Skip to main content

Giáo án Địa lí 7 HK2 theo định hướng phát triển năng lực chuỗi 5 hoạt động

Page 1

GIÁO ÁN ĐỊA LÍ THEO PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

vectorstock.com/10212084

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

Giáo án Địa lí 7 HK2 theo định hướng phát triển năng lực chuỗi 5 hoạt động (Tích hợp năng lượng, Tích hợp bảo vệ môi trường, Tích hợp ANQP...) BY Phan Thùy Ngân WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 7A Tiết 37 – Bài 34 THỰC HÀNH SO SÁNH NỀN KINH TẾ CỦA 3 KHU VỰC CHÂU PHI 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Đọc được lược đồ thu nhập bình quân đầu người của các nước châu Phi. - So sánh đặc điểm kinh tế của ba khu vực châu Phi. b) Về kĩ năng: - Đọc được lược đồ thu nhập bình quân đầu người của các nước châu Phi c) Về thái độ: - Có ý thức học tập, định hướng nghề nghiệp sau này. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: - Máy vi tính, ti vi - Bản đồ kinh tế châu Phi b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A....../...... * Kiểm tra bài cũ: b) Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tái hiện kiến thức về thiên nhiên Nam Phi GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân dựa vào kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi ? Thiên nhiên Nam Phi có đặc điểm gì nổi bật? HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá và dẫn dắt vào bài mới B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Làm bài tập 1 1. Bài tập 1: Mục tiêu: - Biết được châu Phi có trình độ phát triển kinh tế không đồng đều, thu nhập bình quân đầu người của các khu vực châu Phi rất chênh lệch 1

- Tích cực học tập - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tự quản lý; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ; năng lực sử dụng số liệu thống kê. HS hoạt động cặp đôi GV: Hướng dẫn HS quan sát H34.1 SGK và bản đồ kinh tế châu Phi trên bảng, cho biết: ? Các quốc gia ở châu Phi có thu nhập bình quân trên 1000 USD/năm. Các quốc gia này nằm chủ yếu ở khu vực nào?

- Các quốc gia ở châu Phi có thu nhập bình quân đầu người trên 1000USD/năm (Phụ lục 1) => Chủ yếu ở Bắc Phi và Nam Phi

? Tên các quốc gia ở châu Phi có thu nhập bình quân đầu người dưới 200USD/năm. Các quốc gia này chủ yếu nằm ở khu vực nào ở châu Phi?

- Tên các quốc gia ở châu Phi có thu nhập bình quân đầu người dưới 200USD/năm. (Phụ lục 2) => Chủ yếu là Trung Phi

? Nêu nhận xét về sự phân hoá thu nhập bình quân đầu người giữa 3 khu vực kinh tế của châu Phi? HS: Trả lời, lớp nhận xét bổ sung GV: Chốt kiến thức, chiếu phụ lục của từng nội dung. Hoạt động 2. Làm bài tập 2 Mục tiêu: - Nêu được các nét chính của nền kinh tế ba khu vực châu Phi - Đọc lược đồ kinh tế; - So sánh đặc điểm kinh tế của ba khu vực châu Phi - Tích cực học tập - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tự quản lý; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ; năng lực sử dụng số liệu thống kê. HS hoạt động nhóm lớn GV: Chia lớp thành 6 nhóm thảo luận Nhóm 1, 2: Bắc Phi Nhóm 3, 4: Trung Phi

- Nhận xét: thu nhập bình quân đầu người giữa 3 khu vực kinh tế của châu Phi không đồng đều, các nước có thu nhập cao tập trung ở Bắc Phi và Nam Phi, các nước có thu nhập thấp tập trung ở Trung Phi. 2. Bài tập 2: So sánh đặc điểm kinh tế của 3 khu vực châu Phi.

2


Nhóm 5, 6: Nam Phi GV: Hướng dẫn HS kẻ bảng so sánh. Các nhóm thực hành Các nhóm cử đại diện lên bảng trình bày Nhóm khác nhận xét, bổ sung, GV: Chuẩn xác kiến thức

- Nhận xét: Kinh tế cổ truyền duy trì, khai khoáng, trồng cây công nghiệp xuất khẩu, chăn thả gia súc. - Trình độ phát triển kinh tế thấp và chênh lệch giữa các nước. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố một số kiến thức cơ bản trong bài HS hoạt động cá nhân dựa vào kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi ? Chỉ trên bản đồ các nước có nền kinh tế phát triển nhất ở Châu Phi? Vì sao? ? Chỉ, đọc tên các nước có nền kinh tế chậm phát triển? Vì sao? HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Biết được những khó khăn làm cho kinh tế một số nước châu phi chậm phát triển. HS hoạt động cá nhân ? Dựa vào kiến thức bản thân cho biết những nguyên nhân làm cho kinh tế một số nước châu phi chậm phát triển? HS: Trình bày và bổ sung. GV: Đánh giá kết quả E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Khuyến khích học sinh tìm hiểu mở rộng kiến thức. HS hoạt động cá nhân GV: Chiếu hình ảnh người dân châu Phi đang nhận viện trợ lương thực, quan sát ảnh cùng với hiểu biết thực tế hãy ? Trình bày những suy nghĩ của em về nạn đói ở châu Phi (khoảng 100 từ)? HS: thực hiện nhiệm vụ * Hướng dẫn học sinh tự học: - GV đưa ra nhiệm vụ: + Hoàn thành bài thực hành + Chuẩn bị bài 35 khái quát châu Mĩ: xác định vị trí, giới hạn trên lược đồ, đặc điểm của vùng đất. - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:............................................................................................ 3

....................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... 4. Phụ lục: Phụ lục 1 Bắc Phi Trung Phi Nam Phi Ma-rốc Ga-bông CH Nam Phi Bốt-xoa-na An-giê-ri Tuy ni di Xoa-di-len Li - bi Na-mi-bi-a Ai Cập Phụ lục 2 Bắc Phi Ni-giê Sa

Trung Phi Nam Phi Xê-ê-ra Lê-ông Ma-la-uy Buốc-ki-na pha-xô Eri-tơ-ri-a E-ti-ô-pi-a Xô -ma-li

Phụ lục 3 Khu vực Đặc điểm chính của nền kinh tế - Các nước ven Địa Trung Hải có kinh tế phát triển, thu nhập bình quân khá cao (>1000USD/năm). + Công nghiệp phát triển ngành khai thác- xuất khẩu dầu mỏ, khí đốt, phốt Bắc Phi phát. + Nông nghiệp sản xuất lúa mì, ô-lưu, cây ăn quả nhiệt đới. + Dịch vụ du lịch phát triển. - Hầu hết các nước có nên kinh tế kém phát triển, thu nhập bình quân đầu người thấp ( <1000USD/năm). Trung + Nông nghiệp chủ yếu dựa vào trồng trọt và chăn nuôi theo lối cổ Phi truyền. + Công nghiệp chủ yếu khai thác lâm sản, khoáng sản. - Kinh tế khá phát triển, nhất là Nam Phi, nhưng cũng có nước kém phát triển. Nam Phi + Công nghiệp chính là khai khoáng, luyện kim màu, cơ khí… + Nông nghiệp sản phẩm nông nghiệp chủ yếu là hoa quả cận nhiệt khô, ngô…

4


Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 7A CHƯƠNG VII: CHÂU MĨ Tiết 38 – Bài 35 KHÁI QUÁT CHÂU MĨ 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Biết được vị trí địa lí, giới hạn của châu Mĩ trên bản đồ là nằm hoàn toàn ở nửa cầu Tây. - Trình bày được những đặc điểm khái quát về lãnh thổ, dân cư, dân tộc của châu Mĩ. + Lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng cận cực Nam. + Đại bộ phận dân cư có gốc là người nhập cư, thành phần chủng tộc đa dạng. b) Về kĩ năng: - Xác định trên bản đồ (lược đồ) châu Mĩ hoặc bản đồ thế giới vị trí địa lí của châu Mĩ. - Đọc bản đồ các luồng nhập cư vào châu Mĩ để biết dân cư châu Mĩ hiện nay có nguồn gốc chủ yếu là người nhập cư, nguyên nhân làm cho châu Mĩ có thành phần chủng tộc đa dạng. c) Về thái độ: Yêu thích tìm hiểu vị trí, dân tộc các châu lục (châu Mĩ). * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng mô hình. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: - Quả địa cầu. - Máy vi tính, tivi chiếu: Lược đồ tự nhiên châu Mĩ, Lược đồ các luồng nhập cư, bảng số liệu, hình ảnh kênh panama b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A....../...... * Kiểm tra bài cũ: Không b) Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Hình thành kiến thức ban đầu về châu Mĩ học sinh tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học. 5

GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân dựa vào kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi. ? Tại sao châu Mĩ được gọi là tân thế giới? HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá và dẫn dắt vào bài mới B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu một lãnh thổ 1. Một lãnh thổ rộng lớn: rộng lớn. Mục tiêu: - Biết được vị trí địa lí, giới hạn của châu Mĩ trên bản đồ. - Xác định trên bản đồ, lược đồ châu Mĩ vị trí địa lí của châu Mĩ. - Tích cực học tập - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực hợp tác; năng lực tính toán; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng mô hình GV: Chiếu học sinh quan sát lược đồ tự nhiên châu Mĩ ? Xác định các đường chí tuyến, xích đạo, vòng cực? HS: Xác định. ? Châu Mĩ có vị trí như thế nào? Diện tích? (Trải dài trên 139 vĩ độ (860B- 530N). + Gồm 2 lục địa Bắc Mĩ: 24,2 triệu km2 Nam Mĩ: 17,8 triệu km2 = 42 triệu km2) GV: Chuẩn kiến thức. - Lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng cận cực Nam. GV: Cho HS quan sát quả địa cầu. - Diện tích: 42 triệu km2 ? Châu Mĩ nằm ở nửa cầu nào? (Dựa vào đường KT 200T và 1600 Đ) ? Tiếp giáp với những đại dương nào? (Bắc Băng Dương; Thái Bình Dương; Đại Tây Dương) GV: Do nằm cách biệt ở nửa cầu Tây, các đại dương lớn bao bọc, nên đến thế kỉ XV người châu Âu mới biết đến châu Mĩ. ? Tại sao nói châu Mĩ nằm hoàn toàn ở nửa cầu Tây? (Châu Mĩ trải dài từ vùng cực Bắc đến tận vùng cận cực Nam, nằm hoàn toàn ở 6


nửa cầu Tây) - Nằm hoàn toàn ở nửa cầu Tây. GV: Chuẩn kiến thức GV: Chiếu giới thiệu một số hình ảnh về kênh pa-na-ma ? Xác định kênh đào Panama? Nêu ý nghĩa? (Kênh đào Pa-na-ma rút ngắn được khoảng cách đường biển từ Thái Bình Dương sang Đại Tây Dương nên tiết kiệm được rất nhiều chi phí vận chuyển đường biển) GV: Gọi HS xác định kênh đào trên quả địa cầu. HS: Xác định trên quả địa cầu Hoạt động 2. Tìm hiểu vùng đất của 2. Vùng đất của dân nhập cư. dân nhập cư. Thành phần chủng tộc Thành phần chủng tộc đa dạng: đa dạng: Mục tiêu: - Trình bày được những đặc điểm khái quát về lãnh thổ, dân cư, dân tộc của châu Mĩ. - Đọc lược đồ các luồng nhập cư vào châu Mĩ để biết dân cư châu Mĩ hiện nay chủ yếu là người nhập cư, nguyên nhân làm cho châu Mĩ có thành phần chủng tộc đa dạng. - Tích cực học tập - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực hợp tác; năng lực tính toán; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ. GV: Chiếu HS quan sát các luồng nhập cư vào châu Mĩ Chia nhóm cho HS hoạt động 3 phút từng đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn kiến thức và ghi bảng. Nhóm 1: Chủ nhân của người châu Mĩ là người nào? Liên hệ Việt Nam? ( Người Anh Điêng và người Ex- ki-mô. + Chủng tộc Môn- gô- lô- ít từ châu Á sang. + Việt Nam thuộc chủng tộc Môngôlôit) Nhóm 2: Người Anh điêng phân bố ở đâu? Họ sống bằng nghề gì? (Phân bố rải rác khắp châu lục, họ sống chủ yếu bằng nghề săn bắt và trồng trọt.

- Một số bộ lạc cổ của người Mai-a, Axơ-tếch (Trung Mĩ), In- ca (Nam Mĩ) có trình độ phát triển khá cao lập nên những quốc gia hùng mạnh đó là văn minh Maia, A-xơ-tếch, In- ca) Nhóm 3: Người Exkimô sinh sống ở đâu? Họ sống bằng nghề gì? Tại sao? (Người Ex- ki- mô sống ở ven Bắc Băng Dương bằng nghề bắt cá và săn thú. + Do chịu rét tốt) Nhóm 4: Châu Mĩ có những luồng nhập cư nào? (Người Môn-gô-lô-it di dân đến châu Mĩ từ thời tiền sử, họ chia thành người Exki-nô ở vùng cực Bắc châu Mĩ và người Anh-điêng phân bố khắp lãnh thể châu Mĩ) Nhóm 5: Từ thế kỉ XVI thành phần dân cư châu Mĩ thay đổi như thế nào? (Trào lưu di dân từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XX: từ châu Âu là người Anh, Pháp, Ita-li-a, Đức, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha từ châu Phi là người da đen ( Nê-grô-it) bị bắt đưa sang làm nô lệ,... - Trong quá trình xâm chiếm châu Mĩ thực dân da trắng tàn sát người Anhđiêng cướp đất, cưỡng bức người da đen từ châu Phi qua làm đa dạng thêm thành phần chủng tộc) Nhóm 6: Tại sao có sự khác nhau về ngôn ngữ giữa dân cư ở Bắc Mĩ với Trung và Nam Mĩ? ( Sự khác nhau về ngôn ngữ giữa dân cư ở khu vực Bắc Mĩ với dân cư ở khu vực Trung và Nam Mĩ là do lịch sử của quá trình nhập cư vào châu Mĩ. - Khu vực Bắc Mĩ chủ yếu người nhập cư từ Anh, Pháp, I- ta- li- a và Đức. - Khu vực Trung và Nam Mĩ chủ yếu người nhập cư từ chủng tộc Nê-grô-it, người Tây Ban Nha) HS: Trả lời câu hỏi, nhận xét, bổ sung. - Trước thế kỉ XVI: Có người Ê-xkiGV: Chuẩn kiến thức. mô và người Anh- điêng thuộc chủng tộc Môn-gô-lô-ít (nguồn gốc châu Á)

7

8


- Sau TK XVI có thêm: Người Âu thuộc chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-ít; người da đen (Nê-grô-ít) từ châu Phi sang, các chủng tộc này hoà huyết làm xuất hiện các thành phần người lai. GV: Tổng kết toàn bài, gọi HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ (SGK) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố một số kiến thức cơ bản trong bài HS hoạt động cá nhân dựa vào kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi ? Dựa vào át lát tính và cho biết châu Mĩ kéo dài trên khoảng bao nhiêu vĩ độ? (1250 53’) HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Biết được các luồng nhập cư vào châu Mĩ HS hoạt động cá nhân ? Dựa vào kiến thức bản thân cho biết tại sao châu Mĩ có thành phần chủng tộc đa dạng? HS: Trình bày và bổ sung. GV: Đánh giá kết quả E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Khuyến khích học sinh tìm hiểu mở rộng kiến thức. HS hoạt động cá nhân GV: Đóng vai thuyền trưởng của một con tàu vận tải hàng hóa từ Việt Nam đến vùng biển Ca-ri-bê em sẽ lựa chọn tuyến đường nào trong 3 tuyến đường sau để làm tuyến hành trình cho con tàu của mình - Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước phương án mà em lựa chọn: A. Tuyến đường đi qua kênh đào Xuy-ê (dài 11600 hải lí) B. Tuyến đường đi qua mũi Hảo Vọng (dài 12850 hải lí) C. Tuyến đường đi qua kênh đào Pa-nama (dài 10850 hải lí) ? Vì sao em lại chọn tuyến đường biển đó? HS: Lựa chọn và giải thích * Hướng dẫn học sinh tự học: - GV đưa ra nhiệm vụ: + Ghi nhớ nội dung bài học 9

+ Trả lời câu hỏi cuối bài trong SGK - Nghiên cứu trước bài 36 “Thiên nhiên Bắc Mĩ” - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:............................................................................................ ...................................................................................................................................... ......................................................................................................................................

10


Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 7A Tiết 39 – Bài 36 THIÊN NHIÊN BẮC MĨ 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Biết được vị trí, giới hạn của Bắc Mĩ là từ vòng cực Bắc đến vĩ tuyến 15ºB. - Trình bày được đặc điểm địa hình Bắc Mĩ: cấu trúc địa hình đơn giản, chia làm ba khu vực kéo dài theo chiều kinh tuyến. + Phía Tây là miền núi trẻ cooc- đi- e cao, đồ sộ, hiểm trở. + Giữa là đồng bằng rộng lớn, hình lòng máng, nhiều hồ lớn và sông dài. + Phía Đông: miền núi già A- pa- lát và cao nguyên. - Tình bày được đặc điểm của các sông lớn và hồ lớn ở Bắc Mĩ. + Hệ thống Hồ Lớn, hệ thống sông Mi- xu- ri- Mi- xi- xi- pi. - Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) đặc điểm khí hậu Bắc Mĩ. + Đặc điểm: đa dạng, phân hóa theo chiều Bắc – Nam và theo chiều Đông – Tây (biểu hiện). Nguyên nhân. b) Về kĩ năng: - Xác định trên bản đồ (lược đồ) châu Mĩ hoặc bản đồ thế giới vị trí địa lí của khu vực Bắc Mĩ. - Sử dụng các bản đồ, lược đồ để trình bày đặc điểm tự nhiên của Bắc Mĩ. - Phân tích lát cắt địa hình Bắc Mĩ để nhận biết và trình bày sự phân hóa địa hình theo hướng Đông – Tây của Bắc Mĩ. c) Về thái độ: Yêu thích tìm hiểu thiên nhiên châu Mĩ. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản, giao tiếp. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Máy vi tính, ti vi. b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A....../......; * Kiểm tra bài cũ: ? Dựa vào bản đồ tự nhiên châu Mĩ trên màn chiếu trình bày khái quát về vị trí địa lí, giới hạn, lãnh thổ châu Mĩ? Trả lời: - Vị trí: Nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây - Tiếp giáp: BBD, Đại Tây Dương, Thái Bình Dương. - Diện tích: Châu Mỹ > 42 triệu km- đứng thứ 2 trên thế giới - Nơi hẹp nhất là eo đất Pa-na-ma (50km) 11

b) Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Hình thành kiến thức ban đầu về thiên nhiên Bắc Mĩ, qua đó giúp học sinh tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học. GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân dựa vào kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi. ? Bắc Mĩ gồm những quốc gia nào? Kể tên các quốc gia ở Bắc Mĩ? Yêu cầu đạt: Hoa Kì, Ca-na – đa, Mê- hi- cô HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá và dẫn dắt vào bài mới B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu các khu vực địa 1. Các khu vực địa hình hình Mục tiêu: - Biết được vị trí địa lí, giới hạn của Bắc Mĩ; trình bày được đặc điểm địa hình Bắc Mĩ: cấu trúc địa hình đơn giản, chia làm 3 khu vực kéo dài theo chiều kinh tuyến; trình bày đặc điểm các sông, hồ lớn ở Bắc Mĩ. - Xác định trên bản đồ, lược đồ châu Mĩ vị trí địa lí khu vực Bắc Mĩ; sử dụng bản đồ, lược đồ trình bày đặc điểm tự nhiên Bắc Mĩ; phân tích lát cắt địa hình Bắc Mĩ để nhận biết, trình bày sự phân hóa địa hình theo hướng Đông- Tây của Bắc Mĩ. - Tích cực học tập. - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ, lược đồ. HS hoạt động cá nhân GV: Hướng dẫn HS quan sát H36.1 chiếu bản đồ tự nhiên châu Mĩ * Vị trí: kéo dài từ vùng cực Bắc ? Xác định vị trí khu vực Bắc Mĩ? Quan sát lát cắt sgk + H36.2 và bản đồ đến 150B, tiếp giáp BBD, TBD, Trung Mĩ, ĐTD. trên màn chiếu, cho biết: ? Đặc điểm cấu trúc địa hình Bắc Mĩ? * Địa hình chia làm 3 khu vực rõ rệt, kéo dài theo chiều kinh tuyến.

12


? Xác định độ cao trung bình, sự phân bố a) Hệ thống Coóc- đi- e ở phía tây các dãy núi và các cao nguyên của hệ - Là miền núi trẻ, cao, đồ sộ, hiểm trở (dài 9000 km, cao TB 3000thống Cooc -đi-e? 4000m). Gồm nhiều dãy chạy song song hướng B-N, xen các cao nguyên và sơn nguyên

b. Miền đồng bằng ở giữa - Rộng lớn, tựa như một lòng máng khổng lồ chạy từ bắc xuống nam, cao phía Bắc và Tây Bắc, thấp dần về phía Nam và Đông Nam. - Nhiều hồ lớn, sông dài (Hồ Lớn, ? Xác định và nêu đặc điểm sông, hồ? ? Địa hình ảnh hưởng thế nào đến khí sông Mit- xu- ri, Mit-xi- xi- pi.) hậu? Yêu cầu đạt: Địa hình lòng máng nên không khí lạnh phía Bắc, nóng phía Nam. ? Xác định và đọc tên trên bản đồ các dãy c. Miền núi già và sơn nguyên ở núi sơn nguyên ở phía đông? (a-pa-lát) phía Đông ? Nêu đặc điểm của núi và sơn nguyên (độ cao, hướng, khoáng sản)? Yêu cầu đạt: Núi A-pa- lát phần bắc cao - Miền núi già A-pa-lat, cao nguyên, 400- 500m, phần nam cao 1 000m – 1 hướng Đông Bắc – Tây Nam 500m. - Dãy núi A-pa-lát có nhiều than, sắt Hoạt động 2. Tìm hiểu sự phân hóa khí 2. Sự phân hóa khí hậu hậu Mục tiêu: - Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) đặc điểm khí hậu Bắc Mĩ. - Tích cực học tập. - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ, lược đồ. HS hoạt động cá nhân Dựa vào lược đồ khí hậu Bắc Mĩ trên máy

chiếu hãy: ? Kể các kiểu khí hậu có trong vùng từ Bắc xuống nam? Kiểu nào chiếm diện tích lớn nhất? Tại sao? Yêu cầu đạt: Hàn đới, ôn đới, nhiệt đới, - Khí hậu đa dạng, phân hóa theo núi cao, cận nhiệt, hoang mạc. chiều B- N, và theo chiều Đ- T - Do lãnh thổ trải dài từ vùng cực đến 150B, phía tây có hệ thống ? Tại sao có sự khác biệt về khí hậu giữa Cooc-đi-e cao đồ sộ ở phía tây, phía phía tây và phía đông kinh tuyến 1000T đông có dãy A-pa- lát ... của Hoa Kì? ? Tại sao có sự phân hoá theo chiều cao ở dãy Coóc-đi-e? Yêu cầu đạt: Khí hậu giữa phần phía tây và phần phía đông kinh tuyến 100oT của Hoa Kì có sự khác biết là vì: + Phía tây kinh tuyến 100oT là hệ thông Coóc-đi-e cao, đồ sộ, có các dãy núi chạy theo hướng bắc - nam chắn sự di chuyển của các khối khí theo hướng tây - đông, nên ở các sườn phía đông, các cao nguyên và sơn nguyên nội địa ít mưa. + Phía đông kinh tuyến 100oT là miền đồng bằng trung tâm, dãy núi già A- palát và đồng bằng duyên hải Đại Tây Dương. Miền đồng bằng trung tâm tựa như một lòng máng khổng lồ đã tạo điều kiện cho khối không khí lạnh ở phía Bắc và không khí nóng phía nam dễ dàng xâm nhập vào nội địa. * Ghi nhớ (sgk) HS: Đọc ghi nhớ (sgk) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố một số kiến thức cơ bản trong bài HS hoạt động cá nhân dựa vào kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi ? Địa hình Bắc Mĩ có thể chia thành mấy khu vực? ? Khí hậu phân hóa như thế nào? Vì sao có sự phân hóa như vậy? Yêu cầu đạt: Địa hình chia làm 3 khu vực, khí hậu phân hóa đa dạng theo chiều bắc – nam, tây – đông do lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ, ảnh hưởng của địa hình. HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá

13

14

? Nêu các loại khoáng sản có trên dãy - Nhiều khoáng sản: Đồng, vàng, Coóc-đi-e? quặng đa kim, uranium … ? Ảnh hưởng của dãy Coóc-đi-e đến khí hậu sườn Đông và sườn Tây? Yêu cầu đạt: Hàng rào khí hậu ngăn cản gió Tây ảnh hưởng đến lục địa - Quan sát lát cắt sgk + H36.2 và bản đồ trên màn chiếu, cho biết: ? Đặc điểm vùng đồng bằng trung tâm?


D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Biết phần lớn diện tích Bắc Mĩ có khí hậu ôn đới HS hoạt động cá nhân GV: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước phương án đúng để hoàn thiện câu sau: - Phần lớn diện tích Bắc Mĩ thuộc đới khí hậu……… a. hàn đới b. ôn đới c. cận nhiệt đới d. nhiệt đới Yêu cầu đạt: b HS: Trình bày và bổ sung. GV: Đánh giá kết quả E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Khuyến khích học sinh tìm hiểu mở rộng kiến thức. HS hoạt động cá nhân GV: Giao nhiệm vụ ? Em hãy vẽ sơ đồ tư duy nội dung bài thiên nhiên Bắc Mĩ? Yêu cầu đạt: HS vẽ được sơ đồ tư duy HS: Thực hiện nhiệm vụ GV: Kiểm tra kết quả vào giờ học sau * Hướng dẫn học sinh tự học: - GV đưa ra nhiệm vụ: + Học bài theo sơ đồ tư duy + Trả lời câu hỏi 1 + 2 sgk + Tìm hiểu đặc điểm dân cư Bắc Mĩ. - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:............................................................................................ ...................................................................................................................................... ......................................................................................................................................

15

Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 7A Tiết 40 – Bài 37 DÂN CƯ BẮC MĨ 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm của dân cư Bắc Mĩ. + Dân số tăng chậm, chủ yếu là gia tăng cơ giới. + Dân cư phân bố không đều (dẫn chứng) nguyên nhân. + Tỉ lệ dân đô thị cao. b) Về kĩ năng: Sử dụng bản đồ, lược đồ để trình bày đặc điểm dân cư Bắc Mĩ. c) Về thái độ: Có ý thức học tập, định hướng nghề nghiệp sau này. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng tranh ảnh. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: - Bản đồ mật độ dân số và đô thị lớn châu Mĩ. - Máy vi tính, tivi b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A....../...... * Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Trình bày khái quát các khu vực địa hình Bắc Mĩ? Trả lời: * Hệ thống Coóc- đi- e ở phía tây - Là miền núi trẻ, cao, đồ sộ, hiểm trở (dài 9000 km, cao TB 3000- 4000m). Gồm nhiều dãy chạy song song hướng B-N, xen các cao nguyên và sơn nguyên - Nhiều khoáng sản: Đồng, vàng, quặng đa kim, uranium … * Miền đồng bằng ở giữa - Rộng lớn, tựa như một lòng máng khổng lồ chạy từ bắc xuống nam, cao phía Bắc và Tây Bắc, thấp dần về phía Nam và Đông Nam. - Nhiều hồ lớn, sông dài (Hồ Lớn, sông Mit- xu- ri, Mit-xi- xi- pi.) * Miền núi già và sơn nguyên ở phía Đông - Miền núi già A-pa-lat, cao nguyên, hướng Đông Bắc – Tây Nam - Dãy núi A-pa-lát có nhiều than, sắt b) Dạy nội dung bài mới: 16


Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Hình thành kiến thức ban đầu về dân cư Bắc Mĩ GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân dựa vào kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi. ? Nêu hiểu biết của em về dân cư Bắc Mĩ? Yêu cầu đạt: Dân cư ít, mật độ dân số thấp. HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá và dẫn dắt vào bài mới B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu sự phân bố dân 1. Sự phân bố dân cư: cư Mục tiêu: - Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm dân cư Bắc Mĩ. - Dựa vào bản đồ, lược đồ trình bày đặc điểm dân cư Bắc Mĩ - Tích cực học tập - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ, lược đồ. HS hoạt động cá nhân GV: Gọi HS đọc thông tin SGK, yêu cầu HS trả lời. ? Số dân và mật độ dân số trung bình của Bắc Mĩ? HS: Trả lời cá nhân. - Dân số 419.5 triệu người (năm GV: Nhận xét ghi nội dung 2001), tháng 1 năm 2020 là 367,9 triệu người. - Dân số tăng chậm chủ yếu là gia tăng cơ giới. - Mật độ 20 người/km2 GV: Hướng dẫn HS quan sát trên bản đồ treo tường kết hợp quan sát trên hình 37.1 SGK. ? Em có nhận xét gì về sự phân bố dân cư của khu vực Bắc Mĩ? HS: Trả lời cá nhân. GV: Chuẩn kiến thức. - Sự phân hóa bố dân cư không đều. ? Trình bày sự phân bố dân cư và nguyên nhân dẫn đến sự phân bố dân cư đó? Yêu cầu đạt

+ Phía bắc trên bán đảo A-lát-xca và bắc Ca-na-đa dân cư rất thưa thớt nhiều nơi không có người sinh sống do khí hậu quá lạnh lẽo. + Phía tây: (Giới hạn từ kinh độ 100o T) Dân cư thưa vắng mật độ trung bình 1 – 10 ng/km2 do địa hình hiển trở. + Dải đồng bằng hẹp ven biển phía tây ven Thái Bình Dương có mật độ dân số cao từ 11 – 50 ng/km2. + Phía đông và đông nam có mật độ dân số cao hơn từ 51 – 100 ng/km2 phía nam vùng Hồ lớn và duyên hải Đông Bắc Hoa Kì mật độ dân cư rất cao trên 100ng/km2 do công nghiệp ở đây phát triển rất sớm. HS: Trả lời + Nơi đông nhất: Ven bờ phía nam GV: Kết luận Hồ Lớn và vùng duyên hải Đông bắc Hoa Kì (trên 100 người/km2). Do công nghiệp phát triển, đô thị hóa nhanh, … + Nơi thưa: Bán đảo Alaxca, Bắc Canađa (1người/km). Do điều kiện tự nhiên khó khăn: khí hậu lạnh hoặc ít mưa, vùng núi cao hiểm trở 2. Đặc điểm đô thị: Hoạt động 2. Tìm hiểu đặc điểm đô thị: Mục tiêu: - Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm dân cư Bắc Mĩ. - Dựa vào bản đồ, lược đồ trình bày đặc điểm dân cư Bắc Mĩ - Tích cực học tập - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ, lược đồ. HS hoạt động cá nhân GV: Treo bản đồ mật độ dân số và đô thị châu Mĩ. ? Nêu tên các đô thị có qui mô dân số trên 8 triệu dân? Từ 5 – 8 triệu dân? Từ 3 – 5 triệu dân? HS: Lên xác định trên bản đồ. GV: Nhận xét, xác định. ? Cho biết tỉ lệ dân đô thị ở Bắc Mĩ?

17

18


Yêu cầu đạt: Chiếm trên 76 % HS: Trả lời GV: Chuẩn kiến thức

- Tỉ lệ dân đô thị cao trên 76%. Phần lớn các đô thị phân bố ven Hồ Lớn và duyên hải ven Đại Tây GV: Hướng dẫn HS quan sát hình 37.2 Dương. SGK ? Xác định vị trí thành phố Si-ca-gô trên bản đồ? HS: Xác định trên bản đồ. ? Miêu tả quang cảnh trong thành phố? Yêu cầu đạt: Quang cảnh thành phố có nhiều nhà cao ốc, dân cư đông đúc, hoạt động kinh tế chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ. HS: Trả lời GV: Nhận xét ? Hãy xác định các thành phố mới được xây dựng ven Thái Bình Dương? HS: Xác định trên bản đồ (Đây là những vùng đô thị mới) - Sự xuất hiện của nhiều thành phố GV: Nhận xét tóm tắt ghi nội dung mới ở miền Nam và duyên hải ven Thái Bình Dương đó dẫn đến sự ? Nhiều thành phố mới, ngành công phân bố lại dân cư của Hoa Kì. nghiệp cao đã đặt ra cho chúng ta vấn đế gì? Liện hệ thực tế Việt Nam? Yêu cầu đạt: Thất nghiệp, ô nhiễm môi trường... ? Dựa vào hình 37.1 nêu tên một số thành phố lớn nằm trên hai dải siêu đô thị từ Bôxtơn đến Oa-sinh-tơn và từ Si-ca-gô đến Môn-trê-an? Yêu cầu đạt: Dải siêu đô thị từ Bô- xtơn đến Oa-sinh- tơn: Bô- xtơn, Niu I- oóc, Phi- la-đen- phi- a, Oa- sinh- tơn. - Dải siêu đô thị từ Si-ca-gô đến Môn-trê-an có các thành phố lớn: Si-ca-gô, Đi-tơ-roi, Tô-rôn-tô, Ôt-ta-oa, Môn-trê-an. HS: Trả lời * Ghi nhớ (SGK trang 118) GV: Tổng kết bài, gọi HS đọc ghi nhớ C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố một số kiến thức cơ bản trong bài bằng một số câu hỏi trắc nghiệm 19

HS hoạt động cá nhân GV: Đưa ra các câu hỏi, HS lựa chọn đáp án đúng 1. Phía đông Bắc Mĩ dân cư tập trung đông đúc hơn phía tây là do a. chủ yếu là đồng bằng, nhiều đô thị, khu công nghiệp. b. nhiều đồi núi thuận lợi cho nông nghiệp. c. nhiều sơn nguyên và núi già. d. nguồn tài nguyên phong phú. 2. Sự xuất hiện của các dãi siêu đô thị ở Bắc Mĩ phần lớn gắn liền với a. sự phong phú của tài nguyên. b. nguồn lao động có trình độ kĩ thuật cao. c. vùng có lịch sử khai phá sớm. d. sự phát triển của mạng lưới giao thông đường thủy. Yêu cầu đạt: Câu 1: a, câu 2: b HS: Trả lời GV: Nhận xét D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học giải quyết các vấn đề, nội dung liên quan đến bài học. HS hoạt động cặp đôi GV: Chiếu nội dung phụ lục 1, yêu cầu HS nối các ý cột A với cột B Yêu cầu đạt: Thông tin chuẩn kiến thức HS: Thảo luận, trình bày GV: Nhận xét E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Khuyến khích học sinh tìm hiểu mở rộng kiến thức. HS hoạt động cá nhân ? Dân cư phân bố không đều gây khó khăn gì cho khu vực Bắc Mĩ? Yêu cầu đạt: Có những khu vực tập trung rất đông dân nhưng có nơi rất thưa thớt, sự phát triển kinh tế cũng đồng đều giữa các khu vực HS: Trình bày và bổ sung. GV: Đánh giá kết quả * Hướng dẫn học sinh tự học: - GV đưa ra nhiệm vụ: + Nắm vững nội dung bài học + Học theo câu hỏi cuối bài + Tìm hiểu đặc điểm kinh tế Bắc Mĩ 20


- GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:............................................................................................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... 4. Phụ lục: Phụ lục 1 (A) Các khu vực 1. Bán đảo Alatxca, phía bắc Ca- na- đa. 2. Dải đồng bằng hẹp ven TBD. 3. Phía đông Hoa Kì. 4. Phía Nam Hồ Lớn, duyên hải ĐB Hoa Kì. 5. Phía Tây trong khu vực Cóocđie.

(B) Mật độ dân số a. >100 (người/ km2) b. 1 – 10 (người/ km2) c. Dưới 1 (người/ km2) d. 51 – 100 (người/ km2) e. 11 – 50 (người/ km2)

Thông tin chuẩn kiến thức 1 – c; 2 – e; 3 – d; 4 – a; 5 - b

21

Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 7A Tiết 41- Bài 38 KINH TẾ BẮC MĨ 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm về nông nghiệp của Bắc Mĩ. - Nền nông nghiệp tiên tiến, hiệu quả cao do tự nhiên thuận lợi, áp dụng tiến bộ khoa học, kĩ thuật. Sản xuất nông nghiệp của Hoa Kì, Ca- na- đa chiếm vị trí hàng đầu thế giới. Phân bố nông nghiệp có sự phân hóa từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây. - THGDBVMT: Biết việc sử dụng nhiều phân bón hoá học và thuốc trừ sâu trong nông nghiệp ở Hoa Kì và Canađa đã gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. b) Về kĩ năng: - Đọc và phân tích biểu đồ hoặc số liệu thống kê về kinh tế Bắc Mĩ. - THGDBVMT: Phân tích mối quan hệ giữa sản xuất nông nghiệp và môi trường ở Bắc Mĩ. c) Về thái độ: - Có định hướng nghề nghiệp, tương lai say này. - THGDBVMT: Có ý thức bảo vệ môi trường trong nông nghiệp khi sử dụng các loại phân và thuốc hoá học. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình ảnh. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: - Bản đồ kinh tế châu Mĩ. - Máy vi tính, tivi b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A....../......; * Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Dựa vào lược đồ phân bố dân cư Bắc Mĩ trên máy chiếu (MC) trình bày và giải thích đặc điểm phân bố dân cư Bắc Mĩ? Trả lời: - Dân số 419.5 triệu người (năm 2001), tháng 1 năm 2020 là 367,9 triệu người. - Dân số tăng chậm chủ yếu là gia tăng cơ giới - Mật độ trung bình vào loại thấp 20 người/km2 - Phân bố dân cư không đều: 22


+ Nơi đông nhất: Ven bờ phía nam Hồ Lớn và vùng duyên hải Đông bắc Hoa Kì (trên 100 người/km2). Do công nghiệp phát triển, đô thị hóa nhanh, … + Nơi thưa: Bán đảo Alaxca, Bắc Canađa (dưới 1 người/km). Do điều kiện tự nhiên khó khăn: khí hậu lạnh hoặc ít mưa, vùng núi cao hiểm trở, … b) Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: HS tái hiện lại kiến thức cơ bản để nắm được thế mạnh kinh tế của Bắc Mĩ, qua đó học sinh tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học. HS hoạt động cá nhân GV: Chiếu giới thiệu một số hình ảnh về sản xuất nông nghiệp Bắc Mỹ ? Hãy nêu những nhận xét về sản xuất nông nghiệp Bắc Mỹ? (Nông nghiệp Bắc Mĩ là nền nông nghiệp hang hoá, phát triển đạy đến trình độ cao. Tuy nhiên vẫn có sự khác biệt giữa nền nông nghiệp của Hoa Kì và Ca-na-đa với nền nông nghiệp của Mê hi cô) HS: Trả lời GV: Nhận xét, dẫn dắt vào bài mới B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu nền nông nghiệp 1. Nền nông nghiệp tiên tiến tiên tiến Mục tiêu: - Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) đặc điểm nông nghiệp Bắc Mĩ. - Dựa vào bản đồ, lược đồ trình bày đặc điểm nông nghiệp Bắc Mĩ - Tích hợp GDBVMT: biết việc sử dụng nhiều phân bón hóa học, thuốc trừ sâu trong nông nghiệp ở Hoa Kỳ và Canađa đã gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. - Ý thức bảo vệ môi trường - Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ; năng lực sử dụng số liệu thống kê, xử lí số liệu. HS hoạt động cá nhân GV: Chiếu một số hình ảnh về sản xuất nông nghiệp ở Bắc Mĩ, HS quan sát kết hợp H38.1 23

? Em có nhận xét gì về nông nghiệp ở Bắc Mĩ? ? Tại sao nông nghiệp phát triển như vậy? HS: Trả lời - Đặc điểm: nông nghiệp tiên tiến, GV: Chuẩn kiến thức hiệu quả cao. - Nguyên nhân: do tự nhiên thuận lợi, áp dụng tiến bộ khoa học- kĩ thuật. GV: Chiếu bản đồ tự nhiên, khí hậu, HS quan sát ? Nhắc lại điều kiện tự nhiên thuận lợi cho nông nghiệp? (Diện tích đất nông nghiệp lớn, phần lớn nằm trong đới khí hậu ôn đới) HS: Quan sát bảng số liệu nông nghiệp các nước Bắc Mĩ SGK- trang 119 ? Nhận xét tỉ lệ lao động trong nông nghiệp ở các nước Bắc Mĩ với khối lượng nông sản? (Tỉ lệ lao động trong nông nghiệp nhỏ nhưng sản xuất ra khối lượng nông sản lớn, trình độ sản xuất nông nghiệp của Hoa Kì và Ca-na-đa cao hơn Mê-hi-cô) GV: Liên hệ ở Việt Nam có khoảng 76% lao động nông nghiệp. ? Tính bình quân lương thực có hạt ở các nước Bắc Mĩ? (Ca-na-đa: 1,43 tấn/người Koa Kì: 1,13 tấn/người Mê-hi-cô: 0,3 tấn/người => Ca-na-đa và Hoa Kì có khả năng xuất khẩu lương thực; xuất khẩu nông sản hàng đầu thế giới) HS: Trả lời - Sản xuất nông nghiệp của Hoa Kì, GV: Chuẩn kiến thức Ca-na-đa chiếm vị trí hàng đầu thế giới. HS: Nghiên cứu kênh chữ SGK trang 119 và quan sát một số hình ảnh sản xuất nông nghiệp Ca-na-đa và Hoa Kì/MC cho biết ? Vì sao nông nghiệp Hoa kì và Ca-na-đa phát triển mạnh? Việc áp dụng máy móc trong thu hoạch nông sản cho sản phẩm như thế nào? 24


(ĐB rộng lớn, khoa học kĩ thuật tiên tiến với quy mô lớn, ứng dụng khoa học công nghệ, sản phẩm chất lượng cao, trở thành nước xuất khẩu nông sản hàng đầu thế giới) ? Liên hệ những tiến bộ trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam? (Máy móc, thiết bị phục vụ trong nông nghiệp, các giống cây trồng mới...) ? Sản xuất nông nghiệp của Mê-hi-cô có đặc điểm gì khác Hoa kì và Ca-na-đa? (Trình độ nông nghiệp thấp, nhờ thực hiện cuộc cách mạng xanh nên đảm bảo lương thực trong nước) HS: Đọc thật ngữ “Cách mạng xanh” (SGK- trang 186) ? Sản xuất nông nghiệp có hạn chế gì? * Tích hợp GDBVMT: ? Nông nghiệp Bắc Mĩ có hạn chế gì? (Giá nông sản cao bị cạnh tranh, sử dụng nhiều phân bón hóa học, thuốc trừ sâu trong nông nghiệp ở Hoa Kỳ và Canađa đã gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng) GV: Treo bản đồ kinh tế châu Mĩ ? Nhận xét sự phân bố nông nghiệp Bắc Mĩ? Tại sao? (Phân hóa từ tây sang đông, từ bắc xuống - Phân bố sản xuất nông nghiệp: phân hóa từ bắc xuống nam, từ tây nam) sang đông HS hoạt động nhóm GV: Dựa vào lược đồ nông nghiệp Bắc Mĩ và kênh chữ SGK (trang 120 + 121) chia 6 nhóm theo luận trong 3 phút ? Xác định sự phân bố các cây trồng, vật nuôi ở Bắc Mĩ theo khu vực? (HS sử dụng phiếu học tập ghi sẵn cây trồng, vật nuôi gắn vào vùng phân bố tương ứng trên bảng phụ) N1: Cam, chanh, nho N2: Chăn nuôi gia súc lớn, trồng ngô, cây công nghiệp. N3: Lúa mì N4: Ngô xen lúa mì, chăn nuôi lợn, bò sữa N5: Cây công nghiệp nhiệt đới (bông, mía…) và cây ăn quả. N6: Chăn nuôi gia súc.

HS: Hoàn thiện nội dung thảo luận theo phụ lục 1 và xác định vùng phân bố các cây trồng vật nuôi trên bản đồ GV: Chiếu phụ lục 1, nhận xét Gọi HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ (SGK trang 121) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố một số kiến thức cơ bản trong bài HS hoạt động cá nhân dựa vào kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi GV: Chiếu phụ lục 2, yêu cầu HS lựa chọn đáp án đúng HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Biết sự phân bố dân cư không đều gây khó khăn gì HS hoạt động cặp đôi GV: Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trong 1 phút ? Dân cư phân bố không đều gây khó khăn gì cho khu vực Bắc Mĩ? (Dân cư tập trung không đồng đều sự phát triển kinh tế không đều giữa các khu vực) HS: Trình bày và bổ sung. GV: Đánh giá kết quả E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Khuyến khích học sinh tìm hiểu mở rộng kiến thức. HS hoạt động cá nhân ? Theo em vì sao các loại cây trồng, vật nuôi lại phân bố chủ yếu ở khu vực đông nam và phía nam của Bắc Mĩ? (Khu vực tập trung đông dân cư, điều kiện tự nhiên thuận lợi) HS: Thực hiện nhiệm vụ GV: Đánh giá nhiệm vụ vào giờ sau * Hướng dẫn học sinh tự học: - GV đưa ra nhiệm vụ: + Ghi nhớ nội dung bài, trả lời câu hỏi 1 và 2 (SGK- trang 121) + Đọc bài 39, tìm hiểu sự phát triển công nghiệp Bắc Mĩ. - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:........................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................

25

26


4. Phụ lục: Phụ lục 1 STT Khu vực Cây trồng, vật nuôi Phía nam Ca-na-đa và 1 Lúa mì bắc Hoa Kì 2 Xuống phía nam Hoa Kì Ngô xen lúa mì, chăn nuôi lợn, bò sữa Cây công nghiệp nhiệt đới (bông, mía…) và 3 Ven vịnh Mê-hi-cô cây ăn quả 4 Phía tây Hoa Kì Chăn nuôi gia súc 5 Tây nam Hoa Kì cam, chanh, nho Chăn nuôi gia súc lớn, trồng ngô, cây công 6 Sơn nguyên Mê-hi-cô nghiệp Phụ lục 2 Câu 1: Nông nghiệp Bắc Mĩ đạt hiệu quả cao là do? A. Điều kiện tự nhiên thuận lợi B. Trình độ khoa học kĩ thuật cao C. Thâm canh theo lối cổ truyền D. Cả A và B đều đúng Câu 2: Những quốc gia nào ở Bắc Mĩ xuất khẩu nông sản hàng đầu thế giới? A. Mê-hi-cô và Ca-na-đa B. Mê-hi-cô và Hoa Kì C. Ca-na-đa và Hoa Kì D. Hoa Kì Đáp án: C Câu 3: Nông nghiệp Bắc Mĩ phân hóa như thế nào? A. Từ bắc xuống nam B. Từ bắc xuống nam, từ đông sang tây C. Từ đông sang tây D. Từ thấp lên cao Thông tin chuẩn kiến thức Câu 1: D; Câu 2: C; Câu 3: B

Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 7A Tiết 42 - Bài 39 KINH TẾ BẮC MĨ (tiếp) 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm về công nghiệp và dịch vụ ở Bắc Mĩ. - Trình bày được một số đặc điểm của hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ (NAFTA): các thành viên, mục đích vai trò của Hoa Kì trong NAFTA. - THNL: Biết phát triển các loại năng lượng mới, hạn chế sử dụng năng lượng truyền thống. b) Về kĩ năng: - Đọc và phân tích biểu đồ hoặc số liệu thống kê kinh tế của Bắc Mĩ. - THNL: Tìm và phát triển các nguồn năng lượng mới. c) Về thái độ: - Có ý thức học tập, định hướng nghề nghiệp sau này. - THNL: Có ý thức tiết kiệm các nguồn năng lượng truyền thống. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản, năng lực giao tiếp. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình ảnh 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: - Bản đồ kinh tế châu Mĩ - Máy vi tính, tivi b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A....../......; * Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi. Vì sao nói nông nghiệp Bắc Mĩ là một nền nông nghiệp tiên tiến? b) Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: HS tái hiện lại kiến thức cơ bản kinh tế Bắc Mĩ, qua đó học sinh tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học. HS hoạt động cặp đôi GV: Chiếu phụ lục 1, yêu cầu HS thảo luận cặp đôi 1 phút ? Xác định tên quốc gia nơi đặt trụ sở chính của các tập đoàn kinh tế lớn trên thế giới?

27

28


(Hoa Kì hay còn gọi Mỹ) HS: Thảo luận, trả lời GV: Nhận xét, dẫn dắt vào bài mới B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu công nghiệp 2. Công nghiệp chiếm vị trí hàng đầu thế giới chiếm vị trí hàng đầu trên thế giới Mục tiêu: - Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm kinh tế Bắc Mĩ: công nghiệp. - Phân tích lược đồ công nghiệp, bản đồ kinh tế châu Mĩ để trình bày sự phân hóa không gian công nghiệp, xu hướng chuyển dịch vốn và nguồn lao động trong công nghiệp Hoa Kì. - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ; năng lực sử dụng số liệu thống kê; năng lực sử dụng ảnh. HS hoạt động nhóm GV: Treo bản đồ kinh tế bắc Mĩ, hướng dẫn HS quan sát, chia lớp thành 4 nhóm. GV chiếu phụ lục 2 (phiếu học tập) ? Các nhóm tìm hiểu và hoàn thành phiếu học tập? HS: Tổng hợp ý kiến cá nhân, rút ra kết luận. GV: Tổ chức các nhóm báo cáo kết quả. GV: Nhận xét, đánh giá hoạt động HS hoạt động cá nhân ? Quan sát H39.2 và H39.3, em nhận xét gì về trình độ phát triển của ngành công nghiệp hàng không và vũ trụ Hoa Kì? (Ngành hàng không và vũ trụ phát triển mạnh mẽ) - Bắc Mĩ có nền công nghiệp hiện HS: Trả lời đại, phát triển cao. Trình độ phát GV: Chuẩn kiến thức triển của ba nước khác nhau: a. Hoa Kì - Công nghiệp đứng đầu thế giới có đủ các ngành chủ yếu, tập trung cao các công ti xuyên quốc gia. Công nghiêp chế biến chiếm 80% sản lượng toàn ngành công nghiệp.

b. Ca-na-đa Các ngành công nghiệp quan trọng: khai khoáng, luyện kim, lọc dầu, chế tạo xe lửa, hoá chất, công nghiệp gỗ, bột giấy và giấy, thực phẩm; phân bố chủ yếu ven Hồ Lớn và Đại Tây Dương. c. Mê-hi-cô - Khai thác dầu khí, quặng kim loại màu, hoá dầu, chế biến thực phẩm. Tập trung ở thủ đô Mê-hi-cô Xi-ti * Tích hợp tiết kiệm năng lượng: Các nước Bắc Mĩ đã tìm và phát triển các và các thành phố ven vịnh Mê-hi-cô nguồn năng lượng mới trong công nghiệp, hạn chế sử dụng các nguồn năng lượng truyền thống như: than đá, dầu mỏ... để tiết kiệm năng lượng và sử dụng hợp lí đúng mức. 3. Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao Hoạt động 2. Tìm hiểu dịch vụ trong nền kinh tế Mục tiêu: - Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm dịch vụ Bắc Mĩ. - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ. HS hoạt động cá nhân GV: Hướng dẫn HS quan sát bảng số liệu sgk/124 kết hợp kênh chữ SGK 1. Dựa vào bảng số liệu GDP của các nước Bắc Mĩ, cho biết vai trò của các ngành dịch vụ trong nền kinh tế Bắc Mĩ năm 2001? 2. Dịch vụ hoạt động mạnh trong lĩnh vực nào? Phân bố tập trung ở đâu? (1. Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế. 2. - Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, giao thông vận tải, bưu chính viễn thông. - Phân bố tập trung các thành phố công nghiệp lớn, khu công nghiệp mới “Vành đai Mặt Trời”) HS: Trả lời GV: Nhận xét, bổ sung, chuẩn kiến thức - Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế. (Hoa Kì: 72%, Canađa, Mêhicô: 68%)

29

30


Hoạt động 3. Tìm hiểu Hiệp định mậu 3. Hiệp định mậu dịch tự do Bắc dịch tự do Bắc Mĩ (NAFTA) Mĩ (NAFTA) Mục tiêu: - Trình bày được Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ: các thành viên, mục đích, vai trò của Hoa Kì. - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ; năng lực sử dụng số liệu thống kê; HS hoạt động cá nhân - GV hướng dẫn HS quan sát kênh chữ SGK. - Giao nhiệm vụ cho HS: 1. NAFTA thành lập năm nào? Gồm bao nhiêu nước tham gia ? 2. NAFTA có ý nghĩa gì với các nước Bắc Mĩ ? (1. Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ (NAFTA) được thông qua năm 1993, gồm Hoa Kì, Ca-na-đa, Mê-hi-cô. 2. Mục đích: kết hợp thế mạnh của cả 3 nước, tạo nên thị trường chung rộng lớn, tăng sức cạnh tranh trên thị trường thế giới) HS: Trả lời GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ (NAFTA) được thông qua năm 1993, gồm Hoa Kì, Ca-na-đa, Mêhi-cô. - Mục đích: kết hợp thế mạnh của cả 3 nước, tạo nên thị trường chung rộng lớn, tăng sức cạnh tranh trên thị trường thế giới. - Vai trò của Hoa Kì: chiếm phần lớn kim ngạch xuất khẩu và vốn đầu tư nước ngoài vào Mê-hi-cô, hơn 80% kim ngạch xuất khẩu của Cana-đa. - Mở rộng thị trường nội địa và thế giới. HS: Đọc ghi nhớ (sgk) * Ghi nhớ (sgk 124) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố một số kiến thức cơ bản trong bài

HS hoạt động cặp đôi GV: Chiếu phụ lục 3 (bài tập trắc nghiệm) HS: Lựa chọn câu trả lời đúng GV: Nhận xét D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học giải quyết các vấn đề, nội dung liên quan đến bài học. HS hoạt động cặp đôi GV: Chiếu phụ lục 4 (bài tập trắc nghiệm) HS: Lựa chọn câu trả lời đúng GV: Nhận xét E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Biết được quan hệ thương mại của Việt Nam với các nước Bắc Mĩ HS hoạt động cá nhân ? Nêu hiểu biết của em về mối quan hệ thương mại giữa Việt Nam với các nước Bắc Mĩ? (Hai nước ký kết Hiệp định Thương mại song phương vào tháng 7 năm 2000, bắt đầu có hiệu lực từ tháng 12 năm 2001. Thương mại hai chiều giữa hai nước được gia tăng, kết hợp với dòng đầu tư quy mô lớn của Hoa Kỳ vào Việt Nam. Trong năm 2006, Hoa Kỳ xuất khẩu 1,1 tỷ USD hàng hóa vào Việt Nam và nhập khẩu 8,6 tỷ USD từ Việt Nam) HS: Thực hiện nhiệm vụ GV: Đánh giá kết quả vào giờ sau * Hướng dẫn học sinh tự học: - GV đưa ra nhiệm vụ: + Nắm vững nội dung bài + Học theo câu hỏi sgk + Chuẩn bị bài 40: Tìm hiểu vùng công nghiệp truyền thống ở Đông Bắc Hoa Kỳ và vùng công nghiệp “Vành đai mặt Trời” - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:........................................................................................... 4. Phụ lục: Phụ lục 1

31

32

1. Hoa Kì

2..................

3................. .

4................. .


Phụ lục 2: Phiếu học tập Tên quốc gia Ca-na-đa Hoa Kì Mê-hi-cô

Các ngành công nghiệp

Phân bố tập trung

Thông tin chuẩn kiến thức Tên quốc gia Ca-na-đa

Hoa Kì

Mê-hi-cô

Các ngành công nghiệp - Khai thác và chế biến lâm sản, hóa chất, luyện kim, công nghiệp thực phẩm. - Phát triển tất cả các ngành kĩ thuật cao.

Phân bố tập trung - Phía Bắc Hồ Lớn. - Ven Đại Tây Dương.

- Phía Nam Hồ Lớn, Đông Bắc. - Phía Nam, ven Thái Bình Dương (vành đai Mặt Trời). - Cơ khí, luyện kim, hóa chất, - Thủ đô Mê-hi-cô. đóng tàu, lọc dầu, công nghiệp - Các thành phố ven vịnh Mêthực phẩm. hi-cô.

d.thị trường rộng lớn. Câu 4: Hãng máy bay Bôing là hãng máy bay của a. Ca-na-đa b. Hoa kì c. Mê-hi-cô d. Ba nước hợp tác Câu 5: Các ngành công nghiệp truyền thống của Hoa Kì tập trung ở a. vùng Tây Bắc và ven vịnh Mê -hi-cô. b. phía nam hồ lớn và vùng đông bắc ven Đại Tây Dương. c. phía Nam và duyên hải Thái Bình Dương. d. vùng trung tâm Hoa Kì. Câu 6: Các ngành công nghiệp không quan trọng của Ca-na-đa là a. khai thác khoáng sản, luyện kim. b. chế tạo xe lửa, hóa chất c. điện tử, viễn thông, hàng không vũ trụ d. công nghiệp gỗ, bột giấy, giấy thành phẩm. Thông tin chuẩn kiến thức Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án d c a b b c

Phụ lục 3: Bài tập trắc nghiệm (phần củng cố) Câu 1. Bắc Mĩ có nền công nghiệp: a. Phát triển ở trình độ cao. b. Chiếm vị trí hàng đầu thế giới. c. Phát triển mạnh ở Hoa Kì và Ca-na-đa. d. Tất cả các trên. Câu 2. Tính chất hiện đại, tiên tiến của nền kinh tế Bắc Mĩ thể hiện ở cơ cấu GDP, trong đó: a. Chiếm tỉ lệ cao nhất là dịch vụ. b. Chiếm tỉ lệ thấp nhất là nông nghiệp. c. Chiếm tỉ lệ cao nhất là công nghiệp. d. Câu (a + b) đúng. Thông tin chuẩn kiến thức Câu 1: d; Câu 2: d Phụ lục 4: Bài tập trắc nghiệm (phần vận dụng) Câu 1: Ngành công nghiệp nào sau đây ở Bắc Mĩ không phải là công nghiệp hàng đầu thế giới? a. Hàng không b. Vũ trụ c. Nguyên tử d. Cơ khí. Câu 2: Trong cơ cấu kinh tế ở Bắc Mĩ, lĩnh vực chiếm tỷ trọng lớn nhất là a. nông nghiệp b. công nghiệp c. Dịch vụ d. Ba lĩnh vực bằng nhau Câu 3: Thế mạnh kinh tế của Mê -hi –cô là a. có nguồn nhân công giá rẻ, dồi dào. b. công nghệ hiện đại c. khoáng sản phong phú 33

34


Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 7A Tiết 43 – Bài 41

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: HS biết vị trí rừng A-ma-dôn, qua đó học sinh tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học. HS hoạt động cá nhân GV: Chiếu hình ảnh rừng A-ma-dôn, đồng bằng A-ma-zon và kênh đào Pa- na -ma. ? Quan sát các hình ảnh trên, em hãy cho biết các hình ảnh trên thuộc khu vực nào

của Châu Mĩ? (Trung và Nam Mĩ) HS: Quan sát tranh trả lời GV: Dẫn dắt vào bài. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu khái quát tự 1. Khái quát tự nhiên nhiên Mục tiêu: - Biết vị trí địa lí, giới hạn, phạm vi khu vực Trung và Nam Mĩ - Xác định trên lược đồ, bản đồ châu Mĩ vị trí địa lí của khu vực Trung và Nam Mĩ. - Yêu thiên nhiên, tích cực học tập - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ. HS hoạt động cá nhân GV: Gọi HS đọc nội dung mục 1 SGK trang 126, chiếu phụ lục 1 yêu cầu HS ghép nối cho phù hợp HS: Thực hiện ghép nối - Gồm eo đát Trung Mĩ, các quần GV: Chuẩn kiến thức đảo trong biển Ca-ri-bê và lục địa Nam Mĩ - Diện tích 20,5 triệu km2 Hoạt động 2. Tìm hiểu eo đất Trung Mĩ a. Eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng và quần đảo Ăng- ti: –ti Mục tiêu: - Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của eo đất Trung Mĩ, quần đảo Ăng – ti. - Sử dụng lược đồ, bản đồ để trình bày đặc điểm tự nhiên Trung và Nam Mĩ. - Yêu thiên nhiên, tích cực học tập - Phát triển năng lực hợp tác; giải quyết vấn đề; tư duy tổng hợp theo lãnh thổ. HS hoạt động nhóm GV: Gọi HS đọc nội dung mục a SGK trang 127, chiếu phụ lục 2, chia lớp 4 nhóm thảo luận 4 phút. ? Hãy so sánh đặc điểm tự nhiên của eo đất Trung Mĩ với quần đảo Ăng ti bằng - Eo đất Trung Mĩ có các dãy núi cách hoàn thiện sơ đồ? chạy dọc eo đất, nhiều núi lửa. HS: Thảo luận, trình bày, bổ sung - Quần đảo Ăng-ti: một vòng cung GV: Chuẩn kiến thức đảo.

35

36

THIÊN NHIÊN TRUNG VÀ NAM MĨ 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Biết được vị trí, giới hạn, phạm vi của khu vực Trung và Nam Mĩ, gồm eo đất Trung Mĩ, các quần đảo trong biển ca- ri- bê và lục địa Nam Mĩ. - Trình bày và giải thích được (ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của eo đất Trung Mĩ, các quần đảo trong biển Ca- ri- bê và lục địa Nam Mĩ. b) Về kĩ năng: - Xác định trên lược đồ châu Mĩ hoặc bản đồ thế giới vị trí địa lí của khu vực Trung và Nam Mĩ. - Sử dụng các bản đồ, lược đồ để trình bày các đặc điểm tự nhiên của Trung và Nam Mĩ. c) Về thái độ: - Yêu thích thiên nhiên, tìm hiểu các vùng đất trên thế giới. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Máy vi tính, tivi b) Chuẩn bị của học sinh: Học thuộc bài cũ và trả lời các câu hỏi trong bài mới. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A....../......; * Kiểm tra bài cũ: ? Tại sao các ngành công nghiệp tuyền thống ở Hoa Kì có thời kì bị sa sút? Trả lời: Do đã phát triển từ rất sớm nên công nghệ đã lạc hậu; Do các đợt khủng hoảng kinh tế... b) Dạy nội dung bài mới:


GV: Chiếu lược đồ xác định, kênh đào Pana- ma và đất nước Cu Ba. GV: Giới thiệu thêm về hai địa danh trên, là kênh đào chính cho tàu thuyền đi qua, cắt ngang eo đất Panama tại Trung Mỹ, nối Đại Tây Dương với Thái Bình Dương. Là Quốc gia bao gồm đảo Cuba (hòn đảo hình con cá sấu vươn dài trên biển Caribe, cũng là hòn đảo lớn nhất), cùng với đảo Thanh Niên và các đảo nhỏ xung quanh, là quốc gia đông dân nhất vùng Caribe. - Chuyển ý. b. Khu vực Nam Mĩ Hoạt động 3. Tìm hiểu khu vực Nam Mĩ: Mục tiêu: - Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của lục địa Nam Mĩ. - Sử dụng lược đồ, bản đồ để trình bày đặc điểm tự nhiên Trung và Nam Mĩ. - Yêu thiên nhiên, tích cực học tập - Phát triển năng lực tự học; giải quyết vấn đề; tư duy tổng hợp theo lãnh thổ. HS hoạt động cá nhân GV: Chiếu lược đồ tự nhiên Trung và Nam Mĩ, hướng dẫn HS xác định vị trí giới hạn của khu vực trên lược đồ hình 41.1 SGK. Dựa và mầu sắc biểu thị độ cao của địa hình em hãy cho biết: ? Khu vực Nam Mĩ có những dạng địa hình nào, sự phân bố của những dạng địa hình đó? (Chỉ ba khu vực địa hình của Nam Mĩ) ? Trình bày đặc điểm tự nhiên của vùng An Đét? HS: Trả lời cá nhân Có 3 khu vực địa hình GV: Tóm tắt ghi nội dung - Phía Tây là miền núi trẻ An-đét cao, đồ sộ nhất châu Mĩ, cao trung bình 3000m đến 5000m. Thiên nhiên thay đổi từ Bắc xuống Nam, ? Xác định vị trí của đồng bằng trên bản từ thấp lên cao. đồ và nêu các đặc điểm tự nhiên? - Đồng bằng ở giữa, rộng và bằng HS: Trả lời cá nhân. phẳng. GV: Nhận xét tóm tắt ghi nội dung

? Dựa vào lược đồ cho biết Trung và Nam Mĩ có những loại khoáng sản nào? (Sắt, vàng, man gan, dầu mỏ...) HS: Trả lời GV: Nhận xét và chuẩn xác - Kết luận bài, gọi HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ (sgk) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố một số kiến thức cơ bản trong bài HS hoạt động cá nhân GV: Chiếu phụ lục 3 (bài tập trắc nghiệm) yêu cầu HS tìm ra đáp án đúng HS: Thảo luận, trả lời GV: Chuẩn kiến thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học giải quyết các vấn đề, nội dung liên quan đến bài học. HS hoạt động cặp đôi GV: Dựa vào H41.1, át lát địa lí 7 hãy thảo luận cặp đôi trong 2 phút ? Kể tên các dãy núi, sơn nguyên, đồng bằng, hệ thống sông tiêu biểu của Trung và Nam Mĩ? (Dãy núi: An đét Sơn nguyên: Guy-a-na, Bra-xin Đồng bằng: Pam-pa, A-ma-dôn Hệ thống sông: A-ma-dôn, Pa-ra-na) HS: Thảo luận, trình bày GV: Nhận xét E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: HS biết vị trí, vai trò kênh đào Pa-na-ma HS hoạt động nhóm GV: Chia lớp 4 nhóm ? Hãy tìm hiểu và viết báo cáo về vị trí và vai trò của kênh đào Pa-na-ma, sau đó trình bày kết quả trước lớp? HS: Các nhóm thực hiện nhiệm vụ GV: Kiểm tra kết quả vào giờ học sau * Hướng dẫn học sinh tự học: + Nắm được nội dung bài học, trả lời câu hỏi bài tập SGK

37

38

? Xác định vị trí của sơn nguyên trên bản đồ và nêu các đặc điểm tự nhiên? HS: Thực hiện theo yêu cầu GV: Nhận xét tóm tắt ghi nội dung.

- Phía đông là cao nguyên, sơn nguyên, đất tốt, khí hậu ẩm ướt, rừng phát triển rậm rạp.


Thông tin chuẩn kiến thức

+ Tìm hiểu về thiên nhiên Trung và Nam Mĩ phần khí hậu - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:........................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 4. Phụ lục: Phụ lục 1

các dãy núi chạy dọc eo đất, nhiều núi lửa.

1 vòng cung đảo, vô số các đảo lớn nhỏ

Cận xích đạo, nhiệt đới

Nhiệt đới

Rừng rậm nhiệt đới

Phía đông là rừng rậm, phía tây là xa van, rừng thưa, cây bụi

Thông tin chuẩn kiến thức

Phụ lục 3: Bài tập trắc nghiệm (củng cố) Câu 1. Khu vực Trung và Nam Mĩ bao gồm những bộ phận A. toàn bộ lục địa Nam Mĩ, eo đất Trung Mĩ. B. eo đất Trung Mĩ, các quần đảo trong biển Ca ri bê. C. các quần đảo trong biển Ca ri bê, toàn bộ lục địa Nam Mĩ. D. eo đất Trung Mĩ, các quần đảo trong biển Ca ri bê, lục địa Nam Mĩ. Câu 2. Trung và Nam Mĩ giáp với các đại dương nào ? A. Thái Bình Dương, Đại Tây Dương. B. Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương. C. Ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương D. Bắc Băng Dương, Đại Tây Dương. Câu 3. Khu vực Trung và Nam Mĩ có diện tích là A. 20 triệu km2 . B. 20,5 triệu km2 . 2. C. 21 triệu km . D. 21,5 triệu km2. Thông tin chuẩn kiến thức Câu 1: D; Câu 2: A; Câu 3: B

Phụ lục 2

39

40


Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 7A Tiết 44 – Bài 42 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) đặc điểm khí hậu và thiên nhiên của Trung và Nam Mĩ. + Khí hậu: Có gần đủ các kiểu khí hậu trên Trái Đất, trong đó khí hậu xích đạo và cận xích đạo chiếm diện tích lớn. Nguyên nhân. + Cảnh quan tự nhiên: đa dạng, phong phú, phân hóa từ Bắc xuống Nam, từ thấp lên cao. Nguyên nhân. b) Về kĩ năng: - Phân tích sự phân hóa của môi trường tự nhiên theo độ cao và hướng sườn ở dãy An- đét. c) Về thái độ: - Có ý thức học tập, định hướng nghề nghiệp sau này. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng lược đồ 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Không b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A....../......; * Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi. So sánh đặc điểm địa hình Nam Mĩ với đặc điểm địa hình Bắc Mĩ? Đáp án: Đều chia làm 3 khu vực địa hình. * Địa hình Trung và Nam Mĩ: - Phía Tây là miền núi trẻ An-đét cao, đồ sộ nhất châu Mĩ, cao trung bình 3000m đến 5000m. Thiên nhiên thay đổi từ Bắc xuống Nam, từ thấp lên cao. - Đồng bằng ở giữa, rộng và bằng phẳng. - Phía đông là cao nguyên, sơn nguyên, đất tốt, khí hậu ẩm ướt, rừng phát triển rậm rạp. b) Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: HS biết ảnh hưởng của vị trí, địa hình đến khí hậu HS hoạt động cá nhân ? Vị trí địa lí và địa hình có ảnh hưởng gì đến sự phân hóa khí hậu?

( Khí hậu đa dạng) HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá và dẫn dắt vào bài mới B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu sự phân hóa tự 2. Sự phân hóa tự nhiên: a. Khí hậu: nhiên Mục tiêu: - Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm khí hậu, thiên nhiên Trung và Nam Mĩ. - Sử dụng lược đồ để trình bày đặc điểm tự nhiên Trung và Nam Mĩ, phân tích sự phân hóa các môi trường tự nhiên theo độ cao và hướng sườn của dãy An-đét. - Yêu thiên nhiên, tích cực học tập - Phát triển năng lực tự học; giải quyết vấn đề; tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng lược đồ HS hoạt dộng cá nhân GV: Yêu cầu HS quan sát hình 42.1 (lược đồ khí hậu Trung và Nam Mĩ). ? Trung và Nam Mĩ có các kiểu khí hậu nào? Đọc tên? (Cận xích đạo, xích đạo, nhiệt đới, cận nhiệt đới, ôn đới) ? Từ đông sang tây có những kiểu khí hậu nào? (Hải dương, lục địa, núi cao, Địa Trung Hải) ? Khí hậu vùng núi Anđét phân hóa như thế nào? (Phân hóa từ thấp lên cao (Anđét)) ? Sự khác nhau giữa khí hậu lục địa Nam Mĩ với khí hậu Trung Mĩ và quần đảo Ăng- Ti? (Khí hậu Trung Mĩ và quần đảo Ăng Ti không phân hóa phức tạp như ở Nam Mĩ do địa hình đơn giản, giới hạn lãnh thổ hẹp. Khí hậu Nam Mĩ phân hóa phức tạp chủ yếu có khí hậu thuộc đới nóng và ôn đới do lãnh thổ trải dài trên nhiều độ vĩ, kích thước lớn, địa hình phân hóa nhiều - Có gần đủ các kiểu khí hậu trên dạng) Trái Đất, trong đó khí hậu xích đạo HS: Trả lời và cận xích đạo chiếm diện tích lớn GV: Kết luận

41

42

THIÊN NHIÊN TRUNG VÀ NAM MĨ (tiếp)


? Phân hoá khí hậu Nam Mĩ có quan hệ như thế nào với địa hình? (Do địa hình, khí hậu giữa khu tây dãy Anđét và khu đông dãy Anđét là đồng bằng và cao nguyên phía đông nên phân hóa khác nhau) HS: Trả lời GV: Kết luận Trung và Nam Mĩ do địa hình, phân hóa khí hậu, không gian địa lí rộng, gió tín phong, các dòng biển lạnh ảnh hưởng lớn tới môi trường tự nhiên.

GV: Chuẩn xác kiến thức ( Bảng phụ ) + Rừng xích đạo xanh quanh năm và rừng rậm nhiệt đới phân bố ở đồng bằng A-mazôn, phía đông của Trung Mĩ và quần đảo Ăng Ti, do có khí hậu nóng quanh năm, lượng mưa lớn và phân bố đồng đều trong các tháng. + Rừng thưa và xa van phát triển ở phía tây của eo đất Trug Mĩ, quần đảo Ăng Ti, đồng băng Ô-ri-nô-cô do có nhiệt độ cao mưa theo mùa, mùa khô kéo dài. + Thảo nguyên phân bố ở đồng bằng Pam-pa + Hoang mạc và bán hoang mạc phân bố ở duyên hải phía tây và vùng trung An Đét trên cao nguyên Pa-ta-gô-ni có lượng mưa ít do ảnh hưởng của dòng biển lạnh. GV: Riêng vùng núi An Đét thiên nhiên có sự thay đổi phức tạp hơn. HS đọc từ “Ở dưới thấp .... hết” ? Thiên nhiên vùng núi An Đét thay đổi như thế nào? (ở dưới thấp và ở phía bắc phát triển rừng rậm ở phía nam phát triển rừng cận nhiệt và rừng ôn đới, lên cao nhiệt độ và độ ẩm thay đổi cảnh quan tự nhiên cũng thay đổi theo) ? Hãy rút ra nhận xét chung về sự phân hoá môi trường tự nhiên của Trung và Nam Mĩ? HS: Trả lời cá nhân. GV: Nhận xét và ghi nội dung.

+ Rừng xích đạo xanh quanh năm (khí hậu xích đạo ẩm): ở đồng bằng A-ma-dôn, có sông A-ma-dôn với diện tích lưu vực và lượng nước lớn nhất thế giới, động vật phong phú. + Rừng rậm nhiệt đới: phía Đông eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng –ti. + Rừng thưa và savan phía Tây eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng –ti. + Thảo nguyên: toàn bộ đồng bằng Pam-pa. + Hoang mạc: duyên hải phía Tây trung An-đet do ảnh hưởng dòng biển lạnh. + Bán hoang mạc: cao nguyên Pata-gô-ni.

- Nguyên nhân: Do ảnh hưởng của địa hình, dòng biển lạnh và gió, bão nên trong các đới khí hậu còn được chia ra thành các kiểu khí hậu: nhiệt đới khô, nhiệt đới ẩm, cận nhiệt địa trung hải, cận nhiệt đới lục địa, cận nhiệt đới hải dương; ôn đới hải ? Việt Nam khí hậu có quan hệ với địa dương, ôn đới lục địa. hình không? (Có, sự khác biệt về khí hậu giữa miền Bắc và miền nam mà yếu tố quyết định là dãy núi Bạch Mã làm cho miền Bắc có mùa đông lạnh còn miền Nam thì mùa đông rất ngắn hoặc chỉ thoáng qua không sâu sắc bằng mùa đông ở miền bắc) ? Tự nhiên châu Phi và Nam Mĩ giống nhau như thế nào? (Đại bộ phận nằm trong đới nóng) Hoạt động 2. Tìm hiểu các đặc điểm b. Các đặc điểm khác của môi khác của môi trường: trường: Mục tiêu: - Giúp HS biết cảnh quan tự nhiên Trung và Nam Mĩ. - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, hợp tác. ? Hãy nêu tên và sự phân bố các môi trường tự nhiên ở Trung Mĩ và Nam Mĩ? HS hoạt động nhóm GV: Hướng dẫn học sinh đọc “thiên nhiên Trung và Nam Mĩ ..... bán hoang mạc ôn đới phát triển” GV: Chia lớp thành 5 nhóm và yêu cầu thảo luận 5 phút ? Trình bày sự phân bố các môi trường địa lí ở Trung và Nam Mĩ, Giải thích tại sao các môi trường lại phân bố như vậy? HS: Thảo luận theo nhóm, các nhóm báo cáo kết quả

- Cảnh quan tự nhiên: đa dạng, phong phú, phân hóa từ Bắc xuống Nam. GV: Tổng kết bài, gọi HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ (SGK trang 130) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố một số kiến thức cơ bản trong bài HS hoạt động cá nhân ? Tại sao cảnh quan tự nhiên Trung và Nam Mĩ lại đa dạng, phong phú, phân hóa từ Bắc xuống Nam, từ thấp lên cao? (Do ảnh hưởng của địa hình, dòng biển lạnh và gió, bão) HS: Trình bày và bổ sung GV: Đánh giá kết quả

43

44

+ Thiên nhiên vùng núi An-đet thay đổi phức tạp từ Bắc xuống Nam, từ thấp lên cao.


D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Học sinh biết vị trí các kiểu khí hậu ở Trung và Nam Mĩ HS hoạt động cặp đôi GV: Chiếu lược đồ trống khí hậu Trung và Nam Mĩ, cho các cụm từ: khí hậu xích đạo, khí hậu nhiệt đới, khí hậu cận nhiệt đới, khí hậu ôn đới, khí hậu cận xích đạo ? Hãy điền các cụm từ trên vào lược đồ trống sao cho thích hợp? HS: Thực hiện nhiệm vụ GV: Nhận xét E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Khuyến khích học sinh tìm hiểu mở rộng kiến thức. HS hoạt động cá nhân ? Vì sao Nam Mĩ có diện tích rừng xích đạo và rừng nhiệt đới ẩm lớn nhất thế giới? (Đồng bằng A-ma-dôn lớn nhất thế giới với khí hậu nhiệt đới ẩm đã tạo diện tích rừng xích đạo, nhiệt đới ẩm lớn nhất thế giới) HS: Thực hiện nhiệm vụ GV: Kiểm tra kết quả vào giờ sau * Hướng dẫn học sinh tự học: - Trả lời các câu hỏi cuối bài, học bài cũ. - Nghiên cứu bài 43 “Dân cư, xã hội Trung và Nam Mĩ”. - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:........................................................................................... 4. Phụ lục: Phụ lục 1 Kiểu môi trường Phân bố Nguyên nhân Rừng xích đạo xanh Đồng bằng A- ma- dôn, khí hậu nóng quanh năm, quanh năm và rừng rậm phía đông của Trung Mĩ và lượng mưa lớn nhiệt đới quần đảo Ăng Ti Rừng thưa và xa van Phía tây của eo đất Trug nhiệt độ cao mưa theo Mĩ, quần đảo Ăng Ti, đồng mùa, mùa khô kéo dài. băng Ô-ri-nô-cô Hoang mạc và bán Phía tây và vùng trung An Ảnh hưởng của dòng hoang mạc Đét trên cao nguyên Pa-ta- biển lạnh. gô- ni

45

Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 7A Tiết 45 – Bài 43 DÂN CƯ, XÃ HỘI TRUNG VÀ NAM MĨ 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm dân cư, xã hội Trung và Nam Mĩ. + Dân cư chủ yếu là người lai, có nền văn hóa Mĩ La Tinh độc đáo. Nguyên nhân. + Phân bố dân cư không đồng đều. Dân cư tập trung ở vùng ven biển, cửa sông hoặc trên các cao nguyên có khí hậu, khô ráo, mát mẻ, các vùng sâu trong nội địa dân cư thưa thớt. Nguyên nhân. + Tốc độ đô thị hóa đứng đầu thế giới, đô thị hóa mang tính tự phát, tỉ lệ dân đô thị cao. b) Về kĩ năng: - Sử dụng bản đồ, lược đồ để trình bày đặc điểm dân cư Trung và Nam Mĩ. c) Về thái độ: - Tôn trọng các giá trị văn hóa xã hội của nhân dân lao động nước ngoài. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản, giao tiếp. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: - Bản đồ phân bố dân cư và đô thị châu Mĩ. - Máy vi tính, ti vi b) Chuẩn bị của học sinh: - Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A....../......; * Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi. Các đặc điểm khác của môi trường? Đáp án: Cảnh quan tự nhiên: đa dạng, phong phú, phân hóa từ Bắc xuống Nam - Rừng xích đạo xanh quanh năm (khí hậu xích đạo ẩm): ở đồng bằng A-madôn, có sông A-ma-dôn với diện tích lưu vực và lượng nước lớn nhất thế giới, động vật phong phú. - Rừng rậm nhiệt đới: phía Đông eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng –ti. - Rừng thưa và savan phía Tây eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng –ti. - Thảo nguyên: toàn bộ đồng bằng Pam-pa. - Hoang mạc: duyên hải phía Tây trung An-đet do ảnh hưởng dòng biển lạnh. - Bán hoang mạc: cao nguyên Pa-ta-gô-ni. - Thiên nhiên vùng núi An-đet: thay đổi phức tạp từ Bắc xuống Nam, từ thấp lên cao. b) Dạy nội dung bài mới: 46


HS: Trả lời cá nhân. GV: Chuẩn kiến thức

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: HS biết lễ hội các-ni-van lớn nhất trên thế giới, qua đó học sinh tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học. HS hoạt động cặp đôi GV: Chiếu hình ảnh lễ hội các –ni- van, yêu cầu HS thảo luận cặp đôi 1 phút ? Quốc gia nào có lễ hội các – ni- van được tổ chức với quy mô lớn nhất và nổi tiếng nhất thế giới? (Carnival được tổ chức trên khắp thế giới nhưng tại Rio De Janeri, Brazil là một trong những lễ hội đặc sắc nhất thế giới và với quy mô hoành tráng, tràn ngập âm nhạc cùng những vũ điệu samba quyến rũ và hấp dẫn ở Brazil) HS: Thảo luận, trả lời GV: Nhận xét, dẫn dắt vào bài mới B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Sơ lược về lịch sử (giảm tải) Hoạt động 1. Tìm hiểu dân cư Mục tiêu: 2. Dân cư - Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm dân cư Trung và Nam Mĩ. - Sử dụng lược đồ, bản đồ để trình bày đặc điểm dân cư Trung và Nam Mĩ. - Tôn trọng nền văn hóa các dân tộc - Phát triên năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ, lược đồ. Mục 1. Sơ lược về lịch sử (giảm tảikhông dạy) HS đọc thêm mục 1: sơ lược lịch sử (sgktrang 131) HS hoạt động cá nhân GV: Hướng dẫn học sinh quan sát hình 35.2 SGK trang 111. ? Dân cư Trung và Nam Mĩ do những luồng nhập cư từ đâu đến? (Người Anh Điêng, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, và người Phi) ? Vậy dân cư Trung và Nam Mĩ ngày nay có đặc điểm gì? ? Tại sao lại có sự đa dạng như vậy?

? Nhận xét về tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Trung và Nam Mĩ? (Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của đân số cao trên - Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số cao trên 1,7% 1,7%) GV: Hướng dẫn học sinh quan sát bản đồ phân bố dân cư và đô thị châu Mĩ ? Nêu nhận xét sự phân bố dân cư ở Trung và Nam Mĩ? HS: Trình bày trên bản đồ treo tường. - Dân cư phân bố không đồng đều. GV: Tóm tắt ghi nội dung: Dân cư tập trung ở vùng ven biển, cửa sông hoặc trên các cao nguyên có khí hậu khô ráo, mát mẻ. Thưa ở các vùng sâu trong nội địa. Hoạt động 2. Tìm hiểu đô thị hoá ở 3. Đô thị hoá. Trung và Nam Mĩ: Mục tiêu: - Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm xã hội Trung và Nam Mĩ. - Sử dụng lược đồ, bản đồ để trình bày đặc điểm xã hội Trung và Nam Mĩ. - Phát triên năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ, lược đồ. GV: Treo bản đồ mật độ dân số và đô thị Châu Mĩ, hướng dẫn học sinh quan sát kết hợp hình 43.1 SGK. ? Nhận xét về số lượng các đô thị ở Trung và Nam Mĩ? (Tương đối dầy đặc) ? Dựa vào thông tin kênh chữ em có nhận xét gì về tốc độ đô thị hóa ở Trung và Nam Mĩ? HS: Trả lời cá nhân.

47

48

- Dân cư chủ yếu là người lai, có nền văn hóa Mĩ La tinh độc đáo. - Nguyên nhân: Do sự hợp huyết của người Âu gốc Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, người Anh Điêng bản địa và người Phi, thuộc nhóm ngôn ngữ la tinh với nền văn hoá Mĩ La Tinh độc đáo.


? Tỉ lệ dân đô thị ở Trung và Nam Mĩ có đặc điểm gì? So sánh với Bắc Mĩ? (Chiếm 75% dân số nhưng quá nửa trong số đó phải sống trong điều kiện khó khăn) GV: Nhận xét ghi nội dung - Tốc độ đô thị hoá đứng đầu thế giới, đô thị hóa mang tính tự phát, tỉ lệ dân đô thị cao chiếm khoảng 75% ? Sự phân bố các đô thị từ 3 triệu dân trở dân số. lên ở Trung và Nam Mĩ có gì khác ở Bắc Mĩ? (+ Ở Trung và Nam Mĩ: các đô thị từ 3 triệu dân trở lên phân bố nhiều cả trên mạch núi An-đét lẫn ven biển phía đông nam và phía tây. + Ở Bắc Mĩ: các đô thị từ 3 triệu dân trở lên phân bố chủ yếu ở phía đông) ? Xác định trên bản đồ các đô thị lớn ở Trung và Nam Mĩ? (Bô-gô-ta, Li-ma, Xan-ti-agô...) HS: Trình bày, bổ sung GV: Chuẩn kiến thức - Các đô thị lớn nhất: Xao Pao-lô, Ri-ôđê Gia- nê-rô, Bu-ê-nốt Ai-rét, ? Những vấn đề nảy sinh trong quá trình Xan-ti-a-gô, Li-ma, Bô-gô-ta. đô thị hoá? (Ô nhiễm môi trường, thất nghiệp, tệ nạn xã hội... ) GV: Nhận xét Tổng kết bài, yêu cầu HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ (SGK trang 133) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: HS nắm được nguyên nhân tạo nên sự độc đáo của nền hóa Mĩ La tinh HS hoạt động cặp đôi ? Nguyên nhân tạo nên sự độc đáo của nền văn hóa Mĩ la tinh? (Do sự hợp huyết của người Âu gốc Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, người Anh Điêng bản địa và người Phi, thuộc nhóm ngôn ngữ la tinh với nền văn hoá Mĩ La Tinh độc đáo) HS: Thảo luận, trình bày và bổ sung GV: Đánh giá kết quả D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học giải quyết các vấn đề, nội dung liên quan đến bài học. HS hoạt động cá nhân GV: Chiếu phụ lục 1 (bài tập trắc nghiệm)

yêu cầu HS tìm ra đáp án đúng HS: Trả lời GV: Chuẩn kiến thức E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Khuyến khích học sinh tìm hiểu mở rộng kiến thức. HS hoạt động cá nhân ? Vì sao tỉ lệ dân thành thị ở Trung và Nam Mĩ cao nhưng đại bộ phận dân thành thị phải sống trong điều kiện khó khăn? (Nền kinh tế phát triển chậm) HS: Thực hiện nhiệm vụ GV: Kiểm tra kết quả vào giờ học sau * Hướng dẫn học sinh tự học: + Nắm được nội dung bài học, trả lời câu hỏi 1, 2 (sgk- trang 133) + Đọc và tìm hiểu kinh tế Trung và Nam Mĩ (ngành nông nghiệp) - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:........................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 4. Phụ lục: Phụ lục 1: Bài tập trắc nghiệm 1. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của các nước Trung và Nam Mĩ là A. dưới 1,7%. B. trên 1,7%. C. dưới 1,2%. D. trên 2,1%. 2. Tỉ lệ dân số đô thị của Trung và Nam Mĩ chiếm khoảng A. 57%. B. 67%. C. 75%. D. 76%. 3. Đô thị nào sau đây không thuộc khu vực Trung và Nam Mĩ? A. Niu-Iooc. B. Xao-Pao-lô. C. Ri-ô đê Gia-nê-rô. D. Bu-ê-nốt Ai-ret Thông tin chuẩn kiến thức Câu 1: B; Câu 2: C; Câu 3: A

49

50


Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 7A Tiết 46 – Bài 44 KINH TẾ TRUNG VÀ NAM MĨ 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm về nông nghiệp của Trung và Nam Mĩ. + Hai hình thức sở hữu trong nông nghiệp là đại điền trang và tiểu điền trang. + Trồng trọt mang tính chất độc canh (dẫn chứng). Nguyên nhân. + Chăn nuôi: một số nước phát triển chăn nuôi gia súc theo quy mô lớn. b) Về kĩ năng: - Sử dụng bản đồ, lược đồ để trình bày đặc điểm nông nghiệp của Trung và Nam Mĩ. - Quan sát tranh ảnh để nhận biết một số hình thức sản xuất nông nghiệp ở Trung và Nam Mĩ. c) Về thái độ: Tôn trọng các giá trị kinh tế của nhân dân lao động nước ngoài. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề, giao tiếp, tư duy. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng tranh ảnh. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: - Bản đồ kinh tế châu Mĩ - Máy vi tính, tivi b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A....../......; * Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Trình bày đặc điểm dân cư Trung và Nam Mĩ? Giải thích? Trả lời: - Dân cư chủ yếu là người lai, có nền văn hoá Mĩ latinh thêm độc đáo. - Nguyên nhân: do sự kết hợp từ ba dòng văn hóa: Âu, Phi, Anh- điêng. - Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao (trên 1,7%) - Dân cư phân bố không đều. + Dân cư tập trung ở vùng ven biển, cửa sông hoặc trên các cao nguyên có khí hậu khô ráo, mát mẻ; Do có điều kiện tự nhiên thuận lợi: vị trí địa lí, tài nguyên, khí hậu ... + Các vùng sâu trong nội địa dân cư thưa thớt. Do đồng bằng là vùng rừng rậm, cao nguyên Pa-ta-gô-ni khí hậu khô hạn... b) Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Hình thành kiến thức ban đầu về kinh tế Trung và Nam Mĩ, qua đó học sinh tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học.

GV tổ chức HS hoạt động cá nhân ? Trung và Nam Mĩ có hình thức canh tác nào trong nông nghiệp? HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá và dẫn dắt vào bài mới B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Nông nghiệp Hoạt động 1. Tìm hiểu nông nghiệp Mục tiêu - Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm kinh tế Trung và Nam Mĩ (nông nghiệp). - Tôn trọng giá trị kinh tế của khu vực - Phát triển năng lực tự học, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ, hình ảnh. a. Các hình thức sử hữu trong HS hoạt động cá nhân GV: Ở Trung và Nam Mĩ, chế độ chiếm hữu nông nghiệp ruộng đất rất nặng nề, ảnh hưởng đến việc phát triển sản xuất nông nghiệp HS quan sát H44.1, 44.2, 44.3 sgk, nhận xét các hình thức sản xuất trong nông nghiệp. ? Hình thức sở hữu chính trong nông nghiệp là gì? (Đại điền trang và tiểu điền trang) Hai hình thức sở hữu trong nông nghiệp là đại điền trang và tiểu GV: Chiếu phụ lục 1, yêu cầu Hs đọc thông điền trang. tin SGK, lựa chọn các đặc điểm hoàn thiện vào bảng sao cho hợp lí. HS: Đọc thông tin hoàn thành yêu cầu, trình bày, bổ sung Phụ lục 1 (Thông tin chuẩn kiến GV: Nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức thức) GV: Một bộ phận lớn nông dân không có ruộng đất, phải đi làm thuê. Ngoài ra các công ti tư bản của Anh, Hoa Kì đã mua những vùng đất rộng lớn, lập đồn điền trồng trọt, chăn nuôi, xây dựng các cơ sở chế biến nông sản xuất khẩu. Sự phân chia ruộng đất ở Trung và Nam Mĩ không công bằng. ? Để giảm bớt bất hợp lí trong sở hữu ruộng đất các nước Trung và Nam Mĩ đã làm gì? (Ban hành luật cải cách ruộng đất, tổ chức khai hoang đất mới, …)

51

52


? Cuộc cải cách ruộng đất đã gặp khó khăn gì? (Sự chống đối của các đại điền chủ và công ti nước ngoài) ? Nước nào đã thành công trong cuộc cải cách này? (Cu -ba) b. Các ngành nông nghiệp HS hoạt động cặp đôi GV: Quan sát bản đồ kinh tế châu Mĩ và H44.4 sgk, cho biết: ? Trung và Nam Mĩ có những loại cây trồng chủ yếu nào? Phân bố ở đâu? Tại sao mỗi quốc gia chỉ trồng một số loại cây trồng? (+ Eo đất Trung Mĩ trồng mía, bông, cà fê, chuối. + Quần đảo Ăng Ti trồng cà fe, ca cao, thuốc lá và đặc biệt là mía. + Các quốc gia ở Nam Mĩ trồng bông, chuối, cà phê + Braxin, Ac-hen-ti-na có sản lượng lương thực lớn, song nhiều nước vẫn phải nhập lương thực) HS: Xác định trên bản đồ, bổ sung GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức - Trồng trọt: mang tính độc canh do lệ thuộc vào nước ngoài. + Eo đất Trung Mĩ: mía, bông, cà phê, chuối. + Quần đảo Ăng-ti: cà phê, ca,cao, thuốc lá, mía. + Nam Mĩ: bông, chuối, ca cao, ? Xác định trên lược đồ, bản đồ những gia mía, cà phê … súc được nuôi chủ yếu ở Trung và Nam Mĩ? Vùng phân bố? Vì sao? ? Ngành chăn nuôi đánh cá ở Trung và Nam Mĩ? (+ Bò, cừu, lạc đà Lama được nuôi ở các đồng cỏ trên sườn núi An Đét + Pê- ru có sản lượng cá lớn nhất thế giới) - Chăn nuôi: một số nước phát HS: Xác định trên bản đồ, bổ sung triển chăn nuôi gia súc theo quy GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức mô lớn. + Bra-xin, Ác-hen-ti-na, U-rugoay, Pa-ra-goay nuôi bò thịt, bò sữa với quy mô lớn. 53

+ Sườn núi Trung An-đét nuôi cừu, lạc đà Lama. + Pê-ru đánh cá biển với sản lượng cá bậc nhất thế giới. GV: Kết luận chung, gọi HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ (SGK trang 136) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố một số kiến thức cơ bản trong bài HS hoạt động cặp đôi GV: Chiếu phụ lục 2, yêu cầu HS nối cột phân bố với cột sản phẩm nông nghiệp cho phù hợp HS: Thảo luận, trình bày GV: Nhận xét, đánh giá D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học giải quyết các vấn đề, nội dung liên quan đến bài học. HS hoạt động cá nhân GV: Khoanh vào chữ cái đặt trước phương án không phải phương án đúng cho câu sau: - Điều kiện tự nhiên của Trung và Nam Mĩ thuận lợi cho sự phát triển các loại cây trồng, vật nuôi của vùng………. A. nhiệt đới C. ôn đới B. cận nhiệt đới D. hàn đới (Đáp án: D) HS: Trả lời GV: Đánh giá E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Khuyến khích học sinh tìm hiểu mở rộng kiến thức. HS hoạt động nhóm bàn GV: Dựa vào các gợi ý sau: - Đồ uống phổ thông được ưa chuộng - Sản phẩm xuất khẩu hàng đầu thế giới - Cạnh tranh với Việt Nam ? Hãy cho biết đó là nông sản nào? (Cà phê) HS: Nghiên cứu tìm hiểu GV: Đánh giá * Hướng dẫn học sinh tự học: - GV đưa ra nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi và bài tập trang 136. Nghiên cứu bài 45 “Kinh tế Trung và Nam Mĩ” ( tiếp theo). - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:........................................................................................... ..................................................................................................................................... 54


4. Phụ lục: Phụ lục 1: Đại điền trang Tiểu điền trang Đồn điền ......................................... .......................................... .......................................... ......................................... .......................................... .......................................... 1. Thuộc sở hữu của các đại điền chủ, chỉ chiếm 5% dân số nhưng lại sở hữu 60% diện tích đất canh tác 2. Thuộc sở hữu của các hộ nông dân 3. Do các công ty tư bản nước ngoài sở hữu 4. Có diện tích dưới 5 héc-ta 5. Quy mô lớn, lên tới hành nghìn héc-ta 6. Trồng cây lương thực để tự túc 7. Xây dựng cơ sở chế biến nông sản 8. Năng suất thấp do sản xuất theo lối quảng canh Thông tin chuẩn kiến thức Đại điền trang Tiểu điền trang 1- 5 - 8 2-4-5 Phụ lục 2: Nối sản phẩm nông nghiệp và phân bố

55

Thông tin chuẩn kiến thức

Đồn điền 3-7

56


Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 7A Tiết 47 – Bài 45 KINH TẾ TRUNG VÀ NAM MĨ (tiếp) 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm về công nghiệp của Trung và Nam Mĩ. - Hiểu được vấn đề khai thác rừng A- ma- dôn và những vấn đề về môi trường cần quan tâm. - Trình bày được về khối kinh tế Méc- cô- xua (MERCOSRE) của Nam Mĩ. - THMT: Biết được việc khai thác rừng A- ma- dôn để lấy gỗ và lấy đất canh tác, xây dựng các tuyến đường giao thông đã làm cho diện tích bị thu hẹp và môi trường rừng bị hủy hoại dần, ảnh hưởng tới khí hậu của khu vực và toàn cầu. - Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ rừng A- ma- dôn khỏi bị suy giảm, suy thoái. b) Về kĩ năng: - Sử dụng bản đồ để để trình bày đặc điểm kinh tế của Trung và Nam Mĩ. - THMT: Phân tích mối quan hệ giữa hoạt động kinh tế với môi trường ở Nam Mĩ và mối quan hệ giữa rừng A- ma- dôn với khí hậu toàn cầu. c) Về thái độ: - Có định hướng nghề nghiệp sau này. - THMT: Có ý thức bảo vệ môi trường, nhất là tài nguyên rừng. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: - Bản đồ kinh tế châu Mĩ - Máy vi tính, tivi b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A....../......; * Kiểm tra bài cũ: 15 phút Đề bài Câu 1. Hình thức sở hữu đất phổ biến trong nông nghiệp ở Trung và Nam Mĩ là: C. Điền trang. D. Hộ gia đình

A. Hợp tác xã. B. Trang trại.

Câu 2. Thành phần nào chiếm nhiều diện tích đất trồng nhất ở Trung và Nam Mĩ? A. Các công ti tư bản nước ngoài. B. Các đại điền chủ.

C. Các hộ nông dân. D. Các hợp tác xã. 57

Câu 3. Cây trồng chủ yêu của Cu Ba là: A. Mía. C. Bông. B. Cà phê. D. Dừa. Câu 4. Trên sườn núi Trung An-đét, người ta nuôi: A. Bò thịt, cừu. C. Dê, bò sữa. B. Cừu, dê. D. Cừu, lạc đà Lama. Câu 5. Nêu đặc điểm của ngành nông nghiệp Trung và Nam Mĩ? Đáp án Câu 1 2 3 4 Đáp án C B A D Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 Câu

5

Nội dung Điểm - Trồng trọt: mang tính độc canh do lệ thuộc vào nước ngoài. 2 + Eo đất Trung Mĩ: mía, bông, cà phê, chuối. 1 + Quần đảo Ăng-ti: cà phê, ca,cao, thuốc lá, mía. 1 + Nam Mĩ: bông, chuối, ca cao, mía, cà phê … 1 - Chăn nuôi: một số nước phát triển chăn nuôi gia súc theo quy mô 2 lớn. + Bra-xin, Ác-hen-ti-na, U-ru-goay, Pa-ra-goay nuôi bò thịt, bò sữa với 1 quy mô lớn.

b) Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: HS được gợi nhớ, vận dụng hiểu biết, nhắc lại các kí hiệu về các ngành công nghiệp thể hiện trên bản đồ và phân bố các ngành công nghiệp, qua đó học sinh tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học. HS hoạt động cá nhân GV: Treo bản đồ kinh tế châu Mĩ đã che phần chú giải ? Hãy cho biết có những ngành công nghiệp nào thể hiện trên bản đồ? ? Theo em thì những ngành công nghiệp này phân bố ở đâu? HS: Quan sát bản đồ và suy luận để trả lời HS: Báo cáo kết quả (Một HS trả lời, các HS khác nhận xét). GV: Việc phát triển và phân bố các ngành công nghiệp của Trung và Nam Mĩ không đồng đều, phụ thuộc rất nhiều vào nguồn nguyên liệu tại chỗ. 58


B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 2. Công nghiệp Hoạt động 1. Tìm hiểu công nghiệp Mục tiêu - Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm kinh tế Trung và Nam Mĩ (công nghiệp). - Sử dụng lược đồ hoặc bản đồ để trình bày đặc điểm kinh tế Trung và Nam Mĩ. - Tôn trọng giá trị kinh tế của khu vực - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ, lược đồ. HS hoạt động cá nhân Dựa vào lược đồ sgk và bản đồ kinh tế châu Mĩ, hãy cho biết: ? Những nước nào dẫn đầu về công nghiệp? Các ngành công nghiệp chủ yếu? (Bra-xin, Ac-hen-ti-na, Chi-lê và Ve-nê- - Một số nước công nghiệp mới, có xu-ê-la, công nghiệp chủ yếu: cơ khí chế kinh tế phát triển nhất khu vực: Braxin, Ac-hen-ti-na, Chi-lê và Vê-nêtạo, lọc dầu, hóa chất, dệt, thực phẩm…) GV: Các nước công nghiệp mới cố gắng xu-ê-la. thu hút đầu tư nước ngoài vào công nghiệp. Tuy nhiên sử dụng vốn thiếu hiệu quả, dẫn đến nợ nước ngoài tăng cao, đe dọa sự ổn định kinh tế trong nước. ? Trình bày sự phân bố sản xuất của các ngành công nghiệp chủ yếu ở Trung và Nam Mĩ? ? Các nước ở khu vực núi An-đét và eo đất Trung Mĩ? (Phát triển mạnh công nghiệp khai khoáng chủ yếu do các công ti tư bản nước ngoài nắm giữ) ? Các nước ở vùng biển Ca-ri-bê? (Ngành công nghiệp chủ yếu là: sơ chế nông sản, chế biến thực phẩm, sản xuất đường, đóng hộp hoa quả) => Công nghiệp còn phụ thuộc nhiều vào nước ngoài. HS: Trình bày - Các ngành công nghiệp chủ yếu: GV: Kết luận khai thác khoáng sản, sơ chế nông sản, chế biến thực phẩm để xuất khẩu.

Hoạt động 2. Tìm hiểu vấn đề khai thác 3. Vấn đề khai thác rừng A-madôn rừng A-ma-dôn Mục tiêu: - Hiểu được vấn đề khai thác vùng A-madôn và những vấn đề về môi trường cần quan tâm. THBVMT: - Biết việc khai thác rừng A-ma-đôn đã làm diện tích rừng thu hẹp, môi trường bị hủy hoại dần, ảnh hướng đến khí hậu khu vực và toàn cầu. - Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ rừng Ama-dôn khỏi suy giảm, suy thoái. - Phân tích mối quan hệ giữa hoạt động kinh tế với môi trường ở Nam Mĩ và mối quan hệ giữa rừng A-ma-dôn với khí hậu toàn cầu. - Phát triển năng lực tự học; giải quyết vấn đề; tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng lược đồ. HS hoạt động cặp đôi Quan sát lược đồ tự nhiên châu Mĩ (sgktr110) và kiến thức đã học hãy thảo luận cặp đôi trả lời các câu hỏi sau ? Hãy nêu những hiểu biết của em về vùng rừng A-ma-dôn? (Diện tích lớn, đất màu mỡ, rừng rậm nhiệt đới, sông rộng lớn và dày đặc, khoáng sản có trữ lượng lớn, là vùng dự trữ sinh học quý giá. Có nhiều tiềm năng về nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải đường sông) Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường: ? Khai thác rừng A-ma-dôn có giá trị và ý nghĩa gì về kinh tế? Điều đó đặt ra vấn đề gì cần quan tâm? (Khai thác rừng A-ma-đôn để lấy gỗ, đất canh tác, xây dựng các tuyến đường giao thông đã làm diện tích rừng thu hẹp, môi trường bị hủy hoại dần, ảnh hướng đến khí hậu khu vực và toàn cầu. Sự cần thiết phải bảo vệ rừng A-ma-dôn khỏi suy giảm, suy thoái) ? Mối quan hệ giữa hoạt động kinh tế với môi trường ở Nam Mĩ và mối quan hệ giữa rừng A-ma-dôn với khí hậu toàn cầu?

59

60


(Phát triển kinh tế môi trường bị suy giảm chặt phá rừng để lấy gỗ, lấy đất canh tác và làm khu công nghiệp làm cho diện tích rừng ngày càng thu hẹp dần đ gy hậu quả xấu cho mơi trường, khí hậu ngày càng nóng lên, thiên tai (bão lụt thường xuyên xảy ra)… HS: Thảo luận trả lời, bổ sung GV: Chuẩn kiến thức, rừng tạo nhiều ôxy nhưng sự phân hủy của là cây cũng tạo lượng các bon níc không kém vì vậy nó hấp thụ toàn bộ khí ôxy do nó sinh ra. + Chiếm 42% diện tích đất nước Braxin ( 35 triệu km2) rừng cung cấp cao su, cây cho nhựa như cọ, đay… Ta có câu nói Amadôn là “lá Phổi xanh của thế giới”cần có những biện pháp cần thiết để bảo vệ rừng khỏi sự suy thoái, suy giảm. Hoạt động 3. Tìm hiểu Khối thị trường chung Mec-cô-xua Mục tiêu: - Trình bày được khối kinh tế Méc-cô-xua (MERCOSUR) của Nam Mĩ. - Tôn trọng giá trị kinh tế của khu vực - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề. HS hoạt động cá nhân GV: Khai thác SGK, trả lời câu hỏi ? Thời gian thành lập khối Mec-co-xua? ? Khối Mec-co-xua gồm những quốc gia nào? ? Mục tiêu của khối Mec-co-xua? ? Nêu thành tựu của khối thị trường Mecco-xua? HS: Thực hiện nhiệm vụ Trong quá trình HS làm việc GV quan sát theo dõi đánh giá thái độ Trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét, bổ sung GV: Nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức

61

- Khai thác rừng A-ma-dôn góp phần phát triển kinh tế. - Vấn đề cần quan tâm: hủy hoại môi trường, ảnh hưởng xấu đến khí hậu khu vực và toàn cầu.

4. Khối thị trường chung Mec-côxua

- Thành lâp từ năm 1991, các nước thành viên: Bra-xin, Ac-hen-ti-na, U-ru-goay, Pa-ra-goay sau này có thêm Chi-lê và Bô-li-vi-a. - Mục tiêu: Tăng cường quan hệ

ngoại thương giữa các nước, thoát khỏi sự lũng đoạn kinh tế của Hoa Kì. - Thành tựu: Tháo dỡ hàng rào thuế quan và tăng cường trao đổi thương mại giữa các quốc gia trong khối đã góp phần làm tăng sự thịnh vượng của các thành viên trong khối. HS: Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ (sgk- trang 138) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố kiến thức về rừng A- ma- dôn HS hoạt động nhóm bàn GV: Chiếu phụ lục 1, yêu cầu HS thảo luận 2 phút hoàn thiện bảng. HS: Thảo luận, trình bày, bổ sung GV: Nhận xét D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học giải quyết các vấn đề, nội dung liên quan đến bài học. HS hoạt động cá nhân GV: Chiếu phụ lục 2, HS lựa chọn đáp án đúng HS: Trả lời GV: Nhận xét E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Khuyến khích học sinh tìm hiểu mở rộng kiến thức. HS hoạt động nhóm bàn GV: Thảo luận theo nhóm bàn tìm hiểu ? Kể tên các nước công nghiệp mới ở khu vực Trung và Nam Mĩ? Vì sao các nước này lại được xếp vào nhóm các nước công nghiệp mới? (Bra-xin, Ac-hen-ti-na, Chi-lê và Vê-nêxu-ê-la là những nước công nghiệp mới vì có nền kinh tế phát triển nhất trong khu vực, quốc gia mới công nghiệp hóa trên thế giới, có tốc độ tăng trưởng cao (thường là hướng về xuất khẩu) HS: Thực hiện nhiệm vụ GV: Đánh giá * Hướng dẫn học sinh tự học: - GV đưa ra nhiệm vụ: Làm bài tập và học bài cũ. Chuẩn bị giờ sau ôn tập: ôn lại các bài về châu Mĩ. - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. 62


* Phần ghi chép của GV:........................................................................................... ..................................................................................................................................... 4. Phụ lục: Phụ lục 1 Tiềm năng, vai trò Hiện trạng khai thác Hệ quả về môi trường A - .................................. ......................................... ......................................... A. Diện tích rộng lớn, bao phủ bởi rừng rậm nhiệt đới B. Khai thác gỗ và lấy đất canh tác diễn ra mạnh mẽ C. Hệ thống đường, đô thị, khu khai thác khoáng sản được xây dựng D. Mạng lưới sông ngòi rộng lớn và dày đặc E. Nhiều khoáng sản trữ lượng lớn F. là lá phổi và vùng dự trữ sinh học của thế giới G. Diện tích rừng đang bị thu hẹp nhanh chóng H. Đa dạng sinh học suy giảm mạnh mẽ I. Khí hậu toàn cầu bị ảnh hưởng Thông tin chuẩn kiến thức Tiềm năng, vai trò Hiện trạng khai thác Hệ quả về môi trường A-D-E-F B-C G-H-I Phụ lục 2 Câu 1. Những nước công nghiệp mới có nền kinh tế phát triển nhất khu vực Nam Mĩ là A. Chi –lê, Bra-xin, Ac-hen-ti-na, Pê-ru. B. Chi –lê, Bra-xin, Ac-hen-ti-na, U-ru-guay. C. Chi –lê, Bra-xin, Ac-hen-ti-na, Pa-ra-guay. D. Chi –lê, Bra-xin, Ac-hen-ti-na, Vê-nê-xu-ê-la. Câu 2. Thế mạnh trong công nghiệp của các nước Nam Mĩ là A. điện tử, lọc dầu, hóa chất. B. cơ khí, lọc dầu, thực phẩm. C. khai thác khoáng sản, đóng tàu. D. khai thác khoáng sản, sơ chế nông sản, chế biến thực phẩm để xuất khẩu. Câu 3. Khối thị trường chung Méc-cô-xua được hình thành vào năm nào? A. 1990. B.1991. C.1992. D.1993. Thông tin chuẩn kiến thức Câu 1 - D; Câu 2 - D; câu 3 - B

63

Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 7A Tiết 48 ÔN TẬP 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Hệ thống lại kiến thức cơ bản khái quát về châu Mĩ, điều kiện tự nhiên, dân cư - xã hội, kinh tế, các tổ chức kinh tế ở Bắc Mĩ, Trung và Nam Mĩ. - Biết được vấn đề khai thác rừng Amadôn. b) Về kĩ năng: Rèn kỹ năng so sánh, tổng hợp kiến thức về tự nhiên, dân cư - xã hội, kinh tế, các tổ chức kinh tế của Châu Mĩ, Bắc Mĩ, Trung và Nam Mĩ c) Về thái độ: Giáo dục HS ý thức nghiêm túc, tự giác tích cực trong học tập. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản, giao tiếp. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: - Máy vi tính, ti vi - Átlat (tập bản đồ địa lí các châu) b) Chuẩn bị của học sinh: Ôn lại kiến thức cơ bản khái quát về châu Mĩ, điều kiện tự nhiên, dân cư - xã hội Bắc Mĩ, Trung và Nam Mĩ. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A....../......; * Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình ôn tập b) Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Khái quát được kiến thức cơ bản về châu Mĩ HS hoạt động cá nhân dựa vào kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi. ? Hãy khái quát nội dung cơ bản về châu Mĩ? HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá và dẫn dắt vào bài mới B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu khái quát châu I. Khái quát châu Mĩ Mĩ Mục tiêu: - Hệ thống lại kiến thức cơ bản khái quát về châu Mĩ. 64


- Tích cực học tập - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ. HS hoạt động cá nhân GV: Chiếu bản đồ tự nhiên châu Mĩ, HS quan sát ? Vị trí, giới hạn của lãnh thổ trên bản đồ? (nằm hoàn toàn ở nửa cầu tây) ? Trình bày khái quát về lãnh thổ, dân cư, dân tộc châu Mĩ? (+ Lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng cận cực nam. + Đại bộ phận dân cư có gốc là người nhập cư, thành phần chủng tộc đa dạng: Âu- Phi- Anh-điêng) - Nằm hoàn toàn ở nửa cầu tây HS: Trả lời: - Lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc GV: Kết luận đến vùng cận cực nam. - Đại bộ phận dân cư có gốc là người nhập cư, thành phần chủng tộc đa dạng: Âu- Phi- Anh điêng. Hoạt động 2. Tìm hiểu thiên nhiên Bắc 2. Thiên nhiên Bắc Mĩ, Trung và Nam Mĩ Mĩ, Trung và Nam Mĩ Mục tiêu: - Hệ thống lại kiến thức cơ bản về điều kiện tự nhiên Bắc Mĩ, Trung và Nam Mĩ. - Rèn kỹ năng so sánh, tổng hợp kiến thức về tự nhiên Bắc Mĩ, Trung và Nam Mĩ - Tích cực học tập - Phát triển năng lực hợp tác; giải quyết vấn đề; tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ. HS hoạt động cặp đôi Dựa vào bản đồ tự nhiên châu Mĩ trên bảng hoặc átlat hãy thảo luận cặp đôi 4 phút trả lời các yêu cầu sau ? Xác định vị trí địa lí, giới hạn? ? Trình bày đặc điểm địa hình, sông ngòi? ? So sánh địa hình bắc Mĩ với địa hình Trung và Nam Mĩ? ? Trình bày và giải thích đặc điểm khí hậu, thiên nhiên? Tại sao lại có những đặc điểm đó? 65

HS: Trình bày, bổ sung GV: Kết luận trên bản đồ và ghi bảng theo nội dung phụ lục 1 Hoạt động 3. Tìm hiểu dân cư, xã hội Bắc Mĩ, Trung và Nam Mĩ Mục tiêu: - Hệ thống lại kiến thức cơ bản về dân cư xã hội Bắc Mĩ, Trung và Nam Mĩ. - Rèn kỹ năng so sánh, tổng hợp kiến thức về dân cư - xã hội của Bắc Mĩ, Trung và Nam Mĩ - Tích cực học tập - Phát triển năng lực hợp tác; giải quyết vấn đề; tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ. HS hoạt động nhóm bàn GV: Chiếu bản đồ dân cư, đô thị châu Mĩ hãy thảo luận theo bàn 4 phút trả lời các yêu cầu sau ? Hãy trình bày và giải thích một số đặc điểm dân cư, xã hội Bắc Mĩ, Trung và Nam Mĩ? (dân số, phân bố dân cư, đô thị hóa) ? Tại sao Bắc Mĩ, Trung và Nam Mĩ lại có đặc điểm khác biệt về dân cư, xã hội? ?Tại sao Châu Mĩ dân cư phân bố không đều? HS: Trình bày, bổ sung GV: Kết luận và ghi bảng theo nội dung phụ lục 2 Hoạt động 4. Tìm hiểu kinh tế Bắc Mĩ, Trung và Nam Mĩ Mục tiêu: - Hệ thống lại kiến thức cơ bản về kinh tế - xã hội. - Rèn kỹ năng so sánh, tổng hợp kiến thức về kinh tế Bắc Mĩ, Trung và Nam Mĩ. - Phát triển năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; HS hoạt động nhóm GV: Chiếu bản đồ kinh tế châu Mĩ hãy thảo luận 4 nhóm 5 phút trả lời các yêu cầu sau ? Hãy trình bày và giải thích một số đặc 66

Kết luận theo nội dung phụ lục 1 3. Dân cư, xã hội Bắc Mĩ, Trung và Nam Mĩ

Kết luận theo nội dung phụ lục 2 4. Kinh tế Bắc Mĩ, Trung và Nam Mĩ


đểm nông nghiêp, công nghiệp, dịch vụ Bắc Mĩ, Trung và Nam Mĩ? ? Sự khác biệt về kinh tế Bắc Mĩ với Trung và Nam Mĩ? HS: Trình bày GV: Kết luận và ghi bảng theo phụ lục 3 Hoạt động 5. Tìm hiểu các tổ chức kinh tế châu Mĩ Mục tiêu: - Hệ thống lại kiến thức cơ bản các tổ chức kinh tế ở châu Mĩ. - Rèn kỹ năng so sánh, tổng hợp kiến thức về các tổ chức kinh tế châu Mĩ. - Phát triển năng lực tự học; giải quyết vấn đề; tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; HS hoạt động cá nhân GV: Yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức đã học ? Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ thành lập khi nào? Gồm những thành viên nào? Mục đích, ý nghĩa, vai trò khối mậu dịch tự do Bắc Mĩ? ? Khối thị trường chung Mec-cô-xua thành lập khi nào? Gồm những thành viên nào? ? Mục tiêu của việc thành lập khối thị trường chung Mec-cô-xua? ? Khối thị trường chung Mec-cô-xua đã đạt được những thành tựu gì? Hoạt động 6. Tìm hiểu vấn đề khai thác rừng A-ma-dôn Mục tiêu: - Biết được vấn đề khai thác rừng Amadôn. - Tích cực học tập - Phát triển năng lực tự học; giải quyết vấn đề; tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; HS hoạt động cá nhân ? Khai thác rừng A-ma-dôn có giá trị và ý nghĩa gì về kinh tế? Điều đó đặt ra vấn đề gì cần quan tâm?

67

Kết luận theo phụ lục 3 5. Các tổ chức kinh tế châu Mĩ

a. Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ

b. Khối thị trường chung Mec-côxua

6. Vấn đề khai thác rừng A-madôn

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố một số kiến thức cơ bản trong bài HS hoạt động cặp đôi GV: Chiếu các câu hỏi trắc nghiệm, HS thảo luận cặp đôi HS: Lựa chọn các đáp án đúng GV: Đánh giá D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học giải quyết các vấn đề, nội dung liên quan đến bài học. HS hoạt động cá nhân GV: Đưa ra một số câu hỏi dạng tự luận HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá, nhận xét E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Khuyến khích học sinh tìm hiểu mở rộng kiến thức. HS hoạt động cá nhân GV: Yêu cầu HS tìm đọc các nội dung có liên quan đến những nội dung đã học HS: Thực hiện yêu cầu * Hướng dẫn học sinh tự học: - GV đưa ra nhiệm vụ: Ôn lại nội dung các bài đã học trong học kỳ II, giờ sau kiểm tra 1 tiết. - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:........................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 4. Phụ lục: Phụ lục 1. Thiên nhiên Bắc Mĩ, Trung và Nam Mĩ Bắc Mĩ

Trung và Nam Mĩ

Đặc điểm Vị trí địa lí, giới hạn

Từ vòng cực Bắc đến vĩ tuyến 150B Gồm eo đất Trung Mĩ, các quần đảo trong biển Ca-ri-bê và lục địa Nam Mĩ

Địa hình, sông ngòi

- Phía tây là miền núi trẻ, cao, đồ sộ, hiểm trở - Giữa là đồng bằng rộng lớn, tựa như một lòng máng, nhiều hồ lớn, sông dài. - Phía đông là núi già và cao nguyên - Nhiều sông, hồ lớn 68

- Eo đất Trung Mĩ có các dãy núi chạy dọc eo đất, nhiều núi lửa. - Quần đảo Ăng-ti: một vòng cung đảo - Lục địa Nam Mĩ phía tây là núi trẻ, giữa là đồng bằng, đông là cao nguyên


Phụ lục 2. Dân cư, xã hội Bắc Mĩ, Trung và nam Mĩ Đặc điểm Dân số Phân bố dân cư Đô thị hóa

Bắc Mĩ Trung và Nam Mĩ Tăng chậm chủ yếu Dân cư chủ yếu là người lai, có nền văn hoá là gia tăng cơ giới Mĩ latinh thêm độc đáo. Do sự kết hợp từ ba dòng văn hóa: Âu, Phi, Anh- điêng. Phân bố dân cư Dân cư phân bố không đều (do vị trí địa lí, không đều (do vị trí điều kiện tự nhiên, kinh tế) địa lí, điều kiện tự nhiên, kinh tế) Đô thị hóa cao Tốc độ đô thị hóa đứng đầu thế giới, đô thị hóa mang tính tự phát, tỉ lệ dân đô thị cao (75%).

Phụ lục 3. Kinh tế Bắc Mĩ, Trung và nam Mĩ Đặc điểm

Nông nghiệp

Công nghiệp

Dịch vụ

Bắc Mĩ

Trung và Nam Mĩ

- Nông nghiệp tiên tiến, hiệu quả cao do tự nhiên thuận lợi, áp dụng tiến bộ khoa học- kĩ thuật. - Sản xuất nông nghiệp Hoa Kì, Canada chiếm vị trí hàng đầu thế giới Hạn chế: Giá thành sản phẩm cao nên bị cạnh tranh trên thị trường; sử dụng nhiều phân bón, thuốc trừ sâu tác động xấu đến môi trường

Hai hình thức sở hữu trong nông nghiệp là đại điền trang và tiểu điền trang. - Trồng trọt: mang tính độc canh do lệ thuộc vào nước ngoài. - Chăn nuôi: một số nước phát triển chăn nuôi gia súc theo quy mô lớn.

- Bắc Mĩ có nền công nghiệp hiện đại, phát triển cao. Trình độ phát triển của ba nước khác nhau: - Hoa Kì: Công nghiệp đứng đầu thế giới có đủ các ngành chủ yếu - Ca-na-đa: Các ngành công nghiệp quan trọng: khai khoáng, luyện kim, lọc dầu, chế tạo xe lửa, hoá chất, công nghiệp gỗ, bột giấy và giấy, thực phẩm - Mê-hi-cô: Khai thác dầu khí, quặng kim loại màu, hoá dầu, chế biến thực phẩm Chiếm tỉ lệ cao nhất trong cơ cấu GDP (Hoa Kì 72%, Ca-na-đa và Mê-hi-cô 68%)

- Một số nước công nghiệp mới, có kinh tế phát triển nhất khu vực: Bra-xin, Achen-ti-na, Chi-lê và Ve-nêxu-ê-la. - Các ngành công nghiệp chủ yếu: khai thác khoáng sản, sơ chế nông sản, chế biến thực phẩm để xuất khẩu.

69

Ngày kiểm tra:……/…./2020 Tiết 49 KIỂM TRA VIẾT 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Biết dòng sông được mệnh danh “Vua của các dòng sông” ở châu Mĩ . - Biết khí hậu chủ yếu ở Bắc Mĩ, đặc điểm đô thị Bắc Mĩ, mục đích hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ (NAFTA) - Biết độ cao trung bình của hệ thống núi An-đét, năm thành lập khối thị trường chung Mec-cô-xua. - Hiểu địa hình châu Mĩ. - Hiểu đặc điểm của nền kinh tế nông nghiệp Hoa Kì và Ca-na-đa - Hiểu đặc điểm sông A-ma-dôn, tính chất ngành trồng trọt Trung và Nam - Trình bày đặc điểm vị trí địa lí, lãnh thổ châu Mĩ. - Tính được tỉ trọng dịch vụ của Hoa Kì. - Chứng minh công nghiệp Bắc Mĩ hiện đại, phát triển cao. - Qua biểu đồ so sánh chế độ nhiệt độ, chế độ mưa của hai trạm khí tượng. - Phân biệt tỉ lệ dân thành thị ở Trung và Nam Mĩ cao nhưng đại bộ phận dân thành thị phải sống trong điều kiện khó khăn. b) Về kĩ năng: - Vận dung kiến thức đã học trình bày theo yêu cầu, liên hệ thực tế. c) Về thái độ: - Giáo dục ý thức tự giác trong học tập và làm bài của học sinh. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, tính toán, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, tranh ảnh. 2. Hình thức kiểm tra: - Hình thức: Kết hợp tự luận và trắc nghiệm khách quan. - Học sinh làm bài trên lớp 45 phút. - Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A....../...... 3. Xây dựng ma trận đề kiểm tra. Cấp độ Nhận biết Chủ đề Khái quát châu Mĩ

TNKQ Biết dòng sông được mệnh danh “Vua của các

TL

Vận dụng

Thông hiểu TNKQ

TL

Hiểu địa hình châu Mĩ

Trình bày đặc điểm vị trí địa lí, lãnh thổ

Cấp độ thấp TNKQ

70

TL

Cấp độ cao TNKQ

TL

Cộng


châu Mĩ

dòng sông” ở châu Mĩ 1(C1) 0,25

1(C11) 0,25

Hiểu đặc điểm của nền kinh tế nông nghiệp Hoa Kì và Cana-đa

Tính được tỉ trọng dịch vụ của Hoa Kì

Bắc Mĩ

- Biết khí hậu chủ yếu ở Bắc Mĩ - Biết đặc điểm đô thị Bắc Mĩ - Biết mục đích hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ (NAFT A)

Chứng minh công nghiệp Bắc Mĩ hiện đại, phát triển cao

Qua biểu đồ so sánh chế độ nhiệt độ, chế độ mưa của hai trạm khí tượng

Số câu Số điểm Tỉ lệ %

3(C2, 3, 12) 0,75

1(C4) 0,25

1(C5) 0,25

1(C14) 3

1(C15) 2

- Biết độ cao trung bình của hệ thống núi Anđét - Biết năm thành lập khối thị trường chung Mec-côxua

- Hiểu đặc điểm sông Ama-dôn - Hiểu tính chất ngành trồng trọt Trung và Nam

2(C6, 10) 0,5

2(C7, 9) 0,5

Số câu Số điểm Tỉ lệ %

Trung và Nam Mĩ

Số câu

1(C13) 2

3 2,5 =25%

7 6,25 =62,5%

Phân biệt tỉ lệ dân thành thị ở Trung và Nam Mĩ cao nhưng đại bộ phận dân thành thị phải sống trong điều kiện khó khăn 1(C8) 0,25

71

Số điểm Tỉ lệ % Tổng số câu Tổng số điểm Tổng tỉ lệ %

=12,5%

6

5

4

15

1,5

3

5.5

10

15

30

55

100%

4. Đề kiểm tra: A. Trắc nghiệm khách quan: (3 điểm) Chọn ý đúng trong các câu sau: Mỗi ý đúng 0,25 điểm Câu 1. Dòng sông được mệnh danh “Vua của các dòng sông” nằm ở châu Mĩ là? A. Sông Mixixipi C. Sông Panama B. Sông Amadon D. Sông Orrinoco Câu 2. Chiếm diện tích lớn nhất ở Bắc Mĩ là kiểu khí hậu: C. ôn đới A. cận nhiệt đới D. hàn đới B. hoang mạc Câu 3. Càng vào sâu trong lục địa thì: A. đô thị càng dày đặc C. đô thị quy mô càng nhỏ B. đô thị càng thưa thớt D. đô thị quy mô càng lớn Câu 4. Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của nền kinh tế nông nghiệp Hoa Kì và Ca-na-đa? A. Tỉ lệ lao động trong nông nghiệp cao B. Áp dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến vào sản xuất C. Sản xuất ra khối lượng nông sản lớn D. Là những quốc gia xuất khẩu nông sản hàng đầu thế giới Câu 5. Dựa vào bảng số liệu sau: Cơ cấu GDP (%) chia ra Tên nước Quy mô GDP Công nghiệp Nông, lâm thủy sản Dịch vụ và xây dựng Ca-na- đa 1529,8 1,6 27,7 70,7 Hoa Kì 18624,5 1,1 19,4 Mê- hi- cô 1046,9 4,0 33,0 63,0 Tính tỉ trọng dịch vụ của Hoa Kì? A. 69,4 C. 69,5 B. 79,4 D. 79,5 Câu 6. Hệ thống núi An-đét có độ cao trung bình: A. A. 1000-2000m C.C. 3000-5000m B. B. 2000-3000m D.D. 5000-6000m Câu 7. Sông A-ma-dôn là con sông có: A. lượng nước lớn nhất thế giới. B. diện tích lưu vực nhỏ nhất thế giới.

5 1,25

C. dài nhất thế giới. D. ngắn nhất thế giới.

Câu 8. Tỉ lệ dân thành thị ở Trung và Nam Mĩ cao nhưng đại bộ phận dân thành thị phải sống trong điều kiện khó khăn, do: 72


A. tốc độ phát triển kinh tế nhanh B. trình độ công nghiệp hóa cao C. đô thị hóa tự phát, kinh tế còn chậm phát triển D. đô thị hóa có quy hoạch Câu 9. Ngành trồng trọt ở nhiều nước Trung và Nam Mĩ mang tính chất: A. đa da hóa cây trồng. C. đa phương thức sản xuất B. tiên tiến, hiện đại D. độc canh Câu 10. Khối thị trường chung Mec-cô-xua thành lập năm nào? A. Năm 1990 C. Năm 1995 B. Năm 1991 D. Năm 2000 Câu 11. Địa hình núi cao và các dãy núi phân bố chủ yếu ở: A. phía Đông Bắc của châu Mĩ. B. phía Tây Bắc và Tây Nam của châu Mĩ. C. phía Nam và dọc ven biển phía Đông của châu Mĩ. D. dọc ven biển phía Tây, kéo dài từ Bắc xuống đến Nam Mĩ. Câu 12. Mục đích hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ (NAFTA) là? A. Tăng sức cạnh tranh trên thị trường thế giới B. Khống chế các nước Mĩ La-tinh C. Cạnh tranh với các nước Tây Âu D. Cạnh tranh với các khôi kinh tế ASEAN. B. Tự luận: (7 điểm). Câu 13. (2 điểm) Trình bày đặc điểm vị trí địa lí, lãnh thổ châu Mĩ? Câu 14. (3 điểm) Chứng minh công nghiệp Bắc Mĩ hiện đại, phát triển cao? Câu 15. (2 điểm) Quan sát hai trạm khí tượng Oa-sinh-tơn và Xan Phran-xi-xcô:

Câu 1 2 Đáp B C án B. Tự luận: (7 điểm)

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

B

A

D

C

A

C

D

B

D

A

Câu

Nội dung

Điểm

13

- Vị trí: Nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây - Tiếp giáp: Bắc Băng Dương, Đại Tây Dương, Thái Bình Dương - Diện tích: Châu Mỹ > 42 triệu km- đứng thứ 2 trên thế giới - Nơi hẹp nhất là eo đất Pa-na-ma (50km)

0,5 0,5 0,5 0,5

Bắc Mĩ có nền công nghiệp hiện đại, phát triển cao. Trình độ phát triển của ba nước khác nhau:

0,5

14

15

- Hoa Kì: Công nghiệp đứng đầu thế giới có đủ các ngành chủ yếu, tập trung cao các công ti xuyên quốc gia… - Ca-na-đa: Các ngành công nghiệp quan trọng: khai khoáng, luyện kim, lọc dầu, chế tạo xe lửa, hoá chất, công nghiệp gỗ, bột giấy và giấy, thực phẩm. - Mê-hi-cô: Khai thác dầu khí, quặng kim loại màu, hoá dầu, chế biến thực phẩm - Chế độ nhiệt: + Nhiệt độ trung bình năm của trạm A < trạm B + Chênh lệch nhiệt độ của trạm A > trạm B - Chế độ mưa: + Lượng mưa trung bình năm của trạm A > trạm B + Trạm A mưa đều quanh năm, trạm B có một mùa mưa và một mùa khô rõ rệt. Người ra đề

Duyệt đề

Phan Thùy Ngân Trạm khí tượng Oa-sinh-tơn (trạm A)

Trạm khí tượng Xan Phran-xi-xcô (trạm B)

Hãy so sánh chế độ nhiệt độ, chế độ mưa của hai trạm trên? 5. Hướng dẫn chấm và thang điểm. A. Trắc nghiệm khách quan: (3 điểm) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm. 73

74

1 1 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5


Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 7A Chương VIII: CHÂU NAM CỰC Tiết 50 - Bài 47 CHÂU NAM CỰC – CHÂU LỤC LẠNH NHẤT THẾ GIỚI 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Biết được vị trí, giới hạn, phạm vi của châu Nam Cực. - Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) đặc điểm tự nhiên của châu Nam Cực. - THMT: Biết vấn đề môi trường cần được quan tâm ở Châu Nam Cực là bảo vệ các loài động vật quý đang có nguy cơ tuyệt chủng. b) Về kĩ năng: - Xác định trên bản đồ, lược đồ vị trí của châu Nam Cực. - Sử dụng bản đồ, lược đồ để trình bày đặc điểm tự nhiên của châu Nam Cực. - Phân tích biểu đồ khí hậu của 2 địa điểm ở châu Nam Cực, lát cắt địa hình lục địa Nam Cực để hiểu và trình bày đặc điểm khí hậu, địa hình của châu Nam Cực. - THMT: Nhận dạng được một số loài động vật ở Nam Cực qua tranh ảnh. c) Về thái độ: - Yêu thích tìm hiểu thiên nhiên trên thế giới. - THMT: Có ý thức bảo vệ động vật, lên án các hành vi săn bắt, làm tổn hại đến động vật. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Năng lực tự họ, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, tư duy. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng hình ảnh 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: - Tranh châu Nam Cực. - Tivi (chiếu bản đồ, hình ảnh châu Nam Cực) b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A....../......; * Kiểm tra bài cũ: Không b) Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: HS biết một số loài động vật ở Châu Nam Cực, qua đó học sinh tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học. HS hoạt động cặp đôi ? Em hãy thảo luận với bạn và kể tên ít nhất 3 loài động vật điển hình ở Châu Nam Cực?

(Chim cánh cụt, gấu trắng, hải cẩu) HS: Thảo luận, trả lời GV: Đánh giá, dẫn dắt vào bài mới B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Khí hậu: Hoạt động 1. Tìm hiểu khí hậu Mục tiêu: - Biết được vị trí địa lí, giới hạn, phạm vi của châu nam Cực - Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) đặc điểm tự nhiên của châu Nam Cực - Tích hợp BVMT: Bảo vệ các loài động vật quý đang có nguy cơ tuyệt chủng - Xác định trên bản đồ, lược đồ vị trí địa lí của châu Nam Cực; sử dụng các bản đồ, lược đồ để trình bày đặc điểm tự nhiên của châu Nam Cực. - Phân tích biểu đồ khí hậu của 2 địa điểm ở châu Nam Cực, lát cắt địa hình lục địa Nam Cực để hiểu và trình bày đặc điểm khí hậu, địa hình của châu Nam Cực. - Yêu thiên nhiên - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng CNTT và TT; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ; năng lực sử dụng số liệu thống kê; năng lực sử dụng ảnh. HS hoạt động cá nhân GV: Chiếu bản đồ tự nhiên châu Nam Cực kết hợp hình 47.1 và yêu cầu HS trả lời các câu hỏi. ?Hãy xác định vị trí của châu Nam Cực? HS: Trả lời cá nhân - Vị trí gồm phần lục địa trong vùng GV: Chuẩn xác và kết luận cực Nam và các đảo ven lục địa. ? Châu Nam Cực có tổng diện tích là bao nhiêu? HS: Trả lời - Diện tích 14,1 triệu km2. GV: Chuẩn kiến thức ? Châu Nam Cực tiếp giáp với những đại dương nào? Tìm vị trí của đường vòng cực Nam trên hình 47.1? (Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương) ? Vị trí này của châu Nam Cực có ảnh

75

76


hưởng như thế nào đến khí hậu của châu lục? (Do nằm ở vùng cực, nên về mùa đông đêm địa cực kéo dài, còn mùa hạ tuy có ngày kéo dài, song cường độ bức xạ rất yếu và tia sáng bị mặt tuyết khuếch tán mạnh, lượng nhiệt sưởi ấm không khí không đáng kể. nên châu Nam Cực có khí hậu lạnh gay gắt) HS: Trả lời GV: Nhận xét, chuyển ý. Để biết được đặc điểm khí hậu của châu Nam Cực cả lớp sẽ cùng cô phân tích hai biểu đồ nhiệt độ tại hai trạm khí tượng ở châu lục này. GV: Chiếu lược đồ và hướng dẫn HS xác định vị trí của hai địa điểm trạm Lít-tơn A-mê-ri-can và trạm Vô-xtốc trên lược đồ. HS: Xác định trên lược đồ. GV: Nhận xét. HS hoạt động nhóm GV: Chia lớp thành bốn nhóm và giao nhiệm vụ: + Nhóm 1, 3 phân tích biểu đồ nhiệt độ tại trạm Lít-tơn A-mê-ri-can (nhiệt độ cao nhất? nhiệt độ thấp nhất? Biên độ dao động nhiệt? + Nhóm 2, 4 phân tích biểu đồ nhiệt độ tại trạm Vô-xtốc? (Nhiệt độ tháng cao nhất bằng bao nhiêu oC ở tháng mấy? Nhiệt độ tháng thấp nhất bằng bao nhiêu o C ở tháng mấy? Biên độ dao động nhiệt? HS: Làm việc theo nhóm, thời gian làm việc của các nhóm là 5 phút. Báo cáo kết quả thảo luận nhóm. GV: Chiếu đáp án và yêu cầu các nhóm so sánh kết quả và nhận xét chéo nhau. GV: Chuẩn xác kiến thức qua bảng và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - Qua kết quả cho thấy đặc điểm chung của khí hậu châu Nam Cực là gì? HS: Trả lời cá nhân. GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức 77

- Khí hậu:

- Khí hậu rất lạnh giá, được coi là “cực lạnh” của thế giới. - Nhiệt độ quanh năm dưới 00C

? Cho biết tại sao khí hậu ở châu Nam Cực lại lạnh giá đến thế? (Vì mặt trời quanh năm di là là ở đường chân trời, góc chiếu sáng nhỏ, nhận được ít ánh sáng và nhiệt từ Mặt trời) ? Giải thích tại sao cùng ở Nam Cực mà chế độ nhiệt ở hai địa điểm lại khác nhau? HS: Trả lời. GV: Chuẩn xác: Trạm Lít tơn nằm ở gần đại dương hơn còn trạm Vô-xtôc ở vị trí nằm sâu trong nội địa. ? Gió ở châu lục này có chế độ hoạt động như thế nào? (Gió (gió Đông cực) từ tâm lục địa toả ra theo hướng ngược chiều kim đồng hồ với vận tốc 60 km/giờ) HS: Trả lời GV: Chuẩn kiến thức GV: Chiếu hình 47.3 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi ? Quan sát hình 47.3, cho biết đặc điểm nổi bật của địa hình bề mặt lục địa Nam Cực? (Khí hậu lạnh nên gần toàn bộ lục địa bị băng bao phủ tạo thành một cao nguyên băng khổng lồ cao trung bình 2.600m (trên 35tr km3)) HS: Trả lời cá nhân. GV: Các lớp băng thường xuyên di chuyển khi đến bờ, băng vỡ ra trườn xuống biển hình thành núi băng trôi, rất nguy hiểm cho tàu bè qua lại. GV: Bổ sung, cấu tạo địa hình gồm hai tầng: + Tầng đá gốc: Là đá trầm tích, kết tinh, biến chất. Có nhiều dãy núi và thung lũng. + Lớp băng phủ: Chiếm 98% diện tích lục địa dày trung bình 2000m có nơi lên tới 3000m thể tích đạt tới 35 triệu km3. GV: Chiếu cho HS quan sát các hình ảnh núi băng, về sự tan băng và nêu câu hỏi 78

- Đây là khu khí áp cao, vận tốc gió thường trên 60 Km/giờ, đây là nơi có gió bão nhiều trên thế giới, nên còn gọi là cực gió. - Địa hình:

+ Là một cao nguyên băng khổng lồ, độ cao trung bình trên 2000m. + Nguyên nhân: Khí hậu lạnh nên gần toàn bộ lục địa bị băng bao phủ.


? Hiện nay lớp băng phủ lục địa Nam Cực có sự biến đổi như thế nào? Nguyên nhân của sự biến đổi đó? (Lớp băng phủ ở lục địa Nam Cực tan chảy ngày càng nhiều. Nguyên nhân do tác động của hiệu ứng nhà kính, làm cho khí hậu của Trái Đất ngày càng nóng lên) HS: Trả lời cá nhân GV: Nhận xét ? Sự tan băng ở Châu Nam Cực có ảnh hưởng như thế nào đến đời sống của con người trên Trái Đất? (Lớp băng phủ thường xuyên di chuyển từ vùng trung tâm lục địa ra các biển xung quanh gây nguy hiểm cho tầu bè đi lại. Làm ngập nhiều vùng lục địa trên Trái Đất) HS: Trả lời ca nhân. GV: Nhận xét kết luận ? Với đặc điểm khí hậu và địa hình như vậy hệ thực động vật ở đây như thế nào? HS: Trả lời cá nhân. GV: Kết luận

* Tích hợp môi trường: GV: Treo tranh Châu Nam Cực và chiếu một số hình ảnh để giới thiệu về sinh vật ở châu Nam Cực. ? Hiện trạng sinh vật ở châu Nam Cực như thế nào? (Đang có nguy cơ tuyệt chủng) ? Nguyên nhân dẫn đến tuyệt chủng là gì? (Do con người đánh bắt quá mức) ? Biện pháp để bảo vệ các loài động vật là gì? (Cần bảo vệ nghiêm ngặt các loài động vật hơn nữa) HS: Trả lời GV: Nhận xét. Hiện nay một số loài động vật ở Nam cực đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng đặc biệt là cá Voi xanh, do đó chúng ta cần phải có hành động tích cực nhằm góp phần bảo vệ tốt các loài động vật quý hiếm, cần lên án gay gắt 79

- Thực vật không thể tồn tại do khí hậu rất lạnh. + Động vật: khá phong phú sống ven các bờ biển như: cá voi xanh, hải cẩu, hải báo... do có khả năng chịu rét

những hành động làm suy giảm nhanh chúng nguồn tài nguyên này. ? Dựa vào kênh chữ cho biết Nam Cực có - Khoáng sản: những loại khoáng sản nào và xác định trên bản đồ? HS: Trả lời cá nhân. Lục địa Nam Cực có nguồn tài GV: Nhận xét ghi nội dung nguyên khoáng sản dồi dào như: dầu mỏ, sắt, than... Hoạt động 2. Vài nét về lịch sử khám 2. Vài nét về lịch sử khám phá và nghiên cứu: phá và nghiên cứu châu Nam Cực: Mục tiêu: - Biết vài nét về lịch sử khám phá tự nhiên châu Nam Cực. - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng ảnh. HS hoạt động cá nhân GV: Hướng dẫn học sinh đọc nội dung mục 2 và trả lời câu hỏi: - Châu Nam Cực được phát hiện khi nào? Quá trình khám phá Châu Nam Cực diễn ra như thế nào? (Châu Nam Cực là châu lục được phát hiện và nghiên cứu muộn nhất) - Châu Nam Cực được nghiên cứu và HS: Trả lời cá nhân. khám phá muộn nhất. (vào cuối thế kỷ GV: Nhận xét, kết luận XIX). ? Hiện nay ở Châu Nam Cực đã có sự sinh sống thường xuyên của con người chưa? - Là châu lục duy nhất không có HS: Trả lời người cư trú thường xuyên. GV: Chuẩn kiến thức ? Hiệp ước Nam Cực được kí khi nào? HS: Trả lời cá nhân GV: Chuẩn kiến thức GV: Chiếu một số hình ảnh quốc kì của các quốc gia kí hiệp ước Nam Cực và giới thiệu thêm cho HS biết về người Việt Nam đặt chân đến Châu Nam Cực GV: Hướng dẫn học sinh quan sát hình 47.4 SGK. HS: Giới hạn trong mục đích và hòa bình 80

- Ngày 1 tháng 12 năm 1959 đó có 12 quốc gia ký “Hiệp ước Nam Cực” .


không đòi hỏi phân chia lãnh thổ, tài - Qui định việc khảo sát Nam cực nguyên Châu Nam Cực. mục đích vì hòa bình và không công GV: Chuẩn kiến thức. nhận những đòi hỏi phân chia lãnh thổ, tài nguyên ở Nam cực. GV: Tổng kết bài, yêu cầu HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ ( SGK trang 143) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Học sinh thực hành sử dụng kiến thức đã lĩnh hội được nghiên cứu về Châu Nam Cực. HS hoạt động cặp đôi Bước 1: GV đưa ra câu hỏi 1. Ngày 01/12/1959, 12 quốc gia đã kí “Hiệp ước Nam Cực” quy định việc A. Phân chia lãnh thổ hợp lí B. Khai thác nguồn khoáng sản chung C. Đánh bắt các loại hải sản D. Nghiên cứu khoa học trong mục đích vì hòa bình 2. Diện tích châu Nam Cực là bao nhiêu? (14,1 triệu km2) 3. Người ta đo được nhiệt độ thấp nhất ở châu Nam Cực là? A. – 730 C C. – 94,50 C 0 B. – 42 C D. – 100 C Bước 2: HS đọc câu hỏi, dự kiến câu trả lời Bước 3: Gọi 1,2 HS trả lời. HS khác nhận xét. Bước 4: GV nhận xét, đánh giá. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Học sinh vận dụng hoặc liên hệ kiến thức đã học được vào một vấn đề cụ thể của thực tiễn về sự cần thiết phải bảo vệ môi trường sống của một số động vật vùng cực HS hoạt động cá nhân ? Để bảo vệ môi trường sống của một số động vật vùng cực, theo em mỗi chúng ta cần làm gì? HS: Trình bày và bổ sung. GV: Đánh giá kết quả E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Khuyến khích học sinh tìm hiểu tác động của khí hậu toàn cầu đến cảnh quan châu Nam Cực. HS hoạt động cá nhân Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS

? Hãy viết 1 đoạn thông tin phân tích tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu đến cảnh quan châu Nam Cực? Bước 2: HS dự kiến câu trả lời Bước 3: Gọi 1,2 HS trả lời. HS khác nhận xét. Bước 4: GV nhận xét, đánh giá. Dự kiến câu trả lời: Trái Đất nóng lên, băng ở Châu Nam Cực sẽ nhấn chìm 1 phần đất liền) * Hướng dẫn học sinh tự học: - GV đưa ra nhiệm vụ: + Học bài theo nội dung ghi nhớ và câu hỏi sgk. + Đọc và tìm hiểu vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, sưu tầm tài liệu tranh ảnh về châu Đại Dương - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:........................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................

81

82


Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 7A

1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Biết vị trí địa lí, phạm vi của châu Đại Dương. - Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên của các đảo và quần đảo, lục địa ô-xtrây-li-a. b) Về kĩ năng: - Sử dụng bản đồ để trình bày đặc điểm tự nhiên của châu Đại Dương. - Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa một số trạm của châu Đại Dương. c) Về thái độ: Có ý thức học tập, định hướng nghề nghiệp sau này. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: - Bản đồ tự nhiên châu Đại Dương. - Tivi, máy vi tính b) Chuẩn bị của học sinh: - Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A....../......; * Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi. Nêu những đặc điểm tự nhiên của châu Nam cực? HS: Khí hậu: + Nhiệt độ: Rất lạnh, khắc nghiệt. Nhiệt độ thấp nhất đo được -94.5 0 C ( năm 1967), nên còn được gọi là cực lạnh. + Đây là khu khí áp cao, vận tốc gió thường trên 60 Km/giờ, đây là nơi có gió bão nhiều trên thế giới, nên còn gọi là cực gió. - Địa hình: + Khí hậu lạnh nên gần toàn bộ lục địa bị băng bao phủ tạo thành một cao nguyên băng khổng lồ cao trung bình 2.600 m( trên 35tr m 3). + Các lớp băng thường xuyên di chuyển khi đến bờ, băng vỡ ra trườn xuống biển hình thành núi băng trôi, rất nguy hiểm cho tàu bè qua lại. - Thực vật không thể tồn tại trong khí hậu rất lạnh. - Động vật khá phong phú có khả năng chịu rét: chim cánh cụt, hải cẩu sống nhờ vào nguồn tôm, cá, phù du sinh vật,… - Khoáng sản: Than, đồng, sắt,…, tiềm năng về dầu mỏ và khí tự nhiên. b) Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Hình thành kiến thức ban đầu về Châu Đại Dương HS hoạt động cá nhân ? Nêu hiểu biết của em về châu Đại Dương? HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá và dẫn dắt vào bài mới B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu vị trí địa lí, địa 1. Vị trí địa lí, địa hình: hình: * Vị trí: Mục tiêu: - Vị trí địa lý, phạm vi của châu Đại Dương. - Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm tự nhiên của các đảo và quần đảo, lục địa Ôxtrâylia. - Sử dụng bản đồ lược đồ để trình bày đặc điểm tự nhiên của châu Đại Dương. - Yêu thích môn học, có thái độ học tập tốt. - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ; năng lực sử dụng ảnh. HS hoạt động cá nhân GV: Hướng dẫn học sinh quan sát bản đồ châu Đại Dương, kết hợp với quan sát hình 48.1 SGK. ? Hãy cho biết châu Đại Dương nằm giữa các đại dương nào? (Giữa Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương) ? Châu Đại Dương gồm mấy bộ phận hợp thành? (Gồm lục địa Ô- xtrây- lia- a và vô số đảo lớn nhỏ hợp thành) HS: Trả lời - Châu Đại Dương nằm giữa Thái GV: Chuẩn kiến thức Bình Dương và Ấn Độ Dương, bao gồm lục địa Ô- xtrây- lia- a và vô số ? Xác định lục địa Ô- xtrây- lia- a, các đảo, quần đảo lớn nhỏ hợp thành. quần đảo, chuỗi đảo thuộc châu Đại Dương? (Xác định trên bản đồ tự nhiên. Nằm ở phía tây của kinh tuyến 180o là lục địa Ôxtrây-li-a và các đảo lục địa Niu-di-lân, Pa-

83

84

Chương IX: Châu Đại Dương Tiết 51 - Bài 48 THIÊN NHIÊN CHÂU ĐẠI DƯƠNG


pua-niu-ghi-nê...) HS: Trả lời GV: Chuẩn kiến thức + Nhóm đảo Mê-la-nê-di nằm ở phía bắc và đông bắc của lục địa Ôx-trây-li-a, là những đảo núi lửa. + Mi-crô-nê-di: Nằm ở phía bắc và đông bắc Mê-la-nê-di là những đảo san hô. + Pô-li-nê-di: Ở phía đông của kinh tuyến 180o là những đảo núi lửa và đảo san hô. ? Châu Đại Dương có tổng diện tích là bao nhiêu? (Hơn 8,5 triệu km²) HS: Trả lời GV: Vị trí nằm giữa Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương chịu ảnh hưởng lớn của những cơn bão đặc biệt là bão nhiệt đới. Nằm trong vành đai lửa Thái Bình Dương thường xuyên có những trận động đất, núi lửa phun, sóng thần. ? Cho biết từ tây sang đông lục địa Ôxtrây- lia- a có các dạng địa hình nào? (Quan sát thang màu trên bản đồ trả lời) ? Nguồn gốc hình thành nên các đảo thuộc châu Đại Dương? HS: Trả lời. GV: Chuẩn kiến thức.

- Lục địa Ô- xtrây- li- a: Phần lớn diện tích lục địa là hoang mạc - Các đảo, quần đảo phần lớn hình GV: Chiếu một số hình ảnh đảo san hô và thành từ núi lửa và san hô. đảo núi lửa. Hoạt động 2. Tìm hiểu khí hậu, thực 2. Khí hậu, thực vật và động vật: vật và động vật: Mục tiêu: - Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm tự nhiên của các đảo và quần đảo, lục địa Ôxtrâylia. - Sử dụng bản đồ lược đồ để trình bày đặc điểm tự nhiên của châu Đại Dương. - Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa * Khí hậu: một số trạm của châu Đại Dương. - Yêu thích môn học, có thái độ học tập tốt. - Phát triển năng lực tự học; giải quyết vấn đề; tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử

dụng bản đồ; sử dụng ảnh. HS hoạt động nhóm ? Dựa vào bản đồ xác định vị trí của hai trạm Gu-am và Nu-mê-a? (Gu-am nằm ở vĩ độ 15oB, Nu-mê-a nằm gần chí tuyến nam) HS: Xác định trên bản đồ. GV: Chuẩn xác trên bản đồ GV: Chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ phân tích biểu đồ theo mẫu (chiếu), thời gian 4 phút. - Nhóm 1, 2, 3: Phân tích trạm Gu- am? - Nhóm 4, 5, 6: Phân tích trạm Nu- mê- a? HS: Thảo luận, trình bày. GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức theo bảng - Phần lớn các đảo, quần đảo có khí hậu nóng ẩm, điều hòa. Quần đảo mẫu. Niu-len có khí hậu ôn đới. - Mưa nhiều nhưng lượng mưa thay GV: Chỉ các đường chí tuyến nam, các đổi tùy thuộc vào hướng gió và dòng biển lạnh ven bờ phía tây và các dãy hướng núi. núi phía đông trên bản đồ tự nhiên châu Đại Dương. ? Em có nhận xét gì về khí hậu lục địa Ôxtrây- li- a? HS: Trả lời. - Trên lục địa Ô-xtrây-li-a khí hậu GV: Chuẩn kiến thức. rất khô hạn. Phí nam Ô-xtrây-li-a có khí hậu ôn đới. ? Nêu đặc điểm về động, thực vật trên các * Thực vật và động vật: đảo thuộc châu Đại Dương? HS: Trả lời. - Trên các đảo: GV: Chuẩn kiến thức. + Có rừng xích đạo xanh quanh năm, rừng mưa mùa nhiệt đới, rừng dừa “thiên đàng xanh” + Biển nhiệt đới trong xanh, nhiều - Chiếu một số cảnh đẹp các đảo, quần san hô, hải sản. đảo. ? Nêu đặc điểm về động, thực vật trên lục - Trên lục địa Ô-xtrây-li-a: địa Ô-xtrây-li-a? HS: Trả lời. + Cảnh quan hoang mạc chiếm phần GV: Chuẩn kiến thức. lớn diện tích, có hơn 600 loài bạch đàn khác nhau. + Động vật độc đáo: thú có túi, cáo

85

86

+ Chuỗi đảo Mê-la-nê-di: Nằm ở phía bắc và đông bắc của lục địa Ôxtrây-li-a, là những đảo núi lửa. + Chuỗi đảo Mi-crô-nê-di: Nằm ở phía bắc và đông bắc Mê-la-nê-di là những đảo san hô. + Chuỗi đảo Pô-li-nê-di: Ở phía đông của kinh tuyến 180o là những đảo núi lửa và đảo san hô.

- Nằm trong vành đai lửa Thái Bình Dương thường xuyên có những trận động đất, núi lửa phun, sóng thần.

* Địa hình:


- Chiếu một số hình ảnh động đất, sóng mỏ vịt. thần, núi lửa. ? Em hãy cho biết châu Đại Dương còn có những khó khăn gì? HS: Trả lời. GV: Nhận xét. Kết luận chung * Ghi nhớ (SGK 146) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Biết vùng có khí hậu ôn đới HS hoạt động cá nhân ? Bộ phận nào của Châu Đại Dương nằm trong khí hậu ôn đới? (Quần đảo Niu-Di-Len) HS: Trả lời. GV: Nhận xét D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học giải quyết các vấn đề, nội dung liên quan đến bài học. HS hoạt động cặp đôi ? Hãy chọn tên các quần đảo thích hợp (NiuDiLen; Pô-li-nê-di; Micrô-nê-di; Mêna-lê-di; Nu-mê- a) rồi đặt vào các ô trống trong bảng sau sao cho đúng với nguồn gốc hình thành của chúng. Tên quần đảo

- GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:........................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................

Nguồn gốc Đảo núi lửa và san hô Đảo lục địa Đảo san hô Đảo núi lửa

HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Biết được biện pháp hạn chế thiên tai ở Châu Đại Dương HS hoạt động cá nhân ? Châu Đại Dương có biện pháp gì để hạn chế thiên tai? HS: Trình bày và bổ sung. GV: đánh giá kết quả * Hướng dẫn học sinh tự học: - GV đưa ra nhiệm vụ: + Học thuộc những nội dung cần ghi nhớ của bài + Trả lời các câu hỏi SGK trang 146. + Đọc chuẩn bị trước bài 49: Dân cư kinh tế châu Đai Dương: Tìm hiểu chủ nhân đầu tiên của Châu Đại Dương là ai? Ôxtrâylia nổi tiếng thế giới về những sản phẩm nông nghiệp gì? 87

88


Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 7 Tiết 52 - Bài 49 DÂN CƯ VÀ KINH TẾ CHÂU ĐẠI DƯƠNG 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm dân cư Ôxtrây-li-a. - Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm kinh tế của châu Đại Dương. b) Về kĩ năng: - Sử dụng bản đồ, lược đồ để trình bày kinh tế châu Đại Dương. - Phân tích bảng số liệu về dân cư, kinh tế của châu Đại Dương. c) Về thái độ: - Có thái độ tích cực trước các sự kiện xảy ra ở các châu lục và trên thế giới. d) Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình ảnh. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: - Bản đồ kinh tế châu Đại Dương. - Tivi, máy vi tính b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A....../......; * Kiểm tra bài cũ: Câu 1: Em hãy nêu vị trí và địa hình của châu Đại Dương? Câu 2: Nguyên nhân nào khiến cho các đảo và quần đảo của Châu Đại Dương được gọi là “Thiên đàng xanh” giữa Thái Bình Dương? b) Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: HS biết sự phân bố dân cư của Châu Đại dương, qua đó học sinh tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học. HS hoạt động cá nhân GV: Chiếu bản đồ phân bố dân cư và đô thị ở Ôx-trây-li-a, bản đồ kinh tế Ôx-trâyli-a. ? Quan sát bản đồ, nhận xét về sự phân bố dân cư và trình độ phát triển kinh tế của các nước Châu Đại Dương? HS: Phát biểu cá nhân 89

GV: Nhận xét, chốt kiến thức. Châu Đại Dương dân số không đông (năm 2001 là 31 triệu người) nhưng lại chia thành nhiều quốc gia, các quốc gia có nền kinh tế phát triển hết sức trênh lệch. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu dân cư Châu Đại 1. Dân cư: Dương: Mục tiêu: - Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm dân cư Ôxtrâylia - Phân tích bảng số liệu về dân cư châu Đại Dương. - Nắm được kĩ năng phân tích, nhận xét nội dung thể hiện của các lược đồ, bản đồ, bảng số liệu để hiểu rõ mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên với sự phân bố dân cư. - Phát triển năng lực tự học; giải quyết vấn đề; tính toán; tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng số liệu thống kê. HS hoạt động cá nhân GV: Yêu cầu HS quan sát bảng số liệu trang 147 SGK. ? Nhận xét về mật độ dân số châu Đại Dương? (MDDS thấp) HS: Nhận xét. - Dân số ít: 31 triệu người (2001), GV: Chuẩn kiến thức. tháng 5 năm 2020 là > 42 triệu người. - Mật độ dân số thấp nhất thế giới, trung bình: 3,6 người/km2 (2001), năm 2020 là 5 người/km2 - Phân bố dân cư không đều: + Nơi đông: Đông và đông nam ôxtrây-li-a, Bắc Niu-Di-len, Pa-pua Niu- Ghi-nê. + Nơi thưa: Trung tâm ô-xtrây-li-a, ? Em có nhận xét gì về tỉ lệ dân thành thị các đảo. và thành phần dân cư của châu Đại Dương? (Dân thành thị tỉ lệ cao. Gồm người bản địa và người nhập cư) HS: Trả lời 90


GV: Chuẩn kiến thức.

- Tỉ lệ dân thành thị cao, đạt 69% (2001), đạt 70,4 % (2017) - Dân cư chủ yếu là người nhập cư, có sự đa dạng về ngôn ngữ và văn hóa. Giới thiệu hình 49.1 thành phố Xít-ni và - Nguyên nhân: Do người châu Âu 49.2. Người Pô-li-nê-diêng chuẩn bị ra xâm chiếm và khai phá thuộc địa từ thế kỉ XVIII. khơi. GV: Lưu ý, do dân nhập cư đông, thành phần phức tạp, song từ lâu các chủng tộc, dân tộc ô-xtrây-li-a lại có truyền thống đoàn kết cùng nhau xây dựng kinh tế, nên ô-xtrây-li-a được mệnh danh là một “Quốc gia đa văn hóa”. Hoạt động 2. Tìm hiểu nền kinh tế của 2. Kinh tế: châu Đại Dương: Mục tiêu: - Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm kinh tế châu Đại Dương. - Phân tích bảng số liệu về kinh tế châu Đại Dương. - Nắm được kĩ năng phân tích, nhận xét nội dung thể hiện của các lược đồ, bản đồ, bảng số liệu để hiểu rõ mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên với sự phân bố dân cư, phát triển sản xuất. - Phát triển năng lực tự học; giải quyết vấn đề; tính toán; tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng số liệu thống kê. HS hoạt động cặp đôi GV: Hướng dẫn HS đọc phân tích bảng số liệu SGK, yêu cầu HS thảo luận cặp đôi ? Dựa vào bảng số liệu SGK nhận xét về trình độ phát triển kinh tế của một số quốc gia ở châu Đại Dương? (Trình độ phát triển kinh tế của một số quốc gia châu Đại Dương không đồng đều, Phát triển nhất là Ôx-trây-li-a và Niudi-len) - Trình độ phát triển kinh tế không HS: Trả lời cá nhân đều giữa các nước. GV: Hướng dẫn học sinh quan sát trên bản đồ kinh tế và lược đồ hình 49.3 SGK. - Nhận xét về nguồn tài nguyên khoáng sản và sự phân bố ở châu Đại Dương? HS: Trả lời cá nhân;

GV: Khoáng sản có trữ lượng lớn tập trung trên các đảo lớn thuộc tây Thái Bình Dương. ? Dựa vào lược đồ kể tên các sản phẩm nông nghiệp chính và nêu sự phân bố? (gồm củ cải đường, cam, chanh, táo, nho, mía... phân bố ở ven biển và trên các đảo) HS: Trình bày trên bản đồ GV: Chuẩn kiến thức - Ô-xtrây-li-a và Niu-Di-len có nền kinh tế phát triển. - Các sản phẩm xuất khẩu nổi tiếng: lúa mì, len, thịt bò, thịt cừu, sản phẩm từ sữa... ? Kể tên các ngành công nghiệp và sự phân bố công nghiệp ở châu Đại Dương? (Cơ khí, hoá chất, sản xuất ô tô, khai khoáng... công nghiệp chế biến tập trung trong các đô thị, công nghiệp khai khoáng tập trung ở vùng có nhiều khoáng sản. Ngoài ra kinh tế du lịch cũng đóng một vai trò hết sức quan trọng đối với nhiều quốc gia thuộc châu Đại Dương) HS: Trả lời cá nhân. - Một số ngành công nghiệp phát GV: Chuẩn kiến thức triển: khai khoáng, chế tạo máy, phụ tùng điện tử, chế biến thực phẩm... - Các nước còn lại là những nước đang phát triển, kinh tế chủ yếu dựa vào khai thác tài nguyên để xuất khẩu và du lịch. - Các mặt hàng xuất khẩu chính: + Khoáng sản: dầu mỏ, khí đốt, vàng, sắt... + Nông sản: cùi dừa khô, ca cao, cà phê, chuối... + Hải sản: cá ngừ, cá mập, ngọc trai... + Gỗ GV: Tổng kết bài, gọi HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ (sgk 150) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: HS Củng cố kiến thức cơ bản trong bài qua câu hỏi trắc nghiệm HS hoạt động cá nhân GV: Chiếu câu hỏi trắc nghiệm, yêu cầu HS lựa chọn đáp án đúng 1. Mật độ dân số Châu Đại Dương so với thế giới:

91

92


A. Thấp nhất B. Trung bình C. Khá cao D. Cao 2. Nước nào ở Châu Đại Dương nổi tiếng về xuất khẩu lúa mì, len, thịt bò, thịt cừu, sản phẩm từ sữa? A. Va-nu-a-tu. B. Pa-pua Niu Ghi-nê C. Ôx-trây-li-a và Niu-di-len D. Palau HS: Trả lời GV: Đánh giá D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: HS kể tên được các sản phẩm nổi tiếng của châu Đại Dương HS hoạt động cá nhân ? Kể tên một sản phẩm nổi tiếng của châu Đại Dương?;/ HS: Trình bày và bổ sung. GV: Đánh giá kết quả E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Khuyến khích học sinh tìm hiểu mở rộng kiến thức. HS hoạt động cá nhân GV: Đưa câu trả lời, yêu cầu HS đặt câu hỏi cho nội dung câu trả lời trên Trả lời: Châu Đại dương có nguồn khoáng sản với trữ lượng lớn, gồm: bô-xit, sắt, than đá, dầu mỏ, khí đốt, vàng, đồng... HS: Thực hiện * Hướng dẫn học sinh tự học: - GV đưa ra nhiệm vụ: + Học thuộc nội dung bài học. + Trả lời các câu hỏi sgk Tr150. + Bài 50 thực hành HS tự nghiên cứu SGK. + Đọc trước bài 51: Thiên nhiên châu Âu - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:...........................................................................................

93

Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 7A Chương X: Châu Âu Tiết 53 - Bài 51 THIÊN NHIÊN CHÂU ÂU 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Biết vị trí địa lí, giới hạn của châu Âu trên bản đồ. - Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của châu Âu. b) Về kĩ năng: - Sử dụng bản đồ, lược đồ tự nhiên, khí hậu châu Âu để trình bày đặc điểm tự nhiên của châu Âu. c) Về thái độ: - Có niềm đam mê tìm hiểu các châu lục trên thế giới. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Bản đồ tự nhiên châu Âu. b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A....../......; * Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Giải thích tại sao đại bộ phận lục địa Ôxtrâylia có khí hậu khô nóng? Trả lời: Do có đường chí tuyến nam chạy qua giữa lục địa (nằm ở dải áp cao chí tuyến NBC); Bờ biển phía tây và nam lục địa có dòng biển lạnh; phía đông là dãy núi đông Ôxtrâylia ngăn ảnh hưởng của biển lấn sâu vào đất liền. b) Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Hình thành kiến thức ban đầu về châu Âu HS hoạt động cá nhân ? Nêu hiểu biết của em về châu Âu? HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá và dẫn dắt vào bài mới B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu vị trí địa lí, địa 1. Vị trí, địa hình hình Mục tiêu: 94


- Biết được vị trí địa lí, giới hạn của châu a. Vị trí địa lí Âu trên bản đồ. - Trình bày và giải thích (ở mức độ độ giản) một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của châu Âu. - Sử dụng bản đồ, lược đồ tự nhiên, khí hậu để trình bày đặc điểm tự nhiên của châu Âu - Yêu thiên nhiên - Phát triển năng lực tự học; giải quyết vấn đề; sử dụng CNTT và TT; sử dụng ngôn ngữ; tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ. HS hoạt động cá nhân GV: Treo bản đồ, giới thiệu khái quát vị trí, giới hạn châu Âu trên bản đồ và yêu cầu HS cho biết: ? Diện tích của châu Âu? ? Châu Âu nằm trong giới hạn vĩ độ nào? ? Châu Âu tiếp giáp với châu lục và đại dương nào? (Giáp châu Á. Tây: Đại Tây Dương Nam: Địa Trung Hải Bắc: Bắc Băng Dương) HS: Trả lời. GV: Chuẩn kiến thức trên lược đồ tự - Nằm khoảng giữa các vĩ tuyến 360 nhiên châu Âu và và kết luận B và 710 B, chủ yếu trong đới ôn hòa, có ba mặt giáp biển và đại dương. ? Bờ biển châu Âu có đặc điểm gì khác - Diện tích trên 10 triệu Km2. biệt với các châu lục đã học? (Bờ biển dài 43 000km, bị cắt xẻ mạnh, tạo thành nhiều bán đảo, vũng vịnh và biển ăn sâu vào đất liền) ?Xác định trên bản đồ tự nhiên châu Âu: + Các biển: Địa Trung Hải, Măng Sơ, Biển Bắc, Ban Tích, Biển Đen (Hắc Hải), Biển Trắng (Bạch Hải)? + Các bán đảo: Xcanđinavi, Ibêrich, Italia, Ban Căng? HS: Xác định trên lược đồ, bản đồ GV: Theo dõi và chuẩn kiến thức trên lược đồ.

? Quan sát lược đồ H51.1 và bản đồ tự b. Địa hình nhiên cho biết châu Âu có mấy dạng địa hình chính? Nơi phân bố chủ yếu? Nêu đặc điểm các dạng địa hình? Tên các vùng địa hình? HS: Trình bày, bổ sung GV: Kết luận trên MC nội dung trong Chủ yếu là đồng bằng. Bờ biển bị cắt xẻ mạnh, biển ăn sâu vào nội địa bảng (phụ lục 1) tạo thành nhiều bán đảo, vũng vịnh. Hoạt động 2. Tìm hiểu khó hậu, sông ngòi 2. Khí hậu, sông ngòi, thực vật và thực vật Mục tiêu: - Trình bày và giải thích (ở mức độ độ giản) một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của châu Âu. - Sử dụng bản đồ, lược đồ tự nhiên, khí hậu để trình bày đặc điểm tự nhiên của châu Âu - Yêu thiên nhiên - Phát triển năng lực tự học; giải quyết vấn đề; sử dụng ngôn ngữ; tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ. a. Khí hậu: HS hoạt động cặp đôi HS: Quan sát H51.2, cho biết ? Châu Âu có các kiểu khí hậu nào? Nêu đặc điểm các kiểu khí hậu chính? (+ Ven biển Tây Âu và phía Bắc Tây Âu có khí hậu ôn đới hải dương. + Ven biển Địa Trung Hải có khí hậu Địa Trung Hải. + Vùng Trung và Đông Âu, phía đông dãy Xcanđinavi có khí hậu ôn đới lục địa ? Dựa H51.1, H51.2 hoặc bản đồ tự nhiên giải thích vì sao phía tây châu Âu có khí hậu ấm áp và mưa nhiều hơn phía đông? (+ Dòng biển nóng Bắc Đại Tây Dương ảnh hưởng lớn tới khí hậu bờ Tây) + Gió tây ôn đới đưa hơi ấm, ẩm vào sâu trong đất liền. + Vào sâu phía đông ảnh hưởng của biển và gió Tây yếu dần) - Phần lớn diện tích có khí hậu ôn HS: Trả lời đới hải dương và ôn đới lục địa. Do GV: Chốt kiến thức trên bản đồ lãnh thổ nằm trong môi trường ôn đới, ảnh hưởng của gió tây và dòng biển nóng…

95

96


GV: Quan sát bản đồ tự nhiên châu Âu b. Sông ngòi cho biết ? Mật độ sông ngòi châu Âu? ? Kể tên và xác định các sông lớn ở châu Âu trên bản đồ, lược đồ? Các sông lớn đổ nước vào biển nào? (+ Sông Đa-nuyp trên bán đảo Ban căng đổ vào biển đen. + Sông Pô trên bán đảo Italia đổ vào biển Địa trung hải. + Sông Ê-brơ trên bán đảo I-bê-rich đổ vào biển Địa trung hải) HS: quan sát trả lời - Mạng lưới sông ngòi dày đặc, GV: Chuẩn kiến thức lượng nước dồi dào. - Các sông lớn: Đa-Nuýt, Rainơ, Vonga... ? Thực vật phân bố thế nào? Kể tên các c. Thực vật thảm thực vật ở châu Âu? ? Dựa H51.1, H51.2 cho biết mối quan hệ giữa khí hậu và sự phân bố thực vật ở châu Âu? (Phụ lục 2) HS: Trả lời ? Hãy cho biết sự phân bố thực vật thay đổi phụ thuộc vào yếu tố nào? (nhiệt độ và lượng mưa) - Thực vật thay đổi từ Tây sang GV: Kết luận Đông, từ Bắc xuống Nam, theo sự thay đổi của nhiệt độ và lượng mưa. + Ven biển Tây Âu: rừng lá rộng (sồi, dẻ…) + Vùng nội địa: rừng lá kim (Thông, tùng…) + Phía đông nam: thảo nguyên + Ven biển Địa Trung Hải: rừng lá cứng GV: Kết luận, khái quát toàn bài. * Ghi nhớ: sgk (Trang 155) HS: Đọc ghi nhớ C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: HS giải thích được sự phân hóa khí hậu châu Âu. HS hoạt động cặp đôi GV: Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi (2’) ? Vì sao phía tây châu Âu có khí hậu ấm, nhiều mưa hơn phía Đông? (Vì phía tây chịu ảnh hưởng của biển lớn)

HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học giải quyết các vấn đề, nội dung liên quan đến bài học. HS hoạt động cá nhân GV: Chiếu câu hỏi trắc nghiệm, yêu cầu HS chọn đáp án đúng Câu 1: Châu Âu thuộc lục địa nào sau đây? A. Á-Âu. C. Bắc Mỹ. B. Phi. D.Nam Mỹ. Câu 2: Châu Âu có diện tích là bao nhiêu? A. trên 30 triệu km2. B. trên 10 triệu km2. C. trên 44.4 triệu km2. D. trên 42 triệu km2. Câu 3: Đại bộ phận lãnh thổ châu Âu có khí hậu gì? A. địa trung hải. C. hàn đới. B. ôn đới lục địa. D. ôn đới. Câu 4: Ranh giới tự nhiên giữa châu Á và châu Âu là dãy núi nào? A. An-pơ. C. Uran. B. Trường Sơn. D. Hi-ma-lay-a. Câu 5: Dạng địa hình chiếm diện tích lớn ở châu Âu là? A. Đồng bằng. C. Núi già. B. Núi trẻ. D. Sơn nguyên. HS: Trả lời GV: Nhận xét E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Khuyến khích học sinh tìm hiểu mở rộng kiến thức. HS hoạt động cặp đôi GV: Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi (3’) ? Vì sao thảm thực vật thay đổi từ tây sang đông? (Theo sự thay đổi của nhiệt độ và lượng mưa từ tây sang đông) HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá * Hướng dẫn học sinh tự học: - GV đưa ra nhiệm vụ: + Học bài và trả lời các câu hỏi sgk trang 155.

97

98


+ Ôn lại phương pháp phân tích bản đồ khí hậu, lát cắt phân bố thực vật theo độ cao. + Đọc, chuẩn bị trước bài 52: Thiên nhiên châu Âu (tiếp), tìm hiểu đặc điểm các môi trường tự nhiên châu Âu. - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:........................................................................................... 4. Phụ lục: Phụ lục 1 Đặc điểm Núi trẻ Đồng bằng Núi già Trải dài từ tây sang Phía bắc và vùng Ở phía nam đông, chiếm 2/3 trung tâm Phân bố diện tích châu lục. Hình dạng Đỉnh nhọn, cao, sườn Tương đối bằng Đỉnh tròn, thấp, dốc. phẳng. sườn thoải. Dãy Anpơ, Apen-nin, Đồng bằng: Đông U-ran, Tên địa hình Cac-pat, Ban Căng, Âu, Pháp, hạ lưu Xcanđinavi, Pirênê. sông Đa-nuýp, Bắc Hecxini. Âu. Phụ lục 2 Đặc điểm Vị trí khu vực Kiểu khí hậu phân bố thực vật Ven biển Tây Âu Ôn đới hải dương Rừng lá rộng (sồi, dẻ…) Vùng nội địa Ôn đới lục địa Rừng lá kim (Thông, tùng) Ven biển Địa Trung Hải Địa trung hải Rừng lá cứng Phía đông nam Cận nhiệt, ôn đới lục địa Thảo nguyên

99

Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 7A Tiết 54 - Bài 52 THIÊN NHIÊN CHÂU ÂU (Tiếp) 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: Nêu và giải thích ở mức độ đơn giản sự khác nhau giữa các môi trường ôn đới hải dương, môi trường ôn đới lục địa, môi trường địa trung hải, môi trường núi cao ở châu Âu. b) Về kĩ năng: Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một số trạm ở châu Âu để thấy rõ đặc điểm khí hậu các môi trường ở châu Âu. c) Về thái độ: Có ý thức học tập, định hướng nghề nghiệp. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, giao tiếp. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Ti vi, máy vi tính b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A....../......; * Kiểm tra bài cũ: Câu 1. Nêu đặc điểm khí hậu của châu Âu? Câu 2. Châu Âu có những dạng địa hình nào? Xác định trên bản đồ? b) Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Hình thành kiến thức ban đầu về môi trường tự nhiên châu Âu HS hoạt động cá nhân ? Khí hậu châu Âu đã tạo nên những môi trường tự nhiên nào? (Môi trường ôn đới hải dương, ôn đới lục địa, Địa Trung hải. núi cao) HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá và dẫn dắt vào bài mới B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu môi trường ôn 3. Các môi trường tự nhiên: đới hải dương: a. Môi trường ôn đới hải dương: Mục tiêu: - Giúp HS biết đặc điểm môi trường ôn đới hải dương. 100


+ Sông ngòi nhiều nước quanh năm, không đóng băng + Thực vật rừng lá rộng phát triển. Hoạt động 2. Tìm hiểu môi trường ôn b. Môi trường ôn đới lục địa: đới lục địa: Mục tiêu: - Giúp HS biết đặc điểm môi trường ôn đới lục địa. - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, sử dụng hình vẽ, bản đồ.

HS hoạt động cá nhân GV: Chiếu lược đồ khí hậu châu Âu, HS quan sát ? Xác định vị trí của môi trường ôn đới lục địa trên lược đồ? - Phân bố: vùng nội địa phía đông HS: Xác định châu Âu GV: Yêu cầu HS quan sát hình 52.2: - Nêu diễn biến nhiệt độ, lượng mưa tại trạm Ca-dan (LB Nga)? HS: + Nhiệt độ tháng cao nhất T7: 20oC + Nhiệt độ tháng thấp nhất: T1: - 12oC + Mùa mưa: Từ tháng 5 - 10. + Mùa khô: Từ tháng 11 - 4. + Tổng lượng mưa: 443mm. ? Qua kết quả trên hãy rút ra nhận xét về - Đặc điểm: đặc điểm khí hậu của môi trường ôn đới lục địa? HS: Mùa hạ nóng, mùa đông rất lạnh có băng tuyết bao phủ, lượng mưa ít (Đây là kiểu khí hậu khắc nghiệt) GV: Chuẩn kiến thức + Khí hậu: Mùa hạ nóng, mùa đông rất lạnh có băng tuyết bao phủ, lượng mưa ít (Đây là kiểu khí hậu ? Với đặc điểm khí hậu như vậy có ảnh khắc nghiệt). hưởng như thế nào đến chế độ nước sông ngòi và hệ thực vật ở đây? HS: Sông ngòi đóng băng vào mùa đông, mùa xuân hạ sông ngòi nhiều nước. Thực vật thay đổ từ bắc xuống nam (Rừng, thảo nguyên chiếm phần lớn diện tích). + Sông ngòi đóng băng vào mùa GV: Chuẩn kiến thức đông, mùa xuân hạ sông ngòi nhiều nước. + Thực vật thay đổ từ bắc xuống nam (Rừng, thảo nguyên chiếm phần lớn diện tích). Hoạt động 3. Tìm hiểu môi trường địa c. Môi trường địa trung hải: trung hải: Mục tiêu: - Giúp HS biết đặc điểm môi trường địa trung hải. - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, sử dụng hình ảnh, bản đồ.

101

102

- Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, sử dụng hình vẽ, bản đồ. HS hoạt động cá nhân, nhóm GV: Chiếu lược đồ khí hậu châu Âu, HS quan sát ? Xác định vị trí giới hạn của môi trường ôn đới hải dương trên lược đồ? HS: Xác định GV: Chia 6 nhóm và yêu cầu các nhóm trả lời câu hỏi ? Phân tích biểu đồ nhiệt độ lượng mưa hình 52.1 và rút ra nhận xét về đặc điểm khí hậu? HS: Làm việc theo nhóm, thời gian là 5 phút. HS: Thảo luận trước lớp, đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV: Nhận xét, chuẩn xác kiến + Nhiệt độ tháng cao nhất T7: 18oC + Nhiệt độ tháng thấp nhất T1: 8oC + Mùa mưa nhiều: T10 - T1. + Mùa mưa ít: T2 - T9. → Tổng lượng mưa 820mm. ? Nhận xét về đặc điểm khí hậu của môi trường ôn đới hải dương? HS: Trả lời cá nhân. GV: Mùa đông ấm, mùa hạ mát, lượng mưa tương đối lớn và phân bố tương đối đồng đều quanh năm. ? Với đặc điểm khí hậu như vậy sông ngòi và hệ thực động vật ở đây như thế nào? (Sông ngòi nhiều nước, thực vật là rừng lá rộng) HS: Trả lời cá nhân. GV: Nhận xét ghi nội dung

- Phân bố ở phía tây của châu Âu

- Đặc điểm: + Khí hậu: Mùa đông ấm, mùa hạ mát, lượng mưa tương đối lớn và phân bố tương đối đồng đều quanh năm.


HS hoạt động cá nhân GV: Chiếu lược đồ khí hậu châu Âu, HS quan sát ? Xác định vị trí của môi trường Địa Trung Hải trên lược đồ? (Nằm ở phía nam của châu lục) HS: Trả lời - Phân bố: Khu vực Nam Âu, ven GV: Chuẩn kiến thức Địa Trung Hải. GV: Chiếu hình 52.3, HS quan sát ? Nêu diễn biến nhiệt độ, lượng mưa tại trạm Pa-lec-mô (I-ta-li-a)? (Nhiệt độ tháng cao nhất T7: 25oC + Nhiệt độ tháng thấp nhất T1: 10oC. + Mùa mưa: T10 - T3. + Mùa khô: T4 - T9 + Tổng lượng mưa: 711mm ) - Đặc điểm: ? Qua kết quả báo cáo hãy rút ra nhận xét về đặc điểm khí hậu của môi trường địa trung hải? (Nhiệt độ cao quanh năm, mùa hạ khô nóng, mưa về mùa thu đông) HS: Trả lời + Khí hậu: Nhiệt độ cao quanh năm, GV: Chuẩn kiến thức. mùa hạ khô nóng, mưa về mùa thu đông. ? Với đặc điểm địa hình và khí hậu như vậy sông ngòi và hệ thực động vật ở đây như thế nào? (Sông ngòi ngắn và dốc, lũ vào mùa thu đông, cạn vào mùa hạ. Thực vật thích nghi với điều kiện khô hạn trong mùa hạ là kiểu rừng là cứng xanh quanh năm) HS: Trả lời + Sông ngòi ngắn và dốc, lũ vào GV: Chuẩn kiến thức. mựa thu đông, cạn vào mùa hạ. + Thực vật thích nghi với điều kiện khô hạn trong mựa hạ là kiểu rừng lá cứng xanh quanh năm. Hoạt động 4. Tìm hiểu môi trường núi d. Môi trường núi cao: cao: Mục tiêu: - Giúp HS biết đặc điểm môi trường núi cao. - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, sử dụng hình vẽ, bản đồ.

103

HS hoạt động cặp đôi GV: Chiếu bản đồ tự nhiên châu Âu, HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi ? Địa hình núi trẻ phân bố ở khu vực nào của Châu Âu, em hãy xác định trên bản đồ? (Phía nam của Châu Âu là là những dãy núi trẻ cao và đồ sộ) HS: Thảo luận, trả lời - Phân bố: trên các khu vực núi cao, điển hình là dãy An-pơ. GV: Hướng dẫn học sinh quan sát hình 52.4 SGK. ? Cho biết dãy An-pơ có bao nhiêu đai thực vật? Mỗi đai nằm trên các độ cao bao nhiêu? (5 đai. + Dưới 800m đồng ruộng, làng mạc. + 800m → 1.800m đai rừng hỗn giao + 1.800m → 2.200m đai rừng lá kim + 2.200m → 3.000m đồng cỏ núi cao + Trên 3.000m băng tuyết vĩnh cửu) HS: Trả lời GV: Chuẩn kiến thức - Hình thành các đai thực vật khác nhau từ chân núi lên đỉnh núi: Đồng ruộng, rừng hỗn giao, rừng lá kim, ? Tại sao các đai thực vật phát triển khác đồng cỏ núi cao. nhau theo độ cao? (Do độ ẩm, nhiệt độ thay đổi) GV: Chiếu HS xem ảnh về 4 kiểu môi trường. ? Sự phân bố của thực vật và khí hậu có mối liên hệ với nhau như thế nào cho ví dụ? (Có mối liên hệ chặc chẽ với nhau) ? Sự phân hoá của thảm thực vật theo độ cao giống với sự phân hoá nào mà chúng ta đã học? (Giống với sự phân hoá của thảm thực vật từ vùng vĩ độ thấp lên vùng vĩ độ cao) HS: Trả lời GV: Kết luận - Càng lên cao nhiệt độ và lượng mưa càng giảm, thảm thực vật cũng thay đổi theo. GV: Tổng kết bài, gọi HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ (SGK trang158) 104


C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố một số kiến thức cơ bản trong bài HS hoạt động cặp đôi GV: Giao nhiệm vụ HS nối các mục của môi trường tự nhiên với đặc điểm khí hậu tương ứng (phụ lục 1) (Đáp án: 1 -> c; 2 -> d; 3 -> a) HS: Thực hiện GV: Nhận xét D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: HS hiểu khí hậu ở các môi trường HS hoạt động cá nhân GV: Giao nhiệm vụ chọn đáp án em cho là đúng nhất. - Ở môi trường ôn đới lục địa châu Âu sông có nhiều nước về: (đáp án A) A. Mùa Xuân – Mùa Hạ. B. Mùa Thu – Mùa Đông. C. Mùa Đông. D. Mùa Xuân. - Môi trường địa trung hải ở châu Âu có mưa vào: (đáp án: B) A. Mùa Hạ – Mùa Thu. B. Mùa Thu – Mùa Đông. C. Mùa Đông – Mùa Xuân. D. Mùa Xuân – Mùa Hạ. - Trên vùng núi An- pơ từ độ cao 800 – 3000m gồm có các đai thực vật theo thứ tự từ thấp đến cao. (đáp án: D) A. Rừng lá kim, rừng hỗn giao, đồng cỏ núi cao. B. Rừng lá kim, đồng cỏ núi cao, rừng hỗn giao. C. Rừng hỗn giao, đồng cỏ núi cao, rừng lá kim. D. Rừng hỗn giao, rừng lá kim, đồng cỏ núi cao. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Khuyến khích học sinh tìm hiểu mở rộng kiến thức. HS hoạt động theo bàn ? Giải thích vì sao Anh được mệnh danh là “Xứ sở sương mù”? (Do ô nhiễm môi trường) HS: Thực hiện nhiệm vụ GV: Đánh giá 105

* Hướng dẫn học sinh tự học: - GV đưa ra nhiệm vụ: + Học bài cũ và tự đọc bài 53 thực hành. + Chuẩn bị nội dung bài mới “Dân cư, xã hội châu Âu” - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:........................................................................................... 4. Phụ lục: Phụ lục 1 A. Các môi trường Nối B. Đặc điểm khí hậu a. Mùa hạ nóng, đông không lạnh lắm, 1. Ôn đới hải dương mưa vào thu - đông. b. Nhiệt độ cao quanh năm, lượng mưa 2. Ôn đới lục địa lớn c. Mùa hạ mát, đông không lạnh lắm, 3. Địa trung hải mưa tương đối lớn. d. Mùa hạ nóng, đông lạnh, mưa ít

106


Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 7A

1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm về dân cư, xã hội của châu Âu. b) Về kĩ năng: - Sử dụng bản đồ, lược đồ dân cư để hiểu và trình bày đặc điểm dân cư châu Âu. c) Về thái độ: - Yêu thích tìm hiểu các châu lục. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Bản đồ phân bố dân cư và đô thị châu Âu. b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A....../......; * Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Châu Âu có các môi trường tự nhiên nào? Trình bày đặc điểm môi trường ôn đới hải dương? b) Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Hình thành kiến thức ban đầu về dân cơ xã hội châu Âu. HS hoạt động cá nhân ? Hãy chia sẻ hiểu biết của em về dân cư xã hội châu Âu? HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá và dẫn dắt vào bài mới B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu sự đa dạng về 1. Sự đa dạng về tôn giáo, ngôn tôn giáo, ngôn ngữ và văn hóa: ngữ và văn hoá: Mục tiêu: - Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm dân cư, xã hội của châu Âu.

- Sử dụng bản đồ, lược đồ dân cư châu Âu để hiểu và trình bày đặc điểm dân cư châu Âu. - Tích cực học tập - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề; tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ. HS hoạt động cá nhân GV: Hướng HS quan sát hình 54.1 các nhóm ngôn ngữ ở châu Âu. HS: Quan sát lược đồ. ? Dựa vào lược đồ các nhóm ngôn ngữ ở châu Âu em hãy cho biết châu Âu có những nhóm ngôn ngữ nào? Những nhóm ngôn ngữ nào chiếm tỉ lệ lớn? (Gồm nhóm ngôn ngữ Giécman, Latinh, Xlavơ, Hy lạp... Trong đó nhóm ngôn ngữ Giéc- man, La- tinh, Xlavơ chiếm tỉ lệ lớn) HS: Trả lời cá nhân. GV: Kết luận - Dân cư châu Âu chủ yếu thuộc chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it gồm ba nhóm ngôn ngữ chính Giécman, Latinh, Xlavơ. HS hoạt động nhóm bàn ? Dựa vào lược đồ nêu tên các nước thuộc từng nhóm? (phụ lục 1) HS: Nêu tên các nước thuộc từng nhóm GV: Giới thiệu: Mỗi nhóm ngôn ngữ lại có nền văn hoá riêng, làm cho nền văn hoá châu Âu rất đa dạng. ? Qua sự chuẩn bị bài ở nhà em hãy cho biết tôn giáo ở châu Âu có những đặc điểm gì? (Rất đa dạng chủ yếu theo Cơ Đốc giáo trong đó có đạo Thiên Chúa, Tin Lành ... ngoài ra còn có một số vùng theo đạo Hồi) HS: Trả lời cá nhân. GV: Nhận xét - Dân cư châu Âu chủ yếu theo cơ đốc giáo, ngoài ra còn có một số vùng theo đạo Hồi. Hoạt động 2. Tìm hiểu dân cư châu Âu 2. Dân cư châu Âu đang già đi, và mức độ đô thị hóa: mức độ đô thị hoá cao. Mục tiêu: a. Dân cư - Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm dân cư, xã hội của

107

108

Tiết 55 - Bài 54 DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU ÂU


châu Âu. - Sử dụng bản đồ, lược đồ dân cư châu Âu để hiểu và trình bày đặc điểm dân cư châu Âu. - Phát triển năng lực tự học; giải quyết vấn đề; tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ. HS hoạt động nhóm nhỏ ? Dựa vào sgk cho biết số dân của châu lục? HS: Thảo luận theo bàn HS: Quan sát H54.2 (sgk) tháp dân số ? Nhận xét sự thay đổi kết cấu dân số theo độ tuổi của châu Âu và thế giới giai đoạn 1960-2000? ? Độ tuổi dưới tuổi lao động và trong tuổi lao động? ? Trên tuổi lao động? Nhận xét sự thay đổi hình dạng của tháp? HS: Trao đổi theo nhóm 2 nội dung trên HS: Trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung. GV: Đánh giá kết quả các nhóm và chuẩn kiến thức theo bảng (phụ lục 2) HS hoạt động cá nhân ? Dựa vào sgk, nhận xét về tỉ lệ gia tăng tự nhiên ở châu Âu? ? Sự gia tăng dân số chậm ở châu Âu gây ra hậu quả gì? (Dân số già đi-> thiếu lao động, làn sóng nhập cư vào châu Âu gây tình trạng bất ổn về nhiều mặt của đời sống kinh tế, văn hoá xã hội…) HS: Trả lời GV: Nhiều nước Đông Âu, một số nước Bắc Âu, Tây Âu có tỉ lệ gia tăng tự nhiên âm. Dân số tăng ở một số nước chủ yếu do nhập cư. ? Dựa vào sgk, cho biết mật độ dân số? ? Dựa vào bản đồ phân bố dân cư, đô thị thế giới và H54.3 và H54.1 kết hợp sgk cho biết đặc điểm phân bố dân cư ở châu Âu? HS: Trả lời. GV: Chuẩn kiến thức, kết luận 109

- Dân số: 727 triệu người (2001), năm 2019 là 747 triệu người

- Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên thấp (chưa tới 0,1%), cơ cấu dân số già - Mật độ dân số: 70 người/km2

Quan sát bản đồ phân bố dân cư, đô thị Châu Âu và H54.3 cho biết ? Tên, xác định vị trí các đô thị trên 5 triệu dân ở châu Âu? (Macxcơva, Xanhpêtecbua, Luân Đôn, Pari) HS: Trả lời. GV: Chuẩn kiến thức - Phân bố dân cư không đồng đều: đông đúc ở đồng bằng, thung lũng, duyên hải; thưa thớt ở phía bắc và vùng núi cao. ? Hãy cho biết đô thị hoá ở châu Âu có b. Đô thị hoá đặc điểm gì nổi bật? ? Tại sao châu Âu lại có tỉ lệ dân đô thị cao như vậy? HS: Trả lời. - Tỷ lệ dân thành thị cao (khoảng GV: Chuẩn kiến thức 75% dân số). Do mở rộng ngoại ô, thúc đẩy nhanh quá trình đô thị hóa nông thôn HS: Đọc ghi nhớ sgk Tr123. * Ghi nhớ (sgk trang 163) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố một số kiến thức cơ bản trong bài HS hoạt động cặp đôi GV: Khoanh tròn vào ý đúng - Trung tâm của đạo thiên chúa giáo trên thế giới là toà thánh Vanti-căng ở Rô- ma thuộc nước? A. Italia C. Đức B. Pháp D. Tất cả đều sai - Tôn giáo lớn ở châu Âu là: A. Đạo thiên chúa. C. Đạo chính thống B. Đạo tin lành. D. Cả 3 tôn giáo trên - Sự thay đổi kết cấu dân số theo độ tuổi của châu Âu và thế giới giai đoạn 1960 – 2000 như thế nào sau đây là đúng. A. Dân số châu Âu già đi so với thế giới. B. Dân số châu Âu trẻ đi so với thế giới. C. Châu Âu - thế giới có dân số ngày càng già đi. D. Châu Âu - thế giới có dân số ngày càng trẻ đi. - Khu vực Bắc Âu có mật độ dân số phổ biến ( hình 54.3) A. Dưới 25 người/km2 110


B. Từ 25 – 124 người /km2 C. Trên 125 người /km2 D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Biết được vấn đề cấp bách trong xã hội châu Âu cần phải giải quyết HS hoạt động cá nhân ? Những vấn đề cấp bách trong xã hội châu Âu cần phải giải quyết hiện nay là gì? (thiếu lực lượng lao động) HS: Trình bày và bổ sung GV: Đánh giá kết quả E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: HS biết tình hình lao động ở châu Âu HS hoạt động cặp đôi ? Vì sao nhu cầu nhập khẩu lao động ở châu Âu rất lớn? (Dân số châu Âu già, thiếu lao động) HS: Trả lời. GV: Nhận xét * Hướng dẫn học sinh tự học: - GV đưa ra nhiệm vụ: Học bài và chuẩn bị trước bài 55 “Kinh tế châu Âu” - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:........................................................................................... 4. Phụ lục: Phụ lục 1 Nhóm ngôn ngữ Tên quốc gia sử dụng ngôn ngữ Giéc Manh Anh, Bỉ, Đức, áo, Đan Mạch, Nauy, Thuỵ Điển LaTinh Pháp, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Italia, Rumani Xlavơ Nga, Xlôvakia, Xécbi, Xlôvania, Bungari, CH Séc, Ucraina, Ba Lan, Bêlarut. Hylạp Hylạp Các nhóm Anbani, Látvia, Lítva ngôn ngữ khác Phụ lục 2 Độ tuổi Dưới tuổi lao động Tuổi lao động: 1960-1980 1980-2000 Trên tuổi lao động Nhận xét

Sự thay đổi kết cấu dân số (1960- 2000) Châu Âu Thế giới Giảm dần Tăng dần Tăng chậm Giảm dần Tăng liên tục Từ 1960-2000 chuyển dần từ tháp tuổi trẻ sang già (đáy rộng sang hẹp)

111

Tăng liên tục Tăng dần Tăng liên tục Tháp tuổi trẻ (đáy rộng, đỉnh hẹp)

Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 7A Tiết 56 - Bài 55 KINH TẾ CHÂU ÂU 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm về kinh tế của châu Âu. - THMT: Biết sự phát triển ngành du lịch ở châu Âu luôn chú ý tới việc bảo vệ môi trường thiên nhiên. - THNL: Biết phát triển các nguồn năng lượng, đảm bảo năng lượng cho phát triển kinh tế và phát triển bền vững. b) Về kĩ năng: - THMT: Phân tích mối quan hệ giữa sự phát triển kinh tế với vấn đề bảo vệ môi trường ở châu Âu. - THNL: Phân tích các tiềm năng phát triển nguồn năng lượng, đảm bảo năng lượng cho phát triển kinh tế và bền vững. c) Về thái độ: - Có định hướng nghề nghiệp sau này. - THMT: Có ý thức bảo vệ môi trường, lên án các hành vi xâm phạm tới môi trường. - THNL: Có ý thức tiết kiệm các nguồn năng lượng tự nhiên. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Bản đồ kinh tế châu Âu. b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A....../......; * Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi. Trình bày đặc điểm dân cư và xã hội châu Âu? Trả lời. Dân cư châu Âu chủ yếu thuộc chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-ít. - Các quốc gia ở châu Âu có sự đa dạng về văn hóa, ngôn ngữ, tôn giáo. - Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên quá thấp. Dân số châu Âu đang già đi. - Đô thị hóa ở châu Âu có đặc điểm: tỉ lệ dân thành thị cao, các thành phố nối tiếp nhau tạo thành dải đô thị, đô thị hóa nông thôn phát triển. b) Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Hình thành kiến thức ban đầu về kinh tế châu Âu 112


HS hoạt động cá nhân ? Hãy nêu hiểu biết của em về kinh tế châu Âu? HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá và dẫn dắt vào bài mới B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu sản xuất nông 1. Nông nghiệp: nghiệp ở châu Âu: Mục tiêu: - Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm về kinh tế châu Âu. - Sử dụng lược đồ để hiểu và trình bày đặc điểm kinh tế châu Âu. - Tích hợp GDBVMT: Phân tích mối quan hệ giữa sự phát triển kinh tế với vấn đề bảo vệ môi trường ở châu Âu. - Có ý thức bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. - Phát triển năng lực tự học; giải quyết vấn đề; tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ. HS hoạt động cá nhân GV: Treo bản đồ kinh tế châu Âu kết hợp hình 55.1 ? Các cây trồng và vật nuôi chính ở châu Âu? (Các cây trồng và vật nuôi chính ở châu Âu: lúa mì, ngô, nho, cam, chanh, củ cải đường; bò, lợn) ?Sự phân bố của các cây trồng và vật nuôi đó? (+ Vùng trồng nho và cam, chanh: tập trung chủ yếu ở vùng ven biển quanh Địa Trung Hải. + Vùng trồng lúa mì: tập trung chủ yếu ở khu vực Tây Âu và Trung Âu. + Vùng trồng ngô: tập trung chủ yếu ở Nam Âu. + Vùng chăn nuôi bò, lợn: tập trung chủ yếu ở đồng bằng phía bắc của Tây và Trung Âu) HS: Trả lời GV: Nhận xét GV: Cho HS nghiên cứu SGK ? Nền nông nghiệp của châu Âu phát triển với quy mô và hình thức như thế nào? 113

(Quy mô không lớn. Hình thức: Hộ gia đình, trang trại) ? Trong nông nghiệp, ngành nào phát triển hơn? (Chăn nuôi phát triển hơn) HS: Trả lời GV: Chuẩn kiến thức

- Quy mô thường không lớn. Chăn nuôi phát triển hơn trồng trọt. - Hình thức sản xuất: + Hộ gia đình: đa canh. + Trang trại: chuyên môn hóa.

? Nhờ những biện pháp gì mà nông nghiệp châu Âu đạt hiệu quả cao? (Áp dụng khoa học kĩ thuật, gắn chặt với công nghiệp chế biến) HS: Trả lời - Nền nông nghiệp đạt hiệu quả cao GV: Kết luận nhờ thâm canh, áp dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật tiên tiến, gắn chặt với công nghiệp chế biến. Hoạt động 2. Tìm hiểu sản xuất công 2. Công nghiệp: nghiệp ở châu Âu: Mục tiêu: - Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm về kinh tế châu Âu. - THTKNL: Biết sự phát triển các loại năng lượng mới, hạn chế sử dụng năng lượng truyền thống. - Sử dụng lược đồ để hiểu và trình bày đặc điểm kinh tế châu Âu. - Quan sát nhận biết một số hoạt động kinh tế ở châu Âu. - Phát triển năng lực hợp tác; giải quyết vấn đề; tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ. HS hoạt động cặp đôi GV: Cách mạng công nghiệp khởi đầu từ Châu Âu sau đó lan sang Bắc Mĩ và khắp nơi trên thế giới. Châu Âu bước vào cuộc cách mạng kĩ thuật lần 1 năm 1767. Dựa vào H55.2 sgk thảo luận cùng bạn hãy cho biết: ? Từ lâu châu Âu có các ngành công nghiệp chính nào? các ngành đó phân bố ở đâu? 114


(luyện kim, chế tạo máy, hóa chất, CBTP, … phân bố ở Rua, dọc sông Rai –nơ). ? Từ những năm 80 của thế kỉ XX châu Âu phát triển những ngành công nghiệp truyền thống nào? Phân bố ở đâu? Các ngành công nghiệp này gặp khó khăn gì? (Khai thác than, luyện kim, đóng tàu, dệt, may mặc..., phân bố ở Bỉ, Hà Lan, Lucxem-bua, Pháp, Đức ...; Các khu công nghiệp cũ Pháp, Đức, Bỉ, Hà Lan….gặp những khó khăn về công nghệ, cơ cấu cần phải thay đổi). HS: Trả lời - Là nơi tiến hành công nghiệp hóa GV: Chuẩn kiến thức sớm nhất thế giới. - Sản phẩm đạt tiêu chuẩn kĩ thuật, chất lượng cao. - Các ngành truyền thống: Khai thác than, luyện kim, đóng tàu, dệt may... đang giảm sút đòi hỏi phải ? Các ngành công nghiệp mũi nhọn của châu thay đổi cơ cấu, công nghệ. Âu? (Điện tử, cơ khí chính xác và tự động hóa, công nghiệp hàng không…) ? Tại sao các ngành công nghiệp hiện đại ở châu Âu lại phát triển mạnh? (Nhờ liên kết với các viện nghiên cứu, trường đại học và hợp tác rộng rãi giữa các nước) ? Quan sát H55.3, nêu sự hợp tác rộng rãi trong ngành sản xuất máy bay ở châu Âu? (Ngành hàng không ở Châu Âu được chuyên môn hoá và hợp tác hoá cao độ: Mỗi quốc gia được phân công sản xuất một bộ phận (sản xuất máy bay Ebớt là kết quả sản xuất của 7 quốc gia trong đó 6 quốc gia là Châu Âu), để đảm bảo ứng dụng hiệu quả thành tựu khoa học kĩ thuật công nghệ vào sản xuất hàng loạt theo quy - Các ngành công nghệ mới, mũi mô lớn giá thành hạ, hiệu quả cao. nhọn: điện tử, cơ khí chính xác và HS: Trả lời tự động hóa, công nghiệp hàng GV: Chuẩn kiến thức không... phát triển ở các trung tâm công nghệ cao, được liên kết với các cơ sở nghiên cứu và hợp tác rộng rãi giữa các nước.

Tích hợp SDTK năng lượng: GV: Trong sự phát triển công nghiệp ở châu Âu họ đã phát triển các loại năng lượng mới, hạn chế sử dụng năng lượng truyền thống...-> tiết kiệm năng lượng; chính nhờ sự liên kết, hợp tác rộng rãi, chặt chẽ đó mà năng suất và chất lượng sản phẩm được nâng cao, sản phẩm luôn đổi mới phù hợp nhu cầu thị trường. Ngày nay cộng nghệ hiện đại đã nghiên cứu sử dụng nguồn năng lượng mới hạn chế sử dụng nguồn năng lượng truyền thống. 3. Dịch vụ: Hoạt động 3. Tìm hiểu ngành dịch vụ: Mục tiêu: - Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm về kinh tế châu Âu. - THBVMT: Biết sự phát triển ngành du lịch ở châu Âu luôn chú ý tới việc bảo vệ môi trường thiên nhiên. - Quan sát nhận biết một số hoạt động kinh tế ở châu Âu. - Tích hợp GDBV MT: Phân tích mối quan hệ giữa sự phát triển kinh tế với vấn đề bảo vệ môi trường ở châu Âu. - Có ý thức bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. - Phát triển năng lực tự học; giải quyết vấn đề; tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ. HS hoạt động cá nhân ? Ngành dịch vụ châu Âu phát triển như thế nào? (Là lĩnh vực kinh tế phát triển nhất) ? Tại sao ở các nước phát triển, ngành dịch vụ bao giờ cũng được chú trọng? (Vì nó phục vụ cho mọi ngành kinh tế) HS: Trả lời GV: Chuẩn kiến thức - Là lĩnh vực kinh tế phát triển nhất châu Âu. - Phục vụ cho mọi ngành kinh tế. * Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường: ? Nêu những điều kiện thuận lợi trong ngành du lịch? (Giao thông hiện đại, phong phú và tiện

115

116


lợi, nhiều trung tâm ngân hàng, bảo hiểm lớn, nhiều trường đại học, viện nghiên cứu. + Nhiều danh lam thắng cảnh đẹp, quý, di tích lịch sử văn hóa nổi tiếng… + Đặc biệt chú trọng tới bảo vệ môi trường, bảo tồn giống động vật quý hiếm, đặc trưng) ? Phân tích mối quan hệ phát triển kinh tế với vấn đề bảo vệ môi trường? (các hoạt động kinh tế: khai thác tài nguyên, công nghiệp chế biến, du lịch... đều tác động không nhỏ đến môi trường vì vậy các nước công nghiệp phát triển đã kí nghị định thư Ki-ô-tô về cắt giảm lượng khí thải góp phần bảo vệ môi trường chung của thế giới) ? Hãy kể một số danh lam thắng cảnh, hoặc khu du lịch nổi tiếng ở châu Âu mà em biết? (Tháp Ep phen ở Pháp, đấu trường La Mã ở Hy Lạp) GV: Tháp nghiêng Pisa (Ý), Cối xay gió (Hà Lan), Cung điện Buckingham (Anh), Đài phun nước ba đồng xu (Ý), Tháp Ép Phen (Pháp). HS: Trả lời GV: Tuy nhiên sự phát triển ngành du lịch ở châu Âu cần đặc biệt quan tâm tới việc bảo vệ môi trường. - Có nhiều sân bay, hải cảng, các GV: Chuẩn kiến thức. trung tâm tài chính, ngân hàng,... nổi tiếng hàng đầu thế giới. - Hoạt động du lịch phát triển phong phú, đa dạng. GV: Kết luận chung, gọi HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ (SGK trang 167) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm nông nghiệp ở châu Âu HS hoạt động cá nhân ? Giải thích vì sao nông nghiệp ở châu Âu phát triển đạt hiệu quả cao? (Áp dụng khoa học kĩ thuật) HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Biết một số nước châu Âu có nền công nghiệp phát triển sớm và hiện đại HS hoạt động cá nhân ? Kể tên một số nước châu Âu có nền công nghiệp phát triển sớm và hiện đại? (Anh, Pháp, Đức...) HS: Trình bày và bổ sung GV: Đánh giá kết quả E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: HS tìm hiểu về 1 địa điểm du lịch của châu Âu HS hoạt động nhóm GV: Chia 4 nhóm cùng 1 nhiệm vụ ? Viết đoạn thông tin giới thiệu về một địa điểm du lịch nổi tiếng ở Châu Âu mà em biết? HS: Thảo luận thực hiện nhiệm vụ GV: Đánh giá * Hướng dẫn học sinh tự học: - GV đưa ra nhiệm vụ: + Học và trả lời các câu hỏi sgk (tr167) + Đọc, tự tìm hiểu các bài 56, 57, 58, 59 (PPCT đã giảm tải + Chuẩn bị trước bài 60 - Liên Minh châu Âu - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:...........................................................................................

117

118


Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 7A Tiết 57 - Bài 60 LIÊN MINH CHÂU ÂU 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: Trình bày được về liên minh châu Âu. b) Về kĩ năng: Biết đọc và phân tích lược đồ hình thành và mở rộng Liên minh Châu Âu. c) Về thái độ: Yêu thích tìm hiểu kinh tế thế giới. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Bản đồ kinh tế châu Âu b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A....../......; * Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Trình bày quá trình phát triển công nghiệp châu Âu? b) Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Hình thành kiến thức về Liên minh châu Âu HS hoạt động cá nhân ? Hãy nêu hiểu biết của em về số thành viên của Liên minh châu Âu? HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá và dẫn dắt vào bài mới B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu sự mở rộng của 1. Sự mở rộng của liên minh châu liên minh châu Âu: Âu: Mục tiêu: - Trình bày được về Liên minh châu Âu (EU) mở rộng quan hệ qua nhiều giai đoạn - Sử dụng lược đồ để hiểu và trình bày quá trình mở rộng Liên minh. - Tích cực học tập 119

- Phát triển năng lực tự học; giải quyết vấn đề; tính toán; tư duy tổng hợp theo lãnh thổ. HS hoạt động cá nhân GV: Giới thiệu khái quát sự ra đời của liên minh Châu Âu: + 18/4/1951 hiệp ước thành lập cộng đồng Châu Âu về than và thép được 6 nước thành viên là: Pháp, Đức, Bỉ, Hà Lan, Lucxembua và Italia thông qua. + 25/3/1957: thành lập cộng đồng kinh tế Châu Âu.... + 1/11/1993: cộng đồng kinh tế Châu Âu trở thành Liên minh Châu Âu. ? Quan sát H60.1 (sgk- tr181), cho biết quá trình mở rộng của Liên minh châu Âu? HS: Trả lời GV: Chuẩn kiến thức theo bảng sau: Các nước thành viên Số Năm gia nhập lượng Pháp, Bỉ, Hà Lan, Đức, 1957 6 Italia, Lucxembua. Ai-len, Đan mạch, 1973 3 Anh. 1981 Hy Lạp. 1 Tây Ban Nha, Bồ Đào 1986 2 Nha. Áo, Thụy Điển, Phần 1995 3 Lan. Ê-xto-ni-a, Lát-vi-a, Lít-va, Balan, Séc, 2004 Xlo-va-ki-a, Hung-ga- 10 ri, Xlo-vê-ni-a, Man-ta, Síp - Liên minh châu Âu (EU) được mở GV: Kết luận rộng qua nhiều giai đoạn. + Năm 1985 có 6 thành viên. + Năm 1995 có 15 thành viên. + Năm 2001 có diện tích 3,2 triệu km2, 378 triệu người. GV: Liên minh Châu Âu là khối thống + Năm 2004 có 25 thành viên, sẽ nhất kinh tế mạnh, hoạt động có hiệu quả, tiếp tục được mở rộng. phát triển về bề rộng và bề sâu, sự hấp dẫn 120


của tổ chức EU đã thu hút nhiều đơn xin gia nhập của các nước Trung và Đông Âu. Đến 5/2004, EU đã kết nạp thêm 10 nước nữa. Đến năm 2004 liên minh Châu Âu có 25 thành viên và đang có xu hướng tăng thêm GV: Mở rộng, vì những lí do cá nhân gần đây nhất Anh đề xuất tách khỏi Liên minh châu Âu (EU) Brexit sau 45 năm chung sống (1973-2018), đến năm 2020 51,9% phiếu đồng ý rời. Hoạt động 2. Tìm hiểu liên minh châu Âu một mô hình liên minh toàn diện nhất thế giới: Mục tiêu: - Trình bày được về Liên minh châu Âu (EU): Đây là hình thức Liên minh cao nhất trong các hình thức tổ chức kinh tế - Rèn kỹ năng tính toán số liệu - Phát triển năng lực hợp tác; giải quyết vấn đề; tính toán; tư duy tổng hợp theo lãnh thổ. HS hoạt động cặp đôi GV: Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trả lời các câu hỏi ? Tại sao nói liên minh Châu Âu là hình thức liên minh cao nhất trong các hình thức tổ chức kinh tế khu vực trên thế giới hiện nay? HS: Trả lời GV: Bổ sung, kết luận

+ Ngày 31/01/2020 Anh chính thức dời khỏi Liên minh châu Âu. 2. Liên minh châu Âu một mô hình liên minh toàn diện nhất thế giới:

Đây là hình thức liên minh cao nhất trong các hình thức tổ chức kinh tế: - Chính trị: Liên minh EU có cơ quan lập pháp và nghị viện châu Âu - Kinh tế: có chính sách kinh tế chung, có hệ thống tiền tệ chung (đông ơ-rô), tự do lưu thông hàng hóa, dịch vụ, vốn. ? Dựa vào sgk cho biết văn hoá - xã hội - Văn hoá xã hội: chú trọng bảo vệ chú trọng vấn đề gì? Xã hội quan tâm vấn tính đa dạng về văn hoá và ngôn ngữ (10 ngôn ngữ chính); quan tâm đề gì? tổ chức tài trợ học ngoại ngữ, trao đổi sinh viên, đào tạo lao động có tay nghề….. 121

Hoạt động 3. Tìm hiểu liên minh châu Âu tổ chức thương mại hàng đầu: Mục tiêu: - Trình bày được về Liên minh châu Âu (EU): Liên minh không ngừng mở rộng quan hệ với các nước và các tổ chức kinh tế trên toàn cầu đặc biệt là đối với Việt Nam. - Sử dụng lược đồ để nhận biết các trung tâm thương mại lớn trên lược đồ. - Rèn kỹ năng tính toán số liệu - Phát triển năng lực tự học; giải quyết vấn đề; tính toán; tư duy tổng hợp theo lãnh thổ. HS hoạt động cá nhân GV: Gọi HS đọc nội dung SGK ? Từ 1980 ngoại thương liên minh châu Âu có thay đổi gì? (+ Trước tập trung quan hệ với Mĩ, Nhật và các thuộc địa cũ. + Sau 1980 đẩy mạnh đầu tư vào công nghiệp các nước công nghiệp mới ở châu Á, Trung và Nam Mĩ) GV: Quan sát hình 60.3 ? Nêu một số hoạt động thương mại của liên minh châu Âu? (Vị trí rất quan trọng trong hoạt động thương mại thế giới, tổ chức thương mại lớn nhất thế giới. + Bắc Mĩ 16%; châu Á 27%.) GV: Tháng 3/1995 hội nghị thượng đỉnh Á- Âu ASEM chính thức được thành lập, với 15 nước EU và 15 nước châu Á (Nhật Bản, Việt Nam...). GV: Chuẩn kiến thức.

3. Liên minh châu Âu tổ chức thương mại hàng đầu:

- Liên minh châu Âu là tổ chức thương mại hàng đầu thế giới, chiếm tỉ trọng 40% hoạt động ngoại thương của thế giới. - Liên minh châu Âu không ngừng mở rộng quan hệ với các nước và tổ chức kinh tế trên toàn cầu, đặc biệt với Việt Nam. GV: Tổng kết bài, yêu cầu HS đọc ghi * Ghi nhớ (SGK trang 183) nhớ C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố một số kiến thức cơ bản trong bài 122


HS hoạt động cá nhân ? Vì sao liên minh Châu Âu là hình thức liên minh cao nhất trong các hình thức tổ chức kinh tế thế giới? (Có cơ quan lập pháp riêng, chính sách kinh tế, đồng tiền chung...) HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Học sinh biết tính toán số liệu HS hoạt động cá nhân GV: Yêu cầu HS tính toán, hoàn thành bảng số liệu (bài tập 3- trang 183) (116,5 và 20859,7) HS: Tính, trả lời GV: Đánh giá E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Khuyến khích học sinh tìm hiểu mở rộng kiến thức. HS hoạt động cá nhân ? Là công dân của Liên minh châu Âu, em hãy chỉ ra các yếu tố thuận lợi khi đi du lịch ở các nước thuộc Liên minh châu Âu? (tự do đi lại, không phải đổi tiền) HS: Trả lời GV: Nhận xét * Hướng dẫn học sinh tự học: - GV đưa ra nhiệm vụ: + Học và trả lời các câu hỏi SGK. + Chuẩn bị thước kẻ, compa, bút màu giờ sau thực hành. - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:...........................................................................................

123

Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 7A Tiết 58 - Bài 61 THỰC HÀNH ĐỌC LƯỢC ĐỒ, VẼ BIỂU ĐỒ CƠ CẤU KINH TẾ CHÂU ÂU 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Xác định vị trí của 1 số quốc gia thuộc các khu vực châu Âu trên lược đồ. - Xác định vị trí các quốc gia liên minh châu Âu. - Nhận xét được trình độ phát triển kinh tế của 2 nước Pháp và U-crai-na và xác định vị trí của 2 nước này trên lược đồ. b) Về kĩ năng: Biết cách vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu kinh tế của Pháp và U-crai-na. c) Về thái độ: HS có ý thức học tập tốt bộ môn. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: - Bản đồ hành chính châu Âu - Máy vi tính, ti vi b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A....../......; * Kiểm tra bài cũ: Câu 1. Trình bày sự ra đời và mở rộng của EU? Câu 2. Tại sao nói EU là mô hình liên minh toàn diện nhất thế giới? b) Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: HS tái hiện lại kiến thức cơ bản để nắm được các khu vực của Châu Âu, qua đó học sinh tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học. HS hoạt động cặp đôi GV: Yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi cho biết ? Châu Âu gồm những khu vực nào? (Gồm 4 khu vực: Bắc Âu, Tâu và Trung Âu, Nam Âu, Đông Âu) HS: Trả lời GV: Nhận xét, vào bài mới 124


B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu vị trí một số 1. Xác định vị trí một số quốc gia trên lược đồ: quốc gia trên lược đồ Mục tiêu: - Biết vị trí các quốc gia theo từng khu vực của châu Âu. - Thực hành kĩ năng đọc, phân tích lược đồ xác định vị trí các quốc gia ở châu Âu. - Rèn ý thức tự giác trong học tập - Phát triển năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề; tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ. HS hoạt động nhóm GV: Gọi HS đọc yêu cầu phần 1, treo bản đồ hành chính châu Âu GV: Tổ chức cho HS chơi trò chơi “tiếp sức”, chia 4 đội và thời gian hoạt động là 5 phút ? Hãy lựa chọn các quốc gia sau đây và xác định quốc gia đó nằm ở khu vực nào của châu Âu? ? Quốc gia đó có thuộc EU hay không? HS: Tham gia hoạt động GV: Nhận xét, kết luận - Bắc Âu: Na Uy, Thụy Điển, ... - Tây và Trung Âu: Pháp, Đức, Áo, Thụy Sĩ, ... - Đông Âu: Liên bang Nga, U-craina. - Nam Âu: I-ta-li-a, Bồ Đào Nha, ... Hoạt động 2. Vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế 2. Vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế: Mục tiêu: - Kĩ năng vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế và khả năng nhận xét về trình độ phát triển kinh tế của một số quốc ở châu Âu. - Rèn ý thức tự giác trong học tập - Phát triên năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tính toán; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ; năng lực sử dụng số liệu thống kê; năng lực vẽ biểu đồ. a. Xác định 2 nước Pháp, HS hoạt động cá nhân GV: Yêu cầu HS quan sát bản đồ hành Ucraina: chính châu Âu ? Xác định vị trí 2 nước Pháp, Ucraina? 125

(+ Pháp là nước nằm phía tây châu Âu ven vịnh Bixcai. Giữa 3 nước lớn là Tây Ban Nha, Đức, Italia và 3 nước nhỏ là Bỉ, Thụy Sĩ, Mônacô. + Ucraina là nước nằm khu vực Đông Âu giáp Nga, Hunggari, Rumari, Ba Lan, Bêlarút, Xlôvakia, Mônđôva, Biển Đen hay còn gọi là Hắc Hải) ? Dựa vào bảng số liệu (SGK- trang 185), vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế của 2 nước Pháp và Ucraina)? GV: Yêu cầu HS vẽ + Đúng tỉ lệ, thể hiện kí hiệu phân biệt các đại lượng. + Có chú giải cho các kí hiệu và ghi tên biểu đồ. HS: Có thể vẽ biểu đồ bằng 2 cách. + Cách 1: Vẽ biểu đồ tròn. + Cách 2: Vẽ biểu đồ hình cột chồng. (HS chọn 1 trong 2 cách) GV: Chọn 1 trong 2 cách vẽ mẫu và hướng dẫn HS vẽ. GV: Gọi 2 HS khá lên bảng vẽ biểu đồ. HS: Cả lớp thực hành vẽ vào vở. GV: Chiếu phụ lục 1 GV: Yêu cầu HS nhận xét biểu đồ ? Nhận xét trình độ phát triển kinh tế của Pháp và Ucraina? HS: Cả lớp nhận xét, bổ sung GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức

GV: Khái quát toàn bài thực hành. Đánh giá tiết thực hành trước lớp 126

- Pháp và U-crai-na thuộc hai khu vực khác nhau.

b. Vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế 2 nước trên:

c. Nhận xét trình độ phát triển kinh tế hai nước này: - Nhận xét: + Pháp: là nước có trình độ phát triển kinh tế cao, nước công nghiệp phát triển. Dịch vụ đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Pháp và chiếm tỉ trọng cao nhất (70,9%). Thấp nhất là tỉ trọng Nông - Lâm Ngư nghiệp (3%). + Ucraina: là nước có công nghiệp phát triển (song Pháp có trình độ phát triển cao hơn). Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất (47,5%) nhưng so sánh dịch vụ của Pháp thì dịch vụ Ucraina còn thấp hơn nhiều./.


+ Việc thực hiện bài thực hành của HS. + Cách giải các bài tập thực hành. + Những kiến thức cơ bản về cách đọc bản đồ và vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế châu Âu cần nắm vững. + Tuyên dương HS tích cực và phê bình HS chưa tích cực tự giác thực hành. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: HS điền được bảng chú giải cho biểu đồ dựa vào bảng số liệu HS hoạt động cá nhân GV: Chiếu phụ lục 2, yêu cầu HS điền tên các khu vực kinh tế vào bảng chú giải. (N-L-NN, CN-XD, DV) HS: Thực hiện nhiệm vụ GV: Nhận xét D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Học sinh vẽ được biểu đồ thể hiện cơ cấu phân theo ngành của Pháp và Liên bang Nga HS hoạt động cá nhân GV: Chiếu bảng số liệu (phụ lục 3) ? Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu kinh tế của Pháp và Liên bang Nga? HS: Vẽ biểu đồ tròn GV: Nhận xét E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Khuyến khích học sinh tìm hiểu mở rộng kiến thức. HS hoạt động cặp đôi ? Nhận xét cơ cấu kinh tế của Pháp và Liên bang Nga dựa vào bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ? (Pháp và Liên bang Nga đều có tỉ trọng dịch cao trong nền kinh tế, nông nghiệp, công nghiệp chiếm tỉ trọng thấp) HS: Trả lời GV: Nhận xét * Hướng dẫn học sinh tự học: - GV đưa ra nhiệm vụ: + Hoàn thành bài tập vẽ biểu đồ, nhận xét + Ôn tập nội dung các bài đã học. Giờ sau ôn tập. - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:........................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 127

4. Phụ lục: Phụ lục 1: BIỂU ĐỒ CƠ CẤU KINH TẾ CỦA PHÁP VÀ UCRAINA NĂM 2000

3

%

14

26,1 N«ng nghiÖp

70,9

Pháp

47,5

38,5

C«ng nghiÖp DÞch vô

Ucraina

Phụ lục 2: Cơ cấu kinh tế theo ngành của Thụy Điển năm 2017 (đơn vị %) Nông, lâm, thủy sản Công nghiệp và xây dựng Dịch vụ 1,1 22,1 76,8

Phụ lục 3: Cơ cấu kinh tế phân theo ngành của Pháp và Liên bang Nga

128


Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 7A

1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: HS được củng cố và hệ thống hóa kiến thức về tự nhiên, kinh tế xã hội các châu lục: châu Nam Cực, châu Đại Dương, châu Âu. b) Về kĩ năng: Củng cố và rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích biểu đồ, bản đồ, lược đồ. c) Về thái độ: Có thái độ nghiêm túc, tích cực tự giác trong học tập. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Không b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A....../......; * Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình ôn tập. b) Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: HS nêu được tên loài động vật tiêu biểu châu Nam Cực và châu Đại Dương, qua đó học sinh tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học. HS hoạt động cá nhân ? Em hãy kể tên động vật tiêu biểu châu Nam Cực và châu Đại Dương? (Chim cánh cụt, căng-ku-ru) HS: Trả lời GV: Nhận xét, vào bài mới B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu ôn tập châu Nam 1. Châu Nam Cực Cực Mục tiêu: - Hệ thống kiến thức về tự nhiên, dân cư kinh tế xã hội châu Nam Cực. - Rèn luyện kĩ năng phân tích ảnh địa lí,

bản đồ, biểu đồ…phân tích mối quan hệ giữa tự nhiên - dân cư kinh tế xã hội châu Nam Cực. - Tích cực, tự giác ôn tập. - Phát triển năng lực tự học; giải quyết vấn đề; tư duy tổng hợp theo lãnh thổ. HS hoạt động cặp đôi GV: Yêu cầu HS quan sát lược đồ SGK nhắc lại: - Vị trí: nằm trong vòng cực Nam và ? Vị trí giới hạn châu Nam Cực? các đảo ven lục địa . - Diện tích: 14,1 triệu Km2. ? Đặc điểm khí hậu châu lục? Tại sao khí - Khí hậu: hậu lạnh khắc nghiệt nhất thế giới? + Rất lạnh giá (cực lạnh của trái đất ). Nhiệt độ quanh năm dưới 00C. + Nhiều gió bão nhất thế giới. ? Đặc điểm địa hình châu lục? Tại sao địa - Địa hình: Là một cao nguyên bằng hình là khiên băng khổng lồ? khổng lồ cao trung bình 2600 m. ? Đặc điểm sinh vật, khoáng sản ? Tại sao - Sinh vật: Thực vật không có, động thực vật không thể tồn tại nhưng động vật vật chịu rét rất giỏi: chim cánh cụt, lại phong phú? hải cẩu, cá voi xanh... - Khoáng sản: giàu than đá, sắt, đồng, dầu mỏ.... Hoạt động 2. Tìm hiểu ôn tập châu Đại 2. Châu Đại Dương Dương Mục tiêu: - Hệ thống kiến thức về tự nhiên, dân cư kinh tế xã hội châu Đại Dương. - Rèn luyện kĩ năng phân tích ảnh địa lí, lược đồ, biểu đồ, phân tích mối quan hệ giữa tự nhiên - dân cư kinh tế xã hội châu Đại Dương - Tích cực, tự giác ôn tập. - Phát triển năng lực tự học; giải quyết vấn đề; tư duy tổng hợp theo lãnh thổ. HS hoạt động cá nhân ? HS quan sát bản đồ nhắc lại vị trí địa lí, - Gồm: Lục địa Ôxtrâylia và 4 quần địa hình, khí hậu châu Đại Dương? đảo. - Khí hậu: nóng ẩm điều hoà, mưa nhiều, giới sinh vật phong phú ? Đặc điểm dân cư châu Đại Dương? - Dân cư: Dân số ít (31 triệu người). + Mật độ DS trung bình thấp: 3,6 người/km2 + Tỉ lệ dân thành thị cao (69%).

129

130

Tiết 59 ÔN TẬP HỌC KÌ II


? Cho biết trình độ phát triển kinh tế ở một số quốc gia thuộc Châu Đại Dương. Hoạt động 3. Tìm hiểu ôn tập châu Âu Mục tiêu: - Hệ thống kiến thức về tự nhiên, dân cư kinh tế xã hội châu Âu. - Rèn luyện kĩ năng phân tích ảnh địa lí, bản đồ, biểu đồ…phân tích mối quan hệ giữa tự nhiên - dân cư kinh tế xã hội các châu lục. - Tích cực, tự giác ôn tập. - Phát triển năng lực tự học; giải quyết vấn đề; tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, tính toán. HS hoạt động cặp đôi ? Quan sát bản đồ xác định vị trí địa lí, địa hình Châu Âu? (+ Vị trí: Giáp 3 đại dương. + Địa hình: Cắt xẻ mạnh; địa hình có 3 dạng địa hình: Núi trẻ, đồng bằng, núi già)

- Kinh tế: Phát triển không đồng đều: Ôxtrâylia và Niudilen là nước có nền kinh tế phát triển nhất. 3. Châu Âu

- Vị trí, địa hình: + Nằm từ 360B - 710B + Phía Tây ngăn cách với Châu Á bởi dãy Uran. Ba phía còn lại giáp Đại Dương. + Bờ biển cắt xẻ mạnh, biển ăn sâu vào nội địa tạo nhiều bán đảo. ? Đặc điểm khí hậu, sông ngòi, thực vật - Khí hậu, sông ngòi, thực vật: + Khí hậu: Đại bộ phận có khí hậu châu Âu? ôn đới. + Sông ngòi: Dày đặc. + Thực vật: Phân bố theo độ cao và thay đổi theo nhiệt độ và lượng mưa. ? Đặc điểm dân cư xã hội Châu Âu? - Dân cư xã hội: + Đa dạng về tôn giáo và ngôn ngữ. + Dân số đang già đi, mức độ đô thi hoá cao. ? Sự phát triển kinh tế châu lục? - Kinh tế: HS: Trả lời . + Nền nông nghiệp tiên tiến. GV: Nhận xét đánh giá, chốt kiến thức + Nền công nghiệp phát triển từ rất GV: Khái quát nội dung ôn tập. sớm. + Dịch vụ: là ngành phát triển nhất. HS hoạt động nhóm HS: Làm bài tập * Bài tập Cho bảng số liệu sau Dân số, tổng sản phẩm trong nước của một số nước châu Âu - Thu nhập bình quân đầu người của Dân số Tổng sản phẩm trong một số nước châu Âu Nước (triệu

nước

Nước

131

Thu nhập bình quân đầu người

Pháp Đức Ba Lan CH Séc

người) 59,2 82,2 38,6 10,3

(triệu USD) 1 294 246 1 872 992 157 585 50 777

(USD/người)

Pháp 21 862,3 Đức 22 785,8 Ba Lan 4 082,5 CH Séc 4 929,8 ? Tính thu nhập bình quân đầu người của - Nhận xét (1đ): Các nước châu Âu có mỗi nước. Nhận xét? mức thu nhập bình quân đầu người chênh lệch lớn, thu nhập bình quân lớn nhất là Đức (22 785,8 USD/ người) sau đó đến Pháp (21862,3USD/ người) các nước có thu nhập thấp hơn 5,5 lần Đức là Ba Lan (4082,5 USD/người). C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: HS giải thích được nguyên nhân châu Đại Dương là “thiên đàng xanh”, mục tiêu của khối kinh tế Mec-co-xua. HS hoạt động cá nhân ? Tại sao Châu Đại Dương là “thiên đàng xanh” của Thái Bình Dương? ? Cho biết mục tiêu hoạt động kinh tế của khối kinh tế Meccôxua? HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Học sinh biết ranh giới giữa châu Á và châu Âu. Hình ảnh cối xay gió là của đất nước Hà Lan. HS hoạt động cá nhân GV: Nêu câu hỏi trắc nghiệm, HS lựa chọn đáp án đúng Câu 1. Ranh giới giữa châu Âu và châu Á là dãy: A. Dãy Hi-ma-lay-a B. Dãy núi U-ran C. Dãy At-lat D. Dãy Al-det Câu 2. Cối xay chạy bằng sức gió là hình ảnh điển hình cho nước nào ở châu Âu? A. Nước Hà Lan B. Nước Pháp C. Nước Đức. D. Nước Anh E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: HS giải thích được nguyên nhân nước Anh được coi là xứ sở xương mù. HS hoạt động nhóm bàn GV: Yêu cầu HS thảo luận theo bàn 2 132


phút ? Vì sao nước Anh được coi là “Xứ sở sương mù” (Nước này từng bị ô nhiễm môi trường rất nặng nề trong quá khứ, khói bụi công nghiệp mù mịt trong suốt thế kỷ 19 đến đầu thế kỷ 20) HS: Trả lời GV: Nhận xét * Hướng dẫn học sinh tự học: - GV đưa ra nhiệm vụ: + Ôn tập nội dung các bài đã học trong học kỳ II. + Chuẩn bị kiểm tra học kỳ II - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:........................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................

Ngày kiểm tra:……/…./2020 tại lớp 7A Tiết 60 KIỂM TRA HỌC KÌ II 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Biết diện tích của châu Nam Cực. Biết những nước có khí hậu Địa Trung Hải. - Hiểu cuộc sống người dân Châu Nam Cực. Ranh giới giữa châu Âu và châu Á. Ttự do lưu thông hàng hóa là như thế nào - Giải thích được các đặc điểm tự nhiên của châu Nam Cực - Biết người bản địa chiếm bao nhiêu % dân số châu lục. Nước có mật độ dân số thấp nhất châu Đại Dương. - Giải thích được nguyên nhân cơ bản để khí hậu châu Đại Dương ôn hòa - Vận dụng kiến thức tìm ra biểu tượng của Châu Đại Dương - Trình bày được đặc điểm công nghiệp châu Âu - Vận dụng kiến thức tìm được nước có diện tích nhỏ nhất châu Âu - Liên hệ hình ảnh điển hình cối xay gió đại diện cho nước Hà Lan. - Tính GDP bình quân đầu người của Na Uy - Liên hệ giải thích được vì sao nước Anh được coi là “Xứ sở sương mù” b) Về kĩ năng: Vận dụng kiến thức đã học trình bày theo yêu cầu, liên hệ thực tế. c) Về thái độ: Giáo dục ý thức tự giác trong học tập và làm bài của học sinh. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, tính toán, tư duy. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng số liệu thống kê. 2. Hình thức kiểm tra: - Hình thức: Kết hợp tự luận và trắc nghiệm khách quan. - Học sinh làm bài trên lớp 45 phút. - Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A....../......; 3. Xây dựng ma trận đề kiểm tra. Cấp độ Nhận biết Chủ đề Châu Nam Cực Số câu Số điểm

133

TNKQ

TL

Vận dụng

Thông hiểu

Cấp độ thấp

TNKQ

TL

Biết diện tích của châu Nam Cực

Hiểu cuộc sống người dân Châu Nam Cực

1(c1) 0,25

1(c2) 0,25

Giải thích được các đặc điểm tự nhiên của châu Nam Cực 1(c13) 2 134

TNKQ

TL

Cấp độ cao TNKQ

Cộng

TL

3 2,5


=25%

Tỉ lệ % Biết người bản địa chiếm bao nhiêu % dân số Châu châu Đại lục. Dương Biết nước có mật độ dân số thấp nhất châu Đại Dương Số câu 2(c5,6) Số điểm 0,5 Tỉ lệ % Biết những nước có khí hậu Địa Trung Hải Châu Âu

Số câu Số điểm Tỉ lệ % Tổng số câu Tổng số điểm Tổng tỉ lệ %

1(c9) 0,25

Giải thích được nguyên nhân cơ bản để khí hậu châu Đại Dương ôn hòa

Vận dụng kiến thức tìm ra biểu tượng của Châu Đại Dương

1(c4) 0,25

1(c3) 0,25

Hiểu Trình bày ranh giới được đặc giữa châu điểm Âu và công châu Á. nghiệp - Hiểu tự châu Âu do lưu thông hàng hóa là như thế nào

2(c7,11) 0,5

1(c14) 3

Vận dụng kiến thức tìm được nước có diện tích nhỏ nhất châu Âu

1(c10) 0,25

4 1 =10% - Liên hệ hình ảnh điển hình cối xay gió đại diện cho nước Hà Lan - Tính GDP bình quân đầu người của Na Uy 2(c8,12) 0,5

Liên hệ giải thích được vì sao nước Anh được coi là “Xứ sở sương mù”

1(c15) 2

8 6,5 =65%

4

6

5

15

1

6

3

10

10%

60%

30%

100%

4. Đề kiểm tra: A. Trắc nghiệm khách quan: (3 điểm). Chọn ý đúng trong các câu sau: Mỗi ý đúng 0,25 điểm. 135

Câu 1. Diện tích của châu Nam Cực là: C. 14,1 triệu km2 A. 10 triệu km2 2 B. 12 triệu km D. 15 triệu km2 Câu 2. Người dân vùng cực dùng chất gì để thắp sáng? A. Dầu hoả. C. Khí đốt. B. Xăng. D. Mỡ các loài động vật. Câu 3. Trong số các loài vật dưới đây, loài nào là biểu tượng cho châu lục Ôxtrây-li-a? A. Gấu C. Khủng long. B. Chim bồ câu D. Cang-gu-ru. Câu 4. Nguyên nhân cơ bản để khí hậu châu Đại Dương ôn hòa là: A. Nằm ở đới ôn hòa C. Được biển bao quanh B. Nhiều thực vật D. Mưa nhiều Câu 5. Người bản địa chiếm bao nhiêu % dân số châu lục? A. 20%. C. 40%. B. 30%. D. 45%. Câu 6. Nước nào có mật độ dân số thấp nhất châu Đại Dương? A. Pa-pua Niu Ghi-nê. C. Va-nua-tu. B. Ô-xtrây-li-a D. Niu Di-len. Câu 7. Ranh giới giữa châu Âu và châu Á là dãy: A. Dãy Hi-ma-lay-a C. Dãy At-lat B. Dãy núi U-ran D. Dãy Al-det Câu 8. Cối xay chạy bằng sức gió là hình ảnh điển hình cho nước nào ở châu Âu? C. Nước Đức. A. Nước Hà Lan B. Nước Pháp. D. Nước Anh Câu 9. Những nước nào có khí hậu địa trung hải? A. Các nước Bắc Âu. C. Các nước Đông Âu. B. Các nước Tây Âu. D. Các nước Nam Âu. Câu 10. Nước có diện tích nhỏ nhất châu Âu: A. Va-ti-căng C. Đan mạch B. Ai-xơ-len D. Mô-na-cô Câu 11. Tự do lưu thông hàng hóa là: A. Bãi bỏ các hạn chế đối với giao dịch thanh toán. B. Hàng hóa bán ra của mỗi nước không chịu thuế giá trị gia tăng. C. Tự do đi lại, cư trú, lựa chọn nơi làm việc. D. Tự do đối với các dịch vụ vận tải du lịch. Câu 12. Cho bảng số liệu dân sô, GDP của một số quốc gia thuộc khu vực Bắc Âu năm 2017 Quốc gia Dân số (triệu người) GDP (Triệu USD) Na Uy 5,3 322101 Thụy Điển 10,1 504088 Tính GDP bình quân đầu người của Na Uy A. 58.773 GDP/người C. 60.773 GDP/người B. 59.773 GDP/người D. 61.773 GDP/người 136


B. Tự luận: (7 điểm). Câu 13. (2 điểm) Hãy giải thích tại sao khí hậu châu Nam Cực lạnh, khắc nghiệt, thường có gió bão? Địa hình là một cao nguyên băng khổng lồ? Câu 14. (3 điểm) Trình bày đặc điểm phát triển công nghiệp châu Âu? Câu 15. (2 điểm) Vì sao nước Anh được coi là “Xứ sở sương mù” 5. Hướng dẫn chấm và thang điểm. A. Trắc nghiệm khách quan: (3 điểm) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm. Câu Đáp án

1 C

2 D

3 D

4 C

5 A

6 B

7 B

8 A

9 D

10 A

Duyệt của BGH

Tổ chuyên môn ..................................................................................... ..................................................................................... ..................................................................................... .....................................................................................

Đàm Thị Thọ

11 B

Nguyễn Thị Lệ Thùy

12 C

B. Tự luận: (7 điểm) Câu

13

Nội dung

Điểm

- Khí hậu lạnh khắc nghiệt, thường có gió bão. Do vị trí nằm trong vùng vòng cực nam, vùng khí áp cao vùng cực.

1

- Địa hình là một cao nguyên băng khổng lồ. Do khí hậu giá lạnh quanh năm, gần như toàn bộ lục địa Nam Cực bị băng bao phủ, tạo thành cao nguyên băng khổng lồ. - Công nghiệp phát triển rất sớm, các sản phẩm công nghiệp nổi tiếng về chất lượng cao. Các ngành chú trọng luyện kim, chế tạo máy, hóa chất, CBTP, … phân bố ở Rua, dọc sông Rai –nơ. 14 - Các ngành công nghiệp truyền thống đang gặp khó khăn, đòi hỏi phải thay đổi về công nghệ… - Nhiều ngành công nghiệp hiện đại đang được phát triển trong các trung tâm công nghệ cao: điện tử, cơ khí chính xác và tự động hóa, công nghiệp hàng không… Biệt danh xứ sở sương mù của nước Anh ban đầu không liên quan thời tiết. Nó xuất phát từ việc nước này từng bị ô nhiễm môi 15 trường rất nặng nề trong quá khứ, khói bụi công nghiệp mù mịt trong suốt thế kỷ 19 đến đầu thế kỷ 20 * Kết thúc kiểm tra: - GV thu bài, nhận xét ý thức HS trong giờ kiểm tra. * Hướng dẫn tự học ở nhà: - Về nhà các em ôn và làm lại toàn bộ chương trình địa lí 7 đã học

1

1 1 1

2

Người ra đề

Phan Thùy Ngân

137

138


Ngày giảng:

/

/2016

Số điểm Tỉ lệ

Tiết 70 Chõu Âu

ĐỀ THI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC Kè II I. MỤC TIấU: 1. Kiến thức: - Thụng qua bài kiểm tra nhằm đỏnh giỏ chất lượng dạy và học của GV và HS qua hệ thống kiến thức cơ bản đú học. 2. Kĩ năng: - Rốn luyện khả năng tư duy, tổng hợp kiến thức. 3. Thỏi độ: - Giỏo dục ý thức tự giỏc trong học tập và làm bài của học sinh. 4. Định hướng phỏt triển năng lực: a. Chung: - Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, sử dụng ngụn ngữ. b. Chuyờn biệt: - Năng lực sử dụng biểu đồ. II. CHUẨN BỊ CỦA GV – HS: 1. Chuẩn bị của GV: - Đề kiểm tra- Đỏp ỏn- Biểu điểm. 2. Chuẩn bị của HS: - Kiến thức đó học, bỳt, giấy KT. III. TIẾN TRèNH LấN LỚP: 1. Kiểm tra: - Sĩ số:…./…. Vắng:………………………… - Kiểm tra bài cũ: Khụng 2. Tiến hành kiểm tra. SƠ ĐỒ MA TRẬN Mức độ Chủ đề Chõu Nam Cực Số điểm Tỉ lệ % Chõu Đại Dương

Nhận biết

Thụng hiểu

Trỡnh bày được khớ hậu Chõu Nam Cực 2,5 25

đặc điểm dõn cư Chõu Đại Dương 2,5 25% Trỡnh bày được những đặc điểm nổi bật về kinh tế của khu vực Đụng Âu

Cao

Tổng

2,5 25 Trỡnh bày được một số 139

Phõn tớch biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa một số trạm ở chõu Âu 2 20% 2 20%

Số điểm 3 5 Tỉ lệ 30% 50% Số điểm 2,5 5,5 10 Tỉ lệ 25% 55% 100% * Định hướng phỏt triển năng lực: a. Chung: - Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, sử dụng ngụn ngữ. b. Chuyờn biệt: - Năng lực sử dụng biểu đồ. A. CÂU HỎI Cõu 1: (3 điểm) Trỡnh bày đặc điểm kinh tế của khu vực Đụng Âu? Cõu 2: (2,5 điểm) Nờu đặc điểm dõn cư của Chõu Đại Dương? Cõu 3: (2,5 điểm) Nờu đặc điểm khớ hậu Chõu Nam Cực? Cõu 4: (2 điểm) Phõn tớch biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa trạm Pa-lec-mụ (I-ta-li-a) để thấy đặc điểm khớ hậu của mụi trường Địa Trung Hải ở chõu Âu?

Vận dụng Thấp

2,5 25%

140


+ Chăn nuụi bũ thịt, bũ sữa, gia cầm theo quy mụ lớn. + U – Crai – na là một trong những vựa lỳa lớn nhất chõu Âu. Đặc điểm dõn cư chõu Đại Dương: - Mật độ dõn số: + MDDS thấp nhất thế giới. (3,6 người/km) + Dõn cư phõn bố rất khụng đồng đều. Vớ dụ: sự khỏc biệt giữa ễ-xtrõy-li-a và Niu-di-lõn với cỏc đảo và quần đảo trong Thỏi Bỡnh Dương. 2

B. ĐÁP ÁN Cõu

1

Nội dung cơ bản - Tài nguyờn thiờn nhiờn: + Tài nguyờn phong phỳ, thuận lợi để phỏt triển cụng nghiệp, nụng nghiệp. + Cỏc khoỏng sản cú trữ lượng lớn nhất là quặng sắt, kim loại màu, than đỏ, dầu mỏ... Khoỏng sản tập trung chủ yếu trờn lónh thổ liờn bang Nga và U-Crai- na. - Cụng nghiệp: + Cụng nghiệp khỏ phỏt triển, với nhiều trung tõm cụng nghiệp lớn. + Cỏc ngành cụng nghiệp truyền thống (khoỏng sản, luyện kim, cơ khớ, húa chất) giữ vai trũ chủ đạo. + Một thời kỡ dài gặp khú khăn do chậm đổi mới cụng nghệ. + Cỏc nước cú trỡnh độ phỏt triển cụng nghiệp tương đối cao là liờn bang Nga, U – Crai - na. - Nụng nghiệp: + Diện tớch đồng bằng rộng lớn. + Đất đen, đất xỏm màu mỡ, thuận lợi trồng lỳa mỡ, ngụ, khoai tõy, củ cải đường, hướng dương. 141

Điểm 0,5 0,5 3 0,25 0,25 0,25 0,25 4 0,25 0,25

- Đụ thị húa: tỉ lệ dõn thành thị cao, 69% dõn số sống trong cỏc đụ thị. - Thành phần dõn cư: + Người bản địa chiếm 20% dõn số. Gồm người ụxtra-lụ-ớt, người mờ-la-nờ-diờng, người pụ-li-nờdiờng. + Người nhập cư: khoảng 80% dõn số. Chủ yếu là người gốc Âu, tập trung ở ụ-xtrõy-li-a và Niu-di-lõn. Ngoài ra cũn người gốc Á. Đặc điểm khớ hậu Chõu Nam Cực: - Được gọi là “cực lạnh” của thế giới. Nhiệt độ thấp nhất đo dược là -94,5˚C. - Là vựng khớ ỏp cao, giú từ trung tõm tỏa ra với vận tốc trờn 60km/giờ. Là nơi cú nhiều giú bóo nhất trờn thế giới. - gần như toàn bộ lục địa bị băng bao phủ. Tạo thành cỏc cao nguyờn băng khổng lồ. Thể tớch băng lờn tới 35 triệu km. - Lớp băng phủ di chuyển từ trung tõm ra cỏc biển xung quanh, vỡ ra tạo thành cỏc nỳi băng trụi trờn biển. - Do biến đổi khớ hậu trờn Trỏi Đất lớp băng ở Nam Cực ngày càng tan chảy nhiều hơn. - Phõn tớch biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của trạm Pa-lec-mụ: + Về nhiệt độ: Mựa hạ nhiệt độ khỏ cao (trờn 20ºC). Mựa đụng mỏt mẻ (trờn 10ºC). Biờn độ nhiệt trong năm khoảng 15ºC. + Về lượng mưa: Lượng mưa trung bỡnh hằng năm nhỏ (711 mm/năm). Mưa tập trung vào mựa thu – đụng. 142

0,25 0,25 0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5 0,5

0,5

0,5 0,5

0,75

0,75


ĐỀ CƯƠNG ễN TẬP Cõu 1. ? Nờu sự giống và khỏc nhau của địa hỡnh đại lục Bắc Mĩ và Nam Mĩ? Trả lời: - Cấu trỳc địa hỡnh của Trung và Nam Mĩ cũng giống như Bắc Mĩ, chỉ khỏc nhau ở chổ: - Phớa đụng: Bắc Mĩ là nỳi già Apalat cũn Trung và Nam Mĩ là cỏc cao nguyờn. - Phớa tõy: Bắc Mĩ là nỳi trẻ Coocđie rộng, thấp; cũn Trung và Nam Mĩ cú nỳi trẻ Anđet cú diện tớch nhỏ nhưng cao đồ sộ. - Ở trung tõm: Bắc Mĩ là đồng bằng cao phớa Bắc và thấp dần về phớa Nam; cũn Trung và Nam Mĩ cú nhiều đồng bằng liờn tục từ đồng bằng ễ-ri-nụ-cụ đến Amdụn đến Pampa đều thấp, trừ đồng bằng Pampa cao lờn thành 1 cao nguyờn. Cõu 2. ? Những nguyờn nhõn nào làm cho nền nụng nghiệp Hoa Kỡ và Ca-na-đa phỏt triển đạt trỡnh độ cao? Kể tờn một số nụng sản chớnh của Bắc Mĩ? Trả lời: - Cú diện tớch đất nụng nghiệp lớn và trỡnh độ khoa học, kĩ thuật tiờn tiến, phỏt triển nền nụng nghiệp hàng húa với quy mụ lớn. - Cú nhiều trung tõm khoa học, kĩ thuật nụng nghiệp, ứng dụng mạnh mẽ cụng nghệ sinh học trong sản xuất nụng nghiệp. - Cơ giới húa và húa học húa được ứng dụng rộng rói.

- Hoa Kỡ và Ca- na- đa là những nước xuất khẩu nụng sản hàng đầu của thế giới. - Một số sản phẩm nụng sản chớnh: + Lỳa mỡ: phớa Nam Ca- na- đa và phớa Bắc Hoa Kỡ. + Ngụ, bũ sữa, lợn: phớa Nam Hoa Kỡ. + Cõy cụng nghiệp nhiệt đới (bụng, mớa), cõy ăn quả: ven vịnh Mờ- hi- cụ. Cõu 3. ? Nờu đặc điểm cụng nghiệp Bắc Mĩ. Tại sao trong những năm gần đõy cỏc ngành cụng nghiệp truyền thống của Hoa Kỡ bị giảm sỳt? Kể tờn một số sản phẩm cụng nghiệp quan trọng của Bắc Mĩ? Trả lời: - Đặc điểm cụng nghiệp Bắc Mĩ. + Phỏt triển cao, hàng đầu thế giới, đặc biệt là Hoa Kỡ và Can – na –đa. + Cụng nghiệp chế biến giữ vai trũ chủ đạo. + Phõn bố ven biển Ca-ri-bờ, ven Đại Tõy Dương, Thỏi Bỡnh Dương. - Cỏc ngành cụng nghiệp truyền thống của Hoa Kỡ bị giảm sỳt trong những năm gần đõy vỡ: + Khủng hoảng kinh tế liờn tiếp 1970 -1973, 1980-1982. + Sức cạnh tranh kộm hiệu quả với một số nước trờn thế giới , với một số ngành cụng nghiệp khai thỏc, đặc biệt ngành cụng nghệ cao. - Một số sản phẩm cụng nghiệp quan trọng của Bắc Mĩ: Mỏy bay Bụing, tàu vũ trụ con thoi, mỏy tớnh, điện tử, boat giấy và giấy, dầu khớ… Cõu 4. ? Đặc điểm đụ thị húa ở Trung và Nam Mĩ cú gỡ khỏc với đụ thị húa ở Bắc Mĩ? Kể tờn một số siờu đụ thị của Trung và Nam Mĩ? Trả lời: - Quỏ trỡnh đụ thị húa ở Bắc Mĩ diễn ra rất nhanh gắn liền với quỏ trỡnh cụng nghiệp húa, phỏt triển kinh tế. - Tốc độ đụ thị húa ở Trung và Nam Mĩ nhanh trong khi nền kinh tế cũn chậm phỏt triển đó dẫn tới những hậu quả nghiờm trọng. - Một số siờu đụ thị lớn như: Xao- pao- lụ, Ri- ụ đờ Gia- nờ- rụ, Li-ma, Lốtan- giơ- lột, Si- ca- gụ, Niu I- ooc... Cõu 5. ? Thiờn nhiờn Trung và Nam Mĩ phõn húa từ bắc xuống nam như thế nào? Tại sao? Trả lời: - Rừng xớch đạo quanh năm phỏt triển ở đồng bằng A- ma- dụn, nhiều tầng tỏn, cú nhiều cõy gỗ lớn, động vật phong phỳ. - Rừng rậm nhiệt đới ở phớa đụng eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng- ti, đồng bằng ễ- ri- nụ- cụ. - Thảo nguyờn rộng mờnh mụng bao phủ toàn bộ đồng bằng Pam- pa. - Phần khụ hạn nhất chõu lục với cõy xương rồng và cõy bụi gai nhỏ là ở miền đồng bằng duyờn hải phớa tõy của vựng Trung An- đột. - Bỏn hoang mạc ụn đới phỏt triển trờn cao nguyờn Pa- ta- gụ- ni. - Ở dưới thấp miền nỳi An- đột: + Phần phớa Bắc và Trung cú rừng xớch đạo quanh năm rậm rạp.

143

144

- Đặc điểm khớ hậu địa trung hải ở chõu Âu: + Mựa hạ núng, khụ. + Mựa thu – đụng thời tiết mỏt mẻ, cú mưa.

0,25 0,25

3. Kết thỳc kiểm tra: - GV thu bài, nhận xột ý thức HS trong giờ kiểm tra. 4. Hướng dẫn học bài: - Đọc lại toàn bộ kiến thức địa lớ 7 đó học.

Xột duyệt của tổ chuyờn mụn .................................................................................. .................................................................................. .................................................................................. .................................................................................. ..................................................................................

2. Bài mới:


+ Phần phớa Nam phỏt triển rừng rậm nhiệt đới và ụn đới. + Lờn cao nhiệt độ và độ ẩm thay đổi kộo theo sự thay đổi của cảnh quan tự nhiờn. Cõu 6. ? Nờu thành viờn của khối Mộc –cụ –xua và trỡnh bày mục tiờu của khối này? Trả lời: - Cỏc thành viờn của thị trường chung Mộc- cụ- xua: + Năm 1991: Bra- xin, Ac- hen- ti- na, U- ru- guay, Pa- ra- guay. + Những năm sau đú cú thờm Chi lờ và Bụ- li- vi- a. - Mục tiờu của khối thị trường chung Mộc- cụ- xua: + Tăng cường ngoại thương giữa cỏc nước thành viờn. + Thỏo dỡ hàng rào thuế quan và tăng cường trao đổi thương mại giữa cỏc nước trong khối. + Gúp phần gia tăng sự thịnh vượng của cỏc thành viờn trong khối. Cõu 7. ? Khu vực Tõy và Trung Âu cú đặc điểm gỡ nổi bật về cụng nghiệp và dịch vụ? Trả lời: - Bra- xin, Ac- hen- ti- na, Chi lờ, Vờ- nờ- xu- ờ- la là những nước cụng nghiệp mới cú nền kinh tế phỏt triển nhất trong khu vực. Cỏc ngành cụng nghiệp chủ yếu là cơ khớ chế tạo, lọc dầu, húa chất, dệt, thực phẩm... - Cỏc nước trong khu vực An- đột và eo đất Trung Mĩ phỏt triển mạnh cụng nghiệp khai khoỏng. - Cỏc nước trong vựng biển Ca- ri- bờ phỏt triển cụng nghiệp sơ chế nụng sản và chế biến thực phẩm (sản xuất đường, đúng hộp hoa quả...) Nhỡn chung, trừ 4 nước cụng nghiệp mới hoạt động kinh tế chủ yếu của cỏc nước Trung và Nam Mĩ là sản xuất nụng sản và khai thỏc khoỏng sản nhằm mục đớch xuất khẩu. Cõu 8. ? Khu vực Nam Âu nổi tiếng về những nụng sản gỡ? Vỡ sao cỏc nước Nam phỏt triển mạnh nghành du lịch? Trả lời: - Những nụng sản nổi tiếng ở Nam Âu: cú nhiều sản phẩm độc đỏo, đặc biệt là cõy ăn quả cận nhiệt đới (cam, chanh, ...) và ụ liu. - Cỏc nước Nam Âu phỏt triển mạnh ngành du lịch vỡ: + Tài nguyờn du lịch phong phỳ và đa dạng (nhiều cụng trỡnh kiến trỳc, di tớch lịch sử, văn húa và nghệ thuật cổ đại, bờ biển đẹp, khớ hậu địa trung hải cú mựa hạ ớt mưa, đầy nắng ấm...) + Một số địa điểm và hoạt động du lịch nổi tiếng ở cỏc nước Nam Âu: phố Vơ- ni- dơ, thỏp nghiờng Pi- da (I- ta- li- a), bờ biển địa trung hải: nghỉ dưỡng, tỏm biển, thể thao dưới nước... Cõu 9. ? Nờu những nguyờn nhõn làm cho nụng nghiệp chõu Âu đạt hiệu quả cao? Trả lời: - Sản xuất nụng nghiệp thõm canh, phỏt triển ở trỡnh độ cao. - Áp dụng cỏc tiến bộ khoa học kỹ thuật tiờn tiến.

- Gắn chặt sản xuất nụng nghiệp với cụng nghiệp chế biến. Cõu 10. ? Kể tờn cỏc kiểu khớ hậu ở chõu Âu? Cho biết kiểu khớ hậu nào chiếm phần lớn lónh thổ chõu Âu? Kiểu khớ hậu đú cú đặc điểm gỡ? Vỡ sao? Trả lời: - Chõu Âu gồm cỏc kiểu khớ hậu sau: + ễn đới hải dương. + ễn đới lục địa. + Hàn đới. + Địa trung hải. - Trong đú thỡ đại bộ phận chõu Âu thuộc khớ hậu ụn đới hải dương và ụn đới lục địa. + Phớa Tõy cú khớ hậu ấm ỏp và mưa nhiều hơn phớa Đụng là do chịu ảnh hưởng rất lớn của biển. + Dũng biển núng Bắc Đại Tõy Dương làm cho biển và khớ hậu chõu Âu thờm ấm về mựa đụng. Hơi ấm và ẩm của biển được giú Tõy ễn đới thổi quanh năm đưa sõu vào trong đất liền, làm giảm bớt tớnh chất lục địa của khớ hậu ở khu vực Đụng và Đụng Nam chõu Âu. + Vựng ven biển phớa Tõy chịu ảnh hưởng của biển mạnh hơn, khụng khớ ẩm của biển khi đi sõu vào đất liền bị biến tớnh dần, ảnh hưởng của biển càng đi sõu về phớa Đụng và Đụng nam càng yếu đi. Vỡ thế càng đi về phớa Tõy khớ hậu chõu Âu càng ấm ỏp, mưa nhiều và ụn hũa nhiều hơn. 3. Củng cố, luyện tập:

145

146

- GV nhấn mạnh những nội dung kiến thức HS cần đặc biệt nắm chắc và hiểu rừ. 4. Hướng dẫn học bài: - Học bài theo cõu hỏi SGK kết hợp với vở ghi. - Chuẩn bị giờ sau ụn tập tiếp. .....................................................


147


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Giáo án Địa lí 7 HK2 theo định hướng phát triển năng lực chuỗi 5 hoạt động by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu