GIÁO ÁN ĐỊA LÍ THEO PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
vectorstock.com/10212084
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
Giáo án địa lí 10,11,12 phát triển năng lực chuỗi các hoạt động, HK2 (Mục tiêu, Phương thức, Sản phẩm, Tiến trình hoạt động) Năm học 2020-2021 WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
Ngày soạn: …. /…. /…. Ngày dạy: …. /…. /…. TIẾT 36. BÀI 31. VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG NGHIỆP. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Trình bày được vai trò và đặc điểm của sản xuất công nghiệp - Phân tích được ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên và KT - XH tới phát triển và phân bố công nghiệp. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng tranh ảnh. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. 2. Học liệu: SGK, Atlat, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, video. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 3.1. Ổn định: Ngày dạy Lớp Sĩ số Ghi chú
3.2. Kiểm tra bài cũ:Không kiểm tra. 3.3. Hoạt động học tập: HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG) a) Mục đích:HS nhận biết được các ngành công nghiệp, vai trò của ngành công nghiệp. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: 1
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:GV chiếu một số hình ảnh về các ngành công nghiệp: Đây là ngành công nghiệp gì? Nhận xét vai trò của ngành công nghiệp nói chung? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về vai trò và đặc điểm của công nghiệp a) Mục đích:HS hiểu về vai trò, đặc điểm của công nghiệp, so sánh với đặc điểm của nông nghiệp. Khai thác và sử dụng kiến thức trong SGK. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: I. Vai trò và đặc điểm của công nghiệp 1. Vai trò - Công nghiệp giữ vai trò chủ đao trong nền kinh tế quốc dân - Tạo ra tư liệu sản xuất và xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho các ngành kinh tế từ đó thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển. - Giải phóng sức lao động, tạo ra nhiều sản phẩm tiêu dùng, nâng cao trình độ văn minh của toàn xã hội. - Củng cố an ninh quốc phòng. - Khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên. 2. Đặc điểm a. Sản xuất công nghiệp gồm 2 giai đoạn - Giai đoạn 1: Tác động vào đối tượng lao động để tạo ra nguồn nguyên liệu - Giai đoạn 2: Chế biến nguyên liệu để tạo ra tư liệu sản xuất và vật phẩm tiêu dùng b. Sản xuất công nghiệp có tính tập trung cao độ: Thể hiện ở sự tập trung tư liệu sản xuất, nhân công và sản phẩm trên 1 diện tích nhất định. c. Sản xuất công nghiệp gồm nhiều ngành phức tạp, được phân công tỉ mỉ và có sự phối hợp chặt chẽ để tạo ra sản phẩm cuối cùng. 3. Phân loại - Dựa vào tính chất tác động đến đối tượng lao động ngành công nghiệp được chia thành hai nhóm: + Công nghiệp khai thác. + Công nghiệp chế biến. 2
- Dựa vào công dụng kinh tế của sản phẩm ngành công nghiệp được chia làm hai nhóm: + Công nghiệp nặng (nhóm A). + Công nghiệp nhẹ (nhóm B). d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp vốn hiểu biết của bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi: + Câu hỏi 1: kể tên các sản phẩm của ngành công nghiệp, kết hợp với nội dung mục 1 (SGK), cho biết vai trò của ngành công nghiệp? + Câu hỏi 2: Nêu đặc điểm của nông nghiệp, so sánh với đặc điểm công nghiệp? Phân tích sơ đồ SGK, nêu rõ hai giai đoạn của SX công nghiệp? Đặc điểm chung của hai giai đoạn? + Câu hỏi 3: Các ngành công nghiệp được phân loại như thế nào? Ví dụ? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút. + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau + Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố công nghiệp a) Mục đích:HS biết các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố công nghiệp. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: II. Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố công nghiệp 1. Vị trí địa lí - Lựa chọn địa điểm, cơ cấu ngành công nghiệp, hình thức tổ chức lãnh thổ. 2. Điều kiện tự nhiên - Khoáng sản: Chi phối tới quy mô, cơ cấu và tổ chức các xí nghiệp công nghiệp. - Khí hậu và nước:vừa tác động trực tiếp vừa tác động gián tiếp - Đất, rừng, biển: Đất - tạo mặt bằng để xây dựng xí nghiệp, rừng, biển - cung cấp nguyên liệu… 3. Kinh tế - xã hội - Dân cư - lao động: trình độ lao động cho phép phát triển và phân các ngành 3
công nghiệp phù hợp. - Tiến bộ khoa học - kĩ thuật: Cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên, phân bố các ngành công nghiệp hợp lí. Nâng cao năng suất, chất lượng - Thị trường: tác động tới hướng chuyên môn hóa sản phẩm - Cơ cở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật: tạo cơ sở cho sự phát triển công nghiệp - Đường lối chính sách d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ: + Nhóm 1: Phân tích ảnh hưởng của nhân tố vị trí địa lí tới sự phát triển và phân bố CN. + Nhóm 2: Phân tích ảnh hưởng của nhân tố tự nhiên tới sự phát triển và phân bố CN. + Nhóm 3: Phân tích ảnh hưởng của nhân tố kinh tế - xã hội (dân cư - lao động, tiến bộ KH - KT, thị trường) tới sự phát triển và phân bố CN. + Nhóm 4: Phân tích ảnh hưởng của nhân tố kinh tế - xã hội (đường lối chính sách, xu thế phát triển) tới sự phát triển và phân bố công nghiệp. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên. + HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục đích:Củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hình thành các kĩ năng mới cho HS b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: Câu 1. Vai trò chủ đạo của ngành sản xuất công nghiệp được thể hiện A.cung cấp hầu hết tư liệu sản xuất. B. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. C. sản xuất ra nhiều sản phẩm mới. D. khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên. Câu 2. Điểm giống nhau cơ bản của hai giai đoạn sản xuất công nghiệp là 4
A. đều sản xuất bằng thủ công. B.đều sản xuất bằng máy móc. C. cùng chế biến nguyên liệu để tạo ra sản phẩm tiêu dùng. D. cùng tác động vào đối tượng lao động để tạo ra nguyên liệu. Câu 3. Nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố kinh tế - xã hội có ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp? A.Vị trí địa lí. B. Tiến bộ khoa học kĩ thuật. C. Thị trường. D. Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật. Câu 4. Nhân tố có tính chất quyết định đến sự phát triển và phân bố công nghiệp là A. Dân cư, nguồn lao động. B. Thị trường. C. Cơ sỏ hạ tầng, vất chất kĩ thuật. D.Đường lối chính sách. Câu 5. Vai trò quan trọng của công nghiệp ở nông thôn và miền núi được xác định là A. Nâng cao đời sống dân cư. B. Cải thiện quản lí sản xuất. C. Xoá đói giảm nghèo. D.Công nghiệp hoá nông thôn. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục đích:HS vận dụng hoặc liên hệ kiến thức để phân biệt được sự khác nhau trong sản xuất công nghiệp và sản xuất nông nghiệp. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: * Câu hỏi: Em hãy cho biết sự khác biệt của sản xuất công nghiệp so với đặc điểm của sản xuất nông nghiệp? * Trả lời câu hỏi: Đặc Sản xuất công nghiệp Sản xuất nông nghiệp điểm - Đối tượng của sản xuất nông Giai - Gồm hai giai đoạn, hai giai đoạn nghiệp là cây con, có sự sinh đoạn sản này diễn ra đồng thời hoặc cách xa trưởng và phát triển qua nhiều xuất nhau về măt không gian. giai đoạn kế tiếp, theo quy luật 5
sinh học. ⇒ Cần tôn trọng quy luật sinh học. - Sản xuất công nghiệp có tính chất - Sản xuất nông nghiệp phân tập trung cao độ (trên một diện tích tán trên một không gian rộng Mức độ đất nhất định có thể xây dựng nhiều tập trung lớn. xí nghiệp, thu hút nhiều lao động - Mang tính mùa vụ. và tạo ra khối lượng hàng hóa lớn. - Sản phẩm là những vật vô tri vô - Sản phẩm là những cá thể Sản giác (tư liệu sản xuất, vật phẩm tiêu sống (cây, con). phẩm dùng). Mức độ phụ thuộc tự nhiên
- Ít phụ thuộc vào điều kiện tự - Phụ thuộc nhiều vào điều nhiên kiện tự nhiên.
- Tính chuyên môn hóa cao, hợp tác hóa cao. Tính - Sản xuất công nghiệp bao gồm - Hình thành các vùng chuyên chuyên nhiều ngành phức tạp, được phân môn hóa nông nghiệp. môn hóa công tỉ mỉ và có sự phối hợp giữa nhiều ngành để tạo ra sản phẩm cuối cùng. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. 3.4. Củng cố, dặn dò: GV củng cố bài học bằng sơ đồ hóa kiến thức được chuẩn bị sẵn và trình chiếu, nhấn mạnh các nội dung trọng tâm của bài. 3.5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới: Bài 32. Địa lí các ngành công nghiệp: I. Công nghiệp năng lượng.
6
Ngày soạn: …. /…. /…. Ngày dạy: …. /…. /….
TIẾT 37. BÀI 32. ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Trình bày và giài thích được vai trò, đặc điểm, sự phân bố ngành CN năng lượng. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng tranh ảnh. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. 2. Học liệu: SGK, Atlat, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, video. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 3.1. Ổn định: Ngày dạy Lớp Sĩ số Ghi chú
3.2. Kiểm tra bài cũ: - Câu hỏi: Chứng minh vai trò chủ đạo của công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân? * Đáp án Vai trò chủ đạo của công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân: - Tạo ra khối lượng sản phẩm rất lớn cho xã hội. Công nghiệp cung cấp hầu hết tư liệu sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật cho tất cả các ngành, tạo ra sản phẩm tiêu dùng có giá trị... Ví dụ: Tất cả các thiết bị máy móc trong các ngành kinh tế (nông nghiệp, giao thông, thông tin liên lạc, dịch vụ, xây dựng, công nghiệp), các công cụ và đồ dùng sinh hoạt trong gia đình,... đều do ngành công nghiệp cung cấp. 7
- Công nghiệp góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng nền kinh tế. Tốc độ tăng trưởng công nghiệp ở trên thế giới, và nhất là ở Việt Nam thường cao hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế nói chung. + Ví dụ: Thời kì 2000 - 2003, tốc độ tăng trưởng kinh tế thế giới (GDP) là 3,3%/năm, riêng công nghiệp đạt 3,6%/năm; ở Việt Nam tương ứng là 7,0%/năm và 12,4%/năm. - Công nghiệp sản xuất ra nhiều sản phẩm mới mà không ngày sản xuất vật chất nào sánh được. + Ví dụ: Ngày nay, công nghiệp hiện đại phát triển mạnh mẽ và đạt nhiều thành tựu trong công nghiệp vũ trụ (phóng thành công các vệ tinh do thám, chế tạo tàu vũ trụ), điện tử - tin học, chế tạo vũ khí (tên lửa Tomahack), năng lượng hạt nhân... 3.3. Hoạt động học tập: HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG) a) Mục đích:HS nhận biết sản phẩm và hoạt động sản xuất của ngành công nghiệp năng lượng. Vai trò của ngành này. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:GV trình chiếu một số hình ảnh về hoạt động sản xuất và sản phẩm của công nghiệp năng lượng, yêu cầu HS quan sát và cho biết đó là hoạt động sản xuất và sản phẩm của ngành công nghiệp nào? Vai trò của ngành công nghiệp này? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 03 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về ngành công nghiệp năng lượng a) Mục đích:HS hiểu và phân biệt các ngành công nghiệp thuộc công nghiệp năng lượng. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: I. Công nghiệp năng lượng CN năng Khai thác than Khai thác dầu CN điện lực lượng Vai trò - Cung cấp nhiên - Cung cấp hầu hết - Là cơ sở để phát 8
Trữ lượng
Sản lượng và phân bố
liệu cho các nhà máy nhiệt điện, luyện kim. - Là nguyên liệu cho CN hoá chất, dược phẩm.
nhiên liệu cho các động cơ đốt trong. - Cung cấp nguyên liệu cho CN hoá chất (SX nhiều loại hoá phẩm, dược phẩm.
triển nền CN hiện đại - Đẩy mạnh tiến bộ KH - KT - Đáp ứng yêu cầu của cuộc sống văn minh, hiện đại. Các loại hình SX: Nhiệt điện, thủy điện, điện nguyên tử....
13.000 tỉ tấn.
400 - 500 tỉ tấn.
- Sản lượng: 5 tỉ tấn/năm. - Phân bố: + Chủ yếu ở bán cầu Bắc + Các nước: Hoa Kì, Nga, Trung Quốc, Đức...
- Sản lượng: 3,8 tỉ tấn/năm. - Phân bố: Khai - Sản lượng: 15.000 thác nhiều ở các tỉ kwh nước đang phát - Phân bố: Hoa Kì, triển, thuộc khu vực Nhật, Trung Quốc, Trung Đông, Bắc Canađa.. Phi, Mỹ La Tinh, ĐNA..
d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành phiếu học tập: PHIẾU HỌC TẬP Khai thác CN năng lượng Khai thác dầu CN điện lực than Vai trò Trữ lượng Sản lượng và phân bố + Nhóm 1, 4: Tìm hiểu về khai thác than. + Nhóm 2, 5: Tìm hiểu về khai thác dầu. + Nhóm 3, 6: Tìm hiểu về công nghiệp điện lực. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên. + HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. 9
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục đích:Củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hình thành các kĩ năng mới cho HS b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. Câu 1. Ngành công nghiệp nào sau đây cần phải đi trước một bước trong quá trình công nghiệp hóa của các quốc gia đang phát triển? A.Điện lực. B. Thực phẩm. C. Điện tử - tin học. D. Sản xuất hàng tiêu dùng. Câu 2. Ngành khai thác than có vai trò quan trọng trong việc cung cấp nhiên liệu cho A. nhà máy chế biến thực phẩm. B. công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng. C.nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim. D. nhà máy thủy điện, nhà máy điện hạt nhân. Câu 3. Ở nước ta, vùng than lớn nhất đang khai thác thuộc tỉnh A. Lạng Sơn. B. Hòa Bình. C. Cà Mau. D.Quảng Ninh. Câu 4. Cho biểu đồ về sản lượng một số sản phẩm công nghiệp nước ta, giai đoạn 2006 - 2015:
(Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017) Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây? A.Sản lượng than sạch, dầu thô và điện. B. Tốc độ tăng trưởng sản lượng than sạch, dầu thô và điện. C. Qui mô và cơ cấu sản lượng than sạch, dầu thô và điện. D. Cơ cấu sản lượng than sạch, dầu thô và điện. Câu 5. Ở nước ta, ngành công nghiệp nào cần được ưu tiên đi trước một bước? A.Điện lực. B. Sản xuất hàng tiêu dùng. 10
C. Chế biến dầu khí. D. Chế biến nông - lâm - thủy sản. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục đích:HS vận dụng hoặc liên hệ kiến thức để giải thích sự phân bố ngành công nghiệp năng lượng ở nước ta. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: * Câu hỏi: Tại sao các nhà máy nhiệt điện nước ta lại phân bố chủ yếu ở miền Bắc và miền Nam? * Trả lời câu hỏi: Vì ở miền Bắc và miền Nam gần với nguồn nhiên liệu phục vụ cho công nghiệp nhiệt điện: - Miền Bắc: có nguồn than phong phú. - Miền Nam: có nguồn dầu khí phong phú. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. 3.4. Củng cố, dặn dò: GV củng cố bài học bằng sơ đồ hóa kiến thức được chuẩn bị sẵn và trình chiếu, nhấn mạnh các nội dung trọng tâm của bài. 3.5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới: + II. Công nghiệp điện tử - tin học. + III. Công nghiệp cơ khí 11
+ III. Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng. + IV. Công nghiệp thực phẩm.
12
Ngày soạn: …. /…. /…. TIẾT 38. BÀI 32. ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP (TIẾP THEO) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Trình bày và giải thích được vai trò, đặc điểm và sự phân bố của CN điện tử tin học, Công nghiệp cơ khí, CN sản xuất hàng tiêu dùng và CN thực phẩm. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng tranh ảnh. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. 2. Học liệu: SGK, Atlat, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, video. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 3.1. Ổn định: Ngày dạy Lớp Sĩ số Ghi chú
3.2. Kiểm tra bài cũ:Không kiểm tra. 3.3. Hoạt động học tập: HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG) a) Mục đích:HS nhận biết các sản phẩm của ngành công nghiệp điện tử - tin học, cơ khí, sản xuất hàng tiêu dùng và thực phẩm. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:GV trình chiếu một số hình ảnh về hoạt động sản xuất và sản phẩm của công nghiệp điện tử - tin học, cơ khí, sản xuất hàng tiêu dùng và thực phẩm, yêu cầu HS quan sát và cho biết đó là hoạt động sản xuất và sản phẩm của ngành công nghiệp nào? 13
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 03 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về các ngành công nghiệp a) Mục đích:HS hiểu và phân biệt các ngành công nghiệp điện tử - tin học, cơ khí, sản xuất hàng tiêu dùng và thực phẩm. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: Cơ khí Các ngành CN
Vai trò
Đặc điểm
- Giữ vai trò chủ đạo trong cuộc cách mạng kỹ thuật. - Sản xuất công cụ, máy móc cho các ngành khác.
CN điện tử - tin học
- Là ngành CN mũi nhọn của nhiều nước (nước phát triển) - Là thước đo trình độ KH KT của các nước. - Thúc đẩy các ngành KT khác phát triển. - Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống. Sử dụng - Tốn ít nguyên nhiều nguyên, liệu, ít gây ô nhiên liệu nhiễm MT - Không chiếm diện tích rộng - Cần lao động có trình độ chuyên môn KT
CN SX hàng tiêu dùng
Sản xuất sản phẩm tiêu dùng phục vụ đời sống con người
- SD nguồn nguyên liệu chủ yếu từ nông nghiệp - Cần LĐ dồi dào, TTTT rộng lớn
CN thực phẩm
- Đáp ứng nhu cầu ăn, uống của con người - Tăng giá trị sản phẩm nông nghiệp - Vai trò chủ đạo đối với các nước đang phát triển
- Xây dựng tốn ít vốn đầu tư. - Quay vòng vốn nhanh. - Tăng khả năng tích luỹ cho nền kinh 14
cao
SX và phân bố
- Gồm 4 phân ngành: Cơ khí thiết bị toàn bộ, Cơ khí máy công cụ, cơ khí hàng tiêu dùng, cơ khí chính xác. - Phát triển mạnh ở các nước phát triển.
- Gồm 4 nhóm ngành: Máy tính, thiết bị điện tử, điện tử tiêu dùng, điện tử viễn thông - Hàng đầu về CN điện tử - tin học: HK, EU, NB.
- Cần ít vốn, khả năng quay vòng vốn nhanh - Quy trình SX tương đối đơn giản, thu lợi nhanh, sản phẩm có khả năng xuất khẩu - Đa dạng, phong phú nhiều ngành, phục vụ mọi tầng lớp nhân dân. - Các ngành chính: dệt may, da giày, nhựa, sành sứ, thuỷ tinh.Trong đó dệt may là ngành chủ đạo. - Phân bố: Rộng khắp các nước trên TG
tế - quốc dân.
- Chia làm 3 ngành chính: chế biến các sản phẩm từ trồng trọt,chế biến các sản phẩm từ chăn nuôi, chế biến thuỷ hải sản. - Phân bố: Rộng khắp các nước trên TG
d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 8 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành phiếu học tập: PHIẾU HỌC TẬP Cơ khí CN điện tử - tin CN SX hàng CN thực Các ngành CN học tiêu dùng phẩm 15
Vai trò Đặc điểm SX và phân bố + Nhóm 1, 2: Tìm hiểu về công nghiệp cơ khí. + Nhóm 3, 4: Tìm hiểu về công nghiệp điện tử - tin học. + Nhóm 5, 6: Tìm hiểu về công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng. + Nhóm 7, 8: Tìm hiểu về công nghiệp thực phẩm. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên. + HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục đích:Củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hình thành các kĩ năng mới cho HS b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: Câu 1. Ngành được coi là thước đo trình độ phát triển kinh tế - kĩ thuật của mọi quốc gia trên thế giới là A. công nghiêp cơ khí. B.công nghiệp điện tử - tin học. C. công nghiệp năng lượng. D. công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng. Câu 2. Phát biểu nào dưới đây không đúng với vai trò của ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng? A. Giải quyết việc làm cho lao động. B. Nâng cao chất lượng cuộc sống. C. Phục vụ cho nhu cầu con người. D.Không có khả năng xuất khẩu. Câu 3. Hai ngành công nghiệp chính sử dụng các sản phẩm của cây công nghiệp là A. hóa chất và thực phẩm. B. sản xuất hàng tiêu dùng và dược phẩm. C. dệt may và thực phẩm. D.sản xuất hàng tiêu dùng và thực phẩm. Câu 4. Ti vi màu, cát sét, đồ chơi điện tử, đầu đĩa là sản phẩm của nhóm ngành nào sau đây? 16
A. Máy tính. B. Thiết bị điện tử. C.Điện tử tiêu dùng. D. Điện tử viễn thông. Câu 5. Các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm thường phân bố ở A. gần nguồn nguyên liệu. B. gần thị trường tiêu thụ. C. ven các thành thố lớn. D.nơi tập trung đông dân. + Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án đúng. + Bước 3. GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục đích:HS vận dụng hoặc liên hệ kiến thức để giải thích sự phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng ở nước ta. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: * Câu hỏi: Tại sao nước ta có ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng phát triển mạnh? * Trả lời câu hỏi: Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dung: - Thị trường tiêu thụ tại chỗ rộng lớn do dân số đông. - Lực lượng lao động dồi dào, giá rẻ. - Nguồn nguyên liệu phong phú. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. 3.4. Củng cố, dặn dò: GV củng cố bài học bằng sơ đồ hóa kiến thức được chuẩn bị sẵn và trình chiếu, nhấn mạnh các nội dung trọng tâm của bài. 3.5. Hướng dẫn về nhà: 17
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới: Bài 33: Một số hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
18
Ngày soạn: …. /…. /…. TIẾT 39. BÀI 33. MỘT SỐ HÌNH THỨC CHỦ YẾU CỦA TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Phân biệt được một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng tranh ảnh. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. 2. Học liệu: SGK, Atlat, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, video. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 3.1. Ổn định: Ngày dạy Lớp Sĩ số Ghi chú
3.2. Kiểm tra bài cũ: * Câu hỏi: Trình bày vai trò và đặc điểm của ngành công nghiệp điện tử - tin học ? * Đáp án: - Vai trò : + Là ngành CN mũi nhọn của nhiều nước (nước phát triển) + Là thước đo trình độ KH - KT của các nước. + Thúc đẩy các ngành KT khác phát triển. + Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống. - Đặc điểm: + Tốn ít nguyên liệu, ít gây ô nhiễm MT + Không chiếm diện tích rộng + Cần lao động có trình độ chuyên môn KT cao 19
3.3. Hoạt động học tập: HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG) a) Mục đích:HS nhận biết được khu công nghiệp, điểm công nghiệp ở một số địa phương cụ thể. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu một số hình ảnh về các khu công nghiệp, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Đây là khu công nghiệp nào, thuộc địa phương nào? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 03 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về khái niệm, vai trò của tổ chức lãnh thổ công nghiệp a) Mục đích:HS biết khái niệm tổ chức lãnh thổ công nghiệp, vai trò và đặc điểm tổ chức lãnh thổ công nghiệp. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: * Khái niệm: Tổ chức lãnh thổ CN là sự sắp xếp, phối hợp giữa các quá trình và cơ sở SX công nghiệp trên một lãnh thổ nhất định để sử dụng hợp lí các nguồn lực sẵn có nhằm đạt hiệu quả cao về các mặt kinh tế, xã hội và môi trường. I. Vai trò của tổ chức lãnh thổ công nghiệp - Sử dụng hợp lí nguồn TNTN, vật chất và lao động. - Đạt hiệu quả cao về kinh tế, xã hội và môi trường - Thúc đấy quá trình CNH - HĐH đất nước d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp vốn hiểu biết của bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi: + Câu hỏi 1: Nêu khái niệm tổ chức lãnh thổ công nghiệp. + Câu hỏi 2: Nêu vai trò của tổ chức lãnh thổ công nghiệp? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút. 20
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau + Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về một số hình thức của tổ chức lãnh thổ công nghiệp a) Mục đích:HS biết đặc điểm cơ bản của các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: Đặc điểm
Điểm CN
Khu CN
Vài trăm ha, có ranh giới rõ ràng Thường đồng (không có Quy mô nhất với một dân cư sinh lãnh thổ điểm dân cư sống bên trong), có vị trí thuận lợi Một đến hai nghiệp, Số lượng xí xí nghiệp và không có mối mối liên hệ liên hệ giữa các xí nghiệp
Tập trung tương đối nhiều các xí nghiệp với khả năng hợp tác SX cao
- SX các SP vừa để tiêu Các xí nghiệp dùng trong Đặc trưng có tính độc nước và XK chính về SX lập trong quá - Có các xí trình SX nghiệp dịch vụ hỗ trợ SX CN
Trung tâm CN
Vùng CN
Gắn với các đô thị vừa và lớn, Vùng lãnh thổ rộng có VTĐL thuận lớn lợi
Bao gồm khu CN, điểm CN và nhiều xí nghiệp CN có mối liên hệ chặt chẽ về SX, kĩ thuật, công nghệ - Có các xí nghiệp nòng cốt (hướng chuyên môn hóa của trung tâm thường do các xí nghiệp nòng cốt quyết định) - Có các xí nghiệp bổ trợ và
Bao gồm nhiều điểm, khu CN, TTCN có mối liên hệ về SX và có những nét tương đồng trong quá trình hình thành CN - Có một vài ngành CN chủ đạo tạo nên hướng chuyên môn hóa của vùng, có hạt nhân tạo vùng (thường là TTCN lớn) - Có các ngành phục vụ và bổ trợ 21
phục vụ.
Các điểm CN chế biến chè, Ví dụ minh sữa ở TB; chế họa biến chè;cà phê ở TN…
Được hình thành ở VN vào những năm 90 cuả TK XX nhiều ở ĐNB: Tân tạo, Tân Bình, Bình Chiểu, Hiệp Phước…; Nội Bài, Sài Đồng A, B, Thăng Long…; ĐN, Hòa Khánh..Thụy Vân…
- Có ý nghĩa quốc gia: TPHCM, HN, Có nghĩa vùng: HP, ĐN. Cần Thơ; có ý nghĩa địa phương: Việt Trì, Thái Nguyên, Vinh…
- VN có 6 vùng CN: Vùng 1 các tỉnh TD & MNBB (trừ QN); vùng 2: Các tỉnh ĐBSH, QN và TH, Nghệ An, HT; vùng 3: Các tỉnh Quảng Bình đến Ninh Thuận; vùng 4: Các tỉnh Tây Nguyên (trừ Lâm Đồng); vùng 5: Các tỉnh ĐNB và Bình Thuận, Lâm Đồng; Vùng 6: các tỉnh ĐBSCL
d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 8 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành phiếu học tập: PHIẾU HỌC TẬP Khu Trung tâm Vùng Đặc điểm Điểm CN CN CN CN Qui mô lãnh thổ Số lượng xí nghiệp và mối liên hệ Đặc trưng chính về SX Ví dụ minh họa + Nhóm 1, 2: Tìm hiểu về điểm công nghiệp. + Nhóm 3, 4: Tìm hiểu về khu công nghiệp tập trung. + Nhóm 5, 6: Tìm hiểu về trung tâm công nghiệp. + Nhóm 7, 8: Tìm hiểu về vùng công nghiệp. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên. + HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả. 22
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục đích:Củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hình thành các kĩ năng mới cho HS b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: Câu 1. Mục đích chủ yếu của việc xây dựng các khu công nghiệp tập trung ở các nước đang phát triển là A. sản xuất phục vụ xuất khẩu. B.thu hút vốn đầu tư nước ngoài. C. đẩy mạnh chuyên môn hóa sản xuất. D. tạo sự hợp tác sản xuất giữa các xí nghiệp. Câu 2. Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào sau đây? A. Điểm công nghiệp. B. Khu công nghiệp. C. Vùng công nghiệp. D.Trung tâm công nghiệp. Câu 3. Điểm khác nhau giữatrung tâm công nghiệp với vùng công nghiệp là A. có nhiều xí nghiệp công nghiệp. B. có các nhà máy, xí nghiệp bổ trợ phục vụ. C. sản phẩm vừa tiêu thụ trong nước vừa xuất khẩu. D.vùng công nghiệp có quy mô lớn hơn trung tâm công nghiệp. Câu 4. Ý nào sau đây không thuộc khu công nghiệp tập trung? A. Có các xí nghiệp phục vụ, bổ trợ. B. Có vị trí thuận lợi gần bến cảng, sân bay. C. Gồm nhiều nhà máy xí nghiệp có quan hệ với nhau. D.Gắn liền với đô thị vừa và lớn. Câu 5. Phát biểu nào sau đây khôngđúng về điểm công nghiệp? A. Đồng nhất với một điểm dân cư. B. Không có mối liên hệ giữa các xí nghiệp. C. Được đặt ở những nơi gần nguồn nguyên, nhiên liệu, nông sản. D.Có xí nghiệp nòng cốt, một vài ngành tạo nên hướng chuyên môn hóa. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 23
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục đích:HS vận dụng hoặc liên hệ kiến thức để so sánh sự khác biệt về đặc điểm một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: * Câu hỏi: So sánh sự khác biệt về đặc điểm giữa hai hình thức khu công nghiệp tập trung và trung tâm công nghiệp. * Trả lời câu hỏi: - Trung tâm công nghiệp có mức độ tập trung lớn hơn nên có quy mô lớn hơn - Trung tâm công nghiệp không có ranh giới rõ ràng, gắn với các thành phố có quy mô vừa và lớn. Khu công nghiệp có ranh giới rõ ràng, không có dân cư sinh sống. - Khu công nghiệp có ban quản lí riêng, trung tâm công nghiệp không có. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. 3.4. Củng cố, dặn dò: GV củng cố bài học bằng sơ đồ hóa kiến thức được chuẩn bị sẵn và trình chiếu, nhấn mạnh các nội dung trọng tâm của bài. 3.5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới: Bài 34. Thực hành. Vẽ biểu đồ tình hình sản xuất một số sản phẩm công nghiệp thế giới.
24
Ngày soạn: …. /…. /….
TIẾT 40. BÀI 34. THỰC HÀNH. VẼ BIỂU ĐỒ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP THẾ GIỚI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Củng cố kiến thức về ngành CN năng lượng. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng tranh ảnh. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. 2. Học liệu: SGK, Atlat, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, video. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 3.1. Ổn định: Ngày dạy Lớp Sĩ số Ghi chú
3.2. Kiểm tra bài cũ:Kết hợp trong quá trình dạy bài mới. 3.3. Hoạt động học tập: HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG) a) Mục đích:HS xác định được yêu cầu, nhiệm vụ của bài thực hành. b) Nội dung: HS sử dụng SGK. c) Sản phẩm: HS nêu đúng yêu cầu của bài thực hành. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, xác định rõ yêu cầu của bài thực hành. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 02 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 25
- Bước 4: Kết luận, nhận ận đị định: GV đánh giá kết quả của HS, trên ên cơ c sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. HOẠT ĐỘNG 2: H HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ỚI Hoạt ạt độ động 2.1. Thực hành vẽ biểu đồ a) Mục đích:HS rèn luyệnn kkĩ năng vẽ biểu đồ; nhận xét các số liệu. b) Nội dung:HS HS quan sát máy chi chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội ội dung kiến ki thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hi hiểu kiến thức: 1. Xử lí bảng số liệu: TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG ỞNG CÁC SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP P CỦA CỦ THẾ GIỚI THỜI KÌ 1950 - 2003 Đơ vị: (%) Đơn 1950 1960 1970 1980 1990 2003 100 143 161 207 186 291 Than 100 201 447 586 637 746 Dầu mỏ 100 238 513 853 1224 1536 Điện 100 183 314 361 407 460 Thép 2. Vẽ biểu đồ
d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển n giao nhiệ nhiệm vụ: GV chia lớp thành ành 4 nhóm, yêu cầu c HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến ến th thức của bản thân và hoạt động ng theo nhóm để tính tốc độ tăng trưởng của sản phẩm, ẩm, sau đó trao đổi kết quả tính toán rồii tiến hành h vẽ biểu đồ. Cụ thể: + Nhóm 1: Than. + Nhóm 2: Dầu mỏ. + Nhóm 3: Điện. + Nhóm 4: Thép. - Bước 2: Thực hiện nhiệm ệm vụ: v + Các nhóm tính toán xử ử lí số liệu. Trao đổi kết quả tính toán. 26
+ Đinh hướng và vẽ biểu đồ. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả tính toán xử lí số liệu. + GV yêu cầu 2 HS đại diện cho 2 nhóm lên bảng vẽ, các HS còn lại vẽ vào vở. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2.2. Thực hành. Nhận xét biểu đồ a) Mục đích:Hiểu và biết nhận xét biểu đồ. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: 3. Nhận xét và giải thích - Đây là sản phẩm của các ngành công nghiệp quan trọng: Năng lượng và luyện kim - Than là năng lượng truyền thống. Trong vòng 50 năm, nhịp độ tăng trưởng khá đều. Thời kì 1980 - 1990, tốc độ tăng trưởng có chững lại do đã tìm được nguồn năng lượng khác thay thế (dầu khí, hạt nhân). Vào cuối những năm 1990, ngành khai thác than lại phát triển do đây là loại nhiên liệu có trữ lượng lớn, do phát triển mạnh công nghiệp hoá học - Dầu mỏ: tuy phát triển muộn hơn công nghiệp than nhưng do những ưu điểm (khả năng sinh nhiệt lớn, không có tro, dễ nạp nhiên liệu, nguyên liệu cho các ngành công nghiệp.....) nên tốc độ tăng trưởng khá nhanh, trung bình năm là 14%. - Điện là ngành công nghiệp năng lượng trẻ, phát triển gắn liền với tiến bộ khoa học - kĩ thuật nên tốc độ phát triển rất nhanh, trung bình năm là 29%, đặc biệt từ thập kỉ 80 trở lại đây, tốc độ tăng trưởng rất cao, lên tới 1224% năm 1990 và 1535% năm 2003 so với năm 1950. - Thép là sản phẩm của ngành công nghiệp luyện kim đen, được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp, nhất là công nghiệp chế tạo cơ khí, trong xây dựng và trong đời sống. Tốc độ tăng trưởng của thép từ 1950 đến nay khá đều, trung bình năm gần 9%, cụ thể là năm 1950 sản lượng thép là 189 triệu tấn, năm 1960 tăng lên 346 triệu tấn (183%), năm 1970 tăng lên 594 triệu tấn (314%), đến năm 2003 tốc độ tăng trưởng đạt 460% (870 triệu tấn). d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp vốn hiểu biết của bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh nhận xét biểu đồ. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút. 27
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau + Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục đích:Củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hình thành các kĩ năng mới cho HS b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: Câu 1. Ngành công nghiệp năng lượng bao gồm những phân ngành nào sau đây? A. Công nghiệp điện lực, hóa chất và khai thác than. B. Khai thác dầu khí, công nghiệp luyện kim và cơ khí. C. Khai thác gỗ, khai thác dầu khí và công nghiệp nhiệt điện. D.Khai thác than, khai thác dầu khí và công nghiệp điện lực. Câu 2. Dầu mỏ tập trung nhiều nhất ở khu vực nào sau đây? A. Bắc Mĩ. B. Châu Âu. C.Trung Đông. D. Châu Đại Dương. Câu 3. Than là nguồn nhiên liệu quan trọng cho A. nhà máy chế biến thực phẩm. B.nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim C. công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng. D. nhà máy thủy điện, nhà máy điện hạt nhân. Câu 4. Khoáng sản nào sau đây được coi là “vàng đen” của nhiều quốc gia? A. Than. B.Dầu mỏ. C. Sắt. D. Mangan. Câu 5. Hoạt động công nghiệp nào sau đây không cần nhiều lao động B. Giày - da. A. Dệt - may. C.Thủy điện. D. Thực phẩm. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG 28
a) Mục đích:HS vận dụng hoặc liên hệ kiến thức để giải thích tốc độ tăng trưởng của công nghiệp điện. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: * Câu hỏi: Vì sao sản lượng điện có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất? * Trả lời câu hỏi: - Do nhu cầu của thị trường cao và ngày càng tăng… - Do tiềm năng để phát triển sản xuất điện lớn: nhiệt điện, thủy điện, năng lượng gió, Mặt trời, sóng biển, điện hạt nhân… d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. 3.4. Củng cố, dặn dò: GV củng cố bài học bằng sơ đồ hóa kiến thức được chuẩn bị sẵn và trình chiếu, nhấn mạnh các nội dung trọng tâm của bài. 3.5. Hướng dẫn về nhà: - Hoàn thành bài thực hành. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Hệ thống hoá kiến thức từ bài 31 đến bài 34 để chuẩn bị cho giờ ôn tập giữa kì I.
29
Ngày soạn: …. /…. /…. TIẾT 41: ÔN TẬP GIỮA KỲ II I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Giúp HS nắm bắt lại một số vấn đề, nội dung kiến thức quan trọng ở một số bài học ở chương VIII. - Hệ thống hóa được kiến thức cơ bản, nắm vững, khác sâu kiến thức sau khi đã học. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng tranh ảnh. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. 2. Học liệu: SGK, Atlat, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, video. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 3.1. Ổn định: Ngày dạy Lớp Sĩ số Ghi chú
3.2. Kiểm tra bài cũ:Không kiểm tra. 3.3. Hoạt động học tập: HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG) a) Mục đích: HS nắm được cấu trúc đề kiểm tra. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân để đặt câu hỏi đối với những nội dung chưa rõ hoặc chưa hiểu. I. Cấu trúc đề kiểm tra 1. Trắc nghiệm (7,0 điểm = 28 câu) Số STT Nội dung/chủ đề câu 30
1
Vai trò và đặc điểm của công nghiệp. Các nhân tố ảnh hưởng tới 07 phát triển và phân bố công nghiệp. 2 Địa lí các ngành công nghiệp : Công nghiệp năng lượng. Công 14 nghiệp điện tử - tin học. Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng. Công nghiệp thực phẩm. 3 Một số hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp. 07 Lưu ý: Phần câu hỏi kỹ năng được lồng ghép trong các nội dung trên 2. Tự luận (3,0 điểm = 02 câu) - Địa lí ngành công nghiệp. - Một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu cấu trúc đề kiểm tra giữa kì. Yêu cầu HS rà soát lại kiến thức và đưa ra câu hỏi đối với những nội dung lí thuyết chưa nắm rõ hoặc chưa hiểu. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 5 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS đặt câu hỏi và yêu cầu các HS khác lắng nghe, trả lời, giải thích câu hỏi của bạn. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào hoạt động ôn tập. HOẠT ĐỘNG 2: HƯỚNG DẪN ÔN TẬP a) Mục đích:HS hệ thống lại kiến thức đã được học. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để hệ thống hóa kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành việc hệ thống hóa kiến thức. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để lập sơ đồ hóa những nội dung kiến thức cơ bản đã học. + Nhóm 1,2: Vai trò và đặc điểm của công nghiệp. Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố công nghiệp. + Nhóm 3,4: Địa lí các ngành công nghiệp : Công nghiệp năng lượng. Công nghiệp điện tử - tin học. Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng. Công nghiệp thực phẩm. + Nhóm 5,6: Một số hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên. + HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 10 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả. 31
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục đích:Củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hình thành các kĩ năng mới cho HS b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: * Câu hỏi: * Trả lời câu hỏi: d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục đích: b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: * Câu hỏi: * Trả lời câu hỏi: d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. 3.4. Củng cố, dặn dò: - GV nhấn mạnh những nội dung trọng tâm liên quan đến bài thi. - Yêu cầu HS hoàn thành các bài tập đã ra. 3.5. Hướng dẫn về nhà: - Yêu cầu HS làm dàn ý, đề cương vào vở - Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập - Ôn tập chuẩn bị kiểm tra. 32
33
Ngày soạn: …. /…. /…. TIẾT 42: KIỂM TRA GIỮA KỲ II I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Vai trò và đặc điểm của công nghiệp. Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố công nghiệp. - Địa lí các ngành công nghiệp: Công nghiệp năng lượng. Công nghiệp điện tử tin học. Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng. Công nghiệp thực phẩm. - Một số hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Tổng hợp kiến thức để giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Bút, thước kẻ, giấy nháp. 2. Học liệu: Đề kiểm tra, Atlat. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 3.1. Ổn định: Ngày dạy Lớp Sĩ số Ghi chú
3.2. Kiểm tra bài cũ:Không kiểm tra. 3.3. Hoạt động học tập: A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vai trò và đặc điểm của công nghiệp. Các nhân tố ảnh hưởng tới
Biết được vai trò và đặc điểm của công nghiệp. Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố công nghiệp.
Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp.
Giải thích được tình hình phát triển công nghiệp của các châu lục, các quốc gia.
Vận dụng cao So sánh sự khác nhau giữa đặc điểm ngành công nghiệp với các ngành khác. 34
phát triển và phân bố công nghiệp. 17,5 % tổng điểm = 1,75 điểm
Số câu: 02 TN Số điểm: 0,5
Số câu: 02 TN Số điểm: 0,5
Số câu: 02 TN Số điểm: 0,5
Số câu: 01 TN Số điểm: 0,25
Biết được vai trò, đặc điểm và sự Địa lí các phân bố một số nghành công ngành nghiệp chủ yếu công trên thế giới. nghiệp
Hiểu được vai trò, đặc điểm và sự phân bố một số nghành công nghiệp chủ yếu trên thế giới.
Nhận xét tình hình khai thác than và dầu mỏ của thế giới
Đánh giá được vai trò, các nhân tố tác động đến sự phát triển công nghiệp của một vùng, địa phương hay quốc gia cụ thể.
50 % tổng điểm = 5,0 điểm Một số hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp. 32,5 % tổng điểm = 3,25 điểm Tổng số 100%= 10 điểm
Số câu: 03 TN + 01 TL Số điểm: 2,25 Phân biệt được một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp
Số câu: 03 TN Số điểm: 0,75
Số câu: 03 TN Số điểm: 0,75
So sánh sự khác nhau của một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp
Liên hệ với hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nước ta và một số nước khác.
Số câu: 02 TN Số điểm: 0,5
Số câu: 02 TN Số điểm: 0,5
Số câu: 05 TN Số điểm: 1,25
Nhận biết được đặc trưng của một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp
Số câu: 01 TN + 01 TL Số điểm: 1,75 Số câu: 08 TN + 01 TL Số điểm: 3,5
Số câu: 02 TN Số điểm: 0,5
Số câu: 07 TN Số câu: 07 TN + 01 TL Số điểm: 1,75 Số điểm: 3,25 B. ĐỀ KIỂM TRA
Số câu: 06 TN Số điểm: 1,5
ĐỀ SỐ 01 A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 ĐIỂM) Câu 1. Vai trò chủ đạo của ngành sản xuất công nghiệp được thể hiện 35
A.cung cấp hầu hết tư liệu sản xuất. B. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. C. sản xuất ra nhiều sản phẩm mới. D. khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên. Câu 2. Nhân tố tự nhiên quan trọng nhất ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp là A. khí hậu. B.khoáng sản. C. biển. D. rừng. Câu 3. Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của công nghiệp? A. Sản xuất công nghiệp bao gồm hai giai đoạn. B. Sản xuất công nghiệp có tính tập trung cao độ. C.Sản xuất công nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên. D. Sản xuất công nghiệp được phân công tỉ mỉ và có sự phối hợp giữa nhiều ngành. Câu 4. Tính chất tập trung cao độ trong công nghiệp được thể hiện rõ ở việc A. làm ra tư liệu sản xuất và sản phẩm tiêu dùng. B. phân phối sản phẩm công nghiệp trên thị trường. C.tập trung tư liệu sản xuất, nhân công và sản phẩm. D. tập trung nhiều điểm công nghiệp và xí nghiệp công nghiệp. Câu 5. Tính chất hai giai đoạn của ngành sản xuất công nghiệp là do A. trình độ sản xuất. B.đối tượng lao động. C. máy móc, thiết bị. D. trình độ lao động Câu 6. Ý nào sau đây đúng với vai trò của ngành sản xuất công nghiệp? A. Là cơ sở để phát triển ngành chăn nuôi. B. Cung cấp lương thực thực phẩm cho con người. C.Sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất rất lớn cho xã hội. D. Tạo ra mối liên hệ kinh tế, xã hội giữa các địa phương, các nước. Câu 7. Vai trò nào dưới đây không phải là của ngành công nghiệp? A.Sản xuất ra lương thực - thực phẩm cho con người. B. Thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế khác. C. Khai thác hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên. D. Cung cấp tư liệu sản xuất cho tất cả các ngành kinh tế. Câu 8. Đâu không phải sản phẩm của ngành công nghiệp thực phẩm? A.Dệt - may, da giày, nhựa. B. Thịt, cá hộp và đông lạnh. C. Rau quả sấy và đóng hộp. D. Sữa, rượu, bia, nước giải khát. Câu 9. Ngành công nghiệp năng lượng bao gồm những phân ngành nào sau đây? A. Công nghiệp điện lực, hóa chất và khai thác than. B. Khai thác dầu khí, công nghiệp luyện kim và cơ khí. 36
C. Khai thác gỗ, khai thác dầu khí và công nghiệp nhiệt điện. D.Khai thác than, khai thác dầu khí và công nghiệp điện lực. Câu 10. Than là nguồn nhiên liệu quan trọng cho A. nhà máy chế biến thực phẩm. B.nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim C. công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng. D. nhà máy thủy điện, nhà máy điện hạt nhân. Câu 11. Nguyên liệu chủ yếu của công nghiệp thực phẩm là sản phẩm của ngành A. khai thác gỗ, khai thác khoáng sản. B. khai thác khoáng sản, thủy sản. C.trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản. D. khai thác gỗ, chăn nuôi và thủy sản. Câu 12. Trong ngành công nghiệp điện tử - tin học, các sản phẩm: phần mềm, thiết bị công nghệ thuộc nhóm A.máy tính. B. thiết bị điện tử. C. điện tử tiêu dùng. D. thiết bị viễn thông. Câu 13. Ngành nào sau đây thuộc ngành công nghiệp năng lượng? A. luyện kim. B. dệt may. C. cơ khí. D.điện lực. Câu 14. Ngành công nghiệp nào sau đây được coi là ngành kinh tế quan trọng và cơ bản của các quốc gia? A. Thực phẩm. B.Năng lượng. C. Điện tử - tin học. D. Sản xuất hàng tiêu dùng. Câu 15. Trữ lượng dầu mỏ trên thế giới tập trung nhiều nhất ở A.Trung Đông. B. Bắc Mĩ. C. Mĩ La Tinh. D. Tây Âu. Câu 16. Cơ cấu sử dụng năng lượng trên thế giới hiện nay có sự thay đổi theo hướng tập trung tăng tỉ trọng A. củi gỗ. B. than đá. D.năng lượng mới. C. dầu khí. Câu 17. Ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng chịu ảnh hưởng nhiều bởi A. việc sử dụng nhiên liệu, chi phí vận chuyển. B. thời gian và chi phí xây dựng tốn kém. C.lao động, nguyên liệu và thị trường tiêu thụ. D. nguồn nhiên liệu và thị trường tiêu thụ. Câu 18. Phát biểu nào dưới đây không đúng với vai trò của ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng? A. Giải quyết việc làm cho lao động. B. Nâng cao chất lượng cuộc sống. 37
C. Phục vụ cho nhu cầu con người. D.Không có khả năng xuất khẩu. Câu 19. Ngành công nghiệp dệt - may có tác động mạnh nhất tới ngành công nghiệp nào sau đây? A. Công nghiệp cơ khí. B.Công nghiệp hóa chất. C. Công nghiệp luyện kim. D. Công nghiệp năng lượng. Câu 20. Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp đơn giản nhất là A.điểm công nghiệp. B. vùng công nghiệp. C. trung Tâm công nghiệp. D. khu công nghiệp tập trung. Câu 21. Các trung tâm công nghiệp thường được phân bố đâu? A. Thị trường lao động rẻ. B. Giao thông thuận lợi. C. Nguồn nguyên liệu phong phú. D.Những thành phố lớn. Câu 22. Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào sau đây có quy mô lớn nhất? B.Vùng công nghiệp. A. Điểm công nghiệp. D. Trung tâm công nghiệp. C. Khu công nghiệp. Câu 23. Ý nào sau đây là đặc điểm chính của vùng công nghiệp? A. Có ranh giới rõ ràng, có vị trí thuận lợi. B. Sản xuất các sản phẩm để tiêu dùng và xuất khẩu. C.Có một vài ngành tạo nên hướng chuyên môn hóa. D. Tập trung ít xí nghiệp, không có mối liên hệ với nhau. Câu 24. Tổ chức lãnh thổ công nghiệp phổ biến nhất ở các nước đang phát triển là A. điểm công nghiệp. B.khu công nghiệp tập trung. C. trung tâm công nghiệp. D. vùng công nghiệp. Câu 25. Ở nước ta, vùng than lớn nhất đang khai thác thuộc tỉnh A. Lạng Sơn. B. Hòa Bình. C. Cà Mau. D.Quảng Ninh. Câu 26. Điểm khác nhau giữatrung tâm công nghiệp với vùng công nghiệp là A. có nhiều xí nghiệp công nghiệp. B. có các nhà máy, xí nghiệp bổ trợ phục vụ. C. sản phẩm vừa tiêu thụ trong nước vừa xuất khẩu. D.vùng công nghiệp có quy mô lớn hơn trung tâm công nghiệp. Câu 27. Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào sau đây? A. Điểm công nghiệp. B. Khu công nghiệp. C. Vùng công nghiệp. D.Trung tâm công nghiệp. Câu 28. Cho biểu đồ về một số sản phẩm công nghiệp của Việt Nam, giai đoạn 2006 - 2015:
38
(Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017) Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây? A.Sản lượng than sạch, dầu thô và điện. B. Tốc độ tăng trưởng sản lượng than sạch, dầu thô và điện. C. Qui mô và cơ cấu sản lượng than sạch, dầu thô và điện. D. Cơ cấu sản lượng than sạch, dầu thô và điện. B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM) Câu 1 (1,5 điểm): Phân tích vai trò, trữ lượng, sản lượng và phân bố công nghiệp khai thác dầu khí. Câu 2 (1,5 điểm): Trình bày đặc điểm khu công nghiệp tập trung. Lấy ví dụ.
ĐỀ SỐ 02 A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 ĐIỂM) Câu 1. Điểm giống nhau cơ bản của hai giai đoạn sản xuất công nghiệp là A. đều sản xuất bằng thủ công. B.đều sản xuất bằng máy móc. C. cùng chế biến nguyên liệu để tạo ra sản phẩm tiêu dùng. D. cùng tác động vào đối tượng lao động để tạo ra nguyên liệu. Câu 2. Nhân tố nào sau đây giúp ngành công nghiệp phân bố ngày càng hợp lí hơn? A. Dân cư và nguồn lao động. B. Thị trường. C. Đường lối chính sách. D.Tiến bộ khoa học kĩ thuật. Câu 3. Nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố kinh tế - xã hội có ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp? A.Vị trí địa lí. B. Tiến bộ khoa học kĩ thuật. C. Thị trường. D. Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật. Câu 4. Ý nào sau đây không đúng với vai trò của ngành công nghiệp? A.Luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP. 39
B. Sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất rất lớn. C. Cung cấp hầu hết các tư liệu sản xuất cho các ngành kinh tế. D. Tạo ra các sản phẩm tiêu dùng có giá trị, góp phần phát triển kinh tế. Câu 5. Ý nào sau đây không đúng với tính chất tập trung cao độ của công nghiệp? A. Tập trung tư liệu sản xuất. B. Thu hút nhiều lao động. C. Tạo ra khối lượng lớn sản phẩm. D.Cần không gian rộng lớn. Câu 6. Ngành sản xuất công nghiệp khác với ngành nông nghiệp ở chỗ A. đất trồng là tư liệu sản xuất. B. cây trồng, vật nuôi là đối tượng lao động. C. phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện tự nhiên. D.ít phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên. Câu 7. Đặc điểm nào sau đây khiến cho sản xuất công nghiệp không đòi hỏi những không gian rộng lớn? A. Bao gồm hai giai đoạn. B. Gồm nhiều ngành phức tạp. C. Gồm ít ngành sản xuất. D.Sản xuất có tính tập trung cao độ. Câu 8. Khoáng sản nào sau đây được coi là “vàng đen” của nhiều quốc gia? A. Than. B.Dầu mỏ. C. Sắt. D. Mangan. Câu 9. Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng bao gồm A. thịt, cá hộp và đông lạnh, rau quả sấy. B. dệt - may, chế biến sữa, sành - sứ - thủy tinh. C. nhựa, sành - sứ - thủy tinh, nước giải khát. D.dệt - may, da giày, nhựa, sành - sứ - thủy tinh. Câu 10. Từ dầu mỏ người ta có thể sản xuất ra được nhiều loại A.hóa phẩm, dược phẩm. B. hóa phẩm, thực phẩm. C. dược phẩm, thực phẩm. D. thực phẩm, mỹ phẩm. Câu 11. Ngành công nghiệp được coi là thước đo trình độ phát triển khoa học - kĩ thuật của mọi quốc gia trên thế giới là A. công nghiệp năng lượng. B.điện tử - tin học. C. sản xuất hàng tiêu dùng. D. công nghiệp thực phẩm. Câu 12. Hoạt động nào sau đây thuộc giai đoạn tạo ra tư liệu sản xuất và vật phẩm tiêu dùng? A. Khai thác bô xit. B. Khai thác than. C. Khai thác thủy sản. D.Chế biến cà phê. Câu 13. Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm ngành công nghiệp dệt? A. Nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú. 40
B. Lao động dồi dào, nhu cầu lớn về nhân công. C. Thị trường tiêu thụ rộng lớn vì có dân số đông. D.Đòi hỏi trình độ khoa học - kĩ thuật cao. Câu 14. Hoạt động công nghiệp nào sau đây không cần nhiều lao động A. Dệt - may. B. Giày - da. C.Thủy điện. D. Thực phẩm. Câu 15. Ý nào sau đây không phải vai trò của ngành công nghiệp điện lực? A. Đẩy mạnh tiến bộ khoa học - kĩ thuật. B. Là cơ sở để phát triển nền công nghiệp hiện đại. C. Đáp ứng đời sống văn hóa, văn minh của con người. D.Là mặt hàng xuất khẩu có giá trị của nhiều nước. Câu 16. Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của ngành công nghiệp điện tử - tin học? A. Ít gây ô nhiễm môi trường. B.Không yêu cầu cao về trình độ lao động. C. Không chiếm diện tích rộng. D. Không tiêu thụ nhiều kim loại, điện, nước. Câu 17. Hai ngành công nghiệp chính sử dụng các sản phẩm của cây công nghiệp là A. hóa chất và thực phẩm. B. sản xuất hàng tiêu dùng và dược phẩm. C. dệt may và thực phẩm. D.sản xuất hàng tiêu dùng và thực phẩm. Câu 18. Nguồn năng lượng nào dưới đây được coi là năng lượng sạch có thể tái tạo được? A. Than đá. B. Dầu mỏ. C. Khí đốt. D.Địa nhiệt. Câu 19. Đặc điểm nào sau đây thuộc về khu công nghiệp tập trung? A. Đồng nhất với một điểm dân cư. B. Các xí nghệp, không có mối liên kết nhau. C.Có ranh giới rõ ràng, được đặt nơi có vị trí thuận lợi. D. Gắn liền với đô thị vừa và lớn. Câu 20. Các trung tâm công nghiệp thường được phân bố đâu? A. Thị trường lao động rẻ. B. Giao thông thuận lợi. C. Nguồn nguyên liệu phong phú. D.Những thành phố lớn. Câu 21. Đặc điểm nào sau đây đúng với điểm công nghiệp? A. Gắn với đô thị vừa và lớn. B. Khu vực có ranh giới rõ ràng. C. Là một vùng lãnh thổ rộng lớn. 41
D.Đồng nhất với một điểm dân cư. Câu 22. Phát biểu nào sau đây khôngđúng về điểm công nghiệp? A. Đồng nhất với một điểm dân cư. B. Không có mối liên hệ giữa các xí nghiệp. C. Được đặt ở những nơi gần nguồn nguyên, nhiên liệu, nông sản. D.Có xí nghiệp nòng cốt, một vài ngành tạo nên hướng chuyên môn hóa. Câu 23. Tổ chức lãnh thổ công nghiệp phổ biến nhất ở các nước đang phát triển là A. điểm công nghiệp. B.khu công nghiệp tập trung. C. trung tâm công nghiệp. D. vùng công nghiệp. Câu 24. Ở nước ta hiện nay, dầu mỏ đang khai thác nhiều ở vùng A. Bắc trung Bộ. B. Đồng bằng sông Hồng. C.Đông Nam Bộ. D. Duyên hải Nam Trung Bộ. Câu 25. Mục đích chủ yếu của việc xây dựng các khu công nghiệp tập trung ở các nước đang phát triển là A. sản xuất phục vụ xuất khẩu. B.thu hút vốn đầu tư nước ngoài. C. đẩy mạnh chuyên môn hóa sản xuất. D. tạo sự hợp tác sản xuất giữa các xí nghiệp. Câu 26. Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào sau đây? A. Điểm công nghiệp. B. Khu công nghiệp. C. Vùng công nghiệp. D.Trung tâm công nghiệp. Câu 27. Cho biểu đồ về một số sản phẩm công nghiệp của Việt Nam, giai đoạn 2006 - 2015:
(Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017) Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây? A.Sản lượng than sạch, dầu thô và điện. B. Tốc độ tăng trưởng sản lượng than sạch, dầu thô và điện. C. Qui mô và cơ cấu sản lượng than sạch, dầu thô và điện. D. Cơ cấu sản lượng than sạch, dầu thô và điện. 42
Câu 28. Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào sau đây có quy mô lớn nhất? A. Điểm công nghiệp. B.Vùng công nghiệp. D. Trung tâm công nghiệp. C. Khu công nghiệp. B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM) Câu 1 (1,5 điểm): Phân tích vai trò, trữ lượng, sản lượng và phân bố công nghiệp khai thác than. Câu 2 (1,5 điểm): Trình bày đặc điểm trung tâm công nghiệp. Lấy ví dụ. C. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 01 A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 A B C C B C A A D B C A D B 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 A D C D B A D B C B D D D A B. PHẦN TỰ LUẬN Câu Đáp án Điểm 1 Phân tích vai trò, trữ lượng, sản lượng và phân bố công 1,5 nghiệp khai thác dầu khí. * Vai trò: - Cung cấp hầu hết nhiên liệu cho các động cơ đốt trong. 0,25 - Cung cấp nguyên liệu cho CN hoá chất (SX nhiều loại hoá 0,25 phẩm, dược phẩm. * Trữ lượng: 400 - 500 tỉ tấn. 0,5 * Sản lượng và phân bố: - Sản lượng: 3,8 tỉ tấn/năm. 0,25 - Phân bố: Khai thác nhiều ở các nước đang phát triển, thuộc khu 0,25 vực Trung Đông, Bắc Phi, Mỹ La Tinh, ĐNA.. 2 Trình bày đặc điểm khu công nghiệp tập trung. Lấy ví dụ 1,5 - Quy mô, vị trí: Vài trăm ha, có ranh giới rõ ràng (không có dân 0,25 cư sinh sống bên trong), có vị trí thuận lợi. 0,25 - Số lượng xí nghiệp và mối liên hệ: Tập trung tương đối nhiều các xí nghiệp với khả năng hợp tác SX cao. - Đặc trưng về sản xuất: SX các SP vừa để tiêu dùng trong nước 0,5 và XK; Có các xí nghiệp dịch vụ hỗ trợ SX CN. - Ví dụ: Thụy Vân (Việt Trì), Tân Bình, Nội Bài… 0,5 ĐỀ SỐ 02 A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN 1 2 3 4 5 6 7 8
9
10
11
12
13
14 43
B D A A D D D B D A B D D C 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 D B D D C D D D B C B D A B B. PHẦN TỰ LUẬN Câu Đáp án Điểm 1 Phân tích vai trò, trữ lượng, sản lượng và phân bố công nghiệp 1,5 khai thác than. * Vai trò: - Cung cấp nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện, luyện kim. 0,25 - Là nguyên liệu cho CN hoá chất, dược phẩm. 0,25 * Trữ lượng: 13.000 tỉ tấn. 0,5 * Sản lượng và phân bố: - Sản lượng: 5 tỉ tấn/năm. 0,25 - Phân bố: Chủ yếu ở bán cầu Bắc. Các nước khai thác nhiều: Hoa 0,25 Kì, Nga, Trung Quốc, Đức... 2 Trình bày đặc điểm trung tâm công nghiệp. Lấy ví dụ 1,5 - Quy mô, vị trí: Gắn với các đô thị vừa và lớn, có VTĐL thuận lợi. 0,25 - Số lượng xí nghiệp và mối liên hệ: Bao gồm khu CN, điểm CN và 0,25 nhiều xí nghiệp CN có mối liên hệ chặt chẽ về SX, kĩ thuật, công nghệ. - Đặc trưng về sản xuất: Có các xí nghiệp nòng cốt (hướng 0,5 chuyên môn hóa của trung tâm thường do các xí nghiệp nòng cốt quyết định); Có các xí nghiệp bổ trợ và phục vụ. - Ví dụ: Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng… 0,5 3.4. Nhận xét, đánh giá: - GV: Nhận xét, đánh giá tiết kiểm tra. - Rút kinh nghiệm 3.5. Hướng dẫn về nhà: - Chuẩn bị bài mới: Vai trò, các nhân tố ảnh hưởng và đặc điểm phân bố các ngànhdịch vụ
44
Ngày soạn: …. /…. /…. TIẾT 43. BÀI 35. VAI TRÒ, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CÁC NGÀNH DỊCH VỤ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Hiểu và trình bày được cơ cấu của các ngành dịch vụ và vai trò to lớn của chúng trong nền kinh tế hiện đại. - Thấy được các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ, đặc biệt nhân tố kinh tế - xã hội. - Trình bày được những đặc điểm phân bố ngành dịch vụ trên thế giới. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng tranh ảnh. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. 2. Học liệu: SGK, Atlat, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, video. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 3.1. Ổn định: Ngày dạy Lớp Sĩ số Ghi chú
3.2. Kiểm tra bài cũ:Không kiểm tra. 3.3. Hoạt động học tập: HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG) a) Mục đích:HS nhớ lại kiến thức về ngành dịch vụ đã được học ở bậc THCS. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: 45
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu một số hình ảnh về nghề thuộc nhóm ngành dịch vụ, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Đây là nghề gì? Những nghề này thuộc nhóm ngành nào? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 03 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về cơ cấu và vai trò của các ngành dịch vụ a) Mục đích:HS biết khái niệm tổ chức lãnh thổ công nghiệp. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: I. Cơ cấu và vai trò của các ngành dịch vụ 1. Cơ cấu: Dịch vụ có cơ cấu ngành phức tạp, thường được chia làm 3 nhóm: - Dịch vụ kinh doanh. - Dịch vụ tiêu dùng. - Dịch vụ công cộng. 2. Vai trò: - Thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế. - Sử dụng tốt hơn nguồn lao động, tạo thêm nhiều việc làm - Khai thác tốt hơn tài nguyên thiên nhiên, di sản văn hoá, lịch sử và các thành tựu của khoa học. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp vốn hiểu biết của bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi: + Câu hỏi 1: Trình bày những hiểu biết của mình về ngành dịch vụ? + Câu hỏi 2: Giải thích tại sao dịch vụ lại là ngành đang được đẩy mạnh ở tất cả các nước? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút. + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau + Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. 46
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về về các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ a) Mục đích:HS hiểu và biết các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: II. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ (Sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ, SGK). d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ: + Nhóm 1: Phân tích và tìm ví dụ minh hoạ cho ý 1. + Nhóm 2: Phân tích và tìm ví dụ minh hoạ cho ý 2. + Nhóm 3: Phân tích và tìm ví dụ minh hoạ cho ý 3. + Nhóm 4: Phân tích và tìm ví dụ minh hoạ cho ý 4. + Nhóm 5: Phân tích và tìm ví dụ minh hoạ cho ý 5. + Nhóm 6: Phân tích và tìm ví dụ minh hoạ cho ý 6. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên. + HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về đặc điểm phân bố ngành dịch vụ trên thế giới a) Mục đích:HS trình bày được tình hình phát triển dịch vụ trên thế giới và liên hệ đến sự phát triển ngành ở Việt Nam. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: III. Đặc điểm phân bố ngành dịch vụ trên thế giới - Ở các nước phát triển,ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP. - Các thành phố cực lớn chính là các trung tâm dịch vụ lớn có vai trò to lớn trong nền kinh tế toàn cầu. d) Tổ chức thực hiện: 47
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp vốn hiểu biết của bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi: + Câu hỏi 1: Nhận xét sự phân hoá về tỉ trọng của các ngành dịch vụ trong cơ cấu GDP của các nước trên thế giới qua hình 35.1? + Câu hỏi 2: Xác định trên bản đồ các nước trên thế giới các thành phố cực lớn đồng thời cũng là các trung tâm dịch vụ lớn? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút. + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau + Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục đích:Củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hình thành các kĩ năng mới cho HS b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: Câu 1. Ngành dịch vụ nào dưới đây thuộc nhóm dịch vụ tiêu dùng? A. Hoạt động đồn thể. B. Hành chính công. D. Thông tin liên lạc. C.Hoạt động buôn, bán lẻ. Câu 2. Những ngành nào sau đây không thuộc ngành dịch vụ? A. Ngành thông tin liên lạc. B. Ngành bảo hiểm. C. Ngành du lịch. D.Ngành xây dựng. Câu 3. Truyền thống văn hóa, phong tục tập quán ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của ngành dịch vụ là. A. Sức mua, nhu cầu dịch vụ. B.hình thức tổ chức mạng lưới ngành dịch vụ. C. phân bố mạng lưới ngành dịch vụ. D. nhịp độ phát triển và cơ cấu ngành dịch vụ. Câu 4. Khu vực nào có cơ cấu ngành hết sức phức tạp? A. Công nghiệp. B. Nông nghiệp. C.Dịch vụ. D. Xây dựng. Câu 5. Trung tâm dịch vụ lớn nhất ở Việt Nam là A. Đà Nẵng. B. Nha Trang. C. Hải Phòng. D.TP Hồ Chí Minh. 48
d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục đích:HS vận dụng hoặc liên hệ kiến thức để giải thích sự tập trung lao động trong khu vực dịch vụ của nước ta. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: * Câu hỏi: Tại sao lao động trong các ngành dịch vụ ở các nước đang phát triển còn ít? * Trả lời câu hỏi: - Trình độ phát triển của ngành dịch vụ chưa thật cao, chưa tạo ra nhiều việc làm. - Ảnh hưởng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ tới các nước này còn yếu. - Trình độ đô thị hóa thấp, mạng lưới thành phố kém phát triển, tỉ lệ dân thành thị còn thấp. - Chất lượng nguồn lao động còn thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. 3.4. Củng cố, dặn dò: GV củng cố bài học bằng sơ đồ hóa kiến thức được chuẩn bị sẵn và trình chiếu, nhấn mạnh các nội dung trọng tâm của bài. 3.5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới: Chủ đề. Địa lí ngành giao thông vận tải.
49
Ngày soạn: …. /…. /…. TIẾT 44 + 45 + 46 + 47. CHỦ ĐỀ: ĐỊA LÍ NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI (Thời lượng: 4 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Trình bày được vai trò, đặc điểm của ngành giao thông vận tải và các chỉ tiêu đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động vận tải. - Phân tích được ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã hội đến sự phân bố và phát triển của ngành cũng như sự hoạt động của các phương tiện vận tải. - Nắm được các ưu điểm, hạn chế, đặc điểm phát triển và phân bố của ngành vận tải đường sắt, đường ô tô, đường ống, đường sông - hồ, đường biển và đường hàng không. - Hiểu được vị trí chiến lược của hai kênh đào Xuy - ê và Panama. - Thấy được những lợi ích về kinh tế của hai kênh đào. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng tranh ảnh. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. 2. Học liệu: SGK, Atlat, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, video. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 3.1. Ổn định: Tiết Ngày dạy Lớp Sĩ số Ghi chú
3.2. Kiểm tra bài cũ:Không kiểm tra. 3.3. Hoạt động học tập: HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG) 50
a) Mục đích:HS nhận diện được ngành GTVT thuộc nhóm ngành dịch vụ kinh doanh. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:GV chiếu một số hình ảnh về các loại hình GTVT, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: GTVT thuộc nhóm ngành dịch vụ nào? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 03 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về vai trò và đặc điểm ngành giao thông vận tải a) Mục đích:HS trình bày được vai trò và đặc điểm của ngành GTVT. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: I. Vai trò và đặc điểm của ngành GTVT 1. Vai trò: - Giúp cho các quá trình sản xuất diễn ra liên tục và bình thường. - Phục vụ nhu cầu đi lại của người dân. - Góp phần thực hiện các mối liên hệ kinh tế - xã hội giữa các địa phương, củng cố tính thống nhất của nền kinh tế; tạo nên mối giao lưu kinh tế giữa các nước. - Thúc đẩy hoạt động kinh tế, văn hoá ở nhũng vùng xa xôi. - Tăng cường sức mạnh quốc phòng. 2. Đặc điểm: - Sản phẩm là sự chuyên chở người và hàng hoá. - Chỉ tiêu đánh giá: + Khối lượng vận chuyển (số hành khách, số tấn hàng hoá). + Khối lượng luân chuyển (người.km; tấn.km). + Cự li vận chuyển trung bình (km). d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp vốn hiểu biết của bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi: + Câu hỏi 1: Ngành giao thông vận tải có vai trò như thế nào đối với sản xuất và đời sống? 51
+ Câu hỏi 2: Chứng minh giao thông vận tải là ngành sản xuất độc đáo? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút. + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau + Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố ngành GTVT a) Mục đích:HS trình bày được các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và sự phân bố của ngành GTVT. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: II. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển và phân bố ngành GTVT 1. Điều kiện tự nhiên: - Quy định sự có mặt và vai trò của một số loại hình vận tải. - Ảnh hưởng lớn đến công tác thiết kế và khai thác các công trình giao thông vận tải. - ĐKTN (khí hậu và thời tiết) ảnh hưởng sâu sắc tới hoạt động của các phương tiện vận tải. 2. Điều kiện kinh tế - xã hội. - Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế quốc dân có ý nghĩa quyết định tới sự phát triển và phân bố, cũng như sự hoạt động của ngành giao thông vận tải. - Phân bố dân cư đặc biệt là sự phân bố các thành phố lớn và các chùm đô thị có ảnh hưởng sâu sắc tới vận tải hành khách, nhất là vận tải bằng ô tô. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ: + Nhóm 1 + 3: Nghiên cứu về ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên tới phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải. + Nhóm 2 + 4: Nghiên cứu về ảnh hưởng của điều kiện KT - XH tới phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên. + HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút. 52
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về GTVT đường sắt, đường ô tô, đường ống a) Mục đích:HS phân tích được ưu điểm, nhược điểm, tình hình phát triển và phân bố của các loại hình GTVT đường sắt, đường ô tô và đường ống. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: III. Tìm hiểu về các ngành GTVT Loại hình Đường sắt Đường ô tô Đường ống GTVT - Tiện lợi, cơ động, có khả năng VC hàng hóa nặng trên Hiệu quả cao khi thích nghi cao với những tuyến đường với VC dầu, khí đốt, Ưu điểm mọi ĐH. tốc độ nhanh, ổn định, giá rẻ, không tốn - Đặc biệt có hiệu giá rẻ đất xây dựng quả với các cự li ngắn, trung bình Chỉ hoạt động trên các Gây ô nhiễm MT; Phụ thuộc vào địa tuyến đường ray cố định; gây ách tắc GT và hình, không vận Nhược chi phí lớn để XD đường điểm nhiều tai nạn giao chuyển được các ray, nhà ga, cần nhiều thông. vật chất rắn nhân viên - Sức kéo có sự thay đổi từ từ dầu máy chạy bằng Đã chế tạo được hơi nước đến đầu máy nhiều loại ô tô đặc điezen,chạy điện và hiện biệt là loại ô tô cần đại hơn cả là tàu chạy ít nhiên liệu, ít gây Chiều dài đường trên đệm từ ô nhiễm MT Tình hình ống tăng nhanh. - Khổ đường ray: Dạt TG có 700 tr ô tô phát triển Trung Đông, HK, khổ tiêu chuẩn, khổ rộng trong đó 4/5 là xe Nga, TQ… - Tổng chiều dài: 1,2 tr du lịch. km Các nước phát - Tốc độ tảu chạy: triển: HK, Tây Âu, 500km/h Ôxtraylia Ở các vùng CN phát 53
triển: Châu Âu, đông bắc HK… d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành phiếu học tập: PHIẾU HỌC TẬP Loại hình GTVT Đường sắt Đường ô tô Đường ống Ưu điểm Nhược điểm Tình hình phát triển và phân bố + Nhóm 1,3: Dựa vào kiến thức SGK, kết hợp với vốn hiểu biết hoàn thành phiếu tìm hiểu về đường sắt. Liên hệ với sự phát triển và phân bố của ngành đường sắt Việt Nam? + Nhóm 2,5: Dựa vào kiến thức SGK, kết hợp với vốn hiểu biết hoàn thành phiếu tìm hiểu về đường ô tô. Liên hệ với sự phát triển và phân bố của đường ô tô ở Việt Nam? + Nhóm 4,6: Dựa vào kiến thức SGK, kết hợp với vốn hiểu biết hoàn thành phiếu tìm hiểu về đường ống. Liên hệ với sự phát triển và phân bố của ngành đường ống Việt Nam? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên. + HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2.4. Tìm hiểu về các ngành GTVT đường sông hồ, đường biển, đường hàng không a) Mục đích:HS phân tích được ưu điểm, nhược điểm, tình hình phát triển và phân bố của các loại hình GTVT đường sông hồ, đường biển và đường hàng không. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: III. Tìm hiểu về các ngành GTVT Đường hàng Loại hình GTVT Đường sông hồ Đường biển không 54
Ưu điểm
Đảm bảo phần lớn Chi phí thấp trong vận tải hàng hoá Vận chuyển được quốc tế. hàng hóa nặng, Khối lượng luân cồng kềnh không chuyển hàng hoá lớn cần nhanh nhất Giá khá rẻ.
Đảm bảo mối giao lưu quốc tế. Sử dụng có hiệu quả thành tựu mới của KHKT. Tốc độ nhanh nhất
Sản phẩm chủ yếu là Rất đắt. Phụ thuộc vào tự dầu thô và các sản Trọng tải thấp. Nhược điểm nhiên đặc biệt là phẩm dầu mỏ nên gây Ô nhiễm không khí khí hậu, thủy chế ô nhiễm biển Các đội tàu buôn tăng. Các kênh biển được Các cường quốc Các tàu chạy trên đào nên đã rút ngắn hàng không trên sông đã cải tiến, khoảng cách. thế giới: Hoa Kì, kênh nối các lưu Phát triển mạnh các Anh, Pháp, Đức, vực vận tải với cảng contenơ. LB Nga Các tuyến nhau. Các cảng biển: ở hai hàng không sầm Tình hình phát Các nước có triển và phân bố bên bờ ĐTD và TBD. uất nhất: mạng lưới đường Các kênh biển: kênh Các tuyến xuyên sông, hồ phát Xuy - ê, Panama, Ki - Đại Tây Dương triển: HK, Nga, Các tuyến nối Hoa en. Ca - na - đa… Các nước có đội tàu Kì với khu vực buôn lớn: Nhật Bản, Châu Á - TBD. Libêria, Panama d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành phiếu học tập: PHIẾU HỌC TẬP Loại hình GTVT Đường sông Đường Đường hàng hồ biển không Ưu điểm Nhược điểm Tình hình phát triển và phân bố
55
+ Nhóm 1,3: Dựa vào kiến thức SGK, kết hợp với vốn hiểu biết hoàn thành phiếu tìm hiểu về đường sông hồ. Liên hệ với sự phát triển và phân bố của ngành đường sắt Việt Nam? + Nhóm 2,5: Dựa vào kiến thức SGK, kết hợp với vốn hiểu biết hoàn thành phiếu tìm hiểu về đường biển. Liên hệ với sự phát triển và phân bố của đường ô tô ở Việt Nam? + Nhóm 4,6: Dựa vào kiến thức SGK, kết hợp với vốn hiểu biết hoàn thành phiếu tìm hiểu về đường hàng không. Liên hệ với sự phát triển và phân bố của ngành đường ống Việt Nam? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên. + HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2.5. Tìm hiểu về kênh đào Xuy - ê và kênh đào Panama a) Mục đích:HS trình bày được hiểu biết về kênh đâò Xuy - ê và kênh đào Panama. b) Nội dung:HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức theo yêu cầu. d) Tổ chức thực hiện: GV hướng dẫn HS tự làm ở nhà. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục đích:Củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hình thành các kĩ năng mới cho HS b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: Câu 1. Sản phẩm của ngành giao thông vận tải là A.sự chuyên chở người và hàng hóa. B. phương tiện giao thông và tuyến đường. C. sự tiện nghi và sự an toàn của hành khách. D. các loại xe vận chuyển và hàng hóa. Câu 2. Ý nào sau đây không đúng về vai trò của ngành giao thông vận tải? A.sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất rất lớn cho xã hội. B. cung ứng vật tư kỹ thuật, nguyên liệu cho các cơ sở sản xuất. C. phục vụ nhu cầu đi lại và sinh hoạt của người dân được thuận tiện. D. đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, phân bố lại dân cư và lao động. 56
Câu 3. Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành giao thông vận tải? A. cự li vận chuyển trung bình tính bằng km. B. sản phẩm là sự chuyên chở người và hàng hóa. C.Chất lượng sản được đo bằng tốc độ chuyên chở. D. khối lượng luân chuyển được đo bằng đơn vị: tấn. km. Câu 4. Ở vùng ôn đới về mùa đông, loại hình giao thông vận tải nào hoạt động kém thuận lợi nhất? A. Đường sắt. B.Đường sông. C. Đường hàng không. D. Đường ô tô. Câu 5. Để phát triển kinh tế, văn hóa ở miền núi thì ngành nào phải đi trước một bước? A. Nông nghiệp. B. Công nghiệp. D.Giao thông vận tải. C. Thông tin liên lạc. Câu 6. Yếu tố tự nhiên nào sau đây ít ảnh hưởng đến hoạt động của ngành giao thông vận tải? A. khí hậu. B. địa hình. C. sông ngòi. D.sinh vật. Câu 7. Nhân tố nào sau đây quy định sự có mặt của các loại hình giao thông vận tải? A. tài nguyên thiên nhiên. B.điều kiện tự nhiên. C. sự phân bố dân cư. D. sự phát triển công nghiệp. Câu 8. Số hành khách và số tấn hàng hóa được vận chuyển gọi là B.khối lượng vận chuyển. A. khối lượng luân chuyển. C. cự li vận chuyển trung bình. D. cự li và khối lượng vận chuyển. Câu 9. Nhân tố nào sau đây có vai trò quyết định ảnh hưởng đến phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải? A.Kinh tế - xã hội. B. Điều kiện tự nhiên. D. Tài nguyên thiên nhiên. C. Vị trí địa lý. Câu 10. Ngành đường sắt hiện nay đạt được tiến bộ chủ yếu là A.tốc độ nhanh. C. mạng lưới rộng. B. an toàn. D. giá thành hạ. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 57
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục đích:HS vận dụng hoặc liên hệ kiến thức để chứng minh điều kiện tự nhiên ảnh hưởng lớn đến sự phát triển GTVT. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: * Câu hỏi: Chứng minh rằng các điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng chủ yếu đến công việc xây dựng, khai thác mạng lưới giao thông và các phương tiện vận tải. * Trả lời câu hỏi: - Địa hình ảnh hưởng đến việc thiết kế, xây dựng các công trình vận tải. Địa hình núi non hiểm trở đòi hỏi xây dựng các tuyến đường bộ quanh co để giảm bớt độ dốc, xây dựng các tuyến đường sắt răng cưa, làm các đường hầm xuyên núi, các cầu vượt khe sâu, làm các công trình chống lỡ đất vào mùa mưa lũ (trên thế giới có hàng chục đường hầm cho xe lửa và ô tô xuyên qua các dãy núi, các eo biển; ở nước ta có nhiều nhánh núi ăn lan ra sát biển, tàu Thống Nhất chạy theo hướng Bắc Nam phải đi qua tới 27 hầm xuyên núi…). Địa hình bờ biển với các vũng vịnh kín gió, các đảo tự nhiên chắn sóng là cơ sở để xây dựng các cảng biển lớn. Các cảng nước sâu ở nước ta phần lớn được xây dựng chủ yếu ở Duyên hải miền Trung - nơi có nhiều vũng vịnh biển. - Mạng lưới sông ngòi dày đặc là cơ sở xây dựng mạng lưới đường thủy nội địa. Thủy chế sông ngòi ảnh hưởng đến hoạt động các phương tiện vận tải đường sông, cảng sông, kè sông… Sông ngòi bồi lắng phù sa ở hạ lưu, đòi hỏi phải nạo vét lòng sông thường xuyên thì tàu thuyền mới có thể đi lại. Đối với đường bộ, đường sắt, mạng lưới sông ngòi gây khó khăn vì phải đầu tư nhiều để xây dựng cầu, phà vượt sông. - Điều kiện thủy triều ảnh hưởng tới việc ra vào cảng của tàu bè, nhất là cảng nằm trên sông. Biên độ triều ảnh hưởng tới hoạt động của các công trình cảng. - Dòng biển, gió, bão… ảnh hưởng lớn đến hoạt động của vận tải biển. Ví dụ như ở Bắc Đại Tây Dương, dòng Gơnxtrim chảy từ tây nam lên đông bắc vì thế tàu bè đi từ châu Mĩ sang châu Âu nhanh hơn hướng ngược lại. Nơi 2 dòng biển nóng và lạnh gặp nhau tạo ra nhiều sương mù gây khó khăn cho tàu bè trên biển. - Khí hậu và thời tiết có ảnh hưởng sâu sắc tới các hoạt động vận tải. Ví dụ như ở nước ta về mùa lũ vận tải đường ô tô vag đường sắt gặp nhiều khó khăn, về mùa khô nhiều khúc sông cạn nước thuyền bè không thể qua lại. Ở các nước ôn đới về mùa đông nước đóng băng tàu bè không thể hoạt động, nhiều sân bay ngừng hoạt động do sương mù dày đặc hay do tuyết rơi quá dày. Các nước có khí hậu 58
nhiệt đới ẩm đòi hỏi khi thiết kế các phương tiện vận tải phải chú ý đến vấn đề “nhiệt đới hóa”. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. 3.4. Tổng kết chủ đề, củng cố, dặn dò: a. Tổng kết chủ đề: - GV nhận xét, đánh giá về việc thực hiện chủ đề: những ưu điểm và hạn chế chủ yếu cần rút kinh nghiệm. b. Củng cố, dặn dò: - GV củng cố, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của chủ đề thông qua sơ đồ hóa đã được chuẩn bị sẵn. 3.5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới: Tìm hiểu về vai trò, cơ cấu của ngành thương mại.
59
Ngày soạn: …. /…. /…. TIẾT 48. BÀI 40. ĐỊA LÍ NGÀNH THƯƠNG MẠI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Biết vai trò của ngành thương mại đối với phát triển của nền kinh tế quốc dân và đối với phục vụ đời sống của nhân dân, đặc biệt trong nền kinh tế thị trường hiện nay - Hiểu và trình bày được một số khái niệm: thị trường, cán cân xuất - nhập khẩu - Hiểu được những nét cơ bản của thị trường thế giới và biến động của nó trong những năm gần đây. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng tranh ảnh. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. 2. Học liệu: SGK, Atlat, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, video. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 3.1. Ổn định: Ngày dạy Lớp Sĩ số Ghi chú
3.2. Kiểm tra bài cũ: * Câu hỏi: Trình bày vai trò của giao thông vận tải. * Đáp án: - Giúp cho các quá trình sản xuất diễn ra liên tục và bình thường. - Phục vụ nhu cầu đi lại của người dân. - Góp phần thực hiện các mối liên hệ kinh tế - xã hội giữa các địa phương, củng cố tính thống nhất của nền kinh tế; tạo nên mối giao lưu kinh tế giữa các nước. - Thúc đẩy hoạt động kinh tế, văn hoá ở nhũng vùng xa xôi. - Tăng cường sức mạnh quốc phòng. 60
3.3. Hoạt động học tập: HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG) a) Mục đích:HS nhớ lại kiến thức về ngành thương mại đã được học. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:GV chiếu một số hình ảnh về nghề thuộc nhóm ngành thương mại, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Đây là nghề gì? Những nghề này thuộc nhóm ngành nào? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 03 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về thị trường a) Mục đích:HS biết khái niệm thị trường, hàng hóa, dịch vụ, vật ngang giá, quy luật hoạt động của thị trường. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: I. Khái niệm về thị trường - Thị trường là nơi gặp gỡ giữa người bán và người mua - Hàng hóa, dịch vụ: Là các sản phẩm hoặc các dịch vụ được đem ra trao đổi. - Vật ngang giá: Là vật để đo giá trị của hàng hóa. Vật ngang giá hiện đại nhất là tiền. - Thị trường hoạt động theo quy luật cung - cầu: + Cung > cầu: giá giảm, có lợi cho người mua. + Cung < cầu: giá tăng, kích thích sản xuất mở rộng. + Cung = cầu: giá cả ổn định ⇒ hoạt động maketing (tiếp thị) d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp vốn hiểu biết của bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi: + Câu hỏi 1: Em hiểu hoạt động thương mại là gì? + Câu hỏi 2: Hoạt động thương mại diễn ra ở đâu? Nơi đó được gọi là gì? + Câu hỏi 3: HS dựa vào sơ đồ về hoạt động của thị trường trong SGK, trình bày các khái niệm: hàng hóa, dịch vụ, vật ngang giá? 61
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút. + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau + Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về ngành thương mại a) Mục đích:HS hiểu và biết vai trò, cán cân và cơ cấu xuất nhập khẩu. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: II. Ngành thương mại 1. Vai trò - Khâu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, điều tiết sản xuất, hướng dẫn tiêu dùng. + Thương mại: nội thương và ngoại thương. + Nội thương: trao đổi hàng hoá dịch vụ trong nước. + Ngoại thương: trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia. 2. Cán cân xuất nhập khẩu và cơ cấu xuất nhập khẩu a. Cán cân xuất nhập khẩu. - Khái niệm: Quan hệ so sánh giữa giá trị hàng xuất khẩu (kim ngạch xuất khẩu) và giá trị hàng nhập khẩu (kim ngạch nhập khẩu) - Công thức tính: Cán cân xuất nhập khẩu = giá trị XK - giá trị NK. + Xuất khẩu > Nhập khẩu : Xuất siêu + Xuất khẩu < Nhập khẩu: Nhập siêu b. Cơ cấu hàng xuất - nhập khẩu. - Xuất khẩu : Nguyên liệu chưa qua chế biến, sản phẩm đã qua chế biến. - Nhập khẩu : tư liệu sản xuất và sản phẩm tiêu dùng - Các nước phát triển chủ yếu xuất siêu, các nước đang phát triển chủ yếu nhập siêu. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:GV chia lớp thành 5 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ: + Nhóm 1: Tìm hiểu về vai trò ngành thương mại. + Nhóm 2: Tìm hiểu về ngành nội thương (KN, vai trò + Nhóm 3: Tìm hiểu về ngành ngoại thương (KN, vai trò) + Nhóm 4: Tìm hiểu về cán cân xuất, nhập khẩu (KN, cách tính) 62
+ Nhóm 5: Tìm hiểu về cơ cấu hàng xuất nhập khẩu các nhóm nước - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên. + HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về đặc điểm của thị trường thế giới a) Mục đích:HS trình bày được đặc điểm của thị trường thế giới. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: III. Đặc điểm của thị trường thế giới - Thị trường thế giới là một hệ thống toàn cầu. - Thị trường thế giới luôn biến động. - Các nước tư bản phát triển kiểm soát thị trường thế giới. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp vốn hiểu biết của bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi: + Câu hỏi 1: Dựa vào hình 40 em hãy nhận xét tình hình xuất nhập khẩu trên thế giới? + Câu hỏi 2: Dựa vào bảng 40.1 nhận xét về tình hình xuất nhập khẩu 1 số nước có nền ngoại thương phát triển? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút. + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau + Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục đích:Củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hình thành các kĩ năng mới cho HS b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: 63
Câu 1. Theo quy luật cung - cầu, khi cung lớn hơn cầu thì giá cả A. tăng. B.giảm. C. ổn định. D. biến động. Câu 2. Đặc điểm nào sau đây đúng với hoạt động của ngành ngoại thương? A.Gắn thị trường trong nước với thị trường thế giới. B. Trao đổi hàng hóa, dịch vụ trong một quốc gia. C. Liên kết thị trường các vùng trong một nước. D. Hợp tác sản xuất các mặt hàng xuất khẩu. Câu 3. Làm nhiệm vụ cầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng là A. thị trường. B. hàng hóa. C.thương mại. D. tiền tệ. Câu 4. Cho bảng số liệu sau GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CỦA MỘT SỐ NƯỚC NĂM 2014 ST TỔNG XUẤT NHẬP NƯỚC T SỐ KHẨU KHẨU Trung 1 4 501 2 252 2 249 Quốc 2 Hoa Kì 3 990 1 610 2 380 3 Nhật Bản 1 522, 4 710, 5 811, 9 4 Đức 2 866 1 547 1 319 5 Pháp 1 212, 3 578, 3 634 Dựa vào bảng số liệu trên, hãy cho biết trong năm 2014 các nước nào xuất siêu? A.Trung Quốc, Đức. B. Trung Quốc, Hoa Kì. C. Đức, Pháp. D. Đức, Nhật Bản d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục đích:HS vận dụng hoặc liên hệ kiến thức để tính và nhận xét cán cân xuất nhập khẩu nước ta. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: 64
* Câu hỏi: Cho bảng số liệu: GIÁ TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2000 - 2017 (Đơn vị : tỉ USD) Năm Xuất khẩu Nhập khẩu 2000 14,5 15,6 2005 32,5 36,8 2010 72,2 84,8 2017 214,0 211,1 (Nguồn: Niên giám thông kê, Tổng cục thống kê2018) a. Tính cán cân xuất nhập khẩu nước ta, giai đoạn 2000 - 2017. b. Rút ra nhận xét về tình hình xuất nhập khẩu của nước ta, giai đoạn 2000 2017. * Trả lời câu hỏi: a. Cán cân xuất nhập khẩu nước ta giai đoạn 2000 - 2017. 2000 2005 2010 2017 Năm - 1.1 - 4.3 - 12.6 2.9 Cán cân XNK b. Nhận xét - Giá trị xuất nhập khẩu nước ta giai đoạn 2000 - 2007 đều tăng nhanh, xuất khẩu tăng nhanh hơn. - Cán cân xuất nhập khẩu thay đổi từ nhập siêu sang xuất siêu. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. 3.4. Củng cố, dặn dò: GV củng cố bài học bằng sơ đồ hóa kiến thức được chuẩn bị sẵn và trình chiếu, nhấn mạnh các nội dung trọng tâm của bài. 3.5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới: Chủ đề Môi trường và sự phát triển bền vững.
65
Ngày soạn: …. /…. /…. TIẾT 49 + 50. CHỦ ĐỀ: MÔI TRƯỜNG VÀ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG (Thời lượng: 2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Hiểu và trình bày được khái niệm: môi trường, tài nguyên thiên nhiên, phát triển bền vững. - Hiểu được việc sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường là điều kiện của sự phát triển. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng tranh ảnh. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. 2. Học liệu: SGK, Atlat, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, video. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 3.1. Ổn định: Tiết Ngày dạy Lớp Sĩ số Ghi chú
3.2. Kiểm tra bài cũ:Không kiểm tra. 3.3. Hoạt động học tập: HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG) a) Mục đích:Giúp học sinh hiểu và trình bày được khái niệm môi trường, tài nguyên thiên nhiên. Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích video clip, hình ảnh. Đặt ra câu hỏi và dẫn dắt vào chủ đề b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: 66
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu học sinh quan sát một số hình ảnh và trả lời câu hỏi: Những hình ảnh trên khiến em suy nghĩ tới vấn đề gì?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 03 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về môi trường a) Mục đích:HS hiểu và trình bày được khái niệm, cách phân loại môi trường. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: I. Môi trường 1. Khái niệm: * Môi trường địa lí: Là không gian bao quanh Trái đất, có quan hệ trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người. * Môi trường sống: Là tất cả hoàn cảnh bao quanh con người, có ảnh hưởng đến sự sống và phát triển của con người (như là 1 sinh vật và như 1 thực thể xã hội), đến chất lượng cuộc sống của con người. 2. Phân loại môi trường Môi trường được chia thành 3 loại: - Môi trường tự nhiên. - Môi trường xã hội. 67
- Môi trường nhân tạo. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK (mục I, trang 159), kết hợp vốn hiểu biết của bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi: + Câu hỏi: Nêu khái niệm môi trường? Cách phân loại môi trường? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút. + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau + Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về tài nguyên thiên nhiên a) Mục đích:HS biết và kể được một số loại tài nguyên thiên nhiên, hiểu về cách phân loại tài nguyên thiên nhiên. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: II. Tài nguyên thiên nhiên 1. Khái niệm: Là các thành phần của tự nhiên mà ở trình độ nhất định của lực lượng sản xuất chúng được sử dụng hoặc có thể được sử dụng làm phương tiện sản xuất và làm đối tượng tiêu dùng. 2. Phân loại: Có nhiều cách phân loại tài nguyên: - Theo thuộc tính tự nhiên: tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên sinh vật… - Theo công dụng kinh tế: tài nguyên nông nghiệp, tài nguyên công nghiệp, tài nguyên du lịch… - Theo khả năng có thể bị hao kiệt trong quá trình sử dụng: + Tài nguyên không bị hao kiệt: năng lượng mặt trời, không khí, nước. + Tài nguyên có thể bị hao kiệt: > Tài nguyên không khôi phục được: khoáng sản > Tài nguyên khôi phục được: đất trồng, các loài động thực vật d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK (mục II, trang 161), kết hợp vốn hiểu biết của bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi: + Câu hỏi 1: Kể các tài nguyên thiên nhiên mà em biết, chúng có vai trò gì trong 68
phát triển kinh tế xã hội? + Câu hỏi 2: Trình bày các cách phân loại TNTN. Lấy ví dụ? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút. + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau + Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường là điều kiện để phát triển a) Mục đích:HS hiểu thế nào là phát triển bền vững, Vai trò, tầm quan trọng của việc sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường. Đề xuất các giải pháp nhằm sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: III. Sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường là điều kiện để phát triển - Khái niệm phát triển bền vững: Bảo đảm cho con người có đời sống vật chất, tinh thần ngày càng cao, trong môi trường sống lành mạnh - Loài người đang đứng trước thử thách lớn là: + Tài nguyên thiên nhiên đang bị cạn kiệt. + Môi trường ngày càng bị ô nhiễm và suy thoái. ⇒ Vì vậy chúng ta cần phải sử dụng hợp lí tài nguyên đồng thời phải bảo vệ môi trường để đảm bảo cho sự phát triển bền vững và lâu dài trên Trái Đất - Biện pháp: + Chấm dứt chạy đua vũ trang, chấm dứt chiến tranh. + Giúp các nước phát triển thoát khỏi cảnh nghèo đói. + Ứng dụng các tiến bộ KHKT để kiểm soát môi trường. + Sử dụng hợp lí tài nguyên. + Thực hiện các công ước quốc tế về môi trường, luật môi trường. + ... d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK (mục III, trang 163), kết hợp vốn hiểu biết của bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi: + Câu hỏi 1: Thế nào là phát triển bền vững? Con người đã khai thác tài nguyên nhằm mục đích gì? Tốc độ khai thác như thế nào? + Câu hỏi 2:Tác động của việc khai thác tài nguyên quá mức đến môi trường như 69
thế nào? Biện pháp khắc phục? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút. + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau + Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục đích:Củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hình thành các kĩ năng mới cho HS b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: Câu 1. Môi trường sống của con người bao gồm A. tự nhiên, xã hội. B. tự nhiên, nhân tạo. C. nhân tạo, xã hội. D.tự nhiên, xã hội và nhân tạo. Câu 2. Tài nguyên thiên nhiên được phân thành A. đất, nước, không khí và sinh vật. B.có thể bị hao kiệt và không bị hao kiệt. C. tài nguyên phục hồi và không phục hồi. D. tài nguyên nông nghiệp, công nghiệp. Câu 3. Tài nguyên đất trồng thuộc loại A. không thể phục hồi. B.có thể phục hồi. C. bị hao kiệt. D. vô tận. Câu 4. Sự phát triển ngành kinh tế nào là nguyên nhân chính gây ra vấn đề ô nhiễm môi trường? A. Du lịch. B. Nông nghiệp. C.Công nghiệp. D. Ngoại thương. Câu 5. Sự hạn chế về trữ lượng của các nguồn tài nguyên thể hiện rõ nhất ờ tài nguyên nào sau đây? A.Khoáng sản. B. Đất. C. Sinh vật. D. Khí hậu. Câu 6. Theo công dụng kinh tế, tài nguyên thiên nhiên được chia thành A. tài nguyên đất, tài nguyên nông nghiệp. B. tài nguyên nước, sinh vật, khoáng sản. C. tài nguyên công nghiệp, đất, sinh vật. 70
D.tài nguyên nông nghiệp, công nghiệp, du lịch. Câu 7. Hiện tượng nào sau đây không phải là biểu hiện của tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường? A. Lỗ thủng tầng ô dôn. B. Nhiệt độ Trái Đất tăng. C. Gia tăng hạn hán. D.Cạn kiệt khoáng sản. Câu 8. Tài nguyên nào dưới đây không bị hao kiệt nhưng bị ô nhiễm? A. Bức xạ mặt trời. B.Nước trên mặt đất. C. Gió. D. Địa nhiệt. Câu 9. Điều nào sau đây nói lên sự khác biệt căn bản giữa môi trường tự nhiên và nhân tạo? A. Hình thành và phát triển theo quy luật của tự nhiên. B. Hình thành và phát triển do con người chi phối. C.Nguồn gốc hình thành của môi trường. D. Một phần là tự nhiên và một phần là nhân tạo. Câu 10. Phát triển bền vững là sự phát triển A.tạo nền tảng cho sự phát triển tương lai. B. đảm bảo kinh tế phát triển nhanh. C. giải quyết được vấn đề việc làm. D. không làm ảnh hưởng đến môi trường. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục đích:Vận dụng kiến thức môi trường và sự phát triển bền vững để giải thích được vấn đề sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường cụ thể. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: * Câu hỏi: Giải thích vì sao "Bảo vệ môi trường là vấn đề sống còn của nhân loại"? * Trả lời câu hỏi Bảo vệ môi trường là vấn đề sống còn của nhân loại vì: - Môi trường có vai trò rất quan trọng: + Là ngôi nhà chung của tất cả muôn loài, trong đó con người tồn tại và phát triển. 71
+ Cuộc sống mỗi con người có liên hệ mật thiết với môi trường, con người là một thành phần của môi trường và không thể tách rời môi trường. ⇒một môi trường bền vững là điều kiện lí tưởng cho con người và ngược lại. - Hiện nay ô nhiễm môi trường mở rộng trên phạm vi toàn thế giới: + Ở nước đang phát triển: Khai thác bừa bãi tài nguyên ⇒ cạn kiệt, hủy hoại môi trường ⇒ nghèo đói ⇒ Bảo vệ môi trường không thể tách rời cuộc đấu tranh xóa đói giảm nghèo + Ở các nước phát triển: Sự phát triển kinh tế ⇒ tăng cường sử dụng chất CFCs với tốc độ và khối lượng lớn ⇒ tăng khí thải, chất thải ⇒ nguyên nhân chính làm thủng tầng ô zôn và hiệu ứng nhà kính... - Hậu quả: Con người đã tác động vào môi trường làm tổn hại môi trường gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng (Dẫn chứng)⇒ Đe dọa trực tiếp đến sự phát triển kinh tế và sức khỏe con người. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. 3.4. Tổng kết chủ đề, củng cố, dặn dò: a. Tổng kết chủ đề: - GV nhận xét, đánh giá về việc thực hiện chủ đề: những ưu điểm và hạn chế chủ yếu cần rút kinh nghiệm. b. Củng cố, dặn dò: - GV củng cố, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của chủ đề thông qua sơ đồ hóa đã được chuẩn bị sẵn. 3.5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị các nội dung ôn tập cuối kì..
72
Ngày soạn: …. /…. /…. TIẾT 51: ÔN TẬP CUỐI KỲ II I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Giúp HS ôn tập, củng cố nội dung kiến thức và kỹ năng trong học kì II, đặc biệt là các nội dung: + Vai trò, các nhân tố ảnh hưởng và đặc điểm phân bố các ngànhdịch vụ. + CĐ Địa lí giao thông vận tải. + Địa lí ngành thương mại. + Môi trường và sự phát triển bền vững. - Hệ thống hóa được kiến thức cơ bản, nắm vững, khắc sâu kiến thức sau khi đã học. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng tranh ảnh. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. 2. Học liệu: SGK, Atlat, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, video. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 3.1. Ổn định: Ngày dạy Lớp Sĩ số Ghi chú
3.2. Kiểm tra bài cũ:Không kiểm tra. 3.3. Hoạt động học tập: HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG) a) Mục đích: HS nắm được cấu trúc đề kiểm tra. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân để đặt câu hỏi đối với những nội dung chưa rõ hoặc chưa hiểu. 73
I. Cấu trúc đề kiểm tra 1. Trắc nghiệm (7,0 điểm = 28 câu) STT 1
Nội dung/chủ đề
Số câu 05
Vai trò, các nhân tố ảnh hưởng và đặc điểm phân bố các ngànhdịch vụ. 2 CĐ Địa lí giao thông vận tải. 09 3 Địa lí ngành thương mại. 09 4 Môi trường và sự phát triển bền vững. 05 Lưu ý: Phần câu hỏi kỹ năng được lồng ghép trong các nội dung trên 2. Tự luận (3,0 điểm = 02 câu) - CĐ Địa lí giao thông vận tải. - Địa lí ngành thương mại. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu cấu trúc đề kiểm tra cuối kì. Yêu cầu HS rà soát lại kiến thức và đưa ra câu hỏi đối với những nội dung lí thuyết chưa nắm rõ hoặc chưa hiểu. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 5 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS đặt câu hỏi và yêu cầu các HS khác lắng nghe, trả lời, giải thích câu hỏi của bạn. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào hoạt động ôn tập. HOẠT ĐỘNG 2: HƯỚNG DẪN ÔN TẬP a) Mục đích:HS hệ thống lại kiến thức đã được học. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để hệ thống hóa kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành việc hệ thống hóa kiến thức. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để lập sơ đồ hóa những nội dung kiến thức cơ bản đã học. + Nhóm 1: Vai trò, các nhân tố ảnh hưởng và đặc điểm phân bố các ngànhdịch vụ. + Nhóm 2: CĐ Địa lí giao thông vận tải. + Nhóm 3: Địa lí ngành thương mại. + Nhóm 4: Môi trường và sự phát triển bền vững. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên. + HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 10 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 74
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục đích:Củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hình thành các kĩ năng mới cho HS b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: * Câu hỏi: * Trả lời câu hỏi: d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục đích: b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: * Câu hỏi: * Trả lời câu hỏi: d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. 3.4. Củng cố, dặn dò: - GV nhấn mạnh những nội dung trọng tâm liên quan đến bài thi. - Yêu cầu HS hoàn thành các bài tập đã ra. 3.5. Hướng dẫn về nhà: - Yêu cầu HS làm dàn ý, đề cương vào vở. - Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập. 75
- Ôn tập chuẩn bị kiểm tra.
76
Ngày soạn: …. /…. /…. TIẾT 52: KIỂM TRA CUỐI KỲ II I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Vai trò, các nhân tố ảnh hưởng và đặc điểm phân bố các ngànhdịch vụ. - CĐ Địa lí giao thông vận tải. - Địa lí ngành thương mại. - Môi trường và sự phát triển bền vững. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Tổng hợp kiến thức để giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Bút, thước kẻ, giấy nháp. 2. Học liệu: Đề kiểm tra, Atlat. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 3.1. Ổn định: Ngày dạy Lớp Sĩ số Ghi chú
3.2. Kiểm tra bài cũ:Không kiểm tra. 3.3. Hoạt động học tập: A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Chủ đề Vai trò, các nhân tố ảnh hưởng và đặc điểm phân bố các ngànhdịc
Nhận biết Biết được vai trò của các ngành dịch vụ. Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố dịch vụ.
Thông hiểu Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố dịch vụ.
Vận dụng
Vận dụng cao
Giải thích được tình hình phát triển và phân bố ngành dịch vụ của các châu lục, các quốc gia.
Liên hệ tình hình phát triển các ngành dịch vụ cụ thể. 77
h vụ. 12,5 % tổng điểm = 1,25 điểm
Số câu: 02 TN Số điểm: 0,5
Biết được vai trò, CĐ Địa lí đặc điểm và sự phân bố một số giao thông vận loại hình giao thông vận tải chủ tải. yếu trên thế giới. 37,5 % tổng điểm = 3,75 điểm
Số câu: 03 TN + 01 TL Số điểm: 2,25
Số câu: 01 TN Số điểm: 0,25
Hiểu được vai trò, đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các loại hình giao thông vận tải chủ yếu. Số câu: 02 TN Số điểm: 0,5
Địa lí ngành thương mại.
Biết được vai trò, đặc điểm và sự phân bố hoạt động thương mại trên thế giới.
Hiểu được vai trò, đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố thương mại.
22,5 % tổng điểm = 2,25 điểm
Số câu: 02 TN Số điểm: 0,5
Số câu: 03 TN Số điểm: 0,75
Biết được khái niệm, đặc điểm Môi trường và của môi trường và nguyên sự phát tài Sự triển bền thiênnhiên. phát triển bền vững. vững
Phântíchđượcvait ròcủatàinguyênthi ênnhiênđốivớisựp hát triển của xã hội loài người.
Số câu: 01 TN Số điểm: 0,25
Phân tích được nguyên nhân dẫn đến sự phát triển giao thông vận tải ở một số khu vực và quốc gia cụ thể.
Số câu: 02 TN Số điểm: 0,5
Phân tích được nguyên nhân dẫn đến sự phát triển thương mại ở một số khu vực và quốc gia cụ thể.
Số câu: 01 TN Số điểm: 0,25
Đánh giá được mối quan hệ giữa phát triển giao thông vận tải với tự nhiên, kinh tế - xã hội. Số câu: 02 TN Số điểm: 0,5
Đánh giá được mối quan hệ giữa phát triển thương mại với các hoạt động kinh tế xã hội khác.
Số câu: 02 TN Số điểm: 0,5
Số câu: 02 TN Số điểm: 0,5
Phân tích dược các biện pháp để sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường là điều kiện để phát triển.
Liên hệ vấn đề khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững ở nước ta và một số nước trong khu vực. 78
27,5 % tổng điểm = 2,75 điểm Tổng số 100%= 10 điểm
Số câu: 02 TN Số điểm: 0,5
Số câu: 09 TN + 01 TL Số điểm: 3,75
Số câu: 01 TN + 01 TL Số điểm: 1,75
Số câu: 01 TN Số điểm: 0,25
Số câu: 01 TN Số điểm: 0,25
Số câu: 07 TN Số câu: 06 TN + 01 TL Số điểm: 1,5 Số điểm: 3,25 B. ĐỀ KIỂM TRA
Số câu: 06 TN Số điểm: 1,5
ĐỀ SỐ 01 A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 ĐIỂM) Câu 1. Ngành dịch vụ nào dưới đây thuộc nhóm dịch vụ tiêu dùng? A. Hoạt động đồn thể. B. Hành chính công. C.Hoạt động buôn, bán lẻ. D. Thông tin liên lạc. Câu 2. Truyền thống văn hóa, phong tục tập quán ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của ngành dịch vụ là. A. Sức mua, nhu cầu dịch vụ. B.hình thức tổ chức mạng lưới ngành dịch vụ. C. phân bố mạng lưới ngành dịch vụ. D. nhịp độ phát triển và cơ cấu ngành dịch vụ. Câu 3. Ngành dịch vụ phát triển mạnh có vai trò như thế nào đối với phát triển kinh tế? A.Thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất phát triển. B. Sử dụng tốt hơn nguồn lao động ngoài nước. C. Phân bố lại dân cư giữa các vùng lãnh thổ. D. Thu hút dân cư từ thành thị về nông thôn. Câu 4. Cơ cấu dân số già thì đặt ra yêu cầu phát triển ngành dịch vụ nào? A.Các khu an dưỡng. B. Các khu văn hóa. C. Trường học, nhà trẻ. D. Hoạt động đoàn thể. Câu 5. Nguyên nhân nào sau đây chủ yếu nhất ở các nước đang phát triển lao động trong ngành dịch vụ cao? A.Năng suất lao động trong nông, công nghiệp cao. B. Ngành dịch vụ có trình độ cao. C. Trình độ phát triển kinh tế của đất nước. D. Ngành dịch vụ cơ cấu đa dạng. Câu 6. Ý nào sau đây không đúng về vai trò của ngành giao thông vận tải? A.sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất rất lớn cho xã hội. B. cung ứng vật tư kỹ thuật, nguyên liệu cho các cơ sở sản xuất. 79
C. phục vụ nhu cầu đi lại và sinh hoạt của người dân được thuận tiện. D. đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, phân bố lại dân cư và lao động. Câu 7. Đâu không phải là tiêu chíđể đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động vận tải? A. khối lượng vận chuyển. B. khối lượng luân chuyển. C. cự li vận chuyển trung bình. D.sự hiện đại của các loại phương tiện. Câu 8. Ưu điểm của ngành giao thông vận tải đường sắt là A. vận tốc nhanh, đảm nhận vận chuyển quốc tế. B.vận chuyển được các hàng nặng, ổn định, giá rẻ. C. tiện lợi, cơ động, thích nghi cao với các điều kiện địa hình. D. tốc độ vận chuyển nhanh mà không phượng tiện nào sánh kịp. Câu 9. Yếu tố tự nhiên nào sau đây ít ảnh hưởng đến hoạt động của ngành giao thông vận tải? A. khí hậu. B. địa hình. C. sông ngòi. D.sinh vật. Câu 10. Yếu tố nào sau đây có tác động thúc đẩy đến sự phát triển ngành giao thông đường biển? A. Nhu cầu về tài nguyên, nguyên liệu để sản xuất. B.Do sự mở rộng buôn bán quốc tế. C. Do sự phát triển của nền kinh tế. D. Quan hệ quốc tế được mở rộng. Câu 11. Phần lớn các cảng biển đều nằm ở hai bờ đối diện Đại Tây Dương vì A. có bờ biển khúc khuỷu dễ dàng xây dựng các cảng biển. B. nối liền hai trung tâm kinh tế lớn Tây Âu và Nhật Bản. C.nối liền hai trung tâm kinh tế lớn Bắc Mỹ và Tây Âu. D. nối liền hai trung tâm kinh tế lớn Hoa Kì và Nhật Bản. Câu 12. Ở nước ta vào mùa lũ, các ngành vận tải gặp nhiều trở ngại nhất là B. đường ô tô, đường sông. A. đường ô tô, đường ống. C. đường sắt và đường sông. D.đường ô tô và đường sắt. Câu 13. Tiêu chí nào sau đây không dùng để đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động vận tải? A. Cự ly vận chuyển trung bình. B. Khối lượng luân chuyển. C.Cước phí vận chuyển. D. Khối lượng vận chuyển. Câu 14. Điều kiện tự nhiên của vùng đồng bằng sông Cửu Long thuận lợi cho loại hình giao thông vận tải nào sau đây phát triển? A. Đường sắt. C. Đường ôtô. B. Đường biển. D.Đường sông. 80
Câu 15. Thị trường hoạt động theo quy luật A.cung và cầu. B. mua và bán. C. sản xuất và tiêu dùng. D. xuất và nhập. Câu 16. Đặc điểm nào sau đây đúng với hoạt động của ngành ngoại thương? A.Gắn thị trường trong nước với thị trường thế giới. B. Trao đổi hàng hóa, dịch vụ trong một quốc gia. C. Liên kết thị trường các vùng trong một nước. D. Hợp tác sản xuất các mặt hàng xuất khẩu. Câu 17. Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về sự phát triển của ngành nội thương của một quốc gia? A. Đẩy mạnh chuyên môn hóa sản xuất. B. Phân công lao động theo vùng và lãnh thổ. C. Phục vụ tiêu dùng của từng cá nhân trong xã hội. D.Góp phần làm tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước. Câu 18. Nhận định nào sau đây không đúng khi nói thông qua việc đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu, nền kinh tế trong nước sẽ có động lực mạnh mẽ để phát triển? A. Tăng hiệu quả kinh tế của nhiều ngành sản xuất. B. Tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển. C. Hoạt động xuất nhập khẩu sẽ tạo đầu ra cho sản phẩm. D.Chỉ có lợi cho các nhà sản xuất, không có lợi cho người tiêu dùng. Câu 19. Chính sách nhập khẩu tư bản của các nước đang phát triển sẽ tạo điều kiện A. Ngoại thương sẽ phát triển mạnh. B. Thuận lợi cho việc khai thác tài nguyên thiên nhiên. C. Giá trị nhập khẩu tăng lên, nền kinh tế có điều kiện. D.Giải quyết nhiều việc làm và hiện đại hoá cơ sở vật chất. Câu 20. Cho bảng số liệu sau GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CỦA MỘT SỐ NƯỚC NĂM 2014 TỔNG SỐ XUẤT KHẨU NHẬP KHẨU STT NƯỚC 1 Trung Quốc 4 501 2 252 2 249 2 Hoa Kì 3 990 1 610 2 380 3 Nhật Bản 1 522, 4 710, 5 811, 9 4 Đức 2 866 1 547 1 319 5 Pháp 1 212, 3 578, 3 634 Theo bảng số liệu, hãy cho biết trong năm 2014 các nước nào xuất siêu? A.Trung Quốc, Đức. B. Trung Quốc, Hoa Kì. C. Đức, Pháp. D. Đức, Nhật Bản Câu 21. Cho bảng số liệu sau: 81
GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CỦA MỘT SỐ NƯỚC NĂM 2014 (Đơn vị: tỉ USD) STT NƯỚC TỔNG SỐ XUẤT KHẨU NHẬP KHẨU 1 Trung Quốc 4 501 2 252 2 249 2 Hoa Kì 3 990 1 610 2 380 3 Nhật Bản 1 522, 4 710, 5 811, 9 4 Đức 2 866 1 547 1 319 5 Pháp 1 212, 3 578, 3 634 (số liệu chính thức được lấy từ nguồn CIA the world factbook) Theo bảng số liệu, để thể hiện giá trị xuất khẩu và giá trị nhập khẩu của các nước trên, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất? A.Cột. B. Đường. C. Miền. D. Kết hợp. Câu 22. Hàng hoá nào sau đây có giá trị xuất khẩu cao trên thị trường thế giới? A. Nguyên liệu, nhiên liệu. B. Lương thực - thực phẩm sơ chế. C. Máy móc thiết bị. D.Sản phẩm có hàm lượng trí tuệ cao. Câu 23. Cho bảng số liệu: KIM NGẠCH XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2016 (Đơn vị: Tỷ đô la Mĩ) Quốc gia Cam - pu Bru Là Mi - an chia nây o ma Xuất khẩu 12, 3 5, 7 5, 5 11, 0 Nhập khẩu 13, 1 4, 3 6, 7 17, 7 (Nguồn:NiêngiámthốngkêViệtNam2016, NXBThốngkê, 2017) Theo bảng sốliệu, nhậnxétnàosauđây khôngđúngvề tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của một số quốc gia năm 2016? A. Bru - nây thấp hơn Lào. B. Lào thấp hơn Mi - an - ma. C. Mi - an - ma cao hơn Cam - pu - chia. D.Cam - pu - chia thấp hơn Lào. Câu 24. Môi trường tự nhiên có vai trò A.rất quan trọng nhưng không quyết định. B. không quan trọng sự phát triển loài người. C. quyết định sự phát triển của xã hội loài người. D. không thể thiếu sự tồn tại và phát triển xã hội loài người. Câu 25. Tài nguyên đất trồng được xem là 82
A. không thể phục hồi. B.có thể phục hồi. C. bị hao kiệt. D. vô tận. Câu 26. Môi trường không có chức năng nào sau đây? A. Là không gian sống của con người. B. Cung cấp nguồn tài nguyên thiên nhiên. C. Chứa đựng các chất thải do con người tạo ra. D.Quyết định sự phát triển của xã hội loài người. Câu 27. Mục tiêu cho sự phát triển bền vững mà loài người đang hướng tới là phải đảm bảo cho con người có A. được làm việc, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân. B.đời sống vật chất, tinh thần cao, môi trường sống lành mạnh. B. sống trong môi trường trong sạch, không bị ô nhiễm, suy thoái. D. cuộc sống ấm no, đồng thời đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế. Câu 28. Để hạn chế cạn kiệt tài nguyên hoá thạch, thì loài người cần phải làm gì? A. Ngừng khai thác. B.Tìm nguồn năng lượng mới thay thế. C. Khai thác hợp lí. D. Đẩy mạnh hoạt động nhập khẩu khoáng sản. B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM) Câu 1 (1,5 điểm): Trình bày ưu điểm và nhược điểm của giao thông vận tải đường sắt. Câu 2 (1,5 điểm): Đề xuất các giải pháp sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường. ĐỀ SỐ 02 A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 ĐIỂM) Câu 1. Các hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, dịch vụ nghề nghiệp thuộc về nhóm ngành A. dịch vụ công. B. dịch vụ tiêu dùng. C.dịch vụ kinh doanh. D. dịch vụ cá nhân. Câu 2. Truyền thống văn hóa, phong tục tập quán ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của ngành dịch vụ là. A. Sức mua, nhu cầu dịch vụ. B.hình thức tổ chức mạng lưới ngành dịch vụ. C. phân bố mạng lưới ngành dịch vụ. D. nhịp độ phát triển và cơ cấu ngành dịch vụ. Câu 3. Ngành dịch vụ phát triển mạnh có tác dụng A. thu hút dân cư từ thành thị về nông thôn. 83
B. phân bố lại dân cư giữa các vùng lãnh thổ. C. sử dụng tốt hơn nguồn lao động ngoài nước. D.thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất phát triển. Câu 4. Cơ cấu dân số có trẻ em đông thì đặt ra yêu cầu phát triển ngành dịch vụ nào? A. Các khu an dưỡng. B. Các khu văn hóa. C.Trường học, nhà trẻ. D. Hoạt động đoàn thể. Câu 5. Nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho tỉ lệ lao động trong ngành dịch vụ ở các nước đang phát triển còn thấp là do A. cơ cấu ngành đơn giản. B. thiếu lao động có kĩ thuật. C. phân bố các không đồng đều. D.trình độ phát triển kinh tế thấp. Câu 6. Sản phẩm của ngành giao thông vận tải là A.sự chuyên chở người và hàng hóa. B. phương tiện giao thông và tuyến đường. C. sự tiện nghi và sự an toàn của hành khách. D. các loại xe vận chuyển và hàng hóa. Câu 7. Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành giao thông vận tải? A. cự li vận chuyển trung bình tính bằng km. B. sản phẩm là sự chuyên chở người và hàng hóa. C.Chất lượng sản được đo bằng tốc độ chuyên chở. D. khối lượng luân chuyển được đo bằng đơn vị: tấn. km. Câu 8. Ưu điểm lớn nhất của ngành hàng không là A. ít gây ra những vấn đề về môi trường. B. vận chuyển được khối lượng hàng hóa lớn. C.tốc độ vận chuyển nhanh nhất. D. an toàn và tiện nghi. Câu 9. Để phát triển kinh tế, văn hóa ở miền núi thì ngành nào phải đi trước một bước? A. Nông nghiệp. B. Công nghiệp. C. Thông tin liên lạc. D.Giao thông vận tải. Câu 10. Mạng lưới sông ngòi dày đặt ở Việt Nam có ảnh hưởng như thế nào đến ngành giao thông tải? A.phát triển giao thông đường thủy. B. phát triển giao thông đường sắt. C. phát triển giao thông đường hàng không. D. phát triển giao thông đường biển. Câu 11. Phần lớn các cảng biển đều nằm ở hai bờ đối diện Đại Tây Dương vì 84
A. có bờ biển khúc khuỷu dễ dàng xây dựng các cảng biển. B. nối liền hai trung tâm kinh tế lớn Tây Âu và Nhật Bản. C.nối liền hai trung tâm kinh tế lớn Bắc Mỹ và Tây Âu. D. nối liền hai trung tâm kinh tế lớn Hoa Kì và Nhật Bản. Câu 12. Ở nước ta vào mùa lũ, các ngành vận tải gặp nhiều trở ngại nhất là A. đường ô tô, đường ống. B. đường ô tô, đường sông. C. đường sắt và đường sông. D.đường ô tô và đường sắt. Câu 13. Vì sao ngành hàng không có khối lượng vận chuyển hàng hóa nhỏ nhất? A. Tốc độ còn chậm, thiếu an toàn. B.Cước phí vận tải đắt, trọng tải thấp. C. Không cơ động, chi phí đầu tư lớn. D. Vận chuyển trên tuyến đường xa. Câu 14. Điều kiện tự nhiên của vùng đồng bằng sông Cửu Long thuận lợi cho loại hình giao thông vận tải nào sau đây phát triển? A. Đường sắt. C. Đường ôtô. B. Đường biển. D.Đường sông. Câu 15. Nhân tố nào sau đây có ảnh hưởng đến sức mua và nhu cầu dịch vụ? A. Tài nguyên thiên nhiên. B. Di sản văn hóa, lịch sử. C. Phân bố điểm dân cư. D.Mức sống và nhu cầu thực tế. Câu 16. Theo quy luật cung - cầu, khi cung lớn hơn cầu thì giá cả A. tăng. B.giảm. C. ổn định. D. biến động. Câu 17. Nhận định nào sau đây không đúng khi trong một quốc gia có sự phát triển của ngành ngoại thương? A. Góp phần làm tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước. B. Gắn liền thị trường trong nước với thị trường thế giới rộng lớn. C. Làm cho nền kinh tế đất nước trở thành một bộ phận của nền kinh tế thế giới. D.Đẩy mạnh chuyên môn hóa sản xuất và phân công lao động theo vùng và lãnh thổ. Câu 18. Hiện nay nhiều liên kết kinh tế trên thế giới xuất hiện, điều đó góp phần đẩy nhanh xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế - xã hội thế giới là do nguyên nhân nào sau đây? A. Nhu cầu xuất khẩu lương thực, thực phẩm. B. Nhu cầu về xuất khẩu hàng điện tử và tin học. C. Nhu cầu nhập khẩu các mặt hàng có công nghệ cao. D.Nhu cầu mở rộng các mối liên hệ kinh tế trên thế giới. Câu 19. Nhập siêu là kết quả về cán cân thương mại của một nước ở vào tình trạng A. thặng dư về mậu dịch. B.thâm hụt về mậu dịch. C. cân bằng về mậu dịch. D. có ưu thế về thương mại. 85
Câu 20. Cho bảng số liệu sau GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU VÀ DÂN SỐ CỦA HOA KÌ, TRUNG QUỐC VÀ NHẬT BẢN NĂM 2014 Giá trị xuất Dân số Giá trị xuất khẩu bình quân STT Quốc gia (triệu khẩu (tỉ USD) theo đầu người người) (tỉ USD) 1 Hoa Kì 1 610 323, 9 4 970, 6 Trung Quốc 2 (kể cả đặc khu Hồng 2 252 1 373, 5 1 639, 6 Công) 3 Nhật Bản 710, 5 126, 7 5 607, 7 (Số liệu chính thức được lấy từ nguồn CIA the world factbook) Theo số liệu ở bảng trên, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về giá trị xuất khẩu, dân số và giá trị xuất khẩu bình quân theo đầu người của Hoa Kì, Trung Quốc và nhật Bản năm 2014. A. Nhật Bản có giá trị xuất khẩu thấp nhất, nhưng giá trị xuất khẩu bình quân theo đầu người là cao nhất. B.Hoa Kì có giá trị xuất khẩu đứng thứ hai, nhưng giá trị xuất khẩu bình quân theo đầu người là cao nhất. C. Trung Quốc có giá trị xuất khẩu cao nhất, nhưng giá trị xuất khẩu bình quân theo đầu người là thấp nhất. D. Giá trị xuất khẩu bình quân theo đầu người cao nhất là Nhật Bản, tiếp theo là Hoa Kì và thấp nhất là Trung Quốc. Câu 21. Cho bảng số liệu sau GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU VÀ DÂN SỐ CỦA HOA KÌ, TRUNG QUỐC VÀ NHẬT BẢN NĂM 2014 Giá trị xuất Dân số STT Quốc gia khẩu (triệu người) (tỉ USD) 1 Hoa Kì 1 610 323, 9 Trung Quốc 2 (kể cả đặc khu Hồng 2 252 1 373, 5 Công) 3 Nhật Bản 710, 5 126, 7 (số liệu chính thức được lấy từ nguồn CIA the world factbook) Theo bảng số liệu, để thể hiện rõ nhất giá trị xuất khẩu và dân số vủa Hoa Kì, Trung Quốc và Nhật Bản, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất? A.Cột. B. Đường. 86
C. Miền. D. Kết hợp. Câu 22. Sản phẩm xuất khẩu chủ yếu để thu ngoại tệ ở các nước Châu Phi, Tây Á, Mĩ La - tinh là A.khoáng sản thô hoặc mới sơ chế. B. các sản phẩm của ngành chăn nuôi. C. gỗ và các sản phẩm chế biến từ gỗ. D. sản phẩm từ các cây công nghiệp Câu 23. Cho bảng số liệu: GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ CỦA PHI - LIP PIN GIAI ĐOẠN 2010- 2015(Đơn vị: Tỷ đô la Mỹ) 2010 2012 2014 2015 Năm Xuất khẩu 69, 5 77, 1 82, 2 82, 4 Nhập khẩu 73, 1 85, 2 92, 3 101, 9 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017) Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về cán cân xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Phi - lip - pin, giai đoạn 2010 - 2015? A. Từ năm 2010 đến năm 2015 đều xuất siêu. B. Giá trị nhập siêu năm 2015 nhỏ hơn năm 2014. C.Từ năm 2010 đến năm 2015 đều nhập siêu. D. Giá trị nhập siêu năm 2010 lớn hơn năm 2012. Câu 24. Chức năng của môi trường là A. không gian sống và cung cấp tài nguyên thiên nhiên. B. không gian sống và chứa đựng phế thải của con người. C. cung cấp tài nguyên thiên nhiên và chứa đựng phế thải. D.không gian sống, cung cấp tài nguyên và chứa đựng phế thải. Câu 25. Tài nguyên không bị hao kiệt là A. khoáng sản. B. rừng. C.không khí. D. động vật. Câu 26. Môi trường không có chức năng nào sau đây? A. Là không gian sống của con người. B. Cung cấp nguồn tài nguyên thiên nhiên. C. Chứa đựng các chất thải do con người tạo ra. D.Quyết định sự phát triển của xã hội loài người. Câu 27. Mục tiêu cho sự phát triển bền vững mà loài người đang hướng tới là phải đảm bảo cho con người có A. được làm việc, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân. B.đời sống vật chất, tinh thần cao, môi trường sống lành mạnh. B. sống trong môi trường trong sạch, không bị ô nhiễm, suy thoái. 87
D. cuộc sống ấm no, đồng thời đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế. Câu 28. Biện pháp nâng cao chất lượng môi trường sống của xã hội loài người? A.Cần phải chung tay của từng nước và thế giới. B. Tăng trưởng kinh tế và góp phần bảo vệ môi trường. C. Từng nước đề ra các biện pháp để cải thiện môi trường. D. Hạn chế khai thác tài nguyên và phát triển công nghiệp. B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM) Câu 1 (1,5 điểm): Trình bày ưu điểm và nhược điểm của giao thông vận tải đường ô tô. Câu 2 (1,5 điểm): Đề xuất các giải pháp sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường. C. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 01 A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 C B A A A A D B D B C D C D 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 A A D D D A A D D A B D B B B. PHẦN TỰ LUẬN Câu Đáp án Điểm 1 Trình bày ưu điểm và nhược điểm của giao thông vận tải 1,5 đường sắt. * Ưu điểm: - Vận chuyển được hàng nặng, cồng kềnh. 0,25 - Tốc độ nhanh. 0,25 - Ổn định. 0,25 - Giá rẻ. 0,25 * Nhược điểm: - Chỉ hoạt động được trên đường ray nên tính cơ động không cao. 0,25 - Chi phí xây dựng và mua sắm phương tiện lớn… 0,25 2 Đề xuất các giải pháp sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi 1,5 trường. - Chấm dứt chạy đua vũ trang, chấm dứt chiến tranh. 0,25 - Giúp các nước phát triển thoát khỏi cảnh nghèo đói. 0,25 - Ứng dụng các tiến bộ KHKT để kiểm soát môi trường. 0,25 - Sử dụng hợp lí tài nguyên. 0,25 - Thực hiện các công ước quốc tế về môi trường, luật môi trường. 0,25 88
- Các giải pháp khác (học sinh liên hệ bản thân)
ĐỀ SỐ 02 A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN 1 2 3 4 5 6 7 8 C B D C D A C C 15 16 17 18 19 20 21 22 D B D D B B A A
9 D 23 C
0,25
10 A 24 D
11 C 25 C
12 D 26 D
13 B 27 B
14 D 28 A
B. PHẦN TỰ LUẬN Câu Đáp án Điểm 1 Trình bày ưu điểm và nhược điểm của giao thông vận tải 1,5 đường ô tô. * Ưu điểm: - Tiện lợi, cơ động cao. Thích nghi với mọi dạng địa hình. 0,25 - Hiệu quả cao với cự li vận chuyển ngắn và trung bình. 0,25 - Có thể kết hợp tốt với các loại hình giao thông vận tải khác. 0,25 - Giá rẻ. 0,25 * Nhược điểm: - Ô nhiễm môi trường. 0,25 - Thường xảy ra tai nạn, ách tắc giao thông... 0,25 2 Đề xuất các giải pháp sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi 1,5 trường. - Chấm dứt chạy đua vũ trang, chấm dứt chiến tranh. 0,25 - Giúp các nước phát triển thoát khỏi cảnh nghèo đói. 0,25 - Ứng dụng các tiến bộ KHKT để kiểm soát môi trường. 0,25 - Sử dụng hợp lí tài nguyên. 0,25 - Thực hiện các công ước quốc tế về môi trường, luật môi trường. 0,25 - Các giải pháp khác (học sinh liên hệ bản thân) 0,25 3.4. Nhận xét, đánh giá: - GV: Nhận xét, đánh giá tiết kiểm tra. - Rút kinh nghiệm 3.5. Hướng dẫn về nhà: - Hướng dẫn ôn tập trong hè.
89
Ngày soạn: …. /…. /…. Ngày dạy: …. /…. /….
TIẾT 19 + 20 + 21. CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP: LIÊN BANG NGA I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Biết được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ Liên bang Nga. - Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên (Nga giàu tài nguyên đặc biệt có trữ lượng than, dầu, khí đứng hàng đầu thế giới) và phân tích được thuận lợi, khó khăn về tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế. - Phân tích được đặc điểm dân cư và ảnh hưởng của chúng tới kinh tế - Trình bày và giải thích được tình hình phát triển kinh tế của Liên bang Nga. + Vai trò của Liên bang Nga đối với Liên Xô trước đây + Những khó khăn và những thành quả của sự chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường + Một số ngành kinh tế chủ chốt và sự phân hóa lãnh thổ kinh tế Liên bang Nga - Hiểu mối quan hệ đa dạng giữa Nga và Việt Nam. - So sánh được đặc trưng của một số vùng kinh tế tập trung của Nga: Vùng Trung ương, vùng trung tâm đất đen, vùng U - ran, vùng Viễn Đông - Ghi nhớ một số địa danh: Thủ đô Mat - xco - va, thành phố Xanh Pê - tec bua. - Thấy được sự thay đổi của nền kinh tế Nga sau năm 2000. - Nêu được sự phân bố các cây trồng, vật nuôi chủ yếu của Nga và giải thích được sự phân bố đó. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng tranh ảnh. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. 2. Học liệu: SGK, Atlat, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, video. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 3.1. Ổn định: 1
Tiết
Ngày dạy
Lớp
Sĩ số
Ghi chú
3.2. Kiểm tra bài cũ:Không kiểm tra. 3.3. Hoạt động học tập: HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG) a) Mục đích:HS nhớ lại những kiến thức về điều kiện tự nhiên đã học ở bậc THCS và kiến lịch sử: sự giúp đỡ và vai trò của Liên bang Nga trước đây đối với Việt Nam; Rèn luyện kĩ năng suy luận, liên hệ thực tế để giải thích vấn đề trong thực tế. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu một số hình ảnh về Liên bang Nga và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Đây là quốc gia nào? Em hãy nêu những hiểu biết của em về quốc gia đó? Mối quan hệ của quốc gia đó đối với đất nước Việt Nam? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 03 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về vị trí địa lí và lãnh thổ a) Mục đích:HS biết một số đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ Liên bang Nga. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: A. TỰ NHIÊN - DÂN CƯ - XÃ HỘI I. Vị trí địa lí và lãnh thổ. - Nga có lãnh thổ rộng lớn nằm ở cả hai châu lục Á và Âu, giáp với 3 đại dương và 14 quốc gia. - Thuận lợi: + Nằm trung gian của Bắc Bán Cầu ⇒ Thuận lợi cho giao lưu KT - XH với các 2
nước ở các châu lục trên thế giới. + Lãnh thổ rộng thiên nhiên phân hóa đa dạng + Thuận lợi phát triển kinh tế biển. - Khó khăn: + Phần phía Bắc rất lạnh. + Phần ĐN (Biên giới với các nước Châu Á) phần lớn là núi cao ⇒ khó khăn cho giao thông. + Vấn đề ANQP luôn phải đặt lên hàng đầu. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp vốn hiểu biết của bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi: + Câu hỏi 1: Hãy chỉ trên bản đồ lãnh thổ của Liên bang Nga? + Câu hỏi 2: Với vị trí địa lí như trên Nga có thuận lợi gì cho phát triển kinh tế?Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút. + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau + Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên a) Mục đích:HS trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và phân tích được những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triên kinh tế; Phân tích lược đồ tự nhiên, phân bố dân cư của Liên bang Nga. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: II. Điều kiện tự nhiên Điều kiện TN Miền Tây Miền Đông Thấp: Có 2 đồng bằng (đồng Cao: Chủ yếu là núi và cao Địa hình bằng Tây XiBia có nhiều đầm nguyên, đồng bằng nhỏ hẹp ở lầy), dãy núi già Uran phía Bắc - Ôn đới lục địa nhưng ôn hòa hơn phần phía Đông. Khí hậu - Phía Bắc có khí hậu cận cực, Ôn đới lục địa khắc nghiệt phần nhỏ phía nam có khí hậu cận nhiệt Thổ nhưỡng Đất đen ở đồng bằng Đông Âu Đất pôtdôn nghèo dinh dưỡng 3
màu mỡ Nhiều sông Lớn (Vonga, obi) Nhiều sông, hồ Lớn có giá trị Thủy văn có giá trị về TĐ, TL, TS, GT về TĐ, TL, TS Than, dầu khí, vàng, kim Khoáng sản Dầu khí, than, sắt. cương, sắt. Rừng Thảo nguyên và taiga Chủ yếu là rừng taiga * Điều kiên tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên có nhiều thuận lợi cho phát triển kinh tế: đồng bằng rộng lớn, đất đai màu mỡ (đồng bằng Đông Âu), khí hậu phần phía Tây ôn hòa, sông hồ lớn có giá trị về nhiều mặt, giàu tài nguyên rừng, khoáng sản. Tuy nhiên có nhiều khó khăn: địa hình núi và cao nguyên chiếm diện tích lớn, có nhiều vùng băng giá và khô hạn, tài nguyên phong phú nhưng phân bố chủ yếu ở vùng núi hoặc vùng băng giá gây khó khăn cho kinh tế. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành phiếu học tập: PHIẾU HỌC TẬP Điều kiện TN Miền Tây Miền Đông Địa hình Khí hậu Thổ nhưỡng Thủy văn Khoáng sản Rừng + Nhóm 1, 3: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên của miền Tây. + Nhóm 2, 4: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên của miền Đông. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên. + HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về đặc điểm dân cư, xã hội Liên bang Nga a) Mục đích:HS trình bày được đặc điểm dân cư và xã hội của Liên Bang Nga. Phân tích ảnh hưởng của điều kiện dân cư và xã hội đối với sự phát triển kinh tế xã hội của Liên Bang Nga. 4
b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: III. Dân cư và xã hội 1. Dân cư - Dân cư đông nhưng có xu hướng giảm nhanh do tỉ suất gia tăng tự nhiên quá thấp (dân số già), xuất cư. - Nga có nhiều dân tộc:>100 dân tộc - Phân bố dân cư: mật độ dân số thấp, phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở miền Tây, đa số dân sống ở thành phố (tỉ lệ dân thành thị cao: 70% (2005). 3. Xã hội - Liên bang Nga có tiềm lực lớn về khoa học, văn hoá, nghệ thuật, kiến trúc. - Tỉ lệ người biết chữ cao: 99% ⇒ Đây là yếu tố thuận lợi giúp Nga tiếp thu nhanh chóng những thành tựu KH KT của thế giới và thu hút đầu tư nước ngoài. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ: + Nhóm 1, 3: Dựa vào bảng bảng 8. 2 và hình 8. 3 phân tích để rút ra những nhận xét về sự biến động và xu hướng phát triển dân số của Nga. Hệ quả của sự thay đổi đó. + Nhóm 2, 4: Dựa vào hình 8. 4 nhận xét sự phân bố dân cư của Liên bang Nga? Giải thích? + Nhóm 5, 6: Sự phân bố dân cư không đều giữa miền Tây và Đông gây nên những khó khăn gì cho phát triển kinh tế của Liên bang Nga? Em hãy kể tên các thành tựu văn hoá, khoa học của Nga? Với tiềm lực khoa học lớn đã tạo nên những thuận lợi gì để phát triển kinh tế của Liên bang Nga? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên. + HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2.4. Tìm hiểu về quá trình phát triển kinh tế
5
a) Mục đích:HS trình bày và giải thích được tình hình phát triển kinh tế của Liên bang Nga; Sử dụng bản đồ (lược đồ) để nhận biết và phân tích đặc điểm một số ngành kinh tế và vùng kinh tế của Liên bang Nga. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: B. KINH TẾ - MỐI QUAN HỆ VIỆT NAM - LIÊN BANG NGA I. Quá trình phát triển kinh tế 1. Trước thập niên 90 của thế kỉ XX: Liên bang Nga là bộ phận trụ cột của Liên bang Xô Viết, đóng góp tỉ trọng lớn cho các ngành kinh tế của Liên bang Xô Viết 2. Thập niên 90 của thế kỉ XX: Thời kì đầy khó khăn biến động Sau khi Liên Xô tan rã (Năm 1991) Nga trải qua thời kỳ đầy khó khăn và biến động: - Tốc độ tăng trưởng GDP âm. - Sản lượng các ngành kinh tế giảm. - Nợ nước ngoài nhiều - Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn. - Vị trí, vai trò của Nga trên trường quốc tế suy giảm. - Năm 1991: cộng đồng các quốc gia độc lập SNG ra đời. - Nguyên nhân: Khủng hoảng kinh tế - xã hội do cơ chế sản xuất cũ, đường lối kinh tế thiếu năng động không đáp ứng nhu cầu thị trường, tiêu hao vốn lớn, sản xuất kém hiệu quả. 3. Từ năm 2000 đến nay: Kinh tế đang phục hồi lại vị trí cường quốc - Từ năm 2000, nước Nga xây dựng chiến lược kinh tế mới. - Thành tựu: Tăng trưởng kinh tế cao, sản lượng các ngành kinh tế đều tăng, xuất siêu, có dự trữ ngoạih tệ, chính trị - xã hội ổn định, Nga nằm trong nhóm các nước công nghiệp hàng đầu trên thế giới. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp vốn hiểu biết của bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi: + Câu hỏi 1: Dựa vào vốn hiểu biết, bảng 8. 3, em hãy cho biết: Em biết gì về Liên bang Nga hay Liên Xô (sự hình thành, thành tựu về kinh tế, khoa học kĩ thuật)? Liên bang Nga có vai trò gì trong Liên Xô? + Câu hỏi 2: Dựa vào hình 8. 6: Nhận xét về tốc độ tăng GDP của Liên bang Nga thời kì 1990 - 1999? Nêu nguyên nhân dẫn đến tình trạng khủng hoảng kinh tế? + Câu hỏi 3: Dựa vào hình 8. 6 và bảng 8. 4 thảo luận với bàn bên cạnh: Hãy phân tích để thấy được những thay đổi lớn lao trong nền kinh tế Nga sau năm 2000? 6
Dựa vào SGK và vốn hiểu biết tìm những nguyên nhân dẫn đến những thay đổi trên? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 10 phút. + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau + Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2.5. Tìm hiểu về các ngành kinh tế a) Mục đích:HS Phân tích tình hình phát triển của một số ngành kinh tế chủ chốt và sự phân bố của công nghiệp Liên bang Nga. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: II. Các ngành kinh tế 1. Công nghiệp - Vai trò: Là ngành xương sống của nền kinh tế Nga (chiếm trên 30% GDP) - Cơ cấu ngành đa dạng gồm cả công nghiệp truyền thống và công nghiệp hiện đại với các ngành nổi bật như: khai thác dầu khí (ngành mũi nhọn), năng lượng, chế tạo máy, luyên kim, điện tử - tin học, công nghiệp hàng không vũ trụ. - Phân bố: Các trung tâm công nghiệp tập trung chủ yếu ở phía Tây, phía Nam 2. Nông nghiệp - Thuận lợi: Quỹ đất nông nghiệp lớn, công nghiệp phát triển tạo động lực, thị trường tiêu thụ rộng - Khó khăn: Khí hậu lạnh, đất nghèo dinh dưỡng... - Tình hình phát triển và phân bố: phát triển cả trồng trọt và chăn nuôi, phân bố chủ yếu ở ĐB Đông Âu và phía Nam ĐB Tây XiBia với các sản phẩm chính: Lúa mì, củ cải đường, bò, lợn, cừu. 3. Dịch vụ: - Giao thông vận tải phát triển với đủ các loại hình, đang được nâng cấp. - Phát triển kinh tế đối ngoại + Giá trị xuất nhập khẩu tăng, là nước xuất siêu. + Hơn 60% hàng xuất khẩu là nguyên liệu, năng lượng. - Có tiềm năng du lịch lớn. - Các ngành dịch vụ khác phát triển mạnh. - Hai trung tâm dịch vụ lớn nhất cả nước là: Mát - xcơ - Va và Xanh Pê - téc 7
bua. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ: + Nhóm 1, 3: Tìm hiểu nội dung mục 1, lược đồ các trung tâm công nghiệp chính của Nga, nhận xét về vai trò, cơ cấu ngành và sự phân bố các trung tâm công nghiệp của Liên bang Nga. + Nhóm 2, 5: Tìm hiểu nội dung mục 2, lược đồ phân bố sản xuất nông nghiệp của Nga, nêu những thuận lợi và khó khăn để phát triển nông nghiệp của Nga, kể tên các sản phẩm nông nghiệp chính? + Nhóm 4, 6: Tìm hiểu nội dung mục 3, nêu tình hình phát triển ngành dịch vụ của Liên bang Nga? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên. + HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2.6. Tìm hiểu về một số vùng kinh tế quan trọng a) Mục đích:HS biết đặc trưng một số vùng kinh tế của Liên bang Nga: Vùng trung ương, vùng Trung tâm đất đen, vùng U - ran, Vùng Viễn Đông; Sử dụng bản đồ (lược đồ) để nhận biết và phân tích đặc điểm một số ngành kinh tế và vùng kinh tế của Liên bang Nga. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: III. Một số vùng kinh tế quan trọng 1. Vùng trung ương: Quanh thủ đô, phát triển cả công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ. 2. Vùng trung tâm đất đen: Phát triển nông nghiệp và các ngành công nghiệp phục vụ nông nghiệp 3. Vùng U - Ran: phát triển công nghiệp khai khoáng và chế biến 4. Vùng Viễn Đông: phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản, gỗ, đánh bát và chế biến hải sản. d) Tổ chức thực hiện: 8
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp vốn hiểu biết của bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi: + Câu hỏi: Hãy đọc bảng hệ thống các vùng kinh tế và tìm vị trí các vùng kinh tế trên hình 8. 8 và 8. 10? - Bước2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút. + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau + Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2.7. Tìm hiểu về quan hệ Nga - Việt a) Mục đích:HS hiểu được quan hệ đa dạng giữa Liên bang Nga và Việt Nam. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: IV. Quan hệ Nga - Việt trong bối cảnhquốc tế mới. - Bình đẳng mang lại lợi ích cho cả hai bên - Hợp tác nhiều mặt: kinh tế, chính tri, văn hóa, giáo dục, KH - KT. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp vốn hiểu biết của bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi: + Câu hỏi 1: Liên Xô trước đây đã giúp nước ta những gì về kinh tế, khoa học, giáo dục? + Câu hỏi 2: Em biết gì về quan hệ Việt - Nga trong giai đoạn hiện nay? - Bước2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút. + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau + Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2.8. Thực hành. Tìm hiểu sự thay đổi GDP của Nga a) Mục đích:HS biết phân tích bảng số liệu để thấy được sự thay đổi của nền kinh tế Liên bang Nga từ sau năm 2000; Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ; Phân tích số liệu và nhận xét trên lược đồ. 9
b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: 1. Tìm hiểu sự thay đổi GDP của Nga - Biểu đồ cần vẽ: biểu đồ thích hợp: Cột đơn. - Vẽ biểu đồ: + Đảm bảo tính chính xác - khoa học + Tính đầy đủ. + Tính thẩm mĩ. - Nhận xét: + Năm 1990 GDP của Nga cao (967, 3 tỉ USD) + Từ 1991 - 2000 GDP giảm (3, 7 lần) + Sau 2000 GDP tăng nhanh (2, 2 lần) d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:GV trình chiếu bảng số liệu, yêu cầu HS dựa vào bảng số liệu và lời dẫn hay lựa chọn dạng biểu đồ thích hợp cần vẽ? Tiến hành vẽ biểu đồ? - Bước2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 10 phút. + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau + Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2.9. Thực hành. Tìm hiểu sự thay đổi GDP và phân bố nông nghiệp của Liên bang Nga a) Mục đích:HS biết dựa vào bản đồ (lược đồ), nhận xét được sự phân bố của sản xuất nông nghiệp; Nhận xét trên lược đồ. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: 2. Tìm hiểu sự phân bố nông nghiệp Liên bang Nga Ngành NN Phân bố Giải thích ĐB Đông Âu, phía Do có đất đai màu mỡ, khí Lúa mì Nam ĐB Tây XiBia hậu ấm Cây Phù hợp với đất đen, đất trồng Củ cải đường Rìa Tây Nam phù sa, trồng xen với lúa mì 10
Rừng taiga Bò Vật nuôi Lợn
Khí hậu ôn đới lục địa, cận cực Phía Nam, ĐB Đông Khí hậu ấm, có các đồng Âu cỏ Khí hậu ấm, nguồn thức ĐB Đông Âu ăn, thị trường tiêu thụ Chủ yếu ở phía Nam Khí hậu khô hạn Phía Bắc Khí hậu lạnh giá Phía Bắc, Đông
Cừu Thú có lông quý d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành phiếu học tập: PHIẾU HỌC TẬP Giải thích Ngành NN Phân bố Cây trồng
Vật nuôi + Nhóm 1, 3: Nêu sự phân bố các cây trồng chính của Nga? Giải thích sự phân bố đó? + Nhóm 2, 4: Nêu sự phân bố các vật nuôi chính của Nga? Giải thích? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên. + HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục đích:Củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hình thành các kĩ năng mới cho HS b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: 11
Câu 1: Lãnh thổ Liên bang Nga chr yếu nằm trong vành đai khí hậu nào sau đây? A. Cận cực. B.Ôn đới. C. Cận nhiệt. D. Ôn đới lục địa. Câu 2: Loại rừng chiếm diện tích chủ yếu ở Liên bang Nga là A.rừng taiga. B. rừng lá cứng. C. rừng lá rộng. D. thường xanh. Câu 3: Đặc điểm nào sau đây thể hiện rõ nhất LB Nga là một đất nước rộng lớn? A. Nằm ở cả châu Á và châu Âu. B.Đất nước trải dài trên 11 múi giờ. C. Giáp nhiều biể và nhiều nước châu Âu. D. Có nhiều kiểu khí hậu khác nhau. Câu 4: Địa hình Liên Bang Nga có đặc điểm A. cao ở phía bắc, thấp dần về phía nam. B. cao ở phía nam, thấp dần về phía bắc. C.cao ở phía đông, thấp dần về phía tây. D. cao ở phía tây, thấp dần về phía đông. Câu 5: Ngành công nghiệp nào của Liên bang Nga được xác định là ngành mũi nhọn, mang lại nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước? A. Hàng không, vũ trụ. B.Khai thác dầu khí. C. Luyện kim màu. D. Hóa chất, cơ khí. Câu 6: Rừng ở LB Nga chủ yếu là rừng lá kim vì đại bộ phận lãnh thổ A.Nằm trong vành đai ôn đới. B. Là đồng bằng. C. Là cao nguyên. D. Là đầm lầy. Câu 7: Một trong những nguyên nhân về mặt xã hội đã làm giảm sút khả năng cạnh tranh của Liên bang Nga trên thế giới là A. tỉ suất gia tăng dân số thấp. B. thành phần dân tộc đa dạng. C. dân cư phân bố không đều. D.tình trạng chảy máu chất xám. Câu 8: Tài nguyên khoáng sản của Liêng bang Nga thuận lợi để phát triển những ngành công nghiệp nào sau đây? A.Năng lượng, luyện kim, hóa chất. B. Năng lượng, luyện kim, dệt. C. Năng lượng, luyện kim, cơ khí. D. Năng lượng, vật liệu xây dựng. Câu 9: Đặc điểm nào sau đây không đúng với tình hình của LB Nga sau khi Liên bang Xô viết tan rã? A.Tình hình chính trị, xã hội ổn định. B. Tốc độ tăng trưởng GDP âm. C. Sản lượng các ngành kinh tế giảm. 12
D. Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn. Câu 10: Nguyên nhân cơ bản khiến GDP của LB Nga tăng nhanh trong giai đoạn 2000 - 2015 là A.thực hiện chiến lược kinh tế mới. B. thoát khỏi sự bao vây, cấm vận về kinh tế. C. nguồn tài nguyên phong phú, lực lượng lao động trình độ cao. D. huy động được nguồn vốn đầu tư lớn từ bên ngoài. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục đích:HS vận dụng hoặc liên hệ kiến thức để phân tích được thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của Liên bang Nga. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: * Câu hỏi: Phân tích những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của Liên bang Nga? * Trả lời câu hỏi: a. Thuận lợi: - Diện tích đồng bằng rộng lớn đồng bằng Đông Âu, Tây Xi - bia, các khu vực đồi thấp có đất đai màu mỡ tạo điều kiện cho việc trồng cây lương thực, thực phẩm và chăn nuôi. - Nhiều sông lớn, có giá trị về nhiều mặt: thủy điện, giao thông, cung cấp nước cho nông nghiệp (dẫ chứng); có nhiều hồ tự nhiên và hồ nhân tạo. - Nguồn khoáng sản đa dạng phong phú với trữ lượng lớn tạo điều kiện phát triển đa dạng các ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản (dẫn chứng). - Diện tích rừng lớn nhất thế giới, cung cấp gỗ cho ngành lâm nghiệp và công nghiệp chế biến gỗ (dẫn chứng). b. Khó khăn: - Địa hình núi và cao nguyên chiếm diện tích lớn - Nhiều vùng rộng lớn có khí hậu băng giá hoặc khô hạn, không thuận lợi cho các họat động sản xuất, phát triển kinh tế. 13
- Tài nguyên phong phú nhưng phân bố chủ yếu ở vùng núi hoặc vùng lạnh giá nên khai thác khó khăn, tốn kém. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. 3.4. Tổng kết chủ đề, củng cố, dặn dò: a. Tổng kết chủ đề: - GV nhận xét, đánh giá về việc thực hiện chủ đề: những ưu điểm và hạn chế chủ yếu cần rút kinh nghiệm. b. Củng cố, dặn dò: - GV củng cố, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của chủ đề thông qua sơ đồ hóa đã được chuẩn bị sẵn. 3.5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành nội dung thực hành. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới: Bài 9. Nhật Bản. Nội dung cụ thể: A. TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ I. Điều kiện tự nhiên. II. Dân cư. III. Tình hình phát triển kinh tế.
14
Ngày soạn: …. /…. /…. TIẾT 22. BÀI 9. NHẬT BẢN Tiết 1. Tự nhiên, dân cư và tình hình phát triển kinh tế I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Biết vị trí, phạm vi lãnh thổ của Nhật Bản. - Trình bày đặc điểm tự nhiên, TNTN và phân tích được những thuận lợi, khó khăn của chúng đối với phát triển kinh tế. - Trình bày đặc điểm dân cư và ảnh hưởng của chúng đối với phỏt triển kinh tế. - Trình bày và giải thích sự phát triển kinh tế Nhật Bản - Ghi nhớ địa danh: Đảo Hôn - Su, đảo Kiu - Xiu, núi Phú Sĩ, thủ đô Tô - Ki - Ô, các TP: Cô - bê, Hi - rô - si - ma 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng tranh ảnh. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. 2. Học liệu: SGK, Atlat, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, video. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 3.1. Ổn định: Ngày dạy Lớp Sĩ số Ghi chú
3.2. Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra qua việc hoàn thành bài thực hành của HS. 3.3. Hoạt động học tập: HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG) a) Mục đích:HS nhớ lại và nhận biết được những nét khái quát của Nhật Bản. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân trả lời câu hỏi GV đưa ra. 15
d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:GV tổ chức cho HS chơi trò chơi mảnh ghép, mảnh ghép lớn cuối cùng là hình ảnh về Nhật Bản. GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Đây là quốc gia nào? Em có những hiểu biết gì về quốc gia này? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 05 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về đặc điểm vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên của Nhật Bản a) Mục đích:HS Biết vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ Nhật Bản; Trình bày đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và phân tích được những thuận lợi và khó khăn của chúng đối với sự phát triển kinh tế; Sử dụng bản đồ (lược đồ) để nhận biết và trình bày một số đặc điểm tự nhiên. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: I. Điều kiện tự nhiên 1. Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ - Là quốc gia quần đảo nằm ở Đông Á, trải dài theo hình cách cung (chiều dài = 3800 km) gồm 4 đảo lớn và hàng nghìn đảo nhỏ. Thủ đô là: Tô - Ki - Ô + B: Biển Ô Khốt + Đ: Thái Bình Dương + N: Biển Hoa Đông. + T: Biển Nhật Bản. ⇒ Thuận lợi: Giao lưu phát triển kinh tế Và phát triển kinh tế biển. Khó khăn: Thiên tai: Bão, lũ lụt, động đất, sóng thần... 2. Các đặc điểm tự nhiên - Địa hình: Đồi núi chiếm>80% diện tích tự nhiên (chủ yếu là núi thấp và trung bình < 3000m) ĐB nhỏ hẹp ven biển nhưng đất tốt. - Sông ngòi: Nhỏ, ngắn, dốc, có giá trị thuỷ điện (Trữ lượng thuỷ điện: khoảng 20 triệu KW) - Bờ biển: Đường bờ biển dài 29.750 km. Bờ biển bị cắt xẻ tạo thành nhiều vũng vịnh thuận lợi cho tàu thuyền trú ngụ, xây dựng hải cảng... Biển Nhật Bản nhiều cá. 16
- Khí hậu: Nằm trong khu vực có khí hậu gió mùa với lượng mưa cao (trung bình 1800mm) khí hậu có sự thay đổi từ B - N: + B: khí hậu ôn đới + N: khí hậu cận nhiệt đới. - Khoáng sản: Nghèo ⇒ Thiên nhiên đa dạng nhưng đầy thử thách. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp vốn hiểu biết của bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi: + Câu hỏi 1: Xác định vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Nhật Bản trên bản đồ? + Câu hỏi 2: Quan sát lược đồ, bản đồ tự nhiên Nhật Bản cho biết đặc điểm chủ yếu về địa hình, sông ngòi và bờ biển Nhật Bản? + Câu hỏi 3: Dựa vào toạ độ địa lí xác định Nhật Bản nằm trong các đới khí hậu nào? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút. + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau + Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về dân cư Nhật Bản a) Mục đích:HS phân tích được các đặc điểm dân cư và ảnh hưởng của chúng tới sự phát triển kinh tế; Nhận xét các số liệu, tư liệu. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: II. Dân cư - Nhật Bản là nước có dân số già: Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thấp (0, 1% năm 2005), tỉ lệ người già>60t tăng nhanh ⇒ Thiếu hụt lao động, phúc lợi xã hội tăng... - Là nước đông dân, mật độ dân số cao (338 người/km2 - 2005), dân cư phân bố không đều, tỉ lệ dân thành thị cao (79% năm 2004). - Người lao động cần cù, ham học, có ý thức tự giác và tinh thần trách nhiệm cao là yếu tố quan trọng trong quá trình phát triển KT - XH. d) Tổ chức thực hiện: 17
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:GV trình chiếu bảng số liệu, phân tích bảng số liệu 9. 1 rút ra nhận xét về quy mô, cơ cấu dân số Nhật Bản? Dân cư Nhật Bản có đặc điểm gì? Những đặc điểm đó có thuận lợi và khó khăn gì đối với việc phát triển kinh tế? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút. + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau + Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về tình hình phát triển kinh tế Nhật Bản a) Mục đích:HS trình bày và giải thích được tình hình kinh tế Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay; Nhận xét các số liệu, tư liệu. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: III. Tình hình phát triển kinh tế - Sau chiến tranh thế giới 2 (1945 - 1952): Nền kinh tế bị suy sụp nghiêm trọng. - Giai đoạn 1955 - 1973 kinh tế phát triển với tốc độ cao, kinh tế Nhật có bước phát triển “thần kì” * Nguyên nhân (SGK) - Giai đoạn 1973 - 1986: Giai đoạn chuyển đổi của nền kinh tế. - Giai đoạn 1986 - 1990: Nền kinh tế bong bóng - Từ 1991 tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm lại (Nhật Bản bước vào giai đoạn trì trệ về kinh tế kéo dài). d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ: + Nhóm 1, 3: Phân tích bảng 9. 2 trả lời câu hỏi kèm theo? + Nhóm 2, 4: Phân tích bảng 9. 3 trả lời câu hỏi kèm theo? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên. + HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. 18
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục đích:Củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hình thành các kĩ năng mới cho HS b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: Câu 1: Các đảo Nhật Bản lần lượt từ nam lên bắc là A. Hôn - su, Kiu - xiu, Xi - cô - cư, Hô - cai - đô. B. Xi - cô - cư, hôn - su, kiu - xiu, Hô - cai - đô. C.Kiu - Xiu, Xi - cô - cư, Hôn - su, Hô - cai - đô. D. Hô - cai - đô, Hôn - su, Xi - cô - cư, Hô - cai - đô. Câu 2: Dân số Nhật Bản không có đặc điểm nào sau đây? A. Dân cư tập trung ở các thành phố ven biển. B. Tỉ lệ người già ngày càng cao. C. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thấp. D.Quy mô dân số ngày càng tăng nhanh. Câu 3: Thiên tai gây thiệt hại lớn nhất đối với Nhật Bản là A. bão. B. vòi rồng. C. sóng thần. D.động đất, núi lửa. Câu 4: Những năm 1973- 1974 tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Nhật Bản giảm sút mạnh là do A. khủng hoảng tài chính trên thế giới. B.khủng hoảng dầu mỏ trên thế giới. C. sức mua thị trường trong nước yếu. D. thiên tai động đất, sóng thần sảy ra nhiều. Câu 5: Những hoạt động kinh tế nào có vai trò hết sức to lớn trong ngành dịch vụ của Nhật Bản? A. Du lịch và thương mại. B.Thương mại và tài chính. C. Bảo hiểm và tài chính. D. Đầu tư ra nước ngoài. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG 19
a) Mục đích:HS vận dụng hoặc liên hệ kiến thức để phân tích được những thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên đối với phát triển kinh tế ở Nhật Bản. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: * Câu hỏi: Phân tích những thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên Nhật Bản đối với phát triển kinh tế? * Trả lời câu hỏi: - Thuận lợi: + Vị trí địa lí: gần thị trường rộng lớn, có nguồn lao động dồi dào, lại nằm trong khu vực kinh tế năng động của thế giới. + Biển phần lớn không bị đóng băng, lại có nhiều ngư trường lớn với các loại cá phong phú thuận lợi để đánh bắt và nuôi trồng thủy sản. + Khí hậu nằm trong khu vực gió mùa, mưa nhiều và có sự phân hóa đã giúp cho cơ cấu cây trồng đa dạng. - Khó khăn: + Địa hình chủ yếu là đồi núi, đồng bằng nhỏ hẹp. + Là nước nghèo tài nguyên khoáng sản. + Thiên nhiên khắc nghiệt, có hơn 80 ngọn núi lửa hoạt động mỗi năm, có hàng nghìn trận động đất lớn, nhỏ. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. 3.4. Củng cố, dặn dò: GV củng cố bài học bằng sơ đồ hóa kiến thức được chuẩn bị sẵn và trình chiếu, nhấn mạnh các nội dung trọng tâm của bài. 3.5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.. - Chuẩn bị bài mới: Bài 9. Nhật Bản. Nội dung cụ thể: B. CÁC NGÀNH KINH TẾ VÀ CÁC VÙNG KINH TẾ.
20
Ngày soạn: …. /…. /…. TIẾT 23. BÀI 9. NHẬT BẢN (TIẾP THEO) Tiết 2. Các ngành kinh tế và các vùng kinh tế I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Trình bày và giải thích được sự phát triển và phân bố của các ngành kinh tế chủ chốt: công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp - Trình bày và giải thích được sự phân bố một số ngành sản xuất tại vùng kinh tế phát triển ở đảo Hôn - Su và đảo Kiu - Xiu 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng tranh ảnh. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. 2. Học liệu: SGK, Atlat, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, video. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 3.1. Ổn định: Ngày dạy Lớp Sĩ số Ghi chú
3.2. Kiểm tra bài cũ: - Câu hỏi 1: Trình bày điều kiện tự nhiên của Nhật Bản? - Câu hỏi 2: Trình bày đặc điểm dân cư của Nhật Bản? * Trả lời câu hỏi: - Câu hỏi 1: - Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ + Là quốc gia quần đảo nằm ở Đông Á, trải dài theo hình cách cung (chiều dài = 3800 km) gồm 4 đảo lớn và hàng nghìn đảo nhỏ. Thủ đô là: Tô - Ki - Ô + B: Biển Ô Khốt + Đ: Thái Bình Dương 21
+ N: Biển Hoa Đông. + T: Biển Nhật Bản. ⇒ Thuận lợi: Giao lưu phát triển kinh tế Và phát triển kinh tế biển. Khó khăn: Thiên tai: Bão, lũ lụt, động đất, sóng thần... - Các đặc điểm tự nhiên + Địa hình: Đồi núi chiếm>80% diện tích tự nhiên (chủ yếu là núi thấp và trung bình h < 3000m) ĐB nhỏ hẹp ven biển nhưng đất tốt. + Sông ngòi: Nhỏ, ngắn, dốc, có giá trị thuỷ điện (Trữ lượng thuỷ điện: khoảng 20 triệu KW) + Bờ biển: Đường bờ biển dài 29. 750 km. Bờ biển bị cắt xẻ tạo thành nhiều vũng vịnh thuận lợi cho tàu thuyền trú ngụ, xây dựng hải cảng... Biển Nhật Bản nhiều cá. + Khí hậu: Nằm trong khu vực có khí hậu gió mùa với lượng mưa cao (trung bình 1800mm) khí hậu có sự thay đổi từ B - N: + B: khí hậu ôn đới + N: khí hậu cận nhiệt đới. + Khoáng sản: Nghèo ⇒ Thiên nhiên đa dạng nhưng đầy thử thách. - Câu hỏi 2: + Nhật Bản là nước có dân số già: Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thấp (0, 1% năm 2005), tỉ lệ người già>60t tăng nhanh ⇒ Thiếu hụt lao động, phúc lợi xã hội tăng... + Là nước đông dân, mật độ dân số cao (338 người/km2 - 2005), dân cư phân bố không đều, tỉ lệ dân thành thị cao (79% năm 2004). + Người lao động cần cù, ham học, có ý thức tự giác và tinh thần trách nhiệm cao là yếu tố quan trọng trong quá trình phát triển KT - XH. 3.3. Hoạt động học tập: HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG) a) Mục đích:HS nhận biết được các ngành công nghiệp của Nhật Bản. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu tranh ảnh về một số ngành công nghiệp của Nhật Bản, yêu cầu HS trả lời: Đây là ngành công nghiệp gì (với bức ảnh tương ứng mà HS quan sát)? 22
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 03 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về các ngành kinh tế a) Mục đích:HS trình bày và giải thích được sự phát triển và phân bố của những ngành kinh tế chủ chốt của Nhật Bản; Ghi nhớ một số địa danh; Sử dụng bản đồ (lược đồ) để nhận xét và trình bày về sự phân bố của một số ngành kinh tế; Phân tích bảng số liệu, biểu đồ, nêu các nhận xét. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: I. Các ngành kinh tế 1. Công nghiệp - Vị trí, vai trò của ngành công nghiệp: Công nghiệp Nhật Bản chiếm gần 30% lao động và đóng góp gần 30% GDP; giá trị sản lượng công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới. Nhiều ngành đứng hàng đầu thế giới: sản xuất máy công nghiệp và thiết bị điện tử, người máy, tàu biển, thép, ô tô, vô tuyến truyền hình... - Cơ cấu ngành: Đa dạng, có đầy đủ các ngành kể cả các ngành không có lợi thế về tự nhiên - Tình hình phát triển và phân bố: + Giảm bớt phát triển các ngành truyền thống, tốn năng lượng, chú trọng phát triển các ngành công nghiệp hiện đại + Phân bố: Các trung tâm công nghiệp phân bố chủ yếu ở phía ĐN của lãnh thổ. 2. Dịch vụ - Dịch vụ là lĩnh vực kinh tế quan trọng (chiếm gần 70% GDP) - Trong dịch vụ, thương mại, tài chính có vai trò to lớn; GTVT biển có vị trí đặc biệt quan trọng 3. Nông nghiệp - Nông nghiệp giữ vai trò thứ yếu: chiếm 1% GDP - Phát triển theo hướng thâm canh. - Sản phẩm chính: Lúa gạo, chè, thuốc lá, dau tằm, bò lợn... - Đánh bắt và nuôi trồng thuỷ hảI sản giữ vai trò quan trọng. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ: 23
+ Nhóm 1, 4: Tìm hiểu ngành công nghiệp. + Nhóm 2, 5: Tìm hiểu ngành dịch vụ. + Nhóm 3, 6: Tìm hiểu ngành NN. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên. + HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục đích:Củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hình thành các kĩ năng mới cho HS b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: Câu 1: Nhật Bản đứng đầu thế giới về sản lượng A. chè. B. cà phê. C. lúa gạo. D.tơ tằm. Câu 2: Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của Nhật Bản đối với sự phát triển kinh tế hiện nay là A.thiếu tài nguyên khoáng sản, nhiều thiên tai. B. thiếu tài nguyên khoáng sản, địa hình bị chia cắt. C. thiếu tài nguyên khoáng sản, khí hậu khắc nghiệt. D. khí hậu khắc nghiệt, nhiều động đất và sóng thần. Câu 3: Nguyên nhân chính tạo ra những sảnphẩm mới làm cho công nghiệp Nhật Bản có sức cạnh tranh trên thị trường là A.áp dụng kĩ thuật mới, mua bằng sáng chế. B. duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng. C. tập trung cao độ vào ngành then chốt. D. chútrọng đầu tư hiện đại hoá công nghiệp. Câu 4: Ngành công nghiệp không có lợi thế về tài nguyên nhưng vẫn giữ vị trí cao trên thế giới là A. dệt B.luyện kim. C. chế biến lương thực D. chế biến thực phẩm. Câu 5: Nhật Bản tích cực ứng dụng khoa học, công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp nhằm A. tự chủ nguồn nguyên liệu cho công nghiệp. 24
B. tạo ra nhiều sản phẩm thu lợi nhuận cao. C. đảm bảo nguồn lương thực trong nước. D.tăng năng suất và chất lượng nông sản. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục đích:HS vận dụng hoặc liên hệ kiến thức để chứng minh nền công nghiệp của Nhật Bản phát triển mạnh. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: * Câu hỏi: Chứng minh rằng Nhật Bản là nước có nền công nghiệp phát triển cao? * Trả lời câu hỏi: - Giá trị sản lượng công nghiệp đứng thứ hai thế giới, sau Hoa Kì. - Chiếm vị trí cao trên thế giới về sản xuất máy bay công nghiệp và thiết bị điện tử, người máy, tàu biển, thép, ôtô, vô tuyến truyền hình, máy ảnh, sản phẩm tơ tằm và tơ sợi tổng hợp, giấy in báo... d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. 3.4. Củng cố, dặn dò: GV củng cố bài học bằng sơ đồ hóa kiến thức được chuẩn bị sẵn và trình chiếu, nhấn mạnh các nội dung trọng tâm của bài. 3.5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.. - Chuẩn bị bài mới: Bài 9. Nhật Bản. Nội dung cụ thể: THỰC HÀNH: Tìm hiểu về hoạt động kinh tế đối ngoại của Nhật Bản. I. Vẽ biểu đồ 25
II. Nhận xét hoạt động kinh tế đối ngoại.
26
Ngày soạn: …. /…. /…. TIẾT 24. BÀI 9. NHẬT BẢN (TIẾP THEO) Tiết 3. Thực hành. Tìm hiểu về hoạt động kinh tế đối ngoại của Nhật Bản I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Củng cố, khắc sâu kiến thức, kỹ năng đã học về các ngành kinh tế Nhật Bản. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng tranh ảnh. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. 2. Học liệu: SGK, Atlat, bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 3.1. Ổn định: Ngày dạy Lớp Sĩ số Ghi chú
3.2. Kiểm tra bài cũ: - Câu hỏi: Trình bày về ngành công nghiệp của Nhật Bản? * Đáp án: - Vị trí, vai trò của ngành công nghiệp: Công nghiệp Nhật Bản chiếm gần 30% lao động và đóng góp gần 30% GDP; giá trị sản lượng công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới. Nhiều ngành đứng hàng đầu thế giới: sản xuất máy công nghiệp và thiết bị điện tử, người máy, tàu biển, thép, ô tô, vô tuyến truyền hình... - Cơ cấu ngành: Đa dạng, có đầy đủ các ngành kể cả các ngành không có lợi thế về TN - Tình hình phát triển và phân bố: + Giảm bớt phát triển các ngành truyền thống, tốn năng lượng, chú trọng phát triển các ngành công nghiệp hiện đại + Phân bố: Các trung tâm công nghiệp phân bố chủ yếu ở phía ĐN của lãnh thổ. 27
3.3. Hoạt động học tập: HOẠT ĐỘNG NG 1: HO HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG) a) Mục đích:HS xác định đư ược yêu cầu, nhiệm vụ của bài thực hành. b) Nội dung: HS quan sát máy chi chiếu, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: HS nhớ lại ại kiế kiến thức đã được học và vận dụng kiến ến thức th của bản thân trả lời câu hỏi GV đưa ưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển n giao nhiệ nhiệm vụ:GV yêu cầu HS đọcc SGK, xác định đị rõ yêu cầu của bài thực hành. - Bước 2: Thực hiện n nhiệm vụ: v HS đọc SGK, suy nghĩ, trao đổi với v bạn bên cạnh. - Bước 3: Báo cáo, thảoo luậ luận: GV gọi đại diện HS đứng tại chỗ nêu êu yêu cầu c của bài thực hành. HS khác thảo ảo lu luận, nhận xét. - Bước 4: Kết luận, nhận ận định: đị GV nhận xét, hướng dẫn HS đánh giá, GV ddẫn dắt vào nhiệm vụ của bài thực ực hhành. HOẠT ĐỘNG 2: H HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ỚI Hoạt ạt động độ 2.1. Thực hành vẽ biểu đồ a) Mục đích:HS rèn luyệnn kkĩ năng vẽ biểu đồ; nhận xét các số liệu, u, thông qua các kiến thức đã họcc trong bài Nhật Nh Bản. b) Nội dung:HS HS quan sát máy chi chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội ội dung kiến ki thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hi hiểu kiến thức: 1. Vẽ biểu đồ - Biểu đồ thích hợp nhất làà bi biểu đồ hình cột. Trục tung biểu hiệnn giá trị tỉ USD. - Trục hoành biểu hiện năm. ăm. - Mỗi năm thể hiện hai cột ột ghép m một cột thể hiện giá trị xuất khẩu, ẩu, một m cột thể hiện giá trị nhập khẩu.
d) Tổ chức thực hiện: 28
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:GV yêu cầu HS đọc nội dung SGK, kết hợp với số liệu và kiến thức để trả lời câu hỏi theo cặp: + Câu hỏi: Dựa vào bảng 9. 5 Giá trị xuất nhập khẩu của Nhật Bản qua các năm nên vẽ biểu đồ nào là thích hợp nhất? Tại sao? Trình bày các bước vẽ biểu đồ? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 10 phút. + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau + Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2.2. Thực hành. Nhận xét hoạt động kinh tế đối ngoại a) Mục đích:HS hiểu được đặc điểm của các hoạt động kinh tế đối ngoại Nhật Bản. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: 2. Nhận xét hoạt động kinh tế đối ngoại của Nhật Bản - Đặc điểm của xuất và nhập khẩu. + Xuất khẩu: + Chủ yếu là sản phẩm công nghiệp chế biến, kim ngạch xuất khẩu đang có xu hướng tăng. + Thị trường mở rộng nhất là ở các nước phát triển, tiếp đến là các nước đang phát triển và sau cùng là các nước NIC. + Nhập khẩu: Chủ yếu nhập khẩu các nguyên liệu công nghiệp, kim ngạch nhập khẩu có xu hướng tăng. - FDI tranh thủ tài nguyên, sức lao động, tái xuất trở lại trong nước. - ODA: Tích cực viện trợ để góp phần tích cực cho sự phát triển kinh tế của Nhật Bản vì thế xuất khẩu của Nhật Bản tăng nhanh ở các nước NIC, ASEAN tăng nhanh. - Các hoạt động khác. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 5 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ: + Nhóm 1: Tìm hiểu về hoạt động xuất khẩu + Nhóm 2: Tìm hiểu về hoạt động nhập khẩu + Nhóm 3: Tìm hiểu về nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI + Nhóm 4: Tìm hiểu về nguồn vốn viên trợ chính thức ODA 29
+ Nhóm 5: Tìm hiểu về các hoạt động khác. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên. + HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục đích:Củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hình thành các kĩ năng mới cho HS b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: Câu 1: Ngoại thương của Nhật Bản có vai trò to lớn trong nền kinh tế chủ yếu là do A. thực hiện việc hợp tác phát triển với nhiều quốcgia. B.nền kinh tế gắn bó chặt chẽ với thị trường thếgiới. C. nhu cầu về hàng hóa nhập ngoại của người dâncao. D. hoạt động đầu tư ra các nước ngoài phát triểnmạnh. Câu 2: Nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho giao thông vận tải biển của Nhật Bản phát triển mạnh mẽ? A.Nhu cầu của hoạt động xuất, nhập khẩu lớn. B. Đất nước quần đảo, có hàng vạn đảo lớn nhỏ. C. Nhu cầu đi nước ngoài của người dân cao. D. Đường bờ biển dài, có nhiều vịnh biển sâu. Câu 3: Ý nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ vủa Nhật Bản? A. Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP. B. Thương mại và tài chính có vai trò hết sức to lớn. C. Nhật Bản đứng hàng đầu thế giới về thương mại. D.Hoạt động đầu tư ra nước ngoài ít được coi trọng. Câu 4: Cho bảng số liệu: GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CỦA NHẬT BẢN (Đơn vị: tỉ USD) 2015 Năm 1990 1995 2000 2004 2010 287, 443, 479, 565, 769, 624, Xuất khẩu 8 6 1 2 7 8 Nhập khẩu
235,
335,
379,
454,
692,
648, 30
4
9
5
5
4
3
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016) Theo bảng số liệu, cho biết tổng giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản năm 2015? A. 1258,7 tỉ USD. B. 1 220,2 tỉ USD. C. 1 262,2 tỉ USD. D.1 273,1 tỉ USD. Câu 5: Cho bảng số liệu: GIÁ TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA NHẬT BẢN GIAI ĐOẠN 2005 - 2015 Đơn vị: tỉ USD Năm 2005 2008 2010 2015 Xuất khẩu 594,9 782,1 857,1 773,0 Nhập khẩu 514,9 762,6 773,9 787,2 (Nguồn: Niên giám thống kê, 2016) Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên? A. Xuất khẩu tăng chậm hơn nhập khẩu. B. Xuất khẩu giảm, nhập khẩu tăng. C. Giá trị xuất khẩu có xu hướng giảm dần. D.Giá trị xuất khẩu luôn lớn hơn nhập khẩu. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục đích:HS vận dụng hoặc liên hệ kiến thức để giải thích lí do tại sao hoạt động ngoại thương phát triển mạnh ở Nhật Bản. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: * Câu hỏi: Tại sao Nhật Bản có hoạt động ngoại thương phát triển mạnh? * Trả lời câu hỏi: Do Nhật Bản có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển hoạt động ngoại thương: - Là một quốc đảo nằm ở Thái Bình Dương nên rất thuận lợi cho phát triển giao thông vận tải đường biển và đẩy mạnh phát triển ngoại thương. - Kinh tế trong nước phát triển mạnh theo hướng sản xuất hàng hóa, nhu cầu về nguyên nhiên liệu rất lớn nên phải đẩy mạnh nhập khẩu; hàng hóa sản xuất ra nhiều nên phải đẩy mạnh xuất khẩu ra thị trường thế giới. 31
- Chính sách phát triển kinh tế - xã hội phù hợp, đặc biệt là chính sách phát triển ngoại thương… d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. 3.4. Củng cố, dặn dò: GV củng cố bài học bằng sơ đồ hóa kiến thức được chuẩn bị sẵn và trình chiếu, nhấn mạnh các nội dung trọng tâm của bài. 3.5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.. - Chuẩn bị bài mới: Chủ đề: Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc).
32
Ngày soạn: …. /…. /…. TIẾT 25 + 26. CHỦ ĐỀ. CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN TRUNG HOA (TRUNG QUỐC) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Biết được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ Trung Quốc. - Trình bày đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và phân tích được những thuận lợi, khó khăn của chúng đối với phát triển kinh tế - Phân tích được đặc điểm dân cư và ảnh hưởng của chúng tới dân số - Ghi nhớ một số địa danh: Hoàng Hà, Trường Giang, thủ đô Bắc Kinh, thành phố Thượng Hải, Hồng Công. - Hiểu và phân tích được đặc điểm phát triển kinh tế, một số ngành kinh tế chủ chốt và vị thế của nền kinh tế Trung Quốc trên thế giới. phân tích được nguyên nhân phát triển kinh tế - Giải thích được sự phân bố của kinh tế Trung Quốc; sự tập trung các đặc khu kinh tế tại vùng duyên hải - Hiểu được mối quan hệ đa dạng giữa Trung Quốc và Việt Nam - Ghi nhớ địa danh: Khu chế xuất thẩm Thâm Quyến. - Chứng minh được sự thay đổi của nền kinh tế Trung Quốc qua tăng trưởng GDP, sản phẩm nông nghiệp và sự thay đổi trong cơ cấu giá trị xuất - nhập khẩu 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng tranh ảnh. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. 2. Học liệu: SGK, Atlat, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, video. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 3.1. Ổn định: Tiết Ngày dạy Lớp Sĩ số Ghi chú
33
3.2. Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra việc hoàn thành bài thực hành của HS. 3.3. Hoạt động học tập: HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG) a) Mục đích:HS nhớ lại đặc diểm của đất nước Trung Quốc đã học ở bậc THCS; Rèn luyện kĩ năng phân tích, suy luận để thấy được một số đặc điểm nổi bật của Trung Quốc. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu một số hình ảnh về Trung Quốc và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Đây là quốc gia nào? Em hãy nêu những hiểu biết của em về quốc gia đó? Mối quan hệ của quốc gia đó đối với đất nước Việt Nam? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 03 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về vị trí địa lí và lãnh thổ Trung Quốc a) Mục đích:HS biết và hiểu được đặc điểm vị trí địa lí của Trung Quốc; Những thuận lợi và khó khăn do vị trí địa lí đối với sự phát triển đất nước Trung Quốc. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: * Khái quát chung - Diện tích: 9572, 8 nghìn km2 - Dân số: 1303, 7 triệu người (2005) - Thủ đô: Bắc Kinh I. Vị trí địa lí và lãnh thổ 1. Vị trí địa lí - Nằm ở Trung và Đông á với tọa độ: 200B đến 530B; 730Đ đến 1350Đ. - B - T - N: Lần lượt tiếp giáp với 14 quốc gia, Đ: Thái Bình Dương 2. Lãnh thổ - Rộng lớn: diện tích thứ 4/thế giới - Gồm 22 tỉnh, 5 khu tự trị (Nội Mông, Tân cương, Tây Tạng - Choang, Ninh Hạ, Quảng Tây), 4 thành phố trực thuộc trung ương, ven biển có 2 đặc khu hành 34
chính (Hồng Công và Ma Cao) 3. ý nghĩa * Thuận lợi: - Dễ dàng giao lưu... - Phát triển kinh tế biển. - Cảnh quan thiên nhiên đa dạng * Khó khăn: - Khó khăn trong quản lý hành chính. - Thiên tai: bão, lũ lụt - Đường biên giới với các nước láng giềng phần lớn nằm trong vùng núi cao, sa mạc... khó khăn giao thông đi lại. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:GV trình chiếu bản đồ hành chính Châu Á và yêu cầu HS lên bảng xác định vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của Trung Quốc trên bản đồ. Đánh giá ý nghĩa của VTĐL, lãnh thổ đối với sự phát triển KT - XH Trung Quốc? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút. + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau + Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên a) Mục đích:HS biết và hiểu được đặc điểm quan trọng của tự nhiên Trung Quốc; Những thuận lợi và khó khăn do các đặc điểm đó gây ra đối với sự phát triển đất nước Trung Quốc; Sử dụng bản đồ (lược đồ), biểu đồ, tư liệu trong bài, liên hệ kiến thức đã học để phân tích đặc điểm tự nhiên Trung Quốc. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: II. Điều kiện tự nhiên Miền tự Miền Đông Miền Tây nhiên Cao: Gồm các dãy núi cao, các Thấp: ĐB (từ B - N có 4 ĐB Địa hình sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn lớn), đồi thấp địa. Khí hậu Cận nhiệt gió mùa (N) và ôn Ôn đới lục địa khắc nghiệt 35
đới gió mùa ở phía B, mùa hạ mưa nhiều Phần lớn là trung và hạ lưu Thủy văn Phần lớn là thượng lưu các sông. các sông Đất phù sa, đất hoàng thổ Thổ nhưỡng Đất núi cao khô cằn (đất lớt) - Giàu khoáng sản: than, dầu mỏ, Khoáng sản - Giàu KL màu, khoáng sản quặng sắt, đồng, chì... và các tài năng lượng - Ngoài ra rừng, đồng cỏ cũng là nguyên khác tài nguyên chính của vùng - Thuận lơi: Phát triển tất cả - Thuận lơi: Tiềm năng phát triển Đánh giá giá các ngành kinh tế đặc biệt là thủy điện, lâm nghiệp, chăn nuôi trị kinh tế nông nghiệp, kinh tế biển. gia súc lớn... - Khó khăn: Bão, lũ lụt. - Khó khăn: S khô hạn lớn. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:GV trình chiếu bản đồ tự nhiên Trung Quốc trong đó đã xác định rừ kinh tuyến 1050Đ để HS thấy rõ ranh giới phân chia miền có sự khác biệt rõ về tự nhiên. GV yêu cầu HS xác định kinh tuyến 1050Đ trên lược đồ (SGK). Tiếp theo GV chia lớp thành 5 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành phiếu học tập: PHIẾU HỌC TẬP Miền tự nhiên Miền Đông Miền Tây Địa hình Khí hậu Thủy văn Thổ nhưỡng Khoáng sản và các tài nguyên khác Đánh giá giá trị kinh tế + Nhóm 1: So sánh đặc điểm địa hình của 2 miền Đ - T. + Nhóm 2: So sánh đặc điểm khí hậu của 2 miền Đ - T. + Nhóm 3: So sánh đặc điểm thủy văn của 2 miền Đ - T. + Nhóm 4: So sánh đặc điểm địa thổ nhưỡng của 2 miền Đ - T. + Nhóm 5: So sánh đặc điểm khoáng sản của 2 miền Đ - T. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên. + HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 7 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 36
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về dân cư và xã hội a) Mục đích:HS biết và hiểu được đặc điểm quan trọng của dân cư và xã hội Trung Quốc; Những thuận lợi và khó khăn do các đặc điểm đó gây ra đối với sự phát triển đất nước Trung Quốc; Sử dụng bản đồ (lược đồ), biểu đồ, tư liệu trong bài, liên hệ kiến thức đã học để phân tích đặc điểm dân cư Trung Quốc. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: III. Dân cư và xã hội 1. Dân cư * Đặc điểm dân cư: - Là nước đông dân (thứ 1/thế giới), với nhiều thành phần dân tộc đông nhất là người Hán. - thuận lơi giảm: 0, 6% (2005) do triệt để thực hiện chính sách. - Dân cư phân bố không đều phần lớn tập trung ở miền Đông, dân số thành thị có xu hướng tăng lên (Chiếm 37% dân số cả nước - 2005) * Ảnh hưởng tới kinh tế: Nguồn lao động dồi dào, có truyền thống, chất lượng lao động đang đang cải thiên, tạo điều kiện cho kinh tế phát triển 2. Xã hội: - Rất chú trọng đến giáo dục, tiến hành cải cách giáo dục dẫn đến tỉ lệ người biết chữ cao(90%), người lao động có chất lượng. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp vốn hiểu biết của bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi: + Câu hỏi 1: Phân tích H10. 3, trả lời câu hỏi kèm theo? + Câu hỏi 2: Phân tích H10. 4 trả lời câu hỏi kèm theo? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút. + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau + Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2.4. Tìm hiểu khái quát về kinh tế Trung Quốc 37
a) Mục đích:HS biết được một số đặc điểm nền kinh tế Trung Quốc. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: I. Khái quát - Mức tăng trưởng GDP cao, tổng GDP đạt 7043 tỉ USD - 2010 đứng thứ 2 trên thế giới. - Đời sống của ND được cải thiện. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp vốn hiểu biết của bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi: + Câu hỏi: Cho biết những thành công nổi bật của Trung Quốc trong quá trình HĐH đất nước? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút. + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau + Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2.5. Tìm hiểu về các ngành kinh tế của Trung Quốc a) Mục đích:HS biết và giải thích kết quả phát triển kinh tế, sự phân bố một số ngành kinh tế của Trung Quốc trong thời gian tiến hành công nghiệp hoá đất nước; Nhận xét phân tích bảng số liệu, lược đồ (bản đồ) để có những hiểu biết nêu trên. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: II. Các ngành kinh tế 1. Công nghiệp * Đặc điểm phát triển: + Đã tập trung phát triển được một số ngành công nghiệp có thể tăng nhanh năng xuất và đón đầu, đáp ứng nhu cầu người dân. + Phát triển các ngành công nghiệp đòi hỏi trình độ KH - KT cao (công nghiệp hiện đại) + Phát triển công nghiệp nông thôn, sản xuất hàng tiêu dùng. + Lượng hàng hóa sản xuất ra lớn, nhiều mặt hàng đứng đầu thế giới về sản lượng. * Nguyên nhân: 38
+ Thiết lập cơ chế thị trường, các nhà máy chủ động hơn trong việc lập kế hoach sản xuất và tìm TT tiêu thụ. + Thực hiện CS mở cửa, xây dựng các đặc khu kinh tế, khu chế xuất để thu hút đầu tư nước ngoài. + HĐH trang thiết bị, ứng dụng thành tựu khoa học, công nghệ. - Phân bố công nghiệp không đều, tập trung chủ yếu ở miền Đông. - Đặc biệt ở vùng duyên hải hình thành các đặc khu kinh tế phát triển các ngành kĩ thuật cao (Hồng Công, KCX Thâm Quyến) 2. Nông nghiệp * Đặc điểm phát triển: + Nông nghiệp có năng xuất cao. + Sản lượng một số nông sản có giá trị lớn, chiếm vị trí hàng đầu trên thế giới. * Nguyên nhân: - Điều kiện sản xuất thuận lợi (đất đai, tài nguyên nước, khí hậu thuận lợi, nguồn lao động dồi dào.) - Chính sách khuyến khích sản xuất. - Biện pháp cải cách trong nông nghiệp. * Phân bố nông nghiệp không đều chủ yếu phát triển ở các đồng bằng phía Đông. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp vốn hiểu biết của bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi: + Nhóm 1, 3: công nghiệp Trung Quốc phát triển như thế nào? Nguyên nhân dẫn tới sự phát triển đó? + Nhóm 2, 4: Nông nghiệp Trung Quốc phát triển như thế nào? Nguyên nhân dẫn tới sự phát triển đó? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên. + HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2.6. Tìm hiểu về mối quan hệ Trung Quốc - Việt Nam a) Mục đích:HS biết được mối quan hệ giữa Việt Nam và Trung Quốc. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: 39
III. Mối quan hệ Trung Quốc - Việt Nam - Quan hệ Việt Nam - Trung Quốc là mối quan hệ lâu đời. Đến nay, mối quan hệ đó ngày càng phát triển trong nhiều lĩnh vực. - Phương châm: “Láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện, ổn định lâu dài, hướng tới tương lai” d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp vốn hiểu biết của bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi: + Câu hỏi: Trình bày những hiểu biết của bản thân về mói quan hệ Trung Quốc Việt Nam? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút. + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau + Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục đích:Củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hình thành các kĩ năng mới cho HS b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: Câu 1: Biên giới Trung Quốc với các nước chủ yếu là A.núi cao và hoang mạc. B. núi thấp và đồng bằng. C. đồng bằng và hoang mạc. D. núi thấp và hoang mạc. Câu 2: Tỉ suất gia tăng dân số tư nhiên của Trung Quốc ngày càng giảm là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây? A.Tiến hành chính sách dân số triệt để. B. Sự phát triển nhanh của y tế, giáo dục. C. Sự phát triển nhanh của nền kinh tế. D. Người dân không muốn sinh nhiều con. Câu 3: Đặc điểm chính của địa hình Trung Quốc là A. thấp dần từ bắc xuống nam. B.thấp dần từ tây sang đông. C. cao dần từ bắc xuống nam. D. cao dần từ tây sang đông. Câu 4: Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng của Trung Quốc phát triển mạnh dựa trên lợi thế chủ yếu nào sau đây? A. Thu hút được rất nhiều vốn, công nghệ từ nước ngoài. 40
B. Có nhiều làng nghề với truyền thống sản xuất lâu đời. C. Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng. D.Nguồn lao động đông đảo, thị trường tiêu thụ rộng lớn. Câu 5: Bình quân lương thực theo đầu người của Trung Quốc vẫn còn thấp là do A. sản lượng lương thực thấp. B. diện tích đất canh tác rất ít. C.dân số đông nhất thế giới. D. năng suất cây lương thực thấp. Câu 6: Thành tựu của chính sách dân số triệt để của Trung Quốc là A.giảm tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên. B. làm tăng chênh lệch cơ cấu giới tính. C. làm tăng số lượng lao động nữ giới. D. giảm quy mô dân số của cả nước. Câu 7: Dân cư Trung Quốc tập trung chủ yếu ở miền Đông vì miền này A. là nơi sinh sống lâu đời của nhiều dân tộc. B.có kinh tế phát triển, rất giàu tài nguyên. C. ít thiên tai, thích hợp cho định cư lâu dài. D. không có lũ lụt hàng năm, khí hậu ôn hòa. Câu 8: Giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc không có sự khác biệt rõ rệt về A. khí hậu. B. địa hình. C.diện tích. D. Sông ngòi. Câu 9: Trung Quốc đã áp dụng biện pháp chủ yếu nào sau đây để thu hút đầu tư nước ngoài? A. Tiến hành cải cách ruộng đất. B. Phát triển kinh tế thị trường. C.Thành lập các đặc khu kinh tế. D. Mở các trung tâm thương mại. Câu 10: Một trong những thành tựu quan trọng nhất của Trung Quốc trong phát triển kinh tế - xã hội là A.thu nhập bình quân đầu người tăng nhanh. B. tình trạng đói nghèo không còn phổ biến. C. xóa bỏ chênh lệch phân hóa giàu nghèo. D. tổng GDP đã đạt mức cao nhất thế giới. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG 41
a) Mục đích:HS vận dụng hoặc liên hệ kiến thức để giải thích tại sao sản xuất kinh tế Trung Quốc lại tập trung chủ yếu ở miền Đông. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: * Câu hỏi: Vì sao sản xuất kinh tế Trung Quốc lại tập trung chủ yếu ở miền Đông? * Trả lời câu hỏi: - Miền Đông có đầy đủ các điều kiện về tài nguyên khoáng sản, nguồn nước và nguồn nhân lực có trình độ kĩ thuật đáp ứng được yêu cầu của các ngành công nghiệp, thị trường tiêu thụ rộng lớn... - Nông nghiệp Trung Quốc tâp trung ở miền đông vì: + Điều kiện tự nhiên: Đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào, khí hậu cận nhiệt và ôn đới gió mùa... + Điều kiện kinh tế - xã hội: Dân cư đông đúc, nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp, thị trường tiêu thụ lớn; dông dân, công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm phát triển, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển, sự hỗ trợ của công nghiệp... d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. 3.4. Tổng kết chủ đề, củng cố, dặn dò: a. Tổng kết chủ đề: - GV nhận xét, đánh giá về việc thực hiện chủ đề: những ưu điểm và hạn chế chủ yếu cần rút kinh nghiệm. b. Củng cố, dặn dò: - GV củng cố, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của chủ đề thông qua sơ đồ hóa đã được chuẩn bị sẵn. 3.5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị giờ sau ôn tập giữa kì II: Hệ thống hóa kiến thức các bài: + Liên bang Nga + Nhật Bản + Trung Quốc 42
43
Ngày soạn: …. /…. /…. TIẾT 27: ÔN TẬP GIỮA KỲ II I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Khái quát, hệ thống hóa kiến thức đã học, bao gồm: - Chủ đề Liên Bang Nga. - Nhật Bản. - Chủ đề Trung Quốc. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng tranh ảnh. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. 2. Học liệu: SGK, Atlat, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, video. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 3.1. Ổn định: Ngày dạy Lớp Sĩ số Ghi chú
3.2. Kiểm tra bài cũ:Xen kẽ trong quá trình học. 3.3. Hoạt động học tập: HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG) a) Mục đích: HS nắm được cấu trúc đề kiểm tra. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân để đặt câu hỏi đối với những nội dung chưa rõ hoặc chưa hiểu. I. Cấu trúc đề kiểm tra 1. Phần trắc nghiệm khách quan (7,0 điểm) Số STT Nội dung câu 44
1 Chủ đề Liên Bang Nga 10 2 Nhật Bản 10 3 Chủ đề Trung Quốc 08 Lưu ý: phần kỹ năng được lồng ghép trong các nội dung nêu trên 2. Phần tự luận (3,0 điểm) Đặc điểm tự nhiên, dân cư - xã hội và kinh tế của Liên Bang Nga, Nhật Bản và Trung Quốc. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu cấu trúc đề kiểm tra giữa kì. Yêu cầu HS rà soát lại kiến thức và đưa ra câu hỏi đối với những nội dung lí thuyết chưa nắm rõ hoặc chưa hiểu. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 5 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS đặt câu hỏi và yêu cầu các HS khác lắng nghe, trả lời, giải thích câu hỏi của bạn. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào hoạt động ôn tập. HOẠT ĐỘNG 2: HƯỚNG DẪN ÔN TẬP a) Mục đích:HS hệ thống lại kiến thức đã được học. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để hệ thống hóa kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành việc hệ thống hóa kiến thức theo nội dung GV hướng dẫn: II. Nội dung ôn tập: 1. Lý thuyết: - Liên Bang Nga: + Tự nhiên, dân cư - xã hội. + Kinh tế; Mối quan hệ Việt Nam và LBN. - Nhật Bản: + Tự nhiên, dân cư và tình hình phát triển kinh tế. + Các ngành kinh tế. - Trung Quốc: + Tự nhiên, dân cư và xã hội. + Kinh tế. 2. Kỹ năng: - Nhận xét bảng số liệu. - Nhận xét biểu đồ. - Xác định nội dung thể hiện của biểu đồ. - Chọn dạng biểu đồ. d) Tổ chức thực hiện: 45
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung kiến thức đã học bằng sơ đồ dưới sự hướng dẫn của GV và theo cấu trúc đề kiểm tra. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS nhớ lại và hệ thống hoá các kiến thức đã học. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi câu hỏi đại diện HS sẽ trả lời các HS khác nhận xét và bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục đích:Củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hình thành các kĩ năng mới cho HS b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: * Câu hỏi: * Trả lời câu hỏi: d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục đích: b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: * Câu hỏi: * Trả lời câu hỏi: d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. 3.4. Củng cố, dặn dò: - GV nhấn mạnh những nội dung trọng tâm liên quan đến bài thi. - Yêu cầu HS hoàn thành các bài tập đã ra. 46
3.5. Hướng dẫn về nhà: - Yêu cầu HS làm dàn ý, đề cương vào vở - Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập - Ôn tập chuẩn bị kiểm tra.
47
Ngày soạn: …. /…. /…. TIẾT 28: KIỂM TRA GIỮA KỲ II I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Chủ đề Liên Bang Nga. - Nhật Bản. - Chủ đề Trung Quốc. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Tổng hợp kiến thức để giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Bút, thước kẻ, giấy nháp. 2. Học liệu: Đề kiểm tra, Atlat. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 3.1. Ổn định: Ngày dạy Lớp Sĩ số Ghi chú
3.2. Kiểm tra bài cũ:Không kiểm tra. 3.3. Hoạt động học tập: A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Chủ đề/Mức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng độ nhận thức Biết vị trí địa Phân tích được lí, phạm vi Chứng minh những thuận lợi lãnh thổ của và giải thích và khó khăn LBN. Trình được những của điều kiện tự bày được đặc thành tựu to CĐ: Liên nhiên, dân cư điểm tự nhiên, lớn trong quá Bang Nga đối với sự phát dân cư - xã trình phát triển triển kinh tế hội, tình hình kinh tế - xã xã hội của phát triển kinh hội LBN. LBN. tế của LBN.
Vận dụng cao Đánh giá hiệu quả trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Chính phủ LBN, liên hệ với Việt Nam. 48
Số câu = 03 TN Số điểm = 0,75
Số câu = 02 TN Số điểm = 0,5
Số câu = 02 TN Số điểm = 0,5
Phân tích được những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên, dân cư đối với sự phát triển kinh tế xã hội của Nhật Bản.
Chứng minh và giải thích được những thành tựu trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội cũng như những thách thức mà Nhật Bản phải đối mặt.
Đánh giá hiệu quả trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Chính phủ Nhật Bản, liên hệ với Việt Nam.
40% tổng số điểm = 4,0 điểm
Số câu = 04 Số câu = 02 TN TN + 01 TL Số điểm = 1,0 Số điểm = 2,0
Số câu = 02 TN Số điểm = 0,5
Số câu = 02 TN Số điểm = 0,5
CĐ: Trung Quốc
Biết vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Trung Quốc. Trình bày được đặc điểm tự nhiên, dân cư - xã hội, quá trình phát triển và tình hình phát triển kinh tế Trung Quốc.
Chứng minh và giải thích được những thành tựu trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội cũng như những thách thức mà Trung Quốc phải đối mặt.
Đánh giá hiệu quả trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Chính phủ Trung Quốc, liên hệ với Việt Nam.
35% tổng số điểm = 3,5 điểm
Số câu: 02 TN + 01 TL Số điểm: 2,0
Số câu: 02 TN Số điểm: 0,5
Số câu: 02 TN Số điểm: 0,5
25% tổng số điểm = 2,5 điểm
Nhật Bản
Số câu = 03 TN Số điểm = 0,75 Biết vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Nhật Bản. Trình bày được đặc điểm tự nhiên, dân cư - xã hội, quá trình phát triển và tình hình phát triển kinh tế Nhật Bản.
Phân tích được những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên, dân cư đối với sự phát triển kinh tế xã hội của Trung Quốc.
Số câu: 02 TN Số điểm: 0,5
49
Tổng số điểm: 10 điểm
Số câu: 07 TN Số câu: 06 Số câu: 09 TN + 01 TL + 01 TL TN 3,75 điểm 3,25 điểm 1,5 điểm (37,5% tổng (32,5% tổng số (15% tổng số số điểm) điểm) điểm) B. ĐỀ KIỂM TRA
Số câu: 06 TN 1,5 điểm (15% tổng số điểm)
ĐỀ SỐ 01 A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) Câu 1: Lãnh thổ Liên bang Nga chủ yếu nằm trong vành đai khí hậu nào sau đây? A. Cận cực. B.Ôn đới. C. Cận nhiệt. D. Ôn đới lục địa. Câu 2: Ranh giới phân chia lãnh thổ nước Nga thành hai phần phía Đông và phía Tây là sông A. Vôn - ga. B. Lê - na. C. Ô - bi. D.Ê - nit - xây. Câu 3: Đặc điểm nào sau đây thể hiện rõ nhất LB Nga là một đất nước rộng lớn? A. Nằm ở cả châu Á và châu Âu. B.Đất nước trải dài trên 11 múi giờ. C. Giáp nhiều biể và nhiều nước châu Âu. D. Có nhiều kiểu khí hậu khác nhau. Câu 4: Biện pháp quan trọng nhất giúp Liên bang Nga vượt qua khủng khoảng, dần ổn định và đi lên sau năm 2000 là A. nâng cao đời sống cho nhân dân. B. phát triển các ngành công nghệ cao. C.xây dựng nền kinh tế thị trường. D. cải thiện hệ thống cơ sở hạ tầng. Câu 5: Đặc điểm nào sau đây là không đúng với phần phía Đông của LB Nga? A. Phần lớn là núi và cao nguyên. B. Có nguồn khoáng sản và lâm sản lớn. C. Có trữ năng thủy điện lớn. D.Có đồng bằng Đông Âu tương đối cao. Câu 6: Vùng Trung ương có đặc điểm nổi bật là A.Vùng kinh tế lâu đời, phát triển nhất. B. Có dải đất đen phì nhiêu, thuận lợi phát triển nông nghiệp. C. Công nghiệp phát triển, nông nghiệp hạn chế. D. Phát triển kinh tế để hội nhập vào khu vực châu Á - Thái Bình Dương. Câu 7: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những khó khăn, biến động về kinh tế của Liên bang Nga đầu thập niên 90 của thế kỉ XX là A.tình hình chính trị bất ổn định. 50
B. sự khó khăn về mặt khoa học. C. tình trạng dân Nga ra nước ngoài. D. bị các nước phương Tây cô lập. Câu 8: Ở LB Nga chủ yếu là rừng lá kim vì A.nằm trong vành đai ôn đới. B. nằm trong vùng khí hậu cận nhiệt. C. là đồng bằng màu mỡ. D. là cao nguyên rộng lớn. Câu 9: Đặc điểm nào sau đây không đúng với tình hình của LB Nga sau khi Liên bang Xô viết tan rã? A.Tình hình chính trị, xã hội ổn định. B. Tốc độ tăng trưởng GDP âm. C. Sản lượng các ngành kinh tế giảm. D. Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn. Câu 10: Cho bảng số liệu: 1991 1995 2000 2005 2010 2015 Năm Số 148, 147, 145, 143, 143, 144, dân 3 8 6 0 2 3 Theo bảng số liệu, để thể hiện số dân của LB Nga giai đoạn 1991 - 2015, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất? A. Kết hợp. B.Cột. C. Đường. D. Miền. Câu 11: Sông ngòi Nhật Bản có đặc điểm nào sau đây? A. Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố đều trên cả nước. B.Chủ yếu là các sông nhỏ, ngắn, dốc, có giá trị thủy điện. C. Có nhiều sông lớn bồi tụ những đồng bằng phù sa màu mỡ. D. Các sông có giá trị tưới tiêu nhưng không có giá trị thủy điện. Câu 12: Phát biểu không đúng về đặc điểm tự nhiên của Nhật Bản là A. có các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau. B.nằm trong khu vực khí hậu gió mùa, ít mưa. C. địa hình chủ yếu là đồi núi, nhiều núi lửa. D. có nhiều thiên tai động đất, núi lửa, sóng thần. Câu 13: Loại khoáng sản nào sau đây có trữ lượng lớn nhất ở Nhật Bản? A.Than đá và đồng. B. Than và sắt. C. Dầu mỏ và khí đốt. D. Than đá và dầu khí. Câu 14: Những hoạt động kinh tế nào có vai trò hết sức to lớn trong ngành dịch vụ của Nhật Bản? A. Du lịch và thương mại. B.Thương mại và tài chính. C. Bảo hiểm và tài chính. D. Đầu tư ra nước ngoài. 51
Câu 15: Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho nông nghiệp giữ vai trò thứ yếu trong nền kinh tế Nhật Bản? A. Diện tích đất nông nghiệp nhỏ. B. Tỉ trọng rất nhỏ trong GDP. D.Điều kiện sản xuất khó khăn. C. Lao động chiếm tỉ trọng thấp. Câu 16: Diện tích trồng lúa gạo của Nhật Bản giảm dần do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây? A. Nhu cầu trong nước giảm. B. Diện tích đất nông nghiệp ít. C.Thay đổi cơ cấu cây trồng. D. Thiên tai thường xuyên xảy ra. Câu 17: Nhật Bản tích cực ứng dụng khoa học, công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp nhằm A. tự chủ nguồn nguyên liệu cho công nghiệp. B. tạo ra nhiều sản phẩm thu lợi nhuận cao. C. đảm bảo nguồn lương thực trong nước. D.tăng năng suất và chất lượng nông sản. Câu 18: Điều kiện thuận lợi chủ yếu để Nhật Bản phát triển đánh bắt hải sản là A.có nhiều ngư trường rộng lớn. B. có truyền thống đánh bắt lâu đời. C. ngư dân có nhiều kinh nghiệm. D. công nghiệp chế biến phát triển. Câu 19: Cho bảng số liệu sau: GIÁ TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA NHẬT BẢN QUA CÁC NĂM Đơn vị: tỉ USD Năm 1995 2005 2010 2015 Xuất khẩu 443,1 594,9 857,1 773,0 Nhập khẩu 335,9 514,9 773,9 787,2 (Nguồn: Niên giám thống kê, 2017) Để thể hiện giá trị xuất nhập khẩu của Nhật Bản giai đoạn 1995 - 2015, biểu đồ nào sau đây là thích hợp? A. Miền. B. Đường. C.Cột. D. Tròn. Câu 20: Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Nhật Bản là A. lương thực, thực phẩm, mĩ phẩm. B. lương thực, thực phẩm, máy móc. C.lương thực, thực phẩm, năng lượng. D. thực phẩm, dược phẩm, năng lượng. Câu 21: Tỉ suất gia tăng dân số tư nhiên của Trung Quốc ngày càng giảm là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây? A.Tiến hành chính sách dân số triệt để. 52
B. Sự phát triển nhanh của y tế, giáo dục. C. Sự phát triển nhanh của nền kinh tế. D. Người dân không muốn sinh nhiều con. Câu 22: Chính sách công nghiệp mới của Trung Quốc tập trung chủ yếu vào 5 ngành chính nào sau đây? A. Chế tạo máy, dệt may, hóa chất, sản xuất ô tô và xây dựng. B. Chế tạo máy, điện tử, hóa chất, sản xuất ô tô và luyện kim. C. Chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tô và luyện kim. D.Chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tô và xây dựng. Câu 23: Tác động tiêu cực nhất của chính sách dân số rất triệt để ở Trung Quốc là A. làm tăng tình trạng bất bình đẳng giới. B.mất cân bằng giới tính nghiêm trọng. C. mất cân bằng trong phân bố dân cư. D. tỉ lệ dân cư nông thôn giảm mạnh. Câu 24: Vùng nông thôn ở Trung Quốc phát triển mạnh ngành công nghiệp nào sau đây? A.Dệt may. B. Cơ khí. C. Điện tử. D. Hóa dầu. Câu 25: Cho bảng số liệu sau: CƠ CẤU DÂN SỐ TRUNG QUỐC PHÂN THEO THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN NĂM 2005 VÀ 2014 (Đơn vị: %) 2005 2014 Năm Thành thị 37,0 54,5 Nông thôn 63,0 45,5 (Nguồn: Niên giám thống kê 2015, NXB Thống kê 2016) Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về cơ cấu dân số Trung Quốc phân theo thành thị và nông thôn năm 2005 và năm 2014? A.Tỷ lệ dân thành thị có xu hướng tăng. B. Tỷ lệ dân nông thôn có xu hướng tăng. C. Tỷ lệ dân thành thị luôn ít hơn dân nông thôn. D. Tỷ lệ dân nông thôn và thành thị không thay đổi. Câu 26: Giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc không có sự khác biệt rõ rệt về A. khí hậu. B. địa hình. C.diện tích. D. Sông ngòi. Câu 27: Cho biểu đồ:
53
SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ Ơ CẤU XUẤT, NHÂP KHẨU CỦA A TRUNG QUỐC, QU GIAI ĐOẠN 1985 - 2012 (Nguồn số liệu: Niên ên giám th thống kê năm 2013, NXB Thống ng kê k 2014) Nhận xét nào sau đây đúng vvề cơ cấu xuất nhập khẩu củaa Trung Quốc Qu giai đoạn 1985 - 2012? A. Luôn xuất siêu. B. Luôn nhậpp siêu. C. Năm 1985 xuất siêu. D.Năm 2012 xuấtt siêu. Câu 28: Cho bảng số liệu: CƠ CẤU GIÁ TRỊ XUẤT XUẤ KHẨU VÀ NHẬP KHẨU CỦA A TRUNG QU QUỐC (Đơn vị: %) 2015 Năm 2004 2010 51,4 53,1 57,6 Xuất khẩu 42,4 48,6 46,9 Nhập Khẩu (Nguồn: ồn: Ni Niên giám thống kê năm m 2016, NXB Thống Th kê 2017) Để thể hiện giá trị xuất, ất, nhập nhậ khẩu của Trung Quốc giai đoạnn 1985 - 2015, theo bảng số liệu, dạng biểu đồ nào ào sau đây thích hợp nhất? A. Miền. B.Cột. C. Đường. D. Tròn. B. PHẦN TỰ LUẬN N (3,0 điể điểm) Câu 1 (1,5 điểm): Phân tích nh những thuận lợi và khó khăn của vịị trí địa lí đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ội Nhật Nh Bản. Câu 2 (1,5 điểm): Trình bày đặc điểm tự nhiên miền Đông ông Trung Qu Quốc. ĐỀ SỐ 02 A. PHẦN TRẮC NGHIỆM ỆM (7,0 điểm) Câu 1: Ranh giới tự nhiên ên giữa gi hai châu lục Á - Âu trên lãnh thổ Liên ên bang Nga là A. sông Vonga. B. sông Ô bi. C. núi Capcat. D.dãy Uran. Câu 2: Lãnh thổ LB Nga không có kiểu khí hậu nào sau đây? A. Cận cực giá lạnh. B. Ôn đới hải dương. ương. 54
C. Ôn đới lục địa. D.Cận nhiệt đới. Câu 3: LB Nga giáp với các đại dương nào sau đây? A. Bắc Băng Dương và Đại Tây Dương. B.Bắc Băng Dương và Thái Bình Dương. C. Đại Tây Dương và Thái Bình Dương. D. Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương. Câu 4: Ngành công nghiệp nào của Liên bang Nga được xác định là ngành mũi nhọn, mang lại nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước? A. Hàng không, vũ trụ. B.Khai thác dầu khí. C. Luyện kim màu. D. Hóa chất, cơ khí. Câu 5: Vùng U - ran của LB Nga thuận lợi để phát triển những ngành nào sau đây? A.Chế biến dầu mỏ và khí tự nhiên. B. Chế biến gỗ và dệt may. C. Đóng tàu và chế biến thực phẩm. D. Khai khoáng và chế tạo máy. Câu 6: Rừng của Liên bang Nga tập trung chủ yếu ở A. phần lãnh thổ phía Tây. B. vùng núi U - ran. C.phần lãnh thổ phía Đông. D. Đồng bằng Tây Xi bia. Câu 7: Một trong những nguyên nhân về mặt xã hội đã làm giảm sút khả năng cạnh tranh của Liên bang Nga trên thế giới là A. tỉ suất gia tăng dân số thấp. B. thành phần dân tộc đa dạng. C. dân cư phân bố không đều. D.tình trạng chảy máu chất xám. Câu 8: Lúa mì được phân bố nhiều ở vùng trung tâm đất đen và phía nam đồng bằng Tây Xi - bia của LB Nga chủ yếu do A.đất đai màu mỡ, khí hậu ấm. B. đất đai màu mỡ, sinh vật phong phú. C. đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào. D. khí hậu ấm, nguồn nước dồi dào. Câu 9: Đặc điểm nào sau đây không đúng với tình hình của LB Nga sau khi Liên bang Xô viết tan rã? A.Tình hình chính trị, xã hội ổn định. B. Tốc độ tăng trưởng GDP âm. C. Sản lượng các ngành kinh tế giảm. D. Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn. Câu 10: Cho bảng số liệu: Năm 1991 1995 2000 2005 2010 2015 Số dân 148,3 147,8 145,6 143,0 143,2 144,3 Theo bảng số liệu, để thể hiện số dân của LB Nga giai đoạn 1991 - 2015, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất? A. Kết hợp. B.Cột. 55
C. Đường. D. Miền. Câu 11: Dân số Nhật Bản không có đặc điểm nào sau đây? A. Dân cư tập trung ở các thành phố ven biển. B. Tỉ lệ người già ngày càng cao. C. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thấp. D.Quy mô dân số ngày càng tăng nhanh. Câu 12: Thiên tai gây thiệt hại lớn nhất đối với Nhật Bản là A. bão. B. vòi rồng. C. sóng thần. D.động đất, núi lửa. Câu 13: Ngành công nghiệp được coi là ngành mũi nhọn của Nhật Bản là A. chế tạo xe máy. B. xây dựng. C. sản xuất điện tử. D. tàu biển. Câu 14: Những năm 1973- 1974 tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Nhật Bản giảm sút mạnh là do A. khủng hoảng tài chính trên thế giới. B.khủng hoảng dầu mỏ trên thế giới. C. sức mua thị trường trong nước yếu. D. thiên tai động đất, sóng thần sảy ra nhiều. Câu 15: Nguyên nhân chính tạo ra những sảnphẩm mới làm cho công nghiệp Nhật Bản có sức cạnh tranh trên thị trường là A.áp dụng kĩ thuật mới, mua bằng sáng chế. B. duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng. C. tập trung cao độ vào ngành then chốt. D. chútrọng đầu tư hiện đại hoá công nghiệp. Câu 16: Ý nào sau đây không phải là hậu quả của xu hướng già hóa dân số ở Nhật Bản? A. Thiếu lao động bổ sung. B. Chi phí phúc lợi xã hội nhiều. C.Lao động có nhiều kinh nghiệm. D. Chiến lược kinh tế - xã hội bị ảnh hưởng. Câu 17: Ngoại thương của Nhật Bản có vai trò to lớn trong nền kinh tế chủ yếu là do A. thực hiện việc hợp tác phát triển với nhiều quốcgia. B.nền kinh tế gắn bó chặt chẽ với thị trường thếgiới. C. nhu cầu về hàng hóa nhập ngoại của người dâncao. D. hoạt động đầu tư ra các nước ngoài phát triểnmạnh. Câu 18: Nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho giao thông vận tải biển của Nhật Bản phát triển mạnh mẽ? A.Nhu cầu của hoạt động xuất, nhập khẩu lớn. 56
B. Đất nước quần đảo, có hàng vạn đảo lớn nhỏ. C. Nhu cầu đi nước ngoài của người dân cao. D. Đường bờ biển dài, có nhiều vịnh biển sâu. Câu 19: Cho bảng số liệu sau: GIÁ TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA NHẬT BẢN QUA CÁC NĂM Đơn vị: tỉ USD Năm 1995 2005 2010 2015 Xuất khẩu 443,1 594,9 857,1 773,0 Nhập khẩu 335,9 514,9 773,9 787,2 (Nguồn: Niên giám thống kê, 2017) Để thể hiện cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của Nhật Bản giai đoạn 1995 - 2015, biểu đồ nào sau đây là thích hợp? A.Miền. B. Đường. C. Cột. D. Tròn. Câu 20: Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Nhật Bản là A. lương thực, ôtô, tàu biển. B. tàu biển, ôtô, dược phẩm. C.tàu biển, ôtô, sản phẩm tin học. D. thực phẩm, dược phẩm, sản phẩm tin học. Câu 21: Biên giới Trung Quốc với các nước chủ yếu là A.núi cao và hoang mạc. B. núi thấp và đồng bằng. C. đồng bằng và hoang mạc. D. núi thấp và hoang mạc. Câu 22: Chính sách công nghiệp mới của Trung Quốc tập trung chủ yếu vào 5 ngành chính nào sau đây? A. Chế tạo máy, dệt may, hóa chất, sản xuất ô tô và xây dựng. B. Chế tạo máy, điện tử, hóa chất, sản xuất ô tô và luyện kim. C. Chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tô và luyện kim. D.Chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tô và xây dựng. Câu 23: Thành tựu của chính sách dân số triệt để của Trung Quốc là A.giảm tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên. B. làm tăng chênh lệch cơ cấu giới tính. C. làm tăng số lượng lao động nữ giới. D. giảm quy mô dân số của cả nước. Câu 24: Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng của Trung Quốc phát triển mạnh dựa trên lợi thế chủ yếu nào sau đây? A. Thu hút được rất nhiều vốn, công nghệ từ nước ngoài. B. Có nhiều làng nghề với truyền thống sản xuất lâu đời. C. Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng. D.Nguồn lao động đông đảo, thị trường tiêu thụ rộng lớn. 57
Câu 25: Cho bảng số liệuu sau: CƠ CẤU DÂN SỐ TRUNG QUỐC QU PHÂN THEO THÀNH THỊỊ VÀ V NÔNG THÔN N NĂM 2005 VÀ 2014 (Đơn vị: %) Năm ăm 2005 2014 Thành thị 37,0 54,5 Nông thôn 63,0 45,5 (Ngu (Nguồn: Niên giám thống kê 2015, NXB Th Thống kê 2016) Theo bảng số liệu, nhận ận xét nào n sau đây đúng về cơ cấu dân số Trung Qu Quốc phân theo thành thị vàà nông thôn nă năm 2005 và năm 2014? A.Tỷ lệ dân thành thị có xu hướng h tăng. B. Tỷ lệ dân nông thôn có xu hhướng tăng. C. Tỷ lệ dân thành thịị luôn ít hhơn dân nông thôn. D. Tỷ lệ dân nông thôn vàà thành th thị không thay đổi. Câu 26: Giữa miền Đông vàà mi miền Tây Trung Quốc không có sự khác bi biệt rõ rệt về A. khí hậu. B. địa hình. C.diện tích. D. Sông ngòi. Câu 27: Cho biểu đồ:
Ơ CẤU XUẤT, NHÂP KHẨU CỦA A TRUNG QUỐC, QU SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ GIAI ĐOẠN 1985 - 2012 (Nguồn số liệu: Niên ên giám th thống kê năm 2013, NXB Thống ng kkê 2014) Nhận xét nào sau đây đúng vvề cơ cấu xuất nhập khẩu củaa Trung Quốc Qu giai đoạn 1985 - 2012? A. Luôn xuất siêu. B. Luôn nhậpp siêu. C. Năm 1985 xuất siêu. D.Năm 2012 xuấtt siêu. Câu 28: Cho bảng số liệu: CƠ CẤU GIÁ TRỊ XUẤT XUẤ KHẨU VÀ NHẬP KHẨU CỦA A TRUNG QU QUỐC (Đơn vị: %) 2015 Năm 2004 2010 57,6 51,4 53,1 Xuất khẩu 58
42,4 48,6 46,9 Nhập Khẩu (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, NXB Thống kê 2017) Để thể hiện cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Trung Quốc giai đoạn 1985 2015, theo bảng số liệu, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất? A. Miền. B. Cột. C. Đường. D.Tròn. B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1 (1,5 điểm): Phân tích những thuận lợi và khó khăn của cơ cấu dân số già đối với sự phát triển kinh tế - xã hội Nhật Bản. Câu 2 (1,5 điểm): Trình bày đặc điểm tự nhiên miền Tây Trung Quốc. C. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 01 A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 ĐIỂM) 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 Câu 1 ĐA B D B C D A A A A B B B A B Câu 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 ĐA D C D A C C A D B A A C D B B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM) Câu Đáp án Điểm Phân tích những thuận lợi và khó khăn của dân cư với sự 1,5 phát triển kinh tế - xã hội Nhật Bản. a. Thuận lợi: Là quốc đảo nằm ở TBD nên thuận lợi cho giao lưu và phát 0,5 triển một số ngành kinh tế: vận tải biển, đánh bắt và nuôi trồng 1 thủy sản, du lịch biển… b. Khó khăn: - Nằm cách biệt với các quốc gia khác; 0,5 - Nằm trong khu vực có nhiều thiên tai, đặc biệt là động đất, 0,5 núi lửa, sóng thần. Trình bày đặc điểm tự nhiên miền Đông Trung Quốc. 1,5 0 - Giới hạn: Từ kinh tuyến 105 Đ về phía Đông. 0,25 0,25 - Địa hình: Thấp: ĐB (từ B - N có 4 ĐB lớn), đồi thấp - Khí hậu: Cận nhiệt gió mùa (N) và ôn đới gió mùa ở phía B, 0,25 2 mùa hạ mưa nhiều 0,25 - Thủy văn: Phần lớn là trung và hạ lưu các sông 0,25 - Thổ nhưỡng: Đất phù sa, đất hoàng thổ (đất lớt) - Khoáng sản: Giàu KL màu, khoáng sản năng lượng 0,25 ĐỀ SỐ 02 59
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 ĐIỂM) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 ĐA D D B B A C D A A B D D Câu 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 ĐA A C B A A C A D A D A C B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM) Câu Đáp án Phân tích những thuận lợi và khó khăn của cơ cấu dân số già đối với sự phát triển kinh tế - xã hội Nhật Bản. a. Thuận lợi: Xã hội phát triển ổn định, chất lượng cuộc sống được nâng cao 1 b. Khó khăn: - Thiếu lực lượng lao động. - Chi phí phúc lợi xã hội cao. Trình bày đặc điểm tự nhiên miền Tây Trung Quốc. - Giới hạn: Từ kinh tuyến 1050Đ về phía Tây. - Địa hình: Cao: Gồm các dãy núi cao, các sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa. - Khí hậu: Ôn đới lục địa khắc nghiệt 2 - Thủy văn: Phần lớn là thượng lưu các sông. - Thổ nhưỡng: Đất núi cao khô cằn - Khoáng sản: Giàu khoáng sản: than, dầu mỏ, quặng sắt, đồng, chì... 3.4. Nhận xét, đánh giá: - GV: Nhận xét, đánh giá tiết kiểm tra. - Rút kinh nghiệm 3.5. Hướng dẫn về nhà: - Chuẩn bị bài mới: Tìm hiểu về địa lí khu vực và các quốc gia.
13 C 27 D
14 B 28 D
Điểm 1,5 0,5
0,5 0,5 1,5 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
60
Ngày soạn: …. /…. /…. TIẾT 29 + 30 + 31 + 32. CHỦ ĐỀ. KHU VỰC ĐÔNG NAM Á I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Biết vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của khu vực Đông Nam Á - Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và phân tích được thuận lợi, khó khăn của chúng đối với sự phát triển kinh tế. - Phân tích được các đặc điểm dân cư và ảnh hưởng của chúng tới kinh tế. - Ghi nhớ địa danh: Tên của 11 quốc gia Đông Nam Á - Trình bày và giải thích được một số đặc điểm kinh tế - Hiểu được mục tiêu của hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN); cơ chế hoạt động, một số hợp tác cụ thể trong kinh tế, văn hóa; thành tựu và thách thức của các nước thành viên. - Hiểu được sự hợp tác đa dạng của Việt Nam với các nước trong hiệp hội. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng tranh ảnh. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. 2. Học liệu: SGK, Atlat, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, video. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 3.1. Ổn định: Ngày dạy Lớp Sĩ số Ghi chú
3.2. Kiểm tra bài cũ:Không kiểm tra. 3.3. Hoạt động học tập: HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG) a) Mục đích:HS nhận biết được các đặc trưng của khu vực Đông Nam Á. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK. 61
c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu một số hình ảnh đặc trưng của khu vực Đông Nam Á và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Đây là khu vực nào? Em có hiểu biết gì về khu vực này? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 03 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của khu vực Đông Nam Á a) Mục đích:HS biết và hiểu được các đặc điểm vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của khu vực Đông Nam Á b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: A. TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI I. Tự nhiên 1. Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ - Đông Nam Á nằm ở ĐN của Châu Á,, là cầu nối giữa lục địa Á - Âu với lục địa Ô - trây - li - a, tiếp giáp với hai đại dương lớn (Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương). - ĐNA bao gồm hệ thống các bán đảo, đảo và quần đảo đan xen giữa các biển và vịnh biển với tổng diện tích 4, 5 triệu KM2, gồm 11 quốc gia và được chia ra làm hai bộ phận ĐNA lục địa và ĐNA biển đảo - Ảnh hưởng: + Thuận lợi: Giao lưu phát triển kinh tế, phát triển tổng hợp kinh tế biển, nằm trong vùng nội chí tuyến thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt, là nơi giao thoa của các nền văn hóa lớn nên nền văn hóa đa dạng... + Khó khăn: Thiên tai d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS dựa vào bản đồ hành chính thế giới, hãy xác định vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của khu vực Đông Nam Á? Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí và lãnh thổ đối với phát triển kinh tế của Đông Nam Á? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 62
+ Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút. + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau + Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên Đông Nam Á a) Mục đích:HS biết và hiểu khái quát về đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Á. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: II. Điều kiện tự nhiên Yếu tố ĐNA lục địa ĐNA biển đảo tự nhiên - Đồi núi chiếm 60 % diện tích, bị - ít ĐB, nhiều đồi núi trong đó Địa hình chia cắt mạnh có nhiều núi lửa - Có nhiều ĐB lớn Mạng lưới song ngòi dày đặc Sông Mạng lưới song ngòi dày đặc với nhưng phần lớn là song nhỏ, ngòi nhiều song lớn ngắn, dốc Đất phù sa, đất Đất đỏ badan màu mở, đất phù Đất đai ferarit ĐB là đất feralit trên đá sa badan (đất đỏ ba dan) Nhiệt đới gió mùa có sự phân hóa Nhiệt đới gió mùa và khí hậu Khí hậu theo mùa và theo độ cao xích đạo. Giàu khoáng sản ĐB dầu mỏ, Khoáng Giàu: Than, sắt, thiếc, dầu mỏ… than, đồng, sắt, thiếc. (khoáng sản (khoáng sản năng lượng và KL) sản năng lượng và KL) Rừng Rừng nhiệt đới gió mùa Rừng nhiệt đới và XĐ Đánh giá chung: - Đông Nam Á là khu vực có nhiều thuận về tự nhiên: Khí hậu nóng ẩm, đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới với cơ cấu cây trồng, vn đa dạng; giàu khoáng sản thuận lợi cho phát triển công nghiệp; có tài nguyên rừng phong phú, có tiềm năng lớn về thủy điện và nhiều thuận lợi để phát triển tổng hợp kinh tế biển - Khó khăn: Thiên tai d) Tổ chức thực hiện: 63
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK và hình 11.1 kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành phiếu học tập: Yếu tố tự ĐNA biển ĐNA lục địa nhiên đảo Địa hình Sông ngòi Đất đai Khí hậu Khoáng sản Rừng Đánh giá chung: + Nhóm 1, 3: Tìm hiểu về Đông Nam Á lục địa. Đánh giá chung? + Nhóm 2, 4: Tìm hiểu về Đông Nam Á biển đảo. Đánh giá chung - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên. + HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 7 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về dân cư và xã hội Đông Nam Á a) Mục đích:HS biết và hiểu được khái quát về đặc điểm dân cư và xã hội của Đông Nam Á. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: II. Dân cư và xã hội 1. Dân cư: - Dân số đông - cơ cấu dân số trẻ. - Mật độ dân số cao, phân bố không đều 2. Xã hội: - Đa dân tộc, đa tôn giáo - Phong tục tập quán, sinh hoạt văn hóa có nhiều nét tương đồng. 3. Ảnh hưởng của dân cư tới kinh tế: - Thuận lợi: + Nguồn lao động dồi dào, TTTT rộng lớn 64
+ Nền văn hóa đa dạng - Khó khăn: dân số đông, chất lượng lao động còn hạn chế, xã hội chưa thật ổn định, gây khó khăn cho tạo việc phát triển kinh tế của nhiều quốc gia trong khu vực. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp vốn hiểu biết của bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi: + Câu hỏi: Phân tích các đặc điểm dân cư, xã hội Đông Nam Á và ảnh hưởng của các đặc điểm đó đến sự phát triển kinh tế của khu vực? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút. + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau + Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2.4. Tìm hiểu về kinh tế của khu vực Đông Nam Á a) Mục đích:HS hiểu khái quát về cơ cấu kinh tế và các ngành kinh tế của Đông Nam Á. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: B. KINH TẾ I. Cơ cấu kinh tế + Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng: Giảm tỉ trọng của nông nghiệp và tăng tỉ trọng của công nghiệp, dịch vụ trong GDP. + Mỗi nước trong khu vực có tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế khác nhau. Việt Nam là quốc gia chuyển dịch cơ cấu kinh tế rõ nhất. Nguyên nhân: Nguyên nhân cơ bản là do xu hướng toàn cầu hóa kinh tế II. Công nghiệp + Công nghiệp phát triển nhanh (dựa trên những thế mạnh sẵn có: tài nguyên, lao động, thị trường…, chính sách phát triển công nghiệp: Hầu hết các nước đang trong quá trình CNH - HĐH…) + Cơ cấu đa dạng gồm: phát triển mạnh các ngành: Cơ khí lăp ráp (Xingapo, Ma - lai - xi - a, Thái Lan, IN - đô - nê - xi - a, Việt Nam.) Công nghiệp khai khoáng: khai thác dầu khí (Bru - nay, IN - đô - nê - xi - a, Việt Nam, Ma - lai - xi - a.) Khai thác than, Khai thác các khoáng sản kim loại khác. 65
công nghiệp dệt may, giày da, CB thực phẩm, các ngành tiểu thủ công nghiệp công nghiệp điện lực: sản lượng điện cao nhưng bình quân điện trên đầu người thì thấp (dân số đông) III. Nông nghiệp - Trồng lúa nước + Là cây LT truyền thống, quan trọng nhất + Sản lượng lương thực ngày càng tăng, các nước đã cơ bản giải quyết được vấn đề lương thực, nhiều nước trở thành nước XK gạo hang đầu thế giới (Việt Nam, Thái Lan) + Phân bố: Thái Lan, Việt Nam, In - đô - nê - xi - a. - Trồng cây công nghiệp + Các loại cây chính: Cao su (chiếm 80% diện tích và sản lượng cao su thế giới) trồng nhiều ở Thái Lan, Inđo, Malai, Việt Nam; cà phê, hồ tiêu (Việt Nam, inđô, mai lai, Thái Lan); cây lấy dầu (dừa), lấy sợi. + Chủ yếu để xuất khẩu - Chăn nuôi, đánh bắt và nuôi trồng thủy, hải sản + Chăn nuôi: số lượng đàn gia súc, gia cầm lớn nhưng vẫn chưa trở thành ngành chính (còn chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu ngành NN) + Đánh bắt và nuôi trồng thủy, hải sản: Là ngành truyền thống và đang phát triển ở khu vực. + Những nước phát triển mạnh: In - đô - nê - xi - a, Thái Lan, Phi - líp - pin, Ma - lai - xi - a, Việt Nam. IV. Dịch vụ + Đang có xu hướng phát triển mạnh dựa trên nhiều thuận lợi về vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên, văn hoá đa dạng… + Cơ sở hạ tầng từng bước được hoàn thiện + Xuất hiện nhiều ngành mới d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ: + Nhóm 1: Dựa và H 11. 5, nhận xét về xu hướng thay đổi cơ cấu GDP của một số các quốc gia Đông Nam Á? Giải thích nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi đó? + Nhóm 2: Cho biết xu hướng phát triển công nghiệp của Đông Nam Á? Các ngành công nghiệp quan trọng của Đông Nam Á? + Nhóm 3: Trình bày tình hình phát triển của ngành dịch vụ? Dựa vào bảng 11 (SGK) tính bình quan mỗi lượt khách du lịch đã chi tiêu hết bao nhiêu USD ở 3 khu vực: Đông Á, Đông Nam Á, Tây Nam Á + Nhóm 4: Trình bày tình hình phát triển và phân bố nông nghiệp ở Đông Nam Á? 66
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên. + HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 7 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2.5. Tìm hiểu về hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) a) Mục đích:HS hiểu về mục tiêu và cơ chế hợp tác của ASEAN, những thách thức mà ASEAN phải đối mặt. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: C. HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á I. Mục tiêu và cơ chế hợp tác của ASEAN 1. Mục tiêu của ASEAN Có ba mục tiêu chính: + Thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của các thành viên. + Xây dựng khu vực có nền hoà bình, ổn định. + Giải quyết các mâu thuẫn, bất đồng trong nội bộ và bất đồng, khác biệt giữa nội bộ với bên ngoài. Đích cuối cùng ASEAN hướng tới là: Đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hoà bình, ổn định, cùng phát triển. Mục tiêu ASEAN lại nhấn mạnh đến sự ổn định vì: Trên thực tế tình hình chính trị, xã hội ở nhiều nước ASEAN chưa ổn định điều đó có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế của các quốc gia; ổn định là điều kiện để phát triển... 2. Cơ chế hợp tác: + Thông qua các hội nghị, các diễn đàn, cácm hoạt động chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá, thể thao. + Thông qua kí kết các hiệp ước hai bên, nhiều bên hoặc các hiệp ước chung. + Thông qua các dự án, chương trình phát triển. II. Thách thức đối với ASEAN - Trình độ phát triển giữa các nước chưa đồng đều + Cao: Xin - ga - po. + Thấp: Lào, Cam - pu - chia, Việt Nam. - Vẫn còn tình trạng đói nghèo + Phân hoá giữa các tầng lớp nhân dân. + Phân hoá giữa các vùng lãnh thổ. 67
- Các vấn đề xã hội khác + Ô nhiễm môi trường. + Vấn đề tôn giáo, dân tộc. + Bạo loạn, khủng bố… d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ: + Nhóm 1, 3: GV yêu cầu HS dựa vào sơ đồ SGK nêu các mục tiêu chủ yếu của ASEAN? Tại sao mục tiêu ASEAN lại nhấn mạnh đến sự ổn định? + Nhóm 2, 4: Dựa vào sơ đồ SGK, nêu cơ chế hợp tác của ASEAN và cho các ví dụ cụ thể? + Nhóm 3, 6: Trình bày những thách thức của ASEAN - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên. + HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục đích:Củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hình thành các kĩ năng mới cho HS b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: Câu 1: Nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho diện tích rừng ở các nước Đông Nam Á bị thu hẹp là do A.khai thác không hợp lí và cháy rừng. B. cháy rừng và xây dựng nhà máy thủy điện. C. mở rộng diện tích đất canh tác nông nghiệp. D. kết quả trồng rừng còn nhiều hạn chế. Câu 2: Khu vực Đông Nam Á tiếp giáp hai đại dương là A. Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương. B.Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương. C. Đại Tây Dương và Bắc Băng Dương. D. Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương. Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Á? 68
A. Khí hậu nóng ẩm. B. Khoáng sản nhiều loại. C. Đất trồng đa dạng. D.Rừng ôn đới phổ biến. Câu 4: Đặc điểm nào sau đây không đúng với tự nhiên của Đông Nam Á biển đảo? A. Dầu mỏ và khí đốt có trữ lượng lớn. B. Nhiều đồi núi, có núi lửa hoạt động. C.Đồng bằng rộng lớn, đất cát pha là chủ yếu. D. Khí hậu nóng ẩm và có gió mùa hoạt động. Câu 5: Đông Nam Á có nhiều loại khoáng sản là do A. có diện tích rừng xích đạolớn. B. có nhiều đảo, quần đảo và núi lửa. C. địa hình chủ yếu là đồinúi. D.nằm trong vành đai sinhkhoáng. Câu 6: Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư của Đông Nam Á? A. Dân cư đông và tăng nhanh. B. Mật độ dân số cao nhưng phân bố không đều. C. Nguồn lao động rất dồi dào. D.Dân cư phân bố đồng đều giữa các quốc gia. Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng với các quốc gia trong ASEAN hiện nay? A. Chú trọng việc bảo vệ môi trường. B.Có trình độ phát triển giống nhau. C. Phong tục, tập quán có sự tương đồng. D. Tăng cường sự hợp tác giữa các quốc gia. Câu 8: Phong tục, tập quán, sinh hoạt văn hóa của người dân Đông Nam Á có nhiều nét tương đồng là điều kiện thuận lợi để A. ổn định chính trị. B. phát triển du lịch. C. hội nhập quốc tế. D.hợp tác cùng phát triển. Câu 9: Sự đa dạng về dân tộc của hầu hết các nước Đông Nam Á không có tác động nào sau đây về mặt văn hóa, xã hội? A.Sự thuần nhất trong ngôn ngữ, phong tục tập quán. B. Sự đa dạng, độc đáo trong sinh hoạt. C. Sự phức tạp trong đời sống chính trị, tôn giáo. D. Sự năng động trong lối sống của dân cư. Câu 10: Trở ngại thường xuyên của thiên nhiên Đông Nam Á đối với phát triển kinh tế là A.lũ lụt, bão. B. động đất, sóng thần. C. lũ lụt, động đất. D. phân bố tài nguyên. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. 69
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục đích:HS vận dụng hoặc liên hệ kiến thức để đánh giá những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên khu vực Đông Nam Á đới với phát triển cây lúa nước và cây công nghiệp. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: * Câu hỏi: Đánh giá những điều kiện tự nhiên của khu vực Đông Nam Á có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển cây lúa nước và cây công nghiệp? * Trả lời câu hỏi: - Thuận lợi: + Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm + Địa hình với nhiều đồng bằng, đất phù sa màu mỡ phát triển cây lương thực, hoa màu. + Diện tích đất feralit đồi núi, đặc biệt là đất đỏ badan khá lớn phát triển cây công nghiệp lâu năm + Nguồn nước dồi dào + Thị trường tiêu thụ rộng lớn. + Lao động dồi dào, có kinh nghiệm trong trồng lúa nước. - Khó khăn: động đất, núi lửa, sóng thần, bảo lụt, hạn hán, ảnh hưởng giá cả thị trường… d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. 3.4. Tổng kết chủ đề, củng cố, dặn dò: a. Tổng kết chủ đề: - GV nhận xét, đánh giá về việc thực hiện chủ đề: những ưu điểm và hạn chế chủ yếu cần rút kinh nghiệm. b. Củng cố, dặn dò: 70
- GV củng cố, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của chủ đề thông qua sơ đồ hóa đã được chuẩn bị sẵn. 3.5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành nội dung thực hành. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới: Thực hành. Tìm hiểu về dân cư Oxtraylia + Gia tăng dân số. + Chất lượng dân cư.
71
Ngày soạn: …. /…. /…. TIẾT 33. THỰC HÀNH. TÌM HIỂU VỀ DÂN CƯ OXTRAYLIA I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Củng cố thêm kiến thức về dân cư Oxtraylia. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng tranh ảnh. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. 2. Học liệu: SGK, Atlat, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, video. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 3.1. Ổn định: Ngày dạy Lớp Sĩ số Ghi chú
3.2. Kiểm tra bài cũ:Không kiểm tra. 3.3. Hoạt động học tập: HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG) a) Mục đích:HS xác định được yêu cầu, nhiệm vụ của bài thực hành. b) Nội dung: HS sử dụng SGK. c) Sản phẩm: HS nêu đúng yêu cầu của bài thực hành. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, xác định rõ yêu cầu của bài thực hành. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 02 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. 72
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1. Thực hành a) Mục đích: HS viết được báo cáo về dân cư Oxtraylia. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: 1. Thu thập thông tin - Thông tin SGK. - Thông tin do GV cung cấp - Thông tin do HS tự thu thập 2. Đề xuất tên báo cáo 3. Viết dàn ý đại cương và chi tiết cho báo cáo Đề cương phải đảm bảo các ý chủ chôt sau: - dân số ít, dân tăng chủ yếu do nhập cư. - Phân bố dân cư không đồng đều - Những đặc tính chất lượng của dân cư. 4. Viết toàn báo cáo 5. Trình bày trước lớp d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ: + Các nhóm xác định các nguồn thông tin có thể sử dụng để viết báo cáo. + Xác định tên báo cáo của mình: Tên báo cáo ngắn gọn, phù hợp với nội dung. + Các nhóm viết đề cương sau đó hoàn thiện. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên. + HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục đích:Củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hình thành các kĩ năng mới cho HS b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: 73
Câu 1. Dân số Ô - xtrây - li - a tăng chủ yếu là do A. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao. B. Nhập cư. C. Quy mô dân số lớn. D. Tuổi thọ cao. Câu 2. Nhận xét nào dưới đây là đúng? A. Ô - xtrây - li - a là nước có quy mô dân số lớn hàng đầu thế giới. B. Số dân Ô - xtrây - li - a tăng lên rất nhanh. C. Số dân Ô - xtrây - li - a tăng lên liên tục. D. Số dân Ô - xtrây - li - a nhìn chung có xu hướng tăng qua các năm. Câu 3. Thành phần dân cư chiếm tỉ trọng lớn nhất ở Ô - xtrây - li - a có nguồn gốc A. Châu Á. B. Châu Mĩ. C. Châu Âu. D. Thổ dân, cư dân đảo. + Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án đúng. + Bước 3. GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. + Bước 4. GV đánh giá kết quả của HS, chốt các đáp án đúng và kiến thức có liên quan. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục đích:HS vận dụng hoặc liên hệ kiến thức để đọc bản đồ và giải thích nguyên nhân sự phân bố dân cư Ôxtraylia. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: * Câu hỏi: Dựa vào hình 12.6, nhận xét sự phân bố dân cư Ôxtraylia và giải thích nguyên nhân? * Trả lời câu hỏi: - Sự phân bố dân cư: Dân cư Ôxtraylia phân bố không đều: dân cư tập trung chủ yếu ở vùng ven biển phía Đông, phía Nam và Tây Nam. - Nguyên nhân: Vùng ven biển phía Đông, phía Nam và Tây Nam có điều kiện tự nhiên thuận lợi; Kinh tế phát triển và lịch sử khai thác lãnh thổ sớm. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. 74
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. 3.4. Củng cố, dặn dò: GV củng cố bài học bằng sơ đồ hóa kiến thức được chuẩn bị sẵn và trình chiếu, nhấn mạnh các nội dung trọng tâm của bài. 3.5. Hướng dẫn về nhà: - Hoàn thành bài thực hành. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.. - Chuẩn tiết ôn tập học kì: HS hệ thông hóa kiến thức có liên quan đến: + Trung Quốc. + Đông Nam Á.
75
Ngày soạn: …. /…. /…. TIẾT 34: ÔN TẬP CUỐI KỲ II I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Khái quát, hệ thống hóa kiến thức đã học trong HKII, đặc biệt là nội dung các chủ đề: - Trung Quốc. - Đông Nam Á. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng tranh ảnh. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. 2. Học liệu: SGK, Atlat, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, video. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 3.1. Ổn định: Ngày dạy Lớp Sĩ số Ghi chú
3.2. Kiểm tra bài cũ:Không kiểm tra. 3.3. Hoạt động học tập: HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG) a) Mục đích: HS nắm được cấu trúc đề kiểm tra. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân để đặt câu hỏi đối với những nội dung chưa rõ hoặc chưa hiểu. I. Cấu trúc đề kiểm tra 1. Phần trắc nghiệm khách quan (7,0 điểm) STT Nội dung Số câu 1 Chủ đề Trung Quốc 10 76
2 Chủ đề Đông Nam Á 18 Lưu ý: phần kỹ năng được lồng ghép trong các nội dung nêu trên 2. Phần tự luận (3,0 điểm) Đặc điểm tự nhiên, dân cư - xã hội và kinh tế của Trung Quốc; Đông Nam Á. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu cấu trúc đề kiểm tra cuối kì. Yêu cầu HS rà soát lại kiến thức và đưa ra câu hỏi đối với những nội dung lí thuyết chưa nắm rõ hoặc chưa hiểu. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 5 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS đặt câu hỏi và yêu cầu các HS khác lắng nghe, trả lời, giải thích câu hỏi của bạn. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào hoạt động ôn tập. HOẠT ĐỘNG 2: HƯỚNG DẪN ÔN TẬP a) Mục đích:HS hệ thống lại kiến thức đã được học. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để hệ thống hóa kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành việc hệ thống hóa kiến thức theo nội dung GV hướng dẫn: II. Nội dung ôn tập: 1. Lý thuyết: - Trung Quốc: + Tự nhiên, dân cư và xã hội. + Kinh tế. - Đông Nam Á: + Tự nhiên, dân cư và xã hội + Kinh tế + Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) 2. Kỹ năng: - Nhận xét bảng số liệu. - Nhận xét biểu đồ. - Xác định nội dung thể hiện của biểu đồ. - Chọn dạng biểu đồ. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung kiến thức đã học bằng sơ đồ dưới sự hướng dẫn của GV và theo cấu trúc đề kiểm tra. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS nhớ lại và hệ thống hoá các kiến thức đã học. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi câu hỏi đại diện HS sẽ trả lời các HS khác nhận xét và bổ sung. 77
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục đích:Củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hình thành các kĩ năng mới cho HS b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: * Câu hỏi: * Trả lời câu hỏi: d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục đích: b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: * Câu hỏi: * Trả lời câu hỏi: d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. 3.4. Củng cố, dặn dò: - GV nhấn mạnh những nội dung trọng tâm liên quan đến bài thi. - Yêu cầu HS hoàn thành các bài tập đã ra. 3.5. Hướng dẫn về nhà: - Yêu cầu HS làm dàn ý, đề cương vào vở. - Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập. - Ôn tập chuẩn bị kiểm tra. 78
79
Ngày soạn: …. /…. /…. TIẾT 52: KIỂM TRA CUỐI KỲ II I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Chủ đề Trung Quốc. - Chủ đề Đông Nam Á. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Tổng hợp kiến thức để giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Bút, thước kẻ, giấy nháp. 2. Học liệu: Đề kiểm tra, Atlat. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 3.1. Ổn định: Ngày dạy Lớp Sĩ số Ghi chú
3.2. Kiểm tra bài cũ:Không kiểm tra. 3.3. Hoạt động học tập: A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Chủ đề/Mức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng độ nhận thức Biết vị trí địa Phân tích được Chứng minh CĐ Trung lí, phạm vi những thuận và giải thích Quốc lãnh thổ của lợi và khó khăn được những Nhật Bản. của điều kiện thành tựu Trình bày tự nhiên, dân trong quá được đặc cư đối với sự trình phát điểm tự phát triển kinh triển kinh tế nhiên, dân cư tế - xã hội của xã hội cũng - xã hội, quá Trung Quốc. như những trình phát thách thức mà triển và tình Trung Quốc
Vận dụng cao Đánh giá hiệu quả trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Chính phủ Trung Quốc, liên hệ với Việt Nam. 80
40% tổng số điểm = 4,0 điểm CĐ Đông Nam Á
60% tổng số điểm = 6,0 điểm Tổng số điểm: 10 điểm
hình phát triển kinh tế Trung Quốc. Số câu: 04 TN Số điểm: 1,0 Biết vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Đông Nam Á. Trình bày được đặc điểm tự nhiên, dân cư - xã hội, quá trình phát triển và tình hình phát triển kinh tế Đông Nam Á. Sự ra đời, phát triển và những thách thức của ASEAN. Số câu: 08 TN Số điểm: 2,0
phải đối mặt.
Số câu: 02 TN + 01 TL Số điểm: 2,0
Số câu: 02 TN Số điểm: 0,5
Phân tích được những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên, dân cư đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của Đông Nam Á. Mục tiêu và cơ chế phối hợp của ASEAN.
Phân tích tình hình phát triển các ngành kinh tế Đông Nam Á và giải thích được nguyên nhân.
Số câu: 02 TN + 01 TL Số điểm: 2,0
Số câu: 04 TN Số điểm: 1,0
Số câu: 04 TN Số câu: 06 Số câu: 12 TN 3,0 điểm + 02 TL TN (30% tổng số 4,0 điểm (40% 1,5 điểm điểm) tổng số điểm) (15% tổng số điểm)
Số câu: 02 TN Số điểm: 0,5 Đề xuất các giửi pháp phát triển kinh tế - xã hội; Liên hệ với Việt Nam và vai trò của Việt Nam trong xây việc dựng ASEAN.
Số câu: 04 TN Số điểm: 1,0 Số câu: 06 TN 1,5 điểm (15% tổng số điểm)
B. ĐỀ KIỂM TRA ĐỀ SỐ 01 A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) 81
Câu 1: Những thay đổi quan trọng trong nền kinh tế Trung Quốc là kết quả của A. công cuộc đại nhảy vọt. B. các kế hoạch 5 năm. C.công cuộc hiện đại hóa. D. cuộc cách mạng văn hóa. Câu 2: Đặc điểm chính của địa hình Trung Quốc là A. thấp dần từ bắc xuống nam. B.thấp dần từ tây sang đông. C. cao dần từ bắc xuống nam. D. cao dần từ tây sang đông. Câu 3: Thế mạnh nổi bật để phát triển công nghiệp nông thôn của Trung Quốc là A. khí hậu khá ổn định. B.nguồn lao động dồi dào. C. cơ sở hạ tầng hiện đại. D. có nguồn vốn đầu tư lớn. Câu 4: Dân tộc nào chiếm số dân dông nhất ở Trung Quốc? A.Hán. B. Choang. C. Tạng. D. Hồi. Câu 5: Bình quân lương thực theo đầu người của Trung Quốc vẫn còn thấp là do A. sản lượng lương thực thấp. B. diện tích đất canh tác rất ít. C.dân số đông nhất thế giới. D. năng suất cây lương thực thấp. Câu 6: Vùng trồng lúa gạo của Trung Quốc tập trung ở khu vực có khí hậu nào dưới đây? A. Ôn đới gió mùa và cận nhiệt gió mùa. B. Cận nhiệt gió mùa và cận nhiệt lục địa. C. Cận nhiệt lục địa và nhiệt đới gió mùa. D.Cận nhiệt gió mùa và nhiệt đới gió mùa. Câu 7: Dân cư Trung Quốc tập trung chủ yếu ở miền Đông vì miền này A. là nơi sinh sống lâu đời của nhiều dân tộc. B.có kinh tế phát triển, rất giàu tài nguyên. C. ít thiên tai, thích hợp cho định cư lâu dài. D. không có lũ lụt hàng năm, khí hậu ôn hòa. Câu 8: Một trong những thành tựu quan trọng nhất của Trung Quốc trong phát triển kinh tế - xã hội là A.thu nhập bình quân đầu người tăng nhanh. B. chấm dứt được tình trạng đói nghèo. C. xóa bỏ chênh lệch phân hóa giàu nghèo. D. tổng GDP đã đạt mức cao nhất thế giới. Câu 9: Cho bảng số liệu sau: SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC, BÔNG CỦA TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 2004 - 2014 (Đơn vị: Triệu tấn) Năm 2004 2012 2014 Lương thực 422,5 590,0 607,1 Bông vải 5,7 6,84 6,16 82
(Nguồn: Viện nghiên cứu Trung Quốc) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng về sản lượng lương thực, bông của Trung Quốc thời kì 2004 - 2014? A. Sản lượng lương thực giảm, sản lượng bông tăng. B. Sản lượng lương thực tăng chậm hơn sản lượng bông. C.Sản lượng lương thực tăng nhanh hơn sản lượng bông. D. sản lượng lương thực, bông có xu hướng tăng liên tục. Câu 10: Cho bảng số liệu sau: SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC, BÔNG CỦA TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 2004 - 2014 (Đơn vị: Triệu tấn) Năm 2004 2012 2014 Lương thực 422,5 590,0 607,1 Bông vải 5,7 6,84 6,16 (Nguồn: Viện nghiên cứu Trung Quốc) Để thể hiện sản lượng lương thực, bông vải của Trung Quốc giai đoạn 2004 2014 theo bảng số liệu, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất? A. Miền. B.Cột. C. Đường. D. Tròn. Câu 11: Nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho diện tích rừng ở các nước Đông Nam Á bị thu hẹp là do A.khai thác không hợp lí và cháy rừng. B. cháy rừng và xây dựng nhà máy thủy điện. C. mở rộng diện tích đất canh tác nông nghiệp. D. kết quả trồng rừng còn nhiều hạn chế. Câu 12: Đông Nam Á nằm ở vị trí cầu nối giữa các lục địa nào sau đây? A. Á - Âu và Phi. B.Á - Âu và Ô - xtrây - li - a. C. Á - Âu và Nam Mĩ. D. Á - Âu và Bắc Mĩ. Câu 13: Phát biểu nào sau đây không đúng về tự nhiên của Đông Nam Á lục địa? A. Địa hình bị chia cắt mạnh. B.Có rất nhiều núi lửa và đảo. C. Nhiều nơi núi lan ra sát biển. D. Nhiều đồng bằng châu thổ. Câu 14: Hướng phát triển của công nghiệp Đông Nam Á không phải là A. tăng cường liên doanh, liên kết với nước ngoài. B. hiện đại hóa thiết bị, chuyển giao công nghệ. C.tập trung sản xuất phục vụ nhu cầu trong nước. D. tăng cường đào tạo kĩ thuật cho người lao động. Câu 15: Mục đích chủ yếu của việc trồng cây công nghiệp lấy dầu ở Đông Nam Á là A.mở rộng xuất khẩu thu ngoại tệ. 83
B. phá thế độc canh trong nông nghiệp. C. phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới. D. cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Câu 16: Nguyên nhân chính làm cho ngành khai thác hải sản ở các nước Đông Nam Á chưa phát huy được lợi thế là A.phương tiện khai thác thô sơ, chậm đổi mới. B. thời tiết diễn biến thất thường, nhiều thiên tai. C. chưa chú trọng phát triển các ngành kinh tế biển. D. môi trường biển bị ô nhiễm nghiêm trọng. Câu 17: Ý nào sau đây không phải là hướng phát triển của các nước Đông Nam Á? A. Tăng cường liên doanh liên kết với nước ngoài. B. Hiện đại hóa thiết bị, chuyển giao công nghệ. C. Chú trọng phát triển sản xuất các mặt hàng xuất khẩu. D.Tập trung đẩy mạnh khai thác tài nguyên thiên nhiên. Câu 18: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho sản lượng lúa gạo của khu vực Đông Nam Á tăng lên trong những năm gần đây? A. Khai hoang, mở rộng diện tích lúa. B.Áp dụng các biện pháp thâm canh. C. Dân số tăng, nhu cầu thị trường lớn. D. Sử dụng giống mới năng suất cao. Câu 19: Đông Nam Á biển đảo nằm trong các đới khí hậu nào sau đây? A. Nhiệt đới gió mùa và cận xích đạo. B.Nhiệt đới, cận xích đạo và xích đạo. C. Cận xích đạo và xích đạo. D. Cận nhiệt, nhiệt đới và cận xích đạo. Câu 20: Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ trình độ phát triển của ASEAN còn chưa đồng đều? A.GDP của một số nước rất cao, trong khi nhiều nước còn thấp B. Số hộ đói nghèo giữa các quốc gia khác nhau C. Đô thị hoá khác nhau giữa các quốc gia D. Việc sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường ở nhiều nước chưa hợp lí Câu 21: Lượng điện tiêu dùng bình quân theo đầu người ở các nước Đông Nam Á hiện nay còn thấp là biểu hiện trực tiếp của A.chất lượng cuộc sống thấp. B. nền kinh tế phát triển chậm. C. trình độ đô thị hóa thấp. D. tỉ trọng dân nông thôn lớn. Câu 22: Công nghiệp chế biến thực phẩm phân bố rộng khắp các nước Đông Nam Á là do nguyên nhân chủ yếu nào sauđây? A. Cơ sở vật chất kĩ thuật tương đối tốt. B. Chất lượng lao động ngày càng cao. 84
C. Cơ sở hạ tầng ngày càng hiện đại. D.Nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú. Câu 23: Công nghiệp sản xuất và lắp ráp ô tô của Đông Nam Á phát triển nhanh trong những năm gần đây chủ yếu là do A. thu hút ngày càng nhiều nguồn vốn trong nước. B. nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động. C.liên doanh với các hãng nổi tiếng ở nước ngoài. D. tiến hành hiện đại hóa cơ sở vật chất kĩ thuật. Câu 24: Cho bảng số liệu: TỔNG GDP TRONG NƯỚC CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA, GIAI ĐOẠN 2010 2015 (Đơnvị:Triệu đô la Mỹ) Năm 2010 2012 2013 2014 2015 In - dô - nê - xi - a 755 094 917 870 912 524 890 487 861 934 Thái Lan 340 924 397 291 419 889 404 320 395 168 Xin - ga - po 236 422 289 269 300 288 306 344 292 739 Việt Nam 116 299 156 706 173 301 186 205 193 412 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017) Căn cứ vào bảng số liệu,cho biết nhận xét nào sau đây đúng về tổng GDP trong nước theo giá hiện hành của một số quốc gia,giai đoạn2010 - 2015? A. In - đô - nê - xi - a tăng liên tục. B.Việt Nam tăng liên tục. C. Thái Lan tăng ít nhất. D. Xin - ga - po tăng nhanh nhất. Câu 25: Cho biểu đồ về xuất nhập khẩu của Lào, Xin - ga - po và Cam - pu - chia, giai đoạn 2010 - 2016:
(Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019) Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây? A. Cán cân xuất nhập khẩu của Lào, Xin - ga - po và Cam - pu - chia. 85
B. Quy mô xuất nhập khẩu của Lào, Xin - ga - po và Cam - pu - chia. C.Tốc độ tăng trưởng xuất nhập khẩu của Lào, Xin - ga - po và Cam - pu - chia. D. Chuyển dịch cơ cấu xuất nhập khẩu của Lào, Xin - ga - po và Cam - pu - chia. Câu 26: Cho bảng số liệu: TỔNG DỰ TRỮ QUỐC TẾ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA, NĂM 2010 VÀ 2015 (Đơnvị: Tỷ đô la Mỹ) Năm Trung Quốc Nhật Bản Thái Lan Việt Nam 2010 286,6 106,1 167,5 12,5 2015 334,5 120,7 151,3 28,3 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017) Căn cứ vào bảng số liệu,cho biết nhận xét nào sau đây đúng về tổng dự trữ quốc tế của một số quốc gia,năm 2010 và 2015? A. Trung Quốc tăng ít hơn Nhật Bản B. Việt Nam tăng nhiều hơn TrungQuốc. C.Thái Lan tăng chậm hơn Việt Nam. D. Nhật Bản tăng ít hơn Việt Nam. Câu 27: Cho bảng số liệu: XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤCỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2015 (Đơn vị: Tỷ USD) Quốc gia Xuất khẩu
Ma - lai - xi - Thái Lan a 210,1 272,9
Xin - ga - po
Việt Nam
516,7
173,3
181,8 187,4 228,2 438,0 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê,2017) Để thể hiện giá trị xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của một số quốc gia năm 2015 theo bảng số liệu trên, biểu đồ nào là thích hợp nhất? A.Cột. B. Đường. C. Tròn. D. Miền. Câu 28: Một số nước Đông Nam Á có tốc độ tăng trưởng công nghiệp nhanh trong những năm gần đây chủ yếu là do A.mở rộng thu hút đầu tư nước ngoài. B. tăng cường khai thác khoáng sản. C. phát triển mạnh các hàng xuất khẩu. D. nâng cao trình độ người lao động. Nhập khẩu
B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1 (1,5 điểm): Trình bày sự phân bố công nghiệp của Trung Quốc và giải thích nguyên nhân. 86
Câu 2 (1,5 điểm): Phân tích đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Nam Á lục địa. ĐỀ SỐ 02 A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) Câu 1: Miền Đông Trung Quốc thuộc kiểu khí hậu A.cận nhiệt đới và ôn đới gió mùa. B. nhiệt đới và xichs đạo gió mùa. C. ôn đới lục địa và ôn đới gió mùa. D. cận nhiệt đới và ôn đới lục địa. Câu 2: Các dân tộc ít người của Trung Quốc phân bố rải rác ở khu vực nào sau đây? A. Các thành phố lớn. B. Các đồng bằng châu thổ. C.Vùng núi cao phía tây. D. Dọc biên giới phía nam. Câu 3: Trung Quốc không áp dụng chính sách, biện pháp nào sau đây trong cải cách nông nghiệp? A. Giao đất cho người nông dân. B. Cải tạo tốt hệ thống thủy lợi. C. Đưa giống mới vào sản xuất. D.Tăng thêm thuế nông nghiệp. Câu 4: Dân tộc nào chiếm số dân dông nhất ở Trung Quốc? A.Hán. B. Choang. C. Tạng. D. Hồi. Câu 5: Những thay đổi quan trọng trong nền kinh tế Trung Quốc là kết quả của A. công cuộc đại nhảy vọt. B. cuộc cách mạng văn hóa. C.công cuộc hiện đại hóa. D. cải cách trong nông nghiệp. Câu 6: Trung Quốc không áp dụng chính sách, biện pháp nào trong cải cách ngành nông nghiệp? A. Giao quyền sử dụng đất cho nông dân. B. Cải tạo, xây dựng hệ thống thủy lợi. C. Áp dụng kĩ thuật mới, phổ biến giống mới. D.Hạn chế xuất khẩu lương thực, thực phẩm. Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng về nền kinh tế Trung Quốc hiện nay? A. Quy mô GDP ngày càng tăng và đứng hàng đầu thế giới. B. Tốc độ tăng trưởng GDP xếp vào loại cao nhất thế giới. C. Thu nhập bình quân theo đầu người có xu hướng tăng nhanh. D.Khoảng cách về kinh tế giữa các vùng ngày càng được rút ngắn. Câu 8: Trung Quốc đã áp dụng biện pháp chủ yếu nào sau đây để thu hút đầu tư nước ngoài? A. Tiến hành cải cách ruộng đất. B. Phát triển kinh tế thị trường. C.Thành lập các đặc khu kinh tế. D. Mở các trung tâm thương mại. Câu 9: Cho bảng số liệu sau: 87
SẢN LƯỢNG MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CỦA TRUNG QUỐC Xếp hạng trên Năm 1985 1995 2004 thế giới Than (triệu tấn) 961,5 1536,9 1634,9 1 Điện (tỉ Kwh) 390,6 956,0 2187,0 2 Thép (triệu tấn) 47 95 272,8 1 Xi măng (triệu tấn) 146 476 970,0 1 (Nguồn: Sách giáo khoa Địa lí 11, NXB Giáo dục) Nhận xét nào sau đây đúng với sản lượng một số sản phẩm công nghiệp của Trung Quốc từ năm 1985 đến năm 2004? A. Sản lượng than tăng nhanh nhất. B. Sản lượng thép tăng chậm nhất. C. Sản lượng điện tăng chậm hơn sản lượng than. D.Sản lượng xi măng tăng nhanh hơn sản lượng thép. Câu 10: Cho bảng số liệu: CƠ CẤU GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU CỦA TRUNG QUỐC (Đơn vị: %) 2015 Năm 1985 1995 2004 2010 57,6 39,3 53,5 51,4 53,1 Xuất khẩu Nhập Khẩu
60,7
46,5
48,6
46,9
42,4
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, NXB Thống kê 2017) Để thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Trung Quốc giai đoạn 1985 - 2015, theo bảng số liệu, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất? A.Miền. B. Cột. C. Đường. D. Tròn. Câu 11: Khu vực Đông Nam Á tiếp giáp hai đại dương là A. Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương. B.Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương. C. Đại Tây Dương và Bắc Băng Dương. D. Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương. Câu 12: Một trong những lợi thế của hầu hết các nước Đông Nam Á là A. phát triển thủy điện. B. phát triển lâm nghiệp. C.phát triển kinh tế biển. D. phát triển chăn nuôi. Câu 13: Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Á? A. Khí hậu nóng ẩm. B. Khoáng sản nhiều loại. C. Đất trồng đa dạng. D.Rừng ôn đới phổ biến. 88
Câu 14: Một số sản phẩm công nghiệp của Đông Nam Á đã có được sức cạnh tranh trên thị trường thế giới chủ yếu là nhờ vào việc A.liên doanh với các hãng nổi tiếng ở nước ngoài. B. tăng cường công nhân có trình độ kĩ thuật cao. C. đầu tư vốn để đổi mới nhiều máy móc, thiết bị. D. có sự liên kết và hợp tác sản xuất giữa các nước. Câu 15: Các cây trồng chủ yếu ở Đông Nam Á là A.lúa gạo, cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa. B. lúa mì, cà phê, củ cải đường, chà là. C. lúa gạo, củ cải đường, hồ tiêu, mía. D. lúa mì, dừa, cà phê, ca cao, mía. Câu 16: Nguyên nhân chính làm cho ngành khai thác hải sản ở các nước Đông Nam Á chưa phát huy được lợi thế là A.phương tiện khai thác thô sơ, chậm đổi mới. B. thời tiết diễn biến thất thường, nhiều thiên tai. C. chưa chú trọng phát triển các ngành kinh tế biển. D. môi trường biển bị ô nhiễm nghiêm trọng. Câu 17: Nguyên nhân chủ yếu nào dưới đây giúp Đông Nam Á phát triển mạnh cây lúa gạo? A. Mạng lưới sông ngòi dày đặc với lượng nước dồi dào. B.Khí hậu nhiệt đới gió mùa và cận xích đạo. C. Có nhiều cao nguyên đất đỏ badan màu mỡ. D. Người dân có nhiều kinh nghiệm trồng lúa gạo. Câu 18: Đặc điểm nào sau đây không đúng với tự nhiên của Đông Nam Á biển đảo? A. Dầu mỏ và khí đốt có trữ lượng lớn. B. Nhiều đồi núi, có núi lửa hoạt động. C.Đồng bằng rộng lớn, đất cát pha là chủ yếu. D. Khí hậu nóng ẩm và có gió mùa hoạt động. Câu 19: Đặc điểm chung của khí hậu khu vực Đông Nam Á là A. phân mùa. B.nóng, ẩm. C. khô, nóng. D. lạnh, ẩm. Câu 20: Phát biểu nào sau đây không đúng với các quốc gia trong ASEAN hiện nay? A. Chú trọng việc bảo vệ môi trường. B.Có trình độ phát triển giống nhau. C. Phong tục, tập quán có sự tương đồng. D. Tăng cường sự hợp tác giữa các quốc gia. 89
Câu 21: Phong tục, tập quán, sinh hoạt văn hóa của người dân Đông Nam Á có nhiều nét tương đồng là điều kiện thuận lợi để A. ổn định chính trị. B. phát triển du lịch. C. hội nhập quốc tế. D.hợp tác cùng phát triển. Câu 22: Công nghiệp chế biến thực phẩm của Đông Nam Á phát triển dựa trên các thế mạnh chủ yếu nào sau đây? A. Nguồn lao động rất dồi dào và cơ sở vật chất kĩ thuậttốt. B. Nguồn lao động dồi dào và cơ sở hạ tầng khá hiệnđại. C.Nguồn nguyên liệu phong phú và thị trường tiêu thụrộng. D. Nguồn vốn đầu tư nhiều và thị trường tiêu thụ rộnglớn. Câu 23: Ngành công nghiệp điện tử trở thành thế mạnh của nhiều nước Đông Nam Á hiện nay chủ yếu là do A. nâng cao trình độ kĩ thuật cho người lao động. B. mở rộng thị trường tiêu thụ trong, ngoài nước. C.liên doanh với các hãng nổi tiếng nước ngoài. D. tiến hành hiện đại hóa cơ sở vật chất kĩ thuật. Câu 24: Cho bảngsốliệu: TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GDP TRONG NƯỚC CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 (Đơnvị:%) Năm 2010 2012 2014 2015 In - đô - nê - xi - a 6,2 6,0 5,0 4,8 Ma - lai - xi - a 7,0 5,5 6,0 5,0 Phi - líp - pin 7,6 6,7 6,2 5,9 Thái Lan 7,5 7,2 0,8 2,8 ViệtNam 6,4 5,3 6,0 6,7 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017) Căn cứ vào bảng số liệu,cho biết nhận xét nào sau đây đúng về tốc độ tăng trưởng GDP trong nước của một số quốc gia giai đoạn 2010 - 2015? A.In - đô - nê - xi - a và Thái Lan giảm. B. Ma - lai - xi - a và Phi - líp - pin tăng. C. Việt Nam và Thái Lan tăng. D. Ma - lai - xi - a có xu hướng giảm. Câu 25: Cho biểu đồ về xuất, nhập khẩu của một số quốc gia giai đoạn 2010 2015:
90
(Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017) Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây? A. Cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của Việt Nam, Xin - ga - po và Ma - lai - xi - a. B.So sánh giá trị xuất nhập khẩu của Việt Nam, Xin - ga - po và Ma - lai - xi - a. C. Tốc độ tăng trưởng xuất nhập khẩu của Việt Nam, Xin - ga - po và Ma - lai xi - a. D. Qui mô và cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của Việt Nam, Xin - ga - po và Ma lai - xi - a. Câu 26: Cho bảng số liệu: TỔNG DỰ TRỮ QUỐC TẾ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA, NĂM 2010 VÀ 2015 (Đơnvị: Tỷ đô la Mỹ) Năm Trung Quốc Nhật Bản Thái Lan Việt Nam 2010 286,6 106,1 167,5 12,5 2015 334,5 120,7 151,3 28,3 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017) Căn cứ vào bảng số liệu,cho biết nhận xét nào sau đây đúng về tổng dự trữ quốc tế của một số quốc gia,năm 2010 và 2015? A. Trung Quốc tăng ít hơn Nhật Bản B. Việt Nam tăng nhiều hơn TrungQuốc. C.Thái Lan tăng chậm hơn Việt Nam. D. Nhật Bản tăng ít hơn Việt Nam. Câu 27: Cho bảng số liệu: XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤCỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2015 (Đơn vị: Tỷ USD) Quốc gia Xuất khẩu
Ma - lai - xi - Thái Lan a 210,1 272,9
Xin - ga - po
Việt Nam
516,7
173,3 91
181,8 187,4 228,2 438,0 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê,2017) Để thể hiện giá trị xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của một số quốc gia năm 2015 theo bảng số liệu trên, biểu đồ nào là thích hợp nhất? B. Đường. A.Cột. C. Tròn. D. Miền. Câu 28: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho mức tiêu thụ điện bình quân đầu người ở Đông Nam Á còn thấp? A. Ngành điện hoạt động còn hạn chế. B.Công nghiệp chưa phát triển mạnh. C. Trình độ đô thị hóa còn chưa cao. D. Chất lượng cuộc sống dân cư thấp. B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1 (1,5 điểm): Trình bày sự phân bố nông nghiệp của Trung Quốc và giải thích nguyên nhân. Câu 2 (1,5 điểm): Phân tích đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Nam Á biển đảo. C. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 01 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 ĐA C B B A C D B A C B A B B C Câu 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 ĐA A A D B B A A D C B C C A A B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM) Câu Đáp án Điểm Trình bày sự phân bố công nghiệp của Trung Quốc và giải 1,5 thích nguyên nhân. a. Sự phân bố: - Phân bố công nghiệp không đều, tập trung chủ yếu ở miền 0,5 Đông. 0,25 - Đặc biệt ở vùng duyên hải hình thành các đặc khu kinh tế phát triển các ngành kĩ thuật cao (Hồng Công, KCX Thâm 1 Quyến) và nhiều trung tâm công nghiệp lớn... 0,75 b. Nguyên nhân: Miền đông là nơi tập trung nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển công nghiệp: Vị trí địa lí thuận lợi; Tài nguyên thiên nhiên (nhất là khoáng sản), Dân cư đông, thị trường tiêu thụ tại chỗ rộng lớn, lực lượng lao động dồi dào, trình độ cao; Cơ sở vật chất tốt; Chính sách đầu tư phát triển… 2 Phân tích đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Nam Á lục địa. 1,5 Nhập khẩu
92
- Địa hình: Đồi núi chiếm 60 % diện tích, bị chia cắt mạnh. Có nhiều ĐB lớn. - Sông ngòi: Mạng lưới song ngòi dày đặc với nhiều song lớn. - Đất đai: Đất phù sa, đất ferarit ĐB là đất feralit trên đá badan (đất đỏ ba dan). - Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa có sự phân hóa theo mùa và theo độ cao. - Khoáng sản: Giàu: Than, sắt, thiếc, dầu mỏ…(khoáng sản năng lượng và KL). - Rừng: Rừng nhiệt đới gió mùa.
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
ĐỀ SỐ 02 A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 ĐIỂM) Câu 1 2 3 4 5 6 ĐA A C D A C D Câu 15 16 17 18 19 20 ĐA A A B C B B
7 D 21 D
8 C 22 C
9 10 D A 23 24 C A
11 B 25 B
12 C 26 C
B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM) Câu Đáp án Trình bày sự phân bố công nghiệp của Trung Quốc và giải thích nguyên nhân. a. Sự phân bố: - Phân bố nông nghiệp không đều, tập trung chủ yếu ở miền Đông. - Hình thành được nhiều vùng chuyên canh quy mô lớn. 1 b. Nguyên nhân: Miền đông là nơi tập trung nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp: Vị trí địa lí thuận lợi; Tài nguyên thiên nhiên (nhất là khí hậu ôn hòa, đất nông nghiệp rộng lớn, địa hình bằng phẳng, nguồn nước dồi dào), Dân cư đông, thị trường tiêu thụ tại chỗ rộng lớn, lực lượng lao động dồi dào; Cơ sở vật chất tốt; Chính sách đầu tư phát triển… Phân tích đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Nam Á biển đảo. - Địa hình: ít ĐB, nhiều đồi núi trong đó có nhiều núi lửa 2 - Sông ngòi: Mạng lưới song ngòi dày đặc nhưng phần lớn là song nhỏ, ngắn, dốc
13 D 27 A
14 A 28 B
Điểm 1,5
0,5 0,25 0,75
1,5 0,25 0,25 0,25 93
- Đất đai: Đất đỏ badan màu mở, đất phù sa - Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa và khí hậu xích đạo. - Khoáng sản: Giàu khoáng sản ĐB dầu mỏ, than, đồng, sắt, thiếc. (khoáng sản năng lượng và KL) - Rừng: Rừng nhiệt đới và XĐ 3.4. Nhận xét, đánh giá: - GV: Nhận xét, đánh giá tiết kiểm tra. - Rút kinh nghiệm 3.5. Hướng dẫn về nhà: - Hướng dẫn ôn tập trong hè.
0,25 0,25 0,25
94
Ngày soạn: …. /…. /…. Ngày dạy: …. /…. /…. TIẾT 19 + 20 + 21 + 22. CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP: ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Phân tích được một số đặc điểm dân số và phân bố dân cư Việt Nam. - Phân tích được nguyên nhân và hậu quả của dân đông, gia tăng nhanh, sự phân bố dân cư chưa hợp lí. - Biết được một số chính sách dân số ở nước ta. - Hiểu và trình bày được một số đặc điểm của nguồn lao động và việc sử dụng lao động ở nước ta. - Hiểu vì sao việc làm đang là vấn đề gay gắt của nước ta và hướng giải quyết. - Hiểu được một số đặc điểm đô thị hoá ở Việt Nam, nguyên nhân và những tác động đến kinh tế - xã hội. - Biết được sự phân bố mạng lưới đô thị ở nước ta. - Tích hợp sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn năng lượng. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng tranh ảnh. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. 2. Học liệu: SGK, Atlat, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, video. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 3.1. Ổn định: Tiết Ngày dạy Lớp Sĩ số Ghi chú
3.2. Kiểm tra bài cũ:Không kiểm tra. 1
3.3. Hoạt động học tập: HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG) a) Mục đích:HS nhớ lại những kiến thức về đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta đã được học ở bậc THCS. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu hình ảnh bên dưới và đặt câu hỏi: Hình ảnh gợi cho em những suy nghĩ gì về đặc điểm dân số nước ta? Đặc điểm đó có ảnh hưởng như thế nào đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội nước ta?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 03 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về đặc điểm dân số và phân bố dân cư a) Mục đích:HS chứng minh và giải thích được những đặc điểm cơ bản của dân số và phân bố dân cư nước ta nước ta; Phân tích được nguyên nhân, hậu quả của vấn đề dân số và phân bố dân cư nước ta; Biết được chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động của nước ta; Biết khai thác kênh chữ, Atlat Địa lí Việt Nam. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: I. Đặc điểm dân số và phân bố dân cư 2
Đặc điểm
Biểu hiện
Đông dân
- Dân số 84 156 nghìn người (năm 2006), đứng thứ 3 khu vực Đông Nam Á (sau Inđônêxia và Philippin) và đứng thứ 13 trong tổng số hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.
Nhiều - Nước ta có 54 dân tộc, nhiều nhất thành là người kinh chiếm 86, 2% dân số, phần các dân tộc khác chỉ chiếm 13, 8% dân tộc dân số. Ngoài ra còn có 3, 2 triệu Việt Kiều sống ở nước ngoài.
- Dân số nước ta tăng nhanh, nhất là nửa cuối thế kỉ XX, dẫn đến bùng nổ Dân số dân số. còn - Tuy tỉ lệ tăng dân số có giảm tăng nhưng còn chậm (giai đoạn 1989 nhanh 1999 là 1, 7%, giai đoạn 2002 - 2005 còn 1, 32%), mỗi năm dân số nước ta vẫn tăng thêm hơn 1 triệu người. - Năm 2005 tỉ lệ dân số từ 0 - 14 Cơ cấu tuổi chiếm 27%, từ 15 - 59 tuổi dân số chiếm 64%, từ 60 tuổi trở lên chỉ trẻ chiếm 9%. Phân bố dân cư chưa hợp lí
Ảnh hưởng chính - Thuận lợi: Nước ta có nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn. - Khó khăn: dân số đông gây trở ngại cho phát triển kinh tế, giải quyết việc làm, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân. - Thuận lợi: Đa dạng về bản sắc văn hoá và truyền thống dân tộc tạo nên sức mạnh phát triển kinh tế, xây dựng đất nước. - Khó khăn: sự phát triển không đều về trình độ và mức sống giữa các dân tộc (mức sống của bộ phận các dân tộc ít người còn thấp). - Gia tăng dân số nhanh đã tạo nên sức ép lớn đối với kinh tế xã hội, bảo vệ tài nguyên môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân. Dân đông lại tăng nhanh gây sức ép rất lớn lên vấn đề khai thác tài nguyên, nhiều loại tài nguyên có nguy cơ cạn kiệt, nhất là các loại khoáng sản năng lượng. - Thuận lợi: nguồn lao động dồi dào, năng động, sáng tạo, mỗi năm bổ xung thêm khoảng 1, 15 triệu lao động mới. - Khó khăn sắp sếp việc làm.
- Mật độ dân số trung bình cả nước ⇒ Phân bố dân cư chưa hợp lí là 254 người/km2 (năm 2006) nhưng ảnh hưởng rất lớn đến việc sử phân bố chưa hợp lí giữa các vùng dụng lao động, khai thác tài - Giữa đồng bằng với trung du, nguyên miền núi: 3
+ Đồng bằng tập trung 75% dân số, mật độ dân số cao (ĐBSH 1225 người/km2) + Trung du và miền núi tập trung nhiều tài nguyên quan trọng của đất nước lại chỉ chiếm 25% dân số, mật độ dân số thấp (Tây Bắc 69 người/km2, năm 2006). - Giữa thành thị với nông thôn: + Phần lớn dân cư sống ở nông thôn: 73, 1% (năm 2005) + Tỉ lệ dân thành thị thấp, chỉ chiếm 26, 9% (năm 2005) Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động của nước ta - Tuyên truyền và thực hiện chính sách KHHDS có hiệu quả. - Phân bố dân cư, lao động hợp lý giữa các vùng. - Quy hoạch và có chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị. - Mở rộng thị trường xuất khẩu lao động, đẩy mạnh đào tạo người lao động có tay nghề cao, có tác phong công nghiệp. - Phát triển công nghiệp ở miền núi và ở nông thôn nhằm sử dụng tối đa nguồn lao động của đất nước. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp với số liệu, bản đồ trong Atlat Địa lí Việt Nam để hoàn thành phiếu học tập: PHIẾU HỌC TẬP Đặc điểm Biểu hiện Ảnh hưởng 1. Đông dân 2. Nhiều thành phần dân tộc 3. Dân số còn tăng nhanh 4. Cơ cấu dân số trẻ 5. Phân bố dân cư chưa hợp lí 6. Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động của nước ta 4
+ Nhóm 1, 4: Tìm hiểu yêu cầu 1, 2, 6. + Nhóm 2, 5: Tìm hiểu yêu cầu 3, 4, 6. + Nhóm 3, 6: Tìm hiểu yêu cầu 5, 6. - Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập: - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên. + HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về đặc điểm nguồn lao động và cơ cấu lao động a) Mục đích:HS chứng minh được nước ta có nguồn lao động dồi dào, với truyền thống và kinh nghiệm sản xuất phong phú, chất lượng lao động đã được nâng lên; Trình bày được sự chuyển dịch cơ cấu lao động ở nước ta. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: II. Lao động và việc làm 1. Nguồn lao động: Đặc điểm lao động nước ta: - Về số lượng: + Đông: 42, 53 triệu người chiếm 51, 2% dân số năm 2005. + Tăng nhanh: mỗi năm tăng thêm 1 triệu người. + Nguyên nhân: Dân số trẻ, gia tăng dân số còn cao. + Ý nghĩa: lực lượng lao động đông, thị trường tiêu thụ lớn, vấn đề việc làm gay gắt. - Về chất lượng: + Ưu điểm + Cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất, ham học hỏi. . + Có khả năng tiếp thu, vận dụng nhanh KHKT. + Trình độ ngày càng được nâng lên. + Hạn chế: Thiếu tác phong công nghiệp, lao động có trình độ chuyên môn tuy ngày càng tăng nhưng vẫn còn ít và phân bố chưa hợp lí… 2. Cơ cấu lao động: a. Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế. - Lao động nước ta tập trung chủ yếu ở khu vực sản xuất vật chất: 73, 5%; nhất là khu vực nông - lâm - ngư nghiệp. 5
- Có sự thay đổi cơ cấu: giảm lao động trong khu vực nông - lâm - ngư nghiệp, tăng lao động trong khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ do kết quả của CNH - HĐH b. Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế. - Lao động trong khu vực kinh tế trong nước chiếm tỉ trọng cao nhưng có xu hướng giảm. - Lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng tăng do sự phát triển của nền kinh tế thị trường. c. Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn. - Lao động tập trung chủ yếu ở nông thôn: do trình độ thấp và yêu cầu công việc. - Lao động ở khu vực thành thị ngày càng tăng. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp vốn hiểu biết của bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi: + Câu hỏi 1: Phân tích những mặt mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta? + Câu hỏi 2: Chứng minh cơ cấu lao động nước ta đang có sự chuyển dịch rõ nét? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút. + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau + Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về vấn đề việc làm và phương hướng giải quyết việc làm a) Mục đích:HS hiểu việc làm đang là vấn đề KT - XH lớn đặt ra với nước ta, tầm quan trọng của việc sử dụng lao động, hướng giải quyết vấn đề việc làm cho người lao động. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: III. Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm: - Việc làm là vấn đề kinh tế xã hội gay gắt ở nước ta vì: + Tỉ lệ thất nghiệp cao: 2, 1% (nhất là ở thành thị 5, 1%). + Tỉ lệ thiếu việc làm cao: 8, 1% (năm 2005) ⇒ Do lực lượng lao động đông, kinh tế chưa phát triển mạnh, cơ cấu ngành nghề, đào tạo… chưa hợp lí. 6
- Các hướng giải quyết việc làm. (6 hướng SGK) d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp vốn hiểu biết của bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi: + Câu hỏi 1: Trình bày thực trạng và các phương hướng giải quyết việc làm? + Câu hỏi 2: Phân tích mối quan hệ giữa dân số - lao động - việc làm? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút. + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau + Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2.4. Tìm hiểu về đô thị hóa a) Mục đích:Trình bày giải thích được một số đặc điểm của đô thị hoá nước ta; Phân tích so sánh sự phân bố các đô thị giữa các vùng trên bản đồ; Nhận xét bảng số liệu về phân bố đô thị qua bản đồ hoặc Atlat;Biết cách phân loại mạng lưới đô thị của nước ta; Phân tích được ảnh hưởng qua lại giữa đô thị hoá và phát triển KT - XH. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: IV. Đô thị hóa 1. Đặc điểm: * Khái niệm: Đô thị hóa là một quá trình kt - xh, mà biểu hiện của nó là sự tăng nhanh về số lượng và quy mô các điểm dân cư đô thị, sự tập trung dân cư trong các thành phố, nhất là các tp lớn, là sự phổ biến rộng rãi lối sống thành thị. a. Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp. - Đô thị hóa (ĐTH) diễn ra chậm chạp: mặc dù xuất hiện đô thị từ rất sớm (Thế kỉ III TCN đã có đô thị dầu tiên - Thành Cổ Loa) nhưng đến nay đô thị ở nước ta vẫn: ít về số lượng (chỉ chiếm 26, 9%). - Trình độ ĐTH thấp: xuống cấp về cơ sở vật chất đô thị, đa số đô thị nhỏ, đời sống dân cư còn thấp. - Quá trình ĐTH không giống nhau giữa các thời kì và giữa hai miền Bắc Nam. b. Tỉ lệ dân thành thị. - Số dân và tỉ lệ dân thành thị chiếm tỉ lệ còn nhỏ trong tổng dân số nhưng đang có xu hướng tăng. 7
- Tỉ lệ dân thành thị còn thấp so với thế giới. - Nguyên nhân: Do kết quả của quá trình CNH - HĐH; di cư vào các thành phố; mở rộng địa giới thành phố, thị xã... c. Phân bố đô thị không đều giữa các vùng. - Sự phân bố đô thị chênh lệch giữa các vùng: Vùng có nhiều đô thị lớn nhất là: TDMN Bắc Bộ gấp hơn 3 lần vùng có số đô thị ít nhất Đông Nam Bộ. - Số dân thành thị/đô thị cao nhất là ĐNB, thấp nhất TDMN Bắc Bộ chứng tỏ sức hấp dẫn và trình độ ĐTH ở ĐNB cao hơn. - Số lượng thành phố còn ít so với số lượng đô thị, đa số là các đô thị nhỏ. 2. Mạng lưới đô thị: - Dựa theo các tiêu chí (số dân, chức năng, mật độ ds, tỉ lệ dân phi NN…): đô thị nước ta được chia thành 6 loại. - Dựa theo cấp quản lý: chia thành 2 loại: Đô thị trực thuộc Trung ương (nước ta có 5 TP trực thuộc Trung ương) và đô thị trực thuộc tỉnh. 3. Ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế xã hội - Tích cực: * Cơ cấu kinh tế: + Tác động mạnh tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế + Ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội của các địa phương, các vùng lãnh thổ * Thị trường: + Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm + Tăng cường sức hấp dẫn đầu tư ⇒ Tạo động lực cho sự tăng trưởng, phát triển kinh tế * Lao động, việc làm: + Tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động + Nâng cao chất lượng cuộc sống - Tiêu cực: * Môi trường: + Ô nhiễm môi trường + An ninh xã hội * Đời sống: Sự phân hoá giàu, nghèo sâu sắc d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ: + Nhóm 1, 4: Phân tích các đặc điểm đô thị hóa ở nước ta + Nhóm 2, 5:Phân loại mạng lưới đô thị nước ta. Chỉ rõ trên bản đồ? + Nhóm 3, 6: Phân tích ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 8
+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên. + HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 10 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2.5. Thực hành vẽ biểu đồ và phân tích sự phân hóa về thu nhập bình quân theo đầu người giữa các vùng a) Mục đích:Vẽ biểu đồ và phân tích bảng số liệu; Nhận biết được sự phân hóa về thu nhập bình quân đầu người giữa các vùng; Biết một số nguyên nhân dẫn tới sự khác biệt đó; So sánh và nhận xét mức thu nhập bình quân theo đầu người giữa các vùng. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: V. Vẽ biểu đồ và phân tích sự phân hóa về thu nhập bình quân theo đầu người giữa các vùng 1. Yêu cầu - Vẽ biểu đồ. - Nhận xét biểu đồ. 2. Vẽ biểu đồ - Dạng biểu đồ: Biểu đồ cột (mỗi vùng là một cột) - Cách vẽ biểu đồ: + Trục tung: Nghìn đồng + Trục hoành: Vùng + Chú giải: Thu nhập bình quân + Tên biểu đồ: Biểu đồ thể hiện thu nhập bình quân đầu người/ tháng giữa các vùng năm 2004 3. Nhận xét biểu đồ - Mức thu nhập bình quân đầu người/ tháng của các vùng đều tăng (trừ Tây Nguyên) nhưng tốc độ tăng không đều. - Mức thu nhập bình quân đầu người/ tháng giữa các vùng luôn có sự chênh lệch. Vùng có thu nhập bình quân đầu người cao nhất là Đông Nam Bộ, đồng bằng Sông Hồng; thấp nhất là Tây Bắc, Bắc Trung Bộ. - Có sự chênh lệch như vậy là do tốc độ phát triển kinh tế và số dân của các vùng có sự khác nhau. d) Tổ chức thực hiện:
9
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu tất cả các nhóm HS đọc SGK, kết hợp với số liệu, bản đồ trong Atlat Địa lí Việt Nam để hoàn thành các yêu cầu: 1. Phân tích yêu cầu của bài thực hành. 2. Làm bài thực hành: vẽ biểu đồ. 3. So sánh và nhận xét thu nhập bình quân đầu người/ tháng giữa các vùng nước ta, năm 2004. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên. + HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 15 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục đích:Củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hình thành các kĩ năng mới cho HS b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: Câu 1: Vùng nào sau đây có mật độ dân số thấp nhất nước ta? A. Duyên hải Nam Trung Bộ. B.Tây Nguyên. C. Trung du và miền núi Bắc Bộ. D. Bắc Trung Bộ. Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay? A. Có nhiều dân tộc ít người. B.Gia tăng tự nhiên rất cao. C. Dân tộc Kinh là đông nhất. D. Có quy mô dân số lớn. Câu 3: Dân số nước ta đông khôngtạo thuận lợi nào dưới đây? A. Nguồn lao động dồi dào. B. Thị trường tiêu thụ rộng lớn. C. Thu hút nhiều vốn đầu tư. D.Trình độ đào tạo được nâng cao. Câu 4: Đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc là do A.địa hình bằng phẳng, chủ yếu là trồng lúa. B. Nhiều dân tộc sinh sống, diện tích rộng C. chủ yếu trồng lúa, nhiều dân tộc sinh sống. D. diện tích đất rộng, có nhiều khoáng sản. Câu 5: Chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng cao chủ yếu là do A. số lượng lao động trong các công ty liên doanh tăng lên. B. phát triển mạnh ngành công nghiệp và dịch vụ nông thôn. C.những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục, y tế. 10
D. mở thêm nhiều các trung tâm đào tạo và hướng nghiệp. Câu 6: Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta hiện nay là A. xây dựng các nhà máy công nghiệp quy mô lớn. B. phân bố lại lực lượng lao động trên quy mô cả nước. C. hợp tác lao động quốc tế để xuất khẩu lao động. D.đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ ở đô thị. Câu 7: Việc phát triển nghề thủ công truyền thống ở khu vực nông thôn hiện nay góp phần quan trọng nhất vào A. thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa. B. đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế. C. thay đổi phân bố dân cư trong vùng. D.giải quyết sức ép về vấn đề việc làm. Câu 8: Vùng nào sau đây có số lượng đô thị nhiều nhất nước ta? B. Bắc Trung Bộ. A.Trung du và miền núi Bắc Bộ. C. Đồng bằng sông Hồng. D. Đông Nam Bộ. Câu 9: Tác động lớn nhất của đô thị hóa với việc phát triển kinh tế là A. tăng thu nhập cho người lao động. B. tạo thêm nhiều việc làm cho lao động. C. tạo thị trường rộng có sức mua lớn. D.thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Câu 10: Để giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa, nước ta cần A. giảm bớt tốc độ đô thị hóa. B. hạn chế di dân ra thành thị. C. mở rộng lối sống nông thôn. D.gắn đô thị hóa với công nghiệp hóa. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục đích:HS vận dụng hoặc liên hệ kiến thức để giải thích được quy luật của sự phân bố dân cư, việc chuyển dịch kinh tế theo ngành và lãnh thổ ảnh hưởng như thế nào đến vấn đề việc làm. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: 11
* Câu hỏi 1: Đưa ra quy luật của sự phân bố dân cư? * Câu hỏi 2: Chuyển dịch kinh tế theo ngành và theo lãnh thổ ảnh hưởng như thế nào đến vấn đề việc làm? * Trả lời câu hỏi: - Câu hỏi 1: + Nơi tập trung đông dân: có điều kiện tự nhiên thuận lợi, giàu tài nguyên, điều kiện kinh tế xã hội phát triển, lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời. + Nơi tập thưa dân: có điều kiện tự nhiên khó khăn, nghèo tài nguyên, điều kiện kinh tế xã hội chậm phát triển, lịch sử khia thác lãnh thổ muộn. - Câu hỏi 2: + Việc đa dạng hóa hoạt động kinh tế ở nông thôn, đưa nông nghiệp từ tự cung, tự cấp lên sản xuất hàng hóa, phát triển các ngành nghề, dịch vụ nông thôn góp phần giải quyết việc làm ở nông thôn vững chắc hơn. + Phát triển công nghiệp và dịch vụ ở thành thị, nhất là các ngành cần nhiều lao động sẽ tạo ra nhiều việc làm mới cho thanh niên. + Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ song song với việc phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng, góp phần giải quyết việc làm và nâng cao năng suất lao động xã hội. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. 3.4. Tổng kết chủ đề, củng cố, dặn dò: a. Tổng kết chủ đề: - GV nhận xét, đánh giá về việc thực hiện chủ đề: những ưu điểm và hạn chế chủ yếu cần rút kinh nghiệm. b. Củng cố, dặn dò: - GV củng cố, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của chủ đề thông qua sơ đồ hóa đã được chuẩn bị sẵn. 3.5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành nội dung thực hành. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới: + Lập sơ đồ kiến thức về vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta. + Tìm nguyên nhân tại sao nước ta phải đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế. 12
13
Ngày soạn: …. /…. /…. TIẾT 23 + 24. CHỦ ĐỀ: ĐẶC ĐIỂM CƠ CẤU KINH TẾ NƯỚC TA I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Biết được các thành tựu to lớn của công cuộc Đổi mới của đất nước ta. - Hiểu được tác động của bối cảnh quốc tế và khu vực đối với công cuộc Đổi mới và những thành tựu đạt được trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực ở nước ta. - Biết được một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới và hội nhập. - Phân tích được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành, theo thành phần kinh tế và theo lãnh thổ ở nước ta - Chứng minh và giải thích được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. - Chứng minh và giải thích được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành, theo thành phần kinh tế, theo lãnh thổ ở nước ta. - Nêu và đánh giá được vai trò của mỗi thành phần kinh tế trong nền kinh tế đất nước hiện nay. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng tranh ảnh. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. 2. Học liệu: SGK, Atlat, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, video. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 3.1. Ổn định: Tiết Ngày dạy Lớp Sĩ số Ghi chú
3.2. Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra việc hoàn thành bài thực hành của HS. 14
3.3. Hoạt động học tập: HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG) a) Mục đích:HS nhớ lại sự kiện lịch sử, chính trị cũng như tình hình kinh tế gắn với các mốc thời gian quan trọng. Rèn luyện kĩ năng phân tích đối chiếu để biết được các chính sách phát triển kinh tế xã hội có sự khác nhau giai đoạn lịch sử. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:GV chiếu hình ảnh tiêu biểu của các mốc thời gian 1945, 1975, 1986, 1995, 2007. Yêu cầu HS tích hợp với kiến thức Lịch sử, Địa lí cùng hiểu biết của bản thân, yêu cầu HS nêu các sự kiện lịch sử, chính trị cũng như tình hình kinh tế gắn với các mốc thời gian nói trên. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 03 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về công cuộc đổi mới là một cuộc cải cách toàn diện về kinh tế - xã hội a) Mục đích:HS biết, hiểu, phân tích được bối cảnh, diễn biến, các thành tựu của công cuộc đổi mới. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: I. Công cuộc đổi mới là một cuộc cải cách toàn diện về kinh tế - xã hội a. Bối cảnh - Ngày 30 - 4 - 1975: Đất nước thống nhất, cả nước tập trung vào hàn gắn vết thương chiến tranh và xây dựng, phát triển đất nước. - Nước ta đi lên từ một nước nông nghiệp lạc hậu. - Tình hình trong nước và quốc tế những năm cuối thập kỉ 70, đầu thập kỉ 80 diễn biến phức tạp. ⇒ Trong thời gian dài nước ta lâm vào tình trạng khủng hoảng. b. Diễn biến - Thời gian đổi mới: Đại hội Đảng lần thứ VI năm 1986 (được manh nha từ 1979) - Ba xu thế đổi mới từ đại hội Đảng lần thứ VI năm 1986: 15
+ Dân chủ hóa đời sống kinh tế - xã hội. + Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa. + Tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới. c. Thành tựu - Nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội kéo dài. Lạm phát được đẩy lùi và kiềm chế ở mức một con số. - Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao (đạt 9, 5% năm 1999, 8, 4% năm 2005). - Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa (giảm tỉ trọng khu vực 1, tăng tỉ trọng khu vực II và III). - Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ cũng chuyển biến rõ rệt (hình thành các vùng kinh tế trọng điểm, các vùng chuyên canh...) - Đời sống nhân dân được cải thiện, giảm tỉ lệ nghèo của cả nước. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp với số liệu, bản đồ trong Atlat Địa lí Việt Nam để hoàn thành yêu cầu: + Nhóm 1, 4: Tìm hiểu bối cảnh. + Nhóm 2, 5: Tìm hiểu diễn biến. + Nhóm 3, 6:Tìm hiểu thành tựu. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên. + HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về vấn đề nước ta trong hội nhập quốc tế và khu vực a) Mục đích:HS biết, hiểu, phân tích được bối cảnh, diễn biến, các thành tựu của quá trình hội nhập quốc tế và khu vực của nước ta. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: II. Nước ta trong hội nhập quốc tế và khu vực a. Bối cảnh - Quốc tế: + Toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế là xu hướng toàn cầu tác động đến mọi quốc gia trong đó có nước ta. 16
+ Trên thế giới chuyển từ xu thế đối đầu sang đối thoại, kết thúc chiến tranh lạnh. - Việt Nam: + Bình thường hóa quan hệ với Hoa Kì từ đầu năm 1995. + Nước ta trở thành thành viên của nhiều tổ chức quốc tế: ASEAN, APEC, WTO...vị thế đất nước có nhiều thay đổi. b. Thành tựu, thách thức - Thành tựu: + Thu hút mạnh các nguồn vốn đầu tư nước ngoài: ODA, FDI, FPI... + Đẩy mạnh hợp tác kinh tế - khoa học kĩ thuật, khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường an ninh khu vực… + Ngoại thương phát triển mạnh. - Khó khăn, thách thức: + Cạnh tranh bất bình đẳng trong điều kiện kinh tế chưa phát triển. + Gia tăng nợ nước ngoài, bị phụ thuộc và chi phối bởi nền kinh tế nước ngoài. + Chảy máu chất xám. + Gia tăng khoảng cách giàu nghèo… d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp vốn hiểu biết của bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi: + Câu hỏi 1: Nêu biết bối cảnh quốc tế những năm cuối thế kỉ XX có tác động như thế nào đến công cuộc Đổi mới ở nước ta? Những thành tựu nước ta đã đạt được? + Câu hỏi 2: Những khó khăn của nước ta trong hội nhập quốc tế và khu vực? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút. + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau + Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới và hội nhập a) Mục đích:HS biết được một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới và hội nhập. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: 17
III. Một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới và hội nhập - Thực hiện chiến lược toàn diện về tăng trưởng xóa đói giảm nghèo. - Hoàn thiện và thực hiện đồng bộ thể chế kt thị trường định hướng XHCN. - Đẩy mạnh CNH, HĐH gắn với phát triển nền kt tri thức. - Đẩy mạnh hội nhập kt quốc tế để tăng tiềm lực kt quốc gia. - Có các giải pháp hữu hiệu bảo vệ tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững. - Đẩy mạnh phát triển giáo dục, y tế, phát triển nền văn hóa mới, chống lại các tệ nạn xã hội, mặt trái của cơ chế thị trường. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp vốn hiểu biết của bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi: + Câu hỏi: Hãy nêu một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới ở nước ta? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút. + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau + Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2.4. Tìm hiểu về a) Mục đích:HS hiểu được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành; Trình bày được ý nghĩa của chuyển dịch cơ cấu kinh tế đối với sự phát triển kinh tế. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: IV. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế: - Đã có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành nhưng còn chậm: Giảm KV I, tăng KV II, KV III chưa ổn định. - Trong nội bộ từng ngành cũng có sự chuyển dịch: + KV I: Giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành thủy sản. Trong ngành nông nghiệp (theo nghĩa hẹp), giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và DV nông nghiệp. + Ở KV II: Giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác, tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, chú trọng phát triển các mặt hàng cao cấp. + Ở KV III: Tăng vọt những lĩnh vực liên quan đến kết cấu hạ tầng và phát triển đô thị. Nhiều loại hình dịch vụ ra đời: Viễn thông, du lich quốc tế, tài chính, 18
ngân hàng…. . d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ: + Nhóm 1, 2: Dựa vào hình 20. 1 - Biểu đồ Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế ở nước ta giai đoạn 1990 - 2005: Phân tích sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế? + Nhóm 3, 4:Dựa vào kiến thức mục 1(SGK) và bảng 20. 1 - Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp. Hãy cho biết xu hướng chuyển dịch trong nội bộ từng ngành kinh tế? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên. + HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2.5. Tìm hiểu về chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế a) Mục đích:HS hiểu được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế và theo lãnh thổ; Trình bày được ý nghĩa của chuyển dịch cơ cấu kinh tế đối với sự phát triển kinh tế. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: V. Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế - Xu hướng chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế ở nước ta là: giảm tỉ trọng KV kinh tế trong nước, tăng tỉ trọng thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhưng thành phần kinh tế Nhà nước vẫn đóng vai trò chủ đạo. - Nguyên nhân: Do thực hiện mở cửa hội nhập, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. - Ý nghĩa: Xu hướng chuyển dịch trên cho thấy nước ta đang phát triển nền kt hàng hóa vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước theo định hướng XHCN. Các thành phần kinh tế đang được phát huy sức mạnh và nước ta hội nhập vào nền kinh tế thế giới. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp vốn hiểu biết của bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi: 19
+ Câu hỏi: Nước ta có mấy thành phần kinh tế, kể tên? Nguyên nhân dẫn tới sự chuyển dịch? Sự chuyển dịch đó có ý nghĩa gì? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút. + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau + Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2.6. Tìm hiểu về chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế a) Mục đích:HS hiểu được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ kinh tế; Trình bày được ý nghĩa của chuyển dịch cơ cấu kinh tế đối với sự phát triển kinh tế. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: VI. Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế - Xu hướng trong các ngành: + Trong công nghiệp: hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao… + Trong nông nghiệp: Vùng trọng điểm lương thực, vùng chuyên canh… - Sự phân hóa giữa các vùng: ĐNB là vùng kinh tế phát triển nhất. - Cả nước hình thành ba vùng kinh tế trọng điểm: phía Bắc, miền Trung, phía Nam… (Hiện nay là 4 vùng) d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc nội dung SGK, kết hợp với số liệu và kiến thức để trả lời câu hỏi theo cặp: + Câu hỏi: Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế nước ta như thế nào? Xác định các vùng kinh tế trọng điểm nước ta trong Atlat? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút. + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau + Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP 20
a) Mục đích:Củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hình thành các kĩ năng mới cho HS b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: Câu 1: Cơ cấu giá trị sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp của nước ta đang chuyển dịch theo hướng A. tăng tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thuỷ sản. B.giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thuỷ sản. C. giảm tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thuỷ sản. D. tăng tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thuỷ sản. Câu 2: Thành phần kinh tế nào sau đây giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta? A.Kinh tế Nhà nước. B. Kinh tế tư nhân. C. Kinh tế tập thể. D. Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Câu 3: Hạn chế trong chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của nước ta thời gian qua là A. tỉ trọng nông - lâm - ngư nghiệp giảm liên tục. B.tốc độ chuyển dịch còn chậm. C. tỉ trọng dịch vụ giảm và chưa ổn định. D. tỉ trọng công nghiệp - xây dựng thấp. Câu 4: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta có biểu hiện nào sau đây? A. Ngành công nghiệp và xây dựng tăng tỉ trọng. B. Ngành nông - lâm - ngư nghiệpgiảm tỉ trọng. C. Nhà nước quản lí các ngành kinh tế then chốt. D.Xuất hiện nhiều khu công nghiệp quy mô lớn. Câu 5: Trong khu vực I, tỉ trọng ngành thủy sản có xu hướng tăng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây? A. Nguồn tài nguyên thủy sản phong phú. B. Trang thiết bị ngày càng được hiện đại. C. Nông nghiệp, lâm nghiệp ít được đầu tư. D.Hiệu quả kinh tế từ thủy sản cao hơn. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 21
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục đích:HS vận dụng hoặc liên hệ kiến thức để lấy dẫn chứng cụ thể và phân tích hình ảnh về thành tựu công cuộc Đổi mới cũng như quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: * Câu hỏi: Quan sát hình 20. 1 (trang 82 SGK), phân tích sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh kế ở nước ta, giai đoạn 1990 - 2005? * Trả lời câu hỏi: - Tỉ trọng của khu vực I (nông - lâm - ngư nghiệp) có xu hướng giảm nhanh (từ 38, 7% năm 1990 và 40, 5% năm 1991 xuống còn 20, 9%năm 2005). - Tỉ trọng của khu vực II (công nghiệp - xây dựng) có xu hướng tăng nhanh (từ 22, 7% năm 1990 lên 41, 0% năm 2005) và hiện đang có tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP. - Tỉ trọng của khu vực III (dịch vụ) đang có sự biến động (tăng nhanh từ năm 1991 đến năm 1995, sau đó giảm nhẹ đến năm 2005), nhưng so với thời kì trước đổi mới thì có chuyển biến tích cực. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. 3.4. Tổng kết chủ đề, củng cố, dặn dò: a. Tổng kết chủ đề: - GV nhận xét, đánh giá về việc thực hiện chủ đề: những ưu điểm và hạn chế chủ yếu cần rút kinh nghiệm. b. Củng cố, dặn dò: - GV củng cố, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của chủ đề thông qua sơ đồ hóa đã được chuẩn bị sẵn. 3.5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới: Điều kiện và hiện trạng phát triển các ngành nông nghiệp.
22
Ngày soạn: …. /…. /…. TIẾT 25. BÀI 22. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Trình bày được sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và sự phát triển, phân bố nông nghiệp (trồng trọt) thông qua atlat địa lí Việt Nam, bảng số liệu, tư liệu, ... - Chứng minh được xu hướng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp. - Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng tranh ảnh. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. 2. Học liệu: SGK, Atlat, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, video. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 3.1. Ổn định: Ngày dạy Lớp Sĩ số Ghi chú
3.2. Kiểm tra bài cũ: * Câu hỏi: Phân tích sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành của nước ta? * Đáp án: - Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong GDP: Tăng tỉ trọng khu vực II, giảm tỉ trọng khu vực I. Tỉ trọng KV III khá cao nhưng chưa ổn định. ⇒ Phù hợp với yêu cầu chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng CNH - HĐH nhưng tốc độ chuyển dịch còn chậm. - Sự chuyển dịch trong nội bộ ngành. + Ở khu vực I: + Xu hướng là giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành thủy sản.
23
+ Trong nông nghiệp (theo nghĩa hẹp), tỉ trọng của ngành trồng trọt giảm, tỉ trọng của ngành chăn nuôi tăng. + Ở khu vực II: + Chuyển đổi cơ cấu ngành sản xuất và đa dạng hóa sản phẩm để phù hợp hơn với yêu cầu thị trường và tăng hiệu quả đầu tư. + Ngành công nghiệp chế biến có tỉ trọng tăng, công nghiệp khai thác có tỉ trọng giảm. + Tăng tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp, có chất lượng và cạnh tranh được về giá cả, giảm các loại sản phẩm chất lượng thấp và trung bình không phù hợp với yêu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu. + Ở khu vực III: + Đã có những bước tăng trưởng, nhất là trong lĩnh vực liên quan đến kết cấu hạ tầng kinh tế và phát triển đô thị. + Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời như: viễn thông, chuyển giao công nghệ, tư vấn đầu tư... 3.3. Hoạt động học tập: HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG) a) Mục đích:HS nhớ lại kiến thức về điều kiện phát triển và phân một số loại cây trồng của nước ta đã học ở bậc THCS. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu hình ảnh một số loại cây trồng chủ đạo của nước ta, yêu cầu HS nêu tên của các loại cây. Vận dụng kiến thức để giải thích vì sao nước ta lại trồng được các loại cây đó? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 03 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về ngành trồng trọt a) Mục đích:HS biết được điều kiện và hiện trạng phát triển một số cây trồng nước ta. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: I. Ngành trồng trọt: - Ngành trồng trọt hiện nay chiếm gần 75% giá trị sản xuất nông nghiệp. 24
- Giá trị sản xuất ngày càng cao do sự phát triển nhanh của ngành trồng trọt. - Cơ cấu ngành đa dạng và đang có sự chuyển dịch: Tăng tỉ trọng của cây công nghiệp và rau đậu, giảm tỉ trọng cây lương thực, cây ăn quả và các cây khác. Cây lương thực vẫn chiếm vai trò chủ đạo (chiếm 52, 9% năm 2005). 1. Sản xuất cây lương thực Nội dung Đặc điểm Đảm bảo lương thực cho hơn 80 triệu dân; cung cấp thức Vai trò ăn cho chăn nuôi; là mặt hàng xuất khẩu; là cơ sở để đa dạng hóa nông nghiệp - Điều kiện tự nhiên: Khí hậu, đất, nước, địa hình...rất thuận lợi. Thuận lợi - Điều kiện KT - XH: Dân cư có kinh nghiệm SX, có thị trường tiêu thụ lớn, áp dụng KHKT. . Khó khăn Thiên tai, sâu bệnh. .
Tình hình sản xuất
- Diện tích tăng do mở rộng diện tích, tăng vụ. Năm 2005 giảm do chuyển đổi một số diện tích đất trồng lúa năng suất thấp sang trồng cây khác hoặc nuôi trồng thủy sản... - Năng suất tăng đạt hơn 49 tạ/ha (2005); - Sản lượng tăng nhanh đạt 36 triệu tấn (2005); Bình quân lương thực/người đạt khoảng 470 kg/người (năm 2005), xuất khẩu: 3 - 4 triệu tấn/năm.
- Vựa lúa số 1: ĐBSCL, số 2 là ĐBSH... Phân bố - Một số cánh đồng lúa nổi tiếng: Mường Thanh (Điện Biên), Tuy Hòa (Phú Yên) 2. Sản xuất cây thực phẩm (HS đọc thêm trong SGK) 3. Sản xuất cây CN và cây ăn quả Nội dung Đặc điểm - Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến Vai trò - Giải quyết việc làm, tăng thu nhập và xuất khẩu - Khí hậu nhiệt đới, có nhiều loại đất thích hợp phân bố tập trung. Thuận lợi - Nguồn lao động dồi dào, có mạng lưới cơ sở chế biến và thị trường tiêu thụ rộng. . - Được đầu tư mạnh. Thị trường bấp bênh, nhiều biến động, chưa đáp ứng được thị Khó khăn trường khó tính. - Cây công nghiệp tăng cả về diện tích, năng suất, sản lượng Tình hình sản (cụ thể từng loại trong sgk) xuất - Đã hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp quy 25
mô lớn. - Có nhiều loại cây ăn quả - Cây công nghiệp lâu năm: Cà phê (Tây Nguyên); Cao su (ĐNB); hồ tiêu (T Nguyên), chè... Phân bố - Cây công nghiệp hàng năm: Mía đường (ĐBSCL); lạc ( BT Bộ); đậu tương... - Cây ăn quả: ĐBSCL, Đông Nam Bộ... d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành phiếu học tập: PHIẾU HỌC TẬP Nội dung Sản xuất cây lương Sản xuất cây CN và cây ăn thực quả Vai trò Thuận lợi Khó khăn Tình hình sản xuất Phân bố + Nhóm 1, 2: Tìm hiểu về sản xuất cây lương thực. + Nhóm 3, 4: Tìm hiểu về sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên. + HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục đích:Củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hình thành các kĩ năng mới cho HS b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: Câu 1: Vùng có năng suất lúa lớn nhất nước ta là A. đồng bằng sông Cửu Long. B. đồng bằng duyên hải Nam Trung Bộ. 26
C. đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ. D.đồng bằng sông Hồng. Câu 2: Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là A.cây lương thực. B. cây rau đậu. C. cây công nghiệp. D. cây ăn quả. Câu 3: Cây công nghiệp ở nước ta có nguồn gốc chủ yếu là C. cận nhiệt. D. xích A. ôn đới. B.nhiệt đới. đạo. Câu 4: Vùng chuyên canh cây cao su lớn nhất của nước ta hiện nay là A. Tây Nguyên. B.Đông Nam Bộ. C. Bắc Trung Bộ. . D. Bắc Trung Bộ. Câu 5: Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất ở nước ta là A. Trung du và miền núi Bắc Bộ. B. Đồng bằng sông Hồng. D. Bắc Trung Bộ. C.Đồng bằng sông Cửu Long. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục đích:HS vận dụng hoặc liên hệ kiến thức để đọc bản đồ. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: * Câu hỏi: Hãy xác định trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam (hoặc Atlat Địa lí Việt Nam) hai đồng bằng lớn của nước ta và các đồng bằng nhỏ hẹp ở Duyên hài miền Trung, một số cánh đồng lúa nổi tiếng ở miền núi, trung du Bắc Bộ và Tây Nguyên? * Trả lời câu hỏi: - Hai đồng bằng lớn: + Đồng bằng sông Hồng. + Đồng bằng sông cửu Long. - Các đồng bằng nhỏ hẹp ở Duyên hải miền Trung: + Đồng bằng Thanh - Nghệ - Tĩnh. + Đồng bằng Bình - Trị - Thiên. + Đồng bằng Nam - Ngãi - Định. + Đồng bằng Phú Yên - Khánh Hòa. 27
+ Đồng bằng Ninh Thuận - Bình thuận. - Một số cánh đồng lúa nổi tiếng ở miền núi, trung du Bắc Bộ: Than Uyên, Mường Thanh, Nghĩa Lộ, Điện Biên, Trùng Khánh... - Một số cánh đồng lúa nổi tiếng ở Tây Nguyên: An Khê, Krông Păk, Krông Ana... d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. 3.4. Củng cố, dặn dò: GV củng cố bài học bằng sơ đồ hóa kiến thức được chuẩn bị sẵn và trình chiếu, nhấn mạnh các nội dung trọng tâm của bài. 3.5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.. - Chuẩn bị bài mới: Tìm hiểu điều kiện và hiện trạng phát triển một số vật nuôi chính ở nước ta.
28
Ngày soạn: …. /…. /…. TIẾT 26. BÀI 22. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP (TIẾP) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Trình bày được sự phát triển, phân bố nông nghiệp (chăn nuôi) thông qua atlat địa lí Việt Nam, bảng số liệu, tư liệu, ... - Chứng minh được xu hướng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp. - Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng tranh ảnh. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. 2. Học liệu: SGK, Atlat, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, video. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 3.1. Ổn định: Ngày dạy Lớp Sĩ số Ghi chú
3.2. Kiểm tra bài cũ: - Câu hỏi: Phân tích những điều kiện và hiện trạng phát triển ngành trồng cây lương thực của nước ta? * Đáp án: - Điều kiện: + Thuận lợi: + Điều kiện tự nhiên: Khí hậu, đất, nước, địa hình...rất thuận lợi. + Điều kiện KT - XH: Dân cư có kinh nghiệm SX, có thị trường tiêu thụ lớn, áp dụng KHKT. . + Khó khăn: Thiên tai, sâu bệnh. - Tình hình sản xuất: 29
+ Diện tích tăng do mở rộng diện tích, tăng vụ. Năm 2005 giảm do chuyển đổi một số diện tích đất trồng lúa năng suất thấp sang trồng cây khác hoặc nuôi trồng thủy sản... + Năng suất tăng đạt hơn 49 tạ/ha (2005); + Sản lượng tăng nhanh đạt 36 triệu tấn (2005); Bình quân lương thực/người đạt khoảng 470 kg/người (năm 2005), xuất khẩu: 3 - 4 triệu tấn/năm. - Phân bố: + Vựa lúa số 1: ĐBSCL, số 2 là ĐBSH... + Một số cánh đồng lúa nổi tiếng: Mường Thanh (Điện Biên), Tuy Hòa (Phú Yên) 3.3. Hoạt động học tập: HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG) a) Mục đích:HS nhớ lại kiến thức về điều kiện phát triển và phân bố ngành chăn nuôi của nước ta đã học ở bậc THCS. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:GV chiếu hình ảnh một số loại vật nuôi của nước ta và yêu cầu HS xác định những loại vật nuôi đó được nuôi phổ biến nhất ở những vùng nào của nước ta? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 03 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về ngành chăn nuôi a) Mục đích: b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: II. Ngành chăn nuôi: - Điều kiện phát triển: + Thuận lợi: Cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt, dịch vụ giống, thú ý có nhiều tiến bộ. + Khó khăn: Giống gia súc, gia cầm năng suất thấp; dịch bệnh… - Xu hướng phát triển: + Tỉ trọng còn nhỏ nhưng có xu hướng tăng. 30
+ Đưa ngành chăn nuôi tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa + Chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp + Các sản phẩm không qua giết thịt ngày càng cao. 1. Chăn nuôi lợn và gia cầm. - Đàn lợn hơn 27 triệu con (năm 2005), cung cấp trên 3/4 sản lượng thịt các loại. - Gia cầm tăng mạnh, với tổng đàn trên 250 triệu con (năm 2003), nhưng do dịch bệnh nên năm 2005 tổng đàn gia cầm còn khoảng 220 triệu con. - Tập trung nhiều nhất ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long. 2. Chăn nuôi gia súc ăn cỏ. - Đàn trâu 2, 9 triệu con, ở Trung du và miền núi Bắc Bộ (hơn 1/2 đàn trâu cả nước) và Bắc Trung Bộ - Bò năm2005 đã là 5, 5 triệu con và có xu hướng tăng mạnh, nuôi nhiều ở Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. - Chăn nuôi bò sữa đã phát triển khá mạnh ở ven TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội… với tổng đàn khoảng 50 nghìn con. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp vốn hiểu biết của bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi: + Câu hỏi 1: Điều kiện để phát triển ngành chăn nuôi ở nước ta? + Câu hỏi 2: Xu hướng phát triển ngành chăn nuôi? + Câu hỏi 3: Tình hình sản xuất và phân bố ngành chăn nuôi? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút. + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau + Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục đích:Củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hình thành các kĩ năng mới cho HS b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: Câu 1: Chăn nuôi bò sữa ở nước ta hiện nay có xu hướng phát triển mạnh ở khu vực nào sau đây? A. Đồng bằng duyên hải. B. Các đồng bằng ven sông. 31
C.Ven các thành phố lớn. D. Các cao nguyên badan. Câu 2: Vùng nào có số lượng đàn trâu lớn nhất nước ta? A.Trung du và miền núi Bắc Bộ. B. Đồng bằng sông Hồng. C. Bắc Trung Bộ. D. Tây Nguyên. Câu 3: Nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc lớn ở trung du và miền núi nước ta chủ yếu dựa vào A. hoa màu lương thực. B. phụ phẩm thủy sản. C. thức ăn công nghiệp. D.đồng cỏ tự nhiên. Câu 4: Ngành chăn nuôi chiếm tỉ trọng còn thấp trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp nước ta, chủ yếu là do A. nhu cầu thị trường còn thấp và biến động. B. các điều kiện phát triển còn nhiều hạn chế. C.hiệu quả chưa thật cao và chưa ổn định. D. sản phẩm chưa đáp ứng được yêu cầu. Câu 5: Chăn nuôi lợn phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Hồng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây? A.Cơ sở thức ăn đảm bảo và thị trường lớn. B. Lao động dồi dào và giàu kinh nghiệm. C. Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên thuận lợi. D. Cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật hiện đại. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục đích:HS vận dụng kiến thức đã học để giải thích về tình hình phân bố của một loại vật nuôi cụ thể. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: * Câu hỏi: Vì sao trong những năm gần đây đàn bò sữa được phát triển mạnh xung quanh các thành phố lớn? * Trả lời câu hỏi: Vì ở xung quanh các thành phố lớn có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển đàn bò sữa: 32
- Thị trường tiêu thụ tại chỗ rộng lớn do có dân số đông, nhu cầu sữa tươi cao và ngày càng tăng. - Công nghiệp chế biến sữa phát triển. - Cơ sở vật chất tốt…. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. 3.4. Củng cố, dặn dò: GV củng cố bài học bằng sơ đồ hóa kiến thức được chuẩn bị sẵn và trình chiếu, nhấn mạnh các nội dung trọng tâm của bài. 3.5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.. - Chuẩn bị bài mới: + Tính tốc độ tăng trưởng các cây trồng chính ở nước ta + Tính cơ cấu diện tích cây công nghiệp
33
Ngày soạn: …. /…. /…. TIẾT 27. BÀI 23. THỰC HÀNH. PHÂN TÍCH SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH TRỒNG TRỌT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Củng cố kiến thức đã học về trồng trọt. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng tranh ảnh. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. 2. Học liệu: SGK, Atlat, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, video. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 3.1. Ổn định: Ngày dạy Lớp Sĩ số Ghi chú
3.2. Kiểm tra bài cũ: * Câu hỏi: Phân tích điều kiện và xu hướng phát triển ngành chăn nuôi nước ta? * Đáp án: - Điều kiện phát triển: + Thuận lợi: Cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt, dịch vụ giống, thú ý có nhiều tiến bộ. + Khó khăn: Giống gia súc, gia cầm năng suất thấp; dịch bệnh… - Xu hướng phát triển: + Tỉ trọng còn nhỏ nhưng có xu hướng tăng. + Đưa ngành chăn nuôi tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa + Chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp + Các sản phẩm không qua giết thịt ngày càng cao. 3.3. Hoạt động học tập: 34
HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG) a) Mục đích:HS xác định được yêu cầu, nhiệm vụ của bài thực hành. b) Nội dung: HS sử dụng SGK. c) Sản phẩm: HS nêu đúng yêu cầu của bài thực hành. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, xác định rõ yêu cầu của bài thực hành. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 02 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1. Bài tập 1 a) Mục đích:HS biết tính toán số liệu và rút ra những nhận xét cần thiết; Củng cố kiến thức đã học ngành trồng trọt; Rèn luyện kĩ năng phân tích số liệu để rút ra các nhận xét cần thiết. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: 1. Bài tập 1: a. Tính tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo từng nhóm cây trồng (lấy năm 1990 = 100%). Bảng 1: Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo nhóm cây trồng, thời kì 1990 - 2005 (Đơn vị: %) Nă Tổng số Lương Rau đậu Cây CN Cây ăn Cây m thực quả khác 199 100, 0 100, 0 100, 0 100, 0 100, 0 100, 0 0 199 133, 4 126, 5 143, 3 181, 5 110, 9 122, 0 5 200 183, 2 165, 7 182, 1 325, 5 121, 4 132, 1 0 200 217, 5 191, 8 256, 8 382, 3 158, 0 142, 3 5 b. Nhận xét: - Tốc độ tăng trưởng của các cây trồng: Từ năm 1990 - 2005, tốc độ tăng trưởng của các cây trồng khá ổn định; 35
+ Cây công nghiệp có tốc độ tăng nhanh nhất, tăng 282% trong vòng 15 năm, tăng hơn mức chung, giai đoạn tăng nhanh nhất là từ 1995 - 2000. + Cây rau đậu có tốc độ tăng trưởng nhanh thứ 2 trong các cây trồng, sau 15 năm tăng là 156, 8%. + Cây lương thực, cây ăn quả, các cây khác có tốc độ tăng trưởng thấp hơn mức chung. - Cơ cấu giá trị trồng trọt: + Cây công nghiệp, cây rau đậu tỉ trọng có xu hướng tăng. + Cây lương thực, cây ăn quả, các cây khác tỉ trọng có xu hướng giảm. - Mối quan hệ: giữa tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu có mối quan hệ rất chặt chẽ. ⇒ Sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất ngành TT chứng tỏ: + Trong sx lương thực - thực phẩm có xu hướng đa dạng hóa, các loại rau đậu được đẩy mạnh sản xuất. + Các thế mạnh của nông nghiệp nhiệt đới, đặc biệt là đất đai, khí hậu được phát huy ngày càng có hiệu quả. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp vốn hiểu biết của bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi: + Câu hỏi: Từ bảng số liệu 23. 1 ⇒ hãy tính tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo từng nhóm cây trồng (lấy năm 1990 = 100%) ? Từ bảng số liệu và biểu đồ, hãy nhận xét về mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng và sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 10 phút. + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau + Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2.2. Bài tập 2 a) Mục đích:Củng cố kiến thức đã học về trồng trọt; Rèn luyện kĩ năng phân tích số liệu để rút ra những nhận xét cần thiết. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: 2. Bài tập 2.
36
a) Phân tích xu hướng biến động diện tích gieo trồng cây công nghiệp hàng năm và lâu năm trong khoảng thời gian (1975 - 2005). - DT cây công nghiệp hàng năm và lâu năm đều tăng. - Nhóm cây công nghiệp hàng năm tăng chậm hơn cây công nghiệp lâu năm (Từ 1975 - 2005 tăng lên 651, 4 nghìn ha; tăng gấp 4, 1 lần); từ năm 1985 - 1990 giảm, sau đó tăng mạnh trong giai đoạn 1990 - 1995, (tăng 174, 7 ha, tăng gấp 1, 32 lần). - Nhóm cây công nghiệp lâu năm tăng mạnh hơn (từ 1975 - 2005 tăng 1460, 8 nghìn ha, tăng gấp 9, 5 lần). Đặc biệt trong giai đoạn 1995 - 2000, tăng gấp 1, 6 lần. b) Sự thay đổi trong cơ cấu diện tích cây công nghiệp có liên quan rõ nét đến sự thay đổi trong phân bố cây công nghiệp và sự phát triển hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, chủ yếu là cây công nghiệp lâu năm Bảng 2. Cơ cấu diện tích gieo trồng cây công nghiệp, thời kì 1975 - 2005 của nước ta ( Đơn vị: %) Năm Cây CN hàng năm Cây CN lâu năm 1975 54, 9 45, 1 1980 59, 2 40, 8 1985 56, 1 43, 9 1990 45, 2 54, 8 1995 44, 3 55, 7 2000 34, 9 65, 1 2005 34, 5 65, 5 d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ: + Nhóm 1, 3: Làm phần 2a. + Nhóm 2, 4: Làm phần 2b. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên. + HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
37
a) Mục đích:Củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hình thành các kĩ năng mới cho HS b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: Câu 1: Nhân tố quan trọng nhất để đảm bảo cho sự phát triển ổn định của cây công nghiệp ở nước ta là A. điều kiện tự nhiên thuận lợi. B.thị trường tiêu thụ ổn định. C. nguồn lao động giàu kinh nghiệm. D. cơ sở chế biến sản phẩm phát triển. Câu 2: Năng suất lúa cả năm của nước ta có xu hướng tăng chủ yếu do A.đẩy mạnh thâm canh. B. áp dụng rộng rãi mô hình quảng canh. C. đẩy mạnh xen canh, tăng vụ. D. mở rộng diện tích canh tác. Câu 3: Mục đích chính của việc chuyển đổi cơ cấu mùa vụ và cơ cấu cây trồng là A.tăng hiệu quả kinh tế, hạn chế thiệt hại do thiên tai. B. phù hợp với điều kiện đất, khí hậu. C. phù hợp hơn với nhu cầu của thị trường tiêu thụ. D. đa dạng hóa sản phẩm nông sản. Câu 4: Lương thực là mối quan tâm thường xuyên của Nhà nước ta vì A. khí hậu diễn biến thất thường, nhiều thiên tai. B. phần lớn nước ta có diện tích là đồi núi thấp. C. điều kiện tự nhiên không phù hợp cho sản xuất lương thực. D.nhằm đáp ứng nhu cầu của đời sống, sản xuất và xuất khẩu. Câu 5: Những thành tựu quan trọng nhất của sản xuất lương thực ở nước ta trong những năm qua là A. cơ cấu mùa vụ có nhiều thay đổi. B. diện tích và sản lượng tăng nhanh. C. nhiều giống lúa mới được đa vào sản xuất. D.đảm bảo nhu cầu trong nước và xuất khẩu. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG 38
a) Mục đích:HS vận dụng hoặc liên hệ kiến thức để đọc bản đồ. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: * Câu hỏi: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam (trang nông nghiệp) và kiến thức đã học hãy nêu sự phân bố các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu? * Trả lời câu hỏi: - Cà phê: chủ yếu ở Tây Nguyên, ngoài ra ở Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ. Cà phê chè mới được trồng nhiều ở Tây Bắc. - Cao su: chủ yếu ở Đông Nam Bộ, ngoài ra ở Tây Nguyên, một số tỉnh Duyên hải miền Trung - Hồ tiêu: chủ yếu ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Duyên hải miền Trung. - Điều: tập trung nhiều ở Đông Nam Bộ. - Dừa: Đồng bằng sông Cửu Long và Duyên hải Nam Trung Bộ - Chè: Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng cao ở Tây Nguyên. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. 3.4. Củng cố, dặn dò: GV củng cố bài học bằng sơ đồ hóa kiến thức được chuẩn bị sẵn và trình chiếu, nhấn mạnh các nội dung trọng tâm của bài. 3.5. Hướng dẫn về nhà: - Hoàn thành bài thực hành. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.. - Chuẩn bị bài mới: Các điều kiện phát triển đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
39
Ngày soạn: …. /…. /…. TIẾT 28. BÀI 24. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Hiểu và trình bày được điều kiện, tình hình phát triển, phân bố ngành thủy sản và một số phương hướng phát triển ngành thủy sản của nước ta. + Những thuận lợi và khó khăn trong khai thác và nuôi trồng thủy sản: + Tình hình phát triển và phân bố: - Hiểu và trình bày được vai trò, tình hình phát triển và phân bó ngành lâm nghiệp, một số vấn đề lớn trong phát triển lâm nghiệp + Vai trò của ngành lâm nghiệp về kinh tế và sinh thái + Tình hình phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp (trồng rừng, khai thác chế biến gỗ và lâm sản). Chú ý vấn đề suy thoái rừng và bảo vệ tài nguyên rừng. - Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng tranh ảnh. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. 2. Học liệu: SGK, Atlat, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, video. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 3.1. Ổn định: Ngày dạy Lớp Sĩ số Ghi chú
3.2. Kiểm tra bài cũ:Không kiểm tra. 3.3. Hoạt động học tập: HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG) a) Mục đích:HS nhớ lại những thế mạnh về ngành thủy sản và lâm sản nước ta đã được học ở bậc THCS và Chủ đề Sử dụng và bảo vệ tự nhiên. 40
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu hình ảnh một số hoạt động khai thác, chế biến thủy sản và lâm sản nước ta. Yêu cầu HS xác định những vùng nào của nước ta có điều kiện thuận lợi cho phát triển các hoạt động sản xuất được nêu trong các hình ảnh? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 03 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về ngành thủy sản a) Mục đích:HS phân tích được các điều kiện thuận lợi và khó khăn đối với phát triển ngành thủy sản; Hiểu được đặc điểm phát triển và phân bố ngành thủy sản. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: 1. Ngành thủy sản a. Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển thủy sản - Thuận lợi: + Có điều kiện tự nhiên thuận lợi để đánh bắt và nuôi trồng thủy sản. (nguồn thủy sản phong phú, có 4 ngư trường trọng điểm) + Người dân có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất thủy sản, cơ sở vật chất kĩ thuật được trang bị ngày càng tốt hơn. + Thị trường được mở rộng trong nước và xuất khẩu. + Nhiều chính sách quan tâm đến thủy sản. - Khó khăn: + Bão, gió mùa Đông Bắc. + Phương tiện đánh bắt chậm đổi mới, môi trường bị suy thoái, nguồn lợi thủy sản giảm. b. Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản. - Tình hình chung: + Sản lượng thủy sản năm 2005 đạt 3, 4 triệu tấn. + Bình quân đầu người hiện đạt 42kg/năm. + Nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu giá trị sản xuất và giá trị sản lượng. 41
- Khai thác thủy sản: + Sản lượng khai thác liên tục tăng. + Tất cả các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh đánh bắt hải sản, nhất là các tỉnh duyên hải NTB và Nam Bộ. - Nuôi trồng thủy sản: + Hoạt động nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh do: + Tiềm năng nuôi trồng thủy sản còn nhiều. + Các sản phẩm nuôi trồng có giá trị khá cao và nhu cầu lớn trên thị trường. + Ý nghĩa: >Đảm bảo tốt hơn nguyên liệu cho các cơ sở công nghiệp chế biến, nhất là xuất khẩu. >Điều chỉnh đáng kể đối với khai thác thủy sản. >Hoạt động nuôi trồng thủy sản: >Tôm: ĐB. SCL, DH NTB, ĐNB. + Cá nước ngọt: ĐB. SCL và ĐBSH. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ: + Nhóm 1, 3: Tìm hiểu về những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển thủy sản ở nước ta + Nhóm 2, 4: Tìm hiểu về tình hình phát triển và phân bố ngành thủy sản. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên. + HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về ngành lâm nghiệp a) Mục đích:HS biết được vai trò của ngành lâm nghiệp và các vấn đề chính trong phát triển và phân bố sản xuất lâm nghiệp nước ta; Phân tích bản đồ nông - lâm thủy - sản. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: 2. Ngành lâm nghiệp a) Ngành lâm nghiệp ở nước ta có vai trò quan trọng về mặt kinh tế và sinh 42
thái - Kinh tế: + Tạo nguồn sống cho đồng bào dân tộc ít người. + Bảo vệ các hồ thủy điện, thủy lợi + Tạo nguồn nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp. + Bảo vệ an toàn cho nhân dân cả ở trong vùng núi, trung du và vùng hạ du. - Sinh thái: + Chống xói mòn đất. + Bảo vệ các loài động vật, thực vật quí hiếm. + Điều hòa dòng chảy sông ngòi, chống lũ lụt và khô hạn. + Đảm bảo cân bằng sinh thái và cân bằng nước. b) Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp - Các hoạt động lâm nghiệp bao gồm: lâm sinh (trồng rừng, khoanh nuôi bảo vệ rừng) và khai thác, chế biến gỗ, lâm sản. + Trồng rừng: Cả nước có khoảng 2 triệu ha rừng trồng tập trung, trong đó chủ yếu là rừng làm nguyên liệu giấy, rừng gỗ trụ mỏ, thông nhựa..., rừng phòng hộ. Hàng năm, cả nước trồng trên dưới 200 nghìn ha rừng tập trung. + Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản: + Mỗi năm, khai thác khoảng 2, 5 triệu m3 gỗ, khoảng 120 triệu cây tre luồng và gần 100 triệu cây nứa. + Các sản phẩm gỗ quan trọng nhất là: gỗ tròn, gỗ xẻ, ván sàn, đồ gỗ, gỗ lạng và gỗ dán. Cả nước có hơn 400 nhà máy cưa xẻ và vài nghìn xưởng xẻ gỗ thủ công. + Công nghiệp bột giấy và giấy được phát triển. Lớn nhất là nhà máy giấy Bãi Bằng (tỉnh Phú Thọ), Liên hiệp giấy Tân Mai (Đồng Nai). d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp vốn hiểu biết của bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi: + Câu hỏi 1: Ý nghĩa về mặt KT và sinh thái đối với phát triển lâm nghiệp? + Câu hỏi 2: Dựa vào chủ đề Vấn đề sử dụng và bảo vệ tự nhiên, chứng minh rừng nước ta bị suy thoái nhiều và đã được phục hồi một phần? + Câu hỏi 3: Nêu những nguyên nhân dẫn đến sự suy thoái tài nguyên rừng nước ta? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút. + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau + Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. 43
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục đích:Củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hình thành các kĩ năng mới cho HS b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: Câu 1: Vùng nào sau đây có nghề nuôi tôm phát triển nhất nước ta? A. Duyên hải Nam Trung Bộ. B. Đồng bằng sông Hồng. D. Bắc Trung Bộ. C.Đồng bằng sông Cửu Long. Câu 2: Nhận xét nào sau đây không đúng với hoạt động khai thác thủy sản ở nước ta? A. Khai thác thủy sản nội địa chiếm tỉ trọng nhỏ. B.Sản lượng khai thác luôn cao hơn nuôi trồng. C. Sản lượng khai thác cá biển chiếm tỉ trọng lớn. D. Khai thác xa bờ đang được đẩy mạnh. Câu 3: Nuôi trồng thủy sản nước lợ của nước ta phát triển thuận lợi ở những nơi nào sau đây? A. Hồ thủy lợi, ruộng lúa ở các đồng bằng. B. Sông ngòi, hồ, vũng trũng ở đồng bằng. C.Bãi triều, đầm, phá, dải rừng ngập mặn. D. Vũng, vịnh và vùng biển ven các đảo. Câu 4: Ngành lâm nghiệp nước ta có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ chủ yếu vì A. độ che phủ rừng của nước ta tương đối lớn và tăng rất nhanh. B. rừng có giá trị lớn về kinh tế và môi trường. C. nhu cầu về tài nguyên rừng lớn và phổ biến. D.nước ta có ¾ diện tích là đồi núi, lại có rừng ngập mặn ở ven biển. Câu 5: Loại rừng nào sau đây không được xếp vào loại rừng phòng hộ? A. Rừng đầu nguồn. B.Vườn quốc gia C. Rừng chắn sóng ven biển. D. Rừng chắn cát bay d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục đích:HS vận dụng hoặc liên hệ kiến thức để thấy được ý nghĩa sinh thái của rừng và vai trò của lâm nghiệp. 44
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: * Câu hỏi: Hãy nêu ý nghĩa kinh tế và sinh thái to lớn của rừng và vai trò của lâm nghiệp? * Trả lời câu hỏi: - Ý nghĩa kinh tế và sinh thái của rừng: + Về mặt kinh tế: >Cung cấp gỗ cho con người làm vật liệu xây dựng, cần tạo ra nhiên liệu phục vụ đời sống con người. >Tạo ra nguồn nguyên liệu (gỗ và các lâm sản khác) thúc đẩy công nghiệp chế biến gỗ, giấy, sợi phát triển; gỗ trụ mộ. >Cung cấp nguồn thực phẩm, dược liệu quý từ rừng phục vụ (đời sống con người (tam thất, đương quy, đỗ trọng, hồi, thảo quả; nấm hương, mộc nhĩ). >Tạo ra cảnh quan thiên nhiên hấp dẫn phát triển du lịch (xây dựng các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên). + Về mặt sinh thái >Bảo vệ các động, thực vật quý hiếm, bảo vệ nguồn gen, bảo vệ môi trường sống của các loài động vật. >Chống xói mòn đất. >Điều hòa dòng chảy sông ngòi, chống lũ lụt và khô hạn. >Đầm hào cân bằng nước và cân bằng sinh thái lãnh thổ. - Vai trò của ngành lâm nghiệp: + Trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng. + Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. 3.4. Củng cố, dặn dò: GV củng cố bài học bằng sơ đồ hóa kiến thức được chuẩn bị sẵn và trình chiếu, nhấn mạnh các nội dung trọng tâm của bài. 3.5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.. - Chuẩn bị bài mới: Tìm hiểu đặc điểm cơ cấu ngành công nghiệp. 45
46
Ngày soạn: …. /…. /…. TIẾT 29 + 30 + 31 + 32. CHỦ ĐỀ: ĐỊA LÍ NGÀNH CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Trình bày và nhận xét được cơ cấu công nghiệp theo ngành, theo thành phần kinh tế và theo lãnh thổ và nêu một số nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi cơ cấu ngành công nghiệp. - Hiểu và trình bày được tình hình phát triển và phân bố của một số ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta. - Trình bày được khái niệm tổ chức lãnh thổ công nghiệp. - Phân biệt được một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nước ta. - Nhận xét được cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế. - Nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo vùng. - Giải thích được nguyên nhân phân hóa giá trị sản xuất công nghiệp tại một số vùng. - Tích hợp môi trường. - Tích hợp sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng tranh ảnh. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. 2. Học liệu: SGK, Atlat, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, video. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 3.1. Ổn định: Tiết Ngày dạy Lớp Sĩ số Ghi chú
47
3.2. Kiểm tra bài cũ:Không kiểm tra. 3.3. Hoạt động học tập: HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG) a) Mục đích:HS biết và nhận diện được một số sản phẩm nổi bật của công nghiệp Việt Nam hiện nay. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:GV chiếu hình ảnh logo của một số nhà sản xuất, yêu cầu HS kể tên các sản phẩm được cung cấp bởi nhà sản xuất đó? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 03 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về cơ cấu công nghiệp theo ngành a) Mục đích:HS hiểu được khái niệm và sự thay đổi cơ cấu công nghiệp theo ngành. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: I. Cơ cấu ngành công nghiệp 1. Cơ cấu công nghiệp theo ngành * Khái niệm: Được thể hiện ở tỷ trọng giá trị sản xuất của từng ngành trong toàn bộ hệ thống các ngành công nghiệp * Đặc điểm: - Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta tương đối đa dạng và đầy đủ ở các ngành công nghiệp thuộc 3 nhóm chính: + Công nghiệp khai thác + Công nghiệp chế biến + Công nghiệp sản xuất phân phối điện, khí đốt, nước - Trong cơ cấu ngành công nghiệp nổi lên một số ngành công nghiệp trọng điểm là công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm, công nghiệp dệt may… - Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta đang có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm thích nghi với tình hình mới * Các hướng hoàn thiện: - Xây dựng cơ cấu ngành linh hoạt phù hợp với điều kiện Việt Nam, thích ứng 48
với nền kinh tế thế giới - Đẩy mạnh phát triển ển các ngành ng công nghiệp mũi nhọn vàà các ngành công nghiệp trọng điểm - Đầu tư theo chiềuu sâu, đổi đổ mới trang thiết bị, công nghệ. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển n giao nhi nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc nộii dung SGK, kết k hợp với số liệu, bản đồ trong Atlat Địa lí Việt Nam trả lời câu hỏii theo cặp: cặ + Câu hỏi 1: Dựa vào ào SGK nêu khái ni niệm cơ cấu công nghiệpp theo ngành ng + Câu hỏi 2: Quan sát biểểu đồ sau hãy đọc cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta năm 2010?
niệm ngành công nghiệp trọng điểm? Kểể tên t một số ngành + Câu hỏi 3: Nêu khái ni công nghiệp trọng điểm ểm ở nnước ta? Các hướng hoàn thiện? - Bước 2: Thực hiện n nhiệ nhiệm vụ: + Các cặp nghiên cứu nội ội dung SGK, ttài liệu hoàn thành câu hỏi trong 10 phút. + GV: quan sát và trợ ợ giúp các cặp. c - Bước 3: Báo cáo, thảo ảo lu luận: + Các cặp trao đổii chéo kế kết quả và bổ sung cho nhau + Đại diện một số cặp trình ình bày, các ccặp khác bổ sung. - Bước 4: Kết luận, n, nhậ nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, độ quá trình làm việc, kết quả hoạt động vàà ch chốt kiến thức. Hoạt động 2.2. Tìm hiểu ểu vvề cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổổ và v cơ cấu công nghi theo thành phần kinh tế nghiệp a) Mục đích: b) Nội dung:HS HS quan sát máy chi chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu ểu nội nộ dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hi hiểu kiến thức: 2. Cơ cấu công nghiệp ệp theo llãnh thổ - Hoạt động công nghiệp ệp có sự s phân hóa giữa các vùng: + Tập trung chủ yếu ở mộ một số khu vực: Đồng bằng Sông Hồng vàà vùng phụ ph cận Đông Nam Bộ + Mức độ trung bình: ình: Duyên hhải Miền Trung + Thưa thớt: Vùng ùng núi, vùng sâu, vùng xa công nghiệp còn òn chậm ch phát triển, 49
phân bố phân tán rời rạc - Sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp chịu tác động của nhiều nhân tố nh vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội (dân cư - nguồn lao động, cơ sở vật chất kĩ thuật, nguồn vốn…) - Những vùng có tỷ trọng công nghiệp lớn: Đông Nam Bộ (chiếm khoảng 50%), Đồng bằng Sông Hồng, Đồng bằng Sông Cửu Long chiếm hơn 80% của cả nước 3. Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế có những thay đổi sâu sắc: - Các thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động công nghiệp ngày càng được mở rộng - Xu hướng chung: Giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước, tăng tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước đặc biệt là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ: + Nhóm 1, 3:Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ. Kể tên các trung tâm công nghiệp có quy mô rất lớn và lớn ở nước ta? + Nhóm 2, 4:Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế. Sắp xếp và liệt kê thứ tự các vùng theo tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp từ lớn đến nhỏ năm 2005. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên. + HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về công nghiệp năng lượng a) Mục đích:HS biết về điều kiện và hiện trạng phát triển ngành công nghiệp năng lượng. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: II. Vấn đề phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm 1. Công nghiệp năng lượng a. Công nghiệp khai thác nguyên, nhiên liệu - Công nghiệp khai thác than: Loại than Trữ lượng Phân bố Tình hình khai thác và sản 50
xuất Vùng Đông Bắc đặc - Được khai thác từ lâu Antraxit Vài tỷ tấn biệt là Quảng Ninh - Sau khi đất nước thống Hàng chục tỷ Đồng bằng Sông nhất sản lượng khai thác Nâu trung bình đạt 5 - 6 triệu tấn Hồng Đồng bằng Sông Cửu tấn/năm Bùn Lớn - Giai đoạn hiện nay sản Long lượng khai thác tăng lên rất nhanh. Năm 2005 đạt 34 Mỡ Nhỏ Thái Nguyên triệu tấn. - Công nghiệp khai thác dầu khí: Tình hình khai thác và sản Trữ lượng Phân bố xuất Bể trầm tích Cửu Long - Hình thành từ năm 1986 từ đó (trữ lượng khá lớn, có đến nay sản lượng khai thác liên một số mỏ được khai tục tăng. Năm 2005 đạt 18, 5 - Vài tỷ tấn dầu mỏ thác như Bạch Hổ, triệu tấn - Hàng trăm tỷ m3 Rồng…), Nam Côn Sơn - Năm 1995 khí đồng hành được khí (trữ lượng lớn nhất, mỏ đưa vào đất liền để sản xuất điện, Đại Hùng…), Sông đạm Hồng, Trung Bộ, Thổ - Ngành công nghiệp lọc - hoá Chu - Mã Lai dầu Dung Quất chuẩn bị ra đời b. Công nghiệp điện lực * Tình hình phát triển: + Lịch sử phát triển: Hơn 1 thế kỷ + Sản lượng điện tăng nhanh đạt 52, 1 tỷ Kwh năm 2005 + Hệ thống đường dây cao áp 500 KV đã khắc phục được sự mất cân đối về điện năng giữa các vùng + Cơ cấu điện có sự thay đổi: Từ 1991 - 1996 thuỷ điện chiếm hơn 70% đến 2005 nhiệt điện chiếm khoảng 70% + Tiềm năng: Sản xuất điện chủ yếu dựa vào các nguồn tài nguyên truyền thống (điện, than, nước) * Các nhà máy điện: Công suất Tiềm năng Các nhà máy Địa điểm (MW) Sông Đà 1920 - Rất lớn công suất Hòa Bình Sông Chảy 110 khoảng 30 nghìn MW Thác Bà Thuỷ điện - Tập trung chủ yếu ở Yaly XêXan 720 hệ thống sông Hồng Hàm Thuận - Đa La Ngà 300 - 175 51
(37%) và hệ thống Mi sông Đồng Nai (19%) Trị An Đồng Nai 400 Sơn La Sông Đà 2400 Hải Dương 440 - 600 - Than và dầu khí Phả Lại 1 và 2 nhiều (than chủ yếu ở (Than) Quảng Ninh 150 - 300 các nhà máy miền Uông Bí (Than) 100 Bắc, dầu khí - miền Ninh Bình (Than) Ninh Bình Nhiệt điện Nam) Phú Mỹ 1, 2, 3, 4 BRVT 4164 - Các nguồn năng (Khí) lượng khác dồi dào Bà Rịa (Khí) BRVT 411 nhưng chưa được Hồ Chí 165 Thủ Đức (Dầu) khai thác Minh d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp với số liệu, bản đồ trong Atlat Địa lí Việt Nam để hoàn thành các phiếu học tập: + Nhóm 1: PHIẾU SỐ 1 Tìm hiểu công nghiệp khai thác than Loại than Trữ lượng Phân bố Tình hình khai thác và sản xuất Antraxit Nâu Bùn Mỡ + Nhóm 2: PHIẾU SỐ 2 Tìm hiểu công nghiệp khai thác dầu khí Phân bố Tình hình khai thác và sản xuất Trữ lượng + Nhóm 3: PHIẾU SỐ 3 Tìm hiểu công nghiệp điện lực Tìm hiểu tình hình phát triển? Hoàn thành bảng sau: Tiềm năng Các nhà máy Địa điểm
Công suất (MW)
Thuỷ điện Nhiệt điện - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên. + HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 10 phút. 52
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2.4. Tìm hiểu về công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm a) Mục đích:HS biết về điều kiện và hiện trạng phát triển ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: 2. Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm - Cơ cấu ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm rất phong phú và đa dạng với 3 nhóm ngành chính và nhiều phân ngành khác - Dựa vào nguồn nguyên liệu của ngành trồng trọt, chăn nuôi và đánh bắt, nuôi tròng thủy hải sản. - Sản lượng tăng nhanh. - Phân bố: mang tính chất qui luật. Nó phụ thuộc vào tính chất nguông nguyên liệu, thị trường tiêu thụ. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS dựa vào bản đồ nông nghiệp, sơ đồ, bảng biểu trong SGK và kiến thức đã học trả lời câu hỏi: + Câu hỏi 1: Chứng minh cơ cấu ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm đa dạng? + Câu hỏi 2: Giải thích vì sao công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm là ngành công nghiệp trọng điểm? + Câu hỏi 3: Tại sao nói việc phân bố công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm mang tính qui luật? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút. + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau + Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về tổ chức lãnh thổ công nghiệp a) Mục đích:HS hiểu về các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nước ta. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. 53
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: III. Tổ chức lãnh thổ công nghiệp a. Khái niệm: Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là sự sắp xếp, phối hợp giữa các quá trình và cơ sở sản xuất công nghiệp trên 1 lãnh thổ nhất định để sử dụng hợp lí các nguồn lực sẵn có nhằm đạt hiệu quả cao về các mặt kinh tế + xã hội và môi trường. b. Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp Hình thức tổ Đặc điểm Phân bố chủ yếu chức Chỉ bao gồm 1 hoặc 2 xí nghiệp Nơi có điều kiện Sx Điểm CN đơn lẻ, không có mối quan hệ trong CN khó khăn: Tây quá trình sản xuất Bắc, Tây Nguyên. + Có ranh giới địa lí xác định. + Chuyên sản xuất công nghiệp và Đông Nam Bộ, ĐBSH, Khu CN tập trung thực hiện các dịch vụ hỗ trợ sản DHMT xuất công nghiệp. + Không có dân cư sinh sống. Là hình thức TCLTCN ở trình độ Trung tâm CN cao. Đó là khu vực tập trung CN ĐNB, ĐBSH gắn với các đô thị vừa và lớn. Có diện tích rộng bao gồm nhiều Cả nước có 06 vùng Vùng CN tỉnh, thành phố nhưng ranh giới chỉ CN mang tính qui ước. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm, kết hợp với số liệu, bản đồ trong Atlat Địa lí Việt Nam để hoàn thành phiếu học tập: PHIẾU HỌC TẬP Hình thức tổ chức Đặc điểm Phân bố chủ yếu 1. Điểm CN 2. Khu CN tập trung 3. Trung tâm CN 4. Vùng CN + Nhóm 1: Hoàn thành yêu cầu 1. + Nhóm 2: Hoàn thành yêu cầu 2. + Nhóm 3: Hoàn thành yêu cầu 3. + Nhóm 4: Hoàn thành yêu cầu 4. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên. + HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 54
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2.6. Vẽ biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế và nhận xét a) Mục đích:Tìm hiểu về giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế ở nước ta và cách vẽ biểu đồ cơ cấu, tính toán, xử lý số liệu. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: 1. Bài tập 1 a. Vẽ biểu đồ + Dạng biểu đồ: Tròn + Xử lý số liệu: Thành phần 1996 2005 Nhà nước 49, 6 25, 1 Ngoài Nhà nước 23, 9 31, 2 Khu vực có vốn đầu tư nước 26, 5 43, 7 ngoài + Tính bán kính: Coi R1996 = 1 đvbk = + R2005 = … đvbk + Vẽ biểu đồ: Dạng biểu đồ tròn. b. Nhận xét: - Nhận xét: + Trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp, tỷ trọng của thành phần kinh tế Nhà nước còn lớn + Có sự chuyển dịch rõ rệt về cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của các thành phần kinh tế: Khu vực Nhà nước giảm tỷ trọng, tăng tỷ trọng của khu vực ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. + Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thành yêu cầu bài tập 1 vào vở ghi. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS làm việc trong khoảng thời gian: 5 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + GV gọi đại diện HS trình bày kết quả của mình. HS khác nhận xét, góp ý.
55
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2.2. Bài tập 2, 3 a) Mục đích:Tìm hiểu về giá trị sản xuất công nghiệp phân theo vùng kinh tế ở nước ta và giải thích tại sao Đông Nam Bộ có tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất cả nước. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: 2. Bài tập 2 - Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp không đều giữa các vùng do sự khác nhau về nguồn lực: + Các vùng có tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp lớn như Đông Nam Bộ, Đồng bằng Sông Hồng, Đồng bằng Sông Cửu Long + Các vùng có tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp nhỏ như Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ - Có sự thay đổi về tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp giữa các vùng: + Đông Nam Bộ và Đồng bằng Sông Hồng tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp ngày càng tăng trong đó tăng mạnh nhất là Đông Nam Bộ + Các vùng khác tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp giảm trong đó giảm mạnh nhất là Đồng bằng Sông Cửu Long và Trung du miền núi phía Bắc 3. Bài tập 3 Đông Nam Bộ có tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp cao nhất cả nước vì: * Điều kiện tự nhiên: - Có vị trí địa lý thuận lợi - Tài nguyên thiên nhiên * Điều kiện kinh tế xã hội: - Dân cư - nguồn lao động: - Cơ sở vật chất kĩ thuật: - Các nhân tố khác (vốn đầu tư, thị trường tiêu thụ, chính sách…) - Lãnh thổ công nghiệp sớm phát triển có thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước. Vai trò cùng kinh tế trọng điểm phía Nam. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ: + Nhóm 1, 2: Hoàn thành yêu cầu bài tập 2. + Nhóm 3, 4: Hoàn thành yêu cầu bài tập 3. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên. 56
+ HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục đích:Củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hình thành các kĩ năng mới cho HS b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: Câu 1: Biểu hiện rõ nhất của cơ cấu công nghiệp theo ngành được thể hiện ở A. mối quan hệ giữa các ngành công nghiệp trong hệ thống. B.tỉ trọng của từng ngành so với giá trị của toàn ngành. C. sự phân chia các ngành công nghiệp trong hệ thống. D. số lượng các ngành công nghiệp trong toàn bộ hệ thống. Câu 2: Ngành công nghiệp nào dưới đây là ngành công nghiệp trọng điểm? A. Đóng tàu, ô tô. B. Luyện kim. C.Năng lượng. D. Khai thác, chế biến lâm sản. Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành công nghiệp trọng điểm? A. Có thế mạnh phát triển lâu dài. B. Mang lại hiệu quả kinh tế cao. C. Thúc đẩy các ngành kinh tế khác cùng phát triển. D.Sử dụng nhiều loại tài nguyên thiên nhiên mô lớn. Câu 4: Ý nào sau đây không phải là kết quả trực tiếp của việc đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ trong công nghiệp? A. Hạ giá thành sản phẩm. B. Tăng năng suất lao động. C.Đa dạng hóa sản phẩm. D. Nâng cao chất lượng. Câu 5: Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm mục tiêu chủ yếu nào sau đây? A.Tạo điều kiện để hội nhập vào thị trường thế giới. B. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường. C. Khai thác hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên. D. Tạo thuận lợi cho việc chuyển dịch cơ cấu lao động. Câu 6: Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nước ta phát triển chủ yếu dựa vào A. thị trường tiêu thụ rất rộng lớn. B. cơ sở vật chất kỹ thuật rất tốt. C. nguồn lao động dồi dào, giá rẻ. D.nguồn nguyên liệu phong phú. 57
Câu 7: Cơ sở để phân chia ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm thành 3 phân ngành là A. phân bố sản xuất. B. đặc điểm sản xuất. C.nguồn nguyên liệu. D. công dụng sản phẩm. Câu 8: Phát biểu nào sau đây không đúng với khu công nghiệp nước ta? A. Do chính phủ quyết định thành lập. B.Không có ranh giới địa lí xác định. C. Không có dân cư sinh sống. D. Chuyên sản xuất công nghiệp. Câu 9: Vùng nào sau đây dẫn đầu cả nước về giá trị sản xuất công nghiệp? A. Đồng bằng sông Cửu Long. B. Đồng bằng sông Hồng C. Duyên hải Nam Trung Bộ. D.Đông Nam Bộ. Câu 10: Hình thức tổ chức lãnh thổ nào sau đây không được xem tương đương với một khu công nghiệp ? A. Khu chế xuất. B. Khu công nghệ cao. C. Khu công nghiệp tập trung. D.Khu kinh tế mở. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục đích: b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: * Câu hỏi: Tại sao ở nước ta phổ biến hình thức khu công nghiệp tập trung? * Trả lời câu hỏi: - Câu hỏi: + Nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hóa với chiến lược công nghiệp hướng về xuất khẩu, trên cơ sở thu hút vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lí của các nước công nghiệp phát triển, nên đã hình thành các khu công nghiệp lập trung. + Trên thực tế, các khu công nghiệp tập trung đã và đang thu vốn đầu tư ở trong và ngoài nước, sản xuất nhiều sản phẩm phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu, tạo thêm việc làm và nâng cao chất lượng lao động, mở rộng việc chuyển giao công nghệ tiên tiến, góp phần hình thành các đô thị mới và giảm bớt chênh lệch vùng. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. 58
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. 3.4. Tổng kết chủ đề, củng cố, dặn dò: a. Tổng kết chủ đề: - GV nhận xét, đánh giá về việc thực hiện chủ đề: những ưu điểm và hạn chế chủ yếu cần rút kinh nghiệm. b. Củng cố, dặn dò: - GV củng cố, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của chủ đề thông qua sơ đồ hóa đã được chuẩn bị sẵn. 3.5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới: Tìm hiểu vấn đề phát triển giao thông vận tải (đường bộ, đường sắt, đường sông, đường biển, đường hàng không và đường ống).
59
Ngày soạn: …. /…. /…. TIẾT 33. BÀI 30. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ THÔNG TIN LIÊN LẠC I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Trình bày được đặc điểm giao thông vận tải của nước ta: phát triển khá toàn diện; tốc độ phát triển nhanh. - Tích hợp sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng tranh ảnh. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. 2. Học liệu: SGK, Atlat, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, video. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 3.1. Ổn định: Ngày dạy Lớp Sĩ số Ghi chú
3.2. Kiểm tra bài cũ:Không kiểm tra. 3.3. Hoạt động học tập: HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG) a) Mục đích:HS nhớ lại các loại hình GTVT đã được học ở chương trình địa lí 10. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu bản đồ giao thông vận tải Việt Nam. Yêu cầu HS lên chỉ bản đồ và trả lời câu hỏi: Em hãy xác định những loại hình giao thông vận tải ở nước ta? 60
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 03 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về a) Mục đích:HS trình bày được đặc điểm giao thông vận tải nước ta: phát triển khá toàn diện cả về lượng và chất với nhiều loại hình. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: I. Ngành GTVT 1. Đường bộ - Sự phát triển: + Mạng lưới được mở rộng và hiện đại hoá. Chất lượng còn thấp. + Khối lượng hàng hoá vận chuyển và luân chuyển đều tăng. + Nhiều tuyến trở thành bộ phận của đường bộ xuyên Á. - Các tuyến đường chính: Quốc lộ 1 và đường Hồ Chí Minh… 2. Đường sắt: - Sự phát triển: Chiều dài 3143 km - 2005 + Trước 1991 phát triển chậm, hiện nay chất lượng phục vụ tăng rõ rệt. + Khối lượng vận chuyển và luân chuyển tăng rõ rệt. - Các tuyến đường chính: Đường sắt tập trung chủ yếu ở miền Bắc. + Đường sắt Thống Nhất: 1726 km. + Các tuyến khác: Hà Nội - Hải Phòng; Hà Nội - Lào Cai... 3. Đường sông: - Sự phát triển: Chiều dài 11000 km. - Chủ yếu tập trung một số hệ thống sông chính: Mê Công - Đồng Nai, sông Hồng - Thái Bình, một số sông lớn miền Trung. + Phương tiện đa dạng nhưng chậm đổi mới. 30 cảng sông với công suất 100 triệu tấn/năm. + Khối lượng hành khách và hàng hoá vận chuyển tăng nhưng chậm. 4. Đường biển: - Sự phát triển: Giữ vai trò quan trọng trong vận tải quốc tế. - Cảng biển và cụm cảng quan trọng là: Hải Phòng, Cái Lân, Đà Nẵng - Liên Chiểu - Chân Mây, Dung Quất... + Cả nước có 73 cảng lớn nhỏ. Dự kiến 2010 công suất là 240 triệu tấn. - Các tuyến chính: 61
+ Nội địa: Hải Phòng - TP Hồ Chí Minh - tuyến quan trọng nhất, dài 1500km. + Quốc tế: 2 đầu mối Hải Phòng và TP Hồ Chí Minh. 5. Đường hàng không: - Sự phát triển: Ngành mới phát triển nhưng có tốc độ phát triển nhanh. + 1990 - 2004: khối lượng hàng tăng 24, 6 lần, KLLC tăng 57, 5 lần. Hành khách tăng 11 lần, luân chuyển tăng 20, 5 lần + Cả nước có 19 sân bay, 5 sân bay quốc tế. - Các tuyến chính: Xoay quanh ba đầu mối: Hà Nội - Đà Nẵng và Tp Hồ Chí Minh. 6. Đường ống: - Ngày càng phát triển. - Các tuyến đường quan trọng: + Tuyến vận tải xăng dầu B12 + Các đường ống dẫn khí từ nơi khai thác dầu khí ngoài thềm lục địa phía nam vào đất liền. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ: * Câu hỏi: Dựa vào SGK và kiến thức đã có để: Tìm hiểu đặc điểm, tình hình phát triển và phân bố của ngành: + Nhóm 1: Đường bộ. + Nhóm 2: Đường sắt. + Nhóm 3: Đường sông. + Nhóm 4: Đường biển. + Nhóm 5: Đường hàng không. + Nhóm 6: Đường ống. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên. + HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục đích:Củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hình thành các kĩ năng mới cho HS b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. 62
c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: Câu 1: Loại hình dịch vụ nào sau đây không phải mới ra đời ở nước ta? A. Viễn thông. B. Tư vấn đầu tư. C. Chuyển giao công nghệ. D.Vận tải đường bộ. Câu 2: Tuyến vận tải đường sắt quan trọng nhất nước ta là A.đường sắt Thống Nhất. B. Hà Nội - Lào Cai. C. Hà Nội - Hải Phòng. D. Hà Nội - Đồng Đăng. Câu 3: Ngành hàng không có bước tiến rất nhanh do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây? A. Lượng khách du lịch quốc tế lớn. B.Chiến lược phát triển táo bạo. C. Lao động có trình độ cao. D. Đảm bảo tính an toàn tuyệt đối. Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng về giao thông đường sông nước ta hiện nay? A. Tập trung chủ yếu ở các đồng bằng. B.Đường sông dày đặc khắp cả nước. C. Phương tiện vận tải ít được cải tiến. D. Trang thiết bị cảng sông còn lạc hậu. Câu 5: Đâulàmột trong nhữngđặcđiểmcủamạnglướiđườngôtô củanướcta? A. Mậtđộcao nhấtĐông Nam Á. B. Hơnmộtnửađãđượctrảinhựa. C.Về cơbảnđãphủ kíncácvùng. D. Đềuchạytheo hướngBắc- Nam. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục đích:HS vận dụng hoặc liên hệ kiến thức để thấy thuận lợi và khó khăn trong phát triển GTVT nước ta. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: * Câu hỏi: Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển GTVT nước ta. * Trả lời câu hỏi: - Thuận lợi: + VTĐL: nằm gần trung tâm ĐNA, trên con đường hàng hải quốc tế từ Thái Bình Dương đi Ấn Độ Dương & vị trí trung chuyển một số tuyến hàng không quốc 63
tế. Trong tương lai tuyến đường bộ xuyên Á hình thành. Đó là điều kiện thuận lợi phát triển các loại hình GT đường bộ, đường biển, đường không… + ĐKTN: >Đồng bằng nằm ven biển, kéo dài theo chiều Bắc - Nam tạo thuận lợi xây dựng các tuyến đường bộ nối liền các vùng trong cả nước, nối với Trung Quốc, Campuchia. >Khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm, GTVT biển có thể hoạt động quanh năm. >Mạng lưới sông ngòi dày đặc thuận lợi GT đường sông. Bờ biển nhiều vũng, vịnh thuận lợi xây dựng các hải cảng. + Điều kiện KT - XH: >Sự quan tâm của Nhà nước, tập trung nguồn vốn lớn để đầu tư xây dựng & cải tạo các tuyến GT quan trọng. >CSVC - KT của ngành có nhiều tiến bộ: xây dựng một số nhà máy sản xuất ô tô, xưởng đóng tàu hiện đại… >Đội ngũ lao động của ngành có trình độ ngày càng được nâng lên. - Khó khăn: + 3/4 địa hình là đồi núi, có độ chia cắt lớn gây khó khăn, tốn kém trong việc xây dựng các tuyến đường bộ. + Thiên tai thường xảy ra: bão, lũ lụt… + CSVC - KT còn lạc hậu, các phương tiện còn kém chất lượng… + Thiếu vốn đầu tư. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. 3.4. Củng cố, dặn dò: GV củng cố bài học bằng sơ đồ hóa kiến thức được chuẩn bị sẵn và trình chiếu, nhấn mạnh các nội dung trọng tâm của bài. 3.5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới: Tìm hiểu về sự phát triển ngành thông tin liên lạc?
64
Ngày soạn: …. /…. /…. TIẾT 34. BÀI 30. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ THÔNG TIN LIÊN LẠC (TIẾP THEO) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Trình bày được đặc điểm thông tin liên lạc của nước ta: phát triển khá toàn diện; tốc độ phát triển nhanh. - Tích hợp sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng tranh ảnh. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. 2. Học liệu: SGK, Atlat, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, video. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 3.1. Ổn định: Ngày dạy Lớp Sĩ số Ghi chú
3.2. Kiểm tra bài cũ: - Câu hỏi 1: Nêu khái quát sự phát triển, các tuyến chính của ngành đường bộ, đường sắt và đường sông? - Câu hỏi 2: Nêu khái quát sự phát triển, các tuyến chính của ngành đường biển, đường hàng không và đường ống? * Đáp án: Loại Tuyến chính Sự phát triển hình - Được mở rộng và hiện đại hoá; - QL 1A Đường mạng lưới đã phủ kín các vùng; - Đường HCM bộ phương tiện nâng cao về số lượng và - QL 5, 6, 7, 9, 14… 65
Đường sắt
Đường sông
Đường biển
Đường hàng không
chất lượng. - Khối lượng vận chuyển và khối lượng luân chuyển tăng nhanh. - Tồn tại: Mật độ và chất lượng đường còn thấp. . - Tổng chiều dài 3143 km. - Trước năm 1991, ngành phát triển chậm, chất lượng phục vụ còn hạn chế. Hiện nay hiệu quả và chất lượng phục vụ đã nâng lên. - Khối lượng vận chuyển và khối lượng luân chuyển tăng. - Nhiều sông ngòi thuận lợi cho phát triển - Mới sử dụng 11. 000 km vào mục đích giao thông. - Tập trung trong hệ thống sông chính - Nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển: đường bờ biển dài, nhiều vịnh biển kín, nhiều đảo… - Có hơn 73 cảng biển lớn, nhỏ. Năng lực bốc xếp ngày càng tăng (công suất từ 30 triệu tấn năm1995 lên 240 triệu tấn năm 2010. - Là ngành non trẻ nhưng phát triển tốc độ nhanh… - Khối lượng vận chuyển và khối lượng luân chuyển tăng. - Đến năm 2007 nước ta có 19 sân bay, trong đó có 5 sân bay quốc tế.
- Đường bộ xuyên Á
- Đường sắt Thống Nhất dài 1726 km - Các tuyến khác: HN - HP; HN - LC; HN - TN… - Đường sắt xuyên Á + HT sông Hồng - Thái Bình + HT sông Mê Công - Đồng Nai + Một số sông lớn ở miền Trung - Các tuyến trong nước chủ yếu theo hướng Bắc - Nam, ra đảo. - Các tuyến quốc tế. - Một số cảng lớn: Hải Phòng, Cái Lân, Đà Nẵng... - Trong nước: Hà Nội - Đà Nẵng - TP HCM… - Quốc tế: Từ Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng đi Hoa Kì, Châu Âu....
- Tuyến B 12 (bãi Cháy - Hạ - Ngày càng phát triển gắn với sự Long) đi các tỉnh ĐBSH. Đường phát triển công nghiệp dầu khí. - Các tuyến nối từ vùng khai ống thác dầu khí ngoài khơi vào đất liền 3.3. Hoạt động học tập: HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG) a) Mục đích:HS nhận biết các mạng lưới viễn thông tại Việt Nam. 66
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu logo của một số nhà mạng, yêu cầu HS cho biết tên mạng lưới viễn thông mà nhà mạng đó cung cấp? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 03 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về ngành thông tin liên lạc a) Mục đích:HS trình bày được đặc điểm ngành thông tin liên lạc nước ta: phát triển khá toàn diện cả về lượng và chất với nhiều loại hình. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: II. Ngành thông tin liên lạc 1. Bưu chính: a. Vai trò: - Góp phần rút ngắn khoảng cách giữa các vùng, miền, giữa nông thôn và thành thị, giữa nước ta vứoi quốc tế. - Giúp cho nhân dân tiếp cận với thông tin, chính sách của Nhà nước. b. Đặc điểm: chủ yếu mang tính phục vụ, với mạng lưới rộng khắp. c. Thực trạng: - Kỹ thuật đang còn lạc hậu, chưa đáp ứng tốt sự phát triển của đất nước và đời sống nhân dân - Phân bố chưa đều trên toàn quốc. d. Phương hướng: - Triển khai thêm các hoạc động mang tính kinh doanh đề phù hợp với kinh tế thị trường. - Áp dụng tiến bộ về KHKT để đẩy nhanh tốc độ phát triển. 2. Viễn thông: a. Sự phát triển: - Trước thời kì đổi mới: + Mạng lưới và thiết bị cũ kĩ lạc hậu. + Dịch vụ nghèo nàn. + Đối tượng và phạm vi phục vụ hẹp, chủ yếu phục vụ các cơ quan, doanh 67
nghiệp Nhà nước và một số cơ sở sản xuất. - Những năm gần đây: + Tốc độ tăng trưởng cao. + Bước đầu có CS VCKT và mạng lưới tiên tiến hiện đại + Dịch vụ thông tin đa dạng, phong phú. + Đối tượng phục vụ rộng rãi + Điện thoại đã đến được hầu hết các xã trong toàn quốc. + Đến năm 2005 đạt 19 thuê bao/ 100 dân b. Mạng viễn thông: - Ngành Viễn thông của nước ta có xuất phát điểm rất thấp nhưng phát triển với tốc độ nhanh vượt bậc. - Đón đầu cc thành tựu kỹ thuật hiện đại của thế giới. - Mạng lưới viễn thông nước ta tương đối đa dạng và không ngừng phát triển. * Mạng điện thoại (nội hạt và đường dài) - Toàn quốc có 4 trung tâm thông tin đường dài cấp vùng - Điện thoại quốc tế có 3 cửa chính - Mạng điện thoại phát triển nhanh * Mạng phi thoại: đang được mở rộng và phát triển với nhiều loại hình dịch vụ mới, kỹ thuật tiên tiến (mạng Fax). * Mạng truyền dẫn: được sử dụng với nhiều phương thức khác nhau. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp vốn hiểu biết của bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi: + Câu hỏi 1: Vai trò, đặc điểm, hiện trạng phát triển ngành Bưu chính nước ta và những giải pháp trong gian đoạn tới? + Câu hỏi 2: Tình hình phát triển ngành viễn thông nước ta trước thời kì đổi mới và trong những năm gần đây? + Câu hỏi 3: Tại sao trong những năm gần đây ngành viễn thông nước ta có tốc độ tăng trưởng cao? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút. + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau + Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP 68
a) Mục đích:Củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hình thành các kĩ năng mới cho HS b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: Câu 1: Loại hình viễn thông nào sau đây thuộc mạng phi thoại? A. Điện thoại đường dài. B.Fax. C. Truyền dẫn Viba. D. Điện thoại nội hạt. Câu 2: Loại hình nào sau đây không thuộc mạng lưới thông tin liên lạc? A. mạng điện thoại. B. mạng phi thoại. C. mạng truyền dẫn. D.mạng kĩ thuật số. Câu 3: Đặc điểm nổi bật của ngành bưu chính nước ta là A.tính phục vụ cao, mạng lưới rộng khắp. B. mạng lưới phân bố đều khắp ở các vùng. C. có trình độ kĩ thuật - công nghệ hiện đại. D. đã ngang bằng trình độ chuẩn của khu vực. Câu 4: Ngành viễn thông nước ta có đặc điểm nào sau đây? A. Có tính phục vụ cao, mạng lưới rộng khắp. B. Công nghệ còn lạc hậu, nghiệp vụ thủ công. C. Chưa đạt được chuẩn của quốc tế và khu vực. D.Tốc độ phát triển nhanh vượt bậc, dần hiện đại. Câu 5: Khó khăn lớn nhất của ngành bưu chính nước ta hiện nay là A.mạng lưới phân bố chưa đều, công nghệ lạc hậu. B. quy trình nghiệp vụ còn mang tính thủ công. C. thiếu đồng bộ, tốc độ vận chuyển thư chậm. D. bưu chính nước ta thiếu lao động có trình độ cao. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục đích: b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: * Câu hỏi: Tại sao nói ngành viễn thông ở nước ta có tốc độ phát triển nhanh vượt bậc, đã tiếp cận trình độ kỹ thuật tiến tiến của thế giới và khu vực? 69
* Trả lời câu hỏi: - Trước Đổi mới: mạng lưới và thiết bị viễn thông còn lạc hậu, các dịch vụ viễn thông nghèo nàn, chỉ dừng ở mức phục vụ các cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước. - Gần đây, tốc độ phát triển nhanh vượt bậc, đạt mức trung bình 30%/năm. Đến 2005, cả nước có 15, 8 triệu thuê bao điện thoại, đạt 19 thuê bao/100 dân. Mạng điện thoại đã phủ khắp toàn quốc. - Chú trọng đầu tư công nghệ mới và đa dịch vụ. - Hệ thống vệ tinh thông tin và cáp quang hiện đại đã kết nối với mạng thông tin quốc tế. - Mạng lưới viễn thông ngày càng đa dạng và không ngừng phát triển gồm cả: mạng điện thoại, mạng phi thoại, mạng truyền dẫn. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. 3.4. Củng cố, dặn dò: GV củng cố bài học bằng sơ đồ hóa kiến thức được chuẩn bị sẵn và trình chiếu, nhấn mạnh các nội dung trọng tâm của bài. 3.5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới: Tìm hiểu về hoạt động thương mại của nước ta?
70
Ngày soạn: …. /…. /…. TIẾT 35. BÀI 31. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Hiểu được vai trò của thương mại trong nền kinh tế thị trường - Nắm vững tình hình, cơ cấu và phân bố của hoạt động nội thương ở nước ta - Phân tích được đặc điểm của ngoại thương cũng như tình, cơ cấu hàng hoá và thị trường xuất nhập khẩu chủ yếu của nước ta 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng tranh ảnh. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. 2. Học liệu: SGK, Atlat, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, video. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 3.1. Ổn định: Ngày dạy Lớp Sĩ số Ghi chú
3.2. Kiểm tra bài cũ: - Câu hỏi: Dựa vào kiến thức đã học và sự hiểu biết của bản thân, hãy phân tích vai trò của ngành bưu chính - viễn thông trong sản xuất và đời sống? * Đáp án: - Trong sản xuất: Dịch vụ bưu chính viễn thông phục vụ thông tin kinh tế giữa các nhà kinh doanh, các cơ sở sản xuất, dịch vụ, giữa nước ta với thế giới bên ngoài - Trong đời sống: Ngành bưu chính viễn thông đảm bảo chuyển thư từ, bưu phẩm, điện báo và nhiều dịch vụ khác; đảm bảo thông suốt thông tin trong cứu hộ, cứu nạn, ứng phó với thiên tai, … 3.3. Hoạt động học tập: 71
HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG) a) Mục đích:HS nhận biết các hoạt động thương mại trong thực tế. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:GV trình chiếu một số hình ảnh về các hoạt động thương mại sau đó yêu cầu học sinh đặt tên cho các bức ảnh dựa trên nội dung hoạt động thương mại? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 03 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về ngành thương mại a) Mục đích:HS trình bày được đặc điểm phát triển, cơ cấu của hoạt động nội thương và ngoại thương. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: I. Thương mại: có vai trò lớn trong nền kinh tế thị trường và hội nhập với khu vực và quốc tế 1. Nội thương: a. Tình hình phát triển: - HĐ trao đổi hàng hoá ở nước ta diễn ra từ rất lâu. - Phát triển vượt bậc từ khi đất nước bươc vào công cuộc đổi mới. b. Cơ cấu theo thành phần kinh tế: - Có sự chuyển biến tích cực theo nền kinh tế thị trường: + Khu vực nhà nước giảm. + Khu vực ngoài nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng. 2. Ngoại thương: a. Tình hình chung: Hoạt động ngoại thương có sự chuyển biến rõ rệt: - Về cơ cấu: + Trước đổi mới nước ta là một nước nhập siêu + Năm 1992, cán cân xuất nhập khẩu tiến tới sự cân đối + Từ 1993 đến nay nước ta tiếp tục nhập siêu nhưng bản chất khác trước đổi mới 72
- Thị trường mở rộng theo dạng đa phương hoá, đa dạng hoá. - Cơ chế quản lý có nhiều đổi mới. - VN trở thành thành viên chính thức của tổ chức WTO. b. Hoạt động xuất khẩu: - Có những vượt trội về quy mô, cơ cấu và thị trường. - Quy mô/kim ngạch xuất khẩu tiếp tục tăng - Mặt hàng XK: + Tăng cả về số loại, số lương và cơ cấu Hàng XK chủ yếu là khoáng sản, tiểu thủ công nghiệp, nông sản, thuỷ sản. + Tuy nhiên tỉ trọng hàng gia công lớn, giá thành sản phẩm còn cao và phụ thuộc vào nguyên liệu ngoại nhập + Thị trường mở rộng: lớn nhất là Mỹ, sau đó là Nhật Bản rồi Trung Quốc. c. Hoạt động nhập khẩu: - Kim ngạch nhập khẩu tăng lên mạnh hơn xuất khẩu - Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là tư liệu sản xuất. còn lại là hàng tiêu dùng. + Thị trương chủ yếu là châu á Thái Bình Dương và Châu Âu. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ: * Câu hỏi 1: Nêu tình hình xuất nhập khẩu; xuất khẩu; nhập khẩu của nước ta. * Câu hỏi 2: Nhận xét tình hình XK của nước ta?Cho biết những mặt hàng XK chủ lực?Nguyên nhân dẫn đến sự tăng trưởng XK trong những năm gần đây? * Câu hỏi 3: Nhận xét tình hình nhập khẩu của nước ta? Nhận xét và giải thích cơ cấu hàng nhập khẩu? + Nhóm 1, 2: Trả lời câu hỏi 1, 2 + Nhóm 3, 4: Trả lời câu hỏi 1, 3. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên. + HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục đích:Củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hình thành các kĩ năng mới cho HS b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. 73
c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: Câu 1: Khu vực chiếm tỉ trọng cao nhất trong hoạt động nội thương của nước ta là A. nhà nước. B. tập thể. C. tư nhân cá thể. D.ngoài nhà nước. Câu 2: Sau Đổi mới, hoạt động buôn bán của nước ta ngày càng mở rộng theo hướng A. chú trọng vào thị trường Nga và Đông Âu. B. chủ yếu tập trung vào thị trường Đông Nam Á. C.đa dạng hoá, đa phương hoá thị trường. D. chủ yếu tập trung vào thị trường Trung Quốc. Câu 3: Trong những năm gần đây, tỉ trọng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Bắc Mĩ tăng mạnh chủ yếu là do A. có thị trường tiêu thụ rộng lớn và dễ tính. B. số lượng và chất lượng hàng hóa ngày càng tăng. C.nước ta đã bình thường hóa quan hệ với Hoa Kì. D. nước ta trở thành thành viên chính thức của WTO. Câu 4: Thị trường nhập khẩu lớn nhất của nước ta hiện nay là A. các nước châu Mĩ và châu Đại dương. B. các nước châu Âu. C.khu vực châu Á - Thái Bình Dương. D. các nước Đông Âu. Câu 5: Nhóm hàng công nghiệp nào sau đây có tốc độ tăng nhanh nhất trong cơ cấu giá trị xuất khẩu nước ta? A. Công nghiệp nặng và khoáng sản. B.Công nghiệp nhẹ - tiểu thủ công nghiệp. C. Nông, lâm, thủy sản và khoáng sản. D. Máy móc, thiết bị và nguyên nhiên vật liệu. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục đích:HS vận dụng hoặc liên hệ kiến thức để nhận xét biểu đồ. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: * Câu hỏi 1: Hãy nhận xét cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ phân theo thành phần kinh tế của nước ta thông qua biểu đồ tương ứng? 74
* Câu hỏi 2: Quan sát hình 31. 2, hãy nhận xét về sự thay đổi cơ cấu xuất, nhập khẩu của nước ta trong giai đoạn 1990 - 2005? * Trả lời câu hỏi: - Câu hỏi 1: + Nhìn chung cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ phân theo thành phần kinh tế của nước ta có sự thay đổi khác nhau. + Khu vực ngoài nhà nước có tỉ trọng lớn nhất và có xu hướng tăng nhẹ (từ 76, 9% năm 1995 lên 83, 3% năm 2005). + Khu vực nhà nước có tỉ trọng khá lớn và đứng thứ hai, tuy nhiên đang có xu hướng giảm nhanh trong cơ cấu (từ 22, 6% năm 1995 xuống 12, 9% năm 2005). + Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có tỉ trọng ít nhất nhưng đang tăng lên nhanh (từ 0, 5% năm 1995 lên 3, 8% năm 2005. ) - Câu hỏi 2: + Nhìn chung cơ cấu xuất - nhập khẩu nước ta giai đoạn 1990 - 2005 có sự thay đổ: + Tỉ trọng xuất khẩu nhìn chung tăng nhẹ từ 46, 6% xuống 46, 9% nhưng còn chưa ổn định. Tỉ trọng nhập khẩu giảm nhẹ (từ 54, 3% xuống 53, 1%). + Năm 1990, nước ta nhập siêu. Năm 1992, cán cân xuất nhập khẩu của nước ta tiến tới sự cân đối. Từ năm 1993 đến nay, tiếp tục nhập siêu. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. 3.4. Củng cố, dặn dò: GV củng cố bài học bằng sơ đồ hóa kiến thức được chuẩn bị sẵn và trình chiếu, nhấn mạnh các nội dung trọng tâm của bài. 3.5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới: Chứng minh rằng nước ta có tài nguyên du lịch phong phú, đa dạng.
75
Ngày soạn: …. /…. /…. TIẾT 36. BÀI 31. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH (TIẾP THEO) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Phân tích được các tài nguyên du lịch ở nước ta: tài nguyên tự nhiên, tài nguyên nhân văn. - Hiểu và trình bày được tình hình phát triển ngành du lịch, sự phân bố của các trung tâm du lịch chính ; mối quan hệ giữa phát triển du lịch và bảo vệ môi trường. - Tích hợp môi trường - Tích hợp sử dụng di sản văn hóa - Tích hợp sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng tranh ảnh. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. 2. Học liệu: SGK, Atlat, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, video. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 3.1. Ổn định: Ngày dạy Lớp Sĩ số Ghi chú
3.2. Kiểm tra bài cũ: - Câu hỏi: Trình bày tình hình phát triển hoạt động ngoại thương nói chung của nước ta. * Đáp án: Hoạt động ngoại thương có sự chuyển biến rõ rệt: - Về cơ cấu: + Trước đổi mới nước ta là một nước nhập siêu 76
+ Năm 1992, cán cân xuất nhập khẩu tiến tới sự cân đối + Từ 1993 đến nay nước ta tiếp tục nhập siêu nhưng bản chất khác trước đổi mới - Thị trường mở rộng theo dạng đa phương hoá, đa dạng hoá. - Cơ chế quản lý có nhiều đổi mới. - VN trở thành thành viên chính thức của tổ chức WTO. 3.3. Hoạt động học tập: HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG) a) Mục đích:HS nhận biết các khu du lịch ở nước ta. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:GV trình chiếu một số hình ảnh về khu du lịch ở nước ta, yêu cầu HS gọi tên khu du lịch đó? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 03 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về ngành du lịch a) Mục đích:HS biết được các loại tài nguyên du lịch chính ở nước ta; Trình bày được tình hình phát triển và các trung tâm du lịch quan trọng ở nước ta; Chỉ ra được trên bản đồ các loại tài nguyên du lịch (tự nhiên, nhân văn) và các trung tâm du lịch có ý nghĩa quốc gia và vùng của nước ta. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: II. Du lịch 1. Tài nguyên du lịch - Là cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, di tích cách mạng, giá trị nhân văn, công trình lao động sáng tạo của con ngưốic thể sử dụng nhằm thoả mãn nhu cầu duc lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các điểm du lịch, khu du lịch nhằm tạo ra sự hấp dẫn du lịch. * Tài nguyên du lịch tự nhiên: - Địa hình: có 5 - 6 vạn km địa hình caxtơ với 200 hang động đẹp: Vịnh Hạ Long, động Phong Nha (được UNESCO công nhận là di sản thiên nhien thế giới làn lượt vào năm 1994 và 2003), Bích Động…Ven bển có 125 bãi biển, nhiều bãi 77
biển dài và đẹp. Các đảo ven bờ có khả năng phát triển DL. - Khí hậu: Tương đối thuận lợi phát triển DL - Nguồn nước: các hồ tự nhiên, sông ngòi chằng chịt ở vùng sông nước ĐBSCL, các thác nước. Nguồn nước khoáng tự nhiên có giá trị đặc biệt đối với phát triển du lịch. - Sinh vật: nước ta có 28 VQG, 44 khu bảo tồn thiên nhiên, 34 khu rừng văn hoá, lịch sử, môi trường là cơ sở phát triển du lịch sinh thái. * Tài nguyên du lịch nhân văn: - Nước ta có 5 di sản vật thể được UNESCO công nhận là: Cố đô Huế (12 1993), Phố cổ Hội An và Thánh địa Mỹ Sơn (đều đựơc công nhận và 12 - 1999). - Các lễ hội văn hoá của dân tọc đa dạng: lễ hội chùa Hương… trong đó nước ta đã đựơc UNESCO công nhận Nhã nhạc cung đình Huế và Cồng chiêng Tây Nguyên là di sản phi vật thể. - Các làng nghề truyền thông…. 2. Tình hình phát triển và các trung tâm chủ yếu - Ngành du lịch nước ta ra đời năm 1960 khi công ty du Việt Nam thành lập 7 1960. Tuy nhiên địa lí nước ta mới phát triển mạnh từ 1990 đến nay. - Số lượt khách du lịch và doanh thu ngày càng tăng nhanh, đến 2004 có 2, 93 triệu lượt khách quốc tế và 14, 5 triệu lượt khách nội địa, thu nhập 26. 000 tỉ đồng. - Cả nước hình thành 3 vùng du lịch: Bắc Bộ (29 tỉnh - thành), Bắc Trung Bộ (6 tỉnh), Nam Trung Bộ và Nam Bộ (29 tỉnh - thành). - Tam giác tăng trưởng du lịch: Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, TPHCM Nha Trang - Đà Lạt - Tuyến du lịch di sản Miền Trung - Các trung tâm du lịch: Hà Nội, TPHCM, Huế, Đà Nẵng, Hạ Long, Đà Lạt, Cần Thơ, Vũng Tàu, Nha Trang… d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ: + Câu hỏi 1: Nêu khái niệm tài nguyên du lịch? + Câu hỏi 2: Địa hình nước ta có những tiềm năng gì cho phát triển du lịch? Kể tên và năm đựơc công nhận các thắng cảnh là di sản thiên nhiên thế giới ở nước ta? Khí hậu nước ta có đặc điểm gì thuận lợi cho du lịch? Phân tích ý nghĩa của tài nguyên nước? + Câu hỏi 3: Kể tên và xác đinh trên bản đồ các di sản văn hoá vật thể ở nước ta đựơc UNESCO công nhận? + Câu hỏi 4: Nhận xét hình 43. 2 và 43. 3? Năm du lịch 2008 đựơc diễn ra ở đâu? Số khách quốc tế đến Việt Nam đã tăng nhanh song vẫn đang còn ít, vì sao? Xác 78
đinh các vùng du lịch chủ yếu của nước ta? Nước ta đã hình thành các trung tâm du lịch lớn ở đâu? Các tam giác tăng trưởng du lịch? Tuyến du lịch di sản Miền Trung từ đâu đến đâu? + Nhóm 1, 5: Trả lời câu hỏi 1, 2 + Nhóm 2, 4: Trả lời câu hỏi 1, 3. + Nhóm 3, 6: Trả lời câu hỏi 1, 4. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên. + HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục đích:Củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hình thành các kĩ năng mới cho HS b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: Câu 1: Phần lớn các lễ hội văn hóa nước ta diễn ra vào A. cuối năm dương lịch. B.đầu năm âm lịch. D. giữa năm âm lịch. C. giữa năm dương lịch. Câu 2: Di sản văn hóa thế giới phố cổ Hội An thuộc tỉnh nào sau đây? A. Thừa Thiên - Huế. B. Quảng Ninh. C.Quảng Nam. D. Thanh Hóa. Câu 3: Phát biểu nào sau đây đúng với tình hình phát triển ngành du lịch nước ta? A. Số lượt khách nội địa ít hơn lượt khách quốc tế. B.Doanh thu từ du lịch và số lượt khách đều tăng. C. Khách quốc tế chiếm tỉ trọng cao hơn khách nội địa. D. Số lượt khách quốc tế đến nước ta có xu hướng giảm. Câu 4: Sự phân bố các hoạt động du lịch của nước ta phụ thuộc nhiều nhất vào sự phân bố của A.tài nguyên du lịch. B. các ngành sản xuất. C. dân cư. D. trung tâm du lịch. Câu 5: Số lượt khách du lịch nội địa trong các năm qua tăng nhanh do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây? A. Chất lượng phục vụ tốt hơn. B.Mức sống nhân dân được nâng cao. C. Sản phẩm du lịc này càn đa dạng. 79
D. Cơ sở vật chất được tăng cường. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục đích:HS vận dụng hoặc liên hệ kiến thức để đọc Atlat Địa lí Việt Nam. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: * Câu hỏi: Dựa vào hình 31. 5 và Atlat Địa lí Việt Nam, với tư cách là một hướng dẫn viên du lịch, hãy giới thiệu tuyến du lịch Việt Nam xuyên Việt (tài nguyên du lịch, các trung tâm du lịch trên tuyến này)? * Trả lời câu hỏi: - Giới thiệu tuyến du lịch xuyên Việt từ Sapa (Lào Cài) đến mũi Cà Mau (Cà Mau): + Khu du lịch phía Bắc: >Điểm đến đầu tiên: SaPa - điểm du lịch hấp dẫn ở vùng núi phía Bắc với các món ăn đặc sản dân tộc Mông, chợ phiên, khí hậu lạnh giá với tuyết và sương mù huyền ảo, tham quan các vườn hoa lan, dâu tây, vườn rau cao cấp vụ đông. >Điểm thứ 2: Quảng Ninh với Vịnh Hạ Long - di sản thiên nhiên thế giới, đảo Cát Bà…Là khu du lịch với nhiều hang động kì thú, các đảo nổi có hình thù đặc sắc, nước biển trong xanh… >Điểm thứ 3: Hà Nội - thủ đô cả nước, là trung tâm chính trị - kinh tế - văn hóa của cả nước. Hà Nội có nhiều điểm tham quan hấp dẫn như : Hồ Gươm, Hồ Tây, Lăng Chủ Tịch, Văn miếu Quốc Tử Giám, 36 phố phường Hà Nội với phố đi bộ, chợ đêm phố cổ, Nhà thờ lớn Hà Nội… Thưởng thức các đặc sản Hà Thành (sữa chua dẻo, trà chanh nhà thờ, bún chả, phở Hà Nội, …). Ngoài ra, có các trung tâm thương mại lớn như Lotte Center, KangNam, Tràng Tiền Plaza, Aeon mail Long Biên, Time city, Royal city. + Dọc bờ biển miền Trung: >Thanh Hóa (có bãi biển Sầm Sơn), Nghệ An (có bãi biển Cửa Lò, quê Bác hồ, vườn hoa hướng dương, đồi chè ở Thanh Chương…); Hà Tĩnh có di tích ngã ba Đồng Lộc, bãi biển Thiên Cầm… >Tiếp đến là vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, hang Sơn Đoong, động Thiên Đường để chiêm ngắm tuyệt tác của thiên nhiên với các dải thạch nhũ. 80
>Huế mộng mơ, thanh bình, Đà Nẵng - thành phố đáng sống nhất Việt Nam với bãi biển Mỹ Khê cát trắng), phố cổ Hội An (đèn lồng, các tòa nhà kiến trúc cổ…) >Tiếp theo là vùng biển Nha Trang, Phan Thiết với các khu resot cao cấp. >Vùng Tây Nguyên rộng lớn với xứ sở hoa Đà Lạt mộng mơ, có hồ Than Thở, ngắm thác Yaly tuyệt đẹp… + Khu du lịch miền Nam: >Đi đến mảnh đất tận cùng đất nước: tham quan khu miệt vườn trĩu quả bên sông, chợ nổi An Giang, rừng tràm U Minh, đảo Phú Quốc… >Điểm cuối: trở về thành phố sầm uất TP. Hồ Chí Minh - trung tâm kinh tế lớn nhất phía Nam với nhiều địa điểm vui chơi hấp dẫn (hồ sen, các trung tâm thương mại…). d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. 3.4. Củng cố, dặn dò: GV củng cố bài học bằng sơ đồ hóa kiến thức được chuẩn bị sẵn và trình chiếu, nhấn mạnh các nội dung trọng tâm của bài. 3.5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị các nội dung ôn tập: + Toàn bộ nội dung đã học của HKII: CĐ Địa lí dân cư; CĐ đặc điểm cơ cấu kinh tế nước ta; Địa lí các ngành nông nghiệp; Địa lí các ngành công nghiệp; Địa lí các ngành dịch vụ. + Kĩ năng: Các kỹ năng trả lời câu hỏi trắc nghiệm trong môn Địa lí.
81
Ngày soạn: …. /…. /…. TIẾT 37. ÔN TẬP GIỮA KỲ II I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Hệ thống kiến thức cơ bản từ tiết 19 - 37: - Địa lí dân cư; - Địa lí ngành nông nghiệp; - Địa lí ngành công nghiệp; - Địa lí ngành dịch vụ. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng tranh ảnh. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. 2. Học liệu: SGK, Atlat, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, video. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 3.1. Ổn định: Ngày dạy Lớp Sĩ số Ghi chú
3.2. Kiểm tra bài cũ:Không kiểm tra. 3.3. Hoạt động học tập: HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG) a) Mục đích: HS nắm được cấu trúc đề kiểm tra. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân để đặt câu hỏi đối với những nội dung chưa rõ hoặc chưa hiểu. I. Câu trúc đề kiểm tra Thời gian làm bài: 45 phút. - Phần trắc nghiệm: 7, 0 điểm = 28 câu 82
- Phần tự luận: 3, 0 điểm = 2 câu STT TÊN BÀI 1 CĐ Địa lí dân cư Việt Nam 2
CĐ Đặc điểm cơ cấu kinh tế nước ta
3
Một số vấn đề phát triển nông nghiệp
4
CĐ Địa lí ngành công nghiệp Việt Nam
SỐ CÂU 08 TN 05 TN 05 TN 01 TL 05 TN 01 TL
Một số vấn đề phát triển và phân bố các ngành 05 TN dịch vụ Lưu ý: Kỹ năng được lồng ghép trong các nội dung d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu cấu trúc đề kiểm tra giữa kì. Yêu cầu HS rà soát lại kiến thức và đưa ra câu hỏi đối với những nội dung lí thuyết chưa nắm rõ hoặc chưa hiểu. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 5 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS đặt câu hỏi và yêu cầu các HS khác lắng nghe, trả lời, giải thích câu hỏi của bạn. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào hoạt động ôn tập. HOẠT ĐỘNG 2: HƯỚNG DẪN ÔN TẬP a) Mục đích:HS hệ thống lại kiến thức đã được học. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để hệ thống hóa kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành việc hệ thống hóa kiến thức theo nội dung GV hướng dẫn: II. Nội dung ôn tập: 1. Kiến thức: * CĐ Địa lí dân cư Việt Nam: - Đặc điểm dân số và phân bố dân cư; - Lao động và việc làm; - Đô Thị hóa. * CĐ Đặc điểm cơ cấu kinh tế nước ta: - Việt Nam trên đường đổi mới và hội nhập; - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế. * Một số vấn đề phát triển nông nghiệp: - Ngành trồng trọt; - Ngành chăn nuôi; 5
83
- Ngành thủy sản; - Ngành lâm nghiệp. * Địa lí ngành công nghiệp Việt Nam - Cơ cấu ngành công nghiệp; - Vấn đề phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm - Vấn đề tổ chức lãnh thổ công nghiệp. * Một số vấn đề phát triển và phân bố các ngành dịch vụ: - Giao thông vận tải và TTLL; - Thương mại và du lịch. 2. Kỹ năng: - Sử dụng Atlat địa lí; - Nhận xét bảng số liệu; - Chọn dạng biểu đồ; - Xác định nội dung thể hiện của biểu đồ; - Nhận xét biểu đồ. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung kiến thức đã học bằng sơ đồ dưới sự hướng dẫn của GV và theo cấu trúc đề kiểm tra. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS nhớ lại và hệ thống hoá các kiến thức đã học. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi câu hỏi đại diện HS sẽ trả lời các HS khác nhận xét và bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục đích:Củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hình thành các kĩ năng mới cho HS b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: * Câu hỏi: * Trả lời câu hỏi: d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục đích: 84
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: * Câu hỏi: * Trả lời câu hỏi: d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. 3.4. Củng cố, dặn dò: - GV nhấn mạnh những nội dung trọng tâm liên quan đến bài thi. - Yêu cầu HS hoàn thành các bài tập đã ra. 3.5. Hướng dẫn về nhà: - Yêu cầu HS làm dàn ý, đề cương vào vở - Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập - Ôn tập chuẩn bị kiểm tra.
85
Ngày soạn: …. /…. /…. TIẾT 38: KIỂM TRA GIỮA KỲ II I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Kiểm tra, đánh giá khả năng nhận biết, thông hiểu và vận dụng kiến thức cơ bản của HS trong phần Địa lí dân cư, đị lí các ngành kinh tế. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Tổng hợp kiến thức để giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Bút, thước kẻ, giấy nháp. 2. Học liệu: Đề kiểm tra, Atlat. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 3.1. Ổn định: Ngày dạy Lớp Sĩ số Ghi chú
3.2. Kiểm tra bài cũ:Không kiểm tra. 3.3. Hoạt động học tập: A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Tên chủ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng đề thích CĐ Địa lí Trình bày được Phân tích được ảnh Giải dân cư Việt đặc điểm cơ bản hưởng của đặc nguyên nhân của dân số và sự điểm dân số và sự dẫn tới các đặc Nam. phân bố dân cư; phân bố dân cư tới điểm cơ bản Lao động và việc việc khai thác của dân số và làm; Đô thị hóa. TNTN và phát sự phân bố dân triển kinh tế - xã cư; Lao động hội. và việc làm; Đô thị hóa.
Vận dụng cao Đề xuất, đánh giá các giải pháp để phát triển dân số ; Giải quyết việc làm và sử dụng hợp lí nguồn lao 86
20% số điểm = 2, 0 điểm = 08 câu TN
Số câu: 02 Số điểm: 0, 5
CĐ Đặc điểm cơ cấu kinh tế nước ta
Biết được những nét cơ bản về quá trình Đổi mới ở nước ta. Đặc điểm cơ cấu kinh tế và sự chuyển dịch. 12, 5% số Số câu: 01 Số điểm: 0, 25 điểm = 1, 25 điểm = 05 câu TN Một số vấn Biết được tình đề phát triển hình phát triển và và phân bố phân bố một số nông nghiệp cây trồng, vật nuôi chính
27, 5% số điểm = 2, 75 điểm = 05 câu TN + 01 câu TL Một số vấn đề phát triển và phân bố sản xuất công nghiệp
Số câu: 02 Số điểm: 0, 5
Số câu: 02 Số điểm: 0, 5
Phân tích được quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta.
Giải thích nguyên nhân dẫn tới quá trình Đổi mới và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta. Số câu: 02 Số điểm: 0, 5
Số câu: 02 Số điểm: 0, 5
Hiểu được tình hình phát triển và phân bố một số cây trồng, vật nuôi chính; tình hình phát triển và phân bố ngành TS.
Số câu: 01 TN + 01 TL Số điểm: 1, 75
Số câu: 01 TN Số điểm: 0, 25
Biết được tình hình phát triển và phân bố một số ngành CN trọng điểm.
Hiểu được đặc điểm của ngành CN trọng điểm; tình hình phát triển và phân bố một số ngành CN trọng điểm.
động ở nước ta. Số câu: 02 Số điểm: 0, 5
Phân tích các điều kiện phát triển và tình hình phát triển nông nghiệp nước ta.
Giải thích được nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phát triển một số ngành trong nông nghiệp. Số câu: 01 TN Số câu: 02 Số điểm: 0, 25 TN Số điểm: 0, 5
Phân tích các điều kiện phát triển và tình hình phát triển công nghiệp nước ta.
Hiểu rõ các phương hướng hoàn thiện cơ cấu ngành CN.
87
27, 5% số điểm = 2, 75 điểm = 05 câu TN + 01 câu TL Một số vấn đề phát triển và phân bố ngành dịch vụ 12, 5% số điểm = 1, 25 điểm = 05 câu TN Tổng: 10 điểm
Số câu: 01 TN Số điểm: 0, 25
Số câu: 01 TN + 01 TL Số điểm: 1, 75
Số câu: 01 TN Số điểm: 0, 25
Biết được đặc điểm phát triển của các ngành dịch vụ
Hiểu được tình hình phát triển và phân bố của các ngành dịch vụ.
Số câu: 02 Số điểm: 0, 5
Số câu: 01 Số điểm: 0, 25
Phân tích các điều kiện phát triển và tình hình phát triển dịch vụ nước ta. Số câu: 02 Số điểm: 0, 5
3, 25 điểm (07 câu TN + 01 câu TL)
3, 25 điểm (07 câu TN + 01 câu TL) B. ĐỀ KIỂM TRA
2, 0 điểm (08 câu TN)
Số câu: 02 TN Số điểm: 0, 5
1, 5 điểm (06 câu TN)
ĐỀ SỐ 01 A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7, 0 ĐIỂM) Câu 1: Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta? A.Đồng bằng sông Hồng. B. Đồng bằng sông Cửu Long. C. Duyên hải Nam Trung Bộ. D. Đông Nam Bộ. Câu 2 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết đô thị nào sau đây thuộc tỉnh Bình Định? A.Quy Nhơn. B. Tam Kỳ. C. Tuy Hòa. D. An Khê. Câu 3: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho thu nhập bình quân của lao động nước ta thuộc loại thấp so với thế giới? A.Năng suất lao động chưa cao. B. Tỉ lệ lao động nông nghiệp còn lớn. C. Hệ thống cơ sở hạ tầng lạc hậu. D. Lao động thiếu tác phong công nghiệp. Câu 4: Cho bảng số liệu: TỔNG SỐ DÂN VÀ SỐ DÂN THÀNH THỊ CỦA MỘT SỐ TỈNH, NĂM 2018 (Đơn vị: Nghìn người) Tỉnh Hải Dương Bắc Giang Khánh Hoà Ðồng Tháp Số dân 1 807, 5 1 691, 8 1 232, 4 1 693, 3 88
Số dân thành 456, 8 194, 5 555, 0 300, 8 thị (Nguồn: Niêm giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019) Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh tỉ lệ dân thành thị trong dân số của các tỉnh năm 2018? A. Hải Dương thấp hơn Đồng Tháp. B.Đồng Tháp cao hơn Bắc Giang. C. Bắc Giang cao hơn Khánh Hòa. D. Khánh Hòa thấp hơn Hải Dương. Câu 5: Để giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa, nước ta cần A. giảm bớt tốc độ đô thị hóa. B. hạn chế di dân ra thành thị. C. mở rộng lối sống nông thôn. D.gắn đô thị hóa với công nghiệp hóa. Câu 6: Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ trình độ đô thị hóa của nước ta còn thấp? A. Địa giới các đô thị được mở rộng. B. Mức sống dân cư được cải thiện. C. Xuất hiện nhiều đô thị mới. D.Cơ sở hạ tầng còn lạc hậu. Câu 7: Đâu không phải là biện pháp quan trọng nhằm giải quyết việc làm ở nông thôn nước ta? A. Đa dạng hoá các hoạt động sản xuất địa phương. B. Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản. C. Coi trọng kinh tế hộ gia đình, phát triển kinh tế hàng hoá. D.Phân chia lại ruộng đất, giao đất giao rừng cho nông dân. Câu 8: Giải pháp nào sau đây là chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở Đồng bằng sông Hồng? A.Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành. B. Phân bố lại dân cư và nguồn lao động. C. Tập trung phát triển nông nghiệp hàng hóa. D. Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động. Câu 9: Thành phần kinh tế nào sau đây giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta? A.Kinh tế Nhà nước. B. Kinh tế tư nhân. C. Kinh tế tập thể. D. Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Câu 10: Cơ cấu ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng A. hội nhập kinh tế toàn cầu. B.công nghiệp hóa, hiện đại hóa. C. phát triển nền kinh tế thị trường. D. phát triển nền kinh tế tư bản chủ nghĩa. Câu 11: Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững thể hiện ở A. nhịp độ tăng trưởng cao và ổn định. B. cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch hợp lí. C.nhịp độ tăng trưởng cao và có cơ cấu kinh tế hợp lí. D. tốc độ tăng trưởng cao và bảo vệ được môi trường. 89
Câu 12: Mục đích chính của việc hình thành các khu kinh tế ở Duyên hải Nam Trung Bộ là A. góp phần giải quyết vấn đề việc làm. B.thu hút đầu tư trong và ngoài nước. C. thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. D. cung cấp các sản phẩm cho xuất khẩu. Câu 13: Việc giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây? A. Tạo ra nhiều sản phẩm xuất khẩu. B. Phát huy lợi thế về đất đai, khí hậu. C.Nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp. D. Chuyển nền nông nghiệp sang sản xuất hàng hoá. Câu 14: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 19, tỉnh có năng suất lúa cao nhất cao nhất đồng bằng sông Hồng hiện nay là A.Thái Bình. B. Hải Dương. C. Hưng Yên. D. Nam Định. Câu 15: Loại cây công nghiệp được trồng chủ yếu trên đất xám bạc màu trên phù sa cổ của nước ta là A.cao su. B. cà phê. C. chè. D. hồ tiêu. Câu 16: Vùng nào sau đây có nhiều điều kiện thuận lợi nhất để nuôi trồng thuỷ sản? B. Bắc TrungBộ. A.Đồng bằngsôngCửu Long. C. Duyên hải NamTrungBộ. D. Trung du miền núi Bắc Bộ. Câu 17: Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác thủy sản ven bờ ở nước ta hiện nay là A.nguồn lợi sinh vật giảm sút nghiêm trọng. B. vùng biển ở một số địa phương bị ô nhiễm. C. nước biển dâng, bờ biển nhiều nơi bị sạt lở. D. có nhiều cơn bão xuất hiện trên Biển Đông. Câu 18: Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH CÁC LOẠI CÂY HÀNG NĂM CỦA NƯỚC TA NĂM 2010 VÀ NĂM 2018 (Đơn vị: Nghìn ha) Cây lương thực Cây công nghiệp Cây hàng năm Năm Tổng số có hạt hàng năm khác 11 214, 2010 8 615, 9 797, 6 1 800, 8 3 2018 11 541, 8 611, 3 581, 7 2 348, 5 90
5 (Nguồn: Niêm giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019) Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mô và cơ cấu diện tích các loại cây hàng năm của nước ta năm 2010 và năm 2018, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất? A. Miền. B. Kết hợp. C. Đường. D.Tròn. Câu 19: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nào sau đây có quy mô nhỏ? B. Thanh Hóa. A. Đà Nẵng. C. Quy Nhơn. D.Vinh. Câu 20: Cho biểu đồ:
TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2000 - 2018 (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam năm 2018, NXB Thống kê, 2019) Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm công nghiệp của nước ta năm 2005 và 2018? A.Dầu thô khai thác có xu hướng giảm. B. Thủy sản ướp đông giảm nhẹ. C. Thép tăng trưởng không liên tục. D. Điện có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất. Câu 21: Nước ta cần phải xây dựng một cơ cấu ngành công nghiệp tương đối linh hoạt chủ yếu nhằm A. khai thác lợi thế về tài nguyên. B. khai thác thế mạnh về lao động. C. nâng cao chất lượng sản phẩm. D.thích nghi với cơ chế thị trường. Câu 22: Công nghiệp chế biến sữa phát triển mạnh xung quanh các thành phố lớn do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây? A. Lao động có kĩ thuật cao. B. Cơ sở vật chất kĩ thuật tốt. C. Giao thông vận tải phát triển. D.Thị trường tiêu thụ rộng lớn. 91
Câu 23: Nhân tố nào ào sau đây là chủ yếu làm cho cơ cấu ngành ành của c công nghiệp nước ta tương đối đa dạng? ạng? A. Sự phân hóa lãnh thổổ công nghiệp ngày càng sâu. B. Trình độ ngườii lao độ động ngày càng được nâng cao. C.Nguồn nguyên, ên, nhiên liệu li nhiều loại và phong phú. D. Nhiều thành phần ần kinh tế t cùng tham gia sản xuất. Câu 24: Tuyến đường bộộ huyết huy mạch theo hướng Bắc - Nam ởnướ ớctahiện naylà A. đườngsắtThốngNhấtt. B.quốclộ1. C. đường Hồ Chí Minh.. D. quốc lộ 14. Câu 25: Căn cứ vào ào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biếtt quốc quố lộ số 8 đi qua cửa khẩu nào sau đây? A.Cầu Treo. B. Cha Lo. C. Tây Trang. D. Nậm Cắn. Câu 26: Cho biểu đồ vềề khách du llịch quốc tế đến Việt Nam, năm ăm 2010, 2012 và v 2015:
(Nguồn số liệu: Niên ên giám th thống kê Việtt Nam 2016, NXB Thống Thố kê, 2017) Biểu đồ thể hiện nội ội dung nào n sau đây? A.Cơ cấu khách du lịch ịch quốc qu tế đến phân theo phương tiện. B. Quy mô khách du lịch ịch quốc qu tế đến phân theo phương tiện. C. Tốc độ tăng trưởng ởng khách du llịch quốc tế đến phân theo phươ ương tiện. D. Sự thay đổii quy mô khách du llịch quốc tế đến phân theo phươ ương tiện. Câu 27: Du lịch Việtt Nam phát triển tri nhanh từ đầu thập kỉ 90 của củ thế kỉ XX đến nay chủ yếu là do A.chính sách Đổi mới ới củ của Nhà nước. B. mở rộng và đa dạng ạng ho hoạt động du lịch. C. tài nguyên du lịch ch phong phú, hhấp dẫn. D. mức sống của dân cư ư ngày càng cao. Câu 28: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho ngành gành du lịch l nước ta phát triển nhanh trong thờii gian ggần đây? A. Nhu cầu du lịch tăng, ăng, có nhi nhiều di sản thế giới. B. Tài nguyên du lịch ịch phong phú, ccơ sở lưu trú tốt. 92
C.Chính sách phát triển, nhu cầu về du lịch tăng. D. Thu hút nhiều vốn đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng. B. PHẦN TỰ LUẬN (3, 0 điểm) Câu 1 (1, 5 điểm). Trình bày tình hình sản xuất thủy sản ở nước ta. Câu 2 (1, 5 điểm). Phân tích điều kiện và hiện trạng phát triển công nghiệp khai thác dầu khí ở nước ta. ĐỀ SỐ 02 A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7, 0 điểm) Câu 1: Vùng nào sau đây có mật độ dân số thấp nhất nước ta? A. Duyên hải Nam Trung Bộ. B.Tây Nguyên. C. Trung du và miền núi Bắc Bộ. D. Bắc Trung Bộ. Câu 2: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết đô thị nào sau đây thuộc tỉnh Phú Yên? A.Tuy Hòa. B. Cam Ranh. C. Phan Thiết. D. Nha Trang. Câu 3: Quá trình phân công lao động xã hội ở nước ta chậm chuyển biến, chủ yếu là do A.năng suất và thu nhập của lao động còn thấp. B. cơ sở hạ tầng kinh tế chưa phát triển đồng bộ. C. chưa sử dụng triệt để quỹ thời gian lao động. D. tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm còn cao. Câu 4: Cho bảng số liệu: TỔNG SỐ DÂN VÀ SỐ DÂN THÀNH THỊ CỦA MỘT SỐ TỈNH NĂM 2018 (Đơn vị: Nghìn người) Thái Bình Thanh Hóa Bình Thuận Vĩnh Long Tỉnh Số dân 1793, 2 3558, 2 1239, 2 1051, 8 Số dân thành 188, 6 616, 1 487, 7 178, 8 thị (Nguồn: Niêm giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019) Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh tỉ lệ dân thành thị trong dân số của các tỉnh năm 2018? A. Thanh Hóa thấp hơn Vĩnh Long. B. Bình Thuận thấp hơn Thanh Hóa. C.Vĩnh Long cao hơn Thái Bình. D. Thái Bình cao hơn Bình Thuận. Câu 5: Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu do A. cơ sở hạ tầng đô thị phát triển. B.quá trình công nghiệp hóa. C. gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao. D. di dân từ nông thôn ra thành thị. Câu 6: Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế nước ta là A. tăng thu nhập cho người dân. B.làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế. 93
C. tạo việc làm cho người lao động. D. gây sức ép đến môi trường đô thị. Câu 7: Tình trạng thiếu việc làm ở khu vực nông thôn nước ta vẫn còn gay gắt do nguyên nhân nào dưới đây? A.Sản xuất nông nghiệp mang tính mùa vụ cao. B. Lao động có kĩ thuật cao chiếm tỉ lệ thấp. C. Sản xuất nông nghiệp mang tính tự túc, tự cấp. D. Tình trạng di cư từ nông thôn ra thành thị. Câu 8: Biện pháp quan trọng nhất để giảm sức ép việc làm ở Đồng bằng sông Hồng là A. chuyển cư tới các vùng khác. B.xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí. C. đẩy mạnh xuất khẩu lao động. D. đẩy mạnh quá trình đô thị hóa. Câu 9: Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu vực kinh tế Nhà nước ở Việt Nam? A. Quản lí các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt. B. Giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế. C. Tỉ trọng có xu hướng giảm trong cơ cấu GDP. D.Tỉ trọng giữ ổn định trong cơ cấu GDP. Câu 10: Cơ cấu ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng A. hội nhập kinh tế toàn cầu. B.công nghiệp hóa, hiện đại hóa. C. phát triển nền kinh tế thị trường. D. phát triển nền kinh tế tư bản chủ nghĩa. Câu 11: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta có biểu hiện nào sau đây? A. Ngành công nghiệp và xây dựng tăng tỉ trọng. B. Ngành nông - lâm - ngư nghiệpgiảm tỉ trọng. C. Nhà nước quản lí các ngành kinh tế then chốt. D.Xuất hiện nhiều khu công nghiệp quy mô lớn. Câu 12: Mục đích chính của việc hình thành các khu kinh tế ở Duyên hải Nam Trung Bộ là A. góp phần giải quyết vấn đề việc làm. B.thu hút đầu tư trong và ngoài nước. C. thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. D. cung cấp các sản phẩm cho xuất khẩu. Câu 13: Trong khu vực I, tỉ trọng ngành thủy sản có xu hướng tăng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây? A. Nguồn tài nguyên thủy sản phong phú. B. Trang thiết bị ngày càng được hiện đại. C. Nông nghiệp, lâm nghiệp ít được đầu tư. D.Hiệu quả kinh tế từ thủy sản cao hơn. 94
Câu 14: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây có diện tích và sản lượng lúa cao nhất cả nước? A. Đồng Tháp. B.Kiên Giang. C. Vĩnh Long. D. An Giang. Câu 15: Loại cây công nghiệp được trồng chủ yếu trên đất ba dan của nước ta là A. cao su. B.cà phê. C. chè. D. hồ tiêu. Câu 16: Thế mạnh vượt trội để phát triển mạnh ngành thủy sản ở Đồng băng sông Cửu Long so với các vùng khác là A. khai thác thủy sản. B. chế biến thủy sản. C.nuôi trồng thủy sản. D. bảo quản thủy sản. Câu 17: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho hoạt động nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay phát triểnnhanh? A.Thị trường tiêu thụ ngày càng được mởrộng. B. Công nghiệp chế biến đáp ứng được nhucầu. C. Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản tăng. D. Ứng dụng nhiều tiến bộ của khoa học kĩ thuật. Câu 18: Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA NƯỚC TA QUA CÁC NĂM Năm 2000 2004 2006 2010 2018 Diện tích (nghìn ha) 7 666, 3 7 445, 3 7 324, 8 7 489, 4 7 571, 8 Sản lượng (nghìn tấn) 32493, 0 36148, 2 35818, 3 39993, 4 43992, 2 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019) Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ phát triển diện tích và sản lượng lúa của nước ta giai đoạn 2000 - 2018, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất? A. Cột. B. Kết hợp. D.Đường. C. Miền. Câu 19: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết những nơi nào sau đây có ngành sản xuất gỗ, giấy, xenlulô? A.Pleiku. B. Sóc Trăng. C. Hòa Bình. D. Phủ Lí. Câu 20: Cho biểu đồ sau:
95
SẢN LƯỢNG ĐIỆN VÀ DẦU THÔ CỦA TRUNG QUỐC, GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017) Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng với sản lượng điện và dầu thô của Trung Quốc, giai đoạn 2010 - 2015? A.Điện tăng nhanh hơn dầu thô. B. Dầu thô tăng, điện giảm. C. Điện tăng, dầu thô giảm. D. Điện và dầu thô tăng không liên tục. Câu 21: Ngành công nghiệp nước ta tiếp tục được đầu tư đổi mới trang thiết bị và công nghệ chủ yếu nhằm A.nâng cao về chất lượng và hạ giá thành sảnphẩm. B. phù hợp tình hình phát triển thực tế của đất nước. C. đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinhtế. D. đápứngnhucầuthịtrườngtrongvàngoàinước. Câu 22: Khó khăn lớn nhất của việc khai thác thuỷ điện của nước ta là A. sông ngòi nước ta nhiều nước, giàu phù sa. B. khí hậu có sự phân hoá theo chiểu Bắc Nam. C. sông ngòi ngắn dốc, tiềm năng thuỷ điện thấp. D.chế độ nước sông thất thường theo chế độ mưa. Câu 23: Nhân tố quan trọng nhất tác động đến sự phân bố các cơ sở chế biến lương thực thực phẩm ở nước ta là A. thị trường tiêu thụ và cơ sở hạ tầng. B. nguồn nguyên liệu và lao động. C. nguồn lao động và thị trường tiêu thụ. D.nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ. Câu 24: Tuyến vận tải đường sắt quan trọng nhất nước ta là A.đường sắt Thống Nhất. B. Hà Nội - Lào Cai. C. Hà Nội - Hải Phòng. D. Hà Nội - Đồng Đăng. 96
Câu 25: Căn cứ vào ào Atlat Địa Đ lí Việt Nam trang 23, cho biết đường ờng số s 9 nối Đông Hà với cửa khẩu nào ào sau đđây? A. Cha Lo. B. Cầu Treo. C.Lao Bảo. D. Nậm Cắn. Câu 26: Cho biểu đồ vềề ssản xuất điều, cao su và chè của nước ớc ta, năm n 2010 và 2018:
êm giám thống th kê Việtt Nam 2018, NXB Thống kê, k 2019) (Số liệu theo Niêm Biểu đồ thể hiện nội ội dung nào n sau đây? A. Quy mô diện tích điều, điề cao su, chè. B. Cơ cấu sản lượng ợng điều, cao su, chè. C.Quy mô sản lượng ng điề điều, cao su, chè. D. Cơ cấu diệnn tích điều, đ ề cao su, chè. Câu 27: Hạn chế lớn nhất ất ccủa các mặt hàng xuất khẩu ở nước ta làà A. chất lượng sản phẩm ẩm chưa ch cao. B. giá trị thuế xuất ất khẩu khẩ cao. C.tỉ trọng mặt hàng àng gia công llớn. D. nguy cơ ô nhiễm môi trường. ờng. Câu 28: Ý nghĩa lớnn nhất ccủa hoạt động xuất khẩu đối vớii phát tri triển kinh tế - xã hội nước ta là A.thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ. B. nâng cao chất lượng ợng cu cuộc sống của người dân. C. góp phần vào ào hoàn thiện thi cơ sở vật chất kĩ thuật. D. giảm chênh lệch ch phát triển tri nông thôn với đô thị. B. PHẦN TỰ LUẬN N (3, 0 điểm) Câu 1 (1, 5 điểm). Trình bày tình hình ssản xuất lúa ở nước ta. Câu 2 (1, 5 điểm). Phân tích điều kiện và hiện trạng phát triển ển công nghi nghiệp khai thác than ở nước ta. C. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG H DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 01 A. PHẦN TRẮC C NGHIỆ NGHIỆM 97
Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án A A A D 1 8 15 22 A A A C 2 9 16 23 A B A B 3 10 17 24 B C D A 4 11 18 25 D B D A 5 12 19 26 D C A A 6 13 20 27 D A D C 7 14 21 28 B. PHẦN TỰ LUẬN Câu Đáp án Điểm Trình bày tình hình sản xuất thủy sản ở nước ta. 1, 5 - Ngành thủy sản phát triển nhanh (đột biến)…(d/c). 0, 25 - Bình quân sản lượng thủy sản theo đầu người lớn và ngày càng 0, 25 tăng (d/c) - Hoạt động khai thác: 1 + Sản lượng tăng nhanh (d/c)… 0, 25 + Phân bố: … 0, 25 - Hoạt động nuôi trồng; + Sản lượng tăng nhanh hơn khai thác (d/c) 0, 25 + Phân bố: … 0, 25 Phân tích điều kiện và hiện trạng phát triển công nghiệp khai 1, 5 thác dầu khí ở nước ta. * Điều kiện: - Trữ lượng dầu và khí đốt lớn (d/c)… 0, 25 - Tập trung thành các bể trầm tích lớn (d/c)… 0, 25 * Hiện trạng: 2 - Bắt đầu từ 1986 0, 25 - Sản lượng tăng… 0, 25 - Công nghiệp hóa lọc dầu và khai thác, sử dụng khí tự nhiên 0, 25 ngày càng phát triển…. - Phân bố… 0, 25 ĐỀ SỐ 02 A. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu Đáp án Câu B 1 8 A 2 9 A 3 10 C 4 11
Đáp án B D B D
Câu 15 16 17 18
Đáp án B C A D
Câu 22 23 24 25
Đáp án D D A C 98
B B A C 5 12 19 26 B D A C 6 13 20 27 A B A A 7 14 21 28 B. PHẦN TỰ LUẬN Câu Đáp án Điểm Trình bày tình hình sản xuất lúa ở nước ta. 1, 5 - Diện tích tăng (d/c)… 0, 25 - Năng suất tăng (d/c)… 0, 25 - Sản lượng tăng (d/c)…. 0, 25 1 - Bình quân lương thực tăng (d/c)…. 0, 25 - Không chỉ đảm bảo nhu cầu trong nước mà còn có xuất khẩu… 0, 25 - Phân bố 0, 25 Phân tích điều kiện và hiện trạng phát triển công nghiệp khai 1, 5 thác than ở nước ta. * Điều kiện: 0, 25 - Trữ lượng lớn (d/c)…. 0, 25 - Phân bố tập trung, dễ khai thác (d/c)… * Hiện trạng: 2 - Là ngành được khai thác từ lâu… 0, 25 - Sản lượng tăng… 0, 25 - Sản lượng khai thác chủ yêu để xuất khẩu và nguyên liệu cho 0, 25 nhiệt điện… - Phân bố… 0, 25 3.4. Nhận xét, đánh giá: - GV: Nhận xét, đánh giá tiết kiểm tra. - Rút kinh nghiệm 3.5. Hướng dẫn về nhà: Chuẩn bị bài mới: Trung du và miền núi Bắc Bộ.
99
Ngày soạn: …. /…. /…. TIẾT 39. BÀI 32. VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Phân tích được ý nghĩa của vị trí địa lí đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng. + Vị trí địa lí: Giáp Trung Quốc, đồng bằng sông Hồng, vịnh Bắc Bộ + Ý nghĩa của vị trí địa lí đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng. - Phân tích việc phát huy thế mạnh khai thác, chê biến khoáng sản và thủy điện của vùng; một số vấn đề đặt ra và biện pháp khắc phục: Tiềm năng và thực trạng. - Tích hợp môi trường - Tích hợp sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng tranh ảnh. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. 2. Học liệu: SGK, Atlat, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, video. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 3.1. Ổn định: Ngày dạy Lớp Sĩ số Ghi chú
3.2. Kiểm tra bài cũ:Không kiểm tra. 3.3. Hoạt động học tập: HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG) a) Mục đích:HS nhớ lại kiến thức về vùng TDMN BB đã học ở cấp THCS. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK.
100
c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS quan sát một số tranh ảnh về vùng TDMNBB. Yêu cầu HS dự đoán đây là vùng kinh tế nào? Từ đó rút ra các đặc điểm nổi bật gì về vị trí địa lí, lãnh thổ và tình hình phát triển kinh tế xã hội của vùng? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 03 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về khái quát vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ a) Mục đích:HS phân tích được ý nghĩa vị trí địa lí đối với sự phát triển kinh tế xã hội của các vùng; Hiểu được ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội sâu sắc của việc phát huy các thế mạnh của vùng. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: 1. Khái quát chung - Gồm 15 tỉnh, chia thành tiểu vùng Tây Bắc và Đông Bắc. - Diện Tích: 101. 000Km2 = 30, 5% DT cả nước. - Tiếp giáp: + Bắc: Trung Quốc + Tây: Lào + Đông: Biển + Đông Nam, Nam: đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ. ⇒ VTĐL thuận lơi + GTVT đang được đầu tư ⇒ thuận lợi giao lưu với các vùng khác trong nước và xây dựng nền kinh tế mở. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:GV sử dụng bản đồ treo tường, yêu cầu HS đọc nội dung SGK, kết hợp số liệu, Atlat và kiến thức để trả lời câu hỏi theo cặp: + Câu hỏi: Xác định vị trí tiếp giáp và phạm vi lãnh thổ của vùng? Nêu ý nghĩa? Xác định vùng Đông Bắc và Tây Bắc? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút. + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau 101
+ Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về thế mạnh khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện a) Mục đích:HS biết thế mạnh về khoáng sản và thủy điện của vùng, hiểu được ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội sâu sắc của việc phát huy các thế mạnh về khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: 2. Khai thác, chế biến khoáng sản và thuỷ điện a. Khoáng sản - Khoáng sản năng lượng: Than (Na Dương, Thái Nguyên, Quảng Ninh) ⇒ Phát triển công nghiệp năng lượng (xây dựng các nhà máy nhiệt điện), xuất khẩu. - Khoáng sản kim loại: Sắt (Thái Nguyên), thiếc (Cao Bằng)… ⇒ phát triển công nghiệp luyện kim, chế tạo máy - Khoáng sản phi kim loại: Apatit (Lào Cai), đất hiếm (Lai Châu)… ⇒ Phát triển công nghiệp hoá chất. - Vật liệu xây dựng: Đá vôi, sét, cát… ⇒ Phát triển sản xuất vật liệu xây dựng. b. Thủy điện - Tiềm năng thuỷ điện: Trữ lượng 11 triệu Kw bằng 1/3 cả nước ⇒ Phát triển công nghiệp năng lượng. - Các nhà máy điện: Hoà Bình, Sơn La... - Ý nghĩa: Tạo động lực cho sự phát triển vùng. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ: + Nhóm 1, 3: Vùng có những loại khoáng sản nào chủ yếu. Sắp xếp các loại khoáng sản vào từng nhóm: Kim loại, phi kim, khoáng sản năng lượng, vật liệu xây dựng? + Nhóm 2, 4: Tiềm năng thuỷ điện của vùng so với các vùng khác trong cả nước ra sao? Con sông nào của vùng có tiềm năng thuỷ điện lớn nhất? Kể tên một số nhà máy thuỷ điện trong vùng? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên. + HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 102
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục đích:Củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hình thành các kĩ năng mới cho HS b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: Câu 1: Tỉnh duy nhất của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có biển là A. Lào Cai. B. Lạng Sơn. C. Bắc Giang. D.Quảng Ninh. Câu 2: Loại khoáng sản kim loại có nhiều nhất ở Tây Bắc là A.đồng, niken. B. thiếc, bôxit. C. đồng, vàng. D. apatit, sắt. Câu 3: Loại khoáng sản nguyên liệu quan trọng để sản xuất phân lân và có trữ lượng lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là A. pirit. B. graphit. D. mica. C.apatit. Câu 4: Sông có trữ năng thủy điện lớn nhất vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là A. sông Gâm. B.sông Đà. D. sông Lô. C. sông Chảy. Câu 5: Tỉnh nào sau đây thuộc Đông Bắc? A. Sơn La. B. Hoà Bình. C. Điện Biên. D.Lào Cai. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục đích:HS biết đọc bản đồ, vận dụng hoặc liên hệ kiến thức để thấy được ý nghĩa của việc khai thác thế mạnh về tài nguyên khoáng sản của vùng. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: 103
* Câu hỏi: Hãy xác định trên bản đồ các mỏ lớn trong vùng và phân tích những thuận lợi và khó khăn trong việc khai thác thế mạnh về tài nguyên khoáng sản của vùng? * Trả lời câu hỏi: - Các mỏ lớn: than ở Quảng Ninh, sắt (Yên Bái), kẽm - chì (Chợ Điền - Bắc Kạn), đồng - vàng (Lào Cai), thiếc và bôxit (Cao Bằng), apatit (Lào Cai), đồng niken (Sơn La), đất hiếm (Lai Châu). - Thuận lợi : + Đây là vùng giàu tài nguyên khoáng sản bậc nhất nước ta với các loại khoáng sản chính là than, sắt, thiếc, chì - kẽm, đồng, apatit, đá vôi. + Vùng than Quảng Ninh có trữ lượng và chất lượng than tốt nhất Đông Nam Á. + Tây Bắc có 1 số mỏ khá lớn như mỏ đồng - niken (Sơn La), đất hiếm (Lai Châu). + Đông Bắc có nhiều mỏ kim loại, đáng kể hơn cả là mỏ sắt ở Yên Bái, kẽm chì ở Chợ Điền (Bắc Cạn), đồng - vàng (Lào Cai)… + Khoáng sản phi kim đáng kể có apatit (Lào Cai). ⇒ Cung cấp nguồn nguyên, nhiên liệu dồi dào để phát triển công nghiệp. - Hạn chế : + Các khoáng sản phân bố rải rác, không tập trung đòi hỏi phương tiện hiện đại và chi phí cao. + Giao thông vận tải chưa phát triển gây khó khăn cho việc vận chuyển. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. 3.4. Củng cố, dặn dò: GV củng cố bài học bằng sơ đồ hóa kiến thức được chuẩn bị sẵn và trình chiếu, nhấn mạnh các nội dung trọng tâm của bài. 3.5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới: + Tìm hiểu thế mạnh của vùng TDMNBB?
104
Ngày soạn: …. /…. /…. TIẾT 40. BÀI 32. VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (TIẾP THEO) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Phân tích việc sử dụng các thế mạnh để phát triển các ngành kinh tế của vùng; một số vấn đề đặt ra và biện pháp khắc phục: + Trồng và chế biến cây CN, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt, ôn đới: Tiềm năng và thực trạng, biện pháp. + Chăn nuôi gia súc: Tiềm năng và thực trạng, biện pháp. + Kinh tế biển: Tiềm năng và thực trạng. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng tranh ảnh. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. 2. Học liệu: SGK, Atlat, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, video. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 3.1. Ổn định: Ngày dạy Lớp Sĩ số Ghi chú
3.2. Kiểm tra bài cũ: - Câu hỏi: Trình bày thế mạnh về khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện của vùng TDMNBB? * Đáp án: Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng giàu tài nguyên khoáng sản. - Điều kiện phát triển + Thuận lợi: Giàu khoáng sản, nhiều loại có trữ năng lớn điển hình là than. Có trữ năng thuỷ điện lớn nhất cả nước.
105
+ Khó khăn: Khai thác khoáng sản, xây dựng các công trình thủy điện đòi hỏi phải có các phương tiện hiện đại và chi phí cao; một số loại khoáng sản có nguy cơ cạn kiệt… - Tình hình phát triển + Khai thác, chế biến khoáng sản: + Kim loại: Khai thác sắt ở Thái Nguyên, Yên Bái, Lào Cai. + Năng lượng: Khai thác than ở Quảng Ninh, Sơn La. + Phi KL: Khai thác apatit ở Lào Cai. + VLXD: Khai thác đá vôi ở Sơn La, Lạng Sơn. + Thủy điện: Có nhiều nhà máy thuỷ điện quy mô lớn như Sơn La, Hoà Bình, Lai Châu, Thác Bà. 3.3. Hoạt động học tập: HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG) a) Mục đích:HS nhận biết các loại cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả chủ yếu của vùng TDMNBB, các vật nuôi chủ yếu và hoạt động kinh tế biển. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS quan sát một số tranh ảnh về các cây công nghiệp, dược liệu, rau quả, một số vật nuôi chủ yếu, một số hoạt động kinh tế biển tiêu biểu. Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Khái quát và đặt tên các thế mạnh của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 03 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về thế mạnh cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới; Thế mạnh chăn nuôi gia súc và thế mạnh kinh tế biển a) Mục đích:HS hiểu được ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội sâu sắc của việc phát huy các thế mạnh về trồng, chế biến cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới; Thế mạnh chăn nuôi gia súc và thế mạnh kinh tế biển. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: 2. Thế mạnh về cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới a. Điều kiện phát triển: 106
* Thuận lợi: - Điều kiện tự nhiên + Đất: có nhiều loại: đất feralit, phù sa cổ, phù sa ở dọc các thung lũng sông. + Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh. Địa hình cao. - Điều kiện kinh tế - xã hội + Có truyền thống, kinh nghiệm sản xuất. + Có các cơ sở CN chế biến + Chính sách, thị trường, vốn, kỹ thuật… - + Có thế mạnh để phát triển cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới. * Khó khăn: - Địa hình hiểm trở. - Rét, sương muối. - Thiếu nước về mùa đông. - Cơ sở chế biến. - GTVT chưa thật hoàn thiện b. Tình hình phát triển: - Khả năng mở rộng diện tích và năng suất cây công nghiệp, cây đặc sản và cây ăn quả còn rất lớn. - Chè có diện tích và sản lượng lớn nhất cả nước. Tập trung Phú Thọ, Thái Nguyên, Yên Bái, ... - Các cây thuốc quý: tam thất, đương quy, đỗ trọng, hồi, thảo quả, ... - Cây ăn quả: Mận, đào, lê, ... - Rau ôn đới, sản xuất hạt giống rau, hoa xuất khẩu hoa ở Sa Pa. c. Ý nghĩa: cho phép phát triển nông nghiệp hàng hóa, hạn chế du canh du cư. 3. Thế mạnh về chăn nuôi gia súc a. Điều kiện phát triển: - Nhiều đồng cỏ. - Nhu cầu lương thực cơ bản được đảm bảo, lượng hoa màu lương thực dành cho chăn nuôi tăng lên, nhất là nuôi lợn. - Hạn chế: Công tác vận chuyển khó khăn, đồng cỏ nhỏ và đang xuống cấp. b. Tình hình phát triển và phân bố: - Bò sữa được nuôi nhiều ở cao nguyên Mộc Châu. - Trâu, bò thịt được nuôi rộng rãi. Đàn trâu chiếm hơn ½ đàn trâu cả nước, đàn bò chiếm 16% cả nước. - Đàn lợn tăng nhanh, tổng đàn lợn chiếm 21% cả nước. c. Ý nghĩa: cho phép phát triển nông nghiệp hàng hóa, hạn chế du canh du cư, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động. 4. Kinh tế biển 107
- Đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản: + Có ngư trường vịnh Bắc Bộ giàu tiềm năng, nhiều bãi triều, vũng vịnh thuận lợi đánh bắt nuôi trồng. + Ngành thủy sản phát triển mạnh, nhất là đánh bắt xa bờ và nuôi trồng. - Du lịch biển: có nhiều điều kiện thuận lợi. Ngành du lịch phát triển mạnh với trung tâm du lịch vịnh Hạ Long. - GTVT biển: Có nhiều vũng, vịnh có thể xây dựng cảng nước sâu. Ngành GTVT phát triển mạnh, cảng Cái Lân được xây dựng và nâng cấp. - Khoáng sản: có mỏ cát trắng làm thủy tinh ở Vân Hải, hiện nay đang được khai thác. * Ý nghĩa: Sử dụng hợp lí tài nguyên, nâng cao đời sống, góp phần bảo vệ an ninh quốc phòng… d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ: + Nhóm 1, 3: Tìm hiểu về điều kiện và hiện trạng trồng cây công nghiệp lâu năm, cây dược liệu, cây rau quả cận nhiệt và ôn đới. + Nhóm 2, 5: Tìm hiểu vềđiều kiện và hiện trạng chăn nuôi gia súc. + Nhóm 4, 6: Tìm hiểu về điều kiện và hiện trạng phát triển kinh tế biển. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên. + HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 10 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục đích:Củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hình thành các kĩ năng mới cho HS b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: Câu 1: Thế mạnh nông nghiệp của vùng Trung du và miền núi nước ta là A. chăn nuôi gia súc lớn và cây lượng thực. B. cây lương thực và chăn nuôi gia súc nhỏ. C. cây lâu năm và chăn nuôi gia cầm. D.cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn. 108
Câu 2: Nguyên nhân quan trọng nhất để vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trồng được cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt là do có A. lao động có truyền thống, kinh nghiệm. B.khí hậu cận nhiệt đới và có mùa đông lạnh. C. nhiều bề mặt cao nguyên đá vôi bằng phẳng. D. đất feralit, đất xám phù sa cổ bạc màu. Câu 3: Khó khăn chủ yếu làm hạn chế việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là A. cơ sở thức ăn cho phát triển chăn nuôi còn rất hạn chế. B. dịch bệnh hại gia súc vẫn đe dọa tràn lan trên diện rộng. C. trình độ chăn nuôi thấp, công nghiệp chế biến hạn chế. D.công tác vận chuyển sản phẩm chăn nuôi đến thị trường. Câu 4: Điều kiện nào sau đây thuận lợi nhất để phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ? A. Nguồn thức ăn dồi dào từ hoa màu. B.Có các đồng cỏ trên các cao nguyên. C. Thức ăn công nghiệp được đảm bảo. D. Dịch vụ thú y, có trạm trại giống tốt. Câu 5: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có tổng đàn lợn tăng nhanh là do A. thị trường tiêu thụ tại chỗ rộng lớn. B.cơ sở thức ăn (hoa màu lương thực) nhiều. C. công nghiệp chế biến phát triển mạnh. D. cơ sở vật chất của ngành chăn nuôi khá tốt. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục đích:HS vận dụng hoặc liên hệ kiến thức để thấy được khả năng và hiện trạng phát triển cây công nghiệp và cây đặc sản trong vùng. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: * Câu hỏi: Hãy phân tích khả năng và hiện trạng phát triển cây công nghiệp và cây đặc sản trong vùng? * Trả lời câu hỏi: - Khả năng 109
+ Phần lớn diện tích là đất feralit trên đá phiến, đá vôi và các đá mẹ khác, ngoài ra còn có đất phù sa cổ (ở trung du), đất phù sa ở dọc các thung lũng sông và các cánh đồng ở miền núi như Than Uyên, Nghĩa Lộ, Điện Biên, Trùng Khánh... + Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, lại chịu ảnh hưởng sâu sắc cùa điều kiện địa hình vùng núi. Đông Bắc là nơi chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc, nên có mùa đông lạnh nhất nước ta. Tây Bắc tuy chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc yếu hơn, nhưng do địa hình cao nên mùa đông vẫn lạnh. Bởi vậy, Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh đặc biệt để phát triển các cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới. - Hiện trạng + Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng chè lớn nhất cả nước, với các loại chè nổi tiếng ở Phú Thọ, Thái Nguyên, Yên Bái, Hà Giang, Sơn La. + Ở các vùng núi giáp biên giới của Cao Bằng, Lạng Sơn, trên vùng núi cao Hoàng Liên Sơn, điều kiện khí hậu rất thuận lợi cho việc trồng các cây thuốc quý (tam thất, đương quy, đỗ trọng, hồi, thảo quả...), các cây ăn quả như mận, đào, lê. Ớ Sa Pa có thể trồng rau ôn đới và sản xuất hạt giống rau quanh năm, trồng hoa xuất khẩu. + Khả năng mở rộng diện tích và nâng cao năng suất cây công nghiệp, cây đặc sản và cây ăn quả còn rất lớn, nhưng còn gặp khó khăn là hiện tượng rét đậm, rét hại, sương muối và tình trạng thiếu nước về mùa đông. Mạng lưới các cơ sở công nghiệp chế biến nông sản chưa tương xứng với thế mạnh của vùng. + Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp và cây đặc sản sẽ cho phép phát triển nền nông nghiệp hàng hóa có hiệu quả cao và và hạn chế nạn du canh du cư. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. 3.4. Củng cố, dặn dò: GV củng cố bài học bằng sơ đồ hóa kiến thức được chuẩn bị sẵn và trình chiếu, nhấn mạnh các nội dung trọng tâm của bài. 3.5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị nội dung bài 33. Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng + Các thế mạnh chủ yếu của vùng + Các hạn chế chủ yếu của vùng 110
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và các định hướng chính
111
Ngày soạn: …. /…. /…. TIẾT 41. BÀI 33. VẤN ĐỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Phân tích được tác động của các thế mạnh và hạn chế của vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư, cơ sở vật chất - kĩ thuật tới sự phát triển kinh tế; những vấn đề cần giải quyết trong phát triển kinh tế - xã hội. - Hiểu và trình bày được tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và các định hướng chính. - Tích hợp môi trường. - Tích hợp di sản. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng tranh ảnh. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. 2. Học liệu: SGK, Atlat, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, video. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 3.1. Ổn định: Ngày dạy Lớp Sĩ số Ghi chú
3.2. Kiểm tra bài cũ: - Câu hỏi: Trình bày thế mạnh về phát triển chăn nuôi gia súc của vùng TDMNBB. * Đáp án: - Điều kiện phát triển: + Nhiều đồng cỏ.
112
+ Nhu cầu lương thực cơ bản được đảm bào, lượng hoa màu lương thực dành cho chăn nuôi tăng lên, nhất là nuôi lợn. - Tuy nhiên: Vận chuyển khó khăn, đồng cỏ nhỏ và đang xuống cấp. - Tình hình phát triển và phân bố: + Bò sữa được nuôi nhiều ở cao nguyên Mộc Châu. + Trâu, bò thịt được nuôi rộng rãi. Đàn trâu chiếm hơn ½ đàn trâu cả nước, đàn bò chiếm 16% cả nước. + Đàn lợn tăng nhanh, tổng đàn lợn chiếm 21% cả nước. 3.3. Hoạt động học tập: HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG) a) Mục đích:HS nhớ lại kiến thức về tự nhiên, dân cư của Đồng bằng sông Hồng đã được học ở bậc THCS. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:GV cho HS chơi trò chơi lật mảnh ghép, mảnh ghép lớn là tranh về ĐBSH. HS trả lời câu hỏi: Đây là vùng nào? Em đã biết gì về vùng kinh tế này? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 03 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về thế mạnh và hạn chế của vùng a) Mục đích:HS Biết xác định vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của ĐBSH; Phân tích được các thế mạnh chủ yếu và những hạn chế của ĐBSH. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: I. Các thế mạnh và hạn chế của vùng: 1. Các thế mạnh: a. Vị trí địa lí và lănh thổ: - Diện tích: 15. 000 km2, chiếm 4, 5% diện tích tự nhiên của cả nước. - Gồm 10 tỉnh, thành: Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Hà Nam, Hưng Yên, Hải Dương, Bắc Ninh, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình. - Giáp Trung du - miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ và vịnh Bắc Bộ. ⇒ Ý nghĩa: 113
+ Dễ dàng giao lưu kinh tế với các vùng khác và với nước ngoài. + Gần các vùng giàu tài nguyên. b. Tài nguyên thiên nhiên: - Diện tích đất nông nghiệp khoảng 760. 000 ha, trong đó 70% có độ phì cao và trung bình, có giá trị lớn về sản xuất nông nghiệp. - Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh làm cho cơ cấu cây trồng đa dạng. - Tài nguyên nước phong phú, có giá trị lớn về kinh tế: nước sông (hệ thống sông), nước ngầm, nước nóng, nước khoáng. - Tài nguyên biển: bờ biển dài 400 km, vùng biển có tiềm năng lớn để phát triển nhiều ngành kinh tế - Khoáng sản không nhiều, có giá trị là đá vôi, sét cao lanh, than nâu, khí tự nhiên. c. Điều kiện kinh tế - xã hội: - Dân số: 18, 2 triệu người (2006), chiếm 21, 6% dân số cả nước: + Có nguồn lao động dồi dào, nguồn lao động này có nhiều kinh nghiệm và truyền thống trong sản xuất, chất lượng lao động cao. + Tạo ra thị trường có sức mua lớn. - Chính sách: có sự đầu tư của Nhà nước và nước ngoài. - Cơ sở vật chất kĩ thuật và kết cấu hạ tầng phát triển mạnh 2. Hạn chế: - Dân số đông, mật độ dân số cao gây sức ép về nhiều mặt. - Thường có thiên tai. - Sự suy thoái một số loại tài nguyên. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu Atlat, SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ: + Nhóm 1: Xác định vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của ĐBSH? + Nhóm 2: Tìm hiểu tài nguyên thiên nhiên của ĐBSH? + Nhóm 3: Tìm hiểu điều kiện kinh tế, xã hội của ĐBSH? + Nhóm 4: Tìm hiểu hạn chế của vùng ĐBSH? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên. + HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. 114
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở ĐBSH a) Mục đích:HS hiểu được tính cấp thiết phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và những định hướng về sự chuyển dịch đó. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: II. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: 1. Thực trạng: Cơ cấu kinh tế đồng bằng sông Hồng đang có sự chuyển dịch theo hướng tích cực nhưng còn chậm. - Giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II v à III. - Trước 1990, khu vực I chiếm tỉ trọng cao nhất. Sau 1990, khu vực III chiếm tỉ trọng cao nhất. 2. Định hướng: - Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế: giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III. - Chuyển dịch trong nội bộ từng ngành kinh tế: + Trong khu vực I: Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và thuỷ sản. Trong trồng trọt: giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây thực phẩm và cây ăn quả. + Trong khu vực II: chú trọng phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm dựa vào thế mạnh về tài nguyên và lao động. + Trong khu vực III: phát triển du lịch, dịch vụ tài chính, ngân hàng, giáo dục đào tạo… d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ: + Nhóm 1, 3: Giải thích tại sao ĐBSH lại phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế? + Nhóm 2, 5: Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu GDP của cả nước và ĐBSH. + Nhóm 4, 6: Dựa vào SGK, cho biết những định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở ĐBSH. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên. + HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 115
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục đích:Củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hình thành các kĩ năng mới cho HS b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: Câu 1: Dân cư tập trung đông đúc ở Đồng bằng sông Hồng không phải là do A. trồng lúa nước cần nhiều lao động. B.vùng mới đuợc khai thác gần đây. C. có nhiều trung tâm công nghiệp. D. có nhiều điều kiện lợi cho cư trú. Câu 2: Phải đặt ra vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do A. đây là vùng có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế. B. sức ép dân số đối với kinh tế - xã hội và môi trường. C. tài nguyên thiên nhiên của vùng kém phong phú. D.cơ cấu kinh tế theo ngành của vùng chưa hợp lí. Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng với Đồng bằng sông Hồng? A. Có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán. B. Số dân đông, mật độ cao nhất cả nước. C. Tài nguyên đất, nước trên mặt xuống cấp. D.Có đầy đủ khoáng sản cho công nghiệp. Câu 4: Phát biểu nào sau đây đúng về định hướng chuyển dịch cơ cấu trong ngành trồng trọt ở Đồng bằng sông Hồng? A.Giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng cây thực phẩm. B. Tăng tỉ trọng cây lương thực và cây công nghiệp. C. Giảm tỉ trọng cây thực phẩm, tăng cây lương thực. D. Giảm tỉ trọng cây công nghiệp và cây lương thực. Câu 5: Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm của nước ta do điều kiện chủ yếu nào sau đây? A. Có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời. B. Diện tích rộng lớn, dân cư đông đúc. C.Đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào. D. Vị trí địa lí thuận lợi, nhiều đô thị lớn. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. 116
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục đích:HS vận dụng hoặc liên hệ kiến thức để thấy được lí do phải tiến hành chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở vùng ĐBSH. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: * Câu hỏi: Giải thích tại sao phải tiến hành chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở vùng ĐBSH? * Trả lời câu hỏi: - ĐBSH có vị trí và vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của đất nước ( trọng điểm về LTTP, vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc…) - Cơ cấu kinh tế của ĐBSH chưa hợp lí ( KVI vẫn chiếm tỉ trọng cao…) - Dân số đông, chuyển dịch cơ cấu kinh tế sẽ góp phần giải quyết việc làm cho vùng. - Đây là xu thế tất yếu của quá trình phát triển KTXH ⇒ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế sẽ giúp khai thác các tiềm năng về tự nhiên và kinh tế - xã hội của vùng. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. 3.4. Củng cố, dặn dò: GV củng cố bài học bằng sơ đồ hóa kiến thức được chuẩn bị sẵn và trình chiếu, nhấn mạnh các nội dung trọng tâm của bài. 3.5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị nội dung bài 35. Vấn đề phát triển kinh tế xã hội ở BTB. + Khái quát chung + Hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp + Hình thành cơ cấu công nghiệp và phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải. 117
Ngày soạn: …. /…. /…. TIẾT 42. BÀI 35. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở BẮC TRUNG BỘ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Phân tích được sự hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp, cơ cấu công nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải của vùng: - Lí do hình thành cơ cấu kinh tế nông, lâm, ngư nghiệp trong vùng. - Khai thác thế mạnh về lâm nghiệp: tiềm năng và thực trạng. - Khai thác tổng hợp các thế mạnh về nông nghiệp của trung du, đồng bằng và ven biển: tiềm năng và thực trạng. - Đẩy mạnh phát triển ngư nghiệp: tiềm năng và thực trạng. - Hình thành cơ cấu công nghiệp và phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải: phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm và các trung tâm công nghiệp chuyên môn hóa; thực trạng xây dựng cơ sở hạ tầng, trước hết là giao thông vận tải. - Tích hợp môi trường. - Giáo dục biển đảo. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng tranh ảnh. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. 2. Học liệu: SGK, Atlat, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, video. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 3.1. Ổn định: Ngày dạy Lớp Sĩ số Ghi chú
3.2. Kiểm tra bài cũ:
118
- Câu hỏi: Phân tích các định hướng chính trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở ĐBSH? * Đáp án: - Xu hướng chung là phải tiếp tục giảm tỉ trọng của khu vực I (nông - lâm - ngư nghiệp) và tăng nhanh tỉ trọng của khu vực II (công nghiệp - xây dựng) và khu vực III (dịch vụ) trên cơ sở đảm bảo tăng trưởng kinh tế với tốc độ nhanh, hiệu quả cao gắn với việc giải quyết các vấn đề xã hội và môi trường. Cho đến năm 2010, tỉ trọng của các khu vực tương ứng sẽ là 20%, 34% và 46%. - Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ từng ngành có sự khác nhau, nhưng trọng tâm là phát triển và hiện đại hoá công nghiệp chế biến, các ngành công nghiệp khác và dịch vụ gắn với yêu cầu phát triển nền nông nghiệp hàng hoá. + Đối với khu vực I, giảm tỉ trọng của ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng của ngành chăn nuôi và thuỷ sản. Riêng trong ngành trồng trọt lại giảm tỉ trọng của cây lương thực và tăng dần tỉ trọng của cây công nghiệp, cây thực phẩm, cây ăn quả. + Đối với khu vực II, quá trình chuyển dịch lại gắn với việc hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm để sử dụng có hiệu quả các thế mạnh về tự nhiên và con người của vùng. Đó là các ngành chế biến lương thực - thực phẩm, ngành dệt may và da giày, ngành sản xuất vật liệu xây dựng, ngành cơ khí - kĩ thuật điện điện tử. + Đối với khu vực III, du lịch là một ngành tiềm năng. Đồng bằng sông Hồng có nhiều thế mạnh về du lịch, đặc biệt ở Hà Nội và vùng phụ cận cũng như ở Hải Phòng. Trong tương lai, du lịch sẽ có vị trí xứng đáng trong nền kinh tế của vùng. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, giáo dục và đào tạo...cũng phát triển mạnh nhằm đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch kinh tế. 3.3. Hoạt động học tập: HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG) a) Mục đích:HS nhận biết được vùng BTB. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS chơi trò chơi lật mảnh ghép, mảnh ghép lớn là tranh về BTB. HS trả lời câu hỏi: Đây là vùng nào? Em biết gì về vùng kinh tế này? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 05 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 119
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về đặc điểm lãnh thổ, tên các tỉnh và vị trí của vùng a) Mục đích:HS biết xác định vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng BTB. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: 1. Khái quát chung - Diện tích: 51, 5 nghìn km2 - Gồm: 6 tỉnh (kể tên). - BTB là vùng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang nhất nước. - Tiếp giáp: ĐBSH, trung du và miền núi BB, Lào và Biển Đông. ⇒ Thuận lợi giao lưu văn hóa - kinh tế - xã hội của vùng với các vùng khác cả bằng đường bộ và đường biển. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, Atlat, kết hợp vốn hiểu biết của bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi: + Câu hỏi 1: Xác định vị trí địa lí của vùng BTB? + Câu hỏi 2: Kể tên các tỉnh trong vùng? + Câu hỏi 3: Đánh giá ý nghĩa của vị trí địa lí đối với sự phát triển KT - XH của vùng? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút. + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau + Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp a) Mục đích:HS hiểu và trình bày được thực trạng và triển vọng phát triển cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: 2. Hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp Hướng giải Thế mạnh Khó khăn quyết - Diện tích rừng 2, 46 triệu ha - Thiếu CSVC, - Khai thác đi đối 1. Lâm (20% cả nước). máy móc. với tu bổ, bảo vệ nghiệp - Có nhiều loại gỗ quí: đinh, - Cháy rừng và trồng rừng. 120
lim, sến - Thiếu vốn và ⇒ phát triển công nghiệp khai lực lượng quản lí. thác gỗ, chế biến lâm sản. - Đất đai đa dạng: phù sa, - Giải quyết vấ feralit. đề - Khí hậu có sự phân hóa đa - Độ phì kém, 2. Nông lương thực. dạng. chịu nhiều thiên nghiệp - Mở rộng thị ⇒ phát triển lương thực, thực tai. trường và công phẩm, chăn nuôi gia súc và cây nghiệp chế biến. trồng CN. - Bờ biển dài, nhiều loại hải sản quí. Đầu tư trang thiết 3. Ngư - có nhiều sông lớn Thiên tai xảy ra bị, đẩy mạnh đnh nghiệp ⇒phát triển đánh bắt, nuôi thường xuyên. bắt xa bờ. trồng trong cả 3 môi trường nước ngọt, lợ và mặn. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành phiếu học tập: PHIẾU HỌC TẬP Hướng giải Thế mạnh Khó khăn quyết 1. Lâm nghiệp 2. Nông nghiệp 3. Ngư nghiệp + Nhóm 1, 4: Tìm hiểu về hoạt động lâm nghiệp. + Nhóm 2, 5: Tìm hiểu về nông nghiệp. + Nhóm 3, 6: Tìm hiểu về ngư nghiệp. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên. + HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về sự hình thành cơ cấu công nghiệp 121
và phát triển cơ sở hạ tầng GTVT a) Mục đích:HS hiểu và trình bày được thực trạng sự phát triển của công nghiệp và cơ sở hạ tầng của vùng BTB. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: 3. Hình thành cơ cấu công nghiệp và phát triển cơ sở hạ tầng GTVT a. Phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm và các trung tâm công nghiệp chuyên môn hóa - Là vùng có nhiều nguyên liệu cho sự phát triển công nghiệp: khoáng sản, nguyên liệu nông - lâm - ngư nghiệp - Trong vùng đã hình thành một số vùng công nhiệp trọng điểm: sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí, luyện kim, chế biến nông - lâm - thủy sản và có thể lọc hóa dầu. - Các trung tâm công nghiệp phân bố chủ yếu ở dải ven biển, phía đông bao gồm Thanh Hóa, Vinh, Huế b. Xây dựng cơ sở hạ tầng, trước hết là GTVT - Xây dựng cơ sở hạ tầng có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển KT - XH của vùng. - Các tuyến GT quan trọng của vùng: quốc lộ 7, 8, 9, 1A, đường Hồ Chí Minh. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp vốn hiểu biết của bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi: + Câu hỏi 1: BTB có những điều kiện nào để phát triển công nghiệp? Nhận xét sự phân bố các ngành công nghiệp trọng điểm, các trung tâm công nghiệp và cơ cấu ngành của các trung tâm? + Câu hỏi 2: Quan sát lược đồ, nghiên cứu sự phân bố các loại tài nguyên phục vụ cho công nghiệp, sự phân bố các ngành công nghiệp trọng điểm, các trung tâm công nghiệp lớn của vùng? + Câu hỏi 3: Tại sao việc phát triển kinh tế vùng phải gắn liền với xây dựng cơ sở hạ tầng? Xác định trên lược đồ các hệ thống giao thông của vùng? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút. + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau + Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP 122
a) Mục đích:Củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hình thành các kĩ năng mới cho HS b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: Câu 1: Điều kiện sinh thái nông nghiệp nào sau đây không phải của Bắc Trung Bộ? A.Nhiều vụng biển để nuôi thủy sản. B. Đồng bằng hẹp, vùng đồi trước núi. C. Đất phù sa, đất feralit và đất badan. D. Thường xảy ra thiên tai, nạn cát bay. Câu 2: Trong tổng diện tích đất có rừng của vùng Bắc Trung Bộ, loại rừng nào sau đây có diện tích lớn nhất? A. Sản xuất. B.Phòng hộ. C. Nhập mặn. D. Đặc dụng. Câu 3: Khó khăn nào sau đây là chủ yếu làm cho cơ cấu công nghiệp của Bắc Trung Bộ chưa được hoàn chỉnh? A. Nguyên liệu, nhiên liệu còn thiếu. B.Vốn và kĩ thuật còn nhiều hạn chế. C. Lao động ít và thiếu kinh nghiệm. D. Thị trường nhỏ và còn biến động. Câu 4: Ý nghĩa quan trọng nhất của đường Hồ Chí Minh đối với vùng Bắc Trung Bộ là A. tạo thế mở hơn nữa để tiếp tục thu hút đầu tư. B. thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. C.thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của vùng phía tây. D. tạo thế liên hoàn trong cơ cấu kinh tế theo không gian. Câu 5: Việc hình thành cơ cấu nông lâm ngư nghiệp vùng Bắc Trung Bộ có ý nghĩa lớn nhất là A.tạo nên thế liên hoàn trong phát triển kinh tế. B. giải quyết nhiều việc làm cho người lao động. C. giúp hình thành các mô hình sản xuất mới. D. tạo nên các sản phẩm thế mạnh của vùng. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. 123
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục đích:HS vận dụng hoặc liên hệ kiến thức để phân tích được thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế ở vùng BTB. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: * Câu hỏi: Hãy phân tích những thuận lợi, khó khăn trong phát triển kinh tế ở Bắc Trung Bộ? * Trả lời câu hỏi: - Thuận lợi: + Vị trí địa lí: >Phía Bắc giáp đồng bằng sông Hồng - vùng có nền kinh tế phát triển thứ hai cả nước và Trung du miền núi Bắc Bộ - vùng nguyên liệu lớn của cả nước. Thuận lợi cho giao lưu trao đổi hàng hóa, nguyên nhiên liệu, thị trường tiêu thụ rộng lớn, chuyển giao trình độ khoa học kĩ thuật… >Mang tính chất cầu nối miền Bắc và miền Nam nước ta với các trục giao thông Bắc Nam chạy qua (quốc lộ 1, đường sắt Bắc Nam, đường Hồ Chí Minh). >Phía Tây giáp Lào thuận lợi để giao lưu buôn bán thông qua các cửa khẩu. >Phía Đông là vùng biển Đông rộng lớn, thuận lợi phát triển tổng hợp kinh tế biển đồng thời giao lưu mở rộng với bên ngoài. + Điều kiện tự nhiên: >Địa hình kết hợp đất đai tạo điều kiện để hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp theo chiều Tây - Đông: Phía Tây là vùng núi thấp, đất feralit: thuận lợi canh tác cây công nghiệp lâu năm, lâm nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn. Vùng đồi trước núi phát triển chăn nuôi gia súc: trâu, bò (bò chiếm 50% số lượng đàn bò cả nước). Vùng đồng bằng ven biển có thể phát triển cây lúa, các loại cây công nghiệp ngắn ngày: lạc, vừng, nghệ, thuốc lá, mía…cây ăn quả (cam, chanh, xoài), nuôi gia cầm, lợn… Vùng biển rộng lớn phía Đông: có nhiều bãi tôm, bãi cá phát triển đánh bắt thủy sản, các vũng vịnh, đầm ph á có thể nuôi trồng thủy sản (tôm, cá). >Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nguồn nhiệt và ẩm dồi dào thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới. >Sông ngòi dốc, nước quanh năm thuận lợi phát triển nông nghiệp, công nghiệp, nguồn thủy năng quan trọng của vùng (sông Mã, sông Cả). >Một số khoáng sản có giá trị như crômit, thiếc, sắt, đá vôi và sét làm xi măng, đá quý.
124
>Tài nguyên du lịch rất phong phú, nhất là về du lịch biển. Có các bãi tắm nổi tiếng như: Sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên cầm, Thuận An, Lăng Cô; di sản thiên nhiên thế giới Phong Nha - Kẻ Bàng. + Kinh tế - xã hội: >Dân cư - lao động: Khá đông(10, 6 triệu người, chiếm 12, 7% số dân cả nước, năm 2006), người dân cần cù, thông minh, đem lại nguồn lao động dồi dào, năng động, tiếp thu nhanh các thành tựu khoa học kĩ thuật. >Cơ sở hạ tầng - cơ sở vật chất, kĩ thuật: Ngày càng hoàn thiện, đặc biệt các tuyến giao thông Bắc - Nam và Đông - Tây. >Chính sách phát triển của Nhà nước được quan tâm, đẩy mạnh hơn, đặc biệt là dự án phát triển hành lang Đông - Tây. >Thị trường tiêu thụ khá rộng lớn (đặc biệt là đồng bằng sông Hồng kế bên). - Khó khăn: + Tự nhiên: >Đồng bằng ven biển nhỏ hẹp, bị chia cắt mạnh. >Khí hậu chịu ảnh hưởng hiệu ứng phơn khô nóng. >Bão nhiệt đới; lũ quét, lũ ống, sạt lở đất ở vùng miền núi; nạn cát bay cát chảy ven biển. + Kinh tế - xã hội: >Đời sống người dân còn khó khăn, đặc biệt vùng núi phía Tây. >Cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. 3.4. Củng cố, dặn dò: GV củng cố bài học bằng sơ đồ hóa kiến thức được chuẩn bị sẵn và trình chiếu, nhấn mạnh các nội dung trọng tâm của bài. 3.5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị nội dung bài 36. Vấn đề phát triển kinh tế xã hội ở Duyên hải NTB + Khái quát chung. + Phát triển tổng hợp kinh tế biển. + Phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng.
125
Ngày soạn: …. /…. /…. TIẾT 43. BÀI 36. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Trình bày được vấn đề phát triển tổng hợp kinh tế biển và tầm quan trọng của vấn đề phát triển công nghiệp, cơ sở hạ tầng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng: - Vấn đề phát triển tổng hợp kinh tế biển: + Nghề cá: tiềm năng và thực trạng. + Du lịch biển: tiềm năng và thực trạng. + Dịch vụ hàng hải: tiềm năng và thực trạng. + Khai thác khoáng sản ở thềm lục địa và sản xuất muối: tiềm năng và thực trạng. - Phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng : tình hình phát triển, tầm quan trọng của việc phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng giao thông vận tải đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng. - Tích hợp môi trường. - Giáo dục biển đảo. - Tích hợp di sản. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng tranh ảnh. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. 2. Học liệu: SGK, Atlat, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, video. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 3.1. Ổn định: Ngày dạy Lớp Sĩ số Ghi chú
126
3.2. Kiểm tra bài cũ: - Câu hỏi: Tại sao Bắc Trung Bộ phải hình thành cơ cấu công nghiệp và phát triển cơ sở hạ tầng GTVT? * Đáp án: Hình thành cơ cấu công nghiệp và phát triển cơ sở hạ tầng GTVT - Phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm và các trung tâm công nghiệp chuyên môn hóa: + Là vùng có nhiều nguyên liệu cho sự phát triển công nghiệp: khoáng sản, nguyên liệu nông - lâm - ngư nghiệp + Trong vùng đã hình thành một số vùng công nhiệp trọng điểm: sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí, luyện kim, chế biến nông - lâm - thủy sản và có thể lọc hóa dầu. + Các trung tâm công nghiệp phân bố chủ yếu ở dải ven biển, phía đông bao gồm Thanh Hóa, Vinh, Huế - Xây dựng cơ sở hạ tầng, trước hết là GTVT + Xây dựng cơ sở hạ tầng có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển KT - XH của vùng. + Các tuyến GT quan trọng của vùng: quốc lộ 7, 8, 9, 1A, đường Hồ Chí Minh. 3.3. Hoạt động học tập: HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG) a) Mục đích:HS nhận biết được những đặc điểm chính của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS chơi trò chơi lật mảnh ghép, mảnh ghép lớn là tranh về DHNTB. HS trả lời câu hỏi: Đây là vùng nào? Em biết gì về vùng kinh tế này? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 05 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về đặc điểm lãnh thổ và vị trí của vùng a) Mục đích: b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: 127
1. Khái quát chung: a. Phạm vi lãnh thổ: - Gồm 8 tỉnh, thành phố (kể tên) - DT: 44, 4 nghìn km2 (13, 4% cả nước) - Có 2 quần đảo xa bờ. b. Vị trí địa lí: - Vị trí: + Bắc: giáp BTB + Tây: giáp Lào và Tây Nguyên + Đông: giáp biển + Nam: giáp ĐNB - Đánh giá : + Thuận lợi: Giao lưu kinh tế trong và ngoài khu vực; Phát triển cơ cấu kinh tế đa dạng + Khó khăn: Khu vực thường xảy ra thiên tai d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, Atlat, kết hợp vốn hiểu biết của bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi: + Câu hỏi 1: Hãy xác định trên bản đồ vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. + Câu hỏi 2: Vị trí Địa lí có ảnh hưởng thế nào đến sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút. + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau + Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về phát triển tổng hợp kinh tế biển a) Mục đích:HS trình bày được vấn đề phát triển tổng hợp kinh tế biển. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: 2. Phát triển tổng hợp kinh tế biển a. Nghề cá - Nằm trong vùng có nhiều bãi tôm, cá; có nhiều ngư trường lớn: Ninh Thuận Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu, Hoàng Sa - Trường Sa. 128
- Tỉnh nào cũng có bãi tôm, bãi cá. - Sản lượng thủy sản tăng nhanh. - Công công nghiệp chế biến đang phát triển, ngày càng đa dạng và phong phú hơn. b. Du lịch biển - Có các bãi biển nổi tiếng: Nha Trang, Cà Ná, Mũi Né, … - Du lịch biển phát triển mạnh, hình thành được nhiều trung tâm du lịch lớn… c. Dịch vụ hàng hải Nơi có nhiều điều kiện phát triển các cảng nước sâu nhất nước ta (Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang) d. Khai thác khoáng sản ở thềm lục địa và sản xuất muối - Khai thác dầu khí ở phía Đông đảo Phú Quý(Bình Thuận). - Sản xuất muối: Cà Ná, Sa Huỳnh. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 8 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ: + Nhóm 1, 4: Tìm hiểu về nghề cá (bảng số liệu) + Nhóm 2, 5: Tìm hiểu về du lịch biển. + Nhóm 3, 7: Tìm hiểu về dịch vụ hàng hải. + Nhóm 4, 8: Tìm hiểu về khai thác KS và sản xuất muối. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên. + HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 07 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng a) Mục đích:HS trình bày được tầm quan trọng của vấn đề phát triển công nghiệp, cơ sở hạ tầng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: 3. Phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng a. Phát triển công nghiệp - Các trung tâm CN trong vùng: + Quy mô: Nhỏ và trung bình 129
+ Phân bố: Dọc ven biển, đồng thời là các đô thị lớn trong vùng + Cơ cấu ngành: Cơ khí, chế biến N - L - TS, sản xuất hàng tiêu dùng… b. Phát triển cơ sở năng lượng - Đường dây 500KV - Xây dựng các NM thủy điện quy mô trung bình và tương đối lớn: Sông Hinh, Vĩnh Sơn, Hàm Thuận - Đa Mi, A Vương. - Vùng KT trọng điểm: Đà Nẵng, Quãng Nam, Quãng Ngãi, Bình Định. c. Phát triển giao thông vận tải - Quốc lộ 1. - Đường sắt Bắc - Nam. - Các tuyến Đông - Tây. - Các hải cảng, sân bay. * Phát triển kinh tế biển phải hết sức chú ý tới vấn đề bảo vệ môi trường, giữ gìn và phát huy các giá trị di sản. * Việc phát triển tổng hợp kinh tế biển có ý nghĩa quan trọng trong việc khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và hải đảo. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp vốn hiểu biết của bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi: + Câu hỏi 1: Dựa vào Atlat hoặc bản đồ hình 49, xác định, kể tên các trung tâm CN trong vùng? (về phân bố, quy mô, cơ cấu ngành)? + Câu hỏi 2: Để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, vấn đề năng lượng của vùng cần phải giải quyết như thế nào? + Câu hỏi 3: Xác định và kể tên các nhà máy thủy điện đã có và đang xây dựng của vùng? + Câu hỏi 4: Xác định và nêu vai trò của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung? + Câu hỏi 5: Dựa vào hình 49 xác định các tuyến đường bộ, đường sắt chủ yếu, các cảng và sân bay của vùng? + Câu hỏi 6: Nêu vai trò của GTVT đối với sự phát triển kinh tế của vùng? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 10 phút. + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau + Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP 130
a) Mục đích:Củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hình thành các kĩ năng mới cho HS b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: Câu 1: Duyên hải Nam Trung Bộ có tiềm năng nổi bật nhất trong phát triển hoạt động kinh tế nào sau đây? A.Kinh tế biển. B. Sản xuất lương thực. C. Thủy điện. D. Khai thác khoáng sản. Câu 2: Nguyên nhân chủ yếu để Duyên hải Nam Trung Bộ có ưu thế hơn Bắc Trung Bộ trong khai thác hải sản là A.có các ngư trường rộng lớn. B. tất cả các tỉnh đều giáp biển. C. có nhiều vũng, vịnh, đầm phá. D. có các điều kiện hải văn thuận lợi. Câu 3: Điều kiện nào sau đây thuận lợi nhất để Duyên hải Nam Trung Bộ xây dựng cảng nước sâu? A. Bờ biển dài, nhiều đầm phá. B. Các tỉnh/thành phố đều giáp biển. C.Có nhiều vịnh biển sâu, kín gió. D. Ít chịu ảnh hưởng của bão. Câu 4: Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với sản xuất nông nghiệp ở các tỉnh cực Nam Trung Bộ là A. địa hình phân hoá sâu sắc. B. ảnh hưởng của gió phơn và bão. C.thiếu nước, nhất là vào mùa khô. D. nạn cát bay lấn sâu vào ruộng đồng. Câu 5: Vấn đề cần quan tâm nhất trong phát triển công nghiệp ở Duyên hải Nam Trung bộ là A.giải quyết tốt vấn đề năng lượng. B. giải quyết vấn đề ô nhiễm nguồn nước. C. nâng cao chất lượng nguồn lao động. D. xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG 131
a) Mục đích:HS vận dụng hoặc liên hệ kiến thức để đọc bản đồ, phân tích các nguồn tài nguyên, hiện trạng phát triển và phân bố công nghiệp của vùng DHNTB. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: * Câu hỏi: Dựa vào hình 36 (hoặc Atlat Địa lí Việt Nam), hãy phân tích các nguồn tài nguyên để phát triển công nghiệp, hiện trạng phát triển và phân bố công nghiệp trong vùng DHNTB? * Trả lời câu hỏi: - Nguồn lực phát triển công nghiệp: + Vị trí địa lí (tài nguyên vị thế): >Vị trí trung gian, nằm trên các trục giao thông quan trọng như quốc lộ 1, đường sắt Bắc – Nam và các quốc lộ Đông – Tây nối với Tây Nguyên và Nam Lào, Đông Bắc Thái Lan, Đông Bắc Campuchia, thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế với các vùng trong cả nước và quốc gia láng giềng, cầu nối quan trọng nối liền hai vùng kinh tế Bắc – Nam. >Tiếp giáp Đông Nam Bộ - vùng kinh tế phát triển năng động nhất cả nước. >Vùng tiếp giáp với biển Đông rộng lớn, gần đường hàng hải quốc tế, cửa ngõ ra biển của Tây Nguyên. Đây là điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa. + Nguồn lực tự nhiên: >Khoáng sản: có một số loại có giá trị như vật liệu xây dựng (cát thủy tinh, titan), dầu khí (ở thềm lục địa cực Nam Trung Bộ). >Ngoài ra còn có vàng ở Bồng Miêu (Quàng Nam), Vĩnh Thạnh (Bình Định), đá axít (Quy Nhơn, Phan Rang), sắt (Quảng Ngãi); titan ở Bình Định, Khánh Hòa; mica ở Đà Nẵng; môlipđen ở Ninh Thuận; Asen: Bình Thuận; Uranium: Quảng Nam; graphit: Quảng Ngãi, Bình Định. ⇒ Các loại khoáng sản trên có ý nghĩa quan trọng đối với việc phát triển các ngành công nghiệp như khai khoáng, luyện kim, vật liệu xây dựng.... >Sông ngòi: có tiềm năng thủy điện (sông Ba) vừa là nguồn cung cấp nước cho hoạt động công nghiệp. >Rừng: có nhiều loại gỗ quý, cung cấp nguyên liệu cho chế biến gỗ và lâm sản. >Tài nguyên biển: Biển có nhiều tôm, cá và các hải sản khác. Các tỉnh đều có bãi tôm, bãi cá, nhưng lớn nhất là ở các tỉnh cực Nam Trung Bộ và ngư trường Hoàng Sa và Trường Sa. Đây là nguồn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thủy hải sản. >Tài nguyên đất, khí hậu, địa hình tạo điều kiện phát triển nông nghiệp, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lương thực – thực phẩm. + Kinh tế - xã hội: 132
>Dân cư tập trung ở các đô thị, là nguồn lao động lớn cho các ngành công nghiệp và là thị trường tiêu thụ rộng lớn. >Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ công nghiệp. >Chính sách phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư… - Hiện trạng phát triển và phân bố công nghiệp: + Công nghiệp (xây dựng) chiếm tỉ trọng tương đối khá trong cơ cấu GDP (36, 6%). + Tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của các tỉnh trong vùng so với cả nước còn thấp. + Cơ cấu ngành được hình thành theo thế mạnh của vùng, bao gồm: >Công nghiệp khai thác khoáng sản: vàng, titan, cát thủy tinh. >Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng ở Quy Nhơn, Nha Trang, Tam Kì. >Công nghiệp cơ khí (lắp ráp, sửa chữa các phương tiện vận tải) phân bố ở nhiều nơi: Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang. >Công nghiệp đóng tàu: Đà Nẵng. >Công nghiệp hóa chất: Đà Nẵng, Nha Trang. >Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm. + Đã hình thành một chuỗi các trung tâm công nghiệp ven biển: lớn nhất là Đà Nẵng, tiếp đến là Nha Trang, Quy Nhơn, Phan Thiết. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. 3.4. Củng cố, dặn dò: GV củng cố bài học bằng sơ đồ hóa kiến thức được chuẩn bị sẵn và trình chiếu, nhấn mạnh các nội dung trọng tâm của bài. 3.5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị nội dung bài 37. Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên: + Khái quát chung. + Phát triển cây công nghiệp lâu năm.
133
Ngày soạn: …. /…. /…. TIẾT 44. BÀI 37. VẤN ĐỀ PHÁT KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TÂY NGUYÊN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và tên các tỉnh của vùng. - Phân tích được các thế mạnh và hạn chế đối với phát triển kinh tế ở Tây Nguyên về cây công nghiệp lâu năm. - Trình bày được sự phát triển và phân bố của cây công nghiệp lâu năm. - Tích hợp môi trường. - Tích hợp sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng tranh ảnh. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. 2. Học liệu: SGK, Atlat, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, video. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 3.1. Ổn định: Ngày dạy Lớp Sĩ số Ghi chú
3.2. Kiểm tra bài cũ: - Câu hỏi: Phân tích những điều kiện thuận lợi và khó khăn về vị trí địa lí, lãnh thổ của Duyên hải Nam Trung Bộ. * Đáp án: - Phạm vi lãnh thổ: + Gồm 8 tỉnh, thành phố + DT: 44, 4 nghìn km2 (13, 4% cả nước) + Dân số: 8, 9 triệu người (10, 5% cả nước) 134
+ Có 2 quần đảo xa bờ. - Vị trí địa lí: + Vị trí: >Bắc: giáp BTB. >Tây: giáp Lào và Tây Nguyên. >Đông : giáp biển. >Nam : giáp ĐNB. + Đánh giá : + Thuận lợi: Giao lưu kinh tế trong và ngoài khu vực. Phát triển cơ cấu kinh tế đa dạng + Khó khăn: Khu vực thường xảy ra thiên tai. 3.3. Hoạt động học tập: HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG) a) Mục đích:HS nhận biết được những nét chính về vùng Tây Nguyên. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS chơi trò chơi lật mảnh ghép, mảnh ghép lớn là tranh về Tây Nguyên. HS trả lời câu hỏi: Đây là vùng nào? Em biết gì về vùng kinh tế này? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 05 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về đặc điểm lãnh thổ và vị trí của vùng a) Mục đích:HS biết được vị trí và lãnh thổ của vùng Tây Nguyên. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: 1. Khái quát chung - Diện tích: 54, 7 nghìn km2. - Gồm 5 tỉnh (kể tên). - Tiếp giáp: Duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ, Campuchia và Lào. Đây là vùng duy nhất ở nước ta không giáp biển. ⇒Thuận lợi: Giao lưu liên hệ với các vùng có vị trí chiến lược về an ninh, quốc phòng và xây dựng kinh tế. 135
d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, Atlat, kết hợp vốn hiểu biết của bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi: + Câu hỏi 1: Hãy xác định trên bản đồ vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Tây Nguyên? + Câu hỏi 2: Kể tên các tỉnh trong vùng? + Câu hỏi 3: Đánh giá ý nghĩa của vị trí địa lí đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút. + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau + Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về phát triển cây công nghiệp lâu năm a) Mục đích:HS hiểu được điều kiện, thực trạng phát triển cây công nghiệp lâu năm và biện pháp tiếp tục phát triển cây công nghiệp lâu năm của vùng. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: 2. Phát triển cây công nghiệp lâu năm a. Điều kiện - Thuận lợi: + Khí hậu có tính chất cận xích đạo nóng ẩm quanh năm. Mùa khô kéo dài thuận lợi để thu hoạch, phơi sấy và bảo quản sản phẩm. + Có các cao nguyên xếp tầng đất đỏ ba dan. + Thu hút được nhiều lao động, cơ sở chế biến được cải thiện. - Khó khăn: Mùa khô kéo dài, thiếu nước tưới, thị trường chưa thật sự ổn định. b. Hiện trạng phát triển: - Cà phê: chiếm 4/5 diện tích cả nước. Trồng nhiều ở Đắk Lắk, Gia Lai. - Chè: diện tích trồng lớn nhất cả nước, tập trung chủ yếu ở Lâm Đồng. - Cao su: Đứng thứ 2 sau ĐNB. Góp phần nâng cao đời sống người dân tạo ra tập quán sản xuất mới, giải quyết vấn đề lao động việc làm. c. Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội trong phát triển cây công nghiệp lâu năm. - Hoàn thiện quy hoạch các vùng chuyên canh trong CN mở rộng diện tích cây 136
CN đi đôi với việc bảo vệ rừng và phát triển thủy lợi. - Đa dạng hóa trong CN, hạn chế rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm, sử dụng hợp lí tài nguyên. - Đẩy mạnh khâu chế biến, xuất khẩu. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ: + Nhóm 1, 3: Tìm hiểu những điều kiện thuận lợi của Tây Nguyên để phát triển cây công nghiệp lâu năm? + Nhóm 2, 4: Hoàn thành bảng: Cây công % diện tích so % sản lượng so Phân bố nghiệp với cả nước với cả nước
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên. + HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục đích:Củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hình thành các kĩ năng mới cho HS b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: Câu 1: Tây Nguyên trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn do điều kiện chủ yếu nào sau đây? A. Có nguồn nước dồi dào. B.Đất badan tập trung thành vùng lớn. C. Khí hậu phân hóa theo độ cao. D. Khí hậu cận xích đạo với 2 rõ rệt. Câu 2: Cây chè được trồng chủ yếu ở tỉnh nào sau đây của Tây Nguyên? A. Kon Tum. B. Gia Lai. C. Đắk lắk. D.Lâm Đồng. 137
Câu 3: Khó khăn lớn nhất trong phát triển cây cà phê ở Tây Nguyên hiện nay là A. thiếu lao động có trình độ kỹ thuật cao. B. giống cây trồng cho năng suất chưa cao. C.thị trường xuất khẩu có nhiều biến động. D. công nghiệp chế biến còn chậm phát triển. Câu 4: Việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây nguyên có ý nghĩa xã hội chủ yếu nào sau đây? A.Giải quyết việc, tạo ra tập quán sản xuất mới. B. Thúc đẩy hình thành nông trường quốc doanh. C. Cung cấp sản phẩm cho nhu cầu ở trong nước. D. Tạo ra khối lượng nông sản lớn cho xuất khẩu. Câu 5: Việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên chủ yếu dựa vào các điều kiện thuận lợi nào sauđây? A.Khí hậu có tính chất cận xích đạo, đất badan giàu dinhdưỡng. B. Đất badan có diện tích rộng, giống cây trồng có chất lượngtốt. C. Đất badan ở trên những mặt bằng rộng, nguồn nước dồidào. D. Khí hậu mát mẻ trên các cao nguyên cao trên 1000m, đấttốt. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục đích: b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: * Câu hỏi: Phân tích ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên? * Trả lời câu hỏi: - Đối với tự nhiên : + Góp phần sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên. + Góp phần giữ vững cân bằng sinh thái, hạn chế ảnh hưởng của thiên tai. - Đối với kinh tế - xã hội : + Giải quyết việc làm, tăn thu nhập cho người lao động, hạn chế du canh du cư. + Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. + Cung cấp hàng hóa cho xuất khẩu. d) Tổ chức thực hiện: 138
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. 3.4. Củng cố, dặn dò: GV củng cố bài học bằng sơ đồ hóa kiến thức được chuẩn bị sẵn và trình chiếu, nhấn mạnh các nội dung trọng tâm của bài. 3.5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị nội dung bài 37. Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên. + Khai thác và chế biến lâm sản. + Khai thác thủy năng kết hợp với thủy lợi.
139
Ngày soạn: …. /…. /…. TIẾT 45. BÀI 37. VẤN ĐỀ PHÁT KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TÂY NGUYÊN (TIẾP THEO) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Phân tích được các thế mạnh và hạn chế đối với phát triển kinh tế ở Tây Nguyên về thuỷ điện, lâm nghiệp, khoáng sản (bôxit), du lịch. - Trình bày được sự phát triển và phân bố thuỷ điện, hoạt động lâm nghiệp và bảo vệ rừng, khai thác bôxit, phát triển du lịch. - Tích hợp môi trường. - Tích hợp sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng tranh ảnh. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. 2. Học liệu: SGK, Atlat, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, video. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 3.1. Ổn định: Ngày dạy Lớp Sĩ số Ghi chú
3.2. Kiểm tra bài cũ: - Câu hỏi: Chỉ trên bản đồ vùng Tây Nguyên, kể tên các tỉnh của vùng. Phân tích những điều kiện thuận lợi về vị trí địa lí, lãnh thổ của Tây Nguyên? * Đáp án: - Tây Nguyên gồm 5 tỉnh là Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông và Lâm Đồng. - Tiếp giáp: Duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ, Campuchia và Lào. Đây là vùng duy nhất ở nước ta không giáp biển. 140
⇒ Thuận lợi: Giao lưu liên hệ với các vùng có vị trí chiến lược về an ninh, quốc phòng và xây dựng kinh tế. 3.3. Hoạt động học tập: HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG) a) Mục đích:HS nhận biết được một số khu rừng ở vùng Tây Nguyên. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu hình ảnh một số rừng Tây Nguyên như yok đôn, Tà Đùng. HS trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì về việc khai thác rừng ở Tây Nguyên cũng như trong cả nước? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 03 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về khai thác và chế biến lâm sản a) Mục đích:HS hiểu được thực trạng khai thác và chế biến lâm sản, bảo vệ rừng. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: 3. Khai thác và chế biến lâm sản: - Hiện trạng: + Được xem là “kho vàng xanh” của cả nước. + Đầu thập kỉ 90 của TK 20 độ che phủ chiếm 60% diện tích lãnh thổ, 36% diện tích có rừng, 52% sản lượng gỗ khai thác. + Sản lượng khai thác lớn nhưng ngày càng giảm. - Hậu quả khai thác rừng quá mức: làm hạ mực nước ngầm, đe dọa đến nguồn gen động, thực vật, ảnh hưởng đến môi trường, … - Biện pháp: Đẩy mạnh công tác giao đất giao rừng, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp vốn hiểu biết của bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi: + Câu hỏi: Hãy nêu những điểu kiện thuận lợi để phát triển ngành khai thác và chế biến lâm sản? Tình hình phát triển ngành khai thác và chế biến lâm sản ở Tây Nguyên? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 141
+ Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút. + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau + Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về khai thác thủy năng kết hợp với thủy lợi a) Mục đích:HS hiểu được thực trạng của việc phát triển thủy điện, thủy lợi và biện pháp giải quyết những vấn đề đó. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: 4. Khai thác thủy năng kết hợp với thủy lợi Nhà máy thủy điện - công suất Ý nghĩa Sông Đã xây dựng Đang xây dựng Yaly Xê Xan 3, Xê Xan 3A, + Phát triển ngành CN Xê xan 720 MW Xê Xan 4 năng lượng. + Đảm bảo nguồn cung Buôn Kuôp: 280 MW Buôn Tua Srah: 85 cấp năng lượng cho các nhà máy luyện nhôm. Đrây H’linh MW Xrê pôk + Cung cấp nước tưới vào 12 MW Xrê pôk 3: 137 MW, mùa khô, tiêu nước vào Xrê pôk 4: 33 MW mùa mưa. Đức Xuyên: 58 MW + Phát triển du lịch, nuôi Đa Ninh 300 MW Đa Nhim 160 Đồng Nai Đồng Nai 3: 180 MW trồng thuỷ sản. MW Đồng Nai 4: 340 MW * Việc khai thác các thế mạnh ở Tây Nguyên cần rất chú ý tới vấn đề bảo vệ môi trường, sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, tiết kiệm nguồn năng lượng. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành phiếu học tập: PHIẾU HỌC TẬP Sông Nhà máy thủy điện - công suất Ý nghĩa Đã xây dựng Đang xây dựng Xê xan Xrê pôk 142
Đồng Nai + Nhóm 1, 3: Điền thông tin sông Xê xan. + Nhóm 2, 5: Điền thông tin sông Xrê pôk. + Nhóm 4, 6: Điền thông tin sông Đồng Nai. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên. + HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục đích:Củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hình thành các kĩ năng mới cho HS b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: Câu 1: Nhà máy thủy điện nào sau đây ở Tây Nguyên có công suất lớn nhất? A.Yaly. B. Buôn Kuôp. C. Xrê Pôk 3. D. Đồng Nai 4. Câu 2: Vấn đề đặt ra trong hoạt động chế biến lâm sản ở Tây Nguyên là A. phải chú trọng tới việc ngăn chặn nạn phá rừng. B. khai thác hợp lí đi đôi với khoanh nuôi, trồng rừng. C. chú trọng đẩy mạnh công tác giao đất, giao rừng. D.đẩy mạnh chế biến gỗ, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn. Câu 3: Mộttrong những vấn đề lớn đối với việc phát triển rừng ở Tây Nguyên là A. diện tích đất rừng ngày càng bị thu hẹp. B. công tác trồng rừng gặp nhiều khó khăn. C.tình trạng rừng bị chặt phá và cháy rừng. D. các vườn quốc gia bị khai thác bừa bãi. Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi ở Tây Nguyên? A.Tiềm năng giao thông đường sông lớn. B. Thuận lợi phát triển du lịch sinh thái. C. Xây dựng các nhà máy thủy điện. D. Nuôi trồng thủy sản nước ngọt. Câu 5: Khi mở rộng các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở Tây Nguyên, vấn đề cần chú ý nhất là A.không làm thu hẹp diện tích rừng. B. đầu tư mở rộng các nhà máy chế biến. 143
C. xây dựng mạng lưới giao thông vận tải. D. tăng cường hợp tác với nước ngoài. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục đích:HS vận dụng hoặc liên hệ kiến thức để đọc bản đồ, hoàn thành bảng dữ liệu. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: * Câu hỏi: Căn cứ vào hình 37. 2 SGK, Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy hoàn thành bảng sau: Tình trạng Tên nhà máy Trên sông Đang hoạt động Đang xây dựng * Trả lời câu hỏi:Hoàn thành bảng Tình trạng Đang hoạt động Trên sông Đang hoạt Yaly, Xê Xan 3, Xê Xan 3A. Xê Xan động Xê Xan 4 Xê Xan Buôn Tua Srah, Đức Xuyên, Buôn Đang xây dựng Kuôp, Đrây H ling, Xrê pôk 3, Xrê Xrê Pok Pok 4 d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. 3.4. Củng cố, dặn dò: GV củng cố bài học bằng sơ đồ hóa kiến thức được chuẩn bị sẵn và trình chiếu, nhấn mạnh các nội dung trọng tâm của bài. 3.5. Hướng dẫn về nhà: 144
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị nội dung bài 38. Thực hành: So sánh cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn giữa vùng TDNNBB và Tây Nguyên.
145
Ngày soạn: …. /…. /…. TIẾT 46. BÀI 38. THỰC HÀNH. SO SÁNH VỀ CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM VÀ CHĂN NUÔI GIA SÚC LỚN GIỮA TÂY NGUYÊN VỚI TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Củng cố thêm kiến thức về Tây Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Biết được những nét tương đồng về cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn giữa Tây Nguyên với Trung du và miền núi Bắc Bộ. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng tranh ảnh. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. 2. Học liệu: SGK, Atlat, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, video. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 3.1. Ổn định: Ngày dạy Lớp Sĩ số Ghi chú
3.2. Kiểm tra bài cũ: - Câu hỏi: Trình bày hiện trạng, hậu quả và biện pháp khai thác chế biến lâm sản ở vùng Tây Nguyên? * Đáp án: Hiện trạng: + Được xem là “kho vàng xanh” của cả nước. + Đầu thập kỉ 90 của TK 20 độ che phủ chiếm 60% diện tích lãnh thổ, 36% diện tích có rừng, 52% sản lượng gỗ khai thác. + Suy giảm tài nguyên rừng đã khiến cho sản lượng khai thác gỗ giảm.
146
- Hậu quả: làm hạ mực nước ngầm, đe dọa đến nguồn gen động, thực vật, ảnh hưởng đến môi trường, … - Biện pháp: Đẩy mạnh công tác giao đất giao rừng, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn. 3.3. Hoạt động học tập: HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG) a) Mục đích:HS xác định được yêu cầu, nhiệm vụ của bài thực hành. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, xác định rõ yêu cầu của bài thực hành. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc SGK, suy nghĩ, trao đổi với bạn bên cạnh. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện HS đứng tại chỗ nêu yêu cầu của bài thực hành. HS khác thảo luận, nhận xét. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS đánh giá, GV dẫn dắt vào nhiệm vụ của bài thực hành. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1. Bài tập 1 a) Mục đích:HS biếtvề diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm của cả nước, của TDMNBB và của Tây Nguyên. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: 1. Bài tập 1: a. Vẽ biểu đồ: + Dạng biểu đồ: Cột chồng + Cách vẽ: Vẽ 3 cột chồng, một cột của cả nước, một cột TD và MN Bắc Bộ, một cột Tây Nguyên. + Bảng chú giải: + Tên biểu đồ: Biểu đồ thể hiện diện tích cây công nghiệp lâu năm của cả nước, Trung du và miền núi phía Bắc và Tây Nguyên. b. Nhận xét và giải thích * Sự giống nhau: - Về quy mô: + Là hai vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn của cả nước (về diện tích và sản lượng)
147
+ Mức độ tập trung hoá đất đai tương đối cao, các khu vực chuyên canh cà phê, chè… tập trung trên quy mô lớn, thuận lợi cho việc tạo ra vùng sản xuất hàng hoá lớn phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu - Về hướng chuyên môn hoá: + Đều tập trung vào cây công nghiệp lâu năm + Đạt hiệu quả kinh tế cao - Về điều kiện phát triển: + Điều kiện tự nhiên: Đất, nước, khí hậu là những thế mạnh chung + Điều kiện kinh tế xã hội: Dân cư có kinh nghiệm trong việc trồng và chế biến sản phẩm cây công nghiệp Được sự quan tâm của Nhà nước về chính sách đầu tư * Khác nhau: Trung du và miền núi Bắc Tây Nguyên Bộ Điều kiện phát triển: Vị trí và vai trò Là vùng chuyên canh cây Là vùng chuyên canh cây công của từng vùng công nghiệp lớn T3 của cả nghiệp lớn T2 của cả nước nước Hướng chuyên - Quan trọng nhất là chè, - Quan trọng nhất là cà phê, môn hoá quế, hồi chè, cao su - Các cây công nghiệp ngắn - Một số cây công nghiệp ngắn ngày có thuốc lá, đậu tương ngày như dâu tằm, bông vải * Nguyên nhân của sự khác biệt trên là do sự khác nhau về điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội (phân tích) d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:GV yêu cầu HS đọc nội dung SGK, kết hợp với số liệu và kiến thức để xác định được các yêu cầu sau theo cặp: + Dạng biểu đồ cần vẽ? + Cách vẽ? + Cách xử lý số liệu? + Bảng chú giải? + Tên biểu đồ: + Từ biểu đồ đã vẽ rút ra những nhận xét nào? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 10 phút. + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau + Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung. 148
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2.2. Bài tập 2 a) Mục đích:Tìm hiểu về tỷ trọng đàn trâu, bò của vùng TDMNBB và Tây Nguyên so với cả nước. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: 2. Bài tập 2: a. Tính tỷ trọng đàn trâu, bò - Cách tính: Tính tổng số đàn trâu, đàn bò của mỗi vùng, coi tổng số của mỗi vùng là 100% rồi tính từng đàn trâu, đàn bò. TỈ TRỌNG ĐÀN TRÂU, BÒ TRONG TỔNG ĐÀN TRÂU BÒ CỦA CẢ NƯỚC, TD VÀ MN BẮC BỘ, TÂY NGUYÊN Cả nước Trung du và miền núi Bắc Tây Nguyên Bộ Tổng 100 100 100 số Đàn 34, 5 65, 1 10, 4 trâu Đàn bò 65, 5 34, 9 89, 6 b. Giải thích: - Hai vùng đều có thế mạnh về chăn nuôi gia súc lớn do: + Cơ sở thức ăn: Đều có một số đồng cỏ thuận lợi cho chăn nuôi (Mộc Châu, Đơn Dương, Đức Trọng…). Nguồn thực phẩm cho chăn nuôi ngày càng được tăng cường và đảm bảo do ngành trồng trọt có bước phát triển vững chắc + Dân cư - nguồn lao động: Có kinh nghiệm trong chăn nuôi đại gia súc + Thị trường: Có nhu cầu ngày càng nhiều - Thế mạnh này được biểu hiện trong tỷ trọng của hai vùng trên so với cả nước: Tỷ trọng đàn trâu và đàn bò của hai vùng chiếm hơn 60% và chiếm 27, 3% so với cả nước - Trung du và miền núi Bắc Bộ trâu được nuôi nhiều hơn bò còn ở Tây Nguyên thì ngược lại vì: + Trung du và miền núi Bắc Bộ có mùa đông lạnh, ẩm thích hợp với điều kiện sinh thái của đàn trâu. + Tây Nguyên có khí hậu cận xích đạo có mùa khô thích hợp với điều kiện sinh thái của đàn bò. d) Tổ chức thực hiện:
149
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp vốn hiểu biết của bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi: + Cách tính tỷ trọng đàn trâu và bò của hai vùng trong tổng đàn trâu, bò của cả nước? + Giải thích tại sao hai vùng trên đều có thế mạnh về chăn nuôi đại gia súc? + Thế mạnh này được biểu hiện như thế nào trong tỷ trọng của hai vùng trên so với cả nước? + Gợi ý: + HS cần tính ra tỷ lệ đàn trâu và đàn bò của hai vùng so với cả nước + Tại sao trung du và miền núi phía Bắc trâu được nuôi nhiều hơn bò còn ở Tây Nguyên thì ngược lại? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 10 phút. + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau + Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục đích:Củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hình thành các kĩ năng mới cho HS b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: Câu 1: Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến sự khác biệt trong cơ cấu sản phẩm nông nghiệp giữa Trung du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên ? A. Trình độ thâm canh. B. Điều kiện về địa hình. C.Khí hậu và Đất đai. D. Tập quán sản xuất. Câu 2: Vùng Tây Nguyên và vùng Trung du miền núi Bắc Bộ đều có thế mạnh phát triển ngành công nghiệp A.thủy điện. B. khai khoáng. C. chế biến lâm sản. D. vật liệu xây dựng. Câu 3: Điểm khác biệt lớn nhất trong sản xuất chè giữa Tây Nguyên với Trung du và miền núi Bắc Bộ là gì? A.Điều kiện sản xuất. B. Cơ cấu cây trồng. C. Quy mô sản xuất. D. Trình độ thâm canh. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. 150
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục đích:HS vận dụng hoặc liên hệ kiến thức để phân biệt điều kiện phát triển cây công nghiệp của 2 vùng. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: * Câu hỏi: So sánh điều kiện phát triển cây công nghiệp của Tây Nguyên và Trung du miền núi Bắc Bộ? * Trả lời câu hỏi: - Giống nhau + Đều là vùng chuyên canh cây công nghiệp thuộc loại lớn nhất của nước ta. + Chuyên môn hóa chủ yếu là cây công nghiệp lâu năm và đạt hiệu quả cao về hướng chuyên môn hóa này. + Đều có lịch sử phát triển cây công nghiệp lâu năm. + Hai vùng đều có thế mạnh về tự nhiên để phát triển cây công nghiệp lâu năm, đặc biệt là đất đai và khí hậu. - Khác nhau + Quy mô cây công nghiệp Tây Nguyên lớn hơn Trung du miền núi Bắc Bộ. + Cơ cấu cây công nghiệp Tây Nguyên đa dạng hơn Trung du miền núi Bắc Bộ. + Cây công nghiệp ở Tây Nguyên chủ yếu là cây nhiệt đới, Trung du miền núi Bắc Bộ chủ yếu là cây cận nhiệt. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. 3.4. Củng cố, dặn dò: GV củng cố bài học bằng sơ đồ hóa kiến thức được chuẩn bị sẵn và trình chiếu, nhấn mạnh các nội dung trọng tâm của bài. 3.5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. 151
- Chuẩn bị bài mới: Bài 39. Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ. + Khái quát chung. + Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu.
152
Ngày soạn: …. /…. /…. TIẾT 47. BÀI 39. VẤN ĐỀ KHAI THÁC LÃNH THỔ THEO CHIỀU SÂU Ở ĐÔNG NAM BỘ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Biết những nét khái quát về vùng Đông Nam Bộ. - Chứng minh và giải thích được sự phát triển theo chiều sâu trong công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, phát triển tổng hợp kinh tế biển của ĐNB: + Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp: hướng khai thác theo chiều sâu; nguyên nhân. + Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong dịch vụ. + Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong nông nghiệp, lâm nghiệp: hướng khai thác theo chiều sâu; nguyên nhân + Giải thích được sự cần thiết phải khai thác tổng hợp kinh tế biển và bảo vệ môi trường - Tích hợp môi trường. - Tích hợp sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả. - Tích hợp di sản. - Giáo dục biển đảo. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng tranh ảnh. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. 2. Học liệu: SGK, Atlat, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, video. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 3.1. Ổn định: Ngày dạy Lớp Sĩ số Ghi chú
153
3.2. Kiểm tra bài cũ:Không kiểm tra. 3.3. Hoạt động học tập: HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG) a) Mục đích:HS nhận biết được một số hình ảnh đại diện cho vùng Đông Nam Bộ. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu một số hình ảnh đặc trưng của vùng Đông Nam Bộ như chợ Bến Thành, khai thác dầu khí, các khu công nghiệp ở Bình Dương, Đồng Nai…. HS trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì về sự phát triển kinh tế ở vùng Đông Nam Bộ? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 03 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về những nét khái quát về vùng Đông Nam Bộ a) Mục đích:HS biết được vị trí và phạm vi lãnh thổ của vùng Đông Nam Bộ. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: 1. Khái quát chung: - Gồm 5 tỉnh và TP. HCM. - Diện tích nhỏ: 23, 6 nghìn km2, (7, 1% cả nước). - Dân số thuộc loại trung bình (12 triệu người, 2006). - Tiếp giáp: Tây Nguyên, Duyên hải NTB, Biển Đông, Campuchia. - Là vùng kinh tế dẫn đầu cả nước về GDP (42%), giá trị sản xuất công nghiệp và hàng hóa xuất khẩu. - Sớm phát triển nền kinh tế hàng hóa, nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao. - Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu là vấn đề kinh tế nổi bật của vùng. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, Atlat, kết hợp vốn hiểu biết của bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi: + Câu hỏi 1: Kể tên các tỉnh, TP của ĐNB, so sánh diện tích của ĐNB với các vùng đã học? + Câu hỏi 2: Nêu nhận xét về một số chỉ số của ĐNB so với các vùng khác, cả nước? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 154
+ Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút. + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau + Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu a) Mục đích:HS chứng minh và giải thích được sự phát triển theo chiều sâu trong công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, kinh tế biển của Đông Nam Bộ. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: 2. Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu Biện pháp Kết quả - Tăng cường cơ sơ hạ - Phát triển nhiều ngành công tầng nghiệp đầu tư cho các ngành - Cải thiện cơ sở năng công nghệ cao lượng Công nghiệp - Hình thành các khu công - Xây dựng cơ cấu ngành nghiệp, khu chế xuất, … công nghiệp đa dạng Giải quyết tốt vấn đề năng - Thu hút vốn đầu tư của lượng. nước ngoài - Hoàn thiện cơ sở hạ tầng dịch vụ. Vùng ĐNB dẫn đầu cả nước - Đa dạng hóa các loại về tăng nhanh và phát triển Dịch vụ hình dịch vụ hiệu quả các ngành dịch vụ - Thu hút vốn đầu tư của nước ngoài - Xây dựng các công trình thủy lợi - Công trình thủy lợi dầu - Thay đổi cơ cấu cây Tiếng là công trình thủy lợi trồng Nông lâm lớn nhất nước Bảo vệ vốn rừng trên nghiệp - Dự án Phước hào cung cấp vùng thượng lưu sông. nước sạch cho các ngành dịch Bảo vệ các vùng rừng vụ ngập mặn, các vườn quốc gia Kinh tế biển - Phát triển tổng hợp: - Sản lượng khai thác dầu 155
khai thác dầu khí ở vùng thềm lục địa, khai thác và nuôi trồng hải sản, phát triển du lịch biển và GTVT
tăng khá nhanh, phát triển các ngành công nghiệp lọc dầu, dịch vụ khai thác dầu khí, … - Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản phát triển - Cảng Sài Gòn lớn nhất nước ta, cảng Vũng Tàu - Vũng Tàu là nơi nghỉ mát nổi tiếng
d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành phiếu học tập: PHIẾU HỌC TẬP Kết quả Biện pháp Công nghiệp Dịch vụ Nông - lâm nghiệp Kinh tế biển + Nhóm 1: Tìm hiểu về khai thác chiều sâu trong công nghiệp. + Nhóm 2: Tìm hiểu về khai thác chiều sâu trong nông - lâm nghiệp + Nhóm 3: Tìm hiểu về khai thác chiều sâu trong dịch vụ + Nhóm 4: Tìm hiểu vấn đề phát triển tổng hợp kinh tế biển - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên. + HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục đích:Củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hình thành các kĩ năng mới cho HS b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: Câu 1: Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về diện tích gieo trồng cây công nghiệp nào sau đây? 156
A.Cao su. B. Cà phê. C. Dừa. D. Chè. Câu 2: Công trình thủy lợi Dầu Tiếng thuộc tỉnh nào sau đây? A. Bình Dương. B. Bình Phước. C.Tây Ninh. D. Đồng Nai. Câu 3: Bản chất của vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ là A. khai thác tốt nhất các nguồn lực của vùng. B. đảm bảo duy trì tốc độ tăng trưởng cao. C.nâng cao hiệu quả khai thác lãnh thổ. D. đẩy mạnh đầu tư vốn, công nghệ hiện đại. Câu 4: Cơ sở năng lượng điện là ưu tiên hàng đầu trong việc phát triển công nghiệp theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ chủ yếu vì A.vùng có nhu cầu rất lớn về năng lượng. B. các nhà máy điện ở đây có quy mô nhỏ. C. mạng lưới điện năng còn kém phát triển. D. cơ sở năng lượng điện của vùng hạn chế. Câu 5: Trong việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Bộ, ngoài thuỷ lợi thì biện pháp quan trọng tiếp theo là A. áp dụng cơ giới hoá trong sản xuất. B. nâng cao trình độ của người lao động. C. tăng cường sử dụng phân bón, thuốc thực vật. D.thay đổi cơ cấu cây trồng và giống cây trồng. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục đích:HS vận dụng hoặc liên hệ kiến thức để phân tích phương hướng khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong một số ngành của vùng Đông Nam Bộ. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: * Câu hỏi: Phân tích những phương hướng khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ của Đông Nam Bộ? * Trả lời câu hỏi: - Trong công nghiệp: + Tăng cường và cải thiện phát triển nguồn năng lượng. 157
+ Các nhà máy thủy điện : Trị An (400 MW) trên sông Đồng Nai, Thác Mơ, Cần Đơn trên Sông Bé. + Các nhà máy điện tuốc bin khí được xây dựng và mở rộng gồm : Phú Mỹ 1, 2, 3, 4 (lớn nhất 4. 000 MW), các nhà máy Bà Rịa, Thủ Đức và một số nhà máy nhiệt điện chạy bằng dầu phục vụ cho các khu chế xuất. + Đường dây cao áp 500 kV Hòa Bình - Phú Lâm( TP HCM) + Các trạm biến áp 500kV và một số mạch 500 kV được tiếp tục xây dựng như tuyến Phú Mỹ - Nhà Bè, Nhà Bè - Phú Lâm. Hàng loạt công trình 220 kV được xây dựng theo quy hoạch. + Nâng cao, hoàn thiện cơ sở hạ tầng nhất là GTVT và TTLL. + Mở rộng hợp tác, đầu tư với nước ngoài, chú trọng các ngành CN trọng điểm. + Khi phát triển công nghiệp cần phải luôn quan tam đến môi trường, tránh làm tổn hại đến ngành du lịch. - Trong nông nghiệp: + ĐNB có mùa khô sâu sắc kéo dài, có nhiều vùng trũng thấp dọc theo sông Đồng Nai, sông La Ngà bị ngập úng vào mùa mưa. Nên vấn đề thủy lợi có ý nghĩa hàng đầu. + Nhiều công trình thủy lợi đã được xây dựng: + Công trình thủy lợi Dầu Tiếng : thượng lưu sông Saigon (Tây Ninh, lớn nhất của nước ta). + Dự án thủy lợi Phước Hòa (Bình Dương - Bình Phước): giúp chia một phần nước của sông Bé cho sông Saigon, cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất. + Nhờ giải quyết nước tưới cho các vùng khô hạn về mùa khô và tiêu nước cho vùng thấp dọc sông Đồng Nai và sông La Ngà: diện tích đất trồng trọt tăng, hệ số sử dụng đất trồng hằng năm cũng tăng và khả năng bảo đảm lương thực, thực phẩm của vùng cũng khá hơn. - Trong khu vực dịch vụ: + Các ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu kinh tế của vùng. + Cùng với việc hoàn thiện cơ sở hạ tầng, các hoạt động dịch vụ ngày càng phát triển đa dạng. Đó là các hoạt động dịch vụ thương mại, ngân hàng, tín dụng, thông tin, hàng hải, du lịch, … + Vùng Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về sự tăng trưởng nhanh và phát triển có hiệu quả các ngành dịch vụ. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 158
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. 3.4. Củng cố, dặn dò: GV củng cố bài học bằng sơ đồ hóa kiến thức được chuẩn bị sẵn và trình chiếu, nhấn mạnh các nội dung trọng tâm của bài. 3.5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị nội dung bài 41. Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long. + Các thế mạnh và hạn chế. + Sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long.
159
Ngày soạn: …. /…. /…. TIẾT 48. BÀI 41. VẤN ĐỀ SỬ DỤNG HỢP LÍ VÀ CẢI TẠO TỰ NHIÊN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Phân tích được những thuận lợi, khó khăn về thiên nhiên đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng: + Thuận lợi: nhiều tiềm năng về đất, nước, sinh vật, ...( D. C). + Khó khăn: mùa lũ nước ngập trên diện rộng, mùa khô kéo dài, phần lớn diện tích của đồng bằng là đất phèn, đất mặn. - Hiểu và trình bày được một số biện pháp cải tạo, sử dụng tự nhiên: + Khai thác hợp lí và bảo vệ môi trường. + Nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu vào mùa khô. + Phải duy trì và bảo vệ nguồn tài nguyên rừng. + Cần chuyển đổi cơ cấu kinh tế. + Trong đời sống, cần chủ động sống chung với lũ. - Tích hợp bảo vệ môi trường. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng tranh ảnh. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. 2. Học liệu: SGK, Atlat, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, video. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 3.1. Ổn định: Ngày dạy Lớp Sĩ số Ghi chú
3.2. Kiểm tra bài cũ:
160
- Câu hỏi: Chỉ trên bản đồ vùng Đông Nam Bộ, kể tên các tỉnh, thành của vùng và nhận xét về sự phát triển kinh tế của vùng? * Đáp án: - Gồm 5 tỉnh và TP. HCM. - Diện tích nhỏ: 23, 6 nghìn km2, (7, 1% cả nước). - Dân số thuộc loại trung bình (12 triệu người, 2006). - Tiếp giáp: Tây Nguyên, Duyên hải NTB, Biển Đông, Campuchia. - Là vùng kinh tế dẫn đầu cả nước về GDP (42%), giá trị sản xuất công nghiệp và hàng hóa xuất khẩu. - Sớm phát triển nền kinh tế hàng hóa, nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao. - Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu là vấn đề kinh tế nổi bật của vùng. 3.3. Hoạt động học tập: HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG) a) Mục đích:HS nhận biết được một số hình ảnh đại diện cho vùng đồng bằng Sông Cửu Long. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu một số hình ảnh đặc trưng của vùng đồng bằng Sông Cửu Long…. HS trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì về vấn đề sử dụng và cải tạo tự nhiên của vùng? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 03 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về những nét khái quát về vùng Đồng bằng sông Cửu Long a) Mục đích:HS biết được vị trí và phạm vi lãnh thổ của vùng đồng bằng Sông Cửu Long. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: 1. Khái quát chung - ĐBSCL gồm 13 tỉnh/thành phố. - Diện tích: 40 nghìn km2. (12% diện tích) - Tiếp giáp: 161
+ Bắc giáp ĐNB + Tây Bắc giáp Campuchia + Tây giáp vịnh Thái Lan. + Đông giáp biển Đông. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, Atlat, kết hợp vốn hiểu biết của bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi: + Câu hỏi 1: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ? + Câu hỏi 2: Các bộ phận hợp thành đồng bằng sông Cửu Long? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút. + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau + Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về thế mạnh và hạn chế của vùng a) Mục đích:HS hiểu được đặc điểm tự nhiên của ĐBSCL với những thế mạnh và hạn chế của nó trong việc phát triển KT– XH. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: 2. Các thế mạnh và hạn chế chủ yếu: a. Thế mạnh: - Đất: Diện tích rộng lớn. - Có 3 nhóm: + Đất phù sa: 1, 2 triệu ha (30%) + Đất phèn: 1, 6 triệu ha (41%) + Đất mặn: 75 vạn ha ( 19%) + Các loại đất khác: 40 vạn ha (10%) - Khí hậu: Cận xích đạo, có 2 mùa: mưa và khô rõ rệt, biểu hiện qua lượng mưa. ⇒ thuận lợi cho phát triển, sản xuất nông nghiệp. Sông ngòi: dày đặc ⇒ Thuận lợi cho giao thông đường thủy, sản xuất và sinh hoạt. - Sinh vật: đa dạng, phong phú. + Thực vật: rừng tràm, rừng ngập mặn… + Động vật: cá và chim… - Tài nguyên biển: nhiều bãi cá, tôm… 162
- Khoáng sản: đã vôi, than bùn, … b. Hạn chế: - Thiếu nước về mùa khô - Đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn - Một vài loại đất thiếu dinh dưỡng, đất quá chặt, khó thoát nước… - Tài nguyên khoáng sản bị hạn chế… d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ: + Nhóm 1, 3: Tìm hiểu về tài nguyên đất và cho biết: Tại sao ĐBSCL có nhiều đất phèn và đất mặn? + Nhóm 3, 4: Tìm hiểu về các thế mạnh khí hậu, sông ngòi, sinh vật? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên. + HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở ĐBSCL a) Mục đích:HS nhận thức được vấn đề cấp thiết và những biện pháp hàng đầu trong việc sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên nhằm biến ĐBSCL thành một khu vực kinh tế quan trọng của cả nước. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: 3. Sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long - Có nhiều ưu thế về tự nhiên - Sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên là vấn đề cấp bách. - Các giải pháp: + Cần có nước ngọt để thau chua rửa mặn vào mùa khô. + Duy trì và bảo vệ rừng. + Chuyển dịch cơ cấu nhằm phá thế độc canh. + Kết hợp khai thác vùng đất liền với mặt biển, đảo, quần đảo. + Chủ động sống chung với lũ. * Trong việc sử dụng và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long phải 163
hết sức chú ý tới vấn đề bảo vệ môi trường. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp vốn hiểu biết của bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi: + Câu hỏi 1: Tại sao phải đặt vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long? + Câu hỏi 2: Tại sao vào mùa khô nước ngọt lại là vấn đề quan trọng hàng đầu đối với việc sử dụng hợp lí đất đai? + Câu hỏi 3: Nêu các biện pháp để sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng này? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút. + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau + Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục đích:Củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hình thành các kĩ năng mới cho HS b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: Câu 1: Hạn chế lớn nhất về tự nhiên để phát triển nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long là A. ngập lụt và triều cường. B. tài nguyên rừng đang suy giảm. C.diện tích đất phèn, đất mặn lớn. D. tài nguyên khoáng sản hạn chế. Câu 2: Khu vực nào sau đây ở Đồng bằng sông Cửu Long tập trung nhiều than bùn nhất? A. Kiên Giang. B. Đồng Tháp Mười. C. Tứ giác Long Xuyên. D.U Minh. Câu 3: Ngành khai thác thuỷ sản phát triển mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long vì có A.ba mặt giáp biển, ngư trường lớn. B. nhiều vùng trũng ngập nước. C. nhiều bãi triều và rừng ngập mặn. D. mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc. Câu 4: Biện pháp nào sau đây không phù hợp với việc cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long? 164
A. Tăng cường khai thác các nguồn lợi mùa lũ. B. Lai tạo các giống lúa chịu phèn, chịu mặn. C. Chia ruộng thành các ô nhỏ để thau chua, rửa mặn. D.Tăng cường khai thác rừng ngập mặn để nuôi tôm. Câu 5: Yếu tố quan trọng nhất để đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp hàng hóa ở Đồng bằng sông Cửu Long là A. mở rộng quy mô sản xuất. B. tăng cường khoa học kĩ thuật. C. đa dạng hóa các sản phẩm. D.mở rộng thị trường tiêu thụ. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục đích:HS vận dụng hoặc liên hệ kiến thức để phân tích thế mạnh và hạn chế về mặt tự nhiên và ảnh hưởng của nó đối với phát triển kinh tế xã hội ở ĐBSCL. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: * Câu hỏi: Phân tích các thế mạnh và hạn chế về mặt tự nhiên đối với việc phát triển kinh tế xã hội ở Đồng bằng sông Cửu Long? * Trả lời câu hỏi: - Thế mạnh : + Đất : đất phù sa ngọt có diện tích 1, 2 triệu ha. Đây là loại đất tốt nhất, độ phì tương đối cao, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, đặc biết là trồng lúa nước. + Khí hậu cận xích đạo với số giờ nắng trong năm là 2200 - 2700 giờ. Chế độ nhiệt cao, ổn định với nhiệt độ trung bình năm là 25 - 270C. Lượng mưa trung bình năm lớn 1300mm - 2000mm. + Mạng lưới sông ngòi dày đặc, kênh rạch chằng chịt : nguồn nước dồi dào, thuận lợi cho việc tưới tiêu, khai thác nuôi trồng thủy sản nước ngọt, giao thông vận tải. + Sinh vật : thảm thực vật chủ yếu là rừng ngập mặn, về động vật có giá trị hơn cả là cá và chim ⇒ phát triển du lịch sinh thái + Tài nguyên biển hết sức phong phú với nhiều bãi cá và tôm, hơn nửa triệu ha nước mặt nuôi trồng thủy sản ⇒ phát triển nuôi trồng và đánh bắt thủy sản. + Khoáng sản : chủ yếu là đá vôi, than bùn, dầu khí ở thềm lục địa bước đầu đã được khai thác. 165
- Hạn chế : + Có mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau ⇒ nước mặn xâm nhập vào đất liền, làm tăng độ chua và độ mặn trong đất. + Phần lớn diện tích là đất mặn và đất phèn, cùng với sự thiếu nước vào mùa khô đã làm cho việc sử dụng và cải tạo đất gặp nhiều khó khăn. + Tài nguyên khoáng sản hạn chế, gây trở ngại cho việc phát triển kinh tế. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. 3.4. Củng cố, dặn dò: GV củng cố bài học bằng sơ đồ hóa kiến thức được chuẩn bị sẵn và trình chiếu, nhấn mạnh các nội dung trọng tâm của bài. 3.5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị nội dung bài 42. Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng ở Biển Đông và các đảo, quần đảo. + Vùng biển và thềm lục địa nước ta giàu tài nguyên. + Các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế và bảo vệ an ninh vùng biển.
166
Ngày soạn: …. /…. /…. TIẾT 49. BÀI 42. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, AN NINH QUỐC PHÒNG Ở BIỂN ĐÔNG VÀ CÁC ĐẢO, QUẦN ĐẢO I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Chứng minh được vùng biển nước ta, các đảo và quần đảo có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng. - Phân tích được ý nghĩa chiến lược của Biển Đông trong việc phát triển kinh tế và đảm bảo an ninh cho đất nước - Tích hợp môi trường. - Tích hợp sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả. - Giáo dục biển đảo. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng tranh ảnh. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. 2. Học liệu: SGK, Atlat, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, video. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 3.1. Ổn định: Ngày dạy Lớp Sĩ số Ghi chú
3.2. Kiểm tra bài cũ: - Câu hỏi: Xác định trên bản đồ vị trí địa lí và phạm vi vùng Đồng bằng sông Cửu Long. * Đáp án: - ĐBSCL gồm 13 tỉnh/thành phố. - Diện tích: 40 nghìn km2. (12%diện tích) 167
- Dân số: 17, 4 triệu người (20, 7%) - Tiếp giáp: + Bắc giáp ĐNB + Tây Bắc giáp Campuchia + Tây giáp vịnh Thái Lan + Đông giáp biển Đông 3.3. Hoạt động học tập: HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG) a) Mục đích:HS nhận biết được một số hình ảnh về biển đảo và tài nguyên biển nước ta. Nhớ lại các kiến thức đã học ở bài Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu một số hình ảnh về biển đảo và tài nguyên biển nước ta và yêu cầu HS nêu hiểu biết của mình về vùng biển đảo và tài nguyên biển nước ta? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 03 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về vùng biển và thềm lục địa của nước ta giàu tài nguyên a) Mục đích:HS biết được tổng quan về các nguồn lợi biển đảo của nước ta; Xác định được trên bản đồ sự phân bố các nguồn lợi biển chủ yếu. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: 1. Vùng biển và thềm lục địa của nước ta giàu tài nguyên a. Nước ta có vùng biển rộng lớn - Diện tích trên 1 triệu km2 - Bao gồm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng chủ quyền kinh tế biển, vùng thềm lục địa. b. Nước ta có điều kiện phát triển tổng hợp kinh tế biển - Nguồn lợi sinh vật: rất phong phú, nhiều thành phần loài, nhiều loài có giá trị kinh tế cao. + Các loài tôm, cua, cá, mực, … 168
+ Các loài đặc sản như đồi mồi, hải sâm, bào ngư, sò huyết, tổ yến, . . - Tài nguyên khoáng sản, dầu mỏ và khí tự nhiên: + Sa khoáng: ti tan, cát trắng + Dọc bờ biển nhiều vùng có điều kiện sản xuất muối. + Dầu mỏ, khí đốt trên vùng thềm lục địa. - Điều kiện phát triển giao thông vận tải biển: + Nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên biển Đông. + Nhiều vụng kín, nhiều cửa sông thuận lợi cho phát triển xây dựng cảng. - Điều kiện phát triển du lịch biển – đảo: nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, khí hậu tốt. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp vốn hiểu biết của bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi: + Câu hỏi 1: Kể tên các nước láng giềng trên biển của nước ta? + Câu hỏi 2: Tại sao kinh tế biển có vai trò ngày càng cao trong nền kinh tế của nước ta? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút. + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau + Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế và bảo vệ an ninh vùng biển a) Mục đích:HS hiểu được vai trò của hệ thống đảo trong chiến lược phát triển kinh tế biển và bảo vệ chủ quyền vùng biển, thềm lục địa và vùng đặc quyền kinh tế của nước ta; Xác định được trên bản đồ các đảo quan trọng, các huyện đảo của nước ta b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: 2. Các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế và bảo vệ an ninh vùng biển: - Thuộc vùng biển nước ta có khoảng 3000 hòn đảo lớn nhỏ - Nước ta có 12 huyện đảo - Ý nghĩa của các đảo, quần đảo trong chiến lược phát triển KT - XH và an ninh quốc phòng: 169
+ Là nơi cư trú của một bộ phận nhân dân. + Là hệ thống tiền tiêu để bảo vệ phần đất liền. + Là căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương trong thời đại mới. + Tạo điều kiện thuận lợi để nước ta khai thác có hiệu quả các nguồn lợi. + Là cơ sở để khẳng định chủ quyền nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ: + Nhóm 1, 3: Xác định các đảo và quần đảo sau đây: đảo Cái Bầu, quần đảo Cô Tô, đảo Cát BÀ, đảo Bạch Long VĨ, đảo Hòn Mê, Hòn Mắt, Cồn Cỏ, Lí Sơn, Phú Quí, Côn Đảo, Phú Quốc, Hòn Khoai, quần đảo Nam Du, Trường Sa, Hoàng Sa? + Nhóm 3, 4: Nêu ý nghĩa của các đảo và quần đảo nước ta trong chiến lược phát triển KT - XH và an ninh quốc phòng? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên. + HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục đích:Củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hình thành các kĩ năng mới cho HS b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: Câu 1: Tỉnh nào sau đây của nước ta có hai huyện đảo? A. Quảng Trị. B.Quảng Ninh. C. Quảng Ngãi. D. Bình Thuận. Câu 2: Ý nghĩa quan trọng nhất của các đảo và quần đảo đối với an ninh quốc phòng nước ta là A. nguồn lợi sinh vật biển phong phú. B.hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền. C. có nhiều thế mạnh phát triển du lịch. D. thuận lợi phát triển giao thông vận tải biển. Câu 3: Trong khu vực vịnh Thái Lan, đảo, quần đảo có tiềm năng lớn nhất về khai thác hải sản và du lịch là A.đảo Phú Quốc. B. quần đảo Nam Du. 170
C. quần đảo Thổ Chu. D. đảo Hòn Khoai. Câu 4: Hiện tượng sạt lở bờ biển xảy ra mạnh nhất ở ven biển của khu vực nào sau đây? A. Bắc Bộ. B.Trung Bộ. C. Nam Bộ. D. Vịnh Thái Lan. Câu 5: Khu vực nào sau đây có nhiều bãi tắm đẹp nhất nước ta? A. Đông Nam Bộ. B.Duyên hải Nam Trung Bộ. C. Trung du miền núi Bắc Bộ. D. Bắc Trung Bộ. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục đích: b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: * Câu hỏi: Hãy phân tích các thế mạnh để phát triển kinh tế biển ở nước ta? * Trả lời câu hỏi: - Nguồn lợi sinh vật biển: + Nước ta có vùng biển Đông rộng lớn, biển ấm, nguồn lợi thủy hải sản phong phú, giàu thành phần loài, nhiều ngư trường, các bãi tôm bãi cá lớn. + Nhiều loại có giá trị kinh tế cao: tôm, cá, mực. . ; một số loại quý hiếm: bào ngư, hải sâm, sò huyết. Ngoài ra còn có tổ yến với giá trị cao. - Khoáng sản biển: + Dầu khí và mỏ tự nhiên ở thềm lục địa phía Nam (8 bề trầm tích lớn) với trữ lượng vài tỉ tấn dầu và hàng trăm tỉ m3 khí đồng hành. + Biển nước ta là nguồn muối vô tận (900 nghìn tấn). + Khoáng sản công nghiệp: ôxít titan, cát trắng. - Giao thông vận tải biển: + Nước ta có đường bờ biển dài 3260 km, ven biển có nhiều vũng vịnh kín gió, thuận lợi để xây dựng các cảng biển (cảng Hải Phòng, Quảng Ninh, Đà Nẵng…). + Nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên biển Đông nên việc phát triển hàng hải vô cùng thuận lợi. - Du lịch biển - đảo: + Từ Bắc vào Nam có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, khí hậu tốt, phát triển du lịch nghỉ dưỡng. 171
+ Hoạt động thể thao dưới nước, các đảo ven bờ (Phú Quốc, Lý Sơn, Cát Bà…). d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. 3.4. Củng cố, dặn dò: GV củng cố bài học bằng sơ đồ hóa kiến thức được chuẩn bị sẵn và trình chiếu, nhấn mạnh các nội dung trọng tâm của bài. 3.5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị nội dung bài 42. Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng ở Biển Đông và các đảo, quần đảo. + Khai thác tổng hợp các tài nguyên vùng biển và hải đảo. + Tăng cường hợp tác các nước láng giềng trong giải quyết các vấn đề về biển và thềm lục địa.
172
Ngày soạn: …. /…. /….
TIẾT 50. BÀI 42. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, AN NINH QUỐC PHÒNG Ở BIỂN ĐÔNG VÀ CÁC ĐẢO, QUẦN ĐẢO (TIẾP THEO) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Trình bày được tình hình khai thác tổng hợp tài nguyên biển - đảo (khai thác sinh vật, khai thác khoáng sản, giao thông vận tải và du lịch biển); giải thích được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường biển ở nước ta. - Trình bày được hướng chung trong việc giải quyết các tranh chấp vùng biển đảo ở Biển Đông. - Tích hợp môi trường. - Tích hợp sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả. - Giáo dục biển đảo. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng tranh ảnh. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. 2. Học liệu: SGK, Atlat, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, video. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 3.1. Ổn định: Ngày dạy Lớp Sĩ số Ghi chú
3.2. Kiểm tra bài cũ: - Câu hỏi: Nêu ý nghĩa của hệ thống đảo và quần đảo nước ta. * Đáp án: - Là nơi cư trú của một bộ phận nhân dân. - Là hệ thống tiền tiêu để bảo vệ phần đất liền. 173
- Là căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương trong thời đại mới. - Tạo điều kiện thuận lợi để nước ta khai thác có hiệu quả các nguồn lợi. - Là cơ sở để khẳng định chủ quyền nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa. 3.3. Hoạt động học tập: HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG) a) Mục đích:HS nhận biết được các hình thức khai thác tài nguyên vùng biển. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:GV chiếu một số hình ảnh về khai thác tài nguyên vùng biển. Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Kể tên các loại hình khai thác tương ứng với hình ảnh? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 03 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về khai thác tổng hợp các tài nguyên vùng biển và hải đảo a) Mục đích:HS biết được các vấn đề chủ yếu trong khai thác tổng hợp các tài nguyên vùng biển và hải đảo. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: 3. Khai thác tổng hợp các tài nguyên vùng biển và hải đảo. a. Tại sao phải khai thác tổng hợp kinh tế biển: - Hoạt động KT biển rất đa dạng và phong phú, giữa các ngành KT biển có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Chỉ trong khai thác tổng hợp thì mới mang lại hiệu quả KT cao. - Môi trường biển không thể chia cắt được, vì vậy khi một vùng biển bị ô nhiễm sẽ gây thiệt hại rất lớn. - Môi trường đảo rất nhạy cảm trước tác động của con người, nếu khai thác mà không chú ý bảo vệ môi trường có thể biến thành hoang đảo. b. Khai thác tài nguyên sinh vật biển và hải đảo - Tránh khai thác quá mức nguồn lợi ven biển, các đối tượng có giá trị kinh tế cao. - Cấm sử dụng cá phương tiện đánh bắt có tính chất hủy diệt nguồn lợi. 174
- Phát triển đánh bắt xa bờ. c. Khai thác tài nguyên khoáng sản - Phát triển nghề làm muối. - Đẩy mạnh việc thăm dò và khai thác dầu khí trên vùng thềm lục địa, xây dựng các nhà máy lọc, hóa dầu. d. Phát triển du lịch biển - Nâng cấp nhiều trung tâm du lịch biển. - Đưa vào khai thác nhiều vùng biển, đảo mới. e. Giao thông vận tải biển - Cải tạo, nâng cấp một số cụm cảng. - Xây dựng các cảng nước sâu. - Hàng loạt cảng nhỏ hơn đã được xây dựng, . . d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ: + Nhóm 1, 3: Tại sao phải đặt vấn đề khai thác tổng hợp tài nguyên vùng biển và hải đảo? + Nhóm 2, 4: Nêu các ngành kinh tế biển chủ yếu của nước ta? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên. + HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về tăng cường hợp tác các nước láng giềng trong giải quyết các vấn đề về biển và thềm lục địa a) Mục đích:HS biết được tầm quan trọng của việc tăng cường hợp tác các nước láng giềng trong giải quyết các vấn đề về biển và thềm lục địa. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: 4. Tăng cường hợp tác với các nước láng giềng trong giải quyết các vấn đề về biển và thềm lục địa: - Tăng cường đối thoại với các nươc láng giềng sẽ là nhân tố phát triển ổn định trong khu vực, bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân ta, giữ vững chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ nước ta 175
- Mỗi công dân VN đều có bổn phận bảo vệ vùng biển và hải đảo của VN. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ: + Câu hỏi 1: Tại sao phải tăng cường hợp tác với các nước láng giềng trong việc giải quyết các vấn đề về biển và thềm lục địa? + Câu hỏi 2: Các biện pháp nước ta đã thực hiện để hợp tác? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên. + HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục đích:Củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hình thành các kĩ năng mới cho HS b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: Câu 1: Khó khăn lớn nhất đối với hoạt động khai thác thủy sản xa bờ của nước ta là A. nguồn lao động có trình độ cao còn ít. B. nguồn tài nguyên thủy sản bị cạn kiệt. C.thiếu tàu thuyền và thiết bị hiện đại. D. gia tăng ô nhiễm môi trường biển. Câu 2: Phương hướng khai thác nguồn lợi hải sản vừa hiệu quả vừa góp phần khẳng định chủ quyền vùng trời, vùng biển và thềm lục địa nước ta là A.đánh bắt xa bờ. B. đánh bắt ven bờ. C. trang bị vũ khí quân sự. D. đẩy mạnh chế biến tại chỗ. Câu 3: Lợi ích chủ yếu của việc khai thác tổng hợp tài nguyên biển đảo ở nước ta là A. tăng cường giao lưu kinh tế giữa các huyện đảo. B. giải quyết nhiều việc làm cho người lao động. C. hạn chế các thiên tai phát sinh trên vùng biển. D.tạo hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường. Câu 4: Hợp tác chặt chẽ với các nước trong giải quyết các vấn đề Biển Đông nhằm mục đích 176
A. giải quyết những tranh chấp về các đảo, quần đảo ở ngoài khơi. B. chuyển giao công nghệ trong việc thăm dò và khai thác khoáng sản. C. giải quyết những tranh chấp về nghề cá ở Biển Đông, vùng vịnh Thái Lan. D.bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi nước, giữ vững chủ quyền, tạo sự ổn định. Câu 5: Vấn đề cần chú ý trong thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu khí ở nước ta là A. hạn chế tối đa xuất khẩu dầu thô. B. nâng cao hiệu quả sử dụng khí đốt. C.tránh để xảy ra các sự cố môi trường. D. xây dựng các nhà máy lọc hóa dầu. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục đích:HS vận dụng hoặc liên hệ kiến thức để phân tích được ý nghĩa của việc giữ vững chủ quyền biển đảo. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: * Câu hỏi: Tại sao việc giữ vững chủ quyền của một hòn đảo, dù nhỏ, lại có ý nghĩa rất lớn ? * Trả lời câu hỏi: - Việc giữ vững chủ quyền của một hòn đảo, dù nhỏ, lại có ý nghĩa rất lớn vì : - Việc khẳng định chủ quyền của một nước đối với các đảo và quần đảo có ý nghĩa là cơ sở để khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo, khẳng định lãnh thổ thống nhất toàn vẹn của Việt Nam. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. 3.4. Củng cố, dặn dò: GV củng cố bài học bằng sơ đồ hóa kiến thức được chuẩn bị sẵn và trình chiếu, nhấn mạnh các nội dung trọng tâm của bài. 177
3.5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị sơ đồ hóa các nội dung ôn tập học kì II: + Địa lí dân cư. + Cơ cấu kinh tế nước ta. + Địa lí các ngành kinh tế. + Các vùng kinh tế.
178
Ngày soạn: …. /…. /…. TIẾT 51. ÔN TẬP CUỐI KỲ II I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Hệ thống kiến thức cơ bản trong HK II, đặc biệt từ tiết 39 - 50: - Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ; - Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng; - Vấn đề phát triển kinh tế xã hội ở Bắc Trung Bộ; - Vấn đề phát triển kinh tế xã hội ở duyên hải Nam Trung Bộ; - Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên; - Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ; - Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long; - Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng ở Biển Đông và các đảo, quần đảo. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng tranh ảnh. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. 2. Học liệu: SGK, Atlat, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, video. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 3.1. Ổn định: Ngày dạy Lớp Sĩ số Ghi chú
3.2. Kiểm tra bài cũ:Kết hợp trong quá trình ôn tập. 3.3. Hoạt động học tập: HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG) a) Mục đích: HS nắm được cấu trúc đề kiểm tra. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK. 179
c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân để đặt câu hỏi đối với những nội dung chưa rõ hoặc chưa hiểu. I. Câu trúc đề kiểm tra Thời gian làm bài: 45 phút. - Phần trắc nghiệm: 7, 0 điểm = 28 câu - Phần tự luận: 3, 0 điểm = 2 câu TÊN BÀI SỐ CÂU STT 1 Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ. 04 TN Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng 2 04 TN sông Hồng. 03 TN 3 Vấn đề phát triển kinh tế xã hội ở Bắc Trung Bộ. 01 TL 03 TN 4 Vấn đề phát triển kinh tế xã hội ở duyên hải Nam Trung Bộ. 01 TL 5 Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên. 04 TN 6 Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ. 04 TN Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng sông 7 03 TN Cửu Long. Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng ở Biển Đông và 8 03 TN các đảo, quần đảo. Lưu ý: Kỹ năng được lồng ghép trong các nội dung d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu cấu trúc đề kiểm tra cuối kì. Yêu cầu HS rà soát lại kiến thức và đưa ra câu hỏi đối với những nội dung lí thuyết chưa nắm rõ hoặc chưa hiểu. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 5 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS đặt câu hỏi và yêu cầu các HS khác lắng nghe, trả lời, giải thích câu hỏi của bạn. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào hoạt động ôn tập. HOẠT ĐỘNG 2: HƯỚNG DẪN ÔN TẬP a) Mục đích:HS hệ thống lại kiến thức đã được học. b) Nội dung:HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để hệ thống hóa kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành việc hệ thống hóa kiến thức theo nội dung GV hướng dẫn: II. Nội dung ôn tập: 1. Kiến thức: * Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ: 180
- Khái quát chung - Khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện. - Trồng, chế biến cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới. - Chăn nuôi gia súc. - Kinh tế biển. * Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng: - Các thế mạnh chủ yếu của vùng. - Các hạn chế chủ yếu của vùng. - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và các định hướng chính. * Vấn đề phát triển kinh tế xã hội ở Bắc Trung Bộ: - Khái quát chung. - Hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp. - Hình thành cơ cấu công nghiệp và phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải. * Vấn đề phát triển kinh tế xã hội ở duyên hải Nam Trung Bộ: - Khái quát chung. - Phát triển tổng hợp kinh tế biển. - Phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng. * Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên: - Khái quát chung. - Phát triển cây công nghiệp lâu năm. - Khai thác và chế biến lâm sản. - Khai thác thủy năng kết hợp với thủy lợi. * Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ: - Khái quát chung. - Các thế mạnh và hạn chế của vùng. - Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu. * Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long: - Các thế mạnh và hạn chế. - Sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long. * Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng ở Biển Đông và các đảo, quần đảo: - Vùng biển và thềm lục địa nước ta giàu tài nguyên. - Các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế và bảo vệ an ninh vùng biển. - Khai thác tổng hợp các tài nguyên vùng biển và hải đảo. - Tăng cường hợp tác các nước láng giềng trong giải quyết các vấn đề về biển và thềm lục địa. 2. Kỹ năng: - Sử dụng Atlat địa lí; 181
- Nhận xét bảng số liệu; - Chọn dạng biểu đồ; - Xác định nội dung thể hiện của biểu đồ; - Nhận xét biểu đồ. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung kiến thức đã học bằng sơ đồ dưới sự hướng dẫn của GV và theo cấu trúc đề kiểm tra. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS nhớ lại và hệ thống hoá các kiến thức đã học. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi câu hỏi đại diện HS sẽ trả lời các HS khác nhận xét và bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục đích:Củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hình thành các kĩ năng mới cho HS b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: * Câu hỏi: * Trả lời câu hỏi: d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục đích: b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi: * Câu hỏi: * Trả lời câu hỏi: d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 182
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên quan. 3.4. Củng cố, dặn dò: - GV nhấn mạnh những nội dung trọng tâm liên quan đến bài thi. - Yêu cầu HS hoàn thành các bài tập đã ra. 3.5. Hướng dẫn về nhà: - Yêu cầu HS làm dàn ý, đề cương vào vở. - Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập. - Ôn tập chuẩn bị kiểm tra.
183
Ngày soạn: …. /…. /…. TIẾT 52: KIỂM TRA CUỐI KỲ II I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Kiểm tra, đánh giá khả năng nhận biết, thông hiểu và vận dụng kiến thức cơ bản của HS trong HK II, đặc biệt từ tiết 39 - 50: - Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ; - Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng; - Vấn đề phát triển kinh tế xã hội ở Bắc Trung Bộ; - Vấn đề phát triển kinh tế xã hội ở duyên hải Nam Trung Bộ; - Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên; - Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ; - Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long; - Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng ở Biển Đông và các đảo, quần đảo. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Tổng hợp kiến thức để giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Bút, thước kẻ, giấy nháp. 2. Học liệu: Đề kiểm tra, Atlat. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 3.1. Ổn định: Ngày dạy Lớp Sĩ số Ghi chú
3.2. Kiểm tra bài cũ:Không kiểm tra. 3.3. Hoạt động học tập: A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Tên chủ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng đề Vấn đề khai Biết vị trí địa lí, Phân tích được các Nhận xét và
Vận dụng cao
184
thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ 10% số điểm = 1, 0 điểm = 04 câu TN Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng
phạm vi lãnh thổ, điều kiện phát triển tên các tỉnh thuộc kinh tế - xã hội của Trung du và miền vùng. núi Bắc Bộ. Số câu: 02 Số điểm: 0, 5
Số câu: 01 Số điểm: 0, 25
Biết được những nét chính về phạm vi, số tỉnh của vùng.
Phân tích được các thế mạnh và hạn chế đối với sự phát triển các ngành kinh tế - xã hội của vùng.
10% số điểm = 1, 0 điểm = 04 câu TN
Số câu: 01 Số điểm: 0, 25
Số câu: 01 Số điểm: 0, 25
Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Bắc Trung Bộ
Xác định vị trí của vùng, nhận biết sự phân bố một số ngành kinh tế đặc trưng của vùng.
Phân tích được sự hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp, cơ cấu công nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng của vùng.
22, 5% số điểm = 2, 25 điểm = 03 câu TN + 01 câu TL Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Duyên hải Nam Trung
Số câu: 01 TN + 01 TL Số điểm: 1, 75
Số câu: 01 TN Số điểm: 0, 25
Biết vấn đề phát triển tổng hợp kinh tế biển và tầm quan trọng của vấn đề phát
Phân tích hiện trạng phát triển và sự phân bố các ngành kinh tế ở Duyên hải Nam
giải thích sự phân bố một số ngành sản xuất nổi bật. Số câu: 01 Số điểm: 0, 25 Giải thích được nguyên nhân và giải pháp của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành. Số câu: 02 Số điểm: 0, 5 Phân tích số liệu thống kê, biểu đồ để thấy được tình hình phát triển kinh tế của vùng. Số câu: 01 TN Số điểm: 0, 25 So sánh sự phát triển các ngành kinh tế ở Duyên hải 185
Bộ
triển công Trung Bộ. nghiệp, cơ sở hạ tầng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng. 22, 5% số Số câu: 01 TN Số câu: 01 TN điểm = 2, 25 Số điểm: 0, 25 + 01 TL điểm = 03 Số điểm: 1, 75 câu TN + 01 câu TL Vấn đề khai Biết vị trí địa lí, Phân tích được ý thác thế phạm vi lãnh thổ, nghĩa của vị trí địa mạnh ở Tây tên các tỉnh thuộc lí đối với sự phát Tây Nguyên. triển kinh tế - xã Nguyên. hội của vùng. 10% số điểm = 1, 0 điểm = 04 câu TN Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ.
Số câu: 02 Số điểm: 0, 5
Số câu: 01 Số điểm: 0, 25
Biết được những nét chính về phạm vi, số tỉnh của Đông Nam Bộ.
Phân tích được việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong các ngành kinh tế ở Đông Nam Bộ.
10% số điểm = 1, 0 điểm = 04 câu TN
Số câu: 01 Số điểm: 0, 25
Số câu: 01 Số điểm: 0, 25
Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng
Biết được những nét chính về phạm vi, số tỉnh của Đồng bằng sông Cửu Long.
Phân tích được những thế mạnh và hạn chế chủ yếu của Đồng bằng sông Cửu Long.
Nam Trung Bộ với vùng khác.
Số câu: 01 TN Số điểm: 0, 25 Phân tích việc sử dụng các thế mạnh để phát triển các ngành kinh tế của vùng. Số câu: 01 Số điểm: 0, 25 Giải thích được nguyên nhân và các giải pháp khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong các ngành kinh tế. Số câu: 02 Số điểm: 0, 5 Đánh giá các giải pháp để sử dụng hợp lí và cải tạo tự 186
sông Cửu Long. 7, 5% số điểm = 0, 75 điểm = 03 câu TN Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng ở Biển Đông và các đảo, quần đảo. 7, 5% số điểm = 0, 75 điểm = 03 câu TN Tổng: 10 điểm
nhiên. Số câu: 01 Số điểm: 0, 25
Số câu: 01 Số điểm: 0, 25
Biết vùng biển và thềm lục địa nước ta rất giàu tài nguyên.
Trình bày được hiện trạng khai thác các loại tài nguyên của vùng biển và hải đảo.
Số câu: 01 Số điểm: 0, 25
Số câu: 01 Số điểm: 0, 25
4, 0 điểm (10 câu TN + 01 câu TL)
3, 5 điểm (08 câu TN + 01 câu TL)
Số câu: 01 Số điểm: 0, 25 Giải thích được vì sao phải tiến hành khai thác tổng hợp các loại tài nguyên vùng biển và hải đảo. Số câu: 01 Số điểm: 0, 25
0, 75 điểm (03 câu TN)
1, 75 điểm (07 câu TN)
B. ĐỀ KIỂM TRA ĐỀ SỐ 01 A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7, 0 ĐIỂM) Câu 1: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết khu kinh tế ven biển nào sau đây thuộc Trung du miền núi Bắc Bộ? A. VũngÁng. B. Đình Vũ - CátHải. C.VânĐồn. D. NghiSơn. Câu 2: Tỉnh nào sau đây thuộc Đông Bắc? A. Sơn La. B. Hoà Bình. C. Điện Biên. D.Lào Cai. Câu 3: Trung du và miền núi Bắc Bộ có nguồn thủy năng lớn là do A. nhiều sông ngòi, mưa nhiều. B. đồi núi cao, mặt bằng rộng, mưa nhiều. C. địa hình dốc, lắm thác ghềnh. D.địa hình dốc và có lưu lượng nước lớn. Câu 4: Trâu được nuôi nhiều hơn bò ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là do A. trâu dễ thuần dưỡng và đảm bảo sức kéo tốt hơn. 187
B.trâu khoẻ hơn, ưa ẩm và chịu rét tốt. C. thịt trâu tiêu thụ tốt hơn trên địa bàn của vùng. D. nguồn thức ăn cho trâu dồi dào hơn. Câu 5: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây thuộc đồng bằng sông Hồng? A. Hạ Long. B. Việt Trì. C.Bắc Ninh. D. Cẩm Phả. Câu 6: Phát biểu nào sau đây khôngđúng với Đồng bằng sông Hồng? A. Có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán. B. Số dân đông, mật độ cao nhất cả nước. C. Tài nguyên đất, nước trên mặt xuống cấp. D.Có đầy đủ khoáng sản cho công nghiệp. Câu 7: Dệt may và da giày trở thành ngành công nghiệp trọng điểm của Đồng bằng sông Hồng chủ yếu dựa trên thế mạnh A. tài nguyên thiên nhiên. B.lao động và thị trường. C. truyền thống sản xuất. D. đầu tư từ nước ngoài. Câu 8: Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA Ở MỘT SỐ VÙNG CỦA NƯỚC TA NĂM 2018 Diện tích (nghìn ha) Sản lượng (nghìn tấn) Vùng Đồng bằng sông Hồng 999, 7 6 085, 5 Trung du và miền núi Bắc 631, 2 3 590, 6 Bộ Tây Nguyên 245, 4 1 375, 6 Đông Nam Bộ 270, 5 1 423, 0 Đồng bằng sông Cửu Long 4 107, 4 24 441, 9 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019) Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng với diện tích và sản lượng lúa của các vùng ở nước ta năm 2018? A. Sản lượng lúa của Trung du và miền núi Bắc Bộ nhiều hơn Tây Nguyên 2, 71 lần. B. Diện tích lúa của Đồng bằng sông Cửu Long lớn hơn 4, 0 lần Đồng bằng sông Hồng. C. Diện tích lúa của Trung du và miền núi Bắc Bộ nhiều hơn Đông Nam Bộ 360000 ha. D.Sản lượng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long lớn hơn 4, 0 lần Đồng bằng sông Hồng. Câu 9: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, cho biết cảng biển Vũng Áng thuộc tỉnh nào sau đây? 188
A. Nghệ An. B.Hà Tĩnh. C. Quảng Trị. D. Quảng Bình. Câu 10: Việc hình thành cơ cấu nông lâm ngư nghiệp vùng Bắc Trung Bộ có ý nghĩa lớn nhất là A.tạo nên thế liên hoàn trong phát triển kinh tế. B. giải quyết nhiều việc làm cho người lao động. C. giúp hình thành các mô hình sản xuất mới. D. tạo nên các sản phẩm thế mạnh của vùng. Câu 11: Cho bảng số liệu: SỐ DỰ ÁN VÀ TỔNG VỐN ĐĂNG KÝ CỦA NƯỚC NGOÀI VÀO MỘT SỐ VÙNG KINH TẾ, NĂM 2017 Tổng số vốn Số dự án Vùng đăng ký (Dự án) (Triệu USD) Đồng bằng sông Hồng 7 896, 0 88 445, 2 Trung du và miền núi Bắc Bộ 826, 0 15 124, 6 Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung 1 511, 0 56 860, 2 Bộ Đông Nam Bộ 12 946, 0 135 418, 9 Đồng bằng sông Cửu Long 1 426, 0 20 085, 0 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019) Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh số vốn đăng ký bình quân trên một dự án đầu tư vào các vùng của nước ta, năm 2017? A. Đông Nam Bộ cao nhất. B. Trung du và miền núi Bắc Bộ thấp nhất. C. Đồng bằng sông Hồng cao nhất. D.Bắc trung bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ cao nhất. Câu 12: Thuận lợi chủ yếu của việc nuôi trồng thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là A.bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá. B. có nhiều loài cá quý, loài tôm mực. C. liền kề với các ngư trường lớn. D. hoạt động chế biến hải sản đa dạng. Câu 13: Vấn đề đặt ra hàng đầu trong sử dụng đất nông nghiệp ở Duyên hải Nam Trung Bộ là A. chống nạn cát bay lấn chiếm đồng ruộng. B. chống ngập úng trong mùa mưa. C.giải quyết tốt vấn đề thủy lợi. D. cải tạo đất phèn, đất mặn. Câu 14: Cho bảng số liệu: 189
SỐ DỰ ÁN VÀ TỔNG VỐN ĐĂNG KÝ CỦA NƯỚC NGOÀI VÀO MỘT SỐ VÙNG KINH TẾ, NĂM 2017 Số dự Tổng số vốn đăng Vùng án ký (Dự án) (Triệu USD) Đồng bằng sông Hồng 7 896, 0 88 445, 2 Trung du và miền núi Bắc Bộ 826, 0 15 124, 6 Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam 1 511, 0 56 860, 2 Trung Bộ Đông Nam Bộ 12 946, 135 418, 9 0 Đồng bằng sông Cửu Long 1 426, 0 20 085, 0 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019) Theo bảng số liệu, để thể hiện số dự án và tổng vốn đăng ký của nước ngoài vào một số vùng kinh tế nước ta năm 2017, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất? A.Cột. B. Kết hợp. C. Miền. D. Đường. Câu 15: Căn cứ vàoAtlat địa lí Việt Nam trang 28, cho biết quốc lộ số 1 không đi qua tỉnh nào sau đây? A.Lâm Đồng. B. Khánh Hoà. C. Bình Thuận. D. Quảng Nam. Câu16: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 28, cho biết cây chè được trồng nhiều ở tỉnh nào sau đây? A. Kon Tum. B. Đắk Lắk. C. Đắk Nông. D.Lâm Đồng. Câu 17: Đặc điểm tự nhiên gây ra nhiều khó khăn nhất cho sản xuất nông nghiệp ở Tây Nguyên là A. lượng mưa ít quanh năm. B.mùa khô sâu sắc và kéo dài. C. sương muối, sương giá. D. địa hình phân bậc mạnh. Câu 18: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, cho biết khu kinh tế cửa khẩu nào sau đây thuộc Đông Nam Bộ? A. Hà Tiên. B. An Giang. C. Đồng Tháp. D.Xa Mát. Câu 19: Trong việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Bộ, ngoài thuỷ lợi thì biện pháp quan trọng tiếp theo là A. áp dụng cơ giới hoá trong sản xuất. B. nâng cao trình độ của người lao động. C. tăng cường sử dụng phân bón, thuốc thực vật. D.thay đổi cơ cấu cây trồng và giống cây trồng. 190
Câu 20: Phương hướng khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong ngành dịch vụ của Đông Nam Bộ là A. nâng cao mức sống cho người lao động, B. phát triển dịch vụ giáo dục, vân hoá, y tế. C.hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đa dạng hoá các loại hình dịch vụ. D. phấn đấu đưa tỉ trọng ngành dịch vụ chiếm trên 50% GDP. Câu 21: Nhân tố nào sau đây là quan trọng nhất giúp Đông Nam Bộ sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên trong phát triển kinh tế? A. Cơ sở vật chất kĩ thuật đồng bộ. B.Chính sách phát triển phù hợp. C. Kinh tế hàng hóa sớm phát triển. D. Nguồn lao động lành nghề đông. Câu 22: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, hãy cho biết khu kinh tế ven biển Năm Căn thuộc tỉnh nào sau đây? A.Cà Mau. B. Đồng Tháp. C. An Giang. D. Kiên Giang. Câu 23: Điều kiện tự nhiên nào sau đây không phải là thuận lợi để Đồng bằng sông Cửu Long trở thành vùng trọng điểm lúa số một ở nước ta? A. Sông ngòi dày đặc. B.Diện tích đất phèn và đất mặn lớn. C. Tiềm năng lớn về đất phù sa ngọt. D. Khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm. Câu 24: Để trở thành vùng trọng điểm lương thực - thực phẩm hàng hóa quan trọng nhất cả nước, Đồng bằng sông Cửu Long cần phải thực hiện giải pháp chủ yếu nào sau đây? A. Gắn liền giữa sử dụng hợp lý với việc cải tạo tự nhiên. B. Khai thác tốt tiềm năng về đất đai, khí hậu và nguồn nước. C.Kết hợp đồng bộ các giải pháp sử dụng và cải tạo tự nhiên. D. Đầu tư cho công tác thủy lợi, giữ nước ngọt trong mùa khô. Câu 25: Cho biểu đồ về sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta, năm 2008 và 2018:
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019) 191
Biểu đồ thể hiện nội ội dung nào n sau đây? A.Cơ cấu sản lượng ng thủ thủy sản nuôi trồng. B. Chuyển dịch cơ cấu ấu sả sản lượng thủy sản nuôi trồng. C. Quy mô sản lượng ng thủy thủ sản nuôi trồng. D. Tốc độ tăng trưởng ởng sản sả lượng thủy sản nuôi trồng. Câu 26: Cho biểu đồ sau:
SẢN LƯỢNG MUỐI ỐI BIỂN BI VÀ NƯỚC MẮM CỦA NƯỚC C TA, GIAI ĐOẠN 2014 - 2018 (Số liệu theo Niêm giám thống th kê Việtt Nam 2018, NXB Thống kê, k 2019) Theo biểu đồ, nhậnn xét nnào sau đây đúng với sản lượng muối ối biển biể và nước mắm của nước ta, giai đoạnn 2014 - 2018? A. Nước mắm tăng ng không li liên tục qua các năm. B. Muối biển tăng ng nhanh hhơn nước mắm. C.Muối biển và nước ớc mắ mắm đều tăng. D. Muối biển tăng liên ên tục t qua các năm. Câu 27: Khai thác tổng ng hợp hợ kinh tế biển ở nước ta khôngphải làà do A. hoạt động kinh tếế biển biể đa dạng. B.vùng biển nướcc ta rất rrộng lớn. C. môi trường đảo nhạy ạy cảm c với các tác động. D. môi trường biển làà không th thể chia cắt được. Câu 28: Việc đánh bắt ắt xa bờ b hiện nay đang được khuyếnn khích chủ yếu vì A. phương tiện đánh ánh bắt bắ đầy đủ và hiện đại. B. hạn chế vấn đề ô nhiễ nhiễm môi trường biển. C. nguồn lợi hải sảnn ven bờ b bị cạn kiệt. D.góp phần khẳng định ch chủ quyền vùng biển đảo. B. PHẦN TỰ LUẬN N (3, 0 điểm) Câu 1 (1, 5 điểm). Trình bày đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh ãnh th thổ vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. 192
Câu 2 (1, 5 điểm). Phân tích thế mạnh và hiện trạng phát triển lâm nghiệp ở Bắc Trung Bộ. ĐỀ SỐ 02 A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7, 0 điểm) Câu 1: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có giá trị sản xuất từ 9 đến 40 nghìn tỉ đồng? A. Việt Trì. B. Cẩm Phả. C. Thái Nguyên. D.Hạ Long. Câu 2: Tỉnh nào sau đây thuộc Tây Bắc? A.Sơn La. B. Thái Nguyên. C. Phú Thọ. D. Lào Cai. Câu 3: Khó khăn chủ yếu làm hạn chế việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là A. cơ sở thức ăn cho phát triển chăn nuôi còn rất hạn chế. B. dịch bệnh hại gia súc vẫn đe dọa tràn lan trên diện rộng. C. trình độ chăn nuôi thấp, công nghiệp chế biến hạn chế. D.công tác vận chuyển sản phẩm chăn nuôi đến thị trường. Câu 4: Yếu tố nào sau đây là chủ yếu làm cho chăn nuôi bò sữa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ gần đây được phát triển? A. Cơ sở hạ tầng phát triển, nguồn thức ăn được đảm bảo. B.Nguồn thức ăn được đảm bảo, nhu cầu thị trường tăng. C. Nhu cầu thị trường tăng, nhiều giống mới năng suất cao. D. Nhiều giống mới năng suất cao, cơ sở hạ tầng phát triển. Câu 5: Dựa vào Atlat địa lí trang 26, cho biết nhà máy nhiệt điện Phả Lại thuộc tỉnh nào sau đây? A. Quảng Ninh. B.Hải Dương. C. Hưng Yên. D. Bắc Ninh. Câu 6: Phát biểu nào sau đây không đúng về hạn chế tự nhiên chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng? A. Thiếu nguyên liệu cho phát triển công nghiệp. B. Một số tài nguyên thiên nhiên đang xuống cấp. C. Có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán… D.Hiện tượng xâm nhập mặn diễn ra nghiêm trọng. Câu 7: Chăn nuôi lợn phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Hồng là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây? A. Có điều kiện khí hậu ổn định. B.Cơ sở thức ăn tốt và thị trường rộng. C. Ven biển có nghề cá phát triển. 193
D. Mật độ dân số cao, lao động dồi dào. Câu 8: Cho bảng số liệu: MẬT ĐỘ DÂN SỐ CỦA VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG, TRUNG DU MIỀN NÚI BẮC BỘ VÀ CẢ NƯỚC NĂM 2017 (Đơn vị: người/km2) Vùng Mật độ dân số Đồng Bằng Sông Hồng 1004 Trung du miền núi Bắc Bộ 128 Tây Nguyên 106 Cả nước 283 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019) Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về mật độ dân số các vùng nước ta năm 2017 ? A. Đồng Bằng Sông Hồng có mật độ dân số cao gấp 6, 9 lần cả nước. B. Dân số nước ta phân bố đều giữa các vùng miền núi và đồng bằng. C.Các vùng miền núi trung du có mật độ dân số thấp hơn đồng bằng. D. Mật độ dân số nước ta cao là do diện tích nước ta lớn và dân số đông. Câu 9: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam và trang 27, cho biết khu kinh tế cửa khẩu Cha Lo thuộc tỉnh nào sau đây? A. Nghệ An. B. Hà Tĩnh. C.Quảng Bình. D. Quảng Trị. Câu 10: Ý nghĩa quan trọng nhất của đường Hồ Chí Minh đối với vùng Bắc Trung Bộ là A. tạo thế mở hơn nữa để tiếp tục thu hút đầu tư. B. thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. C.thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của vùng phía tây. D. tạo thế liên hoàn trong cơ cấu kinh tế theo không gian. Câu 11: Cho bảng số liệu: SỐ DỰ ÁN VÀ TỔNG VỐN ĐĂNG KÝ CỦA NƯỚC NGOÀI VÀO MỘT SỐ VÙNG KINH TẾ, NĂM 2017 Tổng số vốn Số dự án Vùng đăng ký (Dự án) (Triệu USD) Đồng bằng sông Hồng 7 896, 0 88 445, 2 Trung du và miền núi Bắc Bộ 826, 0 15 124, 6 Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung 1 511, 0 56 860, 2 Bộ Đông Nam Bộ 12 946, 0 135 418, 9 Đồng bằng sông Cửu Long 1 426, 0 20 085, 0 194
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019) Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh số vốn đăng ký bình quân trên một dự án đầu tư vào các vùng của nước ta, năm 2017? A. Đông Nam Bộ cao nhất. B. Trung du và miền núi Bắc Bộ thấp nhất. C. Đồng bằng sông Hồng cao nhất. D.Bắc trung bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ cao nhất. Câu 12: Điều kiện thuận lợi chủ yếu để Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển khai thác hải sản là A.có các ngư trường rộng lớn. B. tất cả các tỉnh đều giáp biển. C. có nhiều vũng, vịnh, đầm phá. D. có các điều kiện hải văn thuận lợi. Câu 13: Yếu tố quan trọng thúc đẩy sự hình thành khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất ở Duyên Hải Nam Trung Bộ là A. nguồn lao động dồi dào. B. giàu tài nguyên khoáng sản. C.thu hút vốn đầu tư nước ngoài. D. diện tích rộng lớn. Câu 14: Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA Ở MỘT SỐ VÙNG CỦA NƯỚC TA NĂM 2018 Diện tích (nghìn ha) Sản lượng (nghìn Vùng tấn) Đồng bằng sông Hồng 999, 7 6 085, 5 Trung du và miền núi Bắc 631, 2 3 590, 6 Bộ Tây Nguyên 245, 4 1 375, 6 Đông Nam Bộ 270, 5 1 423, 0 Đồng bằng sông Cửu Long 4 107, 4 24 441, 9 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019) Theo bảng số liệu, để thể hiện diện tích và sản lượng lúa ở một số vùng nước ta năm 2018, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất? A. Miền. B. Kết hợp. C. Tròn. D.Cột. Câu 15: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết khu kinh tế cửa khẩu Lệ Thanh thuộc tỉnh nàosau đây? A. Kon Tum. B.Gia Lai. C. Đắk Lắk. D. Đắk Nông. Câu 16: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết cây cao su được trồng nhiều nhất ở tỉnh nào sau đây của Tây Nguyên? A. Đắc Lắk. B.Gia Lai. 195
C. Kon Tum. D. Lâm Đồng. Câu 17: Cây chè được trồng nhiều ở Tây Nguyên chủ yếu là do A.khí hậu mát mẻ ở các cao nguyên. B. tổng lượng mưa trong năm lớn. C. một mùa mưa và khô rõ rệt. D. khí hậu khá nóng ở các cao nguyên thấp. Câu 18: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, cho biết khu kinh tế cửa khẩu nào sau đây thuộc Đông Nam Bộ? A. An Giang. B. Hà Tiên. C. Đồng Tháp. D.Mộc Bài. Câu 19: Việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp ở Đông Nam Bộ đặt ra vấn đề cấp bách là A. xây dựng cơ sở hạ tầng. B.tăng cường cơ sở năng lượng. C. thu hút lao động có kĩ thuật. D. đào tạo nhân công lành nghề. Câu 20: Biểu hiện của việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong nông nghiệp ở Đông Nam Bộ có hiệu quả cao là A. xây dựng được thêm nhiều công trình thủy lợi lớn. B. thay đổi cơ cấu cây công nghiệp theo hướng hợp lí. C.trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất cả nước. D. đẩy mạnh công nghiệp chế biến gắn với các vùng chuyên canh. Câu 21: Đông Nam Bộ trở thành vùng dẫn đầu cả nước về hoạt động công nghiệp chủ yếu nhờ A. nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có. B. mức độ tập trung công nghiệp cao nhất. C.khai thác hiệu quả các thế mạnh vốn có. D. nguồn nhân lực có trình độ tay nghề cao. Câu 22: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, cho biết kênh đào nào sau đây thuộc tỉnh An Giang? A. Phụng Hiệp. B. Kỳ Hương. C. Rạch Sỏi. D.Vĩnh Tế. Câu 23: Hoạt động đánh bắt thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long thuận lợi hơn Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do A.có nguồn thuỷ sản rất phong phú. B. trong năm có mùa lũ kéo dài. C. người dân có nhiều kinh nghiệm. D. công nghiệp chế biến phát triển. Câu 24: Để trở thành vùng trọng điểm lương thực - thực phẩm hàng hóa quan trọng nhất cả nước, Đồng bằng sông Cửu Long cần phải thực hiện giải pháp chủ yếu nào sau đây? A. Gắn liền giữa sử dụng hợp lý với việc cải tạo tự nhiên. B. Khai thác tốt tiềm năng về đất đai, khí hậu và nguồn nước. C.Kết hợp đồng bộ các giải pháp sử dụng và cải tạo tự nhiên. 196
D. Đầu tư cho công tác thủy lợi, giữ nước ngọt trong mùa khô. Câu 25: Cho biểu đồ về công nghiệp dầu khí nước ta giai đoạn 1999 - 2015:
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017) Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây? A.Tốc độ tăng trưởng dầu thô khai thác, dầu thô xuất khẩu và xăng dầu nhập khẩu. B. Khối lượng dầu thô khai thác, dầu thô xuất khẩu và xăng dầu nhập khẩu. C. Cơ cấu dầu thô khai thác, dầu thô xuất khẩu và xăng dầu nhập khẩu của nước ta. D. Giá trị dầu thô khai thác, dầu thô xuất khẩu và xăng dầu nhập khẩu của nước ta. Câu 26: Cho biểu đồ:
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng trong cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng thủy sản của nước ta năm 2018 so với năm 2010? A. Thủy sản khác tăng, tôm đông lạnh tăng. B.Tôm đông lạnh giảm, thủy sản khác tăng. C. Cá đông lạnh tăng, thủy sản khác tăng. D. Tôm đông lạnh giảm, cá đông lạnh tăng. 197
Câu 27: Nguyên nhân cơbản nào sau đây dẫnđến phảikhaitháctổng hợp cáctàinguyên vùngbiển? A. Tàinguyênbiểnbịsuy giảmnghiêmtrọng. B.Đảm bảo sự phát triển bền vững. C. Môitrườngbiển dễbịchiacắt. D. Môitrườngbiển mangtínhbiệt lập. Câu 28: Vai tròchủ yếu về mặt kinh tế của hoạt động đánhbắtxabờđốivớingànhthủy sảnlà A. giúpbảo vệvùngbiển. B.tăng sản lượng khai thác. C. bảo vệđượcvùng trời. D. bảo vệđượcvùngthềmlụcđịa. B. PHẦN TỰ LUẬN (3, 0 điểm) Câu 1 (1, 5 điểm). Trình bày đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ vùng Bắc Trung Bộ. Câu 2 (1, 5 điểm). Phân tích thế mạnh và hiện trạng phát triển nghề cá ở Duyên hải Nam Trung Bộ. C. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 01 A. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án C D A A 1 8 15 22 D B D B 2 9 16 23 D A B C 3 10 17 24 B D D A 4 11 18 25 C A D C 5 12 19 26 D C C B 6 13 20 27 B A B D 7 14 21 28 B. PHẦN TỰ LUẬN Câu Đáp án Điểm Trình bày đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ vùng 1, 5 Duyên hải Nam Trung Bộ. * Phạm vi lãnh thổ: - Diện tích: 44, 4 nghìn km2 0, 25 - Gồm 8 tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương (kể tên) 0, 25 - Có nhiều đảo và có 2 quần đảo xa bờ là Hoàng Sa (TP. Đà 0, 25 1 Nẵng) và Trường Sa (Khánh Hòa). * Vị trí địa lí: - Bắc: giáp Bắc Trung Bộ 0, 25 - Tây: Giáp Lào và Tây Nguyên. 0, 25 - Đông, Đông Nam, Nam, Tây Nam: giáp biển Đông và Đông 0, 25 198
2
Nam Bộ. Phân tích thế mạnh và hiện trạng phát triển lâm nghiệp ở Bắc Trung Bộ. * Thế mạnh: - Diện tích rừng lớn (d/c). - Tỉ lệ che phủ rừng cao (d/c). - Trong rừng có nhiều gỗ và lâm sản quý (d/c) * Hiện trạng: - Hình thành được nhiều lâm trường. - Việc bảo vệ vốn rừng có vai trò rất quan trọng… - Việc trồng rừng ven biển có vai trò hạn chế ảnh hưởng của thiên tai từ biển…
1, 5
0, 25 0, 25 0, 25 0, 25 0, 25 0, 25
ĐỀ SỐ 02 A. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án D C B D 1 8 15 22 A C B A 2 9 16 23 D C A C 3 10 17 24 B D D A 4 11 18 25 B A B B 5 12 19 26 D C C B 6 13 20 27 B D C B 7 14 21 28 B. PHẦN TỰ LUẬN Câu Đáp án Điểm Trình bày đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ vùng Bắc 1, 5 Trung Bộ. * Phạm vi lãnh thổ: 0, 25 - Diện tích: 51, 5 nghìn km2 0, 25 - Gồm 6 tỉnh (kể tên) 1 - Có nhiều đảo ven bờ. 0, 25 * Vị trí địa lí: - Bắc: giáp Đồng bằng sông Hồng và TDMNBB. 0, 25 - Tây: Giáp Lào. 0, 25 - Đông, Nam: giáp biển Đông và Duyên hải Nam Trung Bộ. 0, 25 Phân tích thế mạnh và hiện trạng phát triển nghề cá ở Duyên 1, 5 hải Nam Trung Bộ. 2 0, 5 * Thế mạnh: - Thế mạnh đánh bắt: 199
+ Có nhiều tôm, cá và các hải sản khác. + Có nhiều ngư trường, tỉnh nào cũng có bãi tôm, bãi cá. - Thế mạnh nuôi trồng: Bờ biển có nhiều vụng, đầm phá… * Hiện trạng: - Đánh bắt: Sản lượng lớn và tăng nhanh. - Nuôi trồng: Phát triển mạnh, nhất là nuôi tôm hùm, tôm sú. - CN chế biển hải sản ngày càng đa dạng, phong phú. 3.4. Nhận xét, đánh giá: - GV: Nhận xét, đánh giá tiết kiểm tra. - Rút kinh nghiệm 3.5. Hướng dẫn về nhà: - Hướng dẫn tự học, tự ôn tập chuẩn bị cho kỳ thi Tốt nghiệp THPT.
0, 25 0, 25 0, 25 0, 25
200