GIÁO ÁN ĐỊA LÍ THEO PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
vectorstock.com/10212084
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
Giáo án Địa lí 9 HK1 theo định hướng phát triển năng lực chuỗi 5 hoạt động (Tích hợp năng lượng, Tích hợp bảo vệ môi trường, Tích hợp ANQP...) BY Phan Thùy Ngân WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 9A :……/…./2019 tại lớp 9B Tiết 1 BÀI MỞ ĐẦU
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
1. Mục tiêu a) Về kiến thức: - HS cần nắm được cấu trúc nội dung trương trình. - Biết sử dụng phương tiện tối thiểu của địa lí lớp 9. - Biết liên hệ các hiện tượng địa lí với nhau. b) Về kỹ năng: Quan sát, nhận xét các hiện tượng, sự vật địa lí qua hình vẽ. c) Về thái độ: Yêu quý Trái Đất, môi trường sống của con người. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Át lát địa lí Việt Nam. b) Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 9A....../......; Lớp 9B......./......... * Kiểm tra bài cũ: b) Dạy nội dung bài mới: A. Hoạt động khởi động: * Mục tiêu: Giúp HS hình dung được nội chương trình môn địa lí 9. GV tổ chức cho HS hoạt động chơi trò chơi tiếp sức. Bước 1. Chia lớp làm 4 đội chơi, yêu cầu HS ghi lại những nội dung địa lí đã được học trong chương trình lớp 8, lần lượt HS ghi lên bảng trong thời gian 3 phút. Bước 2. HS làm việc nhóm và lần lượt lên ghi kết quả. Bước 3. GV nhận xét kết quả các nhóm. GV dẫn dắt vào bài mở đầu. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1. * Mục tiêu: - HS cần nắm được cấu trúc nội dung trương trình. - Phát triển năng lực tự học, năng lực hợp tác. HS hoạt động cả lớp, cặp đôi khai thác 1. Giới thiệu chương trình: kiến thức từ SGK để trả lời câu hỏi GV: Giới thiệu cấu trúc chương trình địa a. Cấu trúc: 1
lí 9.
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
- Cả năm gồm 52 tiết. - Học kì I: 35 tiết trong đó có 1 tiết kiểm tra 1 tiết và 1 tiết thi học kì. - Học kì II: 17 tiết trong đó có 1 tiết kiểm tra 1 tiết và 1 tiết thi học kì. GV: Cho HS tham khảo nội dung SGK b. Nội dung: để thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi trong 3 phút. ? Môn địa lí 9 đề cập đến những nội dung nào? ? Ngoài việc cung cấp kiến thức, môn địa lí 9 còn có nhiệm vụ gì? HS: Tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận, trình - Gồm 4 chủ đề lớn: bày kết quả. + Phần I: Địa lí dân cư GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức. + Phần II: Địa lí kinh tế. + Phần III: Sự phân hóa lãnh thổ. + Phần IV: Địa lí địa phương. - Nội dung về bản đồ và phương pháp sử dụng bản đồ. - Hình thành và rèn luyện những kĩ GV: Chuyển ý. năng về bản đồ. Hoạt động 2. * Mục tiêu: - Biết sử dụng phương tiện tối thiểu của địa lí lớp 9. - Phát triển năng lực tự học, năng lực giao tiếp. HS hoạt động nhóm, hoạt động cả lớp 2. Hướng dẫn sử dụng SGK, tài Yêu cầu HS xem bài 1 trang 6 SGK và liệu: thảo luận trong 3 phút. a. Sử dụng SGK: ? Hãy cho biết cấu trúc 1 bài gồm mấy phần? HS: Tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận, trình - Cấu trúc một bài học gồm: 3 phần. bày. GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức. + Giới thiệu + Nội dung chính. + Câu hỏi và bài tập. GV: Giới thiệu một số tài liệu để học tập b. Sử dụng tài liệu. bộ môn. - Ngoài SGK cần sử dụng thêm các sách tham khảo, sách học tốt môn địa lí 9. - Đối với học sinh giỏi cần tham khảo thêm sách nâng cao. Hoạt động 3. * Mục tiêu: - Có kỹ năng, phương pháp học tập bộ môn tốt. 2
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
- Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề. - Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường. HS hoạt động cá nhân 3. Phương pháp học tập bộ môn: GV: Cho HS đọc nội dung SGK: a. Cần học môn địa lí như thế nào? ? Theo em, em sẽ học môn địa lí như thế nào? HS: Mỗi HS tự nêu lên phương pháp học - Nghiên cứu nội dung SGK và quan sát kênh hình để trả lời câu hỏi và làm của mình. bài tập. GV: Chuẩn kiến thức. HS: Ghi bài. - Liên hệ những điều đã học vào thực tế, quan sát những sự vật hiện tượng địa lí xảy ra xung quanh mình. b. Các phương pháp: - Vấn đáp. - Thảo luận nhóm. - Trực quan. C. Hoạt động luyện tập: * Mục tiêu. Củng cố những kiến thức đã học trong bài. Câu 1. Môn địa lí ở lớp 8 giúp các em hiểu biết được những vấn đề gì? Định hướng: - Biết tự nhiên và kinh tế của châu Á, các khu vực của châu Á. - Biết địa lí tự nhiên Việt Nam. Câu 2. Để học tốt môn địa lí ở lớp 9, các em cần phải học như thế nào? Định hướng: - Học nội dung SGK, quan sát phân tích các hình ảnh, biểu đồ, đọc bản đồ. - Liên hệ lí thuyết với thực tế. - Tìm hiểu sưu tầm các thông tin liên quan đến bài học. D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: * Mục tiêu: - Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo. a. Vẽ sơ đồ tư duy. - GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ tư duy của bài học. b. GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học - GV đưa ra nhiệm vụ: Em hãy sưu tầm hình ảnh các dân tộc khác nhau trên lãnh thổ Việt Nam. - HS ghi nhiệm vụ chuyển giao của GV vào vở, sau đó về nhà ... để thực hiện nhiệm vụ này. - GV tổng kết, nhận xét, đánh giá giờ học. - GV hướng dẫn về nhà: Đọc trước phần I: Thành phần nhân văn của môi trường. Nghiên cứu trước bài 1: “cộng đồng các dân tộc Việt Nam”. ..................................................................
3
FF IC IA L
Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 9A :……/…./2019 tại lớp 9B Tiết 2 – Bài 1 CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
1. Mục tiêu a) Về kiến thức: - Nêu được một số đặc điểm về dân tộc. - Biết được các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, chung sống đoàn kết, cùng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. - Trình bày được sự phân bố các dân tộc ở nước ta. b) Về kỹ năng: - Phân tích bảng số liệu, biểu đồ về dân số theo thành phần dân tộc để thấy được các dân tộc có số dân khác nhau, dân tộc Kinh chiếm 4/5 dân số cả nước. - Thu thập thông tin về một dân tộc (số dân, đặc điểm phong tục, tập quán, trang phục, nhà ở, kinh nghiệm sản xuất, địa bàn phân bố chủ yếu,...). c) Về thái độ: Có tình yêu quê hương đất nước, ý thức công dân và định hướng nghề nghiệp sau này phục vụ tổ quốc. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng bản đồ, năng lực sử dụng số liệu thống kê, năng lực sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: - Bộ tranh ảnh các dân tộc Việt Nam. - Bản đồ phân bố các dân tộc Việt Nam. b) Chuẩn bị của học sinh: - Nghiên cứu trước nội dung bài và sưu tầm cập nhật thông tin liên quan đến bài học. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 9A....../......; Lớp 9B......./......... * Kiểm tra bài cũ: b) Dạy nội dung bài mới: A. Hoạt động khởi động: * Mục tiêu: Giúp HS tái hiện được kiến thức cơ về sự đa dạng về thành phần các dân tộc Việt Nam để HS sẵn sàng tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học. GV: Dùng tập ảnh "Việt nam hình ảnh 54 dân tộc" Giới thiệu một số dân tộc tiêu biểu cho các miền đất nước. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 4
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động 1. * Mục tiêu: - Nêu được một số đặc điểm về dân tộc. Biết được trình độ phát triển kinh tế của một số các dân tộc. - Có tình yêu quê hương đất nước, đoàn kết dân tộc bảo vệ tổ quốc. - Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng số liệu thống kê, hình ảnh. HS hoạt động cá nhân, cặp đôi. I. Các dân tộc ở Việt Nam: GV: Yêu cầu HS quan sát biểu đồ và H1.1 SGK trả lời câu hỏi: ? Hãy cho biết dân tộc nào có số dân đông nhất? Chiếm tỉ lệ là bao nhiêu? ? Lớp chúng ta có bao nhiêu dân tộc? ? Làm thế nào để em có thể phân biệt được dân tộc em với các dân tộc khác? HS: Quan sát trình bày. GV: Đánh giá, chốt kiến thức. - Nước ta có 54 dân tộc. Mỗi dân tộc có đặc trưng về ngôn ngữ, trang phục, phong tục, tập quán sx… ? Nêu những đặc điểm cơ bản của dân tộc Việt (Kinh)? HS: Trả lời. - Dân tộc kinh (Việt) có số dân đông GV: Nhận xét, kết luận. nhất: Chiếm 86,2% có nhiều kinh nghiệm trong thâm canh lúa nước có các nghề thủ công đạt mức độ tinh xảo, là lực lượng lao động đông đảo trong nông nghiệp, công nghiệp, dịch ? Các dân tộc ít người chiếm bao nhiêu vụ và có KHKT. % dân số và có đặc điểm gì? ? Hãy kể tên 1 số sản phẩm thủ công tiêu biểu của các dân tộc ít người mà em biết? HS: Quan sát trình bày. - Các dân tộc ít người: Chiếm 13,8% GV: Đánh giá, chốt kiến thức. có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, mỗi dân tộc có kinh nghiệm Mở rộng: Như vậy chúng ta đã thấy Việt riêng trong sản xuất, đời sống. Nam có nhiều thành phần dân tộc rất đa - Người Việt định cư ở nước ngoài dạng. Trong quá trình xây dựng và bảo cũng là một bộ phận của cộng đồng vệ Tổ Quốc, tất cả các dân tộc đều đoàn các dân tộc Việt Nam. kết, đấu tranh, ... Ngoài ra còn có 1 bộ phận người Việt định cư ở nước ngoài cũng là 1 bộ phận của cộng đồng các dân tộc Việt Nam. 5
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Hoạt động 2. * Mục tiêu: - Biết và trình bày được sự phân bố của các dân tộc trên đất nước ta. - Thu thập được thông tin về một số dân tộc. - Phát triển các năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng bản đồ. HS hoạt động nhóm, cá nhân. II. Phân bố các dân tộc: - Chiếu bản đồ phân bố các dân tộc Việt Nam. GV: Chia HS làm 4 nhóm nhỏ thảo luận câu hỏi trong 4 phút. Nhóm 1, 2: Cho biết dân tộc Việt phân bố chủ yếu ở đâu? (Phụ lục 1) Nhóm 3, 4: Các dân tộc ít người sinh sống ở đâu?(phụ lục 2) HS: Tiếp nhận nhiệm vụ thảo luận, hoàn thành thông tin. Trong khi HS thảo luận GV quan sát và kịp thời giúp đỡ HS. GV: Tổ chức cho HS đánh giá kết quả của các nhóm HS: Đại diện trình bày GV: Đánh giá, chuẩn kiến thức cho nhóm 1, 2 (phụ lục 3), nhóm 3, 4 (phụ lục 4) 1. Dân tộc Việt (Kinh) GV: Chuẩn kiến thức - Phân bố rộng khắp cả nước. - Tập trung nhiều ở đồng bằng, trung du và ven biển. 2. Các dân tộc ít người: - Chủ yếu phân bố ở miền núi và trung du. * Trung du và miền núi Bắc bộ trên 30 dân tộc. - Vùng thấp. + Ở Tả ngạn sông Hồng có người Tày, Nùng. + Ở Hữu ngạn sông Hồng đến sông Cả có người Thái, người Mường. + Từ 700 đến 1.000 mét: người Dao. + Núi cao: có người Mông. * Khu vực Trường Sơn - Tây nguyên: Có trên 20 dân tộc: Ê – đê (Đắk Lắk), Gia Rai (Kon Tum), Mnông (Lâm Đồng). 6
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
* Duyên hải cực Nam trung bộ và ? Theo em sự phân bố các dân tộc hiện Nam Bộ: Chăm, Khơ Me. nay như thế nào? HS: Đã có nhiều thay đổi. ? Liên hệ: Cho biết em thuộc dân tộc nào, dân tộc em đứng thứ mấy về số dân trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam? Địa bàn cư trú chủ yếu của dân tộc em? ? Hãy kể một số nét văn hóa tiêu biểu của dân tộc em? HS: Trả lời. ? Hãy cho biết cùng với sự phát triển của nền kinh tế ,sự phân bố và đời sống của đồng bào các dân tộc ít người có những sự thay đổi lớn như thế nào? HS: Trả lời cá nhân. GV: Gợi ý: Định canh, định cư, xoá đói , giảm nghèo, nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng. Đường trường, trạm, công trình thuỷ điện khai thác tiềm năng du lịch... + Các chính sách của Đảng và Nhà nước về vấn đề nâng cao đời sống của đồng bào các dân tộc vùng cao: chương trình 135 của chính phủ,… + Nâng cao ý thức đề phòng của nhân dân các dân tộc đối với các thế lực thù địch. C. Hoạt động luyện tập: * Mục tiêu. Củng cố những kiến thức đã học trong bài. GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm và nổi cột A - B Câu 1. Dân tộc có số dân đông nhất là: A: Tày B: Việt C: Chăm D: Mường Đáp án: B Câu 2. Người Việt sống chủ yếu ở? A: Vùng đồng bằng rộng lớn phì nhiêu B: Vùng duyên hải C: Vùng đồng bằng và trung du D: Tất cả các ý trên Đáp án: D D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: * Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học a. Chơi trò chơi “tiếp sức” GV chọn ngẫu nhien 2 đội, mỗi đội 3 HS. GV Yêu cầu: Nối cột A với cột B sao cho phù hợp (Phụ lục 5) hết thời gian đội nào nhanh hơn, kết quả chính xác là đội chiến thắng. Yêu cầu sản phẩm: Nối đúng cột A và cột B 7
FF IC IA L
HS thực hiện nhiệm vụ, bổ sung. GV đánh giá, kết luận. Đáp án: 1- b, d, e; 2 - a, c, f b. GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học - GV đưa ra nhiệm vụ: Em hãy.... - HS ghi nhiệm vụ chuyển giao của GV vào vở, sau đó về nhà ... để thực hiện nhiệm vụ này. - GV tổng kết, nhận xét, đánh giá giờ học. - GV hướng dẫn về nhà: Trả lời câu hỏi cuối bài, chuẩn bị bài 2: “Dân số và gia tăng dân số”. Đọc trước bảng số liệu 2.1 và 2.2 trang 8- 9 SGK. 4. Phụ lục: Phụ lục 1.
N
O
Cho biết dân tộc Việt phân bố chủ yếu ở đâu? Trả lời: ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ Phụ lục 2. Nơi phân bố
Ơ
Tên dân tộc
..............................................................................................
- Chăm, Khơ me - Hoa
..............................................................................................
H
- Tày, Nùng - Thái, Mường - Dao, Mông - Ê đê - Gia lai - Cơ ho
N
.............................................................................................. ..............................................................................................
Y
..............................................................................................
Q
U
.............................................................................................. ..............................................................................................
KÈ
Phụ lục 3.
M
THÔNG TIN CHUẨN KIẾN THỨC
ẠY
Cho biết dân tộc Việt phân bố chủ yếu ở đâu? Trả lời: Dân tộc Việt (Kinh) - Phân bố rộng khắp cả nước. - Tập trung nhiều ở đồng bằng, trung du và ven biển.
D
Phụ lục 4.
Tên dân tộc
Nơi phân bố
8
- Tả ngạn sông Hồng - Hữu ngạn sông Hồng - Các sườn núi cao (miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ)
- Tày, Nùng - Thái, Mường - Dao, Mông
- Đắc Lắc - Kon Tum, Gia Lai - Lâm Đồng (Tây Nguyên có khoảng 20 dân tộc khác nhau)
- Chăm, Khơ me - Hoa
- Ninh Thuận - Tp Hồ Chí Minh (Nam Trung Bộ và Nam Bộ)
Phụ lục 5. A- Dân tộc 1. Kinh (Việt) 2. Các dân tộc ít người
FF IC IA L
- Ê đê - Gia lai - Cơ ho
U
Y
N
H
Ơ
N
O
B- Đặc điểm a. Chiếm 13,8% dân số cả nước b. Chiếm 86,2% dân số cả nước c. Có kinh nghiệm trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi, tiểu thủ công nghiệp, nghề rừng. d. Có kinh nghiệm thâm canh lúa nước, nhiều nghề tiểu thủ công nghiệp đạt mức độ tinh xảo. e. Phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng, trung du, ven biển. f. Phân bố chủ yếu ở vùng núi và cao nguyên. ...................................................................................... Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 9A :……/…./2019 tại lớp 9B
Q
Tiết 3 – Bài 2 DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ
D
ẠY
KÈ
M
1. Mục tiêu a) Về kiến thức: - Trình bày được một số đặc điểm dân số nước ta. - Nguyên nhân và hậu quả của sự gia tăng dân số. - THMT: Hiểu dân số đông và gia tăng nhanh đã gây sức ép đối với tài nguyên, môi trường. Thấy được sự cần thiết phải phát triển dân số có kế hoạch để tạo sự cân bằng giữa dân số và môi trường, tài nguyên nhằm phát triển bền vững. - THNL: Biết dân số tăng nhanh dẫn đến nhu cầu về năng lượng tăng cao, dẫn đến tính bức xúc của việc sử dụng và khai thác năng lượng một cách tiết kiệm, chống lãng phí. b) Về kỹ năng: - Vẽ và phân tích biểu đố dân số, bảng số liệu về cơ cấu dân số Việt Nam. - Phân tích và so sánh tháp dân số nước ta các năm 1989 và 1999 để thấy rõ đặc điểm cơ cấu, sự thay đổi của cơ cấu dân số theo tuổi và giới ở nước ta trong giai đoạn 1989- 1999. - THMT: Phân tích biểu, bảng số liệu về dân số và dân số với môi trường. 9
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
- THNL: Phân tích biểu, bảng số liệu về dân số và dân số với vấn đề sử dụng năng lượng. c) Về thái độ: - THMT: Có ý thức chấp hành các chính sách của Nhà nước về dân số và môi trường. Không đồng tình với những hành vi đi ngược với chính sách của Nhà nước về dân số, môi trường và lợi ích của cộng đồng. - THNL: Có ý thức sử dụng các nguồn năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, tránh lãng phí. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Tivi (chiếu bảng số liệu) b) Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu trước nội dung bài và sưu tầm cập nhật thồng tin liên quan đến bài học. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 9A....../......; Lớp 9B......./......... * Kiểm tra bài cũ: Câu 1. Hãy cho biết đặc điểm các dân tộc ở Việt Nam? Câu 2. Trình bày tình hình phân bố của các dân tộc ở nước ta? Em thuộc dân tộc nào? Dân tộc em có những nét văn hóa tiêu biểu nào? b) Dạy nội dung bài mới: A. Hoạt động khởi động: * Mục tiêu: Giúp HS tái hiện lại kiến thức biết cơ bản để hiểu Việt Nam là nước đông dân, có cơ cấu dân số trẻ. GV tổ chức cho HS quan sát bảng dân số Việt Nam qua các năm để khai thác kiến thức từ bảng số liệu và trả lời câu hỏi. Bước 1. GV cho HS quan sát bảng số liệu về dân số Việt Nam qua các năm (phụ lục 1) và đặt câu hỏi: Hãy cho biêt số dân Việt Nam những năm gần đây? Bước 2. HS làm việc cá nhân, trả lời và bổ sung. Bước 3. GV nhận xét, vào bài mới tiết 3 bài 2 “Dân số và gia tăng dân số” B. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1. Số dân: * Mục tiêu: - Trình bày được một số đặc điểm dân số nước ta. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng số liệu thống kê. 10
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
HS hoạt động cá nhân. I. Số dân: GV: Chiếu bảng số liệu về dân số và diện tích 1 số quốc gia trên thế giới. HS: Đọc thông tin sgk/7, bảng số liệu: ? Cho biết số dân Việt Nam năm 2003? So sánh dân số và diện tích Việt Nam với các nước và rút ra nhận xét? HS: Báo cáo, nhận xét GV: Chuẩn kiến thức và bổ sung. - Năm 2002 dân số nước ta là 79,7 triệu + Diện tích thuộc loại các nước có lãnh người, năm 2018 là 96 triệu người thổ trung bình trên thế giới - Việt Nam là nước đông dân đứng thứ + Dân số thuộc loại nước có dân đông 14 trên thế giới. trên thế giới. Trong Đông Nam Á ,Việt Nam đứng thứ 3 sau In- đô- nê- xi- a (234,9 triệu người), Phi- lip- Pin (84,6 triệu người) * Tích hợp môi trường: ? So với số dân đông như trên có thuận lợi gì cho sự phát trển kinh tế ở nước ta? HS: Trả lời cá nhân. GV: Kết luận: + Thuận lợi: Nguồn lao động lớn, thị trường tiêu thụ rộng. + Khó khăn: Tạo sức ép lớn đối với việc phát triển kinh tế -xã hội, với tài nguyên môi trường và việc nâng cao chất lợng cuộc sống của nhân dân. Hoạt động 2. Gia tăng dân số. * Mục tiêu: - Biết được sự biến động dân số. - THBVMT: Hiểu dân số đông và gia tăng nhanh đã gây sức ép đối với tài nguyên, môi trường. Thấy được sự cần thiết phải phát triển dân số có kế hoạch để tạo sự cân bằng giữa dân số và môi trường, tài nguyên nhằm phát triển bền vững. - THNL: Biết dân số tăng nhanh dẫn đến nhu cầu về năng lượng tăng cao, dẫn đến tính bức xúc của việc sử dụng và khai thác năng lượng một cách tiết kiệm, chống lãng phí. HS hoạt động cá nhân, cả lớp II. Gia tăng dân số GV: Yêu cầu HS đọc thuật ngữ “Bùng nổ dân số” HS: Quan sát H2.1 SGK và đọc tên biểu đồ, bảng chú giải. GV: Gọi 1 HS trình bày về sự biến đổi của dân số nước ta qua các thời kỳ dựa 11
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
vào sự thay đổi về chiều cao của các cột. HS: Lớp nhận xét, bổ sung. GV: Dân số tăng liên tục: năm 1654 - Từ 1954 - 2003: Dân số nước ta tăng dân số nước ta là: 23,8 triệu người => nhanh và tăng liên tục. 1965 tăng lên: 34,9 triệu người => 1989 tăng lên: 64,4 triệu người,... ? Dân số tăng nhanh dẫn đến hiện tượng gì? HS: Trả lời. GV: Hiện tượng “Bùng nổ dân số” - Cuối những năm 50: có sự “Bùng nổ ? Tại sao trước 1954 dân số tăng chậm, dân số”. Năm 2017 tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ͌ gần 1,5% sau 1954 lại tăng nhanh? HS: Trả lời. GV: Bổ sung, trước 1954 do chiến tranh, dịch bệnh, đói kém,... ? Quan sát hình 2.1 hãy nêu nhận xét về tình hình tăng dân số ở nước ta? ? Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm nhưng số dân vẫn còn tăng nhanh? Định hướng + Từ 1954 đến 2003, dân số nước ta tăng nhanh liên tục. + Tỉ lệ gia tăng dân số có sự thay đổi qua từng giai đoạn: giai đoạn 1954 – 1960 dân số tăng rất nhanh là do có những tiến bộ về y tế, đời sống nhân dân được cải thiện làm cho tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử giảm; giai đoạn 1976 đến 2003, tỉ lệ gia tăng tự nhiên có xu hướng giảm, nhờ thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình. - Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm nhưng số dân vẫn tăng vì: dân số nước ta đông, số người trong độ tuổi sinh đẻ cao. HS: Trao đổi theo cặp, trả lời. GV: Nhận xét bổ sung - Nguyên nhân: dân số nước ta đông, số * Tích hợp môi trường: ? Dân số đông sẽ gây ra hậu quả gì?
người trong độ tuổi sinh đẻ cao, mỗi năm tăng thêm 1 triệu người.
12
N
O
FF IC IA L
- Dân số tăng nhanh gây nhiều sức ép đối với tài nguyên môi trường, kinh tế – xã hội.
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số? HS: Trao đổi theo nhóm bàn, trả lời. GV: Chuẩn kiển thức + Khó khăn cho giải quyết việc làm, phúc lợi xh, vấn đề ô mhiễm môi trường…Nâng cao đời sống nhân dân,... * Tích hợp năng lượng: ? Em biết gì về tình hình khai thác và sử nguồn năng lượng, đặc biệt là năng lượng không thể phục hồi ở nước ta hiện nay? HS: Trả lời, nhận xét. GV: đánh giá và bổ sung: ...dân số tăng nhanh dẫn đến các nhu cầu về năng lượng ngày tăng cao, dẫn đến bức xúc của việc sử dụng và khai thác năng lượng một cách tiết kiệm, chống lãng phí... GV: Yêu cầu HS quan sát bảng 2.1 thảo luận cặp (3’) trả lời các câu hỏi sau: ? Xác định các vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số cao nhất, thấp nhất? ? Các vùng lãnh thổ có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số cao hơn mức trung bình cả nước? HS: Quan sát, trả lời. Nêu được: + Vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao nhất: Tây Bắc: 2,19 %. + Vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên thấp nhất: Đồng bằng sông Hồng: 1,1 %. + Vùng, lãnh thổ có tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao hơn mức Tây Bắc cả nước: Tây Bắc, Bắc Bộ, duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên GV: Chuẩn kiến thức
- Vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao nhất: Tây Bắc: 2,19 %. Vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên thấp nhất: Đồng bằng sông Hồng: 1,1 %
Hoạt động 3. * Mục tiêu - Biết phân biệt dân số theo độ tuổi và giới tính. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng số liệu thống kê. 13
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
HS hoạt động theo cặp đôi III. Cơ cấu dân số: GV: Yêu cầu HS dựa vào bảng 2.2, thảo luận cặp (3’) trả lời các câu hỏi sau: ? Nhận xét tỉ lệ hai nhóm dân số nam nữ thời kì 1979 – 1999? (nữ > nam) ? Nhận xét cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta thời kì 1979 – 1999? HS: Trao đổi, trả lời. GV: Nhận xét, kết luận + Nhóm từ 0 => 14 tuổi: - Nam từ 21% giảm 20,1% - 17,4%. - Nữ từ 20,7% giảm 18,9%- 16,1% => giảm dần. + Nhóm 15-59 tuổi:... ? Hãy cho biết xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở Việt Nam thời kì 1979 – 1999? HS: Trả lời GV: Chuẩn kiến thức. + Theo độ tuổi: - Nước ta có cơ cấu dân số trẻ. Tỉ lệ trẻ em có xu hướng giảm. - Cơ cấu dân số có xu hướng già đi, tỉ lệ người trong độ tuổi lao động và ngoài tuổi lao động tăng lên . GV: Yêu cầu HS đọc mục 3 sgk để + Theo giới tính: hiểu rõ hơn về tỉ số giới tính. - Tỉ lệ nữ còn cao hơn tỉ lệ nam có sự GV: Giải thích: Tỉ số giới tính (nam, khác nhau giữa các vùng . nữ) không bao giờ cân bằng và thường - Tỉ lệ giới tính đang ngày càng cân thay đổi theo nhóm tuổi, theo không bằng. gian và thời gian, nhìn chung trên thế giới hiện nay là 98,6 % nam thì có 100 nữ. Tuy nhiên lúc mới sinh ra số trẻ sơ sinh nam luôn cao hơn nữ, đến tuổi trưởng thành thì tỉ số này gần bằng nhau, sang lứa tuổi già thì só nữ cao hơn nam. * Ghi nhớ (SGK trang 9) GV: Yêu cầu HS đọc ghi nhớ C. Hoạt động luyện tập: * Mục tiêu. Củng cố những kiến thức đã học trong bài. a. Em hãy cho biết: Dân số đông và tăng nhanh gây hậu quả gì? b. Những lợi ích của việc giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên? D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: * Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo. a. Hướng dẫn HS vẽ biểu đồ: 14
Ơ
N
O
FF IC IA L
- HS làm bài tập 3 SGK: + Tính tỉ lệ gia tăng tự nhiên (%) = (Tỉ lệ sinh – Tỉ lệ tử) / 10 + Tỉ lệ gia tăng tự nhiên (%): Vẽ biểu đồ là đường biểu diễn b. GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học - Học bài, trả lời câu hỏi SGK. - Chuẩn bị bài 3 “Phân bố dân cư và các loại hình quần cư”. .............................................................................
N
H
Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 9A :……/…./2019 tại lớp 9B Tiết 4 – Bài 3
Y
PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Trình bày được tình hình phân bố dân cư nước ta. - Phân biệt được các loại hình quần cư thành thị và nông thôn theo chức năng và hình thái quần cư. - THBVMT: Nhận biết được quá trình đô thị hoá ở nước ta. b) Về kĩ năng: - Sử dụng bản đồ, lược đồ phân bố dân cư và đô thị hoặc átlát địa lí Việt Nam để nhận biết sự phân bố dân cư, đô thị ở nước ta. - Phân tích các bảng số liệu về mật độ dân số của các vùng, số dân thành thị ở nước ta. - THBVMT: Phân tích bảng số liệu để biết được sự ảnh hưởng của đô thị hóa đối với môi trường. c) Về thái độ: - Có ý thức về sự gia tăng dân số. - THBVMT: Có ý thức bảo vệ môi trường trong quá trình đô thị hóa. * Năng lực phát triển:: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. 15
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: - Tivi (chiếu bản đồ) b) Chuẩn bị của học sinh: - Một số tranh ảnh về nhà ở, một số hình thức quần cư ở Việt Nam 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 9A....../......; Lớp 9B......./......... * Kiểm tra bài cũ: Câu 1: Em hãy cho biết số dân và tình hình gia tăng dân số của nước ta? Đáp án: Năm 2003 dân số nước ta là 80,9 triệu người, năm 2018 là 96 triệu người. Việt Nam là nước đông dân đứng thứ 14 trên thế giới. * Gia tăng dân số: Dân số nước ta tăng nhanh từ những năm 50 của TK 20 có hiện tượng bùng nổ dân số. Câu 2: Phân tích những nguyên nhân và hậu quả của sự gia tăng dân số quá nhanh? Đáp án: Nguyên nhân: Tỉ lệ sinh tăng, tỉ lệ tử giảm. Hậu quả: Vấn đề nhà ở, giải quyết việc làm, ô nhiễm môi trường... b) Dạy nội dung bài mới: A. Hoạt động khởi động: * Mục tiêu: Giúp HS tái hiện được kiến thức về phân bố dân cư và các loại hình quần cư để HS sẵn sàng tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học. Bước 1. GV hướng HS vào bài. Bước 2. Dân cư nước ta đông phân bố không đồng đều giữa các vùng, miền. Ở từng nơi người dân lại lựa chọn các loại hình quần cư phù hợp với điều kiện sống và hoạt động sản xuất của mình tạo nên sự đa dạng về hình thức quần cư ở nước ta. Bước 3. GV dẫn dắt vào bài. Chúng ta cùng tìm hiểu vấn đề trên trong bài hôm nay. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
D
ẠY
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu mật độ dân số và sự phân bố dân cư * Mục tiêu: - Trình bày đươc sự phân bố dân cư ở nước ta. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng bản đồ. ? Em hãy nhắc lại thứ hạng diện tích lãnh thổ và dân số nước ta so với các nước trên thế giới? HS hoạt động cả lớp khai thác kiến I. Mật độ dân số và sự phân bố dân thức từ SGK để trả lời câu hỏi cư. HS: Trả lời cá nhân GV: Gợi ý đứng thứ 14 về diện tích và 16
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
lãnh thổ trên thế giới. ? Dựa vào hiểu biết và SGK cho biết đặc điểm mật độ dân số nước ta? HS: Trả lời cá nhân. ? So sánh mật độ dân số nước ta với mật + Mật độ dân số: độ dân số thế giới (2003)? GV: Gợi ý để HS nêu được: gấp 5,2 lần + Châu Á: mật độ 85 người/km2 + Khu vực Đông Nam Á: Lào mật độ 25 người/km2 Cam pu Chia mật độ 68 người/km2. Malai- xi- a mật độ 75 người/km2 ? Qua so sánh các số liêu trên rút ra đặc điểm mật độ dân số nước ta? HS: Trả lời cá nhân GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức. GV: Cung cấp số liệu mật độ dân số Việt Nam: 1989 là 195 người/km2 2002 là 241 người/km2 2003 là 246 người/km2 2018 là 312 người/km2 ? Qua bảng số liệu trên em rút ra nhận xét gì về mật độ dân số qua các năm? HS: Trả lời cá nhân. GV: Tóm tắt ghi nội dung: - Mật độ dân số nước ta thuộc loại cao trên thế giới. Năm 2003 là 246 người/km2 ? Quan sát trên bản đồ đối chiếu H3,1 Năm 2018 là 312 người/km2 SGK. Cho biết dân cư nước ta tập trung đông đúc ở vùng nào? Đông nhất ở đâu? HS: Trả lời cá nhân. GV: Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích tự nhiên, tập trung ¾ số dân ? Dân cư thưa thớt ở vùng nào? Thưa thớt nhất ở đâu? HS: Trả lời cá nhân GV: Miền núi và cao nguyên có 3/4 diện tích tự nhiên, có 1/4 số dân + Tây Bắc có 67 người /km2 + Tây nguyên 82 người/km2 ? Dựa vào hiểu biết thực tế và SGK cho + Sự phân bố dân cư: biết sự phân bố dân cư giữa nông thôn và thành thị ở nước ta có đặc điểm gì? HS: Trả lời cá nhân 17
FF IC IA L
GV: Nhận xét chuẩn xác kiến thức ghi nội dung: ? Dân cư sống tập trung nhiều ở nông thôn chứng tỏ nền kinh tế có trình độ như thế nào? HS: thấp, chậm phát triển ... ? Hãy nêu những nguyên nhân của đặc điểm phân bố dân cư? HS: Đồng bằng, ven biển, các đô thị có điều kiện tự nhiên thuận lợi ... ? Nhà nước ta có chính sách biện pháp gì để phân bố lại dân cư? HS: Tổ chức di cư đến các vùng kinh tế mới ở miền núi và cao nguyên GV: Nhận xét và chuẩn kiến thức
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
- Phân bố không đều. + Đông ở đồng bằng, ven biển và các đô thị. (ĐBSH 1192 người / km2, TP Hồ Chí Minh 2664 người/ km2, Hà Nội 2830 người/km2 ) + Thưa thớt ở miền núi, cao nguyên. - Khoảng 74% dân số sống ở nông thôn 26% ở thành thị (2003) Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại hình quần cư * Mục tiêu: - Phân biệt được các loại hình quần cư. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng bản đồ, hình ảnh HS hoạt động nhóm, hoạt động cả lớp II. Các loại hình quần cư GV: Giới thiệu tập ảnh hoặc mô hình, hoặc mô tả về các kiểu quần cư nông thôn ? Dựa trên thực tế và vốn hiểu biết hãy 1. Quần cư nông thôn cho biết sự khác nhau giữa kiểu quần cư nông thôn các vùng? HS: Trả lời cá nhân GV: Làng cổ việt có luỹ tre xanh bao bọc, đình làng, cây đa bến nước có trên 100 hộ dân. trồng lúa nước nghề thủ công truyền thống .... Bản buôn (dân tộc ít người) nơi gần nguồn nước,có đất canh tác sản xuất nông lâm kết hợp) ? Cho biết sự giống nhau của quần cư 18
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
nông thôn? HS: Trả lời cá nhân GV: Nhận xét và chuẩn kiến thức: hoạt - Nhà cửa, thôn xóm trải rộng theo động chính là nông lâm ngư nghiệp. không gian. - Mật độ dân số thấp. - Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông lâm, ngư nghiệp. ? Hãy nêu những thay đổi hiện nay của quần cư nông thôn mà em biết? HS: Trả lời cá nhân GV: Đường, trường, trạm điện thay đổi diện mạo làng quê, nhiều cơ sở dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp... GV: Chia nhóm: 3 nhóm Giao nhiệm vụ 2. Quần cư thành thị + Nhóm 1: Dựa vào vốn hiểu biết và SGK nêu đặc điểm của quần cư thành thị nước ta? (Qui mô) + Nhóm 2: Cho biết sự khác nhau về hoạt động kinh tế và cách thức bố trí nhà ở giữa thành thị và nông thôn? + Nhóm 3: Quan sát H3.1: Hãy nêu nhận xét về sự phân bố các đô thị của nước ta? Giải thích? (2 đồng bằng lớn và ven biển, lợi thế về vị trí, điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội...) HS: Các nhóm cử ra một tổ trưởng và một thư kí Cá nhân trao đổi ý kiến thời gian 5 phút Thư kí ghi lại ý kiến thống nhất trong quá trình thảo luận HS: Cả 3 nhóm gắn kết quả lên bảng, - Chủ yếu ở đồng bằng ven biển. các nhóm nhận xét bổ sung cho nhau - Mật độ dân số cao, nhà cửa san sát. GV: Chuẩn kiến thức - Hoạt động kinh tế chủ yếu là công nghiệp, dich vụ,… - Là trung tâm kinh tế chính trị văn ? Địa phương em thuộc loại hình nào? hoá, khoa học kĩ thuật. ? Quan sát hình 3.1. Hãy nêu nhận xét về sự phân bố các đô thị của nước ta. Giải thích? HS: Trả lời. GV: Chuẩn kiến thức Hoạt động 3: Tìm hiểu quá trình đô thị hóa 19
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
* Mục tiêu: - Nhận biết được quá trình đô thị hóa của nước ta, có ý thức bảo vệ môi trường đô thị. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng bảng số liệu. HS hoạt động cá nhân, cặp đôi. III. Đô thị hoá. GV: Yêu cầu HS dựa vào bảng 3.1, cho biết: ? Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta theo gợi ý sau: Tốc độ tăng, giai đoạn nào tốc độ tăng nhanh…? HS: Trả lời GV: Chuẩn kiến thức. - Số dân đô thị tăng, quy mô đô thị được mở rộng, phổ biến lối sống thành thị. ? Cho biết sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị đã phản ánh quá trình đô thị hóa ở nước ta như thế nào? HS: Trả lời GV: Chuẩn xác kiến thức: - Trình độ đô thị hóa thấp. Phần lớn các đô thị nước ta thuộc loại vừa và nhỏ. * Tích hợp môi trường:
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
GV: Yêu cầu HS quan sát H3.1, thảo luận cặp (2’) các nội dung sau: ? Nhận xét về sự phân bố các thành phố lớn? ? Vấn đề bức xúc cần giải quyết cho dân cư tập trung quá đông ở các thành phố lớn? HS: Trả lời GV: Phân bố các thành phố lớn ở đồng bằng, ven biển; Giải quyết vấn đề bức xúc ở các thành phố là việc làm, nhà ở, kết cấu hạ tầng đô thị, chất lượng môi trường đô thị... ? Lấy ví dụ minh họa về việc mở rộng quy mô các thành phố? HS: Trả lời GV: Bổ sung, ví dụ qui mô mở rộng thủ đô Hà Nội: Lấy sông Hồng làm trung tâm mở về phía bắc: Đông Anh, Gia Lâm; nối 2 bờ bằng 5 cầu: Thăng Long, Chương Dương (có sẵn), Thanh Trì, Vĩnh Tuy, Nhật Tân (đang và sẽ làm)... * Ghi nhớ (SGK trang 13) GV: Yêu cầu HS đọc ghi nhớ 20
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
C. Hoạt động luyện tập: * Mục tiêu. Củng cố những kiến thức đã học trong bài. GV cho HS trả lời câu hỏi. ? Cho biết đặc điểm phân bố dân cư nước ta và giải thích? ? Hãy nêu những thay đổi quần cư nông thôn mà em biết? D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: * Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo. a. Hoạt động cá nhân: - Hoàn thành bảng sau để so sánh 2 loại quần cư (phụ lục 1) HS thực hiện yêu cầu GV chuẩn kiến thức (phụ lục 2) b. GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học 4. Phụ lục: Phụ lục 1 Nông thôn Đô thị Quần cư Mật độ Hình thức tổ chức Hoạt động kinh tế Thông tin chuẩn kiến thức Phụ lục 2 Quần cư Nông thôn Đô thị Mật độ Thấp Cao Hình thức tổ chức Bản, làng, bum, sóc… Phố, phường… Hoạt động kinh tế Nông, lâm, ngư nghiệp Trung tâm kinh tế, chính trị… ..............................................................................
D
ẠY
KÈ
M
Q
Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 9A :……/…./2019 tại lớp 9B Tiết 5 – Bài 4 LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM. CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Trình bày được đặc điểm về nguồn lao động và việc sử dụng lao động. - Biết được sức ép của dân số đối với việc giải quyết việc làm. - Trình bày được hiện trạng chất lượng cuộc sống ở nước ta. - THBVMT: Hiểu môi trường sống cũng là một trong những tiêu chuẩn của chất lượng cuộc sống. Chất lượng cuộc sống của người dân Việt Nam còn chưa cao, một phần do môi trường sống còn nhiều hạn chế. + Biết môi trường sống ở nhiều nơi đang bị ô nhiễm, gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân. b) Về kĩ năng: - Phân tích biểu đồ, bảng số liệu về cơ cấu lao động phân theo thành thị, nông thôn, theo đào tạo; Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành; Cơ cấu sử dụng lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta. 21
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
- THBVMT: Phân tích mối quan hệ giữa môi trường sống và chất lượng cuộc sống. c) Về thái độ: - Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường nơi đang sống và các nơi công cộng khác, tham gia tích cực các hoạt động bảo vệ môi trường ở địa phương. - THBVMT: Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường nơi đang sống và các nơi công cộng khác, tham gia tích cực các hoạt động bảo vệ môi trường ở địa phương. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: - Tivi (chiếu bản đồ) b) Chuẩn bị của học sinh: - Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 9A....../......; Lớp 9B......./......... * Kiểm tra bài cũ: - Câu hỏi: Xác định trên bản đồ những vùng dân cư đông ở nước ta? Giải thích vì sao? - Đáp án: Chỉ bản đồ, do địa hình, giao thông kinh tế phát triển... b) Dạy nội dung bài mới: A. Hoạt động khởi động: * Mục tiêu: Giúp HS tái hiện được kiến thức về lao động và việc làm, chất lượng cuộc sống để HS sẵn sàng tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học. GV: Nguồn lao động là nhân tố quan trọng hàng đầu của sự phát triển kinh tế, xã hội, có ảnh hưởng quyết định đến việc sử dụng các nguồn lực khác ... B. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
D
ẠY
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguồn lao động và sử dụng lao động. * Mục tiêu: - Biết nguồn lao động nước ta dồi dào và tăng nhanh. Mặt mạnh và hạn chế của nguồn lao động. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng hình vẽ. HS hoạt động nhóm khai thác kiến I. Nguồn lao động và sử dụng lao thức từ SGK để trả lời câu hỏi động: GV: Yêu cầu HS nhắc lại số tuổi của 1. Nguồn lao động: nhóm trong và trên độ tuổi lao động. HS: Trả lời (15 đến 59 tuổi; 60 tuổi trở lên) 22
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
GV: Những người thuộc 2 nhóm tuổi trên chính là nguồn lao động của nước ta. GV: Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm nhỏ. Hai bàn một nhóm, thời gian 5 phút. GV: Giao nhiệm vụ chung cho các nhóm. Câu 1: Nguồn lao động nước ta có những mặt mạnh và hạn chế nào? Câu 2: Dựa vào H4.1, hãy nhận xét cơ cấu lực lượng lao động giữa thành thị và nông thôn, giải thích nguyên nhân. Câu 3: Nhận xét chất lượng lao động của nước ta. Để nâng cao chất lượng lao động cần có những giải pháp gì? GV: Dựa vào vốn hiểu biết, thông tin SGK và H4.1 SGK để thảo luận. HS: Làm việc theo nhóm - Các nhóm cử ra 1 nhóm trưởng, 1 thư ký, trao đổi ý kiến thảo luận. HS: Thảo luận tổng kết trước toàn lớp. - Nguồn lao động nước ta dồi dào và GV: Bổ sung và chuẩn kiến thức tăng nhanh. Đó là điều kiện phát triển kinh tế. - Tập trung nhiều ở khu vực nông thôn ( 75,8 % ) - Lực lượng lao đông hạn chế về thể chất và chất lượng (78,8% không qua đào tạo) * Biện pháp nâng cao chất lượng lao động hiện nay: Có kế hoạch giáo dục đào tạo hợp lí và có chiến lược đầu tư mở rộng đào tạo, dạy nghề… GV: Yêu cầu HS dựa vào H4.2 SGK 2. Sử dụng lao động: ? Nêu nhận xét về cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu sử dụng lao động theo ngành ở nước ta? (So sánh tỉ lệ lao động từng ngành từ 1989-2003) Định hướng + Qua biểu đồ, nhìn chung cơ cấu lao động có sự chuyển dịch mạnh theo hướng công nghiệp hóa trong thời gian qua biểu hiện ở tỉ lệ lao động trong các ngành CN-XD và dịch vụ tăng, số lao động làm việc trong ngành nông, lâm, 23
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
ngư nghiệp ngày càng giảm. + Tuy phần lớn lao động vẫn còn tâp trung trong nhóm ngành nông, lâm , ngư nghiệp (59,6%). Sự gia tăng lao động trong nhóm ngành CN- XD và dịch vụ vẫn chậm, chưa đáp ứng được yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. HS: Trả lời GV: Đánh giá và chuẩn xác kiến thức - Phần lớn lao động còn tập trung nhiều trong ngành nông- lâm- ngư nghiệp. - Cơ cấu sử dụng lao động trong các ngành kinh tế của nước ta được thay đổi theo hướng đổi mới của nền kinh tế- xã hội (tích cực) Hoạt động 2: Tìm hiểu về vấn đề việc làm. * Mục tiêu: - Biết được sức ép của dân số đối với việc giải quyết việc làm. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề. HS hoạt động cả lớp, hoạt động cá II. Vấn đề việc làm. nhân GV: Yêu cầu HS đọc mục II Sgk, trao đổi theo cặp, trả lời câu hỏi ? Tại sao nói việc làm đang là vấn đề gay gắt ở nước ta? Định hướng Nguyên nhân: ở nông thôn do đặc điểm mùa vụ của sx nông nghiệp và và phát triển ngành nghề ở nông thôn còn hạn chế,... HS: Trả lời. GV: Bổ sung và chuẩn kiến thức - Nguồn lao động dồi dào trong khi nền kt chưa phát triển đã tạo nên sức ép lớn đối với vấn đề giải quyết việc làm. + Khu vực nông thôn là 77,7 % (2003) do đặc điểm mùa vụ của sản xuất nông nghiệp và phát triển ngành ? Tại sao tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc còn hạn chế. làm rất cao nhưng lại thiếu lao động có + Khu vực thành thị tỉ lệ thất nghiệp tay nghề ở các khu vực cơ sở kinh tương đối cao 6 % doanh, khu dự án công nghệ cao? (Trình độ lao động và chất lượng lao động nước ta…) ? Để giải quyết vấn đề việc làm theo em 24
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
cần phải có những biện pháp gì? Định hướng * Biện pháp: + Phân bố lại lao động và dân cư. + Đa dạng hoạt động kinh tế ở nông thôn. + Phát triển hoạt động công nghiệp, dịch vụ ở thành thị. + Đa dạng hóa các loại hình đào tạo, hướng nghiệp, dạy nghề. HS: Dựa vào nội dung Sgk trả lời GV: Nhận xét Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu về chất lượng cuộc sống. * Mục tiêu: - Trình bày được hiện trạng chất lượng cuộc sống ở nước ta - Phát triển năng lực tự học, sử dụng hình ảnh HS hoạt động cá nhân III. Chất lượng cuộc sống: GV: Yêu cầu HS dựa vào SGK và thực tế. ? Nêu những dẫn chứng nói lên chất lượng cuộc sống của nhân dân đang có thay đổi cải thiện. Định hướng + Nhịp điệu tăng trưởng kinh tế khá cao, Tb GDP mỗi năm tăng 7%. + Xóa đói giảm nghèo từ 16,1% (2001) xuống 14,5% (2002) và 12% (2003), 10% (2005). + Cải thiện giáo dục, y tế và chăm sóc sức khỏe, nhà ở, nước sạch, điện sinh hoạt… - Chênh lệch giữa các vùng: + Vùng núi phía bắc, Bắc Bộ, Duyên hải Nam trung Bộ: GDP thấp nhất. + Đông Nam Bộ: GDP cao nhất. - Chênh lệch giữa các nhóm thu nhập cao và thu nhập thấp tới 8,1 lần. GDP bình quân / người 440 USD (2002), trong khi GDP/ người Tb của thế giới là 5120 USD, các nước phát triển là 20.670 USD, các nước đang phát triển là 1230 USD và các nước ĐNá là 1580 USD. VN phấn đấu năm 2005 đạt 700 USD/ người. HS: Trả lời. 25
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
GV: Kết luận - Chất lượng cuộc sống đang được cải + Việt Nam là nước có dân số đông thứ 2 thiện (về thu nhập, giáo dục, y tế, nhà trong khu vực Đông Nam Á và thứ 14 ở, phúc lợi xã hội…) trên thế giới. Chất lượng dân số ở mức - Chất lượng cuộc sống còn chênh thấp, xếp thứ 112/117 nước trên thế giới. lệch giữa các vùng, giữa thành thị và Chúng ta đang phấn đấu đến năm 2010, nông thôn. chỉ số phát triển con người (HDI) đạt mức trung bình tiên tiến là 0,7%. + Chất lượng cuộc sống có rất nhiều tiêu chí để đánh giá, một trong những tiêu chí đó là: môi trường sống. * Tích hợp GDBV môi trường: ? Vậy qua thực tế em hãy cho biết hiện trạng môi trường sống của Việt Nam hiện nay? Nguyên nhân? HS: Môi trường sống của người dân Việt Nam còn chưa cao, một phần do môi trường sống còn nhiều hạn chế. GV: Đánh giá và bổ sung và kết luận: Môi trường sống của Việt Nam hiện nay đang bị ô nhiễm ở nhiều nơi do đất chật nười đông, khai thác tài nguyên cạn kiệt,...=> ảnh hưởng sức khẻo của người dân. ? Chúng ta cần làm gì trước hiện trạng đó? Định hướng Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường nơi đang sống và các nơi công cộng khác, tham gia tích cực vào các hoạt đông bảo vệ môi trường ở địa phương... * Ghi nhớ (SGK trang 17) GV: Yêu cầu HS đọc ghi nhớ C. Hoạt động luyện tập: * Mục tiêu. Củng cố những kiến thức đã học trong bài. a. Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta. b. Chúng ta đã đạt được những thành tựu gì trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: * Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo. a. Hoạt động cá nhân: - GV yêu cầu HS làm bài tập 3 SGK. - HS thực hiện theo yêu cầu. b. GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học - Học bài, trả lời câu hỏi SGK. - Chuẩn bị bài thực hành: “Phân tích và so sánh tháp dân số” 26
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 9A :……/…./2019 tại lớp 9B Tiết 6 – Bài 5 THỰC HÀNH PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH THÁP DÂN SỐ NĂM 1989 VÀ NĂM 1999 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: Giúp học sinh biết cách phân tích, so sánh tháp dân số. Tìm được sự thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi. b) Về kĩ năng: Xác lập mối quan hệ giữa tăng dân số và cơ cấu dân số. c) Về thái độ: Có tình yêu quê hương đất nước, ý thức công dân và sự định hướng nghề nghiệp sau này phục vụ tổ quốc. * Năng lực phát triển:: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Không b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 9A....../......; Lớp 9B......./......... * Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Nêu việc sử dụng lao động ở nước ta? Đáp án: - Số lao động có việc làm tăng. Đặc biệt là trong các ngành kinh tế. - Cơ cấu sử dụng lao động thay đổi theo hướng tích cực. Câu hỏi. Em hãy vấn đề việc làm ở nước ta? Để nâng cao chất lượng nguồn LĐ ở nước ta cần có những biện pháp gì? Đáp án: - Việc làm đang là vấn đề gay gắt ở nước ta (Đặc biệt là khu vực nông thôn). * Giải pháp: Phân bố lại lao động, đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn, dạy nghề và giới thiệu việc làm. b) Dạy nội dung bài mới: A. Hoạt động khởi động: * Mục tiêu: HS tái hiện được kiến thức để HS làm bài thực hành. GV hướng HS vào bài. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
27
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập 1. * Mục tiêu: - Phân tích và so sánh được hai tháp tuổi. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng hình vẽ. HS hoạt động nhóm 1. Bài tập 1: GV: Yêu cầu HS đọc nội dung của bài tập SGK. GV: Giới thiệu khái niệm “Tỉ lệ dân số phụ thuộc” hay “Tỉ số phụ thuộc”: Là tỉ số giữa người chưa đến tuổi lao động, số người quá tuổi lao động so với số lao động của dân cư một vùng, một nước. (Hoặc tương quan giữa tổng số người dưới độ tuổi lao động và trên độ tuổi lao động so với người ở tuổi lao động, tạo nên mối quan hệ trong dân số. GV: Yêu cầu HS thảo luận theo 4 nhóm trong 5 phút - Giao nhiệm vụ chung cho các nhóm: phát phiếu học tập cho các nhóm theo nội dung (phụ lục 1) - Hướng dẫn: Dựa vào H5.1 SGK để thảo luận. HS: Các nhóm lần lượt lên dán kết quả thảo luận của nhóm mình lên bảng và trình bày trước lớp. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV: Chuẩn xác kiến thức (phụ lục 2) Bảng phụ Giải thích: Tỉ số phụ thuộc của nước ta năm 1989 là 86 nghĩa là cứ 100 người trong độ tuổi lao động phải nuôi 86 người ở 2 nhóm tuổi kia. Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập 2. * Mục tiêu: - Biết nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu theo độ tuổi. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng số liệu thống kê. HS hoạt động nhóm bàn, hoạt động cả 2. Bài tập 2: lớp GV: Yêu cầu HS thảo luận theo bàn theo các gợi ý sau: + Các bàn lẻ: Nêu nhận xét về sự thay đổi của cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta. + Các bàn chẵn: Giải thích nguyên nhân 28
về sự thay đổi của cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta. HS: Đại diện các bàn trình bày. Lớp nhận xét, bổ xung. GV: Chuẩn kiến thức, tỉ số phụ thuộc ở nước ta dự đoán năm 2024 giảm xuống là 52,7% trong khi đó tỉ số hiện tại của Pháp là 53,8%, Nhật Bản là 44,9%, Sin ga po là 42,9% và Thái Lan là 47%.
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
- Sau 10 năm (1989- 1999) tỉ lệ nhóm tuổi 0-14 đã giảm xuống, nhóm tuổi trên 60 có chiều hướng tăng, tỉ lệ nhóm tuổi lao động tăng. - Nguyên nhân: Do chất lượng cuộc sống của nhân dân ngày càng được cải thiện: Chế độ dinh dưỡng cao hơn trước, điều kiện y tế, vệ sinh, chăm sóc sức khỏe tốt, ý thức về KHHGĐ trong nhân dân cao hơn. Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS làm bài tập 3. * Mục tiêu: - Biết được những thuận lợi và khó khăn của cơ cấu dân số đối với phát triển kinh tế - xã hội. Biện pháp khắc phục khó khăn. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề. HS hoạt động cặp đôi, cá nhân 3. Bài tập 3: GV: Yêu cầu HS trao đổi theo cặp theo các gợi ý sau: ? Cơ cấu dân số theo độ tuổi nước ta có a. Thuận lợi và khó khăn thuận lợi và khó khăn như thế nào cho phát triển kinh tế- xã hội? HS: Trao đổi, trả lời, nhận xét, bổ sung. * Thuận lợi : GV: Đánh giá, và kết luận - Cung cấp nguồn lao động lớn. - Một thị trường tiêu thụ mạnh. - Trợ lực lớn cho việc phát triển và nâng cao mức sống. * Khó khăn: - Gây sức ép lớn đến vấn đề giải quyết việc làm. - Tài nguyên cạn kiệt, môi trường ô nhiễm, nhu cầu giáo dục, y tế, nhà ở… cũng căng thẳng. ? Biện pháp nào từng bước khắc phục b. Biện pháp khắc phục khó khăn trên? HS: Tình bày, lớp nhận xét, bổ xung - KHHGĐ, đào tạo hợp lí, tổ chức GV: Chuẩn kiến thức hướng nghiệp dạy nghề. - Phân bố lại lực lượng lao động theo ngành và theo lãnh thổ. - Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa 29
Nữ
Nam
Nữ
Ơ
N
Nam
1999
O
1989
H
Năm Các yếu tố Hình dạng của tháp tuổi Nhóm tuổi 0->14 Cơ cấu dân 15->59 số 60 trở lên Tỉ số phụ thuộc
FF IC IA L
C. Hoạt động luyện tập: * Mục tiêu. Củng cố những kiến thức đã học trong bài. ? Trình bày và nêu nhận xét về sự thay đổi cơ cấu dân số ở Việt Nam? ? Nêu những biện pháp khắc phục tình trạng cơ cấu dân số ở nước ta? D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: * Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo. a. Hoạt động cá nhân: b. GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học: - Hoàn thành bài thực hành. - Chuẩn bị bài 6 “Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam”. + Tìm hiểu các giai đoạn phát triển kinh tế ở nước ta. 4. Phụ lục: Phụ lục 1.
Thông tin chuẩn kiến thức
N
Phụ lục 2
1989
Nam 20,1 25,6 3,0
Nữ 18,9 28,2 4,2
Q
Nhóm tuổi 0->14 15->59 60 trở lên
M
Cơ cấu dân số
Đỉnh nhọn, đáy rộng
U
Hình dạng của tháp tuổi
Y
Năm Các yếu tố
Đỉnh nhọn, đáy rộng, chân đáy thu hẹp Nam Nữ 17,4 16,1 28,4 30,0 3,4 4,7
46,2
KÈ
Tỉ số phụ thuộc
1999
D
ẠY
..............................................................................
30
41,6
Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 9A :……/…./2019 tại lớp 9B Tiết 7 – Bài 6 SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Trình bày sơ lược về quá trình phát triển của nền kinh tế Việt Nam. - Thấy được chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nét đặc trưng của công cuộc đổi mới. - THBVMT: Biết việc khai thác tài nguyên quá mức, môi trường bị ô nhiễm là một khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế đất nước. + Hiểu được để phát triển bền vững thì phát triển kinh tế phải đi đôi với bảo vệ môi trường. b) Về kĩ năng: - Phân tích biểu đồ, số liệu thống kê để nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta. - Đọc bản đồ, lược đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm để nhận biết vị trí các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm của nước ta. - THBVMT: Phân tích mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. c) Về thái độ: THBVMT: Không ủng hộ những hoạt động kinh tế có tác động xấu đến môi trường. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Tivi (chiếu lược đồ, biểu đồ) b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 9A....../......; Lớp 9B......./......... * Kiểm tra bài cũ: Không b) Dạy nội dung bài mới: A. Hoạt động khởi động: * Mục tiêu: Giúp HS tái hiện được kiến thức về phân bố dân cư và các loại hình quần cư để HS sẵn sàng tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học. Nền kinh tế Việt nam đã trải qua quá trình phát triển lâu dài và nhiều khó khăn. Công cuộc đổi mới từ năm 1986 đã tạo ra nhiều thay đổi rõ rệt trong nền 31
kinh tế xã hội nước ta. Những nét cơ bản trong quá trình phát triển ấy sẽ được chúng ta tìm hiểu trong bài học hôm nay. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động1. Tìm hiểu sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong thời kì đổi mới: * Mục tiêu: - Giúp HS thấy được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nét đặc trưng của công cuộc đổi mới. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, sử dụng lược đồ, biểu đồ, bảng số liệu I. Nền kinh tế nước ta trước thời kì đổi mới: Giảm tải không dạy HS hoạt động cặp đôi và nhóm nhỏ II. Nền kinh tế nước ta trong giai khai thác kiến thức từ SGK để trả lời đoạn đổi mới: câu hỏi GV: Yêu cầu HS đọc thuật ngữ “chuyển dịch cơ cấu kinh tế” trang 153 SGK. ? Dựa vào thông tin SGK, thảo luận cặp (2’) cho biết sự chuyển dịch cơ cấu kinh 1. Sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế: tế thể hiện ở những mặt chủ yếu nào? HS: Trả lời, nhận xét. GV: Chuẩn kiến thức - Cơ cấu ngành - Cơ cấu lãnh thổ - Cơ cấu thành phần kinh tế. Chiếu biểu đồ chuyển dịch cơ cấu GDP từ năm 1990 đến năm 2002 ? Hãy phân tích xu hướng chuyển dịch a. Chuyển dịch cơ cấu ngành: cơ cấu ngành kinh tế. Xu hướng này thể hiện rõ ở những khu vực nào? HS: Nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp xây dựng, dịch vụ. GV: Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm nhỏ - Chia nhóm: 6 nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận trong 5 phút. + Nhóm 1, 2: Nhận xét xu hướng thay đổi tỷ trọng của từng khu vực GDP? (Từng đường biểu diễn) + Nhóm 3, 4: Tìm hiểu sự quan hệ giữa các khu vực? (Các đường biểu diễn) + Nhóm 5, 6: Nguyên nhân của sự chuyển dịch các khu vực? 32
Ơ
N
O
FF IC IA L
GV: Hướng dẫn dựa vào H6.1 SGK để thảo luận. - Các nhóm cử ra nhóm trưởng, thư ký. - Đại diện các nhóm lần lượt lên dán kết quả thảo luận của nhóm mình lên bảng và trình bày trước lớp. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV: Chuẩn kiến thức. (phụ lục 1) - Phụ lục 1 GV: Nhận xét tinh thần hoạt động của các nhóm. GV: Yêu cầu HS đọc thuật ngữ “Vùng kinh tế trọng điểm” SGK. Lưu ý HS: Các vùng kinh tế trọng điểm là các vùng được nhà nước phê duyệt qui hoạch tổng thể nhằm tạo ra các động lực phát triển cho toàn bộ nền kinh tế. GV: Chiếu lược đồ các vùng kinh tế b. Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ: ? Cho biết trên lược đồ nước ta thể hiện mấy vùng kinh tế?
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
? Xác định phạm vi lãnh thổ của các vùng kinh tế trọng điểm. Nêu ảnh hưởng của các vùng kinh tế trọng điểm đến sự phát triển kinh tế- xã hội? HS: Trả lời, nhận xét. - Nước ta có 7 vùng kinh tế, 3 vùng GV: Chuẩn kiến thức kinh tế trọng điểm (Bắc Bộ, Miền Trung, Phía Nam) ? Dựa vào H6.2, cho biết nước ta có những vùng kinh tế nào không giáp biển? ? Đặc điểm tự nhiên của các vùng kinh tế giáp biển có ý nghĩa gì trong phát triển kinh tế? Định hướng - Vùng Tây nguyên không giáp biển. - Vùng kinh tế giáp biển thuận lợi cho phát triển kinh tế trên đất liền kết hợp kinh tế trên biển. - Các vùng kinh tế trọng điểm có tác HS: Trả lời động mạnh đến sự phát triển kinh tếGV: Chuẩn kiến thức xã hội các vùng kinh tế lân cận. - Đặc trưng của hầu hết các vùng kinh tế là kết hợp kinh tế trên đất liền và kinh tế biển đảo. 33
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
? Dựa vào thông tin SGK cho biết ngoài c. Chuyển cơ cấu thành phần kinh tế. hai sự chuyển dịch trên cơ cấu nền kinh tế nước còn sự chuyển dịch nào? HS: Trả lời GV: Chuẩn kiến thức - Chuyển dịch từ khu vực nhà nước và tập thể sang nhiều thành phần kinh tế khác nhau Hoạt động 2. Tìm hiểu những thành tựu và thách thức của nền kinh tế: * Mục tiêu: - Giúp HS biết những thành tựu (tăng trưởng kinh tế nhanh, chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa) và những thách thức (ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên...) - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp. HS hoạt động cả lớp 2. Những thành tựu và thách thức: Gọi HS đọc nội dung phần 2. ? Bằng vốn hiểu biết và qua các phương * Thành tựu: tiện thông tin, cho biết: Nền kinh tế nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn như thế nào? HS: Trả lời GV: Chuẩn kiến thức - Tăng trưởng kinh tế nhanh. - Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng công nhiệp hóa. - Nước ta đang hội nhập vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu. ? Những khó khăn nước ta cần vượt qua * Thách thức: để phát triển kinh tế hiện nay là gì? HS: Trả lời GV: Chuẩn kiến thức - Sự phân hóa giàu nghèo và còn nhiều xã nghèo ở vùng sâu vùng xa. - Môi trường ô nhiễm, tài nguyên cạn kiệt. - Thiếu việc làm. - Nhiều bất cập trong sự phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, xóa đói giảm nghèo... * Tích hợp bảo vệ môi trường ? Môi trường ô nhiễm, tài nguyên cạn kiệt ảnh hưởng như thế nào đến quá trình phát triển kinh tế – xã hội? HS: Trả lời. GV: Đánh giá và chuẩn kiến thức: Gây nhiều khó khăn cho phát triển kinh tế đất nước...để phát triển bền vững thì phát triển kt phải đi đôi với bảo vệ môi trường. 34
Sự thay đổi trong cơ cấu GDP
U
Khu vực kinh tế Nông, lâm, ngư nghiệp
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
? Để vượt qua thách thức trong phát * Biện pháp: triển kinh tế hiện nay chúng ta phải làm gì? HS: Trả lời GV: Chuẩn kiến thức - Đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. * Ghi nhớ (SGK trang 23) C. Hoạt động luyện tập: * Mục tiêu. Củng cố những kiến thức đã học trong bài. ? Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta biểu hiện qua các mặt nào? Trình bày nội dung chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta? ? Vì sao nói chúng ta đã đạt được những thành tựu xong còn không ít khó khăn và thách thức trong đổi mới nền kinh tế? D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: * Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo. a. Hoạt động cá nhân: - GV hướng dẫn HS làm bài tập 2 trang 23 SGK b. GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học: - Về nhà học thuộc bài trả lời câu hỏi và bài tập Sgk - Chuẩn bị bài 7 “Tìm hiểu các nhân tố KTXH ảnh hưởng đến sự phân bố nông nghiệp”. 4. Phụ lục: Phụ lục 1. Nguyên nhân
- Nền kinh tế chuyển từ bao cấp sang kinh tế thị trường, xu hướng mở rộng nền kinh tế nông nghiệp hàng hóa. - Nước ta đang chuyển dần từ nước nông nghiệp sang nước công nghiệp. Công Tỉ trọng tăng nhanh nhất từ Chủ trương công nghiệp hóa hiện nghiệp - 25% năm 1991 lên gần 40% đại hóa gắn liền với đường lối Xây dựng năm 2002 đổi mới. Đây là ngành khuyến khích phát triển.
D
ẠY
KÈ
M
Q
Tỉ trọng giảm liên tục: Từ cao nhất 40% năm 1991 giảm thấp hơn dịch vụ năm 1992, thấp hơn CN- XD năm 1994 và còn hơn 20% năm 2002
Dịch vụ
Tỉ trọng tăng nhanh từ 1991- Do ảnh hưởng cuộc khủng hoảng 1996, cao nhất gần 45%, sau tài chính khu vực cuối năm 1997, giảm rõ rệt 40% năm 2002 các hoạt động kinh tế đối ngoại tăng trưởng chậm. ............................................................................. 35
Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 9A :……/…./2019 tại lớp 9B Tiết 8 - bài 7 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Phân tích được các nhân tố tự nhiên, kinh tế- xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp. - THBVMT: Hiểu được đất, khí hậu, nước và sinh vật là những tài nguyên quý giá và quan trọng để phát triển nông nghiệp nước ta. Vì vậy cần sử dụng hợp lí tài nguyên đất, không làm ô nhiễm và suy thoái các tài nguyên này. b) Về kĩ năng: - Phân tích bản đồ, lược đồ nông nghiệp hoặc átlát địa lí Việt Nam và bảng phân bố nông nghiệp để thấy rõ sự phân bố của một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu ở nước ta. - THBVMT: Phân tích, đánh giá được những thuận lợi và khó khăn của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển nông nghiệp ở nước ta. c) Về thái độ: - Yêu quê hương đất nước. - THBVMT: Không ủng hộ những hoạt động làm ô nhiễm, suy thoái và suy giảm đất, nước, không khí, sinh vật. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Ti vi (chiếu lược đồ) b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 9A..../......; Lớp 9B..../...... * Kiểm tra bài cũ: Câu 1. Trình bày những nội dung chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta? Câu 2. Những thành tựu và thách thức trong quá trình đổi mới kinh tế? b) Dạy nội dung bài mới: A. Hoạt động khởi động: * Mục tiêu: Giúp HS tái hiện được kiến thức về các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố nông nghiệp để HS sẵn sàng tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học. 36
FF IC IA L
Nông nghiệp có những đặc điểm đặc thù khác so với các ngành kinh tế khác là phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội được cải thiện đã thúc đẩy nông nghiệp phát triển mạnh mẽ, để hiểu rõ các nhân tố trên ảnh hưởng như thế nào đến sự phân bố phát triển nông nghiệp nước ta, cùng tìm hiểu bài hôm nay. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1. Tìm hiểu các nhân tố tự nhiên: * Mục tiêu: - Giúp HS biết các nhân tố tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển nông nghiệp. - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, sử dụng bản đồ. HS hoạt động cả lớp và hoạt động I. Các nhân tố tự nhiên nhóm bàn để khai thác kiến thức từ 1. Tài nguyên đất SGK để trả lời câu hỏi GV: Yêu cầu HS dựa vào nội dung Sgk cho biết: ? Sự phát triển và phân bố nông nghiệp phụ thuộc vào những tài nguyên nào của tự nhiên? Định hướng Đất, nước, khí hậu,... HS: Trả lời - Là tài nguyên quí giá. Là tư liệu sản GV: Chuẩn kiến thức xuất không thể thay thế được của ngành nông nghiệp. ? Vì sao nói nông nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào đất đai và khí hậu? Định hướng Vì đối tượng của sản xuất nông nghiệp là các sinh vật sống, cần có đủ 5 yếu tố cơ bản là nhiệt, nước, ánh sáng, không khí, chất dinh dưỡng… HS: Trả lời GV: Chiếu lược đồ phân bố các loại đất chính ở Việt Nam. Yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học và vốn hiểu biết thảo luận theo bàn (4’) theo các gợi ý sau: ? Nước ta có mấy nhóm đất chính. Tên, diện tích và đặc điểm mỗi nhóm? ? Nơi phân bố chủ yếu của mỗi nhóm đất chính? ? Mỗi nhóm đất phù hợp với loại cây trồng nào? 37
HS: Đại diện các nhóm trình bày GV: Chuẩn kiến thức
FF IC IA L
- Tài nguyên đất đa dạng. Có 2 nhóm đất chính: fe-ra-lit, phù sa. + Đất phù sa: chiếm khoảng 3 triệu ha diện tích lãnh thổ, màu mỡ phì nhiêu, phân bố chủ yếu ở 2 đồng bằng lớn sông Hồng và sông Cửu Long. + Đất feralít: chiếm diện tích trên 16 triệu ha, đất có màu đỏ vàng,... phân bố chủ yếu ở miền núi, trung du, Đông Nam Bộ, Tây Nguyên.
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
Chiếu bản đồ tự nhiên Việt Nam ? Hãy xác định nơi phân bố chính của 2 nhóm đất trên bản đồ tự nhiên Việt Nam? HS: Xác định, nhận xét GV: Đánh giá, xác định lại GV: Hướng dẫn HS tham khảo lược đồ H20.1, 28.1, 31.1, 35.1 SGK để nhấn mạnh thêm sự phân bố của tài nguyên đất ở 2 đồng bằng châu thổ, Tây nguyên, Đông Nam Bộ. Lưu ý HS: + Tài nguyên đất nước ta rất hạn chế. + Xu hướng diện tích bình quân trên đầu người ngày một giảm do tăng dân số. + Cần sử dụng hợp lí, duy trì, nâng cao độ phì cho đất. ? Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 8, hãy 2. Tài nguyên khí hậu trình bày đặc điểm khí hậu của nước ta theo sơ đồ sau? (phụ lục 1) HS: Đại diện HS lên điền kết quả vào bảng phụ, HS khác nhận xét, bổ sung. GV: Nhận xét, bổ sung và đưa ra bảng - Phụ lục 2 đáp án đúng ( phụ lục 2) GV: Hiện nay lượng nước sử dụng trong 3. Tài nguyên nước nông nghiệp ở nước ta chỉ chiếm trên 90% tổng số nước sử dụng. Do đó nước rất cần thiết đối với nông nghiệp. ? Vậy đặc điểm tài nguyên nước Việt Nam như thế nào? ? Tại sao thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh lúa nước ở nước ta? Định hướng - Thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong 38
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
thâm canh nông nghiệp nước ta tạo ra năng suất và tăng sản lượng cây trồng - Thủy lợi chống úng lụt mùa mưa bão; Cung cấp nước tới mùa khô; Cải tạo đất, mở rộng diện tích canh tác. HS: Trả lời, nhận xét. GV: Chuẩn kiến thức - Phong phú, phân bố không đều trong năm. - Không ổn định : Lũ lụt, hạn hán ? Đặc điểm của tài nguyên sinh vật nước 3. Tài nguyên sinh vật ta? ? Tài nguyên sinh vật nước ta tạo những cơ sở gì cho sự phát triển và phân bố nông nghiệp? HS: Trao đổi theo bàn, trả lời, nhận xét. - Phong phú, là cơ sở thuần dưỡng, lai GV: Chuẩn kiến thức. tạo nên các cây trồng, vật nuôi có chất lượng tốt, thích nghi cao với các điều kiện sinh thái ở nước ta. * Tích hợp bảo vệ môi trường ? Qua tìm hiểu trên em hãy khái quát vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển và phân bố nông nghiệp? Định hướng Là tài nguyên quý giá vô cùng quan trọng để phát triển nông nghiệp nước ta... HS: Trả lời - Tài nguyên thiên nhiên là tiền đề cơ GV: Đánh giá chuẩn kiến thức ? Chúng ta phải làm gì để bảo vệ các tài bản. nguyên này? HS: Trả lời. GV: Tuyên truyền, bảo vệ và phản đối những hoạt động làm ô nhiễm, suy thoái và suy giảm đất, nước, khí hậu, sinh vật. Hoạt động 2: Tìm hiểu các nhân tố kinh tế- xã hội. * Mục tiêu: - Giúp HS biết các nhân tố kinh tế, xã hội. - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, sử dụng hình ảnh. HS hoạt động cả lớp II. Các nhân tố kinh tế- xã hội GV: Ngoài các nhân tố tự nhiên thì với - Điều kiện kinh tế – xã hội là yếu tố nông nghiệp các nhân tố kinh tế xã hội quyết định đến sự phát triển. có vai trò quyết định sự phát triển. Kết quả đạt được trong nông nghiệp những năm qua là biểu hiện của sự đúng 39
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
đắn, sức mạnh của những chính sách phát triển nông nghiệp đã tác động lên hệ thống các nhân tố kinh tế. GV: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK kết hợp với sự hiểu biết, cho biết. ? Cho biết đặc điểm của yếu tố dân cư 1. Dân cư và lao động nông thôn: và lao động nông thôn? - Chiếm tỉ lệ cao, nhiều kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp. ? Hãy cho biết thực trạng của yếu tố cơ 2. Cơ sở vật - chất kỹ thuật: sở vật - chất kỹ thuật nước ta hiện nay? HS: Trả lời GV: Chuẩn kiến thức - Ngày càng hoàn thiện. Chiếu hình 7.2 ? Kể tên một số cơ sở vật chất- kỹ thuật trong nông nghiệp để minh họa rõ hơn kết luận trên? ? Sự phát triển của công nghiệp chế biến có ảnh hưởng như thế nào đến phát triển và phân bố nông nghiệp? Định hướng - Thủy lợi cơ bản đã hoàn thành; Dịch vụ trồng trọt phát triển, phòng trừ dịch bệnh; Các giống mới cho năng suất cao…; Tăng giá trị và khả năng cạnh tranh của hàng nông nghiệp; Nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp; Thúc đẩy sự phát triển các vùng chuyên canh. - Hệ thống thuỷ lợi: các hồ chứa nước, kênh mương nội đồng, ... Hệ thống dịch vụ trồng trọt: cơ sở tạo giống lúa và cung ứng phân bón, thuốc trừ sâu,... Hệ thống dịch vụ chăn nuôi: cơ sở lai tạo giông, tư vấn, buôn bán, chế biến thức ăn, thuốc thú y,... Các cơ sở vật chất - kĩ thuật khác: các phòng thí nghiệm, các loại máy móc, thiết bị phục vụ chăn nuôi, các cơ sở khuyến nông, khuyến ngư,... HS: Đại diện các nhóm trình bày. GV: Nhận xét. ? Vai trò của yếu tố chính sách đã tác 3. Chính sách phát triển nông động lên những vấn đề gì trong nông nghiệp: nghiệp? 40
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Định hướng - Tác động mạnh tới dân cư và lao động nông thôn: + Khuyến khích sản xuất, khơi dậy, phát huy các mặt mạnh trong lao động nông nghiệp. + Thu hút, tạo việc làm, cải thiện đời sống nông dân. - Hoàn thiện cơ sở vật chất- kỹ thuật trong nông nghiệp. - Tạo mô hình phát triển nông nghiệp thích hợp, khai thác mọi tiềm năng sẵn có (Phát triển kinh tế hộ gia đình, trang trại hướng xuất khẩu) - Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, thúc đẩy sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi. HS: Trả lời, bổ sung. GV: Chuẩn kiến thức - Nhiều chính sách nhằm thúc đẩy nông nghiệp phát triển. ? Cho biết vai trò và hạn chế của yếu tố 4. Thị trường trong và ngoài nước thị trường với phát triển và phân bố nông nghiệp? HS: Trả lời. GV: Đánh giá và chuẩn kiến thức - Ngày càng được mở rộng. Yêu cầu HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ (SGK trang 27) C. Hoạt động luyện tập: * Mục tiêu. Củng cố những kiến thức đã học trong bài. ? Phân tích những thuận lợi của tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp nước ta? ? Phát triển và phân bố công nghiệp chế biến có ảnh hưởng như thế nào đến phát triển và phân bố nông nghiệp? D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: * Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo. a. Hoạt động cá nhân: - GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ tư duy của bài học. b. GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học: - Học bài, trả lời câu hỏi SGK. - Tìm hiểu ngành chăn nuôi và trồng trọt ở nước ta. 4. Phụ lục: Phụ lục 1.
41
Khí hậu Việt Nam
Nhóm 2 Phân hóa theo chiều Bắc – Nam, theo độ
Nhóm 3 Các tai biến thiên nhiên
- Thuận lợi - Khó khăn
- Thuận lợi - Khó khăn
- Khó khăn
FF IC IA L
Nhóm 1 Nhiệt đới gió mùa
N
H
Ơ
Khí hậu Việt Nam
N
O
Phụ lục 2
Nhóm 2 Phân hóa theo chiều Bắc – Nam, theo độ cao
Nhóm 3 Các tai biến thiên nhiên
KÈ
M
Q
U
Y
Nhóm 1 Nhiệt đới gió mùa
D
ẠY
- Thuận lợi: Cây trồng sinh trưởng và phát triển quanh năm, năng suất cao, nhiều vụ trong năm. - Khó khăn: Sâu bệnh, nấm mốc, thiếu nước
- Thuận lợi: Nuôi trồng cây con ôn đới và nhiệt đới. - Khó khăn: Miền Bắc vùng núi cao có mùa đông lạnh, rét đậm, rét hại.
- Bão, lũ, hạn hán, gây thiệt hại lớn về người và của.
.........................................................................................
42
Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 9A :……/…./2019 tại lớp 9B Tiết 9 - Bài 8 SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của sản xuất nông nghiệp. - THBVMT: Biết ảnh hưởng của việc phát triển nông nghiệp tới môi trường; trồng cây công nghiệp phá thế độc canh là một trong những biện pháp bảo vệ môi trường. b) Về kĩ năng: - Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu ngành chăn nuôi, cơ cấu ngành trồng trọt, tình hình tăng trưởng của gia súc, gia cầm ở nước ta. - THBVMT: Phân tích mối quan hệ giữa sản xuất nông nghiệp với môi trường. c) Về thái độ: THGDMT: Yêu quê hương đất nước. Ý thức bảo vệ môi trường sinh thái. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Bản đồ nông nghiệp Việt Nam. Tivi (chiếu bảng số liệu, hình ảnh) b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 9A....../......; Lớp 9B......./......... * Kiểm tra bài cũ: 15 phút. Đề bài: Câu 1 (2 điểm): Hãy liệt kê các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta? Câu 2 (8 điểm): Hãy phân tích những thuận lợi của các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta? Đáp án: Câu Nội dung Điểm * Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta là: 1 - Các nhân tố tự nhiên: Tài nguyên đất, tài nguyên khí hậu, tài nguyên nước, tài nguyên sinh vật 1 - Các nhân tố kinh tế - xã hội: Dân cư và lao động nông thôn, cơ sở vật chất - kĩ thuật, chính sách phát triển nông nghiệp, thị trường 1 trong và ngoài nước. 43
* Phân tích: - Đất là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất không thể thay thế được của ngành nông nghiệp. + Tài nguyên đất khá đa dạng: đất phù sa và đất feralit.
1 1
FF IC IA L
+ Đất phù sa có khoảng 3 triệu ha thích hợp nhất với cây lúa nước và một số cây ngắn ngày khác, tập trung ở ĐBSH,ĐBSCL và ĐB ven biển miền trung. + Đất feralit có khoảng 16 triệu ha tập trung chủ yếu ở trung du, miền núi thích hợp với cây công nghiệp lâu năm.
1
- Khí hậu: có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm. Nguồn nhiệt ẩm phong phú có thể trồng từ hai đến ba vụ lúa và rau màu trong một năm. Ngoài ra khí hậu còn phân hóa theo chiều Bắc Nam, theo mùa và theo độ cao nên có thể trồng được các loại cây nhiệt đới đến một số cây cận nhiệt và ôn đới.
2
- Có nguồn nước phong phú, mạng lưới sông ngòi, ao hồ dày đặc, nguồn nước ngầm dồi dào. - Tài nguyên thực động vật là cơ sở để tạo nên các giống cây trồng vật nuôi có chất lượng tốt, thích nghi với điều kiện sinh thái của từng địa phương.
2
Ơ
N
O
2
0,5
M
Q
U
Y
N
H
Trình bày bài sạch sẽ 0,5 b) Dạy nội dung bài mới: A. Hoạt động khởi động: * Mục tiêu: Giúp HS tái hiện được kiến thức về sự phát triển và phân bố nông nghiệp để HS sẵn sàng tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học. Nông nghiệp nước ta có những bước tiến vững chắc trở thành ngành sản xuất hàng hoá lớn. Năng xuất và sản lượng lương thực liên tục tăng. Nhiều vùng chuyên canh cây công nghiệp được mở rộng, chăn nuôi tăng đáng kể => Chúng ta cùng tìm hiểu trong nội dung bài học hôm nay. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
D
ẠY
KÈ
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1. Tìm hiểu ngành trồng trọt: * Mục tiêu: - Giúp HS nắm được tình hình phát triển và phân bố của ngành trồng trọt - phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng số liệu, hình ảnh, bản đồ. HS hoạt động cặp đôi và nhóm khai I. Ngành trồng trọt. thác kiến thức từ SGK để trả lời câu hỏi Chiếu bảng 8.1. ? Nêu nhận xét về sự thay đổi tỉ trọng cây lương thực và cây công nghiệp trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt? Sự thay đổi đó nói lên điều gì? 44
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Định hướng Trong nông nghiệp đang phá thế độc canh cây lúa, đang phát huy thế mạnh của nền nông nghiệp nhiệt đới. HS: Trao đổi theo cặp, trả lời. GV: Chuẩn kiến thức - Ngành trồng trọt đang phát triển đa dạng cây trồng. - Chuyển mạnh sang trồng cây hàng hóa, làm nguyên liệu cho công nghiệp Chiếu bảng 8.2 chế biến để xuất khẩu. GV: Tổ chức cho HS thảo luận theo 1. Cây lương thực: nhóm nhỏ trong 5 phút. Nhóm 1: Phân tích tiêu chí 1 diện tích? Nhóm 2: Phân tích tiêu chí 2 năng suất lúa cả năm? Nhóm 3: Phân tích tiêu chí 3 sản lượng lúa cả năm? Nhóm 4: Phân tích tiêu chí 4 sản lượng . lúc bình quân đầu người? HS: Các nhóm cử nhóm trưởng, thư kí, tổng hợp kiến thức sau khi cá nhân thảo luận cho thư kí ghi vào phiếu học tập, trình bày trước lớp kết quả thảo luận của nhóm mình. GV: Yêu cầu các nhóm lần lượt trình bày kết quả. HS: Sau khi các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lúa là cây lương thực chính. GV: Đánh giá và tổng kết: - Diện tích, năng suất, sản lượng lúa, sản lượng lúa bình quân đầu người ? Thành tựu nổi bật của ngành trồng lúa không ngừng tăng. nước ta là gì? Định hướng Từ nước phải nhập lương thực sang một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới. HS: Trả lời GV: Chuẩn xác kiến thức. GV: Treo bản đồ nông nghiệp Việt Nam ? Dựa vào SGK và vốn hiểu biết kết hợp với H8.2 và bản đồ trên bảng cho biết đặc điểm phân bố nghề trồng lúa ở nước ta? 45
? Yêu cầu HS xác định trên bản đồ? HS: Trả lời GV: Chuẩn xác kiến thức.
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
- Lúa được phân bố ở khắp nơi, tập trung chủ yếu ở 2 đồng bằng châu thổ: đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long ? Dựa vào SGK và vốn hiểu biết của bản 2. Cây công nghiệp: thân hãy cho biết lợi ích kinh tế của việc phát triển cây công nghiệp? Định hướng Lợi ích xuất khẩu nguyên liệu chế biến, tận dụng đất, phá thế độc canh, khắc phục tính mùa vụ, bảo vệ môi trường. HS: Trả lời, nhận xét, bổ sung. GV: Chuẩn kiến thức Chiếu bảng 8.3 kết hợp quan sát bản đồ nông nghiệp Việt Nam. ? Cho biết cây công nghiệp hàng năm và nhóm cây công nghiệp lâu năm ở nước ta bao gồm những loại cây nào? Nêu sự phân bố của chúng? ? Hãy xác định trên bản đồ nông nghiệp Việt Nam các cây công nghiệp chủ yếu được trồng ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ? HS: Trả lời - Cây công nghiệp phát triển khá GV: Chuẩn kiến thức mạnh, có nhiều sản phẩm xuất khẩu: cà phê, cao su, chè,.. phân bố hầu hết trên 7 vùng sinh thái nông nghiệp cả nước. Tập trung nhiều ở Tây Nguyên, ? Nước ta có những tiềm năng tự nhiên Đông Nam Bộ. nào cho việc phát triển và phân bố cây 3. Cây ăn quả: ăn quả? Kể tên một số cây ăn quả đặc sản của Miền Bắc, Miền Trung, Miền Nam? ? Tại sao Nam Bộ lại trồng được nhiều loại cây ăn quả có giá trị? Ngành trồng cây ăn quả nước ta còn những hạn chế gì cần giải quyết để phát triển thành ngành có giá trị xuất khẩu? Định hướng - Nam Bộ trồng được nhiều cây ăn quả có giá trị vì: + Có khí hậu nhiệt đới cận xích đạo, 46
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
nắng nóng quanh năm thích hợp trồng cây ăn quả có nguồn gốc nhiệt đới. + Đất xám phù sa cổ, đất feralit màu mỡ, phân bố trên các vùng đất rộng lớn ở Đông Nam Bộ, ở đồng bằng sông Cửu Long thuận lợi cho hình thành các vùng chuyên canh cây ăn quả lớn. + Nguồn nước dồi dào (từ sông ngòi, kênh rạch, nước ngầm), đặc biệt ven các con sông ở đồng bằng sông Cửu Long đã hình thành các khu miệt vườn trù phú, nhiều loại quả đặc sản. + Người dân có nhiều kinh nghiệm trong trồng và chăm sóc cây ăn quả. HS: Trả lời, HS khác bổ sung. GV: Chuẩn kiến thức - Nước ta có tiềm năng tự nhiên để Bên cạnh đó còn 1 số hạn chế: Sự phát phát triển các loại cây ăn quả. triển chậm, thị trường thiếu ổn định - Do điều kiện tự nhiên nên trồng được nhiều cây ăn quả có giá trị cao. - Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long là vùng cây ăn quả lớn nhất nước ta. Hoạt động 2. Tìm hiểu ngành chăn nuôi: * Mục tiêu: - Giúp HS biết tình hình phát triển và phân bố của ngành chăn nuôi. - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng số liệu. HS hoạt động cả lớp II. Ngành chăn nuôi GV: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK. ? Chăn nuôi nước ta chiếm tỉ trọng như thế nào trong nông nghiệp? Thực tế đó nói lên điều gì? Định hướng Nông nghiệp chưa phát triển hiện đại. HS: Trả lời GV: Chuẩn kiến thức - Chăn nuôi chiếm tỉ trọng còn nhỏ trong nông nghiệp. Đàn gia súc gia cầm tăng nhanh. Chiếu H8.2 HS quan sát. 1. Chăn nuôi trâu, bò ? Xác định vùng chăn nuôi trâu bò chính trên bản đồ nông nghiệp Việt Nam. Thực tế hiện nay trâu bò nước ta được nuôi chủ yếu để đáp ứng nhu cầu gì? ? Tại sao hiện nay bò sữa đang được phát triển ven các thành phố lớn? 47
Định hướng - Lấy thịt, sức kéo. - Gần thị trường tiêu thụ. HS: Trả lời GV: Chuẩn kiến thức
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
- Năm 2002 đàn ḅò là 4 triệu con, trâu là 3 triệu con. Cung cấp sức kéo, thịt, sữa - Trâu nuôi nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. - Đàn bò có quy mô lớn nhất là Duyên hải Nam Trung Bộ. GV: Yêu cầu HS xác định trên H8.2 các 2. Chăn nuôi lợn vùng chăn nuôi lợn chính. ? Vì sao lợn nuôi nhiều nhất ở đồng bằng sông Hồng? Định hướng Đây là vùng trọng điểm lương thực nên nguồn phụ phẩm thức ăn cho chăn nuôi lợn lớn (ngô, sắn, lúa…). Ngoài ra, địa hình đồng bằng, khí hậu phù hợp, nguồn nước dồi dào…là điều kiện để hình thành các trang trại chăn nuôi với quy mô lớn. Thị trường tiêu thụ rộng lớn nhờ có dân cư đông đúc, tập trung với mật độ cao nhất cả nước (đặc biệt là thị trường Hà Nội). - Đàn lợn 23 triệu con tăng khá nhanh HS: Trả lời, nhận xét. nuôi nhiều ở đồng bằng sông Hồng, GV: Chuẩn xác kiến thức đồng bằng sông Cửu Long và trung du Bắc Bộ. Cung cấp thịt * Tích hợp bảo vệ môi trường GV: Nhấn mạnh và mở rộng việc sử dụng nguồn năng lượng Biogas ở nông thôn nước ta trong những năm gần đây đã mang lại hiệu quả và tính thiết thực ... GV: Yêu cầu HS đọc thông tin về chăn 3. Chăn nuôi gia cầm. nuôi gia cầm. ? Cho biết tình hình phát triển chăn nuôi gia cầm ở nước ta hiện nay như thế nào? Nước ta và các nước trong khu vực đang phải đối mặt với nạn dịch gì? HS: Trình bày, nhận xét. - Cung cấp, thịt, trứng. GV: Đánh giá và chuẩn kiến thức - Phát triển nhanh ở đồng bằng. Yêu cầu HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ (SGK trang 32) 48
O
FF IC IA L
C. Hoạt động luyện tập: * Mục tiêu. Củng cố những kiến thức đã học trong bài. - Hướng dẫn học sinh vẽ biểu đồ tư duy thể hiện cơ cấu ngành nông nghiệp nước ta. HS: Lên bảng vẽ BĐTD bằng phấn các màu. GV: Hướng dẫn hs trên bảng đồng thời dưới lớp vẽ theo.
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: * Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo. a. Hoạt động cá nhân: - GV đưa bài tập trắc nghiệm Câu 1. Nông nghiệp nước ta đang phát triển theo hướng: a. Thâm canh tăng năng suất b. Chăn nuôi phát triển hơn trồng trọt c. Phát triển đa dạng, nhưng trồng trọt vẫn chiếm ưu thế d. Trồng cây công nghiệp xuất khẩu Đáp án: c Câu 2. Để giải quyết vấn đề lương thực, thực phẩm ở nước ta trong điều kiện đất hẹp người đông thì biện pháp hiệu quả là: a. Hạn chế xuất khẩu gạo b. Phát triển mô hình kinh tế V.A.C c. Tích cực thâm canh tăng vụ d. Trồng thêm nhiều hoa màu (ngô, khoai, sắn) Đáp án: c b. GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học - Về nhà học thuộc bài trả lời câu hỏi và bài tập Sgk. - Hướng dẫn làm bài tập 2 trang 33: + Dạng biểu đồ: cột chồng gồm 2 cột, mỗi năm một cột, tổng giá trị là 100 + Vẽ lần lượt từng giá trị trên cùng một cột tương ứng với tỉ lệ đã cho. - Đọc và chuẩn bị trước bài 9: Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thủy sản. .........................................................................
49
Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 9A :……/…./2019 tại lớp 9B Tiết 10 - Bài 9 SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ SẢN XUẤT LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Trình bày được thực trạng và phân bố ngành lâm ngiệp của nước ta; Vai trò của từng loại rừng. - Trình bày được sự phát triển và phân bố của ngành thuỷ sản. - THBVMT: Biết rừng ở nước ta có nhiều loại, có nhiều tác dụng trong đời sống và sản xuất, song tài nguyên rừng ở nhiều nơi của nước ta đã bị cạn kiệt, tỉ lệ đất có rừng che phủ thấp, gần đây diện tích rừng đã tăng nhờ vào việc đầu tư trồngvà bảo vệ rừng. + Biết nước ta có nhiều điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên thuận lợi để phát triển khai thác và nuôi trồng thủy sản, song môi trường ở nhiều vùng ven biển bị suy thoái, nguồn lợi thủy sản giảm nhanh. + Thấy được sự cần thiết phải vừa khai thác, vừa bảo vệ và trồng rừng, khai thác nguồn lợi thủy sản một cách hợp lí và bảo vệ các vùng biển, ven biển khỏi bị ô nhiễm. b) Về kĩ năng: - Phân tích bản đồ, lược đồ lâm nghiệp, thuỷ sản hoặc átlát địa lí Việt Nam để thấy rõ sự phân bố của các loại rừng, bãi tôm, cá; Vị trí các ngư trường trọng điểm. - Phân tích bảng số liệu, biểu đồ để hiểu và trình bày sự phát triển của lâm nghiệp, thuỷ sản. - THBVMT: Phân tích mối quan hệ nhân quả giữa việc phát triển lâm nghiệp, thủy sản với tài nguyên và môi trường. - Giáo dục kỹ năng sống: + Kỹ năng tư duy qua thu thập và xử lý thông tin. + Kỹ năng giao tiếp qua trình bày suy nghĩ và hợp tác khi làm việc. + Kỹ năng làm chủ bản thân qua trách nhiệm đối với việc bảo vệ rừng và nguồn lợi thủy sản. + Kỹ năng giải quyết vấn đề qua việc giảm tỉ lệ sinh và nâng cao chất lượng cuộc sống. + Kỹ năng tự nhận thức qua tự tin khi làm việc cá nhân và thực hiện theo yêu cầu của GV c) Về thái độ: - THBVMT: Có ý thức bảo vệ tài nguyên trên cạn và dưới nước. + Không đồng tình với những hành vi phá hoại môi trường. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 50
N
O
FF IC IA L
a) Chuẩn bị của giáo viên: Tivi ( chiếu lược đồ, hình ảnh) b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 9A....../......; Lớp 9B......./......... * Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi. Hãy trình bày đặc điểm ngành trồng trọt ở nước ta? Kể tên 2 vùng trọng điểm về sản xuất lương thực? b) Dạy nội dung bài mới: A. Hoạt động khởi động: * Mục tiêu: Giúp HS nắm được thực trạng rừng và ngành thủy sản Việt Nam Nước ta có ¾ diện tích là đồi núi và đường bờ biển dài 3260km, đó là điều kiện thuận lợi để phát triển lâm nghiệp và thủy sản. Lâm nghiệp và thủy sản đã có đóng góp to lớn cho nền kinh tế đất nước, để hiểu rõ hơn chúng ta sẽ tìm hiểu bài học hôm nay. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt đông 1. Tìm hiểu về ngành lâm nghiệp: * Mục tiêu: - Giúp HS hiểu thực trạng, phân bố của ngành lâm nghiệp. - Biết vai trò của các loại rừng. - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng bản đồ, hình ảnh, bảng số liệu. HS hoạt động cả lớp, cá nhân khai I. Lâm nghiệp. thác kiến thức từ SGK để trả lời câu 1. Tài nguyên rừng: hỏi GV: Gọi HS đọc nội dung 1 SGK, tổ chức hoạt động cặp đôi. ? Cho biết thực trạng rừng nước ta hiện nay? Định hướng Rừng tự nhiên liên tục bị giảm sút trong 14 năm (1976- 1990) khoảng 2 triệu ha, trung bình mỗi năm mất 19 vạn ha. HS trả lời - Tài nguyên rừng đang bị cạn kiệt, GV: Chuẩn kiến thức tổng diện tích đất lâm nghiệp có rừng chiếm tỉ lệ thấp (35%) GV: Yêu cầu HS đọc bảng 9.1. ? Cho biết cơ cấu các loại rừng ở nước ta? HS: Trả lời 51
GV: Chuẩn xác kiến thức
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
- Hiện nay tổng diện tích rừng nước ta có gần 11,6 triệu ha, trong đó 6/10 là rừng phòng hộ và rừng đặc dụng, 4/10 là rừng sản xuất. ? Dựa thông tin SGK và cho biết vai trò - Vai trò của rừng: của từng loại rừng phân theo mục đích sử dụng? HS: Trả lời GV: Chuẩn xác kiến thức + Rừng phòng hộ: Là rừng phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường. + Rừng sản xuất: Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp dân dụng, xuất khẩu. + Rừng đặc dụng: Bảo vệ sinh thái, bảo vệ các giống loài quý hiếm. Chiếu hình 9.2, HS hoạt động cá nhân. 2. Sự phát triển và phân bố: ? Cho biết sự phân bố các loại rừng? Chỉ trên lược đồ? HS: Trả lời, xác định trên lược đồ. GV: Chuẩn kiến thức - Rừng phòng hộ: ở núi cao, ven biển. - Rừng sản xuất: ở núi thấp, trung du. - Rừng đặc dụng là môi trường tiêu biểu, điển hình cho các hệ sinh thái, phân bố ở đồng bằng, trung du, miền GV: Nêu 1 số ví dụ núi, ven biển. + Khu bảo tồn thiên nhiên Tràm chim là đặc trưng cho hệ sinh thái đất ngập nước điển hình Đồng Tháp Mười: Bảo vệ và bảo tồn khu rừng đặc dụng với các cảnh quan tiêu biểu, các hệ sinh thái đất ngập nước đặc thù, các loài động, thực vật quý, hiếm của vùng Đồng Tháp Mười, như một mẫu chuẩn quốc gia về một vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế... + Rừng đặc dụng Bù Gia Mập đặc trưng cho kiểu rừng Đông Nam Bộ + Rừng quốc gia Cát Tiên đặc trưng cho kiểu rừng chuyển tiếp cao nguyên cực Nam Trung Bộ đến đồng bằng Nam Bộ. ? Cơ cấu của lâm nghiệp gồm những hoạt động nào? ? Cho biết tình khai thác và chế biến gỗ, lâm sản hiện nay? 52
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Định hướng - Gồm các hoạt động lâm sản, trồng rừng, khai thác gỗ, bảo vệ rừng. HS: Trả lời GV: Chuẩn kiến thức - Khai thác gỗ: Khai thác và chế biến gỗ, lâm sản chủ yếu ở miền núi, trung du. Chiếu hình 9.1 HS quan sát. ? Cho biết đây là mô hình kinh tế gì? Vì sao nước ta lại phát triển kinh tế được theo mô hình đó? Định hướng - Với đặc điểm địa hình 3/4 là diện tích đồi núi, nước ta rất thích hợp với mô hình phát triển kinh tế trang trại nông lâm kết hợp Mô hình đem lại hiệu quả to lớn của sự khai thác, bảo vệ và tái tạo đất rừng và tài nguyên rừng ở nước ta và nâng cao đời sống cho nhân dân. HS: Trả lời - Mô hình nông lâm kết hợp đang GV: Chuẩn kiến thức được phát triển góp phần bảo vệ rừng, tăng độ che phủ và nâng cao đời sống của nhân dân. * Tích hợp bảo vệ môi trường GV: Cho HS thảo luận nhóm bàn nội dung câu hỏi sau: ? Việc đầu tư rừng đem lại lợi ích gì? ? Tại sao khai thác phải kết hợp với trồng rừng và bảo vệ rừng? Định hướng - Bảo vệ môi trường sinh thái, hạn chế gió bão, lũ lụt, hạn hán sa mạc hóa; Góp phần to lớn vào việc hình thành và bảo vệ đất, chống xói mòn, đồng thời bảo vệ nguồn gen quí giá; Cung cấp nhiều lâm sản thỏa mãn nhu cầu sản xuất và đời sống… - Để tái tạo nguồn tài nguyên quí giá và bảo vệ môi trường; ổn định việc làm, nâng cao đời sống cho nhiều vùng nông thôn miền núi. HS: Trả lời, bổ sung. GV: Nhận xét, chuyển ý. 53
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Hoạt động 2. Tìm hiểu ngành thủy sản: * Mục tiêu: - Giúp HS biết sự phát triển và phân bố ngành thủy sản. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng bản đồ, số liệu thống kê. HS hoạt động cá nhân GV: Chiếu bản đồ kinh tế chung Việt II. Ngành thủy sản: Nam. 1. Nguồn lợi thủy sản Yêu cầu HS quan sát bản đồ bản đồ kinh tế chung Việt Nam và dựa vào sự hiểu biết của bản thân trả lời: ? Nước ta có những điều kiện tự nhiên * Thuận lợi: nào thuận lợi cho phát triển ngành nuôi trồng và khai thác thủy sản? Định hướng Mạng lưới sông ngòi dày đặc; Vùng biển rộng; Bờ biển dài, nhiều đầm phá, rừng ngập mặn... - Mạng lưới ao hồ, sông ngòi dày. HS: Trao đổi trả lời, nhận xét. - Vùng biển rộng 1 triệu km2 ; bờ biển GV: Chuẩn xác kiến thức dài: 3260km với nhiều đảo, đầm phá, vũng, vịnh, rừng ngập mặn...ngư trường rộng lớn (cả 3 môi trường ? Quan sát H9.2, xác định các tỉnh trọng nước ngọt, mặn, lợ) điểm nghề cá? Định hướng Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ . ? Yêu cầu HS xác định 4 ngư trường lớn trên bản đồ bản đồ kinh tế chung Việt Nam? HS: Xác định, nhận xét. - Có 4 ngư trường trọng điểm, nhiều GV: Chuẩn kiến thức bãi tôm, mực, cá. - Hoạt động nuôi trồng thủy sản có tiềm năng lớn cả về nuôi thủy sản ? Những khó khăn do thiên nhiên gây ra nước ngọt, mặn, lợ. cho nghề khai thác và nuôi trồng thủy * Khó khăn: sản? Định hướng Bão, gió mùa đông bắc, ô nhiễm môi trường... * Tích hợp bảo vệ môi trường ? Bên cạnh những khó khăn do thiên nhiên gây ra còn có những khó khăn nào cho nghề khai thác nuôi trồng thuỷ sản? 54
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Định hướng Môi trường nhiều vùng ven biển bị suy thoái, nguồn lợi thuỷ sản giảm nhanh HS: Trả lời. GV: Bổ sung và chuẩn kiến thức - Vốn đầu tư. - Khí hậu: bão, gió mùa. - Môi trường nhiều vùng ven biển bị suy thoái. ? Đứng trước tình hình đó, theo em - Nguồn lợi thuỷ sản giảm nhanh. chúng ta cần khai thác nguồn lợi thuỷ sản như thế nào cho hợp lí? Định hướng Cần phải vừa khai thác vừa bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản một cách hợp lí và bảo vệ các vùng biển, ven biển khỏi bị ô nhiễm. HS: Trả lời, nhận xét. GV: Đánh giá, nhận xét GV: Yêu cầu HS so sánh số liệu trong 2. Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản: bảng 9.2. ? Rút ra nhận xét về sự phát triển của ngành thủy sản? ? Nêu tên những tỉnh dẫn đầu về khai thác và nuôi trồng thủy sản? Định hướng - Sản lượng tăng nhanh từ năm 1990 -> 2002 Sản lượng khai thác, nuôi trồng tăng liên tục Sản lượng khai thác tăng nhiều hơn nuôi trồng - Khai thác hải sản: sản lượng tăng HS: Trả lời, nhận xét. khá nhanh, các tỉnh dẫn đầu về sản GV: Đánh giá, chuẩn kiến thức lương khai thác: Kiên Giang, Cà Mau, Bà Rịa - Vũng Tàu... - Nuôi trồng thuỷ sản: phát triển nhanh, đặc biệt là nuôi tôm, cá. Các tỉnh có sản lượng thuỷ sản nuôi trồng lớn nhất là: Cà Mau, An Giang và GV: Yêu cầu HS dựa vào SGK và hiểu Bến Tre. biết. ? Cho biết tình hình xuất khẩu thủy sản của nước ta hiện nay? - Xuất khẩu thủy sản hiện nay có HS: Trả lời, nhận xét. GV: Đánh giá, chuẩn kiến thức bước phát triển vượt bậc. 55
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
* Tích hợp bảo vệ môi trường Trong quá trình phát triển chúng ta cần có ý thức bảo vệ tài nguyên trên cạn và dưới nước; không đồng tình những hành vi phá hoại môi trường. Gọi HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ (SGK trang 37) C. Hoạt động luyện tập: * Mục tiêu. Củng cố những kiến thức đã học trong bài. - Hướng dẫn làm bài 3 Sgk: Vẽ biểu đồ hình cột ghép (theo PPCC) + Kẻ trục tung biểu thị sản lượng thủy sản (nghìn tấn) + Trục hoành biểu thị năm: 1990- 2002. D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: * Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo. a. Hoạt động cá nhân: - GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ tư duy của bài học. b. GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học: - Về nhà học thuộc bài trả lời câu hỏi và bài tập Sgk. - Xem trước bài 10 “Thực hành: Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo các loại cây, sự tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm” ........................................................................
56
Ngày dạy:……/…../2019 tại lớp 9A :……/…../2019 tại lớp 9B Tiết 11- Bài 10 THỰC HÀNH VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔ CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO CÁC LOẠI CÂY, SỰ TĂNG TRƯỞNG ĐÀN GIA SÚC, GIA CẦM
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Hiểu cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo nhóm cây và tốc độ tăng đàn gia súc, gia cầm nước ta qua các năm. - Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu ngành chăn nuôi. b) Về kĩ năng: Đọc biểu đồ, nhận xét và phân tích số liệu. c) Về thái độ: Có tình yêu quê hương đất nước, ý thức công dân và sự định hướng nghề nghiệp sau này phục vụ tổ quốc. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Tivi (chiếu biểu đồ) b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 9A....../......; Lớp 9B......./......... * Kiểm tra bài cũ: Câu 1: Nêu đặc điểm nguồn lợi thủy sản nước ta? Đáp án: Nước ta có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi, có nguồn thuỷ sản phong phú để phát triển khai thác, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản ( nước mặn, nước lợ, nước ngọt) - Có 4 ngư trường trọng điểm lớn với nhiều bãi tôm cá. - Khó khăn: Gặp nhiều thiên tai, cơ sở vật chất kỹ thuật còn thấp, vốn ít... Câu 2: Trình bày đặc điểm phân bố và nguồn lợi thủy sản? Đáp án: Khai thác và nuôi trồng phát triển dọc duyên hải, đặc biệt Nam Trung Bộ và Nam Bộ phát triển mạnh. + Khai thác: Sản lượng tăng khá nhanh. Dẫn đầu là Kiên Giang, Cà Mau, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Thuận. + Nuôi trồng: Phát triển nhanh, đặc biệt nuôi tôm cá nhưng tỉ trọng còn nhỏ. Tỉnh có sản lượng lớn nhất là Cà Mau, An Giang, Bến Tre. + Xuất khẩu thuỷ sản: Đã có bước phát triển vượt bậc. b) Dạy nội dung bài mới: A. Hoạt động khởi động: 57
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
* Mục tiêu: Giúp HS có kĩ năng vẽ, nhận xét biểu đồ Như tên bài học đã nêu rõ, chúng ta vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo các loại cây của nước ta trong thời gian gần đây. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1. Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1: * Mục tiêu: - Giúp HS rèn kỹ năng sử lý số liệu theo yêu cầu riêng của biểu đồ, kỹ năng vẽ biểu đồ cơ cấu (biểu đồ tròn). - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp và năng lực tính toán. HS hoạt động cả lớp khai thác kiến 1. Bài tập 1: Vẽ, phân tích biểu đồ thức từ SGK để trả lời câu hỏi hình tròn GV: Yêu cầu HS đọc đề bài, nêu quy a. Vẽ biểu đồ: trình vẽ biểu đồ cơ cấu theo các bước: * Bước 1: Lập bảng số liệu đã xử lí theo mẫu (chú ý khâu làm tròn số sao cho tổng các thành phần phải đúng 100%) * Bước 2: Vẽ biểu đồ cơ cấu theo quy tắc bắt đầu vẽ từ “tia 12 giờ”, vẽ thuận theo chiều kim đồng hồ (như hình dưới)
D
ẠY
KÈ
M
- Vẽ các hình quạt ứng với tỉ trọng của từng thành phần trong cơ cấu. Ghi trị số phần trăm vào các hình quạt tương ứng. Vẽ đến đâu tô màu đến đó, đồng thời thiết lập bảng chú giải GV: Hướng dẫn HS sử lí số liệu (Lưu ý: + Lập bảng xử lí số liệu: Tổng diện tích gieo trồng là 100%. Biểu đồ hình tròn góc ở tâm là 3600 nghĩa là 1% tương ứng với 3,60) + Cách tính: Ví dụ: Năm 1990 tổng số diện tích gieo trồng là 9040 nghìn ha => cơ cấu diện tích 100%. Tính cơ cấu diện tích gieo trồng cây lương thực là X. Thì X = 9040 → 100% 6474,6 → X. 58
=> X= ( 9040 : 6474,6 ) x 100 = 71,6% + Tương tự cách tính diện tích cây công nghiệp, cây ăn quả, cây thực phẩm và cây khác cũng tính như vậy HS: Lên điền số liệu trên bảng GV: Chuẩn kiến thức
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Các nhóm cây 1990 2002 Tổng số 100 100 Cây lương thực 71.6 64.9 GV: Tổ chức cho HS vẽ biểu đồ: Cây công nghiệp 13.3 18.2 - Yêu cầu: Cây thực phẩm... 15.1 16.9 + Biểu đồ năm 1990 có bán kính 20mm. + Vẽ (phụ lục 1) + Biểu đồ năm 2002 có bán kính 24mm. GV: Gọi 2 HS khá lên bảng, hướng dẫn đồng thời cả lớp vẽ theo HS: Vẽ biểu đồ. GV: Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét. GV: Đánh giá (có thể cho điểm). GV: Hướng dẫn HS nhận xét về sự thay b. Nhận xét: đổi quy mô diện tích và tỉ trọng diện tích cây trồng của các nhóm cây. HS: Trao đổi theo bàn, trả lời, nhận xét, - Diện tích gieo trồng cây lương thực bổ sung. tăng từ 6474,6 (1990) lên 8320 nghìn GV: Đánh giá, kết luận: ha năm 2002 (Tăng lên 1845,7 nghìn ha). Nhưng tỉ trọng giảm từ 71,6% (1990) xuống 64,8% (2002). - Diện tích gieo trồng cây công nghiệp tăng 1138 nghìn ha, và tỉ cũng tăng từ 13,3% lên 18,2%. - Diện tích gieo trồng cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác tăng từ 1366,1 nghìn ha năm 1990 lên 2173,8 năm 2002, tỉ trọng cũng tăng từ 15,1% năm1990 lên 16,9% năm 2002. Hoạt động 2. Hướng dẫn học sinh làm bài tập 2: * Mục tiêu: - Giúp HS rèn kỹ năng vẽ biểu đồ đường biểu diễn. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp và năng lực tính toán. HS hoạt động cá nhân 2. Bài tập 2: Vẽ và phân tích biểu GV: Hướng dẫn HS vẽ biểu đồ đường đồ đường - Trục tung biểu thị số phần trăm có vạch a. Vẽ biểu đồ trị số lớn hơn 189% - Trục hoành năm, gốc toạ độ trùng với năm gốc 1990 khoảng cách bằng nhau 5 năm riêng năm 2000 - 2002: 2 năm - Vẽ các đồ thị: Vẽ các đồ thị bằng các 59
N
O
FF IC IA L
b. Nhận xét và giải thích - Đàn lợn và gia cầm tăng nhanh nhất: Thịt lợn và gia cầm là thực phẩm chính của nhân dân, do nhu cầu về thực phẩm của người dân tăng nhanh nên đàn gia cầm và đàn lợn tăng nhanh. Mặt khác nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để nuôi rộng rãi hai loại này. - Đàn trâu không tăng: Trâu nuôi nhiều chủ yếu để lấy sức kéo và phân bón. Do cơ giới hóa và hóa học hóa trong nông nghiệp ngày càng được tăng cường nên trâu được nuôi ít đi.
Ơ
màu khác nhau hoặc bằng các nét liền, hoặc các nét đứt khác nhau. Chú giải: Trình bày thành bản chú giải HS: Thực hành vẽ theo hướng dẫn GV: Nhận xét GV: Hướng dẫn HS nhận xét và giải thích - Đàn gia cầm và đàn lợn tăng nhanh nhất là nguồn cung cấp thịt chủ yếu (do nhu cầu về thịt và trứng tăng nhanh + Do giải quyết tốt nguồn thức ăn trong chăn nuôi + Hình thức chăn nuôi đa dạng và theo cách nuôi công nghiệp ở gia đình - Đàn bò tăng nhẹ, đàn trâu không tăng, chủ yếu nhờ cơ giới hoá trong nông nghiệp nên nhu cầu sức kéo giảm xuống đàn bò đã chú ý chăn nuôi lấy thịt sữa.
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
C. Hoạt động luyện tập: * Mục tiêu. Củng cố những kiến thức đã học trong bài. Nhắc lại cách vẽ biểu đồ cột. D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: * Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo. a. Hoạt động cá nhân: b. GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học: - Hoàn thiện các biểu đồ. - Đọc và chuẩn bị trước bài 11: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp. 4. Phụ lục: Phụ lục 1. BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG CÁC NHÓM CÂY C©y l−¬ng thùc
C©y l−¬ng thùc
c©y c«ng nghiÖp
c©y c«ng nghiÖp
c©y thùc phÈm, c©y ¨n qu¶, c©y kh¸c
c©y thùc phÈm, c©y ¨n qu¶, c©y kh¸c
Năm 1990 Năm 2002 ...................................................................................
60
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 9A :……/…./2019 tại lớp 9B Tiết 12 - Bài 11 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Phân tích các nhân tố tự nhiên, kinh tế- xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp. - THBVMT: Biết nước ta có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng, tạo điều kiện để phát triển một nền công nghiệp có cơ cấu đa ngành và phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm. + Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lí để phát triển công nghiệp. - THNL: Thấy được vấn đề khai thác thủy điện, nhiệt điện, khai thác dầu mỏ và khí đốt. b) Về kĩ năng: - Phân tích biểu đồ để thấy rõ sự phát triển của ngành công nghiệp. - Nhận xét nguồn tài nguyên khoáng sản trên bản đồ địa chất- khoáng sản Việt Nam. c) Về thái độ: - Yêu quê hương đất nước. - THGDMT: Giáo dục môi trường, bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. - THNL: Có ý thức bảo vệ các nguồn năng lượng. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: - Bản đồ khoáng sản Việt Nam - Bản đồ tự nhiên Việt Nam b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 9A....../......; Lớp 9B......./......... * Kiểm tra bài cũ: b) Dạy nội dung bài mới: A. Hoạt động khởi động: * Mục tiêu: Giúp HS tái hiện biết các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển công nghiệp để HS sẵn sàng tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học. 61
FF IC IA L
GV tổ chức cho HS quan sát ảnh người lao động đang làm việc tại một nhà máy may quần áo Bước 1. GV giao nhiệm vụ quan sát ảnh em có suy nghĩ gì, nguồn lao động Việt Nam có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển, phân bố công nghiệp. Bước 2. HS làm việc, trình bày kết quả Bước 3. GV nhận xét, dẫn dắt vào bài B. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động 1: Tìm hiểu các nhân tố tự nhiên * Mục tiêu: - Giúp HS biết tài nguyên thiên nhiên đa dạng, tạo cơ sở để phát triển cơ cấu công nghiệp đa ngành. Sự phân bố tài nguyên tạo các thế mạnh khác nhau của các vùng. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, sử dụng bản đồ. HS hoạt động nhóm bàn khai thác I. Các nhân tố tự nhiên kiến thức từ SGK để trả lời câu hỏi - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bàn (3’) với nội dung sau: ? Dùng sơ đồ hình 11.1 SGK, để trống các ô bên phải. Yêu cầu HS điền vào các ô bên phải của sơ đồ được biểu hiện được các mối quan hệ giữa các thế mạnh về tự nhiên và khả năng phát triển mạnh các ngành công nghiệp trọng điểm? HS: Thảo luận, đại diện nhóm lên bảng điền vào ô trống trên sơ đồ. Lớp nhận xét bổ xung. GV: Đánh giá, chuẩn xác kiến thức - Tài nguyên thiên nhiên nước ta đa dạng, tạo cơ sở nguyên liệu, nhiên liệu và năng lượng để phát triển cơ cấu công nghiệp đa ngành (nhiều loại khoáng sản, thuỷ năng sông suối, tài GV: Treo bản đồ tự nhiên Việt Nam, yêu nguyên đất...) cầu HS quan sát bản đồ ? Nhận xét về ảnh hưởng của phân bố tài nguyên khoáng sản tới phân bố một số ngành công nghiệp trọng điểm? HS: Trao đổi, trả lời. GV: Đánh giá, chuẩn xác kiến thức - Công Nghiệp khai thác nhiên liệu: Trung du miền núi Bắc Bộ, Đông Nam Bộ. - Công nghiệp luyện kim: Trung du miền núi Bắc Bộ. 62
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
- Công nghiệp hóa chất: Trung du miền núi Bắc Bộ, Đông Nam Bộ. - Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long. * Tích hợp bảo vệ môi trường và tiết kiệm năng lượng: ? Em hãy nêu ý nghĩa của các nguồn tài nguyên có trữ lượng lớn đối với sự phát triển và phân bố công nghiệp? HS: Trả lời GV: Chuẩn kiến thức - Các nguồn tài nguyên có trữ lượng lớn là cơ sở để phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm. - Sự phân bố các loại tài nguyên tạo ra các thế mạnh khác nhau của từng GV: Cần hiểu rõ giá trị, trữ lượng các vùng. tài nguyên thiên nhiên là rất quan trọng nhưng không phải là nhân tố quyết định sự phát triển và phân bố công nghiệp. Đánh giá không đúng các tài nguyên thế mạnh của cả nước hay từng vùng có thể dẫn đến các sai lầm đáng tiếc trọng việc lựa chọn cơ cấu ngành công nghiệp. GV: Tài nguyên thiên nước ta đa dạng, song không phải là vô tận... ? Qua thực tế hãy cho biết tài nguyên thiên nhiên nước ta hiện nay đã được khai thác hợp lí, khoa học chưa? Cần phải làm gì để khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lí? HS: Trao đổi theo cặp, trả lời. - Cần khai thác hợp lí sử dụng tiết GV: Bổ sung, chuẩn kiến thức - Thực hiện nghiêm chỉnh Luật khoáng kiệm và có hiệu quả các nguồn tài sản của Nhà nước; nguyên thiên nhiên để phát triển công - Nhà nước cần quản lí ... nghiệp. - Áp dụng khao học Công Nghiệp tiên tiến vào khai thác ... Hoạt động 2: Tìm hiểu về các nhân tố kinh tế xã hội * Mục tiêu: - Giúp HS biết sự ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế - xã hội đến sự phát triển và phân bố công nghiệp. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp. HS hoạt động nhóm, hoạt động cả lớp II. Các nhân tố kinh tế xã hội GV: Yêu cầu HS đọc nội dung SGK. 63
1. Dân cư và lao động - Nguồn lao động dồi dào, thị trường lớn, có khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật. 2. Cơ sở vật chất kỹ thuật và hạ tầng cở sở
FF IC IA L
Giao nhiệm vụ cho các nhóm Nhóm 1 + 3: Cho biết nhân tố về dân cư và lao động tạo điều kiện thuận lợi như thế nào cho công nghiệp khai thác thế mạnh đó để phát triển? Nhóm 2 + 4: Cho biết cơ sở vật chất kĩ thuật trong công nghiệp và cơ sở hạ tầng? HS: Các nhóm cử nhóm trưởng, thư kí và thảo luận trong thời gian 5 phút. Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả. Các nhóm 1 và 3, 2 và 4 nhận xét và bổ sung chéo nhau. GV: Nhận xét và đưa đáp án chuẩn HS: Ghi nội dung vào vở.
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
- Đang được cải thiện, song cũng nhiều hạn chế: Công nghệ còn thấp; hiệu quả sử dụng thiết bị chưa cao; tiêu hao nhiều năng lượng; cơ sở vật ? Việc cải thiện hệ thống đường giao chất, kỹ thuật chưa đồng bộ thông có ý nghĩa như thế nào với việc phát triển công nghiệp? HS: Trao đổi, trả lời. GV: Nối liền các ngành, các vùng sản xuất, giữa sản xuất với sản xuất, giữa sản xuất với với tiêu dùng, thúc đẩy chuyên môn hóa sản xuất và hợp tác kinh tế. ? Trong giai đoạn hiện nay chính sách 3. Chính sách phát triển công phát triển công nghiệp nước ta có định nghiệp hướng lớn như thế nào? HS: Trả lời - Có nhiều chính sách phát triển công GV: Chuẩn kiến thức nghiệp: chính sách phát triển công nghiệp hóa và đầu tư; chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần và đổi mới các chính sách khác ? Thị trường có ý nghĩa như thế nào đối 4. Thị trường với việc phát triển kinh tế công nghiệp? HS: Trả lời - Ngày càng mở rộng GV: Chuẩn kiến thức Qui luật cung cầu giúp công nghiệp điều - Song đang bị cạnh tranh quyết liệt: tiết sản xuất thúc đẩy chuyên môn hoá Sức cạnh tranh hàng ngoại nhập, sức sản xuất theo chiều sâu. ép cạnh tranh trên thị trường xuất Tạo ra môi trường cạnh tranh, giúp các khẩu. ngành sản xuất cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng hạ giá thành sản phẩm. 64
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
? Các sản phẩm công nghiệp nước ta đang phải đối đầu với những thách thức gì khi chiếm lĩnh được thị trường? ? Vai trò của các nhân tố kinh tế, xã hội với ngành công nghiệp? HS: Trả lời. Lớp nhận xét, bổ xung GV: Kết luận * Kết luận: Sự phát triển và phân bố công nghiệp phụ thuộc mạnh mẽ vào các nhân tố kinh tế xã hội. Yêu cầu HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ (SGK trang 41) C. Hoạt động luyện tập: * Mục tiêu. Củng cố những kiến thức đã học trong bài. Hãy cho biết các yếu tố đầu vào ở bài tập 1(trang 43) là các nhân tố tự nhiên và kinh tế- xã hội nào? (nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng, lao động cơ sở vật chất kĩ thuật) D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: * Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo. a. Hoạt động cá nhân: - GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ tư duy của bài học. b. GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học: - Về nhà học bài theo câu hỏi cuối bài. - Đọc và chuẩn bị trước bài “Sự phát triển và phân bố công nghiệp”. ............................................................................
65
Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 9A :……/…./2019 tại lớp 9B Tiết 13 - Bài 12 SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Trình bày được tình hình phát triển và một số thành tựu của sản xuất công nghiệp. - HS biết tên một số ngành công nghiệp chủ yếu (công nghiệp trọng điểm) ở nước ta và một số trung tâm công nghiệp chính của các ngành này. - THBVMT: Biết việc phát triển không hợp lí một số ngành công nghiệp đã và sẽ tạo nên sự cạn kiệt khoáng sản và gây ô nhiễm môi trường. + Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ, sử dụng các tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lí và BVMT trong quá trình phát triển công nghiệp. - THNL: + Biết được hai trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta là ĐBSH và Đông Nam Bộ. + Hiểu hai trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta là Hà Nội và TP.HCM, cơ cấu ngành công nghiệp ở hai trung tâm này. + Hiểu việc phát triển các nguồn năng lượng, đảm bảo năng lượng cho sự phát triển của ngành công nghiệp và phát triển bền vững. b) Về kĩ năng: - Phân tích biểu đồ để thấy rõ nước ta có cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng. - Phân tích biểu đồ, lược đồ công nghiệp hoặc átlát địa lí Việt Nam để thấy rõ sự phân bố của một số ngành công nghiệp trọng điểm, các trung tâm công nghiệp ở nước ta. - Xác định trên bản đồ (lược đồ) công nghiệp Việt Nam hai khu vực tập trung công nghiệp lớn là Đông Nam Bộ và ĐB sông Hồng; Hai trung tâm công nghiệp lớn là TP Hồ Chí Minh, Hà Nội. - THBVMT: Phân tích mối quan hệ giữa tài nguyên thiên và môi trường với hoạt động sản xuất công nghiệp. - THNL: Đọc và phân tích được lược đồ các nhà máy thủy điện, nhiệt điện, các mỏ dầu khí và than ở nước ta. c) Về thái độ: - Yêu quê hương đất nước, có định hướng xây dựng đất nước. - THNL: Có ý thức bảo vệ các nguồn năng lượng, đảm bảo phát triển kinh tế bền vững. - THNL: Có nhận thức đúng đắn về phát triển công nghiệp nhằm đưa nước ta đi lên công nghiệp hóa, hiện đại hóa. - Có ý thức sử dụng tiết kiệm và hợp lí các nguồn năng lượng. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ. 66
Ơ
N
O
FF IC IA L
2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Bản đồ công nghiệp Việt Nam. b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 9A....../......; Lớp 9B......./......... * Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi. Trình bày những nhân tố về kinh tế xã hội ảnh hưởng đến phát triển và phân bố công nghiệp? b) Dạy nội dung bài mới: A. Hoạt động khởi động: * Mục tiêu: Giúp HS tái hiện biết sự phát triển và phân bố công nghiệp để HS sẵn sàng tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học. Công nghiệp nước ta đang phát triển nhanh, với cơ cấu ngành đa dạng, trong đó có những ngành công nghiệp trọng điểm. Công nghiệp phân bố tập trung ở một số vùng, nhất là ở Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu cơ cấu ngành công nghiệp. * Mục tiêu: - Giúp HS hiểu tình hình phát triển và thành tựu của sản xuất công nghiệp. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng bản đồ. HS hoạt động cả lớp, cá nhân khai I. Cơ cấu ngành công nghiệp: thác kiến thức từ SGK để trả lời câu hỏi GV: (Mở rộng) Chiếu biểu đồ FDI qua các năm. - Trước đây cơ sở nhà nước chiếm ưu thế tuyệt đối. - Nhờ kết quả chính sách mở cửa thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI) nên có vốn FDI năm 2017 là 35,9 tỉ USD. GV chiếu hình 12.1: ? Quan sát hình 12.1 nhận xét cơ cấu ngành công nghiệp nước ta? HS: Đa dạng GV: Chuẩn kiến thức - Cơ cấu công nghiệp đa dạng phân theo thành phần kinh tế trong nước và GV: Yêu cầu HS đọc thuật ngữ “công khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. nghiệp trọng điểm” trang 153. ? Ngành công nghiệp trọng điểm phát triển dựa trên những điều kiện gì? Vai 67
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
trò như thế nào? HS: Điều kiện tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động. Vai trò đáp ứng thị trường trong nước và tạo ra nguồn hàng xuất khẩu chủ lực, thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. ? Quan sát hình 12.1 kể tên và sắp xếp thứ tự các ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta theo tỉ trọng từ lớn đến nhỏ ( Trừ các ngành công nghiệp khác)? HS: 1. Chế biến lương thực thực phẩm - Cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng 2. Cơ khí điện tử đủ các lĩnh vực. 3. Khai thác nhiên liệu 4. Vật liệu xây dựng 5. Hóa chất 6. Dệt may 7. Điện GV: Chuẩn kiến thức. - Một số ngành công nghiệp trọng điểm đã được hình thành dựa trên thế mạnh tài nguyên thiên nhiên như: Chế biến lương thực thực phẩm, cơ GV: Chuyển ý khí điện tử, khai thác nhiên liệu… Hoạt động 2: Tìm hiểu các ngành công nghiệp trọng điểm. * Mục tiêu: - Giúp HS biết sự phân bố của một số ngành công nghiệp trọng điểm. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tự quản lí, năng lực sử dụng bản đồ, hình ảnh. HS hoạt động nhóm, hoạt động cả lớp II. Các ngành công nghiệp trọng điểm: GV: Chiếu hình 12.2: GV: Tổ chức cho HS thảo luận 4 nhóm 1. Công nghiệp khai thác nhiên liệu: trong thời gian 3 phút. Nhóm 1 + 2: - Nêu tình hình phát triển ngành công nghiệp khai thác nhiên liệu, công nghiệp điện? - Nơi phân bố. Xác định trên lược đồ các mỏ than, mỏ dầu khí đang được khai thác, các nhà máy thủy điện và nhiệt điện lớn của nước ta? Nhóm 3 + 4: - Nêu tình hình phát triển ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm và dệt may? - Nơi phân bố. Xác định các trung tâm 68
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
dệt may lớn của nước ta? HS: Thực hiện nhiệm vụ. Cử nhóm trưởng, thư ký ghi kết quả thảo luận. Đại diện lần lượt các nhóm trình bày, nhận xét, xác định trên lược đồ. GV: Nhận xét. - Khai thác than: + Sản xuất từ 15 – 20 triệu tấn /năm + Phân bố: Vùng than Quảng Ninh - Khai thác dầu khí: + Khai thác hàng trăm triệu tấn dầu, hàng tỉ mét khối khí. + Phân bố: Thềm lục địa phía Nam * Tích hợp bảo vệ môi trường Các hoạt động khai thác khoáng sản thường sinh ra bụi, nước thải với khối lượng lớn, gây ô nhiễm không khí và nước, tác động đến rừng và đất rừng xung quanh vùng mỏ, làm ảnh hưởng đến đa dạng sinh học; Gây tiếng ồn và chấn động; Gây ảnh hưởng đến sức khoẻ và an toàn của người lao động. HS: Đại diện nhóm 2 trình bày về công 2. Công nghiệp điện: nghiệp điện. - Sản xuất trên 40 tỉ kWh / năm. - Phân bố: + Thủy điện: Hòa Bình, Y-a-ly… + Nhiệt điện: Phả Lại, Phú Mỹ… GV: Liên hệ thủy điện Tuyên Quang tại địa phương xây dựng năm 2002 hoàn thành năm 2007 công suất là 342 MW, sản lượng điện trung bình hằng năm là 1,295 tỷ kwh lớn thứ tư của miền Bắc sau nhà máy thủy điện Lai Châu, Sơn La và Hoà Bình * Tích hợp năng lượng ? Làm thế nào để tiết kiệm năng lượng điện? HS: Tắt các thiết bị điện khi không sử dụng nữa, sử dụng bóng đèn tiết kiệm điện... GV: Chiếu một số hình ảnh nhà máy thủy điện và nhiệt điện, xác định vị trí trên hình 12.2. 3. Các ngành công nghiệp nặng GV: Mục 3 giảm tải. khác: (giảm tải không dạy) 4. Công nghiệp chế biến lương HS: Đại diện nhóm 3 trình bày về công 69
thực, thực phẩm. - Tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu sản xuất công nghiệp. - Các phân ngành chính: + Chế biến sản phẩm trồng trọt. + Chế biến sản phẩm chăn nuôi. + Chế biến thủy sản. - Phân bố: TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Biên Hòa, Đà Nẵng. HS: Đại diện nhóm 4 trình bày về công 5. Công nghiệp dệt: nghiệp chế biến lương thực thực phẩm. GV: Chuẩn kiến thức. - Là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta. - Phân bố: TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, ? Tại sao các thành phố trên là những Đà Nẵng, Nam Định... trung tâm dệt may lớn nhất nước ta? HS: Vì cơ sở vật chất – kĩ thuật hiện đại, nguồn lao động dồi dào có tay nghề cao, thu hút đầu tư nước ngoài lớn, thị trường tiêu thụ hàng hóa lớn. GV: Chuyển ý. Hoạt động 3: Tìm hiểu các trung tâm công nghiệp lớn. * Mục tiêu: - Giúp HS xác định được các trung tâm công nghiệp lớn. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng bản đồ. HS hoạt động cá nhân III. Các trung tâm công nghiệp lớn: GV: Chiếu hình 12.3 yêu cầu HS. ? Xác định hai khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất cả nước? HS: Xác định trên bản đồ. ? Kể tên một số trung tâm tiêu biểu cho hai khu vực trên? HS: Hà Nội, Hải Phòng, Việt Trì, TP Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu... GV: Nhận xét và chuẩn kiến thức - Hai khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất cả nước: Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng. - Hai trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước: TP Hồ Chí Minh và Hà Nội GV: Yêu cầu HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ (SGK trang 46) C. Hoạt động luyện tập: * Mục tiêu. Củng cố những kiến thức đã học trong bài. ? Hãy chứng minh rằng cơ cấu công nghiệp nước ta khá đa dạng? ? Công nghiệp sản xuất điện gồm những ngành nào?
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
nghiệp chế biến lương thực thực phẩm. GV: Chuẩn kiến thức.
70
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
- Chọn câu trả lời đúng nhất: Ngành công nghiệp nào sau đây dựa vào nguồn lao động dồi dào và có tay nghề cao? (Đáp án: D) A. Công nghiệp khai thác nhiên liệu B. Công nghiệp điện C. Công nghiệp hóa chất D. Công nghiệp dệt may D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: * Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo. a. Hoạt động cá nhân: - GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ tư duy của bài học. b. GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học: - Trả lời câu 2 còn lại, câu 3 giảm tải không trả lời. - Học nội dung bài. - Chuẩn bị bài 13: “Vai trò, đặc điểm phát triển và phân bố của ngành dịch vụ” + Vai trò ngành dịch vụ. + Cơ cấu ngành dịch vụ đa dạng như thế nào. + Đặc điểm phát triển và phân bố của ngành dịch vụ. .........................................................................
71
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 9A :……/…./2019 tại lớp 9B Tiết 14 - Bài 13 VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CỦA NGÀNH DỊCH VỤ 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Biết được cơ cấu và vai trò của ngành dịch vụ. - Biết được đặc điểm phân bố các ngành dịch vụ nói chung. - Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của một số ngành dịch vụ. b) Về kĩ năng: Phân tích số liệu, lược đồ giao thông hoặc átlát địa lí Việt Nam để nhận biết cơ cấu và dự phát triển của ngành dịch vụ ở nước ta. c) Về thái độ: Yêu quê hương đất nước, có định hướng xây dựng đất nước. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Tivi b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 9A....../......; Lớp 9B......./......... * Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi. Trình bày đặc điểm và tình hình phát triển của các ngành công nghiệp trọng điểm? b) Dạy nội dung bài mới: A. Hoạt động khởi động: * Mục tiêu: Giúp HS tái hiện biết vai trò, đặc điểm và phân bố ngành dịch vụ để HS sẵn sàng tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học GV tổ chức cho HS hoạt động chơi trò chơi tiếp sức Bước 1. Chia lớp làm 3 đội chơi, mỗi đội 3 HS, yêu cầu HS kể tên các khu vực trong cơ cấu ngành kinh tế, lần lượt HS ghi lên bảng trong thời gian 3 phút. Bước 2. HS làm việc nhóm và lần lượt lên ghi kết quả. Bước 3. GV nhận xét kết quả các nhóm. GV dẫn dắt vào bài B. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu cơ cấu vai trò của dịch vụ trong nền kinh tế * Mục tiêu: - Giúp HS cơ cấu và vai trò của ngành dịch vụ. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác. 72
HS hoạt động cá nhân khai thác kiến I. Cơ cấu và vai trò của dịch vụ thức từ SGK để trả lời câu hỏi trong nền kinh tế: GV: Yêu cầu HS đọc thuật ngữ “Dịch vụ 1. Cơ cấu ngành dịch vụ: ”Sgk (Trang 153) HS: Đọc thuật ngữ dịch vụ
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
GV: Chiếu Sơ đồ cơ cấu các ngành dịch vụ ở nước ta trên bảng. Yêu cầu HS quan sát hình trên bảng và H13.1 Sgk, nội dung thông tin Sgk cho biết: ? Dịch vụ gồm các hoạt động gì? Nêu cơ cấu của ngành dịch vụ. HS: Quan sát, trả lời câu hỏi - Dịch vụ là các hoạt động đáp ứng GV: Chuẩn xác kiến thức nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của con người. - Cơ cấu: đa dạng, gồm ba nhóm ngành: dịch vụ tiêu dùng, dịch vụ sản GV: Yêu cầu HS hoạt động cả lớp cùng xuất, dịch vụ công cộng. thảo luận nội dung và các gợi ý sau: Cho VD chứng minh rằng nền kinh tế phát triển thì các hoạt động dịch vụ cũng trở nên đa dạng? HS: Trước đây, kinh tế chưa phát triển, các loại hình và các phương tiện giao thông kém phát triển, ngày nay, kinh tế phát triển, các loại hình và phương tiện giao thông trở nên đa dạng, phong phú, khá phổ biến (ô tô, máy bay...) Hiện nay, đã xuất hiện và phát triển nhiều loại hình dịch vụ mới: nhà đất, chứng khoán, du lịch, vui chơi giải trí, tư vấn,... GV: Đưa ra câu hỏi gợi ý ? Mô hình đường- trường- trạm ở nông thôn nước ta hiện nay là loại hình dịch vụ gì? ? Hiện nay việc đi lại giữa bắc- nam, miền núi- đồng bằng, trong nước- ngoài nước rất thuận tiện, đủ loại phương tiện. Đó là loại hình dịch vụ gì? ? Nêu một số các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào ngành dịch vụ, khách sạn, 73
FF IC IA L
- Kinh tế càng phát triển, ngành dịch vụ càng đa dạng.
2. Vai trò của dịch vụ trong sản xuất và đời sống:
O
khu vui chơi giải trí, đại lí bán hàng....đó là loại dịch vụ gì? HS: Trả lời, nhận xét, bổ sung. GV: Đánh giá, kết luận: + Mô hình đường - trường- trạm là loại hình dịch vụ công cộng; + Việc đi lại thuận lợi là loại hình dịch vụ sản xuất. + Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào ngành dịch vụ, khách sạn, khu vui chơi giải trí, đại lí bán hàng.... là dịch vụ tiêu dùng. GV: Yêu cầu HS đọc nhanh mục 2 Sgk ? Em hãy cho biết vai trò của ngành dịch vụ trong sản xuất và trong đời sống? HS: Cung cấp nguyên liệu; tiêu thụ sản phẩm; tạo việc làm. GV: Chuẩn xác kiến thức
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
- Cung cấp nguyên liệu, vật tư sản xuất cho các ngành kinh tế. - Tiêu thụ sản phẩm, tạo ra mối liên hệ giữa các ngành sản xuất, các vùng trong nước và giữa nước ta với nước ngoài. - Tạo ra nhiều việc làm, nâng cao đời ? Dựa vào kiến thức đã học và sự hiểu sống nhân dân, tạo nguồn thu nhập biết của bản thân hãy phân tích vai trò lớn cho nền kinh tế. của ngành bưu chính viễn thông trong sản xuất và đời sống? HS: Trao đổi theo cặp trả lời, nhận xét. GV: Đánh giá, bổ sung + Trong sản xuất: phục vụ thông tin kinh tế giữa các nhà kinh doanh, các cơ sở sản xuất, dịch vụ nước ta và thế giới. VD: trong nền kinh tế thị trường kinh doanh, sản xuất cần thông tin cập nhật. Nếu thiếu sẽ khó khăn, thậm chí thất bại… + Trong đời sống: Đảm bảo chuyển thư từ, bưu phẩm, điện báo, cứu hộ, cứu nạn và các dịch vụ khác. Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm phát triển và phân bố các ngành dịch vụ ở nước ta * Mục tiêu: - Giúp HS biết đặc điểm phân bố các ngành dịch vụ. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp. 74
N
O
FF IC IA L
II. Đặc điểm phát triển và phân bố các ngành dịch vụ ở nước ta. 1. Đặc điểm phát triển
H
Ơ
HS hoạt động thảo luận nhóm bàn GV: Yêu cầu HS dựa vào H 13.1 thảo luận bàn (3’) theo nội dung: ? Tính tỉ trọng của các nhóm dịch vụ tiêu dùng, dịch vụ sản xuất, dịch vụ công cộng và nêu nhận xét? HS: Dựa vào H 13.1 thảo luận, trả lời, nhận xét. GV: Đánh giá. Chuẩn kiến thức - Tỉ lệ: + Dịch vụ tiêu dùng: 51 % + Dịch vụ sản xuất: 26,8 % + Dịch vụ công cộng: 22, 2% Nhận xét: Tỉ trọng các ngành dịch vụ thấp -> dịch vụ chưa thật phát triển, cơ cấu ngành nhiều hoạt động dịch vụ. ? Việc nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ phải dựa vào đâu? HS: Trình độ công nghệ cao, lao động lành nghề, cơ sở hạ tầng kỹ thuật tốt GV: Chuẩn kiến thức
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
- Ngành dịch vụ nước ta phát triển khá nhanh và ngày càng có nhiều cơ hội để vươn ngang tầm khu vực và quốc tế. - Khu vực dịch vụ mới thu hút 25% lao động, nhưng lại chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu GDP. GV: Yêu cầu HS đọc thông tin Sgk từ 2. Đặc điểm phân bố. “Sự phân bố… nghèo nàn”, thảo luận nhóm bàn (2’) với câu hỏi sau: ? Tại sao các hoạt động dịch vụ nước ta phân bố không đều? Tại sao Hà Nội và TP Hồ Chí Minh là hai trung tâm dịch vụ lớn và đa dạng nhất? HS: Trả lời, HS khác bổ sung - Sự phân bố dịch vụ phụ thuộc chặt GV: Chuẩn kiến thức: Do phân bố dân chẽ vào phân bố dân cư, sự phát triển cư không đều -> ảnh hưởng đến sự phân của sản xuất. bố mạng lưới dịch vụ - Các hoạt động dịch vụ ở nước ta phân bố không đều: tập chung ở vùng đồng bằng, thành phố, thị xã,... - Hà Nội và TP Hồ Chí Minh là hai trung tâm dịch vụ lớn và đa dạng. * Ghi nhớ (SGK trang 49) Yêu cầu HS đọc ghi nhớ. 75
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
C. Hoạt động luyện tập: * Mục tiêu. Củng cố những kiến thức đã học trong bài. ? Dựa vào hình 13.1 cho biết các nhóm dịch vụ tiêu dùng, dịch vụ sản xuất, dịch vụ công cộng và nhận xét? ? Tại sao Hà Nội và TP Hồ Chí Minh là 2 trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất nước ta? - Bài tập 3 (sách bài tập): Trong cơ cấu GDP của nước ta năm 2010, nông – lâm – ngư nghiệp chiếm 20,58%, công nghiệp – xây dựng chiếm 41,64%, dịch vụ chiếm 37,78%. a. Hãy vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP phân theo ngành của nước ta năm 2010. b. Nhận xét về sự đóng góp của ngành dịch vụ trong GDP nước ta. D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: * Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo. a. Hoạt động cá nhân: - Yêu cầu HS lập sơ đồ theo nội dung bài tập 1 trang 50 b. GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học - Về nhà học bài theo câu hỏi cuối bài. - Đọc và chuẩn bị trước bài “Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông” .........................................................................
76
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Ngày dạy:……/…../2019 tại lớp 9A :……/…../2019 tại lớp 9B Tiết 15 - Bài 14 GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của ngành giao thông vận tải và bưu chính viễn thông. - THBVMT: Biết hoạt động của một số loại hình giao thông vận tải đã có ảnh hưởng tới môi trường không khí và môi trường nước. - THNL: Biết những khó khăn của nước ta do hạn chế về cơ sở hạ tầng. b) Về kĩ năng: - Xác định trên bản đồ, lược đồ một số tuyến đường giao thông quan trọng, sân bay, bến cảng lớn. + Các quốc lộ số 1A, đường Hồ Chí Minh, 5, 6, 22...; đường sắt thống nhất. + Các sân bay quốc tế: Hà Nội, Đà Nẵng. TP. Hồ Chí Minh. + Các cảng lớn: Hải Phòng, Đà Nẵng, Sài Gòn. - THBVMT: Nhận biết được các hiện tượng ô nhiễm không khí và nước do các loại hình giao thông vận tải gây ra qua tranh ảnh và trên thực địa. - Giáo dục kỹ năng sống: + Kỹ năng tư duy qua thu thập và xử lý thông tin. + Kỹ năng giao tiếp qua trình bày suy nghĩ và hợp tác khi làm việc. + Kỹ năng làm chủ bản thân qua quản lý thời gian và nhận trách nhiệm làm việc trong nhóm. c) Về thái độ: - Yêu quê hương đất nước. - THBVMT: Có ý thức bảo vệ môi trường không khí và môi trường nước. - THNL: Có ý thức sự dụng hợp lí và tiết kiệm các nguồn năng lượng. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Bản đồ giao thông và du lịch Việt Nam b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 9A....../......; Lớp 9B....../...... * Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi. Nêu vai trò của dịch vụ trong sản xuất và đời sống? Tại sao Hà Nội và TP Hồ Chí Minh lại là 2 trung tâm dịch vụ lớn nhất nước ta? b) Dạy nội dung bài mới: 77
FF IC IA L
A. Hoạt động khởi động: * Mục tiêu: Giúp HS tái hiện biết ngành giao thông vận tải và bưu chính viễn thông để HS sẵn sàng tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học. Bước 1: GV đặt câu hỏi vào bài và yêu cầu học sinh trả lời ? GTVT và BCVT có vai trò gì trong nền kinh tế và đời sống? Bước 2: HS suy nghĩ, phát biểu Bước 3: GV chốt lại vấn đề và gắn kết vào bài mới. Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông đang phát triển rất nhanh, các loại hình dịch vụ ngày càng đa dạng và hoạt động có hiệu quả, chúng ta sẽ hiểu rõ hơn những vấn đề đó trong bài học ngày hôm nay. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu giao thông vận tải. * Mục tiêu: - Giúp HS biết tình hình phát triển và phân bố của một số ngành dịch vụ. - Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường nước và không khí, tiết kiệm năng lượng. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng bản đồ. HS hoạt động cả lớp và nhóm bàn I. Giao thông vận tải: khai thác kiến thức từ SGK để trả lời 1. Ý nghĩa: câu hỏi GV: Yêu cầu HS đọc mục 1 Sgk ? Hãy cho biết ý nghĩa của ngành GTVT ở nước ta? HS: Đọc nội dung Sgk trả lời câu hỏi - Giao thông vận tải có ý nghĩa đặc GV: Chuẩn xác kiến thức biệt quan trọng đối với mọi ngành kinh tế và đối với sự hoạt động của nền kinh tế thị trường. Giao thông vận tải thực hiện mối quan hệ kinh tế trong nước và ngoài nước GV: Chiếu sơ đồ hệ thống GTVT yêu 2. Giao thông vận tải ở nước ta đã cầu HS quan sát trả lời câu hỏi sau: phát triển đầy đủ các loại hình ? Hãy cho biết các loại hình GTVT ở nước ta? HS: Quan sát, trả lời. GV: Chuẩn xác kiến thức. Đường bộ, - Có đủ các loại hình GTVT phân bố đường sắt, đường sông, đường biển, rộng khắp cả nước, chất lương đang đường hàng không và đường ống. được nâng cao. GV: Yêu cầu HS quan sát bảng 14.1 thảo luận nhóm bàn (2’) trả lời các câu hỏi sau: ? Cho biết loại hình vận tải nào có vai trò quan trọng nhất trong vận chuyển hàng hóa? Tại sao? 78
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
? Loại hình nào tỉ trọng tăng nhanh nhất? Tại sao? HS: Quan sát, thảo luận. Đại diện trả lời, lớp nhận xét, bổ xung GV: Chuẩn xác kiến thức, bổ xung - Loại hình vận tải quan trọng nhất là ngành đường bộ. Vì ngành này chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu hàng hóa vận chuyển, đây là loại vận tải đảm đương phần chủ yếu nhất do nhu cầu vận tải trong nước - Ngành có tỉ trọng tăng nhanh nhất là ngành hàng không, do phải đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa tăng nhanh của nền kinh tế và do ưu điểm của loại phương tiện này, tuy nhiên tỉ trọng của loại phương tiện này còn nhỏ GV: Yêu cầu HS dựa vào nội dung Sgk * Đường bộ cho biết: ? Hiện nay nước ta có bao nhiêu km đường bộ? Định hướng Có gần 205 nghìn km đường bộ trong đó có hơn 15 nghìn km đường quốc lộ) ? Đặc điểm của ngành vận tải đường bộ? HS: Dựa vào nội dung Sgk trả lời - Đặc điểm: Chuyên trở được nhiều hàng hóa và hành khách nhất, được GV: Chuẩn xác kiến thức đầu tư nhiều nhất GV: Treo bản đồ giao thông và du lịch Việt Nam ? Hãy xác định các tuyến đường bộ xuất phát từ thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh bản đồ giao thông vận tải? HS: Quan sát lược đồ, xác định. - Các tuyến đường quan trọng: Quốc GV: Đánh giá, chuẩn xác kiến thức. lộ 1A; 5; 18; 22; đường Hồ Chí Minh GV: Nhấn mạnh vai trò của quốc lộ 1A và đường Hồ Chí Minh tạo nên 2 trục đường xuyên Việt. Việc xây dựng các cầu lớn thay cho phà, các hầm đường bộ là bước tiến lớn trong việc nâng cấp các tuyến đường bộ GV: Yêu cầu HS lược đồ thấy được quốc lộ 1A cắt qua nhiều dòng sông lớn 79
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
chảy theo hướng Tây - Đông từ đó hiểu được việc nâng cấp quốc lộ 1A, tuyến đường bộ dài nhất và cũng có nhiều cầu nhất nước ta ( H14.2) * Tích hợp bảo vệ môi trường ? Trong quá trình hoạt động vận tải đường bộ đã có ảnh hưởng tới môi trường không khí như thế nào? HS: Trả lời GV: Nhận xét. Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, trồng nhiều cây xanh để bảo vệ môi trường không khí được tốt hơn. ? Yêu cầu HS dựa vào nội dung Sgk cho biết tổng chiều dài hệ thống đường sắt * Đường sắt: nước ta? Định hướng Tổng chiều dài 2632 km ? Yêu cầu HS tiếp tục quan sát bản đồ xác định các tuyến đường sắt chính? HS: Quan sát, xác định trên bản đồ giao thông vận tải. GV: Đánh giá, chuẩn xác kiến thức kết - Các tuyến đường chính: Đường sắt Thống Nhất Hà Nội - Tp Hồ Chí hợp bản đồ. Minh; Hà Nội - Hải Phòng; Hà Nội GV: Nhấn mạnh vai trò của tuyến đường Lạng Sơn; Hà Nội – Thái Nguyên sắt Thống Nhất và ý nghĩa của việc mở rộng hoạt động của các tuyến đường sắt liên vận sang Trung Quốc. ? Mạng lưới đường sông nước ta tập * Đường sông: trung ở những khu vực nào và có chiều dài bao nhiêu km? - Mới được khai thác ở mức độ thấp, HS: Trả lời GV: Chuẩn kiến thức tập trung ở lưu vực vận tải sông Cửu Long (4500 km) và sông Hồng (2500 km) ? Yêu cầu HS xác định 3 cảng biển lớn * Đường biển: nhất ở Việt Nam? HS: Xác định trên bản đồ giao thông Việt Nam GV: Chuẩn xác kiến thức. Nhấn mạnh - Gồm vận tải ven biển và vận tải vai trò 3 cảng biển lớn nhất: Hải Phòng quốc tế. Hoạt động vận tải biển quốc (các tỉnh phía Bắc) Đà Nẵng (các tỉnh tế được đẩy mạnh. miền Trung, Tây Nguyên) Sài Gòn - Ba cảng biển lớn nhất: Hải Phòng, (Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Đà Nẵng, Sài Gòn. Long) 80
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
* Tích hợp bảo vệ môi trường ? Trong quá trình hoạt động vận tải đường sông và đường biển đã có ảnh hưởng tới môi trường nước như thế nào? HS: Trả lời GV: Nhận xét. Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường nước cho HS. GV: Yêu cầu HS dựa vào nội dung Sgk. ? Nêu đặc điểm đường hàng không nước * Đường hàng không ta? Tên 3 sân bay quốc tế lớn nhất cả nước? HS: Trả lời. Nhận xét. - Đường hàng không: Hàng không GV: Chuẩn kiến thức. Việt Nam đã và đang phát triển theo hướng hiện đại hóa. - Ba sân bay quốc tế: Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất. GV: Giới thiệu vận tải đường ống: Phát * Đường ống: triển từ thời chiến tranh chống Mĩ, ngày - Ngày càng phát triển, chủ yếu nay vận chuyển dầu mở, khí đốt ngoài chuyên chở dầu mỏ và dầu khí. biển vào đất liền * Tích hợp năng lượng ? Tuy nhiên hiện nay một số loại hình GTVT nước ta, đặc biệt là đường bộ còn hạn chế. Điều đó ảnh như thế nào đến việc sử dụng nguồn năng lượng? HS: Suy nghĩ, trả lời. GV: Đánh giá và bổ sung: Cơ sở hạ tầng nước ta còn hạn chế gây nhiều khó khăn (Ví dụ: Tắc đường, tốn nhiên liệu...) * Tích hợp GDANQP: Các loại hình GTVT có mối quan hệ chặt chẽ trong việc đảm bảo an ninh quốc gia, khẳng định chủ quyền của Việt Nam trên đất liền, trên biển, trên không như đường bộ, đường hàng không, đường biển Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu về bưu chính viễn thông. * Mục tiêu: - Giúp HS biết bưu chính viễn thông có những bước phát triển mạnh mẽ, nhanh và hiện đại. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng hình vẽ, số liệu thống kê. HS hoạt động cả lớp, cặp đôi II. Bưu chính viễn thông: GV: Yêu cầu dựa vào nội dung Sgk trả lời các câu hỏi sau 81
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
? Em hãy cho biết những dịch vụ cơ bản của bưu chính viễn thông? ? Những tiến bộ của bưu chính viễn thông hiện đại thể hiện ở những dịch vụ gì? Định hướng - Điện thoại, điện báo, internet,báo chí..... - Chuyển phát nhanh, chuyển tiền nhanh... HS: Trả lời GV: Kết luận - Bưu chính: Có những bước phát triển mạnh mẽ: Chuyển phát nhanh, chuyển tiền nhanh... ? Chỉ tiêu đặc trưng phát triển viễn thông nước ta là gì? Định hướng Mật độ điện thoại GV: Yêu cầu HS quan sát biểu đồ H14.3 SGK thảo luận cặp (2 phút) ? Nhận xét về mật độ điện thoại cố định ở Việt Nam từ năm 1991 -> 2002? HS: Quan sát, thảo luận, đại diện trả lời câu hỏi. Lớp nhận xét bổ xung - Viễn thông: Phát triển nhanh và hiện GV: Chuẩn xác kiến thức đại: Mạng lưới điện thoại, mạng internet... ? Cho biết tình hình phát triển mạng lưới điện thoại nước ta tác động như thế nào đến đời sống xã hội và kinh tế ở nước ta? * Tích hợp GDANQP: ? Nước ta hòa mạng internet từ khi nào? Định hướng Cuối năm 1997 HS: Trả lời, nhận xét, bổ sung. GV: Chuẩn kiến thức và kết luận: Mạng điện thoại và internet có ý nghĩa hết sức quan trọng, đảm bảo thông tin liên, các phầm mềm kiểm soát các thông tin sai lệch... * Ghi nhớ (SGK trang 55) GV: Yêu cầu HS đọc ghi nhớ C. Hoạt động luyện tập: * Mục tiêu. Củng cố những kiến thức đã học trong bài. ? Hãy cho biết loại hình vận tải nào có vai trò quan trọng nhất trong vận chuyển hàng hoá? ? Tại sao đường bộ chiếm tỷ trọng lớn nhất? 82
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: * Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo. a. Hoạt động cá nhân: Bài 1 Khoanh tròn chữ cái trước ý đúng. a) Loại hình vận tải chiếm tỉ trọng lớn nhất về khối lượng vận chuyển hàng hóa ở nước ta là A. đường biển C. đường bộ B. đường sắt D. đường hàng không Chọn đáp án C b) Nước ta hòa mạng Internet vào năm B. 1996 C. 1997 D.1998 A. 1995 Chọn đáp án C Bài 2 (Sách bài tập trang 34) GV: Gọi HS đọc yêu cầu của bài, hướng dẫn HS vẽ biểu đồ tròn, nhận xét HS: Thực hiện yêu cầu Định hướng a. Vẽ biểu đồ tròn b. nhận xét: - Cơ cấu khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo các loại hình giao thông vận tải của nước ta của nước ta gồm các loại hình giao thông: Đường sắt, đường bộ, Đường sông, Đường biển. Trong giao thông vận tải đường bộ có khổi lượng vận chuyển hàng hóa lớn nhất, năm 2010 77,3%; giao thông vận tải đường sắt chiếm tỉ tron nhỏ nhất là 1% (năm 2010). - Cơ cấu khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo các loại hình giao thông vận tải của nước ta của nước ta có sự thay đổi: + tăng tỉ trọng loại hình giao thông đường bộ và đường biển tăng từ 64,2% năm 1999 lên 73,3% năm 2010 đôi với đường bộ, đường biển tăng từ 6,4 năm 1999 lên 7,7% năm 2010. + giảm tỉ trọng giao thông đường sắt và sông, từ 2,6% (năm 1999) xuống 1% (năm 2010) đối với giao thông đường sắt, đường sông giảm từ 26,8% xuống 18%. b. GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học: - Về nhà học bài theo câu hỏi cuối bài. - Đọc và chuẩn bị trước bài thương mại và du lịch. ......................................................................
83
Ngày dạy:……/…../2019 tại lớp 9A :……/…../2019 tại lớp 9B Tiết 16 - Bài 15 THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của ngành thương mại và du lịch. - THBVMT: Biết nước ta có nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên và du lịch nhân văn phong phú, song nhiều điểm du lịch hiện đang bị ô nhiễm, suy thoái và nguyên nhân của nó. - Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ cảnh quan của các khu du lịch. b) Về kĩ năng: - Phân tích số liệu, biểu đồ, lược đồ giao thông hoặc átlát địa lí Việt Nam để nhận biết cơ cấu và sự phát triển của ngành dịch vụ ở nước ta. - THBVMT: Nhận biết được hiện tượng ô nhiễm và suy thoái cảnh quan du lịch qua tranh ảnh và trên thực địa. c) Về thái độ: - Yêu quê hương đất nước. - THBVMT: Có ý thức bảo vệ cảnh quan du lịch thiên nhiên và nhân văn. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: - Bản đồ các nước trên thế giới. - Bản đồ du lịch Việt Nam. b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 9A....../......; Lớp 9B....../...... * Kiểm tra bài cũ: Câu 1. Trình bày những đặc điểm của ngành giao thông vận tải? Câu 2. Phân tích những đặc điểm chính của ngành bưu chính viễn thông nước ta? b) Dạy nội dung bài mới: A. Hoạt động khởi động: * Mục tiêu: Giúp HS nắm bắt được đặc điểm của ngành thương mại và dịch vụ của nước ta và liên hệ được với tình hình thực tế tại địa phương để HS sẵn sàng tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học Bước 1: GV Giao nhiệm vụ 84
FF IC IA L
- GV cho HS quan sát một số hình ảnh về chợ, siêu thị, yêu cầu học sinh cho biết: Đây là hoạt động gì? Ở địa phương em hiện nay ra sao? Bước 2: HS quan sát tranh, HS trả lời (các HS khác nhận xét) Bước 3: GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài. Đặc điểm của ngành thương mại và du lịch là nó không trực tiếp làm ra của cải, vật chất cho xã hội nhưng nó gián tiếp thúc đẩy kinh tế, xã hội phát triển nhanh mạnh hơn. Vậy, tình hình phát triển của ngành thương mại và du lịch ở nước ta hiện nay ra sao chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua bài học hôm nay. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu thương mại. * Mục tiêu: - Giúp HS trình bày tình hình phát triển và phân bố của thương mại nội thương và ngoại thương. - Phát triển năng lực tự học, năng lực sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, giải quyết vấn đề, hợp tác. HS hoạt động cả lớp và cặp đôi khai I. Thương mại thác kiến thức từ SGK để trả lời câu 1. Nội thương hỏi GV: Yêu cầu HS dựa vào nội dung Sgk và sự hiểu biết của bản thân hãy cho biết: ? Hiện nay các hoạt động nội thương có sự chuyển biến như thế nào? ? Thành phần kinh tế nào giúp nội thương phát triển nhất? Định hướng trả lời - Thay đổi căn bản thị trường thống nhất, lượng hàng nhiều. - Thành phần kinh tế tư nhân HS: Trả lời - Nội thương phát triển với hàng hóa GV: Chuẩn kiến thức phong phú đa dạng - Mạng lưới lưu thông hàng hóa có khắp các địa phương GV: Yêu cầu HS quan sát H15.1 cho biết: ? Hoạt động nội thương tập trung nhiều nhất ở vùng nào nước ta? Tại sao? ? Tại sao nội thương ở Tây Nguyên kém phát triển? Định hướng trả lời - Hoạt động nội thương tập trung nhiều nhất ở vùng: Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng. 85
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Vì ở đây có những điều kiện thuận lợi như có các chợ lớn, trung tâm thương mại, các loại hình dịch vụ... - Dân cư thưa thớt, kinh tế chưa phát triển HS: Quan sát, trả lời, nhận xét. GV: Chuẩn kiến thức - Nội thương: Phát triển mạnh, không đều giữa các vùng tập trung nhiều nhất ở vùng: Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng... ? Em hãy kể tên hai trung tâm thương mại lớn nhất ở nước ta? Định hướng trả lời Hà Nội, TP Hồ Chí Minh HS: Trả lời, nhận xét. - Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh GV: Chuẩn kiến thức là hai trung tâm thương mại, dịch vụ lớn, đa dạng nhất nước ta GV mở rộng: Ngành nội thương hiện hay có những hạn chế. Sự phân tán manh mún, hàng thật, hàng giả cùng tồn tại trên thị trường. Lợi ích của người doanh nhân chân chính và của người tiêu dùng chưa được bảo vệ đúng mức. Cơ sở vật chất còn chậm đổi mới. GV: Yêu cầu HS dựa vào nội dung Sgk 2. Ngoại thương cho biết. ? Ngoại thương là gì? HS: Trả lời. - Ngoại thương là hoạt động kinh tế GV: Chuẩn kiến thức đối ngoại quan trọng nhất nước ta ? Vai trò quan trọng nhất của hoạt động ngoại thương đối với nền kinh tế mở rộng thị trường ở nước ta? HS: Trả lời. - Vai trò: GV: Chuẩn kiến thức + Giải quyết đầu ra cho các sản phẩm + Đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất GV: Yêu cầu HS quan sát H15.6 thảo + Cải thiện đời sống nhân dân. luận cặp (2 phút) trả lời câu hỏi sau ? Nhận xét biểu đồ và kể tên các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta mà em biết? 86
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
HS: Quan sát, thảo luận, đại diện trả lời câu hỏi. Lớp nhận xét bổ xung GV: Chuẩn kiến thức - Những mặt hàng xuất khẩu là: Nông, lâm, thủy sản, hàng công nghiệp nhẹ, tiểu thủ công ngiệp, khoáng sản ? Những mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của nước ta hiện nay? HS: Trả lời. GV: Chuẩn kiến thức - Những mặt hàng nhập khẩu: Máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu và một số mặt hàng tiêu dùng ? Em hãy cho biết hiện nay nước ta quan hệ buôn bán nhiều với thị trường nào? Tại sao? HS: Trả lời, nhận xét. - Hiện nay nước ta quan hệ buôn bán GV: Đánh giá và bổ sung: Vì vị trí địa lý, trình độ kinh tế - xã hội, chủ yếu với thị trường khu vực châu thị hiếu tiêu dùng, có mối quan hệ truyền Á - Thái Bình Dương thống,... GV: Treo bản đồ các nước trên thế giới GV: Hướng dẫn HS xác định các thị trường trên bản đồ các nước trên thế giới. Hoạt động 2: Tìm hiểu về du lịch. * Mục tiêu: - Giúp HS trình bày được tình hình phát triển và phân bố của ngành du lịch. - Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, danh lam thắng cảnh, các địa điểm du lịch cho HS. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng hình vẽ, hình ảnh. HS hoạt động nhóm, hoạt động cả lớp II. Du lịch. GV: Yêu cầu HS đọc mục II Sgk trả lời các câu hỏi sau: ? Em hãy nêu vai trò của ngành du lịch của nước ta? HS: Trả lời GV: Chuẩn kiến thức - Vai trò: Đem lại nguồn thu nhập lớn, mở rộng giao lưu giữa nước ta với các nước trên thế giới, cải thiện đời sống nhân dân ? Nước ta gồm những nguồn tài nguyên du lịch gì? Hãy lấy ví dụ về các nguồn tài nguyên đó? HS: Trả lời 87
GV: Chuẩn kiến thức
- Nước ta giàu tài nguyên du lịch tự nhiên (nhiều phong cảnh đẹp, bãi tắm tốt, tài nguyên động thực vật phong phú...) và du lịch nhân văn (công trình kiến trúc, lễ hội dân gian, di tích lịch sử,...)
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
GV: Treo bản đồ du lịch Việt Nam. ? Em hãy kể tên một số địa điểm du lịch nổi tiếng ở nước ta? Xác định trên bản đồ du lịch Việt Nam? Định hướng trả lời Cố đô Huế, Vịnh Hạ Long, Động Phong Nha,… HS: Xác định - Địa điểm du lịch nổi tiếng: Cố đô GV: Chuẩn kiến thức Huế, Vịnh Hạ Long, Động Phong Nha, Phố Cổ Hội An... * Tích hợp bảo vệ môi trường ? Hiện trạng các điểm du lịch hiện nay ở nước ta như thế nào? ? Nguyên nhân ở đây là gì? Định hướng trả lời - 1 số địa điểm bị ô nhiễm và xuống cấp. - Do ý thức của người tham quan… Việc phát triển du lịch cũng gây ô nhiễm môi trường do rác thải… GV: Chính vì vậy mà mỗi chúng ta cần có ý thức bảo vệ môi trường hơn nữa, bảo vệ các cảnh quan thiên nhiên và gìn giữ bản sắc văn hóa của dân tộc… ? Địa phương em có những tài nguyên du lịch nào? Phân bố ở đâu? ? Em có hiểu biết gì về sự phát triển du lịch ở địa phương? Theo em ngành du lịch ở địa phương còn gặp những khó khăn gì? HS: Trả lời. * Ghi nhớ (SGK trang 59) GV: Gọi HS đọc ghi nhớ C. Hoạt động luyện tập: * Mục tiêu. Củng cố những kiến thức đã học trong bài. ? Em hãy cho biết một số đặc điểm cơ bản của nhóm ngành dịch vụ? HS trả lời, HS khác bổ sung. GV tổng hợp và đúc kết lại kiến thức. D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: * Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo. 88
O
FF IC IA L
a. Hoạt động cá nhân: - Yêu cầu HS làm bài tập sau: Cho bảng số liệu CƠ CẤU GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA PHÂN THEO NHÓM HÀNG CỦA NƯỚC TA NĂM 1995 VÀ NĂM 2010 Đơn vị % Nhóm hàng 1995 2010 Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản 25,3 31,0 Hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp 28,5 46,1 Hàng nông, lâm, thủy sản 46,2 22,9 Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hóa phân theo nhóm hàng của nước ta năm 1995 và 2010. GV: Hướng dẫn HS xử lí số liệu, vẽ biểu đồ tròn. b. GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học: - Trả lời các câu hỏi cuối bài. - Học bài cũ và chuẩn bị bài mới.
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
....................................................................................
89
Ngày dạy:……/…../2019 tại lớp 9A :……/…../2019 tại lớp 9B Tiết 17 - Bài 16 THỰC HÀNH VẼ BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: Hiểu được sự chuyển dịch cơ cấu theo ngành ở nước ta thời kì 1991 – 2002. b) Về kĩ năng: Vẽ biểu đồ miền và nhận xét. c) Về thái độ: - Có tình yêu quê hương đất nước thông qua việc ứng xử thích hợp với tự nhiên và tôn trọng các thành quả kinh tế – văn hóa của nhân dân Việt Nam cũng như của nhân loại. - Có ý chí tự cường dân tộc, niềm tin vào tương lai của đất nước, sẵn sàng tham gia xây dựng, bảo vệ và phát triển đất nước. Ý thức trách nhiệm và tham gia tích cực vào các hoạt động sử dụng hợp lí, bảo vệ, cải tạo môi trường. Nâng cao chất lượng cuộc sống của gia đình, cộng đồng. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng số liệu thống kê, hình vẽ, bảng số liệu. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Tivi (chiếu biểu đồ) b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 9A....../......; Lớp 9B....../......; * Kiểm tra bài cũ:15 phút. Đề bài: Em hãy trình bày về hoạt động nội thương của nước ta? Đáp án: Câu Nội dung Điểm
D
ẠY
- Cả nước ta là một thị trường thống nhất: Hàng hóa dồi dào, đa dạng, tự do lưu thông. Hệ thống các chợ hoạt động tấp nập ở cả thành thị và nông thôn. - Hoạt động thương mại giữa các vùng trong nước khác nhau: Tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng lớn nhất ở Đông Nam Bộ, sau đó đến ĐB sông Cửu Long và ĐB sông Hồng, thấp nhất ở Tây Nguyên.
1
- Hai trung tâm thương mại, dịch vụ lớn và đa dạng nhất: TP Hồ Chí Minh và Hà Nội. 90
4
4
2
Ơ
N
O
Bước 1: Giao nhiệm vụ - GV chiếu biểu đồ cột chồng. Yêu cầu học sinh: ? Cho biết đây là biểu đồ gì? ? Biểu đồ trên thể hiện nội dung gì?
FF IC IA L
b) Dạy nội dung bài mới: A. Hoạt động khởi động: * Mục tiêu: HS được gợi nhớ về các biểu đồ thể hiện cơ cấu như: biểu đồ hình tròn, biểu đồ cột chồng… từ biểu đồ cột chồng, thu hẹp các cột và nối các đoạn cột chồng lại với nhau ta được biểu đồ miền.
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Bước 2: HS quan sát tranh và bằng hiểu biết để trả lời Bước 3: HS báo cáo kết quả (Một HS trả lời, các HS khác nhận xét). Bước 4: GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài: Biểu đồ miền là biến thể của biểu đồ cột chồng.
Biểu đồ miền
D
ẠY
B. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh vẽ biểu đồ miền. * Mục tiêu: - Giúp HS vẽ được biểu đồ miền. - Phát triển năng lực tự học, sử dụng hình vẽ, bảng số liệu. HS hoạt động cả lớp và cá nhân 1. Bài tập a: GV: Hướng dẫn cách vẽ biểu đồ miền * Hướng dẫn cách vẽ: Bước 1: Giao nhiệm vụ - Nhận biết dạng biểu đồ. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu, nhận biết các + Biểu đồ là hình chữ nhật. 91
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
số liệu trong đề bài. + Trục tung có trị số là 100% - Trục ? Trong trường hợp nào thì dùng biểu đồ hoành là các năm. hình tròn? + Khoảng cách giữa các điểm thể ? Trong trường hợp nào dùng biểu đồ hiện các thời điểm năm dài hay ngắn. miền? * Vẽ biểu đồ (phụ lục 1) Định hướng trả lời - Số liệu của ít năm - Khi chuỗi số liệu là nhiều năm. + Không vẽ biểu đồ miền khi chuỗi số liệu không phải là theo các năm vì trục hoành trong biểu đồ miền biểu diễn năm. Bước 2: HS quan sát để trả lời Bước 3: HS báo cáo kết quả (Một HS trả lời, các HS khác nhận xét). GV: Hướng dẫn vẽ biểu đồ miền - Biểu đồ là hình chữ nhật có: + Trục tung thể hiện tỉ lệ %: 100% = 10cm (1cm = 10%) + Trục hoành là các năm. Khoảng cách giữa các điểm thể hiện các thời điểm (năm) dài hay ngắn tương ứng với khoảng cách năm. + Vẽ thành khung hình chữ nhật. - Vẽ lần lượt theo các chỉ tiêu, không theo năm. - Vẽ đến đâu tô màu, vạch đến đấy, thiết lập bảng chú giải. HS: Phân tích bảng số liệu để vẽ biểu đồ miền. HS: Vẽ biểu đồ GV: Nhận xét, hoàn chỉnh. Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh nhận xét biểu đồ. * Mục tiêu: - Giúp HS nhận xét được biểu đồ thông qua biểu đồ và bảng số liệu. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, sử dụng hình vẽ, bảng số liệu. HS hoạt động cả lớp, nhóm 2. Bài tập b: GV: Hướng dẫn HS phương pháp nhận * Nhận xét biểu đồ: xét chung khi nhận xét biểu đồ: + Như thế nào? (hiện trạng, xu hướng, biến đổi của hiện tượng, diễn biến quá trình). + Tại sao? (nguyên nhân dẫn đến sự biến đổi trên) + Ý nghĩa của sự biến đổi. 92
FF IC IA L
- Sự giảm mạnh tỉ trọng của nông, lâm, ngư nghiệp từ 40,5% xuống còn 23% nói lên: nước ta đang chuyển dần từng bước từ nước nông nghiệp sang nước công nghiệp. - Tỉ trọng của khu vực kinh tế công nghiệp – xây dựng tăng lên nhanh nhất phản ảnh quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đang tiến triển.
O
GV: Yêu cầu HS đọc nội dung câu hỏi trong SGK, chia nhóm, giao nhiệm vụ. HS: Thực hiện nhiệm vụ, trao đổi với bạn bên cạnh để hoàn thành nội dung. GV: Quan sát HS làm việc, hỗ trợ HS HS: Báo cáo kết quả làm việc. GV: Đánh giá nhận xét kết quả làm việc của HS (chọn một vài sản phẩm giống và khác biệt nhau giữa các HS để nhận xét, đánh giá) và chuẩn kiến thức.
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
C. Hoạt động luyện tập: * Mục tiêu. Củng cố những kiến thức đã học trong bài. ? Tỉ trọng nông nghiệp giảm công nghiệp tăng có ý nghĩa gì? ? Tỉ trọng khu vực công nghiệp tăng nhanh nhất phản ánh điều gì? D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: * Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo. a. Hoạt động cá nhân: - GV hướng dẫn HS vẽ biểu đồ sách bài tập trang 40. - HS thực hiện nhiệm vụ b. GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học: - Hoàn thành bài tập. - Xem lại các bài đã học để ôn tập. 4. Phụ lục: Phụ lục 1 BIỂU ĐỒ CƠ CẤU GDP THỜI KÌ 1991 – 2002
................................................................................. 93
Ngày dạy:……/…../2019 tại lớp 9A :……/…../2019 tại lớp 9B Tiết 18 ÔN TẬP
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Củng cố hệ thống hóa toàn bộ kiến thức từ bài 1 đến bài 16 gồm 2 phần: Địa lí dân cư (bài 1 đến bài 5) và địa lí kinh tế (bài 6 đến 16). - Nắm được những đặc điểm cơ bản về dân cư, sự phân bố, đặc điểm nguồn lao động của nước ta, ... - Nắm được đặc điểm sự phát triển của ngành kinh tế, nông nghiệp, công nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, giao thông vận tải b) Về kĩ năng: - Rèn kĩ năng phân tích tổng hợp. - Kĩ năng đọc bảng số liệu. c) Về thái độ: - Có tình yêu quê hương đất nước thông qua việc ứng xử thích hợp với tự nhiên và tôn trọng các thành quả kinh tế – văn hóa của nhân dân Việt Nam cũng như của nhân loại. - Có niềm tin vào khoa học, ham học hỏi, hứng thú say mê tìm hiểu các sự vật, hiện tượng địa lí. - Có ý chí tự cường dân tộc, niềm tin vào tương lai của đất nước, sẵn sàng tham gia xây dựng, bảo vệ và phát triển đất nước. Ý thức trách nhiệm và tham gia tích cực vào các hoạt động sử dụng hợp lí, bảo vệ, cải tạo môi trường. Nâng cao chất lượng cuộc sống của gia đình, cộng đồng. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ, tính toán. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Nội dung cần ôn tập. b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước các nội dung ôn tập từ bài 1 đến bài 16. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 9A....../......; Lớp 9B....../......; * Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình ôn tập. b) Dạy nội dung bài mới: A. Hoạt động khởi động: * Mục tiêu: Giúp HS có tình cảm với quê hương đất nước, sẵn sàng tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học 94
GV cho lớp nghe hát bài “Tôi yêu Việt Nam” GV dẫn dắt vào bài: Từ bài 1 đến bài 16, chúng ta được nghiên cứu các nội dung quan trọng về dân cư, đặc điểm chung của nền kinh tế và các ngành kinh tế. Tiết học này chúng ta sẽ hệ thống lại các kiến thức quan trọng đó. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: Địa lí dân cư. * Mục tiêu: - Giúp HS ôn lại kiến thức lí thuyết về địa lí dân cư. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, tự quản lý, hợp tác. HS hoạt động nhóm tổng hợp kiến I. Địa lí dân cư thức đã học GV: Tổ chức hoạt động 4 nhóm, thời 1. Số dân: - Dân số 79,7 triệu người (2002) gian 5 phút. Nhóm 1: Cho biết dân số nước ta là bao gồm có 54 dân tộc. nhiêu? Có bao nhiêu dân tộc? 2. Sự gia tăng dân số Nhóm 2: Nhận xét gia tăng dân số? - Tăng nhanh bùng nổ vào những năm Nhóm 3: Cho biết đặc điểm sự phân bố 50 dân cư? - Tỉ lệ gia tăng tự nhiên 1,4%. Nhóm 4: Nhận xét đặc điểm các loại 3. Sự phân bố dân cư: hình quần cư? - Mật độ cao sự phân bố không đồng HS: Cử thư kí và nhóm trưởng thảo luận đều. trong thời gian 6 phút. 4. Các loại hình quần cư HS: Thảo luận trước lớp. Các nhóm đưa + quần cư nông thôn + quần cư đô thị ra kết quả - nhận xét bố sung - 2 loại GV: Chuẩn kiến thức. 5. Lao động việc làm. HS: Ghi nội dung. - Nguồn lao động dồi dào - Cơ cấu sử dụng nước ta đang có sự thay đổi. Chất lượng cuộc sống ngày được cải thiện
D
ẠY
KÈ
? Tại sao vấn đề việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta? HS: Trả lời cá nhân. GV: Nhận xét Hoạt động 2: Địa lí kinh tế Việt Nam. * Mục tiêu: - Giúp HS ôn lại kiến thức lí thuyết về địa lí kinh tế Việt Nam. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp. HS hoạt động cả lớp II. Địa lí kinh tế Việt Nam GV: Quan sát biểu đồ H6.1 SGK cho 1. Địa lí các ngành kinh tế: biết. ? Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta đang thể hiện như thế nào? Thể hiện rõ 95
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
ở những mặt nào? ? Cho biết những thành tựu của nước ta đã đạt được? Định hướng trả lời - Cơ cấu nông lâm ngư nghiệp giảm, công nghiệp- xây dựng tỉ trọng tăng. - Thành tựu + Tăng trưởng vững chắc + Cơ cấu chuyển dịch sang công nghiệp hoá + Hàng hoá xuất khẩu + Thu hút vốn dầu tư. HS: Trả lời cá nhân. ? Qua các bài đã học em cho biết nước - Nông lâm ngư nghiệp. ta có những ngành kinh tế nào? - Công nghiệp xây dựng. HS: Trả lời cá nhân. - Giao thông vận tải - bưu chính viễn GV: Dựa vào kiến thức đã học cho biết. thông. ? Những dịch vụ cơ bản của bưu chính viễn thông? ? Chỉ tiêu đặc trưng cho sự phát tiển bưu chính viễn thông ở nước ta là gì? Định hướng trả lời - Điện thoại, điện báo... -Mật độ điện thoại. ? Việc phát triển Intenet tác động như thế nào đến đời sống kinh tế xã hội ở nước ta? ? Xác định trên bản đồ giao thông vận tải Việt Nam các đường biển, đường sắt, đường bộ, đường hằng không? HS: Trả lời cá nhân. ? Cho biết đặc điểm của ngành thương mại dịch vụ? ? Thế nào là nội thương, ngoại thương? ? So sánh sự khác nhau giữa nội thương và ngoại thương? ? Cho biết nước ta có loại tài nguyên du lịch nào? HS: +Tài nguyên du lịch nhân văn. + Tài nguyên du lịch tự nhiên. - Thương mại dịch vụ GV: Nhận xét và chuẩn kiến thức. + Nội thương là hoạt động trao đổi buôn bán trong nước + Ngoại thương là hoạt động kinh tế đối ngoại. 96
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Hoạt động 3: Rèn luyện kĩ năng. * Mục tiêu: - Giúp HS luyện một số kĩ năng cơ bản như phân tích bảng số liệu, tính toán, vẽ biểu đồ, nhận xét biểu đồ. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, sử dụng số liệu thống kê. HS hoạt động cá nhân II. Kĩ năng: GV: Yêu cầu HS làm một số bài tập và nhắc lại cách nhận dạng, vẽ biểu đồ. - Bài 3 trang 10, vẽ biểu đồ cột. - Bài 2 trang 23, vẽ biểu đồ tròn. - Bài 2 trang 33 vẽ biểu đồ cột chồng - Bài 3 trang 37 vẽ biểu đồ cột - Bài 2 trang 38 vẽ biểu đồ đường - Bài tập thực hành trang 60, vẽ biểu đồ miền. HS: Lên bảng vẽ biểu đồ tròn và cột những bài tập khác về nhà làm GV: Nhận xét C. Hoạt động luyện tập: * Mục tiêu. Củng cố những kiến thức đã học trong bài. - Giáo viên hệ thống lại những kiến thức cơ bản, trọng tâm cần ôn tập và học thuộc. D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: * Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo. a. Hoạt động cá nhân: - Hướng dẫn cách trình bày bài kiểm tra. b. GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học: - HS tham khảo đề cương ôn tập của các bạn nhóm khác trong lớp, trao đổi tài liệu với các bạn để ôn tập tốt hơn. - Ôn và chuẩn bị bài, giờ sau kiểm tra 1 tiết. .....................................................................................
97
Ngày dạy:……/…../2019 tại lớp 9A :……/…../2019 tại lớp 9B Tiết 19 KIỂM TRA 1 TIẾT
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Thông qua bài kiểm tra nhằm đánh giá chất lượng dạy và học của GV và HS qua hệ thống kiến thức cơ bản đã học. + Biết đặc điểm dân tộc Việt Nam, khái niệm quần cư, dân số, mật độ dân số, đô thị hoá, đặc điểm nguồn lao động. + Phân tích những thuận lợi của các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp nước ta. + Vẽ biểu đồ cột chồng. b) Về kĩ năng: Rèn luyện khả năng tư duy, tổng hợp kiến thức, vẽ biểu đồ. c) Về thái độ: Giáo dục ý thức tự giác làm bài của học sinh. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Nội dung kiểm tra. Đáp án, biểu điểm. b) Chuẩn bị của học sinh: Nội dung đã học vận dụng vào bài kiểm tra. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 9A....../......; Lớp 9B....../......; * Kiểm tra bài cũ: Không b) Dạy nội dung bài mới: A. Hoạt động khởi động: * Mục tiêu: HS sẵn sàng làm bài kiểm tra GV: Giới thiệu cấu trúc bài kiểm tra, hướng dẫn HS cách trình bày. SƠ ĐỒ MA TRẬN
D
Mức độ
Chủ đề Cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
Nhận biết TN Đặc điểm dân tộc Việt
TL
Thông hiểu TN
98
TL
Vận dụng Cấp độ Cấp độ thấp cao
Cộng
Nam Số điểm 1 Tỉ lệ % 10% Khái niệm Phân bố dân quần cư, cư và các dân số, loại hình mật độ quần cư. dân số, đô thị hoá Số điểm 1 Tỉ lệ % 10% Lao động việc làm và chất lượng cuộc sống. Số điểm Tỉ lệ %
FF IC IA L
1 10%
N
1 10%
Ơ
Đặc điểm nguồn lao động 1 10%
O
1 10%
N
H
Thuận lợi và khó khăn của nông nghiệp 4 40%
U Q
M
Số điểm Tỉ lệ % Sự phát triển và phân bố nông nghiệp. Số điểm Tỉ lệ %
Y
Các nhân tố ảnh hưởng đến nông nghiệp.
KÈ
Vẽ biểu đồ 3 30%
ẠY D
4 40%
3 30%
Tổng số 2 1 4 3 10 điểm 20% 10% 40% 30% 100% Tổng % * Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ. 99
N
O
FF IC IA L
CÂU HỎI I. Trắc nghiệm khách quan: (3 điểm). Câu 1 (1 điểm). Khoanh tròn chữ cái đứng đầu ý em cho là đúng nhất: 1. Dân tộc Kinh chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm dân số cả nước? A. 76%. B. 86% C. 96% D. 99%. 2. Dân tộc nào thường sinh sống trên các vùng cao? C. Dân tộc Mông. A. Dân tộc Thái B. Dân tộc Tày D. Dân tộc Việt. 3. Bản sắc văn hoá của mỗi dân tộc thể hiện trong: A. Ngôn ngữ. C. Phong tục, tập quán. B. Trang phục D. Tất cả các ý trên. 4. Dân tộc có nhiều kinh nghiệm trong thâm canh lúa nước, có các nghề thủ công đạt mức độ tinh xảo là: A Dân tộc Khơ - me C. Dân tộc Chăm. B. Dân tộc Kinh D. Dân tộc Thái. Câu 2 (1 điểm).
Ơ
Nối các ý ở cột A với các ý ở cột B sao cho đúng.
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
A- Các dấu hiệu của khái niệm Nối ý A-B B- Tên khái niệm 1. Số dân cư trung bình sinh sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ 1.............. a. Quần cư 2 (Đơn vị: người/km ). 2. Dân cư sinh sống quây tụ ở một 2.............. b. Dân số nơi, một vùng. 3. Quá trình biến đổi về phân bố các lực lượng sản xuất, bố trí dân cư 3.............. c. Mật độ dân số những vùng không phải đô thị thành đô thị. 4. Tổng số dân của một địa phương, 4............. d. Đô thị hóa. của một quốc gia vào một thời điểm nhất định nào đó. Câu 3 (1 điểm). * Hãy chọn các từ, cụm từ ( dồi dào và tăng nhanh, thiếu việc làm, kinh nghiệm, một triệu, tạo áp lực, thể lực) điền vào phần… sao cho đúng. Nguồn lao động nước ta có đặc điểm .................................. Mỗi năm tăng thêm......................... lao động. Người lao động có nhiều ............................. trong sản xuất, có khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật. Hạn chế về .................... và trình độ. II. Tự luận: (7 điểm). Câu 4 (4 điểm).
100
Hãy phân tích những thuận lợi của các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp nước ta? Câu 5 (3 điểm). Dựa vào bảng số liệu dưới đây, hãy vẽ biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi (đơn vị: %). Tổng số
Gia súc
Gia cầm
SP trứng, sữa
Phụ phẩm chăn nuôi
1990 2002
100 100
63,9 62,8
19,3 17,5
12,9 17,3
3,9 2,4
ĐÁP ÁN I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm). Câu
O
Nội dung 1–B 2–C 3–D 4-B Mật độ dân số Quần cư Đô thị hóa Dân số 1. Dồi dào và tăng nhanh 2. Một triệu 3. Kinh nghiệm 4. Thể lực
FF IC IA L
Năm
Ơ
N
1
Y
N
H
2
Q
U
3
Điểm 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
II. Tự luận (7 điểm).
M
Nội dung Điểm Những thuận lợi của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển nông nghiệp: a) Nhân tố đất: 0,5 - Gồm 2 loại đất chính: + Đất phù sa (3 triệu ha) phân bố chủ yếu ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long thích hợp cho trồng lúa nước và cây công nghiệp ngắn ngày. + Đất Fe-ra-lit (16 triệu ha) phân bố ở trung du và miền núi thích hợp 0,5 trồng cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả. b) Tài nguyên khí hậu: - Nhiệt đới gió mùa ẩm thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng và 0,5 phát triển quanh năm và năng suất cao, nhiều vụ trong năm.
ẠY
KÈ
Câu
D
1
101
0,5
1
FF IC IA L
- Khí hậu phân hóa theo chiều cao, Bắc – Nam thuận lợi nuôi trồng các giống cây ôn đới và nhiệt đới. c) Tài nguyên nước: - Mạng lưới sông ngòi dày đặc. - Nguồn nước ngầm dồi dào. -> Đảm bảo nước tưới trong mùa khô. d) Tài nguyên sinh vật: - Phong phú, là cơ sở để nhân dân ta thuần dưỡng tạo nên cây trồng vật nuôi có chất lượng tốt, thích nghi với các ĐK sinh thái. - Vẽ đủ, đúng, đẹp, chính xác:
1
BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NGÀNH
O
CHĂN NUÔI NĂM 1990 VÀ 2002
100%
2
2
N
80%
Phụ phẩm chăn nuôi
60%
Ơ
Sản phẩm trứng, sữa
40%
Gia cầm Gia súc
H
20% 0% 2002
N
1990
KÈ
M
Q
U
Y
- Có bảng chú giải và tên biểu đồ. C. Hoạt động luyện tập: * Mục tiêu. Rèn luyện ý thức cho HS trong giờ kiểm tra. - GV thu bài, nhận xét ý thức HS trong giờ kiểm tra. D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: * Mục tiêu: Học sinh chuẩn bị các bài học tiếp theo. a. Hoạt động cá nhân: b. GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học Tìm hiểu bài 17: “Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ” ...................................................................... Người ra đề
Đàm Thị Thọ
Phan Thùy Ngân
D
ẠY
Duyệt đề ban giám hiệu
102
1
Ngày dạy:……/…../2019 tại lớp 9 CHƯƠNG IV SỰ PHÂN HOÁ LÃNH THỔ
FF IC IA L
Tiết 20 - Bài 17 VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế- xã hội. - Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển kinh tế- xã hội. - Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội và những thuận lợi khó khăn đối với sự phát triển kinh tế- xã hội của vùng. - THBVMT: Biết trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng giàu về khoáng sản, thủy điện và đa dạng sinh học, song tài nguyên rừng ngày càng cạn kiệt, chất lượng môi trường của vùng bị giảm sút nghiêm trọng. - Hiểu được phát triển kinh tế, nâng cao đời sống các dân tộc trong vùng phải đi đôi với BVMT tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. b) Về kĩ năng: - Xác định trên bản đồ, lược đồ vị trí, giới hạn của vùng. - Phân tích các bản đồ (lược đồ) địa lí tự nhiên, kinh tế vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ hoặc át lát địa lí Việt Nam để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên của vùng. - Phân tích các bảng số liệu để hiểu và trình bày đặc điểm dân cư, xã hội, tình hình phát triển kinh tế- xã hội của Trung du và miền núi Bắc Bộ. - THBVMT: Sử dụng bản đồ tự nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ để phân tích tiềm năng tự nhiên của vùng. c) Về thái độ: - Có tình yêu quê hương đất nước thông qua việc ứng xử thích hợp với tự nhiên và tôn trọng các thành quả kinh tế – văn hóa của nhân dân Việt Nam cũng như của nhân loại. - Có niềm tin vào khoa học, ham học hỏi, hứng thú say mê tìm hiểu các sự vật, hiện tượng địa lí. - Có ý chí tự cường dân tộc, niềm tin vào tương lai của đất nước, sẵn sàng tham gia xây dựng, bảo vệ và phát triển đất nước. Ý thức trách nhiệm và tham gia tích cực vào các hoạt động sử dụng hợp lí, bảo vệ, cải tạo môi trường. Nâng cao chất lượng cuộc sống của gia đình, cộng đồng. - THBVMT: Có ý thức bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên, lên án những hành vi ảnh hưởng tới môi trường và tài nguyên thiên nhiên. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy.
103
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: - Bản đồ hành chính Việt Nam. - Bản đồ tự nhiên Việt Nam b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 9A....../......; Lớp 9B....../......; * Kiểm tra bài cũ: Không b) Dạy nội dung bài mới: A. Hoạt động khởi động: * Mục tiêu: Giúp HS tái hiện các vùng kinh tế để HS sẵn sàng tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học GV chiếu bản đồ 7 vùng kinh tế nước ta, tổ chức cho HS hoạt động chơi trò chơi tiếp sức. Bước 1. Chia lớp làm 4 đội chơi, yêu cầu HS quan sát bản đồ hãy kể tên lần lượt các vùng kinh tế nước ta từ bắc vào nam, lần lượt HS ghi lên bảng trong thời gian 2 phút. Bước 2. HS làm việc nhóm và lần lượt lên ghi kết quả. Bước 3. GV nhận xét kết quả các nhóm. GV dẫn dắt vào bài: Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng lãnh thổ rộng lớn ở phía bắc đất nước với nhiều thế mạnh về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế. Giữa 2 tiểu vùng Tây Bắc và Đông Bắc có sự chênh lệnh đáng kể về 1 số chỉ tiêu về dân cư - xã hội => Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài hôm nay. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
D
ẠY
KÈ
M
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ của vùng. * Mục tiêu: - Giúp HS nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ. Ý nghĩa đối việc phát triển kinh tế. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng lược đồ. HS hoạt động cả lớp và cá nhân khai I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ: thác kiến thức từ SGK để trả lời câu hỏi GV: Treo bản đồ hành chính Việt Nam, cho HS quan sát kết hợp H17.1 ? Xác định ranh giới của vùng? ? Vùng tiếp giáp với những đâu? - Nằm ở phía Bắc đất nước: HS: Xác định ranh giới của vùng. + Phía Bắc giáp Trung Quốc. GV: Chuẩn kiến thức. + Phía Tây giáp Lào. + Phía Đông Nam giáp biển. 104
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
+ Phía Nam giáp Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ GV: Bổ sung: Địa đầu phía Bắc là đỉnh - Lãnh thổ: Chiếm 1/3 diện tích lãnh Lũng Cú (Hà Giang), địa đầu phía Tây thổ của cả nước, có đường bờ biển dài. Bắc là mũi A Pa Chải (Điện Biên). ? Nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng? Định hướng trả lời - Khu vực có mùa đông lạnh, sát chí tuyến Bắc nên tài nguyên sinh vật đa dạng. - Có điều kiện giao lưu kinh tế – văn hóa với Trung Quốc, Lào, Đồng bằng sông Hồng, vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc. GV: Chuẩn kiến thức. - Ý nghĩa của vị trí địa lí và lãnh thổ: dễ giao lưu với nước ngoài và trong - Chuyển ý. nước, lãnh thổ giàu tiềm năng. Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng. * Mục tiêu: - Giúp HS trình bày được điều kiện, thuận lợi và khó khăn của tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên đối với kinh tế, xã hội. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết đề, sử dụng lược đồ. HS hoạt động cả lớp khai thác kiến II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thức thiên nhiên: GV: Treo bản đồ tự nhiên Việt nam, yêu cầu HS quan sát kết hợp H17.1 * Đặc điểm: ? Cho biết đặc điểm chung của điều kiện tự nhiên của vùng? ? Nêu sự khác biệt về điều kiện tự nhiên giữa 2 tiểu vùng Tây Bắc và Đông Bắc? Định hướng trả lời + Đông Bắc: Có các thung lũng núi mở rộng về phía bắc đón gió mùa đông bắc nên có mùa đông lạnh hơn => thuận lợi trồng nhiều cây cận nhiệt và ôn đới. + Tây Bắc: Có các dãy núi cao bao chắn gió mùa đông bắc ở phía đông nên mùa đông đỡ lạnh hơn. Phía tây có các dãy núi cao chạy sát biên giới Việt, Lào => gây nên hiệu ứng phơn về mùa hè có gió tây nam khô nóng. Đồng thời khí hậu có sự phân hoá theo độ cao rất rõ rệt. - Là vùng có địa hình cao, cắt xẻ HS: Quan sát và trả lời. mạnh. GV: Chuẩn kiến thức. - Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh. - Tài nguyên khoáng sản phong phú, 105
đa dạng. - Trữ năng thuỷ điện dồi dào.
O
FF IC IA L
? Nêu thế mạnh kinh tế và những khó khăn trong sự phát triển kinh tế do điều kiện tự nhiên mang lại? Định hướng trả lời Bảng 17.1 HS: Phát biểu, nhận xét lẫn nhau. * Thuận lợi: Tài nguyên thiên nhiên GV: Chuẩn kiến thức. phong phú tạo điều kiện phát triển HS: Ghi bài. kinh tế đa ngành. * Khó khăn: Địa hình bị chia cắt, thời tiết diễn biến thất thường, khoáng sản có trữ lượng nhỏ điều kiện khai thác * Tích hợp bảo vệ môi trường: phức tạp, xói mòn đất, sạt lở đất, lũ ? Tại sao nói vùng Trung du miền núi Bắc Bộ là vùng giàu có nhất nước ta về quét...
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
tài nguyên khoáng sản, thủy điện? HS: Vùng là nơi tập trung nhiều loại khoáng sản; có nhiều dòng sông lớn có giá trị về giao thông, thủy điện. ? Vì sao việc phát triển kinh tế phải đi đôi với việc bảo vệ môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên? HS: Tài nguyên cạn kiệt, đất trống, đồi trọc phát triển, thiên tai biến động ... ảnh hưởng xấu tới môi trường, nguồn nước nhà máy thủy điện. HS: Nhận xét, bổ sung. GV: Chuẩn kiến thức. Nước sạch và bảo vệ môi trường. Tầm quan trọng của việc bảo vệ và phát triển rừng ở Trung du và miền núi Bắc Bộ. ? Đời sống của nhân dân dân tộc vùng núi như thế nào? HS: Còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt vấn đề giữ gìn vệ sinh môi trường còn hạn chế… GV: Bên cạnh việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống các dân tộc trong vùng cần phải đi đôi với bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm dân cư – xã hội. * Mục tiêu: - Giúp HS trình bày được đặc điểm, thuận lợi, khó khăn của dân cư, xã hội đối 106
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
với kinh tế xã hội. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng hình ảnh. HS hoạt động cá nhân, cặp đôi III. Đặc điểm dân cư, xã hội ? Cho biết ngoài người Kinh, Trung du * Đặc điểm: miền núi Bắc Bộ là địa bàn cư trú chính của những dân tộc nào? Đặc điểm sản xuất của họ? Định hướng trả lời Dân tộc Thái, Mường, Dao, Mông (Tây Bắc); Tày, Nùng, Dao, Mông (Đông Bắc). H17.2: Ruộng bậc thang. HS: Trả lời GV: Chuẩn kiến thức. - Đây là địa bàn cư trú xen kẽ của nhiều dân tộc ít người: Thái, Mường, Dao, Mông, Tày, Nùng... Người Việt (Kinh) cư trú ở hầu hết các địa GV: Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi xem phương. bảng 17.2 ? Nhận xét sự chênh lệch về dân cư, xã hội của 2 tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc? Định hướng trả lời - So sánh các tiêu chí giữa 2 tiểu vùng, giữa 2 tiểu vùng với cả nước. => Tây Bắc thấp kém hơn Đông Bắc về dân cư, xã hội. - Trung du gần đồng bằng có trình độ kinh tế xã hội cao; nguồn nước, nguồn đất lớn, giao thông, công nghiệp, cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc... HS: Trả lời, nhận xét, bổ sung - Trình độ dân cư, xã hội có sự chênh GV: Chuẩn kiến thức. lệch giữa Đông Bắc và Tây Bắc: HS: Ghi bài. + Mật độ dân số, tỉ lê người biết chữ, tuổi thọ trung bình, tỉ lệ dân thành thị ở vùng Đông Bắc cao hơn vùng Tây Bắc. + Tỉ lệ gia tăng dân số của vùng Tây Bắc cao hơn vùng Đông Bắc. + Thu nhập bình quân đầu người một tháng của vùng Đông Bắc và Tây Bắc cao hơn mức trung bình của cả nước + Tỉ lệ hộ nghèo của vùng Đông Bắc và Tây Bắc cao hơn mức trung bình ? Hãy kể những công trình phát triển cả nước kinh tế miền núi Bắc Bộ mà em biết? ? Đánh giá những thuận lợi và khó khăn 107
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
của dân cư đối với sự phát triển kinh tếxã hội của vùng? Định hướng trả lời - Thủy điện Sơn La, giao thông được mở rộng và nâng cấp... HS: Trả lời. GV: Chuẩn kiến thức. - Đời sống đồng bào các dân tộc bước đầu được cải thiện nhờ công cuộc đổi mới. * Thuận lợi: - Đồng bào dân tộc có kinh nghiệm sản xuất (canh tác trên đất dốc, trồng cây công nghiệp, dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới...). - Đa dạng về văn hoá. * Khó khăn: - Trình độ văn hoá kĩ thuật của người lao động còn hạn chế. - Đời sống người dân còn nhiều khó khăn. GV: Gọi HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ (SGK trang 65) C. Hoạt động luyện tập: * Mục tiêu. Củng cố những kiến thức đã học trong bài. ? Kể tên các tỉnh thuộc Trung du và miền núi Bắc Bộ. Nêu vị trí địa lí và ý nghĩa đối với phát triển kinh tế- xã hội của vùng? ? Trình bày đặc điểm dân cư, xã hội của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ? ? Nêu những khó khăn về mặt tự nhiên của Trung du và miền núi Bắc Bộ đối với sự phát triển kinh tế- xã hội? Định hướng trả lời => Các tỉnh thuộc Đông Bắc: Hà Giang, Cao Bằng, lạng Sơn, Quảng Ninh, Bắc giang, Thái Nguyên, Bắc Cạn, Tuyên Quang, Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai. - Các tỉnh Tây Bắc: Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu. - Vị trí địa lí: giáp với Trung Quốc ở phía Bắc, Lào ở phía Tây, phía Đông Nam là vịnh Bắc Bộ, phía Nam giáp ĐBSH và BTB. - Ý nghĩa: Là địa đầu phía Bắc đất nước nên có vị trí chiến lược quan trọng. + Tạo điều kiện giao lưu kinh tế và văn hóa với các nước láng giềng và các vùng trong cả nước, nhất là ĐBSH và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. => Là địa bàn cư trú xen kẽ của nhiều dân tộc ít người. + Tây Bắc: Thái, Mường, Dao, Mông... + Đông Bắc: Tày, Nùng, Dao, Mông... + Nhưng chiếm phần đông vẫn là người Kinh. - Trình độ dân cư, xã hội có sự chênh lệch giữa Đông Bắc và Tây Bắc. + Đông Bắc có mật độ dân số cao hơn gấp đôi Tây Bắc, nhưng tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số chỉ bằng 1 nửa Tây Bắc. 108
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
+ Các chỉ tiêu về GDP/người, tỉ lệ người biết chữ, tuổi thọ trung bình, tỉ lệ dân số thành thị ở Đông Bắc đều cao hơn Tây Bắc. - Tuy nhiên cả 2 tiểu vùng đều có tỉ lệ hộ nghèo cao hơn mức trung bình cả nước. - Đời sống đồng bào các dân tộc bước đầu được cải thiện nhờ vào công cuộc đổi mới. - Vấn đề đang được quan tâm hàng đầu: phát triển cơ sở hạ tầng, nước sạch nông thôn, đẩy mạnh xóa đói, giảm nghèo... => Khó khăn về mặt tự nhiên của Trung du và miền núi Bắc Bộ: - Địa hình bị chia cắt sâu sắc. - Thời tiết diễn biến thất thường. - Khoáng sản có trữ lượng nhỏ và điều kiện khai thác phức tạp. - Xói mòn đất, sạc lở đất, lũ quét... D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: * Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo. a. Hoạt động cá nhân: - GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ tư duy của bài học. b. GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học - Về nhà học bài theo câu hỏi cuối bài. - Đọc và chuẩn bị trước bài vùng trung du và miền núi bắc bộ (tiếp) .....................................................................
109
Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 9A :……/…./2019 tại lớp 9B Tiết 21 - Bài 18 VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiếp)
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Trình bày được thế mạnh kinh tế của vùng, thể hiện ở một số ngành công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp; Sự phân bố của ngành đó. - Nêu được tên các trung tâm kinh tế và các ngành kinh tế của từng trung tâm. - THNL: Khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản hợp lí và tiết kiệm. Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. b) Về kĩ năng: Phân tích các bản đồ, lược đồ địa lí tự nhiên, kinh tế vùng Trung du và Miền núi Bắc Bộ hoặc átlát địa lí Việt Nam để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên, phân bố một số khoáng sản, phân bố của các ngành kinh tế công nghiệp, nông nghiệp của vùng. c) Về thái độ: - Có tình yêu quê hương đất nước thông qua việc ứng xử thích hợp với tự nhiên và tôn trọng các thành quả kinh tế – văn hóa của nhân dân Việt Nam cũng như của nhân loại. - Có niềm tin vào khoa học, ham học hỏi, hứng thú say mê tìm hiểu các sự vật, hiện tượng địa lí. - Có ý chí tự cường dân tộc, niềm tin vào tương lai của đất nước, sẵn sàng tham gia xây dựng, bảo vệ và phát triển đất nước. Ý thức trách nhiệm và tham gia tích cực vào các hoạt động sử dụng hợp lí, bảo vệ, cải tạo môi trường. Nâng cao chất lượng cuộc sống của gia đình, cộng đồng. - THNL: Có thái độ bảo vệ tài nguyên khoáng sản và sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên để phát triển bền vững. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Tivi (chiếu lược đồ, hình ảnh) b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 9A....../......; Lớp 9B......./......... * Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi. Trình bày những thế mạnh tài nguyên thiên nhiên của trung du và miền núi Bắc Bộ? 110
b) Dạy nội dung bài mới:
FF IC IA L
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Biết được thế mạnh kinh tế ở địa phương Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân dựa vào kiến thức bản thân ? Liên hệ địa phương có thế mạnh gì về kinh tế? HS: trả lời, bổ sung GV: Đánh giá nhận xét và dẫn dắt vào bài mới B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
Hoạt động 1. Tìm hiểu tình hình IV. Tình hình phát triển kinh tế phát triển kinh tế 1. Công nghiệp Mục tiêu: - Trình bày được thế mạnh kinh tế của vùng, thể hiện ở một số ngành công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp;sự phân bố của các ngành đó. - Tích hợp sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả: Biết khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản hợp lí và tiết kiệm, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. - Phân tích bản đồ kinh tế vùng, Átlát để hiểu và trình bày được đặc điểm phân bố các ngành kinh tế của vùng. - Phân tích bảng số liệu, biểu đồ về tình hình phát triển kinh tế vùng. - Tích cực góp sức vào sự phát triển kinh tế ở địa phương và bảo vệ môi trường. - Phát triên năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo; năng lực tự quản lý; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng CNTT; năng lực sử dụng ngôn ngữ; năng lực tính toán; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ; năng lực sử dụng số liệu thống kê; năng lực sử dụng ảnh, hình vẽ. 111
D
ẠY
FF IC IA L O N Ơ H
KÈ
M
Q
U
Y
N
HS hoạt động cá nhân dựa vào hình ảnh, bản đồ trên MC để trả lời câu hỏi - Xác định trên bản đồ kinh tế (MC), Átlát trang 26 các nhà máy nhiệt điện, thuỷ điện, các trung tâm công nghiệp luyện kim, cơ khí, hoá chất. - Dựa vào điều kiện tự nhiên nào mà ngành công nghiệp năng lượng có điều kiện phát triển mạnh? (thủy năng, than) ? Nêu ý nghĩa của nhà máy thuỷ điện Hoà Bình? GV: Giới thiệu một vài nét về nhà máy thuỷ điện Hoà Bình + Ngày khởi công (6/11/1979) hoạt động (12/1994) + Công suất lắp máy 1920 MW + Sản xuất 8160 triệu Kw/ năm + Đường dây 500 KV GV: Nêu rõ ý nghĩa của nhà máy Hoà Bình: điều tiết nước lũ, cung cấp nước tưới trong mùa mưa ít cho Đồng bằng sông Hồng, khai thác du lịch, nuôi trồng thuỷ sản, điều hoà khí hậu địa phương, du lịch sinh thái. * Tích hợp sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả: ? Việc khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản có ảnh hưởng gì đến môi trường và sự phát triển bền vững của vùng? Yêu cầu đạt: Khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản chưa hợp lí và chưa tiết kiệm đã làm hao tổn năng lượng, ảnh hưởng xấu đến môi trường và sự phát triển bền vững. ? Thế mạnh chủ yếu về công nghiệp của vùng là gì? - Ngoài ngành công nghiệp năng lượng thì vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ còn phát triển những ngành công nghiệp nào khác nữa? Yêu cầu đạt: Các ngành công nghiệp
- Thế mạnh chủ yếu là khai thác và chế biến khoáng sản, thủy điện. - Một số ngành công nghiệp khác: luyện kim, cơ khí, hóa chất…
112
khác: luyện kim, cơ khí, hoá chất, vật liệu xây dựng, chế biến thực phẩm, chế biến lâm sản… - Phân bố: + Khai thác than: Quảng Ninh, Thái Nguyên, Lạng Sơn + Nhà máy thủy điện lớn: Sơn La, Hòa Bình, Thác Bà (Yên Bái) + Trung tâm luyện kim đen: Thái Nguyên
FF IC IA L
? Dựa vào bản đồ kinh tế trên MC trình bày sự phân bố các ngành công nghiệp: Than, thủy điện, trung tâm luyện kim đen?
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
? Công nghiệp phát triển dựa vào nhân tố nào? Yêu cầu đạt: Sự phát triển các ngành công nghiệp của vùng gắn liền với nguồn nguyên liệu, năng lượng tại chỗ. ? Khai thác khoáng sản của vùng có ảnh hưởng gì đến môi trường? Yêu cầu đạt: Làm thay đổi môi trường sinh thái, gây ô nhiễm môi trường… ? Quan sát ảnh các loại cây trồng, vật 2. Nông nghiệp nuôi của vùng, nhận xét về cơ cấu sản - Cơ cấu sản phẩm nông nghiệp đa dạng (nhiệt đối, cận nhiệt, ôn đới), quy phẩm nông nghiệp? mô sản xuất tập trung. ? Kể tên các sản phẩm nông nghiệp có - Một số sản phẩm có giá trị trên thị trường (chè, hồi, hoa quả… ). giá trị trên thị trường? ? HS xác định trên bản đồ vùng trồng - Là vùng nuôi nhiều trâu, bò, lợn. trọt, chăn nuôi, vùng phân bố của chè, hồi? Yêu cầu đạt: - Phân bố: + Chè: Hà Giang, Yên Bái, Thái - Cây lương thực chính: lúa, ngô + Lúa được trồng ở một số cánh đồng Nguyên, Tuyên Quang… (Mộc Châu, giữa núi: Mường Thanh (Điện Biên), San, Tân Cương…) Bình Lư (Lai Châu)… + Hồi: Lạng Sơn + Ngô trồng nhiều trên các nương rẫy - Cây công nghiệp và cây ăn quả + Cơ cấu sản phẩm có tính đa dạng (nhiệt đới, cận nhiệt đới, ôn đới) và tương đối tập trung về quy mô. Ví dụ: chè, hồi, quế, cao su, hoa quả (vải thiều, mận, mơ, lê, đào, táo…) ? Điều kiện nào mà chè có diện tích và sản lượng lớn nhất cả nước? Yêu cầu đạt: + Chè là cây có nguồn gốc cận nhiệt, 113
FF IC IA L
- Lâm nghiêp: nghề rừng phát triển mạnh theo hướng nông lâm kết hợp.
3. Dịch vụ
H
Ơ
N
O
- Hình thành các mối quan hệ thương mại truyền thống.
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
ĐH cao, khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh, nhiều diện tích đất feralit thích hợp trồng chè. + Trung du là vùng đồi thấp, thuận lợi cho việc hình thành vùng chuyên canh. + Chè là cây trồng truyền thống, nhân dân có nhiều kinh nghiệm trồng chè. ? Nêu ý nghĩa của việc phát triển nghề rừng theo hướng nông - lâm kết hợp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ? GV: Nhấn mạnh khó khăn trong sản xuất nông nghiệp: thiếu quy hoạch, chưa chủ động được thị trường HS hoạt động cá nhân dựa vào bản đồ để trả lời câu hỏi - Xác định trên bản đồ kinh tế vùng (MC), Át lát, H18.1 các tuyến đường sắt, đường ô tô xuất phát từ Thủ đô Hà Nội đến các Thành phố, thị xã của các tỉnh biên giới Việt - Trung và Việt Lào. Yêu cầu đạt: Mạng lưới giao thông với các tuyến đường sắt, đường bộ nối các thành phố, thị xã với Thủ đô Hà Nội và các cửa khẩu quốc tế Móng Cái, Lạng Sơn, Lào Cai và một số cửa khẩu khác như Tây Trang (Lai Châu), Thanh Thuỷ (Hà Giang), Tà Lùng (Cao Bằng) GV: Kết luận - Xác định vị trí trên MC các cửa khẩu quan trọng trên biên giới Việt - Trung: Móng Cái, Hữu Nghị, Lào Cai. ? Quan sát bản đồ giao thông du lịch Việt Nam, Atlát trang 25, cho biết Trung du và miền núi Bắc Bộ có những tài nguyên du lịch nào? HS: Quan sát một số hình ảnh về tiềm năng du lịch của vùng (MC)
- Vùng có nhiều tiềm năng phát triển du lịch: + Du lịch sinh thái: Ba Bể, SaPa… + Du lịch văn hoá lịch sử: Đền Hùng + Di tích lịch sử: Bắc Bó, Tân Trào, Điện Biên Phủ (du lịch hướng về cội nguồn) + Du lịch nghỉ dưỡng: Vịnh Hạ Long di sản thiên nhiên thế giới. => Du lịch là thế mạnh
114
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Hoạt động 2. Tìm hiểu Các trung V. Các trung tâm kinh tế tâm kinh tế Mục tiêu: - Nêu được tên các trung tâm kinh tế và các ngành kinh tế của từng trung tâm. (Thái Nguyên, Việt Trì, Hạ Long) - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo; năng lực sử dụng CNTT; năng lực sử dụng ngôn ngữ; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ; năng lực sử dụng ảnh, hình vẽ. HS hoạt động nhóm, hoạt động cả lớp GV: Yêu cầu HS đọc nội dung Sgk cho biết. ? Các trung tâm kinh tế quan trọng của vùng? ? Xác định trên lược đồ vị trí của các trung tâm kinh tế? Nêu các ngành công nghiệp đặc trưng của mỗi trung tâm? Yêu cầu đạt: - Thành phố Thái Nguyên, Việt Trì, Hạ Long, Lạng Sơn - Các ngành công nghiệp đặc trưng: Luyện kim, cơ khí, hóa chất, sản xuất hàng tiêu dùng, chế biến lương thực, thực phẩm... HS: Xác định trên bản đồ. - Các trung tâm kinh tế quan trọng của GV: Chuẩn kiến thức vùng là: Thái Nguyên, Việt Trì, Hạ Long. * Ghi nhớ (SGK trang 69) Yêu cầu HS đọc ghi nhớ. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Biết khái quát thế mạnh kinh tế của vùng ? Nêu khái quát thế mạnh kinh tế của vùng? HS: Trình bày, bổ sung - Khai thác chế biến khoáng sản, thủy GV: Đánh giá điện D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Rèn kỹ năng vẽ biểu đồ GV: Hướng dẫn HS cách làm bài 3: HS dựa vào bảng số liệu sgk- trang 23, hãy vẽ biểu đồ và nhận xét về gía trị 115
16000
FF IC IA L
sản xuất công nghiệp ở hai tiểu vùng Tây Bắc và Đông Bắc. Bước 1: Xác định dạng biểu đồ Bước 2: Vẽ hệ trục tọa độ, chia tỉ lệ Bước 4: Vẽ biểu đồ Bước 5: Hoàn thiện biểu đồ HS: Thực hành GV: Nhận xét hai bài làm tốt và chưa tốt HS: Đối chiếu biểu đồ trên máy chiếu (phụ lục) HS: trình bày, bổ sung GV: Đánh giá
696.2
14000 12000 541.1 10000
Tây Bắc
8000
14301.3
230.5 6000 10657.7 4000 6179.2
0 1995
O
2000
Đông Bắc
2000
2002
N
E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
H
Ơ
Mục tiêu: Rèn kỹ năng vẽ biểu đồ Hoàn thiện bài tập vẽ biểu đồ vào vở.
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
* Hướng dẫn học sinh tự học: - Nghiên cứu bài thực hành: Đọc bản đồ, phân tích và đánh giá ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản đối với sự phát triển công nghiệp Trung Du và miền núi Bắc Bộ. - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:........................................................................................... .................................................................................................................................... ...................................................................................................................................
116
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 9A :……/…./2019 tại lớp 9B Tiết 22 – Bài 19 THỰC HÀNH ĐỌC BẢN ĐỒ, PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Nắm được kĩ năng đọc các bản đồ. - Phân tích và đánh giá được tiềm năng và ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản đối với sự phát triển công nghiệp ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ. b) Về kĩ năng: Biết vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra của ngành công nghiệp khai thác, chế biến và sử dụng tài nguyên khoáng sản. c) Về thái độ: - Có tình yêu quê hương đất nước thông qua việc ứng xử thích hợp với tự nhiên và tôn trọng các thành quả kinh tế – văn hóa của nhân dân Việt Nam cũng như của nhân loại. - Có niềm tin vào khoa học, ham học hỏi, hứng thú say mê tìm hiểu các sự vật, hiện tượng địa lí. - Có ý chí tự cường dân tộc, niềm tin vào tương lai của đất nước, sẵn sàng tham gia xây dựng, bảo vệ và phát triển đất nước. Ý thức trách nhiệm và tham gia tích cực vào các hoạt động sử dụng hợp lí, bảo vệ, cải tạo môi trường. Nâng cao chất lượng cuộc sống của gia đình, cộng đồng. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Tivi (chiếu lược đồ) b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 9A....../......; Lớp 9B....../......; * Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi. Cho biết tình hình phát triển nông nghiệp vùng TD – MN Bắc Bộ? b) Dạy nội dung bài mới:
117
D
ẠY
KÈ
M
Q
O
U
Y
N
H
Ơ
N
Hoạt động 1. Tìm hiểu sự phân bố 1. Bài tập 1 khoáng sản Mục tiêu: - Xác định được vùng phân bố các loại khoáng sản chính. - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo; năng lực sử dụng ngôn ngữ; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ. HS hoạt động cá nhân dựa vào át lát, bản đồ để trả lời câu hỏi ? Xác định trên BĐ tự nhiên vùng trung du và miền núi Bắc Bộ trên tivi, hình 17.1, Khoáng Átlát trang 26 vị trí các mỏ: than, sắt, man sản gan, thiếc, bô xít, apatít đồng, chì, kẽm? GV: Hướng dẫn HS cách xác định vị trí Than các mỏ khoáng sản (đọc tên địa phương) trên bản đồ. Trước khi xác định trên bản Sắt đồ yêu cầu HS xác định các khoáng sản đó bằng cách lập bảng ghi vào vở thực hành, Man gan xác định được trên bản đồ hoặc át lát vùng Thiếc phân bố GV: Kết luận Bô-xít
FF IC IA L
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: HS tái hiện lại kiến thức về khoáng sản vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân dựa vào kiến thức bản thân ? Kể tên một số khoáng sản và vùng phân bố chính ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ? HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá nhận xét và dẫn dắt vào bài mới B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Apatit Đồng Chì - Kẽm 118
Phân bố Quảng Ninh, Thái Nguyên, Lạng Sơn Thái Nguyên, Y n Bái, Hà Giang, Lào Cai Cao Bằng Cao Bằng, Tuyên Quang, Lạng Sơn Cao Bằng, Lạng Sơn Lào Cai Lào Cai, Sơn La Bắc Cạn, Tuyên Quang
N
O
FF IC IA L
Bài tập 2
a. Những ngành công nghiệp khai thác có điều kiện phát triển mạnh là: khai thác than, apatit, đá vôi, quặng kim loại sắt, đồng, chì, kẽm.
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
Hoạt động 2. Tìm hiểu tiềm năng phát triển công nghiệp Mục tiêu: - Phân tích và đánh giá được tiềm năng và ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản đối với sự phát triển công nghiệp ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Biết vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra của ngành công nghiệp khai thác, chế biến và sử dụng tài nguyên khoáng sản. - Củng cố kỹ năng phân tích bản đồ, lược đồ, Átlát để thấy được ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản đến phát triển và phân bố công nghiệp. - Giáo dục ý thức sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường. - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ; nng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ; vẽ sơ đồ. HS hoạt động cá nhân, nhóm nhỏ dựa vào lược đồ để trả lời câu hỏi ? Phân tích đánh giá ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản tới phát triển công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ? HS hoạt động nhóm nhỏ dựa vào kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi ? Những ngành công nghiệp khai thác có điều kiện phát triển mạnh? Vì sao? HS: Quan sát bản đồ kinh tế vùng trên bảng, Át lát trang 26, H18.1 sgk ? Nêu tên các ngành công nghiệp khai thác? HS: Trình bày, bổ sung GV: Kết luận
119
- Do các mỏ trên có trữ lượng khá, điều kiện khai thác tương đối thuận lợi, nhu cầu trong nước lớn (phục vụ CNH, HĐH) và có giá trị xuất khẩu + Than: làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện, chất đốt cho sinh hoạt và sản xuất vật liệu xây dựng, xuất khẩu.
FF IC IA L
O
? Chứng minh ngành công nghiệp luyện kim đen ở Thái Nguyên chủ yếu sử dụng nguyên liệu khoáng sản tại chỗ?
+ Apatit: sản xuất phân bón phục vụ cho nông nghiệp. + Đá vôi: nguyên liệu để sản xuất xi măng. + Các kim loại: sắt, đồng, chì- kẽm: nguyên liệu cho công nghiệp luyện kim, cơ khí, điện tử… b. Công nghiệp luyện kim đen ở Thái Nguyên chủ yếu sử dụng các nguyên liệu, khoáng sản tại chỗ: Công nghiệp luyện kim đen ở Thái Nguyên sử dụng nguyên liệu tại Thái Nguyên như sắt (Trại Cau (cách 7 km), than mỡ Phấn Mễ (cách 17 km) hoặc gần Thái Nguyên như man gan của mỏ Trùng Khánh (Cao Bằng) c. xác định vị trí: - Vùng mỏ than Quảng Ninh - Nhà máy nhiệt điện Uông Bí, Phả Lại - Cảng xuất khẩu than Cửa Ông
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
HS hoạt động cá nhân GV: Trên hình 18.1, BĐ kinh tế vùng, Atlát (trang 26) ? Hãy xác định vị trí của các vùng mỏ than, nhà máy nhiệt điện cảng xuất khẩu than? ? Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa sản d. Sơ đồ xuất và tiêu thụ sản phẩm theo mục đích? GV: Hướng dẫn, gợi ý - Làm nguyên liệu cho các nhà máy nhiệt điện -> vùng mỏ than - Phục vụ nhu cầu tiêu dùng cho nhà máy nhiệt điện -> tên nhà máy Vùng - Xuất khẩu -> thị trường ngoài nước than - Xác định mối quan hệ để sử dụng mũi Quảng Ninh: tên phù hợp HS: Thực hiện, trình bày trên bảng
ẠY
Cẩm Phả
D
Hòn Gai Đông Triều
120
Nhiệt điện: Uông Bí, Phả Lại
Xuất than cho nhu cầu trong nước
Xuất khẩu: Nhật Bản, Trung Quốc, EU, Cu Ba…
O
FF IC IA L
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Biết tác hại của việc khai thác tài nguyên, công nghiệp đến môi trường. HS hoạt động cá nhân ? Việc khai thác tài nguyên, phát triển công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có ảnh hưởng gì tới môi trường? Lấy ví dụ? HS: Trình bày, bổ sung GV: Đánh giá. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Biết được vấn đề đặt ra do khai thác khoáng sản và các khu công nghiệp HS hoạt động cá nhân ? Vấn đề đặt ra cho các vùng khai thác khoáng sản và các khu công nghiệp là gì? HS: Trình bày, bổ sung GV: Đánh giá
N
E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo. HS hoạt động cá nhân ? Tìm hiểu về trang phục, phong tục, tập quán sản xuất của một dân tộc ít người ở Trung du và miền núi Băc Bộ? HS: Trình bày, bổ sung GV: Đánh giá * Hướng dẫn học sinh tự học: - GV đưa ra nhiệm vụ: + Hoàn thành bài thực hành + Nghiên cứu trước bài bài 20: Vùng Đồng bằng sông Hồng, tìm hiểu vị trí điều kiện tự nhiên của vùng, đặc điểm dân cư xã hội của ĐB sông Hồng. - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:............................................................................................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ......................................................................................................................................
121
Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 9A :……/…./2019 tại lớp 9B Tiết 23 - Bài 20 VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế- xã hội. - Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển kinh tế- xã hội. - Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội những thuận lợi khó khăn đối với sự phát triển kinh tế- xã hội. - THBVMT: Biết một số loại tài nguyên của vùng, quan trọng nhất là đất, việc sử dụng đất tiết kiệm, hợp lí và bảo vệ đất khỏi ô nhiễm là một trong những vấn đề trọng tâm của vùng Đồng bằng sông Hồng. - Biết ảnh hưởng của mức độ tập trung dân cư đông đúc tới môi trường. b) Về kĩ năng: - Xác định trên bản đồ, lược đồ vị trí, giới hạn của vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. - Phân tích biểu đồ, số liệu thống kê để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên, dân cư, xã hội và phát triển kinh tế của vùng. - THBVMT: Sử dụng bản đồ tự nhiên của vùng ĐBSH để phân tích tiềm năng tự nhiên của vùng. c) Về thái độ: - Có tình yêu quê hương đất nước thông qua việc ứng xử thích hợp với tự nhiên và tôn trọng các thành quả kinh tế – văn hóa của nhân dân Việt Nam cũng như của nhân loại. - Có niềm tin vào khoa học, ham học hỏi, hứng thú say mê tìm hiểu các sự vật, hiện tượng địa lí. - Có ý chí tự cường dân tộc, niềm tin vào tương lai của đất nước, sẵn sàng tham gia xây dựng, bảo vệ và phát triển đất nước. Ý thức trách nhiệm và tham gia tích cực vào các hoạt động sử dụng hợp lí, bảo vệ, cải tạo môi trường. Nâng cao chất lượng cuộc sống của gia đình, cộng đồng. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng lược đồ, sử dụng số liệu thống kê, biểu đồ, hình ảnh. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Tivi (chiếu lược đồ, hình ảnh) b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: 122
N
* Khái quát:
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
Hoạt động 1. Tìm hiểu vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ Mục tiêu: - Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế- xã hội. - Xác định trên bản đồ, lược đồ, vị trí, giới hạn của vùng và vùng kinh tế trọng điểm. - Tích cực tìm hiểu điều kiện tự nhiên của vùng, có ý thức bảo vệ môi trường chung. - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo; năng lực giao tiếp; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ. HS hoạt động cá nhân dựa vào bản đồ, astlat để trả lời câu hỏi HS: Quan sát bản đồ tự nhiên vùng trên bảng hoặc Atlát xác định vị trí, tên các tỉnh thành trong vùng. ? Dựa vào SGK cho biết quy mô diện tích và dân số của vùng so với cả nước? HS: Xác định vị trí địa lí, giới hạn của vùng trên bản đồ, xác định vị trí đảo Cát Bà, Bạch Long Vĩ GV: Vùng có nhiều tài nguyên khoáng sản, tài nguyên du lịch và vịnh Bắc Bộ giàu tiềm năng.
O
FF IC IA L
* Kiểm tra sĩ số: Lớp 9A....../......; Lớp 9B....../......; * Kiểm tra bài cũ: Không b) Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: HS hình thành kiến thức về vùng ĐB sông Hồng GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân ? Dựa vào ảnh vùng ĐB sông Hồng và kiến thức bản thân Hãy nêu hiểu biết của em về vùng ĐB sông Hồng? HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá nhận xét và dẫn dắt vào bài mới B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
123
- Gồm 10 tỉnh thành - Diện tích 14806 km2 = 4,5 % cả nước - Dân số khoảng 21 triệu người (2016) chiếm khoảng 22% cả nước I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ - Giáp: vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, vịnh Bắc Bộ. Đồng bằng châu thổ lớn thứ hai của đất nước.
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
? Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ? Yêu cầu đạt: + Giao lưu thuận lợi với các vùng trong nước và nước ngoài, có lợi thế để phát triển kinh tế mở, thu hút đầu tư nước ngoài; + Có điều kiện phát triển kinh tế biển: thủy sản, giao thông, du lịch + Phải thường xuyên phòng chống thiên tai) GV: Kết luận - Ý nghĩa: Thuận lợi cho lưu thông, trao đổi với các vùng khác và thế giới. Hoạt động 2. Tìm hiểu các điều kiện tự II. Các điều kiện tự nhiên và tài nhiên và tài nguyên thiên nhiên nguyên thiên nhiên. Mục tiêu: - Giúp HS biết đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, những thuận lợi và khó khăn với kinh tế, xã hội. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng lược đồ. GV: Yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học cho biết. ? Ý nghĩa của sông Hồng với sự phát * Thuận lợi: triển nông nghiệp và đời sống dân cư? ? Đặc điểm khí hậu của vùng có ảnh hưởng như nào đến nông nghiệp? HS: Trả lời, nhận xét, bổ sung. - Đất phù sa màu mỡ, điều kiện khí GV: Chuẩn kiến thức hậu, thủy văn thuận lợi cho thâm canh lúa nước. - Thời tiết mùa đông thuận lợi cho GV: Chiếu lược đồ vùng Trung du và việc trồng một số cây ưa lạnh. miền núi Bắc Bộ và Đồng bằng sông Hồng trên bảng. ? Hãy kể tên và nêu sự phân bố các loại đất ở đồng bằng sông Hồng? HS: Quan sát, trả lời kết hợp xác định trên lược đồ. GV: Sử dụng đất được coi là những vấn đề trọng tâm của vùng,trong điều kiện quỹ đất có hạn cần phải tiết kiệm và sử dụng hợp lí - Tài nguyên đất: Quan trọng nhất là GV: Kết luận đất phù sa, ngoài ra còn có đất mặn, đất phèn, đất xám trên phù sa cổ, đất thụt lầy. 124
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
* Tích hợp bảo vệ môi trường: Việc sử dụng đất tiết kiệm, hợp lý và bảo vệ đất khỏi bị ô nhiễm là một trong những vấn đề trọng tâm của vùng. GV: Yêu cầu HS tiếp tục quan sát lược đồ, trao đổi theo nhóm bàn nêu. ? Đặc điểm nguồn tài nguyên khoáng sản chính của vùng? Xác định trên bản đồ tự nhiên của vùng? HS: Trả lời, nhận xét, bổ sung. GV: Chuẩn kiến thức. - Một số khoáng sản có giá trị đáng kể (đá vôi, than nâu, khí tự nhiên) ? Nêu đặc điểm tài nguyên biển của vùng? Xác định trên lược đồ những khu vực nuôi trồng, đánh bắt thủy sản, du lịch? HS: Trả lời GV: Chuẩn kiến thức. - Vùng ven biển và biển thuận lợi cho nuôi trồng, đánh bắt thủy sản, du lịch ? Bên cạnh những thuận lợi, vùng đồng * Khó khăn: bằng sông Hồng gặp phải khó khăn gì? HS: Trả lời, nhận xét, bổ sung. - Thiên tai (bão, lũ lụt, thời tiết thất thường) GV: Đánh giá, chuẩn kiến thức. - Ít tài nguyên khoáng sản. Hoạt động 3. Tìm hiểu đặc điểm dân III. Đặc điểm dân cư, xã hội: cư, xã hội Mục tiêu: - Giúp HS biết những thuận lợi và khó khăn của dân cư, xã hội. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng hình vẽ, bảng số liệu, hình ảnh. GV: Chiếu hình 20.2 HS quan sát cho biết. ? Mật độ dân số của đồng bằng sông - Là vùng có số dân đông nhất cả Hồng? nước: 17,5 triệu người (2002), hơn 21 triệu người (2016) - Mật độ dân số: 1.179 người/km2 (2002), 1.413 người/km2 (2016). ? Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao gấp bao nhiêu lần mức trung bình của cả nước, vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và vùng Tây Nguyên? GV: Hướng dẫn HS làm phép tính chia mật độ dân số trung bình của cả nước và 125
FF IC IA L
các vùng HS: Làm việc theo cặp, trả lời, nhận xét. GV: Cao hơn cả nước: 4,87 lần, cao hơn vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ: 10,34 lần, cao hơn Tây Nguyên: 14,5 lần GV: Kết luận: - Mật độ dân số cao nhất cả nước.
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
? Với mật độ dân số cao như vậy ĐBSH có thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế, xã hội? HS: Trao đổi theo bàn, trả lời GV: Đánh giá, chuẩn kiến thức GV: Yêu cầu HS đọc và nghiên cứu bảng 20.1, trao đổi theo cặp. ? Nhận xét tình hình dân cư, xã hội của vùng đồng bằng sông Hồng so với cả nước? HS: So với cả nước, Đồng bằng sông Hồng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số, tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn, thu nhập bình quân đầu người một tháng, tỉ lệ dân thành thị thấp hơn; tỉ lệ thất nghiệp ở đô thị, tỉ lệ người lớn biết chữ, tuổi thọ trung bình cao hơn. Nhìn chung, đây là vùng có trình độ phát triển dân cư, xã hội khá cao. GV: Chuẩn xác kiến thức - Thuận lợi: + Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn. + Người lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, có chuyên môn kĩ thuật. + Kết cấu hạ tầng nông thôn hoàn thiện nhất cả nước. + Có một số đô thị được hình thành từ lâu đời (Hà Nội, Hải Phòng) - Khó khăn: + Sức ép của dân số đông đối với phát triển kinh tế, xã hội. GV: Yêu cầu HS quan sát H20.3 cho + Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm. biết. ? Tầm quan trọng của hệ thống đê điều ở đồng bằng sông Hồng? HS: Quan sát, trả lời. GV: Chuẩn kiến thức 126
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
- Tránh nguy cơ phá hoại của lũ lụt - Mở rộng diện tích đất phù sa - Thâm canh, tăng vụ - Phân bố dân cư đều khắp đồng bằng. - Giữ gìn các di tíchvà các giá trị văn hoá lịch sử. GV: Yêu cầu HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ (SGK trang 74) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Đặc điểm phát triển công nghiệp của vùng. ? Trình bày đặc điểm phát triển công nghiệp ở ĐBSH? (+ Cơ cấu CN đa dạng (luyện kim, cơ khí, hoác chất, hàng tiêu dùng...) + Phân bố tập trung nhiều ở HN (luyện kim, cơ khí, hóa chất...), HP (VLXD, cơ khí, hóa chất...) + Cá trung tâm còn lại vừa và nhỏ, gắn với nguyên liệu và lao động tại chỗ: Ninh Bình (VLXD, nhiệt điện), T.Bình (CBTP, hàng tiêu dùng)... ? Sản xuất lương thực ở ĐBSH có tầm quan trọng như thế nào? ĐBSH có những điều kiện thuận lợi, khó khăn gì để phát triển sản xuất lương thực? ( *Tầm quan trọng: - Đảm bảo nhu cầu lương thực trong vùng, góp phần đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và xuất khẩu - Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi, góp phần đa dạng hóa xản suất nông nghiệp. - Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp CBLTTP - Giải quyết việc làm cho lao động, sử dụng hợp lí tài nguyên đất, nước,... * Thuận lợi: đất phù sa, diện tích rộng, khí hậu, thủy văn thuận lợi, lao động đông có trình độ, cơ sở vật chất kĩ thuật đầy đủ, chính sách mới khuyến khích phát triển nông nghiệp, ... * Khó khăn: - Bình quân đất canh tác trên đầu người thấp, đất bị chia cắt manh mún, hạn chế cho cơ giới hóa - Diện tích canh tác ít có khả năng mở rộng, thậm chí bị thu hẹp... 127
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
- Thời tiết, thiên tai thất thường) HS: Trình bày, bổ sung GV: Đánh giá. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Biết vấn đề đang đặt ra đối với vùng HS hoạt động cá nhân ? Dựa vào kiến thức bản thân cho biết cùng với sự phát triển kinh tế đã đặt ra vấn đề gì đối với vùng? HS: Trình bày, bổ sung GV: Đánh giá E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Biết vị trí, đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng HS hoạt động cá nhân ? Xác định vị trí của vùng trên bản đồ vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và đồng bằng sông Hồng lên bảng? ? Nêu khó khăn và thuận lợi của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên tới phát triển kinh tế xã hội vùng? HS: Trình bày, bổ sung GV: Đánh giá * Hướng dẫn học sinh tự học: - Bài tập 3: Tính bình quân đất nông nghiệp theo đầu người:
Y
Đất nông nghiệp (nghìn ha)
x 1000 (đơn vị: ha/người)
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Dân số (triệu người) + Vẽ biểu đồ cột ghép thể hiện bình quân đất nông nghiệp theo đầu người ở ĐBSH và cả nước. - Đọc và nghiên cứu trước bài mới. - GV đưa ra nhiệm vụ: Học bài cũ, nghiên cứu và soạn trước bài thực hành - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:........................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
128
Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 9A :……/…./2019 tại lớp 9B Tiết 24 - Bài 21 VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG (Tiếp)
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế- xã hội. - Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển kinh tế- xã hội. - Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội những thuận lợi khó khăn đối với sự phát triển kinh tế- xã hội. b) Về kĩ năng: - Xác định trên bản đồ, lược đồ vị trí, giới hạn của vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. - Phân tích biểu đồ, số liệu thống kê để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên, dân cư, xã hội và phát triển kinh tế của vùng. c) Về thái độ: - Có tình yêu quê hương đất nước thông qua việc ứng xử thích hợp với tự nhiên và tôn trọng các thành quả kinh tế – văn hóa của nhân dân Việt Nam cũng như của nhân loại. - Có niềm tin vào khoa học, ham học hỏi, hứng thú say mê tìm hiểu các sự vật, hiện tượng địa lí. - Có ý chí tự cường dân tộc, niềm tin vào tương lai của đất nước, sẵn sàng tham gia xây dựng, bảo vệ và phát triển đất nước. Ý thức trách nhiệm và tham gia tích cực vào các hoạt động sử dụng hợp lí, bảo vệ, cải tạo môi trường. Nâng cao chất lượng cuộc sống của gia đình, cộng đồng. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Tivi (chiếu lược đồ, biểu đồ) b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 9A....../......; Lớp 9B....../......; * Kiểm tra bài cũ: ? Điều kiện tự nhiên của vùng có những thuận lợi khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế xã hội? b) Dạy nội dung bài mới: 129
N
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Biết đồng bằng sông Hồng có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân ? Dựa vào kiến thức bản thân hãy cho biết vùng ĐB sông Hồng có thế mạnh gì trong phát triển kinh tế? HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá, vào bài mới B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu tình hình phát IV. Tình hình phát triển kinh tế triển kinh tế. Mục tiêu: - Giúp HS biết tình hình phát triển kinh tế - Phát triển năng lực tự học, sử dụng lược đồ, hình vẽ. HS hoạt động cặp đôi khai thác kiến 1. Công nghiệp thức SGK GV: Chiếu và yêu cầu HS quan sát H21.1 thảo luận cặp (2’) trả lời các câu hỏi sau ? Dựa vào thông tin cho biết ngành công nghiệp của vùng có đặc điểm phát triển như thế nào so với các ngành khác? ? Hãy nhận xét sự chuyển biến về tỉ trọng khu vực công nghiệp, xây dựng ở ĐBSH? ? Giá trị sản xuất công nghiệp thay đổi như thế nào? Nêu đặc điểm phân bố? HS: Quan sát, thảo luận. Đại diện nhóm trả lời. Lớp nhận xét bổ xung - Hình thành sớm và phát triển mạnh GV: Chuẩn kiến thức trong thời kì công nghiệp hóa hiện đại hóa. - Giá trị sản xuất công nghiệp tăng mạnh. GV: Chiếu hình HS tiếp tục quan sát H21.2 cho biết ? Các ngành công nghiệp trọng điểm và cấc sản phẩm công nghiệp quan trọng của vùng? ? Địa bàn phân bố của các ngành công nghiệp trọng điểm? HS: Trả lời 130
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
GV: Chuẩn kiến thức trên bản đồ kinh tế - Phần lớn giá trị sản xuất công vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, nghiệp tập trung ở các thành phố: Hà đồng bằng sông Hồng. Nội, Hải Phòng. - Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Vĩnh Yên, Hưng Yên, Nam Định, Thái Bình. - Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Vĩnh Yên, Hưng Yên, Nam Định, Thái Bình. GV: Chiếu và yêu cầu HS mô tả H21.3 2. Nông nghiệp HS: Mô tả, nhận xét. * Trồng trọt: GV: Nhận xét Yêu cầu HS đọc, nghiên cứu bảng 21.1: ? Hãy so sánh năng xuất lúa của ĐBSH với ĐBSCLvà cả nước? HS: Trả lời. - Đứng thứ hai cả nước về diện tích GV: Đánh giá, chuẩn kiến thức và tổng sản lương lương thực; đứng đầu cả nước về năng suất lúa (tăng từ 44,4 tạ/ha (1995) lên là 58,9 tạ /ha ? Nguyên nhân nào mà năng suất lúa đồng (2008)) bằng sông Hồng luôn cao nhất? HS: Trả lời. GV: Năng suất lúa đạt cao nhất cả nước do trình độ thâm canh, tăng năng xuất, tăng vụ. ? ĐBSH đã biết khai thác đặc điểm khí hậu của vùng để đem lại hiệu quả kinh tế như thế nào? HS: Có mùa đông lạnh -> trồng cây vụ đông GV: Giải thích ? Hãy nêu lợi ích kinh tế của việc đưa vụ đông trở thành vụ sản xuất chính ở ĐBSH? HS: Trả lời - Phát triển một số cây ưa lạnh đem GV: Chuẩn kiến thức. + Thời tiết lạnh khô, giải quyết nước tưới rất lại hiệu quả kinh tế cao thích hợp cây ôn đới, cận nhiệt, cây lương thực : ngô, khoai tây,... phát triển => Cơ cấu cây trồng đa dạng => nâng cao thu nhập,... ? Dựa vào nội dung Sgk và kiến thức đã học * Chăn nuôi: em hãy cho biết gắn liền với lương thực thì ngành chăn nuôi phát triển như thế nào? 131
HS: Trả lời GV: Chuẩn kiến thức.
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
- Đàn lợn chiếm tỉ trọng lớn nhất cả nước. Chăn nuôi bò (đặc biệt bò sữa), gia cầm và nuôi trồng thủy sản đang phát triển. ? Là trung tâm thương mại dịch vụ lớn nhất 3. Dịch vụ: cả nước ĐBSH có đặc điểm nổi trội như thế nào về các loại hình dịch vụ? HS: Trả lời GV: Chuẩn kiến thức. - Giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, du lịch phát triển. GV: Yêu cầu HS quan sát H21.2. ? Xác định vị trí và nêu ý nghĩa KT - XH của cảng Hải Phòng và sân bay quốc tế Nội Bài? HS: Xác định trên lược đồ GV: Chuẩn kiến thức ? ĐBSH có những điều kiện thuận lợi gì để phát triển du lịch? HS + Loại hình du lịch, trung tâm du lịch lớn. + Tiềm năng phát triển, địa danh nổi tiếng. - Hà Nội và Hải Phòng là hai đầu mối GV: Chuẩn kiến thức ĐBSH nổi trội hơn hẳn các vùng khác về giao thông vận tải, du lịch lớn nhất. dịch vụ, bưu điện và kinh doanh tiền tệ. - Một số địa danh du lịch: chùa Chuyển giao công nghệ ĐBSH mở rộng Hương, Tam Cốc – Bích Động, Cúc Phương... phạm vi cả nước. Hoạt động 2: Tìm hiểu trung tâm kinh V. Các trung tâm kinh tế và vùng tế và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Mục tiêu: - Giúp HS nêu được tên các trung tâm kinh tế lớn. - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, sử dụng lược đồ. HS hoạt động cá nhân ? Dựa vào nội dung SGK em hãy cho biết 2 trung tâm kinh tế lớn của vùng? Xác định trên bản đồ kinh tế của vùng các ngành kinh tế chủ yếu của các trung tâm đó? HS: Xác định trên bản đồ. - Hà Nội và Hải Phòng là hai trung GV: Chuẩn kiến thức tâm kinh tế lớn nhất ? Kể tên các tỉnh thuộc tam giác kinh tế. ? Xác định trên H21.2 vị trí các tỉnh, thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ? HS: Xác định trên lược đồ GV: Chỉ bản đồ trên ti vi chuẩn kiến thức - Tam giác kinh tế: Hà Nội - Hải Phòng-Quảng Ninh. 132
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
GV: Lưu ý HS hầu hết các tỉnh thành trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đều liền kề với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. ? Vai trò của vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ trong việc chuyển cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động của 2 vùng ĐBSH, trung du và miền núi Bắc Bộ? HS: Vùng kinh tế trọng điểm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của cả 2 vùng đồng bằng sông Hồng và vùng trung du và miền núi Bắc Bộ. GV: Nhận xét, yêu cầu HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ (SGK 79) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Biết được đặc điểm phát triển công nghiệp của vùng. ? Trình bày đặc điểm phát triển công nghiệp ở ĐBSH? HS: Trình bày, bổ sung GV: Đánh giá. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Biết vấn đề đang đặt ra đối với vùng ? Dựa vào kiến thức bản thân cho biết cùng với sự phát triển kinh tế đã đặt ra vấn đề gì đối với vùng? HS: Trình bày, bổ sung GV: Đánh giá E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học vận dụng tìm hiểu trong thực tế ? Qua tìm hiểu thực tế, hãy cho biết ý nghĩa của cảng Hải Phòng và sân bay quốc tế Nội Bài? HS: Tìm hiểu trả lời * Hướng dẫn học sinh tự học: GV đưa ra nhiệm vụ: Học bài cũ, nghiên cứu và soạn trước bài thực hành - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:............................................................................................. ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
133
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Ngày dạy:……/…../2019 tại lớp 9A :……/…../2019 tại lớp 9B Tiết 25 - Bài 22 THỰC HÀNH VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ MỐI QUAN HỆ GIỮA DÂN SỐ, SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC VÀ BÌNH QUÂN LƯƠNG THỰC THEO ĐẦU NGƯỜI 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: Phân tích mối quan hệ giữa dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực đầu người. b) Về kĩ năng: Vẽ biểu đồ về quan hệ giữa dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực đầu người ở đồng bằng sông Hồng. c) Về thái độ: Bước đầu biết suy nghĩ về các giải pháp phát triển bền vững. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng số liệu thống kê. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Không b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 9A....../......; Lớp 9B....../......; * Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi. Đồng bằng sông Hồng có những điều kiện thuận lợi và khó khăn gì để phát triển sản xuất? b) Dạy nội dung bài mới:
D
ẠY
Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Biết đồng bằng sông Hồng có điều kiện thuận lợi cho sản xuất lương thực GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân ? Dựa vào kiến thức bản thân hãy cho biết vùng ĐB sông Hồng có thuận lợi gì cho sản xuất lương thực? HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá nhận xét và dẫn dắt vào bài mới
134
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu bài tập 1 Mục tiêu: - Giúp HS biết cách vẽ biểu đồ đường biểu diễn. - Phát triển năng lực sử dụng bẳng số liệu, giải quyết vấn đề. HS làm việc cá nhân I. Bài tập 1. Vẽ biểu đồ đường - Vẽ biểu đồ đường (3 đường) - Tốc độ tăng dân số HS: Đọc yêu cầu bài tập 1 - Sản lượng lương thực ? Nêu lại quy trình vẽ biểu đồ đường? - Bình quân lương thực/người. HS: Bài thực hành số 10. 1. Quy trình vẽ biểu đồ đường: (3 GV: Hướng dẫn lại các bước vẽ biểu đồ bước) - Bước 1: Xác định hệ trục toạ độ đường. + Trục tung: Trị số % có vạch lớn hơn trị số lớn nhất trong chuỗi số liệu. Có mũi tên theo chiều tăng giá trị. Ghi đơn vị tính %. Gốc toạ độ có thể lấy trị số = 0, hoặc lấy 1 trị số phù hợp nhỏ hơn trị số nhỏ nhất trong chuỗi số liệu đã cho. + Trục hoành: Năm. Có mũi tên theo chiều tăng giá trị năm.Ghi rõ năm. Gốc toạ độ trùng năm gốc - Bước 2: Vẽ biểu đồ: Vẽ biểu đồ đường theo từng thành phần qua các năm. Mỗi đồ thị được vẽ bằng 1 màu hoặc 1 kí hiệu riêng - Bước 3: Hoàn thiện biểu đồ, chú giải có thể ghi ở cuối mỗi đồ thị hoặc lập bảng chú giải riêng.Ghi tiêu đề biểu đồ. HS: Tiến hành vẽ dưới sự giám sát của 2. Tiến hành vẽ: GV. - HS vẽ biểu đồ + 1 HS lên bảng vẽ (10 phút) + Các HS khác tự vẽ vào vở - Lưu ý: Gốc toạ độ ở bài tập này có thể lấy là 100% và năm gốc là năm 1995. II. Bài tập 2: Dựa vào kiến thức đã Hoạt động 2: Tìm hiểu bài tập 2 học và biểu đồ đã vẽ rút ra nhận Mục tiêu: - Giúp HS hiểu mối quan hệ giữa dân số, xét cần thiết. sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người. - Phát triển năng lực sử dụng bẳng số liệu, giải quyết vấn đề. 135
HS hoạt động nhóm HS: Hoạt động theo nhóm thảo luận. + Nhóm 1+ 2 : Câu a + Nhóm 3 + 4: Câu b + Nhóm 5 + 6: Câu c HS: Các nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ xung. GV: Nhận xét đánh giá, chuẩn kiến thức
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
1. Những điều kiện thuận lợi và khó khăn trong sản xuất lương thực ở đồng bằng sông Hồng. a. Thuận lợi: - Nguồn lao động dồi dào, có trình độ thâm canh lúa nước. - Được đầu tư về thuỷ lợi, cơ giới hoá khâu làm đất, giống cây trồng vật nuôi, thuốc bảo vệ thực vật và công nghiệp chế biến. b. Khó khăn: - Bình quân đất nông nghiệp (đất trồng lúa) thấp, ngày càng giảm. - Thiên tai, dịch bệnh thường xuyên xảy ra. 2. Vai trò của vụ đông trong việc sản xuất lương thực thực phẩm ở đồng bằng sông Hồng. - Vụ đông từ tháng 10 -> tháng 4: Cây ngô đông có năng xuất cao, ổn định, diện tích đang được mở rộng tạo nguồn lương thực và thức ăn cho gia súc. - Ngoài ra vụ đông còn phát triển mạnh các loại rau ôn đới, hoa quả ôn đới, cận nhiệt: Khoai tây, cà chua, su hào, bắp cải,… đã đem lại lợi ích kinh tế cao. 3. Ảnh hưởng của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tới bảo đảm lương thực của vùng: - Tỉ lệ gia tăng dân số giảm mạnh do thực hiện tốt chính sách dân số, cùng với sự phát triển nông nghiệp => Bình quân lương thực /người tăng đạt 400kg/người, đảm bảo đủ nhu cầu lương thực cho vùng và còn 1 phần để xuất khẩu. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố một số kiến thức cơ bản trong bài HS hoạt động cá nhân ? Dựa vào kiến thức bản thân đề xuất giải pháp khắc phục khó khăn trong sản xuất nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng? 136
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
HS: trình bày, bổ sung GV: Đánh giá. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Biết giải pháp góp phần tăng sản lượng lúa gạo của vùng HS hoạt động cá nhân ? Dựa vào kiến thức bản thân cho biết để đảm bảo vấn đề lương thực trong nước và xuất khẩu vùng ĐBSH cần có giải pháp gì góp phần tăng sản lượng lương thực? HS: Trình bày, bổ sung GV: Đánh giá E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Tìm hiểu thuận lợi, khó khăn và giải pháp trong sản xuất nông nghiệp HS hoạt động cá nhân ? Qua thực tế hãy chỉ ra 3 thuận lợi, khó khăn và đề xuất 3 giải pháp khắc phục trong hoạt động sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng? HS: Thực hiện nhiệm vụ * Hướng dẫn học sinh tự học: - GV đưa ra nhiệm vụ: Hoàn thành bài tập vẽ biểu đồ - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:............................................................................................ ...................................................................................................................................... ......................................................................................................................................
137
Ngày dạy:……/…../2019 tại lớp 9A :……/…../2019 tại lớp 9B Tiết 26 - Bài 23 VÙNG BẮC TRUNG BỘ
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế- xã hội. - Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận lợi khó khăn đối với phát triển kinh tế- xã hội. - Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội và những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển của vùng. b) Về kĩ năng: - Xác định được trên bản đồ, lược đồ vị trí, giới hạn của vùng. - Phân tích bảng thống kê để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên, dân cư, xã hội của vùng. c) Về thái độ: Có ý thức trách nhiệm bảo vệ di sản văn hóa của thế giới và phòng chống thiên tai. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng lược đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Tivi (chiếu lược đồ, biểu đồ, hình ảnh) b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 9A....../......; Lớp 9B....../......; * Kiểm tra bài cũ: Không b) Dạy nội dung bài mới:
D
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Giúp HS xác định được vùng Bắc Trung Bộ GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi Chiếu HS quan sát vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng. ? Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng đã được tổ chức UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới, hãy cho biết di sản này 138
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
nằm ở tỉnh (thành phố) nào? ? Thuộc vùng nào của nước ta? HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá, dẫn dắt vào bài mới B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí và * Khái quát: giới hạn lãnh thổ Mục tiêu: - Giúp HS biết vị trí, giới hạn của vùng. - Phát triển năng lực sử dụng lược đồ, tự học, giải quyết vấn đề. HS hoạt động nhóm GV: Giao phiếu học tập 1 (phụ lục 1), thảo luận 3 nhóm thời gian 2 phút ? Điền tên các quốc gia và vùng tiếp giáp với vùng Bắc Trung Bộ? ? Điền tên các tỉnh, thành phố thuộc Bắc Trung Bộ? HS: Thực hiện nhiệm vụ, trình bày GV: Nhận xét, đánh giá, kết luận - Gồm 6 tỉnh thành - Diện tích: 51.513 km2 chiếm 16%. - Dân số năm 2003: 10,3 triệu người chiếm 13% so cả nước. Năm 2014: 10.405,2 nghìn người (11,5% dân số cả nước) I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ: - Vị trí, giới hạn: Phía Tây giáp CHDCND Lào, phía Bắc giáp Trung du miền núi Bắc bộ và đồng bằng sông Hồng, phía Đông giáp biển Đông, phía Nam giáp duyên hải Nam Trung bộ. - Lãnh thổ: Là dãy đất hẹp ngang, kéo dài từ dãy Tam Điệp ở phía Bắc đến dãy Bạch Mã ở phía Nam. ? Nêu ý nghĩa của vị trí giới hạn của - Ý nghĩa: vùng? HS: Trả lời GV: Chuẩn kiến thức + Là cầu nối vùng Bắc Bộ với các vùng phía Nam. + Cửa ngõ của các nước tiểu vùng sông Mê Kông ra biển Đông và ngược lại. 139
FF IC IA L
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
* Đặc điểm:
O
Hoạt động 2. Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên Mục tiêu: - Giúp HS trình bày được các đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, những thuận lợi và khó khăn với sự phát triển kinh tế của vùng. - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, sử dụng lược đồ, hình vẽ, hình ảnh. HS hoạt động cặp đôi khai thác kiến thức SGK GV: Gọi HS đọc thông tin Sgk trang 81, chiếu sơ đồ (phụ lục 2) yêu cầu HS ? Em hãy hoàn thiện sơ đồ trên? HS: Thảo luận, hoàn thiện sơ đồ, trình bày GV: Nhận xét, kết luận
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
- Thiên nhiên có sự phân hóa giữa phía Bắc và phía Nam dãy Hoành Sơn, từ đông sang tây (từ tây sang đông tỉnh nào cũng có núi, gò đồi, đồng bằng, biển) * Thuận lợi: Có một số tài nguyên quan trọng - Tài nguyên rừng, khoáng sản tập trung phía bắc dãy Hoành Sơn - Tài nguyên du lịch phát triển ở phía nam dãy Hoành Sơn. * Khó khăn: Thiên tai thường xảy ra: bão hạn hán, lụt, lũ quét, gió nóng Tây Nam, xâm GV: Liên hệ, nước sạch và bảo vệ môi nhập mặn và cát lấn từ ven biển... trường Vấn đề thiên tai (Lũ tháng 10 năm 2017 tại Bắc Trung Bộ gây thiệt hại 13.100 tỉ đồng chiếm 21,4% cả nước). Biện pháp khắc phục hiệu quả nhất là bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn, trồng rừng phòng hộ, xây dựng hệ thống hồ chứa nước, triển khai rộng rãi cơ cấu kinh tế nông – lâm – ngư nghiệp. Hoạt động 3. Tìm hiểu đặc điểm dân cư, III. Đặc điểm dân cư - xã hội: xã hội: Mục tiêu: - Giúp HS biết đặc điểm dân cư, xã hội, thuận lợi và khó khăn đến kinh tế của vùng. 140
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
- Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, số liệu thống kê. HS hoạt động cặp đôi GV: Dựa vào hình 23.1 và bảng 23.1 SGK hãy hoàn thiện bảng sau (phụ lục 3) ? Chỉ ra sự khác biệt về các dân tộc cư trú chủ yếu và hoạt động kinh tế chính giữa phía đông và phía tây của Bắc Trung Bộ? Giải thích nguyên nhân? HS: Hoàn thiện bảng - Đặc điểm: Là địa bàn cư trú của 25 GV: Nhận xét, kết luận dân tộc, phân bố dân cư và hoạt động kinh tế có sự khác biệt từ đông sang tây (bảng 23.1) - Thuận lợi: Lực lượng lao động dồi dào, có truyền thống lao động cần cù, giàu nghị lực và kinh nghiệm trong đấu tranh với thiên nhiên. - Khó khăn: Mức sống chưa cao, cơ sở vật chất kĩ thuật còn hạn chế. GV: Kết luận chung, gọi HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ (SGK trang 85) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố một số kiến thức cơ bản trong bài HS hoạt động cá nhân ? Điều kiện tự nhiên ở Bắc Trung Bộ có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế- xã hội? HS: Thuận lợi: Phát triển đa dạng nghề rừng, chăn nuôi, sản xuất. Khó khăn: Lương thực, kinh tế biển, đồng bằng hẹp, ít màu mỡ. GV: Nhận xét D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo. HS hoạt động cá nhân ? Hãy lấy ví dụ chứng minh Bắc Trung Bộ là cầu nối giữa các vùng lãnh thổ phía bắc và phía nam nước ta? HS: Trả lời GV: Nhận xét E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu kiến thức liên quan bài Hoạt động cá nhân ? Sưu tầm các hình ảnh về thiên tai ở vùng Bắc Trung Bộ, phân tích hậu quả 141
D
ẠY
KÈ
M
Phụ lục 2
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
và đề xuất biện pháp phòng chống thiên tai cho vùng này? HS: Thực hiện nhiệm vụ * Hướng dẫn học sinh tự học: + GV hướng dẫn HS làm bài tập 3 sgk – trang 85 + Nghiên cứu trước bài 24 tìm hiểu tình hình phát triển kinh tế, các trung tâm kinh tế vùng Bắc Trung Bộ - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:............................................................................................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... 4. Phụ lục:. Phụ lục 1. Phiếu học tập 1
142
Phụ lục 3 Hoạt động kinh tế chính
Nguyên nhân
Đồng bằng ven biển phía đông
............................ ............................ ............................ ............................ ............................ ............................
............................ ............................ ............................ ............................ ............................ ............................
............................ ............................ ............................ ............................ ............................ ............................
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
Miền núi, gò đồi phía tây
FF IC IA L
Các dân tộc cư trú
Khu vực
143
Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 9A :……/…./2019 tại lớp 9B Tiết 27 - Bài 24 VÙNG BẮC TRUNG BỘ (Tiếp)
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Trình bày được tình hình phát triển và phân bố một số ngành sản xuất chủ yếu ở Bắc Trung bộ. - Nêu được tên các trung tâm kinh tế lớn và chức năng chủ yếu của từng trung tâm. - THBVMT: Biết một số loại tài nguyên của vùng, quan trọng nhất là rừng; chương trình trồng rừng, xây dựng hệ thống hồ chứa nước đã góp phần giảm nhẹ thiên tai và BVMT. - THNL: Biết bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên. b) Về kĩ năng: - Sử dụng bản đồ hoặc átlát kinh tế vùng Bắc Trung Bộ để trình bày sự phân bố một số ngành sản xuất chủ yếu của vùng Bắc Trung Bộ. - Phân tích các bảng thống kê, số liệu để hiểu tình hình phát triển một số ngành kinh tế của vùng. - THBVMT: Sử dụng bản đồ tự nhiên vùng Bắc Trung Bộ để phân tích tiềm năng tự nhiên của vùng. c) Về thái độ: - Có định hướng nghề nghiệp sau này. - Có ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ các tài nguyên thiên nhiên. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Bản đồ vùng Bắc Trung Bộ- địa lí kinh tế. b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 9A....../......; Lớp 9B....../......; * Kiểm tra bài cũ: Câu 1. Điều kiện tự nhiên ở Bắc Trung Bộ có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế - xã hội? Câu 2. Phân bố dân cư ở Bắc Trung Bộ có những đặc điểm gì? b) Dạy nội dung bài mới:
144
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: HS biết về kinh tế Bắc Trung Bộ Tổ chức HS thảo luận cặp đôi ? Em hãy viết 1 điều về kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ mà em biết? HS: Thảo luận, trả lời GV: Nhận xét, vào bài mới B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu tình hình phát IV. Tình hình phát triển kinh tế triển kinh tế Mục tiêu: - Trình bày được tình hình phát triển và phân bố một số ngành sản xuất chủ yếu ở Bắc Trung Bộ - THGDMT: Biết một số tài nguyên quan trọng của vùng, nhất là rừng; chương trình trồng rừng, xây dựng hồ chứa nước đã góp phần giảm nhẹ thiên tai và bảo vệ môi trường. - Tích hợp sử dụng TKNL: Khai thác và sử dụng hợp lí, tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế bền vững. - Sử dụng bản đồ kinh tế, át lát địa lí để phân tích và trình bày đặc điểm phân bố một số ngành sản xuất chủ yếu của Bắc Trung Bộ. - THGDMT: Sử dụng bản đồ hoặc lược đồ tự nhiên để phân tích tiềm năng tự nhiên của vùng. - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng ngôn ngữ; năng lực tính toán; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ. 1. Nông nghiệp: HS hoạt động cặp đôi ? Dựa vào kiến thức đã học cho biết vùng có những thuận lợi khó khăn gì cho sự phát triển nông nghiệp? HS: Có diện tích đồi núi rộng lớn: thuận lợi trồng cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc 145
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
+ Khó khăn: Diện tích đất nông nghiệp ít, đất xấu, thường xuyên bị thiên tai, cơ sở hạ tầng... ? Quan sát H24.1 Hãy nhận xét mức độ đảm bảo lương thực của vùng Bắc Trung Bộ? HS: Thấp hơn so với trung bình cả nước. ? Dựa vào thông tin SGK và kiến thức đã học cho biết các thế mạnh và thành tựu trong phát triển nông nghiệp? GV: Chuẩn kiến thức. - Sản xuất nông nghiệp kém phát triển, hiện đang tăng cường đầu tư thâm canh tăng năng suất. + Năng suất lúa và bình quân lương thực theo đầu người đang ở mức thấp so với cả nước. + Lúa chủ yếu trồng ở đồng bằng Thanh Nghệ Tĩnh + Cây công nghiệp hàng năm: Lạc vừng phân bố ở ven biển. + Cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả trồng ở vùng đồi núi phía Tây. - Chăn nuôi: + Trâu bò ở phía Tây. + Thuỷ sản ở ven biển. * Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường: - Trồng rừng, xây dựng hệ thống hồ ? Nêu ý nghĩa của việc trồng rừng ở Bắc chứa nước đang được triển khai Trung Bộ. HS: Phòng chống lũ quét, hạn chế cát lấn, cát bay, hạn chế tác hại của gió Lào, bão lũ, bảo vệ môi trường sinh thái. GV Mở rộng: Sáng 30/5/2012, buổi lễ khởi công xây dựng một trong những hồ chứa nước lớn nhất Bắc Trung Bộ đã được tổ chức long trọng tại Bản Mồng (xã Yên Hợp, Quỳ Hợp, Nghệ An). Dung tích 235 triệu m3 sẽ giúp hồ Bản Mồng thực hiện hai nhiệm vụ: một là khả năng cắt lũ cho vùng hạ du, nơi thường xuyên chịu sự hoành hoành của thiên tai; hai là hồ sẽ “giải” cơn khát bằng cách đảm bảo nước cho hàng ngàn hécta đất và hàng vạn hộ dân hai bên bờ sông Hiếu những mùa khô hạn về. 146
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
- Quan sát H24.2, thông tin SGK. 2. Công nghiệp: ? Hãy nhận xét sự gia tăng giá trị sản xuất công nghiệp ở Bắc Trung Bộ từ năm 1995 -> 2002? - Năm 2002 tăng gấp 2,7 lần so với năm 1995. GV: Chiếu bảng số liệu (phụ lục 1) ? Nhận xét sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người vùng Bắc Trung Bộ so với cả nước giai đoạn 2000 – 2016? HS: Trả lời, bổ sung GV: Chuẩn kiến thức - Có những bước phát triển song chưa tương xứng với tiềm năng của vùng: Giá trị sản xuất công nghiệp từ 1995 > 2002 tăng lên rõ rệt (gấp 2,7 lần). HS thảo luận theo nhóm Treo bản đồ vùng Bắc Trung Bộ- địa lí kinh tế kết hợp H24.3 thảo luận nhóm 3 phút + Nhóm 1: Cho biết cơ cấu công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ? Những ngành công nghiệp nào được coi là thế mạnh của vùng? Tại sao? + Nhóm 2: Xác định các cơ sở khai thác khoáng sản: thiếc, crôm, titan, đá vôi…? + Nhóm 3: Tại sao công nghiệp của vùng còn kém phát triển? Yêu cầu đạt - Do cơ sở hạ tầng còn kém, thiên tai tàn phá thường xuyên. Do hậu quả của chiến tranh để lại => chưa có điều kiện để xd 1 nền công nghiệp tương xứng. - Hiện nay vùng đang có những triển vọng lớn do có nhiều dự án kinh tế đang được triển khai để đón trước sự khởi phát của hành lang đông - tây và sự hợp tác tiểu vùng sông Mê Kông. - Hai ngành công nghiệp quan trọng HS: Trả lời, nhận xét, bổ sung nhất vùng là: khai thác khoáng sản và GV: Chuẩn kiến thức sản xuất vật liệu xây dựng dựa vào tài nguyên khoáng sản và đặc biệt là đá vôi phong phú. - Các ngành công nghiệp khác : chế biến gỗ, luyện kim, cơ khí, dệt may…phát triển với quy mô vừa và nhỏ ở khắp các địa phương. 147
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
* Tích hợp tiết kiệm năng lượng: Khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản hợp lý và tiết kiệm, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Treo bản đồ vùng Bắc Trung Bộ- địa lí 3. Dịch vụ: kinh tế kết hợp quan sát H24.3 xác định vị trí các tuyến đường quốc lộ 7, 8, 9. ? Nêu tầm quan trọng của các tuyến đường này? HS: Lưu thông hàng hóa… GV: Chuẩn kiến thức - Giao thông vận tải là loại hình dịch vụ phát triển sôi động nhất ? Vùng có những tiềm năng nào để phát triển du lịch? Kể tên 1 số điểm du lịch nổi tiếng của vùng? ? Các ngành dịch vụ nào đã phát triển ở Bắc Trung Bộ? Tại sao? Yêu cầu đạt - Dịch vụ GTVT phát triển vì nằm trên con đường gt trung chuyển từ Bắc đến Nam, trên hướng đông ->tây dịch vụ xuất nhập khẩu từ các cửa khẩu biên giới ra tới các cảng biển. - Dịch vụ du lịch phát triển vì có thế mạnh về du lịch văn hoá - lịch sử: Quê hương Bác, Cố Đô Huế, phố cổ Hội An Thế mạnh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng các bãi tắm nổi tiếng, danh lam thắng cảnh đẹp: Cửa Lò (Nghệ An) Sầm Sơn (Thanh Hoá), Lăng Cô (Huế) Phong Nha - Kẻ Bàng… HS: Trả lời, nhận xét, bổ sung - Dịch vụ du lịch cũng đã bắt đầu GV: Chuẩn kiến thức phát triển Các điểm du lịch nổi tiếng: Cố đô Huế, nhà Bác Hồ tại Nghệ An, nhiều bãi tắm đẹp, Phong Nha Kẻ Bàng Hoạt động 2. Tìm hiểu các trung tâm V. Các trung tâm kinh tế: kinh tế Mục tiêu: - Giúp HS biết các trung tâm kinh tế quan trọng. - Xác định trên bản đồ các trung tâm công nghiệp của vùng. 148
N
O
FF IC IA L
- Phát triển năng lực tự học, sử dụng bản đồ. HS hoạt động cá nhân Treo bản đồ vùng Bắc Trung Bộ- địa lí kinh tế và quan sát H24.3 ? Xác định các trung tâm kinh tế của vùng? Kể tên các ngành công nghiệp ở các trung tâm đó? HS: Trả lời. GV: Chuẩn kiến thức - Trung tâm kinh tế quan trọng nhất: Thanh Hoá, Vinh, Huế + Thanh Hoá: Trung tâm công nghiệp. + Vinh: Trung tâm công nghiệp và dịch vụ. + Huế: Trung tâm du lịch GV: Tổng kết bài, gọi HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ (SGK trang 89) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố một số kiến thức cơ bản trong bài HS hoạt động cá nhân
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
Hãy chọn đáp án đúng trong các câu hỏi, bài tập sau đây: Câu 1: Loại nông sản nào không được sản xuất với khối lượng lớn ở Bắc Trung Bộ? A. Điều B. Mía D. Lạc C. Chè Câu 2: Ngành công nghiệp quan trọng hàng đầu của khu vực Bắc Trung Bộ là? A. hóa chất B. luyện kim C. chế biến nông, lâm, thủy sản D. khai khoáng và sản xuất vật liệu xây dựng Câu 3: Trung tâm công nghiệp lớn ở phía bắc của Bắc Trung Bộ là? A. Thanh Hóa B. Hà Tĩnh C. Nghệ An D. Quảng Bình HS: Lựa chọn đáp án đúng GV: 1- A, 2 – D, 3- A D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo. HS hoạt động cặp đôi 1. Nêu những thành tựu và khó khăn trong phát triển kinh tế nông nghiệp, công nghiệp ở Bắc Trung Bộ? 149
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
2. Tại sao nói du lịch là thế mạnh của vùng Bắc Trung Bộ? HS: Thảo luận, trả lời GV: Nhận xét E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm về quê Bác và các địa điểm du lịch biển HS hoạt động cá nhân ? Sưu tầm tư liệu về khu di tích quê Bác Hồ tại Kim Liên, Nam Đàn, Nghệ An? ? Kể tên các bãi tắm thuộc vùng Bắc Trung Bộ theo chiều từ Bắc vào Nam? HS: Thực hiện nhiệm vụ * Hướng dẫn học sinh tự học: - Học thuộc bài và đọc trước bài mới. - Tìm hiểu trước bài 25: vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. (đọc bài, dựa vào kênh hình trả lời các câu hỏi) * Phần ghi chép của GV:........................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 4. Phụ lục: Phụ lục 1 SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC CÓ HẠT BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI VÙNG BẮC TRUNG BỘ VÀ CẢ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2000 – 2016 Đơn vị: Kg/người Năm 2000 2005 2010 2016 Bắc Trung Bộ 287,8 339,7 347,9 403,4 Cả nước 444,9 480,9 513,4 522,3
150
Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 9A :……/…./2019 tại lớp 9B Tiết 28 - Bài 25 VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Nhận biết được vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế- xã hội. - Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng, những thuận lợi khó khăn của tự nhiên đối với phát triển kinh tế- xã hội. - Trình bày đặc điểm dân cư, xã hội đối với phát triển kinh tế- xã hội. - THBVMT: Biết Nam Trung Bộ là vùng có thế mạnh về du lịch và kinh tế biển, vì vậy để phát triển các ngành kinh tế biển cần có những biện pháp BVMT biển khỏi ô nhiễm. - Biết hiện tượng sa mạc hóa có nguy cơ mở rộng ở các tỉnh cực Nam Trung Bộ nên vấn đề bảo vệ và phát triển rừng ở đây có tầm quan trọng đặc biệt. b) Về kĩ năng: - Xác định được trên bản đồ, lược đồ vị trí giới hạn của vùng. - Phân tích số liệu thống kê, biểu đồ về dân cư. - Phân tích các bản đồ, lược đồ địa lí tự nhiên của vùng. - THBVMT: Sử dụng bản đồ tự nhiên vùng duyên hải Nam Trung Bộ để phân tích tiềm năng tự nhiên của vùng. c) Về thái độ: - Có định hướng nghề nghiệp sau này. - THBVMT: Có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình ảnh. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Tivi (Chiếu lược đồ, hình ảnh quần đảo Hoàng sa, Trường Sa, phố cổ Hội An, thánh địa Mỹ Sơn) b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 9A....../......; Lớp 9B....../......; * Kiểm tra bài cũ: Câu 1. Nêu những thành tựu và khó khăn về phát triển nông nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ? Câu 2. Tại sao du lịch là thế mạnh của vùng Bắc Trung Bộ? b) Dạy nội dung bài mới: 151
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: HS nhận biết vị trí của tỉnh thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ Tổ chức HS thảo luận cặp đôi ? Cho biết quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thuộc tỉnh, thành phố nào của nước ta? HS: Thảo luận, trả lời GV: Nhận xét, dẫn dắt vào bài mới B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu vị trí giới hạn: * Khái quát: Mục tiêu: - Giúp HS biết vị trí giới hạn lãnh thổ, ý nghĩa của vị trí đó. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, sử dụng lược đồ. HS hoạt động cá nhân ? Dựa thông tin SGK cho biết khái quát quy mô lãnh thổ của vùng. Xác định vị trí giới hạn lãnh thổ của vùng. GV: Chiếu lược đồ tự nhiên vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, yêu cầu ? Xác định vị trí lãnh thổ của vùng trên - Vùng gồm có: 8 tỉnh thành bản đồ? Vị trí Hai quần đảo lớn? - Diện tích: 44.254 km2 chiếm 13% - Dân số: (năm 2002) 8,4 triệu chiếm 11% dân số cả nước. I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ: - Vị trí giới hạn: Lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài từ Đà Nẳng tới Bình Thuận. + Phía bắc giáp Bắc Trung Bộ + Phía đông, đông nam giáp biển Đông + Phía tây nam giáp Đông Nam Bộ + Phía tây giáp Lào, Tây nguyên, - Có nhiều đảo, quần đảo trong đó có hai quần đảo Hoàng Sa (Đà Nẵng), Trường Sa (Khánh Hòa) GV: Chiếu một số hình ảnh về hai quần - Ý nghĩa: đảo Hoàng Sa và Trường Sa. ? Vị trí đó có ý nghĩa gì đối với vùng và với cả nước? HS: Trả lời + Là cầu nối Bắc – Nam, nối Tây GV: Chuẩn kiến thức - Lãnh thổ kéo dài dọc ven biển có nhiều Nguyên với biển. Hải cảng là cửa ngõ của Tây Nguyên với + Thuận lợi cho lưu thông và trao đổi Đông Nam Bộ. Là nơi có nhiều phong hàng hóa. 152
+ Các đảo và quần đảo có tầm quan trọng về kinh tế và quốc phòng đối với cả nước.
N
O
FF IC IA L
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
cảnh đẹp phát triển du lịch. - Các đảo và quần đảo lớn có ý nghĩa rất lớn cả về kinh tế và cả đối với quốc phòng. - Chuyển ý Hoạt động 2. Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên: Mục tiêu: - HS biết được đặc điểm, thuận lợi và khó khăn của tài nguyên thiên nhiên đối với việc phát triển kinh tế xã hội. - THGDMT: Biết NTB là vùng có thế mạnh về du lịch và kinh tế biển, vì vậy cần có biện pháp bảo vệ MT biển khỏi bị ô nhiễm; Biết hiện tượng sa mạc hóa có nguy cơ mở rộng ở các tỉnh cực NTB, nên bảo vệ và phát triển rừng ở đây có tầm quan trọng đặc biệt. - Sử dụng bản đồ tự nhiên, Átlát trình bày đặc điểm tự nhiên. - THGDMT: Sử dụng bản đồ tự nhiên vùng DHNTB để phân tích tiềm năng tự nhiên. - Giáo dục thái độ tích cực xây dựng mối liên kết giữa các vùng, tăng cường giữ vững an ninh quốc phòng. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, sử dụng lược đồ. HS hoạt động cả lớp Gọi HS đọc nội dung mục II. ? Hãy nhận xét về đặc điểm địa hình của vùng? Yêu cầu đạt Các đồng bằng không rõ nét như ở Bắc Trung Bộ là do bị chia cắt, có những dải cát rộng kéo dài. HS: Trả lời GV: Chuẩn kiến thức
? Xác định trên lược đồ các vịnh Dung Quất, Vân Phong, Cam Ranh? ? Xác định các bãi tắm và các địa điểm du lịch nổi tiếng của vùng? 153
- Các tỉnh đều có núi, gò đồi ở phía tây, dải đồng bằng hẹp ở phía đông. - Bờ biển khúc khuỷu có nhiều vũng, vịnh.
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
HS hoạt động nhóm Thảo luận nhóm (5 phút) để trả lời các nội dung sau. + Nhóm 1 + 2: Phân tích thế mạnh về kinh tế biển? (Kinh tế biển, du lịch) + Nhóm 3 + 4: Phân tích thế mạnh về phát triển nông nghiệp, công nghiệp của vùng? (Đồng bằng trồng lúa, ngô, khoai sắn, rau của quả, cây công nghiệp như bông, mía, đất chân núi chăn nuôi gia súc...) + Nhóm 5 + 6: Phân tích thế mạnh phát triển du lịch và những khó khăn do thiên nhiên gây ra? (Các bãi tắm, công trình kiến trúc, khó khăn như hạn hán kéo dài, mưa bão) HS: Báo cáo, nhận xét, bổ xung. GV: Chuẩn kiến thức. - Thuận lợi: + Tiềm năng nổi bật là kinh tế biển (biển nhiều hản sản, nhiều bãi tắm đẹp, nhiều vũng vịnh để xây dựng cảng nước sâu...) + Khoáng sản: Cát thuỷ tinh, titan, vàng. - Khó khăn: Nhiều thiên tai (bão, lũ * Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường: lụt, hạn hán, hiện tượng sa mạc hoá) ? Tại sao vấn đề bảo vệ và phát triển rừng có tầm quan trọng đặc biệt ở các tỉnh cực Nam Trung Bộ? - Bảo vệ và phát triển rừng nhằm hạn chế thiên tai (chống xói mòn đất, giữ nước, hạn chế lũ lụt trong mùa mưa, bão, hạn hán trong mùa hè…), sa mạc hóa ở các tỉnh cực Nam Trung Bộ, tạo điều kiện thuận lợi phát triển nông nghiệp, góp phần bảo vệ môi trường. Hoạt động 3. Tìm hiểu đặc điểm dân III. Đặc điểm dân cư, xã hội: cư, xã hội. Mục tiêu: - HS biết đặc điểm, thuận lợi, khó khăn của vùng đối với phát triển kinh tế xã hội. - Phân tích số liệu thống kê trình bày đặc điểm tự nhiên, dân cư xã hội. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, sử dụng bảng số liệu, lược đồ. 154
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
HS hoạt động cả lớp Dựa thông tin SGK và bảng 25.1: ? Hãy nhận xét về sự khác biệt trong phân bố dân cư, dân tộc và hoạt động kinh tế giữa vùng đồng bằng ven biển với vùng đồi núi phía tây? HS: Trả lời GV: Chuẩn kiến thức - Đặc điểm: Phân bố dân cư và hoạt động kinh tế có sự khác biệt giữa phía tây và phía đông (bảng 25.1) ? Dựa và bảng 25.2 hãy nhận xét tình hình dân cư - xã hội ở duyên hải Nam Trung Bộ so với cả nước? HS: Nêu được các chỉ tiêu thấp hơn và cao hơn của vùng so với cả nước. GV: Chuẩn kiến thức. Chiếu hình 25.2 và 25.3 HS quan sát ? Xác định trên bản đồ vị trí các di tích văn hoá, lịch sử được công nhận là di sản văn hoá thế giới? HS: Xác định. GV: Mở rộng - Tại lần họp thứ 23 vào ngày 4/12/1999 của tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa Liên Hợp Quốc (UNESCO) đã công nhận đô thị cổ Hội An là di sản văn hóa thế giới theo hai tiêu chí: + Hội An là điển hình tiêu biểu về một cảng thị châu Á truyền thống được bảo tồn một cách hoàn hảo. + Hội An là biểu hiện vật thể nổi bật của sự kết hợp các nền văn hóa qua các thời kỳ trong một thương cảng quốc tế. - Tháng 12 năm 1999, Mỹ Sơn đã chính thức là Di sản Văn hoá Thế giới với hai tiêu chuẩn: + Là điển hình nổi bật về sự giao lưu văn hoá với sự hội nhập vào văn hoá bản địa. Những ảnh hưởng văn hoá bên ngoài, đặc biệt là nghệ thuật kiến trúc Ấn Độ giáo từ tiểu lục địa Ấn Độ. + Phản ảnh sinh động tiến trình phát triển của lịch sử văn hoá Chăm pa trong lịch sử văn hoá Đông Nam Á. 155
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
GV: Kết luận, rút ra những thuận lợi và - Thuận lợi: khó khăn của vùng. + Nguồn lao động dồi dào, giàu kinh nghiệm. + Nhiều địa điểm du lịch hấp dẫn (Phố cổ Hội An, di tích Mỹ Sơn...) - Khó khăn: Đời sống của một bộ phận dân cư còn nhiều khó khăn. GV: Kết luận chung, gọi HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ (Sgk trang 94) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố một số kiến thức cơ bản trong bài HS hoạt động cá nhân GV: Chiếu câu hỏi trắc nghiệm Câu 1: Diện tích vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là A. 14.860 km2 B. 44.254 km2 C. 51.513 km2 D. 54.475 km2 Câu 2: Các tỉnh thành phố nào sau đây không thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ? A. Bình Định. B. Quảng Nam. C. Quảng Ngãi. D. Quảng Trị . Câu 3:Hãy cho biết vùng DHNTB là vùng lãnh thổ kéo dài từ Đà Nẵng đến tỉnh nào? A. Bình Thuận. B. Khánh Hòa. C. Ninh Thuận. D. Bà Rịa – Vũng Tàu. Câu 4: Hãy cho biết Quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh nào nước ta? A. Bình Định. B. Đà Nẵng. C. Khánh Hòa. D. Quảng Nam. Câu 5: Tại sao vấn đề bảo vệ và phát triển rừng có tầm quan trọng đặc biệt ở các tỉnh cực Nam Trung Bộ? A. Diện tích đất trống đồi trọc lớn. B. Xóa mòn rửa trôi thường xuyên xảy ra ở vùng núi. C. Hiện tượng sa mạc hóa đang có nguy 156
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
cơ mở rộng. D. Hạn hán và lũ lụt kéo dài, thiên tai gây thiệt hại lớn. Câu 6: Tại sao phải đẩy mạnh công tác xóa đói, giảm nghèo ở đồi núi phía tây ? A. Có ý nghĩa an ninh quốc phòng. B. Hướng đến phát triển toàn diện. C. Giảm sự chênh lệch, phát triển giữa vùng núi và đồng bằng. D. Nhằm nâng cao đời sống kinh tế - xã hội ở miền núi phía tây. Câu 7: Vùng duyên hải Nam Trung Bộ có những điều kiện gì để phát triển kinh tế biển? A. Biển có nhiều khoáng sản. B. Người dân có kinh nghiệm trong sản xuất. C. Nhiều đầm phá, nhiều bãi biển đẹp như Lăng Cô,... D. Đường bờ biển khúc khuỷu, nhiều đồi cát, vũng vịnh. Câu 8: Cho biết diện tích của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là 44.254 km2 và dân số là 8,4 triệu người. Mật độ dân số của vùng là A. 188 người/km2 B. 189 người/km2 C. 190 người/km2 D. 191 người/km2 HS: lựa chọn đáp án đúng GV: Chuẩn kiến thức, đáp án đúng gạch chân D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo. HS hoạt động cá nhân GV: Đưa câu hỏi ? Để phát triển kinh tế bền vững người dân Duyên hải Nam Trung Bộ cần phải làm gì? - Theo em vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có những thuận lợi gì để phát triển kinh tế? HS: Trả lời 157
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: HS biết các địa danh nổi tiếng của vùng HS hoạt động cá nhân ? Tìm hiểu địa danh nổi tiếng trong vùng? HS: Thực hiện nhiệm vụ * Hướng dẫn học sinh tự học: - Học thuộc bài, trả lời câu hỏi 1, 2 SGK trang 94. - Xem trước bài 26 “Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ” (tiếp) * Phần ghi chép của GV:........................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
158
Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 9A :……/…./2019 tại lớp 9B Tiết 29 - Bài 26 VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ (Tiếp)
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Trình bày được một số ngành kinh tế tiêu biểu của vùng. - Nêu được tên các trung tâm kinh tế chính. - Nhận biết vị trí, giới hạn và vai trò của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. - THNL: Khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản hợp lý và tiết kiệm, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. b) Về kĩ năng: - Xác định được trên bản đồ, lược đồ vị trí, giới hạn vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, các trung tâm công nghiệp của vùng. - Phân tích số liệu thống kê, biểu đồ kinh tế duyên hải Nam Trung Bộ. - Phân tích các bản đồ, lược đồ kinh tế vùng Nam Trung Bộ để nhận biết đặc điểm kinh tế của vùng. c) Về thái độ: - Yêu quê hương đất nước. - THNL: Có ý thức bảo vệ môi trường và các tài nguyên khoáng sản. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: - Tivi - Bản đồ kinh tế vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 9A....../......; Lớp 9B......./......... * Kiểm tra bài cũ: Câu 1. Xác định vị trí giới hạn của vùng Nam Trung Bộ? Hãy nêu những điều kiện tự nhiên thuận lợi và những khó khăn trong phát triển kinh tế của vùng? Câu 2. Phân bố dân cư có đặc điểm gì? Tại sao phải đẩy mạnh công tác giảm nghèo ở vùng đồi núi phía tây? b) Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: HS biết hoạt động kinh tế điển hình của Nha Trang 159
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Tổ chức HS hoạt động cặp đôi GV: Chiếu hình ảnh thành phố nha trang (phụ lục 1) ? Hãy cho biết hoạt động kinh tế điển hình của thành phố Nha Trang là gì? HS: Trả lời GV: Dẫn dắt vào bài B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu tình hình phát IV. Tình hình phát triển kinh tế: triển kinh tế 1. Nông nghiệp Mục tiêu: - Trình bày bày được một số ngành kinh tế tiêu biểu của vùng - THNL: Khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản hợp lí, tiết kiệm và bảo vệ môi trường là phát triển kinh tế bền vững. - Phân tích số liệu thống kê về kinh tế. - Phân tích bản đồ, lược đồ, átlát để nhận biết và trình bày đặc điểm kinh tế của vùng. - Tích cực góp phần vào sự phát triển kinh tế chung, sử dụng tiết kiệm TNTN. - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ; năng lực tính toán; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ; năng lực sử dụng số liệu thống kê. HS hoạt động cả lớp, cá nhân GV: Chiếu bảng 26.1 ? Dựa vào bảng 26.1 hãy cho nhận xét sự phát triển của tiêu chí trong nông nghiệp của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ? Yêu cầu đạt: Chăn nuôi bò và thuỷ sản là hai thế mạnh của vùng. Thuỷ sản phát triển mạnh liên tục qua các năm. HS: Trả lời, bổ sung - Ngư nghiệp và chăn nuôi bò là thế GV: Chuẩn kiến thức mạnh của vùng. ? Vì sao chăn nuôi bò, khai thác thuỷ sản là thế mạnh của vùng? Yêu cầu đạt: Điều kiện tự nhiên thuận lợi + Vùng địa hình phía tây chăn nuôi gia súc + Vùng biển nhiều cá có giá trị. 160
FF IC IA L
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm mang sắc thái á nhiệt đới. HS: Trả lời, bổ sung + Ngư nghiệp gồm nuôi trồng đánh GV: Chuẩn kiến thức bắt thuỷ sản, chiếm 27,4% giá trị thuỷ sản khai thác cả nước. + Chăn nuôi bò phát triển vùng núi phía tây.
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
? Dựa vào kiến thức đã học cho biết tình hình sản xuất lương thực? Khó khăn lớn trong phát triển nông nghịêp là gì? Yêu cầu đạt: Khí hậu khô, bão, lũ lụt, cát, nước mặn xâm lấn... HS: Trả lời, bổ sung - Sản xuất lương thực kém, bình GV: Chuẩn kiến thức quân đầu người thấp hơn cả nước. - Thiên tai là khó khăn lớn trong sản - Treo bản đồ kinh tế vùng Duyên hải xuất nông nghiệp. Nam Trung Bộ. ? Hãy xác định bãi tôm cá trên bản đồ? HS: Xác định trên bản đồ. ? Vì sao vùng biển Nam Trung Bộ nổi tiếng về nghề làm muối, đánh bắt và nuôi trồng hải sản? Yêu cầu đạt: Ven biển có nhiều đồng muối tốt, khả năng khai thác lớn ít mưa, vùng biển ngoài khơi có 2 quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa là điểm trú ngụ tàu thuyền chắn sóng ven bờ cho thuỷ sản phát triển. + Vùng biển có nhiều loài cá. + Dân cư có truyền thống kinh nghiệm trong nghề. ? Kể tên các bãi muối nổi tiếng của vùng, xác định trên bản đồ? - Nghề làm muối chế biến thuỷ sản HS: Xác định trên bản đồ. ? Cho biết các biện phát giảm bớt tác phát triển. động của thiên tai trong vùng? Yêu cầu đạt: Trồng rừng phòng hộ, xây dựng hồ chứa nước. HS: Trả lời GV: Nhận xét, bổ sung, chuyển ý. GV: Chiếu bảng 26.2 2. Công nghiệp: ? Nhận xét sự tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của Duyên hải Nam Trung Bộ so với cả nước? 161
HS: Trả lời cá nhân GV: Chuẩn kiến thức.
- Tốc độ tăng trưởng khá cao (cao hơn mức trung bình cả nước). - Sản xuất công nghiệp còn chiếm tỉ trọng nhỏ so với cả nước.
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
? Em hãy nêu cơ cấu công nghiệp của vùng? ? Xác định trên bản đồ nơi phân bố của các ngành công nghiệp đó? HS: Trả lời GV: Chuẩn xác kiến thức - Cơ cấu công nghiệp bước đầu được hình thành và khá đa dạng: Cơ khí, chế biến thực phẩm, chế biến lâm sản,... * Tích hợp giáo dục tiết kiệm năng lượng: GV: Vùng có lực lượng công nhân cơ khí tay nghề cao năng động. - Nhiều dự án quan trọng đang triển khai: + Khai thác vàng ở Bồng Miêu. + Khu công nghiệp Liêu Chiểu Đà Nẵng. + Khu công nghiệp Diệu Ngọc. + Khu công nghiệp Dung Quất... => Trong quá trình xây dựng phát triển các khu công nghiệp đòi hỏi phải sử dụng, khai thác tài nguyên khoáng sản hợp lý và tiết kiệm, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. - Chuyển ý 3. Dịch vụ: ? Cho biết hoạt động giao thông (thuỷ bộ) của vùng có điều kiện thuận lợi gì để phát triển? Yêu cầu đạt: + Vị trí địa lí Bắc Nam, Tây – Đông. + Phát triển mạnh nhiều loại hình dịch vụ: cảng biển, hàng không, viễn thông quuốc tế tài chính... HS: Trả lời - Hoạt động giao thông vận tải của GV: Chuẩn kiến thức vùng khá phát triển với nhiều loại hình dịch vụ: Đường biển, đường hàng không, đường bộ, đường sắt. ? Tại sao nói du lịch là thế mạnh của vùng? Yêu cầu đạt: Tài nguyên du lịch tự nhiên. Tài nguyên du lịch văn hoá lịch sử nổi tiếng. HS: Trả lời 162
GV: Chuẩn kiến thức
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
- Du lịch là thế mạnh của vùng có nhiều bãi biển nổi tiếng và có các quần thể di sản văn hoá. Hoạt động 2. Tìm hiểu các trung tâm V. Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm miền trung: kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm: Mục tiêu: - HS biết các trung tâm kinh tế của vùng và vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. - Phát triển năng lực tự học, sử dụng bản đồ, số liệu thống kê. HS hoạt động cá nhân GV: Treo bản đồ kinh tế vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. ? Xác định trên bản đồ vị trí của các thành phố Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang? HS: Xác định trên bản đồ. - Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang là GV: Chuẩn kiến thức các trung tâm kinh tế quan trọng của vùng. ? Vì sao các thành phố này được coi là cửa ngõ của tây nguyên? Yêu cầu đạt: Đầu mối giao thông quan trọng của Tây Nguyên. Hành khách xuất nhập khẩu của Tây Nguyên trong ngoài nước qua các tỉnh của vùng. GV: Giới thiệu giới hạn vùng kinh tế trọng điểm miền Trung trên lược đồ vùng. ? Dựa vào thông tin sgk cho biết tên các tỉnh, thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung? HS: Trả lời. - Các tỉnh, thành phố thuộc vùng kinh GV: Chuẩn kiến thức. tế trọng điểm miền Trung: Thừa Thiên - Huế, thành phố Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định ? Cho biết vai trò của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung? HS: Trả lời - Vùng kinh tế trọng điểm miền GV: Kết luận Trung có tầm quan trong không chỉ với vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và cả với Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên. GV: Tổng kết bài, gọi HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ (SGK trang 99) 163
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố một số kiến thức cơ bản trong bài HS hoạt động cặp đôi để trả lời câu hỏi ? Nêu thế mạnh kinh tế của vùng? ? Nêu tầm quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm miền trung? HS: Trình bày, bổ sung GV: Đánh giá D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Biết vùng có thế mạnh phát triển dịch vụ HS hoạt động nhóm GV: Thảo luận nhóm trong 2 phút, mỗi bạn viết vào ô trống 1, 2, 3, 4 sau đó thống nhất ghi vào ô số 5 (phụ lục 1) ? Những nguyên nhân du lịch trở thành thế mạnh của vùng? HS: Thực hiện nhiệm vụ, trình bày GV: Nhận xét E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo. HS hoạt động cá nhân GV: Đưa câu hỏi ? Tìm hiểu đặc điểm các ngành kinh tế của vùng các trung tâm kinh tế. Vai trò của vùng kinh tế trọng điểm đối với sự phát triển của vùng? ? Tìm hiểu những thế mạnh trong phát triển kinh tế biển của vùng Bắc Trung Bộ và DH Nam Trung Bộ? HS: Trả lời GV: Nhận xét * Hướng dẫn học sinh tự học: + Hướng dẫn HS làm bài tập 3 sgk- tr99 + Chuẩn bị Atlat Địa lí VN + Soạn nội dung thực hành bài 27 - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:............................................................................................ ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
164
FF IC IA L
4. Phụ lục: Phụ lục 1 1............................................................. ............................................................... 3 ................................................................. ............................................................... ....................................... ................................................................. ............................................................... ....................................... ....................................... ................................................................. ............................................................... ....................................... ................................................................. ............................................................... .......................................
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
....................................... 2............................................................. ............................................................... 4 ....................................... ............................................................... ................................................................... ....................................... ....................................... ............................................................... ................................................................... ....................................... ............................................................... ................................................................... 5 ............................................................... ...................................................................
165
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 9A :……/…./2019 tại lớp 9B Tiết 30 - Bài 27 THỰC HÀNH KINH TẾ BIỂN BẮC TRUNG BỘ VÀ DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: Học sinh củng cố sự hiểu biết về cơ cấu kinh tế biển ở cả hai vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ gồm các hoạt động của các hải cảng nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản, nghề nuôi và chế biến thuỷ sản xuất khẩu, du lịch và du lịch biển. b) Về kĩ năng: Hoàn thiện phương pháp đọc bản đồ, phân tích số liệu thống kê, liên kết không gian kinh tế Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ. c) Về thái độ: Giáo dục học sinh hiểu được đặc điểm kinh tế của vùng. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: - Bản đồ kinh tế vùng Bắc Trung Bộ. - Bản đồ kinh tế vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. - Tivi (Chiếu bảng sổ liệu) b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 9A....../......; Lớp 9B....../...... * Kiểm tra bài cũ: 15 phút. Câu 1. Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ đã khai thác tiềm năng kinh tế biển như thế nào? Câu 2. Trong sản xuất nông nghiệp Duyên hải Nam Trung Bộ gặp khó khăn gì? Đáp án: Câu Nội dung Điểm * Khai thác tiềm năng kinh tế biển ở duyên hải Nam Trung Bộ: 1 + Khai thác và đánh bắt hải sản. 1
+ Nuôi trồng thủy hải sản nước mặn, nước lợ trên các vũng vịnh.
1
+ Sản xuất muối. + Thu nhặt tổ yến ở các đảo ngoài khơi. + Chế biến hải sản, đặc biệt là nước mắm.
1 1 1
166
1 1 1 1 1
FF IC IA L
+ Phát triển du lịch biển. + Xây dựng cảng biển, giao thông biển * Khó khăn: + Quỹ đất nông nghiệp hạn chế: đồng bằng nhỏ hẹp, đất xấu, thiếu nước. 2 + Thường bị bão lụt. + Khí hậu khô hạn, nạn cát lấn và hiện tượng sa mạc hóa. b) Dạy nội dung bài mới:
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: HS nêu được các sản phẩm thủy sản từ biển. HS hoạt động cá nhân ? Hãy kể tên các sản phẩm từ biển mà gia đình em sử dụng trong bữa ăn hàng ngày? HS: Trả lời GV: Nhận xét, vào bài mới B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Bài tập 1 1. Bài tập 1: Thực hành bản đồ Mục tiêu: - Củng cố sự hiểu biết về cơ cấu kinh tế biển ở cả hai vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ (gọi chung là vùng Duyên hải miền Trung), bao gồm hoạt động của các hải cảng, nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản, nghề muối và chế biến thuỷ sản xuất khẩu, du lịch và dịch vụ biển. - Củng cố kĩ năng đọc bản đồ, liên kết không gian kinh tế Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ. - Tích cực học tập tự tìm hiểu nghiên cứu thế mạnh kinh tế biển của DH Miền Trung. - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ. HS hoạt động nhóm GV: Treo bản đồ kinh tế vùng Bắc Trung Bộ và vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, tổ chức hoạt động nhóm 5 phút. 167
O
FF IC IA L
* Các cảng biển: - Các cảng biển: Cửa Lò (Nghệ An), Đà Nẵng (Đà Nẵng), Dung Quất (Quảng Nam), Quy Nhơn (Bình Định), Nha Trang (Khánh Hòa). * Các bãi tôm, cá: DH NTB: Có 3 ngư trường trọng điểm: Trường Sa, Hoàng Sa, Ninh Thuận - Bình Thuận. * Các cơ sở sản xuất muối: * Bắc Trung Bộ: Không có * Nam Trung Bộ: - Sa Huỳnh - Tỉnh Quảng Ngãi - Cà Ná - Tỉnh Ninh Thuận * Các bãi biển có giá trị du lịch: - Những bãi biển có giá trị du lịch nổi tiếng: Sầm Sơn, (Thanh Hóa) Cửa Lò (nghệ An), Thuận An (Thừa Thiên Huế), Lăng Cô (Thừa Thiên Huế), Mỹ Khê (Đà Nẵng, Quy Nhơn (Bình Định), Nha Trang (Khánh Hòa). 5. Nhận xét tiềm năng phát triển kinh tế biển của duyên hải miền trung:
Y
N
H
Ơ
N
? Dựa vào bản đồ kết hợp hình 23.1, hình 24.3, hình 25.1, hình 26.1 hãy xác định: Nhóm 1 + 2: Các cảng biển - thuộc tỉnh + Bắc Trung Bộ + Nam Trung Bộ Nhóm 3 + 4: Các bãi cá, tôm - thuộc tỉnh + Bắc Trung Bộ + Nam Trung Bộ Nhóm 5 + 6: Các cơ sở sản xuất muối và các bãi biển du lịch - thuộc tỉnh + Bắc Trung Bộ + Nam Trung Bộ GV: Yêu cầu HS xác định tuần tự từ bắc vào nam. HS: các nhóm báo cáo, 1 HS lên chỉ trên bản đồ, nhóm khác nhận xét, bổ xung. GV: Chuẩn kiến thức.
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
HS hoạt động cá nhân - Dựa vào kết quả đã tìm được em hãy: 1. Nhận xét gì về tiềm năng phát triển kinh tế biển ở duyên hải Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ? Hãy nêu sự thống nhất và khác biệt giữa 2 vùng? Giải thích tại sao? 2. Vùng nào có nhiều tiềm năng hơn? (Nam Trung Bộ) HS: Trả lời, nhận xét, bổ xung GV: Chuẩn kiến thức + Chung: Cả 2 đều có các hoạt động kinh tế biển đa dạng, có nhiều ngành khác nhau, có nhiều tiềm năng. + Khác biệt: Duyên hải Nam Trung Bộ có ngành sản xuất muối phát triển do khí hậu nóng khô kéo dài.
168
- Đều có tiềm năng phát triển kinh tế biển rất lớn: + Nuôi trồng hải sản: Trong các đầm phá hoặc cồn cát ven biển. + Đánh bắt hải sản: Có nhiều bãi cá, tôm là những ngư trường tốt. + Chế biến hải sản: Cá, tôm đông lạnh, đóng hộp, làm nước mắm… + Nghề làm muối: Có khí hậu nóng khô đặc biệt ở Nam Trung Bộ. + Du lịch biển: Có nhiều danh lam thắng cảnh hải đảo, các bãi tắm nổi tiếng.
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Hoạt động 2. Bài tập 2 2. Bài tập 2 Mục tiêu: - Củng cố kĩ năng phân tích số liệu thống kê. - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ; năng lực tính toán; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ; năng lực sử dụng số liệu thống kê. * Xử lí số liệu: HS hoạt động cá nhân Sản TS BTB NTB GV: Hướng dẫn HS cách tính tỉ lệ % cho lượng từng vùng, HS lập bảng xử lí số liệu tương Nuôi 100% 58,4% 41,6% ứng 100% 23,8% 76,2% trồng Khai thác * Phân tích số liệu: GV: Hướng dẫn HS sử dụng cụm từ: - Sản lượng nuôi trồng thủy sản ở nhiều/ ít, hơn/ kém … để so sánh sản Bắc Trung Bộ > Nam Trung Bộ: lượng và giá trị sản xuất thuỷ sản giữa hai 16,8% lớn gấp 1,4 lần. vùng và dựa vào vốn kiến thức đã học để - Sản lượng khai thác ở Nam Trung Bộ > Bắc Trung Bộ 52,4% lớn gấp giải thích 3,2 lần. HS: Giải thích, đánh giá + Nuôi trồng GV: Chuẩn kiến thức - Bắc Trung Bộ có sản lượng nuôi trồng thủy sản nhiều hơn Duyên hải Nam Trung Bộ vì có diện tích nước mặt rộng, biển nông, có truyền thống trong nuôi trồng thuỷ sản. + Khai thác - Duyên hải Nam Trung Bộ có sản lượng thủy sản khai thác nhiều hơn Bắc Trung Bộ vì: + Có nhiều ngư trường trọng điểm + Vùng nước trồi trên vùng biển cực Nam Trung Bộ có nguồn hải sản rất phong phú. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố một số kiến thức cơ bản trong bài HS hoạt động cá nhân ? Vì sao sản lượng khai thác thủy sản vùng DHNTB chiếm tỉ lệ lớn hơn nhiều so với sản lượng nuôi trồng? HS: Trình bày, bổ sung GV: Đánh giá 169
KÈ
Vùng
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: HS nhận xét được sản lượng thủy sản của vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ HS hoạt động nhóm bàn GV: Chiếu bảng số liệu (phụ lục 1) ? Dựa vào bảng số liệu, hãy nhận xét sản lượng thủy sản của vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn 2005 – 2015? HS: Trả lời GV: Nhận xét E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học tìm hiểu những ngành kinh tế biển ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ HS hoạt động cá nhân ? Cùng với việc đẩy mạnh hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản, Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ còn có điều kiện để phát triển các ngành kinh tế biển nào? HS: Thực hiện nhiệm vụ * Hướng dẫn học sinh tự học: - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. - Chuẩn bị trước bài: “Vùng Tây Nguyên” và tìm hiểu, sưu tầm các tài liệu tranh ảnh về Tây Nguyên. * Phần ghi chép của GV:............................................................................................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... 4. Phụ lục: Phụ lục 1 Khai thác
2005
2010
2015
2005
2010
2015
65,5
97,1
142,7
182,2
240,9
353,7
49,5
77,9
81,9
574,9
670,3
885,6
D
ẠY
Năm Bắc Trung Bộ DH Nam Trung Bộ
Nuôi trồng
170
Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 9A :……/…./2019 tại lớp 9B Tiết 31 – Bài 28 VÙNG TÂY NGUYÊN
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế- xã hội. - Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận lợi, khó khăn đối với phát triển kinh tế - xã hội. - Trình bày đặc điểm dân cư, xã hội và những thuận lợi, khó khăn đối với phát triển của vùng. - THBVMT: Biết vùng Tây Nguyên có một số lợi thế để phát triển kinh tế: địa hình cao nguyên, đất badan, rừng chiếm diện tích lớn. - Biết việc chặt phá rừng quá mức để làm nương rẫy và trồng cà phê, nạn săn bắt động vật hoang dã làm ảnh hưởng xấu đến môi trường. Vì vậy việc bảo vệ môi trường tự nhiên, khai thác hợp lí tài nguyên, đặc biệt là thảm thực vật rừng là một nhiệm vụ quan trọng của vùng. b) Về kĩ năng: - Xác định được trên bản đồ, lược đồ vị trí, giới hạn của vùng. - Phân tích bản đồ (lược đồ) địa lí tự nhiên Việt Nam hoặc átlát địa lí Việt Nam và số liệu thống kê để biết đặc điểm tự nhiên, dân cư của vùng. - THBVMT: Sử dụng bản đồ tự nhiên của vùng Tây Nguyên để phân tích tiềm năng tự nhiên của vùng. c) Về thái độ: - Có ý thức học tập, định hướng nghề nghiệp sau này. - THBVMT: Có ý thức bảo vệ thiên nhiên, tài nguyên quốc gia: rừng, động vật, thực vật... * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: - Bản đồ vùng Tây Nguyên- địa lí tự nhiên. - Một số tranh ảnh về Tây Nguyên. (tivi) b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 9A....../......; Lớp 9B....../...... * Kiểm tra bài cũ: Không b) Dạy nội dung bài mới: 171
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: HS quan sát tranh ảnh biết liên tưởng đến vùng miền nước ta HS hoạt động cá nhân GV: Chiếu hình ảnh nhà Rông ? Hãy cho biết hình ảnh đó giúp em liên tưởng đến vùng nào nước ta? HS: Trả lời GV: Nhận xét, vào bài mới B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - Dựa vào thông tin sgk: * Khái quát: ? Hãy cho biết quy mô lãnh thổ của vùng - Gồm: 5 tỉnh thành và so sánh tỉ trọng với cả nước? - Diện tích: 54.475 km2 chiếm 16%. HS: Trả lời. - Dân số 4,4 triệu (năm 2002) chiếm 5% dân số cả nước. Năm 2017 là 5282 nghìn người. Hoạt động 1. Tìm hiểu vị trí địa lí và I. Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ. giới hạn lãnh thổ Mục tiêu: - Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội - Xác định trên bản đồ, lược đồ, Átlát vị trí, giới hạn của vùng. - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng ngôn ngữ; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ. HS hoạt động cá nhân GV: Treo bản đồ tự nhiên vùng Tây Nguyên cùng thông tin sgk, sự hiểu biết hãy: ? Xác định vị trí địa lí giới hạn của vùng + Phía Tây: giáp Lào, Campuchia, trên bản đồ? Đông Nam bộ. ? Nêu ý nghĩa của vị trí giới hạn đó? + Phía Đông: giáp duyên hải Nam HS: Trả lời, nhận xét, bổ xung. Trung Bộ. GV: Chuẩn kiến thức + Là nơi mở màn cho chiến dịch Hồ Chí - Lãnh thổ: Đây là vùng duy nhất không giáp biển. Minh đại thắng tháng 4/1975 + Có đường biên giới dài trên 500km, - Ý nghĩa: Gần vùng Đông Nam Bộ có tiếp giáp với 2 nước láng giềng Lào và kinh tế phát triển và là thị trường tiêu thụ sản phẩm, có mối liên hệ với Duyên Campuchia. hải Nam Trung Bộ, mở rộng quan hệ với Lào và Cam- pu-chia. 172
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Hoạt động 2. Tìm hiểu điều kiện tự II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên nhiên và tài nguyên thiên nhiên thiên nhiên: Mục tiêu: - Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận lợi, khó khăn cho sự phát triển kinh tế- xã hội. - THMT: Biết việc chặt phá rừng, săn bắt động vật hoang dã làm ảnh hưởng xấu đến môi trường - Phân tích bản đồ tự nhiên, átlát và số liệu thống kê để nhận biết đặc điểm tự nhiên. - Yêu thiên nhiên, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng ngôn ngữ; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ. HS hoạt động cá nhân GV: Quan sát H28.1 kết hợp với bản đồ cho biết: ? Từ Bắc vào Nam có những cao nguyên nào? Nguồn gốc hình thành? ? Xác định trên bản đồ các dòng sông bắt nguồn từ Tây Nguyên? Chảy qua vùng địa hình nào? Đổ về đâu? Yêu cầu đạt - 6 cao nguyên xếp tầng kề sát nhau + Hình thành do phun trào mắc ma giai đoạn tân kiến tạo. + Các cao nguyên ba dan có độ cao khác nhau. Trung bình 500-> 1500m do cường độ hoạt động của núi lửa khác nhau - Sông Đồng Nai chảy về Đông Nam Bộ, sông Ba chảy về Duyên hải Nam Trung Bộ, sông Xê-rê-pôk, Xê-xan chảy về phía Đông Bắc Cam-pu-chia và hội lưu với sông Mê Công HS: Xác định các cao nguyên, dòng sông trên bản đồ GV: Nhận xét và kết luận 173
FF IC IA L
- Đặc điểm: + Có địa hình cao nguyên ba dan xếp tầng (Cao nguyên Kon Tum, PleiKu, Đắk Lắk, Mơ Nông, Lâm Viên, Di Linh). + Có các dòng sông chảy về các vùng lãnh thổ lân cận (sông Đồng Nai, sông Ba, sông Xê-xan…)
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
? Xác định các nhà máy thuỷ điện trên bản đồ? HS: Xác định trên bản đồ * Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường: ? Tại sao phải bảo vệ vùng đầu nguồn đối với các dòng sông? Yêu cầu đạt Đầu nguồn các sông chảy xuống vùng lân cận. Nhiều thác ghềnh, tiềm năng thuỷ điện lớn ? Cho biết đặc điểm khí hậu của vùng? HS: Trả lời cá nhân - Khí hậu nhiệt đới cận xích đạo có GV: Nhận xét và chuẩn kiến thức mùa khô dài khác biệt. Trên các cao nguyên khí hậu điều hoà mát mẻ. HS hoạt động nhóm ? Trong xây dựng kinh tế Tây Nguyên có những thuận lợi và khó khăn gì? Biện pháp khắc phục? ? Em cho biết ở địa phương em bảo vệ rừng như thế nào? Yêu cầu đạt * Thuận lợi - Diện tích đất ba dan rất lớn - Rừng chiếm diện tích lớn - Nguồn thuỷ năng dồi dào - Khoáng sản trữ lượng lớn - Du lịch sinh thái có tiềm năng.... * Khó khăn: - Mùa khô thiếu nước, xảy ra cháy rừng - Chặt phá rừng, xói mòn thoái hoá đất - Săn bắn bừa bãi, môi trường rừng suy thoái * Biện pháp: - Bảo vệ rừng đầu nguồn - Khai thác tài nguyên hợp lí - Thuỷ điện chủ động nước mùa khô 174
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
HS: Thảo luận theo nhóm, các nhóm cử nhóm trưởng, thư kí thảo luận trong thời gian 6 phút. HS: Đưa ra kết quả nhận xét lẫn nhau. * Thuận lợi: GV: Chuẩn kiến thức. Có tài nguyên thiên nhiên phong phú, thuận lợi phát triên kinh tế đa ngành (đất badan nhiều nhất cả nước, rừng tự nhiên còn khá nhiều, khí hậu cận xích đạo, trữ năng thủy điện khá lớn, khoáng sản có bô xít với trữ lượng lớn) * Khó khăn: + Mùa khô thiếu nước, xảy ra cháy rừng + Chặt phá rừng, xói mòn, thoái hoá đất + Săn bắn bừa bãi, môi trường rừng Chuyển ý suy thoái Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm dân III. Đặc điểm dân cư - xã hội: cư, xã hội. Mục tiêu: - Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội và những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển của vùng. - Phân tích số liệu thống kê để nhận biết đặc điểm dân cư. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng ngôn ngữ; năng lực tính toán; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng số liệu thống kê; HS hoạt động cặp đôi GV: Yêu cầu HS quan sát bảng 28.2 thảo luận cặp đôi cho biết ? Tây Nguyên có những dân tộc nào? ? Nhận xét gì về sự phân bố dân cư, dân tộc? ? So sánh 1 số chỉ tiêu phát triển dân cư - xã hội ở Tây Nguyên với cả nước? Nêu những nhận xét chung? HS: Trả lời, nhận xét, bổ xung. - Là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít ít GV: Chuẩn kiến thức. người (Gia-rai, Ê-đê, Ba-na,…) - Là vùng thưa dân nhất nước ta. - Phân bố không đều: 175
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
+ Các dân tộc ít người chiếm 30% chủ yếu sống trên cao nguyên. + Dân tộc Việt (Kinh) chiếm 70% chủ yếu sinh sống ở các đô thị, ven ? Tại sao thu nhập bình quân của vùng đường giao thông, các nông, lâm cao hơn so với cả nước mà tỉ lệ hộ nghèo trường. lại lớn hơn so với cả nước? ? Để khắc phục những khó khăn của vùng cần có biện pháp gì? Yêu cầu đạt - Phân hóa giàu nghèo quá lớn. - Đẩy mạnh xoá đói giảm nghèo, đầu tư phát triển kinh tế, nâng cao đời sống các dân tộc HS: Trả lời GV: Chuẩn kiến thức - Thuận lợi: Nền văn hóa giàu bản sắc, thuận lợi cho phát triển du lịch. - Khó khăn: Thiếu lao động, trình độ lao động chưa cao. - Biện pháp: + Chuyển dịch cơ cấu kinh tế GV: Mở rộng + Vị trí ngã ba biên giới với nhiều dân + Xoá đói giảm nghèo, cải thiện đời tộc nên vấn đề đoàn kết các dân tộc rất sống người dân quan trọng, các dân tộc Tây Nguyên - Ngăn chặn phá rừng bảo vệ đất rừng trình độ dân trí thấp, dễ bị các phần tử phản động dụ dỗ, mua chuộc, lợi dụng tôn giáo lôi kéo, gây rối… + Bản sắc văn hóa nhiều nét đặc thù. Năm 2005 không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên được UNESCO công nhận là di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại + Hội hoa Đà Lạt (2004) + Hiện nay nhà nước rất quan tâm đầu tư xây dựng đổi mới, nâng cao đời sống đồng bào các dân tộc Tây Nguyên. * Ghi nhớ (SGK trang 105) GV: Tổng kết bài gọi HS đọc ghi nhớ C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố một số kiến thức cơ bản trong bài HS hoạt động nhóm bàn GV: Giao phiếu học tập ? Điền tên các tỉnh, thành phố thuộc vùng Tây Nguyên? 176
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
HS: Thảo luận, trình bày, nhận xét GV: Nhận xét D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Biết được vấn đề đặt ra ở Tây Nguyên cần giải quyết. HS hoạt động cá nhân ? Dựa vào kiến thức bản thân em hãy cho biết vấn đề đang đặt ra ở Tây Nguyên cần giải quyết là gì? HS: Trình bày, bổ sung GV: Đánh giá E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Học sinh hiểu biết về nhà Rông HS hoạt động nhóm bàn ? Em hãy tìm 3 tranh ảnh và giới thiệu về nhà Rông ở Tây Nguyên với tư cách hướng dẫn viên du lịch? HS: Thực hiện nhiệm vụ * Hướng dẫn học sinh tự học: - GV đưa ra nhiệm vụ: + Ghi nhớ nội dung bài học, trả lời câu hỏi trong SGK + GV hướng dẫn HS vẽ biểu đồ thanh ngang + Đọc bài 29 tìm hiểu tình hình phát triển kinh tế của vùng Tây Nguyên. - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:................................................................................ ........................................................................................................................... ...........................................................................................................................
177
Ngày dạy:……/…../2019 tại lớp 9A :……/…../2019 tại lớp 9B Tiết 32 - Bài 29 VÙNG TÂY NGUYÊN (Tiếp)
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Trình bày được tình hình phát triển và phân bố một số ngành kinh tế chủ yếu của vùng. - Nêu các trung tâm kinh tế lớn với các chức năng chủ yếu của từng trung tâm: Buôn Ma Thuột, Đà Lạt, Plây Ku. - THTKNL: Biết việc khai thác, sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường là phát triển kinh tế bền vững b) Về kĩ năng: - Xác định được trên bản đồ (lược đồ) các trung tâm kinh tế, sự phân bố của một số cây công nghiệp (cà phê, cao su, chè). - Phân tích lược đồ kinh tế vùng Tây Nguyên hoặc átlát địa lí Việt Nam và số liệu thống kê để biết tình hình phát triển và phân bố một số ngành sản xuất của vùng. c) Về thái độ: - Có định hướng nghề nghiệp, yêu thích tìm hiểu các vùng kinh tế của Việt Nam - Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường, giáo dục dân số * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: - Bản đồ kinh tế vùng Tây Nguyên. - Tivi b) Chuẩn bị của học sinh: Tìm hiểu tình hình phát triển kinh tế Tây Nguyên 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 9A....../......; Lớp 9B....../...... * Kiểm tra bài cũ: Câu 1. Xác định vị trí, giới hạn Tây Nguyên trên bản đồ? Vị trí đó có ý nghĩa như thế nào? Câu 2. Trong xây dựng kinh tế Tây Nguyên có những điều kiện thuận lợi và khó khăn gì? b) Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Biết được một số thế mạnh về kinh tế của vùng Tây Nguyên 178
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân ? Dựa vào kiến thức bản thân hãy cho biết vùng có thế mạnh gì về kinh tế? HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá nhận xét và dẫn dắt vào bài mới B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu tình hình phát IV. Tình hình phát triển kinh tế: triển kinh tế. Mục tiêu: - Hiểu được, nhờ thành tựu của công cuộc đổi mới mà Tây Nguyên phát triển khá toàn diện về kinh tế và xã hội. Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng CNH, HĐH. Nông, lâm nghiệp có sự chuyển biến theo hướng sản xuất hàng hoá. Tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ tăng dần. - Nhận biết được vai trò trung tâm kinh tế vùng của một số thành phố như Plây Ku, Buôn Ma Thuật, Đà Lạt. - THTKNL: Biết việc khai thác, sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường là phát triển kinh tế bền vững - Biết kết hợp kênh hình và kênh chữ để nhận xét và giải thích một số vấn đề bức xúc ở Tây Nguyên - Đọc biểu đồ, lược đồ để khai thác thông tin theo câu hỏi dẫn dắt. - Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường, giáo dục dân số - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tính toán; năng lực sử dụng bản đồ; năng lực sử dụng số liệu thống kê. HS hoạt động cá nhân 1. Nông nghiệp GV: Chiếu hình 29.1. ? Hãy nhận xét tỉ lệ diện tích và sản lượng cà - Diện tích và sản lượng cà phê ở phê của Tây Nguyên so với cả nước? nước ta tập trung chủ yếu ở Tây HS: Trả lời cá nhân Nguyên. GV: Chuẩn kiến thức. GV: Treo bản đồ kinh tế vùng Tây Nguyên ? Xác định khu vực trồng cà phê trên bản đồ kinh tế? HS: Xác định trên bản đồ. 179
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
? Vì sao cà phê được trồng nhiều nhất ở vùng này? HS: Khí hậu đất ba dan, kinh tế mở thị trường xuất nhập khẩu cà phê lớn... ? Ngoài cây cà phê Tây Nguyên còn trồng các cây công nghiệp nào? Yêu cầu đạt: Chè, cao su, điều HS: Trả lời ? Nhận xét tình hình nông nghiệp ở Tây Nguyên? Yêu cầu đạt: Tổng giá trị sản xuất còn nhỏ tốc độ gia tăng từng tỉnh và cả vùng lớn HS: Trả lời cá nhân ? Tại sao nông nghiệp ở hai tỉnh Đắc lắc và Lâm Đồng có giá trị cao nhất trong vùng? Yêu cầu đạt: +Đắc Lắc diện tích đất ba dan rộng, sản xuất cà phê quy mô lớn xuất khẩu nhiều. + Lâm đồng có địa hình cao khí hậu vùng núi. +Hai tỉnh phát triển du lịch HS: Trả lời cá nhân GV: Nhận xét và kết luận. - Sản xuất nông nghiệp ở hai tỉnh Đắc Lắc và Lâm Đồng có giá trị cao nhất vùng ? Cho biết hiện trạng rừng ở Tây Nguyên? Độ che phủ rừng ở Tây Nguyên? HS: Trả lời cá nhân - Lâm nghiệp phát triển mạnh kết GV: Chuẩn kiến thức hợp khai thác với trồng và giao khoán bảo vệ rừng ? Nhắc lại ý nghĩa bảo vệ rừng đầu nguồn - Độ che phủ rừng cao hơn trung ở Tây Nguyên? bình cả nước HS: Trả lời cá nhân. GV: Kết kuận. ? Thực tế sản xuất nông nghiệp ở Tây Nguyên gặp những khó khăn lớn nào? Yêu cầu đạt: Thiếu nước, sự biến động giá nông sản Kết luận: Nông nghiệp giữ vai trò HS: Trả lời cá nhân. quan trọng hàng đầu trong cơ cấu kinh tế
180
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Dựa vào thông tin SGK và bảng 29.2 hãy: 2. Công nghiệp: 1. Tính tốc độ tăng trưởng công nghiệp của Tây Nguyên và cả nước điền vào bảng: (nếu coi 1995 =100%). Năm 1995 2000 2002 Tây 100% 158% 191% Nguyên Cả nước 100% 191% 252% 2. Qua bảng kết quả trên em có nhận xét gì về tình hình phát triển công nghiệp ở Tây Nguyên? 3. Những ngành công nghiệp nào phát triển mạnh? Nêu ý nghĩa của việc phát triển thủy điện ở Tây Nguyên? - Mục đích khai thác thế mạnh thủy năng - Cung cấp nguồn năng lượng, nguồn nước dự trữ cho mùa khô phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp. - Thúc đẩy trồng và bảo vệ rừng đầu - Công nghiệp chiếm tỉ trọng thấp nguồn, bảo vệ nguồn nước. so với cả nước nhưng đang có GV: Chuẩn kiến thức những chuyển biến tích cực. - Công nghiệp chế biến nông - lâm sản phát triển khá nhanh. - Công nghiệp thủy điện phát triển với quy mô lớn: thủy điện Yali, Đrây Hlinh, Đa Nhim, sông Hinh, Vĩnh Sơn. * Tích hợp tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường: ? Nêu ý nghĩa của việc phát triển thủy điện ở Tây Nguyên? Yêu cầu đạt: Khai thác tế mạnh thủy năng của vùng, bảo đảm nguồn năng lượng, nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, thúc đẩy việc bảo vệ và phát triển rừng, góp phần ổn định nguồn sinh thủy cho các dòng sông chảy về các vùng lân cận. ? Để phát triển kinh tế bền vững vùng cần quan tâm đến vấn đề gì? Yêu cầu đạt: khai thác, sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường là phát triển kinh tế bền vững. 181
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
? Sự phát triển nông nghiệp ở Tây Nguyên 3. Dịch vụ: đã ảnh hưởng gì tới các hoạt động dịch vụ? Mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Tây Nguyên? HS: Trả lời cá nhân GV: Nhận xét chuẩn xác - Tây Nguyên là vùng xuất khẩu nông sản lớn thứ 2, cà phê là mặt hàng chủ lực. ? Tại sao nói Tây Nguyên có thế mạnh về du lịch? HS: Trả lời cá nhân GV: Nhận xét và kết luận - Du lịch sinh thái và du lịch văn hoá có điều kiện phát triển mạnh - Đà Lạt là thành phố du lịch nổi tiếng Hoạt động 2. Tìm hiểu các trung tâm kinh V. Các trung tâm kinh tế: tế: Mục tiêu: - Nhận biết được các trung tâm kinh tế. - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng bản đồ. GV: Quan sát bản đồ kinh tế Tây Nguyên ? Xác định trung tâm kinh tế? HS: Xác định trên bản đồ ? Những quốc lộ nối các thành phố với các thành phố Hồ Chí Minh, các cảng biển của vùng duyên hải Nam Trung Bộ? Yêu cầu đạt: Đường 24;19; 25; 26; nối 3 thành phố với cảng biển duyên hải Nam Trung Bộ Đường 20 nối Đà Lạt -> thành phố Hồ Chí Minh ? Cho biết sự khác nhau về chức năng của - Các thành phố: Buôn Ma Thuật, Plây cu, Đà Lạt. ba trung tâm kinh tế vùng? + Buôn Ma Thuật: Trung tâm công nghiệp, nghiên cứu khoa học. - Plâycu: Phát triển công nghiệp chế biến nông - lâm sản. - Đà Lạt: TP du lịch, nghiên cứu khoa học, nghỉ dưỡng, trồng rau và hoa ôn đới xuất khẩu. GV: Tổng kết bài gọi HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ (SGK trang 111) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Biết được thuận lợi, khó khăn trong phát triển kinh tế 182
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
HS dựa vào kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi ? Tây Nguyên có những điều kiện thuận lợi và khó khăn gì trong việc phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp? HS: Trình bày, bổ sung GV: Đánh giá. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Biết được vấn đề cần giải quyết để phát triển kinh tế bền vững HS hoạt động cá nhân ? Dựa vào kiến thức bản thân em hãy cho biết để phát triển kinh tế bền vững Tây Nguyên cần giải quyết vấn đề cấp bách nào? HS: Trình bày, bổ sung GV: Đánh giá E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo. HS hoạt động nhóm bàn ? Qua tìm hiểu thực tế hãy sưu tầm hình ảnh và viết một đoạn thông tin (khoảng 150 từ) giới thiệu về văn hóa Cồng Chiêng Tây Nguyên cho bạn bè và người thân? HS: Thực hiện nhiệm vụ * Hướng dẫn học sinh tự học: - GV đưa ra nhiệm vụ: + Học bài theo câu hỏi sgk + Nghiên cứu và chuẩn bị nội dung thực hành: So sánh tình hình sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Trung du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên. Chuẩn bị báo cáo ngắn gọn về tình hình sản xuất, phân bố và tiêu thụ sản phẩm của một trong hai cây công nghiệp: cà phê, chè - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:............................................................................................ ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
183
FF IC IA L
Ngày dạy:……/…../2019 tại lớp 9A ……/…../2019 tại lớp 9B Tiết 33 - Bài 30 THỰC HÀNH: SO SÁNH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ VỚI TÂY NGUYÊN
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - So sánh được tình hình sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở hai vùng: Trung du và miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên. - Biết phân tích bảng thống kê. - Biết viết báo cáo ngắn gọn và trình bày trước lớp. b) Về kĩ năng: - Phân tích bảng thống kê. - Viết báo cáo ngắn gọn và trình bày trước lớp. c) Về thái độ: Có định hướng nghề nghiệp, có sự phấn đấu trong học tập. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Tivi b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 9A....../......; Lớp 9B....../...... * Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi. Tây Nguyên có những điều kiện thuận lợi và khó khăn gì trong phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp? b) Dạy nội dung bài mới:
D
ẠY
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Biết được một số thế mạnh về một số cây công nghiệp lâu năm vùng Tây Nguyên và Trung du và miền búi Bắc Bộ GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân ? Dựa vào kiến thức bản thân hãy cho biết vùng Tây Nguyên và Trung du và miền búi Bắc Bộ có những cây công nghiệp lâu năm nào? 184
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá nhận xét và dẫn dắt vào bài mới B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I. Bài tập 1: Phân tích bảng số liệu Hoạt động 1. Tìm hiểu bài tập 1: thống kê. Mục tiêu: - HS biết cách phân tích bảng số liệu thống kê. - Phát triển năng lực tự học, sử dụng số liệu thống kê, hợp tác. HS hoạt động nhóm 1. Sự phân bố các cây công nghiệp GV: Chiếu bảng 30.1. lâu năm ở 2 vùng: HS: Đọc yêu cầu bài tập - Nhóm thảo luận. + Nhóm chẵn: 1. Nêu tổng diện tích và tên 1 số cây công nghiệp lâu năm ở mỗi vùng? 2. Những cây công nghiệp nào chỉ trồng được ở Tây Nguyên? Tại sao? + Nhóm lẻ: 1. Kể tên các cây công nghiệp lâu năm trồng được ở cả 2 vùng? 2. Những cây công nghiệp nào chỉ trồng được ở trung du và miền núi Bắc Bộ? Tại sao? GV gợi ý: HS phải dựa vào đặc điểm sinh thái của các cây công nghiệp phù hợp với từng loại đất, nước, khí hậu từng vùng để giải thích. Yêu cầu đạt + Cả 2 vùng đều trồng được 1 số loại cây công nghiệp lâu năm, nhưng tỉ trọng diện tích trồng cây công nghiệp của Tây Nguyên vẫn lớn hơn vùng núi và trung - Cây công nghiệp lâu năm trồng du Bắc Bộ nhiều lần (9,1 lần). HS: Các nhóm báo cáo, nhận xét, bổ xung. được ở cả 2 vùng chè, cà phê. => Vì cả 2 vùng đều có diện tích đất GV: Đánh giá, chuẩn kiến thức. feralit đồi núi và cao nguyên rộng lớn rất thích hợp với sự sinh trưởng và phát triển của các loại cây công nghiệp. - Cây công nghiệp chỉ trồng được ở Tây Nguyên: Cao su, điều, hồ tiêu. => Vì về sinh thái 3 loại cây này thích hợp với nền nhiệt độ cao từ 185
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
FF IC IA L
O
N
Ơ
N
H
HS hoạt động cặp đôi - Hoạt động cặp/nhóm thảo luận cùng 1 nội dung. 1. Dựa vào số liệu cụ thể hãy so sánh sự chênh lệch về diện tích, sản lượng các cây chè, càfê ở 2 vùng? 2. Giải thích tại sao lại có sự chênh lệch như vậy? GV gợi ý: Giải thích dựa vào đặc điểm sinh trưởng và phát triển khác nhau của cây cà phê và cây chè.
250C đến 300C, cần nhiều ánh sáng, phát triển tốt trên đất đỏ badan. Tây Nguyên là nơi có đủ các điều kiện trên. - Cây công nghiệp chỉ trồng được ở trung du miền núi Bắc Bộ: Hồi, quế, sơn. => Vì 3 loại cây trên thích hợp với khí hậu cận nhiệt và ôn đới trên núi cao, nhiệt độ thích hợp thường < 200C. Vùng núi và trung du Bắc Bộ là nơi có các điều kiện trên. 2. So sánh: * Cây cà phê: - Tây Nguyên: Chiếm tỉ trọng lớn cả về diện tích và sản lượng: + Diện tích: 480.800 ha chiếm 85,1% so với cả nước + Sản lượng: 761.600 tấn chiếm 90,6% so với cả nước - Miền núi và trung du Bắc Bộ: mới chỉ trồng thử nghiệm trên quy mô nhỏ. => Vì cây cà phê: Không chịu được sương muối, cần có lượng mưa tương đối lớn từ 1.500 -> 2.000 mm. Độ ẩm không khí 78 -> 80%, không chịu được gió mạnh. Đặc biệt thích hợp với đất đỏ badan, có tầng mùn dày, tơi xốp, thoát nước và khí hậu cận xích đạo ổn định, có 1 mùa khô thuận lợi để phơi sấy bảo quản sản phẩm. Chính vì vậy cây cà phê được trồng nhiều ở Tây Nguyên với sản phẩm nổi tiếng là cà phê Buôn Ma Thuột, Cà phê Trung nguyên…. * Cây chè: - Miền núi và trung du Bắc Bộ: chiếm tỉ trọng lớn cả về diện tích và sản lượng + Diện tích: 67.600 ha chiếm 68,8% so với cả nước. + Sản lượng: 47.000 tấn chiếm 27,1% so với cả nước - Tây Nguyên: Tỉ trọng thấp hơn.
D
? Kể tên các thương hiệu cà phê nổi tiếng ở Tây Nguyên? Yêu cầu đạt Cà phê Trung Nguyên ? Kể tên các thương hiệu chè nổi tiếng ở vùng núi và trung du Bắc Bộ? Yêu cầu đạt Chè Mộc Châu - Sơn La, chè Tân Cương Thái Nguyên, chè San - Hà giang, chè 186
N
O
FF IC IA L
=> Vì cây chè: Thường thích hợp với đất feralit hình thành trên núi đá vôi. Nhiệt độ ôn hòa từ 15 -> 200C, lượng mưa từ 1.500 -> 2.000 mm. Độ cao thích hợp nhất là 500 -> 1.000m. Do vậy chè được trồng nhiều từ Nghệ An trở ra. Sản phẩm chè nổi tiếng là: Tân Cương (Thái Nguyên), Suối Giàng (Yên Bái), Chè San (Hà Giang)….
Ơ
Tuyết - Tam Đường - Lai Châu. ? Kể tên các thị trường xuất khẩu cà phê và chè của 2 vùng? Yêu cầu đạt - Thị trường xuất khẩu chè: Các nước EU,Nga, Đài Loan, Mĩ, Nhật, Anh, Pakixtan, Hàn Quốc… - Thị trường xuất khẩu cà phê: Nhật Bản, cộng hòa liêng bang Đức…. - Việt Nam là nước đứng thứ 2 trên thế giới về xuất khẩu cà phê, chỉ sau Braxin. Thị trường xuất khẩu cà phê tương đối rộng lớn: Các nước nhập khẩu nhiều cà phê của Việt Nam là Nhật Bản, cộng hòa liên bang Đức… - Chè của nước ta đã được công nhận thương hiệu chè Việt, xuất khẩu sang nhiều nước EU,Tây á, Nhật Bản, Hàn Quốc… Hoạt động 2. Tìm hiểu bài tập 2: Mục tiêu: - HS viết được báo cáo ngắn về một loại cây công nghiệp nước ta. - Phát triển năng lực tư duy tổng hợp. HS hoạt động cá nhân - Dựa vào kết quả bài tập 1, bảng 30.1, sự hiểu biết: ? Hãy viết báo cáo ngắn gọn về tình hình sản xuất, phân bố và tiêu thụ sản phẩm của một trong 2 cây công nghiệp chè, cà phê? GV: Chia lớp làm 2. + Nửa lớp bên phải: Viết về cây cà phê. + Nửa lớp bên trái: Viết về cây chè. GV: Gọi 2 HS khá trình bày bài viết trước lớp. HS: Nhận xét, bổ xung. GV: Đưa ra một mẫu báo cáo
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
II. Bài tập 2:
187
- Cây cà phê: + Tình hình sản xuất: diện tích và sản lượng không ngừng gia tăng. Năm 2001 diện tích trồng cà phê ở Tây Nguyên là 480,8 nghìn ha, chiếm 85,1% cả nước và thu hoạch 761,6 nghìn tấn chiếm 90,6% sản lượng cả nước. + Phân bố: Tập chung chủ yếu ở Tây Nguyên, nhiều nhất ở Đắk Lắk sau đó là Lâm Đồng, Gia Lai.
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
+ Tây Nguyên có nhiều điều kiện tự nhiên và kinh tế, xã hội thuận lợi cho phát triển cây cà phê: đất ba dan màu mỡ, tập trung trên diện rộng, thuận lợi cho phát triển các vùng chuyên canh tập trung, khí hậu cận xích đạo với hai mùa mưa và khô thuận lợi cho việc gieo trồng, thu hái, phơi sấy và bảo quản, thị trường trong và ngoài nước có nhu cầu cao. + Tiêu thụ sản phẩm: Thị trường xuất khẩu ngày càng mở rộng sang các nước EU, Tây Á…nước nhập nhiều cà phê của ta là Nhật Bản và Đức… Nước ta đứng thứ 2 thế giới sau Braxin về xuất khẩu cà phê. - Cây chè: + Tình hình sản xuất: diện tích và sản lượng ngày càng tăng. Năm 2001 diện tích cây chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là 67,6 nghìn ha chiếm 68,8% diện tích cả nước và sản lượng là 47 nghìn tấn chiếm 62,1% sản lượng cả nước. + Phân bố: Tập trung chủ yếu: Thái Nguyên, Phú Thọ, Yên Bái, Sơn La… và Tây Nguyên chủ yếu ở Lâm Đồng. Trung du và miền núi Bắc Bộ có đất feralit, khí hậu có mùa đông lạnh, vành đai cận nhiệt đới thấp thích hợp với sinh thái cây chè, người dân có nhiều kinh nghiệm trồng và chế biến chè, thị trường trong và ngoài nước có nhu cầu cao. + Tiêu thụ sản phẩm: Cung cấp cho các vùng trong cả nước và xuất khẩu: EU, LB Nga, Tây Á, Nhật, Hàn… C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Biết được thuận lợi, khó khăn trong phát triển cây công nghiệp lâu năm ở cả hai vùng HS dựa vào kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi ? Những thuận lợi, khó khăn trong trồng cây công nghiệp lâu năm ở hai vùng? HS: Trình bày, bổ sung 188
GV: Đánh giá.
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Biết được giải pháp phát triển bền vững của hai vùng HS hoạt động cá nhân ? Dựa vào kiến thức bản thân em hãy cho biết cần có giải pháp gì để phát triển kinh tế bền vững ở cả hai vùng? HS: Trình bày, bổ sung GV: Đánh giá E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Học sinh giải thích sự khác biệt trong cơ cấu cây công nghiệp lâu năm ở hai vùng. HS hoạt động cá nhân ? Dựa vào bảng số liệu trang 92 hãy giải thích sự khác biệt trong cơ cấu cây công nghiệp lâu năm của vùng Trung du và miền Bắc Bộ với Tây Nguyên? HS: Trình bày, bổ sung GV: Đánh giá * Hướng dẫn học sinh tự học: - GV đưa ra nhiệm vụ: Học sinh hoàn chỉnh viết báo cáo thu hoạch. Về nhà xem lại các bài đã học, giờ sau ôn tập học kì I. - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:............................................................................................ ...................................................................................................................................... ......................................................................................................................................
189
Ngày dạy:……/…../2019 tại lớp 9A :……/…../2019 tại lớp 9B Tiết 34 ÔN TẬP HỌC KÌ I
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Củng cố kiến thức cơ bản về địa lí dân cư, địa lí kinh tế, sự phân hóa lãnh thổ. b) Về kĩ năng: - Củng cố kỹ năng đọc, sử dụng, phân tích các lược đồ, biểu đồ, bảng số liệu. - Kỹ năng vẽ các dạng biểu đồ. c) Về thái độ: - Yêu thiên nhiên đất nước,có định hướng nghề nghiệp sau này. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: - Bản đồ tự nhiên Việt Nam. - Bản đồ kinh tế chung Việt Nam. - Tivi b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 9A....../......; Lớp 9B....../...... * Kiểm tra bài cũ: b) Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Biết được nội dung cơ bản đã học trong kỳ I GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân ? Dựa vào kiến thức bản thân hãy nhắc lại nội dung cơ bản đã học trong học kỳ I? HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá nhận xét và dẫn dắt vào bài mới B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu địa lí dân cư 1. Địa lí dân cư Mục tiêu: - Hiểu và trình bày được đặc điểm dân số, sự gia tăng dân số, phân bố dân cư và nguồn lao động nước ta. 190
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
- Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ. HS hoạt động nhóm lớn GV: Tổ chức cho HS hoạt động nhóm Nhóm 1: Cho biết số dân của nước ta là bao nhiêu? Tình hình gia tăng dân số ở nước ta như thế nào? Cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta có đặc điểm gì? Nhóm 2: Nêu đặc điểm mật độ dân số và sự phân bố dân cư của nước ta. Nhóm 3: - Nguồn lao động nước ta có những mặt mạnh và hạn chế nào? Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta ? HS: Trình bày, bổ sung GV: Kết luận trên bản đồ Hoạt động 2. Tìm hiểu đặc điểm phát 2. Đặc điểm phát triển kinh tế. triển kinh tế. Mục tiêu: - Thấy được sự chuyển biến của nền kinh tế Việt Nam; hiểu và trình bày được các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp, nông nghiệp - Củng cố kĩ năng phân tích bản đồ, biểu đồ - Phát triển khả năng tổng hợp, hệ thống hoá kiến thức đã học, xác lập mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên, giữa tự nhiên và hoạt động kinh tế của các vùng. - Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường, sử dụng tiết kiệm TNTN. - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ. HS hoạt động cá nhân - Nêu sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới - Dựa vào bản đồ kinh tế, lược đồ H8.2, (phụ lục 1) H9.2, H11.1, H12.1, sgk và kiến thức đã học hãy hoàn thành bảng (theo phụ lục 1 191
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
GV kẻ lên bảng) Hoạt động 3. Tìm hiểu các vùng kinh tế Mục tiêu: - Thấy được sự khác nhau về thế mạnh ĐKTN, TNTN và các ngành kinh tế của các vùng: Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ. - Củng cố kĩ năng phân tích bản đồ, biểu đồ - Phát triển khả năng tổng hợp, hệ thống hoá kiến thức đã học, xác lập mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên, giữa tự nhiên và hoạt động kinh tế của các vùng. - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ. HS hoạt động nhóm - Dựa vào H17.1, H18.1, H20.1, H21.2, H23.1, H44.3, H25.1, H26.1, H28.1, H29.2, SGK hoặc bản đồ tự nhiên, kinh tế 3. Các vùng kinh tế chung Việt Nam, át lát địa lí và kiến thức đã học hãy hoàn thành bảng (theo phụ lục 2, GV kẻ mẫu lên bảng) HS hoàn thành nội dung theo 5 nhóm + N1: Trung du và miền núi Bắc Bộ + N2: Đồng bằng sông Hồng + N3: Bắc Trung Bộ + N4: Duyên hải Nam Trung Bộ + N5: Tây Nguyên Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung, GV chuẩn xác kiến thức và ghi bảng nội dung chính. - Cho biết vai trò của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung. * Vai trò của vùng kinh tế trọng điểm HS: Trả lời là đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh GV: Chuẩn xác kiến thức. tế, tạo sự phát triển với các vùng trong nước, bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư trong vùng … 192
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Hoạt động 4. Kỹ năng: 4. Kỹ năng: Mục tiêu: - HS nhắc lại các kĩ năng cơ bản như: vẽ biểu đồ, phân tích bảng số liệu. - Phát triển năng lực tự học, tư duy tổng hợp, sử dụng số liệu thống kê. HS hoạt động cặp đôi GV: Yêu cầu + HS xem lại các bài tập thực hành: bài 5, bài 10, bài 16, bài 19, bài 22. + Các bài tập vẽ và phân tích các biểu đồ, phân tích các bảng số liệu thống kê cuối mỗi bài học. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Biết được những thế mạnh đặc biệt của các vùng kinh tế HS dựa vào kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi ? Các vùng kinh tế đã học có thế mạnh gì trong phát triển kinh tế? HS: Trình bày, bổ sung GV: Đánh giá.
N
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
Mục tiêu: Biết được khó khăn do thiên nhiên mang lại đối với vùng Trung du và Miền núi Bắc Bộ. HS hoạt động cá nhân ? Dựa vào kiến thức bản thân em hãy cho biết khó khăn do thiên nhiên mang lại đối với vùng Trung du và Miền núi Bắc Bộ là gì? HS: Trình bày, bổ sung GV: Đánh giá E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo. HS hoạt động cá nhân ? Đồng bằng sông Hồng có những thuận lợi và khó khăn gì về mặt tự nhiên? HS: Trình bày, bổ sung GV: Đánh giá * Hướng dẫn học sinh tự học: - GV đưa ra nhiệm vụ: Ôn lại nội dung bài học từ bài 1 -> bài 25, chuẩn bị cho thi học kì I - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:............................................................................................ ...................................................................................................................................... 193
Ngày dạy:……/…../2019 tại lớp 9A :……/…../2019 tại lớp 9B Tiết 35 KIỂM TRA HỌC KÌ I
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
1. Mục tiêu: Sau khi học xong chương trình học kỳ I, kiểm tra mức độ đạt chuẩn kiến thức kỹ năng của học sinh: a) Về kiến thức: - Biết số dân đông nhất trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam, loại hình vận tải có vai trò quan trọng nhất trong vận chuyển hàng hóa. Biết nhà máy thủy điện có công suất lớn nhất nước ta - Nhận biết thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung - Biết thế mạnh trong phát triển nông nghiệp của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. - Hiểu trình độ lao động nước ta. Giải thích được yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động dịch vụ. Khái quát đặc điểm vị trí, giới hạn lãnh thổ của vùng Bắc Trung Bộ - Xác định mật độ dân số nước ta, vùng trồng nhiều cây công nghiệp lâu năm, tỉnh không thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, vị trí đảo Bạch Long Vĩ. - Nêu đặc điểm vị trí địa lí, lãnh thổ và ý nghĩa đối với phát triển kinh tế vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. - Phân tích điều kiện tự nhiên thuận lợi và khó khăn gì trong việc phát triển kinh tế - xã hội của ĐBSH. - Dựa vào bảng số liệu vẽ biểu đồ thích hợp. Nhận xét tốc độ tăng dân số, sản lượng và bình quân lương thực theo đầu người của ĐBSH b) Về kĩ năng: - Rèn luyện khả năng tư duy, tổng hợp kiến thức. - Kiểm tra đánh giá kĩ năng vẽ biểu đồ. c) Về thái độ: - Giáo dục ý thức tự giác trong học tập và làm bài của học sinh. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng số liệu thống kê. 2. Hình thức kiểm tra: - Hình thức: Kết hợp tự luận và trắc nghiệm khách quan. - Học sinh làm bài trên lớp 45 phút. - Kiểm tra sĩ số: Lớp 9A....../......; Lớp 9B....../......; 3. Xây dựng ma trận đề kiểm tra. Cấp độ
Chủ đề
Nhận biết TNKQ
TL
Thông hiểu TNKQ
TL 194
Vận dụng Cấp độ thấp TNKQ
TL
Cấp độ cao TNKQ
TL
- Xác định mật độ dân
cộng đồng các dân tộc
nước ta
số nước ta
Việt Nam 1 0,25 2,5 - Biết loại hình vận tải có vai trò quan Địa lí kinh trọng nhất trong vận tế chuyển hàng hóa Số câu Số điểm Tỉ lệ
1 0,25 2,5
H
Ơ
Q
M KÈ
điểm miền Trung
- Khái quát đặc điểm vị trí, giới hạn lãnh thổ của vùng Bắc
Phân tích điều kiện tự nhiên thuận lợi và khó khăn gì trong việc
Trung Bộ
phát triển kinh tế xã hội của ĐBSH
N
Nêu đặc điểm vị trí địa lí, lãnh thổ và ý nghĩa đối với phát triển
Y
- Biết nhà máy thủy điện có công suất lớn nhất nước ta
biết thành phố thuộc vùng kinh tế trọng
ẠY
O
được yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động dịch vụ 1 0,25 2,5
1 0,25 2,5
- Nhận
D
1 0,25 2,5
Giải thích
U
Số câu Số điểm Tỉ lệ Phân hóa lãnh thổ
FF IC IA L
- Hiểu trình độ lao động
N
Địa lí dân cư
- Biết số dân đông nhất trong
kinh tế vùng Duyên hải Nam Trung
- Xác định được vùng trồng nhiều cây công nghiệp lâu năm - Xác định tỉnh không thuộc vùng Trung du và
- Biết thế mạnh Bộ trong phát
miền núi Bắc Bộ
triển nông
- Xác
nghiệp của vùng
định 195
- Dựa vào bảng số liệu vẽ biểu đồ thích hợp
- Nhận xét tốc độ tăng dân số, sản lượng và bình quân lương thực theo đầu người của ĐBSH
được vị trí đảo Bạch Long Vĩ 3 0,75 7,5 4 1 10
Duyên hải Nam Trung Bộ
1/2 1 10
FF IC IA L
Số câu 3 1 1 1 1/2 Số điểm 0,75 1 0,25 2 3 Tỉ lệ 7,5 10 2,5 20 30 Tổng câu 5 1 3 1 1/2 Tổng điểm 1,25 1 0,75 2 3 Tỉ lệ 12,5 10 7,5 20 40 100% * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng số liệu thống kê.
1/2 1 10
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
4. Đề kiểm tra: A. Trắc nghiệm khách quan: (3điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng Câu 1. Trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam, dân tộc nào có số dân đông nhất? C. Hoa. A. Tày. B. Dao. D. Kinh. Câu 2. Mật độ dân số nước ta năm 2003 là: A. 426 người/ km2 C. 246 người/ km2 B. 264 người/ km2 D. 624 người/ km2 Câu 3. Người lao động nước ta còn hạn chế về trình độ chuyên môn, điều đó thể hiện rõ qua: A. 50% lao động chưa qua đào tạo. C. 87,8% lao động chưa qua đào tạo. B. 78,8% lao động chưa qua đào tạo. D. 67,8% lao động chưa qua đào tạo. Câu 4. Các cây công nghiệp lâu năm như cao su, hồ tiêu, điều được trồng nhiều nhất ở vùng nào? A. Trung du và miền núi Bắc Bộ. C. Đông Nam Bộ. B. Đồng bằng sông Hồng. D. Bắc Trung Bộ. Câu 5. Nhà máy thủy điện có công suất lớn nhất nước ta là? A. Nhà máy thủy điện Tuyên Quang. B. Nhà máy thủy điện Hòa Bình. C. Nhà máy thủy điện Thác Bà. D. Nhà máy thủy điện Sơn La. Câu 6. Sự phân bố của hoạt động dịch vụ phụ thuộc chặt chẽ vào yếu tố nào? A. Sự phân bố của đối tượng đòi hỏi dịch vụ, trước hết là phân bố dân cư. B. Sự phát triển của nông nghiệp. C. Sự phát triển của công nghiệp. D. Sự phát triển của bưu chính viễn thông. Câu 7. Loại hình vận tải nào có vai trò quan trọng nhất trong vận chuyển hàng hóa? A. Đường sắt. B. Đường bộ C. Đường sông. D. Đường ống. Câu 8. Tỉnh nào dưới đây không thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ? A. Hà Giang C. Điện Biên 196
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
B. Cao Bằng D. Hải Phòng Câu 9. Đảo Bạch Long Vĩ thuộc vùng kinh tế nào của nước ta? A. Trung Du và Miền Núi Bắc Bộ B. Bắc Trung Bộ C. Đồng bằng sông Hồng D. Duyên Hải Nam Trung Bộ Câu 10. Đặc điểm vị trí, giới hạn lãnh thổ của vùng Bắc Trung Bộ là: A. dải đất hẹp ngang, kéo dài từ dãy Tam Điệp tới dãy Bạch Mã. B. vùng lãnh thổ phía bắc của đất nước. C. gồm đồng bằng châu thổ màu mỡ, dải đất rìa trung du và Vịnh Bắc Bộ. D. hình thể hẹp ngang, kéo dài từ Đà Nẵng đến Bình Thuận. Câu 11. Thành phố nào sau đây thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung? A. Thành phố Thái Nguyên. B. Thành phố Đà Nẵng. C. Thành phố Hải Phòng. D. Thành phố Thanh Hóa. Câu 12. Thế mạnh trong phát triển nông nghiệp của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là: A. chăn nuôi bò, khai thác và nuôi trồng thủy sản. . B. nghề làm muối. C. sản xuất lương thực. D. trồng cây công nghiệp. B. Tự luận: (7 điểm) Câu 1 (2 điểm): Đồng bằng sông Hồng có những điều kiện tự nhiên thuận lợi và khó khăn gì trong việc phát triển kinh tế - xã hội? (2,0 điểm) Câu 2 (1 điểm): Nêu đặc điểm vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và ý nghĩa của chúng đối với phát triển kinh tế của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ? Câu 3 (4 điểm): Dựa vào bảng số liệu sau Tốc độ tăng dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người ở Đồng bằng sông Hồng (Đơn vị:%) Năm
1995
1998
2000
2002
Dân số
100,0
103,5
105,6
108,2
Sản lượng lương thực
100,0
117,7
128,6
131,1
Bình quân lương thực theo đầu người
100,0
113,8
121,8
121,2
D
ẠY
Tiêu chí
a) Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu (dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực) của Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 1995-2002. b) Dựa vào biểu đồ và kiến thức đã học, hãy nhận xét về tốc độ tăng dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người của Đồng bằng sông Hồng? 5. Hướng dẫn chấm và thang điểm. 197
A. Trắc nghiệm khách quan (3điểm): Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
FF IC IA L
Đáp án D C B C D A B D C A B A Điểm 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 B. Tự luận: (7điểm) Câu
Nội dung
Điểm
H
0,25
0,25
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
0,25
D
ẠY
2
KÈ
M
Q
U
Y
N
1
Ơ
N
O
Thuận lợi: * Điều kiện tự nhiên: - Vị trí địa lý dễ dàng trong việc giao lưu kinh tế - xã hội trực tiếp với các vùng trong nước. - Sông Hồng nhiều phù sa, nước tưới, mở rộng diện tích đồng bằng. - Khí hậu nhiệt đới ẩm, có mùa đông lạnh, cây trồng đa dạng, phát triển cây vụ đông. * Tài nguyên thiên nhiên: - Đất phù sa tốt, khí hậu, thuỷ văn phù hợp cho việc thâm canh tăng vụ trong sản xuất nông nghiệp, nhất là trồng lúa. - Khoáng sản có giá trị như mỏ đá (Hải Phòng), Hà Nam, Ninh Bình, sét cao lanh (Hải Dương) làm nguyên liệu sản xuất xi măng chất lượng cao; than nâu (Hưng Yên); khí tự nhiên (Thái Bình) - Phong cảnh du lịch rất phong phú, đa dạng. - Dân cư đông, nguồn lao động dồi dào. * Khó khăn: - Thời tiết thường không ổn định, hay có bão, lũ lụt lớn làm thiệt hại mùa màng, đường sá, cầu công các công ttrình thuỷ lợi, đê điều, đồng ruộng trở thành những ô trũng trong đê và về mùa mưa thường bị ngập úng. - Đặc điểm vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ: Là vùng lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang. Giáp: Lào và Tây Nguyên ở phía Tây; Vùng Bắc Trung Bộ ở phía Bắc; Vùng Đông Nam Bộ ở phía Nam. Có nhiều đảo, quần đảo trong đó có quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa. - Ý nghĩa: Là cầu nối giữa Bắc và Nam, nối Tây Nguyên với biển; thuận lợi cho lưu thông và trao đổi hàng hóa; các đảo và quần đảo có tầm quan trọng về kinh tế và quốc phòng đối với cả nước.
198
0,5
0,5
131.1 128.6
125 117.7
115 -
113.8
121.2
O
121.8
120 -
108.2
105.6
105 100 -
-
1995
2000
2002
Năm
Ơ
1998
-
-
103.5
-
110 -
N
3
% 135 130 -
3
FF IC IA L
a) Vẽ biểu đồ: Dạng thích hợp nhất: Biểu đồ đường biểu diễn (Nếu chọn dạng biểu đồ khác mà vẽ đúng thì chỉ cho ½ số điểm vẽ biểu đồ). Yêu cầu: - Biểu đồ có đủ tên, ký hiệu và chú giải; đảm bảo chính xác, khoa học và thẩm mỹ. (Thiếu hoặc sai mỗi lỗi trừ 0,25 điểm) BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG CỦA CÁC CHỈ TIÊU (DÂN SỐ, SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC VÀ BÌNH QUÂN LƯƠNG THỰC THEO ĐẦU NGƯỜI) CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG GIAI ĐOẠN 1995-2002.
Sản lượng lương thực Tăng dân số
N
H
Bình quân lương thực theo đầu người
U
Y
b) Nhận xét: Về tốc độ tăng trưởng: + Dân số và sản lượng lương thực của ĐBSH thời kỳ 1995-2002 đều liên tục tăng song tốc độ khác nhau. (dẫn chứng)
D
ẠY
KÈ
M
Q
+ Riêng bình quân lương thực/người tăng từ 1995-2000, từ 2000-2002 giảm nhẹ (dẫn chứng) C. Hoạt động luyện tập: * Mục tiêu. Rèn luyện ý thức cho HS trong giờ kiểm tra. GV thu bài, nhận xét ý thức HS trong giờ kiểm tra. D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: * Mục tiêu: Học sinh chuẩn bị các bài học tiếp theo. a. Hoạt động cá nhân: b. GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học - Đọc trước bài 31 “Vùng Đông Nam Bộ” Duyệt đề ban giám hiệu
Duyệt đề tổ chuyên môn
Người ra đề
Đàm Thị Thọ
Nguyễn Thị Lệ Thùy
Phan Thùy Ngân
199
1