Skip to main content

Giáo án Địa lí 8 HK1 theo định hướng phát triển năng lực chuỗi 5 hoạt động

Page 1

GIÁO ÁN ĐỊA LÍ THEO PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

vectorstock.com/10212084

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

Giáo án Địa lí 8 HK1 theo định hướng phát triển năng lực chuỗi 5 hoạt động (Tích hợp năng lượng, Tích hợp bảo vệ môi trường, Tích hợp ANQP...) BY Phan Thùy Ngân WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 8A :……/…./2019 tại lớp 8B Tiết 1 BÀI MỞ ĐẦU

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - HS cần nắm được cấu trúc nội dung trương trình. - Biết sử dụng phương tiện tối thiểu của địa lí lớp 8. - Biết liên hệ các hiện tượng địa lí với nhau b) Về kĩ năng: Quan sát, nhận xét các hiện tượng, sự vật địa lí qua hình vẽ. c) Về thái độ: Yêu quý Trái Đất, môi trường sống của con người. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Không b) Chuẩn bị của học sinh: - Đọc và chuẩn bị trước bài. - Nghiên cứu trước nội dung bài và sưu tầm cập nhật thồng tin liên quan đến bài học. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A ............/..........; Lớp 8B ............/..........; * Kiểm tra bài cũ: Không b) Dạy nội dung bài mới: A. Hoạt động khởi động: * Mục tiêu: Giúp HS hình dung được nội chương trình môn địa lí 8. GV tổ chức cho HS hoạt động chơi trò chơi tiếp sức. Bước 1. Chia lớp làm 4 đội chơi, yêu cầu HS ghi lại những nội dung địa lí đã được học trong chương trình lớp 7, lần lượt HS ghi lên bảng trong thời gian 3 phút. Bước 2. HS làm việc nhóm và lần lượt lên ghi kết quả. Bước 3. GV nhận xét kết quả các nhóm. GV dẫn dắt vào bài mở đầu. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: Giới thiệu chương trình. * Mục tiêu: - HS cần nắm được cấu trúc nội dung chương trình. - Phát triển năng lực tự học, năng lực hợp tác. 1


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

HS hoạt động cả lớp và cặp đôi khai 1. Giới thiệu chương trình: thác kiến thức từ SGK để trả lời câu hỏi GV: Giới thiệu cấu trúc chương trình a. Cấu trúc: địa lí 8. - Cả năm gồm 52 tiết. - Học kì I: 18 tiết trong đó có 1 tiết kiểm tra 1 tiết và 1 tiết thi học kì. - Học kì II: 34 tiết trong đó có 1 tiết kiểm tra 1 tiết và 1 tiết thi học kì. GV: Cho HS tham khảo nội dung SGK b. Nội dung: để thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi trong 3 phút. ? Môn địa lí 7 đề cập đến những nội dung nào? ? Ngoài việc cung cấp kiến thức, môn địa lí 7 còn có nhiệm vụ gì? HS: Tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận, trình bày kết quả. - Gồm 2 chủ đề lớn: GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức. + Phần I: Thiên nhiên và con người ở các châu lục + Phần II: Địa lí Việt Nam - Nội dung về bản đồ và phương pháp sử dụng bản đồ. - Hình thành và rèn luyện những kĩ GV: Chuyển ý. năng về bản đồ. Hoạt động 2: Hướng dẫn sử dụng SGK, tài liệu. * Mục tiêu: - Biết sử dụng phương tiện tối thiểu của địa lí lớp 8 - Phát triển năng lực tự học, năng lực giao tiếp HS hoạt động nhóm, hoạt động cả lớp 2. Hướng dẫn sử dụng SGK, tài liệu: Yêu cầu HS xem bài 1 trang 6 SGK và a. Sử dụng SGK: thảo luận trong 3 phút. ? Hãy cho biết cấu trúc 1 bài gồm mấy phần? HS: Tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận, trình bày. - Cấu trúc một bài học gồm: 3 phần. GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức. + Giới thiệu bài + Nội dung chính. + Câu hỏi và bài tập. GV: Giới thiệu một số tài liệu để học b. Sử dụng tài liệu. tập bộ môn. - Ngoài SGK cần sử dụng thêm các sách tham khảo, sách học tốt địa lí 7 - Đối với học sinh giỏi cần tham khảo thêm sách nâng cao. 2


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Hoạt động 3: Tìm hiểu phương pháp học tập bộ môn. * Mục tiêu: - Có kỹ năng, phương pháp học tập bộ môn tốt. - Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề. - Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường. HS hoạt động cá nhân 3. Phương pháp học tập bộ môn: GV: Cho HS đọc nội dung SGK: a. Cần học môn địa lí như thế nào? ? Theo em, em sẽ học môn địa lí như thế nào? HS: Mỗi HS tự nêu lên phương pháp học của mình. - Nghiên cứu nội dung SGK và quan GV: Chuẩn kiến thức. sát kênh hình để trả lời câu hỏi và làm HS: Ghi bài. bài tập. - Liên hệ những điều đã học vào thực tế, quan sát những sự vật hiện tượng địa lí xảy ra xung quanh mình. b. Các phương pháp: - Vấn đáp. - Thảo luận nhóm. - Trực quan. C. Hoạt động luyện tập: * Mục tiêu. Củng cố những kiến thức đã học trong bài. Câu 1. Môn địa lí ở lớp 8 giúp các em hiểu biết được những vấn đề gì? Định hướng: - Thiên nhiên và con người ở các châu lục. - Địa lí Việt Nam Câu 2. Để học tốt môn địa lí ở lớp 8, các em cần phải học như thế nào? Định hướng: - Học hết nội dung SGK, quan sát phân tích các hình ảnh, biểu đồ, đọc bản đồ. - Liên hệ lí thuyết với thực tế. - Tìm hiểu sưu tầm các thông tin liên quan đến bài học. D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: * Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo. a. Vẽ sơ đồ tư duy. - GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ tư duy của bài học. b. GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học - GV hướng dẫn về nhà: Đọc trước phần I: Thiên nhiên và con người ở các châu lục. Nghiên cứu trước bài 1 “vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản” Giao phiếu định hướng học tập của bài tiếp theo, yêu cầu HS hoàn thành để trình bày trong giờ học sau. .......................................................................

3


Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 8A :……/…./2019 tại lớp 8B

FF IC IA L

Phần I: THIÊN NHIÊN CON NGƯỜI CÁC CHÂU LỤC Chương XI: CHÂU Á Tiết 2 – Bài 1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Biết vị trí địa lí, giới hạn của châu Á trên bản đồ. + Ở nửa cầu Bắc, là một bộ phận của lục địa Á – Âu. + Trải rộng từ vùng xích đạo đến vùng cực Bắc - Trình bày được đặc điểm về kích thước lãnh thổ của châu Á: Có diện tích lớn nhất thế giới. - Trình bày được đặc điểm về địa hình và khoáng sản của châu Á. + Địa hình: • Có nhiều dãy núi chạy theo hai hướng chính đông – tây và bắc – nam. Sơn nguyên cao đồ sộ, tập trung ở trung tâm và nhiều đồng bằng rộng lớn. • Nhìn chung địa hình chia cắt phức tạp. + Khoáng sản phong phú và có trữ lượng lớn, tiêu biểu là dầu mỏ, khí đốt, than, kim loại màu. b) Về kĩ năng: Đọc các bản đồ, lược đồ tự nhiên để hiểu và trình bày vị trí địa lí, giới hạn, kích thước lãnh thổ và nêu được đặc điểm địa hình của châu Á. c) Về thái độ: Yêu thiên nhiên, thích tìm hiểu các khu vực trên thế giới. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: - Bản đồ tự nhiên Châu á. - Tivi (video) b) Chuẩn bị của học sinh: - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập. - Nghiên cứu trước nội dung bài và sưu tầm cập nhật thồng tin liên quan đến bài học. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A ......../..........; Lớp 8A ......../..........; 4


O

FF IC IA L

* Kiểm tra bài cũ: Không b) Dạy nội dung bài mới: A. Hoạt động khởi động: * Mục tiêu: Giúp HS tái hiện kiến thức cơ bản để hiểu vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản châu Á để HS sẵn sàng tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học. GV tổ chức cho HS xem video châu lục trên thế giới và trả lời câu hỏi. Bước 1. GV cho HS xem vị trí của các châu lục trên thế giới. Trong đoạn video trên em hãy ghi lại các châu lục mà em thấy? Trong các châu lục đó em đã được học về các châu lục nào? GV chia lớp làm 2 nhóm, tổ chức cho HS ghi lại kết quả các châu lục mà các em quan sát được trong thời gian 3 phút. Bước 2. HS làm việc theo nhóm và trình bày kết quả của mình Bước 3. GV chiếu thông tin phản hồi và gọi HS nhận xét, đánh giá kết quả. GV dẫn dắt vào bài chương XI “Châu Á” tiết 2 bài 1 “Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản” B. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Nội dung

N

Hoạt động của giáo viên và học sinh

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí và kích thước của châu Á. * Mục tiêu: - Biết vị trí địa lí, giới hạn của châu Á trên bản đồ. - Trình bày được đặc điểm về kích thước lãnh thổ của châu Á: Có diện tích lớn nhất thế giới. - Đọc các bản đồ, lược đồ tự nhiên để hiểu và trình bày vị trí địa lí, giới hạn, kích thước lãnh thổ. - Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng bản đồ. HS hoạt động cả lớp khai thác bản đồ, 1. Vị trí địa lí và kích thước của SGK để trả lời câu hỏi. châu Á: GV: Hướng dẫn HS quan sát H1.1 và thuyết trình: Châu Á là một bộ phận của lục địa Á- Âu. Diện tích đất liền khoảng 41,5 triệu km2. ? Điểm cực Bắc, cực Nam của Châu Á nằm ở các vĩ độ nào? ? Châu Á tiếp giáp với các biển và đại dương nào? Xác định trên bản đồ? Định hướng Điểm cực Bắc: 77o44’B Điểm cực Nam: 1o16’B HS: Phát biểu, chỉ bản đồ, nhận xét. GV: Chuẩn xác, uốn nắn kĩ năng chỉ bản đồ cho HS. ? Nơi dài, rộng nhất từ Bắc đến Nam, từ Tây sang Đông của Châu Á là bao nhiêu km? 5


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

? Vậy em có nhận xét gì về vị trí, kích thước lãnh thổ Châu Á? Định hướng Từ Bắc xuống Nam: 8500 km. Tây sang Đông: 9200km HS: Trình bày, bổ sung ý kiến. GV: Chuẩn kiến thức. - Châu Á có diện tích lớn nhất thế giới. - Trải dài từ vòng cực Bắc đến vùng GV mở rộng: Vị trí và kích thước lãnh thổ xích đạo. rộng lớn là điều kiện hình thành nhiều đới và nhiều kiểu khí hậu Châu Á. GV: Chuyển ý để biết rõ hơn về địa hình và khoáng của châu Á chúng ta cùng chuyển sang phần 2. Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm địa hình, khoáng sản châu Á. * Mục tiêu: - Biết được đặc điểm về địa hình và khoáng sản của châu Á. - Đọc các bản đồ, lược đồ tự nhiên để biết và giải thích được đặc điểm địa hình của châu Á. - Phát triển các năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng bản đồ. - Giáo dục ý thức bảo vệ các tài nguyên khoáng sản. HS hoạt động cá nhân khai thác bản đồ, 2. Đặc điểm địa hình và khoáng SGK để trả lời các câu hỏi. sản Châu Á: GV: Hướng dẫn HS quan sát H1.2 và bản a. Đặc điểm địa hình đồ tự nhiên Châu Á. ? Tìm và đọc tên các dãy núi và sơn nguyên, đồng bằng lớn? ? Xác định các hướng núi chính? ? Tìm và đọc tên các đồng bằng rộng bậc nhất? ? Cho biết sự phân bố của các dạng địa hình? Định hướng + Dãy núi: hi-ma-lay-a, Côn Luân, Thiên Sơn, An-tai. + SN chính: Trung-xi-bia, Tây Tạng, ARáp, I-ran, Đê-can, ... + Hướng núi chính: Tây - Đông và Bắc Nam. + Núi và sơn nguyên ở trung tâm, đồng bằng ở lưu vực các con sông và ven biển. HS: Quan sát lược đồ, bản đồ; chỉ bản đồ và trình bày. 6


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

GV: Nhận xét, bổ sung. ? Từ những kết quả trên hãy rút ra đặc điểm địa hình Châu Á? HS: Trình bày, bổ sung ý kiến. GV: Kết luận. - Rất đa dạng, phức tạp: + Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên đồ sộ bậc nhất thế giới. + Các dãy núi chạy theo 2 hướng chính: Tây - Đông, Bắc - Nam. GV mở rộng: Rìa đông và Đông Nam + Nhiều đồng bằng lớn nhất thế giới. Châu Á, từ bán đảo Cam- sat- ka đến quần đảo In-đô- nê- xi- a nằm trong vành đai núi lửa Thái Bình Dương. Chuyển ý b. GV: Yêu cầu HS dựa vào H1.2, cho biết: b. Khoáng sản ? Châu Á có những khoáng sản chủ yếu nào? ? Khu vực nào có nhiều dầu mỏ, khí đốt? Định hướng - Dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, crom... - Khu vực nhiều dầu mỏ khí đốt như Tây Nam Á, vùng thềm lục địa Đông Nam Á. HS: Trả lời, bổ sung ý kiến. - Châu Á rất giàu tài nguyên khoáng GV: Chuẩn kiến thức. sản, quan trọng nhất là dầu mở, khí đốt, than, sắt, crom, kim loại màu. GV: Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK trang 6 * Ghi nhớ (SGK trang 6) C. Hoạt động luyện tập: * Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong bài. GV tổ chức cho HS hoàn thành sơ đồ. Câu 1. Nối ô chữ bên phải với ô chữ bên trái để hoàn thành sơ đồ sau (phụ lục 1) Đáp án: Phụ lục 2 GV tổ chức cho HS xác định các D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: * Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức bài học để hoàn thiện sơ đồ a) Hoàn thành sơ đồ GV yêu cầu HS hoàn thành, trình bày phiếu định hướng học tập Câu 1. Quan sát hình 1.2 trang 5 SGK, hầy hoàn thành sơ đồ dưới đây để nêu rõ các loại khoáng sản chính ở châu Á và vùng phân bố của chúng? (phụ lục 3) HS trình bày phiếu định hướng học tập đã được giao từ bài trước. GV đánh giá, kết luận. (Phụ lục 4) b) GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học - GV tổng kết, nhận xét, đánh giá giờ học. 7


FF IC IA L

- GV hướng dẫn về nhà: Hoàn thành phần câu hỏi và bài tập cuối bài học (trang 6 SGK). + Chuẩn bị bài mới: Khí hậu Châu á, đọc và định hướng trả lời câu hỏi gợi ý, mối liên hệ giữa vị trí, địa hình với khí hậu, xem bài tập 1 trang 9 SGK. Ôn lại kiến thức về các đới- kiểu khí hậu chính của Trái Đất. 4. Phụ lục: Phụ lục 1. Trường Giang

Đồng bằng Lưỡng Hà

Hoàng Hà

Đồng bằng Ấn – Hằng

Ô – bi, I- ê- nít – xây

Đồng bằng Tây Xi- bia

Xưa – đa- ri- a, A- mua Đa- ri- a

Ơ

N

O

Đồng bằng Tu- ran

Ti- grơ, Ơ- phrát

H

Đồng bằng Hoa Bắc

Ấn, Hằng

Y

N

Đồng bằng Hoa Trung

THÔNG TIN CHUẨN KIẾN THỨC

Trường Giang

Q

Đồng bằng Tu- ran

U

Phụ lục 2.

Hoàng Hà

KÈ

M

Đồng bằng Lưỡng Hà

Ô – bi, I- ê- nít – xây

Đồng bằng Tây Xi- bia

Xưa – đa- ri- a, A- mua Đa- ria

Đồng bằng Hoa Bắc

Ti- grơ, Ơ- phrát

Đồng bằng Hoa Trung

Ấn, Hằng

D

ẠY

Đồng bằng Ấn – Hằng

8


Phụ lục 3. Phiếu định hướng học tập

………….

Tên khoáng sản và vùng phân bố

…………. …………. …………. …………. ………….

……………

……………

…………. …………. …………. …………. ………….

…………. …………. …………. …………. ………….

N

O

Loại khoáng sản

FF IC IA L

Các loại khoáng sản chính ở châu Á

Ơ

THÔNG TIN CHUẨN KIẾN THỨC

H

Phụ lục 4.

U

Nhiên liệu, nguyên liệu

D

ẠY

KÈ

Tên khoáng sản và vùng phân bố

Kim loại màu

Q

Kim loại đen

M

Loại khoáng sản

Y

N

Các loại khoáng sản chính ở châu Á

Than đá, dầu mỏ, Gồm đồng, chì, Gồm sắt, titan, khí đốt phân bố ở kẽm, vàng… crom, và nhiều nhiều đới khác kim loại đen khác. - Các loại này có nhau. Trong đó: - Các mỏ sắt lớn ở nhiều ở - Vùng than có trữ Ấn Độ, đông bắc Kazactan và lượng lớn ở Trung Trung Quốc, Triều vùng núi nam Quốc, Ấn Độ, Tiên, trung Siberi, Siberi. - Các vùng có Mông Cổ, Nga… vùng nền Nga… nhiều thiếc nhất - Các mỏ dầu và là đông Siberi và khí đốt tập trung nhiều ở ĐB Tây vùng Đông Nam Siberi, vùng Trung Á Á, đảo Sakhalin… ………………………………………………. 9


Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 8A :……/…./2019 tại lớp 8B Tiết 3 – Bài 2 KHÍ HẬU CHÂU Á

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Trình bày và giải thích được đặc điểm khí hậu châu Á. Nêu và giải thích được sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa ở châu Á. - Khí hậu châu Á rất đa dạng, phân hóa thành nhiều đới và kiểu khí hậu khác nhau. - Sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa là do châu Á có kích thước rộng lớn, địa hình chia cắt phức tạp, núi và cao nguyên đồ sộ ngăn ảnh hưởng của biển. b) Về kĩ năng: - Đọc các bản đồ, lược đồ tự nhiên để hiểu và trình bày đặc điểm khí hậu của châu Á. - Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một số địa điểm ở châu Á để hiểu và trình bày đặc điểm của một số kiểu khí hậu tiêu biểu ở châu Á. c) Về thái độ: Yêu thích tìm hiểu thiên nhiên. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, hình vẽ 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Bản đồ khí hậu châu Á. b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A ........../.............; Lớp 8B ........../.............; * Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi. Nêu đặc điểm vị trí địa lí,lãnh thổ, địa hình Châu Á? Đáp án. Châu Á có diện tích lớn nhất thế giới, trải dài từ vòng cực Bắc đến vùng xích đạo, rất đa dạng, phức tạp: + Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên đồ sộ bậc nhất thế giới. + Các dãy núi chạy theo 2 hướng chính: Tây-Đông, Bắc-Nam. + Nhiều đồng bằng lớn nhất thế giới. b) Dạy nội dung bài mới: A. Hoạt động khởi động: * Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được kiến thức được một số đặc điểm khí hậu nước ta, HS sẵn sàng tiếp nhận kiến thức và kỹ năng, thái độ mới từ bài học. GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp quan sát H2.1 Lược đồ địa hình, khoáng sản và sông hồ châu Á, khai thác kiến thức từ lược đồ để trả lời câu hỏi. 10


Bước 1: GV cho HS quan sát Lược đồ các đới khí hậu châu Á, đặt câu hỏi: - Hãy đọc tên các đới khí hậu từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo dọc theo kinh tuyến 800Đ

FF IC IA L

Bước 2: HS làm việc và gắn kết quả lên bảng. Bước 3: Chiếu thông tin phản hồi và gọi HS nhận xét, đánh giá kết quả. GV dẫn dắt vào bài Tiết 3 bài 2: Khí hậu châu Á. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới:

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu sự phân hóa khí hậu châu Á. * Mục tiêu: - Biết khí hậu châu Á rất đa dạng, phân hóa thành nhiều đới và kiểu khí hậu khác nhau. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng bản đồ. HS hoạt động cả lớp và cặp đôi khai 1. Khí hậu châu Á phân hóa đa thác kiến thức từ SGK để trả lời câu dạng: hỏi Hướng dẫn HS quan sát H2.1 và gợi ý: Từ cực đến xích đạo, dọc kinh tuyến 800Đ: ? Đọc tên các đới khí hậu và nhận xét? ? Giải thích tại sao? Định hướng Nguyên nhân: do vị trí trải dài trên nhiều vĩ độ; lãnh thổ rộng lớn. HS: Trả lời, bổ sung GV: Chuẩn kiến thức. - Các đới khí hậu: cực và cận cực, ôn đới, cận nhiệt, nhiệt đới, xích đạo. - Các kiểu khí hậu: lục địa, hải dương, khí hậu núi cao, địa trung hải. - Nguyên nhân: + Vị trí trải dài từ cực đến xích đạo. + Lãnh thổ rộng lớn. + Núi và cao nguyên ngăn cản ảnh hưởng của biển. Hoạt động 2: Nhận biết các kiểu khí hậu châu Á. * Mục tiêu: - Biết sự khác nhau giữa các kiểu khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề. HS hoạt động nhóm, hoạt động cả lớp 2. Khí hậu châu Á phổ biến là các Yêu cầu HS quan sát bản đồ khí hậu kiểu khí hậu gió mùa và khí hậu lục châu Á địa: ? Châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu nào? ? Chỉ ra các khu vực thuộc các kiểu khí 11


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

hậu gió mùa? Định hướng - Phổ biến là các kiểu khí hậu lục địa và khí hậu gió mùa. - Khu vực Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á. ? Nêu đặc điểm khí hậu gió mùa? ? Chỉ ra những khu vực thuộc các kiểu khí hậu lục địa? Định hướng Các vùng nằm sâu trong đất liền. HS: Phát biểu, nhận xét nhau. GV: Chuẩn kiến thức. - Kiểu khí hậu gió mùa (ôn đới, cận nhiệt) có hướng gió, nhiệt độ, lượng mưa khác nhau giữa 2 mùa. ? Các kiểu khí hậu lục địa có đặc điểm gì đáng chú ý? HS: Phát biểu, bổ sung ý kiến. - Kiểu khí hậu lục địa (ôn đới và nhiệt GV: Nêu nhận xét, kết luận. đới khô) 2 mùa đều khô, chỉ khác nhau về nhiệt độ. ? Vì sao lại có sự khác nhau giữa hai kiểu khí hậu đó? Định hướng Do kích thước rộng lớn, địa hình... HS: Trả lời, bổ sung Nguyên nhân: Do châu Á có kích GV: Chuẩn kiến thức thước rộng lớn, địa hình chia cắt phức tạp, núi và cao nguyên đồ sộ ngăn ảnh hưởng của biển... Yêu cầu HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ (SGK trang 8) C. Hoạt động luyện tập: * Mục tiêu. Củng cố những kiến thức đã học trong bài. GV: Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bàn (4’)theo các gợi ý sau: * Các bàn lẻ: quan sát biểu đồ khí hậu Y- an- gun, nêu nhận xét về chế độ nhiệt, mưa theo gợi ý sau: - Tháng có nhiệt độ cao nhất? Bao nhiêu 0C? - Tháng có nhiệt độ thấp nhất? Bao nhiêu 0C? - Biên độ nhiệt? - Lượng mưa cả năm? - Tháng có lượng mưa cao nhất? Bao nhiêu mm? - Tháng có lượng mưa thấp nhất? Bao nhiêu mm? - Mưa tập trung vào mùa nào? => Cho biết Y-an-gun thuộc kiểu khí hậu nào? Đặc điểm của kiểu khí hậu này? Giải thích nguyên nhân? 12


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

* Các bàn chẵn:Quan sát biểu đồ khí hậu E Ri-át, nêu nhận xét như phần gợi ý của các nhóm lẻ. HS: Đại diện các bàn trình bày, lớp nhận xét, bổ sung. GV: Đánh giá, chuẩn kiến thức. D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: * Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo. a. Vẽ sơ đồ tư duy: - GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ tư duy của bài học. b. GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học - Do đâu có sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa? - Định hướng: Sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa do châu Á có kích thước rộng lớn, địa hình chia cắt phức tạp, núi và cao nguyên đồ sộ ngăn ảnh hưởng của biển vào đất liền - Em hãy tìm hiểu một số thiên tai thường xảy ra ở nước ta và các nước thuộc khu vực châu Á? - Nghiên cứu nội dung bài 3 “Sông ngòi và cảnh quan châu Á” ................................................................................

13


Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 8A :……/…./2019 tại lớp 8B Tiết 4 – Bài 3 SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Trình bày được đặc điểm chung của sông ngòi châu Á. Nêu và giải thích được sự khác nhau về chế độ nước, giá trị kinh tế của các hệ thống sông lớn. - Trình bày được các cảnh quan tự nhiên ở châu Á và giải thích được sự phân bố của một số cảnh quan. - THNL: Biết giá trị của sông ngòi, phát triển thủy điện hiệu quả. b) Về kĩ năng: - Quan sát tranh ảnh và nhận xét về các cảnh quan tự nhiên, một số hoạt động kinh tế ở châu Á. - THNL: Nhận biết được giá trị và hiệu quả của thủy điện. c) Về thái độ: Có niềm tin vào khoa học, ham học hỏi, hứng thú, say mê tìm hiểu các sự vật, hiện tượng địa lí. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Bản đồ tự nhiên châu Á b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A....../......; Lớp 8B......./......... * Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi. Chứng minh sự phân hóa đa dạng của khí hậu châu Á. Giải thích tại sao? Đáp án. - Các đới khí hậu: cực và cận cực, ôn đới, cận nhiệt, nhiệt đới, xích đạo. - Các kiểu khí hậu: lục địa, hải dương, khí hậu núi cao, địa trung hải. - Nguyên nhân: + Vị trí trải dài từ cực đến xích đạo. + Lãnh thổ rộng lớn. + Núi và cao nguyên ngăn cản ảnh hưởng của biển. b) Dạy nội dung bài mới: A. Hoạt động khởi động: 14


FF IC IA L

* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được kiến thức về sông ngòi và cảnh quan châu Á nước ta, HS sẵn sàng tiếp nhận kiến thức và kỹ năng, thái độ mới từ bài học. GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp quan sát Lược đồ các đới khí hậu châu Á, khai thác kiến thức từ Lược đồ để trả lời câu hỏi Bước 1: GV cho HS quan sát H2.1 Lược đồ địa hình, khoáng sản, và sông hồ châu Á, đặt câu hỏi: Em hãy kể tên sông ngòi của nước ta? Bước 2: HS làm việc và trả lời câu hỏi. Bước 3: Chiếu thông tin phản hồi và gọi HS nhận xét, đánh giá kết quả. GV dẫn dắt vào bài Tiết 4 bài 3: Sông ngòi và cảnh quan châu Á. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới:

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm sông ngòi châu Á. * Mục tiêu: - Trình bày được đặc điểm chung của sông ngòi châu Á. Nêu và giải thích được sự khác nhau về chế độ nước, giá trị kinh tế' của các hệ thống sông lớn. - Châu Á có nhiều hệ thống sông lớn (I-ê-nit'xây. Hoàng Hà, Trường Giang, Mê Công. Ấn, Hằng...) nhưng phân bố không đều. - Chế độ nước khá phức tạp - Giá trị kinh tế của sông ngòi châu Á: giao thông, thuỷ điện,... - Rèn kỹ năng đọc, phân tích bản đồ, lược đồ. - Ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ tự nhiên, bảo vệ sự trong sạch của các dòng sông, nguồn thuỷ năng sông suối. - Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, sử dụng bản đồ. HS hoạt động cả lớp và cặp đôi khai 1. Đặc điểm sông ngòi: thác kiến thức từ SGK để trả lời câu hỏi GV: Treo bản đồ tự nhiên châu Á, yêu cầu HS quan sát, kết hợp H1.2 ? Nhận xét sự phân bố các sông ở Châu Á? Mạng lưới sông ngòi? ? Xác định và đọc tên các sông lớn ở Bắc Á, Đông Á? HS: Chỉ trên bản đồ. GV: Chuẩn kiến thức. - Châu Á có nhiều hệ thống sông lớn (I-ê-nit-xây, Hoàng Hà, Trường Giang, Mê Công, Ấn Hằng...) nhưng phân bố không đồng đều. ? Cho biết các sông lớn ở Bắc Á , Đông Á bắt nguồn từ khu vực nào? đổ ra biển và đại dương nào? ? Sông Ô bi chảy theo hướng nào và qua các đới khí hậu nào? (yêu cầu HS chỉ 15


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

bản đồ). ? Tại sao về mùa xuân, vùng trung và hạ lưu sông Ô bi có lũ băng lớn? Định hướng - Bắt nguồn từ vùng núi và sơn nguyên ở trung tâm. Các sông ở Bắc Á đổ ra Bắc Băng Dương; các sông ở khu vực Đông Á đổ ra Thái Bình dương. - Hướng chảy Nam- Bắc, qua đới khí hậu ôn đới và hàn đới. - Mùa xuân nhiệt độ cao, băng tuyết thượng lưu sông tan ra trong khi băng tuyết ở vùng trung và hạ lưu (vùng cực) chưa kịp tan hết nên đã xảy ra lũ băng ở trung và hạ lưu. HS: Trình bày, chỉ trên bản đồ. GV: Chốt lại sông ngòi Bắc Á. - Khu vực Bắc á: mạng lưới sông dày, mùa đông nước sông đóng băng; mùa xuân có lũ do băng tan. ? Các sông ở Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á có đặc điểm gì? Tìm trên bản đồ 1 số sông lớn? ? Sông Mê Công chảy qua nước ta bắt nguồn từ sơn nguyên nào? ? Tại sao lưu lượng các sông vùng khí hậu khô hạn như Trung Nam Á, Trung Á càng về hạ lưu càng giảm? Định hướng - Sông Mê Công bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng (Các quốc gia có sông Mê Công chảy qua là: Trung Quốc, Mian-ma, Thái Lan, Lào, Cam- pu-chia, Việt Nam) - Nguồn nước chủ yếu do băng tuyết tan ra không nhiều. HS: Trả lời, nhận xét, bổ sung. - Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á có GV: Chuẩn kiến thức. nhiều sông lớn, có lượng nước lớn vào mùa mưa. - Tây và Trung Á: ít sông, nguồn cung cấp nước do tuyết, băng tan. GV: Kết luận chung về sông ngòi Châu Á. => Sông ngòi châu Á có chế độ nước phức tạp. ? Sông ngòi Châu Á đem lại giá trị gì về kinh tế? 16


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Định hướng Giá trị của sông ngòi: Thủy điện, cung cấp nước, giao thông, thủy sản. GV: Chuẩn kiến thức. - Giá trị kinh tế của sông ngòi châu Á: giao thông, thủy điện, cung cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt, du lịch, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản * Tích hợp năng lượng: Sông ngòi có giá trị rất lớn về kinh tế, đặc biệt là tiềm năng thủy điện. Cần có những biện pháp khai thác và bảo vệ sông ngòi phát triển thủy điện hiệu quả và bền vững. Chuyển ý: Do địa hình và khí hậu đa dạng nên Châu á có cảnh quan rất đa dạng. Các cảnh quan vùng gió mùa và các cảnh quan vùng lục địa khô chiếm diện tích lớn. Hoạt động 2: Tìm hiểu các đới cảnh quan tự nhiên châu Á. * Mục tiêu: - Biết cảnh quan phân hóa đa dạng với nhiều loại. Nguyên nhân phân bố của mộ số cảnh quan. - Phát triển năng lực tự học,sử dụng bản đồ, hình ảnh. HS hoạt động nhóm, hoạt động cả lớp 2. Các đới cảnh quan tự nhiên: GV: Yêu cầu HS quan sát H3.1 ? Đọc tên các đới cảnh quan của châu Á từ Bắc – Nam dọc kinh tuyến 800 Đ? ? Đọc tên các cảnh quan khu vực khí hậu gió mùa, khu vực khí hậu lục địa? ? Vậy cảnh quan tự nhiên châu Á có đặc điểm gì? Có mối liên quan gì với khí hậu? Định hướng - Cảnh quan khu vực gió mùa: rừng hỗn hợp và rừng lá rộng; rừng cận nhiệt đới ẩm; rừng nhiệt đới ẩm. Cảnh quan khu vực khí hậu lục địa: rừng lá kim, hoang mạc và bán hoang mạc. - Cảnh quan phân hóa đa dạng tương ứng với khí hậu. GV: Bổ sung thêm mối quan hệ giữa địa - Cảnh quan phân hóa đa dạng với nhiều loại: hình khí hậu với cảnh quan. Kết luận. + Rừng lá kim ở Bắc á nơi có khí hậu ôn đới. + Rừng cận nhiệt ở Đông Á; rừng 17


nhiệt đới ẩm ở Đông Nam Á và Nam Á. + Thảo nguyên, hoang mạc, cảnh quan núi cao. - Nguyên nhân: Do sự phân hóa đa dạng về các đới, các kiểu khí hậu...

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

? Cảnh quan tự nhiên châu Á đang đứng trước nguy cơ gì? Định hướng Thay đổi do phá rừng, biến đổi khí hậu. Hoạt động 3: Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên châu Á. * Mục tiêu: - Biết những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu Á. - Phát tiển năng lực tự học, giải quyết vấn đề. HS hoạt động cá nhân 3. Những thuận lợi và khó khăn Yêu cầu HS khai thác kênh chữ. của thiên nhiên châu Á: ? Châu á có những thuận lợi và khó khăn gì về thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống? HS: Trả lời GV: Chuẩn kiến thức. - Thuận lợi: Nhiều khoáng sản có trữ lượng lớn, thiên nhiên đa dạng. - Khó khăn: Núi cao, hiểm trở, KH giá lạnh – khô hạn. + Động đất, núi lửa, bão lụt. Yêu cầu HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ (SGK trang 13) C. Hoạt động luyện tập: * Mục tiêu. Củng cố những kiến thức đã học trong bài. - Chứng minh sự phân hóa đa dạng của khí hậu châu Á và giải thích? - Nêu đặc điểm và sự phân bố của kiểu khí hậu gió mùa ở châu Á? D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: * Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo. a. Hoạt động cá nhân: - GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ tư duy của bài học. b. GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học: - Hoàn thành bài tập 1 và 2 trang 13 SGK. - Đọc trước bài 4 “Thực hành phân tích hoàn lưu gió mùa ở châu Á” ............................................................................

18


Ngày dạy:……/…./2018 tại lớp 8A :…../…../2018 tại lớp 8B Tiết 5 – Bài 4 THỰC HÀNH PHÂN TÍCH HOÀN LƯU GIÓ MÙA Ở CHÂU Á

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - HS hiểu được nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hướng gió của khu vực gió mùa Châu á. - Làm quen với một loại lược đồ khí hậu mà các em ít được biết, đó là lược đồ phân bố khí áp và hướng gió. b) Về kĩ năng: Học sinh nắm được kĩ năng đọc, phân tích sự thay đổi khí áp và hướng gió trên lược đồ. c) Về thái độ: Có niềm tin vào khoa học, ham học hỏi, hứng thú, say mê tìm hiểu các sự vật, hiện tượng địa lí. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Không b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A....../......; Lớp 8B......./......... * Kiểm tra bài cũ: 15 phút. Đề bài: Em hãy trình bày đặc điểm sông ngòi Châu Á? Đáp án: Câu Nội dung Điểm - Châu Á có nhiều hệ thống sông lớn (I-ê-nit-xây,Hoàng Hà, 2 Trường Giang, Mê Công, Ấn Hằng...) nhưng phân bố không đồng đều. - Khu vực Bắc á: mạng lưới sông dày, mùa đông nước sông đóng 2 1 băng; mùa xuân có lũ do băng tan. - Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á có nhiều sông lớn, có lượng nước 2 lớn vào mùa mưa. - Tây và Trung Á: ít sông, nguồn cung cấp nước do tuyết, băng tan. 2

19


FF IC IA L

=> Sông ngòi Châu Á có chế độ nước phức tạp. - Giá trị kinh tế của sông ngòi Châu Á: Giao thông, thủy điện,cung 2 cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt, du lịch, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản. b) Dạy nội dung bài mới: A. Hoạt động khởi động: * Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được kiến thức trong bài học, HS sẵn sàng tiếp nhận kiến thức và kỹ năng, thái độ mới từ bài học. GV: Bề mặt Trái đất chịu sự sưởi nóng và hóa lạnh theo mùa, khí áp trên lục địa cũng như ngoài đại dương thay đổi theo mùa, nên thời tiết cũng có những đặc tính biểu hiện riêng biệt của mỗi mùa trong năm. Bài thực hành đầu tiên của địa lý 8 giúp các em làm quen, tìm hiểu và phân tích các lược đồ phân bố khí áp và hướng gió chính về mùa đông và mùa hạ châu Á. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới:

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động 1. Phân tích hướng gió về mùa đông và mùa hạ: * Mục tiêu: - Giúp HS hiểu được nguồn gốc hình thành các hướng gió chính theo từng khu vực về mùa đông. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng lược đồ. HS hoạt động cả lớp và nhóm khai 1. Phân tích hướng gió về mùa thác kiến thức từ SGK để trả lời câu đông và mùa hạ: hỏi Yêu cầu HS quan sát H4.1 đọc tên lược đồ và đọc chú giải. GV: Các trung tâm khí áp được biểu thị bằng các đường đẳng áp. Đường đẳng áp là đường nối các điểm có trị số khí áp bằng nhau. - Có các trung tâm áp cao và trung tâm áp thấp. Ở khu vực áp cao thì trị số các đường đẳng áp càng vào trung tâm càng tăng. Ở khu vực áp thấp, trị số các đường đẳng áp càng vào trung tâm càng giảm. - Hướng gió được biểu thị bằng các mũi tên. Gió thổi từ vùng áp cao sang vùng áp thấp ? Xác định và đọc tên các trung tâm áp thấp và áp cao? (H4.1) - Trung tâm áp thấp: Ai-xơ-len, A-lêHS: Xác định ut, áp thấp xích đạo, xích đạo Ôxtrây-li-a. - Trung tâm áp cao: Xi-bia, Nam Đại Tây Dương, Nam Ấn Độ Dương, Axo 20


? Tương tự xác định các trung tâm áp thấp và các trung tâm áp cao hình 4.2? HS: Xác định

- Trung tâm áp thấp: I- ran - Trung tâm áp cao: Ha - oai, Ôxtrâyli-a, Nam Ấn Độ Dương, Nam Đại Tây Dương

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

GV: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm, 4 phút - Chia lớp thành 6 nhóm: Hoàn thiện bảng 4.1 (Phụ lục 1) Nhóm 1, 2, 3: Tìm hướng gió mùa đông Nhóm 4, 5, 6: Tìm hướng gió mùa hạ Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả HS: Nhận xét, bổ sung. Phụ lục 2 GV: Nhận xét, tổng kết Hoạt động 2. Tổng kết: * Mục tiêu: - Giúp HS tổng hợp được kiến thức đã phân tích. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy tổng hợp. HS hoạt động cả lớp 2. Tổng kết GV: Yêu cầu HS ghi những kiến thức đã biết qua các phân tích ở trên vào vở học theo mẫu bảng SGK trang 15. HS: Thực hiện yêu cầu, trình bày kết quả GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức. Phụ lục 3 C. Hoạt động luyện tập: * Mục tiêu. Củng cố những kiến thức đã học trong bài. ? Xác định các khu vực ở Châu Á và hướng gió? ? Cho biết sự khác nhau về hoàn lưu gió mùa châu Á mùa đông và mùa hè? D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: * Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo. a. Hoạt động cá nhân: - Hướng dẫn HS cách vẽ biểu đồ cột. - Vẽ biểu đồ và nhận xét sự gia tăng dân số của châu Á theo số liệu sau: SỐ DÂN CHÂU Á TỪ NĂM 1800 ĐẾN NĂM 2002 Đơn vị: Triệu người Năm 1800 1900 1950 1970 1990 2002 Số dân

600

880

1402

2100

3110

3766

b. GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học: - Hoàn thiện các nội dung bài thực hành. - Tìm hiểu trước bài 5 “Đặc điểm dân cư - xã hội Châu Á”. 21


4. Phụ lục: Phụ lục 1 Hướng gió theo mùa

Hướng gió mùa đông (tháng 1)

Hướng gió mùa hạ (tháng 7)

Hướng gió mùa đông (tháng 1)

Hướng gió mùa hạ (tháng 7) Đông Nam Tây Nam, Nam Tây Nam, Nam

Phụ lục 2 Hướng gió theo mùa

Mùa hạ

Đông Á

Tây Bắc

Đông Nam Á

Đông Bắc

Nam Á

Đông Bắc

Đông Á

Đông Nam

Ơ

Xi-bia -> A-lê-ut

Xi-bia -> xích đạo Ôxtrây–li-a

H

N

Đông Nam Á

Tây Nam, Nam Tây Nam

Q

Nam Á

Từ áp cao đến áp thấp

N

Hướng gió chính

Y

Mùa đông

Khu vực

U

Phụ lục 3 Mùa

Tây Bắc Đông Bắc Đông Bắc

O

Đông Á Đông Nam Á Nam Á

FF IC IA L

Đông Á Đông Nam Á Nam Á

Xi-bia -> xích đạo Ha-oai -> I-ran Nam Ôxtrây–li-a -> I-ran

Nam Ấn Độ Dương-> I-ran

D

ẠY

KÈ

M

......................................................................................

22


Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 8A :…../…../2019 tại lớp 8B Tiết 6 - Bài 5 ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU Á

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: Trình bày và giải thích được một số đặc điểm nổi bật của dân cư, xã hội châu Á. b) Về kĩ năng: - Phân tích các bảng thống kê về dân số, kinh tế. - Tính toán và vẽ biểu đồ về sự gia tăng dân số, sự tăng trưởng GDP của một số quốc gia, khu vực thuộc châu Á. c) Về thái độ: Có ý thức trách nhiệm và tham gia tích cực vào các hoạt động sử dụng hợp lí, bảo vệ, cải tạo môi trường; nâng cao chất lượng cuộc sống của gia đình, cộng đồng. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Không b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A....../......; Lớp 8B......./......... * Kiểm tra bài cũ: Không b) Dạy nội dung bài mới: A. Hoạt động khởi động: * Mục tiêu: Giúp HS có một số kiến thức về dân cư, xã hội châu Á Châu Á là một trong những nơi có người cổ sinh sống và là cái nôi của nền văn minh lâu đời trên trái Đất. Châu Á còn là châu lục có dân cư rất đông. Vậy dân cư châu Á có đặc điểm như thế nào so với các châu lục khác? Thành phần chủng tộc của châu Á ra sao? Hôm nay, các em sẽ tìm hiểu bài 5. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động 1. Tìm hiểu về dân số châu Á: * Mục tiêu: - Giúp HS hiểu một số đặc điểm nổ bật của dân cư, xã hội châu Á. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, sử dụng bản đồ, số liệu thống kê. 23


FF IC IA L

1. Một châu lục đông dân nhất thế giới:

H

Ơ

N

O

- Châu Á có số dân đông nhất thế giới (năm 2002 là 3766 triệu người).

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

HS hoạt động cả lớp khai thác kiến thức từ SGK để trả lời câu hỏi GV: Yêu cầu HS xem bảng 5.1, dựa vào đó: (GV giải thích các số liệu). HS: Đọc bảng 5.1 ? Nhận xét số dân của Châu Á so với các châu lục khác và thế giới? HS: Dân số đông nhất, chiếm hơn 1/2 dân số thế giới. (gần 61%). GV: Kết luận. HS: Ghi bài. ? Nhận xét về tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên? HS: Tỉ lệ gia tăng DSTN: thấp hơn Châu Mĩ, Châu Phi và bằng thế giới. ? Tính xem từ năm 1950 – 2002, dân số mỗi châu lục, toàn thế giới tăng lên mấy lần? HS: Tính toán: + Châu Á tăng: gần 2,7 lần. + Châu Âu: 1,33 lần. + Châu ĐD: 2,46 lần. + Châu Mĩ: 2,5 lần. + Châu Phi: gần 3,8 lần. + Thế giới: 2,46 lần ? Nhận xét về tốc độ tăng dân số của Châu Á? Giải thích vì sao? HS: nhận xét và giải thích: Mức gia tăng dân số nhanh vì Châu Á có nhiều đồng bằng lớn màu mỡ và khí hậu nóng ẩm thích hợp trồng cây lúa nước nên tập trung đông dân. Nghề lúa nước cần nhiều lao động nên quan niệm gia đình đông con là phổ biến. GV: Chuẩn kiến thức. HS: Ghi bài.

- Từ năm 1950 - 2002, mức gia tăng dân số nhanh, đứng thứ 2 sau Châu Phi. - Hiện nay tốc độ gia tăng đã giảm (TLGT TN: 1,3%).

GV: Chuyển ý Hoạt động 2. Tìm hiểu các chủng tộc dân cư châu Á: * Mục tiêu: - Giúp HS hiểu dân cư thuộc nhiều chủng tộc. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề. 24


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

HS hoạt động cả lớp, cá nhân 2. Dân cư thuộc nhiều chủng tộc: GV: Yêu cầu HS quan sát H5.1: HS: Quan sát lược đồ. ? Dân cư Châu Á thuộc những chủng tộc nào? Mỗi chủng tộc chủ yếu phân bố ở đâu? HS: Phát biểu. GV: Chuẩn kiến thức. - Hai chủng tộc chủ yếu: HS: Ghi bài. + Ơ-rô-pê-ô-ít: Trung Á, Tây Nam Á, Nam á. + Môn-gô-lô-ít: Bắc Á, Đông Á, Đông Nam Á. ? Hãy nhắc lại đặc điểm hình thái bên ngoài của 2 chủng tộc trên? HS: Nhớ lại kiến thức đã học để phát biểu. ? Việt Nam thuộc khu vực nào của Châu á? Dân cư Việt Nam thuộc chủng tộc nào? HS: Khu vực Đông Nam Á, thuộc chủng tộc Môn-gô-lô-ít. ? Dựa vào các kiến thức đã học, so sánh thành phần chủng tộc của Châu á và Châu Âu? HS: Dân cư Châu Âu chủ yếu thuộc chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-ít. + Thành phần chủng tộc Châu á đa dạng hơn. GV: Khẳng định: sự khác nhau về mặt hình thức của các chủng tộc không ảnh hưởng tới sự chung sống bình đẳng giữa các quốc gia, các dân tộc. + Chuyển ý: Do nhu cầu của cuộc sống tinh thần. Hoạt động 3. Tìm hiểu tôn giáo của dân cư Châu Á: * Mục tiêu: - Giúp HS hiểu văn hóa đa dạng nhiều tôn giáo của châu Á. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, sử dụng hình ảnh HS hoạt động cá nhân, thảo luận 3. Nơi ra đời của các tôn giáo lớn: nhóm GV: Yêu cầu HS dựa vào nội dung SGK: ? Cho biết Châu á có những tôn giáo lớn - Châu Á là nơi ra đời của nhiều tôn nào? giáo lớn: Phật giáo, Hồi giáo, Ki-tô HS: Phát biểu, ghi bài. giáo, Ấn độ giáo. 25


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

GV: Cho HS thảo luận nhóm bàn: ? Nội dung? thời gian và nơi ra đời của mỗi tôn giáo? HS: Thảo luận 5 phút: 1/2 lớp: Ấn độ giáo, Phật giáo. 1/2 lớp: Hồi giáo, Ki-tô giáo. + Đại diện các nhóm lên điền vào bảng đã kẻ sẵn. Nhận xét nhóm bạn. GV: Kẻ bảng hệ thống về các tôn giáo lên bảng trong khi HS thảo luận (Phụ lục). GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức, giảng: + Nguyên nhân của sự ra đời các tôn giáo là do nhu cầu, mong muốn của con người trong quá trình phát triển xã hội loài người. + Trước thiên nhiên hùng vĩ, bí ẩn, người xưa luôn cảm thấy bất lực nên đã gán cho tự nhiên những sức mạnh siêu nhiên, mong sự giúp đỡ của chúng. + Trong xã hội có giai cấp, con người bị áp bức lại nghĩ đến thần linh, hi vọng ảo tưởng vào cuộc đời tốt hơn ở thế giới bên kia. + Liên hệ Đại lễ Phật Đản thế giới được tổ chức tại Việt Nam. ? Nước ta có những tôn giáo nào? HS: Phật giáo, thiên chúa giáo, Đạo Cao Đài, Hòa Hảo. GV: Dựa vào H5.2 và hiểu biết: ? Hãy giới thiệu về nơi hành lễ của một số tôn giáo? HS: Giới thiệu. GV: Khẳng định vai trò tích cực (tính hướng thiện, tôn trọng lẫn nhau, …) và cả tiêu cực (mê tín, phản động, …) của tôn giáo đối với cá nhân và xã hội. + Liên hệ vụ việc giáo dân Đồng Chiêm (xã An Phú, Mỹ Đức, TP Hà Nội) xây dựng trái phép thánh giá ở đất công và chống đối chính quyền thi hành nhiệm vụ. + Giới thiệu một số nơi hành lễ của các tôn giáo. Yêu cầu HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ (SGK trang 18) 26


Ấn Độ

H

2. Phật giáo

2500 Tr CN

N

Ấn Độ

U

Palextin (Betlêhem)

Ấn Độ

Phật Thích ca

Đông Nam á

Đầu CN

Chúa Giê-xu

Philipin

M

Q

3. Thiên Chúa giáo

Đấng tối cao Bà La Môn

TK VI Tr CN (545)

Y

1. Ấn độ giáo

Ơ

N

O

FF IC IA L

C. Hoạt động luyện tập: * Mục tiêu. Củng cố những kiến thức đã học trong bài. - Dựa vào bảng 5.1, so sánh số dân, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Châu á, Châu Âu, Châu Phi và thế giới từ năm 1950 - 2002? - Trình bày đặc điểm, thời gian ra đời của 4 tôn giáo lớn ở Châu á? D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: * Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo. a. Hoạt động cá nhân: - GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ tư duy của bài học. b. GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học: - GV hướng dẫn HS học bài và làm bài tập SGK. - Xem trước bài 6 - Thực hành: Đọc và phân tích lược đồ phân bố dân cư và các thành phố lớn của châu Á. 4. Phụ lục: Phụ lục 1. Bảng hệ thống về 4 tôn giáo lớn ở Châu Á Địa điểm ra Thời điểm ra Thần linh Khu vực phân bố Tôn giáo đời đời được tôn thờ chính ở Châu á

Arập Xê út

Nam á TK VII sau CN

Thánh A-la

Inđônêxia Malaysia

...................................................................................

D

ẠY

KÈ

4. Hồi giáo

Méc-ca

Đông á

27


Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 8A :…../…../2019 tại lớp 8B Tiết 7- Bài 6 THỰC HÀNH ĐỌC, PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC THÀNH PHỐ LỚN CỦA CHÂU Á

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Biết đặc điểm phân bố dân cư: nơi đông dân, nơi thưa dân, vị trí các thành phố của châu Á. - Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư và phân bố các thành phố lớn của châu Á: khí hậu, địa hình, nguồn nước. b) Về kĩ năng: - Nhận xét lược đồ, bản đồ phân bố dân cư châu Á. - Vẽ biểu đồ và nhận xét sự gia tăng dân số châu Á. c) Về thái độ: Có niềm yêu thích và say mê bộ môn địa lí. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Không b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A....../......; Lớp 8B......./......... * Kiểm tra bài cũ: ? Dân cư châu Á thuộc những chủng tộc nào? Nơi phân bố mỗi chủng tộc? b) Dạy nội dung bài mới: A. Hoạt động khởi động: * Mục tiêu: Giúp HS biết nguyên nhân sự phân bố dân cư ở châu Á. Ở tiết trước, các em đã tìm hiểu đặc điểm dân cư – xã hội châu Á. Là Châu lục rộng lớn nhất và cũng có số dân đông nhất so với các châu lục khác, châu Á có đặc điểm phân bố dân cư như thế nào? Sự đa dạng và phức tạp của thiên nhiên có ảnh hưởng gì tới sự phân bố dân cư và đô thị ở châu Á? Đó là nội dung của bài thực hành hôm nay. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1. Tìm hiểu sự phân bố dân cư Châu Á: * Mục tiêu: - Giúp HS hiểu sự phân bố dân cư châu Á. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng lược đồ, số liệu thống kê. 28


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

HS hoạt động cả lớp và thảo luận 1. Phân bố dân cư châu Á: nhóm khai thác kiến thức từ SGK để trả lời câu hỏi GV: Yêu cầu HS nhắc lại các bước làm việc với lược đồ để nhận biết đối tượng nghiên cứu. HS: Xem bảng chú giải để hiểu các kí hiệu trên lược đồ, bản đồ. GV: Yêu cầu HS quan sát H6.1: HS: Quan sát bản đồ. GV: Cho HS thảo luận nhóm bàn, điền kết quả vào bảng mẫu mục 1. HS: Lớp thảo luận nhóm 3 phút. Đại diện các nhóm trình bày kết quả. HS: Lớp nhận xét, góp ý. - Dân cư phân bố không đồng đều: GV: Nhận xét, kết luận. + Nơi đông dân (MĐDS 100 người/ HS: Ghi bài. km2): Vùng ven biển, ven sông ở Đông á, Đông Nam Á, Nam Á. + Nơi thưa dân (MĐDS 1người/ GV: Hướng dẫn HS đối chiếu 2 lược đồ km2): Các vùng nội địa Bắc Á và dân cư và tự nhiên, so sánh những nơi Trung Á. đông dân, thưa dân với đặc điểm tự nhiên (Địa hình, khí hậu, mạng lưới sông ngòi) của nơi đó. HS: Đối chiếu 2 lược đồ trên bảng. ? Nhận xét ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên tới sự phân bố dân cư? - Nguyên nhân do ảnh hưởng của: HS: Nhận xét. Cả lớp theo dõi, bổ sung + Địa hình: Đồng bằng trung du và ghi bài. thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất nông GV: Chuẩn kiến thức. nghiệp; Vùng núi cao và cao nguyên HS: Ghi bài. không thuận lợi. + Khí hậu: Nhiệt đới, ôn hòa thuận lợi cho con người sinh sống; Vùng giá lạnh khó khăn không thuận lợi. + Nguồn nước: Lưu vực sông dân cư tập trung đông. Hoạt động 2. Nhận biết các thành phố lớn của Châu Á: * Mục tiêu: - Giúp HS hiểu được các thành phố lớn ở châu Á. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng lược đồ, số liệu thống kê. HS hoạt động cả lớp, nhóm bàn 2. Các thành phố lớn ở châu Á: GV: Giới thiệu kí hiệu chữ trong H6.1 và tên thành phố tương ứng trong bảng 6.1. 29


FF IC IA L

- Các thành phố lớn của châu Á tập trung ở: + Vùng ven biển, tại các đồng bằng châu thổ. l+ Vùng đông dân, nơi giao ưu thuận lợi

O

HS: Xem các kí hiệu ở H6.1 và thành phố ở bảng 6.1. GV: Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bàn: ? Xác định tên thành phố ở H6.1 (Tên thành phố ở bảng 6.1)? HS: Thảo luận theo nhóm học tập GV giao. Đại diện các nhóm đọc tên thành phố đã tìm thấy tên. GV: Yêu cầu HS quan sát lược đồ H6.1: ? Nhận biết sự phân bố các thành phố lớn của Châu Á? Giải thích? GV: Nhận xét, giải thích (Dựa vào nguyên nhân phân bố dân cư). GV: Kết luận. HS: Ghi bài.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

C. Hoạt động luyện tập: * Mục tiêu. Củng cố những kiến thức đã học trong bài. - Dân cư châu Á tập trung đông đúc ở vùng nào, thưa thớt ở vùng nào? Giải thích hiện tượng này? D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: * Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo. a. Hoạt động cá nhân: - GV yêu cầu HS làm bài 3 (sách bài tập trang 18) - HS thực hiện yêu cầu - GV nhận xét, chuẩn kiến thức + Ô trống 1: Lưu vực các con sông lớn, ven biển + Ô trống 2: Sâu trong lục địa, ít sông. + Chữ số 1 nối với: ô 1, 4, 5 từ trên xuống + Chữ số 2 nối với: ô 2, 3, 6, 7 từ trên xuống b. GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học - Học bài, ôn tập từ bài 1 đến bài 6. - Tiết sau ôn tập chuẩn bị kiểm tra viết 1 tiết. ........................................................................................

30


Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 8A :…../…../2019 tại lớp 8B Tiết 8 ÔN TẬP

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - HS biết hệ thống các kiến thức và kĩ năng đã học. - Hiểu và trình bày được những đặc điểm chính về vị trí địa lí, tự nhiên, dân cư, xã hội Châu Á. b) Về kĩ năng: - Củng cố các kĩ năng phân tích bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu thống kê về tự nhiên, dân cư Châu Á. - Phát biểu khả năng tổng hợp, khái quát, xác lập mối liên hệ địa lí giữa các yếu tố tự nhiên, giữa tự nhiên với dân cư Châu Á. c) Về thái độ: Có niềm yêu thích và say mê bộ môn địa lí. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tính toán, hợp tác, giải quyết vấn đề. - Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ, sử dụng tranh ảnh. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Bản đồ tự nhiên châu Á. b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A....../......; Lớp 8B......./......... * Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình ôn tập. b) Dạy nội dung bài mới: A. Hoạt động khởi động: * Mục tiêu: Giúp HS tái hiện những kiến thức đã học để HS sẵn sàng ôn tập. Để giúp các em hệ thống hóa các kiến thức về đặc điểm tự nhiên và dân cư xã hội của châu Á cũng như củng cố các kỹ năng phân tích lược đồ, bản đồ hôm nay chúng ta cùng tiến hành ôn tập. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: Ôn tâp nội dung kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 6. * Mục tiêu: - Giúp HS khái quát các nội dung lí thuyết về đặc điểm tự nhiên Châu Á. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp. HS hoạt động cả lớp để trả lời câu hỏi I. Lí thuyết GV: Yêu cầu HS ôn tập theo nội dung các câu hỏi sau: 31


Bài 1: Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản

FF IC IA L

Bài 2: Khí hậu Châu Á

Ơ

N

O

Bài 3: Sông ngòi và cảnh quan Châu Á

Bài 4: Thực hành. (Phân tích hoàn lưu gió mùa ở Châu Á)

Bài 5: Đặc điểm dân cư, xã hội Châu Á

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

? Hãy nêu vị trí địa lí, kích thước của lãnh thổ Châu Á và ý nghĩa của chúng đối với khí hậu? HS: Trả lời. GV: Chuẩn kiến thức. (Chuyển ý) ? Khí hậu Châu Á được chia thành mấy đới? Đó là những đới nào? Đặc điểm của từng đới? HS: Trả lời. ? Kiểu khí hậu phổ biến ở Châu Á? Đặc điểm của từng kiểu? HS: Trả lời. GV: Chuẩn kiến thức. (Chuyển ý) ? Đặc điểm sông ngòi ở Châu Á? HS: Trả lời. ? Châu Á có bao nhiêu đới cảnh quan tự nhiên? HS: Trả lời. ? Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên Châu Á? HS: Trả lời. GV: Chuẩn kiến thức. (Chuyển ý) ? Phân tích hướng gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ? HS: + Gió mùa mùa đông: + Gió mùa mùa hạ: GV: Chuẩn kiến thức. ? Tại sao Châu Á được mệnh danh là Châu lục đông dân nhất trên thế giới? HS: Trả lời. ? Châu Á có bao nhiêu chủng tộc sinh sống? Chủng tộc nào phổ biến nhất ở Châu Á? GV: Chuẩn kiến thức. ? Có bao nhiêu tôn giáo lớn trên thế giới? Thời điểm ra đời? HS: Trả lời. ? Dân cư Châu Á phân bố có đều không? HS: Trả lời. ? Các thành phố lớn ở Châu Á tập trung ở đâu? 32

Bài 6: Thực hành Đọc – phân tích lược đồ phân bố dân cư và các thành phố lớn của Châu Á


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Hoạt động 2: Ôn tập các kĩ năng cơ bản. * Mục tiêu: - Giúp HS luyện tập một số kĩ năng cơ bản như: Đọc phân tích bản đồ, bảng số liệu, biểu đồ. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, tự học, năng lực sử dụng bản đồ, số liệu thống kê, hình vẽ. HS hoạt động cá nhân II. Kĩ năng GV: Cho HS làm một số bài tập để HS rèn luyện và phát triển các kĩ năng. HS: Thực hành theo yêu cầu của GV - Kĩ năng đọc, phân tích lược đồ, bản đồ. - Kĩ năng phân tích bảng số liệu - Kĩ năng phân tích biểu đồ. C. Hoạt động luyện tập: * Mục tiêu. Củng cố những kiến thức đã học trong bài. ? Nêu đặc điểm vị trí, hình dạng kích thước và đặc điểm địa hình Châu Á ảnh hưởng đến sự hình thành khí hậu Châu Á? ? Hãy phân biệt sự khác nhau giữa khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa? ? Trình bày những đặc điểm nổi bật về dân cư, xã hội của châu Á. D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: * Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo. a. Hoạt động cá nhân: - GV hướng dẫn HS cách trình bày bài kiểm tra b. GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học - Ôn tập kiến thức lí thuyết - Rèn kĩ năng dựa vào sự dụng lược đồ, biểu đồ, bản đồ SGK - Chú ý phần trắc nghiệm thông qua các bài học trước. - Giờ sau kiểm tra viết 1 tiết ....................................................................................

33


Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 8A :…../…../2019 tại lớp 8B Tiết 9 KIỂM TRA 1 TIẾT

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

1. Mục tiêu: Kiểm tra mức độ đạt chuẩn kiến thức kĩ năng trong chương trình địa lí lớp 8, sau khi học xong phần khái quát vị trí, địa hình và khoáng sản, khí hậu, sông ngòi và cảnh quan Châu Á, đặc điểm dân cư xã hội châu Á HS cần nắm được: a) Về kiến thức: - Biết chiều dài của châu Á từ cực Bắc đến cực Nam. - Sự phân hoá đa dạng của khí hậu, trình bày và giải thích đặc điểm khí hậu của châu Á. - Kiểu cảnh quan phù hợp với khí hậu, thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên Châu Á. - Kiểu cảnh quan phù hợp với khí hậu, thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên Châu Á. - Khu vực dân cư Châu Á tập trung đông, chứng minh rằng châu Á là nơi ra đời của các tôn giáo lớn trên thế giới. b) Về kĩ năng: Vận dụng kiến thức đã học trình bày theo yêu cầu, liên hệ thực tế. c) Về thái độ: Giáo dục học sinh thái độ tự giác, tích cực và nghiêm túc trong làm bài. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Nội dung kiểm tra. Đáp án, biểu điểm. b) Chuẩn bị của học sinh: Kiến thức đã học. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A....../......; Lớp 8B......./......... * Kiểm tra bài cũ: Không b) Tiến trình kiểm tra: A. Hoạt động khởi động: * Mục tiêu: HS sẵn sàng làm bài kiểm tra GV: Giới thiệu cấu trúc bài kiểm tra, hướng dẫn HS cách trình bày. SƠ ĐỒ MA TRẬN Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng TN TL TN TL Cấp độ Cấp Chủ đề thấp độ cao 34


Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản Châu Á.

Số điểm Tỉ lệ %

FF IC IA L

Biết chiều dài của châu Á từ cực Bắc đến cực Nam 0,5 5%

0,5 5%

Trình Sự phân bày và hoá đa giải thích đặc điểm dạng của khí khí hậu của châu hậu Á 1 2 10% 20%

Ơ

N

O

Khí hậu Châu Á

3 30%

H

Số điểm Tỉ lệ %

M

U

Q

Sông ngòi và cảnh quan Châu Á

Y

N

Thuận Kiểu lợi và cảnh khó quan khăn phù của hợp với thiên khí hậu nhiên Châu Á 1 3 10% 30%

D

ẠY

KÈ

Số điểm Tỉ lệ %

Dân cư, xã hội Châu Á

4 40%

Khu vực dân cư Châu Á tập trung đông

35

Chứng minh rằng châu Á là nơi ra đời của các tôn giáo lớn trên


0,5 5%

Tổng số điểm Tổng %

1 10%

3 30%

2 20%

2 20%

2,5 25%

2 20%

10 100%

FF IC IA L

Số điểm Tỉ lệ %

thế giới 2 20%

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

- Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ. CÂU HỎI I. Trắc nghiệm khách quan: (3 điểm). * Khoanh tròn chữ cái đứng đầu ý em cho là đúng nhất: Câu 1 (0,5 điểm): Chiều dài từ điểm cực Bắc đến điểm cực Nam của Châu Á là: A. 9.200 km B. 9.000 km C. 8500 km D. 8700 km Câu 2: (0,5 điểm). Khu vực đông dân nhất Châu Á là: A. Đông Á. B. Đông Nam Á. C. Nam Á. D. Tây Nam Á Câu 3 (1 điểm): Hãy điền những từ và cụm từ thích hợp vào chỗ (…) trong câu sau: Khí hậu Châu Á phân hoá rất(1)................................thay đổi theo các đới từ(2) .................. xuống(3) ......................và theo các kiểu từ(4)...........................vào nội địa. Câu 4: (1 điểm). Nối các ý ở cột A với các ý ở cột B cho đúng: A. Các đới cảnh quan tự nhiên. Nối ý A - B B. Kiểu khí hậu. 1. Rừng lá kim. 1a. Cận nhiệt gió mùa. 2. Rừng hỗn giao và rừng lá rộng. 2 b. Ôn đới lục địa. 3. Rừng cận nhiệt đới ẩm. 3c. Nhiệt đới gió mùa. 4. Rừng nhiệt đới ẩm. 4d. Nhiệt đới khô. II. Trắc nghiệm tự luận: (7 điểm). Câu 5 (2 điểm) Trình bày và giải thích đặc điểm khí hậu của châu Á? Câu 6 (2 điểm) Chứng minh rằng châu Á là nơi ra đời của các tôn giáo lớn trên thế giới? Câu 7 (3 điểm) Điền nội dung phù hợp vào bảng theo mẫu sau: Thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu Á Thuận lợi Khó khăn ........................................................ ........................................................ ........................................................

........................................................ ........................................................ ........................................................ 36


ĐÁP ÁN Câu Nội dung 1 C 2 A 3 (1) Đa dạng; (2) Bắc; (3) Nam; (4) Duyên hải.

1

1

N

6

H

Ơ

N

O

5

1 – b; 2 – d; 3 – a; 4 - c. Khí hậu châu Á da dạng và chia thành nhiều đới khác nhau thể hiện: + Từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo khí hậu được chia thành 5 đới khác nhau: Đới khí hậu cực và cận cực, Đới khí hậu ôn đới, đới khí hậu cận nhiệt, đới khí hậu nhiệt đới và đới khí hậu xích đạo. + Nguyên nhân: Do lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo, kích thước lãnh thổ rộng lớn, địa hình bị chia cắt phức tạp. Châu Á là nơi ra đời của các tôn giáo lớn trên thế giới vì: - Hiện nay trên thế giới có 4 tôn giáo lớn đóng vai trò đáng kể trong lịch sử văn hóa nhân loại. Đó chính là các tôn giáo ra đời từ rất xa xưa ở châu Á. + Ấn Độ giáo ra đời vào thế kỉ đầu của thiên niên kỉ thứ nhất trước Công nguyên tại Ấn Độ + Phật giáo ra đời vào thế kỉ VI trước công nguyên tại Ấn Độ

FF IC IA L

4

Điểm 0,5 0,5 Mỗi ý đúng 0,25

1 0,25 0,25

0,25

+ Hồi giáo ra đời vào thế kỉ thứ VII sau công nguyên tại A-rập Xê-út

0,25

Q

U

Y

+ Ki-tô giáo được hình thành từ đầu công nguyên tại Pa-le-xtin

KÈ

M

Điền nội dung thích hợp vào bảng: - Thuận lợi của thiên nhiên châu Á: + Nguồn tài nguyên thiên nhiên rất phong phú. Nhiều loại khoáng sản có trữ lượng rất lớn: than, dầu mỏ, khí đốt.... Tài nguyên đất, khí hậu, nguồn nước, động thực vật, rừng rất đa dạng... Các nguồn năng lượng dồi dào.

D

ẠY

7

+ Sự đa dạng của tự nhiên là cơ sở để sản xuất các sản phẩm đa dạng. - Khó khăn của thiên nhiên châu Á: + Diện tích đất không thuận lợi cho phát triển kinh tế (núi cao hiểm trở, hoang mạc khô cằn, khí hậu giá lạnh khắc nghiệt) chiểm tỉ lệ lớn. + Thiên tai, (động đất, núi lửa, bão lụt...) hay xảy ra ở các vùng đảo và duyên hải của Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á. 37

0,5

0,5 0,5 0,5 0,5 0,5


O

FF IC IA L

C. Hoạt động luyện tập: * Mục tiêu. Rèn luyện ý thức cho HS trong giờ kiểm tra. GV thu bài, nhận xét ý thức HS trong giờ kiểm tra. D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: * Mục tiêu: Học sinh chuẩn bị các bài học tiếp theo. a. Hoạt động cá nhân: b. GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học - Đọc trước bài 7. Đọc và phân tích bảng 7.2. - Định hướng làm bài tập 2, 3 trang 24 SGK. ....................................................................... Người ra đề Duyệt đề ban giám hiệu

Phan Thùy Ngân

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

Đàm Thị Thọ

38


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 8A :…../…../2019 tại lớp 8B Tiết 10 - Bài 7 ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CÁC NƯỚC CHÂU Á 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm phát triển kinh tế của các nước ở Châu Á. + Tình trạng phát triển kinh tế còn chậm do trước kia bị đế quốc chiếm đóng. + Sau chiến tranh thế giới thứ hai nền kinh tế các nước châu Á có sự chuyển biến mạnh mẽ theo hướng CNH- HĐH, song do trình độ phát triển kinh tế giữa các nước và các vùng lãnh thổ không đồng đều. b) Về kĩ năng: - Phân tích bảng thống kê về kinh tế. - Đọc các bản đồ, lược đồ kinh tế châu Á để hiểu và trình bày đặc điểm kinh tế châu Á. - Tính toán và so sánh giữa các nước về GDP, tỉ trọng giá trị nông nghiệp trong cơ cấu GDP. - Vẽ biểu đồ cột thể hiện thu nhập bình quân đầu người của một số nước châu Á. c) Về thái độ: Có định hướng nghề nghiệp cho tương lai. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tính toán, hợp tác, giải quyết vấn đề. - Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ, sử dụng tranh ảnh. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Bản đồ kinh tế chung châu Á b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A....../......; Lớp 8B......./......... * Kiểm tra bài cũ: Không b) Dạy nội dung bài mới: A. Hoạt động khởi động: * Mục tiêu: Giúp HS tái hiện biết đặc điểm kinh tế xã hội châu Á để HS sẵn sàng tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học Châu Á là nơi có nhiều nền văn minh cổ xưa đã từng có nhiều mặt hàng nổi tiếng thế giới như thế nào? Ngày nay, trình độ phát triển KT - XH của các quốc gia này ra sao? Những nguyên nhân nào khiến số lượng các quốc gia nghèo còn chiếm tỉ lệ cao. Đó là những vấn đề chúng ta cần tìm hiểu trong bài học hôm nay. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 39


Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu sơ lược về lịch sử phát triển của các nước Châu Á. Giảm tải không dạy

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

1. Vài nét về lịch sử phát triển Châu Á: HS tự về nhà đọc thêm Giảm tải không dạy Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm phát triển kinh tế xã hội của các nước lãnh thổ châu Á hiện nay. * Mục tiêu: - Giúp HS biết một số đặc điểm phát triển kinh tế của các nước châu Á. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng bảng số liệu, năng lực tính toán, sử dụng bản đồ. HS hoạt động cả lớp, hoạt động nhóm 2. Đặc điểm phát triển kinh tế xã GV: Yêu cầu HS đọc mục 2 Sgk cho hội của các nước lãnh thổ châu Á biết: hiện nay: ? Đặc điểm kinh tế xã hội châu Á sau chiến tranh thế giới lần thứ 2 như thế nào ? HS: Trả lời GV: Chuẩn xác kiến thức và bổ sung.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

? Nền kinh tế châu Á bắt đầu có chuển biến khi nào? HS: Trả lời GV: Chuẩn xác kiến thức và bổ sung. Trong nửa cuối thế kỉ XX GV: Chiếu trên màn hình bảng 7.2, yêu - Tình trạng phát triển kinh tế còn cầu hs quan sát kết hợp lược đồ H7.1 chậm do trước kia bị đế quốc chiếm sgk, tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm đóng. lớn GV: Chia lớp 4 nhóm, thảo luận (4’), giao việc cho các nhóm + Nhóm 1: Tìm hiểu tên các nước thuộc nhóm có thu nhập cao? + Nhóm 2: Tìm hiểu tên các nước thuộc nhóm có thu nhập trung bình trên? + Nhóm 3: Tìm hiểu tên các nước thuộc nhóm có thu nhập trung bình dưới? + Nhóm 4: Tìm hiểu tên các nước thuộc nhóm có thu nhập thấp? HS: Các nhóm cử nhóm trưởng, thư kí. - Nhóm trưởng phân công trong nhóm, tổng hợp kiến thức sau khi cá nhân thảo 40


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

FF IC IA L O N

H

Ơ

luận cho thư kí ghi vào phiếu học tập. GV: Hướng dẫn các nhóm nếu cần. HS: Cử đại diện trình bày trước lớp kết quả thảo luận của nhóm mình. GV: Yêu cầu các nhóm lần lượt trình bày kết quả. HS: Sau khi các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV: Đánh giá và tổng kết (Chiếu bảng phụ và lược đồ các nước trên thế giới) Treo bản đồ kinh tế châu Á. Yêu cầu HS quan sát, xác định vị trí các nước có thu nhập cao, thấp, trung bình trên, trung bình dưới HS: Xác định, nhận xét. GV: Đánh giá và xác định lại (nếu cần) ? Nước có bình quân GDP/người cao nhất? là bao nhiêu ? So với nước thấp chênh nhau bao nhiêu lần ? ? Tỉ trọng giá trị nông nghiệp trong cơ cấu GDP của nước thu nhập cao # với các nước có thu nhập thấp ở chỗ nào ? HS: Dựa vào bảng 7.2 trả lời câu hỏi GV: Chuẩn xác kiến thức + GDP/người Nhật gấp 105,4 lần so với Lào. + Nước có tỉ trọng N2 trong GDP cao thì tỉ trọng GDP/N thấp, mức thu nhập TB kém. + Nước có tỉ trọng nông nghiệp trong GDP thấp, tỉ trọng dịch vụ cao, thì tỉ trọng GDP cao, mức thu nhập cao. ? Dựa vào thông tin SGK đánh giá sự phân hoá các nhóm nước theo đặc điểm phát triển kinh tế? GV: Đưa ra bảng thống kê bỏ trống các thông tin để HS trả lời câu hỏi. HS: Làm việc cá nhân, trả lời, nhận xét, bổ sung. GV: Đánh giá, bổ sung: + Phát triển cao: Nền kinh tế xã hội toàn diện + Nước công nghiệp mới: Mức độ công nghiệp hóa cao, nhanh. + Đang phát triển: Nông nghiệp phát

41


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

triển chủ yếu + Nước có tốc độ phát triển kinh tế cao + Nước giàu, trình độ kinh tế xã hội chưa phát triển cao ? Dựa vào phân tích, đánh giá ở trên em nhận xét trình độ phát triển kinh tế của các nước và vùng lãnh thổ châu Á? HS: Đa số các nước châu Á có mức thu nhập thấp => đời sống nhân dân nghèo chiếm tỉ lệ cao. GV: Đánh giá và kết luận - Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế các nước ở châu Á có sư chuyển biến mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, song trình độ phát triển kinh tế giữa các nước và các vùng lãnh thổ không đồng đều. Còn nhiều nước đang phát triển có thu nhập thấp, nhân dân nghèo khổ. * Ghi nhớ (SGK trang 23) Yêu cầu HS đọc ghi nhớ C. Hoạt động luyện tập: * Mục tiêu. Củng cố những kiến thức đã học trong bài. ? Trình bày đặc điểm phát triển kinh tế xã hội của các nước châu Á hiện nay? ? Tại sao Nhật Bản lại trở thành nước phát triển sớm nhất của châu Á? - Làm bài tập 3 trang 24 SGK. D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: * Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo. a. Hoạt động cá nhân: GV yêu cầu nối các cột nội dung sao cho phù hợp (Phụ lục 1) HS thực hiện yêu cầu GV Chuẩn kiến thức (Phụ lục 2) b. GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học - Về nhà học thuộc bài trả lời câu hỏi và bài tập Sgk / Trừ câu hỏi 2 không trả lời – Theo PPCT - Xem trước bài 8: + Đọc bảng 8.1 và trả lời câu hỏi gợi ý. + Mối quan hệ giữa địa hình, khí hậu với cây trồng, vật nuôi. 4. Phụ lục: Phụ lục 1

42


Nông nghiệp phát triển chủ yếu. Khai thác dầu khí xuất khẩu.

Phát triển cao. Công nghiệp mới. Đang phát triển.

Nền KT – XH toàn diện Công nghiệp phát triển nhanh, nông nghiệp có vai trò quan trọng.

Trình độ KT – XH chưa phát triển cao.

Mức độ công nghiệp hoá cao, nhanh.

Ơ

Phụ lục 2

H

Đặc điểm phát triển kinh tế

N

Nhóm nước

Nông nghiệp phát triển chủ yếu. Khai thác dầu khí xuất khẩu.

KÈ

M

Q

U

Y

Phát triển cao.

Trình độ KT – XH chưa phát triển cao.

Arập- Xêút, Bru- nây.

Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan

Tên nước, vùng phân bố Việt Nam, Lào Nhật Bản

Nền KT – XH toàn diện

Xin- ga- po, Hàn Quốc

Công nghiệp phát triển nhanh, nông nghiệp có vai trò quan trọng.

Arập- Xêút, Bru- nây.

Mức độ công nghiệp hoá cao, nhanh.

Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan

................................................................................

D

ẠY

Xin- ga- po, Hàn Quốc

N

O

Tốc độ tăng trưởng KT cao.

Nhật Bản

FF IC IA L

Nhóm nước

Công nghiệp mới. Đang phát triển. Tốc độ công nghiệp hóa nhanh

Tên nước, vùng phân bố Việt Nam, Lào

Đặc điểm phát triển kinh tế

43


Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 8A :…../…../2019 tại lớp 8B Tiết 11 - Bài 8 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở CÁC NƯỚC CHÂU Á

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: Trình bày được tình hình phát triển các ngành kinh tế và phân bố chủ yếu. - Nông nghiệp: Sản xuất lương thực (nhất là lúa gạo) ở một số nước (Ấn Độ, Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam) đã đạt kết quả vượt bậc. - Công nghiệp: Được ưu tiên phát triển, bao gồm cả công nghiệp khai khoáng và công nghiệp chế biến, cơ cấu ngành đa dạng. b) Về kĩ năng: - Đọc các bản đồ, lược đồ kinh tế châu Á để hiểu và trình bày đặc điểm kinh tế châu Á. - Quan sát tranh ảnh và nhận xét về một số hoạt động kinh tế ở châu Á. - Phân tích bảng thống kê và biểu đồ về kinh tế. c) Về thái độ: Có tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước thông qua việc ứng xử thích hợp với tự nhiên và tôn trọng các thành quả kinh tế - văn hóa của nhân dân Việt Nam cũng như của nhân loại. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng lược đồ, sử dụng hình vẽ, hình ảnh, sử dụng số liệu thống kê. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: - Bản đồ kinh tế chung châu Á. - Tivi (chiếu hình ảnh, bảng số liệu) b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A....../......; Lớp 8B......./......... * Kiểm tra bài cũ: 15 phút Câu 1. Cho biết vì sao Nhật Bản lại trở thành nước phát triển sớm nhất ở châu Á? Câu 2. Trình bày đặc điểm phát triển kinh tế xã hội của các nước châu Á hiện nay? Đáp án Nội dung Điểm Câu Vì: Nhật Bản sớm thực hiện cải cách Minh Trị vào nửa cuối thế kỉ XIX, mở rộng quan hệ với các nước phương tây, giải phóng đất 1 4 nước thoát khỏi mọi ràng buộc lỗi thời của chế độ phong kiến, tạo điều kiện cho nền kinh tế Nhật phát triển nhanh chóng 44


3

3

FF IC IA L

2

Tình trạng phát triển kinh tế còn chậm do trước kia bị đế quốc chiếm đóng. - Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế các nước ở châu Á có sư chuyển biến mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, song trình độ phát triển kinh tế giữa các nước và các vùng lãnh thổ không đồng đều. Còn nhiều nước đang phát triển có thu nhập thấp, nhân dân nghèo khổ.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

b) Dạy nội dung bài mới: A. Hoạt động khởi động: * Mục tiêu: Khái quát những nét nổi bật về tình hình phát triển kinh tế của các nước và vùng lãnh thổ châu Á. GV tổ chức chiếu cho HS quan sát một số hình ảnh và bảng 7.2 trang 22 Bước 1: Giao nhiệm vụ ? Những hình ảnh trên là hoạt động của những ngành kinh tế nào? Kể tên một số quốc gia có mặt hang nổi bật? ? Nhận xét vì sao các nước châu Á lại có mức thu nhập khác nhau?

Bước 2: HS quan sát, nhận xét bảng số liệu, hình ảnh để trả lời các câu hỏi, HS khác bổ sung. Bước 3: GV dẫn dắt vào bài. 45


B. Hoạt động hình thành kiến thức mới:

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1. Tìm hiểu nông nghiệp: * Mục tiêu: - Trình bày được tình hình phát triển ngành nông nghiệp và nơi phân bố chủ yếu - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng bản đồ, hình ảnh, năng lực giao tiếp. HS hoạt động cả lớp khai thác kiến 1. Nông nghiệp: thức từ SGK để trả lời câu hỏi GV: Yêu cầu HS quan sát bản đồ kinh tế châu Á và hình 8.1 cho biết: ? Các nước thuộc Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á có các loại cây trồng và vật nuôi chủ yếu nào? ? Khu vực Tây Nam Á và các vùng nội địa có những loại cây trồng vật nuôi phổ biến nhất? Định hướng trả lời - Cây trồng lúa gạo, lúa mì, ngô, chè, dừa... Vật nuôi: trâu bò, lợn, cừu thì ít. - Cây trồng: chà là, cam, lúa mì. Vật nuôi: cừu, trâu bò, ít lợn; còn ở xứ lạnh nuôi tuần lộc. => Qua đó ta thấy 2 khu vực cây trồng vật nuôi ở nơi gió mùa và lục địa. Ở khí hậu gió mùa nông nghiệp phát triển mạnh trong đó cây lúa gạo có vai trò quan trọng. HS: Trả lời, bổ sung GV: Nhận xét ? Xem hình 8.2 cho biết những nước nào sản xuất nhiều lúa gạo và tỉ lệ so với thế giới là bao nhiêu? ? Những thành tựu về nông nghiệp của các nước châu Á được biểu như thế nào? Định hướng trả lời - Nhất là Trung Quốc 28,7%, nhì là Ấn Độ 22,9%, thứ ba là Inđônêxia 8,9%. - Sản lượng lúa gạo của toàn châu lục cao, chiếm 93% sản lượng lúa gạo toàn thế giới. + Hai nước đông dân nhất thế giới Trung Quốc và Ấn Độ trước đây thiếu lương thực mà nay đã đủ dùng và còn thừa để 46


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

xuất khẩu. + Thái Lan, Việt Nam trước không đủ lương thực mà nay trở thành các nước xuất khẩu đứng thứ nhất và thứ nhì trên thế giới. HS: Thực hiện nhiệm vụ, trả lời, bổ sung GV: Chuẩn kiến thức - Nền kinh tế nhiều nước châu Á chủ yếu vẩn dựa vào nông nghiệp. - Sự phát triển nông nghiệp của các nước châu Á không đều nhau. - Có hai khu vực có cây trồng, vật nuôi khác nhau: khu vực khí hậu gió mùa ẩm và khu vực khí hậu lục địa khô hạn - Sản suất lượng thực giữ vai trò quan trọng nhất. + Lúa gạo 93%, lúa mì 39% sản lượng toàn thế giới - Trung Quốc, Ấn Độ là những nước sản suất nhiều lúa gạo nhất. - Thái Lan, Việt Nam là những nước suất khẩu gạo hàng đầu thế giới. Hoạt động 2. Tìm hiểu công nghiệp: * Mục tiêu: - Trình bày được tình hình phát triển ngành công nghiệp và nơi phân bố chủ yếu - Phát triển năng lực tự học, sử dụng bảng số liệu. HS hoạt động cá nhân 2. Công nghiệp: Dựa vào bảng 8.1 cho biết: ? Nước nào khai thác than và dầu mỏ nhiều nhất? ? Những nước nào sử dụng các sản phẩm khai thác chủ yếu để xuất khẩu? Định hướng trả lời - Than nhiều nhất là Trung Quốc; dầu mỏ nhiều nhất là Arập Xê-út. - Ảrập-Xêut, Cô-oet xuất dầu mỏ; Inđônêxia xuất than. HS: Trả lời, bổ sung. GV: Chuẩn kiến thức. - Công nghiệp: công nghiệp được ưu tiên phát triển, bao gồm cả công nghiệp khai khoáng và công nghiệp chế biến, cơ cấu ngành đa dạng. - Công nghiệp khai khoáng phát triển ở nhiều nước, tạo nguồn nguyên nhiên liệu cho sản xuất trong nước và 47


FF IC IA L

nguồn hàng xuất khẩu. - Công nghiệp cơ khí, luyện kim, chế tạo máy, điện tử phát triển mạnh ở Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc, Đài Loan - Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng phát triển ở hầu khắp các nước.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

Hoạt động 3. Tìm hiều về dịch vụ: * Mục tiêu: - Giúp HS biết một số hoạt động dịch vụ và nơi phân bố ở châu Á. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp. HS hoạt động cá nhân 3. Dịch vụ: - Quan sát hình 7.2 cho biết: ? Tỉ trọng giá trị dịch vụ trong cơ cấu GDP của Nhật Bản và Hàn Quốc là bao nhiêu? ? Mối quan hệ giữa tỉ trọng giá trị dịch vụ trong cơ cấu GDP với GDP theo đầu người của Nhật và Hàn Quốc như thế nào? Định hướng trả lời - Nhật 66,4% ; Hàn Quốc 54,1%. - Ở các nước có tỉ trọng giá trị dịch vụ cao trong GDP thì GDP đầu người cũng cao. Trái lại, các nước có tỉ trọng giá trị dịch vụ thấp trong GDP thì GDP đầu người cũng thấp. HS: Trả lời, bổ sung. GV: Chuẩn kiến thức. - Hoạt động dịch vụ được các nước coi trọng, chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP kinh tế. - Nhiều nước có ngành dịch vụ phát triển cao: Nhật Bản, Hàn Quốc, Xi- ri, Cô-oét, Trung Quốc, Xin-ga-po… Yêu cầu HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ (SGK 28) C. Hoạt động luyện tập: * Mục tiêu. Củng cố những kiến thức đã học trong bài. GV yêu cầu HS lựa chọn đáp án đúng nhất HS thực hiện nhiệm vụ Câu 1. Lúa gạo là cây trồng quan trọng nhất của khu vực có khí hậu b. Ôn đới hải dương. a. Ôn đới lục địa. c. Nhiệt đới khô. d. Nhiệt đới gió mùa. Câu 2. Những nước nào sau đây sản xuất nhiều lương thực nhất thế giới? a. Thái Lan, Việt Nam. b. Trung Quốc, Ấn Độ. c. Nga, Mông Cổ. d. Nhật Bản, Ma-lai-xi-a. 48


FF IC IA L

Câu 3. Những nước nào sau đây xuất khẩu lương thực (lúa gạo) nhiều nhất thế giới? b. Trung Quốc, Ấn Độ. a. Thái Lan, Việt Nam. c. Nga, Mông Cổ. d. Nhật Bản, Ma-lai-xi-a. Câu 4. Nước khai thác và xuất khẩu dầu mỏ lớn nhất châu Á là a. Trung Quốc. b. A-rập-xê-út. c. I-rắc d. Cô-oét. Định hướng trả lời 1 2 3 4 Câu Đáp án d b a b

N

O

D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: * Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo. a. Hoạt động cá nhân: - GV yêu cầu HS hoàn thiện bài tập 3 trang 28. - HS thực hiện nhiệm vụ, trình bày, bổ sung - GV nhận xét b. GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học: - Học bài theo câu hỏi SGK. Nghiên cứu trước bài 9 “Khu vực Tây Nam Á”

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

............................................................................................

49


Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 8A :…../…../2019 tại lớp 8B Tiết 12 - Bài 9 KHU VỰC TÂY NAM Á

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Trình bày được những đặc điểm nổi bật về tự nhiên. - THNL: Biết tình hình khai thác và sử dụng tài nguyên hóa thạch (dầu khí) quá mức. b) Về kĩ năng: - Đọc được các bản đồ, lược đồ tự nhiên. - THNL: Phân tích tình hình khai thác và sử dụng tài nguyên hóa thạch. c) Về thái độ: - Yêu thích tìm hiểu thiên nhiên thế giới. Có ý chí tự cường dân tộc, niềm tin vào tương lai của đất nước, tâm thế sẵn sàng tham gia xây dựng, bảo vệ và phát triển đất nước; - THNL: Biết sử dụng các nguồn năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng hình vẽ, sử dụng hình ảnh 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Tivi (chiếu lược đồ, một số hình ảnh) b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A....../......; Lớp 8B......./......... * Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi. Nêu những thành tựu về nông nghiệp của các nước Châu Á? b) Dạy nội dung bài mới: A. Hoạt động khởi động: * Mục tiêu: Giúp HS tái hiện khu vực Tây Nam Á để HS sẵn sàng tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học Tây Nam Á nằm ở vị trí ngã ba của 3 châu lục, là khu vực có nhiều núi, cao nguyên, có khí hậu khô hạn và nguồn tài nguyên dầu mỏ phong phú, là nơi phát sinh các nền văn minh cổ đại, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1. Tìm hiểu vị trí địa lí: * Mục tiêu: - Giúp HS biết được vị trí, ý nghĩa chiến lược quan trọng của Tây Nam Á. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, sử dụng bản đồ. 50


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

HS hoạt động cả lớp và cá nhân khai 1. Vị trí địa lí: thác kiến thức từ SGK để trả lời câu hỏi GV: Chiếu lược đồ châu Á, giới thiệu các khu vực châu Á. ? Em hãy xác định trên bản đồ khu vực Tây Nam Á? HS: Xác định trên bản đồ. - Chiếu lược đồ tự nhiên Tây Nam Á và quan sát hình 9.1 cho biết: ? Tây Nam Á tiếp giáp với các vịnh, biển nào? ? Tây Nam Á giáp với khu vực và châu lục nào? Định hướng trả lời - Tiếp giáp vịnh Péc xích, biển Aráp, biển đỏ, Địa Trung Hải, biển Đen, biển Caxpi. - Khu vực Nam Á, Trung Á và châu Phi và châu Âu. HS: Trả lời, bổ sung GV: Chuẩn kiến thức: - Tiếp giáp khu vực Trung Á, Nam Á, Châu Phi, Châu Âu và các vịnh biển. ? Tây Nam Á nằm giữa các vĩ độ; kinh độ bao nhiêu? Định hướng trả lời Vĩ tuyến khoảng: 12oB - 42oB; kinh tuyến 26oĐ - 73oĐ. Vị trí chiến lược quan trọng, nằm trên đường giao thông quốc tế, nơi qua lại giữa 3 châu lục và giữa các vùng biển & đại dương. HS: Trả lời GV: Giới thiệu về lợi thế của kênh đào - Tây Nam Á có vị trí chiến lược Xuy-ê quan trọng

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên. * Mục tiêu: - Giúp HS trình bày được những đặc điểm nổi bật về tự nhiên. - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, sử dụng bản đồ, hình ảnh. HS hoạt động cả lớp 2. Đặc điểm tự nhiên: GV: Chiếu lược đồ tự nhiên châu Á và hình 9.1 cho biết: 51


Ơ

N

O

FF IC IA L

? Các miền địa hình từ đông bắc xuống Tây Nam của khu vực Tây Nam Á? Định hướng trả lời - Phía đông bắc là núi cao và sơn nguyên. + Phía tây nam là sơn nguyên A- ráp. + Ở giữa là đồng bằng Lưỡng Hà. HS: Trả lời, bổ sung GV: Chuẩn kiến thức Địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên. ? Xem hình 2.1 trang 7 kể tên các đới và các kiểu khí hậu của Tây Nam Á? Định hướng trả lời Đới khí hậu cận nhiệt đới và nhiệt đới kiểu khí hậu Địa Trung Hải, cận nhiệt lục địa, nhiệt đới khô => Đặc điểm chung mang tính chất khô. HS: Trả lời, bổ sung - Khí hậu nhiệt đới khô. GV: Chuẩn kiến thức

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

- Chiếu một số ảnh cảnh quan ở Tây Nam Á, HS quan sát: ? Với đặc điểm khí hậu và những hình ảnh quan sát ở trên cảnh quan tự nhiên ở đây nổi bật là gì? Định hướng trả lời - Thảo nguyên khô, hoang mạc, bán hoang mạc GV: Nhận xét, nhắc lại sự hình thành hoang mạc. ? Quan sát lược đồ tự nhiên khu vực Tây Nam Á, cho biết sông ngòi ở đây như thế nào? Định hướng trả lời Sông ngòi kém phát triển. - Quan sát hình 9.2 cho biết: ? Tài nguyên quan trọng ở đây là gì? Nhiều nhất là những nước nào? Định hướng trả lời Dầu mỏ, khí đốt, nhiều nhất là: Arập Xêut, Iran, Irắc, Cô-oét... HS: Trả lời - Nguồn tài nguyên dầu mỏ và khí đốt GV: Chuẩn kiến thức lớn nhất thế giới. 52


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

* Tích hợp tiết kiệm năng lượng: GV: Dầu mỏ hay dầu thô là một chất lỏng sánh đặc màu nâu hoặc ngả lục. Dầu mỏ tồn tại trong các lớp đất đá tại một số nơi trong vỏ Trái Đất, đây là loại khoáng sản vô cùng quý giá được ví như “vàng đen” Tính đến tháng 11 năm 2012, Nga sản xuất 10,9 triệu thùng dầu thô mỗi ngày, trong khi Ả Rập Xê Út sản xuất 9,9 triệu thùng. Khai thác và sử dụng quá mức tài nguyên hóa thạch (dầu mỏ), nhanh chóng bị cạn kiệt, cần sử dụng hợp lí tiết kiệm để phát triển kinh tế bền vững. Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm dân cư, kinh tế, chính trị. * Mục tiêu: - Giúp HS biết những đặc điểm dân cư, xã hội, kinh tế, chính trị của vùng. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng hình ảnh, bản đồ. HS hoạt động thảo luận nhóm bàn 3. Đặc điểm dân cư, kinh tế, chính - Quan sát hình 9.3: trị: GV: Tổ chức HS thảo luận nhóm bàn trong 5 phút. ? Đọc tên các nước Tây Nam Á. Kể tên 1 nước có diện tích lớn nhất và 1 nước có diện tích nhỏ nhất? ? Đặc điểm dân cư Tây Nam Á như thế nào? Định hướng trả lời + Lớn nhất: Arập Xêut. + Nhỏ nhất là Ba Ranh + Tây Nam Á có số dân khoảng 286 triệu người (năm 2018 269 triệu người), phần lớn là người Arập và theo đạo Hồi. + Người theo đạo Hồi ngày hành lễ 3 lần hướng về thánh địa Mec- ca ở Arập Xêut; Còn giữ truyền thống ăn bốc; không ăn thịt heo, hạn chế uống rượu bia; đàn ông được phép có 6 vợ. HS: Thảo luận, trình bày. GV: Chiếu ảnh thánh địa Méc- ca, chuẩn - Dân cư phần lớn là người Ả- rập, theo đạo hồi, sống tập trung tại những kiến thức. nơi có nguồn nước.

53


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

? Dựa trên các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, Tây Nam Á có thể phát triển các ngành kinh tế nào? Vì sao lại phát triển các ngành đó? Định hướng trả lời - Nông nghiệp trồng lúa mì, chà là… tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng Lưỡng Hà do có đất đai màu mỡ và nguồn nước dồi dào; chăn nuôi du mục do khí hậu khô nóng, thảo nguyên khô, hoang mạc, bán hoang mạc chiếm phần lớn diện tích. - Thương mại phát triển do kinh tế phát triển, mức sống được nâng lên, dân cư phần lớn tập trung vào các đô thị… ? Xem hình 9.4, Tây Nam Á xuất khẩu dầu mỏ đến các khu vực nào? Định hướng trả lời Bắc Mĩ, Tây Âu, châu Đại Dương, Đông Á. HS: Trả lời - Kinh tế công nghiệp (khai thác và GV: Chuẩn kiến thức chế biến dầu mỏ), thương mại phát triển. ? Bên cạnh đó có những khó khăn ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội của vùng là gì? Định hướng trả lời Với nguồn tài nguyên giàu có và nằm trên đường giao thông quốc tế, nơi qua lại giữa 3 châu lục, giữa các vùng biển & đại dương, nên từ thời xưa đã có những cuộc tranh chấp gây gắt, ngày nay cũng vậy đây là 1 trong những điểm nóng của thế giới thường xảy ra chiến tranh như: Ixra-en, Pa-le-xtin, Áp-ganixtan, Irắc, làm khó khăn gây ảnh hưởng đến sự phát triển. HS: Trả lời - Chính trị không ổn định, tranh chấp GV: Chuẩn kiến thức giữa các bộ tộc, dân tộc. Yêu cầu HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ (SGK trang 32) C. Hoạt động luyện tập: * Mục tiêu. Củng cố những kiến thức đã học trong bài. ? Tây Nam Á có đặc điểm vị trí địa lí như thế nào? ? Những khó khăn ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực? 54


N

O

FF IC IA L

D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: * Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo. a. Hoạt động cá nhân: - GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ tư duy của bài học (phụ lục 1) b. GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học: - Học bài theo câu hỏi SGK. - Đọc trước bài 10 “điều kiện tự nhiên khu vực Nam Á” 4. Phụ lục: Phụ lục 1

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

..................................................................

55


Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 8A :…../…../2019 tại lớp 8B Tiết 13 - Bài 10 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NAM Á

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: Trình bày được những đặc điểm tự nhiên nổi bật của Nam Á: Khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình. b) Về kĩ năng: Đọc các lược đồ, bản đồ tự nhiên Nam Á để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên Nam Á. c) Về thái độ: Ý thức được tự nhiên Nam Á, yêu mến thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng hình ảnh. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: - Bản đồ tự nhiên của khu vực Nam Á - Ti vi (chiếu hình ảnh) b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A....../......; Lớp 8B......./......... * Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi. Tây Nam Á có đặc điểm vị trí địa lí như thế nào? Các dạng địa hình chủ yếu của Tây Nam Á phân bố như thế nào? Đáp án: Tiếp giáp: Khu vực Trung Á, Nam Á, Châu Phi, Châu Âu và các vịnh biển. Tây Nam Á có vị trí chiến lược quan trọng. Địa hình từ đông bắc xuống tây nam, nhiều dãy núi cao trên 2000m xen kẽ là cao nguyên; đồng băng nằm dọc sông Ti – grơ và Ơ - phrat, ven biển bán đảo A – rap. b) Dạy nội dung bài mới: A. Hoạt động khởi động: * Mục tiêu: - HS được gợi nhớ, huy động hiểu biết về các dạng địa hình, sử dụng kĩ năng đọc tranh ảnh để nhận biết về các dạng địa hình; từ đó tạo hứng thú hiểu biết về các điều kiện tự nhiên của khu vực Nam Á. - Tìm ra các nội dung học sinh chưa biết về vị trí địa lí và địa hình của khu vực -> Kết nối với bài học Bước 1: Giao nhiệm vụ 56


FF IC IA L

- GV chiếu một số hình ảnh về địa hình đồi, núi, đồng bằng và cao nguyên, sông ngòi và yêu cầu học sinh nhận biết (phụ lục 1): ? Theo em các hình dưới đây nằm ở khu vực nào? ? Em đã biết gì về khu vực này? Bước 2: HS quan sát tranh và bằng hiểu biết để trả lời Bước 3: HS báo cáo kết quả ( Một HS trả lời, các HS khác nhận xét). Bước 4: GV dẫn dắt vào bài. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên khu vực Nam Á rất phong phú, đa dạng, ở đây có hệ thống núi hi-ma-lay-a hùng vĩ, sơn nguyên Đê- can và đồng bằng Ấn – Hằng rộng lớn, cảnh quan thiên nhiên chủ yếu là rừng nhiệt đới và xavan thuận lợi cho phát triển kinh tế, để rõ hơn chúng ta tìm hiểu bài hôm nay. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới:

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1. Tìm hiểu Vị trí địa lí và địa hình: * Mục tiêu: - Trình bày được những đặc điểm nổi bật về vị trí địa lí, địa hình của khu vực Nam Á - Phát triển năng lực tự học, sử dụng bản đồ. HS hoạt động cả lớp và nhóm khai 1. Vị trí địa lí và địa hình: thác kiến thức từ SGK để trả lời câu hỏi Quan sát bản đồ tự nhiên Nam Á cho biết: ? Nam Á gồm những nước nào? Nước nào có diện tích lớn nhất? ? Vị trí của vùng tiếp giáp những vùng, quốc gia nào? Định hướng trả lời - Ấn Độ, Pakixtan, Bănglađét, Nêpan, Butan, Man Đi Vơ và Xrilanca; diện tích lớn nhất là Ấn Độ. - Tiếp giáp: + Tây Nam: biển A rap: + Tây Bắc: Tây Nam Á. + Phía Bắc: Trung Á. + Đông Bắc: Đông Nam Á. + Đông Nam: Vịnh Ben Gan. HS: Trả lời. - Vị trí: 8 0 B - 37 0 B. GV: Chuẩn kiến thức - Tiếp giáp: + Tây Nam: biển A rap: + Tây Bắc: Tây Nam Á. + Phía Bắc: Trung Á. + Đông Bắc: Đông Nam Á. + Đông Nam: Vịnh Ben Gan. 57


- Là bộ phận nằm rìa phía Nam của lục địa.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

? Nam Á từ bắc xuống nam có các miền địa hình nào? Định hướng trả lời Phía bắc là miền núi Himalaya cao và đồ sộ hướng TB - ĐN dài gần 2600 km + Phía nam là sơn nguyên Đêcan với 2 rìa là 2 dãy núi Gát Tây và Gát Đông) + Ở giữa là đồng bằng Ấn - Hằng rộng lớn. GV: Chia lớp thành 6 nhóm thảo luận: CH: Dựa H10.1 hãy cho biết vị trí, đặc điểm của các dạng địa hình sau: - Nhóm 1, 2: Miền núi Hi-ma-lay-a - Nhóm 3, 4: Miền ĐB Ấn - Hằng - Nhóm 5, 6: Miền SN Đê-can. HS: Thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả làm việc và ghi vào giấy nháp. Trong quá trình HS làm việc, GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ, các HS khác nhận xét, bổ sung. GV: Nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến * Có 3 miền địa hình chính: thức. theo bảng (phụ lục 2) - Phía Bắc là dãy Himalaya hùng vĩ - Phía Nam là sơn nguyên Đecan (với 2 rìa được nâng cao thành 2 dãy Gát tây, gát đông) - Ở giữa là đồng bằng Ấn Hằng rộng lớn. Hoạt động 2. Tìm hiểu khí hậu, sông ngòi và cảnh quan tự nhiên: * Mục tiêu: - Giúp HS trình bày được những đặc điểm nổi bật về khí hậu sông ngòi và cảnh quan tự nhiên của khu vực Nam Á. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng bản đồ. HS hoạt động cả lớp 2. Khí hậu, sông ngòi và cảnh quan GV: treo bản đồ tự nhiên khu vực Nam tự nhiên: Á và hình 2.1 cho biết ? Nam Á nằm trong các đới khí hậu nào? Định hướng trả lời Nam Á nằm trong đới khí hậu nhiệt đới gió mùa. HS: Trả lời GV: Chuẩn kiến thức - Khí hậu: Đại bộ phận lãnh thổ Nam Á nằm trong đới khí hậu nhiệt đới gió mùa: 58


FF IC IA L

+ Về mùa đông có gió mùa đông bắc thời tiết lạnh và khô. + Về mùa hạ có gió mùa tây nam nóng và ẩm từ Ấn Độ Dương thổi vào mang theo nhiều mưa cho khu vực Nam Á => Ảnh hưởng rất lớn đến nhịp điệu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong khu vực. Ở hệ thống Himalaya có khí hậu núi cao và phân hóa rất phức tạp, 4.500 mét trở lên có băng tuyết vĩnh cửu.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

? Xem 10.2 em có nhận xét gì về phân bố lượng mưa ở Mumbai, Muntan, Se-rapun-di? ? Nam Á có những sông lớn nào? Định hướng trả lời Mưa không đều, những nơi nhiều mưa: vùng đông bắc Ấn Độ, vùng sông Hằng, ven biển phía tây Ấn Độ. + Nơi ít mưa: nội địa sơn nguyên Đêcan, tây bắc Ấn Độ, hạ lưu sông Ấn. => Nam Á mưa không đều do ảnh hưởng của núi cao ngăn chặn và trúc hết mưa ở sườn nam Himalaya. => Người dân Nam Á trồng trọt phụ thuộc chặt chẽ vào gió mùa tây nam nên người dân còn gọi là "gió thần" - Sông Ấn, sông Hằng, sông Bra-ma-put. HS: Trả lời - Nam Á có các sông lớn: sông Ấn, GV: Chuẩn kiến thức sông Hằng, sông Bra-ma-put. GV yêu cầu HS quan sát hình 3.1 trang 11 và hình 10.3, hình 10.4 cho biết: ? Nam Á có các kiểu cảnh quan tự nhiên nào? Định hướng trả lời Rừng nhiệt đới ẩm, xavan, hoang mạc và các cảnh quan núi cao. HS: Trả lời - Các cảnh quan tự nhiên như: Rừng GV: Chuẩn kiến thức nhiệt đới ẩm, xavan, hoang mạc và các cảnh quan núi cao. * Ghi nhớ (SGK trang 36) Yêu cầu HS đọc ghi nhớ 59


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

C. Hoạt động luyện tập: * Mục tiêu. Củng cố những kiến thức đã học trong bài. Khoanh tròn vào đáp án đúng: 1) Các quốc đảo thuộc khu vực Nam Á là A. Nê-pan, Bu-tan. C. Pa-ki-xta, Băng-đa-let. B. Xri-lan-ca, Man-đi-vơ. D. Ấn Độ, Băng-đa-let. 2) Quốc gia có diện tích lớn nhất Nam Á là A. Ấn Độ. C. Pa-ki-xtan. B. Băng-đa-let. D. Xri-lan-ca. 3) Đại bộ phận khu vực Nam Á có khí hậu A. Nhiệt đới. C. Cận nhiệt đới gió mùa. B. Nhiệt đới gió mùa. D. Phân hóa theo độ cao. 4) Hệ thống sông nào sau đây không thuộc Nam Á? A. Ấn. C. Ti- grơ. B. Hằng. D. Bra-ma-put. 5) Kiểu cảnh quan nào sau đây không phổ biến ở Nam Á? C. Rừng nhiệt đới ẩm. A. Xa van. B. Núi cao. D. Địa trung hải. 6) Đại bộ phận khu vực hệ thống núi Himalaya, cực Nam Á có địa hình A. Đồng bằng. C. Núi và sơn nguyên cao. B. Núi cao. D. Núi cao và đồng bằng. 7) Nam Á là một trong những khu vực A. Nóng nhất thế giới. C. Khô hạn nhất thế giới. B. Lạnh nhất thế giới. D. có mưa nhiều nhất thế giới. 8) Nam Á có 3 miền địa hình chính từ bắc xuống nam là A. Hệ thống núi Himalaya, đồng bằng Ấn - Hằng, sơn nguyên Đê - can. B. Hệ thống núi Himalaya, sơn nguyên Đê – can, đồng bằng Ấn - Hằng. C. Sơn nguyên Đê - can, hệ thống núi Himalaya, đồng bằng Ấn - Hằng. D. Đồng bằng Ấn - Hằng, hệ thống núi Himalaya, sơn nguyên Đê - can. D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: * Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo. a. Hoạt động cá nhân: - Gv gọi Hs lên bảng để xác định lại các miền địa hình, các sông lớn của khu vực Nam Á trên lược đồ. - Sưu tầm thông tin để biết thêm về một số dãy núi, sơn nguyên cao và các đồng bằng rộng lớn ở Việt Nam và trên thế giới. b. GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học: - Học bài theo câu hỏi SGK. - Đọc trước bài 11: “Dân cư và đặc điểm kinh tế - xã hội khu vực Nam Á” 4. Phụ lục: Phụ lục 1.

60


FF IC IA L

Hình 2: Dãy Himalaya

Ơ

N

O

Hình 1: Sơn nguyên Đê Can

Hình 4: Sông Hằng

M

Q

U

Y

N

H

Hình 3: Sông Ấn

Hình 6: Hoang mạc Tha

Hình 5: Đồng bằng Ấn - Hằng

KÈ

Phụ lục 2

D

ẠY

Miền địa hình Dãy Hi-ma-lay-a Vị trí Phía Bắc - Cao, đồ sộ, hùng vĩ nhất thế giới - Chạy dài theo Đặc điểm hướng Tây bắc > Đông nam, dài gần 2600km, rộng TB 320 -> 400km

Đồng bằng Ấn - Hằng Giữa - Rộng và bằng phẳng. - Kéo dài từ bờ biển A-ráp -> ven vịnh Ben-gan, dài hơn 3000km, rộng từ 250 > 350km

61

Sơn nguyên Đê-can Phía Nam - Tương đối thấp và bằng phẳng. - Hai rìa của sơn nguyên được nâng lên thành 2 dãy núi Gát Tây và Gát Đông.


Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 8A :…../…../2019 tại lớp 8B Tiết 14 - Bài 11 DÂN CƯ VÀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KHU VỰC NAM Á

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Trình bày được những đăc điểm nổi bật dân cư, kinh tế- xã hội của khu vực Nam Á. b) Về kĩ năng: - Đọc các lược đồ, bản đồ dân cư, kinh tế Nam Á. - Phân tích các bảng thống kê về dân số, kinh tế. - Quan sát tranh ảnh và nhận xét về một số hoạt động kinh tế ở châu Á. c) Về thái độ: - Có tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước thông qua việc ứng xử thích hợp với tự nhiên và tôn trọng các thành quả kinh tế - văn hóa của nhân dân Việt Nam cũng như của nhân loại. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: - Bản đồ kinh tế, xã hội khu vực Nam Á. - Bản đồ mật độ dân số, các đô thị lớn châu Á. - Tranh hoang mạc nhiệt đới, tranh núi cao. b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A….../......; Lớp 8B......./......... * Kiểm tra bài cũ: ? Nam Á có mấy miền địa hình? Nêu rõ đặc điểm của mỗi miền? => HS: Địa hình: 3 miền địa hình. + Phía bắc là miền núi Himalaya hùng vĩ hướng tây bắc - đông nam dài gần 2.600 km. + Ở giữa là đồng bằng Ấn - Hằng rộng lớn. + Phía nam là sơn nguyên Đêcan với 2 rìa là 2 dãy núi Gát Tây và Gát Đông. ? Trình bày đặc điểm khí hậu khu vực Nam Á? => HS: Khí hậu: Đại bộ phận lãnh thổ Nam Á nằm trong đới khí hậu nhiệt đới gió mùa: + Về mùa đông có gió mùa đông bắc thời tiết lạnh và khô. 62


Ơ

N

O

FF IC IA L

+ Về mùa hạ có gió mùa tây nam nóng và ẩm từ Ấn Độ Dương thổi vào mang theo nhiều mưa cho khu vực Nam Á => Ảnh hưởng rất lớn đến nhịp điệu SX và sinh hoạt của nhân dân trong khu vực. Ở hệ thống Himalaya có khí hậu núi cao và phân hóa rất phức tạp, 4.500 mét trở lên có băng tuyết vĩnh cửu. b) Dạy nội dung bài mới: Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Biết khu vực Nam Á có nhiều thuận thuận thu hút sự tập trung dân cư GV: Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân dựa vào kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi ? Nam Á có điều kiện nào thuận lợi thu hút sự tập trung dân cư? HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá nhận xét và dẫn dắt vào bài. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Hoạt động 1. Tìm hiểu dân cư 1. Dân cư: Mục tiêu: - Trình bày một số đặc điểm nổi bật của dân cư các nước khu vực Nam Á. - Đọc lược đồ phân bố dân cư khu vực Nam Á, phân tích bảng số liệu thống kê về dân số. - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng ngôn ngữ; năng lực tính toán; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ; năng lực sử dụng số liệu thống kê; năng lực sử dụng hình ảnh. HS hoạt động cá nhân GV: Treo bản đồ mật độ dân số, các đô thị lớn châu Á và giải thích chú giải, nêu tên 7 nước Nam Á: ? Quan sát hình 11.1, sự phân bố dân cư Nam Á như thế nào? HS: Nam Á phân bố dân cư không đều nơi quá đông, nơi quá ít. GV: Chuẩn kiến thức - Dân cư tập trung đông đúc. Dân số hiện tại của các nước Nam Á là 1.878 triệu người vào ngày 29/11/2018 theo số liệu 63


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

từ Liên Hợp Quốc. Tổng dân số các nước Nam Á hiện chiếm 24,75% dân số thế giới. Nam Á hiện đang đứng thứ 1 ở khu vực Châu Á về dân số. Mật độ dân số của Nam Á là 294 người/km2. Với tổng diện tích là 6.399.056 km2. 35,10% dân số sống ở khu vực thành thị (659.235.462 người vào năm 2017). Độ tuổi trung bình ở khu vực Nam Á là 26 tuổi. GV: Treo tranh hoang mạc, núi cao HS nhận xét. ? Giải thích tại sao Nam Á lại có sự phân bố dân cư không đều? HS: Tập trung đông ở các vùng đồng bằng nơi có nhiều mưa; thưa thớt ở vùng hoang mạc khí hậu khô khan, ít mưa hoặc ở vùng núi cao. ? Quan sát bản đồ mật độ dân số, các đô thị lớn châu Á và hình 11.1, nêu tên 2 khu vực đông dân nhất châu Á? HS: Nam Á và Đông Á. - Hướng dẫn HS cách tính: Mật độ dân số = dân số : diện tích + Do dân số đơn vị là triệu nên phải thêm 6 chữ số 0, còn diện tích đơn vị là nghìn nên thêm 3 chữ số 0 rồi tính. GV: Yêu cầu HS tính theo bảng 11.1 (Phụ lục 1) ? Trong 2 khu vực đó khu vực nào có mật độ dân số cao nhất? HS: Khu vực Nam Á cao nhất tới 302,1 người/km2 Nam Á là một trong những khu vực dân cư đông bậc nhất Châu Á và thế giới (đứng đầu là Đông Á) ? Dân cư chủ yếu theo đạo nào? HS: Trả lời - Dân cư chủ yếu theo Ấn Độ giáo, GV: Chuẩn kiến thức Hồi giáo HS: Quan sát ảnh đền Tat Ma-han (sgktrang 38) một trong những công trình văn hóa nổi tiếng ở Ấn Độ GV: Bổ sung về vai trò của tôn giáo đối với đời sống người dân, đối với sự phát triển kinh tế - xã hội 64


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Hoạt động 2. Tìm hiểu đặc điểm kinh 2. Đặc điểm kinh tế, xã hội: tế- xã hội Mục tiêu: - Giúp HS biết đặc điểm dân cư khu vực Nam Á. - Phân tích bảng số liệu thống kê về dân số và kinh tế; quan sát ảnh nhận biết một số hoạt động sản xuất nông nghiệp ở một số nước. - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ; năng lực tính toán, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ; năng lực sử dụng số liệu thống kê; năng lực sử dụng hình ảnh. GV: Yêu cầu HS đọc nội dung mục 2. ? Cho biết những trở ngại lớn ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của các nước Nam Á ? HS: - Đế quốc Anh chiếm làm thuộc địa - Nền kinh tế chủ yếu là cung cấp nguyên liệu, nông sản nhiệt đới, và tiêu thụ hàng công nghiệp cho các nước tư bản - Tình hình chính trị xã hội không ổn định do mâu thuẫn dân tộc và tôn giáo GV: Chuẩn kiến thức. - Các nước trong khu vực có nền kinh tế đang phát triển. GV: Yêu cầu HS quan sát 11.3 và 11.4 cho biết: ? Vị trí hai quốc gia ở hai bức ảnh? ? Nội dung của hai bức ảnh? HS: Quan sát, trả lời câu hỏi. GV: Bổ sung - Quốc gia Nê Pan nằm ở chân dãy Hi-malay-a và Xri - lan - ca ở quốc đảo - Tiện nghi sinh hoạt, nhà ở, đường xá xây dựng thô sơ, nghèo nàn, trình độ sx nhỏ, hoạt động kinh tế nông nghiệp lạc hậu - Cho HS đọc 2 đoạn đầu và quan sát bảng 11.2 cho biết: ? Các em có nhận xét gì về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Ấn Độ? HS: Giảm giá trị nông nghiệp, tăng giá trị công nghiệp và dịch vụ. 65


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Nông nghiệp giảm 0,7% (1995-1999) Nông nghiệp giảm 2,7% (1999 – 2001), qua 3 năm công nghiệp và dịch vụ tăng từ 1,5% đến 2%. - Cho HS đọc phần còn lại và quan sát bản đồ kinh tế xã hội Nam Á. ? Sự chuyển dịch giảm giá trị nông nghiệp, tăng giá trị công nghiệp và dịch vụ vậy hướng phát triển kinh tế Ấn Độ như thế nào? HS: Ấn Độ là nước có nền kinh tế phát triển nhất khu vực, có xu hướng chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế: giảm giá trị tương đối nông nghiệp, tăng giá trị công nghiệp và dịch vụ. GV: Chuẩn kiến thức - Ấn Độ là nước có nền kinh tế phát triển nhất Nam Á. ? Công nghiệp như thế nào? HS: Phát triển các ngành công nghiệp đòi hỏi công nghệ cao, vi tính, điện tử, máy tính... GV: Nhận xét ? Nông nghiệp như thế nào? HS: Không ngừng phát triển, đã thực hiện các cuộc "cách mạng xanh" và cuộc "cách mạng trắng", đã giải quyết vấn đề lương thực. GV: Nhận xét, bổ sung Cuộc “Cách mạng xanh” phát triển nông nghiệp là trồng cây công nghiệp cây lương thực với sản lượng lớn, “cách mạng trắng” phát triển ngành chăn nuôi để sản xuất sữa. ? Dịch vụ như thế nào? HS: cũng đang phát triển, chiếm tới 48% GDP. GV: Nhận xét, bổ sung. ? Ấn Độ có GDP bình quân đầu người là 460USD xếp vào mức thu nhập nào? Xem lại mức thu nhập trang 24 SGK. HS: Thấp ? Việt Nam được xếp vào mức thu nhập nào? HS: 415 USD, thấp. GV: Kết luận chung, yêu cầu HS đọc ghi * Ghi nhớ (SGK trang 40) nhớ. 66


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Biết được đặc điểm dân cư, kinh tế của khu vực HS hoạt động cá nhân ? Quan sát lược đồ phân bố dân cư H11.1, hãy nhận xét sự phân bố dân cư châu Á? Tại sao lại phân bố như vậy? ? Các ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ của Ấn Độ phát triển như thế nào? HS: Trình bày, bổ sung GV: Đánh giá D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức đã học trả lời các câu hỏi HS hoạt động cá nhân GV: Chiếu câu hỏi yêu cầu HS lựa chọn các ý đúng: Câu 1: Nam Á tiếp giáp với đại dương nào? A. Thái Bình Dương B. Ấn Độ Dương C. Bắc Băng Dương D. Đại Tây Dương. Câu 2: Nam Á có mấy dạng địa hình khác nhau A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 3: Ở giữa của Nam Á là miền địa hình: A. Hệ thống dãy Hi-ma-lay-a B. Sơn nguyên Đê-can C. Dãy Gác Đông và Gác Tây D. Đồng bằng Ấn-Hằng Câu 4: Miền địa hình phía bắc của Nam Á là miền địa hình: A. Hệ thống dãy Hi-ma-lay-a B. Sơn nguyên Đê-can C. Dãy Gác Đông và Gác Tây D. Đồng bằng Ấn-Hằng Câu 5: Gió mùa mùa đông có hướng: A. Tây Bắc B. Đông Bắc C. Tây Nam D. Đông Nam Câu 6: Gió mùa mùa hạ có hướng: A. Tây Bắc B. Đông Bắc 67


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

C. Tây Nam D. Đông Nam Câu 7: Nhân tố nào ảnh hưởng rõ rệt đến sự phân hóa của khí hậu Nam Á A. vĩ độ B. gió mùa C. địa hình D. kinh độ Câu 8: Nam Á có các kiểu cảnh quan: A. rừng nhiệt đới ẩm, xavan, hoang mạc và cảnh quan núi cao. B. rừng lá kim, xavan, hoang mạc và cảnh quan núi cao. C. rừng cận nhiệt đới ẩm, xavan, hoang mạc và cảnh quan núi cao. D. rừng rừng lá rộng, xavan, hoang mạc và cảnh quan núi cao. Câu 9 : Nam Á có các hệ thống sông lớn: A. sông Ấn, sông Hằng, sông Mê-Công B. sông Ấn, sông Hằng, sông Ơ-phrát C. sông Ấn, sông Hằng, sông Trường Giang D. sông Ấn, sông Hằng, sông Bra-mapút. Câu 10 : Dãy Hi-ma-lay-a có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu Nam Á A. Đón các khối khí lạnh vào mùa đông, chắn các khối khí mùa hạ vào Nam Á. B. Ngăn chặn ảnh hưởng của gió mùa ảnh hưởng tới Nam Á. C. Chặn các khối khí vào mùa đông tràn xuống, dón gó màu mùa hạ gây mưa cho sườn núi phía nam. D. gây là hiệu ứng gió phơn khô nóng vào mùa hạ cho Nam Á HS: Trình bày, bổ sung GV: Đáp án đúng câu 1- B, 2 - B, 3- D, 4 A, 5 – B, 6 – C, 7 – C, 8 – A, 9 – D, 10 - C E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo. Tổ chức HS hoạt động cá nhân HS: Căn cứ vào H11.1 Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện dân số (2001)của 1 số khu vực Châu Á GV: Hướng dẫn cách vẽ 68


4. Phụ lục: Phụ lục 1 DIỆN TÍCH, DÂN SỐ, MẬT ĐỘ CÁC KHU VỰC CHÂU Á Dân số 200 (triệu Mật độ dân số Diện tích (nghìn km2) người) (Người/km) Đông Á 11762 1503 127,8 Nam Á 4489 1356 302,1 Đông Nam Á 4495 519 115,5 Trung Á 4002 56 14,0 Tây Nam Á 7016 286 40,8 * Hướng dẫn học sinh tự học: - GV đưa ra nhiệm vụ: + Ghi nhớ nội dung bài học. Trả lời câu hỏi và bài tập 1, 3, 4 (sgk- trang 40) + Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên của khu vực Đông Á( xác định vị trí phạm vi lãnh thổ, sự khác nhau giữa sông Hoàng Hà và sông Trường Giang, sưu tầm tranh ảnh tài liệu về núi Phú Sĩ, núi lửa, động đất trong khu vực) * Phần ghi chép của GV:............................................................................................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ......................................................................................................................................

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Khu vực

69


Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 8A :…../…../2019 tại lớp 8B Tiết 15 - Bài 12 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC ĐÔNG Á

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Trình bày được những đặc điểm nổi bật về tự nhiên khu vực Đông Á: Lãnh thổ gồm hai bộ phận (đất liền và hải đảo) có đặc điểm tự nhiên khác nhau. b) Về kĩ năng: - Đọc các lược đồ, bản đồ tự nhiên khu vực Đông Á. - Quan sát tranh ảnh và nhận xét về cảnh quan tự nhiên ở Đông Á. c) Về thái độ: Có niềm tin vào khoa học, ham học hỏi, hứng thú, say mê tìm hiểu các sự vật, hiện tượng địa lí. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản, giải quyết vấn đề. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ, sử dụng bản đồ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Bản đồ tự nhiên châu Á. b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A….../......; Lớp 8B......./......... * Kiểm tra bài cũ: Câu 1. Cho biết sự phân bố dân cư khu vực Nam Á? Câu 2. Công nghiệp của Ấn Độ phát triển như thế nào? b) Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Biết khu vực Đông Á có dân số đông nhất và diện tích lớn nhất châu Á GV: Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân dựa vào kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi ? Khu vực nào có dân số đông nhất và diện tích lớn nhất châu Á? HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá nhận xét và dẫn dắt vào bài.

70


B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

N

O

FF IC IA L

1. Vị trí địa lí và phạm vi khu vực Đông Á

Ơ

Hoạt động 1. Tìm hiểu vị trí địa lí và phạm vi khu vực Đông Á. Mục tiêu: - Trình bày được những đặc điểm nổi bật về tự nhiên khu vực Đông Á: vị trí địa lí, phạm vi khu vực. - Đọc lược đồ tự nhiên khu vực Đông Á. - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ, lược đồ. HS hoạt động cá nhân GV: Hướng dẫn HS quan sát bản đồ tự nhiên châu Á và H12.1 cho biết ? Khu vực Đông Á gồm những quốc gia và vùng lãnh thổ nào? ? Các quốc gia và vùng lãnh thổ Đông Á tiếp giáp với các biển nào? HS: Trả lời GV: Chuẩn xác kiến thức

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

- Lãnh thổ gồm 2 bộ phận: đất liền và hải đảo. + Phần đất liền gồm: Trung Quốc, Triều Tiên, Hàn Quốc. + Phần hải đảo gồm Nhật Bản, lãnh thổ đảo Đài Loan, đảo Hải Nam Hoạt động 2. Tìm hiểu đặc điểm tự 2. Đặc điểm tự nhiên nhiên Mục tiêu: - Giúp HS biết đặc điểm tự nhiên cơ bản của khu vực Đông Á. - Đọc lược đồ tự nhiên khu vực Đông Á. - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ, lược đồ. a. Địa hình – Sông ngòi HS hoạt động nhóm nhỏ ? Dựa vào H12.1 và bản đồ tự nhiên châu Á cho biết phần đất liền của khu vực Đông Á có dãy núi, sơn nguyên, bồn địa nào? HS: Hoạt động theo bàn ? Nêu đặc điểm từng dạng địa hình? Dạng địa hình nào chiếm diện tích chủ yếu? Ở đâu? 71


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

? Xác định các sông lớn, nơi bắt nguồn, đặc điểm chế độ nước? ? Tại sao phần hải đảo của Đông Á thường xuyên có động đất núi lửa? ? Các hoạt động đó diễn ra như thế nào? Ảnh hưởng đến địa hình ra sao? ? Đặc điểm địa hình, sông ngòi? HS: Trình bày * Phần đất liền: GV: Chuẩn xác kiến thức - Địa hình + Phía Tây: Núi, sơn nguyên cao hiểm trở và các bồn địa rộng lớn + Phía Đông: Đồi núi thấp xen các đồng bằng rộng lớn. - Sông ngòi gồm 3 sông lớn: Amua, Hoàng Hà, Trường Giang; có chế độ nước theo mùa, lũ lớn vào cuối hạ đầu thu * Phần hải đảo: - Núi trẻ, thường xuyên có động đất, núi lửa - Sông ngòi ngắn, dốc HS hoạt động cặp đôi b) Khí hậu và cảnh quan Dựa vào H4.1, 4.2, 2.1, 3.1 (sgk) kết hợp các kiến thức đã học em hãy cho biết: ? Các hướng gió chính ở Đông Á về mùa hạ và mùa đông. ? Đông Á nằm trong đới khí hậu nào? có các kiểu khí hậu nào? Đặc điểm từng kiểu khí hậu? Giải thích vì sao có sự khác nhau của các kiểu khí hậu? ? Tương ứng với từng kiểu khí hậu là cảnh quan gì ? - Phía Đông: Khí hậu gió mùa ẩm HS: Trả lời => cảnh quan rừng lá rộng chủ yếu. GV: Chuẩn xác kiến thức. - Phía Tây: Khí hậu khô hạn -> cảnh quan thảo nguyên khô, hoang mạc và bán hoang mạc. GV: Kết luận chung, gọi HS đọc ghi nhớ *Ghi nhớ (SGK trang 43) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong bài. Tổ chức HS hoạt động nhóm Bước 1: GV giao bản đồ trống Châu Á, yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ sau thời 72


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

gian 3 phút: 1. Dùng bút màu để vẽ đường xác định phạm vi khu vực Đông Á, điền tên các nước khu vực Đông Á. 2. Xác định các dãy núi, bồn địa, sơn nguyên, và những đồng bằng lớn. Bước 2: HS suy nghĩ thực hiện. GV nhận xét, chuẩn kiến thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Biết được các nước Đông Á có nền kinh tế phát triển mạnh HS hoạt động cá nhân ? Những quốc gia nào ở Đông Á có nền kinh tế phát triển mạnh nhất? HS: Trình bày, bổ sung GV: Đánh giá E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: HS hiểu tác hại các hiện tượng động đất, núi lửa, sóng thần ? Tìm hiểu các trận động đất, núi lửa, sóng thần lớn xảy ra ở Nhật Bản và thiệt hại mà nó mang lại cho đời sống và sản xuất con người? HS: Thực hiện nhiệm vụ * Hướng dẫn học sinh tự học: - Học bài theo câu hỏi SGK. - Tìm hiểu tình hình phát triển kinh tế xã hội khu vực Đông Á. * Phần ghi chép của GV:.......................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ....................................................................................................................................

73


KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 8A :…../…../2019 tại lớp 8B Tiết 16 - Bài 13 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC ĐÔNG Á 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Trình bày được đặc điểm kinh tế- xã hội khu vực Đông Á. b) Về kĩ năng: - Đọc các lược đồ, bản đồ kinh tế Đông Á. - Phân tích các bảng thống kê về dân số, kinh tế. c) Về thái độ: - Ham học hỏi, hứng thú say mê tìm hiểu. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình ảnh, 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Không b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A….../......; Lớp 8B......./......... * Kiểm tra bài cũ: Câu 1. Kể tên các quốc gia và vùng lãnh thổ khu vực Đông Á? Câu 2. Nêu những điểm khác nhau về địa hình giữa phần đất liền và phần hải đảo của khu vực Đông Á? Đáp án: Câu Nội dung Điểm + Phần đất liền Trung Quốc, CHDCND Triều Tiên, Hàn Quốc. 2 1 + Phần hải đảo: quần đảo Nhật Bản, Đài Loan, đảo Hải Nam. 2

ẠY

* Đất liền: Nửa phía tây là lãnh thổ của Trung Quốc có nhiều núi, sơn nguyên cao, hiểm trở và các bồn địa rộng có khí hậu và cảnh quan thuộc loại khô hạn. - Nửa phía đông là vùng đồi, núi thấp xen các đồng bằng rộng.

2

D

* Phần hải đảo: Là vùng núi trẻ, cả hai vùng này thuộc khí hậu gió mùa ẩm với cảnh quan rừng là chủ yếu. b) Dạy nội dung bài mới:

74

2 2 2


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Biết khu vực Đông Á có nhiều nét nổi bật về dân cư, kinh tế. GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân dựa vào kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi ? Khu vực Đông Á có những nét nổi bật nào về dân cư, kinh tế? HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá nhận xét và dẫn dắt vào bài. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động. Tìm hiểu khái quát về dân 1. Khái quát về dân cư và đặc cư và đặc điểm phát triển kinh tế khu điểm phát triển kinh tế khu vực vực Đông Á: Đông Á: Mục tiêu: - Giúp HS biết đặc điểm nổi bật về dân cư, kinh tế của khu vực. - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, sử dụng số liệu thống kê, đọc hiểu văn bản. HS hoạt động cá nhân GV: Cho HS đọc phần 1. HS: Hiểu rằng Đông Á là khu vực rất đông dân. Các quốc gia và lãnh thổ có nền văn hoá rất gần gũi với nhau. GV: Chuẩn kiến thức - Có dân số rất đông, nhiều hơn dân số của các châu lục khác trên thế giới. ? Quan sát bảng 13.2, cho biết tình hình xuất nhập khẩu của một số nước Đông Á? HS: Cả 3 nước có giá trị xuất khẩu luôn luôn cao hơn nhập khẩu. ? Trong 3 nước, nước nào có giá trị xuất khẩu vượt giá trị nhập khẩu cao nhất? HS: Giá trị xuất khẩu vượt giá trị nhập khẩu cao nhất là Nhật Bản có GDP đầu người là 33400 USD. ? Vai trò các nước, vùng lãnh thổ Đông Á trong sự phát triển hiện nay trên thế giới? HS: Các nước Đông Á kinh tế phát triển rất nhanh, đạt được những thành tựu kì diệu trở thành những nước công nghiệp mới. Ta còn gọi là những “con hổ” hay “con rồng” của châu Á. 75


GV: Chuẩn kiến thức

- Nền kinh tế phát triển nhanh với thế mạnh về xuất khẩu, có các nền kinh tế phát triển mạnh của thế giới: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc.

Ơ

N

O

a. Nhật Bản:

FF IC IA L

2. Đặc điểm phát triển của một số quốc gia Đông Á:

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

- Chuyển ý Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm phát triển của một số quốc gia Đông Á. Mục tiêu: - Giúp HS biết đặc điểm phát triển của một số quốc gia như: Nhật Bản, Trung Quốc. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng hình ảnh, bảng số liệu, năng lực tính toán. HS hoạt động cá nhân GV: Gọi HS đọc phần a và quan sát hình 13.1 hãy cho biết. ? Em có nhận xét gì về kinh tế của Nhật Bản? HS: Kinh tế phát triển rất mạnh, đứng thứ 2 thế giới, có nhiều ngành công nghiệp đứng hàng đầu thế giới như: chế tạo ô tô, tàu biển, điện tử, người máy công nghiệp, đồng hồ, xe máy … => Nước Nhật phát triển được như vậy là nhờ người Nhật có lòng quyết tâm, cần cù chịu khó trong học tập cũng như sản xuất, đặc biệt là người Nhật rất lễ phép đối với mọi người. GV: Chuẩn kiến thức

D

ẠY

- Cho HS đọc phần b cho biết: ? Tình hình phát triển kinh tế của Trung Quốc như thế nào? ? Quan sát bảng 13.3 em có nhận xét gì về sản lượng một số sản phẩm nông nghiệp và công nghiệp? HS: Nông nghiệp đã giải quyết tốt vấn đề lương thực cho gần 1,3 tỉ người, đó là 1 vấn đề kì diệu. + Công nghiệp phát triển nhanh chóng, đặc biệt là các ngành công nghiệp hiện 76

- Là cường quốc kinh tế thứ 2 trên thế giới (sau Hoa Kì). - Nhiều ngành công nghiệp đứng đầu thế giới: chế tạo ô tô, tầu biển; điện tử, sản xuất hàng tiêu dùng; đặc biệt các ngành công nghệ cao. b. Trung Quốc:


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

đại, nhờ đó mà Trung Quốc có đủ các phương tiện kĩ thuật để đưa con người vào vũ trụ. - Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn - Tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh định với mức trên 7%. (7% hàng năm). - Nông nghiệp: Sản xuất lương thực GV: Chuẩn kiến thức đứng đầu thế giới, giải quyết lương thực cho hơn 1,2 tỉ dân. - Công nghiệp phát triển nhiều ngành, đặc biệt các ngành công nghiệp hiện đại. GV: Kết luận chung, gọi HS đọc ghi nhớ. * Ghi nhớ (SGK trang 46) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố kiến thức trong bài HS hoạt động cá nhân dựa vào kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi. ? Nêu tên các quốc gia và vùng lãnh thổ trong khu vực? ? Nêu những ngành sản xuất công nghiệp hàng đầu thế giới của Nhật? HS: Trình bày, bổ sung GV: Đánh giá. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Biết được Nhật Bản là cường quốc kinh tế HS hoạt động cặp đôi dựa vào kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi ? Vì sao Nhật Bản nhanh chóng trở thành cường quốc kinh tế? HS: Trình bày, bổ sung GV: Đánh giá E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Biết các mặt hàng của Việt Nam xuất khẩu vào Đông Á HS hoạt động cá nhân ? Kể tên một số mặt hàng xuất, nhập khẩu của Việt Nam với một số quốc gia Đông Á? HS: Thực hiện nhiệm vụ * Hướng dẫn học sinh tự học: - Học bài theo câu hỏi SGK. - Ôn lại nội dung từ bài 1 đến bài 14. - Tiết sau ôn tập học kì I. * Phần ghi chép của GV:........................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 77


78

ẠY

D KÈ M Y

U

Q N

Ơ

H

N

FF IC IA L

O


Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 8A :…../…../2019 tại lớp 8B Tiết 17 ÔN TẬP HỌC KỲ I

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - HS hiểu và trình bày được các đặc điểm chính về kinh tế, xã hội của các nước châu Á. - Thấy được sự khác nhau về thiên nhiên, dân cư, kinh tế, xã hội của các khu vực Tây Nam Á, Nam Á, Đông Á. b) Về kĩ năng: Phát triển khả năng tổng hợp, hệ thống hóa các kiến thức đã học, xác lập mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên, giữa tự nhiên và hành động sản xuất của con người. c) Về thái độ: Yêu quý thiên nhiên, bảo vệ môi trường. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Bản đồ tự nhiên, bản đồ kinh tế châu Á. b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A….../......; Lớp 8B......./......... * Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình ôn tập. b) Dạy nội dung bài mới:

D

ẠY

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Biết khu vực Đông Á có nhiều nét nổi bật về dân cư, kinh tế. GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân dựa vào kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi ? Khu vực Đông Á có những nét nổi bật nào về dân cư, kinh tế? HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá nhận xét và dẫn dắt vào bài. 79


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu đặc điểm phát 1. Đặc điểm phát triển kinh tế - xã triển kinh tế - xã hội châu Á hội châu Á Mục tiêu: - Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm phát triển kinh tế của các nước ở châu Á. - Trình bày được tình hình phát triển các ngành kinh tế và nơi phân bố chủ yếu. - Tích cực học tập. - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ. HS hoạt động cá nhân ? Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn a. Đặc điểm kinh tế - xã hội các giản) một số đặc điểm phát triển kinh tế nước châu Á - Tình trạng phát triển kinh tế còn của các nước ở châu Á? chậm, do trước kia bị đế quốc chiếm đóng. - Sau chiến tranh thế giới II, nèn kinh tế các nước châu Á có sự chuyển biến mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, song trình độ phát triển kinh tế giữa các nước và vùng lãnh thổ không đồng điều. b. Tình hình phát triển kinh tế xã HS hoạt động cặp đôi ? Trình bày được tình hình phát triển các hội các nước châu Á. ngành kinh tế và nơi phân bố chủ yếu? ? Xác định trên bản đồ kinh tế một số - Nông nghiệp: sản xuất lương thực nước sản xuất nhiều LTTP, một số nước (nhất là lúa gạo) ở một số nước (Ấn công nghiệp phát triển mạnh? Độ, TQ, T.Lan, VN) đã đạt kết quả vượt bậc. - Công nghiệp: công nghiệp được ưu tiên phát triển, bao gồm cả công nghiệp khai khoáng và công nghiệp chế biến, cơ cấu ngành đa dạng. Hoạt động 2. Các khu vực châu Á 2. Các khu vực châu Á Mục tiêu: - Trình bày được những đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân cư, kinh tế- xã hội các khu vực: TNA, NA, ĐA. - Tích cực học tập. 80


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

- Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ. HS hoạt động cá nhân ? Quan sát bản đồ tự nhiên, kinh tế khu a. Khu vực Tây nam Á vực Tây Nam Á, xác định vị trí, trình bày đặc điểm tự nhiên, dân cư, xã hội khu vực Tây Nam Á ? - Có vị trí chiến lược quan trọng - ĐH chủ yếu là núi và cao nguyên - Khí hậu nhiệt đới khô - Nguồn tài nguyên dầu mỏ và khí đốt lớn nhất thế giới. - Dân cư chủ yếu theo đạo Hồi. - Không ổn định về chính trị, kinh tế. ? Quan sát bản đồ tự nhiên, kinh tế khu b. Điều kiện tự nhiên, đặc điểm dân vực Nam Á, xác định vị trí, trình bày đặc cư- kinh tế khu vực Nam Á điểm tự nhiên, dân cư, xã hội khu vực Nam - Có ba miền địa hình Á? - Khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình - Dân cư tập trung đông đúc, chủ yếu theo Ấn Độ giáo và Hồi giáo. - Các nước trong khu vực có nền kinh tế đang phát triển. - Ấn Độ là nước có nền kinh tế phát triển nhất. ? Quan sát bản đồ tự nhiên, kinh tế khu c. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội vực Đông Á, xác định vị trí, trình bày đặc khu vực Đông Á. điểm tự nhiên, dân cư, xã hội khu vực - Lãnh thổ gồm 2 bộ phận (dất liền Đông Á? và hải đảo) có các đặc điểm tự nhiên khác nhau - Có dân số rất đông nhiều hơn dân số các châu lục khác trên thế giới. - Nền kinh tế phát triển nhanh với thé mạnh là xuất khảu, có các nền kinh tế phát triển mạnh của thế giới : Nhật, Trung Quốc, Hàn Quốc. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mc tiêu: Củng cố một số kiến thức cơ bản trong bài HS hoạt động cá nhân dựa vào kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi. ? So sánh đặc điểm tự nhiên, kinh tế các khu vực châu Á? 81


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

HS: Trình bày, bổ sung GV: Đánh giá. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo. HS hoạt động cá nhân dựa vào kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi ? Cho biết những khó khăn do thiên nhiên mang lại đối với các nước châu Á? HS: Trình bày, bổ sung GV: Đánh giá E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo. HS hoạt động cá nhân dựa vào kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi ? Nam Á có mấy miền địa hình? Nêu đặc điểm của mỗi miền? ? Khí hậu châu Á có những đặc điểm gì? Chứng minh khí hậu châu Á phân hóa đa dạng? ? Dựa vào lược đồ địa hình, khoáng sản và sông hồ châu Á: Kể tên các sông lớn ở Bắc Á, Đông Á, Đông nam Á và Nam Á? Nêu đặc điểm thuỷ chế của chúng và giải thích? HS: Trình bày, bổ sung GV: Đánh giá * Hướng dẫn học sinh tự học: + Học và nắm được một số đặc điểm phát triển kinh tế của các nước ở châu Á. + Tình hình phát triển các ngành kinh tế và nơi phân bố chủ yếu. + Đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân cư, kinh tế- xã hội các khu vực: Tây Nam Á, Nam Á, Đông Á - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:............................................................................................ ...................................................................................................................................... ......................................................................................................................................

82


Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 8A :…../…../2019 tại lớp 8B Tiết 1

FF IC IA L

HƯỚNG DẪN CÁCH NHẬN DẠNG BIỂU ĐỒ

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: Biết xác định các dạng biểu đồ, cách vẽ biểu đồ thường gặp b) Về kĩ năng: Rèn kỹ năng xác định dạng biểu đồ, cách vẽ biểu đồ. c) Về thái độ: Yêu quý thiên nhiên, bảo vệ môi trường. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: năng lực sử dụng số liệu thống kê. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Không b) Chuẩn bị của học sinh: Thước, màu, chì vẽ biểu đồ 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A….../......; Lớp 8B......./......... * Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình ôn tập. b) Dạy nội dung bài mới:

D

ẠY

KÈ

M

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Biết kể tên các dạng biểu đồ thường gặp GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân dựa vào kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi ? Hãy kể tên các dạng biểu đồ mà em biết? HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá nhận xét và dẫn dắt vào bài. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨ Hoạt động 1. Tìm hiểu cách nhận dạng 1. Nhận dạng biểu đồ biểu đồ Mục tiêu: - Biết xác định các dạng biểu đồ. 83


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

- Rèn kỹ năng xác định dạng biểu đồ. - Yêu thích môn học, tự giác học tập. - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tính toán; năng lực sử dụng số liệu thống kê. HS hoạt động cá nhân Nếu đề ra yêu cầu vẽ cụ thể biểu đồ gì thì chỉ cần đọc kỹ, gạch dưới các lệnh đề để tránh lạc đề và thực hiện đúng yêu cầu. Đối với đề không ghi rõ yêu cầu cụ thể là vẽ biểu đồ gì mà chỉ yêu cầu vẽ dạng thích hợp nhất thì cần phải phân tích đề thật kỹ trước khi thực hiện. Đây là dạng đề khó xác định nên học sinh muốn làm được cần có phương pháp phân tích để nhận dạng thích hợp. Để nhận được dạng biểu đồ học sinh cần đọc kỹ đề và dựa vào một số cụm từ gợi ý, một số yếu tố cơ bản từ đề bài để xác định đúng dạng cần vẽ, cụ thể: - Biểu đồ hình cột - Biểu đồ hình cột + Dạng biểu đồ này sử dụng để chỉ khác biệt về quy mô khối lượng của một hay một số đối tượng địa lý hoặc sử dụng để thực hiện tương quan về độ lớn giữa các đại lượng. + Dấu hiệu nhận dạng loại biểu này là khi đề ra có cụm từ: Tình hình, so sánh, sản lượng, số lượng. Ví dụ: Vẽ biểu đồ so sánh dân số, diện tích … của 1 số tỉnh (vùng, nước) hoặc vẽ biểu đồ so sánh sản lượng (lúa, ngô, than...) của một số địa phương qua một số năm. - Biểu đồ đường - đồ thị - Biểu đồ đường - đồ thị + Đồ thị hay còn gọi là đường biểu diễn là dạng biểu đồ dùng để thể hiện tiến trính phát triển, sự biến thiên của các đối tượng qua thời gian. + Dấu hiệu nhận dạng loại biểu này là khi đề ra có cụm từ: Tốc độ tăng trưởng, tốc độ phát triển. - Biểu đồ hình tròn - Biểu đồ hình tròn + Thường dùng để biểu diễn cơ cấu thành phần của một tổng thể và quy mô của đối tượng cần trình bày. Chỉ được thực hiện khi giá trị tính của các đại lượng được 84


FF IC IA L

O

- Biểu đồ miền

N

- Biểu đồ kết hợp

2. Các bước vẽ biểu đồ

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

tính bằng % và các giá trị thành phần cộng lại bằng 100%. + Dấu hiệu nhận dạng loại biểu này là khi đề ra có cụm từ: Cơ cấu, quy mô. Ví dụ: Biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm trong nước của nền kinh tế Việt Nam. - Biểu đồ miền + Biểu đồ miền còn được gọi là biểu đồ diện. Loại biểu đồ này thể hiện được cả cơ cấu và động thái phát triển của các đối tượng. Toàn bộ biểu đồ là 1 hình chữ nhật (hoặc hình vuông), trong đó được chia thành các miền khác nhau. + Dấu hiệu nhận dạng loại biểu đồ này là khi đề ra có cụm từ: Cơ cấu và có nhiều mốc thời gian (từ 4 mốc thời gian trở lên). - Biểu đồ kết hợp + Thường kết hợp giữa biểu đồ cột và biểu đồ đường, được dùng để diễn tả mối tương quan về động thái phát triển giữa 2 đối tượng địa lí có thước đo khác nhau. + Dấu hiệu nhận dạng loại biểu đồ này là khi đề ra: cho nhiều đối tượng, nhiều đơn vị khác nhau. Lưu ý: Khi đề bài cho nhiều đối tượng, nhiều đơn vị khác nhau cần xử lý số liệu để quy về cùng một đơn vị để vẽ. Hoạt động 2. Tìm hiểu các bước vẽ biểu đồ Mục tiêu: - Biết xác định cách vẽ biểu đồ thường gặp - Rèn kỹ năng xác định dạng biểu đồ, cách vẽ biểu đồ. - Yêu thích môn học, tự giác học tập. - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tính toán; năng lực sử dụng số liệu thống kê. HS hoạt động cặp đôi Sau khi lựa chọn biểu đồ thích hợp cần lưu ý đến việc xử lí số liệu (nếu cần thiết) và thực hiện các bước vẽ biểu đồ như sau: - Biểu đồ cột Bước 1: Chọn tỉ lệ thích hợp Bước 2: Kẻ hệ trục toạ độ vuông góc + Trục đứng thể hiện đơn vị của các đại 85

- Biểu đồ cột


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

lượng, có mũi tên, có mốc ghi cao hơn giá trị cao nhất trong bảng số liệu. Phải ghi rõ danh số (nghìn tấn, tỉ đồng….) + Trục ngang thể hiện các năm hoặc đối tượng khác: có mũi tên và ghi rõ danh số. Nếu trục ngang thể hiện năm thì chia mốc thời gian tương ứng với mốc thời gian ghi trong bảng số liệu. Bước 3: Tính độ cao của từng cột cho đúng tỉ lệ rồi thể hiện trên giấy. Bước 4: Hoàn thiện biểu đồ: ghi các số liệu tương ứng vào các cột, vẽ ký hiệu và lập bảng chú giải, ghi tên biểu đồ. Một số dạng biểu đồ cột thường gặp: Biểu đồ cột đơn, biểu đồ cột chồng, biểu đồ cột đơn gộp nhóm (loại này gồm 2 loại: cột ghép cùng đại lượng và cột ghép khác đại lượng), biểu đồ thanh ngang. Lưu ý: Trong biểu đồ các cột chỉ khác nhau về độ cao còn bề ngang của các cột phải bằng nhau. Tuỳ theo yêu cầu cụ thể mà vẽ khoảng cách giữa các cột bằng nhau hoặc cách nhau theo đúng tỉ lệ. Ở dạng này thì việc thể hiện độ cao cuả các cột là - Biểu đồ đường - đồ thị điều quan trọng hơn cả bởi vì nó cho thấy sự khác biệt về quy mô số lượng giữa các năm hoặc đối tượng cần thể hiện. - Biểu đồ đường - đồ thị Bước 1: Kẻ hệ trục toạ độ vuông góc + Trục đứng thể hiện đơn vị của các đại lượng, có mũi tên, có mốc ghi cao hơn giá trị cao nhất trong bảng số liệu. Phải ghi rõ danh số (nghìn tấn, tỉ đồng….) + Trục ngang thể hiện năm và chia mốc thời gian tương ứng với mốc thời gian ghi trong bảng số liệu. Bước 2: Xác định tỉ lệ thích hợp ở cả hai trục. Chú ý tương quan giữa độ cao của trục đứng và độ dài của trục ngang sao cho biểu đồ đảm bảo được tính trực quan và mĩ thuật. Bước 3: Căn cứ vào các số liệu của đề bài và tỉ lệ đã xác định để tính toán và đánh dấu toạ độ của các điểm mốc trên 2 trục. Khi đánh dấu các năm trên trục ngang cần 86


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

chú ý đến tỉ lệ (cần đúng với tỉ lệ cho trước). Thời điểm năm đầu tiên nằm dưới chân trục đứng. Bước 4: Hoàn thiện biểu đồ (ghi số liệu vào biểu đồ, chú giải, ghi tên biểu đồ) Lưu ý: + Nếu vẽ 2 hoặc nhiều đường biểu diễn có chung đơn vị thì mỗi đường cần dùng 1 ký hiệu riêng biệt và có chú giải kèm theo. + Nếu vẽ 2 hoặc nhiều đường biểu diễn có đơn vị khác nhau thì vẽ 2 trục đứng ở 2 bên biểu đồ, mỗi trục thể hiện 1 đơn vị. + Nếu phải nhiều đường biểu diễn mà số liệu đã cho lại thuộc nhiều đơn vị khác nhau thì phải tính toán để chuyển số liệu thô (số liệu tuyệt đối với các đơn vị khác nhau) sang số liệu tinh (số liệu tương đối – với cùng đơn vị thống nhất là: %). Ta thường lấy số liệu năm đầu tiên ứng với 100%, số liệu các năm tiếp theo là tỉ lệ % so với năm đầu tiên. - Biểu đồ hình tròn - Biểu đồ hình tròn Bước 1: Xử lý số liệu (Nếu số liệu đề bài cho là số liệu thô như; tỉ đồng, triệu người… thì ta phải chuyển sang số liệu tinh là: %). Bước 2: Xác định bán kính của hình tròn. Bán kính cần phù hợp với khổ giấy để đảm bảo tính trực quan và thẩm mĩ cho biểu đồ. Bước 3: Chia hình tròn thành các hình quạt theo đúng tỉ lệ và thứ tự của các thành phần theo trong đề ra. Lưu ý: Toàn bộ hình tròn là 3600 tương ứng với tỉ lệ 100%, như vậy tỉ lệ 1% ứng với 3,60 trên hình tròn. Khi vẽ các hình quạt nên bắt đầu từ tia 12 giờ và lần lượt vẽ theo chiều quay của kim đồng hồ. Bước 4: Hoàn thiện biểu đồ; ghi tỉ lệ của các thành phần lên biểu đồ, lập bảng chú giải theo thứ tự của hình vẽ (theo chiều kim đồng hồ). Khi chú thích các thành phần của cơ cấu thì nên lưu ý các hình quạt có diện tích lớn thì kẻ nét thưa hoặc chấm thưa cho đỡ gây cảm giác nặng nề 87


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

FF IC IA L

N

O

và tiết kiệm thời gian, các hình quạt có diện tích nhỏ thì kẻ ô vuông hoặc tô đậm để làm nổi bật đối tượng. Ghi tên biểu đồ. - Biểu đồ miền - Biểu đồ miền Bước 1: Xử lý số liệu. (Nếu số liệu đề bài cho là số liệu thô như; tỉ đồng, triệu người… thì ta phải chuyển sang số liệu tinh là: %). Bước 2: Kẻ khung biểu đồ hình chữ nhật. Cạnh đứng thể hiện tỉ lệ phần %, cạnh ngang thể hiện khoảng cách thời gian từ năm đầu đến năm cuối của biểu đồ (khoảng cách các năm phải tương ứng với khoảng cách trong bảng số liệu) + Quy định chiều cao của khung biểu đồ 100% tương ứng với 10 cm (để tiện cho đo vẽ. Bước 3: Vẽ ranh giới của miền; Vẽ lần lượt từng chỉ tiêu chứ không phải lần lượt theo các năm. Bước 4: Hoàn thiện biểu đồ. (Tương tự như cách vẽ biểu đồ hình tròn). Một số dạng biểu đồ miền thường gặp + Biểu đồ miền chồng nối tiếp. + Biểu đồ miền chồng từ gốc toạ độ. Lưu ý: Trường hợp biểu đồ gồm nhiều miền chồng lên nhau, ta vẽ tuần tự từng miền Theo thứ tự từ dưới lên trên. Việc sắp xếp thứ tự của các miền cần lưu ý sao cho có ý nghĩa nhất đồng thời cũng phải tính đến tính trực quan và thẫm mĩ của biểu đồ. Khoảng cách các năm trên cạch nằm ngang cần đúng tỉ lệ. Thời điểm năm đầu tiên nằm trên cạch đứng bên trái của biểu đồ. - Biểu đồ kết hợp Bước 1: Kẻ hệ trục toạ độ vuông góc với 2 - Biểu đồ kết hợp trục dọc ở 2 bên biểu đồ, mỗi trục thể hiện một thước đo khác nhau. + Phải chia trục ngang tương ứng với các khoảng cách thời gian vì trên biểu đồ có đường biểu diễn. Cần chọn thang đo thích hợp trên 2 trục đó sao cho biểu đồ cột và biểu đồ đường biểu diễn không tách rời xa nhau 88


FF IC IA L

Bước 2: Vẽ biểu đồ cột; Vẽ biểu đồ đường Bước 3: Hoàn thiện biểu đồ. (Tương tự cách vẽ biểu đồ cột và biểu đồ đường). C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Biết được các dạng biểu đồ thường gặp HS hoạt động cá nhân ? Kể tên các dạng biểu đồ thường gặp? HS: Trình bày, bổ sung GV: Đánh giá. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo. HS hoạt động cá nhân ? Khi vẽ biểu đồ cần đảm bảo những yêu cầu gì? HS: Trình bày, bổ sung GV: Đánh giá

N

H

Ơ

HS hoạt động cá nhân ? Em hãy lựa chọn một bảng số liệu trong chương trình học kì I để thực hiện vẽ biểu đồ? HS: Thực hiện nhiệm vụ GV: Đánh giá

O

E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

* Hướng dẫn học sinh tự học: - GV đưa ra nhiệm vụ: Hoàn thành bài tập vẽ biểu đồ - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:................................................................................ ........................................................................................................................... ...........................................................................................................................

89


Ngày kiểm tra:……/…./2019 tại lớp 8A :…../…../2019 tại lớp 8B Tiết 18 KIỂM TRA HỌC KÌ I

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

1. Mục tiêu: Kiểm tra mức độ đạt chuẩn kiến thức kĩ năng trong chương trình địa lí lớp 8, sau khi học xong phần khái quát châu Á, các khu vực: Tây Nam Á, Nam Á, HS cần nắm được: a) Về kiến thức: - Biết hướng chính của các dãy núi, các đới khí hậu, quốc gia phát triển nhất Nam Á, các đới khí hậu, vị trí tiếp giáp của châu Á, nguồn tài nguyên quan trọng nhất của khu vực Tây Nam Á - Phân biệt khí hậu khu vực Nam Á - Liệt kê được các nước sản xuất và xuất khẩu nhiều lúa gạo nhất châu Á và thế giới - Xác định được vị trí khu vực Tây Nam Á, đại dương nằm tiếp giáp với khu vực Nam Á, vị trí kênh đào Xuy-ê - Chỉ ra được các khu vực đông dân ở châu Á - Phân biệt sông đóng băng về mùa Đông. - Trình bày được đặc điểm tự nhiên Nam Á. - Giải thích sự phân hóa đa dạng của khí hậu. b) Về kĩ năng: Rèn luyện khả năng tư duy, tổng hợp kiến thức. c) Về thái độ: Giáo dục ý thức tự giác trong học tập và làm bài của học sinh. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, tính toán, tư duy, đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng số liệu thống kê. 2. Hình thức kiểm tra: - Hình thức: Kết hợp tự luận và trắc nghiệm khách quan. - Học sinh làm bài trên lớp 45 phút. - Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A….../......; Lớp 8B......./......... 3. Xây dựng ma trận đề kiểm tra.

ẠY

Cấp độ

D

Chủ đề

Nhận biết TNKQ

TL

Thông hiểu TNKQ

TL

90

Vận dụng Cấp độ thấp TNKQ

TL

Cấp độ cao TNKQ

TL


FF IC IA L 1 1,5 15

- Chỉ ra được các khu vực đông dân ở châu Á

O N Ơ - Phân biệt khí hậu khu vực Nam Á

- Trình bày được đặc điểm tự nhiên Nam Á.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Số câu Số điểm Tỉ lệ % Các khu vực châu Á

1 0,25 2,5

H

Dân cư, xã hội châu Á

- Giải thích sự phân hóa đa dạng của khí hậu.

N

Số câu Số điểm Tỉ lệ %

- Phân biệt sông đóng băng về mùa Đông.

Y

Thiên nhiên châu Á

- Biết hướng chính của các dãy núi. - Biết các đới khí hậu. - Biết vị trí tiếp giáp của châu Á 3 0,75 7,5 - Liệt kê được các nước sản xuất và xuất khẩu nhiều lúa gạo nhất châu Á và thế giới 2 0,5 5 - Biết quốc gia phát triển nhất Nam Á. - Biết nguồn tài nguyên quan trọng nhất của khu vực Tây Nam Á

91

- Xác định được vị trí khu vực Tây Nam Á - Xác định đại dương nằm tiếp giáp với khu vực Nam Á - Xác định được vị trí kênh đào Xuy-ê

1 2 20


FF IC IA L

Số câu 2 1 1 3 Số điểm 0,5 0,25 3,5 0,75 Tỉ lệ % 2,5 2,5 35 7,5 Tổng câu 7 2 1 3 1 1 Tổng 1,75 0,5 3,5 0,75 2 1,5 điểm 17,5 5 35 7,5 20 15 Tổng % * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng số liệu thống kê.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

4. Đề kiểm tra: A. Trắc nghiệm khách quan: (3 điểm) Hãy khoanh tròn câu đúng nhất ở các câu dưới đây. Câu 1: Các dãy núi ở Châu Á chạy theo hai hướng chính: A. Tây Bắc – Đông Nam và vòng cung B. Đông – Tây và Bắc – Nam. C. Đông Nam – Tây Bắc và Bắc – Nam. D. Tây Bắc – Đông Nam và Đông – Tây. Câu 2: Sông bị đóng băng về mùa đông thuộc khu vực nào của châu Á? A. Đông Á B. Bắc Á D. Nam Á C. Đông Nam Á Câu 3: Khí hậu châu Á có các đới: a. cực và cận cực, ôn đới, cận nhiệt, nhiệt đới, xích đạo. b. ôn đới, cận nhiệt, nhiệt đới, xích đạo. c. cực và cận cực, ôn đới, nhiệt đới, xích đạo. d. cực và cận cực, ôn đới, cận nhiệt, xích đạo. Câu 4: Quốc gia có nền kinh tế phát triển nhất Nam Á là: A. Nê-pan B. Ấn Độ. C. Băng-la-đét D. Xri-lan-ca Câu 5: Châu Á tiếp giáp với: A. 2 châu lục và 3 đại dương C. 3 châu lục và 2 đại dương B. 2 châu lục và 2 đại dương D. 1 châu lục và 2 đại dương Câu 6. Các nước sản xuất nhiều lúa gạo nhất châu Á và thế giới là? C. Nhật Bản, Hàn Quốc A. Trung Quốc, Ấn Độ B. Trung Quốc, Hàn Quốc D. Việt Nam, Trung Quốc Câu 7. Các nước xuất khẩu nhiều lúa gạo nhất châu Á và thế giới là? A. Trung Quốc, Ấn Độ C. Việt Nam, Thái Lan B. Trung Quốc, Việt Nam D. Thái Lan Trung Quốc Câu 8. Khu vực Tây Nam Á nằm ở ngã ba của A. châu Á, châu Âu, châu Mĩ C. châu Á, châu Âu, châu Phi B. châu Á, châu Phi, châu Đại Dương D. châu Á, châu Âu, châu Đại Dương Câu 9. Nguồn tài nguyên quan trọng nhất của khu vực Tây Nam Á là? A. Than đá C. Quặng sắt B. Dầu mỏ D. Vàng và các kim loại quý khác Câu 10. Đại dương nằm tiếp giáp với khu vực Nam Á là? A. Bắc Băng Dương C. Đại Tây Dương 92


11762 4489 4495 4002 7016

1503 1356 519 56 286

H

Ơ

N

Đông Á Nam Á Đông Nam Á Trung Á Tây Nam Á

O

FF IC IA L

B. Thái Bình Dương D. Ấn Độ Dương Câu 11. Phần lớn diện tích của Nam Á có khí hậu C. nhiệt đới khô A. xích đạo B. cận nhiệt gió mùa D. nhiệt đới gió mùa Câu 12. Kênh đào Xuy-ê nối liền hai châu lục nào? A. Châu Á, châu Âu C. Châu Á, châu Phi B. Châu Á, châu Đại Dương D. Châu Á, châu Mĩ B. Tự luận: (7 điểm) Câu 1 (1,5 điểm): Tại sao khí hậu châu Á Phân hóa đa dạng? Câu 2 (3,5 điểm): Địa hình khu vực Nam Á được chia làm mấy miền? Trình bày đặc điểm từng miền. Câu 3 (2 điểm): Dựa vào bảng diện tích và dân số (2001) một số khu vực của châu Á dưới đây: Khu vực Diện tích (nghìn Km2) Dân số (triệu người)

U

Y

N

Hãy chỉ ra 2 khu vực đông dân nhất. Trong hai khu vực đó, khu vực nào có mật độ dân số cao hơn? 5. Hướng dẫn chấm và thang điểm. A. Trắc nghiệm khách quan: (3 điểm)

KÈ

Câu

M

Q

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án B B A B A A C C B D D C Điểm 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 B. Tự luận: (7 điểm)

D

ẠY

1

2

Nội dung

Điểm

- Khí hậu châu Á phân hóa đa dạng vì: + Trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo. + Có kích thước rộng lớn. + Cấu tạo địa hình phức tạp.

1,5

- Địa hình Nam Á được chia làm 3 miền.

0,5

- Đặc điểm từng miền: + Phía Bắc là hệ thống Hi - ma - lay - a hùng vĩ chạy theo hướng tây Bắc - Đông nam dài gần 2600 km, bề rộng trung bình từ 320 - 400 km.

93

1


1

+ Ở giữa là đồng bằng Ấn - Hằng rộng và bằng phẳng dài hơn 3000 km, rộng từ 250 - 350 km.

1

FF IC IA L

3

+ Phía Nam là sơn nguyên Đê - can tương đối thấp và bằng phẳng. Hai rìa phía tây và phía đông của sơn nguyên là các dãy Gát Tây và Gát Đông.

- Hai khu vực đông dân là Đông Á Và Nam Á.

1

- Khu vực Nam Á có Mật độ dân số cao hơn khu vực Đông Á. Người ra đề

O

Duyệt đề

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

Phan Thùy Ngân

94

1


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Giáo án Địa lí 8 HK1 theo định hướng phát triển năng lực chuỗi 5 hoạt động by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu