Skip to main content

Giáo án Địa lí 6 cả năm theo hướng phát triển năng lực, năm hoạt động Năm học 2018 - 2019

Page 1

GIÁO ÁN ĐỊA LÍ THEO PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

vectorstock.com/10212084

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

Giáo án Địa lí 6 cả năm theo hướng phát triển năng lực, năm hoạt động Năm học 2018 - 2019 WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 Ngày soạn: 28/08/2018 Tiết 2 Ngày dạy: 03/09/2018 Tuần 2 BÀI 1. VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KHÍCH THƯỚC TRÁI ĐẤT I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: Qua bài học, hoc sinh cần đạt: -HS biết được vị trí Trái Đất trong hệ mặt trời , hình dạng và khích thước của Trái Đất -Trình bày được khái niệm kinh tuyến , vĩ tuyến Biết quy ước kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc , kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến nam, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam, nửa cầu Đông, nửa cầu Tây. 2. Kĩ năng: - Xác định vị trí Trái Đất trong hệ mặt trời - Xác định kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam, nửa cầu Đông, nửa cầu Tây. 3. Tư tưởng – tinh cảm : - ý thức bảo vệ môi trường, trái đất. - Giáo dục môi trường, kĩ năng sống: tư duy, giao tiếp, tự nhận thức, làm chủ bản thân, 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: đọc, sử dụng ngôn ngữ - Năng lực chuyên biệt: năng lực quan sát, so sánh, tranh ảnh, tư liệu,... II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: Chuẩn bị của giáo viên: Quả địa cầu Chuẩn bị của học sinh: sưu tầm hình ảnh các hành tinh trong hệ mặt trời. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 1. Ổn định lớp (1’): 2. Kiểm tra bài cũ: 3’ Hỏi: Hãy nêu nội dung của môn địa lý 6? - Môn địa lý lớp 6 cũn đề cập đến các thành phần tự nhiờm cấu tạo nên Trái Đất. Đó là đất đá, không khí, nước, sinh vật . - Môn địa lý lớp 6 không chỉ cung cấp kiến thức mà cũn rèn luyện cho các em kĩ năng về bản đồ, thu thập, phân tích, xử lý thông tin giải quyết vấn đề Hỏi: Phương pháp học tốt môn địa lý 6? - Muốn học môn địa lý tốt các em phải quan sát chúng trên tranh ảnh, hình vẽ và nhất là trên bản đồ. (Ngoài kiến thức cơ bản cũng rèn luyện các kĩ năng …) - Muốn học tốt môn địa lý phải biết liên hệ những điều đó học vào thực tế … 3. Dạy bài mới: Hoạt động của Nội dung kiến thức cần đạt HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (7’) Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Hoạt động của GV

1


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năn sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. Giới thiệu bài (1’): Trong vũ trụ bao la, Trái Đất là một hành tinh xanh trong hệ mặt trời, cùng quay quanh mặt trời với Trái Đất 8 hành tinh khác với các kích thước, màu sắc đặc điểm khác nhau. Tuy rất nhỏ nhưng trái đất là thiên thể duy nhất có sự sống trong hệ mặt trời. Rất lâu rồi con người luôn tìm cách khám phá những bí ẩn về chiếc noi của mình. Bài học hụm nay ta tìm hiểu một số kiến thức đại cương về Trái Đất (Vị trí, hình dỏng, khích thước …). HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (27’) Mục tiêu-HS biết được vị trí Trái Đất trong hệ mặt trời , hình dạng và khích thước của Trái Đất -Trình bày được khái niệm kinh tuyến , vĩ tuyến Biết quy ước kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc , kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến nam, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam, nửa cầu Đông, nửa cầu Tây. Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năn sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. HOẠT ĐỘNG CỦA GV GV: Giới thiệu khái quát hệ mặt trời: H1 -Người đầu tiên tìm ra hệ mặt trời là ? - Thuyết “nhật tâm hệ “cho rằng mặt trời là trung tâm của hệ mặt trời Hỏi: Quan sát hình 1, hãy kể tên tỏm hành tinh lớn chuyển động xung quanh mặt trời (theo thứ tự xa dần mặt trời). Hỏi: Trái đất nằm ở vị trí thứ mấy?

HOẠT ĐỘNG CỦA HS HS: Lắng nghe

NỘI DUNG 1.Vị trí của Trái Đất trong hệ mặt trời

HS: Sao thủy, sao kim, trái đất, sao hỏa, sao thổ, thiên vương, hải vương

- Trái đất nằm ở vị trí HS: Trái đất nằm ở vị trí thứ thứ 3 trong số hành tinh 3 trong số tỏm hành tinh theo thứ tự xa dần mặt GV: (mở rộng): 5 hành tinh theo thứ tự xa dần mặt trời trời (Thuỷ, Kim, Hoả, Mộc, Thổ) được quan sát bằng mắt thường thời cổ đại. -Năm 1781 bắt đầu có kính thiên văn phát hiện sao Thiên vương. -Năm 1846 phát hiện sao Hải vương. -Năm 1930 phát hiện sao Diêm vương Trao đổi 1’ 2


Giáo án Địa lí 6 Hỏi: ý nghĩa của vị trí thứ 3 (theo thứ tự xa dần mặt trời của Trái Đất)? - Nếu Trái Đất ở vị trí sao Kim hoặc sao Hoả có là thiên thể duy nhất có sự sống trong hệ mặt trời không? tại sao *Chuyển ý :GD môi trường và kỹ năng sống

Năm học 2018 - 2019

***

HS: Vị thứ 3 của Trái Đất là một trong những điều kiện rất quan trọng để gúp phần nên Trái Đất có sự sống trên hệ mặt trời khoảng cách từ Trái Đất đến mặt trời là 150km khoảng cách này vừa đủ nước tồn tại ở thể lỏng, rất cần cho sự sống)…

GV: Quan sát ảnh (tr.5) và H2 Trái Đất có hình gì? HS: Trái đất có hình cầu Hỏi: Hình 2 cho biết độ dài của bán kính và đường xính đạo của HS: Trái Đất như thế nào? đọc? GV: Dựng quả địa cầu minh họa -Bán kính 6370km lời giảng: Trái Đất tự quay quanh - Xính đạo 40.076km một trục tưởng tượng gọi là địa trục. Địa trục tiếp với bề mặt trái đất ở hai điểm. Đó chýnh là hai địa cực: cực Bắc và cực Nam. Địa cực là nơi gặp nhau của các kinh tuyến. Địa cực là nơi vĩ tuyến chỉ cũn là một điểm(900). Hỏi: Quan sát H3 cho biết: Các đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả địa cầu là những đường gì? - Chúng có đặc điểm nào? Hỏi: Nếu cách 10 ở tâm, thì có bao nhiêu đường kinh tuyến? Hỏi: Những vũng trên trên quả địa cầu vuông góc với các kinh tuyến là những đường gì? GV mở rộng: Ngoài thực tế trên bề mặt Trái Đất không có đường

- ý nghĩa: Vị thứ 3 của Trái Đất là một trong những điều kiện rất quan trọng để gúp phần nên Trái Đất có sự sống trên hệ mặt trời

2. Hình dạng, khích thước của trái đất và hệ thống kinh vị tuyến a. Hình dạng: Trái đất có hình cầu b. Khích tước - Khích thước Trái đất rất lớn, bán kính trái đất: 6370 km

3. Hệ thống kinh tuyến vĩ tuyến - Kinh tuyến là những đường thẳng nối liền HS:Các đường kinh tuyến hai điểm cực Bắc và nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam có độ dài cực Nam có độ dài bằng bằng nhau nhau. HS:

(360 3

đường

kinh - Vĩ

tuyến là những


Giáo án Địa lí 6 *** kinh tuyến, vĩ tuyến. Đường kinh tuyến). tuyến, vĩ tuyến chỉ được thể hiờn trên bản đồ các loại quả địa cầu. HS: Vĩ tuyến Phục vụ cho mục đích cuộc sống, sản xuất …..của con người. Hỏi: Xác định trên quả địa cầu đường kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc? Đường kinh tuyến gốc là kinh tuyến bao nhiêu độ? vĩ tuyến gốc là vĩ tuyến bao nhiêu độ? Hỏi: Thế nào là xính đạo? Xính đạo có đặc điểm gì?

Năm học 2018 - 2019 vũng trên trên quả địa cầu vuông góc với các kinh tuyến,song song với đường xính đạo và có độ dài nhỏ dần từ xính đạo đến cực

HS xác định

- Kinh tuyến gốc là kinh tuyến 0° (qua đài thiên văn Grin-uýt nước Anh).

Hỏi: Tại sao phải chọn một kinh tuyến gốc, một vĩ tuyến gốc? HS: Kinh tuyến gốc là kinh tuyến 0° (qua đài thiên văn Grin-uýt nước Anh). - Vĩ tuyến gốc là đường vĩ tuyến lớn nhất hay cũn gọi là đường xính đạo đánh số 0). HS: Để căn cứ tính trị số Hỏi: Vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam? của các kinh tuyến khác. Hỏi: Kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc là kinh tuyến bao nhiêu độ? GV: Xác định nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam?

- Vĩ tuyến gốc là đường vĩ tuyến lớn nhất hay cũn gọi là đường xính đạo đánh số 0).

- Kinh tuyến Đông bên phải kinh tuyến gốc thuộc nửa cầu Đông. - Kinh tuyến Tây bên HS: Để làm ranh giới bán trái kinh tuyến gốc, Hỏi: Quy ước Kinh tuyến Đông, cầu Đông, bán cầu Tây, nửa thuộc nửa cầy Tây. nửa cầu Đông? cầu Nam, nửa cầu Bắc HS xác định Hỏi: Quy ước Kinh tuyến Tây- - Nữa cầu bắc : nưả bề mặt nửa cầu Tây? địa cầu từ xính đạo đến cực bắc - Nữa cầu Nam : nửa bề mặt - Vĩ tuyến Bắc : những địa cầu từ xính đạo đến cực vĩ tuyến nằm từ xính Nam đạo đến cực bắc HS: Vĩ tuyến Bắc : những vĩ - Vĩ tuyến Nam : những tuyến nằm từ xính đạo đến vĩ tuyến nằm từ xính cực bắc đạo đến cực Nam - Vĩ tuyến Nam : những vĩ - Nữa cầu bắc : nưả bề tuyến nằm từ xính đạo đến mặt địa cầu từ xính đạo cực Nam đến cực bắc Hỏi: Công dụng của các kinh HS: Nữa cầu Đông: nửa - Nữa cầu Nam : nửa bề 4


Giáo án Địa lí 6 tuyến, vĩ tuyến?

Năm học 2018 - 2019 cầu,nằm bên phải kinh tuyến mặt địa cầu từ xính đạo 200 T và 1600 Đ Châu âu, Á, đến cực Nam phi , ĐạiDương - Nữa cầu Đông: nửa HS: Nữa cầu Tây nửa cầu cầu,nằm bên phải kinh :nằm bên trái kinh tuyến 200 tuyến 200T và 1600Đ: T và 1600 Đ Châu Mĩ Châu Âu, Á, phi, Đại Dương HS: Các đường kinh tuyến - Nữa cầu Tây nửa cầu nằm bên trái kinh tuyến vĩ tuyến dùng để xác định vị trí của mọi điểm trên bề 200 T và 1600 Đ: Chõu mặt Trái Đất Mĩ

***

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (18') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năn sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. *Bài tập1/sgk. + Cứ 1° ta vẽ một đường KT thì trên quả ĐC sẽ có 360 KT. + Cứ 10° ta vẽ một đường KT thì trên quả ĐC sẽ có 36KT( 36: 10) + Cứ 1° ta vẽ một đường VT thì trên quả ĐC sẽ có 181 VT. + Cứ 10° ta vẽ một đường VT thì trên quả ĐC sẽ có 19 VT ( 181: 10 = 18,1 + 1 đường VT gốc = 19 đường VT ) + Cứ 10° ta vẽ một đường VT thì trên quả ĐC sẽ có 9 VT (18: 2= 9 đường VT B, 9 đường VT Nam -> không tính đường VT gốc. ) * HS làm BT 2/ sgk. ? Vẽ mô pháng quả địa cầu, vẽ mô pháng đường VT gốc, KT gốc, VT nam, VT bắc, KT đông, KT tây, xác định các nửa cầu trên hình. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năn sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. - Viết bài giới thiệu về các hành tinh trong hệ mặt trời, trong đó giới thiệu cụ thể về Trái đất. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đó học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năn sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. - Tìm hiểu về vũ trụ qua các video trên internet. - Học bài,làm bài tập đầy đủ - Chuẩn bị bài 3: “ Tỉ lệ bản đồ” + Đọc kĩ bài, trả lời câu hỏi sgk. Tìm hiểu về cách tính tỉ lện bản đồ 5


Giáo án Địa lí 6

***

Năm học 2018 - 2019

* Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................

BÀI 3. TỈ LỆ BẢN ĐỒ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Qua bài học, hoc sinh cần đạt: - Biết được ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ - Hai dạng tỉ lệ bản đồ: tỉ lệ số và tỉ lệ thước. 2. Kĩ năng: - Dựa vào tỉ lệ bản đồ tính được khoảng cách trên thực tế theo đường chim bay và ngược lại 3. Thái độ: Yêu thớch khoa học - GD kĩ năng sống về tư duy, giao tiếp và làm chủ bản thân. - GD an ninh và quốc phòng thông qua giúi thiệu ban rđồ hành chính Việt Nam và khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với biển Đông và hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: đọc, sử dụng ngôn ngữ - Năng lực chuyên biệt: năng lực quan sát, so sánh, tranh ảnh, tư liệu,... IV. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: Chuẩn bị của giáo viên: Một số bản đồ có tỉ lệ bản đồ khác nhau Chuẩn bị của học sinh: sưu tầm hình ảnh các hành tinh trong hệ mặt trời. V. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 1. Ổn định lớp (1’): 2. Kiểm tra bài cũ: 3’ Câu 1: Theo thứ tự xa dần mặt trời Trái Đất là hành tinh thứ mấy ? - Thứ ba trong Hệ Mặt Trời Câu 2: Vẽ 1 vũng trên cho HS: - Xác định trên quả địa cầu: Các đường kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến Đông kinh tuyến Tây, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam, nửa cầu Đông, nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam. 3. Dạy bài mới: 6


Giáo án Địa lí 6

Năm học 2018 - 2019

***

Hoạt động của Nội dung kiến thức cần đạt HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (7’) Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năn sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. A. Giới thiệu bài (1’) : Bất kể loại bản đồ cũng đều thể hiện các đối tượng địa lý nhỏ hơn khích thước thực của chúng. Để làm được điều này, người vẽ phải có phương pháp thu nhỏ theo tỉ lệ khoảng cách và khích thước của các đối tượng địa lý để đưa lên bản đồ. Vậy tỉ lệ bản đồ là gì? Công dụng của tỉ lệ bản đồ ra sao, cách đo tính khoảng cách trên bản đồ dựa vào số tỉ lệ thế nào? Đó là nội dung của bài học? Hoạt động của GV

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (27’) Mục tiêu: - Biết được ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ - Hai dạng tỉ lệ bản đồ: tỉ lệ số và tỉ lệ thước. Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năng lực sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….

Hoạt động 1: ý nghĩa tỉ lệ bản đồ GV: Dựng hai bản đồ có tỉ lệ HS quan sát khác nhau. Giới thiệu vị trí phần ghi tỉ lệ của mỗi bản đồ? -Yêu cầu học sinh lện bản đọc, HS lện bảng ghi rồi ghi ra bản tỉ lệ của hai loại bản đồ đó. Hỏi: Tỉ lệ bản đồ là gì? HS: Là tỉ số khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách tương ứng trên thực địa. Câu hỏi: Đọc tỉ lệ của hai loại HS: Giống: thể hiện trên tỉ lệ bản đồ H8, H9 cho biết cùng một lónh thổ. điểm giống điểm khác. Khác: Tỉ lệ Hỏi: Vậy cho biết có mấy HS: Có hai dạng biểu hiện dạng biểu hiện tỉ lệ bản đồ? tỉ lệ bản đồ: Giải Tỉ lệ số thớch tỉ lệ: 1 1 Tỉ lệ thước ; 100.000 250.000

? Tử số chỉ giá trị gì? ? Mẫu số là số chỉ giá trị? 1cm = 1Km ngoài thực địa -> Tỉ lệ số: 1 đoạn 1cm =

Khoảng cách trên bản đồ Khoảng cách ngoài thực địa 7

1. ý nghĩa tỉ lệ bản đồ

- Tỉ lệ bản đồ: Là tỉ số khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách tương ứng trên thực địa. - ý nghĩa: Tỉ lệ bản đồ cho biết bản đồ được thu nhỏ bao nhiêu so với thực địa: Có hai dạng biểu hiện tỉ lệ bản đồ: Tỉ lệ số Tỉ lệ thước


Giáo án Địa lí 6 1km …… Câu hỏi: Quan sát H8, H9 cho biết Hỏi: Mỗi cm trên trên một đoạn bản đồ ứng với khoảng cách bao nhiêu trên thực địa Hỏi: Bản đồ nào trong hai bản đồ có tỉ lệ lớn hơn? Bản đồ nào thể hiện các đối tượng chi tiết hơn?. Hỏi: Mức độ nội dung của bản đồ phụ thuộc vào yếu tố gì? Hỏi: Muốn bản đồ có mức độ chi tiết cao cần sử dụng loại tỉ lệ nào? Hỏi: Cho biết tiêu chuẩn phân loại các loại tỉ lệ bản đồ (Lớn, nhỏ, trung bình). GV: Kết luận: Tỉ lệ bản đồ quy đinh mức độ thu nhỏ nội dung thể hiện trên bản đồ. *Chuyển ý : Để hiểu rỏ hơn cách tỉ lệ bản đồ giờ chúng ta sẽ vào thực hành tính khoảng cách . Hoạt động 2: HS làm việc Nhóm GV Yêu cầu HS: Hãy nêu cách đo tính khoảng cách dựa vào tỷ lệ thước và tỷ lệ số GV: Chia lớp thành 3 Nhóm giao việc. Nhóm 1: Đo tính khoảng cách thực địa theo đường chim bay từ khách sạn Hải Võn-Khách Sạn Thu Bồn. Nhóm2: Đo tính khoảng cách thực địa theo đường chim bay từ khách sạn Hoà Bình- Khách Sạn Sông Hàn?

Năm học 2018 - 2019

***

HS: -H8 1cm trên bản đồ bằng 7500m ngoài thực địa -H9 1cm trên bản đồ bằng 1500m ngoài thực địa HS: H8 có tỉ lệ lớn hơn và thể hiện các đối tượng địa lý chi tiết hơn HS: Tỷ lệ bản đồ HS: Bản đồ có tỷ lệ càng lớn thì số lượng các đối Bản đồ có tỷ lệ càng tượng địa lý đưa lên càng lớn thì số lượng các đối nhiều tượng địa lý đưa lên càng HS: nhiều - Lớn: 1: 200000 - TB: 1:100000 - Nhỏ:1:1000000

2. Tính khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ. - Muốn tính khoảng cách -Đánh dấu khoảng cách thực địa ta dựa vào tỉ lệ giữa 2 điểm vào cạnh 1 tờ thước và tỉ lệ số giấy hoặc thước kẻ Hs ghi kết quả tính -Đặt tờ giấy hay thước kẻ đó đánh dọc theo thước tỷ được lệ và đọc trị số khoảng cách trên thực địa -Nếu đo khoảng cách bằng compa thý đối chiếu tỷ lệ 8


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 Nhóm3: Đo và tính chiều rồi đọc trị số dài của đường Phan Bội Châu HS thảo luận 5’ (đoạn từ đường Trần Quý HS trình bày Cáp-đường Lý Tự Trọng). Nhóm 1: 3,75km Hướng dẫn: Dựng Compa Nhóm 2: 3km Nhóm 3: 3,6km hoặc thước kẻ đánh dấu khoảng cách rồi đặt vào thước tỉ lệ. Đo khoảng cách theo đường chim bay từ điểm này đến điểm khác. Đo từ chính giữa các kí hiệu, không đo từ cạnh kí hiệu. GV: Kiểm tra mức độ chính xác của kiến thức HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (18') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năn sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. - Trình bày 1 phút Biểu hiện bảng lời thay tỉ lệ số: 1 1 1 ; ; 20 50 100

Thay tỉ lệ chữ sau: 1cm=50cm; 1cm=100cm; 1cm=3m; 1cm=10km - Khoanh trên câu trả lời mà em cho là đúng: 1. Tỉ lệ bản đồ là gì ? a. Là phân số ghi dưới góc bản đồ luôn có tử là số 1 b. Là phân số cho biết tỉ lệ thu nhỏ của hình vẽ lónh thổ trên bản dồ so với thực tế. c. Cả hai câu đều đúng. d. Cả hai câu đều sai. 2. Tỉ lệ bản đồ càng lớn khi …. A. Mẫu các phân số càng nhỏ. B. Mẫu các phân số càng lớn C. Cả hai đều đúng. D. Cả hai đều sai HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năn sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. Bài tập 2 SGK và bài tập bản đồ. + Theo tỉ lệ bản đồ,1cm ứng với 2km ,nên 5cm .200000= 1000.000cm( 10km) +Theo tỉ lệ bản đồ,1cm ứng với 60km,nên 5cm .6000000= 30.000000cm(300km) Bài tập 3 SGK và bài tập bản đồ. 9


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 +105 km=10500.000cm +10500.000cm: 15cm= 700.000-> Vậy tỉ lệ bản đồ 1:700000( nghĩa là 1cm trên bản đồ ứng với 7km, khoảng cách giữa HN và HP đo được 15cm, nên khoảng cách từ HN-> HP là: 15cm.7km=105km) HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đó học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năn sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. - Tập tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ thước (hoặc tỉ lệ số) trên bản đồ trong Tập bản đồ địa lý 6. - Đọc bài 2 sgk trrang 9 để tìm hiểu thêm về bản đồ. Hoàn thiện bài tập - Chuẩn bị bài 4. * Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................

BÀI 4. PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ. KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ TỌA ĐỘ ĐỊA Lý I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Qua bài học, hoc sinh cần đạt: - Xác định phương hướng trên bản đồ - Xác định chỗ cắt nhau của 2 đường kinh tuyến và vĩ tuyến điqua điểm đó - Khái niệm kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lý của 1 điểm và cách viết tọa độ địa lý của 1 điểm 2. Kỹ năng: Xác định phương hướng, tọa độ địa lý 1 điểm trên bản đồ 3. Thái độ: Yêu thớch khoa học, tích hợp GD an ninh và quốc phòng về chủ quyền của Việt Nam trên biển Đông và hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. 10


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: đọc, sử dụng ngôn ngữ - Năng lực chuyên biệt: năng lực quan sát, so sánh, tranh ảnh, tư liệu,... II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: Chuẩn bị của giáo viên: SGK, sách giáo viên Chuẩn bị của học sinh: SGK III.CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 1. Ổn định lớp (1’): 2. Kiểm tra bài cũ: 3’ - Trình bày 1 phút Biểu hiện bảng lời thay tỉ lệ số: 1 1 1 ; ; 20 50 100

Thay tỉ lệ chữ sau: 1cm=50cm; 1cm=100cm; 1cm=3m; 1cm=10km - Khoanh trên câu trả lời mà em cho là đúng: 1. Tỉ lệ bản đồ là gì ? a. Là phân số ghi dưới góc bản đồ luôn có tử là số 1 b. Là phân số cho biết tỉ lệ thu nhỏ của hình vẽ lónh thổ trên bản dồ so với thực tế. c. Cả hai câu đều đúng. d. Cả hai câu đều sai. 2. Tỉ lệ bản đồ càng lớn khi …. A. Mẫu các phân số càng nhỏ. B. Mẫu các phân số càng lớn C. Cả hai đều đúng. D. Cả hai đều sai 3. Dạy bài mới: Hoạt động của Hoạt động của GV Nội dung kiến thức cần đạt HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (7’) Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năn sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. A. Giới thiệu bài (1’): Khi nghe đài phát thanh thông báo cơn bão mới hình thành để làm công việc phòng chống bão và theo dõi diễn biến cơn bão chuẩn xác cần phải xác định định được vị trí và đường di chuyển của cơn bão hoặc một con tàu bị nạn ngoài khơi đang phát tính hiệu cấp cứu, cần xác định được vị trí chýnh xác của con tàu đó để làm công việc cứu hộ. Để làm được những công việc trên ta phải nắm được phương pháp xác định phương hướng và toạ độ địa lý của các điểm trên bản đồ. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (27’) Mục tiêu: - Xác định phương hướng trên bản đồ - Xác định chỗ cắt nhau của 2 đường kinh tuyến và vĩ tuyến điqua điểm đó - Khái niệm kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lý của 1 điểm và cách viết tọa độ địa lý của 1 điểm Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải 11


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năn sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. Hoạt động 1: HS làm việc cá nhân Câu hỏi: Trái Đất là một cầu trên, làm thế nào xác định được phương hướng trên mặt quả địa cầu?

GV: Giới thiệu khi xác định phương hướng trên bản đồ. Từ trung tâm xác định phía trên là hướng Bắc, dưới là Nam, trái là hướng Tây, phải là hướng Đông. Câu hỏi: Nhắc lại, tìm và chỉ hướng các đường kinh tuyến, vĩ tuyến trên quả địa cầu?

Hỏi: Cơ sở xác định phương hướng trên bản đồ là dựa vào yếu tố nào? Hỏi: Trên thực tế có những bản đồ không thể hiện kinh tuyến, vĩ tuyến, làm thế nào để xác định được phương hướng . Xác định các hướng cũn lại ở hình

HS: Lấy phương hướng tự quay của trái Đất để chọn Đông Tây, hướng vuông góc với hướng chuyển động của Trái Đất là Bắc và Nam. Đó có 4 hướng cơ bản Đông, Tây, Nam, Bắc => Rồi xác định ra các hướng khác - HS lắng nghe

-Kinh tuyến nối điểm cực Bắc và cực Nam quả địa cầu là đường chỉ hướng Bắc Nam. -Vĩ tuyến là đường vuông góc các kinh tuyến và chỉ hướng Đông-Tây. -Kinh tuyến và vĩ tuyến

- Dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc trên bản đồ để xác định hướng Bắc, sau đó tìm các hướng cũn lại

-Dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc trên bản đồ để xác định hướng Bắc, sau đó tìm các hướng cũn lại

TB

B c B

Tõy

ôn

TN

Hoạt động 2 : suy nghĩ-

1) Phương hướng trên bản đồ -Xác định tên kinh tuyến, vĩ tuyến + Đầu trên kinh tuyến chỉ hướng Bắc, đầu dưới chỉ hướng Nam. +Bên phải vĩ tuyến chỉ hướng Đông, bên trái vĩ tuyến chỉ hướng Tây

N Nam - Kinh tuyến 200 Đ và vĩ tuyến 100 B 12

2) Kinh độ, vĩ độ toạ độ địa lý a/.Khái niệm Kinh độ: Là khoảng cách từ điểm đó đến kinh tuyến gần nhất về kinh tuyến gốc 0°.


Giáo án Địa lí 6 cặp đôi- chia sẻ C Câu hỏi: Hãy tìm điểm C trên H11 là chỗ gặp nhau của đường kinh tuyến và vĩ tuyến nào? GV: Khoảng cách từ điểm C đến kinh tuyến gốc xác định kinh độ của điểm C. Khoảng cách từ điểm C đến xính đạo (vĩ tuyến gốc) xác định vĩ độ của điểm C. Câu hỏi: Vậy kinh độ, vĩ độ của một điểm là gì?

Hoạt động 3: Thảo luận GV: Yêu cầu học sinh làm việc theo Nhóm có thể là một tổ học tập, hoặc hai bàn quay lại ………). Nhóm 1: Làm bài tập phần a Nhóm 2: Làm bài tập phần b Nhóm 3: Làm bài tập phần c Nhóm 4: Làm bài tập d

Năm học 2018 - 2019 Vĩ độ: Là khoảng cách từ điểm đó đến vĩ tuyến gần nhất về xính đạo. -Kinh độ và vĩ độ của 1 điểm được gọi chung là tọa độ địa lý của điểm đó

*** 200 100B

HS: Kinh độ: Là khoảng cách từ điểm đó đến kinh tuyến gần nhất về kinh tuyến gốc 0°. - Vĩ độ: Là khoảng cách từ điểm đó đến vĩ tuyến gần nhất về xính đạo. HS thảo luận 5’ 3/. BT: a/. - Hà Nội đến Viêng Chăng: Tây Nam; - Hà Nội đến Giacacta: Nam; Nhóm 1: Hà Nội đến Viêng - Hà Nội đến Manila: Đông Nam; Chăng: Tây Nam; Hà Nội đến Giacacta: Nam; Hà Nội - Cualalumbua đến đến Manila: Đông Nam; Bangcoc hướng Bắc; Cualalumbua đến Bangcoc - Cualalumbua đến hướng Bắc; Cualalumbua Manila: Đông Bắc; đến Manila: Đông Bắc; - Manila đến Bangcoc: Manila đến Bangcoc: Tây Tây 1300N 0 b/A 130 N 100B Nhóm 2: A 100B B C

1100N

B

100B

1300N

C

00

1100N 100B

1300N 00

1400N

Nhóm 3

c/ E

E 00

1400N 00

1000N

D

0

100 N

D

100B

Nhóm 4: 13

100B


Giáo án Địa lí 6

***

Năm học 2018 - 2019

Từ O đến A: hướng bắc; Từ O đến B: hướng đông; Từ O GV nhận xột bổ sung các Nhóm đến C: hướng nam; Từ O đến D: hướng Tây HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (18') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năn sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. 3. Bài tập: a. Các chuyến bay từ Hà Nội đi: H - Hà Nội → Viên Chăn: Tây Nam - Hà Nội → Gia-các-ta : Nam. - Hà Nội → Ma-ni-la: Đông N Nam. -Cu-a-la-lăm-pơ => Băng Cốc: Tây Bắc -Cu-a-la-lăm-pơ=> Manila: Đông Bắc. -Ma-ni-la =>BăngCốc: Tây Nam. b. Xác định toạ độ địa lý các điểm A, B, C + Điểm A: 1300Đ + Điểm D: 1000Đ 100B 100B 0 + Điểm B: 110 Đ + Điểm E: 1400Đ 10 0B 00 + Điểm C: 1300Đ + Điểm G: 1300Đ 00 150B c. Tìm các điểm có toạ độ ĐL: 1300Đ 1000Đ 10 0B 100 B d. Từ 0 A: hướng bắc. 0 B: hướng đông. 0 C: hướng nam. 0 D: hướng tây. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năn sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. 1/ Căn cứ vào đâu người ta xác định phương hướng? cách viết toạ độ địa lý, cho vý dụ. Xác định phương hướng trên bản đồ:

14


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 2/: Cho biết câu dưới đây đúng sai: * Khi viết toạ độ địa lý, người ta thường viết kinh độ ở trên, vĩ độ ở dưới. A. Đúng. B. Sai 3/ Căn cứ vào đâu để xác định phương hướng trên bản đồ? a) Mũi tên chỉ hướng. b) Kinh tuyến. c) Vĩ tuyến d) Cả 3 đều đúng. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đó học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năn sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. - Cho tỡnh huống: Nếu hs phải đi tàu ( ô tô) từ Hải Phòng vào Huế. Tàu ( xe ) xuất phát vào buổi sáng thì em chọn ngồi ở vị trí nào trên tàu ( xe)? Và sao? - Tìm hiểu thêm thông tin về phương hướng và toạ độ địa lý trên bản đồ. - Tìm hiểu : “ Kí hiệu trên bản đồ”( bài 5): Đọc sgk, tìm hiểu kĩ nội dung * Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................

15


Giáo án Địa lí 6

***

Năm học 2018 - 2019

BÀI 5. KÝ HIỆU BẢN ĐỒ. CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ I. MỤC Tiêu 1. Kiến thức: Qua bài học, hoc sinh cần đạt: -Định nghĩa được ký hiệu bản đồ - Biết được có 3 dạng ký hiệu và 3 loại ký hiệu trên bản đồ - Cách thể hiện độ cao địa hình trên bản đồ 2. Kĩ năng: Biết và hiểu nội dung bản đồ và ký hiệu bản đồ 3. Thái độ: Có ý thức bảo vệ các nguồn tài nguyên, tích hợp GD an ninh và quốc phòng về chủ quyền của Việt Nam trên biển Đông và hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: đọc, sử dụng ngôn ngữ - Năng lực chuyên biệt: năng lực quan sát, so sánh, tranh ảnh, tư liệu,... II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: Chuẩn bị của giáo viên: SGK, sách giáo viên Chuẩn bị của học sinh: SGK III.CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 1. Ổn định lớp (1’): 2. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra 15 phút) (Đề và đáp án KỲm sau giáo án) Hoạt động của Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động của GV HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (7’) Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năn sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. Giới thiệu bài: (1’) Bất kể một loại bản đồ nào cũng dùng một loại ngôn ngữ đặc biệt. Đó là hệ thống ký hiệu để biểu hiện các đối tượng địa lý về các đặc điểm, vị trí sự phân bố trong không gian …Cách biểu hiện loại ngôn ngữ bản đồ này ra sau, để hiểu được nội dung, ý nghĩa của kí hiệu ta phải làm gì? Đó chýnh là nội dung của bài HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (27’) Mục tiêu -Định nghĩa được ký hiệu bản đồ - Biết được có 3 dạng ký hiệu và 3 loại ký hiệu trên bản đồ - Cách thể hiện độ cao địa hình trên bản đồ Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năn sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….

16


Giáo án Địa lí 6

Hoạt động 1: HS làm viờc cá nhân GV: Giới thiệu một số bản đồ kinh tế: công nụng nghiệp và giao thông vận tải. Hỏi: Muốn hiểu được các kí hiệu trên bản đồ dựa vào đâu Câu hỏi: Tại sao muốn hiểu biết kí hiệu phải đọc chú giải. Câu hỏi: Quan sát H14. Hãy kể tên một số đối tượng địa lý được biểu hiện bằng các loại kí hiệu? Hỏi: Có mấy loại ký hiệu ?

Hỏi: Có mấy dạng ký hiệu ?

Hỏi: Cho biết ý nghĩa thể hiện của các loại kí hiệu ? Hoạt động 2: suy nghĩ- cặp đôi- chia sẻ Quan sát H16 cho biết: Mỗi lỏt cắt cách nhau bao nhiêu m Trao đổi 1 phút Hỏi: Dựa vào khoảng cách các đường đồng mức ở hai sườn núi phía đông và phía tây hãy cho biết sườn nào có độ dốc lớn ? Và sao ? Hỏi: Thực tế qua một số bản đồ địa lý tự nhiên: thế giới, Chõu lục, quốc gia, độ cao cũn được biểu hiện yếu tố gì? Xác định trên bản đồ……?

***

Năm học 2018 - 2019

1)Kí hiệu bản đồ: Kí hiệu bản đồ dùng để biểu hiện vị trí đặc điểm HS quan sát của các đối tượng địa lý được đưa lên bản đồ. Có 3 loại kí hiệu thường HS: Bảng chú giải dựng +KH điểm - Các kí hiệu rất đa dạng co tính quy ước +KH đường +KH diện tích - Sõn bay, cảng biển……. Có 3 dạng ký hiệu + Hình học + Kiểu chữ +Tượng hình -Có 3 loại kí hiệu thường -Dựng biểu hiện vị trí, đặc dựng điểm của các đối tượng +KH điểm địa lý trên bảng đồ +KH đường +KH diện tích -Có 3 dạng ký hiệu + Hình học + Kiểu chữ +Tượng hình -Dựng biểu hiện vị trí, đặc điểm của các đối tượng địa lý trên bảng đồ II) Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ Đường đồng mức là đường nối những điểm có -HS quan sát cùng độ cao với nhau -100m Đặc điểm +Trị số các đường đồng -Sườn Tây dốc hơn mức cách đều nhau +Các đường đồng mức + Các đường đồng mức càng gần nhau thì địa hình càng gần nhau thì địa hình càng dốc càng dốc -Thang màu 0_ 200m màu xanh 200_500 màu vàng hay màu nhạt 500_1000 màu đá 17


N

Giáo án Địa lí 6 Hỏi: Để biểu hiện độ cao địa hình người ta làm thế nào? Hỏi: Để biểu hiện độ sâu ta làm thế nào?

***

Năm học 2018 - 2019

2000m màu nõu -Độ cao dựng số dương: 100m, 500m. -Đường thẳng sâu dựng số õm (-100)m, (500m)…

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (18') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năn sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. ? Tại sao khi sử dụng bản đồ phải xem bảng chú giải? -> Và chú giải của bản đồ giúp ta hiểu nội dung ,ý nghĩa của các ký hiệu. ? Dựa vào các ký hiệu trên bđ trên bảng tìm ý nghĩa của từng loại kí hiệu khác nhau. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năn sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. - Vẽ các ký hiệu bản đồ về khoáng sản. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đó học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năn sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. Học câu hỏi 1, 2, 3 Xem lại nội dung và xác định phương hướng trên bản đồ, tính tỉ lệ bản đồ. Xem lại tất cả các nội dung đó học chuẩn bị bài tiếp Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ Tiết 9 Ngày dạy: Tuần 9

/10/2017 18


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 BÀI 7. SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT VÀ CÁC HỆ QUẢ I. MỤC Tiêu 1. Kiến thức: Qua bài học, hoc sinh cần đạt: - Trình bày được chuyển động tự quay quanh trục và quanh Mặt Trời của trái đất: Hướng, thời gian, quỹ đạo và tính chất của chuyển động. 2. Kĩ năng: - Dựa vào hình vẽ mô tả hướng chuyển động tự quay, sự lệch hướng chuyển động của các vật thể trên bề mặt Trái Đất. 3. Thái độ: Yêu thế giới quan khoa học - GDKNS: Tư duy: Tìm kiếm và xử lý thông tin qua bài viết, hình vẽ, bản đồ về sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất và hệ quả của nó (các khu vực giờ trên trái đất; về hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau trên Trái Đất). - Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, giao tiếp, hợp tác khi làm việc nhóm. - Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm trước nhóm về công việc được giao; quản lý thời gian khi trình bày kết quả làm việc trước nhóm và tập thể lớp 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: đọc, sử dụng ngôn ngữ - Năng lực chuyên biệt: năng lực quan sát, so sánh, tranh ảnh, tư liệu,... II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: Chuẩn bị của giáo viên: SGK, sách giáo viên Chuẩn bị của học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: Khởi động (tìm ụ chữ) 3. Dạy bài mới: Hoạt động của Hoạt động của GV Nội dung kiến thức cần đạt HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. Giới thiệu bài (1’): Trái đất có nhiều vận động, vận động tự quay quanh trục là vận động chýnh của Trái Đất, vận động này đó sinh ra hiện tượng ngày và đêm ở khắp mọi nơi trên trái đất và làm lệch phương hướng các vật chuyển động trên cà nửa cầu. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (27’) Mục tiêu: - Trình bày được chuyển động tự quay quanh trục và quanh Mặt Trời của trái đất: Hướng, thời gian, quỹ đạo và tính chất của chuyển động. Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải 19


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. 1. Sự vận động của Trái đất quanh trục.

Hoạt động 1. HS làm việc cá nhân GV thuyết trình: Quả Địa cầu là mô hình thu nhỏ của Trái đất. Hỏi: Quan sát quả Địa cầu em có nhận xột gì về vị trí của trục quả Địa cầu so với mặt bàn? - Yêu cầu HS Quan sát H 19 và kiến thức (SGK) cho biết:

HS: Trục quả Địa cầu nghiêng so với mặt bàn thành 1 góc 66033’. Trục TĐ cũng vậy, nó nghiêng trên mặt phẳng quỹ đạo một góc 66033’). Hỏi: TĐ tự quay quanh trục theo HS: -Trái đất tự quay quanh trục theo hướng hướng nào? từ Tây sang Đông Hỏi: Mô tả trên quả ĐC hướng HS: HS mô tả quay đó? GV cho Hs quan sát video Hỏi: Vậy thời gian Trái đất tự HS: Thời gian TĐ tự quay quanh nó trong vũng 1 ngày quay 1 vũng quanh trục đêm được qui ước là bao là 24 giờ nhiêu?(24h) -> Trong cùng một lúc, trên TĐ có cả ngày và đêm tức là có đủ 24h. Người ta chia bề mặt TĐ ra làm HS: Mỗi khu vực giờ 24 khu vực giờ như H22(SGK). Hỏi: Vậy, mỗi khu vực giờ rộng rộng 15 KT, chênh nhau bao nhiêu kinh tuyến ? 1h. Hỏi: Việc chia bề mặt Trái đất HS: Trên TĐ, giờ ở mỗi thành 24 khu vực giờ có ý nghĩa KT khác nhau. Nếu dựa gì ? vào giờ của từng KT mà tính giờ thì mọi sinh hoạt sẽ quỏ phức tạp do có nhiều giờ khác nhau. Để tiện tính giờ trên toàn thế giới, năm 1884 hội nghị quốc tế thống nhất lấy khu vực có KT gốc làm giờ gốc .Từ khu vực giờ gốc về phía Đông là khu vực có thứ HS: quan sát H 20 cho biết : tự giờ từ 1-12 Hỏi: Nước ta nằm ở khu vực giờ HS: Nước ta nằm ở mỳi 20

-Trái đất tự quay quanh trục tưởng tượng nối liền 2 cực và nghiêng 66033’ trên mặt phẳng quỹ đạo - Hướng tự quay từ Tây sang Đông. -Thời gian TĐ tự quay 1 vũng quanh trục là 24 giờ. Và vậy bề mặt Trái đất được chia ra thành 24 khu vực giờ. - Mỗi khu vực có 1 giờ riêng đó là giờ khu vực

- Khu vực có KT gốc đi qua chýnh giữa làm khu vực gìơ gốc và đánh số 0(cũn gọi giờ quốc tế )

- Giờ phía Đông sớm hơn giờ phía Tây - KT 1800 là đường đổi ngày quốc tế


Giáo án Địa lí 6 thứ mấy? Hỏi: Khi khu vực giờ gốc là 12 giờ thì nước ta là mấy giờ -> Như vậy mỗi quốc gia có giờ quy định riờng. Trái đất quay từ tây sang đông, đi về phía tây qua 15 kinh độ chậm đi 1giờ (phía đông nhanh hơn 1giờ so với phía Tây ) - GV : Để tránh nhầm lẫn, người ta quy ước đường đổi ngày quốc tế là KT 1800. GV giới thiệu cho HS đường đổi ngày quốc tế trên quả ĐC GV cho HS làm bài tập tisnhkhu vực giờ: Ta có: Luân Đôn: khu vực giờ số 0, Bắc Kinh ở khu vực giờ số 8, Hà Nội Việt Nam ở số 7, Niu iooc ở 19. Hỏi: Luân Đôn là 10 giờ vậy những VN, BK, Niu Iooc là mấy giờ?

***

Năm học 2018 - 2019

giờ số 7 và 8. HS: Khi khu vực giờ gốc là 12 giờ thì nước ta là 19giờ

HS: VN 17 giờ, BK 18 giờ, Niu Iooc là 9 giờ sáng ngày trước. HS: Tokio 16 giờ, Niu 2. Hệ quả sự vận động BT2: Việt Nam là 14 giờ . Hãy Iooc là 2 giờ sáng. tự quay quanh trục tính Tokio và Niu Iooc là mấy giờ của Trái đất ? -HS quan sát a.Hiện tượng ngày đêm GV: chốt ý và nhận xột 2.Hoat động 2: suy nghĩ- cặp HS: Do TĐ hình cầu đôi- chia sẻ =>GV cho Hs quan sát video nên MT chỉ chiếu sáng - Khắp mọi nơi trên Trái Hỏi: Trong cùng một lúc, ánh một nữa đó là ngày, nữa đất đều lần lượt có ngày sáng Mặt trời có thể chiếu sáng không được chiếu sáng và đêm. toàn bộ TĐ không ? Và sao ? là đêm). HS: Khắp mọi nơi trên - Diện tích được Mặt Hỏi: Đẩy quả ĐC quay từ Tây TĐ đều lần lượt có ngày trời chiếu sáng gọi là sang Đông, hiện tượng ngày, đêm và đêm và TĐ tự quay ngày cũn diện tích nằm như thế nào? Tại sao lại như vậy ? quanh trục). trong bóng tối là đêm . GV: Yêu cầu HS quan sát H 22 và cho biết: HS: Quan sát trả lời b. Sự lệch hướng do Hỏi: Ở nửa cầu Bắc vật chuyển vận động tự quay của động theo hướng từ P-N và O-S bị Trái đất. lệch về phía nào? Cũn ở bán cầu Nam? HS: Các vật thể chuyển - Các vật thể chuyển 21


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 Hỏi: Các vật thể chuyển động động trên TĐ đều bị động trên TĐ đều bị trên TĐ có hiện tượng gì? lệch hướng. lệch hướng. + Bán cầu Bắc: vật cđ + Bán cầu Bắc: vật Hỏi: chuyển động lệch về bên Khi nhận theo hướng lệch về bên phải. chuyển động, vật cđ lệch hướng + Bán cầu Nam: vật cđ phải. nào ở nữa cầu Bắc? lệch về bên trái. + Bán cầu Nam: vật Hỏi: Ở nữa cầu Nam, vật cđ lệch chuyển động lệch về bên hướng ntn? HS: Hướng gió Týn trái. Hỏi: Cho biết ảnh hưởng của sự phong, hướng chảy của lệch hướng tới các đối tượng địa các dũng sông). lý trên bề mặt TĐ? HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. Gọi HS lên quay quả Địa Cầu, xác định phương hướng - Tính giờ một số điểm khi giờ gốc thay đổi - Tại sao có ngày và đêm liên tiếp nhau? => Do Trái Đất quay quanh trục từ Tây sang Đông nên khắp mọi nơi trên Trái Đất đều lần lượt có ngày và đêm HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năn sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. - Hãy trao đổi với các bạn hoặc người thân của em để giải thích tại sao Nhật Bản tự hào với Thế giới rằng họ là quốc gia mặt trời mọc ? HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đó học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năn sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. - Về nhà tìm hiểu thêm ai là người đó chứng minh được vận động tự quay quanh quay trục của Trái đất - Về nhà học bài và chuẩn bị bài tiếp theo .

Ngày soạn: / /2017 Tuần 10 Ngày dạy: / /2017 Tiết 10 BÀI 8. SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI 22


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 I. MỤC Tiêu 1. Kiến thức: Qua bài học, hoc sinh cần đạt: - Trình bày được chuyển động quay quanh Mặt Trời của Trái Đất : hướng, thời gian, quỹ đạo và tính chất của chuyển động. - Trình bày được hệ quả các chuyển động của Trái Đất: Chuyển động quanh Mặt Trời : hiện tượng các mùa và hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa. 2. Kĩ năng: - Sử dụng hình vẽ để mô tả chuyển động tự quay của Trái Đất và chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời. 3. Thái độ: Giỳp các em hiểu biết thêm về thực tế 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: đọc, sử dụng ngôn ngữ - Năng lực chuyên biệt: năng lực quan sát, so sánh, tranh ảnh, tư liệu,... II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Đồ dựng dạy và học Chuẩn bị của giáo viên: Tranh vẽ chuyển động của Trái Đất quanh Mặt trời. Chuẩn bị của học sinh: SGK 2. Phương pháp: Động não, HS làm việc cá nhân, thuyết trình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (2’) - Vận động tự quay quanh trục của Trái Đất sinh ra hệ quả gì? Nếu Trái Đất không có vận động tự quay thì có hiện tượng ngày đêm trên Trái Đât sẽ ra sao? - Khu vực giờ là gì? Khu vực giờ gốc là 3 giờ thì khu vực 10 giờ khu vực 20 giờ mấy giờ? 3. Dạy bài mới: (1’) Hoạt động của Hoạt động của GV Nội dung kiến thức cần đạt HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. *Giới thiệu bài: Ngoài sự vận động tự quay quanh trục, Trái Đất cũn có sự chuyển động quay quanh Mặt Trời. Sự chuyển động tịnh tiến này sẽ sinh ra những hệ qủa quan trọng như thế nào? Có ý nghĩa lớn lao đối với sự sống trên Trái Đất ra sao là nội dung của bài này HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - Trình bày được chuyển động quay quanh Mặt Trời của Trái Đất : hướng, thời gian, quỹ đạo và tính chất của chuyển động. - Trình bày được hệ quả các chuyển động của Trái Đất: Chuyển động quanh Mặt Trời : hiện tượng các mùa và hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa. Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái 23


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….

GV:Giới thiệu H23 phúng to - Nhắc lại chuyển động tự quay quanh trục, hướng độ nghiêng của trục Trái Đất ở các vị trí: Xuõn phân, Hạ Chý, Thu Phân, Đông Chý Hỏi: Theo dõi mũi tên trên quỹ đạo và trên trục của Trái Đất thì trái Đất cùng lúc tham gia mấy chuyển động? Hướng các vận động trên? Hỏi: Cho biết độ nghiêng của trục Trái đất ở các vị trí: xuõn phân, hạ chý, thu phân và đông chý ? Hỏi: Sự chuyển động đó gọi là gì? GV: Dựng quả địa cầu lặp lại hiện tượng chuyển động tịnh tiến của Trái Đất ở các vị trí: Xuõn Phân, Hạ Chý, Thu Phân, Đông Chý. Theo quỹ đạo của hình Elip Hỏi: Chuyển động tịnh tiến là gì

Hỏi: Thời gian vận động quanh trục của Tri Đất một vũng là bao nhiêu? Hỏi: Ở H23 thời gian chuyển động quanh mặt trời một vũng của Trái Đất là bao nhiêu? Hỏi: Khi chuyển động trên qũy đạo khi đo Trái Đất gần mặt trời nhất? khoảng cách bao nhiêu? Hỏi: Khi nào Trái Đất xa mặt trời nhất khoảng cách là bao

HS quan sát

I. Sự chuyển động của Trái Đất quanh mặt trời - Trái đất chuyển động quanh Mặt Trời theo một qũy đạo có hình elip gần HS: 2 chuyển động quanh trên. trục và quanh mặt trời, -Hướng chuyển động: từ hướng từ Tây sang đông Tây sang Đông. HS: Giữ độ nghiêng không đổi, hướng nghiêng của trục không thay đổi HS: Chuyển động tịnh + Thời gian Trái Đất chuyển động một vũng tiến quanh Mặt Trời là 365 ngày 6 giờ.

HS: Khi chuyển động quanh mặt trời, Trái đất lúc nào cũng giữ độ nghiêng và hướng nghiêng của trục không đổi HS: 24 giờ HS: Thời gian chuyển động quanh mặt trời 1 vũng 365 ngày 6 giờ. Cận nhật: 3-4 thỏng thỏng 1: 147 triệu Km. ViÔN nhật: 4-6 thỏng: 152 triệu Km 24

+ Trong khi chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt Trời, trục Trái Đất lúc nào cũng giữ nguyên độ nghiêng 66033’ trên mặt phẳng vĩ đạo và hướng nghiêng của trục không đổi. Đó là sự chuyển động tịnh tiến.


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 nhiêu? =>GD môi trường và kỹ năng sống HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. *Khoanh tròn câu trả lời đúng. 1.Thời gian Trái Đất quay trọn 1 vòng quanh Mặt Trời là: a,365 ngày 6 giờ. c, Câu a đúng câu b sai b,365 ngày 1/4. d, Cả a và b đúng. 2.Hiện tượng các mùa có tính chất ntn ở 2 nửa cầu Bắc và Nam ? a. Như nhau. b. Trái ngược nhau. c. Cả 2 ý kiến trên. 3..Các mùa ở khu vực XĐ có gì khác so với khu vực vĩ độ cao? a.Như nhau b.Trái ngược nhau c. Có sự phân hóa khác nhau - Tại sao Trái đất chuyển động quanh Mặt trời lại sinh ra 2 thời kỳ nóng và lạnh luân phiên nhau ở hai nửa cầu trong một năm - Hs làm Tập bản đồ 1/ 12 - Lên bảng biểu diễn chuyển động của TĐ quanh MT và giải thích hiện tượng các mùa. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năn sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. - Bạn Nam chuẩn bị cùng gia đình sang Úc chơi. Lúc này thời tiết nơi bạn sống đang là mùa hè ( ngày 5 tháng 7 ). Bạn phân vân không biết bên Úc khí hậu có nóng giống như ở nhà thời điểm này không? Cần chuẩn bị quần áo ấm hay là ngắn để cầm theo trong chuyến đi? Em hãy cho bạn một lời khuyờn đúng! Phát triển năng lực thực tiÔN. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đó học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năn sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. - Xem trước bài 9 và lý giải câu tục ngữ: Đêm tháng 5 chưa nằm đó sáng, Ngày thỏng 10 chưa cười đó tối Hướng dẫn (1’)Xem lại bài này, và chuẩn bị phần 2.

Ngày soạn: / 11

/2018

Tuần

25


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 Ngày dạy: / /2018 Tiết 11 BÀI 8. SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI (tt) I. MỤC Tiêu 1. Kiến thức: Qua bài học, hoc sinh cần đạt: - Trình chuyển động quanh bày được các hệ quả mặt trời: sinh ra hiện tượng các mùa. 2. Kĩ năng: - Biết sử dụng quả địa cầu để mô tả chuyển động tịnh tiến của TĐ trên quỹ đạo và giải thích được hiện tượng mùa của khí hậu 3. Thái độ: Giỳp các em hiểu thêm về các hiện tượng trong thực tế. - GDKNS: - Tư duy: Tìm kiếm và xử lý thông tin qua bài viết, hình vẽ về chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời và hệ quả của nó. + Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, giao tiếp, hợp tác khi làm việc nhóm. + Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm trước nhóm về công việc được giao; quản lý thời gian khi trình bày kết quả làm việc trước nhóm và tập thể lớp. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: đọc, sử dụng ngôn ngữ - Năng lực chuyên biệt: năng lực quan sát, so sánh, tranh ảnh, tư liệu,... II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Đồ dựng dạy và học Chuẩn bị của giáo viên: Tranh vẽ chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời. Chuẩn bị của học sinh: SGK 2. Phương pháp: Động não; HS làm việc cá nhân; suy nghĩ- cặp đôi- chia sẻ; trình bày 1 phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (3’) Câu 1: Cho biết hướng chuyển động của Trái đất quanh mặt trời ? - Hướng từ Tây sang Đông Câu 2: Thế nào gọi là chuyển động tịnh tiến ? - Khi chuyển động quanh mặt trời, Trái đất lúc nào cũng giữ độ nghiêng và hướng nghiêng của trục không đổi 3. Dạy bài mới: (1’) Hoạt động của Hoạt động của GV Nội dung kiến thức cần đạt HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. *Giới thiệu bài: Trái Đất cũn có sự chuyển động quay quanh Mặt Trời. Sự chuyển động tịnh tiến này sẽ sinh ra những hệ qủa quan trọng như thế nào? Có ý nghĩa lớn lao đối với sự sống 26


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 trên Trái Đất ra sao là nội dung của bài này. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - Trình chuyển động quanh bày được các hệ quả mặt trời: sinh ra hiện tượng các mùa. Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….

Hoạt động 1 Làm việc cá nhân/ suy nghĩ- cặp đôi- chia sẻ Hỏi: Cho biết khi chuyển động trên quỹ đạo, trục nghiêng và hướng tự quay của Trái Đất có thay đổi không? Hỏi: Hiện tượng gì xảy ra ở vị trí hai bán cầu thay đổi thế nào với mặt trời? Sinh ra hiện tượng gì? Hỏi: Ngày 22/6 (Hạ chớ) ở nửa cầu nào ngả nhiều nhất về phía mặt trời? Nửa cầu nào chếch xa? Hỏi: Nhận xột về lượng bức xạ mặt trời ở 2 địa điểm

Hỏi: Ngày 22/12 (Đông Chý) ở nửa cầu nào ngả nhiều nhất về phía mặt trời? Nửa cầu nào chếch xa? Hỏi: Như vậy, Khi nửa cầu Bắc là hạ chớ 22/6 là mựa gì? thì nửa cầu Nam thời gian đó là ngày gì? Mựa gì?

HS:Không thay đổi

HS:Trái đất có lúc ngả nửa cầu bắc, có lúc ngả nửa cầu nam về phía mặt trời. Sinh ra hiện tượng các mựa HS:NCB ngả nhiều nhất về mặt trời, NCN chếch xa mặt trời HS:Nửa bán cầu bắc ngả về phía mặt trời, góc chiếu càng lớn nhận nhiệt càng nhiều, ánh sáng-> mựa nóng. HS:Nửa cầu nào Nam chếch xa mặt trời góc chiếu sáng nhỏ nhận ớt nhiệt, ánh sáng -> mựa lạnh. HS:NCN ngả nhiều nhất về mặt trời, NCB chếch xa mặt trời HS:Nửa bán cầu Nam ngả về phía mặt trời, góc chiếu càng lớn nhận nhiệt càng nhiều, ánh sáng-> mựa nóng. HS:Nửa cầu nào Bắc chếch xa mặt trời góc chiếu sáng nhỏ nhận ớt nhiệt, ánh sáng -> mựa 27

II. Hiện tượng mựa a) Ngày hạ chý và ngày đông chý - Khi chuyển động trên quỹ đạo trục của Trái Đất bao giờ cũng có độ nghiêng không đổi, hướng về một phía. -Hai nửa cầu ngả gần và chếch xa mặt trời sinh ra hiện tượng các mựa. - Sự phân bố ánh sáng và lượng nhiệt cách tính mựa ở 2 nữa cầu Bắc và Nam hoàn toàn trái ngược nhau. - Ngày 22/6 Hạ chớ ở nữa cầu Bắc (mựa nóng) bán cầu nam ngày đông chý (mựa lạnh). -Ngày 22/12 đông chý ở nửa cầu bắc (mựa lạnh) nửa cầu nam là ngày hạ chớ (mựa nóng).


Giáo án Địa lí 6 Hỏi: Ngày 22/6 thì nửa cầu Nam là ngày gì? Mựa gì nửa cầu Bắc thời gian đó là ngày gì? Mựa gì? Hỏi: Em có nhận xột gì về: + Sự phân bố nhiệt, ánh sáng ở hai nửa cầu? + Cách tính mựa ở hai nửa cầu?

Hoạt động 2 HS làm việc cá nhân - Quan sát H 23: Hỏi: Trái Đất hướng cả hai nửa cầu Bắc và Nam về phía mặt trời như nhau vào các ngày nào? Hỏi: Khi đó ánh sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc vào nơi nào trên bề mặt Trái Đất? Hỏi: Đó là mùa nào trong năm ở hai bán cầu?

***

Năm học 2018 - 2019

lạnh. HS: 22/ 6 NCB mựa hạ, NCN 22/12 mùa đông. - 22/12 NCN đông chý là mùa đông, NCB hạ chớ là mựa hạ HS: Ánh sáng lượng nhiệt, cách tính mựa hoàn toàn trái ngược nhau.

b) Ngày xuõn phân và thu phân - 21/3 xuõn phân ở nửa cầu HS: 21/ 3; 23/9 Bắc, thu phân ở nửa cầu nam. - Các mùa tính theo dương HS:Chiếu thẳng góc vào lịch và õm lịch có khác nhau về thời gian. khu vực xính đạo).

HS: Đó là lúc chuyển tiếp giữa các mựa nóng, lạnh . Đó là các mùa xuân và mùa thu. Hỏi: Một năm có mấy mựa? HS: 4 mựa Gồm những mựa nào? Thời gian - Xuõn 21/3-22/6 bắt đầu và thời gian kết thỳc - Hạ 22/6 - 23/9 - Thu 23/9 - 22/12 - Đông 22/12 - 21/3 =>GD môi trường và kỹ năng sống HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. Hỏi: Tại sao Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời lại sinh ra 2 thời Kỳ nóng và lạnh luõn phiờn nhau ở 2 nửa cầu trong một năm? - Khi chuyển động trên quỹ đạo trục của Trái Đất bao giờ cũng có độ nghiêng không đổi, hướng về một phía. -Hai nửa cầu ngả gần và chếch xa mặt trời sinh ra hiện tượng các mựa. 28


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 - Sự phân bố ánh sáng và lượng nhiệt cách tính mựa ở 2 nữa cầu Bắc và Nam hoàn toàn trái ngược nhau. Hỏi Vào những ngày nào trong năm hai nửa cầu Bắc và Nam đều nhận được một lượng ánh sáng và nhiệt như nhau ? - Vào ngày : 21/ 3; 23/9 HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năn sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. - Cho học sinh vận dụng kiến thức để giải thích hiện tượng đêm trắng ở nước Nga. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đó học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năn sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. - Giải thích câu tục ngữ: “Đêm tháng năm chưa nằm đó sáng Ngày tháng mười chưa cười đó tối” Hướng dẫn (1’) Về nhà học bài chuẩn bị bài tiếp theo bài 9. * Rút kinh nghiệm ---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

29


Giáo án Địa lí 6

***

Năm học 2018 - 2019

Tuần 12 Ngày soạn: / /2018 Ngày dạy: / /2018 Tiết 12 BÀI 9. HIỆN TƯỢNG NGÀY, ĐÊM DÀI NGẮN THEO MÙA I. MỤC Tiêu 1. Kiến thức: - Trình bày được hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa và theo vĩ độ 2. Kĩ năng: Dựa vào hình vẽ để mô tả được hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa và theo vĩ độ 3. Thái độ: Yêu thớch khoa học - GDKNS: - Tư duy: Tìm kiếm và xử lý thông tin; phân tích, so sánh, phán đoán về hiện tượng ngày, đêm dài ngắn khác nhau theo mùa và theo vĩ độ trên Trái Đất. - Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, giao tiếp, hợp tác khi làm việc nhóm. - Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm trong nhóm. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: đọc, sử dụng ngôn ngữ - Năng lực chuyên biệt: năng lực quan sát, so sánh, tranh ảnh, tư liệu,... II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Đồ dựng dạy và học Chuẩn bị của giáo viên: quả địa cầu. Chuẩn bị của học sinh: SGK. 2. Phương pháp: Động não; HS làm việc cá nhân; suy nghĩ- cặp đôi- chia sẻ; trình bày 1 phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (3’) -Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời. -Khi Trái Đất chuyển động quanh mặt trời sinh ra những hiện tượng gì? 3. Dạy bài mới: Hoạt động của Hoạt động của GV Nội dung kiến thức cần đạt HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. A. Giới thiệu bài (1’) Ngoài hiện tượng mùa thì sự chênh lệch ngày đêm dài ngắn theo mùa là hệ quả thứ 2 rất quan trọng sinh ra sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời? Hiện tượng ngày đêm, dài ngắn theo mùa diễn ra Trên Trái Đất như thế nào? Đó là vấn đề ta cần giải đáp hôm nay.Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hụm nay HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: 30


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 - Trình bày được hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa và theo vĩ độ Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. Hoạt động 1: Thảo luận Hỏi: Cho biết và sao đường biểu diễn trục Trái Đất (BN) và đường phân chia sáng tối (ST) không trựng nhau?

HS:Trục Trái Đất nghiêng với mặt phẳng quỹ đạo một góc 66033’ Trục sáng tối vuông góc với mặt phẳng quỹ đạo một góc 900 hai đường cắt nhau ở đâu thành góc 23027’ (VTB và VTN)

Hỏi: Sự không trựng nhau HS:Sinh ra hiện tượng ngày nảy sinh hiện tượng gì? đêm dài ngắn khác nhau ở hai nửa cầu. Giới thiệu bảng 1 Cho HS HS thảo luận 4’ thảo luận dựa vào Yêu cầu HS trình bài bảng 1 Thảo luận Hỏi: Qua bảng 1 em có HS: Ở xính đạo quanh năm nhận xột gì về hiện tượng có ngày và đêm như nhau ngày và đêm trên trái đất HS: Càng xa xính đạo về GV nhận xột bổ sung dựa phía 2 cực hiện tượng ngày vào bảng 1 đêm dài ngắn biểu hiện Giới thiệu hình 25 càng rừ rệt. Hoạt động 2: suy nghĩ- cặp đôi- chia sẻ Hỏi: Vào ngày 22/6 và 22/12 độ dài ngày đêm của các địa điểm nằm trên vĩ tuyến 660 33’ như thế nào ? Hỏi: Vĩ tuyến 660 33’ là những đường gì ? Hỏi:Tại miền cực ngày hoặc đêm dài 24 giờ diễn ra ntn GV nhận xột GD môi trường và kỹ năng sống

HS: Vào ngày 22/6 và 22/12 Tại vĩ tuyến 660 33’ có ngày dài 24 giờ hoặc đêm dài 24 giờ HS:Vũng cực bắc HS: Tại 2 cực có ngày hoặc đêm dài 6 tháng

31

1. Hiện tượng ngày đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất. - Trong khi chuyển động quanh Mặt Trời, do trục Trái Đất nghiêng và không đổi nên Trái Đất có lúc ngả nữa cầu Bắc, có lúc ngả nữa cầu Nam về phía Mặt Trời, do đường phân chia sáng tối không trựng với trục Trái Đất nên các địa điểm ở nữa cầu Bắc và Nam có hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ. - Ở xính đạo luôn có ngày đêm dài ngắn bằng nhau -Ngày 21/3 và 23/9 mọi nơi trên Trái Đất đều có ngày = đêm. -Ngày 22/6 nóng ở nửa cầu Bắc (ngày>đêm), mùa lạnh ở nữa cầu Nam (ngày< đêm) -Ngày 22/12 lạnh ở nửa cầu Bắc (đêm> ngày), nóng ở nữa cầu Nam (đêm<ngày) - Nơi có vĩ độ càng cao thì sự chênh lệch ngày đêm càng lớn 2. Hiện tượng ngày đêm ở 2 miền cực - Vào ngày 22/6 và 22/12:Tại vĩ tuyến 660 33’ Bắc và Nam có ngày hoặc đêm dài 24 giờ - Càng về phía cực ngày (đêm) càng kéo dài tùy theo mựa


Giáo án Địa lí 6

***

Năm học 2018 - 2019 - Tại 2 cực có ngày hoặc đêm dài 6 tháng.

Bảng 1 Ngày

BC ngả về MT chiếu phía MT vuông góc

22/6

BBC

22/12

NBC

21/3 23/9

Chớ Bắc Chớ Nam

tuyến tuyến

và Ngả đều về Xính đạo phía MT

Hiện tượng xảy ra Ở BBC

Ở NBC

Xính đạo

Ngày đêm

Ngày đêm Ngày đêm

Ngày đêm

Ngày đêm Ngày đêm

Ngày đêm

Ngày đêm Ngày đêm

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. -Giải thớch câu ca dao: “ Đêm tháng năm chưa nằm đó sáng Ngày tháng mười chưa cười đó tối” Câu1: Khoanh trên câu mà em cho là đúng: *Chý tuyến là đường vĩ tuyến B. 32027’ C. 33066’ D. 66033’ A. 23027’ Câu2: Cho biết câu dưới đây đúng sai: Từ 660 33’ trở về hai cực có ngày đêm dài 24 giờ A. Đúng B. Sai HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năn sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. - Cho học sinh xác định vị trí của VN trên QĐC. - Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đó học và cho biết vào những ngày đầu xuân của VN thì các nước châu Úc nằm ở vĩ độ tương ứng với chúng ta bên NCN sẽ là mùa gì? Và sao? HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đó học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năn sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. - Làm câu hỏi 1,2 SGK. Xem trước bài 10: CẤU TẠO TRONG TRÁI ĐẤT”. 32


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 + Cấu tạo trong Trái Đất, Cấu tạo lớp vỏ Trái Đất - Học bài kết hợp hình vẽ SGK. - Học và làm lại các bài tập, hệ thống lại toàn bộ nội dung kiến thức và làm đề cương Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................

33


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 Ngày soạn: / /2018 Tuần 13 Tiết 13 Ngày dạy: / /2018 BÀI 10. CẤU TẠO BấN TRONG CỦA TRÁI ĐẤT I. MỤC Tiêu 1. Kiến thức: - HS hiểu được tên các lớp cấu tại của Trái đất và đặc điểm của từng lớp. - Trình bày được cấu tạo và vai trò của lớp vỏ Trái Đất 2. Kĩ năng: 3. Thái độ: Biết bảo vệ lớp vỏ Trái đất- nơi con người đang sinh sống. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: đọc, sử dụng ngôn ngữ - Năng lực chuyên biệt: năng lực quan sát, so sánh, tranh ảnh, tư liệu,.. II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Đồ dựng dạy và học Chuẩn bị của giáo viên: quả địa cầu. Chuẩn bị của học sinh: SGK 2. Phương pháp: Động não; HS làm việc cá nhân; suy nghĩ- cặp đôi- chia sẻ; thaûo luaän III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ:( 3’) - Trái đất có 2 vận động chýnh đó là những vận động nào? Kể tên và hệ quả của mỗi vận động? - Nêu ảnh hưởng các hệ quả của vận động tự quay quanh trục và vận động quanh mặt trời của Trái Đất tới đời sống và sản xuất trên Trái Đất? 3. Dạy bài mới: Hoạt động của HS Hoạt động của GV Nội dung kiến thức cần đạt HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. A. Giới thiệu bài: (1’) Trái Đất là hành tinh duy nhất trong hệ mặt Trời có sự sống Chính và vậy từ lâu các nhà khoa học đó dày công tìm hiểu Trái Đất được cấu tạo ra sao, bên trong nó gồm những gì? Sự phân bố lục địa và đại dương trên vỏ Trái Đất như thế nào? Cho đến nay những vấn đề này đang cũn nhiều bí ẩn. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - HS hiểu được tên các lớp cấu tại của Trái đất và đặc điểm của từng lớp. - Trình bày được cấu tạo và vai trò của lớp vỏ Trái Đất Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải 34


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….

Hoạt động 1. suy nghĩ- cặp đôi- chia sẻ Giới thiệu H26 QS hình 26 và bảng tổng hợp SGK Hỏi: Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm những lớp nào ?

Hỏi: Nêu độ dày, trạng thỏi, nhiệt độ của các lớp?

Quan sát Gồm 3 lớp: -Lớp vỏ Trái Đất -Lớp trung gian -Lừi trái Đất * Đặc điểm: - Lớp vỏ Trái Đất: Mỏng nhất (dày 5 – 70 km) và rắn chắc. - Lớp trung gian: có thành phần vật chất ở trạng thỏi quánh dẻo là nguyên nhân gây nên sự di chuyển các lục địa trên bề mặt Trái Đất. - Lừi (nhân): Lỏng ở ngoài, rắn ở trong.

Hoạt động 2. Thảo luận - GV chia 4 Nhóm - Dựa vào hình 26 và 27 Hỏi: Cho biết vị trí của lớp vỏ TĐ. Lớp vỏ TĐ chiếm bao nhiêu thể tích và khối lượng so với TĐ ?

- HS thảo luận 3’ - HS trình bày HS:Vỏ Trái Đất là lớp đá rắn ngoài cùng của Trái Đất. Lớp này rất mỏng chỉ chiếm 0,1% thể tích và Hỏi: Tại sao núi lớp vỏ TĐ 0,5% khối lượng Trái Đất có vai trò quan trọng ? HS:Vỏ Trái Đát là lớp mỏng nhất nhưng lại rất quan trọng và nó là nơi Gv nhận xột bổ sung tồn tại các thành phần của Trái Đất: không khí, nước, Hỏi: Hãy kể các địa mảng sinh vật….. cấu tạo nên vỏ TĐ ? Vị trí HS:Mảng phi, mảng Bắc các địa mảng cố định không Mĩ, Nam Mĩ, Au, Á, Vỏ Trái Đất được cấu tạo do Hỏi: Khi 2 địa mảng xụ một số địa mảng nằm kề vào nhau hoặc tách xa gây nhau, các địa mảng này di 35

1. Cấu tạo bên trong Trái Đất. *Gồm 3 lớp: - Lớp vỏ Trái Đất - Lớp trung gian - Lừi trái Đất * Đặc điểm: - Lớp vỏ Trái đất: độ dày 5- 70km, trạng thỏi rắn chắc, càng xuống sâu nhiệt độ càng cao nhưng tối đa 1.000oC. - Lớp trung gian: độ dày gần 3.000km, trạng thỏi từ quánh dẻo đến lỏng, nhiệt độ khoảng 1.500oC đến 4.700oC. - Lừi Trái đất: độ dày 3.000km, trạng thỏi lỏng ở ngoài rắn ở trong, nhiệt độ cao nhất khoảng 5.000oC. 2. Cấu tạo lớp vỏ Trái Đất: - Vỏ Trái Đất là lớp đá rắn chắc ở ngoài cùng của trái đất, được cấu tạo do một số địa mảng nằm kề nhau.

- Vỏ Trái Đất chiếm 1% thể tích và 0,5% khối lượng của Trái Đất, nhưng có vai trò rất quan trọng và là nơi tồn tại các thành phần tự nhiên khác và là nơi sinh sống, hoạt động của xó hội loài người


Giáo án Địa lí 6 ra hiện tượng gì ? - GD môi trường và kỹ năng sống - Biết bảo vệ lớp vỏ Trái đất- nơi con người đang sinh sống.

***

Năm học 2018 - 2019

chuyển rất chậm, hai địa mảng có thể tách xa nhau hoặc xụ vào nhau HS: Các địa mảng có thể tách xa hoặc xụ vào nhau tạo núi, vực biển, động đất, núi lửa

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. Câu 1. Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm mấy lớp? Là những lớp nào?

Câu 2. Lớp trung gian của Trái Đất có cấu tạo như thế nào? Câu 3. Lớp lừi Trái Đất có cấu tạo như thế nào? Trình bày cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất. Nêu vai trò của nó đối với đời sống và hoạt động của con người. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đó học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năn sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. - Xem trước bài thực hành hiểu được sự phân bố lục địa và đại dương trên bề mặt trái đất và ở 2 bán cầu. - Biết tên, xác định đúng vị trí lục địa và đại dương trên quả địa cầu hoặc trên bản đồ thế giới. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................

Ngày soạn: / /2019 14

Tuần 36


Giáo án Địa lí 6 Ngày dạy: / /2019 Tiết 14

***

Năm học 2018 - 2019

BÀI 11. THỰC HÀNH SỰ PHÂN BỐ CÁC LỤC ĐỊA VÀ ĐẠI DƯƠNG TRÊN BỀ MẶT TRÁI ĐẤT I. MỤC Tiêu 1. Kiến thức: Biết được tỉ lệ lục địa , đại dương và sự phân bố lục địa và đại dương trên bề mặt Trái Đất 2. Kĩ năng: Xác định được Các lục địa và đại dương trên lược đồ thế giới. 3. Thái độ: Thấy được diện tích các lục địa trên Trái đất rất ýt so với số dân hiện có, nên con người sống trên Trái đất cần có những hành động tích cực 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: đọc, sử dụng ngôn ngữ - Năng lực chuyên biệt: năng lực quan sát, so sánh, tranh ảnh, tư liệu,.. II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Đồ dựng dạy và học Chuẩn bị của giáo viên: Quả địa cầu, bản đồ phân bố lục địa và đại dương trên thế giới. Chuẩn bị của học sinh: SGK 2. Phương pháp: HS làm việc cá nhân; đàm thoại, gợi mở; thuyết giảng tích cực, trình bày 1’ III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15’ (lấy bài thực hành làm điểm kiểm tra 15 phút) 3. Dạy bài mới: Hoạt động của Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động của GV HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. A. Giới thiệu bài: (1’) Lớp vỏ Trái Đất: Các lục địa và đại dương có diện tích tổng cộng bằng 510 triệu km2. Trong đó bộ phận đất nổi chiếm 29%(149 triệu km2) cũn bộ phận bị nước đại dương bao phủ chiếm 71% (361 km2) phần lớn các lục địa tập trung ở nửa cầu Bắc nên thừơng gọi nửa cầu Bắc là “ Lục địa nổi” lục địa bán cầu cũn các đại dương phân bố chủ yếu ở nửa cầu Nam, nên thường gọi nửa cầu nam là “ Thuỷ bán cầu”. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: Biết được tỉ lệ lục địa , đại dương và sự phân bố lục địa và đại dương trên bề mặt Trái Đất Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. 37


Giáo án Địa lí 6 Hoạt đông 1. HS làm việc cá nhân Giới thiệu lược đồ thế giới QS quả Địa Cầu và bản đồ thế giới, cho biết Hỏi:Tỉ lệ diện tích lục địa và đại dương ở 2 nữa cầu

***

HS quan sát Lục địa:

+ BCB: 60,6% + BCN: 29,4% Đại dương: + BCB: 19% + BCN: 81% -Các lục địa tập trung ở nửa cầu bắc” lục địa bán cầu”. -Các đại dương phân bố ở nửa cầu nam” thuỷ bán cầu”.

Năm học 2018 - 2019 1. Sự phân bố lục đại và đại dương trên Trái Đất - Khoảng 2/3 diện tích bề mặt trái đất là đại dương và 1/3 là lục địa. - Lục địa phân bố chủ yếu ở nửa cầu Bắc, cũn đai dương phân bố chủ yếu ở nửa cầu Nam.

Hỏi: Em có nhận xột gì về sự phân bố các lục địa và Đại Dương ở 2 bán cầu 2. Trên trái đất có 6 lục Hoạt động 2 : Thảo luận địa - QS bản đồ thế giới, bảng - Có 6 lục địa: Á – Âu, Phi, HS thảo luận 3’ 34 SGK cho biết Nam mĩ, Bắc mĩ, Australia, Cho HS thảo luận 3 Nhóm HS thảo luận và trình bày Nam cực GV chia 4 Nhóm kết quả - Có 6 lục địa: Á – Âu, Phi, - Lục địa Á-Âu có diện tích Hỏi: TĐ có bao nhiêu lục Nam mĩ, Bắc mĩ, Australia, lớn nhất nằm ở nửa cầu địa, nêu tên và vị trí các Nam cực Bắc. lục địa? HS: Lđ Á – Âu có diện tích - Lục địa Australia có diện Hỏi: Lục địa nào có diện lớn nhất nằm ở nửa cầu tích nhỏ nhất nằm ở nam bán cầu. tích lớn nhất, nhỏ nhất, vị Bắc. trí? Lục địa nằm hoàn toàn HS: Australia có diện tích - Lục địa phân bố ở bắc bán ở bán cầu bắc, nam ? nhỏ nhất nằm ở nam bán cầu: lđ Á – Âu, lđ Bắc Mĩ. cầu. - Lục địa phân bố nam bán HS: Lục địa nằm hoàn toàn cầu: lđ Australia, lđ Nam ở nữ cầu Bắc: Bắc Mĩ, Á_ Mĩ, ld Nam Cực. Âu HS: Lục địa nằm hoàn toàn ở nữa cầu nam: Nam cực, Australia ld Nam Cực HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. Câu 1. Căn cứ vào hình dưới đây, hãy cho biết tỉ lệ diện tích lục địa và đại dương trên Trái Đất.

38


Giáo án Địa lí 6

***

Năm học 2018 - 2019

Câu 2. Phần lớn các lục địa đều tập trung ở A. nửa cầu Bắc. C. nửa cầu Đông. B. nửa cầu Nam. D. nửa cầu Tây. Câu 3. Lục địa nào có diện tích lớn nhất, lục địa nào có diện tích nhỏ nhất ? Câu 4. Phần lớn các đại dương đều tập trung ở A. nửa cầu Bắc. C. nửa cầu Đông. B. nửa cầu Nam. D. nửa cầu Tây. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năn sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. H1: Trong giờ địa lý, cô giáo đặt câu hỏi: - “ Em hãy cho biết trên Trái Đất có bao nhiêu bao nhiêu châu lục? ” Bạn An nhanh nhảu trả lời: - “Thưa cô 6 châu lục ạ!” Lập tức bạn Dương đứng phắt lên phản đối: - “ Thưa cô, em không đồng ý, chỉ có 5 châu lục thôi chứ! Từ nhỏ đến giờ em vẫn thấy mọi người núi là 5 châu 4 biển mà cô!” Theo em trong tình huống này cô giáo nên xử lý như thế nào? H2: Hãy cho biết V.Nam thuộc địa mảng nào? Vựng biển nước ta thuộc đại dương nào ? HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đó học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năn sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. - Đọc các bài đọc thêm trong chương I: Trái Đất. - Xem trước bài 12 “ Tác động của nội lực và ngoại lực trong sự hình thành địa hình bề mặt trái đất. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ 39


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 ................................................................................................................................................

40


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 Ngày soạn: / /2019 Tuần 15 Ngày dạy: / /2019 Tiết 15 BÀI 12. TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC VÀ NGOẠI LỰC TRONG VIỆC HÌNH THÀNH ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT I. MỤC Tiêu 1. Kiến thức: - HS hiểu được khái niệm nội lực và ngoại lực và biết tác động của chúng đếnđịa hình trên bề mặt Trái Đất - HS hiểu được hiện tượng động đất , núi lửa và tác hại của chúng. Biết khái niệm macma 2. Kĩ năng: Quan sát tranh ảnh núi lửa. 3. Thái độ: Có tác động tích cực đến bề mặt Trái Đất. - GDKNS: - Tư duy: + Tìm kiếm và xử lý thông tin qua bài viết và hình vẽ về những tác động của nội lực và ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất. + Phân tích, so sánh núi lửa và động đất về hiện tượng, nguyên nhân và tác hại của chúng. - Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, giao tiếp, hợp tác khi làm việc Nhóm. - Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm trong nhóm. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: đọc, sử dụng ngôn ngữ - Năng lực chuyên biệt: năng lực quan sát, so sánh, tranh ảnh, tư liệu,.. II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Đồ dựng dạy và học Chuẩn bị của giáo viên: Quả địa cầu, bản đồ phân bố lục địa và đại dương trên thế giới. Chuẩn bị của học sinh: SGK 2. Phương pháp: HS làm việc cá nhân; đàm thoại, gợi mở; thuyết giảng tích cực, trình bày 1’ III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (3’) - Hãy nêu tỉ lệ diện tích lục địa và đại dương ở nữa cầu bắc và nữa cầu nam? . - Trên trái đất có mấy lục địa kể ra ? - Trên thế giới có mấy đại dương? 3. Dạy bài mới: (1’) Hoạt động của Hoạt động của GV Nội dung kiến thức cần đạt HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: 41


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 - HS hiểu được khái niệm nội lực và ngoại lực và biết tác động của chúng đếnđịa hình trên bề mặt Trái Đất - HS hiểu được hiện tượng động đất , núi lửa và tác hại của chúng. Biết khái niệm macma Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. A. Giới thiệu bài: Địa hình trên bề mặt trái đất rất đa dạng , có nơi là núi cao , có nơi là đồi như bát úp có nơi là đồng bằng bằng phẳng … sở dĩ có sự khác biệt đó là do. Tác động của nội lực và ngoại lực . Vậy nội lực là gì ?. Ngoại lực là gì ? chúng ảnh hưởng đến sự hình thành địa hình trên bề mặt trái đất như thế nào ? Đó là nội dung của bài học hôm nay . HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: HS phân biệt được các tập N, N* Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. Hoạt động 1 suy nghĩcặp đôi- chia sẻ GV: Hướng dẫn học sinh quan sát bản đồ thế giới. Đọc chỉ dẫn kí hiệu về độ cao và độ sâu dưới Đại Dương. Câu hỏi: Hãy xác định khu vực tập trung nhiều núi cao? Tên núi? Đỉnh cao nhất, nóc nhà thế giới, đồng bằng rộng lớn. Khu vực có địa hình thấp dưới mực nước biển? ?Qua bản đồ có nhận xột gì về địa hình Trái Đất.

- HS quan sát

-Dãy Hymalaia, đỉnh Choomolumma cao 8848m, các đồng bằng Trung Âu một số đồng bằng Chõu chõu thổ Hà Lan – đắp đê biển.

-Địa hình đa dạng, cao thấp khác nhau. Chỗ cao núi, bằng phẳng là đồng bằng. Chỗ thấp hơn mực nước biển. ?Nguyên nhân nào sinh ra -Do tác động đối nghịch sự khác biệt của địa hình nhau: nội lực và ngoại lực bề mặt Trái Đất ?Ngoại lực là gì -Ngoại lực là những lực sinh ra bên ngoài mặt đất, chủ yếu là quỏ trình phong hoỏ, xõm thực sang bằng những chỗ gồ ghề của địa hình. ? Nội lực khác ngoại lực ở - Nội lực: là những lực sinh điểm nào ra trong lòng đất: nộn ộp, 42

1. Tác động của nội lực và ngoại lực - Nội lực là những lực sinh ra ở bên trong Trái Đất. - Ngoại lực là những lực sinh ra ở bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất. - Tác động của nội lực và ngoại lực: + Nội lực và ngoại lực là hai lực đối nghịch nhau nhưng xảy ra đồng thời và tạo nên địa hình bề mặt Trái Đất. + Tác động của nội lực thường làm cho bề mặt trái đất gồ ghề, cũn tác động của ngoại lực lại thiên về sự san bằng, hạ thấp địa hình. + Do tác động của nội lực, ngoại lực nên địa hình trên Trái Đất có nơi cao, nơi thấp, có nơi bằng phẳng, có nơi gồ ghề.


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 Kết luận: Hai lực hoàn uốn nếp, đứt gãy đất đá, đẩy vật chất nóng chảy lện khái toàn đối nghịch nhau. Lưu ý: Nếu tốc độ nâng địa mặt đất làm mặt đất gồ ghề. hình lực mạnh hơn ngoại lực sang bằng thì núi có đặc điểm gì? núi cao nhiều, càng ngày càng cao. Ngược lại nội lực< ngoại lực thì sinh ra đặc điểm gì? Hãy nêu một số ví dụ về tác hại của ngoại lực đến địa hình bề mặt trái đất.

Hoạt động 2: HS làm việc cá nhân/ Thảo luận ?Núi lửa và động đất do lực nào sinh ra ? Từ lớp nào của Trái Đất ? ?Đặc điểm vỏ Trái Đất nơi có động đất và núi lửa như thế nào? ?QS hình 31 hãy chỉ và đọc tên các bộ phận của núi lửa ? Có mấy loại núi lửa ? Cho học sinh thảo luận ?Nêu những tác hại và lợi ớch của núi lửa ?

- Nội lực sinh ra - Lừi trái đất

-Vỏ trái đất bị rạn nứt, vật chất nóng chảy ở dưới sâu phun trào ra mặt đất - Miệng, miện phụ, khúi bụi, ống phun, dung nham, mắc ma -Núi lửa đang phun, và núi lửa ngừng hoạt động -Tro bụi và dung nham có thể vựi lấp các thành thị làng mạc ruộng nương - Núi lửa ngừng phun đó lâu là núi lửa đó tắt, nhung nham bị phân huỷ tạo thành lớp đất đá phì nhiêu rất thuận lợi cho phát triển nụng nghiệp, ở ?Những quốc gia nào trên những nơi này dân cư tập thế giới thường xảy ra hiện trung đông. tượng núi lửa - Nhật Bản, In đô nêxia Trao đổi 1 phút ?Và sao Nhật Bản và Hawoai có nhiều núi lửa GV: Giới thiệu: Vành đai - Nằm vành đai núi lửa TBD núi lửa TBD phân bố 7200 có 7200 núi lửa đang hoạt núi lửa sống đang hoạt động động mónh liệt nhất thế giới đặc 43

2. Núi lửa và động đất: a. Núi lửa: - Núi lửa: là hình thức phun trào mắc ma ở dưới sâu lện mặt đất. - Mỏcma là những vật chất, nóng chảy nằm ở dưới sâu, trong lớp vỏ trái đất, nơi có nhiệt độ trên 10000C. - Trên thế giới có núi lửa đang hoạt động và núi lửa đó tăt. - Đối với núi lửa đó tắt lâu thì nhung nham bị phân huỷ tạo thành lớp đất đá phì nhiêu rất thuận lợi cho phát triển nụng nghiệp, ở những nơi này dân cư tập trung đông. b. Động đất: - Động đất: là hiện tượng xảy ra đột ngột từ một điểm ở dưới sâu, trong lòng đất làm cho các lớp đất đá gần mặt đất rung chuyển. - Để hạn chế bít thiệt hại do động đất: +Xây nhà chịu chấn động lớn. +Nghiên cứu dự báo để sơ


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 tán dân. biệt macma và nhung nham. -Sự chấn động do nham thạch Câu hỏi: Việt Nam có địa hình núi lửa không? Phân bố (đất đá) là nơi đó bị đứt gãy, ở đâu bị phá và sâu nên gây những ? Động đất là gì - Cao nguyên, núi lửa Tây trận động đất dữ dội. Nguyên, miền DHNB 800m. - Động đất là tai họa của con -Động đất là hiện tượng các người. ?Nguyên nhân nào sinh ra lớp đất đá bị rung chuyển - Núi lửa và động đất đều do động đất thiệt hại về người và của nội lực sinh ra ?Tác hại của động đất -Do tác động của nội lực ? Biện pháp hạn chế tai họa - Nhà cửa, đường xỏ cầu cống động đất ?Nơi nào trên thế giới bị phá hủy thường xảy ra động đất ? - Xõy nhà chịu chấn Nêu những trận động đất lớn động,ngiờn cứu dự báo sơ tán dân mà em biết ? - GD môi trường và kỹ năng - Inđônêxia, nhật bản, sống - Có những tác động - Tỉnh Tứ Xuyên Trung Quốc tích cực đến bề mặt Trái đất.

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. Câu 1. Thế nào là quỏ trình nội lực? Nêu những tác động của nội lực đến địa hình trên bề mặt Trái Đất. Câu 2. Thế nào là quỏ trình ngoại lực? Nêu những tác động của ngoại lực đến địa hình trên bề mặt Trái Đất. Câu 3. Thế nào là hiện tượng động đất? Nêu tác hại của động đất. Câu 4. Mỏc ma là gì?. Câu 5. Thế nào là hiện tượng núi lửa? Nêu tác hại của núi lửa. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. - Tại sao người ta núi rằng : Nội lực và ngoại lực là 2 lực đối nghịch nhau ? - Núi lửa gây nhiều tác hại cho con người nhưng tại sao quanh các núi lửa vẫn có dân cư sinh sống? -Con người đó có những biện pháp gì để hạn chế bít những thiệt hại do động đất gây ra ? 44


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đó học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. - Sử dụng quả địa cầu để chứng minh giải thích các hệ quả tự nhiên của Trái Đất. - Xem trước bài địa hình bề mặt trái đất và xem hình 34,35 trang 43 sgk . - Đọc bài đọc thêmvà trả lời câu hỏi:nêu sự khác biệt giữa độ cao tuyệt đối và độcao tương đối trang 42 sgk. *Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................

45


Giáo án Địa lí 6 Ngày soạn: /2019 2019 Ngày dạy:

Năm học 2018 - 2019 Tiết 16 Tuần 16 BÀI 13. ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

***

I. MỤC Tiêu 1. Kiến thức: - Biết được khái niệm và sự phân loại núi trên Trái đất. - Phân biệt được độ cao tuyệt đối và độ cao tương đối của địa hình. - Phân biệt được sự khác biệt giữa núi già và núi trẻ. - Hiểu thế nào là dạng địa hình caxtơ. - Biết được các hang động ( loại địa hình đặc biệt của núi đá vôi) những cảnh đẹp thiên nhiên, hấp dẫn khách du lịch. 2. Kĩ năng: - Chỉ được các vùng địa hình có thể hiện bằng màu sắc trên bản đồ, các vùng núi già, các dãy núi trẻ trên TG. - Nhận biết đđịa hình cacxto qua tranh ảnh và trên thực tế. 3. Thái độ: - Thấy được ý nghĩa của vựng núi trong việc phát triển kinh tế. - Ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ các cảnh đẹp tự nhiên trên TĐ núi chung và ở Việt Nam núi riêng. - Không có hành vi tiêu cực làm giảm vẻ đẹp của các quang cảnh tự nhiên. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: đọc, sử dụng ngôn ngữ - Năng lực chuyên biệt: năng lực quan sát, so sánh, tranh ảnh, tư liệu,.. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dựng dạy và học Chuẩn bị của giáo viên: lược đồ tự nhiên Việt Nam. Chuẩn bị của học sinh: SGK 2. Phương pháp: Động não; suy nghĩ- cặp đôi- chia sẻ; trình bày 1’, thảo luận. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 1’ 1. Ổn định lớp: 3’ 2. Kiểm tra bài cũ: 1. Nêu khái niệm nội lực, ngoại lực? 2. So sánh sự giống và khác nhau giữa nội lực và ngoại lực? 3. Núi lửa, động đất là gì? Nêu tác hại của động đất và núi lửa gây ra? 3. Dạy bài mới: Hoạt động của Hoạt động của GV Nội dung kiến thức cần đạt HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: - Biết được khái niệm và sự phân loại núi trên Trái đất. - Phân biệt được độ cao tuyệt đối và độ cao tương đối của địa hình. - Phân biệt được sự khác biệt giữa núi già và núi trẻ. - Hiểu thế nào là dạng địa hình caxtơ. - Biết được các hang động ( loại địa hình đặc biệt của núi đá vôi) những cảnh đẹp thiên 46


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 nhiên, hấp dẫn khách du lịch. Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. A. Giới thiệu bài: Địa hình bề mặt trái đất rất đa dạng , mỗi loại có những đặc điểm riêng và phân bố mọi nơi . Trong đó núi là loại địa hình phổ biến chiếm diện tích lớn nhất . Núi là dạng địa hình như thế nào ? độ cao ? chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học này. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: dạng địa hình caxtơ. - Biết được các hang động ( loại địa hình đặc biệt của núi đá vôi) những cảnh đẹp thiên nhiên, hấp dẫn khách du lịch. Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….

Hoạt động 1: suy nghĩ- cặp đôichia sẻ Gv: treo tranh ảnh về núi hoặc minh hoạ trên bảng, Yêu cầu hs nêu khái niệm núi là gì? Gv:chuẩn kiến thức. -Gv:cho hs quan sát hình 34 và cho hs phân biệt 2 cách đo độ cao của núi.

1/ Núi và độ cao của núi - HS quan sát -Núi là một dạng địa hình nhụ cao rừ rệt trên bề mặt đất.

- HS quan sát -Có 2 cách đo độ cao của núi: +Đo độ cao tuyệt đối( so với mực nước biển) +Đo độ cao tương đối (đo - Gv:chuẩn kiến thức. ở bất Kỳ vị trí nào ở chõn - Gv:cho hs dựa vào bảng/42, nêu núi…) các loại núi được phân loại theo độ -Có 3 loại núi: cao. +Núi thấp: <1000m +Núi trung bình: từ -Gv:treo bản đồ tự nhiên Thế giới 1000-2000m. xác định một số ngọn núi. +Núi cao:>2000m - HS quan sát Hoạt động 2: Thảo luận - Gv:cho hs quan sát hình HS trình bày dựa vào 35(a,b),Yêu cầu hs thảo luận để bảng 1 đưa ra sự khác biệt. - Hs:thảo luận (3 phút) Hết thời gian, đại diện hs trình bày-nhận xột-bổ sung. - Gv:chuẩn kiến thức. HS xác định 47

- Núi là một dạng địa hình nhụ cao rừ rệt trên bề mặt đất. - Núi gồm ba bộ phận: đỉnh núi, sườn núi và chõn núi. - Độ cao của núi thường trên 500m so với mực nước biển ( độ cao tuyệt đối)

2. Núi già, núi trẻ: Căn cứ vào độ cao, người ta thường chia ra: núi thấp, núi trung bình, núi cao. Người ta cũn chia ra núi già núi trẻ theo thời gian chúng được hình thành.


Giáo án Địa lí 6 *** - Gv:treo bản đồ tự nhiên Thế giới, Quan sát ? Xác định các vựng núi già, các dãy núi trẻ. GV giới thiệu hình 36 Hoạt động 3: HS làm việc cá nhân Gv:cho hs quan sát hình 37 ? Nhận xột về đặc điểm của núi đá vôi. Gv:chuẩn kiến thức.

- Địa hình caxtơ là địa hình của vùng núi đá vôi. - Địa hình đá vôi:có núi với đỉnh nhọn sắc hoặc lởm chởm, có sừon đôi khi dốc đứng. - Các núi đá vôi:có nhiều dạng khác nhau. -Trong núi có nhiều hang động -Hang động là những cảnh ? Nêu vai trò của vùng núi đẹp tự nhiên với các khối thạch nhũ đủ hình dạng và đá vôi. màu sắc ->phát triển du lịch.

Năm học 2018 - 2019

3.Địa hình caxtơ và các hang động: - Địa hình caxtơ là địa hình của vùng núi đá vôi. - Địa hình đá vôi:có núi với đỉnh nhọn sắc hoặc lởm chởm, có sừon đôi khi dốc đứng. - Các núi đá vôi:có nhiều dạng khác nhau. - Trong núi có nhiều hang động - Hang động là những cảnh đẹp tự nhiên với các khối thạch nhũ đủ hình dạng và màu sắc ->phát triển du lịch.

- Gv:chỉ nơi phân bố đá vôi ở VN. - ý thức được sự cần thiết ? Em sẽ làm gì để giữ gìn phải bảo vệ các cảnh đẹp tự và bảo vệ các cảnh đẹp tự nhiên trên TĐ núi chung và nhiên. ở Việt Nam núi riờng Bảng 1 Các yếu tố Núi già Đỉnh trên Sừơn thoải Thung lòng cạn Quỏ trình hình thành Sớm (cách đây hàng trăm triệu năm) HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát húa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. Câu 1. Núi là gì? Nêu các đặc điểm của núi. Câu 2. Đặc điểm hình thỏi của núi trẻ là A. đỉnh nhọn, sườn dốc. C. đỉnh nhọn, sườn thoải. B. đỉnh trên, sườn ýt thoải. D. đỉnh trên, sườn dốc. 48


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 Câu 3. Đặc điểm hình thỏi của núi già là A. đỉnh nhọn, sườn thoải. C. đỉnh trên, sườn dốc. B. đỉnh nhọn, sườn dốc. D. đỉnh trên, sườn thoải. Câu 4. Hãy phân biệt độ cao tương đối và độ cao tuyệt đối của núi. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. H. Cần làm gì để bảo vệ các cảnh đẹp thiên nhiên? - Hs đưa ra các hình thức bảo vệ các cảnh đẹp ấy +Bảo vệ các cảnh đẹp tự nhiên trên trái đất và ở VN + Không có hành vi tiêu cực làm giảm vẻ đẹp của các quang cảnh tự nhiên như vứt rác bừa bói…… HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đó học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năn sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. H. Liên hệ thực tế địa phương Hải Phòng? - Hang Lương (Lưu Kỳ), Hang Vua( Minh Tân) H. Kể tên những địa danh hấp dẫn khách du lịch nhờ dạng địa hình cat - xtơ? - Phong Nha- Kẻ Bàng, Tam Cốc- Bích Động, Hương Tích, Động Thiên Cung…… Xem lại bài học này Xem trước bài mới: Địa hình bề mặt trái đất. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................

49


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 Ngày soạn Tiết 17 Ngày dạy: /201 Tuần 17 BÀI 14. ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (tt) I. MỤC Tiêu 1. Kiến thức: HS hiểu được đặc điểm hình dạng, độ cao của bình nguyên, cao nguyên,đồi núi: ý nghĩa của các dạng địa hình đối với sản xuất nông nghiệp 2. Kĩ năng: Nhận biết 3 dạng địa hình Đọc bản đồ địa hình tỉ lệ lớn 3. Thái độ: Biết được vai trò của các dạng địa hình trong phát triển kinh tế hiện nay. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: đọc, sử dụng ngôn ngữ - Năng lực chuyên biệt: năng lực quan sát, so sánh, tranh ảnh, tư liệu,.. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dựng dạy và học Chuẩn bị của giáo viên: -Bản đồ tự nhiên Việt Nam và Thế giới. -Tranh ảnh mô hình lỏt cắt đồng bằng và cao nguyên. Chuẩn bị của học sinh: 4. Phương pháp: HS làm việc cá nhân; đàm thoại, gợi mở; thuyết giảng tích cực, trình bày 1’. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 1’ 1. Ổn định lớp: 3’ 2. Kiểm tra bài cũ: 1. Núi là gì? Tiêu chuẩn để phân loại núi? 2. Và sao trước khi xem bản đồ ta phải xem bản chú giải. 3. Dạy bài mới: Hoạt động của Hoạt động của GV Nội dung kiến thức cần đạt HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. A. Giới thiệu bài: Chúng ta đó học và tìm hiểu về núi một địa hình nổi bật trên bề mặt Trái Đất (núi) vậy ngoài núi ra cũn có một số dạng địa hình nữa: cao nguyên, bình nguyên(đồng bằng) và đồi. Vậy khái niệm của các dạng địa hình này ra sao? Chúng có điểm gì giống và khác nhau. Bài học hụm nay sẽ giỳp các em trả lời câu hỏi đó. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: 50


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 HS hiểu được đặc điểm hình dạng, độ cao của bình nguyên, cao nguyên,đồi núi: ý nghĩa của các dạng địa hình đối với sản xuất nông nghiệp Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….

Hoạt động 1: HS làm việc cá nhân. +Bình nguyên có hình thỏi -Bình nguyên (đồng bằng) là như thế nào? dạng địa hình thấp, có bề mặt tương đối bằng phẳng.Độ cao tuyệt đối thường dưới 200m. -Bình nguyên phân ra hai loại: +Độ cao của nó? +Căn cứ vào nguồn gốc hình +Bình nguyên do băng hà bào thành, người ta chia bình mũn. +Bình nguyên do phự sa sông nguyên ra mấy loại? và biển bồi tụ. Bình nguyên bồi tụ ở cửa các con sông lớn gọi là châu thổ. +Bình nguyên có giá trị gì về -Bình nguyên thuận lợi cho kinh tế? việc trồng các loại cây lương thực và thực phẩm. -GV HD HS tìm các bình -Đồng bằng bào mũn: đồng nguyên trên thế giới và VN bằng Châu Âu, Canađa… dựa vào thang màu sắc -Đồng bằng bồi tụ: đồng bằng -GV liên hệ thực tế ở Việt Hoàng Hà, Amadụn, Cửu nam Long(Việt Nam). Hoạt động 2:Thảo luận

1. Bình nguyên (đồng bằng) + Bình nguyên là dạng địa hình thấp, có bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc hơi gợn súng. Các bình nguyên được bồi tụ ở cửa các sông lớn gọi là chõu thổ. + Độ cao tuyệt đối của bình nguyên thường dưới 200m, nhưng cũng có những bình nguyên cao dần 500m.

- Bình nguyên là nơi thuận lợi cho việc phát triển nụng nghiệp

2. Cao nguyên: Thảo luận + Cao nguyên có bề mặt -Quan sát mô hình, hình tương đối bằng phẳng hoặc -Cao nguyên là dạng địa 40,hình 41, hãy cho biết: hình tương đối bằng phẳng hơi gợn sóng, nhưng có +Cao nguyên có bề mặt có sườn dốc và độ cao tuyệt sườn dốc; độ cao tuyệt đối hình thỏi như thế nào? đối từ 500m trở lện. của cao nguyên trên 500m. +Độ cao của cao nguyên? -Cao nguyên thuận lợi cho + Cao nguyên là nơi thuận +Tìm những điểm giống và việc trồng cây công nghiệp lợi cho việc trồng cây công khác nhau giữa cao nguyên và chăn nuôi gia súc. nghiệp và chăn nuôi gia súc và bình nguyên? -Cao nguyên Tây Tạng lớn. +Giá trị kinh tế của cao (Trung Quốc). nguyên? -Cao nguyên Tây nguyên) - Tìm các cao nguyên trên Việt Nam bản đồ. 51


Giáo án Địa lí 6 Hoạt động 3: Suy nghĩcặp đôi- chia sẻ Đọc SGK và rút ra nhận xột theo các ý sau: +Đồi có đặc điểm hình thỏi như thế nào? +Độ cao của nó? +Tìm các đồi ở Việt Nam GV nhận xột bổ sung Nhóm Giáo dục kỹ năng sống và bảo vệ môi trường: Biết được vai trồ của các dạng địa hình trên trong phát triển kinh tế hiện nay.

***

* Đồi có độ cao tương đối không quá 200m,có đỉnh trên ,sườn thoải và thường hay tập trung thành vùng các như vùng đồi trung du nước ta. Vùng trung du Phú Thọ Thái Nguyên(Việt NamThuận lợi trồng cây công nghiệp kết hợp lâm nghiệp. Chăn thả gia súc

Năm học 2018 - 2019 3. Đồi: + Đồi là dạng địa hình nhụ cao, có đỉnh trên, sườn thoải; độ cao tương đối thường không quỏ 200m. + Đồi là nơi thuận lợi cho việc trồng các loại cây lương thực và cây công nghiệp.

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. * Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường: - Nhắc lại khài niệm về 4 loại địa hình: Núi, Cao nguyên, Đồi, Đồng bằng. - Các loại địa hình trên có giá trị kinh tế khác nhau ntn? - Từ đó chúng ta cần bảo vệ và sử dụng những địa hình đó ra sao? HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. - Có 3 vị khách du lịch, đang nghỉ tại thủ đô Hà Nội . Vị khách 1 thích chiêm ngưỡng những cánh đồng lúa bát ngát. Vị khách 2 muốn được tận mắt mình nhìn thấy những đồi chè mênh mông. Vị khách 3 thì muốn được ngắm nhìn và tìm hiểu những cánh rừng cà phê bạt ngàn . Là một hướng dẫn viên du lịch, em hãy tư vấn giúp họ những địa điểm tham quan phù hợp với yêu cầu của từng người trên đất nước chúng ta. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đó học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năn sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. - Lập sơ đồ tư duy các kiến thức đó học: + Trái Đất + Bản đồ và cách đọc bản đồ - Xem lại từ bài 1 đến bài 14, chuẩn bị tiết ụn tập HKI. 52


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................

Ngày soạn: 18 Ngày dạy: 18

/ /201

Tiết

/ /201

Tuần ÔN TẬP HỌC KỲ

I. MỤC Tiêu 1. Kiến thức: - Xác định phương hướng trên bản đồ - Xác định chỗ cắt nhau của 2 đường kinh tuyến và vĩ tuyến điqua điểm đó - Khái niệm kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lý của 1 điểm và cách viết tọa độ địa lý của 1 điểm - Trình bày được chuyển động tự quay quanh trục và quanh Mặt Trời của trái đất: Hướng, thời gian, quỹ đạo và tính chất của chuyển động. - HS hiểu được cấu tạo bên trong của Trái Đất - Hiểu được các hệ quả của sự vận động của Trái Đất xung quanh Mặt Trời. - Phân tích được vai trò của vở trái Đất đới với con người và đời sống. 2. Kĩ năng: Dựa vào bản đồ xác định được phương hướng. Nhận nhận việc động đất gây ra những hậu quả gì? 3. Thái độ: Giúp các em có đầy đủ các kiến thức đó học để thi học Kỳ, rn kĩ năng tự học cho HS. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: đọc, sử dụng ngôn ngữ - Năng lực chuyên biệt: năng lực quan sát, so sánh, tranh ảnh, tư liệu,.. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dựng dạy và học Chuẩn bị của giáo viên: Quả địa cầu. Chuẩn bị của học sinh: SGK 2. Phương pháp: HS làm việc cá nhân; đàm thoại, gợi mở; thuyết giảng tích cực, trình bày 1 phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 53


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Trái đất có 2 vận động chýnh đó là những vận động nào? Kể tên và hệ quả của mỗi vận động? - Nêu ảnh hưởng các hệ quả của vận động tự quay quanh trục và vận động quanh mặt trời của Trái Đất tới đời sống và sản xuất trên Trái Đất? 3. Dạy bài mới: Hoạt động của Hoạt động của GV Nội dung kiến thức cần đạt HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. - Cho HS diễn hoạt cảnh : HS a: Này, tuần sau là kiểm tra 45’ môn địa đấy! HS b: Ừ nhỉ! Vậy cậu đó ụn gì chưa? HS a: Tớ cũng xem lại kiến thức rồi nhưng dài và khó quá nên chẳng biết hệ thống lại kiểu gì cho dễ nhớ, dễ thuộc cả. HS b: Đúng rồi! Tớ cũng đang boăn khoăn như cậu đấy! * GV: Cô vừa nghe được câu chuyện trao đổi của hai bạn rồi, cô sẽ giúp các em giải đáp những boăn khoăn ấy trong tiết ôn tập hôm nay. chúng ta cùng học bài, hi vọng sau tiết học các em sẽ rút ra cho mình nhiều điều bổ ích -> GV viết tên bài. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu - Xác định chỗ cắt nhau của 2 đường kinh tuyến và vĩ tuyến điqua điểm đó - Khái niệm kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lý của 1 điểm và cách viết tọa độ địa lý của 1 điểm - Trình bày được chuyển động tự quay quanh trục và quanh Mặt Trời của trái đất: Hướng, thời gian, quỹ đạo và tính chất của chuyển động. - HS hiểu được cấu tạo bên trong của Trái Đất - Hiểu được các hệ quả của sự vận động của Trái Đất xung quanh Mặt Trời. - Phân tích được vai trò của vở trái Đất đới với con người và đời sống. Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. Câu 1: a. Hãy nêu khái niệm kinh độ và vĩ độ, tọa độ địa lý? b. Muốn xác định phương hướng trên bản đồ theo em cần phải làm gì?

a. Khái niệm kinh độ và vĩ độ, tọa độ địa lý: Kinh độ: Là khoảng cách từ điểm đó đến kinh tuyến gần nhất về kinh tuyến gốc 0°. Vĩ độ: Là khoảng cách từ điểm đó đến vĩ tuyến gần nhất về xính đạo. - Tọa độ địa lý của một điểm là kinh độ và vĩ độ của điểm đó 54

BÀI 4. PHƯƠNG HƯƠNG TRÊN BẢN ĐỒ. KINH ĐỘ VĨ ĐỘ TỌA ĐỘ ĐỊA Lý.


Giáo án Địa lí 6

Năm học 2018 - 2019 b. Muốn xác định phương hướng trên bản đồ theo em cần phải: - Với bản đồ có kinh tuyến, vĩ tuyến: phải dựa vào các đường kinh tuyến và vĩ tuyến để xác định phương hướng. - Với các bản đồ không vẽ kinh tuyến vĩ tuyến phải dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc trên bản đồ để xác định hướng Bắc, sau đó Câu 2: a. Cho biết cách ghi tọa tìm các hướng cũn lại độ địa lý của một điểm. -Cách ghi tọa độ địa lý của một điểm : kinh b. Xác định tọa độ địa lý độ ghi ở trên, vĩ độ ghi ở dưới. các điểm Câu 1: a.Trái Đất tự quay quanh trục sinh ra những hệ quả nào? b. Và sao có hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi trên Trái Đất?

Câu 2: a/ Trình bày sự chuyển động tự quay quanh trục Trái Đất . b/ Luân Đôn múi giờ thứ 0, Việt Nam múi giờ thứ 7. Khi ở Luân Đôn là 5 giờ thì lúc đó ở Việt Nam sẽ là mấy giờ?

a. Cấu tạo bên trong Trái Đất gồm mấy lớp? Kể ra? b. Lớp vỏ Trái Đất có vai trò như thế nào đối với đời sống và hoạt động của con người? c. Dựa vào kiến thức đó học, em hãy nêu đặc

***

a. Hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất: - Hiện tượng ngày và đêm ở khắp mọi nơi trên bề mặt Trái Đất - Các vật chuyển động trên bề mặt Trái Đất đều bị lệch hướng. b. Hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi trên Trái Đất và: - Trái Đất có dạng hình cầu: một nửa được chiếu sáng là ngày, nửa nằm trong tối là đêm - Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất từ Tây sang Đông. a-Trái Đất tự quay quanh một trục tưởng tượng nối liền hai cực và nghiêng 66033’trên mặt phẳng quỹ đạo. - Hướng chuyển động từ Tây sang Đông.Thời gian tự quay một vũng quanh trục là 24 giờ (một ngày đêm). b. Luân Đôn 5 giờ thì Việt Nam là 12 giờ

BÀI 7: SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT VÀ CÁC HỆ QUẢ

a. Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm 3lớp: Lớp vỏ Trái Đất, lớp trung gian và lừi b. Vai trò của lớp vỏ Trái Đất đối với đời sống và hoạt động của con người: -Vỏ Trái Đất chiếm 1% thể tích và 0,5% khối lượng của Trái Đất, nhưng có vai trò rất quan trọng và là nơi tồn tại các thành phần tự nhiên khác và là nơi sinh sống, hoạt động của xó hội loài người

BÀI 10: CẤU TẠO BấN TRONG CỦA TRÁI ĐẤT.

55


Giáo án Địa lí 6 điểm của lớp vỏ Trái Đất?

Năm học 2018 - 2019 c. Đặc điểm của lớp vỏ Trái Đất - Vỏ Trái Đất là lớp đá rắn chắc ở ngoài cùng của Trái Đất, được cấu tạo do một số địa mảng nằm kề nhau - Vỏ Trái Đất chiếm 1% thể tích và 0,5% khối lượng của Trái Đất.

Câu 1: a. Thế nào là động đất và núi lửa? b. Dựa vào kiến thức đó học và hiểu biết bản thân, em hãy giải thớch tại sao nội lực và ngoại lực là hai lực đối nghịch nhau?

a. - Núi lửa: là hình thức phun trào mắc ma ở dưới sâu lên mặt đất. - Động đất: là hiện tượng xảy ra đột ngột từ một điểm ở dưới sâu, trong lòng đất làm cho các lớp đất đá gần mặt đất rung chuyển. B - Nội lực là những lực sinh ra ở bên trong Trái Đất làm cho địa hình có xu hướng nâng lên, gồ ghề hơn. - Ngoại lực là những lực sinh ra ở bên ngoài trên bề mặt Trái Đất làm cho địa hình có xu hướng san bằng, hạ thấp. - Khi núi lửa tắt, dung nham bị phân hủy hình thành các lớp đất đá phì nhiêu có sức hấp dẫn rất lớn về nụng nghiệp đối với dân cư quanh vùng. - Biện Pháp : + Xây nhà chịu được các chấn động lớn. + Lập các trạm nghiên cứu dự báo trước để kịp thời sơ tán dân khái vùng nguy hiểm.

Câu 2: Núi lửa gây nhiều tác hại cho con người, nhưng tại sao quanh các núi lửa vẫn có cư dân sinh sống? Con người đó có những biện pháp gì để hạn chế bít những thiệt hại do động đất gây ra? Câu 3: Động đất là gì ? Nêu tác hại của động đất ?

***

Bài 12: Tác động của nội lực và ngoại lực trong việc hình thành địa hình bề mặt Trái Đất

- Động đất: là hiện tượng các lớp đất đá gần mặt đất bị rung chuyển do những chuyển động trong lòng Trái Đất. - Tác hại: những trận động đất lớn làm cho nhà cửa, đường sá, cầu cống... bị phá hủy và làm nhiều người chết.

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. Câu 1: Trình bày vị trí, hình dạng, khích thước Trái Đất? Câu 2: Mô tả các chuyển động của Trái đất? Hệ quả của tong chuyển động? Câu 3: Cho biết cấu tạo trong của Trái Đất gồm mấy lớp? Đặc điểm của từng lớp? Lớp nào là quan trọng nhất? Vì sao? 56


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 Câu 4: Nội lực là gì ? Ngoại lực là gì? Vai trò của nội lực và ngoại lực trong việc hình thành bề mặt TĐ? Câu 5: Nguyên nhân sinh ra động đất và núi lửa? Tác hại? Cách khắc phục? Câu 6: Các lục địa và đại dương trên thế giới? Câu 7: Trình bày đặc điểm cơ bản của các dạng địa hình chủ yếu trên bề mặt Trái Đất? Câu 8: Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ. Câu 9: Tính giờ khu vực Câu 10: Giải thích 1 số hiện tượng tự nhiên HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. - Trao đổi với bạn bè, người thân, đọc thêm tài liệu để hoàn thành đề cương ôn tập. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đó học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. - Chuẩn bị ụn tốt thi học Kỳ vào ngày 22/12/2017 Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................

57


Giáo án Địa lí 6 Ngày soạn: / /201 19 Ngày dạy: / /201 19

***

Năm học 2018 - 2019 Tiết Tuần

KIỂM TRA HỌC KỲ I KIỂM TRA HỌC KỲ I I. MỤC Tiêu Sau bài học, học sinh: 1. Kiến thức : - Đánh giá kết quả học tập của học sinh trong học Kỳ I - Qua bài kiểm tra thu được các týn hiệu ngược nhằm điều chỉnh hoạt động dạy học. 2. Kĩ năng : - Rèn cho học sinh kỹ năng tái hiện và vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các tình huống của bài tập. 3. Phẩm chất: - Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên 4. Định hướng hình thành và phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tính toỏn. - Năng lực chuyờn biệt: sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên : Thiết kế ma trận, đề bài, đáp án, biểu điểm. 2. Học sinh : ÔN tập theo Yêu cầu của GV. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP * Kiểm tra bài cũ : - Kiểm tra sự chuẩn bị giấy, bỳt của HS. 1. Hoạt động khởi động 2. Hoạt động hình thành kiến thức MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I PHềNG GD & ĐT QUÂN DƯƠNG KINH TRƯỜNG THCS HềA NGHĨA

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2017 - 2018 Môn: Địa lý 6 Thời lượng kiểm tra: 45 phút ĐỀ BÀI

I. Trắc nghiệm khách quan:(3 điểm) * Chọn phương án trả lời đúng bằng cách khoanh trên vào chữ cái trước mỗi câu trả lời đúng. 1. Để biểu hiện độ cao của địa hình người ta thường dựng: A. Đường đồng B. Thang C. Đường đồng mức và D.Các đáp án trên mức màu thang màu. đều sai 2. Cùng một lúc Trái Đất tham gia mấy vận động? 58


Giáo án Địa lí 6 *** A. 2 vận động B. 3 vận động 3. Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm : A. 2 lớp B. 3 lớp

Năm học 2018 - 2019 C. 4 vận động D. 5 vận động C. 4 lớp

D. 5 lớp

4. Trên Trái Đất có: A. 3 lục địa B. 4 lục địa C. 5 lục địa 5. Đại dương có diện tích lớn nhất thế giới là: A. Ấn Độ Dương B. Đại Tây Dương C. Thỏi Bình Dương 6. Lục địa có diện tích lớn nhất là: A. Lục điạ Phi B. Lục địa Bắc Mĩ C. Lục địa Á Âu

D. 6 lục địa C. Bắc Băng Dương D. Lục địa Nam Cực

II. Tự luận: (7 điểm) Câu 1 (3 điểm): Trình bày cấu tạo bên trong của Trái Đất? Câu 2:( 3 điểm): Xác định toạ độ địa lý các điểm O0 100 200 300 200 100

300 D

200

C F

100 00

E

100

A B

200 300

Câu 3:(1 điểm) Em hãy cho biết nơi nào trên Trái Đất có nhiều núi núi lửa nhất? Giải thích tại sao núi lửa nguy hiểm như vậy nhưng quanh núi lửa dân cư tập trung rất đông đúc? ĐÁP ÁN- BIỂU ĐIỂM I. Phần trắc nghiệm khách quan (3 điểm) Câu 1 2 3 4 5 Đáp án C A B D C -Mỗi phương án trả lời đúng được 0, 5 điểm II.Tự luận Phần tự luận Yêu cầu cần đạt - Cấu tạo bên trong Trái Đất gồm 3 lớp: lớp vỏ, lớp Câu 1: trung gian và lớp lừi. - Lớp vỏ ở trạng thái rắn chắc, độ dày tử 5-70 km, nhiệt 59

6 C

Thang điểm 1 điểm


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 0 1 điểm độ không vượt quá 1000 C -Lớp trung gian độ dày gần 3000 km, trang thái từ quánh dẻo đến lỏng, nhiệt độ từ 1500- 47000C 1 điểm - Lớp lừi độ dày trên 3000 km, trạng thái lỏng ở ngoài, rắn ở trong, nhiệt độ vượt 50000C Câu 2: 3 điểm A 00 B 200Đ C 100Đ D 200T E 100 T 0 F 20 Đ 100N 200N 200B 200B 00 100B - Mỗi đáp án đúng được 0.5 điểm Câu 3

- Nơi có nhiều núi lửa nhất trên thế giới là vành đai lửa Thái Bình Dương. -Núi lửa gây thiệt hại về người và của mỗi khi nó phun trào nhưng dân cư tập trung rất đông đúc là do dung nham sau khi ngội đi nó là lớp đất trồng rất màu mỡ, tươi tốt nên dân cư có thể trồng các loại cây... * Giáo viên thu bài

0.5 điểm 0.5 điểm

Bài 15: CÁC MỎ KHOÁNG SẢN I. MỤC TIÊU Sau bài học, học sinh: 1. Kiến thức - Nêu được các khái niệm khoáng sản, mỏ khoáng sản, mỏ nội sinh, mỏ ngoại sinh. - Kể tên và nêu được công dụng của 1 số loại khoáng sản phổ biến - Hiểu biết về khai thác hợp lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản. 2. Kĩ năng 60


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 - Kĩ năng đọc và phân tích bản đồ. Nhận biết được 1 số khoáng sản qua mẫu vật hoặc tranh ảnh. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên. 4. Định hướng hình thành và phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực chuyên biệt: sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viờn : - Bản đồ Khoáng sản Việt Nam. ( Hoặc bản đồ tự nhiên VN) - Một số mẫu đá khoáng sản. 2. Học sinh : Hoc bài, soạn bài theo hướng dẫn của thầy III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP * Kiểm tra bài cũ : - Kiểm tra đánh giá Hs trong quá trình học bài mới Hoạt động của Hoạt động của GV Nội dung kiến thức cần đạt HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. - Khoáng sản là một tài nguyên vô cùng quan trọng của mỗi quốc gia. Nhưng để hiểu đóng về nguồn gốc, vai trò của khoáng sản và có biện pháp bảo vệ, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên này đòi hỏi sự chung sức chung lòng của nhiều cá nhân, tổ chức. Chúng ta cùng tìm hiểu những kiến thức sơ bộ về khoáng sản trong tiết học này. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - Nêu được các khái niệm khoáng sản, mỏ khoáng sản, mỏ nội sinh, mỏ ngoại sinh. - Kể tên và nêu được công dụng của 1 số loại khoáng sản phổ biến - Hiểu biết về khai thác hợp lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản. Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. Hoạt động 1: Các loại khoáng sản ( 24’) GV trình bày cho HS rừ khái - HS lắng nghe 1. Các loại niệm khoáng vật là gì? (THMT). - Khoáng vật là vật chất có trong tự nhiên có thành phần cấu tạo hoá học tương đối đồng nhất thường gặp dưới dạng tinh thể và nằm trong thành phần 61

khoáng

sản


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 các loại đá . ví dụ Thạch Anh trong đá Granit dưới dạng tinh thể , Sắt dưới dạng ôxit trong đá mahêtit . . . Yêu cầu HS đọc Mục 1 SGK ? Khoáng sản là gì ?Quặng là gì ? ? Khoáng sản được phân ra làm - HS đọc mấy nhóm ? Kể tên mổi nhóm - Khoáng sản là các khoáng vật khoáng sản ? - HS trả lời, nhận và đá có ích được con người ? Dựa vào đâu người ta chia ra xét khai thác và sử dụng. các nhóm khoáng sản ? - Dựa theo tính chất và công - Yc hs quan sát bản đồ khoáng dụng , các khoáng sản được sản Việt Nam ( hay bản đồ các - HS trả lời, nhận chia thành 3 nhóm: vùng kinh tế trong đó có biểu xét + Khoáng sản năng lượng: (nhiên liệu) than, dầu mỏ, khí hiện khoáng sản ) ? Kể tên và phân nhóm các loại đốt... khoáng sản nước ta ? Khoáng - Dựa vào tính + Khoáng sản kim loại:sắt, man sản nước ta chủ yếu thuộc chất, công dụng gan, đồng chỡ,kẽm... nhóm nào ? + Khoáng sản phi kim loại: - GV nhận xét, kết luận muối mỏ, a-pa-tít, đá vôi... - HS quan sát - Khoáng sản là là nguồn tài nguyên quý giá có giá trị của mỗi quốc gia, được hình thành trong thời gian dài và là loại tài nguyên thiên nhiên không thể - HS kể tờn phục hồi. ? Địa phương em có những loại - Đỏ vụi, sắt... khoáng sản nào? Hoạt động 2: Các mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh ( 15’)

62


Giáo án Địa lí 6 - Cho học sinh quan sát các mẫu khoáng sản , sau đó kết hợp kiến thức ở Mục 2 SGK yêu cầu giải quyết vấn đề sau: ? Thế nào là mỏ nội sinh, mỏ ngoại sinh ? ? Phân các mẫu khoáng sản đang quan sát thành 2 nhóm mỏ nội sinh và mỏ ngoại sinh ? Các mỏ ngoại sinh phần lýn thuộc nhóm khoáng sản nào ? ? Cả 2 loại mỏ nội sinh và ngoại sinh có đặc điểm gì khỏc nhau ? ? Có đặc điểm gì giống nhau ? ?Khoáng sản có phải là nguồn tài nguyên vụ tận không ? ? Theo em phải sử dụng tài nguyên này như thế nào cho hợp lí ?liên hệ địa phương em? - GV chuẩn xác kiến thức -YC hs đọc ghi nhớ

***

- HS quan sát

- HS trả lời, nhận xét - HS trả lời, nhận xét

- HS trả lời, nhận xét

Năm học 2018 - 2019 2 Các mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh ( THMT) - Những nơi tập trung khoáng sản gọi là mỏ - Mỏ nội sinh là những mỏ hình thành do nội lực (Các quá trình dịch chuyển mắc ma lên gần bề mặt đất) . - Mỏ ngoại sinh :được hình thành do các quá trình ngoại lực ( quá trình phong hoỏ , tích tụ. . . .)

- HS trả lời, nhận xét - HS trả lời, nhận xét - Không phải là tài nguyên vụ hạn

- Các khoáng sản là những tài nguyên có hạn nờn việc khai thác và sử dụng phải hợp lý và tiết kiệm.

- Khai thác có kế hoạch , tránh lóng phớ... - HS liờn hệ - HS lắng nghe

* Ghi nhớ (SGK)

- HS đọc HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. Câu 1. Khoáng sản là gì? Câu 2. Thế nào là mỏ nội sinh? Câu 3. Thế nào là mỏ ngoại sinh? Câu 4. Hãy nêu công dụng một số loại khoáng sản phổ biến. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. 63


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 - Trao đổi với gia đỡnh và những người xung quanh để tìm hiểu về việc sử dụng và bảo vệ tài nguyên khoáng sản ở địa phương em ? HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đó học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. * Tìm hiểu các loại khoáng sản * Học thuộc bài và trả lời các câu hỏi trong sgk. * Chuẩn bị bài thực hành tiết 20: + Khái niệm đường đồng mức. + Sơ đồ các hướng chính. + Tính khoảng cách dựa vào tỉ lệ bản đồ.

Bài 16: THỰC HÀNH ĐỌC BẢN ĐỒ (HOẶC LƯỢC ĐỒ) ĐỊA HÌNH TỈ LỆ LỚN I. MỤC TIÊU Sau bài học, học sinh: 1. Kiến thức - Học sinh biết khái niệm đường đồng mức. - Dựa vào đường đồng mức có thể biết được dạng của địa hình. 2. Kĩ năng - Kĩ năng đọc và sử dụng các bản đồ có tỉ lệ lýn, các đường đồng mức. - Có khả năng đo, tính độ cao và khoảng cách thực địa dựa vào bản đồ. - Giáo dục kĩ năng sống: kĩ năng tư duy, tự nhận thức và giao tiếp. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên 4. Định hướng hình thành và phát triển năng lực 64


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, tính toán. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viờn : Nghiờn cứu, soạn bài. 2. Học sinh : Hoc bài, soạn bài theo hướng dẫn của thầy III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP * Kiểm tra bài cũ : 5’ Câu 1: Khoáng sản là gì? Trình bày sự phân loại khoáng sản theo công dụng Câu 2: Em biết gì về khoáng sản ở Việt Nam? * Bài mới: Hoạt động của Hoạt động của GV Nội dung kiến thức cần đạt HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. - Nhắc lại bản đồ là gì? Bản đồ gióp ta những gì trong thực tế ? -> Gv vào bài mới. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - Học sinh biết khái niệm đường đồng mức. - Dựa vào đường đồng mức có thể biết được dạng của địa hình. Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. HĐ1: Tổ chức cho Hs làm bài tập. - Thời lượng: 7’ - MT: Trình bày được về khái niệm, công dụng đường đồng mức. - KN: Nhận diện được đường đồng mức. - Đồ dùng: Bản đồ hoặc lược đồ địa hình tỉ lệ lýn có các đường đồng mức - Hình thức tổ chức học tập: nhóm - Cách tiến hành: Trực quan, nêu vấn đề, thảo luận. * Bước 1: Chuyển giao * Bước 2: Giải quyết 1. Bài tập 1 nhiệm vụ nhiệm vụ - GV định hướng HS - HS thảo luận, thống thực hành bài tập 1. nhất nội dung kiến thức. - GV phổ biến nội dung - Giáo viên quan sát, nhiệm vụ thực hành cho khuyến khích học sinh thảo luận thực hiện các em . - GV cho lớp thảo luận nhiệm vụ đó được giao. trong bàn thực hành bài - HS cử đại diện trình tập 1 bày kết quả: - Nội dung cụ thể như + Đường đồng mức là 65


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 sau: Dựa vào sgk cho biết đường nối những điểm có cùng một độ cao trên : 1. Đường đồng mức là gì bản đồ những đường như thế + Dựa vào đường đồng - Đường đồng mức là đường nào? mức biết độ cao tuyệt nối những điểm có cùng một 2.Tại sao dựa vào các đ- đối của các điểm và đặc độ cao trên bản đồ ường đồng mức trên bản điểm hình dạng, địa đồ chúng ta có thể biết đ- hình, độ dốc, hướng - Dựa vào đường đồng mức ược hình dạng địa hình? nghiêng. biết độ cao tuyệt đối của các điểm và đặc điểm hình dạng, * Bước 3. Đánh giá kết địa hình, độ dốc, hướng quả thực hiện nhiệm vụ - GV cho HS nhận xét, nghiêng. đánh giá nhau. - Giáo viên nhận xét, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ của học sinh về: + í thức và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ. + í kiến thảo luận của học sinh. + Giáo viờn bổ sung thờm kiến thức (nếu học sinh cũn thiếu sút). Tổ chức cho Hs thực hành bài tập 2. - Thời lượng: 25’ - MT: xác định được độ cao, hướng, chênh lệch độ cao, độ dốc... - KN: Xác định được độ cao các đỉnh nói, đo tính khoáng cách trên lược đồ. - Đồ dùng: Bản đồ hoặc lược đồ địa hình tỉ lệ lýn có các đường đồng mức. - Hình thức tổ chức học tập: nhóm - Cách tiến hành: Trực quan, nêu vấn đề, thảo luận. * Bước 1: Chuyển giao nhiệm * Bước 2: Giải quyết 2. Bài tập 2 vụ nhiệm vụ - GV định hướng HS thực hành - HS thảo luận, thống nhất bài tập 2. nội dung kiến thức. - GV cho HS thảo luận theo 5 - Giáo viên quan sát, nhóm làm BT2: khuyến khích học sinh + N1: Hãy xác định trên lược đồ thảo luận thực hiện nhiệm hình 44 hướng từ nói A1 đến vụ đó được giao. đỉnh A2 - HS cử đại diện trình bày + N2: Sự chênh lệch về độ cao kết quả: của hai đờng đồng mức là bao + N1: Hướng từ nói A1 nhiêu? đến đỉnh A2: Tây- Đông. + N3: Dựa vào đường đồng mức + N2: Sự chênh lệch về độ 66


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 tìm độ cao các đỉnh A1, A2 và cao của hai đường đồng mức là :100 m. điểm B1, B2, B3? + N4: Dựa vào tỉ lệ đồ thị tính + N3: độ cao các đỉnh A1, khoảng cách theo đường chim A2 và điểm B1, B2, B3: bay từ đỉnh A1 đến đỉnh A2? A1 = 900m + N5: Sườn tây dốc hơn hay A2: > 600m sườn đông dốc hơn? (Dành cho B1: 500m HS yếu,kém) B3: > 500m - Hướng : Tây- Đông. - Sự chênh lệch độ + N4: khoảng cách theo đ* Bước 3. Đánh giá kết quả ường chim bay từ đỉnh A1 cao: 100m thực hiện nhiệm vụ - GV cho HS nhận xét, đánh giá đến đỉnh A2 khoảng 7,5 - Độ cao các đỉnh: nhau. km. A1 = 900m - Giáo viên nhận xét, đánh giá + N5: Sườn Tây dốc hơn A2: > 600m quá trình và kết quả thực hiện sườn Đông. B1: 500m B3: > 500m nhiệm vụ của học sinh về: - Khoảng cách A1+ í thức và hiệu quả thực hiện A2 khoảng 7,5 km nhiệm vụ. + í kiến thảo luận của học sinh. - Sườn Tây dốc hơn + Giáo viờn khuyến khích nhóm sườn Đông vì các làm tốt, bổ sung thờm kiến thức đường đồng mức phía (nếu học sinh cũn thiếu sút). Tây sát nhau hơn - Gv kết luận, tổng kết giờ thực phía Đông. hành. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. * Làm TBĐ 1,2/23 Bài 1 : Chênh lệch 40 m Khoảng cách trên bản đồ :10 cm. Khoảng cách trên thực tế là : 10km Bài 2 : Điểm A B C Độ cao 120km 220 km 150 km Đoạn DE dốc hơn đoạn GH HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. * Tìm hiểu thờm về độ cao địa hình dựa vào các đường đồng mức. * Hoàn thiện bài tập. * Tìm hiểu về “ Lớp vỏ khí”: + Thành phần của không khí. 67


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 + Những nguyên nhân làm cho không khí bị ô nhiễm. Hậu quả. + Như thế nào là tầng ozon? Hậu quả của việc thủng tầng ozon và hiệu ứng nhà kính? HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đó học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. - Với nội dung kiến thức bài thực hành hụm nay em hãy nhận xét về địa hình Việt Nam thông qua cách thể hiện trên bản đồ . - Chuẩn bị bài 17: Lớp vỏ khí. + Tìm hiểu trước cấu tạo của lớp vỏ khí bằng sơ đồ tư duy. + Tìm hiểu thông tin về thực trạng tầng ozôn hiện nay của chúng ta.

68


Giáo án Địa lí 6 Bài 17:

***

Năm học 2018 - 2019

LỚP VỎ KHÍ I. MỤC TIÊU Sau bài học, học sinh: 1. Kiến thức - Biết được thành phần của không khí , tỉ lệ của mỗi thành phần trong lớp vỏ khí. Biết vai trò của hơi nước trong lớp vỏ khí. - Biết các tầng của lớp vỏ khí: tầng đối lưu, bình lưu, tầng cao và đặc điểm của mỗi tầng - Nêu được sự khác nhau về nhiệt độ, độ ẩm của các khối khí nóng, khối khí lạnh lục địa và đại dương. 2. Kĩ năng - Biết quan sát, nhận xét hình vẽ để trình bày các tầng của lớp vỏ khí, vẽ được biểu đồ tỉ lệ các thành phần của khối khí. * Tích hợp: giáo dục môi trường Mục 2. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên 4. Định hướng hình thành và phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: sử dụng hình vẽ, tranh ảnh. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viờn : - Tranh vẽ về các tầng của lớp vỏ khí. - Bản đồ các khối khí hoặc bản đồ tự nhiên thế giới 2. Học sinh : Hoc bài, soạn bài theo hướng dẫn của thầy III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP * Ổn định tổ chức * Kiểm tra bài cũ: ? Em có hiểu biết gì về bầu không khí của chúng ta? *Vào bài mới: Hoạt động của Hoạt động của GV Nội dung kiến thức cần đạt HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. - Cho lớp hỏt bài hỏt “ Trái đất này”. - Nghe xong bài hát ta thấy càng thêm yêu mến trái Đất – người cho ta sự sống hơn bao giờ hết. Một trong những thành phần vô cùng quan trọng của TĐ đó chính là lớp vỏ khí. Vậy Chúng ta sẽ cựng tìm hiểu trong bài học hụm nay HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - Biết được thành phần của không khí , tỉ lệ của mỗi thành phần trong lớp vỏ khí. Biết vai trò của hơi nước trong lớp vỏ khí. - Biết các tầng của lớp vỏ khí: tầng đối lưu, bình lưu, tầng cao và đặc điểm của mỗi tầng 69


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 - Nêu được sự khác nhau về nhiệt độ, độ ẩm của các khối khí nóng, khối khí lạnh lục địa và đại dương. Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát húa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. Hoạt động 1:Tìm hiểu thành phần của không khí ( 9’) - YC hs quan sát H45/52: - HS quan sát 1. Thành phần của không ? Cho biết thành phần khí. của không khí ? Tỷ lệ % - HS trả lời, nhận xét, bổ - Gồm các khí:Ni tơ 78%, ôxi ? 21%, hơi nước + các khí khác sung. ? Thành phần nào có tỷ 1%. lệ nhỏ nhất? - HS trả lời, nhận xét, bổ - Lượng hơi nước(H20) nhỏ - Chuẩn xác kt sung. nhất nhưng là nguồn gốc sinh - HS lắng nghe ra mây, mưa, sương mù... Hoạt động 2 Tìm hiểu Cấu tạo của lớp vỏ khí ( 15’) - YC hs quan sát H46/53: - HS quan sát 2. Cấu tạo của lớp vỏ khí: ? Lớp vỏ khí gồm những * Các tầng khí quyển: tầng nào? Vị trí của mỗi - HS trả lời, nhận xét, bổ - Tầng đối lưu: 0 -> 16 km tầng ? - Tầng bình lưu: 16 -> 80 km sung. - GV Chuẩn xác - Tầng các tầng cao của khí ? Đặc điểm của tầng đối - HS lắng nghe quyển : 80 km trở lờn. lưu ? * Đặc điểm của tầng đối lưu: - Độ dày: 0 -> 16 km ? Vai trò và ý nghĩa của nó đối với sự sống trên - 90% không khí của khí quyển TĐ ? tập trung sát mặt đất . ? Đặc điểm của tầng bình - Không khí luôn chuyển động lưu ? Tác dụng của lớp ô theo chiều thẳng đứng. dôn trong không khí ? - Nhiệt độ giảm dần theo độ - Chuẩn xác kt cao ? Vai trò của lớp vỏ khí - Là nơi sinh ra các hiện tượng nói chung, của lớp ôzn mây, mưa, sấm, chớp, gió, nói riờng đối với cuộc bão... sống của mọi sinh vật - Bảo vệ con người tránh -Tầng bình lưu khái tia cực tớm... trên Trái Đất.? + Nằm trên tầng đối lưu tới độ ?Nguyên nhân làm ụ cao khoảng 80 m nhiễm không khí và hậu + Có lớp ô zon hấp thụ các tia quả của nó, sự cần thiết bức xạ có hại ngăn không cho phải bảo vệ lớp vỏ khí, - Khí thải của các nhà mỏy chúng xuống mặt đất. công nghiệp... lớp ôzn.? Hoạt động 3: Tìm hiểu Các khối khí ( 15’) 3. Các khối khí: - YC hs đọc Mục - HS đọc 3sgk/53 - Do vị trí hình thành và bề mặt 70


Giáo án Địa lí 6 ? Cho biết nguyên nhân hình thành các khối khí ? - Y/C hs quan sát bảng các khối khí sgk/54 : ? Khối khí đại dương và khối khí lục địa hình thành ở đâu? - GV Chuẩn xác kt ? Tại sao lại có nhưng đợt gió mùa Đông Bắc vào mùa Đông? ? Tại sao lại có gió lào vào mựa hạ? - Chuẩn xác kt

***

- HS trả lời, nhận xét, bổ sung. - HS quan sát

- HS trả lời, nhận xét, bổ sung.

- HS lắng nghe

- Đọc

Yc hs đọc ghi nhớ

Năm học 2018 - 2019 tiếp xúc mà hình thành các khối khí nóng và khối khí lạnh. - Căn cứ vào mặt tiếp xúc chia thành khối khí đại dương và khối khí lục địa. - Các khối khí nóng hình thành trên các vùng vĩ độ thấp , có nhiệt độ tương đối cao - Các khối khí lạnh hình thành trên các vùng vĩ độ cao, có nhiệt độ tương đối thấp. - Các khối khí đại dương hình thành trên các biển và đại dương, có độ ẩm lýn - Các khối khí lục địa hình thành trên các vùng đất liền, có nhiệt độ tương đối khụ. - Khối không khí di chuyển làm thay đổi thời tiết. - Thay đổi tính chất(biến tính). * Ghi nhớ (SGK)

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. - Chỉ tranh vẽ và nêu đặc điểm của tầng đối lưu? - Vẽ sơ đồ tư duy về nội dung bài học. Câu : Nối ý ở cột A và B sao cho đóng. A B Trả lời 1.Khốikhí nóng. 2.2.Khốikhí lạnh. 3.3.Khối khí đại dương. 444.Khối khí lục đị

a) Hình thành ở vĩ độ cao, nhiệt độ thấp. b) Hình thành ở biển, đại dương, độ ẩm lýn. c) Hình thành ở vĩ độ thấp, nhiệt độ cao. d) Hình thành ở lục địa, tương đối khô.

1............. 2.............. 3.............. 4..............

địa.

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực 71


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. - Hãy vận dụng các kiến thức trong bài học để giải thích: H1. Tại sao về mùa hè người ta thường đi du lịch trên các vùng nói như Sa Pa, Đà Lạt? H2. Tại sao khi leo nói càng lên cao người ta càng cảm thấy ngột ngạt, khó thở? HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đó học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. - Tìm hiểu về thực trạng ụ nhiễm bầu khí quyển của VN. - Chuẩn bị bài 18- Thời tiết, khí hậu. + Ghi chộp lại thông tin dự báo thời tiết. + Tìm hiểu trước khái niệm thời tiết, khí hậu. * Chuẩn bị bài: Thời tiết, khí hậu và nhiệt độ không khí + Đọc bài + Quan sát các hình vẽ + Trả lời câu hỏi

72


Giáo án Địa lí 6

***

Năm học 2018 - 2019

Bài:18 THỜI TIẾT, KHÍ HẬU VÀ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ I. MỤC TIÊU Sau bài học, học sinh: 1. Kiến thức - Phân biệt và trình bày được khái niệm : Thời tiết và khí hậu . - Hiểu nhiệt độ không khí là gì và nguyên nhân làm thay đổi nhiệt độ không khí . 2. Kĩ năng - Biết cách đo, tính nhiệt độ trung bình ngày , tháng , năm . - Làm quen với các dự báo thời tiết hàng ngày. Bước đầu tập quan sát và ghi chép một số yếu tố thời tiết đơn giản . - Tư duy: Phân tích, so sánh về hiện tượng thời tiết và khí hậu; thu thập và xử lí thông tin về nhiệt độ không khí và sự thay đổi của nhiệt độ không khí phán đoán sự thay đổi của nhiệt độ không khí. - Giao tiếp: Phản hồi, lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ, ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm - Làm chủ bản thõn: Ứng phú với các tỡnh huống khắc nghiệt của thời tiết, khí hậu 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên 4. Định hướng hình thành và phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ - Năng lực chuyên biệt: sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viờn : - Các bảng thống kê về thời tiết - Hình vẽ 48, 49 SGK. Nhiệt kế 2. Học sinh : Hoc bài, soạn bài theo hướng dẫn của thầy III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1. Kiểm tra bài cũ:(không) Kiểm tra 15’ ? Trình bày đặc điểm của tầng đối lưu? Đặc điểm của tầng đối lưu: - Độ dày: 0 -> 16 km - 90% không khí của khí quyển tập trung sát mặt đất . - Không khí luôn chuyển động theo chiều thẳng đứng. - Nhiệt độ giảm dần theo độ cao - Là nơi sinh ra các hiện tượng mây, mưa, sấm, chớp, gió, bão... 2. Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của Nội dung kiến thức cần đạt 73


Giáo án Địa lí 6

***

Năm học 2018 - 2019

HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. - GV cho HS nghe một đoạn clip về dự báo thời tiết. H. Qua bản dự báo trên em biết được các thông tin gì? - > Dẫn dắt vào bài mới... Chúng ta sẽ cựng tìm hiểu trong bài học hụm nay HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - Phân biệt và trình bày được khái niệm : Thời tiết và khí hậu . - Hiểu nhiệt độ không khí là gì và nguyên nhân làm thay đổi nhiệt độ không khí . Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. HĐ CỦA THẦY - GV định hướng HS tìm hiểu nội dung kiến thức phần 1: - Cho HS quan sát nội dung bản dự báo thời tiết. - Hướng dẫn HS Căn cứ vào bản dự báo thời tiết kết hợp với kênh chữ và vốn hiểu biết của mỡnh, trả lời các câu hỏi: H1: Chương trình dự báo thời tiết trên phương tiện thông tin đại chúng thường nhắc đến các yếu tố gì? H2: Dựa vào sgk:Thời tiết là gì? (Dành cho HS yếu,kém) H3: Dựa vào sgk:Khí tượng là gì? H4: Khí hậu là gì? Thời tiết khác khí hậu như thế nào?

HĐ CỦA THẦY - HS tiếp nhận yêu cầu của GV. - HS giải quyết nhiệm vụ GV giao: - HS trả lời: H1: Chương trình dự báo thời tiết trên phương tiện thông tin đại chúng thường nhắc đến các yếu tố: nhiệt độ, mưa, nắng, gió, độ ẩm.. H2: Thời tiết : Là sự biểu hiện các hiện tượng khí tượng. H3: Khí tượng : Là chỉ những hiện tượng vật lý của khí quyển như : nắng mưa, gió, bão… H4: + Khí hậu là tình trạng thời tiết trong thời gian dài, tương đối ổn định. + Thời tiết là tình trạng khí quyển trong thời - GV nhận xét phần thực hiện gian ngắn và luôn thay nhiệm vụ của học sinh (ý thức đổi. 74

NỘI DUNG 1. Thời tiết và khí hậu a. Thời tiết: - Là sự biểu hiện các hiện tượng khí tượng ở một địa phương trong một thời gian nhất định

b. Khí hậu - Là sự lặp đi lặp lại của tình hình thời tiết ở một địa phương trong một thời gian dài và trở thành quy luật.


Giáo án Địa lí 6 và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ, ý kiến trao đổi, trả lời của học sinh). - GV ghi nhận tuyên dương những HS làm tốt. - GV bổ sung và chuẩn xác kiến thức. - HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. - GV định hướng HS tìm hiểu nội dung kiến thức phần 2: H1: Dựa vào kiến thức sách giáo khoa cho biết nhiệt độ không khí là gì? Muốn biết nhiệt độ không khí ta làm như thế nào? H2: Mô tả lại nhiệt kế? H3: Tại sao khi đo nhiệt độ phải để nhiệt kế trong bóng râm, cách mặt đất 2 m? H4: Dựa vào sgk ? Tại sao tính nhiệt độ trung bình/ ngày cần phải đo 3 lần: 6 h, 13h, 21h? ( Thảo luận cặp đôi trong bàn) H5: Dựa vào sgk? Cách tính nhiệt độ trung bình ngày?.(Dành cho HS yếu, kém)

***

- HS tiếp nhận yêu cầu của GV. - HS giải quyết nhiệm vụ GV giao: - HS trả lời: H1: Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ không khí . Để nhiệt kế trong bóng râm và cách mặt đất 2m. H2: Để nhiệt độ không khí được chính xác không bị ảnh hưởng của nhiệt độ mặt đất và nhiệt độ của ánh nắng trực tiếp. H: Đo lúc bức xạ mặt yếu trời mạnh nhất, nhất, khi đã chấm dứt. H: Tổng nhiệt độ trung bình ngày bằng tổng T0 các lần đo/ số lần đo

Năm học 2018 - 2019

2. Nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt độ không khí.

- Nhiệt độ không khí là lượng nhiệt khi mặt đất hấp thụ năng lượng nhiệt mặt trời rồi bức xạ lại vào khôngkhí và các chất trong không khí hấp thụ. Nhận xét, đánh giá, kết luận. - Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ - GV nhận xét phần thực hiện - HS lắng nghe, ghi nhớ không khí nhiệm vụ của học sinh (ý thức kiến thức. và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ). - Khi do nhiệt độ trong - GV bổ sung và chuẩn xác không khí người ta phải để kiến thức. nhiệt kế trong bóng râm cách đất 2 m.

- Tổng nhiệt độ trung bình ngày bằng tổng T0 các lần đo/ số lần đo GV định hướng HS tìm hiểu - HS tiếp nhận yêu cầu 3. Sự thay đổi nhiệt độ của nội dung kiến thức phần 3. của GV. không khí 75


Giáo án Địa lí 6 - Gv chia lớp thành 4 nhóm thảo luận các vấn đề sau: N1: Tại sao những ngày hè người ta thường ra biển nghỉ hoặc tắm mát ? N2: Ảnh hưởng của biển đối với vùng ven bờ thể hiện như thế nào? N3: Nhận xét sự thay đổi nhiệt độ theo độ cao? giải thích? N4: Quan sát H49 "Sự thay đổi nhiệt độ theo vĩ độ cao" Có nhận xét gì về sự thay đổi giữa gốc chiếu của ánh sáng mặt trời và nhiệt độ từ xích đạo lên cực?

***

- HS suy nghĩ, trao đổi thảo luận. - Giáo viên tổ chức, quan sát, khuyến khích học sinh thảo luận thực hiện nhiệm vụ đó được giao. - HS cử đại diện trình bày, nhận xét, bổ sung cho nhau, đặt câu hỏi chất vấn nhau. HS có thể trả lời, trình bày: * N1: Nước biển có tác động điều hoà nhiệt độ làm không khí mùa hạ bớt nóng. * N2: Mùa đông nước biển giữ nhiệt làm cho vùng ven biển ấm hơn, mùa hạ điều hoà làm cho không khí bớt nóng đi ) * N3: Không khí gần mặt đất chứa nhiều bụi và hơi nước nên hấp thụ nhiều hơn không khí loãng ít bụi, ít hơi nước trên cao ) * N4: Vùng quanh xích đạo quanh năm có gốc chiếu ánh sáng mặt trời lýn hơn các vùng ở vĩ độ cao. Nhận xét, đánh giá, kết luận. - HS lắng nghe, ghi nhớ - Hs đánh giá, nhận xét nhau. kiến thức. - GV nhận xét phần thực hiện nhiệm vụ của học sinh (ý thức và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ ). - GV ghi nhận tuyên dương những HS làm tốt. - GV bổ sung và chuẩn xác kiến thứ, kết luận, khắc sõu kiến thức bài học. 76

Năm học 2018 - 2019

a. Nhiệt độ trên biển và trên đất liền - Nhiệt độ không khí thay đổi tuỳ theo độ gần biển hay xa biển. b. Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao - Càng lên cao nhiệt độ không khí càng giảm

c. Nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ.


Giáo án Địa lí 6

***

Năm học 2018 - 2019

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. - Thời tiết khác khí hậu ở điểm nào? - Người ta đã tính nhiệt độ Tb ngày,tháng, năm như thế nào? * Vẽ sơ đồ tư duy về nội dung bài học. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. Sau khi học xong bài ” Thời tiết khí hậu...”, An thắc mắc vời Bình: - Cô giáo bảo khí hậu mang tính ổn định thế mà năm ngoái mùa xuân mưa phùn suốt, trời lạnh, năm nay như mùa hè nắng suốt, chưa kể mùa đông vừa rồi hầu như chả lạnh? Tớ thấy khó hiểu quá. Bình cũng lắc đầu. Vậy em hãy trao đổi với người thân, các bạn trong nhóm, tổ và giải đáp điều boăn khoăn trên cho hai bạn trên. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đó học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. - Tìm hiểu, Liờn hệ tỡnh hình thời tiết, khí hậu ở địa phương. - Chuẩn bị bài 19 - Khí áp và gió trên Trái Đất. + Tìm hiểu về những tác động của gió. + Tìm hiểu trước nguyên nhân hình thành gió.

Bài 19: KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT I. MỤC TIÊU 77


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 Sau bài học, học sinh: 1. Kiến thức - Nắm được khái niệm khí áp, hiểu và trình bày được sự phân bố khí áp trên trái đất. - Nắm được hệ thống các loại gió thường xuyên trên trái đất, đặc biệt là gió tín phong, gió tây ôn đới. 2. Kĩ năng - Biết sử dụng hình vẽ để mô tả hệ thống gió trên trái đất và giải thích các hoàn lưu khí quyển. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên 4. Định hướng hình thành và phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viờn : Tranh các đai khí áp và các loại gió chính trên trái đất. 2. Học sinh : Hoc bài, soạn bài theo hướng dẫn của thầy III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1. Kiểm tra bài cũ:( 5’) Câu hỏi: ? Thế nào là thời tiết, khí hậu và nhiệt độ không khí ? Nêu sự khác nhau giữa thời tiết và khí hậu ? Trả lời: - Thời tiết: Là sự biểu hiện các hiện tượng khí tượng ở một địa phương trong một thời gian ngắn nhất định. - Khí hậu: Là sự lặp đi lặp lại của tỡnh hình thời tiết ở một địa phương trong thời gian dài và trở thành quy luật. 2. Bài mới: Hoạt động của Hoạt động của GV Nội dung kiến thức cần đạt HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. - GV: Thời tiết tuần qua thế nào nhỉ? - HS trả lời: Thưa cô rất giá lạnh ạ! - GV: Không khí lạnh của thời tiết được sinh ra là do đâu? - HS: Gió mùa Đông Bắc. - GV: Vậy gió do đâu mà có? Trên trái đất có các loại gió gì?.... - HS trả lời -> GV chuẩn lại rồi dẫn dắt vào bài học... HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - Nắm được khái niệm khí áp, hiểu và trình bày được sự phân bố khí áp trên trái đất. 78


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 - Nắm được hệ thống các loại gió thường xuyên trên trái đất, đặc biệt là gió tín phong, gió tây ôn đới. Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. - GV định hướng HS tìm hiểu nội dung kiến thức phần 1: - Yêu cầu HS quan sát kờnh hình kết hợp kờnh chữ trong SGK, trả lời các câu hỏi: H1: Học sinh nhắc lại chiều dày khí quyển là bao nhiêu?(60.000 Km) H2: Vậy khí áp là gì? muốn biết khí áp là bao nhiêu người ta làm thế nào? H3: Quan sát hình ảnh và cho biết dụng cụ đo khí áp là gì? .(Dành cho HS yếu,kém) - Yêu cầu học sinh đọc Mục b (1) và quan sát hình 50 H4: Các đai khí áp thấp nằm ở vĩ độ nào? H5: Các đai khí áp cao nằm ở vĩ độ nào? * Bước 3: Nhận xét, đánh giá, kết luận. - Hs đánh giá nhận xét nhau. - GV nhận xét phần thực hiện nhiệm vụ của học sinh (ý thức và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ ). - GV ghi nhận tuyen dương những HS làm tốt. GV định hướng HS tìm hiểu phần 2: - Yêu cầu học sinh đọc Mục 2/SGK. H1: Gió là gì? Nguyên

- HS tiếp nhận yêu cầu của GV. - HS giải quyết nhiệm vụ GV giao. - HS có thể trả lời: H1: Chiều dày khí quyển là 60.000 Km. H2: Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt trái đất ) H3: Áp kế. H4: Các đai khí áp thấp nằm ở vĩ độ: 600 B, 600 N, 00 H: Các đai khí áp cao nằm ở 900 B; 300 N, vĩ độ 300 B, 900 N.

1. Khí áp, các đai khí áp trên Trái Đất

a. Khí áp - Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt trái đất - Dụng cụ đo khí áp là áp kế. - Khí áp trung bình bằng 760 mm Hg đơn vị atmô t phe b. Các đai khí áp trên bề mặt trái đất. - Khí áp được phân bố trên bề mặt trái đất thành các đại khí áp thấp cao từ xích đạo lên cực

- HS tiếp nhận yêu cầu của 2. Gió và các hoàn lưu GV. khí quyển - HS giải quyết nhiệm vụ GV giao. - HS có thể trả lời: 79


Giáo án Địa lí 6 nhân sinh ra gió? H2: Thế nào là hoàn lưu khí quyển? - Yêu cầu HS quan sát hình 52 trang 59 sgk cho biết: H3: Ở hai bờn đường xích đạo loại gió thổi theo một chiều quanh năm từ khoảng các vĩ độ 300 bắc và Nam về xích đạo là loại gió gì ? H4: Từ các vĩ độ 300Bắc và Nam loại gió thổi quanh năm lờn khoảng vĩ độ 600 Bắc và Nam là loại gió gì? H5: Tại sao hai loại gió Tớn phong và Tây ôn đới không thổi theo hướng kinh tuyến mà có hướng hơi lệch phải(nửa cầu bắc), hơi lệch trái (nữa cầu nam) - Cho lớp thảo luận trong bàn các câu hỏi sau đây: H6: Dựa vào kiến thức đã học giải thích: + Vì sao tín phong lại thổi từ khoảng vĩ độ 300 Bắc và Nam về xích đạo? + Vì sao gió tây ôn đới lại thổi từ các vĩ độ 300 lên khoảng các vĩ độ 600 Bắc và Nam ?

Năm học 2018 - 2019 H1: Gió là sự chuyển động của không khí từ nơi có khí áp cao về nơi có khí áp thấp. Có sự chệnh lệch khí áp cao và khí áp thấp giữa hai vùng tạo ra.) H2: Hoàn lưu khí quyển: Là các hệ thống vũng tròn. sự chuyển động của không khí giữa các đai khí áp cao và thấp tạo thành ) H3: Ở hai bờn đường xích đạo loại gió thổi theo một chiều quanh năm từ khoảng các vĩ độ 300 bắc và Nam về xích đạo là: Gió tín phong. H: Từ các vĩ độ 300Bắc và Nam loại gió thổi quanh năm lờn khoảng vĩ độ 600 Bắc và Nam là: Gió tây ôn đới. H: Hai loại gió phong và Tây ôn đới không thổi theo hướng kinh tuyến mà có hướng hơi lệch phải (nửa cầu bắc), hơi lệch trái (nữa cầu - Gió là sự chuyển động nam) là do sự vận động tự của không khí từ nơi có quay của Trái đất. khí áp cao về nơi có khí H: + Tín phong thổi từ áp thấp. khoảng vĩ độ 300 Bắc và Nam về xích đạo vì: Gió Tín - Hoàn lưu khí quyển là phong là loại gió thổi từ các các hệ thống vũng tròn. đai cao về các đai thấp xích sự chuyển động của đạo. không khí giữa các đai + Gió tây ôn đới lại thổi khí áp cao và thấp tạo từ các vĩ độ 300 lên khoảng thành các vĩ độ 600 Bắc và Nam - Gió Tín phong là loại vì gió Tây ôn đới thổi thường gió thổi từ các đai cao xuyên từ đai cao áp ở chí về các đai thấp xích đạo. tuyến đến đâi áp thấp ở - Gió Tây ôn đới thổi thường xuyên từ đai cao áp ở chí tuyến đến đâi áp thấp ở khoảng vĩ độ - HS lắng nghe, ghi nhớ kiến 600

***

80


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 0. thức. khoảng vĩ độ 60 - Hs đánh giá HS - GV nhận xét phần thực hiện nhiệm vụ của học sinh (ý thức và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ ). - GV chuẩn xác kiến thức và bổ sung: vùng xích đạo - HS lắng nghe, ghi nhớ kiến * Gió tớn phong và gió có nhiệt độ quanh năm cao, thức. tây ôn đới là hai loại gió không khí nở ra bốc lờn cao thường xuyờn thổi trên sinh ra khí áp thấp xích trái đất tạo thành hai đạo… hoàn lưu khí quyển - GV kết luận chung bài quan trọng nhất trên học. Trái đất HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. - Gv cho Hs làm bài tập trong tập bản đồ để củng cố bài: Bài 1: Điền từ (Hs TB điền miệng) Khí áp là gì? Gió là gì? Bài 3: Điền tên khí áp và gió( Hs hđ cá nhân) HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. - Trao đổi thảo luận cho biết VN chúng ta chịu ảnh hưởng hoạt động của những loại gió gì trên TĐ? HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đó học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. - Tìm hiểu thờm về một số loại gió khỏc. - Chuẩn bị bài 20: Hơi nước trong không khí. Mưa

81


Giáo án Địa lí 6

***

Năm học 2018 - 2019

Bài 20: HƠI NƯỚC TRONG KHÔNG KHÍ. MƯA I. MỤC TIÊU Sau bài học, học sinh: 1. Kiến thức - Biết được vì sao không khí có độ ẩm và nhận xét được mối quan hệ giữa nhiệt độ không khí và độ ẩm - Trình bày được quá trình tạo thành mây, mưa. Sự phân bố lượng mưa trên Trái đất. 2. Kĩ năng - Biết cách tính lượng mưa trong ngày, tháng , năm và lượng mưa trung bình năm. - Biết đọc và phân tích biểu đồ phân bố lượng mưa. - Đọc biểu đồ nhiệt độ , lượng mưa và rút ra nhận xét về nhiệt độ lượng mưa của 1 địa phương. - GDKNS: Tư duy: Tìm kiếm và xử lý thông tin, phân tích, so sánh để có khái niệm về độ ẩm , độ bão hoà hơi nước, hiện tượng ngưng tụ hơi nước và sự phân bố lượng mưa trên thế giới. Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ/ ý tưởng , hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm , cặp đôi. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên 4. Định hướng hình thành và phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viờn : - Bản đồ phân bố lượng mưa thế giới. - Biểu đồ lượng mưa. 2. Học sinh : Hoc bài, soạn bài theo hướng dẫn của thầy III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1. Kiểm tra bài cũ: Câu 1: Khí áp là gì? Tại sao có khí áp? Câu 2: Nguyên nhân sinh ra gió? BT 3/27. 2. Bài mới. Hoạt động của Hoạt động của GV Nội dung kiến thức cần đạt HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. 82


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 - Hơi nước là thành phần chiếm một tỉ lệ nhỏ trong không khí, nhưng nó lại là nguồn gốc sinh ra các hiện tượng trong khí quyển như: mõy mưa... Chúng ta sẽ cựng tìm hiểu trong bài học hụm nay HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - Biết được vì sao không khí có độ ẩm và nhận xét được mối quan hệ giữa nhiệt độ không khí và độ ẩm - Trình bày được quá trình tạo thành mây, mưa. Sự phân bố lượng mưa trên Trái đất. Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. 1: Tìm hiểu về hơi nước và độ ẩm của không khí.( 24’) - Y/C hs đọc Mục 1 sgk : - HS đọc ? Hơi nước do đâu mà có? Vì sao không khí có độ - Do hơi nước bốc hơi từ ẩm? các biển ao hồ... ? Nguồn cung hơi nước chính trong không khí là - Nguồn cung cấp hơi nước từ đâu ? chính trong khí quyển là hơi nước trong các biển và - Y/C hs quan sát bảng đại dương. sgk/61 : - HS quan sát ? Nhận xét mối quan hệ giữa nhiệt độ và lượng hơi - HS nhận xét nước trong không khí? ? Khi không khí đó chứa được một lượng hơi nước tối đa mà vẫn được cung - Bão hoà hơi nước cấp thờm hơi nước hoặc bị lạnh đi thỡ hiện tượng gì sẽ xảy ra? ? Thế nào là sự ngưng tụ ? - GV nhận xét

1. Hơi nước và độ ẩm của không khí. - Không khí bao giờ cũng chứa một lượng hơi nước nhất định, vì vậy mà không khí có độ ẩm. - Dùng ẩm kế để đo độ ẩm của không khí. - Nhiệt độ không khí càng cao, lượng hơi nước chứa được càng nhiều, tuy nhiên sức chứa đó cũng có hạn.

- Không khí bão hoà hơi nước khi nó chứa một lượng hơi nước tối đa. - Khi không khí đó bão hoà mà vẫn được cung cấp thờm hơi nước hoặc bị lạnh đi thỡ lượng hơi nước thừa trong không khí sẽ ngưng tụ, đọng lại thành hạt nước. Đó là hiện tượng ngưng tụ của hơi - HS lắng nghe, chủ động nước. lĩnh hội kiến thức - Hơi nước khi ngưng tụ sẽ sinh ra hiện tượng sương, mõy, mưa...

2: Tìm hiểu về mưa và sự phân bố mưa trên Trái Đất( 15’) - Yc hs đọc Mục 2 - HS đọc 2. Mưa và sự phân bố mưa ? Mưa là gì ? - HS trả lời, nhận xét trên Trái Đất: ? Muốn tính lượng mưa - Quá trình tạo thành mõy, 83


Giáo án Địa lí 6 trung bình của một địa phương phải làm như thế nào ? ? Muốn tính lượng mưa trung bình năm ta làm như thế nào ? - Y/C hs quan sat H53 sgk/63 : ? Đặc diểm chung của sự phân bố mưa trên Trái Đất ? ? Việt Nam nằm ở khu vực có lượng mưa trung bình là bao nhiờu ? - Chuẩn xác kt

***

- HS trả lời, nhận xét

- HS trả lời, nhận xét - HS quan sát

Năm học 2018 - 2019 mưa: Khi không khí bốc lên cao, bị lạnh dần, ngưng tụ thành các hạt nước nhỏ, tạo thành mây. Gặp điều kiện thuận lợi, hơi nước tiếp tục ngưng tụ, làm các hạt nước to dần, rồi rơi xuống đất thành mưa.

- HS trả lời, nhận xét - Từ 1001mm-2000mm - HS lắng nghe

- Yc hs quan sát H53 và - Thỏng mưa nhiều T9 trả lời câu hỏi sgk. khoảng330mm - Thỏng mưa ớt T2 khoảng 4mm.

a. Tính lương mưa trung bình của một địa phương: - Dụng cụ để tính lượng mưa rơi: thựng đo mưa (vũ kế) - Cách tính mưa: - Lượng mưa trong ngày được tính bằng chiều cao tổng cộng của cột nước của đỏy thựng đo mứõu các trận mưa trong ngày. - Lượng mưa trong thỏng: cộng lượng mưa của tất cả các ngày trong thỏng. - Lượng mưa trung bình năm: cộng toàn bộ lượng mưa trong cả 12 thỏng. - Tính lượng mưa trung bình năm của một địa phương: Lấy lượng mưa nhiều năm của một địa phương cộng lại rồi chia cho số năm. b. Sự phân bố mưa trên thế giới. - Trên Trái Đất lượng mưa phân bố không đều từ xích đạo về cực. Mưa nhiêu nhất ở vùng xích đạo, mưa ít nhất là hai vùng cực Bắc và Nam.

- Yc hs quan sát H54 và - Khu vực có lượng mưa trả lời câu hỏi sgk. trung bình năm trên 2000mm: Nam Á, một số đảo và quần đảo của Đông Nam Á, trung Mĩ, một phần của Tây Phi... Khu vực có lượng mưa * Ghi nhớ (sgk) 84


Giáo án Địa lí 6

***

Năm học 2018 - 2019

trung bình dưới 200mm: Bắc Phi, Tây Nam Á, Trung Á, một phần Đông Bắc Á... - HS đọc -Yc hs đọc nghi nhớ HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. Dựa vào bảng SGK. Tính tổng lượng mưa trong Tính tổng lượng mưa Tính tổng lượng mưa trong mùa năm ở TPHCM mùa mưa (Từ t5- t10) khô (Từ t11- 4 năm sau 1026mm 863mm 163mm - Mỗi dãy bàn làm 1 phần bài tập 1 trong Tập bản đồ - Nhiệt độ ảnh hưởng đến khả năng chứa hơi nước của không khí ntn? HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát húa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. - Hãy trao đổi với các bạn trong lớp để giải thích hiện tượng: + Về mùa xuân khi có mưa phùn ta phơi quần áo không những không khô mà cũn bị ẩm thờm? + Vào những ngày mùa đông khi ta tắm nước nóng ta thường thấy trong nhà tắm như có một lớp sương mù bao quanh mù mịt ? HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đó học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. - Sưu tầm các câu ca dao tục ngữ nói về thời tiết, khí hậu, lượng mưa. - Chuẩn bị tìm hiểu bài 21: Thực hành phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa

85


Giáo án Địa lí 6

***

Năm học 2018 - 2019

Bài 21: THỰC HÀNH PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ, LƯỢNG MƯA 1. Kiến thức - Hs biết được cách đọc, khai thác thông tin và rút ra nhận xét về nhiệt độ và lượng mưa của một địa phương được thể hiện trên biểu đồ. 2. Kĩ năng - Nhận biết được dạng biểu đồ nhiệt độ lượng mưa NCB và NCN. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên. 4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung : năng lực tự học - Năng lực riêng : sử dụng bản đồ; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viờn : - Biểu đồ nhiệt độ- lượng mưa của Hà Nội. - Biểu đồ nhiệt độ lượng mưa của 2 điểm A,B. 2. Học sinh : Hoc bài, soạn bài theo hướng dẫn của thầy III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1. Kiểm tra bài cũ.(5’) ? Việt Nam nằm ở khu vực có lượng mưa trung bình là bao nhiờu ? Trả lời: - Từ 1001mm-2000mm 2. Bài mới:(1’) Hoạt động của Hoạt động của GV Nội dung kiến thức cần đạt HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. - Em thấy thời tiết hôm nay thế nào? Nhiệt độ và lượng mưa là 2 yếu tố quan trọng của thời tiết. Thời tiết lặp đi lặp lại theo chu kì có tính qui luật là khí hậu. Người ta thường biểu thị nhiệt độ và lượng mưa trên biểu đồ. Vậy làm thế nào để đọc, phân tích biểu đồ nhiệt độ lượng mưa, chúng ta cùng học bài hôm nay. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - Hs biết được cách đọc, khai thác thông tin và rút ra nhận xét về nhiệt độ và lượng mưa của một địa phương được thể hiện trên biểu đồ. 86


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. - GV định hướng HS tìm hiểu nội dung phần 1. - Quan sát biểu đồ H55 và trả lời các câu hỏi sau: H1: Những yếu tố nào được biểu hiện trên bản đồ? H2: Yếu tố nào được biểu hiện theo đường? Yếu tố nào đựơc biểu hiện bằng hình cột? H3: Trục dọc bên phải dùng để tính các đại lượng của yếu tố nào? Trục dọc bên trái dùng để tính các đại lượng của yếu tố nào? Đơn vị để tính nhiệt độ , lượng mưa là gì? - Chia 4 nhóm thảo luận (3 phút) 1.Phân tích biểu đồ, nhiệt độ lượng mưa cao thấp nhất dựa vào các hệ trục toạ độ vuông góc để xác định? 2. Nhận xét chung về nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội ? * Đánh giá. - Nhận xét hành vi,thái độ, hiệu quả, tính sáng tạo và năng lực nổi bật của các nhóm. + Hs đánh giá HS + GV đánh giá HS - GV ghi nhận, tuyên dương, chuẩn kiến thức:

NHIỆT ĐỘ b Thấp nhất

Cao nhất Trị số 290 C

- HS tiếp nhận yêu cầu của GV. - HS giải quyết nhiệm vụ GV giao: H1: + Những yếu tố nhiệt độ, lượng mưa H2: + Nhiệt độ - đường . + Lượng mưa - cột . H: + Lượng mưa bên phải. + Nhiệt độ bên trái. + Lượng mưa : mm + Nhiệt độ: độ c. - 4 nhóm thảo luận (3 phút) 1.Phân tích biểu đồ, nhiệt độ lượng mưa cao thấp nhất dựa vào các hệ trục toạ độ vuông góc để xác định? 2.Nhận xét chung về nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội ? - Các nhóm cử đại diện trả lời. Mỗi nhóm trình bày một đơn vị kiến thức theo sự chỉ định của GV.

Tháng 6,7

Trị số 170 C

Tháng 11 87

1. Bài tập 1. - Nhiệt độ và lượng mưa - Trong thời gian 12 tháng (1 năm ). - Yếu tố nhiệt độ : Biểu hiện đường. - Yếu tố lượng mưa: Biếu hiện cột. - Trục dọc bên phải: Đo nhiệt độ - Trục dọc bên trái: Đo lượng mưa. - Đơn vị nhiệt độ: 0C - Đơn vị lượng mưa: mm

Nhiệt độ chênh lệch giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất 12


Giáo án Địa lí 6

***

Năm học 2018 - 2019

LƯƠNG MƯA Lượng mưa chênh lệch giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất

Cao nhất Trị số 300 mm Nhận xét chung

Thấp nhất Tháng Trị số Tháng 8 20 mm 12, 1 280 mm - Nhiệt độ và lượng mưa có sự chênh lệch giữa các tháng trong năm, sự chênh lệch nhiệt độ và lượng mưa giữa tháng cao nhất và thấp nhất tương đối nhỏ. - HS tiếp nhận yêu cầu của 2. Bài tập 2 * Bước 1: Giao nhiệm vụ - GV định hướng HS tìm GV. - HS giải quyết nhiệm vụ hiểu nội dung phần 2 - Hình thành 2 nhóm thảo GV giao: Tghảo luận, trình bày kết quả. luận phân tích 2 biểu đồ: + Nhóm 1: Phân tích biểu đồ - GV theo dõi, động viên, H56 đôn đốc HS làm việc. + Nhóm 2: Phân tích biểu đồ H57 H: Nhận xét gì về khí hậu 2 biểu đồ? H: Biểu đồ nào là khí hậu của NCB, biểu đồ nào của NCN? Vì sao có hiện tượng này? * Bước 3: Đánh giá. - Nhận xét hành vi,thái độ, hiệu quả, tính sáng tạo và năng lực nổi bật của các nhóm. + Hs đánh giá HS + GV đánh giá HS - GV ghi nhận, tuyên dương. - GV chuẩn lại kiến thức: Biểu đồ H56 Nhiệt độ- lượng mưa Biểu đồ A o Tháng có t cao nhất Tháng4 o Tháng có t thấp nhất Tháng1 Những tháng mùa mưa Tháng5 đến tháng10 Biểu đồ H57 Nhiệt độ- lượng mưa Biểu đồ B 0 Tháng có t cao nhất Tháng12 Tháng có t 0 thấp nhất Tháng7 Mùa mưa bắt đầu từ Tháng10 đến tháng 3 * Biểu đồ A: 88


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 - Là biểu đồ khí hậu ( Nhiệt độ và lượng mưa ) của nửa cầu Bắc. - Mùa nóng mưa nhiều từ tháng 4- tháng 10. * Biểu đồ B: - Là biểu đồ khí hậu ( Nhiệt độ và lượng mưa ) của nửa cầu Nam. - Mùa nóng mưa nhiều từ tháng 10 đến tháng 3. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. - Tóm tắt lại các bước đọc và khai thác thông tin trên biểu độ, lượng mưa? - Làm tập bản đồ HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát húa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. - Trao đổi hợp tác với các bạn trong bàn, sưu tầm biểu đồ khí hậu của địa phương em ơ thời điểm nâo đó rồi thực hành phân tích về nhiệt độ, lượng mưa rồi rút ra kết luận về kiểu khí hậu. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đó học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. - Quan sát hình 54 cho biết Việt Nam có lượng mưa trung bình năm là bao nhiêu. - Chuẩn bị bài: Các đới khí hậu trên Trái Đất + Xem lại kiến thức về hệ thống kinh, vĩ tuyến trên Trái đất. + Trên Trái đất có những đới khí hậu nào? Giới hạn và đặc điểm của mỗi đới khí hậu.

89


Giáo án Địa lí 6

***

Năm học 2018 - 2019

ÔN TẬP I. MỤC TIÊU Sau bài học, học sinh: 1. Kiến thức - Gióp HS Hệ thông hoá các kiến thức, củng cố các khái niệm và những kiến thức cơ bản về: các mỏ khoáng sản- lớp vỏ khí- thời tiết- khí hậu. - Các yếu tố khí hậu.. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng: phân tích, tổng hợp, giải thích các hiện tượng địa lí, kĩ năng bản đồ, lược đồ, biểu đồ. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên 4. Định hướng hình thành và phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viờn : - Bản đồ khoáng sản thế giới. - Tranh vẽ các tầng khí, các đai khí áp- gió. 2. Học sinh : Hoc bài, soạn bài theo hướng dẫn của thầy III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP * Kiểm tra bài cũ : Trong quá trình ôn tập 1. Hoạt động khởi động: 2. Hoạt động hình thành kiến thức HĐ CỦA THẦY VÀ TRề SẢN PHẨM CẦN ĐẠT H.Đ1: Tổ chức cho Hs hệ thống húa kiến thức - Thời lượng: 30’ - MT: Củng cố kiến thức từ bài 15 đên bài 22. - KN:Quan sát, nhận xét… - Đồ dùng: BĐ khoáng sản. Tranh vẽ các tầng khí; các đai khí áp - Hình thức tổ chức học tập: cỏ nhân, nhóm. - Cách tiến hành: Trùc quan, đàm thoại, thảo luận. * Bước 1: Giao nhiệm vụ I. Lí thuyết. - GV định hướng HS t.hiểu nội dung phần 1. H: Từ HKII đến bài 22, em đã được tìm hiểu những kiến thức nào? - Chia lớp thành 5 nhóm thảo luận. Thời gian hđ 5 -7ph: + Nhóm 1: - Hệ thống kiến thức về các mỏ khoáng sản 1. Các mỏ khoáng sản. 90


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 bằng BĐTD ? Chỉ các mỏ khoáng sản trên Sơ đồ - Sơ đồ 1 BĐ? - Hải Phòng có những loại khoáng sản nào? + Nhóm 2: Thể hiện bằng BĐTD - Nhắc lại thành phần của lớp vỏ khí? 2. Lớp vỏ khí - Khí quyển được chia làm những tầng nào? - Sơ đồ 2 - Tầng liên quan trực tiếp đến đời sống của con người là tầng nào ? Vì sao? + Nhóm 3: - So sánh rút ra điểm giống, khác nhau giữa 3. Thời tiết và khí hậu. thời tiết và khí hậu? VD ? -- Dự báo thời tiết - Thời tiết - Khí hậu thường dự báo những yếu tố nào? - Nhiệt độ không khí? Cách đo? Sự thay đổi - Nhiệt độ không khí nhiệt độ không khí? + Nhóm 4: - Mối quan hệ giữ khí áp và nhiệt độ không 4. Khí áp và gió trên Trái đất - Khí áp khí ? - Gió - Khí áp? Các đai khí áp? - Gió? Nguyên nhân? Hoàn lưu khí quyển? + Nhóm 5: - Hơi nước? Độ ẩm trong không khí? - Mưa? 5.Hơi nước trong không khí, mưa - Hơi nước trong không khí Sự phân bố lượng mưa ? - Mưa * Bước 2: Giải quyết nhiệm vụ - HS tiếp nhận yêu cầu của GV. - HS giải quyết nhiệm vụ GV giao. * Bước 3: Đánh giá. - Nhận xét hành vi,thái độ, hiệu quả, tính sáng tạo và năng lực nổi bật của các nhóm. + Hs đánh giá HS + GV đánh giá HS - GV ghi nhận, tuyờn dương, chuẩn lại kiến thức bằng sơ đồ: Sơ đồ 1: Khoáng sản

Năng lượng.

Kim loại

91

Phi kim loại


Giáo án Địa lí 6

***

Năm học 2018 - 2019

Nguồn gốc hình thành K.sản

Nội sinh

Ngoại sinh

Sơ đồ 2

* HĐ2: Tổ chức cho Hs luyện tập - Thời lượng: 10’ - MT: Củng cố kiến thức và kĩ năng bản đồ từ bài 15 đên bài22. - KN:Quan sát,tính toán, nhận xét… - Đồ dùng: BĐ khoáng sản. Tranh vẽ các tầng khí; các đai khí áp - Hình thức tổ chức học tập: cỏ nhân, nhóm. - Cách tiến hành: Trực quan, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề. * Bước 1: Giao nhiệm vụ II. Bài tập - GV định hướng HS tìm hiểu nội dung phần Bài 3 ( TBĐ/ 32) 2. Bài 3/ 24(TBĐ) - GV yêu cầu HS rèn kĩ năng chỉ lược đồ, bản BT2/41(TBĐ): đồ, phân tích biểu đồ ở phần1. * Phân tích biểu đồ nhiệt độ lượng - Mỗi dãy làm 1 bài sau: Vẽ một vòng tròn mưa. tượng trưng cho trái đất: 92


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 + Vẽ và ghi các đai áp + Vẽ các loại gió chính * Bước 2: Giải quyết nhiệm vụ - HS tiếp nhận yêu cầu của GV. - HS giải quyết nhiệm vụ GV giao. * Bước 3: Đánh giá. - Gv cho HS đổi chéo. Nhận xét - GV đánh giá và lưu ý thờm cho HS cách làm bài tập thực hành. 3. Hoạt động luyện tập: - Trên cơ sở các kiến thức đã ôn tập, hãy lập bản đồ tư duy hệ thống những kiến thức cơ bản đã học từ kì 2 đến giờ. 4. Hoạt động vận dụng: - Trao đổi với người thân, bạn bè, những người xung quanh giải thích một số vấn đề thực tế bằng kiến thức địa lí: Vd người ta hay đi nghỉ mát ở những vùng ven biển hay những nơi có địa hình cao như các cao nguyên…? 5. Hoạt động phát triển, mở rộng: - Hoàn chỉnh bài tập luyện tập. - Tự tìm hiểu vận dụng kiến thức bài học giải thích một số hiện tượng thực tế. - Chuẩn bị ôn tập kiến thức làm bài kiểm tra

93


Giáo án Địa lí 6

Năm học 2018 - 2019

***

KIỂM TRA 45 PHÚT I. MỤC TIÊU KIỂM TRA: Sử dụng để đánh giá quá trình học tập của học sinh từ đầu học kỡ II đến giữa học kỡ II cho đối tượng học sinh có nhận thức trung bình là chủ yếu II. XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA - Ở đề kiểm tra 1 tiết Địa lí 6, các chủ đề và nội dung kiểm tra với số tiết là: 8 tiết (bằng 100%), phân phối cho các chủ đề và nội dung như sau: Các thành phần tự nhiên của Trái Đất gồm : Các mỏ khoáng sản : 1 tiết ( 20 %); Lớp vỏ khí , thời tiết, khí hậu , nhiệt độ không khí, khí áp và gió : 3 tiết (40 %); Hơi nước trong không khí và mưa : 1 tiết ( 20%); Thực hành : 3 tiết ( 20% ). - Trên cơ sở phân phối số tiết như trên, kết hợp với việc xác định chuẩn quan trọng ta xõy dựng ma trận đề kiểm tra như sau: Cấp độ Nhận biết Tờn Chủ đề TN TL (nội dung, chương..) Các mỏ - Biết được khoáng sản khoáng sản chi athành 3 nhóm. - Nhận diện được các khoáng sản thuộc nhóm năng lượng. Số điểm 1 điểm Tỉ lệ % 10 % Lớp vỏ khí - Biết được các thành phần trong không khí là

Thông hiểu TN

TL

Vận dụng TN

Tổng

TL .

1 điểm Tỷ lệ 10% bày đặc của 94

Trình được điểm tầng


Giáo án Địa lí 6 bao nhiêu.

Số điểm Tỉ lệ %

0,5

điểm 5% Nhiệt độ - Thấy được không khí. nhiệt độ không khí thay đổi theo 3 yếu tố. Số điểm Tỉ lệ %

Năm học 2018 - 2019

***

đối lưu trong lớp vỏ khí quyển. 3 điểm 30 %

3,5 Tỷ 35%

- Thấy được vào mùa hè ở vùng nói và vùng biển khí hậu mát mẻ hơn... 1 điểm 1,5 điểm 10 % Tỷ lệ 15%

0,5 điểm 5%

Khí áp và - Biết được gió. đặc điểm của các loại gió thổi thường xuyên trên TĐ. Số điểm 0,5 điểm Tỉ lệ % 5% Hơi nước trong không khí...Mưa

- Hiểu được sự phân bố lượng mưa trên TĐ.

Số điểm Tỉ lệ % Tổng

0,5 điểm 5% 3 điểm Tỷ lệ 30%

lệ

0,5 điểm Tỷ lệ 5 %

3 điểm 30 %

- Biết cách tổng tính lượng mưa trong năm. - Xác định được mùa mưa, mùa khô. 3 điểm 30 % 4 điểm 40%

3,5 điểm 35% 10 Tỷ lệ 100%

ĐỀ BÀI I. Trắc nghiệm khách quan: (3 điểm) * Chọn phương án trả lời đóng bằng cách khoanh tròn vào chữ cỏi trước mỗi câu trả lời đóng. 1. Dựa vào công dụng người ta chia khoáng sản thành: A. 2 nhóm B. 3 Nhóm C. 4 nhóm D. 5 nhóm 95


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 2. Các khoáng sản như dầu mỏ, khí đốt, than đá thuộc nhóm khoáng sản: B. Kim loại đen C. Phi kim loại D. Năng lượng A. Kim loại màu 3.Trong không khí ễ xi chiếm: A. 21% B. 78% C.3% D.1% 4. Nhiệt độ không khí thay đổi theo: A. vị trí gần hay xa biển. B. độ cao. C. vĩ độ D. cả A, B, C đỳng. 5. Việt Nam có loại gió thổi thường xuyên nào? A. Gió Tớn phong B. Gió Tây ôn C. Gió Đông cực D. Cả 3 đáp án trên đều sai. đới 6. Trên Trái đất mưa nhiều nhất ở khu vực: A. Vùng cực B.Vùng ôn đới C. 2 bên xích đạo D. Nỳi cao II. Tự luận: (7 điểm) Câu 1: (3 điểm) : Lớp vỏ khí quyển chia làm mấy tầng? Trình bày những đặc điểm của tầng đối lưu? Câu 2: (2 điểm) : Cho bảng số liệu lượng mưa ở Tp.Hồ Chí Minh (mm) Thỏng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

TP Hồ Chí 18 Minh

14

16

35

110

160

150

145

158

140

55

25

Em hãy tính tổng lượng mưa trong năm của Tp Hồ Chí minh. Câu 3: (2 điểm) Về mùa hè người ta thường đi đến những điểm du lịch trên những vùng nói cao để nghỉ mát, bằng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế của mình em hãy giải thích điều đó ? Hãy kể tên ít nhất 2 điểm du lịch ở vùng nói mà em biết ? ĐÁP ÁN- BIỂU ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA ĐỊA LÍ 6 - TIẾT 27 I.Phần trắc nghiệm khách quan(3 điểm) Câu 1 2 3 4 5 Đáp án B D A D A - Mỗi phương án trả lời đóng được 0, 5 điểm II.Tự luận PHẦN YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được cấu tạo của lớp vỏ khí gồm tầng: Đối lưu, Câu 1 ( 3điểm) bình lưu, tầng cao khí quyển - Nêu được các đặc điểm chính của tầng đối lưu: + Nằm sát mặt đất tới độ cao khoảng 16km, tập trung 90% không khí. + Không khí chuyển động theo hướng thẳng đứng. + Nhiệt độ giảm dần khi lên cao(TB cứ lên cao 100m: t0 giảm 0,6 0C. + Là nơi sinh ra tất cả các hiện tượng khí tượng. 96

6 C

THANG ĐIỂM 1 điểm 2 điểm


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 - Nêu được công thức tính tổng lượng mưa trong năm 0, 5 điểm Câu 2 ( 2điểm) - Tính đóng tổng lượng mưa trong năm = 1026 m m. 1, 5 điểm Câu 3 (2điểm)

- Do nhiệt độ không khí thay đổi theo chiều cao. Càng lên 1, 5 điểm cao không khí càng loãng nên khả năng hấp thụ nhiệt kém hơn vì vậy nhiệt độ không khí thấp hơn. Vì thế cho nên về mùa hè ở vùng nói có khí hậu mát mẻ hơn, phù hợp cho việc nghỉ mát, tham quan, an dưỡng, chữa bệnh - Kể tên 2 địa danh:Sa Pa, Đà Lạt.... 0, 5 điểm * Giáo viên thu bài 3. Hoạt động luyện tập: - GV yêu cầu HS về nhà làm lại bài kiểm tra vào VBT. 4. Hoạt động vận dụng: - Tiếp tục vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thực tế xung quanh... 5. Hoạt động phát triển, mở rộng: - Tiếp tục tìm tòi hiểu biết thờm những kiến thức về khí quyển, thời tiết khí hậu, nhiệt độ không khí qua các nguồn, kênh thông tin. - Chuẩn bị bài 23: Các đới khí hậu trên Trái Đất: + Xem lại các phần nội dung kiến thức. + Trả lời những câu hỏi in nghiêng trong bài 23.

97


Giáo án Địa lí 6

***

Năm học 2018 - 2019

Tiết 27 – Bài 22 CÁC ĐỚI KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT I. MỤC TIÊU Sau bài học, học sinh: 1. Kiến thức - Biết được các đới khí hậu chính trên trái đất, giới hạn và đặc diểm của từng đới. 2. Kĩ năng - Quan sát, nhận xét sơ đồ hình vẽ các đới khí hậu trên Trái đất. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên 4. Định hướng hình thành và phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viờn : - Bản đồ khí hậu thế giới. - Lược đồ các đới khí hậu. 2. Học sinh : Hoc bài, soạn bài theo hướng dẫn của thầy III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1. Kiểm tra bài cũ:(Không ) 2. Bài mới: Hoạt động của Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động của GV HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. - Sự phân bố ánh sáng và nhiệt của Mặt Trời trên bề mặt Trái Đất không đồng đều. Nó phụ thuộc vào gúc chiếu của ánh sáng Mặt Trời và thời gian chiếu sáng ...Chớnh vì thế mà người ta chia bề mặt Trái Đất ra thành năm vành đai nhiệt có những đặc điểm khỏc nhau về khí hậu. 98


Giáo án Địa lí 6

Năm học 2018 - 2019 HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - Biết được các đới khí hậu chính trên trái đất, giới hạn và đặc diểm của từng đới. Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. GV định hướng HS tìm hiểu nội dung phần 1. H1: Nhắc lại những ngày mặt trời chiếu thẳng góc vào đường thẳng xích đạo và hai đường chí tuyến B, N H2: Vậy mặt trời quanh năm có chiếu thắng góc ở các vĩ tuyến cao hơn 23027' B và Nam không? Chỉ dừng lại ở giới hạn nào? H3: Các vòng cực là giới hạn của khu vực có đặc điểm gì? H4: Khi mặt trời chiếu thẳng góc vào các vị trí nói trên thì thì lượng ánh sáng và nhiệt độ ở đất ra sao? H5: Chí tuyến và vòng cực là những đường ranh giới phân chia các yếu tố gì? H6: Lên bảng chỉ các đường chí tuyến và vòng cực ? * Đánh giá. + Hs đánh giá HS + GV đánh giá HS - GV ghi nhận, tuyên dương. - GV định hướng HS tìm hiểu nội dung phần 1. H1: Sự phân chia khí hậu trên trái đất phụ thuộc vào những nhân tố cơ bản nào? Vì sao? H2: Quan sát H58 lên bảng xác định vị trí các đới khí hậu trên bản đồ khí hậu thế

***

- HS tiếp nhận yêu cầu của GV. - HS giải quyết nhiệm vụ GV giao: HS có thể trả lời: H1: Nhắc lại những ngày mặt trời chiếu thẳng góc vào đường thẳng xích đạo và hai đường chí tuyến B, N H2: Mặt trời không chiếu thẳng góc ở các vĩ tuyến cao hơn 23027' B và Nam. H3: Các vòng cực là giới hạn khu vực có ngày và đêm dài 24 giờ. H4: Khi mặt trời chiếu thẳng góc vào các vị trí nói trên thì thì lượng ánh sáng nhiều, nhiệt độ cao. H5: Chí tuyến và vòng cực: Là những phân chia ranh giới các vành đai nhiệt.)

1. Các chí tuyến và vòng cực trên trái Đất

- HS tiếp nhận yêu cầu của GV. - HS giải quyết nhiệm vụ GV giao. - GV theo dõi, đôn đốc, động viên HS.

2. Sự phân chia bề mặt trái đất ra các đới khí hậu theo vĩ độ. - Tương ứng với 3 vành đai nhiệt trên trái Đất có 5 đới khí hậu theo vĩ độ + Một đới nóng. + 2 Đới lạnh. + 2 Đới ôn hoà.

99

- Các chí tuyến là những đường coa ánh sáng mạt trời chiếu vương góc vào các ngày Hạ chí và các ngày Đông chí.

- Các chí tuyến và vòng cực là ranh giới phân chia các vành đai nhiệt


Giáo án Địa lí 6 giới.(Dành cho HS yếu, kém) - Hình thành 4 nhóm thảo luận hoàn thành đặc điểm khí hậu của các khu vực. - Yêu cầu các nhóm cử đại diện trình bày kết quả, mỗi nhóm nêu 1 khu vực theo chỉ định của GV. * Bước 3: Đánh giá. + Hs đánh giá HS + GV đánh giá HS - GV ghi nhận, tuyên dương, chuẩn lại kiến thức:

***

Năm học 2018 - 2019

Tên đới khí hậu Đới nóng (Nhiệt Hai đời ôn hoà (ôn Hai đới lạnh (Hàn đới) đới) đới) 0 Vị trí Từ 23 27'B - Từ 23027'B - 66033'B Từ 66033'B - Cực Bắc 23027'N Từ 23027'N - 66033'N Từ 66033'N - Cực Nam Góc chiếu ánh - Quanh năm lýn Góc chiếu và thời - Quanh năm nhỏ sáng mặt trời - Thời gian chiếu gian chiếu trong năm - Thời gian chiếu sáng sáng trong năm chệnh nhau lýn dao động lýn chệnh nhau ít Nhiệt Quanh năm nóng Nhiệt độ trung bình Quanh năm giá lạnh Đặc độ điểm khí hậu Gió Tín phong Tây ôn đới Đông cực Lượn 1000-2000 mm 500 - 1000mm < 500mm g mưa HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. - Chỉ trên lược đồ ( hoặc bản đồ)các đới khí hậu trên trái đất. Sự khác biệt cơ bản của các đới khí hậu này? - Làm bài TBĐ . HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. - Hãy trao đổi với người thân hoặc bạn bè của em và cho biết: Việt Nam thuộc đới khí hậu nào? Có đặc điểm khí hậu ra sao? 100


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đó học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. - ÔN bài theo hệ thống câu hỏi sgk - Hoàn thành vở bài tập và tập bản đồ - Đọc và tìm hiểu trước bài 23: Sông và hồ: Sưu tầm một số con sông và hồ lýn trên thế giới và ở Việt Nam.

Bài 23 : SÔN G VÀ HỒ I. MỤC TIÊU Sau bài học, học sinh: 1. Kiến thức - Trình bày được khái niệm sông, phụ lưu, chi lưu, hệ thống sông, lưu vực sông, lưu lượng, chế độ nước sông, nêu được mối quan hệ giữa nguồn cung cấp nước và chế độ nước sông. - Trình bày được khái niệm hồ, phân loại hồ theo nguồn gốc và tính chất nước. 2. Kĩ năng - Qua mô hình, tranh ảnh, mô tả được hệ thống sông, các loại hồ. Giaó dục kĩ năng sống. - Tư Duy : Tìm kiếm và xử lý thông tin qua mô hình, tranh ảnh, hình vẽ và bài viết để có khái niệm về sông, phụ lưu, chi lưu, hệ thống sông, lưu vực sông, lưu lượng, chế độ nước sông, khái niệm hồ, nguyên nhân hình thành một số hồ. - Giao tiếp : Phản hồi, lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ, ý tưởng, hợp tác giao tiếp khi làm việc nhóm 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên 4. Định hướng hình thành và phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viờn : - Bản đồ tự nhiên thế giới. - Tranh ảnh : sông, hồ... 2. Học sinh : Hoc bài, soạn bài theo hướng dẫn của thầy III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1. Kiểm tra bài cũ:(không) 2. Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của Nội dung kiến thức cần đạt

101


Giáo án Địa lí 6

***

Năm học 2018 - 2019

HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. - Sông và phần lýn hồ trên Trái Đất là những nguồn nước ngọt quan trọng trên lục địa. Chỉ có một số ớt hồ nước mặn. Các đặc điểm của sông, hồ phụ thuộc vào nhiều vào khí hậu của vùng cung cấp nước cho chúng. Sông và hồ có mối quan hệ chặt chẽ với đời sống con người, vì vậy việc hiểu biết về sông và hồ có ý nghĩa rất thực tiÔN đối với mỗi vùng, mỗi quốc gia..... HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - Trình bày được khái niệm sông, phụ lưu, chi lưu, hệ thống sông, lưu vực sông, lưu lượng, chế độ nước sông, nêu được mối quan hệ giữa nguồn cung cấp nước và chế độ nước sông. - Trình bày được khái niệm hồ, phân loại hồ theo nguồn gốc và tính chất nước. Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. 1: Tìm hiểu sông và lượng nước của sông.(20’) 1.Sông và lượng nước của sông - Y/C hs quan sát tranh ảnh - HS đọc Mục 1 và đọc Mục 1 sgk. a. Sông: ? Sông là gì? - Là dũng nước chảy thường xuyên, - HS trả lời, nhận xét tương đối ổn định trên bề mặt lục địa. - Nguồn cung cấp nước cho sông: ? Nguồn cung cấp nước cho nước mưa, nước ngầm, băng tuyết sông? tan. - Lưu vực sông: là vùng đất đai - HS trả lời, nhận ? Lưu vực sông là gì? xét cung cấp nước thường xuyên cho một con sông. ? Mỗi con sông đều có một diờn tích đất đai cung cấp nước thường xuyờn cho nó gọi là gì? - Hệ thống sông: dũng sông chớnh - Tính từ đường nối các đỉnh - Lưu vực sông cựng các phụ lưu, chi lưu hợp lại nỳi về sông chớnh (đường với nhau tạo thành hệ thống sông. chia nước) * Lưu lượng: là lượng chảy qua mặt - Sông có lưu vực rộng nhất thế giới A – ma –rôn. cắt ngang lũng sông ở một địa điểm ? Thế nào là hệ thống sông nào đó, trong một giây đồng hồ (m3 - Sông dài nhất thế giới là /s ) - HS trả lời, nhận sông Nin - Mối quan hệ giữa nguồn cấp nước

102


Giáo án Địa lí 6 - Y/C hs quan sát H59 sgk. ? Hãy xác định lưu vực, các phụ lưu và chi lưu của con sông chớnh? - Mỗi sông có lưu lượng và chế độ chảy, nguồn cung cấp nước khỏc nhau - Yc hs quan sát sơ đồ. ? Lượng nước của sông là gì? - Sông có lưu lượng lýn nhất thế giới là sông A –ma- rôn ? Theo em lưu lượng của một con sông phụ thuộc vào những yếu tố nào?

***

xét - HS quan sát

Năm học 2018 - 2019 và chế độ chảy (thủy chế).của sông: nếu sông chỉ phụ thuộc vào một nguồn cấp nước thỡ thủy chế của nó tương đối đơn giản. Cũn nếu sông phụ thuộc vào nhiều nguồn cấp nước khỏc nhau thỡ thủy chờ của nó phức tạp hơn.

- HS quan sát, trả lời

? Mựa nào lưu lượng nước - Diện tích lưu vực sông lýn? Mựa nào lưu - Nguồn cung cấp lượng nước sông nhỏ? nước ? Như vậy lượng nước của - Mựa lũ lưu lượng sông một năm có ổn định lýn, mựa cạn lưu không? lượng nhỏ. - Sự thay đổi đó gọi là thuỷ chế của sông. ? Thuỷ chế sông là gì? ? Vậy thuỷ chế của sông phụ thuộc vào yếu tố nào? - GV Chuẩn xác - Yêu cầu HS đọc bảng sgk ? Qua bảng trên, hãy so sánh lưu vực sông và tổng lượng nước của sông Mờ Công và sông Hồng? ? Em hiểu thế nào là tổng lượng nước mựa cạn, tổng lượng nước mựa lũ? VD: VN mựa cạn T11-4 năm sau, mựa lũ từ T5 đến t10 được tính bằng tỉ m3 ? Bằng hiểu biết của mỡnh em hãy cho vớ dụ về lợi ích mà sông đem lại cho con

- Lượng nước của sông một năm không ổn định

- HS trả lời, nhận xét - Nguồn cung cấp nước của sông đó. - HS so sánh.

- HS trả lời, nhận xét

103

- Thuỷ chế (chế độ chảy): Là nhịp điệu thay đổi lưu lượng của một con sông trong một năm. - Mối quan hệ giữa nguồn cấp nước và chế độ chảy (thủy chế).của sông: nếu sông chỉ phụ thuộc vào một nguồn cấp nước thỡ thủy chế của nó tương đối đơn giản. Cũn nếu sông phụ thuộc vào nhiều nguồn cấp nước khác nhau thỡ thủy chờ của nó phức tạp hơn.


Giáo án Địa lí 6 người?

***

Năm học 2018 - 2019

? Ngoài những lợi ích mà - Giao thông, du sông đem lại sông cũn gây ra lịch, cung cấp những tiêu cực nào? nước cho sản xuất, ? Những tiêu cực đó của tưới tiêu cho đồng sông do những nguyên nhân ruộng, sinh hoạt... nào? 2:Tìm hiểu khái niệm về hồ.( 20’) 2. Hồ - Y/C hs đọc Mục 2 sgk. - HS đọc Mục 2 ? Hồ là gì? - Hồ là khoảng nước tương đối rộng - HS trả lời, nhận và sâu trong đất liền. ? Căn cư vào tính chất của xét nước, em hãy cho biết trên thế giới có mấy loại hồ? - Căn cứ vào tính chất của nước hồ ? Căn cứ vào nguồn gốc hình - HS trả lời được phân thành 2 loại: Hồ nước thành hồ ? mặn và hồ nước ngọt. - Căn cứ vào nguồn gốc hình thành ? Em hãy nêu tờn một số loại có: hồ nhân tạo mà em biết. Các + Hồ vết tích của khỳc sông(hồ hồ này có tác dụng gì? Tây). ? Sông và hồ khỏc nhau như + Hồ miệng nỳi lửa(hồ Plõy cu) + Hồ nhân tạo xây dựng để phục vụ thế nào? ? Tác dụng của hồ? nhà máy thuỷ điện(hồ Hoà Bình) - Du lịch, cung cấp nước tưới tiêu cho đồng ruộng, thuỷ điện nuụi trồng ? Thực trạng hồ và sông của thuỷ hải sản... nước ta như thế nào ? - Đang bị ụ nhiễm. ? Theo em chúng ta cần phải * Ghi nhớ(sgk) làm gì để cho sông và hồ - Không vứt rác ra không bị ụ nhiễm? sông hồ,... - Yc hs đọc ghi nhớ HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. Bài 1: Yêu cầu làm bài tập trong Tập bản đồ ( theo nhóm) H: Hãy vẽ sơ đồ khái quát lại kiến thức bài học ( Bản đồ tư duy) HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

104


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. - Hãy trao đổi với người thân hoặc bạn bè của em và ghi lại những con sông và hồ lýn ở thành phố Hải Phũng của em. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đó học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. - Học bài trả lời các câu hỏi cuối bài - Làm bài tập tập bản đồ và vở bài tập - Chuẩn bị bài sau: Bài 24 : Biển và đại dương + Tìm hiểu về độ muối của nước biển và đại dương + Các hình thức vận động của nước biển, nguyên nhân sinh ra các hình thức đó

Bài:24 BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG I. MỤC TIÊU Sau bài học, học sinh: 1. Kiến thức - Hs biết được độ muối của biển, đại dương và nguyên nhân làm cho nước biển, đại dương có muối không giống nhau. - Trình bày được các hình thức vận động của nước biển và đại dương ( song, thủy triều, dũng biển ) và nguyên nhân. 2. Kĩ năng - Nhận biết được hiện tượng song biển và thủy triểu qua tranh ảnh. Giáo dục kĩ năng sống:

105


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 - Tư Duy : Tìm kiếm và xử lý thông tin qua bài viết về độ muối của nước biển và đại dương; nguyên nhân làm cho nước biển và đại dương có độ muối. + Phân tích, so sánh về hình thức vận động và nguyên nhân hình thành song biển, thủy triều và dũng biển. - Giao tiếp : Phản hồi, lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ, ý tưởng, hợp tác giao tiếp khi làm việc nhóm. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên 4. Định hướng hình thành và phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viờn : - BĐ tự nhiên thế giới + BĐ các dũng biển. - Tranh ảnh về súng, thủy triều. - Mỏy chiếu. 2. Học sinh : Hoc bài, soạn bài theo hướng dẫn của thầy III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1. Kiểm tra bài cũ:(5’) ? Yc hs lờn bảng xác định hệ thống sông, lưu vực sông, một số sông hồ lýn trên thế giới 2. Bài mới. Hoạt động của Hoạt động của GV Nội dung kiến thức cần đạt HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. - Gv đưa bản đồ tự nhiên thế giới: - Gv: Em có nhận xét gì về diện tích của các đại dương so với các lục địa? - Biển và đại dương chiếm diện tích Trên bề mặt Trái Đất, biển và đại dương chiếm phần quan trọng nhất ( 71% diện tích bề mặt trái đất). Các biển và nhất là đại dương lưu thông với nhau, nhưng vẫn mang những đặc tính khác nhau. Vậy biển và đại dương có đặc điểm gì và có hình thức vận động nào? Đó là nội dung bài học chúng ta tìm hiểu hụm nay. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - Hs biết được độ muối của biển, đại dương và nguyên nhân làm cho nước biển, đại dương có muối không giống nhau. - Trình bày được các hình thức vận động của nước biển và đại dương ( song, thủy triều, dũng biển ) và nguyên nhân. Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực

106


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. * Bước 1: Giao nhiệm vụ - GV định hướng HS tìm hiểu nội dung phần 1. H. Các em đó từng được ra biển chưa? Vậy khi nói tới biển thỡ các em liờn tưởng đến điều gì? H: Nước biển khác nước sông như thế nào? * GV: Vậy độ muối của nước biển và đại dương như thế nào? nguyên nhân do đâu? chúng ta cùng tìm hiểu phần 1 H: Nước biển và đại dương có độ muối trung bình là bao nhiờu? Em hiểu thế nào là 35‰? * GV dựng mô hình giải thích trong 1000g nước biển có 35g muối * GV cho học sinh quan sát sơ đồ tuần hoàn của nước. H: Quan sát sơ đồ tuần hoàn của nước kết hợp tìm hiểu SGK em hãy cho biết tại sao nước biển lại có độ muối như vậy? Cho HS quan sát bảng thống kê độ muối của một số biển và đại dương. Tờn biển Độ muối Ban tích 32‰ Biển Đông 33‰ Biển Hồng Hải ( Đỏ) 41‰ Biển Chết 290‰ * Gv: Vì sao các biển và đai dương vốn ăn thông với nhau nhưng lại có độ muối khác nhau? Để trả lời câu hỏi này chúng ta cùng tìm hiểu: * GV đưa lược đồ tự nhiên châu Âu, châu Phi. H: Xác định trên lược đồ vị trí của biển Ban tích, biển Đỏ? H: Quan sát lược đồ ( chú ý vị trí, nguồn nước sông cung cấp cho các biển) giải thích tại sao biển Ban tích

* Bước 2: Giải quyết nhiệm vụ - HS tiếp nhận yêu cầu của GV. - HS giải quyết nhiệm vụ GV giao: HS có thể trả lời: + Nước biển có độ mặn + Nước biển và đại dương có độ muối trung bình là 35‰. + Nước biển lại có độ muối là do nước sông hoà tan các muối từ đất đá trong lục địa đưa ra biển. + Các đại dương dọc theo đường xích đạo : 36,8 ‰ + Các đại dương dọc theo chí tuyến : 34,6 ‰ + Độ muối của các biển và đại dương khác nhau + Các biển và đai dương vốn ăn thông với nhau nhưng lại có độ muối khác nhau vì: + Biển Ban Tích: có nguồn nước sông phong phú, nằm ở vùng vĩ độ cao lượng bốc hơi ít + Biển Hồng Hải có ít sông chảy vào, nằm trong môi trường nhiệt đới nên lượng bốc hơi nước lýn hơn => Tuỳ thuộc vào mật độ sông đổ vào các biển và đai dương, độ bốc hơi của nước. + Độ muối của biển 107

1. Độ muối của nước biển và đại dương.

- Độ muối trung bình của nước biển và đại dương là 35‰

- Độ muối là do nước sông hũa tan các loại muối từ đất đá trong lục địa.

- Độ muối của các biển và đại dương khác nhau


Giáo án Địa lí 6 có độ muối nhỏ hơn biển Đỏ? H: Vậy vì sao các biển và đai dương vốn ăn thông với nhau nhưng lại có độ muối khác nhau? * Chiếu hình ảnh biển Đông H: Độ muối của biển nước ta là bao nhiêu? Tại sao độ muối của biển nước ta lại thấp hơn các vùng biển khác? * GV cho học sinh xem tranh làm muối Bình Thuận. H: Dựa vào độ muối của biển và đại dương nhân dân thường phát triển ngành sản xuất nào? * Bước 3: Đánh giá. - Nhận xét hành vi,thái độ, hiệu quả, tính sáng tạo và năng lực nổi bật của các nhóm. + Hs đánh giá HS + GV đánh giá HS - GV ghi nhận, tuyên dương. * Bước 1: Giao nhiệm vụ - GV định hướng HS tìm hiểu nội dung phần 2. H: Nước biển và đại dương có mấy vận động? Đó là những vận động nào - GV cho học sinh xem một đoạn phim ngắn về sóng biển. H: Em hãy mô tả lại hiện tượng được quay trong đoạn phim? - GV cho HS quan sát mô hình vận động của sóng. H: Vậy súng là gì? Nguyên nhân nào sinh ra súng? H: Phạm vi hoạt động của sóng? - GV: Khi ta thấy sóng biển từng đợt dào dạt xô bờ chỉ là ảo giác. Thực chất sóng chỉ là sự vận động tại chỗ của các hạt nước trên mặt biển. - GV cho HS quan sát , phim về súng thần H: Nêu đặc điểm của sóng thần, nguyên nhân, tác hại của súng thần? - GV cho HS quan sát hình ảnh về ảnh hưởng của sóng

***

Năm học 2018 - 2019

Đông là 33‰ + Việt Nam là nước có nhiều sông ngũi, khí hậu mưa nhiều + Dựa vào độ muối của biển và đại dương nhân dân thường phát triển ngành sản xuất muối.

* Bước 2: Giải quyết nhiệm vụ - HS tiếp nhận yêu cầu của GV. - HS giải quyết nhiệm vụ GV giao: HS có thể trả lời: + Nước biển và đại dương có 3 vận động: Sóng, thuỷ triều và các dũng biển. + Súng là hình thức dao động tại chỗ của nước biển và đại dương + Gió là nguyên nhân chớnh tạo ra súng + Phạm vi hoạt động của sóng: Lớp nước trên mặt biển + Đặc điểm của sóng thần: Sóng cao từ 20-40 m, tốc độ từ 400-800 k/h

108

2.Vận động của nước biển và đại dương.

a, Súng - Là hình thức dao động tại chỗ của lớp nước trên mặt biển - Gió là nguyên nhân chớnh tạo ra súng.

- Nói lửa, động đất


Giáo án Địa lí 6 H: Sóng có ảnh hưởng như thế nào đến đời sống và sinh hoạt của con người? (lợi và tác hại) Hoàn thành bảng H: Kể một vài trận sóng thần gần đây mà em biết? - GV cho học sinh quan sát trạm cảnh báo sóng thần đặt tại Inđonêia... H: Để khắc phục tác hại của sóng thần các nước trên vùng biển Đông Nam Á và Nam Á đó làm gì? - GV cho HS quan sát hình 62, hình 63 H: Quan sát H62, H63 SGK, nhận xét sự thay đổi của ngấn nước biển ven bờ ? Tích hợp mô n vật lý H: Tại sao có lỳc biển rộng ra, lỳc thu hẹp lại? H: Đó là hiện tượng gì? H: Em hiểu thế nào là thủy triều? - GV cho HS quan sát đoạn phim nhỏ về thủy triều H: Theo dõi đoạn phim em hãy nêu nguyên nhân sinh ra thủy triều? H: Nghiờn cứu SGK em hãy cho biết có mấy loại thủy triều? Thế nào là nhật triều, bỏn nhật triều? H: Vùng biển nước ta có chế độ thuỷ triều như thế nào? - GV cho HS làm việc nhóm Thời gian: 2 phỳt Hình thức: nhóm bàn Nội dung: CH 1: Dựa vào đoạn phim kết hợp quan sát hai hình vẽ trên, em hãy cho biết dao động của thủy triều lýn nhất ( triều cường), nhỏ nhất ( triều kém) khi nào? Khi đó ở Trái Đất sẽ thấy Mặt Trăng, Mặt Trời như thế nào? CH 2: Triều cường và triều kém diễn ra vào thời gian nào trong tháng? - GV theo dõi, hướng dẫn học sinh

Năm học 2018 - 2019 + Sóng thần do hiện dưới đáy biển sinh ra tượng động đất hoặc nói sóng thần lửa phun ngầm dưới đáy biển gây ra. + Để khắc phục tác hại của sóng thần các nước trên vùng biển Đông Nam Á và Nam Á đó đặt các trạm cảnh báo sóng thần ở những vùng hay xảy ra. + Có 3 loại thủy triều: nhật triều, bỏn nhật triều, tạp triều Nhật triều: Thuỷ triều b/ Thuỷ triều. lên xuống đều đặn mỗi - Là hiện tượng nước ngày một lần Bỏn nhật triều: Mỗi biển có lúc dâng lên, ngày thuỷ triều lờn lấn sâu vào đất liền, xuống 2 lần. có lúc lại rút xuống, + Vùng biển nước ta có lùi tít ra xa chế độ thuỷ triều khá đa - Do sức hút của Mặt dạng có cả ba loại Trăng và Mặt Trời nhưng nhật triều là chủ yếu. + Khi Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm thẳng hàng thỡ dao động thủy triều là lýn nhất (triều cường). + Khi Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất nằm vuông góc với nhau thỡ dao động thủy triều là nhỏ nhất (triều kém). + Triều cường : lúc trăng tròn ( giữa thỏng) và không trăng ( đầu tháng) + Triều kém: trăng lưỡi liềm đầu tháng và cuối tháng + Ảnh hưởng tiêu cực của triều cường: Gây

***

109


Giáo án Địa lí 6 thảo luận. - GV cho các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - GV: Ngoài ra những đợt triều cường cũn phụ thuộc khoảng cách của Mặt Trăng so với Trái Đất. - GV cho học sinh quan sát một số hình ảnh H: Dựa vào những bức ảnh trên em hãy nêu các ứng dụng của thuỷ triều vào sản xuất và đời sống? Tích hợp mô n lịch sử - GV đưa ảnh triều cường ở thành phố Hồ Chí Minh H: Nêu ảnh hưởng tiêu cực của triều cường? - GV đưa mô hình dũng biển H: Đó là hiện tượng gì? Thế nào là dũng biển? Nguyên nhân sinh ra dũng biển? H: Em hãy xác định trên lược đồ một số dũng biển? H: Các dũng biển có ảnh gì đến khí hậu vùng nó đi qua? H: Vai trò của các dũng biển? Tích họp bảo vệ môi trường, biến đổi khí hậu - Quan sát hình ảnh H: Những bức ảnh nói lên điều gì? H: Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường biển? H: Em phải làm gì để bảo vệ môi trường biển? Vì sao phải bảo vệ mô i trường biển? H: Ô nhiễm môi trường cũn gây ra điều gì ? * Bước 3: Đánh giá. - Nhận xét hành vi,thái độ, hiệu quả, tính sáng tạo và năng lực nổi bật của các nhóm. + Hs đánh giá HS + GV đánh giá HS - GV ghi nhận, tuyên dương. - Gv tổng kết chung toàn bài.

Năm học 2018 - 2019 ngập lụt, nhiểm mặn những vùng ven biển. + Dũng biển là hiện tượng chuyển động của lớp nước biển trên mặt, tạo thành các dũng chảy trong các biển và đại dương. c/ Dũng biển. + Do các loại gió thổi thường xuyên ở trái đất - Là hiện tượng như giớ Tây ôn đới, Tín chuyển động của lớp phong nước biển trên mặt, + Có hai loại: Dũng tạo thành các dũng biển nóng, dũng biển chảy trong các biển lạnh và đại dương + Căn cứ vào nhiệt độ - Do các loại gió thổi của nước trong dũng thường xuyên ở trái biển so với nhiệt độ của đất như giớ Tây ôn nước biển xung quanh. đới, Tín phong + Vai trò của các dũng biển: Khí hậu: điều hoà khí hậu Giao thông Đánh bắt hải sản(nơi dũng nóng và lạnh gặp nhau) + Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường biển: Nước sông, hồ bị ô nhiễm Vỏng dầu do khai thác vận chuyển dầu, chỡm tàu.... Xả rác trực tiếp xuống biển + Biển có vai trò rất to lýn đối với con người…. + Nếu không bảo vệ môi trường thỡ Trái đất nóng lên, hiện tượng el nino xuất hiện -> băng hai đầu cực tan, nước

***

110


Giáo án Địa lí 6

Năm học 2018 - 2019 biển dâng -> xuất hiện bão, lũ lýn -> ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất và cuộc sống con người.

***

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. Câu 1: Đóng điền Đ. sai điền S vào sau mỗi câu sau: a, Nơi mưa nhiều thỡ độ muối của nước biển và đại dương giảm b, Nơi mưa nhiều thỡ độ muối của nước biển và đại dương tăng. c, Nơi có độ bốc hơi lýn thỡ độ muối của nước biển và đại dương tăng. d, Nơi có độ bốc hơi nhỏ thỡ độ muối của nước biển và đại dương tăng. đ, Nơi có nước sông chảy ra nhiều thỡ độ muối của nước biển và đại dương tăng. Câu 2: Câu nào dưới đây không chính xác: a.Súng biển là hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng b.Súng biển là hình thức dao động của nước biển theo chiều nằm ngang. c.Nguyên nhân chủ yếu sinh ra sóng thần là do động đất. d.Nguyên nhân chủ yếu sinh ra súng biển là do gió. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. - Em có hiểu biết gì về mô i trường biển và địa dương hiện nay? Nguyên nhân? Hậu quả? - Con người cần phải làm gì trước hiện trạng đó? HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đó học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát húa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. - Trao đổi với người thân, bạn bè và những người xung quanh tìm hiểu về độ mặn trung bình của biển, chế độ triều của vùng biển Đồ Sơn - Hải Phũng. - Làm bài tập trong vở bài tập - Chuẩn bị bài sau:Thực hành : Sự chuyển động của các dũng biển trong đại dương. Tìm hiểu lại sự lệch hướng của vật chuyển động trên bề mặt trái đất.

111


Giáo án Địa lí 6

***

Năm học 2018 - 2019

Bài: THỰC HÀNH SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC DềNG BIỂN TRONG ĐẠI DƯƠNG I. MỤC TIÊU Sau bài học, học sinh: 1. Kiến thức - Trình bày được hướng chuyển động của các dòng biển nóng và lạnh trong đại dương thế giới. Nêu được ảnh hưởng của dòng biển đến nhiệt độ, lượng mưa của các vùng bờ biển tiếp cận với chúng. 2. Kĩ năng - Xác định vị trí, hướng chảy của dòng biển nóng và lạnh trên bản đồ. - Rút ra nhận xét về hướng chảy của các dòng biển nóng, lạnh trên đại dương, TG. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên 4. Định hướng hình thành và phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viờn : - Bản đồ các dòng biển trong đại dương. - Hình 65 SGK 2. Học sinh : Hoc bài, soạn bài theo hướng dẫn của thầy

112


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1. Kiểm tra bài cũ (5’). ? Thủy triều là gì?nguyên nhân sinh ra thủy triều? Đáp ỏn. - Thuỷ triều là hiện tượng nước biển lên xuống theo chu kỳ. - Nguyên nhân sinh ra thuỷ triều: Là do sức hút của mặt trăng và một phần của mặt trời làm nước biển và đại dương vận động lên xuống. 2. Bài mới: Hoạt động của Hoạt động của GV Nội dung kiến thức cần đạt HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. * GV: Dòng biển là gì? Các dòng biển này chuyển động theo qui luật nào và ảnh hưởng của nó ra sao đối với những vùng mà nó chảy qua, chúng ta cùng tìm hiểu. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - Trình bày được hướng chuyển động của các dòng biển nóng và lạnh trong đại dương thế giới. Nêu được ảnh hưởng của dòng biển đến nhiệt độ, lượng mưa của các vùng bờ biển tiếp cận với chúng. Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. * Bước 1: Giao nhiệm vụ GV định hướng HS tìm hiểu nội dung phần 1: - Giáo viên giới thiệu các hải lưu ở hai đại dương trên bản đồ. TBD, ĐTD. - GV cho hình thành 4 nhóm thảo luận hoàn thành yêu cầu 2 câu hỏi dưới đây: 1. Xác định các dòng biển nóng, lạnh trong 2 đại dương TBD, ĐTD? 2. Các dòng biển nóng lạnh ở hai nửa Cầu xuất phát từ đâu, hướng chảy như thế nào? Rút ra nhận xét? - GV yêu cầu nhóm 3 lên trình bày câu hỏi 1, nhóm 2 trình bày câu hỏi 2.

Bài tập 1 * Bước 2: Giải quyết nhiệm vụ - HS tiếp nhận yêu cầu của GV. - HS giải quyết nhiệm vụ GV giao. - GV theo dõi, dẫn dắt, hỗ trợ khú khăn trong quá trình HS làm việc

113


Giáo án Địa lí 6 *** - Yêu cầu các nhóm còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung. . * Bước 3: Đánh giá. - Các nhóm còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá ghi nhận, tuyên dương. - GV chốt lại kiến thức. Đại dương Hải Bắc bán cầu lưu Tên hải Vị trí - Hướng lưu chảy Cưrosio Từ xđ lên Đông cực Thái bình Nóng Alaxca dương Từ xđ lên Tây Bắc Cabi 400 B chảy về xđ Perinia Lạnh Ôsiasio Bắc BD chảy về ôn đới Guyan Bắc xđ - 300 B Từ chí tuyến Bắc Đại Tây Nóng Gơnxtrin Bắc Âu (Đông Bắc Dương mỹ) Labradô Bắc - 400 B Lạnh Canari * Bước 1: Giao nhiệm vụ - GV định hướng HS tìm hiểu nội dung phần 2. H: Quan sát H65 so sánh nhiệt độ ở các địa điểm A, B, C, Đ cùng nằm trên vĩ độ 600 B ? H: Từ so sánh trên nêu ảnh hưởng của các dòng biển nóng và lạnh đến khí hậu của những vùng ven biển mà chúng đi qua? * Bước 3: Đánh giá. - Nhận xét hành vi,thái độ, hiệu quả, tính sáng tạo và năng lực nổi bật của các nhóm.

Năm học 2018 - 2019

Nam bán cầu Tên Vị trí - Hướng chảy Đông Từ xđ chảy về úc hướng Đông Nam Pêru (Tây Nam Mỹ)

Từ phía Nam (600 N) chảy lên xđ

Braxin

Xích đạo - Nam

Benghyla Phía Nam - Xích (Tây đạo Nam Phi) Bài tập 2

* Bước 2: Giải quyết nhiệm vụ - HS tiếp nhận yêu cầu của GV. - HS giải quyết nhiệm vụ GV giao: HS có thể trả lời: + Nhiệt độ ở các địa điểm A, B, C, Đ cùng nằm trên vĩ độ 600 B : A = 190 C B = - 80 C C = 20 C D = 30 C => Do các dòng biển nóng lạnh 114


Giáo án Địa lí 6 + Hs đánh giá HS + GV đánh giá HS - GV ghi nhận, tuyên dương. - Gv kết luận chung về giờ thực hành.

***

+ Ảnh hưởng của các dòng biển nóng và lạnh đến khí hậu của những vùng ven biển mà chúng đi qua: Dòng biển nóng làm cho nhiệt độ của các vùng ven biển cao hơn Dòng biển lạnh làm cho nhiệt độ các vùng ven biển thấp hơn cùng vĩ độ.

Năm học 2018 - 2019 - Dòng biển nóng làm cho nhiệt độ của các vùng ven biển cao hơn - Dòng biển lạnh làm cho nhiệt độ các vùng ven biển thấp hơn cùng vĩ độ

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. * GV cho HS làm bài trong Tập bản đồ. Bài 1: Tên các dòng biển ở Đại Tây Dương: - Dòng biển nóng: Brazin từ Xích Đạo -> Nam, GơnXtrim: Từ chí tuyến Bắc lên Bắc Âu(TN- ĐB) - Dòng biển lạnh: Peru từ 600N -> Xích Đạo.Grơnlen từ cực Bắc chảy về 600B. Tên các dòng biển ở Thái Bình Dương: - Dòng biển nóng: Bắc TBD - xp khoảng 35 VĐ B(TN- ĐB) Cưrôsiô từ Bắc Xích Đạo lên Đông Bắc ở Bắc bán cầu. - Dòng biển lạnh: Caliphoócnia từ 300B - Xích Đạo……. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. - Trao đổi với bạn trong bàn, xác định đọc tên các dũng biển chảy qua khu vực châu Á ? HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đó học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát húa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. - Làm bài tập trong vở bài tập - Chuẩn bị bài sau:Đất và các thành phần của đất - Làm bài tập trong vở bài tập 115


Giáo án Địa lí 6 *** - Chuẩn bị bài sau:Đất và các thành phần của đất

Năm học 2018 - 2019

Bài:26 ĐẤT. CÁC NHÂN TỐ HèNH THÀNH ĐẤT I. MỤC TIÊU Sau bài học, học sinh: 1. Kiến thức - HS biết được khái niệm về đất (hay thổ nhưỡng). - Biết được các thành phần của đất cũng như các nhân tố hình thành đất. - Hiểu tầm quan trọng của độ phì nhiêu của đất và ý thức vai trò của con người trong việc làm cho độ phì của đất tăng hay giảm. 2. Kĩ năng - Sử dụng tranh ảnh để mô tả một phẫu diện đất: vị trí, màu sắc, và độ dày của các tầng đất. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên 4. Định hướng hình thành và phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực chuyên biệt: sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viờn : - Bản đồ thổ nhưỡng VN 116


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 - Tranh ảnh phẫu diện đất. 2. Học sinh : Hoc bài, soạn bài theo hướng dẫn của thầy III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1. Kiểm tra bài cũ:(không) 2. Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động của GV HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. - Đại dương rộng lýn đầy thú vị và bí hiểm. Trở về với đất liền, em đã hiểu được những gì?.... Trong phạm vi tiết học này, chúng ta cùng tìm hiểu về đất - một tư liệu sản xuất vô cùng quan trọng không thể thiếu trong cuộc sống và sản xuất. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - HS biết được khái niệm về đất (hay thổ nhưỡng). - Biết được các thành phần của đất cũng như các nhân tố hình thành đất. - Hiểu tầm quan trọng của độ phì nhiêu của đất và ý thức vai trò của con người trong việc làm cho độ phì của đất tăng hay giảm. Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. GV định hướng HS tìm hiểu nội dung phần 1. - Gv cho Hs nghiên cứu SGK, trình bày ngắn gọn trong 1 phút: em hiểu thổ nhưỡng là gì ? - Gv cho HS Quan sát bản đồ đất và Quan sát mẫu đất hình 66 nhận xét: Màu sắc và độ dày của các tầng đất khác nhau ? * Đánh giá. + Hs đánh giá HS + GV đánh giá HS - GV ghi nhận, tuyên dương. - GV chốt kiến thức và chuyển hoạt động. * Bước 1: Giao nhiệm vụ - GV định hướng HS tìm hiểu

- HS tiếp nhận yêu cầu của GV. - HS giải quyết nhiệm vụ GV giao: HS có thể trả lời: + Thổ: Đất. Nhưỡng: Là loại đất mềm xốp. ) + Tầng B dầy nhất , có mầu vàng loang lổ. + Tầng đá mẹ mỏng nhất mầu vàng loang lổ pha đen . => Các lớp đất có mầu sắc và độ dầy không giống nhau

1. Lớp đất trên bề mặt các lục địa

* Bước 2: Giải quyết nhiệm vụ

II. Thành phần và đặc điểm của thổ nhưỡng

117

- Đất là lớp vật chất mỏng vôn vì, bao phủ trên bề mặt các lục địa.


Giáo án Địa lí 6 nội dung phần 2. H: Hãy cho biết các thành phần của đất?( GDKNS) - Gv: Chia lớp ra thành 4 nhóm: + N1,2: Em hãy nêu nguồn gốc của thành phần khoáng trong đất ? + N3,4: Em hãy nêu nguồn gốc của thành phần hữu cơ trong đất ? H: Tại sao chất hữu cơ chiếm một lượng nhỏ nhưng có vai trò quan trọng đối với thực vật ? - Đưa ra các ví dụ để dẫn dắt HS đến định nghĩa về độ phì nhiêu của đất. GDBVMT : H: Em hiểu gì về thực trạng đất nước ta hiện nay? Nguyên nhân, giải pháp ? H: Trong sản xuất nông nghiệp con người đã có một số biện pháp làm tăng độ nhiêu trong đất. Hãy nêu một số biện pháp làm tăng độ phì mà em biết ? * Bước 3: Đánh giá. - Nhận xét hành vi,thái độ, hiệu quả, tính sáng tạo và năng lực nổi bật của các nhóm. + Hs đánh giá HS + GV đánh giá HS - GV ghi nhận, tuyên dương. * Bước 1: Giao nhiệm vụ GV định hướng HS tìm hiểu nội dung phần 3. - Gv cho Hs đọc đoạn SGK: H: Nêu các nhân tố hình thành đất ? Phân tích vai trò của từng hếu tố ? * Bước 3: Đánh giá. - Yêu cầu Hs khác nhận xét. - GV đánh giá HS - GV ghi nhận, tuyên dương.

***

- HS tiếp nhận yêu cầu của GV. - HS giải quyết nhiệm vụ GV giao: HS có thể trả lời: + Gồm có 2 TP chính: Thành phần khoáng và TP hữu cơ. a. Thành phần khoáng. - Chiếm phần lýn trong lượng của đất, gồm các hạt khoáng có kích thước khác nhau. b. Thành phần hữu cơ. - Chiếm một tỉ lệ nhỏ nhưng có vai trò quan trọng đối với chất lượng đất. - Chất hữu cơ : nguồn gốc từ xác động, thực vật trong đất gọi là chất mùn, màu đen hoặc xám thẫm. - Thực trạng, rừng đất nước ta hiện nay: Phá rừng gây xói mòn đất, sử dụng không hợp lý phân hoá học, thuúoc trừ sâu, đất bị mặn, nhiễm phèn, bị hoang mạc hoá…

Năm học 2018 - 2019

- Gồm có 2 TP chính: Thành phần khoáng và TP hữu cơ. a. Thành phần khoáng. - Chiếm phần lýn trong lượng của đất, gồm các hạt khoáng có kích thước khác nhau. b. Thành phần hữu cơ. - Chiếm một tỉ lệ nhỏ nhưng có vai trò quan trọng đối với chất lượng đất. - Chất hữu cơ : nguồn gốc từ xác động, thực vật trong đất gọi là chất mùn, màu đen hoặc xám thẫm. * Độ phì nhiêu của đất: Là khả năng cung cấp cho thực vật nước chất dinh dưỡng và các yếu tố khác để TV sinh trưởng phát triển.

* Bước 2: Giải quyết III. Các nhân tố hình nhiệm vụ thành đất - HS tiếp nhận yêu cầu của GV. - HS giải quyết nhiệm vụ GV giao: HS có thể trả lời: + Các nhân tố hình thành đất: - Đá mẹ, sinh vật, khí hậu.

118


Giáo án Địa lí 6 - GV: Chuẩn xác kiến thức và bổ sung: Ngoài ra còn chịu ảnh hưởng của địa hình và thời gian hình thành đất, tác động của con người.

***

- Vai trò : . Đá mẹ có vai trò quan trọng nhất vì nó là nguồn gốc sinh ra thành phần khoáng trong đất. . Sinh vật có vai trò rất lýn nó là thành phần quan trọng để tạo ra chất hữu cơ cho đất. . Khí hậu là nhân tố tạo điều kiện thuận lợi hay khó khăn trong quá trình hình thành đất

Năm học 2018 - 2019 - Đá mẹ: là nguồn gốc sinh ra thành phần khoáng trong đất. Đá mẹ có ảnh hưởng đến màu sắc và tính chất của đất. - Sinh vật: là nguồn gốc sinh ra các thành phần hữu cơ.

- Khí hậu: đặc biệt là nhiệt độ và lượng mưa tạo điều kiện thuận lợi hoặc khó khăn cho quá trình phân giải các chất khoáng và các chất hữu cơ có trong đất. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. * GV cho HS làm bài trong Tập bản đồ. Bài 1: Lớp đất hay thổ nhưỡng là ? - Lớp vật chất mỏng, vôn bở, bao phủ trên bề mặt lục địa - Lớp vật chất mỏng có độ phì Bài 2: Đặc điểm của tong thành phần thổ nhưỡng: Mỗi dãy bàn làm 1 phần. Ba hs đại diện cho 3 nhóm làm trên bảng. Hs dưới lớp làm Tập bản đồ HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. - Trao đổi với người thân trong gia đỡnh để tìm cách cải tạo, tăng độ phỡ cho đất canh tác nhà mỡnh và bà con nông dõn địa phương em sống? HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đó học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….

119


Giáo án Địa lí 6 *** - Liên hệ đất ở địa phương em. - Làm bài tập trong vở bài tập. - Chuẩn bị bài sau:Đất và các thành phần của đất.

Năm học 2018 - 2019

Bài:27: LỚP VỎ SINH VẬT. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÂN BỐ ĐỘNG, THỰC VẬT TRÊN TRÁI ĐẤT I. MỤC TIÊU Sau bài học, học sinh: 1. Kiến thức - Hs nắm được khái niệm lớp vỏ sinh vật, ảnh hưởng các nhân tố tự nhiên đến sự phân bố động thực vật trên TĐ và mối quan hệ giữa chúng. - Phân tích được ảnh hưởng các nhân tố tự nhiên đến sự phân bố động thực vật trên TĐ và mối quan hệ giữa chúng. - Trình bày được ảnh hưởng tích cực tiêu cực của con người đến sự phân bố động vật, thực vật, thấy được sự cần thiết phải bảo vệ động thực vật. 2. Kĩ năng - Mô tả được một số cảnh quan tự nhiên thế giới: cảnh quan rừng mưa nhiệt đới, hoang mạc nhiệt đới…. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên 4. Định hướng hình thành và phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực chuyên biệt: sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viờn : Tranh ảnh một số cảnh quan tự nhiên thế giới. 2. Học sinh : Hoc bài, soạn bài theo hướng dẫn của thầy III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

120


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 1. Kiểm tra bài cũ: - Câu 1: Độ phì của đất là gì? Con người có vai trò như thế nào đối với độ phì trong lớp đất? - Câu 2: Những thành phần của đất? Nêu đặc điểm chính của từng thành phần? 2. Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động của GV HS HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. - Thế giới sinh vật quanh ta muôn sắc, muôn màu. Để hiểu phần nào về thế giới ấy và những ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên và con người đối với sự phân bố của chúng ra sao, ta cùng tìm hiểu.... HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - Hs nắm được khái niệm lớp vỏ sinh vật, ảnh hưởng các nhân tố tự nhiên đến sự phân bố động thực vật trên TĐ và mối quan hệ giữa chúng. - Phân tích được ảnh hưởng các nhân tố tự nhiên đến sự phân bố động thực vật trên TĐ và mối quan hệ giữa chúng. - Trình bày được ảnh hưởng tích cực tiêu cực của con người đến sự phân bố động vật, thực vật, thấy được sự cần thiết phải bảo vệ động thực vật. Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. * Bước 1: Giao nhiệm vụ - GV định hướng HS tìm hiểu nội dung phần 1. - Gv: cho Hs nghiên cứu Mục 1 SGK: H: Sinh vật có mặt trên Trái Đất từ bao giờ ? Nó tồn tại và phát triển ở những đâu trên Trái Đất? - Gv yêu cầu đại diện nhóm bất kỡ trình bày. * Bước 3: Đánh giá. + Hs đánh giá HS + GV đánh giá HS, ghi nhận, tuyên dương. - GV: Chuẩn xác kiến thức. * Bước 1: Giao nhiệm vụ GV định hướng HS tìm hiểu nội dung phần 2.

* Bước 2: Giải quyết nhiệm vụ - HS tiếp nhận yêu cầu của GV. - HS giải quyết nhiệm vụ GV giao: HS có thể trả lời: + Các sinh vật sống trên bề mặt Trái Đất tạo thành lớp vỏ sinh vật. + Sinh vật xâm nhập trong lớp đất đá, khí quyển và thuỷ quyển.

I. Lớp vỏ sinh vật - Các sinh vật sống trên bề mặt Trái Đất tạo thành lớp vỏ sinh vật. - Sinh vật xâm nhập trong lớp đất đá, khí quyển và thuỷ quyển.

* Bước 2: Giải quyết nhiệm vụ - HS tiếp nhận yêu cầu

2. Các nhân tố tự nhiên có ảnh hưởng đến sự phân bố thực vật, động

121


Giáo án Địa lí 6 - Giáo viên chiếu các cảnh quan thực vật của 3 đới khí hậu.H67: “Rừng nứa nhiệt đới “ H: Các cảnh quan trên nằm trong đới khí hậu nào, đặc điểm thực vật như thế nào? H: Em có nhận xét gì về sự khác biệt đặc điểm 3 cảnh thực vật nói trên? Nguyên nhân của sự khác biệt đó? H: Quan sát H67,68 cho biết Sự phát triển của thực vật ở hai nơi này khác nhau như thế nào? Tại sao lại vậy? H: Quan sát H69, 70 cho biết các loài động vật giữa hai miền lại có sự khác nhau? H: Sự ảnh hưởng của khí hậu tác động tới động vật khác thực vật như thế nào? Ví dụ? H: Hãy cho ví dụ về mối quan hệ chặt chẽ giữa thực vật và động vật? * Bước 3: Đánh giá. - Nhận xét hành vi,thái độ, hiệu quả, tính sáng tạo và năng lực nổi bật của các nhóm. + Hs đánh giá HS + GV đánh giá HS, ghi nhận, tuyên dương.

Năm học 2018 - 2019 của GV. vật - HS giải quyết nhiệm a. Đối với thực vật vụ GV giao: HS có thể - Khí hậu là yếu tố tự trả lời: nhiên có ảnh hưởng rõ Các cảnh quan trên nằm rệt đến sự phân bố và đặc điểm của thực vật trong đới khí: + Khí hậu nhiệt đới - Trong yếu tố khí hậu xanh tốt quanh năm. + Khí hậu ôn đới : thì lượng mưa và nhiệt Rông lá về mùa thu và độ ảnh hưởng tới sự phát đông. triển của thực vật + Hàn Đới : Rất nghèo chủ yếu là rêu, địa y. + Thực vật ở ba đới khác nhau vì do khí hậu khác nhau. + H67: Có nhiều mưa b. Đối với động vật + H68 :Khí hậu nóng, - Khí hậu ảnh hưởng đến sự phân bố động vật trên không ẩm + H69: Gấu trăng, bề mặt Trái đất chim linh dương - Động vật chịu ảnh + H70: Voi, chim hưởng của khí hậu hơn vì động vật có thể di hươu cao cổ: -> Do địa hình khí hậu chuyển theo địa hình và khác nhau theo mùa + Động vật chịu ảnh hưởng của khí hậu hơn vì có thể di chuyển theo địa hình, theo mùa. H: Hãy cho ví dụ về c. Mối quan hệ giữa mối quan hệ chặt chẽ động vật và thực vật. giữa thực vật và động - Động vật và thực vật có mối quan hệ chặt chẽ với vật? + Rừng ôn đới: cây lá nhau. kim và cây hổn hợp có động vật hay ăn quả của cây lá kim (Hươu nai).

* Bước 1: Giao nhiệm vụ GV định hướng HS tìm hiểu nội dung phần 3. - GV chia lớp thành 4 nhóm cùng tìm hiểu nội dung như sau: H: Con người có ảnh hưởng tích

* Bước 2: Giải quyết nhiệm vụ - HS tiếp nhận yêu cầu của GV. - HS giải quyết nhiệm vụ GV giao: HS có thể

***

122

3. Ảnh hưởng của con người đối với sự phân bố thực vật động vật trên Trái đất


Giáo án Địa lí 6 cực và tiêu cực tới dự phân bố thực vật và động vật trên Trái đất? Bằng kiến thức đã học kết hợp kênh chữ SGK và hiểu biết thực tế của bản thân , em hãy chứng minh điều đó? - Gv chỉ định nhóm trình bày kết quả thảo luận. H: Vậy theo em, chúng ta cần làm gì để tăng cường hơn nữa những tác động tích cực tới sự phân bố giới sinh vật trên TĐ? * Bước 3: Đánh giá. - Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Gv nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. - Gv liên hệ tích hợp bảo vệ môi trường và kết luận toàn bài.

***

Năm học 2018 - 2019

trả lời: Con người tác động rất lýn đến thực động vật theo cả 2 mặt: * Tích cực + Mang giống nuôi cây trồng vật nuôi từ nơi khác nhau + Cải tạo nhiều giống cây *Tiêu cực: + Phá rừng + Ô nhiễm môi trường sống + Sinh vật nguy cơ tuyệt chủng ) + BVMT, duy trì những sinh vật quí hiếm: Sách đỏ, sách xanh.

* Tích cực - Mang giống nuôi cây trồng vật nuôi từ nơi khác nhau - Cải tạo nhiều giống cây *Tiêu cực: - Phá rừng - Ô nhiễm môi trường sống - Sinh vật nguy cơ tuyệt chủng

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. Bài 1: Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố ĐV, TV trên TĐ. Hãy vẽ sơ đồ biểu thị mối quan hệ ấy.( 2 HS vẽ trên bảng. HS dưới lớp vẽ). Bài 2: GV cho 3 nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu động vật, thực vật ở một đới khí hậu Đới Thực vật chủ yếu Động vật chủ yếu Hàn đới Đồng rêu Gấu trắng, chim cánh cụt, … Ôn đới Cây lá kim và cây hỗn hợp Hươu nai, tuần lộc, sóc.... Nhiệt đới Rừng lá rộng, các dây leo chằng chịt Khỉ, vượn, sóc...hổ, báo, voi, gấu.... HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát húa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. - Trao đổi, chia sẻ với người thân trong gia đỡnh và những người xung quanh em đề ra biện pháp hạn chế những tiêu cực đồng thời tăng cường tích cực của chúng ta đối với các sinh vật quanh môi trường mà chúng ta đang sống. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đó 123


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…. - Liên hệ việc phân bố động thực vật ở địa phương em. - Ôn tập các kiến thức đó học trong học kỡ 2.

ÔN TẬP I. MỤC TIÊU Sau bài học, học sinh: 1. Kiến thức - Thông qua bài ôn tập gióp HS. Nắm vững các kiến thức cơ bản một cách có hệ thống về: khoáng sản, lớp vỏ khí, thời tiết và khí hậu, hơi nước trong không khí, các đới khí hậu, biển và đại dương, đất, sinh vật. 2. Kĩ năng - Vận dụng các kiến thức đã học vào thực hành: phân tích các mối quan hệ địa lí. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên. 4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung : năng lực tự học - Năng lực riêng : sử dụng bản đồ; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC * Thầy: Hệ thống lại các bài đó học ở chương trình học kỡ 2. * Trò: Học bài theo yêu cầu của thầy. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP * Kiểm tra bài cũ : kiểm tra trong phần ôn tập 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (1 phỳt) 2. HOẠT ĐỘNG HèNH THÀNH KIẾN THỨC HĐ CỦA THẦY VÀ TRề SẢN PHẨM CẦN ĐẠT HĐ1: Tổ chức cho Hs hệ thống kiến thức

124


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 - Thời lượng: 20’ - MT: Biết được các kiến thức từ chương trình học kỡ II - KN:Quan sát, xác định, phân tích. - Đồ dùng: Mỏy chiếu - Hình thức tổ chức học tập: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm - Cách tiến hành: Trực quan, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận. * Bước 1: Giao nhiệm vụ I. Kiến thức cơ bản GV định hướng HS tìm hiểu nội dung phần 1. - Gv: cho Hs nhắc lại kiến thức bài học theo câu 1. Các loại khoáng sản hỏi bắt thăm. Hs có thể trao đổi bàn trong 1- 2 2. Lớp vỏ khí phút trước khi chuẩn bị. - Gv chuẩn bị câu hỏi. 3. Thời tiết và khí hậu. Sau khi các nhóm chuẩn bị và trả lời trong vòng 4. Khí áp và gió trên Trái đất 3 ph, nhóm khác có quyền bổ sung. 5. Hơi nước trong không khí, mưa + Thời gian đảm bảo :2đ. 6. Các đới khí hậu + Nội dung: 7đ 7. Sông và hồ : + Cách trình bày ngắn gọn, rõ ràng:1đ 8. Biển và đại dương: Câu 1: Khoáng sản là gì? Mỏ khoáng sản là gì? 9. Đất, các nhân tố hình thành Phân loại khoáng sản theo công dụng? Câu 2: Hãy nêu cấu tạo của lớp vỏ khí ? Thành phần của không khí ? Câu 3: Phân biệt thời tiết và khí hâu? Nhiệt độ của không khí do đâu mà có? Câu 4: Khí áp là gì? Các đai khí áp trên TĐ? Nguyên nhân sinh ra gió? Câu 5:Trình bày quá trình hình thành mưa? Câu 6: Trên trái đất có những đới khí hậu nào ? Nêu đặc điểm của từng đới khí hậu trên Trái Đất ? Câu 7: Em hãy định nghĩa về sông? Thế nào là hệ thống sông ? Minh hoạ trên lược đồ? Câu 8: Trình bày những hiểu biết của em về độ muối của nước biển và đại dương thế giới? Các vận động của nước biển và đại dương? Câu 9: Hãy nêu thành phần và đặc điểm của lớp thổ nhưỡng? Các nhân tố chính hình thành nên đất Câu 10: Lớp sinh vật là gì? Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phân bố sinh vật. * Bước 2: Giải quyết nhiệm vụ - HS tiếp nhận yêu cầu của GV. - HS giải quyết nhiệm vụ GV giao: * Bước 3: Đánh giá.

125


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 - Nhận xét hành vi,thái độ, hiệu quả, tính sáng tạo và năng lực nổi bật của các nhóm. + Hs đánh giá HS + GV đánh giá HS - GV ghi nhận, tuyên dương. 1. Các loại khoáng sản - Khoáng sản là những tích tụ tự nhiên những khoáng vật và đá có ích được con người khai thác và sử dụng - Những nơi tập trung khoáng sản gọi là mỏ khoáng sản. - Khoáng sản được chia làm 3 nhóm dựa theo tính chất và công dụng: + Khoáng sản năng lượng(năng lượng): than, dầu mỏ, khí đốt. + Khoáng sản kim loại: sắt, mângan, đồng, chì, kẽm... + Khoáng sản phi kim loại: muối mỏ, apa-tit, đá vôi. Các mỏ khoáng sản: Nội sinh, ngoại sinh 2. Lớp vỏ khí - Cấu tạo của lớp vỏ khí: + Tầng đối lưu. + Tầng bình lưu. + Các tầng cao của khí quyển. - Gồm các khí: + Oxi 21%. + Nitơ 78%. + Hơi nước và khí khác 1%. 3. Thời tiết và khí hậu. - Thời tiết - Khí hậu - Nhiệt độ không khí 4. Khí áp và gió trên Trái đất - Khí áp: Khí áp được phân bố trên bề mặt TĐ thành các đai khí áp thấp và cao từ XĐ lên cực. + Các đai khí áp cao: Khoảng vĩ tuyến 30O ở hai bán cầu về ở hai cực. + Các đai áp thấp: xích đạo và vĩ tuyến 60 ở hai bán cầu. - Gió 5. Hơi nước trong không khí, mưa - Hơi nước trong không khí - Mưa 6. Các đới khí hậu - Tương ứng với 5 vành đai nhiệt trên TĐ có 5 đới khí hậu theo vĩ độ: + 1 đới nóng. + 2 đới ôn hoà. + 2 đới lạnh. a. Đới nóng (hay nhiệt đới). - Góc chiếu sáng lýn thời gian chiếu sáng trong năm chênh lệch nhau ít. - Nhiệt độ nóng quanh năm có gió tín phong thổi vào.

126


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 - Lượng mưa từ 1000 - 2000mm. b. 2 đới ôn hoà ôn đới. - Thời gian chiếu sáng chênh nhau nhiều. - Nhiệt độ TB , gió tây ôn đới thổi vào lượng mưa từ 500 - 1000mm. c. 2 đới lạnh (hạn đới). - Góc chiếu sáng nhỏ - Thời gian chiếu sáng giao động lýn. - t0 quanh năm lạnh. - Lượng mưa < 500 mm. 7. Sông và hồ : - Sông là dòng chảy tự nhiên, thường xuyên tương đối ổn định trên bề mặt lục địa. - Hệ thống sông chính cùng với phụ lưu chi lưu hợp thành hệ thống sông. 8.Biển và đại dương: * Độ muối TB của nước biển là 35%ốcC sự khác nhau giữa độ muối của các biển và đại dương - Độ muối là do nước sông hoà tan các loại muối từ đất, đá trong các lục địa đưa ra? - Độ muối phụ thuộc: Độ bốc hơi, nguồn nước đổ vào. * Sự vận động của nước biển đại dương. a, Sóng biển: Là hình thức dao động tại chỗ của các hạt nước biển. - Nguyên nhân: gió (nói lửa, động đất ở đáy biển, đại dương -> sóng thần). b, Thuỷ triều. - Là hiện tượng nước biển dâng lên lấn sâu vào đất lion,có lúc lại rút xuống , lùi tít ra xa. - Nguyên nhân: Sức hút của mặt trăng và một phần mặt trời c, Các dòng biển - Là sự chuyển động của lớp nước trên mặt thành dòng trên các biển và đại dương. - Nguyên nhân: Do các loại gió thổi thường xuyên - Vai trò: + Điều hoà khí hậu. + Giao thông . + Đánh cá. + Củng cố quốc phòng 9. Đất, các nhân tố hình thành - Gồm có 2 TP chính: Thành phần khoáng và TP hữu cơ a. Thành phần khoáng - Chiếm phần lýn trong lượng của đất, gồm các hạt khoáng có kích thước khác nhau b. Thành phần của đất hữu cơ. - Chiếm một tỉ lệ nhỏ nhưng có vai trò quan trọng đối với chất lượng đất. - Chất hữu cơ có nguồn gốc từ xác động, thực vật trong đất gọi là chất mùn. * Các nhân tố hình thành: Đá mẹ, khí hậu, sinh vật - Lượng mưa của 1 ngày = tổng lượng mưa các lần đo trong ngày. 10. Lớp vỏ sinh vật: - Sinh vật sống trong lớp đất đá nước và không khí tạo thành một lớp vỏ mới liên tục bao quanh Trái Đất gọi là lớp sinh vật hay sinh vật quyển.

127


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 - Các nhân tố tự nhiên có ảnh hưởng đến sự phân bố động vật, thực vật. a. Đối với thưc vật: - Khí hậu - Đất và địa hình b. Đối với động vật: Khí hậu + Thực vật ảnh hưởng tới phân bố ĐV - Ảnh hưởng của con người đối với sự phân bố động vật thực vật trên Trái Đất. HĐ2: Tổ chức cho Hs thực hành - Thời lượng: 10’ - MT: Biết thực hiện các kĩ năng cơ bản và làm các bài tập thực hành, vận dụng - KN:Quan sát, phân tích - tổng hợp,tính toán… - Đồ dùng: Mỏy chiếu. - Hình thức tổ chức học tập: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm - Cách tiến hành: Trực quan - thảo luận kt XYZ. * Bước 1: Giao nhiệm vụ II. Thực hành: - GV định hướng HS tìm hiểu nội dung phần 2. - Nêu cách tính lượng mưa trong ngày, tháng, * Tính lượng mưa, nhiệt độ TB năm của một địa phương ?Nhiệt độ TB năm của 1 - Lượng mưa trong tháng = tổng địa phương? lượng mưa các ngày trong tháng. - Lấy ví dụ minh hoạ cho mối quan hệ giữa thực - Lượng mưa trong năm = tổng vật và khí hậu, đất đai, địa hình ; mối quan hệ lượng mưa của 12 tháng. giữa ĐV, TV? *Mối quan hệ địa lí - Chỉ trên bản đồ một số dòng biển và cho biết * Chỉ bản đồ: ảnh hưởng của dòng biển với những vùng mà nó * HS làm bài trong Tập bản đồ c. Mối quan hệ giữa động vật và chảy qua? GV giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường. thực vật. Động vật và thực vật có mối - Qua những kiến thức đã học được từ môn địa lí, em có suy nghĩ gì? quan hệ chặt chẽ với nhau. * GV cho HS làm bài trong Tập bản đồ( 1 số bài tập HS thắc mắc) * Bước 2: Giải quyết nhiệm vụ - HS tiếp nhận yêu cầu của GV. - HS giải quyết nhiệm vụ GV giao: + Hs nêu cách tính. Làm bài TBD + Hs chỉ bản đồ và giải thích. + Hs tự bộc lộ * Bước 3: Đánh giá. - Nhận xét hành vi,thái độ, hiệu quả, tính sáng tạo và năng lực nổi bật của các nhóm. + Hs đánh giá HS + GV đánh giá HS - GV ghi nhận, tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập: - Hãy dựa vào nội dung kiến thức bài học, hệ thống hoá lại bài học bằng lược đồ tư duy( Gv định hướng: Hs có thể chọn 1 đơn vị kiến thức trong bài ôn tập)

128


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 4. Hoạt động vận dụng: - Tiếp tục trao thảo luận với các bạn trong bàn làm đề cương ôn tập... 5. Hoạt động phát triển, mở rộng: - Tìm hiểu thờm những kiến thức mang tính vận dụng, giải thích. - ÔN tập, chuẩn bị kiểm tra học kỡ.

KIỂM TRA HỌC Kè II 1. Xác định Mục tiêu kiểm tra Sử dụng để đánh giá quá trình học tập của học sinh từ đầu học kỡ II đến hết học kỡ II cho đối tượng học sinh có nhận thức trung bình là chủ yếu 2. Xác định hình thức kiểm tra Hình thức kiểm tra tự luận 3. Xây dựng ma trận đề kiểm tra - Ở đề kiểm tra học kỳ II Địa lí 6, các chủ đề và nội dung kiểm tra với số tiết là: 15 tiết (bằng 100%), phân phối cho các chủ đề và nội dung như sau: Các thành phần tự nhiên của Trái Đất gồm : Các hiện tượng tự nhiên : Lớp vỏ khí : 3 tiết ( 40%); Lớp nước : sông, hồ , biển và đại dương : 2 tiết ( 20 % ) ; Lớp đất và lớp vỏ sinh vật : 2 tiết ( 20 % ) ; Thực hành 5 tiết ( 20%). - Trên cơ sở phân phối số tiết như trên, kết hợp với việc xác định chuẩn quan trọng ta xõy dựng ma trận đề kiểm tra như sau: MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC Kè II- ĐỊA LÍ 6 , NĂM HỌC 2017 - 2018 Nội

Nhận biết

Thông hiểu 129

Vận dụng

Tổng


Giáo án Địa lí 6 dung TN TL Các đới - Biết được khí hậu các đới khí hậu. 1- 0. 5đ Các nhân tố hình thành đất

Biển và đại dương

Sông và hồ

Lớp vỏ khí

TN TL

***

-Trình bày được các nhân tố hình thành đất, đặc điểm của các thành phần 1-3đ

-Biết được độ muối của biển và đại dương 1- 0. 5đ Hiểu được các vân động của biển. 2- 1đ - Hiểu được sông, các đặc điểm của sông 1- 0. 5đ Hiểu được các tầng khí quyển 10.5đ

Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa Tổng 6-3 điểm tỷ lệ 30%

TN

Năm học 2018 - 2019 TL 0,5 điểm. tỷ lệ 5% 3điểm tỷ lệ 30%

- Biết vận dụng 2,5 điểm giải thích được tỷ lệ 25 % độ muối trong nước biển và đại dương 1-1đ

0,5 điểm tỷ lệ 5 %

0, 5 điểm. tỷ lệ 5%

-Biết vận dụng 3 điểm phân tích biểu tỷ lệ 30% đồ lượng mưa 1- 3đ 1- 3 điểm tỷ lệ 30%

130

2- 4 điểm tỷ lệ 40%

10 điểm tỷ lệ 100%


Giáo án Địa lí 6

***

Năm học 2018 - 2019

ĐỀ BÀI I. Trắc nghiệm khách quan:(3 điểm) Chọn phương án trả lời đóng bằng cách khoanh tròn vào chữ cỏi đầu tiên của mỗi đáp án. 1. Sông có hàm lượng phù sa (tỉ lệ phù sa trong nước sông) lýn nhất nước ta là: B. Sông Đồng Nai C. Sông Hồng D. Sông Đà Rằng A. Sông Cửu Long 2. Nguyên nhân sinh ra thủy triều? A. Động đất ở đáy biển B. Nỳi lửa phun C. Do gió thổi D. Sức hỳt Mặt Trăng với Mặt Trời 3. Lớp vỏ khí gồm có mấy tầng? A. 2 tầng B. 5 tầng C. 3 tầng D. 4 tầng 4. Nguyên nhân chủ yếu sinh ra súng là do: A. Gió B. Động đất C. Nỳi lửa phun D. Thủy triều 5 Độ muối hay độ mặn trung bình của nước biển và đại dương là bao nhiờu? A. 35% B. 15% C. 25% D. 45% 6. Trên Trái Đất có : A. 3 đới khí hậu B. 4 đới khí hậu C. 5 đới khí hậu D. 6 đới khí hậu II. Tự luận:( 7điểm): Câu 1( 3 điểm): Thổ nhưỡng là gì? Trình bày các thành phần của thổ nhưỡng? Câu 2 (3 điểm): Cho bảng số liệu sau: Thỏng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Địa Phương Hà Nội 19 27 47 84 195 232 312 327 261 125 45 20 a. Tính tổng lượng mưa trong năm của Hà Nội b. Cho biết mùa mưa bắt đầu từ tháng nào đến tháng nào?Tính tổng lượng mưa vào mùa mưa? c. Cho biết mùa khô bắt đầu từ tháng nào đến tháng nào?Tính tổng lượng mưa vào mùa khô ? Câu 3 (1 điểm): Biển và các đại dương trên thế giới đều liên thông nhau vì sao độ muối trong nước biển và đại dương lại khác nhau? ĐÁP ÁN- BIỂU ĐIỂM KTHKII- ĐỊA 6 I.Phần trắc nghiệm khách quan(3 điểm) Câu 1 2 3 4 Đáp án A D A D - Mỗi phương án trả lời đóng được 0, 5 điểm II.Tự luận Phần tự luận Yêu cầu cần đạt

131

5 A

6 C

Thang điểm


Giáo án Địa lí 6 *** Năm học 2018 - 2019 - Thổ nhưỡng (đất) là lớp vật chất mỏng, vôn bở, bao 1 điểm Câu 1: phủ các bề mặt lục địa. ( 3 điểm) - Thổ nhưỡng gồm 2 thành phân: khoáng chất và hữu 0,5 điểm cơ. + Thành phần khoáng chiếm phần lýn trọng lượng của 0,75 điểm đất, gồm những hạt khoáng có màu sắc loang lổ và kích thước to nhỏ khác nhau. + Thành phần hữu cơ chiếm một tỷ lệ nhỏ, tồn tại ở tầng 0,75 điểm trên cùng, tầng này có màu xám thẫm hoặc màu đen. Câu 2: Tổng lượng mưa ở Hà Nội là: 1676mm 1 điểm - Mùa mưa băt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, tổng lượng 1. điểm ( 3 điểm) mưa:1.434 mm 1 điểm - Mùa khô băt đầu từ tháng 11 đến tháng 4, tổng lượng khô:242 mm Vì: 1 Câu 3 - Độ muối của biển và đại dương phụ thuộc và lượng ( 1 điểm) nước bốc hơi, các dũng sông đổ ra biển, lượng nước mưa.

132


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Giáo án Địa lí 6 cả năm theo hướng phát triển năng lực, năm hoạt động Năm học 2018 - 2019 by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu