Skip to main content

Giáo án Địa lí 7 HK1 theo định hướng phát triển năng lực chuỗi 5 hoạt động

Page 1

GIÁO ÁN ĐỊA LÍ THEO PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

vectorstock.com/10212084

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

Giáo án Địa lí 7 HK1 theo định hướng phát triển năng lực chuỗi 5 hoạt động (Tích hợp năng lượng, Tích hợp bảo vệ môi trường, Tích hợp ANQP...) BY Phan Thùy Ngân WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 7A Tiết 1 BÀI MỞ ĐẦU

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Củng cố: HS cần nắm được cấu trúc nội dung trương trình. - Biết sử dụng phương tiện tối thiểu của địa lí lớp 7 - Biết liên hệ các hiện tượng địa lí với nhau. b) Về kĩ năng: Quan sát, nhận xét các hiện tượng, sự vật địa lí qua hình vẽ. c) Về thái độ: Yêu quý Trái Đất, môi trường sống của con người. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Không b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A....../......; * Kiểm tra bài cũ: Không b) Dạy nội dung bài mới: A. Hoạt động khởi động: * Mục tiêu: Giúp HS hình dung được nội chương trình môn địa lí 7. GV tổ chức cho HS hoạt động chơi trò chơi tiếp sức. Bước 1. Chia lớp làm 4 đội chơi, yêu cầu HS ghi lại những nội dung địa lí đã được học trong chương trình lớp 6, lần lượt HS ghi lên bảng trong thời gian 3 phút. Bước 2. HS làm việc nhóm và lần lượt lên ghi kết quả. Bước 3. GV nhận xét kết quả các nhóm. GV dẫn dắt vào bài mở đầu. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1. * Mục tiêu: - HS cần nắm được cấu trúc nội dung trương trình. - Phát triển năng lực tự học, năng lực hợp tác.

1


M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

HS hoạt động cả lớp và cặp đôi khai 1. Giới thiệu chương trình: thác kiến thức từ SGK trả lời câu hỏi GV: Giới thiệu cấu trúc chương trình địa a. Cấu trúc: lí 7. - Cả năm gồm 70 tiết. - Học kì I: 36 tiết trong đó có 1 tiết kiểm tra 1 tiết và 1 tiết thi học kì. - Học kì II: 34 tiết trong đó có 1 tiết kiểm tra 1 tiết và 1 tiết thi học kì. GV: Cho HS tham khảo nội dung SGK b. Nội dung: để thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi trong 3 phút. ? Môn địa lí 7 đề cập đến những nội dung nào? ? Ngoài việc cung cấp kiến thức, môn địa lí 7 còn có nhiệm vụ gì? HS: Tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận, trình bày kết quả. - Gồm 3 chủ đề lớn: GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức. + Phần I: Thành phần nhân văn của môi trường. + Phần II: Các môi trường địa lí. + Phần III: Thiên nhiên và con người ở các châu lục. - Nội dung về bản đồ và phương pháp sử dụng bản đồ. - Hình thành và rèn luyện những kĩ GV: Chuyển ý. năng về bản đồ. Hoạt động 2. * Mục tiêu: - Biết sử dụng phương tiện tối thiểu của địa lí lớp 7. - Phát triển năng lực tự học, năng lực giao tiếp

D

ẠY

KÈ

HS hoạt động nhóm, hoạt động cả lớp 2. Hướng dẫn sử dụng SGK, tài Yêu cầu HS xem bài 1 trang 6 SGK và liệu: thảo luận trong 3 phút. ? Hãy cho biết cấu trúc 1 bài gồm mấy phần? HS: Tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận, trình bày. GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức. a. Sử dụng SGK: - Cấu trúc một bài học gồm: 3 phần. + Giới thiệu bài + Nội dung chính. + Câu hỏi và bài tập. GV: Giới thiệu một số tài liệu để học tập b. Sử dụng tài liệu. 2


bộ môn.

- Ngoài SGK cần sử dụng thêm các sách tham khảo, sách học tốt môn địa lí 7. - Đối với học sinh giỏi cần tham khảo thêm sách nâng cao.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Hoạt động 3. * Mục tiêu: - Có kỹ năng, phương pháp học tập bộ môn tốt. - Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề. - Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường. HS hoạt động cá nhân 3. Phương pháp học tập bộ môn: GV: Cho HS đọc nội dung SGK: a. Cần học môn địa lí như thế nào? ? Theo em, em sẽ học môn địa lí như thế nào? HS: Mỗi HS tự nêu lên phương pháp học - Nghiên cứu nội dung SGK và quan sát kênh hình để trả lời câu hỏi và làm của mình. bài tập. GV: Chuẩn kiến thức. HS: Ghi bài. - Liên hệ những điều đã học vào thực tế, quan sát những sự vật hiện tượng địa lí xảy ra xung quanh mình. b. Các phương pháp: - Vấn đáp. - Thảo luận nhóm. - Trực quan. C. Hoạt động luyện tập: * Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong bài. Câu 1. Môn địa lí ở lớp 7 giúp các em hiểu biết được những vấn đề gì? Định hướng: - Thành phần nhân văn của môi trường. - Các môi trường địa lí - Thiên nhiên và con người ở các châu lục. Câu 2. Để học tốt môn địa lí ở lớp 7, các em cần phải học như thế nào? Định hướng: - Học hết nội dung SGK, quan sát phân tích các hình ảnh, biểu đồ, đọc bản đồ. Liên hệ lí thuyết với thực tế. - Tìm hiểu sưu tầm các thông tin liên quan đến bài học. D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: * Mục tiêu: - Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo. - GV hướng dẫn về nhà: Đọc trước phần I: Thành phần nhân văn của môi trường. Nghiên cứu trước bài 1 “Dân số”. ...............................................................................

3


Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 7A Phần I THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG Tiết 2 – Bài 1 DÂN SỐ

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Trình bày được quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế giới, nguyên nhân và hậu quả của nó. - THBVMT: Biết tình hình gia tăng dân số thế giới. Nguyên nhân của sự gia tăng dân số nhanh và bùng nổ dân số. Hậu quả đối với môi trường. b) Về kĩ năng: - Đọc và hiểu cách xây dựng tháp dân số. - Đọc biểu đồ gia tăng dân số thế giới để thấy được tình hình gia tăng dân số trên thế giới. - THBVMT: Phân tích mối quan hệ giữa sự gia tăng dân số nhanh với môi trường. c) Về thái độ: - Có ý thức về sự cần thiết phải phát triển dân số một cách có kế hoạch. - THBVMT: Ủng hộ các chính sách và các hoạt động nhằm đạt tỉ lệ gia tăng dân số hợp lí. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Không b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A....../......; * Kiểm tra bài cũ: Không b) Dạy nội dung bài mới: A. Hoạt động khởi động: * Mục tiêu: - Giúp HS tái hiện kiến thức cơ bản để hiểu dân số là nguồn lao động chính và gia tăng nhanh chóng trong những năm qua. GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp xem video và khai thác kiến thức. Bước 1. GV cho HS xem video về sự gia tăng dân số trên thế giới và đặt câu hỏi. Qua video em có nhận xét gì về dân số thế giới? Bước 2. HS làm việc cá nhân, trình bày. Bước 3. Gọi HS nhận xét, GV nhận xét, dẫn dắt vào bài tiết 2- bài 1 Dân số B. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 4


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1. * Mục tiêu: - HS có những hiểu biết căn bản về dân số và tháp tuổi. - Dân số là nguồn lao động của một địa phương. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tính toán, năng lực sử dụng hình vẽ. HS hoạt động cả lớp, cá nhân khai thác 1. Dân số, nguồn lao động: kiến thức từ SGK, tháp dân sô để trả lời các câu hỏi GV: Hướng dẫn HS đọc thuật ngữ “Dân số” trang 186 SGK. Hướng dẫn đọc nội dung phần 1. ? Người ta điều tra dân số nhằm mục đích gì? HS: Trả lời cá nhân. GV: Tóm tắt ghi nội dung - Kết quả điều tra dân số tại một thời điểm nhất định cho chúng ta biết tổng số người của một địa GV: Hướng dẫn HS quan sát H1.1 SGK dân phương hoặc một nước. số của mỗi quốc gia thường được thể hiện bằng một tháp tuổi. GV: Giới thiệu tháp tuổi và cách đọc tháp tuổi. ? Trong tổng số trẻ em ở độ tuổi từ 0 đến 4 tuổi ước tính có bao nhiêu bé trai và bao nhiêu bé gái? ? Hãy so sánh số người trong độ tuổi lao động ở hai tháp? ? Hãy nhận xét đặc điểm thân và đáy của hai tháp tuổi? ? Vậy tháp tuổi cho chúng ta biết đặc điểm gì? HS: Quan sát, trình bày Định hướng + Ở tháp 1 có 5,5 triệu bé trai và 5,5 triệu bé gái + Ở tháp 2 có 4,5 triệu bé trai và 4,8 triệu bé gái + Ở tháp 2 số người trong độ tuổi lao nhiều hơn so với tháp 1. - Nhìn vào tháp tuổi, chúng ta biết + Ở tháp 1: Thân hẹp đáy rộng được tổng số nam và nữ phân theo + Ở tháp 2: Thân và đáy gần bằng nhau từng độ tuổi, số người trong độ GV: Nhận xét, chuẩn xác kiến thức: 5


tuổi lao động của một địa phương, một nước.

N

O

FF IC IA L

GV: Hướng dẫn HS nhận biết đặc điểm hình dạng của ba dạng tháp tuổi cơ bản. + Tháp dân số trẻ: Đáy rộng, thân trung bình, đỉnh hẹp. + Tháp tuổi trưởng thành: Đáy trung bình, thân rộng, đỉnh trung bình. + Tháp tuổi già: Đáy trung bình hoặc hẹp, thân trung bình, đỉnh rộng. Chuyển ý 2. Hoạt động 2. * Mục tiêu: - HS nắm được tình hình và nguyên nhân của gia tăng dân số. - Đọc biểu đồ gia tăng dân số thế giới để thấy được tình hình gia tăng dân số trên thế giới. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng hình vẽ

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

HS hoạt động cá nhân, nhóm khai 2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thác kiến thức từ SGK, biểu đồ để thế kỉ XIX và XX. trả lời các câu hỏi GV: Hướng dẫn HS đọc từ “Các số liệu thống kê …. Gia tăng dân số cơ giới”. Đọc thuật ngữ “tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử” ? Thế nào là gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ giới? HS: Trả lời cá nhân. GV: Nhận xét và chuẩn xác kiến thức: - Gia tăng dân số tự nhiên của một nơi phụ thuộc vào số trẻ sinh ra và số người chết đi trong một năm. Sự gia tăng dân số do số người chuyển đi và số người từ nơi khác chuyển đến gọi là gia tăng cơ giới GV: Chiếu hình 1.2, HS quan sát. THẢO LUẬN NHÓM GV: Chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm. Nhóm 1, 2 (Phụ lục 1) ? Nhận xét tốc độ gia tăng dân số theo hai mốc sau. Từ công nguyên đến 1804. 1805 đến 1999? Nhóm 3, 4 (phụ lục 2) ? Vậy nguyên nhân nào làm cho dân số tăng nhanh trong thế kỉ XX? HS: Cử nhóm trưởng và thư kí, thảo 6


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

luận trong thời gian 5 phút, Báo cáo kết quả thảo luận nhóm. HS: Đại diện nhóm 1 trình bày các nhóm khác nhận xét bổ sung. Định hướng: Hướng dẫn HS cách đọc biểu đồ dân số gồm 2 trục: trục hoành và trục tung, nhận xét từ công nguyên đến 1804 cách nhau bao nhiêu năm, dân số tăng bao nhiêu tỉ người, tương tự như vậy với mốc còn lại. GV: Nhận xét, kết luận (phụ lục 3) - Trong nhiều thế kỉ, dân số thế giới tăng hết sức chậm chạp. Nguyên nhân do dịch bệnh, đói kém, chiến tranh. - Từ đầu thế kỉ XIX đến nay, dân số * Tích hợp môi trường: ? Hậu quả của việc tăng nhanh dân số? tăng nhanh. Nguyên nhân: do có những ? Sự gia tăng dân số ảnh hưởng như tiến bộ về kinh tế - xã hội và y tế. thế nào đến môi trường sống? Định hướng + Ảnh hưởng xấu đến môi trường, cần thực hiện tốt chính sách dân số của Nhà nước…) + Nguồn TNTN nhanh chóng bị cạn kiệt, ô nhiễm môi trường nước, không khí, đất... HS: Trả lời, bổ sung GV: Nhận xét. Chuyển ý 3. Hoạt động 3. * Mục tiêu: - Hậu quả của bùng nổ dân số đối với môi trường. - THMT: Phân tích mối quan hệ giữa sự gia tăng dân số nhanh với môi trường. - THMT: Ủng hộ các chính sách và các hoạt động nhằm đạt tỉ lệ gia tăng dân số hợp lí. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng hình vẽ HS hoạt động cặp đôi 3. Bùng nổ dân số. GV: Hướng dẫn HS đọc từ “Dân số thế giới tăng rất nhanh …… kinh tế chậm phát triển” GV: Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi trong 3 phút để khai thác kiến thức trả lời các câu hỏi sau: ? Khi nào sự gia tăng dân số tự nhiên trở thành bùng nổ dân số? ? Nguyên nhân nào dẫn đến bùng nổ dân số thế giới? 7


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

? Bùng nổ dân số chủ yếu diễn ra ở đâu? * Tích hợp môi trường: ? Hậu quả và biện pháp khắc phục hiện tượng bùng nổ dân số là gì? HS: Trình bày, bổ sung. GV: Nhận xét, chuẩn xác kiến thức: - Bùng nổ dân số xảy ra khi tỉ lệ gia tăng bình quân hàng năm của dân số thế giới lên đến 2,1 % - Từ những năm 50 của thế kỷ XX, bùng nổ dân số đã diễn ra ở các nước đang phát triển châu Á, châu Phi và Mĩ La tinh do các nước này giành được độc lập, đời sống được cải thiện và những tiến bộ về y tế làm giảm nhanh tỉ lệ tử, trong khi tỉ lệ sinh vẫn còn cao. - Hậu quả bà biện pháp khắc phục sự bùng nổ dân số: + Hậu quả: Vượt quá khả năng giải quyết các vấn đề về ăn, ở, học hành, việc làm… + Biện pháp: Thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình và phát - Giảm tải nội dung câu hỏi từ dòng 9 triển kinh tế xã hội. đến 12. ? Liên hệ tình hình dân số ở nước ta? ? Nhà nước ta đã có những biện pháp nào nhằm giảm tỉ lệ gia tăng dân số? Định hướng: Dân số hiện tại của Việt Nam là 96.633.857 (2018) đứng thứ 14 trên thế giới, Mật độ dân số là 312 người/km2. Thực hiện kế hoạch hóa gia đình để giảm tỉ lệ gia tăng dân sô. HS: Trình bày, bổ sung GV: Nhận xét, khái quát toàn bài. GV: Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK * Ghi nhớ (SGK trang 5, 6) trang 5. C. Hoạt động luyện tập: * Mục tiêu. Củng cố những kiến thức đã học trong bài. Câu 1: Hoàn thành bảng sau bằng cách điền vào ô trống từ trẻ, già tương ứng với đặc điểm tháp tuổi. (Phụ lục 4) Trả lời: Trẻ - Già Câu 2: Bài tập 2 trang 6. 8


U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Trả lời: - Giai đoạn 1990 – 1995 so với giai đoạn 1950 – 1955 , tỉ lệ gia tăng dân số ở Châu Phí là cao nhất (tăng thêm 0,45%) và Nam Mĩ có tỉ lệ gia tăng dân số thấp nhất (giảm đi 0,95%). - Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của châu Á giảm mà tỉ trọng dân số so với toàn thế giới vẫn tăng vì: + Dân số châu Á đông (chiếm 60,5% dân số thế giới, năm 1995). + Tỉ lệ gia tăng dân số ở mức cao (1,53% trong giai đoạn 1990 - 1995). D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: * Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào bài tập a) HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi - HS nhận xét, bổ sung - GV đánh giá, nhận xét b) GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học - GV đưa ra nhiệm vụ: Em hãy sưu tầm tranh ảnh các chủng tộc khác nhau trên thế giới và biên tập thành báo ảnh, yêu cầu mỗi tổ 1 sản phẩm. - HS ghi nhiệm vụ chuyển giao của GV vào vở, sau đó về nhà sưu tầm để thực hiện nhiệm vụ này. - GV tổng kết, nhận xét, đánh giá giờ học. - GV hướng dẫn về nhà: Học bài cũ và chuẩn bị bài 2 “Sự phân bố dân cư. Các chủng tộc trên thế giới”. Tìm hiểu sự phân bố dân cư thế giới (H2.1). Chuẩn bị máy tính bỏ túi. 4) Phụ lục: Phụ lục 1. ? Nhận xét tốc độ gia tăng dân số theo hai mốc sau. Từ công nguyên đến 1804. 1805 đến 1999? Trả lời

Q

............................................................................................................................. .............................................................................................................................

KÈ

M

Phụ lục 2 ? Vậy nguyên nhân nào làm cho dân số tăng nhanh trong thế kỉ XX? Trả lời .............................................................................................................................

D

ẠY

.............................................................................................................................

Phụ lục 3. ? Nhận xét tốc độ gia tăng dân số theo hai mốc sau. Từ công nguyên đến 1804. 1805 đến 1999? Trả lời + Từ công nguyên đến 1840: Dân số tăng từ 300 triệu đến 1 tỉ người (Tăng 700 triệu người chậm) + Từ 1805 đến 1999 là 195 năm tăng từ 1tỉ người lên 6 tỉ người tăng 5 tỉ người (tăng rất nhanh). 9


FF IC IA L

? Vậy nguyên nhân nào làm cho dân số tăng nhanh trong thế kỉ XX? Trả lời - Trong nhiều thế kỉ, dân số thế giới tăng hết sức chậm chạp. Nguyên nhân do dịch bệnh, đói kém, chiến tranh. - Từ đầu thế kỉ XIX đến nay, dân số tăng nhanh. Nguyên nhân: do có những tiến bộ về kinh tế - xã hội và y tế. Phụ lục 4. So sánh hai tháp tuổi Đặc điểm của tháp tuổi

Dân số già hay trẻ

Đáy rộng, thân tháp thon dần Đáy thu hẹp lại, thân tháp phình rộng ra

N

O

............................................................................ Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 7A Tiết 3 – Bài 2

Ơ

SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ. CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI 1. Mục tiêu:

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

a) Về kiến thức: - Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới. - Nhận biết được sự khác nhau giữa các chủng tộc Môn-gô-lô-it, Nê-grô-it và Ơ-rô-pê-it về hình thái bên ngoài của cơ thể (màu da, tóc, mắt, mũi) và nơi sinh sống chủ yếu của mỗi chủng tộc. b) Về kĩ năng: Đọc các bản đồ, lược đồ: Phân bố dân cư trên thế giới, Phân bố dân cư Châu Á để nhận biết các vùng đông dân, thưa dân trên thế giới và ở Châu Á. c) Về thái độ: Có ý thức tôn trọng đoàn kết các dân tộc, chủng tộc. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính toán.

D

ẠY

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Bản đồ phân bố dân cư và đô thị thế giới. b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A....../......; 10


N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

* Kiểm tra bài cũ: ? Bùng nổ dân số sảy ra khi nào. Nêu nguyên nhân, hậu quả và hướng giải quyết? - ĐA: + Bùng nổ dân số sảy ra khi tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên bình quân trên thế giới đạt hoặc vượt 2,1%. + Dân số tăng nhanh do nhiều nước thuộc địa ở Châu Á , Phi, Mĩ La Tinh giành được độc lập. Nền kinh tế, văn hoá, y tế tiến bộ. Tỉ lệ tử giảm nhanh trong khi đó tỉ lệ sinh vẫn cao như cũ là nguyên nhân dẫn đến bùng nổ dân số. + Dân số tăng nhanh dẫn đến vượt quá khả năng giải quyết công ăn việc làm trở tshành gánh nặng đối với nền kinh tế của nhiều nước đang phát triển trên thế giới. b) Dạy nội dung bài mới: A. Hoạt động khởi động: * Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết được sự khác nhau giữa các chủng tộc trên thế giới để HS sẵn sang tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học. GV trình chiếu cho HS xem một số thông tin, hình ảnh sự khác biệt về hình thái bên ngoài từng chủng tộc. Bước 1: GV cho HS xem và đặt câu hỏi. Em hãy chỉ ra những điểm khác biệt về hình thái bên ngoài giữa các chủng tộc. Bước 2: HS làm việc cá nhân, trình bày. Bước 3. Gv nhận xét kết luận. Dẫn dắt vào bài mới tiết 3 - bài 2 Sự phân bố dân cư. Các chủng tộc trên thế giới. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới:

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động 1. * Mục tiêu: - Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới. - Đọc các bản đồ, lược đồ: Phân bố dân cư trên thế giới, Phân bố dân cư Châu Á để nhận biết các vùng đông dân, thưa dân trên thế giới và ở Châu Á. - Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng bản đồ, năng lực tính toán. HS hoạt động cả lớp 1. Sự phân bố dân cư: GV: Phân biệt cho HS hiểu từ hai thuật ngữ dân cư, dân số. + Dân cư là tập hợp những người sống trên một lãnh thổ được đặc trưng bởi kết cấu, mối quan hệ qua lại với nhau về mặt kinh tế, bởi tính chất của việc phân công lao động và cư trú theo lãnh thổ. + Dân số là tổng số người dân sinh sống trên một lãnh thổ nhất định, được tính ở một thời điểm nhất định. Được định lượng bằng mật độ dân số trung bình. 11


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

GV: Hướng dẫn hs đọc thuật ngữ mật độ dân số trang 186 SGK. HS: Đọc thuật ngữ GV: Tổ chức cho HS quan sát bản đồ phân bố dân cư và đô thị thế giới và khai thác kiến thức. ? Cho biết mật độ dân số là gì? ? Dựa vào khái niệm hãy tính mật độ dân số trung bình của Việt Nam? Định hướng Dựa vào công thức: (Số dân : Diện tích) = Mật độ dân số trung bình (người/km2 ) VD: Việt Nam có diện tích = 329.247 km2 , số dân = 80,9 triệu người ? Tính mật độ dân số trung bình? HS: quan sát, trình bày kết quả. - Mật độ dân số là số dân cư trung GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức bình sinh sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ nhất định, thường là km2. Ví dụ: mật độ dân số châu Âu ? Vậy dân cư trên thế giới phân bố như năm 2000 là 832 người /km2. thế nào? ? Mỗi chấm đỏ tương ứng với bao nhiêu người? ? Nêu nhận xét sự phân bố các chấm đỏ trên bản đồ từ đó rút ra kết luận về sự phân bố dân cư trên thế giới? Định hướng Các chấm đỏ phân bố không đồng đều cho thấy dân cư trên thế giới phân bố không đồng đều. ? Những nơi tập trung nhiều và ít chấm đỏ cho ta biết đều gì? ? Nhìn vào mật độ dân số cho ta biết điều gì? Định hướng Căn cứ vào mật độ dân số có thể biết được nơi nào đông đân, nơi nào thưa dân. ? Dựa vào bản đồ hãy xác định những khu vực có mật độ dân số cao và thấp - Dân cư phân bố không đều: + Những nơi có điều kiện sống và trên thế giới? HS: Thực hiện trên bản đồ giao thông thuận lợi như đồng bằng, GV: Kết luận: đô thị hoặc các vùng khí hậu ấm áp, mưa nắng thuận hòa… đều có dân cư ? Tại sao ngày nay con người lại có thể tập trung đông đúc. 12


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

sinh sống ở khắp mọi nơi trên thế giới? + Ngược lại, những vùng núi hay vùng sâu, vùng xa, hải đảo… đi lại Định hướng Với những tiến bộ về kĩ thuật, con người khó khăn, vùng cực giá lạnh hoặc có thể khắc phục những trở ngại về điều vùng hoang mạc… khí hậu khắc kiện tự nhiên để sinh sống ở bất kỳ nơi nghiệt có dân cư thưa thớt. nào trên Trái Đất. GV: Chuyển ý 2 Hoạt động 2. * Mục tiêu: - Nhận biết được sự khác nhau giữa các chủng tộc Môn-gô-lô-it, Nê-grô-it và Ơrô-pê-it về hình thái bên ngoài của cơ thể (màu da, tóc, mắt, mũi) và nơi sinh sống chủ yếu của mỗi chủng tộc. - Có ý thức tôn trọng đoàn kết các dân tộc, chủng tộc. - Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng hình ảnh GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp, 2. Các chủng tộc hoạt động nhóm để khai thác kiến thức từ SGK, hình ảnh, kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi GV: Gọi HS đọc thuật ngữ “Chủng tộc” Căn cứ vào hình thái bên ngoài của cơ thể (màu da, tóc, mắt, mũi...) các nhà khoa học đó chia dân cư trên thế giới thành ba chủng tộc chính GV: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm trong 5 phút khai thác H2.2 và nghiên cứu phần kênh chữ. GV: Chia lớp thành 6 nhóm lớn Nhiệm vụ: Tìm hiểu nội dung phần 2 hoàn thành bảng sau (phụ lục 1) Yêu cầu về sản phẩm: các nhóm hoàn thành nội dung bảng nhóm HS: Tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận, hoàn thành thông tin trên bảng nhóm. - Trong khi HS thảo luận GV cần quan sát HS để kịp thời hỗ trợ khi các em cần hỗ trợ. Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân và nhóm HS. GV: Tổ chức cho HS đánh giá kết quả của các nhóm. HS: Đại diện trình bày kết quả. GV: Chuẩn kiến thức (phụ lục 2) Phụ lục 2 Yêu cầu HS hoàn thiện bảng vào vở và * Ghi nhớ (SGK trang 9) đọc ghi nhớ SGK trang 9 13


Tên chủng tộc

Ơ

N

O

FF IC IA L

C. Hoạt động luyện tập: * Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong bài. GV tổ chức cho HS tổng kết nội dung bài học theo sơ đồ tư duy D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: * Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức bài học chơi trò chơi a. Chơi trò chơi “ai nhanh hơn” GV chọn ngẫu nhiên hai HS. GV chiếu phụ lục 3, giao nhiệm vụ: Em hãy nối ô chữ A, B với các ô chữ ở cột giữa để được một sơ đồ đúng. Yêu cầu sản phẩm: Nối đúng ô chữ A, Bvới các ô chữ ở cột giữa để có kiến thức đúng về sự phân bố dân cư nơi đông dân và nơi thưa dân. HS thực hiện nhiệm vụ. GV đánh giá kết luận. (phụ lục 4) b. GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học - GV tổng kết, nhận xét, đánh giá giờ học. - GV hướng dẫn về nhà: Trả lời các câu hỏi cuối bài. Hướng dẫn HS làm bài tập 2 SGK, xem trước bài 3 “Quần cư, đô thị hóa” 4. Phụ lục: Phụ lục 1 Đặc điểm hình dạng

N

H

Môn-gô-lô-ít (Da vàng)

U

Ơ-rô-pê-ô-ít (Da trắng)

Đặc điểm hình dạng

Địa bàn cư trú

M

Da vàng, mắt đen, tóc Sinh sống chủ yếu ở Châu Á đen, mũi tẹt, hình dáng nhỏ thấp

KÈ

(Da vàng)

Q

Phụ lục 2

Môn-gô-lô-ít

Y

Nê-Grô-ít (Da đen)

Tên chủng tộc

Địa bàn cư trú

Nê-Grô-ít

ẠY

(Da đen)

D

Ơ-rô-pê-ô-ít (Da trắng)

Da mầu sẫm, tóc đen Sinh sống chủ yếu ở Châu Phi soăn, mắt đen to, mũi thấp, môi dày. Da trắng tóc nâu hoặc Sinh sống chủ yếu ở Châu Âu, vàng, mắt xanh hoặc nâu, châu Mĩ mũi cao, dáng người cao to.

14


Phụ lục 3 1. Đồng bằng 2. Núi cao 3. Vùng có khí hậu ấm áp

Vùng đi lại khó khăn hoặc khí hậu khắc nghiệt.

FF IC IA L

Nơi có điều kiện sinh sống, đi lại thuận lợi

4. Vùng hải đảo A. Mật độ

5. Các đô thị

B. Mật độ

dân số chưa cao

6. Vùng sâu, vùng xa

N

7. Hoang mạc

O

dân số cao

Ơ

8. Vùng cực Bắc, cực Nam

N

H

Phụ lục 4

1. Đồng bằng

Q

3. Vùng có khí hậu ấm áp

KÈ

M

Nơi có điều kiện sinh sống, đi lại thuận lợi

U

Y

2. Núi cao

A. Mật độ

4. Vùng hải đảo 5. Các đô thị

B. Mật độ

ẠY

dân số cao

D

Vùng đi lại khó khăn hoặc khí hậu khắc nghiệt.

dân số chưa cao 6. Vùng sâu, vùng xa 7. Hoang mạc 8. Vùng cực Bắc, cực Nam ………………………………………………………… 15


Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 7A Tiết 4 - Bài 3 QUẦN CƯ. ĐÔ THỊ HÓA

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - So sánh được sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị về hoạt động kinh tế, mật độ dân số, lối sống. - Biết sơ lược quá trình đô thị hóa và sự hình thành các siêu đô thị trên thế giới. - Biết một số siêu đô thị trên thế giới. - THBVMT: Biết quá trình phát triển tự phát của các siêu đô thị và các đô thị mới (đặc biệt ở các nước đang phát triển) đã gây nên hậu quả xấu cho môi trường. b) Về kĩ năng: - Đọc các bản đồ, lược đồ: Các siêu đô thị trên thế giới, sự phân bố các siêu đô thị trên thế giới. - Xác định trên bản đồ, lược đồ “Các siêu đô thị trên thế giới”, vị trí của một số siêu đô thị. - Xác lập được mối quan hệ giữa quần cư và hoạt động sản xuất. - THBVMT: Phân tích mối quan hệ giữa quá trình đô thị hóa và môi trường. c) Về thái độ: - Thấy được mối quan hệ giữa quần cư và đô thị hoá và một vài dấu hiệu của đô thị hoá. - THBVMT: Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường đô thị, phê phán các hành vi làm ảnh hưởng xấu đến môi trường đô thị. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính toán.

D

ẠY

KÈ

M

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Bản đồ phân bố dân cư và đô thị trên thế giới. b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A....../......; * Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi Sư phân bố dân cư trên thế giới như thế nào? Tại sao? - Đáp án: Dân cư phân bố không đều: + Những nơi có điều kiện sống và giao thông thuận lợi như đồng bằng, đô thị hoặc các vùng khí hậu ấm áp, mưa nắng thuận hòa … đều có dân cư tập trung đông đúc. 16


Ơ

N

O

FF IC IA L

+ Ngược lại, những vùng núi hay vùng sâu, vùng xa, hải đảo … đi lại khó khăn, vùng cực giá lạnh hoặc vùng hoang mạc … khí hậu khắc nghiệt có dân cư thưa thớt. b) Dạy nội dung bài mới: A. Hoạt động khởi động: * Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết được sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và đô thị để HS sẵn sang tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học. GV trình chiếu cho HS xem một số thông tin, hình ảnh về quá trình lao động, sản xuất và phát triển đô thị hóa qua nhiều thời gian khác nhau. Bước 1: GV cho HS xem và đặt câu hỏi. Em hãy chỉ ra những điểm khác biệt về quần cư nông thôn và đô thị. Sự khác nhau giữa đô thị xưa và nay. Bước 2: HS làm việc cá nhân, trình bày. Bước 3: GV nhận xét kết luận, trước đây con người sống hoàn toàn lệ thuộc vào thiên nhiên. Sau đó con người đã biết sống tụ tập, quây quần bên nhau để có thêm sức mạnh khai thác và cải tạo thiên nhiên. Cụ thể như thế nào hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu tiết 4 - bài 3. Quần cư. Đô thị hóa B. Hoạt động hình thành kiến thức mới:

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu Quần cư nông thôn và quần cư đô thị. * Mục tiêu: - So sánh sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị về hoạt động kinh tế, mật độ dân số, lối sống. - Phát huy năng lực tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tính toán, sử dụng hình ảnh, bản đồ, lược đồ. GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 1. Quần cư nông thôn và quần cư nhỏ khai thác kiến thức từ sgk. đô thị. ? Dựa vào thuật ngữ sgk, em hiểu thế nào là quần cư? ? Quan sát H3.1 và H3.2 sgk dựa vào hiểu biết của mình hãy cho biết mật độ dân số, nhà cửa, đường sá ở nông thôn và thành thị có gì khác nhau? - Quần cư: dân cư sống quây tụ lại ở HS: Phiếu phụ lục 1 (hoạt động theo bàn) một nơi, một vùng. HS: trả lời - Quần cư nông thôn: có mật độ dân GV: Bổ sung và kết luận theo bảng phụ số thấp, làng mạc, thôn xóm thường phân tán, gắn với đất canh tác, lục 2 ? So sánh sự khác nhau giữa quần cư đồng cỏ, đất rừng, nước mặt; dân cư nông thôn và quần cư đô thị về hoạt động sống chủ yếu dựa vào sản xuất kinh tế, mật độ dân số, lối sống. nông, lâm, ngư nghiệp. - Quần cư đô thị: có mật độ dân số cao, dân cư sống chủ yếu dựa vào sản xuất công nghiệp và dịch vụ. 17


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Hoạt động 2: Tìm hiểu Đô thị hoá. Các siêu đô thị. * Mục tiêu: - Biết quá trình đô thị hóa và sự hình thành các siêu đô thị trên thế giới. - Kể tên được một số siêu đô thị trên thế giới. - THBVMT: Biết hậu quả do phát triển các siêu đô thị tự phát. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng hình ảnh, biểu đồ, năng lực hợp tác. GV cho HS hoạt động cá nhân/cặp đôi. 2. Đô thị hoá. Các siêu đô thị. GV: Trên thế giới tỷ lệ người sống trong các đô thị ngày càng tăng, tỷ lệ người sống ở nông thôn ngày càng giảm. ? Tại sao có đặc điểm đó? Định hướng: Các đô thị ngày càng phát triển. Các đô thị xuất hiện rất sớm, từ thời kỳ cổ đại và liên tục phát triển. - Đô thị hóa là xu thế tất yếu của thế GV: Hướng dẫn HS đọc thuật ngữ đô thị giới. hoá. - Số dân đô thị trên thế giới ngày ? Dựa vào kiến thức đó học và SGK chứng càng tăng, hiện có khoảng một nửa minh sự phát triển của các đô thị trong dân số thế giới sống trong các đô các thời kỳ? Tại sao có những đặc điểm thị. đó? Định hướng: Thế kỷ XVIII, có gần 5% dân số sống trong các đô thị, năm 2001 có 46% dân số - Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng, trở thành các siêu đô thị. sống trong các đô thị. Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng trở thành các siêu đô thị, dự kiến đến năm 2025 dân số đô thị là 5 tỷ người. GV: Hướng dẫn HS quan sát H3.3 SGK. ? Cho biết trên thế giới hiện nay có bao nhiêu siêu đô thị? HS: Có 23 siêu đô thị. ? Châu lục nào có nhiều siêu đô thị nhất? HS: Châu Á. ? Kể tên các siêu đô thị ở châu Á có số - Một số siêu đô thị tiêu biểu ở các châu lục. dân từ 8 triệu người trở lên? ? Đồng thời xác định các siêu đô thị trên + Châu Á: Bắc Kinh, Tô-ki-ô, bản đồ. Thượng Hải, Xơ-un, Niu-Đê-li, GiaHS: 12 siêu đô thị. cac-ta... GV: Các nước đang phát triển: 16 siêu đô + Châu Âu: Mat-xcơ-va, Pa-ri, Luân thị. Các nước phát triển: 7 siêu đô thị. Đôn. + Châu Phi: Cai-rô, La-gốt. + Châu Mĩ: Nui I-ooc, Mê-hi-cô, Ri-ô đê Gia-nê-rô. 18


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

* Tích hợp bảo vệ môi trường: GV: Đô thị hoá là xu thế của thế giới hiện nay, nhưng cũng gây ra rất nhiều hậu quả. ? Vậy hậu quả của sự phát triển đô thị tự phát là gì? - Các đô thị và siêu đô thị phát triển tự phát để lại nhiều hậu quả nghiêm HS: Trả lời cá nhân trọng như: ô nhiễm môi trường, quá GV: Nhận xét ghi nội dung: tải ở các công trình công cộng… GV: Yêu cầu HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ: SGK trang 12. C. Hoạt động luyện tập: * Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học trong bài. GV: Tổ chức cho HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm. 1. Đặc điểm của quần cư đô thị là: a. Dân cư sống bằng các hoạt động công nghiệp hoặc dịch vụ. b. Nhà cửa tập trung san sát thành phố xá. c. Mật độ dân số cao. d. Tất cả các đáp án trên. ĐA: d 2. Tính chất phân tán của quần cư nông thôn được biểu hiện thông qua: a. Quy mô lãnh thổ (thường nhỏ hẹp). b. Quy mô dân số (ít). c. Mối liên hệ (chủ yếu là nông nghiệp, lâm nghiệp hoặc ngư nghiệp). d. Tất cả các đáp án trên. ĐA: d 3. Sự khác nhau cơ bản giữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn là: a. Hoạt động kinh tế chủ yếu của quần cư đô thị là công nghiệp và dịch vụ, còn hoạt động kinh tế chủ yếu của quần cư nông thôn là nông nghiệp, lâm nghiệp hoặc ngư nghiệp. b. Quần cư đô thị có mật độ dân số cao, còn quần cư nông thôn thường có mật độ dân số thấp. c. Lối sống đô thị có những điểm khác biệt với lối sống nông thôn. d. Tất cả các đáp án trên. ĐA: d 4. Đặc điểm của đô thị hoá là: a. Số dân đô thị ngày càng tăng. b. Các thành phố lớn và các siêu đô thị xuất hiện ngày càng nhiều. c. Lối sống thành thị ngày càng được phổ biến rộng rãi. d. Tất cả các đáp án trên. ĐA: d 5. Sự phát triển tự phát của nhiều siêu đô thị và đô thị mới là nguyên nhân dẫn tới: a. Ô nhiễm môi trường, ách tắc giao thông. b. Bất bình đẳng xã hội, tệ nạn xã hội, thất nghiệp. c. Ô nhiễm môi trường, ách tắc giao thông, thất nghiệp và tệ nạn xã hội. 19


Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

d. Chất lượng nguồn lao động được cải thiện, điều kiện sống của dân cư được nâng cao. ĐA: c - Nơi em đang sinh sống, học tập thuộc loại quần cư nào? Tại sao? D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: * Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học trả lời câu hỏi. a. HS hoạt theo cặp đôi. - GV nêu câu hỏi: Tại sao đô thị hoá tự phát có ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, sức khoẻ, giao thông và sự phát triển kinh tế xã hội? - HS thảo luận và trình bày. - GV đánh giá kết luận. b. Gv đặt nhiệm vụ chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học. - GV: Hướng dẫn về nhà: + Ôn kĩ bài, học theo câu hỏi cuối bài (sgk) + Chuẩn bị bài thực hành + GV hướng dẫn cụ thể: chia nhóm thực hiện các bài tập Nhóm 1 : Bài 2 Nhóm 2 : Bài 3 4. Phụ lục: Phụ lục 1. Các yếu tố so sánh Quần cư nông thôn Quần cư đô thị

Phụ lục 2 Các yếu tố so sánh

U

Thông tin chuẩn kiến thức

Quần cư đô thị Nhà cửa xây thành phố phường Cao Cộng đồng có tổ chức, tuân thủ theo pháp luật, nếp sống văn minh, trật tự bình đẳng Hoạt động kinh tế (nghề Sản xuất nông, lâm, ngư Sản xuất công nghiệp và nghiệp chủ yếu) nghiệp dịch vụ ..................................................................................

D

ẠY

KÈ

M

Q

Quần cư nông thôn Nhà cửa xen ruộng đồng, Cách tổ chức sinh sống tập hợp thành làng xóm Mật độ dân số Thấp Dựa vào truyền thống gia Lối sống (quan hệ trong đình, dòng họ, làng xóm, quần cư) phong tục tập quán

20


Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 7A Tiết 5 – Bài 4 THỰC HÀNH PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Đọc biểu đồ tháp tuổi. - Đọc bản đồ phân bố dân cư. b) Về kĩ năng: Xác định trên bản đồ (lược đồ) các siêu đô thị trên thế giới vị trí của một số siêu đô thị. c) Về thái độ: Có tình yêu quê hương đất nước. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Bản đồ dân cư và đô thị châu Á. b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A....../......; * Kiểm tra bài cũ: Kết hợp kiểm tra trong quá trình thực hành. b) Dạy nội dung bài mới: A. Hoạt động khởi động: * Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết được các thông tin, số liệu địa lí được thể hiện trên tháp tuổi và lược đồ để HS sẵn sang tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học. GV thống kê tổng số dân của TP HCM tính đến thời điểm hiện nay. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: Đọc, phân tích tháp tuổi ở Thành phố Hồ Chí Minh. * Mục tiêu: - Biết cách đọc, nhận dạng tháp tuổi dân số già và tháp tuổi dân số trẻ. - Phát huy năng lực thực hành, giải quyết vấn đề, hợp tác, tính toán, sử dụng biểu đồ. (Câu 1: Giảm tải) GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 1. Bài tập 2: So sánh 2 tháp tuổi. nhỏ khai thác kiến thức từ bài tập 2 sgk. So sánh 2 tháp tuổi: 21


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Thực hành theo nhóm dưới sự hướng dẫn của GV, mỗi nhóm 1 bàn. ? Hình dáng tháp tuổi có gì thay đổi? ? Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ? ? Nhóm tuổi nào giảm về tỉ lệ? HS: Trình bày, trao đổi và kết luận: - Nhóm tuổi tăng về tỉ lệ: độ tuổi lao động năm 1999 tăng hơn năm 1989. - Nhóm tuổi giảm về tỉ lệ: Nhóm trẻ năm 1999 giảm hơn năm 1989. => Dân số năm 1999 già hơn năm 1989. GV: Chuẩn kiến thức - Tháp tuổi 1989 là tháp có kết cấu dân số trẻ (0- 14 tuổi) đáy được mở rộng. - Tháp tuổi 1999: Đáy thu hẹp hơn tháp 1989 thân mở rộng hơn. -> Kết cấu dân số già đi. - Nhóm dưới tuổi lao động ở tháp tuổi 1989 với tháp tuổi 1999: số trẻ trong lớp tuổi 0-4 đã giảm từ 5tr nam còn gần 4tr và gần 5tr nữ xuống gần 3,5tr - Nhóm tuổi lao động năm 1989 lớp tuổi đông nhất là 15- 19. Năm 1999 có 2 lớp tuổi 20 - 24 và 25 – 29. => Như vậy sau 10 năm từ 1989>1999 tình hình dân số ở TP Hồ Chí Minh già đi. Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phân bố dân cư Châu Á. * Mục tiêu: - Biết sự phân bố dân cư, các đô thị ở châu Á. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng hình ảnh, bản đồ, năng lực hợp tác. GV cho HS hoạt động cá nhân/cặp đôi. 2. Bài tập 3: Xác định trên lược đồ phân bố dân cư hoặc bản đồ phân bố dân cư châu Á (SGK), hãy: ? Tìm khu vực tập trung đông dân ? HS: Tìm trên bản đồ ? Xác định vị trí các đô thị lớn của Châu Á, chúng thường phân bố ở đâu ? - Dân cư tập trung đông đúc ở khu vực: Nam Á, Đông Nam Á, Đông Á. HS: Xác định trên bản đồ - Các đô thị lớn: Tô-ki-ô, Thượng GV: Chuẩn kiến thức Hải, Bắc Kinh, xơ-un ...(Đông Á), Ma-ni-la, Gia-các-ta (ĐNA), Mum bai, Côn- ca- ta... (Nam Á) 22


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

C. Hoạt động luyện tập: * Mục tiêu. Củng cố những kiến thức đã học trong bài. + Kết cấu dân số TP Hồ Chí Minh thay đổi như thế nào ? + Dân cư châu Á phân bố như thế nào ? - HS thảo luận và trình bày. - GV đánh giá kết luận. D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: * Mục tiêu: - Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo. a. HS hoạt động cá nhân b. GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học - Hoàn thiện bài thực hành. - Chuẩn bị trước bài 5. “Đới nóng. môi trường xích đạo ẩm” - Sưu tầm tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm và rừng ngập mặn - Ôn lại đặc điểm và ranh giới các đới khí hậu trên Trái Đất ở chương trình địa lý lớp 6. ..................................................................................

23


Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 7A Phần hai: CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ Chương I: MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG

FF IC IA L

Tiết 6 – Bài 5 ĐỚI NÓNG, MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Biết vị trí đới nóng trên bản đồ tự nhiên thế giới. - Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của các môi trường ở đới nóng. + Nắm được đặc điểm tự nhiên môi trường xích đạo ẩm. b) Về kĩ năng: - Đọc các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa để nhận biết đặc điểm khí hậu của môi trường xích đạo ẩm. - Đọc lát cắt rừng rậm xanh quanh năm để nhận biết một số đặc điểm của rừng rậm xanh quanh năm. c) Về thái độ: Yêu mến thiên nhiên, bảo vệ môi trường thiên nhiên: Thực - động vật của môi trường xích đạo ẩm. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Bản đồ các môi trường địa lí. b) Chuẩn bị của học sinh: Sưu tầm tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm và rừng ngập mặn 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A....../......; * Kiểm tra bài cũ: b) Dạy nội dung bài mới: A. Hoạt động khởi động: * Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết được sự khác nhau giữa các môi trường của đới nóng để HS sẵn sàng tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học. GV tổ chức cho HS hoạt động chơi trò chơi tiếp sức. Bước 1. Chia lớp làm 4 đội chơi, yêu cầu HS ghi lại trên Trái Đất người ta chia ra các đới khí hậu nào, lần lượt HS ghi lên bảng trong thời gian 3 phút. Bước 2. HS làm việc nhóm và lần lượt lên ghi kết quả. Bước 3. GV nhận xét kết quả các nhóm. GV dẫn dắt vào bài mới 24


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Do sự phân hoá vị trí gần hay xa biển, địa hình và tính chất của mặt đệm. Trong mỗi đới khí hậu mà chúng ta vừa nêu đã hình thành nhiều môi trường địa lí khác nhau. Trong bài học hôm nay chúng sẽ tìm hiểu khái quát về môi trường đới nóng – môi trường xích đạo. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu đới nóng. * Mục tiêu: - Biết vị trí, đặc điểm, các kiểu môi trường đới nóng. - Phát triển các năng lực giải quyết vấn đề, tự học, năng lực sử dụng bản đồ. HS hoạt động cả lớp và cặp đôi khai I. Đới nóng: thác kiến thức từ SGK để trả lời câu hỏi - Quan sát bản đồ các môi trường địa lí em hãy. ? Xác định vị trí của môi trường đới nóng trên thế giới? ? Nêu các đặc điểm chủ yếu của môi trường đới nóng? HS: Trả lời GV: Kết luận. * Vị trí: Nằm ở khoảng giữa hai chí Chính vì thế người ta gọi đây là “đới tuyến Bắc và Nam. nóng nội chí tuyến”. * Đặc điểm: Có tới 70% số loài cây và chim thú trên - Chiếm một phần khá lớn diện tích Trái Đất sinh sống ở rừng rậm nhiệt đới đất nổi trên bề mặt trái đất, có giới nóng. động thực vật phong phú đa dạng - Là nơi tập trung đông dân cư trên thế giới. - Chuyển ý: Dựa vào hình 5.1: ? Nêu tên các kiểu môi trường của đới * Các kiểu môi trường đới nóng: - Môi trường xích đạo ẩm. nóng? - Môi trường nhiệt đới. - Môi trường nhiệt đới gió mùa. - Môi trường hoang mạc. Hoạt động 2: Tìm hiểu môi trường xích đạo ẩm. * Mục tiêu: - Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của các môi trường đới nóng (môi trường xích đạo ẩm). - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng hình ảnh, biểu đồ, năng lực hợp tác. HS hoạt động nhóm bàn, hoạt động cả II. Môi trường xích đạo ẩm. lớp 1. Khí hậu: Quan sát vào bản đồ các môi trường địa lí. 25


Ơ

N

O

FF IC IA L

* Vị trí: Nằm chủ yếu trong khoảng 50B đến 50N.

N

H

? Xác định vị trí của môi trường xích đạo ẩm trên bản đồ? ? Xác định vị trí của Singapo trên lược đồ? HS: Lên bảng xác định trên bản đồ. Nằm trong môi trường xích đạo ẩm. GV: Cho HS hoạt động nhóm nhỏ theo bàn. HS: Thảo luận theo bàn. Phiếu học tập phụ lục 1 Dãy 1: Nhiệt độ. Dãy 2: Lượng mưa. Quan sát hình 5.2 và nhận xét: - Đường biểu diễn nhiệt độ trung bình các tháng trong năm cho thấy nhiệt độ Xin-ga-po có đặc điểm gì? - Lượng mưa cả năm khoảng bao nhiêu? Sự phân bố lượng mưa trong năm ra sao? Sự chênh lệch giữ lượng mưa tháng thấp nhất và tháng cao nhất khoảng bao nhiêu milimet? HS: Trình bày. GV: Nhận xét, kết luận (phụ lục 2) ? Rút ra nhận xét chung về khí hậu? HS: Trả lời cá nhân GV: Kết luận:

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

* Đặc điểm: - Nắng nóng, mưa nhiều quanh năm. - Độ ẩm cao trên 80%. và nhiệt độ cao từ 25 - 28ºC. - Chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng trong năm thấp. - Mưa quanh năm, lượng mưa TB từ 1500 - 2500mm/năm => Tạo điều kiện cho rừng rậm xanh quanh năm phát triển. Cây rừng rậm rạp, xanh tốt quanh năm, nhiều tầng, nhiều dây leo, chim thú... GV: Hướng dẫn HS quan sát H 5.3 và 2. Rừng rậm xanh quanh năm. H5.4 SGK. ? Miêu tả quang cảnh trong ảnh chụp? ? Đọc lát cắt và rút ra nhận xét? Định hướng Gồm 5 tầng: + Tầng cỏ quyết, cây bụi cao 10 m. + Tầng cây gỗ cao trung bình cao 30 m. + Tầng cây gỗ cao 40 m. + Tầng vượt tán cao trên 40 m. 26


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

→ Rừng có nhiều tầng, dây leo chằng chịt. HS: Trả lời cá nhân GV: Chuẩn kiến thức - Rừng phát triển rậm tạp, xanh tốt quanh năm chia thành nhiều tầng, dây leo bám chằng chịt: + Tầng cỏ quyết (Thấp nhất) + Tầng cây bụi (Dưới 10 m) + Tầng gỗ cao TB (Dưới 30m) + Tầng cây gỗ cao (Dưới 40 m) + Tầng cây vượt tán (cao từ 40 trở ? Tại sao rừng ở đây lại phát triển nhiều lên) tầng như vậy? HS: Trả lời cá nhân - Nguyên nhân: Do nhiệt độ và độ ẩm GV: Chuẩn xác kiến thức cao quanh năm tạo điều kiện thuận lợi cho rừng cây phát triển rậm rạp. GV: Hướng dẫn HS quan sát H 5.5 SGK và giới thiệu: Ở các vùng cửa sông, ven biển lầy bùn phát triển rừng ngập nước (rừng ngập mặn). Ví dụ Rừng U Minh ở Việt Nam. * Ghi nhớ: SGK trang 18 GV: Yêu cầu HS đọc ghi nhớ C. Hoạt động luyện tập: * Mục tiêu. Củng cố những kiến thức đã học trong bài. GV: Tổ chức cho HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm. - Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng nhất. 1. Môi trường xích đạo ẩm nằm trong khoảng từ: a. 10ºB đến 10ºN. b. 7ºB đến 7ºN. c. 15ºB đến 15ºN. d. 5ºB đến 5ºN. ĐA: d 2. Môi trường xích đạo ẩm có khí hậu: a. Khô và lạnh. b. Nóng và ẩm theo mùa. c. Nóng và ẩm quanh năm. d. Lạnh và ẩm ướt. ĐA: c D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: * Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học và sự hiểu biết trả lời câu hỏi. a. Hoạt động cá nhân: GV đưa câu hỏi: Trình bày đặc điểm nổi bật của rừng rậm xanh quanh năm? - HS thảo luận và trình bày. - GV đánh giá kết luận. b. GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học - GV: Tổng kết, nhận xét giờ học. - GV: Hướng dẫn về nhà 27


+ Học bài theo câu hỏi cuối bài (không yêu cầu trả lời câu hỏi 4 phần câu hỏi và bài tập). + Đọc và tìm hiểu đặc điểm môi trường nhiệt đới. 4. Phụ lục: Phụ lục 1 Lượng mưa

FF IC IA L

Nhiệt độ

Nhiệt độ trung bình năm:………….... Lượng mưa trung bình năm:……….......

Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao Sự phân bố lượng mưa trong năm:……... nhất và tháng thấp nhất……………. Kết luận chung:………………………...

O

Kết luận chung:…………………….

N

Thông tin chuẩn kiến thức

Ơ

Phụ lục 2 Nhiệt độ

H

Lượng mưa

U

Y

N

Nhiệt độ trung bình năm: 250C-280C Lượng mưa trung bình năm: 1500mm2500mm

M

Q

Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao Sự phân bố lượng mưa trong năm: Tất nhất và tháng thấp nhất 30C (biên độ cả các tháng trong năm đều mưa Lượng mưa từ: 170mm - 250mm nhiệt thấp) Kết luận chung: Mưa nhiều, quanh năm

...........................................................................

D

ẠY

KÈ

Kết luận chung: Nắng nóng quanh năm

28


Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 7A Tiết 7 – Bài 6 MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường nhiệt đới. + Biết đặc điểm của đất và biện pháp bảo vệ đất ở môi trường nhiệt đới. + Biết hoạt động kinh tế của con người là một trong những nguyên nhân làm thoái hóa đất, diện tích xa van và nửa hoang mạc ở đới nóng ngày càng mở rộng. b) Về kĩ năng: - Đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa để nhận biết đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới. - Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên (đất và rừng), giữa hoạt động kinh tế của con người và môi trường ở đới nóng. c) Về thái độ: THMT: Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường tự nhiên, phê phán các hoạt động làm ảnh hưởng xấu đến môi trường. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Bản đồ các môi trường địa lí. b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A....../......; * Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Trình bày đặc điểm khí hậu và cảnh quan của môi trường xích đạo ẩm? Đáp án + Vị trí: nằm dọc 2 bên đường xích đạo, từ 50B- 50N. + Khí hậu: Nắng nóng, mưa nhiều quanh năm. Độ ẩm và nhiệt độ cao tạo điều kiện cho rừng rậm xanh quanh năm phát triển. b) Dạy nội dung bài mới: A. Hoạt động khởi động: * Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết được nhiệt độ, lượng mưa và đặc điểm môi trường nhiệt đới để HS sẵn sàng tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học. GV thống kê số liệu về nhiệt độ, lượng mưa và số dân môi trường nhiệt đới. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 29


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: Vị trí, đặc điểm khí hậu. * Mục tiêu: - Biết vị trí và đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng bản đồ, hình vẽ. HS hoạt động nhóm khai thác kiến 1. Vị trí, khí hậu. thức từ SGK để trả lời câu hỏi Yêu cầu HS quan sát hình 5.1 a. Vị trí: ? Hãy nêu vị trí của môi trường nhiệt đới? HS: Trả lời - Từ khoảng vĩ tuyến 50B và 50N đến chí tuyến ở hai bán cầu. GV: Chuẩn kiến thức HS: Xem hình 6.1 và hình 6.2 SGK. b. Khí hậu: * Thảo luận theo nhóm: 6 nhóm. - Thời gian: 4 phút. + Nhóm 1; 2: Quan sát hình 6.1; 6.2 hãy nêu diễn biến nhiệt độ, lượng mưa của hai địa điểm trên? + Nhóm 3; 4: Chế độ nhiệt và lượng mưa của Malacar khác Gia- mê- na như thế nào? + Nhóm 5; 6: Malacar và Giamêna đều thuộc môi trường nhiệt đới. Dựa vào nội dung SGK em hãy nêu đặc điểm khái quát của Môi trường nhiệt đới? HS: Trả lời. - Nhiệt độ cao quanh năm cao (TB > GV: Nhận xét (phụ lục 1) 200C). GV: Chuẩn kiến thức - Trong năm có một thời kì khô hạn từ 3 đến 9 tháng. - Càng gần chí tuyến, thời kì khô hạn càng kéo dài, biên độ nhiệt trong năm càng lớn. - Lượng mưa TB năm: 500- 1500mm, chủ yếu tập trung vào mùa mưa (mùa hạ) và giảm dần về hai chí tuyến. - Thảm thực vật thay đổi từ Xích đạo Chuyển ý: Với đặc điểm khí hậu như vậy về chí tuyến. thực vật, sông ngòi, đất đai ở đây như thế nào chúng sẽ nghiên cứu ở mục 2 sau đây? Hoạt động 2: Các đặc điểm khác của môi trường. * Mục tiêu: - Biết được các đặc điểm khác của môi trường nhiệt đới. - Phát triển các năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng hình ảnh. 30


FF IC IA L

HS hoạt động cá nhân, cả lớp 2. Các đặc điểm khác của môi - Yêu cầu HS đọc nội dung mục 2 trang trường nhiệt đới. 21 và trả lời các câu hỏi sau: ? Sự phân hoá khí hậu theo thời gian mùa mưa và mùa khô có ảnh hưởng gì đến cảnh quan môi trường nhiệt đới? ? Quan sát hình 6.3 và 6.4 em hãy nhận xét sự thay đổi thực vật qua hai khu vực như thế nào?

N

O

- Cảnh quan thay đồi theo mùa. + Mùa mưa là mùa lũ của sông ngòi, thực động vật phát triển. + Mùa khô ngược lại. - Thực vật thay đổi theo lượng mưa. Từ rừng thưa đến đồng cỏ cao nhiệt đới( ½ là hoang mạc). - Vùng đồi núi có đất Feralit màu đỏ vàng. - Là vùng có khả năng tập trung đông dân cư.

Y

N

H

Ơ

? Đất đai vùng đồi núi của môi trường nhiệt đới có có đặc điểm rất đặc trưng, theo em đặc điểm đó là gì? Tại sao? HS: Trả lời, nhận xét, bổ sung, GV: Chuẩn kiến thức. Sự phân hoá khí hậu có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan môi trường. + Mùa khô: Là mùa cạn của sông ngòi thực vật suy giảm, động vật di cư tìm nước. Đồng cỏ cao nhiệt đới là cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

* Tích hợp môi trường: ? Tại sao đất có màu như vậy? ? Đất đai vùng đồi núi có hiện tượng gì? ? Biện pháp để khắc phục các tình trạng trên? HS: Trả lời. GV: Chuẩn kiến thức. * Tích hợp: Ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường tự nhiên, phê phán hành động ảnh hưởng tới môi trường. * Ghi nhớ ( SGK trang 22) GV: Yêu cầu HS đọc ghi nhớ C. Hoạt động luyện tập: * Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong bài. - GV nêu câu hỏi: + Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới. + Giải thích tại sao đất ở vùng nhiệt đới đất có màu đỏ vàng? + Tại sao diện tích xavan và nửa hoang mạc ở vùng nhiệt đới đang ngày càng mở rộng? - HS thảo luận và trình bày. 31


U

Q

M

12° Tăng từ 3° - 12°

2 lần nhiệt trong năm

22°

Giảm từ 25° 22°

7 tháng Mưa nhiều từ tháng 5 9

5 tháng Từ tháng 11 đến tháng 3

Tăng lên Gioảm dần từ 3- 5 từ 9 -7 tháng tháng

.........................................................................

D

ẠY

Kết luận

22° - 34°

KÈ

Giamêna

Thời kì 1 Tháng 4, 5 Thời kì 2 Tháng 8, 9

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

- GV đánh giá kết luận. D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: * Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo. a. Vẽ sơ đồ tư duy: - GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ tư duy của bài học. b. GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học - Học bài theo câu hỏi cuối bài trong SGK. - Nghiên cứu, soạn trước bài 7 Môi trường nhiệt đới gió mùa. + Gió mùa là loại gió thế nào? Khu vực hoạt động chính của gió mùa? + Tại sao gọi là khí hậu nhiệt đới gió mùa? + Đặc điểm khí hậu, thực vật của môi trường nhiệt đới gió mùa? 4. Phụ lục: Phụ lục 1. Lượng mưa Nhiệt độ Nhiệt Lượng Địa Số tháng độ Biên độ Thời kì nhiệt Số tháng có mưa điểm không độ tăng trung nhiệt mưa trung mưa bình bình Thời kì 1 Tháng 3, 4 9 tháng 25° - 28° 3 tháng MaThời kì 2 25° Từ tháng 5 Tháng 12, 841mm la-can Tháng 10, đến tháng 10 1, 2 3° 11

32

647mm

Giảm


Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 7A Tiết 8 – Bài 7 MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa. b) Về kĩ năng: Đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa để nhận biết đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới gió mùa. c) Về thái độ: Ý thức sự cần thiết phải bảo vệ rừng và môi trường sống không đồng tình với những hành vi phá hoại cây xanh. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Ti vi b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A....../......; * Kiểm tra bài cũ: Câu 1. Trình bày đặc điểm khí hậu và môi trường của môi trường nhiệt đới? Đáp án: Nóng quanh năm, có thời kì khô hạn, càng gần chí tuyến thời kì khô hạn càng kéo dài, biên độ nhiệt trong năm càng lớn. Lượng mưa và thảm thực vật thay đổi từ xích đạo về chí tuyến (cụ thể). Câu 2. Tại sao diện tích xa van và nửa hoang mạc ở vùng nhiệt đới đang ngày càng mở rộng? Đáp án: Diện tích hoang mạc trên thế giới ngày càng mở rộng một phần do cát lấn, do biến đổi khí hậu toàn cầu nhưng chủ yếu là do con người (khai thác cây xanh quá mức) b) Dạy nội dung bài mới: A. Hoạt động khởi động: * Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết được các đặc điểm khí hậu đặc sắc riêng biệt ở môi trường nhiệt đới gió mùa so với các vùng khác ở cùng vĩ độ để HS sẵn sàng tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học. GV: Nằm cùng vĩ độ với môi trường nhiệt đới và hoang mạc nhưng thiên nhiên môi trường nhiệt đới gió mùa rất phong phú, đa dạng; đặc điểm thiên nhiên và sinh hoạt của con người thay đổi theo một nhịp điệu mùa rõ rệt…chúng ta sẽ 33


tìm hiểu những đặc điểm lí thú đó của môi trường nhiệt đới gió mùa trong bài học hôm nay. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới:

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí, khí hậu. * Mục tiêu: - Biết vị trí, đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới gió mùa. - Trình bày và giải thích được ở mức độ đơn giản đặc điểm của môi trường nhiệt đới gió mùa. - Phát huy năng lực thực hành, giải quyết vấn đề, hợp tác, tính toán, sử dụng lược đồ, biểu đồ. HS hoạt động cả lớp và cá nhân khai 1. Vị trí, khí hậu: thác kiến thức từ SGK để trả lời câu hỏi GV: Chiếu hình 5.1. ? Xác định vị trí của môi trường nhiệt đới a. Vị trí: gió mùa? HS: Trả lời. GV: Toàn bộ môi trường nhiệt đới gió - Nằm trong khu vực Đông Nam Á và mùa của đới nóng nằm rtong hai khu vực Nam Á. Nam Á và Đông Nam Á. Việt Nam là quốc gia nằm trong khu vực điển hình châu Á. Gọi HS đọc thuật ngữ gió mùa SGK trang 186. Là loại gió thổi theo mùa trên những vùng rộng lớn của các lục địa Á, Phi, Ôxtrâylia, chủ yếu trong mùa hè và mùa đông. b. Khí hậu: Quan sát H7.1 và H7.2 cho biết: ? Màu sắc biểu thị yếu tố gì? (Lượng mưa) ? Mũi tên biểu thị yếu tố gì? (Hướng gió) ? Nhận xét hướng gió thổi vào mùa hạ vfa mùa đông ở các khu vực? ? Do đặc điểm của hướng gió thổi hai loại gió mùa trên mang theo tính chất gì? ? Cho nhận xét về lượng mưa ở các khu vực này trong mùa hạ và mùa đông? ? Giải thích tại sao lượng mưa lại có sự chênh lệch rất lớn giữa hai mùa đông và mùa hạ? Định hướng + Về mùa hạ: hướng gió thổi vào các khu vực Nam Á và Đông Nam Á chủ yếu là 34


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

FF IC IA L O N

H

Ơ

hướng tây nam; khi di chuyển lên phía bắc, hướng gió chuyển sang hướng đông nam. + Về mùa đông: hướng gió thổi vào các khu vực Nam Á và Đông Nam Á chủ yếu là hướng đông bắc; khi di chuyển xuống phía nam, gió đổi sang hướng tây nam. - Gió mùa hạ thổi từ áp cao Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương vào áp thấp lục địa nên có tính chất mát mẻ, nhiều hơi nước và cho mưa lớn. - Gió mùa đông thổi từ áp cao lục địa Xibia về áp thấp đại dương nên có tính chất khô. HS: Trả lời GV: Kết luận. ? Trên H7.1 và H7.2 tại sao mũi tên chỉ hướng gió lại chuyển hướng ở cả 2 mùa hè và đông? Định hướng Do ảnh hưởng của lực tự quay của Trái Đất nên gió vượt qua vùng xích đạo thường bị đổi hướng rõ rệt. HS: Trả lời ? Cho HS xác định vị trí của 2 trạm khí tượng trên H5.1? ? Quan sát biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa H7.3 và H7.4 cho biết diễn biến nhiệt độ và lượng mưa trong năm của Hà Nội có gì khác biệt với Mum- bai? Định hướng Để trả lười câu hỏi trên GV tổ chức cho HS: Thảo luận nhóm. Thảo luận 6 nhóm trong thời gian 8 phút Nhóm 1, 2, 3: Phân tích biểu đồ khí hậu Hà Nội ( phụ lục 1) Nhóm 4, 5, 6: Phân tích biểu đồ khí hậu Mum- bai (phụ lục 2) GV: Phát phiếu học tập cho các nhóm. HS: Nhận nhiệm vụ, thảo luận, trình bày, nhận xét các nhóm. GV: Chuẩn kiến thức (phụ lục 3) Hà Nội có mùa đông lạnh, Mum-bai nóng quanh năm. Cả 2 địa điểm đều có lượng mưa lớn trên 1500mm.

35


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

? Qua phân tích H7.3 và H7.4 cho biết yếu tố nào chi phối, ảnh hưởng sâu sắc đến nhiệt độ và lượng mưa của khí hậu nhiệt đới gió mùa? HS: Mùa gió. ? So sánh và tìm ra sự khác biệt giữa hai loại biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của khí hậu nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa? Định hướng - Nhiệt đới mưa tập trung 1 mùa, thời kì khô hạn kéo dài. - Nhiệt đới gió mùa nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa gió, thời tiết diễn biến thất thường. HS: Trả lời. GV: Kết luận. - Nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa gió. - Nhiệt độ trung bình > 200 C. Biên độ nhiệt trung bình 80 C - Lượng mưa trung bình >1000mm. Mùa khô ngắn có lượng mưa nhỏ. GV: Giới thiệu về tính chất thất thường - Thời tiết diễn biến thất thường. của thời tiết: - Mùa mưa có năm đến sớm có năm đến muộn. - Lượng mưa không đều giữa các năm. - Mùa đông có năm đến sớm có năm đến muộn, rét nhiều, rét ít, thiên tai hạn hán xảy ra... - Lượng mưa trung bình năm thay đổi phụ thuộc vào vị trí, địa hình (khuất gió, đón gió) Hoạt động 2: Tìm hiểu các đặc điểm khác của môi trường. * Mục tiêu: - Giải thích được ở mức độ đơn giản về một số đặc điểm khác của môi trường nhiệt đới gió mùa. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng hình ảnh, năng lực hợp tác. HS hoạt động cá nhân 2. Các đặc điểm khác của môi Chiếu H7.5 và H7.6 nhận xét sự thay dổi trường: của cảnh sắc thiên nhiên: ? Mùa mưa rừng cao su cảnh sắc như thế nào? ? Mùa khô rừng cao su cảnh sắc như thế nào? 36


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

? Cảnh sắc của hai hình ảnh đó thay đổi phụ thuộc vào yếu tố nào? ? Nguyên nhân của sự thay đổi đó? ? Có sự khác nhau về thiên nhiên nơi mưa nhiều và nơi mưa ít không? HS: Trả lời GV: Kết luận - Thảm thực vật phong phú đa dạng. Cảnh sắc thiên nhiên nhiệt đới gió mùa biến đổi theo mùa, theo không gian, tùy thuộc vào lượng mưa và sự phân bố lượng mưa mà có cảnh quan khác nhau: rừng xích đạo, rừng nhiệt đới mùa mưa, rừng ngập mặn, đồng cỏ cao nhiệt đới... GV: Khái quát toàn bài. Yêu cầu HS đọc * Ghi nhớ SGK trang 25 ghi nhớ. C. Hoạt động luyện tập: * Mục tiêu. Củng cố những kiến thức đã học trong bài. GV: Hãy cho biết câu dưới đây đúng hay sai? Gió mùa là loại gió thay đổi hướng gió theo mùa trong năm (chủ yếu vào mùa hạ và mùa đông) a. Đúng b. Sai Đáp án: a D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: * Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo. a. Vẽ sơ đồ tư duy: - GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ tư duy của bài học.

b. GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học: - Học bài theo câu hỏi cuối bài trong SGK. 37


- Sự khác nhau của 3 môi trường: Xích đạo ẩm, nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa. - Bài 8 theo chương trình không học nữa nên các em tìm hiểu trước bài 9. 4. Phụ lục: Phụ lục 1 Hà Nội (21°B) Lượng mưa

Mùa hè Mùa đông Biên đồ nhiệt năm Phụ lục 2

O

Mum- bai (19°B)

FF IC IA L

Nhiệt độ

Nhiệt độ

Lượng mưa

N

Mùa hè

Ơ

Mùa đông

H

Biên đồ nhiệt năm

N

Phụ lục 3

Khu vực

Y

Hà Nội (21°B) Nhiệt độ

Lượng mưa

Nhiệt độ

Lượng mưa

> 300 C

Mưa lớn (Mùa mưa)

> 290 C

Mưa lớn (Mùa mưa)

Mùa đông

< 170 C

Mưa ít ( Mùa mưa ít)

> 230 C

Mưa rất nhỏ ( Mùa khô)

130 C

TB 1722mm

60 C

TB 1784mm

KÈ

M

Mùa hè

Q

U

Đặc điểm

Mum- bai (19°B)

Biên đồ nhiệt năm

D

ẠY

.....................................................................................

38


Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 7A Tiết 9 – Bài 9 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Phân biệt giữa 3 hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng. - Biết những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên đối với sản xuất nông nghiệp ở đới nóng. - Biết một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu ở đới nóng. - THBVMT: Biết một số vấn đề đặt ra đối với môi trường ở đới nóng và những biện pháp nhằm bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất nông nghiệp. b) Về kĩ năng: - Biết dựa vào biểu đồ tranh ảnh tìm ra kiến thức. - Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên ở môi trường đới nóng, giữa hoạt động kinh tế của con người và môi trường ở đới nóng. c) Về thái độ: - Ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất nông nghiệp ở đới nóng và BVMT để phát triển sản xuất. - Tuyên truyền và giúp mọi người xung quanh hiểu được quan hệ tương hỗ giữa sản xuất nông nghiệp và môi trường. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Tivi chiếu (Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở MTXĐ ẩm sgk H.9.1; H9.2 ảnh đất bị xói mòn sgk-MC; Các hình ảnh khác). b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A..../......; * Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Em hãy nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa? b) Dạy nội dung bài mới: A. Hoạt động khởi động: * Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết được một số đặc điểm sản xuất nông nghiệp và một số sản phẩm tiêu biểu để HS sẵn sàng tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học. GV: Đặc điểm khí hậu đới nóng là nắng nóng quanh năm và mưa nhiều, tập trung theo mùa. Những đặc điểm này tạo điều kiện thuận lợi cho cây trồng tăng trưởng quanh năm đất dễ bị xói mòn cuốn trôi hết lớp đất màu trên bề mặt đất và 39


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

sinh ra nhiều dịch bệnh, côn trùng hại cây trồng, vật nuôi. Vậy hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng như thế nào. Chúng ta tìm hiểu qua bài học hôm nay. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1. Đặc điểm sản xuất nông nghiệp: * Mục tiêu: - Giúp HS biết những thuận lợi, khó khăn của điều kiện tự nhiên đối với sản xuất nông nghiệp ở đới nóng. - Phát huy năng lực thực hành, giải quyết vấn đề, hợp tác, tính toán, sử dụng, biểu đồ. HS hoạt động cá nhân, hoạt động 1. Đặc điểm sản xuất nông nghiệp: nhóm khai thác kiến thức từ SGK để trả lời câu hỏi ? Quan sát biểu đồ nhiệt độ lượng mưa ở môi trường xích đạo ẩm (SGK) và H9.2 cho biết nguyên nhân dẫn đến xói mòn đất? ? Khí hậu xích đạo ẩm có đặc điểm gì? THẢO LUẬN NHÓM GV: Chia lớp thành 6 nhóm hoàn thành phiếu học tập (phụ lục 1), thời gian 3 phút * Nhóm 1, 2, 3: Môi trường xích đạo ẩm có thuận lợi và khó khăn gì trong sản xuất nông nghiệp. Biện pháp khắc phục? * Nhóm 4, 5, 6: Môi trường nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa có thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp. Biện pháp khắc phục? HS: Thảo luận và báo cáo kết quả, các nhóm tự nhận xét. GV: Bổ xung và chuẩn hoá kiến thức. - Môi trường xích đạo ẩm: + Thuận lợi: thích hợp sản xuất nông (Phụ lục 2) nghiệp. Cây trồng phát triển quanh năm, có thể gối vụ, xen canh nhiều loại cây. + Khó khăn: Nhiều mầm bệnh gây hại cho cây trồng, vật nuôi, đất dễ bị xói mòn, rửa trôi. ? Phân tích mối quan hệ giữa thành phần tự nhiên (đất, rừng) và hoạt động kinh tế của con người ở môi trường đới nóng? ? Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa 40


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

? Đặc điểm ấy ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp như thế nào? ? Khí hậu của đới nóng ảnh hưởng đến đất trồng như thế nào? - Kết luận: Môi trường đới nóng phân - Môi trường nhiệt đới và nhiệt đới hóa đa dạng làm cho hoạt động nông gió mùa: mùa vụ và cây trồng tùy nghiệp có các đặc điểm khác nhau. thuộc vào lượng mưa, chế độ mưa. Mùa mưa gây lũ lụt, xói mòn đất, mùa khô gây hạn hán, đất thoái hóa, hoang mạc mở rộng. * Biện pháp: * Tích hợp bảo vệ môi trường ? Giải pháp hạn chế khó khó khăn ở môi trường xích đạo ẩm? ? Biện pháp bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất nông nghiệp? ? Ở nước ta đã và đang tiến hành biện pháp nào góp phần bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất nông nghiệp? HS: Nghiên cứu trả lời - Trồng cây đúng thời vụ. GV: Chuẩn kiến thức - Làm tốt công tác thuỷ lợi. - Phòng chống bão, lụt và sâu bệnh. Hoạt động 2. Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu: * Mục tiêu: - Giúp HS biết một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu ở đới nóng. - Biết một số vấn đề đặt ra đối với môi trường ở đới nóng và biện pháp bảo vệ. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng hình ảnh, năng lực hợp tác. HS hoạt động cả lớp 2. Các sản phẩm nông nghiệp chủ Dựa vào kênh chữ sgk và vốn hiểu biết: yếu: ? Ở đới nóng chúng ta có thể trồng * Trồng trọt: những loại cây gì? ? Tại sao vùng trồng lúa là nơi tập trung - Cây lương thực: Ở vùng nhiệt đới đông dân bậc nhất thế giới? gió mùa: lúa, ngô, khoai, sắn ..., vùng nhiệt đới khô: cao lương ... Định hướng GV: Chiếu cho HS quan sát ảnh các sản - Cây công nghiệp: cafê, cao su, dừa, bông, mía ... phẩm chủ yếu: lúa, cafê, hoa quả... ? Ta có thể chăn nuôi những loại động - Cây ăn quả: cam, chanh, xoài... vật nào? * Chăn nuôi: - Miền núi: Trâu, bò, dê... - Đồng bằng: nuôi lợn và gia cầm. GV: yêu cầu HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ (SGK trang 32) C. Hoạt động luyện tập: * Mục tiêu. Củng cố những kiến thức đã học trong bài. 41


Ơ

N

O

FF IC IA L

- Môi trường xích đạo ẩm có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp? - Hãy nêu các sản phẩm trồng trọt và chăn nuôi chủ yếu của đới nóng? - Câu hỏi 3: không làm (giảm tải) D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: * Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo. a. Hoạt động cá nhân: - GV đưa câu hỏi HS chọn đúng sai. Biện pháp khắc phục khó khăn do lượng mưa nhiều theo mùa gây ra là phát triển công tác thủy lợi và tăng cường trồng cây che phủ mặt đất? a. Đúng b. Sai Đáp án: a b. GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học: - Nắm vững nội dung bài học. Hoàn thiện câu hỏi cuối bài. - Chuẩn bị bài dân số và sức ép dân số tới tài nguyên môi trường ở đới nóng (liên hệ ở Việt Nam). 4. Phụ lục: Phụ lục 1. Môi trường nhiệt đới và nhiệt Môi trường Môi trường xích đạo ẩm đới gió mùa

H

Thuận lợi

Y U

Môi trường xích đạo ẩm

Q

Môi trường

N

Khó khăn Biện pháp khắc phục Phụ lục 2

ẠY

M

KÈ

Thuận lợi

- Nắng, mưa nhiều quanh năm. Trồng được nhiều loại cây, vật nuôi đa dạng. - Có thể xen canh gối vụ quanh năm - Nóng ẩm nên nấm mốc, côn trùng, sâu bệnh phát triển mạnh gây hại cho cây trồng vật nuôi. - Chất hữu cơ phân huỷ nhanh do nóng ẩm, tầng mùn mỏng dễ bị rửa trôi. Bảo vệ rừng, khai thác có kế hoạch, khoa học.

D

Khó khăn

Biện pháp khắc phục

42

Môi trường nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa - Nóng quanh năm, lượng mưa tập trung theo mùa gió. - Cần chủ động bố trí mùa vụ, lựa chọn cây trồng vật nuôi phù hợp. - Mưa theo mùa dễ gây lũ lụt xói mòn đất. - Mùa khô kéo dài gây hạn hán, hoang mạc dễ phát triển. - Thời tiết thất thường, nhiều thiên tai. - Làm tốt công tác thủy lợi, trồng cây che phủ đất. - Đảm bảo tính chất mùa vụ. - Phòng chống thiên tai, sâu bệnh.


Ngày dạy:……/…./2018 tại lớp 7A Tiết 10 – Bài 10 DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP CỦA DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Phân tích được mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên, môi trường ở đới nóng. - THBVMT: Hiểu được sự gia tăng dân số nhanh và bùng nổ dân số đã có những tác động tiêu cực tới tài nguyên và môi trường ở đới nóng. - Biết được một số biện pháp nhằm hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của dân số đối với tài nguyên và môi trường ở đới nóng. - THNL: Biết việc khai thác sử dụng quá mức tài nguyên và các nguồn năng lượng. b) Về kĩ năng: - Cách đọc phân tích bảng số liệu, biểu đồ về các mối quan hệ giữa dân số và lương thực. - Phân tích biểu đồ, bảng số liệu về mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên ở đới nóng. c) Về thái độ: - Thấy được sức ép của dân số gia tăng quá đông gây tác động xấu đến vấn đề kinh tế, xã hội và môi trường. - THBVMT: Có hành động tích cực góp phần giải quyết các vấn đề môi trường ở đới nóng. - Có thái độ về sử dụng tiết kiệm và hiệu quả các nguồn tài nguyên năng lượng, có ý thức học tập và mơ ước nghiên cứu để tìm ra các nguồn năng lượng khác trong tự nhiên. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Bản đồ phân bố dân cư thế giới b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A..../......; * Kiểm tra bài cũ: 15 phút. Đề bài: Câu 1: Môi trường xích đạo ẩm có thuận lợi & khó khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp? Câu 2: Nêu những nông sản chính của đới nóng? Ở Việt Nam có những loại nào? 43


Đáp án: Nội dung

Điểm 2,5

1

- Thuận lợi: mưa và nắng nhiều quanh năm nên có thể trồng nhiều loại cây, nuôi nhiều vật nuôi quanh năm, thực hiện các biện pháp xen canh, gối vụ... - Khó khăn: Nóng ẩm quanh năm là điều kiện thuận lợi cho nhiều loại dịch bệnh phát triển, gây hại cho cây trồng và vật nuôi.

2,5

+ Cây trồng chủ yếu là cây lúa nước, các loại ngũ cốc khác (kê, đậu, ngô, lúa nếp, lúa tẻ) và nhiều cây công nghiệp nhiệt đới: (Cà phê, cao su, dừa, bông, mía…) có giá trị xuất khẩu cao.

2,5

+ Chăn nuôi chưa phát triển bằng trồng trọt, chủ yếu là chăn thả năng suất thấp. các vật nuôi chủ yếu là: Trâu, bò, dê, lợn…

2,5

O

2

FF IC IA L

Câu

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

b) Dạy nội dung bài mới: A. Hoạt động khởi động: * Mục tiêu: HS biết những sức ép của dân số lên môi trường, tài nguyên. Đới nóng tập trung gần như một nửa dân số thế giới nhưng kinh tế chậm phát triển. Dân cư tập trung quá đông vào một số khu vực đó vẫn tới những vấn đề lớn về môi trường. Việc giải quyết mối quan hệ giữa dân cư và môi trường ở đây phải gắn chặt với sự phát triển kinh tế - xã hội. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1. Tìm hiểu dân số: * Mục tiêu: - Giúp HS biết số dân ở đới nóng. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp. HS hoạt động cá nhân khai thác kiến 1. Dân số thức từ SGK để trả lời câu hỏi GV: Treo bản đồ phân bố dân cư thế giới. ? Nhận xét sự phân bố dân cư? ? Dân cư tập trung ở khu vực nào trong đới nóng? HS: Trả lời GV: Chuẩn kiến thức - Chiếm gần 50% dân số thế giới. - Tập trung đông: Đông Nam Á, Nam Á, Tây Phi, Đông Nam Braxin. ? Dân số tăng nhanh gây ra những hậu quả gì? HS: Trả lời 44


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

GV: Kết luận - Dân số tăng nhanh (bùng nổ dân số) => Việc tăng dân số đang là mối quan gây hậu quả đối với việc phát triển tâm hàng đầu của của các quốc gia ở đới kinh tế, đời sống, tài nguyên, môi trường. nóng. Hoạt động 2. Sức ép của dân số tới tài nguyên môi trường: * Mục tiêu: - Hiểu được sự gia tăng dân số nhanh và bùng nổ dân số đã có những tác động tiêu cực tới tài nguyên và môi trường ở đới nóng. - Biết một số biện pháp nhằn hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của dân số đối với tài nguyên và môi trường ở đới nóng. - THBVMT: Hiểu được hậu quả của sự di cư tự do và đô thị hóa tự phát đối với môi trường đới nóng; Thấy được sự cần thiết phải tiến hành đô thị hóa gắn với phát triển kinh tế và phân bố dân cư hợp lí. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng hình ảnh, năng lực hợp tác. HS hoạt động nhóm bàn 2. Sức ép của dân số tới tài nguyên, GV: Cho HS hoạt động thảo luận theo môi trường: nhóm bàn. Hướng dẫn HS quan sát H10.1 ? Em hãy đọc trị số các yếu tố thể hiện trên biểu đồ và rút ra nhận xét? HS: Báo cáo kết quả thảo luận. GV: Chuẩn hoá kiến thức + Năm 1980: Dân số = 112%. Sản lượng = 110% Bình quân = 97% + Năm 1985: Dân số = 132% Sản lượng = 115% Bình quân = 90% + Năm 1990: Dân số 156% Sản lượng = 113% Bình quân = 80% Nhận xét: Qua các thời kì dân số tăng quá nhanh, trong khi đó sản lượng lương thực tăng chậm làm cho mức lương thực bình quân đầu người giảm, dẫn đến tình trạng thiếu lương thực. - Quan sát bảng số liệu SGK- trang 34 ? Dân số tăng hay giảm? ? Diện tích rừng tăng hay giảm? ? Nhận xét mối tương quan giữa dân số và diện tích rừng ở Đông Nam Á? ? Nguyên nhân làm giảm diện tích rừng? ? Ngoài rừng các nguồn tài nguyên khác như khoáng sản, nguồn nước sẽ thế nào 45


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

khi dân số tăng nhanh? Định hướng - Dân sô tăng từ 360 lên 442 triệu người - Rừng giảm từ 240,2 còn 208,6 triệu ha - Dân số càng tăng thì diện tích rừng càng giảm. HS: Trả lời GV: Chuẩn kiến thức * Gia tăng dân số nhanh đã đẩy nhanh tốc độ khai thác tài nguyên làm suy thoái môi trường. * Tích hợp bảo vệ môi trường và tiết kiệm năng lượng, tích hợp an ninh quốc phòng ? Việc khai thác tài nguyên quá mức dẫn đến những hậu quả nào? ? Dân số tăng ảnh hưởng đến môi trường như thế nào? Lấy dẫn chứng để minh hoạ? ? Để giảm sức ép dân số tới tài nguyên môi trường chúng ta phải làm gì? Định hướng - Rừng bị khai thác quá mức sẽ gây lũ lụt, rửa trôi, xói mòn đất; Trái đất sẽ mất dần đi “lá phổi xanh” của mình. Dân số đông, ý thức không tốt sẽ làm tăng khả năng ô nhiễm môi trường không khí, nguồn nước… - Dân số tăng nhanh trong khi kinh tế còn chậm phát triển thì khả năng dẫn đến đói nghèo là điều kiện tất yếu . Để thoát cảnh đói nghèo , người dân xứ nóng đã khai thác một cách quá mức nguồn tài nguyên hiện có của mình và điều đó lại càng nguy hiểm . Dân số lại tạo ra một sức ép mới với tài nguyên. - Kiểm soát việc sinh đẻ, giảm tỉ lệ gia tăng dân số. + Tăng cường phát triển kinh tế, nâng cao đới nóng nhânh dân. + Tăng cường các biện pháp khoa học và lai tạo giống mới để đạt năng suất sản lượng. + Thực hiện cơ cấu cây trồng, vật nuôi có giá trị cao để xuất khẩu đổi lấy lương thực, thực phẩm 46


FF IC IA L

- Tài nguyên: + Tài nguyên rừng: ngày càng bị thu hẹp. + Tài nguyên khoáng sản: cạn kiệt. + Tài nguyên đất: bạc màu. + Tài nguyên nước: thiếu nước sạch. - Môi trường. + Ô nhiễm không khí, nguồn nước. + Môi trường thiên nhiên bị tàn phá huỷ hoại. * Biện pháp: - Giảm tỉ lệ gia tăng dân số. - Phát triển kinh tế. - Nâng cao đời sống của nhân dân * Ghi nhớ (SGK trang 35)

O

+ Phát triển đa ngành nghề, tạo việc làm… HS: Trả lời GV: Chuẩn kiến thức, lấy ví dụ về tăng dân số ảnh hưởng đến đời sống vật chất, môi trường ở các thành phố lớn như: Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh...

Dân số tăng nhanh.

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

Yêu cầu HS đọc ghi nhớ C. Hoạt động luyện tập: * Mục tiêu. Củng cố những kiến thức đã học trong bài. - Hướng dẫn HS làm bài tập 1 và 2 (Trang 35) + Bài 1: nêu cụ thể dân sô tăng nhanh ảnh hưởng đến từng lĩnh vực đời sống như thế nào? + Bài 2: lập sơ đồ ở mức độ đơn giản và phải đánh mũi tên thể hiện mối quan hệ:

Tài nguyên bị khai thác kiệt quệ

KÈ

M

Môi trường bị hủy hoại

D

ẠY

D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: * Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo. a. Hoạt động cá nhân: - GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ tư duy của bài học. b. GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học - Học bài theo nội dung đã tìm hiểu trên lớp. - Chuẩn bị bài 11 “Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng” .............................................................................

47


Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 7A Tiết 11 – Bài 11 DI DÂN VÀ SỰ BÙNG NỔ ĐÔ THỊ Ở ĐỚI NÓNG

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Trình bày được vấn đề di dân, sự bùng nổ đô thị ở đới nóng; Nguyên nhân và hậu quả. - THBVMT: Hiểu được hậu quả của sự di cư tự do và đô hóa tự phát đối với môi trường ở đới nóng, thấy được sự cần thiết phải tiến hành đô thị hóa gắn liền với phát triển kinh tế và phân bố dân cư hợp lí. - THGDANQP: Ví dụ để chứng minh sự bùng nổ đô thị làm gia tăng các tệ nạn xã hội, từ đó phá vỡ môi trường tự nhiên và xã hội b) Về kĩ năng: - Củng cố kĩ năng đọc và phân tích ảnh địa lí, bản đồ địa lí. - THBVMT: Phân tích ảnh địa lí về vấn đề môi trường đô thị ở đới nóng. c) Về thái độ: - Thấy được sự di dân là cần thiết khi dân số quá đông. - THBVMT: Không đồng tình với hiện tượng di dân tự do làm tăng dân số đô thị quá nhanh và dẫn đến những hậu quả nặng nề cho môi trường. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Bản đồ dân số và đô thị thế giới. b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A....../......; * Kiểm tra bài cũ: Câu 1. Cho biết tình trạng gia tăng dân số hiện nay ở đới nóng như thế nào? b) Dạy nội dung bài mới: A. Hoạt động khởi động: * Mục tiêu: Giúp HS tái hiện biết di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng để HS sẵn sàng tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học Đời sống khó khăn làm xuất hiện các luồng di dân. Sự di dân đã thúc đẩy quá trình đô thị hoá diễn ra rất nhanh. Đô thị hoá tự phát đang đặt ra nhiều vấn đề kinh tế xã hội ở đới nóng. Để hiểu rõ hơn chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới:

48


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động1: Sự di dân * Mục tiêu: - Giúp HS hiểu nguyên nhân và hậu quả của di dân. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng hình ảnh. HS hoạt động nhóm, cá nhân khai 1. Sự di dân thác kiến thức từ SGK để trả lời câu hỏi GV: Yêu cầu học sinh đọc thuật ngữ “di dân” trang 186 SGK. * Thảo luận nhóm: 3 nhóm (Thời gian: 5 phút) + Nhóm 1: Dựa vào SGK và vốn hiểu biết của mình cho biết tại sao nói “bức tranh” di dân ở đới nóng rất đa dạng và phức tạp? Nguyên nhân? + Nhóm 2: Theo em di dân có tổ chức, có kế hoạch có tác động như thế nào tới phát triển kinh tế xã hội? + Nhóm 3: Cho biết hậu quả của việc di dân tự do ở đới nóng? HS: Đại diện học sinh trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV: Kết luận. - Đới nóng là nơi có làn sóng di dân Có nguyên nhân tích cực, có nguyên cao. nhân tiêu cực, có nguyên nhân tự nhiên, - Nguyên nhân di dân rất đa dạng: có nguyên nhân xã hội. + Di dân tự do (do thiên tai, chiến - Một số xu hướng di dân theo chiều tranh, kinh tế chậm phát triển, nghèo hướng tích cực: đói, thiếu việc làm). + Di dân từ thành phố về nông thôn. + Di dân có kế hoạch (nhằm phát + Di dân từ đồng bằng lên miền núi. triển kinh tế - xã hội ở các vùng núi, + Di dân tìm việc làm có kế hoạch ở ven biển). nước ngoài ( Qua hợp đồng xuất khẩu lao động). * Chuyển ý: Sự di dân bao giờ cũng có xu hướng đẩy nhanh quá trình đô thị hoá, chúng ta tìm hiểu mục 2. Hoạt động 2: Đô thị hóa * Mục tiêu: - Giúp HS biết hậu quả của đô thị hóa và giải pháp khắc phục. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng hình ảnh, bản đồ. HS hoạt động cả lớp 2. Đô thị hoá: - Quan sát bản đồ dân số và đô thị thế giới và nội dung SGK 36, 37 ? Em hãy nêu tình hình đô thị hoá ở đới 49


FF IC IA L

Ơ

N

O

- Đới nóng là nơi có tốc độ đô thị hoá cao trên thế giới.

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

nóng. - Năm 1950 chưa có đô thị hoá nào 4 triệu dân. - Năm 2000 đã có 11/23 siêu đô thị trên 8 triệu dân của Thế Giới. - Dân số đô thị đới nóng năm 2000 = 2 lần năm 1989 vài chục năm nữa sẽ gấp đôi tổng số dân đô thị đới ôn hoà. - Thời gian gần đây đới nóng có tốc độ đô thị hoá cao trên Thế Giới. GV: Giới thiệu hình 11.1 và 11.2 SGK + Hình 11.1 là Thành Phố Xingapo được đô thị hoá có kế hoạch, trở thành thành phố sạch nhất Thế Giới. + Hình 11.2 là một khu nhà ổ chuột ở Ấn Độ, đựơc hình thành một cách tự phát trong quá trình đô thị hoá. * Tích hợp bảo vệ môi trường, GDANQP: ? Em hãy cho biết đô thị hoá tự phát gây nên những hậu quả gì? GV: Cho một học sinh đọc đoạn “Ngày nay…” Sự bùng nổ đô thị làm gia tăng các tệ nạn xã hội (trộm cắp, cướp của, giết người...) an ninh không được đảm bảo, từ đó phá vỡ môi trường tự nhiên và xã hội ? Để giảm thiểu những hậu quả xấu do đô thị hoá mang lại chúng ta cần phải làm gì?

- Hậu quả: Bùng nổ đô thị ở đới nóng chủ yếu do di dân tự do đã tạo ra sức ép lớn đối với việc làm, nhà ở, môi trường, phúc lợi xã hội ở các đô thị. - Giải pháp: Tiến hành đô thị hoá gắn liền với phát triển kinh tế và phân bố dân cư hợp lí (đô thị hoá có kế hoạch). * Ghi nhớ(SGK trang 37)

D

ẠY

GV: Yêu cầu HS đọc ghi nhớ C. Hoạt động luyện tập: * Mục tiêu. Củng cố những kiến thức đã học trong bài. + Tính và so sánh tốc độ đô thị hóa của từng châu lục và khu vực năm 2001 với 1950 tăng bao nhiêu %? VD: Châu Âu có tốc độ đô thị hóa là: (73 – 56) x 100 = 30,4% 56

50


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

+ Tính và so sánh tốc độ đô thị hóa của từng châu lục và khu vực năm 2001 với 1950 tăng bao lần? VD: Châu Âu tăng gấp: 30,4 : 100 = 0,3 lần. + Sau đó tìm ra nơi có tốc độ đô thị hóa nhanh nhất. D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: * Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo. a. Hoạt động cá nhân: - GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ tư duy của bài học. b. GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học - Học bài theo câu hỏi cuối bài. - Ôn lại đặc điểm khí hậu và môi trường của 3 môi trường: xích đạo ẩm, nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa. Xem trước các bài tập của bài 12: Thực hành. ....................................................................................

51


Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 7A

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Tiết 12 – Bài 12 THỰC HÀNH NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Nắm được các môi trường đới nóng qua ảnh hoặc qua biểu đồ khí hậu. - Nắm vững môí quan hệ giữa chế độ mưa và chế độ sông ngòi giữa khí hậu và thực vật - động vật. b) Về kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng xác định các môi trường khí hậu qua ảnh và biểu đồ khí hậu. c) Về thái độ: Bảo vệ môi trường đới nóng. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng hình ảnh,. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Không b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A....../......; * Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi. Nêu những nguyên nhân dẫn đến làn sóng di dân ở đới nóng? b) Dạy nội dung bài mới: A. Hoạt động khởi động: * Mục tiêu: Giúp HS tái hiện môi trường đới nóng để HS sẵn sàng thực hành. Bước 1. GV cho HS nhắc lại vị trí môi trường đới nóng. Bước 2. HS trả lời Bước 3. GV dẫn dắt vào bài thực hành: Đới nóng phân hoá rất đa dạng với nhiều kiểu khí hậu và môi trường khác nhau. Mỗi môi trường có một cảnh sắc thiên nhiên riêng được hình thành trong những điều kiện khí hậu nhất định mà trong đó quan trọng nhất là mối tương quan giữa nhiệt độ và lượng mưa. Bài thực hành hôm nay chúng ta sẽ dựa vào hình ảnh, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa để nhận biết các môi trường của đới nóng. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: Bài tập số 1 * Mục tiêu: - Giúp HS nhận biết được kiểu môi trường qua ảnh. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng hình ảnh. 52


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

HS hoạt động cả lớp khai thác kiến 1. Bài tập1 thức từ SGK để trả lời câu hỏi ? Đới nóng được chia thành mấy kiểu môi trường? HS: Trả lời cá nhân. GV: Môi trường xích đạo ẩm, môi trường nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa, hoang mạc. ? Nhắc lại đặc điểm khí hậu của các kiểu môi trường? HS: Trả lời cá nhân. GV: Nhận xét chuẩn kiến thức: + Môi trường xích đạo ẩm: Nắng nóng quanh năm, biên độ nhiệt nhỏ, lượng mưa lớn, phân bố đồng đều quanh năm. + Môi trường nhiệt đới: Nắng nóng mưa theo mùa (Có thời kì khô hạn) ? Khí hậu có vai trò như thế nào trong việc hình thành cảnh quan tự nhiên? HS: Khí hậu có vai trò quyết định trong việc hình thành cảnh quan tự nhiên. GV: Hướng dẫn hs đọc nội dung yêu cầu bài tập1 và qua sát ảnh A, B, C. ? Hãy miêu tả quang cảnh trong ảnh chụp và xác định tên các cảnh quan? HS: Trả lời cá nhân. GV: Nhận xét và chuẩn xác Ảnh A là hoang mạc, ảnh B là xa van, ảnh C là rừng rậm xanh quanh năm. ? Các cảnh quan trên thuộc môi trường nào. Hãy đưa ra lí do chọn? HS: Trả lời cá nhân. GV: Nhận xét và chuẩn xác - A: Thuộc môi trường hoang mạc. - B: Thuộc môi trường nhiệt đới. - C: Thuộc môi trường xích đạo ẩm. Hoạt động 2: Phân tích biêu đồ nhiệt độ và lượng mưa * Mục tiêu: - Giúp HS nhận biết được biểu đồ nhiệt độ lượng mưa của đới nóng. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng biểu đồ. HS hoạt động nhóm * Câu 2 và 3 giảm tải HS: Đọc yêu cầu bài tập 4. 2. Bài tập 4 ? Nhhiệt độ cao nhất, thấp nhất của biểu đồ A, B, C, D, E? HS: Chia thành 5 nhóm mỗi nhóm phân tích một biểu đồ. Các nhóm cử nhóm 53


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

trưởng, thư kí thảo luận trong thời gian 5’ và ghi kết quả vào bảng. HS: Các nhóm cử đại diện trình bày kết quả trước lớp. GV: Chuẩn xác theo bảng A: 12oC – 22oC. B: 22oC – 30oC (Có hai lần tăng cao). C: 3oC – 17oC. D: -13oC – 20oC E: 13oC – 30oC. ? Theo em biểu đồ nào phù hợp với đới nóng. Lí do chọn? HS: Trả lời cá nhân. GV: Nhận xét, kết luận: Biểu đồ B phù hợp với đới nóng. Với nhiệt độ trung bình năm lớn hơn 20oC. GV: Yêu cầu học sinh phân tích chế độ - Biểu đồ B thuộc đới nóng mưa của môi trường nhiệt đới gió mùa. C. Hoạt động luyện tập: * Mục tiêu. Củng cố những kiến thức đã học trong bài. - Đánh dấu x vào ô vuông câu trả lời mà em cho là đúng. 1. Quan sát ảnh và biểu đồ câu hỏi 2 cho biết ảnh Xavan trùng hợp với biểu đồ nào kèm theo? A. Biểu đồ A. B. Biểu đồ B. C. Biểu đồ C. 2. Cùng với biểu đồ câu hỏi 4. Cho biết biểu đồ khí hậu E thuộc môi trường. B. Nhiệt đới. C. Nhiệt đới gió mùa. D. Hoang mạc. A. Xích đạo ẩm. D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: * Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo. a. Hoạt động cá nhân: - GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ tư duy của bài học. b. GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học - Hoàn thành bài thực hành. - Ôn lại toàn bộ kiến thức từ bài 1 đến bài 11. - Tiết 13 sẽ ôn tập. ..............................................................................

54


Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 7A Tiết 13 ÔN TẬP (Từ bài 1 đến bài 12)

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Nhằm hệ thống hóa toàn bộ kiến thức trong phần I: thành phần nhân văn của môi trường, và phần II: môi trường đới nóng. Hoạt động kinh tế của con người ở đới nóng. - Khắc sâu một số kiến thức trọng tâm. b) Về kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận biết và sử dụng lược đồ, biểu đồ. c) Về thái độ: HS ý thức được tầm quan trọng của các thành phần nhân văn và thành phần tự nhiên của môi trường. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: - Bản đồ dân số, mật độ dân số và các đô thị lớn châu Á. - Bản đồ các môi trường địa lí. b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A....../......; * Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong giờ ôn tập b) Dạy nội dung bài mới: A. Hoạt động khởi động: * Mục tiêu: Giúp HS tái hiện những kiến thức đã học để sẵn sàng ôn tập. GV giới thiệu kiến thức phần 1 dân số và phần 2 môi trường đới nóng. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới:

D

ẠY

Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động 1: Lí thuyết * Mục tiêu: - Giúp HS ôn lại lí thuyết từ bài 1 đến bài 12. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng bản đồ. HS hoạt động cả lớp, cá nhân khai I. Lí thuyết: thác kiến thức từ SGK để trả lời câu hỏi ? Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi 1. Dân số nào? Nguyên nhân, hậu quả? Tăng nhanh và đột ngột, tỉ lệ tăng tự nhiên là 2,1 %. 55


FF IC IA L

O N Ơ

- Chủng tộc Môn-gô-lô-it (châu Á) , Nê-grô-it (châu Phi) chủng tộc Ơ-rôpê-ô-it (châu Âu). 3. Quần cư, đô thị hóa - Có 2 kiểu quần cư chính.

4. Các môi trường địa lí

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

? Sự phân bố dân cư thế giới như thế nào? HS: Dân cư phân bố không đều: + Những nơi có điều kiện sống và giao thông thuận lợi như đồng bằng, đô thị hoặc các vùng khí hậu ấm áp, mưa nắng thuận hòa… đều có dân cư tập trung đông đúc. + Ngược lại, những vùng núi hay vùng sâu, vùng xa, hải đảo… đi lại khó khăn, vùng cực giá lạnh hoặc vùng hoang mạc… khí hậu khắc nghiệt có dân cư thưa thớt. ? Mật độ dân số là gì? Nêu cách tính? HS: Trả lời ? Căn cứ vào đầu người ta chia dân cư thế giới thành các chủng tộc? Mỗi chủng tộc có đặc điểm sinh sống ở đâu? HS: Trả lời ? Nêu những sự khác nhau cơ bản giữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn? HS: + Quần cư nông thôn: mật độ dân số thấp, kinh tế chủ yếu là nông, lâm, ngư nghiệp. + Quần cư đô thị: mật độ dân số rất cao, kinh tế chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ Quan sát bản đồ các môi trường địa lí. ? Trên thế giới có những môi trường địa lí nào? Chỉ bản đồ ranh giới các môi trường? HS: Xác định ? Trình bày khí hậu và sinh vật các kiểu môi trường: Xích đạo ẩm, nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa? HS: Thực hiện nhiệm vụ. GV: Chuẩn kiến thức

- Nguyên nhân: Tỉ lệ sinh cao, tử giảm mạnh... - Hậu quả: Khó khăn kinh tế, việc làm, môi trường,... 2. Sự phân bố dân cư, các chủng tộc trên thế giới - Dân cư trên thế giới phân bố không đồng đều. - Tập trung đông: Nam Á, Đông Á, Đông Nam Á,…

Phụ lục 1

? Nêu đặc điểm nông nghiệp ở đới nóng? 5. Hoạt động sản xuất nông nghiệp HS: Ở đới nóng việc trồng trọt được tiến ở đới nóng 56


FF IC IA L

- Thuận lợi: Nhiệt độ, độ ẩm cao, lượng mưa lớn nên có thể sản xuất quanh năm, xen canh, tăng vụ. - Khó khăn: đất dễ bị thoái hóa, nhiều sâu bệnh, khô hạn, bão lũ.....

N

O

6. Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên, môi trường đới nóng - Tài nguyên khoáng sản, đất, nước, rừng... - Môi trường: không khí, đất, nước.

7. Di dân và sự dùng nổ đô thị ở đới nóng - Di dân tự do -> đô thị hoá tự phát. - Di dân có tổ chức-> đô thị hoá có kế hoạch.

N

H

Ơ

hành quanh năm, có thể xen canh, gối vụ nhiều loại cây nếu có đủ nước tưới. - Trong điều kiện khí hậu nóng, mưa nhiều hoặc mưa tập trung theo mùa, đất dễ bị rửa trôi, xói mòn. Thời tiết thất thường có nhiều thiên tai, dịch bệnh . - Làm thuỷ lợi, trồng cây, đảm bảo tính mùa vụ, phòng chống dịch bệnh, thiên tai. ? Sức ép của dân số tới tài nguyên môi trường đới nóng như thế nào? HS: Dân số phát triển nhanh tài nguyên cạn kiệt, suy giảm. + Chất lượng cuộc sống người dân thấp. + Việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số, phát triển kinh tế, nâng cao đời sống của người dân sẽ có tác động tích cực tới tài nguyên và môi trường. ? Nêu các nguyên nhân di dân ở đới nóng? ? Kết quả của các làn sóng di dân?

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

Hoạt động 2: Vận dụng. * Mục tiêu: - Giúp HS vận dụng những kiến thức đã học vào làm một số bài tập trắc nghiệm và tự luận. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy tổng hợp. HS hoạt động nhóm, hoạt động cả lớp II. Vận dụng GV: Yêu cầu và hướng dẫn HS làm một số câu hỏi sau (phụ lục 2) HS: Thực hiện yêu cầu. C. Hoạt động luyện tập: * Mục tiêu. Củng cố những kiến thức đã học trong bài. - Kể tên các chủng tộc trên thế giới? Đặc điểm hình thái và sự phân bố mỗi chủng tộc? - Trình bày sơ lược quá trình đô thị hóa? - Nêu vị trí, khí hậu của môi trường đới nóng? - Trình bày sức ép của dân số tới tài nguyên, môi trường? - Vẽ sơ đồ thể hiện tác động của việc tăng dân số quá nhanh đến tài nguyên môi trường và kinh tế xã hội ở đới nóng? D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: * Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo. a. Hoạt động cá nhân: - Hướng dẫn HS cách trình bày bài kiểm tra. 57


b. GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học: - Ôn lại toàn bộ kiến thức các bài đã học. - Giờ sau kiểm tra 1 tiết. 4. Phụ lục: Phụ lục 1. MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM - Vị trí: 5 B – 5 N. - Khí hậu: Nóng ẩm quanh năm. Biên độ nhiệt nhỏ, lượng mưa lớn 1500mm – 2500mm, độ ẩm trên 80%. - Sinh vật: Phát triển rừng rậm xanh quanh năm, động vật đa dạng. o

FF IC IA L

o

MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI - Vị trí: 5o – Chí tuyến ở cả hai bán cầu. - Khí hậu: Nhiệt độ cao quanh năm trên 20oC, lượng mưa trung bình năm khoảng 500mm – 1500mm, trong năm có thời kì khô hạn 3-9 tháng.( thay đổi theo mùa). - Sinh vật: Thay đổi dần về phía hai chí tuyến, rừng thưa – xa van - nửa hoang mạc.

N

H

Ơ

N

O

MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG

Q

U

Y

MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA - Vị trí: Nằm ở khu vực Đông Nam Á và Nam Á. - Khí hậu: Nhiệt độ(> 20oC) lượng mưa(>1000mm) thay đổi theo mùa gió, thời tiết diễn biến thất thường. - Sinh vật: Là khu vực có hệ sinh vật đa dạng nhất ở đới nóng

D

ẠY

KÈ

M

Phụ lục 2: 1. Để nhận biết sự khác nhau giữa các chủng tộc người ta căn cứ vào: A. Chỉ số thông minh C. Hình thái bên ngoài B. Cấu tạo cơ thể D. Tình trạng sức khỏe 2 Vị trí môi trường đới nóng: A. Nằm giữa hai chí tuyến C. Chỉ có ở bán cầu Nam B. Chỉ có ở bán cầu Bắc D. Nằm xen kẽ với môi trường đới lạnh. 3. Nguồn tài nguyên hiện nay đang có nguy cơ cạn kiệt làm ảnh hưởng lớn đến khí hậu toàn cầu là: A. Rừng. C. Khoáng sản B. Đất đai D. Nguồn nước 4. Khí hậu nhiệt đới gió mùa rất thuận lợi cho việc trồng cây.......................... và cây ............................... nên dân cư rất đông. ****************************************** 58


Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 7A Tiết 14 KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: Nhằm đánh giá nhận thức của học sinh thông qua hệ thống kiến thức cơ bản mà các em đã được học. b) Về kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tư duy tổng hợp kiến thức cho HS. c) Về thái độ: Giáo dục ý thức tự giác trong học tập và làm bài của học sinh. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Đề kiểm tra- Đáp án- Biểu điểm. b) Chuẩn bị của học sinh: Kiến thức đã học. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A....../......; * Kiểm tra bài cũ: Không b) Tiến hành kiểm tra. A. Hoạt động khởi động: * Mục tiêu: HS sẵn sàng làm bài kiểm tra GV: Giới thiệu cấu trúc bài kiểm tra, hướng dẫn HS cách trình bày. SƠ ĐỒ MA TRẬN

M

Chủ đề

Nhận biết TN TL

Q

Mức độ

D

ẠY

KÈ

Nhận biết được sự khác nhau giữa các Thành chủng tộc phần môn-gônhân văn của môi lô-ít, Nêgrô- ít và trường Ơ-rô-pê-ôít Số điểm Tỉ lệ %

1,5 15%

Thông hiểu TN TL

Vận dụng Cấp độ Cấp thấp độ cao

Cộng

Biết sơ lược quá trình đô thị hóa và sự hình thành các siêu đô thị trên thế giới 2 20%

3,5 35% 59


Biết khái quát những thuận lợi và khó khăn, biện pháp khắc phục của điều kiện tự nhiên đối với sản xuất nông nghiệp ở môi trường xích đạo ẩm

Số điểm Tỉ lệ %

1 10%

0,5 5%

3 30%

Biết vẽ sơ đồ thể hiện tác động của việc tăng dân số quá nhanh đến tài nguyên môi trường và kinh tế xã hội ở đới nóng.

FF IC IA L

Biết loại cây trồng thích hợp ở môi trường nhiệt đới

O

Biết vị trí của môi trường đới nóng trên bản đồ tự nhiên thế giới. Đặc điểm khí hậu môi trường nhiệt đới gió mùa.

H

Ơ

N

Môi trường đới nóng và hoạt động kinh tế của con người ở đới nóng

2 20%

6,5 65%

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

Tổng số 2,5 2 0,5 3 2 10 điểm 25% 20% 5% 30% 20% 100 Tổng % % - Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ. CÂU HỎI I. Trắc nghiệm khách quan: (3 điểm). Chọn 1 ý đúng trong các câu sau: Câu 1 (0,5 điểm). Vị trí môi trường đới nóng: A. Nằm giữa hai chí tuyến C. Chỉ có ở bán cầu Nam B. Chỉ có ở bán cầu Bắc D. Nằm xen kẽ với môi trường đới lạnh. Câu 2 (0,5 điểm) Khi gió mùa mùa đông xâm nhập vào nước ta thường gây nên kiểu thời tiết: A. Mát mẻ và có mưa lớn C. Bão, lũ lớn B. Khô lạnh D. Xoáy lốc và dông Câu 3 (1,5 điểm). Hãy nối các ý ở cột A, B và C sao cho phù hợp: B. Màu da

C. Phân bố (chủ yếu)

I. Môn- gô- lô- ít

1. Trắng

a. Châu Phi

II. Nê- grô- ít

2. Vàng

b. Châu Âu

III. Ơ- rô- pê- ô- ít

3. Đen

c. Châu Á

D

A. Chủng tộc

60


H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Câu 4 (0,5 điểm). Điền vào chỗ trống các từ thích hợp: Khí hậu nhiệt đới gió mùa rất thuận lợi cho việc trồng cây.............................. và cây .........................................nên dân cư rất đông. II. Tự luận: ( 7 điểm). Câu 1 ( 3 điểm). Hãy khái quát môi trường xích đạo ẩm có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp? Để khắc phục những khó khăn do khí hậu nhiệt đới gió mùa gây ra trong sản xuất nông nghiệp cần thực hiện những biện pháp chủ yếu nào? Câu 2 ( 2 điểm). Hãy nêu sơ lược quá trình đô thị hóa và sự hình thành các siêu đô thị trên thế giới? Câu 3 (2 điểm): Vẽ sơ đồ thể hiện tác động của việc tăng dân số quá nhanh đến tài nguyên môi trường và kinh tế xã hội ở đới nóng? ĐÁP ÁN I. Trắc nghiệm khách quan: (3 điểm). Mỗi câu trả lời đúng cho 0,5 điểm: Câu 1 2 3 4 I – 2 - c; - Cây lương thực. Đáp án A B II – 3 - a; - Cây công nghiệp. III – 1 - b Nội dung Điểm - Những thuận lợi và khó khăn đối với sản xuất nông nghiệp ở môi trường xích đạo ẩm: 1 + Thuận lợi: mưa nhiều, nắng nhiều quanh năm nên có thể nuôi trồng nhiều loại cây, con quanh năm và trồng xen kẽ nhiều cây. + Khó khăn: Nóng ẩm quanh năm là điều kiện cho ẩm mốc, côn trùng 1 phát triển, gây hại cho cây trồng và gia súc. - Những biện pháp khắc phục khó khăn do khí hậu nhiệt đới gió mùa gây ra: 0,25 + Trồng cây để giảm hiện tượng đất xói mòn.

D

ẠY

KÈ

1

M

Q

U

Y

Câu

N

II. Trắc nghiệm tự luận: (7 điểm).

2

+ Làm thủy lợi để chủ động trong việc sử dụng nguồn nước.

0,25

+ Chú ý thời vụ canh tác để khai thác những điều kiện thuận lợi, tránh các thiên tai xảy ra theo mùa.

0,25

+ Dự báo thời tiết để phòng tránh, giảm thiệt hại do thiên tai gây ra. 0,25 Sơ lược quá trình đô thị hóa và sự hình thành các siêu đô thị trên thế giới: - Các đô thị xuất hiện từ rất sớm trong thời cổ đại. Vào thế kỉ XIX 0,75 đô thị phát triển nhanh ở các nước công nghiệp. Đến thế kỉ XX đô thị đó xuất hiện rộng khắp trên thế giới. 61


0,5

- Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng, trở thành các siêu đô thị. Năm 1950 trên thế giới chỉ có 2 siêu đô thị, số siêu đô thị trên thế giới tăng nhanh, nhất là các nước đang phát triển.

0,75

FF IC IA L

- Dân số sống ở các thành thị tăng nhanh. Năm 2001 trên thế giới có gần 2,5 tỉ người sống ở đô thị. Dự kiến đến năm 2025 sẽ tăng là 5 tỉ người.

Sơ đồ thể hiện tác động của việc tăng dân số quá nhanh đến tài nguyên môi trường và kinh tế xã hội ở đới nóng Dân số tăng nhanh 3

2

Tác động tiêu cực tới tài nguyên môi trường

O

Đời sống chậm phát triển

N

Kinh tế chậm phát triển

Q

U

Y

N

H

Ơ

C. Hoạt động luyện tập: * Mục tiêu. Rèn luyện ý thức cho HS trong giờ kiểm tra. - GV thu bài, nhận xét ý thức HS trong giờ kiểm tra. D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: * Mục tiêu: Học sinh chuẩn bị các bài học tiếp theo. a. Hoạt động cá nhân: b. GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học - Đọc trước bài 13 “Môi trường đới ôn hòa”. ...................................................................... Người ra đề

Đàm Thị Thọ

Phan Thùy Ngân

D

ẠY

KÈ

M

Duyệt đề ban giám hiệu

62


Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 7A Chương II MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI ÔN HOÀ

FF IC IA L

Tiết 15 – Bài 13

MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Biết vị trí đới ôn hòa trên bản đồ Tự nhiên thế giới. - Trình bày và giải thích( ở mức độ đơn giản) về 2 đặc điểm tự nhiên cơ bản của các môi trường đới ôn hòa b) Về kĩ năng: - Xác định trên bản đồ, lược đồ vị trí của đới ôn hòa. - Nhận biết các kiểu môi trường ở đới ôn hòa (ôn đới hải dương, ôn đới lục địa, địa trung hải ...) qua tranh ảnh và biểu đồ khí hậu. c) Về thái độ: Có ý thức học tập, định hướng nghề nghiệp sau này. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: - Tivi (chiếu lược đồ, hình ảnh, bảng số liệu) - Tranh các đới khí hậu b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A....../......; * Kiểm tra bài cũ: Không b) Dạy nội dung bài mới: A. Hoạt động khởi động: * Mục tiêu: Giúp HS tái hiện các đới khí hậu trên Trái Đất. GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân Bước 1. Treo tranh các đới khí hậu, yêu cầu HS quan sát và cho biết trên Trái Đất có bao nhiêu đới khí hậu? Đó là những đới khí hậu nào? Bước 2. HS làm việc cá nhân và lần lượt trả lời Bước 3. GV nhận xét, dẫn dắt vào bài: Kết thúc chương I học về môi trường đới nóng và nằm giữa đới nóng và đới lạnh là đới ôn hoà. Do vị trí trung gian ấy, đới ôn hoà có đặc điểm tự nhiên hết sức độc đáo mà các em sẽ được tìm hiểu ở chương II. 63


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

B. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí, khí hậu. * Mục tiêu: - Giúp HS biết vị trí của đới ôn hòa nằm trên bản đồ tự nhiên thế giới. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng bản đồ, số liệu thống kê. HS hoạt động cả lớp và cặp đôi khai * Vị trí: thác kiến thức từ SGK để trả lời câu hỏi GV: Treo tranh các đới khí hậu ? Xác định vị trí giới hạn của đới ôn hoà trên bản đồ treo tường và nhận xét về vị trí? HS: Xác định và nhận xét cá nhân GV: Chuẩn kiến thức - Nằm giữa đới nóng và đới lạnh khoảng từ chí tuyến đến vòng cực ở cả hai bán cầu. ? Nhận xét phần diện tích đất nổi ở bắc bán cầu và nam bán cầu trong đới ôn hoà? (Phần lớn diện tích đất nổi nằm ở bắc bán cầu.) - Phần lớn diện tích đất nổi nằm ở HS: Xác định vị trí trên lược đồ. bán cầu Bắc. GV: Chiếu bảng số liệu, hướng dẫn HS 1. Khí hậu: đọc bảng số liệu SGK trang 42. ? Xác định 3 địa điểm trên lược đồ? HS: Xác định trên lược đồ. ? Em có nhận xét gì về nhiệt độ và lượng mưa ở đới ôn hoà so với đới khác? GV: Chuẩn xác trên bảng số liệu. ? Vậy khí hậu mang tính chất như thế nào? HS: Trả lời cá nhân - Mang tính chất trung gian giữa khí GV: Chuẩn xác kiến thức hậu đới nóng và khí hậu đới lạnh. GV: Hướng dẫn HS quan sát các yếu tố gây biến động thời tiết ở đới ôn hoà. Đọc nội dung từ “Do vị trí trung gian ….. rất khó dự báo trước”. ? Các yếu tố đó tác động như thế nào đến thời tiết ở đới ôn hoà. Lấy ví dụ chứng minh? HS: Trả lời 64


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

GV: Chuẩn hoá kiến thức. Những đợt - Do vị trí trung gian nên thời tiết đới khí nóng hoặc những đợt khí lạnh tràn ôn hòa diễn biến thất thường. đến bất ngờ làm cho nhiệt độ tăng hoặc + Do sự tranh chấp giữa khối khí giảm từ 10oC – 15oC trong vài giờ, hoặc nóng ở chí tuyển và khối khí lạnh ở những đợt gió tây ôn đới mang hơi ẩm vùng cực vào đất liền gây mưa. Làm cho khí hậu + Do gió Tây ôn đới mang theo thay đổi bất thường, rất khó dự báo không khí ẩm vào đất liền làm thời trước. tiết biến động rất khó dự báo ? Thời tiết và khí hậu đới ôn hoà tác động tới sản xuất và đời sống con người như thế nào? HS: Trả lời cá nhân. GV: Có tác động tiêu cực đến sản xuất và sinh hoạt của con người. Chuyển ý: Với vị trí địa lí, khí hậu trên sẽ ảnh hưởng như thế nào đến sự phân hoá môi trường ta cùng tìm hiểu Hoạt động 2: Sự phân hóa của môi trường. * Mục tiêu: - Giúp HS biết thiên nhiên phân hóa theo thời gian và không gian. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng bản đồ, hình ảnh. HS hoạt động nhóm, hoạt động cả lớp 2. Sự phân hoá của môi trường: GV: Chiếu ảnh và hướng dẫn HS quan sát ảnh 4 mùa ở đới ôn hoà. ? Hãy miêu tả quang cảnh trong ảnh chụp. từ đó rút ra nhận xét? (+ Ảnh vào mùa xuân: Cây cối đâm trồi nẩy lộc, ra hoa kết quả, băng tuyết tan. + Ảnh vào mùa hạ: Cây cối xanh tốt mưa nhiều. + Ảnh mùa thu: Lá vàng rụng, trời mát khô. + Ảnh mùa đông: Trời lạnh có tuyêt rơi, cây không có lá trừ cây lá kim. Thiên nhiên ở đói ôn hoà thay đổi theo 4 mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông.) HS: Trả lời cá nhân GV: Kết luận - Theo thời gian: Thiên nhiên thay đổi theo 4 mùa: Xuân, hạ, thu, đông. Chuyển ý: Ngoài sự thay đổi theo mùa thiên nhiên đới ôn hoà còn thay đổi theo không gian. GV: Hướng dẫn HS xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá theo không gian. 65


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

(Dòng biển nóng, dòng biển lạnh, hướng gió tây ôn đới, vùng vĩ độ thấp, vùng vĩ độ cao, khu vực gần biển hoặc xa biển). Hướng dẫn HS quan sát H13.1 SGK. ? Cho biết ở môi trường đới ôn hoà gồm có những kiểu môi trường nào? HS: Trả lời cá nhân. GV: Chuẩn kiến thức - Theo không gian: Thiên nhiên thay đổi từ bắc xuống nam theo vĩ độ, từ GV: Yêu cầu HS xác định và phân tích đông sang tây theo ảnh hưởng của các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của dòng biển và gió Tây ôn đới. các kiểu môi trường trong môi trường đới ôn hoà. ? Đọc nhiệt độ tháng cao nhất, thấp nhất. những tháng mưa nhiều và những tháng có mưa ít, lượng mưa khoảng bao nhiêu và rút ra nhận xét? HS: Chia thành 6 nhóm và cử nhóm trưởng thư kí hoạt động theo nhóm trong thời gian 4 phút. HS: Các nhóm thảo luận chung một yêu cầu trao kết quả và nhận xét chéo nhau. GV: Chuẩn kiến thức. + Ôn đới hải dương: Mùa hè mát, mùa đông ấm, mưa quanh năm, nhiều nhất vào cuối hạ và mùa thu. + Ôn đới lục địa: Mùa đông lạnh, ít mưa. Mùa hạ tương đối nóng lượng mưa ít. + Địa trung hải: Mùa hạ nóng mưa ít, mùa đông ấm mưa nhiều. GV: Tương ứng với mỗi kiểu môi trường là một thảm thực vật đặc trưng. ? Thảm thực vật ở đới ôn hoà có sự thay đổi như thế nào? HS: Trả lời cá nhân. GV: Thảm thực vật thay đổi từ bắc - Thảm thực vật thay đổi từ bắc xuống nam, từ tây sang đông. xuống nam, từ tây sang đông. GV: Hướng dẫn HS quan sát H13.2, H13.3, H13.4 SGK. ? Mỗi ảnh phù hợp với môi trường nào? HS: H13.2 thuộc môi trường ôn đới hải dương. H13.3 thuộc môi trường ôn đới lục địa. H13.4 thuộc môi trường Địa Trung Hải. * Ghi nhớ (SGK trang 45) GV: Yêu cầu HS đọc ghi nhớ 66


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

C. Hoạt động luyện tập: * Mục tiêu. Củng cố những kiến thức đã học trong bài. GV: Cho HS làm bài tập đã chuẩn bị sẵn trên bảng phụ: Câu 1: Điền khuyết. - Đới ôn hòa mang tính chất……………………………………… - Do vị trí trung gian ……….....………………………………..... Câu 2. Hãy chọn đáp án đúng nhất 2.1 Sự phân hóa môi trường theo thời gian ở đới ôn hòa được thể hiện như thế nào? a. Thiên nhiên thay đổi từ tây sang đông b. Thiên nhiên thay đổi theo mùa c. Thiên nhiên thay từ bắc xuống nam d. Thiên nhiên thay đổi theo năm 2.2 Sự phân hóa môi trường theo không gian ở đới ôn hòa được thể hiện như thế nào? a. Từ tây sang đông b. Từ đông sang tây c. Từ bắc xuống nam d. Đáp án a & c đúng D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: * Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo. a. Hoạt động cá nhân: - GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ tư duy của bài học. b. GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học: - Học bài theo câu hỏi SGK. - Đọc kĩ và trả lời các câu hỏi in nhiêng trong bài 14 lưu ý: + Ở đới ôn hoà đất nông nghiệp được sử dụng hợp lí như thế nào? + Có mấy hình thức tổ chức sản xuất chính trong nông nghiệp ở đới ôn hoà? + Tại sao có thể nói vấn đề sử dụng đất nông nghiệp ở đới ôn hoà tương đối hợp lí? + Ở đới ôn hoà người ta đã khắc phục những bất lợi do thời tiết, khí hậu gây ra cho nông nghiệp như thế nào? .....................................................................................

67


Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 7A Tiết 16 – Bài 14 HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI ÔN HOÀ

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Hiểu và trình bày được đặc điểm của các ngành kinh tế nông nghiệp ở đới ôn hòa. + Trình độ kĩ thuật tiên tiến, tổ chức sản xuất kiểu công nghiệp, sản xuất được chuyên môn hóa với quy mô lớn, ứng dụng rộng rãi các thành tựu khoa họckĩ thuật. + Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu thay đổi theo kiểu môi trường (dẫn chứng). b) Về kĩ năng: Quan sát tranh ảnh, nhận xét và trình bày một số đặc điểm của các hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới ôn hòa. c) Về thái độ: Yêu thích tìm hiểu hoạt động các nước trên thế giới. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng hình ảnh. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Không b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A....../......; * Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi. Trình bày sự phân hóa môi trường ở đới ôn hòa? b) Dạy nội dung bài mới: A. Hoạt động khởi động: * Mục tiêu: Giúp HS tái hiện đặc điểm nông nghiệp để HS sẵn sàng tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học Trong đới ôn hoà nông nghiệp đạt được trình độ cao nhất. Trở thành tấm gương cho sự phát triển bền vững của nền nông nghiệp thế giới, nhưng nông nghiệp ở đây còn có những khó khăn và họ đã có những biện pháp khắc phục như thế nào. Chúng ta sẽ tìm hiểu bài hôm nay. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: Nền nông nghiệp tiên tiến. * Mục tiêu: - Giúp HS trình độ kĩ thuật tiên tiến, tổ chức sản xuất kiểu công nghiệp, sản xuất được chuyên môn hóa với quy mô lớn, ứng dụng rộng rãi các thành tựu khoa 68


H

Ơ

N

O

FF IC IA L

học- kĩ thuật. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, sử dụng hình ảnh. HS hoạt động cả lớp và cá nhân khai 1. Nền nông nghiệp tiên tiến: thác kiến thức từ SGK để trả lời câu hỏi - Yêu cầu HS xem hình 14.1; 14.2 và nội dung SGK. ? Hãy cho biết nông nghiệp ở đới ôn hoà có các hình thức sản xuất nông nghiệp nào? - Quan sát hình 14.1; 14.2 và nội dung SGK: ? Em hãy so sánh sự giống và khác nhau giữa hai hình thức sản xuất nông nghiệp trên? HS: * Khác nhau: Hộ gia đình Trang trại - Qui mô nhỏ - Qui mô lớn - Trình độ cơ giới - Cơ giới hoá cao thấp

a. Hình thức sản xuất: Có 2 hình thức: + Hộ gia đình. + Trang trại. => Trình độ kĩ thuật tiên tiến, tổ chức sản xuất kiểu công nghiệp, sản ? Quan sát từ hình 14.3, 14.6, em hãy nêu xuất được chuyên môn hóa với quy một số biện pháp KHKT được áp dụng mô lớn, ứng dụng rộng rãi các thành trong nông nghiệp ở đới ôn hoà? Với tựu khoa học - kĩ thuật. những biện pháp đó đã mang lại hiệu quả như thế nào? HS: Trả lời, bổ sung. b. Kết quả: GV: Chuẩn lại kiến thức. Sản xuất ra lượng nông sản lớn, chất lượng cao, phục vụ trong nước và xuất khẩu. - Chuyển ý. Hoạt động 2: Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu. * Mục tiêu: - Giúp HS biết các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu thay đổi theo kiểu môi trường (dẫn chứng). - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tự quản lí, sử dụng hình ảnh.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

* Giống: Có trình độ sản xuất tiên tiến GV: Chuẩn lại kiến thức.

69


U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

HS hoạt động thảo luận nhóm 2. Các sản phẩm nông nghiệp chủ HS: Xem bài viết trong SGK. yếu: * Thảo luận nhóm: 6 nhóm ? Nêu các kiểu khí hậu và sản phẩm nông nghiệp chủ yếu của từng kiểu khí hậu đó? - Các nhóm thảo luận -> điền vào bảng phụ sau: (Phụ lục 1) HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV: Chuẩn xác kiến thức. (Phụ lục 2) Phụ lục 2 * Ghi nhớ (SGK trang 49) Yêu cầu HS đọc ghi nhớ C. Hoạt động luyện tập: * Mục tiêu. Củng cố những kiến thức đã học trong bài. ? Tại sao nói nền nông nghiệp ở đới ôn hòa là một nền nông nghiệp tiên tiến? ? Trình bày sự phân bố các loại cây trồng, vật nuôi chủ yếu ở đới ôn hòa? D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: * Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo. a. Hoạt động cá nhân: - GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ tư duy của bài học. b. GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học: - Đọc kĩ và trả lời các câu hỏi sau bài 15. Chú ý cơ cấu ngành công nghiệp ở đới ôn hoà đa dạng như thế nào? Thế nào là cảnh quan công nghiệp? + Em hãy cho biết khái niệm về công nghiệp chế biến và công nghiệp khai khoáng là gì ? + Tình hình các ngành công nghiệp khai thác ở các nước ôn đới thế nào? + Công nghiệp chế biến ở đới ôn hoà gồm ngành nào, phát triển ở đâu? 4. Phụ lục: Phụ lục 1. Sản phẩm chủ yếu

ẠY

KÈ

M

Q

TT Vùng 1 Cận nhiệt đới gió mùa 2 Địa Trung Hải 3 Ôn đới hải dương 4 Ôn đới lục địa 5 Hoang mạc ôn đới 6 Ôn đới lạnh Phụ lục 2

D

Vùng Sản phẩm chủ yếu Cận nhiệt đới gió mùa Lúa nước, đậu tương, bông, cam, quýt... Địa Trung Hải Nho, cam, chanh, ôliu Ôn đới hải dương Lúa mì, củ cải đường; chăn nuôi bò thịt và sữa Ôn đới lục địa Lúa mì, đại mạch, khoai tây, ngô; chăn nuôi bò, lợn Hoang mạc ôn đới Chăn nuôi cừu Ôn đới lạnh Khoai tây, lúa mạch đen; chăn nuôi hươu Bắc cực ................................................................................. 70


Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 7A Tiết 17 - Bài 15 HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI ÔN HOÀ

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Hiểu và trình bày được đặc điểm của các ngành kinh tế công nghiệp ở đới ôn hòa. - THBVMT: Hiểu được nền công nghiệp hiện đại cùng với các cảnh quan công nghiệp hóa có thể gây nên sự ô nhiễm môi trường do các chất thải công nghiệp. - THNL: Biết khai thác sử dụng quá mức tài nguyên và các nguồn năng lượng. Việc phát triển các nguồn năng lượng mới. b) Về kĩ năng: - Quan sát tranh ảnh, nhận xét và trình bày một số đặc điểm của các hoạt động sản xuất công nghiệp ở đới ôn hòa. - THBVMT: Phân tích ảnh địa lí về hoạt động sản xuất công nghiệp với môi trường ở đới ôn hòa. c) Về thái độ: - Có ý thức học tập, định hướng nghề nghiệp sau này. - THBVMT: Không ủng hộ các hoạt động kinh tế có ảnh hưởng xấu đến môi trường. - THNL: Có thái độ về sử dụng tiết kiệm và hiệu quả các nguồn năng lượng trong công nghiệp. Có ý thức học tập và ước mơ nghiên cứu ra các nguồn năng lượng mới. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Không b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A....../......; * Kiểm tra bài cũ: Câu 1. Nền nông nghiệp tiên tiến ở đới ôn hòa được thể hiện như thế nào? Câu 2. Cho biết các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu ở đới ôn hòa? b) Dạy nội dung bài mới: A. Hoạt động khởi động: * Mục tiêu: Giúp HS tái hiện biết hoạt động công nghiệp ở đới ôn hòa để HS sẵn sàng tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học 71


Cách đây khoảng 300 năm đới ôn hoà có nền công nghiệp phát triển nhất Thế Giới và cho đến nay không có ở đâu hoạt động công nghiệp phát triển sầm uất như ở đây. Công nghiệp có vai trò quan trọng bậc nhất trong nền kinh tế quốc dân và góp phần tạo nên diện mạo riêng ở đới ôn hoà khác hẳn với các đới còn lại trên thế giới. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về nền công nghiệp ở đới ôn hoà. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới:

Ơ

N

O

FF IC IA L

Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm sản xuất công nghiệp. * Mục tiêu: - Giúp HS biết đặc điểm sản xuất công nghiệp ở đới ôn hòa. - Giáo dục ý thức tiết kiện các nguồn năng lượng, khoáng sản và ý thức bảo vệ môi trường. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp. HS hoạt động cả lớp và cặp đôi khai 1. Đặc điểm sản xuất công nghiệp: thác kiến thức từ SGK để trả lời câu hỏi GV: Yêu cầu HS dựa vào kênh chữ: HS: Tham khảo nội dung SGK.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

? Cho biết lịch sử phát triển công nghiệp ở đới ôn hòa? - Có nền công nghiệp phát triển sớm HS: Phát triển từ rất sớm. nhất. ? Trình độ phát triển công nghiệp ở đới ôn hòa như thế nào? HS: Phát biểu. - Trình độ sản xuất cao, hiện đại, tiên GV: Chuẩn kiến thức. tiến. HS: Ghi bài. ? Nổi bật lên trong cơ cấu công nghiệp đó là những ngành nào? - Cơ cấu nhiều ngành quan trọng như: HS: Khai thác và chế biến. khai thác và chế biến. GV: Giải thích công nghiệp khai thác và chế biến. ? Công nghiệp khai thác phát triển ở những nơi nào? HS: Những nơi có nhiều tài nguyên thiên nhiên + Công nghiệp khai thác phát triển ở GV: Chuẩn kiến thức những nơi có nhiều tài nguyên thiên nhiên: khoáng sản, rừng... * Tích hợp năng lượng: ? Các nguồn tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản, rừng... nếu khai thác quá mức sẽ dẫn tới tình trạng gì? HS: Cạn kiệt nhanh chóng. 72


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

? Để bảo vệ các nguồn tài nguyên đó ta phải làm gì? HS: Khai thác hợp lí, phải bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên GV: Bên cạnh đó cần nghiên cứu, tìm hiểu ra các nguồn năng lượng mới để phục vụ cho công nghiệp. ? Em hãy kể tên 1 số nguồn năng lượng mới, năng lượng vô tận sử dụng trong công nghiệp? HS: Mặt trời, gió, khí thiên nhiên.. ? Vì sao nói ngành công nghiệp chế biến ở đới ôn hòa hết sức đa dạng? HS: Có đầy đủ các ngành từ truyền thống đến hiện đại. ? Nguyên - nhiên liệu cho công nghiệp chế biến lấy từ đâu? HS: Phát biểu. + Công nghiệp chế biến: Là thế mạnh GV: Chuẩn kiến thức. nổi bật và hết sức đa dạng. Phần lớn nguyên nhiên liệu nhập từ các nước đới nóng. GV: Công nghiệp chế biến phân bố chủ yếu ở các cảng sông, cảng biển hoặc các đô thị lớn. ? Công nghiệp ở đới ôn hòa có vai trò gì đối với nền công nghiệp thế giới? HS: Chiếm 3/4 tổng sản phẩm công nghiệp thế giới. - Cung cấp 3/4 tổng sản phẩm công GV: Chuẩn kiến thức. nghiệp thế giới. ? Kể tên một số nước công nghiệp hàng đầu? - Các nước công nghiệp hàng đầu là HS: Phát biểu Hoa Kì, Nhật bản, Đức, Liên bang Nga, Anh, Pháp, Ca - na - đa Hoạt động 2: Tìm hiểu cảnh quan công nghiệp. * Mục tiêu: - Giúp HS biết nền công nghiệp hiện đại cùng với cảnh quan nền công nghiệp. - Phát triển năng lực giao tiếp, tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng tranh ảnh. HS hoạt động cả lớp, cá nhân 2. Cảnh quan công nghiệp: Gọi HS đọc thuật ngữ “Cảnh quan công nghiệp” HS: Đọc thuật ngữ. GV: Đây là một môi trường nhân tạo 73


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

được hình thành trong quá trình công nghiệp hóa đặc trưng bởi các công trình (nhà cửa, nhà máy...) đan xen với các tuyến đường. HS: Nghe giảng, ghi bài. - Nổi bật lên cảnh quan công nghiệp: Các nhà máy, công trường, hầm mỏ... được nối với nhau bằng các tuyến đường giao thông chằng chịt ở khắp mọi nơi. ? Dựa vào SGK, nêu lên các cảnh quan công nghiệp theo thứ tự từ thấp đến cao? HS: Khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp, vùng công nghiệp. * Tích hợp bảo vệ môi trường: ? Khi xây dựng các khu công nghiệp có ảnh hưởng gì tới môi trường? HS: Các chất thải công nghiệp, khói bụi... - Yêu cầu HS quan sát H15.1 và 15.2: ? Mô tả 2 cảnh quan khu công nghiệp? HS: Quan sát ảnh và mô tả. ? Nếu em là nhà xây dựng khu công nghiệp, em sẽ chọn xây dựng khu công nghiệp nào? Tại sao? HS: Xây dựng khu công nghiệp với thảm cỏ và cây xanh xung quanh, vì hạn chế được ô nhiễm môi trường. GV: Nền công nghiệp hiện đại, cảnh quan công nghiệp gây ô nhiễm môi trường…xu thế ngày nay của thế giới là xây dựng các “Khu công nghiệp xanh” kiểu mới để giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Đồng thời khai thác sử dụng quá mức tài nguyên và các nguồn năng lượng... cần phát triển các nguồn năng lượng mới. GV: Yêu cầu HS quan sát ảnh 15.3: HS: Quan sát lược đồ và nhận xét. ? Nhận xét sự phân bố các trung tâm công nghiệp chính ở đới ôn hòa? - Tập trung chủ yếu ở ven biển. GV: Chuẩn kiến thức. HS: Ghi bài. * Ghi nhớ (SGK trang 52) Yêu cầu HS đọc ghi nhớ C. Hoạt động luyện tập: * Mục tiêu. Củng cố những kiến thức đã học trong bài. ? Trình bày các ngành công nghiệp chủ yếu ở đới ôn hòa? 74


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

? Ở đới ôn hòa phổ biến những loại cảnh quan công nghiệp nào? D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: * Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo. a. Hoạt động cá nhân: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp cào chỗ trống Câu 1. Hoạt động công nghiệp ở đới ôn hòa ngày nay chiếm tới …(1)... sản phẩm công nghiệp của toàn thế giới. Các nước công nghiệp hàng đầu là ………(2)…..... Các nhà máy có liên quan với nhau được phân bố …(3)... thành các …(4)… Nhiều ………(5)….............. hợp thành một …………(6)………………....... Các …(7)…... tập trung trên ……(8) ….. sẽ tạo nên …………(9)…….......... Định hướng trả lời: (1) 3/4; (2) Hoa Kì, Nhật Bản, Đức, Liên Bang Nga, Anh, Pháp, Ca-na-đa; (3) tập trung; (4) (5) khu công nghiệp; (6) (7) trung tâm công nghiệp; (8) một lãnh thổ; (9) vùng công nghiệp Câu 2. Chọn ý đúng nhất Ngành công nghiệp có thế mạnh nổi bật ở đới ôn hòa là: A. Công nghiệp chế biến. B. Công nghiệp khai khoáng. C. Công nghiệp cơ khí hóa chất. D. Công nghiệp hàng không vũ trụ. Định hướng trả lời: Đáp án: A b. GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học: - Học bài theo câu hỏi SGK. Hướng dẫn HS làm bài tập 3. - Đọc trước bài 16: So sánh đô thị hóa ở đới nóng và đới ôn hòa .......................................................................................

75


Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 7A Tiết 18 – Bài 16 ĐÔ THỊ HOÁ Ở ĐỚI ÔN HOÀ

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Trình bày được những đặc điểm cơ bản của đô thị hoá và các vấn đề môi trường, kinh tế - xã hội đặt ra ở các đô thị đới ôn hòa. - THBVMT: Hiểu được sự phát triển mở rộng quá nhanh của đô thị đã gây ra những hậu quả xấu đối với môi trường ở đới ôn hòa. b) Về kĩ năng: - Quan sát tranh ảnh, nhận xét và trình bày một số đặc điểm đô thị ở đới ôn hòa. - THBVMT: Phân tích ảnh địa lí về ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước ở đô thị. c) Về thái độ: - Yêu tích tìm hiểu thế giới. - THBVMT: Ủng hộ các chủ trương, biện pháp nhằm hạn chế sức ép của các đô thị tới môi trường. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Không b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A....../......; * Kiểm tra bài cũ: Câu 1. Trình bày đặc điểm ngành công nghiệp ở đới ôn hòa? Câu 2. Cảnh quan công nghiệp ở đới ôn hòa được biểu hiện như thế nào? b) Dạy nội dung bài mới: A. Hoạt động khởi động: * Mục tiêu: HS vận dụng vốn hiểu biết và sử dụng kĩ năng đọc tranh ảnh để nhận biết các vấn đề đô thị ở đới ôn hòa. GV tổ chức chiếu cho HS quan sát một số tranh ảnh.

Bước 1: Giao nhiệm vụ GV cung cấp các hình ảnh và yêu cầu học sinh nhận biết: Qua các hình ảnh sau các em biết được những gì về đô thị và các vấn đề nảy sinh ở đới hòa?

76


FF IC IA L

H2- Thành phố Niu-York ( Hoa Kì)

H

H4- Nạn kẹt xe thường xuyên xảy ra nhất là vào các giờ cao điểm

N

H3- Khói bụi tạo thành lớp mỏng sương mù bao phủ bầu trời

Ơ

N

O

H1- Thành phố Pa- ri

Q

U

Y

Bước 2: HS quan sát ảnh và bằng hiểu biết để trả lời, HS khác nhận xét. Bước 3: GV dẫn dắt HS vào bài. Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp, dịch vụ thì sự phát triển đô thị hóa có đặc điểm gì và các vấn đề nảy sinh. Chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung bài học hôm nay. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới:

D

ẠY

KÈ

M

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm đô thị hóa ở đới ôn hòa. * Mục tiêu: - Giúp HS biết các đặc điểm của đô thị ở đới ôn hòa. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, sử dụng hình ảnh, tự quản lý, hợp tác. HS hoạt động cả lớp và cặp đôi khai 1. Đô thị hóa ở mức độ cao: thác kiến thức từ SGK để trả lời câu hỏi GV: Trình chiếu kênh hình 3.3 trang 11 SGK HS quan sát kết hợp với các hình 1, 2, 3, 4 (phụ lục 1) và kênh chữ nhận xét theo cặp đôi ? Tỉ lệ dân thành thị? ? Các đô thị phát triển như thế nào? 77


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Định hướng trả lời - Dân đô thị cao, 75% sống ở đô thị - Mở rộng chiều cao, chiều sâu ? Lối sống? ? So với đới nóng đô thị hóa ở đới ôn hòa có gì khác biệt? ? Đọc tên các siêu đô thị ở đới ôn hòa? ? Nhận xét sự phân bố các siêu đô thị và xác định trên lược đồ? HS: Thực hiện nhiệm vụ, trao đổi với bạn và ghi vào giấy nháp. GV: phải quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ… HS: Đại diện các nhóm trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung. GV: Nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến - Tỉ lệ dân thành thị cao, là nơi tập trung nhiều đô thị nhất thế giới. thức. - Các đô thị phát triển nhanh theo quy hoạch. - Lối sống đô thị trở thành phổ biến trong phần lớn dân cư. Hoạt động 2: Tìm hiểu các vấn đề đô thị ở đới ôn hòa. * Mục tiêu: - Giúp HS biết các vấn đề đô thị ở đới ôn hòa gặp phải. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề tự học, năng lực sử dụng hình ảnh HS hoạt động cả lớp, cá nhân 2. Các vấn đề của đô thị: GV: Yêu cầu HS quan sát H16.3 và 16.4, kết hợp kênh chữ ? Các đô thị phát triển quá nhanh sẽ nảy sinh những vấn đề gì? Định hướng trả lời Môi trường, giao thông, nhà ở, việc làm, an toàn xã hội HS: Phát biểu, nhận xét. GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức. - Ô nhiễm môi trường. - Ùn tắc giao thông. HS: Ghi bài - Thiếu nhà ở. - Tỉ lệ thất nghiệp cao. * Tích hợp bảo vệ môi trường: GV: Bên cạnh sự phát triển các đô thị quá nhanh đã gây ra những hậu quả xấu đối với môi trường: ùn tắc giao thông, khói, bụi, ô nhiễm không khí, nước... ? Các nước đới ôn hòa làm gì để giải quyết vấn đề này? 78


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Định hướng trả lời Quy hoạch đô thị theo hướng “phi tập trung” với 3 biện pháp cơ bản: + Xây dựng nhiều đô thị vệ tinh. VD: Đô thị vệ tinh là đô thị nằm trong một vùng đô thị nào đó và chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi thành phố trung tâm của vùng đô thị đó. Việc phát triển không gian của các thành phố lớn đưa đến khái niệm đô thị vệ tinh: hình thành các cụm đô thị từ các cụm dân cư, xây dựng các khu nhà mới tiện ích mới thu hút dân cư từ thành phố ra, phát triển các dịch vụ phục vụ thành phố lớn tại các thị trấn thị xã hiện có quanh thành phố. (Ví dụ các đô thị vệ tinh của Hà Nội có thể là: Sơn Tây, Hà Đông, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hòa Bình và Hải Dương, Từ Sơn, Phố Nối và Vĩnh Yên). + Chuyển dịch các hoạt động công nghiệp, dịch vụ đến các vùng mới (từ phía bắc xuống phía nam và phía tây Hoa Kì, từ phía đông sang phía tây của Trung Quốc). + Đẩy mạnh đô thị hóa nông thôn để giảm áp lực dân số cho các đô thị. HS: Trả lời GV: Chuẩn kiến thức. - Biện pháp: + Quy hoạch lại đô thị theo hướng “phi tập trung” + Xây dựng các thành phố vệ tinh. + Mở rộng công nghiệp và dịch vụ GV: Giải thích “Phi tập trung”. đến vùng mới. Những vấn đề đặt ra cho đô thị hóa ở + Đô thị hóa nông thôn. đới ôn hòa cũng là những vấn đề mà nước ta cần quan tâm khi lập quy hoạch xây dựng hay phát triển một đô thị. Gọi HS đọc ghi nhớ *Ghi nhớ (SGK trang 55) C. Hoạt động luyện tập: * Mục tiêu. Củng cố những kiến thức đã học trong bài. * Khoanh tròn câu trả lời em cho là đúng nhất. 1. Siêu đô thị khổng lồ nhất thế giới hiện nay có tới trên 27 triệu dân là thành phố. A. Niu-Ióoc của Hoa kì C. Tô Ki Ô của Nhật Bản. B. Pari của Pháp. D. Cả 3 đều sai. Đáp án: C 79


M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

2. Tỉ lệ đới thất nghiệp ở đới ôn hoà hiện nay khá cao: A. Tử 3% - 5% C. Từ 10% - 12% D. Từ 12% - 15% B. Từ 5% - 10%. Đáp án: B 3. Các đô thị ở đới ôn hoà ngày nay, ngày càng mở rộng diện tích không những phát triển theo chiều rộng mà còn C. Theo chiều cao A. Theo chiều sâu. B. Lấn ra biển D. Câu A và C đúng Đáp án: D D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: * Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo. a. Hoạt động cá nhân: - GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ tư duy của bài học. b. GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học: - Về nhà học thuộc bài cũ, đọc trước bài 17 lưu ý một số câu hỏi sau đây: + Vấn đề môi trường nghiêm trọng ở đới nóng và đới ôn hoà hiện nay khác nhau như thế nào? + Hiệu ứng nhà kính là gì? + Hiện tượng “Thuỷ triều đỏ” và “Thuỷ triều đen” khác nhau như thế nào? Tác hại của các loại thuỷ triều này đới với môi trường? + Nguyên nhân và hậu quả của sự ô nhiễm không khí ở đới ôn hoà? 4. Phụ lục: Phụ lục 1.

KÈ

Hình 2

D

ẠY

Hình 1: Tỉ lệ dân thành thị cao

Hình4: Đô thị phát triển theo quy hoạch

Hình 3

......................................................................... 80


Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 7A Tiết 19 – Bài 17 Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI ÔN HOÀ

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Biết được hiện trạng ô nhiễm không khí và ô nhiễm nước ở đới ôn hòa; nguyên nhân và hậu quả. - THBVMT: Biết các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước ở đới ôn hòa và hậu quả của nó. - Biết nội dung nghị định ki-ô-tô về cắt giảm lượng khí thải gây ô nhiễm, bảo vệ bầu khí quyển của Trái Đất. - Tích hợp lồng ghép giáo dục ANQP: Ví dụ để giải thích nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường. b) Về kĩ năng: - Quan sát tranh ảnh, nhận xét và trình bày một số đặc điểm ô nhiễm môi trường ở đới ôn hòa. - THBVMT: Phân tích ảnh về ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước ở đới ôn hòa. - Vẽ biểu đồ về một số vấn đề môi trường ở đới ôn hòa. c) Về thái độ: - Có ý thức học tập, định hướng nghề nghiệp. - THBVMT: Ủng hộ các biện pháp bảo vệ môi trường, chống ô nhiễm không khí và ô nhiễm nước. - Không có hành động tiêu cực làm ảnh hưởng xấu môi trường không khí và môi trường nước. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Tivi (chiếu hình ảnh) b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A....../......; Lớp 7B......./......... * Kiểm tra bài cũ: 15 phút Câu hỏi Câu 1: Nét đặc trưng của đô thị hóa ở đới ôn hòa là gì? Câu 2: Các nước ở đới ôn hòa đã có giải pháp gì để giải quyết vấn đề của đô thị? Đáp án

81


Câu

Nội dung

Điểm

- Đới ôn hòa có tốc độ đô thị hóa cao, có những nét đặc trưng: + Nhiều đô thị mở rộng kết nối với nhau thành chuỗi đô thị.

1 1 1

+ Dân cư đô thị chiếm 75% DS đới ôn hòa. + Phát triển nhanh và có kế hoạch. + Phương tiện giao thông đi lại như mắc cửi. + Thành phố phát triển cả 3 chiều: cao, rộng, sâu.

1

+ Lối sống thành thị phổ biến trong phần lớn dân cư.

- Các nước đới ôn hòa đang tiến hành quy hoạch lại đô thị theo hướng “phi tập trung” để giảm áp lực cho các đô thị: + XD thành phố vệ tinh. Đô thị hóa nông thôn. + Chuyển dịch công nghiệp và dịch vụ đến các vùng mới.

N

O

2

FF IC IA L

1

1

1

2

1 1

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

b) Dạy nội dung bài mới: A. Hoạt động khởi động: * Mục tiêu: - Giúp cho HS có những hiểu biết về sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp, của các phương tiện giao thông đã làm cho bầu không khí và các nguồn nước bị ô nhiễm nặng nề. Sử dụng kĩ năng đọc, quan sát tranh ảnh để nhận biết sự ô nhiễm đó gây tác hại to lớn thiên nhiên con người ra sao và giải pháp bảo vệ bầu không khí và nguồn nước như thế nào? Từ đó giúp cho học sinh có ý thức bảo vệ môi trường nơi mình đang học tập và sinh sống, thêm yêu quê hương đất nước của mình hơn. - Tìm ra các nội dung học sinh chưa biết về ô nhiễm môi trường đới ôn hòa Bước 1: Giao nhiệm vụ GV chiếu một số hình ảnh (phụ lục 1) về sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp, phương tiện giao thông ở đới ôn hòa và yêu cầu học sinh nhận biết: Trong các hình dưới đây, hình nào thể hiện sự phát triển của công nghiệp, hình nào thể hiện sự phát triển của phương tiện giao thông, thể hiện sự phát triển của nông nghiệp, thể hiện quá trình đô thị hóa ở đới ôn hòa. Em đã biết những đặc điểm đó như thế nào? Bước 2: HS quan sát tranh và bằng hiểu biết để trả lời Bước 3: HS báo cáo kết quả ( Một HS trả lời, các HS khác nhận xét). Bước 4: GV dẫn dắt vào bài. Qua các hình ảnh trên chúng ta thấy được sự phát triển của công nghiệp và các phương tiện giao thông, sự phát triển của nông nghiệp cùng với đó là quá trình đô thị hóa đã làm cho bầu không khí và nguồn nước ở đới ôn hoà bị ô nhiễm nặng nề. Sự ô nhiễm đó gây tác hại to lớn tới thiên nhiên, con người ra sao? Giải pháp bảo vệ nguồn nước và không khí như thế nào? Các em sẽ được tìm hiểu qua bài học hôm nay “Ô nhiễm môi trường ở đới ôn hoà” B. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 82


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu ô nhiễm không khí. * Mục tiêu: - Giúp HS biết nguyên nhân, hậu quả ô nhiễm không khí. - Quan sát tranh ảnh nhận xét, trình bày hiện trạng ô nhiễm không khí ở đới ôn hòa. - Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường không khí. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, sử dụng hình ảnh. HS hoạt động nhóm và cá nhân khai 1. Ô nhiễm không khí thác kiến thức từ SGK để trả lời câu hỏi GV: Tổ chức thảo luận 6 nhóm, thời a. Hiện trạng gian 4 phút. Giao nhiệm vụ cho các - Bầu khí quyển bị ô nhiễm nặng nề. nhóm b. Nguyên nhân - Nhóm 1, 2: Hiện trạng, nguyên nhân - Do sự phát triển của công nghiệp => - Nhóm 3, 4: Hậu quả khói bụi từ các nhà máy và các - Nhóm 5, 6: Biện pháp phương tiện giao thông, hoạt động - Quan sát các H16.3; 16.4, 17.1; 17.2 sinh hoạt của con người...thải vào khí cho biết: quyển. ? Các bức ảnh đều chụp chung 1 chủ đề gì? Gợi cho em suy nghĩ gì về hiện trạng ô nhiễm không khí ở đới ôn hoà? Nguyên nhân, hậu quả, biện pháp khắc phục ô nhiễm không khí ở đới ôn hòa? HS: Các nhóm thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả làm việc và ghi vào bảng phụ. Trong quá trình HS làm việc. GV: Quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ, giúp đỡ HS. HS: Các nhóm trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét, bổ sung. GV: Nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến c. Hậu quả thức. GV dẫn dắt HS mở rộng và giải - Tạo nên những trận mưa axit thích thêm hiện tượng mưa axit, hiệu - Tăng hiệu ứng nhà kính, Trái Đất ứng nhà kính, thủng tầng ozon và tác hại nóng lên, khí hậu toàn cầu biến đổi, của nó. băng ở hai cực tan chảy, mực nước - Mưa axit là Là hiện tượng mưa gây ra biển dâng cao... trong điều kiệnkhông khí bị ô nhiễm, do - Khí thải còn làm thủng tầng ozon có chứa một tỉ lệ cao (SO2). Ở các thành phố lớn, trong khói các lò cao, khí thải của các loại động cơ xe máy thường chứa lượng (SO2). Khi gặp nước mưa, oxit lưu huỳnh (SO2) hòa hợp với nước thành axít sunfuric. - Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng lớp 83


D

ẠY

KÈ

M

FF IC IA L O N Ơ

Q

U

Y

N

H

không khí gần mặt đất nóng lên như trong nhà kính. Nguyên nhân là do khí thải tạo ra lớp màn chắn ngăn cản nhiệt thoát ra ngoài - Thủng tầng ôzôn: Tăng lượng tia cực tím độc hại chiếu xuống mặt đất gây ra bệnh ung thư da, hỏng mắt do đục thuỷ tinh thể. * Liên hệ ô nhiễm không khí ở Việt Nam: ? Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí ở nước ta là gì ? ? Biến đổi khí hậu đã tác động như thế nào tới Việt Nam? ? Liên hệ đến Việt Nam: Để bảo vệ môi trường chúng ta cần phải làm gì? ? Liên hệ những việc làm của bản thân góp phần bảo vệ môi trường ? HS: Thực hiện nhiệm vụ, trả lời câu hỏi Học sinh trình bày trước lớp, nhận xét bổ sung GV: Nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức. Liên hệ thực tế vào địa phương nơi trường mình đóng để nhằm giáo dục ý thức BVMT cho các em - Hoa Kỳ là nước có lượng khí thải độc hại cao nhất thế giới, chiếm 1/4 lượng khí thải toàn cầu nhưng lại là nước không chịu kí nghị định thư Ki ô tô. - Chiếu video “10 sự thật khi Trái Đất nóng lên” * Tích hợp môi trường: GV cung cấp cho học sinh nội dung Nghị định thư Ki-ô- tô về cắt giảm lượng khí thải gây ô nhiễm bảo vệ bầu khí quyển của Trái Đất. Bản dự thảo được ký kết vào ngày 11 tháng 12 năm 1997 tại Hội nghị các bên tham gia lần thứ ba khi các bên tham gia nhóm họp tại Kyoto, và chính thức có hiệu lực vào ngày 16 tháng 2 năm 2005. Nghị định thư Kyoto là một cam kết được tiến hành dựa trên các nguyên tắc của Công ước khung Liên Hiệp Quốc về Biến đổi Khí hậu. Trong đó những quốc gia tham gia ký kết

84

d. Biện pháp - Ký nghị định thư Ki –ô- tô nhằm cắt giảm lượng khí thải gây ô nhiễm, bảo vệ bầu không khí trong lành của Trái Đất


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

phải chấp nhận việc cắt giảm khí CO2 và năm loại khí gây hiệu ứng nhà kính khác. Tính đến tháng 02/2009, đã có 184 quốc gia tham gia vào Nghị định thư Kyoto. Việt Nam ký Nghị định thư vào ngày 03/12/1998 và phê chuẩn vào ngày 25/9/2002. Nghị định thư giờ đây có hiệu lực với hơn 170 quốc gia, chiếm khoảng 60% các nước liên quan đến vấn đề khí thải nhà kính. Tính đến tháng 12 năm 2007, Hoa Kỳ và Kazakhstan là hai nước duy nhất không tiến hành các biện pháp cắt giảm dù có tham gia ký kết nghị định thư. Hiệu lực của bản hiện tại sẽ hết vào năm 2012 * Tích hợp ANQP: Sự phát triển của công nghiệp và các phương tiện giao thông ở đới ôn hoà đòi hỏi phải sử dụng ngày càng nhiều nhiên liệu, làm cho bầu khí quyển bị ô nhiễm nặng nề. Hằng năm, các nhà máy và các loại xe cộ hoạt động ở Bắc Mĩ. châu Âu. Đông Bắc Á đã đưa vào khí quyển hàng chục tỉ tấn khí thải. Gió đưa không khí bị ô nhiễm đi xa có khi đến hàng trăm, hàng nghìn kilômét (GV chiếu HS qua sát phụ lục 2) Chuyển ý: Không chỉ ô nhiễm môi trường không khí, ở đới ôn hoà còn có hiện tượng ô nhiễm nguồn nước rất trầm trọng. Hoạt động 2: Tìm hiểu ô nhiễm nước. * Mục tiêu: - Giúp HS biết hiện trạng ô nhiễm nước ở đới ôn hòa (nguyên nhân và hậu quả) - Quan sát tranh ảnh nhận xét, trình bày hiện trạng ô nhiễm nước ở đới ôn hòa. - Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường nước. - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, sử dụng hình ảnh. HS hoạt động cá nhân, nhóm 2. Ô nhiễm nước ? Bằng hiểu biết thực tế em hãy cho biết hiện trạng của các nguồn nước hiện nay? Định hướng trả lời Ô nhiễm nghiêm trọng HS: Trả lời 85


GV: Chuẩn kiến thức

a. Hiện trạng: Các nguồn nước bị ô nhiễm gồm nước sông, nước biển, nước ngầm.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

* Tích hợp bảo vệ môi trường, giáo dục an ninh quốc phòng: GV: Chia lớp thành 4 nhóm và giao b. Nguyên nhân: việc: Nhóm 1 + 3: Nguyên nhân và hậu quả ô nhiễm nước sông, hồ, nước ngầm? Nhóm 2 + 4: Nguyên nhân và hậu quả ô nhiễm nước biển? Nhóm 5 + 6: Biện pháp khắc phục ô nhiễm nước sông, biển? HS: Thảo luận 5 phút. + Đại diện các nhóm trình bày kết quả và nhận xét nhóm bạn. GV: Nhận xét, đánh giá. Chiếu một số hình ảnh ô nhiễm nguồn nước và chốt lại những nguyên nhân ô nhiễm nước nhưu: lũ lụt cuốn trôi hết mùa màng nhà cửa, xói mòn đất; nước thải từ đồng ruộng chứa nhiều chất hóa học, thuốc trừ sâu; các khu dân cư, đô thị nhà máy thải các chất độc hại chưa qua xử lí; tai nạn tràn dầu trên biển;... - Ô nhiễm nước biển là do váng dầu, GV: Chuẩn kiến thức các chất độc hại bị đưa ra biển... - Ô nhiểm nước sông, hồ và nước ngầm là do hóa chất thải ra từ các nhà máy, lượng phân hóa học và thuốc trừ sâu dư thừa trên đồng ruộng, cùng GV: Giải thích: các chất thải nông nghiệp... + Thủy triều đen: Là hiện tượng do dầu c. Hậu quả: của các nhà máy khai thác trên biển rò rỉ - Làm chết ngạt các sinh vật sống hoặc các tàu chở dầu bị tai nạn tràn ra có trong nước. váng màu đen. - Thiếu nước sạch cho đời sống, sản + Thủy triều đỏ: Là hiện tượng các loài xuất. vi tảo phát triển quá nhanh trong nước - Ô nhiễm nước biển tạo nên “Thủy biển, ao hồ rút hết ô xi trong nước làm triều đen”, “Thủy triều đỏ”. cho các loài sinh vật bị chết ngạt. Nước nhuốm màu của vi tảo nên có màu đỏ hoặc nâu. ? Là HS em sẽ làm gì để góp phần bảo vệ môi trường? (tại gia đình, nhà trường, địa phương) 86


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

GV: Mở rộng: vụ 3 đối tượng đổ trộm 10 thùng dầu thải ra xã Phúc Tiến huyện Kì Sơn tỉnh Hòa Bình tràn xuống suối Bằng, khiến nguồn nước sạch nhà máy Sông Đà bị ảnh hưởng nghiêm trọng Nguyên nhân ô nhiễm nước và hậu quả. Nội dung nghị định ki- ô- tô… Yêu cầu HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ (SGK trang 58) C. Hoạt động luyện tập: * Mục tiêu. Củng cố những kiến thức đã học trong bài. * Đánh dấu x vào ô vuông ý em cho là đúng nhất. 1. Hàng năm các nhà máy xí nghiệp và các phương tiện giao thông ở đới ôn hoà đã đưa vào khí quyển hàng chục tỉ tấn khí thải, hậu quả đã: A. Tạo nên những trận mưa a xít làm chết cây cối. B. Tạo nên những trận mưa a xít ăn mòn các công trình xây dựng. C. Gây các bệnh về đường hô hấp cho con người. D. Tất cả các ý trên. 2. Câu hỏi dưới đây đúng hay sai. Ô nhiễm nguồn nước dẫn đến hiện tượng “thuỷ triều đỏ” làm chết ngạt các sinh vật sống trong nước. A. Đúng B. Sai D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: * Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo. a. Hoạt động cá nhân: - GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ tư duy của bài học. b. GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học: - Về nhà soạn bài thực hành: nhận biết đặc điểm môi trường đới ôn hoà? - Chú ý: + Về nhiệt độ, lượng mưa của các môi trường để xác định nó thông qua các cảnh quan. + Nguyên nhân nào mà lượng CO2 trong không khí đã không ngừng tăng lên từ 1840 đến 1997 làm cho trái đất nóng lên? 4. Phụ lục: Phụ lục 1

87


Hình 2............................

Hình 3......................

Hình 4................

FF IC IA L

Hình 1....................

H

Ơ

N

O

Phụ lục 2

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

...................................................................................

88


Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 7A

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Tiết 20 – Bài 18 THỰC HÀNH NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - HS được củng cố kiến thức về các kiểu khí hậu, các kiểu rừng của đới ôn hòa. - Sự ô nhiễm không khí ở đới ôn hòa. b) Về kĩ năng: Nhận biết các kiểu môi trường ở đới ôn hòa (ôn đới hải dương, ôn đới lục địa, địa trung hải…) qua tranh ảnh và biểu đồ khí hậu. c) Về thái độ: - Tích cực học tập, có định hướng nghề nghiệp. - THGDMT: Nguyên nhân tăng khí thải CO2, biện pháp giảm lượng CO2. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Không b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A....../......; * Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi. Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc ô nhiễm không khí ở môi trường đới ôn hòa? b) Dạy nội dung bài mới: A. Hoạt động khởi động: * Mục tiêu: Giúp HS nhận biết đặc điểm môi trường đới ôn hòa Môi trường đới ôn hoà rất đa dạng về nhiều kiểu khí hậu và kiểu thực vật rừng khác nhau. Việc nhận biết được tên các kiểu môi trường đó là rất quan trọng. Bài học hôm nay chúng ta sẽ thực hành để nhận biết đặc điểm môi trường đới ôn hoà B. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: Xác định các môi trường qua biểu đồ tương quan nhiệt ẩm. * Mục tiêu: - Giúp HS xác định được các môi trường qua biểu đồ. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng hình ảnh. 89


FF IC IA L

1. Bài tập 1: Xác định các môi trường qua biểu đồ tương quan nhiệt ẩm.

O

* Biểu đồ A: - Nhiệt độ cao nhất đạt 100C, hơn 8 tháng nhiệt độ < 00C. - Lượng mưa ít, tháng mưa nhiều không quá 50 mm. Có hơn 8 tháng mưa dưới dạng tuyết. -> Mùa đông lạnh kéo dài, mùa hè ngắn, nhiệt độ TB < 00C. -> Kiểu khí hậu này không thuộc đới nóng cũng không thuộc đới ôn hòa. *Biểu đồ B: - Có mùa đông ấm, mùa hạ nóng, khô hạn, mưa vào thu - đông.

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

HS hoạt động cả lớp và cá nhân để trả lời câu hỏi GV: Yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm khí hậu của đới nóng và đới ôn hòa. HS: Nhắc lại kiến thức. GV: Hướng dẫn HS quan sát 3 biểu đồ trong SGK trong bài tập 1. Cho HS phân tích từng biểu đồ theo ý chính: 1. Diễn biến nhiệt độ, lượng mưa như thế nào? 2. Xác định biểu đồ đó thuộc môi trường nào? HS: Thảo luận nhanh theo nhóm bàn. + Trình bày kết quả và nhận xét nhóm bạn. GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức.

D

ẠY

KÈ

M

-> Đây là biểu đồ đặc trưng cho kiểu khí hậu địa trung hải ở đới ôn hòa. * Biểu đồ C: - Có mùa đông ấm, mùa hè mát, mưa nhiều vào thu đông. -> Đây là biểu đồ đặc trưng cho kiểu khí hậu ôn đới đại dương. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nhận xét và giải thích. * Mục tiêu: - Giúp HS nhận xét và giải thích được nguyên nhân của sự tăng khí CO2 - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề. HS hoạt động nhóm, hoạt động cả lớp 2. Bài tập 3: GV: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. * Tích hợp bảo vệ môi trường ? Giải thích về nguyên nhân của sự gia tăng lượng CO2 trong không khí? 90


? Biện pháp giảm lượng CO2? HS: Giải thích. GV: Nhận xét, kết luận. HS: Ghi bài.

FF IC IA L

- Giải thích: Lượng CO2 trong không khí từ 1840 -> 1977 ngày càng gia tăng do tình hình sản xuất công nghiệp và do tiêu dùng chất đốt ngày càng gia tăng.

C. Hoạt động luyện tập: * Mục tiêu. Củng cố những kiến thức đã học trong bài. * Đánh dấu x vào ô vuông ý trả lời mà em cho là đúng nhất. 1. Xác định biểu đồ nhiệt ẩm A, B, C theo thứ tự thuộc các môi trường nào của đới ôn hoà sau đây.

O

A. Ôn đới lụa địa, Địa trung hải, ôn đới hải dương. B. Ôn đới hải dương, ôn đới lục địa, địa trung hải. C. Địa trung hải, ôn đới hải dương, ôn đới lục địa. D. Tất cả đều sai.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: * Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo. a. Hoạt động cá nhân: - GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ tư duy của bài học. b. GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học - Về nhà học thuộc bài cũ. - Chú ý vị trí, đặc điểm khí hậu của môi trường hoang mạc như thế nào? Tại sao các hoang mạc thường nằm dọc hai bên đường chí tuyến, ở sâu trong lục địa hoặc gần các dòng biển lạnh? Đời sống của Động vật, thực vật trong các hoang mạc như thế nào? ..............................................................................

91


Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 7A Chương III MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC. HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở HOANG MẠC MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC

FF IC IA L

Tiết 21 – Bài 19

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Trình bày và giải thích được (ở mức đơn giản) một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường hoang mạc. - Phân tích được sự khác nhau về chế độ nhiệt giữa hoang mạc đới nóng và hoang mạc đới ôn hòa. - Biết sự thích nghi của thực vật và động vật ở môi trường hoang mạc. b) Về kĩ năng: - Đọc và phân tích lược đồ phân bố hoang mạc trên thế giới để biết đặc điểm phân bố và nguyên nhân hình thành các hoang mạc. - Đọc và phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của 1 số địa điểm ở môi trường hoang mạc để hiểu và trình bày đặc điểm khí hậu hoang mạc, sự khác nhau về nhiệt độ của hoang mạc đới nóng và hoang mạc đới ôn hòa. - Phân tích ảnh địa lí: Cảnh quan hoang mạc ở đới nóng hoang mạc đới ôn hòa. c) Về thái độ: Yêu thiên nhiên, thích tìm hiểu khám phá thiên nhiên. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Tivi (chiếu lược đồ, hình ảnh) b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A....../......; * Kiểm tra bài cũ: Không b) Dạy nội dung bài mới: A. Hoạt động khởi động: * Mục tiêu: HS tái hiện kiến thức cơ bản về hoang mạc GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân dựa vào kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi. Kể tên các hoang mạc lớn mà em biết, cho biết hoang mạc đó ở châu lục nào? HS trả lời, bổ sung 92


GV đánh giá và dẫn dắt vào bài: Quá trình hoang mạc hoá - diện tích hoang mạc ngày càng mở rộng và nạn ô nhiễm môi trường là hai vấn đề bức xúc nhất mà loài người đang phải giải quyết hiện nay. Điều đó cho thấy việc tìm hiểu môi trường hoang mạc là vấn đề vô cùng cần thiết. Để hiểu rõ vấn đề này, hôm nay chúng ta sẽ học.

FF IC IA L

B. Hoạt động hình thành kiến thức mới:

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1. * Mục tiêu: - Trình bày và giải thích được (ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường hoang mạc. - Phân tích được sự khác nhau về chế độ nhiệt giữa hoang mạc đới nóng và hoang mạc đới ôn hòa. - Đọc, phân tích lược đồ phân bố hoang mạc trên thế giới để biết đặc điểm phân bố, nguyên nhân hình thành hoang mạc. - Đọc và phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của hoang mạc nhiệt đới và ôn đới. - Quan sát ảnh và mô tả cảnh quan hoang mạc. - Yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường - Phát triên năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng ngôn ngữ; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng lược đồ; năng lực sử dụng ảnh. HS hoạt động cá nhân dựa vào hình 1. Đặc điểm của môi trường ảnh, lược đồ, biểu đồ để trả lời câu hỏi GV: Chiếu lược đồ phân bố hoang mạc trên thế giới hướng dẫn HS quan sát. ? Nhận xét về diện tích hoang mạc trên Trái Đất? ? Các hoang mạc thường phân bố ở đâu? Định hướng trả lời - Hoang mạc chiếm diện tích lớn khoảng 1/3 diện tích bề mặt TĐ. - Hoang mạc chiếm diện tích lớn ở châu Á, Phi, Mĩ. Ôxtrâylia, KH khắc nghiệt do ảnh hưởng của dòng biển lạnh, vị trí nằm sâu trong nội địa, khu vực áp cao chí tuyến. HS: Trả lời GV: Chuẩn kiến thức - Vị trí: Phần lớn các hoang mạc nằm dọc theo 2 chí tuyến hoặc giữa lục địa Á- Âu. GV: Chiếu H19.2, H19.3 HS quan sát và cho biết 93


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

? So sánh sự khác nhau về chế độ nhiệt của hoang mạc đới nóng và đới ôn hòa? ? Đặc điểm chung của khí hậu hoang mạc? ? Nguyên nhân nào làm cho khí hậu hoang mạc khô hạn? Định hướng trả lời - Khác nhau: + Hoang mạc đới nóng: biên dộ nhiệt trong năm cao, mùa đông ấm, hạ rất nóng. + Hoang mạc đới ôn hòa: biên độ nhiệt trong năm rất cao, mùa hạ không quá nóng, mùa đông rất lạnh. - Khí hậu hoang mạc vô cùng khô hạn, vì lượng mưa rất thấp, độ bốc hơi lại cao, có nơi nhiều năm không có mưa hoặc mưa chưa đến mặt đất đã bốc hơi hết. Sự chênh lệch nhiệt độ ngày đêm lớn hơn nhiều so với chênh lệch nhiệt độ giữa mùa trong năm. HS: Trả lời GV: Chuẩn kiến thức - Khí hậu khô hạn, khắc nghiệt - Nguyên nhân: nằm ở nơi có áp cao thống trị, hoặc ở sâu trong nội địa, GV: Chiếu H19.4, H19.5 ảnh hưởng của dòng biển lạnh ... ? Mô tả cảnh quan hoang mạc? HS: Trả lời - Cảnh quan: phần lớn bề mặt bị sỏi, GV: Chuẩn kiến thức đá hoặc cồn cát bao phủ. Động, thực vật nghèo nàn, dân cư sống trong các ốc đảo nơi có mạch nước ngầm. Hoạt động 2. * Mục tiêu: - Biết được sự thích nghi của động vật và thực vật ở môi trường hoang mạc. - Yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường - Phát triên năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng ngôn ngữ; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng lược đồ; năng lực sử dụng ảnh. HS hoạt động cá nhân dựa vào hình ảnh 2. Sự thích nghi của động, thực vật và vốn hiều biết để trả lời câu hỏi với môi trường ? Dựa vào vốn hiểu biết, cho biết thực vật và động vật ở môi trường hoang mạc thích nghi với khí hậu khắc nghiệt như thế nào? 94


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Định hướng trả lời + Thực vật rút ngắn thời kì sinh trưởng, một số cây lá biến thành gai hoặc thân bọc sáp, một số khác thân phình to, rễ to và dài... + Động vật một số loài ngày vùi mình trong cát hoặc hốc đá, đêm đi kiếm ăn, có khả năng chịu đói, khát... HS: Trả lời, bổ sung GV: Chuẩn kiến thức Thực, động vật thích nghi với môi trường khô hạn khắc nghiệt bằng cách hạn chế sự mất hơi nước, tăng cường dự trữ nước và chất dinh dưỡng trong GV: Chiếu một số hình ảnh động thực cơ thể. vật ở môi trường hoang mạc, HS quan sát, nhận xét về mật độ tập trung động thực vật ở môi trường hoang mạc. (động thực vật nghèo nàn) Liên hệ sự phát triển hoang mạc ở Việt Nam, biện pháp hạn chế sự phát triển hoang mạc * Ghi nhớ (sgk-tr63) GV: Yêu cầu HS đọc ghi nhớ. C. Hoạt động luyện tập: * Mục tiêu. Củng cố những kiến thức đã học trong bài. * Hãy khoanh tròn câu trả ý em cho là đúng nhất. 1. Các hoang mạc trên thế giới thường xuất hiện: A. Dọc hai bên đường chí tuyến. C. Gần các dòng biển lạnh. B. Sâu trong lục địa. D. Tất cả đều dúng. 2. Giới thực vật ở hoang mạc thích nghi được với môi trường khô hạn là nhờ khả năng. A. Rút ngắn chu kỳ sinh trưởng. C. Dự trữ nước trong thân, bộ rễ to và dài. B. Lá biến thành gai hoặc bọc sáp D. Tất cả các khả năng trên. D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: * Mục tiêu: Biết được trách nhiệm của công dân trong việc hạn chế sự mở rộng diện tích hoang mạc trên thế giới. a. Hoạt động cá nhân: Dựa vào kiến thức bản thân và cho biết môi công dân cần làm gì để giảm thiểu sự mở rộng diện tích hoang mạc trên thế giới? HS trình bày và bổ sung. GV đánh giá kết quả b. GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học: + Ghi nhớ nội dung bài học + Đọc và tìm hiểu hoạt động kinh tế của con người ở hoang mạc + Sưu tầm ảnh hoạt động kinh tế của con người ở hoang mạc ................................................................................ 95


Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 7A Tiết 22 – Bài 20 HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở HOANG MẠC

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) các hoạt động kinh tế cổ truyền và hiện đại của con người ở hoang mạc. - Biết được nguyên nhân làm cho hoang mạc ngày càng mở rộng và biện pháp hạn chế sự phát triển hoang mạc. - THBVMT: Biết hoạt động của con người là một trong những tác động chủ yếu làm cho diện tích hoang mạc ngày càng mở rộng. - Biết một số biện pháp nhằm cải tạo và ngăn chặn sự phát triển của hoang mạc. - THNL: Biết khai thác sử dụng quá mức tài nguyên hóa thạch (dầu khí), thấy được việc sử dụng chúng cần tiết kiệm song song với việc khai thác, mở rộng sử dụng các nguồn năng lượng mới. b) Về kĩ năng: - Phân tích ảnh địa lí: hoạt động kinh tế ở hoang mạc. - THBVMT: Phân tích ảnh địa lí về một số biện pháp cải tạo hoang mạc và ngăn chặn sự phát triển của hoang mạc. - THNL: Phân tích tranh ảnh các nguồn năng lượng mới. c) Về thái độ: Có định hướng nghề nghiệp cho tương lai. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng hình ảnh. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Không b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A....../......; * Kiểm tra bài cũ: Câu 1. Nêu những đặc điểm của khí hậu hoang mạc? Câu 2. Thực vật, động vật ở hoang mạc thích nghi với môi trường hoang mạc như thế nào? b) Dạy nội dung bài mới: A. Hoạt động khởi động: * Mục tiêu: Giúp HS tái hiện kiến thức cơ bản về kinh tế ở hoang mạc để HS sẵn sàng tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học 96


GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân dựa vào kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi. Ở hoang mạc có thế phát triển những ngành kinh tế nào? HS trả lời, bổ sung GV đánh giá và dẫn dắt vào bài hoạt động kinh tế của con người ở hoang mạc. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới:

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động 1. * Mục tiêu: - Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) các hoạt động kinh tế cổ truyền của con người ở hoang mạc - Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) các hoạt động kinh tế hiện đại của con người ở hoang mạc - Tích hợp TKNL: Biết khai thác, sử dụng quá mức tài nguyên dầu khí; tiềm năng lớn chưa được khai thác là năng lượng Mặt Trời, gió… - Phân tích ảnh địa lí về hoạt động kinh tế ở hoang mạc. - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo; năng lực tự quản lý; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác, năng lực sử dụng hình ảnh. HS hoạt động nhóm dựa vào kênh chữ 1. Hoạt động kinh tế và hình ảnh sgk để trả lời câu hỏi HS: Làm việc theo nhóm nhỏ (bàn): Nghiên cứu kênh chữ mục 1 và H20.1, 20.2, 20.3, 20.4 cho biết: ? Các hoạt động kinh tế chủ yếu ở hoang mạc? ? Phân tích để thấy được tại sao lại phát triển những ngành kinh tế này? HS: Đại diện trình bày, lớp bổ sung GV: Kết luận - Hoạt động kinh tế cổ truyền: + Chăn nuôi du mục: Nuôi dê, cừu, lạc đà ... + Trồng trọt trên ốc đảo: chà là, cam, chanh, lúa mạch ... => Nguyên nhân: Do thiếu nước - Hoạt động kinh tế hiện đại: khai thác dầu khí, nước ngần, du lịch ... => Nguyên nhân: nhờ tiến bộ của khoa học kỹ thuật. ? Phân tích vai trò của kĩ thuật khoan sâu trong việc làm biến đổi bộ mặt hoang mạc? Định hướng trả lời Nhờ kĩ thuật khoan sâu người ta phát 97


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

hiện được các mỏ dầu khí, các mỏ khoáng sản, các túi nước ngầm nhờ đó con người đã tiến sâu vào khai thác và làm biến đổi bộ mặt hoang mạc ở Tây nam Hoa Kì, Trung Đông, bán đảo Ả Rập, Bắc Phi, Trung Á. HS: Trả lời * Tích hợp TKNL: ? Hãy cho biết thực trạng khai thác tài nguyên dầu khí và nguồn năng lượng chưa được khai thác ở hoang mạc? Định hướng trả lời Khai thác, sử dụng quá mức tài nguyên dầu khí; tiềm năng lớn chưa được khai thác là năng lượng Mặt Trời, gió… Hoạt động 2. * Mục tiêu: - Biết nguyên nhân làm cho hoang mạc ngày càng mở rộng và biện pháp hạn chế sự phát triển hoang mạc. - Tích hợp GDBVMT: biết hoạt động của con người là một trong những tác nhân chủ yếu làm cho diện tích hoang mạc ngày càng mở rộng; biết biện pháp cải tạo, ngăn chặn sự phát triển của hoang mạc. - Phân tích ảnh địa lí về hoạt động kinh tế ở hoang mạc. - Tích hợp GDBVMT: phân tích ảnh địa lí về một số biện pháp cải tạo hoang mạc, ngăn chặn sự phát triển hoang mạc. - Tích cực bảo vệ môi trường - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo; năng lực tự quản lý; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác, năng lực sử dụng hình ảnh. HS hoạt động cá nhân dựa vào sgk và 2. Hoang mạc đang ngày càng mở liên hệ để trả lời câu hỏi rộng * Tích hợp GDBVMT ? Nguyên nhân nào làm cho diện tích hoang mạc ngày càng mở rộng? ?Lấy ví dụ phân tích tác động của con người đã làm mở rộng diện tích hoang mạc trên thế giới? HS: Trả lời, bổ sung GV: Kết luận - Nguyên nhân: chủ yếu do tác động tiêu cực của con người, cát lấn, biến động của khí hậu toàn cầu HS: Quan sát H20.5 (sgk- tr65) ? Con người đã làm gì để cải tạo hoang mạc? 98


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

GV: Liên hệ về tác động của con người trong việc mở rộng hoang mạc. Quá trình hoang mạc hóa đã làm mất đi khoảng 10 triệu ha đất trồng mỗi năm. Các hoang mạc đới nóng mùa khô kéo dài cũng là những nơi có tốc độ mở rộng diện tích nhanh nhất. ? Quan sát H20.3, H20.6 (sgk- trang 66) phân tích một số biện pháp cải tạo hoang mạc? HS: Trả lời, bổ sung GV: Kết luận - Biện pháp: Cải tạo hoang mạc thành đất trồng, khai thác nước ngầm, trồng rừng ... GV: Liên hệ việc hạn chế sự mở rộng diện tích hoang mạc ở Việt Nam. * Ghi nhớ (sgk trang 66) HS: Đọc ghi nhớ C. Hoạt động luyện tập: * Mục tiêu: Nắm được đặc điểm cơ bản của môi trường hoang mạc 1. Ngày nay nhờ sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật khoan sâu người ta đã phát hiện và khai thác ở các hoang mạc nhiều. (Đáp án C) A. Dầu khí, kim cương. C. Câu A + B đúng. B. Túi nước ngầm. D. A đúng, B sai. 2. Thực vật và động vật tiêu biểu được nuôi trồng và rất quan trọng và rất quan trọng với người dân hoang mạc là. (Đáp án D) C. Chà là, lạc đà. A. Dê, cừu, lúa mì. B. Ngựa, cam, chanh. D. Tất cả đều đúng. D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: * Mục tiêu: Biết giải pháp hạn chế sự mở rộng hoang mạc a. Hoạt động cá nhân: Dựa vào kiến thức bản thân và cho biết giải pháp hạn chế sự mở rộng hoang mạc HS trình bày và bổ sung. GV đánh giá kết quả b. GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học - Học và làm cá bài tập cuối bài 20. - Đọc kĩ và trả lời các câu hỏi của bài 21. Trong đó chú ý đặc điểm khí hậu như thế nào, động thực vật ra sao. Vì sao động, thực vật sống được ở nơi lạnh giá này? Cho biết sự khác nhau giữa băng trôi và băng sơn? Tại sao đới lạnh là vùng hoang mạc lạnh của trái đất? ......................................................................................

99


Ngày dạy: Chiều……/…./2019 tại lớp 7A CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HS Tiết 23 + 24 CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI LẠNH (Thời lượng: 2 tiết)

FF IC IA L

TÊN CHUYÊN ĐỀ: MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH. HOẠT ĐỘNG KINH TẾ

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

Lí do xây dựng chuyên đề - Căn cứ nội dung chương trình sách giáo khoa - Nội dung trong các bài nói về vấn đề tự nhiên có tác động đến sự phát triển kinh tế của môi trường đới lạnh. - HS được học tập theo chuyên đề tăng cường khả năng tự học, tự nghiên cứu, tăng khả năng luyện tập và hình thành một số năng lực cần thiết. 1. Mục tiêu a) Về kiến thức: - Biết vị trí của đới lạnh trên bản đồ tự nhiên Thế giới. - Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của đới lạnh. - Biết được sự thích nghi của thực vật và động ở môi trường đới lạnh. - HS trình bày và giải thích được các hoạt động kinh tế cổ truyền và hiện đại của con người ở đới lạnh. - Biết một số vấn đề lớn phải giải quyết ở đới lạnh. - THBVMT: Hiểu được mối quan hệ nhân quả giữa hoạt động kinh tế giữa hoạt động kinh tế của con người và sự suy giảm các loài động vật ở đới lạnh. - Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng. - THNL: Biết được việc khai thác sử dụng quá mức tài nguyên hóa thạch (dầu khí). Thấy được việc sử dụng chúng cần tiết kiệm, song song với việc khai thác, mở rộng sử dụng các nguồn năng lượng mới. b) Về kĩ năng: - Đọc bản đồ về môi trường đới lạnh ở vùng Bắc cực và Nam cực để nhận biết vị trí, giới hạn của đới lạnh. - Đọc và phân tích biểu đồ nhiệt độ lượng mưa của một vài địa điểm ở môi trường đới lạnh để hiểu và trình bày đặc điểm khí hậu của môi trường đới lạnh. - Quan sát tranh ảnh, nhận xét một số hoạt động kinh tế ở đới lạnh (kinh tế cổ truyền, kinh tế hiện đại). - Lập sơ đồ mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên, giữa tự nhiên và hoạt động kinh tế của con người ở đới lạnh. - THBVMT: Phân tích mối quan hệ giữa hoạt động kinh tế của con người với nguồn tài nguyên sinh vật ở môi trường đới lạnh. - THNL: Phân tích tranh ảnh việc khai thác, mở rộng sử dụng các nguồn năng lượng mới. c) Về thái độ: - Yêu thích tìm hiểu thiên nhiên thế giới, có định hướng nghề nghiệp sau này. - Có định hướng nghề nghiệp, có ý thức bảo vệ các loài động vật. 100


O

FF IC IA L

- Bảo vệ, sử dụng các nguồn năng lượng hóa thạch hợp lí. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng lược đồ, tranh ảnh. 2. Nội dung chuyên đề a. Đặc điểm tự nhiên của môi trường đới lạnh: - Vị trí của đới lạnh trên bản đồ tự nhiên Thế giới. - Đặc điểm tự nhiên cơ bản của đới lạnh. - Sự thích nghi của thực vật và động ở môi trường đới lạnh. - Lập sơ đồ mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên, giữa tự nhiên và hoạt động kinh tế của con người ở đới lạnh. b. Kinh tế: - Các hoạt động kinh tế cổ truyền và hiện đại của con người ở đới lạnh. - Một số vấn đề lớn phải giải quyết ở đới lạnh. 3. Mô tả các mức độ nhận thức và năng lực được hình thành

Nội dung/ Nhận biết

- HS trình bày và giải thích được một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường đới lạnh

- Biết được các hoạt động kinh tế cổ truyền và hiện đại của con người ở đới lạnh

- HS trình bày và giải thích được các hoạt động kinh tế cổ truyền và hiện đại của con người ở đới lạnh, thấy được khả năng thích ứng của con người đối với môi trường.

KÈ

M

Q

U

Y

- Xác định được vị Đặc điểm trí (phân bố) của tự nhiên môi trường đới của môi lạnh trên bản đồ. trường đới - BiÕt ®−îc sù thÝch nghi cña thực vật lạnh và động ở m«i tr−êng đới lạnh

ẠY D

Thông hiểu

Kinh tế

Vận dụng

N

chủ đề/chuẩn

H

Ơ

N

a. Bảng mô tả các mức độ nhận thức và năng lực được hình thành

101

Vận dụng cao Lập sơ đồ mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên.

Biết một số vấn đề lớn phải giải quyết ở đới lạnh

Lập sơ đồ mối quan hệ giữa tự nhiên và hoạt động kinh tế của con người ở đới lạnh.


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Năng lực phát triển: - Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng lược đồ, tranh ảnh. b. Câu hỏi và bài tập * Nhận biết Câu 1. Quan sát bản đồ tự nhiên thế giới + H21.1, H21.2 hãy: Tìm ranh giới đới lạnh ở hai bán cầu? Câu 2. Quan sát H21.6, H21.7, H21.8, H21.9 và H21.10 cho biết: Hãy cho biết trong điều kiện khí hậu ở đới lạnh động thực vật phát triển như thế nào? Trong điều kiện khí hậu lạnh giá khắc nghiệt như vậy động thực vật muốn tồn tại và phát triển phải có đặc điểm cấu tạo như thế nào mới thích nghi với khí hậu lạnh? Câu 3. Quan sát H21.4 và H21.5 so sánh sự khác nhau giữa núi băng và băng trôi => Cho biết đặc điểm cơ bản ở đới lạnh? Câu 4. Lập sơ đồ mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên. Câu 5. Trong điều kiện giá lạnh ở đới lạnh, việc sinh sống của con người phụ thuộc vào yếu tố nào? Câu 7. Lập sơ đồ mối quan hệ giữa tự nhiên và hoạt động kinh tế của con người ở đới lạnh. Câu 8. Một số vấn đề lớn phải giải quyết ở đới lạnh đó là gì? * Thông hiểu Câu 1. Dựa vào lược đồ H21.3 hãy cho biết diễn biến nhiệt độ và lượng mưa trong năm ở đới lạnh => Nêu đặc điểm khí hậu đới lạnh? Câu 2. Quan sát H22.2, H22.3: hoạt động kinh tế cổ truyền của con người ở đới lạnh là gì? Vật nuôi phổ biến? * Vận dụng Câu 1. Quan sát H22.2, H22.3: ngoài các hoạt động kinh tế trên, đới lạnh hiện nay còn đặt ra vấn đề gì? * Vận dụng cao Câu 1. Lập sơ đồ mối quan hệ giữa tự nhiên và hoạt động kinh tế của con người ở đới lạnh 4. Thiết kế tiến trình học tập Hoạt động 1. Tìm hiểu đặc điểm, sự thích nghi của thực, động vật với môi trường GV giới thiệu. a. Mục tiêu: - Biết vị trí của đới lạnh trên bản đồ tự nhiên Thế giới. - Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của đới lạnh. - Biết được sự thích nghi của thực vật và động ở môi trường đới lạnh. b. Nội dung: - Vị trí địa lí, địa hình - Khí hậu, thực vật và động vật 102


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

c. Hình thức: Cả lớp Bước 1. GV đặt câu hỏi - Quan sát bản đồ tự nhiên thế giới + H21.1, H21.2 hãy: Tìm ranh giới đới lạnh ở hai bán cầu? - Quan sát H21.3 nêu diễn biến nhiệt, lượng mưa trong năm ở đới lạnh? Rút ra đặc điểm khí hậu vùng cực? - Tại sao khí hậu vùng này lại khắc nghiệt và lạnh lẽo? - Quan sát H21.4 và H21.5 so sánh sự khác nhau giữa núi băng và băng trôi => Cho biết đặc điểm cơ bản ở đới lạnh? - Quan sát H21.6, H21.7, H21.8, H21.9 và H21.10 cho biết: Hãy cho biết trong điều kiện khí hậu ở đới lạnh động thực vật phát triển như thế nào? - Trong điều kiện khí hậu lạnh giá khắc nghiệt như vậy động thực vật muốn tồn tại và phát triển phải có đặc điểm cấu tạo như thế nào mới thích nghi với khí hậu lạnh? - Lập sơ đồ mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ được giao HS nghiên cứu nội dung SGK, quan sát bản đồ, biểu đồ để tìm câu trả lời. Bước 3. Đại diện HS trả lời Bước 4. Các HS khác trong lớp nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn CHUẨN KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG 1 I. Môi trường hoang mạc 1. Đặc điểm của môi trường - Vị trí: Đới lạnh nằm trong khoảng từ hai vòng cực đến hai cực. - Đặc điểm tự nhiên: + Khí hậu khắc nghiệt, lạnh lẽo, mùa đông rất dài, mưa ít và chủ yếu dưới dạng tuyết rơi, đất đóng băng quanh năm. + Nguyên nhân: nằm ở vĩ độ cao. 2. Sự thích nghi của thực, động vật với môi trường - Thực vật chỉ phát triển được vào mùa hạ ngắn ngủi, cây cối còi cọc, thấp lùn, mọc xen lần rêu và địa y. - Động vật có lớp mỡ dày (hải cẩu, cá voi...), lông dày (gấu trắng, cáo bạc, tuần lộc...) hoặc lông không thấm nước (chim cánh cụt...); một số động vật ngủ đông hay di cư để tránh mùa đông lạnh. Hoạt động 2. Tìm hiểu hoạt động kinh tế của con người ở đới lạnh a. Mục tiêu: - HS trình bày và giải thích được các hoạt động kinh tế cổ truyền và hiện đại của con người ở đới lạnh. - Biết một số vấn đề lớn phải giải quyết ở đới lạnh. - THBVMT: Hiểu được mối quan hệ nhân quả giữa hoạt động kinh tế giữa hoạt động kinh tế của con người và sự suy giảm các loài động vật ở đới lạnh. - Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng. - THNL: Biết được việc khai thác sử dụng quá mức tài nguyên hóa thạch (dầu khí). Thấy được việc sử dụng chúng cần tiết kiệm, song song với việc khai thác, mở rộng sử dụng các nguồn năng lượng mới. b. Nội dung: Hoạt động kinh tế. 103


ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

c. Hình thức: Cả lớp. Bước 1. GV đặt câu hỏi - GV hướng dẫn HS quan sát lược đồ H22.1- trang 71 cho biết: - Có dân tộc nào sinh sống ở đới lạnh phương Bắc? - Xác định địa bàn cư trú của các dân tộc sống bằng nghề chăn nuôi và địa bàn cư trú của các dân tộc sống bằng nghề săn bắt? - Quan sát hình 22.2 và 22.3, trong điều kiện giá lạnh ở đới lạnh, việc sinh sống của con người phụ thuộc vào yếu tố nào? - Lập sơ đồ mối quan hệ giữa tự nhiên và hoạt động kinh tế của con người ở đới lạnh. - Một số vấn đề lớn phải giải quyết ở đới lạnh đó là gì? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ được giao. HS nghiên cứu nội dung SGK, tranh ảnh để tìm câu trả lời. Bước 3. Đại diện HS trả lời. Bước 4. Các HS khác trong lớp nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. CHUẨN KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG 2 1. Hoạt động kinh tế. - Hoạt động kinh tế cổ truyền: chủ yếu là chăn nuôi tuần lộc, săn bắn động vật để lấy lông, mỡ, thịt, da. - Hoạt động kinh tế hiện đại: khai thác tài nguyên thiên nhiên, chăn nuôi thú có lông quý. => Nguyên nhân: Khí hậu khắc nghiệt, lạnh lẽo, khoa học kỹ thuật phát triển 2. Việc nghiên cứu và khai thác môi trường: - Tài nguyên phong phú: hải sản, thú có lông quý, khoáng sản (đồng, uranium, kim cương, kẽm, vàng ...) - Điều kiện khai thác khó khăn - Nhờ phương tiện vận chuyển hiện đại, kĩ thuật tiên tiến con người có thể nghiên cứu, khai thác tài nguyên ở vùng cực, nhiều thành phố và trang trại chăn nuôi được xây dựng. * Vấn đề phải giải quyết ở đới lạnh: + Thiếu nhân lực để phát triển kinh tế + Nguy cơ tuyệt chủng một số loài động vật quý 5. Hướng dẫn học ở nhà: - Ghi nhớ nội dung bài - Hướng dẫn HS làm bài tập 3 Duyệt của nhà trường PHÓ HIỆU TRƯỞNG

Người thực hiện

Đàm Thị Thọ

Phan Thùy Ngân

D

Duyệt của tổ chuyên môn Tổ phó

Nguyễn Thị Lệ Thùy

104


Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 7A Chương V MÔI TRƯỜNG VÙNG NÚI HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở VÙNG NÚI

FF IC IA L

Tiết 25 – Bài 23 MÔI TRƯỜNG VÙNG NÚI

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường vùng núi. - Biết được sự khác nhau về đặc điểm cư trú của con người ở một số vùng núi trên thế giới. b) Về kĩ năng: - Đọc sơ đồ phân tầng thực vật theo độ cao ở vùng núi để thấy được sự khác nhau giữa vùng núi đới nóng và vùng núi đới ôn hòa. - Quan sát tranh ảnh và nhận xét về các cảnh quan, các dân tộc ở vùng c) Về thái độ: Yêu thích tìm hiểu thiên nhiên trên thế giới, có ý thức học tập, định hướng nghề nghiệp sau này. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Tivi (chiếu một số hình ảnh các dãy núi) b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A....../......; * Kiểm tra bài cũ: Không Câu 1. Hãy kể những hoạt động kinh tế cổ truyền của các dân tộc phương Bắc? Câu 2. Đới lạnh có những nguồn tài nguyên chính nào? Tại sao cho đến nay các nguồn tài nguyên đới lạnh vẫn chưa được khai thác? => HS: Ngày nay, con người đang nghiên cứu để khai thác tài nguyên ở đới lạnh như: dầu mỏ, kim cương, vàng, urani…Chăn nuôi thú có lông quý. - Hai vấn đề lớn phải giải quyết là thiếu nhân lực và nguy cơ tuyệt chủng của một số loài động vật quý, chúng cần được bảo vệ. b) Dạy nội dung bài mới:

105


FF IC IA L

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: HS tái hiện kiến thức cơ bản về môi trường vùng núi GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân dựa vào kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi. ? Khí hậu và thực vật ở vùng núi thay đổi như thế nào? HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá và dẫn dắt vào bài môi trường vùng núi B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

Hoạt động 1. Tìm hiểu đặc điểm của 1. Đặc điểm của môi trường môi trường Mục tiêu: - Giúp HS biết một số đặc điểm tự nhiên (khí hậu và thực vật thay đổi theo độ cao và hướng của sườn). - Đọc sơ đồ phân tầng thực vật theo độ cao của vùng núi để thấy được sự khác nhau giữa vùng núi đới nóng và vùng núi đới ôn hòa. - Tích cực bảo vệ môi trường - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo; năng lực tự quản lý; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng hình ảnh, hình vẽ. HS hoạt động cá nhân GV: Giới thiệu vị trí dãy Himalaya trên bản đồ và cảnh quan vùng núi Hi-ma-lay-a trên MC ? Mô tả cảnh quan vùng núi Himalaya? ? Quan sát sơ đồ phân tầng thực vật cho - Khí hậu và thực vật thay đổi theo biết khí hậu và thực vật vùng núi thay đổi độ cao như thế nào? ? Dựa vào kênh chữ mục 1 (SGK- trang + Biểu hiện: Càng lên cao nhiệt độ 74) nêu biểu hiện của sự thay đổi đó? càng giảm (cứ lên cao 100m nhiệt độ giảm 0,60C) thực vật phân tầng theo độ cao. ? Nguyên nhân làm cho khí hậu, thực vật + Nguyên nhân: nhiệt, ẩm thay đổi thay đổi? theo độ cao 106


FF IC IA L

GV: Từ độ cao trên 3 000m ở đới ôn hòa, 5500m ở đới nhiệt đới là nơi có băng tuyết phủ vĩnh viễn. Thực vật thay đổi theo độ cao, gần giống như khi ta đi từ vùng vĩ độ thấp lên vùng vĩ độ cao. HS: Vận dụng tính độ cao chênh lệch giữa chân núi và đỉnh núi dựa vào hình trên MC, biết nhiệt độ chân núi là 250C, đỉnh núi là 190C ? Quan sát sơ đồ phân tầng thực vật ở hai sườn của dãy An-pơ trên MC, nhận xét sự phân tầng thực vật ở hai sườn núi?

Y

N

H

Ơ

N

O

? Khí hậu, thực vật thay đổi theo hướng - Khí hậu và thực vật thay đổi theo sườn biểu hiện ở chỗ nào? cho biết nguyên hướng sườn núi nhân? + Biểu hiện: Sườn đón nắng, gió ẩm có mưa nhiều, cây cối tốt tươi hơn sườn khuất nắng, gió hoặc đón gió lạnh. + Nguyên nhân: do sự khác nhau về nhiệt và ẩm GV: Ở đới ôn hòa, trên những sườn núi đón ánh nắng, cây cối phát triển lên đến độ cao lớn hơn phía sườn khuất nắng.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Khí hậu thay đổi theo độ cao và hướng của sườn núi vì vậy mà thiên nhiên có sự phong phú và đa dạng. HS: Quan sát ảnh một số thiên nhiên vùng núi ở nước ta. ? HS liên hệ ở vùng núi cao thường gây ra những khó khăn gì? HS: Quan sát ảnh minh họa những khó - Khó khăn: gây sạt lở, lũ quét, trở ngại cho việc đi lại và khai thác tài khăn ở vùng núi nước ta/MC Yêu cầu đạt: Mỗi hoạt động kinh tế của con nguyên. người đã làm biến đổi nhanh môi trường vùng núi, làm tăng tác động ngoại lực gây lũ quét, sạt lở đất, lở núi … gây trở ngại cho việc đi lại, khai thác tài nguyên… Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường vùng núi? Liên hệ ở địa phương. * Giải pháp: Trồng rừng phủ xanh đồi núi, khai thác tài nguyên hợp lí

107


FF IC IA L

2. Cư trú của con người

Ơ

N

O

* Các vùng núi thường ít dân, là nơi cư trú của các dân tộc ít người.

H

Hoạt động 2. Tìm hiểu cư trú của con người Mục tiêu: - Biết sự khác nhau về đặc điểm cư trú của con người ở một số vùng núi trên thế giới. - Quan sát ảnh, nhận xét về cảnh quan, các dân tộc ở vùng núi. - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo; năng lực tự quản lý; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng hình ảnh, hình vẽ. HS hoạt động cặp đôi ? Dựa vào vốn hiểu biết hãy cho biết đặc điểm cư trú của dân tộc ở vùng núi? HS: Thảo luận theo cặp ? Tìm đặc điểm cư trú của con người ở vùng núi Châu Á, Nam Mĩ, vùng Sừng châu Phi? HS: trình bày, bổ sung GV: Kết luận và minh họa hình ảnh cư trú của các dân tộc vùng núi/MC.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

* Đặc điểm cư trú của các dân tộc: - Vùng núi châu Á: thường sống ở các vùng núi thấp, khí hậu mát mẻ, nhiều lâm sản. - Miền núi Nam Mĩ: ưa sống ở độ cao trên 3.000m, nhiều đất bằng, thuận lợi cho trồng trọt và chăn nuôi. - Vùng Sừng châu Phi, người Ê-ti-ôpi-a sống tập trung trên các sườn núi ? Liên hệ ở Việt Nam miền núi phía Bắc là địa cao chắn gió, mưa nhiều, mát mẻ. bàn cư trú chủ yếu của dân tộc nào? C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong bài. GV: Chiếu bài tập trắc nghiệm, hướng dẫn HS khoanh lựa chọn đáp án HS: Quan sát, trả lời Câu 1. Khi đi từ chân núi đến đỉnh núi, Câu 1. a nhiệt độ thay đổi như thế nào ? a. Giảm dần theo độ cao b. Tăng dần theo độ cao c. Không thay đổi d. Lúc tăng lúc giảm tùy theo điều kiện địa hình 108


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Câu 2. Khi đi từ chân núi đến đỉnh núi, Câu 2. d thực vật thay đổi như thế nào? a. Càng lên cao thực vật càng phát triển b. Tạo thành các đai thực vật theo độ cao gần giống như từ xích đạo về cực c. Không thay đổi d. Không tạo thành đai, chỉ thay đổi theo hướng sườn D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào bài tập GV: Yêu cầu HS dựa vào hình 23.3 SGK trang 76, thảo luận theo cặp đôi ? Kẻ bảng các vành đai thực vật ở đới nóng và đới ôn hòa phân theo đai cao cho phù hợp? HS: Thực hiện nhiệm vụ E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo. GV: Giao nhiệm vụ ? Giả sử em và nhóm của em có chuyến du lịch thực địa (tùy chọn đới nóng, đới ôn hòa, đới lạnh) hãy viết nhật kí chuyến hành trình (khoảng 150 từ) trong đó mô tả sự thay đổi của thảm thực vật khi đi từ chân núi lên đến đỉnh núi? HS: Thực hiện nhiệm vụ * Hướng dẫn học sinh tự học: - Ghi nhớ nội dung bài học, đọc nội dung ghi nhớ SGK - Trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài - Tìm hiểu bài thế giới rộng lớn và đa dạng * Phần ghi chép của GV:........................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................

109


Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 7A Phần III THIÊN NHIÊN CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC Tiết 26 – Bài 25 THẾ GIỚI RỘNG LỚN VÀ ĐA DẠNG

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Phân biệt được các lục địa và châu lục. Biết 6 lục địa và 6 châu lục trên thế giới. - Biết một số tiêu chí (chỉ số phát triển con người...) để phân loại các nước trên thế giới thành hai nhóm: phát triển và đang phát triển. b) Về kĩ năng: - Đọc bản đồ, lược đồ về thu nhập bình quân đầu người của các nước trên thế giới. - Nhận xét bảng số liệu về chỉ số phát triển con người (HDI) của một số quốc gia trên thế giới để thấy được sự khác nhau về HDI giữa các nước phát triển và nước đang phát triển. c) Về thái độ: Có ý thức học tập, định hướng nghề nghiệp sau này. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng mô hình, sử dụng số liệu thống kê, bản đồ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: - Bản đồ các nước trên thế giới. - Quả địa cầu. b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A....../......; * Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi. Nêu đặc điểm môi trường vùng núi? b) Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: HS tái hiện kiến thức cơ bản về lục địa và đại dương GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân dựa vào kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi. ? Kể tên các lục địa và đại dương mà em biết? HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá và dẫn dắt vào bài thế giới rộng lớn và đa dạng. 110


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu các lục địa và 1. Các lục địa và các châu lục: các châu lục: Mục tiêu: - Giúp HS biết được các lục địa và châu lục, kể được 6 lục địa, 6 châu lục trên thế giới. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, sử dụng mô hình. GV: Trong cuộc sống chúng ta thường gặp các khái niệm lục địa, châu lục. Vậy các khái niệm này như thế nào. - Yêu cầu HS quan sát quả địa cầu: ? Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 6 hãy xác định vị trí các lục địa và các đại dương trên thế giới? HS: Lục Địa Á- Âu, Phi, Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Ổ-trây-li-a, Nam Cực. Bốn đai dương lớn Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương. (Học sinh chỉ trên bản đồ). ? Từ đó rút ra định nghĩa thế nào là lục địa? HS: Trả lời GV: Chuẩn kiến thức. - Lục địa là khối đất liền rộng hàng triệu km2 có biển và đại dương bao quanh. - Trên thế giới có 6 lục địa: Á – Âu, Phi, Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Ô-xtrây- li- a, ? Dựa vào đâu người ta có thể chia Nam cực thành các lục địa? HS: Dựa vào vị trí giới hạn, mỗi lục địa thường nằm tách biệt, có biển và đại dương bao quanh. GV: Chuẩn kiến thức. - Sự phân chia các lục địa mang ý nghĩa về mặt tự nhiên là chính. ? Châu lục khác với lục địa như thế nào? HS: Châu lục bao gồm phần lục địa và các đảo và quần đảo nằm ở xung quanh. - Châu lục: Bao gồm phần lục địa và GV: Chuẩn kiến thức. ? Chỉ trên bản đồ vị trí ranh giới các các đảo, quần đảo bao quanh. châu lục, chỉ và đọc tên các đảo lớn trên thế giới? - Trên thế giới có 6 châu lục: Á, Âu, HS: Thực hiện trên bản đồ treo tường Phi, Mĩ, châu Đại Dương, châu Nam cực. 111


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

? Dựa vào yếu tố nào để người ta phân chia bề mặt trái đất thành các châu lục? HS: Dựa vào lịch sử phát triển kinh tế xã hội. GV: Chuẩn kiến thức. - Sự phân chia châu lục chủ yếu mang ý nghĩa lịch sự, kinh tế, chính trị. Hoạt động 2. Tìm hiểu các nhóm nước 2. Các nhóm nước trên thế giới: trên thế giới: Mục tiêu: - Giúp HS biết một số chỉ tiêu để phân loại các nước trên thế giới. - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, sử dụng số liệu thống kê, bản đồ. HS hoạt động cặp đôi Dựa vào bảng số liệu (sgk- trang 80) cho biết: ? Trên thế giới có bao nhiêu quốc gia và vùng lãnh thổ? ? Mỗi châu lục có bao nhiêu quốc gia và vùng lãnh thổ? HS: Á: 47, Âu: 43, Phi: 54, Mĩ: 35, Châu - Trên thế giới có hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ. Đại Dương: 14, Nam Cực: 0 ? Châu nào có nhiều quốc gia, châu nào ít quốc gia nhất? Tại sao? ? Dựa vào H25.1 (sgk trang 80) nhận xét mức thu nhập bình quân đầu người của các nước trên thế giới? ? Để phân loại và đánh giá sự phát triển các quốc gia trên thế giới, người ta thường dựa vào chỉ tiêu nào? HS: Dựa vào thu nhập bình quân đầu người, tỉ lệ tử vong trẻ em hoặc chỉ số HDI ... - Chỉ số phát triển con người (HDI) ? Chỉ số HDI là gì? bao gồm thu nhập bình quân đầu ? Dựa vào đâu để phân loại nhóm nước người, tỉ lệ người biết chữ và được đi phát triển và đang phát triển? học, tuổi thọ trung bình ... HS: Trả lời GV: Kết luận theo phụ lục (Bảng phụ lục 1) ? Kể tên một số nước trong mỗi nhóm? HS: Ngoài ra người ta còn dựa vào cơ cấu kinh tế để chia ra nhóm nước nông nghiệp và nước công nghiệp. * Ghi nhớ (sgk-tr81) GV: Gọi HS đọc ghi nhớ 112


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong bài. GV: Đưa câu hỏi trắc nghiệm, HS trả lời - Hiện nay, người ta phân loại các nước trên thế giới và đánh giá sự phát triển kinh tế - xã hội của từng nước, từng châu theo tiêu chuẩn nào sau đây: Đáp án. D A. Thu nhập bình quân trên đầu người B. Tỉ lệ tử vong của trẻ em C. Chỉ số phát triển của con người D. Tất cả đều đúng D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào bài HS hoạt động cá nhân dựa vào kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi ? Xác định trên quả địa cầu các lục địa, châu lục, sự khác nhau giữa lục địa và châu lục? ? Người ta thường dựa vào đâu để phân chia nhóm nước phát triển và đang phát triển? HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo. GV: Giao nhiệm vụ ? Quan sát quả địa cầu, át lát địa lí, tập bản đồ thế giới và các châu lục hãy nêu tên 3 nước có diện tích lớn nhất và 3 nước có diện tích nhỏ nhất thế giới? HS: Thực hiện nhiệm vụ * Hướng dẫn học sinh tự học: - Về nhà các em học thuộc bài cũ và trả lời các câu hỏi cuối bài 25. - Chuẩn bị bài 26 “Thiên nhiên Châu Phi”. Trong đó chú ý phần diện tích, vị trí, dạng bờ biển, địa hình và khoáng sản. * Phần ghi chép của GV:........................................................................................... ..................................................................................................................................... 4. Phụ lục: Phụ lục 1. Thu nhập bình Tỉ lệ tử Nhóm HĐI Nước đại diện quân vong trẻ em Đang phát < 20.000USD/năm dưới 0,7 Khá cao Việt Nam, Trung triển Quốc, Lào, ... Phat triển >20.000USD/năm 0,7 -> 1 Rất thấp Mĩ, Ca na đa, ... 113


Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 7A Chương VI: CHÂU PHI Tiết 27 – Bài 26 THIÊN NHIÊN CHÂU PHI

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Biết được vị trí, giới hạn của châu Phi trên bản đồ thế giới. - Trình bày được đặc điểm về hình dạng lục địa, về địa hình và khoáng sản của châu Phi. b) Về kĩ năng: Sử dụng lược đồ tự nhiên châu Phi để trình bày đặc điểm tự nhiên của châu Phi c) Về thái độ: Có tình yêu thiên, tìm hiểu thiên nhiên trên thế giới. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Bản đồ tự nhiên châu Phi. b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A....../......; * Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi. Trình bày khái niệm lục địa, châu lục. Căn cứ vào đặc điểm nào để phân chia thành các lục địa, châu lục. Hãy kể tên các lục địa, châu lục trên Trái Đất? b) Dạy nội dung bài mới: Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: HS tái hiện kiến thức cơ bản về châu Phi GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân dựa vào kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi. ? Châu lục nào có nhiều quốc gia nhất? Châu Lục có nhiều nước nghèo nhất trên thế giới? HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá và dẫn dắt vào bài thiên nhiên châu Phi 114


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu vị trí địa lí: 1. Vị trí địa lí: Mục tiêu: - Giúp HS biết vị trí, giới hạn của châu Phi. - Phát triển năng lực tự học, sử dụng bản đồ. HS hoạt động cá nhân Yêu cầu HS quan sát bản đồ tự nhiên châu Phi: ? Hãy chỉ trên bản đồ vị trí giới hạn của Châu Phi? ? Châu Phi tiếp giáp với những biển và đại dương nào, Châu lục nào? ? Xác định trên bản đồ vị trí của đường xích đạo, chí tuyến, từ đó rút ra nhận xét? Yêu cầu đạt - Xác định vị trí châu Phi trên bản đồ - Đường xích đạo gần như đi qua khu vực trung tâm của châu lục, hai đường chí tuyến bắc và nam đi qua phần phía bắc và nam của châu lục. → Châu Phi nằm gần hoàn toàn trong đới nóng. HS: Trả lời GV: Chuẩn kiến thức. - Châu Phi tiếp giáp với: + Phía Bắc giáp Địa Trung Hải. + Phía Tây giáp Đại Tây Dương + Phía Đông Bắc giáp biển Đỏ (ngăn cách với châu Á bởi kênh đào Xuyê). + Phía Đông Nam giáp Ấn Độ Dương. - Đại bộ phận lãnh thổ châu Phi nằm giữa 2 chí tuyến, tương đối cân xứng ở hai bên đường xích đạo. Vì vậy ? Nêu vai trò của kênh đào Xuy-Ê với châu Phi có khí hậu nóng quanh năm. giao thông vận tải biển? ? Châu Phi có diện tích rộng bao nhiêu? HS: Quan sát H 26.1 (sgk) ? Nêu đặc điểm đường bờ biển châu Phi? ? Xác định các đảo lớn của châu Phi? ? Nêu tên các dòng biển nóng, lạnh chảy ven bờ biển châu Phi? 115


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Yêu cầu đạt - Rộng hơn 30 triệu km2, đứng thứ 3 thế giới sau châu Á và Mĩ - Đảo lớn: Ma-đa-gac-ca, bán đảo lớn: Xô-ma- li - Dòng biển nóng: ghi- nê, Mũi Kim, Mô- dăm- bích. Dòng biển lạnh: ca- na- ri, Ben- ghê- la, Xô- ma- li. Đường bờ biển ít khúc khuỷu, không có nhiều bán đảo, vịnh và biển ven bờ. Vì thế khoảng cách từ trung tâm Bắc Phi đến bờ biển lớn, ảnh hưởng của biển không thể sâu trong lục địa khu vực Bắc Phi. Khoảng cách từ Nam Phi đến bờ biển nhỏ hơn khoảng cách từ trung tâm Bắc Phi đến bờ biển, nên ảnh hưởng của biển có thể vào sâu trong lục địa Nam Phi. HS: Trả lời GV: Chuẩn kiến thức - Bờ biển ít bị cắt xẻ, ít vịnh, đảo, bán GV: Chuyển ý, vị trí địa lí ảnh hưởng đảo. đến sự phân hóa khí hậu, địa hình, khoáng sản có đặc điểm gì? Hoạt động 2. Tìm hiểu địa hình và 2. Địa hình và khoáng sản: khoáng sản: Mục tiêu: - Trình bày được đặc điểm hình dạng lục địa, địa hình và khoáng sản. - Sử dụng bản đồ, lược đồ tự nhiên để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên của châu lục. - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ; Tổ chức HS hoạt động nhóm GV: Treo bản đồ tự nhiên châu Phi, giới thiệu thang màu, rồi phân ra làm 4 nhóm thảo luận: (4 phút) + Nhóm 1: Xác định các dãy núi chính và đồng bằng. ( Núi: Atlát & Đrekenbec; đồng bằng ven biển). + Nhóm 2: Xác định và nêu tên các hồ và sông. (Hồ: Sát, Vichtoria, Tanganica, 116


Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Niatca; Sông: Nin, Nigiê, Công gô, Dămbedi ). + Nhóm 3: Xác định và nêu tên các sơn nguyên. (Sơn nguyên: Etiôpia, Đông phi.) + Nhóm 4 : Xác định và nêu tên các bồn địa. (Bồn địa: Sát, Công gô, Calahari, Nin thượng.) HS: Thảo luận rồi đại diện nhóm lên xác định trên bản đồ. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. ? Qua đó cho biết châu Phi có dạng địa hình nào chủ yếu? ? Hãy xác định hướng nghiêng chung của địa hình châu Phi? Yêu cầu đạt - Là sơn nguyên xen kẻ bồn địa, ít núi cao và đồng bằng thấp. - Cao phía đông & đông nam thấp dần về tây bắc. HS: Trả lời GV: Chuẩn kiến thức. - Hình dạng: Châu Phi có dạng hình khối, đường bờ biển ít bị chia cắt, rất ít vịnh, biển, đảo, bán đảo

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

- Địa hình: tương đối đơn giản, có thể coi toàn bộ châu lục là khối sơn ? Tìm khoáng sản tại đồng bằng ven biển nguyên lớn. Bắc Phi và Tây Phi? ? Tìm khoáng sản dãy núi At lát? ? Tìm khoáng sản ở khu vực Trung Phi và các cao nguyên ở Nam Phi? ? Tìm khoáng sản ở các cao nguyên Nam Phi? HS: Thảo luận rồi đại diện nhóm lên xác định trên bản đồ. GV: Nhận xét ? Em có nhận xét gì về tài nguyên khoáng sản châu Phi? HS: Phong phú và đa dạng - Khoáng sản phong phú, nhiều kim GV: Chuẩn kiến thức. loại quý hiếm: vàng, kim cương, uranium. Tổng kết bài, gọi HS đọc ghi nhớ

* Ghi nhớ (sgk- trang 84) 117


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong bài. Tổ chức HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm * Đánh dấu x vào ô vuông ý mà em cho là đúng nhất. 1. Các biển và đại dương tiếp giáp với Câu 1. D Châu Phi: A. Phía Bắc là biển ĐTH, biển Đỏ. B. Phía đông là Ấn Độ Dương. C. Phía Tây là Đại Tây Dương. D. Tất cả đều đúng. 2. Bờ biển Châu Phi có đặc điểm. Câu 2. A A. Ít bị cắt xẻ, ít vịnh và đảo. B. Cắt xẻ mạnh nhiều vịnh, đảo. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học HS hoạt động cá nhân GV: Giao lược đồ các châu lục thế giới ? Em hãy tô màu vàng vào phần lãnh thổ châu Phi? HS: Thực hiện E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo. HS hoạt động cá nhân ? Em hãy sưu tầm tranh ảnh và nêu nguồn lợi sông Nin? HS: Thực hiện * Hướng dẫn học sinh tự học: - Về nhà học thuộc bài cũ, làm các bài tập cuối bài 26. - Đọc kĩ và trả lời các câu hỏi trong bài 27. Chú ý các đặc điểm địa hình ảnh hưởng đến khí hậu như thế nào, có động, thực vật nào? + Giải thích khí hậu châu Phi nóng và khô bậc nhất thế giới? + Tính đa dạng của môi trường Châu Phi thể hiện như thế nào? + Châu Phi có những thuận lợi, khó khăn gì trong việc phát triển kinh tế? * Phần ghi chép của GV:.......................................................................................... .................................................................................................................................... ....................................................................................................................................

118


Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 7A Tiết 28 – Bài 27 THIÊN NHIÊN CHÂU PHI (tiếp)

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) đặc điểm của thiên nhiên châu Phi. + Khí hậu: Do phần lớn lãnh thổ nằm giữa hai chí tuyến, ít chịu ảnh hưởng của biển nên châu Phi có khí hậu nóng, khô vào bậc nhất thế giới. Hoang mạc chiếm diện tích lớn ở châu Phi. + Do vị trí nằm cân xứng hai bên đường xích đạo nên các môi trường tự nhiên của châu Phi nằm đối xứng qua xích đạo. b) Về kĩ năng: - Sử dụng bản đồ để trình bày đặc điểm tự nhiên của châu Phi. - Phân tích một số biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa để hiểu và trình bày đặc điểm khí hậu của các môi trường tự nhiên ở châu Phi. c) Về thái độ: Yêu thích tìm hiểu thiên nhiên trên thế giới và định hướng nghề nghiệp sau này. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: - Bản đồ tự nhiên châu Phi. - Bản đồ phân bố lượng mưa trên thế giới. - Bản đồ các môi trường địa lí. b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A....../......; * Kiểm tra bài cũ: Câu 1. Xác định vị trí các bồn địa và dãy núi ở châu Phi trên bản đồ tự nhiên châu Phi? Câu 2. Nêu những đặc điểm về địa hình và khoáng sản châu Phi như thế nào? b) Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: HS tái hiện kiến thức cơ bản về châu Phi GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi. 119


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

? Châu lục nào có nhiều quốc gia nhất? Châu Lục có nhiều nước nghèo nhất trên thế giới? HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá và dẫn dắt vào bài Thiên nhiên châu Phi B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu khí hậu 3. Khí hậu: Mục tiêu: - Giúp HS biết đặc điểm khí hậu. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp, sử dụng bản đồ. HS hoạt động nhóm - Treo bản đồ phân bố lượng mưa trên thế giới GV: Hướng dẫn HS quan sát bản đồ kết hợp hình 27. Cho HS thảo luận nhóm (4 phút) Nhóm 1: Dựa vào kiến thức đã học hãy giải thích tại sao nhiệt độ trung bình của châu Phi cao? (Phần lớn diện tích của châu Phi nằm trong đới nóng) Nhóm 2: Em có nhận xét gì về lượng mưa ở Châu Phi? (Lượng mưa giảm dần từ xích đạo về hai cực) Nhóm 3: Quan sát trên H27.1 xác định các khu vực có lượng mưa trung bình trên 2000mm, 1100mm đến 2000mm, 200mm đến 1000mm và dưới 200mm. Khu vực nào chiếm diện tích lớn nhất, từ đó rút ra nhận xét chung? (Xác định trên bản đồ phân bố lượng mưa. Khu vực có lượng mưa trung bình dưới 200mm chiếm diện tích lớn nhất, châu Phi là châu lục ít mưa) Nhóm 4: Nguyên nhân tại sao lượng mưa ở châu Phi lại thấp như vậy? (Vì lục địa Phi mập mạp, rộng lớn, đường bờ biển ít bị chia cắt, ở phía đông bắc có lục địa Á-Âu rộng lớn che chắn, đường chí tuyến đi qua phần phía bắc và phía nam của châu lục) HS: Thảo luận rồi đại diện nhóm lên 120


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét bổ sung. GV: Nhận xét, bổ sung. ? Hãy rút ra nhận xét về khí hậu châu Phi? HS: Khô nóng bậc nhất thế giới. GV: Chuẩn kiến thức. - Do phần lớn lãnh thổ nằm giữa hai chí tuyến, ít chịu ảnh hưởng của biển nên châu Phí có khí hậu nóng, khô vào bậc nhất thế giới. Hoang mạc chiếm diện tích lớn ở châu Phi. GV: Treo bản đồ tự nhiên châu Phi, yêu cầu HS quan sát ? Quan sát trên bản đồ cho biết ảnh hưởng của dòng biển nóng, lạnh đối với khí hậu châu Phi? Yêu cầu đạt Do ảnh hưởng của dòng biển lạnh và khí hậu chí tuyến nên diện tích hoang mạc mở rộng. HS: Trả lời GV: Với sự phân bố về nhiệt độ và lượng mưa như vậy có ảnh hưởng như thế nào tới các đặc điểm khác của môi trường. - Chuyển ý. Hoạt động 2. Tìm hiểu các đặc điểm 4. Các đặc điểm khác của môi trường: khác của môi trường: Mục tiêu: - Giúp HS biết nguyên nhân hình thành các môi trường ở châu Phi. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, sử dụng bản đồ. HS hoạt động cá nhân GV: Hướng dẫn HS quan sát bản đồ các môi trường địa lí và hình 27.2. ? Hãy cho biết châu Phi có những môi trường tư nhiên nào? Yêu cầu đạt Môi trường xích đạo ẩm, môi trường nhiệt đới, môi trường hoang mạc, môi trường địa trung hải, môi trường cận nhiệt đới ẩm HS: Trả lời 121


GV: Chuẩn kiến thức.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

- Do vị trí nằm cân xứng hai bên đường xích đạo nên các môi trường tự nhiên của châu Phi nằm đối xứng qua xích đạo. + Môi trường xích đạo ẩm (bồn địa Công Gô và duyên hải phía Bắc vịnh Ghi nê) + Hai môi trường nhiệt đới. + Hai môi trường hoang mạc. + Hai môi trường Địa Trung Hải (cực ? Hãy cho biết sự phân bố lượng mưa có Bắc và cực Nam). ảnh hưởng như thế nào đến sự phân bố các môi trường tự nhiên? ? Tương ứng với mỗi môi trường đó là những thảm thực vật nào? Yêu cầu đạt: Rừng rậm xanh quanh năm → rừng thưa → Xa van, cồn cát núi đá trơ trụi → Rừng cây bụi lá cứng. ? Khu vực có sông hồ theo mùa nằm trong môi trường nào. Tại sao? Yêu cầu đạt: Nằm trong kiểu môi trường nhiệt đới, lượng mưa phân bố theo mùa, trong năm sông, hồ cạn nước vào mùa khô. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố một số kiến thức cơ bản trong bài HS hoạt động cá nhân GV: Chiếu câu hỏi, HS lựa chọn đáp án đúng * Đánh dấu x vào ô vuông ý mà em cho là đúng nhất. 1. Hoang mạc Xahara là hoang mạc lớn nhất thuộc? (Đáp án: C) A. Nam Phi. C. Bắc Phi B. Đông Phi. D. Tây Phi. 2. Tài nguyên đất đai và khí hậu châu Phi có ảnh hưởng như nào đến kinh tế? A. Thuận lợi cho việc phát triển kinh tế. B. Khó khăn cho hoạt động sản xuất C. Cả 2 đều đúng. D. Câu A sai, B đúng. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: HS giải thích được nguyên nhân châu Phi khô nóng 122


M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

HS hoạt động nhóm Thảo luận với bạn và cho biết vì sao châu Phi là châu lục khô nóng? HS: Mỗi bạn viết vào các ô trống 1, 2, 3, 4 (phụ lục 1), thời gian 2 phút Sau đó cả nhóm thống nhất 3 nguyên nhân chính và viết kết quả vào ô số 5 E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: HS biết khó khăn lớn nhất của châu Phi HS làm việc cá nhân GV: Giao nhiệm vụ: ? Bằng hiểu biết của bản thân hãy liệt kê 3 khó khăn lớn nhất của châu Phi khi diện tích hoang mạc ngày càng mở rộng và đề xuất các giải pháp để đối phó với tình trạng hoang mạc hóa ở châu Phi? HS: Thực hiện nhiệm vụ * Hướng dẫn học sinh tự học: - Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK. Làm bài tập 2 SGK. - Chuẩn bị bài 28 “ Thực hành” * Phần ghi chép của GV:................................................................................ ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... 4. Phụ lục: Phụ lục 1. 1............................................................. ............................................................... 3 ............................................................... ................................................................. Châu Phi là châu lục khô ............................................................... ................................................................. nóng vì: ....................................... ............................................................... ................................................................. ....................................... ............................................................... ................................................................. .......................................

D

ẠY

KÈ

....................................... 2............................................................. ............................................................... 4 ....................................... ............................................................... ................................................................... ....................................... ....................................... ............................................................... ................................................................... ....................................... ............................................................... ................................................................... 5 ............................................................... ...................................................................

123


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 7A Tiết 29 – Bài 28 THỰC HÀNH PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ CÁC MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG MƯA Ở CHÂU PHI 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Nắm vững các môi trường tự nhiên của Châu Phi, giải thích được nguyên nhân dẫn đến sự phân bố đó. - Nắm vững cách phân tích một biểu đồ khí hậu ở Châu Phi và xác định được trên lược đồ các môi trường tự nhiên ở Châu Phi, vị trí địa điểm có biểu đồ đó. b) Về kĩ năng: - Tiếp tục rèn luyện kĩ năng phân tích biểu đồ nhiệt độ lượng mưa, lược đồ địa lí tự nhiên. - Kĩ năng sống: Tư duy, tự nhận thức, giao tiếp. c) Về thái độ: Giáo dục HS tính tự giác học tập. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, hợp tác năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: - Bản đồ phân bố lượng mưa trên thế giới. - Bản đồ các môi trường địa lí. b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A....../......; * Kiểm tra bài cũ: Câu 1. Các dòng biển nóng, lạnh có ảnh hưởng tới khí hậu ở các vùng ven biển châu Phi? Đáp án: Những nơi có dòng biển nóng đi qua thì khí hậu sẽ ẩm và ấm, mưa nhiều hơn. Những nơi có dòng biển lạnh đi qua thì khí hậu sẽ khô và lạnh, ít mưa hơn Câu 2. Giải thích tại sao hoang mạc chiếm diện tích lớn nhất Bắc Phi? Đáp án: Ảnh hưởng của biển không sâu vào trong đất liền. Lục địa dạng hình khối và có kích thước rộng lớn châu Phi là lục địa khô Hình thành hoang mạc lớn nhất trên thế giới (Xahara). b) Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: HS tái hiện kiến thức cơ bản về các môi trường tự nhiên châu Phi 124


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân dựa vào kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi. ? Kể tên các môi trường tự nhiên châu Phi? Các môi trường tự nhiên phân bố như thế nào? Tại sao lại phân bố như vậy? HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá và dẫn dắt vào bài thực hành B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1.Tìm hiểu trình bày và giải 1. Trình bày và giải thích sự phân thích sự phân bố các môi trường tự bố các môi trường tự nhiên: nhiên Mục tiêu: - Giúp HS trình bày sự phân bố các môi trường ở châu Phi. Giải thích vì sao có sự phân bố đó. - Phát triển năng lực tự học, tư duy, giải quyết vấn đề, sử dụng bản. HS hoạt động cá nhân GV: Treo bản đồ các môi trường địa lí và hướng dẫn HS quan sát H27.2 SGK ? Chỉ và xác định vị trí các kiểu môi trường tự nhiên ở châu Phi trên bản đồ treo tường? HS: Thực hiện trên bản đồ treo tường gồm môi trường xích đạo ẩm, nhiệt đới, hoang mạc, Địa Trung Hải, cận nhiệt đới ẩm. ? Hãy so sánh diện tích của các kiểu môi trường đó? HS: Trả lời. GV: Chuẩn kiến thức. - Chiếm diện tích lớn nhất ở châu Phi là môi trường nhiệt đới và môi trường hoang mạc ? Hãy giải thích tại sao các môi trường này lại chiếm diện tích lớn như vậy? Yêu cầu đạt Nguyên nhân do đường chí tuyến bắc, nam đi qua phần phía bắc và nam của lục địa, hình dạng châu lục mập mạp, đường bờ biển ít bị cắt sẻ, bị che chắn bởi lục địa Á-Âu rộng lớn ở hướng đông bắc, địa hình châu Phi cao. HS: Trả lời GV: Hướng dẫn học sinh chỉ vị trí giới 125


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

hạn của môi trường hoang mạc ở châu Phi, Xác định vị trí các dòng biển nóng, lạnh chảy qua lục địa phi? ? Giải thích vì sao các hoang mạc lan ra xát biển? Yêu cầu đạt Ở những vùng hoang mạc lan ra sát biển là những vùng có dòng biển lạnh chảy qua. HS: Trả lời GV: Chuẩn kiến thức - Vì: Ở những khu vực có dòng biển lạnh chảy qua hoang mạc lan ra sát bờ biển. Hoạt động 2: Tìm hiểu phân tích biểu 2. Phân tích biểu đồ nhiệt độ lượng đồ nhiệt độ lượng mưa châu Phi. mưa châu Phi. Mục tiêu: - Giúp HS biết cách phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng hình vẽ. HS hoạt động nhóm GV: Treo bản đồ phân bố lượng mưa trên thế giới, tổ chức thảo luận nhóm, mỗi nhóm 1 biểu đồ. Hướng dẫn HS quan sát và phân tích các biểu đồ A, B, C, D hình 28.1 SGK theo các yêu cầu sau. ? Lượng mưa trung bình năm là bao nhiêu mm. sự phân bố lượng mưa trong năm? ? Sự thay đổi nhiệt độ trong năm. Biên độ nhiệt. đặc điểm chung của kiểu khí hậu đó, nằm trong môi trường nào? HS: Báo cáo kết quả thảo luận GV: Chuẩn kiến thức. - Biểu đồ A thuộc vị trí số 3. * Biểu đồ A: Nhóm 1. - Lượng mưa trung bình 1244mm. Mưa nhiều từ tháng 11 – 3 năm sau, khô hạn tháng 6 – 8 - Nhiệt độ tháng nóng nhất 3 và nhiệt độ khoảng 25oC, lạnh nhất vào tháng 7 nhiệt độ khoảng 15oC biên độ nhiệt khoảng 10oC → Biểu đồ A nằm trong môi trường nhiệt đới ở nửa cầu nam vị trí số 3 trên lược đồ. * Biểu đồ B: Nhóm 2 - Lượng mưa trung bình khoảng 879mm, - Biểu đồ B thuộc vị trí số 2 mưa tập trung vào tháng 6 – 9, khô hạn 11 – 1 năm sau. 126


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

- Nhiệt độ nóng nhất tháng 5 khoảng 35oC, lạnh nhất tháng 1 khoảng 20oC, biên độ nhiệt khoảng 15oC → Biểu đồ B nằm trong môi trường nhiệt đới ở vị trí số 2 * Biểu đồ C: Nhóm 3 - Lượng mưa trung bình năm 2592mm, - Biểu đồ C thuộc vị trí số 1. phân bố tương đối đồng đều quanh năm - Nhiệt độ tháng nóng nhất 28oC, tháng lạnh nhất khoảng 20oC, biên độ 8oC. → Biểu đồ C nằm trong môi trường xích đạo ẩm ở vị trí số 1 trên lược đồ. * Biểu đồ D: Nhóm 4 - Lượng mưa trung bình 506mm, mưa - Biểu đồ D nằm ở vị trí số 4. nhiều trong các tháng 4 – 7 mưa ít vào các tháng còn lại trong năm. - Nhiệt độ tháng nóng nhất tháng 2 khoảng 22oC, lạnh nhất là tháng 7 khoảng 10oC, biên độ 12oC ( Mưa nhiều trong những tháng mùa đông, mùa hạ nóng khô) → Biểu đồ D nằm trong môi trường Địa Trung Hải ở nửa cầu nam thuộc vị trí số 4 trên lược đồ. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố một số kiến thức cơ bản trong bài HS hoạt động cá nhân GV: Đưa câu hỏi trắc nghiệm, HS lựa chọn đáp án đúng 1. Hoang mạc châu Phi tiến ra sát biển vì: A. Phần lớn diện tích châu Phi chịu ảnh hưởng của khối khí chí tuuyến lục địa. B. Châu Phi chịu tác động của các dòng biển lạnh Ca- na- ri, Xô- ma- li, Ben- ghêla. Các dòng biển Này tiến sát bờ biển châu Phi. C. Các dãy núi đại hình cao phía đông đã ngăn cản gió đông, làm hạn chế ảnh hưởng của biển vào sâu trong đất liền. D. Tất cả các ý trên. 2. Châu Phi có diện tích môi trường nào lớn nhất? A. Xích đạo ẩm B. Hoang mạc C. Nhiệt đới ẩm D. Địa trung hải 127


U

Y

Các khu vực của châu Phi 1. Hoang mạc Xa- ha- ra, bộ phận lãnh thổ Trung và Đông Phi

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: HS nhận biết đặc điểm tự nhiên HS hoạt động cặp đôi GV: Chiếu phụ lục 1 yêu cầu HS nối các cột cho phù hợp HS: Thực hiện yêu cầu E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Biết được châu Phi là châu lục nóng nhất thế giới HS hoạt động cá nhân ? Cho biết tại sao nói châu Phi là châu lục nóng nhất thế giới? HS: Trình bày và bổ sung. GV: Đánh giá kết quả * Hướng dẫn học sinh tự học: - Về nhà các em trả lời các câu hỏi sau bài 28. - Đọc và trả lời các câu hỏi sau bài 29 “Dân cư, xã hội châu Phi” * Phần ghi chép của GV:................................................................................ ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... 4. Phụ lục: Phụ lục 1

Q

b. Có khí hậu khắc nghiệt, lượng mưa trung bình năm rất ít, động thực vật nghèo nàn

M

2. Ven vịnh Ghi – nê

3. Thung lũng sông Nin, trung tâm đảo Ma-đa-gat-xca phần duyên hải, phần cực Bắc, cực Nam châu Phi

c. Có địa hình đồng bằng phù sa màu mỡ, có lượng mưa trung bình năm khá lớn

KÈ

ẠY

Đặc điểm tự nhiên a. Có lượng mưa trung bình năm khá lớn, địa hình đồng bằng hoặc cao nguyên bằng phẳng

Thông tin chuẩn kiến thức

D

Nối các ý: 1 – b; 2 – a; 3 - c

128


Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 7A Tiết 30 – Bài 29 DÂN CƯ – XÃ HỘI CHÂU PHI

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Trình bày một số đặc điểm cơ bản về dân cư, xã hội châu Phi. + Dân cư châu Phi phân bố không đều. + Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của châu Phi vào loại cao nhất thế giới. + Đại dịch AIDS, xung đột sắc tộc. b) Về kĩ năng: - Sử dụng bản đồ, lược đồ để trình bày đặc điểm dân cư châu Phi. - Phân tích bảng số liệu về tỉ lệ gia tăng dân số, tỉ lệ dân thành thị ở một số quốc gia châu Phi. c) Về thái độ: Bảo vệ hòa bình, ủng hộ hòa bình trên thế giới. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Bản đồ mật độ dân số và đô thị lớn châu Phi. b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A....../......; * Kiểm tra bài cũ: Không b) Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: HS tái hiện kiến thức cơ bản về dân cư xã hội châu Phi GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân dựa vào kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi. ? Nêu hiểu biết của em về dân cư xã hội châu Phi? HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá và dẫn dắt vào bài B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu lịch sử và dân cư 1. Lịch sử và dân cư a. Sơ lược lịch sử (giảm tải) Mục tiêu: - Trình bày một số đặc điểm cơ bản về dân b. Dân cư 129


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

cư, xã hội châu Phi - Sử dụng bản đồ dân cư và đô thị châu Phi để trình bày đặc điểm dân cư châu Phi. - Phân tích số liệu về tình hình dân số của một số quốc gia ở châu Phi. - Tích cực học tập - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng ngôn ngữ; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ; năng lực sử dụng số liệu thống kê; năng lực sử dụng ảnh. HS hoạt động cá nhân GV: Treo bản đồ mật độ dân số và đô thị lớn châu Phi, hướng dẫn HS quan sát H29.1 (sgk), và dựa vào kiến thức đã học hãy ? Nhận xét và trình bày sự phân bố dân cư ở châu Phi? Yêu cầu đạt: + Sự phân bố dân cư rất không đều • Dưới 2 người /km2: hoang mạc Xahara, hoang mạc Na-mip và hoang mạc Ca-laha-ri • Từ 2 ->20 người /km2: miền núi At- lat đại bộ phận lãnh thổ châu Phi. • Từ 21 -> 50 người/km2: Ven vịnh Ghinê, lưu vực Sông Ni-giê, quanh hồ Vichto-ri-a • Trên 50 người /km2: lưu vực sông Nin - Dân cư châu Phi phân bố rất HS: Trả lời không đều: GV: Kết luận + Thưa thớt: vùng rừng rậm xích đạo, hoang mạc Xahara, hoang mạc Na-mip, hoang mạc Ca-la-ha-ri. + Đông đúc: duyên hải ở phần cực Bắc và cực Nam của châu Phi, ven vịnh Ghi-nê, thung lũng sông Nin. ? Giải thích: Tại sao dân cư châu Phi phân bố không đều? Yêu cầu đạt Nơi thưa thớt có ĐKTN không thuận lợi 130


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

khí hậu khô hạn, không có đất đai để phát triển nông nghiệp. Nơi đông đúc: Châu thổ phì nhiêu, nguồn nước dồi dào, khí hậu mát mẻ hơn). ? Quan sát H29.1 (sgk) xác định các thành phố ở châu Phi có từ 1 triệu dân trở lên? Các thành phố này phân bố chủ yếu ở đâu? - Đa số dân cư châu Phi sống ở HS: Trả lời nông thôn. Các thành phố > 1 triệu GV: Kết luận dân thường tập trung ở ven biển (thành phố cảng) 2. Sự bùng nổ dân số và xung đột tộc người châu Phi Hoạt động 2. Tìm hiểu sự bùng nổ dân a. Bùng nổ dân số số và xung đột tộc người châu Phi - Dân số hơn 818 triệu người Mục tiêu: - Trình bày một số đặc điểm cơ bản về dân (2001), bằng 13,4% dân số thế giới cư, xã hội châu Phi tỉ lệ tăng tự nhiên cao nhất thế giới - Phân tích số liệu về tình hình dân số của (2,4%) một số quốc gia ở châu Phi. - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng ngôn ngữ; năng lực tính toán; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ; năng lực sử dụng số liệu thống kê; năng lực sử dụng ảnh. HS hoạt động cặp đôi ? Dựa vào SGK cho biết số dân và tỉ lệ dân số so với thế giới? HS: Đọc số liệu về tình dân số của một số quốc gia ở châu Phi (2001) SGK, cho biết: - Kể tên các quốc gia trong bảng số liệu có tỉ lệ tăng dân số cao hơn mức trung bình, nước đó nằm ở vùng nào? Yêu cầu đạt Ê-ti-ô-pi-a, Tan-da-ni-a, Ni-giê-ri-a; Đông Phi, bắc vịnh Ghi-nê - Kể tên các quốc gia trong bảng số liệu có tỉ lệ tăng dân số thấp hơn mức trung bình, nước đó nằm ở vùng nào? - Bùng nổ dân số, hạn hán làm cho Yêu cầu đạt Ai-cập, CH Nam Phi; hạ lưu sông Nin và nhiều người dân bị nạn đói đe dọa. cực Nam châu Phi - Đại dịch AIDS đe dọa sự phát - Dân số tăng nhanh đưa lại hậu quả gì? triển kinh tế xã hội châu Phi 131


- Nêu tình hình đại dịch AIDS ở châu Phi? b. Xung đột tộc người

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

- Trình bày về vấn đề xung đột tộc người ở châu Phi? Nguyên nhân? Qua đó, em có nhận xét gì về những hậu quả của cuộc xung đột sắc tộc ở Châu Phi? - Hậu quả của cuộc xung đột sắc tộc ở Châu Phi? Yêu cầu đạt: Hình thành những làn sóng người tị nạn Làng mạc, thành phố bị tàn phá, các nhà máy, xí nghiệp, hầm mỏ.... sản xuất bị đình trệ, mức sống bị hạ thấp... => kìm hãm sự phát triển kinh tế-xã hội ? Quan sát ảnh H29.2 và liên hệ tình hình tị nạn hiện nay ở châu Phi? - Nguyên nhân: Mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo, tranh dành quyền lực, tài HS: Trả lời GV: Chuẩn kiến thức nguyên khoáng sản, tranh chấp lãnh thổ, ngôn ngữ, phong tục tập quán > xung đột - Hậu quả: Kinh tế chậm phát triển chủ yếu là tự cung tự cấp -> hiểu biết ít -> xung đột * Ghi nhớ (sgk)

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

HS: Đọc ghi nhớ (sgk) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố một số kiến thức cơ bản trong bài HS hoạt động cặp đôi GV: Đưa câu hỏi trắc nghiệm 1. Hiện nay các nước Châu Phi đã giành được độc lập và thuộc nhóm các nước. A. Kém phát triển. B. Chậm phát triển. C. Chưa phát triển. D. Đang phát triển. 2. Châu Phi là một trong những cái nôi của loài người vào khoảng 350 năm trước TCN người Ai Cập đã xây dựng được một nền văn minh rực rỡ gọi là? A. Văn minh Lưỡng Hà. B. Văn minh Sông Nigiê. C. Văn minh Sông Nin. D. Văn minh sông Công Gô. HS: Trả lời, bổ sung 132


GV: Đánh giá

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Biết được nguyên nhân làm kìm hãm sự phát triển kinh tế châu Phi. HS hoạt động cá nhân ? Cho biết nguyên nhân nào làm kìm hãm sự phát triển kinh tế châu Phi? HS: Trình bày và bổ sung. GV: Đánh giá kết quả E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Biết hậu quả của bùng nổ dân số HS hoạt động cá nhân ? Qua thực tế và hiểu biết bản thân, hãy nêu từ khóa quan trọng nhất về hậu quả của bùng nổ dân số ở châu Phi? HS: Thực hiện nhiệm vụ * Hướng dẫn học sinh tự học: + Học bài theo nội dung ghi nhớ, trả lới câu hỏi 1 và 2 (sgk- tr92) + Đọc và tìm hiểu đặc điểm kinh tế châu Phi. - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:................................................................................ ........................................................................................................................... ...........................................................................................................................

133


Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 7A Tiết 31 – Bài 30

FF IC IA L

KINH TẾ CHÂU PHI

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) đặc điểm kinh tế chung và các ngành kinh tế của châu Phi. - THBVMT: Hiểu được các hoạt động nông nghiệp và công nghiệp với kĩ thuật lạc hậu của châu Phi có tác động xấu đến môi trường. b) Về kĩ năng: - Sử dụng bản đồ, lược đồ để trình bày về các ngành kinh tế của châu Phi. - THBVMT: Phân tích mối quan hệ giữa hoạt động kinh tế của con người với môi trường ở châu Phi. c) Về thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trường trong nông nghiệp và công nghiệp. * Năng lực phát triển:: - Năng lực chung: Tự học, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản, giải quyết vấn đề. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ, sử dụng bản đồ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: - Bản đồ kinh tế châu Phi. - Tivi (chiếu các hình ảnh hoạt động kinh tế châu Phi) b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A....../......; * Kiểm tra bài cũ: Câu 1. Trình bày và giải thích sự phân bố dân cư ở châu Phi? Câu 2. Những nguyên nhân nào đã kìm hãm sự phát triển kinh tế-xã hội các nước châu Phi? b) Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Học sinh có được hình ảnh sơ lược về nền kinh tế châu Phi, từ đó gợi mở được nội dung kiến thức cần khai phá và lĩnh hội trong bài. Bước 1: Giao nhiệm vụ. Giáo viên cung 134


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

cấp hình ảnh về một số hoạt động kinh tế của Châu Phi và nêu câu hỏi. ? Qua hình ảnh và sự hiểu biết của bản thân thì em hãy thử nhận xét về kinh tế Châu Phi? Bước 2: HS bằng những hiểu biết của mình để trả lời. Bước 3: HS trả lời, HS nhận xét. Bước 4: Từ đó giáo viên nhận xét và dẫn dắt vào bài mới B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu về nông nghiệp * Đặc điểm chung. của châu Phi Mục tiêu: - Nắm vững đặc điểm và tình hình phát triển của nông nghiệp châu Phi - Tích hợp GDBVMT: Biết hoạt động nông nghiệp lạc hậu ảnh hưởng đến môi trường - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, đọc hiểu văn bản. Tổ chức HS hoạt động cá nhân GV: Dựa vào kiến thức và thông tin kênh chữ trong SGK. ? Hãy nêu đặc điểm chung của kinh tế các nước châu Phi? HS: Trả lời cá nhân. GV: Nhận xét chuẩn xác - Phần lớn các quốc gia có kinh tế lạc hậu, chuyên môn hóa phiến diện, chú trọng trồng cây công nghiệp nhiệt đới để xuất khẩu. Nguyên nhân do phụ thuộc vào các công ti tư bản nước ngoài. - Một số nước tương đối phát triển là: Cộng hòa Nam Phi, Li Bi, An-giê-ri, Ai Cập. Tổ chức HS hoạt động nhóm 1. Nông nghiệp: Bước 1: GV giao việc cho các nhóm a. Trồng trọt: GV: Treo bản đồ kinh tế châu Phi và yêu cầu HS quan sát, sau đó thực hiện nhiệm vụ theo 4 nhóm Dựa vào nội dung SGK và dựa vào lược đồ 30.1 -30.2 các nhóm thảo luận tìm hiểu: + Nhóm 1: Tình hình sản xuất, phân bố các cây công nghiệp? + Nhóm 2: Tình hình sản xuất, phân bố 135


FF IC IA L

Ơ

N

O

- Ngành trồng trọt có sự khác nhau về tỉ trọng, kĩ thuật canh tác giữa ngành trồng cây công nghiệp để xuất khẩu và ngành trồng cây lương thực. + Cây công nghiệp được trồng trong các đồn điền. Sản xuất theo hướng chuyên môn hoá phiến diện nhằm mục đích xuất khẩu. VD: Ca cao ở phía bắc vịnh Ghinê, cà phê ở phía tây và đông châu Phi... + Cây ăn quả (nho, ô liu, cam chanh) được trồng ở phần cực bắc và phần cực nam châu Phi trong môi trường Địa Trung Hải. + Cây lương thực chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu ngành trồng trọt.

Q

U

Y

N

H

các cây ăn quả ? + Nhóm 3: Tình hình sản xuất, phân bố cây lương thực? + Nhóm 4: Nhận xét về tình hình chăn nuôi của Châu Phi? Kể tên một số vật nuôi Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Học sinh cử đại diện trả lời Yêu cầu đạt + Nhóm 1: Cây công nghiệp ( Ca cao, cọ dầu, cà phê, lạc..) Phân bố chủ yếu ở ven vịnh Ghi- nê, cao nguyên Đông Phi, Trung Phi...được trồng nhiều trong các đồn điền thuộc sở hưu các công ti nước ngoài + Nhóm 2: Cây ăn quả (Nho, Ôliu, cam,...) Được trồng nhiều ở cực Bắc và cực Nam châu Phi. + Nhóm 3: Cây lương thực chiếm tỉ trọng nhỏ canh tác lạc hậu, thiếu thốn gồm có: kê, lúa mì, ngô, lúa gạo... + Nhóm 4: Chăn nuôi còn kém phát triển một số quốc gia: Xu-đăng, Ê-ti-ô-phi-a, Tan-da-ni-a...chăn thả gia súc trên các cao nguyên và vùng nửa hoang mạc các vật nuôi: cừu, dê, lợn... Bước 4: Giáo viên nhận xét và chuẩn kiến thức.

D

ẠY

KÈ

M

* Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường: ? Kĩ thuật sản xuất trong sản xuất cây lương thực ở châu Phi như thế nào? ? Với kĩ thuật đó ảnh hưởng ra sao đến môi trường đất? Yêu cầu đạt: Lạc hậu Thiếu phân bón, đất thoái hóa bạc màu HS: Trả lời + Kĩ thuật canh tác lạc hậu. Sản GV: Chuẩn kiến thức lượng lương thực không đủ đáp ứng cho nhu cầu. b. Chăn nuôi - Chăn nuôi kém phát triển, phổ biến là hình thức chăn thả. Hoạt động 2: 2. Công nghiệp: Mục tiêu: - Học sinh nắm được một số ngành công 136


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

nghiệp và tình hình phát triển công nghiệp của châu Phi. - Hiểu và phân tích được những khó khăn ảnh hưởng đến sự phát triển công nghiệp châu Phi. - Tích hợp GDBVMT: Biết hoạt động công nghiệp lạc hậu ảnh hưởng đến môi trường - Phát triển năng lực tự học, đọc hiểu văn bản, sử dụng bản đồ. Tổ chức HS hoạt động cá nhân - Quan sát bản đồ kinh tế châu Phi và hình 30.2 cho biết: ? Nguồn tài nguyên khoáng sản ở châu Phi? ? Trình bày tình hình phát triển công nghiệp châu Phi. Yêu cầu đạt: Châu Phi có nguồn tài nguyên khoáng sản vô cùng phong phú. HS: Trả lời GV: Chuẩn kiến thức - Phần lớn các nước có nền công nghiệp chậm phát triển. * Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường: ? Nêu nguyên nhân dẫn đến sự chậm phát triển của công nghiệp châu Phi? ? Kĩ thuật khai thác lạc hậu sẽ ảnh hưởng tới môi trường trong quá trình sản xuất như nào? ? Để bảo vệ được môi trường cần có biện pháp gì? Yêu cầu đạt: Tài nguyên lãng phí, không tận dụng được tối đa, môi trường ô nhiễm... HS: Trả lời - Nguyên nhân: Thiếu lao động GV: Chuẩn kiến thức chuyên môn kĩ thuật, cơ sở vật chất lạc hậu, thiếu vốn nghiêm trọng... GV: Hướng dẫn HS đọc bảng số liệu phân bố sản xuất công nghiệp ở châu Phi. ? Trình bày sự phân bố công nghiệp ở châu Phi? HS: Trình bày trên bản đồ ? Hãy nêu đặc điểm công nghiệp châu Phi? HS: Trả lời cá nhân GV: Chuẩn kiến thức. - Khai thác khoáng sản để xuất khẩu 137


có vai trò quan trọng. * Ghi nhớ (SGK trang 96) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố một số kiến thức cơ bản trong bài HS hoạt động cặp đôi GV: Chiếu làm bài tập trắc nghiệm Câu 1: Loại cây được trồng nhiều nhất ở Châu Phi là A. cây lương thực. B. cây công nghiệp. C. cây ăn quả. D. cây lấy gỗ. Câu 2: Loại hình chăn nuôi phát triển nhất Châu Phi là A. nuôi trồng thủy hải sản. B. chăn thả gia cầm. C. chăn nuôi gia súc. D. chăn thả gia súc lớn. Câu 3: Ngành công nghiệp phát triển nổi bật nhất Châu Phi là A. hóa chất. B. ô tô. C. luyện kim. D. khai khoáng. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Học sinh giải thích được vì sao công nghiệp châu Phi còn kém phát triển HS hoạt động cặp đôi ? Vì sao công nghiệp châu Phi còn kém phát triển? Yêu cầu đạt: Trình độ dân trí thấp, thiếu lao động có kĩ thuật, CSVC lạc hậu và thiếu trầm trọng nguồn vốn. HS: Trả lời cá nhân GV: Nhận xét E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo. HS hoạt động cá nhân ? Nhận xét về tác động của nền nông nghiệp và công nghiệp lạc hậu tới môi trường ở châu Phi? ? Nêu một vài giải pháp em biết để góp phần bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất của con người?

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Gọi HS đọc ghi nhớ

138


HS: Thực hiện nhiệm vụ

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

* Hướng dẫn học sinh tự học: - Làm bài số 3 ( trang 96 sgk). - Nghiên cứu trước bài 31 “Kinh tế châu Phi”. - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:........................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................

139


Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 7A Tiết 32 – Bài 31 KINH TẾ CHÂU PHI (Tiếp)

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) đặc điểm kinh tế chung và các ngành kinh tế của châu Phi. - Biết được châu Phi có tốc độ đô thị hóa khá nhanh và sự bùng nổ dân số đô thị, nguyên nhân và hậu quả. b) Về kĩ năng: - Sử dụng bản đồ để trình bày đặc điểm các ngành dịch vụ. - Phân tích bảng số liệu về tỉ lệ dân thành thị ở một số quốc gia châu Phi. c) Về thái độ: Yêu thích tìm hiểu nền kinh tế các quốc gia trên thế giới, có ý thức học tập định hướng nghề nghiệp sau này. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: - Bản đồ mật độ dân số và đô thị lớn châu Phi. - Bản đồ kinh tế châu Phi. - Tivi (chiếu bài tập) b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A....../......; * Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi. Trình bày đặc điểm nông nghiệp, công nghiệp của châu Phi? b) Dạy nội dung bài mới:

D

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: - Tăng sự thu hút, tạo hứng thú học tập cho hs trước khi vào dạy nội dung - Làm bộc lộ những hiểu biết, kiến thức có sẵn của học sinh về các hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ HS chơi trò chơi tiếp sức 140


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

GV: Tổ chức 2 đội chơi mỗi đội 3 HS, lần lượt HS chỉ trả lời 1 câu hỏi dưới đây ? Em đi từ nhà đến thị trấn Na Hang bằng phương tiện gì? ? Mẹ em dùng mạng điện thoại gì? ? Ở đâu có nhiều tiền nhất? Yêu cầu đạt - Ô tô, xe máy (GTVT) - Viettel (BCVT) - Ngân hàng HS: Tham gia chơi trò chơi GV: Nhận xét B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu ngành dịch vụ 3. Dịch vụ: Mục tiêu: - HS biết hoạt động dịch vụ của châu Phi. - Phát triển năng lực tự học, đọc hiểu văn bản, tư duy tổng hợp lãnh thổ, giải quyết vấn đề, sử dụng bản đồ. HS hoạt động cá nhân GV: Treo và hướng dẫn HS quan sát bản đồ kinh tế châu Phi, kết hợp hình 31.1. ? Em có nhận xét gì về hệ thống đường sắt ở châu Phi? ? Tại sao lại như vậy? ? Kể tên các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của châu Phi? Yêu cầu đạt - Đường sắt ở châu Phi thường là những tuyến ngắn, đơn lẻ, bắt nguồn từ trong nội địa, kết thúc ở ven biển. - Bắt nguồn từ những vùng chuyên canh nông nghiệp, hoặc những vùng khai thác khoáng sản, kết thúc ở các cảng biển. Nhằm vận chhuyển hàng hoá để xuất khẩu, chở hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài. - Khoáng sản, nông sản (Chủ yếu là sản phẩm cây công nghiệp) các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của châu Phi là những sản phẩm chưa qua chế biến. HS: Trả lời cá nhân GV: Chuẩn kiến thức - Hoạt động kinh tế đối ngoại của các nước châu Phi tương đối đơn giản. Là nơi cung cấp nguyên liệu và tiêu thụ hàng hoá cho các nước tư bản. 141


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

? Châu Phi phải nhập khẩu những mặt hàng nào? Tại sao? Yêu cầu đạt Nhập khẩu máy móc, hàng tiêu dùng, lương thực, thực phẩm… ? Hãy rút ra nhận xét chung về hoạt động xuất nhập khẩu của các nước châu Phi? HS: Trả lời cá nhân GV: Chuẩn kiến thức. + Xuất khẩu: Sản phẩm cây công nghiệp nhiệt đới và khoáng sản. + Nhập khẩu máy móc, thiết bị, hàng tiêu dùng, lương thực ,thực phẩm. GV: Hướng dẫn HS đọc từ “Khoảng 90% thu nhập ngoại tệ... rơi vào khủng hoảng” HS: Đọc thuật ngữ khủng hoảng kinh tế trang 187 SGK. ? Tại sao nền kinh tế châu Phi bị khủng hoảng? HS: Trả lời Yêu cầu đạt Phụ thuộc vào thị trường thế giới. Khi thị trường thế giới biến động giảm giá, thất thu nên bị khủng hoảng. GV: Du lịch cũng là những hoạt động đem - Du lịch cũng là những hoạt động lại nguồn lợi lớn cho nhiều nước châu Phi. đem lại nguồn lợi lớn cho nhiều nước châu Phi. - Chuyển ý: Với đặc điểm kinh tế như vậy quá trình đô thị hoá ở châu Phi diễn ra như thế nào. Hoạt động 2: Tìm hiểu mức độ đô thị 4. Đô thị hoá. hoá ở châu Phi. Mục tiêu: - HS biết được châu Phi có tốc độ đô thị hoá khá nhanh và sự bùng nổ dân số đô thị. Nguyên nhân và hậu quả. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng bản đồ. HS hoạt động cả lớp GV: Hướng dẫn học sinh đọc từ “phần lớn các quốc gia ở châu Phi …. Xung đột biên giới ” ? Qua phần bài đọc em có nhận xét gì về quá trình đô thị hoá ở châu Phi? HS: Trả lời cá nhân - Tốc độ đô thị hóa khá nhanh, bùng GV: Nhận xét và chuẩn kiến thức nổ dân số đô thị. Đô thị hóa tự phát. 142


? Nguyên nhân dẫn đến thực trạng đó? HS: Trả lời cá nhân GV: Chuẩn kiến thức.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

- Nguyên nhân: Gia tăng dân số tự nhiên cao, sự di dân ồ ạt từ nông thôn vào các thành phố lớn vì lí do thiên tai, xung đột tộc người, xung GV: Hướng dẫn học sinh đọc bảng số liệu đột biên giới… SGK, kết hợp quan sát bản đồ mật độ dân số và đô thị lớn châu Phi. ? Dựa vào bảng số liệu và bản đồ cho biết sự khác nhau về mức độ đô thị hoá giữa các quốc gia ven vịnh Ghi-Nê, duyên hải Bắc Phi, và duyên hải Đông Phi? Yêu cầu đạt + Cao nhất: Duyên hải Bắc Phi (An-giê-ri, Ai Cập). + Khá cao: Ven vịnh Ghi Nê (Ni-giê-ni-a). + Thấp nhất: Duyên hải đông Phi (Kê-ni-a, Xô-ma-li). GV: Hướng dẫn học sinh quan sát H31.2 SGK. ? Nêu hậu quả của quá trình đô thị hoá nhanh ở châu Phi? HS: Trả lời - Hậu quả: Đô thị hóa không tương GV: Chuẩn kiến thức xứng với trình độ công nghiệp hóa làm xuất hiện nhiều vấn đề kinh tế, xã hội cần phải giải quyết. GV: Tổng kết bài, gọi HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ (SGK trang 99) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: HS có kiến thức về đặc điểm và tác động của đô thị hóa ở châu Phi Tổ chức HS hoạt động nhóm bàn GV: Chiếu các ý về đặc điểm, tác động đô thị hóa ở châu Phi và phát phiếu học tập ? Hãy sắp xếp các ý vào phiếu học tập cho phù hợp? HS: Thực hiện nhiệm vụ, trình bày GV: Nhận xét D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào trả lời câu hỏi HS hoạt động cá nhân GV: Quan sát hình 31.1 và hình 29.1 cho biết ? Tên một số cảng lớn ở châu Phi? ? Châu Phi có bao nhiêu đô thị trên 1 143


U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

triệu dân? Nêu tên các đô thị trên 5 triệu dân? HS: Trả lời GV: Nhận xét E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: HS có hiểu biết về kênh đào Xuy- ê HS hoạt động cá nhân ? Quan sát hình 31.1 và sử dụng các từ/cụm từ: ngắn nhất, nối, giảm cước phí, tăng cạnh tranh, nguồn lợi lớn, thúc đẩy giao lưu, nguồn thu ngoại tệ, du lịch, xuẩ khẩu dầu để viết một đoạn thông tin (khoảng 100 từ) giới thiệu về lợi ích của kênh đào xuy – ê? HS: Thực hiện nhiệm vụ * Hướng dẫn học sinh tự học: - Học và làm bài tập còn lại. - Chuẩn bị trước bài 32: “Các khu vực châu Phi”. - GV nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:................................................................................ ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... 4. Phụ lục: Phiếu học tập Đặc điểm đô thị hóa ở châu Phi Tác động của đô thị hóa ở châu Phi

Q

Thông tin chuẩn kiến thức Tác động của đô thị hóa ở châu Phi

A, B, C

D, E, F

D

ẠY

KÈ

M

Đặc điểm đô thị hóa ở châu Phi

144


Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 7A Tiết 33 – Bài 32

FF IC IA L

CÁC KHU VỰC CHÂU PHI

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) những đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân cư, kinh tế của khu vực Bắc Phi, Trung Phi. - THBVMT: Biết hoạt động kinh tế của các quốc gia ở Trung Phi đã làm cho đất nhanh chóng bị suy thoái và suy giảm diện tích rừng. b) Về kĩ năng: - Sử dụng bản đồ, lược đồ tự nhiên, dân cư, kinh tế để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế của các khu vực Bắc Phi và Trung Phi. - Phân tích bảng số liệu về tỉ lệ gia tăng dân số, tỉ lệ dân thành thị ở một số quốc gia châu Phi. - THBVMT: Phân tích ảnh địa lí về các hoạt động kinh tế của các quốc gia ở Trung Phi. c) Về thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trường đất, bảo vệ rừng. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: - Bản đồ hành chính châu Phi. - Bản đồ tự nhiên châu Phi. b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A....../......; * Kiểm tra bài cũ: 15 phút Câu hỏi: Cho biết đặc điểm đô thị hóa ở châu Phi. Nguyên nhân và hậu quả? Đáp án: Câu Nội dung Điểm 1

- Đặc điểm: Tốc độ đô thị hóa khá nhanh, bùng nổ dân số đô thị, đô thị hóa tự phát.

145

3


4

3

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

- Nguyên nhân: Gia tăng dân số tự nhiên cao, sự di dân ồ ạt từ nông thôn vào các thành phố vì lí do thiên tai, xung đột tộc người, xung đột biên giới... - Hậu quả: Đô thị hóa không tương xứng với trình độ công nghiệp hóa làm xuất hiện nhiều vấn đề kinh tế, xã hội cần giải quyết (ô nhiễm môi trường, nhà ổ chuột, việc làm, phúc lợi, trật tự xã hội...) b) Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: HS hiểu biết về kim tự tháp ở Ai Cập thuộc vùng Bắc Phi GV tổ chức HS hoạt động cặp đôi GV: Chiếu hình ảnh kim tự tháp Gi-za ? Hãy cho biết kì quan trên nằm ở quốc gia nào? ? Quốc gia đó thuộc khu vực nào của châu Phi? HS: Trả lời GV: Nhận xét, xác định vị trí của Ai Cập trên bản đồ hành chính châu Phi, dẫn vào mới mới B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu khu vực Bắc Phi. 1. Khu vực Bắc Phi: Mục tiêu: a. Khái quát tự nhiên: - Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) về tự nhiên, dân cư, kinh tế, xã hội khu vực Bắc Phi. - Phân tích bản đồ, lược đồ kinh tế để trình bày đặc điểm kinh tế xã hội khu vực Bắc Phi. - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ, lược đồ. HS hoạt động cá nhân GV: Treo bản đồ hành chính châu Phi. ? Em hãy nêu tên các nước trong khu vực Bắc Phi? HS: Chỉ bản đồ, đọc tên các nước ở khu vực Bắc Phi: Ma-rốc, An-giê-ri, Tuy-ni-di, Li-bi, Ai Cập, Xa-ra-uy, Mô-ri-ta-ni, Mali, Ni-giê, Sat, Xu-đăng. HS hoạt động nhóm - Quan sát bản đồ tự nhiên châu Phi. 146


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

GV: Chia nhóm cho học sinh thảo luận (5 phút) từng đại diện nhóm trình bày bổ sung, chuẩn kiến thức. * Nhóm 1: Nêu thành phần tự nhiên phía bắc của Bắc Phi? Yêu cầu đạt + Địa hình: Núi trẻ Atlát; đồng bằng ven Địa Trung Hải. + Khí hậu Địa Trung Hải mưa nhiều. + Thực vật: Rừng lá rộng rậm rạp phát triển ở sườn đón gió. HS: Trình bày, bổ sung GV: Chuẩn kiến thức - Phía Bắc: Núi trẻ Atlát, đồng bằng ven Địa Trung Hải; khí hậu Địa Trung Hải; rừng lá rộng rậm rạp ở sườn đón gió. * Nhóm 2: Nêu thành phần tự nhiên phía Nam của Bắc Phi? Yêu cầu đạt + Địa hình hoang mạc nhiệt đới lớn nhất thế giới. + Khí hậu: Nhiệt đới rất khô và nóng. + Thực vật: Xavan cây bụi ngèo nàn thưa; ốc đảo cây cối xanh tốt. HS: Trình bày, bổ sung - Phía Nam: Hoang mạc nhiệt đới GV: Chuẩn kiến thức (hoang mạc Xahara) khí hậu khô nóng; phát triển xavan cây bụi, ốc đảo cây cối xanh tốt. * Nhóm 3: Nhận xét sự phân hóa thiên nhiên của khu vực Bắc Phi? Yêu cầu đạt Thiên nhiên phân hóa từ Bắc, Nam, lượng mưa và địa hình chi phối chủ yếu sự phân hóa thiên nhiên. HS: Trình bày, bổ sung - Thiên nhiên thay đổi từ ven biển GV: Chuẩn kiến thức phía tây bắc vào nội địa theo sự thay đổi của lượng mưa. Các nước ven Địa Trung Hải có nền văn minh cổ đại phát triển (sông Nin) hay kim tự tháp hình thành phát triển thời cổ vương quốc mọi thành tố như chữ viết, tôn giáo, nghệ thuật, khoa hoc hoàn thiện từ 2815 – 2400 TCN. 147


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

? Sông Nin có giá trị gì với sản xuất nông nghiệp Bắc Phi? HS: Tưới tiêu, đất nông nghiệp màu mỡ. * Nhóm 4: Nêu đặc điểm dân cư, chủng b. Khái quát kinh tế - xã hội: tộc, tôn giáo của Bắc Phi? Yêu cầu đạt + Dân cư người Ả Rập và Béc be. + Chủng tộc: Ơ- rô- pê- ô- ít. + Tôn giáo: Đạo hồi. HS: Trình bày, bổ sung GV: Chuẩn kiến thức. - Bắc Phi chủ yếu là người Ả Rập và Béc be thuộc chủng tộc Ơ-rô-pêô-ít theo đạo Hồi. * Nhóm 5: Nêu các ngành kinh tế chính - Kinh tế: của Bắc Phi? Yêu cầu đạt Khai thác, xuất khẩu dầu mỏ, khí đốt; du lịch; lúa mì, cây công nghiệp nhiệt đới, bông, ngô, ôliu, cây ăn quả. HS: Trình bày, bổ sung + Có nền văn minh phát triển rất GV: Chuẩn kiến thức. sớm (văn minh sông Nin rực rỡ). + Ngày nay, kinh tế chủ yếu phát triển dựa vào khai thác xuất khẩu: dầu khí, phốt phát và phát triển du lịch. + Các nước ven Địa Trung Hải trồng lúa mì, ô liu, cây quả nhiệt đới. + Các nước phía Nam Xa- ha- ra trồng lạc, bông, ngô… sản lượng không lớn. * Nhóm 6: Nhận xét nền kinh tế của Bắc Phi? Yêu cầu đạt Kinh tế tương đối phát triển trên cơ sở ngành dầu khí, du lịch, xuất hiện nhiều đô thị mới ở những nơi hoang vắng. Hoạt động 2: Tìm hiểu khu vực Trung 2. Khu vực Trung Phi: a. Khái quát tự nhiên: Phi Mục tiêu: - HS biết những đặc điểm cơ bản về tự nhiên, kinh tế, xã hội của Trung Phi. - Phân tích bản đồ, lược đồ kinh tế để trình bày đặc điểm kinh tế xã hội khu vực Trung Phi. 148


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

- Tích hợp GDBVMT: Phân tích ảnh địa lí về các hoạt động kinh tế của các quốc gia ở Trung Phi. - Tích cực học tập, có ý thức trong việc bảo vệ môi trường. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, đọc hiểu văn bản, sử dụng bản đồ. HS hoạt động cá nhân GV: Quan sát bản đồ tự nhiên châu Phi. ? Hãy nêu đặc điểm nổi bật của tự nhiên Trung Phi? ? Nêu thành phần tự nhiên phía Tây của Trung Phi? Yêu cầu đạt + Địa hình: Bồn địa. + Khí hậu: Xích đạo ẩm và nhiệt đới. + Thảm thực vật: Rừng rậm xanh quanh năm; rừng thưa và xavan. HS: Trình bày, bổ sung GV: Chuẩn kiến thức. - Tự nhiên: Có sự khác nhau giữa phía tây và phía đông. - Phía Tây: + Địa hình chủ yếu là các Bồn địa. + Khí hậu xích đạo ẩm và nhiệt đới phát triển rừng rậm xanh quanh năm và rừng thưa xavan. ? Nêu thành phần tự nhiên phía Đông của Trung Phi? Yêu cầu đạt + Địa hình sơn nguyên hồ kiến tạo. + Khí hậu xích đạo ẩm và nhiệt đới. + Thực vật: Xavan công viên ở cao nguyên; rừng rậm trên sườn đón gió. HS: Trình bày, bổ sung - Phía Đông: GV: Chuẩn kiến thức. + Sơn nguyên và hồ kiến tạo; + Khí hậu gió mùa xích đạo, phát triển xavan công viên, rừng rậm ở sườn đón gió. ? Nhận xét sự phân hóa thiên nhiên của khu vực Trung Phi? Yêu cầu đạt Thiên nhiên phân hóa từ đông – tây do lịch sử địa chất địa hình phía đông được nâng lên mạnh nên độ cao lớn nhất châu 149


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Phi. GV: Cho học sinh lên xác định các khu vực địa hình của châu Phi. GV: Treo bản đồ hành chính châu Phi. b. Khái quát kinh tế – xã hội: ? Nêu tên các nước ở khu vực Trung Phi. Yêu cầu đạt Các nước ở khu vực Trung Phi: Xê-nê-gan, Ghi-nê Bit-xao, Ghi-nê, Xi-ê-ra Lê-ông, Libê-ri-a, Cốt Đi-xoa, Buốc-ki-na Pha-xô, Gana, Tô-gô, Bê-nanh, Ni-giê-ri-a, Ca-mơ-run, Ghi-nê Xích đạo, Ga-bông, Công-gô, CHDC Công-gô, Trung Phi, Ru-an-đa, Bu-run-đi, ưgan-đa, Kê-ni-a, Tan-da-ni-a, Xô-ma-li, Ê-tiô-pi-a, Gi-bu-ti, Ê-ri-tơ-ri-a. ? Nêu đặc điểm dân cư, chủng tộc, tôn giáo của Trung Phi? Yêu cầu đạt + Dân cư: đông dân nhất châu Phi chủ yếu là người Bantu tập trung quanh hồ lớn. + Tôn giáo; Đa dạng. + Chủng tộc: Nê- grô- ít. HS: Trình bày, bổ sung GV: Chuẩn kiến thức. - Dân cư: là khu vực đông dân nhất Châu Phi, chủ yếu là người Bantu thuộc chủng tộc Nê-grô-ít, tín ngưỡng ? Nêu các ngành kinh tế chính của Bắc Phi? đa dạng. Nhận xét nền kinh tế của Trung Phi? Yêu cầu đạt + Công nghiệp chưa phát triển, kinh tế chủ yếu là dựa vào trồng trọt, công nghiệp cổ truyền, khai thác lâm sản, khoáng sản, trồng cây công nghiệp xuất khẩu. + Kinh tế chậm phát triển chủ yếu là xuất khẩu nông sản. * Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường: ? Em có nhận xét gì về hoạt động kinh tế ở các quốc gia Trung Phi, hoạt động kinh tế như vậy đã gây ảnh hưởng như thế nào đến môi trường tự nhiên? Yêu cầu đạt Kinh tế chủ yếu là dựa vào trồng trọt, công nghiệp cổ truyền, khai thác lâm sản, khoáng sản, trồng cây công nghiệp xuất khẩu. Hoạt động kinh tế của các quốc gia ở 150


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Trung Phi đã làm cho đất nhanh chóng bị thoái hóa và nhanh chóng làm giảm diện tích rừng HS: Trình bày, bổ sung GV: Nhận xét, chuẩn xác kiến thức. - Kinh tế: Phần lớn là các quốc gia chậm phát triển. Chủ yếu dựa vào trồng trọt, chăn nuôi theo lối cổ truyền, khai thác lâm sản, trồng cây công nghiệp để xuất khẩu. GV: Quan sát hình 32.3. ? Nêu tên các cây công nghiệp ở Trung Phi? Nông nghiệp của Trung Phi phát triển ở khu vực nào? Tại sao? Yêu cầu đạt - Các cây công nghiệp chủ yếu ở Trung Phi cọ dầu, cà phê, lạc, bông, ca cao. - Sản xuất nông nghiệp của Trung Phi phát triển ở khu vực phía đông và phía tây. + Khu vực phía đông có khí hậu gió mùa xích đạo, có đất đỏ badan bao phủ trên nhiều vùng rộng lớn, rất thuận lợi cho trồng các cây công nghiệp nhiệt đới, đặc biệt là cà phê. + Khu vực phía tây có khí hậu nóng, mưa nhiều, đất đai màu mỡ, mạng lưới sông ngòi dày đặc. * Ghi nhớ (sgk trang 104) GV: Yêu cầu 1 HS đọc kết luận chung. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: HS biết nguyên nhân nền kinh tế của Bắc Phi phát triển hơn so với Trung Phi. HS hoạt cá nhân ? Hãy nêu 2 yếu tố tự nhiên và 2 yếu kinh tế - xã hội là nguyên nhân giúp nền kinh tế Bắc Phi phát triển hơn so với Trung Phi? HS: Trả lời GV: Nhận xét D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Học sinh biết so sánh sự khác biệt về tự nhiên giữa phía tây và phía đông của Trung Phi HS hoạt cặp đôi GV: Yêu cầu HS đọc bài tập 1 SGK trang 104, hoàn thiện nội dung theo mẫu HS: Hoàn thiện bảng, trình bày 151


Phần phía Đông khu vực Trung Phi Sơn nguyên

Gió mùa xích đạo Xavan công nguyên trên các sơn nguyên và rừng rậm trên sườn đón gió

H

Ơ

Phần phía Tây khu vực Trung Phi Bồn địa

N

Thành phần tự nhiên Dạng địa hình chủ yếu Khí hậu Thảm thực vật

N

O

FF IC IA L

GV: Nhận xét, kết luận phụ lục 1 E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Học sinh sưu tầm tranh ảnh hoạt động kinh tế ở Trung Phi HS hoạt động cá nhân ? Em hãy sưu tầm tranh ảnh về hoạt động kinh tế ở Trung Phi để chứng minh kinh tế Trung Phi chậm phát triển hơn Bắc Phi? HS: Thực hiện nhiệm vụ * Hướng dẫn học sinh tự học: - GV đưa ra nhiệm vụ: Hoàn thành bài tập 2 - Về nhà soạn các câu hỏi sau bài 33 “Các khu vực châu Phi”. - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:............................................................................................ ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 4. Phụ lục: Phụ lục 1

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

Xích đạo ẩm và nhiệt đới Rừng râm xanh quanh năm, rừng thưa và xavan

152


Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 7A Tiết 34 – Bài 33

FF IC IA L

CÁC KHU VỰC CHÂU PHI (Tiếp)

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản những đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân cư, kinh tế của khu vực Nam Phi. + Tự nhiên: Địa hình cao ở phía Đông Nam, trũng ở giữa. Khí hậu nhiệt đới là chủ yếu. Thực vật thay đổi từ Đông sang Tây theo sự thay đổi của lượng mưa. + Dân cư: Thành phần chủng tộc đa dạng (Nê-grô-ít, Môn-gô-lô-ít, Ơ-rô-pêô-ít và người lai), phần lớn theo đạo thiên chúa. + Kinh tế: Trình độ phát triển rất không đều. Cộng hòa Nam Phi là nước công nghiệp phát triển nhất châu Phi. b) Về kĩ năng: - Sử dụng bản đồ, lược đồ về tự nhiên, dân cư, kinh tế để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế của khu vực Nam Phi. - Phân tích bảng số liệu về tỉ lệ gia tăng dân số, tỉ lệ dân thành thị ở một số quốc gia châu Phi. c) Về thái độ: - Phấn đấu trong học tập, định hướng nghề nghiệp sau này. - Yêu thích tìm hiểu thiên nhiên. * Năng lực phát triển:: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Bản đồ tự nhiên châu Phi. Bản đồ hành chính châu Phi. b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A....../......; * Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi. Nêu khái quát tự nhiên và dân cư xã hội của khu vực Bắc Phi? b) Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: HS biết quốc gia có nền kinh tế phát triển nhất châu Phi 153


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

HS hoạt động cặp đôi ? Thảo luận với bạn và cho biết quốc gia nào phát triển nhất ở châu Phi? HS: Trả lời GV: Nhận xét, dẫn vào bài mới B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu khu vực Nam 3. Khu vực Nam Phi: Phi. a. Khái quát tự nhiên: Mục tiêu: - HS biết các đặc điểm tự nhiên của khu vực Nam Phi. - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, sử dụng bản đồ, đọc hiểu văn bản. HS hoạt động nhóm, cả lớp - Quan sát bản đồ tự nhiên châu Phi. GV: Chia nhóm cho học sinh hoạt động từng đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn kiến thức và ghi bảng. * Nhóm 1: Địa hình Nam Phi như thế nào? Yêu cầu đạt Địa hình cao trung bình > 1000m. * Nhóm 2: Nam Phi nằm trong môi trường nào? Yêu cầu đạt Môi trường nhiệt đới nhưng ẩm và dịu hơn Bắc Phi. HS: Trả lời, bổ sung - Địa hình cao trung bình trên GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức. 1.000m, dãy núi cao ở phía đông nam là Đrê-ken-bec, trũng ở giữa là bồn địa Ca- la- ha- ri. * Nhóm 3: Tên các dòng biển nóng, lạnh và ảnh hưởng của dòng biển nóng đối với khí hậu phía đông của Nam Phi? Yêu cầu đạt Dòng lạnh Ben ghê la, dòng nóng Môdămbích. + Gió đông Nam từ Ấn Độ Dương vào nên thời tiết quanh năm nóng ẩm và mưa tương đối lớn. - Khí hậu: Nằm trong môi trường HS: Trả lời, bổ sung 154


GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức.

nhiệt đới, nhưng ẩm và dịu hơn Bắc Phi, cực Nam có khí hậu Địa Trung Hải.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

* Nhóm 4: Sự thay đổi lượng mưa khi đi từ đông sang tây của Nam Phi và vai trò của dãy Đrê-ken-béc với lượng mưa 2 bên dãy núi này như thế nào? Yêu cầu đạt + Lượng mưa giảm dần từ đông sang tây. + Dãy Đrê-ken-béc chắn gió nên đồng bằng duyên hải và sườn hướng ra biển có mưa nhiều rừng rậm bao phủ. + Phía tây dãy núi khí hậu khô hạn dần từ rừng rậm, rừng thưa, xa van. HS: Trả lời, bổ sung GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức. - Do ảnh hưởng của dòng biển nóng và gió Đông Nam từ đại dương, nên sườn núi hướng ra biển có mưa nhiều - Lượng mưa giảm dần từ đông * Nhóm 5: Sự thay đổi của thảm thực sang tây. vật từ đông sang tây như thế nào? Nguyên nhân dẫn đến sự phân hóa đó? Yêu cầu đạt + Từ rừng rậm, xa van, hoang mạc. + Do ảnh hưởng của yếu tố địa hình, dòng nóng, dòng lạnh. HS: Trả lời, bổ sung GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức. - Thực vật thay đổi từ đông sang tây theo sự thay đổi của lượng mưa. Rừng nhiệt đới là rừng thưa * Nhóm 6: Bằng kiến thức đã học hãy xavan. giải thích tại sao hoang mạc lại lan sát ra biển ở phía tây của Nam Phi? Yêu cầu đạt Ảnh hưởng của dòng lạnh Ben-ghê-la nên hơi nước từ đại dương vào qua đây gặp lạnh ngưng tụ thành sương mù vào đất liền không khí mất hết hơi nước nên mưa hiếm và phát triển hoang mạc. GV: Nam Phi có đại dương bao quanh 3 mặt nên chịu ảnh hưởng của khối khí chí tuyến hải dương ẩm (gió mậu dịch 155


đông nam từ Ấn Độ Dương vào nên khí hậu ẩm và dịu hơn Bắc Phi).

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái quát b. Khái quát kinh tế xã hội: kinh tế xã hội. Mục tiêu: - HS biết thành phần dân tộc và kinh tế của khu vực Nam Phi. - Phát triển năng lực tự học, sử dụng bản đồ, giải quyết vấn đề, đọc hiểu văn bản. HS hoạt động cá nhân GV: Treo bản đồ hành chính châu Phi. ? Quan sát lược đồ nêu tên các nước Nam Phi? Yêu cầu đạt Lên bảng chỉ bản đồ. Các nước thuộc khu vực Nam Phi: Ăng-gô-la, Dăm-bi-a, Mala-uy, Na-mi-bi-a, Bốt-xoa-na, Dim-babu-ê, Mô-dăm-bích, Xoa-di-len, Lê-xôthô, CH Nam Phi, Ma-đa-ga-xca. ? Thành phần dân cư Nam Phi như thế nào? Có gì khác so với Bắc và Trung Phi? Yêu cầu đạt Thành phần chủng tộc của khu vực Nam Phi đa dạng hơn Bắc Phi và Trung Phi. + Bắc Phi chủ yếu là người Ả Rập, người Béc-be thuộc chủng tộc ơ-rô-pêô-it. + Trung Phi chủ yếu là người Nê-grô-it. + Nam Phi chủ yếu là người Nê-grô-it, ơ-rô-pê-ô-it, người lai. Riêng Ma-đaga-xca là người Man-gat thuộc chủng tộc Môn-gô-lô-it. HS: Trả lời, bổ sung GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức. - Dân cư thành phần chủng tộc đa dạng Nê- grô- ít, Ơ- rô- pê- ô- ít và người lai phần lớn theo đạo Thiên GV: Nạn phân biệt chủng tộc đã được Chúa. xóa bỏ ở cộng hòa Nam Phi đây là kết quả của quá trình đấu tranh lâu dài của nhân dân Nam Phi (4. 1994). ? Quan sát hình 32.3 nêu tên các khoáng sản chính của Nam Phi? 156


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Yêu cầu đạt + Uranium: ở Na-mi-bi-a, Bốt-xoa-na. + Crôm: Na- mi- bi- a, Ma- đa- ga- xca. + Kim cương: ở CH Nam Phi, Bốtxoa-na, An- gô- la, Na- mi- bi- a. ? Kinh tế các nước Nam Phi như thế nào? Yêu cầu đạt + CH Nam Phi nổi tiếng đứng đầu thế giới về sản xuất vàng, khai thác kim cương… + Cây ăn quả cận nhiệt đới được trồng nhiền ở duyên hải đông nam, chăn nuôi là ngành quan trọng trong sản xuất nông nghiệp do có diện tích đồng cỏ rộng lớn trên các cao nguyên nội địa và sườn phía nam. HS: Trả lời, bổ sung GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức. - Kinh tế phát triển không đồng đều, Cộng hòa Nam Phi là nước công nghiệp phát triển nhất châu Phi GV: Yêu cầu 1 HS đọc kết luận chung. * Ghi nhớ (sgk trang 106) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố một số kiến thức cơ bản trong bài HS hoạt động cặp đôi GV: Giao nhiệm vụ HS làm bài tập theo cặp đôi, gọi HS đọc bài tập 1 trang 106 Yêu cầu đạt * Khí hậu Nam Phi ẩm và dịu hơn Bắc Phi vì các nguyên nhân sau đây: + Nam Phi có diện tích nhỏ hơn Bắc Phi, lại có ba mặt giáp đại dương. + Nam Phi có phần phía đông chịu ảnh hưởng của dòng biển nóng và gió đông nam thổi từ đại dương vào nên thời tiết quanh năm nóng, ẩm và mưa tương đối nhiều. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học hoàn thiện sơ đồ về đặc điểm tự nhiên khu vực Nam Phi HS hoạt động nhóm bàn GV: Giao phiếu học tập số 1 cho các nhóm bàn, yêu cầu hoàn thiện 157


HS: Thảo luận, trình bày, bổ sung GV: Nhận xét

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Học sinh tính được GDP đầu người, giải thích HS hoạt động cá nhân GV: Giao phiếu học tập số 2 yêu cầu hoàn thiện HS: Thực hiện nhiệm vụ * Hướng dẫn học sinh tự học: - Học bài theo nội dung bài học, trả lời câu hỏi SGK. - Đọc lại các bài từ bài 13 đến 33 để giờ ôn tập học kì I. * Phần ghi chép của GV:................................................................................ ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... 4. Phụ lục: Phiếu học tập 1

D

ẠY

Phiếu học tập 2

158


FF IC IA L

N

Tiết 35

O

Ngày dạy:……/…./2019 tại lớp 7A

Ơ

ÔN TẬP HỌC KỲ I

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Củng cố lại những kiến thức được học trong chương trình học kì I. - Giải đáp những thắc mắc của học sinh trong quá trình học tập. b) Về kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc phân tích biểu đồ, lược đồ sơ đồ, bảng số liệu. - Rèn kĩ năng đọc, nhận định đúng nội dung câu hỏi. c) Về thái độ: - Giáo dục HS tính chuyên cần. * Năng lực phát triển:: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên: Đề cương ôn tập b) Chuẩn bị của học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra: * Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A....../......; * Kiểm tra bài cũ: b) Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh 159

Nội dung


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tái hiện kiến thức đã học về các môi trường địa lí GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân dựa vào kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi. ? Kể tên các môi trường địa lí đã học? HS: Trả lời, bổ sung GV: Đánh giá và dẫn dắt vào bài ôn tập B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu các môi trường 1. Các môi trường địa lí địa lí Mục tiêu: - Trình bày đặc điểm tự nhiên, vị trí và hoạt động kinh tế của con người ở đới ôn hòa, đới lạnh, môi trường vùng núi, môi trường hoang mạc - Hệ thống kiến thưc cơ bản về các môi trường địa lí, hoạt động kinh tế của con người ở các môi trường địa lí. - Tích cực học tập - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ. HS hoạt động cá nhân GV: Môi trường đới nóng đã ôn tập trước khi kiểm tra 1 tiết - Quan sát bản đồ các môi trường địa lí, xác định vị trí các môi trường địa lí trên bản đồ. - So sánh sự khác biệt về khí hậu của đới ôn hòa, đới lạnh, môi trường vùng núi, môi trường hoang mạc HS: Trả lời GV: Hướng dẫn học sinh ghi theo phụ lục 1 ? Nêu các hoạt động kinh tế nổi bật của môi trường đới ôn hòa, đới lạnh, môi trường vùng núi, môi trường hoang mạc? ? Các vấn đề nghiêm trọng của các đới và các kiểu môi trường? (những vấn đề cần quan tâm, báo động (đất, rừng, khí hậu...) HS: Trình bày GV: Chuẩn xác kiến thức. (HS ghi theo phụ lục 1) + Đới nóng: hiện tượng xói mòn, diện tích rừng bị suy giảm, bùng nổ dân số 160


FF IC IA L

N

O

2. Châu Phi

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

+ Đới ôn hoà: Ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước, đô thị hoá nhanh + Đới lạnh: Bảo vệ động vật quý hiếm trước nguy cơ tuyệt chủng, giải quyết sự thiếu nhân lực - Hoang mạc: Diện tích hoang mạc trên thế giới ngày càng mở rộng - Vùng núi: Ô nhiễm môi trường, bản sắc văn hoá của các dân tộc bị mai một Hoạt động 2. Tìm hiểu châu Phi Mục tiêu: - Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế xã hội châu Phi và các khu vực châu Phi. - Hệ thống kiến thưc cơ bản về tự nhiên, dân cư kinh tế xã hội của châu Phi và các khu vực châu Phi; - Tích cực học tập - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ. HS hoạt động cặp đôi ? Quan sát bản đồ tự nhiên nêu đặc điểm vị trí địa lí, địa hình châu Phi? HS: Trả lời GV: Chuẩn kiến thức

161

* Đặc điểm vị trí địa lí - Tiếp giáp. + Phía Bắc giáp Địa Trung Hải + Phía Tây giáp Đại Tây Dương + Phía Đông Bắc giáp Biển Đỏ, ngăn cách với châu Á bởi kênh đào Xuy - ê + Phía Đông Nam giáp Ấn Độ Dương. - Đường xích đạo đi giữa Châu phi (bồn đia Công - gô, hồ Vích - to - ri a) - Chí tuyến Bắc đi qua gần giữa Bắc phi chí tuyết Nam đi qua giữa Nam phi => Phần lớn lãnh thổ Châu phi gần như nằm hoàn toàn trong đới nóng -> khí hậu nóng quanh năm * Đặc điểm địa hình Toàn bộ lục địa phi là một khối cao nguyên khổng lồ, cao trung bình 750m, chủ yếu là các sơn nguyên xen các bồn địa thấp. Châu Phi có rất ít núi cao và đồng


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

? Vì sao châu Phi có khí hậu nóng và khô bằng thấp. bậc nhất thế giới? Yêu cầu đạt + Chí tuyến Bắc đi qua gần giữa lãnh thổ Bắc phi, chí tuyến Nam đi qua gần giữa lãnh thổ Nam Phi => quanh năm Bắc phi, Nam phi nằm dưới áp cao cận chí tuyến thời tiết ổn định, không có mưa. + Phía Bắc của Bắc Phi là lục địa Á - Âu, 1 lục địa lớn nên gió mùa đông bắc từ lục Á - Âu thổi vào Bắc Phi khô ráo, khó gây ra mưa. + Lãnh thổ Bắc Phi rộng lớn thứ 3 thế giới sau châu Á, châu Mĩ, toàn bộ lục địa Phi là một khối cao nguyên khổng lồ có độ cao trung bình 750m nên ảnh hưởng của biển khó có thể ăn sâu vào đất liền + Châu Phi có 3 mặt giáp biển và đại dương nhưng đường bờ biển ít khúc khuỷ, ít vịnh biển, ít bán đảo và đảo nên ảnh hưởng của biển khó có thể ăn sâu vào đất liền + Các dòng biển: - Phía Tây Bắc có dòng biển lạnh Ca -na-ri chảy qua, phía đông có dòng biển lạnh Xô-ma-li chảy qua -> mưa ít - Phía Tây của Nam Phi có dòng biển lạnh Ben -ghê-la chảy qua, phía đông ảnh hưởng của dòng biển nóng Mũi kim, Xômali, Môdăm bích hoang mạc bị xavan đẩy lùi sang phía đông -> mưa ít. HS: Giải thích GV: Chuẩn xác kiến thức ? Trình bày khái quát về đặc điểm dân cư, kinh tế, xã hội châu phi? ? Dựa vào bản đồ kinh tế châu Phi, so sánh đặc điểm dân cư, kinh tế các khu vực châu Phi? HS: Trả lời GV: Chốt lại theo nội dung phụ lục 2 (HS ghi theo phụ lục 2) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố một số kiến thức cơ bản trong bài HS hoạt động cá nhân dựa vào kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi ? Giải thích sự khác biệt về tự nhiên môi 162


Vị trí giới hạn

M

Các môi trường địa lí

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

trường vùng núi? HS: trả lời, bổ sung GV: Đánh giá D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Học sinh giải thích được nguyên nhân hoang mạc mở rộng HS hoạt động cá nhân dựa vào kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi ? Tại sao hoang mạc trên thế gới ngày càng mở rộng? Biện pháp hạn chế? HS: Trình bày và bổ sung. GV: Đánh giá kết quả E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo. HS hoạt động cá nhân dựa vào kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi ? Hoang mạc có đặc điểm tự nhiên như nào? HS: Trình bày và bổ sung. GV: Đánh giá kết quả * Hướng dẫn học sinh tự học: - GV đưa ra nhiệm vụ: Ôn lại nội dung các bài đã học chuẩn bị thi học kỳ I - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học. * Phần ghi chép của GV:........................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 4. Phụ lục: Phụ lục 1

D

ẠY

KÈ

Từ chí tuyến Đới ôn đến vòng cực Bắc ở cả 2 bán hoà cầu Nằm hai bên đường chí Hoang tuyến và giữa mạc đại lục Á- Âu Nằm từ hai vòng cực đến Đới lạnh hai cực

Đặc điểm khí hậu - Khí hậu có tính chất trung gian - Thời tiết diễn biến thất thường + Lượng mưa ít. + Biên độ nhiệt năm rất lớn. + Biên độ nhiệt ngày đêm cũng rất lớn. => Khí hậu khô hạn và vô cùng khắc nghiệt + Quanh năm lạnh lẽo, mùa hạ ngắn ngủi chỉ có 3->5 tháng nhưng cũng không bao giờ nóng quá 100C. + Lượng mưa ít chủ yếu dưới dạng tuyết rơi 163


O

Khái quát kinh tế- xã hội

- Dân cư chủ yếu là người Ả rập và người Bec- be (thuộc chủng tộc Ơ- rô- pê-ô- ít) theo đạo Hồi. - Kinh tế: tương đối phát triển dựa vào ngành dầu khí và du lịch - Dân cư là khu vực đông dân nhất châu Phi; chủ yếu là người Ban-tu thuộc chủng tộc Nê-grô- ít, có tín ngưỡng đa dạng. - Kinh tế: phần lớn là các quốc gia chậm phát triển, chủ yếu dựa vào trồng trọt, chăn nuôi theo lối cổ truyền, khai thác lâm sản, khoáng sản, trồng cây công nghiệp để xuất khẩu. - Dận cư: thành phần chủng tộc đa dạng: + Nê-grô-ít + Ơ-rô-pê-ô-ít + Người lai + Riêng Ma-đa-ga-xca là người Man gát thuộc chủng tộc Môn-gô-lô-ít

N

H

Ơ

N

Phụ lục 2 Các khu Khái quát tự nhiên vực châu Phi - Tự nhiên: thiên nhiên thay đổi từ ven biển phía tây bắc vào nội địa theo sự thay đổi của lượng mưa - Hoang mạc Xa ha ra- hoang mạc Bắc Phi nhiệt đới lớn nhất thế giới

FF IC IA L

Vùng núi ở + Càng lên cao không khí càng loãng và càng lạnh, đới nóng và cứ lên cao100m thì giảm 0,6oC * Giới hạn của băng tuyết vĩnh viễn đới ôn hoà Đới ôn hoà: 3000m Đới nóng: 5500m Vùng núi + Ở những sườn đón nắng -> khí hậu ấm áp hơn. + Ở những sườn đón gió -> ẩm hơn, ấm hơn hoặc mát hơn; sườn khuất gió -> khô hơn, nóng hoặc lạnh hơn

D

ẠY

KÈ

Trung Phi

M

Q

U

Y

* Phía Tây chủ yếu là bồn địa + Môi trường xích đạo ẩm: nóng ẩm mưa nhiều, rừng rậm xanh quanh năm, sông dày đặc, nhiều nước. + Môi trường nhiệt đới: Có 2 mùa (mùa mưa và mùa khô), rừng thưa và xa van phát triển. * Phía Đông: có độ cao lớn nhất châu Phi, khí hậu gió mùa xích đạo, thực vật chủ yếu là xa van, rừng rậm phát triển, nhiều khoáng sản: vàng, đồng, chì … * Địa hình: Độ cao TB >1000m, không bằng phẳng - Giữa khu vực là bồn địa Ca-la-ha-ri - Phía đông nam:Núi Đrê-ken-béc cao>3000m * Khí hậu: Phần lớn khu vực Nam Phi thuộc MT nhiệt đới. - Phần phía đông do ảnh hưởng của

Nam Phi

164


FF IC IA L

các dòng biển nóng: nóng ẩm quanh - Phần lớn theo đạo Thiên năm, mưa tương đối nhiều. Chúa - Càng vào sâu nội địa lượng mưa giảm khí hậu khô hạn dần. - Phía Tây ảnh hưởng của dòng biển lạnh Ben-ghê-la nên hoang mạc mở rộng lan ra sát tận biển. - Riêng phần cực Nam có khí hậu địa trung hải thuận lợi trồng cây ăn quả cận nhiệt đới. ..........................................................................................

Ơ

N

O

Ngày kiểm tra:……/…./2019 tại lớp 7A Tiết 36 KIỂM TRA HỌC KÌ I Môn: Địa lí 7 (Thời gian 45 phút)

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

1. Mục tiêu: - Kiểm tra mức độ đạt chuẩn KTKN trong chương trình môn địa lí lớp 7 sau khi học xong chương II, III, IV, V, VI. - Kiểm tra ở cả 3 cấp độ nhận thức: biết, hiểu và vận dụng. a) Về kiến thức: - Biết đặc điểm khí hậu ôn đới hải dương, nguồn cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu trong sản xuất công nghiệp ở các nước ôn hòa, kinh tế của con người ở đới lạnh, đặc điểm kinh tế nhiều nước châu Phi, tôn giáo của dân cư Nam Phi, hình thức chăn nuôi ở châu Phi. - Hiểu nguyên nhân ô nhiễm không khí ở đới ôn hòa. - Phân tích một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường hoang mạc - Giải thích được nguyên nhân nào làm cho diện tích băng ở hai cực đang ngày càng bị thu hẹp. - Vẽ sơ đồ sơ đồ về mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên, giữa tự nhiên và hoạt động kinh tế của con người ở đới lạnh b) Về kĩ năng: Rèn luyện khả năng tư duy, tổng hợp kiến thức. c) Về thái độ: Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập và thái độ nghiêm túc trong giờ kiểm tra. * Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, tranh ảnh. 2. Hình thức kiểm tra: 165


- Hình thức: Kết hợp tự luận và trắc nghiệm khách quan. - Học sinh làm bài trên lớp 45 phút - Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A....../......; 3. Xây dựng ma trận đề kiểm tra. Cấp độ

FF IC IA L

Vận dụng Nhận biết

Thông hiểu

Cấp độ thấp

ẠY

Tỉ lệ

Môi trường hoang mạc. Hoạt động

D

2

KÈ

Số điểm

M

Số câu

linh tế của con người ở hoang mạc

TNKQ

TL

- Hiểu

N Ơ

1

0,5

0,25

5

2,5

TNKQ

O

nguyên nhân ô nhiễm không khí ở đới ôn hòa.

H

- Biết nguồn cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu trong sản xuất công nghiệp ở các nước ôn hòa

TL

N

- Biết đặc điểm khí hậu ôn đới hải dương

TNKQ

Q

đới ôn hòa và hoạt động kinh tế của con người ở đới ôn hòa

TL

Y

Môi trường

TNKQ

U

Chủ đề

Cấp độ cao

Phân tích một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của 166

TL


Số câu

1

Số điểm

3

Tỉ lệ

FF IC IA L

môi trường hoang mạc

30 - Biết một số vấn đề

- Hãy vẽ sơ đồ sơ

2

1

1

Số điểm

0,5

0,25

1

5

2,5

10

ẠY

Số câu Tỉ lệ

D

đồ về mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên, giữa tự nhiên và hoạt động kinh tế của con người ở đới lạnh

O

Ơ

H

N

KÈ

M

Q

U

Y

Môi trường đới lạnh và hoạt động kinh tế của con người ở đới lạnh

- Biết vị trí của đới lạnh trên bản đồ thế giới.

- Giải thích được nguyên nhân nào làm cho diện tích băng ở hai cực đang ngày càng bị thu hẹp

N

cần giải quyết ở đới lạnh.

Thiên nhiên con người ở các châu lục

- Biết đặc điểm kinh tế nhiều

Biết tên 6 lục địa và 6

- Giải thích được vì sao khí

nước

châu

hậu

- Lập được sự phân bố dân cư ở các khu vực châu Phi: Bắc 167


dân cư Nam Phi

thế giới

Phi, Trung Phi, Nam Phi

châu Phi khô nóng

- Xác định địa hình phía Nam của khu vực Bắc Phi

- Biết hình thức chăn nuôi ở châu Phi

Ơ

N

- Xác định được những công trình kiến trúc cổ nổi tiếng

FF IC IA L

- Biết tôn giáo của

lục trên

O

châu Phi

3

1

Số điểm

0,75

3

Tổng điểm

1,75

KÈ

Tỉ lệ 100%

7

M

Tổng câu

17,5

1

30

5

10

1

2

1

3

1

3

0,5

3

0,75

1

30

7,5

30

7,5

10

U

7,5

4

0,5

Q

Tỉ lệ

2

Y

Số câu

N

H

- Các thành phố của châu Phi

ẠY

* Năng lực phát triển: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, tranh ảnh.

D

4. Đề kiểm tra: A. Trắc nghiệm khách quan: (3 điểm) Câu 1. Khí hậu ẩm ướt quanh năm, mùa hạ mát mẻ, mùa đông không lạnh lắm là đặc điểm của môi trường: A. ôn đới lục địa. C. địa trung hải. B. ôn đới hải dương. D. cận nhiệt đới ẩm. 168


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Câu 2. Nguồn cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu trong sản xuất công nghiệp ở các nước ôn hòa chủ yếu là: A. nguồn nguyên, nhiên liệu có sẵn ở các quốc gia này. B. nhập khẩu từ các nước đới nóng. C. nhập khẩu từ các nước đới lạnh. D. xâm chiếm từ các nước thuộc địa. Câu 3. Nguyên nhân nào làm cho diện tích băng ở hai cực đang ngày càng bị thu hẹp? A. Do con người dùng tàu phá bang. B. Do Trái Đất đang nóng lên. C. Do nước biển dâng cao. D. Do ô nhiễm môi trường nước. Câu 4: Hiện nay hai vấn đề lớn cần giải quyết ở đới lạnh là: A. Xói mòn đất và suy giảm diện tích rừng B. Ô nhiễm không khí và ô nhiễm nguồn nước C. Tài nguyên khoáng sản cạn kiệt, môi trường ô nhiễm nặng D. Thiếu nhân lực và nguy cơ tuyệt chủng một số loài động vật quý Câu 5: Nguyên nhân cơ bản làm cho bầu khí quyển ở đới ôn hòa bị ô nhiễm là: A. Chặt phá rừng bừa bãi B. Khai thác tài nguyên không hợp lí C. Công nghiệp và phương tiện giao thông phát triển D. Sử dụng nhiều thiết bị làm lạnh Câu 6. Châu Phi có khí hậu nóng do: A. Đại bộ phận lãnh thổ nằm ngoài hai đường chí tuyến. B. Đại bộ phận lãnh thổ nằm giữa hai đường chí tuyến. C. Có nhiều hoang mạc và bán hoang mạc. D. Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các dòng biển nóng ven bờ. Câu 7. Đặc điểm kinh tế nhiều nước châu Phi là: A. Nền kinh tế hàng hóa. B. Nền kinh tế thị trường. C. Nền kinh tế tự cấp, tự túc. D. Nền kinh tế phụ thuộc. Câu 8. Chăn nuôi ở châu Phi theo hình thức: A. Chăn thả. C. Công nghiệp. D. Công nghệ cao. B. Bán công nghiệp. Câu 9. Các thành phố của châu Phi thường tập trung ở: A. Trên các cao nguyên. C. Một số nơi ven biển B. Tại các bồn địa. D. Vùng đồng bằng. Câu 10. Phía Nam của khu vực Bắc Phi là hoang mạc: A. Na-míp. B. Go-bi. C. Ca-la-ha-ri. D. Xa-ha-ra. Câu 11. Khu vực Bắc Phi có những công trình kiến trúc cổ nổi tiếng: A. Vạn lý trường thành. 169


Ơ

N

O

FF IC IA L

B.Chùa một cột. C. Kim tự tháp. D. Đền thờ Pator-nong Câu 12. Dân cư Nam Phi chủ yếu theo tôn giáo: A. Thiên chúa giáo B. Phật giáo. C. Hồi giáo. D. Bà La Môn. B. Tự luận: (7 điểm) Câu 1 (3 điểm): Hãy trình bày đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường hoang mạc? Câu 2 (3 điểm): Hãy kể tên 6 lục địa và 6 châu lục trên thế giới. Phân biệt sự khác nhau giữa lục địa và châu lục? Câu 3 (1 điểm): Tại sao ở đới lạnh rất ít người sinh sống? Hoàn thành câu hỏi này theo sơ đồ mối quan hệ giữa môi trường và con người ở đới lạnh dưới đây:

Q

U

Y

N

H

Rất ít Người Sinh sống

KÈ

M

5. Hướng dẫn chấm và thang điểm. A. Trắc nghiệm khách quan: (3 điểm) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 Đáp án B B B D C

6 B

7 C

8 C

9 A

10 D

11 C

12 A

ẠY

B. Tự luận: (7 điểm)

D

Câu

1

Nội dung

Điểm

* Những đặc điểm cơ bản của môi trường hoang mạc: - Khí hậu: + Cực kì khô hạn, biểu hiện ở lượng mưa rất ít và lượng hơi nước bốc cao. Có nơi nhiều năm liền không mưa hoặc mưa rơi chưa đến mặt đất đã bốc hơi hết.

0,5

170


0,5

- Phần lớn về mặt các hoang mạc bị sỏi đá hay những cồn cát bao phủ.

1

- Sinh vật: Thực vật thiếu nước nên cằn cỗi, thưa thớt. Động vật trong hoang mạc rất hiếm hoi, phần lớn là các loài bò sát và côn trùng.

1

- Tên 6 lục địa và 6 châu lục trên thế giới: + Sáu lục địa: Lục địa Á - Âu, lục địa Phi, lục địa Bắc Mĩ, lục địa Nam Mĩ, lục địa Ô-trây-li-a, lục địa Nam Cực.

0,5

+ Sáu châu lục: Châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương và châu Nam Cực.

0,5

- Sự khác nhau giữa lục địa và châu lục: + Lục địa là khối đất liền rộng hàng triệu km², có biển và đại dương bao quanh. Sự phân chia lục địa mang ý nghĩa về mặt tự nhiên là chính. + Châu lục bao gồm phần lục địa và các đảo, quần đảo xung quanh. Sự phân chia này chủ yếu mang ý nghĩa lịch sử, kinh tế, chính trị.

1

N

H

Ơ

N

2

O

FF IC IA L

+ Biên độ ngày và đêm có sự chênh lệch rất lớn (trưa nhiệt độ có thể lên đến 40°c nhưng ban đêm có khi hạ xuống 0ºc), lớn hơn sự chênh lệch giữa các mùa.

U

Y

Câu 3 (1 điểm): - Sơ đồ mối quan hệ giữa môi trường và con người ở đới lạnh:

Q

Khí hậu rất lạnh

M

Rất ít người sinh sống

D

ẠY

KÈ

Băng tuyết bao phủ quanh năm

Thực vật nghèo nàn

Người ra đề

Duyệt đề

171

1


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Giáo án Địa lí 7 HK1 theo định hướng phát triển năng lực chuỗi 5 hoạt động by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu