GIÁO ÁN ĐỊA LÍ THEO PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
vectorstock.com/10212084
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
Giáo án Địa lí 8 HK2 theo định hướng phát triển năng lực chuỗi 5 hoạt động (Tích hợp năng lượng, Tích hợp bảo vệ môi trường, Tích hợp ANQP...) BY Phan Thùy Ngân WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 8A :……/…./2020 tại lớp 8B Tiết 19 - Bài 14 ĐÔNG NAM Á - ĐẤT LIỀN VÀ HẢI ĐẢO 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Trình bày được những đặc điểm nổi bật về tự nhiên Đông Nam Á. - Là cầu nối giữa châu Á với châu Đại Dương. b) Về kĩ năng: - Đọc bản đồ và lược đồ tự nhiên Đông Nam Á để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Á. - Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một số địa điểm ở Đông Nam Á để hiểu và trình bày đặc điểm của một số kiểu khí hậu tiêu biểu ở châu Á. - Quan sát tranh ảnh và nhận xét về cảnh quan tự nhiên Đông Nam Á. c) Về thái độ: - Có ý chí tự cường dân tộc, niềm tin vào tương lai của đất nước, tâm thế sẵn sàng tham gia xây dựng, bảo vệ và phát triển đất nước. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: - Bản đồ tự nhiên châu Á. - Bản đồ các nước trên thế giới. b) Chuẩn bị của học sinh: - Đọc và chuẩn bị trước bài. - Át lát địa lí các châu lục. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A....../...... Lớp 8B....../...... * Kiểm tra bài cũ: Không. b) Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Nhận biết vị trí khu vực Đông Nam Á trên bản đồ GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân GV: Dựa vào H14.1 (sgk) để trả lời câu hỏi ? Xác định vị trí của Việt Nam trên H14.1 và cho biết Việt Nam nằm trong khu vực nào của Đông Nam Á? HS: Trả lời, bổ sung 1
GV: Đánh giá nhận xét và dẫn dắt vào bài. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu vị trí và giới 1. Vị trí và giới hạn của khu vực hạn của khu vực Đông Nam Á: Đông Nam Á Mục tiêu: - Trình bày đặc điểm nổi bật về tự nhiên khu vực Đông Nam Á. - Yêu thiên nhiên, tích cực tìm hiểu về thiên nhiên khu vực Đông Nam Á. - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tự quản lý; năng lực giao tiếp; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản, biểu đồ; HS hoạt động cá nhân GV: Treo bản đồ tự nhiên châu Á kết hợp hình 14.1 SGK ? Xác định giới hạn của khu vực Đông Nam Á? Xác định các đảo lớn của khu vực? HS: Trả lời, GV chuẩn xác - Đông Nam Á bao gồm 2 bộ phận: + Phần đất liền: Bán đảo Trung Ấn + Phần hải đảo: Quần đảo Mã Lai ? Hãy xác định trên bản đồ về một số biển nằm xen kẻ giữa các đảo của khu vực? ? Xác định trên H15.1 các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của khu vực thuộc nước nào? Yêu cầu đạt: (Có toạ độ địa lí + Điểm cực Bắc: Mi –an-ma, vĩ tuyến 2805’N + Điểm cực Nam: Đông Ti-mo, vĩ tuyến 1005’N + Điểm cực Tây: Mi – an-ma, kinh tuyến 900Đ + Điểm cực Đông: Đảo I-ri-an (In-đô-nêxia), kinh tuyến 1400Đ => Nằm trong vành đai xích đạo và nhiệt đới). ? Đông Nam Á là “cầu nối” giữa hai đại dương và hai châu lục nào? 2
HS: Trả lời GV: Chuẩn kiến thức
- Đông Nam Á là cầu nối giữa châu Á với châu Đại Dương, giữa Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương. Hoạt động 2. Tìm hiểu đặc điểm tự 2. Đặc điểm tự nhiên: nhiên: Mục tiêu: - Đọc lược đồ, bản đồ tự nhiên khu vực Đông Nam Á để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Nam Á. - Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa để hiểu, trình bày đặc điểm khí hậu khu vực Đông Nam Á. - Quan sát ảnh để nhận xét về cảnh quan tự nhiên khu vực Đông Nam Á. - Yêu thiên nhiên, tích cực tìm hiểu về thiên nhiên khu vực Đông Nam Á. - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tự quản lý; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản, biểu đồ; năng lực sử dụng ảnh. HS hoạt động nhóm GV: Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm + Nhóm 1, 3, 5: Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên của bán đảo Trung Ấn. + Nhóm 2, 4, 6: Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên quần đảo Mã Lai. - Các nhóm tìm hiểu lần lượt theo các yêu cầu trong SGK với các nội dung cụ thể về đặc điểm từng yếu tố tự nhiên (địa hình, khí hậu, sông ngòi, cảnh quan) của khu vực. HS: Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (ghi theo nội dung phụ lục 1 GV: Chuẩn xác ghi bảng (phụ lục 1) ? Đồng bằng châu thổ có ý nghĩa gì đối với vùng? ? Nêu đặc điểm gió mùa mùa hạ, mùa đông. Vì sao chúng lại có đặc điểm khác nhau như vậy? ? Nhận xét biểu đồ nhiệt độ lượng mưa H14.2, cho biết chúng thuộc đới, kiểu khí 3
hậu nào? Tìm vị trí các điểm đó trên H14.1. ? Xác định vị trí 5 sông lớn trên bản đồ: nơi bắt nguồn, hướng chảy; các biển, vịnh nơi các sông đổ vào? ? Dựa vào H14.1, H15.1 và bản đồ, cho biết sông Mê Công chảy qua những quốc gia nào? Cửa sông thuộc địa phận nước nào? Đổ vào biển nào? Vì sao chế độ nước sông Mê Công thay đổi theo mùa? ? Quan sát H14.3 mô tả cảnh quan rừng rậm thường xanh? => Địa hình chủ yếu là đồi núi, thiên GV: Kết luận nhiên nhiệt đới gió mùa. HS: Đọc ghi nhớ (sgk) * Ghi nhớ (sgk) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố một số kiến thức cơ bản trong bài HS hoạt động cá nhân dựa vào kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi. ? Trình bày khái quát tự nhiên khu vực ĐNA? HS: Trình bày, bổ sung GV: Đánh giá. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Biết được những khó khăn do thiên nhiên mang lại ở Đông Nam Á HS hoạt động cá nhân dựa vào kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi ? Cho biết những khó khăn do thiên nhiên mang lại đối với các nước Đông Nam Á? HS: Trình bày, bổ sung GV: Đánh giá E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo. HS hoạt động nhóm cặp GV: Sông Mê Công là một trong những con song lớn nhất trên thế giới, bắt nguồn từ Tây Tạng chảy qua Trung Quốc và nhiều quốc gia trong khu vực Đông Nam Á. ? Hãy kể tên các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á có sông Mê Công chảy qua theo thứ tự từ thượng nguồn đến hạ lưu? HS: Thực hiện nhiệm vụ 4
* Hướng dẫn học sinh tự học: - GV đưa ra nhiệm vụ: Hoàn thành bài tập vẽ biểu đồ - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:............................................................................................ ...................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 4. Phụ lục: Phụ lục 1 Đặc Bán đảo Trung Ấn Quốc đảo Mã Lai điểm Chủ yếu núi, cao nguyên, hướng Chủ yếu núi, hướng Tây –Đông, Bắc-Nam, TB – ĐN. Bị chia xẻ ĐB –TN, nhiều núi lửa. Đồng bằng Địa mạnh bởi các thung lũng. Đồng ven biển nhỏ hẹp. hình bằng tập trung ở ven biển và hạ lưu sông. Khí Nhiệt đới gió mùa, có bão Xích đạo và nhiệt đới gió mùa hậu Có nhiều sông lớn, lượng nước dồi Sông ngắn, chế độ nước điều hoà Sông dào, thay đổi theo mùa. do ngòi mưa quanh năm. Cảnh Rừng nhiệt đới, rừng thưa, rừng Rừng rậm nhiệt đới quan rụng lá, xa van..
Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 8A :……/…./2020 tại lớp 8B Tiết 20 – Bài 15 ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: Trình bày được đặc điểm nổi bật về dân cư, xã hội của khu vực Đông Nam Á: dân số trẻ, nguồn lao động dồi dào. b) Về kĩ năng: - Đọc bản đồ, lược đồ các nước Đông Nam Á để hiểu và trình bày đặc điểm dân cư, xã hội của Đông Nam Á. - Phân tích các bảng thống kê về dân số. c) Về thái độ: - Có định hướng nghề nghiệp sau này. - Tôn trọng nền văn hóa của các nước. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Bản đồ các nước châu Á. b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và tìm hiểu đặc điểm dân cư, xã hội Đông Nam Á 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A....../...... Lớp 8B....../...... * Kiểm tra bài cũ: ? Trình bày đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Nam Á? b) Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Nhận biết vị trí của khu vực và ảnh hưởng của vị trí đến dân cư xã hội Đông Nam Á GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân dựa vào H14.1 (sgk) để trả lời câu hỏi ? Khu vực Đông Nam Á là cầu nối giữa đại dương và châu lục nào? Vị trí đó ảnh hưởng gì đến đặc điểm dân cư xã hội Đông Nam Á? HS: Trả lời, bổ sung
5
6
Yêu cầu đạt: Đông Nam Á là cầu nối giữa hai châu lục, hai đại dương và các đường giao thông ngang, dọc trên biển và nằm giữa hai quốc gia có nền văn minh lâu đời. Vị trí đó đã ảnh hưởng tới đặc điểm dân cư, xã hội các nước trong khu vực. GV: Đánh giá nhận xét và dẫn dắt vào bài. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu đặc điểm dân cư 1. Đặc điểm dân cư: Mục tiêu: - Trình bày đặc điểm dân cư, xã hội khu vực Đông Nam Á - Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ, so sánh số liệu để xác định vị trí các quốc gia ĐNA, so sánh diện tích, dân số, mật độ dân số. - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ; năng lực tính toán. Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ, lược đồ; năng lực sử dụng số liệu thống kê. HS hoạt động cá nhân GV: Yêu cầu HS đọc bảng 15.1 ? So sánh số dân, mật độ dân số trung bình,, tỉ lệ tăng dân số hàng năm của khu vực Đông Nam Á so với châu Á và thế giới? HS: Đọc bảng 15.1 và so sánh Yêu cầu đạt: + Dân số chiếm 14,2% dân số châu Á, 8,6% dân số thế giới. + Mật độ dân số thuộc loại cao so với thế giới (gấp 2 lần) và tương đương với mật độ dân số Châu Á. + Tỉ lệ gia tăng dân số cao hơn châu Á và thế giới. - Dân số đông: 536 triệu người GV: Chuẩn kiến thức. (Năm 2002). Năm 2018 là 659 triệu HS: Ghi bài. người. - Tỉ lệ tăng dân số nhanh: 1,5%. Năm 2017 là 1,1% - Dân số trẻ, nguồn lao động dồi dào.
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 6.1 SGK trang 20. ? Nhận xét và giải thích sự phân bố dân cư của các nước Đông Nam Á? Yêu cầu đạt Dân cư tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng và ven biển. HS: Trả lời GV: Chuẩn kiến thức. - Dân cư tập trung đông đúc ở các HS: Ghi bài. đồng bằng và ven biển. GV: Yêu cầu HS quan sát hình 15.1 và bảng 15.2: ? Đông Nam Á có bao nhiêu nước? Kể tên các nước và thủ đô từng nước? HS: Kể tên các nước Đông Nam Á và thủ đô từng nước. GV: Treo bản đồ các nước châu Á ? Em hãy xác định tên một số quốc gia thuộc Đông Nam Á trên bản đồ các nước trên thế giới? HS: Xác định. GV: Quan sát, nhận xét. ? So sánh diện tích, dân số của nước ta so với các nước trong khu vực? Yêu cầu đạt: Diện tích tương đương với Ma- lai-xi- a và Phi - lip - pin. + Dân số gấp 3 lần Ma-l ai- xi- a và bằng Phi- lip- pin. HS: Trả lời ? Dân cư Đông Nam Á thuộc những chủng tộc nào? HS: Trả lời GV: Nhận xét ? Có những ngôn ngữ nào được dùng phổ biến trong các quốc gia Đông Nam Á? Điều này ảnh hưởng gì tới việc giao lưu giữa các nước trong khu vực? Yêu cầu đạt: Tiếng Anh, Hoa, Mã Lai. Như vậy sẽ khó khăn trong việc giao lưu giữa các nước. HS: Trả lời - Đông Nam Á gồm có 11 quốc gia GV: Chuẩn kiến thức với ngôn ngữ phổ biến là tiếng Anh, tiếng Hoa, tiếng Mã Lai.
7
8
Hoạt động 2. Tìm hiểu đặc điểm xã hội 2. Đặc điểm xã hội Mục tiêu - Tôn trọng nền văn hóa của các nước. - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ; năng lực tính toán. Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ, lược đồ; năng lực sử dụng số liệu thống kê. HS hoạt động nhóm nhỏ GV: Gọi HS đọc và dựa vào nội dung SGK. ? Tìm những nét chung, nét riêng trong sản xuất, sinh hoạt của người dân Đông Nam Á? Yêu cầu đạt + Nét chung: Trồng lúa nước, sử dụng trâu, bò làm sức kéo, gạo là nguồn lương thực chính, ít dùng thịt, sữa, làm nương, múa hát, nông dân sống thành làng bản. + Nét riêng: Tính cách, tập quán, văn hóa từng dân tộc không trộn lẫn. ? Đông Nam Á có bao nhiêu tôn giáo, phân bố? Yêu cầu đạt: Đạo Phật, đạo Hồi, Thiên chúa giáo, Ấn độ giáo. ? Tại sao lại có những nét tương đồng đó? Yêu cầu đạt: Vì dân cư Đông Nam Á chủ yếu thuộc chủng tộc Môn-gô-lô-it, cùng sống trong môi trường nhiệt đới gió mùa, cùng nền văn minh lúa nước, vị trí là cầu nối giữa đất liền và hải đảo… ? Đặc điểm dân số, phân bố dân cư, sự tương đồng và đa dạng trong xã hội của các nước Đông Nam Á tạo thuận lợi và khó khăn gì trong hợp tác giữa các nước? Yêu cầu đạt - Thuận lợi: + Dân đông, dân số trẻ là nguồn lao động và thị trường tiêu thụ lớn. + Phương thức sản xuất lương thực (trồng lúa). + Đa dạng văn hóa, thu hút khách du lịch. - Khó khăn: Ngôn ngữ khác nhau giao tiếp khó khăn, có sự khác biệt giữa miền núi, 9
cao nguyên với đồng bằng tạo ra sự chênh lệch về phát triển kinh tế. HS: Trả lời GV: Kết luận. - Các nước Đông Nam Á vừa có những HS: Ghi bài. nét tương đồng trong lịch sử đấu tranh giành độc lập, phong tục tập quán, trong sản xuất, sinh hoạt, vừa đa dạng trong tín ngưỡng, văn hoá. => Thuận lợi cho sự hợp tác toàn diện giữa các nước. ? Vì sao Đông Nam Á có nhiều đế quốc thực dân xâm chiếm? Yêu cầu đạt: Vị trí cầu nối và giàu tài nguyên. ? Trước chiến tranh thế giới thứ 2 Đông Nam Á bị đế quốc nào xâm chiếm? Các nước giành được độc lập thời gian nào? HS: Trả lời cá nhân GV: Nhận xét và chuẩn xác. GV: Kết luận khái quát toàn bài. Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK trang 53. * Ghi nhớ (sgk) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố một số kiến thức cơ bản trong bài HS hoạt động cá nhân dựa vào kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi. ? Trình bày khái quát tự nhiên khu vực Đông Nam Á? HS: Trình bày, bổ sung GV: Đánh giá. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo. HS hoạt động cá nhân Dựa vào sgk để trả lời câu hỏi ? Dựa vào bảng 15.2 thống kê các nước có diện tích từ nhỏ đến lớn, dân số từ ít đến nhiều. Việt Nam đứng ở vị trí nào? Yêu cầu đạt: Phụ lục 1 HS: Trả lời GV: Nhận xét E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Học sinh rèn luyện kĩ năng tổng hợp kiến thức. HS hoạt động cá nhân GV: Yêu cầu HS dựa vào bản đồ các nước châu Á và số liệu về thủ đô, diện tích, dân 10
số các nước Đông Nam Á. ? Hãy đóng vai người hướng dẫn viên du lịch giới thiệu về khu vực này? HS: Thực hiện nhiệm vụ * Hướng dẫn học sinh tự học: - GV đưa ra nhiệm vụ: + Ghi nhớ nội dung bài học + Trả lời câu hỏi 1 và 2 (sgk) + Đọc và tìm hiểu đặc điểm kinh tế các nước Đông Nam Á - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:........................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 4. Phụ lục: Phụ lục 1 STT Diện tích từ nhỏ đến lớn STT Dân số từ ít đến nhiều 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Xin- ga- po Bru-nây Đông - ti- mo Cam - pu - chia Lào Phi - líp - pin Ma - lai - xi - a Việt Nam Thái Lan Mi - an - ma In - đô - nê - xi - a
11
Bru-nây Đông - ti- mo Xin- ga- po Lào Cam - pu - chia Ma - lai - xi - a Mi - an - ma Thái Lan Việt Nam Phi - líp - pin In - đô - nê - xi - a
Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 8A :……/…./2020 tại lớp 8B Tiết 21 – Bài 16 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Trình bày được những đặc điểm nổi bật về kinh tế của khu vực Đông Nam Á. + Tốc độ phát triển khá cao song chưa vững chắc. + Nền nông nghiệp lúa nước. + Đang tiến hành công nghiệp hóa. + Cơ cấu kinh tế có sự thay đổi. - THMT: Biết quá trình phát triển chưa đi đôi với việc bảo vệ môi trường của nhiều nước Đông Nam Á đã làm cho cảnh quan thiên nhiên bị phá hoại, đe dọa sự phát triển bền vững của khu vực. b) Về kĩ năng: - Đọc bản đồ, lược đồ kinh tế các nước Đông Nam Á để hiểu và trình bày đặc điểm kinh tế của Đông Nam Á. - Phân tích các bảng thống kê về kinh tế. - Tính toán và vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện sản lượng lúa, cà phê của khu vực Đông Nam Á và của châu Á so với thế giới. - THMT: Phân tích mối quan hệ giữa sự phát triển kinh tế với vấn đề khai thác tài nguyên thiên nhiên và BVMT của các nước Đông Nam Á. c) Về thái độ: - Có ý thức học tập, định hướng nghề nghiệp sau này. - THMT: Có ý thức bảo vệ môi trường sống, nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá của quốc gia. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Máy vi tính, tivi b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài và tìm hiểu đặc điểm phát triển kinh tế các nước Đông Nam Á. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A....../...... Lớp 8B....../...... * Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Trình bày đặc điểm dân cư các nước Đông Nam Á? Trả lời: - Đông Nam Á có số dân đông - Dân số tăng nhanh, có tỉ lệ gia tăng dân số cao so với châu Á và thế giới: 1,5% - Dân cư tập trung đông tại các đồng bằng và vùng ven biển. 12
- Đông Nam Á gồm có 11 quốc gia với ngôn ngữ phổ biến là tiếng Anh, tiếng Hoa, tiếng Mã Lai. - Dân số trẻ, nguồn lao động dồi dào. b) Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: HS biết sản phẩm đặc trưng của nền nông nghiệp ở các nước Đông Nam Á, qua đó giúp học sinh tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học. HS hoạt động cá nhân GV: Chiếu phụ lục 1 ? Cho biết sản phẩm đặc trưng của nền nông nghiệp ở các nước Đông Nam Á là gì? HS: Quan sát, trả lời GV: Nhận xét và dẫn dắt vào bài mới B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu nền kinh tế của 1. Nền kinh tế của các nước Đông Nam Á phát triển khá nhanh song các nước Đông Nam Á chưa vững chắc. Mục tiêu: - Trình bày đặc điểm nổi bật về kinh tế khu vực Đông Nam Á - Tích hợp GDBVMT: Biết quá trình phát triển kinh tế chưa đi đôi với bảo vệ môi trường đã làm cảnh quan thiên nhiên bị phá hoại, đe dọa sự phát triển bền vững của khu vực. - Tích hợp GDBVMT: Phân tích mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với vấn đề khai thác tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ MT của các nước ĐNA. - Tôn trọng thành quả kinh tế của các nước trong khu vực, có ý thức bảo vệ MT TNTN. - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ; năng lực tính toán; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng lược đồ; năng lực sử dụng số liệu thống kê. HS hoạt động cả lớp, cá nhân ? Cho biết tình hình xã hội các quốc gia Đông Nam Á trước và sau chiến tranh thế giới thứ II? (+ Trước chiến tranh thế giới II, Cam-puchia, Lào, Việt Nam bị đế quốc Pháp xâm 13
chiếm, Mi- an- ma, Ma- lai- xi- a là thuộc địa của Anh, In- đô- nê- xi- a là thuộc địa của Hà Lan, Phi- lip- pin bị Tây Ban Nha sau đó là Hoa Kì chiếm đóng. + Trong chiến tranh hầu hết các nước bị phát xít Nhật xâm chiếm. + Sau chiến tranh các nước lần lượt giành độc lập). HS: Trả lời cá nhân GV: Nhận xét GV: Chiếu một số hình ảnh (phụ lục 2) ? Cho biết các nước Đông Nam Á có những thuận lợi gì cho phát triển kinh tế? (Tài nguyên, dân cư) HS: Quan sát, trả lời GV: Nhận xét HS hoạt động nhóm GV: Chiếu bảng 16.1 chia lớp 4 nhóm hãy thảo luận theo yêu cầu sau + Nhóm 1, 2: Cho biết tình hình tăng trưởng kinh tế của các nước trong giai đoạn 1990 – 1996? + Nhóm 3, 4: Tình hình tăng trưởng kinh tế của Đông Nam Á trong giai đoạn 1998? + Nhóm 5, 6: Tình hình tăng trưởng kinh tế của các nước trong giai đoạn 2000? So sánh với mức tăng trưởng bình quân của thế giới? (Thập niên 90 là 3%) HS: Đại diện các nhóm trình bày kết quả; các nhóm khác nhận xét, bổ sung GV: Kết luận ? Qua đó em có nhận xét gì về sự phát triển kinh tế của các Đông Nam Á? Giải thích? HS: Trả lời GV: Chốt lại - Đông Nam Á có mức tăng trưởng kinh tế khá cao do: + Nguồn nhân công rẻ (dân số đông) + Tài nguyên khoáng sản phong phú + Nhiều loại nông sản nhiệt đới + Tranh thủ được vốn đầu tư nước ngoài và các vùng lãnh thổ (Nhật Bản, Hoa Kì, EU, Hồng Công, Đài Loan, Hàn Quốc…) 14
GV: Hiện nay sự tăng trưởng kinh tế của các nước cao, sản xuất, xuất khẩu nguyên liệu chiếm vị trí đáng kể. GV: Chiếu bảng 16.1 ? Tại sao mức tăng trưởng kinh tế của các nước Đông Nam Á giảm vào năm 19971998? (Khủng hoảng tài chính năm 1997) ? Tại sao nói kinh tế tăng trưởng chưa vững chắc? - Song chưa vững chắc do dễ bị ảnh HS: Trả lời hưởng của các nước bên ngoài, phát GV: Chuẩn kiến thức triển kinh tế chưa chú ý đến việc bảo vệ môi trường, tốc độ tăng GDP không đều. Tích hợp giáo dục BVMT GV: Chiếu một số hình ảnh ô nhiễm môi trường ? Nêu thực trạng về sự ô nhiễm ở các quốc gia láng giềng ở Việt Nam và địa phương em? ? Để phát triển kinh tế bền vững các nước Đông Nam Á cần phải quan tâm những vấn đề gì? HS: Quan sát trả lời GV: Quá trình phát triển kinh tế chưa đi đôi với bảo vệ môi trường đã làm cảnh quan thiên nhiên bị phá hoại, đe dọa sự phát triển bền vững của khu vực. - Lấy ví dụ phân tích mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với vấn đề khai thác tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường của các nước Đông Nam Á (Ô nhiễm nguồn nước, không khí, rừng bị khai thác kiệt quệ ...) Hoạt động 2. Cơ cấu kinh tế đang có 2. Cơ cấu kinh tế đang có những những thay đổi: thay đổi: Mục tiêu: - Trình bày đặc điểm nổi bật về kinh tế khu vực Đông Nam Á - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ; năng lực tính toán; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng lược đồ; năng lực sử dụng số liệu thống kê.
HS hoạt động theo nhóm bàn Thảo luận nhóm: 6 nhóm (2 bàn là 1 nhóm) thời gian 2 phút ? Dựa vào bảng 16.2 cho biết tỉ trọng của các ngành trong tổng sản phẩm trong nước của từng quốc gia tăng, giảm như thế nào? (+ Nông nghiệp: Cam- pu- chia: giảm 18.5%, Lào: giảm 8,3%, Phi- lip- pin: giảm 9,1%, Thái Lan: giảm 12,7% + Công nghiệp: Cam- pu- chia: tăng 9,3%, Lào: tăng 8,3%, Phi- lip- pin: giảm 7,7%, Thái Lan: tăng 11,3% + Dịch vụ: Campuchia: tăng 9,2%, Lào: không tăng giản, Philippin: tăng 16,8%, Thái Lan: tăng 1,4%) HS: Các nhóm thảo luận, đại diện từng nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung GV: Nhận xét ? Qua bảng so sánh số liệu các khu vực kinh tế của 4 nước trong các năm 1980 và 2000. Hãy nhận xét sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế của các quốc gia? HS: Trả lời - Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch GV: Chuẩn kiến thức theo hướng đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá. HS hoạt động cá nhân GV: Chiếu hình 16.1 SGK ? Kể tên các cây trồng, vật nuôi chủ yếu của Đông Nam Á. ? Nhận xét sự phân bố cây trồng, vật nuôi. Giải thích sự phân bố đó? (Nông nghiệp: + Trồng nhiều lúa gạo ở các đồng bằng châu thổ, ven biển. + Cây công nghiệp nhiệt đới như cao su, cà phê…được trồng trên các cao nguyên, miền núi). HS: Trả lời, GV: Nhận xét ? Kể tên các ngành công nghiệp và cho biết địa bàn phân bố? ? Những ngành công nghiệp nào phát triển mạnh ở các nước Đông Nam Á?
15
16
? Kể tên những trung tâm công nghiệp đa ngành của Đông Nam Á? (Công nghiệp: + Các ngành công nghiệp phát triển: khai thác khoáng sản, luyện kim, chế tạo máy, hoá chất, thực phẩm. + Tập trung chủ yếu tại các vùng đồng bằng, ven biển). HS: Xác định trên lược đồ GV: Nhận xét ? Qua đặc điểm trên cho nhận xét sự phân bố nông nghiệp, công nghiệp khu vực Đông Nam Á? HS: Trả lời GV: Chuẩn kiến thức - Nông nghiệp: Trồng nhiều lúa gạo, cây công nghiệp nhiệt đới. - Công nghiệp: Khai thác khoáng sản, luyện kim, cơ khí, chế tạo máy, hóa chất… - Sự phân bố các ngành sản xuất chủ yếu tập trung ở ven biển. * Ghi nhớ: sgk trang 56. GV: Kết luận chung. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố một số kiến thức cơ bản trong bài HS hoạt động cá nhân dựa vào kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi. GV: Chiếu 3 câu hỏi trắc nghiệm nội dung liên quan đến bài học HS: Trả lời GV: Đánh giá D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Học sinh vận dụng xử lí được số liệu, vẽ được biểu đồ tròn HS hoạt động cá nhân GV: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2 trang 57, hướng dẫn HS cách xử lí số liệu và vẽ biểu đồ tròn. HS: Thực hiện tính % và vẽ biểu đồ E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Khuyến khích học sinh tìm hiểu mở rộng kiến thức. HS hoạt động nhóm GV: Chia lớp 6 nhóm viết một đoạn văn sẽ trình bày vào giờ học sau ? Em hãy đóng vai một nhà báo, hãy viết một đoạn thông tin (100 từ) về sự ra đời, ý nghĩa của cộng đồng kinh tế ASEAN
(AEC) đối với sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta hiện nay? HS: Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho các thành viên * Hướng dẫn học sinh tự học: - GV đưa ra nhiệm vụ: + Trả lời câu hỏi 1, 3 SGK + Đọc và tìm hiểu về các nước ASEAN - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:............................................................................................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... 4. Phụ lục: Phụ lục 1
17
18
Phụ lục 2
Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 8A
1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Trình bày được một số đặc điểm nổi bật về hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN). + Quá trình thành lập. + Các nước thành viên. + Mục tiêu hoạt động. + Việt Nam trong ASEAN. b) Về kĩ năng: - Đọc bản đồ, lược đồ kinh tế các nước Đông Nam Á để biết các nước thuộc ASEAN. - Vẽ biểu đồ cột và nhận xét về GDP/người của các nước ASEAN theo số liệu đã cho. c) Về thái độ: Có tinh thần đoàn kết giữa các quốc gia trong khu vực, bảo vệ hòa bình. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình ảnh. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Không b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy:, a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A....../...... Lớp 8B....../...... * Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Trình bày đặc điểm phát triển kinh tế các nước Đông Nam Á? Trả lời: - Đông Nam Á có mức tăng trưởng kinh tế khá cao do: + Nguồn nhân công rẻ (dân số đông) + Tài nguyên khoáng sản phong phú + Nhiều loại nông sản nhiệt đới + Tranh thủ được vốn đầu tư nước ngoài và các vùng lãnh thổ (Nhật Bản, Hoa Kì, EU, Hồng Công, Đài Loan, Hàn Quốc…) - Song chưa vững chắc do dễ bị ảnh hưởng của các nước bên ngoài, phát triển kinh tế chưa chú ý đến việc bảo vệ môi trường, tốc độ tăng GDP không đều. b) Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Biết được thời gian thành lập Hiệp hội các nước Đông Nam Á, qua đó giúp học sinh tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học. GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân dựa vào kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi ? Hiệp hội các nước Đông Nam Á được thành lập vào ngày tháng năm nào? (8/8/1967) HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá nhận xét và dẫn dắt vào bài. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu Hiệp hội các 1. Hiệp hội các nước Đông Nam Á nước Đông Nam Á Mục tiêu: - Phân tích lược đồ để thấy thời gian các nước ĐNA gia nhập Hiệp hội ASEAN. - Phát triên năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng số liệu thống kê; HS hoạt động cặp đôi Quan sát lược đồ H 17.1 (sgk) ? Cho biết 5 nước đầu tiên tham gia vào Hiệp hội các nước Đông Nam Á? Những nước tham gia sau? HS: Trả lời GV: Chuẩn xác kiến thức - Hiệp hội các nước Đông Nam Á thành lập ngày 8/8/1967. - Các thành viên của Hiệp hội + Năm 1967: Thái Lan, Ma- lai- xia, In- đô- nê- xi- a, Xin- ga- po, Philip- pin. + Năm 1984: Bru-nây + Năm 1995: Việt Nam ? Mục tiêu hợp tác của các nước Đông + Năm 1997: Mi- an- ma, Lào Nam Á đã thay đổi qua thời gian như thế + Năm 1999: Cam-pu-chia nào? Nguyên tắc hoạt động của Hiệp hội là gì? HS: Trả lời - Mục tiêu chung: Giữ vững hòa GV: Chuẩn xác kiến thức bình, an ninh, ổn định khu vực, cùng phát triển kinh tế-xã hội. - Nguyên tắc: tự nguyện, tôn trọng chủ quyền, phát triển toàn diện.
19
20
:……/…./2020 tại lớp 8B Tiết 22 – Bài 17 HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (ASEAN)
Hoạt động 2. Tìm hiểu hợp tác để phát triển kinh tế- xã hội Mục tiêu: - Trình bày được một số đặc điểm nổi bật về các nước Đông Nam Á (ASEAN) - Có tình thần hợp tác trong học tập và lao động - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ; năng lực tính toán; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng số liệu thống kê; HS hoạt động cá nhân ? Em hãy cho biết các nước Đông Nam Á có những điều kiện thuận lợi gì để hợp tác phát triển kinh tế? (vị trí địa lí thuận lợi) ? Nêu những ví dụ minh hoạ về thành tựu của sự hợp tác phát triển kinh tế-xã hội? (Từ năm 1989 các vùng kém phát triển của Xin- ga- po xuất hiện ngành công nghiệp không cần nhiều nhân công và nhiên liệu; Giô- ho (Ma- lai- xi- a), Quần đảo Ri- au (In- đô- nê- xi- a) xuất hiện khu công nghiệp lớn) ? Sự hợp tác phát triển kinh tế biểu hiện như thế nào? (Nước phát triển giúp thành viên chậm phát triển đào tạo nghề, chuyển giao công nghệ, đưa công nghệ vào sản xuất, chế biến LTTP đáp ứng nhu cầu trong khu vực và xuất khẩu; tăng cường trao đổi hàng hóa; Xây dựng đường giao thông; phối hợp khai thác, bảo vệ sông Mê Công) ? Những khó khăn mà Hiệp hội cần khắc phục? (Khủng hoảng kinh tế, thiên tai, xung đột tôn giáo) HS: Trả lời GV: Chuẩn xác kiến thức
21
2. Hợp tác để phát triển kinh tếxã hội
- Hợp tác trên nhiều lĩnh vực: + Xây dựng tam giác tăng trưởng + Nước phát triển hơn giúp đỡ nước chậm phát triển, đào tạo nghề, chuyển giao công nghệ. + Tăng cường trao đổi hàng hoá + Xây dựng các tuyến đường nối liền các quốc gia. + Phối hợp khai thác, bảo vệ sông Mê- công…
Hoạt động 3. Tìm hiểu Việt Nam trong 3. Việt Nam trong ASEAN ASEAN Mục tiêu: - Trình bày được một số đặc điểm nổi bật về các nước Đông Nam Á (ASEAN) - Có tình thần hợp tác trong học tập và lao động - Phát triên năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ; năng lực tính toán; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng số liệu thống kê; HS hoạt động cá nhân Dựa vào nội dung SGK kết hợp với vốn hiểu biết, em hãy cho biết: ? Những lợi ích của Việt Nam trong quan hệ mậu dịch và hợp tác với các nước ASEAN là gì? Lấy ví vụ minh họa? GV: Nhấn mạnh Quan hệ mậu dịch: + Tốc độ tăng trưởng trong buôn bán với Tham gia vào ASEAN, Việt Nam các nước ASEAN đạt khá cao năm 1990 có nhiều cơ hội để phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội nhưng cũng có đến nay tăng 26,8%. + Tỉ trọng giá trị hàng hoá buôn bán với nhiều thách thức cần vượt qua. các nước ASEAN chiếm 1/3 tổng kinh ngạch buôn bán quốc tế của Việt Nam. + Các mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu chính * Về hợp tác phát triển kinh tế * Về lĩnh vực văn hoá, thể thao (sea game, para game), giáo dục… * Ghi nhớ (SGK 61) GV: Tổng kết bài C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố một số kiến thức cơ bản trong bài HS hoạt động cá nhân dựa vào kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi. ? Những điều kiện thuận lợi của các nước Đông Nam Á để hợp tác phát triển kinh tế là gì? ? Biểu hiện của sự hợp tác phát triển kinh tế-xã hội của các nước ASEAN như thế nào? HS: Trình bày, bổ sung GV: Đánh giá. 22
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vẽ được biểu đồ cột HS hoạt động cá nhân HS: Nêu cách vẽ biểu đồ (bài tập 3) (Biểu đồ cột đơn theo số liệu tuyệt đối) GV: Hướng dẫn HS vẽ. HS: Vẽ biểu đồ, nhận xét GV: Đánh giá E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Khuyến khích học sinh tìm hiểu mở rộng kiến thức. HS hoạt động cá nhân ? Giải thích vì sao Xin – ga- po là quốc gia có GDP bình quân đầu người cao nhất trong khu vực Đông Nam Á hiện nay? ( Xin- ga- po là quốc gia có nguồn vốn FDI đầu tư ra nước ngoài lớn trên thế giới và quốc gia này đồng thời cũng được hưởng lợi từ dòng vốn FDI đến từ các nhà đầu tư và tổ chức trên toàn cầu nhờ có môi trường đầu tư hấp dẫn và chính trị ổn định) HS: Thực hiện nhiệm vụ * Hướng dẫn học sinh tự học: - GV đưa ra nhiệm vụ: + Học bài cũ + hoàn thiện bài tập 3 (sgk) + Trả lời câu hỏi trong bài thực hành. - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:............................................................................................ ...................................................................................................................................... ......................................................................................................................................
Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 8A :……/…./2020 tại lớp 8B Tiết 23 – Bài 18 THỰC HÀNH: TÌM HIỂU LÀO VÀ CAM - PU- CHIA 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Hiểu được vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội, dân cư, kinh tế của Lào và Cam- pu- chia. - Tập hợp các tư liệu, sử dụng chúng để tìm hiểu địa lí một quốc gia. b) Về kĩ năng: Phân tích lược đồ để thấy được điều kiện tự nhiên của hai nước Lào và Campu- chia. c) Về thái độ: - Yêu thích tìm hiểu các nước trong khu vực. - Có tình đoàn kết giữa các quốc gia. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Ti vi chiếu bản đồ các nước Đông Nam Á, hình ảnh. b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A....../...... Lớp 8B....../...... * Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài tập vẽ biểu đồ của HS b) Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: HS nhận biết hai hình ảnh của Lào và Cam- pu- chia HS hoạt động cá nhân GV: Chiếu phụ lục 1 ? Hãy cho biết đền Ăng – co – vát và Tháp Thạt Luổng là biểu tượng của những quốc gia nào ở khu vực Đông Nam Á? Yêu cầu đạt: Cam – pu- chia và Lào HS: Trả lời GV: Nhận xét, dẫn dắt vào bài
23
24
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Vị trí địa lí Hoạt động 1. Tìm hiểu vị trí địa lí Mục tiêu: - Trình bày được vị trí địa lí của Lào và Cam- pu- chia - Tích cực học tập, tôn trọng các nước láng giềng - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ; năng lực tính toán; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng lược đồ; năng lực sử dụng số liệu thống kê. HS hoạt động nhóm nhỏ GV: Chiếu bản đồ các nước Đông Nam Á, yêu cầu HS xác định vị trí hai quốc gia Lào và Cam- pu- chia HS: Xác định trên bản đồ Dựa vào H15.1, H18.1, H18.2, Bảng 18.1, hãy cho biết Lào và Cam- pu- chia: ? Thuộc khu vực nào, giáp biển nào, nước nào? ? Nhận xét khả năng liên hệ với nước ngoài của mỗi nước? a. Lào Diện tích: 236.800 km2 HS: Trình bày và bổ sung GV: Kết luận - Thuộc bán đảo Trung Ấn - Giáp Việt Nam ở phía Đông, Trung Quốc Mianma ở phía Bắc, Thái Lan ở phía Tây, Campuchia ở phía Nam - Nằm sâu trong nội địa, liên hệ với các nước bằng đường bộ, đường sông. Muốn ra biển phải nhờ các cảng biển của Miền Trung Việt Nam. b. Cam- pu- chia Diện tích: 181.000 km2 - Thuộc bán đảo Trung Ấn. - Giáp Việt Nam ở phía Đông, Lào ở phía Đông Bắc, Thái Lan ở phía Bắc và Tây, phía Tây Nam giáp vịnh Thái Lan. - Cam- pu- chia có thể liên hệ với nước ngoài bằng cả đường biển, đường bộ, đường sông, đương sắt. 25
Hoạt động 2. Tìm hiểu điều kiện tự nhiên Mục tiêu: - Trình bày được điều kiện tự nhiên của Lào và Cam- pu- chia - Phân tích lược đồ để thấy được điều kiện tự nhiên của hai nước Lào và Cam- pu- chia. - Tích cực học tập, tôn trọng các nước láng giềng - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ; năng lực tính toán; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng lược đồ; năng lực sử dụng số liệu thống kê. HS hoạt động nhóm nhỏ HS thực hành theo bàn Dựa vào H15.1, H18.1, H18.2, Bảng 18.1, hãy cho biết Lào và Campuchia: ? Địa hình: các dạng núi, cao nguyên, đồng bằng? ? Khí hậu: thuộc đới khí hậu nào, chịu ảnh hưởng của gió mùa như thế nào? Đặc điểm của mùa mưa, mùa khô? ? Sông, hồ lớn? ? Nhận xét thuận lợi, khó khăn của vị trí địa lí, khí hậu đối với sự phát triển nông nghiệp? HS: Trình bày và bổ sung GV: Kết luận từng nội dung
26
2. Điều kiện tự nhiên
a. Lào - Địa hình: Chủ yếu là núi và cao nguyên chiếm 90% diện tích. Núi tập trung ở phía Bắc, cao nguyên trải từ Bắc xuống Nam, núi có nhiều hướng; đồng bằng ở ven sông Mê Công. - Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa: mùa hạ gió Tây Nam từ biển vào, mưa nhiều (mùa mưa), mùa đông có gió mùa Đông Bắc từ lục địa thổi đến khô, lạnh (mùa khô). - Sông, hồ: Sông Mê Công chảy qua Lào với nhiều phụ lưu - Nhận xét điều kiện tự nhiên đối với phát triển kinh tế + Thuận lợi: Khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm (trừ vùng núi phía Bắc có mùa đông -> cây cối sinh
trưởng phát triển nhanh, sông Mê Công giàu nguồn nước có giá trị thuỷ điện, giao thông. Đồng bằng có đất phù sa màu mỡ, diện tích rừng còn nhiều. + Khó khăn: Không có đường biên giới biển, ít diện tích canh tác, mùa khô thiếu nước gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp. b. Cam- pu- chia - Địa hình: Chủ yếu là đồng bằng, chiếm 75% diện tích. Núi, cao nguyên bao quanh ba mặt: phía Bắc, Tây, Đông (chiếm 25 % diện tích) - Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa, nóng quanh năm, có một mùa mưa và một mùa khô rõ rệt. Mùa mưa: Gió Tây Nam từ vịnh Ben – gan qua vịnh Thái Lan -> mưa nhiều. Mùa khô: Gió Đông Bắc từ lục địa thổi tới -> hanh, khô. Không có mùa đông lạnh như Việt Nam. - Sông, hồ: Sông Mê Công, Tông Lê Sáp, Biển Hồ -> nguồn nước phong phú - Nhận xét: + Thuận lợi: Có diện tích đồng bằng lớn, khí hậu nóng ẩm quanh năm, thuận lợi phát triển trồng trọt. Có sông Mê Công, Biển Hồ … cung cấp nước, cá … + Khó khăn: Mùa khô gây thiếu nước, mùa mưa gây lũ lụt C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: HS tìm ra đặc điểm tự nhiên khác nhau giữa Lào và Cam- pu chia HS hoạt động cá nhân dựa vào kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi. ? Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên của Lào và Cam- pu- chia có gì khác biệt? Yêu cầu đạt: Lào không giáp biển, địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên, Campu- chia giáp biển, địa hình chủ yếu là đồng bằng. HS: Trình bày, bổ sung GV: Đánh giá
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Biết được 3 quốc gia có quan hệ hợp tác với nhau trên nhiều lĩnh vực. Dựa vào kiến thức thực tế của bản thân để trả lời câu hỏi ? Chứng minh rằng Việt Nam, Lào, Campu- chia có quan hệ hợp tác với nhau trên nhiều lĩnh vực? Yêu cầu đạt: Hình thành Tam giác phát triển Campuchia - Lào - Việt Nam là tăng cường đoàn kết và hợp tác ba nước nhằm đảm bảo an ninh, ổn định chính trị, xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế - xã hội trong khu vực. Hợp tác tập trung vào các lĩnh vực an ninh - đối ngoại, giao thông vận tải, công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, đầu tư, các lĩnh vực xã hội và bảo vệ môi trường. HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: HS sưu tầm tranh ảnh sông ngòi và lợi ích của chúng đối với nông nghiệp ở Lào và Cam- pu- chia. HS hoạt động cá nhân GV: Giao nhiệm vụ ? Em hãy sưu tầm hình ảnh về một số sông lớn chảy qua lãnh thổ Lào, Cam- pu- chia và phân tích ảnh hưởng của con sông đó đối với hoạt động sản xuất và sinh hoạt của người dân ở hai quốc gia? Yêu cầu đạt: Ảnh sông Mê Công, đất phù sa màu mỡ, rộng lớn, nguồn nước dồi dào… thuận lợi sản xuất nông nghiệp HS: Thực hiện nhiệm vụ GV: Đánh giá * Hướng dẫn học sinh tự học: + Mục 3 +4 không dạy (giảm tải); Chương XII, bài 19 + 20 + 21 không dạy (giảm tải) HS về nhà tự đọc thêm. + Đọc và tìm hiểu về Việt Nam trên bản đồ thế giới, Việt Nam trên con đường xây dựng và phát triển. - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:............................................................................................ ...................................................................................................................................... ......................................................................................................................................
27
28
4. Phụ lục: Phụ lục 1
Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 8A :……/…./2020 tại lớp 8B Đền Ăng – co – vát
Tháp Thạt Luổng
PHẦN II: ĐỊA LÝ VIỆT NAM Tiết 24 – Bài 22 VIỆT NAM – ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Biết vị trí của Việt Nam trên bản đồ thế giới. - Biết Việt Nam là một trong những quốc gia mang đậm bản sắc thiên nhiên, văn hóa, lịch sử của khu vực Đông Nam Á. b) Về kĩ năng: Xác định vị trí nước ta trên bản đồ thế giới. c) Về thái độ: Yêu thiên nhiên, đất nước con người Việt Nam, có lòng tự hào dân tộc. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Bản đồ các nước trên thế giới b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A....../...... Lớp 8B....../...... * Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi. Em hãy nêu vị trí và đặc điểm tự nhiên của Lào? b) Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Hình thành kiến thức ban đầu về vị trí Việt Nam trên bản đồ, qua đó giúp học sinh tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học. GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân dựa vào kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi ? Nêu hiểu biết của em về vị trí Việt Nam trên bản đồ thế giới? Yêu cầu đạt: Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá nhận xét và dẫn dắt vào bài.
29
30
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu Việt Nam trên 1. Việt Nam trên bản đồ thế giới bản đồ thế giới Mục tiêu: - Biết vị trí của Việt Nam trên bản đồ thế giới. - Xác định vị trí nước ta trên bản đồ thế giới - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; hợp tác, tư duy, năng lực sử dụng bản đồ. HS hoạt động cá nhân GV: Treo bản đồ các nước trên thế giới, HS kết hợp quan sát hình 17.1 GV: Chiếu phiếu học tập 1, yêu cầu HS hoàn thiện Yêu cầu đạt: - Có đường biên giới trên đất liền: Trung Quốc, Lào, cam- pu- chia - Vùng biển tiếp giáp vùng biển các nước: Phi- lip- pin, Ma- lai- xi- a, Xin- ga- po, Bru- nây, Cam- pu- chia HS: Hoàn thiện thông tin, trình bày, bổ - Việt Nam là một quốc gia có chủ sung quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh GV: Nhận xét, kết luận thổ bao gồm: đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời. - Việt Nam gắn liền với lục địa ÁẤu, nằm ở phía đông bán đảo Đông Dương, nằm gần trung tâm Đông Nam Á. - Phía bắc giáp Trung Quốc, phía tây giáp Lào, Cam- pu- chia, phía đông giáp Biển Đông. HS hoạt động cặp đôi GV: Chiếu phiếu học tập 2, yêu cầu HS hoàn thiện Yêu cầu đạt: - Khí hậu: Nhiệt đới ẩm gió mùa - Địa hình: Đồng bằng, cao nguyên, núi - Sông ngòi: Nhiều sông lớn - Đất đai: Phù sa màu mỡ HS: Hoàn thiện thông tin, trình bày, bổ sung GV: Nhận xét, kết luận
GV nhấn mạnh: Việt Nam đã trở thành đối tác đáng tin cậy của cộng đồng quốc tế vì thế năm 2008 Việt Nam trở thành uỷ viên không thường trực của Liên Hiệp Quốc, năm 2009 gia nhập WTO, ... - Việt Nam gia nhập ASEAN ngày 25/7/1995 Hoạt động 2. Tìm hiểu Việt Nam trên 2. Việt Nam trên con đường xây dựng và phát triển con đường xây dựng và phát triển Mục tiêu: - Biết Việt Nam là một trong những quốc gia mang đậm bản sắc thiên nhiên, văn hóa lịch sử của khu vực Đông Nam Á. - Yêu quê hương đất nước, giữ gìn bản sắc văn hóa, lịch sử đất nước. - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng bản đồ; năng lực sử dụng số liệu thống kê. HS hoạt động cá nhân GV: Chiếu phiếu học tập 3, yêu cầu HS hoàn thiện Yêu cầu đạt: Phụ lục 4 HS: Hoàn thiện thông tin, trình bày, bổ sung - Khó khăn: chiến tranh tàn phá, nền GV: Nhận xét, kết luận kinh tế sản xuất cũ, lạc hậu. - Đường lối: xây dựng nền kinh tế- xã hội theo con đường kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. HS hoạt động cặp đôi GV: Chiếu phụ lục 5, HS thảo luận cặp đôi 2 phút trả lời câu hỏi sau ? Nhận xét sự thay đổi cơ cấu GDP theo khu vực kinh tế của nước ta năm 2017 so với năm 2000? ? Giải thích vì sao có sự thay đổi đó? ? Quê hương em có những đổi mới, tiến bộ như thế nào? ? Nêu một số thành tựu nổi bật của nền kinh tế-xã hội trong thời gian qua? Yêu cầu đạt: - Nông – lâm – thủy sản giảm, công nghiệp – xây dựng và dịch vụ tăng. Phát triển theo hướng tích cực. - Chuyển dịch theo hướng CNH – HĐH.
31
32
HS: Trình bày, bổ sung GV: Nhận xét, kết luận
- Thành tựu: + Kinh tế ổn định, tăng trưởng kinh tế đạt trên 7% năm (năm 2001-2005 mức tăng trưởng kinh tế đạt 7,5%), đời sống nhân dân được cải thiện + Nông nghiệp: Đứng thứ 2 thế giới về xuất khẩu gạo, đứng thứ 1 thế giới về xuất khẩu cà phê và điều… + Công nghiệp phát triển nhanh với các ngành then chốt như điện, dầu khí, xi măng… + Dịch vụ phát triển ngày càng đa dạng + Xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần - Mục tiêu chiến lược đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp. Hoạt động 3. Tìm hiểu cách học địa lí 3. Học địa lí như thế nào như thế nào Mục tiêu: - Biết được cách học tốt môn địa lí 8 - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng bản đồ HS hoạt động cá nhân Dựa vào nội dung SGK, kinh nghiệm của bản thân, em hãy cho biết: ? Địa lí Việt Nam nghiên cứu những vấn đề gì? ? Để học tốt môn địa lí Việt Nam, cần có - Đọc kĩ, hiểu và làm tốt các bài tập SGK những phương pháp nào? - Sưu tầm tư liệu qua sách, báo, HS: Trả lời, bổ sung; mạng GV: Chuẩn xác - Khảo sát thực tế - Sinh hoạt tập thể ngoài trời, du lịch… - Theo dõi thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng: Ti vi, đài phát thanh… C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố một số kiến thức cơ bản trong bài, HS vẽ được biểu đồ tròn HS hoạt động cá nhân GV: Chiếu phụ lục 5, hướng dẫn HS vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu GDP theo khu vực kinh tế của Việt Nam.
Yêu cầu đạt: HS vẽ được biểu đồ tròn HS: Thực hiện vẽ biểu đồ theo hướng dẫn của GV D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học giải quyết các vấn đề, nội dung liên quan đến bài học. Dựa vào kiến thức thực tế của bản thân để trả lời câu hỏi ? Để học tốt môn địa lí bản thân em cần phải làm gì? Yêu cầu đạt: Nắm chắc lí thuyết, làm tốt các bài tập, sưu tầm tài liệu, hình ảnh liên quan đến nội dung bài. HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Khuyến khích học sinh tìm hiểu mở rộng kiến thức. HS hoạt động cặp đôi GV: Giao nhiệm vụ ? Hãy sưu tầm những hình ảnh về văn hóa để chứng minh văn hóa Việt Nam mang đậm bản sắc văn hóa Đông Nam Á? Yêu cầu đạt: HS sưu tầm được ảnh lễ hội, trang phục truyền thống, kiến trúc HS: Thực hiện nhiệm vụ GV: Kiểm tra kết quả vào giờ học sau * Hướng dẫn học sinh tự học: - GV đưa ra nhiệm vụ: Hoàn thành bài tập vẽ biểu đồ - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:............................................................................................ ....................................................................................................................................... 4. Phụ lục: Phiếu học tập 1
33
34
Phiếu học tập 2
Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 8A :…../…../2020 tại lớp 8B Tiết 25 – Bài 23 VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Trình bày được vị trí địa lí, giới hạn, phạm vi lãnh thổ của nước ta. - Nêu được ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta về mặt tự nhiên, kinh tế - xã hội. - Trình bày được đặc điểm lãnh thổ nước ta. b) Về kĩ năng: Sử dụng bản đồ, lược đồ khu vực Đông Nam Á, bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam để xác định và nhận xét vị trí, giới hạn, hình dạng của lãnh thổ Việt Nam. c) Về thái độ: - Yêu thích tìm hiểu thiên nhiên đất nước. - Có định hướng nghề nghiệp sau này. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản, giao tiếp. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình ảnh. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: - Bản đồ hành chính Việt Nam. - Bản đồ giao thông vận tải Việt Nam. - Bản đồ tự nhiên châu Á. - Máy vi tính, tivi b) Chuẩn bị của học sinh: - Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A….../......; Lớp 8B......./......... * Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi. Vì sao nói Việt Nam là quốc gia tiêu biểu cho bản sắc thiên, văn hóa lịch sử của khu vực Đông Nam Á? b) Dạy nội dung bài mới:
Phiếu học tập 3
Phụ lục 4
Phụ lục 5
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: HS biết vị trí điểm cực bắc của nước ta, qua đó giúp học sinh tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học. HS hoạt động cá nhân GV: Chiếu hình 23.1 ? Em hãy cho biết đây là hình ảnh nào? (Cột cờ Lũng Cú, Đồng Văn, Hà Giang) 35
36
HS: Trả lời, bổ sung GV: Nhận xét, dẫn dắt vào bài mới B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu vị trí và giới hạn 1. Vị trí và giới hạn lãnh thổ lãnh thổ a. Vùng đất Mục tiêu: - Trình bày được vị trí địa lí, giới hạn, phạm vi lãnh thổ của nước ta. - Nêu được ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta về mặt tự nhiên, kinh tế- xã hội. - Sử dụng bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam để xác định và nhận xét: vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ nước ta - Yêu quê hương đất nước - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tính toán; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ, át lát; năng lực sử dụng số liệu thống kê; năng lực sử dụng ảnh. HS hoạt động cá nhân GV: Treo bản đồ hành chính Việt Nam, yêu cầu HS quan sát và bảng 23.2 ? Xác định các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của phần đất liền và cho biết tọa độ của chúng? HS: Xác định trên bản đồ GV: Nhận xét, kết luận - Điểm cực Bắc: 230 23’B, 1050 20’Đ, tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang. - Điểm cực Nam: 80 34’B, 1040 40’Đ, tại xã Đất Mũi huyện Ngọc Hiển tỉnh Cà Mau - Điểm cực Tây: 220 22’B, 1020 09’Đ. tại xã Sín Thầu huyện Mường Nhé tỉnh Điện Biên. - Điểm cực Đông: 120 40’B, 1090 24’Đ, tại xã Vạn Thạch huyện Vạn ? Từ Bắc vào Nam diện tích phần đất liền Ninh tỉnh Khánh Hòa. nước ta kéo dài bao nhiêu vĩ độ? Nằm trong đới khí hậu nào? (14049’) ? Từ Tây sang Đông bao nhiêu kinh độ? (7015’) ? Lãnh thổ Việt Nam nằm trong múi giờ thứ mấy theo giờ GMT? (múi giờ thứ 7) ? Cho biết diện tích phần đất liền nước ta? 37
HS: Trả lời, nhận xét, bổ sung GV: Kết luận GV: Chiếu lược đồ tự nhiên Việt Nam yêu cầu HS quan sát ? Cho biết diện tích vùng biển nước ta? Tên 2 quần đảo lớn nhất của Việt Nam? Thuộc tỉnh nào? (khoảng 1 triệu km2 , quần đảo Hoàng Sa thuộc Đà Nẵng và Trường Sa thuộc Khánh Hòa) HS: Trả lời GV: Kết luận ? Những đặc điểm nêu trên của vị trí địa lí có ảnh hưởng gì tới môi trường tự nhiên nước ta? Cho ví dụ? (Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, tính chất ven biển, tính đa dạng phức tạp) ? Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí đối với tự nhiên, kinh tế – xã hội? HS: Trả lời, bổ sung GV: Chuẩn kiến thức.
- Diện tích: 331 212 km2 b. Vùng biển
- Diện tích khoảng 1 triệu km2 c. Đặc điểm vị trí địa lí Việt Nam về mặt tự nhiên
- Ý nghĩa + Nước ta nằm trong miền nhiệt đới gió mùa, thiên nhiên đa dạng, phong phú, nhưng cũng gặp không ít thiên tai: bão, lụt, hạn … + Nằm gần trung tâm Đông Nam Á, nên thuận lợi trong việc giao lưu và hợp tác phát triển kinh tế- xã hội. Hoạt động 2. Tìm hiểu đặc điểm lãnh 2. Đặc điểm lãnh thổ: thổ Mục tiêu: - Trình bày đặc điểm lãnh thổ nước ta - Sử dụng bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam để xác định và nhận xét: vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ nước ta - Yêu quê hương đất nước - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tính toán; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ, át lát; năng lực sử dụng số liệu thống kê; năng lực sử dụng ảnh. a. Phần đất liền: HS hoạt động cá nhân GV: Gọi HS đọc nội dung mục 2. Treo bản đồ giao thông vận tải Việt Nam, 38
em hãy quan sát và cho biết. - Kéo dài từ Bắc xuống Nam 1650 ? Hình dạng lãnh thổ có ảnh hưởng gì tới km. các điều kiện tự nhiên và hoạt động giao - Đường bờ biển hình chữ S dài 3260 km thông vận tải nước ta? (Hình dạng dài và hẹp ngang của phần đất - Đường biên giới đất liền 4600 km. liền, với bờ biển uốn khúc (hình chữ S) theo nhiều hướng và dài trên 3260km đã gớp phần làm thiên nhiên nước ta trở nên đa dạng, phong phú và sinh động. Cảnh quan tự thiên nhiên nước ta có sự khác biệt rõ ràng giữa các vùng, các miền tự nhiên. Ảnh hưởng của biển vào sâu trong đất liền, tăng cường tính chất nóng ẩm của thiên nhiên nước ta. + Đối với giao thông vận tải, hình dạng lãnh thổ cho phép nước ta phát triển nhiều loại hình vận tải: đường bộ, đường biển, đường hàng không… Mặt khác giao thông vận tải nước ta cũng không gặp ít trở ngại, khó khăn, nguy hiểm do hình dạng địa hình lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang, nằm sát biển. Các tuyến đường dễ bị chia cắt bởi thiên tai, địch họa. Đặc biệt là tuyến giao thông bắc – nam thường bị bão, lụt, nước biển phá hỏng gây ách tắc giao thông.) GV: Yêu cầu HS đọc “Vùng biển chủ b. Phần biển: quyền nước Việt Nam” trang 91 HS: Đọc bài. ? Xác định phần biển Đông thuộc chủ quyền việt Nam trên bản đồ tự nhiên châu Á? HS: Lên bảng xác định trên bản đồ. GV: Nhận xét và chuẩn xác trên bản đồ. ? Xác định các đảo, quần đảo lớn thuộc tỉnh? HS: Lên xác định trên bản đồ. GV: Mở rộng + Vịnh Hạ Long được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên vào năm 1994. (Ngày 21/12/1991 Chính phủ Việt Nam đã cho phép xây dựng hồ sơ Vịnh Hạ Long để trình Hội đồng Di sản thế giới xét duyệt. Năm 1993, hồ sơ khoa học về Vịnh Hạ Long được hoàn tất và chuyển đến UNESCO để xem xét. Trong quá trình hoàn chỉnh hồ sơ Vịnh Hạ Long,
UNESCO lần lượt cử các đoàn chuyên gia đến Quảng Ninh để khảo sát, hướng dẫn, nghiên cứu, thẩm định hồ sơ tại chỗ. Hồ sơ Vịnh Hạ Long được chấp nhận đưa vào xem xét tại hội nghị lần thứ 18 của Hội đồng di sản thế giới. Ngày 17 tháng 12 năm 1994 trong kỳ họp thứ 18 tại Phù - kẹt, Thái Lan ủy ban Di sản thế giới đã công nhận Vịnh Hạ Long vào danh mục di sản thiên nhiên thế giới với giá trị ngoại hạng về mặt thẩm mĩ theo tiêu chuẩn của Công ước Quốc tế về bảo vệ Di sản tự nhiên và văn hóa của thế giới. + Vịnh Cam Ranh (1 trg 3 vịnh tốt nhất thế giới) ? Quần đảo xa nhất thuộc tỉnh nào? ? Vị trí địa lí và hình dạng của lãnh thổ nước ta có thuận lợi khó khăn gì cho việc Xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc? HS: Trả lời cá nhân. GV: Nhận xét và chuẩn xác kiến thức. - Phần biển Đông thuộc chủ quyền Việt Nam mở rất rộng về phía đông và đông nam, có nhiều đảo và quần đảo. - Biển Đông có ý nghĩa chiến lược đối với nước ta cả về mặt an ninh quốc phòng và phát triển kinh tế GV: Tổng kết bài, gọi HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ (SGK trang 86) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: HS có kĩ năng tính kinh độ. HS hoạt động cặp đôi GV: Bài 1 (giảm tải PPCT) GV: Gọi Hs đọc yêu cầu bài 2 trang 86, yêu cầu HS tính (Từ kinh tuyến phía tây (102oĐ) tới kinh tuyến phía Đông (117oĐ), nước ta mở rộng 15 độ kinh tuyến chênh nhau 60 phút đồng hồ) HS: Thảo luận, trình bày GV: Nhận xét, kết luận D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học giải quyết các vấn đề, nội dung liên quan đến bài học. HS hoạt động cặp đôi GV: Gọi Hs đọc yêu cầu bài 3 trang 86,
39
40
yêu cầu HS trả lời (Tạo thuận lợi cho Việt Nam phát triển kinh tế toàn diện. - Hội nhập vào giao lưu với các nước Đông Nam Á và thế giới trong xu hướng quốc tế hóa và toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới. - Phải luôn chú ý bảo vệ đất nước, chông thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán, cháy rừng, sóng biển,…) và chống giặc ngoại xâm (xâm chiếm đất đai, hải đảo, xâm phạm vùng biển vùng trời Tổ Quốc) HS: Thảo luận, trình bày GV: Nhận xét, kết luận E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Khuyến khích học sinh tìm hiểu mở rộng kiến thức. HS hoạt động cá nhân GV: Quan sát H24.1 và thông tin trong bài học hãy ? Viết một đoạn thông tin khoảng 100 từ mô tả hình dạng, đặc điểm lãnh thổ Việt Nam? (Đoạn văn nêu cụ thể hình dạng, vị trí, kích thước lãnh thổ Việt Nam…) HS: Thực hiện nhiệm vụ GV: Kiểm tra nhiệm vụ vào giờ học sau * Hướng dẫn học sinh tự học: + Học bài cũ theo nội dung ghi nhớ trong vở. + Đọc và tìm hiểu đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam. - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:............................................................................................ ...................................................................................................................................... ......................................................................................................................................
41
Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 8A :…../…../2020 tại lớp 8B Tiết 26 – Bài 24 VÙNG BIỂN VIỆT NAM 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Biết diện tích, trình bày được một số đặc điểm của biển Đông và vùng biển nước ta. - Biết nước ta có nguồn tài nguyên biển phong phú, đa dạng, một số thiên tai thường xảy ra trên vùng biển nước ta, sự cần thiết phải bảo vệ môi trường biển. - Nguồn tài nguyên biển phong phú, đa dạng (thủy sản, khoáng sản, nhất là dầu mỏ, khí đốt, muối, du lịch, có nhiều bãi biển đẹp...). - Một số thiên tai thường xảy ra trên vùng biển nước ta (mưa, bão, sóng lớn, triều cường...) - Vấn đề ô nhiễm biển, suy giảm nguồn hải sản, vấn đề khai thác hợp lí, bảo vệ môi trường biển. - THMT: Biết nước ta có nguồn tài nguyên biển phong phú, song không phải là vô tận. Vì vậy cần phải khai thác hợp lí và bảo vệ môi trường biển Việt Nam. - Biết vùng biển Việt Nam đã bị ô nhiễm, nguyên nhân của ô nhiễm và hậu quả. - THANQP: Những cơ sở pháp lí của nhà nước ta để khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với Biển Đông và hai quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa. b) Về kĩ năng: - Sử dụng bản đồ, lược đồ khu vực Đông Nam Á, bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam để xác định, nhận xét vị trí, giới hạn của biển Đông. - Sử dụng bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, lược đồ nhiệt độ nước biển tầng mặt, dòng biển theo mùa trên biển Đông, các sơ đồ để xác định và trình bày. - THMT: Nhận biết sự ô nhiễm các vùng biển của nước ta và nguyên nhân của nó qua tranh ảnh, trên thực tế. c) Về thái độ: - Yêu thiên nhiên đất nước. - THMT: Có ý thức bảo vệ môi trường biển. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Bản đồ vùng biển và đảo Việt Nam b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và tìm hiểu đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: 42
* Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A….../......; Lớp 8B......./......... * Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Trình bày đặc điểm lãnh thổ nước ta? Trả lời - Lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc- Nam (1650 km), đường bở biển hình chữ S dài 3260 km, đường biên giới trên đất liền dài trên 4600km. - Phần Biển Đông thuộc chủ quyền Việt Nam mở rộng về phía đông và đông nam, có nhiều đảo và quần đảo. - Biển Đông có ý nghĩa chiến lược đối với nước ta cả về mặt an ninh quốc phòng và phát triển kinh tế. b) Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Biết được một số đặc điểm tự nhiên của Biển Đông, qua đó học sinh tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học. GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân ? Dựa vào H24.1 để xác định vị trí Biển Đông trên bản đồ? HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá nhận xét và dẫn dắt vào bài. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu đặc điểm chung 1. Đặc điểm chung của vùng biển của vùng biển Việt Nam Việt Nam: Mục tiêu: - Biết diện tích; trình bày được một số đặc điểm của Biển Đông và vùng biển nước ta. - Sử dụng bản đồ hoặc lược đồ khu vực Đông Nam Á: xác định vị trí, giới hạn Biển Đông. - Sử dụng lược đồ nhiệt độ nước biển tầng mặt, dòng biển theo mùa trên Biển Đông, các sơ đồ để xác định, trình bày một số đặc điểm vùng biển, phạm vi một số bộ phận trong vùng biển chủ quyền của nước ta. - Yêu quê hương đất nước, có ý thức trong việc bảo vệ môi trường biển. - Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ. HS hoạt động cá nhân a. Diện tích, giới hạn: GV: Treo bản đồ vùng biển và đảo Việt Nam.
? Tìm trên bản đồ tự nhiên Việt Nam hoặc hình 24.1, vị trí các eo biển và các vịnh vừa nêu trên bản đồ? (Các eo biển: Ma-lắc-ca, Gas-pa, Ca-liman-ta, Ba-la-bắc, Min-đô-rô, Ba-si, Đài Loan, Quỳnh Châu; các vịnh biển (vịnh thái Lan, Vịnh Bắc Bộ). HS: Xác định trên bản đồ ? Phần biển Việt Nam nằm trong biển Đông có diện tích là bao nhiêu km², tiếp giáp với vùng biển của những quốc gia nào? (Phần biển Việt Nam nằm trong Biển Đông có diện tích khoảng 1 triệu km2, tiếp giáp vùng biển của các nước Trung Quốc, Cam- pu- chia, Thái Lan, Ma- lai-xi- a, Xin- ga- po, In- đô- nê- xi- a, Bru- nây, Phi- lip- pin) HS: Trả lời - Diện tích: 3.447.000 km2 GV: Kết luận - Biển Đông là một vùng biển lớn, tương đối kín, nằm trải dài từ vùng xích đạo tới chí tuyến Bắc. - Vùng biển Việt Nam là một phần của biển Đông (Diện tích khoảng * Tích hợp giáo dục an ninh quốc phòng: GV: Gọi HS đọc bài đọc thêm “Vùng biển trên 1 triệu km2). chủ quyền của nước Việt Nam” ? Hai quần đảo lớn của Việt Nam nằm ở tỉnh nào? (Đã Nẵng, Khánh Hòa) GV: Giới thiệu thêm cơ sở pháp lí khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với biển Đông và hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa. Quần đảo Hoàng Sa nằm trong thềm lục địa của Việt Nam được quy định bởi Công ước về Luật Biển năm 1982. Về mặt địa chất, các nghiên cứu khoa học đều cho thấy quần đảo Hoàng Sa là một thành phần của Việt Nam. Về địa hình, đáy biển vùng quần đảo Hoàng Sa là một cao nguyên chìm dưới đáy biển nối tiếp liên tục lục địa Việt Nam. Tại quần đảo Trường Sa cũng vậy, về mặt địa chất và địa hình đáy biển các đảo Trường Sa là sự
43
44
tiếp nối tự nhiên của lục địa Việt Nam từ đất liền ra ngoài biển. Hơn nữa, bãi Tư Chính và đảo Trường Sa chỉ cách đất liền Việt Nam từ 150 đến 200 hải lý, nằm trong thềm lục địa của Việt Nam. HS hoạt động nhóm GV: Gọi học sinh đọc phần 1.b, chiếu phụ lục 1, chia lớp thành 6 nhóm thảo luận trong 4 phút ? Hoàn thiện bảng phụ lục 1? HS: Thảo luận, đại diện nhóm trình bày, bổ sung GV: Chiếu thông tin chuẩn kiến thức, nhận xét bổ sung. ? Quan sát hình 24.2 cho biết nhiệt độ nước biển tầng mặt thay đổi như thế nào theo vĩ độ? ( Nhiệt độ nước biển tầng mặt tháng 7 cao hơn tháng 1; biên độ nhiệt tháng 1 và tháng 7 nhỏ (tháng 1 có biên độ nhiệt cao hơn tháng 7 + Vào tháng 1, nhiệt độ nước biển tầng mặt tăng dần từ phía bắc vào phía nam. + Vào tháng 7, nhiệt độ nước biển tầng mặt ở vùng biển phía bắc và phía nam nhiệt độ nước biển tầng mặt lại tăng dần từ bờ ta ngoài khơi.) GV: Chiếu một số hình ảnh vùng ven biển ở Việt Nam. ? Những hình ảnh đó nói đến hiện tượng gì? (Hình ảnh nói về hiện tượng thủy triều) ? Chế độ thuỷ triều ở nước ta có đặc điểm gì? (Thủy triều là nét đắc sắc của vùng biển Việt Nam, chế độ triều phức tạp, chế độ nhật triều ở vịnh Bắc Bộ được coi là điển hình của thế giới) HS: Trả lời GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức
45
b. Đặc điểm khí hậu và hải văn của biển:
Hoạt động 2. Tìm hiểu tài nguyên và 2. Tài nguyên và bảo vệ môi bảo vệ môi trường biển Việt Nam: trường biển Việt Nam: Mục tiêu: - Tích hợp GDBVMT: + Biết nước ta có nguồn tài nguyên biển phong phú, đa dạng, song không phải là vô tận. Vì vậy cần khai thác hợp lí, bảo vệ môi trường biển. Biết nguyên nhân, hậu quả ô nhiễm vùng ven biển. + Biết một số thiên tai thường xảy ra trên vùng biển nước ta - Tích hợp GDBVMT: Nhận biết được sự ô nhiễm vùng ven biển trong thực tế qua hiểu biết - Yêu quê hương đất nước, có ý thức trong việc bảo vệ môi trường biển. - Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ. HS hoạt động cá nhân a. Tài nguyên biển: GV: Gọi HS đọc mục 2. ? Hãy cho biết một số tài nguyên của vùng biển nước ta? Chúng là cơ sở cho cho những ngành kinh tế nào? (Khoáng sản: là cơ sở cho ngành khai thác khoáng sản phát triển. + Hải sản: là cơ sở cho ngành khai thác & chế biển hải sản phát triển. + Mặt nước: là cơ sở cho ngành giao thông vận tải phát triển. + Bờ biển: là cơ sở cho ngành du lịch & hải cảng phát triển) HS: Trả lời
GV: Chuẩn kiến thức
- Biển nóng quanh năm, nhiệt độ trung bình năm của nước biển tầng mặt trên 230C. - Chế độ gió, nhiệt của biển và hướng chảy của các dòng biển thay đổi theo mùa. - Chế độ triều phức tạp
- Nguồn tài nguyên biển phong phú, đa dạng (thủy sản, khoáng sản, nhất là dầu mỏ, khí đốt, muối, du lịch, có nhiều bãi biển đẹp...)
* Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường: Tài nguyên biển không phải là vô tận nên chúng ta cần có những biện pháp khai thác, sử dụng hợp lí. ? Các em hãy cho biết 1 số thiên tai - Một số thiên tai thường xảy ra trên thường gặp trên vùng biển nước ta? vùng biển nước ta (mưa bão, sóng (Bão biển, nước dâng, sóng thần, sạt lở bờ lớn, triểu cường). biển...) 46
? Muốn khai thác lâu bền và bảo vệ tốt b. Môi trường biển: môi trường biển Việt Nam, chúng ta phải làm gì? (Cần có kế hoạch khai thác và bảo vệ tốt hơn) ? Môi trường biển hiện nay đã và đang bị ô nhiễm là do đâu? (Ý thức của người dân, rác thải công nghiệp, sinh hoạt...) ? Cần có những biện pháp gì để bảo vệ môi trường biển? (Giáo dục người dân có ý thức bảo vệ nguồn nước: rác thải, xác động thực vật, nước thải công nghiệp, chất thải dầu khí phải được qua xử lí. Có các hình thức phạt thích đáng đối với những trường hợp cố tình gây ô nhiễm) HS: Trả lời - Một số vùng biển ven bờ bị ô GV: Chuẩn kiến thức nhiễm, đã suy giảm nguồn thủy sản. - Cần phải có kế hoạch khai thác và bảo vệ biển tốt hơn để góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. GV: Tổng kết toàn bài, gọi HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ (SGK trang 91) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố một số kiến thức cơ bản trong bài HS hoạt động cá nhân dựa vào kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi. GV: Chiếu phụ lục 2 HS: Trình bày, bổ sung GV: Đánh giá. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Biết liên hệ về thực trạng tài nguyên biển Việt Nam HS hoạt động cá nhân ? Hãy đánh giá tiềm năng kinh tế biển Việt Nam? (Thủy sản, khoáng sản, nhất là dầu mỏ, khí đốt, muối, du lịch, có nhiều bãi biển đẹp) HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá 47
E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Khuyến khích học sinh tìm hiểu mở rộng kiến thức. HS hoạt động cặp đôi GV: Chiếu đoạn thông tin “Việt Nam phải trở thành một quốc gia mạnh về biển, giàu từ biển, phát triển bền vững, thịnh vượng, an ninh và an toàn…” ? Giải thích vì sao Đảng và Nhà nước ta lại chú trọng việc phát triển bền vững kinh tế biển? (Có bờ biển dài trên 3.260km, diện tích các vùng lãnh hải thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán trên 1 triệu Km², gấp 3 lần lãnh thổ, 2 quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa và trên 3.000 đảo, quần đảo khác, tài nguyên biển phong phú, an ninh quốc phòng) HS: Thực hiện nhiệm vụ GV: Kiểm tra nhiệm vụ vào giờ học sau * Hướng dẫn học sinh tự học: - GV đưa ra nhiệm vụ: Học bài cũ và đọc trước mới + Bài 25 “Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam” giảm tải theo PPCT mới (khuyến khích HS tự đọc) + Đọc trước bài 26 “Đặc điểm tài nguyên khoáng Việt Nam” (Mục 2 giảm tải) - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:........................................................................................... 4. Phụ lục: Phụ lục 1: Đặc điểm khí hậu, hải văn của vùng biển Việt Nam Khí hậu Hải văn Nhiệt độ Gió Mưa Độ mặn Dòng biển Thủy triều ................... ................... ................... ................... ................... ................... ................... ................... ................... .................. .................. .................... Thông tin chuẩn kiến thức Khí hậu Hải văn Nhiệt độ Gió Mưa Độ mặn Dòng biển Thủy triều Trên 23° C 2 mùa gió: Trên biển 30–33 %o - Dòng biển Chế độ nhật mùa đông: triều mùa đông, ít hơn đất mùa hạ liền Hướng Đông Bắc - Tây Nam - Dòng biển mùa hạ: Hướng Tây Nam- Đông Bắc 48
Phụ lục 2 Câu 1. Vùng biển Việt Nam mang tính chất gì? A. Tính chất nhiệt đới B. Tính chất cận nhiệt C. Tính chất nhiệt đới gió mùa D. Tính chất nhiệt đới khô Câu 2. Trên vùng biển Việt Nam trong năm loại gió nào chiếm ưu thế? A. Đông Bắc, gió Bắc B. Gió Tây Nam, gió Nam C. Gió Tây Nam, gió Đông Nam D. Gió Đông Bắc và gió Tây Nam Câu 3. Nhiệt độ trung bình năm của nước biển tầng mặt là bao nhiêu? B. 230C A. 220C 0 C. 24 C D. 250C Câu 4. Cho những cụm từ sau: 1. đang bị ô nhiễm nghiêm trọng 2. phải hợp lí 3. mưa bão, sóng lớn, triều cường 4. phong phú, đa dạng Điền từ thích hợp vào dấu (...) để có nhận định đúng về tài nguyên và môi trường biển ở nước ta: a. Tài nguyên biển ...................................... b. Một số thiên tai thường xảy ra trên vùng biển nước ta: ................................ c. Môi trường biển Việt Nam ..................................., nguồn hải sản suy giảm. d. Việc khai thác tài nguyên biển ......................đi đôi với việc bảo vệ môi trường biển. Thông tin chuẩn kiến thức a - 4; b – 3; c – 1; d - 2
Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 8A :…../…../2020 tại lớp 8B Tiết 27 – Bài 26 ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN VIỆT NAM 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Biết được nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng: sự hình thành các vùng mỏ chính ở nước ta qua các giai đoạn địa chất. - THMT: Biết khoáng sản là nguồn tài nguyên quan trọng trong việc phát triển kinh tế của đất nước, là loại tài nguyên không thể phục hồi, trong khi đó một số loại khoáng sản của nước ta có nguy cơ cạn kiệt. Vì vậy phải khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả nguồn tài nguyên này. - Biết việc khai thác, vận chuyển và chế biến khoáng sản ở một số vùng đã gây ô nhiễm môi trường, vì vậy việc khai thác khoáng sản cần đi đôi với việc bảo vệ môi trường. - THNL: Biết được tài nguyên khoáng sản không phải là nguồn tài nguyên vô tận nên cần sử dụng hợp lí, tiết kiệm. b) Về kĩ năng: - Đọc bản đồ và lược đồ địa chất- khoáng sản Việt Nam để: + Nhận xét sự phân bố khoáng sản nước ta. - THMT: Xác định được các mỏ khoáng sản lớn và các vùng mỏ khoáng sản trên bản đồ. - Xác lập mối quan hệ giữa tài nguyên khoáng sản và các ngành sản xuất. - THNL: Khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản tiết kiệm và hợp lí. c) Về thái độ: - Yêu thích tìm hiểu thiên nhiên. - THMT: Không đồng tình, không ủng hộ với việc khai thác khoáng sản trái phép * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: - Bản đồ khoáng sản Việt Nam. - Máy vi tính, ti vi b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A….../......; Lớp 8B......./......... * Kiểm tra bài cũ: 15 phút Đề bài Câu 1: Vùng biển của Việt Nam là một phần của biển? A. Biển Hoa Đông C. Biển Xu-Lu B. Biển Đông D. Biển Gia-va
49
50
Câu 2: Vùng biển của Việt Nam nằm trong khí hậu C. nhiệt đới gió mùa A. ôn đới gió mùa B. cận nhiệt gió mùa D. xích đạo Câu 3: Vùng biển của Việt Nam thông qua hai đại dương lớn A. Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương B. Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương C. Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương D. Đại Tây Dương và Thái Bình Dương Câu 4: Độ muối trung bình của biển đông khoảng A. 30-33‰. C. 33-35‰. B. 30-35‰. D. 33-38‰. Câu 5: Thiên tai thường gặp ở vùng biển nước ta A. lũ lụt C. bão nhiệt đới B. hạn hán D. núi lửa Câu 6: Khoáng sản ở vùng biên Việt Nam C. thiếc A. than đá B. sắt D. dầu khí Câu 7: Vùng biển của Việt Nam không giáp với vùng biển của nước: A. Trung Quốc C. Đông Ti mo B. Phi-lip-pin D. Ma-lai-xi-a Câu 8: Tài nguyên và môi trường vùng biển Việt Nam hiện nay A. Một số vùng biển ven bờ đã bị ô nhiễm. B. Các hoạt động khai thác dầu khí không ảnh hưởng đến môi trường vùng biển. C. Môi trường vùng biển Việt Nam rất trong lành. D. Các hoạt động du lịch biển không gây ô môi trường vùng biển. Câu 9. Chứng minh vùng biển Việt Nam mang tính chất nhiệt đới gió mùa thông qua các yếu tố khí hậu biển? Đáp án Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án B C C A C D C A Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Câu 9 - Chế độ nhiệt: nhiệt độ trung bình năm của nước biển tầng mặt là trên 23oC, biên độ nhiệt trong năm nhỏ. (2 điểm) - Chế độ gió: trên biển Đông, gió hướng đông bắc chiếm ưu thế từ tháng 10 đến tháng 4, các tháng còn lại ưu thế thuộc về gió tây nam. (2 điểm) - Chế độ mưa: lương mưa trên biển đạt 1100 – 1300 mm/năm. (2 điểm) b) Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Biết nước ta có một số khoáng sản có trữ lượng lớn, giá trị kinh tế cao, qua đó giúp học sinh tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học. GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân ? Hãy kể tên một số khoáng sản có giá trị, có trữ lượng lớn ở nước ta?
(Than, sắt, đồng...) HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá nhận xét và dẫn dắt vào bài. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu Việt Nam là 1. Việt Nam là nước giàu tài nguyên khoáng sản nước giàu tài nguyên khoáng sản Mục tiêu: - Biết được nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng. - Đọc sơ đồ, bản đồ khoáng sản Việt Nam để nhận xét sự phân bố khoáng sản nước ta. Xác định được các mỏ khoáng sản lớn và các vùng mỏ khoáng sản trên bản đồ. - Phát triển năng lực tự học; giải quyết vấn đề, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; HS hoạt động cá nhân GV: Treo bản đồ khoáng sản Việt Nam, kết hợp hình 26.1 sgk, nội dung sgk hãy: ? Nhận xét về số loại khoáng sản? trữ lượng khoáng sản? Sự phân bố khoáng sản? ? Xác định các mỏ khoáng sản lớn ở nước ta trên bản đồ? ? Chứng minh Việt Nam là nước giàu tài nguyên khoáng sản? (Có khoảng 5000 điểm quặng và tụ khoáng của gần 60 loại khoáng sản). ? Giải thích tại sao Việt Nam là nước giàu tài nguyên khoáng sản? (+ Việt Nam là nước có lịch sử địa chất kiến tạo lâu dài, phức tạp, mỗi chu kì kiến tạo sinh ra một hệ khoáng sản đặc trưng đặc biệt vào giai đoạn Cổ kiến tạo vận động tạo sơn Hi-ma-lay-a diễn ra mạnh mẽ và liên tiếp… + Việt Nam ở vị trí tiếp xúc giữa 2 vành đai sinh khoáng lớn của thế giới: Thái - Khoáng sản nước ta phong phú về Bình Dương và Địa Trung Hải) loại hình, đa dạng về chủng loại HS: Trả lời, giải thích nhưng phần lớn có trữ lượng vừa và GV: Chuẩn xác kiến thức nhỏ. - Một số khoáng sản có trữ lượng lớn là sắt, than, thiếc, crôm, dầu mỏ, bôxit, dá vôi …
51
52
GV: Với diện tích lãnh thổ vào loại trung bình của thế giới Việt Nam được coi là nước giàu về tài nguyên khoáng sản. Song phần lớn các mỏ của nước ta có trữ lượng vừa và nhỏ. Hoạt động 2. Tìm hiểu vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản Mục tiêu: THGDBVMT: + Biết khoáng sản là tài nguyên quan trọng trong việc phát triển kinh tế của đất nước, là loại tài nguyên không thể phục hồi, trong khi đó một số loại khoáng sản của nước ta đang có nguy cơ cạn kiệt. Vì vậy phải khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả nguồn tài nguyên này. + Biết việc khai thác, vận chuyển và chế biến khoáng sản ở một số vùng đã gây ô nhiễm môi trường, vì vậy việc khai thác khoáng sản cần đi đôi với việc bảo vệ môi trường. - Tích hợp bảo vệ MT: Xác lập mối quan hệ giữa tài nguyên khoáng sản và các ngành sản xuất. - Không đồng tình với việc khai thác khoáng sản trái phép. - Phát triển năng lực tự học; giải quyết vấn đề, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; bản đồ Mục 2 (sgk) – giảm tải HS hoạt động cá nhân * Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường: ? Khoáng sản có vai trò như thế nào đối với sự phát triển kinh tế của đất nước? Cho biết mối quan hệ giữa khoáng sản và các ngành sản xuất? ? Tài nguyên khoáng sản có thể phục hồi không? (Khoáng sản là tài nguyên không thể phục hồi). ? Cho một số ví dụ về vấn đề khai thác khoáng sản ở nước ta? (Tên khoáng sản, hình thức khai thác, trình độ sản xuất) ? Giải thích tại sao một số khoáng sản có nguy cơ bị cạn kiệt? 53
2. Sự hình thành các vùng mỏ chính ở nước ta (giảm tải) 3. Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản
- Khoáng sản là tài nguyên quan trọng trong việc phát triển kinh tế của đất nước, là loại tài nguyên không thể phục hồi.
(Quản lí lỏng lẻo, tự do khai thác bừa bãi, kĩ thuật khai thác lạc hậu, hàm lượng quặng còn nhiều trong chất thải bỏ gây lãng phí, thăm dò đánh giá không chính xác về trữ lượng, hàm lượng phân bố làm cho khai thác gặp khó khăn và đầu tư lãng phí) HS: Trả lời GV: Chuẩn xác kiến thức - Một số loại khoáng sản của nước ta đang có nguy cơ cạn kiệt. Việc khai thác, vận chuyển và chế biến khoáng sản ở một số vùng đã gây ô nhiễm môi trường, vì vậy việc khai thác phải hợp lí, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả ? Tại sao chúng ta phải thực hiện tốt luật đi đôi với việc bảo vệ môi trường. khoáng sản? - Cần phải thực hiện nghiêm chỉnh ? Hiện nay con người đã làm gì để phát Luật khoáng sản của Nhà nước ta. triển kinh tế bền vững, giảm bớt sự phụ thuộc vào tài nguyên khoáng sản? HS: Đọc ghi nhớ (sgk) * Ghi nhớ (sgk trang 98) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố một số kiến thức cơ bản trong bài HS hoạt động cặp đôi GV: Chiếu phụ lục 1, yêu cầu HS thảo luận với bạn và điền đúng (Đ) hoặc sai (S) HS: Thảo luận, trả lời GV: Nhận xét D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học giải quyết các vấn đề, nội dung liên quan đến bài học. HS hoạt động cá nhân GV: Chiếu phụ lục 2 yêu cầu HS nối 2 cột sao cho phù hợp HS: Trả lời GV: Nhận xét, đánh giá E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Khuyến khích học sinh tìm hiểu mở rộng kiến thức. HS hoạt động cá nhân GV: Giao nhiệm vụ ? Hãy xác định những nguyên nhân làm cạn kiệt tài nguyên khoáng sản của nước ta và lấy ví dụ về một loại khoáng sản cụ thể. Từ đó hãy đề xuất một số biện pháp để khắc phục và hạn chế tình trạng này? HS: Thực hiện nhiệm vụ 54
* Hướng dẫn học sinh tự học: - GV đưa ra nhiệm vụ: + Học bài cũ và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK (Câu 3 giảm tải) + Bài 27 “ Thực hành: Đọc bản đồ Việt Nam” khuyến khích học sinh tự học. + Ôn lại các bài đã học trong kì II giờ sau ôn tập chuẩn bị kiểm tra 1 tiết. - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:........................................................................................... ..................................................................................................................................... 4. Phụ lục: Phụ lục 1 A. Khoáng sản là tài nguyên có thể phục hồi B. Khoáng sản Việt Nam có nguy cơ bị cạn kiệt và sử dụng còn lãng phí C. Khai thác khoáng sản thường gây ô nhiễm nguồn nước, không khí và đất, thực vật cũng bị phá hủy D. Để bảo vệ môi trường cần ứng dụng công nghệ kĩ thuật tiên tiến trong khai thác và xử lí chất thải. E. Tìm các nguồn năng lượng sạch để thay thế than, dầu khí Thông tin chuẩn kiến thức Đúng: B – C – D - E Sai: A Phụ lục 2 Các vùng mỏ chính Các mỏ khoáng sản chính A. Bô- xít (Lâm Đồng, Đắk Lắk), cao lanh 1. Đông Bắc Bắc Bộ (Lâm Đồng) 2. Tây Bắc B. Đồng (Sơn La), vàng Mai Sơn (Hòa Bình) C. Than nâu, mỏ khí tự nhiên (ĐBSH), than 3. Bắc Trung Bộ bùn (ĐBSCL) D. Mỏ sắt Trại Cau (Thái Nguyên), than đá 4. Tây Nguyên Cẩm Phả (Quảng Ninh), thiếc Tĩnh Túc (Cao Bằng),... E. Crôm Cổ Định (Thanh Hóa), sắt Thạch Khê 5. Các đồng bằng (Hà Tĩnh), đá quý Quỳ Châu (Nghệ An), thiếc Quỳ Hợp (Nghệ An) Thông tin chuẩn kiến thức 1 – D; 2 – B; 3 – E; 4 – A; 5 - C
Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 8A :…../…../2020 tại lớp 8B Tiết 28 ÔN TẬP 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Trình bày được đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân cư, kinh tế xã hội khu vực Đông Nam Á. - Biết được vị trí của Việt Nam trên bản đồ thế giới; Biết Việt Nam là một trong những quốc gia mang đậm bản sắc thiên nhiên, văn hóa, lịch sử của khu vực Đông Nam Á. - Biết vị trí, giới hạn, hình dáng lãnh thổ. Vùng biển Việt Nam. - Biết nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng. b) Về kĩ năng: Sử dụng bản đồ để khai thác kiến thức về tự nhiên, dân cư, kinh tế xã hội khu vực Đông Nam Á; biết xác định vị trí, giới hạn, hình dáng lãnh thổ, đặc điểm vùng biển Việt Nam, xác định trên bản đồ một số mỏ khoáng sản chính. c) Về thái độ: - Yêu thích tìm hiểu tự nhiên khu vực, đất nước. - Bảo vệ môi trường và các nguồn tài nguyên của vùng. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Máy vi tính, ti vi b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A….../......; Lớp 8B......./......... * Kiểm tra bài cũ: (trong quá trình ôn tập) b) Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Biết khái quát một số kiến thức về địa lí tự nhiên Việt Nam GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân ? Hãy nêu khái quát một số kiến thức về địa lí tự nhiên Việt Nam mà em đã học? HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá và dẫn dắt vào bài.
55
56
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Đông Nam Á Hoạt động 1. Tìm hiểu Đông Nam Á Mục tiêu: - Trình bày được đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân cư, kinh tế xã hội khu vực Đông Nam Á. - Biết được vị trí của Việt Nam trên bản đồ thế giới; Biết Việt Nam là một trong những quốc gia mang đậm bản sắc thiên nhiên, văn hóa, lịch sử của khu vực Đông Nam Á. - Sử dụng bản đồ để khai thác kiến thức về tự nhiên, dân cư, kinh tế xã hội khu vực Đông Nam Á - Tích cực học tập, yêu thiên nhiên - Phát triển năng lực tự học; giải quyết vấn đề, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ. HS hoạt động cá nhân GV: Chiếu bản đồ tự nhiên Đông Nam Á hãy cho biết ? Giới hạn của khu vực Đông Nam Á. Xác định các đảo lớn của khu vực? (Đông Nam Á bao gồm 2 bộ phận: + Phần đất liền: Bán đảo Trung Ấn + Phần hải đảo: Quần đảo Mã Lai) ? Đông Nam Á là “cầu nối” giữa hai đại dương và hai châu lục nào? ? Trình bày đặc điểm tự nhiên Đông Nam Á? (địa hình, khí hậu) - Đông Nam Á là cầu nối giữa châu HS: Trả lời Á với châu Đại Dương. GV: Chuẩn kiến thức - Địa hình chủ yếu là đồi núi, thiên nhiên nhiệt đới gió mùa. GV: Chiếu bản đồ phân bố dân cư, đô thị khu vực Đông Nam Á kết hợp H11.1 (sgk) ? Hãy nhận xét sự phân bố dân cư Đông Nam Á? Tại sao lại phân bố như vậy? (Dân cư, phân bố không đều, dân cư tập trung đông ở các vùng đồng bằng và các khu vực có lượng mưa lớn như: + Đồng bằng sông Hằng + Dải Đồng bằng ven biển Gát Tây – Gát Đông
+ Khu vực sườn nam Hi-ma-lay –a Nam Á là một trong những khu vực dân cư đông bậc nhất Châu Á và thế giới (đứng đầu là Đông Á)) ? Nêu đặc điểm nổi bật về dân cư ĐNA? ? Các nước ĐNA có trình độ kinh tế phát triển như thế nào? ? Nền kinh tế có đặc điểm gì? (Đông Nam Á có mức tăng trưởng kinh tế khá cao do: + Nguồn nhân công rẻ (dân số đông) + Tài nguyên khoáng sản phong phú + Nhiều loại nông sản nhiệt đới + Tranh thủ được vốn đầu tư nước ngoài và các vùng lãnh thổ ( Nhật Bản, Hoa Kì, EU, Hồng Công, Đài Loan, Hàn Quốc…) - Song chưa vững chắc do dễ bị ảnh hưởng của các nước bên ngoài, phát triển kinh tế chưa chú ý đến việc bảo vệ môi trường, tốc độ tăng GDP không đều. - Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá). HS: Trả lời GV: Chuẩn kiến thức - Dân số trẻ, nguồn lao động dồi dào - Tốc độ phát triển kinh tế khá cao, song chưa vững chắc. - Nền nông nghiệp lúa nước - Đang tiến hành công nghiệp hóa ? Hiệp hội các nước ĐNA thành lập ngày - Cơ cấu kinh tế đang có sự thay đổi tháng năm nào? (8/8/1967) ? Việt Nam gia nhập Hiệp hội các nước ĐNA ngày tháng năm nào? (25/7/1995) ? Mục tiêu chung của hiệp hội là gì? HS: Trả lời - Mục tiêu chung: Giữ vững hòa GV: Chuẩn kiến thức bình, an ninh, ổn định khu vực, cùng phát triển kinh tế-xã hội. Hoạt động 2. Tìm hiểu Việt Nam- Đất 2. Việt Nam- Đất nước con người nước con người Mục tiêu: - Biết vị trí, giới hạn, hình dáng lãnh thổ. Vùng biển Việt Nam.
57
58
- Sử dụng bản đồ để biết xác định vị trí, giới hạn, hình dáng lãnh thổ Việt Nam - Tích cực học tập, yêu thiên nhiên - Phát triển năng lực hợp tác; giải quyết vấn đề; tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ. HS hoạt động cặp đôi ? Nêu vị trí của Việt Nam trên bản đồ thế giới? (Việt Nam có độc lập chủ quyền, gắn liền với lục địa Á- Âu...) ? Nêu những nét nổi bật về thiên nhiên, văn hóa, lịch sử của Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á? Hoạt động 3. Tìm hiểu vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ. Vùng biển Việt Nam Mục tiêu: - Biết vị trí, giới hạn, hình dáng lãnh thổ. Vùng biển Việt Nam. - Sử dụng bản đồ để khai thác kiến thức về vị trí, giới hạn, hình dáng lãnh thổ, đặc điểm vùng biển Việt Nam. - Tích cực học tập, yêu thiên nhiên - Phát triển năng lực tự học; giải quyết vấn đề; tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; bản đồ; số liệu thống kê. HS hoạt động cá nhân GV: Chiếu bản đồ tự nhiên Việt Nam ? Xác định vị trí, giới hạn, phạm vi lãnh thổ nước ta? ? Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí về mặt tự nhiên, kinh tế- xã hội? (Nước ta nằm trong miền nhiệt đới gió mùa, thiên nhiên đa dạng, phong phú, nhưng cũng gặp không ít thiên tai: bão, lụt, hạn … + Nằm gần trung tâm Đông Nam Á, nên thuận lợi trong việc giao lưu và hợp tác phát triển kinh tế- xã hội) ? Trình bày đặc điểm lãnh thổ nước ta? (Kéo dài theo chiều Bắc- Nam (1650 km), đường bở biển hình chữ S dài 3260 km, đường biên giới trên đất liền dài trên 4600km. 59
3. Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ. Vùng biển Việt Nam
- Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ - Ý nghĩa của vị trí địa lí về mặt tự nhiên, kinh tế- xã hội
- Đặc điểm lãnh thổ
+ Phần Biển Đông thuộc chủ quyền Việt Nam mở rộng về phía mở rộng phía đông và đông nam, có nhiều đảo và quần đảo. + Biển Đông có ý nghĩa chiến lược đối với nước ta cả về mặt an ninh quốc phòng và phát triển kinh tế) ? Cho biết diện tích, trình bày đặc điểm - Vùng biển Việt Nam của Biển Đông và vùng biển Việt Nam? (Biển Đông là một biển lớn với diện tích khoảng 3.447.000km2, tương đối kín, nằm trải rộng từ xích đạo tới chí tuyến Bắc. Vùng biển Việt Nam là một phần của Biển Đông, diện tích khoảng 1 triệu km2 + Đặc điểm: Biển nóng quanh năm; Chế độ gió, nhiệt của biển và hướng chảy của các dòng biển thay đổi theo mùa; Chế độ triều phức tạp) ? Nêu đặc điểm tài nguyên biển, một số thiên tai và sự cần thiết phải bảo vệ môi trường biển? (+ Tài nguyên biển: phong phú, đa dạng (thủy sản, kháng sản: nhất là dầu mỏ, khí đốt, muối; du lịch: có nhiều bãi biển đẹp...) + Một số thiên tai thường xảy ra trên vùng biển nước ta: mưa bão, sóng lớn, triều cường, ... + Môi trường biển Việt Nam đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, nguồn hải sản suy giảm. Việc khai thác tài nguyên biển phải hợp lí đi đôi với viêc bảo vệ môi trường biển). Hoạt động 4. Tìm hiểu đặc điểm tài 4. Đặc điểm tài nguyên khoáng sản nguyên khoáng sản Mục tiêu: - Biết nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng. - Sử dụng bản đồ để xác định trên bản đồ một số mỏ khoáng sản chính. - Tích cực học tập, yêu thiên nhiên - Phát triển năng lực tự học; giải quyết vấn đề; tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, bản đồ; số liệu thống kê. HS hoạt động cặp đôi GV: Chiếu bản đồ khoáng sản Việt Nam 60
? Chứng minh nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú đa dạng? (Kể tên các loại khoáng sản) ? Nêu vùng phân bố các mỏ chính? (HS xác định trên bản đồ) HS: Trả lời GV: Chuẩn kiến thức - Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú đa dạng C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố một số kiến thức cơ bản trong bài HS hoạt động cá nhân ? Tại sao cần phải bảo vệ môi trường biển? (nước biển bị ô nhiễm nặng, nguồn hải sản suy giảm, vấn đề khai thác tài nguyên biển không hợp lí...) ? Tài nguyên khoáng sản phong phú có thuân lợi gì cho phát triển kinh tế? (tạo cơ sở cung cấp nguyên, nhiên liệu cho phát triển kinh tế đa nghành) HS: Trình bày, bổ sung GV: Đánh giá. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Biết được những thuận lợi, khó khăn do biển mang lại HS hoạt động cá nhân ? Hãy cho biết những thuận lợi, khó khăn do vùng biển nước ta mang lại? HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Khuyến khích học sinh tìm hiểu mở rộng kiến thức. HS hoạt động cá nhân ? Hãy tự thiết kế sơ đồ tư duy theo từng mục để hệ thống kiền thức? HS: Thực hiện nhiệm vụ * Hướng dẫn học sinh tự học: - GV đưa ra nhiệm vụ: + Ôn lại nội dung từ tiết 19 đến tiết 27, giờ sau kiểm tra viết. + GV giới thiệu cấu trúc đề kiểm tra 1 tiết gồm 2 phần: Trắc nghiệm và tự luận. - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:........................................................................................... .....................................................................................................................................
Ngày kiểm tra:……/…./2020 tại lớp 8A :……/…./2020 tại lớp 8B Tiết 29 KIỂM TRA VIẾT 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Biết số lượng quốc gia ở Đông Nam Á, năm thành lập hiệp hội các nước Đông Nam Á. - Nêu được đặc điểm nổi bật về tự nhiên khu vực Đông Nam Á. - Hiểu khí hậu Đông Nam Á - Liên hệ quốc gia thuộc một trong bốn "Con rồng" Châu Á - Liên hệ biểu tượng lá cờ của ASEAN - Vận dụng công thức tính mật độ dân số. - Biết diện tích tự nhiên Việt Nam, chế độ gió trên biển Đông, số lượng khoáng sản nước ta. - Hiểu nguyên nhân khí hậu Việt Nam mang tính chất nhiệt đới, đặc điểm biển Đông, tài nguyên khoáng sản của nước ta, vị trí của Việt Nam trên bản đồ thế giới. - Giải thích được tại sao phải bảo vệ môi trường biển. - Liên hệ những việc có thể làm để bảo vệ môi trường biển. b) Về kĩ năng: - Vận dung kiến thức đã học trình bày theo yêu cầu, liên hệ thực tế. c) Về thái độ: - Giáo dục ý thức tự giác trong học tập và làm bài của học sinh. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, tính toán, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng số liệu thống kê. 2. Hình thức kiểm tra: - Hình thức: Kết hợp tự luận và trắc nghiệm khách quan. - Học sinh làm bài trên lớp 45 phút. - Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A....../......; Lớp 8B....../...... 3. Xây dựng ma trận đề kiểm tra. Cấp độ
Chủ đề
Khu vực Đông 61
Nhận biết
Thông hiểu
TNKQ
TL
TNKQ
- Biết số lượng quốc gia ở Đông Nam Á. - Biết năm
Nêu được đặc điểm nổi bật về tự nhiên khu vực ĐNA
Hiểu khí hậu Đông Nam Á
TL
Vận dụng Cấp độ thấp TNKQ Liên hệ quốc gia thuộc một
62
TL
Cấp độ cao TNKQ - Liên hệ biểu tượng lá cờ của ASEAN - Tính
TL
Cộng
Nam Á
thành lập hiệp hội các nước Đông Nam Á
Số câu Số điểm Tỉ lệ %
2(C2, C5) 0,5
1(C13) 2
1(C1) 0,25
trong bốn "con rồng" châu Á
toán số liệu
1(C3) 0,25
2(C4, C12) 0,5
7 3,5 =35%
- Biết diện tích tự nhiên Việt Nam. - Biết chế độ gió trên biển Đông. - Biết số lượng khoáng sản nước ta
- Hiểu nguyên nhân khí hậu Việt Nam mang tính chất nhiệt đới. - Hiểu đặc điểm biển Đông. - Hiểu tài nguyên khoáng sản của nước ta
Hiểu được vị trí của Việt Nam trên bản đồ thế giới
Giải thích được tại sao phải bảo vệ môi trường biển.
Liên hệ những việc có thể làm để bảo vệ môi trường biển
Số câu Số điểm Tỉ lệ %
3(C6, C9, C11) 0,75
3(C7, C8, C10) 0,75
1(C14) 3
½(C15 a) 1
½(C15b) 1
8 6,5 =65%
Tổng số câu Tổng số điểm Tổng tỉ lệ %
5
4
1
½
15
Địa lí tự nhiên Việt Nam
1
1
½
2
1,25
2
1
3
0,25
1
0,5
1
10
12,5%
20%
10%
30%
2,5%
10%
5%
10%
100%
4. Đề kiểm tra: A. Trắc nghiệm khách quan: (3 điểm). Chọn ý đúng trong các câu sau: Mỗi ý đúng 0,25 điểm. Câu 1. Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho các nước Đông Nam Á không bị khô hạn như những vùng có cùng vĩ độ ở châu Phi và Tây Nam Á: 63
A. gió mùa C. giáp biển B. địa hình D. dòng biển Câu 2. Đông Nam Á có bao nhiêu quốc gia: A. 9 C. 11 B. 10 D. 12 Câu 3. Quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á thuộc một trong bốn "Con rồng" Châu Á A. Thái Lan C. Bru-nây B. Ma-lai-xi-a D. Xin-ga-po Câu 4. Lá cờ của ASEAN lấy biểu trưng là loại cây trồng nào của khu vực? A. Cây lúa C. Cây cao su B. Cây cà phê D. Cây ngô Câu 5. Hiệp hội các nước Đông Nam Á được thành lập vào năm nào? A. 1965 C. 1967 B. 1966 D. 1968 Câu 6. Diện tích tự nhiên, bao gồm cả phần đất liền và hải đảo của nước ta rộng bao nhiêu? A. 330.221 km2 C. 331.212 km2 2 B. 303.221 km D. 332.121 km2 Câu 7. Đặc điểm nào của vị trí của Việt Nam về mặt tự nhiên làm cho khí hậu Việt Nam mang tính chất nhiệt đới: A. Vị trí gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. B. Nằm trong vùng nội chí tuyến. C. Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước Đông Nam Á đất liền và Đông Nam Á hải đảo. D. Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật. Câu 8. Đặc điểm nào không đúng khi nói về biển Đông A. Kín. B. Đứng thứ 3 trong các biển thuộc Thái Bình Dương. C. Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á. D. Là vùng biển nằm trong đới khí hậu ôn đới Câu 9. Chế độ gió trên biển Đông A. Quanh năm chung 1 chế độ gió. B. Mùa đông gió có hướng đông bắc; mùa hạ có hướng tây nam khu vực vịnh Bắc Bộ có hướng nam. C. Mùa đông gió có hướng tây nam; mùa hạ có hướng đông bắc khu vực vịnh Bắc Bộ có hướng nam. D. Mùa đông gió có hướng tây nam; mùa hạ có hướng nam. Câu 10. Nhận xét nào sau đây đúng và đầy đủ về tài nguyên khoáng sản của nước ta: A. Việt Nam là một quốc gia giàu tài nguyên khoáng sản. B. Tài nguyên khoáng sản nước ta phân bố rộng khắp trên cả nước. C. Việt Nam là một quốc gia giàu tài nguyên khoáng sản nhưng chủ yếu là các khoáng sản có trữ lượng vừa và nhỏ. D. Việt Nam là một quốc gia nghèo tài nguyên khoáng sản, nhưng có có một số mỏ khoáng sản với trữ lượng lớn. 64
Câu 11. Đến nay, số lượng khoáng sản mà ngành địa chất đã thăm dò, phát hiện được ở Việt Nam là A. 80 loại C. 50 loại B. 60 loại D. 40 loại Câu 12. Cho bảng số liệu
Câu
13
5
6
7
8
9
10
11
12
D
A
C
C
A
D
B
D
B
B
+ Quần đảo: xích đạo và nhiệt đới gió mùa. - Sông ngòi: + Bán đảo: Có nhiều sông lớn, lượng nước dồi dào, thay đổi theo mùa. + Quần đảo: Sông ngắn, chế độ nước điều hoà do mưa quanh năm.
65
Người ra đề
Phan Thùy Ngân
4
- Khí hậu: + Bán đảo: nhiệt đới gió mùa, có bão;
- Việt Nam gắn liền với lục địa Á- Âu, nằm ở phía đông bán đảo Đông Dương, nằm gần trung tâm Đông Nam Á - Phía bắc giáp Trung Quốc, phía tây giáp Lào, Cam- pu- chia, phía đông giáp Biển Đông
Duyệt đề của tổ chuyên môn
3
Nội dung
14
1 1 1
- Môi trường biển Việt Nam đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, nguồn 1 hải sản suy giảm... 15 - Việc khai thác tài nguyên biển phải hợp lí đi đôi với việc bảo vệ 1 môi trường biển... * Hướng dẫn học sinh tự học: - GV đưa ra nhiệm vụ: Đọc trước bài 28 “Đặc điểm địa hình Việt Nam” - GV nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:...........................................................................................
Mật độ dân số trung bình của Đông Nam Á gấp mấy lần châu Á? A. 1,6 lần C. 1,8 lần B. 1,7 lần D. 1,9 lần B. Tự luận: (7 điểm). Câu 13 ( 2 điểm) Hãy nêu đặc điểm nổi bật về khí hậu, sông ngòi khu vực Đông Nam Á? Câu 14 (3 điểm) Em biết gì về vị trí của Việt Nam trên bản đồ thế giới? Câu 15 ( 2 điểm) a. Tại sao phải bảo vệ môi trường biển? b. Để bảo vệ môi trường biển chúng ta cần phải làm gì? 5. Hướng dẫn chấm và thang điểm. A. Trắc nghiệm khách quan: (3 điểm) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 Đáp A C án B. Tự luận: (7 điểm)
- Việt Nam là một quốc gia có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ bao gồm: đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời
Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5
66
Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 8A :…../…../2020 tại lớp 8B Tiết 30 - Bài 28 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VIỆT NAM 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của địa hình Việt Nam. - THMT: Biết vai trò của địa hình đối với đời sống, sản xuất của con người; Một số tác động tích cực, tiêu cực của con người tới địa hình ở nước ta, sự cần thiết phải bảo vệ địa hình. b) Về kĩ năng: - Sử dụng bản đồ, lược đồ địa hình Việt Nam để hiểu và trình bày một số đặc điểm chung của địa hình. - Phân tích lát cắt địa hình để chỉ ra tính phân bậc và hướng nghiêng chung của địa hình. - THMT: Nhận xét tác động (tích cực và tiêu cực) của con người tới địa hình qua tranh ảnh và trên thực tế. c) Về thái độ: - Có hứng thú trong học tập, yêu thích tìm hiểu thiên nhiên. - THMT: Có ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ địa hình tự nhiên, lên án phê phán các hành vi tiêu cực đến địa hình. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản, giao tiếp. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, hình ảnh. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: - Bản đồ tự nhiên Việt Nam. - Ti vi (chiếu một số hang động nổi tiếng) b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A….../......; Lớp 8B......./......... * Kiểm tra bài cũ: Không. b) Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Biết kể tên một số dạng địa hình ở nước ta, qua đó giúp học sinh tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học. HS hoạt động cá nhân ? Hãy kể tên các dạng địa hình ở nước ta mà em biết? (Núi, đồng bằng)
HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá nhận xét, vào bài mới B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu đồi núi là bộ phận 1. Đồi núi là bộ phận quan trọng quan trọng nhất của cấu trúc địa hình nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam: Việt Nam Mục tiêu: - Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của địa hình Việt Nam - Sử dụng bản đồ, lược đồ địa hình hoặc átlat để hiểu và trình bày một số đặc điểm chung của địa hình - Phát triển năng lực tự học; giải quyết vấn đề; tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ, át lát. HS hoạt động cặp đôi GV: Treo bản đồ tự nhiên Việt Nam hoặc át lát địa lí, yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trả lời các câu hỏi ? Dựa vào bản đồ tự nhiên Việt Nam cho biết nước ta có những dạng địa hình chính nào? Dạng địa hình nào chiếm chủ yếu? (Núi, cao nguyên, đồi, đồng bằng) ? Dựa vào thang màu trên bản đồ hãy cho biết đồi núi chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Phổ biến ở độ cao nào? (¾ diện tích lãnh thổ, chủ yếu là dưới 1000m) HS: Trả lời GV: Chuẩn kiến thức. - Địa hình đa dạng, đồi núi là bộ phận quan trọng nhất chiếm 3/4 S lãnh thổ, chủ yếu là đồi núi thấp ? Địa hình đồi núi có ảnh hưởng đến cảnh (85% địa hình dưới 1000m) quan chung và quá trình phát triển KT - XH như thế nào? (Đồi núi tạo biên giới tự nhiên phía Bắc và phía Tây nước ta) HS: Trả lời cá nhân ? Xác định trên bản đồ các đỉnh núi: Phanxi-păng và đỉnh Ngọc Linh? HS: Xác định trên bản đồ. GV: Nhận xét, giới thiệu thêm về đỉnh Tây Côn Lĩnh (2419m), các cánh cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều. ? Đồng bằng chiếm tỉ lệ diện tích bao
67
68
nhiêu? Đặc điểm địa hình đồng bằng miền Trung? HS: Trả lời cá nhân. - Đồng bằng chiếm 1/4 diện GV: Chuẩn kiến thức tích,có hai đồng bằng châu thổ rộng lớn nhất là đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu ? Em hãy tìm trên lược đồ và hình 28.1 một Long. số nhánh núi, khối núi lớn ngăn cách và phá vỡ tính liên tục của dải đồng bằng ven biển nước ta? (Hoàng Sơn, Bạch Mã, một số nhánh núi từ dãy Trường Sơn Nam đâm ra biển, nơi có đèo Cù Mông, đèo Cả...) HS: Trả lời GV: Nhận xét, bổ sung: đèo Cù Mông (nằm trên Quốc lộ 1A, là một trong những đèo núi hiểm trở nhất Việt Nam, đèo là ranh giới của 2 tỉnh Bình Định và Phú Yên. Đèo dài 7 km), đèo Cả (là một trong những đèo lớn và hiểm trở tại miền Trung. Đèo cao 333m, dài 12km, cắt ngang qua dãy núi Đại Lãnh ở chỗ giáp ranh của hai tỉnh Phú Yên (huyện Đông Hòa) và Khánh Hòa (huyện Vạn Ninh), trên Quốc lộ 1A) Đồng bằng hiện nay trước đây là vùng đồi bị sụt, nay còn nhiều núi sót: Sài Sơn (Hà Tây), Non Nước (Ninh Bình), Thất Sơn (An Giang), Hòn Đất (Kiên Giang) ? Cho biết địa hình đồi núi có thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế xã hội? (- Thuận lợi: Khai thác khoáng sản, thuỷ điện, trồng cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn, phát triển du lịch sinh thái, ví dụ… - Khó khăn: Giao thông vận tải, xây dựng cơ sở hạ tầng, khó khăn về đầu tư phát triển kinh tế) HS: Trả lời GV: Nhận xét, đánh giá Hoạt động 2. Tìm hiểu địa hình nước ta 2. Địa hình nước ta được tân được tân kiến tạo nâng lên và tạo thành kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau nhiều bậc kế tiếp: Mục tiêu: - Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của địa hình Việt Nam
- Sử dụng bản đồ, lược đồ địa hình hoặc atslat để hiểu và trình bày một số đặc điểm chung của địa hình - Yêu thiên nhiên Việt Nam - Phát triển năng lực tự họcgiải quyết vấn đề; tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, át lát. HS hoạt động cá nhân GV: Gọi HS đọc nội dung SGK. ? Lịch sử phát triển tự nhiên Việt Nam được tạo lập vững chắc trong giai đoạn nào, đặc điểm địa hình giai đoạn này? (Cổ kiến tạo) ? Sau vận động tạo núi ở giai đoạn tân kiến tạo địa hình nước ta có đặc điểm như thế nào? HS: Trả lời cá nhân - Địa hình phân thành nhiều bậc GV: Chuẩn kiến thức. kế tiếp nhau. GV: Phân tích để thấy địa hình nước ta là địa hình già được trẻ lại. (SGV trang 109). Nâng lên với cường độ khác nhau, núi cao thung lũng sâu. + Treo bản đồ Tự nhiên Việt Nam: GV giới thiệu địa hình cao nguyên, vùng sạt tạo đồng bằng + Giới thiệu Khu Tây Bắc, Đông Bắc, Đồng Bằng, Thềm lục địa ? Đặc điểm phân tầng của địa hình Việt Nam thể hiện như thế nào? HS: Trả lời cá nhân. - Sự phân bố các bậc địa hình như GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức đồi núi, đồng bằng, thềm lục địa ? Tìm trên hình 28.1 các vùng núi cao, cao thấp dần từ nội địa ra tới biển nguyên, đồng bằng trẻ, phạm vi thềm lục địa? (+ Vùng núi cao: Hoàng Liên Sơn. + Các cao nguyên ba dan: Đắk Lắk, Plây Ku, Kon Tum, Lâm Viên, Mơ Nông, Di Linh. + Các đồng bằng trẻ: đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long, đông bằng Duyên hải miền Trung. + Phạm vi thềm lục đia: mở rộng ở Bắc Bộ và Nam Bộ, thu hẹo ở miền Trung)
69
70
? Nhận xét về sự phân bố, hướng nghiêng của địa hình? (Địa hình núi ở nước ta có hai hương chủ yến ở phía Tây Bắc – Đông Nam và vòng cung. Núi, cao nguyên phân bố chủ yến ở phía tây lãnh thổ, đồng bằng phân bố chủ yếu ở phía đông) ? Xác định các dãy núi chạy theo hướng tây bắc – đông nam và hướng vòng cung? HS: Xác định trên bản đồ. - Hướng nghiêng của địa hình là GV: Nhận xét ghi nội dung. hướng tây bắc – đông nam. - Hai hướng chủ yếu của địa hình là tây bắc – đông nam và vòng cung. Hoạt động 3. Tìm hiểu tính chất nhiệt đới 3. Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu của địa hình nước ta: tác động của con người: Mục tiêu: - Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của địa hình Việt Nam - Tích hợp GDBVMT: Biết vai trò của địa hình đối với đời sống sản xuất của con người; một số tác động tích cực, tiêu cực của con người tới địa hình ở nước ta; sự cần thiết phải bảo vệ địa hình. - Sử dụng bản đồ, lược đồ địa hình hoặc atslat để hiểu và trình bày một số đặc điểm chung của địa hình - Tích hợp GDBVMT: Nhận xét tác động của con người trên thực tế tới địa hình qua thực tế. - Yêu thiên nhiên Việt Nam - Phát triển năng lực tự học; giải quyết vấn đề; tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ, át lát. HS hoạt động nhóm GV: Chia lớp thành 6 nhóm và yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi ? Địa hình nước ta bị biến đổi lớn bởi những yếu tố chủ yếu nào? Biểu hiện của sự biến đổi? HS: Làm việc theo nhóm, thời gian làm việc là 4 phút. HS: Thảo luận trước lớp. + Đại diện nhóm báo cáo.
+ Các nhóm bổ sung. GV: Chuẩn xác kiến thức - Địa hình mang tính chất nhiệt Dưới tác động của khí hậu tạo nên cho địa đới gió mùa ẩm. hình những hang động đẹp. ? Em hãy cho biết tên một số hang động nổi tiếng ở nước ta? (Phong Nha (Quảng Bình), Tam Thanh (Lạng Sơn), Tam Cốc – Bích Động (Ninh Bình), vịnh Hạ Long...) GV: Chiếu hình ảnh các hang kể tên ở trên. * Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường: GV: Giới thiệu một số hình ảnh địa hình cácxtơ, rừng bị phá, địa hình xói mòn, lũ lụt tác động mạnh mẽ của con người đến địa hình. ? Em hãy cho biết khi rừng bị chặt phá thì mưa lũ sẽ gây ra hiện tượng gì?Bảo vệ rừng có lợi ích gì? (+ Khi rừng bị chặt phá thì mưa lũ sẽ gây ra hiện tượng: xói mòn đất, đất trượt, núi lở, lũ bùn, lũ đá. + Lợi ích của việc bảo vệ rừng: bảo vệ đất, chống xói mòn, hạn chế lũ lụt, bảo vệ sự đa dạng sinh vật…) HS: Trả lời GV: Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người, quá trình quần cư và sản xuất hàng nghìn năm đã tác động mạnh mẽ đến địa hình, trong đó có cả mặt tích cực và tiêu cực Các hoạt động tích cực có tác dụng bảo vệ địa hình, làm tăng hiệu quả kinh tế còn hoạt động tiêu cực đã phá hủy bề mặt... ? Nêu 1 số dạng địa hình nhân tạo ở địa phương? (Kênh mương, đập thủy điện, đường sá, cầu cống, các công trình kiến trúc...) ? Vậy có những tác động nào của con người làm ảnh hưởng xấu đến địa hình? (Chặt phá rừng bừa bãi, khai thác khoáng sản, tài nguyên thiên nhiên trái phép...) ? Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ địa hình nước ta? (Trồng và bảo vệ rừng, đặc biệt là rừng đầu nguồn, lên án những hành vi chặt phá và khai thác tài nguyên thiên nhiên trái phép...)
71
72
HS: Trả lời, bổ sung GV: Chuẩn kiến thức
Kết luận: Địa hình luôn biến đổi sâu sắc do tác động mạnh của môi trường nhiệt đới gió mùa ẩm và do con người khai phá. GV: Tổng kết bài, yêu cầu HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ: (SGK 102) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố một số kiến thức cơ bản trong bài HS hoạt động cặp đôi GV: Chiếu bài tập trắc nghiệm, khoanh tròn câu trả lời đúng nhất 1. Nét nổi bật của địa hình Việt Nam là A. đồi núi chiếm ¾ diện tích B. đồng bằng chiếm 1/4 diện tích C. đồi núi cao chiếm 10% diện tích D. cảnh quan rừng xích đạo gió mùa 2. Vận động tạo núi Hi- ma- lay- a có ảnh hưởng tới địa hình Việt Nam như thế nào? A. Làm cho địa hình thấp xuống B. Tạo nhiều cao nguyên đá vôi ở Bắc Trung Bộ C. Làm cho địa hình nâng cao, sông ngòi trẻ lại D. Bào mòn địa hình đồi núi và tạo nên các đồng bằng 3. Dãy núi nào cao nhất nước ta? A. Bạch Mã B. Hoành Sơn C. Trường Sơn Nam D. Hoàng Liên Sơn D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học lập được sơ đồ đặc điểm chung của địa hình nước ta. HS hoạt động nhóm bàn GV: Chiếu phụ lục 1, hãy lựa chọn các từ/cụm từ vận động Tân kiến tạo, đồi núi, đồi núi thấp, 1%, 85%, con người, ¾, bậc địa hình kế tiếp nhau, nhiệt đới gió mùa điền vào chỗ trống để hoàn thiện sơ đồ về đặc điểm chung của địa hình Việt Nam. (- Đồi núi, ¾, đối núi thấp, 85%, 1% - Vận động Tân kiến tạo, bậc địa hình kế tiếp nhau. - nhiệt đới gió mùa, con người) 73
HS: Thảo luận, trình bày GV: Nhận xét E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu thực trạng tài nguyên rừng và biện pháp khắc phục ở nước ta HS hoạt động cá nhân GV: Tài nguyên rừng ở nước ta hiện nay đã và đang bị khai phá nghiêm trọng, gây biến đổi địa hình. ? Hãy viết một đoạn thông tin về việc khai thác tài nguyên rừng quá mức ở nước ta và đề xuất biện pháp khắc phục? HS: Về nhà viết bài GV: Đánh giá * Hướng dẫn học sinh tự học: - GV đưa ra nhiệm vụ: Làm bài tập 3 trang 103. Đọc trước bài 29. - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:............................................................................................ ...................................................................................................................................... 4. Phụ lục: Phụ lục 1: Sơ đồ về đặc điểm chung của địa hình Việt Nam
74
Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 8A :…../…../2020 tại lớp 8B Tiết 31 - Bài 29 ĐẶC ĐIỂM CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: HS tự giới thiệu địa hình địa phương, qua đó giúp học sinh tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học. HS hoạt động cá nhân ? Hãy giới thiệu cho các bạn trong lớp biết một số đặc điểm địa hình nơi em đang sống? (Đồi núi) HS: Trả lời GV: Đánh giá, vào bài mới B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu khu vực đồi núi 1. Khu vực đồi núi Mục tiêu: - Nêu được vị trí, đặc điểm cơ bản của khu
vực đồi núi. - Sử dụng bản đồ, lược đồ địa hình hoặc atslat để hiểu và trình bày đặc điểm các khu vực địa hình, mô tả sự phân bố các khu vực địa hình ở nước ta. - Yêu thiên nhiên Việt Nam - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo; năng lực tự quản lý; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ, hình ảnh. HS hoạt động cặp đôi HS: Quan sát đồ tự nhiên Việt Nam/MC, cho biết ? Địa hình nước ta có thể chia thành mấy khu vực? (3 khu vực) HS: Trả lời GV: Chốt trên MC 3 khu vực ? Khu vực đồi núi có thể chia thành mấy vùng? (4 vùng) HS: Trả lời GV: 4 vùng, vùng núi Đông Bắc Bắc Bộ, vùng núi Tây Bắc Bắc Bộ, vùng núi Trường Sơn Bắc và cao nguyên Trường Sơn Nam. GV: Dựa vào bản đồ tự nhiên Việt Nam/MC hoặc Át lát địa lí Việt Nam, H28.1 kết hợp nội dung SGK cho biết ? Xác định vị trí, đặc điểm, giới hạn vùng núi Đông Bắc? Xác định các cánh cung núi trên bản đồ/MC? HS: Trả lời - Vùng núi Đông bắc: Là vùng núi GV: Kết luận thấp, nằm ở tả ngạn sông Hồng, nổi bật với các dãy núi hình cánh cung. Địa hình cácxtơ khá phổ biến, tạo nên nhiều cảnh quan đẹp và hùng GV: Quan sát hình ảnh một số vùng vĩ. núi/MC ? Xác định vị trí, đặc điểm, giới hạn vùng núi Tây Bắc? Vì sao Hoàng Liên Sơn được coi là nóc nhà Việt nam?
75
76
1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: Nêu được vị trí, đặc điểm cơ bản của khu vực đồi núi, khu vực đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa. b) Về kĩ năng: Sử dụng bản đồ, địa hình Việt Nam mô tả đặc điểm và sự phân bố các khu vực địa hình ở nước ta. c) Về thái độ: - Có định hướng nghề nghiệp sau này. - Có tình yêu quê hương đất nước. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng hình vẽ tranh ảnh. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Bản đồ tự nhiên Việt Nam. b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A….../......; Lớp 8B......./......... * Kiểm tra bài cũ: Câu 1. Nêu đặc điểm chung của địa hình nước ta? b) Dạy nội dung bài mới:
HS: Trả lời - Vùng núi Tây Bắc: nằm giữa sông GV: Kết luận HS: Quan sát hình ảnh vùng núi Tây Hồng và sông cả, hùng vĩ, đồ sộ nhất nước ta, kéo dài theo hướng tây Bắc/MC bắc – đông nam. ? Xác định vị trí, đặc điểm, giới hạn vùng núi Trường Sơn Bắc? Xác định vị trí đèo Ngang, đèo Lao Bảo, đèo Hải Vân? HS: Trả lời - Vùng núi Trường Sơn Bắc từ sông GV: Kết luận HS: Quan sát hình ảnh động Phong Cả tới dãy Bạch Mã. Là vùng núi thấp, có hai sườn không đối xứng, Nha/MC có nhiều nhánh đâm ra biển. ? Xác định vị trí, đặc điểm, giới hạn vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam? Xác định vị trí cao nguyên Kon Tum, Plây Ku, Đăk Lăk, Di Linh? HS: Trả lời - Vùng cao nguyên Trường Sơn GV: Kết luận Nam là vùng đồi núi, cao nguyên HS: Quan sát hình ảnh cao nguyên/MC hùng vĩ, lớp đất đỏ ba dan phủ trên GV: Giới thiệu khu vực địa hình còn lại: các cao nguyên rộng lớn... Ngoài ra còn có địa hình bán bình nguyên Đông Nam Bộ và vùng đồi trung du Bắc Bộ. ? Cho biết giá trị kinh tế của các khu vực đồi núi nước ta? (Giá trị du lịch sinh thái...) Hoạt động 2. Tìm hiểu khu vực đồng 2. Khu vực đồng bằng: bằng: Mục tiêu: - Nêu được vị trí, đặc điểm cơ bản khu vực đồng bằng. - Sử dụng bản đồ, lược đồ địa hình hoặc atslat để hiểu và trình bày đặc điểm và sự phân bố địa hình. - Yêu thiên nhiên Việt Nam - Phát triển năng lực tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; tự quản lý; giao tiếp; hợp tác, sử dụng ngôn ngữ; tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ, hình ảnh. HS hoạt động nhóm GV: Tổ chức HS thảo luận 6 nhóm hoàn thành phụ lục 1, thời gian 5 phút Nhóm 1+2: Tìm hiểu đặc điểm khu vực
đồng bằng sông Hồng? Nhóm 3+4: Tìm hiểu đặc điểm khu vực đồng bằng sông Cửu Long? Nhóm 5+6: Tìm hiểu đặc điểm các đồng bằng duyên hải Nam Trung Bộ HS: Thảo luận, trình bày, bổ sung GV: Nhận xét, kết luận - Phụ lục 1 (thông tin chuẩn kiến thức) HS hoạt động cá nhân ? So sánh hai đồng bằng nêu trên (hình 29.2 và 29.3) em nhận thấy chúng giống nhau và khác nhau như thế nào? (Giống nhau: đều là đồng bằng châu thổ, là vùng nông nghiệp trọng điểm, dân cư đông đúc. - Khác nhau: + Đồng bằng sông Hồng: diện tịch 15000km2, có hệ thống đê chống lũ dài trên 2700km, chia cắt đông bằng thành nhiều vùng trũng, thấp hơn mực nước ngoài đê từ 3 đến 7m và không còn được bồi đắp tự nhiên nữa. Trên vùng đồng bằng còn có một số đồi núi thấp. + Đồng bằng sông Cửu Long: diện tích khoảng 40000km2, cao trung bình 2m- 3m so với mực nước biển. Trên đồng bằng không có đê lớn để ngăn lũ, nhưng có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt. Vào mùa lũ, nhiều vùng đất trũng rộng lớn bị ngập úng sâu và khó thoát nước như Đồng Tháp Mười, vùng tứ giác Long Xuyên – Châu Đốc – Hà Tiên – Rạch Giá.) ? Vì sao các đồng bằng duyên hải Trung Bộ nhỏ hẹp và kém phì nhiêu? (Vì núi ăn ra biển. Sông nhỏ, ngắn, do biển đóng vai trò chủ yếu nên đất ở đây thường nghèo, nhiều cát, ít phù sa) Hoạt động 3. Tìm hiểu địa hình bờ biển 3. Địa hình bờ biển và thềm lục địa: và thềm lục địa: Mục tiêu: - Nêu được vị trí, đặc điểm cơ bản của bờ biển và thềm lục địa. - Sử dụng bản đồ, lược đồ địa hình hoặc atslat để hiểu và trình bày đặc điểm và sự
77
78
phân bố địa hình. - Yêu thiên nhiên Việt Nam - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo; năng lực tự quản lý; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ, hình ảnh. HS hoạt động cá nhân GV: Dựa vào thông tin SGK, cho biết ? Bờ biển nước ta có đặc điểm như thế nào? Có các dạng bờ biển nào? ? Nêu đặc điểm địa hình bờ biển bồi tụ? ? Nêu đặc điểm bờ biển bị mài mòn? HS: Trả lời GV: Kết luận, khúc khuỷu với các mũi đá, - Bờ biển dài trên 3260 km (từ Móng Cái đến Hà Tiên) có 2 dạng vùng vịnh. Giới thiệu hình 29.6. địa hình chính: + Bờ biển bồi tụ (vùng đồng bằng) + Bờ biển mài mòn (chân núi, hải đảo từ Đà Nẵng đến Vũng Tàu) GV: Treo bản đồ tự nhiên Việt Nam, yêu cầu HS ? Xác định vị trí các dạng bờ biển chính nước ta, xác định vị trí vịnh Hạ Long, Cam Ranh, Đồ Sơn, Vũng Tàu, Hà Tiên. HS: Xác định trên bản đồ. ? Vùng thềm lục địa có giá trị gì? ? Thềm lục địa nước ta mở rộng tại vùng biển nào? Vai trò của thềm lục địa đối với sự phát triển kinh tế? HS: Quan sát ảnh về giá trị kinh tế vùng - Giá trị kinh tế: nôi trồng thủy sản, bờ biển/MC xây dựng cảng biển, du lịch, ... - Thềm lục địa mở rộng ở vùng biển GV: Kết luận Bắc bộ, Nam bộ, có nhiều dầu mỏ. Tổng kết bài, gọi HS đọc ghi nhớ. * Ghi nhớ (SGK 108) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố một số kiến thức cơ bản trong bài HS hoạt động cá nhân ? Địa hình đá vôi tập trung nhiều ở miền nào? (Tập trung nhiều ở miền Bắc (Đông Bắc, Tây Bắc, Bắc Trung Bộ) HS: Trả lời GV: Đánh giá
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Học sinh xác định được 1 số cảnh đẹp thuộc khu vực nào. HS hoạt động cặp đôi GV: Chiếu phụ lục 2, yêu cầu HS nối cho phù hợp. (Đông Bắc – Vịnh Hạ Long; Tây Bắc – Đỉnh Phan- xi- păng trên dãy Hoàng Liên Sơn; Trường Sơn Bắc – Phong Nha Kẻ Bàng; Trường Sơn Nam – Đà Lạt) HS: Thực hiện GV: Đánh giá E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Khuyến khích học sinh tìm hiểu mở rộng kiến thức. HS hoạt động cá nhân ? Hãy viết một đoạn văn khoảng 100 từ giới thiệu về dãy Hoàng Liên Sơn? HS: Thực hiện nhiệm vụ GV: Đánh giá * Hướng dẫn học sinh tự học: - GV đưa ra nhiệm vụ: Học bài, trả lời câu hỏi bài tập. + Đọc trước bài 31 “Đặc điểm khí hậu Việt Nam”. Bài 30 không học. - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:............................................................................................ 4. Phụ lục: Phụ lục 1: Đặc điểm các khu vực đồng bằng của nước ta Các đồng bằng Đồng bằng Đồng bằng sông Nội dung duyên hải Nam sông Hồng Cửu Long Trung Bộ Diện tích Nguồn gốc Đặc điểm địa hình Thông tin chuẩn kiến thức
79
80
Nội dung
Đồng bằng sông Hồng
Diện tích 15.000 Km² Nguồn gốc Địa hình nhân tạo Hình dạng tam giác cân. Trên 2700km đê, Đặc điểm các cánh đồng trở địa hình thành ô trũng thấp hơn mực nước ngoài đê 3- 7m.
Đồng bằng sông Cửu Long 40.000 Km² Địa hình tự nhiên Địa hình thấp, bằng phẳng. Cao trung bình 2- 3m so với mực nước biển, vào mùa lũ nhiều vùng ngập úng, khó thoát nước.
Các đồng bằng duyên hải Nam Trung Bộ 15.000 Km² Địa hình tự nhiên Nhỏ hẹp kém phì nhiêu, bị chia cắt bởi các dãy núi lan ra sát biển.
Phụ lục 2: Nối cột khu vực đồi núi với hình ảnh phù hợp
Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 8A :…../…../2020 tại lớp 8B Tiết 32 - Bài 31 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU VIỆT NAM 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của khí hậu Việt Nam. - THMT: Biết một số ảnh hưởng của khí hậu đối với đời sống, sản xuất của người dân Việt Nam. - Biết thời tiết khí hậu Việt Nam trong những năm gần đây có những biến động phức tạp và nguyên nhân của nó. b) Về kĩ năng: - Xác lập mối quan hệ giữa khí hậu với các yếu tố tự nhiên khác. - THMT: Biết một số biện pháp bảo vệ bầu không khí trong lành. c) Về thái độ: THMT: Không đồng tình với những hành vi gây ô nhiễm môi trường không khí. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: - Bản đồ khí hậu Việt Nam. - Tivi, máy vi tính. b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A….../......; Lớp 8B......./......... * Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Địa hình nước ta chia làm mấy khu vực? Đó là những khu vực nào? b) Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: HS kể tên được các mùa trong năm, từ đó sẵn sàng tiếp nhận kiến thức mới. HS hoạt động cá nhân ? Hãy cho biết trong 1 năm ở địa phương em có mấy mùa? (4 mùa) ? Hãy chỉ ra một số nét đặc trưng của khí hậu từng mùa? (Mùa hạ nóng, mùa đông lạnh, mùa xuân mát mẻ, mùa thu se lạnh)
81
82
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu tính chất nhiệt 1.Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm đới gió mùa ẩm Mục tiêu: - Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của khí hậu nước ta - Phân tích bảng số liệu về nhiệt độ và lượng mưa của một số địa điểm để hiểu rõ sự khác nhau của khí hậu các miền. - Yêu thiên nhiên Việt Nam - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ; năng lực sử dụng số liệu thống kê. HS hoạt động nhóm HS: Quan sát bảng số liệu về nhiệt độ trung bình năm của 1 số tỉnh ở miền Bắc và miền Nam, chiếu phụ lục 1. ? Dựa vào bảng số liệu trên, em hãy nhận xét nhiệt độ trung bình năm của các tỉnh ở miền Bắc và miền Nam? (Các tỉnh miền bắc nhiệt độ trung bình năm không quá 250C, các tỉnh miền nam nhiệt độ trung bình năm trên 250C) HS: Nhận xét GV: Kết luận ? Vì sao nhiệt độ trung bình năm của các tỉnh miền nam lại cao như vậy? (do vị trí địa lí) GV: Dựa vào bảng 31.1 (SGK) và bản đồ khí hậu trên bảng hoặc bản đồ trong átlát kết hợp kiến thức đã học hãy cho biết: ? Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của khí hậu Việt Nam được thể hiện như thế nào? (nhiệt độ, mưa, nắng, gió mùa) HS: Nhận xét GV: Kết luận - Số giờ nắng đạt từ 1400- 3000 giờ trong một năm - Nhiệt độ trung bình năm cao hơn 210C, tăng dần từ bắc vào nam ? Những tháng có nhiệt độ không khí giảm dần từ Nam ra Bắc? giải thích? (ảnh hưởng gió mùa và vĩ độ địa lí) (Tháng 11, 12 năm trước và tháng 1, 2, 3, 4, 5 năm sau)
? Vì sao hai loại mùa gió trên lại có đặc tính trái ngược nhau như vậy? Gió mùa đã mang đến cho nước ta điều gì? - Hướng gió HS: Nhận xét + Mùa đông: gió mùa đông bắc lạnh GV: Kết luận khô + Mùa hạ: gió mùa tây nam, nóng ẩm - Lượng mưa trung bình năm lớn: từ ? Vì sao một số nơi lại thường có mưa lớn 1500- 2000 mm. Độ ẩm không khí trên 80%. như Bắc Quang, Hoàng Liên Sơn, Huế... (Do điều kiện địa hình) ? So sánh khí hậu Việt Nam với Bắc Phi, Tây Phi, Tây Nam Á? (Việt Nam không bị khô hạn như các nước cùng vĩ độ ở Bắc Phi và Tây Á. Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa mưa nhiều, không bị áp cao chế ngự thường xuyên, có 2 dòng biển nóng lạnh thường xuyên. Mặt khác, lãnh thổ nước ta hẹp ngang nên ảnh hưởng của biển vào sâu trong đất liền đem lại cho nước ta có lượng mưa rất lớn. Bắc Phi và Tây Á do bề ngang lục địa lớn, áp cao chí tuyến thống trị quanh năm, gió chủ yếu là gió Mậu Dịch, dòng biển lạnh nên rất ít mưa. Bắc Phi còn chịu ảnh hưởng của khối khí nóng đến từ Châu Á.) Hoạt động 2. Tìm hiểu tính chất đa 2. Tính chất đa dạng và thất thường: dạng và thất thường của khí hậu Mục tiêu: - Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của khí hậu nước ta - THGDBVMT: Biết một số ảnh hưởng của khí hậu đối với đời sống, sản xuất của người dân Việt Nam; Biết thời tiết, khí hậu Việt Nam trong những năm gần đây có biến động phức tạp và nguyên nhân; Biết một số biện pháp bảo vệ bầu khí quyển trong lành. - Sử dụng bản đồ khí hậu Việt Nam hoặc át lát Địa lí Việt Nam để hiểu và trình bày một số đặc điểm khí hậu nước ta. - THGDBVMT: xác lập mối quan hệ khí hậu với các yếu tố tự nhiên khác.
83
84
- Phát triển năng lực tự học; giải quyết vấn đề; tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng số liệu thống kê. HS hoạt động cá nhân Dựa vào nội dung SGK, bản đồ khí hậu Việt Nam và kiến thức đã học hãy cho biết: ? Nước ta có mấy miền khí hậu? Nêu đặc điểm khí hậu mỗi miền? Nhận xét và giải thích? (4 miền: phía bắc, Đông Trường Sơn, phía nam, biển Đông) HS: Trả lời GV: Kết luận
Tích hợp GD BVMT - Nhân tố nào làm cho thời tiết, khí hậu nước ta diễn biến thất thường? (Nguyên nhân: + Sự đa dạng địa hình + Do bão và áp thấp nhiệt đới gây ra + Gần đây do các nhiễu loạn khí tượng toàn cầu như En-ni-nô, La-ni-na…) VD: khí hậu ở Sa Pa ? Tính chất thất thường của khí hậu nước ta thể hiện như thế nào? Tại sao? HS: Trả lời GV: Kết luận ? Tính chất thất thường của khí hậu gây ra khó khăn gì cho dự báo thời tiết, cho sản xuất và sinh hoạt của con người? Hiện tượng này thường xảy ra ở miền nào của nước ta? Vì sao? (Miền duyên hải Bắc Bộ và Trung Bộ, do bão và áp thấp nhiệt đới khi đổ bộ vào ven biển nước ta bão thường gây mưa lớn, kéo dài nhiều ngày) 85
a. Miền Khí hậu phía Bắc, từ dãy Bạch Mã (160 B) trở ra: - Mùa đông lạnh, tương đối ít mưa; nửa cuối mùa đông rất ẩm ướt. - Mùa hạ nóng nhiều mưa. b. Miền khí hậu phía Nam, từ dãy Bạch Mã (160 B) trở vào - Khí hậu cận xích đạo, nhiệt độ cao quanh năm, với một mùa mưa và một mùa khô tương phản sâu sắc. + Khu vực Đông Trường Sơn mùa mưa lệch hẳn về thu đông. + Khí hậu biển Đông Việt Nam mang tính chất gió mùa nhiệt đới hải dương. => Khí hậu nước ta phân hóa đa dạng theo không gian (các miền và vùng, kiểu khí hậu khác nhau) và thời gian (các mùa). Do sự đa dạng địa hình, nhất là độ cao, hướng của các dãy núi.
* Khí hậu biến động thất thường: năm rét sớm, năm rét muộn, năm bão nhiều, năm bão ít, năm khô hạn…
GV: Thời tiết, khí hậu nước ta còn chịu ảnh hưởng của các nhiễu loạn khí hậu toàn cầu... HS: Đọc thuật ngữ En-ni-nô, La-ni-na ? Để bảo vệ bầu không khí trong lành chúng ta cần làm gì? (giữ vệ sinh môi trường, trồng rừng và bảo vệ rừng...) GV: Tổng kết nội dung bài, gọi HS đọc * Ghi nhớ (sgk 112) ghi nhớ và bài đọc thêm. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố một số kiến thức cơ bản trong bài HS hoạt động cá nhân ? Nêu đặc điểm khí hậu nước ta. Giải thích? HS: trình bày, bổ sung GV: Đánh giá. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học giải quyết các vấn đề, nội dung liên quan đến bài học. HS hoạt động cặp đôi GV: Chiếu phụ lục 2, yêu cầu HS hoạt động cặp đôi nối hai cột cho phù hợp. HS: Thảo luận, trình bày GV: Nhận xét E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Khuyến khích học sinh tìm hiểu mở rộng kiến thức. HS hoạt động nhóm bàn GV: Trong bài hát “Sợi nhớ sợi thương” (Nhạc sĩ Phan Huỳnh Điểu) có câu: “Trường Sơn Đông, Trường Sơn Tây Bên nắng đốt, bên mưa quây” ? Hãy thảo luận nhóm bàn và cho biết câu hát trên phản ánh sự phân hóa nào của khí hậu? Giải thích vì sao lại có sự phân hóa đó? (Sự phân hóa giữa sườn Đông và sườn Tây có khí hậu khác nhau, do ảnh hưởng của địa hình và gió phơn tây nam) HS: Thảo luận, trình bày GV: Nhận xét * Hướng dẫn học sinh tự học: - GV đưa ra nhiệm vụ: + Học bài theo câu hỏi sgk + Đọc và tìm hiểu bài 32 Các mùa khí hậu và thời tiết nước ta. 86
- GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:............................................................................................ ...................................................................................................................................... 4. Phụ lục: Phụ lục 1 Tỉnh, thành phố Nhiệt độ Lạng Sơn 21o C Hà Nội 23,4o C Quảng Trị 24,9o C Huế 25o C Quãng Ngãi 25,9o C Quy Nhơn 26,4o C TP. Hồ Chí Minh 26,9o C Hà Tiên 26,9o C Phụ lục 2: Nối cột miền khí hậu và đặc điểm khí hậu
Thông tin chuẩn kiến thức
87
Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 8A :…../…../2020 tại lớp 8B Tiết 33 – Bài 32 CÁC MÙA KHÍ HẬU VÀ THỜI TIẾT NƯỚC TA 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Trình bày được những nét đặc trưng về khí hậu và thời tiết của hai mùa; sự khác biệt về khí hậu, thời tiết của các miền. - THMT: Nêu được những thuận lợi và khó khăn do khí hậu mang lại đối với đời sống và sản xuất ở Việt Nam. - Biết một số biện pháp phòng chống thiên tai do thời tiết, khí hậu gây ra. b) Về kĩ năng: - HS rèn kĩ năng phân tích bảng số liệu của một số địa điểm (Hà Nội, Huế, Thành phố Hồ Chí Minh) để thấy rõ sự khác biệt về khí hậu và thời tiết của ba miền. - THMT: Xác định trên bản đồ Việt Nam các miền khí hậu, đường di chuyển của bão. c) Về thái độ: - THMT: Có ý thức tìm hiểu về thời tiết khí hậu. - Có tinh thần tương thân, tương ái. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: - Bản đồ khí hậu Việt Nam. - Tivi, máy vi tính b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A….../......; Lớp 8B......./......... * Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi. Trình bày đặc điểm chung của khí hậu nước ta. Giải thích vì sao lại có đặc điểm đó? b) Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Biết được Việt Nam có hai loại gió chính, qua đó giúp học sinh tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học. HS hoạt động cá nhân ? Việt Nam nằm trong môi trường khí hậu nào? Kể tên các loại gió chính? ((Nhiệt đới gió mùa ẩm, gió đông bắc và 88
gió tây nam) HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá nhận xét và dẫn dắt vào bài. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu gió mùa đông bắc 1. Mùa gió Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 4 (mùa Đông): từ tháng 11 đến tháng 4 (mùa đông) Mục tiêu: - Trình bày được những nét đặc trưng về khí hậu và thời tiết của 2 mùa; sự khác biệt về khí hậu, thời tiết của các miền. - Tích hợp GDBVMT: Trình bày được những thuận lợi khó khăn của khí hậu đối với đời sống sản xuất của người dân Việt Nam; biết một số biện pháp phòng chống thiên tai do thời tiết, khí hậu gây ra. - Rèn luyện kĩ năng phân tích bảng thống kê về mùa bão để thấy rõ sự khác biệt về khí hậu và thời tiết ở 3 miền nước ta và tình hình diễn biến mùa bão trong mùa hè và mùa thu. - Tích hợp GDBVMT: xác định trên bản đồ khí hậu Việt Nam các miền khí hậu, đường di chuyển của bão. - Tích hợp GDBVT: Có ý thức tìm hiểu về thời tiết và khí hậu; có tinh thần tương thân tương ái. - Phát triển năng lực tự học; giải quyết vấn đề; tính toán; tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê. HS hoạt động nhóm GV: Treo bản đồ khí hậu Việt Nam, giải thích kí hiệu. và yêu cầu HS lên xác định các miền khí hậu trên nước ta. HS: Lên xác định trên bản đồ. GV: Hướng dẫn HS quan sát bảng số liệu 31.1 SGK/110 kết hợp bản đồ khí hậu Việt Nam. Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận (3 phút) HS: Thảo luận, đại diện nhóm lên báo cáo, bổ sung. * Nhóm 1: Phân tích nhiệt độ và lượng mưa trạm Hà Nội tháng 1?
* Nhóm 2: Phân tích nhiệt độ và lượng mưa trạm Huế tháng 1? * Nhóm 3: Phân tích nhiệt độ, lượng mưa trạm thành phố Hồ Chí Minh tháng 1? - Mùa gió Đông Bắc tạo nên mùa GV: Nhận xét, kết luận (Phụ lục 1) ? Nhận xét chung về khí hậu của cả nước đông lạnh, mưa phùn ở miền Bắc và mùa khô nóng kéo dài ở miền Nam. ta trong mùa đông? (Mùa gió đông bắc tạo nên mùa đông lạnh) HS: Trả lời GV: Miền Bắc chịu ảnh hưởng trực tiếp gió mùa đông bắc thổi từ cao áp Xibia nên mùa đông không thuần nhất ở Việt Nam. Đầu đông là tiết thu xe lạnh khô hanh, cuối đông là tiết xuân mưa phùn ẩm ướt nhiệt độ <150c miền núi có sương tuyết, Nam Bộ thì thời tiết ổn định. Hoạt động 2. Tìm hiểu mùa gió tây nam từ tháng 5 đến tháng 10 (mùa hạ) 2. Mùa gió Tây Nam từ tháng 5 đến thánh 10 ( mùa hạ): Mục tiêu: - HS biết đặc điểm mùa gió tây nam - Phát triển năng lực hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, sử dụng bảng số liệu, bản đồ. HS hoạt động nhóm GV: Cho HS quan sát bảng số liệu 31.1 kết hợp bản đồ khí hậu Việt Nam. GV: Cho HS thảo luận như hoạt động 1. Nhóm 1: Phân tích nhiệt độ, lượng mưa trạm Hà Nội tháng 7? Nhóm 2: Phân tích nhiệt độ, lượng mưa trạm Huế tháng 7? Nhóm 3: Phân tích nhiệt độ, lượng mưa trạm thành phố Hồ Chí Minh tháng 7? HS: Trình bày, bổ sung GV: Kết luận (phụ lục 2) ? Qua bảng phân tích hãy cho biết tại sao nhiệt độ tháng cao nhất của 3 trạm khí tượng có sự khác biệt? (Trung bộ: Nhiệt độ tháng 7 cao nhất (29,40C) do ảnh hưởng gió Tây khô nóng) ? Qua bảng 31.1 SGK-T110: Em có nhận xét gì về nhiệt độ và lượng mưa trên toàn quốc từ tháng 5 đến tháng 10?
89
90
(Nhiệt độ: trên 250. Lượng mưa: Chiếm 80% lượng mưa cả năm) ? Dựa SGK và bảng phân tích trên hãy nêu nhận xét chung về khí hậu nước ta trong mùa hạ? - Mùa gió Tây Nam tạo nên mùa hạ HS: Trả lời nóng ẩm có mưa to dông bão diễn ra GV: Chuẩn kiến thức phổ biến trên cả nước. Tích hợp GDBVMT ? Bằng kiến thức thực tế bản thân cho biết: Mùa hạ ở nước ta có những dạng thời tiết đặc biệt nào? Nêu tác hại? (+ Gió Tây: Gây hạn hán cho miền Trung và Tây Bắc. + Mưa ngâu: Gây ngập úng cho đồng bằng Bắc Bộ. + Bão: Mưa to, gió lớn phá hoại nhà cửa, mùa màng, nguy hiểm tính mạng của con người) HS: Trả lời - Mùa bão từ tháng 6 – tháng 11 chậm GV: Chuẩn kiến thức dần từ Bắc vào Nam, gây tai hại lớn ? Hãy cho biết một số biện pháp phòng về người và của. chống thiên tai do thời tiết, khí hậu gây ra? GV: Dựa vào bảng 32.1, bản đồ khí hậu Việt Nam giới thiệu diễn biến của mùa bão nước ta. ? Thời gian xuất hiện và kết thúc của mùa bão nước ta? (Tháng 6 đến kết thúc tháng 11) ? Địa điểm xuất hiện đầu tiên? thời gian xuất hiện cuối cùng? (Quảng Ninh đến Nghệ An - Bình Định đến Cà Mau) ? Bão xuất hiện sớm nhất tháng nào? Muộn nhất tháng nào? (Tháng 6 đến tháng 11) ? Bão thường xảy ra nhiều nhất vào những tháng nào? (Tháng 9, 10) GV: Sử dụng bản đồ khí hậu Việt Nam xác định cho HS các miền khí hậu và đường di chuyển của bão + Ở khu vực phía Bắc từ Quảng Ninh
đến Thanh Hoá mùa bão bắt đầu sớm (Tháng 5) và kết thúc sớm (Tháng 10), trung bình mỗi năm khu vực này có khoảng 1-> 4 cơn bão, xảy ra nhiều tháng 8, 9. + Khu vực Trung Bộ và Nam Bộ mùa bão kết thúc muộn hơn (Tháng 11, 12), Trong đó tháng 9, 10, 11 thường hay có nhiều bão hơn. + Phạm vi ảnh hưởng bão là khá rộng, mỗi khi có bão thường ảnh hưởng tới 3, 4 tỉnh. - Xác định các đường di chuyển của bão. ? Vậy giữa 2 mùa gió trên thời kì chuyển - Giữa hai mùa chính nêu trên là tiếp đó là gì? những thời kì chuyển tiếp, ngắn, và (Mùa xuân, thu) không rõ rệt ( xuân, thu) GV: Tổng kết bài, gọi HS ghi nhớ * Ghi nhớ (sgk 116) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố một số kiến thức cơ bản trong bài HS hoạt động cá nhân ? Nam Bộ thường có mưa rào, mưa dông vào mùa nào? (Mùa gió Tây Nam) ? Vùng nào ở Việt Nam hầu như không có mưa vào mùa hạ? (Duyên hải Nam Trung Bộ) ? Tại sao trong mùa gió Đông Bắc thời tiết khí hậu Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ không giống nhau? (+ Bắc Bộ chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Đông Bắc; Trung Bộ nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa các hoàn lưu khác nhau; Nam Bộ nằm ngoài phạm vi ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.) HS: Trình bày, bổ sung GV: Đánh giá D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Học sinh trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm HS hoạt động cặp đôi GV: Đưa 1 số câu hỏi trắc nghiệm, yêu cầu HS lựa chọn đáp án đúng. Câu 1: Theo chế độ gió mùa, nước ta có hai mùa gió có hướng: A. Đông Bắc và Tây Nam B. Bắc và Nam
91
92
C. Tây Bắc và Đông Nam D. Đông và Tây Câu 2: Ảnh hưởng của gió mà mùa đông đối với khí hậu miền Bắc: A. Nóng ẩm, mưa nhiều B. Nóng, khô, ít mưa C. Đầu mùa lạnh khô, cuối mùa lạnh ẩm D. Lạnh và khô Câu 3: Mưa ngâu thường diễn ra ở ở khu vực nào ở khu vực nào : A. Tây Bắc B. Đồng bằng Bắc Bộ C. Bắc Trung Bộ D. Nam Bộ HS: Trả lời E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Khuyến khích học sinh tìm hiểu mở rộng kiến thức. HS hoạt động cá nhân ? Hãy kể tên một số sản phẩm nông nghiệp nhiệt đới của nước ta có giá trị xuất khẩu lớn trên thị trường? (Lúa gạo, điều, hồ tiêu, cao su, cà phê…) HS: Trả lời GV: Nhận xét * Hướng dẫn học sinh tự học: - GV đưa ra nhiệm vụ: + Trả lời các câu hỏi SGK trang 116. Làm bài tập 3 trang 116. + Đọc và tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn do khí hậu mang lại - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:............................................................................................ 4. Phụ lục: Phụ lục 1 Miền khí hậu Bắc Bộ Trung Bộ Nam Bộ Trạm tiêu biểu Hướng gió chính
Bắc Bộ Hà Nội Đông Nam 28,90C
Trung Bộ Huế Tây và Tây Nam 29,40C
Nam Bộ TP. Hồ Chí Minh Tây Nam 27,10C
Lượng mưa tháng 7
288,2mm
95,2mm
293,7mm
Dạng thời tiết thường gặp
Gió Tây nóng, bão
Mưa rào, bão
Hà Nội Huế TP.Hồ Chí Minh Gió mùa Đông Bắc Gió mùa Đông Tín phong Đông Bắc Bắc
Nhiệt độ tháng 1
16,40C
200C
25,80C
Lượng mưa tháng1
18,6mm
161,3mm
13,8mm
Dạng thời thường gặp
Phụ lục 2 Miền khí hậu Trạm tiêu biểu Hướng gió chính Nhiệt độ tháng 7
tiết Hanh khô lạnh giá, Mưa lớn, mưa phùn phùn
93
mưa Nắng nóng khô hạn
94
khô Mưa dông
rào,
mưa
Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 8A :…../…../2020 tại lớp 8B Tiết 34- Bài 32 CÁC MÙA KHÍ HẬU VÀ THỜI TIẾT NƯỚC TA (Tiếp) 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Trình bày được những nét đặc trưng về khí hậu và thời tiết của hai mùa; sự khác biệt về khí hậu, thời tiết của các miền. - THMT: Nêu được những thuận lợi và khó khăn do khí hậu mang lại đối với đời sống và sản xuất ở Việt Nam. - Biết một số biện pháp phòng chống thiên tai do thời tiết, khí hậu gây ra. b) Về kĩ năng: - Sử dụng bản đồ khí hậu Việt Nam hoặc átlát địa lí Việt Nam để hiểu và trình bày một số đặc điểm của khí hậu nước ta và của mỗi miền. c) Về thái độ: - THMT: Có ý thức tìm hiểu về thời tiết khí hậu. - Có tinh thần tương thân, tương ái. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản, giao tiếp. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng tranh ảnh. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: - Bản đồ khí hậu Việt Nam. - Tivi, máy vi tính b) Chuẩn bị của học sinh: - Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A….../......; Lớp 8B......./......... * Kiểm tra bài cũ: ? Em hãy cho biết đặc điểm mùa gió đông bắc từ tháng 11 đến thng 4? => HS: Mùa gió đông bắc từ tháng 11 đến tháng 4 (Mùa đông). - Chế độ gió: Gió đông bắc hoạt động mạnh mẽ, xem kẽ là các đợt gió đông nam. - Miền Bắc: Lạnh khô có thể mưa phùn. - Miền Nam: Nóng khô kéo dài. b) Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Biết được thuận lợi khó khăn do 2 mùa gió mang lại GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân ? Hai mùa gió ở nước ta đem đến thuận lợi, khó khăn gì trong sản xuất và đời sống? 95
HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá nhận xét và dẫn dắt vào bài. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu những thuận lợi 3. Những thuận lợi và khó khăn do khí hậu mang lại. và khó khăn do khí hậu mang lại: Mục tiêu Tích hợp GDBVMT: - Nêu được những thuận lợi và khó khăn do khí hậu mang lại cho sản xuất và đời sống của nhân dân ta. - Biết một số biện pháp phòng chống thiên tai do thời tiết, khí hậu gây ra. - Có tinh thần tương thân, tương ái trong phòng chống thiên tai. - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ. HS hoạt động cá nhân ? Nêu những thuận lợi của khí hậu với sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải với đời sống của nhân dân? HS: Trả lời GV: Chuẩn kiến thức. * Thuận lợi: cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp (các sản phẩm nông nghiệp đa dạng, ngoài cây trồng nhiệt đới còn có thể trồng được các loại cây cận nhiệt và ôn đới) GV: Chiếu những hình về nông sản Việt - Các ngành kinh tế khác Nam. ? Những nông sản nhiệt đới nào của nước ta có giá trị xuất khẩu với số lượng lớn trên thị trường? (Lúa gạo, cà phê, cao su, hồ tiêu, điều…) HS: Trả lời GV: Nhận xét. * Tích hợp giáo dục môi trường: ? Bên cạnh những thuận lợi mà khí hậu nóng ẩm mang lại, còn có một số khó khăn? (Lắm thiên tai như hạn hán, lũ lụt...) ? Để khắc phục những thiên tai đó cần có biện pháp gì? (Xây dựng hồ chứa nước cho mùa khô, 96
trồng cây gây rừng cho mùa lũ...) * Khó khăn: HS: Trả lời - Rất lạnh kéo dài gây ra hạn về mùa GV: Chuẩn kiến thức Chúng ta luôn luôn sẵn sàng, tích cực chủ đông. động phòng chống thiên tai để bảo vệ đời - Nắng nóng khô hạn cuối đông sống và sản xuất. - Sâu bệnh phát triển ? Nêu 1 số câu ca dao, tục ngữ phản ánh - Thiên tai thời tiết có hại nhiều khí hậu và thời tiết nước ta? (bão, lũ, hạn hán, sương muối, xói mòn đất. (“Chuồn chuồn bay thấp thì mưa bay cao thì nắng bay vừa thì râm” “Quạ tắm thì ráo; Sáo tắm thì mưa” “Đông sao trời nắng; Vắng sao trời mưa” “Đêm tháng năm chưa nằm mà sáng ngày tháng mười chưa cười đã tối” “Chuồn chuồn bay thấp mưa ngập bờ ao chuồn chuồn bay cao mưa rào lại tạnh” “Rét tháng 3 bà già chết cóng” “Nắng tốt dưa; Mưa tốt lúa” “Cơn đằng đông vừa trông vừa chạy Cơn đằng nam vừa làm vừa chơi” “Bao giờ cho đến tháng 3 Hoa gạo rụng xuống bà già cất chăn” “Chớp đông nhay nhoáy, gà gáy thì mưa”) HS: Trả lời ? Ở địa phương em khí hậu gây ra những khó khăn gì cho sản xuất và đời sống của con người? HS: Tự liên hệ GV: Kết luận chung, gọi HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ (SGK 116) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: - Biết cách vẽ biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực vẽ biểu đồ. Bài tập 3 (trang 116) HS hoạt động cá nhân GV: Hướng dẫn HS vẽ biểu đồ nhiệt độ và - Vẽ biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa ở lượng mua ở trạm Hà Nội, Huế, TP. HCM Hà Nội, Huế, TP. HCM (theo số liệu B31.1) Cách vẽ: - Vẽ ba biểu đồ tương ứng cho ba trạm - Trục hoành chia đều bằng 12 tháng - Trục tung bên phải ghi nhiệt độ (0C) - Trục tung bên trái ghi lượng mưa (mm) - Đường nhiệt độ vẽ màu đỏ 97
- Cột lượng mưa tô màu xanh - Ghi tên từng biểu đồ GV: Vẽ mẫu lên bảng 1 biểu đồ HS: Lên vẽ hai biểu đồ còn lại HS: Nhận xét bài của bạn GV: Kết luận và yêu cầu học sinh hoàn thiện bài tập. - Nhận xét sự khác nhau của các trạm khí tượng đó
- Nhận xét: + Hà Nội có một mùa đông lạnh, ít mưa, mùa hạ nóng, mưa nhiều + Huế mùa đông không lạnh lắm nhiệt độ trên 200C, mùa hạ nóng, mưa nhiều vào cuối hạ đầu đông. + TP. HCM nhiệt độ quanh năm cao, không có mùa đông lạnh, có một mùa mưa và một mùa khô. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học giải quyết các vấn đề, nội dung liên quan đến bài học. HS hoạt động cá nhân ? Khí hậu nước ta có đồng nhất từ bắc vào nam không? Tại sao? (Khí hậu không đồng nhất do ảnh hưởng của 2 mùa gió, địa hình) HS: Trình bày, bổ sung GV: Đánh giá. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Khuyến khích học sinh tìm hiểu mở rộng kiến thức. HS hoạt động cá nhân ? Theo em nếu muốn đi du lịch các biển ở miền Bắc nước ta thì nên đi vào thời gian nào? (mùa hạ) HS: Trình bày, bổ sung GV: Đánh giá * Hướng dẫn học sinh tự học: - GV đưa ra nhiệm vụ: Hoàn + Hoàn thành bài tập + Đọc bài 33, tìm hiểu đặc điểm chung của sông ngòi Việt Nam. - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:............................................................................................
98
Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 8A :…../…../2020 tại lớp 8B Tiết 35 - Bài 33 ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI VIỆT NAM 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Trình bày được đặc điểm chung của sông ngòi Việt Nam. - THMT: Biết giá trị kinh tế của sông ngòi và việc khai thác các nguồn lợi ở sông ngòi ở nước ta. - Biết sông ngòi nước ta đang bị ô nhiễm và nguyên nhân của nó. - THNL: Biết giá trị của các con sông. b) Về kĩ năng: - THMT: Phân tích mối quan hệ giữa sông ngòi với các yếu tố tự nhiên khác và hoạt động kinh tế của con người. - Nhận biết được hiện tượng nước sông bị ô nhiễm qua tranh ảnh và trên thực tế. c) Về thái độ: - THMT: Có ý thức giữ gìn, bảo vệ nguồn nước ngọt và các sông, hồ của quê hương và đất nước. - Không đổ chất thải vào các sông, hồ. - THNL: Có ý thức sử dụng tiết kiệm các nguồn năng lượng. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản, giao tiếp. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình ảnh. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: - Bản đồ các hệ thống sông Việt Nam. - Bản đồ câm Việt Nam. - Tivi, máy vi tính (chiếu hình ảnh sông bị ô nhiễm) b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A….../......; Lớp 8B......./......... * Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi. Nêu những thuận lợi và khó khăn do khí hậu mang lại? Trả lời: Thuận lợi: Khí hậu đáp ứng nhu cầu sinh thái của nhiều giống loài thực vật, động vật có các nguồn gốc khác nhau. Rất thích hợp trồng 2, 3 vụ lúa với các giống thích hợp. Khó khăn: Rất lạnh kéo dài gây ra hạn về mùa đông.Nắng nóng khô hạn cuối đông. Sâu bệnh phát triển. Thiên tai nhiều (bão, lũ, hạn hán, sương muối, xói mòn đất. b) Dạy nội dung bài mới: 99
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: HS biết lưu lượng nước của con sông ở địa phương. HS hoạt động cá nhân ? Hãy kể tên con sông hoặc suối ở địa phương em? (Sông Gâm) ? Tháng mấy nước sông cạn nhất? Tháng mấy nước sông dâng cao nhất? (Tháng 12 sông cạn, tháng 7 nước sông lớn) HS: Trả lời GV: Nhận xét, vào bài mới B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung. 1. Đặc điểm chung: Mục tiêu: - Trình bày được đặc điểm chung của sông ngòi Việt Nam. - Sử dụng bản đồ, lược đồ sông ngòi Việt Nam hoặc át lát địa lí để trình bày đặc điểm chung của sông ngòi và các hệ thống sông lớn của nước ta. - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ. HS hoạt động nhóm GV: Hướng dẫn HS quan sát bản đồ các hệ thống sông Việt Nam, H33.1 hoặc Át lát địa lí Việt Nam (tr10), bảng 33.1 nội dung SGK HS: Thảo luận 4 nhóm 4 phút, ghi kết quả vào phiếu học tập Nhóm 1: Tìm hiểu mục a “mạng lưới” ? Mạng lưới sông ngòi nước ta có đặc điểm như thế nào? ? Vì sao nước ta có nhiều sông ngòi nhỏ, ngắn và dốc? (mưa nhiều, nhiều đồi núi, lãnh thổ hẹp ngang, nằm sát biển) Nhóm 2: Tìm hiểu mục b “hướng chảy” ? Sông ngòi nước ta chảy theo những hướng nào? Cho ví dụ. 100
? Địa hình có ảnh hưởng đến hướng chảy sông ngòi như thế nào? (Địa hình có hai hướng chính: Tây Bắc - Đông Nam, vòng cung) Nhóm 3: Tìm hiểu mục c “mùa nước” ? Chế độ nước của sông ngòi nước ta như thế nào? Tại sao có đặc điểm đó? (Khí hậu nước ta có 2 mùa: mùa mưa, mùa khô) Nhóm 4: Tìm hiểu mục d “phù sa” ? Phù sa sông ngòi nước ta được đánh giá như thế nào? ? Lượng phù sa sông ngòi nước ta có ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp như thế nào? (Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ, mưa theo mùa) HS: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả GV: Chuẩn xác kiến thức trên bản đồ và ghi bảng (dưới dạng sơ đồ) ? HS xác định trên bản đồ, lược đồ hoặc átlát một số hệ thống sông lớn? ? Nhân dân ta tiến hành những biện pháp nào để khai thác các nguồn lợi và hạn chế tác hại của lũ? ? Lượng phù sa lớn tác động như thế nào đến thiên nhiên và đời sống dân cư ĐB châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long? Hoạt động 2. Tìm hiểu giá trị kinh tế và biện pháp bảo vệ sự trong sạch của sông: Mục tiêu: - Nêu được thuận lợi, khó khăn của sông ngòi đối với đời sống, sản xuất và sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước sông. - THMT: Biết giá trị kinh tế của sông ngòi và việc khai thác các nguồn lợi ở sông ngòi ở nước ta. - Biết sông ngòi nước ta đang bị ô nhiễm và nguyên nhân của nó. - THNL: Biết giá trị của các con sông.
giải quyết vấn đề, sử dụng hình ảnh, bản đồ. HS hoạt động cá nhân * Tích hợp giáo dục tiết kiệm năng lượng: GV: Chiếu một số hình ảnh về giá trị của sông ngòi, HS quan sát. ? Nêu giá trị kinh tế của sông ngòi nước ta? ? Liên hệ giá trị thủy điện của sông ngòi nước ta? HS: Trả lời GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức ? Xác định trên bản đồ 1 số công trình thủy điện, thuỷ lợi trên sông? HS: Xác định trên bản đồ.
(kết luận theo phụ lục 1)
2. Khai thác kinh tế và bảo vệ sự trong sạch của các dòng sông:
- Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, 101
a. Giá trị của sông ngòi:
- Thuận lợi: Cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, thủy điện, nuôi trồng thủy sản, giao thông vận tải, du lịch ... - Khó khăn: Chế độ nước thất thường, gây ngập úng một số khu vực ĐB sông Cửu Long, lũ quét ở miền núi... GV: Nhận xét, chuyển ý b. Sông ngòi nước ta đang bị ô * Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường: ? Cho biết hiện trạng sông ngòi nước nhiễm. ta hiện nay? ? Mô tả nước của sông bị ô nhiễm mà em biết (màu sắc, mùi ...)? HS: Trả lời - Nguồn nước sông đang bị ô GV: Chuẩn kiến thức nhiễm, nhất là sông ở các thành phố, các khu công nghiệp, các khu tập trung dân cư ... ? Nguyên nhân gây ô nhiểm? (+ Nước thải và rác thải của sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, sinh hoạt… + Vật liệu chìm đắm cản trở dòng chảy tự nhiên. + Đánh bắt thuỷ sản bằng hoá chất, điện...) ? Để dòng sông không bị ô nhiễm - Nguyên nhân: do mất rừng, chúng ta cần phải làm gì? chất thải công nghiệp, chất thải HS: Trả lời sinh hoạt ... GV: Chuẩn kiến thức - Biện pháp: tích cực trồng rừng, chất thải sinh hoạt, công nghiệp phải được xử lí trước khi đổ ra sông. 102
? Phân tích mối quan hệ giữa sông ngòi với các yếu tố tự nhiên và hoạt động kinh tế của con người? (Khai thác và bảo vệ) GV: Nhận xét, kết luận chung * Ghi nhớ (sgk trang 120) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: HS điền được vị trí một số dòng sông trên bản đồ trống HS hoạt động cặp đôi ? Em hãy điền tên sông chảy theo hướng tây bắc – đông nam, vòng cung điển hình trên bản đồ câm? HS: Thực hiện GV: Đánh giá D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Học sinh vẽ được biểu đồ cột HS hoạt động cá nhân GV: Hướng dẫn HS vẽ biểu đồ phân bố dòng chảy ở trạm Sơn Tây (sông Hồng) + Biểu đồ hình cột + Trục tùng thể hiện lưu lượng nước (m3/s) + Trục hành thể hiện 12 tháng trong năm (Yêu cầu vẽ đúng và cân đối) HS: Trình bày, bổ sung GV: Đánh giá. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Biết tác động tích cực và tiêu cực khi xây dựng công trình thủy điện HS hoạt động nhóm GV: Giao nhiệm cho 6 nhóm ? Việc xây dựng các công trình thủy điện trên các hệ thống sông lớn có những tác động tích cực và tiêu cực nào? HS: Thảo luận GV: Đánh giá * Hướng dẫn học sinh tự học: - GV đưa ra nhiệm vụ: + Học bài trả lời câu hỏi Sgk. + Sưu tầm tranh ảnh về sông ngòi và khai thác du lịch sông ngòi Việt Nam. + Bài 34 không học, đọc trước bài 35: “ Thực hành về khí hậu, thủy văn Việt Nam” - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:................................................................................ 103
4. Phụ lục: Phụ lục 1 Đặc điểm sông ngòi Việt Nam Mạng ngòi phân khắp nước:
lưới sông dày đặc, bố rộng trên cả
Hướng chảy: Tây Bắc - Đông Nam và vòng cung.
Chế độ nước: theo mùa, mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt.
Lượng phù sa: hàm lượng phù sa lớn.
Phiếu học tập Nhóm 1: Tìm hiểu mục a “mạng lưới” Dựa vào H 33.1 hoặc Át lát địa lí Việt Nam , bảng 33.1 nội dung SGK và các kiến thức đã học: 1. Mạng lưới sông ngòi nước ta có đặc điểm như thế nào? 2. Vì sao sông ngòi nước ta nhỏ, ngắn và dốc? …………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………
Nhóm 2: Tìm hiểu mục b “hướng chảy” Dựa vào H 33.1 hoặc Át lát địa lí Việt Nam , bảng 33.1 nội dung SGK và các kiến thức đã học: 1. Sông ngòi nước ta chảy theo những hướng nào? Cho ví dụ. 2. Địa hình có ảnh hưởng đến hướng chảy sông ngòi như thế nào? …………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………
Nhóm 3: Tìm hiểu mục c “ mùa nước” Dựa vào H 33.1 hoặc Át lát địa lí Việt Nam , bảng 33.1 nội dung SGK và các kiến thức đã học: Chế độ nước của sông ngòi nước ta như thế nào? …………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………
Nhóm 4: Tìm hiểu mục d “ phù sa” Dựa vào H 33.1 hoặc Át lát địa lí Việt Nam , bảng 33.1 nội dung SGK và các kiến thức đã học: 1. Phù sa sông ngòi nước ta được đánh giá như thế nào? 2. Lượng phù sa sông ngòi nước ta có ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp như thế nào? …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… 104
Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 8A :…../…../2020 tại lớp 8B Tiết 36 - Bài 35 THỰC HÀNH VỀ KHÍ HẬU, THỦY VĂN VIỆT NAM 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Củng cố kiến thức về khí hậu, thuỷ văn Việt Nam thông qua 2 lưu vực sông: sông Hồng (Bắc Bộ), sông Gianh (Trung Bộ). - Nhận thấy rõ mối quan hệ của các hợp phần trong quan cảnh tự nhiên. Cụ thể là mối quan hệ nhân quả giữa mùa mưa và mùa lũ trên các lưu vực sông. b) Về kĩ năng: Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ, kĩ năng xử lí và phân tích số liệu khí hậu thủy văn. c) Về thái độ: HS có ý thức học tập tốt bộ môn. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, giao tiếp. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng số liệu thống kê. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: - Không b) Chuẩn bị của học sinh: - Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A….../......; Lớp 8B......./......... * Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi. Trình bày đặc điểm chung của sông ngòi nước ta? b) Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: HS biết xác định dạng biểu đồ thể hiện lượng mưa và lưu lượng nước HS hoạt động cặp đôi GV: Thảo luận với bạn trong 1 phút ? Để vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện lượng mưa và lưu lượng nước trên các lưu vực sông, ta chọn dạng biểu đồ nào? (Kết hợp) HS: Thảo luận, trả lời GV: Đánh giá, vào bài mới B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu nội dung thực 1. Nội dung: hành Mục tiêu: - Nắm được yêu cầu bài thực hành 105
- Có kĩ năng xác định dạng biểu đồ cần vẽ - Phát triển năng lực tự học; giải quyết vấn đề; tính toán; tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng số liệu thống kê. HS hoạt động cá nhân GV: Giới thiệu nội dung thực hành (dựa vào bảng 35.1 - sgk) gồm 3 nội dung: - Vẽ biểu đồ thể hiện chế độ mưa và chế độ dòng chảy trên từng lưu vực sông. - Tính thời gian, độ dài mùa mưa, mùa lũ theo chỉ tiêu vượt giá trị trung bình tháng. - Nhận xét về quan hệ giữa mùa mưa và mùa lũ trên từng lưu vực sông và trên toàn quốc. Hoạt động 2. Tìm hiểu các bước thực hành vẽ biểu đồ Mục tiêu: - Biết vẽ biểu đồ thể hiện chế độ mưa và chế độ dòng chảy trên từng lưu vực - Biết tình thời gian, độ dài mùa mưa, mùa lũ tại các lưu vực; biết mối quan hệ giữa mùa mưa và mùa lũ. - Có kĩ năng vẽ biểu đồ mưa, biểu đồ lưu lượng dòng chảy, kĩ năng phân tích và xử lí số liệu khí hậu, thuỷ văn. - Phân tích mối quan hệ nhân quả giữa mùa mưa và mùa lũ của sông ngòi. - Yêu thiên nhiên, tích cực học tập - Phát triển năng lực tự học; giải quyết vấn đề; tính toán; tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng số liệu thống kê, vẽ biểu đồ HS hoạt động cá nhân GV: Yêu cầu HS nhắc lại cách vẽ biểu đồ kết hợp cột, đường? GV: Hướng dẫn HS vẽ biểu đồ kết hợp. GV: Yêu cầu HS đã chuẩn bị bài ở nhà tiếp tục hoàn thiện bài thực hành, yêu cầu 2 HS lên bảng vẽ GV: Hướng dẫn cách tính - Tính giá trị TB của lượng mưa và lưu lượng TB tháng = Tổng lượng mưa hoặc lưu lượng của 12 tháng/ 12
106
(GV giới thiệu nội dung thực hành)
a. Vẽ biểu đồ thể hiện lượng mưa (mm) và lưu lượng (m3/s) trên từng lưu vực: - Phụ lục 1 b. Xác định mùa mưa và mùa lũ theo chỉ tiêu vượt trung bình.
+ Sông Hồng: - Lượng mưa TB tháng: 1839,2 : 12 = 153 (mm) -> mùa mưa: T5 - T10 - Lưu lượng TB tháng: 43591 : 12 = 3632 (m3/s) -> mùa lũ: T6 - T10 + Sông Gianh: - Lượng mưa TB tháng: 2230,1 : 12= 185 (mm) => mùa mưa: T8 - T11 - Lưu lượng trung bình tháng : 740,4 : 12 = 61,7 (m3/s) => mùa lũ: T9 - T11. ? Tìm các tháng của mùa lũ trùng hợp với * Sông Hồng - Mùa mưa: tháng 5, 6, 7, 8, 9, 10 (6 tháng nào mưa? tháng) - Mùa lũ: 6, 7, 8, 9, 10 (5 tháng) * Sông Gianh - Mùa mưa tháng: 8, 9, 10, 11 (4 tháng) ? Nêu nhận xét và giải thích mối quan hệ c. Nhận xét về mối quan hệ giữa giữa mùa mưa và mùa lũ? mùa mưa và mùa lũ trên từng lưu vực sông: - Mùa lũ tháng: 9, 10, 11 (3 tháng) - Mùa lũ hoàn toàn trùng khớp với mùa mưa, mùa lũ ngắn hơn mùa mưa do: ngoài mùa mưa còn có độ che phủ rừng, hệ số thấm của đất đá, hình dạng mạng lưới sông, đặc biệt hồ chứa nước. ? Mối quan hệ giữa mùa mưa và mùa lũ - Mùa mưa và mùa lũ chậm dần từ trên toàn quốc? bắc vào nam. Do ảnh hưởng của chế độ gió mùa C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: HS biết mối quan hệ của mùa mưa và mùa lũ HS hoạt động cá nhân ? Mối quan hệ giữa mùa mưa và mùa lũ trên toàn quốc? Giải thích? (Chậm dần từ bắc vào nam. Do ảnh hưởng của chế độ gió mùa) HS: Trình bày, bổ sung GV: Đánh giá. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Biết cách tính lượng mưa trung bình và lưu lượng trung bình ? Những tháng có lượng mưa lượng chảy = hoặc lớn hơn giá trị TB tháng thì xếp vào mùa mưa, mùa lũ. ? Dựa vào kết quả tính toán để xác định mùa mưa và mùa lũ của từng lưu vực sông?
107
HS hoạt động cá nhân Dựa vào kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi ? Nêu cách tính lượng mưa trung bình và lưu lượng nước trung bình? (Tính giá trị TB của lượng mưa và lưu lượng TB tháng = Tổng lượng mưa hoặc lưu lượng của 12 tháng/ 12) HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: HS biết ảnh hưởng của chế độ nước đến đời sống sản xuất HS hoạt động cặp đôi GV: Yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi ? Chế độ mưa ảnh hưởng như nào đến hoạt động sản xuất và sinh hoạt tại địa phương? (mùa lũ, mùa khô) HS: Thảo luận, trình bày GV: Đánh giá * Hướng dẫn học sinh tự học: - GV đưa ra nhiệm vụ: + Hoàn thành bài tập vẽ biểu đồ + Chuẩn bị trước bài 36, 37, 38 thành chủ đề “Đất và sinh vật” - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:................................................................................ 4. Phụ lục: Phụ lục 1: Vẽ biểu đồ
108
Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 8A :…../…../2020 tại lớp 8B Tiết 37 - Bài 36 , 37, 38 CHỦ ĐỀ: ĐẤT VÀ SINH VẬT 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của đất Việt Nam. - Nắm được đặc tính, sự phân bố và giá trị kinh tế của các nhóm đất chính ở nước ta. - THMT: Biết đất đai là tài nguyên quý giá, là cơ sở cho hoạt động sản xuất của con người. - Biết việc sử dụng tài nguyên đất của nước ta còn chưa hợp lí dẫn tới sự suy thoái đất ở nhiều nơi, tài nguyên đất bị giảm sút, đất đai bị ô nhiễm và nguyên nhân của nó. - Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của sinh vật Việt Nam. - Nắm được các kiểu hệ sinh thái rừng ở nước ta và phân bố của chúng. - THMT: Biết đất nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú và đa dạng, trong đó có nhiều loại động vật và thực vật quý hiếm; song do tác động của con người nhiều hệ sinh thái tự nhiên bị tàn phá, biến đổi và suy giảm về chất lượng và số lượng. - Biết nhà nước ta đó thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên, các vườn quốc gia để bảo vệ, phục hồi, phát triển rừng nguyên sinh. - Biết hiện trạng, nguyên nhân suy giảm tài nguyên sinh vật và sự cần thiết phải bảo vệ tài nguyên sinh vật ở nước ta. - Biết Nhà nước đó ban hành nhiều chính sách và luật bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên rừng. b) Về kĩ năng: - Đọc lát cắt địa hình, thổ nhưỡng để nhận biết sự tương ứng trong phân bố đất với địa hình ở nước ta. - Sử dụng bản đồ, lược đồ thổ nhưỡng, bản đồ địa lí tự nhiên hoặc át lát địa lí Việt Nam để nhận xét sự phân bố các loại đất chính, giải thích sự phân bố đó. - Phân tích bảng số liệu về tỉ lệ của 3 nhóm đất chính. - THMT: Nhận biết hiện tượng đất đai bị suy thoái qua tranh ảnh và trên thực tế. - Sử dụng bản đồ địa lí tự nhiên hoặc át lát địa lí Việt Nam để nhận biết các vườn quốc gia và khu dự trữ tự nhiên. - THMT: Xác định trên bản đồ vị trí các vườn quốc gia Việt Nam. - Phân tích bảng số liệu về biến động diện tích rừng. - THMT: Tính toán và vẽ biểu đồ về sự biến động diện tích rừng ở Việt Nam. c) Về thái độ: - THMT: Có ý thức giữ gìn bảo vệ đất đai khỏi bị ô nhiễm và suy thoái. - Không đồng tình với những hành vi làm ô nhiễm, suy thoái đất. - THMT: Có ý thức bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ các loài động, thực vật. - THMT: Có ý thức bảo vệ các loài động, thực vật ở địa phương, đất nước. 109
- Không đồng tình, không tham gia các hoạt động phá hoại cây cối, săn bắt chim thú... - Có ý thức tìm hiểu và chấp hành các chính sách pháp luật của Nhà nước về bảo vệ động, thực vật. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: - Bản đồ đất Việt Nam - Bản đồ tự nhiên Việt Nam. - Tranh ảnh một số loài động vật quý hiếmViệt Nam b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A….../......; Lớp 8B......./......... * Kiểm tra bài cũ: Không. b) Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Hình thành kiến thức ban đầu về đất ở nước ta HS hoạt động cá nhân ? Nêu hiểu biết của em về tài nguyên đất ở nước ta? HS: Trả lời, bổ sung GV: Nhận xét và dẫn dắt vào bài. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu đặc điểm chung 1. Đặc điểm chung của đất Việt của đất Việt Nam: Nam: Mục tiêu: - Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của đất Việt Nam. - Nắm được đặc tính, sự phân bố và giá trị kinh tế của các nhóm đất chính ở nước ta. - Đọc lát cắt địa hình thổ nhưỡng để nhận biết sự tương ứng trong phân bố đất và địa hình ở nước ta. - Sử dụng bản đồ, lược đồ thổ nhưỡng, bản đồ địa lí tự nhiên hoặc át lát địa lí Việt Nam để nhận xét và giải thích sự phân bố các loại đất chính. 110
- Phát triển năng lực tự học; giải quyết vấn đề; tính toán; tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng số liệu thống kê; HS hoạt động cá nhân GV: Treo bản đồ đất Việt Nam. ? Quan sát bản đồ và hình 36.1 cho biết đi từ bờ biển đến núi cao theo vĩ tuyến 20oB gặp những loại đất nào? Đất mặn ven biển, bồi tụ hình thành ở đâu, địa hình, khí hậu? HS: Trả lời cá nhân ? Qua tìm hiểu trên rút ra kết luận đặc điểm đất Việt Nam? HS: Trả lời cá nhân. GV: Nhận xét, kết luận ? Nguyên nhân của sự đa dạng đó là gì? HS: Trả lời cá nhân GV: Chuẩn kiến thức, sự đa dạng của đất là do nhiều nhân tố tạo nên như: đá mẹ, địa hình, sinh vật, khí hậu, nguồn nước và tác động của con người.
a. Đất ở nước ta đa dạng, thể hiện rõ tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của thiên nhiên Việt Nam:
- Đa dạng, phức tạp thể hiện rõ tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của thiên nhiên Việt Nam. - Nguyên nhân: Sự đa dạng của đất là do nhiều nhân tố tạo nên như: đá mẹ, địa hình, sinh vật, khí hậu, nguồn nước và tác động của con người. b. Nước ta có 3 nhóm đất chính:
HS hoạt động nhóm GV: Chia lớp thành 3 nhóm và giao nhiệm vụ + Nhóm 1: Đặc tính, đá mẹ, phân bố, giá trị sử dụng của nhóm đất Feralit? + Nhóm 2: Đặc tính, đá mẹ, phân bố, giá trị sử dụng của nhóm đất mùa núi cao? + Nhóm 3: Đặc tính, đá mẹ, phân bố, giá trị sử dụng của nhóm đất phù sa? HS: Làm việc theo nhóm, thời gian 5 phút HS: Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm bổ sung GV: Chuẩn xác kiến thức theo bảng (phụ Phụ lục 1 lục 1) GV: Chiếu một số hình ảnh về các loại đất chính cho HS quan sát. Hoạt động 2. Tìm hiểu đặc điểm chung 2. Đặc điểm chung: sinh vật Việt Nam: Mục tiêu: - Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của sinh vật Việt Nam. 111
- Tích hợp GDBVMT: + Biết đất nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú và đa dạng, trong đó có nhiều loại động vật và thực vật quý hiếm; song do sự tác động của con người, nhiều hệ sinh thái tự nhiên bị tàn phá, biến đổi và suy giảm về chất lượng và số lượng. - Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên sinh vật, lên án, ngăn chặn những hành vi phá hoại, làm cạn kiệt, suy giảm tài nguyên sinh vật. - Phát triển năng lực tự học; giải quyết vấn đề; tính toán; tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng hình ảnh HS hoạt động cá nhân * Tích hợp GDBVMT: HS: Quan sát trên máy chiếu (MC) hình ảnh một số loài sinh vật ở nước ta. - Sinh vật phong phú, đa dạng về ? Nhận xét chung về sinh vật Việt Nam? thành phần loài và hệ sinh thái do các điều kiện sống cần và đủ cho ? Tại sao sinh vật lại phong phú và đa sinh vật khá thuận lợi. dạng? (Môi trường sống thuận lợi: ánh sáng dồi dào, nhiệt độ cao, nước đủ, đất đa dạng, tầng đất dày, vụn bở…Điều đó đã tạo nên trên đất liền là đới rừng nhiệt đới gió mùa; trên biển đông là một khu hệ sinh vật biển nhiệt đới giàu có). ? Con người có tác động như thế nào đến hệ sinh thái tự nhiên (rừng, biển ven bờ)? (Con người đã tàn phá, biến đổi, làm suy giảm về chất lượng và số lượng) HS: Quan sát một số hình ảnh tác động của con người đến môi trường tự nhiên và sinh vật trên MC ? Liên hệ thực trạng tài nguyên sinh vật ở địa phương? (Rừng bị tàn phá, khai thác bừa bãi, săn bắt động vật quý hiếm và khai thác gỗ quý làm cho chúng có nguy cơ tuyệt chủng...) ? Đứng trước thực trạng đó em sẽ làm gì? (Lên án, ngăn chặn các hành vi phá hoại rừng, bảo vệ các loài động thực vật đặc biệt là các loài quý hiếm...) 112
GV: Sinh vật Việt Nam phong phú và đa dạng, phân bố trên mọi miền tổ quốc và phát triển quanh năm. Chúng tạo nên 1 bức tranh nhiều màu sắc sinh động và hài hoà. Hoạt động 3. Tìm hiểu sự giàu có về thành phần loài sinh vật: Mục tiêu: - Giúp HS biết sinh vật Việt Nam giàu có về thành phần loài. - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề. HS hoạt động cá nhân - Dựa vào kênh chữ mục 2 (sgk trang 130) và kiến thức đã học ? Chứng minh nước ta giàu có về thành phần loài sinh vật? ? Em hiểu sách đỏ là gì? ? Quan sát lược đồ trên MC và vốn hiểu biết của bản thân, em hãy nêu nhân tố tạo nên sự phong phú về thành phần loài của sinh vật nước ta? Cho ví dụ? (dựa vào vị trí, địa hình, khí hậu) HS: Giải thích GV: Bổ sung, chuẩn kiến thức + Môi trường sống thuận lợi: ánh sáng dồi dào, nhiệt độ cao, nước đủ, tầng đất sâu… + Nằm ở vị trí tiếp xúc của các luồng sinh vật nên có nhiều loài sinh vật di cư đến: thành phần sinh vật bản địa chiếm khoảng hơn 50%, còn lại là thành phần di cư từ nơi khác đến (luồng sinh vật Trung Hoa, Hy-ma-lay-a, Ma-lai-xi-a…) ? Em hãy kể tên các loài động, thực vật quý hiếm ở địa phương? (Động vật: Voọc mũi hếch (Pắc Tạ), Tê tê, gà lôi, hươu, nai, lợn rừng, cầy hương, rắn, cu li… Thực vật: Đinh, lim, sến, táu, lát hoa, trò chỉ, đinh hương, pơ mu…) HS: Quan sát một số động vật quý hiếm trên MC GV: Mở rộng “Sách đỏ Việt Nam” là danh sách các loài động vật, thực vật ở Việt Nam thuộc loại quý hiếm, đang bị 113
3. Sự giàu có về thành phần loài sinh vật:
- Nước ta có tới 14600 loài thực vật, 11200 loài và phân loài động vật. Nhiều loài được ghi trong “Sách đỏ Việt Nam”
giảm sút số lượng hoặc có đã nguy cơ tuyệt chủng. Đây là căn cứ khoa học quan trọng để Nhà nước ban hành những Nghị định và Chỉ thị về việc quản lý bảo vệ và những biện pháp cấp bách để bảo vệ và phát triển những loài động thực vật hoang dã ở Việt Nam. Phiên bản mới nhất hiện nay là “Sách đỏ Việt Nam 2007”, được công bố vào ngày 26 tháng 6 năm 2008, theo số liệu này hiện nay tại Việt Nam có 882 loài (418 loài động vật và 464 loại thực vật) đang bị đe dọa ngoài thiên nhiên, tăng 167 loài so với thời điểm năm 1992. Trong đó có 116 loài động vật được coi là "rất nguy cấp" và 45 loài thực vật "rất nguy cấp" (trong số 196 loài thực vật đang "nguy cấp"). Có 9 loài động vật trước kia chỉ nằm trong tình trạng de dọa nhưng nay xem như đã tuyệt chủng là tê giác 2 sừng, bò xám, heo vòi, cầy rái cá, cá chép gốc, cá chình Nhật, cá lợ thân thấp, cá sấu hoa cà, hươu sao và hoa lan hài Hoạt động 4. Tìm hiểu sự đa dạng về hệ 4. Sự đa dạng về hệ sinh thái: sinh thái: Mục tiêu: - Nắm được các kiểu hệ sinh thái rừng ở nước ta và phân bố của chúng. - THGDBVMT: + Biết đất nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú và đa dạng, trong đó có nhiều loại động vật và thực vật quý hiếm; song do sự tác động của con người, nhiều hệ sinh thái tự nhiên bị tàn phá, biến đổi và suy giảm về chất lượng và số lượng. + Biết nhà nước ta đã thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên, các vườn quốc gia để bảo vệ, phục hồi, phát triển rừng nguyên sinh. - Xác định trên bản đồ vị trí các vườn quốc gia của Việt Nam. - Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên sinh vật, lên án, ngăn chặn những hành vi phá hoại, làm cạn kiệt, suy giảm tài nguyên sinh vật. 114
- Phát triển năng lực tự học; giải quyết vấn đề; tính toán; tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình ảnh. HS hoạt động cá nhân, nhóm ? Em hiểu thế nào là hệ sinh thái? (hệ sinh thái là sự thống nhất hữu cơ giữa sinh vật và môi trường sống). ? Nước ta có những hệ sinh thái nào? (+ HST rừng ngập mặn + HST rừng nhiệt đới gió mùa + Các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia + Các HST nông nghiệp) HS: Trả lời GV: Kết luận Nước ta có nhiều hệ sinh thái khác nhau, phân bố khắp mọi miền. HS: Thảo luận theo 4 nhóm, mỗi nhóm nghiên cứu nội dung 1 hệ sinh thái và cho biết ? Đặc điểm của hệ sinh thái đó (phân bố và đặc điểm sinh vật)? HS: Các nhóm thảo luận thống nhất ý kiến GV: Yêu cầu các nhóm lần lượt trình bày kết quả -> HS các nhóm bổ sung GV: Kết luận Nhóm 1: HST rừng ngập mặn a. Vùng đất triều bãi cửa sông, ven HST rừng ngập mặn phân bố ven biển và biển phát triển rừng ngập mặn. ven các đảo, thực vật: sú, vẹt, đước…, động vật: tôm, cua, cá… và chim thú GV: Chiếu giới thiệu ảnh rừng ngập mặn Nhóm 2: HST rừng nhiệt đới gió mùa b. Vùng đồi núi phát triển hệ sinh (+ Rừng kín thường xanh: Cúc Phương, thái rừng nhiệt đới gió mùa với Ba Bể. nhiều biến thể: rừng kín thường + Rừng thưa rụng lá (rừng khộp): Tây xanh, rừng thưa rụng lá mùa khô, Nguyên. rừng tre nứa, rừng ôn đới núi cao. + Rừng tre nứa: Việt Bắc + Rừng ôn đới núi cao: Hoàng Liên Sơn) GV: Chiếu giới thiệu hình ảnh rừng nhiệt đới gió mùa Nhóm 3: Các khu bảo tồn thiên nhiên và c. Các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia. vườn quốc gia ? Tại sao một số khu rừng nguyên sinh lại được chuyển thành khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia?
(để bảo vệ, phục hồi, phát triển nguồn tài nguyên sinh học tự nhiên) ? Quan sát bản đồ động thực vật trên MC hoặc át lát, hãy xác định và kể tên một số vườn quốc gia nổi tiếng ở nước ta? (Các vườn Quốc gia: Cúc Phương - Ninh Bình, Ba Vì - Hà Tây, Tam Đảo - Vĩnh Phúc, Cát Bà - Hải Phòng, Ba Bể - Bắc Cạn, Bến En - Thanh Hoá, Côn Đảo Vũng Tàu, Tràm Chim - Đồng Tháp, Yok Đôn - Đắc Lắc, Bạch Mã - TT Huế) HS: Trả lời GV: Kết luận và chiếu HS quan sát một số hình ảnh minh họa ? Ở Na Hang có khu bảo tồn thiên nhiên nào? - Các vườn quốc gia có giá trị như thế nào? (- Giá trị khoa học: VQG là nơi bảo tồn nguồn gen sinh vật tự nhiên. VQG là cơ sở nhân giống và lai tạo giống mới. VQG là phòng thí nghiệm tự nhiên không có gì thay thế được. - Giá trị kinh tế-xã hội: Phát triển du lịch sinh thái; nâng cao đời sống nhân dân địa phương. Tạo môi trường sống tốt cho xã hội Xây dựng ý thức tôn trọng và bảo vệ thiên nhiên.) d. Các hệ sinh thái nông nghiệp Nhóm 4: Các HST nông nghiệp ? Em hiểu thế nào là hệ sinh thái nông ngày càng mở rộng và lấn át hệ sinh thái tự nhiên. nghiệp? ? Hãy kể tên 1 số cây trồng, vật nuôi ở địa phương em? (Các HST nông – lâm nghiệp như đồng ruộng, vườn làng, ao hồ thủy sản, rừng cây lấy gỗ, rừng cây công nghiệp…) HS: Trả lời GV: Giới thiệu một số hình ảnh về HST nông nghiệp ? Rừng trồng và rừng tự nhiên có gì khác nhau? HS: Trả lời
115
116
GV: Nhận xét GV: Gọi HS đọc bài đọc thêm Hoạt động 5. Tìm hiểu việc bảo vệ tài 5. Bảo vệ tài nguyên rừng: nguyên rừng: Mục tiêu: Tích hợp GDBVMT: - Biết hiện trạng, nguyên nhân của sự suy giảm tài nguyên sinh vật và sự cần thiết phải bảo vệ nguồn tài nguyên sinh vật ở Việt Nam. - Tích hợp GDBVMT: Có ý thức bảo vệ các loài động vật, thực vật ở địa phương; đất nước, không đồng tình, không tham gia vào các hoạt động phá hoại cây cối, săn bắt chim thú. Có ý thức tìm hiểu và chấp hành các chính sách pháp luật của nhà nước về bảo vệ động thực vật. - Phát triển năng lực tự học; giải quyết vấn đề; tính toán; chuyên biệt: tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; HS hoạt động cặp đôi * Tích hợp GDBVMT: GV: Từ kiến thức thực tế em hãy cho biết ? Thực trạng rừng ở địa phương và ở - Tài nguyên rừng nước ta bị suy nước ta hiện nay? giảm về loài, diện tích, trữ lượng và chất lượng, một số loài gỗ quý đã cạn kiệt. ? Nguyên nhân làm suy giảm diện tích - Nguyên nhân: + Chiến tranh huỷ diệt (bom, mìn) rừng ở nước ta? tàn phá một diện tích rừng lớn. + Cháy rừng (Khí hậu khô nóng, Ý thức bất cẩn của con người và đốt rừng làm nương rẫy) + Chặt phá, khai thác quá sức tái sinh của rừng. ? Mỗi người cần có trách nhiệm như thế + Quản lí và bảo vệ còn yếu kém. => Cần thực hiện nghiêm túc các nào trong việc bảo vệ rừng? ? Quan sát một số hình ảnh về hiện trạng chính sách và luật bảo vệ phát triển rừng đang bị chặt phá ở nước ta (trên tài nguyên rừng của nhà nước. bảng), nêu nhận xét? ? Đứng trước thực trạng tài nguyên rừng như vậy thì trách nhiệm của Nhà nước, của nhân dân và của bản thân học sinh chúng ta phải làm gì?
HS: Trả lời GV: Hướng dẫn HS mở rộng: + Lịch sử đấu tranh chống thực dân pháp, đế quốc Mỹ, phát xít Nhật của dân tộc ta nói lên điều gì về sự suy giảm tài nguyên rừng nước ta? + Đặc điểm khí hậu của Tây Nguyên và Nam Bộ có 2 mùa tương phản: mùa mưa và mùa khô. Vậy thì khi mùa khô thì dễ xẩy ra hiện tượng gì đối với thảm thực vật? + Hiệu ứng phơn mạnh diễn ra ở Tây Bắc và Bắc Trung Bộ vào mùa hè có ảnh hưởng đối với thực vật như thế nào? + Rừng có giá trị kinh tế to lớn nên con người đã làm gì? HS: Trả lời GV: Chuẩn xác kiến thức. Mỗi chúng ta cần phải tích cực trồng cây gây rừng, hưởng ứng phong trào tết trồng cây theo lời Bác Hồ dạy: “Mùa xuân là tết trồng cây làm cho đất nước càng ngày càng xuân”, xây dựng quê hương xanh-sạchđẹp. 6. Bảo vệ tài nguyên động vật: HS hoạt động cá nhân GV: Treo tranh ảnh một số loại động vật quý hiếm, kết hợp các hình 38.1, 38.2, 38.4 và dựa vào nội dung SGK, vốn hiểu biết: ? Nêu tên một số loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng? Giải thích tại sao? (do phá rừng) HS: Trả lời GV: Nhận xét và bổ sung ? Tại sao nguồn lợi thuỷ hải sản bị giảm sút nhanh chúng? (Đánh bắt gần bờ quá mức; phương tiện đánh bắt có tính huỷ diệt) HS: Trả lời - Do phá rừng, nhiều động vật quý GV: Bổ sung và kết luận. hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng. - Nguồn lợi thuỷ hải sản cũng bị giảm sút nhanh chóng.
117
118
? Theo em, cần phải làm gì để bảo vệ tài nguyên động vật và thuỷ hải sản?
HS: Phát biểu. GV: Chuẩn kiến thức
- Để phát triển bền vững, không được phá rừng, bắt diệt chim, thú, phá hoại môi trường sống.
? Hãy liên hệ ở địa phương? HS: Liên hệ ở địa phương mình sinh sống. GV: Cho HS xem tranh rừng bị cháy, chặt phá rừng bừa bãi, động vật quý hiếm bị tuyệt chủng. + Liên hệ địa phương và các vụ cháy rừng mới xảy ra: cháy rừng U Minh, chặt phá rừng ở Tây Nguyên. + Giáo dục HS tích cực thực hiện chính sách khuyến lâm: trồng cây gây rừng, hưởng ứng phong trào tết trồng cây theo lời của Bác: “Mùa xuân là tết trồng cây Làm cho đất nước ngày càng thêm xuân” GV: Kết luận chung * Ghi nhớ (SGK trang135) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: HS có kĩ năng vẽ biểu đồ tròn HS hoạt động cá nhân GV: Định hướng làm bài tập 2 trang 129 SGK. +Vẽ biểu đồ tròn + Nhận xét: Trong ba nhóm đất chính của nước ta, chiếm tỉ trọng cao nhất là đất feralit đồi núi thấp (65%), tiếp theo là đất phù sa (24%) và sau đó là đất mùn núi cao (11%). HS: Vẽ biểu đồ D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: HS biết vấn đề bảo vệ rừng và ý thức của người dân. HS hoạt động cặp đôi HS: Đọc bài tập 2, thảo luận với bạn, Chọn đáp án đúng nói lên vấn đề bảo vệ rừng và ý thức của người dân. a. Diện tích rừng nước ta đang gia tăng do nghề trồng rừng phát triển b. Rừng không có giá trị kinh tế mà còn chống sói mòn, điều hoà khí hậu c. Cháy rừng, khai thác quá mức, đốt rừng làm nương dãy là nguyên nhân làm suy giảm rừng. 119
d. Các đáp án trên. (đáp án d) HS: Trả lời GV: Nhận xét E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: HS liên hệ thực tế trồng cây xanh tại các đô thị HS hoạt động cá nhân ? Để thực hiện dự án mở rộng giao thông tại các đô thị, các nhà đầu tư đã đề xuất phương án chặt bỏ cây xanh ven đường. Theo em việc chặt bỏ cây xanh có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu và không gian đô thị? (Không khí không được trong lành, không gian đô thị không hợp lí) HS: Thực hiện nhiệm vụ * Hướng dẫn học sinh tự học: - GV đưa ra nhiệm vụ: + Bài 39 “Đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam” không dạy, HS tự đọc thêm SGK. + Chuẩn bị trước Bài 40: “Thực hành: Đọc lát cắt địa lí tự nhiên tổng hợp”. - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:............................................................................................ 4. Phụ lục: Phụ lục 1: Nhóm đất
Đặc tính
Phân bố
Feralít - ít mùn, nhiều sét - Vùng đồi núi (Chiếm 65% diện - nhiều hợp chất thấp phía bắc, Tây tích đất tự nhiên) nhôm sắt -> màu đỏ nguyên.. vàng - dễ kết vòn thành đá ong - xốp, giầu mùn, Mùn núi cao - núi cao > 2000m (Chiếm 11% diện màu đen, nâu tích đất tự nhiên) Đất bồi tụ phù sa - tơi xốp, giữ nước - Đồng bằng sông sông và biển tốt, ít chua, giàu Hồng, sông Cửu (Chiếm 24% diện mùn Long tích đất tự nhiên) - dễ canh tác, độ phì - các đồng bằng cao khác
120
Giá trị sử dụng - Có giá trị trồng rừng và cây công nghiệp nhiệt đới...
- Chủ yếu là rừng đầu nguồn cần được bảo vệ. - thích hợp với cây lương thực, thực phẩm nhất là cây lúa nước.
Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 8A :…../…../2020 tại lớp 8B Tiết 38 - Bài 40 THỰC HÀNH ĐỌC LÁT CẮT ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN TỔNG HỢP 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Hiểu được cấu trúc đứng và cấu trúc ngang của một lát cắt tổng hợp địa lí tự nhiên. - Hiểu được mối quan hệ chặt chẽ giữa các thành phần tự nhiên (địa chất, địa hình, khí hậu, thực vật...) - Hiểu được sự phân hóa lãnh thổ tự nhiên (đồi núi, cao nguyên, đồng bằng) theo một tuyến cắt cụ thể dọc Hoàng Liên Sơn, từ Lào Cai đến Thanh Hóa. b) Về kĩ năng: Đọc lát cắt địa lí tự nhiên tổng hợp. c) Về thái độ: Yêu thích tìm hiểu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: - Lát cắt tổng hợp địa lí tự nhiên Việt Nam - Bản đồ tự nhiên Việt Nam. b) Chuẩn bị của học sinh: - Đọc và chuẩn bị trước bài. - Thước kẻ, bút chì màu. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A….../......; Lớp 8B......./......... * Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi. Nêu tên và sự phân bố các kiểu hệ sinh thái rừng ở nước ta? b) Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Hiểu được lát cắt địa hình là gì HS hoạt động cá nhân ? Theo em hiểu được lát cắt địa hình là gì? HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá nhận xét và dẫn dắt vào bài
121
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Đề bài: Hoạt động 1. Tìm hiểu Mục tiêu: - Biết được cấu trúc đứng và cấu trúc ngang của một lát cắt tổng hợp địa lí tự nhiên. - Biết được mối quan hệ chặt chẽ giữa các thành phần tự nhiên (địa chất, địa hình, khí hậu, thực vật…) - Sự phân hoá lãnh thổ tự nhiên (Đồi núi, cao nguyên, đồng bằng) theo một số tuyến cắt cụ thể dọc Hoàng Liên Sơn từ Lào Cai đến Thanh Hoá. - Rèn luyện kĩ năng đọc lát cắt và kĩ năng trình bày bản báo cáo trước lớp. - Có ý thức tự giác thực hành, ham học hỏi. - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tính toán; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng lát cắt. HS hoạt động cả lớp Đọc lát cắt tổng hợp địa lí tự nhiên GV gọi 1 HS nêu đề bài HS xác định yêu cầu của bài qua sơ đồ lát từ Phan-xi-păng tới bờ biển thành phố Thanh Hoá (tuyến cắt A-B) cắt (sgk- tr139) HS hoạt động theo nhóm nhỏ HS: Đọc yêu cầu của bài thực hành GV: Hướng dẫn phương pháp làm bài 2. Yêu cầu và phương pháp làm Yêu cầu HS thực hành theo bàn, thực hiện bài lần lượt nội dung thực hành theo hướng dẫn của GV Dựa vào hình 40.1 (sgk) - Xác định tuyến cắt A-B ? Tuyến cắt chạy theo hướng nào? Qua a. Xác định tuyến cắt A-B trên những khu vực địa hình nào? lược đồ - Tuyến cắt chạy theo hướng: Tây Bắc-Đông Nam. - Qua 3 khu vực địa hình: + Khu núi cao Hoàng Liên Sơn + Khu núi cao nguyên Mộc Châu + Khu đồng bằng Thanh Hoá ? Tính độ dài của tuyến cắt A-B theo tỉ lệ - Độ dài của tuyến cắt A-B theo tỉ lệ ngang của lắt cắt ngang của lát cắt? + 1 cm trên lắt cắt = 20 km trên GV: Hướng dẫn + Nhìn vào lắt cắt xác định tỉ lệ ngang của thực địa lắt cắt (tỉ lệ ngang 1:2000000 nghĩa là 1cm trên lắt cắt bằng 20 km trên thực địa). 122
+ Đo khoảng cách A-B là bao nhiêu cm + Khoảng cách A-B trên lát cắt = rồi nhân với tỉ lệ số trên. 17,5 cm HS: Đo tính độ dài khoảng cách A-B Vậy chiều dài tuyến cắt A- B theo tỉ lệ ngang là: 17,5 cm x 20 km = 350 km ? Có những loại đá, loại đất nào? Chúng b. Dựa trên kí hiệu và bản chú giải phân bố ở đâu? của từng hợp phần tự nhiên, cho biết trên lát cắt (từ A-B và dưới lên trên) - Nham thạch: + Đá trầm tích phù sa: ĐB Thanh Hóa + Đá trầm tích đá vôi: CN Mộc Châu + Đá mác ma phun trào: Khu núi cao Hoàng Liên Sơn + Đá mác ma xâm nhập: Khu núi cao Hoàng Liên Sơn (Phan-xi-păng) - Thổ nhưỡng: + Đất phù sa trẻ: ĐB Thanh Hóa + Đất feralit trên núi đá vôi: CN Mộc Châu + Đất mùn núi cao: Khu vực núi cao Hoàng Liên Sơn ? Có mấy kiểu rừng? Chúng phát triển Thực vật: Có 3 kiểu rừng: + Rừng ôn đới: núi cao trong điều kiện như thế nào? + Rừng cận nhiệt: núi trung bình + Rừng nhiệt đới: chân núi, cao nguyên c. Căn cứ vào biểu đồ nhiệt độ và GV: Hướng dẫn + Ghép từng cặp các trạm khí tượng với lượng mưa đã vẽ trên lát cắt của 3 trạm khí tượng Hoàng Liên Sơn, các khu vực địa hình. Mộc Châu và Thanh Hoá, trình bày + Phân tích số liệu nhiệt độ và lượng mưa sự khác biệt khí hậu trong khu vực. của 3 trạm khí tượng=> sự khác biệt khí - Trạm Hoàng Liên Sơn hậu của 3 khu vực. + Nhiệt độ thấp, nhiệt độ trung bình năm 12,8o C -> nhiệt độ quanh năm thấp + lượng mưa nhiều => Khí hậu mang tính chất đai cao. - Trạm Mộc Châu + Nhiệt độ thấp + Lượng mưa ít + Khí hậu có sự phân mùa -> Khí hậu mang tính chất cận nhiệt
đới - Trạm Thanh Hoá + Nhiệt độ trung bình năm cao 23oC + Khí hậu có sự phân mùa + Lượng mưa cả năm nhiều: 1746 mm GV: Chia bảng thành 3 cột ứng với 3 khu -> Khí hậu mang tính chất nhiệt đới vực trên và gọi 3 HS tổng hợp theo nội gió mùa ẩm. dung phụ lục 1 và đã tìm hiểu (GV kẻ sẵn trên bảng); HS: Khác nhận xét, bổ sung GV: Chuẩn kiến thức C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố một số kiến thức cơ bản qua bài tập trắc nghiệm HS hoạt động cá nhân GV: Yêu cầu HS lựa chọn đáp án đúng Câu 1: Loại đá trầm tích hữu cơ (đá vôi) là loại đá chủ yếu của khu vực: (b) a. Núi Hoàng Liên Sơn b. Cao nguyên Mộc Châu c. Đồng bằng Thanh Hoá d. HLS và cao nguyên Mộc Châu Câu 2: Khu cao nguyên Mộc Châu có kiểu rừng chủ yếu: (d) a. Rừng cận nhiệt và rừng ôn đới b. Rừng ôn đới và rừng nhiệt đới c. Rừng cận nhiệt và rừng nhiệt đới d. Rừng nhiệt đới và đồng cỏ HS: Lựa chọn GV: Đánh giá D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Học sinh biết mối quan hệ giữa mùa mưa và mùa lũ HS hoạt động cá nhân ? Mối quan hệ giữa mùa mưa và mùa lũ trên toàn quố ở nước ta? Giải thích? (Nhìn chung ở nước ta, chế độ nước sông trùng với chế độ mưa, mùa lũ trùng mùa mưa và mùa cạn trùng mùa khô. Tuy nhiên trên thực tế mùa lũ thường lùi sau mùa mưa khoảng 1 tháng, vì nước mưa cần thời gian để tích đủ lượng nước) HS: Trình bày, bổ sung GV: Đánh giá. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Biết cách tính lượng mưa trung bình và lưu lượng trung bình
123
124
HS hoạt động cá nhân GV: Dựa vào kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi ? Nêu cách tính lượng mưa trung bình và lưu lượng nước trung bình? HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá * Hướng dẫn học sinh tự học: - GV đưa ra nhiệm vụ: + Hoàn thành bài thực hành (nếu chưa làm xong trên lớp) + Nghiên cứu trước bài 41, tìm hiểu vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên Miền Bắc và Đồng bằng Bắc Bộ. - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:........................................................................................... 4. Phụ lục; Phụ lục 1 Khu Yếu tố Hoàng Liên Sơn Mộc Châu ĐB Thanh Hoá Nham Đá mắc ma xâm nhập, Đá trầm tích đá vôi Trầm tích phù sa thạch đá mắc ma phun trào. Địa hình Khí hậu
Đất Kiểu Rừng
Địa hình núi trung bình Núi thấp độ cao trung Bồi tụ phù sa thấp, và núi cao trên dưới bình dưới 1000 m, chủ bằng phẳng với độ 3000m. yếu là địa hình đá vôi. cao trung bình 50 m. Lạnh quanh năm, mưa Cận nhiệt vùng núi Nóng quanh năm, nhiều do đón gió mùa thấp, lượng mưa ít, mưa nhiều-> mang đông bắc. nhiệt độ thấp. tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm. Mùn núi cao Đất feralít nâu đỏ trên Đất phù sa trẻ đá vôi. Rừng ôn đới núi cao Rừng và đồng cỏ cận Rừng nhiệt đới nhiệt. (trước đây) thay bằng HST nông nghiệp (nay)
125
Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 8A :…../…../2020 tại lớp 8B Tiết 39 - Bài 41 MIỀN BẮC VÀ ĐÔNG BẮC BẮC BỘ 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Biết được vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của miền Bắc và Đông Bắc Bộ. Bao gồm khu đồi núi tả ngạn sông Hồng và khu vực đồng bằng Bắc Bộ. - Nêu và giải thích được một số đặc điểm nổi bật về địa lí tự nhiên của miền. - THMT: Biết miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có nguồn tài nguyên phong phú, đa dạng, đặc biệt là tài nguyên khoáng sản, trong miền có nhiều cảnh đẹp nổi tiếng. - Biết hiện trạng về môi trường và một số biện pháp để bảo vệ tài nguyên, môi trường và cảnh quan trong miền. b) Về kĩ năng: - Sử dụng bản đồ, lược đồ địa lí tự nhiên miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ hoặc át lát địa lí Việt Nam để trình bày vị trí, giới hạn, các đặc điểm tự nhiên của miền. - Phân tích lát cắt địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ để thấy rõ hướng nghiêng của địa hình, một số đặc điểm địa hình của miền. - Vẽ và phân tích biểu đồ khí hậu ở một số địa điểm trong miền. - THMT: Phân tích số liệu về sự biến động tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng của miền. - Nhận biết hiện tượng xói mòn đất và ô nhiễm môi trường biển ở một số địa phương trong miền. c) Về thái độ: - Yêu đất nước, có hứng thú tìm hiểu thiên nhiên đất nước. - Có định hướng nghề nghiệp sau này. - Có ý thức bảo vệ môi trường đất, biển, tuyên truyền cho mọi người cùng tham gia bảo vệ môi trường, lên án các hành vi xâm phạm tới môi trường. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng bảng số liệu, hình ảnh. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: - Bản đồ tự nhiên miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ. - Ti vi, máy vi tính b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A….../......; Lớp 8B......./......... * Kiểm tra bài cũ: b) Dạy nội dung bài mới: 126
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu - Tăng sự thu hút, tạo hứng thú học tập cho hs trước khi vào dạy nội dung. - Làm bộc lộ những hiểu biết, kiến thức có sẵn của học sinh về đặc điểm tự nhiên của Việt Nam. HS hoạt động cá nhân GV: Cung cấp một số câu hỏi yêu cầu học sinh nhận biết: ? Em hãy cho biết nước ta chia làm mấy miền địa lí tự nhiên? (3 miền) ? Mỗi miền địa lí tự nhiên có những đặc điểm gì cần tìm hiểu? (Vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên) HS: Trả lời GV: Dẫn dắt vào bài 41 Miền Bắc và Đông Bắc – Bắc Bộ. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Vị trí, phạm vi lãnh thổ của 1. Vị trí và phạm vi lãnh thổ: miền: Mục tiêu: - Xác định vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của miền. Đây là miền địa đầu Tổ quốc. - Vị trí đó ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu của miền. - Rèn luyện kĩ năng sử dụng và xác định trên bản đồ. - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, sử dụng bản đồ. HS hoạt động cá nhân GV: Quan sát bản đồ tự nhiên miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, kết hợp hình 41.1 và kiến thức đã học. ? Xác định vị trí và giới hạn của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ? (Gồm khu đồi núi tả ngạn sông Hồng và Đông Bắc Bắc Bộ) HS: Trả lời GV: Kết luận - Gồm khu đồi núi tả ngạn sông Hồng và Đông Bắc Bắc Bộ. Hoạt động 2. Tìm hiểu khí hậu của miền: 2. Tính chất nhiệt đới bị giảm sút Mục tiêu: mạnh mẽ, mùa đông lạnh nhất cả - Nắm được các đặc điểm nổi bật về vị trí nước. địa lí tự nhiên của miền: Có một mùa
đông lạnh, kéo dài nhất toàn quốc. - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, sử dụng bảng số liệu. GV: Yêu cầu HS đọc bảng 41.1 ? Cho biết nhiệt độ tháng 1 của 3 trạm? ? Có bao nhiêu tháng dưới 200C? (Hà Giang 4 tháng; Lạng Sơn 5 tháng, Hà Nội 3 tháng) ? So sánh nhiệt độ tháng 1 của 3 địa điểm này với nhiệt độ của Huế, TP Hồ Chí Minh? HS: Phát biểu. ? Nhận xét khí hậu của miền và giải thích? (+ Mùa đông khô kéo dài 3 -> 5 tháng: + Vị trí đón gió mùa Đông đầ tiên thổi vào Việt Nam. + Địa hình: Chủ yếu đồi núi thấp; các cánh cung mở rộng phía Bắc, quy tụ ở Tam Đảo nên các đợt gió mùa đông bắc mạnh hay yếu đều ảnh hưởng tới miền. + Hướng gió: Trùng với hướng núi) HS: Trả lời - Mùa đông nhiệt độ thấp nhất so GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức. với cả nước (dưới 170C) kéo dài từ 3 -> 5 tháng Hoạt động 3. Tìm hiểu đặc điểm địa 3. Địa hình phần lớn là đồi núi hình của miền: thấp với nhiều cánh cung mở Mục tiêu: rộng về phía Bắc và quy tụ ở Tam - Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp với các Đảo: dãy núi cánh cung. - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, sử dụng bản đồ. HS hoạt động cá nhân GV: Treo bản đồ tự nhiên miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, kết hợp hình 41.1 và hình 41.2: ? Dựa bản đồ, át lát hãy mô tả đặc điểm địa hình của miền? HS: Trả lời GV: Chuẩn kiến thức - Địa hình phần lớn là đồi núi thấp nhưng rất đa dạng, với nhiều cánh cung núi mở rộng về phía bắc, quy tụ ở Tam Đảo. GV: Xác định trên bản đồ tự nhiên miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ và hình 41.1:
127
128
? Các sơn nguyên đá vôi Hà Giang, Cao Bằng? ? Các dãy núi cánh cung sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều? ? Đồng bằng sông Hồng? ? Vùng quần đảo Hạ Long – Quảng Ninh? HS: Xác định trên bản đồ. ? Hãy nhận xét về hướng nghiêng của địa hình? (Hướng tây bắc – đông nam) HS: Trả lời - Địa hình nghiêng theo hướng TBGV: Nhận xét, chuẩn kiến thức. ĐN - Sông ngòi phát triển tòa khắp miền chảy theo hướng TB- ĐN và vòng ? Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có những cung hệ thống sông lớn nào? (Hệ thống sông Hồng, Thái Bình, Bắc Giang – Kì Cùng) ? Nhận xét về hướng chảy, chế độ nước? (Hướng chảy trùng với hướng nghiêng của địa hình; Có 2 mùa nước: lũ, cạn.) GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức. HS: Ghi bài. ? Để phòng chống lũ lụt ở đồng bằng sông Hồng nhân dân ta đã làm gì? (+ Đắp đê dọc theo hai bờ các sông. + Phân lũ vào các sông nhánh (quy sông Đáy), các vùng trũng đã được chuẩn bị trước. + Xây dựng các hồ chứa nước ở thượng lưu sông (hồ Hòa Bình, hồ Thác Bà …) + Trồng rừng ở đầu nguồn nước. + Nạo vét lòng sông._ ? Việc làm đó đã biến đổi địa hình như thế nào? (Phân chia thành bằng nhiều ô trũng, thâp hơn bề mặt đê và nước sông mùa lũ rất nhiều) Hoạt động 4. Tìm hiểu về tài nguyên 4. Tài nguyên phong phú, đa dạng và nhiều cảnh đẹp nổi tiếng: của miền: Mục tiêu: - Biết tài nguyên phong phú, đa dạng, đang được khai thác mạnh. - Phát triển kỹ năng đọc bản đồ, lược đồ
để hiểu và trình bày sự phân bố các mỏ khoáng sản của miền. - Biết những thuận lượi và khó khăn của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề. * Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường: GV: Yêu cầu HS quan sát hình 41.3 và hiểu biết bản thân ? Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có những tài nguyên gì? (Khoáng sản, cảnh đẹp...) ? Cho biết những cảnh đẹp nổi tiếng? Giá trị kinh tế của chúng? (Nhiều cảnh đẹp nổi tiếng có giá trị về du lịch) HS: Trả lời GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức. Tài nguyên phong phú, đa dạng, nhiều thắng cảnh và đang được khai thác mạnh mẽ. + Giàu khoáng sản nhất so với cả nước: Than, sắt, thiếc, a-pa-tít, vonfram…=> miền giàu khoáng sản nhất. + Nhiều cảnh đẹp nổi tiếng thu hút khách du lịch: Vịnh Hạ Long, hồ Ba ? Thiên nhiên nước ta có một số khó khăn Bể, Tam Đảo nào? (Sương muối, lũ lụt...) ? Liên hệ những khó khăn thường gặp ở địa phương? (hạn hán, giá rét, rừng bị chặt phá, đất xói mòn…) HS: Trả lời GV: Chuẩn kiến thức - Những khó khăn do thiên nhiên gây ra: sương muối, sương giá, lũ lụt, hạn hán. - Tài nguyên bị khai thác nhiều… ? Chúng ta phải làm gì để bảo vệ môi trường, giúp kinh tế phát triển bền vững? (Tích cực trồng cây xanh, nghiêm cấm khai thác tài nguyên rừng, khoáng sản một cách tự do. Bảo vệ môi trường xung quanh) GV: Tổng kết bài, yêu cầu HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ (SGk trang 143)
129
130
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố một số kiến thức cơ bản trong bài HS hoạt động cá nhân GV: Chiếu bài tập trắc nghiệm, HS lựa chọn đáp án đúng Câu 1: Danh lam thắng cảnh nào không thuộc miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ? A. Vườn quốc gia Cúc Phương B. Vịnh Hạ Long C. Bãi tắm Trà Cổ D. Động Phong Nha (d) Câu 2: Sông nào sau đây thuộc miền Bắc và Đông Bắc -Bắc Bộ? A. Sông Mã B. Sông Cầu C. Sông Đà Rằng D. Sông Cửu Long (b) D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Biết sự phân bố khoáng sản HS hoạt động cặp đôi GV: Sắp xếp các ý cột A với các ý ở cột B rồi điền kết quả vào cột C (phụ lục 1) HS: Thực hiện ghép nối GV: Nhận xét E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Khuyến khích học sinh tìm hiểu mở rộng kiến thức. HS hoạt động cá nhân GV: Giao nhiệm vụ ? Đọc tên các vườn quốc gia của vùng? (Cúc Phương – Binh Bình, Tam Đảo – Vĩnh Phúc, Ba Vì - Hà Nội, Ba Bể - Bắc Kạn) HS: Trả lời GV: Nhận xét * Hướng dẫn học sinh tự học: - GV đưa ra nhiệm vụ: + Học bài và làm bài tập ở trong SGK. + Tự phân tích lát cắt. + Chuẩn bị trước bài 42: “Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ”. - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:........................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 131
4. Phụ lục: Phụ lục 1 A. khóang sản 1. Than đá 2. Sắt 3.Bô xít 4. Thiết
B. Phân bố chủ yếu A. Thái Nguyên B. Cao Bằng C. Tuyên Quang D. Quảng Ninh E. Hà Giang
132
C 1+ D 2+ A 3+ B 4+ C
Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 8A :…../…../2020 tại lớp 8B Tiết 40 - Bài 42 MIỀN TÂY BẮC VÀ BẮC TRUNG BỘ 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Biết được vị trí và phạm vi lãnh thổ của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ - Nêu và giải thích được một số đặc điểm nổi bật về địa lí tự nhiên của miền - Biết những khó khăn do thiên nhiên gây ra và vấn đề khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường của miền. - THMT: Biết miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có nguồn tài nguyên phong phú, đặc biệt là tiềm năng thủy điện, tài nguyên rừng với nhiều loài sinh vật quý hiếm, tài nguyên biển. - Biết một số vấn đề bảo vệ môi trường trong miền. b) Về kĩ năng: - Sử dụng bản đồ, lược đồ Địa lí tự nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ hoặc Atlat Địa lí Việt Nam để trình bày vị trí giới hạn, các đặc điểm tự nhiên của miền. - Phân tích bảng số liệu nhiệt độ và lượng mưa của một số địa điểm trong miền để thấy rõ sự khác nhau về mùa mưa. - THMT: Xác định trên bản đồ các bãi tắm, các vườn quốc gia trong miền. c) Về thái độ: - Yêu quê hương đất nước, tìm hiểu thiên nhiên, có định hướng nghề nghiệp sau này. - Có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng hình vẽ, hình ảnh 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: - Bản đồ địa lí tự nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ. b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A….../......; Lớp 8B......./......... * Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi. Trình bày đặc điểm khí hậu, địa hình và tài nguyên miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ? b) Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: - Tăng sự thu hút, tạo hứng thú học tập cho hs trước khi vào dạy nội dung 133
- Làm bộc lộ những hiểu biết, kiến thức có sẵn của học sinh về vùng núi cao nhất nước ta. HS hoạt động cặp đôi ? Thảo luận với bạn và cho biết tên của đỉnh núi được mệnh danh “Nóc nhà Đông Dương”? Đỉnh đó thuộc tỉnh/ thành phố nào của Việt Nam? (Đỉnh Phan- xi – păng Nằm giáp hai tỉnh Lào Cai và Lai Châu thuộc vùng Tây bắc Việt Nam) HS: Trả lời GV: Nhận xét, vào bài mới B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu vị trí, phạm vi 1. Vị trí, phạm vi lãnh thổ: lãnh thổ của miền: Mục tiêu: - Giúp HS biết vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ. - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, sử dụng bản đồ. HS hoạt động cá nhân GV: Yêu cầu HS quan sát bản đồ địa lí tự nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ kết hợp hình 42.1 ? Xác định vị trí, giới hạn của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ? HS: Xác định. Cả lớp nhận xét. - Có vị trí từ hữu ngạn sông Hồng GV: Chuẩn kiến thức. đến dãy Bạch Mã. HS: Ghi bài. Hoạt động 2. Tìm hiểu địa hình của 2. Địa hình cao nhất Việt Nam: miền: Mục tiêu: - Giúp HS biết đặc điểm địa hình của miền. - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, sử dụng bản đồ. HS hoạt động cá nhân GV: Yêu cầu HS dựa vào bản đồ địa lí tự nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ kết hợp hình 42.1 và kiến thức đã học ? Chứng minh miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có địa hình cao nhất nước ta? (Nêu tên các dãy núi cao) ? Giải thích vì sao? (Do vận động tạo núi Hi-ma-lay-a) 134
HS: Trả lời GV: Chuẩn kiến thức.
- Địa hình cao nhất Việt Nam, nhiều núi cao, thung lũng sâu, cao nhất là dãy Hoàng Liên Sơn với nhiều đỉnh núi cao trên dưới 3000m. - Các dãy núi và sông lớn đều có hướng tây bắc – đông nam. ? Kể tên những dãy núi, cao nguyên rộng - Núi cao ăn sát ra biển, đồng bằng lớn chảy theo hướng tây bắc – đông nam? nhỏ, hẹp. (Các dãy núi có hướng tây bắc – đông nam: Hoàng Liên Sơn, Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao, Trường Sơn Bắc. Các sông lớn có hướng tây bắc – đông nam: sông Đà, sông Mã, sông Cả) Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm khí 3. Khí hậu đặc biệt do tác động của địa hình: hậu của miền: Mục tiêu: - Giúp HS biết đặc điểm khí hậu của miền. - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, sử dụng hình vẽ, bản đồ. HS hoạt động cá nhân GV: Yêu cầu HS dựa vào bản đồ địa lí tự nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ kết hợp hình 42.1 và kiến thức đã học: ? Hãy giải thích tại ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ mùa đông lại ngắn hơn và ấm hơn miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ? (Về mùa đông, các đợt gió mùa đông bắc lạnh đã bị chặn lại bởi Hoàng Liên Sơn và nóng dần lên khi đi xuống phía nam. Do đó mùa đông ở đây đến muộn và kết thúc sớm, ấm hơn miền Bắc và Đông Bắc Bộ (nơi ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa đông bắc). ? Giải thích hiện tượng gió Tây khô nóng? (Gió Tây Nam thổi từ vịnh Ben-gan vượt qua đông bắc Cam- pu- chia, Hạ Lào bị biến tính trở nên khô nóng ảnh hưởng tới chế độ mưa của miền) - Do ảnh hưởng của địa hình, miền HS: Trả lời Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có mùa GV: Chuẩn kiến thức. đông đến muộn và kết thúc sớm, nhiệt độ cao hơn miền Bắc, Đông Bắc Bắc Bộ (ở cùng vĩ độ và cao độ). - Mùa hè có gió Tây khô nóng.
GV: Yêu cầu HS đọc hình 42.2: ? Nhận xét chế độ mưa của miền? (Lai Châu (Tây Bắc): mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mưa nhiều vào các tháng 6, 7, 8 Quảng Bình (Bắc Trung Bộ): có mùa mưa chậm hơn, mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 12, mưa nhiều vào các tháng 9, 10, 11) ? Chế độ mưa có ảnh hưởng gì tới chế độ nước của sông ngòi? (Ở Tây Bắc mưa vào mùa hạ; còn ở Bắc Trung Bộ mưa lệch về mùa đông) HS: Trả lời - Mùa mưa chậm dần từ Bắc vào GV: Chuẩn kiến thức Nam. - Thường xuyên có bão, lũ lụt. Hoạt động 4. Tìm hiểu nguồn tài nguyên 4. Tài nguyên phong phú, đang được điều tra, khai thác: của miền: Mục tiêu: - Giúp HS biết đặc điểm tài nguyên thiên nhiên của miền. - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, sử dụng bản đồ, hình ảnh. HS hoạt động cá nhân * Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường: ? Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có tài nguyên gì? Thuận lợi phát triển ngành kinh tế nào? (Tiềm năng thủy điện) GV: Chiếu hình ảnh hồ Hòa Bình, yêu cầu HS xác định vị trí hồ trên bản đồ tự nhiên vùng Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ? Hãy nêu giá trị tổng hợp của hồ Hòa Bình? (Cung cấp nước tưới tiêu, giao thông, đánh bắt, nuôi trồng hải sản. + Du lịch, điều hòa khí hậu) GV: Hồ Hòa Bình được khỏi công xây dựng ngày 6.11.1979 và hoàn thành (toàn bộ công trình thủy điện Hòa Bình) năm 1994. Hằng năm, công trình thủy điện Hòa Bình sản xuất được 8,16 tỉ Kwh cung ứng cho cả nước. + Hồ Hòa Bình chứa được 9,5 tỉ m3 nước,
135
136
tạo nên khả năng điều tiết nước cho hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình như tăng cường lượng nước vào mùa khô, giảm đỉnh lũ cực đại của mùa lũ, có tác động tích cực tới công tác thủy lợi vùng đồng bằng sông Hồng. Đặc điểm bảo đảm an toàn về mùa lũ cho Hà Nội cà các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ. + Hồ hòa Bình với chiều dài 230km và rộng trung bình 1km, độ sâu trung bình 80m tạo điều kiện giao thông thủy trên thượng lưu đập, là nơi thuận tiện cho nghề nôi trồng thủy sản và du lịch. Ngoài ra còn tăng cường độ ẩm không khí vùng Tây Bắc vào mùa khô hanh. ? Em hãy xác định vị trí và địa danh các mỏ khoáng sản trên bản đồ tự nhiên Tây Bắc và Bắc Trung Bộ cùng với hình 42.1. HS: Xác định trên bản đồ. GV: Nhận xét Vị trí và địa danh của các mỏ ghi trên hình 42.1: Apatit (Lào Cai), đất hiếm (Lai Châu), sắt (Yên Bái), Crôm (Thanh Hóa), titan (Hà Tĩnh). Hoạt động 5. Tìm hiểu vấn đề bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai: Mục tiêu: - Giúp HS biết những khó khăn do thiên nhiên gây ra. - Vấn đề khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường của miền. - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, sử dụng hình ảnh, bản đồ. HS hoạt động cá nhân GV: Chiếu hình ảnh lũ lụt, hạn hán ở Bắc Trung Bộ, HS quan sát. ? Cho biết những thiên tai thường xảy ra ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ? (Bão, lũ quét) ? Miền phải làm gì để bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai? HS: Phát biểu ý kiến. GV: Bổ sung, kết luận. GV: Kết luận chung, yêu cầu HS đọc ghi nhớ 137
- Tài nguyên khoáng sản phong phú, giàu tiềm năng thủy điện, nhiều bãi biển đẹp. 5. Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai:
- Khó khăn: giá rét, lũ quét, gió phơn tây nam khô nóng, bão lụt. - Các biện pháp chủ yếu: bảo vệ rừng, chủ động phòng và tránh thiên tai. * Ghi nhớ (SGK trang 147)
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Học sinh thực hành sử dụng kiến thức đã lĩnh hội được về tài nguyên, địa hình của vùng Tây bắc và Bắc Trung Bộ HS hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi TNKQ. GV: Đưa ra câu hỏi Câu 1: Tài nguyên hàng đầu của miền? a. Tiềm năng thuỷ điện lớn trên Sông Đà b. Có hàng trăm mỏ và điểm quặng c. Tài nguyên biển rất lớn và đa dạng d. Có đủ các vành đai thực vật ở nước ta Câu 2: Nét đặc sắc của địa hình miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ? a. Có địa hình núi cao nhất b. Có hồ thủy điện nhân tạo lớn nhất c. Có khí hậu khắc nghiệt nhất d. Có chiều ngang lãnh thổ hẹp nhất g. Các đáp án trên HS: Trả lời. HS khác nhận xét. GV: Nhận xét, đánh giá. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học để sắp xếp thứ tự các đèo từ Bắc vào Nam. HS hoạt động nhóm bàn GV: Yêu cầu HS đọc bài tập 3, thảo luận theo bàn 3 phút. (Thứ tự các đèo từ Nam ra Bắc: đèo Hải Vân (nằm trên quốc lộ 1A), đèo Lao Bảo (nằm trên quốc lộ 9), đèo Mụ Giạ (nằm trên quốc lộ 15), đèo Ngang (nằm trên quốc lộ 1A), đèo Kèo Nưa (nằm trên quốc lộ 8). HS: Thảo luận, trình bày GV: Nhận xét E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu về loại cây ôn đới trên đỉnh Phan – xi - phăng HS hoạt động nhóm bàn GV: Yêu cầu HS thảo luận theo bàn ? Cây Vân Sam là cây được tìm thấy ở các khu vực ôn đới. Giải thích vì sao nước ta nằm ytong vùng nội chí tuyến nhưng lại có rừng ôn đới núi cao? HS: Thảo luận, trình bày GV: Nhận xét 138
* Hướng dẫn học sinh tự học: - GV đưa ra nhiệm vụ: + Học bài và làm bài tập ở trong SGK. + Chuẩn bị trước bài 43: “Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ”. - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:................................................................................ ........................................................................................................................... ...........................................................................................................................
139
Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 8A :…../…../2020 tại lớp 8B Tiết 41 - Bài 43 MIỀN NAM TRUNG BỘ VÀ NAM BỘ 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Biết được vị trí và phạm vi lãnh thổ của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ. - Nêu và giải thích được một số đặc điểm nổi bật về địa lí tự nhiên của miền. - Biết những khó khăn do thiên nhiên gây ra và vấn đề khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường của miền. - THMT: Biết miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có nguồn tài nguyên phong phú, đặc biệt là tài nguyên khí hậu, đất, rừng và tài nguyên biển. - Biết một số vấn đề bảo vệ môi trường của miền. b) Về kĩ năng: - Sử dụng bản đồ, lược đồ địa lí tự nhiên miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ hoặc átlát địa lí Việt Nam để trình bày vị trí địa lí, giới hạn, các đặc điểm tự nhiên của miền. - So sánh một số đặc điểm tự nhiên của ba miền tự nhiên ở nước ta (địa hình, khí hậu...). - THMT: Phân tích, so sánh các số liệu về tài nguyên của miền so với các miền khác trong cả nước. c) Về thái độ: - Yêu thích tìm hiểu thiên nhiên đất nước. - THMT: Có ý thức bảo vệ tài nguyên, môi trường đất nước. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng hình ảnh. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Bản đồ địa lí tự nhiên miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ. b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A….../......; Lớp 8B......./......... * Kiểm tra bài cũ: Câu 1. Nêu đặc điểm địa hình và khí hậu của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ? Trả lời. Nhiều núi cao, thung lũng sâu, cao nhất là dãy Hoàng Liên Sơn với nhiều đỉnh núi cao trên dưới 3000m. + Các dãy núi và sông lớn đều có hướng tây bắc- đông nam. + Núi cao ăn sát ra biển, đồng bằng nhỏ, hẹp. Câu 2. Tại sao bảo vệ và phát triển rừng là khâu then chốt của miền? Trả lời. Khôi phục và phát triển rừng là khâu then chốt. Tích cực bảo vệ và phát triển các hệ sinh thái ven biển. Sẵn sàng chủ động phòng chống thiên tai. 140
b) Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: HS biết Tây Nguyên thuộc miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ giúp học sinh tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học. HS hoạt động cặp đôi ? Em hãy cho biết bài hát “Chú voi con ở bản Đôn” của nhạc sĩ Phạm Tuyên viết về địa danh nào? Địa danh đó thuộc miền địa lí nào của Việt Nam? (Tây Nguyên, thuộc miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ) HS: Trả lời GV: Nhận xét, vào bài mới B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu vị trí và phạm vi 1. Vị trí và phạm vi lãnh thổ: lãnh thổ: Mục tiêu: - HS biết vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ. - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, sử dụng bản đồ. HS hoạt động cá nhân GV: Cho HS quan sát bản đồ tự nhiên Nam Trung Bộ và Nam Bộ và hình 43.1 ? Xác định vị trí, giới hạn miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ (cả đất liền và hải đảo)? HS: Xác định giới hạn của miền. ? Chỉ rõ các khu vực Tây Nguyên, duyên hải Nam Trung Bộ, đồng bằng sông Cửu Long? HS: Xác định trên bản đồ. - Vị trí: từ dãy Bạch Mã đến Cà GV: Chuẩn kiến thức. Mau. - Bao gồm Tây Nguyên, duyên hải Nam Trung Bộ và đông bằng Nam Bộ Hoạt động 2. Tìm hiểu khí hậu của miền: 2. Một miền nhiệt đới gió mùa Mục tiêu: quanh năm, có mùa khô sâu sắc: - HS biết đặc điểm khí hậu của miền. - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, sử dụng bản đồ. HS hoạt động cặp đôi GV: Yêu cầu HS dựa vào bản đồ tự nhiên 141
Nam Trung Bộ và Nam Bộ, hình 43.1 và kênh chữ thảo luận cặp đôi 2 phút ? Tại sao nói rằng: Miền Nam Trung bộ và Nam bộ là một miền nhiệt đới gió mùa nóng quanh năm, có mùa khô sâu sắc? (Nhiệt độ trung bình năm cao, mùa mưa đến muộn, tập trung trong thời gian ngắn (tháng 10, 11). ? Vì sao miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có chế độ nhiệt ít biến động và không có mùa đông lạnh giá như hai miền phía Bắc? (Do tác động của gió mùa đông bắc đã giảm sút mạnh mẽ. Gió tín phong đông bắc khô nóng và gió tây nam ẩm đóng vao trò chủ yếu. ? Giải thích vì sao mùa khô ở miền Nam diễn ra gay gắt hơn so với hai miền phía Bắc? (Nằm ở vĩ độ thấp -> lượng nhiệt nhận được lớn. + Gió mùa đông bắc bị dãy Bạch Mã chặn lại -> nhiệt độ không khí giảm mạnh, biên độ nhiệt nhỏ. + Duyên hải Nam Trung Bộ: Mùa mưa ngắn, đến muộn, độ ẩm cực nhỏ vào mùa khô do ít mưa, độ bốc hơi lớn -> Khô. + Tây Nguyên và Nam Bộ: Mùa mưa dài 6 tháng, mùa khô thiếu nước trầm trọng) - Khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng GV: Chuẩn kiến thức. quanh năm, có mùa khô sâu sắc. HS: Ghi bài. ? Mùa khô kéo dài gây ra khó khăn gì? HS: Trả lời - Khô hạn kéo dài dễ gây ra hạn hán GV: Chuẩn kiến thức. và cháy rừng. Hoạt động 3. Tìm hiểu địa hình miền 3. Trường Sơn Nam hùng vĩ và đồng bằng Nam Bộ rộng lớn: Nam Trung Bộ và Nam Bộ: Mục tiêu: - HS biết đặc điểm địa hình của miền. - Phát triển năng lực hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, sử dụng hình ảnh, bản đồ. HS hoạt động nhóm GV: Treo bản đồ tự nhiên Nam Trung Bộ và Nam Bộ, nhắc lại lịch sử phát triển tự nhiên của miền. Phân tích mối quan hệ 142
giữa địa chất và địa hình. GV: Chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi. ? Dựa vào hình 43.1 miền Nam Trung bộ và Nam bộ có những dạng địa hình nào? ? Tìm, đọc tên những đỉnh núi cao trên 2000m ? Đọc tên các cao nguyên ba dan? HS: Làm việc theo nhóm, thời gian là 5 phút. HS: Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ sung. GV: Kết kuận qua nội dung bảng phụ - Trường Sơn Nam là khu vực núi, HS: Ghi nội dung vào vở. cao nguyên rộng lớn được hình thành trên nền cổ Kon Tum + Nhiều đỉnh núi cao>2000m + Cao nguyên xếp tầng phủ ba dan - Đồng bằng Nam bộ rộng lớn. - Đồng bằng ven biển nhỏ hẹp bị chia cắt Hoạt động 4. Tìm hiểu tài nguyên của 4. Tài nguyên phong phú và tập trung, dễ khai thác: miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ: Mục tiêu: - HS biết tài nguyên phong phú của miền - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề. HS hoạt động cá nhân * Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường: GV: Cho HS tự tìm hiểu SGK: ? Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có những tài nguyên gì? (Tài nguyên khí hậu, đất, khoáng sản, rừng, biển,...) ? Hãy nêu một số vùng chuyên canh lớn về lúa gạo, cao su, cà phê, cây ăn quả... ở miền nam nước ta hiện nay và cho biết hoàn cảnh sinh thái tự nhiên của các vùng đó? (Các vùng chuyên canh lớn ở miền Nam: lúa gạo (Đồng bằng sông Cửu long), cao su (Đông Nam Bộ và Tây Nguyên), cà phê (Tây Nguyên), cây ăn quả (Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ. * Đặc điểm tự nhiên:
+ Đồng bằng sông Cửu Long: diện tích tương đối rộng, địa hình thấp và bằng phẳng, đất đai màu mỡ, khí hậu cận xích đạo, mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt thích hợp trồng lúa, cây ăn quả… + Đông Nam Bộ: địa hình thoải, đất badan, đất xám, khí hậu cận xích đạo nóng ẩm, nguồn sinh thủy tốt, thích hợp trồng cao su, cây ăn quả… + Tây Nguyên: địa hình cao nguyên xếp tầng, đất badan màu mỡ, khí hậu có tính chất cận xích đạo, có các sông lớn Xê Xan, Sre-pok, thượng nguồn sông Đồng Nai…; nước ngầm khá phong phú, thích hợp trồng cà phê, cao su…) - Có tài nguyên thiên nhiên phong GV: Chuẩn kiến thức. phú: HS: Ghi bài. + Đất đai, khí hậu thuận lợi cho cây trồng phát triển. + Tài nguyên rừng rất phong phú, nhiều kiểu loại sinh thái, chiếm 60% diện tích cả nước. + Tài nguyên biển rất đa dạng và có giá trị to lớn (biển có nhiều tìm năng thủy hải sản, dầu mỏ, nhiều bãi biển đẹp, có giá trị về giao thông vận tải). ? Bên cạnh những thuận lợi còn có những khó khăn do thiên nhiên gây ra và vấn đề khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường của miền? (Khô hạn kéo dài dễ gây ra hạn hán và cháy rừng. Bão, lũ lụt gây nhiều thảm họa) ? Để phát triển kinh tế bền vững phải có biện pháp gì với nguồn tài nguyên? HS: Phát biểu, ghi bài. - Cần chú trọng bảo vệ môi trường GV: Chuẩn kiến thức. rừng, biển, đất và hệ sinh thái tự nhiên. - Các biện pháp chủ yếu: bảo vệ rừng, chủ động phòng và tránh thiên tai. GV: Gọi HS đọc bài đọc thêm. * Ghi nhớ (SGK trang 151) Kết luận chung, yêu cầu HS đọc ghi nhớ
143
144
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: So sánh được đặc điểm tự nhiên ba miền nước ta HS hoạt động nhóm GV: Chia lớp 6 nhóm thảo liajan 4 phút ? Bài tập 3: Lập bảng so sánh ba miền tự nhiên Việt Nam? (Phụ lục 1) HS: Thảo luận, trình bày GV: Nhận xét D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Học sinh so sánh được đặc điểm giống và khác nhaui của 2 đồng bằng lớn HS hoạt động cá nhân GV: Giới thiệu hình 43.2 GV: Cho HS so sánh 2 đồng bằng Bắc bộ và Nam bộ bằng phương pháp làm bài tập trắc nghiệm sau ? Nối nội dung ở bên trái với cột bên phải cho phù hợp với tính chất của từng đồng bằng (Phụ lục 2) HS: Trả lời GV: Nhận xét E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: HS giải thích được một mùa khô sâu sắc ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ HS hoạt động cá nhân ? Hãy giải thích vì sao miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có một mùa mưa sâu sắc? (Lượng mưa ít, độ bốc hơi cao) HS: Trả lời GV: Nhận xét * Hướng dẫn học sinh tự học: - GV đưa ra nhiệm vụ: Xem lại toàn bộ nội dung đó học ở kì II để chuẩn bị cho tiết ôn tập học kì II. - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:............................................................................................ 4. Phụ lục: Phụ lục 1 Miền Bắc và Đông Miền Tây Bắc và Bắc Miền Nam Trung Bộ Yếu tố Bắc Bắc Bộ Trung Bộ và Nam Bộ Miền địa hình mảng, Địa chất Miền nền cổ, núi thấp, Miền nền cổ, núi và cao núi cao, hướng tây bắc – Địa hướng vòng cung là nguyên hình khối, khối – đông nam là chủ hình chủ yếu. nhiều hướng khác nhau. yếu. 145
- Lạnh nhất cả nước, mùa đông kéo dài.
- Mùa đông lạnh do núi cao và gió mùa đông bắc.
- Nóng quanh năm, lạnh so với núi cao.
Khí hậu - Sông Mê Công, sông – thủy - Sông Hồng, sông - Sông Đà, sông Mã, Đồng Nai, sông Vàm Thái Bình, sông Kì văn Cỏ, lũ từ tháng 7 đến sông Cả… mùa lũ Cùng…, mùa lũ từ (Bắc Trung Bộ) từ tháng 11, kênh rạch tháng 6 đến tháng 10. tháng 9 đến tháng 12. nhiều. - Có nhiều vành đai - Đất feralit đỏ vàng, thổ nhưỡng, sinh vật từ Nhiều đất đỏ và đất phù đất đá vôi. nhiệt đới tới ôn đới núi sa. Sinh vật nhiệt đới Đất – cao. phương Nam. Rừng Sinh vật - Rừng nhiệt đới và á nhiệt đới với nhiều loại ngập mặn phát triển. - Nhiều loại ưa khô và ưa lạnh á nhiệt. lạnh núi cao. Bảo vệ Chống rét, hạn bão, Chống rét, lũ, hạn hán, - Chống bão, lũ, hạn hán, cháy rừng. môi xói mòn đất, trồng cây, xói mòn đất, gió tây trường gây rừng. khô nóng, cháy rừng. - Chung sống với lũ. Phụ lục 2 Đồng bằng A. Châu thổ Sông Hồng (1, 2, 3, 6, 7) B. Châu thổ sông Cửu Long (4, 5, 8, 9)
Đặc điểm 1. Có hệ thống đê lớn ngăn lũ 2. Có nhiều ô trống nhân tạo 3. Có nhiều cồn cát ven biển 4. Có mùa khô sâu sắc 5. Có chế độ nhiệt ít biến động 6. Có mùa đông lạnh giá 7. Có nhiều bão 8. Có diện tích phù sa mặn, phèn chua lớn 9. Có lũ lụt hàng năm
146
Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 8A :…../…../2020 tại lớp 8B Tiết 42 ÔN TẬP HỌC KÌ II 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: Củng cố đồng thời hệ thống hóa kiến thức cơ bản đã học trong học kì II. b) Về kĩ năng: Rèn luyện thêm kĩ năng tổng hợp kiến thức. c) Về thái độ: Cố gắng trong học tập, định hướng tương lai sau này. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản, giao tiếp. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Bản đồ tự nhiên Việt Nam. b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A….../......; Lớp 8B......./......... * Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình ôn tập. b) Dạy nội dung bài mới
- Tự giác, tích cực ôn tập - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ. HS hoạt động cá nhân ? Dựa vào bản đồ tự nhiên Việt Nam xác định địa danh hành chính, hệ thống kinh vĩ tuyến của các điểm cực trên phần đất liền Việt Nam? HS: Trả lời GV: Kết luận theo phụ lục 1 Hoạt động 2. Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên Việt Nam Mục tiêu: - Biết hệ thống và nắm vững kiến thức đã học về điều kiện tự nhiên của Việt Nam như đặc điểm tài nguyên khoáng sản, địa hình, khí hậu, sông ngòi. - Biết hệ thống và nắm vững kiến thức đã học về đặc điểm thổ nhưỡng, sinh vật. - Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích bản đồ. - Tự giác, tích cực ôn tập - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ. - Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích bản đồ. - Tự giác, tích cực ôn tập - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ. HS hoạt động cá nhân ? Nêu đặc điểm chung của địa hình nước ta?
II. Đặc điểm tự nhiên Việt Nam
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: HS nhắc lại được các nội dung đã học, giúp học sinh tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học. HS hoạt động cá nhân ? Em hãy nhắc lại những nội dung đã học trong học kì II? HS: Trả lời GV: Kết luận, vào bài mới B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu vị trí địa lí Việt I. Vị trí địa lí Việt Nam (phụ lục 1) Nam Mục tiêu: - Biết hệ thống và nắm vững kiến thức đã học về vị trí địa lí; - Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích bản đồ.
1. Đặc điểm địa hình - Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam, chiếm ¾ diện tích lãnh thổ. - Địa hình nước ta được tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau - Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác động mạnh mẽ của con người. 2. Khoáng sản ? Chứng minh Việt Nam là nước giàu tài + Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng (có nguyên khoáng sản? Giải thích?
147
148
khoảng 5000 điểm quặng và tụ khoáng của gần 60 loại khoáng sản). + Với diện tích lãnh thổ vào loại trung bình của thế giới. => Việt Nam được coi là nước giàu về tài nguyên khoáng sản Giải thích + Việt Nam có lịch sử phát triển qua hàng triệu năm, cấu trúc địa chất phức tạp, mỗi chu kì kiến tạo sinh ra một hệ khoáng sản đặc trưng. + Việt Nam ở vị trí tiếp xúc giữa 2 vành đai sinh khoáng lớn của thế giới: Thái Bình Dương và Địa Trung Hải) ? Trình bày đặc điểm chung của khí hậu nước ta. 3. Đặc điểm chung của khí hậu Giải thích vì sao lại có đặc điểm đó? nước ta * Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm. - Nhiệt độ + Bình quân 1m2 lãnh thổ nhận được trên 1 triệu kilô calo + Só giờ nắng đạt từ 1400 – 3000 giờ / năm. + Nhiệt độ trung bình năm cao hơn 210C Khí hậu nước ta có 2 mùa phù hợp với 2 mùa gió: + Mùa đông có gió mùa đông bắc: lạnh khô + Mùa hạ có gió mùa tây nam: nóng ẩm - Lượng mưa trung bình năm lớn: từ 1500-2000 mm. - Độ ẩm không khí cao trên 80% => Nguyên nhân: + Việt Nam nằm ở vùng nội chí tuyến ( lãnh thổ trải dài từ 8o34’B đến 23o23’B) + Việt Nam là cầu nối giữa đất liền và biển -> Việt Nam là một nước ven biển + Việt Nam nằm ở vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa * Tính chất phân hoá đa dạng và thất thường.
- Tính chất đa dạng: Khí hậu nước ta phân hoá mạnh mẽ theo không gian và thời gian, hình thành các miền và vùng khí hậu khác nhau từ Bắc vào Nam, từ Tây sang Đông, từ thấp lên cao - Tính chất thất thường: ví dụ: năm rét sớm, năm rét muộn, năm bão nhiều, năm bão ít, năm khô hạn… Nguyên nhân: + Sự đa dạng địa hình + Do bão và áp thấp nhiệt đới gây ra + Gần đây do các nhiễu loạn khí tượng toàn cầu như En-ni-nô, La-nina… ? Trình bày đặc điểm chung của sông ngòi 4. Đặc điểm chung của sông ngòi Việt Nam? nước ta + Nước ta mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp trên cả nước. Nước ta có nhiều sông suối tới 2360 con sông có chiều dài trên 10 km, phần lớn là các sông nhỏ, ngắn và dốc chiếm 93%. + Sông ngòi nước ta chảy theo 2 hướng chính Tây Bắc – Đông Nam và vòng cung. Hướng Tây Bắc – Đông Nam (chủ yếu): S. Đà, S. Hồng, S. Mã, S. Cả, S. Tiền, S. Hậu… Hướng vòng cung: S. Lô, S. Gâm, S. Cầu… + Sông ngòi nước ta có 2 mùa nước : mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt. Mùa lũ nước sông dâng cao (2->3 lần so với mùa cạn), chảy mạnh và chiếm 70->80% lượng nước cả năm. + Sông ngòi nước ta hàm lượng phù sa lớn: bình quân có 223 gam cát bùn và các chất hoà tan / m3, tổng lượng phù sa trôi theo dòng nước tới trên 200 triệu tấn / năm. ? Nước ta có những loại đất chính nào? Ở 5. Đất địa phương em có những loại đất chính Nước ta có ba loại đất chính: Đất nào? feralit (chiếm diện tích lớn nhất),
149
150
? Nêu đặc điểm chung của sinh vật nước ta. Giải thích vì sao nước ta giàu có về thành phần loài sinh vật?
đất mùn núi cao, đất bồi tụ phù sa sông và biển. Ở địa phương em có hai loại đất chính: Đất feralit và đất bồi tụ phù sa sông và biển. 6. Sinh vật - Sinh vật Việt Nam phong phú và đa dạng + Tính đa dạng của sinh học Việt Nam Nhiều loài (đa dạng về gen di truyền) Nhiều hệ sinh thái (đa dạng về môi trường sống) Nhiều công dụng (đa dạng về kinh tế) + Hình thành đới rừng nhiệt đới gió mùa trên đất liền. + Hình thành khu hệ sinh vật biển nhiệt đới. - Nước ta giàu có về thành phần loài sinh vật + Môi trường sống thuận lợi (nhiệt độ cao, ánh sáng dồi dào, đủ nước, tầng đất dày, vụn bở) + Nằm ở vị trí tiếp xúc của các luồng sinh vật + Không bị băng hà tiêu diệt III. Đặc điểm chung nổi bật của tự nhiên Việt Nam và các miền địa lí tự nhiên
Hoạt động 3. Tìm hiểu đặc điểm chung nổi bật của tự nhiên Việt Nam và các miền địa lí tự nhiên Mục tiêu: - Nắm vững đặc điểm tự nhiên nổi bật của 3 miền địa lí tự nhiên Việt Nam + Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ + Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ + Miền Nam Bộ và Nam Trung Bộ - Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích bản đồ. - Tự giác, tích cực ôn tập - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ. HS hoạt động cặp đôi ? Nêu đặc điểm chung nổi bật của tự - Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm - Tính chất ven biển hay bán đảo nhiên Việt Nam? 151
? Miền có mùa đông lạnh nhất cả nước là - Tính chất đồi núi miền nào? - Tính chất đa dạng và phức tạp (Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ) ? Miền có đặc điểm khí hậu: mùa đông đến sớm kết thúc muộn là miền nào? (Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ) ? Miền giàu có khoáng sản nhất nước ta là miền nào? (Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ) ? Miền có địa hình cao nhất nước ta là miền nào? (Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ) ? Mùa đông đến muộn và kết thúc sớm là đặc điểm khí hậu của miền nào? (Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố một số kiến thức cơ bản trong bài HS hoạt động cá nhân ? Nêu đặc điểm cơ bản của địa hình Việt Nam? HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học giải quyết các vấn đề, nội dung liên quan đến bài học. HS hoạt động cá nhân ? Địa phương em sống thuộc miền tự nhiên nào? Nêu đặc điểm tự nhiên ở địa phương em sống? HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Khuyến khích học sinh tìm hiểu mở rộng kiến thức. HS hoạt động cá nhân ? Vì sao nước ta có nhiều sông và phần lớn lại là các sông nhỏ, ngắn và dốc? HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá * Hướng dẫn học sinh tự học: - GV đưa ra nhiệm vụ: Ôn tập tốt các kiến thức đã học ở kì II, chuẩn bị tiết sau kiểm tra học kì. - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:............................................................................................ ...................................................................................................................................... 152
4. Phụ lục: Phụ lục 1 Điểm cực Bắc Nam Tây Đông
Địa danh hành chính Lũng Cú, Đồng Văn, Hà Giang Đất Mũi, Ngọc Hiển, Cà Mau Sín Thầu, Mường Nhé, Điện Biên Vạn Thạnh, Vạn Ninh, Khánh Hoà
Vĩ độ 23o23’B 8o34’B 22o22’B 12o40’B
Kinh độ 105o20’Đ 104o40’Đ 102o10’Đ 109o24’Đ
Ngày kiểm tra:……/…./2020 tại lớp 8A :……/…./2020 tại lớp 8B Tiết 43 KIỂM TRA HỌC KÌ II 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Biết hệ thống sông có diện tích lưu vực lớn ở nước ta - Hiểu vị trí nước ta trên bản đồ, chế độ nước của sông ngòi nước ta - Xác định được vùng có hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa, xác định được hướng một số dãy núi - Nêu được đặc điểm cơ bản của địa hình Việt Nam - Giải thích được nguyên nhân nước ta có nhiều địa hình cácxtơ, vì sao nước ta có nhiều sông và phần lớn lại là các sông nhỏ, ngắn và dốc - Phân biệt thời gian mùa đông ở nước ta - Đặc điểm địa hình không phải của vùng núi Trường Sơn Bắc - Đưa ra biện pháp hạn chế lũ lụt - Dựa vào kiến thức để thấy được sự phối hợp của các thành phần tự nhiên làm tăng tính đa dạng, phức tạp - Liên hệ được nơi bắt nguồn của sông Hồng. Nguyên nhân làm cho nước sông bị ô nhiễm - Vẽ được biểu đồ tròn và nhận xét cơ cấu diện tích của ba nhóm đất chính của nước ta. - Đánh giá những thiên tai ảnh hưởng lớn đến miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ b) Về kĩ năng: Vận dụng kiến thức đã học trình bày theo yêu cầu, liên hệ thực tế. c) Về thái độ: Giáo dục ý thức tự giác trong học tập và làm bài của học sinh. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, tư duy. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng số liệu thống kê. 2. Hình thức kiểm tra: - Hình thức: Kết hợp tự luận và trắc nghiệm khách quan. - Học sinh làm bài trên lớp 45 phút. - Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A....../......; Lớp 8B....../......; 3. Xây dựng ma trận đề kiểm tra. Cấp độ Nhận biết
153
Vận dụng
Thông hiểu
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
Chủ đề
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
Đặc điểm chung của tự
- Biết hệ thống sông có diện tích
- Nêu được đặc điểm
- Hiểu chế độ nước của
Giải thích được vì sao nước
- Đưa ra biện pháp hạn chế lũ lụt - Dựa vào
Liên hệ nguyên nhân làm cho nước
154
TN KQ
TL Vẽ được biểu đồ tròn và nhận xét
Cộng
nhiên Việt Nam
lưu vực lớn ở nước ta - Hiểu vị trí nước ta trên bản đồ Xác định được vùng có hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa
cơ bản của địa hình Việt Nam
Số câu Số điểm Tỉ lệ % Các miền địa lí tự nhiên
3(c1,2,9) 0,75
1(c14) 2
Số câu Số điểm Tỉ lệ % Tổng số câu Tổng số điểm Tổng tỉ lệ %
sông ngòi nước ta - Giải thích được nguyên nhân nước ta có nhiều địa hình cácxtơ - Phân biệt thời gian mùa đông ở nước ta - Đặc điểm địa hình không phải của vùng núi Trường Sơn Bắc 4(c4,5, 6,7) 1
ta có nhiều sông và phần lớn lại là các sông nhỏ, ngắn và dốc
½(c13a) 1
Xác định được hướng một số dãy núi
3(c8,10,11) 0,75
½(c13b) 1
Đánh giá những thiên ảnh tai hưởng lớn đến miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ 1(c12) 0,25
1(c3) 0,25 5 3 30%
kiến thức để sông bị ô thấy được sự nhiễm phối hợp của các thành phần tự nhiên làm tăng tính đa dạng, phức tạp Liên hệ được nơi bắt nguồn của sông Hồng
5 2 20%
5 5 50%
4. Đề kiểm tra: A. Trắc nghiệm khách quan: (3 điểm). Chọn ý đúng trong các câu sau: Mỗi ý đúng 0,25 điểm. 155
cơ cấu diện tích của ba nhóm đất chính của nước ta.
1(c15) 3
13 9,5 =95%
2 0,5 =5% 15 10 100%
Câu 1. Hệ thống sông có diện tích lưu vực lớn ở nước ta là C. Sông Mê Công A. Sông Thái Bình B. Sông Hồng D. sông Đồng Nai Câu 2. Nước ta nằm ở vị trí A. rìa phía đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. B. trên bán đảo Trung Á. C. trung tâm Châu Á. D. khu vực quần đảo Phillipin. Câu 3. Các dãy núi Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều cùng chạy theo hướng: A. Vòng cung C. Đông Bắc - Tây Nam B. Tây Bắc - Đông Nam D. Bắc - Nam Câu 4. Đặc điểm địa hình không phải của vùng núi Trường Sơn Bắc là: A. Có nhiều nhánh núi nằm ngang. C. Có hai sườn không đối xứng B. Vùng núi thấp. D. Hướng Đông Bắc – Tây Nam Câu 5. Chế độ nước của sông ngòi nước ta có hai mùa rõ rệt là do A. địa hình đa dạng, phức tạp C. chế độ mưa theo mùa B. lãnh thổ trải dài từ Bắc vào Nam D. sông ngòi nước ta ngắn và dốc Câu 6. Ở nước ta thời gian mùa đông diễn ra khoảng từ: A. Từ tháng 12 đến tháng 5. C. Từ tháng 5 đến tháng 10. B. Từ tháng 11 đến tháng 4. D. Từ tháng 10 đến tháng 3. Câu 7. Tại sao nước ta có nhiều địa hình cácxtơ (núi đá vôi)? A. Có nhiều núi, chia cắt phức tạp C. Lượng mưa, độ ẩm lớn; nhiều đá vôi B. Nắng nóng, mưa ít, nhiều đá granit D. Chịu ảnh hưởng vận động Tân kiến tạo Câu 8. Để hạn chế lũ lụt, một trong những biện pháp hữu hiệu nhất là: A. Trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn C. Khai thác tốt nguồn lợi từ sông B. Xử lí nước thải, chất thải công nghiệp D. Đắp đê ngăn lũ Câu 9. Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa nước ta phát triển ở vùng nào? A. Vùng khô hạn C. Vùng nóng ẩm B. Vùng đồng bằng D. Vùng đồi núi Câu 10. Sự phối hợp của các thành phần tự nhiên đã làm: A. giảm đi sự đa dạng của thế giới sinh vật B. giảm đi sự tính đa dạng, phức tạp của tự nhiên C. tăng thêm tính đa dạng, phức tạp D. tăng thêm các thiên tai thiên nhiên Câu 11. Sông Hồng bắt nguồn từ đâu? A. Lào C. Việt Nam B. Trung Quốc D. Cam-pu-chia Câu 12. Những thiên tai ảnh hưởng rất lớn đến miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ: A. Ngập lụt, mưa lụt. B. Rét đậm, rét hại, sương muối C. Bão lũ, hạn hán, sương muối, giá rét. D. Gió tây nam khô nóng hoạt động mạnh mẽ, bão lụt, hạn hán. B. Tự luận: (7 điểm). 156
Câu 13. (2 điểm) a. Vì sao nước ta có nhiều sông và phần lớn lại là các sông nhỏ, ngắn và dốc? b. Từ thực tiễn của địa phương, em hãy nêu một vài nguyên nhân làm cho nước sông bị ô nhiễm? Câu 14. (2 điểm) Nêu đặc điểm cơ bản của địa hình Việt Nam? Câu 15. (3 điểm) Cho bảng số liệu sau: Đất feralit đồi núi Đất mùn núi cao Đất phù sa Nhóm đất thấp 65 11 24 Tỉ lệ (%) a. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu diện tích của ba nhóm đất chính của nước ta b. Dựa vào biểu đồ đã vẽ nhận xét cơ cấu diện tích các nhóm đất ở nước ta. 5. Hướng dẫn chấm và thang điểm. A. Trắc nghiệm khách quan: (3 điểm) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm. Câu Đáp án
1 B
2 A
3 A
4 D
5 C
6 B
7 C
8 A
9 D
10 C
11 B
12 D
B. Tự luận: (7 điểm) Câu
13
14
15
Nội dung Điểm a. Vì: - Khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng mưa lớn, địa hình cắt xẻ => nhiều sông ngòi. 1 - Lãnh thổ hẹp ngang => sông nhỏ, ngắn. - Khoảng ¾ diện tích lảnh thổ là đồi núi, nhiều vùng núi lan ra sát biển => sông ngòi dốc. b. Những nguyên nhân gây ra ô nhiễm nước sông: - Rác thải từ các khu dân cư. - Các hóa chất độc hại, nguồn nước thải từ các nhà máy công 1 nghiệp - Phân hóa học, thuốc trừ sâu ở các đồng ruộng hoặc khu dân cư do con người phun xuống đất... * Đặc điểm cơ bản của địa hình việt nam: - Địa hình đa dạng, đồi núi là bộ phận quan trọng nhất, chủ yếu là 0,5 đồi núi thấp - Địa hình phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau 0,5 + Hướng nghiêng của địa hình là hướng tây bắc- đông nam + Hai hướng chủ yếu của địa hình là hướng Tây Bắc- Đông Nam 0,5 và vòng cung - Địa hình mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm và chịu tác động 0,5 mạnh mẽ của con người a. Vẽ biểu đồ: Vẽ đúng biểu đồ, đầy đủ thông tin, chính xác, bảo đảm tính thẩm mỹ. 2 157
Đất phe-ra-lít đồi núi Đất mùn núi cao Đất phù sa b. Nhận xét: Trong cơ cấu diện tích các nhóm đất ở nước ta: - Đất feralit đồi núi thấp có diện tích lớn nhất: 65% diện tích đất tự nhiên. 1 - Kế đến là đất phù sa có diện tích: 24% diện tích đất tự nhiên. - Đất mùn núi cao: 11% diện tích đất tự nhiên. * Hướng dẫn học sinh tự học: - GV đưa ra nhiệm vụ: HS ôn tập lại toàn bộ chương trình đã học trong học kì II, chuẩn bị thi học kì theo lịch thi của nhà trường. - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:............................................................................................ Người ra đề
Phan Thùy Ngân Duyệt của BGH
Tổ chuyên môn ....................................................................... ....................................................................... ...................................................................... ......................................................................
Đàm Thị Thọ
Nguyễn Thị Lệ Thùy
158
Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 8A :…../…../2019 tại lớp 8B Tiết 52 KIỂM TRA HỌC KÌ II 1. Mục tiêu: - Kiểm tra mức độ đạt chuẩn KTKN trong chương trình môn địa lí lớp 8 sau khi học xong các chủ đề: các thành phần tự nhiên (thủy văn, sinh vật), đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam, các miền địa lí tự nhiên. - Kiểm tra ở cả 3 cấp độ nhận thức: biết, hiểu và vận dụng. a) Về kiến thức: - Nhận biết được tên khác của sông Mê Công. - Nêu được những giá trị của tài nguyên sinh vật và nguyên nhân của sự suy giảm nguồn tài nguyên sinh vật ở Việt Nam. - Liệt kê được các cánh cung ở đông bắc bắc bộ. - Trình bày được một số đặc điểm nổi bật về tự nhiên của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ. - Giải thích được sự vận động thay đổi bề mặt địa hình nước ta - Nhận xét và giải thích về quy mô của ba nhóm đất chính ở nước ta - Vẽ được sơ đồ về đặc điểm sông ngòi ở 3 miền - Vẽ được biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu diện tích ba nhóm đất chính ở nước ta b) Về kĩ năng: Rèn luyện khả năng tư duy, tổng hợp kiến thức. c) Về thái độ: Giáo dục ý thức tự giác trong học tập và làm bài của học sinh. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng số liệu thống kê. 2. Hình thức kiểm tra: - Hình thức: Kết hợp tự luận và trắc nghiệm khách quan. - Học sinh làm bài trên lớp 45 phút. * Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A….../......; Lớp 8B......./......... 3. Xây dựng ma trận đề kiểm tra. Cấp độ
Chủ đề 159
Nhận biết TNKQ
TL
Thông hiểu TNKQ
TL 160
Vận dụng Cấp độ thấp TNKQ
TL
Cấp độ cao TNKQ
TL
Các thành phần tự nhiên (Thủy văn) Số điểm Tỉ lệ
Các thành phần tự nhiên (Sinh vật)
Số điểm Tỉ lệ Đặc điểm chung của tự nhiên Việt
Nhận biết được tên khác của sông Mê Công.
Vẽ được sơ đồ về đặc điểm sông ngòi ở 3 miền
0,5
1
5%
10%
Nam
Số điểm Tỉ lệ
Nêu được những giá trị của tài nguyên sinh vật và nguyên nhân của sự suy giảm nguồn tài nguyên sinh vật ở Việt Nam
Liệt kê được các cánh Các miền địa cung ở lí tự đông nhiên bắc bắc bộ
Số điểm Tỉ lệ Tổng điểm 10 Tổng tỉ lệ 100%
của ba nhóm đất chính ở nước ta
thể hiện cơ cấu diện tích ba nhóm đất chính ở nước ta
0,5
1,5
1,5
5%
15%
15%
0,5
1,5
động thay đổi bề mặt địa hình nước ta
Trình bày được một số đặc điểm nổi bật về tự nhiên của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
1
2
10%
20%
1,5
4
15%
40%
5%
15%
1 10%
1,5
10
15%
100%
* Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng số liệu thống kê.
2 20% Giải thích được sự vận
Nhận xét và giải thích về quy mô 161
Vẽ được biểu đồ tròn
4. Đề kiểm tra: A. Trắc nghiệm khách quan: (3 điểm) Câu 1 (0,5 điểm). Bề mặt địa hình hiện tại của nước ta được quyết định bởi: A. Vận động tạo núi Ca- lê- đô- ni C. Vận động tạo núi Hi- ma- lay- a 162
B. Vận động tạo núi Héc- xi- ni D. Vận động tạo núi In- đô- xi- ni Câu 2: (0,5 điểm) Khoanh tròn vào chữ Đ nếu nhận định đúng, vào chữ S nếu nhận định sai: Sông Mê Công còn được gọi là sông Cửu Long Đ S Câu 3: (1 điểm) Điền vào chỗ (...) thành câu đúng: Mở rộng về phía Bắc, quy tụ ở Tam Đảo là: - ........................................................ - ........................................................ - ........................................................ - ........................................................ Câu 4: (1 điểm) Mỗi mũi tên nối đúng được 0,25 điểm Nối ý ở cột A sang cột B để thành câu đúng: A
Sông ngòi Bắc Bộ
Sông ngòi Trung Bộ
B - Lượng nước lớn, lòng sông rộng và sâu, ảnh hưởng thuỷ triều mạnh. + Chế độ nước điều hoà hơn. – Lũ từ tháng 7-11.
- Sông có dạng hình nan quạt. + Chế độ nước thất thường. + Lũ kéo dài 5 tháng (tháng 6 – tháng 10), cao nhất tháng 8. – Lũ lên nhanh, kéo dài.
Câu 3 (3 điểm) Cho bảng số liệu: Cơ cấu diện tích ba nhóm đất chính ở nước ta Nhóm đất Đất mùn núi cao Đất phù sa Feralit đồi núi thấp Tỉ lệ (%) 65 11 24 a. Vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu diện tích ba nhóm đất trên. b. Nhận xét và giải thích về quy mô của ba nhóm đất. 5. Hướng dẫn chấm và thang điểm. A. Trắc nghiệm khách quan: (3 điểm) Câu 1 2 3 - Cánh cung Sông Gâm - Cánh cung Ngân Sơn Đáp án C Đ - Cánh cung Bắc Sơn - Cánh cung ĐôngTriều Câu 4: (1 điểm) Mỗi mũi tên nối đúng được 0,25 điểm Nối ý ở cột A sang cột B để thành câu đúng: A
Sông ngòi Bắc Bộ
- Hệ thống sông chính: Sông Hồng, sông Thái Bình. Sông ngòi Trung Bộ Sông ngòi Nam Bộ
- Ngắn dốc + Lũ lên nhanh và đột ngột. + Lũ tập trung cao vào tháng 9 đến tháng 12
B. Tự luận: (7 điểm) Câu 1 (2 điểm): Hãy nêu những giá trị của tài nguyên sinh vật và nguyên nhân của sự suy giảm nguồn tài nguyên sinh vật ở Việt Nam? Câu 2 (2 điểm): Hãy trình bày một số đặc điểm nổi bật về tự nhiên của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ? 163
B - Lượng nước lớn, lòng sông rộng và sâu, ảnh hưởng thuỷ triều mạnh. + Chế độ nước điều hoà hơn. – Lũ từ tháng 7-11.
- Sông có dạng hình nan quạt. + Chế độ nước thất thường. + Lũ kéo dài 5 tháng (tháng 6 – tháng 10), cao nhất tháng 8. – Lũ lên nhanh, kéo dài.
- Hệ thống sông chính: Sông Hồng, sông Thái Bình.
Sông ngòi Nam Bộ
B. Tự luận: (7 điểm) Câu
- Ngắn dốc + Lũ lên nhanh và đột ngột. + Lũ tập trung cao vào tháng 9 đến tháng 12
Nội dung 164
Điểm
1
- Giá trị của tài nguyên sinh vật: + Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, dược liệu. + Là nguồn thức ăn của con người. + Là tài nguyên du lịch tự nhiên hấp dẫn + Có khả năng phục hồi và phát triển. - Tài nguyên sinh vật đang bị suy giảm, nguyên nhân: Do chiến tranh hủy hoại, cháy rừng, chặt phá, khai thác quá mức tái sinh của rừng, chưa có biện pháp bảo vệ rừng chặt chẽ... Một số đặc điểm nổi bật về tự nhiên của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ: - Khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng quanh năm, có mùa khô sâu sắc.
2
- Địa hình chia làm 3 khu vực rõ rệt: + Khu vực núi và cao nguyên Trường Sơn Nam hùng vĩ với các cao nguyên xếp tầng mặt phủ badan. + Khu vực đồng bằng chân núi, ven biển Nam Trung Bộ nhỏ hẹp nhiều đầm phá, vũng, vịnh. + Khu vực đồng bằng Nam Bộ rộng lớn. - Tài nguyên thiên nhiên phong phú và tập trung, dễ khai thác (đất đỏ badan ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, đất phù sa ở Tây Nam Bộ, quặng bôxit trên Tây Nguyên và dầu khí ngoài thềm lục địa)
0,5 0,25 0,25 0,25 0,75
GV thu bài, nhận xét ý thức HS trong giờ kiểm tra. * Hướng dẫn tự học ở nhà: - Đọc, làm các bài tập đã học trong chương trình địa lí 8. - Tìm đọc trước sách địa lí 9. ............................................................................. Duyệt đề ban giám hiệu
Duyệt đề tổ chuyên môn
Người ra đề
Đàm Thị Thọ
Đoàn Quốc Ân
Phan Thùy Ngân
0,5
0,25 0,25 0,25 0,75
feralit đồi núi thấp 65% a. Vẽ biểu đồ: đất mùn núi cao 11% BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN CƠ CẤU DIỆN TÍCH BAsa NHÓM ĐẤT đất phù 24% CHÍNH Ở NƯỚC TA
1,5
- Yêu cầu vẽ biểu đồ đúng, đẹp.
3 b. Nhận xét và giải thích: - Đất feralit chiếm tỉ trọng và quy mô lớn nhất trong ba nhóm đất vì nước ta chủ yếu là đồi núi thấp. - Đất phù sa chiếm tỉ lệ và quy mô đứng thứ hai, tập trung chủ yếu ở các đồng bằng, nhất là đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long. - Đất mùn núi cao có tỉ trọng và quy mô nhỏ nhất vì diện tích núi cao nước ta ít.
0,5 0,5 0,5
* Kết thúc kiểm tra: 165
166