồng thủy sản. Do khai thác tổng hợp kinh tế biển là định lượng hướng chung cho cả hai vùng thuộc Duyên Hải miền Trung. - Nhận xét riêng từng vùng: do địa hình bở biển khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh biển nước sâu, vị trí vùng Duyên Hải Nam trung bộ là cửa ngỏ thông ra biển của Tây nguyên, của tiểu vùng sông Mekong nên tiềm năng khai thác cảng biển ở Duyên Hải Nam trung bộ lớn. Vùng biển có nhiều bãi tôm cá, có dòng nước trồi nên trữ lượng thủy sản cao. Khí hậu có mùa khô kéo dài, có nhiều khu vực khí hậu khô hạn làm cho vùng Duyên Hải Nam trung bộ có nhiều tiềm năng phát triển nghề thủy sản, nghề muối HOẠT ĐỘNG 2. So sánh thủy sản của hai vùng; giải thích sự chênh lệch thủy sản giữa hai vùng. 1. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: - PP sử dụng tranh ảnh, thảo luận nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, KT động não, KT trình bày. 2. Hình thức tổ chức: - Cá nhân, thảo luận nhóm (Thời gian: 14 phút) HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG + Hoạt động 2: Bài tập 2 Bài tập 2 - Sản lượng nuôi trồng thủy Bước 1: - GV yêu cầu HS đọc thông tin bài tập 2. sản Bắc Trung Bộ nhiều - Hướng dẫn tính tỉ lệ % về thủy sản nuôi trồng và hơn Duyên hải Nam Trung thủy sản khai thác của từng vùng và của toàn vùng Bộ. Vì Bắc Trung Bộ có duyên hải miền Trung. nhiều đầm phá thuận lợi - Lập bảng so sánh sản lượng thủy sản của Bắc cho nuôi trồng thủy sản, Trung Bộ và duyên hải Nam Trung Bộ. nghề nuôi trồng có từ lâu Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, có thể so sánh kết đời. quả làm việc với bạn bên cạnh để hoàn thành nội - Sản lượng thủy sản khai dung. thác Duyên hải Nam Trung GV quan sát HS làm việc, hỗ trợ HS. Bộ nhiều hơn Bắc Trung Bước 3: Cá nhân báo cáo kết quả làm việc. Bộ. Vì duyên hải Nam Bước 4: GV đánh giá nhận xét kết quả làm việc của Trung Bộ có nguồn tài HS (chọn một vài sản phẩm giống và khác biệt nhau nguyên thủy sản phong phú giữa các HS để nhận xét, đánh giá) và chuẩn kiến hơn Bắc Trung Bộ, có thức. (Phụ lục) truyền thống làm nghề biển 136
* HS thảo luận nhóm (4 phút) Bước 1: - Dựa vào bảng số liệu và so sánh sản lượng thủy sản ở Bắc Trung Bộ và duyên hải Nam Trung Bộ. - Giải thích vì sao có sự chênh lệch về khai thác và nuôi trồng ở 2 vùng? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả làm việc và ghi vào giấy nháp. Trong quá trình HS làm việc, GV phải quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ… Bước 3: Trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức. * Gv : Giáo dục Hs ý thức bảo vệ tài nguyên, môi trường biển.
lâu đời, phương tiện kĩ thuật ngày càng đầy đủ hiện đại, công nghiệp chế biến phát triển.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Thời gian: 4 phút) - Chứng minh rằng kinh tế biển là thế mạnh quan trọng của vùng duyên hải miền Trung. - Vùng duyên hải miền Trung c ̣òn gặp những khó khăn nào? Hướng giải quyết? - Hoàn chỉnh bài thực hành vào vở. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG (Thời gian: 2 phút) - Sưu tầm hình ảnh, tư liệu, bài viết về 1 trong các ý nói về vùng biển miền T rung: Du lịch, làm muối, cảng biển, tôm cá. - Xem trước bài 28: Vùng Tây Nguyên BẢNG PHỤ LỤC Toàn vùng dh miền Bắc Trung Duyên hải Nam Trung Trung Bộ Bộ - Thủy sản nuôi 100 % 58.4 % 41.6 % trồng - Thủy sản khai 100 % 23.8 % 76.2 % thác BÀI 27 – ĐỊA LÍ 9 * 4 CÂU BIẾT Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu ý trả lời đúng nhất Câu 1. Bãi tắm nào sau đây thuộc vùng Bắc Trung Bộ? A. Nha Trang. B. Sa Huỳnh. C. Nhật Lệ. D. Mũi Né. Câu 2. Bãi biển Non Nước thuộc thành phố nào sau đây? A. Đà Nẵng. B. Quy nhơn. 137
C. Nha Trang. D. Phan Thiết. Câu 3: Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ đã khai thác tiềm năng kinh tế biển đó là: A.xây dựng nhiều cảng biển, khai thác muối. B. khai thác tài nguyên dàu khí ở vùng thềm lục địa. C.đánh bắt nuôi trồng thủy hải sản, phát triển du lịch biển đảo. D. xây dựng các cơ sở đóng tàu biển phục vụ đánh bắt thủy sản. Câu 4. Cà Ná là cơ sở sản xuất A. nước mắm. B. muối. C. cá khô. D. tôm. * 3 CÂU HIỂU Câu 5. Nghề làm muối phát triển mạnh ở ven biển Nam Trung Bộ là do A. có nhiệt độ cao, mưa nhiều. B. lượng mưa và lượng bốc hơi thấp. C. mùa hạ ít mưa và nguồn nước ngọt đổ vào biển ít. D. mùa đông mưa nhiều, ít chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc. Câu 6. Điều kiện nào sau đây thuận lợi để phát triển du lịch biển miền Trung? A. Có nhiều bãi tắm rộng, dài, phong cảnh đẹp. B. Biển có độ sâu trung bình, rất ít thiên tai xảy ra. C. Ven bờ có rất nhiều vũng vịnh, đầm phá, cửa sông. D. Nằm gần các tuyến đường hàng hải quốc tế trên Biển Đông. Câu 7. Đặc điểm nào sau đây không phải là thế mạnh của biển miền Trung? A. Du lịch biển đảo. B. Khai thác và nuôi trồng hải sản. C. Xây dựng nhiều cảng nước sâu. D. Khai thác dầu khí ở thềm lục địa. * 2 CÂU VẬN DỤNG THẤP Câu 8. Sắp xếp các cảng biển của vùng Bắc Trung Bộ theo thứ tự từ Bắc vào Nam? A. Vinh, Đồng Hới, Chân Mây. B. Vinh, Chân Mây, Đồng Hới. C. Đồng Hới, Vinh, Chân Mây. D. Chân Mây, Vinh, Đồng Hới. Câu 9. Dựa vào bảng số liệu dưới đây và cho biết sản lượng thuỷ sản nuôi trồng thủy sản ở Bắc Trung Bộ chiếm tỉ trọng bao nhiêu so với sản lượng thủy sản toàn vùng Duyên hải miền Trung?
Nuôi trồng Khai thác A. 23,8%.
Toàn vùng Duyên Bắc Trung Bộ hải miền Trung 66,4 38,8 647,2 153,7 B. 28,3%. 138
C. 54.8%. D. 58,4%. * 1 CÂU VẬN DỤNG CAO Câu 10. Bắc Trung Bộ có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn hơn vùng Duyên hải Nam Trung Bộ do A. nằm gần các ngư trường lớn. B. có nhiều đầm phá, cửa sông, mặt nước. C.ít chịu ảnh hưởng của thời tiết diễn biến thất thường. D. người dân có truyền thống và kinh nghiệm nuôi trồng hải sản. ********************************* Ngày soạn: ................................................. Ngày giảng: ............................................... Tiết 30, Bài 28: VÙNG TÂY NGUYÊN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội. - Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận lợi, khó khăn đối với phát triển kinh tế-xã hội. - Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội và những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển của vùng. - KT: HS biết địa hình Tây Nguyên là các cao nguyên ba dan. - MT: Mục II (bộ phận) 2. Kỹ năng: - Rèn kĩ năng xác định trên lược đồ vị trí, giới hạn của vùng. - Phân tích lược đồ tự nhiên, bảng số liệu thống kê để biết đặc điểm tự nhiên, dân cư của vùng Tây Nguyên. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ tài nguyên, môi trường; tinh thần đoàn kết các dân tộc. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: tự học; hợp tác; ... - Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ, lược đồ; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, bảng số liệu thống kê. II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI - Thu thập và xử lí thông tin từ bản đồ/lược đồ, bảng số liệu, bảng thống kê (HĐ1, HĐ2, HĐ3) - Giao tiếp; trình bày suy nghĩ, ý tưởng; lắng nghe phản hồi tích cực; hợp tác làm việc theo nhóm (HĐ2, HĐ3) 139
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC Động não, thảo luận nhóm, thuyết trình, nêu vấn đề IV. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên - Lược đồ tự nhiên vùng Tây Nguyên. - Tranh ảnh về phong cảnh đẹp và văn hóa đặc trưng của Tây Nguyên - Phiếu học tập. 2. Học sinh - Sách, vở, đồ dùng học tập V. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Tình huống xuất phát) (4 phút) 1. Mục tiêu - HS gợi nhớmột số đặc điểm vùng Tây Nguyên, sử dụng kĩ năng đọc tranh ảnh để biết được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, đặc điểm dân cư xã hội của vùng; từ đó tạo hứng thú tìm hiểu các đặc điểm của vùng. - Tìm ra các nội dung học sinh chưa biết về vùng Tây Nguyên để GVkết nối với bài học. 2. Phương pháp - kĩ thuật: Vấn đáp qua tranh ảnh - Cá nhân. 3. Phương tiện: Một số tranh ảnh về vùng Tây Nguyên. 4. Các bước hoạt động Bước 1: Giao nhiệm vụ - Giáo viên cung cấp một số hình ảnh về vùng Tây Nguyên cho học sinh quan sát
Hình 1: …………………
Hình 2: …………………
140
Hình 3: …………………
Hình 4: ………………… Em cho biết các hình ảnh trên là nét đặc trưng của vùng nào ở nước ta? Em hãy nêu hiểu biết của mình qua các ảnh trên? Bước 2: HS quan sát tranh và bằng hiểu biết để trả lời Bước 3: HS báo cáo kết quả (Một HS trả lời, các HS khác nhận xét). Bước 4: GV dẫn dắt vào bài. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI HOẠT ĐỘNG 1: Nhận biết, xác định vị trí, giới hạn lãnh thổ vùng Tây Nguyên và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội.(10 phút) 1. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Hoạt động cá nhân; Sử dụng bản đồ treo tường, SGK. 2. Hình thức tổ chức: hoạt động cá nhân Hoạt động của GV Hoạt động HS Nội dung Bước 1: GV nêu câu hỏi, yêu I. Vị trí địa lí và giới cầu: * HS làm việc cá nhân hạn lãnh thổ - Quan sát H28.1 SGK/102 kết HS: Dựa H 28.1 và lược đồ hợp lược đồ tự nhiên vùng Tây xác định vị trí của vùng. Nguyên, hãy xác định vị trí, TL: - Giáp Lào và Đông Bắc - Là vùng duy nhất giới hạn lãnh thổ của vùng? Cam-pu-chia, giáp các vùng không giáp biển. DHNTB và ĐNB - Tiếp giáp: Hạ Lào, - So với các vùng khác vị trí - Là vùng duy nhất không ĐB Cam-pu-chia, Tây Nguyên có đặc điểm gì đặc biệt? giáp biển vùng Duyên hải Nam -Y: Tây Nguyên gồm những TL: + Kon Tum, Gia Lai, Trung Bộ, Đông Nam Bộ. tỉnh nào, diện tích, dân số bao Đăk-Lăk, Đăk-Nông và Lâm nhiêu? Đồng. + DT: 54 475 km² + Dân số: 4,4 triệu người (2002) -G: Hãy nêu ý nghĩa vị trí địa lí - HS trả lời của vùng Tây Nguyên? - Ý nghĩa: Bước 2: HS quan sát lược đồ + Gần vùng Đông và làm việc theo yêu cầu Nam Bộ có kinh tế 141
GV quan sát HS làm việc, hỗ phát triển và là thị trợ HS. trường tiêu thụ sản Bước 3:Cá nhân báo cáo kết phẩm quả. + Có mối liên hệ với Bước 4:GV đánh giá nhận xét Duyên hải NTB, mở kết quả làm việc của HS rộng quan hệ với Lào => GV kết luận và Cam-pu-chia. HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận lợi, khó khăn đối với phát triển kinh tế-xã hội (Thời gian: 13 phút) 1. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng lược đồ, SGK, tranh ảnh H28.2/103. KT thảo luận nhóm. 2. Hình thức tổ chức: Cá nhân và nhóm Hoạt động của GV Hoạt động HS Nội dung * HĐ cá nhân * HS HĐ cá nhân II. Điều kiện tự nhiên và Bước 1:GV yêu cầu Quan - Xác định: Có 6 CN xếp tài nguyên thiên nhiên sát H28.1-SGK kết hợp tầng kề sát nhau… lược đồ tự nhiên, nêu câu + Hình thành do sự phun hỏi: trào mắc ma giai đoạn tân - Cho biết từ B-N có kiến tạo. những cao nguyên nào? TL: S: Xê-Xan, Xrê-pôk, Nguồn gốc hình thành? - Xác định các dòng sông Đồng Nai, sông Ba… bắt nguồn từ Tây Nguyên chảy về các vùng ĐNB, chảy qua những vùng địa Duyên hải Nam Trung Bộ hình nào về đâu? và về phía Đông Bắc - Đặc điểm: Các con sông của vùng Cam-pu-chia. chảy theo những hướng - Sông chảy theo 2 hướng + Có địa hình cao nguyên nào? xếp tầng: Kon Tum, Plây - Quan sát bảng 28.1- - HS dựa vào bảng 28.1 Ku, Đăk Lăc, Mơ Nông, SGK, cho biết một số tài TL Lâm Viên, Di Linh. nguyên thiên nhiên của vùng? Bước 2:HS quan sát, làm * Các nhóm thảo luận, việc cá nhân báo cáo kết quả, nhận xét, GV quan sát HS làm việc, bổ sung. hỗ trợ HS. - Tài nguyên thiên nhiên Bước 3:HS trả lời, nhận phong phú thuận lợi để xét, bổ sung phát triển kinh tế đa + Nơi đầu nguồn của các Bước 4:GV đánh giá, ngành… 142
nhận xét kết quả làm việc của HS, kết luận nội dung *Mở rộng: Các cao nguyên badan có độ cao khác nhau. Trung bình 500- 1500m do cường độ hoạt động của các núi lửa khác nhau. - Cho HS quan sát tranh cao nguyên ba dan, * HĐ nhóm: (3ph) Bước 1:GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng có những thuận lợi và khó khăn gì đối với phát triển kinh tế-xã hội? - Xác định các vùng đất ba dan, các mỏ bô xít? - Nêu một số cảnh đẹp nổi tiếng ở TN? (Cho HS QS một số tranh ảnh: Đà Lạt, Núi Lang-biang…) *MT: + Cho biết một số khó khăn của vùng? + Biện pháp khắc phục khó khăn trên? Bước 2:HS thảo luận theo yêu cầu GV quan sát HS làm việc, hỗ trợ HS. Bước 3:Đại diện các nhóm trình bày kết quả, nhận xét, bổ sung Bước 4:GV đánh giá, nhận xét kết quả làm việc của HS, kết luận nội dung
dòng sông chảy về các vùng lãnh thổ lân cận: Xê Xan, Xrê Pôk, Đồng Nai, sông Ba.
+ Nhiều tài nguyên thiên nhiên - HS quan sát - Thuận lợi: + Đất ba dan chiếm diện tích lớn nhất cả nước - HS thảo luận nhóm + Rừng tự nhiên còn khá nhiều + Khí hậu cận XĐ + Trữ năng thủy điện khá lớn + Khoáng sản: Bô xít trữ lượng lớn + Cảnh đẹp thiên nhiên - Khó khăn: mùa khô kéo => TNTN phong phú, dài thuận lợi phát triển kinh tế TL: Mùa khô kéo dài, đa ngành. thiếu nước, phá rừng, săn bắn động vật quý...Bảo vệ nguồn năng lượng, nguồn nước chính cho Tây Nguyên và các vùng lân cận. Bảo vệ rừng là bảo vệ môi trường sinh thái, hạn chế tác hại của thiên tai.
143
Đất badan, rừng tự hiện còn nhiều, khí hậu cận xích đạo, trữ năng thủy điện khá lớn, bô xít trữ lượng lớn… - Khó khăn: thiếu nước + Liên hệ cháy rừng ở địa vào mùa khô. phương, biện pháp… *MT:Khí hậu cận XĐ, có mùa khô dài từ tháng 10 đến tháng 4,5 năm sau. Bảo vệ rừng là bảo vệ nguồn năng lượng, nguồn nước cho Tây Nguyên và các vùng lân cận, bảo vệ môi trường sinh tháivùng lãnh thổ rộng lớn phía nam và lưu vực sông Mê Công... HOẠT ĐỘNG 3:Tìm hiểu đặc điểm dân cư, xã hội và những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển của vùng.(Thời gian: 10 phút) 1. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng SGK, tranh ảnh, bảng số liệu thống kê. Nêu vấn đề, trình bày suy nghĩ. 2. Hình thức tổ chức: cá nhân HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG Bước 1: GV nêu câu hỏi, - TL: Nhiều dân tộc, có III. Đặc điểm dân cư, xã yêu cầu: truyền thống đoàn kết đấu hội - Dựa vào SGK cho biết tranh cách mạng, bản sắc dân cư Tây Nguyên có văn hóa phong phú. đặc điểm gì nổi bật? - Mật độ dân số và phân - TL: Thưa dân nhất nước bố dân cư của Tây ta Nguyên có đặc điểm gì? - Đặc điểm: - Đặc điểm dân cư, xã hội + Địa bàn cư trú của nhiều TN có những thuận lợi gì? dân tộc ít người: Gia-rai, - Quan sát bảng 28.2 TL: Học sinh dựa vào Ê-đê, Ba-na, Mnông, CơSGK, so sánh các chỉ tiêu bảng 28.2 để so sánh ho của TN so với cả nước? Đời sống dân cư còn + Vùng thưa dân nhất -G: Đặc điểm dân cư, xã nhiều khó khăn. nước ta hội TN có khó khăn gì đối + Phân bố dân cư không 144
với sự phát triển kinh tế? Hỏi: Nêu một số giải pháp nhằm nâng cao mức sống người dân? Bước 2:HS làm việc theo yêu cầu GV quan sát HS làm việc, hỗ trợ HS. Bước 3:Cá nhân báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung GV: Giới thiệu một số nét sinh hoạt, phong tục của một số dân tộc Tây Nguyên. (tranh ảnh) Mở rộng: Bản sắc văn hóa nhiều nét đặc thù. Năm 2005 không gian văn hóa CCTN được UNESCO công nhận là DSVH phi vật thể của nhân loại. Bước 4:GV đánh giá, nhận xét kết quả làm việc của HS, kết luận nội dung Mở rộng: Tại sao thu nhập bình quân đầu người 1 tháng cao hơn cả nước nhưng lại có tỉ lệ hộ nghèo cao hơn cả nước? *GD tinh thần đoàn kết:Ổn định chính trị, xã hội là mục tiêu hàng đầu (Các dân tộc ít người ở TN có trình độ dân trí thấp, dể bị các phần tử phản động dụ dỗ, mua chuộc, lợi dụng tôn giáo lôi kéo, gây rối. (Bạo loạn Tây Nguyên 2004...)
đều. Dân tộc Kinh phần - HS trả lời lớn sinh sống ở các đô thị, + Chuyển dịch cơ cấu ven đường giao thông và kinh tế, đầu tư phát triển các nông, lâm trường. kinh tế. + Xóa đói giảm nghèo, cải - Thuận lợi: nền văn hóa thiện đời sống người dân. giàu bản sắc, thuận lợi + Ngăn chặn phá rừng, cho phát triển du lịch. bảo vệ đất, rừng.
- Khó khăn: thiếu lao động, trình độ lao động chưa cao.
- Sự chênh lệch giàu ngèo quá lớn
145
- Hiện nhà nước rất quan tâm đầu tư đổi mới, nâng cao đời sống đồng bào dân tộc Tây Nguyên. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Thời gian: 5 phút) - Xác định vị trí, giới hạn của Tây Nguyên trên lược đồ và cho biết ý nghĩa vị trí địa lí của vùng? - Trình bày đặc điểm, thuận lợi, khó khăn của ĐKTN, TNTN vùng Tây Nguyên? - Khó khăn về dân cư, xã hội vùng Tây Nguyên là gì? - Làm bài tập: (bảng phụ) A B Kết quả (Vùng kinh tế) (Đặc điểm) 1.Trung du và miền a. Diện tích đồng bằng lớn, phù sa 1+ d núi Bắc Bộ màu mỡ 2. Đồng bằng sông b. Hai di sản thế giới: Phong Nha- Kẻ 2+ a Hồng Bàng, cố đô Huế 3. Bắc Trung Bộ c. Tài nguyên thiên nhiên phong phú 3+ b 4+ e 4. Duyên Hải Nam d. Mỏ than có trữ lượng lớn Trung Bộ e. Bờ biển khúc khuỷu, nhiều vũng 5. Tây Nguyên vịnh. 5+ c D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG (Thời gian: 3 phút) - Tìm hiểu những nét văn hóa của các dân tộc Tây Nguyên; - Nắm vững nội dung kiến thức bàiHọc bài, làm bài tập; - Chuẩn bị bài mới: “Vùng Tây Nguyên” (tt) 10 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM BÀI 28 - ĐỊA LÍ 9 NHẬN BIẾT Câu 1. Vùng Tây Nguyên có diện tích là A. 44254 km2. B. 54275 km2 . C. 23550 km2. D. 39734 km2. Câu 2. Loại đất nào chiếm diện tích lớn nhất vùng Tây Nguyên? A. Badan. B. Phù sa. C. Fealit. D. Đất mặn. Câu 3. Khoáng sản chiếm trữ lượng lớn nhất ở vùng Tây Nguyên là A. sắt. B. bôxit. C. than đá. D. mangan. Câu 4. Ở vùng Tây Nguyên, độ che phủ rừng cao nhất ở tỉnh A. Gia Lai. B.Kon Tum. C. Đắk Lắk. D. Lâm Đồng. THÔNG HIỂU Câu 5. Vị trí vùng Tây Nguyên giáp với A. Lào, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long. B. Lào, Campuchia, Duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ. 146
C. Lào, Campuchia, Duyên hải Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ. D. Lào, Campuchia, Duyên hải Nam Trung Bộ, Đồng bằng sông Hồng. Câu 6. Vùng Tây Nguyên có khí hậu mát mẻ là do A. nằm sát biển. B. gần đường xích đạo. C. địa hình cao D. chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam. Câu 7. Loại đất badan vùng Tây Nguyên thích hợp với loại cây trồng nào nhất? A. Mía, bông. B. Chè, lúa. C. Cà phê, cao su. D. Hồ tiêu, thuốc lá. VẬN DỤNG THẤP Câu 8. Ở vùng Tây Nguyên, tỉnh nào nằm giáp với 2 nước Lào, Campuchia? A. Gia Lai. B.Kon Tum. C. Đắk Lắk. D. Đắk Nông. Câu 9. Các phong cảnh đẹp nào sau đây thuộc hoàn toàn vùng Tây Nguyên? A. Hồ Lắk, Biển Hồ. B. Đà Lạt, Sầm Sơn. C. Biển Hồ, Sa Pa. D. Núi Lang biang, Mũi Né. VẬN DỤNG CAO Câu 10. Ổn định chính trị xã hội là mục tiêu hàng đầu trong dự án phát triển ở Tây Nguyên là do A. mật độ dân cư thưa thớt. B. nhiều dân tộc ít người sinh sống. C. tài nguyên thiên nhiên phong phú, bô xít trữ lượng lớn. D. nhiều dân tộc ít người sinh sống, trình độ dân trí thấp. ************************************* Ngày soạn: ................................................. Ngày giảng: ............................................... Tiết: 31 - Bài 29:
VÙNG TÂY NGUYÊN (Tiếp theo )
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu được nhờ thành tựu về công cuộc đổi mới mà Tây Nguyên phát triển khá toàn diện về kinh tế - xã hội. - Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Nông nghiệp, lâm nghiệp có sự chuyển biến theo hướng sản xuất hàng hoá. - Tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ tăng dần. - Nhận biết được vai trò các trung tâm kinh tế vùng. 2. Kĩ năng: 147
- Phân tích và giải thích được một số vấn đề bức xúc ở Tây Nguyên. - Đọc biểu đồ, lược đồ để khai thác thông tin . 3. Thái độ : - Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, lòng tự hào dân tộc. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tính toán, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: Đọc và phân tích biểu đồ, sử dụng tranh ảnh, lược đồ. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: 1. Giáo viên : - Bản đồ kinh tế của vùng Tây Nguyên - Một số tranh ảnh vùng 2. Học sinh : - Sách giáo khoa, vở ghi, tập bản đồ 9. - Một số tranh ảnh của vùng (tự sưu tầm), Biểu đồ hình 29.1. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) - Điều kiện tự nhiên của Tây Nguyên có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế - xã hội ? A. Hoạt động khởi động: (Tình huống xuất phát) (3 phút) - Mục tiêu: giúp học sinh nhận biếttình hình kinh tế của vùng Tây Nguyên. Nhận biết được vai trò trung tâm kinh tế của vùng. - Phương pháp: Phương pháp trực quan - Cá nhân. - Phương tiện: lược đồ kinh tế vùng Tây Nguyên. - Các bước hoạt động: + Bước 1: Giao nhiệm vụ: GV cung cấp lược đồ và nêu câu hỏi + Bước 2: HS quan sát lược đồ. + Bước 3: HS báo cáo kết quả. + Bước 4: Gv dẫn dắt vào bài. Quan sát lược đồ cho biết trong 7 vùng kinh tế vùng nào của nước ta không giáp biển? Từ đó GV khởi động bài mới: - Một vùng đất duy nhất của nước ta không có đường bờ biển, nhờ thành tựu về công cuộc đổi mới mà Tây Nguyên phát triển khá toàn diện về kinh tế - xã hội. Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Các thành phố đang phát huy vai trò là các trung tâm kinh tế lớn của vùng. Vậy điều ấy được thể hiện như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài 29: Vùng Tây Nguyên (tt). B. Hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Tên hoạt động: Tình hình phát triển kinh tế 148
Thời gian: 25 phút Mục tiêu: Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Nông nghiệp, lâm nghiệp có sự chuyển biến theo hướng sản xuất hàng hoá. - Tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ tăng dần. Phương pháp: Trực quan, thảo luận, đàm thoại, sử dụng bảng số liệu, kết hợp kênh hình, kênh chữ SGK Địa lí 9. Hình thức học tập: thảo luận nhóm. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ: IV. Tình hình phát triển kinh tế Cho học sinh quan sát hình 29.1, lược đồ: vùng Tây 1.Nông nghiệp : Nguyên, bảng 29.1, hình 29.3 và một số tranh ảnh học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi theo nhóm: - Là vùng chuyên canh cây công Nhóm 1: Dựa vào hình 29.1: nghiệp lớn của nước ta. - Hăy nhận xét tỉ lệ diện tích và sản lượng cà phê - Cây công nghiệp: Cà phê, cao su, của Tây Nguyên so với cả nước. chè... phát triển mạnh, đem lại hiệu - Vì sao cây cà phê được trồng nhiều nhất ở vùng qủa kinh tế cao. này? - Cây lương thực, cây công nghiệp - Hãy xác định các vùng trồng cà phê, cao su, chè, ngắn ngày, chăn nuôi gia súc lớn, ở Tây Nguyên? trồng hoa, rau... được chú trọng - Ngoài cây công nghiệp vùng còn trồng những loại phát triển. cây nào và chăn nuôi gì nữa? - Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng Nhóm 2: Dựa vào bảng 29.1, hãy nhận xét tình nhanh. hình phát triển nông nghiệp ở Tây Nguyên. Tại sao + Tập trung chủ yếu ở Đăk Lắk , sản xuất nông nghiệp ở các tỉnh Đắk Lắk và Lâm Lâm Đồng . Đồng có giá trị cao nhất? - Nhận xét tình hình sản xuất lâm nghiệp các tỉnh ở - Lâm nghiệp có sự chuyển hướng Tây Nguyên. quan trọng: Kết hợp khai thác, - Trong sản xuất nông nghiệp vùng còn gặp những trồng mới, bảo vệ rừng, gắn khai khó khăn gì? thác với chế biến . Nhóm 3: Dựa vào kênh chữ và bảng 29.2 - Nhận xét tình hình phát triển công nghiệp ở các Độ che phủ rừng 54,8% ( 2003), tỉnh Tây Nguyên. cao nhất nước - Tỉ trọng công nghiệp ở Tây Nguyên năm 2002 so cả nước như thế nào ? 2.Công nghiệp - Xác định vị trí của nhà máy thủy điện Yaly trên sông Xêxan và nêu ý nghĩa của việc phát triển thủy - Chiếm tỉ lệ thấp chỉ đạt 0.9 % so điện ở Tây Nguyên. với cả nước (Năm 2002). Nhóm 4: Dựa vào kênh chữ và hiểu biết của mình - Tốc độ phát triển nhanh nhưng cho biết: c ̣òn chậm so với mức trung b́ ình 149
-Hoạt động dịch vụ ở Tây Nguyên phát triển như thế nào? - Quan sát hình 29.4: Tiềm năng phát triển ngành dịch vụ ở Tây Nguyên - Cho biết phương hướng phát triển của Đảng và Nhà nước trong đầu tư phát triển ở Tây Nguyên ? Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ Bước 3: đại diện các nhóm trình bày, HS khác bổ sung Bước 4:gv nhận xét và chuẩn xác kiến thức.
của cả nước . - Các ngành công nghiệp phát triển: thủy điện, chế biến nông, lâm sản phát triển khá nhanh 3. Dịch vụ - Có chuyển biến nhanh. - Xuất khẩu nông sản đứng thứ 2 cả nước. + Cà phê là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Tây Nguyên. - Du lịch: sinh thái, văn hóa.
Hoạt động 2: Tên hoạt động: Các trung tâm kinh tế của vùng Mục tiêu: Xác định vànhận biết được vai trò của các trung tâm kinh tế lớn của vùng Thời gian: 10 phút. Phương pháp: Sử dụng phương pháp trực quan kết hợp với đàm thoại Hình thức tổ chức: cặp đôi Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ: V. Các trung tâm kinh tế - Dựa vào hình 29.2, hãy xác định vị trí của các thành phố: Buôn Ma Thuột, Plây Ku, Đà Lạt. - Những quốc lộ nối các thành phố này với thành - Các thành phố: Buôn Ma Thuột, phố Hồ Chí Minh và các cảng biển Duyên hải Nam Plây Ku, Đà Lạt là 3 trung tâm kinh Trung Bộ. tế ở Tây Nguyên - Cho biết chức năng của 3 trung tâm kinh tế vùng. Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ Bước 3: đại diện các cặp đôi trình bày, HS khác bổ sung Bước 4:gv nhận xét và chuẩn xác kiến thức. C. Luyện tập và vận dụng: (4 phút) - Tây Nguyên có những thuận lợi và khó khăn gì trong phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp? - Tại sao Tây Nguyên có thế mạnh về du lịch? Bài tập trắc nghiệm: Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất 1. Cây công nghiệp quan trọng nhất của Tây Nguyên A. cà phê. B. chè. C. cao su. D. dâu tằm. 2. Khó khăn lớn nhất đối với việc phát triển cây công nghiệp ở Tây Nguyên là A. đất bạc màu. B. mùa khô kéo dài. C. nhiều sương muối. D. nhiệt độ không ổn định. 150
3. Trung tâm công nghiệp đào tạo và nghiên cứu khoa học ở vùng Tây Nguyên A. Đà Lạt. B. PlâyKu C. Buôn Ma Thuột. D. Kom Tum D. Mở rộng: (1 phút) - Học bài và làm bài tập cuối bài - Chuẩn bị bài 30: Thực hành. + Trả lời câu hỏi gợi ý sách giáo khoa . ---------------**********--------------Ngày soạn: ................................................. Ngày giảng: ............................................... Tiết 32, Bài 30: THỰC HÀNH SO SÁNH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ VỚI TÂY NGUYÊN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Phân tích và so sánh được tình hình sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở hai vùng: Trung Du và Miền Núi Bắc Bộ với Tây Nguyên về đặc điểm: Những thuận lợi và khó khăn, các giải pháp phát triển bền vững. 2. Kỹ năng - Sử dụng bản đồ, phân tích số liệu thống kê. - Kĩ năng viết và trình bày bằng văn bản. 3. Thái độ - Nghiên cứu bài 1 cách chủ động, sáng tạo, nghiêm túc thực hiện bài theo hướng dẫn của giáo viên. 4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực chuyên biệt: Phân tích lược đồ và bản số liệu vùng TDMNBB,Tây Nguyên để phân tích và so sánh được tình hình sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở hai vùng: Trung Du và Miền Núi Bắc Bộ với Tây Nguyên về đặc điểm: Những thuận lợi và khó khăn, các giải pháp phát triển bền vững. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - Bản đồ kinh tế vùng Trung Du và Miền Núi Bắc Bộ, vùng Tây Nguyên. - Bản đồ đất Việt Nam. Bảng 30.1 SGK. 2. Học sinh - Nghiên cứu bài trước ở nhà. -Học bài cũ,sgk,vở ghi chép... 151
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP Ổn định lớp ( 1 p) A. Tình huống xuất phát ( 5 p) - Mục tiêu : giúp học sinh củng cố kiến thức về vị trí, giới hạn lãnh thổ cũng như thế mạnh kinh tế của 2 vùng TDMNBB và Tây nguyên. - Phương pháp : trực quan -cá nhân - Phương tiện : Bản đồ kinh tế vùng Trung Du và Miền Núi Bắc Bộ, vùng Tây Nguyên. - Các bước hoạt động : + B1: giao nhiệm vụ : Giáo viên nêu câu hỏi + B2 HS xác định trên bản đồ ,trả lời câu hỏi + B3 giáo viên dẫn dắt vào bài Em hãy xác định vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng TDMNBB và vùng Tây Nguyên,cho biết thế mạnh kinh tế nông nghiệp của 2 vùng ? Từ đó giáo viên khởi động bài mới : Chúng ta được tìm hiểu về đặc điểm kinh tế nông nghiệp của 2 vùng Trung Du , Miền Núi Bắc Bộ và Tây Nguyên. Vậy để củng cố được những kiến thức cơ bản về ngành nông nghiệp của hai vùng, chúng ta cùng tìm hiểu bài thực hành hôm nay. B. Hình thành kiến thức mới : Hoạt động 1: tìm hiểu các loại cây công nghiệp có ở cả 2 vùng,cây công nghiệp chỉ có ở Tây Nguyên.So sánh diện tích,sản lượng chè và cà phê ở 2 vùng. - Mục tiêu :Biết được thế mạnh về cây cn ở 2 vùng - Thời gian :23 p - Phương pháp :trực quan kết hợp với đàm thoại - hình thức ;hoạt động nhóm Hoạt động: Bài tập HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG B1 :Gv giao nhiệm vụ,kết hợp kênh chữ sgk: Nhóm: Dựa vào kiến thức đã học kể tên 5. Bài tập 1. (23’) các loại đất chính ở Trung Du và Miền Núi Bắc Bộ? - Vùng Tây Nguyên có diện tích trống Loại đất feralít thích hợp trống loại cây cây công nghiệp lớn hơn vùng Trung trồng nào ? Du và Miền Núi Bắc Bộ gấp khoảng 9 Cho biết loại đất chiếm diện tích lớn ở lần . Tây Nguyên? Vậy đất ba dan thích hợp cho loại cây - Cây chè, cà phê được trồng cả hai trồng nào ? vùng. Cây cao su, điều, hồ tiêu chỉ trồng Nhóm 2 : kể tên các loại cây cn ở cả 2 được ở Tây Nguyên. vùng, các loại cây cn chỉ có ở Tây - Vùng Tây Nguyên trồng nhiều cà phê. 152
Nguyên ?Nêu tình hình sản xuất của các loại cây cn ở 2 vùng theo bản 30.1 Việc mở rộng quá mạnh về diện tích trồng cây công nghiệp ở 2 vùng đã gây ra hậu quả gì? Nhóm 3 :Em có nhận xét và so sánh diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm của hai vùng? Hãy so sánh và giải thích sự khác biệt về diện tích và sản lượng chè và cà phê ở 2 vùng? Nhóm 4: Kể tên một số nước nhập khẩu cà phê ở Việt Nam? Em hãy kể tên các thương hiệu chè nổi tiếng ở Trung du và miền núi Bắc bộ mà em biết? Cho biết chè nước ta trở thành thức uống ưa chuộng của những nước nào?
Ở Trung du và miền núi Bắc Bộ trồng nhiều nhất là cây chè. - Vùng Tây Nguyên có diện tích cà phê trồng 480.800 ha chiếm 85,1% diện tích của cả nứớc. Sản lượng 761,6 nghìn tấn chiếm 90,6% sản lượng cà phê của cả nước. Trong khi đó cây chè chỉ chiếm 24,6% về diện tích và 27,1% về sản lượng - Vùng Trung Du và miền núi Bắc bộ có diện tích trồng chè chiếm 68,8% diện tích của cả nước, chiếm 62,1% sản lượng. Còn cây cà phê mới bắt đầu được phát triển - Do đặc điểm khí hậu và đất đai giữa hai vùng khác nhau . -Thị trường xuất khẩu cà phê :Khối các nước EU, Nhật Bản, Trung Quốc…
- Các thương hiệu chè nổi tiếng :Chè San( Hà Giang ) Mộc Châu ( Sơn La ), Việc mở rộng quá mạnh về diện tích chè Tân cương (Thái Nguyên)… trồng cây công nghiệp ở 2 vùng đã gây ra hậu quả gì? - Thị trường xuất khẩu chè :EU, Tây Á, + Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhật Bản, Hàn Quốc. các nhóm thảo luận - GV quan sát hs , hỗ trợ h/s khi Để phát triển việc trông cây công gặp khó khăn. nghiệp lâu năm 2 vùng mở rộng diện - HS thực hiện nhiệm vụ GV tích bằng cách phá rừng. Điều đó làm giao cho. mất một số diện tích rừng tự nhiên, độ + Bước 3: Các nhóm báo cáo kết quả,các che phủ của rừng thụt giảm. nhóm khác nhận xét bổ sung + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ :giáo viên nhận xét và chuẩn xác kiến thức. Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh viết báo cáo 153
Mục tiêu : Giúp học sinhkhái quát về đặc điểm sinh thái của cây chè hoặc cây cà phê trên cơ sở tổng hợp về tình hình sản xuất, phân bố và tiêu thụ sản phẩm của một trong hai loại cây -Thời gian :13p -Phương pháp :trực quan ,đàm thoại -Hình thức :cặp đôi B1 Giáo viên : 2. Viết báo cáo ngắn gọn về tình hình Hướng dẫn học sinh viết báo cáo ngắn sản xuất , phân bố và tiêu thụ sản gọn bằng việc giới thiệu khái quát về phẩm của một trong hai cây công đặc điểm sinh thái của cây chè hoặc cây nghiệp : cà phê ,chè. (13’) cà phê trên cơ sở tổng hợp về tình hình - Đặc điểm sinh thái :kh,đất,địa hình… sản xuất, phân bố và tiêu thụ sản phẩm - Tình hình sản xuất : diện tích ,sản của một trong hai loại cây lượng,các thương hiệu nổi tiếng và thị Cho hs làm bài tập sau: trường xuất khẩu chủ lực… Chè là cây trồng từ rất lâu để lấy búp lá làm đồ uống của miền….......(a)….....Diện tích chè gần đây tăng đấng kể, chè được trồng nhiều nhất ở ….(b)…............Diện tích đạt 67,6 nghìn ha, sản lượng đạt 47 nghìn tấn chiếm 68,8 % S và 62,1 % sản lượng chè búp khô của cả nước. Vùng này có nhiều loại chè ngon nổi tiếng như…...(c)….....Vùng trồng chè thứ 2 là ở …..(d) …....Chè được sử dụng rộng rãi trong nước và xuất khẩu đi…...(e)…..... Đáp án: a) KhCận nhiệt đới b) Trung du và Miền núi Bắc bộ c) Chè Thái Nguyên d) Tây Nguyên e) Nhiêu nước đặc biệt là các nước châu Á Kết luận: Tây Nguyên và Trung Du, miền núi Bắc Bộ có đặc điểm riêng về địa hình, khí hậu và thổ nhưỡng cũng như sự đa dạng sinh học Cả 2 vùng đều có điều kiện phát triển 154
cây công nghiệp lâu năm B2 :Cặp nhóm hoàn thành phiếu học tập B3 :đại diên các cặp trình bày,hs khác bổ sung B4 giáo viên nhận xét và chuẩn kt 6. Luyện tập, vận dụng ? Hãy so sánh diện tính trồng cây công nghiệp lâu năm giữa hai vùng ? ? Cây công nghiệp lâu năm nào được trồng nhiều ở hai vùng? Giải thích ? D. Mở rộng - GV: nhận xét giờ thực hành. - Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành. - Chuẩn bị trước bài mới bài 31 “ Vùng Đông Nam Bộ”. Câu 1: Các câu công nghiệp lâu năm nào được trồng nhiều ở Tây Nguyên? A. Cà phê B. Hồi C. Quế D. Hồ tiêu Câu 2: Các cây công nghiệp lâu năm nào trồng được ở cả hai vùng Tây Nguyên và Trung du miền núi Bắc Bộ? A. Cà phê, cao su. B. Chè, cà phê C. Hồ tiêu, cao su. D. Điều, quế ********************************
Ngày soạn: ................................................. Ngày giảng: ............................................... Tiết 33: ÔN TẬP TỪ BÀI 1 - 16 I. Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần : 1. Kiến thức: Giúp HS củng cố lại những kiến thức đã học từ đầu năm đến nay. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng địa lí cho HS trong việc vẽ biểu đồ, sử dụng bản đồ, các bảng số liệu... II. Phương tiện: Các đồ dùng liên quan III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định tổ chức 2. KTBC: 3. Bài ôn tập: 155
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN * Phần địa lý dân cư Câu 1: Nước ta có bao nhiêu dân tộc, mỗi dân tộc có những nét văn hóa riêng như thế nào? Dân tộc nào có số dân đông nhất, sống ở đâu và làm nghề gì chủ yếu? Câu 2: Em hãy cho biết tình hình gia tăng dân số của nước ta hiện nay? Hậu quả của dân số đông và tăng nhanh?
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Câu 1: Nước ta có 54 dân tộc; Dân tộc Kinh có số dân đông nhất, sinh sống chủ yếu ở đồng bằng, trung du và ven biển; Làm nghề Nông, lâm, ngư và công ngiệp là chủ yếu. Câu 2: - Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên nước ta có chiều hướng giảm nhưng hàng năm vẫn tăng thêm khoảng 1 triệu nguời. - Hậu quả: + Khó khăn cho vấn đề giải quyết việc làm + Đất canh tác bị thu hẹp + TNTN suy giảm nhanh chóng + Gây bất ổn về mặt kinh te á-xã hội và môi trường. Câu 3: Tại sao nói việc làm là vấn đề gay Câu 3: gắt ở nước ta hiện nay? Để giải quyết vấn - Nền kinh tế chưa phát triển trong khi nguồn đề này chúng ta cần phải có biện pháp gì? lao động dồi dào, hàng năm tăng thêm 1 triệu lao động; do phần lớn lao động nước ta làm nông nghiệp nên đặc điểm sản xuất theo mùa vụ nên thời gian nông nhàn là khá nhiều - Biện pháp khức phục: + Giảm tỉ lệ tăng dân số +Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng và các ngành + Đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn + Phát triển CN, DV ở đô thị + Đa dạng hóa các loại hình đào tạo - CN dệt may - CN chế biến LTTP - Một số ngành CN nặng khác - Các loại hình GTVT: Đường bộ, đường sắt, đường sông, đường biển, đường hàng không, đường ống. phat huy tốt các tài nguyên du lịch sẵn có và Câu 4: Cho bảng số liệu (bảng 2-3-sgk) phải tạo ra được nhiều sản phẩm du lịch mới. a. Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình gia tăng dân số tự nhiên dân số ở nước ta . Câu 4: HS về biểu đồ 2 đường biểu diễn 156
b. Nhận xét về tỷ lệ gia tăng tự nhiên dân số qua các năm *Phần địa lý kinh tế Câu 1: Rừng phòng hộ nước ta có vai trò quan trọng như thế nào? Câu 1: Câu 2: Chính sách phát triển công nghiệp - Bảo vệ đất, chống xói mòn, hạn chế tốc độ ơ nước ta hiện nay có gì mới? dòng chảy của nước, điều hòa không khí - Chống cát bay, chống sạt lở đất ở các vùng ven biển, ven sông, hạn chế sự xâm nhập của Câu 3: Nêu tình hình phát triển của các thủy triều. ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta? Câu 2: Chính sách CN hóa và đầu tư; phát triển nền kinh tế nhiều thành phần; đổi mới cơ chế quản lí kinh tế, chính sách kinh tế đối ngoại. Câu 4: Khí hậu nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sự phát triển nông nghiệp nước ta? Câu 5: Vai trò của ngành GTVT ? Nêu các loại hình GTVT?
Câu 6: Nước ta có những điều kiện nào để phát triển du lịch? Chúng ta cần phải có những biện pháp gì để phát triển ngành du lịch một cách bền vững? Câu 7: Cây công nghiệp lâu năm được trồng chủ yếu ở những vùng nào của nước ta? Vì sao? Câu 8: Cho bảng số liệu (bảng 9.2 -sgk). Vẽ biểu đồ ba đường biểu diễn thể hiện sản lượng thủy sản thời kì 1990-2002 của nước ta.
Câu 3: (nêu như trong vở ghi) - CN khai thác nhiên liệu - CN điện - CN dệt may - CN chế biến LTTP - Một số ngành CN nặng khác Câu 4: ( theo sơ đồ trong giáo án) Câu 5: - Vai trò: Có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với mọi ngàn kinh tế và đối với hiệu quả của nền kinh tế thị trường; tạo mối quan hệ kinh tế giứa các vùng, giữa nước ta với nước ngoài; tạo cơ hội cho các vùng khó khăn phát triển. - Các loại hình GTVT: Đường bộ, đường sắt, đường sông, đường biển, đường hàng không, đường ống. Câu 6: Nước ta giàu tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn. Chúng ta cần phải bảo vệ và phat huy tốt các tài nguyên du lịch sẵn có và phải tạo ra được 157
Câu 9: Cho bảng số liệu (bảng 10.1-sgk) a. Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm cây năm 1990 và 2002. b. Nhận xét về sự thay đổi quy mô diện tích và tỉ trọng diện tích geo trồng của các nhóm cây
nhiều sản phẩm du lịch mới. Câu 7: Cây CN được trồng chủ yếu ở ĐNB, Tây Nguyên, TD&MNBB. Bởi vì ở đây có các điều kiện thuận lợi về khí hậu, đất đai và các yếu tố KT-XH khác. Câu 8: HS về nhà vẽ như đã hướng dẫn
Câu 9: HS về nhà vẽ lại như biểu đồ đã vẽ ở bài 10 7. Củng cố: GV và HS tiến hành ôn tập các bài đã học 5. Hướng dẫn về nhà: - Ôn tập lại các bài đã được học ********************************** Ngày soạn: ................................................. Ngày giảng: ............................................... Tiết 34: ÔN TẬP TỪ BÀI 17 – 30 I . Mục tiêu cần đạt : 1.Kiến thức - Khái quát hoá và hệ thống hoá lại các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên; đặc điểm dân cư, xã hội của các vùng. - Hiểu sâu hơn sự khác biệt giữa các vùng, đánh giá trình độ phát triển kinh tế các vùng và tầm quan trọng của các giải pháp bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế – xã hội. 2.Kĩ năng - Xác định vị trí địa lí, ranh giới của các vùng, vị trí một số tài nguyên thiên nhiên quan trọng của vùng. - Phân tích và giải thích một số chỉ tiêu phát triển dân cư xă hội. 3. Thái độ - Ý thức khai thác các tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lí đạt hiệu quả nhất, II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 1. Giáo viên : - Bản đồ tự nhiên và bản đồ kinh tế Việt Nam 2. Học sinh: - Dụng cụ học tập, sgk . III. Tổ chức hoạt động dạy và học : 158
1. Kiểm tra bài cũ: - Nêu đặc điểm thích nghi và phân bố cây chè ở nước ta Cây công nghiệp lâu năm nào được trồng nhiều ở Tây Nguyên ? - Nêu đặc điểm thích nghi và phân bố cây cà phê ở nước ta 2. Bài mới: - Giáo viên giới thiệu yêu cầu tiết ôn tập + Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm theo bàn – 5 phút - Nhóm 1 : 2 bàn 1 vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ - Nhóm 2 : 2 bàn 2 Vùng Đồng bằng sông Hồng - Nhóm 3 : 2 bàn 3 Vùng Bắc Trung Bộ - Nhóm 4 : 2 bàn 4 Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ - Nhóm 5 : 2 bàn 5 Vùng Tây Nguyên + Hoạt động 2 : Đại diện các nhóm trình bày – nhận xét ( 30 phút ) - Gv chốt ý 1. Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ : + Sự khác biệt về tự nhiên và thế mạnh kinh tế của 2 tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc + Vùng Đông Bắc : - Địa hình núi trung b́ nh , thấp , các dăy núi cánh cung . khí hậu nhiệt đới ẩm , mùa đông lạnh kéo dài Thế mạnh kinh tế : Khai thác khoáng sản , nhiệt điện, có thế mạnh trồng rừng , cây công nghiệp, dược liệu , cây ăn quả , tiềm năng kinh tế biển: đánh bắt thủy sản , du lịch biển + Vùng Tây Bắc : - Địa hình núi cao , hiểm trở , khí hậu nhiệt đới ẩm , mùa đông ít lạnh . Thế mạnh kinh tế : Phát triển thuỷ điện , trồng rừng , cây công nghiệp , chăn nuôi, du lịch nghỉ mát. + Vì sao việc phát triển , nâng cao đời sống các dân tộc phải đi đôi việc bảo vệ môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ? - Nguồn tài nguyên của vùng dồi dào , nhưng do khai thác quá mức làm cho nguồn tài nguyên cạn kiệt ( gỗ, rừng , lâm sản, đất nông nghiệp , khoáng sản ...) - Diện tích đất trống đồi trọc ngày một tăng , thiên tai diễn biến phức tạp gây thiệt hại lớn , sự suy giảm chất lượng môi trường sinh thái tác động xấu đến nguồn nước ngầm và các ḍng sông . Hồ nước các nhà máy thuỷ điện , nguồn nước cung cấp cho đồng bằng sông Hồng bị ảnh hưởng trực tiếp nghiêm trọng . + Các ngành sản xuất thế mạnh : Trình bày được thế mạnh kinh tế của vùng, thể hiện ở một số ngành công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp; sự phân bố của các ngành đó - Công nghiệp: + Thế mạnh chủ yếu là khai thác và chế biến khoáng sản, thủy điện.
159
- Khai thác khoáng sản : Than ( Quảng Ninh ), Đông Bắc có tài nguyên khoáng sản phong phú . - Tây Bắc có nguồn tiềm năng thuỷ điện lớn và phát triển mạnh ( Thủy điện Ḥòa Bình , Thác Bà). - Trung tâm luyện kim đen ( Thái Nguyên ) - Ngoài ra còn có thế mạnh về kinh tế , du lịch biển ( Quảng Ninh ). - Nông nghiệp: + Cơ cấu sản phẩm nông nghiệp đa dạng (nhiệt đới, cận nhiệt đới, ôn đới), quy mô sản xuất tương đối tập trung. Một số sản phẩm có giá trị trên thị trường (chè, hồi, hoa quả…); là vùng nuôi nhiều trâu, ḅ, lợn. + Cây công nghiệp lâu năm : Chè ( Mộc châu , Hà Giang , Thái nguyên ) + Cây ăn quả cận nhiệt : Mận, mơ ( Cao Bằng , Lào Cai), Hồng ( Lạng Sơn ,vải thiều ( Bắc Giang ) - Lâm nghiệp: nghề rừng phát triển mạnh theo hướng nông - lâm kết hợp. - Chăn nuôi phát triển trên những đồng cỏ. Chăn nuôi trâu chiếm tỉ trọng lớn nhất cả nước( 57,3% ), lợn chiếm 22% cả nước. + Ý nghĩa phát triển nghề rừng kết hợp nông - lâm ở trung du và miền núi Bắc Bộ : - Việc phát triển nghề rừng theo hướng nông -lâm kết hợp sẽ khai thác hợp lí hơn diện tích đất rừng . Nhờ nghề rừng phát triển mà độ che phủ tăng lên, hạn chế xói ṃn . - Sử dụng nguồn lao động nhàn rỗi trong nông nghiệp nhằm tăng thu nhập, cải thiện đời sống người dân 2. Vùng đồng bằng sông Hồng : + Điều kiện tự nhiên của đồng bằng sông Hồng đem lại những thuận lợi khó khăn gì trong việc phát triển kinh tế xã hội ? - Đặc điểm: châu thổ sông Hồng bồi đắp, khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh, nguồn nước dồi dào, chủ yếu là đất phù sa, có vịnh Bắc Bộ giàu tiềm năng. - Thuận lợi: + Vị trí địa lí : Thuận lợi giao lưu kinh tế xã hội trực tiếp với các vùng trong nước . + Đất phù sa màu mỡ, điều kiện khí hậu, thủy văn thuận lợi cho thâm canh lúa nước. + Thời tiết có mùa đông lạnh thuận lợi cho việc trồng một số cây ưa lạnh vụ đông . + Một số khoáng sản có giá trị đáng kể (đá vôi, than nâu, khí tự nhiên). + Vùng ven biển và biển thuận lợi cho nuôi trồng, đánh bắt thủy sản, du lịch. - Khó khăn: + Thiên tai (bão, lũ lụt, thời tiết thất thường), ít tài nguyên khoáng sản. . + Do hệ thống đê chống lũ Đồng ruộng trở thành các ô trũng ngập nước trong mùa mưa . + Những thành tựu và khó khăn trong sản xuất nông nghiệp của đồng bằng sông Hồng , hướng giải quyết những khó khăn đó . - Thành tựu : - Diện tích và tổng sản lượng lương thực chỉ đứng sau đồng bằng sông Cửu Long . 160
- Các loại cây ưa lạnh trong vụ đông đem lại hiệu quả kinh tế cao , có giá trị xuất khẩu ( Ngô đông , khoai tây , cà rốt ) - Đàn lợn có số lượng lớn nhất cả nước ( 27,2%) , Chăn nuôi bò sữa, gia cầm đang phát triển mạnh - Khó khăn : - Diện tích canh tác đang bị thu hẹp do mở rộng đất thổ cư, đất chuyên dùng , số lao động dư thừa . - Sự thất thường của thời tiết : lũ , bão , sương giá , sương muối .. - Nguy cơ ô nhiễm môi trường do sử dụng phân hoá học, thuốc trừ sâu không đúng phương pháp , không đúng liều lượng . - Hướng giải quyết : - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hoá , hiện đại hoá . - Chuyển một phần lao động nông nghiệp sang các ngành khác hoặc đi lập nghiệp các nơi khác . - Thâm canh tăng vụ , khai thác ưu thế các cây rau vụ đông . - Hạn chế sử dụng phân hoá học , sử dụng phân vi sinh ,dùng thuốc trừ sâu đúng phương pháp , đúng liều lượng . + Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội và những thuận lợi, khó khăn đối với việc phát triển kinh tế - xă hội của vùng - Đặc điểm: số dân đông, mật độ dân số cao nhất nước (1179 người / km2 – năm 2002); nhiều lao động có kĩ thuật. - Thuận lợi: + Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn. + Người lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, có chuyên môn kĩ thuật. + Kết cấu hạ tầng nông thôn hoàn thiện nhất cả nước. + Có một số đô thị được hình thành từ lâu đời (Hà Nội và Hải Phòng). - Khó khăn: + Sức ép dân số đông đối với phát triển kinh tế - xã hội. + Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm. + Trình bày t́nh h́ nh phát triển kinh tế - Công nghiệp: + Hình thành sớm và phát triển mạnh trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa. + Giá trị sản xuất công nghiệp tăng mạnh. + Phần lớn giá trị sản xuất công nghiệp tập trung ở Hà Nội, Hải Phòng. + Các ngành công nghiệp trọng điểm công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm , sản xuất hàng tiêu dùng , sản xuất vật liệu xây dựng và công nghiệp cơ khí ; sản phẩm công nghiệp quan trọng của vùng: máy công cụ , động cơ điện , phương tiện giao thông , thiết bị điện tử , hàng tiêu dùng …. 161
- Nông nghiệp: + Trồng trọt: Đứng thứ hai cả nước về diện tích và tổng sản lượng lương thực; đứng đầu cả nước về năng xuất lúa (56,4 tạ/ha- 2002). Phát triển một số cây ưa lạnh đem lại hiệu quả kinh tế cao. + Chăn nuôi: Đàn lợn chiếm tỉ trọng lớn nhất cả nước. Chăn nuôi bò (đặc biệt là ḅ sữa), gia cầm và nuôi trồng thủy sản đang được phát triển. + Các tỉnh thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ - Hà Nội, Hưng Yên , Hải Dương , Hải Phòng , Quảng Ninh , Bắc Ninh , Vĩnh Phúc . - Vai trò vùng kinh tế trọng điểm : Tạo cơ hội cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá , hiện đại hoá , sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên , nguồn lao động của cả 2 vùng Đồng bằng sông Hồng , Trung du miền - núi Bắc Bộ 3. Vùng Bắc Trung Bộ : + Các diều kiện tự nhiên Bắc Trung Bộ ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của vùng : - Thiên nhiên có sự phân hóa giữa phía bắc và phía nam Hoành Sơn, từ đông sang tây (từ tây sang đông tỉnh nào cũng có núi, gọ̀ đồi, đồng bằng, biển). + Địa hình : Đồi núi đồng bằng ven biển biển phát triển nhiều ngành kinh tế : nông lâm ngư nghiệp , du lịch.Tuy nhiên do địa hình phần lớn đồi núi khó khăn giao lưu kinh tế, đất dể bị xói mòn , đồng bằng ven biển nhỏ hẹp kém phì nhiêu . + Khí hậu : Nhiệt đới gió mùa , hiện tượng phơn Tây Nam trong mùa hạ Phát triển các sản phẩm nhiệt đới điển hình . Tuy nhiên thiên tai thường xuyên xảy ra : bão, lũ lụt , hạn hán , phơn Tây Nam khó khăn sản xuất ... + Sông ngòi ̣ : Phần lớn ngắn và dốc Có giá trị thuỷ lợi , thuỷ điện , nuôi trồng ,đánh bắt thuỷ sản nước ngọt . Thường xảy ra lũ đột ngột . + Tài nguyên : - Đất : Từ Nghệ An Quảng Trị có đất đỏ ba dan Thích hợp trồng các cây ccông nghiệp lâu năm có giá trị lớn ( Chè , cao su, cà phê ) - Khoáng sản : ít , có trữ lượng lớn : Crôm , sắt , thiếc , vàng , titan... Phát triển các ngành công nghiệp khai khoáng , luyện kim . - Thuỷ sản : Đường bờ biển dài , có nhiều băi tôm cá , nhiều đầm phá Thuận lợi đánh bắt nuôi trồng thuỷ sản . - Rừng : còn nhiều diện tích nhất phía bắc Hoành Sơn Cung cấp nhiều gỗ , lâm sản có giá trị . - Du lịch : Nhiều phong cảnh đẹp , nhiều di tích văn hoá , lịch sử Phát triển du lịch. + Việc trồng , bảo vệ rừng có tầm quan trọng hàng đầu trong lâm nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ : - Do lãnh thổ hẹp ngang , sườn núi ở phía đông dốc nên bảo vệ rừng phòng hộ rât quan trọng để tránh lũ lụt , bảo vệ các loài thực vật , động vật quí hiếm . - Rừng phía nam dăy Hoành Sơn bị khai thác quá mức cần bảo vệ và trồng rừng mới. - Rừng có vai trò điều hoà khí hậu , chống gió nóng Tây Nam , giữ nguồn nước ngầm . 162
+ Trình bày tình hình phát triển và phân bố một số ngành sản xuất chủ yếu ở Bắc Trung Bộ - Nông nghiệp: + Lúa: năng suất lúa cũng như bình quân lương thực có hạt theo đầu người thấp .Phân bố chủ yếu ở đồng bằng Thanh Hóa , Nghệ An , Hà Tĩnh. + Trồng rừng và cây công nghiệp: lạc vừng diện tích khá lớn , phân bố dải đất cát pha duyên hải .. + Nuôi trồng, đánh bắt thủy sản: phân bố ở ven biển . - Công nghiệp: công nghiệp khai thác khoáng sản và sản xuất vật liệu xây dựng là ngành công nghiệp quan trọng hàng đầu của vùng . Công nghiệp chế biến gỗ , dệt may… quy mô vừa và nhỏ - Dịch vụ: dịch vụ trung chuyển hàng hóa, dịch vụ du lịch phát triển . + Các ngành kinh tế thế mạnh của vùng Bắc Trung Bộ : + Chăn nuôi gia súc lớn , trồng cây công nghiệp , trồng rừng : Do diện tích miền núi trung du khá rộng chiếm 50%diện tích của vùng , rừng còn chiếm 40% diện tích toàn vùng vì vậy chăn nuôi gia súc , trồng cây công nghiệp , trồng rừng phát triển ở miền núi , gọ̀ đồi ở phía tây . + Nuôi trồng đánh bắt thuỷ sản : Bờ biển dài , nhiều băi tôm , cá ven biển , nhiều đầm phá thuận lợi nuôi trồng , đánh bắt thuỷ sản . + Du lịch : Nhiều cảnh quan đẹp ( Các bãi tắm Sầm Sơn , Cửa Lò , Thiên Cầm , Nhật Lệ …, Phong Nha - Kẽ Bàng , vườn quốc gia: Bến En , Vũ Quang , Pù Mát , Bạch Mã ..) , nhiều di tích lịch sử , văn hoá ( Cố đô Huế , Quê Bác, Thành cổ Quảng Trị , ngã ba Đồng Lộc ...) 4. Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ : + So sánh địa hình 2 vùng Bắc trung Bộ và duyên hải Nam Trung Bộ : + Địa hình 2 vùng có những nét tương đồng : - Phía tây miền núi, gọ̀ đồi dải đồng bằng ven biển hẹp Biển với các đảo, quần đảo . + Khác nhau : - Vùng Bắc Trung Bộ : Chỉ có một nhánh núi Trường Sơn Bắc đâm ra biển Đèo Ngang , ở tận cùng phía Nam giáp ranh 2 vùng là dãy Bạch Mă chạy ra biển làm thành đèo Hải vân . Bờ biển vùng này ít khúc khuỷu . - Vùng duyên hải Nam Trung Bộ : Nhiều nhánh núi của Trường Sơn Nam đâm ra biển tạo ra nhiều đèo : Đèo Cả , đèo Cù Mông .. đồng thời chia cắt đồng bằng ven biển nhiều đoạn , bờ biển khúc khuỷu , nhiều vũng vịnh . + Đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng; những thuận lợi, khó khăn của tự nhiên đối với việc phát triển kinh tế - xã hội - Đặc điểm: Các tỉnh đều có núi, gọ̀ đồi ở phía tây, dải đồng bằng hẹp ở phía đông; bờ biển khúc khuỷu có nhiều vũng, vịnh. 163
- Thuận lợi: Vị trí địa lí thuận lợi giao lưu kinh tế - xã hội với các vùng , với các nước .Tiềm năng nổi bật là kinh tế biển (biển nhiều hải sản, nhiều băi biển đẹp, nhiều vũng vịnh để xây dựng cảng nước sâu,…), có một số khoáng sản (cát , ti tan …). - Địa h́ ình : Núi , gọ̀ đồi phía tây , đồng bằng ven biển nhỏ hẹp . bờ biển khúc khủy ,nhiều vũng vịnh Phát triển các ngành nông lâm , ngư nghiệp , xây dựng các hải cảng . - Khí hậu : mang tính chất cận xích đạo , nóng khô nhất cả nước Phát triển các cây trồng vật nuôi cận nhiệt , nghề sản xuất muối. - Sông ngòi ̣ : Có giá trị thủy điện , thủy lợi . - Khó khăn: Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích giao lưu kinh tế - xă hội hiểm trở , đất dể bị xói ṃn , đồng bằng nhỏ hẹp bị chia cắt , đất kém ph́ nhiêu . - Khí hậu khô hạn , nạn cát lấn và hiện tượng sa mạc hóa gây nhiều khó khăn cho sản xuất nông nghiệp . nhiều thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán, hiện tượng sa mạc hóa). + Đặc điểm dân cư, xã hội; những thuận lợi, khó khăn của dân cư, xã hội đối với phát triển kinh tế - xã hội - Đặc điểm: Phân bố dân cư và hoạt động kinh tế có sự khác biệt giữa phía tây và phía đông + Đông : Chủ yếu người Kinh , một bộ phận nhỏ người Chăm , hoạt động kinh tế công nghiệp , thương mại , du lịch , khai thác nuôi trồng thủy sản . + Tây : Các dân tộc Cơ tu , Raglai , Ba na , Ê đê ….hoạt động chăn nuôi gia súc lớn , nghề rừng , trồng cây công nghiệp . - Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào, giàu kinh nghiệm; nhiều địa điểm du lịch hấp dẫn (Phố cổ Hội An, Di tích Mỹ Sơn,…) - Khó khăn: Đời sống của một bộ phận dân cư còn nhiều khó khăn. + Trình bày được một số ngành kinh tế tiêu biểu của vùng - Nông nghiệp: (năm 2002 ) + Chăn nuôi bò (1008 ngh́ n con ); ngư nghiệp là thế mạnh chiếm 27,4 % giá trị thủy sản khai thác của cả nước,nghề muối và chế biến thủy sản khá phát triển , nổi tiếng muối Cà Ná , Sa Huỳnh , nước mắm Nha Trang , Phan Thiết … + Khó khăn: Quỹ đất nông nghiệp hạn chế. Sản lượng lương thực bình quân đầu người thấp hơn trung bình của cả nước. - Công nghiệp: Cơ cấu đa dạng gồm công nghiệp cơ khí, chế biến thực phẩm, chế biến lâm sản , sản xuất hàng tiêu dùng .Trung tâm cơ khí : Đà Nẵng , Qui Nhơn . - Dịch vụ: Tình hình phát triển và phân bố của của dịch vụ vận tải biển, du lịch. + Các thế mạnh về kinh tế vùng Duyên hảỉ Nam Trung Bộ : - Ngư nghiệp là thế mạnh : Bao gồm đánh bắt ,nuôi trồng thủy sản , làm muối , khai thác tổ yến . - Chăn nuôi bò phát triển miền núi phía tây . - Du lịch là thế mạnh : Có các bãi tắm đẹp ( Non nước, Nha Trang , Mũi Né… ) , Các di sản văn hóa : Phố cổ Hội An , di tích Mĩ Sơn . 164
+ Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung : - Thừa Thiên Huế , TP Đà Nẵng , Quảng Nam , Quảng Ngăi , B́ nh Định - Vai tṛò vùng kinh tế trọng điểm miền Trung tác động mạnh đến sự chuyển dich cơ cấu kinh tế không chỉ với Duyên hải Nam Trung Bộ mà đối với Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên , thúc đẩy mối liên hệ kinh tế liên vùng . 5. Vùng Tây Nguyên : + Trình bày đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận lợi, khó khăn đối với việc phát triển kinh tế - xã hội - Đặc điểm: + Có địa hình cao nguyên xếp tầng (Kon Tum , Plây Ku, Đăk Lăk, Mơ Nông , Lâm Viên , Di Linh). Có các dòng sông chảy về các vùng lãnh thổ lân cận (Sông : Xê Xan , Xrê Pôk , Ba , Đồng Nai …). + Nhiều tài nguyên thiên nhiên. + Thuận lợi : Có tài nguyên thiên nhiên phong phú, thuận lợi cho phát triển kinh tế đa ngành - Đất đỏ ba dan màu mỡ nhiều nhất cả nước, phân bố tập trung, thích hợp trồng cây công nghiệp lâu năm . - Khí hậu cận xích đạo thuận lợi cho việc phát triển các cây cận nhiệt , hoa quả . - Rừng tự nhiên còn khá nhiều chiếm diện tích lớn có nhiều gỗ quí , lâm sản có giá trị . - Trên các cao nguyên có nhiều đồng cỏ phát triển chăn nuôi gia súc . - Khoáng sản bô xít có trữ lượng lớn . - Nguồn thuỷ năng dồi dào ( chiếm 21% trữ lượng thuỷ điện của cả nước ). - Có nhiều tiềm năng du lịch sinh thái . + Khó khăn : - Không tiếp giáp biển hạn chế xuất nhập khẩu hàng hoá . - Đất đai dễ bị xói mòn , lũ ống , lũ quét xảy ra trong mùa mưa . - Mùa khô kéo dài gây thiếu nước , dễ cháy rừng . - Dân cư thưa , trình độ dân trí thấp Thiếu nhân lực , lao động có kĩ thuật . Trình bày được đặc điểm dân cư, xă hội và những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển của vùng - Đặc điểm: Tây Nguyên là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người (Gia rai , Ê đê, Ban a , Mnông , Cơ ho…), là vùng thưa dân nhất nước ta. Dân tộc Việt (Kinh) phân bố chủ yếu ở các đô thị, ven đường giao thông, các nông, lâm trường. - Thuận lợi: nền văn hóa giàu bản sắc, thuận lợi cho phát triển du lịch. - Khó khăn: thiếu lao động, tŕnh độ lao động chưa cao. + Trình bày được tình hình phát triển và phân bố một số ngành kinh tế chủ yếu của vùng - Nông nghiệp:
165
+ Là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn. Tây nguyên có thế mạnh trồng cây công nghiệp lâu năm : Cao su, cà phê , hồ tiêu , điều .Cà phê trồng nhiều nhất ở Đăk Lăk ,ngoài ra còn trồng cây công nghiệp hàng năm : Lạc , bông ., trồng rau và hoa quả ôn đới ( Đà Lạt ). + Tình hình phát triển cây công nghiệp : Cây công nghiệp lâu năm chiếm 42,9% diện tích cây công nghiệp của cả nước , cây công nghiệp mũi nhọn là cà phê (85,1% ) tiếp đến cây chè ( 24,6% cả nước ), cao su ( 19,8% cả nước ) , điều ( 19,8% ) - Lâm nghiệp: có bước chuyển hướng quan trọng , kết hợp khai thác rừng tự nhiên với trồng mới , khoanh nuôi , giao khoán bảo vệ rừng , gắn khai thác với chế biến . - Công nghiêp: Chiếm tỉ lệ thấp trong cơ cấu GDP nhưng đang có chuyển biến tích cực . Một số dự án thủy điện với quy mô lớn : Xê Xan và Xrê Pôk.Công nghiệp chế biến nông, lâm sản phát triển khá nhanh - Dịch dụ: xuất khẩu nông sản lớn thứ hai cả nước , cà phê là mặt hàng xuất khẩu chủ lực , du lịch sinh thái và du lịch văn hóa có điều kiện phát triển thuận lợi . Nổi bật nhất là thành phố Đà Lạt . + Để phát triển nông lâm nghiệp các vùng Tây Nguyên , trung du và miền núi Bắc Bộ đă có những kế hoạch gì ? - Vùng Tây Nguyên : Chú trọng phát triển thuỷ lợi , áp dụng kĩ thuật canh tác mới để thâm canh, kết hợp khai thác với trồng rừng mới . - Vùng trung du , miền núi Bắc Bộ : Thâm canh lúa trên ruộng bậc thang thay phá rừng làm rẫy , phát triển trang trại theo hướng nông - lâm kết hợp . IV. Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : Củng cố : - Trình bày đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận lợi, khó khăn đối với việc phát triển kinh tế - xã hội + Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ + Vùng Đồng bằng sông Hồng + Vùng Tây Nguyên Dặn dò : - Học bài theo đề cương trên - Ôn lại nội dung từ bài 1 – 16 - Rút kinh nghiệm : .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ........................................................................ ********************************** Ngày soạn: ................................................. 166
Ngày giảng: ............................................... Tiết 35: ÔN TẬP HỌC KÌ 1 I . Mục tiêu cần đạt : 1. Kiến thức : - Giúp học sinh khái quát lại những kiến thức đãă học về dân cư , kinh tế , tự nhiên Việt Nam và của các vùng kinh tế . 2. Kĩ năng : - Quan sát , phân tích lược đồ , bảng số liệu - Nắm cách vẽ các dạng biểu đồ . 3. Thái độ : - Tự tin , yêu thích môn học . II. Chuẩn bị giáo viên và học sinh : 1. Giáo viên : - Bản đồ tự nhiên Việt Nam . - Bản đồ kinh tế Việt Nam . - Đề cương ôn tập . ( chuẩn bị câu hỏi cho Hs ) 2. Học sinh : - Lập đề cương ôn tập . III. Tổ chức hoạt động dạy và học : 1.Kiểm tra bài cũ : - Kết hợp trong ôn tập 2. Bài mới : - Hoạt động 1 : 3 phút - Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh . - Hoạt động 2 : - Hs thảo luận nhóm : 4 nhóm – 7 phút - Nhóm 1,2 : Địa lí dân cư . - Nhóm 3, 4 : Địa lí các ngành kinh tế - Hoạt động 3: ( 25 phút ) - Hs trình bày kết hợp bản đồ – nhận xét bổ sung . - Gv chuẩn kiến thức . - Nội dung đề cương : I. Địa lí dân cư. 1. Gia tăng dân số - Từ 1954 - 2003 : Dân số nước ta tăng nhanh và tăng liên tục - Cuối những năm 50 : có sự “Bùng nổ dân số”. Năm 2003 tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên: 1,43% - Nhờ thực hiện tốt kế hoạch hoá gia đình nên những năm gần đây tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên đã giảm.Tuy nhiên mỗi năm tăng trung bình 1 triệu người 167
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên c ̣n khác nhau giữa các vùng. + Miền núi cao hơn đồng bằng .nông thôn và miền núi cao ( 1.52 % ) + Nông thôn cao hơn thành thị; Thành thị , khu công nghiệp tỉ lệ tăng tự nhiên thấp( 1.12 % ). + Tỉ lệ tăng tự nhiên thấp nhất Đồng bằng sông Hồng ( 1.11 % ) , cao nhất Tây Nguyên ( 2.11 % ) 2. Theo độ tuổi : - Nước ta có cơ cấu dân số trẻ. Năm 1999, nhóm tuổi 0-14 tuổi chiếm 33.5 % , trên 60 tuổi chỉ có 8.1 %. - Tỉ lệ trẻ em có xu hướng giảm . Cơ cấu dân có xu hướng già đi, tỉ lệ người trong độ tuổi lao động và ngoài tuổi lao động tăng lên . 3.Nguồn lao động - Nguồn lao động nước ta dồi dào và tăng nhanh. - Trung bình mỗi năm tăng thêm khoảng 1 triệu lao động - Chủ yếu ở nông thôn 75,8%.và phần lớn chưa qua đào tạo ( 78,8 % ) - Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, thủ công nghiệp , có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật.Chất lượng nguồn lao động đang được nâng cao. - Hạn chế về thể lực và trình độ chuyên môn . 4. Sử dụng lao động - Số lao động có việc làm ngày càng tăng . - Giai đoạn 1999- 2003 số lao động từ 30.1 triệu người tăng lên 41.3 triệu người . - Cơ cấu sử dụng lao động của nước ta có sự thay đổi theo hướng tích cực giảm tỉ lệ lao động trong nông lâm ngư nghiệp , tăng tỉ lệ lao động trong công nghiệp , xây dựng và dịch vụ . II. Địa lí kinh tế : Trình bày t́nh h́ nh phát triển và phân bố của sản xuất nông nghiệp - Đặc điểm chung: phát triển vững chắc, sản phẩm đa dạng, trồng trọt vẫn là ngành chính. - Trồng trọt: + Tình hình phát triển: Cơ cấu đa dạng. Lúa là cây trồng chính. Diện tích, năng suất, sản lượng lúa bình quân đầu đầu người không ngừng tăng. Cây công nghiệp và cây ăn quả phát triển khá mạnh. Có nhiều sản phẩm xuất khẩu như gạo, cà phê, cao su, trái cây. + Phân bố: các vùng trọng điểm lúa( đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng ), các vùng phân bố cây công nghiệp chủ yếu ( Tây Nguyên , Đông Nam Bộ ). - Chăn nuôi: + T́ nh h́ nh phát triển: chiếm tỉ trọng c ̣n nhỏ trong nông nghiệp; đàn gia súc, gia cầm tăng nhanh. + Chăn nuôi theo hình thức công nghiệp đang mở rộng . + Phân bố: trâu (Trung du và miền núi Bắc Bộ , Bắc Trung Bộ ), bò ( Duyên hải Nam Trung Bộ ), lợn, gia cầm ( đồng bằng sông Hồng , đồng bằng sông Cửu Long ). 168
Chứng minh cơ cấu công nghiệp đa dạng - Sự đa dạng trong cơ cấu công nghiệp thể hiện có nhiều ngành : công nghiệp khai thác nhiên liệu , công nghiệp điện, chế biến lương thực thực phẩm , cơ khí – điện tử , hóa chất , vật liệu xây dựng, dệt may … - Hệ thống công nghiệp gồm cơ sở nhà nước, ngoài nhà nước và cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài . Vì sao nói Hà Nội ,thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm dịch vụ lớn và đa dạng nhất ở nước ta ? - Đây là hai đầu mối giao thông vận tải , viễn thông lớn nhất nước ta . - Ở đây tập trung nhiều trường đại học , các viện nghiên cứu , các bệnh viện chuyên khoa hàng đầu . - Là hai trung tâm thương mại , tài chính , ngân hàng lớn nhất . - Các dich vụ : Quảng cáo , bảo hiểm , tư vấn , văn hoá , nghệ thuật ...đều phát triển mạnh . Vai trò ngành dịch vụ đối với sản xuất và đời sống . + Cung cấp nguyên liệu, vật tư sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cho các ngành kinh tế. + Tạo ra các mối quan hệ giữa các ngành sản xuất, các vùng trong nước và giữa nước ta với nước ngoài. + Tạo nhiều việc làm, góp phần quan trọng nâng cao đời sống nhân dân, đem lại nguồn thu nhập lớn cho nền kinh tế. Giới hạn và vai trò của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ . - Giới hạn : gồm 7 tỉnh và thành phố: Hà Nội, ( Hà Tây nhập vào Hà Nội ),Hải Phòng,Quảng Ninh , Hải Dương, Bắc Ninh, Hưng Yên và Vĩnh Phúc. Diện tích 15,3 nghìn km2, dân số : 13 triệu người ( 2002 ) - Vai trò : Tạo cơ hội cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa , hiện đại hóa , sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên , nguồn lao động của cả hai vùng Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi Bắc Bộ . Giới hạn và vai trò của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung . - Giới hạn : Thừa Thiên – Huế , Thành phố Đà Nẵng, Quảng Nam , Quảng Ngãi, Bình Định.Diện tích 27,9 nghìn km2, dân số : 6 triệu người ( 2002 ) - Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đã tác động mạnh tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Duyên hải Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên.Thúc đẩy mối quan hệ kinh tế liên vùng . Đặc điểm tự nhiên của đồng bằng sông Hồng đem lại những thuận lợi khó khăn ǵ trong việc phát triển kinh tế xã hội ? - Đặc điểm: châu thổ do sông Hồng bồi đắp, khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh, nguồn nước dồi dào, chủ yếu là đất phù sa, có vịnh Bắc Bộ giàu tiềm năng. - Thuận lợi: + Vị trí địa lí : Thuận lợi giao lưu kinh tế xã hội trực tiếp với các vùng trong nước . + Đất phù sa màu mỡ, điều kiện khí hậu, thủy văn thuận lợi cho thâm canh lúa nước. 169
+ Thời tiết có mùa đông lạnh thuận lợi cho việc trồng một số cây ưa lạnh vụ đông . + Một số khoáng sản có giá trị đáng kể (đá vôi, than nâu, khí tự nhiên). + Vùng ven biển và biển thuận lợi cho nuôi trồng, đánh bắt thủy sản, du lịch. - Khó khăn: + Thiên tai (bão, lũ lụt, thời tiết thất thường), ít tài nguyên khoáng sản. . + Do hệ thống đê chống lũ Đồng ruộng trở thành các ô trũng ngập nước trong mùa mưa . Đặc điểm tự nhiên tài nguyên thiên nhiên vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có những thuận lợi, khó khăn gì đối với việc phát triển kinh tế - xã hội - Đặc điểm: Các tỉnh đều có núi, gọ̀ đồi ở phía tây, dải đồng bằng hẹp ở phía đông; bờ biển khúc khuỷu có nhiều vũng, vịnh. - Thuận lợi: - Vị trí địa lí thuận lợi giao lưu kinh tế - xã hội với các vùng , với các nước . - Tiềm năng nổi bật là kinh tế biển (biển nhiều hải sản, nhiều băi biển đẹp, nhiều vũng vịnh để xây dựng cảng nước sâu,…), có một số khoáng sản (cát thủy tinh , ti tan …). - Địa hình : Núi , gò đồi phía tây , đồng bằng ven biển nhỏ hẹp . bờ biển khúc khủy ,nhiều vũng vịnh Phát triển các ngành nông lâm , ngư nghiệp , xây dựng các hải cảng . - Khí hậu : mang tính chất cận xích đạo , nóng khô nhất cả nước Phát triển các cây trồng vật nuôi cận nhiệt , nghề sản xuất muối. - Sông ngòi ̣ : Có giá trị thủy điện , thủy lợi . - Khó khăn: - Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích giao lưu kinh tế - xã hội hiểm trở , đất dể bị xói mòn , đồng bằng nhỏ hẹp bị chia cắt , đất kém phì nhiêu . - Khí hậu khô hạn , nạn cát lấn và hiện tượng sa mạc hóa gây nhiều khó khăn cho sản xuất nông nghiệp . - Nhiều thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán, ...). III. Kĩ năng : - Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu ngành trồng trọt
Biểu đồ: Cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo các loại cây năm 1990 và 2002
170
→ Tỉ trọng cây lương thực giảm ; tỉ trọng cây công công nghiệp ,cây ăn quả tăng . Sự thay đổi này cho thấy nước ta đă và đang thoát khỏi tình trạng độc canh cây lúa, đa dạng hóa các loại cây trồng . Nền nông nghiệp nhiệt đới đang được phát huy tăng giá trị sản phẩm , các loại cây công nghiệp đang được phát triển để tạo ra nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và nguồn hàng xuất khẩu có giá trị cao. - Vẽ và phân tích biểu đồ về tình hình tăng trưởng đàn gia súc , gia cầm %
220 200 Trâu
180
Bò
160
Lợn
140
Gia cầm
120 100 80 1990
1995
2000
2002
Năm
Biểu đồ thể hiện chỉ số tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm từ năm 1990 đến 2002
- Đàn lợn và gia cầm tăng nhanh nhất:Đây là nguồn cung cấp thực phẩm chủ yếu đảm bảo cho nhu cầu thực phẩm tăng nhanh . Nhờ giải quyết tốt nguồn thức ăn cho chăn nuôi, có nhiều hình thức chăn nuôi đa dạng - Đàn trâu không tăng chủ yếu do kết quả cơ giới hóa nông nghiệp, nhu cầu về sức kéo giảm . Dựa biểu đồ hoặc bảng số liệu nhận xét cơ cấu ngành công nghiệp
171
- Nhận xét : Cơ cấu ngành đa dạng , đủ các lĩnh vực , đã hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm . - Sự đa dạng trong cơ cấu công nghiệp thể hiện có nhiều ngành : công nghiệp khai thác nhiên liệu , công nghiệp điện, chế biến lương thực thực phẩm , cơ khí – điện tử , hóa chất , vật liệu xây dựng, dệt may … - Hệ thống công nghiệp gồm cơ sở nhà nước, ngoài nhà nước và cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài . Dựa biểu đồ - bảng số liệu nhận xét và giải thích đặc điểm phân bố ngành dịch vụ .
Biểu đồ chuyển dịch cơ cấu GDP từ năm 1990 đến năm 2002 (Hoặc biểu đồ này chuyển thành bảng số liệu ) Nhận xét và giải thích : - Dịch vụ phát triển khá nhanh, ngày càng có vai tṛ quan trọng và khả năng hội nhập . - Năm 2002 khu vực dịch vụ chiếm 25 % lao động , đóng góp 38.5 % GDP cả nước . - Cơ cấu ngày càng đa dạng hơn . - Chủ yếu là dịch vụ tiêu dùng ( 51 % ) , dịch vụ sản xuất cṇ chiếm tỉ trọng nhỏ ( 26.8%) Để đẩy mạnh phát triển dịch vụ , chúng ta phải nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các loại h́ nh dịch vụ . Muốn vậy phải giải quyết các khó khăn tồn tại là thiếu lao động lành nghề , cơ sở hạ tầng yếu , tŕnh độ kĩ thuật công nghệ chưa cao. Dựa vào bảng số liệu nhận xét về tình hình phát triển của ngành công nghiệp vùng Đồng bằng sông Hồng . Bảng : cơ cấu kinh tế vùng Đồng Bằng sông Hồng ( % ) Nông, lâm, ngư Công nghiệp – xây Dịch vụ nghiệp dựng 1995 30.7 % 26.6 % 42.7 % 2002 20.1 % 36.0 % 43.9 % Tỉ trọng công nghiệp - xây dựng tăng nhanh, năm 1995 đạt 26.6% đến năm 2002 đạt 36.0% tăng gần 10 % Giá trị sản xuất công nghiệp tăng mạnh năm 1995 đạt 18.3 nghìn tỉ đồng đến năm 2002 đạt 55.2 nghìn tỉ đồng tăng gấp hơn 3 lần so năm 1995 . Giá trị sản xuất công nghiệp vùng chiếm 21 % GDP công nghiệp cả nước . Vấn đề khai thác tiềm năng kinh tế biển của Duyên hải Nam Trung Bộ . 172
Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế biển . - Bờ biển dài , có nhiều vũng vịnh , biển có nhiều đặc sản sò huyết , tôm hùm ...ngoài khơi có ngư trường lớn Hoàng Sa – Trường Sa , Ninh Thuận – B́ ình Thuận → thuận lợi cho khai thác ,nuôi trồng thủy sản . - Bờ biển khúc khuỷu , có nhiều vũng vịnh → thuận lợi xây dựng cảng ( Đà Nẵng, Nha Trang , Quy Nhơn , Dung Quất ... ) phát triển giao thông vận tải biển . - Trên bãi cát có ti tan , cát thủy tinh, nghề muối phát triển ở Sa Huỳnh, Cà Ná → thuận lợi khai thác khoáng sản biển . - Nhà máy lọc dầu Dung Quất ( Quảng Ngãi ) → thuận lợi chế biến khoáng sản biển . - Dọc bờ biển có nhiều bãi biển đẹp : Non Nước , Sa Huỳnh , Nha Trang , Mũi Né ... → thuận lợi phát triển du lịch biển . IV. Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : Củng cố : - Nhận xét sự chuẩn bị của học sinh . - Công nghiệp - Nông nghiệp Dặn dò : - Ôn bài thi học kì I - Thi nghiêm túc - Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập và giấy thi . - Rút kinh nghiệm : .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ........................................................................ Ngày soạn: ................................................. Ngày giảng: ...............................................
Tiết 36: KIỂM TRA HỌC KÌ I 1.Mục tiêu kiểm tra: - Đánh giá kết quả học kì I của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung và phương pháp dạy học và giúp đỡ học sinh một cách kịp thời. - Kiểm tra kiến thức, kĩ năng cơ bản ở các chủ đề : Dân cư, kinh tế và các vùng kinh tế. - Kiểm tra ở cả ba mức độ: Nhận biết, thông hiểu và vận dụng. 2. Xác định hình thức kiểm tra: Hình thức tự luận. kết hợp với trắc nghiệm khách quan 3. Xây dựng ma trận đề kiểm tra; 173
Tên chủ đề
Nhận biết TNKQ TL
Nhận biết được sự Địa lí dân cư thay đổi cơ cấu dân số nước ta hiệ nay Số câu 1 số điểm 0.3 tỉ lệ 3% Biết được cơ cấu và thế mạnh Địa lí và các kinh tế nhân tố quan trọng ảnh hưởngcủa một số ngành KT nước ta Số câu 2 số điểm 0.6 tỉ lệ 6% Nhận biêt được đặc trung về vị trí, Phân hoá lãnh một số thế mạnh thổ nKT của các vùng kt nước ta
Thông hiểu TNKQ TL
Vận dụng TNKQ TL
Cộng
1 0.3 3% Biết được thế mạnh của một số ngành KT nước ta
2 0.6 6%
4 1.2 12% Trình bày được nhũng thuận lợi khó khăn về ĐKTN cũng như biết đọc bản đó tìm hiểu
Biết vẽ và phân tích biểu đồ để thấy được mối quan hệ giữa dân số sản lượng 174
về một số thế mạnh Kt các vùng
Số câu số điểm tỉ lệ Tổng số câu tổng số điểm tỉ lệ
5 1.5 15% 8 2.4 24%
2 4 40% 2 4 40%
LT và BQLT theo người của vùng ĐBSH 1 3 30% 1 3 30%
8 8.5 85% 13 10 100%
4. Viết đề từ ma trận: A. Phần trắc nghiệm(3điểm) Khoanh tròn chữ cái đứng đầu câu ý em cho là đúng nhất: Câu 1: Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta đang có sự thay đổi như sau : a.Tỉ lệ trẻ em giảm xuống bTỉ lệ người trong độ tuổi lao động tăng lên c.Tỉ lệ người trên độ tuổi lao động tăng lên d.Tất cả đều đúng Câu 2: Ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm gồm các phân ngành chính : a.Chế biến sản phẩm trồng trọt b.Chế biến sản phẩm chăn nuôi, thực phẩm đông lạnh, đồ hộp… c.Chế biến thủy sản d.Tất cả các ý trên đều đúng Câu 3: Nhân tố tự nhiên ảnh hưởng lớn đến sự phát triển và sự phân bố công nghiệp là: a. Địa hình b. Nguồn nguyên nhiên liệu. c. Vị trí địa lý d. Khí hậu . Câu 4: Ngành công nghiệp năng lượng phát triển mạnh nhất ở Quảng Ninh là: a. Than b. Hoá dầu c. Nhiệt điện, d. Thuỷ điện. Câu 5: Khối lượng vận chuyển hàng hoá bằng loại hình GTVT nào nhiều nhất? a. Đường sắt b. Đường bộ c. Đương sông d. Đường biển. Câu 6: Ngành công nghiệp quan trọng nhất của vùng Trung Du và Miền Núi Bắc Bộ là: a. Khai khoáng, thuỷ điện b. Cơ khí, điện tử c. Hoá chất, chế biến lâm sản d. Vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng. 175
Câu 7: So với các vùng khác về sản xuất nông nghiệp, Đồng bằng Sông Hồng là vùng có: a. Sản lượng lúa lớn nhất b. Xuất khẩu nhiều nhất c. Năng suất cao nhất d. Bình quân lương thực cao nhất. Câu 8:Vị trí của vùng Bắc Trung bộ có ý nghĩa trong việc phát triển kinh tế, xã hội là: a. Giáp Lào b. Giáp Đồng bằng Sông Hồng c. Cầu nối Bắc – Nam d..Giáp biển Câu 9: Những quần đảo nào trực thuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ: a. Hoàng Sa b. Trường Sa c. Cả Hoàng Sa và Trường Sa. Câu 10 :Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở Tây Nguyên là: a. Ba dan b. Mùn núi cao c. Phù sa d. Phù sa cổ. B.Phần tự luận : (7 điểm) Câu 1.: Dựa vào bảng số liệu sau: Đơn vị : % (3điểm) 1995 1998 2000 2002 Năm Tiêu chí Dân số 100 103.5 105.6 108.2 Sản lượng lương thực 100 117.7 128.6 131.1 Bình quân lương thực 100 113.8 121.8 121.2 a.Hãy vẽ biểu đồ đường biểu hiện mối quan hệ giữa dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người của ĐBSH? b.Qua biểu đồ phân tích ảnh hưởng của việc giảm dân số tới bình quân lương thực theo đầu người ở ĐBSH? Câu 2.(2 điểm) Điều kiện tự nhiên ở Bắc Trung Bộ có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế- xã hôi của vùng ? Câu 3(2điểm) Dựa vào át lát Việt Nam : hãy kể tên các cảng biển 2 vùng Bắc Trung Bộ và DHNTB cho biết các cảng đó thuộc tỉnh nào của vùng? ĐÁP ÁN: A.Phần trắc nghiệm khách quan ( 3điểm) : Mỗi câu chọn đúng được 0.3 đ Câu Đáp án
1 d
2 d
3 b
4 a
5 b
6 a
7 c
8 d
9 c
10 a
B. Phần tự luận: (7đ) Câu 1: (3đ) a.Vẽ biểu đồ đúng, đủ, đẹp (2đ) 176
% 135 130 -
131.
125 120 -
117.
115 -
113.
121.
Bình quân lương thực theo đầu ngýời
Tăng dân số
105.
105 100 -
199
121.
108.
110 -
95
Sản lương lương thực
128.
103.
-
-
-
199
-
200
-
200
Nă
Bi u t c t ng dân s , s n l ng l ng th c, bình quân L ng th c theo u ngý i ng b ng sông H ng qua các n m 1995 - 2002
b.Nhận xét (1đ) Ảnh hưởng của việc giảm gia tăng dân số tới BQLT/người ở ĐBSH: + Giảm gia tăng dân số sẽ giảm sức ép đến vấn đề sử dụng đất nông nghiệp ở ĐBSH góp phần tăng được sản lượng lương thực + Giảm gia tăng dân số góp phần nâng cao bình quân lương thục theo đầu người Câu 2:Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên vùng Bắc Trung bộ có nhũng thuận lợi và khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế của vùng: - a) Thuận lợi: * Vị trí lãnh thổ cuả vùng Bắc Trung Bộ đưọc coi là cầu nối của các vùng lãnh thổ phía bắc và phía nam đất nước Phía tây và giáp Lào, phía đông là vùng biển giàu tiềm năng, đặc điểm vị trí giúp cho vùng mở rộng quan hệ với các vùng trong nước, với Lào, đa dạng các ngành kinh tế biển * Tài nguyên thiên nhiên - Khoáng sản phong phú: quặng sắt, thiếc, đá vôi... - Đất đai: dải đất ven biển cho phép sản xuất lương thực, thực phẩm, vùng đồi đất feralit thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp - Rừng khá phong phú, tỉ lệ đất lâm nghiệp có rừng cao - Đường bờ biển dài, vùng biển rộng giàu tiềm năng, bãi cá tôm, cảng biển, nghề làm muối... b) Khó khăn - Vùng nằm trong khu vực có nhiều thiên tai thường xảy ra như bão, lũ, hạn hán, cát lấn, gió lào - Địa hình có độ dốc lớn, đồng bằng nhỏ hẹp 177
Câu 3: ( 2đ) Các cảng biển của vùng BTB và DHNTB: Thuộc tỉnh , thành Cảng biển phố 1.Của Lò Nghệ An 2.Vũng Áng Hà Tĩnh 3.Nhật Lệ Quảng Bình 4.Chân Mây Thừa Thiên Huế 5.- Đà Nẵng - Đà Nẵng -6. Dung Quất - Quảng Ngãi -7. Quy Nhơn - Bình Định -8. Nha Trang - Khánh Hoà -9. Cam Ranh - Khánh Hoà ********************************* Ngày soạn: ................................................. Ngày giảng: ............................................... Tiết 37, Bài 31. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Hiểu được vùng Đông Nam Bộ là vùng phát triển kinh tế năng động .đó là kết quả khai thác tổng hợp lợi thế vị trí và các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên trên đất liền, trên biển cũng như đặc điểm dân cư và xã hội . 2. Kỹ năng - Đọc bảng số liệu, lược đồ để khai thác kiến thức để giải thích một số chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội cao nhất trong cả nước . - Xác định, quan sát bản đồ để rút ra nhận xét . 3. Thái độ - Nghiêm túc nghiên cứu bài một cách chủ động và sáng tạo . - Thêm yêu môn học - Ý thức bảo vệ môi trường 4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực chuyên biệt: Phân tích lược đồ vùng Đông Nam Bộ II. CHUẨN BỊ 1, Giáo viên - Bản đồ tự nhiên vùng Đông Nam Bộ,các vùng kinh tế 178
- Bảng số liệu 31.1 và 31.2 SGK 2, Học sinh - Học bài cũ, đọc trước bài mới - Sgk, vở ghi III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG: Ổn định,điểm danh (1p). A. Tình huống xuất phát ( 5 p) -Mục tiêu : giúp học sinh nhận biết vùng ĐNB có diện tích nhỏ nhưng lại là vùng phát triển kinh tế năng động do khai thác hợp lí các ĐKTN và TNTN cũng như về dân cư xã hội. - Phương pháp :trực quan -cá nhân - Phương tiện : lược đồ 7 vùng kinh tế - Các bước hoạt động: + B1 Giao nhiệm vụ :gv treo bản đồ và nêu câu hỏi + B2 HS quan sát bản đồ + B3 GV dẫn dắt vào bài mới Em hãy xác định 7 vùng kinh tế của nước ta ,cho biết những vùng chúng ta đã học trong học kì 1 và những vùng chúng ta sẽ học trong học kí 2. Em có nhận xét gì về diện tích phần đất liền của vùng ĐNB - Vùng Đông Nam Bộ là vùng có diện tích rất nhỏ ,chỉ lớn hơn đồng bằng sông Hồng nhưng lại là vùng phát triển kinh tế rất năng động, đó là kết quả khai thác tổng hợp thế mạnh về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên trên đất liền, trên biển cũng như về dân cư xã hội.Vậy vùng có vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên và đặc điểm dân cư xã hội như thế nào ? Chúng ta cùng đi vào tìm hiểu nội dung bài học hôm nay. B. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ Mục tiêu: Học sinh nắm được vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ vùng Đông Nam Bộ. Thời gian :10p Phương pháp: trực quan ,đàm thoại Hình thức : cá nhân Hoạt động của GV và học sinh Nội dung Bước 1:Cho HS quan sát hình I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ. 31.1 hoặc bản đồ treo tường và trả lời - Phía Bắc và phía TâyBắc giáp Camcâu hỏi: pu-chia , Phía Nam giáp biển Đông. -Phía Đông giáp với Tây Nguyên, Duyên Hải Nam Trung Bộ Xác định vị trí giới hạn của vùng? -Phía Tây Nam giáp Đồng Bằng Sông Cửu Long, - Diện tích: 23 500 km2 179
Cho biết diện tích của vùng, vùng có - Là vùng có diện tích tương đối hẹp 23 500 km2 có 6 tỉnh thành bao nhiêu tỉnh thành phố? - Là cầu nối giữa Tây Nguyên, Duyên Nêu ý nghĩa về vị trí địa lí của vùng Hải Nam Nam Trung Bộ, Đồng Bằng Sông Cửu Long. Có vi trí gần trung tâm Đông Nam Bộ? khu vực ĐNA. + Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập,các học sinh khác bổ sung + Bước 3: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: Gv nhận xét và chuẩn kiến thức. Hoạt động 2: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên Mục tiêu: Học sinh nắm được điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên vùng Đông Nam Bộ Thời gian 15p Phương pháp: trực quan ,đàm thoại. Hình thức : cặp đôi Hoạt động của GV và học sinh Bước 1:Hướng dẫn học sinh nghiên cứu bảng 31.1 SGK và trả lời câu hỏi Dựa vào bảng 31.1 SGK và bản đồ tự nhiên của vùng nêu đặc điểm tự nhiên và tiềm năng kinh tế trên đất liền, trên biển của vùng?
Nội dung II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. + Địa hình thoải có đất ba dan, đất xám, khí hậu cận xích đạo nóng ẩm, nguồn sinh thuỷ tốt. + Biển ấm ngư trường rộng, hải sản phong phú, gần đường hàng hải quốc tế, thềm lục địa nông rộng,có tiềm năng lớn về dầu khí.
Xác định các con sông Đồng Nai, + Có hệ thống sông Đồng Nai là nguồn sông Sài Gòn, sông Bé trên bản đồ cung cấp nước cho vùng. treo tường? Vì sao nói lưu vực sông Đồng Nai có tầm quan trọng đặc biệt đối với Đông Nam Bộ? Vì sao phải bảo vệ rừng đầu nguồn và hạn chế ô nhiễm nước của các dòng sông? 180
Ngoài những vấn đề trên Đông Nam - Đất liền ít khoáng sản, diện tích rừng Bộ còn gặp phải những khó khăn nào hẹp, nguy cơ ô nhiễm môi trường cao …. khác? + Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: +Bước 3 :Các cặp nhóm trả lời +Bước 4 : gv chuẩn kiến thức Hoạt động 3: Đặc điểm dân cư – xã hội Mục tiêu: Học sinh nắm được các đặc điểm dân cư và xã hội của vùng Đông Nam Bộ. Thời gan :8p Phương pháp: Hoạt động cá nhân Hoạt động của GV và học sinh Bước 1: giao nhiệm vụ học tập:
Nội dung III. Đặc điểm dân cư, xã hội.
Nêu và nhận xét về số dân trong vùng? - Số dân 10,9 tr người (2002). Là vùng đông dân. Đặc điểm dân cư ở đây có những thế - Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn mạnh nào? - Người dân năng động sáng tạo trong công cuộc đổi mới và phát triển kinh tếxã hội. Dựa vào bản 31.2 :hãy đọc và phân tích từ đó rút ra nhận xét về trình độ phát Hầu hết các chỉ tiêu phát triển dân cư xã triển dân cư xã hội của vùng? hội trong vùng đều cao hơn so với cả nước. Xác định các di tích lịch sử các địa - Vùng có nhiều di tích lịch sử, văn hóa danh du lịch nổi tiếng của vùng? Nhận xét về tiềm năng du lịch của như : Bến cảng Nhà Rồng, địa đạo Củ Chi, nhà tù Côn Đảo...là điều kiện để vùng? Vùng có nhiều tiềm năng về du lịch tự phát triển du lịch. nhiên và du lịch nhân văn… + Bước 2 : học sinh xem sgk và trả lời câu hỏi ,các học sinh khác nhận xét bổ sung. + Bước 3 : gv chuẩn kiến thức 181
C. Luyện tập, vận dụng (3’) Mục tiêu: Giúp sinh nắm chắc nội dung kiến thức bài học Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân Tiến trình thực hiện: Gv nêu câu hỏi : Vì sao ĐNB có điều kiện phát triển kinh tế biển ? D. Mở rộng (3') ? Vì sao Đông Nam Bộ có sức thu hút mạnh mẽ đối với lao động của cả nước? - GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3 SGK. - Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK. - Làm bài tập 3 SGK - Chuẩn bị trước bài mới, bài 32 “Vùng Đông Nam Bộ (tiếp theo)”. - Bài tập trắc nghiệm: Câu 1 : Thánh địa Mỹ Sơn ,phố cổ Hội An là địa điểm du lịch nổi tiếng thuộc vùng: A. ĐB sông Hồng
B. Bắc Trung Bộ
C. Duyên hải Nam Trung Bộ
D. Tây Nguyên
Câu 2.Công cuộc đổi mới nền kinh tế nước ta bắt đầu từ năm: A. 1975
B. 1986
C. 1995
D . 1996
Câu 3. Các địa danh nổi tiếng : Non Nước , Sa Huỳnh, Mũi Né, Mỹ Sơn thuộc vùng kinh tế: A. Đông Nam Bộ
B. Tây Nguyên
C. Duyên Hải Nam Trung Bộ
D. Đồng Bằng Sông Hồng
Câu 4:Các dân tộc ít người ở nước ta chiếm khoảng: A.14% dân số cả nước B.16% dân số cả nước C.18% dân số cả nước D.20% dân số cả nước Câu 5 : Ngành công nghiệp khai khoáng và thủy điện phát triển nhất nước ta thuộc vùng: A .Bắc Trung Bộ B. Trung du và miền núi Bắc Bộ C. Tây Nguyên D. Duyên hải Nam Trung Bộ Câu 6 :Thành phần kinh tế nào sau đây giúp cho nội thương nước ta phát triển mạnh ? A.Thành phần k tế Nhà nước B.Thành phần k tế tư nhân C.Thành phần k tế tập thể D.Thành phần k tế có vốn đầu tư nước ngoài 182
Câu 7: Thuỷ năng của sông, suối là cơ sở để phát triển ngành công nghiệp: A- Hoá chất. B- Luyện kim. C- Năng lượng. D- Sản xuất vật liệu xây dựng. Câu 8 : Năm 1999,số dân nước ta khoảng 78 triệu người (lấy tròn số ),số người trên 60 tuổi là 6.318.000 người. Hỏi số người trên 60 tuổi chiếm bao nhiêu % tổng số dân A. 8,5 % B. 8.4 % C. 8.2 % D. 8.1 % Câu 9. Tỉ lệ sinh 1979 là 32,5%o, tỉ lệ tử là 7,2%o. Vậy tỉ lệ tăng tự nhiên năm đó là: A. 25,3%o B. 2,53% C. 42,4% D. 4,24%o Câu 10: Trên lãnh thổ phần đất liền của nước ta rộng 330.976 km2,năm 2015 có 14.062 nghìn hecta rừng thì tỉ lệ che phủ rừng của nước ta là: A- 2,35%. B- 4,24%. C- 23,53%. D- 42,48%.
************************************ Ngày soạn: ................................................. Ngày giảng: ............................................... Tiết 38, Bài 32 VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp theo) I. Mục tiêu cần đạt: 1 Kiến thức: - Hiểu được Đông Nam Bộ là vùng có cơ cấu phát triển kinh tế nhất cả nước . Công nghiệp chiếm tỉ lệ cao trong GDP. Sản xuất nông nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng giữ vai trò quan trọng. Bên cạnh những thuận lợi các ngành này cũng có những khó khăn, hạn chế nhất định. - Trình bày được đặc điểm phát triển kinh tế của vùng . 2. Kĩ năng: - Phân tích so sánh số liệu, dữ liệu trong các bảng, lược đồ . 3. Thái độ : - Giáo dục lòng yêu thiên nhiên II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 1. Giáo viên : - Lược đồ kinh tế của vùng Đông Nam Bộ - Bản đồ tự nhiên Việt Nam - Một số tranh ảnh vùng 2. Học sinh : 183
- Sách giáo khoa III. Tổ chức hoạt động dạy và học 1. Kiểm tra bài cũ : - Điều kiện tự nhiên Đông Nam Bộ có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế - xã hội ? - Phân bố dân cư ở Đông Nam Bộ có những đặc điểm gì? 2. Bài mới : - Trong quá trình phát triển kinh tế , hội nhập nền kinh tế nước ta với quốc tế . Đông Nam Bộ là một tiềm năng với nhiều thành tựu to lớn, phát triển nhanh chóng cả về công nghiệp , nông nghiệp và dịch vụ . Trong tiết học này, chúng ta sẽ tìm hiểu những nét chính về tình hình phát triển kinh tế nói chung, sự phát triển công nghiệp, nông nghiệp nói riêng của vùng kinh tế Đông Nam Bộ . Hoạt động của thầy và trò + Hoạt động 1 :Tìm hiểu công nghiệp ( nhóm )( 20 phút ) - Nhận xét cơ cấu công nghiệp vùng Đông Nam Bộ trước và sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng ? - Căn cứ vào bảng 32.1 Nhận xét tỉ trọng công nghiệp –xây dựng trong cơ cấu kinh tế của vùng Đông Nam Bộ và của cả nước ?(Công nghiệp đa dạng. ) - Thảo luận nhóm 4 nhóm – 4 phút - Nhóm 1.2: Quan sát hình 32.2,kể tên các ngành công nghiệp của vùng .(Vùng có những trung tâm công nghiệp lớn ở Đông Nam Bộ như TP HCM, Biên Hoà, Vũng Tàu, TP HCM tập trung nhiều khu công nghiệp nhất) - Nhóm 3.4: Dựa vào hình 32.1 Hãy nhận xét sự phân bố sản xuất công nghiệp ở Đông Nam Bộ. - Vì sao sản xuất công nghiệp lại tập trung chủ yếu tại thành phố Hồ Chí Minh? - Hs trình bày – nhận xét - Gv chuẩn xác . - Sản xuất công nghiệp Đông Nam Bộ còn gặp khó khăn gì ? Vì sao?
Nội dung IV. Tình hình phát triển kinh tế - Vùng Đông Nam Bộ có cơ cấu tiến bộ nhất so với các vùng trong cả nước 1. Công nghiệp - Có sự thay đổ rõ rệt so trước ngày giải phóng . - Trở thành ngành chính . - Công nghiệp tăng trưởng nhanh chiếm tỉ trọng lớn nhất trong GDP của vùng. - Cơ cấu sản xuất công nghiệp đa dạng, bao gồm các ngành như:CN nặng , CN nhẹ , chế biến lương thực thực phẩm . - Một số ngành hiện đại đã hình thành và đang trên đà phát triển : Khai thác dầu khí, hóa dầu, điện tử, công nghệ cao… Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng mạnh. - Trung tâm công nghiệp :TP HCM, Biên Hoà, Vũng Tàu ( TP HCM chiếm 50% giá trị sản 184
lượng công nghiệp toàn vùng ) 2. Nông nghiệp - Đông Nam Bộ là vùng trồng + Hoạt động 2: Tìm hiểu về nông nghiệp ( cặp )( cây công nghiệp quan trọng của 15 phút ) cả nước - Dựa vào bảng 32.2, hãy nhận xét về tình hình sản - Cây công nghiệp cao su, cà xuất và phân bố cây công nghiệp ở Đông Nam Bộ. phê, hồ tiêu, điều lạc, mía đường, đậu tương thuốc lá, cây - Nhờ những điều kiện nào mà Đông Nam Bộ trở thành vùng sản xuất cây công nghiệp lớn ở nước ta ăn quả (sầu riêng, xoài, mít tố ? nữ, vú sữa..) . - Quan sát bảng 32.2 và hình 32.1 đồng thời vận - Chăn nuôi gia súc, gia cầm dụng kiến thức đã học, cho biết vì sao việc sản xuất phát triển theo hướng công cây cao su lại tập trung chủ yếu ở Đông Nam Bộ? nghiệp . - Nhận xét về ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm - Thuỷ sản nuôi trồng và đánh vùng Đông Nam Bộ? bắt đem lại nguồn lợi lớn - Giải thích vì sao vùng Đông Nam Bộ có điều kiện - Khó khăn : mùa khô kéo dài phát triển mạnh mẽ kinh tế biển? gây thiếu nước . - Quan sát hình 32.1, tìm vị trí của hồ Dầu Tiếng, - Giải pháp : Phát triển rừng đầu hồ thủy điện Trị An. nguồn , xây dựng hồ chứa nước - Khó khăn về mặt tự nhiên đối với nông nghiệp ở như Dầu Tiếng , Trị An . Đông Nam Bộ là gì ? Giải pháp khắc phục những khó khăn đó ? - Nêu vai trò của hồ Dầu Tiếng (rộng 240 km2,chứa 1.5 tỉ m3 nước đảm bảo tưới tiêu cho 170 nghìn ha đất thường xuyên thíêu nước vào mùa khô ở Tây Ninh, Bình Dương, Bình Phước.. IV. Củng cố và hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : - Củng cố : - Tình hình sản xuất công nghiệp của vùng Đông Nam Bộ . - Tình hình sản xuất nông nghiệp của vùng Đông Nam Bộ . - Những thay đổi quan trọng trong kinh tế của vùng Đông Nam Bộ . - Dặn dò : - Học bài trả lời các câu hỏi sgk. - Chuẩn bị bài 33:Vùng Đông Nam Bộ (tt) + Hoạt động dịch vụ của vùng phát triển như thế nào ? + Vùng có những trung tâm kinh tế nào ?Đặc điểm phát triển ra sao ? Rút kinh nghiệm : 185
………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………… ****************************** Ngày soạn: ................................................. Ngày giảng: ............................................... Tiết 39, Bài 33: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp theo) I. Mục tiêu cần đạt : 1. Kiến thức: - Trình bày được tình hình phát triển và các hoạt động của ngành dịch vụ ở Đông Nam Bộ . - Nêu được các trung tâm kinh tế lớn , vị trí , giới hạn và vai trò của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam so với cả nước . 2. Kĩ năng: - Đọc, phân tích bản đồ vùng Đông Nam Bộ, bản đồ giao thông Việt Nam . - Phân tích bảng số liệu , biểu đồ . - Sử dụng At1lat Địa lí Việt Nam . 3. Định hướng phát triển năng lực : - Tư duy : Thu thập và xử lí thông tin từ lược đồ , bản đồ , biểu đồ , bảng số liệu , bảng thống kê và bài viết để tìm hiểu về ngành dịch vụ ở Đông Nam Bộ,các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam . - Giải quyết vấn đề : Tìm kiếm các lựa chọn và xác định nguyên nhân làm cho Đông Nam Bộ có sức hút mạnh nhất nguồn đầu tư nước ngoài . - Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, lắng nghe, phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc theo nhóm, cặp . - Tự nhận thức : Thể hiện sự tự tin khi làm việc cá nhân và trình bày thông tin . 4. Thái độ - Giáo dục lòng yêu thiên nhiên II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 1. Giáo viên : - Bản đồ vùng Đông Nam Bộ - Bản đồ giao thông Việt Nam - At1lat Địa lí Việt Nam . 2. Học sinh : - Sách giáo khoa ,tập Atla Địa lí Việt Nam. III. Tổ chức hoạt động dạy và học 1. Ổn dịnh tổ chức:(1 phút ) 2.Kiểm tra bài cũ (5phut)
186
-Tình hình sản xuất công nghiệp ở Đông Nam Bộ thay đổi như thế nào từ sau khi đất nước thống nhất ? Trong cơ cấu kinh tế vùng Đông Nam Bộ khu vực nào chiếm tỉ trọng cao nhất ? A.TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT : Thời gian(5phút) Mục tiêu: Dựa vào kiến thức đã học , nhắc lại - Cơ cấu ngành dịch vụ và đặc điểm phân bố ngành dịch vụ ở nước ta . - Tên các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta . Phương pháp –kĩ thuật Đàm thoại,giải quyết vấn đề - dẫn dắt : Chúng ta biết rằng Đông Nam Bộ có ngành công nghiệp, nông nghiệp đều phát triển so với các vùng khác của nước ta. Trong bài học này chúng ta tiếp tục nghiên cứu về ngành dịch vụ , các trung tâm kinh tế Đông Nam Bộ và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1 : Tìm hiểu về ngành dịch vụ -Thời gian ( 14 phút) -Mục tiêu:HS nắm được ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP và có cơ cấu đa dạng và tình hình phát triển của một số ngành dịch vụ -Phương pháp-kĩ thuật: Thảo luận nhóm –cặp đôi Hoạt động của thầy và trò + Bước 1 : Giao nhiệm vụ Nhóm 1- Xem lại khái niệm dịch vụ trong bảng tra cứu thuật ngữ trang 153 , đồng thời đọc mục 3 sgk xác định các ngành dịch vụ chính ở Đông Nam Bộ Nhóm 2.- Đọc bảng 33.1 Nhận xét tỉ trọng một số chỉ tiêu dịch vụ ở Đông Nam Bộ so với cả nước Nhóm 3- Kể tên một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực và giải thích vì sao đó lại là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của vùng . Nhóm 4- Dựa vào hình 33.1 nhận xét tỉ lệ vốn đầu tư nước ngoài vào Đông Nam Bộ so với cả nước và giải thích vì sao Đông Nam Bộ có sức hút mạnh nhất nguồn đầu tư nước ngoài ? - Gv gợi ý tập trung phân tích thế mạnh về nguồn nhân lực , tài nguyên thiên nhiên , vị trí địa lí của Đông Nam Bộ để giải thích vì sao Đông Nam Bộ có sức hút mạnh nhất nguồn đầu tư nước ngoài . Dựa vào Át lát trang 18 và 20 xác định các tuyến du lịch từ TP Nhóm 5:Hồ Chí Minh có thể đi đến các thành phố khác trong cả nước bằng những loại hình giao thông nào ? Từ đó chứng minh đó là đầu mối giao thông quan trọng hàng đầu ở Đông
Nội dung 3. Dịch vụ - Cơ cấu dịch vụ rất đa dạng gồmcác hoạt động thương mại , du lịch , vận tải , bưu chính viễn thông …. - Các chỉ số dịch vụ chiếm tỉ trọng cao so với cả nước . - Dẫn đầu cả nước về hoạt động xuất nhập khẩu . - Có sức hút mạnh nhất nguồn đầu tư nước ngoài . - Sự đa dạng của loại hình kinh tế dịch vụ đã góp phần thúc đẩy kinh tế của vùng phát triển mạnh mẽ . 187
Nam Bộ và trong cả nước - Xác định tuyến du lịch từ TPHồ Chí Minh đi Vũng Tàu , Đà Lạt , Nha Trang , Đồng bằng sông Cửu Long có thể đi bằng phương tiện nào Bước 2: Hs làm việc cá nhân – thảo luận nhóm – đại diện nhóm trình bày Bước 3: Đánh giá hoạt động của các nhóm-Gv chuẩn xác KT . Hoạt động2: Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam -Thời gian:15 phút -Mục tiêu:Nêu được tên các trung tâm kinh tế và nhận biết được vị trí,giới hạn và vai trò của vùng kinh tế trọng điểm phía nam -Phương pháp-kĩ thuật:Sử dụng trực quan -Hình thức hoạt động: Hs làm việc cá nhân Hoạt động của thầy và trò + Bước 1 : Giao nhiệm vụ Dựa trên lược đồ - Kể tên các trung tâm kinh tế Đông Nam Bộ? - Dựa hình 6.2 xác định ranh giới vùng kinh tế trọng điểm phía Nam , xác định các tỉnh thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam . - Dựa vào bảng 33.2 hãy nhận xét vai trò của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đối với cả nước. - Tầm quan trọng của TPHCM, Biên Hòa , Vũng Tàu trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam . Bước 2: Hs làm việc cá nhân – – HS trình bày Bước 3: Đánh giá hoạt động của HS-Gv chuẩn xác KT .
Nội dung V. Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam - Thành phố Hồ Chí Minh là : + Đầu mối giao thông vận tải quan trọng hàng đầu của Đông Nam Bộvà cả nước. + Trung tâm du lịch lớn nhất cả nước. - Trung tâm kinh tế:Thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Vũng Tàu là ba trung tâm kinh tế lớn ở Đông Nam Bộ. Ba trung tâm này tạo thành tam giác công nghiệp mạnh của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. - Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có vai tṛò quan 188
trọng không chỉ đối với Đông Nam Bộ mà với các tỉnh phía nam và cả nước .
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP : - Thời gian 5 phút Hình thức :Tự luận và trắc nghiệm Tự luận : - Đông Nam Bộ có những điều kiện thuận lợi khó khăn gì để phát triển các ngành dịch vụ ? .- Vận dụng: - Tuyến đường từ thành phố Hồ Chí Minh đến Long An bằng loại hình giao thông nào ? - Học bài trả lời các câu hỏi sgk - làm bài tập 3 trang 123 sgk Trắc nghiệm:Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất: 1.Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam? A.Tây Ninh B.Long An C.Bình Phước D.Bến tre 2.Mặt hàng xuất khẩu chủ lực của vùng Đông Nam Bộ không phải là B.thực phẩm chế biến A.dầu thô C.máy móc thiết bị D.hàng may mặc ,giày giép 3.Trong tổng vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào Việt Nam(năm 2003)vùng Đông Nam Bộ chiếm A.35% B.49,9% C.50,1% D.60,3% D.HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG - Chuẩn bị bài 34 :Thực hành - Dựa vào kiến thức đã học bài 31,32,33 trả lời các câu hỏi gợi ý trong bài . Tìm hiểu các ngành dịch vụ ở địa phương em,loại hình dịch vụ nào phát triển nhất ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………… ********************************* Ngày soạn: ................................................. Ngày giảng: ............................................... Tiết 40, Bài 34: THỰC HÀNH: 189
PHÂN TÍCH MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM Ở ĐÔNG NAM BỘ I. Mục tiêu cần đạt : 1. Kiến thức: - Củng cố kiến thức đã học về những điều kiện thuận lợi khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế - xãhội của vùng làm rõ vai trò của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam 2. Kĩ năng: - Biết kết hợp kênh chữ, kênh hình để phân tích , nhận xét một số vấn đề quan trọng của vùng.Kĩ năng lựa chọn loại biểu đồ thích hợp, tổng hợp kiến thức. - Xử lí, phân tích số liệu thống kê về một số ngành công nghiệp trọng điểm. 3. Thái độ : - Giáo dục lòng yêu thiên nhiên II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 1. Giáo viên : - Bản đồ kinh tế của vùng Đông Nam Bộ - Biểu đồ tỉ trọng một số sản phẩm tiêu biểu của ngành công nghiệp trong điểm của Đông Nam Bộ so với cả nước năm 2001 . 2. Học sinh : - Dụng cụ vẽ - Sách giáo khoa . III. Tổ chức hoạt động dạy và học : 1. Kiểm tra bài cũ : - Kiểm tra 15 phút 2. Bài mới : - Gv giới thiệu yêu cầu bài thực hành - Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh . + Hoạt động 1 :Bài tập 1 ( cá nhân ) - Bài tập 1 : Bảng 34.1 tỉ trọng một số sản phẩm tiêu biểu cho các ngành công nghiệp trọng điểm ở Đông Nam Bộ so với cả nước năm 2001 Các ngành công Sản phẩm tiêu biểu nghiệp trọng điểm Tên sản phẩm Tỉ trọng so với cả nước (%) Khai thác nhiên liệu Dầu thô 100,0 Điện Điện sản xuất 47,3 Cơ khí-điện tử Động cơ Điêden 77,8 Hoá chất Sơn hoá học 78,1 Vật liệu xây dựng Xi măng 17,6 Dệt may Quần áo 47,5 Chế biến thực phẩm Bia 39,8 190
- Dựa vào nội dung phần thuật ngữ trang 153 sgk để nêu khái niệm ngành công nghiệp trọng điểm . - Nhận xét ngành nào có tỉ trọng lớn, ngành nào có tỉ trọng nhỏ? - Theo em nên chọn biểu đồ gì? Tại sao ?( hình cột- để thể hiện rõ nhất 7 ngành ) - Gv hướng dẫn cách vẽ: +Vẽ hệ toạ độ tâm 0, trục tung chia thành 10 đoạn, mỗi đoạn tương ứng 10% , tổng cộng trục tung là 100%. Đầu mút trục tung ghi % . + Trục hoành chia 7 đoạn bằng nhau cân đối với trục tung .Trên trục hoành tương ứng với 7 ngành công nghiệp trọng điểm trong bảng Độ cao của từng cột có số % như trong bảng 34.1. - Dùng kí hiệu hoặc màu phân biệt các ngành … - Ghi tên các ngành công nghiệp trọng điểm dưới cột thể hiện . - Viết tên biểu đồ . - GV gọi HS lên bảng vẽ, nhận xét + Hoạt động 2 :Bài tập 2 ( nhóm ) - Bài tập 2 : - Thảo luận nhóm : 4 nhóm – 5 phút - Nhóm 1.2 : câu a, b - Nhóm 3.4 : câu c, d - Căn cứ biểu đồ đã vẽ và các bài 31,32,33 hãy cho biết: a.Những ngành công nghiệp trọng điểm nào đã sử dụng nguồn tài nguyên sẵn có trong vùng? b.Những ngành công nghiệp trọng điểm nào đã sử dụng nhiều lao động? c.Những ngành công nghiệp trọng điểm nào đòi hỏi kĩ thuật cao? d.Vai trò của Đông Nam Bộ trong phát triển công nghiệp của cả nước? - Nhóm chẳn trình bày – nhóm lẻ nhận xét . - Gv chuẩn kiến thức . IV. Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : - Củng cố : - Vùng có những thuận lợi và khó khăn nào trong phát triển kinh tế ? - Vai trò của vùng đối với cả nước như thế nào ? - Dặn dò : - Hoàn thành bài thưc hành vào vở - Chuẩn bị bài 35 : Vùng Đồng bằng sông Cửu Long + Xác định vị trí địa lí . Ý nghĩa + Điều kiện tự nhiên có những thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế ? + Dân cư , xãhội có những thuận lợi và khó khăn gì? Rút kinh nghiệm :
191
………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………… ******************************* Ngày soạn: ................................................. Ngày giảng: ............................................... Tiết 41, Bài 35: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG I.Mục tiêu bài học : 1. Kiến thức : - Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa đối với việc phát triển kinh tế - xã hội. - Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và tác động của chúng tới sự phát triển kinh tế của vùng. - Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội của vùng và tác động của chúng tới sự phát triển kinh tế của vùng. 2. Kĩ năng : - Xác định được vị trí, giới hạn của vùng trên bản đồ (lược đồ). - Rèn kỹ năng phân tích kênh chữ, kênh hình. - Rèn kỹ năng phân tích mối liên hệ địa lý. - Rèn kỹ năng tự tin trình bày trước đám đông, hợp tác nhóm. 3.Thái độ : - Học tập nghiêm túc, tích cực hợp tác, phát biểu trong học tập và say mê nghiên cứu địa lí. - Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường . 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ, sử dụng tranh ảnh, phân tích bảng số liệu. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: * Giáo viên: Kế hoạch bài giảng, SGK; bản đồ tự nhiên vùng Đồng bằng sông Cửu Long và một số hình ảnh về thiên nhiên, con người của vùng. * Học sinh : SGK, bảng phụ, bút lông, nam châm, bài thảo luận. Nhóm 1,2,3: Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ. Nhóm 4,5,6: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. Nhóm 7,8: Đặc điểm dân cư, xã hội. III. Tổ chức các hoạt động học tập: 1.Ôn định tổ chức, điểm danh: (1 phút) 192
2.Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra và nhận xét bài thực hành của học sinh.(3 phút) 3. Tình huống xuất phát: (4 phút) Mục tiêu: - HSđược gợi nhớ, huy động hiểu biết về vị trí, đặc điểm tự nhiên, con người của Đồng bằng sông Cửu Long . Sử dụng kĩ năng đọc tranh ảnh để nhận biết các đặc điểm chính về thiên nhiên và con người của Đồng bằng sông Cửu Long . - Tìm ra nội dung chưa biết về Đồng bằng sông Cửu Long từ đó dễ dàng kết nối với bài học. Phương pháp - kĩ thuật:Vấn đáp qua tranh ảnh – Cá nhân Phương tiện: Một số hình ảnh về vùng Đồng bằng sông Cửu Long Các bước hoạt động: Bước 1: Giao nhiệm vụ - Giáo viên cung cấp một số hình ảnh và yêu cầu học sinh nhận biết:
Bước 2: HS Quan sát ảnh và bằng hiểu biết để trả lời Bước 3: HS báo cáo kết quả ( Một HS trả lời, các HS khác nhận xét). Bước 4: GV dẫn dắt vào bài. 4.Hình thành kiến thức mới : Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ ( 8 phút) Mục tiêu: Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế xã hội . 193
Phương pháp – kĩ thuật: PP thảo luận, đàm thoại gợi mở, giảng giải; kĩ thuật hỏi chuyên gia, học tập hợp tác. Phương tiện: SGK, bản đồ tự nhiên vùng Đồng bằng sông Cửu Long, bảng phụ. Hình thức tổ chức: Nhóm Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh I. Vị trí địa lý và giới hạn I. Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ : Bước 1 : GV yêu cầu nhóm 1, 2,3 bốc xăm trình lãnh thổ : bày. Bước 2 : Đại diện HS nhóm được trình bày hướng - Nằm ở phía tây vùng Đông dẫn các bạn tìm hiểu nội dung phần I. Nam Bộ. * Các nội dung cụ thể: - Phía Bắc giáp Campuchia. + Giới hạn lãnh thổ - Phía tây nam: vịnh Thái + Vị trí tiếp giáp Lan - Phía đông nam: Biển Đông. + Diện tích + Ý nghĩa của vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ đối - Ý nghĩa : thuận lợi cho giao với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng lưu trên đất liền và biển với Nam. các vùng và các nước. - Cả lớp: + Lắng nghe, trả lời các câu hỏi mà đại diện nhóm trình bày đặt ra. + Đặt câu hỏi để hỏi lại HS đại diện nhóm trình bày trả lời nếu có vấn đề chưa rõ. Bước 3 : Yêu cầu cả lớp nhận xét phần trình bày của đại diện tổ trình bày. Bước 4 : GV nhận xét và chuẩn xác kiến thức. Hoạt động 2: Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ( 13 phút) Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển kinh tế xã hội. Phương pháp – kĩ thuật: PP thảo luận, đàm thoại gợi mở, giảng giải; kĩ thuật hỏi chuyên gia, học tập hợp tác. Phương tiện: SGK, bản đồ tự nhiên vùng ĐBSCL, hình ảnh một số phong cảnh đẹp của vùng. Hình thức tổ chức: Nhóm Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên II. Điều kiện tự nhiên và nhiên : tài nguyên thiên nhiên : 194
Bước 1 : GV yêu cầu nhóm 4,5,6 bốc xăm trình bày. Bước 2 : Đại diện HS nhóm trình bày hướng dẫn các bạn tìm hiểu nội dung phần II. * Các nội dung cụ thể: + Đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên và tài nguyên. + Những thuận lợi và khó khăn của các yếu tố đó đem lại đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng ĐBSCL. + Liên hệ thực tế ở Hội An. - Cả lớp: + Lắng nghe, trả lời các câu hỏi mà đại diện nhóm trình bày đặt ra. + Đặt câu hỏi để hỏi lại HS đại diện nhóm trình bày trả lời nếu có vấn đề chưa rõ. Bước 3 : GV yêu cầu HS nhận xét phần chuẩn bị và trình bày của nhóm đó. Bước 4 : GV nhận xét và chuẩn xác kiến thức.
- Giàu tài nguyên để phát triển nông nghiệp: đồng bằng rộng, đất phù sa, khí hậu nóng ẩm, nguồn nước dồi dào, sinh vật phong phú đa dạng. - Khó khăn : lũ lụt ; diện tích đất mặn, đất phèn lớn ; thiếu nước ngọt trong mùa khô.
Hoạt động 3: Đặc điểm dân cư, xã hội ( 10 phút) Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội của vùng và tác động của chúng tới sự phát triển kinh tế của vùng. Phương pháp – kĩ thuật: PP thảo luận, đàm thoại gợi mở, giảng giải; kĩ thuật hỏi chuyên gia, học tập hợp tác. Phương tiện: SGK, đoạn video về văn hóa và con người của ĐBSCL. Hình thức tổ chức: nhóm Hoạt động của giáo viên và học sinh III. Đặc điểm dân cư, xã hội : Bước 1 : GV yêu cầu nhóm 7,8 bốc xăm trình bày. Bước 2 : Đại diện HS nhóm trình bày lên hướng dẫn các bạn tìm hiểu nội dung phần III. * Các nội dung cụ thể: + Nêu các đặc điểm chính về dân cư của vùng: số dân, MĐDS, thành phần dân tộc,
Nội dung III. Đặc điểm dân cư, xã hội : - Đặc điểm: đông dân; ngoài người Kinh, còn có người Khơ-me, người Chăm, người Hoa. - Thuận lợi: nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp hàng hóa; thị trường tiêu thụ lớn. - Khó khăn: mặt bằng dân trí chưa cao. 195
trình độ dân trí, BQTN theo đầu người. + So sánh với cả nước. + Những thuận lợi và khó khăn của dân cư, xã hội đối với sự phát triển kinh tế của vùng ? - Cả lớp: + Lắng nghe, trả lời các câu hỏi mà đại diện nhóm trình bày đặt ra. + Đặt câu hỏi để hỏi lại HS đại diện nhóm trình bày trả lời nếu có vấn đề chưa rõ. Bước 3: GV yêu cầu HS nhận xét phần chuẩn bị và trình bày của nhóm đó. Bước 4 : GV : + Nhận xét và chuẩn xác kiến thức. + Cho HS xem đoạn video giới thiệu một số nét về văn hóa và con người của ĐBSCL. 5. Luyện tập: ( 3 phút) Bài tập trắc nghiệm Khoanh tròn vào chữ cái trước ý đúng : 1.Nhân tố nào không là điều kiện tự nhiên thuận lợi để Đồng bằng sông Cửu Long trở thành vùng trọng điểm lúa số một ở nước ta? A. Có tiềm năng lớn về đất phù sa ngọt. B. Có khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm. C. Có diện tích đất phèn và đất mặn lớn. D. Có sông ngòi dày đặc. 2. Song song với phát triển kinh tế, Đồng bằng sông Cửu Long phải giải quyết vấn đề cơ bản nào sau đây? A. Tăng nhanh thu nhập bình quân đầu người. B. Hạ tỉ lệ tăng dân số tự nhiên. C. Nâng cao mặt bằng dân trí và phát triển đô thị. D. Giảm hộ nghèo và nâng cao tuổi thọ trung bình của người dân. 6. Vận dụng, mở rộng: ( 3 phút) - HS làm bài tập bản đồ. - Về nhà chuẩn bị bài “Vùng đồng bằng Sông Cửu Long” (tiếp theo). 196
+ Nhóm 1,2: tìm hiểu về ngành nông nghiệp. + Nhóm 3,4: tìm hiểu về ngành công nghiệp. + Nhóm 5,6: tìm hiểu về ngành dịch vụ. + Nhóm 7,8: tìm hiểu về các trung tâm kinh tế của vùng Đồng bằng sông Cửu Long. *************************************** Ngày soạn: ................................................. Ngày giảng: ............................................... Tiết 42, Bài 36: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (tiếp theo) I.Mục tiêu bài học: 1.Kiến thức: - Trình bày được đặc điểm phát triển kinh tế của vùng. - Nêu được tên các trung tâm kinh tế lớn. 2.Kĩ năng: - Phân tích bản đồ, lược đồ Địa lí tự nhiên, Địa lí kinh tế vùng Đồng bằng sông Cửu Long và số liệu thống kê để hiểu và trình bày đặc điểm kinh tế của vùng. - Rèn kỹ năng phân tích mối liên hệ địa lý. - Rèn kỹ năng tự tin trình bày trước đám đông, hợp tác nhóm. 3. Thái độ: - Học tập nghiêm túc, tích cực hợp tác, phát biểu trong học tập và say mê nghiên cứu địa lí. - Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường . 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ, sử dụng tranh ảnh, phân tích bảng số liệu. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: * Giáo viên: Kế hoạch bài giảng, SGK; bản đồ kinh tế, tự nhiên vùng Đồng bằng sông Cửu Long, hình ảnh về các ngành kinh tế và đoạn video về một số địa danh du lịch nổi tiếng của vùng. * Học sinh : SGK, bài thảo luận, bảng phụ. III. Tổ chức các hoạt động học tập: 1. Ổn định tổ chức, điểm danh: 1 phút 2.Kiểm tra bài cũ: kiểm tra trong quá trình học bài mới. 3.Tình huống xuất phát : ( 4 phút) Mục tiêu: HS dựa vào những hình ảnh về các hoạt động kinh tế của Đồng bằng sông Cửu Long , HS tìm ra những đặc điểm chính về kinh tế của vùng. HS thông qua kiến thức tìm hiểu từ đó sẽ đi đến nội dung bài học mới. 197
Phương pháp - kĩ thuật:Vấn đáp qua tranh ảnh – Cá nhân Phương tiện: Một số hình ảnh về hoạt động kinh tế và lược đồ kinh tế vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Các bước hoạt động: Bước 1: Giao nhiệm vụ - Giáo viên cung cấp một số hình ảnh và yêu cầu học sinh nhận biết:
Bước 2: HS Quan sát ảnh và bằng hiểu biết để trả lời Bước 3: HS báo cáo kết quả ( Một HS trả lời, các HS khác nhận xét). Bước 4: GV dẫn dắt vào bài. 4. Hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Tình hình phát triển kinh tế.( 28 phút) Mục tiêu: Biết phân tích số liệu thống kê, biểu đồ kinh tế để nhận biết và trình bày đặc điểm kinh tế của vùng ĐBSCL. Phương pháp – kĩ thuật: PP thảo luận, đàm thoại gợi mở, giảng giải; kĩ thuật hỏi chuyên gia, học tập hợp tác. Phương tiện: SGK, bản đồ tự nhiên, bản đồ kinh tế vùng ĐBSCL, hình ảnh về các ngành kinh tế và đoạn video về một số địa danh du lịch nổi tiếng của vùng. Hình thức tổ chức: nhóm
198
1. Nông nghiệp: Bước 1 : GV yêu cầu nhóm 1,2 bốc xăm trình bày. Bước 2 : Đại diện HS nhóm trình bày lên hướng dẫn các bạn tìm hiểu nội dung phần 1: nông nghiệp * Các nội dung cụ thể: + Vai trò của việc sản xuất lương thực, thực phẩm của vùng. + Phân bố + Những khó khăn trong phát triển nông nghiệp của vùng. + Vai trò của rừng ngập mặn + Liên hệ thực tế ở Hội An. - Cả lớp: + Lắng nghe, trả lời các câu hỏi mà đại diện nhóm trình bày đặt ra. + Đặt câu hỏi để hỏi lại HS đại diện nhóm trình bày trả lời nếu có vấn đề chưa rõ. Bước 3: GV yêu cầu HS nhận xét phần chuẩn bị và trình bày của nhóm đó. Bước 4 : + GV nhận xét và chuẩn xác kiến thức. + Cho HS xem một số hình ảnh về hoạt động sản xuất nông nghiệp của vùng. 2. Công nghiệp: Bước 1 : GV yêu cầu nhóm 3,4 bốc xăm trình bày. Bước 2 : Đại diện HS nhóm trình bày lên hướng dẫn các bạn tìm hiểu nội dung phần 2: Công nghiệp * Các nội dung cụ thể: + Tỉ trọng + Cơ cấu + Ngành nào quan trọng nhất? Vì sao + Phân bố các ngành công nghiệp. + Những khó khăn trong phát triển công nghiệp của vùng? - Cả lớp:
1. Nông nghiệp: - Vùng trọng điểm lương thực thực phẩm lớn nhất cả nước. - Là vùng sản xuất lúa lớn nhất nước ta, bình quân 1066,3kg/người. - Trồng cây ăn quả có sản lượng lớn và xuất khẩu lớn nhất nước ta. - Nuôi vịt đàn phát triển. - Chiếm hơn 50% tổng sản lượng thủy sản của cả nước. - Nghề rừng giữ vị trí rất quan trọng.
2. Công nghiệp: - Bắt đầu phát triển. - Chiếm tỉ trọng thấp trong GDP toàn vùng: 20% ( 2002) - Các ngành công nghiệp: chế biến lương thực thực phẩm, vật liệu xây dựng, cơ khí nông nghiệp và một số ngành công nghiệp khác. - Phát triển nhất là chế biến lương thực thực phẩm. - Các cơ sở sản xuất công nghiệp tập trung chủ yếu tại các thành phố và thị xã.
199
+ Lắng nghe, trả lời các câu hỏi mà đại diện nhóm trình bày đặt ra. + Đặt câu hỏi để hỏi lại HS đại diện nhóm trình bày trả lời nếu có vấn đề chưa rõ. Bước 3: GV yêu cầu HS nhận xét phần chuẩn bị và trình bày của nhóm đó. Bước 4 : + GV nhận xét và chuẩn xác kiến thức. + Cho HS xem một số hình ảnh về các ngành sản xuất của vùng. 3. Dịch vụ: Bước 1 : GV yêu cầu nhóm 5,6 bốc xăm trình bày. Bước 2 : Đại diện HS nhóm trình bày lên hướng dẫn các bạn tìm hiểu nội dung phần 3: Dịch vụ * Các nội dung cụ thể: + Các ngành dịch vụ chủ yếu. + Tình hình phát triển của các ngành. + Những khó khăn trong phát triển các ngành dịch vụ của vùng? - Cả lớp: + Lắng nghe, trả lời các câu hỏi mà đại diện nhóm trình bày đặt ra. + Đặt câu hỏi để hỏi lại HS đại diện nhóm trình bày trả lời nếu có vấn đề chưa rõ. Bước 3: GV yêu cầu HS nhận xét phần chuẩn bị và trình bày của nhóm đó. Bước 4 : + GV nhận xét và chuẩn xác kiến thức. + Cho HS xem đoạn video về một số địa danh du lịch nổi tiếng của vùng.
3. Dịch vụ: - Bắt đầu phát triển. - Các ngành chủ yếu: xuất nhập khẩu, vận tải thủy, du lịch.
Hoạt động 2: Các trung tâm kinh tế. ( 5 phút) 200
Mục tiêu:Nêu tên các trung tâm kinh tế của vùng, biết được Cần Thơ là trung tâm kinh tế lớn nhất vùng. Phương pháp – kĩ thuật: PP thảo luận, đàm thoại gợi mở, giảng giải; kĩ thuật hỏi chuyên gia, học tập hợp tác. Phương tiện: SGK, lược đồ kinh tế vùng ĐBSCL, hình ảnh về các TP: Cần Thơ, Mỹ Tho, Long Xuyên, Cà Mau. Hình thức tổ chức: nhóm Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Bước 1 : GV yêu cầu nhóm 7,8 bốc xăm trình bày. Các thành phố: Cần Thơ (lớn nhất), Bước 2 : Đại diện HS nhóm được trình bày Mỹ Tho, Long Xuyên, Cà Mau. hướng dẫn các bạn tìm hiểu nội dung phần V. * Các nội dung cụ thể: + Các trung tâm kinh tế của vùng + Giới thiệu sơ vài nét nổi bật của các trung tâm đó. + Trung tâm nào lớn nhất? Vì sao? - Cả lớp: + Lắng nghe, trả lời các câu hỏi mà đại diện nhóm trình bày đặt ra. + Đặt câu hỏi để hỏi lại HS đại diện nhóm trình bày trả lời nếu có vấn đề chưa rõ. Bước 3 : Yêu cầu cả lớp nhận xét phần trình bày của đại diện tổ trình bày. Bước 4 : + GV nhận xét và chuẩn xác kiến thức. + Cho HS xem hình ảnh của các trung tâm kinh tế của vùng 5. Luyện tập: Bài tập trắc nghiệm ( 3 phút) Khoanh tròn vào chữ cái trước ý đúng: 1. Ngành công nghiệp giữ vị trí quan trọng nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là A. khai thác đá vôi. B. chế biến lâm sản. C. chế biến lương thực, thực phẩm. D. cơ khí 201
2. Đây là hai tỉnh dẫn đầu Đồng bằng sông Cửu Long về cả sản lượng lúa và sản lượng thủy sản: A. Kiên Giang, Cà Mau. B. An Giang, Đồng Tháp. C. Kiên Giang, An Giang. D. Long An, Cà Mau. 6. Vận dụng, mở rộng: ( 4 phút) CH: Ý nghĩa của việc cải tạo đất mặn, đất phèn ở Đồng bằng sông Cửu Long? - HS làm bài tập bản đồ. - HS chuẩn bị bài thực hành: “ Vẽ và phân tích biểu đồ về tình hình sản xuất thuỷ sản của vùng ĐBSCL.” ******************************* Ngày soạn: ................................................. Ngày giảng: ............................................... Tiết 43, Bài 37: THỰC HÀNH: VẼ VÀ PHÂN TÍCH B IỂU ĐỒ VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NGÀNH THUỶ SẢN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: Trình bày được điều kiện, tình hình sản xuất thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng xử lý số liệu . - Rèn kĩ năng vẽ và phân tích biểu đồ cột để so sánh sản lượng thủy sản của Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng so với cả nước. 3. Thái độ: - Học tập nghiêm túc, tích cực hợp tác, phát biểu trong học tập và say mê nghiên cứu địa lí. - Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường . 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ, sử dụng tranh ảnh. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: * Giáo viên: Kế hoạch bài giảng, SGK; bản đồ kinh tế vùng Đồng bằng sông Cửu Long. * Học sinh : SGK, thước kẻ, máy tính. III. Tổ chức các hoạt động học tập: 1.Ôn định tổ chức, điểm danh: 1 phút 2.Kiểm tra bài cũ: trong quá trình học bài mới 3.Tình huống xuất phát: ( 3 phút) Mục tiêu: - HS được gợi nhớ, huy động hiểu biết, sử dụng kĩ năng vẽ và phân tích biểu đồ. 202
- HS gợi nhớ lại và phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển ngành thủy sản của vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Phương pháp - kĩ thuật: Phương pháp trực quan, vấn đáp, hoạt động cá nhân. Phương tiện: SGK, bản đồ kinh tế Đồng bằng sông Cửu Long, một số hình ảnh về ngành thủy sản của vùng. Các bước hoạt động: Bước 1: Giao nhiệm vụ . Giáo viên cung cấp hình ảnh về hoạt động của ngành thủy sản và yêu cầu HS nhận biết:
Bước 2: HS bằng những hiểu biết của mình để trả lời. Bước 3: HS trả lời, HS nhận xét. Bước 4: Từ đó giáo viên nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. 4. Hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Vẽ biểu đồ. ( 20 phút) Mục tiêu: Biết xử lí số liệu và vẽ đúng kiểu biểu đồ. Phương pháp – kĩ thuật: Đàm thoại gợi mở, giảng giải/ hợp tác Phương tiện: SGK, máy tính, thước kẻ. Hình thức tổ chức: cá nhân
203
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Bước 1: GV yêu cầu HS xử lí số liệu và - Xử lí số liệu nhận dạng biểu đồ cần vẽ. Sản lượng Sông Bước 2: HS xử lí số liệu, xác định dạng biểu Cửu đồ. Long Bước 3: Cá biển 41.5% - GV yêu cầu 2 HS lên bảng vẽ mẫu. Cá nuôi 58.3% - Cả lớp vẽ biểu đồ vào vở Tôm nuôi 76.7% - GV quan sát cả lớp - HS cả lớp nhận xét biểu đồ đã vẽ của hai bạn trên bảng. 100 Bước 4: GV nhận xét và chuẩn xác kiến thức 90 80 70 60 50 40 30 20 10 0
Sông Hồng
Cả nước
4.6% 100% 22.8% 100% 3.9% 100%
Sông CL SHồng Cả nước
Cá biển Cá nuôi Tôm 4th Qtr nuôi
Biểu đồ thể hiện tình hình sản xuất thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long với Đồng bằng sông Hồng và cả nước.
Hoạt động 2: Bài tập 2. ( 16 phút) Mục tiêu: Trình bày được điều kiện, tình hình sản xuất thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long. Phương pháp – kĩ thuật: PP thảo luận, đàm thoại gợi mở, giảng giải; kĩ thuật học tập hợp tác. Phương tiện: SGK,lược đồ kinh tế vùng ĐBSCL, một số hình ảnh hoạt động của ngành thủy sản ở ĐBSCL. Hình thức tổ chức: Nhóm Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Bước 1:GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận theo yêu cầu sau: - Tự nhiên: biển, sông ngòi, kênh Nhóm 1:Đồng bằng sông Cửu Long có thế rạch... mạnh gì để phát triển ngành thuỷ sản? - Lao động: dồi dào có nhiều kinh 204
Nhóm 2: Tại sao ĐBSCL có thế mạnh đặc nghiệm khai thác đánh bắt thuỷ sản, biệt trong nghề nuôi tôm xuất khẩu? người dân thích ứng linh hoạt với Nhóm 3: Những khó khăn hiện nay trong nền kinh tế thị trường phát triển thuỷ sản ở ĐBSCL? - Thị trường tiêu thụ rộng lớn. Nhóm 4:Nêu một số biện pháp cần khắc - Đầu tư cho đánh bắt xa bờ hạn chế. phục ở ĐBSCL để phát triển ngành thuỷ - Nâng cao chất lượng chế biến. sản? - Chủ động giống, thị trường. Bước 2: HS thảo luận - Phòng bệnh nuôi tôm. Bước 3: Đại diện các nhóm trình bày; cả lớp nhận xét, bổ sung. GV: chuẩn xác kiến thức và liên hệ thực tế ở Hội An. 4. Luyện tập: Bài tập trắc nghiệm ( 2 phút) Khoanh tròn vào chữ cái trước ý đúng: 1.Hướng chính trong việc khai thác vùng biển của Đồng bằng sông Cửu Long là A. kết hợp mặt biển với đảo, quần đảo và đất liền tạo thành một thế liên hoàn. B. khai thác triệt để tầng cá nổi. C. trồng rừng ngập mặn kết hơp với nuôi tôm. D. đẩy mạnh khai thác ở vùng đảo xa. 2. Tỉnh có sản lượng tôm nuôi lớn nhất Đồng bằng sông Cửu Long là A. Cà Mau.
B. Đồng Tháp.
C. Bến Tre.
D. An Giang.
5. Vận dụng, mở rộng: (3 phút) - HS hoàn thành bài tập bản đồ. - GV hướng dẫn HS chuẩn bị bài ôn tập vùng ĐBSCL và vùng ĐNB. ************************************ Ngày soạn: ................................................. Ngày giảng: ............................................... Tiết 44: ÔN TẬP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Củng cố những kiến thức cơ bản về 2 vùng kinh tế Đông Nam Bộ và vùng ĐB sông Cửu Long. 205
- Kỹ năng phân tích biểu đồ và bảng số liệu. Khai thác kiến thức qua kênh chữ kết hợp kênh hình. 2. Kĩ năng: - Bản đồ tự nhiên VN + Lược đồ kinh tế 2 vùng. 3. Thái độ: .- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, ý thức giữ gìn các giá trị thiên nhiên , lịch sử văn hoá … của địa phương II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Lược đồ kinh tế và tự nhiên của Vùng Đồng bằng sông cửu long. 2. Học sinh: đồ dùng học tập,đọc trước bài mới.Máy tính, thước kẻ, bút chì, Atlat. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: (Không). 3. Bài mới : * HĐ1: HS hoạt động cá nhân ? Từ Tiết 36 -> Tiết 41 chúng ta nghiên cứu về những vùng nào? Mỗi vùng chúng ta xét về những vấn đề gì? * HĐ2: HS hoạt động nhóm. Mỗi nhóm thảo luận 1 nội dung - HS các nhóm cử đại diện báo cáo trình bày trên bản đồ. - GV tóm tắt đưa bảng chuẩn ND/Vùng Đông Nam Bộ ĐB sông Cửu Long - Gồm 13 tỉnh - Quy mô - Gồm 6 tỉnh - Lược đồ H 35.1 + ý nghĩa - Vị trí - Lược đồ H31.1+ ý nghĩa giới hạn. - Địa hình: thoải -Địa hình: thấp bằng phẳng - Khí hậu: cận xích đạo nóng ẩm Điều - Khí hậu cận xích đạo kiện TN - Sông ngòi: Hệ thống S.Đồng - Sông ngòi: hệ thống sông Cửu Long và Tài Nai, S.bé, S.Sài gòn + Biển + Kênh rạch + Biển rộng nguyên thiên - Tài nguyên: Phong phú cả trên đất nhiên - Tài nguyên :Khá phong phú: liền và trên biển. đất badan, đất xám, thủy hải sản, rừng cận xích đạo, khoáng sản dầu khí.
206
- Dân đông, lao động dồi dào, - Dân cư đông, thích ứng linh hoạt với - Dân cư có tay nghề, năng động sáng sản xuất nông nghiệp hàng hóa. tạo, có mức sống cao.Có nhiều Xã hội di tích văn hóa, lịch sử.
Tình hình phát triển kinh tế + Công nghiệp + Nông nghiệp + Dịch vụ
* Nông nghiệp: Là vùng trọng điểm cây công nghiệp lớn nhất cả nước. Chăn nuôi theo kiểu công nghiệp. * Công nghiệp: Tăng trưởng nhanh, chiếm tỉ trọng lớn nhất so cả nước: 59,3%. Cơ cấu cân đối…… * Dịch vụ: Ciếm 34,5% trong cơ cấu kinh tế vùng. 1 số chỉ tiêu dịch vụ dẫn đầu cả nước (xuất, nhập khẩu,thu hút vốn đầu tư nước ngoài và lao động trong nước).
* Nông nghiệp: Là vùng trọng điểm lúa lớn nhất cả nước.Đồng thời cũng là vùng phát triển mạnh về ngành thủy sản. * Công nghiệp: Chiếm tỉ trọng thấp trong cơ cấu của vùng 20%. Thế mạnh thuộc về công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm 65% trong cơ cấu công nghiệp của vùng. * Dịch vụ: Thế mạnh về Xuất khẩu gạo, hoa quả, vận tải thủy, du lịch sinh thái.
Các -TP HCM, Biên Hòa, Vũng - TP Cần Thơ là trung tâm kinh tế lớn trung tâm kinh Tàu + Vùng kinh tế trọng điểm nhất vùng. phía Nam => Vùng kinh tế tế năng động nhất, chi phối các hoạt động kinh tế của cả nước. * HĐ3: HS hoạt động nhóm thảo luận. - Nhóm chẵn: Phiếu học tập số 1 1) Dựa vào H32.2 hãy nhận xét tình hình phân bố cây công nghiệp lâu năm ở ĐNB? Vì sao cây công nghiệp được trồng nhiều ở vùng này? 2) Căn cứ H33.1 và kiến thức đã học cho biết vì sao ĐNB có sức hút mạnh đối đầu tư nước ngoài? 3) Tại sao tuyến du lịch từ TP HCM đến Đà Lạt, Nha Trang, Vũng Tàu quanh năm nhộn nhịp? - Nhóm lẻ: Phiếu học tập số 2 207
1) ĐB sông Cửu Long có những thuận lợi gì để trở thành vùng sản xuất lương thực lớn nhất cả nước? 2) Phát triển công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm có ý nghĩa như thế nào đối với sản xuất nông nghiệp ở ĐB sông Cửu Long? - HS đại diện nhóm báo cáo - > các nhóm khác nhận xét, bổ xung. - GV chuẩn kiến thức. 4. Củng cố - HS ôn tập hệ thông hóa kiến thức 2 vùng kinh tế. - Trả lời các câu hỏi, bài tập cuối mỗi bài học. - Rèn kỹ năng vẽ và phân tích các loại biểu đồ đã học.Phân tích bảng số liệu. 5. Dặn dò. - Học bài, chuẩn bị cho tiết kiểm tra 1 tiết *********************************** Ngày soạn: ................................................. Ngày giảng: ............................................... Tiết 45: KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT A.Ma trận Mức độ
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Thế mạnh của Đông Nam Bộ đối với việc thu hút lao động các vùng khác Câu 1 – 3.0 điểm
Vẽ biểu đồ cột chồng thể hiện dân số thành thị và dân số nông thôn ở Thành phố Hồ Chí Minh qua các năm . Câu 4 – 2.5 điểm Ý nghiã của việc cải tạo đất phèn, đất mặn ở đồng bằng sông Cửu Long Câu 3 – 1.0 điểm
30% 3.0 điểm 1 câu
35 % 3.5 điểm 2 câu
Chủ đề Vùng Đông Nam Bộ
Vùng g bằng sông Cửu Long
Ý nghĩa phát triển mạnh công nghiêp chế bíên lương thực, thưc phẩm đối với sản xuất nông nghiệp. Câu 2- 3.5 điểm Tỉ lệ % 35% Tổng số điểm: 3.5 điểm Tổng số câu : 1 câu
208
B. Đề : 1. Vì sao Đông Nam Bộ có sức hút mạnh mẽ đối với lao động cả nước?( 3.5 điểm ) 2.Phát triển mạnh công nghiêp chế bíên lương thực, thưc phẩm có ý nghĩa như thế nào đối với sản xuất nông nghiệp đồng bằng sông Cửu Long?( 3.0 điểm ) 3. Ý nghiã của việc cải tạo đất phèn, đất mặn ở đồng bằng sông Cửu Long.( 1.0 điểm ) 4. Dựa bảng : Dân số thành thị và dân số nông thôn ở Thành phố Hồ Chí Minh (nghìn người) Năm 1995 2000 2002 Vùng Nông thôn 1174,3 845,4 855,8 Thành thị 3466,1 4380,7 4623,2 Vẽ biểu đồ cột chồng thể hiện dân số thành thị và dân số nông thôn ở Thành phố Hồ Chí Minh qua các năm . Nhận xét. ( 2,5 điểm ) ĐÁP ÁN 1. - Là vùng có tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên,( 0.5 ) cơ sở vật chất kĩ thuật ( 0.5 )và cơ sở hạ tầng tốt. ( 0.5 ). Là vùng phát triển kinh tế mạnh nhất nước ta. ( 0.5 ) - Thu nhập bình quân đầu người cao ,có nhiều việc làm thu hút lao động từ các vùng khác. ( 0.5 ) - Việc phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ có ý nghĩa thu hút lao động cả nước. ( 0.5 ) 2. - Góp phần nâng cao giá trị ( 0.5 )và chất lượng sản phẩm,( 0.5 ) giúp sử dụng và bảo quản sản phẩm lâu dài,( 0.5 )đa dạng hóa sản phẩm lương thực thực phẩm.( 0.5 ) - Giúp cho sản phẩm lương thực thực phẩm nước ta mở rộng ra thị trường quốc tế . ( 0.5 ) - Làm cho nền nông nghiệp của vùng dần tiến tới mô hình sản xuất liên kết công, nông nghiệp. ( 0.5 ) Đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, ( 0.5 ) hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. ( 0.5 ) 3. - Góp phần đưa thêm diện tích đất vào sử dụng, tăng diện tích đất canh tác. ( 0.5 ) - Cải tạo đất phèn, mặn để nuôi thủy sản làm cho vị trí sản xuất thủy sản của cả nuớc được nâng cao( 0.5 ) 4. Lập bảngDân số thành thị và dân số nông thôn ở Thành phố Hồ Chí Minh (%)( 0.5 ) Năm 1995 2000 2002 Vùng Nông thôn 25,3 16,2 15,6 Thành thị 74,7 83,8 84,4 - Vẽ biểu đồ ( 1.0 điểm ) %
209
120 100 80 60
74.7 83.8
Chú gi i:
84.4
40
Thành th
20 25.3 16.2
15.6
2000
2002
0 1995
Bi u
N m
Nông thôn
th hi n c c u dân s thành th và nông thôn Thành ph H Chí Minh t n m 1995-2002
- Tỉ trọng dân số nông thôn giảm liên tục ( so với năm 1995, năm 2002 tăng 9,7%).( 0.5 ) - Tỉ trọng dân số thành thị tăng liên tục (so với năm 1995, năm 2002 giảm 9,7%).( 0.5 ) Thiếu: chú thích trừ 0.25 , tên biểu đồ trừ 0.25, sai 1 cột trừ 0.25 , sai 2 cột 0,0điểm ********************************** Ngày soạn: ................................................. Ngày giảng: ............................................... Tiết 46, Bài 38:PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐẢO I. MỤC TIÊU: Sau bài học học sinh đạt được 1. Kiến thức: - Biết được tên và vị trí của các đảo và quần đảo lớn. - Phân tích ý nghĩa kinh tế của biển, đảo đối với việc phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng. - Trình bày các hoạt động khai thác tài nguyên biển đảo như khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản, du lịch biển – đảo. 2. Kĩ năng: - Xác định được vị trí, phạm vi vùng biển Việt Nam. - Phân tích bản đồ, sơ đồ, số liệu thống kê để nhận biết tiềm năng kinh tế biển, đảo Việt Nam. 3. Thái độ: - Ý thức bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ. - Ý thức bảo vệ tài nguyên, môi trường biển. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo. 210
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ, sử dụng tranh ảnh. II. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1.Ổn định tổ chức, điểm danh: (Thời gian: 1 phút) 2. Kiểm tra: (Thực hiện trong tiết học) 3. Chuẩn bị của GV và HS: - Giáo viên:Kế hoạch bài giảng, SGK; bản đồ Biển – đảo Việt Nam, một số hình ảnh về vùng biển, đảo VN. - Học sinh:Sách giáo khoa, vở, đồ dùng học tập. 4. Hoạt động học tập: A.TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT(Thời gian: 3 phút’) 1. Mục tiêu: Cho HS nhận biết được vị trí của vùng biển nước ta. Từ đó giúp các em có sự hiểu biết về nguồn tài nguyên biển – đảo phong phú của nước ta là tiền đề để phát triển nhiều ngành kinh tế biển: đánh bắt, nuôi trồng và chế biến hải sản, du lịch biển, khai thác khoáng sản biển, giao thông vận tải biển. 2. Phương pháp - kĩ thuật: Vấn đáp qua bản đồ - Cá nhân. 3. Phương tiện:Bản đồ Biển – đảo Việt Nam 4. Các bước hoạt động - Bước 1: Giao nhiệm vụ Cho HS xem bản đồ Biển – đảo Việt Namvà yêu cầu học sinh xác định vị trí của vùng biển nước ta. Quan sát lược đồ, em hãy xác định vị trí giới hạn của vùng biển nước ta? Vùng biển nước ta tiếp giáp với vùng biển của những quốc gia nào? - Bước 2: HS quan sát bản đồ để trả lời - Bước 3: HS báo cáo kết quả (Một HS trả lời, các HS khác nhận xét). - Bước 4: GV dẫn dắt vào bài. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Biển và đảo Việt Nam. (Thời gian: 14 phút) 1. Mục tiêu: - Biết được tên và vị trí của các đảo và quần đảo lớn. - Phân tích ý nghĩa của biển, đảo đối với an ninh quốc phòng. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học: - PP sử dụng tranh ảnh về biển – đảo VN, bản đồ Biển- đảo Việt Nam, SGK… - KT đặt câu hỏi … 3. Hình thức tổ chức: cả lớp Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng - Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát bản đồ vùng I. Biển và đảo Việt Nam biển nước ta, đọc phần phụ lục nói rõ: đường cơ 1. Vùng biển nước ta sở, nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, - Biển VN thuộc Biển Đông, rộng vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa. Và trả lời trên 1 triệu km2, bờ biển dài, nhiều các câu hỏi. đảo lớn nhỏ. 211
+ Quan sát hình 38.1 nêu các bộ phận vùng biển 2. Các đảo và quần đảo nước ta? giới hạn từng bộ phận? - Có hơn 3 000 hòn đảo lớn nhỏ. Đặc điểm vùng biển nước ta là gì? - Hai quần đảo lớn Hoàng Sa, + Quan sát lựơc đồ đọc tên các đảo và quần đảo Trường Sa. nước ta? - Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ - Bước 3:Trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4:GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức. Hoạt động 2: Phát triển tổng hợp kinh tế biển. (Thời gian: 18 phút) 1. Mục tiêu: - Phân tích ý nghĩa kinh tế của biển, đảo đối với việc phát triển kinh tế. -Trình bày các hoạt động khai thác tài nguyên biển đảo như khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản, du lịch biển – đảo. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học: - PP sử dụng tranh ảnh về biển – đảo VN, bản đồ Biển- đảo Việt Nam, SGK… phát vấn, diễn giảng; giải quyết vấn đề/ Hợp tác - KT đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, động não, trình bày… 3. Hình thức tổ chức: cá nhân/ nhóm Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng Hoạt động cá nhân : II. Phát triển tổng hợp kinh Quan sát lược đồ và tranh ảnh em hãy: tế biển. 1. Khai thác và nuôi trồng - Nhận xét về vùng đảo và quần đảo ở nước ta? - Qua hình ảnh và thực tế, nhận xét nguồn tài nguyên hải sản biển đảo nước ta? 2. Du lịch biển đảo - Vùng biển nước ta có khả năng phát triển những ngành kinh tế nào? Tại sao phải phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển. Hoạt động theo nhóm : Bước 1: chia cặp phân công nhiệm vụ GV yêu cầu HS đọc thông tin mục II, kết hợp quan sát hình 38.2 trong SGK (trang 137 và 138) lần lượt trả lời các câu hỏi sau: - Nhóm 1,2: Trình bày về tiềm năng, sự phát triển, những hạn chế và phương hướng phát triển của ngành khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản. - Nhóm 3,4: Trình bày về tiềm năng, sự phát triển, những hạn chế và phương hướng phát triển của ngành 212
du lịch biển đảo. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, GV quan sát HS làm việc, hỗ trợ HS. Bước 3:Đại diện HS các nhóm báo cáo kết quả làm việc, HS nhóm khác nhận xét bổ sung. Bước 4:GV đánh giá, nhận xét kết quả làm việc của HS và chuẩn kiến thức. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Thời gian: 5 phút) 1. (Cá nhân): Hãy chọn đáp án đúng trong các câu hỏi, bài tập sau đây: Câu 1: Số tỉnh, thành phố nước ta nằm giáp biển là A. 27. B. 28. C. 29. D. 30. Câu 2: Vùng biển tiếp giáp phần đất liền nước ta được gọi là C. vùng đặc quyền kinh tế. A.lãnh hải. B.vùng tiếp giáp lãnh hải. D.vùng nội thủy. Câu 3: Từ đất liền ra đến vùng biển quốc tế, thứ tự các bộ phận của vùng biển nước ta là: A. vùng nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền kinh tế. B. lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng nội thủy, vùng đặc quyền kinh tế C. vùng nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, vùng tiếp giáp. D. vùng tiếp giáp, vùng nội thủy, vùng đặc quyền kinh tế, lãnh hải. 2. (Cặp đôi) Tại sao phải phát triển tổng hợp kinh tế biển? D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG: (Thời gian: 4 phút) 1. Dựa vào hình 38.2 SGK, Câu 1: Kể tên và xác định vị trí một số đảo, quần đảo lớn theo thứ tự từ Bắc vào Nam của nước ta, rồi điền vào bảng sau: STT Tên đảo, quần đảo Thuộc tỉnh, thành phố 1 2 Câu 2: Nêu tên một số bãi tắm và khu du lịch biển ở nước ta theo thứ tự từ Bắc vào Nam? 2. Tìm hiểu về tình hình phát triển, những hạn chế và phương hướng phát triển của ngành giao thông vận tải biển và ngành khai thác và chế biến khoáng sản biển *********************************** Ngày soạn: ................................................. Ngày giảng: ............................................... Tiết 47, Bài 39: PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐẢO (tiếp theo) I. MỤC TIÊU: Sau bài học học sinh đạt được 1. Kiến thức: - Trình bày các hoạt động khai thác TN biển- đảo và phát triển tổng hợp KT biển. 213
- Trình bày đặc điểm tài nguyên và MT biển, đảo; một số biện pháp bảo vệ tài nguyên và MT biển, đảo. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích bản đồ, sơ đồ, số liệu thống kê để nhận biết tiềm năng kinh tế biển, đảo Việt Nam. 3. Thái độ: Có niềm tin vào sự phát triển của các ngành kinh tế biển ở nước ta, có ý thức bảo vệ tài nguyên môi trường biển đảo. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ, sử dụng tranh ảnh. II. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định tổ chức, điểm danh: (Thời gian: 1 phút) 2. Kiểm tra:(Thời gian: 3 phút) 3. Chuẩn bị của GV và HS: - Giáo viên:Kế hoạch bài giảng, SGK; bản đồ Biển – đảo Việt Nam, một số hình ảnh về khai thác giá trị biển, đảo.Các hình ảnh về bảo vệ tài nguyên môi trường biển đảo. - Học sinh:Sách giáo khoa, vở, đồ dùng học tập. 4. Hoạt động học tập: A.TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT(Thời gian: 3 phút) 1. Mục tiêu - HS được gợi nhớ, huy động hiểu biết về vị trí,đặc điểm của các ngành kinh tế biển, sử dụng kĩ năng đọc tranh ảnh để nhận biết về các ngành kinh tế biển; từ đó tạo hứng thú hiểu biết về các đặc điểm nổi bật về tiềm năng, sự phát triển...của ngành giao thông vận tải biển và ngành khai thác, chế biến khoáng sản biển - Tìm ra các nội dung học sinh chưa biết về đặc điểm phát triển tổng hợp kinh tế biển ->Kết nối với bài học ... 2. Phương pháp - kĩ thuật: Vấn đáp qua tranh ảnh - Cá nhân. 3. Phương tiện: Một số tranh ảnh về ngành giao thông vận tải biển và ngành khai thác, chế biến khoáng sản biển của nước ta. 4. Các bước hoạt động - Bước 1: Giao nhiệm vụ Giáo viên cung cấp một số tranh ảnh về ngành giao thông vận tải biển và ngành khai thác, chế biến khoáng sản biển của nước ta.
214
- Bước 2: HS quan sát tranh và bằng hiểu biết để trả lời - Bước 3: HS báo cáo kết quả (Một HS trả lời, các HS khác nhận xét). - Bước 4: GV dẫn dắt vào bài. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Khai thác và chế biến khoáng sản biển. (Thời gian:9 phút) 1. Mục tiêu: Nắm được tình hình phát triển của ngành khai thác và chế biến khoáng sản biển. 2. Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng SGK, bản đồ Biển- đảo Việt Nam và một số hình ảnh về giá tri kinh tế biển – đảo VN.… Kĩ thuật đặt câu hỏi 3. Hình thức tổ chức: Cá nhân Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát H39.1, khai II.Phát triển tổng hợp kinh tế biển. thác thông mục 3 SKG (trang 140 141), trả lời 3. Khai thác và chế biến khoáng các câu hỏi: sản biển. - Vùng biển nước ta có những tiềm năng gì để phát triển ngành khai thác và chế biến khoáng sản biển. -Vì sao ngành sản xuất muối phát triển mạnh ? - Ngành khai thác dầu khí phát triển trên những điều kiện thuận lợi nào và đang phát triển ra sao? - Ngoài ra khai thác khoáng sản biển còn thuận lợi phát triển ngành nào? Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3:Trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4:GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến 215
thức.
Hoạt động 2: Phát triển tổng hợp giao thông vận tải biển (Thời gian: 6 phút) 1. Mục tiêu: Nắm được tình hình phát triển của ngành giao thông vận tải biển. 2. Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng SGK, bản đồ Biển- đảo Việt Nam và một số hình ảnh về giá tri kinh tế biển – đảo VN.… KT đặt câu hỏi 3. Hình thức tổ chức: Cặp Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng Bước 1: chia cặp phân công nhiệm vụ 4. Phát triển tổng hợp giao thông Nội dung thảo luận: vận tải biển Yêu cầu HS dựa vào lược đồ SGK và vốn hiểu biết của mình thảo luận vấn đề sau: - Nêu thuận lợi cho phát triển ngành giao thông vận tải biển ở nước ta? - Để ngành giao thông vận tải biển phát triển chúng ta phải khắc phục những khó khăn nào? Bước 2: Các cặp thảo luận Bước 3: Đại diện các cặp trình bày các cặp khác bổ sung. Bước 4: GV chuẩn xác kiến thức, nhận xét Hoạt động 3: Bảo vệ tài nguyên và môi trường biển đảo.(Thời gian: 15 phút) 1. Mục tiêu: Trình bày đặc điểm tài nguyên và MT biển, đảo; một số biện pháp bảo vệ tài nguyên và MT biển, đảo. 2. Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: PP SGK, bản đồ Biển- đảo Việt Nam và một số hình ảnh về bảo vệ tài nguyên MT biển, đảo; phát vấn, diễn giảng; giải quyết vấn đề/ Hợp tác 3. Hình thức tổ chức: nhóm Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng Bước 1: chia nhóm phân công nhiệm vụ. III. Bảo vệ tài nguyên và môi - Nhóm 1: Nguyên nhân làm giảm sút tài trường biển - đảo nguyên môi trường biển đảo? 1. Sự sụt giảm tài nguyên và môi - Nhóm 2:Hậu quả làm giảm sút tài nguyên môi trường biển - đảo trường biển đảo? a. Thực trạng: Diện tích rừng ngập - Nhóm 3:Biện pháp để bảo vệ tài nguyên môi mặn và nguồn lợi thuỷ sản giảm trường biển đảo? nhanh. Bước 2: các nhóm thảo luận. b. Nguyên nhân: Bước 3: đại diện các nhóm trình bày các nhóm + Các chất độc hại từ trên bờ theo khác bổ sung. nước sông đổ ra biển. 216
+ Hoạt động giao thông trên biển và Bước 4: GV chuẩn xác kiến thức, nhận xét: - Hướng dẫn HS quan sát một số hình ảnh về khai thác dầu khí được tăng cường… bảo vệ tài nguyên môi trường biển đảo. c. Hậu quả: - Liên hệ vùng biển Hội An. 2. Các phương hướng chính để bảo vệ tài nguyên và môi trường biển. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Thời gian: 5 phút) 1. (Cá nhân): Hãy chọn đáp án đúng trong các câu hỏi, bài tập sau đây: Câu 1: Tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất ở vùng thềm lục địa của nước ta là C. dầu mỏ và khí tự nhiên. A. muối. B. cát trắng. D. ôxit titan. Câu 2: Vùng sản xuất muối nổi tiếng Sa Huỳnh và Cà Ná nằm ở các tỉnh nào? C. Ninh Thuận và Bình Thuận. A. Đà Nẵng và Khánh Hòa. B. Quảng Nam và Quảng Ngãi. D. Quảng Ngãi và Ninh Thuận. Câu 3: Những tỉnh có nhiều cát trắng ở nước ta là A. Quảng Bình, Quảng Ngãi. C. Quảng Nam, Đà Nẵng. D. Bình Định, Phú Yên. B. Quảng Ninh, Khánh Hòa. Câu 4: Ý nào không phải là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường biển đảo ở nước ta? A. Các chất độc hại từ trên bờ theo nước sông đổ ra biển. B. Các hoạt động giao thông trên biển. C. Khai thác dầu khí được tăng cường. D. Nguồn lợi hải sản ngày càng giảm. 2. (Cả lớp)Nước ta có những điều kiện thuận lợi nào để phát triển ngành giao thong vận tải biển? D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG: (Thời gian: 3 phút) 1. Căn cứ vào H39.2 SGK, em hãy nêu tên các mỏ dầu, khí đang được khai thác; các vùng sản xuất muối nổi tiếng; vùng có titan; một số cảng biển lớn của nước ta? 2. Học bài cũ, trả lời câu 1,2,3 SGK trang 144 3. Xem trước bài 40: “thực hành: đánh giá tiềm năng kinh tế của các đảo ven bờ và tiềm hiểu về ngành công nghiệp dầu khí”
********************************* Ngày soạn: ................................................. Ngày giảng: ............................................... Tiết 48, Bài 40: Bài 40:Thực hành: ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG KINH TẾ CÁC ĐẢO VEN BỜ VÀ TÌM HIỂU VỀ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP DẦU KHÍ I. MỤC TIÊU: Sau bài học học sinh đạt được 217
1. Kiến thức: Trình bày dược tiềm năng kinh tế của một số đảo ven bờ; tình hình khai thác, chế biến và xuất khẩu dầu khí ở nước ta 2. Kĩ năng: - Rèn luyện khả năng phân tích tổng hợp kiến thức, xác định mối liên hệ địa lý giữa các đối tượng địa lý trên lược đồ kinh tế nước ta. - Rèn kỹ năng phân tích biểu đồ khai thác, xuất khẩu dầu thô và nhập khẩu xăng dầu ở nước ta. 3. Thái độ: Ý thức phải khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lí. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ, sử dụng tranh ảnh. II. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định tổ chức, điểm danh: (Thời gian: 1 phút) 2. Kiểm tra:(Thời gian: 3 phút) 3. Chuẩn bị của GV và HS: - Giáo viên:Kế hoạch bài giảng, SGK; bản đồ Biển – đảo Việt Nam, một số hình ảnh về một số đảo ở nước ta. Các hình ảnh về hoạt động kinh tế biển- đảo. - Học sinh:Sách giáo khoa, vở, máy tính. 4. Hoạt động học tập: A. TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT (Thời gian: 4 phút) 1. Mục tiêu - HS được gợi nhớ, huy động hiểu biết về vị trí,tiềm năng phát triển kinh tế biển của một số đảo ở nước ta, sử dụng kĩ năng đọc tranh ảnh để nhận biết về vị trí và thế mạnh của các đảo; từ đó tạo hứng thú hiểu biết về các đặc điểm nổi bật về tiềm năng, sự phát triển kinh tế biển của các đảo và quần đảo nước ta - Tìm ra các nội dung học sinh chưa biết về kinh tế biển cuẩ các đảo ven bờ ->Kết nối với bài học ... 2. Phương pháp - kĩ thuật: Vấn đáp qua tranh ảnh - Cá nhân. 3. Phương tiện: Một số tranh ảnh về các đảo ven bờ ở nước ta 4. Các bước hoạt động - Bước 1: Giao nhiệm vụ Giáo viên cung cấp một số tranh ảnh về các đảo ven bờ ở nước ta
218
ĐẢO CÁT BÀ
ĐẢO PHÚ QUỐC - Bước 2: HS quan sát tranh và bằng hiểu biết để trả lời - Bước 3: HS báo cáo kết quả (Một HS trả lời, các HS khác nhận xét). - Bước 4: GV dẫn dắt vào bài. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Đánh giá tiềm năng kinh tế của biển đảo ven bờ. (Thời gian: 14 phút) 1. Mục tiêu: Đánh giá đúng tiềm năng kinh tế của biển đảo ven bờ. 2. Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: PP SGK, bản đồ Biển- đảo Việt Nam một số hình ảnh về giá tri kinh tế biển – đảo VN. Phát vấn, diễn giảng; giải quyết vấn đề/ Hợp tác 3. Hình thức tổ chức: nhóm 219
Hoạt động của thầy và trò Bước 1: chia nhóm phân công nhiệm vụ. GV yêu cầu HS dựa bảng các nhóm thảo luận theo nội dung sau: Nhóm 1: Xác định đảo có ngành nông lâm phát triển? Nhóm 2: Xác định đảo có ngành du lịch phát triển. Nhóm 3: Xác định đảo có ngành ngư nghiệp phát triển. Nhóm 4: Xác định đảo có ngành dịch vụ biểnphát triển. Bước 2: các nhóm thảo luận. Bước 3: đại diện các nhóm trình bày các nhóm khác bổ sung. Bước 4: GV bổ sung, xác định các đảo có tiềm năng phát triển kinh tế tổng hợp biển. Giới thiệu về đảo Cù Lao Chàm. Tên đảo N-LN NN DL DV + + Cù LaoChàm + + Vịnh Hạ long + Hòn Khoai + Hòn Rái + Lý Sơn + + + + + Thổ Chu + + Phú Quý + + + Trà Bản +
Nội dung ghi bảng 1. Đánh giá tiềm năng kinh tế của biển đảo ven bờ. - Các đảo có điều kiện thích hợp nhất để phát triển tổng hợp kinh tế là: Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc. - Vì có diện tích tương đối lớn, vùng biển bao quanh khá rộng, có điều kiện xây dựng cảng.
Hoạt động 2: Ngành công nghiệp dầu khí của nước ta (Thời gian: 16 phút) 1. Mục tiêu: Đánh giá đúng tình hình khai thác xuất khẩu dầu thô, nhập xăng dầu và chế biến dầu khí ở nước ta. 2. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng biểu đồ, phát vấn/ Hợp tác 3. Hình thức tổ chức: Cá nhân/ cặp Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Dựa vào hình 2. Ngành công nghiệp dầu khí của 40.1 và vốn hiểu biết, hãy: nước ta: 220
Phân tích tình hình khai thác dầu, xuất khẩu - Nước ta có trữ lượng dầu khí lớn và dầu thô, nhập khẩu xăng dầu và chế biến dầu dầu mỏ là một trong những mặt hàng khí ở nước ta qua các năm? xuất khẩu chủ lực trong những năm qua. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, GV quan sát Sản lượng dầu không ngừng tăng. HS làm việc, hỗ trợ HS. Bước 3:Cá nhân báo cáo kết quả làm việc. HS khác nhận xét bổ sung. Bước 4:GV đánh giá, nhận xét kết quả làm việc của HS và chuẩn kiến thức. GV: chuẩn xác và bổ sung kiến thức: - Toàn bộ sản lượng dầu được khai thác xuất khẩudưới dạng thô chứng tỏ CN chế biến dầu khí chưa phát triển. Đây là điểm yếu của CN dầu khí nước ta. Trong khi xuất dầu thô nước ta phải nhập nhập lượng xăng dầu chế biến số lượng ngày càng tăng. GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh khai thác dầu khí ở Vũng Tàu và hình ảnh cơ sở chế biến lọc dầu ở vũng Rô. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Thời gian: 3 phút) 1. (Cá nhân): Hãy chọn đáp án đúng trong các câu hỏi, bài tập sau đây: Câu 1: Đảo ở nước ta có diện tích lớn nhất? A. Phú Quốc C. Cát Bà. B. Phú Quý. D. Côn Đảo. Câu 2: Sản phẩm nông nghiệp nổi tiếng của đảo Lý Sơn là A. hành. B. nghệ. C. tỏi. D. gừng. Câu 3: Đảo Cát Bà thuộc tỉnh, thành phố nào của nước ta? A. Quảng Ninh. C. Vũng Tàu B. Hải Phòng D. Kiên Giang. Câu 4: Nước ta có một khu bảo tồn di sản thiên nhiên biển được UNESCO công nhận là A. Côn Đảo C. Vịnh Cam Ranh B. Vịnh Hạ Long. D. Bái Tử Long. 2. (cặp) Lợi ích của việc chế biến sản phẩm dầu khí so với xuất khẩu dầu thô ở nước ta? D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG (Thời gian: 4 phút) 1. Hãy vẽ sơ đồ cơ cấu ngành dầu khí và các sản phẩm từ dầu khí của nước ta trong tương lai? 2. GV hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài: “Địa lý địa phương tỉnh Quảng Nam.” 221
****************************** Ngày soạn: ................................................. Ngày giảng: ............................................... Tiết 49, Bài 41: ĐỊA LÍ ĐỊA PHƯƠNG ĐỊA LÍ THÀNH PHỐ HÀ NỘI I.MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Bổ sung và nâng cao kiến thức về địa lí tự nhiên, kinh tế, xã hội. - Giúp cho học sinh có những kiến thức cơ bản về địa lí tự nhiên của Hà Nội như: vị trí địa lí, sự phân chia hành chính và điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên. - Nắm được những thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế. 2 Về kĩ năng: Phát triển năng lực nhận thức vào thực tế những kết luận rút ra, những đề xuất đúng đắn có thể là cơ sở để đóng góp với địa phương trong sản xuất, quản lí xã hội… 3 Về thái độ: Giúp cho học sinh hiểu rõ thực tế địa phương để có ý thức tham gia xây dựng địa phương, từ đó bồi dưỡng cho học sinh những tình cảm tốt đẹp đối với quê hương đất nước. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Bản đồ hành chính Việt Nam, tư liệu thành phố Hà Nội. 2 Học sinh: Tài liệu địa lí Hà Nội, xem và soạn bài trước bài ở nhà.Tìm hiểu vị trí và đặc điểm tự nhiên của thành phố Hà Nội. III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1 Bài cũ: Quan sát hình 40.1 hãy nhận xét về tình hình khai thác, xuất khẩu dầu thô, nhập khẩu xăng dầu và ngành chế biến dầu khí ở nước ta? 2Bàimới: * Dựa vào sgk trang 146. * Tiến trình bài dạy: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học *.Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và I.Vị trí địa lí, phạm vi lãnh sự phân chia hành chính của thành phố Hà Nội. thổ và sự phân chia hành -Giáo viên dùng bản đồ hành chính Việt Nam giới thiệu chính về vị trí của thành phố Hà Nội. ? Dựa vào lược đồ thành phố Hà Nội, hãy xác định vị trí 1.Vị trí và lãnh thổ địa lí và lãnh thổ của thành phố? Hs: Trả lời - Hà Nội nằm ở trung tâm vùng - Giáo viên nhận xét và bổ sung. đồng bằng sông Hồng. ? Cho biết diện tích của thành phố? Hs: Đứng thứ 42. Dân số đứng thứ 2. - Diện tích: 3344.7 km2 Gv mở rộng: Là một trong 17 thành phố và thủ đô lớn (năm2009). 222
trên 3000 km2 . Là 1 trong 16 thủ đô có dân số trên 6 - Giáp 8 tỉnh : triệu người. + Phía Bắc giáp Thái Nguyên , Vĩnh Phúc. + Phía Tây giáp : Hoà Bình, Phú Thọ. + Phía Nam giáp : Hà Nam, Hoà Bình. ? Vị trí địa lí của thành phố Hà Nội có ý nghĩa như thế + Phía Đông giáp : Hưng Yên, nào đối với sự phát triển kinh tế - xã hội? Bắc Ninh , Bắc Giang. Hs: Là thủ đô nước ta. Trung tâm đầu não chính trị, hành chính,kinh tế. - Ý nghĩa: vai trò thúc đẩy sự Là đầu mối giao thông quan trọng nhất nước ta. phát triển của vùng cũng như cả nước. 2.Sự phân chia hành chính - Hà Nội được hình thành từ ? Cho biết quá trình thành lập thành phố? năm 1010. Gv: Giới thiệu về quá trình hình thành thủ đô Hà Nội: - Thành lập năm 1010 do Lý Công Uẩn dời đô từ - Năm 1945 Cách mạng Hoa Lư ra Đại La và lấy tên là Thăng Long. tháng 8 thành công Hà Nội trở thành thủ đô - 1428: Lê Lợi lên làm vua và đổi tên thành Đông Đô. nước cộng hoà xã hội chủ - Năm 1805 vua Gia Long đổi tên thành Thăng nghĩa Việt Nam. Long. - Sau 1000 năm thành lập - Năm 1831: Vua Minh Mạng lập tỉnh Hà Nội. qua nhiều lần đổi tên và - Năm 1888: Tổng thống Pháp ra sắc lệnh thành lập thay đổi về quy mô, diện TP Hà Nội. tích. - Năm 1945 Cách mạng tháng tám thành công Hà - Ngày 1 – 8 – 2008: Hà Nội trở thành thủ đô Nước CHXH chủ nghĩa Việt Nội được mở rộng về quy Nam. mô, diện tích lớn nhất. - Ngày 1 – 8 – 2008 Hà nội được mở rộng về qui mô diện tích với việc sát nhập Hà Nội cũ với Hà Tây và huyện Mê Linh của Vĩnh Phúc và 6 xã của 2. Sự phân chia hành chính Hoà Bình đây là đợt mở rộng với qui mô lớn nhất - Gồm: 29 đơn vị hành chính . cấp quận, huyện, thị xã. ? Dựa vào lược đồ của thành phố hãy nêu và xác định - Hà Nội là 1 trong 5 thành phố các đơn vị hành chính của thành phố? trực thuộc trung ương. II.Điều kiện tự nhiên và tài *.Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên nguyên thiên nhiên của thành phố. 223
? Dựa vào lược đồ cho biết đặc điểm địa hình ở thành phố: Có dạng địa hình nào? Phân bố ở đâu? Hs: Trả lời
?Ảnh hưởng của địa hình tới phân bố dân cư và phát triến kinh tế xã hội của tỉnh như thế nào? -Liên hệ đến địa hình của huyện nhà. Hs: Trả lời. Khó khăn: Vùng trũng ngập úng trong mùa lũ, đồi núi thiếu nước. ? Nêu các nét đặc trưng về khí hậu của thành phố (nhiệt độ, lượng mưa, sự khác biệt giữa các mùa)? Gv: mở rộng thêm về tính thất thường của khí hậu. ? Dựa vào vốn hiểu biết hãy cho biết ảnh hưởng của khí hậu đối với sản xuất (đặc biệt là sản xuất nông nghiệp) và đời sống? ( phân tích thuận lợi và khó khăn). Liên hệ đến tình hình sản xuất nông nghiệp của địa phương. Hs: Thuận lợi: - Nông nghiệp phát triển quanh năm. - 2 vụ lúa 1 năm, phát triển cây vụ đông. Khó khăn: ngập úng lụt, hạn hán vào mùa khô. Sâu bệnh phát triển. Bão và mưa lớn.
1.Địa hình: chia làm 2 bộ phận: - Vùng đông bằng thấp và khá bằng phẳng có nhiều vùng trũng ở các quận, huyện, thị xã nội thành. - Vùng đồi núi tập trung ở phía Bắc và phía Tây: Ba Vì, dải núi đá vôi thuộc huyện Quốc Oai, Chương Mĩ, Mĩ Đức. - Ý nghĩa: Là địa bàn thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội, dân cư đông đúc. 2.Khí hậu -Thuộc khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa: + Nhiệt độ trung bình: 240 C + Lượng mưa trung bình năm: > 14000 mm/năm. + Có 2 mùa gió: Gió mùa mùa đông: 10 – 4 năm sau: Mùa đông lạnh, mưa ít. Gió mùa mùa hạ: tháng 5 – 9: Mùa hạ: nóng ẩm, mưa nhiều - Thời tiết thất thường. - Ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất nông nghiệp và đời sống của người dân.
3.Thủy văn ? Cho biết mạng lưới sông ngòi và đặc điểm chính của -Mạng lưới sông ngòi day sông ngòi ở thành phố ta? đặc, với nhiều khúc sông lớn chẩy qua, - - Chế độ nước theo Gv: Lên bảng xác định hệ thống sông Hồng? Các hồ 2 mùa rõ rệt: chứa nước? + Mùa lũ: từ tháng 5,6 – 10 cao Hs: Xác định trên bản đồ? nhất tháng 8. + Mùa cạn dài hơn: 7 tháng, lưu lượng nước thấp nhất tháng 3. - Có vai trò quan trọng: cung 224
? Vai trò của sông ngòi đối với sản xuất và đời sống như cấp nước tưới tiêu, sinh hoạt, có thế nào? giá trị về giao thông thủy lợi, ? Cho biết nguồn nước ngầm ở thành phố như thế nào? thủy sản, du lịch. Khả năng khai thác, chất lượng? - Nguồn nước ngầm phong phú, dễ khai thác, chất lượng tốt. Chuyển tiếp sang ý 4. ? Hà Nội có các loại đất nào? Đặc điểm và phân bố ra 4.Thổ nhưỡng (đất) sao? a. Các nhóm đất: Bao gồm 4 Hs: Trả lời nhóm: +Đất phù sa trong đê: phân bố đều khắp các huyện. + Đất phù sa ngoài đê: ở các bãi bồi ven sông. + Đất bạc màu: 2 huyện Đông Anh và Sóc Sơn. + Đất đồi núi: ở các huyện: Sóc Sơn, Ba Vì, Thạch Thất… ? Nêu ý nghĩa của thổ nhưỡng đối với sản xuất? -Ý nghĩa hết sức quan trọng Hs: Thích hợp trồng lúa, hoa màu, cây công nghiệp hành trong sản xuất nông nghiệp. năm, cây ăn quả … … … b. Cơ cấu sử dụng đất ? Sử dụng đất cần chú ý vấn đề gì? - Đất nông nghiệp: 58.7% Hs: Trả lời. - Đất phi nông nghiệp: 35.3% - Đất chưa sử dụng: 6%. ? Cho biết hiện trạng cơ cấu sử dụng đất hiện nay như 5.Tài nguyên sinh vật thế nào? Rất phong phú và đa dạng: - Thảm thực vật rừng nguyên sinh: khoảng 2000 ha. - Rừng thứ sinh và rừng trồng: ? Nêu 1 vài nét chính về tài nguyên sinh vật của thành Ba Vì, Sóc Sơn, Mĩ Đức. phố? - Hệ sinh thái nông nghiệp đa dạng. ? Trình bày 1 số hiểu biết của em về vườn quốc gia Ba 6.Khoáng sản Vì? Tương đối phong phú và đa Hs: dựa vào vốn hiểu biết trả lời dạng : - Khoáng sản nhiên liệu ? Cho biết Hà Nội có những loại khoáng sản nào và - Khoáng sản kim loại đen phân bố ra sao? -Khoáng sản vật liệu xây dựng. ? Ý nghĩa của khoáng sản đối với sự phát triển của các 7. Tài nguyên du lịch: Có tiềm 225
năng rất lớn. ngành kinh tế? Hs: Là nguyên liệu cho các ngành công nghiệp. Gv: Nếu là 1 hướng dẫn viên du lịch của thành phố em sẽ giới thiệu những tiềm năng du lịch nào? Hs: giới thiệu Gv: Hãy nêu nhận xét chung về điều kiện tự nhiên của thành phố trong việc phát triển kinh tế - xã hội của thành phố? Hs: Dựa vào sgk trả lời. 3 Củng cố: - Cho học sinh làm bài tập: Xác định các đơn vị hành chính của tỉnh trên lược đồ trống (vẽ sẵn). - Giáo viên nhận xét và bổ sung. 4 Dặn dò: - Về nhà học các em học kĩ bài, vận dụng kiến thức bài học để làm phần câu hỏi và bài tập trong sgk. - Hướng dẫn học sinh xem và soạn trước bài 42. ******************************* Ngày soạn: ................................................. Ngày giảng: ............................................... Tiết 50, BÀI 42: ĐỊA LÍ THÀNH PHỐ HÀ NỘI (TIẾP THEO) I.MỤC TIÊU: 1 .Kiến thức: giúp cho học sinh nắm được: - Những kiến thức về địa lí dân cư- xã hội của Hà Nội. - Các kiến thức địa lí địa phương của mình. 2. Kĩ năng: Thông qua nội dung bài học, rèn luyện cho học sinh kĩ năng phân tích, quan sát lược đồ dân số, bảng thống kê dân số của thành phố. 3 .Về tư tưởng: Giáo dục cho học sinh thấy được những khó khăn của dân số của thành phố từ đó có ý thức tuyên truyền những chính sách về dân số của Đảng và nhà nước đưa ra II. CHUẨN BỊ: 1 .Giáo viên: tài liệu địa lí Hà Nội. 2 Học sinh: Tài liệu địa lí Hà Nội, xem và soạn trước bài ở nhà. III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Bài cũ: Câu 1: Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu sử dụng đất của thành phố? Nêu nhận xét? Câu 2: Theo em, thành phần tự nhiên nào có tác động trực tiếp và mạnh mẽ nhất đến sự phát triển kinh tế -xã hội của thành phố? 226
2 Bài mới: a. Giới thiệu bài: tình hình dân cư và lao động của Hà Nội chúng ta như thế nào? Nền kinh tế của thành phố hiện nay ra sao? Chúng ta tìm hiểu tiếp bài 42. b.Bài giảng: Nội dung bài học Hoạt động của giáo viên và học sinh ? Cho biết dân số của thành phố và tỉ lệ gia tăng tự nhiên III.Dân cư của dân số của Hà Nội? Nhận xét? Hs: Trả lời 1 Số dân -Dân số: 6313.1 nghìn người (2008). Mật độ dân số” 1887 người/ km2 ? Tình hình gia tăng cơ giới của Thành phố như thế nào? -Tỉ lệ tăng tự nhiên: 1,2 Hs: lớn do nhiều nguyên nhân: kinh tế, học tập … … … % ? Tác động của gia tăng dân số đến sản xuất và đời sống? - Gia tăng cơ giới lớn. Mỗi năm có khoảng 50 nghìn người vào thành phố. ? Đặc điểm cơ cấu dân số của thành phố như thế nào? (Kết 2 Cơ cấu dân số cấu dân số theo độ tuổi, giới tính, lao động, kết cấu dân - Kết cấu dân số theo độ tộc). tuổi: + Dưới 15 tuổi: 21.5% + 15 – 59 : 68.3% + 60 tuổi trở lên: 10.2% Đang có xu hướng già hóa. -Kết cấu dân số theo giới tính: tương đối cân bằng (nam: 48.9%, nữ: 51.1%) -Kết cấu theo lao động: + Nguồn lao động: khoảng 4562.5 nghìn người. + Chất lượng nguồn lao Giáo viên nhận xét và cung cấp những số liệu cần thiết cho động tốt nhất cả nước. học sinh. + Cơ cấu lao động theo ?Ảnh hưởng của kết cấu dân số tới sự phát triển kinh tế - khu vực kinh tế đang có xã hội của thành phố? sự chuyển dịch theo ? Mật độ dân số của thành phố như thế nào? hướng tích cực. - Cơ cấu dân tộc: Là địa bàn cư trú của các dân tộc 227
? Phân bố dân cư của thành phố ra sao? Nguyên nhân? Hs: Trả lời
? Nêu các loại hình cư trú chính của thành phố?
Thảo luận nhóm: N1: tìm hiểu tình hình giáo dục? N2: tìm hiểu tình hình y tế? N3: tìm hiểu tình hình văn hóa? Hs: Thảo luận và trình bày.
Kinh (99%). 3.Phân bố dân cư a. Mật độ dân số là: 1864 người/km2 (2007) gấp 7.3 lần so với cả nước. b. Phân bố dân cư: dân cư phân bố không đồng đều. c. Các loại hình cư trú: có 2 loại hình cư trú chính là nông thôn và thành thị. - Số dân thành thị chiếm: 39.7% - Số dân nông thôn chiếm: 60.3%. 4.Tình hình phát triển văn hóa, giáo dục, y tế
a. Giáo dục: là trung tâm văn hóa, giáo dục lớn nhất cả nước. - Có 68 trường cao đẳng, đại học. - Tất cả các quận huyện đều có trường phổ thong. b. Y tế: *.Hoạt động 2: Tìm hiểu nét chung về tình hình kinh tế - Năm 2007 có: 50 bệnh của thành phố (7 phút) viện, 572 trạm y tế xã, ? Tình hình phát triển kinh tế của thành phố trong những 5777 bác sĩ… năm gần đây như thế nào? - Có 100 xã, phường có Hs: Trả lời trạm y tế đạt tiêu chuẩn Gv: Quan sát biểu đồ thành phần kinh tế Hà nội và cả quốc gia. nước cùng đồng bằng sông hồng nhận xét về cơ cấu thành c. Hà Nội vùng đất địa – phần kinh tế ? văn hóa Việt tiêu biểu. IV.Kinh tế HN ĐBSH CN 1 Khái quát chung Nông 5,63 13,96 20,8 - Hà Nội là trung tâm kinh lân tế lớn thứ 2 cả nước. ngư 228
- Phát triển mạnh với tốc độ tăng trưởng cao, bền 41,27 41,8 41,31 vững: + Tốc độ tăng trưởng 53,1 44,24 37,88 GDP: 12.45 % (2008). + Cơ cấu kinh tế: dịch vụ cao nhất (53.1%), thấp ? Thế mạnh kinh tế của vùng là gì? -Giáo viên nêu những thách thức và hướng phát triển kt nhất là nông nghiệp (5.6%). của thành phố trong thời gian tới. 3 Củng cố: ? Nêu nhận xét về tình hình gia tăng dân số của tỉnh và ảnh hưởng của sự gia tăng dân số? ? Nêu khái quát về tình hình kinh tế của tỉnh trong những năm gần đây? 4 Dặn dò: -Các em về nhà học bài vận dụng kiến thức trong bài để làm phần câu hỏi trong sgk. -Hướng dẫn học sinh làm bài tập. Xem và soạn trước bài tiếp theo. ********************************* Ngày soạn: ................................................. Ngày giảng: ............................................... nghiệp Công nghiệp Dịch vụ
Tiết 51, BÀI 43: ĐỊA LÍ THÀNH PHỐ HÀ NỘI (TIẾP THEO) I.MỤC TIÊU 1 Về kiến thức: Giúp cho học sinh được bổ sung và nâng cao những kiến thức về địa lí kinh tế - xã hội của thành phố: nông ngiệp, công nghiệp và dịch vụ. 2 Về kĩ năng: Phát triển năng lực nhận thức và vận dụng kiến thức vào thực tế, những kết luận rút ra, những đề xuất đúng đắn có thể là cơ sở để đóng góp cho địa phương. 3 Về tư tưởng: Giáo dục cho học sinh hiểu rõ thực tế địa phương để có ý thức tham gia, xây dựng địa phương từ đó bồi dưỡng những tình cảm tốt đẹp với quê hương, đất hương. II.CHUẨN BỊ 1 Giáo viên: Bản đồ Việt Nam, các tranh ảnh tài liệu tham khảo liên quan. 2 Học sinh: xem và soạn bài trước ở nhà theo nội dung sgk. III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1 Bài cũ: ? Nêu kết cấu dân số của thành phố? ? Có nhận xét gì về tình hình kinh tế của thành phố? 2 Bài mới: Để biết và nắm được những nét cơ bản về nền kinh tế của thành phố, chúng ta tìm hiểu như thế nào? Đó chính là nội dung chúng ta tìm hiểu qua bài 43. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng Gv: Dựa vào cơ cấu GDP cho biết vị trí của IV. Kinh tế. ngành CN? 2. Các ngành kinh tế. Gv: Cơ cấu ngành công nghiệp gồm những cơ a. Công nghiệp. 229
cấu nào? Gv: Cơ cấu theo hình thức sở hữu gồm những hình thức nào? Gv: Cơ cấu theo ngành gồm những ngành nào? Kể tên một số ngành CN cho biết những ngành nào chiếm tỉ lệ lớn? Gv: Kể tên các sản phẩm công nghiệp của địa phương? Gv: Sự phân bố CN có đặc điểm gì?
- Là trung tâm công nghiệp lớn thứ hai cả nước. - Chiếm 41.3% cơ cấu GDP và 21% nguồn lao động. Tốc độ tăng trưởng cao 17,5% - Cơ cấu theo hình thức sở hữu gồm: +Kinh tế nhà nước. + Kinh tế tư nhân. + Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. - Cơ cấu theo ngành: + Công nghiệp chế biến.95,3% + CN khai thác.0,7% + CN khác.4% - Phân bố theo khu vực hình thành các khu công nghiệp và cụm công nghiệp, xen kẽ dân cư. Gv: Phương hướng phát triển công nghiệp? - Phương hướng: Phát triển kinh tế theo hướng CNH và HĐH. b. Nông - lâm - ngư nghiệp. - Chiếm tỉ trọng thấp trong cơ cấu GDP song chiếm 31,6% nguồn lao động. - Nông nghiệp gồm : + Chăn nuôi. + Trồng trọt. Gv: Nờu vị trớ của ngành nụng nghiệp? + Dịch vụ nông nghiệp. Trồng trọt chiếm ưu thế. - Thủy sản: Gv: Cơ cấu ngành nông nghiệp gồm những + Nuôi trồng. ngành nào? + Chế biến. + Đánh bắt Chủ yếu là nuôi trồng 10 nghìn ha. - Lâm nghiệp: Chiếm tỉ lệ nhỏ, có khỏang 21 nghìn ha rừng. Gv: Ngành thủy sản có những ngành nhỏ nào? - Phương hướng: Đặc điểm ngành thủy sản? + Giảm tỉ trọng cây lương thực.tăng tỉ trọng cây trồng có hiệu quả kinh tế và chất lượng cao 230
Gv: Ngành Lâm nghiệp có đặc điểm gì?
Gv: Phương hướng phát triển nông nghiệp?
+ Phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa, chất lượng cao, sử dụng phương pháp tiến bộ, chú ý phòng dịch, chuyên môn hóa sản xuất… + Nâng cao các giống vật nuôi có chất lượng cao. + Khai thac có hiệu quả vùng đồi núi, bảo vệ tốt rừng, kết hợp phát triển du lịch sinh thái. c. Dịch vụ. - Là ngành có vai trò quan trọng trong hoạt động kinh tế phục vụ mọi ngành kinh tế và nhu cầu người dân. - Gồm : + GTVT. + Bưu chính viễn thông. + Thương mại + Du lịch
Gv: Vị trí ngành dịch vụ trong nền kinh tế? Gv: Kể tên các ngành và đặc điểm các ngành? V.Bảo vệ tài nguyên và môi trường. 1.Thực trạng: - Tài nguyờn ngày càng bị suy giảm. Đặc biệt là: Đất nông nghiệp, sinh vật… - Môi trường bị ô nhiễm. ( nước, không khí, đất) 2 Nguyên nhân - Khai thỏc, sử dụng khụng hợp lớ. - Dân cư phân bố không đều. - Chất thải từ cỏc khu cụng nghiệp, sinh hoạt. 3 Biện pháp - Phõn bụ dõn cu hợp lớ. - Khai thác sư dụng hợp lí nguồn tài nguyên. Gv: Liên hệ vấn đề môi trường hiện nay của - Xử lớ tốt cỏc nguồn chất thải.
Hs: Chia lớp thành 4 nhóm. - Mỗi nhóm - Cho biết những dấu hiệu suy giảm tài nguyên, môi trường TP ? - Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường? - Biện pháp bảo vệ? - Đại diện nhóm trả lời nhóm khác bổ sung
231
Thạch Thất? V. Phương hướng phát triển kinh tế. Gv: Nêu phương hướng phát triển kinh tế? 4. Củng cố: ? Nêu các ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh ? đặc điểm phát triển ? ? Phương hướng phát triển kinh tế của tỉnh hiện nay và trong những năm tới như thế nào? -Giáo viên nhận xét và bổ sung. 5. Dặn dò: a Các em về học bài, làm phần câu hỏi và bài tập trong sgk. - Hướng dẫn học sinh làm bài tập số 2. b.Chuẩn bị bài sau: Giáo viên phô tô câu hỏi ôn tập cho học sinh làm ************************************** Ngày soạn: ................................................. Ngày giảng: ............................................... Tiết 52: ÔN TẬP HỌC KÌ II i. Mục tiêu bài học. 1. Kiến thức: - Biết hệ thống và nắm vững các đặc điểm đã học về đặc điểm tự nhiên đặc điểm kinh tế-xã hội của 2 vùng: Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long. Mặt khác hiểu được vì sao phải phát triển tổng hợp kinh tế. Bên cạnh đó còn phải nắm vững và biết vận dụng kiến thức đã học về địa lí địa phương mình. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng nhận xét giải thích. 3. Thái độ: - Nhận thấy tầm quan trọng của 2 vùng trong sự phát triển kinh tế-xã hội của đất nước, việc cần phải phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển-đảo và biết vận dụng vào lao động sản xuất tại địa phương mình. ii. Chuẩn bị : 1. Giáo viên: - Bản đồ kinh tế chung Việt Nam - Lược đồ vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long - Bản đồ địa phương 2. Học sinh: n/c trước bài mới iii. hoạt động trên lớp 1. ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ -Kiểm tra trong bài ôn tập 3. Bài mới : 232
1.Giới thiệu bài : 2.Tiến trình các hoạt động : Hoạt động 1: hướng dẫn ôn tập - Mục tiêu: HS hệ thống hoá và củng cố lại kiến thức địa lí dã học trong học kì II - Phương tiện: bản đồ HP và các bảng ssó liệu - Phương pháp: đàm thoại, hoạt động nhóm lớn, Điều chỉnh đồng loạt (HSKK) - Kĩ thuật: Tia chớp, XYZ - Thời gian: 35 phút MỘT SỐ CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ÔN TẬP HỌC KÌ II. MÔN ĐỊA LÍ 9 Phần I: Lí thuyết Câu 1: Nêu đặc điểm tự nhiên và tiềm năng kinh tế trên đất liền của vùng Đông Nam Bộ? Câu 2: Vì sao Đông Nam Bộ có điều kiện phát triển mạnh kinh tế biển? Câu 3: Vì sao Đông Nam Bộ có sức thu hút mạnh mẽ đối với lao động cả nước? Câu 4: Nhờ những điều kiện nào mà Đông Nam Bộ trở thành vùng sản xuất cây công nghiệp lớn nhất cả nước? Câu 5: Vì sao Đông Nam Bộ có sức hút mạnh đầu tư nước ngoài? Câu 6: Tại sao tuyến du lịch từ TP. Hồ Chí Minh đến Đà Lạt, Nha Trang, Vũng Tàu quanh năm hoạt động nhộn nhịp? Câu 7: Nêu các loại tài nguyên thiên nhiên (đất, rừng, khí hậu, nước, biển và đảo) ở Đồng bằng sông Cửu Long. (SGK tr.127) Câu 8: Đồng bằng Sông Cửu Long có thế mạnh gì để phát triển ngành thuỷ sản? Câu 9: -Vùng biển nước ta có những tiềm năng gì để phát triển ngành thuỷ sản? - Trình bày tiềm năng của các ngành kinh tế biển ở nước ta? (Tiềm năng của 4 ngành kinh tế biển) Câu 10: Nêu một số nguyên nhân dẫn tới sự giảm sút tài nguyên và ô nhiễm môi trường biển đảo ở nước ta? Câu 11: Chúng ta cần thực hiện những biện pháp cụ thể gì để bảo vệ tài nguyên và môi trường biển? (5phương hướng, SGK tr. 143) Câu 12: Nêu đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế của Hải Phòng? Phần II: Bài tập 1. Bài tập 3 trang 116 2. Bài tập 3 trang 120 3. Bài tập thực hành 1 trang 124 4. Bài tập 3 trang 127 5. Bài tập 3 trang 133 6. Bài tập thực hành 1 trang 134 7. Nghiên cứu bài tập thực hành 2 trang 145 233
8. Dựa vào bảng số liệu về cơ cấu kinh tế (%) của vùng Đông Nam Bộ và cả nước năm 2002 dưới đây: Nông, lâm, ngư Công nghiệp- xây Dịch vụ Khu vực Vùng nghiệp dựng Đông Nam Bộ 6,2 59,3 34,5 Cả nước 23,0 38,5 38,5 a, Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu kinh tế của vùng Đông Nam Bộ và cả nước. b, Nhận xét tỉ trọng công nghiệp và xây dựng của vùng Đông Nam Bộ so với cả nước. CÁC VÙNG KINH TẾ VIỆT NAM Vị trí địa lí Điều kiện tự Dân cư, Công nghiệp, nông nghiệp, Trung Tên nhiên và tài xã hội dịch vụ tâm vùng nguyên thiên kinh tế nhiên TP. Hồ - Là cầu - Địa hình Dân cư 1. Công nghiệp: nối giữa thoải đông , - Cơ cấu công nghiệp cân Chí đối, đa dạng, tiến bộ Minh, Tây - Đất: đất đỏ nguồn Nguyên và badan và đất lao động - Gồm các ngành: khai thác Biên Duyên hải xám rấy dồi dào, dầu, cơ khí điện tử, công Hòa, Nam thuận lợi cho lành nghệ cao, chế biến lương Vũng Trung Bộ trồng cây nghề và thực thực phẩm, hang tiêu Tàu với Đồng công nghiệp năng dung - Chiếm tỉ trọng: 59,3% cả bằng Sông - Khí hậu: động Cửu Long, cận xích đạo sáng tạo nước giữa đất - Vùng biển trong 2. Nông nghiệp với giàu liền tiềm nền kinh - Là vùng trồng cây công Đông biển Đông năng (dầu tế thị nghiệp quan trọng của cả Nam - Có nhiều khí, thủy sản, trường. nước Bộ thuận lợi giao thông - Gồm cây công nghiệp lâu trong giao vận tải, du năm và hàng năm: cao su, lưu kinh lịch biển) hồ tiêu, điều, mía, đường, tế, xã hội đậu tương, thuốc lá, cây ăn với cả quả. nước và - Chăn nuôi gia súc, gia quốc tế cầm theo hướng công nghiệp 3. Dịch vụ - Hoạt động dịch vụ rất đa dạng - Đông Nam Bộ là nơi có 234
sức thu hút mạnh nhất nguồn đầu tư nước ngoài (50,1%) - Du lich rất phát triển
Đồng Bằng Sông Cửu Long
- Vị trí rất thuận lợi cho phát triển kinh tế Vùng biển đảo giàu tài nguyên bậc nhất nước ta - Mở rộng quan hệ tác hợp giao lưu kinh tế, hóa văn với các nước trong khu vực Đông Nam Á
- Địa hình: thấp và bằng phẳng - Đất: phù sa ngọt (1,2 triệu tấn), đất phèn, mặn (2,5 triệu tấn) - Khí hậu cận xích đạo ẩm nóng quanh năm, nguồn nước phông phú - Sinh vật trên cạn, dưới nước đa dạng - Sông Cửu Long có vai trò to lớn - Thiên nhiên còn gây nhiều khó khăn.
- Vùng đông dân, có nhiều dân tộc sinh sống: Kinh, Khơme, Chăm, Hoa - Người dân cần cù, thích ứng với sản xuất hàng hóa, với lũ hàng năm Mặt bằng dân trí chưa cao
1. Nông nghiệp - Là vùng trọng điểm sản xuất lương thực cả nước ( đặc biệt là trồng lúa: 51,5% sản lượng cả nước) - Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất cả nước - Khai thác và nuôi trồng thủy hải sản (50%) - Nghề nuôi vịt phát triển mạnh - Nghề trồng rừng có vị trí rất quan trọng, nhất là rừng ngập mặn 2. Công nghiệp - Tỉ trọng sản xuất công nghiệp còn thấp (20%) - Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm chiếm tỉ trọng cao 3. Dịch vụ - Gồm các ngành chủ yếu: xuất khẩu gạo, thủy sản đông lạnh - Giao Thông đường thủy có vai trò quan trọng
Thành phố Cần Thơ, Mĩ Tho, Long Xuyên, Cà Mau
235
Chương trình Địa lí 9 Địa lí địa phương
Địa lí kinh tế- xã hội Việt Nam
Địa lí dân cư
- Địa lí tự nhiên - Địa lí kinh tế- xã héi
Địa lí kinh tế Việt Nam
Địa lí các ngành kinh tế 1. Địa lí công nghiệp 2. Địa lí nông nghiệp 3. Địa lí lâm nghiệp, ngư nghiệp 4. Địa lí GTVT
Địa lí các vùng kinh tế 1. Vùng TDMNBB 2. Vùng ĐB sông Hồng 3. Vùng Bắc Trung Bộ 4. Vùng duyên hải NTB... 5. Vùng Tây Nguyên 6. Vùng Đông Nam
Phát triển tổng hợp kinh tế và môi trường biển- đảo
4.Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà: - Ôn tập tốt các bài học ở học kì II và rèn luyện các kĩ năng. - Chuẩn bị tiết sau: Tiết 53 - Kiểm tra học kì II. ************************************** Ngày soạn: ................................................. Ngày giảng: ............................................... Tiết 53: KIỂM TRA HỌC KÌ II i. Mục tiêu bài học. 1. Kiến thức: -Nhằm kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS, rút ra những ưu điểm, khuyết điểm trong quá trình nhận thức để kịp thời bổ sung, uốn nắn. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng tái hiện, vận dụng kiến thức. kỹ năng vẽ và phân tích biểu đồ 3. Thái độ: - Nghiêm túc làm bài ii. Chuẩn bị : 236
1. Giáo viên: Đề kiểm tra 2. Học sinh: Ôn tập tốt, bút viết, máy tính, thước kẻ, com pa. iii. hoạt động trên lớp 1. ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ -Kiểm tra trong bài kiểm tra 3. Bài mới : 1.Giới thiệu bài : 2.Tiến trình các hoạt động : - Phát đề kiểm tra - HS làm bài, GV giám sát HS làm bài - GV thu bài, nhận xét thái độ, ý thức làm bài của HS. A. Ma trận: Mức độ nhận thức Chủ đề (nội dung)
Nhận biết TNKQ
- Biết được đặc VÙNG ĐÔNG điểm tự nhiên, tài NAM BỘ nguyên thiên nhiên của vùng. Số câu 2 1,0 Số điểm 10% Tỉ lệ % - Biếu được đặc điểm phát triển kinh tế của vùng .
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Thông hiểu TL
TN KQ
TL
Vận dụng TN KQ
Cộng
TL
2 1,0 10% - Biết xử lí số liệu và phân tích số liệu để so sánh sản lượng thuỷ sản của Đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước. - Vẽ được biểu đồ theo yêu cầu. 237
Số câu Số điểm Tỉ lệ %
PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐẢO
Số câu Số điểm Tỉ lệ % ĐỊA LÍ TỈNH NINH THUẬN Số câu Số điểm Tỉ lệ % Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ %
2 1,0 10% - Biết được các đảo và quần đảo lớn : tên, vị trí.
2 1,0 10% Biết được diện tích và một số đặc điểm cơ bản về địa lí tỉnh Ninh Thuận. 2 1,0 10% 8 4,0 40%
1 3,0 30% - Phân tích được ý nghĩa kinh tế của biển, đảo đối với việc phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng. - Trình bày một số biện pháp bảo vệ tài nguyên biển, đảo 1 3,0 30%
1 3,0 30%
3 4,0 40%
3 4,0 40%
1 3,0 30%
2 1,0 10% 10 10 100 %
B. ĐỀ BÀI: I : Trắc nghiệm: (4,0 điểm). Chọn câu trả lời đúng nhất. Câu 1.Vùng Đông Nam Bộ nổi bật so với cả nước với loại khoáng sản nào sau đây? A. Nước khoáng B. Sét cao lanh C. Dầu mỏ D. Than. 238
Câu 2. Một vấn đề bức xúc nhất hiện nay ở Đông Nam Bộ là: A. Nghèo tài nguyên B. Dân đông C. Ô nhiễm môi trường D. Thu nhập thấp. Câu 3. Đảo nào sau đây có diện tích lớn nhất nước ta: B. Phú Quý A. Bạch Long Vĩ C. Lí Sơn D. Phú Quốc. Câu 4. Bên cạnh là vựa lúa số 1 của cả nước, Đồng bằng sông Cửu Long còn phát triển mạnh: A. Thuỷ hải sản B. Giao thông C. Du lịch D. Nghề rừng . Câu 5. Loại hình giao thông vận tải phát triển nhất vùng đồng bằng Sông Cửu Long là: A. Đường bộ B. Đường sắt C. Đường sông D. Đường biển. Câu 6. Bờ biển nước ta kéo dài khoảng 3260 km từ: B. Móng Cái đến Hà Tiên A. Móng Cái đến Vũng Tàu C. Mũi Cà Mau đến Hà Tiên D. Vũng Tàu đến Mũi Cà Mau. Câu 7. Tỉnh Ninh Thuận có diện tích là bao nhiêu? A. 3358 km2 B. 4358 km2 C. 5358 km2 D. 6358 km2 Câu 8. Tỉnh Ninh Thuận có bao nhiêu Thành phố và bao nhiêu huyện? A. 1 TP và 5 huyện. B. 1 TP và 6 huyện. C. 1 TP và 7 huyện. D. 1 TP và 4 huyện. II : Tự luận: (6,0 điểm) Câu 1. (3,0điểm) Vì sao phải bảo vệ tài nguyên môi trường biển – đảo? Hãy trình bày phương hướng nhằm bảo vệ tài nguyên môi trường biển – đảo? Câu 2. (3,0 điểm)Cho bảng số liệu sau: Diện tích, sản lượng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước năm 2009.
Đồng bằng sông Cửu Cả nước Long Diện tích (nghìn ha) 3870,0 7437,2 Sản lượng (triệu tấn) 20523,2 38950,2 a. Tính tỉ lệ (%) diện tích và sản lượng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước. b. Từ kết quả đã tính hãy vẽ biểu đồ phù hợp thể hiện diện tích và sản lượng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước? c. Từ kết quả đã tính và biểu đồ đã vẽ hãy rút ra nhận xét về diện tích, sản lượng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước? 239
HẾT. C. ĐÁP ÁN: Câu I. Trắc nghiệm Câu Đáp án
ĐÁP ÁN - HƯỚNG DẪN CHẤM 1 C
2 C
3 D
4 A
5 C
6 B
7 A
8 B
II. Tự luận. a. Lý do bảo vệ: 1 (3,0 đ) - Biển nước ta mang lại những lợi ích kinh tế , khoa học và an ninh quốc phòng vô cùng to lớn. ( giao thông, du lịch, khoáng sản, đánh bắt nuôi trồng hải sản...) - Biển nước ta đang bị suy giảm tài nguyên và ô nhiễm môi trường. b. Phương hướng: - Điều tra, đánh giá tiềm năng sinh vật tại các vùng biển sâu. Chuyển hướng khai thác hải sản ra các vùng biển sâu xa bờ. - Bảo vệ và trồng rừng rừng ngập mặn. - Bảo vệ rạn san hô ngầm. - Bảo vệ và phát triển nguồn lợi hải sản. Phòng chống ô nhiễm biển. a- Tính tỉ lệ: 2 (3,0 đ) Tỉ lệ (%) diện tích và sản lượng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước.
Diện tích (%) Sản lượng (%)
Đồng bằng sông Cửu Cả nước Long 52.0 100.0 52.7 100.0 (Một số liệu tính đúng ghi 0.2 5 điểm)
b- Vẽ biểu đồ: - Học sinh vẽ được biểu đồ tròn, đẹp, có đầy đủ thông tin. c- Nhận xét: - Về diện tích lúa: Đồng bằng sông Cửu Long chiếm
BIỂU ĐIỂM 4,0 điểm (Mỗi câu đúng được 0,5 đ) 6,0 điểm 0, 5 điểm
0, 5 điểm 0, 5 điểm 0,5 điểm 0, 5 điểm 0, 5 điểm
1,0 điểm
1,0 điểm
0, 5 điểm 0, 5 điểm
240
52.0% diện tích lúa cả nước. - Về sản lượng: Đồng bằng sông Cửu Long chiếm 52.7% sản lượng lúa cả nước.
241