GIÁO ÁN ĐỊA LÍ THEO PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
vectorstock.com/10212084
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 10,11,12 HK1 PHƯƠNG PHÁP MỚI THEO PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC (TINH GIẢM) BY NHỮNG GIÁO VIÊN ĐỊA LÝ TRẺ TRUNG YÊU NGHỀ WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
Tuần 1 - Ngày soạn: 01/08/2019 PPCT: Tiết 1
CHƯƠNG I. BẢN ĐỒ BÀI 2: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÝ TRÊN BẢN ĐỒ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Phân biệt được một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ. Cụ thể phương pháp: kí hiệu, kí hiệu đường chuyển động, chấm điểm, bản đồ - biểu đồ. - Thiết kế 1 bản đồ trường học có sử dụng các phương pháp kí hiệu 2. Kĩ năng - Thực hành đọc được bản đồ thông qua ký hiệu. 3. Thái độ - Thấy được sự cần thiết của bản đồ, Atlat trong học tập. - Quan tâm đến bản đồ và sử dụng bản đồ hiệu quả. 4. Năng lực hình thành - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo… - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng Atlat, bản đồ, … II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Chuẩn bị của GV - Các hình: 2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5 SGK - Phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của HS - Sách giáo khoa, phiếu học tập - Xem trước nội dung bài học. III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao - Trình bày - Phân biệt được một số - Khai thác các - Nhận diện được cách phương pháp biểu hiện các lược đồ ở các một số phương thể hiện một đối tượng địa lý trên bản hình 2.1, 2.2, pháp thể hiện số đối tượng đồ. Cụ thể phương pháp: kí 2.3, 2.4, 2.5 SGK các đối tượng địa lý trên hiệu, kí hiệu đường chuyển để nắm kiến địa lí ở những bản đồ. động, chấm điểm,bản đồ - thức bài học bản đồ (lược đồ biểu đồ. cụ thể).
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Tình huống xuất phát (5 phút) 1. Mục tiêu - Huy động một số kiến thức, kĩ năng đã học để tìm hiểu về cách biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ. - Nhằm tạo tình huống có vấn đề để kết nối với bài mới. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Trò chơi 3. Phương tiện: - Atlat Địa lí Việt Nam - Bảng nhóm, bút lông 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1. GV yêu cầu HS sử dụng tập bản đồ Địa lí. Đọc qua phần chú giải và trang 9 trong Atlat với thời gian 3 phút. Yêu cầu ghi nhớ các kí hiệu cơ bản - Bước 2. HS nghiên cứu trong 3 phút. GV chuẩn bị trò chơi. - Bước 3. Thực hiện trò chơi “HỎI NHANH - ĐÁP GỌN”. Yêu cầu HS không dùng Atlat. HS ghi đáp án trong bảng phụ bằng bút lông + Để thể hiện khoáng sản là than, người ta dùng kí hiệu nào? + Để thể hiện khoáng sản là khí đốt, người ta dùng kí hiệu nào + Để thể hiện cây ăn quả, người ta dùng kí hiệu nào + Hãy viết công thức hóa học của Vàng, Đồng. + Để thể hiện các đối tượng địa lí di chuyển, người ta dùng kí hiệu gì? + Hãy vẽ kí hiệu minh họa cho biên giới quốc gia + Tháng nào bão nhiều nhất? + Người ta dùng cái gì để thể hiện nhiệt độ và lượng mưa tại 1 địa điểm? - Bước 4: GV tổng kết, khen ngợi HS và nhắc lại vài vấn đề trọng tâm qua trò chơi để vào bài, nhấn mạnh đến các hình thức thể hiện các đối tượng Địa lí trên bản đồ.
B. Hình thành kiến ki thức mới (25 phút) HOẠT ĐỘNG 1: GIỚI THIỆ ỆU HÌNH DÁNG LÃNH THỔ MỘT SỐ QU QUỐC GIA ĐẶC BIỆ ỆT TRÊN THẾ GIỚI (5 PHÚT) 1. Mục tiêu - HS có yêu thích thỏa a mãn được sự mong muốn mở rộng vốn n ki kiến thức về thông tin một số quốcc gia trên thế th giới. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạ ạy học - Hoạt động cá nhân/lớp - Khai thác thông tin trựcc quan. 3. Phương tiện dạng đặc biệt. - Hình ảnh 1 số quốcc gia có hình d 4. Tiến trình hoạt động. - Bước 1. ● GV nêu một số yêu cầu u trước trư khi cho học sinh xem hình dạng ng đ đặc biệt một số quốcc gia trên th thế giới (Xem phần phụ lục)
● Ghi lại những thông tin quan trọng trong quá trình xem các hình ảnh: tên quốc gia, có hình dạng thế nào? Thông tin về những quốc gia đó. - Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ bằng cách ghi ra giấy note. - Bước 3. Đại diện HS trả lời các câu hỏi - Bước 4.: Gv nhận xét, đánh giá. HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÝ TRÊN BẢN ĐỒ (20 PHÚT) 1. Mục tiêu - Phân biệt được một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ. Cụ thể phương pháp: kí hiệu, kí hiệu đường chuyển động, chấm điểm, bản đồ - biểu đồ. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Tự học, tự nghiên cứu - Hoạt động nhóm/lớp - Kỹ thuật: mảnh ghép + phòng tranh. 3. Phương tiện - Bản đồ Việt Nam. - Phiếu học tập 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV chia HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm. Hình thành 8 nhóm chuyên gia. Nhiệm vụ mỗi nhóm thiết kế được 1 sản phẩm trình bày có dùng phương pháp tương ứng ● Nhóm 1, 2: Thiết kế và trình bày về phương pháp ký hiệu ● Nhóm 3, 4: Thiết kế và trình bày về phương pháp ký hiệu đường chuyển động ● Nhóm 5, 6: Thiết kế và trình bày về phương pháp chấm điểm ● Nhóm 7, 8: Thiết kế và trình bày về phương pháp bản đồ - biểu đồ. Phiếu học tập Phương pháp biểu hiện Đối tượng Cách thức Khả năng biểu biểu hiện biểu hiện hiện Phương pháp ký hiệu Phương pháp đường chuyển động Phương pháp chấm điểm Phương pháp Bản đồ biểu đồ Tiêu chí đánh giá Tiêu chí 1 điểm 2 điểm 3 điểm
Nội dung chính xác, thể hiện đầy đủ, trọn vẹn kiến thức bài học Sản phẩm có cấu trúc, bố cục khoa học, rõ ràng. Có hình vẽ, icon trực quan Thuyết trình lưu loát, hấp dẫn, chuyên nghiệp Đảm bảo đúng giờ - Bước 2: HS hoàn thành sản n phẩm ph trong 10 phút theo cấu trúc ở phiếu học tập. - Bước 3: HS dán sản phẩm m lên góc llớp theo vị trí GV đã cho trước. c. HS chia llại nhóm, 4 nhóm tạo thành mộ ột cụm, HS ghép nhóm, di chuyển n theo tr trạm. Mỗi trạm m HS có 4 phút trình bày, h hỏi đáp
- Bước 4: HS thuyếtt trình theo tr trạm, mỗi trạm 2 phút - Bước 5: Đánh giá + HS hoàn thành bảng lớn n ngẫu ng nhiên + GV chuẩn bị các thông tin, cắt c nhỏ với các nội dung tương ứng. + Trong vòng 3 phút, HS hoàn thành thông tin + GV chiếu bảng tổng kếtt so sánh, H HS chấm chéo sản phẩm + HS tự đánh giá và báo cáo kết k quả. C. Hoạ ạt động luyện tập (7 phút) 1. Mục tiêu - Thiết kế 1 bản đồ trường họ ọc có sử dụng các phương pháp kí hiệu - Phát triển năng lực sáng tạo o 2. Phương pháp/kĩ thuật dạ ạy học - Hoạt động cá nhân - Phương pháp thực hành 3. Phương tiện: Bảng ng tiêu chí đáng giá, giấy gi A4 4. Tiến trình hoạt động: - Bước 1: GV nêu câu hỏi:
● Dựa vào các hình SGK và kiến thức đã học ● Thiết kế 1 bản đồ trường có sử dụng các phương pháp đã học ● Thời gian 5 phút - Bước 2: HS nhận nhiệm vụ. - Bước 3: HS chia sẻ sản phẩm - Bước 4: GV cùng HS đánh giá các sản phẩm tốt Tiêu chí đánh giá Tiêu chí 1 điểm 2 điểm 3 điểm Nội dung chính xác, thể hiện đầy đủ, trọn vẹn kiến thức bài học Bản đồ có cấu trúc, bố cục khoa học, rõ ràng. Sử dụng PP hiệu quả D. Hoạt động nối tiếp - hướng dẫn học tự học (5 phút) 1. Mục tiêu - Luyện tập và vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Hoạt động cá nhân - Phương pháp thực hành 3. Phương tiện: Bài tập/PHT 4. Tiến trình hoạt động: - Học sinh chọn 2 lược đồ bất kỳ trong sách giáo khoa Địa lí 10, xác định các phương pháp thể hiện trên lược độ. - Nêu ví dụ minh họa. PHỤ LỤC 1. Hình dáng lãnh thổ một số quốc gia
Tuần ……… - Ngày soạn: ……………………… PPCT: Tiết ……………………
BÀI 3. SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TRONG HỌC TẬP, ĐỜI SỐNG
2. Thông tin phản hồi Phương pháp Đối tượng biểu Cách thức biểu hiện biểu hiện hiện Phương pháp Các đối tượng có Dùng ký hiệu (hình ký hiệu sự phân bố cụ thể học, chữ , hình tượng đặt tại vị trí đối tượng,…) Phương pháp Sự di chuyển của Dùng mũi tên để biểu đường chuyển đối tượng hiện động
Khả năng biểu hiện Số lượng : kích thước ký hiệu Chất lượng : màu sắc ký hiệu Số lượng : độ lớn của mũi tên Chất lượng : màu sắc Phương pháp Sự phân bố của Dùng các điểm chấm Số lượng được chấm điểm dân cư để biểu hiện quy ước bởi giá trị của mỗi chấm Phương pháp Biểu hiện cấu trúc Dùng biểu đồ đặt tại Ký hiệu trong Bản đồ - biểu của đối tượng vị trí của đối tượng biểu đồ đồ cần mô tả V. RÚT KINH NGHIỆM ……………………………………………………………………………………………………………………………………………… .. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Trình bày được phương pháp sử dụng bản đồ, Atlat Địa lý để tìm hiểu đặc điểm các đối tượng, hiện tượng, phân tích các mối quan hệ địa lý. - Vận dụng xây dựng được bản đồ đơn giản về khu vực mình sinh sống 2. Kĩ năng - Sử dụng bản đồ. 3. Thái độ - Đánh giá được sự cần thiết của bản đồ trong học tập. 4. Năng lực hình thành + Năng lực chung: Giao tiếp, tư duy, làm chủ bản thân + Năng lực chuyên biệt: Tìm kiếm và xử lý thông tin để thấy sự cần thiết của bản đồ. Làm chủ bản thân: Quản lý thời gian, đảm nhận trách nhiệm.. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Chuẩn bị của GV - SGK, SGV, bản đồ TG, bản đồ châu Á, Atlat Địa lý VN, - Một tấm thiệp mời có vẽ sơ đồ đường đi. 2. Chuẩn bị của HS - SGK , vở ghi, Atlat Địa lý Việt Nam III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao - Trình bày được - Trình bày được - Phân tích các - Vận dụng xây dựng vai trò của bản phương pháp sử mối quan hệ địa được bản đồ đơn giản đồ trong học tập dụng bản đồ, lý. về khu vực mình sinh và đời sống. Atlát Địa lý. sống (Từ nhà đến trường) IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Tình huống xuất phát (5 phút) 1. Mục tiêu - Huy động một số kiến thức, kĩ năng đã học để biết được tầm quan trọng của bản đồ. - Tạo hứng thú học tập thông qua hình ảnh - Nhằm tạo tình huống có vấn đề để kết nối với bài mới.
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Phát vấn, hoạt động theo cá nhân/ cả lớp. 3. Phương tiện - Một tấm thiệp mời. 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV cho học sinh quan sát một tấm thiệp mời có vẽ sơ đồ hướng dẫn đường đi ở khu vực mình sinh sống. - Bước 2: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: + Quan sát sơ đồ đường đi trên tấm thiệp ta có thể tìm được địa điểm muốn đến không? + Lúc này bản đồ được vận dụng để làm gì? - Bước 3: HS: nghiên cứu trả lời. - Bước 4: GV: nhận xét và vào bài mới B. Hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống (15 phút) 1. Mục tiêu - Kiến thức: HS biết được tầm quan trọng của bản đồ. - Kĩ năng: liên hệ thực tế . - Thái độ: Nhận thức về việc sử dụng phương tiện trực quan để hình thành kiến thức. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Phát vấn, phương pháp sử dụng phương tiện trực quan. - Hoạt động theo cá nhân. 3. Phương tiện - Bản đồ. 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV treo bản đồ châu Á, y/c HS quan sát bản đồ, hãy: ● Tìm trên bản đồ các dãy núi cao, các dòng sông lớn của châu Á ? ● Dựa vào bản đồ, hãy xác định khoảng cách từ Lạng Sơn đến Hà Nội ? - Bước 2: HS chỉ bản đồ =>trả lời câu hỏi 1 ● HS lên bảng tính khoảng cách Lạng Sơn đến Hà Nội ● GV bổ sung cách tính khoảng cách trên bản đồ: thông qua tỷ lệ bản đồ
● VD: Khoảng cách 3cm trên bản đồ có tỷ lệ 1/6.000.000 ứng với bao nhiêu cm ngoài thực tế? ● CT: KC trên B/Đ x Mẫu số của tỷ lệ B/Đ => 3 × 6.000.000 =18.000.000cm =180km - Bước 3: Qua phần trả lời của HS, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ● Bản đồ có vai trò như thế nào trong học tập và đời sống ? ● Từ mỗi bản đồ có thể khai thác được những nội dung gì ? - Bước 4: HS trả lời, HS khác bổ sung => GV kết luận, chuẩn kiến thức. NỘI DUNG I.Vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống.
1. Trong học tập: - Bản đồ là phương tiện không thể thiếu trong học tập, rèn luyện các kĩ năng địa lý tại lớp, ở nhà và trong làm bài kiểm tra. - Qua bản đồ có thể xác định được vị trí của một địa điểm, đặc điểm của các đối tượng địa lý và biết được mối quan hệ giữa các thành phần địa lý....
2. Trong đời sống: - Bản đồ là phương tiện được sử dụng rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày - Phục vụ cho các ngành kinh tế, quân sự... + Trong kinh tế: XD các công trình thuỷ lợi, làm đường GT.. + Phục vụ cho quân sự: XD phương án tác chiến... HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu việc sử dụng bản đồ, Atlat trong học tập (15 phút) 1. Mục tiêu + Kiến thức: HS biết được cách sử dụng bản đồ.
+ Kĩ năng: liên hệ thực tế . + Thái độ: Nhận thức về việc sử dụng phương tiện trực quan để hình thành kiến thức. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học + Phát vấn, phương pháp sử dụng phương tiện trực quan. + Hoạt động theo cá nhân. 3. Phương tiện - Bản đồ 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: HS dựa vào sgk kết hợp với hiểu biết cá nhân, cho biết: ● Muốn sử dụng bản đồ có hiệu quả ta phải làm như thế nào? Tại sao? ● Lấy VD cụ thể để c/m. - Bước 2: HS trả lời, HS khác bổ sung => GV kết luận, chuẩn kiến thức - Bước 3: GV cho HS nghiên cứu mối quan hệ giữa các đối tượng địa lý trên một bản đồ và nêu ra các ví dụ cụ thể - Bước 4: GV chuẩn kiến thức trên bản đồ NỘI DUNG II. Sử dụng bản đồ, Atlat trong học tập. 1. Một số vấn đề cần lưu ý trong quá trình học tập địa lý trên cơ sở bản đồ. a.Chọn bản đồ phải phù hợp với nội dung cần tìm hiểu. b.Đọc bản đồ phải tìm hiểu tỉ lệ, kí hiệu của bản đồ. c.X/định được phương hướng trên bản đồ. - Dựa vào mạng lưới kinh,vĩ tuyến - Hoặc mũi tên chỉ hướng Bắc để xác định hướng Bắc (và các hướng còn lại). 2. Hiểu được mối quan hệ giữa các yếu tố địa lý trong bản đồ, Atlat. - Dựa vào một bản đồ hoặc phối hợp nhiều bản đồ liên quan để phân tích các mối quan hệ, giải thích đặc điểm đối tượng. - Atlat Địa lý là một tập các bản đồ, khi sử dụng thường phải kết hợp bản đồ ở nhiều trang Atlat có nội dung liên quan với nhau để tìm hiểu hoặc giải thích một đối tượng, hiện tượng địa lý. C. Hoạt động luyện tập ( 5 phút) 1. Mục tiêu - Củng cố kiến thức, nội dung bài học 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học + Phát vấn + Hoạt động cá nhân/ cả lớp
3. Phương tiện - Bản đồ 4. Tiến trình hoạt động - Sử dụng bản đồ TN châu Á để xác định hướng chảy của một số con sông lớn: S.Mê Công, S.Hồng D. Hoạt động nối tiếp - hướng dẫn học tự học ( 5 phút) 1. Mục tiêu - Củng cố kiến thức, nội dung bài học - Thể hiện sự sáng tạo 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học -Tự học 3. Phương tiện - Bản đồ 4. Tiến trình hoạt động - GV hướng dẫn các nhóm về nhà vận dụng kiến thức bài 2,3 xây dựng một sơ đồ đường đi đơn giản có bán kính 10km xung quanh trường, xác định vị trí nhà các thành viên trong nhóm trên sơ đồ. - Tiết học sau nộp lại cho GV để nhận xét, đánh giá. V. RÚT KINH NGHIỆM ………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………
Tuần 1 - Ngày soạn: 01/08/2019 PPCT: Tiết
BÀI 4. THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÍ TRÊN BẢN ĐỒ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức - Trình bày được những đặc tính của đối tượng ÐL được biểu hiện trên BÐ. - Phân biệt được từng phương pháp biểu hiện ở các loại BÐ khác nhau. 2. Về kĩ năng - Đọc bản đồ: Thế giới, Bản đồ Tự nhiên Châu Á, bản đồ công nghiệp Việt Nam, bản đồ khí hậu Việt Nam…. 3. Về thái độ - Tích cực, tự giác sử dụng và khai thác BĐ một cách thường xuyên trong học tập và đời sống. 4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực tự học, năng lực giao tiếp. - Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của GV - Phóng trong các hình 2.2; 2.3; 2.4 SGK. - Một số Bản đồ giáo khoa treo tường: Thế giới, Bản đồ Tự nhiên Châu Á, bản đồ công nghiệp Việt Nam, bản đồ khí hậu Việt Nam…. 2. Chuẩn bị của HS - Chuẩn bị giấy kiểm tra để làm thực hành. - Đọc trước bài học để xác định được các nội dung cần thực hành. III. BẢNG MÔ TẢ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT Nội dung
Xác định một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ
Nhận biết
- Trình bày được những đặc tính của đối tượng ÐL được biểu hiện trên BÐ.
Thông hiểu
Vận dụng Vận dụng cao
- Phân biệt - Phân tích - Kết hợp nhiều được một số các mối quan trang bản đồ để phương pháp hệ giữa các giải thích, chứng biểu hiện các đối địa lí trên minh các hiện đối tượng địa bản đồ. tượng địa lí lí trên bản trong thực tiễn. đồ.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP A. Tình huống xuất phát( 5’) 1. Mục tiêu: - Tạo khí học tập vui vẻ. - Định hướng được nội dung thực hành. 2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học: - Trò chơi “Cặp đôi hoàn hảo”/cặp đôi 3. Phương tiện: - Không 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV chọn một dãy bàn ngẫu nhiên, sau đó chọn 2 cặp đôi ngẫu nhiên trong dãy. ● Nhiệm vụ: 2 cặp thi đấu với nhau: trong thời gian 2 phút cặp nào vẽ được nhiều ký hiệu các đối tượng địa lí trên bản đồ nhất cặp đó thắng. ● Hình thức: Vẽ tiếp sức, bạn thứ nhất vẽ xong chạy nhanh về vị trí nhóm, bạn còn lại chạy nhanh lên bảng vẽ tiếp và cứ như thế cho đến hết thời gian. Nếu phạm quy thì kí hiệu đó không tính. - Bước 2: HS tiến hành chơi - Bước 3: GV đánh giá và giới thiệu bài mới. Trong bài 2 các em đã được tìm hiểu về một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ. Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ làm việc kĩ hơn trong từng phương pháp thông qua bài thực hành. A. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu bài thực hành ( 7 phút) 1. Mục tiêu: - HS xác định rõ yêu cầu bài thực hành. - Xác định được một số PP biểu hiện các đối tượng địa lí trên hình 2.2, 2.3 và 2.4/SGK - Nêu được trình tự các bước tiến hành thực hành. 2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học: - Hỏi đáp nhanh/cả lớp 3. Phương tiện: - Hình 2.2, 2.3 và 2.4/SGK phóng to, SGK4 4. Hoạt động dạy học - Bước 1: GV đặt câu hỏi và bốc thăm ngẫu nhiên HS trả lời: Câu hỏi: Bài thực hành có mấy yêu cầu? - Bước 2: GV chốt: Bài thực hành có 3 yêu cầu:
● Thứ nhất: Xác định được một số PP biểu hiện các đối tượng địa lí trên hình 2.2, 2.3 và 2.4/SGK ● Thứ hai: Đọc từng bản đồ hình 2.2, 2.3 và 2.4/SGK theo trình tự yêu cầu (Tên – Nội dung thể hiện – Liệt kê các phương pháp thể hiện. ● Thứ ba: Trình bày cụ thể về từng PP đó (Tên - Đối tượng thể hiện Đặc tính đối tượng). - Bước 3: GV treo bảng hoặc chiếu hình các hình 2.2; 2.3 và 2.4 trong SGK và đặt câu hỏi. ● Câu hỏi: Em hãy xác định một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ? Và nêu trình tự các bước tiến hành thực hành bài này. ● Hình thức: báo cáo vòng tròn. - Bước 4: HS trả lời, câu trả lời sau không lặp ý câu trả lời trước. - Bước 5: GV đánh giá và chuẩn bị cho hoạt động tiếp theo. 1. Xác định được một số PP biểu hiện các đối tượng địa lí: - Hình 2.2: Kí hiệu (kí hiệu điểm), kí hiệu theo đường. - Hình 2.3: Kí hiệu chuyển động, kí hiệu đường, kí hiệu. - Hình 2.4: Chấm điểm, đường 2. Các bước tiến hành: - Tên bản đồ - Nội dung bản đồ - Các phương pháp thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ - Trình bày cụ thể về từng phương pháp như sau: + Tên phương pháp biểu hiện + Phương pháp đó biểu hiện những đối tượng địa lí nào + Thông qua cách biểu hiện những đối tượng địa lí của phương pháp này, chúng ta có thể biết được những đặc tính nào của đối tượng địa lí đó. Hoạt động 2: Tiến hành nội dung bài thực hành (20 phút) 1. Mục tiêu: - Hoàn thành nội dung bài thực hành 2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học: - Làm việc nhóm 3. Phương tiện: - Phiếu học tập 4. Hoạt động dạy học - Bước 1: - Bước 1: GV chia lớp thành 6 nhóm và giao nhiệm vụ cụ thể. ● Nhóm 1,2: Nghiên cứu hình 2.2 ● Nhóm 3,4: Nghiên cứu hình 2.3
● Nhóm 5,6: Nghiên cứu hình 2.4 Nhiệm vụ: Hoàn thành phiếu học tập. Hình 2.2 Hình 2.3 Hình 2.4 Tên bản đồ Nội dung bản đồ Các PP biểu hiện Đối tượng biểu hiện ở mỗi PP Đặc tính đối tượng - Bước 2: Các nhóm tiến hành làm việc. - Bước 3: GV bốc thăm đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung GV chuẩn kiến thức. C. Luyện tập và nâng cao (5 phút) 1. Mục tiêu - Giúp HS củng cố lại kiến thức 2. Phương pháp dạy học - Hỏi đáp nhanh 3. Phương tiện - Bộ câu hỏi trắc nghiệm - Bộ đáp án của HS (HS tự chuẩn bị trước) 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV yêu cầu HS chuẩn bị bộ đáp án A-B-C-D và gấp tất cả SGK, vở ghi, PHT. - Bước 2: GV đọc câu hỏi, HS giơ đáp án chọn Câu 1: trên hình 2.2 phương pháp biểu hiện các nhà máy điện trên bản đồ là A. Kí hiệu B. Chấm điểm C. Kí hiệu đường chuyển động D. Bản đồ -biểu đồ Câu 2: trên hình 2.3 (SGK địa lí 10) phương pháp dùng để biểu thị hướng gió và bão trên bản đồ là A. Kí hiệu B. Kí hiệu đường chuyển động C. Bản đồ - biểu đồ D. Chấm điểm Câu 3: Trên bản đồ kinh tế – xã hội, các đối tượng địa lí thường được thể hiện bằng phương pháp kí hiệu đường chuyển động là: A. Các nhà máy và sự trao đổi hàng hoá.. B. Các luồng di dân, các luồng vận tải..
C. Biên giới, đường giao thông.. D. Các nhà máy, đường giao thông.. Câu 4: Thể hiện trên bản đồ vùng có nhiều sắt, than đá, than nâu thì dùng kí hiệu nào? A. Tượng hình. B. Kí hiệu chữ. C. Kí hiệu hình học. D. Kí hiệu đường chuyển động. Câu 5: Kí hiệu chữ thường dùng để thể hiện các đối tượng địa lí nào trên bản đồ? A. Rừng nhiệt đới, ôn đới. B. Than nâu, than đá. C. Vàng, chì, crôm. D. Vùng chăn nuôi. Câu 6: thể hiện hướng gió, dòng biển, luồng di cư với tốc độ, khối lượng khác nhau, đó là phương pháp: A. Chấm điểm. B. Kí hiệu. D. Khoanh vùng. C. Kí hiệu đường chuyển động. - Bước 3: GV đánh giá/sửa bài/hỏi tại sao HS chọn đáp án D. Vận dụng và mở rộng (3 phút) Cho tìm hiểu ở nhà 1. Mục tiêu - Chuẩn bị cho nội dung bài 5 2. Phương pháp dạy học: - Giao nhiệm vụ 3. Phương tiện: SGK 4. Tiến trình hoạt động Về nhà: ● Chuẩn bị bài 5 ● Sưu tầm hình ảnh về Vũ Trụ, hệ Mặt Trời. ● Quan sát MT mọc và lặn ở địa phương V. RÚT KINH NGHIỆM ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………
Tên bản đồ Nội dung bản đồ
PHỤ LỤC Phiếu phản hồi phiếu học tập Hình 2.2 Hình 2.3 Công nghiệp điện Gió và bão Việt Nam Việt Nam Công nghiệp điện Gió và bão Việt Nam Việt Nam, Các trạm 220kv, 500kv
Hình 2.4 Bản đồ phân bố dân cư châu Á Các đô thị châu Á, các điểm dân cư
Kí hiệu (kí hiệu Các PP biểu điểm), kí hiệu theo hiện đường.
kí hiệu chuyển Chấm điểm, động, kí hiệu đường, đường kí hiệu.
+ Kí hiệu điểm: Nhà máy nhiệt điện,thuỷ điện,nhà Đối tượng máy thuỷ điện đang biểu hiện ở xây dựng,trạm biến mỗi PP áp. + Kí hiệu theo đường là: Đường dây 220 KV,500KV,biên giới lãnh thổ. + Kí hiệu điểm: Tên các đối tượng(các nhà máy..); vị trí đối Đặc tính đối tượng; chất lượng tượng quy mô đối tượng. + Kí hiệu theo đường: Tên,vị trí, chất lượng đối tượng (thấy được các nhà máy đưa vào sản xuất, các nhà máy đang xây dựng).
+ Kí hiệu chuyển Dân cư, đường động: Gió,bão. biên giới,bờ biển + Kí hiệu đường: Biên giới, sông, biển. + Kí hiệu: Các thành phố:
+ Kí hiệu chuyển động:Hướng, tần suất của gió,bão trên lãnh thổ + Kí hiệu đường: Hình dạng đường biên giới, bờ biển; phân bố mạng lưới sông ngòi. + Kí hiệu: Vị trí các TP (Hà Nội, HCM).
+ PP chấm điểm:Sự phân bố dân cư ở châu Á nơi nào đông, nơi nào thưa; vị trí các đô thị đông + Kí hiệu đường: Hình dạng đường biên giới, bờ biển, các con sông.
CHƯƠNG II VŨ TRỤ. HỆ QUẢ CỦA CÁC CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT Bài 5. VŨ TRỤ, HỆ MẶT TRỜI VÀ TRÁI ĐẤT. HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT.
Tuần……… - Ngày soạn: ……………………… PPCT: Tiết ……………………
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Trình bày được khái quát về Vũ trụ, Hệ Mặt Trời, Trái Đất trong Hệ Mặt trời. - Trình bày và giải thích được các hệ quả tự quay quanh trục của Trái Đất: hiện tượng luân phiên ngày đêm, giờ trên Trái Đất, sự lệch hướng của các vật thể khi chuyển động. 2. Kĩ năng - Phân tích được tranh ảnh, hình vẽ, mô hình để xác định hướng chuyển động của các hành tinh trong Hệ Mặt Trời, vị trí của Trái Đất trong Hệ Mặt Trời. - Xác định được các múi giờ và sự lệch hướng của các vật thể khi chuyển động trên mặt đất. 3. Thái độ - Nhận thức được sự tồn tại khách quan của các hiện tượng tự nhiên. - Tôn trọng sự sống có trên Trái Đất; có ý thức bảo vệ sự sống của các loài sinh vật. 4. Năng lực hình thành - Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực chuyên biệt: + Năng lực sử dụng bản đồ. + Năng lực tính toán. + Năng lực sử dụng tranh ảnh địa lý, video clip. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án điện tử, giáo án, SGK - Quả địa cầu, đèn pin. - Phóng trong các hình vẽ trong SGK - Băng hình, đĩa CD, mô hình vận động của Trái Đất trong Hệ Mặt Trời. 2. Chuẩn bị của HS - Đọc trước kiến thức trong SGK, mạng internet. - Giấy nháp.
III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH Vận Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp dụng cao - Trình bày - Phân tích được các hệ - Mô tả được chuyển Liên hệ được khái quả chủ yếu của động tự quay, sự lệch các hệ quát Vũ Trụ, chuyển động tự quay hướng chuyển động của quả đó hệ Mặt Trời quanh trục: các vật thể trên bề mặt ngoài trong Vũ + Sự luân phiên ngày Trái Đất thực tế ở Trụ, Trái Đất đêm. - Mô tả được hướng Việt trong Hệ Mặt + Giờ trên Trái Đất. chuyển động, quỹ đạo Nam. Trời. + Sự chuyển động chuyển động độ nghiêng lệch hướng của các vật và hướng nghiêng của thể. Trái Đất quanh mặt trời. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Tình huống xuất phát (6 phút) 1. Mục tiêu - Giúp HS gợi nhớ lại những kiến thức về các chuyển động chính của Trái Đất đã được học từ lớp 6. - Tìm ra những nội dung HS chưa biết để từ đó bổ sung và khắc sâu những kiến thức của bài học. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Trò chơi: Ô chữ. - Hoạt động: Nhóm. 3. Phương tiện - Bài giảng powerpoint. - GV chuẩn bị trò chơi. - Bảng phụ và phấn. 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV nhóm và phổ biến luật chơi. + GV chia lớp thành 3 nhóm (tùy số lượng HS). + Hình thức trò chơi: trò chơi ô chữ. + GV phổ biến luật chơi. ● Có 6 ô chữ ● Giơ đáp án khi hết thời gian ● Mỗi đáp án đúng được 10 điểm. + GV nhờ một HS đứng trên bảng ghi điểm cho các nhóm.
- Bước 2: Tiến hành chơi. (GV có thể thêm số lượng câu hỏi).
1
2
3
4
5
6
+ Ô chữ số 1: Trái Đất có hình dạng gì? Đáp án: Hình cầu. + Ô chữ số 2: Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy theo thứ tự xa dần Mặt Trời? Đáp án: Thứ 3. + Ô chữ số 3: Đường vĩ tuyến lớn nhất của Trái Đất được gọi là gì? Đáp án: Đường xích đạo (hoặc vĩ tuyến 00). + Ô chữ số 4: Trong Hệ Mặt Trời, Trái Đất và các hành tinh khác đứng yên hay chuyển động? Đáp án: Chuyển động. + Ô chữ số 5: Các đường nối hai cực Bắc và Nam được gọi là gì? Đáp án: Đường kinh tuyến. + Ô chữ số 6: Trái Đất tự quay 1 vòng quanh trục hết bao nhiêu thời gian? Đáp án: 24 giờ. - Bước 3: Thư kí tổng kết điểm các nhóm, thông báo nhóm về nhất. - Bước 4: GV nhận xét tinh thần tham gia trò chơi của các nhóm, tuyên dương nhóm có số điểm cao nhất. - Bước 5: Khi HS trả lời xong 6 ô chữ, màn hình xuất hiện hình ảnh Hệ Mặt Trời, GV dùng hình ảnh và dẫn dắt HS vào bài mới: Trái đất có dạng hình cầu, là hành tinh duy nhất trong Hệ Mặt Trời có sự sống. Cũng giống như các hành tinh khác, Trái Đất vừa chuyển động tự quay quanh trục vừa chuyển động tịnh tiến xung quanh mặt Trời. Các chuyển động này đã tạo nên nhiều hệ quả địa lí quan trọng trên Trái Đất, tác động trực tiếp và gián tiếp đến sinh hoạt và sản xuất của con người. Trong bài học hôm nay, cô và trò chúng ta cùng tìm hiểu về hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất.
B. Hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu Vũ Trụ, Hệ Mặt Trời, Trái Đất trong hệ Mặt Trời (12 phút) 1. Mục tiêu - Trình bày được khái quát về Vũ trụ, Hệ Mặt Trời, Trái Đất trong Hệ Mặt Trời. - Sử dụng được tranh ảnh, hình vẽ, mô hình để xác định hướng chuyển động của các hành tinh trong Hệ Mặt Trời, vị trí của Trái Đất trong Hệ Mặt Trời. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Động não, đàm thoại gợi mở. - Hình thức: Cá nhân. 3. Phương tiện - Hình 5.1, video chuyển động các hành tinh quanh Hệ Mặt Trời. - Phiếu học tập. 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: + GV yê u ca u HS đọ c SGK, kết hợp xem video, Hình 5.1, 5.2 và vo n hie u bie t củ a mình và hoàn thành phiếu học tập sau – thời gian 5 phút. PHIẾU HỌC TẬP 1. Vũ trụ là 2. Thiên hà là 3. Dải Ngân Hà là 4. Các hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời 5. Quỹ đạo và hướng chuyển động của các hành tinh trong Hệ Mặt Trời 6. Khoảng cách trung bình từ Trái Đất đến Mặt Trời 7. Trái Đất có những chuyển động nào? - Bước 2: HS nghiên cứu cá nhân để hoàn thành phiếu học tập. Gv quan sát và hỗ trợ HS kịp thời.
- Bước 3: Sau khi HS hoàn thành phiếu học tập, 3 học sinh có kết quả nhanh nhất và chính xác nhất sẽ được cộng điểm hoặc điểm tốt (tùy quy định của giáo viên). - Bước 4: + GV đặt thêm một số câu hỏi: ● Quỹ đạ o chuye n độ ng củ a cá c hà nh tinh có ả nh hưởng như the nà o đe n to c độquay củ a nó ? ● “Tại sao Trái đất là hành tinh duy nhất trong hệ MT có sự sống?” + HS trảlời và GV hướng da n HS khá i quá t nhanh kie n thức. NỘI DUNG I. Khái quát Vũ Trụ, hệ Mặt Trời, Trái Đất trong hệ Mặt Trời 1. Vũ trụ - Vũ Trụ là khoảng không gian bao la vô cùng tận chứa các Thiên Hà. - Thiên Hà là một tập hợp của rất nhiều thiên thể cùng với khí, bụi và bức xạ điện tử. - Thiên Hà chứa Hệ Mặt Trời và các hành tinh của nó gọi là Hệ Ngân Hà. 2. Hệ Mặt Trời - Hệ Mặt Trời gồm có MT ở trung tâm cùng các thiên thể khí chuyển động xung quanh và các đám mây bụi khí. - Có 8 hành tinh trong Hệ Mặt Trời: Thủy Tinh, Kim Tinh, Trái Đất, Hỏa Tinh, Mộc Tinh, Thổ Tinh, Thiên Vương Tinh, Hải Vương Tinh. 3. Trái Đất trong hệ Mặt Trời - Trái Đất là một hành tinh ở vị trí thứ 3 (theo thứ tự xa dần Mặt Trời) trong Hệ Mặt Trời. - Các chuyển động của Trái Đất: Chuyển động tự quay quanh trục và chuyển động tịnh tiến xung quanh MT. HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất (22 phút) 1. Mục tiêu - Trình bày và giải thích được các hệ quả tự quay quanh trục của Trái Đất: hiện tượng luân phiên ngày đêm, giờ trên Trái Đất, sự lệch hướng của các vật thể khi chuyển động. - Xác định được các múi giờ và sự lệch hướng của các vật thể khi chuyển động trên mặt đất.
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Hoạt động nhóm. - Kĩ thuật động não, phát vấn, đàm thoại. 3. Phương tiện - Hệ thống câu hỏi thảo luận (để chuyển cho HS). - Quả địa cầu, đèn pin. 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho HS. + GV chia lớp thành 3 nhóm (đã chia từ đầu tiết học). + GV yêu cầu HS dựa vào SGK, quan sát quả địa cầu được chiếu sáng và kiến thức đã học, trả lời các câu hỏi sau (câu hỏi được GV in sẵn và chuyển giao cho HS): + Thời gian: 8 phút: ● Khi Trái Đất tự quay quanh trục sinh ra những hệ quả nào? ● Tại sao có hiện tượng ngày đêm luân phiên nhau ở khắp mọi nơi trên Trái Đất? ● Giờ trên Trái Đất được phân chia như thế nào? ● Đường chuyển ngày quốc tế là kinh tuyến nào? Nguyên tắc chuyển ngày được quy định như thế nào? ● Lực nào làm lệch hướng chuyển động của các vật thể trên Trái Đất? Sự lệch hướng giữa 2 bán cầu Bắc và Nam khác nhau như thế nào? - Bước 2: HS nghiên cứu, thảo luận và thống nhất ý kiến hoàn thành yêu cầu của GV. - Bước 3: GV và HS lần lượt giải quyết các câu hỏi. - Bước 4: GV giảng thêm cho HS: ● Vì sao phải chia Trái Đất thành 24 múi giờ? ● Cho HS làm bài tập vận dụng cách tính giờ. ● Hướng dẫn HS sử dụng đường chuyển ngày quốc tế. ● Hướng dẫn HS xác định sự lệch hướng khi chuyển động của các vật thể ở cả 2 bán cầu Bắc và Nam. NỘI DUNG II. Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất 1. Sự luân phiên ngày, đêm https://www.youtube.com/watch?v=li2WCdz0lO8 - Do Trái Đất hình cầu nên sinh ra ngày, đêm. -Trái Đất tự quay quanh trục nên trên bề mặt Trái Đất có hiện tượng luân phiên ngày đêm. 2. Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế
https://www.youtube.com/watch?v=vOzbuf7b2KU a. Giờ trên Trái Đất https://www.youtube.com/watch?v=Rdto820SOBo * Giờ địa phương Do Trái Đất hình cầu và tự quay nên mỗi thời điểm trên các kinh tuyến khác nhau sẽ nhìn thấy MT ở các độ cao khác nhau. Trên mỗi kinh tuyến sẽ có một giờ riêng gọi là giờ địa phương. * Giờ múi: Là giờ thống nhất trong từng múi lấy theo giờ của kinh tuyến giữa múi đó. * Giờ quốc tế (GMT): Là giờ của múi số 0 (lấy theo giờ của kinh tuyến gốc đi qua giữa múi đó). b. Đường chuyển ngày quốc tế https://www.youtube.com/watch?v=oLbmopNVOug - Là kinh tuyến 1800 - Từ Tây sang Đông lùi lại một ngày lịch, từ Đông sang Tây cộng thêm một ngày lịch. 3. Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể. https://www.youtube.com/watch?v=qj-w3G9JdY8 - Do ảnh hưởng của lực Coriolis. - BCB lệch về bên phải, BCN lệch về bên trái. - Lực Coriolis tác động đến sự chuyển động của các khối khí, dòng biển, đường sông, đường bay… C. Hoạt động luyện tập (6 phút) 1. Mục tiêu Giúp HS củng cố kiến thức toàn bài 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Sơ đồ tư duy. - Hình thức: Nhóm. 3. Phương tiện. - Hệ thống câu hỏi. 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ cho HS. ● Mỗi nhóm trong vòng 6 phút hoàn thành sơ đồ tư duy thể hiện nội dung tổng hợp bài 5. ● Nhóm hoàn thành xuất sắc nhất được 60 điểm, các nhóm tiếp theo lần lượt là 40 và 20
- Bước 2: Giáo viên nhận xét, đánh giá sơ đồ mỗi nhóm. - Bước 3: Giáo viên tổng kết điểm, trao thưởng cho các nhóm. D. Hoạt động nối tiếp- hướng dẫn học tự học (1 phút) Giáo viên khuyến khích HS thực hiện các nhiệm vụ sau: ● Nhiệm vụ 1: Giải thích tại sao Mặt Trời mọc ở phía Đông và lặn ở phía Tây? ● Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu các thông tin liên quan đến chuyển động của Trái Đất xung quanh Mặt Trời. Phụ lục
V. RÚT KINH NGHIỆM ………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………
Tuần ……… - Ngày soạn: ……………………… PPCT: Tiết ……………………
Bài 6. HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Trình bày và giải thích được các hệ quả chuyển động của Trái Đất xung quanh Mặt Trời: chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời, các mùa trong năm, ngày đêm dài ngắn theo mùa. - Giải thích được các hiện tượng tự nhiên do hệ quả này tạo ra. 2. Kĩ năng - Sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, mô hình để trình bày các hệ quả chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất. 3. Thái độ - Nhận thức đúng đắn về các hiện tượng tự nhiên trên Trái Đất. 4. Năng lực hình thành - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo. - Năng lực chuyên biệt: + Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ. + Năng lực sử dụng bản đồ + Năng lực sử dụng số liệu thống kê + Năng lực sử dụng tranh ảnh địa lý, video clip. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - Kênh hình SGK phóng to. - Mô hình chuyển động xung quanh Mặt Trời của trái đất - Quả địa cầu. 2. Chuẩn bị của học sinh - Dụng cụ học tập cần thiết. III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao + Chuyển động - Giải thích được - Sử dụng tranh ảnh, - Vận dụng các biểu kiến hằng các hệ quả chủ hình vẽ, mô hình để hệ quả chuyển năm của Mặt Trời, yếu của chuyển trình bày, giải thích động của Trái hiện tượng mùa động quanh Mặt các hệ quả chuyển Đất để giải thích một số và hiện tượng Trời của Trái Đất động của Trái Đất.
ngày đêm dài, ngắn theo mùa.
hiện tượng tự nhiên.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Tình huống xuất phát (8 phút) 1. Mục tiêu - Tạo hứng khởi cho bài học, phát triển năng lực tư duy tính toán, thống kê và ghi nhớ của học sinh. - Kiểm tra kiến thức bài cũ của học sinh. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Trò chơi “NƠI TÔI ĐẾN” - Hoạt động nhóm 4. 3. Phương tiện - Thẻ giờ, địa danh có ghi múi giờ (GV chuẩn bị).
SYDNEY (+10)
RIO DE JANERO (-3)
BAT-ĐA (+4)
HOUSTON (-5)
SAN FRANCISCO (-7)
BẮC KINH (+8)
BĂNG CỐC (+7)
NEW YORK (-4)
- Bước 2: Sau khi bốcc thăm thẻ th giờ, các nhóm có nhiệm vụ thảo luận, n, tính toán xem giờ trên thẻ củaa mình ttương ứng với địa danh nào trên bảng, ng, ttừ đó xác định nơi mình đến n và đóng vai là công dân của c thành phố đó, giớii thiệu thi ngắn gọn về nơi mình đến trong giớ ới hạn 5 câu và không quá 50 từ. - Thời gian thảo luận: 2 phút - Thờii gian báo cáo 30 giây nhóm - Bước 3: Các nhóm bình chọ ọn nhóm làm việc hiệu quả và có lời giớ ới thiệu nơi mình đến hay nhất. - Bước 4: GV cho điểm các nhóm, dẫn d dắt vào bài với các hình ảnh nh sau:
BARCELONA (+2)
VLADIVOSTOK (+11) 13 giờ cùng ngày
15 giờ cùng ngày
7 giờ cùng ngày
9 giờ cùng ngày
12 giờ cùng ngày
00 giờ cùng ngày
2 giờ cùng ngày
1 giờ cùng ngày
16 giờ cùng ngày
22 giờ hôm trước
4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV cung cấp cho HS 1 thẻ giờ chuẩn là VIỆT NAM lúc 12h trưa, các nhóm cử đại diện lên bốc thăm thẻ giờ; thẻ địa danh GV cho HS dán lên bảng.
B. Hình thành kiến ki thức mới HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu u CHUYỂN CHUY ĐỘNG BIỂU KIẾN N HÀNG NĂM C CỦA MẶT TRỜI (10 phút) 1. Mục tiêu:
- Trình bày và giải thích được nguyên nhân và các biểu hiện của hệ quả chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời: + Hiện tượng mặt trời lên thiên đỉnh. + Chuyển động biểu kiến của mặt trời. - Sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, mô hình để trình bày hệ quả chuyển động biểu kiến hằng năm của mặt trời. - Nhận thức đúng đắn các hiện tượng tự nhiên. 2. Phương thức/kỹ thuật dạy học: - Đàm thoại gợi mở/cặp đôi - Sử dụng phương tiện trực quan: tranh ảnh, clip, hình vẽ. 3. Phương tiện: Hình ảnh, clip : https://www.youtube.com/watch?v=eFjGI2F_n6I
4. Tiến trình dạy học: Bước 1. GV giao nhiệm vụ cho HS: Dựa vào hình 6.1 kết hợp thông tin trong phần I SGK và nội dung clip để trả lời các câu hỏi: ⮚ Thế nào là chuyển động biểu kiến của Mặt Trời? ⮚ Thế nào là hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh? ⮚ Khu vực nào trên Trái Đất có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh hai lần trong năm? Khu vực nào chỉ có một lần? Khu vực nào không có hiện tượng mặt trời lên thiên đỉnh? Tại sao? ⮚ Việt Nam có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh hay không? Tại sao? Bước 2. HS hội ý với bạn cùng bàn để trả lời các câu hỏi. - GV quan sát, trợ giúp HS và có phương án để điều chỉnh nhiệm vụ học tập. Bước 3. Báo cáo nội dung: GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thực hiện. - Gọi 4 HS bất kì lên bảng ghi câu trả lời cho các câu hỏi. - Chỉ định HS nhận xét, bổ sung ý kiến. Bước 4: GV giảng giải chốt kiến thức, hướng dẫn HS cách xác định 1 nơi nào đó có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh hay không bằng vĩ độ địa lí cụ thể.
NỘI DUNG I. Chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt trời: − Là chuyển động nhìn thấy nhưng không có thật của Mặt Trời hằng năm
giữa hai chí tuyến n khi chúng ta đ đứng quan sát Mặt trời trên Trái Đất. t. − Nguyên nhân: do trụcc Trái đất đ nghiêng không đổii phương khi chuy chuyển động quanh Mặt trời. − Hiện tượng Mặt Trờii lên thiên đỉnh đ là hiện tượng diễn n ra khi tia sáng M Mặt trời vuông góc với tiếp tuyến n ccủa bề mặt đất. Trong năm: + Các địa điểm ở nội chí tuyếến có 2 lần Mặt trời lên thiên đỉnh, thờii gian gi giữa 2 lần càng ngắn khi địa điểm m đó càng gần g chí tuyến. + Các địa điểm nằm m trên 2 chí tuyến tuy có một lần Mặt trời lên thiên đỉnh. nh. + Các địa điểm ngoại chí tuyế ến không có hiện tượng này. - Việt Nam trong năm có 2 lần n Mặt M Trời lên thiên đỉnh do nằm m hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến của Bắcc Bán cầu. c
4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV yêu cầu học sinh đọc nhanh nội dung mục II trong vòng 1 phút, sau đó chia lớp thành 8 nhóm, tổ chức bốc thăm để thực hiện các nhiệm vụ sau: ⮚ 4 nhóm thực hiện nhiệm vụ đóng vai 4 mùa trong năm, các nhóm tự thiết kế nhanh kịch bản, yêu cầu nội dung mỗi kịch bản phải thể hiện đầy đủ đặc điểm của mùa mà nhóm chọn được.b mỗi kịch bản không dài quá 3 phút. ⮚ 4 nhóm còn lại phân tích đặc điểm các mùa theo phiếu học tập. Mùa Thời gian (ngày bắt đầu – Đặc trưng kết thúc)
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu hi CÁC MÙA TRONG NĂM (18 phút) 1. Mục tiêu - Trình bày, giải thích được ợc nguyên nguy nhân và các biểu hiện của các mùa trong năm. - Xác định được ợc cách phân chia thời gian giữa các m mùa trong năm. - Sử dụng hình ảnh, mô hình ình để trình bày sự phân chia các mùa. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạ ạy học - Đóng vai/nhóm 3. Phương tiện - SGK, hình ảnh nh các mùa trong năm.
Nguyên nhân sinh ra mùa? …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… Mùa ở 2 bán cầu diễn ra như thế nào? …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… - Bước 2: Các nhóm thực hiện nhiệm vụ trong vòng 3 phút. - Bước 3: Các nhóm đóng vai lên trình bày kịch bản, các nhóm làm phiếu học tập đánh giá nhận xét. - Bước 4: Sau khi hoàn thành phần đóng vai, các nhóm diễn kịch sẽ nhận và chấm điểm nội dung làm việc của nhóm có phiếu học tập cùng mùa. - Bước 5: GV nhận xét, đánh giá hoạt động, giảng giải thêm và tổng kết điểm. NỘI DUNG
- Kịch bản HS tự viết
II. Các mùa trong năm - Mùa là khoảng thời gian trong 1 năm có những đặc điểm riêng về thời tiết và khí hậu. - Có 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông. Mùa ở bán cầu Nam diễn ra ngược lại với bán cầu Bắc. - Nguyên nhân: do trục trái đất nghiêng và không đổi phương nên bán cầu Nam và bán cầu Bắc lần lượt ngả về phía Mặt trời khi Trái đất chuyển động trên quỹ đạo của nó. - Mùa ở các nước theo dương lịch và âm lịch được chia không giống nhau: SGK HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu hiện tượng NGÀY ĐÊM DÀI NGẮN THEO MÙA VÀ THEO VĨ ĐỘ (7 phút) 1. Mục tiêu - Trình bày và giải thích được nguyên nhân, biểu hiện của hiện tượng ngày đêm, dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ. - Giải thích các hiện tượng tự nhiên trong thực tiễn đời sống về độ dài ngày đêm và đặc trưng của các mùa. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Thảo luận cặp đôi/Phiếu học tập 3. Phương tiện - Video: link � https://www.youtube.com/watch?v=WcyRcCljXG8
4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào hình 6.2 và hình 6.3, kết hợp thông tin SGK thảo luận với bạn cùng bàn hoàn thành nội dung phiếu học tập sau (GV có thể in thành 1 phiếu lớn dán lên bảng cho cả lớp cùng xem và làm bài trên giấy nháp):
Ngày 22/6 22/12 21/03 và 23/09
- Hình 6.3
Địa điểm Tại xích đạo Từ xích đạo về cực Từ vòng cực về phía cực Tại 2 điểm cực Bắc, Nam
Bán cầu
THEO MÙA Diện tích được Diện tích chiếu sáng trong bóng tối
Bắc Nam Bắc Nam Bắc, Nam THEO VĨ ĐỘ Độ dài ngày đêm
- Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát, trợ giúp HS.
Mùa
Độ dài ngày đêm
- Bước 3. Báo cáo thảo luận: GV tổ chức cho HS báo cáo và thảo luận kết quả thực hiện. ● Gọi 01 cặp bất kì lên báo cáo kết quả thực hiện được. ● Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến. - Bước 4: GV giảng giải, đặt thêm 1 số câu hỏi gợi ý cho HS trả lời để củng cố kiến thức nội dung. ⮚ Thời gian nào, mùa nào nửa cầu Bắc có ngày dài hơn đêm, nửa cầu Nam có ngày ngắn hơn đêm? Vì sao? ⮚ Thời gian nào, mùa nào nửa cầu Bắc có ngày ngắn hơn đêm, nửa cầu Nam có ngày dài hơn đêm? Vì sao? ⮚ Vào những ngày nào khắp nơi trên Trái Đất có ngày dài bằng đêm? ⮚ Hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa khác nhau như thế nào theo vĩ độ? Vì sao? - GV chốt lại nội dung học tập. NỘI DUNG III. Ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ: − Do trục Trái đất nghiêng và không đổi phương trong khi chuyển động quanh Mặt trời nên tuỳ vị trí Trái đất trên quỹ đạo mà ngày đêm dài ngắn khác nhau: 1. Theo mùa: Ở Bắc bán cầu: - Mùa xuân, mùa hạ (từ 21/3 đến 23/9): ngày dài đêm ngắn. + Ngày 21/3: mọi nơi ngày bằng đêm = 12 giờ. + Ngày 22/6: có ngày dài nhất và đêm ngắn nhất. - Mùa thu và mùa đông (từ 23/9 đến 21/3 năm sau): ngày ngắn đêm dài. + Ngày 23/9: mọi nơi ngày bằng đêm = 12 giờ. + Ngày 22/12: có ngày ngắn nhất, đêm dài nhất. ⟹ Ở Nam bán cầu thì ngược lại. 2. Theo vĩ độ: - Ở Xích đạo: quanh năm ngày bằng đêm. - Càng xa Xích đạo: thời gian ngày và đêm càng chênh lệch. - Tại vòng cực đến cực: có hiện tượng ngày hoặc đêm dài 24 giờ. - Ở cực: có 6 tháng ngày và 6 tháng đêm. C. Hoạt động luyện tập (2 phút) 1. Mục tiêu - Củng cố kiến thức bài học.
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Vấn đáp/cá nhân. 3. Phương tiện - Không có. 4. Tiến trình hoạt động GV đặt câu hỏi, chỉ định HS trả lời nhanh: ⮚ Tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có hiện tượng Mặt trời lên thiên đỉnh hay không? Tại sao? ⮚ Thời gian cách khoảng giữa 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh của Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh khác nhau như thế nào? Tại sao? ⮚ Vì sao có hiện tượng mùa trên Trái Đất? ⮚ Ngày bắt đầu của 4 mùa theo dương lịch là những ngày nào? ⮚ Giải thích vì sao mùa xuân ấm áp, mùa hạ nóng bức, mùa thu mát mẻ, mùa đông lạnh lẽo? Gợi ý: ( phụ thuộc vào góc nhập xạ) D. Hoạt động nối tiếp - hướng dẫn học tự học - HS về nhà học bài, trả lời các câu hỏi và bài tập trang 24 (GV sẽ kiểm tra quá trình vào tiết học sau) - Chuẩn trước bài 7. V. PHỤ LỤC: 1. Tình huống xuất phát: ghép thẻ. - Bắc Kinh: 13 giờ cùng ngày - Bat-đa: 9 giờ cùng ngày - Barcelona: 7 giờ cùng ngày - Houston: 00 giờ cùng ngày - New York: 01 giờ cùng ngày - San Francisco: 22 giờ ngày hôm trước - Băng Cốc: 12 giờ cùng ngày - Sydney: 15 giờ cùng ngày - Vladivotok: 16 giờ cùng ngày - Rio de Janero: 02 giờ cùng ngày.
2. Phiếu học tập hoạt động 2: Mùa Thời gian (ngày bắt đầu – kết thúc) 21/03 � 22/06 Xuân Ấm áp
Đặc trưng
Hạ
22/06 � 23/09
Nóng nực
Thu
23/09 � 22/12
Mát mẻ
22/12 � 21/03 năm sau Đông Lạnh lẽo Nguyên nhân sinh ra mùa: do trục trái đất nghiêng và không đổi phương nên bán cầu Nam và bán cầu Bắc lần lượt ngả về phía Mặt trời khi Trái đất chuyển động trên quỹ đạo của nó. Mùa ở 2 bán cầu diễn ra như thế nào? Trái ngược nhau 3. Phiếu học tập hoạt động 3: Ngày
22/6
22/12
21/03 và 23/09
Địa điểm Tại xích đạo Từ xích đạo về cực Từ vòng cực về phía cực Tại 2 điểm cực Bắc, Nam
Bán cầu
Bắc
THEO MÙA Diện tích được Diện tích chiếu sáng trong bóng tối Nhiều Ít
Nam
Ít
Nhiều
Bắc
Ít
Nhiều
Nam
Nhiều
Ít
Bắc, Nam
Bằng nhau
Bằng nhau
Mùa
Độ dài ngày đêm
Hạ
Ngày dài hơn đêm Đông Ngày ngắn đêm dài Đông Ngày ngắn đêm dài Hạ Ngày dài hơn đêm Ngày đêm bằng nha
THEO VĨ ĐỘ Độ dài ngày đêm Ngày luôn dài bằng đêm = 12 giờ Càng xa xích đạo, chênh lệch ngày đêm càng lớn Có hiện tượng ngày hoặc đêm dài 24 giờ 6 tháng ngày, 6 tháng đêm.
Các mùa trong năm
Tuần - Ngày soạn: PPCT:
Chương III: CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT CÁC QUYỂN CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ Bài 7. CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT. THẠCH QUYỂN. THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Mô tả được cấu trúc của Trái Đất và nêu được sự khác nhau giữa các lớp (về tỉ lệ thể tích, độ dày, thành phần vật chất cấu tạo chủ yếu, trạng thái). - Nhắc lại khái niệm thạch quyển, phân biệt vỏ Trái Đất với thạch quyển. - Trình bày được nội dung cơ bản của thuyết kiến tạo mảng và vận dụng để giải thích sự hình thành các vùng núi trẻ, các vành đai động đất, núi lửa 2. Kỹ năng - Sử dụng kênh hình: hình vẽ, lược đồ, bản đồ… để quan sát và nhận xét cấu trúc Trái đất, giải thích các hiện tượng kiến tạo, động đất, núi lửa một số khu vực trên thế giới.… theo thuyết kiến tạo mảng. - Đánh giá được tiềm năng khổng lồ của nguồn năng lượng trong lòng đất. 3. Thái độ - Khâm phục lòng say mê nghiên cứu của các nhà khoa học để tìm hiểu cấu trúc của Trái Đất và giải thích các sự vật, hiện tượng tự nhiên có liên quan. 4. Năng lực hình thành a. Năng lực chung: - Năng lực tự học thông qua việc nghiên cứu, tìm tòi tài liệu, tri thức - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua việc trao đổi, phân tích, đề xuất giải pháp với các vấn đề thực tiễn - Năng lực ngôn ngữ thông qua việc trình bày thông tin, phản bác, lập luận… - Năng lực tư duy phản biện thông qua việc nghiên cứu, đánh giá vấn đề từ đó nêu lên quan điểm cá nhân, phản bác ý kiến thông qua các dẫn chứng khoa học, đáng tin cậy. b. Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, năng lực sử dụng lược đồ, sơ đồ… II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - Thiết bị dạy học: Mô hình (hoặc tranh ảnh) về cấu tạo Trái đất; - Bản đồ các mảng kiến tạo, các vành đai động đất và núi lửa thế giới; các hình Gift liên quan…
2. Chuẩn bị của học sinh - Nghiên cứu kiến thức hiệu quả. - Nghiên cứu các sơ đồ, số liệu trong SGK. - Sách giáo khoa. - Tài liệu tham khảo có liên quan đến bài học III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH Nội Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao dung Cấu - Trình bày - Phân tích được sự Sử dụng Vận dụng trúc được cấu trúc khác nhau giữa các lớp tranh ảnh, thuyết Kiến của của Trái Đất, cấu trúc của Trái Đất hình vẽ để tạo mảng để Trái khái niệm (lớp vỏ, lớp Manti, trình bày, giải thích sơ Đất, thạch quyển . nhân Trái Đất) về tỉ lệ mô tả lược sự hình thuyết - Trình bày thể tích, độ dày, thành được về thành các vùng kiến được nội phần vật chất cấu tạo thuyết núi trẻ ; các tạo dung cơ bản chủ yếu, trạng thái. Kiến tạo vành đai động mảng của thuyết - Phân biệt được thạch mảng. đất, núi lửa thế Kiến tạo quyển và vỏ Trái Đất. . giới, Việt Nam. mảng. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. Tình huống xuất phát (5 phút) 1. Mục tiêu - Giúp cho học sinh nhớ lại kiến thức đã được học ở THCS về cấu trúc của Trái Đất, thuyết kiến tạo mảng. - Rèn luyện kĩ năng khai thác tranh ảnh. 2. Phương pháp dạy học: - Trò chơi “Tạo thành siêu lục địa PANGEA” - Hình thức: Nhóm 3. Phương tiện - Phương tiện: máy tính, máy chiếu. - Các mảnh lục địa được cắt rời. - Học sinh: giấy, keo 2 mặt 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV nêu thể lệ trò chơi
+ Mỗi nhóm sẽ được ợc phát các mảnh lục địa, các em hãy ãy ghép để tạo thành 1 siêu lục địa (lưu ưu ý: các ranh giới ới cần khớp với nhau) + Thời gian: 1 phút + Nhóm nào hoàn thành ssớm nhất ất sẽ chiến thắng, nếu trả lời được ợc câu hỏi tiếp theo sẽ đ được điểm cộng trong bài kiểm ểm tra hệ số 1. - Bước 2: GV phát các bộ ộ mảnh lục địa được chuẩn bị sẵn - Bước 3: GV đánh giá kết ết quả của HS - Bước 4: GV trưng bày sản ản phẩm hoàn ho thiện nhất và giới ới thiệu về si siêu lục địa Pangea; đặt ặt câu hỏi “Tại sao các lục địa lại có vị trí như như ngày này?” đ để dẫn dắt HS vào bài mới. B. Hình thành ki kiến thức Hoạt động ng 1: Tìm hi hiểu về Cấu trúc trái đấtt (10 phút). (Mặc dù nằm ằm trong phần giảm tải nhưng nh vì kiến thức liên quan đến ến phần d dưới nên vẫn đưa ưa vào giảng gi dạy, chỉ đi sâu vào lớp Manti) 1. Mục tiêu: - Mô tả được ợc cấu trúc của Trái Đất và v nêu được ợc sự khác nhau giữa các lớp (về tỉ lệ thể tích, độ dày, ày, thành phần phần vật chất cấu tạo chủ yếu, trạng thái). - Nêu được ợc khái niệm thạch quyển, phân biệt vỏ Trái Đất với thạch quyển. 2. Phương pháp dạy học - Phương pháp dạy học: Phương ương pháp phát vấn, v đàm thoại gợi mở. - Kĩ thuật dạy học: đọc vàà tóm tắt t nội dung bài học theo cặp đôi 3. Phương tiện: Bản đồ, biểu đồ, hình ảnh. 4. Tiến trình hoạt động Bước 1: GV yêu cầu ầu học sinh làm việc cặp đôi: đọc ọc đoạn thông tin SSGK kết hợp với hình ảnh, trả lời câu hỏi: Câu 1. Quan sát hình 7.1, em hãy trả tr lời các câu hỏi sau: + Trái Đất gồm bao nhiêu lớp? ớp? + Nêu Vịị trí, đặc điểm của lớp vỏ, lớp manti vvà nhân Trái Đất ất (về tỉ lệ thể tích, độ dày, thành phần ần vật chất cấu tạo chủ yếu yếu, trạng thái). Câu 2. Quan sát hình 7.2, cho biết bi
+ Sự ự khác nhau giữa vỏ lục địa và v vỏ đại dương. + Nêu khái niệm thạch quyển Bước 2. HS thực ực hiện nhiệm vụ mà m giáo viên đã giao. GV quan sát, trợ ợ giúp và v đánh giá HS hoạt động. Bước 3. GV yêu cầu HS trình ình bày phần ph kết quả. Bước 4. GV kết luận vàà cung cấp c thông tin phản ản hồi. Nhấn mạnh đặc điểm lớp Manti là là nguyên nhân chính gây nên sự s dịch ịch chuyển của các mảng kiến tạo. I. Cấu Trúc Của Trái Đất. Trái đất ất cấu tạo gồm 3 lớp: lớp vỏ Trái đất, đấ lớp Manti, nhân Trái Đất. 1. Lớp vỏ trái đất 2. Lớp manti -Vịị trí nằm ở giữa, (từ lớp Vỏ trái đất đến 2900 km) dày d khoảng ảng 2900km - Đặc điểm + Chia thành 2 tầng: ầng: Manti trên: tr 15-700 km, vật ật chất ở trạng thái quánh dẻo; Manti dưới: 700-2900 km, vật ật chất ở trạng thái rắn chắc. +Lớp manti chiếm hơn ơn 80% thể th tích và 68.5 % khối lượng Trái đất. * Thạch quyển là lớp ớp vỏ cứng ở ngo ngoài cùng Trái Đất, được ợc cấu tạo bởi các loại đá khác nhau. Thạch ạch quyển bao gồm cả vỏ Trái Đất v và phần trên của ủa lớp Manti (đến độ sâu khoảng 100 km) 3. Nhân trái đất Hoạt động ng 2: Tìm hi hiểu về Thuyết kiến tạo mảng ng (15 phút) 1. Mục tiêu - Trình bày được ợc nội dung thuyết kiến tạo mảng - Sử dụng tranh ảnh, hình vẽẽ để trình tr bày vềề thuyết kiến tạo mảng, cách tiếp xúc của các mảng kiến tạo vàà kết k quả của mỗi cách tiếp xúc 2. Phương pháp dạy học: c: Hoạt động nhóm 3. Phương tiện, tư liệu - Phương tiện: ện: máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, - Các sơ đồ ồ trong SGK trang 107 v và 108, các hình ảnh liên quan. - Các tư liệu, báo cáo nghiên ên ccứu mà các nhóm đã chuẩn bị 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV chia lớp thành ành 12 nhóm và giao nhiệm vụ cụ thể
Nhóm chẵn: Quan sát hình 7.3, em hãy cho biết Trái Đất có mấy mảng kiến tạo lớn? Kể tên? Quan sát hình 7. 3 và 7.4 cho biết giữa các mảng nào có kiểu tiếp xúc tách giãn. Hệ quả của việc tiếp xúc này Nhóm lẻ: Quan sát hình 7.3, em hãy cho biết Trái Đất có mấy mảng kiến tạo lớn? Kể tên? Quan sát hình 7. 3 và 7.4 cho biết giữa các mảng nào có kiểu tiếp xúc dồn ép. Hệ quả của việc tiếp xúc này - Bước 2: Làm việc theo nhóm HS thảo luận trong 3 phút, thống nhất phương án trình bày, GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. - Bước 3: Báo cáo thảo luận, nhận xét và bổ sung chéo giữa các nhóm - Bước 4: Đánh giá, tổng kết, nhận xét hoạt động của các nhóm về phong thái, nội dung trình bày và đúc kết nội dung kiến thức. - Bước 5: GV mở rộng về Thuyết kiến tạo mảng “Kiến tạo mảng mô tả các chuyển động ở quy mô lớn của thạch quyển Trái Đất. Học thuyết này hoàn thiện các quan niệm trước đây về trôi dạt lục địa do Alfred Wegener đề xuất trong các thập niên đầu thế kỷ 20 và tách giãn đáy đại dương trong thập niên 1960.”
Cầu bắc qua thung lũng tách giãn Álfagjá ở tây nam Iceland, ranh giới giữa các mảng lục địa Á–Âu và Bắc Mỹ.
Một nhóm người lặn ở Silfra tại vườn quốc gia Þingvellir, phía Tây Nam đảo Iceland. Silfra là một khe nứt giữa hai mảng kiến tạo Bắc Mỹ và Á-Âu.
II. Thuyết Kiến Tạo Mảng. - Thuyết kiến tạo mảng: Vỏ Trái Đất trong quá trình hình thành của nó đã bị biến dạng do các đứt gãy và tách ra thành một số đơn vị kiến tạo, mỗi đơn vị là một mảng cứng, gọi là các mảng kiến tạo.
- Thạch quyển được cấu tạo bởi 7 mảng tạo lớn và 1 số mảng nhỏ - Các mảng kiến tạo bao gồm: phần lục địa trên bề mặt Trái Đất và phần đáy đại dương. Nhưng mảng TBD chỉ có phần đáy đại dương. - Các mảng kiến tạo nhẹ, chúng không đứng yên mà dịch chuyển trên lớp quánh dẻo của lớp Manti trên. - Nguyên nhân: do hoạt động của các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo và nhiệt độ cao trong tầng Manti trên. - Trong khi di chuyển, các mảng có thể tách xa nhau (tách dãn) hoặc xô vào nhau (dồn ép) - Ranh giới, chỗ tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo là vùng bất ổn, thường xảy ra các biểu hiện kiến tạo, động đất, núi lửa C. Luyện tập và nâng cao (5 phút) 1. Mục tiêu - Củng cố nội dung bài học 2. Phương pháp dạy học - Học sinh làm việc cá nhân 3. Phương tiện - Máy chiếu 4. Tiến trình hoạt động Bước 1. GV cho HS xem phim giải thích về sự hình thành dãy Himalaya (https://tinyurl.com/y4b2h5wz ) và trong quá trình đó trả lời theo cấu trúc sau: - Cách tiếp xúc của 2 mảng. - Tên 2 mảng. - Hệ quả. - Hiện nay còn diễn ra không? Bước 2. HS trả lời, qua đó GV đánh giá khả năng hiểu bài của HS. D. Vận dụng và mở rộng (3 phút) Cho tìm hiểu ở nhà 1. Mục tiêu (Kiến thức, kĩ năng…) + Kiến thức: Vận dụng kiến thức liên hệ thực tiễn với Việt Nam + Kĩ năng: giải quyết vấn đề 2. Chuẩn bị: GV chuẩn bị vấn đề 3. Hoạt động - Bước 1: GV giao nhiệm vụ: “Ngày 26/6, ông Phan Đức Hiếu, Cục trưởng Đo đạc bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam cho biết, đơn vị này đang hoàn tất thủ tục để công bố kết quả đo độ cao của đỉnh Fansipan thuộc dãy Hoàng Liên Sơn. Vị trí cao nhất của đỉnh
Fansipan đạt ạt 3.147,3 m, cao h hơn 4,3 m so với kết quả do người ời Pháp đo đạc vvào năm 1909.” Nguồn: https://vnexpress.net/thoi-su/dinh-nui-fansipan-cao https://vnexpress.net/thoi cao-them-4-3met-3944038.html Các em về nhà tìm đọc ọc th thêm thông tin, vận ận dụng kiến thức của bài b hôm nay để giải thích và chuẩn ẩn bị trước tr bài 8- Tác động ộng của nội lực đến đị địa hình bề mặt Trái Đất. - Bước 2: HS tiếp ếp nhận vấn đề và v thực hiện ở nhà V. RÚT KINH NGHIỆM ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………
Vịị trí ranh giới giữa 2 mảng kiến tạo, các tảng đá của mảng Thái B Bình Dương (đá xám ở phía bên trái của ủa đứt ggãy) và mảng Bắc ắc Mỹ (đá tan ở phía b bên phải của đứt gãy). Có rất ít nơi ơi trên Trái đ đất ất có thể thấy hai mảng tiếp xúc nh như thế này.
Ba kiểu ranh giới mảng. 1 - Quyển mềm; 2 - Thạch ạch quyển; 3 - Điểm nóng; 4 - Vỏ đại dương; ương; 5 - Mảng hút chìm; 6 - Vỏ lục địa; 7 - Đới Đ tách giãn trên lục địa; 8 - Ranh giới ới hội tụ tụ; 9 Ranh giới phân kỳ; 10 - Ranh giới gi chuyển dạng; 11 - Núi lửa ửa dạng khi khiên; 12 Sống núi giữa đại dương; ương; 13 - Ranh giới mảng hội tụ; 14 - Núi lửa ửa dạng tầng; 15 - Cung đảo ảo núi lửa; 16 - Mảng; 17 - Quyển mềm; 18 - Rãnh đại ại d dương Dấu ấu hiệu hóa thạch chứng minh cho sự trôi dạt lục địa. Dấu ấu hiệu hóa thạch chứng minh cho sự ự trôi dạt lục địa.
Tuần ……… - Ngày soạn: ……………………… PPCT: Tiết ……………………
Bài 8. TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Phát biểu được khái niệm nội lực và nêu nguyên nhân của chúng. - Trình bày tác động của nội lực thể hiện qua vận động kiến tạo theo phương thẳng đứng và theo phương nằm ngang. - Trình bày được những tác động của nội lực đến hình thành địa hình bề mặt Trái Đất. - Phân tích được nguyên nhân xuất hiện một số thiên tai do tác động của nội lực gây ra: động đất, núi lửa. 2. Kĩ năng Nhận xét tác động của nội lực qua tranh ảnh. 3. Thái độ - Có thái độ hiểu và nhận thức đúng về bài học. - Trình bày quy luật tự nhiên và giải thích các hiện tượng tự nhiên dựa trên quan điểm duy vật biện chứng. 4. Năng lực hình thành - Năng lực chung: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực chuyên biệt: - Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ, hình ảnh, mô hình, video... II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Chuẩn bị của GV - Các hình ảnh thể hiện tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất, bài soạn PPt, SGK, SGV... - Bản đồ tự nhiên thế giới - Các clip liên quan 2. Chuẩn bị của HS - SGK, vở ghi, - Tập bản đồ bản đồ tự nhiên thế giới
III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH Vận dụng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cao thấp TÁC - Trình bày - Giải thích được - Phân tích Đề xuất giải ĐỘNG các khái nguyên nhân của hiện được hậu pháp giảm CỦA NỘI niệm: nội tượng biển tiến, biển quả của thiểu ảnh LỰC lực, vận thoái. nội lực đến hưởng tiêu ĐẾN ĐỊA động theo - Giải thích được khi địa hình bề cực các thiên HÌNH BỀ phương nào thì xảy ra hiện mặt Trái tai do nội lực MẶT thẳng , uốn tượng uốn nếp, khi Đất. tạo ra. TRÁI nếp, đứt nào thì xảy ra hiện - So sánh Nhận biết ĐẤT gãy. tượng đứt gãy. hoạt động các dạng địa - Nêu được - Giải thích được miền uốn nếp và hình là kết quả núi uốn nếp được hình hoạt đứt của vận động nguyên nhân sinh thành như thế nào, các gãy, vận nội lực trên ra nội lực. dạng địa hình khác động theo thực địa, giải như thung lũng, hẻm phương thích các hiện vực, địa luỹ, địa hào thẳng tượng tự …được hình thành đứng và nhiên có liên trong những trường vận động quan đến kết hợp nào. theo quả của tác phương động của nội nằm ngang lực. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Tình huống xuất phát (5 phút) 1. Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức cũ, định hướng nội dung kiến thức mới 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Hoạt động cá nhân/ Thảo luận cặp đôi 3. Phương tiện Chuẩn bị clip: Thuyết kiến tạo mạng dưới góc nhìn điện ảnh https://tinyurl.com/y65784tu 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: Nhắc nhở HS trước khi xem clip “chú ý quan sát, tìm ra các nội dung chi tiết có thật và các chi tiết hư cấu trong đoạn phim?” Gv cho HS chọn cặp đôi và tự phân chia nhiệm vụ của từng cá nhân, 1 HS tìm chi tiết có thật, 1 HS tìm chi tiết hư cấu.
- Bước 2: Mở video cho HS xem, HS note ra giấy nháp nội dung mình được giao; sau khi xem xong 2 HS thảo luận và cho kết quả trong thời gian 1 phút. - Bước 3: Mời đại diện 1 nhóm trình bày kết quả, mời nhóm khác nhận xét và bổ sung - Bước 4: GV đánh giá khả năng liên hệ với kiến thức cũ của HS thông qua đoạn phim, cho điểm và đặt vấn đề cho bài học hôm nay B. Hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu KHÁI NIỆM, NGUYÊN NHÂN SINH RA NỘI LỰC (10 phút) 1. Mục tiêu: Trình bày được khái niệm và nguyên nhân sinh ra nội lực. 2. Phương pháp – kĩ thuật - Đàm thoại gợi mở, Đặt vấn đề - Hoạt động theo cá nhân/ cả lớp 3. Phương tiện: SGK, Hình ảnh hai mảng kiến tạo xô vào nhau 4. Tiến trình hoạt động Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS - GV yêu cầu HS dựa vào tài liệu SGK tìm câu trả lời : + Nội lực là gì? + Nguyên nhân sinh ra nội lực? + Giải thích các hiện tượng trong hình vẽ “Hai mảng kiến tạo xô vào nhau”
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ HS xem SGK để lần lượt trả lời các câu hỏi. Bước 3: GV tổ chức cho HS trình bày. Các HS khác chú ý lắng nghe và bổ sung. Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức. I/ NỘI LỰC
1. Khái niệm: Nội lực là những lực sinh ra ở bên trong Trái Đất 2. Nguyên nhân - Do năng lượng của sự phân huỷ các chất phóng xạ - Sự chuyển dịch và sắp xếp lại vật chất cấu tạo bên trong Trái Đất theo trọng lực. - Năng lượng của các phản ứng hoá học. HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu VẬN ĐỘNG THEO PHƯƠNG THẲNG ĐỨNG (10 phút) 1. Mục tiêu: Hiểu được nguyên nhân, kết quả của sự vận động theo phương thẳng đứng của vỏ Trái Đất 2. Phương pháp – kĩ thuật - Đàm thoại gợi mở, Đặt vấn đề - Hoạt động theo cá nhân/ cả lớp 3. Phương tiện: SGK 4. Tiến trình hoạt động Bước 1: HS báo cáo phần Bài tập về nhà ở tiết trước NỘI DUNG “Ngày 26/6, ông Phan Đức Hiếu, Cục trưởng Đo đạc bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam cho biết, đơn vị này đang hoàn tất thủ tục để công bố kết quả đo độ cao của đỉnh Fansipan thuộc dãy Hoàng Liên Sơn. Vị trí cao nhất của đỉnh Fansipan đạt 3.147,3 m, cao hơn 4,3 m so với kết quả do người Pháp đo đạc vào năm 1909.” Các em về nhà tìm đọc thêm thông tin, vận dụng kiến thức của bài 7 để giải thích” Bước 2: Các HS khác bổ sung nếu thấy thiếu. Bước 3: GV cho HS tính từ năm 1909 đến năm 2019, trung bình mỗi năm đỉnh Fansipan cao thêm bao nhiêu cm. (Nếu loại trừ khả năng Pháp đo đạc bị sai số năm 1909) � Rút ra được thời gian tác động của nội lực Bước 4: GV giao nhiệm vụ cho HS - GV yêu cầu HS Đọc mục nhanh mực II.1 trang 29 SGK cho biết:
- Hãy trình bày đặc điểm, kết quả, nguyên nhân của vận động theo phương thẳng đứng? HS thực hiện nhiệm vụ HS xem SGK để lần lượt trả lời các câu hỏi. Bước 5: GV tổ chức cho HS trình bày. Các HS khác chú ý lắng nghe và bổ sung. Hiện tượng biển tiến, mực nước biển dâng và biện pháp để phòng chống.
3. Phương tiện: SGK, Bản đồ tự nhiên , Hình ảnh trên Power Point 4. Tiến trình hoạt động Bước 1: GV chia 4 nhóm và giao nhiệm vụ HS - Nhóm 1,3,5: Quan sát hình 8.1, 8.2 tìm hiểu về Hiện tượng uốn nếp (nguyên nhân, kết quả). - Nhóm 2,4,5: Quan sát hình 8.3, 8.4, 8.5 tìm hiểu về Hiện tượng đứt gãy (nguyên nhân, kết quả) - Trong quá trình HS thực hiện GV quan sát, điều chỉnh, trợ giúp HS. Bước 3: GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận - Gọi đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận kết hợp chỉ bản đồ, các nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung. Bước 4: Đại diện HS phát biểu. GV chuẩn kiến thức
GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Utah, Hoa Kỳ
at 1. Vận động theo phương thẳng đứng: - Diễn ra chậm chạp và trên một diện tích lớn - Kết quả: Làm cho vỏ Trái Đất được nâng lên hay hạ xuống ở một vài khu vực sinh ra hiện tượng biển tiến và biển thoái. - Nguyên nhân: Do sự chuyển dịch vật chất theo trọng lực.
HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu VẬN ĐỘNG THEO PHƯƠNG NẰM NGANG (15 phút) 1. Mục tiêu: Hiểu được nguyên nhân và kết quả của sự vận động theo phương nằm ngang của vỏ Trái Đất. 2. Phương pháp – kĩ thuật - Đàm thoại gợi mở, Đặt vấn đề - Hoạt động : thảo luận nhóm
Nguyên nhân
Công viên Kananaskis, Alberta
NỘI DUNG Hiện tượng uốn nếp Hiện tượng đứt gãy - Do tác động của lực nằm ngang
Vùng xảy ra
- Xảy ra ở vùng đá có độ - Xảy ra ở vùng đá dẻo cao. cứng.
Kết quả: + Cường độ yếu; + Cường độ mạnh
- Đá bị xô ép, uốn cong thành nếp uốn. - Tạo thành các nếp uốn, các dãy núi uốn nếp.
- Đá bị gãy, vỡ và chuyển dịch. - Tạo ra các địa hào, địa luỹ…
Ví dụ điển hình ở thế giới (ở Việt Nam nếu có)
Địa hào: biển Đỏ Đứt gãy sông Hồng, đứt gãy Đông Phi Địa lũy: Dãy núi Con voi
C. Hoạt động luyện tập (4 phút) 1. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, nội dung bài học 2. Phương pháp – kĩ thuật: Trò chơi “Tớ là Ai?” 3. Phương tiện: các hình ảnh 4. Tiến trình hoạt động Bước 1. Gv cho HS xem hình ảnh giáo viên cung cấp và đặt tên cho hiện tượng/ hình ảnh cho phù hợp.
Bước 2. Hs chơi trò chơi Bước 3. Gv nhận xét kết quả trò chơi và mức độ hiểu bài của các em. D. Hoạt động nối tiếp - hướng dẫn học tự học (…1..phút) 1. Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã học để tìm hiểu kiến thức mới. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học Tìm kiếm và xử lí thông tin. 3. Phương tiện: Phiếu học tập. 4. Tổ chức hoạt động -Bước 1. GV giao nhiệm vụ cho HS ở nhà Sau khi học xong bài 7,8 các em về tìm hiểu thêm về ĐỊA NHIỆT, người ta dựa vào cơ sở khoa học nào để khai thác nguồn năng lượng này.
-Bước 2: HS tiếp ếp nhận vấn đề và v thực hiện ở nhà V.RÚT KINH NGHIỆM ………………….…………………………………………………………………… ………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ………………….…………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ………………….……………………………………………………………………
Công viên quốc ốc gia Croajingalong, Victoria, Australia.
Tuần ……… - Ngày soạn: ……………………… PPCT: Tiết ……………………
Bài 9. TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Phát biểu được khái niệm ngoại lực, quá trình phong hóa - Nêu được các tác nhân ngoại lực. - Trình bày được quá trình phong hóa. - So sánh sự khác nhau giữa phong hóa Lí học, phong hóa hóa học, phong hóa sinh học. 2. Kĩ năng - Nhận xét tác động của ngoại lực qua tranh ảnh. - Dẫn chứng các hoạt động kinh tế của con người có tác động đến phá hủy đá 3. Thái độ - Tôn trọng quy luật tự nhiên và giải thích các hiện tượng tự nhiên dựa trên quan điểm duy vật biện chứng. - Phòng tránh các tác hại do các quá trình phong hóa gây ra. 4. Năng lực hình thành - Năng lực chung: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực chuyên biệt: - Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; Sử dụng bản đồ, hình ảnh, mô hình, video... II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Chuẩn bị của GV - Một số tranh ảnh video thể hiện tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất. - Phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của HS -SGK, vở ghi, -Tập bản đồ ĐLTN TG III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao - Trình bày các Phân tích - Nhận xét tác - Ví dụ được các dạng khái niệm: ngoại được tác nhân động của ngoại địa hình là ở địa lực, phong hóa, của các quá lực qua tranh phương là kết quả
phong hóa lí học-hóa họcsinh học - Nêu được nguyên nhân sinh ra ngoại lực.
trình phong hóa. - So sánh sự khác nhau của 3 quá trình phong hóa.
ảnh. - Dẫn chứng các hoạt động kinh tế của con người có tác động đến phá hủy đá
của quá trình ngoại lực trên thực địa, giải thích các hiện tượng tự nhiên có liên quan đến kết quả của tác động của ngoại lực
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Tình huống xuất phát (5 phút) 1. Mục tiêu - Khơi gợi cho HS các kiến thức các em được học về ngoại lực từ đó hướng vào bài học. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Khai thác video/cả lớp 3. Phương tiện - Video: Lực lượng định hình địa lí Trái Đất. https://www.youtube.com/watch?v=kUXlzmTb9xk 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV đặt vấn đề: Các em xem video, ghi nhớ và trả lời câu hỏi sau: Kể tên các dạng địa hình có mặt trên Trái đất mà các em thấy trong video - Bước 2: Mở video cho HS xem (1 phút 35) - Bước 3: GV chọn ngẫu nhiên và cho HS báo cáo vòng tròn (câu trả lời sau không lặp ý câu trả lời trước) Ví dụ: núi lửa; suối nước nóng; đỉnh núi cao chót vót; hồ lớn; thung lũng rạn nứt; suối nước ngọt; hẻm núi gồ ghề; sa mạc khô cằn; đại dương; san hô… - Bước 4: GV đánh giá và đặt vấn đề “đâu là các địa hình có được từ bên trên bề mặt Trái Đất?” và dẫn dắt vào bài mới. B. Hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG 1: NGOẠI LỰC (10 phút) 1. Mục tiêu: - Phát biểu được khái niệm ngoại lực và nguyên nhân sinh ra ngoại lực. - Nêu được các tác nhân sinh ra ngoại lực. 2. Phương pháp – kĩ thuật - Vấn đáp.
3. Phương tiện: - SGK 4. Tiến trình hoạt động Bước 1: GV đặt câu hỏi: ● Ngoại lực là gì? ● Nguyên nhân sinh ra ngoại lực? ● Nêu các tác nhân ngoại lực. ● Vì sao nói nguồn năng lượng chủ yếu sinh ra ngoại lực là nguồn năng lượng BXMT? Bước 2: HS suy nghĩ (1 phút) và báo cáo vòng tròn. Bước 3: GV đánh giá và chuẩn KT. Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực là nguồn năng lượng bức xạ Mặt Trời vì dưới tác dụng của Mặt Trời, đá trên bề mặt Thạch quyển bị phá hủy và năng lượng của các tác nhân ngoại lực (nước chảy, gió, băng tuyết...) trực tiếp hay gián tiếp đều có liên quan đến bức xạ Mặt Trời. - Khái niệm: Ngoại lực là lực phát sinh bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất. - Nguyên nhân: Ngoại lực được sinh ra chủ yếu là do nguồn năng lượng từ bức xạ Mặt Trời. HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU KHÁI NIỆM QUÁ TRÌNH PHONG HÓA 1. Mục tiêu: - Trình bày được quá trình phong hóa (khái niệm, nguyên nhân, cường độ) - So sánh sự khác nhau giữa phong hóa lí học, phong hóa hóa học, phong hóa sinh học. 2. Phương pháp – kĩ thuật: Thảo luận nhóm/mảnh ghép
3. Phương tiện: SGK; hình ảnh về 3 quá trình phong hóa hoặc video về các quá trình phong hóa.
4. Tiến trình hoạt động ❖ Vòng chuyên gia: thảo luận chuyên sâu - Bước 1: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ: ● GV chia lớp thành 6 nhóm, 2 nhóm thảo luận chung một quá trình phong hóa ● Nhóm 1,2: Tìm hiểu phong hóa lí học. ● Nhóm 3,4: Tìm hiểu phong hóa hóa học. ● Nhóm 5,6: Tìm hiểu phong hóa sinh học. Phiếu học tập nhóm 1,2 Phong hóa lí học Khái niệm Tác nhân Kết quả Phiếu học tập nhóm 2,3 Phong hóa hóa học Khái niệm Tác nhân Kết quả Phiếu học tập nhóm 5,6 Phong hóa sinh học Khái niệm Tác nhân Kết quả - Bước 2: ❖ Vòng mảnh ghép: thảo luận nhóm mảnh ghép. ● GV ghép nhóm và giao nhiệm vụ mới. ● Nhiệm vụ mới: So sánh sự khác nhau giữa phong hóa lí học, phong hóa hóa học, phong hóa sinh học. Phiếu học tập Phong hóa lí học Phong hóa hóa học Phong hóa sinh học Khái niệm Tác nhân Kết quả - Bước 3: GV bốc thăm ngẫu nhiên nhóm trình bày. Các nhóm khác bổ sung và chất vấn (nếu có) - Bước 4:
● GV kết luận: Các sản phẩm của quá trình phong hóa một phần bị gió thổi hoặc nước chảy cuốn đi, phần còn lại phủ trên bề mặt đá gốc tạo thành lớp vỏ phong hóa, tạo ra vật liệu cho các quá trình ngoại lực tiếp theo. ● HS tự đánh giá và cho điểm các nhóm. C. Hoạt động luyện tập (…4..phút) 1. Mục tiêu: - Củng cố kiến thức, nội dung bài học - Trả lời các câu hỏi in nghiêng trong bài. 2. Phương pháp – kĩ thuật - Nêu vấn đề/cả lớp 3. Phương tiện: không 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV nêu vấn đề thông qua các câu hỏi: 1) Vì sao quá trình phong hóa lại xảy ra mạnh nhất ở bề mặt TĐ? 2) Vì sao phong hóa lí học lại xảy ra mạnh ở các miền khí hậu khô nóng (hoang mạc và bán hoang mạc) và miền khí hậu lạnh? 3) Hãy kể tên một vài dạng địa hình cacxto mà em biết - Bước 2: HS suy nghĩ 2 phút - Bước 3: GV bốc thăm ngẫu nhiên và cho HS báo cáo vòng tròn. - Bước 4: GV nhận xét và chốt kiến thức. 1) Vì sao quá trình phong hóa lại xảy ra mạnh nhất ở bề mặt TĐ? Vì bề mặt Trái Đất là nơi tiếp xúc trực tiếp với bầu khí quyển, thủy quyển và sinh quyển: nơi diễn ra các hiện tượng thời tiết khí hậu (mây, mưa, gió, nắng…), có các dòng chảy sông ngòi, sóng biển..và là nơi sinh sống của sinh vật. ⟹ Đây là những tác nhân tác động trực tiếp đến quá trình phá hủy và biến đổi các loại đá, khoáng vật (quá trình phong hóa). 2) Vì sao phong hóa lí học lại xảy ra mạnh ở các miền khí hậu khô nóng (hoang mạc và bán hoang mạc) và miền khí hậu lạnh? - Các khoáng vật tạo đá có khả năng giãn nở khi nhiệt độ tăng lên và co lại khi nhiệt độ giảm xuống. Vì thế, ở các miền khí hậu khô nóng (hoang mạc và bán hoang mạc) do có biên độ dao động nhiệt giữa ngày và đêm lớn, nên quá phong hoá lí học lại xảy ra mạnh. - Ở miền có khí hậu lạnh, khi nhiệt độ hạ thấp tới 0 độ C, nước trong các khe nứt của đá hoá hăng, đồng thời thể tích của nước cũng tăng lên, do đó tác động lên thành khe nứt và làm cho nó bị dãn thêm. Nếu hiện hoá băng - băng tan xảy ra nhiều lần sẽ làm cho đá bị vỡ thành những tảng và mảnh vụn. 3) Hãy kể tên một vài dạng địa hình cacxto mà em biết Hang động (động Phong Nha, các hang động của vùng núi đá vôi vịnh Hạ
Long,...), măng đá, nhũ đá,... D. Hoạt động nối tiếp - hướng dẫn học tự học (1..phút) Giúp HS vận dụng kiến thức đã học vào một vấn đề thực tiễn của địa phương Yêu cầu: - Dẫn chứng các hoạt động kinh tế của con người có tác động đến phá hủy đá tại địa phương em sinh sống. - Thời gian: về nhà - Chuẩn bị bài 9 (tiếp theo) V. RÚT KINH NGHIỆM …………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………… ………
PHỤ LỤC Phiếu học tập nhóm 1,2 Phong hóa lí học Khái niệm Là sự phá hủy đá thành các khối vụn có kích thước khác nhau, không làm biến đổi màu sắc, thành phần hóa học của chúng. Tác nhân Sự thay đổi nhiệt độ, đóng băng của nước, kết tinh của muối, ma sát, va đập của gió, sóng, nước chảy , hoạt động sản xuất của con người Kết quả Đá bị rạn nứt, vỡ thành những tảng và mảnh vụn (Địa cực và hoang mạc) Phiếu học tập nhóm 2,3 Phong hóa hóa học Khái niệm Là quá trình làm biến đổi thành phần tính chất hóa học của đá và khoáng vật Tác nhân Nước và các hợp chất hòa tan trong nước, khí cacbonic, ôxi và axit hữu cơ của sinh vật thông qua các phản ứng hóa học Kết quả Đá và khoáng vật bị phá huỷ, biến đổi thành phần, tính chất hoá học. Diễn ra mạnh nhất ở miền khí hậu xích đạo, gió mùa ẩm (dạng địa hình catxtơ ở miền đá vôi). Phiếu học tập nhóm 5,6 Phong hóa sinh học Khái niệm Là sự phá hủy đá và khoáng vật cả về kích thước và thành phần tính chất hóa học
Tác nhân Kết quả
Khái niệm
Tác nhân
Kết quả
Tác động của sinh vật: sự lớn lên của rễ cây, sự bài tiết các chất. Đá và khoáng vật bị phá hủy về mặt cơ giới và hóa học Phiếu học tập: so sánh 3 quá trình phong hóa Phong hóa lí học Phong hóa hóa Phong hóa sinh học học Là sự phá hủy đá và Là quá trình làm Là sự phá hủy đá và khoáng vật về kích biến đổi thành khoáng vật cả về kích thước phần tính chất thước và thành phần hóa học của đá và tính chất hóa học khoáng vật Sự thay đổi nhiệt độ, Nước và các hợp Tác động của sinh vật đóng băng của nước, chất hòa tan trong kết tinh của muối, ma nước, khí sát, va đập của gió, cacbonic, ôxi và sóng, nước chảy , hoạt axit hữu cơ của động sản xuất của con sinh vật thông người qua các phản ứng hóa học
Đá bị rạn nứt, vỡ Địa hình caxtơ thành những tảng và mảnh vụn
Đá và kv bị phá hủy về mặt cơ giới và hóa học
ĐỘNG PHONG NHA – KẺ BÀNG
Tuần ……… - Ngày soạn: ……………………… PPCT: Tiết ……………………
Bài 9. TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (tiếp theo)
- Phong hóa hóa học: https://www.youtube.com/watch?v=P8oWj3PVK9E https://www.youtube.com/watch?v=HaMJxlnGL5c - Phong hóa lí học: https://www.youtube.com/watch?v=LFob6BY_W_E https://www.youtube.com/watch?v=KloyC-vjKwI - Phong hóa sinh học
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Trình bày được quá trình bóc mòn, quá trình vận chuyển và quá trình bồi tụ. - Kể tên được các dạng địa hình do quá trình bóc mòn, bồi tụ tạo thành. - Phân tích được mối quan hệ giữa ba quá trình phong hóa, vận chuyển và bồi tụ. 2. Kĩ năng - Khai thác kiến thức qua hình ảnh trực quan (ảnh, video) - Liên hệ được các dạng địa hình ở địa phương. 3. Thái độ - Tôn trọng quy luật tự nhiên và giải thích các hiện tượng tự nhiên dựa trên quan điểm duy vật biện chứng. 4. Năng lực hình thành - Năng lực chung: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực chuyên biệt: - Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; Sử dụng bản đồ, hình ảnh, mô hình, video... II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Chuẩn bị của GV - Tranh ảnh, video về các dạng địa hình do tác động của nước, gió, sóng biển, băng hà tạo thành... - Phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của HS - SGK, vở ghi, - Tập bản đồ ĐLTN TG III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH Nhận Nội dung Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao biết Quá Trình bày Phân tích Phân biệt Nhận biết các dạng địa trình bóc được các được tác động được mối hình là kết quả của quá mòn – khái niệm: của các quá quan hệ trình ngoại lực trên vận Bóc mòn, trình bóc mòn, giữa 3 quá thực địa, giải thích các
chuyển – vận chuyển, vận chuyển, trình: Bóc hiện tượng tự nhiên có bồi tụ bồi tụ bồi tụ đến địa mòn, vận liên quan đến kết quả hình bề mặt chuyển, bồi của tác động của ngoại Trái Đất. tụ. lực IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Tình huống xuất phát (5 phút) 1. Mục tiêu - Kết nối kiến thức bài trước. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Trò chơi “Đoán từ” 3. Phương tiện 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV giới thiệu thể lệ trò chơi đoán từ: Bốc thăm ngẫu nhiên 5 HS lên bảng quay lưng vào bảng, nhìn xuống lớp. GV viết, hoặc chiếu lên bảng các từ cần đoán. GV gọi HS bất kỳ gợi ý cho HS trên bảng đoán. ● Người gợi ý không lặp từ, tách từ có trong khái niệm ● Người đoán từ đoán nhanh chóng trong 5 tiếng đếm - Bước 2: Thực hiện trò chơi. Các từ khóa: Ngoại lực; Phong hóa; Rễ cây; Hóa học; Lí học; Sinh học; Bề mặt Trái Đất; Ma sát; Va đập; Gió; Cacbonic; Oxi; Hang động; Phá hủy đá; Khoáng vật…. - Bước 3: Tổng kết điểm, đánh giá, liên hệ kiến thức mới để vào bài. B. Hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG 1: QUÁ TRÌNH BÓC MÒN – QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN – QUÁ TRÌNH BỒI TỤ (27 phút) 1. Mục tiêu: - Trình bày được các khái niệm: Bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ - Phân tích được tác động của các quá trình bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ đến địa hình bề mặt Trái Đất. 2. Phương pháp – kĩ thuật: Thảo luận nhóm/Trạm 3. Phương tiện: SGK; hình ảnh về 3 quá trình bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ Bước 1: GV chia lớp thành 6 nhóm theo 2 cụm ( Cụm 1: Nhóm 1,2,3; Cụm 2: Nhóm 4,5,6,). Tại các trạm các nhóm sẽ giải quyết nội dung theo thứ tự trong thời gian 5 phút. Hết 5 phút di chuyển đến trạm khác theo sơ đồ di chuyển CỤM 1
Trạm 1
Trạm 2
Trạm 3
Trạm 1
Trạm 2
Trạm 3
CỤM 2
❖ Trạm 1: Dựa vào ào hình ảnh sau, SGK và à internet hoàn thành phi phiếu
học tập Phi học tập trạm 1 Phiếu Quá trình bóc mòn Khái niệm Tác nhân
Hình thức ức
Kết quả
Đặc điểm Kết quả
❖ Trạm 2: - Dựa vào hình ảnh sau, SGK và internet - Xem video: https://www.youtube.com/watch?v=KloyC-vjKwI&t=198s - Hoàn thành phiếu học tập
Phiếu học tập trạm 2 Quá trình vận chuyển Khái niệm Khoảng cách di chuyển phụ thuộc Hình thức ❖ Trạm 3: Dựa vào hình ảnh sau, SGK và internet hoàn thành phiếu
học tập Phiếu học tập trạm3 Quá trình bồi tụ Khái niệm
- Bước 2: Các nhóm giải ải quyết nội dung tại các trạm. - Bước 3: GV theo dõi hoạt ạt động của các nhóm để đánh giá, nhận xét. HOẠT ĐỘNG NG 2: PHÂN TÍCH MỐI M QUAN HỆ GIỮA A BA QUÁ TRÌNH PHONG HÓA – VẬN CHUYỂN – BỒI TỤ (5 phút) 1. Mục tiêu: - Phân tích được mối quan hệệ giữa ba quá trình phong hóa, vận n chuy chuyển và bồi tụ. 2. Phương pháp – kĩ thuậ ật - Trò chơi/cả lớp 3. Phương tiện: 3 phiếu họ ọc tập hoạt động 1, quả bóng nhựa trẻ em 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV nêu vấn đề: 3 quá trình phong hóa, vận v chuyển và bồồi tụ có mối quan hệ gì với nhau không? Nếu N có thì tại sao? - Bước 2: HS suy nghĩ và à vi viết ra giấy nháp - Bước 3: GV dùng quảả bóng ném ngẫu nhiên, nhi trúng vị trí em nào ào em đó chia sẻ phần trả lời của mình. à kh khẳng định: - Bước 4: GV đánh giá và ● Quá uá trình phong hóa ttạo ra các vật liệu phá hủy cho quá á trình vvận chuyển thực hiện, n, quá trình bồi b tụ là sự kết thúc của a quá trình vvận chuyển n và là quá trình tích ttụ vật liệu phá hủy. Như vậyy ba quá trình này nối tiếp p nhau trong việc vi tạo ra, di chuyển và tích tụ vậtt li liệu phá hủy.
●
Nội lực làm cho bề mặt Trái Đất gồ ghề, ngoại lực có xu hướng san bằng gồ ghề. Chúng luôn tác động đồng thời, và tạo ra các dạng địa hình trên bề mặt Trái Đất. C. Hoạt động luyện tập ( 7 phút) 1. Mục tiêu: - Củng cố kiến thức, nội dung bài học 2. Phương pháp – kĩ thuật - Trắc nghiệm kiến thức 3. Phương tiện: Bộ câu hỏi trắc nghiệm 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV đọc câu hỏi, HS giơ bảng hoặc bộ đáp án A_B_C_D - Bước 2: GV nhận xét, chất vấn ngược lại “tại sao chọn” nếu cần. Bộ câu hỏi ● Câu hỏi nhận biết Câu 1. Quá trình ngoại lực làm cho bề mặt Trái Đất A. gồ ghề hơn. B. bằng phẳng hơn. C. nâng lên, hạ xuống. D. tạo thành các nếp uốn và đứt gãy. Câu 2. Vận chuyển là quá trình A. tích tụ các vật liệu phá hủy. B. hình thành các cao nguyên băng hà. C. di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác. D. các sản phẩm phong hóa dời khỏi vị trí ban đầu. Câu 3. Kết quả của quá trình bồi tụ tạo nên A. địa hình bồi tụ. B. địa hình thổi mòn.C. bậc thềm sóng vỗ. D. khe rãnh xói mòn. ● Câu hỏi thông hiểu Câu 1. Quá trình bồi tụ phụ thuộc vào A. quá trình bóc mòn. B. quá trình phong hóa. C. hiện tượng uốn nếp và đứt gãy. D. động năng của các nhân tố ngoại lực. Câu 2. Dạng địa hình nào sau đây không phải do quá trình băng hà tạo thành? A. Phi-o. B. Vách biển. C. Đá trán cừu. D. Cao nguyên băng hà. Câu 3. Dạng địa hình đá rỗ tổ ong được tạo thành do A. gió. B. băng hà. C. sóng biển. D. nước chảy trên mặt. Câu 4. Địa hình xâm thực tạo thành các thung lũng sông, suối do A. sóng biển. B. nước chảy tràn. C. dòng chảy tạm thời. D. dòng chảy thường xuyên. Câu 5. Quá trình nào sau đây không phải của quá trình bóc mòn?
A. Mài mòn. B. Thổi mòn. C. Xâm thực. D. Vận chuyển. ● Câu hỏi vận dụng Câu 1. Các đồng bằng châu thổ được hình thành chủ yếu do tác dụng bồi tụ vật liệu của A. sông. B. sóng biển. C. thuỷ triều. D. rừng ngập mặn. Câu 2. Đồng bằng châu thổ là kết quả của quá trình bồi tụ ở vùng A. núi cao. B. ven biển. C. đồi núi thấp. D. hạ lưu sông. Câu 3. Các thạch nhũ trong các hang động đá vôi là kết quả của A. bồi tụ. B. phong hóa vật lý. C. phong hóa hóa học. D. phong hóa sinh vật. ● Câu hỏi vận dụng cao Câu 1. Nội lực và ngoại lực có điểm giống nhau là A. đều cần có sự tác động của con người. B. cùng được sinh ra do năng lượng của Trái Đất. C. cùng có tác động thay đổi diện mạo của Trái Đất. D. điều kiện được hình thành từ năng lượng Mặt Trời. Câu 2. Đồng bằng châu thổ sông Hồng là kết quả của hiện tượng A. biển tiến. B. biển thoái. D. bồi tụ do sóng biển. C. bồi tụ do nước chảy. Câu 3. Hiện tượng nước chảy tràn là do A. nước mưa. B. tác động của băng hà xói mòn đất. C. quá trình mài mòn và thổi mòn của gió. D. hiện tượng nước chảy thành dòng thường xuyên. D. Hoạt động nối tiếp - hướng dẫn học tự học (1 phút) Giúp HS vận dụng kiến thức đã học vào một vấn đề thực tiễn của địa phương Yêu cầu: - Tìm một vài dạng địa hình ở địa phương em là kết quả của các tác nhân ngoại lực. - Thời gian: về nhà - Chuẩn bị bài thực hành V. RÚT KINH NGHIỆM …………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………… ………
PHỤ LỤC
Phiếu học tập nhóm 1,2 Quá trình bóc mòn Khái niệm Là quá trình các tác nhân ngoại lực (nước chảy, sóng biển, băng hà, gió...) làm các sản phẩm phong hóa rời khỏi vị trí ban đầu của nó. Tác nhân Hình thức Kết quả - Nước chảy Xâm thực - Các rãnh nông (nước chảy tràn) - Khe rãnh xói mòn (dòng chảy tạm thời) - Thung lũng, sông, suối (dòng chảy thường xuyên) - Gió Thổi mòn, khoét - Hố trũng thổi mòn, bề mặt đá rỗ tổ ong, mòn nấm đá… - Sóng biển Xâm thực và mài - Hàm ếch sóng vỗ, vách biển, bậc thềm mòn sóng vỗ - Băng hà Địa hình bằng hà - Phi -o, cao nguyên băng hà, đá trán cừu… Phiếu học tập nhóm 2,3 Quá trình vận chuyển Khái niệm - Là sự tiếp tục của quá trình bóc mòn. Là quá trình di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác. Khoảng cách di - Động năng, kích thước và trọng lượng của vật liệu, bề chuyển phụ mặt đệm thuộc Hình thức - Vật liệu nhỏ, nhẹ: động năng ngoại lực cuốn theo. - Vật liệu lớn, nặng: động năng + trọng lực = lăn trên mặt đất dốc. Phiếu học tập nhóm 5,6 Quá trình bồi tụ Khái niệm Là quá trình tích tụ các vật liệu phá hủy Đặc điểm - Nếu động năng giảm dần, vật liệu sẽ tích tụ dần trên đường đi. - Nếu động năng giảm đột ngột thì vật liệu sẽ tích tụ, phân lớp theo trọng lượng Kết quả Các dạng địa hình bồi tụ: + Do gió: Cồn cát, đụn cát (sa mạc) + Do nước chảy: Bãi bồi, đồng bằng châu thổ (ở hạ lưu sông) + Do sóng biển: Các bãi biển Tuần 1 - Ngày soạn: 01/08/2019 PPCT:
BÀI 10: THỰC HÀNH NHẬN XÉT VỀ SỰ PHÂN BỐ CÁC VÀNH ĐAI ĐỘNG ĐẤT, NÚI LỬA VÀ CÁC VÙNG NÚI TRẺ TRÊN BẢN ĐỒ. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Vận dụng thuyết Kiến tạo mảng để giải thích sơ lược sự hình thành các vùng núi trẻ, các vành đai động đất, núi lửa 2. Kĩ năng - Xác định trên bản đồ các vùng núi trẻ (Hi-ma-lay-a, An-pơ, Cooc-đi-e, Anđet), các vùng có nhiều động đất, núi lửa (Thái Bình Dương, Địa Trung Hải, Đại Tây Dương) và nêu nhận xét. 3. Thái độ - Liên hệ vấn đề môi trường ở các nơi xảy ra thiên tai trên thế giới. 4. Năng lực hình thành - Năng lực chung: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực chuyên biệt: - Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; Sử dụng bản đồ, hình ảnh, mô hình, video... II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Chuẩn bị của giáo viên: - SGK, giáo án - Bản đồ các vành đai lửa trên thế giới - Bản đồ các mảng kiến tạo, bản đồ tự nhiên thế giới 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi, chuẩn bị bài III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH Nội dung Nhận biết Thông Vận dụng Vận dụng hiểu thấp cao Nhận xét về sự Xác định Phân tích Giải thích sự Liên hệ với phân bố các được sự phân được được phân bố các tình hình xảy vành đai động bố các vành mối quan hệ vành đai động ra động đất ở đất, núi lửa và đai động đất, của các khu đất, núi lửa, Việt Nam. các vùng núi trẻ núi lửa, các vực nói trên các vùng núi trên thế giới vùng núi trẻ với các mảng trẻ trên thế trên thế giới. kiến tạo. giới.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Tình huống xuất phát (5 phút) 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh, ôn lại kiến thức Địa lí lớp 6 và các thiên tai 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Nhóm/ cặp đôi 3. Phương tiện Các hình ảnh liên quan đến các thiên tai và dạng địa hình núi già, núi trẻ. 4. Tiến trình hoạt động: - Bước 1: Gv cung cấp các hình ảnh, cho HS làm việc cặp đôi/ nhóm nhỏ (3-4
học sinh) để đặt tên cho hiện tượng/nội dung của từng hình ảnh. - Bước 2: Gv điều khiển cho các nhóm HS lựa chọn tên nội dung hình ảnh phù hợp nhất. - Bước 3: GV dẫn dắt để HS trình bày nguyên nhân và hiểu biết về động đất, núi lửa, núi trẻ. *Động đất: là hiện tượng trấn động ở một nơi nào đó của lớp vỏ Trái Đất. Động đất do nhiều nguyên nhân sinh ra, những nguyên nhân chủ yếu là do tác động của các lực ở bên trong Trái Đất (nội lực). Những khu vực có động đất lớn trên thế giới là những khu vực nằm ở chỗ tiếp xúc giữa các mảng lục địa, nơi có những vận động kiến tạo lớn xảy ra. Sức mạnh của các trận động đất hiện nay được phân ra 9 cấp theo thang Richte. *Núi lửa: là núi thường có dạng hình nón, đỉnh có miệng trũng, ở đó thường xuyên hoặc định kì phun ra các chất khí, hơi nước, đá tảng, tro hoặc dung nham nóng chảy. Núi lửa được phân ra 2 loại: núi lửa hoạt động (còn phun trong thời gian gần đây) và núi lửa đã tắt (ngừng phun trong một thời gian dài). *Núi trẻ: là núi hình thành cách đây vài chục triệu năm, có đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng hẹp và sâu. Hiện nay vẫn được nâng cao.
- Bước 4: GV dẫn dắt để vào bài mới. B. Hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG 1. XÁC ĐỊNH CÁC VÀNH ĐAI ĐỘNG ĐẤT, NÚI LỬA, CÁC VÙNG NÚI TRẺ TRÊN BẢN ĐỒ (15 phút) 1. Mục tiêu: Xác định được vị trí các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ trên bản đồ. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học Bản đồ Các mảng kiến tạo, các vùng động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ trên thế giới. 3. Phương tiện 4. Tiến trình hoạt động: - Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm: ✔ Nhóm 1, 2, 3: xác định vành đai động đất ✔ Nhóm 4, 5, 6: xác định vành đai núi lửa và vùng núi trẻ. - Bước 2: HS các nhóm thảo luận trong thời gian 1 phút. - Bước 3: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc. - Bước 4: GV tóm tắt và hoàn chỉnh nội dung. Nhận xét kết quả làm việc của các nhóm.
Mặt trời mọc từ 8700m trên đỉnh Everest.
Dãy núi Andes ở Nam Mỹ là dãy núi dài nhất thế giới
Xác định các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ trên bản đồ a) Các vành đai động đất - Vành đai động đất lớn nhất kéo dài từ Địa Trung Hải đến Tây Nam Á, Nam Á, Đông Nam Á, Nhật Bản, khu vực Bắc Thái Bình Dương. - Vành đai động đất phía tây châu Mĩ. - Vành đai động đất dọc sống núi ngầm Đại Tây Dương.
b) Các vành đai núi lửa - Vành đai lửa Thái Bình Dương. - Vành đai núi lửa Địa Trung Hải. - Vành đai lửa phía tây châu Mỹ. c) Các vùng núi trẻ - Dãy Himalaya (châu Á) - Dãy Coocđie, An đét (châu Mĩ) HOẠT ĐỘNG 2. NHẬN XÉT VỀ PHÂN BỐ CỦA CÁC VÀNH ĐAI NÚI LỬA, ĐỘNG ĐẤT VÀ CÁC VÙNG NÚI TRẺ (18 phút) 1. Mục tiêu: + Nhận xét được mối quan hệ trong sự phân bố của các khu vực có động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ. + Thấy được sự liên quan giữa sự phân bố của các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ với các mảng kiến tạo của thạch quyển. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Khai thác kiến thức từ bản đồ, hoạt động cặp đôi 3. Phương tiện + Bản đồ Các mảng kiến tạo, các vùng động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ trên thế giới. + Hình 7.3- Các mảng kiến tạo lớn của thạch quyển 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV cho HS bắt cặp và mỗi HS mở 1 bản đồ để đối chiếu vị trí của của các vành đai động đất, núi lửa và núi trẻ với vị trí các mảng kiến tạo (Bản đồ 1 là Hình 7.3- Các mảng kiến tạo lớn của thạch quyển – SGK trang 27; bản đồ 2 là Hình 10- các vành đai động đất, núi lửa và núi trẻ – SGK trang 38) - Bước 2: HS thảo luận, so sánh vị trí của các vành đai động đất, núi lửa và núi trẻ với vị trí các mảng kiến tạo và rút ra kết luận. *GV gợi ý: ✔ So sánh đối chiếu vị trí của các khu vực có động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ để rút ra nhận xét. ✔ Lưu ý đường ranh giới của các địa mảng và các dải phân bố động đất, núi lửa. ✔ Dựa vào kiến thức của bài 7 để giải thích. - Bước 3: HS các nhóm thảo luận. Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc. - Bước 4: GV tóm tắt và hoàn chỉnh nội dung. Nhận xét kết quả làm việc của các nhóm.
* Tích hợp: Tác động của động đất và núi lửa tới con người và môi trường sống của con người rất lớn, đây có thể coi là một thảm họa thiên tai lớn, nếu xảy ra ở đại dương còn gây ra sóng thần vì vậy ta phải biết quy luật, biện pháp để phòng tránh thiệt hại thấp nhất.(Liên hệ với Nhật Bản) http://3qgroup.vn/ky-nang-song-sot-khi-gap-dong-dat-o-nhat-ban.html Nhận xét về sự phân bố của các vành đai núi lửa, động đất và các vùng núi trẻ - Sự phân bố của các vành đai núi lửa, động đất và các vùng núi trẻ thường trùng khớp với nhau. - Các vành đai núi lửa, động đất và các vùng núi trẻ thường nằm ở vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo của thạch quyển. VD: Dãy Himalaya nằm ở nơi tiếp xúc giữa mảng Ấn Độ - Ôxtrâylia với mảng Á – Âu, vùng núi trẻ Coocđie nằm ở nơi tiếp xúc của mảng Thái Bình Dương với mảng Bắc Mỹ, vành đai lửa phía Tây Thái Bình Dương nằm ở nơi tiếp xúc của mảng Thái Bình Dương với mảng Á – Âu. - Nguyên nhân: khi các mảng kiến tạo dịch chuyển xô chờm vào nhau hoặc tách dãn xa nhau thì tại vùng tiếp xúc giữa chúng sẽ là nơi xảy ra các hiện tượng động đất, núi lửa, các hoạt động tạo núi. VD: + Khi 2 mảng kiến tạo tách rời nhau sẽ hình thành sống núi ngầm kèm theo là hiện tượng động đất, núi lửa. VD sự tách rời của mảng Bắc Mỹ - Á Âu, mảng Nam Mỹ - Phi hình thành nên vành đai động đất dọc sống núi ngầm Đại Tây Dương. + Khi 2 mảng kiến tạo xô húc nhau hình thành nên dãy núi uốn nếp trẻ, vực sâu, đảo núi lửa, kèm theo là động đất, núi lửa cũng xảy ra. VD sự xô húc của mảng Bắc Mỹ và Nam Mỹ với mảng Thái Bình Dương hình thành nên hệ thống núi trẻ ở rìa phía tây châu Mỹ theo đó là vành đai động đất và núi lửa. Mảng Ấn Độ - Ôxtrâylia xô húc với mảng Á – Âu hình thành nên hệ thống núi trẻ Himalaya... C. Luyện tập (5 phút)
1. Mục tiêu: HS luyện tập về kĩ năng 2. Hình thức: cá nhân 3. Tiến trình thực hiện -Bước 1. GV gọi lần lượt các học sinh lên chỉ tên các dãy núi trẻ, các mảng kiến tạo, các khu vực xảy ra động đất và núi lửa nhiều trên bản đồ dưới đây.
………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………
-Bước 3. HS trình bày kết ết quả. -Bước 4. GV nhận ận xét, đánh giá v và bổ sung. D. Hoạt ạt động nối tiếptiếp hướng ớng dẫn học tự học (1 phút) 1. Mục tiêu: HS vận ận dụng các kiến thức đ đã học vào thực tế 2. Hình thức: cá nhân 3. Tiến trình thực hiện - Bước 1: GV giao nhiệm ệm vụ cho HS về nhà nh ✔ Hoàn thiện bài thực ực hành. h ✔ Tìm hiểu ểu Việt Nam có những n nơi nào xảy ảy ra động đất, giải thích nguyên nhân. ✔ Tìm hiểu ểu về khí quyển v và sự phân bố nhiệt độ không khí trên ên Trái Đ Đất - Bước 2: HS tiếp ếp nhận nhiệm vụ V. RÚT KINH NGHIỆM …………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………
Tuần ……… - Ngày soạn: ……………………… PPCT: Tiết ……………………
Bài 11: KHÍ QUYỂN SỰ PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Mô tả được các đặc điểm của khí quyển. - Trình bày được sự phân bố, đặc điểm của các khối không khí, frông. - Phân tích được sự tác động của các khối không khí, frông - Giải thích được sự phân bố nhiệt trên Trái Đất 2. Kĩ năng - Thực hiện được việc khai thác kiến thức từ hình 11.2 - Phân phối bức xạ Mặt Trời. - Phân tích được bảng số liệu 11 - Sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt độ năm theo vĩ độ ở bán cầu Bắc - Phân tích được hình 11.3 - Biên độ nhiệt độ năm thay đổi theo vị trí gần hay xa biển. - Phân tích được hình 11.4 - Nhiệt độ thay đổi theo độ dốc và hướng phơi của sườn núi 3. Thái độ - Họ c sinh có thá i độphả n đo i cá c hà nh độ ng gâ y ô nhie m mô i trường khô ng khí. Hưởng ứng cá c hoạ t độ ng bả o vệmô i trường khô ng khı́đe trá nh ô nhie m ba u khı́quye n. 4. Năng lực hình thành - Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực tự quản lý, năng lực sử dụng ngôn ngữ… - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng tranh ảnh, video clip… II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Chuẩn bị của GV - Thiết bị dạy học: Các bản đồ: nhiệt độ, khí áp và gió, khí hậu thế giới, tự nhiên TG - Phương pháp dạy học: nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, sử dụng phương tiện dạy học trực quan, đàm thoại gợi mở, tự học, nghiên cứu tình huống. - Kĩ thuật dạy học: Động não, đọc và tóm tắt nội dung bài học theo cặp đôi, tranh luận- ủng hộ- phản đối, kĩ thuật tia chớp, tổ chức trò chơi.
2. Chuẩn bị của HS - Sách giáo khoa. - Tài liệu tham khảo có liên quan đến bài học III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH Vận Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp dụng cao KHÍ - Trình bày - Phân tích - Phân tích bảng số liệu 11 Tính được đặc được sự trang 41 và giải thích sự toán QUYỂNSỰ PHÂN điểm của phân bố thay đổi nhiệt độ trung bình nhiệt độ, BỐ NHIỆT khí quyển. nhiệt trên năm theo vĩ độ; Sự thay đổi độ ẩm ĐỘ KHÔNG - Trình bày Trái Đất. biên độ nhiệt độ năm theo không sự - Giải thích vĩ độ. KHÍ TRÊN được khí theo TRÁI ĐẤT phân bố các được vì sao - Quan sát hình 11.4 phân độ cao. khối khí, càng lên tích mối quan hệ: giữa Frông. Nêu cao, nhiệt hướng phơi của sườn và sự đặc điểm độ không thay đổi nhiệt độ. chính của khí càng chúng. giảm. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Tình huống xuất phát (3 phút) 1. Mục tiêu - Giúp học sinh vận dụng kiến thức từ thực tế vào nội dung bài học. - Tìm ra những nội dung chưa biết, để từ đó bổ sung và khắc sâu những kiến thức của bài học. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Phương pháp: Đàm thoại gợi mở - Kĩ thuật dạy học: động não 3. Phương tiện - Máy tính, máy chiếu - Video dự báo thời tiết. https://www.youtube.com/watch?v=_0WrwknhvWc 4. Tiến trình hoạt động
Bước 1: Giáo viên (GV) yêu cầu học sinh (HS) nêu một số thông tin mà các em nghe được trên bản tin dự báo thời tiết trong chương trình thời sự.
Bước 2: HS trả lời. GV ghi tất cả các ý kiến lên bảng sau đó yêu cầu HS nêu các yếu tố thường được nhắc đến trong các bản tin dự báo thời tiết (nhiệt độ, gió và mưa) Bước 3: GV đặt vấn đề: Nhiệt độ, gió và mưa là 3 thành phần của khí quyển, một quyển quan trọng trong lớp vỏ địa lí. GV tóm tắt cho HS nghe nội dung chính của các bài học liên quan đến nội dung này và giới thiệu bài (khái quát về thời gian, cách thức tổ chức dạy học…). B. Hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu MỘT SỐ NÉT KHÁI QUÁT VỀ KHÍ QUYỂN (6 phút) 1. Mục tiêu - Trình bày các đặc điểm cơ bản và vai trò của khí quyển. - Rèn luyện kĩ năng làm việc với phiếu học tập. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Phương pháp dạy học: nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật dạy học: đọc và tóm tắt nội dung bài học theo cặp đôi, tranh luận phản biện. 3. Phương tiện - Phiếu học tập, máy chiếu. 4. Tiến trình hoạt động Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS đọc, tóm tắt nội dung và đặt tiêu đề cho các thông tin theo cặp đôi (thời gian thực hiện 2 phút):
Đặt tiêu đề cho các đoạn thông tin sau: Thông tin Khí quyển là lớp không khí bao quanh Trái Đất, luôn 1/……………… chịu ảnh hưởng của Vũ trụ, trước hết là Mặt Trời. Thành phần của khí quyển bao gồm các chất khí (Nitơ78,1%, oxi- 20,43%, hơi nước và các chất khí khác 2/……………… 1,47%), cùng với các thành phần vật chất khác (tro, bụi, muối, vi sinh vật…) - Khí quyển cung cấp các chất khí cần thiết cho sự sống; bảo vệ Trái Đất chống lại các tác nhân có hại từ bên ngoài: sao băng, thiên thạch… - Lớp ozon ở tầng bình lưu ngăn cản các tia tử ngoại tiêu 3/………….…… hủy cuộc sống trên Trái Đất. - Ngoài ra, khí quyển giúp điều hòa nhiệt độ trên Trái Đất làm ban ngày bớt nóng, ban đêm bớt lạnh; tầng ion chứa các điện tích phản hồi các làn sóng vô tuyến điện, truyền âm thanh tạo ra sự liên lạc ở mọi nơi trên Trái Đất. Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ mà giáo viên đã giao. GV quan sát, trợ giúp và đánh giá HS hoạt động. Bước 3. GV yêu cầu HS trình bày phần kết quả. Giải thích cho lựa chọn của mình Bước 4. GV nhận xét, kết luận và cung cấp thông tin phản hồi. 1/ Khái niệm, 2/ Thành phần 3/ Vai trò. Bước 5: Sau khi kết luận, GV đưa ra nhận định: “Khí quyển là các lớp khí bao quanh Trái Đất” yêu cầu HS cho biết ý kiến của mình về nhận định trên? - GV cho các HS tranh luận với nhau về nhận định. GV lắng nghe. - Cuối cùng GV kết luận: trong khí quyển ngoài các chất khí còn có các thành phần vật chất khác như tro, bụi, vi sinh vật… nên nhận định đó chưa chính xác hoàn toàn. Nói đầy đủ phải là: “Khí quyển là lớp không khí bao quanh Trái Đất”. NỘI DUNG I. Khí quyển Khí quyển là lớp không khí bao quanh trái đất bao gồm các thành phần chủ yếu là: khí nitơ 78%, Oxi 21%, hơi nước và các khí khác 1%) - Khí quyển có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của sinh vật, là lớp vỏ bảo vệ Trái Đất. Tiêu đề
- Khí quyển gồm có 5 tầng (tham khảo SGK). HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu về CÁC KHỐI KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT (8 phút) 1. Mục tiêu - Trình bày được nguyên nhân hình thành và tính chất của các khối khí: cực, ôn đới, chí tuyến, xích đạo. - Sử dụng bản đồ Tự nhiên thế giới để nhận biết sự phân bố các khối khí trên Trái Đất. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Phương pháp dạy học: đàm thoại gợi mở, sử dụng phương tiện dạy học trực quan. - Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật tia chớp, tổ chức trò chơi. 3. Phương tiện - Phiếu học tập, máy chiếu, - Bản đồ tự nhiên thế giới, các mảnh ghép. 4. Tiến trình hoạt động Bước 1: GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân: đọc đoạn thông tin và trả lời câu hỏi: Câu 1. Cho các đoạn thông tin sau: Không khí ở tầng đối lưu, tùy theo vĩ độ và bề mặt Trái Đất là lục địa hay đại dương mà hình thành các khối khí khác nhau. Ở mỗi nửa cầu đi từ cực tới xích đạo ta lần lượt gặp 4 khối khí: + Khối khí cực: tính chất rất lạnh; kí hiệu là A + Khối khí ôn đới: tính chất lạnh; kí hiệu là P + Khối khí chí tuyến: tính chất rất nóng; kí hiệu là T + Khối khí xích đạo: tính chất nóng, ẩm; kí hiệu là E. Mỗi khối khí tùy theo bề mặt tiếp xúc là lục địa hay đại dương lại chia thành 2 kiểu: hải dương (tính chất ẩm; kí hiệu là m) và kiểu lục địa (khô, kí hiệu là c). Riêng khối khí xích đạo chỉ có một kiểu là khối khí hải dương (kí hiệu là Em). Dựa vào đoạn thông tin trên, hãy: a/ Cho biết nguyên nhân hình thành các khối khí? Tên và tính chất của các khối khí từ cực về xích đạo? b/ Gọi tên và nêu tính chất của các khối khí sau: Ac, Pm, Tc và Ec? Câu 2. Cho thông tin sau: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, khối khí NPc hoạt động mạnh, từ cao áp Xibia qua lãnh thổ Trung Quốc tràn xuống nước ta tới tận vĩ tuyến 160B. Nửa năm còn lại, từ tháng 5 đến tháng 10, nước ta chịu ảnh hưởng của 2 khối khí: TBg và Tm.
Dựa vào thông tin trên, hãy nêu tên và tính chất các khối khí ảnh hưởng đến khí hậu nước ta trong năm? Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ mà giáo viên đã giao. GV quan sát, trợ giúp và đánh giá HS hoạt động. Bước 3. GV yêu cầu HS trình bày phần kết quả. Bước 4. Cuối cùng GV kết luận và cung cấp thông tin phản hồi THÔNG TIN PHẢN HỒI Câu 1. a) Nguyên nhân hình thành các khối khí: Không khí ở tầng đối lưu, Tùy theo vĩ độ và bề mặt trái đất là lục địa hay đại dương mà hình thành các khối khí khác nhau. - Mỗi bán cầu có 4 khối khí chính: + Khối khí cực: tính chất rất lạnh; kí hiệu là A + Khối khí ôn đới: tính chất lạnh; kí hiệu là P + Khối khí chí tuyến: tính chất rất nóng; kí hiệu là T + Khối khí xích đạo: tính chất nóng, ẩm; kí hiệu là E. b) Khối khí Ac Pm Tc Ec Tên gọi cực lục địa Ôn đới hải Chí tuyến lục Khôn dương địa g tồn Tính chất rất lạnh, khô lạnh, ẩm rất nóng, khô tại Câu 2. - NPc: khối khí ôn đới lục địa BBC, tính chất: lạnh, khô. - TBg: khối khí chí tuyến vịnh Bengan, tính chất: rất nóng, ẩm. - Tm: khối khí chí tuyến hải dương (xuất phát từ trung tâm áp cao trên biển Thái Bình Dương), tính chất: rất nóng, ẩm. (Lưu ý: Sau khi hoàn thành xong câu 1, GV có thể sử dụng kĩ thuật tia chớp để lấy ý kiến của HS giải thích nguyên nhân khối khí Ec không tồn tại (vì khu vực xích đạo bề mặt tiếp xúc chủ yếu là biển và đại dương, thuộc khu vực áp thấp, mưa nhiều nên khối khí Xích đạo chỉ có kiểu hải dương, không có kiểu lục địa) Bước 5: Sau khi chuẩn lại kiến thức, GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Mảnh ghép hoàn hảo”: GV treo bản đồ Địa lí tự nhiên thế giới và 5 miếng ghép: Am, Pc, Tm, Ec và Em
Am Pc Tm Ec Em Bản đồ Tự nhiên thế giới + GV nêu luật chơi: Trong thời gian 1 phút, 1 HS lên bảng ghép các khối khí vào đúng vị trí của nó trên bản đồ Tự nhiên thế giới. Nếu ghép đúng và đảm bảo thời gian sẽ giành được một phần quà, nếu sai nhường lại quyền chơi cho một HS khác (tới đa chỉ được 3 HS tham gia chơi) + Sau khi HS đã rõ luật chơi, GV hô to 1, 2, 3 và chọn người chơi là HS giơ tay đầu tiên. GV công bố kết quả và trao thưởng. (Lưu ý: Khối khí Ec không tồn tại nên HS không thể ghép lên bản đồ. Đây là thông tin nhiễu để HS khắc sâu kiến thức). NỘI DUNG 2. Các khối khí. - Nguyên nhân hình thành các khối khí: Không khí ở tầng đối lưu, Tùy theo vĩ độ và bề mặt trái đất là lục địa hay đại dương mà hình thành các khối khí khác nhau. - Mỗi bán cầu có 4 khối khí chính: + Khối khí cực: rất lạnh, kí hiệu là A. + Khối khí ôn đới lạnh, kí hiệu là P. + Khối khí chí tuyến (nhiệt đới): rất nóng, kí hiệu là T. + Khối khí xích đạo: nóng ẩm, kí hiệu là E. - Mỗi một khối khí lại chia ra thành 2 kiểu: + Kiểu hải dương (ẩm), kí hiệu là m và kiểu lục địa (khô), kí hiệu là c. + Riêng khối khí xích đạo chỉ có một kiểu là khối khí hải dương, kí hiệu là Em. HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu về FRÔNG ( 6 phút) 1. Mục tiêu - Nêu được khái niệm frông và các frông.
- Trình bày được sự di chuyển của các khối khí, frông và ảnh hưởng của chúng đến thời tiết, khí hậu. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề, đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật dạy học: động não. 3. Phương tiện - Phiếu học tập, máy chiếu. 4. Tiến trình hoạt động Bước 1: GV yêu cầu các cặp đôi đọc nội dung mục 3 phần I trong sách giáo khoa và trả lời phiếu học tập PHIẾU HỌC TẬP THEO CẶP Câu 1. 1/ Frông là? A. Mặt ngăn cách của 2 khối khí. B. Mặt ngăn cách của 2 khối khí khác nhau về nhiệt độ. C. Mặt ngăn cách của 2 khối khí khác nhau về nhiệt độ và hướng gió. 2/ Điền vào dấu (…) các nội dung phù hợp? -FA: Là mặt ngăn cách giữa 2 khối khí ……….. và ………, gọi là frong ………. -FP: Là mặt ngăn cách giữa 2 khối khí ……….. và ………, gọi là frong ……… Câu 2. “Nơi có frông hoặc dải hội tụ đi qua thời tiết nhiễu loạn, thường mưa nhiều” Hãy giải thích nhận định trên? - Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ mà giáo viên đã giao. GV quan sát, trợ giúp và đánh giá HS hoạt động. - Bước 3. GV yêu cầu đại diện một vài cặp học sinh trả lời. HS cả lớp lắng nghe và bổ sung. - Bước 4. Cuối cùng GV kết luận và cung cấp thông tin phản hồi.
Câu 2. Các khối khí thường xuyên ên di chuyển. chuyển. Mặt tiếp xúc của 2 khối khí khác nhau (frong hoặc dải hội tụ) thường ờng có sự tranh chấp của ủa 2 khối khí n nên thường mưa nhiều. Bước 5: GV yêu cầu các cặp ặp HS tiếp tục thảo luận trảả lời câu hỏi: Phân biệt frông và dải hội tụ nhiệt đới? - GV dùng phương pháp đàm thoại tho gợi mở để hướng ớng dẫn HS trả lời: + Frông là gì? Dải ải hội tụ nhiệt đới là l gì? + Sự ự khác nhau của frông và v dải hội tụ nhiệt đới? GV kết luận: Frông là mặt ặt ngăn cách của 2 khối khí khác nhau vềề nhiệt độ và hướng gió. Còn dải ải hội tụ nhiệt đới llà mặt ặt ngăn cách của 2 khối khí cùng nhiệt độ, chỉ khác nhau về hướng ớng gió). NỘI DUNG 3. Frông . - Frông (F) là mặt ặt ngăn cách giữa hai khối khí, có sự khác biệt nhau về nhiệt độ và hướng gió. - Mỗi bán cầu có 2 frong cơ ơb bản: + Frông địa ịa cực (FA): ngăn cách giữa khối khí cực v và ôn đới. + Frông ôn đới ới (FP): ngăn cách giữa khối ôn đới và v chí tuyến. - Dải ải hội tụ nhiệt đới chung cho cả hai bán cầu (FIT). - Các khối ối khí, frông không đứng yên một chỗ mà luôn di chuyển. ển. - Mỗi ỗi khi di chuyển đến đâu thì th lại làm cho thời ời tiết ở đó có sự thay đổi.
THÔNG TIN PHẢN HỒI Câu 1. 1/ Frông là? A. Mặt ngăn cách của 2 khối khí. B. Mặt ngăn cách của 2 khối khí khác nhau về nhiệt độ. C. Mặt ngăn cách của 2 khối khí khác nhau về nhiệt độ và hướng gió. 2/ Điền vào dấu (…) các nội dung phù hợp? -FA: Là mặt ngăn cách giữa 2 khối khí cực và ôn đới, gọi là frông cực -FP: Là mặt ngăn cách giữa 2 khối khí ôn đới và chí tuyến, gọi là frông ôn đới.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về NGUYÊN NHÂN HÌNH THÀNH NHIỆT Đ ĐỘ KHÔNG KHÍ (6 phút) 1. Mục tiêu - Trình bày được nguyên ên nhân hình thành nhiệt nhi độ không khí. - Phân tích tranh ảnh để giải thích nguyên nguy nhân hình thành nhiệt ệt độ không khí trên Trái Đất.
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Phương pháp dạy học: nghiên cứu tình huống, sử dụng phương tiện dạy học trực quan. - Kĩ thuật dạy học: tranh luận- ủng hộ- phản đối, động não. 3. Phương tiện: - Phiếu học tập, máy chiếu. 4. Tiến trình hoạt động Bước 1: GV yêu cầu cả lớp đọc đoạn thông tin sau và trả lời câu hỏi Cho hình 11.2 và đoạn thông tin sau:
Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho bề mặt Trái Đất là bức xạ Mặt Trời. Khi bức xạ Mặt trời tới bề mặt Trái Đất, 47% sẽ được bề mặt Trái Đất hấp thụ, sau đó bức xạ lại vào không khí làm cho không khí ở tầng đối lưu nóng lên. Như vậy, nhiệt độ cung cấp chủ yếu cho không khí ở tầng đối lưu là nhiệt của bề mặt Trái Đất được Mặt Trời đốt nóng. Dựa vào đoạn thông tin trên, hãy cho biết: 1/ Bức xạ mặt trời được phân phối như thế nào? 2/ Nguyên nhân hình thành nhiệt độ không khí trên Trái Đất? Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ mà giáo viên đã giao. GV quan sát, trợ giúp và đánh giá HS hoạt động.
Bước 3. Sau khi HS làm việc xong, GV yêu cầu một HS trả lời, các HS khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung. Bước 4. GV đưa thông tin phản hồi: 1/ 47% được bề mặt trái đất hấp thụ. 30% tới khí quyển lại bị phản hồi vào không gian. 19% được khí quyển hấp thụ. 4% tới mặt đất lại bị phản hồi vào không gian. 2/ Nguồn cung cấp nhiệt cho bề mặt Trái Đất là bức xạ Mặt trời. Khi tia bức xạ Mặt Trời đi qua khí quyển thì được mặt đất hấp thụ và bức xạ lại vào khí quyển. Lúc này không khí sẽ nóng lên. Độ nóng lạnh này gọi là nhiệt độ không khí. Bước 5: GV tiếp tục yêu cầu HS thảo luận theo cặp để trả lời câu hỏi sau, để khắc sâu kiến thức: BÀI TẬP THEO CẶP Nhiệm vụ: Khoanh vào đáp án đúng nhất Nhiệt độ không khí trên Trái Đất phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây? A. Lượng bức xạ Mặt Trời mà khí quyển hấp thụ. B. Lượng bức xạ Mặt Trời tới bề mặt Trái Đất. C. Góc tạo bởi tia sáng Mặt Trời với tiếp tuyến của nó tại bề mặt Trái Đất. D. Lượng bức xạ Mặt Trời tới bề mặt Trái Đất được phản hồi trở lại không gian. - GV cung cấp thông tin phản hồi: Khoanh vào đáp án đúng nhất Nhiệt độ không khí trên Trái Đất phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây? A. Lượng bức xạ Mặt Trời mà khí quyển hấp thụ B. Lượng bức xạ Mặt Trời tới bề mặt Trái Đất C. Góc tạo bởi tia sáng Mặt Trời với tiếp tuyến của nó tại bề mặt Trái Đất. D. Lượng bức xạ Mặt Trời tới bề mặt Trái Đất được phản hồi trở lại không gian. NỘI DUNG II. Sự phân bố nhiệt độ trên trái đất. 1. Nguyên nhân hình thành nhiệt độ không khí: Nhiệt cung cấp chủ yếu cho không khí ở tầng đối lưu là nhiệt của bề mặt trái đất, sau khi hấp thụ bức xạ mặt trời rồi bức xạ lại vào không khí, làm cho không khí nóng lên, hình thành nhiệt độ không khí.
Hoạt động 5: Tìm hiểu SỰ PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT (11 phút) 1. Mục tiêu - Trình bày được nguyên nhân hình thành nhiệt độ không khí và các nhân tố ảnh hưởng đến nhiệt độ không khí - Phân tích bản đồ, tranh ảnh và bảng số liệu để giải thích sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề, sử dụng phương tiện dạy học trực quan, đàm thoại gợi mở. - Kĩ thuật dạy học: tranh luận- ủng hộ- phản đối, động não. 3. Phương tiện: - Phiếu học tập, máy chiếu. Tranh ảnh, bảng số liệu, bản đồ.
+ Giai đoạn 1: Các cá nhân trong từng nhóm (theo sự phân công của nhóm trưởng) nghiên cứu các bảng số liệu, lược đồ, tranh ảnh được cung cấp theo phiếu học tập và hoàn các nhiệm vụ sau: PHIẾU HỌC TẬP NHÓM Nhóm 1,2 Bảng sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt độ năm theo vĩ độ ở bán cầu bắc (Đơn vị: 0C) Vĩ độ Nhiệt độ trung bình năm Biên độ nhiệt độ năm 0 0 24,5 1,8 200 25,0 7,4 300 20,4 13,3 400 14,0 17,7 500 5,4 23,6 0 60 -0,6 29,0 700 -10,4 32,2 …. …………………………. …………………….. Dựa vào bảng số liệu và kiến thức đã học, hãy hoàn thành phiếu học tập sau trong thời gian 4 phút: Nhân Ảnh hưởng Giải thích tố + Nhiệt độ trung bình năm cao ở các ………………………………… vĩ độ …..…...…… và ....………....…, giảm dần ……………………………………… Vĩ độ về ……….................. …………… địa lí + Biên độ nhiệt ở xích đạo ….....… ………………………………… (1,80C), …….......... dần về cực ……………………… PHIẾU HỌC TẬP NHÓM Nhóm 3,4 Dựa vào lược đồ và kiến thức đã học, hãy hoàn thành phiếu học tập trong thời gian 4 phút:
4. Tiến trình hoạt động Bước 1: - GV chia lớp thành 6 nhóm. - GV nêu nhiệm vụ và hướng dẫn HS cách thức tiến hành hoạt động nhóm:
n tố
Biên độ nhiệt độ năm thay đổi theo vị trí gần hay xa đại dương Nhân tố
Lục địa và đại dương
Ảnh hưởng + Nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất đều nằm ở …....................… + Biên độ nhiệt ở đại dương ..........…., ở lục địa……………………………… + Nhiệt độ còn ……….. theo bờ Đông và bờ Tây của lục địa
Giải thích
………………………………… …………………………………… ………………
+ Càng lên cao nhiệt độ càng ............. (trong tầng đối lưu trung …………………………………… bình giảm … …………………………………..… Địa 0C/100m). ………….. hình + Nhiệt độ không khí thay đổi theo .........……và ................... của dãy …………………………………… núi. …………………… + Giai đoạn 2: (Thực hiện phương pháp mảnh ghép) Trên cơ sở nghiên cứu của cá nhân ở từng nhóm cũ, tiến hành trao đổi ở nhóm mới và hoàn thành phiếu học tập: PHIẾU HỌC TẬP NHÓM…. Họ và tên các thành viên trong nhóm
………………………………… ………………………
PHIẾU HỌC TẬP NHÓM Nhóm 5,6
Nhiệt độ thay đổi theo độ dốc và hướng phơi của sườn núi Dựa vào hình và kiến thức đã học, hãy hoàn thành phiếu học tập sau trong thời gian 4 phút: Nhâ Ảnh hưởng Giải thích
Nhân tố
Nhiệm vụ trong nhóm
Nhiệm vụ đã thực hiện ở giai đoạn 1
Mức độ tích cực Rất tích cực
Bình Chưa thường tích cực
Nhiệm vụ Thống nhất ý kiến để hoàn thành dữ liệu sau Giải thích Ảnh hưởng
+ Nhiệt độ trung bình năm cao ở các vĩ độ …..…...…… và ....………....…, giảm dần về Vĩ độ địa lí ………........................... + Biên độ nhiệt ở xích đạo rất ....…… (1,80C), …….................... dần về cực. + Nhiệt độ trung bình năm Lục cao nhất và thấp nhất đều nằm địa và ở …..............… đại + Biên độ nhiệt ở đại dương dương …........., ở lục địa……………………………..
…………………………… …………………………… ……………………………
…………………………… …………………………… …………………………… …………………………… …………………………… ……………………………
+ Nhiệt độ còn ………. theo bờ Đông và bờ Tây của lục địa
Địa hình
+ Càng lên cao nhiệt độ càng ............ (trong tầng đối lưu trung bình giảm… 0C/100m). + Nhiệt độ không khí thay đổi theo .........……và ..................... của dãy núi.
…………………………… …………………………… ………………………….…. ……………..………………
…………………………… …………………………… …………………………… (Chú ý: Tiêu chí đánh giá mức độ tích cực của các thành viên là dựa vào kết quả hoàn thành nhiệm vụ cá nhân mà nhóm trưởng đã phân công ở giai đoạn 1) Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ mà giáo viên đã giao. GV quan sát, trợ giúp và đánh giá HS hoạt động. Bước 3: Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác trao đổi chéo kết quả thảo luận cho nhau để cùng nhận xét, đánh giá. Bước 4: GV đưa ra thông tin phản hồi. THÔNG TIN PHẢN HỒI Sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất Giải thích Nhân tố Ảnh hưởng Do Trái Đất có dạng hình cầu, + Nhiệt độ trung bình năm nên góc tạo bởi tia sáng Mặt Trời cao ở các vĩ độ xích đạo và với tiếp tuyến của nó tại bề mặt Trái Đất (góc nhập xạ) nhỏ dần Vĩ độ chí tuyến, giảm dần về cực. từ Xích đạo về cực. địa lí + Biên độ nhiệt ở xích đạo Vì càng lên vĩ độ cao thì chênh rất nhỏ (1,80C), tăng dần về lệch về góc chiếu sáng và thời cực gian chiếu sáng càng lớn. + Nhiệt độ trung bình năm Vì khả năng truyền nhiệt của cao nhất và thấp nhất đều mặt nước (biển và đại dương) chậm hơn mặt đất (lục địa). Lục địa nằm ở lục địa + Biên độ nhiệt ở đại và dương nhỏ, ở lục địa lớn đại dương + Nhiệt độ còn thay đổi Do ảnh hưởng của các dòng theo bờ Đông và bờ Tây của biển. lục địa
Địa hình
+ Càng lên cao nhiệt độ Càng lên cao không khí càng càng giảm (trong tầng đối loãng, bức xạ mặt đất càng mạnh. lưu trung bình giảm 0,60C/100m). - Nơi có độ dốc nhỏ lớp không khí bị đốt nóng phía trên dày hơn nên nhiệt độ cao hơn nơi có độ dốc lớn. + Nhiệt độ không khí thay - Sườn cùng hướng với tia đổi theo độ dốc và hướng sáng Mặt Trời thì góc tạo bởi tia phơi của dãy núi. sáng Mặt Trời với sườn núi nhỏ nên nhiệt độ thấp hơn sườn ngược hướng với tia sáng Mặt Trời.
NỘI DUNG 2. Sự phân bố nhiệt độ của không khí trên trái đất. a. Phân bố theo vĩ độ địa lí. - Nhìn chung càng lên vĩ độ cao nhiệt độ trung bình năm càng giảm. - Càng lên vĩ độ cao biên độ nhiệt năm càng lớn. b. Phân theo lục địa và đại dương. - Nhiệt độ trung bình năm cao nhất, thấp nhất đều ở các lục địa. - Đại dương có biên độ nhiệt năm nhỏ, lục địa có biên độ nhiệt năm lớn. c. Phân bố theo địa hình. - Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao, càng lên cao nhiệt độ càng giảm. - Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ dốc và hướng phơi của sườn núi. Bước 5: GV cho HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi: “So sánh nhiệt độ trung bình năm của TP Cao Lãnh (Đồng Tháp) (vĩ độ 10027’B, ở độ cao hơn 5m) với thành phố Đà Lạt (vĩ độ 11057’B, ở độ cao 1475m) và giải thích?” - GV ghi tất cả các câu trả lời của HS lên bảng. - GV đưa thông tin và chốt câu trả lời: Nhiệt độ trung bình năm của TP cao lãnh cao hơn nhiệt độ trung bình năm của thành phố Đà Lạt (17 độ C) vì địa hình thấp hơn và gần Xích đạo hơn. C. Hoạt động luyện tập ( 4 phút) 1. Mục tiêu - Củng cố lại nội dung bài học.
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Phương pháp củng cố: tổ chức trò chơi. - Hình thức tổ chức: toàn lớp. 3. Phương tiện - Máy chiếu, bảng tích điểm. 4. Tiến trình hoạt động Bước 1: - GV công bố sẽ củng cố nội dung bài học qua trò chơi “Theo dòng dữ kiện” - GV chia lớp thành 4 đội và phổ biến luật chơi: cả 4 đội sẽ lắng nghe các dữ kiện và chỉ ra lỗi sai trong các dữ kiện. Mỗi câu trả lời đúng đem về cho đội của mình 5 điểm, trả lời sai nhường quyền cho đội khác. Sau khi GV đọc xong dữ kiện, các đội giành quyền trả lời bằng cách giơ tay. Sau khi trả lời hết 7 câu hỏi, đội nào có tổng điểm cao nhất các thành viên trong đội sẽ được cộng thêm 1 điểm vào điểm thực hành. - GV treo bảng tích điểm lên bảng để ghi kết quả. * Bước 2: Sau khi các đội đã rõ luật chơi, GV lần lượt đưa dữ kiện: 1/ Nhờ có lượng ôzôn rất lớn ở tầng bình lưu mà hoạt động phát thanh và truyền hình mới có thể hoạt động được. (sai vì khí ôzôn ngăn các tia tử ngoại chứ không phản hồi được các làn sóng vô tuyến điện) 2/ Giữa 2 khối khí chí tuyến và xích đạo hình thành frong nhiệt đới (sai vì 2 khối khí chí tuyến và xích đạo có cùng nhiệt độ và hướng gió nên không hình thành frong) 3/ Lãnh thổ Việt Nam trải dài trên 15 vĩ độ, từ 8034’B đến 23033’B cho nên thường xuyên nằm dưới 2 khối khí là T và P. (sai vì nước ta nằm hoàn toàn trong khu vực nội chí tuyến bắc bán cầu nên nằm dưới 2 khối khí là T và E) 4/ Gió mùa mùa đông hoạt động ở nước ta từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau chịu ảnh hưởng của khối khí Pm. (sai vì gió mùa mùa đông hoạt động ở nước ta từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau chịu ảnh hưởng của khối khí Pc) 5/ Nhiệt lượng do Mặt Trời mang đến bề mặt Trái Đất luôn thay đổi theo bề dày của lớp khí quyển. (sai vì nhiệt lượng do Mặt Trời mang đến bề mặt Trái Đất luôn thay đổi theo góc nhập xạ) 6/ Xích đạo là khu vực có nhiệt độ trung bình năm cao nhất thế giới (sai vì khu vực chí tuyến mới có nhiệt độ trung bình năm cao nhất thế giới do ở đây chủ yếu là lục địa lại nằm dưới khu áp cao nên ít mưa)
7/ Nơi có nhiệt độ trung bình năm thấp nhất trên thế giới là hai cực. (sai vì nơi có nhiệt độ trung bình năm thấp nhất trên thế giới là hàn cực) Bước 3: Giáo viên tổng kết và tuyên bố đội chiến thắng sau đó đề nghị ghi danh sách học sinh đội chiến thắng để cộng điểm thực hành. D. Hoạt động nối tiếp - hướng dẫn học tự học (1 phút) 1. Mục tiêu - Liên hệ các điều kiện của thời tiết, khí hậu ảnh hưởng tới nông nghiệp. - Kĩ thuật đóng vai. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học Tìm kiếm và xử lí thông tin. 3. Tổ chức hoạt động -Bước 1. GV giao nhiệm vụ cho HS ở nhà Đóng vai là một kĩ sư nông nghiệp đối với việc xây dựng cơ cấu cây trồng, vật nuôi cho nông dân, em thử đề xuất một vài loại cây trồng, vật nuôi thích hợp với điều kiện khí hậu của địa phương cho người nông dân. -Bước 2: HS tiếp nhận vấn đề và thực hiện ở nhà V. RÚT KINH NGHIỆM …………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………… ………….
Tuần 1 - Ngày soạn: 01/08/2019 PPCT: Tiết 1
BÀI 12. SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP. MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Phát biểu được khái niệm khí áp. - Phân tích được mối quan hệ giữa khí áp và gió. Nguyên nhân làm thay đổi khí áp - Trình bày được nguyên nhân hình thành một số loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất, gió mùa và một số loại gió địa phương. - Đánh giá tác động của một số loại gió đến đời sống và sản xuất. 2. Về kĩ năng: - Sử dụng hình 12.1 để trình bày về sự phân bố khí áp - Sử dụng bản đồ Khí hậu thế giới để trình bày sự phân bố các khu áp cao, áp thấp; sự vận động của các khối khí trong tháng 1 và tháng 7. - Kĩ năng hợp tác, làm việc nhóm. 3. Về thái độ: - Tôn trọng các quy luật tự nhiên. - Đồng cảm với nhân dân, nơi mà thiên tai còn xảy ra thường xuyên. 4. Năng lực cần hướng tới - Năng lực chung: + Năng lực tự học + Năng lực giải quyết vấn đề + Năng lực quản lí + Năng lực giao tiếp + Năng lực sử dụng ngôn ngữ - Năng lực chuyên biệt: + Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ: + Năng lực sử dụng bản đồ, phân tích biểu đồ + Năng lực sử dụng tranh ảnh địa lý, video clip. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của Giáo viên: - Máy chiếu; Phiếu học tập 2. Chuẩn bị của Học sinh: - SGK , vở ghi. III. BẢNG MÔ TẢ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT Vận dụng Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cao
Sự phân bố khí áp, một số loại gió chính.
- Trình bày được sự hoạt động một số loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất, gió mùa và một số loại gió địa phương.
- Phân tích được các nguyên nhân làm thay đổi khí áp và nguyên nhân hình thành các loại gió.
Đánh giá tác Liên hệ các động của một loại gió này ở số loại gió đến Việt Nam. đời sống và sản xuất.
III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG A. Tình huống xuất phát (5 phút) PHƯƠNG ÁN 1
1. Mục tiêu - Bước đầu hình thành cho HS kiến thức về sự hình thành của gió. https://www.youtube.com/watch?v=Z1hH ynbleB8 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Kỹ thuật động não - Hình thức cả lớp 3. Phương tiện - Máy chiếu để chiếu clip ngâm bài thơ (nếu GV không có khả năng đọc diễn cảm) 4. Tổ chức hoạt động - Bước 1: GV trích đọc diễn cảm bài thơ Sóng (Xuân Quỳnh) “Sóng bắt đầu từ gió….khi nào ta yêu nhau” Yêu cầu: HS trả lời câu hỏi bỏ ngỏ của tác giả: “Gió bắt đầu từ đâu?” - Bước 2: HS suy nghĩ và trả lời. Lưu ý: : Trong khi thu thập ý kiến, GV không đánh giá, nhận xét. Mục đích là huy động nhiều ý kiến tiếp nối nhau. - Bước 3: Kết thúc việc đưa ra ý kiến. GV lựa chọn sơ bộ các suy nghĩ, đánh giá những ý kiến đó và dẫn nhập vào bài mới. PHƯƠNG ÁN 2
PP/kĩ thuật: Trò chơi Tổ chức hoạt động - Bước 1: GV giới thiệu thể lệ trò chơi đoán từ + Người gợi ý không lặp từ, tách từ có trong khái niệm + Người đoán từ đoán nhanh chóng trong 5 tiếng đếm - Bước 2: Thực hiện trò chơi. Các từ khóa: Khí áp, Gió mùa, Gió Tín Phong, Lục địa, Đại dương, Nóng ẩm, Nhiệt đới, Đông Nam Á; Xích đạo; Chí tuyến… - Bước 3: Tổng kết điểm, đánh giá, liên hệ kiến thức mới để vào bài.
B. Hình thành kiến ki thức mới HOẠT ĐỘNG NG 1. TÌM HIỂU HI SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP ( 10 PHÚT) 1. Mục tiêu - Phát biểu được khái niệm khí áp. - Trình bày được sự phân bố các khối khí, frông và nêu đặc điểm chính của chúng . - Giải thích được các nguyên nhân thay đổi khí áp. 2. Phương thức - PP thảo luận nhóm - Kĩ thuật "Bể cá" https://gdnn.edu.vn/Day-hoc hoc-tich-cuc/ky-thuat-day-hoc-tich-cuc-ky ky-thuat-beca-35.html 3. Phương tiện - Máy chiếu; Hình ình 12.1phóng to (Hoặc (Ho GV vẽ sẵn) 3. Tổ chức hoạt động - Bước 1: GV bố trí bể cá và hư hướng dẫn nhiệm vụ: ✔ Một nhóm HS ngồi giữaa lớp l và thảo luận với nhau (Thường lớ ớp đông thì GV chia lớp thành 2 bể cùng làm việcc song song theo 2 dãy bàn), còn những HS ở ngoài ngồii xung quanh ở vòng ngoài theo dõi cuộ ộc thảo luận đó. Trong nhóm thảo o luận lu GV để một vị trí không có ngườii ngồi. ng HS tham gia nhóm quan sát có thể th ngồi vào chỗ đó và đóng góp ý ki kiến vào cuộc thảo luận, ví dụ đưa ra m một câu hỏi đối với nhóm thảo luận n ho hoặc phát biểu ý kiến khi cuộc thảảo luận bị chững lại trong nhóm. ✔ Trong quá trình thảoo luận, lu những người quan sát và những ng ngư người thảo luận sẽ thay đổii vai trò với v nhau. ✔ Thờii gian hoàn thành: 10 phút. Câu hỏi:
1) Khí áp là gì? 2) Mô tả ả sự phân bố khí áp 3) Giải thích nguyên ên nhân thay đổi đ khí áp. - Bước 2: HS tiến hành thảo o luận lu và có thể thay đổi vai trò vớii nhau. - Bước 3: Kết thúc thảo luận. n. GV chu chuẩn kiến thức. NỘI DUNG I. Sự ự phân bố khí áp https://www.youtube.com/wat ch?v=IGyjSLNyxXs - Khí áp: Là sức ức nén của không khí xuống mặt TĐ 1. Phân bố ố các đai khí áp trên Trái Đất - Các đai cao áp, áp thấp ấp phân bố xen kẽ và đối ối xứng qua đai áp thấp xích đạo. - Các đai khí áp phân b bố không liên tục, ục, do sự phân bố xen kẽẽ nhau giữa lục địa v và ĐD 2. Nguyên nhân thay đổi ổi khí áp a. Khí áp thay đổi ổi theo độ cao: Càng lên cao, khí áp càng giảm ảm 2 ( k loãng) b. Khí áp thay đổi ổi theo nhiệt độ: Nhiệt độ càng càng tăng, khí áp càng gi giảm và ngược lại (t0 tăng không khí n nở ra làm giảm tỉ trọng) c. Khí áp thay đổi ổi theo độ ẩm: Không khí chứa nhiều h hơi nước, ớc, khí áp giảm HOẠT ĐỘNG NG 2: TÌM HIỂU HI MỘT SỐ LOẠII GIÓ CHÍNH (20 PHÚT) 1. Mục tiêu - Trình bày được ợc hoạt động của một số loại gió chính. 2. Phương pháp/kỹ thuậtt - Phương pháp nhóm, cặp 3. Phương tiện: hình 14.1, 12.2, 12.3, bản ản đồ gió tháng 1 và v tháng 7 4. Tổ chức hoạt động - Bước 1: GV chia nhóm vàà phân công nhi nhiệm vụ Hình thành 6 nhóm theo 2 cụm ụm ( Cụm 1: Nhóm 1,2,3; Cụm 2: Nhóm 4,5,6).
Nhiệm vụ: ❖ Nhóm 1,4: Tìm hiểu hoạt động của gió Tây ôn đới và gió Mậu dịch ❖ Nhóm 2,5: Tìm hiểu về gió mùa. ❖ Nhóm 3, 6: Tìm hiểu về gió đất, gió biển và gió fơn. Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Nhóm 4
Nhóm 5
Nhóm 6
Đặc điểm Khu vực hoạt động Hướng gió Tính chất
Đặc điểm Khái niệm Nguyên nhân hình thành Khu vực hoạt động Thời gian hoạt động Hướng gió Tính chất Đặc điểm Khái niệm Khu vực hoạt động Hướng gió + Tính chất
Phiếu học tập Nhóm 1-4 Gió Tây ôn đới
Gió Mậu dịch
Phiếu học tập Nhóm 2-5 Gió mùa
Phiếu học tập Nhóm 3-6 Gió Đất, gió Biển
Gió fơn.
- Bước 2: Các nhóm tiến hành ành th thảo luận. GV theo dõi hoạt ạt động của các nhóm để đánh giá, nhận xét.
- Bước 3: GV bốc ốc thăm ngẫu nhiên nhiên nhóm lên trình bày, nhóm cùng nội n dung có thể bổ sung (nếu có), nhóm còn òn llại có thể có ý kiến và yêu cầu ầu giải thích. - Bước 4: GV chuẩn ẩn kiến thức. Các nhóm tự cho điểm chéo nhau. NỘI DUNG II. Một số loại gió chính 1. Gió Tây ôn đới - Phạm vi hoạt động: 30-600 ở mỗi bán cầu ( áp cao cận nhiệt về hạ áp ôn đới) - Thời gian :Gần như ư quanh năm - Hướng: tây là chủ ủ yếu (TN-BBC,TB-NBC) (TN - Nguyên nhân:chênh lệch ệch khí áp giữa áp cao CT và v áp thấp ôn đới - Tính chất: ất: ẩm, mang nhiều mưa m 2. Gió Mậu dịch - Phạm vi hoạt động: 300 vềề XĐ - Thời gian: quanh năm - Hướng:đông là chủ ủ yếu (ĐB-BBC,ĐN-NBC) (ĐB - Nguyên nhân: chênh lệch ệch khí áp giữa áp cao CT và v áp thấp XĐ - Tính chất: khô, ít mưa 3. Gió mùa - Là loại gió thổi theo mùa, ùa, hư hướng gió ở hai mùa có chiều ngược ợc với nhau - Nguyên nhân: Khá phức ức tạp chủ yếu do sự ch chênh lệch nhiệt độ vàà khí áp gi giữa lục địa và ĐD theo mùa, Giữa ữa BBC v và NBC - Khu vực có gió mùa: + Thường ờng ở đới nóng: NA, ĐNA, Đông Phi, Đông Bắc Ôxtrâylia + Một số nơi thuộc ộc vĩ độ trung bình:đông b TQ, ĐN LBNga,ĐNHoa kì
4. Gió địa phương a. Gió biển, gió đất - Là loại gió hình thành ở ven biển, thay đổi hướng theo ngày ày và đêm. Ban ngày từ t biển vào đất liền, ban đêm từ ừ đất liền ra biển do sự ự khác nhau về tính chất hấp thụ nhiệt của đất liền và biển hay đại dương ương )chênh lệch l nhiệt độ và khí áp). - Tính chất gió biển ẩm mát, gió đ đất khô b. Gió fơn - Là loại ại gió bị biến tính khi vượt v qua núi trở lên khô và nóng
C. Ho Hoạt động luyện tập (9 phút) 1. Mục tiêu - Liên hệ các loại gió có ở VN 2. Phương pháp/kĩ thuật dạ ạy học - Đóng vai làm nhà khí tượng/nh ợng/nhà nông nghiệp/người nông dân 3. Tiến trình hoạt động Chủ đề: Các loạii gió đã đ học và liên hệ gió nào có ở Việtt Nam. - Bước 1: GV yêu cầu u HS suy ngh nghĩ và ghi ra giấy trong vòng 1 phút + Tên loại gió có ở VN ời sống và sản xuất + Tác động của loại gió đến đờ + Giải pháp khắc phục
- Bước 2: GV rút thăm ngẫu nhiên, cho HS chọn vai để tiến hành hùng biện/thuyết trình/chia sẻ về những tác động tích cực, tiêu cực của loại gió đến sản xuất và đời sống. + Thời gian thuyết trình 1 phút + Nêu những biểu hiện, tác động + Nêu giải pháp ngắn Gv gọi ít nhất 3 HS lên trình bày - Bước 3: GV cho HS bình chọn cá nhân xuất sắc, lí giải. GV nhận xét chung, chốt ý. Khen ngợi các HS có phần thể hiện tốt.
Bão và áp thấp nhiệt đới
Khô hạn
Sương mù – mưa phùn
Sản xuất vụ đông
D. Hoạt động nối tiếp- hướng dẫn học tự học (1 phút) - Về nhà vẽ hình 13.1 trang 51/SGK – khổ giấy A4 (Trang trí đẹp nhất) - Xem trước và chuẩn bị bài 13/SGK PHỤ LỤC PHẢN HỒI PHIẾU HỌC TẬP Phiếu học tập Nhóm 1-4 Đặc điểm Gió Tây ôn đới Gió Mậu dịch Từ áp + cận nhiệt -> áp – ôn Từ áp cao cận nhiệt -> áp Khu vực hoạt động đới (30-600 ở mỗi bán cầu) – xích đạo (300 về XĐ)
Hướng gió Tính chất
- BBC: TN - NBC: TB Thổi quanh năm, suốt 4 mùa độ ẩm cao, thường mang theo mưa và chủ yêu mưa bụi, mưa phùn.
- BCB: ĐB - BCN: ĐN Thổi quanh năm và khá đều đặn theo hướng gần như cố định, gió khô, ít mưa.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………
Tuần
- Ngày soạn:
PPCT:
Phiếu học tập Nhóm 2-5 Đặc điểm Gió mùa Khái niệm - Là loại gió thổi theo mùa, hướng gió ở hai mùa có chiều ngược với nhau Nguyên nhân hình Khá phức tạp, chủ yếu do sự chênh lệch nhiệt độ và khí thành áp giữa lục địa và ĐD theo mùa, Giữa BBC và NBC - Đới nóng: Nam Á, ĐNA, Đông Phi, Đông Bắc Ôxtrâylia Khu vực hoạt động - Một số nơi thuộc vĩ độ trung bình: đông TQ, ĐN LBNga, ĐNHoa kì Thời gian hoạt động - GMMĐ: tháng 11 – tháng 4 năm sau - GMMH: tháng 5 đến tháng 10 Hướng gió - GMMĐ: ĐB - GMMH: TN Tính chất - GMMĐ: lạnh khô - GMMH: nhiều hơi ẩm và mưa Phiếu học tập Nhóm 3-6 Đặc điểm Gió Đất, gió Biển Gió fơn. Là loại gió hình thành ở ven Là loại gió bị biến tính Khái niệm biển, thay đổi hướng theo khi vượt qua núi trở lên ngày và đêm. khô và nóng. Khu vực hoạt Vùng ven biển Vùng núi chắn gió động - Gió Đất: Từ đất liền thổi ra - Sườn đón gió: có mưa Hướng gió + Tính biển vào ban đêm nên khô. - Sườn khuất gió: khô và chất - Gió Biển: Từ biển thổi vào rất nóng đất liền vào ban ngày nên mát mẻ. V. RÚT KINH NGHIỆM ………………………………………………………………………………………………………………………
BÀI 13. MƯA I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Trình bày được các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa và sự phân bố lượng mưa trên thế giới. - Giải thích tình hình phân bố lượng mưa theo vĩ độ và theo vị trí gần hay xa đại dương và dòng biển ven bờ. 2. Kĩ năng: - Phân tích bản đồ và đồ thị phân bố lượng mưa theo vĩ độ. 3. Thái độ: - Nhận thấy được sự như ảnh hưởng của mưa đến sản xuất và đời sống. 4. Năng lực cần hướng tới - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực quản lí, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ - Năng lực chuyên biệt: + Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ: + Năng lực học tập tại thực địa: + Năng lực sử dụng bản đồ, phân tích biểu đồ + Năng lực sử dụng tranh ảnh địa lý, video clip. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của Giáo viên: - Bản đồ phân bố lượng mưa trên Thế Giới và bản đồ tự nhiên thế giới, bảng phụ, SGK, SGV, bài soạn, chuẩn kiến thức, kĩ năng 2. Chuẩn bị của Học sinh: - SGK , vở ghi, đồ dùng học tập, Biểu đồ phân bố lượng mưa theo vĩ độ đã chuẩn bị ở nhà. III. BẢNG MÔ TẢ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
- Trình bày Phân tích được - Nhận xét biểu - Định lượng được được các các nhân tố ảnh đồ phân bố tương đối về nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa phân lượng mưa của đến lượng mưa và bố theo vĩ độ và Việt Nam Mưa hưởng lượng mưa và sự phân bố bản đồ phân bố sự phân bố lượng mưa trên lượng mưa trên lượng mưa trên thế giới thế giới thế giới IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. Tình huống xuất phát (3 phút) 1. Mục tiêu - HS nhớ được nhiều bài hát liên quan đến mưa và bước đầu liên tưởng đến nội dung bài học mới. 2. Phương pháp/kỹ thuật - Trò chơi “60 giây thử thách” - Hình thức nhóm tổ 3. Phương tiện. - HS sử dụng giấy nháp 4. Tổ chức hoạt động - Bước 1: GV cho chủ đề MƯA Trong vòng 60 giây: tổ nào ghi tên được nhiều bài hát có liên quan đến mưa nhiều nhất tổ đó thắng. Các tổ phải trao đổi nhỏ để tổ khác không nghe thấy. Dứt hiệu lệnh “bắt đầu” các tổ mới được ghi. - Bước 2: GV cho HS chơi và dẫn nhập vào bài. B. Hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG 1. TÌM HIỂU NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LƯỢNG MƯA (20 PHÚT) 1. Mục tiêu - Trình bày được các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa. - Giải thích được vì sao miền ven Đại Tây Dương của Tây Bắc Châu Phi cùng vĩ độ với nước ta, nhưng có khí hậu nhiệt đới khô, còn nước ta lại có khí hậu nhiệt đới ẩm, mưa nhiều. 2. Phương pháp/kỹ thuật - Dạy học theo nhóm/kỹ thuật mảnh ghép 3. Phương tiện. - Sơ đồ di chuyển mảnh ghép (GV có thể vẽ lên bảng)
- Phiếu học tập 4. Tổ chức hoạt động - Bước 1: GV chia lớp thành 5 nhóm. * Vòng một: Nhóm chuyên gia (5 phút) GV hướng dẫn các nhóm căn cứ nội dung SGK, tài liệu đã chuẩn bị.., thảo luận: trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa theo Phiếu học tập (cắt ngang các nội dung) ● Nhóm 1: Trình bày về nhân tố Khí áp ● Nhóm 2: Trình bày về nhân tố Frông ● Nhóm 3: Trình bày về nhân tố Gió ● Nhóm 4: Trình bày về nhân tố Dòng biển
● Nhóm 5: Trình bày về nhân tố Địa hình - Bước 2: * Vòng hai: Nhóm mảnh ghép (15 phút) ● Từ các nhóm chuyên gia GV yêu cầu HS đổi vị trí, hình thành các nhóm mảnh ghép mới. (kết dọc các nội dung) bằng cách: Trong mỗi nhóm chuyên gia, các thành viên tự đếm số thứ tư. Sau đó các bạn có cùng số thứ tự sẽ về chung 1 nhóm mới. ● Các chuyên gia từ các nhóm về nhóm mới sẽ trình bày nội dung mình phụ trách, nghe nhận xét, phản biện từ chuyên gia khác, các bạn và thống nhất sản phẩm cuối cùng. - Bước 3: GV chỉ định HS bất kì báo cáo sản phẩm các nhóm nhận xét, đặt câu hỏi, GV cùng HS chuẩn kiến thức.
GV hỏi thêm: vì sao miền ven Đại Tây Dương của Tây Bắc Châu Phi cùng vĩ độ với nước ta, nhưng có khí hậu nhiệt đới khô, còn nước ta lại có khí hậu nhiệt đới ẩm, mưa nhiều? (Tây bắc châu Phi có khí hậu nhiệt đới khô vì có cao áp thường xuyên, chủ yếu có gió mậu dịch thổi đến, ven bờ có dòng biển lạnh. Còn nước ta nằm ở khu vực nhiệt đới gió mùa, không bị cao áp ngự trị thường xuyên, lại ảnh hưởng vùng Biển Đông ấm, rộng lớn) Phiếu học tập Nhóm 1 Khí áp Ảnh hưởng Nguyên nhân Khu áp thấp Khu áp cao Phiếu học tập Nhóm 2 Frong Ảnh hưởng Nguyên nhân Miền Frông Dải hội tụ nhiệt đới Phiếu học tập Nhóm 3 Gió Ảnh hưởng Nguyên nhân Vùng sâu trong lục địa Miền gió Mậu dịch (TP) Miền gió mùa Miền gió Tây ôn đới Phiếu học tập Nhóm 4 Dòng biển Ảnh hưởng Nguyên nhân Nơi có dòng biển nóng đi qua Nơi có dòng biển lạnh đi qua Phiếu học tập Nhóm 5 Địa hình Ảnh hưởng Nguyên nhân Sườn đón gió Sườn khuất gió NỘI DUNG I. Ngưng đọng hơi nước trong khí quyển (Không dạy) II. Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa 1. Khí áp
- Khu áp thấp: thường mưa nhiều. - Khu áp cao: thường mưa ít hoặc không mưa (vì không khí ẩm không bốc lên được, không có gió thổi đến mà có gió thổi đi). 2. Frông Miền có frông, nhất là dải hội tụ đi qua, thường mưa nhiều. 3. Gió - Gió mậu dịch: mưa ít. - Gió tây ôn đới thổi từ biển vào gây mưa nhiều( Tây Âu, tây Bắc Mĩ). - Miền có gió mùa: mưa nhiều (vì một nửa năm là gió thổi từ đại dương và lục địa) 4. Dòng biển Tại vùng ven biển - Dòng biển nóng đi qua: mưa nhiều (không khí trên dòng biển nóng chứa nhiều hơi nước, gió mang vào lục địa). - Dòng biển lạnh: mưa ít. 5. Địa hình - Cùng một sườn núi đón gió: càng lên cao, nhiệt độ giảm, mưa nhiều và sẽ kết thúc ở một độ cao nào đó. - Cùng một dãy núi sườn đón gió ẩm: mưa nhiều, sườn khuất gió mưa ít. HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU SỰ PHÂN BỐ LƯỢNG MƯA TRÊN TĐ ( 15 PHÚT) 1. Mục tiêu
- Phân tích bản đồ và đồ thị phân bố lượng mưa theo vĩ độ. - Liên hệ được lượng mưa ở nước ta.
2. Phương pháp/kỹ thuật - Thảo luận theo cặp đôi/ video 3. Phương tiện. - Video, bản đồ phân bố lượng mưa trên thế giới, biểu đồ phân bố lượng mưa theo vĩ độ (Hoặc trình chiếu) 4. Tổ chức hoạt động - Bước 1: GV chia các cặp cùng bàn giao nhiệm vụ: ● Cặp dãy Tổ 1 và Tổ 3: làm về mục III.1 và trả lời câu hỏi phần III.1 ● Cặp dãy Tổ 2 và Tổ 4 làm về mục III.2 và trả lời câu hỏi phần III.2 - Bước 2: HS tiến hành thảo luận. - Bước 3: GV bốc thăm ngẫu nhiên các cặp trình bày. - Bước 4: GV chuẩn kiến thức và Cho HS xem thêm: https://www.youtube.com/watch?v=c2-iquZziPU III. Sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất 1. Lượng mưa trên Trái Đất phân bố không đều theo vĩ độ - Mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo(vì nhiệt độ cao, khí áp thấp, có nhiều biển, đại dương, diện tích rừng lớn, nước bốc hơi mạnh). - Mưa tương đối ít ở hai vùng chí tuyến Bắc và Nam (áp cao, diện tích lục địa lớn). - Mưa nhiều ở hai vùng ôn đới(áp thấp, có gió tây ôn đới từ biển thổi vào). - Mưa càng ít khi càng về gần hai cực (áp cao,nhiệt độ thấp, khó bốc hơi
nước). 2. Lượng mưa phân bố không đều do ảnh hưởng của đại dương - Ở mỗi đới, từ Tây sang Đông có sự phân bố lượng mưa không đều - Mưa nhiều: gần biển, dòng biển nóng
- Mưa ít: xa đại dương, ở sâu trong lục địa, dòng biển lạnh, nằm ở khu vực khuất gió. - Nguyên nhân: Gần biển được cung cấp lượng hơi ẩm, đặc biệt khi có dòng biển nóng và địa hình chắn gió sẽ có lượng mưa lớn. .
C. Hoạt động luyện tập (6 phút) 1. Mục tiêu - Hệ thống lại kiến thức bằng câu hỏi trắc nghiệm cho HS tái hiện kiến thức được lĩnh hội. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Hỏi đáp nhanh/Cả lớp 3. Phương tiện - Bộ câu hỏi trắc nghiệm 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV đọc câu hỏi và bốc thăm số thứ tự của HS trả lời ( Lưu ý: GV căn cứ thời gian để điều chỉnh chọn câu hỏi ở các mức độ cho phù hợp) I. NHẬN BIẾT Câu 1. Khí áp ảnh hưởng đến lượng mưa thể hiện A. các khu áp thấp thường mưa ít, các khu áp cao mưa nhiều. B. các khu áp thấp thường mưa nhiều, các khu áp cao mưa ít. C. các khu áp thấp ở bán cầu Bắc có mưa nhiều còn bán cầu Nam có mưa ít. D. các khu áp thấp ở bán cầu Nam có mưa nhiều còn bán cầu Bắc có mưa ít. Câu 2. Các khu áp thấp thường là nơi có lượng mưa
A. lớn. B. nhỏ. C. trung bình. D. rất nhỏ. Câu 3. Khu vực chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch thường mưa ít do A. gió Mậu dịch không thổi qua đại dương B. gió Mậu dịch chủ yếu là gió khô C. gió Mậu dịch thổi yếu D. gió Mậu dịch thổi từ đại dương vào. II. THÔNG HIỂU Câu 1. Các khu áp thấp thường có mưa nhiều do A. là nơi hút gió và đẩy không khí ẩm lên cao, tạo điều kiện hình thành mây gây mưa. B. là nơi đẩy gió đi nơi khác vì thế có nhiều mây để có thể gây mưa. C. thường có nhiệt độ rất cao. D. khu vực có độ ẩm không khí lớn. Câu 2. Các khu áp cao thường có mưa rất ít hoặc không có mưa do A. chỉ có không khí khô bốc lên cao. B. không khí ẩm không bốc lên được lại chỉ có gió thổi đi. C. có ít gió thổi đến. D. nằm sâu trong lục địa. Câu 3. Frông nóng được hình thành khi A. hai khối khí tiếp xúc với nhau. B. khối không khí nóng đẩy lùi khối không khí lạnh. C. khối không khí nóng bị khối không khí lạnh đẩy lùi. D. ở xứ nóng. Câu 4. Khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa thường có lượng mưa lớn vì A. gió mùa mùa đông thường xuyên đem mưa đến. B. gió mùa mùa hạ thổi từ biển vào thường xuyên đem mưa đến. C. cả gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa đông đều đem mưa lớn đến. D. thường xuyên chịu ảnh hưởng của áp thấp. III. VẬN DỤNG Câu 1. Các hoang mạc lớn trên thế giới thường phân bố ở khu vực cận chí tuyến là do A. đây là khu vực nhận được nguồn bức xạ từ Mặt Trời lớn. B. ít chịu ảnh hưởng của dòng biển lạnh. C. đây là khu vực áp cao. D. có lớp phủ thực vật thưa thớt. Câu 2. Nhận định nào dưới đây là chưa chính xác? A. Chỉ có frông nóng gây mưa còn frông lạnh không gây mưa.
B. Khi xuất hiện frông, không khí nóng bị bốc lên cao hình thành mây, gây mưa. C. Khi xuất hiện frông, khối không khí nóng luôn nằm trên khối không khí lạnh. D. Khi xuất hiện frông không khí sẽ có sự nhiễu động mạnh. Câu 3. Nơi nào sau đây ở các sườn đón gió của các ngọn núi sẽ có mưa nhiều nhất? A. Chân núi B. Sườn núi . C. Đỉnh núi. D. Tùy theo mùa. IV. VẬN DỤNG CAO Câu 1. Hiện tượng mưa ngâu ở nước ta có liên quan đến sự xuất hiện của A. frông cực. B. frông nóng. C. frông lạnh. D. dải hội tụ nhiệt đới. Câu 2. Một trong những yếu tố quan trọng khiến khí hậu nước ta không khô hạn như các nước cùng vĩ độ ở Tây Á, Tây Phi là B. gió Mậu dịch. C. gió đất, gió biển. D. gió Tây ôn đới. A. gió mùa. Câu 3. Những khu vực nằm ven dòng biển nóng có mưa nhiều tiêu biểu như A. Tây Âu, Đông Braxin. B. Tây Nam Phi, Tây Nam Nam Mĩ. C. Tây Âu, Đông Nam Á. D. Đông Á, Đông Phi. Câu 4. Yếu tố nào không phải là nguyên nhân gây mưa nhiều ở khu vực xích đạo? A. áp thấp. B. diện tích đại dương lớn. C. frông, dòng biển nóng. D. địa hình đón gió. - Bước 2: GV nhận xét và sang hoạt động cuối cùng D. Hoạt động nối tiếp- hướng dẫn học tự học (1 phút) - Trả lời bài tập 3 trang 52 ( Đáp án: giảm dần từ Đông sang Tây, do phía đông các lục địa có các dòng biển nóng hoạt động, phía tây có dòng biển lạnh hoạt động...) - Chuẩn bị bài thực hành 14
PHỤ LỤC
lục địa Miền gió Mậu dịch (TP) Miền gió mùa Miền gió Tây ôn đới Dòng biển Nơi có dòng biển nóng đi qua Nơi có dòng biển lạnh đi qua Khí áp Khu áp thấp Khu áp ao
Frong Miền Frong
Dải hội nhiệt đới
Phiếu học tập Nhóm 1 Ảnh hưởng Nguyên nhân Lượng mưa Do hút gió, đẩy không khí ẩm lên cao sinh ra lớn mây gặp nhiệt độ thấp -> mưa Mưa rất ít vì không khí ẩm không bốc lên được, không hoặc không có gió thổi đến mà có gió thổi đi -> khô mưa Phiếu học tập Nhóm 2 Ảnh hưởng Nguyên nhân Lượng mưa Do sự tranh chấp giữa khối kk nóng và kk lớn lạnh đã dẫn đến nhiễu loạn kk -> mưa (mưa frong) tụ Lượng mưa Do hội tụ 2 khối khí ẩm Xích đạo ở 2 bán cầu lớn Bắc và Nam -> mưa (mưa dải hội tụ)
Phiếu học tập Nhóm 3 Gió Ảnh hưởng Nguyên nhân Vùng sâu trong Lượng mưa ít Do ngưng kết hơi nước yếu từ ao hồ, sông và
Lượng mưa ít
rừng cây. Gió từ đại dương không vào sâu được Do gió có tính chất khô (từ kv áp cao cận chí tuyến về) Có nửa năm gió thổi từ đại dương vào lục địa Suốt 4 mùa có độ ẩm cao
Lượng mưa nhiều Lượng mưa nhiều Phiếu học tập Nhóm 4 Ảnh hưởng Nguyên nhân Do kk trên dòng biển nóng chứa nhiều hơi Lượng mưa nước, gió mang hơi nước đó vào lục địa -> lớn mưa Lượng mưa ít
Do kk trên dòng biển lạnh bị lạnh, hơi nước không bốc lên được -> không mưa
Phiếu học tập Nhóm 5 Ảnh hưởng Nguyên nhân Do càng lên cao nhiệt độ càng giảm -> mưa Sườn đón gió Lượng mưa (tuy nhiên tới 1 độ cao nào đó độ ẩm kk đã lớn giảm thì không mưa nữa. Ví dụ: núi cao và đỉnh núi cao) Sườn khuất gió Khô ráo Do khi không khí đi xuống, nhiệt độ không khí tăng nhanh -> khô Địa hình
V. RÚT KINH NGHIỆM ……………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………
Tuần
- Ngày soạn:
PPCT: Tiết
BÀI 14. ĐỌC BẢN ĐỒ SỰ PHÂN HÓA CÁC ĐỚI VÀ CÁC KIỂU KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT. PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ MỘT SỐ KIỂU KHÍ HẬU
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Kể tên và thống kê được số lượng các đới khí hậu, các kiểu trong đới khí hậu trên Trái Đất. - So sánh sự khác nhau giữa các đới khí hậu. - Phân biệt được các kiểu khí hậu trong từng đới. 2. Kĩ năng - Đọc bản đồ: xác định ranh giới của các đới khí hậu. - Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của các kiểu khí hậu. 3. Thái độ - Tích cực, chủ động trong thực hiện nhiệm vụ cá nhân. 4. Năng lực hình thành - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực quản lí, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ - Năng lực chuyên biệt: + Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ: + Năng lực sử dụng bản đồ + Năng lực sử dụng số liệu thống kê + Năng lực sử dụng tranh ảnh địa lý, video clip. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Chuẩn bị của GV - Bản đồ các đới khí hậu trên Trái Đất. - Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của các kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa, cận nhiệt Địa Trung Hải, ôn đới hải dương, ôn đới lục địa. (trình chiếu hoặc phóng to A3/Địa điểm) 2. Chuẩn bị của HS - SGK, vở ghi và dụng cụ học tập. III. BẢNG MÔ TẢ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT Nội dung Nhận biết Thông hiểu Sự phân - Trình bày - Giải thích bố các được sự phân được nguyên đới và hóa các đới khí nhân sự phân các kiểu hậu trên Trái hóa các đới khí khí hậu Đất. hậu trên Trái trên Trái - Kể tên được Đất Đất các đới khí hậu, - So sánh sự
Vận dụng Nhận xét sự phân hoá các kiểu khí hậu ở đới khí hậu nhiệt đới chủ yếu theo vĩ độ, ở đới khí hậu
Vận dụng cao - Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của các kiểu khí hậu. - Liên hệ kiểu khí hậu Việt Nam
các kiểu khí hậu trong đới
khác nhau giữa chủ yếu theo các đới khí hậu. kinh độ.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. Tình huống xuất phát (3 phút) 1. Mục tiêu - Kích thích sự vận động não bộ. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Trò chơi: Tiên đoán - Hình thức cả lớp 3. Tổ chức hoạt động - Bước 1: GV yêu cầu cản lớp off tất cả phương tiện học tập và cả các phương tiện truyền thông tin - Bước 2:. GV đặt câu: Em thử đoán trên Trái Đất có bao nhiêu đới khí hậu? em thử đặt tên các đới đó và giải thích vì sao em đặt tên như vậy. - Bước 3: GV chuẩn kiến thức và dẫn dắt vào bài. B. Hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu Đọc bản đồ các đới khí hậu trên Trái Đất (15 phút) 1. Mục tiêu - Kể tên và thống kê được số lượng các đới khí hậu, các kiểu trong đới khí hậu trên Trái Đất. - Xác định được phạm vi từng đới khí hậu trên bản đồ. - Trình bày được sự phân hóa khí hậu ở một số đới - So sánh sự khác nhau giữa đới khí hậu ôn đới và đới khí hậu cận nhiệt đới. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Làm việc nhóm. 3. Phương tiện - Phương tiện: hình 14.1 phóng to
- Trong đới khí hậu ôn đới………………………………………………………….. - Trong đới khí hậu nhiệt đới……………………………………………………….. - Bước 2: HS tiến hành làm trong thời gian 10 phút - Bước 3: GV bốc thăm thành viên nhóm bất kỳ trình bày . - Bước 4: HS ghi tên thành viên nhóm và nộp phiếu học tập
4. Tổ chức hoạt động - Bước 1: GV treo bản ản đồ 14.1 v và chia nhóm làm việc ● Chia nhóm: chia lớp thành ành 8 nhóm (Tùy theo sĩ s số lớp màà chia ssố lượng nhóm phù hợp). ● Nhiệm vụ: Hoàn àn thành phi phiếu học tập. ● Cách trình bày: Bốc ốc thăm cá nhân nhóm ngẫu nhi nhiên CÁC ĐỚI KHÍ HẬU PH PHẠM VI SL SL TÊN KI KIỂU ĐỚI KIỂU Phân bố chung Đới khí hậu xích đạo. Đới khí hậu cận xích đạo. Đới khí hậu nhiệt đới. Đới khí hậu cận nhiệt. Đới khí hậu ôn đới. Đới khí hậu cận cực. Đới khí hậu cực. Sự ự phân hóa khác nhau giữa đới khí hậu ôn đới và v đới ới khí hậu nhiệt đới
NỘI DUNG 1. Đọc bản đồ các đới khí hậu trên trái đất a. Các đới khí hậu - Có 7 đới khí hậu (ở mỗi bán cầu). - Các đới khí hậu phân bố đối xứng nhau qua xích đạo. + Đới khí hậu xích đạo. + Đới khí hậu ôn đới. + Đới khí hậu cận xích đạo. + Đới khí hậu cận nhiệt. + Đới khí hậu cận cực. + Đới khí hậu nhiệt đới. + Đới khí hậu cực b. Sự phân hóa khí hậu ở một số đới - Đới ôn đới có 2 kiểu: lục địa và hải dương - Đới cận nhiệt có 3 kiểu: LĐ, gió mùa, ĐTH - Đới nhiệt đới có 2 kiểu: lục địa, gió mùa c. Sự khác biệt trong phân hóa khí hậu ở ôn đới và nhiệt đới - Ở ôn đới: các kiểu khí hậu phân hóa chủ yếu theo kinh độ - Ở nhiệt đới các kiểu khí hậu phân hóa chủ yếu theo vĩ độ HOẠT ĐỘNG 2: PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ, LƯỢNG MƯA CỦA CÁC KIỂU KHÍ HẬU (20 PHÚT) 1. Mục tiêu - Nhớ tên 4 biểu đồ của 4 nước. - Nêu đặc trưng từng kiểu khí hậu. - So sánh được điểm giống và khác nhau của một số kiểu khí hậu. - Phân tích được các yếu tố: nhiệt độ, lượng mưa trong biểu đồ ở 4 địa điểm. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Thảo luận nhóm/Chương trình truyền hình/phỏng vấn 3. Phương tiện - Biểu đồ 4 kiểu khí hậu của 4 địa điểm. - Kịch bản phỏng vấn khách mời chương trình “Du lịch vòng quanh Trái Đất” 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV chia nhóm và phân vai ● Khách mời: 4 nhóm bạn thích du lịch
+ Nhóm 1: Nhóm bạn đi du lịch về từ Hà Nội – Việt Nam + Nhóm 2: Nhóm bạn đi du lịch về từ Upha – Nga + Nhóm 3: Nhóm bạn đi du lịch về từ Valenxia – Ai len + Nhóm 4: Nhóm bạn đi du lịch về từ vùng Cận nhiệt Địa Trung Hải ● 1 MC (chọn 1 em HS có khả năng hoạt ngôn) - Bước 2: HS tiến hành thảo luận trong thời gian 10 phút - Bước 3: Chương trình giao lưu tọa đàm “Du lịch vòng quanh Thế giới” ● MC: Xin chào các bạn đến với Chương trình giao lưu tọa đàm “Du lịch vòng quanh Thế giới”. Các bạn có thể giới thiệu về mình với quý khán giả chương trình được không ạ! ● Nhóm 1: Xin chào quý vị khán giả, chúng tôi là nhóm bạn thân với nhau đến từ Thủ đô Hà Nội (VN), rất vui được đến giao lưu cùng quý vị! ● Nhóm 2: Xin chào mọi người, chúng tôi đến từ Upha – Nga xa xôi ạ! ● Nhóm 3: Mọi người ơi, mọi người ơi! Chúng tôi đến từ Valenxia – Ai len, rất vui được gặp gỡ cùng mọi người ạ ● Nhóm 4: Xin chào! Chúng tôi là những người bạn đến từ vùng Cận nhiệt Địa Trung Hải ● MC: Đúng là các bạn là những người bạn thân, mình thấy các bạn rất hòa hợp. Các bạn nói rằng các bạn vừa từ các nước xa xôi về đây, cả đến thăm đất nước chúng tôi nữa. Cảm giác đầu tiên khi bạn đến Thủ đô chúng tôi như thế nào ạ? 3 từ thôi ạ (cười)……. ● N1 trả lời: Mát – Đẹp – Ngon! ● MC: Cảm ơn các bạn. Các bạn đến lúc này là rơi vào thu Hà Nội đấy ạ. Các bạn biết gì về thời tiết và khí hậu của chúng tôi? (Phân tích nhiệt độ và lượng mưa) ● N1: Trả lời: HN là nơi nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ tháng thấp nhất khoảng 17°c, nhiệt độ tháng cao nhất khoảng 30°c, biên độ nhiệt độ năm khoảng 13°c. Tổng lượng mưa cả năm là 1694 mm. Mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 10; mưa ít hoặc không có mưa lừ tháng 11 đông tháng 4. ● MC cảm ơn các bạn, các bạn thật tuyệt! Còn các bạn đến từ U-pha của nước Nga xa xôi thì sao ạ? Các bạn có chia sẻ gì với chúng tôi ở cùng thời điểm này? Khí hậu của nơi các bạn tới có khác với Hà Nội chúng tôi không?
● N2 trả lời: U-pha chúng tôi tới là vùng ôn đới. Nhiệt độ tháng thấp nhất khoảng - 5°c, nhiệt độ tháng cao nhất khoảng 190c, hiện độ nhiệt độ năm khoảng 240c. Tổng lượng mưa cả năm là 584 mm. Mưa nhiều vào các tháng 6, 7, 8, 10, 11, 12; mưa ít hoặc không có mưa vào các tháng 1, 2, 3, 4, 5, 9.
● MC: Cảm ơn các bạn, tôi hy vọng một ngày nào đó được đi đến bước chân trên con đường với những hàng Bạch dương quyến rũ. Hy vọng không phải là nhiều tháng khá khô như ở U-pha. (cười). Còn khí hậu ở Valenxia – Ai len thì sao các bạn? Hình như ở nơi ấy cũng ôn đới nhỉ?
● N3 trả lời:
Vâng đúng rồi ạ, Nhiệt độ tháng thấp nhất khoảng 7°c, nhiệt độ tháng cao nhất khoảng 160c, biên độ nhiệt độ năm khoảng 90c. Tổng lượng mưa cả năm là 1416 mm. Mưa nhiều quanh năm, nhất là từ tháng 10 đến tháng 1. ● MC: ôi ước gì tôi cũng được như các bạn, tắm mưa quanh năm nhỉ (cười). Xin lỗi, cho tôi hỏi tại sao khi tôi nói được tắm mưa quanh năm các bạn (N4) lại không vui thế ạ? ● N4: Tại nơi chúng chúng đến không được như các bạn ở Valenxia, chúng tôi mưa rất ít, chỉ từ tháng 5 đến tháng 9, nhiệt độ thấp nhất khoảng 110c, nhiệt độ tháng cao nhất khoảng 220c, biên độ nhiệt độ năm khoảng 110c. ● MC: Không sao các bạn nhé. Mỗi nơi trên Trái Đất chúng ta đều có những kiểu khí hậu khác nhau như vậy nó mới tạo nên một bức tranh nhiều màu sắc cuộc sống cũng như mục đích của chúng tôi mang đến cho quý khán giả khắp nơi trên thế giới thấy được muôn màu sắc đẹp du lịch. Một lần nữa thay mặt những người làm chương trình, cám ơn sự tham gia và chia sẻ của các bạn. Chúc tình bạn của các bạn luôn gắn bó và cùng nhau đồng hành trên cuộc hành trình khám phá các điểm du lịch mới. Xin chào và hẹn gặp lại! - Bước 4: GV cám ơn HS và chuẩn kiến thức 2. Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của các kiểu khí hậu. a. Đọc từng biểu đồ * Biểu đồ khí hậu nhiệt đới gió mùa Địa điểm Hà Nội (Việt Nam); Đới NĐ; Kiểu nhiệt đới gió mùa; Tháng thấp 17,5; Tháng cao 30; Biên độ năm 12,5; Tổng mưa 1694; Phân bố chủ yếu vào (5→10), Chênh lệch lượng mưa giữa 2 mùa rất lớn mùa hạ * Biểu đồ khí hậu cận nhiệt ĐTH Địa điểm Palecmô( Italia); Đới cận nhiệt; Kiểu CN ĐTH; Tháng thấp nhất 10,5; Tháng cao nhất 22; Biên độ năm 11,5; Tổng mưa 692; Phân bố chủ yếu vào mù a thu đô ng(10→4 nă m sau) * Biểu đồ khí hậu ôn đới hải dương Địa điểm Valenxia; Đới ôn đới; Kiểu ôn đới hải dương; Tháng thấp nhất 8; Tháng cao nhất 17; Biên độ năm 9; Tổng mưa 1416; Phân bố mưa nhiều quanh năm, thu đông mưa nhiều hơn hạ *Biểu đồ khí hậu ôn đới lục địa
Địa điểm U pha (Liên Bang Nga);Đới ôn đới; Kiểu ôn đới lục địa;Tháng thấp nhất -14,5; Tháng cao nhất 19,5; Biên độ năm 34; Tổng 584; Phân bố mưa khá đều trong năm, nhiều hơn vào mùa hạ b. So sánh một số điểm giống nhau và khác nhau của một số kiểu khí hậu( không dạy) C. Hoạt động luyện tập (…..phút) 1. Mục tiêu - Kiểm tra sự lĩnh hội kiến thức và vận dụng trả lời câu hỏi trắc nghiệm 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Hỏi đáp ngắn - HÌnh thức: GV đọc câu hỏi, HS giơ đáp án. 3. Phương tiện - Bộ câu hỏi trắc nghiệm - Bộ đáp án A-B-C-D/HS 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV tiến hành kiểm tra kiến thức bài. HS giơ đáp án. GV chốt từng đáp án. Câu 1: Đới khí hậu ôn đới nằm giữa các đới khí hậu nào? A. Đới khí hậu cực và đợi khí hậu cận nhiệt. B. Đới khí hậu cận cực và đới khí hậu nhiệt đới. C. Đới khí hậu cực và đới khí hậu nhiệt đới. D. Đới khí hậu cận cực và đới khí hậu cận nhiệt. Câu 2: Đới khí hậu nhiệt đới thường nằm giữa các đới khí hậu nào? A. Đới khí hậu ôn đới và đới khí hậu cận xích đạo. B. Đới khí hậu cận nhiệt và đới khí hậu xích đạo. C. Đới khí hậu cận nhiệt và đới khí hậu xích đạo. D. Đới khí hậu cận nhiệt và đới khí hậu xích đạo. Câu 3: Đới khí hậu nào chiếm diện tích nhỏ nhất trên các lục địa? A. Đới khí hậu cận xích đạo. C. Đới khí hậu cận cực. B. Đới khí hậu cực. D. Đới khí hậu xích đạo. Câu 4: Đới khí hậu nào được phân chia thành nhiều kiểu khí hậu nhất? C. Đới khí hậu nhiệt đới. A. Đới khí hậu ôn đới. D. Đới khí hậu xích đạo B. Đới khí hậu cận nhiệt. Câu 5: Kiểu khí hậu nào có diện tích lớn nhất trên các lục địa? A. Kiểu khí hậu ôn đới hải dương. C. Kiểu khí hậu cận nhiệt lục địa. B. Kiểu khí hậu ôn đới lục địa. D. Khiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa. Câu 6: Kiểu khí hậu nào có diện tích nhỏ nhất trên các lục địa?
A. Kiểu khí hậu ôn đới lục địa. B. Kiểu khí hậu cận nhiệt gió mùa. C. Kiểu khí hậu cận nhiệt Địa Trung Hải. D. Kiểu khí hậu cận nhiệt Địa Trung Hải
- Bước 2: GV nhận xét, đánh giá. D. Hoạt động nối tiếp- hướng dẫn học tự học (…..phút) 1. Mục tiêu: Chuẩn bị trước bài học ở nhà, học bài cũ 2. Hình thức: cá nhân, tìm kiếm thông tin. 3. Tiến trình thực hiện - Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà ✔ Giao bài tập về nhà: nghiên cứu bài 15 ✔ Tìm hình ảnh của các con sông lớn trên thế giới. - Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ PHỤ LỤC Phiếu học tập hoạt động 1 CÁC ĐỚI KHÍ HẬU PHẠM VI SL SL TÊN KIỂU ĐỚI KIỂU Phân bố Đối xứng 7 7 / nhau qua xích đạo. Đới khí hậu xích 00 - 100 1 / / đạo. Đới khí hậu cận xích 50 - 100 2 / / đạo. Đới khí hậu nhiệt - Kiểu khí hậu lục địạ đới. 100 – 23,50 2 2 - Khí hậu nhiệt đới gió mùa. - Kiểu cận nhiệt lục địa. - Kiểu cận nhiệt gió mùa Đới khí hậu cận nhiệt. 23,50 – 2 3 - Kiểu cận nhiệt Địa Trung 40,50 Hải. - Kiểu ôn đới lục địa. Đới khí hậu ôn đới. 40,50 – 2 2 - Kiểu ôn đới hải dương. 0 66,5 Đới khí hậu cận 66,50 – 2 0 cực. 74,50 Đới khí hậu cực. 74,50 - 900 2 0 Sự phân hoá khác nhau giữa đới khí hậu ôn đới và đới khí hậu nhiệt đới - Trong đới khí hậu ôn đới, sự phân hoá chủ yếu theo kinh độ. - Trong đới khí hậu nhiệt đới, sự phân hoá chủ yếu theo vĩ độ.
HÀ NỘI
ITALIA
V. RÚT KINH NGHIỆM ………………………………………………………………………………………………………………………
..……………………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………
Tuần……… - Ngày soạn: ……………………… PPCT: Tiết ……………………
Bài 15. THỦY QUYỂN. MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẾ ĐỘ NƯỚC SÔNG. MỘT SỐ SÔNG LỚN TRÊN TRÁI ĐẤT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Trình bày được khái niệm thủy quyển và các vòng tuần hoàn của nước trên Trái Đất. - Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông. Lấy được ví dụ chứng minh. - Giải thích được chế độ nước sông của hệ thống sông ngòi Việt Nam. - Mô tả được đặc điểm của các sông lớn trên Trái Đất: Sông Amazôn, sông Nin, sông Ênitxây. 2. Kĩ năng - Xác định được mối quan hệ giữa các nhân tố tự nhiên với chế độ dòng chảy của một con sông. - Xác định được các sông lớn trên bản đồ tự nhiên thế giới. 3. Thái độ - Nhận thức được việc bảo vệ rừng, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ các hồ chứa nước là vấn đề quan trọng đối với các hệ thống sông. 4. Năng lực hình thành - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực quản lí, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực chuyên biệt: + Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ. + Năng lực sử dụng bản đồ. + Năng lực sử dụng tranh ảnh địa lý, video clip. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Chuẩn bị của GV - Bài giảng Powerpoit, giáo án, SGK - Bản đồ khí hậu thế giới. - Bản đồ tự nhiên thế giới. - Bản đồ tự nhiên Việt Nam. 2. Chuẩn bị của HS - Đọc trước kiến thức trong SGK, mạng internet.
- Giấy nháp. - Sưu tầm một số tư liệu và hình ảnh sông, sự thay đổi các con sông theo thời gian. III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH Vận dụng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cao thấp - Trình bày được khái - Phân tích được - Lấy được - Giải thích được sự niệm thủy quyển và các nhân tố ảnh ví dụ thay đổi không các vòng tuần hoàn hưởng tới chế độ chứng theo quy luật dòng của nước trên Trái nước sông. minh các chảy của sông là do Đất. - Xác định được nhân tố những nhân tố nào. - Mô tả được đặc mối quan hệ giữa ảnh hưởng - Giải thích được điểm của các sông lớn các nhân tố tự tới chế độ chế độ nước sông trên Trái Đất: Sông nhiên với chế độ nước sông. của hệ thống sông Amazôn, sông Nin, dòng chảy của một ngòi Việt Nam. sông Ênitxây. con sông. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Tình huống xuất phát (5 phút) 1. Mục tiêu - Giúp HS gợi nhớ lại những kiến thức về hiện tượng mưa trong bài 13 và 14. - Tìm ra những nội dung HS chưa biết để từ đó bổ sung và khắc sâu những kiến thức của bài học. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Kĩ thuật động não, phát vấn. - Hình thức: Cá nhân. 3. Phương tiện - Giáo án. - Phấn hoặc bút lông. 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ cho HS. + GV đưa ra một cụm từ “MƯA”. + GV lần lượt gọi 5 – 10 HS nêu lên một cụm từ (có 2 từ) liên quan đến hiện tượng mưa (GV gọi đến HS nào thì HS đó đứng lên trả lời nhanh). + GV ghi các cụm từ HS nêu lên bảng. + HS nêu cụm từ sau không được trùng với HS nêu trước.
(Ví dụ: khí áp, nhiệt đới, dòng biển, tuyết, sương mù, gió, đại dương, rừng cây, con người…) - Bước 2: GV phát vấn nhanh các đáp án HS đã lựa chọn. - Bước 3: GV nhận xét thái độ hợp tác của học sinh. - Bước 4: GV chuẩn kiến thức và dẫn dắt vào bài mới. Mưa là một phần của thủy quyển - có vai trò rất quan trọng đối với sản xuất và sinh hoạt của con người. Vậy trên Trái Đất chúng ta, thủy quyển tồn tại ở đâu? Vòng tuần hoàn của nước như thế nào? Dòng chảy của sông ngòi phụ thuộc vào những yếu tố nào? Cô và trò chúng ta tìm hiểu trong bài hôm nay nhé. B. Hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu KHÁI NIỆM THỦY QUYỂN VÀ CÁC VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC (7 phút) 1. Mục tiêu - Trình bày, sơ đồ hóa được khái niệm thủy quyển và các vòng tuần hoàn của nước trên Trái Đất. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Động não, điền từ, trò chơi tiếp sức. - Hình thức: Nhóm 3. Phương tiện - Giáo án. - Bài dạy powerpoint. - Bộ chữ thông tin trò chơi. 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu hình 15. Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước. Cho HS xem nhanh clip sau:
https://www.youtube.com/watch?v=ge9ObULaU_w - Bước 2: GV chia nhóm và phổ biến luật chơi. + GV chia lớp thành 4 nhóm.
+ Trò chơi “Tiếp sức” – điền từ còn thiếu. + Luật chơi: Các thành viên nhóm lần lượt tiếp sức, nếu thành viên của nhóm chưa rời khỏi bảng mà thành viên khác đã tiếp sức là phạm quy – mất quyền chơi. + Mỗi đáp án đúng được 10 điểm. Nhóm nào về sớm nhất và chính xác hoàn toàn được cộng 10 điểm/vòng thi. + Có 3 vòng chơi: ● Vòng chơi 1: Khái niệm Thủy quyển. – Thời gian: 1 phút. Thủy quyển là ……(1)……. trên Trái Đất, bao gồm nước trong các………(2)…….…….., nước trên …….(3)......... và ………(4)..…….trong khí quyển. Bộ từ thông tin: Lục địa. - Lớp nước. - Hơi nước. - Biển và đại dương. ● Vòng chơi 2: Vòng tuần hoàn nhỏ - Thời gian: 1 phút. Vòng tuần hoàn nhỏ: Nước ……(5)…….lên cao tạo thành……(6)….., gặp …(7)……... tạo thành ……(8)…….rơi ………(9)……….. Bộ từ thông tin: mây. - lạnh. - mưa. - bốc hơi. - xuống biển. ● Vòng chơi 3: Vòng tuần hoàn lớn - Thời gian: 2 phút. Vòng tuần hoàn lớn: - Nước từ …………(10)……………bốc hơi lên cao ngưng tụ……(11)………, mây được ……(12)…..…. đưa vào………(13)……., gặp lạnh tạo thành mưa (dạng nước rơi, tuyết rơi). - Mưa rơi xuống lục địa, một phần được ………(14)……..ngay lên khí quyển, một phần thấm qua các tầng đá thấm nước để tạo thành……(15)……….., một phần được tạo thành …………(16)………..như ao, hồ, sông suối. - Các dòng chảy ngầm và trên mặt cuối cùng lại ……(17)………về biển và đại dương, quá trình bốc hơi lại……(18)………. Bộ từ thông tin: - nước ngầm. - thành mây. - bốc hơi. - đất liền. - biển và đại dương. - bắt đầu - nước trên mặt. - gió. - đưa nước. - Bước 3: HS tiến hành chơi, các nhóm theo dõi lẫn nhau. GV quan sát và hỗ trợ các tình huống phát sinh.
- Bước 4: GV nhận xét thái độ tham gia trò chơi của các nhóm. So sánh kết quả và cho điểm các nhóm. NỘI DUNG I. Thuỷ quyển. 1. Khái niệm. Thuỷ quyển là lớp nước trên Trái đất, bao gồm nước trong các biển, các đại dương, nước trên lục địa và hơi nước trong khí quyển. 2. Tuần hoàn của nước trên Trái đất a. Vòng tuần hoàn nhỏ Nước chỉ tham gia hai giai đoạn: bốc hơi và nước rơi. b. Vòng tuần hoàn lớn Nước tham gia ba giai đoạn: bốc hơi, nước rơi và dòng chảy; hoặc bốn giai đoạn: Bốc hơi, nước rơi, dòng chảy, ngấm- dòng ngầm -> biển,
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẾ ĐỘ NƯỚC SÔNG (20 phút) 1. Mục tiêu - Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông. Lấy được ví dụ chứng minh. - Giải thích được chế độ nước sông của hệ thống sông ngòi Việt Nam. - Xác định được mối quan hệ giữa các nhân tố tự nhiên với chế độ dòng chảy của một con sông. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận nhóm - Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, phát vấn. 3. Phương tiện - Giấy Roki, bút lông. - Bài giảng Powerpoint, giáo án. - Một số hình ảnh liên quan đến bài dạy. - Bản đồ tự nhiên thế giới, bản đồ khí hậu thế giới, bản đồ tự nhiên Việt Nam (đã đưa vào bài giảng Powerpoint) 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV chia lớp thành 6 nhóm ( ít nhất 6 HS/nhóm hoặc nhiều hơn), đánh số thứ tự các thành viên trong nhóm và chia nhiệm vụ mỗi nhóm phân tích 1 nhân tố ảnh hưởng tới lượng mưa, thời gian 4 phút (cá nhân ghi chú vào giấy note/giấy nháp)
1. Chế độ mưa- Lấy ví dụ mùa mưa ở Việt Nam vào tháng nào? Giải thích. 2. Băng tuyết- Đọc thêm thông tin sông Ênixây và giải thích tại sao vùng ôn đới có lũ vào mùa xuân 3. Nước ngầm- Phân tích ý nghĩa của nước ngầm vào mùa khô ở nước ta. 4. Địa thế- Lấy ví dụ chứng tỏ địa hình ảnh hướng rất lớn đến tốc độ dòng chảy và ảnh hưởng tới việc khai thác vào mục đích kinh tế. 5. Thực vật – giải thích tại sao phải bảo vệ rừng đầu nguồn 6. Hồ đầm – Tại sao lại phải xây các công trình thủy lợi? ý nghĩa của cụm từ “tưới-tiêu” - Bước 2: Mảnh ghép – mỗi nhóm đánh số thứ tự thành viên từ 1 đến 6; các học sinh cùng số về vị trí nhóm mới- giữ vai trò là chuyên gia, trình bày nội dung thảo luận của nhóm cũ trong nhóm MẢNH GHÉP, thời gian mỗi chuyên gia là 1 phút. - Bước 3: GV vẽ sơ đồ tư duy cấp 1 lên bảng gồm 6 nhân tố ảnh hưởng tới chế độ dòng chảy; lần lượt cho các nhóm trình bày và hoàn thiện sơ đồ tư duy. - Bước 4: Các nhóm bổ sung, giáo viên khen ngợi những chuyên gia làm tốt, có phê bình nhắc nhở với những học sinh chưa tích cực trong bước 1 nên khi chuyển sang vòng chuyên gia không trình bày được/ trình bày không hết ý (nếu có) - Bước 5: GV mở rộng tại sao sông Mê Kông lại có chế độ nước điều hoà hơn sông Hồng? - Bước 6. GV dẫn dắt HS trả lời, chốt kiến thức và chuyển ý. NỘI DUNG II. Một số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông 1. Chế độ mưa, băng tuyết và nước ngầm - Ở miền khí hậu nóng hoặc những nơi địa hình thấp của khu vực ôn đới, thủy chế sông phụ thuộc vào chế độ mưa. - Ở miền ôn đới lạnh và những sông bắt nguồn từ núi cao, thủy chế của sông phụ thuộc vào lượng băng tuyết tan - Ở các vùng đất đá bị thấm nước nhiều, nước ngầm là yếu tố quan trọng điều hòa chế độ nước sông 2. Địa thế, thực vật và hồ đầm - Địa thế: Ở miền núi, nước sông chảy nhanh hơn đồng bằng. - Thực vật: Rừng cây giúp điều hoà chế độ nước sông, giảm lũ lụt. - Hồ, đầm: điều hoà chế độ nước sông
HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu MỘT SỐ SÔNG LỚN TRÊN TRÁI ĐẤT (7 phút) 1. Mục tiêu - Mô tả được đặc điểm của các sông lớn trên Trái Đất: Sông Amazôn, sông Nin, sông Ênitxây. - Xác định được các sông lớn trên bản đồ tự nhiên thế giới. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Thảo luận. - Hình thức: Cặp đôi. 3. Phương tiện - Bài giảng Powerpoint. - Phiếu học tập. - Bản đồ tự nhiên thế giới (chuyển vào Bài giảng Powerpoint) 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: Giao nhiệm vụ cho HS GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, hoàn thành nội dung phiếu học sau trong thời gian 3 phút. Tiêu chí Sông Nin Sông Amzôn I-ê-nít-xây Nơi bắt nguồn. Hướng Diện tích lưu vực. Chiều dài. Chảy qua các khu vực khí hậu nào Nguồn cung cấp nước. - Bước 2: HS nghiên cứu SGK và bằng kiến thức thực tế trả lời phiếu học tập. - Bước 3: GV chỉ định HS báo cáo kết quả làm việc trước lớp, nhận xét, bổ sung. - Bước 4: GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS và đồng thời chuẩn kiến thức. NỘI DUNG Tiêu chí Nơi bắt nguồn. Hướng Diện tích lưu
Sông Nin Hồ Victoira Nam – Bắc 2.881.000 km2
Song Amzôn Dãy Andet Tây - Đông 7.170.000 km2
I-ê-nít-xây Dãy Xaian Nam - Bắc 2.580.000 km2
vực. Chiều dài. Chảy qua các khu vực khí hậu nào Nguồn cung cấp nước.
6.685 km KH XĐ, cận XĐ, cận nhiệt Châu Phi Mưa và nước ngầm
6.436 km
4102 km
KH xích đạo Châu Ôn đới lạnh Châu Mĩ Á Mưa và nước ngầm
Băng, tuyết tan và mưa
C. Hoạt động luyện tập (5 phút) 1. Mục tiêu - Giúp HS củng cố kiến thức toàn bài. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Hình thức: Cá nhân. - Kĩ thuật: Tia chớp. 3. Phương tiện - Hệ thống câu hỏi. 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: Một học sinh trong vai trò người dẫn chương trình tổ chức cuộc thi “Tia chớp”. MC sẽ hỏi bất kì vài bạn trong lớp, bạn được hỏi phải trả lời ngay, trả lời sai hoặc chậm sẽ bị thua cuộc. Nội dung câu hỏi liên quan đến kiến thức bài vừa học. CÂU HỎI ĐÁP ÁN 1. Chế độ nước sông ở khu vực khí hậu Chế độ mưa. nóng phụ thuộc vào chủ yếu vào chế độ mưa, băng tuyết tan hay nước ngầm? 2. Tốc độ dòng chảy của sông phụ Độ dốc của sông. thuộc vào yếu tố nào là chủ yếu? 3. Ở lưu vực sông, rừng phòng hộ Đầu nguồn. được trồng ở đâu? 4. Ở vùng ôn đới, nước sông được Băng tuyết tan. cung cấp chủ yếu do yếu tố nào? 5. Thủy quyển là gì? La lớp nước trên Trái Đất, bao gồm nước trong các biển và đại dương, nước trên lục địa và hơi nước trong khí quyển. 6. Sông nào dài nhất thế giới? Sông Nin.
7. Cumh từ “Cỗ máy vĩ đại của tự Vòng tuần hoàn nước. nhiên” dùng để chỉ gì? - Bước 2: Những học sinh trả lời sai sẽ chịu một hình phạt do lớp đề xuất như cùng hát/cùng múa một bài, chơi trò viết thư,… - Bước 3: GV nhận xét và hướng dẫn tự học. D. Hoạt động nối tiếp- hướng dẫn học tự học (1 phút) 1. Mục tiêu: - Sơ đồ hóa kiến thức đã học - Tìm kiếm thông tin, chuẩn bị trước bài học mới. 2. Phương pháp, phương tiện - Đặt vấn đề/cá nhân 3. Tiến trình hoạt động: Bước 1: GV yêu cầu HS về nhà thực hiện các nhiệm vụ sau: 1. Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước. 2. Tìm hiểu các thông tin liên quan đến Sóng, thủy triều và dòng biển. Bước 2: HS tiếp nhận vấn đề và về nhà giải quyết. V. RÚT KINH NGHIỆM …………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………… ………….
SÔNG A-MA-ZÔN Top 10 sông dài nhất thế giới: http://khoahocphattrien.vn/anh-clip/mit-nghien-cuu-robot-xa-lanchay-tren-song-amsterdam/2019060601050668p1c936.htm
Tuần ……… - Ngày soạn: ……………………… PPCT: Tiết ……………………
Bài 16. SÓNG. THỦY TRIỀU. DÒNG BIỂN. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Trình bày khái niệm về sóng biển và nguyên nhân chủ yếu gây ra sóng biển, sóng thần. - Giải thích sự tương quan giữa vị trí Mặt Trăng, Mặt trời và Trái Đất đã ảnh hưởng tới thuỷ triều như thế nào. - Mô tả được đặc điểm phân bố của các dòng biển trên Trái đất. - Phân tích được nguyên nhân sinh ra thuỷ triều. Biết được cách vận dụng hiện tượng này trong cuộc sống. 2. Kĩ năng - Phân tích được hình vẽ, tranh ảnh và bản đồ để đi đến nội dung bài học. 3. Thái độ - Trình bày được mối quan hệ của các thành phần trong tự nhiên và có những hành động phù hợp để khai thác những lợi ích mà thiên nhiên tạo ra nhưng không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường. 4. Năng lực hình thành - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực quản lí, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực chuyên biệt: + Năng lực sử dụng bản đồ + Năng lực sử dụng tranh ảnh địa lý, video clip. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Chuẩn bị của GV - Bản đồ tự nhiên thế giới. Tập bản đồ thế giới và các châu lục - Các hình trong SGK ( phóng to). - Tranh ảnh/clip sóng biển, sóng thần... - Đàm thoại gợi mở, giảng giải, thảo luận nhóm, sử dụng các phương tiện trực quan phim, ảnh, bản đồ, sơ đồ,... ) - Má y tı́nh, đè n chie u... 2. Chuẩn bị của HS - Vở ghi bài III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng
cao - Trình bày được đặc - Mô tả và giải thích - Phân tích được - Giải thích điểm và sự phân bố được nguyên nhân vai trò của biển được một số của một số sông lớn sinh ra hiện tượng và đại dương hiện tượng trên thế giới. sóng biển, thuỷ triều; trong đời sống. tự nhiên của - Mô tả được nguyên phân bố và chuyển - Sử dụng bản đồ địa phương nhân sinh ra hiện động của các dòng các dòng biển tại các sông. tượng sóng biển, biển nóng và lạnh trong đại dương - Ứng dụng thuỷ triều; phân bố trong đại dương thế thế giới để trình các hiện và chuyển động của giới. bày về các dòng tượng tự các dòng biển nóng - Phân tích được vai biển lớn. nhiên vào đời và lạnh trong đại trò của biển và đại sống. dương thế giới. dương trong đời sống. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Tình huống xuất phát (5 phút) 1. Mục tiêu - Giúp HS nhớ lại một số hình thức vận động của nước trong các biển và đại dương đã được học ở cấp 2. - Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh/video và đưa ra nhận xét. - Tìm ra những nội dung mà HS chưa biết để từ đó bổ sung và khắc sâu kiến thức bài học. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Cả lớp/Tia chớp 3. Phương tiện - Tranh ảnh, video https://www.youtube.com/watch?v=74-mXFPi4ZI 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: ● GV giao nhiệm vụ cho HS: ● GV trình chiếu một số hình ảnh hay đoạn clip về 1 trong 3 hiện tượng được đề cập trong bài học và yêu cầu HS quan sát, ghi lại một số thông tin ✔ Tên của hiện tượng.
✔ Hiện tượng này diễn ra ở đâu? ✔ Nguyên nhân nào tạo nên hiện tượng đó? ✔ Hiện tượng này ảnh hưởng gì đến tự nhiên và đời sống? - Bước 2: ● Dùng kĩ thuật tia chớp để hỏi HS những vấn đề đã quan sát, ghi lên bảng những câu trả lời một cách ngắn gọn. - Bước 3: Từ những nội dung HS trả lời, GV dẫn dắt HS vào vấn đề NỘI DUNG - Tên của hiện tượng? => sóng biển (sóng bạc đầu) - Hiện tượng này diễn ra ở đâu? => trên các biển và đại dương. - Nguyên nhân nào tạo nên hiện tượng đó? => gió - Hiện tượng này ảnh hưởng gì đến tự nhiên và đời sống? vừa có lợi vừa có hại => Vậy nước trong các biển và đại dương không đứng yên mà luôn chuyển động, tạo nên các hiện tượng rất thú vị trong tự nhiên. có nhiều nguyên nhân sinh ra các hiện tượng đó và chúng luôn ảnh hưởng 2 mặt lên đời sống của con người. chúng ta cùng tìm hiểu trong tiết ngày hôm nay. B. Hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG 1: (10 phút) 1. Mục tiêu - HS tìm kiếm và chắt lọc thông tin về các vấn đề được phân công. - Rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm và quản lí thời gian hiệu quả. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Kĩ thuật mảnh ghép và làm việc nhóm 3. Phương tiện - Sách giáo khoa và thiết bị kết nối mạng internet 4. Tiến trình hoạt động Vòng 1: - Bước 1: GV chia học sinh làm 5 nhóm có số người bằng nhau với nhiệm vụ + Nhóm 1: tìm hiểu các khái niệm về sóng, thủy triều, dòng biển. + Nhóm 2: tìm hiểu các hình thức của sóng, thủy triều, dòng biển. + Nhóm 3: tìm hiểu về nguyên nhân tạo nên sóng, thủy triều, dòng biển. + Nhóm 4: tìm hiểu về ảnh hưởng tích cực của sóng, thủy triều, dòng biển. + Nhóm 5: tìm hiểu về ảnh hưởng tiêu cực của sóng, thủy triều, dòng biển và cách khắc phục. - Bước 2: Trong nhóm đếm số thứ tự
Vòng 2: - Bước 1: Hình thành nhóm mới: m các HS có cùng STT về 1 nhóm - Bước 2: Các chuyên ên gia (vòng 1) sẽ s lần lượt trình bày các vấn ấn đề m mình thảo luận (ở vòng 1) - Bước ớc 3: GV bố thăm 1 HS bất kỳ tr trình bày. Tất ất cả HS ghi lại kết quả llàm việc của nhóm mình vào giấy. HO HOẠT ĐỘNG 2: (10 phút) 1. Mục tiêu - Rèn luyện kĩ năng diễn ễn đạt v và làm việc nhóm hiệu quả cho HS - Xây dựng ựng mối quan hệ tốt với bạn b bè. 2. Phương pháp/kĩĩ thuật dạy học - Kĩ thuật mảnh ghép và à làm vi việc nhóm, kết hợp thành trò chơi 3. Phương tiện - Giấy ấy roki, bút lông, các thiết bị kết nối internet 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: ● Hình thành các nhóm mới ới cho HS sao cho có đủ các thành th viên từ ừ 5 nhóm cũ. ● Các nhóm lần lượt tìm hiểu ểu về cả 3 hình h thức sóng, thủy triều, dòng òng bi biển về các nội dung: + Khái niệm. + Hình thức. + Nguyên nhân. + Ảnh hưởng tích cực. + Ảnh hưởng tiêu cực ực => Biện pháp khắc phục ủa nhóm sẽ trở ● Mỗi thành viên của thành chuyên gia giúp nhóm làm vi việc nhanh và hiệu quả. - Bước 2: Các nhóm sẽ trình ình bày trên giấy roki kết quả làm việc ệc của m mình và kết hợp với thiết bị để trình ình chi chiếu hình ảnh hoặc đoạn ạn clip thu thập đ được. - Bước 3: Các nhóm thảo ảo luận, đặt câu hỏi và trao đổi. - Bước 4: GV rút ra kết ết luận v và cho các nhóm bình bầu ầu nhóm xuất sắc nhất
NỘI DUNG I. Sóng biển : 1. Khái niệm: Là hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng. 2. Nguyên nhân: - Chủ yếu là do gió. - Động đất, núi lửa phun ngầm dưới * Só ng tha n (tsunami): cao 20 đến 40 mét, truyền theo chiều ngangvới tốc độ 400 đến 800 km/h. Nguyên nhân chủ yếu sóng thần là do động đất, ngoài ra còn do núi lửa phun ngầm dưới đáy đại dương hay do bão. II. Thuỷ triều : 1. Khái niệm: Thuỷ triều là hiện tượng dao động thường xuyên và có chu kỳ của các khối nước trong các biển và đại dương. 2. Nguyên nhân: Được hình thành chủ yếu do sức hút của Mặt Trăng và mặt trời. 3. Đặc điểm: - Khi mặt trời, mặt trăng và trái đất cùng nằm trên một đường thẳng thì dao động thuỷ triều lớn nhất. - Khi mặt Trăng, mặt trời, trái đất nằm vuông góc với nhau thì dao động thuỷ triều nhỏ nhất. * Vai trò, ý nghĩa của thủy triều + Tạo triều sông phức tạp (có thế gây lũ ngược từ biển đổ vào sông như miêu tả của Nguyễn Du về sông Tiền Đường). + Tạo vùng nước lợ. + Quét sạch lòng sông hay gây cát bồi phải nạo vét. + Gia tăng sức bão. + Bồi đắp phù sa + Ảnh hưởng đến GTVT, quân sự (trận chiến Bạch Đằng) III. Dòng biển: 1. Khái niệm: - Là dòng chuyển dời có hướng của các khối nước trong các biển và đại dương, thường hẹp mà dài, ít xuống sâu (trung bình chỉ khoảng 100m) giống như những dòng sông giữa đại dương mà bờ là nước biển. - Dựa vào nhiệt độ của dòng biển so với nước biển xung quanh, người ta chia thành 2 loại dòng biển: nóng và lạnh. 2. Qui luật phân bố - Các dòng biển nóng thường phát sinh ở hai bên xích đạo, chảy về hướng
Tây,khi gặp lục địa thì chuyển hướng chảy về cực. - Các dòng biển lạnh xuất phát từ khoảng vĩ tuyến 300 -400ở bờ đông của các đại dương, chảy về phía xích đạo => các dòng nóng và lạnh tạo thành hệ thống hoàn lưu trên các đại dương + Bắc bán cầu: theo chiều kim đồng hồ. + Nam bán cầu: theo ngược chiều kim đồng hồ. 3. Nguyên nhân + Do gió: sức gió là một xung lực cơ học đẩy nước đại dương thành dòng. + Do sự chênh lệch nhiệt độ, độ mặn và tỉ trọng giữa các khối nước (thường từ nơi nóng đến lạnh, mặn đến nhạt) + Bổ sung cho khối nước đã chuyển đi (thường là dương lưu xung lực) 4. Ý nghĩa + Vận chuyển vật liệu, bồi đắp đáy biển + Ảnh hưởng đến việc phân bố thảo mộc và động vật => tạo ngư trường. + Điều hòa nhiệt độ, vật chất và năng lượng trong nước biển và khí quyển. + Ảnh hưởng đến khí hậu ven bờ nơi chúng đi qua. + GTVT C. Hoạt động luyện tập (5 phút) 1. Mục tiêu - Kiểm tra kiến thức HS thu nhận được. - Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức của các em vào một tình huống thực tế. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Trò chơi “giải đáp ô chữ” 3. Phương tiện máy tính,máy chiếu 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV sẽ làm MC mời tất cả HS tham gia trò chơi ô chữ với có 8 hàng ngang và 1 hàng dọc. Với luật chơi: ● Mỗi bạn trả lời đúng 1 hàng ngang sẽ nhận được 1 phần quà nhỏ. ● Bạn trả lời từ hàng dọc và là từ khóa của ô chữ sẽ nhận được điểm trả bài là 10. ● Bạn trả lời sai sẽ không được tham gia trả lời cho các câu hỏi tiếp theo. - Bước 2: ● GV chiếu ô chữ lên bảng ● GV đọc gợi ý cho các từ hàng ngang 1. Trong bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh, khi sông không hiểu nổi mình, sóng đã đi đâu? => biển
2. Bản chất của các vì sao giống với vật thể nào gần chúng ta nhất? => mặt trời. 3. Trong câu hát: “Mấy nhịp cầu tre; tiếng bìm bịp kêu; Con nước lớn nước ròng”. Hiện tượng nước lớn ở đây là hiện tượng gì? => triều cường. 4. Định luật Newtơn 2 nói đến cái gì? => lực hút. 5. Hành tinh duy nhất có sự sống trong hệ mặt trời là gì? => trái đất. 6. Ba điểm trên cùng một mặt phẳng nếu không tạo thành một tam giác thì chúng sẽ như thế nào với nhau? => thẳng hàng. 7. Vị tướng đánh tan quân Nam Hán, kết thúc ngàn năm Bắc thuộc cho nước ta trong lịch sử là ai? => Ngô Quyền. 8. Nhà của Hằng Nga ở đâu? => mặt trăng. * Từ hàng dọc: con sông diễn ra chiến thắng lịch sử của Vua Ngô Quyền.
N M
T G A
T
R
H O T
T A Q T
I S R N U R
E U A G Y A
M U C I H E N
B A C H Đ A N G
I T U U A N
E T O T T G
N R N
O G
I
Di Tích Bạch Đằng Giang
D. Hoạt động nối tiếp - hướng dẫn học tự học ( 2 phút) 1. Mục tiêu: - Vận dụng kiến thức vừa học để giải thích sự kiện có thật trên thực tế 2. Phương pháp, phương tiện - Đặt vấn đề/cá nhân 3. Tiến trình hoạt động: Bước 1: GV yêu cầu HS về tìm hiểu lịch sử và giải thích vì sao Ngô Quyền có thể chiến thắng quân Nam Hán trên lí thuyết bài học? Chuẩn bị bài mới: Thổ nhưỡng quyển Bước 2. HS tiếp nhận vấn đề và về nhà giải quyết. V. RÚT KINH NGHIỆM ................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................... ............
Tuần 1 - Ngày soạn: 01/08/2019 PPCT: Tiết 1
BÀI 17. THỔ NHƯỠNG QUYỀN. CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH THỔ NHƯỠNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Trình bày được các khái niệm thổ nhưỡng (đất), độ phì của đất, thổ nhưỡng quyển - Kể tên các nhân tố hình thành đất, phân tích và đánh giá được vai trò của mỗi nhân tố trong sự hình thành đất. 2. Kỹ năng - Sử dụng kênh hình: hình vẽ, lược đồ, bản đồ… để quan sát và nhận xét về vị trí của lớp phủ thổ nhưỡng. 3. Thái độ - Bảo vệ và vận động người khác giữ gìn, nâng cao độ phì; sử dụng đất hiệu quả 4. Năng lực hình thành a. Năng lực chung: - Năng lực tự học thông qua việc nghiên cứu, tìm tòi tài liệu, tri thức - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua việc trao đổi, phân tích, đề xuất giải pháp với các vấn đề thực tiễn - Năng lực ngôn ngữ thông qua việc trình bày thông tin, phản bác, lập luận… - Năng lực tư duy phản biện thông qua việc nghiên cứu, đánh giá vấn đề từ đó nêu lên quan điểm cá nhân, phản bác ý kiến thông qua các dẫn chứng khoa học, đáng tin cậy. b. Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, năng lực sử dụng lược đồ, sơ đồ, năng lực học tập ngoài thực địa … II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - Các hình vẽ trong SGK; video - Tranh ảnh về sự tác động của con người trong việc hình thành đất ở nhiều khu vực khí hậu khác nhau. 2. Chuẩn bị của học sinh - Nghiên cứu kiến thức hiệu quả. - Nghiên cứu các sơ đồ - Sách giáo khoa.
- Tài liệu tham khảo có liên quan đến bài học III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH Nội Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao dung Thổ - Nêu khái - Giải thích được - Sử dụng - Vận dụng kiến nhưỡng niệm thổ quy luật phân bố bản đồ thức đã học xác quyểnnhưỡng, của một số loại đất xác định định các loại đất ở các nhân - Trình bày chính trên Trái Đất. sự phân địa phương. tố hình các nhân tố - Phân tích ảnh bố các - Đề xuất các giải thành hình thành hưởng của thổ nhóm đất pháp sử dụng hợp thổ đất. nhưỡng đến sự chính trên lí và nâng cao độ nhưỡng phân bố sinh vật. Trái Đất. phì cho đất. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. Tình huống xuất phát (5 phút) 1. Mục tiêu - Giúp cho học sinh nhớ lại kiến thức đã được học là quá trình phóng hóa - Rèn luyện kĩ năng khai thác phim ảnh. - Tạo hứng thú cho học sinh tiếp nhận bài mới. 2. Phương pháp dạy học - Khai thác tri thức từ video - Hình thức: cá nhân 3. Phương tiện - Phương tiện: máy tính, máy chiếu. - Video “Đất được hình thành như thế nào” (https://www.youtube.com/watch?v=VS24V0pzPfs) 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1. GV cho học sinh xem video về mối liên hệ giữa quá trình phong hóa và đất � yêu cầu học sinh xem phim và rút ra kết luận. - Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân. GV quan sát và trợ giúp HS. - Bước 3. Trao đổi thảo luận GV gọi 1 HS trình bày, một số HS khác bổ sung, trên cơ sở thảo luận và bổ sung đó GV dẫn dắt vào nội dung của bài học mới kết hợp kiểm tra bài cũ: quá trình phong hóa, các loại phong hóa. - Bước 4. Đánh giá: GV đánh giá quá trình HS thực hiện và đánh giá kết quả cuối cùng của HS—dẫn dắt vào bài
B. Hình thành kiến thức HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU VỀ KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA THỔ NHƯỠNG 1. Mục tiêu: - Học sinh nắm được khái niệm của thổ nhưỡng, thuật ngữ “thổ nhưỡng” - Học sinh biết được đặc trưng cơ bản của thổ nhưỡng là “độ phì” 2. Phương pháp dạy học - Phương pháp dạy học: Phương pháp phát vấn, đàm thoại gợi mở. - Kĩ thuật dạy học: đọc và tóm tắt nội dung bài học, khai thác kênh hình 3. Phương tiện - Sơ đồ Hình 17: Vị trí lớp phủ thổ nhưỡng ở lục địa 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV yêu cầu HS đọc lướt qua SGK, quan sát hình ảnh 17 SGK trang 63 và nắm được khái niệm, đặc trưng cơ bản của thổ nhưỡng. - Bước 2: HS làm việc theo sự hướng dẫn của Gv - Bước 3: HS làm trình bày - Bước 4: GV chuẩn kiến thức và mở rộng. Vai trò của lớp phủ thổ nhưỡng đối với hoạt động sản xuất và đời sống con người. I. Thổ nhưỡng - Thổ nhưỡng (đất): là lớp vật chất tơi xốp ở bề mặt lục địa, được đặc trưng bởi độ phì. - Độ phì của đất: Là khả năng cung cấp nhiệt, khí, nước các chất dinh dưỡng cần thiết cho thực vật sinh trưởng và phát triển. - Thổ nhưỡng quyển: là lớp vỏ chứa vật chất tơi xốp nằm ở bề mặt lục địa, nơi tiếp xúc với khí quyển, thạch quyển, sinh quyển. HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU VỀ “CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH ĐẤT” 1. Mục tiêu − Học sinh nêu được các nhân tố hình thành đất, hiểu được vai trò của mỗi nhân tố trong sự hình thành đất. − Học sinh biết đưa ra ví dụ, giải thích được ảnh hưởng của mỗi nhân tố đối với quá trình hình thành đất. − Qua nội dung tìm hiểu, học sinh có cái nhìn đúng đắn và đưa ra giải pháp sử dụng đất có hiệu quả. 2. Phương pháp dạy học: - Hoạt động nhóm/ mảnh ghép - Trao đổi và xử lí thông tin.
3. Phương tiện, tư liệu - Phương tiện: máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, - Phim ảnh, SGK - Bảng phụ, phấn, viết.... 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu một nhân tố và làm việc theo phiếu học tập, thời gian làm việc 3 phút ● Nhóm 1: tìm hiểu vai trò của đá mẹ ✔ Vai trò của đá mẹ đối với quá trình hình thành đất ✔ Nêu ví dụ đá mẹ khác nhau thì hình thành loại đất khác nhau ● Nhóm 2: tìm hiểu vai trò của khí hậu ✔ Nhiệt và ẩm ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hình thành đất như thế nào? ✔ Nhiệt và ẩm ảnh hưởng gián tiếp đến quá trình hình thành đất như thế nào? ● Nhóm 3: tìm hiểu vai trò của sinh vật ✔ Nêu ví dụ minh họa về vai trò của thực vật, vi sinh vật và động vật đến quá trình hình thành đất ● Nhóm 4: tìm hiểu vai trò của địa hình ✔ Phân tích ảnh hưởng của địa hình đến quá trình hình thành đất thông qua các khía cạnh: - Nhiệt độ thay đổi theo độ cao - Độ dốc - dạng địa hình bằng phẳng… ● Nhóm 5: tìm hiểu vai trò của thời gian ✔ Thế nào là tuổi của đất? ✔ Thông qua tuổi của đất và hiện trạng của đất, chúng ta thấy điều gì? Cho ví dụ minh họa ● Nhóm 6: tìm hiểu vai trò của con người ✔ Tác động tích cực, tiêu cực của con người đến quá trình hình thành đất - Bước 2: Học sinh thảo luận - Bước 3: Giáo viên chia nhóm mảnh ghép và về vị trí nhóm mới, em nào dư ra thì GV chia nhóm
II.Các nhân tố hình thành đất 1. Đá mẹ: quyết định thành phần khoáng vật của đất. 2. Khí hậu : Chế độ nhiệt ẩm của từng loại khí hậu quyết định sự hình thành từng loại đất Qui định sự hình thành sinh vật, qua đó ảnh hưởng đến đất 3. Sinh vật Đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất. - Thực vật: Cung cấp xác vật chất hữu cơ cho đất, phá huỷ đá. - Vi sinh vật: Phân giải xác vật chất hữu cơ và tổng hợp thành mùn.
- Các học sinh ở các nhóm trong hoạt động 2 đếm số theo thứ tự từ 1� 6 - Các học sinh có cùng số thứ tự về vị trí nhóm mới và thảo luận để quyết định nhân tố quyết định, giải thích nguyên nhân. - Bước 3: Các nhóm trình bày, bổ sung, phỏng vấn - Bước 4: GV chuẩn kiến thức và mở rộng, cho học sinh xem clip về vai trò của sinh vật đến quá trình hình thành đất (https://www.youtube.com/watch?v=1F6cKsuaiVI), liên hệ loại đất ở địa Đất nâu đỏ trên đá macma axit phương. Đất mùn vàng đỏ trên đá vôi
- Động vật: Góp phần làm thay đổi 1 số tính chất vật lí của đất. 4. Địa hình: - Vùng núi: lớp đất mỏng và bạc màu. - Vùng bằng phẳng:Đất màu mở,tầng đất dày 5. Thời gian - Thời gian hình thành đất là tuổi đất - Đất có tuổi già nhất ở miền nhiệt đới và cận nhiệt, tuổi trẻ nhất ở cực và ôn đới. 6. Con người: Tích cực: cải tạo đất, bón phân làm đất tơi xốp Tiêu cực:làm đất xói mòn, rửa trôi, … NHÂN TỐ CHỦ ĐẠO: SINH VẬT
C. Luyện tập và nâng cao (5 phút) 1. Mục tiêu - Củng cố nội dung bài học - Rèn luyện khả năng sáng tạo, tưởng tượng. 2. Phương pháp dạy học - Học sinh làm việc cá nhân 3. Phương tiện - Máy chiếu 4. Tiến trình hoạt động Bước 1. GV cho HS xem sơ đồ các nhân tố hình thành đất dưới và yêu cầu HS làm các việc sau:
- Viết các nhân tố ảnh hưởng dưới mỗi Icon - Còn thiếu nhân tố nào? Em hãy vẽ 1 Icon thể hiện nhân tố đó vào 1 trong 5 Icon trên sơ đồ mà em thấy phù hợp nhất. - Khoanh tròn vào nhân tố quyết định đến quá trình hình thành đất. - Ở sao Hỏa có đất không? Tại sao? Bước 2. HS trả lời, qua đó GV đánh giá khả năng hiểu bài của HS và có những điều chỉnh với kiến thức chưa chuẩn. D. Vận dụng và mở rộng (3 phút) Cho tìm hiểu ở nhà 1. Mục tiêu (Kiến thức, kĩ năng…) + Kiến thức: Vận dụng kiến thức liên hệ thực tiễn + Kĩ năng: Tìm kiếm và xử lí thông tin 2. Chuẩn bị: GV chuẩn bị vấn đề 3. Hoạt động Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Tìm hiểu những loại cây sau phù hợp với loại đất nào? Chuẩn bị trước bài 18:
Bước 2: HS tiếp nhận vấn đề và thực hiện ở nhà
V. RÚT KINH NGHIỆM …………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………
Tuần ……… - Ngày soạn: ……………………… PPCT: Tiết ……………………
BÀI 18: SINH QUYỂN, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CỦA SINH VẬT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Phát biểu được khái niệm sinh quyển và xác định được giới hạn của quyển này. - Phân tích được ảnh hưởng của các nhân tố đến sự phát triển và phân bố sinh vật trên Trái Đất. 2. Kĩ năng - Phân tích, so sánh được mối quan hệ giữa sinh vật và môi trường � tác động dây chuyền. - Rèn luyện kỹ năng vẽ mindmap. - Vẽ được sơ đồ phân bố sinh vật theo độ cao. 3. Thái độ - Quan tâm, hưởng ứng các phong trào trồng cây xanh, bảo vệ môi trường. - Có thái độ, ý định tìm hiểu hiện trạng phát triển của sinh vật ở nơi sinh sống � hình thành kỹ năng sống có ích. 4. Năng lực hình thành - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông. - Năng lực chuyên biệt: + Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ. + Năng lực sử dụng bản đồ, sơ đồ tư duy. + Năng lực sử dụng số liệu thống kê. + Phân tích bảng số liệu. + Năng lực sử dụng tranh ảnh địa lý, video clip. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên
- Hình ảnh Trái Đất chụp từ vệ tinh.
2. Chuẩn bị của học sinh - Giấy A1 hoặc A0 (rô-ki) - Bút lông nhiều màu. III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT Vận dụng Vận dụng Nhận biết Thông hiểu thấp cao - Sinh quyển là - Quy luật phân bố - Sử dụng - Hình thành quyển như thế nào. của một số thảm thực bản đồ xác kỹ năng bảo - Trình bày các nhân vật chính trên Trái định sự phân vệ môi tố ảnh hưởng đến sự Đất. bố sinh vật trường. phát triển, phân bố - Phân tích ảnh trên Trái Đất. của sinh vật. hưởng của các nhân tố đến sự phân bố sinh vật. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Tình huống xuất phát (5 phút) 1. Mục tiêu - Tạo hứng thú học tập và tiếp thu kiến thức cho học sinh.
- Phát huy năng lực tìm kiếm, xử lí thông tin và củng cố kiến thức cần thiết cho HS. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Cá nhân/hỏi đáp nhanh 3. Phương tiện - Hình ảnh GV đã chuẩn bị sẵn. 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV cho HS xem các ảnh chụp Trái Đất từ vệ tinh, đặt câu hỏi: ⮚ Em thấy gì từ những bức ảnh này? (GV có thể gợi ý HS nhận xét các màu sắc) ⮚ Màu trên các bức ảnh nói lên điều gì? Xanh lá; Xanh dương; Vàng; Trắng ⮚ Xác định vị trí các vùng hoang mạc trên thế giới? Những vùng màu ⮚ Nơi nào trên Trái Đất có mật độ cây xanh cao nhất? Nam Mỹ, do màu xanh lá rất đậm - Bước 2: HS trả lời, GV nhận xét, giảng giải nhanh các vấn đề liên quan - Bước 3: GV dẫn dắt vào bài. Các thảm thực vật, cây xanh trên Trái Đất luôn được nhìn thấy khi chụp ảnh từ vệ tinh. Thông qua các bức ảnh, chúng ta thấy được rất rõ sự phân bố cây xanh trên Trái Đất, vậy tại sao có nơi rất nhiều màu xanh nhưng lại cũng có nơi không có 1 bóng cây như Sahara, Gô-bi, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay. B. Hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu về SINH QUYỂN (7 phút) 1. Mục tiêu - Nắm được sinh quyển là quyển như thế nào. - Xác định được giới hạn của sinh quyển trên bề mặt trái đất 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Đàm thoại gợi mở/cá nhân 3. Phương tiện - SGK - Hình vẽ GIỚI HẠN SINH QUYỂN
4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV yêu cầu HS đọcc SGK, xem ảnh được cung cấp, trả lờii câu h hỏi: ⮚ Sinh quyển là gì? ⮚ Xác định giới hạn của a sinh quyển? quy ⮚ Vì sao ra khỏi tầng ô-zôn zôn thì không có ssự sống của sinh vật? - Bước 2: HS đọc nộii dung, trả tr lời các câu hỏi của GV. - Bước 3: GV chốt kiến thức. NỘI DUNG I. Sinh quyển: - Là quyển chứa toàn bộ ộ các sinh vật sống gồm động vật, thực vật, vi sinh vật. - Phạm ạm vi của sinh quyển: tùy t thuộc vào giới ới hạn phân bố của sinh vật + Giới hạn trên: Nơi tiếp ếp giáp tầng ôzôn của khí quyển ( 22km -25km) 25km) + Giới hạn dưới: ới: Xuống tận đáy đại dương d (sâu nhất hơn ơn 11km), ở lục địa xuống ống tới đáy của lớp vỏ phong hóa. � Bao gồm toàn bộ ộ thủy quyển, phần thấp của khí quyển, lớp phủ thổ nh nhưỡng và lớp vỏ phong hóa HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu u CÁC NHÂN TỐ T ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRI TRIỂN VÀ PHÂN BỐ B SINH VẬT (28 phút) 1. Mục tiêu - Liệt kê được ợc có 5 nhân tố ảnh hưởng h tới sự phát triển và phân bố ố sinh vật - Xác định ịnh nhân tố khí hậu ảnh hưởng h ởng trực tiếp đến sự phát triển vvà phân bố sinh vật ật thông qua các yếu tố nhiệt độ, n nước, ánh sáng và độ ẩm không khí. - Phân tích được ảnh hưởng ởng của đất đai, địa h hình, các loài sinh vật ật vvà tác động của con người ời đối với sự phát triển, phân bố sinh vật. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạ ạy học - Kỹ thuật vẽ mindmap/nhóm.
3. Phương tiện - Giấy khổ lớn, bút lông nhiều màu. 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV chia lớp thành 8 nhóm, giao nhiệm vụ: Các nhóm đọc mục II, phác thảo thành sơ đồ tư duy về CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ SINH VẬT. Thời gian hoàn thành: 15 phút. - Bước 2: HS gom nhóm, thực hiện nhiệm vụ; GV quan sát, hướng dẫn, gợi ý, điều chỉnh. Nhóm nào hoàn thành thì treo sản phẩm lên bảng, nhóm nhanh nhất sẽ được thêm điểm cộng. - Bước 3: GV nhận xét sơ lược, chỉ định 1 nhóm bất kỳ báo cáo, các nhóm còn lại nhận xét xoay vòng (bắt buộc tất cả các nhóm đều phải nhận xét). GV phân công chấm điểm chéo sau khi hoàn thành nhận xét, góp ý cho các nhóm. - Bước 4: GV tổng kết nội dung, ghi nhận điểm số, hướng dẫn ghi bài. GV có thể cho cá nhân HS về nhà tự vẽ lại mindmap theo sáng tạo của cá nhân trên giấy tập hoặc A4, sẽ chấm điểm vào tiết học sau Một số mindmap cá nhân học sinh thực hiện. (tham khảo)
NỘI DUNG I. Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của sinh vật 1. Khí hậu: ảnh hưởng trực tiếp thông qua: nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, ánh sáng. − Nhiệt độ: ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển và phân bố của sinh vật. − Nước và độ ẩm: quyết định sự sống của sinh vật, tác động trực tiếp tới sự phát triển và phân bố sinh vật. − Sự thay đổi nhiệt độ theo vĩ độ dẫn đến sự thay đổi nhiệt thực vật vĩ độ. − Ánh sáng ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự sự quang hợp của thực vật. 2. Đất − Ảnh hưởng rõ đến sự sinh trưởng và phân bố sinh vật do khác nhau về địa lí, hoá và độ ẩm. 3. Địa hình − Độ cao, hướng sườn, độ dốc của địa hình ảnh hưởng đến sự phân bố sinh vật vùng núi. − Vành đai sinh vật thay đổi theo độ cao. − Lượng nhiệt ẩm ở các hướng sườn khác nhau nên độ cao bắt đầu và kết thúc của các vành đai sinh vật khác nhau. 4. Sinh vật − Thức ăn quyết định sự phát triển và phân bố của động vật. − Mối quan hệ giữa động vật và thực vật rất chặt chẽ vì: ● Thực vật là nơi cư trú của động vật. ● Thức ăn của động vật. 5. Con người − Ảnh hưởng lớn đến phân bố sinh vật. − Mở rộng hay thu hẹp phạm vi phân bố của sinh vật. C. Hoạt động luyện tập (3 phút) 1. Mục tiêu - Củng cố kiến thức, kiểm tra khả năng ghi nhớ bài học. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Vấn đáp/cá nhân 3. Phương tiện 4. Tiến trình hoạt động GV đặt câu hỏi, HS trả lời nhanh: ⮚ Sinh quyển là gì? ⮚ Giới hạn của sinh quyển?
⮚ Có những nhân tố nào tác động đến sự phát triển và phân bố sinh vật? Trong đó, nhân tố nào là quan trọng nhất? Vì sao? ⮚ Khi nghiên cứu về sự sống trên các hành tinh khác, người ta tìm kiếm thành phần tự nhiên nào đầu tiên? D. Hoạt động nối tiếp - hướng dẫn học tự học (2 phút) 1. Mục tiêu: - Vận dụng kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi SGK. 2. Phương pháp, phương tiện - Đàm thoại gợi mở/cá nhân, cặp đôi. 3. Tiến trình hoạt động: Bước 1: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Câu 3 trang 68 SGK: Hãy tìm những nguyên nhân có thể dẫn đến sự tuyệt chủng của 1 số loài sinh vật ở địa phương của em. Câu 2: Con người tác động như thế nào đến sự phân bố của sinh vật? Theo em, cần làm gì để có thể bảo vệ đa dạng sinh học? Bước 2. HS thảo luận, trả lời câu hỏi. Bước 3: GV củng cố, hương dẫn học bài ở nhà và vẽ mindmap cá nhân để tiết sau nộp chấm điểm. V. RÚT KINH NGHIỆM …………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………… ………
Tuần
- Ngày soạn:
PPCT: Tiết
Bài 19. SỰ PHÂN BỐ SINH VẬT VÀ ĐẤT TRÊN TRÁI ĐẤT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Trình bày được sự phân bố của sinh vật và đất theo vĩ độ và độ cao. - Giải thích được sự phân bố của các kiểu thảm thực vật và đất theo vĩ độ và các vành đai thực vật và đất theo độ cao. 2. Kĩ năng - Sử dụng tranh ảnh để nhận biết các thảm thực vật chính trên Trái Đất: đài nguyên, rừng lá kim, rừng lá rộng và rừng hỗn hợp, thảo nguyên. - Đọc bản đồ để trình bày về sự phân bố các thảm thực vật và các loại đất chính trên Trái Đất. 3. Thái độ. - Đồng tình với quan điểm bảo vệ tài nguyên rừng phải đi đôi với bảo vệ tài nguyên đất. - Tuân thủ các quy luật tự nhiên “đất nào thì cây đó” 4. Định hướng năng lực cho học sinh - Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực hợp tác; Năng lực giao tiếp. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng bản đồ, sơ đồ, tranh ảnh; Năng lực tổng hợp theo lãnh thổ. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Phiếu học tập, phiếu bốc thăm, hệ thống câu hỏi. 2. Chuẩn bị của học sinh: - SGK, vở ghi. III. BẢNG MÔ TẢ MỨC ĐỘ NHẬN THỨC Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao thấp Sự phân - Trình bày - Giải thích được - Sử dụng bản - Giải thích được bố đất và được sự quy luật phân đồ để trình mối quan hệ sinh vật phân bố của bố của một số bày về sự giữa việc bảo vệ theo vĩ độ sinh vật và loại đất và thảm phân bố các tài nguyên đất và độ cao đất theo vĩ thực vật chính thảm thực vật gắn liền với bảo độ và độ trên Trái Đất và các loại đất vệ tài nguyên cao. theo vĩ độ và độ chính trên rừng. cao Trái Đất.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC A. Tình huống xuất phát (5 phút) 1. Mục tiêu: - Tạo hứng thú học tập. - Tạo mối liên kết giữa nội dung kiến thức thức cũ với kiến thức mới. 2. Phương pháp – kĩ thuật: - Cuộc thi “Cặp đôi năng động- sắc bén” 3. Tiến trình dạy học: - Bước 1: GV thông qua cuộc thi: trong vòng 2 phút cặp đôi sắp xếp và xung phong trình bày tốt nhất được nhận danh hiệu “Cặp đôi năng động- sắc bén” với điểm thưởng 10 điểm hệ số 1 cho cả 2 Cặp đôi cùng bàn bằng hiểu biết của mình, hãy sắp xếp và trình bày lập luận của mình về sơ đồ sau “Sự tác động phụ thuộc đến nhau của các đối tượng” sau: 1. Thực vật/ động vật/khí hậu/vĩ độ, độ cao. 2. Thực vật/ khí hậu/vĩ độ, độ cao/ đất. - Bước 2: ● HS làm việc cặp đôi thời gian 2 phút sau đó xung phong trình bày kết quả. Dự kiến sản phẩm: 1. Vĩ độ, độ cao-> Khí hậu-> thực vật-> động vật 2. Vĩ độ, độ cao-> Khí hậu-> thực vật-> đất). ● Các cặp đôi khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung, đánh giá bằng tỉ lệ số bạn giơ tay/tổng số HS. - Bước 3: GV nhận xét, củng cố và định hướng minh chứng trong bài học mới.. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới (30 phút) HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu SỰ PHÂN BỐ SINH VẬT VÀ ĐẤT THEO VĨ ĐỘ (25 phút) 1. Mục tiêu: - Nhận dạng được một số thảm thực vật chính trên Trái Đất: đài nguyên, rừng lá kim, rừng lá rộng và rừng hỗn hợp, thảo nguyên và các loại đất theo vĩ độ. - Giải thích được quy luật phân bố của một số loại đất và thảm thực vật chính trên Trái Đất theo vĩ độ . 2. Phương pháp – kĩ thuật: - Thảo luận nhóm- hoàn thành phiếu học tập số 3. Phương tiện: - SGK, phiếu học tập, phiếu bốc thăm
4. Tiến trình hoạt động: - Bước 1: GV chia lớp thành 5 nhóm và giao phiếu học tập cho các nhóm hoàn thành trong 10 phút. - Bước 2: HS Thảo luận, hoàn thành phiếu học tập. PHIẾU HỌC TẬP ● Cả nhóm dựa vào Bảng SGK trang 69 và hình 19.1, 19.2, 19.3, 19.4, 19.5, 19.6, 19.7, 19.8, 19.9, 19.10 trong SGK hoàn thành phiếu sau: ● Lưu ý: Riêng hình 19.1 và 19.2 chỉ cần xác định số lượng kiểu thảm thực vật và nhóm đất chính. Hình
Tên thảm thực vật
Mô tả
Kiểu khí hậu chính
Nhóm đất chính
Phạm vi phân bố (vĩ độ)
19.1 19.2 19.3 19.4 19.5 19.6 19.7 19.8 19.9 19.1 0 - Bước 3: GV bốc thăm ngẫu nhiên các cặp trình bày. ● Mỗi nhóm bốc thăm trình bày một cặp hình. (19.1 + 19.2; 19.3+19.4; 19.5 +19.6; 19.7 + 19. 8; 199 + 19.10) trong thời gian 1 phút. ● Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Bước 4: GV nhận xét, củng cố và đặt câu hỏi mở rộng: Phần lãnh thổ trên đất liền của Việt Nam nằm ở vĩ độ 8034’B - 23023’B=> Dựa vào hình 19.1 và 19.2, hãy xác định kiểu thảm thực vật và kiểu đất chính của nước ta. Nêu nguyên nhân. HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu SỰ PHÂN BỐ CỦA SINH VẬT VÀ ĐẤT THEO ĐỘ CAO (5 phút) 1. Mục tiêu. - Trình bày được sự phân bố của sinh vật và đất theo độ cao. - Giải thích được sự phân bố của các vành đai thực vật và đất theo độ cao. 2. Phương thức. - Phương pháp – kĩ thuật: Viết – trao đổi cá nhân
- Hình thức: cá nhân – cá nhân. 3. phương tiện: - SGK, tập HS 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV thông báo cách thức làm việc: Mỗi HS dựa vào H 19.11 SGK trang 73 tự hoàn thành vào tập mình theo bảng và nêu nguyên nhân của sự phân hóa đó. Độ cao Kiểu thảm thực vật Đất
- Bước 2: HS dựa vào SGK hoàn thành trong vòng 3 phút, sau đó GV ra hiệu lệnh 2 bạn trao đổi, nhận xét kết quả cho nhau trong vòng 1 phút. - Bước 3: GV bốc thăm HS trình bày trước lớp. Các HS khác có thể bổ sung (nếu có) - Bước 4: GV nhận xét và chuẩn kiến thức. C. Hoạt động luyện tập (7 phút) 1. Mục tiêu. - Nhằm củng cố lại kiến thức, kĩ năng của bài học 2. Phương thức - Hình thức: Nhóm - Phương pháp: Trò chơi “Giải ô chữ bí mật” 3. Phương tiện: - Bộ câu hỏi, bảng, phấn. 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV thông qua thể lệ trò chơi: + Cơ cấu điểm: câu hỏi lớn (4điểm), câu hỏi nhỏ gợi ý (1 điểm/câu). + Trả lời theo vòng tròn, nhóm đến lượt không trả lời được nhường quyền trả lời cho các nhóm còn lại và có quyền đoán câu đáp án câu hỏi lớn . - Bước 2: GV hỏi – các nhóm lần lượt trả lời theo vòng tròn. - Bước 3: GV ghi kết quả và tổng kết điểm thi đua giữa các nhóm trên bảng. - Hệ thống câu hỏi trò chơi ô chữ: R
N
H
U
N
G
L
A
K
I
F
E
R
A
L
I
T
C
A
Y
B
U
I
I
E
T
D
O
I
A
T
H
A
O
N
G
U
Y
E
Đ
A
I
N
G
U
Y
E
N
M
M N
Câu hỏi
Số chữ Đáp án cái
Từ khóa thu được Rừng lá kim K
1.Thảm thực vật gì rậm, cây cao, lá 9 nhỏ, nhọn? Loại đất đỏ vàng của đới nóng có tên là gì?
9
Feralit
A
Ở độ cao trên 2000m, nhiệt độ thấp, độ ẩm cao thường tồn tại loại thực vật là địa y và…….
6
cây bụi
U
Điền vào chỗ trống: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa � Rừng……. � đất đỏ vàng.
6
Nhiệt đới ẩm
H
Kiểu thảm thực vật nào được phân bố chủ yếu ở kiểu khí hậu ôn đới lục địa, chủ yếu cỏ cao?
10
Thảo nguyên
H
Kiểu thảm thực vật nào chỉ có ở kiểu khí hậu cận cực lục địa, hoa cỏ thấp sát đất?
9
Đài nguyên
H
GỢI Ý TỪ KHÓA Thành phần tự nhiên nào có ảnh hưởng lớn đến sự phân bố của cả sinh vật và đất theo vĩ độ và độ cao?
6
KHÍ HẬU
D. Hoạt động vận dụng – mở rộng(3 phút) 1. Mục tiêu: - Giúp HS vận dụng hoặc liên hệ kiến thức đã học được vào một vấn đề cụ thể của thực tiễn. - Hình thành năng lực sáng tạo, phát hiện và giải quyết vấn đề. 2. Phương pháp – kĩ thuật: - Vấn đáp
3. Tổ chức hoạt động - GV: Vì sao bảo vệ đất phải đi đôi với bảo vệ rừng? - Hs: trả lời PHỤ LỤC 1. Phiếu học tập “Sự phân bố của sinh vật và đất theo vĩ độ” Hình Tên Mô tả Kiểu khí Nhóm đất thảm hậu chính chính thực vật 19.1 10 (kể tên) 19.2 10 (kể tên) 19.3 Đài Hoa cỏ thấp sát Cận cực lục Đài nguyên đất địa nguyên 19.4 Rừng lá Cây rậm, cao, lá Ôn đới lục Pốtdôn kim nhọn, nhỏ địa (lạnh) 19.5 Rừng lá Cây cao, to, lá Ôn đới hải Nâu và rộng ôn rộng dương xám đới 19.6 Thảo Cánh đồng cỏ cao Ôn đới lục Đen nguyên bạt ngàn địa (nửa ôn đới khô hạn) 19.7 Rừng cận Cây rậm, cao, lá Cận nhiệt Đỏ vàng nhiệt ẩm nhỏ, nhiều màu gió mùa cận nhiệt sắc. 19.8 Rừng và Cây thưa, thấp, lá Cận nhiệt Đỏ nâu cây bụi lá cứng Địa Trung cứng cận Hải nhiệt 19.9 Xavan Cỏ thấp, ít cây Nhiệt đới Xám cao, tỏa bóng lục địa 19.1 Rừng Rậm, nhiều tầng Nhiệt đới Đỏ vàng 0 nhiệt đới cây cao gió mùa (Feralit) ẩm
0 – 500m 500 – 1200 1200 1600 1600 – 2000 2000 – 2800
Vành đai thực vật
Đất đỏ cận nhiệt Đất nâu Đất pốtdôn Đất đồng cỏ núi Đất sơ đẳng xen lẫn đá
Địa trung hải Rừng gió mùa Hoang mạc Vùng cây bụi Xeric Thảo nguyên khô Bán hoang mạc
Đồng cỏ xavan Cây cỏ xavan Rừng khô nhiệt đới và cận nhiệt đới Rừng mưa nhiệt đới Đài nguyên núi cao Rừng núi
Phạm vi phân bố (vĩ độ)
>600 400 - 600 350 - 500
300 - 500
200 - 300
300 - 400
00 - 200 200B- 600N
2. Bảng hoàn thiện của HS “Sự phân bố thực vật và động vật Sườn núi phía Tây dãy Cáp- ca” Độ cao
Rừng sồi Rừng dẻ Rừng lãnh sam Đồng cỏ núi Địa y và cây bụi
Đất
Đài nguyên Taiga Rừng cây lá rộng ôn đới và hỗn hợp Thảo nguyên ôn đới Rừng mưa cận nhiệt đới
- Rừng lá kim: https://www.google.com.vn/search?tbm=isch&sa=1&ei=wA9dXZLJCoGo9QP Bn4GICw&q=r%E1%BB%ABng+l%C3%A1+kim&oq=R%E1%BB%AANG+L% C3%81+KIM&gs_l=img.1.0.0j0i8i30l2j0i24l4.84409.88171..89908...4.0..0.133. 1141.13j2......0....1..gws-wizimg.......35i39j0i67.G7z7VhsN174#imgrc=uvJNGWDw5L1ypM: - Rừng lá rộng ôn đới: vv V. RÚT KINH NGHIỆM ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………
ĐÀI NGUYÊN ALASKA
Tuần 1 - Ngày soạn: PPCT: Tiết
Bài 20. LỚP VỎ ĐỊA LÍ. QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ HOÀN CHỈNH CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức. - Nêu được khái niệm lớp vỏ địa lí, quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí. Phân biệt được lớp vỏ địa lí và lớp vỏ Trái đất. - Trình bày khái niệm, sự biểu hiện và ý nghĩa thực tiễn của quy luật về tính thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí. - Giải thích được nguyên nhân của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí. - Phân tích để thấy giữa các thành phần tự nhiên trong lớp vỏ địa lí có mối quan hệ mật thiết với nhau. 2. Kỹ năng. - Phân tích sơ đồ, lát cắt, video clip để trình bày về lớp vỏ địa lí và các quy luật chủ yếu của lớp vỏ địa lí: khái niệm và giới hạn của lớp vỏ địa lí, biểu hiện của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh. 3. Thái độ. - Quan tâm đến sự thay đổi của môi trường tự nhiên xung quanh. - Suy nghĩ, cân nhắc trước khi tiến hành một hoạt động nào đó có liên quan đến môi trường, dự báo trước những hậu quả sẽ xảy ra từ hành động của mình. - Có ý thức và hành động tích cực để bảo vệ tự nhiên, tôn trọng quy luật tự nhiên. 4. Năng lực được hình thành. - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp. - Năng lực chuyên biệt môn Địa lí + Nhận thức và phát triển được kĩ năng phân tích mối quan hệ tương hỗ, nhân quả giữa các thành phần tự nhiên trong lớp vỏ địa lí. + Vận dụng quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí vào việc giải thích một số đặc điểm, hiện tượng tự nhiên trên Trái Đất và Việt Nam. + Năng lực sử dụng hình ảnh, hình vẽ, video địa lí. + Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng địa lí vào thực tiễn.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH. 1. Đối với giáo viên : - Hình 20.1 SGK phóng to, tranh ảnh về tác động của con người trong việc sử dụng tự nhiên, video tư liệu về sự thay đổi của trái đất. - Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập. 2. Đối với học sinh : - Tranh ảnh về sự tàn phá rừng ở địa phương. III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH Nội Vận dụng Vận dụng Nhận biết Thông hiểu Dung thấp cao - Nêu được khái - Giải thích - Phân tích ví - Lấy một vài LỚP VỎ niệm lớp vỏ địa lí, được nguyên dụ về sự thay ví dụ minh ĐỊA LÍ. quy luật thống nhân của quy đổi của khí họa về những QUY nhất và hoàn luật thống nhất hậu, sinh vật hậu quả xấu LUẬT chỉnh của lớp vỏ và hoàn chỉnh sẽ làm thay do tác động THỐNG địa lí. Phân biệt của lớp vỏ địa đổi các thành của con NHẤT được lớp vỏ địa lí lí. phần khác của người gây ra VÀ HOÀN và lớp vỏ Trái - Phân tích để tự nhiên đối với môi CHỈNH đất. thấy giữa các - Rút ra ý trường tự CỦA LỚP - Trình bày khái thành phần tự nghĩa thực nhiên. VỎ ĐỊA LÍ niệm, sự biểu nhiên trong tiễn của quy - Đưa ra các hiện và ý nghĩa lớp vỏ địa lí có luật thống giải pháp sử thực tiễn của quy mối quan hệ nhất và hoàn dụng và bảo luật về tính thống mật thiết với chỉnh vệ tài nguyên nhất và hoàn nhau. tại địa chỉnh của lớp vỏ phương địa lí. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. A. Tình huống xuất phát (Thời gian: 2 phút) 1. Mục tiêu - Kết nối bài mới - Định hướng kiến thức bài mới. 2. Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: - Nêu vấn đề/cả lớp 3. Phương tiện: - Các tranh ảnh về sự thay đổi khủng khiếp của Trái đất do biến đổi khí hậu
4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV cho HS quan sát một số bức ảnh về sự thay đổi của Trái Đất do biến đổi khí hậu. ● Hình ảnh về sự thay đổi của Trái Đất do biến đổi khí hậu: https://khoahoc.tv/su-thay-doi-khung-khiep-cua-trai-dat-do-bien-doi-khihau-52071
Phương tiện: - SGK, sơ đồ lớp vỏ địa lí - Phiếu học tập 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV giao nhiệm vụ: HS đọc SGK kết hợp quan sát sơ đồ lớp vỏ địa lí hãy cho biết:
● Giáo viên nêu vấn đề: Tại sao cảnh quan trên Trái đất lại có sự thay đổi mạnh mẽ? Con người có vai trò như thế nào trong sự thay đổi của tự nhiên? - Bước 2: Học sinh suy nghĩ, trao đổi và nêu ra quan điểm của mình. - Bước 3: Giáo viên đánh giá, dẫn dắt vào bài học. Trong tự nhiên, bất cứ một thành phần nào cũng nhiều thành phần tự nhiên ảnh hưởng qua lại phụ thuộc nhau. Nếu một thành phần thay đổi sẽ dẫn tới sự thay đổi của các thành phần còn lại và toàn bộ lãnh thổ. Để hiểu sâu sắc hơn về quy luật này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài học hôm nay. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Tìm hiểu LỚP VỎ ĐỊA LÍ. (Thời gian 5 phút) 1. Mục tiêu - Nêu được khái niệm lớp vỏ địa lí, quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí. - Phân biệt được lớp vỏ địa lí và lớp vỏ Trái đất. 2. Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: - Đàm thoại gợi mở/ Chia sẻ nhóm đôi; Hình thức dạy học: Cá nhân)
1) Lớp vỏ địa lí là gì? Mối quan hệ giữa các thành phần trong lớp vỏ địa lí. 2) Độ dày của lớp vỏ địa lí ở lục địa và đại dương. 3) Giới hạn trên và giới hạn dưới của lớp vỏ địa lí. - Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ. GV hỗ trợ học sinh khi phát hiện khó khăn. - Bước 3: HS dựa vào sơ đồ lớp vỏ địa lí để báo cáo kết quả. Các HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: GV hỏi mở rộng: ✔ Căn cứ vào sơ đồ của lớp vỏ địa lí và lớp vỏ trái đất, hãy tìm sự khác biệt giữa hai lớp vỏ này theo phiếu học tập sau: + Phiếu học tập số 1: Phân biệt lớp vỏ địa lí và lớp vỏ Trái Đất. Điểm so sánh Lớp vỏ địa lí Lớp vỏ Trái Đất Giới hạn Chiều dày Thành phần - Bước 5: GV gọi HS trình bày và tổng kết. NỘI DUNG
I. Lớp vỏ địa lí. - Khái niệm: Lớp vỏ địa lí (lớp vỏ cảnh quan) là lớp vỏ Trái Đất, ở đó các lớp vỏ bộ phận xâm nhập và tác động lẫn nhau. - Chiều dày của lớp vỏ địa lí khoảng từ 30 - 35 km, tính từ giới hạn dưới của lớp ôdôn đến đáy vực thẳm đại dương và xuống hết lớp vỏ phong hoá ở lục địa. Hoạt động 2: Tìm hiểu về QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ HOÀN CHỈNH CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ. (Thời gian: 27 phút) 1. Mục tiêu - Trình bày khái niệm, sự biểu hiện và ý nghĩa thực tiễn của quy luật về tính thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí. - Phân tích để thấy giữa các thành phần tự nhiên trong lớp vỏ địa lí có mối quan hệ mật thiết với nhau 2. Phương pháp/kỹ thuật dạy học: - Thảo luận nhóm/dạy học theo trạm, dạy học trải nghiệm/kỹ thuật mảnh ghép 3. Phương tiện dạy học: - Video, hình ảnh trải nghiệm, bút màu, giấy vẽ, các phiếu học tập. 4. Các hoạt động học tập. Lưu ý: Ở tiết trước GV đã chia lớp thành 4 nhóm chuyên gia về nhà trải nghiệm thực tế địa phương, tìm hiểu kiến thức trong SGK, các tài liệu tham khảo hoặc internet với các nội dung như sau: + Nhóm 1: Tìm hiểu sự nóng lên của Trái Đất đã tác động như thế nào đến các thành phần tự nhiên khác. + Nhóm 2: Phân tích ví dụ 1 và ví dụ 2 trong SGK trang 75. + Nhóm 3: Chụp ảnh thực trạng chặt phá rừng ở địa phương và hậu quả. + Nhóm 4: Tìm hiểu về sự thay đổi của trái đất trong những thập kỷ qua. - Bước 1: GV yêu cầu HS đọc SGK, nêu khái niệm và nguyên nhân của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí. - Bước 2: Thống nhất nội quy học tập theo trạm. GV giới thiệu nội dung tại các trạm học tập: Có 4 trạm học tập với các nội dung khác nhau như sau: ● Trạm “Quan sát”: Qua đoạn video về sự tăng nhiệt độ của trái đất (+ Video về sự tăng nhiệt độ của Trái Đất: www.youtube.com/watch?v=tOX9TuGrg.) hãy cho biết: Hiện tượng trái đất nóng lên tác động đến các thành phần khác như thế nào? Phiếu học tập số 1 Nhân tố thay đổi Tác động đến các thành phần tự nhiên
khác - Khí hậu: ậu: nhiệt độ trái đất nóng lên. ● Trạm “Phân tích”: Phân tích ví dụ 1 và ví dụ ụ 2 trong SGK trang 75 để thấy được ợc sự thay đổi của lượng l nước sông vào mùa lũ ũ và v sự biến ến đổi của khí hậu từ khô hạn sang ẩm ướt. Phiếu học tập số 2 Nhân tố thay đổi Tác động đến các thành phần ần tự nhi nhiên khác Sự thay đổi lượng nước ớc sông ngòi vào mùa lũ Sự ự biến đổi khí hậu từ khô hạn sang ẩm ướt ● Trạm “Trải ải nghiệm”: Từ những hình ảnh thực tế về thực trạng chặt phá rừng ở địa phương ương do nhóm 3 (Nhóm tr trải ải nghiệm thực tế) cung cấp:
hãy nêu sự thay đổi của các thành phần tự nhiên khác khi rừng bị chặt phá. Phiếu học tập số 3 Nhân tố thay đổi Tác động đến các thành phần tự nhiên khác Sinh vật: phá rừng ● Trạm “Sáng tạo”: Hãy vẽ một bức tranh, hình ảnh hoặc biểu tượng về chủ đề “Sự thay đổi của Trái Đất” - Bước 3: GV chia lớp thành 4 nhóm mảnh ghép (trong mỗi nhóm sẽ có 2 đến 3 chuyên gia là các HS ở nhóm chuyên gia đã tìm hiểu các nội dung học tập ở nhà). Các nhóm sẽ lần lượt thực hiện nhiệm vụ học tập ở 4 trạm: + Nhóm 1 sẽ bắt đầu học tập ở trạm “Quan sát” + Nhóm 2 sẽ bắt đầu học tập ở trạm “Phân tích” + Nhóm 3 sẽ bắt đầu học tập ở trạm “Trải nghiệm” + Nhóm 4 sẽ bắt đầu học tập ở trạm “Sáng tạo” - Bước 4: Di chuyển và học tập + Các nhóm sẽ lần lượt thực hiện nhiệm vụ ở các Trạm học tập khác nhau. Tại mỗi trạm, HS ở nhóm chuyên gia sẽ hướng dẫn các HS khác tìm hiểu nội dung học tập được giao trong khoảng thời gian 3 phút. Trong quá trình HS chuyên gia hướng dẫn, các HS khác chủ động ghi chép, lắng nghe để thống nhất nội dung trong phiếu học tập. + GV quan sát các nhóm làm việc và có sự hỗ trợ kịp thời khi thấy HS gặp khó khăn. Hướng dẫn HS di chuyển qua các trạm học tập. + Sau khi nhiệm vụ ở trạm thứ nhất được hoàn thành thì các nhóm sẽ lần lượt di chuyển qua các trạm tiếp theo để hoàn thành hết các nhiệm vụ được giao. Sơ đồ di chuyển các trạm như sau: Bắt đầu
Trạm "Quan sát"
Trạm "Sáng tạo"
Trạm "Phân tích" Trạm "Trải nghiệm
- Bước 5: Báo cáo kết quả học tập. + GV yêu cầu các nhóm lên dán sản phẩm của mình lên bảng. Sau đó yêu cầu mỗi nhóm sẽ trình bày ở mỗi Trạm học tập bất kì. Các nhóm khác sẽ nhận xét bổ sung sau khi nghe báo cáo.
+ GV tổng hợp các ví dụ trên sơ đồ để hình thành mối quan hệ hai chiều giữa các thành phần tự nhiên, tạo phản ứng dây chuyền, bổ sung hoàn thiện các ví dụ và đưa ra kết luận. - Bước 6: Sau khi các nhóm báo cáo xong kết quả học tập, GV gọi HS bất kì lên bảng hoàn thành phiếu học tập số 4 Phiếu học tập số 4 1. Khái niệm Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí là quy luật về …………… giữa các thành phần và của …………….……………. trong lớp vỏ địa lí. 2. Biểu hiện. - Trong tự nhiên, bất cứ một ………………… nào cũng gồm ……………… ảnh hưởng qua lại phụ thuộc nhau. - Nếu một thành phần …………… sẽ dẫn tới sự ………………. của các thành phần còn lại và …………… Sau đó GV chuẩn kiến thức. NỘI DUNG I. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí. 1. Khái niệm Là quy luật về mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần và của mỗi bộ phận lãnh thổ trong lớp vỏ địa lí. 2. Biểu hiện - Trong tự nhiên, bất cứ một lãnh thổ nào cũng gồm nhiều thành phần ảnh hưởng qua lại phụ thuộc lẫn nhau. - Nếu một thành phần thay đổi thì sẽ dẫn tới sự thay đổi của các thành phần còn lại và toàn bộ lãnh thổ. Hoạt động 3: Rút ra Ý NGHĨA QUY LUẬT, BÀI HỌC KINH NGHIỆM.(Thời gian: 7 phút) 1. Mục Tiêu: - Rút ra ý nghĩa thực tiễn của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh 2. Phương pháp/ kỹ thuật dạy học: - Đàm thoại gợi mở/chia sẻ nhóm đôi; Hình thức: cặp 3. Phương tiện dạy học: - Các tư liệu học tập 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV cho HS đọc bảng thông tin về thảm họa sinh thái trên vùng biển A-ran
Năm 1963, chính quyền Xô Viết cho xây dựng các công trình thủy lợi dẫn nước từ 2 con sông Xưa Đaria và Amu Đaria về tưới cho hoang mạc vùng Trung Á. Nhờ có nước, nghề trồng cây ăn quả, bông vải và chăn nuôi được phát triển thuận lợi. Giữa các hoang mạc khô cằn dần dần mọc lên các thị trấn, các khu dân cư cùng các cánh đồng xanh tươi, trong khi lượng nước đổ vào vùng biển A-ran giảm hẳn. Vào những năm 50 của thế kỷ XX, khối lượng nước đổ vào biển A-ran vào khoảng 55 km3/năm, nhưng đến đầu những năm 80, khối lượng đó đã không còn đáng kể. Biển cạn dần, diện tích mặt biển bị thu hẹp tới 2/5; bờ biển lùi xa có nơi tới 45km, nước biển mặn thêm, 24 loài cá – một thời là nguồn lợi kinh tế chính của ngư dân vùng biển đã gần như tuyệt chủng và nghề cá ở đây bị lụn bại, biển A-ran đang trở thành biển chết; thiệt hại cho ngành hàng hải và thủy sản còn lớn hơn nhiều những gì nước 2 con sông đem lại cho vùng Trung Á. Nguy hiểm hơn vùng đáy biển A-ran lộ ra trên mặt, đất bị khô và hóa mặn, độ ẩm không khí giảm xuống nên các trận bão bị tăng lên mang theo muối tới các vùng lân cận, làm giảm năng suất cây trồng rõ rệt, thiệt hại cả ở chính ngành nông nghiệp, đặc biệt là cây bông vải – cây trồng chính của khu vực này. Khí hậu quanh vùng trở nên khắc nghiệt hơn, nếu trước khi đào kênh, trung bình nhiệt độ mùa hè là 350C và mùa đông là 250C thì nay là 500C vào mùa hè và -500C vào mùa đông. Những hậu quả trên đã gây thiệt hại lớn cho người dân nhưng thật khó để trả lại nước cho 2 con sông này. (Nguồn: Địa lí tự nhiên đại cương 3 – trang 162) - Bước 2: GV yêu cầu HS từng cặp đôi ngồi gần nhau thảo luận trả lời các câu hỏi sau: + Hậu quả của công trình thủy lợi hồ A-ran là gì? + Việc nắm được quy luật tự nhiên có ý nghĩa gì với con người khi khai thác tự nhiên? + Con người cần làm gì để bảo vệ tự nhiên? HS thảo luận theo cặp, sau đó GV gọi từng cặp trả lời, các cặp khác nhận xét bổ sung. - Bước 3: GV chia lớp thành 2 nhóm (2 dãy bàn) sau đó tổ chức trò chơi tiếp sức: + Nhóm 1 lên ghi các tác động tiêu cực của con người vào tự nhiên gây ảnh hưởng đến cảnh quan ở địa phương em.
+ Nhóm 2 lên ghi những tác động tích cực của con người vào tự nhiên gây ảnh hưởng đến cảnh quan ở địa phương em. HS các nhóm lần lượt lên bảng ghi trong thời gian 1 phút. - Bước 4: GV nhận xét, đánh giá và mở rộng: + Để hạn chế những tác động không mong muốn, con người cần rút ra bài học gì khi khai thác tự nhiên? NỘI DUNG II. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí. 3. Ý nghĩa thực tiễn. - Cần nắm vững quy luật của tự nhiên để có thể dự báo trước sự thay đổi của các thành phần tự nhiên khi chúng ta sử dụng chúng. - Trong khai thác tự nhiên, cần nhìn nhận trong mối quan hệ tổng thể giữa các thành phần tự nhiên, giữa tổng thể này với tổng thể khác theo một quá trình. * Bài học. ✔ Cần nghiên cứu kĩ càng, toàn diện điều kiện địa lí của bất cứ lãnh thổ nào trước khi đưa vào sử dụng chúng. ✔ Cần khai thác, sử dụng hợp lí nhằm phát triển bền vững đảm bảo cân đối về kinh tế - xã hội – môi trường. C. Hoạt động luyện tập (Thời gian: 3 phút) 1. Mục Tiêu: - Củng cố kiến thức 2. Phương pháp/ kỹ thuật dạy học: - Trò chơi 3. Phương tiện dạy học: - Các tư liệu học tập, bộ câu hỏi 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: Giáo viên tổ chức trò chơi con số may mắn
1
2
3
6
5
4
Luật chơi: Có 6 con số khác nhau, trong đó có 5 con số chứa 5 câu hỏi trắc nghiệm và 1 con số may mắn. Các học sinh được phép lựa chọn các con số tùy ý, nếu chọn con số có câu hỏi thì học sinh phải trả lời câu hỏi trắc nghiệm, trả lời đúng được cộng 1 điểm, trả lời sai học sinh khác có quyền trả lời. Nếu
học sinh nào chọn được con số may mắn thì không phải trả lời mà vẫn được 10 điểm. - Bước 2: Tiến hành chơi: HS chọn số. GV đọc câu hỏi. HS trả lời. Câu 1. Đâu không phải là đặc điểm của lớp vỏ địa lí ? A. Được cấu tạo bởi đá trầm tích, đá granit, đá bazan. B. Các thành phần tự nhiên được thể hiện rõ nhất ở bề mặt lục địa. C. Chiều dày khoảng 30-35 km. D. Trong lớp vỏ địa lí, các quyển có sự xâm nhập và tác động lẫn nhau. Câu 2. Nhận định nào dưới đây không đúng ? A. Tất cả các thành phần của lớp vỏ địa lí đều đồng thời chịu tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của ngoại lực và nội lực. B. Trong tự nhiên, các thành phần của lớp vỏ địa lí ảnh hưởng qua lại phụ thuộc nhau. C. Lớp vỏ địa lí chỉ thay đổi khi tất cả các thành phần của nó có sự biến đổi. D. Một thành phần của lớp vỏ địa lí biến đổi sẽ kéo theo sự biến đổi của tất cả các thành phần khác. Câu 3. Đâu không phải là biểu hiện của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí? A. Sự thay đổi lượng nước của sông ngòi vào mùa lũ là do nước mưa tăng lên. B. Sự phân bố các vành đai đất và sinh vật theo độ cao địa hình. C. Rừng đầu nguồn bị mất làm cho chế độ nước sông trở nên thất thường. D. Nhiệt độ trái đất nóng lên làm băng ở hai cực tan. Câu 4. Trước khi sử dụng bất cứ lãnh thổ nào vào mục đích kinh tế, cần phải nghiên cứu kĩ: A. địa chất, địa hình. B. khí hậu, đất đai. C. toàn bộ điều kiện địa lý D. sinh vật, sông. Câu 5. Việc xây dựng các hồ thủy điện sẽ gây ra tác động không mong muốn nào sau đây? A. Điều tiết lũ. B. Cung cấp nước. C. Giảm diện tích rừng. D. Điều hòa khí hậu. - Bước 3: GV tổng kết và dặn dò. D. Hoạt động nối tiếp và hướng dẫn tự học. (thời gian: 1 phút) 1. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế 2. Hình thức: cá nhân 3. Tiến trình thực hiện - Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà
Câu 1: Việc xây dựng các nhà máy thủy điện ở nước ta nếu không hợp lí sẽ ảnh hưởng như thế nào đến tài nguyên và môi trường. Câu 2: Nguyên nhân và hậu quả của sự cố ô nhiễm môi trường biển năm 2016 ở các tỉnh Bắc Trung Bộ? - Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ V. RÚT KINH NGHIỆM …………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………….
Tuần - Ngày soạn: PPCT: Tiết
BÀI 21. QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI VÀ PHI ĐỊA ĐỚI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Phát biểu được khái niệm quy luật địa đới, quy luật phi địa đới. - Trình bày được nguyên nhân và các biểu hiện của quy luật địa đới, quy luật phi địa đới. - Chứng minh được địa đới là quy luật phổ biến của các thành phần địa lí. 2. Kỹ năng - Đọc bản đồ các đới khí hậu, bản đồ các nhóm đất chính, bản đồ các thảm thực vật chính trên thế giới. 3. Thái độ - Nhận thức được các quy luật địa đới và quy luật phi địa đới không tác động riêng lẻ mà diễn ra đồng thời và tương hỗ lẫn nhau. Từ đó có những tác động phù hợp trong quá trình sử dụng tự nhiên. 4. Năng lực hình thành a. Năng lực chung: - Năng lực tự học thông qua việc nghiên cứu, tìm tòi tài liệu, tri thức - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua việc trao đổi, phân tích, đề xuất giải pháp với các vấn đề thực tiễn - Năng lực ngôn ngữ thông qua việc trình bày thông tin, phản bác, lập luận… b. Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, năng lực sử dụng lược đồ, sơ đồ, bản đồ… II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên 2. Chuẩn bị của học sinh III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH Nội Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao dung Quy - Phát biểu - Chứng minh - Đọc bản - Nhận thức được luật được khái niệm được địa đới là đồ các đới các quy luật địa đới địa đới quy luật địa quy luật phổ khí hậu, và quy luật phi địa và quy đới, quy luật biến của các bản đồ các đới không tác động luật phi địa đới. thành phần địa nhóm đất riêng lẻ mà diễn ra phi địa - Nêu được các lí. chính, bản đồng thời và tương đới. biểu hiện của - Phân tích được đồ các hỗ lẫn nhau. Từ đó
quy luật địa đới, quy luật phi địa đới.
nguyên nhân thảm thực có những ng tác đ động của a quy lu luật địa vật chính phù hợp p trong quá đới,i, quy luật lu phi trên thế trình sử ử dụng tự địa ađ đới. giới nhiên. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY Y VÀ HỌC H A. Tình huống hu xuất phát (5 phút) 1. Mục tiêu - Liên kết nội dung bài học - Tạo sự tập p trung vào tình huống hu “phải suy nghĩ” 2. Phương pháp dạy học: c: - Khai thác hình ảnh trực quan/trò quan/tr chơi 3. Phương tiện - Hình 19.1
4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV treo bảng ng thông tin giống gi nhau và hình 19.1. Vĩ độ (BCN) Thảm thự ực vật Thảm thực vật từ Tây sang Đông 00 200 400 600 900 ● GV chuẩn bị tên các thảảm thực vật (in và cắt vừa chữ)
● Trong thời gian 1 phút, ai sắp xếp đúng vào ô tương ứng nhiều từ nhất sẽ thắng. - Bước 2: GV gọi ngẫu nhiên 2 HS và ra hiệu lệnh cho 2 HS lên dán vào cột của mình (Mỗi HS giao một cột) - Bước 3: GV tổng kết và dẫn nhập vào bài mới. B. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu quy luật địa đới (15 phút). 1. Mục tiêu - Phát biểu được khái niệm quy luật địa đới - Nêu được các biểu hiện của quy luật địa đới. - Phân tích được nguyên nhân của quy luật địa đới. 2. Phương pháp dạy học: - Thảo luận nhóm/Trạm 3. Phương tiện - Các hình 12.1; 14.1; 19.1; 19.2; - Bảng phụ, phiếu học tập 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV chia lớp thành 10 nhóm theo 2 cụm ( Cụm 1: Nhóm 1,2,3,4,5; Cụm 2: Nhóm 6,7,8,9,10.). Tại các trạm các nhóm sẽ giải quyết nội dung theo thứ tự trong thời gian 5 phút. Hết 5 phút di chuyển đến trạm khác theo sơ đồ di chuyển
CỤM 1
Trạm 1
Trạm 2
Trạm 3
Trạm 4
Trạm 5
CỤM 2
Trạm 1
Trạm 2
Trạm 3
Trạm 4
Trạm 5
❖ Trạm 1: “Khái niệm – Nguyên nhân” SỰ PHÂN BỐ CÁC VÒNG ĐAI NHIỆT TRÊN TRÁI ĐẤT Dựa vào SGK, sự hiểu biết cá nhân hãy hoàn thiện phiếu học tập: Phiếu học tập trạm 1 QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI Khái niệm Nguyên
nhân
❖ Trạm 2: “Biểu hiện n 1” SỰ S PHÂN BỐ CÁC VÒNG ĐAI NHIỆT T TRÊN TRÁI ĐẤT Dựa vào SGK, sự hiểu biếết cá nhân hãy hoàn thiện phiếu họcc ttập: Phi học tập trạm 2 Phiếu Vị trí Các vòng đai
Giữa a các đường đư đẳng nhiệt
Khoảng vĩĩ tuy tuyến
Nóng Ôn hòa Lạnh Băng giá vĩnh cửu
❖ Trạm 3: “Biểu hiện n 2” CÁC ĐAI KHÍ ÁP VÀ CÁC ĐỚI Đ I GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT Dựa vào hình 12.1, sự hiểu hi biết cá nhân hãy cho biếtt trên Trái Đất Đ có những đai khí áp và những ng đới đ gió nào?
Hình 12.1. Các đai khí áp và gió trên Trái Đất ❖ Phiếu học tập trạm 3 CÁC ĐAI KHÍ ÁP VÀ CÁC ĐỚI Đ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT Các đai khí áp các đới gió
❖ Trạm 4: “Biểu hiện n 3” CÁC Đ ĐỚI KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT Căn cứ vào hình 14.1 và kiến ki thức đã học, hãy cho biết ở m mỗi bán cầu có mấy đới khí hậu? Kể tên các đới đ khí hậu đó.
Hình 14.1. Các đới khí hậu trên Trái Đất ❖ Phiếu học tập trạm 4 CÁC ĐỚII KHÍ HẬU H TRÊN TRÁI ĐẤT
❖ Trạm 5: “Biểu hiện n 4” CÁC NHÓM Đ ĐẤT VÀ KIỂU THẢM THỰ ỰC VẬT Dựa vào hình 19.1 và 19.2, hãy cho biết: bi ● Sự phân bố các kiểu thả ảm thực vật và các nhóm đất có tuân thủ ủ theo quy luật địa đới không?
● Liệt kê từng nhóm đất và từng kiểu thảm thực vật từ cực về Xích đạo vào phiếu học tập Hình 19.1. Các kiểu thảm thực vật chính trên Trái Đất
Các nhóm đất
Kiểu thảm thực vật
- Bước 2: Các nhóm giải quyết nội dung tại các trạm. - Bước 3: GV theo dõi hoạt động của các nhóm để đánh giá, nhận xét. NỘI DUNG Phản hồi phiếu học tập phần mục lục
❖ Phiếu học tập trạm 5 T CỰC VỀ XÍCH ĐẠO TỪ
Hoạt động 2: Tìm hiểu QUY LUẬT PHI ĐỊA ĐỚI (15 phút) 1. Mục tiêu - Phát biểu được khái niệm quy luật phi địa đới. - Trình bày được các biểu hiện, nguyên nhân của quy luật phi địa đới. - So sánh sự khác nhau giữa quy luật đai cao và quy luật địa ô. 2. Phương pháp dạy học: - Nêu vấn đề/Thảo luận nhóm/kỹ thuật khăn trải bàn 3. Phương tiện - SGK, hình 19.1; hình 18; hình 19.11 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV nêu vấn đề: Tại sao nước ta có cùng vĩ độ với các nước ở Tây Nam Á và Bắc Phi nhưng nước ta không có hoang mạc? - Bước 2: GV cho HS suy nghĩ 1 phút và báo cáo vòng tròn. Bởi vì, nước ta tiếp giáp với biển Đông và có 3260 km đường bờ biển trải dài từ Bắc vào Nam nên nhận được lượng ẩm lớn. Nhất là vào khoảng thời gian từ tháng 5 đến tháng 10, gió Tây Nam hoạt động mạnh, khi đi qua vùng biển khối khí này trở nên nóng ẩm lên, gây mưa lớn cho toàn Nam Bộ và Tây Nguyên. - Bước 3: GV dẫn dắt vào tìm hiểu quy luật phi địa đới. (Kỹ thuật khăn trải bàn) ● GV giữ 10 nhóm cũ, các nhóm ngồi theo vị trí ● Nhiệm vụ: Dựa vào hình 18; hình 19.1 và hình 19.11, hãy: ✔ Trình bày khái niệm, nguyên nhân, biểu hiện của quy luật phi địa đới. ✔ Cho biết ở lục địa Bắc Mỹ, theo vĩ tuyến từ đông sang tây có những kiểu thảm thực vật nào? Vì sao các kiểu thảm thực vật lại phân bố như vậy? - Bước 4: ● Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng vài phút
● Kết thúc thờii gian làm việc vi cá nhân, các thành viên chia sẻ, thảảo luận và thống nhất các câu trả lời l ● Viết những ý kiến n chung của c cả nhóm vào ô giữa tấm khăn trảải bàn (Phiếu học tập) Phiếu học tập QUY LU LUẬT PHI ĐỊA ĐỚI Khái niệm Nguyên nhân Biểu hiện Quy luật lu đai cao Quy luậtt đ địa ô - Khái niệm - Nguyên nhân - Biểu hiện - Bước 5: GV bốc thăm ngẫu u nhiên nhóm trình bày. Các nhóm còn llại bổ sung (nếu có) - Bước 6: GV chốt kiến thức. c. Các nhóm ttự chấm điểm chéo nhau.
Sơ đồ các vành đai th thực vật và đất ở sườn Tây dãy Cap-ca ca
Sự thay đổi thảm thực vật dọc theo vĩ độ 400B ở lục địa Bắc Mĩ C. Luyện tập và nâng cao (9phút) 1. Mục tiêu - Củng cố kiến thức 2. Phương pháp dạy học: - Hỏi đáp nhanh 3. Phương tiện - Bộ câu hỏi trắc nghiệm - Bộ đáp án chữ cái A-B-C-D (HS) 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV ổn định, thống nhất cách trả lời: giơ 1 đáp án đúng nhất. - Bước 2: GV đọc – HS giơ đáp án. GV có thể yêu cầu một vài em giải thích vì sao chọn để kiểm tra mức độ hiểu bài hay là “giơ theo”. CÂU HỎI Câu 1. Qui luật địa đới là A. sự thay đổi của các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo vĩ độ B. sự thay đổi có qui luật của các thành phần địa lí và cảnh quan theo vĩ độ C. sự thay đổi có qui luật của các thành phần tự nhiên và cảnh quan theo kinh độ D. sự thay đổi có qui luật của các thành phần tự nhiên theo độ cao địa hình
Câu 2. Nguyên nhân sâu xa dẫn đến qui luật địa đới trên Trái Đất là A. sự thay đổi mùa trong năm B. sự thay đổi lượng bức xạ Mặt Trời trong năm C. sự thay đổi bức xạ Mặt Trời theo vĩ độ D. sự chênh lệch thời gian chiếu sáng trong năm theo vĩ độ Câu 3. Biểu hiện không đúng của quy luật địa đới là A. trên Trái Đất, từ cực Bắc đến cực Nam có 7 vòng đai nhiệt. B. trên Trái Đất có 6 đai khí áp và 7 đới gió. C. trên Trái đất ở mỗi bán cầu đều có 7 đới khí hậu. D. trên Trái Đất có 10 nhóm đất và 10 kiểu thảm thực vật. Câu 4. Sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo vĩ độ từ xích đạo đến cực là quy luật C. địa ô. D. đai A. thống nhất và hoàn chỉnh. B. địa đới. cao. Câu 5. Việt Nam thuộc kiểu khí hậu A. cận nhiệt lục địa. B. cận nhiệt gió mùa. C. nhiệt đới gió mùa. D. nhiệt đới lục địa. Câu 6. Càng xa bề mặt Trái Đất thì tính địa đới sẽ A. càng tăng lên. B. càng yếu dần. C. không thay đổi. D. càng giảm nhanh. Câu 7. Biểu hiện rõ nhất của quy luật đai cao là A. sự phân bố các vành đai đất và khí hậu theo vĩ độ. B. sự phân bố các vành đai đất và thực vật theo độ cao. C. sự thay đổi các kiểu thảm thực vật theo kinh độ. D. sự phân bố các vòng đai nhiệt trên Trái đất. Câu 8. Sự phân bố đất liền, biển, đại dương và ảnh hưởng của các dãy núi chạy theo hướng kinh tuyến tạo nên quy luật A. địa ô. B. đai cao. C. địa đới. D. thống nhất và hoàn chỉnh. Câu 9. Quy luật địa đới không biểu hiện qua yếu tố A. khí hậu, thủy văn. B. đất đai, sinh vật. C. thảm thực vật. D. độ cao địa hình. - Bước 3: GV đánh giá và dặn dò. D. Vận dụng và mở rộng (1 phút) Cho tìm hiểu ở nhà 1. Mục tiêu - Khẳng định được các quy luật địa đới và phi địa đới không tác động riêng lẻ mà diễn ra đồng thời và tương hỗ lẫn nhau.
2. Phương pháp dạy học: - Phát vấn/cả lớp 3. Phương tiện: Không 4. Tiến trình hoạt động Phương án 1: - Bước 1: GV đặt câu hỏi: các quy luật địa đới và phi địa đới có quan hệ gì với nhau không? Có, thì mối quan hệ này thể hiện và diễn ra như thế nào? - Bước 2: HS trả lời - Bước 3: GV chốt kiến thức: Các quy luật địa đới và phi địa đới không tác động riêng lẻ mà diễn ra đồng thời và tương hỗ lẫn nhau. Tuy nhiên, mỗi quy luật lại đóng vai trò chủ chốt trong từng trường hợp cụ thể, chi phối mạnh mẽ chiều hướng phát triển của tự nhiên và địa đới là quy luật phổ biến của các thành phần địa lí. Phương án 2: sau khi quan sát các hình trong SGK: hình 14.1 và hình 19.1, em hãy tìm những nét tương đồng về sự phân bố của các đới khí hậu và các kiểu thảm thực vật trên Trái Đất. Những nơi thể hiện rõ quy luật địa đới …………………. Những nơi thể hiện rõ quy luật phi địa …………………. đới Gợi ý trả lời: Những nơi thể hiện rõ quy luật địa Bắc Âu, Bắc Á, Bắc và Trung Phi, Đông đới Nam Á. Những nơi thể hiện rõ quy luật phi Ôxtrâylia, Nam Mỹ, Nam Phi, Trung và địa đới Đông Á. PHỤ LỤC Phiếu học tập trạm 1 QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI Khái niệm Là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo vĩ độ. Nguyên Do trái đất hình cầu và bức xạ mặt trời tạo góc nhập xạ của Mặt nhân Trời đến bề mặt trái đất thay đổi từ xích đạo về hai cực. Phiếu học tập trạm 2 Vị trí Các vòng đai
Nóng
Giữa các đường đẳng nhiệt 200C của 2 bán cầu
Khoảng vĩ tuyến
300B đến 300N
Ôn hòa
200C và 100C của tháng nóng nhất
300 đến 600 ở cả hai bán cầu
Lạnh
Giữa 100 và 00 của tháng nóng nhất
Ở vòng đai cận cực của 2 bán cầu
Băng giá vĩnh cửu Nhiệt độ quanh năm dưới 00C
Bao quanh cực
❖ Phiếu học tập trạm 3 CÁC ĐAI KHÍ ÁP VÀ CÁC ĐỚI GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT Các đai khí áp các đới gió - 7 đai khí áp: - 6 đới gió: 2 mậu dịch, 2 ôn đới, 2 + 3 đai áp thấp: 1 ở xích đạo, 2 ở ôn Đông cực. đới. + 4 đai áp cao: 2 cận chí tuyến, 2 ở cực. ❖ Phiếu học tập trạm 4 CÁC ĐỚI KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT Có 7 đới khí hậu chính: xích đạo, cận xích đạo, nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới, cận cực, cực. ❖ Phiếu học tập trạm 5 TỪ CỰC VỀ XÍCH ĐẠO Các nhóm đất Kiểu thảm thực vật - Có 10 nhóm đất từ cực đến xích đạo. - Có 10 kiểu thảm thực vật từ cực đến (Ghi tên ra) xích đạo. (Ghi tên ra)
Khái niệm Nguyên nhân
Biểu hiện - Khái niệm
Phiếu hoc tập hoạt động 2 QUY LUẬT PHI ĐỊA ĐỚI Là quy luật phân bố không phụ thuộc vào tính chất phân bố theo địa đới của các thành phần địa lí và cảnh quan. - Nguồn năng lượng bên trong Trái Đất. - Nguồn năng này phân chia bề mặt Trái Đất thành lục địa, đại dương, núi cao. Quy luật đai cao Quy luật địa ô Sự thay đổi có quy luật của Sự thay đổi các thành phần tự các thành phần tự nhiên theo nhiên và cảnh quan theo kinh
- Nguyên nhân
- Biểu hiện
độ cao địa hình Giảm nhanh nhiệt độ theo độ cao, sự thay đổi độ ẩm, lượng mưa
độ - Sự phân bố đất liền và biển, đại dương → Khı́hậu lục địa bị phân hóa từ đông sang tây - Núi chạy theo hướng kinh tuyến Phân bố vành đai đất, thực Thay đổi thảm thực vật theo vật theo độ cao (Sơ đồ các kinh độ (Sự thay đổi thảm vành đai thực vật và đất ở thực vật ở vĩ độ 400B ở lục địa sườn Tây dãy Cap-ca) Bắc Mĩ)
V. RÚT KINH NGHIỆM …………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………
Tuần 1 - Ngày soạn: 01/08/2019 PPCT: Tiết 1
Bài 22. DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Trình bày được tình hình phát triển dân số thế giới. - So sánh quy mô dân số giữa các nước, nhóm nước. - Phát biểu được các khái niệm: tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên, tỉ suất sinh thô, tỉ suất tử thô, gia tăng dân số cơ học, gia tăng dân số. - Phân tích được sự ảnh hưởng của tình hình tăng dân số đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. 2. Kĩ năng - Lập được công thức tính Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên, gia tăng cơ học và gia tăng dân số. - Nhận xét bảng số liệu, biểu đồ tình hình gia tăng dân số thế giới. - Xác định trên bản đồ dân số các khu vực đông dân, thưa dân. 3. Thái độ - Liên hệ và đề ra các giải pháp dân số đối với Việt Nam. 4. Năng lực hình thành - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực quản lí, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực chuyên biệt: + Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ: + Năng lực sử dụng bản đồ + Năng lực sử dụng số liệu thống kê + Phân tích bảng số liệu về dân số của từng nhóm nước + Năng lực sử dụng tranh ảnh địa lý, video clip. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Chuẩn bị của GV - Video về tình hình gia tăng dân số thế giới (cắt từ giây thứ 4 đến 4 phút 07 giây)
- Trình bày được - So sánh quy - Nhận xét tình hình phát mô dân số bảng số liệu, triển dân số thế giữa các nước, biểu đồ tình Dân số và giới. nhóm nước. hình gia tăng sự gia - Phát biểu được - Phân tích dân số thế tăng dân các khái niệm: tỉ được sự ảnh giới. số suất gia tăng dân hưởng của - Xác định số tự nhiên, tỉ tình hình tăng trên bản đồ suất sinh thô, tỉ dân số đối với dân số các suất tử thô, gia sự phát triển khu vực đông tăng dân số cơ kinh tế - xã dân, thưa học, gia tăng dân hội. dân. số. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Tình huống xuất phát (3 phút) 1. Mục tiêu - Nêu các dấu hiệu về sự gia tăng dân số hiện nay trên thế giới.
- Liên hệ và đề ra các giải pháp phát triển dân số đối với Việt Nam.
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Hình ảnh trực quan/nhóm cặp/bình luận tranh 3. Phương tiện - Bức tranh biếm họa về dân số trên thế giới. 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV đưa ra bức tranh và phân công nhiệm vụ cho 2 HS ngồi chung bàn: ● Đặt tên bức tranh ● Liệt kê 5 từ hoặc cụm từ để bình về bức tranh này. ● Thời gian 1 phút. - Bước 2: GV bốc thăm ngẫu cặp HS lên trình bày (1 phút). - Bước 3: GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
Link: https://www.youtube.com/watch?v=hv_rn-j1gL8
- Bản đồ tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thế giới. 2. Chuẩn bị của HS - Sưu tầm các phong tục kết hôn ở các nước trên thế giới III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH Vận dụng Vận dụng Nội Dung Nhận biết Thông hiểu thấp cao
B. Hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG 1: DÂN SỐ VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DÂN SỐ THẾ GIỚI (10 phút) 1. Mục tiêu - Trình bày được tình hình phát triển dân số thế giới. - So sánh quy mô dân số giữa các nước, nhóm nước. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - PP "Động não viết" 3. Phương tiện - Video, Bảng số liệu dân số các nước và khu vực. - Giấy note.
4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV cho HS xem video, quan sát các BSL về dân số các nước, các khu vực và Bảng tình hình tăng dân số trên thế giới và xu hướng phát triển dân số trong tương lai. Yêu cầu: Viết nhận xét ngắn không quá 100 từ về tình hình dân số trên thế giới. Khu vực Dân số năm 2017 (người) Châu Á 4.589.274.778 Châu Phi 1.323.966.043 Châu Âu 743.115.136 Mỹ Latinh & Caribe 659.025.567 Bắc Mỹ 366.814.566 DÂN SỐ MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI NĂM THÁNG 12/2017
Năm
198 192 195 197 4 7 9 4
Số dân trên TG (tỉ người) Thời gian dân số tăng thêm 1 tỉ người (năm) Thời gian dân số tăng gấp đôi (năm)
1
2
3 123
123
4 32
198 199 201 7 9 1 5
15
6 13
7 12
47
2025 (dự báo) 8
12
47
Gợi ý nhận xét 1. Dân số và tình hình phát triển dân số thế giới - Số dân/235 quốc gia và vùng lãnh thổ:……………………………………………. - Quy mô dân số giữa các nước:……………………………………………………. - Các nước có dân số đông:…………………………………………………………. - Các nước có dân số ít:………………………………………………………...…… - Khu vực đông dân nhất:…………………………………………………………… - khu vực ít dân nhất:………………………………………………………………... - Thời gian dân số tăng thêm một tỉ người:………………………………………….. - Thời gian dân số tăng gấp đôi:…………………………………………………….. - Bước 2: HS “động não” và viết vào giấy note. - Bước 3: GV bốc thăm ngẫu nhiên 1 HS trình bày, HS khác bổ sung (nếu có) - Bước 4: GV tổng kết và chốt kiến thức. Nội dung phần 1 I. DÂN SỐ VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DÂN SỐ THẾ GIỚI. 1. Dân số thế giới - Dân số thế giới: năm 2019 là: 7.724.033.174 người (Nguồn: https://danso.org/dan-so-the-gioi/)
Châu Đại Dương
41.891.421
- Quy mô dân số giữa các nước, các vùng lãnh thổ rất khác nhau. (https://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_sách_quốc_gia_theo_số_dân) 2. Tình hình phát triển dân số thế giới - Thời gian dân số tăng thêm một tỉ người và tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn. - Tốc độ gia tăng dân số nhanh, quy mô dân số ngày càng lớn. HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU TỈ SUẤT SINH THÔ – TỬ THÔ – GIA TĂNG TỰ NHIÊN (15 phút) 1. Mục tiêu - Phát biểu được các khái niệm: tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên, tỉ suất sinh thô, tỉ suất tử thô, gia tăng dân số cơ học, gia tăng dân số.
- Phân tích được sự ảnh hưởng của tình hình tăng dân số đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. - Lập được công thức tính Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên, gia tăng cơ học và gia tăng dân số. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Thảo luận nhóm/khai thác bản đồ, biểu đồ. 3. Phương tiện - Bản đồ phân bố dân cư trên thế giới, biểu đồ tỉ suất sinh – tử của các nhóm nước - Phiếu học tập. 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV chia lớp thành 6 nhóm và giao nhiệm vụ : ● Nhóm 1-3: Tìm hiểu tỉ suất sinh thô ● Nhóm 2-5: Tỉ suất tử thô ● Nhóm 4-6: Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên. ● Hoàn thành phiếu học tập: Phiếu học tập số 1 (nhóm 1+3) Tìm hiểu về tỉ suất sinh thô. Thời gian: 7’ Nghiên cứu nội dung sách giáo khoa, biểu đồ 22.1, cùng thảo luận và trả lời các câu hỏi sau: - Tỉ suất sinh thô là gì? - Xây dựng công thức tính tỉ suất sinh thô? - Nhận xét biểu đồ H. 22.1? - Tại sao nhóm nước đang phát triển có tỉ suất sinh cao hơn nhóm nước phát triển? Phiếu học tập số 1 (nhóm 2+5) Tìm hiểu về tỉ suất tử thô. Thời gian: 7’ Nghiên cứu nội dung sách giáo khoa, biểu đồ 22.2, cùng thảo luận và trả lời các câu hỏi sau: - Tỉ suất tử thô là gì? - Xây dựng công thức tính tỉ suất tử thô? - Nhận xét biểu đồ H. 22.2? - Tại sao trước đây tỉ suất tử thô của các nước phát triển nhỏ hơn các nước đang phát triển, nhưng hiện nay tỉ suất tử thô nước phát triển lại lớn hơn các nước đang phát triển? Phiếu học tập số 1 (nhóm 4+6) Tìm hiểu về tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên. Thời gian: 7’
Nghiên cứu nội dung sách giáo khoa, hình 22.3, cùng thảo luận và trả lời các câu hỏi sau: - Tỉ suất gia tăng tự nhiên là gì? - Xây dựng công thức tính? - Quan sát BSL, nhận xét xu hướng thay đổi tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của các nhóm nước và thế giới? - Quan sát H.22.3, cho biết: có mấy nhóm Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên? Mỗi nhóm kể tên một vài quốc gia tiêu biểu. - Bước 2: GV bố thăm nhóm ngẫu nhiên trình bày, nhóm có cùng nội dung bổ sung (nếu có), các nhóm khác có thể chất vấn. - Bước 3: GV chốt kết thức. NỘI DUNG II. GIA TĂNG DÂN Số 1. Gia tăng dân số tự nhiên a)Tỉ suất sinh thô (S) - Khái niệm: TSST là sự tương quan giữa số trẻ em được sinh ra trong năm với số dân trung bình ở cùng thời điểm. Đv tính ‰ - TSST có xu hướng giảm. S= (số trẻ sinh ra/Số dân trung bình)*100% ) Nhóm nước phát triển giảm S là tỉ suất sinh thô. mạnh và thấp hơn nhóm nước đang phát triển. - Yếu tố tác động: + Tự nhiên- sinh học quyết định. + Phong tục, tập quán và tâm lí xã hội + Trình độ phát triển KT-XH. + Chính sách DS của từng quốc gia. b.Tỉ suất tử thô (T) - Khái niệm: TS tử thô là sự tương quan giữa số người chết trong năm với số dân trung bình ở cùng thời điểm. Đv tính ‰ - TSTT có xu hướng giảm rõ rệt. - Yếu tố tác động: T= (số người chết/Số dân trung bình)*100% ) + Mức sống T là tỉ suất tử thô + Môi trường sống + Trình độ y học + Cơ cấu dân số + Chiến tranh, tệ nạn xã hội… c) Tỉ suất gia tăng tự nhiên Tg=(S - T)/10 Trong đó: - Khái niệm:là sự chênh lệch giữa tỉ - Tg là tỉ số gia tăng dân số tư nhiên suất sinh thô và tỉ suất tử thô. Đv tính % - S là tỉ suất sinh thô - Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên - T là tỉ suất tử thô được coi là động lực phát triển dân số
thế giới - Xu hướng: giảm nhanh và có sự chênh lệch lớn giữa các nhóm nước Tỉ số gia tăng dân số tư nhiên là sự chênh lệch giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử (tính bằng đơn vị %). Mà tỉ suất sinh và tỉ suất tử tính băng đơn vị %o nên công thức tính tỉ số gia tăng dân số tự nhiên là: ( Công thức tính tỉ suất sinh: S= (số trẻ sinh ra/số dân trung bình) *100% Công thức tính tỉ suất tử:T HOẠT ĐỘNG 3: TÌM HIỂU ẢNH HƯỞNG CỦA TÌNH HÌNH TĂNG DÂN SỐ ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KT-XH (5 phút) 1. Mục tiêu - Phân tích ảnh hưởng của tình hình tăng dân số đối với sự phát triển kt-xh. - Liên hệ với tình hình gia tăng dân số ở VN và hậu quả của sự gia tăng đó. - Trình bày được sự gia tăng cơ học và gia tăng dân số - Thiết lập được công thức tính gia tăng cơ học và gia tăng dân số 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Nêu vấn đề/cả lớp 3. Phương tiện - Sơ đồ sức ép dân số đối với việc phát triển KT-XH và môi trường.
4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV nêu vấn đề: “Sự gia tăng dân số và hậu quả” Gợi ý: Diễn ra chủ yếu ở những nước nào? Hậu quả của sự gia tăng nhanh? Muốn khắc phục hậu quả đó thì các nước cần làm gì? - Bước 2: HS suy nghĩ và note lại. - Bước 3: GV bốc thăm HS sinh trình bày. d) Hậu quả của gia tăng dân số Gây sức ép đối với sự phát triển kinh tế - xã hội – môi trường. - KT: Kìm hãm sự PT KT - XH: Chất lượng cs thấp, khó khăn trong vđ giải quyết vl, y tế, GD, VH, ùn tắc GT
- MT:TN cạn kiệt, MT ô nhiễm, không gian cư trú chật hẹp. - Bước 4: GV tiếp tục nêu vấn đề: có gia tăng dân số nào không “tự nhiên” (sinh đẻ - tử vong) không? HS trả lời. - Bước 5: GV yêu cầu HS về nhà tự tìm hiểu (Vì nội dung này đơn giản, dễ hiểu) 2. Gia tăng cơ học (G) - Sự di chuyển dân cư từ nơi này đến nơi khác dẫn đến sự biến động cơ học của dân cư. - Gia tăng cơ học là sự chênh lệch giữa số người xuất cư và số người nhập cư - Gia tăng cơ học không ảnh hưởng lớn đến vấn đề dân số trên toàn thế giới. 3. Gia tăng dân số - TSGT dân số được xác định bằng tổng số giữa gia tăng tự nhiên và TSGT cơ học.Đơn vị : % - Gia tăng dân số là tổng của tỉ suất gia tăng tự nhiên và tỉ suát gia tăng cơ học C. Hoạt động luyện tập (3 phút) 1. Mục tiêu - Làm được bài tập số 1 trang 86/SGK 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Làm bài tập/bão tuyết 3. Phương tiện - Giấy tập (1/2 tờ) 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV yêu cầu HS mở SGK, làm bài tập 1 - Bước 2: 2 HS ghi tên vào và cùng bàn làm vào ½ tờ giấy tập. - Bước 3: GV ra khẩu hiệu “bão tuyết” và HS 2 dãy lớp ném bài tập vừa hoàn thành cho các bạn tham khảo. - Bước 4: GV bốc thăm HS lên đọc kết quả và đối chiếu. ( Dn > D0 ) - Áp dụng công thức: Dn = D0 * (1+ Tg)n Dn: tổng số dân năm cần tính D0 : tổng số dân năm gốc Tg: tỉ lệ gia tăng tự nhiên n : số năm chênh lệch giữa năm cần tính với năm gốc. Dn = D0 : (1+ Tg)n ( Dn < D0 ) Năm 199 199 199 5 7 8 Dân số ( triệu người) 918, 955, 975 8 9
199 9 994, 5
2000 1014, 4
D. Hoạt động nối tiếp- hướng dẫn học tự học (…..phút) - HS về nhà tự nghiên cứu phần 2 và 3 trang 86/SGK - Xem trước bài 23. PHỤ LỤC CÁC QUỐC GIA THEO TỶ LỆ SINH NĂM 2017 V. RÚT KINH NGHIỆM ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………
Tuần ……… Ngày soạn: ……………………… PPCT: Tiết ……………………
Bài 23. CƠ CẤU DÂN SỐ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức − Xác định và phân biệt được các loại cơ cấu dân số: cơ cấu dân số theo tuổi và giới, cơ cấu dân số theo lao động, khu vực kinh tế và trình độ văn hoá. − Đánh giá được ảnh hưởng của cơ cấu dân số đến sự phát triển dân số và phát triển kinh tế –xã hội − Đề xuất giải pháp nhằm giải quyết vấn đề dân số già/trẻ ở một số nước trên TG và VN 2. Kĩ năng − Nhận xét, phân tích bảng số liệu về cơ cấu dân số theo tuổi, theo trình độ văn hoá; − Nhận xét và phân tích tháp tuổi; nhận xét và vẽ biểu đồ cơ cấu dân số theo khu vực kinh tế. − Thảo luận nhóm − Hệ thống bài học bằng mindmap. 3. Thái độ - Quan tâm, ủng hộ và cùng tuyên truyền các chính sách dân số của quốc gia. - Tích cực học tập để nâng cao trình độ văn hóa bản thân cũng như đóng góp cho sự phát triển KT-XH đất nước. 4. Năng lực hình thành - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực ngôn ngữ; năng lực hợp tác - Năng lực chuyên biệt: + Năng lực sử dụng bản đồ + Năng lực sử dụng số liệu thống kê + Phân tích bảng số liệu về dân số. + Năng lực sử dụng tranh ảnh địa lý, video clip. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - Bản đồ, hình ảnh, Clip liên quan đến bài học. 2. Chuẩn bị của học sinh - Giấy A4.
III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT Vận dụng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp cao - Trình bày - Xác định được - Quan sát kênh hình - Nhận định được cơ cấu nguyên nhân phải rút ra các đặc điểm được tình sinh học (tuổi, nghiên cứu cơ cấu dân về dân số và cơ cấu hình dân số theo lao động Việt Nam, giới) và cơ cấu số. xã hội (lao - Giải thích được tại - Đánh giá được hiện trạng trong động, trình độ sao các nước đang thuận lợi khó khăn và văn hoá) của phát triển có cơ cấu của cơ cấu dân số tương lai; dân số. dân số trẻ và các nước già và trẻ. đưa ra giải pháp. phát triển là cơ cấu dân số già.
4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV cho HS xem biểu đồ, đặt câu hỏi, tạo tình huống thảo luận, kiến thức để thảo luận GV yêu cầu HS chuẩn bị trước ở nhà từ hoạt động nói tiếp của tiết học trước: ⮚ Dựa vào hình trên, em hiểu thế nào là CƠ CẤU DÂN SỐ VÀNG ở nước ta? - Bước 2: GV chỉ định học sinh trả lời ngẫu nhiên, mỗi HS được chỉ định chỉ nêu 1 đặc điểm mà em biết về CƠ CẤU DÂN SỐ VÀNG. GV cho HS trả lời khoảng 5-10 đặc điểm. - Bước 3: GV nhận xét, tổng hợp các ý kiến, đặt thêm câu hỏi cho HS, yêu cầu HS dựa vào SGK để trả lời: ⮚ Cơ cấu dân số vàng có phải là một loại cơ cấu dân số? ⮚ DS thế giới có những loại cơ cấu nào?
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Tình huống xuất phát (5 phút) 1. Mục tiêu - Tạo hứng thú học tập và tiếp thu kiến thức cho học sinh. - Phát huy năng lực tìm kiếm, xử lí thông tin và củng cố kiến thức cần thiết cho HS. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Tạo tình huống có vấn đề. 3. Phương tiện - Thông tin từ internet về CƠ CẤU DÂN SỐ VÀNG
- Bước 4: HS trả lời các câu hỏi, GV nhận xét, dẫn dắt vào bài. B. Hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU VỀ CƠ CẤU SINH HỌC – phần CƠ CẤU DÂN SỐ THEO GIỚI (12 phút) 1. Mục tiêu - Trình bày được khái niệm, đặc điểm, ảnh hưởng của cơ cấu dân số theo giới đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. - Tính và phân tích được ý nghĩa của cơ cấu DS theo giới.
2. Phương pháp/kĩ thuật dạ ạy học - Thảo luận cặp đôi. 3. Phương tiện TỈ LỆ GIỚ ỚI TÍNH CỦA MỘT SỐ NƯỚC Nước/vùng c/vùng World Liên minh châu Âu Campuchia Trung Quốc Pháp Ấn Độ Indonesia Iran Iraq Hàn Quốc Kuwait Malaysia Oman Pakistan Philippines Ba Lan Bồ Đào Nha Nga Ả Rập Xê Út Thái Lan Đông Timor Các TVQ Arab Thống Th nhất Anh Quốc Hoa Kỳ Việt Nam
Sơ sinh
Tổng
1.07 1.06 1.05 1.15 1.05 1.12 1.05 1.05 1.05 1.07 1.05 1.07 1.05 1.05 1.05 1.06 1.07 1.06 1.05 1.05 1.07
1.01 0.96 0.94 1.06 0.96 1.08 1.00 1.03 1.02 1.00 1.41 1.03 1.20 1.06 1.01 0.94 0.95 0.86 1.19 0.97 1.01
1.05
2.18
1.05 -9.00 1.11
0.99 0.97 1.00
- Bài tập ví dụ mẫu: Năm 2019, dân số s VN 96.209 nghìn người,i, trong đó ssố nam là 47.861 nghìn người.i. Tính tỉ t số giới tính của nước ta?
4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV giao nhiệm vụ, HS đọc nội dung SGK, thảo luận với bạn cùng bàn để trả lời các câu hỏi của GV: ⮚ Cơ cấu DS theo giới là gì? ⮚ Cơ cấu DS theo giới ở các khu vực vào các thời điểm khác nhau thì khác nhau như thế nào? ⮚ Cơ cấu DS theo giới ảnh hưởng như thế nào đến việc phát triển KT – XH và tổ chức đời sống? ⮚ Cơ cấu DS theo giới được tính như thế nào? - Bước 2: GV gọi 4 HS bất kỳ lên bảng ghi nội dung trả lời cho các câu hỏi, sau đó yêu cầu các HS khác bổ sung nếu cần. - Bước 3: GV nhận xét, giảng giải thêm: ⮚ Vì sao có cấu DS theo giới có sự khác biệt giữa 2 nhóm nước? ⮚ Cách tính cơ cấu DS theo giới: HS làm bài tập mẫu. ⮚ Ý nghĩa của cơ cấu DS theo giới. VD: Tỉ lệ giới tính của Việt Nam năm 2019 là 0,99 có nghĩa là trong dân số, cứ tương ứng với 100 người nữ thì sẽ có 99 người nam. ⮚ Yêu cầu HS quan sát bảng thống kê TỈ LỆ GIỚI TÍNH CỦA MỘT SỐ NƯỚC, nhận xét. - Bước 4: GV tổng kết nội dung, hướng dẫn ghi bài. NỘI DUNG I. Cơ cấu sinh học: 1. Cơ cấu dân số theo giới: là tỉ lệ % giữa số năm so với số nữ hoặc so với tổng số dân. - Tỉ lệ giới tính khác nhau theo thời gian và ở từng nhóm nước, khu vực: + Nhóm nước phát triển: tỉ lệ nam thấp hơn tỉ lệ nữ. + Nhóm nước đang phát triển: tỉ lệ nam cao hơn tỉ lệ nữ. - Nguyên nhân khác biệt: do chiến tranh, trình độ phát triển, bẩm sinh, … - Cơ cấu DS theo giới ảnh hưởng đến: + Phát triển và phân bố sản xuất theo các ngành nghề phù hợp với thể trạng và tâm sinh lí mỗi giới. + Tổ chức đời sống xã hội theo lối sống và sở thích của từng giới. - Cách tính tỉ lệ giới tính: SGK
HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU UV VỀ CƠ CẤU SINH HỌC – phần CƠ CẤU U DÂN S SỐ THEO TUỔI TU (15 phút) 1. Mục tiêu - Trình bày được khái niệm, m, đặc đ điểm, ý nghĩa của cơ cấu dân số theo nhóm tuổi - Đánh giá ảnh hưởng củaa cơ cấu c dân số trẻ và cơ cấu dân số già đ đến sự phát triển kinh tế - xã hội. - Phân tích các kiểu u tháp dân ssố cơ bản. - Nhận thức được dân số nướ ớc ta trẻ nhưng đang có xu hướng ng già hóa. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạ ạy học - Cá nhân - Kỹ thuật vẽ mindmap 3. Phương tiện - Hình 23.1 phóng to - Bảng thông tin - Tháp DS Việt Nam. - Giấy A4 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV yêu cầu HS tự nghiên cứu mục II.2, sau đó tóm lượcc lại l bằng sơ đồ tư duy về cơ cấu dân số theo độ đ tuổi vào giấy A4. GV cung cấp p cho HS hình ảnh để nhận xét và các câu hỏ ỏi gợi ý nội dung trình bày trên rên mindmap. ⮚ Cơ cấu DS theo tuổii là gì?
⮚ Cơ cấu DS theo tuổii có ý nghĩa ngh gì đối với một quốc gia? ⮚ Liệt kê 3 nhóm tuổii của c dân số.
⮚ Như thế nào là cơ cấu dân số trẻ; cơ cấu DS già? ⮚ Tháp dân số là gì? ⮚ Có mấy kiểu tháp dân số?
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 10 phút, sau đó chuyển sản phẩm cho bạn sau lưng (HS bàn cuối chuyển lên bàn 1) để chấm điểm. - Bước 3: GV cung cấp mindmap mẫu cơ bản cho HS so sánh, chỉ định một HS lên báo cáo nội dung, các HS nhận xét, thắc mắc nếu có. - Bước 4: GV nhận xét phần báo cáo của HS, giảng giải, chốt nội dung. NỘI DUNG 2. Cơ cấu dân số theo tuổi: - Là tập hợp những nhóm người được sắp xếp theo những nhóm tuổi nhất định - DSTG được chia thành 3 nhóm tuổi chính: SGK - Cơ cấu DS theo tuổi gồm 2 loại là DS trẻ và DS già được phân chia tùy thuộc vào tỉ lệ của từng nhóm tuổi trong cơ cấu DS. Các nước phát triển thường có cơ cấu DS già và ngược lại. - Cơ cấu DS theo tuổi thể hiện tổng hợp tình hình sinh, tử, tuổi thọ trung bình và khả năng phát triển DS – LĐ của một nước. - Để biểu thị cơ cấu DS theo tuổi, người ta thường sử dụng tháp tuổi. Có 3 kiểu tháp tuổi chính: SGK
HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu CƠ CẤU XÃ HỘI (7 phút) 1. Mục tiêu - Trình bày được khái niệm nguồn lao động, sự phân chia nguồn lao động và sự phân chia dân số hoạt động theo khu vực kinh tế. - Xác định cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa, ý nghĩa của cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa. - Phân tích biểu đồ cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế của Ấn Độ, Bra-xin và Anh; BSL tỉ lệ biết chữ (từ 15 tuổi trở lên) và (số năm đến trường từ 25 tuổi trở lên trên thế giới). 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Vấn đáp - Thảo luận cặp đôi/cả lớp. 3. Phương tiện - Hình 23.2 phóng to
- Bảng 23 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: Cả lớp cùng đọc mục II.1 để tìm hiểu về cơ cấu DS theo lao động, nguồn lao động và DS hoạt động theo khu vực KT bằng cách trả lời các câu hỏi được GV đặt ra: ⮚ Nguồn lao động là gì? ⮚ Nhóm DS hoạt động kinh tế và DS không hoạt động KT khác nhau như thế nào? ⮚ Có mấy khu vực KT được xác định tương ứng với cơ cấu lao động? ⮚ Trả lời câu hỏi kèm theo hình 23.2 trang 91.
⮚ Những tiêu chí nào được sử dụng để xác định cơ cấu DS theo trình độ văn hóa? ⮚ Cơ cấu DS theo trình độ văn hóa cho ta biết điều gì? Trong quá trình vấn đáp, GV đồng thời giảng giải, hướng dẫn HS ghi bài. - Bước 2: GV hướng dẫn HS liên hệ tình hình Việt Nam, tìm số liệu mới nhất về trình độ văn hóa của nước ta hiện nay.
C. Hoạt động luyện tập – củng cố mở rộng (8 phút) 1. Mục tiêu: - Củng cố, hệ thống hóa lại kiến thức, mở rộng thông tin, kiến thức của bài. - Kỹ năng phân tích video - Phát triển năng lực ngôn ngữ 2. Phương thức: Think – Pair – Share 3. Phương tiện: https://www.youtube.com/watch?v=1fsHHzW_oc
Q 3. Tiến trình hoạt động:
- Bước 1: GV cho HS xem đoạn clip trên, yêu cầu các em theo dõi và trả lời các câu hỏi: + Vấn đề nào đang diễn ra? + Tại sao vấn đề đó diễn ra? + Việc diễn ra vấn đề này sẽ gây nên những hậu quả như thế nào? + Hãy đưa ra ít nhất 2 giải pháp cho vấn đề này - Bước 2: HS suy nghĩ trong 1 phút – Chia sẻ theo cặp trong 2 phút và trình bày ý kiến trước lớp. GV ghi nhanh các kết quả và nhấn mạnh đến hậu quả của chênh lệch giới tính (đặc biệt TQ, tình trạng buôn bán phụ nữ diễn ra khó kiểm soát ở VN) - Bước 3: Cả lớp cùng GV phân tích và chọn ra 1 giải pháp tiêu biểu D. Hoạt động nối tiếp - hướng dẫn học tự học – nâng cao (1 phút) - HS về nhà học bài, xem trước bài 24. - Tìm các số liệu mới về sự phân bố dân cư trên thế giới. - Tìm và liệt kê tên các siêu đô thị của thế giới hiện nay. V. RÚT KINH NGHIỆM ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………
Tuần ……… - Ngày soạn: ……………………… PPCT: Tiết ……………………
Bài 24. PHÂN BỐ DÂN CƯ. ĐÔ THỊ HÓA I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức − Trình bày được khái niệm phân bố dân cư, đặc điểm phân bố dân cư trên thế giới và các nhân tố ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư − Đánh giá được tác động của đô thị hoá đến phát triển kinh tế- xã hội và môi trường − Đề xuất giải pháp nhằm phát triển đô thị bền vững − Tính được mật độ dân số của một lãnh thổ. 2. Kĩ năng - Phân tích và giải thích bản đồ phân bố dân cư thế giới, biết vẽ biểu đồ và phân tích bảng số liệu. - Phân tích thông tin để hiểu rõ tác động đô thị hóa tới môi trường, đặc biệt là các nước đang phát triển. - Tính được mật độ dân số của một lãnh thổ. 3. Thái độ - Quan tâm, ủng hộ và cùng tuyên truyền các chính sách dân số của quốc gia. - Nhận thức được những ảnh hưởng của đô thị thị hóa � định hướng nghề nghiệp cho tương lai. 4. Năng lực hình thành - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực quản lí, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ - Năng lực chuyên biệt: + Năng lực sử dụng bản đồ + Năng lực sử dụng số liệu thống kê + Phân tích bảng số liệu về kinh tế xã hội của từng nhóm nước + Năng lực sử dụng tranh ảnh địa lý, video clip. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - Các video, hình ảnh, bảng số liệu liên quan đến bài học: ⮚ https://www.youtube.com/watch?v=5DoGQw8qB0U ⮚ https://youtu.be/JDS_BqDeZ4kAMYteGT-6Ol7Pr3vdj3b1HvtkHhWrmN69C69I675FWTsIc3AC5x6T2o0ZeH9Z9rCbze
⮚ Bản đồ phân bố dân cư thế giới (có thể phóng to hình 25)
⮚ Bảng số liệu về Dân số các khu vực.
⮚ BSL về dân số các nước năm 2017
2. Chuẩn bị của học sinh - Số liệu mới về sự phân bố dân cư trên thế giới. - Tìm và liệt kê tên các siêu đô thị của thế giới hiện nay.
III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao - Trình bày được khái - Giải thích - Tính được mật - Đề xuất giải niệm phân bố dân cư. được nguyên độ dân số. pháp cho phát - Trình bày được các nhân dân cư - Phân tích các triển đô thị đặc điểm của đô thị phân bố không BSL, rút ra các bền vững đều trên thế nhận xét liên quan - Nhận diện
về dân số, phân bố hoá, những mặt tích giới. Phân tích dân cư trên thế cực và tiêu cực của được tác động giới và Việt Nam. quá trình đô thị hoá. của đô thị hóa.
được quá trình đô thị hóa của địa phương
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Tình huống xuất phát (5 phút) 1. Mục tiêu - Giúp HS gợi nhớ được một số kiến thức về dân cư trên thế giới - Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích bản đồ, bảng số liệu. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Vấn đáp – Ai biết nhiều hơn. 3. Phương tiện - Giấy note 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV yêu cầu mỗi HS chuẩn bị cho mình 1 tờ giấy note, ghi nhanh câu trả lời cho câu hỏi GV đặt ra trong vòng 2 phút. ⮚ Kể tên 15 quốc gia đông dân nhất thế giới. ⮚ Kể tên 5 quốc gia ít dân nhất thế giới. - Bước 2: Hết giờ, HS chuyển giấy note của mình đi cách xa mình ít nhất 3 bạn để bạn chấm điểm. HS chấm điểm chéo lẫn nhau. - Bước 3: GV tổng kết điểm của học sinh bằng cách yêu cầu HS chấm điểm giơ tay theo điểm số để thống kê. 5 hoặc 10 HS có điểm cao nhất và trên 8 sẽ được ghi điểm miệng hoặc tích lũy điểm cộng. - Bước 4: GV dẫn dắt vào bài mới. B. Hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU VỀ PHÂN BỐ DÂN CƯ (18 phút) 1. Mục tiêu: − Trình bày được khái niệm phân bố dân cư, đặc điểm phân bố dân cư trên thế giới và các nhân tố ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư − Tính được mật độ dân số của một lãnh thổ. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Vấn đáp- Cá nhân/Cả lớp - Thảo luận nhóm.
3. Phương tiện - Bản đồ phân bố dân cư thế giới. - BSL dân số các khu vực trên thế giới. - BSL 15 nước đông dân nhất thế giới. - Phiếu câu hỏi. 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào nội dung mục I.1 SGK trả lời câu hỏi: ⮚ Trình bày khái niệm phân bố dân cư và mật độ dân số. ⮚ Hình thành công thức tính mật độ dân số. - Bước 2: GV giải thích, làm rõ khái niệm phân bố dân cư và mật độ dân số; GV cung cấp số liệu về diện tích, dân số nước ta và yêu cầu HS vận dụng công thức tính mật độ dân số nước ta. (Mật độ DS = Số dân/diện tích) - Bước 3: GV chia lớp thành 8 nhóm, đánh số chẵn – lẻ, cung cấp thêm cho học sinh các tư liệu; yêu cầu các nhóm đọc mục I.2 và I.3, trả lời các câu hỏi sau: Phần câu hỏi chung: ⮚ Nhận xét sự phân bố dân cư trên thế giới. ⮚ Hiện nay, mật độ DS thế giới là bao nhiêu? (số liệu 2019 – HS có thể tự tính dựa trên số liệu về DS và diện tích Trái Đất) Phần riêng: Các nhóm chẵn: ⮚ Những khu vực nào trên thế giới tập trung đông dân? Kể tên 1 số quốc gia thuộc khu vực đó? ⮚ Vì sao các khu vực này lại đông dân? ⮚ Theo thời gian, những châu lục nào có tỉ trọng dân số tăng? Các nhóm lẻ: ⮚ Những khu vực nào trên thế giới thưa dân? Kể tên 1 số quốc gia thuộc khu vực đó? ⮚ Vì sao các khu vực này lại thưa dân? ⮚ Theo thời gian, những châu lục nào có tỉ trọng dân số giảm? - Bước 4: Các nhóm thảo luận, thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 7 phút. Trong khi HS thảo luận, GV chia bảng thành 4 phần, ghi nội dung báo cáo để các nhóm lên báo cáo nhanh. Đặc điểm Các khu vực Các khu vực Nguyên nhân dân cư phân PBDC thế giới đông dân thưa dân bố không đều
- Bước 5: GV gọi bất kỳ thành viên của 4 nhóm lên ghi báo cáo bảng, 4 nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. - Bước 6: GV nhận xét, tổng kết nội dung, hướng dẫn ghi bài. NỘI DUNG
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Thảo luận cặp đôi 3. Phương tiện - Phiếu học tập - Bản đồ phân bố đô thị trên thế giới - Tư liệu về các siêu đô thị: hình ảnh, clip. https://www.youtube.com/watch?v=5eNA09XegoA
I. Phân bố dân cư 1.Khái niệm - Phân bố dân cư (SGK) - Mật độ dân số và công thức tính mật độ dân số. 2. Đặc điểm - Mật độ dân số trung bình trên thế giới năm 2019 là 58 người/km2 - Dân cư trên thế giới phân bố không đều: + Các khu vực tập trung đông dân như: Tây Âu, Nam Âu, Ca-Ri-Bê, Đông Á, Nam Á, Đông Nam Á + Các khu vực thưa dân là Châu Đại Dương, Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Trung Phi, Bắc Phi… - Dân cư thế giới có sự biến động theo thời gian (thể hiện ở sự thay đổi tỉ trọng dân cư của các châu lục giai đoạn 1650-2004) 3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phân bố dân cư
4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV cho HS xem đoạn clip, yêu cầu HS theo dõi và thảo luận với bạn cùng bàn trả lời các câu hỏi của phiếu học tập:
+ Các nhân tố tự nhiên: khí hậu, nước, địa hình, khoáng sản. + Các nhân tố kinh tế xã hội: Phương thức sản xuất, trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, tính chất của nền kinh tế…
Đô thị hóa Khái niệm Đặc điểm 10 siêu đô thị lớn nhất
HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU VỀ ĐÔ THỊ HÓA (15 phút) 1. Mục tiêu − Đánh giá tác động của đô thị hoá đến phát triển kinh tế - xã hội và môi trường. − Đề xuất giải pháp phát triển đô thị bền vững − Nhận xét, phân tích bản đồ, luợc đồ, bảng số liệu, hình ảnh về tình hình phân bố dân thành thị.
thế giới hiện nay Ảnh hưởng của đô thị Tích cực: hóa
Tiêu cực:
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ sau khi xem clip trong vòng 5 phút. - Bước 3: HS trả lời nhanh 3 ý đầu tiên
- Bước 4: HS thi trả lời theo đội – Nhóm nam và nhóm nữ thi đấu với nhau. Nhóm này nêu ra tích cực thì nhóm kia nêu ra tiêu cực. Trả lời cho đến khi phân biệt thắng thua. - Bước 5: Đóng vai Dẫn dắt về vấn đề đô thị hóa ở HCM >>> Nếu em là lãnh đạo em sẽ giải quyết vấn đề đô thị nào đầu tiên? Làm thế nào để đô thị phát triển hiện đại mà không gây ảnh hưởng đến tài nguyên và môi trường. HS viết nhanh thông tin ra giấy note >>> trao đổi trong nhóm nhỏ về chiến lược GV rút thăm ngẫu nhiên để HS lên trình bày. Các HS dưới lớp phản biện - Bước 6: GV giảng giải nội dung, tổng kết hoạt động, hướng dẫn ghi bài. NỘI DUNG III. Đô thị hoá 1. Khái niệm: ĐTH là quá trình tập trung dân cư vào đô thị với số lượng và qui mô ngày càng lớn. 2. Đặc điểm - Dân cư thành thị có xu hướng tăng nhanh: + Năm 1900 là 13.6% + Năm 2005 là 48% + Năm 2017 là 54,7% - Dân cư tập trung vào các thành phố lớn, cực lớn: + Các thành phố triệu dân ngày càng nhiều + Xuất hiện các siêu đô thị - Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị. 3. Ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế- xã hội và môi trường - Tích cực: góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế, thay đổi lại phân bố dân cư… - Tiêu cực: + Làm cho SX ở nông thôn bị đình trệ do lao động bỏ vào thành phố. + Gia tăng nạn thất nghiệp, thiếu việc làm, ô nhiễm môi trường, mất ANTT, quá tải cho cơ sở hạ tầng,… ở các đô thị.
C. Hoạt động luyện tập (5 phút) 1. Mục tiêu - Củng cố lại kiến thức bài học. - Rèn luyện kỹ năng tính toán địa lí. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Trò chơi – HIỂU Ý ĐỒNG ĐỘI 3. Phương tiện - Máy chiếu hoặc giấy ghi từ khóa 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV rút thăm ngẫu nhiên một số HS lên đoán từ. Các HS bên dưới được Gv gọi ngẫu nhiên gợi ý. Yêu cầu khi gợi ý không lặp từ, tách từ - Bước 2: Có 10 từ khóa Đô thị hóa Mật độ dân số Phân bố dân cư Lối sống đô thị Tỉ lệ dân thành thị Thất nghiệp Di cư Ô nhiễm môi trường Điều kiện tự nhiên Tài nguyên thiên nhiên - Bước 3: khen ngợi các Hs và yêu cầu HS chốt nhanh trọng điểm của bài... D. Hoạt động nâng cao/nối tiếp - hướng dẫn học tự học (2 phút) - Ở địa phương em có những đô thị nào? Đánh giá quá trình đô thị hóa ở địa phương em bằng 1 đoạn thông tin không quá 5 dòng. - HS về nhà làm câu b) bài tập 3 trang 97, tiết sau GV sẽ kiểm tra, chấm điểm. - Tìm tư liệu về phân bố dân cư trên thế giới và Việt Nam - Mang theo giấy khổ lớn để làm thực hành. V. RÚT KINH NGHIỆM …………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………… …………
Phụ lục Một số bản đồ
Tuần ……… - Ngày soạn: ……………………… PPCT: Tiết ……………………
- Bảng số liệu về Dân số các khu vực.
Bài 25. THỰC HÀNH PHÂN TÍCH BẢN ĐỒ DÂN CƯ THẾ GIỚI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Củng cố kiến thức về phân bố dân cư, các hình thái quần cư và đô thị hóa - Rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích và nhận xét lược đồ. 2. Kĩ năng Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích và nhận xét lược đồ, bản đồ. 3. Thái độ - Nhận thức đúng đắn về sự phát triển dân số thế giới. 4. Năng lực hình thành - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông. - Năng lực chuyên biệt: + Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ. + Năng lực sử dụng bản đồ + Năng lực sử dụng số liệu thống kê + Phân tích bảng số liệu về dân cư. + Năng lực sử dụng tranh ảnh địa lý, video clip. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - Bản đồ phân bố dân cư thế giới (có thể phóng to hình 25)
- BSL về dân số các nước năm 2017
2. Chuẩn bị của học sinh - Dụng cụ học tập cần thiết, giấy khổ lớn. (A2, A3). - Bảng số liệu về diện tích, dân số 15 nước có số dân cao nhất thế giới năm 2019. III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao - Sự phân bố dân - Giải thích được - Phân tích bản - Hình thành kỹ cư trên thế giới, vì sao dân cư thế đồ PBDC, xác năng giáo dục những khu vực giới phân bố định các địa dân số. đông dân, thưa không đều danh trên bản dân đồ. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Tình huống xuất phát (10 phút) 1. Mục tiêu: - Kiểm tra bài cũ. - Tạo hứng thú học tập và tiếp thu kiến thức cho học sinh. - Phát huy năng lực tìm kiếm, xử lí thông tin và củng cố kiến thức cần thiết cho HS. 2. Phương pháp: Cá nhân 3. Phương tiện 4. Tiến trình hoạt động: - Bước 1: Ổn định lớp, kiểm tra miệng: GV gọi một số học sinh lên trả bài theo nội dung đã dặn trước (bài 22, 23) để lấy điểm miệng. - Bước 2: GV kiểm tra các thông tin đã yêu cầu học sinh chuẩn bị trước về PBDC trên thế giới và Việt Nam. - Bước 3: GV nhận xét việc chuẩn bị tư liệu ở nhà của HS khen thưởng và có hình thức xử phạt các HS không làm việc và vào bài mới. B. Hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG 1: XÁC ĐỊNH CÁC KHU VỰC ĐÔNG DÂN VÀ THƯA DÂN (10 phút) 1. Mục tiêu - Xác định các khu vực đông dân, thưa dân trên bản đồ thế giới 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Cá nhân
3. Phương tiện - Bản đồ phân bố dân cư. - BSL dân số các nước đông dân năm 2017 (do HS tìm). 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV cho HS xem các bản đồ, BSL đã chuẩn bị, yêu cầu HS tự nghiên cứu, trả lời ý a) trang 98. - Bước 2: HS tự nghiên cứu trả lời, ghi câu trả lời vào tập. GV có thể gợi ý cho HS: - Các khu vực thưa dân là các khu vực có mật độ dân số < 10 người/km2 - Các khu vực đông dân là các khu vực có MĐDS > 51 người/km2 - Bước 3: GV yêu cầu HS tính mật độ dân số của 15 quốc gia đông dân nhất thế giới, nhận xét. - Bước 4: GV chốt hoạt động, chuyển nội dung. NỘI DUNG ● Các khu vực đông dân: Tây Âu, Ca-ri-bê, Trung Nam Á, Đông Á, Đông Nam Á, Nam Âu,… ● Các khu vực thưa dân: Châu Đại Dương, Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Trung Phi,… ● Dân cư thế giới phân bố không đồng đều: - Giữa các bán cầu: + Bắc và Nam: dân cư chủ yếu tập trung ở bán cầu Bắc + Đông và Tây: dân cư tập trung phần đông ở bán cầu Đông. * Nguyên nhân: do sự phân bố đất liền có sự chênh lệch giữa các bán cầu Bắc và Nam cùng với lịch khai thác lãnh thổ sớm và muộn giữa 2 bán cầu Đông – Tây. - Giữa các lục địa với nhau: đa số dân cư tập trung ở lục địa Á – Âu. - Giữa các khu vực: có khu vực đông và có khu vực thưa dân (phần trên).
HOẠT ĐỘNG 2: GIẢI THÍCH TẠI SAO LẠI CÓ SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ KHÔNG ĐỒNG ĐỀU (15 phút) 1. Mục tiêu - Giải thích được tại sao lại có sự phân bố dân cư không đồng đều. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Nhóm - Kỹ thuật “Khăn trải bàn”
3. Phương tiện - Giấy A2 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV chia lớp ra thành các nhóm 4 HS, yêu cầu mỗi nhóm chuẩn bị 1 “khăn trải bàn” A2, thảo luận trả lời ý b) trang 98 vào khăn.
- Chấm điểm hoạt động 3. Phương tiện - Phiếu câu hỏi. Trả lời các câu hỏi sau: 1. Mật độ dân số của Việt Nam được đánh giá như thế nào so với thế giới? 2. Kể tên các khu vực đông dân và thưa dân ở nước ta theo hiểu biết của bản thân. 3. Nêu sơ lược về tình hình dân số ở địa phương em. 4. Vì sao Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất nước ta? 4. Tiến trình hoạt động: - Bước 1: GV treo phiếu câu hỏi lên bảng, yêu cầu HS thực hiện - Bước 2: HS trả lời các câu hỏi vào tập trong thời gian 5 phút. - Bước 3: GV gọi 1 vài HS mang tập lên chấm điểm (có thể cho xung phong).
- Bước 2: Các nhóm thảo luận thực hiện nhiệm vụ trong vòng 5 phút: ⮚ HS ghi ý kiến cá nhân trong 3 phút ⮚ HS ghi ý kiến thống nhất vào ô trung tâm trong 2 phút GV hỗ trợ, gợi ý: o Để giải thích tại sao DCTG lại có sự phân bố không đồng đều cần dựa vào các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư ở bài 24. o Dựa vào phụ lục bài 22 để lấy ví dụ minh họa Bước 3: GV gọi HS báo cáo theo vòng tròn, mỗi HS được gọi ngẫu nhiên chỉ trình bày 1 ý kiến. Bước 4: HS chuyền sản phẩm � chấm chéo � báo cáo điểm. Bước 5: GV công bố kết quả và chốt nội dung. HS ghi bài theo ý kiến đúng đã chốt. NỘI DUNG Dân cư thế giới phân bố không đều là do sự tác động đồng thời của các yếu tố tự nhiên và kinh tế – xã hội (HS tự liệt kê) C. Hoạt động luyện tập – đánh giá (10 phút) 1. Mục tiêu - Củng cố kiến thức, đánh giá quá trình làm việc của HS trong tiết học. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Vấn đáp/cá nhân.
- Bước 4: GV tổng kết hoạt động, hướng dẫn tự học. D. Hoạt động nối tiếp - hướng dẫn học tự học - HS về nhà xem trước bài 26. V. RÚT KINH NGHIỆM …………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………… …………
Tuần ……… - Ngày soạn: ……………………… PPCT: Tiết …………
Bài 26. CƠ CẤU NỀN KINH TẾ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Phát biểu được khái niệm nguồn lực, khái niệm cơ cấu kinh tế. - Kể tên và phân loại được các nguồn lực. - Phân tích được vai trò của nguồn lực đối với phát triển kinh tế. - Phân biệt được các bộ phận của cơ cấu nền kinh tế. 2. Kĩ năng - Nhận xét bảng số liệu. - Vẽ và nhận xét biểu đồ hình tròn. 3. Thái độ - Rèn luyện thái độ học tập tích cực. - Có thái độ đúng đắn trong sử dụng và bảo vệ tự nhiên. - Có ý thức học tập thật tốt để góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quốc gia. 4. Năng lực hình thành - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực quản lí, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực chuyên biệt: + Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ: + Năng lực sử dụng bản đồ + Năng lực sử dụng số liệu thống kê, vẽ biểu đồ II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Chuẩn bị của GV - Bài giảng powerpoint. - Bảng con. 2. Chuẩn bị của HS - SGK, vở ghi. III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH Vận dụng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cao thấp
- Phát biểu được khái niệm nguồn lực, khái niệm cơ cấu kinh tế. - Kể tên và phân loại được các nguồn lực.
- Phân tích được vai trò của nguồn lực đối với phát triển kinh tế.
- Nhận xét bảng số liệu. - Vẽ và nhận xét biểu đồ hình tròn.
- Đề xuất cơ kinh tế cho phương dựa nguồn lực sẵn có. - Đưa ra phương án tích trong sử dụng và vệ tự nhiên.
cấu địa vào các cực bảo
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Tình huống xuất phát (3 phút) 1. Mục tiêu - So sánh được tài nguyên tự nhiên và thành tựu kinh tế của Việt Nam và Nhật Bản. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Tổ chức trò chơi “nhìn hình đoán ý”. 3. Phương tiện - Bản đồ địa chất khoáng sản của VN và NB. - Infographic chỉ số kinh tế của VN và NB. 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát kĩ 4 bức tranh và đoán xem giáo viên muốn nói điều gì.
- Bước 2: Giáo viên nhận xét, chuyển ý: “Bác Hồ có câu: “Nước ta xứ nóng, khí hậu tốt – Rừng vàng, biển bạc, đất phì nhiêu”. Điều kiện tự nhiên nước ta có nhiều thuận lợi cho phát triển kinh tế. Nhật Bản thì ngược lại: tài nguyên khoáng sản hầu như không, là nước bại trận và kiệt quệ trong chiến tranh Thế giới thứ hai. Nhưng Nhật Bản lại có những bước phát triển thần kì để trở thành cường quốc kinh tế thứ 3 thế giới. Có rất nhiều nguyên nhân lí giải cho sự phát triển thần kì này. Trong đó, một nguyên nhân rất quan trọng là Nhật Bản đã xây dựng được cơ cấu kinh tế hợp lí theo từng giai đoạn. Vậy cơ cấu kinh tế là gì? Tại sao việc xác định đúng cơ cấu kinh tế của từng giai đoạn lại có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi quốc gia?Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu những vấn đề này qua tiết học hôm nay”.
- Bước 3: Giáo viên giới thiệu nội dung bài học bằng sơ đồ. B. Hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG 1: Nguồn lực (17 phút) 1. Mục tiêu - Phát biểu được khái niệm nguồn lực, kể tên và phân loại được các nguồn lực. - Phân tích được vai trò của nguồn lực đối với phát triển kinh tế. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Hoạt động nhóm, cặp đôi, cá nhân. - Trò chơi. - Thuyết trình, giảng giải. 3. Phương tiện - Bài giảng powerpoint. - Video “Sự phát triển thần kỳ của Singapore”. 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: Trò chơi “Thử tài ghi nhớ”. ● Hai dãy học sinh trong lớp tham gia, dãy bên phải học thuộc khái niệm “nguồn lực” trong SGK, dãy bên trái học thuộc bằng cách nhìn khái niệm thiết kế đặc biệt trên màn hình.
● Thời gian: 1 phút. ● Mỗi dãy bốc thăm 2 bạn bất kì lên ghi khái niệm trên bảng. ● Giáo viên nhận xét, đánh giá và phân tích lại khái niệm. - Bước 2: Học sinh làm việc theo cặp, sắp xếp các dữ liệu cho sẵn thành sơ đồ hoàn chỉnh về cách phân loại nguồn lực (không nhìn SGK). Thời gian: 2 phút.
- Bước 3: Giáo viên nhận xét, trình bày đáp án. Nhấn mạnh: “Có 2 cách phân loại nguồn lực, sơ đồ trên là cách phân loại dựa vào nguồn gốc. Ngoài ra, căn cứ vào phạm vi lãnh thổ có thể phân chia thành nguồn lực trong nước (nội lực) và nguồn lực nước ngoài (ngoại lực). - Bước 4: Giáo viên yêu cầu học sinh theo dõi đoạn video “Sự phát triển thần kỳ của Singapore” để trả lời câu hỏi: “Những nguyên nhân nào làm cho nền kinh tế Singapore phát triển thần kỳ?” Mở rộng ngoại giao, thu hút đầu tư nước
ngoài, chính sách thu hút nhân tài, tăng tiền lương, đẩy mạnh phát triển công nghiệp – dịch vụ,... - Bước 5: Giáo viên giảng giải, phân tích thêm về vai trò của nguồn lực đối với phát triển kinh tế. - Bước 6: Giáo viên đặt câu hỏi: “Theo em, trong 3 nhóm nguồn lực trên, nguồn lực nào có vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế một nước?” Nguồn lực kinh tế - xã hội. “Vậy để nền kinh tế Việt Nam phát triển nhanh và bền vững, chúng ta phải có những thay đổi gì?” Nâng cao chất lượng nguồn lao động, đổi mới công nghệ, tích cực hội nhập, cải cách hành chính, sử dụng hiệu quả và hợp lí tài nguyên,... “Bản thân em có thể làm gì để trở thành một người lao động có trình độ chuyên môn cao?” Học tập thật tốt, rèn luyện các kĩ năng, năng lực cần thiết như năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực quản lí, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ,… NỘI DUNG I. Nguồn lực 1. Khái niệm Nguồn lực là tổng thể vị trí địa lí, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ thống tài sản quốc gia, nguồn nhân lực, đường lối chính sách, vốn và thị trường,...ở cả trong nước và ngoài nước có thể được khai thác nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế của một lãnh thổ nhất định. 2. Các nguồn lực a. Dựa vào nguồn gốc
b. Dựa vào phạm vi lãnh thổ: - Nguồn lực trong nước (nội lực). - Nguồn lực nước ngoài (ngoại lực). c. Vai trò của nguồn lực đối với phát triển kinh tế: SGK
- Bước 2: Giáo viên giới thiệu 3 bộ phận hợp thành cơ cấu nền kinh tế: HOẠT ĐỘNG 2: Cơ cấu nền kinh tế (20 phút) 1. Mục tiêu - Phát biểu được khái niệm cơ cấu kinh tế. - Phân biệt được các bộ phận của cơ cấu nền kinh tế. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Hoạt động nhóm. - Trò chơi. - Thuyết trình, giảng giải. - Cá nhân. 3. Phương tiện - Bộ câu hỏi trò chơi - Bảng con. 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: Trò chơi “Thử tài ghi nhớ - phần 2”. ● Hai dãy học sinh trong lớp tham gia, có sự thay đổi: dãy bên trái học thuộc khái niệm “cơ cấu kinh tế” trong SGK, dãy bên phải học thuộc bằng cách nhìn khái niệm thiết kế đặc biệt trên màn hình.
- Bước 3: Học sinh hoạt động theo cặp, sắp xếp các cụm từ để hoàn thành sơ đồ thể hiện các bộ phận hợp thành cơ cấu nền kinh tế.
Đáp án:
● Thời gian: 1 phút. ● Mỗi dãy bốc thăm 2 bạn khác lên ghi khái niệm trên bảng. ● Kết thúc trò chơi, học sinh sẽ so sánh đâu là phương pháp ghi nhớ tốt hơn, phù hợp hơn với bản thân. ● Giáo viên phân tích lại khái niệm và yêu cầu học sinh về nhà tìm hiểu thêm những phương pháp ghi nhớ kiến thức hiệu quả.
- Bước 4: Trò chơi “Rung chuông vàng”. Hình thức: cá nhân. ● Học sinh lần lượt trả lời các câu hỏi trắc nghiệm 4 lựa chọn hoặc điền khuyết. ● Ghi đáp án vào bản, đưa bảng khi chuông báo hết giờ. ● Học sinh trả lời sai sẽ bị loại (giáo viên thu lại bảng). ● Học sinh (hoặc nhóm học sinh) còn lại sau cùng là người chiến thắng. ● Nếu vẫn còn câu hỏi nhưng cả lớp đã trả lời sai thì cả lớp tham gia vòng tiếp theo. ● Lưu ý: trong quá trình trả lời học sinh không nhìn SGK (giáo viên dặn học sinh đọc SGK trước ở nhà). Câu 1. Cơ cấu ngành kinh tế là A. bộ phận cơ bản nhất của cơ cấu kinh tế B. được hình thành dựa trên cơ sở chế độ sở hữu, gồm nhiều thành phần kinh tế có tác động qua lại với nhau. C. tập hợp tất cả các ngành hình thành nên nền kinh tế và các mối quan hệ tương đối ổn định giữa chúng. D. phản ánh trình độ phân công lao động xã hội và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Dựa vào bảng số liệu CƠ CẤU GDP THEO NGÀNH, THỜI KÌ 1990 – 2012 (%) trả lời câu 2,3,4. Khu Năm 1990 Năm 2004 Năm 2012 vực Nông Công Dịch Nông Công Dịch Nông Công Dịch – lâm nghiệp vụ – lâm nghiệp vụ – lâm nghiệp vụ – ngư - xây – ngư - xây – ngư - xây nghiệ đựng nghiệ đựng nghiệ đựng p p p
Các nước phát triển Các nước đang phát triển Việt Nam Toàn thế giới
3
33
64
2
27
71
1,5
25,1
73,4
29
30
41
25
32
43
9,4
36,9
53,7
39
23
38
22
40
38
33,2
20,4
46,4
6
34
60
4
32
64
3,8
28,4
67,8
Câu 2. Sự khác biệt lớn nhất trong cơ cấu GDP theo ngành giữa nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển là tỉ trọng GDP của ngành ………….. và ngành ………..(nông nghiệp - dịch vụ). Câu 3. Từ 1990 đến 2012, ở Việt Nam, cơ cấu GDP theo ngành thay đổi theo hướng giảm tỉ trọng ngành……….., tăng tỉ trọng ngành……… và ngành……….. (nông – lâm – ngư nghiệp, công nghiệp – xây dựng và dịch vụ). Câu 4. Xu hướng chung của toàn thế giới, các nhóm nước và Việt Nam là: giảm tỉ trọng ngành………., tăng tỉ trọng ngành………(nông – lâm – ngư nghiệp, dịch vụ) Câu 5. Trong 3 bộ phận hợp thành cơ cấu kinh tế, bộ phận nào có vai trò quan trọng hơn cả? A. Cơ cấu ngành kinh tế. B. Cơ cấu thành phần kinh tế. C. Cơ cấu lãnh thổ kinh tế. D. Cơ cấu ngành và cơ cấu thành phần kinh tế. - Bước 5: Giáo viên phân tích thêm về ba bộ phận hợp thành cơ cấu nền kinh tế. NỘI DUNG II. Cơ cấu nền kinh tế 1. Khái niệm: Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành. 2. Các bộ phận hợp thành cơ cấu nền kinh tế: a. Cơ cấu ngành kinh tế.
- Là tập hợp tất cả các ngành hình thành nên nền kinh tế và có mối quan hệ tương đối ổn định giữa chúng. - Là bộ phận cơ bản nhất của cơ cấu kinh tế, phản ánh trình độ phân công lao động xã hội và trình độ của lực lượng sản xuất. b. Cơ cấu thành phần kinh tế. - Được hình thành trên cơ sở chế độ sở hữu, bao gồm nhiều thành phần kinh tế có tác động qua lại với nhau, vừa hợp tác lại vừa cạnh tranh với nhau trên cơ sở bình đẳng trước pháp luật. - Đang diễn ra theo chiều hướng phát huy nhiều hình thức sở hữu, nhiều hình thức tổ chức kinh doanh. c. Cơ cấu lãnh thổ kinh tế. D. Hoạt động nối tiếp (1 phút) Giáo viên hướng dẫn học sinh cách làm bài tập 2 (trang 102 SGK). Dặn dò học sinh về nhà hoàn thành bài tập. V. RÚT KINH NGHIỆM ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………
Tuần PPCT:
- Ngày soạn:
CHƯƠNG VII. ĐỊA LÍ NÔNG NGHIỆP BÀI 27: VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP. MỘT SỐ HÌNH THỨC TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nêu được các vai trò và đặc điểm của ngành nông nghiệp. - Kể tên được các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp phổ biến trên thế giới và ở Việt Nam. - Phân tích được những đặc điểm của ngành nông nghiệp, liên hệ được với Việt Nam - Phân tích được tác động của BĐKH, ô nhiễm môi trường, càng làm tăng tính bấp bênh trong sản xuất nông nghiệp. 2. Kĩ năng - Khai thác được các sơ đồ trong sách giáo khoa. - Tìm kiếm và xử lý thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng. 3. Thái độ - Tôn trọng các quy luật tự nhiên của cây trồng vật nuôi. - Tham gia tích cực và ủng hộ những chính sách phát triển nông nghiệp và những hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp cụ thể ở địa phương. 4. Năng lực hình thành - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực quản lí, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ - Năng lực chuyên biệt: + Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ + Năng lực sử dụng tranh ảnh địa lý, video clip.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Chuẩn bị của GV - Sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển và phân bố nông nghiệp, một số hình ảnh nông nghiệp. - Hình ảnh và video liên quan. - Các phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của HS Đọc trước bài 27: - Tìm hiểu vai trò, đặc điểm của nông nghiệp. - Tìm hiểu những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển và phân bố NN. Hình thức trang trại, vùng NN.
III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH Nội Dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố nông nghiệp. Một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
- Trình bày được vai trò và đặc điểm của sản xuất nông nghiệp. - Kể tên được một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp chủ yếu
- Phân tích được ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã hội tới phát triển và phân bố nông nghiệp
- Phân tích và nhận xét những đặc điểm phát triển, những thuận lợi và khó khăn của các điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của 1 địa phương đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp
- Liên hệ địa phương có những đk nào cho phát triển nông nghiệp? Có các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nào?
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Tình huống xuất phát (3 phút) 1. Mục tiêu - Liệt kê những câu ca dao, tục ngữ Việt Nam có liên quan đến ngành nông nghiệp. - Thông cảm với những khó khăn, vất vả của người nông dân trong sản xuất nông nghiệp. 2. Phương pháp/ kỹ thuật dạy học - Kỹ thuật Tia Chớp - Phương tiện trực quan: các câu tục ngữ, ca dao Việt Nam - Hình thức: cặp đôi/theo bàn 3. Phương tiện Các câu ca dao Việt Nam 4. Tiến trình hoạt động Bước 1: Giao nhiệm vụ: mỗi nhóm học sinh sẽ viết các câu ca dao tục ngữ liên quan tới ngành nông nghiệp ra giấy trong vòng 1 phút. Bước 2: Sau một phút Giáo viên sẽ cho học sinh trong mỗi nhóm đọc các câu ca dao tục ngữ của nhóm mình, mỗi nhóm đọc một câu/ một lượt; nhóm sau không đọc cùng với nhóm trước. Nếu nhóm nào không thể đọc được nữa thì đến nhóm kế tiếp, ghi điểm cộng cho những nhóm có bổ sung. Bước 3: Đánh giá hoạt động của HS, ghi nhận những nhóm nhóm có hoạt động xuất sắc và dẫn dắt vào bài B. Hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU VỀ VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NÔNG NGHIỆP (7 phút))
1. Mục tiêu Trình bày được các vai trò và đặc điểm của ngành nông nghiệp. - Có tấm lòng đồng cảm sâu sắc với những người còn chưa đủ lương thực thực phẩm trên thế giới; có thái độ tôn trọng thực phẩm. 2. Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Hình thức: cá nhân; hội thi “nhà hùng biện tài ba” -
"Kền kền chờ đợi" - bức ảnh đoạt giải thưởng gây ám ảnh về nạn đói ở Sudan.
3. Phương tiện: bức ảnh nổi tiếng thế giới “Kền kền chờ đợi” https://tinyurl.com/y28xkrs4
4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: Giáo viên cho học sinh xem bức ảnh, đặt vấn đề cho học sinh có thể hùng biện gồm có các nội dung: ✔ Những hiểu biết của bản thân về bức ảnh. ✔ Vai trò quan trọng nhất của ngành nông nghiệp là gì và nếu có thể thay thế được không. ✔ Ngày nay nông nghiệp còn có những vai trò nào khác. ✔ Đặt một câu slogan ngắn, nhịp điệu, có nội dung còn tuyên truyền về tôn trọng lương thực thực phẩm. - Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân. - Bước 3: cho 2 học sinh xung phong để lên hùng biện, Bước 4: Đánh giá: ✔ Giáo viên cho cả lớp bỏ phiếu để đánh giá với cả hai cá nhân. ✔ Giáo viên nhận xét học sinh hùng biện thông qua các tiêu chí về cho điểm cả hai vì tinh thần xung phong và tùy mức độ nội dung học sinh đạt được; có thể liên hệ những trận đói lịch sử của việt nam.
I. Vai trò và đặc điểm của nông nghiệp: 1. Vai trò: Rất quan trọng không ngành nào thay thế được: - Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người. - Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp. - Nguồn hàng xuất khẩu thu ngoại tệ (Đối với các nước đang phát triển) - Giải quyết việc làm. HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÀNH NÔNG NGHIỆP, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (20 phút) 1. Mục tiêu - Phân tích được các đặc điểm em và các nhân tố ảnh hưởng ảnh của ngành sản xuất nông nghiệp; liên hệ với Việt Nam. - Đề xuất ra các giải pháp để khắc phục những khó khăn của ngành nông nghiệp. - Lên án những hành động sản xuất và buôn bán thực phẩm bẩn ảnh hưởng tới sức khỏe người tiêu dùng.
2. Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm chuyên gia - mảnh ghép 3. Phương tiện: Phiếu học tập 4. Tiến trình hoạt động Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS quan sát SGK phần đặc điểm, sơ đồ các nhân tố ảnh Lối di Cụm 1 Cụm 2 hưởng đến phát triển và phân bố nông nghiệp; chuyển phát phiếu học tập cho HS Nhóm 1: Nhóm 1 Nhóm 1 ● Phân tích vai trò và ảnh hưởng của đất đến ngành nông nghiệp; Tại sao nói đất Nhóm 2 Nhóm 2 trồng là tư liệu sản xuất và Không Thể Thay Thế. Nhóm 3 Nhóm 3 ● Hiện nay có thể để trồng rau bằng phương pháp thủy canh, vậy đặc điểm trên có Còn đúng trong thời đại đại công nghiệp 4.0 hiện nay không? Vì sao? Nhóm 2: ● Ở địa phương của em có các loại cây trồng và vật nuôi nào? Chúng ta có thể đa dạng hóa cơ cấu cây trồng bằng cách nhập giống mới ở các nước ôn đới được không? Tại sao? Nhóm 3: ● Vấn đề thực phẩm bẩn đang được rất quan tâm ở Việt Nam, tiêu biểu như rau sử dụng thuốc kích thích, thịt lợn ăn sử dụng Salbutamol để tạo nạc…. em nghĩ gì về vấn đề này? ● Tại sao phải tôn trọng quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng vật nuôi? Nhóm 4: ● Vấn đề thực phẩm bẩn đang được rất quan tâm ở Việt Nam, tiêu biểu như rau sử dụng thuốc kích thích, thịt lợn ăn sử dụng Salbutamol để tạo nạc…. em nghĩ gì về vấn đề này? ● Tại sao phải tôn trọng quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng vật nuôi? Nhóm 5: ● Lấy ví dụ chứng tỏ tiến bộ khoa học kỹ thuật ảnh hưởng rất lớn đến năng suất của ngành nông nghiệp.
Nêu các các tiến bộ khoa học kỹ thuật Việt Nam ứng dụng trong nông nghiệp thời gian gần đây nhất mà em biết. Nhóm 6: ● Tại sao ở Việt Nam Nam thường xuyên xảy ra hiện tượng “ được mùa mất giá; được giá mất mùa”? ● Đề xuất các giải pháp để khắc phục tình trạng trên - Bước 2: Vòng 1: Nhóm chuyên gia: Học sinh có 2 phút làm chuyên gia để thực hiện nhiệm vụ và hoàn thành sản phẩm trên giấy A2 - Bước 3: Vòng 2: Nhóm ghép: Tùy theo số lượng học sinh chia thành 1 cụm hoặc 2 cụm. mỗi cụm 6 Lối di nhóm tương ứng với 6 nội dung được giao. Mỗi Cụm 1 Cụm 2 nhóm chuyên gia sẽ đếm số từ 1 đến 6. Ai chưa có số chuyển đứng lên đếm lại từ đầu. và di chuyển theo sơ đồ. Lưu ý là chỉ di chuyển trong cụm của mình. Giáo viên chiếu sơ đồ và hs có 30 giây để di chuyển về nhóm mới. - Học sinh có 6 vòng di chuyển sản phẩm (nếu lớp chật) còn rộng thì sản phẩm của nhóm chuyên gia dán cố định trên bàn. Mỗi nhóm có 1 phút 30 giây để trình bày lại những gì mình làm được ở nhóm chuyên gia cho các bạn ở nhóm mới. - Bước 4: Giáo viên kiểm tra, đánh giá các chuyên gia bằng cách cho học sinh tìm ra các câu hỏi trong phần hoạt động ở bước 1 tương ứng với đặc điểm và nhân tố ảnh hưởng nào. Sau đó cho điểm hoạt động chuyên gia. - Bước 5: Giáo viên chốt kiến thức và tích hợp bảo vệ môi trường
●
Số 1
Số 4
Số 2
Số 5
Số 3
Số 6
* GV: Hiện nay do tác động của BĐKH, làm thiên tai ngày càng nhiều, mức độ tàn phá ngày càng nặng nề; xuất hiện các kiểu thời tiết cực đoan: mưa lớn, rét đậm, hạn hán kéo dài…càng làm tăng thêm tính bấp bênh trong nông nghiệp, làm ảnh hưởng không nhỏ đến năng suất, chất lượng nông sản. Như: hạn hán ở Tây Nguyên, xâm nhập mặn ở ĐBSCL, sương muối ở Tây Bắc; Các con sông ô nhiễm làm cá tôm chết….môi trường đất, nước đều ô nhiễm còn do người dân sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật bừa bãi…. Theo em có biện pháp nào để hạn chế ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí? + Khai thác, sử dụng tài nguyên hợp lý. + Giữ gìn vệ sinh môi trường, sd thuốc trừ sâu hợp lý..sd xong phải xử lí luôn, tránh gây ô nhiễm.
+ Tuyên truyền, vận động mọi người, các cơ quan, tổ chức cùng chung tay giữ gìn vệ sinh môi trường. …
2. Đặc điểm: - Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế. - Đối tượng của sx NN là cây trồng, vật nuôi. - Sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ. - Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên - Trong nền kinh tế hiện đại, nông nghiệp trở thành ngành sản xuất hàng hóa. II. Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố nông nghiệp. 1. Nhân tố tự nhiên: là tiền đề cơ bản để phát triển và phân bố nông nghiệp. Gồm: - Đất đai: ảnh hưởng đến qui mô, cơ cấu, năng suất và phân bố cây trồng vật nuôi. - Khí hậu – nguồn nước: cơ cấu cây trồng, thời vụ, hình thức canh tác, tính chất ổn định hay bấp bên trong sản xuất nông nghiệp. - Sinh vật: cơ sở tạo giống cây trồng, vật nuôi; cơ sở thức ăn cho chăn nuôi. 2. Các nhân tố kinh tế - xã hội: có ảnh hưởng quan trọng đến phát triển và phân bố nông nghiệp. - Dân cư – lao động: ảnh hưởng đến cơ cấu và phân bố cây trồng, vật nuôi. - Sở hữu ruộng đất: con đường phát triển nông nghiệp, hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp. - Tiến bộ KHKT trong nông nghiệp: giúp chủ động trong sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng và sản lượng. - Thị trường tiêu thụ: ảnh hưởng đến giá cả nông sản, điều tiết sản xuất và hướng chuyên môn hóa.
HOẠT ĐỘNG 3: TÌM HIỂU MỘT M SỐ HÌNH THỨC THỨC TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP 1. Mục tiêu: Kể tên một số hình thức th tổ chức lãnh thổ nông nghiệp p trên th thế giới và Việt Nam, liên hệ một số hình thức th tổ chức lãnh thổ địa phương
2. Phương pháp/ kĩ thuậtt dạy d học: đọc tích cực, đàm thoại gợii m mở 3. Phương tiện: sách giáo khoa 4. Tiến trình hoạt động Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu ầu HS đọc nội dung SGK kết hợp với vốn hiểu biết - Hãy kể 1 số hình thức tổ chức lãnh ãnh th thổ nông nghiệp trên thế giới và ở nước ớc ta hiện nay. - Trình bày khái niệm ệm em, đặc điểm, mục đích của trang trại, vvùng nông nghiệp. ệp. Li Liên hệ Việt Nam. - Bước 2. Thực ực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Bước 3. Trao đổi thảo luận vàà báo cáo kết k quả: HS trình bày - Bước 4.. Đánh giá: GV quan sát, nhận nh xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và mở ở rộng th thêm về một số hình thức tổ chức NN ở nư ước ta hiện nay: + Trang trại, kinh tế hộ gia đình, hợp ợp tác xã, x nông trường quốc doanh. + Ở Việt Nam hình thức ức trang trại phát triển đầu thập t ập kỷ 90 của thế kỷ XX, quy mô từ 2 210.000ha. + Ở VN hiện chia thành ành 7 vùng NN…….. m mỗi vùng lại có chuyên ên môn hóa khác nhau:……
3. Tiến trình hoạt động III. Một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp. 1. Trang trại: - Khái niệm: là hình thức sản xuất gắn liền với quá trình CNH, thay thế kinh tế tiểu nông. - Đặc điểm: + Qui mô đất đai và tiền vốn khá lớn. + Cách thức tổ chức và quản lí tiến bộ. - Mục đích: Sản xuất hàng hóa 2. Vùng nông nghiệp: - KN: là hình thức cao nhất trong nông nghiệp. - Đặc điểm: các địa phương có sự đồng nhất về ĐKTN, kinh tế - xã hội. - Mục đích: phân bố hợp lí cây trồng, vật nuôi và hình thành vùng chuyên môn hóa nông nghiệp.
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Vẽ sơ đồ tư duy các nhánh của c ngành nông nghiệp Bước 2: HS tiếp nhận vấn đề vàà th thực hiện ở nhà
V. RÚT KINH NGHIỆM ……………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………
C. Luyện tập và nâng cao (5 phút) 1. Mục tiêu - Kiểm tra khả năng tiếp thu bài của học sinh, có hướng điều chỉnh tích cực. - Tạo hứng thú cho học sinh vào cuối tiết học.
2. Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: trò chơi đôi bạn hiểu nhau. 3. Phương tiện: từ khóa giáo viên chuẩn bị sẵn, máy chiếu 4. Tiến trình hoạt động Bước 1. giáo viên chọn ngẫu nhiên hai cặp học sinh để chơi trò chơi, lần lượt từng cặp một. một bạn đứng nhìn xuống cuối lớp sẽ có nhiệm vụ dự đoán từ, một học sinh lên máy chiếu để nhìn từ khóa.
CẶP SỐ 1
CẶP SỐ 2
TRANG TRẠI ĐẤT TRỒNG MÙA VỤ LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM MÁY MÓC
VÙNG NÔNG NGHIỆP CÂY TRỒNG VẬT NUÔI THỜI TIẾT THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU
Bước 2. giáo viên chọn MC và tổ chức cho học sinh chơi trò chơi. Bước 3. học sinh dưới lớp nhận xét ưu và nhược điểm của mỗi cặp chơi. Bước 4. giáo viên tổng kết.
D. Hoạt động nối tiếp- hướng dẫn học tự học ( 1 phút) 1. Mục tiêu (Kiến thức, kĩ năng…) + Kiến thức: Chuẩn bị bài trước ở nhà, liên hệ thực tế + Kĩ năng: Giải quyết vấn đề 2. Chuẩn bị: GV chuẩn bị vấn đề
1/http://www.vacvina.org.vn/xem http://www.vacvina.org.vn/xem-tin-tuc/nong-nghiep-my-mo-t-mo-hi-nh-cong cong-nghie-pho-a-hie-n-da-i-ho-a-die-n-hi-nh.html nh.html 2/ http://ditourmy.com/10-nong nong-trai-ly-tuong-nhat-o-my/ 3/https://usis.us/cuoc-song-tai-my/trang my/trang-trai-120000-con-ga-cua-nguoi-viet--o-my 4/http://phudien.co/vi-sao-nganh nganh-nong-nghiep-my-dung-hang-dau-the-gioi-170.htm 170.htm 5/http://cafebiz.vn/vua-chuoi-huy huy-long-an-ke-chuyen-xuat-khau-sang-nhat-toi toi-tung-phaibay-ngay-sang-nhat-de-xem-chuoi chuoi-bi-theo-xau-o-dau-de-khac-phuc-cho-khach khach-hang20180920180413102.chn 6/http://tinnongnghiep.com/tin-n nong-nghiep/nong-nghiep-cong-nghe-cao-o-nhat nhat-ban%E2%80%93-nhung-buoc-dot-pha pha-106394.html
Tuần 1 - Ngày soạn: 01/08/2019
Địa lí ngành trồng trọt
PPCT: Tiết 1
BÀI 28. ĐỊA LÍ NGÀNH TRỒNG TRỌT I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Trình bày được các đặc điểm sinh thái, tình hình phát triển và phân bố cây trồng chủ yếu trên thế giới. - Đánh giá được vai trò và hiện trạng phát triển của ngành trồng rừng. - Nhân diện được hình thái một số loại cây lương thực chính trên thế giới và liên hệ đến Việt Nam trong vai trò đảm bảo an ninh lương thực thế giới
2. Về kĩ năng: - Xây dựng và phân tích biểu đồ sản lượng lương thực của toàn thế giới. - Khai thác được kiến thức từ tranh ảnh, bản đồ, video clip. - Sử dụng hình vẽ sơ đồ tư duy đề trình bày vai trò và cơ cấu cây trồng. - Khai thác các kiến thức mới từ các thông tin giáo viên gửi xuống hoặc các sưu tầm của học sinh. - Liên hệ ngành trồng trọt đến Việt Nam.
3. Về thái độ: - Nhận thức đúng đắn về những thế mạnh và hạn chế trong việc trồng cây lương thực và cây công nghiệp của nước ta. - Tham gia tích cực vào các chủ trương của nhà nước về phát triển cây lương thực cây công nghiệp và trồng rừng trên cả nước.
4. Năng lực hình thành * Năng lực chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác trong hoạt động nhóm,
* Năng lực chuyên biệt: - Năng lực phân tích các mối liên hệ địa lí trong việc giải thích sự phân bố và phát triển ngành - Năng lực sử dụng các kênh hình ảnh, video, sơ đồ tư duy để trình bày các kiến thức địa lí chuyên môn.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên 2. Chuẩn bị của học sinh III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng cơ bản
Vận dụng nâng cao
- Trình bày được - Phân tích vai trò đặc điểm sự phân bố các cây sinh thái và sự lương thực phân bố của các cây và các cây công nghiệp lươg thực chính, chủ yếu cây công nghiệp chủ yếu Trình bày được vai trò của rừng, tình
- Sử dụng bản đồ nông nghiệp thế giới để phân tích, giải thích sự phân bố các cây lương thực chính, cây công nghiệp chủ yếu
- Liên hệ địa phương về cơ cấu cây trồng.
-Tham gia tích cực và ủng hộ những chủ trương ,chính - Phân tích bảng số sách phát triển liệu, vẽ và phân tích rừng của Đảng biểu đồ về một số và Nhà Nước. ngành nông nghiệp trên thế giới.
hình trồng rừng.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. Hoạt động khởi động 1. Mục tiêu: - Tạo hứng thú đầu giờ học cho học sinh. - Định hướng nội dung học tập
2. Phương pháp dạy học: - Hoạt động cá nhân - Phương pháp trò chơi
3. Phương tiện: Không 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: Giáo viên cho học sinh trả lời các câu hỏi sau: + Liệt kê các cây trồng xung quanh ta mà em biết + Xếp chúng theo nhóm cây trồng - Bước 2: HS trả lời nhanh theo số thứ tự hoặc ngẫu nhiên. GV ghi nhanh thông tin trên bảng. HS xếp chúng theo nhóm cây trồng: Cây lương thực, cây CN, cây ăn quả, cây thuốc, cây thực phẩm... - Bước 3: Giáo viên dẫn dắt học sinh vào bài và dẫn nhập vào mục vai trò của cây lương thực. “Trồng trọt là ngành sản xuất cơ bản nhất trong sản xuất nông nghiệp. Trong trồng trọt, việc sản xuất cây lương thực, cây công nghiệp đóng vai trò quan trọng hàng đầu. Vậy ngành trồng trọt chịu ảnh hưởng của những nhân tố nào, chúng phân bố ra sao? Bài học hôm nay giúp chúng ta tìm hiểu về ngành trồng trọt”.
B. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò và cơ cấu ngành trồng trọt. 1. Mục tiêu - Trình bày được vai trò và cơ cấu ngành trồng trọt.
- Bước 4: Giáo viên đặt các câu hỏi mở rộng để HS nắm rõ tầm quan trọng của lương thực đối với con người và các hoạt động sản xuất. + Em biết gì về nạn đói năm 1945 và 1946 của nước ta? + Vấn đề an ninh lương thực tại sao luôn được các nước coi trọng và chú ý?
- Liệt kê và phân biệt được cây lương thực chính và cây lương thực phụ.
2. Phương pháp dạy học: - Đọc hiểu
3. Phương tiện - SGK, hình ảnh các cây trồng
4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ để học sinh đọc phần vai trò của nông nghiêp tóm tắt vai trò cây lương thực và lấy ví dụ Học sinh đọc sách giáo khoa kết hợp kiến thức đã học, hình ảnh mà GV cung cấp cho biết: + Ngành trồng trọt có những vai trò gì? Cơ cấu gồm mấy loại cây? + Vai trò của cây lương thực. + Cây lương thực chính bao gồm những cây nào? Đặc điểm phân bố của những loại cây đó. + Ngoài các loại cây lương thực chính ra còn những loại cây lương thực nào nữa?
- Bước 5: Giáo viên gọi một số học sinh nói lại nội dung. Vai trò ngành trồng trọt: - Là nền tảng của sản xuất nông nghiệp - Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người. - Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến. - Cơ sở để phát triển ngành chăn nuôi. - Là nguồn hàng xuất khẩu có giá trị Cơ cấu gồm 3 nhóm: Trồng cây lương thực, cây công nghiêp và trồng rừng
Hoạt động 2: Tìm hiểu về CÂY LƯƠNG THỰC VÀ CÂY CÔNG NGHIỆP 1. Mục tiêu - Trình bày được vai trò, đặc điểm của cây lương thực và cây công nghiệp. - Phân tích được đặc điểm sinh thái, sự phân bố của từng cây, nhóm cây. 2. Phương pháp dạy học: - Hoạt động nhóm chuyên gia và mảnh ghép(20 phút)
Vai trò của nó trong đời sống sản xuất ra sao? - Bước 2: Học sinh trao đổi với nhau để hoàn thành các câu hỏi trên. - Bước 3: GV gọi ngẫu nhiên trình bày (giáo viên chọn ngẫu nhiên bằng cách gọi số theo ngày, gọi thẻ…)
2. Phương tiện: - SGK, internet
4. Tiến trình hoạt động ❖
Vòng 1: Hoạt động nhóm chuyên gia 5 Phút - Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS đọc sách giáo khoa nêu ra vai trò của cây lương thực và cây công nghiệp. Nêu rõ đặc điểm sinh thái từng loại cây và nơi phân bố. - Bước 2: Giáo viên chia nhóm: Lớp chia thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm. + Nhóm 1 Tìm hiểu vai trò đặc điểm cây lương thực (Phiếu học tập số 1) + Nhóm 2. Tìm hiểu và trình bày về một số loại cây lương thực chính và cây lương thực phụ, đặc điểm sinh thái, nơi phân bố. + Nhóm 3 Tìm hiểu về vai trò và đặc điểm của cây công nghiệp. + Nhóm 4: Tìm hiểu về đặc điểm sinh thái và phân bố một số cây lương thực chính và chỉ trên bản đồ - Bước 3: Giáo viên quy định thời gian 5 phút. Học sinh nghiên cứu và hoàn thành phiếu học tập. ❖ Vòng 2: Hoạt động nhóm mảnh ghép 15 phút - Bước 4: Giáo viên cho mỗi nhóm đánh số thứ tự từ 1 đến 5 và các bạn ở cùng một số thì vào một nhóm. Trong thời gian 10 phút học sinh của mỗi nhóm chuyên gia sẽ trình bày phần của mình cho các bạn còn lại nghe và hiểu phần mình đã nắm rõ. Làm sao trong 10 phút các bạn nắm hết được toàn bộ nội dung của cây lương thực và cây công nghiệp. Các bạn còn lại trong nhóm hỏi và phản biện trong hoạt động này. - Bước 5: Giáo viên cho gọi học sinh bất kì trong lớp tóm tắt nội dung nắm được, chuẩn và mở rộng, tổng hợp và chuẩn kiến thức. Giáo viên mở rộng thêm kiến thức bằng câu hỏi: Hiện nay việc phát triển ngành trồng trọt có còn phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nhiều nữa không? Em hãy lấy ví dụ chứng minh sự phát triển của khoa học kĩ thuật đã làm cho ngành trồng trọt thay đổi và có những bước tiến như thế nào? Học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi theo hướng mở và hiểu biết của học sinh.
NỘI DUNG 1. Vai trò, đặc điểm của cây lương thực: ● Vai trò: Cung cấp tinh bột và chất dinh dưỡng cho con người và vật nuôi ● Đặc điểm: Phân bố rộng khắp thế giới, biên độ sinh thái rộng (thích nghi với nhiều loại môi trường, không đòi hỏi nhiều công chăm sóc). BẢNG SỐ LIỆU VỀ SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC CỦA THẾ GIỚI THỜI KÌ 1950-2014 (Đơn vị: triệu tấn) Năm Sản lượng
1950
1970
1980
1990
2000
2010
201 4
676
1213
1561
1950
2060
2475
281 7
Một số loại Cây lương thực
Cây lương thực
Đặc điểm sinh thái
Tình hình sản xuất
Phân bố
Lúa gạo
ƯA khí hậu nóng ẩm, , chân ruộng ngập nước, đất phù sa màu mỡ, cần nhiều công chăm bón
Sản lương ngày Trung Quốc, Ấn Độ, In một tăng 92% đô - nê - xia,Việt Nam, sản lượng thuộc Thái Lan. châu Á, chủ yếu ở Xuất khẩu là Thái Lan, bắc bán cầu Việt Nam, Hoa Kì
Lúa mì
Ưa khí hậu ấm Sản lượng lúa Trung Quốc, Ấn độ, LB khô, cần nhiệt độ thấp mì cũng ngày một Nga, Pháp, Canada, Hoa Kì vào thời kì đầu sinh tăng, Xuất khẩu: Canada, Hoa trưởng, thích hợp đất Kì. màu mỡ, cần chăm bón
Ngô
Ưa nhiệt, đất ẩm Sản lượng Ở hầu hết khắp nơi nhiều mùn dễ thoát tăng đều qua các trên các châu lục, kể cả nước, loại cây dễ năm. trên núi cao thích nghi với nhiều Hoa Kì, TQ, Brazil, Mê loại khí hậu hi - cô… Xuất khẩu: Hoa Kì, Trung Quốc
Cây lương thực khác
2. Nêu vai trò và đặc điểm của cây công nghiệp ● Vai trò: Khắc phục tính mùa vụ, phá thế độc canh và bảo vệ môi trường ● đặc điểm: Được trồng ở những vùng có điều kiện thuận lợi, chủ yếu các nước đang phát triển, biên độ sinh thái hẹp, đòi hỏi đất đai phù hợp và công chăm sóc. Gắn với các nhà máy và xí nghiệp chế biến. + Hoàn chỉnh bảng sau: Cây công nghiệp Cây lấy
Mía
Đặc điểm Mía cần nhiệt ẩm cao, phân
Phân bố Mía phân bố ở vùng nhiệt
đường
Củ Cải hóa theo mùa, cần đất phù sa đới từ chí tuyến B đến chí đường Củ cải đường thích hợp đất tuyến N đen, đất phù sa, cày bừa kĩ Củ cải đường phân bố ở vùng ôn đới như tây âu, bắc mỹ
Cây cho chất kích thích
Cây sơi
Cà phê Cà Phê ưa nhiệt và độ ẩm, Chè đất tơi xốp giàu chất dinh dưỡng Chè thích hợp nhiệt độ ôn hòa, độ ẩm không khí và đất là 70 - 80% chịu được sương muối, thích hợp đất chua
lấy Bông
Ưa nóng, ưa ánh sáng
Cà phê phân bố ở Nam Mỹ Brazil, Đông Nam Á, Việt Nam, Ấn Độ… Chè trồng nhiều ở Trung Quốc, Đông NAm Á, Đông Phi, NGa,
Hoa Kì, Trung Mỹ, Pê - ru, Brazil, Ấn Độ, TQ, Trung Á, ...
- Bước 3: Giáo viên đưa bảng làm việc cho từng nhóm đã kẻ sẵn để học sinh nêu ý kiến - Bước 4: Giáo viên gọi thành viên của nhóm trình bày ý kiến chung của nhóm mình - Bước 5: Giáo viên chuẩn lại kiến thức của các nhóm và lồng vào phần giáo dục ý thức học sinh đối với môi trường và bảo vệ cây xanh. NỘI DUNG 1. Vai trò của ngành trồng rừng - Cung cấp lâm sản, dược liệu quý - Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến - Bảo vệ sinh thái chống xói mòn, tăng lượng nước ngầm, hạn chế lũ lụt, cải tạo khí hậu… 2. Tình hình trồng rừng: - Năm 2000 Tổng diện tích rừng trồng của toàn thế giới là 187 triệu ha. Mỗi năm trồng thêm được 4,5 triệu ha. - Những nước có diện tích rừng trồng lớn nhất là TQ, Ấn Độ, LB Nga.
C. Luyện tập và nâng cao (5 phút) 1. Mục tiêu - Củng cố kiến thức.
Cây dầu
Đậu lấy tương
Cây lấy Cây nhựa cao su
Thích hợp với nhiều loại đất, Phía bắc bán cầu đến vĩ tơi xốp, thoát nước tuyến 50, Lục địa Á - Âu và Bắc Mỹ. Đông Á và Đông Nam Á Ưa nhiệt ẩm, không chịu Ấn Độ, Đông Nam Á, như được gió bão, phát triển tốt Thái, In đô nê xia, Việt Nam trên đất đỏ ba dan
Hoạt động 3: NGÀNH TRỒNG RỪNG 1. Mục tiêu - Nêu được vai trò của ngành trồng rừng. - Trình bày hiện trạng ngành trồng rừng 2. Phương pháp dạy học: - Hoạt động nhóm với kĩ thuật khăn trải bàn (8 phút)
3. Phương tiện: Không 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: Giáo viên cho học sinh đọc sách giáo khoa và tóm tắt lại vai trò và tình hình trồng rừng hiện nay của ngành trồng rừng. - Bước 2: Giáo viên đặt câu hỏi đặt câu hỏi tình huống. Khi lớp phủ thực vật bị phá hủy điều gì sẽ xảy ra đối với tự nhiên và cuộc sống con người
2. Phương pháp dạy học: - Trò chơi: Cuộc đua kì thú.
3. Phương tiện - Máy chiếu, bộ câu hỏi 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV chia 4 nhóm chơi dùng bảng chữ cái A, B, C, D đề đưa ra đáp án. - Bước 2: GV đọc câu hỏi. HS giơ đáp án. Câu 1: Nước có sản lượng lúa gạo nhiều nhất trên Thế giới là A. Trung Quốc B. Nhật Bản C. Ấn Độ Câu 2: Ở vùng khí hậu nhiệt đới, cây lấy đường chủ yếu là A. Củ cải đường B. Mía C. Thốt nốt Câu 3: Cây chè được trồng nhiều nhất ở nước nào A. Trung Quốc B. Việt Nam C. Xri - lan - ca Câu 4: Các cây lương thực phụ ở vùng khí hậu nhiệt đới là A. Ngô, khoai, sắn, cao lương B. Lúa mạch, lúa mì, ngô C. Cao lương, khoai lang, sắn, cao lương D. Khoai tây, sắn, lúa mạch đen, ngô Câu 5: Phát triển cây công nghiệp sẽ góp phần A. Khắc phục tính mùa vụ B. Phá thế độc cánh C. Bảo vệ môi trường
D. Việt Nam D. Cỏ ngọt D. Kê - ni a
D. Khắc phục tính mùa vụ, phá thế độc canh, bảo vệ môi trường. Câu 6: Cây Cà phê được trồng nhiều nhất ở nước nào A. Việt Nam B. Cô - lôm - bia C. Brazil D. Mê - hi - cô Câu 7: Cây đậu tương được trồng nhiều nhất ở nước nào A. Trung Quốc B. Ấn Độ C. Hoa Kì D. Việt Nam Câu 8: Trung bình mỗi năm thế giới trồng mới bao nhiêu ha rừng A. 3,5 triệu ha B. 5,3 triệu ha C. 4,5 triệu ha D. 5,4 triệu ha
- Bước 3: GV đánh giá và dặn dò. D. Vận dụng và mở rộng (3 phút) Cho tìm hiểu ở nhà - Làm bài tập 1 SGK trang 112.
PHỤ LỤC Phiếu học tập số 1: Cây lương thực Cây lương thực
Đặc điểm sinh thái
Vai trò, tình hình sản xuất
Phân bố
Lúa gạo
Lúa mì Ngô Cây lương thực khác
Phiếu học tập số 2: Cây công nghiệp
Đặc điểm
Phân bố
V. RÚT KINH NGHIỆM ……………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………
Tư liệu
Tuần
- Ngày soạn:
PPCT:
BÀI 29. ĐỊA LÍ NGÀNH CHĂN NUÔI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Trình bày được vai trò của ngành chăn nuôi. - Giải thích được sự phát triển và phân bố của ngành chăn nuôi phụ thuộc chặt chẽ vào cơ sở thức ăn. - Trình bày và giải thích được vai trò, đặc điểm và sự phân bố của các ngành chăn nuôi: gia súc, gia cầm, thủy sản. - Liên hệ được tác động của biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường làm ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng nông sản.
2. Kĩ năng - Sử dụng bản đồ nông nghiệp thế giới để phân tích và giải thích sự phân bố một số vật nuôi chủ yếu trên thế giới. - Khai thác được kiến thức từ hình ảnh, bảng số liệu,...
3. Thái độ - Nhận thức được lí do ngành chăn nuôi ở Việt Nam và địa phương còn mất cân đối với trồng trọt. - Ủng hộ những chủ trương, chính sách phát triển ngành chăn nuôi của Đảng và Nhà nước.
4. Năng lực hình thành Link bài: chuc-luong-thuc-va-nong-nghiep-lien-hiep hiep-quoc-san1/https://baodautu.vn/to-chuc luong-ngu-coc-sut-giam-d90354.html d90354.html 2/https://vietnambiz.vn/usda https://vietnambiz.vn/usda-san-luong-ca-phe-the-gioi-nam-2019 2019-2020giam-54-trieu-bao-20190621002318651.htm 20190621002318651.htm 3/https://vnexpress.net/khoa https://vnexpress.net/khoa-hoc/ban-do-thay-doi-dien-tich-rung rung-dau-tientren-the-gioi-2911017.html 4/http://cpv.org.vn/the-gioi/tin gioi/tin-tuc/fao-dien-tich-rung-bi-pha-tren tren-the-gioida-giam-dan-321111.html
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực quản lí, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ - Năng lực chuyên biệt: + Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ + Năng lực sử dụng tranh ảnh địa lý, video clip, lược đồ
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Chuẩn bị của GV - Bản đồ nông nghiệp thế giới. - Một số hình ảnh về vật nuôi, nuôi trồng thủy sản, hình thức chăn nuôi. - Sơ đồ về mối quan hệ giữa nguồn thức ăn với các hình thức chăn nuôi. - Phiếu học tập.
2. Chuẩn bị của HS - Đọc trước bài 29: Địa lý ngành chăn nuôi - Tìm hiểu vai trò, đặc điểm ngành chăn nuôi - Nêu sự phân bố các ngành chăn nuôi - Tìm hiểu vai trò và tình hình phát triển ngành thủy sản
III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Địa lí - Trình bày bài ngành được vai trò và đặc chăn nuôi điểm của ngành chăn nuôi.
- Làm việc với bản đồ Nông nghiệp thế giới để phân tích và giải thích sự phân bố một số vật nuôi chủ yếu - Trình bày được trên thế giới. vai trò và xu hướng - Tìm ra đặc điểm chung phát triển của của những nước có ngành ngành nuôi trồng nuôi trồng thủy sản phát thuỷ sản. triển.
- Phân tích được sơ đồ mối quan hệ giữa nguồn thức ăn với các hình thức chăn nuôi.
Vận dụng cao
4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: Giáo viên Chia lớp thành 6 nhóm, cho học sinh xem các hình ảnh và giao nhiệm vụ.
- Giải thích được sự phân bố, hình thức và hướng chăn nuôi ở Việt Nam.
NHÓM 1, 4: Hãy cho biết Thực phẩm của ngành chăn nuôi và thủy sản có ý nghĩa như thế nào đối với sức khỏe của con người, đặc biệt ở lứa tuổi dậy thì như các
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Tình huống xuất phát (3 phút) 1. Mục tiêu -
Tạo cho học sinh sự hứng thú để tiếp thu kiến thức của bài học. Giúp HS có thêm hiểu biết về sản phẩm từ một số vật nuôi, thủy sản. Tìm ra những nội dung chưa biết từ đó bổ sung và khắc sâu những kiến thức của bài học cho HS
em.
NHÓM 2,5: Hãy chứng tỏ ngoài vai trò là thực phẩm, sản phẩm từ ngành chăn
2. Phương pháp/ kỹ thuật dạy học: trò chơi tiếp sức 3. Phương tiện: bảng đen, phấn 4. Tiến trình hoạt động -Bước 1. Cho 10 học sinh xung phong và chia thành 2 đội, lần lượt từng học sinh ghi một sản phẩm của ngành chăn nuôi ( Trừ các sản phẩm là thực thực phẩm), mỗi học sinh chỉ được ghi một sản phẩm; Thời gian là 1 phút. -Bước 2. Học sinh chơi trò chơi -Bước 3. Cho các học sinh dưới lớp bổ sung nếu thấy thiếu -Bước 4. Đánh giá: Gv quan sát, đánh giá hoạt động của HS và dẫn dắt vào bài, Đặc biệt là phần vai trò của ngành chăn nuôi.
nuôi góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của con người.
B. Hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU VAI TRÒ CHĂN NUÔI, THỦY SẢN. 1. Mục tiêu -
Trình bày được vai trò ngành chăn nuôi, thủy sản. Khai thác kiến thức qua hình ảnh, liên hệ được ý nghĩa của chăn nuôi và thủy sản đối với sự phát triển của lứa tuổi dậy thì.
2. Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Hội thi thuyết trình “1 phút để chinh phục” 3. Phương tiện Hình ảnh có liên quan tới vai trò của ngành chăn nuôi và thủy sản.
NHÓM 3,6: Hiện nay trong y học đã sử dụng nhiều sản phẩm từ chăn nuôi, em biết được sản phẩm nào hình ảnh trên? thuyết minh về vai trò của nó.
- Bước 2. Học sinh có thời gian 1 phút để chuẩn bị cho nội dung thuyết trình. - Bước 3. Bốc thăm ngẫu nhiên để chọn nhóm để thuyết trình, nhóm còn lại cùng nội dung lễ bổ sung phần còn thiếu; mỗi nhóm có một phút.
4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: Giáo viên chia lớp thành 2 dãy, cho học sinh xem các hình ảnh chăn nuôi lợn theo hình thức công nghiệp và truyền thống, giao nhiệm vụ cho học sinh như sau: chỉ sử dụng những từ gồm có 2 tiếng, để mô tả về hai hình thức chăn nuôi trên
- Bước 4. Đánh giá: Gv nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. Giáo viên mở rộng về sự khác biệt về lượng đạm được cung cấp từ ngành chăn nuôi và thủy sản khác nhau như thế nào đối với sức khỏe của con người, Tuyên truyền học sinh nên sử dụng nhiều Vì sao trong cơ cấu bữa ăn, Lấy ví dụ minh họa từ Nhật Bản. http://seoulgarden.com.vn/7-loi-ich-suc-khoe-dang-ne-cua-hai-san/ https://viknews.com/vi/kien-thuc/chi-tu-tieu.html I. Vai trò 1/ Vai trò ngành chăn nuôi - Cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho con người như: thịt, trứng, sữa,… - Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp, dược phẩm. - Là mặt hàng xuất khẩu thu ngoại tệ - Cung cấp sức kéo, phân bón cho trồng trọt, tận dụng phụ phẩm của trồng trọt 1/ Vai trò ngành nuôi trồng thủy sản - Cung cấp đạm bổ dưỡng cho con người. - Cung cấp các nguyên tố vi lượng dễ hấp thụ, dễ tiêu hóa như: Iốt, canxi, sắt,… - Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm - Là mặt hàng xuất khẩu có giá trị.
HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÀNH CHĂN NUÔI. 1. Mục tiêu ● Giải thích được sự phát triển và phân bố của ngành chăn nuôi phụ thuộc chặt chẽ và cơ sở thức ăn. ● Kể tên các hình thức chăn nuôi phổ biến hiện nay 2. Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Hoạt động cá nhân 3. Phương tiện Hình ảnh về các hình thức chăn nuôi
- Bước 2: Giáo viên Cho học sinh trả lời nhanh - Bước 3: Đặt vấn đề cho học sinh bằng câu hỏi “ Tại sao hiện nay người ta có thể hình thành những trang trại có quy mô hàng nghìn đến hàng chục nghìn con heo ở Việt Nam còn trước đây thì không thể.” - Bước 4: GV mở rộng và khắc sâu kiến thức bằng câu hỏi SGK/113: Tại sao ở phần lớn các nước đang phát triển, ngành chăn nuôi chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong cơ cấu giá trị sản xuất NN? + Vì ở các nước đang phát triển, trồng trọt chưa phát triển mạnh. Dân số đông, lại tăng nhanh, nhu cầu về lương thực thực phẩm cho con người là rất lớn; lương thực thực phẩm cho con người chưa đáp ứng đủ , nên không có dư thừa cho phát triển chăn nuôi, khoa học kỹ thuật còn hạn chế, nên cơ sở chế biến thức ăn cho chăn nuôi chưa nhiều, chất lượng thức ăn cho chăn nuôi chưa cao. .. + Ngược lại ở các nước phát triển, kinh tế phát triển cao, đời sống cao, nhu cầu về dinh dưỡng cho bữa ăn cao. Nhu cầu về lương thực thực phẩm cho con người đã được đảm bảo, thậm chí dư thừa, nên có đk cung cấp cho chăn nuôi, khoa học kỹ thuật phát triển cao, nên có nhiều cơ sở chế biến thức ăn , chất lượng thức ăn cao… Ở địa phương em hiện nay đang có những hình thức và hướng chăn nuôi nào? Cho học sinh xem phim về sự khác biệt của của các vật nuôi qua quá trình thuần hóa của con người. https://tinyurl.com/yy5dko3n
(https://tinyurl.com/y53hjltr ) 2/ Đặc điểm - Sự phát triển và phân bố ngành chăn nuôi phụ thuộc chặt chẽ vào cơ sở thức ăn.
+ Ở Việt có những loại vật nuôi nào? được nuôi nhiều ở đâu?Tại sao nuôi nhiều ở đó?
- Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi đã có những tiến bộ vượt bậc nhờ thành tựu KHKT.
+ Ở địa phương em đang nuôi trồng các loại thủy sản nào?Có các hình thức nuôi trồng nào? Trong tương lai em sẽ phát triển ngành này như thế nào?
HOẠT ĐỘNG 3: TÌM HIỂU CÁC NGÀNH CHĂN NUÔI
- Bước 5. Giáo viên mở rộng về giáo dục biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường ✔ Hiện nay do tác động của BĐKH , xuất hiện các kiểu thời tiết cực đoan (quá
1. Mục tiêu
nóng, quá lạnh, khô hạn, lũ lụt..) và ô nhiễm môi trường, làm tăng dịch bệnh.. làm ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng và sự phân bố của vật nuôi. Ví dụ như ở TDMNBB nước ta năm nào có rét đậm, thì trâu bị chết hàng loạt, các dịch bệnh như tai xanh, lở mồm – long móng….
- Kể tên được các loại vật nuôi tiêu biểu, các sản phẩm được tạo ra từ các vật nuôi này. - Phân loại được ngành chăn nuôi. - Sử dụng bản đồ nông nghiệp thế giới để phân tích và giải thích sự phân bố một số vật nuôi chủ yếu trên thế giới. - Tìm ra đặc điểm chung của những nước có ngành nuôi trồng thủy sản phát triển ( đường bờ biển dài, diện tích mặt biển rộng, vốn đầu tư lớn,…). Biết liên hệ thực tế địa phương.
✔ Giáo dục môi trường và BĐKH: Hiện nay do nguồn nước bị ô nhiễm (do nước thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp), dịch bệnh, đã ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng thủy sản; Khí hậu biến đổi, làm gia tăng thiên tai như bão, lũ … làm thiệt hại lớn đến người nuôi trồng thủy sản , điều đó cũng ảnh hưởng đến khả năng mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản. …Bởi vậy một số đối tượng đã lợi dụng, đưa tin cá tra, cá ba sa của VN được nuôi ở nguồn nước bị ô nhiễm , làm ảnh hưởng đến việc VN xuất khẩu sang Châu Âu. Nhưng ngay lập tức thông tin này đã được các cơ quan chức năng có thẩm quyền kiểm tra, thẩm định và đính chính lại là không có thật, vì hoàn toàn được nuôi ở nguồn nước sạch, nên cá tra, cá ba sa của VN vẫn đang XK sang thị trường này .
2. Phương pháp/ kĩ thuật dạy học - Thiết lập sơ đồ tư duy - Phương tiện trực quan: bản đồ nông nghiệp TG, hình ảnh 1 số loài gia súc lớn - Hình thức : cá nhân
3. Phương tiện - Sách giáo khoa - Bản đồ nông nghiệp thế giới.
4. Tiến trình hoạt động - Bước 1. Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: dựa vào bảng phân loại các ngành chăn nuôi và thủy sản; lược đồ phân bố ngành chăn nuôi trên thế giới hãy chuyển thành sơ đồ tư duy, thời gian làm việc mười phút. Trong quá trình học sinh làm việc, giáo viên quan sát và giúp đỡ với những em còn gặp khó khăn. - Bước 2. Học tập lẫn nhau: các học sinh trong một bàn rễ chọn một sản phẩm tốt nhất và đẹp nhất để đem đi triển lãm - Bước 3. Từ những sản phẩm này giáo viên chọn ra 4 sản phẩm tốt nhất; nếu có máy chiếu vật thể thì sử dụng để công bố cho cả lớp; nếu không có chia thành từng cụm để học sinh tham khảo. - Bước 4. giáo viên nhận xét về khả năng sơ đồ hóa của học sinh; đưa ra các hướng khắc phục đối với những sản phẩm khi hiệu quả; chuẩn hóa kiến thức và mở rộng về ngành chăn nuôi ở Việt Nam qua hệ thống câu hỏi; đặc biệt là tình hình biến động của ngành chăn nuôi Việt Nam nam giới tác động của giá cả thị trường và dịch bệnh. (https://tinyurl.com/y2x7pd64)
II. Các ngành chăn nuôi - Gia súc lớn: + Trâu: Trung Quốc, Ấn Độ, Etiopi, Đông Nam Á(Việt Nam) + Bò: Ấn Độ, Braxin, Trung Quốc, Hoa Kì. .. - Gia súc nhỏ: C. Luyện tập và nâng cao (5 phút) 1. Mục tiêu -
Kiểm tra khả năng tiếp thu bài của học sinh, có hướng điều chỉnh tích cực. Tạo hứng thú cho học sinh vào cuối tiết học.
2. Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Thi “Rung chuông vàng” 3. Phương tiện: câu hỏi giáo viên chuẩn bị sẵn, máy chiếu 4. Tiến trình hoạt động Bước 1. Giáo viên chọn MC và phổ biến luật chơi. Bước 2. Học sinh chơi trò chơi. Bước 3. Học sinh dưới lớp nhận xét ưu và nhược điểm của mỗi cặp chơi. Bước 4. Giáo viên tổng kết.
C. Đông Nam Bộ.
CÂU HỎI Câu 1. Sự phát triển và phân bố ngành chăn nuôi phụ thuộc chặt chẽ vào nhân tố nào sau đây ? A. dịch vụ thú y.
A.Các sản ản phẩm không qua giết thịt (trứng, sữa).
B. thị trường tiêu thụ.
C. cơ sở nguồn thức ăn.
B.các sản phẩm qua giết thịt (bò, ò, llợn).
D. giống gia súc , gia cầm.
C.các sản ản phẩm qua chế biến công nghiệp.
Câu 2. Ngoài các đồng cỏ tự nhiên , phần lớn thức ăn của ngành chăn nuôi hiện nay là do A. ngành trồng trọt cung cấp.
D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 10. Chiếm tỉ trọng ngày ày càng cao trong giá trị tr sản xuất của ngành ành chăn nuôi ở nước ta
D.các sản phẩm không qua chếế biến công nghiệp.
B. ngành thủy sản cung cấp.
C. công nghiệp chế biến cung cấp.
D. ngành lâm nghiệp cung cấp.
D. Hoạt động nối tiếp- hướ ớng dẫn học tự học ( 1 phút)
Câu 3. Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi đã có những tiến bộ vượt bậc là nhờ vào A. lực lượng lao động dồi dào. C. sự thuận lợi của điều kiện tự nhiên.
B. thành tựu khoa học kĩ thuật.
1. Mục tiêu (Kiến thức, kĩĩ năng…)
D. kinh nghiệm sản xuất của con người.
+ Kiến thức: Chuẩn bị bài trướcc ở nhà, liên hệ thực tế
Câu4. Hình thức chăn nuôi nào sau đây là biểu hiện của nền nông nghiệp hiện đại?
+ Kĩ năng: Giải quyết vấn đề
A. chăn nuôi chăn thả.
B. chăn nuôi chuồng trại.
2. Chuẩn bị: GV chuẩn bị vấn n đề đ
C. chăn nuôi công nghiệp.
D. chăn nuôi nửa chuồng trại.
3. Tiến trình hoạt động Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
Câu 5. Phát triển chăn nuôi góp phần tạo ra nền nông nghiệp bền vững vì A. chăn nuôi phát triển sẽ thúc đẩy nhanh trồng trọt phát triển và ngược lại.
-
B. sản phẩm chăn nuôi sẽ dần thay thế cho sản phẩm của trồng trọt.
-
C. chăn nuôi có hiệu quả kinh tế cao hơn so với trồng trọt. D. chăn nuôi có nhiều vai trò hơn so với trồng trọt. Câu 6. Trâu và bò đều có đặc điểm phân bố gắn với các đồng cỏ tươi tốt, nhưng trâu lại khác với bò là A. phân bố ở những nước có khí hậu nhiệt đới khô hạn. B. phân bố ở những nước có khí hậu nhiệt đới ẩm. C. phân bố ở những nước có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt. D. phân bố ở những nước có khí hậu lạnh giá. Câu 7. Điểm giống nhau về vai trò của ngành thủy sản và chăn nuôi là: A. cung cấp nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng cho con người. B. cung cấp sức kéo cho trồng trọt. C. là nguồn phân bón cho trồng trọt. D. không sử dụng làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Câu 8. Các sản phẩm tơ tằm, lông cừu, da… là nguyên liệu cho ngành A. công nghiệp thực phẩm.
B. công nghiệp sản xuất dược phẩm.
C. công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
D. thủ công mỹ nghệ
Câu 9. Vùng nuôi tôm lớn nhất ở nước ta là A. Đồng bằng sông Hồng.
B. Duyên hải Nam Trung Bộ.
Về nhà học bài,làm BT, xem trước trư bài 30: Thực hành : vẽ và à phân tích bi biểu đồ sản lượng lương thực, ực, dân số của thế giới và v 1 số quốc gia Giờ ờ sau đem máy tính bỏ túi, th thước kẻ, bút chì. Theo em, chúng ta phải làm àm gì để hạn chế tác động ộng của BĐKH, ô nhiễm MT đến ng ngành thủy sản nước ta? Bước 2: HS tiếp nhận vấn đề và thực th hiện ở nhà
V. RÚT KINH NGHIỆM
1/https://thanhnien.vn/tai-chinh chinh-kinh-doanh/nuoi-bo-sua-cong-nghe-cao--859417.html 2/https://vov.vn/xa-hoi/vinamilk hoi/vinamilk-khanh-thanh-trang-trai-bo-sua-cong-nghe nghe-cao-taithanh-hoa-744790.vov 3/https://khoahoc.tv/cong-nghe nghe-nuoi-ca-tren-sa-mac-dat-nang-suat-cao-cua cua-israel-61342 4/http://agromonitor.vn/thuy http://agromonitor.vn/thuy-san-the-gioi-huong-dich-ben-vung_102544.html vung_102544.html 5/https://www.greenfeed.com.vn/vi/viet ed.com.vn/vi/viet-nam-dung-thu-6-gioi-ve-san-luong luong-thit-lon/
Cày bừa với mộtt ách gia súc có sừng s ở Ai Cập cổ đại. Tranh từ phòng chôn ccất của Sennedjem, c. 1200 trư trước Công nguyên.
- Giấy A1 Tuần ……… - Ngày soạn: ……………………… PPCT: Tiết ……………………
BÀI 30: THỰC HÀNH - VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC, DÂN SỐ CỦA THẾ GIỚI VÀ MỘT SỐ QUỐC GIA I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Củng cố kiến thức về địa lí ngành trồng trọt - Đánh giá được sức ép nặng nề của dân số đối với vấn đề lương thực, đặc biệt là ở những nước có qui mô dân số lớn như Trung Quốc. - Phân tích được mối quan hệ giữa dân số với sản xuất lương thực và tìm ra hướng giải quyết. 2. Kĩ năng - Xử lí và phân tích số liệu theo yêu cầu đề bài và rút ra các nhận xét cần thiết. - Thực hành vẽ biểu đồ. - Giải thích một cách khoa học về mối quan hệ giữa dân số và vấn đề sản xuất lương thực, từ đó có thể đề ra các định hướng cần thiết. 3. Thái độ: - Có quan điểm đúng đắn về tầm quan trọng của lương thực đối với sự tồn tại của con người. 4. Năng lực hình thành - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: + Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ + Năng lực sử dụng bản đồ + Năng lực sử dụng số liệu thống kê + Phân tích bảng số liệu về kinh tế xã hội của các nước. + Năng lực sử dụng tranh ảnh địa lý, video clip. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - Bảng số liệu cập nhật. - Tư liệu liên quan các hoạt động. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Dụng cụ học tập cần thiết
III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao - Sản lượng - Tính bình Đánh giá được sức ép - Phân tích được mối lương thực quân lương của dân số đối với vấn đề quan hệ giữa dân số và dân số thực. lương thực, đặc biệt là ở với sản xuất lương của một số - Cách vẽ biểu những nước có qui mô thực và tìm ra quốc gia. đồ hai trục dân số lớn như Trung hướng giải quyết. tung. Quốc. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Tình huống xuất phát (10 phút) 1. Mục tiêu - Củng cố, kiểm tra kiến thức. - Tạo hứng khởi và gây sự chú ý, vấn đề để bắt đầu bài học. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Kỹ thuật “ỦNG HỘ - PHẢN ĐỐI” 3. Phương tiện - Giấy A1. - Tư liệu tranh luận. 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: Chia lớp thành 2 phe/nhóm, mỗi phe thực hiện một nhiệm vụ: ● Phe “ỦNG HỘ”: Chứng minh thế giới có rất nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển cây lương thực và người dân trên thế giới sẽ không bao giờ phải chịu đói.. ● Phe “PHẢN ĐỐI”: Chứng minh sự phát triển của ngành trồng trọt trên thế giới gặp rất nhiều khó khăn, thách thức và nguy cơ nạn đói (an ninh lương thực) bùng phát là rất lớn. Chia nhóm có thể theo nguyên tắc ngẫu nhiên hoặc theo nguyện vọng muốn đứng về phe ủng hộ (thế mạnh, thuận lợi), hay phe phản đối (khó khăn, hạn chế…). - Bước 2: GV hướng dẫn tổ chức thảo luận: các thành viên trong các phe đưa ra ý kiến cá nhân, trao đổi trong nhóm và đưa ra các lập luận của nhóm mình. Các nhóm có thể thu thập ý kiến của các thành viên bằng cách lấy ý kiến bằng lời
hoặc từng cá nhân sẽ viết ý kiến của mình ra giấy, sau đó thảo luận, thống nhất ý kiến lập luận trong nhóm và ghi lên giấy A1. ❖ Thời gian thảo luận: 4 phút ❖ GV cần dặn học sinh chuẩn bị trước tư liệu cho hoạt động tranh luận có minh chứng, hoặc GV in sẵn các bài báo về tình hình phát triển nền nông nghiệp thế giới, vấn đề an ninh lương thực,… làm tư liệu phát cho mỗi nhóm. ❖ LINK 1 SỐ BÀI BÁO CÓ THỂ LÀM TƯ LIỆU: https://tinyurl.com/y49yvzcq https://tinyurl.com/y28fa6sw https://tinyurl.com/y57bjxha https://tinyurl.com/y4s8qlpl https://tinyurl.com/yy8bpul5 - Bước 3: Các nhóm dán sản phẩm lên bảng, cử 1 đại diện báo cáo những lập luận của nhóm trong thời gian 2 phút. - Bước 4: Giáo viên tổ chức cho 2 phe tranh luận, đưa ra các ý kiến, lập luận của nhóm mình, đồng thời tranh luận, phản bác ý kiến của nhóm đối lập. GV dẫn dắt tranh luận, đồng thời hướng nội dung đến những vấn đề cần củng cố. ❖ GV cử 2 thư ký ghi lại nội dung tranh luận lên bảng. ❖ Thời gian tranh luận: 3 phút - Bước 5: Giáo viên đánh giá, tổng kết, chính xác hóa nội dung nhận thức. Dẫn dắt kiến thức về vấn đề lương thực toàn cầu � vào bài. B. Hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG 1: VẼ BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC VÀ DÂN SỐ CỦA 1 SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI (15 phút) 1. Mục tiêu - Rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Vẽ biểu đồ theo bảng số liệu (cập nhật mới). - Cá nhân. 3. Phương tiện - Dụng cụ học tập cần thiết - Biểu đồ mẫu của GV. - Bảng số liệu
Sản lượng lương thực và số dân của một số nước trên thế giới năm 2014 (trang 117) Sản lượng lương thực Số dân Nước (triệu tấn) (triệu người) Trung Quốc 557,4 1364,3 Hoa Kì 442,9 318,9 Ấn Độ 294,0 1295,3 Pháp 56,2 66,5 In-đô-nê-xi-a 89,9 254,5 Việt Nam 50,2 90,7 Thế giới 2 817,3 7 265,8 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV cung cấp cho HS bảng số liệu mới, HS so sánh nhanh, rút ra nhận xét về sự gia tăng DS và sản lượng lương thực của một số nước. - Bước 2: HS phân tích, thực hiện yêu cầu của mục II.1 trang 117 GV gọi 1 số HS trả lời nhanh các bước vẽ biểu đồ dạng cột, cột 2 trục tung. ● Cần thể hiện đầy đủ các đặc điểm sau: - Có tên biểu đồ, bảng chú giải. + Tên biểu đồ phải có đủ 3 nội dung sau: ● Vấn đề cần thể hiện. ● Không gian của vấn đề (ở đâu). ● Thời gian diễn ra vấn đề (khi nào). - Có số liệu trên đầu cột. - Có đơn vị trên đầu trục tung, trục hoành. - Chia đúng khoảng cách giữa các năm (nếu trục tung có đơn vị khác năm thì khoảng cách giữa các cột phải đều nhau). - Độ rộng của các cột phải bằng nhau. - Không gạch nối từ trục tung đến đầu cột. ● Đối với biểu đồ 2 trục tung (khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ cột với 2 đơn vị khác nhau): - Phải có đơn vị trên cả 2 đầu cột. - Số liệu của 2 trục tung phải tương xứng với nhau. - Các cột thể hiện vấn đề của một đối tượng phải liền kề nhau. - Bước 4: HS vẽ biểu đồ vào tập, GV theo dõi, gợi ý thêm cho các HS chưa theo kịp.
● Thời gian vẽ: 10 phút NỘI DUNG
Nước Trung Quốc Hoa Kì Ấn Độ Pháp In-đô-nê-xi-a Việt Nam Thế giới HOẠT ĐỘNG 2: TÍNH BÌNH QUÂN LƯƠNG THỰC TRÊN ĐẦU NGƯỜI CỦA THẾ GIỚI VÀ MỘT SỐ NƯỚC (10 phút) 1. Mục tiêu - Lập được công thức và tính được bình quân lương thực. - Phân tích bảng số liệu, biểu đồ � rút ra nhận xét cần thiết. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Vấn đáp/cặp đôi. 3. Phương tiện Bảng số liệu, biểu đồ vừa vẽ. 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV hướng dẫn HS làm việc: HS tự đọc yêu cầu của mục II.2, thực hiện 2 nhiệm vụ sau: 1. Thảo luận với bạn bên cạnh thiết lập công thức tính bình quân lương thực theo đầu người và cùng thực hiện phép tính. 2. Thảo luận rút ra nhận xét cần thiết. - Bước 2: Các cặp thực hiện nhiệm vụ 1 trong thời gian 3 phút. - Bước 3: GV chỉ định 2 HS của 2 cặp khác nhau lên bảng trình bày công thức tính bình quân lương thực theo đầu người và ghi kết quả phép tính. - Bước 4: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Bước 5: HS thực hiện nhiệm vụ 2, sau khi thảo luận, ghi kết quả nhận xét vào tập cá nhân. NỘI DUNG
Sản lượng lương thực (triệu tấn) 557,4 442,9 294,0 56,2 89,9 50,2 2 817,3
Số dân (triệu người) 1364,3 318,9 1295,3 66,5 254,5 90,7 7 265,8
Bình quân lương thực (kg/người) 408,6 1388,8 341,9 845,1 353,2 553,5 387,7
Nước đông dân: Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kì, Indonesia Nước có sản lượng lương thực lớn: Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kì Nước có sản lượng lương thực bình quân đầu người cao nhất: Hoa Kì gấp 3,6 lần thế giới, Pháp gấp 2,2 lần thế giới Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia tuy có sản lượng lương thực cao, nhưng vì dân đông, nên lương thực bình quân đầu người thấp hơn thế giới. Việt Nam là nước đông dân (thứ 15 TG), song SLLT ngày càng tăng, nên bình quân lương thực ở mức khá, cao hơn bình quân của thế giới.
HOẠT ĐỘNG 3: ĐÁNH GIÁ THỰC HÀNH (5 phút) 1. Mục tiêu - Đánh giá kết quả học tập. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Chấm điểm bài làm cá nhân 3. Phương tiện - Không 4. Tiến trình hoạt động - GV chỉ định 10 HS và cho xung phong nộp tập 10 HS để chấm điểm, sau đó GV nhận xét kết quả làm việc của HS, tổng hợp chốt kiến thức; khen thưởng học sinh làm việc tích cực, có điểm cao.
C. Hoạt động luyện tập (4 phút) 1. Mục tiêu - Củng cố kiến thức. - Liên hệ thực tiễn Việt Nam 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Làm bài tập/cá nhân. 3. Phương tiện - Bảng số liệu về dân số và sản lượng lương thực các vùng nông nghiệp của nước ta năm 2016. Vùng kinh tế Cả nước Đồng bằng sông Hồng TD và miền núi phía Bắc BTB và duyên hải NTB Đông Nam Bộ Tây Nguyên ĐB sông Cửu Long
Dân số 92.695,1 21.133,8 11.984,3 19.798,8 16.424,3 5.693.2 17.660,7
Sản lượng lương thực (nghìn tấn) 48.416,2 6.977,9 5.345,2 7.783,0 1.849,3 2.436,1 24.024,7
4. Tiến trình hoạt động: - Bước 1: GV cung cấp cho HS bảng số liệu trên, yêu cầu HS tính nhanh bình quân lương thực theo đầu người của các vùng và cả nước ta năm 2016, nhận xét. - Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân trong thời gian 3 phút. - Bước 3: GV gọi 1 số HS trình bày kết quả, báo cáo nhận xét của mình. - Bước 4: GV đưa kết quả phản hồi, nhận xét và tổng hợp kiến thức. D. Hoạt động nối tiếp - hướng dẫn học tự học (1 phút) Dựa vào bảng kết quả ở hoạt động luyện tập với số liệu về bình quân lương thực của các vùng kinh tế và cả nước. Hãy so sánh mức bình quân lương thực của 2 đồng bằng lớn với cả nước, giải thích tại sao? V. RÚT KINH NGHIỆM ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………
Tuần PPCT:
- Ngày soạn:
A. KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ – XÃ HỘI THẾ GIỚI Bài 1. SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - So sánh được sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế – xã hội của các nhóm nước: phát triển và đang phát triển, các nước NIC về các mặt: GDP, cơ cấu GDP theo khu vực kinh tế, chỉ số HDI. - Phân tích được đặc điểm nổi bật của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại. - Đánh giá được tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại tới sự phát triển kinh tế về các mặt, xuất hiện các ngành kinh tế mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành nền kinh tế tri thức.
2. Kĩ năng
phản về kinh tế của các nhóm nước
tương phản về trình độ phát triển kinh tế-xã hội của các nhóm nước phát. triển và đang phát triển.
Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
- Trình bày được đặc trưng nổi bật của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại.
sự đa dạng của trình độ phát triển nền kinh tế xã hội thế giới.
- Phân tích được tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến nền kinh tế thế giới.
- Kiến thức: Phát biểu được tổng quan chương trình địa lí 11. - Kĩ năng: phân tích khai thác thông tin, dữ liệu từ truyền thông.
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học
3. Thái độ
3. Phương tiện:
4. Năng lực hình thành - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, năng lực sử dụng bản đồ, phân tích bảng số liệu về kinh tế xã hội, năng lực sử dụng tranh ảnh địa lý, video clip.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Chuẩn bị của GV
- Hình thức: thảo luận nhóm. - Kĩ thuật: đọc tích cực. Bài báo giáo viên chuẩn bị sẵn, phiếu học tập, máy tính, máy chiếu.
4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: + GV chia lớp thành 6 nhóm (8 nhóm – tùy sỉ số), phát phiếu học tập và cho HS xem 1 bài báo về “10 sự kiện thế giới nổi bật năm 2018”
Anh - EU thông qua thỏa thuận Brexit
- Hình 1 sách giáo khoa phóng to. - Bản đồ các nước trên thế giới. - Cập nhật số liệu thống kê bảng 1.1; 1.2; 1.3 trong sách giáo khoa. - Phiếu học tập.
2. Chuẩn bị của HS - Đọc bài ở nhà, giấy A3, A4, bút màu. - Tập bản đồ thế giới và các châu lục. - Tập bản đồ Địa lí 11.
III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH Nội dung kiến thức Sự phân chia thành các nhóm nước Sự tương
hướng phát triển kinh tế xã hội của nước - Liên hệ cuộc CM ta. 4.0, đánh giá tác động sâu sắc của cuộc CM đối với sự phát triển của thế giới
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Tình huống xuất phát (5 phút) 1. Mục tiêu
- Nhận xét sự phân bố các nhóm nước trên bản đồ theo mức GDP bình quân đầu người. - Đọc các bảng số liệu và rút ra nhận xét cần thiết về GDP, GDP theo khu vực kinh tế của các nhóm nước, chỉ số HDI. - Liên hệ thực tế đất nước và suy nghĩ về hướng phát triển kinh tế - xã hội của nước ta. - Xác định trách nhiệm để thích ứng với cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại.
một số tiêu chí về trình độ kinh tế - xã hội của các nhóm nước.
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
- Phân biệt được 2 nhóm nước chính là phát triển và đang phát triển - Mô tả được sự
- Giải thích được sự phân chia của các nhóm nước trên thế giới. - Giải thích được
- So sánh mức GDP bình quân đầu người của các nhóm nước. - Phân tích, so sánh
Vận dụng cao Liên hệ thực tế đất nước và đề xuất về
B. Hình thành kiến thứcc mới m HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu SỰ Ự PHÂN CHIA THÀNH CÁC NHÓM NƯ NƯỚC (7 phút)
+ Thời gian: 3 phút Link: https://tinyurl.com/y358hlmd
1. Mục tiêu
Nhóm 1 + 2 + 3: PHIẾU SỐ 1 Nội dung
Các sự kiện nổi bật
Diễn ra ở đâu? Di Với ai?
Nội dung/ lĩnh vực (tự nhiên/ kinh tế/ xã hội/ môi trường/ chiến tranh…)
M Mức độ ảnh hưởng ng (qu (quốc gia/ khu vvực/ thế giới)
1 2 3 4 5 Nhóm 4 + 5 + 6: PHIẾU SỐ 2 Nội dung
Các sự kiện nổi bật
Diễn ra ở đâu? Di Với ai?
- Kiến thức: + Phân biệt được 2 nhóm nướcc phát triển tri và đang phát triển. + So sánh được sự khác nhau giữa a các nước nư trên thế giới và những căn cứ để phân chia thành các nhóm nước. - Kĩ năng: Nhận xét, phân tích lượcc đồ, đ bản đồ. Nêu được sự phân bố các nhóm nư nước.
2. Phương pháp/kĩ thuật dạ ạy học - Kỹ thuật: Đọc tích cực - Hình thức: Hoạt động cặp đôi.
3. Phương tiện Nội dung/ lĩnh vực (tự nhiên/ kinh tế/ xã hội/ môi trường/ chiến tranh…)
M Mức độ ảnh hưởng ng (qu (quốc gia/ khu vvực/ thế giới)
6 7 8 9 10 - Bước 2: Học sinh xem bài báo và trả tr lời câu hỏi trong thời gian 3 phút. - Bước 3: Học sinh trình bày và bổ b sung chéo giữa các nhóm có cùng phiếu uh học tập. HS phát biểu khái quát về chương trình Địaa lí 11 - Bước 4: Giáo viên chuẩn kiến n thức, th nhấn mạnh điểm độc đáo của Địa lí 11 và vào bài.
- Hình 1 sách giáo khoa phóng to. - Bản đồ các nước trên thế giới. - Tập bản đồ Địa lí 11 (hoặc Tập bảản đồ thế giới và các châu lục) - Giấy A4, A3, bút màu.
4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: Yêu cầu học sinh đọcc sách giáo khoa + ttập bản đồ Địaa lí 11 trang 4,5 và ggạch chân những chi tiết sau: + Trên thế giới có mấy nhóm nước? nư Liệt kê 1 số quốc gia thuộc từng ng nhóm nư nước. + Các nước trên thế giới có đặcc đi điểm gì khác nhau? + Căn cứ vào đặc điểm nào để phân chia thành các nhóm nước? + Quan sát Hình 1, Sgk trang 6, nhận nh xét sự phân bố các nướcc và vùng lãnh th thổ trên thế giới theo mức GDP bình quân đầu ngườ ời. + Nhóm nước công nghiệp mớii có đ đặc điểm gì? Kể tên.
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ ụ trong thời gian 3 phút. GV gọi ngẫu nhiên m một số HS trình bày theo vòng tròn, HS khác sẽ s bổ sung. - Bước 3: Giáo viên chuẩn kiến n thức th và giải thích các khái niệm: + Bình quân đầu ngườii (GDP – Gross domestic product). + Đầu tư ra nướcc ngoài (FDI – Foreign direct investment). + Chỉ số phát triển con ngườii (HDI – Human Development Index). Xem thêm: https://tinyurl.com/y3f34jxd
I. Sự phân chia thành các nhóm nước. nư - Trên TG có trên 200 quốcc gia và vùng lãnh th thổ, có sự khác nhau về đặcc đi điểm tự nhiên, dân cư, xã hội, trình độ phát triển tri kinh tế. Dựa vào trình độ phát triển n kinh ttế xã hội, các nước xếp thành nhóm nước: c: phát tri triển và đang phát triển - Các nước phát triển n có GDP lớn, l FDI nhiều, HDI cao. Các nướcc đang phát tri triển ngược lại i: Hàn Quốc, Qu Singapo, Brazil… là những nước đạtt trình độ phát - Nước công nghiệp mới: triển nhất định về công nghiệp.
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu về ề SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRI TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘII CỦA C CÁC NHÓM NƯỚC. ( 13phút)
+ Nhóm 3 + 4: Nhận xét cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nhóm nước, năm 2013. CƠ CấU GDP PHÂN THEO KHU VựC KINH Tế CủA MộT Số NƯớC TRÊN THế GIớI NĂM 2013 Đơn vị % Nhóm nước Đang phát triển
Phát triển
Nước Ấn Độ Ê-ti-ô-pi An-ba-ni Thụy Điển Pháp Anh
Khu vực I 18,0 45,0 22,2 1,4 1,7 0,7
Khu vực II 30,7 11,9 15,3 25,9 19,8 20,1
Khu vực III 51,3 43,1 62,5 72,7 78,5 79,2
1. Mục tiêu - Kiến thức: Trình bày được sự ự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước: phát triển, n, đang phát tri triển. - Kĩ năng: Nhận n xét, phân tích bảng b số liệu thống kê.
2. Phương pháp/kĩ thuật dạ ạy học - Hình thức: Hoạt động nhóm - Kĩ thuật: Khăn trải bàn.
3. Phương tiện - Giấy A4, A3, bút màu, video.
4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: Yêu cầu các nhóm đọcc thông tin trong SGK, quan sát b bảng 1.1, bảng ng 1.2, bảng b 1.3 và bảng thông tin về tuổi thọ trung bình n năm 2005, hãy: + Nhóm 1 + 2: Nhận xét sự chênh llệch GDP bình quân đầu người giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển, năm 2017. GDP/người GDP/ngư theo mức ngang giá năm 2017 (Xem cụ thể từng nướcc trên web https://www.indexmundi.com/map/?v=67 https://www.indexmundi.com/map/?v=67)
+ Nhóm 5 + 6: Nhận xét sự khác biệt về chỉ số HDI và tuổi thọ trung bình giữa nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển. TUổI THọ TRUNG BÌNH CủA MộT Số NƯớC TRÊN THế GIớI Đơn vị: tuổi
Nhóm nước
Nước
Năm 2005
Năm 2010
Năm 2014
Canada
80
81
81
Nhật Bản
82
83
83
Phần Lan
79
80
81
Mô dăm bích
42
48
53
Hai ti
52
61
63
Indonesia
68
71
71
-
67
69
71
Phát Triển
Đang Triển
Phát
Thế giới
CHỉ Số HDI CủA MộT Số NHÓM NƯớC TRÊN THế GIớI GIAI ĐOạN 1990- 2014
trình công nghiệp hóa, tập trung vào công nghiệp và dịch vụ, hướng đến nền kinh tế tri thức + Nhóm nước đang phát triển: ngược lại, nông nghiệp vẫn đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, đang trong quá trình công nghiệp hóa. - Các nhóm nước có sự khác biệt về các chỉ số xã hội: nhóm nước phát triển có tuổi thọ trung bình, chỉ số HDI cao hơn nhóm nước đang phát triển. HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu về CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI (12 phút)
1. Mục tiêu - Kiến thức: + Trình bày đặc điểm nổi bật của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ. + Đánh giá được tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại tới sự phát triển kinh tế, xuất hiện ngành kinh tế mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành nền kinh tế tri thức. + Liên hệ cuộc CMCN 4.0 nhằm hình thành những quan điểm mới trong HS cũng như ý thức chọn ngành nghề phù hợp. - Kĩ năng: phân tích khai thác thông tin, dữ liệu từ truyền thông.
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học Năm Nhóm Nước Phát Triển Nhóm Nước Đang Phát Triển Nhóm Nước Kém Phát Triển Nhất Thế Giới
19 90 2000 0, 785
34
0, 531
68
0, 348
99
0, 597
41
2010
2014
0,8
0,8
0,8 72 0,5
80 0,6
42 0,3
0,6 60
0,4 84
0,6
0,5 02
0,6 97
0,7 11
- Bước 2: HS làm việc cá nhân trong 1 phút và nhóm trong 2 phút. GV quan sát và hỗ trợ HS. - Bước 3: GV rút thăm ngẫu nhiên cá nhân trình bày >>> gọi ngẫu nhiên HS khác nhận xét. Ghi nhanh các nhận xét lên bảng. HS chấm chéo sản phẩm. - Bước 4. GV chuẩn kiến thức và đặt câu hỏi mở rộng cho HS: “Nhận xét các chỉ số kinh tế - xã hội nước ta, năm 2018” theo kĩ thuật trình bày 1 phút, sau khi xem 1 video: https://tinyurl.com/y3on6pfp - Bước 5: Hs xem video và thảo luận trong 2 phút. - Bước 6: HS chấm chéo sản phẩm, GV chuẩn kiến thức. - Xem thêm: https://tinyurl.com/y4awzdxc
II. Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế – xã hội của các nhóm nước. - GDP/người có sự chênh lệch lớn giữa hai nhóm nước: các nước phát triển có GDP/người cao và ngược lại. - Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế có sự khác biệt: + Nhóm nước phát triển: khu vực I thấp nhất, khu vực III cao nhất >>> đã trải qua quá
- Kĩ thuật: “Trò chơi” - Hình thức: cặp đôi; thi đua theo dãy bàn.
3. Phương tiện: Phiếu học tập, video. 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1. Gv cung cấp phiếu học tập + video: https://tinyurl.com/y2mn9kyc và yêu cầu đọc thông tin trong sách giáo khoa kết hợp những hiểu biết của bản thân về các cuộc cách mạng khoa học và công nghệ để hoàn thành: Cuộc cách mạng công nghiệp lần 1 Thời gian Thành tựu Cuộc cách mạng công nghiệp lần 2 Thời gian Thành tựu Cuộc cách mạng công nghiệp lần 3 Thời gian Thành tựu Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại (Công nghiệp 4.0) Thời gian Đặc trưng Thành tựu Tác động - Bước 2. GV cho HS ở 2 dãy lớp học lần lượt nêu từng ý một trong bảng, nhóm nào nhanh chính xác và nhiều hơn thì chiến thắng. - Bước 3. GV chuẩn kiến thức. - Bước 4: GV đặt vấn đề Trong tương lai, máy móc công nghệ sẽ thay thế lao động chân tay >>> có 50% công việc sẽ biến mất >>> nhiều ngành nghề sẽ không còn tồn tại và nhiều ngành nghề mới cũng xuất hiện + Hãy kể tên các ngành mới xuất hiện trong vài năm trở lại đây. + Theo em, ngành nào sẽ biến mất?
+ Em sẽ cần phải làm gì và như thế nào để có thể thích ứng với sự biến động của ngành nghề và công nghệ trong tương lai? >>> HS sẽ trao đổi, phân tích vấn đề dưới sự dẫn dắt của GV. Nuôi cấy mô
Năng lượng mới
- Bước 3. GV chuẩn kiến thức. Trải qua nửa thế kỉ, cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật đã đạt đựoc những tiến bộ phi thường tạo nên một bước "Đại nhảy vọt". Có thể khái quát bằng những lĩnh vực sau đây: - Những phát minh to lớn về những công cụ sản xuất mới, trong đó có ý nghĩa quan trọng bậc nhất là sự ra đời của máy tính điện tử, máy tự động và hệ thống máy tự động. - Trong tình trạng các nguồn năng lượng thiên nhiên đang ngày càng cạn kiệt, con người đã tìm ra được những nguồn năng lượng mới như năng lượng nguyên tử, năng lượng gió, năng lượng mặt trời,... trong đó năng lượng nguyên tử ngày càng được phổ biến và được sử dụng rộng rãi. - Sáng chế ra những vật liệu mới trong tình hình các vật liệu tự nhiên đang cạn dần trong thiên nhiên. Chất pô-li-me đang giữ vị trí quan trọng hàng đầu trong đời sống hàng ngày của con người cũng như trong các ngành công nghiệp. - Cuộc cách mạng xanh trong nông nghiệp đã giải quyết được rất nhiều vấn nạn về lương thực, đói ăn kéo dài từ bao đời nay.
D. Hoạt động nối tiếp - hướng dẫn học tự học (3 phút) 1. Mục tiêu - Tìm hiểu về các thành tựu nổi bật của 4 ngành công nghệ trụ cột - Liên hệ với Việt Nam - Tìm hiểu thêm về cách mạng 4.0
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học III. Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại. - Xuất hiện vào cuối thế kỉ XX đầu thế kỉ XXI. - Đặc trưng của cuộc cách mạng là làm xuất hiện và phát triển bùng nổ công nghệ cao. - Thành tựu là sự phát triển và tiến bộ của bốn công nghệ trụ cột: sinh học, vật liệu, năng lượng, thông tin. - Tác động: xuất hiện nhiều ngành mới, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ và dịch vụ → chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ → Nền kinh tế tri thức: nền kinh tế dựa trên tri thức, kĩ thuật, công nghệ cao.
C. Hoạt động luyện tập (5 phút) 1. Mục tiêu: - Liên hệ thực tiễn về những ứng dung của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại. 2. Phương thức: - Hình thức: hoạt động nhóm. - Kĩ thuật: trò chơi. 3. Tiến hành hoạt động - Bước 1: GV yêu cầu HS liệt kê các ứng dụng trong đời sống và sản xuất của bốn ngành công nghệ trụ cột. - Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. GV gọi ngẫu nhiên một số HS trình bày trước lớp, mỗi lần chỉ đưa một đáp án, bổ sung theo vòng tròn, không lặp ý.
Tìm kiếm và xử lí thông tin.
3. Phương tiện: Phiếu học tập. 4. Tổ chức hoạt động -Bước 1. GV giao nhiệm vụ cho HS ở nhà 1. Theo em trong các mối quan hệ sau mối quan hệ nào quan trọng nhất? Vì sao? + Giữa các nước phát triển với các nước phát triển. + Giữa các nước đang phát triển với các nước đang phát triển. + Giữa các nước phát triển với các nước đang phát triển phát triển. 2. Những cơ hội và thách thức cho Việt Nam từ cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại là gì? Tìm hiểu thêm về cách mạng 4.0 https://tinyurl.com/y3ckq9vk
3. Làm bài tập 3, Sgk trang 9. - Bước 2: HS tiếp nhận vấn đề và thực hiện ở nhà
V.RÚT KINH NGHIỆM ………………………………………………………………………………………………………….………………………………… …………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………….………………………………… ……………………………………………………………………
Tuần 2 - Ngày soạn: PPCT: Tiết 2
BÀI 2. XU HƯỚNG NG TOÀN CẦU C HÓA VÀ KHU VỰC C HÓA I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nêu được khái niệm m và các bi biểu hiện, hệ quả của toàn cầu hóa, khu vựcc hóa kinh tế. t - Giải thích đượcc nguyên nhân hình thành, hệ h quả của các tổ chức liên kếtt kinh ttế khu vực. - Đánh giá những ảnh hưở ởng của toàn cầu hóa và khu vực hóa kinh tế với Việtt Nam. 2. Kĩ năng - Sử dụng bản đồ Thế giớii để đ nhận biết phạm vi các liên kếtt kinh tế t khu vực. - Phân tích số liệu, tư liệu u để đ nhận biết quy mô, vai trò quốc tế củ ủa các liên kết kinh tế khu vực: số lượng ng các nước nư thành viên, số dân, GDP. 3. Thái độ - Nhận thức được tính tấtt yếu y của toàn cầu hóa, khu vực hóa. - Xác định trách nhiệm củ ủa bản thân trong vai trò phát triển n kinh tế t - xã hội trong tương lai. 4. Năng lực hình thành - Năng lực chung: năng lự ực sử dụng ngôn ngữ , năng lực tự học, c, năng llực giải quyết vấn đề, năng lực hợp p tác. - Năng lực chuyên biệt: xử ử lí thông tin qua bảng biểu, đọc bản đồ ồ - tranh ảnh, tổng hơp tư duy theo lãnh thổ ổ, liên hệ thực tế. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Chuẩn bị của GV - Bản đồ thế giới. u, sơ đồ. đ - Phiếu học tập, bảng biểu, 2. Chuẩn bị của HS - Sưu tầm tư liệu u và hình ảnh về hoạt động của nướcc ta khi tham gia các tổ t chức liên kết về kinh tế. - Giấy A4 + A3, bút màu. - Đọc trước bài học ở nhà. III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC C ĐỘ Đ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢ ỢC HÌNH THÀNH Nội Dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận
dụng cao - Trình bày - Giải thích - Phân tích số liệu, tư - Liên hệ các biểu hiện được nguyên liệu để nhận biết quy thực tiễn của toàn cầu nhân hình mô, vai trò quốc tế Việt Nam hóa và khu thành, hệ quả của các liên kết kinh cũng như vực hóa. của các tổ tế khu vực: số lượng đánh giá - Kể tên một chức liên kết các nước thành viên, được tác số tổ chức liên kinh tế khu số dân, GDP. động của kết kinh tế vực. quá trình khu vực IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Tình huống xuất phát (3 phút) 1. Mục tiêu - Trình bày được một số nét khái quát về toàn cầu hóa và khu vực hóa kinh tế. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học: - Kĩ thuật: trò chơi - Hình thức: nhóm - cá nhân. 3. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV yêu cầu HS, kể tên một số tổ chức liên kết trên thế giới mà Việt Nam tham gia. - Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân trong vòng 2 phút. - Bước 3: Gv gọi ngẫu nhiên một HS ở một nhóm bất kì trả lời, mỗi lần chỉ được nêu tên một tổ chức, bổ sung theo vòng tròn, không lặp đáp án, nhóm có nhiều đáp án nhất có thưởng. - Bước 4: GV dẫn dắt để HS có thể phát biểu được 1 biểu hiện của toàn cầu hóa và khu vực hóa - Bước 5: GV chuẩn kiến thức và vào bài.
XU HƯỚNG TOÀN CẦU HÓA VÀ KHU VỰC HÓA
B . Hìn h thà nh kiế n th ức mớ i
HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU VỀ XU HƯỚNG TOÀN CẦU HÓA (20 phút) (Đọc thêm: https://tinyurl.com/y6eptked) 1. Mục tiêu - Kiến thức: + Trình bày được khái niệm, biểu hiện và hệ quả của toàn cầu hóa. + Phân tích (đánh giá, nhận xét) những ảnh hưởng của xu hướng toàn cầu hóa kinh tế với nền kinh tế nước ta. (thông qua Việt Nam gia nhập WTO, các dòng đầu tư vào Việt Nam ngày càng tăng, sự hỗ trợ của các tổ chức ngân hàng trên thế giới…).- Kĩ năng: Làm việc nhóm, giải quyết vấn đề. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Kỹ thuật: Đọc tích cực, khăn trải bàn. - Hình thức: Hoạt động cặp đôi.
3. Phương tiện: tranh ảnh, nh, tư li liệu, clip một số tổ chức liên kếtt trên th thế giới. 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: Yêu cầu họcc sinh đọc sách giáo khoa kết hợp những ng hiểu hi biết của bản thân, hãy cho biết: khái ni niệm toàn cầu hóa, biểu hiện toàn cầu u hóa, hệ quả của toàn cầu hóa. Kể tên các công ty đa quốc qu gia. - Bước 2: HS thực hiện n nhiệm nhi vụ trong thờii gian 5 phút. GV quan sát và hỗ h trợ HS. - Bước 3: HS trao đổi kếtt quả qu làm việc. GV gọi ngẫu nhiên mộ ột số HS trình bày trước lớp, p, các HS khác nhận nh xét, bổ sung theo vòng tròn, không lặp l ý. - Bước 4: GV chuẩn kiến n thức th và nêu hiện trạng toàn cầu hóa ở Việtt Nam (hoặc xem 1 clip: https://tinyurl.com/y492lbqg). https://tinyurl.com/y492lbqg - Bước 5: GV đặtt thêm câu hỏi h để mở rộng thêm vấn đề cho học sinh “Phân tích những nh ảnh hưởng (tích cực và tiêu cự ực) của xu hướng toàn cầu hóa với nền kinh tếế Việt Nam.” theo kĩ thuật khăn trải bàn - Bước 6: HS làm việcc cá nhân trong 1 phút và nhóm trong 2 phút. - Bước 7: GV rút thăm ngẫu ng nhiên cá nhân trình bày, gọi ngẫu u nhiên HS khác nhận xét. Ghi nhanh các ảnh nh hưởng hư lên bảng. - Bước 8: HS chấm chéo sảản phẩm, GV chuẩn kiến thức.
APEC
ASEAN
EU
MERCOSUR
I. Xu hướng toàn cầu hoá kinh tế. 1. Khái niệm Toàn cầu hóa là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới ở nhiều lĩnh vực từ kinh tế đến văn hóa, khoa học…, trong đó có lĩnh vực kinh tế là quan trọng nhất. 2. Biểu hiện - Thương mại thế giới phát triển mạnh: + Tốc độ tăng trưởng thương mại cao hơn tốc độ tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế thế giới. + WTO – World Trade Orgnization gồm 150 thành viên, chiếm 95% hoạt động thương mại thế giới và có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy tự do hóa thương mại, làm nền kinh tế thế giới phát triển năng động hơn. + Việt Nam là thành thứ 150 (2007) của WTO. - Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh: + Từ 1990 đến 2004 đầu tư nước ngoài tăng nhanh từ 1774 tỉ USD lên 8895 tỉ USD + Dịch vụ chiếm tỉ lệ đầu tư ngày càng lớn nhất là các ngành tài chính, ngân hàng, bảo hiểm…. - Thị trường tài chính quốc tế mở rộng: + Nhờ mạng viễn thông điện tử, mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu đã và đang mở rộng trên toàn thế giới. + IMF – International Monetary Fund và WB – World Bank ngày càng có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế toàn cầu, đời sống kinh tế - xã hội các nước. - Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn: + Các công ti xuyên quốc gia có phạm vi hoạt động ở nhiều quốc gia khác nhau, nắm trong tay nguồn của cải vật chất rất lớn và chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng. 2. Hệ quả - Thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu. - Đẩy nhanh đầu tư và khai thác để khoa học công nghệ, tăng cường sự hợp tác quốc tế.
- Làm gia tăng nhanh chóng kho khoảng cách giàu nghèo trong từng ng quốc qu gia và giữa các nước.
HOẠT ĐỘNG NG 2: TÌM HI HIỂU VỀ XU HƯỚNG KHU VỰC C HÓA KINH T TẾ (15 phút) (Xem thêm: https://tinyurl.com/y42b9yzc) 1. Mục tiêu - Kiến thức: + Trình bày được biểu u hiện hi của khu vực hóa kinh tế. + Giải thích đượcc lí do hình thành tổ t chức liên kết kinh tế khu vực. m số tổ chức liên - Kĩ năng: xác định đượcc một kết kinh tế khu vực trên bản n đồ, đ nhận xét bảng số liệu thống kê. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạ ạy học - Kĩ thuật: đọc tích cực, c, khai thác bản b đồ, phân tích số liệu thống ng kê. - Hình thức: hoạt động ng cá nhân – nhóm. 3. Phương tiện - Bản đồ thế giới. - Tranh ảnh, tư liệu, bảng ng ssố liệu, giấy A4, bút màu. 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV chia lớp p thành 4 nhóm (ho (hoặc 8 nhóm tùy sĩ số)) yêu ccầu các nhóm quan sát mục II. (SGK/trang 11), khai thác SGK, dựa d vào kiến n th thức đã học, hiểu biết thực tế,, hoàn thành phiếu phi học tập củaa các nhóm theo các n nội dung: Nội dung
Lí do hình thành
Một số tổ chức liên
Hệ quả
kết kinh tế khu vực Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực ? Sử dụng bản đồ Thế giới xác định phạm vi các liên kết kinh tế khu vực. ? So sánh quy mô, vai trò quốc tế của các liên kết kinh tế khu vực trên thế giới (BẢNG 2: sgk/trang 11): số lượng các nước thành viên, số dân, GDP. - Bước 2: HS các nhóm thực hiện nhiệm vụ, trao đổi với bạn bè để hoàn thành phiếu học tập trong thời gian 5 phút. GV quan sát và hỗ trợ HS. - Bước 3: HS các nhóm báo cáo kết quả. + GV cho các nhóm bốc thăm lựa chọn nội dung trình bày. + GV gọi ngẫu nhiên học sinh lên trình bày nội dung vừa bốc thăm. + HS trao đổi và bổ sung từng nội dung. - Bước 4: GV chuẩn kiến thức. - Bước 5: GV đặt thêm câu hỏi để mở rộng thêm vấn đề cho học sinh” Liệt kê những lợi ích Việt Nam đạt được khi gia nhập Asean” theo kĩ thuật trình bày 1 phút. - Bước 6: HS làm việc cá nhân trong thời gian 2 phút. - Bước 7: GV rút thăm ngẫu nhiên cá nhân trình bày, gọi ngẫu nhiên HS khác nhận xét. GV ghi nhanh các lợi ích lên bảng. - Bước 8: HS đánh giá một số tác động, lấy được 1-2 ví dụ về tác động tích cực và tiêu cực của quá trình. GV chuẩn kiến thức cho học sinh. II. Xu hướng khu vực hoá kinh tế Một số tổ chức Nội dung Lí do hình thành liên kết kinh tế Hệ quả khu vực - Sự phát triển + Hiệp ước tự - Tích cực: không đều và do thương mại + Thúc đẩy sự tăng sức ép cạnh Bắc Mĩ – NAFTA trưởng và phát triển kinh Các tổ tranh trong khu + Liên minh tế. chức liên vực và trên thế Châu Âu – EU + Tăng cường tự do hóa kết kinh giới. + Hiệp hội các thương mại, đầu tư dịch - Các quốc gia có quốc gia Đông vụ trong và ngoài khu vực. tế khu vực những nét tương Nam Á – ASEAN + Góp phần bảo vệ lợi ích đồng chung về + Diễn đàn hợp của các nước thành viên. địa lí, văn hóa, xã tác Châu Á Thái + Thúc đẩy quá trình mở hội hoặc có Bình Dương – cửa của thị trường từng
những mục tiêu APEC chung, lợi ích + Thị trường phát triển, đã chung Nam Mĩ liên kết lại với MERCOSUR nhau, hình thành các khu vực kinh tế đặc thù.
nước → tạo lập những thị trường khu vực rộng lớn → thú c đẩy quá trình toàn cầu hoá. - Tiêu cực: đặt ra nhiều vấn đề: tự chủ về kinh tế, quyền lực quốc gia...
C. Hoạt động luyện tập (5 phút) 1. Mục tiêu - Kiến thức: Củng cố kiến thức về xu hướng toàn cầu hóa và khu vực hóa kinh tế. - Kĩ năng: thiết kế sơ đồ tư duy. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học: hoạt động nhóm. 3. Phương tiện - Giấy A3, bút màu. 4. Tiến trình hoạt động Phương án 1: - Bước 1: GV giao nhiệm vụ tóm tắt kiến thức bài học bằng sơ đồ tư duy. HS có 5 phút hoàn thành sơ đồ tư duy. - Bước 2: HS hoàn thành sản phẩm. Chú ý ghi các từ khóa và số liệu nổi bật. - Bước 3: Giới thiệu sản phẩm. GV chấm vài bài nhanh nhất và nhận xét chung. Phương án 2: - Bước 1: GV đưa ra hệ thống câu hỏi trắc nghiệm sau: Câu 1. Toàn cầu hóa là A. quá trình liên kết một số quốc gia trên thế giới về nhiều mặt
B. quá trình liên kết các nước phát triển trên thế giới về kinh tế, văn hóa, khoa học C. tác động mạnh mẽ đến toàn bộ nền kinh tế-xã hội các nước đang phát triển D. quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về kinh tế, văn hóa, khoa học… Câu 2. Mặt trái toàn cầu hóa kinh tế thể hiện ở A. sự phát triển kinh tế diễn ra nhanh chóng tập trung chủ yếu ở các nước phát triển B. khoảng cách giàu nghèo gia tăng giữa các nhóm nước C. thương mại toàn cầu sụt giảm D. các nước đang phát triển sẽ không được hưởng lợi ích nhiều Câu 3. Các quốc gia có những nét tương đồng về văn hóa, địa lí, xã hội đã liên kết thành các tổ chức kinh tế nhằm chủ yếu: A. tăng cường khả năng cạnh tranh của KV và của các nước trong KV so với TG B. làm cho đời sống văn hóa, XH của các nước thêm phong phú C. trao đổi nguồn lao động và nguồn vốn giữa các nước D. trao đổi hàng hóa giữa các nước nhằm phát triển ngoại thương Câu 4. Các nước trên thế giới có thể nhanh chóng áp dụng công nghệ hiện đại vào quá trình phát triển kinh tế-xã hội là do A. có các tổ chức như WTO, ASEAN, IMF, NAFTA,… B. thành tựu khoa học kĩ thuật phát minh ngày càng nhiều C. quan hệ buôn bán ngày càng phát triển D. toàn cầu hóa thực hiện chuyển giao công nghệ Câu 5. Động lực cơ bản thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế giữa các tổ chức và các nước trong khu vực là: A. các nước vừa hợp tác vừa cạnh tranh B. các tổ chức liên kết hỗ trợ cho nhau C. các tổ chức vừa liên kết vừa hợp tác cạnh tranh với nhau D. xóa bỏ triệt để đặc trưng riêng của từng nước Bước 2: HS nhận nhiệm vụ Bước 3: GV đưa ra đáp án. D. Hoạt động nối tiếp - hướng dẫn học tự học (2 phút) (Có thể về nhà hoàn thành) 1. Mục tiêu - Kiến thức: Phân tích được biểu hiện của TCH ở VN
- Kĩ năng: giải quyết vấn đề ề. 2. Phương pháp/ kĩ thuậtt dạy d học: hoạt động nhóm 3. Tiến trình hoạt động: - Bước 1: GV yêu cầu u HS tr trả lời nội dung: + Liệt kê những biểu hiện n cụ c thể, cho thấy Việt Nam đang phát triển n theo xu hướng hư toàn cầu? + TCH đã làm nướcc ta thay đổi đ như thế nào? + Trách nhiệm của HS vớ ới xây dựng đất nước trong thời kì hội nhập là gì? - Bước 2: HS nhận nhiệm m vụ, v HS trao đổi và phát biểu nhanh ý kiến. - Bước 3: GV nhận xét. - Việt Nam thực hiện công cuộc cu đổi mới, mở rộng qua hệ hợp tác vớii các nước nư trên thế giới - Nước ta đã bình thường ng hóa quan hệ h với Hoa Kì - Đã tham gia và các tổ chức ch liên kết khu vực và quốc tế - Thu hút đầu tư nướcc ngoài - Ngoại thương phát triển ở tầm cao mới - Hợp tác quốc tế trong nhiều nhi lĩnh vực - Bước 4: Đọcc bài 3, trang 13 Sgk ở nhà. V. RÚT KINH NGHIỆM …………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………… Tư liệu: 1/ http://philosophy.vass.gov.vn/nghien-cuu-theo-chuyen-de/Chinh-tri-Xa-hoi/Toan http://philosophy.vass.gov.vn/nghien hoi/Toan-cauhoa-va-su-tac-dong-cua-no-doi-voi voi-Viet-Nam-hien-nay-277.html
2/ http://tapchitaichinh.vn/nghien-cuu-trao-doi/kinh-te-viet-nam-di-len-nho http://tapchitaichinh.vn/nghien nho-toan-cau-hoa144772.html 3/ https://vn.sputniknews.com/business/201810126368466-toan-cau-hoa-ohttps://vn.sputniknews.com/business/201810126368466 -viet-namthanh-tuu-to-lon-va-moi-nguy-co--lon/ 4/ http://cafef.vn/viet-nam-la-tam tam-guong-dien-hinh-nhat-lich-su-hien-dai-ve-toan toan-cau-hoa20181004150838994.chn
Tuần ……… - Ngày soạn: ……………………… PPCT: Tiết ……………………
Bài 3. MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU I. MỤC TIÊU (Đảm bảo SMART) 1. Kiến thức - Phân tích, đánh giá được các nguyên nhân, biểu hiện và hậu quả của các vấn đề toàn cầu. - Đề xuất các giải pháp nhằm hướng đến phát triển bền vững - Thiết kế 1 khẩu hiệu tuyên truyền choo một trong các vấn đề toàn cầu 2. Kĩ năng - Phân tích được sơ đồ, bảng số liệu, hình ảnh... về dân số, môi trường. 3. Thái độ - Nhận thức sự cần thiết phải bảo vệ môi trường. - Quan tâm, ủng hộ các chính sách, kêu gọi bảo vệ môi trường và các chính sách phát triển dân số quốc gia. 4. Năng lực hình thành - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông. - Năng lực chuyên biệt: + Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ. + Năng lực sử dụng bản đồ + Năng lực sử dụng số liệu thống kê + Năng lực sử dụng tranh ảnh địa lý, video clip, bảng số liệu. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - Thiết kế bài giảng điện tử (nếu có), giáo án. - Thiết bị máy tính, máy chiếu - Cập nhật thông tin, hình ảnh liên quan đến bài học. 2. Chuẩn bị của học sinh - Xem trước bài mới. - Nghiên cứu các bảng số liệu trong sách giáo khoa, tìm số liệu mới để so sánh. - Giấy note, giấy A4.
III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT Vận dụng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cao thấp - Trình bày đặc điểm dân Phân tích - Đưa ra giải - Liên hệ địa số thế giới và xu hướng nguyên nhân và pháp cho các phương đánh giá phát triển dân số. hậu quả vấn đề vấn đề toàn hiện trạng vấn đề. - Trình bày biểu hiện, toàn cầu; Dân cầu hiện nay. - Thiết kế khẩu hiệu tuyên truyền nguyên nhân của các vấn số, môi trường đề môi trường và một số vấn đề khác. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Tình huống xuất phát (5 phút) 1. Mục tiêu - Giúp học sinh huy động kiến thức từ thực tế vào nội dung bài học: các vấn đề thế giới quan tâm. - Rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ, quan sát hình ảnh. - Tìm ra những nội dung chưa biết, để từ đó bổ sung và khắc sâu những kiến thức của bài học. - Đặt ra được câu hỏi chính của bài học. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Thảo luận/cặp đôi 3. Phương tiện - Máy tính, Projector. 4. Tiến trình hoạt động Cách 1: - Bước 1: Giao nhiệm vụ cho HS Quan sát các hình ảnh/clip và dựa vào kiến thức thực tế từ các phương tiện truyền thông thời gian gần đây để trả lời câu hỏi: hình ảnh trên nói về vấn đề gì? Các vấn đề đó hiện nay như thế nào? Tại sao?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ trong 2 phút. - Bước 3: Trao đổi, thảo luận - Bước 4: GV kết nối kết quả thực hiện trao đổi của HS với kiến thức bài mới; GV nhận xét quá trình thực hiện nhiệm vụ HS. Giáo viên phải dự kiến được 1 số khó khăn của học sinh khi thực hiện nhiệm vụ: ví dụ có thể HS trả lời theo nhiều ý kiến khác nhau; HS không biết nhiều về tình trạng trên cần có sự định hướng của giáo viên. Cách 2: Bước 1: Đặt câu hỏi định hướng: + Những vấn đề nào được đề cập đến trong clip? + Vấn đề đó hiện nay đang diễn ra như thế nào? + Hậu quả mà loài người và Trái đất phải gánh chịu là gì? Bước 2: Chiếu bản nhạc What I’ve done của Linkin park Link: https://www.youtube.com/watch?v=8sgycukafqQ Bước 3: HS nêu ý kiến theo vòng tròn, 1 ý kiến/HS Bước 4: GV chốt vấn đề để chuyển vào bài mới
B. Hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG 1. TÌM HIỂU VẤN ĐỀ DÂN SỐ: BÙNG NỔ DÂN SỐ (5 PHÚT) 1. Mục tiêu - Giải thích được hiện tượng bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển - Trình bày và giải thích được đặc điểm dân số thế giới, của nhóm nước phát triển, nhóm nước đang phát triển. Nêu hậu quả. - Phân tích được sơ đồ, bảng số liệu, hình ảnh... - Liên hệ kiến thức bài học vào thực tế. 2. Phương thức: - Phương pháp: Phương pháp đàm thoại gợi mở. - Hình thức: cặp đôi 3. Phương tiện: máy tính, Projector 4. Tiến trình hoạt động Bước 1: Giao nhiệm vụ cho HS (cặp đôi) Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của các nhóm nước phát triển với đang phát triển và toàn thế giới. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên các giai đoạn Nhóm nước
19501955
19651970
19851990
19901995
19952000
20102015
Thế giới
1,8
2,1
1,6
1,5
1,4
1,2
Các nước phát triển
1,2
0,8
0,6
0,2
0,2
0,1
Các nước đang phát triển
2,0
2,6
1,9
1,9
1,7
1,4
- Dựa vào bảng số liệu, so sánh về tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của các nhóm nước phát triển với đang phát triển và toàn thế giới. - Nêu nguyên nhân, hậu quả của vấn đề bùng nổ dân số. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS trao đổi theo cặp trong thời gian 3’ để hoàn thành nhiệm vụ. Bước 3: GV chỉ định một số cặp trình bày kết quả, các cặp khác bổ sung. Bước 4: GV nhận xét kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức. Ví dụ tình hình thực tế tại Việt Nam - nguyên nhân bùng nổ dân số, hoặc Châu Phi… NỘI DUNG - Dân số thế giới tăng nhanh, nhất là nửa sau thế kỉ XX. Năm 2005 dân số thế giới là 6477 triệu người; năm 2019, số dân thế giới đạt 7,7 tỉ người. - Bùng nổ dân số thế giới diễn ra chủ yếu ở các nước đang phát triển, chiếm 80% dân số và 95% dân số gia tăng hàng năm. - Nguyên nhân: tỉ suất gia tăng tự nhiên cao, quy mô dân số đông
HOẠT ĐỘNG 2. TÌM HIỂU VẤN ĐỀ DÂN SỐ: GIÀ HÓA DÂN SỐ (5 phút) 1. Mục tiêu - Giải thích được hiện tượng già hóa dân số ở các nước phát triển. - Nêu hậu quả của già hóa dân số - Phân tích được bảng số liệu, hình ảnh 2. Phương thức: - Phương pháp: Phương pháp đàm thoại gợi mở. - Hình thức: cặp đôi 3. Phương tiện: máy tính, Projector 4. Tiến trình hoạt động Bước 1: Giao nhiệm vụ cho HS (cá nhân) - Giáo viên đưa một số câu hỏi Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 10, em cho biết tiêu chí để đánh giá quốc gia có dân số trẻ, dân số già? (GV chốt kiến thức) 0-14 15-64 65 tuổi trở lên Nhóm nước phát triển
32
63
5
Nhóm nước đang phát triển
17
68
15
So sánh cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển từ đó rút ra nhận xét. Giải thích nguyên nhân của sự già hóa dân số ở các nước phát triển? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: GV chỉ định HS lên trình bày kết quả, mỗi HS được chỉ định trả lời 1 ý rồi đến HS khác cho đến khi đủ ý. Bước 4: GV giảng giải, chốt kiến thức. NỘI DUNG - Dân số thế giới đang có xu hướng già đi, tỷ lệ người dưới 15 tuổi ngày càng thấp,tỷ Lệ người trên 60 tuổi ngày càng cao và tuổi thọ dân số thế giới ngày càng tăng. - Các nước đang phát triển có dân số trẻ, các nước phát triển có dân số già - Nguyên nhân: Do tỷ lệ gia tăng tự nhiên thấp, tuổi thọ trung bình tăng. HOẠT ĐỘNG 3. TÌM HIỂU HẬU QUẢ CỦA VIỆC BÙNG NỔ DÂN SỐ VÀ GIÀ HÓA DÂN SỐ ( 10 phút)
1. Mục tiêu - Nêu hậu quả của già hóa dân số - Liên hệ kiến thức bài học vào thực tế thông qua một số hình ảnh 2. Phương thức: - Phương pháp: Phương pháp đàm thoại gợi mở. - Hình thức: nhóm 3. Phương tiện: máy tính, Projector 4. Tiến trình hoạt động: Bước 1: GV chia lớp thành 8 nhóm, các nhóm tự bầu nhanh nhóm trưởng và đánh số thứ tự thành viên. GV cung cấp link tư liệu sau, HS xem để kết hợp làm bài. Các nhóm lẻ tìm hiểu về hậu quả của bùng nổ dân số. https://www.youtube.com/watch?v=uSVp-5OEL0E Các nhóm chẵn tìm hiểu vể già hóa dân số và cho ví dụ minh họa? https://www.youtube.com/watch?v=DY4-Q_Fp88M - Giao nhiệm vụ cho HS: Mỗi thành viên của nhóm ghi ý kiến của mình vào 1 tờ giấy note, sau 3 phút, nhóm trưởng thu giấy lại dán vào tờ A4, nhóm có thêm 3 phút để lấy ý kiến thống nhất. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ cá nhân, sau đó nhóm tổng hợp. Bước 3: GV chỉ định lần lượt thành viên các nhóm theo số thứ tự trình bày kết quả (ví dụ lượt 1 các thành viên có số 1 của nhóm trình bày, lượt 2 các thành viên có số 4 trình bày,…) Bước 4: GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm, chốt kiến thức. THÔNG TIN PHẢN HỒI - Hậu quả của bùng nổ dân số: Gây sức ép đến các vấn đề kinh tế, xã hội và môi trường… - Hậu quả của già hóa dân số: dẫn đến thiếu lao động dự trữ tương lai, ảnh hưởng đến phát triển kinh tế… HOẠT ĐỘNG 4. TÌM HIỂU VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG (15 phút) 1. Mục tiêu - Nêu hiện trạng, nguyên nhân,hậu quả, giải pháp của các vấn đề môi trường. - Liên hệ kiến thức bài học vào thực tế thông qua một số hình ảnh 2. Phương thức: - Phương pháp: Phương pháp đàm thoại gợi mở.
- Hình thức: nhóm 3. Phương tiện: máy tính, Projector 4. Tiến trình hoạt động: Bước 1: GV cho nhóm làm việc theo nhóm ở hoạt động 3 để tích điểm chung. Dựa vào SGK, kiến thức của bản thân và quan sát các hình ảnh hãy trình bày hiện trạng, nguyên nhân, hậu quả và các giải pháp của các vấn đề môi trường. (theo mẫu). Nhóm 1,3,: Tìm hiểu về vấn đề biến đổi khí hậu và suy giảm tầng Ozone. Nhóm 2,4,6: Tìm hiểu về vấn đề ô nhiễm nguồn nước ngọt, biển và đại dương. Nhóm 7,8: Tìm hiểu về vấn đề suy giảm đa dạng sinh học. Vấn đề môi trường 1. Biến đổi khí hậu toàn cầu 2. Suy giảm tầng ôzôn 3. Ô nhiễm nguồn nước ngọt, biển và đại dương 4. Suy giảm đa dạng sinh học
Hiện trạng Nguyên nhân
Hậu quả
Hình ảnh: các vấn đề về môi trường
Giải pháp
hoạt)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: các nhóm thảo luận, hoàn thành nội dung câu trả lời lên giấy A1 trong thời gian 8 phút. Bước 3: Các nhóm dán sản phẩm lên bảng, nhóm trưởng bốc thăm xem nhóm sẽ báo cáo hay phản biện – bổ sung. Bước 4: trong cùng nội dung, 1 nhóm báo cáo, các nhóm còn lại phản biện, bổ sung; các nhóm cùng giải đáp thắc mắc nếu có, GV chốt kiến thức sau mỗi nội dung.
tai thường xuyên.
2. Suy giảm tầng ôzôn
Tầng ôzôn bị mỏng dần và lỗ thủng ngày càng lớn.
Các chất khí CFCs trong sản xuất công nghiệp.
Ảnh hưởng đến sức khoẻ, mùa màng,sinh vật.
- Cắt giảm lượng CFCS trong sản xuất và sinh hoạt. - Trồng nhiều cây xanh.
3. Ô nhiễm nguồn nước ngọt, biển và đại dương
Nguồn nước ngọt, nước biển đang bị ô nhiễm nghiêm trọng.
- Chất thải từ sản xuất, sinh hoạt chưa qua xử lí. - Tràn dầu, rửa tàu, đắm tàu trên biển.
- Thiếu nguồn nước ngọt, nước sạch. - Ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
- Xử lí chất thải trước khi thải ra. - Đảm bảo an toàn khai thác dầu và hàng hải.
4. Suy giảm đa dạng sinh học
Nhiều loài sinh vật bị diệt chủng hoặc đứng trước nguy cơ diệt chủng.
Khai thác thiên nhiên quá mức.
- Mất đi nhiều loài sinh vật, nguồn gen quý, nguồn thuốc chữa bệnh, nguồn nguyên liệu… - Mất cân bằng sinh thái.
- Xây dựng các khu bảo vệ thiên nhiên. - Triển khai luật bảo vệ rừng.
5. Một số vấn đề khác
NỘI DUNG Vấn đề môi trường 1. Biến đổi khí hậu toàn cầu
Hiện trạng
Nguyên nhân
Hậu quả
- Trái Đất nóng lên. - Mưa axit.
Lượng CO2 và - Băng tan Mực các khí thải nước biển dâng khác trong khí gây ngập lụt nhiều quyển tăng nơi. (Sản xuất CN, - Thời tiết, khí hậu GTVT, sinh thất thường, thiên
Giải pháp - Giảm lượng CO2 trong sản xuất và sinh hoạt. - Trồng và bảo vệ rừng.
HOẠT ĐỘNG 5: MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHÁC (4 phút) 1. Mục tiêu: - Nắm được một số cuộc xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo, khủng bố gây ra nhiều vấn nạn trên trên thế giới. - Thấy được nguy cơ chiến tranh và sự cần thiết phải bảo vệ hoà bình. - Rèn luyện kỹ năng phân tích các hình ảnh, bảng số liệu, biểu đồ và liên hệ thực tế. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học: - Đàm thoại, phát vấn - Sử dụng phương tiện trực quan, liên hệ thực tiễn
- Hoạt động cá nhân 3. Phương tiện: Một số hình ảnh về xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo, khủng bố tiêu biểu trên TG. 4. Tiến trình hoạt động: Bước 1. Gv giao nhiệm vụ: - HS dựa vào SGK, hiểu biết và hình ảnh trên máy chiếu hãy: Hãy kể các vấn đề, các hiện tượng có tính toàn cầu khác hiện nay cần được giải quyết? Kể tên một số cuộc xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo tiêu biểu trên TG mà em biết? Nạn khủng bố gây ra những hậu quả nghiêm trọng gì đối với hoà bình và ổn định của thế giới?
III. Một số vấn đề khác - Xung đột tôn giáo, sắc tộc. - Xuất hiện nạn khủng bố, bạo lực, chiến tranh biên giới. - Hoạt động kinh tế ngầm đe dọa nghiêm trọng đến hòa bình thế giới. PHƯƠNG ÁN 2 CHO BÀI DẠY NÀY HOẠT ĐỘNG 2. TÌM HIỂU CÁC VẤN ĐỀ TOÀN CẦU (25 PHÚT) 1. Mục tiêu - Phân tích, đánh giá được các nguyên nhân, biểu hiện và hậu quả của các vấn đề toàn cầu. - Đề xuất các giải pháp nhằm hướng đến phát triển bền vững 2. Phương pháp/kĩ thuật - Hoạt động nhóm chuyên gia - mảnh ghép – trạm và phòng tranh 3. Phương tiện - Giấy A1 - Thiết bị điện tử nhằm truy cập thông tin mạng - Bút màu - Tranh ảnh/hình vẽ HS chuẩn bị sẵn 4. Tiến trình hoạt động
Để hạn chế vấn đề này, thế giới cần phải làm gì ? Bước 2: HS suy nghĩ về các câu hỏi trong thời gian 2 phút. Bước 3: GV sử dụng kênh hình gọi một vài HS đại diện và hướng dẫn các em trả lời câu hỏi. Bước 4: GV giảng giải, cung cấp thêm kiến thức, hướng dẫn ghi bài.
- Bước 1: GV chia lớp thành 8 nhóm, 2 cụm – mỗi cụm là 4 nhóm. 2 nhóm thảo luận chung một chủ đề. * Vòng một: Nhóm chuyên gia (10 phút) GV hướng dẫn các nhóm căn cứ nội dung SGK, tư liệu đã chuẩn bị, thông tin Internet.., thảo luận là trình bày các đặc điểm và đưa ra những nhận xét cần thiết. (cắt ngang các nội dung) + Nhóm 1: Vấn đề dân số + Nhóm 2: Vấn đề Ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu + Nhóm 3: Vấn đề Suy giảm đa dạng sinh học + Nhóm 4: Vấn đề toàn cầu khác HS liệt kê và đi sâu vào 1 vấn đề (chẳng hạn khủng bố, an ninh năng lượng/lương thực…) - Bước 2: * Vòng hai: tạo nhóm mảnh ghép (15 giây)
+ Từ các nhóm chuyên gia GV yêu cầu HS đổi vị trí, hình thành các nhóm mảnh ghép mới. (kết dọc các nội dung) + Dán sản phẩm các nhóm lên tường, cách đều nhau thuận tiện (Nếu chật thì để trên bàn để khi thực hiện chỉ cần di chuyển sản phẩm) + Nhóm ghép đi đến các số vị trí tương ứng để chuẩn bị thuyết trình (ở tại chỗ nếu lớp chật >>> sản phẩm sẽ di chuyển) - Bước 4: (12 phút) Các chuyên gia trình bày nội dung mình phụ trách, nghe nhận xét, phản biện từ chuyên gia khác. HS ghi bài theo PHT và ghi ý kiến vào SP. HS đánh giá bạn thuyết trình theo các tiêu chí đơn giản: + Nội dung trình bày + Phong cách thuyết trình + Bố cục, màu sắc sản phẩm nhóm Mỗi trạm có 3 phút trình bày – hỏi đáp Hết giờ chuyển trạm trong 5s
Vấn đề môi trường
NỘI DUNG Nguyên Hiện trạng nhân
Hậu quả
Giải pháp
1. Vấn đề dân số 2. Ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu 3. Suy giảm đa dạng sinh học 4. Một số vấn đề khác - Bước 5: HS về chỗ ổn định để đánh giá - Bước 4: Đánh giá chuyên gia và không chuyên gia + Giáo viên kiểm tra, đánh giá các chuyên gia bằng cách hỏi các bạn được truyền tải lại kiến thức vừa rồi. + Sau đó cho điểm hoạt động chuyên gia. Mỗi cụm gọi ít nhất 3 người. Các câu hỏi ngắn gọn hoặc làm 1 bài trắc nghiệm trong 5p - Bước 5: Giáo viên chốt kiến thức. Nhấn mạnh các trọng tâm và liên hệ VN C. Hoạt động luyện tập (2 phút) 1. Mục tiêu
- Giúp học sinh hiểu rõ vấn đề bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển và già hóa dân số ở các nước phát triển và hậu quả của 2 vấn đề trên. - Củng cố nhận thức về môi trường. 2. Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Trắc nghiệm khách quan 3. Phương tiện: Hệ thống câu hỏi 4. Tiến trình hoạt động: Bước 1: GV trình chiếu các câu hỏi, HS đọc và ghi câu trả lời nhanh ra giấy note. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ. Câu 1 Sự bùng nổ dân số hiện nay trên thế giới diễn ra A. ở hầu hết các quốc gia B. chủ yếu ở các nước phát triển C. chủ yếu ở các nước đang phát triển D. chủ yếu ở châu Âu và châu Mỹ- latinh Câu 2 Các nước đang phát triển hiện nay chiếm khoảng A. 70% dân số và 80% số dân tăng hàng năm của thế giới B. 75% dân số và 85% số dân tăng hàng năm của thế giới C. 80% dân số và 90% số dân tăng hàng năm của thế giới D. 80% dân số và 95% số dân tăng hàng năm của thế giới Câu 3. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên trung bình mỗi năm giai đoạn 20012005 của thế giới là A. 1,2% B. 1,4% C. 1,6% D. 1,9% Câu 4. Em hãy chọn đáp án sai cho hiện tượng già hóa dân số thế giới A. tỉ lệ người dưới 15 tuổi ngày càng thấp B. tỉ lệ người trên 65 tuổi ngày càng cao C. tuổi thọ trung của dân số ngày càng tăng D. Tỉ lệ người từ 0-14 tuổi ngày càng cao Câu 5: Già hóa dân số sẽ có những hậu quả nào? A. Thiếu lao động trong tương lai B. Dư thừa lao động trong tương lai D. Chi phí nhiều cho giáo dục B. Thiếu việc làm Câu 6 . Biến đổi khí hậu toàn cầu chủ yếu là do A. con người đã đổ các chất thải sinh hoạt và công nghiệp vào sông hồ B. con người đã đưa một lượng khí thải lớn vào khí quyển C. các sự cố đắm tàu, tràn dầu vỡ ống dầu D. các thảm họa như núi lửa, cháy rừng… Câu 7. Lượng khí thải đưa vào khí quyển ngày càng tăng hàng chục tỉ tấn mỗi năm chủ yếu là do
A. con người sử dụng nhiên liệu ngày càng nhiều B. các nhà máy, xí nghiệp ngày càng nhiều C. các phương tiện giao thông ngày càng nhiều D. hiện tượng cháy rừng ngày càng nhiều Câu 8. Nguyên nhân không đúng về gây ô nhiễm nguồn nước ngọt, biển đại dương là do A. chất thải công nghiệp và chất thải sinh học chưa được xử lý đổ ra sông, hồ B. các sự cố đắm tàu, rửa tàu, tràn dầu C. thuốc trừ sâu, phân hóa học từ các đồng ruộng D. Do chặt phá rừng bừa bãi Câu 9. Nhiệt độ Trái Đất tăng lên sẽ gây ra hậu quả: a. Thảm thực vật bị thiêu đốt. b. Mực nước sông hạ thấp. c. Hạ thấp mực nước ngầm d. Nước biển sẽ tăng lên. Câu 10. Vấn đề gây mất ổn định, hòa bình thế giới là: A. Xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo. B. dịch sốt xuất huyết C. Sự phát triển không đồng đều về công nghệ giữa các nước D. sự khác biệt về thể chế chính trị Bước 3: GV đưa ra đáp án đối chiếu, HS tự chấm điểm. PHƯƠNG ÁN 2: THIẾT KẾ KHẨU HIỆU TUYÊN TRUYỀN (10 phút) 1. Mục tiêu - Thiết kế khẩu hiệu dài không quá 20 tiếng, có vần điệu/tính nhạc, phản ánh nội dung nhóm đã thảo luận và trình bày. - Phát triển kĩ năng làm việc nhóm, hợp tác và ngôn ngữ - Hình thành thái độ làm việc trách nhiệm, chuyên nghiệp và nâng cao nhận thức về môi trường 2. Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: - Hoạt động nhóm 3. Phương tiện: Giấy A4, bút màu 4. Tiến trình hoạt động: Bước 1: HS nêu yêu cầu và tiêu chí đánh giá - Thiết kế khẩu hiệu tuyên truyền - Có hình ảnh/incon nhằm tăng hiệu ứng - Khẩu hiệu có vần điệu, dài không quá 20 tiếng - Thiết kế trên 1 mặt giấy A4
- Nhóm đọc to đồng thanh sau khi thuyết trình 30s Bước 2: HS nhận nhiệm vụ thiết kế, tập dượt Bước 3: HS từng nhóm lên hoặc đứng tại chỗ thuyết trình trong 30s nhằm giới thiệu thông điệp và đọc đồng thanh Bước 4: GV cho HS đánh giá sản phẩm qua menti.com hoặc cho biểu quyết bình chọn. Bước 5 GV đánh giá chung, khen ngợi nhóm làm việc D. Hoạt động nối tiếp - vận dụng và mở rộng (5 phút) 1. Mục tiêu - HS ý thức đúng về vấn đề dân số - Có ý thức trong bảo vệ môi trường - Có thái độ đúng đắn với một số vấn đề mang tính toàn cầu khác (khủng bố, sắc tộc, dịch bệnh) 2. Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: - HS sưu tầm tư liệu về vấn đề dân số, môi trường và vấn đề khác - GV định hướng câu hỏi 3. Phương tiện: Tra cứu thông tin trên phương tiện: báo chí, internet… 4. Tiến trình hoạt động: Bước 1: GV yêu cầu HS về nhà nghiên cứu trả lời các câu hỏi: - Ở địa phương em hiện nay đang tồn tại những vấn đề môi trường nào? Trách nhiệm của bản thân em đối với vấn đề bảo vệ môi trường? - Kể tên một số khu vực có những bất ổn về chính trị xã hội ảnh hưởng đến nền hòa bình thế giới. - Tìm tư liệu về cơ hội và thách thức của toàncầu hóa đối với Việt Nam. Bước 2: HS nhận nhiệm vụ, GV dặn dò thời gian và hình thức nộp sản phẩm vào tiết học sau. Bước 4: GV đánh giá sản phẩm và đánh giá kết quả tự học của học sinh (buổi học tiếp theo). PHỤ LỤC TƯ LIỆU
Mức sinh 2012
Mức độ ô nhiễm
Mức độ tăng nhiệt
Tg%
Tỉ lệ tử vong
Dân số
Link: https://www.indexmundi.com/map/?t=0&v=21&r=xx&l=en Tuần ……… - Ngày soạn: ……………………… PPCT: Tiết ……………………
Bài 4. THỰC HÀNH: TÌM HIỂU NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA TOÀN CẦU HOÁ ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Phân tích được những cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá với các nước đang phát triển. - Đánh giá tác động của Toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam. 2. Kĩ năng - Thu thậ p thô ng tin, thả o luậ n, đối thoại, tổng kết kiến thức và viết báo cáo về các vấn đề mang tính toàn cầu. 3. Thái độ - Xá c đị nh trá ch nhiệ m củ a bả n thâ n trong sựđó ng gó p và o việ c thực hiệ n cá c nhiệ m vụkinh te¡ -xã hộ i tạ i đị a phương trước những thá ch thức củ a toà n ca£ u hó a. - Xây dựng ý thức học tập, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội nước nhà. 4. Năng lực hình thành - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực chuyên biệt: + Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ. + Năng lực sử dụng số liệu thống kê + Phân tích bảng số liệu về kinh tế xã hội của các nhóm nước. + Năng lực sử dụng tranh ảnh địa lý, video clip.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - Thiết kế chủ đề đối thoại. - Cá c tà i liệ u tham khả o, cá c bà i bá o cá o, tranh ảnh, … đe£ cậ p về việc áp dụng các thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại vào sản xuất, quản lı́, kinh doanh, cá c hoạ t độ ng bả o vệmô i trường, giới thiệ u ve£ cá c to¥ chức có quy mô trê n the¡ giới (WTO…), cá c hiệ p hộ i mang tı́nh khu vực (ASEAN,…)… 2. Chuẩn bị của học sinh - Tư liệu về cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với Việt Nam. III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Phân tích Nhận định toàn cầu hoá - Liê n hệ , phân tích, Cơ hộ i và những cơ hội và đang gây áp lực nặng nền rút ra kết luận về tình thá ch thức t Nam trong của toàn cầu thách thức của đối với tự nhiên và làm cho hình Việ toàn cầu hóa các nước đang phát triển xu thế toà n ca£ u hó a. hóa đối với đối với các phụ thuộc ngày càng nhiều xác định trách các nước nươ ́ c đang phá t vào các nước phát triển. nhiệm của bản thân. đang phát trie¥ n . triển. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC B. Tình huống xuất phát (10 phút) 1. Mục tiêu - Tạo hứng khởi cho bài học, phát triển năng lực tư duy tính toán, thống kê và ghi nhớ của học sinh. - Kiểm tra kiến thức bài cũ của học sinh. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Trò chơi lật ô số GBAT/ câu hỏi YES/NO – ĐÚNG/SAI 3. Phương tiện - Bảng ô số, hệ thống câu hỏi YES/NO- ĐÚNG/SAI 1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12
1. Dân số thế giới đạt 7 tỉ người vào năm 2012?
2. 3. 4. 5.
Bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở các nước phát triển? 80% dân số thế giới tập trung ở các nước đang phát triển? Năm 2019, dân số Việt Nam xếp hạng thứ 15 trên thế giới? Hiện nay, tất cả các nước châu Á đều có tình trạng mất cân bằng giới tính nghiêm trọng? 6. Dân số già mang lại rất nhiều lợi ích cho nền kinh tế các nước? 7. Hiệu ứng nhà kính được tạo ra chủ yếu bởi khí CO2? 8. Hiện nay lỗ thủng tầng ozone ngày càng rộng ra? 9. Mưa axit là hiện tượng nước mưa bị nhiễm độc do tích tụ nhiều oxit nhôm và sắt? 10. Nước là nguồn tài nguyên vô tận, con người sử dụng thế nào cũng không sợ thiếu? 11. Bảo vệ môi trường là vấn đề sống còn của nhân loại? 12. Xung đột sắc tộc chỉ xảy ra giữa các dân tộc khác màu da? ... (GV có thể thay đổi câu hỏi tùy theo tình hình học sinh, có thể thiết kế câu hỏi cho câu trả lời YES HOẶC NO) 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV chia lớp ra thành 4 đội chơi, thưởng trước cho mỗi đội chơi 10 điểm, phổ biến luật chơi: Mỗi đội có 3 lượt chơi, trong lượt chơi các đội được quyền lựa chọn câu hỏi theo số. Chơi xoay vòng theo thứ tự. Mỗi ô số là 1 câu hỏi dạng ĐÚNG/SAI nên câu trả lời chỉ có thể là ĐÚNG hoặc SAI, khi đội lựa chọn ô số trả lời đúng câu hỏi thì ô số sẽ lật lên để tính điểm; trả lời sai sẽ mất 1 lượt. Bên dưới mỗi ô số GV cài sẵn các ký tự G-B-A-T, khi lật ô số lên, điểm của các đội được tính như sau: G (GUN): đội được quyền ưu tiên BẮN TRỪ trừ 2 điểm của tất cả các đội khác. B (BOOM): tự trừ đội mình 2 điểm. A (ANGEL): tự cộng đội mình 2 điểm T (TRANSFER) : đội phải chuyển điểm cho mỗi đội bạn 1 điểm. G T B T A
B
A
G
T
G
B
A
Như vậy dù trả lời đúng câu hỏi thì đội chơi vẫn có thể bị mất điểm theo luật GBAT và đội mất lượt vẫn có thể được điểm từ điểm chuyển. GV cài ngẫu nhiên các ký tự G-B-A-T để tăng tính hấp dẫn và mạo hiểm đồng thời buộc học sinh phải suy tính lựa chọn. - Bước 2: GV cử ra 2 HS, 1 làm MC điều khiển trò chơi, 1 làm thư ký tổng kết điểm. Sau đó cho HS thực hiện trò chơi cho đến khi hết câu hỏi. - Bước 3: Thư ký tổng kết, ghi lại điểm các đội. - Bước 4: GV hướng dẫn vào bài, kiểm tra việc chuẩn bị tư liệu cho bài học mà tiết trước đã dặn dò. B. Hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA TOÀN CẦU HOÁ ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN (25 phút) 1. Mục tiêu: - Xác định, phân tích và đánh giá được những cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá đối với các nước đang phát triển. - Rèn luyện kỹ năng tự đánh giá - Phát triển năng lực giao tiếp và sử dụng ngôn ngữ đối thoại. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Phương pháp: ĐỐI THOẠI/ĐÓNG VAI - Kỹ thuật chuyên gia. - Kỹ thuật KWL. 3. Phương tiện - SGK, tư liệu đã được yêu cầu chuẩn bị trước về cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với Việt Nam. 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV cho 5 HS xung phong hoặc tự chỉ định tạo thành nhóm CHUYÊN GIA ĐỐI THOẠI; 1 hoặc HS làm MC dẫn dắt đối thoại (nên chọn HS này trước và hướng dẫn các bước trước để HS dẫn chương trình mạch lạc và điều khiển ĐỐI THOẠI đúng hướng); 1 HS làm thư kí; các HS khác còn lại tự đóng vai khách mời là các nhà kinh tế, doanh nghiệp,… Xác định vấn đề cần đối thoại giữa chuyên gia và các nhà kinh tế, doanh nghiệp: PHÂN TÍCH - ĐÁNH GIÁ CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA TOÀN CẦU HOÁ ĐỐI VỚI VIỆT NAM VÀ CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN - Bước 2: GV phát cho mỗi HS 1 phiếu KWL, yêu cầu HS hoàn thành cột K và W trong thời gian 2 phút, sau đó úp phiếu lại tham gia đối thoại.
CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA TOÀN CẦU HÓA ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN (CÓ VIỆT NAM) K
W
L
Bạn đã biết gì về vấn đề Bạn muốn biết thêm Bạn đã trả lời được gì về trên? điều gì về vần đề vấn đề còn thắc mắc (W) này?
- Bước 3: Thực hiện Chương trình ĐỐI THOẠI: Ổn định tổ chức, sắp xếp các chuyên gia, thư kí vào chỗ ngồi, MC lên điều khiển chương trình. Khách mời đọc nhanh nội dung SGK và dựa vào tư liệu đã chuẩn bị để tự soạn câu hỏi, ý kiến đối thoại (GV có thể in sẵn 1 số phiếu câu hỏi gợi ý cho HS nhóm này). MC tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu, giới thiệu nội dung buổi đối thoại, chuyên gia đối thoại và một số nguyên tắc khi đối thoại. - Chuyên gia đối thoại trả lời những thắc mắc, câu hỏi của các nhà kinh tế, doanh nghiệp. Các chuyên gia đối thoại cần làm rõ 3 vấn đề sau: + Hiện trạng, sự việc mà khách mời nêu ra đúng hay sai? + Nguyên nhân sự việc. + Hướng giải quyết sự việc như thế nào? MC dẫn dắt đối thoại qua lại, khách mời có ý kiến thì giơ tay để được hướng dẫn phát biểu ; Các chuyên gia sẽ trả lời ngay hoặc tổng hợp ý kiến đối với những vấn đề chưa thỏa đáng để hội ý nghiên cứu và trả lời (GV tham gia hỗ trợ trong giai đoạn này) - Trong quá trình tiến hành đối thoại, vai trò người nói và người nghe trong mỗi người luôn có sự hoán đổi, khách mời có thể đặt câu hỏi nhưng cũng có thể là người trả lời những câu hỏi nếu có điều kiện. Để đảm bảo hoạt động diễn ra thuận tiện cần: - Chuẩn bị hình nên tương ứng với phần trình bày - Có các dẫn chứng sinh động về tác động của toàn cầu hóa (tư liệu bài báo trong phụ lục) - Quy định thời gian cho trình bày và phản biện, mỗi lượt tầm 1p-1p30s để đảm bảo nhiều lượt trao đổi - Quy định việc ghi chép
- Có điểm cộng cho việc trao đổi, ý kiến và phản biện - Bước 3: MC canh thời gian để điều hướng kết thúc đối thoại, sau đó GV nhận xét và tổng kết chương trình đối thoại. NỘI DUNG Đặc điểm toàn cầu hóa Cơ hội Thách thức 1. Tự do hoá thương Mở rộng thị trường, thúc - Trở thành thị trường mại đẩy sản xuất phát triển. tiêu thụ cho các cường quốc kinh tế. Chuyển dịch cơ cấu - Nguy cơ tụt hậu xa hơn 2. Cách mạng khoa học kinh tế theo hướng tiến về trình độ phát triển - công nghệ bộ, hình thành và phát kinh tế. triển nền kinh tế tri thức. 3. Sự áp đặt lối sống, Tiếp thu các tinh hoa văn - Giá trị đạo đức bị biến đổi theo hướng xấu, ô văn hoá của các siêu hoá của nhân loại. nhiễm cường xã hội, đánh mất bản sắc dân tộc. 5. Toàn cầu hoá công Đi tắt, đón đầu từ đó có - Gia tăng nhanh chóng nghệ thể đuổi kịp và vượt các nợ nước ngoài, nguy cơ tụt hậu. nước phát triển. 6. Tiếp nhận đầu tư Phát triển kinh tế nhanh, - Ô nhiễm môi trường kinh tế tạo việc làm và nguồn trầm trọng, tài nguyên cạn kiệt, phụ thuộc nước thu ngoại tệ phát triển Ngoài hình thức đối thoại, GV có thể phát triển/áp dụng hình thức HỘI NGHỊ Trao đổi phản biện giữa 2 bên: + Đại diện nước phát triển + Đại diện nước đang phát triển Trong đó: - Nước phát triển trình bày những mặt tích cực khi đầu tư vào nước đang phát triển Đặc biệt là tạo việc làm, phát triển hạ tầng, chuyển giao công nghệ ... (dẫn chứng như Samsung ở VN)
- Nước đang phát triển đề cập các tiêu cực như cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường, mất các giá trị văn hóa... Cả 2 bên cùng phân tích để có cái nhìn toàn diện dưới sự dẫn dắt của GVCN và MC. Thư kí ghi nhận cá ý kiến trao đổi hai bên để tổng kết Cuối buổi, GV chốt ý kiến chung hoặc chiếu 1 video tổng kết chung C. Hoạt động luyện tập: HOẠT ĐỘNG 2: VIẾT BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỐI THOẠI (8 phút) 1. Mục tiêu - Củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng tổng hợp thông tin, viết báo cáo ngắn. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Viết báo cáo 3. Phương tiện - Phiếu KWL 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV yêu cầu HS lật lại phiếu KWL đã thực hiện ở đầu hoạt động 1, hoàn thành nội dung cột L, sau đó viết 1 báo cáo ngắn (tối đa 10 dòng) về vấn đề đã đối thoại. CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA TOÀN CẦU HÓA ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN (CÓ VIỆT NAM) K
W
L
Bạn đã biết gì về vấn đề Bạn muốn biết thêm Bạn đã trả lời được gì về trên? điều gì về vần đề vấn đề còn thắc mắc (W) này?
- Bước 2: Tất cả HS thực hiện nhiệm vụ trong vòng 5 phút. - Bước 3: GV gọi ngẫu nhiên 3 HS đọc nhanh bài báo cáo của cá nhân. - Bước 4: GV nhận xét, thu bài của HS cho điểm đánh giá. D. Hoạt động nối tiếp - hướng dẫn học tự học (2 phút) GV hướng dẫn HS: - Về nhà hoàn thiện bài báo cáo vào tập. - Thiết kế thêm cột H cho phiếu KWL, tự nghiên cứu trả lời cho nội dung này hoặc có thể nhờ GV trợ giúp.
V. RÚT KINH NGHIỆM ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... Phụ lục tư liệu 1/ http://www.baophuyen.com.vn/76/42194/tac-dong-cua-toan-cau-hoa-khu-vuc-hoa-doivoi-cac-nuoc-dang-phat-trien.html 2/ https://cacnuoc.vn/tin/loi-ich-va-tac-dong-tieu-cuc-cua-xu-huong-toan-cau-hoa/ 3/ https://cacnuoc.vn/tin/nhung-bieu-hien-cua-xu-huong-toan-cau-hoa/
Tuần ……… - Ngày soạn: ……………………… PPCT: Tiết ……………………
Bài 5. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC Tiết 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Trình bày được tiềm năng phát triển kinh tế của các nước ở châu Phi: tài nguyên thiên nhiên giàu có, dân số đông và đang tăng nhanh,… - Phân tích được một số vấn đề cần giải quyết để phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia châu Phi: nền kinh tế kém phát triển, chất lượng cuộc sống thấp, chiến tranh, xung đột,… - Đánh giá được ảnh hưởng của tự nhiên, dân cư và xã hội đến phát triển kinh tế. - Đề xuất giải pháp phát triển châu lục 2. Kĩ năng - Phân tích được lược đồ, bảng số liệu - Làm việc nhóm - Phân tích tranh ảnh, Clip 3. Thái độ - Chia sẻ với những khó khăn mà người dân châu Phi phải trải qua.
4. Năng lực hình thành - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực quản lí, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ - Năng lực chuyên biệt: + Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ: + Năng lực sử dụng bản đồ + Năng lực sử dụng số liệu thống kê + Năng lực sử dụng tranh ảnh địa lý, video clip. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Chuẩn bị của GV - Bài soạn - Máy vi tính, máy chiếu, các tư liệu liên quan - Bản đồ tự nhiên châu Phi, bản đồ các nước trên thế giới. 2. Chuẩn bị của HS - Sách giáo khoa, vở ghi. - Tìm hiểu các câu hỏi định hướng của giáo viên. - Các nhóm thiết kế nội dung bài học theo yêu cầu (sơ đồ tư duy, poster,...) III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH Vận dụng Vận dụng Nhận biết Thông hiểu thấp cao Trình bày Phân tích được một số vấn đề cần giải Đánh Đề xuất được đặc quyết để phát triển kinh tế - xã hội của giá được giải pháp điểm tự các quốc gia châu Phi: nền kinh tế kém ảnh hưởng phát triển nhiên, đặc phát triển, chất lượng cuộc sống thấp, của tự châu lục nhiên, dân điểm dân cư chiến tranh, xung đột,… xã hội, đặc - Giải thích được tình trạng kinh tế cư và xã điểm kinh tế nghèo, chậm phát triển và những cố hội đến của các gắng để vượt qua khó khăn của các phát triển nước châu nước này. kinh tế. Phi IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Tình huống xuất phát (5 phút) 1. Mục tiêu - Tạo hứng thú, gây tò mò cho HS và hướng HS vào tìm hiểu các vấn đề của châu Phi.
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Nêu vấn đề, đóng vai. 3. Phương tiện - Sử dụng một đoạn phim ngắn và ảnh. 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV cho HS xem một đoạn phim “Đến thượng đế cũng phải cười” và hình ảnh vệ tinh chụp Trái Đất vào ban đêm.
Link phim: https://www.youtube.com/watch?v=pQnS-87Refs - Bước 2: Gọi HS nêu cảm nhận của mình về đoạn phim và cho biết hình ảnh liên tưởng đến vấn đề gì ở châu Phi?
+ Châu Phi là “lục địa đen” – châu lục rất nghèo nàn và lạc hậu,… + GV dẫn dắt vào bài: Thời cổ đại Châu Phi đã từng có nền văn minh sông Nin rực rỡ do người Ai Cập xây dựng. Châu Phi cũng được biết đến là Châu lục giàu tài
nguyên khoáng sản bậc nhất thế giới. Vậy tại sao cho đến ngày nay Châu Phi vẫn là châu lục nghèo, lạc hậu và chậm phát triển nhất thế giới?3 nhóm chuyên gia đến từ Châu Phi hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi đó. Các nhóm chuyên gia ra mắt (mỗi nhóm 4 học sinh - có thể hóa trang cho phù hợp để tạo không khí sôi nổi và hứng thú trong lớp học) + Nhóm chuyên gia đến từ trung tâm giáo dục thiên nhiên Châu Phi. + Nhóm chuyên gia đến từ trung tâm dân số và các vấn đề xã hội Châu Phi. + Nhóm chuyên gia đến từ trung tâm phát triển kinh tế Châu Phi. - Bước 2: Gv giới thiệu 3 nội dung chính của bài học, và cách thức tổ chức: + Các nhóm chuyên gia sẽ lần lượt được phỏng vấn, đặt câu hỏi + Sau khi trả lời các câu hỏi, đại diện nhóm chuyên gia sẽ tóm tắt lại những nét nổi bật nhất về tự nhiên, dân cư – xã hội và sự phát triển kinh tế của Châu Phi . - Bước 3: + Giáo viên sử dụng kĩ thuật 321 (3 lời khen – 2 điểm hạn chế - 1 đề nghị) để các nhóm tự nhận xét, đánh giá về nhau. + GV củng cố, mở rộng kiến thức.
B. Hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU CÁC VẤN ĐỀ VỀ TỰ NHIÊN CHÂU PHI (13 phút) 1. Mục tiêu - Xác định được vị trí địa lí của Châu Phi trên bản đồ thế giới. - Trình bày được những vấn đề nổi bật nhất về tự nhiên từ đó đánh giá các thế mạnh của Châu Phi và đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục các khó khăn và bảo vệ, sử dụng hợp lí tài nguyên ở Châu Phi. - Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích bản đồ tự nhiên châu Phi; lược đồ cảnh quan và khoáng sản chính của châu Phi. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Giải quyết vấn đề, đóng vai, sử dụng sơ đồ 3. Phương tiện Bản đồ thế giới, lược đồ các cảnh quan và khoáng sản chính ở Châu Phi, lược đồ tự nhiên Châu Phi, các hình ảnh về sự khô hạn, hoang mạc Xahara 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV khái quát vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của châu Phi trên bản đồ thế giới. - Bước 2: Đặt câu hỏi cho Nhóm chuyên gia đến từ trung tâm giáo dục thiên nhiên Châu Phi.
Câu 1: Châu Phi rất giàu tài nguyên khoáng sản đặc biệt là các khoáng sản quý, hiếm: vàng, kim cương, dầu mỏ, khí tự nhiên. Vậy tại sao các nước Châu Phi vẫn nghèo nhất thế giới? Câu 2: Khí hậu Châu Phi nóng và khô hạn như thế nào? Giải thích nguyên nhân? Tại sao khu vực Bắc Phi cùng vĩ độ địa lí với nước ta mà lại biến thành hoang mạc? Câu 3: Sông Nin, hoang mạc Xahara là những địa danh nổi tiếng ở Châu Phi, các chuyên gia có thể giới thiệu những nét nổi bật về các địa danh này? Có phải diện tích rừng ở Châu Phi đang bị suy giảm rất mạnh?. - Bước 3: Các thành viên trong nhóm chuyên gia sử dụng các bản đồ, lược đồ, hình ảnh,… đã chuẩn bị trước để giải đáp các câu hỏi. - Bước 4: Đại diện nhóm chuyên gia nhấn mạnh lại những vấn đề nổi bật nhất về tự nhiên ở Châu Phi, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lí và khắc phục những khó khăn về tự nhiên. - Bước 5: + Các nhóm khác nhận xét, đánh giá phần chuẩn bị và trình bày của nhóm 1 (điểm mạnh, hạn chế, đề nghị) + Giáo viên nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:
KHOÁNG SẢN CHÂU PHI
ĐỘ CHE PHỦ RỪNG CHÂU PHI
SÔNG NGÒI CHÂU PHI
TỰ NHIÊN CHÂU PHI
NỘI DUNG Đặc điểm: - Khí hậu: rất khô, nóng => phần lớn diện tích là hoang mạc, bán hoang mạc => Khó khăn cho sản xuất nông nghiệp và thiếu nước sinh hoạt - Tài nguyên khoáng sản: rất giàu có, đặc biệt là kim loại quý, hiếm (vàng, kim cương, dầu mỏ, khí tự nhiên) nhưng bị chủ nghĩa thực dân khai thác cạn kiệt - Tài nguyên rừng: bị khai thác quá mạnh, môi trường bị biến đổi nhiều Giải pháp: Khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên, áp dụng các biện pháp thủy lợi để hạn chế sự khô hạn là những giải pháp mang tính cấp bách đối với hầu hết các quốc gia Châu Phi HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI CHÂU PHI (15 phút) 1. Mục tiêu - Mô tả được các đặc điểm nổi bật về dân cư – xã hội của các nước Châu Phi. - Phân tích được ảnh hưởng của các đặc điểm đó đến phát triển kinh tế các nước từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục. - Kĩ năng: Đọc và trình bày, phân tích bản đồ, số liệu thống kê, tranh ảnh liên quan.
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Giải quyết vấn đề, đóng vai, sử dụng sơ đồ 3. Phương tiện - Bảng 5.1 sgk, các hình ảnh về tình trạng bùng nổ dân số, nạn đói, suy dinh dưỡng trẻ em, chiến tranh, xung đột, hủ tục lạc hậu…. 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: Đặt câu hỏi cho Nhóm chuyên gia đến từ trung tâm dân số và các vấn đề xã hội Châu Phi. Câu 1: Năm 1950 dân số Châu Phi chiếm 9% dân số thế giới, đến năm 2005 chiếm 14%. Hiện nay dân số Châu Phi khoảng 1,2 tỉ người, dự báo đến cuối thế kỉ XXI, dân số Châu Phi sẽ chiếm khoảng 40% dân số thế giới. Các chuyên gia có thể giải thích vì sao dân số Châu Phi lại tăng nhanh như vậy và điều này sẽ ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế - xã hội các nước này? Câu 2: Nạn đói, tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em xảy ra nghiêm trọng nhất là ở khu vực nào của Châu Phi? Tại sao Châu Phi lại là nơi bùng phát của nhiều dịch bệnh nguy hiểm (sốt xuất huyết, ebola, đại dịch HIV- AIDS)? Câu 3: Tại sao tuổi thọ trung bình cuả người dân Châu Phi đặc biệt là khu vực Tây Phi và Đông Phi lại thấp nhất thế giới? Ở Châu Phi còn tồn tại rất nhiều hủ tục lạc hậu, vậy các chuyên gia có thể kể 1 vài ví dụ cụ thể được không? Câu 4: Nguyên nhân sâu xa của các cuộc chiến tranh, xung đột ở các nước Châu Phi là gì? Theo các chuyên gia, các nước Châu Phi cần phải làm gì để thoát khỏi cảnh đói nghèo? - Bước 2: Các thành viên trong nhóm chuyên gia sử dụng các bảng số liệu, hình ảnh,… đã chuẩn bị trước để giải đáp các câu hỏi. - Bước 3: Đại diện nhóm chuyên gia nhấn mạnh lại những vấn đề nổi bật nhất về dân cư – xã hội các nước Châu Phi. - Bước 4: + Các nhóm khác nhận xét, đánh giá phần chuẩn bị và trình bày của nhóm 2 (điểm mạnh, hạn chế, đề nghị) + Giáo viên nhận xét, đánh giá.
THU NHẬP P BÌNH QUÂN
TĂNG TRƯỞNG KINH T TẾ
TỈ LỆ CON/PHỤ NỮ Ữ
HIV/AIDS
NỘI DUNG - Bùng nổ dân số: tỉ lệ gia tăng dân ssố tự nhiên rất cao: 2,3% - Nạn đói, tỉ lệ suy dinh dư dưỡng trẻ em - Đại dịch HIV- AIDS: số người ngư nhiễm HIV- AIDS chiếm 2/3 thế giớ ới - Xung đột sắc tộc, c, tôn giáo, nội n chiến: xảy ra thường xuyên - Tuổi thọ trung bình rấtt thấp, th dân trí thấp, nhiều hủ tục lạc hậu => Cần có nhiều giảii pháp đ để giải quyết vấn đề dân số, xã hội (mộ ột trong những ng nguyên nhân chính d dẫn đến đói nghèo) => Kêu gọi nhiều tổ chứcc và các qu quốc gia trên thế giới giúp đỡ các qu quốc gia Châu Phi HOẠT ĐỘNG 3: TÌM HIỂU U MỘT M SỐ VẤN ĐỀ VỀ KINH TẾ CỦA A CHÂU PHI (6 phút) 1. Mục tiêu - Giải thích được tạii sao Châu Phi nghèo và lạc l hậu nhất thế giới. - Kĩ năng: đọcc và phân tích lược lư đồ, bảng số liệu.
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Giải quyết vấn đề, đóng vai, sử dụng sơ đồ 3. Phương tiện - Bảng 5.2 sgk, lược đồ các nước trên thế giới tính theo thu nhập, lược đồ sử dụng năng lượng thế giới… 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: Đặt câu hỏi cho Nhóm chuyên gia đến từ trung tâm phát triển kinh tế Châu Phi.Nhóm chuyên gia đến từ trung tâm dân số và các vấn đề xã hội Châu Phi. Câu 1: Người ta nói Châu Phi là: “Lục địa đen” cả theo nghĩa đen và nghĩa bóng, điều đó có nghĩa là gì? Câu 2: Những nguyên nhân nào làm cho các nước Châu Phi nghèo và chậm phát triển nhất thế giới? Câu 3: Các nước giàu nhất và nghèo nhất ở Châu Phi hiện nay? - Bước 2: Các thành viên trong nhóm chuyên gia sử dụng các bảng số liệu, bản đồ, lược đồ,… đã chuẩn bị trước để giải đáp các câu hỏi - Bước 3: Đại diện nhóm chuyên gia nhấn mạnh lại những vấn đề nổi bật nhất về kinh tế các nước Châu Phi. - Bước 4: + Các nhóm khác nhận xét, đánh giá phần chuẩn bị và trình bày của nhóm 2 (điểm mạnh, hạn chế, đề nghị) + Giáo viên nhận xét, đánh giá hoạt động của các nhóm và củng cố nội dung bài học. NỘI DUNG - Châu lục nghèo và lạc hậu nhất thế giới: chỉ chiếm 1,9% GDP thế giới - Nguyên nhân + Hậu quả sự thống trị của CNTD trong suốt 4 thế kỉ + Sự yếu kém trong quản lí, lãnh đạo của các nhà nước Châu Phi non trẻ + Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt + Dân trí thấp, bùng nổ dân số + Chiến tranh, xung đột - Gần đây, một số nước Châu Phi đã đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao C. Hoạt động luyện tập (5 phút) 1. Mục tiêu - Kiểm tra mức độ nắm kiến thức của học sinh. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Cá nhân
3. Phương tiện - Phiếu học tập 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV phát phiếu cho HS làm nhanh
BÀI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ SAU GIỜ HỌC Thời gian: 5’ Họ và tên học sinh: ………………………………………………….Lớp………….. Câu 1: Khoanh tròn vào “Đúng” hoặc “Sai” ứng với mỗi nhận định Đặc điểm của châu Phi Đúng/Sai Châu Phi rất giàu tài nguyên khoáng sản, nhiều loại có trữ lượng lớn Đúng / Sai như kim cương, vàng, dầu mỏ. Châu Phi có nguồn nước dồi dào Đúng / Sai Châu Phi có rừng mưa nhiệt đới A-ma-dôn Đúng / Sai Tuổi thọ trung bình của người dân Châu Phi thuộc loại cao nhất thế Đúng / Sai giới 2/3 số người nhiễm HIV trên thế giới tập trung ở Châu Phi Đúng / Sai Châu Phi có dân số đông, tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao nhất thế giới. Đúng / Sai Câu 2:
Em chỉ mới có 8 con thôi! Những hình ảnh trên cho em liên tưởng đến vấn đề gì ở châu Phi? Theo em cần có những giải pháp gì để giải quyết vấn đề trên? (Không quá 100 từ) ………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………… …
D. Hoạt động nối tiếp - hướng dẫn học tự học (1 phút) 1. Mục tiêu: - Đề xuất hướng phát triển/khai thác/định hướng cho châu Phi 2. Phương thức:
- Hình thức: Đóng vai 3. Tiến hành hoạt động - Bước 1: GV nêu vấn đề, yêu cầu Là chuyên gia của Việt Nam, anh/chị mong muốn giúp đỡ châu Phi trong lĩnh vực nào nhất? Tại sao? Hoặc Nếu được đầu tư ở châu Phi, anh/chị dự định đầu tư trong lĩnh vực nào? Tại sao? - Bước 2: HS ghi nhận, về nhà tìm kiếm tư liệu để trình bày V. RÚT KINH NGHIỆM …………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… … Tư liệu: 1/ https://nhandan.com.vn/thegioi/item/39204802-kinh-te-chau-phi-tiep-tuc-tangtruong.html 2/ https://bnews.vn/luc-day-cho-nen-kinh-te-xanh-cua-chau-phi-phan-1-/115149.html 3/ http://dangcongsan.vn/the-gioi/tin-tuc/lien-hop-quoc-du-bao-kinh-te-chau-phi-phattrien-manh-hon-trong-hai-nam-toi-470334.html
Tuần……… - Ngày soạn: ……………………… PPCT: Tiết ……………………
Bài 5. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC (tiếp theo) Tiết 2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA MĨ LA TINH I. MỤC TIÊU (Đảm bảo SMART) 1. Kiến thức - Trình bày và phân tích được các đặc điển nổi bật về tự nhiên và dân cư – xã hội của Mĩ La tinh và một số định hướng trong phát triển KT-XH các nước - Đánh giá một số khó khăn và thử đề xuất giải pháp phù hợp với bối cảnh hiện tại 2. Kĩ năng - Kĩ năng đọc bản đồ - Kĩ năng phân tích bảng số liệu về kinh tế - xã hội các nước Mĩ La tinh - Kĩ năng làm việc nhóm - Kĩ năng giải quyết vấn đề 3. Thái độ - Tán thành với những biện pháp mà các quốc gia Mĩ La tinh đang cố gắng thực hiện để vượt qua khó khăn trong giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội. - Liên hệ đến một số vấn đề về kinh tế của Việt Nam, tin tưởng vào chiến lược phát triển đất nước. 4. Năng lực hình thành - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo - Năng lực chuyên biệt: + Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ. + Năng lực sử dụng bản đồ + Năng lực sử dụng số liệu thống kê + Năng lực sử dụng tranh ảnh địa lý. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Chuẩn bị của GV - Bản đồ tự nhiên và bản đồ kinh tế chung Mĩ La tinh - Máy chiếu (nếu có).
2. Chuẩn bị của HS - Sưu tầm tranh ảnh hoặc phim về cảnh quan và con người, một số hoạt động kinh tế tiêu biểu của người dân Mĩ La tinh - Phóng to hình 5.4 SGK III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao thích Trình bày được một số Giải đặc điểm nổi bật về tự được đặc điểm Đánh giá một số Đề xuất giải nhiên, dân cư – xã hội của đô thị hóa tự khó khăn của Mĩ pháp phù hợp Mĩ la tinh phát ở Mĩ La la tinh hiện nay với bối cảnh tinh hiện tại
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Tình huống xuất phát (5 phút) 1. Mục tiêu - Kiến thức: + Gọi tên được một số quốc gia trong khu vực + Phát biểu được một số đặc điểm đặc trưng của các nước mà HS đã biết - Kĩ năng: Quan sát và phân tích hình ảnh - Thái độ: Tích cực hợp tác. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Trò chơi kiến thức - Sử dụng phương tiện trực quan: bản đồ, tranh ảnh. 3. Phương tiện Tranh ảnh, video, máy chiếu (nếu có) 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV nêu thể lệ trò chơi ĐI TÌM ẨN SỐ + GV chiếu hình ảnh bản đồ + HS ghi tên thông tin quốc gia + Thời gian 10s/đáp án + Có tổng cộng 10 hình ảnh - Bước 2: GV tiến hành trò chơi, HS trả lời trên bảng nhóm. Hết trò chơi, GV chiếu đáp án >>> HS tự chấm điểm và báo cáo.
- Bước 3: GV mời HS chia sẻ những hiểu biết của mình về khu vực (ví dụ: kể tên một số đặc điểm nổi bật về văn hóa – xã hội hoặc thể thao... GV có thể hỗ trợ bằng các hình ảnh hay video clip về kinh tế, đời sống người lao động Mĩ La tinh) - Bước 4: HS trả lời, GV cùng HS làm phong phú thông tin và dẫn dắt vào bài mới. Chi-lê
Brazil
Mexico
Peru
Cuba
Panama
Argentina
Venezuela
Columbia
Honduras
B. Hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu một số vấn đề tự nhiên, dân cư và xã hội . (15 phút) 1. Mục tiêu - Trình bày và phân tích được các thế mạnh nổi bật về tự nhiên của Mĩ La tinh và một số định hướng trong phát triển KT-XH các nước - Đọc và trình bày, phân tích bản đồ cảnh quan và khoáng sản chính ở Mĩ La tinh, và số liệu thống kê bảng 5.3 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Hoạt động nhóm. - Sử dụng phương tiện trực quan: bản đồ, tranh ảnh. 3. Phương tiện - Bảng 5.3, hình 5.3 phóng to 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV treo bản đồ và giới thiệu khái quát về vị trí, phạm vi lãnh thổ của khu vực Mĩ La tinh. - Bước 2: GV chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ, giao nhiệm vụ cho các nhóm: + Nhóm lẻ: Dựa vào hình 5.3 và nội dung SGK, Chứng minh rằng điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của châu Mĩ la tinh rất thuận lợi cho phát triển kinh tế đa dạng. + Nhóm chẵn: Dựa vào bảng 5.3 và nội dung SGK , tại sao nói Đô thị hóa ở Mĩ la tinh là đô thị hóa tự phát. Nguyên nhân của vấn đề này là như thế nào? Đô thị hóa tự phát sẽ gây ra những vấn đề nghiêm trọng như thế nào trong phát triển KT-XH của khu vực
HS thảo luận và ghi nhận thông tin trong vòng 3 phút. HS trả lời ra bảng nhóm một cách cụ thể và khoa học. Cá nhân tự ghi chép thông tin - Bước 3: Hoạt động – Kết nhóm + GV yêu cầu HS tạo nhóm 4 người bao gồm 2 thành viên của nhóm lẻ và 2 thành viên nhóm chẵn trong thời gian 15s + Trong thời gian 3 phút, lần lượt các HS trong nhóm nhỏ sẽ trình bày, bổ sung và phản biện thông tin - Bước 4: GV gọi ngẫu nhiên thành viên nhóm lẻ trả lời nội dung nhóm chẵn và thành viên nhóm chẵn trả lời nội dung nhóm lẻ. Đại diện HS lên bảng trình bày trên bản đồ các nội dung đã nghiên cứu và chia sẻ Yêu cầu: Trình bày ngắn gọn, rõ ràng và trọng tâm
Lược đồ dân cư
Bản đồ tự nhiên châu Mĩ
Bản đồ tự nhiên châu Mĩ La tinh
- Bước 4: GV nhận xét chuẩn kiến thức. GV có thể gợi ý một số câu hỏi giúp HS dễ nhận dạng kiến thức cần trình bày. NỘI DUNG
Tự nhiên Đặc điểm
- Cảnh quan: rừng xích đạo, nhiệt đới, xavan
Dân cư và xã hội - Dân số đông, tăng nhanh.
- Dân cư nghèo, chênh lệch giàu - Khí hậu nóng ẩm, phân hóa đa nghèo lớn. dạng - Đô thị hóa tự phát mạnh mẽ. - Khoáng sản: kim loại, năng lượng - Đất trồng màu mỡ: phù sa, ba dan
Đánh giá
- Thuận lợi phát triển CN khai thác, nông nghiệp nhiệt đới.
- Mâu thuẫn xã hội gay gắt.
- Khó khăn giải quyết các vấn đề - Khai thác và phân bố tài nguyên xã hội, môi trường. không hợp lí.
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu một số vấn đề kinh tế. (10 phút) 1. Mục tiêu - Phân tích, đánh giá được tình trạng kinh tế thiếu ổn định của các nước Mĩ La tinh, khó khăn do nợ nước ngoài, phụ thuộc vào nước ngoài. - Rè n luyệ n kı̃nă ng là m việ c với bả ng so¡ liệ u, biểu đồ - Phát triển kĩ năng làm việc nhóm - Viết báo cáo 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Hoạt động cá nhân/cả lớp - Viết báo cáo - Hùng biện 3. Phương tiện: Phiếu học tập, bản đồ, tranh ảnh, bảng số liệu. 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV cung cấp các tư liệu cần thiết + Bảng số liệu + Biểu đồ + Bài báo về khủng hoảng ở Venezuela + Xem clip ngắn… Yêu cầu HS trong 5 phút: Viết 1 báo cáo ngắn không quá 15 dòng với nội dung: + Trình bày thực trạng kinh tế xã hội + Đánh giá tình hình hiện tại, nguyên nhân (từ SGK) + Đề xuất 1 – 2 giải pháp ngắn gọn giải quyết vấn đề - Bước 2: HS làm việc, GV hỗ trợ cá nhân. HS có thể thảo luận trong nhóm nhỏ để thống nhất quan điểm chung Bảng số liệu về GDP và tỉ trọng thu nhập của các nhóm dân cư tại một số nước năm 2000 và năm 2013 [trang 25]
Quốc gia
Chi-lê Hamai-ca Mê-hi-
GDP theo giá thự ực tế (tỉ USD)
Tỉ trọng thu nhập của 10% dân cư nghèo nhất(%)
Năm 2000
Năm 2013
Năm 2000
75,5
277,1
8,0
Năm 2013
Tỉ trọ ọng thu nhập của a 10% dân cư giàu nh nhất(%) Năm 2000
Năm 2013
1,2
1,7
47,0
41,5
2,7
2,1
30,3
32,1
1,0
1,9
43,1
38,9
0,7
1,1
43,3
40,0
14,3 581,3
cô
1261,8
Pa-nama
11,6 44,9
Ê-cu-a-đo
93,4
20,3
Pê-ru
191,4
56,7
Ha-mai-ca
14,0
12,9
Vê-nê-xu-ê-la
359,5
-
- Bước 3: GV gọi tinh thần xung phong lên báo cáo hoặc gọi ngẫu nhiên với phần thi THỬ TÀI HÙNG BIỆN - Bước 4: HS trình bày trong 1 phút. HV gọi 3 HS lle6n thể hiện HS nhận xét, so sánh, đánh giá theo các tiêu chí: + Nội dung rõ ràng, khoa học + Phong cách tự tin, trình bày lôi cuốn GV bổ sung và chuẩn kiến thức - Bước 5: GV mở rộng, nhấn mạnh đến bối cảnh hiện tại, một số quốc gia rơi vào khủng hoảng nghiêm trọng NỘI DUNG 1. Thực trạng: - Tốc độ phát triển kinh tế không đồng đều. - Quy mô nền kinh tế có sự chênh lệch lớn giữa các nước. - Nợ nước ngoài nhiều. 2. Nguyên nhân: - Tình hình chính trị, xã hội thiếu ổn định.
Bình quân thu nhập và chỉ số HDI một m số nước Nam Mĩ
Biểu đồ tốc độ tăng GDP của aM Mĩ La tinh qua các năm (%) [trang 26]
- Mức tăng trưởng phụ thuộc vào đầu tư nước ngoài (nợ nước ngoài còn nhiều). - Bị cản trở: + Cơ cấu xã hội phong kiến được duy trì quá lâu sau độc lập
Bảng số liệu về thu nhập p qu quốc dân (GNI) và nợ nước ngoài của một số ố quốc gia Mĩ Latinh năm 2013 [trang 26] (Đơn vị: tỉ USD) Quốc gia
GNI
Nợ nước ngoài
Ac-hen-ti-na
613,0
-
Bra-xin
2356,0
483,8
Chi-lê
266,6
-
Quốc gia
Mê-hi-cô
GNI
Nợ nước ngoài
1242,8
406,0
Pa-na-ma
41,9
16,7
Pa-ra-goay
27,3
13,4
+ Chưa xây dựng được đường lối phát triển kinh tế độc lập, tự chủ, phụ thuộc nhiều vào nước ngoài. 3. Gần đây tình hình kinh tế đã có những chuyển biến tích cực: - Xuất khẩu tăng nhanh. - Nhiều nước đã khống chế được lạm phát. - Tỉ lệ gia tăng tiêu dùng giảm…
C. Hoạt động luyện tập (5 phút) 1. Mục tiêu Giúp HS củng cố lại và khắc sâu các kiến thức đã được tìm hiểu trong bài học. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Tổ chức trò chơi. 3. Tiến trình hoạt động - Bước 1: + GV chia lớp thành 12 nhóm lớn (3-4 HS/nhóm). + Mỗi nhóm sẽ nhận được phiếu câu hỏi từ GV và trả lời trong thời gian quy định 2 phút. + Đội thắng cuộc là đội có số số câu trả lời đúng nhiều nhất và thời gian ngắn nhất. + Số lượng câu hỏi tùy GV chuẩn bị (10 câu) CÂU HỎI TRÒ CHƠI 1/ Mĩ Latinh kéo dài từ nước nào đến nước nào? 2/ Tên 2 đại dương gắn liền với Mĩ Latinh.. 3/ 3 loại tài nguyên nổi bật nhất của Mĩ Latinh? 4/ Tại sao Mĩ Latinh có tỉ lệ dân thành thị rất cao? 5/ Kể tên 2 siêu đô thị của Mĩ Latinh 6/ Nêu 1 nguyên nhân khiến Mĩ Latinh rơi vào suy thoái 7/ Nêu 1 giải pháp quan trọng cho bối cảnh hiện tại 8/ Kể tên 1 dãy núi, 1 rừng rậm nhiệt đới điển hình 9/ Kể tên 2 quốc gia đảo của khu vực 10/ Tên kênh đào nối 2 đại dương? - Bước 2: Các đội tham gia trò chơi. GV tổng kết và trao phần thưởng cho đội chiến thắng. D. Hoạt động nối tiếp - hướng dẫn học tự học/Nâng cao (2 phút) Giáo viên đưa ra các câu hỏi, khuyến khích học sinh về nhà thực hiện 1 trong những nhiệm vụ sau đây: 1. Tìm hiểu về 7 kì quan của thế giới cổ đại. 2. Tại sao nói khu vực Tây Nam Á là “điểm nóng” của thế giới? 3. Hiện nay ở khu vực Tây Nam Á và Trung Á đang có những vấn đề gì? Nguyên nhân sâu xa của những vấn đề đó?
4. Em biết gì về 1001 đêm? V. RÚT KINH NGHIỆM
Phụ lục tư liệu: 1/ https://vnexpress.net/kinh-doanh/nhung-nen-kinh-te-dau-kho-nhat-the-gioi3911013.html 2/https://vnexpress.net/kinh-doanh/toan-canh-khung-hoang-kinh-te-venezuela3794976.html?vn_source=box_topic&vn_medium=topic_5&vn_campaign=buildlink
Tư liệu
Tăng trưởng kinh tế Brazil qua một m số thời điểm
Tăng trưởng kinh tế theo giai đo đoạn
Tăng trưởng kinh tế các nước nư 2011
Tăng trưởng ng 2016
Tuần……… - Ngày soạn: ……………………… PPCT: Tiết ……………………
Bài 5. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC (tiếp theo) Tiết 2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ KHU VỰC TRUNG Á I. MỤC TIÊU (Đảm bảo SMART) 1. Kiến thức - Mô tả được đặc trưng về vị trí địa lí, đặc điểm về điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á. - So sánh điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á. - Giải thích tại sao gọi Tây Nam Á, Trung Á là điểm nóng của thế giới - Đề xuất giải pháp đảm bảo an ninh cho khu vực trong bối cảnh hiện tại cũng như tình trạng di dân. 2. Kĩ năng - Kĩ năng đọc bản đồ các nước, phân tích ý nghĩa vị trí địa lí của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á. - Kĩ năng phân bảng số liệu thống kê để rút ra nhận định. - Kĩ năng đọc bảng số liệu, biểu đồ - Kĩ năng phân tích video clip 3. Thái độ - Lên án những hành động khủng bố đe dọa hòa bình an ninh thế giới. - Đồng cảm với những đau thương, mất mát của nhân dân trong cuộc chiến phi nghĩa này 4. Năng lực hình thành - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, tính toán, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông. - Năng lực chuyên biệt: + Năng lực sử dụng bản đồ, biểu đồ + Năng lực sử dụng số liệu thống kê + Năng lực sử dụng tranh ảnh, video địa lý. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Chuẩn bị của GV - Bản đồ các nước trên thế giới. - Bản đồ địa lí tự nhiên Châu Á. - Một số hình ảnh, tư liệu các kì quan cổ đại, các nền văn minh, tôn giáo ra đời ở Tây Á, tập truyện 1001 đêm (nếu có).
2. Chuẩn bị của HS Sưu tầm một số hình ảnh số liệu, tranh ảnh về các nước trong khu vực III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH Vận dụng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cao thấp Mô tả được đặc điểm So sánh sự giống và tiêu biểu về vị trí địa lí, khác nhau về tự nhiên tự nhiên, dân cư - xã hội và dân cư của hai khu của khu vực Tây Nam Á, vực Trung Á. Phân tích được vị Trình bày được trí địa lí của hai khu những vấn đề nổi bật vực nhất của hai khu vực Giải thích nguyên (vai trò cung cấp dầu nhân dẫn đến sự bất mỏ cho thế giới và tình ổn ở Tây Nam Á, trạng xung đột sắc tộc, Trung Á tôn giáo nơi đây)
Phân tích kênh hình, BSL để đánh giá những vai trò, đặc trưng của khu vực
Đề xuất giải pháp trong việc bảo vệ hòa bình cho khu vực
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Tình huống xuất phát (7 phút) 1. Mục tiêu - Lay động lòng trắc ẩn, cảm xúc của HS - Hình thành các kiến thức ban đầu về khu vực “Điểm nóng” của thế giới - Rèn luyện kĩ năng quan sát và phân tích qua clip 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Đặt vấn đề. Hoạt động cả lớp. 3. Phương tiện - Clip “Cho em tuổi thơ, cho em hòa bình” https://www.youtube.com/watch?v=Lq6eOyTo5gc
4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: Phát PHT/chiếu câu hỏi định hướng trước khi xem clip + Vấn đề nào đang diễn ra qua phần trình bày của bé? + Vấn đề đó đang diễn ra ở đâu? Quốc gia nào? Khu vực nào? + Nguyên nhân do đâu mà vấn đề đó diễn ra? - Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ trong 1 phút
- Bước 3: HS trình bày chia sẻ theo hình thức xung phong, nêu quan điểm bản thân, chia sẻ cảm xúc - Bước 4: GV cung cấp một số thô ng tin và tranh ả nh ve£ cá c kı̀quan cổ đại, tóm lược lại truyền thuyết" Nghìn lẻ một đêm"..., tóm lược về Tây Na Á và Trung Á, nêu lên giá trị đặc biệt của khu vực rồi dẫn dắt vào bài. B. Hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu đặc điểm của khu vực Tây Nam Á và Trung Á (15 phút) 1. Mục tiêu - So sánh sự khác nhau về điều kiện tự nhiên và dân cư xã hội giữa khu vực Tây Nam Á và Trung Á. - Phân tích được ý nghĩa vị trí địa lí của 2 khu vực: có vị trí địa lý, chính trị quan trọng cùng với nguồn dầu mỏ đã trở thành nơi cạnh tranh của các cường quốc trên thế giới. - Rè n luyện kı̃nă ng phâ n tı́ch bả n đo£ , tự học, tự nghiên cứu và làm việc nhóm 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Làm việc theo nhóm. 3. Phương tiện - Bản đồ các nước trên thế giới. - Bản đồ tự nhiên Tây Nam Á và Trung Á, các hình ảnh về dân cư xã hội khu vực. 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV xác định trên bản đồ Các nước trên thế giới, xác định khu vực Tây Nam Á và Trung Á. - Bước 2: GV chia lớp thành 8 nhóm, phát phiếu học tập, yêu cầu HS quan sát bản đồ tự nhiên khu vực Tây Nam Á và Trung Á, kết hợp kiến thức bản thân và SGK, hoàn thành phiếu theo nhóm trong vòng 5 phút. PHIẾU HỌC TẬP 1. Những điểm tương đồng của Tây Nam Á và Trung Á: - ………………………………………………………………………………… - ………………………………………………………………………………… - ………………………………………………………………………………… - ………………………………………………………………………………… 2. Những điểm khác biệt: Đặc điểm Tây Nam Á Trung Á Vị trí địa lí và ý nghĩa
Số quốc gia Diện tích, số dân Tự nhiên và tài nguyên Xã hội - Bước 3: Thực hiện nhiệm vụ: HS trao đổi theo cặp trong thời gian 5’ để hoàn thành nhiệm vụ. Trong lúc đó, GV kẻ nội dung PHT lên bảng để học sinh lên điền nội dung thảo luận. - Bước 4: GV gọi ngẫu nhiên HS nêu thông tin và điền bảng - Bước 5: GV chiếu kết quả. Nhóm chấm chéo và báo điểm. 1 điểm/ý đúng Gv nhận xét chung và nhấn mạnh một số điểm đặc biệt + Vị trí đặc biệt + Tôn giáo chính là Hồi giáo + Văn hóa đặc trưng + Những vấn đề xã hội hiện nay… NỘI DUNG
Khu vực Diện tích
Tây Nam Á
Trung Á
- Có 20 quốc gia
- Có 6 quốc gia
- DT: 7,0 triệu km2.
- DT: 5,6 triệu km2.
Vị trí địa lí
- Nằm ở ngã ba của 3 châu lục Á - Nằm ở trung tâm của châu Á - Âu - Phi. - Giáp với nhiều khu vực của - Giáp với ÂĐD, ĐTH, Biển Đỏ, Châu Á và châu Âu. Biển Đen
Ý nghĩa của VTĐL
Có vị trí chiến lược quan trọng Là cầu nối giữa phương Đông về kinh tế, chính trị, quân sự. và phương Tây.
Đặc điểm tự nhiên
- Có khí hậu khô nóng.
- Cảnh quan chủ yếu là hoang - Cảnh quan nhiều thảo nguyên, mạc, bán h.mạc hoang mạc - Nhiều dầu mỏ, khí tự nhiên.
Đặc điểm dân cư và xã hội
- Khí hậu lục địa khô hạn.
- Dầu khí, vàng, muối mỏ, uranium
- Số dân hơn 313 triệu người - Dân số 61,3 triệu người (2005), chủ yếu theo đạo Hồi. (2005), chủ yếu theo đạo Hồi (trừ Mông Cổ). - Là cái nôi văn minh thế giới. - Đa số dân cư theo đạo Hồi.
* Hai khu vực có cùng điểm chung - Cùng có vị trí địa lí - chính trị chiến lược quan trọng. - Cùng có nhiều dầu mỏ, khí tự nhiên và các tài nguyên khác.
- Tỉ lệ dân cư theo đạo Hồi cao.
1. Mục tiêu - Đánh giá được vai trò của Tây Nam Á và Trung Á trong việc cung cấp dầu mỏ của thế giới, - Giả thích hiểu nguyên nhân sâu xa của các cuộc xung đột trong khu vực, đưa ra những giải pháp giải quyết - Đọc và trình bày, phân tích bản đồ, số liệu thống kê 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Hoạt động cá nhân/nhóm; Nêu vấn đề - Kĩ thuật Think – Pair - Share 3. Phương tiện: bản đồ SGK, các hình ảnh về xung đột. 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV hướng dẫn HS phân tích biểu đồ sản lượng dầu thô tiêu thụ và sản xuất trên thế giới. Yêu cầu học sinh Tính chênh lệch tiêu thụ/ khai thác (nghìn thùng) theo phiếu học tập Khu vực Đông Á Đông Trung Tây Đông Tây Á Bắc Nam Á Á Nam Á Âu Mĩ Chênh lệch tiêu thụ/ khai thác (nghìn thùng)
Đa dân tộc, mật độ dân số thấp.
- Xung đột, chiến tranh, khủng - Phần lớn dân cư theo đạo Hồi bố thường xuyên . - Chính trị thiếu ổn định.
- Khí hậu khô hạn
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu một số vấn đề của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á (15 phút)
- Bước 2: GV yêu cầu HS phân tích hình 5.8 và nội dung mục II.1 để thấy vai trò của khu vực Tây Nam Á và Trung Á trong việc cung cấp dầu mỏ trên thế giới: - Khu vực nào khai thác được lượng dầu thô nhiều nhất, ít nhất? - Khu vực nào có lượng dầu thô tiêu dùng nhiều nhất, ít nhất? - Khu vực nào vừa có khả năng vừa thỏa mãn dầu thô cho mình, vừa có thể cung cấp dầu thô cho thế giới, tại sao? - Bước 3: Gv gọi nhanh ngẫu nhiên >>> kết luận nhanh về vai trò của khu vực. - Bước 4: Dựa vào thông tin trong bài học và hiểu biết của bản thân, em hãy cho biết: + Cả hai khu vực Tây Nam Á và Trung Á vừa qua đang nổi lên những sự kiện chính trị gì đáng chú ý?
+ Những sự kiện nào của a khu vực v Tây Nam Á được cho là diễn n ra m một cách dai dẳng nhất, cho đến nay vẫn n chưa ch chấm dứt? + Em giải thích như thế nào về v nguyên nhân của các sự kiện đã ã xxảy ra ở cả hai khu vực? (2 nguyên nhân) + Theo em, các sự kiện n đó ảnh hưởng như thế nào đến đời sống ng ngư người dân, đến sự phát triển kinh tế – xã hộii của c mỗi quốc gia và trong khu vực?(2 ảnh nh hư hưởng) + Em có đề xuấtt gì trong việc vi xây dựng các giải pháp nhằm chấm md dứt việc xung đột sắc tộc, xung độtt tôn giáo và chấm ch dứt nạn khủng bố? (1 giảii pháp) GV dùng kĩ thuật Think – Pair - Share + 1 phút HS suy nghĩ viết thông tin + 2 phút cùng chia sẻ trong nhóm >> bổ b sung thông tin từ bạn n bè + Chia sẻ trước lớp p các ý ki kiến GV có thể cung cấp p cho HS gi giấy viết có mặt dính để dính lên bảng ng các câu tr trả lời, yêu cầu mỗi em có thể viếết nhiều tờ, nhưng mỗi tờ chỉ được viếtt một m câu đơn nghĩa (để dễ tổng hợp kết quả ả).
Những tổn thất
Khủng hoảng dân di cư
- Bước 5: GV cho HS xung phong chia sẻ quan điểm nhanh chóng. Các HS khác ghi nhận và cùng nêu quan điểm. GV đánh giá chung, tôn trọng quan điểm các em NỘI DUNG 1.Vai trò cung cấp dầu mỏ: - Cả hai khu vực có trữ lượng dầu mỏ rất lớn, riêng Tây Nam Á chiếm 50% trữ lượng của thế giới. - Tây Á và Trung Á có khả năng xuất khẩu dầu mỏ lớn nhất thế giới. - Khu vực Tây Nam Á chiếm 40% lượng dầu xuất khẩu thế giới => đây là nguyên nhân chính tạo nên sự bất ổn định của khu vực. 2.Xung đột sắc tộc, tôn giáo và nạn khủng bố: a. Thực trạng: - Xung đột sắc tộc diễn ra thường xuyên và kéo dài. Ví dụ: Xung đột dai dẳng giữa người Ả-rập và Do Thái. Chiến tranh I ran với I rắc; giữa I rắc với Cô oét… - Các cuộc tranh giành tài nguyên đất đai, nguồn nước, khoáng sản. - Sự can thiệp của các thế lực bên ngoài, các lực lượng khủng bố phát triển. b. Nguyên nhân:
Biểu đồ lượng dầu u thô khai thác và tiêu dùng của c một số khu vực trên thế giớii năm 2015 (triệu (tri thùng/ngày
Các cuộc nội chiến
- Do tranh chấp quyền lợi: Đất đai, tài nguyên, môi trường sống. - Do khác biệt về tư tưởng, định kiến về tôn giáo, dân tộc có nguồn gốc từ lịch sử. - Các thế lực bên ngoài can thiệp nhằm vụ lợi. c. Hậu quả: - Gây mất ổn định ở mỗi quốc gia, trong khu vực và làm ảnh hưởng tới các khu vực khác. - Đời sống nhân dân bị đe dọa và không được cải thiện, kinh tế bị hủy hoại và chậm phát triển. - Ảnh hưởng tới giá dầu và phát triển kinh tế của thế giới
C. Hoạt động luyện tập (5 phút) 1. Mục tiêu Giúp HS củng cố lại và khắc sâu các kiến thức đã được tìm hiểu trong bài học. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Học sinh làm việc cá nhân, hoàn thành sơ đồ kiến thức 3. Tiến trình hoạt động - Bước 1. Giao nhiệm vụ: Học sinh đá nh mũ i tê n sao cho phù hợp nha¡ t - Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ 1. Đánh mũi tên nối các ô sao cho hợp lí:
KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ KHU VỰC TRUNG Á
Mâu thuẫn về quyền lợi: Đất đai, nguồn nước, dầu mỏ, tài nguyên, môi trường sống
Định kiến về dân tộc, tôn giáo, văn hoá và các vấn đề thuộc
Xung gia,
Xung đột tôn giáo
đột
Kinh tế quốc gia bị giảm sút, làm chậm tốc độ tăng
quốc
Đời sống nhân dân bị đe doạ
Môi trường bị ảnh hưởng, suy thoái
Sự can thiệp vụ lợi của các thế lực bên ngoài
Tệ nạn khủng bố
Ảnh hưởng tới hoà bình, ổn định của khu vực, biến động của giá dầu làm ảnh hưởng tới kinh tế thế
2. Nêu đề xuất giải pháp cho các vấn đề của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á, giải pháp của em sẽ tác động vào tầng nào của sơ đồ trên, tại sao? - Bước 3.Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả Học sinh trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. - Bước 4. Đánh giá, GV chuẩn hóa kiến thức cho HS. D. Hoạt động nối tiếp- hướng dẫn học tự học (3 phút) - Tự ôn tập từ bài 1 đến bài 5 để chuẩn bị cho kiểm tra 1 tiết.
* Hướng dẫn ôn tập: - Học theo hệ thống câu hỏi SGK từ bài 1 đến hết bài 5. - Xem lại các dạng bài tập vẽ biểu đồ ở trong SGK V. RÚT KINH NGHIỆM
Tuần ……… - Ngày soạn: ………………………… PPCT: Tiết ………
Bài 6. HỢP CHÚNG QUỐC HOA KỲ TIẾT 1: TỰ NHIÊN VÀ DÂN CƯ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Nêu được đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Hoa Kì. - Phân tích được ý nghĩa của vị trí địa lí và lãnh thổ đối với sự phát triển KT - XH Hoa Kì. - Trình bày được đặc điểm tự nhiên, TNTN và phân tích được thuận lợi, khó khăn của chúng đối với sự phát triển kinh tế - Phân tích đặc điểm dân cư của Hoa Kì và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển KT – XH. 2. Kĩ năng - Phân tích đặc điểm địa hình, sự phân bố khoáng sản, dân cư Hoa Kì trên bản đồ. - Phân tích số liệu, tư liệu về tự nhiên, dân cư Hoa Kì. - Phân tích được các mối liên hệ giữa điều kiện phát triển với sự phân bố của các ngành NN và CN. 3. Thái độ - Có nhận thức đúng đắn về các vấn đề tự nhiên của Hoa Kì. - Có nhận thức đúng đắn về tình trạng phân biệt chủng tộc trên thế giới. - Nhận thức được rằng bên cạnh những thuận lợi to lớn về tự nhiên, Hoa Kì cũng thường xuyên đối mặt với những khó khăn do thiên tai mang lại. 4. Năng lực hình thành - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực quản lí, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông. - Năng lực chuyên biệt: + Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ: + Năng lực sử dụng bản đồ + Năng lực sử dụng số liệu thống kê + Năng lực sử dụng tranh ảnh địa lý, video clip. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Chuẩn bị của GV: - Bản đồ Tây bán cầu hoặc bản đồ Thế giới. - Bản đồ địa lí tự nhiên Hoa Kì. - Phóng to bảng 6.1,6.2/ SGK. - Phiếu học tập. - Quốc kỳ Hoa Kỳ. 2. Chuẩn bị của HS: - Sách, tư liệu, số liệu, tranh ảnh về tự nhiên, xã hội Hoa Kì. III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Nội Vận dụng Vận dụng Nhận biết Thông hiểu Dung thấp cao
- Nêu được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ Hoa Kì. -Trình bày TỰ các đặc NHIÊN điểm tự VÀ DÂN nhiên, tài CƯ HOA nguyên KỲ thiên nhiên của Hoa Kì. - Trình bày các đặc điểm dân cư - xã hội của Hoa Kì
- Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí – lãnh thổ Hoa Kì đến sự phát triển KT – XH. - Phân tích được thuận lợi, khó khăn của đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế. - Phân tích được các đặc điểm dân cư và ảnh hưởng của chúng tới sự phát triển kinh tế của Hoa Kì. - Giải thích đặc điểm xã hội của Hoa Kì.
- Sử dụng bản đồ để phân tích đặc điểm địa hình dân cư của Hoa Kì.
- So sánh được sự khác biệt giữa các vùng về điều kiện tự nhiên� rút ra những ảnh hưởng đến sự - Phân tích phát triển số liệu, tư kinh tế của liệu về dân đất nước này. cư, đặc - Liên hệ thực điểm kinh tế Việt Nam tế Hoa Kì. về mặt tự nhiên.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Tình huống xuất phát (3 phút) 1. Mục tiêu: - Tạo hứng khởi để vào bài - Liên hệ kiến thức của bài mới 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Cá nhân 3. Phương tiện: Quốc kỳ của Hoa Kỳ in trên khổ giấy A3 hoặc A2.
4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV cho học sinh xem quốc kỳ của Hoa Kỳ, đặt câu hỏi: Em hãy HS giải thích ý nghĩa của màu sắc và các chi tiết có trên quốc kì. - Bước 2: HS xung phong trình bày (tối đa 5 lượt).
- Bước 3: Gv giảng giải, dẫn dắt vào bài: “Từ 13 bang thuộc địa nằm bên bờ Đại Tây Dương, Hoa Kỳ ngày nay là một quốc gia rất rộng lớn và giàu có, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu xem nhờ những nguyên nhân nào….” B. Hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu VỀ LÃNH THỔ VÀ VỊ TRÍ ĐỊA LÍ của Hoa Kỳ (7 PHÚT) 1. Mục tiêu: - Trın ̀ h bà y được khái quát đặc điểm vị trí địa lí và lãnh thổ Hoa Kỳ. - Sử dụng bản đồ thế giới và bản đồ tự nhiên Hoa Kì để xác định được vị trí địa lí cũng như lãnh thổ của Hoa Kì. - Thể hiện quan điểm cá nhân khi đánh giá về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ HK. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận cặp đôi. 3. Phương tiện: Bản đồ thế giới hoặc châu Mỹ, bản đồ tự nhiên Hoa Kì (hình 6.1 phóng to). 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho học sinh theo cặp/ cả lớp. ● Xác định trên bản đồ bán cầu Tây các bộ phận của lãnh thổ Hoa Kì. ● Dựa vào bản đồ trình bày vị trí địa lí Hoa Kì. ● Phân tích ý nghĩa của vị trí địa lí và lãnh thổ Hoa Kì đến sự phát triển KT – XH.
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi với cả lớp về kết quả đạt được.
Trong quá trình thực hiện GV quan sát và điều chỉnh nhiệm vụ học tập cho phù hợp với đối tượng HS. - Bước 3: GV chỉ định ngẫu nhiên HS báo cáo kết quả, bổ sung ý kiến (không trùng với ý kiến đã nêu). - Bước 4: GV chốt kiến thức, nhận xét đánh giá kết quả thực hiện của HS. NỘI DUNG I. Lãnh thổ và vị trí địa lí 1. Lãnh thổ: - Diện tích đứng thứ 3 thế giới. - Bao gồm 3 bộ phận: ❖ Trung tâm lục địa Bắc Mĩ: hình dạng khá cân đối, diện tích rộng lớn, thiên nhiên phân hoá đa dạng theo chiều Bắc-Nam, Đông -Tây. ❖ Bán đảo A-la-xca nằm ở Tây Bắc Canada. ❖ Quần đảo Ha - oai giữa Thái Bình Dương. 2. Vị trí địa lí - Nằm ở bán cầu Tây, kéo dài từ khoảng 25oB - 44oB. - Giữa hai đại dương lớn: Đại Tây Dương và Thái Bình Dương. - Tiếp giáp với Ca-na-đa và Mĩ La tinh. Ảnh hưởng: - Thuận lợi phát triển kinh tế biển và giao lưu với các nước trên thế giới cả về đường bộ và đường thủy. - Có thị trường và nguồn cung cấp tài nguyên rộng lớn. - Tránh được sự tàn phá của 2 cuộc đại chiến thế giới và còn làm giàu nhờ chiến tranh. - Có khí hậu đa dạng, ôn hòa, thuận lợi cho sự phát triển nông nghiệp và cả sinh hoạt của con người. HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN của Hoa Kỳ (20 phút) 1. Mục tiêu: - Trı̀nh bà y được đặc điểm tự nhiên của các bộ phận lãnh thổ Hoa Kỳ - Phân tích ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên đến phát triển KT - XH Hoa Kỳ 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học: - Thảo luận nhóm/Kỹ thuật mảnh ghép. 3. Phương tiện: - Hình 6.1 phóng to - Phiếu học tập 4. Tiến trình hoạt động Vòng 1: Vòng chuyên gia (Thời gian: 3 phút) - Bước 1: GV chia lớp thành 5 nhóm mỗi nhóm ít nhất 5 HS và giao nhiệm vụ. ❖ Nhóm 1: Nêu đặc điểm địa hình của trung tâm Bắc Mĩ theo phiếu học tập: Miền Tây Trung tâm Đông
Địa hình ❖ Nhóm 2: Nêu đặc điểm khí hậu của trung tâm Bắc Mĩ theo phiếu học tập: Miền Tây Trung tâm Đông Khí hậu ❖ Nhóm 3: Kể tên các tài nguyên phát triển nông nghiệp của trung tâm Bắc Mĩ theo phiếu học tập: Miền Tây Trung tâm Đông Tài nguyên phát triển nông nghiệp ❖ Nhóm 4: Kể tên các tài nguyên phát triển công nghiệp của trung tâm Bắc Mĩ theo phiếu học tập: Miền Tây Trung tâm Đông Tài nguyên phát triển công nghiệp ❖ Nhóm 5: Tìm hiểu các đặc điểm tự nhiên của Bán Đảo Alaxca và quần đảo Ha- oai theo phiếu học tập: Miền Alaxca Ha - oai Đặc điểm địa hình Đặc điểm khí hậu Tài nguyên CN Tài nguyên NN - Bước 2: Học sinh thảo luận theo nhóm, dựa vào SGK và bản đồ tự nhiên Hoa Kì để hoàn thành phiếu học tập: Vòng mảnh ghép (Thời gian: 7 phút) - Bước 1: GV cho HS di chuyển, tách nhóm chuyên gia tạo thành 5 nhóm mảnh ghép mới. Yêu cầu các nhóm trình bày và đánh giá các điều kiện tự nhiên của Hoa Kì theo phiếu học tập sau trong thời gian 7 phút. Miền
Tây
Trung tâm
Đông
Alaxca
Ha - oai
Đặc điểm địa hình Đặc điểm khí hậu Tài nguyên CN Tài nguyên NN Khó khăn - Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm và chuẩn bị báo cáo - trao đổi với cả lớp về kết quả đạt được. Trong quá trình thực hiện GV quan sát và điều chỉnh nhiệm vụ học tập cho phù hợp với đối tượng HS. - Bước 3: tổ chức cho HS báo cáo kết quả và thảo luận chung cả lớp.
Gọi nhóm ngẫu nhiên theo hình thức bốc thăm báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ, các HS khác lắng nghe và thảo luận, bổ sung thêm. - Bước 4: GV chốt kiến thức, nhận xét đánh giá kết quả thực hiện của HS, đưa thông tin phản hồi. NỘI DUNG Đặc điểm
Địa hình
Vùng phía Tây - Gồm các dãy núi cao TB trên 2000m, chạy song song theo hướng B-N, xen kẽ có bồn địa và cao nguyên lớn. - Các đồng bằng nhỏ ven TBD Khí hậu khô hạn, phân hóa phức tạp:
Đặc điểm khí hậu
- Hoang mạc và bán hoang mạc ở vùng núi - Ôn đới hải dương và cận nhiệt ở ven TBD
TN phát triển công nghiệ p
-Nhiều kim loại màu: vàng, đồng, chì, bôxít.
TN phát triển nông nghiệ p
- Ven Thái Bình Dương có các đồng bằng ven biển nhỏ, đất tốt.
- Tài nguyên năng lượng phong phú.
- Diện tích rừng tương đối lớn
Vùng Trung tâm
Vùng phía Đông
A-lax-ca và Ha-oai
- Phía Bắc: gò đồi thấp
- Có dãy núi cổ Apalat với sườn thoải và nhiều thung lũng rộng
- A-lax-ca là bán đảo rộng, địa hình chủ yếu là đồi núi.
- Phía Nam: đồng bằng phù sa sông Mi-xixi-pi
- Ôn đới lục địa ở phía Bắc - Cận nhiệt ở phía Nam
- Than đá và quặng sắt ở phía Bắc; dầu mỏ, khí đốt ở phía Nam. - Đồng bằng phù sa màu mỡ và nhiều đồng cỏ rộng thuận lợi phát triển NN.
-Các đồng bằng ven ĐTD có diện tích lớn
Ôn đới hải dương
- Than đá, quặng sắt nhiều nhất. - Thủy năng phong phú Đồng bằng phù sa ven biển diện tích khá lớn, phát triển cây trồng ôn đới.
- Ha-oai là quần đảo trong TBD
- Hàn đới ở Alax-ca. - Nhiệt đới hải dương ở Haoai.
- A-lax-ca có nhiều khoáng sản, nhất là dầu mỏ, có nhiều hải sản ở vùng biển. - Ha-oai có tiềm năng du lịch lớn, nhiều hải sản và trồng được nhiều cây nhiệt đới nhờ diện tích đất đỏ lớn
Khó khăn
- Thời tiết Alax-ca quá lạnh, - Khí hậu khô hạn - Xói mòn ở giao thông trở � hoang mạc hóa. phía Bắc do địa - Bão thường ngại do địa xảy ra ở - Địa hình hiểm trở hình dốc hình. ảnh hưởng đến - Lũ lụt ở phía Đông Nam - Ha-oai có GTVT Nam động đất và núi lửa
HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu về DÂN CƯ Hoa Kỳ (12 phút) 1. Mục tiêu - Trình bày được đặc điểm dân cư xã hội của Hoa Kỳ - Phân tích được ảnh hưởng của dân cư - xã hội đến sự phát triển KT - XH Hoa Kỳ. - Kĩ năng: nhận xét, phân tích bảng số liệu, bản đồ, lược đồ, rút ra nhận xét khi xem đoạn clip. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Thảo luận theo nhóm mảnh ghép của hoạt động 2. - Sử dụng phương tiện trực quan: đoạn clip, bảng số liệu, bản đồ 3. Phương tiện - Biểu đồ dân số Hoa Kì qua các thời kì. -Bảng số liệu dân cư Hoa Kì. - Bản đồ phân bố dân cư. - Đoạn clip: https://www.youtube.com/watch?v=14qOOq4r3Ho 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Dựa vào các hình ảnh và đoạn clip được cung cấp, thảo luận trả lời các câu hỏi trên phiếu học tập. DÂN SỐ HOA KÌ GIAI ĐOẠN 1890 – 2018 (Đơn vị: triệu người) Năm
180 0
182 0
184 0
186 0
188 0
190 0
192 0
194 0
196 0
198 0
2005 2010 2018
Số dân
5
10
17
31
50
76
105
132
179
227
296. 5
309. 3
Nhóm trên 65 tuổi
8
12
13.1
Hình 6.3. B BẢN ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ HOA KÌ
BẢN N ĐỒ Đ PHÂN BỐ ĐÔ THỊ HOA KÌ
327. 2
Trả Tr lời các câu hỏi sau: Bảng 6.2: MỘT SỐ CHỈ SỐ VỀ DÂN CƯ HOA KÌ Năm 1950 2004
2017
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên
1.5
0.6
0.73
Tuổi thọ trung bình (tuổi)
70.8
78
79
27
20
20.1
Nhóm tuổi dưới 15 tuổi(%)
- Dân số Hoa Kì có những ng đặc đ điểm gì (về số dân, gia tăng dân số,, cơ cấu c dân số, thành phần dân tộc)? - Các đặc điểm dân cư có những nh ảnh hưởng như thế nào đối với sự ự phát triển kinh tế - xã hội của Hoa Kì? - Chứng ng minh dân cư Hoa Kì K phân bố không đồng đều?
� Giải thích nguyên nhân?
- Người bản địa: 1%
- Trình bày sự phân bố các đô thị ở Hoa Kì.
1
Gốc Âu
5 11
Gốc Phi
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ trong vòng 5 phút.
Gốc Á và Mỹ Latinh
Trong quá trình thực hiện GV quan sát và điều chỉnh nhiệm vụ học tập cho phù hợp với đối tượng HS.
83
Người bản địa
- Bước 3: GV chỉ định các nhóm trả lời câu hỏi ngẫu nhiên xoay vòng, mỗi HS trả lời 1 lượt, không lặp lại. - Bước 4: GV nhận xét đánh giá kết quả thực hiện của các nhóm � chốt nội dung. NỘI DUNG III. Dân cư Hoa Kì 1. Dân số
● Ảnh hưởng: - Nhập cư làm cho dân số Hoa Kì tăng nhanh, trở thành một “Hợp chúng quốc”. - Làm cho Hoa Kì có một nền văn hóa đa dạng nhưng cũng gây khó khăn cho quản lí và gây ra nhiều bất ổn xã hội.
- Số dân: 296,5 triệu người (2005), hiện nay là 327,2 triệu người (2018).
- Đem lại cho Hoa Kì nguồn vốn, nguồn lao động dồi dào, năng động, có trình độ cao, giàu kinh nghiệm mà không tốn nhiều chi phí đào tạo.
- Đứng thứ ba thế giới sau Trung Quốc và Ấn Độ.
- Nhập cư phần nào đó gây ra sự bất bình đẳng và phân hóa sâu sắc trong xã hội.
- Dân số tăng nhanh, chủ yếu do nhập cư � đem lại tri thức, nguồn vốn, lực lượng lao động lớn.
3. Phân bố dân cư
- Có xu hướng già hóa.
- Phân bố không đều: đông đúc ở vùng Đông Bắc, ven biển và đại dương; Thưa thớt ở vùng trung tâm và vùng núi hiểm trở phía Tây.
2. Thành phần dân cư: Rất phức tạp, chủ yếu là có nguồn gốc nhập cư:
- Xu hướng: di chuyển từ Đông Bắc về phía Nam và ven bờ Thái Bình Dương.
- Gốc Âu: 83%
- Dân thành thị chiếm 82,3% (2018). 91,8% dân tập trung ở các thành phố vừa và nhỏ � hạn chế những mặt tiêu cực của đô thị.
- Gốc Phi: 11% - Gốc Á và Mĩ La tinh: 5%
C. Luyện tập (03 phút) 1. Mục tiêu: - Củng cố lại kiến thức đã học; rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hình thành. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học: - Trả lời nhanh. - Hình thức: Xung phong; cộng điểm cá nhân. 3. Tiến trình hoạt động: - Bước 1: GV chia bảng thành 5 phần, đặt câu hỏi: “Liệt kê những cái nhất của Hoa Kỳ mà em biết” - Bước 2: HS xung phong ghi câu trả lời lên bảng; ai nhanh chân sẽ được phần trả lời; liệt kê trong vòng 1 phút. - Bước 3: Hết giờ, GV chỉnh sửa nhanh, tính điểm cộng theo thang tăng dần cho HS có nhiều đáp án nhất.
D. Hoạt động nối tiếp- hướng dẫn học tự học (1 phút) - HS về nhà học bài, tìm số liệu mới về kinh tế Hoa Kỳ. - Xem trước các nội dung được giao: + Tìm clip về hệ thống giao thông Hoa Kỳ. + Tìm tư liệu về sự hiện đại trong nông nghiệp Hoa Kỳ. V. RÚT KINH NGHIỆM ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………
BIỂU ĐỒ CÁC THÀNH PHẦN CHỦNG TỘC Ở HOA KÌ
THÁP DÂN SỐ HOA KÌ NĂM 2017
Tuần 1 - Ngày soạn: 01/08/2019 PPCT: Tiết 1
KỲ
hoá - của Hoa Kì - Trình bày đượcc vai trò của một số ngành kinh tế chủ chốt.
Bài 6. HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ Tiết 2. KINH TẾ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Trình bày được quy mô nền kinh tế Hoa Kì và đặc điểm các ngành kinh tế: dịch vụ, công nghiệp và nông nghiệp. - Phân tích được các xu hướng thay đổi cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ và nguyên nhân của sự thay đổi đó. 2. Kĩ năng - Sử dụng bản đồ kinh tế chung của Hoa Kì để phân tích đặc điểm các ngành kinh tế của Hoa Kì. - Phân tích số liệu thống kê để so sánh giữa Hoa Kì với các châu lục, quốc gia. 3. Thái độ - Thấy được sự đa dạng và phát triển vượt bậc của kinh tế Hoa Kỳ để có những học hỏi cho nền kinh tế nước nhà. - Có ý thức học tập góp phần xây dựng đất nước. 4. Năng lực hình thành - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực quản lí, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ - Năng lực chuyên biệt: + Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ + Năng lực sử dụng bản đồ + Năng lực sử dụng số liệu thống kê + Phân tích bảng số liệu về kinh tế xã hội của từng nhóm nước
để nhận xét các Hoa Kì. ngành kinh tế và các vùng kinh tế
- Ghi nhớ một số địaa danh * Định hướng năng lực đượcc hình thành
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌ ỌC A. Tình huống hu xuất phát (5 phút) 1. Mục tiêu - Tạo hứng thú cho học sinh. a Hoa Kỳ K trong nền kinh tế thế giới. - Trình bày được vai trò của - Kể tên một số tập p đoàn hàng đầu đ thế giới năm 2016. - Phân tích biểu đồ một số tập p đoàn hàng đầu đ thế giới năm 2016.
2. Phương pháp/kĩ thuật dạ ạy học - Hình thức cặp đôi, khai thác biểu u đồ. đ
3. Phương tiện - Máy tính/ Máy chiếu, phiếu u học h tập, Hình ảnh phóng lớn treo tường - Biểu đồ một số tập đoàn hàng đ đầu thế giới năm 2016.
4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: Xem hình ảnh và cho biếết trong 10 tập đoàn lớn nhất thế giới,i, Hoa Kì có các ttập đoàn nào? Chiếm bao nhiêu %?
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Chuẩn bị của GV - Bản đồ kinh tế chung Hoa Kì. - Máy chiếu và các phương tiện khác. (cập nhật số liệu mới) - Phiếu học tập
2. Chuẩn bị của HS - Vở ghi, sách giáo khoa. III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH Nội Dung
Nhận biết
Thông hiểu
- Nêu được vị trí địa - Giải thích được đặc lí, phạm vi lãnh thổ điểm kinh tế, sự Hoa Kì. chuyển dịch, phân HỢP hoá một số ngành Trình bày các đặc CHÚNG kinh tế điểm kinh tế, sự QUỐC HOA chuyển dịch và phân
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
- Tìm kiếm, xử lí thông tin và viết báo cáo ngắn về ngành tài chính, du lịch và thông - Sử dụng bản đồ tin liên lạc của - Phân tích số liệu, tư liệu đặc điểm kinh tế Hoa Kì.
- Bước 2: Học sinh thực hiện n theo cặp c đôi và ghi ra giấy nháp. - Bước 3: GV gọi 01 họcc sinh báo cáo, các HS khác trao đ đổi và bổ sung thêm.
- Bước 4: GV sử dụng nội dung họ ọc sinh trả lời để tạo ra tình huống có vấn đềề và dẫn dắt vào nội dung bài học. Theo so¡ liệ u tho¡ ng kê củ a cá c chuyê n gia lı̃nh vực kinh te¡ đá nh giá trong 10 tậ p đoà n lớn nha¡ t the¡ giới hiện n nay thı̀ cá c tậ p đoà n củ a Mỹ đã chie¡ m đê n 90%, gồm m có 9 ttập đoàn hàng đầu, chỉ có China Mobile là của a Trung Qu Quốc. Xem thêm: https://tinyurl.com/y6nva6gt
B. Hình thành kiến ki thức mới HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu QUY MÔ NỀN KINH TẾ HOA KÌ (5 phút) 1. Mục tiêu - Trình bày được quy mô nền n kinh ttế Hoa Kì. - Phân tích số liệu thống kê để so sánh giữa gi Hoa Kì với các châu lục, quốc gia.
2. Phương pháp/kĩ thuật dạ ạy học: Nêu Vấn đề, sử dụng bảng số liệệu 3. Phương tiện: Máy tính/ Máy chiếu, chi phiếu học tập, Hình ảnh nh phóng lớn l treo tường 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV yêu cầu HS dựaa vào bảng b số liệu, biểu đồ Link dữ liệu: https://tradingeconomics.com/united-states/gdp https://tradingeconomics.com/united https://tinyurl.com/y6yusq4q GDP CỦA A HOA KÌ VÀ MỘT M SỐ CHÂU LỤC – NĂM 2018 Đơn vị: tỉ USD Toàn thế giới gi 84 840 Hoa Kì 20 494 Châu Á 30 220 Châu Âu 21 820 Châu Phi 2 330 Nguồn: IMF BIỂU ĐỒ GDP HOA KÌ
Trong quá trình thực hiện, GV quan sát và điều chỉnh nhiệm vụ học tập cho phù hợp với đối tượng HS. - Bước 3: GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả Gọi 01 HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ; các HS khác lắng nghe, bổ sung và thảo luận thêm. - Bước 4: GV chốt kiến thức, nhận xét và đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS. Giáo viên phát vấn gợi mở đối với học sinh: dựa vào kiến thức đã học hãy giải thích nguyên nhân khiến cho Hoa Kì có quy mô nền kinh tế lớn nhất thế giới. I. Quy mô nền kinh tế - Có quy mô nền kinh tế lớn nhất thế giới. - Tổng GDP chiếm ¼ của thế giới (lớn hơn GDP của châu Á, gấp 14 lần GDP của châu Phi). - GDP/ người rất cao: 62 606 USD (2018). * Nguyên nhân: + Vị trí thuận lợi, tài nguyên giàu có. + Lao động đông, trình độ cao + Không bị chiến tranh tàn phá.
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu CÁC NGÀNH KINH TẾ CỦA HOA KÌ (25 phút) 1. Mục tiêu - Trình bày được đặc điểm các ngành kinh tế của Hoa Kì. - Phân tích được các xu hướng thay đổi cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ và nguyên nhân của sự thay đổi đó. - Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng kênh hình để phân tích đặc điểm ngành dịch vụ của Hoa Kì. 2. Phương pháp/kỹ thuật dạy học: Hoạt động nhóm 3. Phương tiện dạy học: Sử dụng bản đồ, biểu đồ SGK, tư liệu GV cung cấp.
4. Tiến trình hoạt động Bước 1: GV cung cấp BSL mới và phiếu học tập, chia nhóm, phân công nhiệm vụ cho học sinh sử dụng các tư liệu sẵn có, làm 1 mục “Đọc báo giùm bạn” trong thời gian 2 phút báo cáo. Nhóm 1: Nhận xét cơ cấu GDP của theo khu vực Kinh tế của Hoa Kì trong giai đoạn 19602017. CƠ CẤU GDP THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA HOA KÌ (Đơn vị%) Khu vực 1960 2004 2017 Khu vực I
4,0
0,9
0.9
Khu vực II
33,9
19,7
19.1
Khu vực III
62,1
79,4
80
Nhóm 2: Ngoại thương GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ CỦA HOA KÌ NĂM 2015
+ Tính tỉ trọng GDP củaa Hoa Kì và các châu lục l so với toàn thế giới. + So sánh GDP của Hoa Kì vớii các châu lục l khác và rút ra kết luận. - Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Nước
Tống giá trị xuất nhập khẩu
Hoa Kì
3813
Xuất khẩu
Nhập khẩu
1505
2308
(Đơn vị: tỉ USD) Cán cân xuất nhập khẩu -803
✔ Tính tốc độ tăng trưởng năm 2015 của Hoa Kì ( giá trị xuất nhập khẩu năm 2004 (số liệu SGK)) so với năm 2004
✔ Các bạn hàng lớn của Hoa Kì. Nhóm 3: Giao thông vận tải Dựa vào Infographic, lập BSL sau: Chiều dài Đường thủy Đường bờ biển Tổng số cảng Số cảng thương mại (cảng có tổng giá trị kinh tế trên 4 triệu USD Chiều dài đường phủ xe Bus Giao thông công cộng Thành phố có hệ thống giao thông công cộng tốt nhất Tổng chiều dài Đường sắt % giảm so với năm 2004 (SGK) Tổng chiều dài Đường ô tô Tổng chiều dài đường cao tốc Nhóm 4: Công nghiệp Bảng số liệu về sản lượng một số sản phẩm công nghiệp của Hoa Kì qua các năm Năm 2004 Năm 2010 Năm 2015 Sản phẩm
Đơn vị tính
Sản lượng
Xếp hạng TG
Sản lượng
Xếp hạng TG
Sản lượng
Xếp hạng TG
Than đá
Triệu tấn
1069
2
983,7
2
812,8
2
Dầu thô
Triệu tấn
437
3
332,8
3
567,2
2
Tỉ m3
531
2
603,6
1
767,3
1
Khí tự nhiên Điện Nhôm Ô tô các loại
Tỉ kWh
3979
1
4332,8
1
4303,0
2
Triệu tấn
2,5
4
1,7
5
1,6
7
Triệu chiếc
16,8
1
7,7
3
12,1
2
CÔNG NGHIỆP Các ngành công nghiệp phát triển
Các ngành có vị trí hàng đầu thế giới Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành Xu hướng chuyển dịch theo lãnh thổ + Nhóm 5: Nông nghiệp Đặc điểm chung Sản lượng Chuyển dịch cơ cấu Hình thức tổ chức sản xuất Xuất khẩu Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ, thời gian 5 phút. HS thực hiện cá nhân, sau đó trao đổi nhóm và chuẩn bị báo cáo GV, trao đổi với cả lớp về kết quả thực hiện. Trong quá trình thực hiện, GV quan sát và điều chỉnh nhiệm vụ học tập cho phù hợp với đối tượng HS. Bước 3. GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả và thảo luận chung cả lớp Gọi 1 nhóm đại diện báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ; các HS khác lắng nghe, bổ sung và thảo luận thêm. Bước 4. GV nhận xét và chuẩn hóa kiến thức, mở rộng thêm phần đường Hàng không “Ngành công nghiệp hàng không dân dụng (civil airline industry) đều thuộc sở hữu tư nhân và đã được điều chỉnh quy định từ năm 1978, trong khi hầu hết các hãng hàng không lớn thuộc sở hữu đại chúng (publicly owned). Ba hãng hàng không lớn nhất thế giới theo lượt khách chuyên chở có trụ sở tại Mỹ; Hiện American Airlines là lớn nhất sau cuộc sáp nhập năm 2013 bởi US Airways.Trong 30 sân bay nhộn nhịp nhất thế giới, 12 sân bay của Hoa Kỳ, bao gồm sân bay đông đúc nhất Hartsfield–Jackson Atlanta International Airport.” NỘI DUNG CHÍNH HOẠT ĐỘNG 2 II. Các ngành kinh tế 1. Dịch vụ - Phát triển mạnh với tỉ trọng GDP cao (80% năm 2017) - Các hoạt động dịch vụ đa dạng, phạm vi hoạt động trên toàn thế giới. a. Ngoại thương - Chiếm 12% giá trị ngoại thương thế giới. - Giá trị nhập siêu ngày càng lớn. b. Giao thông vận tải - Hiện đại và hoàn thiện bậc nhất thế giới. c. Tài chính, thông tin liên lạc, du lịch (học sinh về nhà tìm hiểu thêm)
Đặc điểm chung
Sản lượng
Chuyển dịch cơ cấu Hình thức tổ chức sản xuất
Xuất khẩu
Nền nông nghiệp tiên tiến. Tính chuyên môn hóa cao. Gắn với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ. 208 tỉ USD (2017) Chiếm 0,9 % GDP (2017) 1. Ngũ cốc 257 triệu tấn 2. Thịt gia súc 12 triệu tấn 3. Sữa tươi 78 triệu tấn 4. Thịt gà15 triệu tấn 5. Đậu nành 66 triệu tấn 6. Thịt lợn 8,6 triệu tấn 7. Lúa mì 64 triệu tấn Giảm: giá trị hoạt động thuần nông. Tăng: giá trị dịch vụ nông nghiệp Trang trại. Số lượng giảm Diện tích trung bình tăng Lớn nhất thế giới, xuất khẩu nhiều như ngũ cốc, đậu nành, lúa mì…. Doanh thu 75-80 tỉ USD C. Luyện tập (4 phút)
1. Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hệ thống hóa lại kiến thức, mở rộng thông tin, kiến thức của bài. 2. Phương thức: cá nhân, học sinh trả lời các câu hỏi sau. 3. Chuẩn bị của HS: bảng trả lời A, B, C, D; bảng đen 4. Tổ chức hoạt động: - Bước 1: GV chọn 1 MC để thực hiện trò chơi, GV điều khiển máy chiếu. - Bước 2: Chơi trò chơi (Thời gian mỗi câu là 30 giây) - Bước 3: Tổng kết - Bước 4: Ghi điểm cộng cho những HS xuất sắc
Câu 1. Đặc điểm chung của nền kinh tế Hoa Kỳ là A. có qui mô lớn, tính chuyên môn hóa cao, nền kinh tế thị trường điển hình B. có qui mô lớn, nền kinh tế thị trường điển hình, sức mua của dân cư lớn C. công nghiệp phát triển, tính chuyên môn hóa rõ rệt, sức mua của dân cư lớn D. phát triển mạnh cả ở 3 khu vực,, nhất là công nghiệp và dịch vụ
2/Công nghiệp
2. Công nghiệp. a. Các ngành công nghiệp chính * Công nghiệp chế biến - Chiếm: 84,2% giá trị hàng xuất khẩu của cả nước. - Thu hút: 40 triệu lao động (2000) * Công nghiệp điện lực - Gồm: nhiệt điện, điện nguyên tử, thủy điện - Các loại khác: điện địa nhiệt, điện từ gió, điện mặt trời. 3/ Nông nghiệp
Câu 2. Hoạt động nông nghiệp của Hoa Kỳ phát triển rất mạnh và chiếm tỉ trọng rất thấp trong GDP. Năm 2014. tỉ trọng dịch vụ chiếm khoảng A. 19,1% B. 2% C. 80% D. 0,9% Câu 7. Các ngành công nghiệp truyền thống của Hoa Kỳ như luyện kim, chế tạo ô tô, đóng tàu, hóa chất, dệt… tập trung chủ yếu ở vùng A. Đông Bắc B. ven Thái Bình Dương C. Đông Nam D. Đồng bằng Trung tâm
Câu 4. Hoa Kỳ có số sân bay nhiều A. nhất thế giới B. thứ hai trên thế giới C. thứ ba trên thế giới D. thứ tư trên thế giới Câu 5. Trong ngành công nghiệp khai khoáng, Hoa Kỳ đứng đầu thế giới về khai thác A. vàng, bạc B. chì, than đá C. khí tự nhiên D. dầu mỏ, đồng Câu 6. Hiện nay, sản xuất công nghiệp của Hoa Kỳ đang mở rộng xuống vùng A. phía Tây Bắc và ven Thái Bình Dương B. phía Nam và ven Thái Bình Dương C. phía Đông Nam và ven vịnh Mêhicô D. ven Thái Bình Dương và vịnh Mêhicô
Cán cân thương mại năm 2014[283] Trun g Quốc
Nhậ t Bản
Mexi co
3.4
−8.0
−11.0
1.9
6.4
2.4
−20.8
10.9
-30.9
−56.3
−4.9
Thiết bị điện tử
−35.9
Hàng hoá hỗn hợp
Máy tính
3. Hoạt động - Bước 1: GV giao nhiệm vụ: HS về nhà tìm hiểu và viết báo cáo nhanh về ngành tài chính, ngân hàng, du lịch và thông tin liên lạc của Hoa Kì - Bước 2: HS tiếp nhận vấn đề và thực hiện ở nhà
V. RÚT KINH NGHIỆM ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… TÀI LIỆU THAM KHẢO THÊM
−26.
Cana da
Tru ng Đông
Mỹ Latin
Tổ ng theo sp
12.1
155.0
5.8
1.1
-79.8
-45.1
−59.5
−0.5
−6.1
17.1
8.8
106.3
0.6
−4.2
−6.3
2.5
−0.3
−1.1
69.9
−2.4
−4.0
−8.5
−3.3
10.0
1.8
2.0
40.4
−35.3
4.9
2.7
−2.8
−1.4
5.8
−1.5
1.8
25.8
Đồ nội thất
-18.3
−1.2
0.0
−1.6
−2.1
0.4
0.2
0.0
22.6
Máy móc
-19.9
−27.0
3.9
7.6
18.1
4.5
9.1
22.4
Kim loại chính
−3.1
3.1
−1.8
1.0
1.9
−8.9
−0.9
Kim loại chế tạo
-17.9
−5.9
−3.5
2.8
−4.3
7.3
1.2
1.9
18.5
−15.7
−1.9
−2.0
5.7
−4.1
2.6
−0.1
0.5
15.0
Dệt may
−12.3
−1.1
−0.3
2.8
−4.6
1.5
−0.9
0.2
14.7
Rượu bia, thuốc lá
1.3
−9.9
0.6
−3.3
0.0
1.0
0.2
−0.6
10.6
Khoá ng sản phi kim
−6.1
−1.9
−0.4
−1.2
0.1
1.9
−0.5
−0.8
-8.9
Giấy
−2.7
1.2
1.1
4.3
1.2
−9.8
0.9
−1.9
-5.8
Hoá chất
−3.9
−39.5
−1.5
19.1
3.2
4.6
−2.4
15.8
-4.7
Thực phẩm
0.7
−3.6
6.1
4.9
0.9
0.1
1.4
−1.1
9.5
Dầu, gas, khoáng sản Vận tải
- Giúp HS vận dụng hoặc liên hệ kiến thức đã học vào một vấn đề cụ thể của thực tiễn. 2. Chuẩn bị: GV chuẩn bị vấn đề
Thá i Bình Dương
20.9
D. Hoạt động nối tiếp- hướng dẫn học tự học (1 phút)
1. Mục tiêu
−151.
Châu Âu
Quần áo
Nhựa
9
−46. 2
−18. 8
1
15.9
−10. 4
149.7
19.1
Nông sản Xăng dầu Tổng cộng
17.8
6.2
0.6
−1.2
−346 .1
−106 .1
7.3 0.1 65.6
−3.0
5.7
−0.8
2.8
−6.5
29. 5 32. 9
16.6
−2.0
−0.1
0.6
18.3
−54. 9
−33. 0
−29.0
−15. 1
32. 3
Nền kinh tế thế giới trị giá 80 tỷ đô la
HỆ THỐ ỐNG ĐƯỜNG CAO TỐC LIÊN BANG
10 CẢNG HÀNG ĐẦU TẠI HOA KỲ (Bộ Giao thông Vận tải Hoa Kỳ, Cục Thống kê Giao thông Vận tải, 2013).
PPCT:
Bài 6. HỢP CHÚNG QUỐC HOA KỲ Tiết 3. THỰC HÀNH TÌM HIỂU SỰ PHÂN HÓA LÃNH THỔ SẢN XUẤT
Tuần - Ngày soạn:
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Kể tên được các sản phẩm nông nghiệp của Hoa Kỳ. - Kể tên các ngành công nghiệp chính và phân bố của Hoa Kỳ. - Giải thích được sự phân bố ngành theo lãnh thổ của Hoa Kỳ - Phân biệt được các ngành công nghiệp truyền thống và các ngành công nghiệp hiện đại và đánh giá được sức mạnh của nền kinh tế Hoa Kỳ 2. Kĩ năng - Khai thác lược đồ nông nghiệp của Hoa Kỳ thì dựa vào hình 6.6 sách giáo khoa trang 44. - Lập được lược đồ mới về nông nghiệp của Hoa Kỳ dựa trên việc sử dụng các icon và bản đồ câm. - Khai thác lược đồ công nghiệp của Hoa Kỳ để trình bày về sự phân bố bố của các ngành công nghiệp truyền thống và hiện đại. 3. Thái độ - Đánh giá cao những thành tựu kinh tế của Hoa Kỳ - Có nhận thức đúng đắn về việc lựa chọn các ngành kinh tế phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và bản thân thông qua quá trình nhận biết sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp của Hoa Kỳ theo ngành và theo lãnh thổ. 4. Năng lực hình thành - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực quản lí, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ - Năng lực chuyên biệt: + Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ: + Năng lực sử dụng bản đồ II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Chuẩn bị của GV - Lược đồ câm của Hoa Kỳ in trên khổ giấy A3. - Icon minh họa để có thể giới thiệu cho học sinh. 2. Chuẩn bị của HS - Sách giáo khoa. - Bút nhiều màu.
III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH Nội Dung
HỢP CHÚNG QUỐC HOA KỲ
Nhận biết
- Kể tên được các sản phẩm nông nghiệp của Hoa Kỳ. - Kể tên các ngành công nghiệp chính và phân bố của Hoa Kỳ. - Phân biệt được các ngành công nghiệp truyền thống và các ngành công nghiệp hiện đại.
Thông hiểu
- Khai thác lược đồ nông nghiệp của Hoa Kỳ thì dựa vào hình 6.6 sách giáo khoa trang 44. - Khai thác lược đồ công nghiệp của Hoa Kỳ để trình bày về sự phân bố bố của các ngành công nghiệp truyền thống và hiện đại.
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
- Lập được lược đồ mới về nông nghiệp của Hoa Kỳ dựa trên việc sử dụng các icon và bản đồ câm.
- Liên hệ với sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp và công nghiệp của Việt Nam
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Tình huống xuất phát (5 phút) 1. Mục tiêu - Tạo hứng thú cho học sinh với bài học. - Kiểm tra phần làm việc của học sinh được ra ở phía trước. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học: hình thức cá nhân 3. Phương tiện - Hình ảnh, máy tính, máy chiếu. - Bài báo cáo của học sinh. 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: Gọi 1 đến 2 học sinh trình bày phần báo cáo ngắn của mình về tài chính, du lịch và thông tin liên lạc của Hoa Kỳ ( chọn 1 trong 3 Nếu quá dài) - Bước 2: GV yêu cầu HS vì lớp nhận xét và bổ sung so với phần báo cáo của bản thân.
- Bước 3: GV nhận xét và góp ý cho điểm - Bước 4: GV tổng kết, mở rộng và định hướng bài mới bằng việc cho học sinh xem video về du lịch New York https://www.youtube.com/watch?v=cyAfVqCpgzA
B. Hình thành kiến thức mới PHƯƠNG ÁN 1 HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu về Sự PHÂN HÓA LÃNH THổ NÔNG NGHIệP (20 phút) 1. Mục tiêu - Kể tên được các sản phẩm nông nghiệp và phân bố chính của Hoa Kỳ. - Khai thác được lược đồ nông nghiệp của Hoa Kỳ. - Lập được lược đồ nông nghiệp mới dựa trên bản đồ câm 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Nhóm/ khai thác kiến thức từ lược đồ 3. Phương tiện - Lược đồ câm trên khổ giấy A3 - Bút màu 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1. Giáo viên chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4 học sinh và giao nhiệm vụ cho các em: Khai thác hình 6. 6 sách giáo khoa trang 44. Sử dụng các icon để minh họa cho các sản phẩm nông nghiệp. Vẽ các icon lên đúng vị trí phân bố của sản phẩm đó trên lược đồ câm. Vẽ thêm bảng chú giải - Bước 2. Học sinh thực hiện nhiệm vụ, giáo viên quan sát giúp đỡ đối với những nhóm học sinh chậm tiến độ, thời gian làm việc của học sinh là 10 phút. - Bước 3. Học sinh giữa các nhóm tham quan sản phẩm của nhau bằng cách truyền sản phẩm theo vòng tròn, mỗi lượt không quá 1 phút. - Bước 4. GV trưng bày các sản phẩm xuất sắc, ghi điểm cộng cho các em. Liên hệ người Việt Nam trồng rau ở Hoa Kì https://www.youtube.com/watch?v=fhJeqdFMHSY
1. Sự phân hóa lãnh thổ sản xuất nông nghiệp Nông sản chính PHÍA ĐÔNG
Cây lương thực Lúa mì, lúa gạo, ngô
Cây CN và cây ăn quả
Đỗ tương, bông, thuốc lá, rau xanh, cây ăn quả cận nhiệt và ôn đới.
Gia súc
Bò thịt, bò sữa
TRUNG TÂM
Các bang phía Bắc
Lúa mạch, ngô
Củ cải đường, rau xanh, cây ăn quả ôn đới.
Bò, lợn
Các bang ở giữa
Lúa mì và ngô
Đỗ tương, bông, thuốc lá
Bò
Các bang phía Nam
Lúa gạo, ngô
Cây ăn quả nhiệt đới
PHÍA TÂY
Bò, lợn Lúa gạo
Cây ăn quả nhiệt đới
Bò, lợn
PHƯƠNG ÁN 2 1. Mục tiêu - Kể tên được các sản phẩm nông nghiệp và phân bố chính của Hoa Kỳ. - Giải thích được sự phân bố của một số nông sản Hooa Kỳ 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học: - Khăn trải bàn - Khai thác tri thức từ lược đồ
3. Phương tiện - Lược đồ NN Hoa Kỳ - Phiếu học tập
Nông sản chính
Cây lương thực
Cây CN và cây ăn quả
Gia súc
PHÍA ĐÔNG Các bang phía Bắc TRUNG TÂM Các bang ở giữa Các bang phía Nam PHÍA TÂY
4. Tiến trình hoạt động - Bước 1. Giáo viên chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4 học sinh và giao nhiệm vụ cho các em: - Bước 2: Trò chơi – Ai nhanh hơn: Trong thời gian 3 phút, hoàn thành bảng thông tin về nông sản Hoa Kỳ.
- Bước 3: GV chiếu đáp án, HS chấm chéo sản phẩm >>> Đọc điểm thi đua - Bước 4: GV khen ngợi các nhóm và chuyển sang hoạt động Khăn trải bàn + HS có 1 phút để ghi đáp án ra giấy note + 2 phút để chia sẻ thông tin và ghi nhanh vào bảng nhóm + GV gọi ngẫu nhiên HS trình bày, giải thích sự phân bố nông sản Hoa Kỳ Bước 5: GV hệ thống kiến thức qua hỏi đáp với HS, nhấn mạnh: + Sản xuất NN đa dạng + Sản lượng NN lớn + Nguyên nhân do các yếu tố tự nhiên và KT-XH thuận lợi cho sản xuất, đặc biệt, sự phân hóa khí hậu theo chiều BN và Đ-T đã ảnh hưởng lớn đến phân bố Các cây ưa khô phát triển sâu trong nội địa Các cây ưa nhiệt ẩm phân bố khu vực ven biển và phía Nam Trong quá trình trình bày, GV chiếu lược đồ + icon để minh họa hiệu quả GV kết bài lại bằng clip để cho thấy quy mô và công nghệ trong sản xuất NN của Hoa Kỳ https://www.youtube.com/watch?v=wb1Tl96mCZU
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu về Sự PHÂN HÓA LÃNH THổ CÔNG NGHIệP (10 phút) 1. Mục tiêu - Kể tên được các ngành công nghiệp chính phân bố chính của Hoa Kỳ. - Phân biệt được các ngành công nghiệp truyền thống và công nghiệp hiện đại. - Khai thác được lược đồ công nghiệp của Hoa Kỳ. - Phát triển năng lực: khai thác lược đồ, hợp tác 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học: cá nhân/khai thác kiến thức từ lược đồ 3. Phương tiện - Hình 6.7 sách giáo khoa trang 46. - Phiếu học tập. 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1. Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát và phần chú giải trong hàng 6.7 và lựa chọn ra những ngành công nghiệp truyền thống, những ngành công nghiệp hiện đại. - Bước 2. Yêu cầu học sinh xác định các vùng Đông Bắc, vùng phía Nam, vùng phía Tây trên lược đồ
- Bước 3. Học sinh làm việc cá nhân lập bảng theo mẫu trong sách giáo khoa trang 46. Học sinh làm việc trong thời gian 5 phút. - Bước 4. Giáo viên gọi 3 học sinh lên điền còn thông tin trên mạng theo 3 vùng, các học sinh ở dưới nhận xét đóng góp ý kiến. - Bước 5. Giáo viên phát vấn gợi mở đối với học sinh Giải thích nguyên nhân dẫn tới sự phân hóa lãnh thổ sản xuất công nghiệp của Hoa Kì. Sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp Các ngành CN chính
Các ngành CN truyền thống
Vùng Đông Bắc
Vùng phía Nam
Hoá chất, thực Đóng tàu, thực phẩm, phẩm, luyện kim, dệt, cơ khí đóng tàu, dệt, cơ khí.
Các ngành CN hiện Điện tử viễn thông, đại sản xuất ô tô.
Vùng phía Tây
Đóng tàu, luyện kim màu, cơ khí
Chế tạo máy bay, tên lửa Điện tử, viễn thông, vũ trụ, hoá dầu, điện tử chế tạo máy bay, sản viễn thông, sản xuất ô tô. xuất ô tô
* Nguyên nhân: Sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp Hoa Kì là kết quả tác động đồng thời của các yếu tố: - Lịch sử khai thác lãnh thổ. - Vị trí địa lí của vùng. - Nguồn tài nguyên khoáng sản. - Dân cư và lao động. - Mối quan hệ với thị trường thế giới
C. Luyện tập (thời gian 5 phút) 1. Mục tiêu: Nhằm củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học. 2. Phương thức: Hoạt động cặp đôi, Đóng vai. 3. Tổ chức hoạt động - Bước 1. 2 học sinh ngồi cạnh nhau, đóng vai trò là là một công dân của Mỹ sống tại một trong những trung tâm công nghiệp có quy mô rất lớn của Mỹ (học sinh tự lựa chọn dựa trên hình 6.7 sách giáo khoa trang 46) về giới thiệu về nơi mình đến cho bạn theo cấu trúc: Thuộc vùng nào. Có các sản phẩm nông nghiệp và công nghiệp nào. - Bước 2. HS luyện tập thực hành với nhau trong thời gian 3 phút. - Bước 3. GV cho một cặp xung phong để trình bày trước lớp.
D. Vận dụng (thời gian 5 phút) 1. Mục tiêu: Giúp HS vận ận dụng hoặc liên li hệ kiến thức đã học vào một ột vấn đề cụ thể ể của thực tiễn về phân hóa lãnh thổ nông nghiệp và công nghiệp ệp ở Việt Nam. 2. Phương thức: Hoạt ạt động cá nhân, tìm kiếm và xử lý thông tin. 3. Tổ chức hoạt động - Bước 1. GV hướng ớng dẫn HS tự đặt vấn đề li liên hệ hoặc vận dụng. Trư Trường hợp HS không tìm được vấn đề liên ên hệ h hoặc vận dụng, GV có thể yêu cầu ầu HS chọn 1 trong 2 nhiệm vụ sau: Tìm hiểu ểu sự phân hóa lãnh l thổ nông nghiệp ở Việt Nam. Tìm hiểu ểu sự phân hóa lãnh l thổ công nghiệp ở Việt Nam. Bước 2. Học ọc sinh tiếp nhận nội dung về nhà thực hiện V.RÚT KINH NGHIỆM ………………………………………………………………………………………………………….…………… …………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………….…………… …………………………………………………… PHỤ LỤC TƯ LIỆU
Tuần PPCT:
- Ngày soạn:
BÀI 7. LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU) Tiết 1. EU – LIÊN MINH KHU VỰC LỚN TRÊN THẾ GIỚI. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Trình bày được quá trình hình thành và phát triển, mục đích và thể chế của EU. - Chứng minh được rằng EU là trung tâm kinh tế hàng đầu của thế giới.
2. Kỹ năng - Sử dụng bản đồ (lược đồ) để nhận biết các nước thành viên EU. - Quan sát hình vẽ để trình bày về các liên minh, hợp tác chính của EU. - Phân tích bảng số liệu thống kê có trong bài học để thấy được vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới.
3. Thái độ: - Học hỏi, tiếp thu những thành tựu phát triển kinh tế của EU - Liên hệ với thực tế của Việt Nam.
4. Năng lực hình thành a. Năng lực chung: - Năng lực tự học thông qua việc nghiên cứu, tìm tòi tài liệu, tri thức - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua việc trao đổi, phân tích, đề xuất giải pháp với các vấn đề thực tiễn - Năng lực ngôn ngữ thông qua việc trình bày thông tin, phản bác, lập luận… - Năng lực tư duy phản biện thông qua việc nghiên cứu, đánh giá vấn đề từ đó nêu lên quan điểm cá nhân, phản bác ý kiến thông qua các dẫn chứng khoa học, đáng tin cậy.
b. Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, năng lực sử dụng lược đồ, sơ đồ…
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên
V. RÚT KINH NGHIỆM …………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………
- Máy chiếu, máy vi tính - Bản đồ các nước và lãnh thổ trên thế giới. - Máy tính, máy chiếu, các hình 7.5 và 7.1 SGK. - Phiếu học tập
2. Chuẩn bị của học sinh - Nghiên cứu kiến thức hiệu quả. - Nghiên cứu các sơ đồ, số liệu trong SGK. - Tìm hiểu thông tin bài học mới trên các website mà GV cung cấp. - Vở ghi, bút màu...
III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Nội dung EU – LIÊN MINH KHU VỰC LỚN TRÊN THẾ GIỚI.
Nhận biết
Thông hiểu
- Trình bày được lí do hình thành, quy mô, vị trí, mục tiêu, thể chế hoạt động và biểu hiện của mối liên kết toàn diện giữa các nước trong EU. - Nhận thức được mức độ tiêu thụ năng lượng/đầu người của EU rất lớn, là nguyên nhân dẫn đến biến đổi khí hậu.
- Phân tích được vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới: trung tâm kinh tế và tổ chức thương mại hàng đầu thế giới
Vận dụng thấp Chứng minh được vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới.
Vận dụng cao - Phân tích được lợi ích của sự hợp tác các mặt trong EU và xu thế phát triển của tổ chức này trong thời gian tới.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. Tình huống xuất phát (5 phút) 1. Mục tiêu - Ôn lại kiến thức cũ toàn cầu hóa và khu vực hóa kinh tế. - Tạo động lực để học sinh có hứng thú với bài mới
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở/ khai thác lược đồ 3. Phương tiện: Giáo viên chuẩn bị lược đồ “Các tổ chức liên kết khu vực trên thế giới”,
Bước 2. GV giới thiệu về EU- Tổ chức liên kết mạnh nhất thế giớii và vào bài. B. Hình thành kiến thứcc mới m HOạT ĐộNG 1. TÌM HIỂU VỀ Ề “QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TRI CỦA EU” (7 phút)
máy tính, máy chiếu.
4. Tiến trình hoạt động. Bước 1. GV cho học sinh xem lược đồ “Các tổ chức liên kết khu vực trên thế giới” và dẫn dắt HS qua hệ thống câu hỏi sau: • Lược đồ trên cho em nghĩ tới xu hướng nào? • Tại sao các nước có những nét tương đồng lại liên kết với nhau? • Em biết những tổ chức liên kết khu vực nào?
1. Mục tiêu - Nhắc lại được các mốc thờii gian quan trọng tr của quá trình hình thành và phát triển củaa EU. - Kể tên các tổ chức tiền thân củaa EU. - Cập nhật tình hình mới về EU – Brexit
2. Phương pháp/kĩ thuậ ật dạy học: Kĩ thuật 5W-1H 3. Phương tiện Phim ảnh, SGK, bảng số liệu
4. Tiến trình hoạt động Bước 1. GV cho họcc sinh xem video về v EU, Yêu cầu HS trả lờii các câu h hỏi liên quan đến Clip theo cấu u trúc 5W-1H, 5W HS làm việc cá nhân. https://www.youtube.com/watch?v=7kmPUoeyMWo
Bước 2: Học sinh làm việc theo yêu cầu của GV Bước 3: GV chuẩn kiến thức và mở rộng thông qua BSL dưới đây và sự kiện Anh rời EU (http://antt.vn/anhchinh-thuc-roi-eu-dau-nam-2019-21916.htm) NĂM
SỰ THAY ĐỔI
SỐ THÀNH VIÊN
CÁC QUỐC GIA
1957
6
6
Bỉ, Pháp, Đức, Ý, Luc Xăm Bua, Hà Lan
1973
3
9
Đan Mạch, Ailen, Hà Lan
1981
1
10
Hy Lạp
1986
2
12
Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha
1995
3
15
Áo, Phần Lan, Thụy Điển
2004
10
25
Sip, Séc, Estonia, Hungari, Latvia, Litva, Malta, Ba Lan, Slovakia, Slovenia
2007
2
27
Bungari, Rumani
2013
1
28
Croatia
sinh. Nhóm 1,2: Dựa vào sơ đồ Các Hiệp ước, cơ cấu và lịch sử của Liên Minh Châu Âu, cho biết tại hiệp ước Maxtric có những sự kiện nào nổi bật, những thay đổi của EU sau hiệp ước này. Nhóm 3: Phân tích 3 trụ cột của Liên minh Châu Âu theo hiệp ước Maxtrich. Nhóm 4: Dựa vào sơ đồ 7.4 phân tích vai trò của Hội đồng Châu Âu và Nghị viện Châu Âu Nhóm 5: Dựa vào sơ đồ 7.4 phân tích vai trò của Ủy ban Liên minh Châu Âu Nhóm 6: Dựa vào sơ đồ 7.4 phân tích vai trò của Hội đồng Bộ trưởng EU Bước 2: Học sinh làm việc theo nhóm Bước 3: Gv gọi thành viên bất kì trong nhóm để trình bày kết quả thảo luận. Bước 4: GV chuẩn kiến thức và mở rộng https://tinyurl.com/y6dg3lcz https://tinyurl.com/y64gfc7t
1. Sự ra đời và phát triển. - Số lượng các thành viên tăng liên tục. Năm 1957: 6 thành viên, đến năm 2007 và hiện nay là 27 thành viên, - EU được mở rộng theo các hướng khác nhau của không gian địa lí. - Mức độ liên kết thống nhất ngày càng cao. 2019
-1
27
Anh
HOẠT ĐỘNG 2. TÌM HIỂU VỀ “MỤC ĐÍCH, THỂ CHẾ CỦA EU” (10 phút) 1. Mục tiêu - Kể tên được các cơ quan đầu não, vai trò của mỗi cơ quan. - Trình bày những nội dung cơ bản của hiệp ước Maxtrich
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Nhóm - Khai thác sơ đồ
3. Phương tiện - Sơ đồ trong SGK và giáo viên cung cấp - Phiếu học tập.
4. Tiến trình hoạt động Bước 1: GV chia học sinh thành 6 nhóm, yêu cầu HS quan sát kênh hình trong sách giáo khoa và “Sơ đồ các hiệp ước, cơ cấu và lịch sử của Liên minh Châu Âu”, phát phiếu học tập cho học
Mục đích và thể chế. - Mục đích của EU: xây dựng và phát triển một khu vực tự do lưu thông hàng hóa, dịch vụ, con người, tiền vốn giữa các nước thành viên và liên minh toàn diện. - Các cơ quan đầu não của EU: + Hội Đồng Châu Âu + Nghị viện Châu Âu + Uy ban liên minh Châu Âu + Hội đồng Bộ trưởng + Tòa án châu Âu + Cơ quan kiểm toán + Ngân hàng trung ương châu Âu Những cơ quan này quyết định các vấn đề quan trọng về kinh tế và chính trị.
HOạT ĐộNG 3. TÌM HIểU Vị THế CủA EU TRONG NềN KINH Tế THế GIớI. (10 phút) 1. Mục tiêu - Chứng minh được EU là liên kết kinh tế khu vực lớn nhất trên thế giới với vị trí là một trung tâm kinh tế lớn trên thế giới và là tổ chức thương mại hàng đầu thế giới. - Phân tích BSL, biểu đồ để nêu bật vị thế của EU trong nền kinh tế thế giới.
2. Phương pháp dạy học - Phương pháp : đàm thoại
- Hình thức: cặp đôi.
3. Phương tiện SGK, các bảng số liệu và biểu đồ.
4. Tiến trình hoạt động - Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho các cặp đôi cùng bàn: + Dựa vào nội dung mục 1 trang 49 SGK, bảng số liệu 7.1 kết hợp với hình 7.5 chứng minh EU là một trung tâm kinh tế lớn trên thế giới. + Dựa vào nội dung mục 2 trang 50 SGK kết hợp với hình 7.5 chứng tỏ EU là tổ chức thương mại hàng đầu thế giới. (Đã cập nhật số liệu mới theo bảng dưới đây) BảNG Số LIệU Về Tỉ TRọNG Số DÂN, GDP CủA EU VÀ MộT Số NƯớC TRÊN THế GIớI NĂM 2004 VÀ NĂM 2014 EU Chỉ số
Hoa Kì
Nhật Bản
Năm 2004
Năm 2014
Năm 2004
Năm 2014
Năm 2004
Năm 2014
459,7
507,9
296,5
318,9
127,7
127,1
12690,5
18517
11667,5
17348
4623,4
4596
Tỉ trọng xuất khẩu trong GDP (%)
26,5
42,7
7,0
13,5
12,2
17,7
Tỉ trọng trong xuất khẩu của thế giới (%)
37,7
33,5
9,0
9,8
6,25
3,6
Số dân người)
(triệu
GDP (tỉ USD)
Hoàn thành bảng số liệu trong bảng dưới đấy Chỉ số (%)- 2014
Vai trò của EU trên thế giới năm 2015
EU
Các nước, khu vực còn lại
Tỉ lệ dân số Tỉ trọng GDP Tỉ trọng xuất khẩu của EU so với thế giới Tỉ trọng xuất khẩu trong GDP Trong viện trợ phát triển thế giới Trong sản xuất ô tô của thế giới Trong tiêu thụ năng lượng của thế giới - Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ - Bước 3. GV gọi HS báo cáo kết quả, 1 bạn đại diện lên bảng điền thông tin. - Bước 4. GV đánh giá quá trình hoạt động của các cặp đôi, chuẩn kiến thức, hướng dẫn HS ghi bài.
V. VỊ THẾ CỦA EU TRONG NỀN N KINH TẾ T THẾ GIỚI 1. EU- một trung tâm kinh tế hàng đầu đ thế giới. - EU là mộtt trong 3 trung tâm kinh ttế lớn nhất thế giới. - EU đứng đầu thế giới về GDP (2014) - Dân số chỉ chiếm 6,9% thế giớii nhưng chi chiếm 22,1% tổng giá trị kinh tế của thếế giới (2014) 2. Tổ chức thương mại hàng đầu u thế th giới. - EU chiếm 33,5% giá trị xuất khẩu u ccủa thế giới. - Tỷ trọng của EU trong xuất khẩu u thế th giới và tỷ trọng xuất khẩu/ GDP củaa EU đ đều đứng đầu thế giới và vượt xa Hoa Kì, Nhật Bảản.
1. Mục tiêu: Củng cố nộii dung bài học h 2. Phương pháp dạy họ ọc: Học sinh làm việcc cá nhân, hình th thức trò chơi Domino 3. Phương tiện: Thẻ Domino học h tập 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1. Giao nhiệm vụ, quy định nh luật lu chơi, mỗi bàn được phát 1 bộ thẻ, thờii gian 3 phút - Bước 2: HS chơi trò chơi - Bước 3: GV nhận xét và cho điểm vớ ới nhóm hoàn thành nhanh và chính xác nhất
D. Vận dụng và mở rộng ng (1 phút) Cho tìm hiểu hi ở nhà 1. Mục tiêu - Tìm hiểu những mặt liên kết của a EU. - Phân tích những thành tựu u và khó khăn của c mỗi mặt liên kết. - Rèn luyện kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin. - Rèn luyện kĩ năng thuyếtt trình và làm việc vi trên Google Slide.
2. Phương pháp/kĩ thuậtt d dạy học - Phương pháp đóng vai - Hoạt động nhóm
3. Phương tiện: - Phiếu học tập. - Bản hướng dẫn sử dụng Google Slide (https://tinyurl.com/yxbbfsrt )
4. Tổ chức hoạt động -Bước 1. GV chia lớp thành 5 nhóm với 5 nội dung như sau: Nhóm 1: Tự do lưu thông Nhóm 2: Đồng EURO Nhóm 3: Đường hầm qua biển Manche Nhóm 4: AIRBUS Nhóm 5: Liên kết vùng Châu Âu -Bước 2: HS tiếp nhận vấn đề và thực hiện ở nhà
V.RÚT KINH NGHIỆM ………………………………………………………………………………………………………….………………………………… ……………………………………………………………………….…………………………………………
- Ngày soạn n:
Tuần PPCT:
Bài 7. LIÊN MINH CÂU ÂU (EU) TIẾT 2: EU – HỢP P TÁC, LIÊN KẾT K ĐỂ CÙNG PHÁT TRI TRIỂN
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Kể tên được các lĩnh vực liên kếtt ccủa EU - Nêu được các đặc điểm cơ bản củaa cá dự d án hợp tác, liên kết của EU. - Phân tích được những thuận lợi,i, khó khăn đối đ với Eu, các nướcc thành viên khi h hợp tác, liên kết. - So sánh, liên hệ với ASEAN- Việtt Nam, rút ra được đư bài học kinh nghiệm.
2. Kĩ năng - Đọcc và phân tích kênh hình trong SGK để rút ra đặc điểm của các mặt hợp tác, liên k kết. - Tìm hiểu các thông tin mới về EU và liên h hệ với các nước ASEAN, Việt Nam. - Ghi nhớ một số địaa danh: Luân Đôn, Béc Béc-lin, vùng Maxơ- Rainơ. 3. Thái độ: rút ra được những ng bài học h kinh nghiệm và định hướng ng cho ssự phát triển ASEAN 4. Năng lực hình thành - Năng lực chung: Năng lực tự học, c, năng lực l giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, o, năng llực quản lí, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng d công nghệ thông tin và truyền n thông, năng llực sử dụng ngôn ngữ v số liệu - Năng lực chuyên biệt: Năng lựcc tư duy ttổng hợp theo lãnh thổ, năng làm việcc với thống kê, năng lực sử dụng bản đồ ồ, hình ảnh, Google Slides..
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Chuẩn bị của GV: + Bài giảng trên Powerpoint + Các phiếu học tập u trước trư ở nhà. + Các Link gợi ý cho HS tìm hiểu 2. Chuẩn bị của HS: sách, vở,, nháp, máy tính, nội n dung bài thuyết trình …
III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC C ĐỘ Đ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢ ỢC HÌNH THÀNH Chủ đề/Nội dung EU – Hợp tác, liên kết để cùng phát triển
Nhận biết
Thông hiểu hi
Kể tên được các mặt liên kết, các mốc thời gian và các nước tham gia hợp tác trong EU
Trình bày được nhữ ững lợi thế, giải thích được đư nguyên nhân nhữ ững lợi thế đó trong những nh mặt liên kết k của EU
Vận dụng thấp Phân tích bảng số liệu, các thông tin để thấy rõ được mối quan hệ giữa trung tâm kinh tế, thương mại lớn với việc liên kết,
Vận n dụng d cao Vớii tư cách là ch chủ nhân tương lai ccủa đấtt nư nước trong thời kì hộii nhập nh và phát triển, n, HS rút ra đư được những ng bài h học cho Việtt Nam và ASEAN
hợp tác cùng phát trong thời gian tới. triển.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Tình huống xuất phát (3 phút) 1. Mục tiêu: - Cập nhật thông tin mới về EU - Tạo hứng thú học tập và tiếp thu kiến thức cho học sinh. - Phát huy năng lực tìm kiếm, xử lí thông tin và củng cố kiến thức cần thiết cho HS. 2. Phương pháp: Làm việc nhóm/ kĩ thuật “Khăn trải bàn” 3. Phương tiện: Clip về Brexit/ giấy A1 cho mỗi nhóm
4. Tiến trình hoạt động: - Bước 1: GV chia lớp thành 8 nhóm nhỏ (mỗi nhóm có 5�6 thành viên tùy sĩ số), đặt vấn đề về Brexit cho HS làm việc, nội dung các nhóm như sau: + Nhóm chẵn: Khi rời khỏi EU, Anh sẽ được gì? + Nhóm lẻ: Khi rời khỏi EU, Anh sẽ mất gì? (https://baoquocte.vn/brexit-duoc-mat-cua-anh-va-hau-qua-voi-eu-31783.html) - Bước 2: HS viết ý kiến của cá nhân (2 phút) - Bước 3: Thư kí tổng kết và viết ý kiến chung của nhóm vào trung tâm. - Bước 4: GV tổng kết bằng cách gọi lần lượt các nhóm chẵn/ lẻ nêu các nguyên nhân và không trùng nhau sau đó dẫn nhập vào bài “Khi EU thành lập thị trường chung Châu Âu và hợp tác trong nhiều lĩnh vực kinh tế và dịch vụ, các nước thành viên đã có nhiều thuận lợi để phát triển kinh tế vào tạo nên sức mạnh chung của khối, có thể cạnh tranh để trở thành liên minh kinh tế lớn nhất thế giới. Bên cạnh đó cũng gặp một số thách thức với mỗi quốc gia thành viên”
B. Hình thành kiến thức mới
Nhóm 3: Đường hầm qua biển Măng -sơ Nhóm 4: E bớt Nhóm 5: Liên kết vùng Châu Âu GV đưa sườn bài cần tìm hiểu và các link liên kết để HS tìm hiểu.(Phần phụ lục) Hướng dẫn HS làm việc trên Google Slides để kiểm soát phần việc mỗi HS để đánh giá. Giúp đỡ HS trong quá trình các em làm bài ở nhà. (https://tinyurl.com/y4t72nj5 ) ● Đưa bảng định hướng đánh giá để HS biết cách thức thực hiện và chấm chéo cho nhau. - Bước 2. HS báo cáo bài thuyết trình ● Hình thức là 1 biên tập viên- phát thanh viên truyền hình, thời gian (5 phút/ nhóm- để khống chế thời gian giáo viên cần lưu ý HS phải căn giờ trước, nếu quá giờ sẽ bị cắt nên thiếu nội dung sẽ ảnh hưởng tới kết quả bài thuyết trình) ● Chọn HS báo cáo (Bằng 2 cách: 1/ 1-2 HS báo cáo tất cả nếu chưa áp dụng hình thức này quen; 2/ Phần bài làm của HS nào thì HS đó báo cáo) - Bước 3. Các HS phỏng vấn, phản biện, và chấm chéo kết quả bài làm. - Bước 4. GV nhận xét cách thức làm việc của HS, cách chấm điểm và chuẩn kiến thức; khen ngợi với các mặt làm tốt, rút kinh nghiệm với các mặt còn hạn chế. NỘI DUNG I. Thị trường chung Châu Âu
● ● ● ● ●
1. Tự do lưu thông - 1993, EU thiết lập thị trường chung a. Tự do di chuyển: tự do đi lại, cư trú, tự do lựa chọn nơi làm việc. b. Tự do lưu thông dịch vụ c. Tự do lưu thông hàng hóa d. Tự do lưu thông tiền vốn * Ý nghĩa: - Xoá bỏ những trở ngại trong việc phát triển kinh tế dựa trên cơ sở thực hiện bốn mặt của tự do lưu thông. - Thực hiện một chính sách thương mại với các nước trong khối.
HOẠT ĐỘNG 1: “EM LÀ BIÊN TẬP VIÊN TÀI BA” - TÌM HIỂU “CÁC MẶT LIÊN KẾT CỦA EU” (30 phút) 1. Mục tiêu - Kể tên và các đặc điểm của các mặt liên kết. - Phân tích những thành tựu và khó khăn của mỗi mặt liên kết. - Kĩ năng: Phân tích và khai thác thông tin trong SGK và phương tiện truyền thông; kĩ năng làm việc nhóm, thuyết trình; làm việc với “Google Slides” 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Phương pháp đóng vai - Hoạt động nhóm 3. Phương tiện: - Máy chiếu - Bài trình chiếu Power Point của HS 4. Tổ chức hoạt động - Bước 1. GV giao nhiệm vụ cho HS (được giao cho HS từ tiết trước để các em chuẩn bị ở nhà) ● GV chia lớp thành 5 nhóm với 5 nội dung như sau: ● Nhóm 1: Tự do lưu thông ● Nhóm 2: Đồng Euro
- Tăng cường sức mạnh kinh tế và khả năng cạnh tranh của EU với các trung tâm kinh tế lớn trên thế giới. 2. Euro - đồng tiền chung của EU - 1999: chính thức lưu thông - 2004: 13 thành viên sử dụng - Lợi ích: + Nâng cao sức cạnh tranh + Xóa bỏ những rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ + Thuận lợi cho việc chuyển giao vốn trong EU + Đơn giản hóa công tác kế toán các doanh nghiệp đa quốc gia. II. Hợp trong sản xuất và dịch vụ 1. Sản xuất máy bay E - Bớt
- Do Anh, Pháp, Đức sáng lập, nhằm cạnh tranh với các hãng máy bay hàng đầu của Hoa Kỳ. 2. Đường hầm giao thông dưới biển Măng-sơ - Nối liền nước Anh với châu Âu lục địa, hoàn thành vào năm 1994. - Lợi ích: + Hàng hóa vận chuyển trực tiếp từ Anh tới châu Âu lục địa mà không cần trung chuyển bằng phà và ngược lại. + Đường sắt siêu tốc được đưa vào sử dụng có thể cạnh tranh với vận tải hàng không. II. Liên kết vùng Châu Âu (Euroregion): 1. Khái niệm liên kết vùng châu Âu: Chỉ một khu vực biên giới của EU mà ở đó người dân các nước khác nhau tiến hành các hoạt động hợp kinh tế, XH, văn hóa trên cơ sở tự nguyện vì
B. làm tăng rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ. C. làm cho việc chuyển giao vốn trong EU trở nên khó khăn hơn. D. làm công tác kế toán của các doanh nghiệp đa quốc gia trở nên phức tạp. Câu 4. Các nước sáng lập và phát triển tổ hợp CÔNG NGHIỆP hàng không E-bớt (Airbus) gồm A. Đức, Pháp, Tây Ban Nha. B. Đức, Pháp, Đan Mạch. C. Đức, Pháp, Anh. D. Đức, Pháp, Thụy Điển. Câu 7. Hoạt động nào sau đây không thực hiện trong liên kết vùng? A. Đi sang nước láng giềng làm việc trong ngày. B. Xuất bản phẩm với nhiều thứ tiếng. C. Các trường học phối hợp tổ chức khóa đào tạo chung. D. Tổ chức các hoạt động chính trị. D. Hoạt động nối tiếp- hướng dẫn học tự học (1 phút)
1. Mục tiêu: - Giúp HS vận dụng hoặc liên hệ kiến thức đã học vào một vấn đề cụ thể của thực tiễn.
2. Nội dung:
lợi ích chung các bên tham gia. 2. Liên kết vùng Ma-xơ Rai-nơ - Hình thành tại biên giới Hà Lan, Đức và Bỉ * Lợi ích: - Tăng cường quá trình liên kết nhất thể hóa ở EU. - Chính quyền và nhân dân vùng biên giới cùng nhau thực hiện các dự án chung, phát huy được lợi thế của các nước. - Tăng cường tình đoàn kết hữu nghị giữa các nước. C. Luyện tập (5 phút) 1. Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hệ thống hóa lại kiến thức, mở rộng thông tin, kiến thức của bài. 2. Phương thức: cá nhân/Trò chơi “Rung chuông vàng” 3. Chuẩn bị của HS: bảng trả lời A, B, C, D 4. Tổ chức hoạt động: - Bước 1: GV chọn 1 MC để thực hiện trò chơi, GV điều khiển máy chiếu. - Bước 2: Chơi trò chơi (Thời gian mỗi câu là 30 giây) - Bước 3: Tổng kết - Bước 4: Ghi điểm cộng cho những HS xuất sắc CÂU HỎI Câu 1. Đặc điểm nào sau đây không đúng với thị trường chung châu Âu? A. Quyền tự do đi lại, cư trú, chọn nghề của mọi công dân được đảm bảo. B. Các hạn chế đối với giao dịch thanh toán ngày càng được tăng cường. C. Các nước EU có chính sách thương mại chung buôn bán với ngoài khối. D. Sản phẩm của một nước được tự do buôn bán trong thị trường chung. Câu 2. Tự do di chuyển bao gồm A. tự do cư trú, lựa chọn nơi làm việc, dịch vụ kiểm toán. B. tự do đi lại, cư trú, dịch vụ vận tải. C. tự do đi lại, cư trú, lựa chọn nơi làm việc. D. tự do đi lại, cư trú, dịch vụ thông tin liên lạc. Câu 3. Việc sử dụng đồng tiền chung (ơ-rô) trong EU sẽ A. nâng cao sức cạnh tranh của thị trường chung châu Âu.
- HS về nhà Note lại 5 bài học ASEAN có thể rút ra từ EU https://bnews.vn/nhung-bai-hoc-asean-co-the-rut-ra-tu-eu/55039.html Phụ lục PHIẾU HỌC TẬP 1 1. Các đặc điểm cơ bản về thị trường chung Châu Âu (thời gian hình thành, các mặt tự do, ý nghĩa) 2. Nếu ASEAN cũng thành lập một thị trường chung như thế, em sẽ phải chuẩn bị những gì để tìm kiếm việc làm tốt. (https://tinyurl.com/yy6cbkfo ) PHIẾU HỌC TẬP 2 1. Các đặc điểm cơ bản về đồng Euro (thời gian hình thành, tỉ giá, các nước sử dụng, ý nghĩa) 2. Tại sao một số nước trong EU không dùng đồng Euro?. (https://tinyurl.com/y5nz9cvn ) (https://tinyurl.com/y53kx8xl )
PHIẾU HỌC TẬP 3 1. Mô tả quy trình sản xuất của máy bay AIRBUS. 2. So sánh AIRBUS và BOEING để chứng minh khi hợp tác Eu có thể tạo thế cạnh tranh với nền kinh tế lớn nhất thế giới: HOA KÌ. (https://tinyurl.com/y5r3jw2y ) (https://www.youtube.com/watch?v=hG7yDWuOeXs)
PHIẾU HỌC TẬP 4 1. Mô tả đặc điểm cơ bản và ý nghĩa của đường hầm qua biển Manche. 2. Liên hệ với đường hầm Thủ Thiêm của Việt Nam (https://tinyurl.com/y5founpv
PHIẾU HỌC TẬP 5 1. Mô tả đặc điểm cơ bản, ý nghĩa của Liên kết vùng Châu Âu, liên kết vùng tiêu biểu Ma- xơ Rai-nơ 2. Giới thiệu thêm về 1 số liên kết vùng hiệu quả hiện nay. (https://tinyurl.com/y4od33ph ) PHIẾU ĐÁNH GIÁ PHẦN THUYẾT TRÌNH Nhóm:…………….. Số lượng thành viên: …… Nội dung trình bày:……………………………………………………………………… Thang điểm: 10 = xuất sắc; 9 = tốt; 8 = khá; 7 = TB; 6 = yếu; 5 = kém (khoanh điểm cho từng mục) Tiêu chí Yêu cầu Điểm
Nội dung
3 4 5 6
Lời nói, cử chỉ
7
8 9 10
11 Tổ chức, tương tác
12
13 14
Nội dung chính rõ ràng, khoa học Các nội dung trình bày có sự liên kết Có liên hệ với thực tiễn Có sự kết nối với kiến thức đã học Giọng nói rõ ràng, khúc chiết, âm lượng vừa phải, đủ nghe Tốc độ trình bày vừa phải, hợp lí Ngôn ngữ diễn đạt dễ hiểu Thể hiện được cảm hứng, sự tự tin, nhiệt tình khi trình bày Có giao tiếp bằng mắt với người tham dự Cách dẫn dắt vấn đề thu hút sự chú ý của người dự, không bị lệ thuộc vào phương tiện Có nhiều HV trong nhóm trình bày Trả lời các câu hỏi thêm từ người dự
5 5
6 6
7 7
8 8
9 9
10 10
5
6
7
8
9
10
5 5
6 6
7 7
8 8
9 9
10 10
5
6
7
8
9
10
5
6
7
8
9
10
5
6
7
8
9
10
5
6
7
8
9
10
5
6
7
8
9
10
5
6
7
8
9
10
5
6
7
8
9
10
5
6
7
8
9
10
Tổng điểm Điểm TB Câu hỏi (nếu có): ……………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………
V.RÚT KINH NGHIỆM ………………………………………………………………………………………………………….…………………………… …………………………………………………………………………….………………
Tuần PPCT:
- Ngày soạn:
A. Tình huống xuấtt phát 4 phút) 1. Mục tiêu
Bài 7. LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU) Tiết 3 - THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VỀ LIÊN MINH CHÂU ÂU I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Báo cáo được ý nghĩa của việc hình thành một EU thống nhất. - Chứng minh được vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới. 2. Kĩ năng - Rèn luyện các kĩ năng vẽ, phân tích biểu đồ, phân tích số liệu thống kê, xử lí tư liệu tham khảo và kĩ năng trình bày một vấn đề. - Rèn luyện kĩ năng sống: giao tiếp, tư duy, làm chủ bản thân. 3. Thái độ Nhận thức được vai trò và ý nghĩa to lớn của việc hình thành các tổ chức liên kết kinh tế khu vực và có ý thức xây dựng khu vực Đông Nam Á trở thành một khu vực liên kết toàn diện hơn. 4. Năng lực hình thành - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực quản lí, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ - Năng lực chuyên biệt: + Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ + năng lực sử dụng lược đồ, sơ đồ… II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Chuẩn bị của GV - Tư liệu về thị trường chung. - Phiếu học tập - Biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP và dân số số của EU so với một số quốc gia trên thế giới. 2. Chuẩn bị của HS - Đọc trước bài ở nhà, Chuẩn bị bài báo cáo và thuyết trình ở nhà. - Dụng cụ vẽ biểu đồ
Nhận biết
- Giải thích được nguyên nhân và ý nghĩa của việc hình thành thị trường chung - Giải thích được nguyên nhân để có được những lợi ích của các liên kết trong EU về kinh tế, chính trị… IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
THỰC HÀNH TÌM HIỂU VỀ LIÊN MINH CHÂU ÂU
Trình bày được thành công của EU trong các lĩnh vực khi liên kết với nhau
Thông hiểu
Vận dụng thấp - Phân tích các biểu đồ, hình ảnh, số liệu liên quan. - Vẽ biểu đồ
2. Phương pháp/kĩ thuậtt dạy d học: trò chơi “Đi Tìm Ẩn Số” 3. Phương tiện: Giáo viên chuẩn chu bị trước các icon/ hình ảnh liên quan tới Liên minh châu Âu 4. Tiến trình hoạt động. - Bước 1: Phát cho mỗi bàn 1 phiế ếu học tập về yêu cầu họcc sinh trong vòng 2 phút hoàn thành nội dung của phiếu. PHIẾU HỌC TẬP 1. Ghi chú nh những mặt liên kết dưới mỗi icon sau
2. Đây là các sự kiện nào?
- Bước 2. Sau 2 phút, giáo viên gọi g bất kì HS nào để trả lời bất kỳ về mộtt icon ho hoặc sự kiện trong phiếu để kiểm tra mức độ hoàn thành. - Bước 3. Nhận n xét quá trình làm vi việc và khả năng tiếp thu bài trong hai tiếết trước của học sinh, có nhận xét thúc đẩy và à rút kinh nghiệm nghi cho các em trong những bài họcc sau, khen ng ngợi với các mặt làm tốt, rút kinh nghiệệm với các mặt còn hạn chế rồi dẫn dắt họcc sinh vào bài m mới.
B. Hình thành kiến ki thức mới
III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH Nội Dung
- Ôn lại kiến thức cũ trong hai tiếtt học h về Liên minh châu Âu. - Tạo động lực để học sinh có hứng ng thú với v bài mới
Vận dụng cao Giải thích các vấn đề liên quan và liên hệ Việt Nam
HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU Ý NGHĨA VIỆC HÌNH THÀNH MỘT EU TH THỐNG NHẤT (15 phút) 1. Mục tiêu - Trı̀nh bà y ý nghıã của việcc hình thành một m EU thống nhất. - Rèn luyện kĩ năng thảo luận n trình bày một m vấn đề. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạ ạy học: Hoạt động nhóm, thuyếtt trình. 3. Phương tiện - Máy chiếu - Bài trình chiếu u Power Point của c HS
- Học sinh tạo các video/ PowerPoint tự tạo về về lợi ích của việc hình thành một EU Thống Nhất 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1. GV giao nhiệm vụ cho HS (được giao cho HS từ tiết trước để các em chuẩn bị ở nhà) GV chia lớp thành 6 nhóm với cùng một nội dung là “Qua tìm hiểu về Liên minh châu Âu trong hai tiết trước, kết hợp với thông tin trong sách giáo khoa bài thực hành; Em hãy thiết kế thế bằng Powerpoint hoặc một video để nói về những lợi ích khi hình thành một liên minh châu Âu, thời gian thuyết trình hoặc video là 2 phút” Hướng dẫn học sinh cách xuất PowerPoint thành video theo đường dẫn (https://tinyurl.com/y25r9lru ) - Bước 2. Các HS trình bày hoặc chiếu Bản video của nhóm, phản biện, và chấm chéo kết quả bài làm. Các học sinh ghi nhận những phần ưu và nhược điểm của từng nhóm so với bài làm của nhóm mình. - Bước 3. Các nhóm tiến hành phản biện, và bình chọn cho những video/ bản thuyết trình xuất sắc ( mỗi cá nhân được bình chọn cho 2 sản phẩm). Giáo viên ghi điểm cộng cho nhóm thuốc khác có điểm cao nhất. - Bước 4. GV nhận xét cách thức làm việc của HS, cách chấm điểm và chuẩn kiến thức; khen ngợi với các mặt làm tốt, rút kinh nghiệm với các mặt còn hạn chế.
3. Phương tiện - Bảng số liệu - Phiếu học tập. 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1. Gọi hai HS lên bảng ng vẽ v biểu đồ và nhận xét yêu cầu dựa a vào b bảng 7.2 (một HS vẽ BĐ, một HS nhận n xét bảng b số liệu,), cả lớp cùng vẽ vào vở.. HS sử dụng bảng số liệu, u, bút chì, compa… compa…để hoàn thành nhiệm vụ. - Bước 2. Yêu cầu HS dựaa vào biểu bi đồ đã vẽ nhận xét kết quả đã thự ực hiện ở bảng của bạn. - Bước 3. Yêu cầu HS dựaa vào biểu bi đồ và kiến thức đã học nêu nhận n xét vvị trí kinh tế của EU trên thế giới? - Bước 4. Nhận xét và chuẩn n hóa kiến ki thức: GV nhận n xét và treo bi biểu đồ mẫu đã chuẩn bị trước và đối chiếu u với v biểu đồ HS vẽ. Nhắc lại cho HS nhớ ớ các bước vẽ biểu đồ tròn.
I. Tìm hiểu ý nghĩa việc hình thành một EU thống nhất * Thuận lợi: - Tăng cường tự do lưu thông về hàng hoá, con người, dịch vụ và tiền tệ. - Thúc đẩy và tăng cường quá trình nhất thể hoá ở EU về các mặt kinh tế và xã hội. - Tăng thêm tiềm lực và khả năng cạnh tranh kinh tế toàn khối. - Sử dụng đồng tiền chung có tác dụng thủ tiêu những rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ tạo điều kiện thuận lợi cho lưu chuyển vốn và đơn giản hoá công tác kế toán của các doanh nghiệp đa quốc gia. * Khó khăn: - Việc chuyển đổi sang đồng Euro có thể xảy ra tình trạng giá tiêu dùng tăng cao và dẫn tới lạm phát. HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU VAI TRÒ CỦA EU TRONG NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI (20 phút) 1. Mục tiêu - Chứng minh được vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới. - Vẽ, phân tích biểu đồ, phân tích số liệu thống kê, xử lí tư liệu tham khảo và kĩ năng trình bày một vấn đề. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Hình thức cá nhân, đàm thoại gợi mở
II. Tìm hiểu vai trò của a EU trong nền n kinh tế thế giới a. Vẽ biểu đồ: - Vẽ 2 biểu đồ hình tròn: - Một biểu đồ hình tròn về GDP. - Một biểu đồ hình tròn về dân số. - Vẽ đẹp p đúng và chính xác có chú thích của c bản, có tên biểu đồ. b. Nhận xét: - EU chỉ chiếm 2,2% diện n tích llục địa trên Trái Đấtt và 7,1% dân ssố của thế
giới nhưng chiếm tới: + 30,9% GDP của thế giới (2004) + 26% sản lượng ô tô của thế giới. + 37,7% xuất khẩu của thế giới. + 19,9% mức tiêu thụ năng lượng của toàn thế giới. - Tỷ trọng của EU trong xuất khẩu của thế giới và tỉ trọng xuất khẩu/GDP đứng đầu thế giới, vượt xa Hoa Kì và Nhật Bản. - Xét về chỉ số kinh tế, Eu trở thành trung tâm kinh tế lớn hàng đầu thế giới vượt xa cả Hoa Kì và Nhật Bản. C. Luyện tập và nâng cao 3 phút) 1. Mục tiêu - Củng cố nội dung bài học 2. Phương pháp dạy học - Học sinh làm việc cá nhân, hình thức làm câu hỏi trắc nghiệm 3. Phương tiện - Máy chiếu - Học sinh chuẩn bị bảng trả lời A,B,C,D 4. Tiến trình hoạt động Bước 1. Giao nhiệm vụ, quy định luật chơi. Bước 2. Chơi trò chơi. CÂU HỎI Câu 1. Một trong những thuận lợi của EU khi hình thành thị trường chung châu Âu là A. Gia tăng sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các nước trong khối. B. Tăng thêm nhu cầu trao đổi, buôn bán hàng hóa giữa các nước. C. Tăng thêm diện tích và số dân của toàn khối. D. Tăng thêm tiềm lực và khả năng cạnh tranh kinh tế của toàn khối. Câu 2. Khó khăn của EU khi sử dụng đồng tiền chung là A. Làm phức tạp hóa công tác kế toán của các doanh nghiệp đa quốc gia. B. Tăng tính rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ. C. Gây trở ngại cho việc chuyển giao vốn trong EU. D. Gây nên tình trạng giá hàng tiêu dùng tăng cao và dẫn tới lạm phát. Câu 3. Khi vẽ hai biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu GDP, số dân của EU và một số nước trên thế giới năm 2014 thì bán kính hình tròn A. Thể hiện cơ cấu GDP lớn hơn B. Hai biểu đồ bằng nhau. C. Thể hiện cơ cấu dân số lớn hơn. D. Tùy ý người vẽ. Câu 4. EU trở thành trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới là do A. Có nhiều quốc gia thành viên. B. Diện tích lớn, dân số đông hơn so với các khu vực khác. C. Có tốc độ tăng trưởng cao hàng đầu thế giới. D. Tạo ra thị trường chung và sử dụng một đồng tiền chung.
D. Vận dụng và mở rộng (1 phút) 1. Mục tiêu - Giúp HS vận dụng hoặc liên hệ kiến thức đã học được vào một số vấn đề cụ thể của thực tiễn về quá trình gia nhập, hợp tác của VN trong khối ASEAN; Vận dụng giải các bài toán thực tiễn. 2. Chuẩn bị: GV chuẩn bị vấn đề 3. Hoạt động - Bước 1: GV giao nhiệm vụ: ✔ GV hướng dẫn HS tự đặt vấn đề để liên hệ hoặc vận dụng. ✔ Trường hợp HS không tìm được vấn đề để liên hệ hoặc vận dụng, GV có thể yêu cầu HS chọn một trong hai nhiệm vụ sau: ● Tìm hiểu về quá trình gia nhập ASEAN của VN. ● Tìm hiểu về cơ hội và thách thức khi VN tham gia vào ASEAN. - Bước 2: HS tiếp nhận vấn đề và thực hiện ở nhà V.RÚT KINH NGHIỆM ………………………………………………………………………………………………………….…………………………… …………………………………………………………………………….…………………………………………
Tuần PPCT:
- Ngày soạn:
- Máy chiếu (nếu có).
2. Chuẩn bị của HS
Bài 8. LIÊN BANG NGA Tiết 1. TỰ NHIÊN, DÂN CƯ, XÃ HỘI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ LB Nga. - Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và phân tích được thuận lợi, khó khăn của chúng đối với sự phát triển kinh tế. - Phân tích được các đặc điểm dân cư, xã hội và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển kinh tế.
2. Kĩ năng - Sử dụng lược đồ, bản đồ số liệu để nhận biết một số đặc điểm về vị trí địa lí, lãnh thổ và về tự nhiên, tài nguyên khoáng sản của LB Nga. - Phân tích lược đồ dân cư, số liệu tháp dân số LB Nga để nhận xét được LB Nga là một quốc gia đông dân nhưng dân số đang giảm dần, dân cư phân bố không đều.
3. Thái độ - Thấy được tầm quan trọng của nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có đối với sự phát triển kinh tế đất nước Nga từ đó liên hệ Việt Nam. - Có ý thức trong học tập để có trình độ tri thức cao như người dân Nga, từ đó thích ứng với tự nhiên và quá trình phát triển kinh tế đất nước, góp phần xây dựng đất nước giàu đẹp. - Khâm phục tinh thần hi sinh của dân tộc Nga đã cứu loài người thoát khỏi phát xít Đức trong Đại chiến thế giới II và tinh thần sáng tạo của nhân dân Nga, sự đóng góp lớn lao của người Nga cho kho tàng văn hóa chung của thế giới.
4. Năng lực hình thành - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông. - Năng lực chuyên biệt: + Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ. + Năng lực sử dụng bản đồ + Năng lực sử dụng số liệu thống kê + Năng lực sử dụng tranh ảnh địa lý.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Chuẩn bị của GV - Bản đồ các nước trên thế giới. - Bản đồ địa lí tự nhiên lục địa Á - Âu, tranh ảnh về tự nhiên, xã hội, hoạt động kinh tế của Liên Bang Nga - Phóng to các bảng kiến thức và số liệu trong SGK. Cập nhật số liệu mới theo niên giám thống kê. - Bản đồ địa lí tự nhiên Liên Bang Nga, Bản đồ kinh tế chung Liên Bang Nga, Bản đồ phân bố dân cư Liên Bang Nga
Sưu tầm một số hình ảnh số liệu, tranh ảnh về tự nhiên, xã hội, kinh tế LB Nga.
III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH Nhận biết - Trình bày được đặc điểm nổi bật của vị trí, lãnh thổ của Liên Bang Nga. - Nhận biết đặc điểm tự nhiên, các đối tượng tự nhiên trên bản đồ - Đặc điểm dân cư – xã hội của LB Nga
Thông hiểu - Phân tích được được đặc điểm tự nhiên ở các vùng lãnh thổ Liên Bang Nga. - Đánh giá được ảnh hưởng của các đặc điểm tự nhiên của các vùng lãnh thổ đối với phát triển KT-XH. - Phân tích đặc điểm dân cư – xã hội của LB Nga và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển kinh tế.
Vận dụng thấp - Nhận xét được sự phân hóa lãnh thổ tự nhiên LB Nga và ý nghĩa - Đặc điểm dân cư – xã hội của Liên Bang Nga - Phân tích được được đặc điểm tự nhiên ở các vùng lãnh thổ Liên Bang Nga.
Vận dụng cao - So sánh và chỉ ra được sự khác biệt về tự nhiên đến phân bố dân cư, phát triển kinh tế giữa các vùng lãnh thổ của LB Nga. - Liên hệ được ảnh hưởng của đặc điểm tự nhiên đến phân bố dân cư, phát triển kinh tế của Việt Nam
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Tình huống xuất phát (6 phút) 1. Mục tiêu - Giới thiệu được những nét khái quát về Liên bang Nga. - HS cảm nhận được vẻ đẹp của nước Nga qua âm nhạc
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Đàm thoại gợi mở. - Sử dụng phương tiện trực quan: bản đồ, tranh ảnh.
3. Phương tiện Tranh ảnh, video, máy chiếu (nếu có) 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV nêu câu hỏi định hướng: + Em có biết tên bài hát/vở nhạc kịch này? + Thông điệp chủ yếu của ca khúc/vở kịch là gì? - Bước 2: GV cho HS nghe 1 đoạn của bài hát Kachiusa (https://www.youtube.com/watch?v=v7P8J-q7WZw) / 1 đoạn của vở kịch Hồ thiên nga (https://www.youtube.com/watch?v=To5hR8mdvMY ) và trả lời câu hỏi: Bài hát/ video vừa xem là của đất nước nào? Em biết gì về đất nước đó? - Bước 3: Một vài HS trả lời, HS nhận xét, bổ sung. GV giới thiệu đầy hào sảng về nước Nga
B. Hình thành kiến ến thức mới HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu u về v LÃNH THỔ VÀ VỊ TRÍ ĐỊA LÍ CỦA LIÊN BANG NGA. (8 phút) 1. Mục tiêu
- Phân tích những thuận lợi, khó khăn của điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên đến phát triển KT-XH LBN
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Hoạt động nhóm, đàm thoại gợi mở. - Sử dụng phương tiện trực quan: bản đồ, tranh ảnh.
- Trình bày được đặc điểm vị trí địa đ lí, vị trí tiếp giáp, các bộ phận tự nhiên của LBN - Trình bày được đặc điểm m lãnh th thổ của LBN
Vị trí sông Ênixây trên bản đồ
2. Phương pháp/kĩĩ thuật dạy học - Đàm thoại gợi mở. - Sử dụng phương tiện trựcc quan: b bản đồ, tranh ảnh.
3. Phương tiện - Bản đồ tự nhiên LB Nga
4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV giới thiệu những số ố liệu khái quát về đất nước Nga, sau đó hướ ớng dẫn HS dựa vào bản đồ tự nhiên củaa LB Nga, hình 8.1 SGK và kênh ch chữ SGK hãy trả lờii các câu h hỏi sau: + Hãy nhận xét về lãnh thổ củaa LB Nga? + Cho biết LB Nga tiếp giáp vớ ới những quốc gia, các biển và đạii dương nào? + Cho biết ý nghĩa của vị trí địịa lí, lãnh thổ đối với việc phát triển kinh tế LB Nga? - Bước 2: Gọi ngẫu u nhiên các HS trình bày, các HS khác b bổ sung. - Bước 3: GV nhận xét chuẩn kiến n thức th NỘI DUNG * Diện tích: 17,1 triệu km2 * Dân số: 143,8 triệu ngườii (tháng 8/2019) * Thủ đô: Moscow - LB Nga có diện tích: 17,1 triệu u km2 lớn nhất thế giới. - Lãnh thổ trải dài từ phần n Đông Âu đến đ hết Bắc Á, kéo dài trên 11 múi giờ. - Giáp với Bắcc Băng Dương, Thái Bình B Dương, Biển Đen, Biển n Caxpi và giáp vvới 14 nước. => Đánh giá: - Giao lưu thuận lợi với nhiều u nước, nư thiên nhiên đa dạng, giàu tài nguyên - Tiếp giáp nhiều biển và đạii dương thuận thu lợi cho phát triển tổng hợp kinh tếế biển. - Khó khăn: khí hậu lạnh giá, bảo ov vệ chủ quyền lãnh thổ
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu về ề điều kiện tự nhiên của a Liên Bang Nga. (15 phút) 1. Mục tiêu - Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của c các bộ phận tự ự nhiên lãnh thổ LBN
3. Phương tiện: Bản đồ tự nhiên LBN 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: Đặt vấn đề về con sông I-ê-nit-xây học sinh đã được học trong chương trình Địa lí lớp 10 để học sinh trình bày ranh giới giữa miền Đông và miền Tây của Liên Bang Nga. GV chia lớp làm 10 nhóm, giao nhiệm vụ hoàn thành phiếu học tập, thời gian làm việc là 3 phút
NHÓM 1,2 3,4 5,6 7,8 9,10
Yếu tố Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ Khí hậu Địa hình Sông, hồ Đất và rừng Khoáng sản
Phần phía Tây
Phần Phía Đông
Đánh giá
- Bước 2: Gọi ngẫu nhiên thành viên của các nhóm lên trình bày, mỗi nhóm có thời gian 1 phút, nhóm còn lại cùng nội dung bổ sung. - Bước 3: Tổng hợp nhanh những thuận lợi và khó khăn của từng miền. - Bước 4: GV chuẩn kiến thức, bổ sung câu hỏi: + Tại sao các con sông ở miền Đông không có giá trị về giao thông mà chỉ có giá trị về thủy điện?
+ Tại sao tài nguyên của miền Đông khá dồi dào nhưng hiện nay nền kinh tế của vùng này còn chậm phát triển hơn các vùng khác?
Liên Bang Nga có khí hậu lạnh giá https://tinyurl.com/yydyeqld
Sông Volga – dòng chảy tâm hồn Nga https://tinyurl.com/y2xon7v2
Xem thêm clip https://www.youtube.com/watch?v=WcQ96O5FV1k
Dãy U ran- ranh giới giữa châu Á và châu Âu, giữa Nga Á và Nga Âu
mỏ, khí đốt) và đồng bằng Đông Âu (địa hình cao, đất màu mỡ). - Dãy U-ran giàu khoáng sản. - Ôn đới là chủ yếu nhưng ôn hòa - Ôn đới lục địa là chủ yếu. hơn phần phía Đông. - Phía Bắc khí hậu cận cực Khí hậu - Phía Bắc khí hậu cận cực, phía - Phía Nam khí hậu cận nhiệt Nam khí hậu cận nhiệt Có sông Vônga – biểu tượng của - Nhiều sông lớn: Ê-nit-xây, Ô-bi, nước Nga Lê-na. Sông, hồ - Hồ Bai-can: Hồ nước ngọt sâu nhất thế giới. - Đồng bằng Đông Âu có đất màu - Nhiều rừng Tai-ga – góp phần làm Đất và mỡ. cho LB Nga có diện tích rừng đứng đầu rừng thế giới. Nhiều dầu mỏ, khí đốt, than đá, Nhiều dầu mỏ, khí đốt, vàng, than Khoáng sản quặng sắt, quặng kim loại màu. đá, trữ năng thủy điện lớn. * Thuận lợi: Phát triển cơ cấu kinh tế đa dạng: công nghiệp, nông, lâm, ngư nghiệp. * Khó khăn: - Địa hình núi và cao nguyên chiếm diện tích lớn, nhiều vùng rộng lớn có Đánh giá khí hậu băng giá hoặc khô hạn. - Khí hậu của miền Đông và vùng phía Bắc lãnh thổ rất khắc nghiệt. - Tài nguyên phong phú nhưng chủ yếu phân bố ở vùng núi hoặc băng giá nên điều kiện khai thác rất khó khăn.
HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu đặc điểm dân cư – xã hội của Liên Bang Nga. (10 phút) 1. Mục tiêu - Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội của LBN - Phân tích được ảnh hưởng thuận lợi, khó khăn của đặc điểm dân cư, xã hội LB Nga đến sự phát triển KT- XH đất nước.
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Trò chơi Địa lí - Sử dụng phương tiện trực quan: bản đồ, tranh ảnh về thành tựu khoa học cơ bản của LB Nga.
3. Phương tiện NỘI DUNG Yếu tố Vị trí địa lí, giới hạn Địa hình
Phần phía Tây Phía Tây sông Ê-nit-xây. - Chủ yếu là đồng bằng: ĐB Tây Xibia (chủ yếu là đầm lầy, nhiều dầu
- Bản đồ dân số LBN - Bảng số liệu, biểu đồ dân số. Phần Phía Đông Phía Đông sông Ê-nit-xây. Chủ yếu là núi và cao nguyên
4. Tiến trình hoạt động - Chặng 1: Nước Nga yêu thương (3 phút) + GV sẽ chiếu hình ảnh về một số thông tin nước Nga. Yêu cầu HS ghi nhanh thông tin (có thể chuyển thành ô chữ) – với các câu hỏi Ở đâu – Ai – Cái gì
+ HS điền đáp án ra bảng phụ. Hếtt giờ, gi giơ đáp án. Đúng tự ghi nhận điểm
● Dựa vào H 8.4 cho biết dân cư Liên
Bang Nga phân bố như thế nào? Tại sao có sự phân bố như vậy? Sự phân bố đố có ảnh hưởng gì đến sự phát triển kinh tế? Matryoshka
Đàn ba-la-lai-ca ba
Ấm samovar
Puskin
- Chặng 3: NƯỚC NGA CỦA TƯƠNG LAI – Kĩ thuật tia chớp (2 phút) + Chiếu tháp dân số của Nga, yêu cầu HS nêu nhanh nhận xét và giải pháp + GV ghi nhanh thông tin + HS biểu quyết ý đúng >>> Gv giới thiệu một số giải pháp mà Nga tiến hành. https://www.populationpyramid.net/russianfederation/2019/ https://news.zing.vn/nuoc-nga-truoc-con-khung-hoang-thieu-dan-so-va-phu-nu-khong-chiu-sinhpost935287.html https://vtv.vn/the-gioi/nga-doi-mat-thach-thuc-dan-so-giam20180711113001399.htm
Quảng trường đỏ
Hồ ồ Thiên Nga
Điện Kremlin
Lomonosov
Chặng 2: Nước Nga bí ẩn – Khăn tr trải bàn (5 phút) + Cá nhân suy nghĩ,ĩ, ghi ra note trong 1 phút + Chia sẻ vớii các thành viên, thư ký k nhóm ghi thông tin ra bảng phụ + Các nhóm chia sẻ từng ng ý 1 cho đến đ hết ý ● Phân tích bảng 8.2 và à H 8.3 rút ra những ững nhận xét về sự biến động và v xu
hướng ớng phát triển dân số của Li Liên Bang Nga? Hệệ quả của sự thay đổi đó?
- Chặng 4: Về đích Gv nhận xét phần thi tài của các HS, GV chuẩn kiến thức. Giới thiệu vẻ đẹp của nước Nga qua:
✔ Văn học: Sông Đông êm đềm, Chiến tranh và hoà
bình, Thép đã tôi thế đấy, Hồ thiên nga… Giới thiệu tác phẩm “Cây phong non trùm khăn đỏ” để học sinh cảm nhận về điều kiện tự nhiên vùng Viễn Đông, những khó khăn thời kì xây dựng đất nước.
✔ Âm nhạc, hội họa: Rê – pin; Tchaikovsky, ✔ Các nhà khoa học: Mikhail Lomonosov, Dmitri
Mendeleev... ✔ Kiến trúc: Cung điện Kremli, Cung điện mùa đông
(xanh…), Quảng trường đỏ, Lăng Lênin, vườn Mùa hè, bảo tàng Puskin… NỘI DUNG
1. Dân cư - Dân số đông: 143 triệu người (Nguồn: https://danso.org/nga/) (13/08/2019) đứng thứ 9 thế giới. (xem thêm phần phụ lục) - Dân số ngày cảng giảm do tỉ suất sinh giảm, nhiều người ra nước ngoài sinh sống nên thiếu nguồn lao động. - Dân cư phân bố không đều: Tập trung ở phía tây, 70% dân số sống ở thành phố. - Thành phần dân cư đa dạng, chủ yếu là người Nga. 2. Xã hội - Nhiều công trình kiến trúc, tác phẩm văn học nghệ thuật, nhiều công trình khoa học lớn có giá trị. - Đội ngũ khoa học, kĩ sư, kĩ thuật viên lành nghề đông đảo, nhiều chuyên gia giỏi. - Trình độ học vấn cao. * Thuận lợi cho LB Nga tiếp thu thành tựu khoa học kĩ thuật thế giới và thu hút đầu tư nước ngoài.
C. Hoạt động luyện tập (4 phút) 1. Mục tiêu Giúp HS củng cố lại và khắc sâu các kiến thức đã được tìm hiểu trong bài học.
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Tổ chức trò chơi. 3. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV chia lớp thành 2 nhóm lớn. Mỗi nhóm cử 5 thành viên (số lượng thành viên tùy vào thời gian và yêu cầu của GV), các thành viên 2 đội lần lượt tham gia trò chơi Hỏi nhanh, đáp nhanh theo hình thức đối kháng trực tiếp. Nếu trả lời sai, thành viên đó sẽ bị loại. Đội thắng cuộc là đội có số thành viên còn lại nhiều nhất. Số lượng câu hỏi tùy GV chuẩn bị. - Bước 2: Các đội tham gia trò chơi. GV tổng kết và trao phần thưởng cho đội chiến thắng.
Câu hỏi Câu 1: LB Nga nằm ở 2 châu lục nào? Câu 2: LB Nga giáp với Bắc Băng Dương và đại dương nào?
Câu 3: Dòng sông làm ranh giới để chia LB Nga làm 2 phần phía Tây và phía Đông là dòng sông nào? Câu 4: LB Nga chủ yếu nằm trong vành đai khí hậu nào? Câu 5: Rừng ở LB Nga chủ yếu là rừng gì? Câu 6: Điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất cho sự phát triển kinh tế của LB Nga là gì? Câu 7: Dân cư LB Nga phân bố chủ yếu ở đâu? Câu 8: Dân cư LB Nga hiện nay có biến động theo xu hướng nào? Câu 9: Kể tên 1 tác phẩm văn học nghệ thuật tiêu biểu của LB Nga. Câu 10: Kể tên 1 công trình kiến trúc tiêu biểu của LB Nga..
D. Hoạt động nối tiếp- hướng dẫn học tự học (3 phút) 1. Mục tiêu - Ôn tập kiến thức đã học trong bài Liên Bang Nga tiết 1.
ối quan hệ Việt Nam và Liên Bang Nga. - Tìm kiếm và xử lí thông tin về mố 2. Phương pháp/ kĩ thuật dạy họ ọc: cá nhân 3. Tiến trình hoạt động: - Bước 1: GV đưa vấn đề
✔ HS trả ả lời các câu hỏi ở mục Câu hỏi SGK. ✔ Tìm các hình ảnh, số liệu về các ng ngành kinh tế của LB Nga. ✔ Mối quan hệ giữa Liên ên Xô (trư (trước đây) và LB Nga (hiện ện nay) với Việt
Nam. Tìm 1 bài hát th thể hiện sự hợp tác đó. - Bước 2: HS tiếp nhận
V. RÚT KINH NGHIỆM ………………………………………………………………………………………………………….……… ………………………………………………………………………………………………….……………… ………………………… ………………………………………………………………………………………………………….……… ………………………………………………………………………………………………….……………… ………………………… ………………………………………………………………………………………………………….……… ………………………………………………………………………………………………….……………… …………………………
Tuần 1 - Ngày soạn: 01/08/2019 PPCT: Tiết 1 Bài 1. VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nhận biết được công cuộc Đổi mới ở nước ta là một cuộc cải cách toàn diện về kinh tế – xã hội. - Trình bày một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới. - Đánh giá bối cảnh và công cuộc hội nhập quốc tế và khu vực của nước ta. 2. Kĩ năng - Khai thác được các thông tin kinh tế – xã hội từ bảng số liệu, biểu đồ. - Liên hệ với các môn học khác và thực tiễn. 3. Thái độ - Xác định tinh thần trách nhiệm của mỗi người đối với sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước. 4. Năng lực hình thành - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông. - Năng lực chuyên biệt: + Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ: + Năng lực sử dụng bản đồ + Năng lực sử dụng số liệu thống kê + Phân tích bảng số liệu về kinh tế xã hội của đát nước. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Chuẩn bị của GV - Bản đồ Hành chính Đông Nam Á. - Một số hình ảnh, tư liệu về hội nhập. 2. Chuẩn bị của HS - Nội dung bài học. III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Vận dụng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cao thấp - Diễn biến, - Bối cảnh đổi mới; ảnh hưởng của công Phân tích Liên hệ thực tiễn thành tựu của cuộc đổi mới đối với sự phát triển đất các thông tin, địa phương công cuộc đổi nước số liệu liên mới. - Xu thế chung trong hội nhập của nước quan ta IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Tình huống xuất phát (6 phút) 1. Mục tiêu - Giúp học sinh khái quát lại những kiến thức mình đã biết về quá trình đổi mới của nước ta. - Tìm ra những vấn đề học sinh chưa biết hoặc còn mập mờ để từ đó bổ sung và khắc sâu kiến thức của bài học.
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học GV cung cấp hệ thống câu hỏi, học sinh trả lời nhanh và nhận điểm tổng hợp theo nhóm. 3. Phương tiện: Phiếu câu hỏi (A1) 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV giao nhiệm vụ, chia học sinh thành 4 nhóm để trả lời nhanh 4 câu hỏi tương ứng được ghi trên bảng theo thứ tự: Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4 Nêu các sự kiện lịch sử Nước ta bước vào Định hướng đổi Những thành tựu gắn với các mốc thời gian công cuộc đổi mới từ mới ở nước ta có cơ bản sau khi sau: 1945, 1975, 1986, 1989, khi nào? gì đặc biệt? nước ta thực hiện 1995. đổi mới? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS các nhóm cử đại diện nhanh chóng lên bảng ghi câu trả lời, có thể cử nhiều bạn để bổ sung. HS hoàn thành nhiệm vụ trong 4 phút - Bước 3: GV đánh giá câu trả lời của các nhóm, tổng hợp kết quả, lưu điểm, chỉnh sửa bổ sung và dẫn dắt vào bài. B. Hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG 1: CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI LÀ MỘT CUỘC CẢI CÁCH TOÀN DIỆN VỀ KINH TẾ XÃ HỘI (18 phút) 1. Mục tiêu: - Xác định và trình bày được bối cảnh, diễn biến, thành tựu của công cuộc đổi mới. - Đánh giá được ảnh hưởng của công cuộc đổi mới đối với sự phát triển đất nước. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học: - MINDMAP 3. Phương tiện: Giấy A1, bút lông màu. 4. Tiến trình hoạt động Bước 1: GV chia lớp thành 8 nhóm nhỏ, phát giấy A1 và bút lông, giao nhiệm vụ HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết để trả lời các câu hỏi: 1. Công cuộc đổi mới ở nước ta diễn ra trong bối cảnh như thế nào? 2. Trình bày diễn biến của qu trình ny. 3. Nêu những thành tựu nước ta đạt được sau khi thực hiện đổi mới. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, GV nu một số gợi ý cho HS: Bước 3: GV gọi HS trả lời các câu hỏi, sau đó điều chỉnh, bổ sung kết quả, hướng dẫn HS ghi bài vào tập. NỘI DUNG a. Bối cảnh - Ngày 30 - 4 - 1975: Đất nước thống nhất, cả nước tập trung vào hàn gắn các vết thương chiến tranh và xây dựng, phát triển đất nước. - Nước ta đi lên từ một nước nông nghiệp lạc hậu. - Tình hình trong nước và quốc tế những năm cuối thập kỉ 80, đầu thập kỉ 90 diễn biến phức tạp. - Trong thời gian dài nước ta lâm vào tình trạng khủng hoảng, lạm phát kéo dài ở mức 3 con
NỘI DUNG
số. b. Diễn biến - Năm 1979: Bắt đầu thực hiện đổi mới trong một số ngành (nông nghiệp, công nghiệp) - Năm 1986 thực sự đổi mới. - Ba xu thế đổi mới từ Đại hội Đảng lần thứ 6 năm 1986: + Dân chủ hoá đời sống kinh tế - xã hội. + Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng XHCN. + Tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới. c. Thành tựu - Nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội kéo dài. Lạm phát được đẩy lùi và kiềm chế ở mức một con số. - Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao (đạt 9,5% năm 1999; 8,4% năm 2005; năm 2018 là 7,08%). - Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá (giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III). - Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ cũng chuyển biến rõ nét (hình thành các vùng kinh tế trọng điểm, các vùng chuyên canh...). - Đời sống nhân dân được cải thiện làm giảm tỉ lệ nghèo của cả nước. HOẠT ĐỘNG 2: NƯỚC TA TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ VÀ KHU VỰC (10 phút) 1. Mục tiêu - Mô tả được bối cảnh kinh tế và phân tích được những thành tựu, thuận lợi, khó khăn của nước ta trong quá trình hội nhập. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Cặp đôi 3. Phương tiện - Hình 1.2 SGK phóng to. 4. Tiến trình hoạt động Bước 1: GV hướng dẫn HS dựa vào SGK, hình 1.2 và vốn hiểu biết, thảo luận trả lời các câu hỏi: 1. Xu hướng toàn cầu hoá cuối TK 20 có tác động như thế nào đến nước ta? 2. Nêu những minh chứng cụ thể về công cuộc hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, GV nêu một số gợi ý cho HS: - Có quan hệ ngoại giao: 189 quốc gia và vùng lãnh thổ. - Quan hệ đối tác chiến lược với 13 quốc gia. - Quan hệ đối tác toàn diện với 13 quốc gia - Quan hệ với LB Nga, Trung Quốc, Ấn Độ nâng lên tầm đối tác chiến lược toàn diện. 3. Nêu thuận lợi và khó khăn khi hội nhập TG và KV? Bước 3: HS thực hiện nhiệm vụ theo từng cặp với bạn ngồi cùng bàn. GV quan sát, gợi ý cho HS. Bước 4: GV gọi HS đại diện trình bày câu trả lời của mỗi câu hỏi, các HS khác bổ sung. - GV chốt lại nội dung và hướng dẫn HS ghi bài.
a. Bối cảnh - Thế giới: Toàn cầu hóa là xu hướng tất yếu của nền kinh tế thế giới, đẩy mạnh hợp tác kinh tế khu vực. - Việt Nam là thành viên của ASEAN (7/95). - Bình thường hóa quan hệ Việt – Mỹ năm 1995. - Thành viên chính thức WTO tháng 1 năm 2007. b. Thành tựu - Thu hút vốn đầu tư nước ngoài (ODA, FDI, FPI) - Đẩy mạnh hợp tác kinh tế, khoa học kĩ thuật, bảo vệ môi trường, an ninh khu vực. - Phát triển ngoại thương ở tầm cao mới, VN xuất khẩu một số mặt hàng khá lớn (gạo, cà phê, cao su, tiêu ,dệt may …) HOẠT ĐỘNG 3: MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG CHÍNH ĐẨY MẠNH CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI (7 phút) 1. Mục tiêu: - Nhận biết được các định hướng đẩy mạnh công cuộc đổi mới và hội nhập. - Nhận thức được vai trò, trách nhiệm của bản thân trong công cuộc đổi mới hiện nay. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Cá nhân/ Cả lớp 3. Phương tiện: SGK 4. Tiến trình hoạt động Bước 1: HS cùng đọc nội dung mục 3 trong SGK, thảo luận chung và trả lời các câu hỏi của GV: 1. Các định hướng được đưa ra có quá khó để thực hiện hay không? 2. Các định hướng này nếu muốn thành công thì cần phải làm gì hỗ trợ? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát, gợi ý cho HS, cho HS tự do nêu quan điểm cá nhân. Bước 3: GV nhận xét, chốt nội dung. NỘI DUNG Một số định hướng chính đẩy mạnh công cuộc Đổi mới - Thực hiện chiến lược tăng trưởng đi đôi với xóa đói giảm nghèo. - Hoàn thiện cơ chế chính sách của nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN. - Đẩy mạnh CNH- HĐH gắn với nền kinh tế tri thức. - Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế để tăng tiềm lực kinh tế quốc gia. - Phát triển bền vững, bảo vệ tài nguyên môi trường. - Đẩy mạnh phát triển y tế, giáo dục, chống tệ nạn xã hội. C. Hoạt động luyện tập (3 phút) 1. Mục tiêu: - Củng cố kiến thức, rà soát lại các năng lực được hình thành, rèn luyện trong tiết học.
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm 3. Phương tiện: - Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm trình chiếu hoặc in sẵn trên khổ giấy lớn. 4. Tiến trình hoạt động: GV đọc câu hỏi, HS chọn nhanh đáp án đúng. Câu 1. Yếu tố nào không phải là chủ trương của xu thế dân chủ hoá đời sống KT- XH? A. Để người dân được toàn quyền trong mọi sinh hoạt và sản xuất B. Nâng cao nhận thức của người dân về quyền lợi nghĩa vụ C. Trao dần cho dân quyền tự chủ trong sản xuất và đời sống D. Thu hút vốn đầu tư nước ngoài Câu 2. Việt Nam hiện nay là thành viên của các tổ chức quốc tế: A. EEC, ASEAN, WTO B. ASEAN, OPEC, WTO C. ASEAN, WTO, APEC D. OPEC, WTO, EEC Câu 3. Sau khi thống nhất đất nước, nước ta xây dựng nền kinh tế từ xuất phát điểm là nền sản xuất: A. Công nghiệp B. Công - nông nghiệp C. Nông - công nghiệp D. Nông nghiệp lạc hậu Câu 4. Công cuộc đổi mới kinh tế nước ta bắt đầu từ năm: A. 1976 B. 1986 C. 1987 D. 1996 Câu 5. Công cuộc đổi mới của nước ta từ năm 1986 là: A. Đổi mới ngành nông nghiệp B. Đổi mới ngành công nghiệp C. Đổi mới về chính trị D. Đổi mới toàn diện về kinh tế-xã hội Câu 6. Khó khăn lớn nhất của nước ta trước thời kì đổi mới là: A. Các nước cắt viện trợ B. Mĩ cấm vận C. Khủng hoảng kinh tế trầm trọng D. Cơ sở hạ tầng bị tàn phá nặng nề D. Hoạt động nối tiếp- hướng dẫn học tự học (1 phút) 1. Mục tiêu: - Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà. - Dặn dò học sinh chuẩn bị trước cho tiết học sau về tư liệu, tranh ảnh, xem trước phim hoặc mang theo các dụng cụ cần thiết. 2. Nội dung: - HS về nhà học bài, tìm hiểu và làm các câu hỏi trắc nghiệm của bài học. - Mang theo atlat Địa lí Việt Nam trong tiết học sau, bạn nào chưa có phải đi mua vì atlat cần cho cả năm học và thi THPT quốc gia. V. RÚT KINH NGHIỆM ………………………………………………………………………………………………………… ……….. ………………………………………………………………………………………………………… ……….. …………………………………………………………………………………………………………
……….. ………………………………………………………………………………………………………… ……….. ………………………………………………………………………………………………………… ………..
Tuần 1 - Ngày soạn: 01/08/2019 PPCT: Tiết 1 BÀI 2. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Trình bày được vị trí địa lí, giới hạn, phạm vi lãnh thổ nước ta (đất liền, vùng trời, vùng biển) - Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ đối với tự nhiên, kinh tế- xã hội và quốc phòng - Đề xuất giải pháp nhằm khai thác hiệu quả vị trí địa lí và lãnh thổ trong bối cảnh toàn cầu hóa. 2. Kỹ năng - Xác định được trên bản đồ về phạm vi, vị trí lãnh thổ nước ta, xác định được toạ độ địa lí các điểm ở cực Bắc, Nam, Đông, Tây. - Đọc sơ đồ các bộ phận vùng biển nước ta. 3.Thái độ - Củng cố lòng yêu quê hương đất nước, tự hào về tiềm năng của nước ta. 4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Tự học, giao tiêp, hợp tác, ngôn ngữ - Năng lực chuyên môn: + Sử dụng khai thác kiến thức từ bản đồ, tranh ảnh, hình vẽ. + Phát triển năng lực tư duy lãnh thổ. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - Bản đồ tự nhiên Việt nam - Bản đồ các nước Đông Nam Á - Sơ đồ phạm vi các vùng biển theo luật biển Quốc tế 1982 - Atlat Việt Nam. - Bài giảng, phiếu học tập và giấy A2 (hoặc bảng nhóm) 2. Chuẩn bị của học sinh - Atlat Địa lí Việt Nam, sách tập ghi bài. Bút màu các loại, - Các kiến thức đã học về ASEAN, WTO, AFTA, những cơ hội và thách thức khi Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế III. MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT VỀ KIẾN THỨC, KĨ NĂNG BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH Nội Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao dung * Đặc điểm vị - Trình bày - So sánh vị trí - Đọc được bản đồ thấy - Liên hệ được trí địa lí * được đặc điểm địa lí của nước ta được vị trí địa lí nước ta. với vấn đề phát Phạm vi lãnh của vị trí địa lí với 1 số nước Đánh giá được lợi thế và triển kinh tế- xã thổ nước ta. và phạm vi cùng vĩ độ. khó khăn của vị trí địa lí hội Việt Nam. * Ý nghĩa của lãnh thổ nước - Phân tích được mang lại. - Đưa ra được
vị trí địa lí ta. nước ta. - Trình bày ý nghĩa của vị trí địa lí.
ảnh hưởng của vị trí địa lí với tự nhiên, kinh tế xã hội nước ta.
- Nhận xét, phân tích các giải pháp được các bản đồ tranh ảnh. khắc phục khó - Giải thích được vì sao khăn sơ bộ. nước ta không có khí hậu khô hạn như một số nước cùng vĩ độ.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP A. Tình huống xuất phát (5 phút) 1. Mục tiêu - Kiến thức: Giúp cho học sinh nhớ lại kiến thức đã biết về được học ở THCS về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta. - Kĩ năng: Xác định được vị trí VN trên bản đồ và Atlat. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Đàm thoại - Hình thức: cá nhân 3. Phương tiện: Atlat Địa lý Việt Nam 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: Giao nhiệm vụ: + Phương án 1: Yêu cầu học sinh quan sát Atlat Địa lí Việt Nam (trang 4, 5) Trình bày đặc điểm của vị trí địa lí nước ta. + Phương án 2: GV dẫn dắt: Ở địa lí lớp 8 và 9 chúng ta đã được học về Việt Nam. Hôm nay chúng ta thi nhau kể những điều các em biết về Việt Nam nhé. - Bước 2: Chia lớp thành 4 đội mỗi đội kể ít nhất 5 đặc điểm của Việt Nam. Giáo viên ghi ra trên bảng để tính điểm cộng. - Bước 3: Từ phần trả lời của học sinh, giáo viên dẫn vào bài. B. Hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG 1. TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CỦA VỊ TRÍ ĐỊA LÍ NƯỚC TA (10 PHÚT) 1. Mục tiêu - Trình bày được các đặc điểm của ví địa lí nước ta. - Chỉ được trên bản đồ vị trí nước ta, tọa độ các điểm cực của nước ta: Bắc - Nam - Đông - Tây 2. Phương pháp/kĩ thuật - Hoạt động nhóm cặp đôi
- Phương pháp: đàm thoại, vấn đáp
3. Phương tiện - Bản đồ Đông Nam Á và Atlat Địa lí Việt Nam. Lược đồ câm Việt Nam và Đông Nam Á, có đánh số các nước và các điểm cực cũng như các thông tin cơ bản để HS gắn biển. 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: Giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS dựa vào hiểu biết của bản thân, Hoàn thành phiếu học tập Câu hỏi Trả lời
Nêu vị trí địa lí của nước ta
Tọa độ các điểm cực - Cực Bắc - Cực Nam - Cực Đông - Cực Tây Tọa độ trên vùng biển Nước ta nằm trong múi giờ nào Nêu đặc điểm vị trí nước ta ngắn gọn nhất - Bước 2: Học sinh hoàn thành phiếu học tâp theo cặp đôi và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập trong 2 phút. - Bước 3: Giáo viên gọi học sinh bất khi trả lời. mỗi nhóm cặp mời 1 bạn trả lời 1 ý. Và chốt bài lại một cách ngắn gọn. GV có thể kể thêm câu chuyện về các điểm cực - GV cũng có thể dùng google Earth để giúp HS tìm hiểu tốt hơn vị trí địa lí 1. Vị trí địa lí: Nằm ở rìa phía Đông của bán đảo Động Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Tọa độ địa lí: • Cực Bắc: 23023’ B (tỉnh Hà Giang) • Cực Nam: 08034’ B (tỉnh Cà Mau) • Cực Tây: 102009’ Đ (tỉnh Điện Biên) • Cực Đông: 109024’ Đ (tỉnh Khánh Hòa) Trên vùng biển kéo dài tới khoảng 6050’B và từ 1010Đ đến 117020’Đ. Vậy Việt Nam vừa gắn liền với lục địa Á – Âu, vừa tiếp giáp với Biển Đông, thông
ra Thái Bình Dương. Nước ta nằm trong múi giờ số 7. HOẠT ĐỘNG 2. TÌM HIỂU PHẠM VI LÃNH THỔ VÀ ĐÁNH GIÁ Ý NGHĨ VỊ TRÍ ĐỊA LÍ – LÃNH THỔ NƯỚC TA (20 PHÚT) 1. Mục tiêu - Trình bày được các bộ phận hợp thành lãnh thổ nước ta: Vùng đất, vùng biển, vùng trời. - Đọc được thông tin từ Atlat và bản đồ 2. Phương pháp/kĩ thuật - Hoạt động nhóm chuyên gia - mảnh ghép 3. Phương tiện Atlat Địa lí Việt Nam và bản đồ tự nhiên Việt Nam. 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 hoặc 6 nhóm tùy sĩ số, yêu cầu các nhóm quan sát Atlat, khai thác SGK, dựa vào kiến thức đã học, hiểu biết thực tế, hoàn thành phiếu học tập của các nhóm: Nhóm 1,2 tìm hiểu vùng đất, vùng trời Nhóm 3,4 tìm hiểu vùng biển Nhóm 5,6 tìm hiểu ý nghĩ VTĐL và lãnh thổ - Bước 2: Vòng 1: Nhóm chuyên gia: Học sinh có 3 phút làm chuyên gia để thực hiện nhiệm vụ và hoàn thành sản phẩm là sơ đồ tư duy trên giấy A2 - Bước 3: Vòng 2: Nhóm ghép: Tùy theo số lượng học sinh chia thành 2 cụm hoặc 3 cụm. mỗi cụm 3 nhóm tương ứng với 3 nội dung được giao. Mỗi nhóm chuyên gia sẽ đếm số từ 1 đến 3. Ai chưa có số đứng lên đếm lại từ đầu. và di chuyển theo sơ đồ. Lưu ý là chỉ di chuyển trong cụm của mình. Giáo viên chiếu sơ đồ và hs có 30 giây để di chuyển về nhóm mới. - Học sinh có 3 vòng di chuyển sản phẩm (nếu lớp chật) còn rộng thì sản phẩm của nhóm chuyên gia dán cố định trên bàn. Mỗi nhóm có 1 phút 30 giây để trình bày lại những gì mình làm được ở nhóm chuyên gia cho các bạn ở nhóm mới. - Bước 4: Giáo viên kiểm tra, đánh giá các chuyên gia bằng cách hỏi các bạn được truyền tải lại kiến thức vừa rồi. Sau đó cho điểm hoạt động chuyên gia. Mỗi cụm gọi ít nhất 3 người. - Bước 5: Giáo viên chốt kiến thức. 2. Phạm vi lãnh thổ: a. Vùng đất: - Diện tích đất liền và các hải đảo 331.212km2. - Biên giới : + Phía Bắc giáp Trung Quốc với đường biên giới dài 1300km. + Phía Tây giáp Lào 2100 km, Capuchia hơn 1100km. + Phía Đông, Đông Nam và Nam giáp biển. - Nước ta có 4000 hòn đảo lớn, trong đó có hai quần đảo Trường Sa ( Khánh Hòa), Hoàng Sa (Đà Nẵng).
b. Vùng biển: Diện tích khoảng 1 triệu km2 gồm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa. c. Vùng trời Khoảng không gian bao trùm lên vùng đất và vùng biển. 3. Ý nghĩa của vị trí địa lí Việt Nam. a. Ý nghĩa về tự nhiên - Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. - Đa dạng về động – thực vật, nông sản. - Nằm trên vành đai sinh khoáng nên có tài nguyên khoáng sản. - Có sự phân hóa đa dạng về tự nhiên ( Bắc – Nam, Đông – Tây, đai cao) - Khó khăn: bão, lũ lụt. b. Ý nghĩa kinh tế, văn hóa – xã hội và quốc phòng - Về kinh tế: Thuận lợi để phát triển đầy đủ các loại hình giao thông với các nước trên thế giới tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới; phát triển tổng hợp kinh tế biển. - Về văn hóa – xã hội: tạo điều kiện chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng. - Về chính trị và quốc phòng: là khu vực đặc biệt quan trọng của vùng Đông Nam Á. Biển Đông có ý nghĩa chiến lược trong an ninh quốc phòng khu vực.
HOẠT ĐỘNG 3. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ Ý NGHĨA CỦA VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VIỆT NAM (10 PHÚT) 1.Mục tiêu - Giải thích được đặc điểm ý nghĩa VTĐL và lãnh thổ - So sánh và giải thích được sự khác nhau về thiên nhiên của Tây Nam Á, Bắc Phi với Việt Nam. - Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam để trình bày một cách tương đối thành thục. 2. Phương pháp/kĩ thuật - Hoạt động cá nhân/ nhóm với kĩ thuật khăn trải bàn - Phương pháp: đàm thoại 3. Phương tiện Atlat Địa lí Việt Nam. 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: Hs ngồi ý như nhóm chuyên gia vừa rồi. Dùng giấy A2 vừa rồi lấy mặt sau. GV yêu cầu các HS giải quyết câu hỏi: Tại sao thiên nhiên của Tây Nam Á, Bắc Phi khác hẳn so với Việt Nam mặc dù cùng vĩ độ? Nững ngành kinh tế nào có lợi thế từ vị trí địa lí và lãnh thổ như vậy? Thời gian làm cá nhân là 2 phút. Sau đó ột bạn trong nhóm sẽ đại diện tổng hợp các ý kiến của thành viên ghi vào ô ở giữa trong 2 phút. - Bước 2: Giáo viên dùng số ngẫu nhiên gọi nhóm và số trình bày bất khì trình bày. Những nhóm khác dùng bút đỏ tích vào các ý đã có và bổ sung các ý mình chưa có vào phiếu. cá nhân cũng vậy. Giáo viên sẽ chốt và phân tích sâu ý nghĩa của vị trí địa lí của nước ta.
+ Nguyên nhân dẫn tới các ý nghĩ đó. - Bước 3: Chốt kiến thức. C. Hoạt động luyện tập (7 phút) 1. Mục tiêu (Kiến thức, kĩ năng…) + Kiến thức: Củng cố lại kiến thức về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta. + Kĩ năng: Thiết kế sơ đồ tư duy/sketchnote 2. Chuẩn bị - Vở ghi, Bút màu 3. Hoạt động Bước 1: GV giao nhiệm vụ tóm tắt kiến thức bài học bằng sơ đồ tư duy. HS có 5 phút hoàn thành sơ đồ tư duy Bước 2: HS hoàn thành sản phẩm. Chú ý ghi các từ khóa và số liệu nổi bật. Liên kết kiến thức bằng các mũi tên màu đỏ Bước 3: Giới thiệu sản phẩm. GV chấm vài bài nhanh nhất và nhận xét chung D. Vận dụng và mở rộng( 10 phút) THINK – PAIR - SHARE 1. Mục tiêu (Kiến thức, kĩ năng…) + Kiến thức: Đề xuất giải pháp khai thác hiệu quả thế mạnh vị trí và lãnh thổ/ GV có thể linh hoạt đề cập đến vấn đề khai thác biển Đông/ vấn đề chủ quyền lãnh thổ. + Kĩ năng: Phản biện, thuyết trình 2. Chuẩn bị 3. Hoạt động Bước 1: GV giao nhiệm vụ: - Think: HS làm việc cá nhân, đề xuất 1 giải pháp nhằm khai thác thế mạnh trong 1 phút. Nêu lí do - Pair: HS chia sẻ cặp đôi trong nhóm trong 2 phút - Share: HS thể hiện vai trò lãnh đạo, tầm nhìn trước lớp, lập luận và trình bày trong 1 phút Bước 2: HS phản biện nhanh Bước 3: GV chốt ý và khen ngợi HS Câu hỏi kiểm tra theo phương án 2 NHẬN BIẾT (Từ câu 1 đến 17) Câu 1: Điểm cực Bắc trên đất liền của nước ta nằm ở vĩ độ A. 22023’B. B. 22027’B. C. 23023’B. D. 23027’B. Câu 2: Điểm cực Đông trên đất liền của nước ta thuộc tỉnh A. Phú Yên. B. Khánh Hòa. C. Bà Rịa-Vũng Tàu. D. Bình Thuận. Câu 3: Điểm cực Bắc trên đất liền của nước ta thuộc tỉnh A. Hà Giang. B. Lạng Sơn. C. Lào Cai. D. Cao Bằng. Câu 4: Điểm cực Tây trên đất liền của nước ta thuộc tỉnh A. Lào Cai. B. Sơn La. C. Điện Biên. D. Lai Châu. Câu 5: Điểm cực Nam trên đất liền của nước ta thuộc tỉnh A. Cà Mau. B. Tiền Giang. C. Kiên Giang. D. Cần Thơ. Câu 6: Quốc gia không có chung đường biên giới trên đất liền với Việt Nam là A. Trung Quốc. B. Cam –pu –chia. C. Lào. D. Mi- an- ma.
Câu 7: Được coi như phần lãnh thổ trên đất liền của nước ta là vùng biển nào? A. Lãnh hải.. B. Đặc quyền kinh tế. C. Nội thủy. D. Tiếp giáp lãnh hải. Câu 8: Bộ phận có diện tích lớn nhất thuộc vùng biển nước ta là A. Lãnh hải. B. Đặc quyền kinh tế. C. Nội thủy.. D. Tiếp giáp lãnh hải. Câu 9: Đường bờ biển nước ta chạy từ Móng Cái đến Hà Tiên dài khoảng A. 2300km. B. 2360km. C. 3260km. D. 3200km. Câu 10: Theo giờ GMT, lãnh thổ phần đất liền nước ta chủ yếu nằm trong A. múi giớ số 6. B. múi giớ số 7. C. múi giớ số 8. D. múi giớ số 9. Câu 11: Các quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của nước ta lần lượt thuộc các tỉnh, thành phố nào? A. Đà Nẵng và Khánh Hòa. B. Khánh Hòa và Quảng Ninh. C. Thừa Thiên –Huế và Bà Rịa –Vũng Tàu. D. Đà Nẵng và Bà Rịa –Vũng Tàu. Câu 12: Đặc điểm nào sau đây không đúng về vùng nội thủy của nước ta? A. Là vùng nước tiếp giáp với đất liền. B. Là cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải của nước ta. C. Được tính từ mép nước thủy triều thấp nhất trên đường cơ sở. . D. Được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền. Câu 13: Vùng biển mà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường nhập cư là A. lãnh hải. B. đặc quyền kinh tế. C. thềm lục địa. D. tiếp giáp lãnh hải. Câu 14: Nhận định nào sau đây không đúng về lãnh hải nước ta? A. Là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển. B. Có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở. C. Có độ sâu khoảng 200m hoặc hơn nữa. D. Ranh giới ngoài được coi là đường biên giới quốc gia trên biển. Câu 15: Đặc điểm không đúng với vị trí địa lý nước ta là A. nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến. B. nằm ở phía Đông của bán đảo Đông Dương. C. trong khu vực phát triển kinh tế sôi động của thế giới. D. nằm ở trung tâm các vành đai động đất, núi lửa sóng thần trên thế giới. Câu 16: Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển là: A. lãnh hải. B. đặc quyền kinh tế. C. nội thủy. D. tiếp giáp lãnh hải. Câu 17: Được coi như đường biên giới trên biển của nước ta là A. đường cơ sở - đường nối các đảo gần bờ và các mũi đất xa nhất về phía biển. B. ranh giới giữa vùng lãnh hải và tiếp giáp lãnh hải. C. ranh giới giữa vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế. D. ranh giới phía ngoài của vùng đặc quyền kinh tế. THÔNG HIỂU (Từ câu 18 đến 22)
Câu 18: Khoảng cách về vĩ độ giữa điểm cực Bắc và điểm cực Nam trên đất liền của nước ta là A.13040’. B.14039’. C.14049’. D.15049’. Câu 19: Khoảng cách về kinh độ giữa điểm cực Đông và điểm cực Tây trên đất liền của nước ta là A.7015’. B.7029’. C.10018’. D.12019’.
Câu 20. Đường cơ sở của nước ta được xác định là đường A. nằm cách bờ biển 12 hải lí. B. nối các điểm có độ sâu 200 m. C. nối các mũi đất xa nhất với các đảo ven bờ. D. tính từ mức nước thủy triều cao nhất đến các đảo ven bờ. Câu 21. Nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú không phải do A. lãnh thổ kéo dài từ 8º34’B đến 23º23’B, thiên nhiên có sự phân hoá đa dạng. B. nằm hoàn toàn trong miền nhiệt đới Bắc bán cầu thuộc khu vực châu Á gió mùa. C. nằm ở trên các vành đai sinh khoáng của thế giới như Địa Trung Hải, Thái Bình Dương. D. nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương, trên đường di lưu của các loài sinh vật. Câu 22. Vị trí địa lí nước ta không tạo thuận lợi cho việc A. phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới. B. mở rộng hợp tác với các nước trên thế giới. C. phát triển các ngành kinh tế biển. D. phát triển nền nông nghiệp ôn đới. VẬN DỤNG (Từ câu 23 đến Câu 23: Căn cứ vào Átlát Địa lý Việt Nam trang 4, 5 hãy cho biết, nước ta có bao nhiêu tỉnh nằm trên đường biên giới Việt Nam – Trung Quốc? A. 5 tỉnh. B. 6 tỉnh. C. 7 tỉnh. D. 8 tỉnh. Câu 24: Căn cứ vào Átlát Địa lý Việt Nam trang 23 hãy cho biết, cửa khẩu quốc tế nằm ở ngã ba biên giới giữa Việt Nam- Lào-Cam-pu-chia là gì? A. Lệ Thanh. B. Bờ Y. C. Tây Trang. D. Lao Bảo. Câu 25: Căn cứ vào Átlát Địa lý Việt Nam trang 4, 5 hãy cho biết, nước ta có bao nhiêu tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương tiếp giáp với biển Đông? A.26. B.27. C.28. D.29. Câu 26: Căn cứ vào Átlát Địa lý Việt Nam trang 4, 5 hãy cho biết tỉnh (thành phố) nào dưới đây không giáp biển? A. Thành phố Cần Thơ. B.Thành phố Hồ Chí Minh. C. Quảng Ngãi. D. Ninh Bình. Câu 27: Căn cứ vào Átlát Địa lý Việt Nam trang 23 hãy cho biết, các cửa khẩu từ Bắc vào Nam của nước ta là gì? A.Tây Trang, Cầu Treo, Mộc Bài, Xà Xía. B. Tây Trang, Cầu Treo, Xà Xía, Mộc Bài. C. Cầu Treo, Mộc Bài, Xà Xía, Tây Trang. D. Cầu Treo, Xà Xía, Mộc Bài, Tây Trang. Câu 28. Căn cứ vào Átlát Địa lý Việt Nam hãy cho biết, cửa khẩu nào dưới đây nằm trên biên giới Việt – Lào? A. Cầu Treo. B. Xà Xía. C. Mộc Bài. D. Lào Cai. Câu 29. Vấn đề chủ quyền biên giới quốc gia trên đất liền, Việt Nam cần tiếp tục đàm phán với A. Trung Quốc và Lào. B. Lào và Cam-pu-chia. C. Cam-pu-chia và Trung Quốc. D. Trung Quốc, Lào và Cam-pu-chia. Câu 30. Để bảo vệ và khai thác hiệu quả tài nguyên của vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa nước ta cần A. đẩy mạnh sức mạnh về quân sự. B. hiện đại hóa trang thiết bị và đàm phán với các nước láng giềng. C. khai thác triệt để các tài nguyên ở đây như hải sản, khoáng sản… D. đàm phán với các quốc gia láng giềng có chung biển Đông. ĐÁP ÁN
Câu
ĐA
Câu
ĐA
Câu
ĐA
Câu
ĐA
Câu
ĐA
Câu
ĐA
1
C
6
D
11
A
16
A
21
C
26
A
2
B
7
C
12
C
17
B
22
D
27
A
3
A
8
B
13
D
18
C
23
C
28
A
4
C
9
C
14
C
19
A
24
B
29
C
5
A
10
B
15
D
20
C
25
C
30
B
V. RÚT KINH NGHIỆM ………………………………………………………………………………………………………… ……….. ………………………………………………………………………………………………………… ……….. ………………………………………………………………………………………………………… ……….. ………………………………………………………………………………………………………… ……….. ………………………………………………………………………………………………………… ………..
Tuần …… - Ngày soạn: ................................ PPCT: Tiết …………… Bài 3. THỰC HÀNH – VẼ LƯỢC ĐỒ VIỆT NAM I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Hiểu được cách vẽ lược đồ Việt Nam bằng việc sử dụng hệ thống ô vuông (hệ thống kinh vĩ tuyến). - Xác định được vị trí địa lí nước ta và một số đối tượng địa lí quan trọng. 2. Kĩ năng - Vẽ được tương đối chính xác lược đồ Việt Nam (phần trên đất liền) và một số đối tượng địa lí. 3. Thái độ - Thêm tin yêu đất nước, các vùng miền của Việt nam ta. 4. Năng lực hình thành - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo. - Năng lực chuyên biệt: + Năng lực sử dụng bản đồ. + Năng lực vẽ, xác định kích thước, tỉ lệ bản đồ. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Chuẩn bị của GV - Lược đồ Việt Nam phóng to trên giấy A1 (hình 3). - Phiếu bốc thăm (cho phương án khởi động 2). 2. Chuẩn bị của HS - Giấy A4, bút chì, thước kẻ, atlat Địa lí VN. III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Thông Nội dung Nhận biết Vận dụng hiểu - Điền vào lược các quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. Vẽ lược Cách vẽ Vị trí, hình - Vẽ các con sông chính như sông Hồng, Đồng Nai, Cửu đồ Việt lược đồ dạng lãnh Long,… Nam Việt Nam thổ - Điền tên các thành phố, thị xã theo yêu cầu. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC B. Tình huống xuất phát (6 phút) 1. Mục tiêu: - Giúp học sinh khái quát lại những kiến thức mình đã biết về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ. - Tìm ra những vấn đề học sinh chưa biết hoặc còn mập mờ để từ đó bổ sung và khắc sâu kiến thức của bài học. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Phương án 1: Trả bài cá nhân - Phương án 2: Tổ chức trò chơi: “Tôi là nhà thông thái”
3. Tiến trình hoạt động - Phương án 1: GV gọi một số học sinh lên trả bài miệng kết hợp với viết bảng để kiểm tra kiến thức. - Phương án 2: + Bước 1: GV chia đều lớp thành 6 nhóm nhỏ. + Bước 2: GV nêu nhiệm vụ của trò chơi: Mỗi nhóm sẽ bốc thăm 1 chủ đề trên các lá phiếu GV chuẩn bị sẵn, thảo luận ghi câu trả lời ra giấy trong vòng 2 phút. Trong khi đó GV chia bảng ra thành 6 phần bằng nhau. + Bước 3: Các nhóm cử đại diện ghi câu trả lời lên bảng trong vòng 1 phút. + Bước 4: GV tổng hợp kết quả, nhóm có nhiều câu trả lời nhất sẽ là nhóm chiến thắng và được hô vang khẩu hiệu “Chúng tôi là nhà thông thái” Các chủ đề: 1. Liệt kê tên các dòng sông dài trên 10km ở nước ta. 2. Liệt kê tên các ngọn núi có độ cao trên 1000m. 3. Liệt kê tên các tỉnh giáp biển của nước ta. 4. Liệt kê tên các tỉnh có biên giới với nước ngoài. 5. Liệt kê tên các hòn đảo lớn của nước ta. 6. Liệt kê các sân bay ở nước ta (cả quốc tế và nội địa). (Các nhóm được quyền sử dụng Atlat) B. Hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG 1: VẼ KHUNG LƯỢC ĐỒ VIỆT NAM (20 phút) 1. Mục tiêu: - Biết cách và vẽ được khung lược đồ nước ta 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Cá nhân/Cả lớp 3. Phương tiện: - Giấy A4, dụng cụ vẽ. - Hình 3 phóng to 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: Vẽ khung ô vuông. GV hướng dẫn HS vẽ khung ô vuông gồm 32 ô, đánh số thứ tự theo trật tự: theo hàng từ trái qua phải (từ A đến E), theo hàng dọc từ trên xuống dưới (từ 1 đến 8). Để vẽ nhanh có thể dùng thước dẹt 30 cm để vẽ, các cạnh của mỗi ô vuông bằng chiều ngang của thước (3,4 cm). - Bước 2: Xác định các điểm khống chế và các đường khống chế. Nối lại thành khung khống chế hình dáng lãnh thổ Việt Nam (phần đất liền). - Bước 3: Vẽ từng đường biên giới (vẽ nét đứt - - -), vẽ đường bờ biển (có thể dùng màu xanh nước biển để vẽ). - Bước 4: Dùng các kí hiệu tượng trưng đảo san hô để vẽ các quần đảo Hoàng Sa (ô E4) và Trường Sa (ô E8). - Bước 5: Vẽ các sông chính. (Các dòng sông và bờ biển có thể tô màu xanh nước biển). HOẠT ĐỘNG 2: ĐIỀN TÊN CÁC DÒNG SÔNG, THÀNH PHỐ, THỊ XÃ,… LÊN LƯỢC ĐỒ ( 7 phút) 1. Mục tiêu: - Xác định được vị trí các dòng sông, thành phố, núi,... trên bản đồ đất nước
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Cá nhân/Cả lớp 3. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV quy ước cách viết địa danh. + Tên nước: chữ in đứng. + Tên thành phố, quần đảo: viết in hoa chữ cái đầu, viết song song với cạnh ngang của khung lược đồ. Tên sông viết dọc theo dòng sông. - Bước 2: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam xác định vị trí các thành phố, thị xã. Xác định vị trí các thành phố ven biển: Hải Phòng: gần 210B, Thanh Hoá: 19045'B, Vinh: 18045'B, Đà Nẵng: 160B, Thành phố Hồ Chí Minh l0049'B... Xác định vị trí các thành phố trong đất liền: + Kon Tum, Plâycu, Buôn Ma Thuộc đều nằm trên kinh tuyến l08oĐ. + Lào Cai, Sơn La nằm trên kinh tuyến l040Đ. + Lạng Sơn, Tuyên Quang, Lai Châu đều nằm trên vĩ tuyến 220B. + Đà Lạt nằm trên vĩ tuyến 120B. - Bước 3: HS điền tên các thành phố, thị xã vào lược đồ. - Bước 4: HS điền tên các dòng sông lớn vào lược đồ. HOẠT ĐỘNG 3: ĐÁNH GIÁ (8 PHÚT) 1. Mục tiêu - Tổng kết, đánh gái quá trình làm việc của học sinh. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học: - Chấm điểm sản phẩm 3. Tiến trình hoạt động: - Bước 1: GV chấm điểm sản phẩm của học sinh ở 2 nhóm: + Nhóm 1: hoàn thanh nhanh và xung phong nộp bài. + Nhóm 2: GV gọi ngẫu nhiên HS nộp bài chấm điểm theo quan sát quá trình làm việc của HS (nhất là các HS lơ là, không tích cực làm bài). - Bước 2: GV nhận xét một số bài vẽ của HS, biểu dương những HS có bài làm tốt, rút kinh nghiệm những lỗi cần phải sửa chữa. C. Hoạt động luyện tập (4 phút) 1. Mục tiêu: - Hề thống hóa lại kỹ năng vẽ biểu đồ, xác định vị trí trên bản đồ. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học: - Cá nhân 3. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV yêu cầu học sinh dựa vào atlat, vẽ hình dạng lãnh thổ của địa phương mình đang sinh sống (tỉnh/thành) vào đúng vị trí trên lược đồ. - Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát và hướng dẫn HS làm bài.
-
D. Hoạt động nối tiếp- hướng dẫn học tự học (…..phút) HS về nhà hoàn thiện bài thực hành. Chuẩn bị trước bài 6, đi học mang theo atlat.
V. RÚT KINH NGHIỆM …………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………….. ………………………………………………………………………………………………………… ……….. ………………………………………………………………………………………………………… ……….. ………………………………………………………………………………………………………… ………..
Tuần - Ngày soạn: PPCT: Bài 6 ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Trình bày được đặc điểm chung của địa hình Việt Nam - So sánh được sự khác nhau cơ bản của 4 khu vực đồi núi - Đánh giá được thế mạnh nổi bật trong phát triển kinh tế của các khu vực đồi núi. 2. Về kĩ năng - Xác định 4 vùng địa hình đồi núi, đặc điểm của các vùng trên bản đồ. - Xác định được vị trí các dãy núi, khối núi, các dạng địa hình chủ yếu mô tả trong bài học. 3. Thái độ - Thể hiện tình yêu đất nước, tinh thần xây dựng quê hương - Có ý thức bảo vệ môi trường vùng núi thông qua các hành động cụ thể 4. Định hướng năng lực - Năng lực chung: năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ... - Năng lực chuyên biệt: năng lực sử dụng bản đồ, hình ảnh, khai thác phim.... II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của Giáo viên - Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam. - Atlat Địa lí Việt Nam. - Một số hình ảnh về cảnh quan các vùng địa hình đất nước ta. - Đoạn phim về các vùng núi 2. Chuẩn bị của học sinh - Atlat địa lí Việt Nam. - SGK, đồ dùng học tập. III. MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT VỀ KIẾN THỨC, KĨ NĂNG BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH Nội Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao dung Phân tích tác Trình bày được động của con Đọc Atlat, mô tả, Đất đặc điểm chung So sánh được người tới địa đánh giá được thế mạnh nước của địa hình nước đặc điểm của từng hình, đề xuất đặc trưng của từng khu nhiều đồi ta khu vực đồi núi khai thác tài vực núi nguyên vùng núi tại địa phương
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP A. Tình huống xuất phát (7 phút) 1. Mục tiêu - Liệt kê nhanh một số địa danh núi nổi tiếng Việt Nam - Gọi tên được một số dạng địa hình - Phát biểu nhanh một số đặc điểm chung của địa hình nước ta - Đề xuất một số giải pháp nhằm khai thác tài nguyên vùng núi
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Trò chơi - Hình thức: cá nhân/nhóm nhỏ 3. Phương tiện: - Một số hình ảnh về các dạng địa hình nước ta như: dãy núi, dòng sông, hang động… - HS ghi trên phiếu học tập 4. Tiến trình hoạt động Bước 1. Giao nhiệm vụ: Trò chơi - Trả lời nhanh, 8 câu Bước 2: Giới thiệu thể lệ trò chơi • GV sẽ chiếu lần lượt 10 tấm hình • HS ghi nhanh tên các đối tượng/địa danh chỉ địa hình nước ta trong ô trống tương ứng ở PHT • Thời gian hoàn thành 10s Bước 3. Thực hiện nhiệm vụ: GV chiếu lần lượt các tấm hình tương ứng với các câu hỏi trả lời nhanh: • Địa danh nghỉ dưỡng nào có tên là thành phố hoa? • Dãy núi nào dài nhất nước ta? • Công trình nhân tạo nào đồ sộ nhất nước có từ thời Lý, Trần? • Tên loại công trình xuyên qua núi? • Hiện tượng thường xảy ra miền núi do mưa lớn, không giữ được đất ở vùng dốc? • Tên đỉnh núi cao nhất nước? • Tên hang động lớn nhất thế giới tỉnh Quảng Bình? • Tên Cao Nguyên ở vùng Tây Bắc, nổi tiếng là vùng trồng chè lớn? • Tên hình thức canh tác ở miền núi phía Bắc, là danh thắng cấp quốc gia? • Dạng địa hình thấp, bồi tụ bởi phù sa
Đà Lạt
Trường Sơn
Đê
Hầm
Sạt lở
Mộc Châu
Fansipan
Ruộng bậc thang
Sơn Đoòng
Đồng bằng
Bước 4. Đánh giá: GV công bố đáp án, HS chấm chéo kết quả và báo cáo HS chốt nhanh và thông tin liên quan HS nào đúng trọn vẹn các đáp án, lấy điểm HS 1 cho các em B. Hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG 1. TÌM HIỂU VỀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH NƯỚC TA (7 PHÚT) 1. Mục tiêu - Trình bày được đặc điểm chung của địa hình - Dựa vào Atlat và clip, mô tả độ cao địa hình, kể tên các dãy núi chủ yếu 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Đàm thoại gợi mở/ hoạt động nhóm 3. Phương tiện - Sử dụng phương tiện trực quan: Atlat địa lý VN - Đoạn phim ngắn về địa hình VN 4. Tiến trình hoạt động Bước 1: HS quan sát đoạn clip và Atlat Địa lí VN để trả lời một số câu hỏi sau - Cho biết các dạng địa hình chủ yếu của nước ta. - Địa hình nào chiếm diện tích lớn nhất? - Hướng nghiêng chung của địa hình. - Hướng chính của các dãy núi. - Lấy VD về tác động của con người đến địa hình nước ta? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận Bước 3: GV rút thăm gọi ngẫu nhiên HS trả lời Bước 4: HS tự hoàn thành thông tin ngắn gọn trong phiếu HT. GV chuẩn kiến thức 1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH. a. Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp. Đồi núi chiếm ¾ diện tích đất đai.
Đồi núi thấp chiếm hơn 85% diện tích , núi cao trên 2.000m chỉ có 1%. b. Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng. • Địa hình nước ta được vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt. • Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam. • Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính: + Hướng tây bắc – đông nam. + Hướng vòng cung. c. Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa. d. Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
HOẠT ĐỘNG 2. TÌM HIỂU VỀ KHU VỰC ĐỒI NÚI (20 PHÚT) 1. Mục tiêu - Trình bày được đặc điểm địa hình các khu vực đồi núi - Lập bảng so sánh được sự giống và khác nhau về hướng, độ cao của các khu vực địa hình 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Trạm và phòng tranh 3. Phương tiện - Sử dụng phương tiện trực quan: Atlat địa lý VN 4. Tiến trình hoạt động Bước 1: GV chia HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm (phiếu học tập). Hình thành 8 nhóm chuyên gia. Nhóm 1,2: trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Đông bắc Nhóm 3,4: trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Tây bắc Nhóm 5,6: trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Trường sơn Bắc Nhóm 7,8: trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Trường sơn Nam Bước 2: HS hoàn thành sản phẩm trong 5 phút theo cấu trúc • Phạm vi • Độ cao • Hướng • Cấu trúc • Giá trị kinh tế nổi bật Bước 3: HS dán sản phẩm lên góc lớp theo vị trí GV đã cho trước. HS chia lại nhóm, 4 nhóm tạo thành một cụm, HS ghép nhóm, di chuyển theo trạm. Mỗi trạm HS có 3 phút trình bày, hỏi đáp Bước 4: Đánh giá • HS hoàn thành bảng lớn ngẫu nhiên • GV chuẩn bị các thông tin, cắt nhỏ với các nội dung tương ứng. • Trong vòng 3 phút, HS hoàn thành thông tin • GV chiếu bảng tổng kết so sánh, HS chấm chéo sản phẩm • HS tự đánh giá và báo cáo kết quả PHIẾU HỌC TẬP Các vùng địa hình
Vị trí, phạm vi
Đặc điểm chính
-
-
HS suy nghĩ cá nhân trong 2 phút, phân tích 1 giải pháp mà cho là quan trọng nhất theo cấu trúc: • Tên giải pháp • Lí do 1 (căn cứ) • Lí do 2 (căn cứ) • Lí do … (căn cứ) GV gọi ngẫu nhiên HS chia sẻ, GV ghi nhanh trên bảng, yêu cầu giải pháp không trùng nhau GV chọn 1 giải pháp khả thi nhất, yêu cầu trình bày. Các HS khác lắng nghe, phản biện GV cùng HS làm rõ vấn đề, khen ngợi các HS GV tổng kết các hoạt động, tính điểm thi đua
D. Vận dụng và mở rộng(5 phút) Học sinh thực hiện 2 nhiệm vụ ở nhà: 1. Mô tả đặc điểm vùng núi của địa phương em 2. Đánh giá thế mạnh và hạn chế của địa phương với sự phát triển KTXH V. RÚT KINH NGHIỆM BÀY DẠY ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. Vùng núi Đông Bắc Vùng núi Tây Bắc Vùng núi Bắc Trường Sơn Vùng núi Nam Trường Sơn * Vùng trung du và bán bình nguyên (HS tự nghiên cứu) C. Hoạt động luyện tập (vận dụng) (10 phút) – Có thể đảo lên làm phần khởi động qua 1 video minh họa dài 2 phút 1. Mục tiêu + Vận dụng các thông tin, đặc điểm vùng núi để đánh giá thế mạnh của vùng + Kĩ năng: sử dụng Atlat, liên hệ thực tiễn. 2. Chuẩn bị: Hình ảnh minh họa về vùng núi 3. Phương pháp/kĩ thuật: Đóng vai 4. Tiến trình hoạt động - Nêu vấn đề: Nếu là bộ trưởng Bộ NN&PTNT, anh/chị sẽ làm như thế nào để có thể nâng cao đời sống đồng bào miền núi?
.................................................................................................................................................
Tuần - Ngày soạn: PPCT: BÀI 7. ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI (TT) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Trình bày được đặc điểm nổi bật của các khu vực đồng bằng - So sánh được đặc điểm của các đồng bằng - Đánh giá thế mạnh các đồng bằng và đề xuất giải pháp phát triển bền vững ở địa phương/đồng bằng cụ thể 2. Kỹ năng - Kỹ năng phân tích kênh hình như bản đồ, phim - Kỹ năng làm việc nhóm 3.Thái độ - Củng cố lòng yêu quê hương đất nước - Tự hào về tiềm năng của các vùng đồng bằng - Có hành động cụ thể trong khai thác hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường ở địa phương 4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Tự học, giao tiếp, hợp tác, ngôn ngữ - Năng lực chuyên môn: + Sử dụng khai thác kiến thức từ bản đồ, tranh ảnh, phim + Phát triển năng lực tư duy lãnh thổ. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - Bản đồ tự nhiên Việt Nam - Lược đồ các đồng bằng (sgk 8) - Atlat Việt Nam. Tranh ảnh minh họa - Bài giảng, phiếu học tập 2. Chuẩn bị của học sinh - Atlat Địa lí Việt Nam III. MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT VỀ KIẾN THỨC, KĨ NĂNG BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH Nội Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao dung Khu vực đồng bằng - Trình bày được - So sánh được Đánh giá được - Liên hệ được đặc điểm của các sự giống và thể mạnh và hạn với vấn đề khác nhau của đồng bằng chế trong phát thực tiễn tại - Liệt kê được các các đồng bằng triển kinh tế ở địa phương * Thế mạnh và hạn chế thế mạnh và hạn châu thổ các đồng bằng - Đưa ra được về mặt tự nhiên của các chế của các đồng - Phân tích các giải pháp đồng bằng đối với phá bằng trong phát được mối liên khắc phục khó triển KTXH (bài trước triển kinh tế hệ giữa các khăn sơ bộ. đề cập tích hợp với miền thành phần tự
núi rồi nên bài này chỉ còn các đồng bằng)
nhiên
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP A. Tình huống xuất phát (5 phút) 1. Mục tiêu - Kiến thức: Mô tả một số đặc điểm cơ bản của đồng bằng - Năng lực: Phát triển năng lực ngôn ngữ 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Trò chơi đoán từ 3. Phương tiện: Máy chiếu 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: Giới thiệu trò chơi + GV có 10 từ khóa + Rút thăm ngẫu nhiên 2 HS lên thi đấu + Các HS bên dưới gợi ý để cả 2 cùng đoán + Lưu ý người gợi ý không được lặp từ, tách từ - Bước 2: Tiến hành trò chơi + GV chiếu từ khóa + Rút thăm ngẫu nhiên HS bên dưới gợi ý + Cả 2 cùng trả lời xem ai nhanh hơn và đúng hơn/trả lời trên bảng con - Bước 3: GV tổng hợp, công bố kết quả - Bước 4: HS dựa vào các từ khóa để kết nối, GV liên hệ vào bài - GV phân loại đồng bằng với sơ đồ đơn giản Trò chơi đoán từ Phù sa Châu thổ Đê Lũ Bồi tụ Đất mặn Cát Hẹp ngang Ven biển Đồng Tháp Mười *Khái quát - Đồng bằng chiếm ¼ diện tích nước ta - Có 2 loại đồng bằng + Đồng bằng châu thổ (ĐBSH và ĐBSCL – thành tạo do phù sa sông bồi tụ trên vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng) + Đồng bằng ven biển B. Hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG 1. TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CỦA KHU VỰC ĐỒNG BẰNG (20 PHÚT) 1. Mục tiêu - Trình bày được các đặc điểm của các đồng bằng - So sánh được 2 đồng bằng châu thổ về một số đặc điểm tự nhiên giống và khác nhau 2. Phương pháp/kĩ thuật - Hoạt động nhóm 3 - Phương pháp/kĩ thuật: Mảnh ghép biến thể/băng chuyền biến thể; khăn trải bàn 3. Phương tiện - Đoạn phim GV làm về các đồng bằng
- SGK HS tự nghiên cứu - Bản đồ/Atlat có liên quan 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: + GV cho HS đếm số 1,2,3 + Phân công nhiệm vụ: Số 1 nghiên cứu Đ + Đọc các câu hỏi và PHT + Quan sát đoạn phim GV chuẩn bị + Nghiên cứu SGK để hoàn thành phiếu HT Bước 2: Học sinh hoàn thành phiếu học tâp cá nhân và trả lời câu hỏi in nghiêng trong phiếu trong thời gian 3 phút Bước 3: GV tổ chức cho HS đi tìm đồng đội + Tìm các HS có cùng nội dung nghiên cứu để chia sẻ và thống nhất kiến thức, thông tin trong 3 phút với 3 bạn cùng nội dung + Lập nhóm 3 người, cùng chia sẻ và giảng giải các nội dung có liên quan, sử dụng Atlat làm phương tiện Bước 4: Tổng kết thông tin bằng trò chơi trả lời nhanh Bước 5: Thực hiện kĩ thuật khăn trải bàn biến thể, giải quyết câu hỏi Những giống nhau và khác nhau về đặc điểm tự nhiên của ĐBSH và ĐBSCL -> HS ghi thông tin cá nhân ra giấy note >>>bổ sung thông tin sau khi các nhóm trình bày và dán vào vở Bước 6: Thực hiện báo cáo vòng tròn Bước 7: GV tổng kết Phiếu học tập số 1 về đồng bằng: Tiêu chí Thông tin Nguyên nhân hình thành Diện tích Địa hình Đất funfacts Phiếu học tập số 2 về so sánh đồng bằng Tiêu chí ĐBSH ĐBSCL Nguyên nhân hình thành Diện tích Địa hình Đất funfacts Giống nhau
Thông tin phản hồi: Phần phụ lục
HOẠT ĐỘNG 2. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THẾ MẠNH ĐỒNG BẰNG (10 PHÚT) 1.Mục tiêu - Phân tích, đánh giá được một số thế mạnh của khu vực đồng bằng - Vận dụng kiến thức, đề xuất hướng phát triển kinh tế bền vững ở đồng bằng 2. Phương pháp/kĩ thuật - Ổ bi - Trò chơi 3. Phương tiện - Giấy làm việc cá nhân 4. Tiến trình hoạt động Bước 1: GV dẫn dắt nêu vấn đề: + Trò chơi ai nhanh hơn: Liệt kê vòng tròn các thế mạnh và hạn chế của các đồng bằng + Với các thế mạnh nổi bật như thế, anh chị hãy lựa chọn 1 lĩnh vực để đầu tư phát triển kinh tế theo hướng bền vững. Lí giải nguyên nhân và trình bày hướng đầu tư của anh chị. Bước 2: HS làm việc cá nhân trong 2 phút Bước 3: HS xếp thành 2 hàng, chia sẻ theo cặp trong 2 phút. Hết giờ di chuyển ngược lại và bắt cặp mới để chia sẻ. Bước 4: HS rút thăm chọn HS trình bày ngẫu nhiên, HS khác phản biện Bước 5: GV – HS đánh giá chung.. GV tổng kết
Thế mạnh Hạn chế Tài nguyên; Rừng, nước, thủy sản, khoáng Mưa ngập, rét đậm ở miền bắc. Qui mô sản sản, đất phù sa, giao thông, du lịch… xuất nhỏ, manh mún… C. Hoạt động luyện tập (5 phút) 1. Mục tiêu (Kiến thức, kĩ năng…) Kiến thức: Củng cố lại kiến thức về Đất nước nhiều đồi núi Trò chơi trả lời nhanh theo cặp 2. Chuẩn bị 3. Hoạt động Bước 1: GV gọi ngẫu nhiên 2 HS gần nhau Bước 2: GV đọc nhanh câu hỏi, HS phản xạ trả lời nhanh, sai ngồi xuống, ngưới thắng thi đấu tiếp Bước 3: GV chọn ra HS giành thắng lợi nhiều nhất, khen ngợi Bước 4: GV kết bài Một số câu gợi ý: - Đồng bằng nào có diện tích lớn nhất? - Đê là đặc trưng của đb nào? - Kiểu đất đặc trưng của Đb duyên hải là gì? - ĐBSCL do sông nào bồi đắp… D. Hoạt động nối tiếp/Vận dụng và mở rộng ( 10 phút) THINK – PAIR - SHARE 1. Mục tiêu (Kiến thức, kĩ năng…) + Kiến thức: Đề xuất giải pháp khai thác hiệu quả thế mạnh địa phương hoặc khắc phục khó khăn về tự nhiên. + Kĩ năng: Phản biện, thuyết trình 2. Chuẩn bị 3. Hoạt động Bước 1: GV giao nhiệm vụ: - Think: HS làm việc cá nhân, đề xuất 1 giải pháp nhằm khai thác thế mạnh/khắc phục khó khăn trong 1 phút. Nêu lí do - Pair: HS chia sẻ cặp đôi trong nhóm trong 2 phút - Share: HS thể hiện vai trò lãnh đạo, tầm nhìn trước lớp, lập luận và trình bày trong 1 phút, có căn cứ khoa học, lập luận. Bước 2: HS phản biện nhanh thể hiện quan điểm Bước 3: GV chốt ý và khen ngợi HS V. RÚT KINH NGHIỆM ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………
Phụ lục Đồi núi
Đặc điểm
Đồng bằng
Khoáng sản
Đa dạng: than, sắt, đồng chì, Apatit
Than nâu, than bùn, sét, cao lanh
Rừng
Khá nhiều, cung cấp lâm sản
Ít rừng
Đất
Feralit-> Ptr cây CN, chăn nuôi
Phù sa -> Trồng lúa, thực phẩm
Nước
Giàu tiềm năng thủy điện
Nước tưới tiêu, thủy sản
Đồng cỏ
Nhiều -> Chăn nuôi
Ít hơn
Du lịch
Nghỉ dưỡng, mạo hiểm
Sông nước, rừng ngập mặn
Khó khăn
Lũ quét, sạt lở
Ngập, hạn hán
Nhận biết Tuần …… - Ngày soạn: ............................ PPCT: Tiết …………… Bài 8. THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Mô tả được các đặc điểm tự nhiên cơ bản nhất của Biển Đông. - Đánh giá được ảnh hưởng của Biển Đông đối với thiên nhiên Việt Nam. 2. Kĩ năng - Đọc bản đồ địa hình vùng biển, nhận biết các đường đẳng sâu, thềm lục địa, dòng hải lưu, các dạng địa hình ven biển, mối quan hệ giữa địa hình ven biển và đất liền. - Liên hệ thực tế địa phương (nếu có giáp biển) về ảnh hưởng của biển đối với các mặt tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và thiên tai. 3. Thái độ - Củng cố thêm lòng yêu quê hương, đất nước, sẵn sàng tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. 4. Năng lực hình thành - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông. - Năng lực chuyên biệt: + Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ. + Năng lực sử dụng bản đồ. + Năng lực sử dụng số liệu thống kê. + Năng lực sử dụng tranh ảnh địa lý, video clip. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Chuẩn bị của GV - Bản đồ Biển Đông trong khu vực Đông Nam Á, Bản đồ Tự nhiên Việt Nam. - Atlat Địa lí Việt Nam. - Các tư liệu về địa hình, rừng ngập mặn, thiên tai, bão lụt ở những vùng ven biển. 2. Chuẩn bị của HS - SGK, Atlat Địa lí Việt Nam III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Vận dụng Nhận biết Thông hiểu thấp - Phạm vi và tính - Tính chất của Biển Đông ảnh hưởng đến chất của Biển thiên nhiên nước ta. - Phân tích Đông. - Vai trò quan trọng của biển Đông đối với các biểu - Tiềm năng và đặc khí hậu Việt Nam. đồ, bảng số điểm sinh thái của - Các khu vực có điều kiện thuận lợi nhất để liệu liên biển Đông xây dựng cảng biển. quan. - Các tỉnh – thành - Các dạng địa hình ven biển thuận lợi cho giáp biển. phát triển hoạt động kinh tế.
Vận dụng cao
Hình thành kỹ năng phòng chống thiên tai
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
- Các thiên tai trên biển Đông.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC C. Tình huống xuất phát (6 phút) 1. Mục tiêu - Giúp cho HS gợi nhớ lại những kiến thức. + Đặc điểm chung của địa hình nước ta. + Địa hình nước ta được chia ra làm 3 khu vực. + Ảnh hưởng của các khu vực địa hình đến phát triển kinh tế xã hội. - Rèn luyện kĩ năng trình bày và khai thác Atlat cho học sinh về các đặc điểm và khu vực địa hình của nước ta. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Kiểm tra miệng. 3. Tiến trình hoạt động: GV đặt câu hỏi, gọi HS trả lời nhanh. B. Hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu KHÁI QUÁT VỀ BIỂN ĐÔNG (5 phút) 1. Mục tiêu - Kiến thức: nắm được diện tích và 3 đặc điểm cơ bản của Biển Đông. - Kĩ năng: giao tiếp, tư duy, giải quyết vấn đề. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Phương pháp: đàm thoại gợi mở. - Hình thức: Cả lớp. 3. Phương tiện: - Bản đồ Biển Đông trong khu vực Đông Nam Á, Bản đồ Tự nhiên Việt Nam. 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào bản đồ/atlat xác định phạm vi Biển Đông của nước ta, xác định vùng biển Việt Nam tiếp giáp với vùng biển của những nước nào? - Bước 2: GV chỉ định 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. GV chuẩn kiến thức. - Bước 3: GV đặt thêm câu hỏi để giảng giải cho nội dung bài, có thể hợi ý cho HS trả lời: CH: Đọc SGK mục 1, kết hợp hiểu biết của bản thân, hãy nêu những đặc điểm khái quát về Biển Đông? CH: Tại sao độ mặn trung bình của Biển Đông có sự thay đổi giữa mùa mưa và mùa khô? - Độ mặn tăng vào mùa khô do nước biển bốc hơi nhiều, mưa ít. Độ muối giảm vào mùa mưa do mưa nhiều, nước từ các sông đổ ra biển nhiều. CH: Gió mùa ảnh hưởng như thế nào tới hướng chảy của các dòng hải lưu ở nước ta? - Mùa đông, gió mùa Đông Bắc tạo nên dòng hải lưu lạnh hướng đông bắc – tây nam. Mùa hạ, gió Tây Nam tạo nên dòng hải lưu nóng hướng tây nam - đông bắc.
- Bước 4: GV chốt kiến thức: Biển Đông có địa hình phức tạp, độ sâu trung bình là 1140m, nơi sâu nhất đạt 5559m, thềm lục địa khá bằng phẳng. Vùng thềm lục địa có độ sâu dưới 200m chiếm hơn ½ diện tích, trong đó vịnh Bắc Bộ, Thái Lan, eo biển Đài Loan chỉ có độ sâu dưới 100m. NỘI DUNG 1. Khái quát về biển Đông: - Là vùng biển rộng (3.447 triệu km2), trong đó vùng biển thuộc chủ quyền của nước ta khoảng 1 triệu km2. - Chiều dài của Biển Đông khoảng 1900 hải lí, chiều ngang nơi rộng nhất khoảng 600 hải lí; là biển lớn thứ 2 trong các biển của Thái Bình Dương - Là biển tương đối kín. - Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa. - Giàu tài nguyên khoáng sản. HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu ẢNH HƯỞNG CỦA BIỂN ĐÔNG ĐẾN THIÊN NHIÊN NƯỚC TA (20 phút) 1. Mục tiêu - Nắm được các ảnh hưởng của Biển Đông thiên nhiên nước ta qua các yếu tố: Khí hậu, địa hình sinh thái ven biển, tài nguyên thiên nhiên vùng biển. - Hiểu và vận dụng được kiến thức để đánh giá các nhân tố khí hậu, địa hình sinh thái, tài nguyên thiên nhiên vùng biển ảnh hưởng đến phát triển kinh tế xã hội. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Phương pháp: Kỹ thuật mindmap. - Hình thức: Thảo luận nhóm 3. Phương tiện - Giấy A1, bút lông nhiều màu. 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV chia thành 8 nhóm (nhóm khoảng 5-6 HS) và giao nhiệm vụ cho các nhóm: Dựa vào kiến thức SGK và hiểu biết của bản thân, trình bày ảnh hưởng của biển Đông đến thiên nhiên nước ta bằng mindmap theo các câu hỏi định hướng sau: Câu 1 : Nêu tác động của biển Đông tới khí hậu nước ta. Giải thích tại sao nước ta lại mưa nhiều hơn các nước khác cùng vĩ độ? - Biển Đông đã mang lại cho nước ta một lượng mưa, ẩm lớn, làm giảm đi tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô trong mùa đông và làm dịu bớt thời tiết nóng bức trong mùa hè. Mùa hạ gió mùa Tây Nam và Đông Nam từ biển thổi vào mang theo độ ẩm lớn. Gió mùa đông bắc đi qua Biển Đông vào nước ta cũng trở nên ẩm ướt hơn. Vì vậy nước ta có lượng mưa nhiều hơn các nước khác cùng vĩ độ. Câu 2: Kể tên các dạng địa hình ven biển nước ta. Câu 3 : Kể tên các điểm du lịch, nghỉ mát nổi tiếng ở vùng biển nước ta? Câu 4: Chứng minh Biển Đông giàu tài nguyên khoáng sản và hải sản. Câu 5: Tại sao nghề làm muối phát triển mạnh ở vùng ven biển Nam Trung Bộ? Do có nhiệt độ cao, sóng gió, nhiều nắng, ít mưa, ít sông đổ ra biển. Câu 6: Biển Đông ảnh hưởng như thế nào đối với cảnh quan thiên nhiên nước ta? Rừng ngập mặn ven biển ở nước ta phát triển mạnh nhất ở đâu? Tại sao rừng ngập mặn lại bị thu hẹp?
- Biển Đông làm cho cảnh quan thiên nhiên nước ta phong phú hơn với sự góp mặt của đa hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái trên đất phèn, đất mặn...Rừng ngập mặn ven biển ở nước ta phát triển mạnh nhất ở đồng bằng sông Cửu Long. - Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, thảo luận để giải quyết vấn đề. - Bước 3: Các nhóm dán sản phẩm lên bảng, GV chỉ định 1 nhóm trình bày nội dung, các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến. - Bước 4: GV nhận xét phần trình bày của HS, sản phẩm của các nhóm và kết luận các ý đúng của mỗi nhóm chốt nội dung. - Bước 5: Các nhóm chấm điểm chéo cho nhau (GV đưa ra các tiêu chí chấm điểm).
NỘI DUNG 2. Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam a. Khí hậu: Nhờ có Biển Đông nên khí hậu nước ta mang tính hải dương điều hòa, lượng mưa nhiều, độ ẩm tương đối của không khí trên 80%. b. Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển: - Địa hình ven biển đa dạng: vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, các tam giác châu thoải với bãi triều rộng lớn, các bãi cát phẳng lì, các đảo ven bờ và những rạn san hô. - Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có: hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái đất phèn, nước lợ, … - Nghề làm muối: phát triển mạnh ở ven biểnNam Trung Bộ. c. Tài nguyên thiên nhiên vùng biển - Tài nguyên khoáng sản: Dầu mỏ, khí đốt, cát, quặng ti tan... ; trữ lượng lớn. - Tài nguyên hải sản: các loại thuỷ hải sản nước mặn, nước lợ vô cùng đa dạng... HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu về THIÊN TAI VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC Ở BIỂN ĐÔNG (10 phút) 1. Mục tiêu - Nhận biết, đánh giá được các thiên tai do biển Đông đã và đang mang lại cho nước ta, từ đó xác định được các biện pháp khắc phục.
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Kỹ thuật XYZ – 515 3. Phương tiện - Giấy A4, bút dạ quang.
5 thành viên/nhóm 1 ý kiến/thành viên
4. Tiến trình hoạt động: - Bước 1: GV chia lớp thành 8 nhóm như ở hoạt động 2 (để dễ tính điểm) và giao nhiệm vụ: 5 phút hoàn thành • Mỗi thành viên của nhóm liệt kê tên 1 thiên tai trên biển Đông vào một tờ giấy A4 trong vòng 5 phút đồng thời nêu cách phòng chống thiên tai mình đưa ra; sau đó tiếp tục chuyển cho người bên cạnh đến khi tất cả mọi người đều viết ý kiến của mình. • Sau khi thu thập đầy đủ ý kiến thì tiến hành thảo luận, đánh giá các ý kiến, dùng bút dạ quang tô màu lên các ý kiến đúng và phù hợp nhất. - Bước 2: GV chỉ định thành viên các nhóm trả lời theo hình thức xoay vòng để tổng hợp các ý kiến đúng nhất và cần thiết lên bảng chốt nội dung. - Bước 3: các nhóm chuyển sản phẩm thảo luận để chấm điểm chéo dựa theo nội dung thống nhất của GV. GV có thể cho HS xem một số hình ảnh về thiên tai biển Đông mang đến.
NỘI DUNG Thiên tai: - Bão: Mỗi năm trung bình có 9 – 10 cơn bão trên Biển Đông, trong đó có 3 – 4 cơn bão trực tiếp từ Biển Đông đổ vào nước ta. Bão kèm theo mưa lớn, sóng lừng, nước dâng gây lũ lụt làm thiệt hại nặng nề cho sản xuất và đời sống. - Sạt lở bờ biển: Đã và đang đe dọa nhiều đoạn bờ biển nước ta, nhất là ở dải bờ biển Trung Bộ. - Cát bay, cát chảy : Lấn chiếm ruộng vườn, làng mạc và làm hoang hóa đất đai ở vùng ven biển miền Trung. C. Hoạt động luyện tập (3 phút) 1. Mục tiêu: - Củng cố kiến thức, rà soát lại các năng lực được hình thành, rèn luyện trong tiết học. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở. 3. Tiến trình hoạt động: - Bước 1: GV đưa ra chủ đề, học sinh thảo luận, phát biểu ý kiến. Chủ đề: Kể lại trải nghiệm của em về một vùng biển của nước ta mà em đã được khám phá; nếu đến nhiều vùng biển khác nhau, hãy nhận xét, so sánh đặc điểm của các vùng biển đó. - Bước 2: HS xung phong trả lời nhanh. - Bước 3: GV nhận xét, tổng kết bài. D. Hoạt động nối tiếp - hướng dẫn học tự học (1 phút) 1. Mục tiêu: - Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà. - Dặn dò học sinh chuẩn bị trước cho tiết học sau về tư liệu, tranh ảnh, dụng cụ học tập cần thiết. 2. Nội dung: - HS về nhà học bài, ôn tập lại kiến thức từ đầu năm học để chuẩn bị cho tiết sau ôn trập. - Mang theo atlat Địa lí Việt Nam. V. RÚT KINH NGHIỆM ………………………………………………………………………………………………………… ……….. ………………………………………………………………………………………………………… ……….. ………………………………………………………………………………………………………… ……….. ………………………………………………………………………………………………………… ……….. ………………………………………………………………………………………………………… ……….. Tuần 1 - Ngày soạn: 01/08/2019 PPCT: Tiết 1 Bài 9. THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Mô tả được đặc điểm khí hậu nước ta và giải thích nguyên nhân hình thành tính chất nhiệt đới, tính ẩm và gió mùa. - Phân tích mối liên hệ giữa các nhân tố hình thành và phân hóa khí hậu. - Liên hệ thực tế để giải thích những hiện tượng thường gặp trong tự nhiên - Đánh giá được ảnh hưởng của khí nhiệt đới ẩm gió mùa tới các hoạt động sản xuất và đời sống, đưa ra được các giải pháp phòng chống chủ động và tích cực. 2. Kĩ năng - Sử dụng bản đồ, Atlat để trình bày tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa qua thành phần khí hậu - Phân tích các bảng số liệu về khí hậu Việt Nam. - Tính được biên độ nhiệt dựa trên biểu đồ hoặc bảng số liệu về nhiệt độ. 3. Thái độ - Sống hài hòa với thiên nhiên - Phát huy được thế mạnh tự nhiên vùng miền qua thành phần khí hậu nhằm khai thác tốt thế mạnh của loại tài nguyên đặc biệt này 4. Năng lực hình thành - Năng lực chung: năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: tìm kiếm xử lí thông tin qua biểu đồ, đọc bản đồ - tranh ảnh, tổng hơp tư duy theo lãnh thổ, liên hệ thực tế. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Chuẩn bị của GV - Bản đồ khí hậu Việt Nam - Sơ đồ, Clip mô tả gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ - Atlat Địa lí Việt Nam, phiếu học tập 2. Chuẩn bị của HS - Atlat Địa lí Việt Nam... - Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH Nội dung
Nhận biết
Trình bày được những biểu hiện của khí hậu 1. Khí nhiệt đới ẩm gió mùa ở hậu nước ta. nhiệt đới Dựa vào bản đồ/Átlát ẩm gió xác định các vùng khí mùa hậu và ranh giới miền khí hậu ở nước ta.
Thông hiểu Giải thích được nguyên nhân hình thành nên đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa.
Vận dụng thấp Nhận xét được sự phân hóa khí hậu ở các khu vực thông qua bảng số liệu/kênh hình
Vận dụng cao Liên hệ được ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đối với sản xuất ở nước ta và của địa phương
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC D. Tình huống xuất phát (3 phút) 1. Mục tiêu - Đánh giá khác biệt về khí hậu giữa hai miền Nam Bắc và ảnh hưởng đến cuộc sống cũng như sản xuất. - Rèn luyện cho học sinh kỹ năng làm việc nhóm và khai thác kiến thức từ các phương tiện truyền thông, đặt vấn đề trước một tình huống thực tế. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học Phương pháp thảo luận nhóm/ Kĩ thuật Kipling (https://tinyurl.com/y2rjcq8r ) 3. Phương tiện Clip giáo viên chuẩn bị sẵn, phiếu học tập, máy tính, máy chiếu. 4. Tiến trình hoạt động Bước 1: - GV chia lớp thành 6 nhóm (2 nhóm làm chung 1 nhiệm vụ), phát phiếu học tập và cho HS xem clip về bài hát “Gửi nắng cho em” - Thời gian: 3 phút Linkhttps://www.youtube.com/watch?v=SNs7vAwSgjs&list=RDSNs7vAwSgjs&start_radio=1 PHIẾU SỐ 1 1. Cho biết nhân vật Anh trong lời bài hát hát đang ở đâu? 2. Nhân vật này muốn gửi gì cho cô gái? PHIẾU SỐ 2 1. Cho biết nhân vật Em trong lời bài hát hát đang ở đâu? 2. Tại sao sao nhân vật anh lại thương những người thợ cày thợ cấy? PHIẾU SỐ 3 1. Cho biết bài hát đang viết vào thời điểm nào trong năm? 2. Theo em tại sao nhân vật Anh lại nhớ đến đến hoa đào chứ không phải hoa mai? Bước 2: Học sinh xem clip và trả lời câu hỏi trong thời gian 3 phút. Bước 3: Học sinh trình bày và bổ sung chéo giữa các nhóm có cùng phiếu học tập. Bước 4: Giáo viên chuẩn kiến thức và vào bài. B. Hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG 1: KHÍ HẬU NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA (…..phút) 1. Mục tiêu - Kiến thức: Nhắc lại được đặc điểm khí hậu nước ta và giải thích nguyên nhân hình thành tính chất nhiệt đới, tính ẩm. - Kĩ năng: sử dụng Atlat, phân tích biểu đồ nhiệt độ lượng mưa, tính được biên độ nhiệt... 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Kỹ thuật: Đọc tích cực - Hình thức: Hoạt động cá nhân 3. Tiến trình hoạt động Nêu câu hỏi định hướng: CHỨNG MINH KHÍ HẬU NƯỚC TA MANG TÍNH CHẤT NHIỆT ĐỚI VÀ ẨM ĐIỂN HÌNH - Bước 1: Yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa và gạch chân những chi tiết chứng minh khí hậu Việt Nam có tính chất nhiệt đới và tính ẩm, nguyên nhân của tính chất đó. - Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. GV gọi ngẫu nhiên một số HS trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét, bổ sung theo vòng tròn, không lặp ý.
- Bước 3: GV bổ sung; nhắc lại kiến thức lớp 10 về sự phân chia các đới khí hậu trên trái đất, hiện tượng mặt trời lên thiên đỉnh, liên hệ kiến thức cũ trong bài số 2 về vị trí địa lý của Việt Nam để giải thích nguyên nhân của tính chất nhiệt và ẩm.
Nơi xuất phát
Hướng gió chủ yếu
Thời gian hoạt động
Phạm vi hoạt động
Gió mùa Đông Bắc ? Tại sao vào cuối mùa đông gió mùa đông bắc lại có tính chất lạnh ẩm NHÓM 2 Hướng Thời gian Phạm vi Nơi xuất gió hoạt động hoạt động phát chủ yếu
- Bước 4: GV đặt thêm câu hỏi để mở rộng thêm vấn đề cho học sinh “Tại sao Việt Nam không có khí hậu khô hạn như các nước cùng vĩ độ?” theo kĩ thuật khăn trải bàn - Bước 5: HS làm việc cá nhân trong 1 phút và nhóm trong 2 phút - Bước 6: GV rút thăm ngẫu nhiên cá nhân trình bày >>> gọi ngẫu nhiên HS khác nhận xét. Thư kí ghi nhanh các nguyên nhân lên bảng. Bước 7: HS chấm chéo sản phẩm, GV chuẩn kiến thức cho học sinh. 1. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa a. Tính chất nhiệt đới - Biểu hiện: + Tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ dương quanh năm. + Nhiệt độ trung bình năm trên 200C. + Tổng số giờ nắng từ 1400 - 3000 giờ. - Nguyên nhân: Nước ta nằm trọn trong vùng nội chí tuyến, trong 1 năm nơi nào cũng có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh, góc nhập xạ lớn. b. Tính chất ẩm. - Biểu hiện + Lượng mưa nước ta lớn: trung bình từ 1500 - 2000mm. (sườn đón gió 3500 - 4000mm) . + Độ ẩm không khí cao trên 80%. Cân bằng ẩm quanh năm dương. - Nguyên nhân: nằm trong khu vực nhiệt đới, nên lượng bốc hơi lớn, giáp biển Đông, hơi ẩm nhiều. Các yêu tố như gió mùa + địa hình >>> tăng cường tính ẩm HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM GIÓ MÙA CỦA KHÍ HẬU (Đọc thêm https://tinyurl.com/y4vcrgbk ) 1. Mục tiêu - Kiến thức: trình bày được các đặc điểm và tính chất gió mùa; gió tín phong hoạt động ở Việt Nam. - Kĩ năng: xác định được sự phân chia các miền/vùng khí hậu trên Atlat, nhận xét biểu đồ nhiệt độ lượng mưa 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học Hoạt động nhóm 3. Tiến trình hoạt động Bước 1: GV Chia lớp thành 4 (hoặc 8 tùy sĩ số HS) nhóm và phát phiếu học tập cho học sinh NHÓM 1
Tính chất Ảnh hưởng
Tính chấtẢnh hưởng
Gió Tín phong BBC ? Tại sao gió tín phong đông bắc hoạt động quanh năm nhưng chỉ mạnh lên vào thời kỳ chuyển tiếp giữa hai mùa gió NHÓM 3 Hướng gió Thời gian Phạm vi hoạt Tính chất Nơi xuất phát chủ yếu hoạt động động Ảnh hưởng Gió mùa Tây Nam
Bắc Ấn Dương
Độ
? Tại sao gió Fơn lại ảnh hưởng mạnh mẽ nhất ở khu vực Bắc Trung Bộ? Ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất. NHÓM 4 Hướng gió Thời gian Phạm vi hoạt Tính chấtNơi xuất phát chủ yếu hoạt động động Ảnh hưởng Gió mùa Tây Nam
Cận chí Tuyến Nam bán cầu
? Tại sao gió mùa tây nam xuất phát từ áp cao cận chị Tuyến Nam bán cầu lại có thể gây mưa cho cả Việt Nam trong khi gió xuất phát từ Bắc Ấn Độ Dương thì chỉ gây mưa cho Nam Bộ và Tây Nguyên? Bước 2: HS các nhóm thực hiện nhiệm vụ, trao đổi với bạn bè để hoàn thành phiếu học tập trong 3 phút. Bước 3: HS các nhóm báo cáo kết quả làm việc; các nhóm nhận xét, bổ sung. Bước 4: GV đánh giá quá trình hoạt động của các nhóm, đánh giá sản phẩm, hỏi thêm một số câu hỏi, bổ sung và chuẩn kiến thức. GV: Bổ sung: vào giữa và cuối mùa hạ, gió Tín phong ĐN ở NBC hoạt động mạnh vượt qua xích đạo đổi hướng thành TN cùng với dải hội tụ nhiệt đới gây mưa lớn cho 2 miền Nam, Bắc, Trung Bộ (tháng IX). Riêng ở Bắc Bộ hướng gió là Đông Nam (do áp thấp BB mạnh hút gió TN đổi hướng thành ĐN)
Nguồn gốc
Gió mùa mùa đông
Gió mùa mùa hè
Cao áp Xibia
Từ tháng 11-4
Áp cao Ấn Độ Dương
Từ tháng 57
Áp cao cận chí tuyến Nam
Từ tháng 610
Nơi xuất phát Gió Tín phong BBC
Thời gian hoạt động
Áp cao cận chí tuyến Bắc bán cầu
Hướng gió chủ yếu Đông Bắc
Phạm vi hoạt động Miền bắc
MIỀN KHÍ HẬU Hướng gió
Tính chất
Đông bắc
Đầu mùa - Hình thành mùa lạnh khô đông ở miền bắc (tháng - Cuối mùa gây 11,12,1), mưa phùn cho giữa và cuối Bắc Bộ mùa (tháng 2,3) lạnh ẩm
Tây nam
Nóng ẩm
Cả nước
Cả nước
Tây nam riêng Bắc Bộ có hướng Đông Nam
Thời gian hoạt động
Hệ quả
Nóng ẩm
Phạm vi hoạt động
Quanh năm nhưng Ven biển miền mạnh lên vào thời kỳ Trung ( Thanh chuyển tiếp giữa hai Hóa đến Mũi mùa gió Dinh)
- Nóng ẩm ở Nam Bộ và Tây Nguyên. - Nóng khô ở Bắc Trung Bộ - Nóng và mưa nhiều ở cả miền Bắc và miền Nam.
Tính chất Ảnh hưởng khô nóng nhưng qua biển được cung cấp hơi ẩm nên gây mưa
HOẠT ĐỘNG 3: TÌM HIỂU SỰ PHÂN CHIA MÙA KHÍ HẬU (HỆ QUẢ) 1. Mục tiêu - Kiến thức: phân tích được sự phân hóa khí hậu theo vùng miền của nước ta. - Kĩ năng: Xác định được các miền/vùng khí hậu, phân tích biểu đồ nhiệt độ lượng mưa để thấy được sự khác biệt về khí hậu giữa các vùng đó. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Kĩ thuật “Trò chơi” - Hình thức: cá nhân; thi đua theo dãy bàn 3. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV cung cấp bảng dưới đây và các phiếu thông tin, yêu cầu HS dựa vào hình 9.3 hoặc Atlat địa lý trang khí hậu kết hợp SGK để hoàn thành
Phía bắc
Phía nam
VÙNG KHÍ HẬU Bắc trung bộ nam trung bộ Tây nguyên (ven biển miền trung)
Ranh giới: Mùa đông Mùa mưa Mùa mưa Mùa mưa Thời gian: Thời gian: Thời gian: Thời gian: Đặc điểm: Đặc điểm: Mùa hạ Mùa khô Mùa khô Mùa khô Thời gian: Thời gian: Thời gian: Thời gian: Đặc điểm: Đặc điểm: - Bước 2: GV cho HS ở 2 dãy lớp học lần lượt nêu từng ý một trong bảng, nhóm nào nhanh và nhiều hơn thì chiến thắng. - Bước 3: GV chuẩn kiến thức * Hoạt động của gió mùa đã dẫn đến sự phân chia mùa khí hậu khác nhau giữa các khu vực: - Miền Bắc có mùa đông lạnh khô, ít mưa; mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều; có 2 mùa chuyển tiếp là xuân và thu. - Miền Nam có 2 mùa khô – mưa rõ rệt. - Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ có 2 mùa mưa và khô nhưng mùa mưa lệch về thu đông. Câu hỏi nâng cao: Tại sao khí hậu nước ta lại có sự phân hóa đa dạng? Sự phân mùa của khí hậu có ảnh hưởng tích cực và hạn chế như thế nào trong sản xuất, đặc biệt là nông nghiệp ở Địa phương? Cho ví dụ minh họa => GV tạo điều kiện cho HS trình bày và khẳng định, khí hậu là nhân tố quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến nền NN nhiệt đới nước ta (liên hệ bài 21) C. LUYỆN TẬP ĐÁNH GIÁ 1. Mục đích (Kiến thức, kĩ năng…) - Kiến thức: củng cố lại kiến thức về khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nước ta. - Kĩ năng: sử dụng Atlat, liên hệ thực tiễn. 2.Phương pháp/kĩ thuật - Phương pháp: trò chơi “Mảnh
ghép bí mật” - Hình thức: cặp đôi hoặc theo bàn 3. Tiến trình các hoạt động - Bước 1: GV phát cho mỗi bàn một bộ mảnh ghép và phổ biến luật chơi. - Bước 2: Học sinh chơi trò chơi, trò chơi kết thúc khi nhóm đầu tiên hoàn thành mảnh ghép bí mật và sẽ được học sinh cộng điểm. - Bước 3: GV chuẩn kiến thức D. Mở rộng 1. Học sinh về nhà nghe lại bài hát “Gửi Nắng Cho Em”, dựa trên những chi tiết của lời bài hát hát và kiến thức đã học của ngày hôm nay hãy so sánh về về khí hậu giữa hai miền Nam Bắc vào tháng 1, giải thích nguyên nhân của sự phân hóa đó. Nộp vào tiết học bài 11 “Thiên nhiên phân hóa đa dạng” 2. Làm bài tập 2, 3 SGK trang V. RÚT KINH NGHIỆM ……………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………
Tuần 1 - Ngày soạn: 01/08/2019 PPCT: Tiết 1 BÀI 10. THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA ( tiết 2 ) I.MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Trình bày biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua các thành phần tự nhiên như: địa hình, sông ngòi, đất, sinh vật. - Giải thích được đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa qua các thành phần tự nhiên. - Trình bày những thuận lợi và khó khăn của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đối với sản xuất, nhất là sản xuất nông nghiệp; đề xuất ra giải pháp thích hợp để khắc phục. 2. Kĩ năng - Phân tích mối liên hệ giữa các nhân tố hình thành và phân hóa khí hậu. - Phân tích được mối quan hệ tác động giữa các thành phần tự nhiên tạo nên tính thống nhất thể hiện đặc điểm chung của một lãnh thổ. - Liên hệ thực tế để giải thích những hiện tượng thường gặp trong tự nhiên - Khai thác Atlat và bản đồ địa lí tự nhiên 3. Thái độ - Hiểu những thuận lợi, khó khăn của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đối với sản xuất và đời sống. 4. Định hướng hình thành năng lực cho HS - Năng lực chung: năng lực tự tin, năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác,năng lực sử dụng thông tin, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. - Năng lực đặc thù: Tìm kiếm xử lí thông tin qua biểu đồ, đọc bản đồ - tranh ảnh, tổng hơp tư duy theo lãnh thổ II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - Át lát địa lí Việt Nam, phiếu học tập - Máy chiếu, máy tính 2. Chuẩn bị của HS - Chuẩn bị các nội dung liên quan đến bài học theo sự hướng dẫn của giáo viên như chuẩn bị tài liệu, Átlát Địa lí Việt Nam... - Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu III.BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nội dung - Các thành phần tự nhiên khác. - Ảnh hưởng thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến sản xuất.
Nhận biết
Thông hiểu
- Trình bày được biểu hiện địa hình, đất, sông ngòi vùng nhiệt đới ẩm gió mùa có biểu hiện nào. - Đọc bản đồ về các
- Giải thích được nguyên nhân ảnh hưởng đến các thành phần tự nhiên: địa hình, đất, sông ngòi, sinh vật.
Vận dụng thấp - Sử dụng Atlat nhận xét và giải thích sự phân bố sông ngòi, đất, sinh vật. - Phân tich,
Vận dụng cao - Liên hệ thực tế về tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa: địa hình, đất, sông ngòi, sinh vật ở địa phương.
loại đất, tên các con sông và các loại sinh vật. - Trình bày được ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến sản xuất.
- Giải thích ảnh hưởng thiên nhiên đến sản xuất (sản xuất nông nghiệp)
tính toán số liệu trên bản đồ về sông ngòi.
- Liên hệ ảnh hưởng thiên nhiên đến sản xuất nông nghiệp tại địa phương.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. Tình huống xuất phát (5 phút) 1. Mục tiêu - Ôn lại kiến thức cũ về quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ Địa lí trong chương trình lớp 10 và ảnh hưởng của vị trí địa lí Việt Nam. - Rèn luyện cho học sinh kỹ năng liên hệ kiến thức cũ với bài mới. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Trò chơi ô chữ 3. Phương tiện: Giáo viên chuẩn bị sẵn ô chữ, phiếu học tập, máy tính, máy chiếu. 4. Tiến trình hoạt động. Bước 1: GV chia lớp thành 2 dãy để thi đua và phổ biến thể lệ trò chơi Bước 2: Chọn MC và thư kí Bước 3: Chơi trò chơi, MC và thư kí tổng kết điểm, tuyên dương nhóm xuất sắc; Gv có thể cộng điểm cho cá nhân tích cực. Bước 4: Giáo viên nhận xét và dẫn dắt vào bài. Gợi ý từ khóa hàng dọc: từ gồm 10 chữ cái để chỉ tổng hợp các quyển của lớp vỏ địa lí. Thời gian mỗi từ hàng ngang là 30 giây Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu 10
N L T H S O
X O I
K N H H I U A I E N G B O F M O
T H I E N N H I E N
H I E U U T O T R
O H T D O A N U A
N A D O C I G
G N H A T U O I A M G I I N U I
L
I
O M U A
T
CÂU HỎI 1. Điền từ còn thiếu vào nội dung quy luật sau “Quy luật ….và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí là quy luật về mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần và của mỗi bộ phận lãnh thổ nhỏ trong lớp vỏ địa lí.” 2. Thành phần tự nhiên có vai trò chủ đạo trong sự hình thành và phân bố sinh vật? 3. Nêu tính chất chung của khí hậu Việt Nam. 4. Đặc trưng cơ bản nhất của địa hình nước ta. 5. Loại cây trồng phù hợp với khí hậu nóng ẩm và đất phù sa. 6. Khó khăn về mặt tự nhiên do vị trí địa lí mang lại cho Việt Nam. 7. Điền từ còn thiếu trong lời bài hát sau: (https://www.youtube.com/watch?v=Ne7V1r_AJR0 )
“Anh ở biên cương nơi con …………….. chảy vào đất Việt. Ở nơi anh đầu nguồn con nước, lắng phù sa in bóng đôi bờ.” 8. Cho biết hiện tượng trong hình 2 là hiện tượng tự nhiên nào? 9. Loại đất tiêu biểu ở nước ta. 10. Cho biết hiện tượng trong hình 1 là hiện tượng tự nhiên nào?
Hình 1
Hình 2
B. Hình thành kiến thức HOẠT ĐỘNG 1:TÌM HIỂU THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM QUA CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN 1. Mục tiêu - Trình bày được những biểu hiện mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của các thành phần: địa hình, đất, sông ngòi, sinh vật. - Giải thích được đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa qua các thành phần tự nhiên. - Sử dụng bản đồ (Atlat trang 10,11,12 ) để trình bày về đất, sông ngòi và sinh vật. - Phân tích được mối quan hệ tác động giữa các thành phần tự nhiên tạo nên tính thống nhất thể hiện đặc điểm chung của một lãnh thổ. - Liên hệ thực tế để giải thích những hiện tượng thường gặp trong tự nhiên 2. Phương pháp/KT dạy học: - Đàm thoại gợi mở. - Hoạt động nhóm - mảnh ghép 3. Tiến trình hoạt động. Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 hoặc 8 nhóm tùy sĩ số (mỗi nhóm 4-5 học sinh), yêu cầu các nhóm quan sát Atlat trang 10,11,12, khai thác SGK, dựa vào kiến thức đã học, hiểu biết thực tế, thảo luận và ghi chép vào sổ cá nhân. * Nhóm 1: nêu biểu hiện tính chất nhiệt đới ẩm của địa hình và giải thích? * Nhóm 2: nêu biểu hiện tính chất nhiệt đới ẩm của đất và giải thích? * Nhóm 3: nêu biểu hiện tính chất nhiệt đới ẩm của sông ngòi và giải thích? * Nhóm 4: nêu biểu hiện tính chất nhiệt đới ẩm của sinh vật và giải thích? - Bước 2 + Trong mỗi nhóm ở bước 1, HS đếm số từ 1 đến 4; nếu HS nào dư ra GV sẽ cho số để đồng đều giữa các nhóm. + HS có 1 phút để di chuyển về vị trí nhóm mới theo sơ đồ bên (di chuyển trong cùng 1 cụm) + đem theo sản phẩm ghi chép của cá nhân để làm vai trò “chuyên gia)
+ Mỗi chuyên gia có 1 phút để trình bày lại những gì mình làm được ở Bước 1 cho các bạn ở nhóm mới. + Mỗi nhóm có 2 phút để giải quyết những vấn đề còn khúc mắc. - Bước 3: Giáo viên kiểm tra, đánh giá các chuyên gia bằng cách hỏi các bạn được truyền tải lại kiến thức vừa rồi. Sau đó cho điểm hoạt động chuyên gia. Mỗi cụm gọi ít nhất 3 người. - Bước 4: Giáo viên chốt kiến thức và mở rộng - Bổ sung phần địa hình: GV liên hê hiện tượng lũ quét và sạt lở tại Văn Chấn và các tỉnh miền núi phía Bắc năm 2017 giúp HS khắc sâu về hiện tượng xâm thực và nguyên nhân.(https://www.youtube.com/watch?v=zJw8_HU_Q6k) - Bổ sung phần sông ngòi: Quan sát Át lát về con sông hãy nêu tên các con sông lớn, hướng chảy, phân bố? (Hs sử dụng Alátvề con sông/tr10 để trình bày). Dòng sông Việt Nam nhận lưu lượng chủ yếu từ bên ngoài chiếm 60% nên việc điều khiển dòng chảy gặp nhiều khó khăn gì? - Bổ sung phần đất: Sử dụng Atlats/tr11: kể nêu các loại đất. Quá trình hình thành đất feralit là đặc trưng của các nước vùng nhiệt đớỉ ẩm, đất này hình thành ở khu vưc đồi núi thấp trên vùng đá axit. Chính vì vậy khi sử dụng đất này chúng ta cần tìm các biện pháp gì để sử dụng hợp lí ? (cải tạo chua và chống xói mòn) . - Bổ sung phần sinh vật: Sử dụng Atlats/tr12 kể tên các thảm thực vật của nước ta? Câu hỏi nâng cao: nguyên nhân nào tạo ra sự phân hoá mạnh nhất đến sự phân hoá các thành phần tự nhiên trên? (GV dành cho HS sinh khá giỏi) – Khí hậu → vì vậy thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. (https://tinyurl.com/y3vfgees) Các thành phần TN
Địa hình
Sông ngòi
Đất
Sinh vật
Biểu hiện - Xâm thực mạnh ở đồi núi (VD) - Bồi tụ nhanh ở đồng bằng (VD) → Xâm thực và bồi tụ là biểu hiện đặc trưng của địa hình Việt Nam - Dày đặc: có 2360 con sông dài trên 10.000 km; cứ đi 20km đường bờ biển/1 cửa sông. - Nhiều nước, nhiều phù sa (839 tỉ m3, 200 triệu tấn phù sa) - Chảy theo mùa: lũ, cạn; chế độ sông thất thường. Có 2 loại đất chính: + Chủ yếu là đất feralit đỏ vàng ở miền núi (VD) + Đất phù sa ở đồng bằng. (VD) Có 2 HST chính: + Rừng nhiệt đới lá rộng thường xanh (nhưng không còn nhiều) → tiêu biểu cho khí hậu nóng ẩm. Thành phần loài chủ yếu là nhiệt đới + HST rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất pheralit → tiêu biểu cho khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa là HST chủ yếu của nước ta
Nguyên nhân - Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. - Con người khai thác tài nguyên không hợp lí: rừng, khoáng sản, đất... - Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. - Con người khai thác tài nguyên không hợp lí: xây thủy điện, làm thủy lợi... - Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa - Con người sử dụng tài nguyên đất chưa hợp lí. - Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa - Con người sử dụng tài nguyên chưa hợp lí: phá rừng, làm nông nghiệp...
HOẠT ĐỘNG 2. Tìm hiểu ảnh hưởng thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống. 1. Mục tiêu: - Nắm được những thuận lợi và khó khăn của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đối với sản xuất, nhất là sản xuất nông nghiệp. - Phân tích được mối quan hệ tác động giữa các thành phần tự nhiên đến các ngành kinh tế khác . 2. Phương pháp/KT dạy học: Đàm thoại gợi mở. 3. Tiến trình hoạt động. Bước 1: GV nêu câu hỏi: - Bằng kiến thức được học em hãy nêu những thuận lợi khó khăn của nên nông nghiệp nhiệt đới ? - Với các ngành khác thì tính chất này ảnh hưởng như thế nào? Bước 2. HS trao đổi với nhau và trình bày . Bước 3. HS trình bày nội dung , HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4. GV nhận xét, hướng dẫn HS và hoàn thiện nội dung. Bước 5: GV liên hệ thực tiễn - Bổ sung 1: Cuối năm 2007 đầu năm 2008 xảy ra trận rét kéo dài làm ảnh hưởng mạnh đến sản xuất, năng xuất giảm, giá lúa tăng nhanh gây tình trạng bất ổn giá gạo trên thị trường. - Bổ sung 2: Tình trạng hạn hán kéo dài của DH Nam Trung Bộ năm 2014-2015 và hạn mặn xảy ra tại ĐB Sông Cửu Long năm 2015. Gần đây là hiện tượng lũ quét xảy ra ở miền núi phía Bắc, gập lụt xảy ra ở ĐB sông Hồng, sạt nở xảy ra tại ĐB sông Cửu Long 2017→ giúp HS khắc sâu sự ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến Việt Nam ngày càng rõ nét. 3. Ảnh hưởng thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến sản xuất a. Ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp. - Thuận lợi: Trồng lúa nước, tăng vụ, thâm canh với sản phẩm phong phú đa dạng thay đổi theo mùa, theo Bắc Nam. - Khó khăn: thiên tai và tính thất thường làm cho hoạt động sản xuất thay đổi... b. Hoạt động khác và đời sống - Thuận lợi: GTVT, thuỷ sản, lâm nghiệp...... - Khó khăn: Có ngành hoạt động theo mùa như du lich, GTVT...bảo quản máy móc, tổn C. Luyện tập và nâng cao (5 phút) 1. Mục tiêu - Kiến thức: củng cố lại kiến thức về địa hình, sông ngòi, đất… nước ta. - Kĩ năng: Tư duy logic, làm việc nhóm 2. Phương pháp dạy học: Trò chơi Domino 3. Phương tiện: Thẻ Domino 4. Tiến trình hoạt động Bước 1: GV phổ biến luật chơi, mỗi bàn được phát 1 bộ thẻ, thời gian 3 phút Bước 2: HS chơi trò chơi Bước 3: GV nhận xét và cho điểm với nhóm hoàn thành nhanh và chính xác nhất
…………………………………………………………………………………………………………… ……..
D. Vận dụng và mở rộng (1 phút) Cho tìm hiểu ở nhà 1. Mục tiêu (Kiến thức, kĩ năng…) + Kiến thức: Vận dụng kiến thức bài 9, 10 liên hệ với bài 11, 12 + Kĩ năng: giải quyết vấn đề 2. Chuẩn bị: GV chuẩn bị vấn đề 3. Hoạt động Bước 1: GV nhắc lại nhiệm vụ đã giao trong bài số 9 và yêu cầu HS chuẩn bị để báo cáo trong tiết sau Học sinh về nhà nghe lại bài hát “ Gửi Nắng Cho Em”, dựa trên những chi tiết của lời bài hát hát và kiến thức đã học trong 2 tiết 9,10 hãy so sánh về về khí hậu giữa hai miền Nam Bắc vào tháng 1, giải thích nguyên nhân của sự phân hóa đó. Bước 2: HS tiếp nhận vấn đề và thực hiện ở nhà V. RÚT KINH NGHIỆM ………………………………………………………………………………………………………… ……….. …………………………………………………………………………………………………………… …….. …………………………………………………………………………………………………………… …….. …………………………………………………………………………………………………………… ……..
III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH Tuần 1 - Ngày soạn: 01/08/2019 PPCT: Tiết 1 BÀI 11. THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Giải thích được sự phân hoá thiên nhiên theo vĩ độ là do sự thay đổi khí hậu từ Bắc vào Nam mà ranh giới là dãy núi Bạch Mã. - So sánh được sự khác nhau về khí hậu và thiên nhiên phần phía Bắc và phía Nam lãnh thổ. - Trình bày được sự phân hoá thiên nhiên từ Đông sang Tây theo 3 vùng: vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi, nguyên nhân là do sự phân hoá địa hình và sự tác động kết hợp của địa hình với hoạt động của các luồng gió qua lãnh thổ.
Nhận biết - Trình bày được sự phân hoá thiên nhiên theo chiều Bắc – Nam
Thông hiểu - Giải thích được sự phân hoá thiên nhiên theo vĩ độ - - Giải thích được nguyên nhân của sự phân hoá thiên nhiên theo kinh độ (Đông - Tây)
- Trình bày được - Chứng minh mỗi quan hệ chặt sự phân hoá chẽ giữa thềm lục địa – đồng thiên nhiên theo bằng – đồi núi kề bên và thay đổi Đông – Tây. từng đoạn bờ biển.
Vận dụng thấp Đọc được các trang bản đồ địa hình, khí hậu, đất, thực vật, động vật trong Atlat để hiểu các kiến thức nêu trong bài học.
Vận dụng cao - Biết liên hệ thực tế để thấy được sự thay đổi thiên nhiên từ Bắc vào Nam, Đông – Tây.
2. Kĩ năng - Đọc được các trang bản đồ địa hình, khí hậu, đất, thực vật, động vật trong Atlat để hiểu các kiến thức nêu trong bài học. - Biết liên hệ thực tế để thấy được sự thay đổi thiên nhiên từ Bắc vào Nam, Đông – Tây. 3. Thái độ - Xác định tinh thần trách nhiệm của mỗi người đối với tài nguyên thiên nhiên đất nước. 4. Năng lực hình thành - Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, tính toán, sáng tạo. - Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu, hình vẽ, tranh ảnh, thực địa. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Chuẩn bị của GV
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mục tiêu
A. Tình huống xuất phát (3 phút)
- Kiến thức: HS biết được sự khác nhau giữa khí hậu Bắc – Nam và muốn biết được nguyên nhân tại sao. - Kĩ năng: quan sát và phân tích video, hình ảnh. - Thái độ: nhận thức cái đẹp của thiên nhiên nước ta, khơi dậy lòng yêu thiên nhiên đất nước. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học Phương pháp phân tích video/clip.
- Bài hát phù hợp với nội dung bài học: Gửi nắng cho em, Sợi nhớ sợi thương.
3. Phương tiện - Máy tính, Loa, clip/video
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
4. Tiến trình hoạt động
- Atlát địa lí Việt Nam
- Bước 1: GV cho HS xem video và nghe 1 đoạn bài hát Gửi nắng cho em, Sợi nhớ sợi thương (chọn 1 trong 2 )
- Tranh ảnh về thiên nhiên Việt Nam. 2. Chuẩn bị của HS - Chuẩn bị bài mới
Link bài hát: https://tinyurl.com/y2ykp5em , https://tinyurl.com/y4zdfn3d - Bước 2: Sau khi nghe xong GV yêu cầu HS nêu những đặc điểm thời tiết các vùng miền qua bài hát theo phiếu học tập. (phụ lục)
- Atltas , hình ảnh sưu tầm.
- Bước 3: Một vài HS trả lời, HS nhận xét, bổ sung.
- Sưu tầm 1 số tranh ảnh về động vật, thực vật... của miền Bắc và miền Nam VN
- Bước 4: GV dẫn dắt vào bài.
B. Hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG 1: Thiên nhiên theo chiều Bắc – Nam (25 phút) 1. Mục tiêu - Kiến thức: + Trình bày được sự phân hóa của thiên nhiên theo chiều Bắc – Nam + Giải thích được các nguyên nhân dẫn đến thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo chiều Bắc – Nam. - Kĩ năng: Đọc bản đồ và Atlat ĐLVN - Thái độ: Đúng đắn khi sử dụng tài nguyên thiên nhiên các miền. Atlat Nhiệt độ TPHCM
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Phương pháp làm việc theo nhóm, cá nhân. 3. Phương tiện Bản đồ tự nhiên (khí hậu, đất, sinh vật...) hoặc Atlat ĐLVN. 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV đưa câu hỏi: Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho thiên nhiên phân hóa theo chiều Bắc – Nam? - HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời - GV: chuẩn kiến thức * Nguyên nhân: do lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc – nam, hoạt động của gió mùa Sự phân hoá khí hậu (sự khác nhau về nền nhiệt, biên độ nhiệt, ảnh hưởng của gió mùa) là nguyên nhân chính làm cho thiên nhiên phân hoá theo vĩ độ (Bắc – Nam). - Bước 2: GV chia lớp học thành 4 nhóm - mỗi nhóm không quá 4 hs và giao nhiệm vụ cho từng nhóm: (số lượng nhóm tùy theo sĩ số lớp) + Nhóm lẻ tìm hiểu phần lãnh thổ phía Bắc + Nhóm chẵn tìm hiểu phần lãnh thổ phía Nam - Bước 3: HS thực hiện nhiệm vụ (hoàn thành phiếu học tập) trao đổi kết quả làm việc. - Bước 4: Trình bày trước lớp theo hình thức bốc thăm nhóm và thành viên trong các nhóm một cách ngẫu nhiên, mỗi nhóm trình bày 1 tiểu mục, các nhận xét, bổ sung. - Bước 5: GV nhận xét phần trình bày của HS/ đánh giá và bổ sung kiến thức, cho HS xem các hình ảnh về sự phân hóa thiên nhiên giữa 2 miền.
PHẦN LÃNH THỔ PHÍA NAM
PHẦN LÃNH THỔ PHÍA BẮC
Nhiệt độ Hà Nội
1. Thiên nhiên phân hóa theo chiều Bắc - Nam. Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam Giới hạn Từ dãy Bạch Mã trở ra Từ dãy Bạch Mã trở vào
- Độ nông sâu rộng hẹp của thềm lục địa có mối quan hệ chặt chẽ với vùng đồng bằng và vùng núi liền kề. Thay đổi theo từng đoạn bờ biển. - Thiên nhiên vùng biển đa dạng phong phú, tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa. b. Vùng đồng bằng ven biển - Thiên nhiên thay đổi tùy nơi, có mối quan hệ chặt với vùng đồi núi và vùng biển.
Khí hậu Kiểu khí hậu Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh Cận xích đạo gió mùa nóng Nhiệt độ trung bình năm > 200C > 250C Số tháng lạnh < 200C 3 tháng Không có Biên độ nhiệt năm Lớn Nhỏ Sự phânhoá mùa Mùa đông, mùa hè Mùa mưa, mùa khô
Cảnh quan Đới cảnh quan Đới rừng gió mùa nhiệt đới Đới rừng gió mùa cậnxích đạo Thành phần loài sinh vật - Loài nhiệt đới chiếm ưu thế. - Loài cây cận nhiệt và ôn đới (sa mu, pơ mu) -Loài thú có lông dày (gấu, chồn…) -Ở đồng bằng vào mùa đông trồng được rau ôn đới Loài nhiệt đới và xích đạo Cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô (cây họ Dầu) Các loài thú lớn vùng nhiệt đới và xích đạo - Vùng đầm lầy có trăn, rắn, cá sấu…
HOẠT ĐỘNG 2: (12 phút) 1. Mục tiêu - Kiến thức: + HS trình bày sự phân hóa của thiên nhiên theo chiều Đông - Tây + Phân tích được mối quan hệ giữa địa hình vùng Biển với đồng bằng và vùng núi liền kề. - Kĩ năng: Đọc bản đồ và Atlat ĐLVN. - Thái độ: thấy được sự đa dạng của thiên nhiên đất nước. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Phương pháp: thuyết trình, đàm thoại. 3. Phương tiện Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, hoặc Atlat ĐLVN. 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV yêu cầu: đoc sách giáo khoa và tìm các từ khóa thể hiện đặc điểm tự nhiên các phần lãnh thổ. - Bước 2: HS làm việc theo cặp/nhóm. - Bước 3: 3 đại diện của 3 cặp ngẫu nhiên trình bày kết quả lên bảng. Các nhóm khác cho ý kiến và bổ sung. - Bước 4: GV nhận xét/đánh giá và chốt kiến thức.
- Đồng bằng Bắc bộ và Nam bộ mở rộng, bãi triều thấp - phẳng, thềm lục địa rộng, nông. Thiên nhiên phong phú, thay đổi theo mùa. - Dải đồng bằng ven biển miền trung nhỏ hẹp ngang, chia cắt, bờ biển khúc khuỷu, thềm lục địa hẹp, biển sâu. Các dạng địa hình bồi tụ - mài mòn xen kẽ nhau, có các đầm phá. Thiên nhiên khắc nghiệt. Giàu tiềm năng du lịch, kinh tế biển. c. Vùng đồi núi - Phân hóa phức tạp do tác động của địa hình và hướng các dãy núi. - Vùng núi Đông bắc mang sắc thái cận nhiệt – vùng núi thấp Tây bắc có cảnh quan nhiệt đới ẩm gió mùa – vùng núi cao Tây bắc có cảnh quan vùng ôn đới - Sườn Đông Trường Sơn có mưa vào Thu – Đông – Tây Nguyên bước vào mùa khô. Khi Tây Nguyên vào mùa mưa – Đông Trường Sơn chịu tác động của gió Tây khô nóng.
1. 2.
3. 4. 5.
2. Thiên nhiên phân hóa theo Đông – Tây
6.
a. Vùng Biển và thềm lục địa
7.
- Diện tích gấp 3 lần diện tích đất liền.
D. Luyện tập (3 phút) 1. Mục đích (Kiến thức, kĩ năng…) - Củng cố kiến thức về sự phân hóa thiên nhiên của nước ta - Rèn kĩ năng phân tích, xử lí thông tin 2. Câu hỏi, bài tập Nguyên nhân chính làm phân hoá thiên nhiên nước ta theo Bắc - Nam là do sự phân hoá của A. sinh vật. B. đất đai. C. khí hậu. D.địa hình. Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra) đặc trưng cho vùng khí hậu A. nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa hạ nóng ẩm. B. nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh. C. cận nhiệt đới gió mùa có mùa hạ ít mưa. D. cận xích đạo gió mùa có mùa khô sâu sắc. Nền khí hậu nhiệt đới thể hiện ở nhiệt độ trung bình năm trên: A. 18°C. B. 20°C. C. 22°C. D. 24°C. Cảnh quan tiêu biểu cho phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là đới rừng A. cận nhiệt đới gió mùa. B. ôn đới gió mùa. C. nhiệt đới gió mùa. D. cận xích đạo gió mùa. Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam của nước ta mang sắc thái của vùng khí hậu A. nhiệt đới ẩm gió mùa. B. ôn đới gió mùa. C. cận nhiệt đới gió mùa. D. cận xích đạo gió mùa. Phần lãnh thổ phía Nam nước ta có nhiệt độ trung bình năm trên (°C) A. 23. B. 24. C. 25. D. 26. Điểm nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nưóc ta? A. Nhiệt độ trung bình năm trên 25°c. B. Không có tháng nào nhiệt độ dưới 20°C. C. Quanh năm nóng. D. Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.
8.
Khí hậu gió mùa của phần lãnh thổ phía Nam nước ta thể hiện qua đặc điểm: A. có một mùa mưa với lượng mưa lớn. B. có một mùa khô hầu như không có mưa. C. sự phân chia thành hai mùa mưa và khô. D. sự khác nhau về hướng gió trong hai mùa. 9. Nhận xét nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển nước ta? A. Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích đất liền. B. Độ rộng - hẹp của thềm lục địa không thay đổi theo từng đoạn bờ biển. C. Thiên nhiên vùng biển nước ta đa dạng và giàu có. ; D. Thiên nhiên vùng biển nước ta tiêu biểu cho nhiệt đới gió mùa. 10. Đặc điểm của thiên nhiên đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ nước ta là: A. mở rộng với các bãi triều thấp phẳng, thềm lục địa rộng, nông. B. hẹp ngang và bị chia cắt thành những đồng bằng nhỏ. C. tiếp giáp với vùng biển sâu, thềm lục địa thu hẹp. D. thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai kém màu mỡ. D. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP (2 phút) 1. GV yêu cầu HS dùng BSL bài 1 – SGK trang 50: a. Nhận xét về chế độ nhiệt của 3 địa điểm trên? b. Nêu sự biến đổi nhiệt theo vĩ độ và nguyên nhân? 2. Học sinh về nhà học bài, thiết kế bài học bằng sơ đồ tư duy theo nhóm đã chia với nội dung các miền tự nhiên. - Sưu tầm 1 số tranh ảnh về cảnh quan tự nhiên theo vùng, độ cao khác nhau PHỤ LỤC Phần khởi động: Các đặc điểm thời tiết của Miền Bắc và Miền nam nước ta có trong bài hát Miền Bắc Khí hậu/Thời tiết cảnh quan Đông Trường Sơn
Miền Nam
Tây Trường Sơn
Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc/ Nam Giới hạn
Khí hậu Cảnh quan
Kiểu khí hậu Nhiệt độ trung bình năm Số tháng lạnh < 200C Biên độ nhiệt năm Sự phân hoá mùa Đới cảnh quan Thành phần loài sinh vật
V. RÚT KINH NGHIỆM ………………………………………………………………………………………………………… ……….. ………………………………………………………………………………………………………… ………..
………………………………………………………………………………………………………… ……….. ………………………………………………………………………………………………………… ……….. ………………………………………………………………………………………………………… ………..
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tuần 14 - Ngày soạn: 01/08/2019 PPCT: Tiết 14 BÀI 12. THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG (tiếp theo) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Trình bày được đặc điểm 3 đai cao. - So sánh đặc điểm tự nhiên của 3 miền địa lí và đánh giá được những thuận lợi và khó khăn của từng miền trong sử dụng tự nhiên. 2. Kĩ năng - Đọc hiểu các trang bản đồ địa hình, khí hậu, đất, thực vật, động vật trong Atlat để trình bày được đặc điểm 3 đai cao và 3 miền địa lý tự nhiên. - Biết liên hệ thực tế để thấy được sự thay đổi thiên nhiên từ Bắc vào Nam - Giải thích được sự phân hoá tự nhiên theo độ cao, 3 miền tự nhiên 3. Thái độ - Sự hình thành 3 đai cao trước hết do sự thay đổi khí hậu theo độ cao, sau đó là sự khác nhau về thổ nhưỡng và sinh vật... Đây là cơ sở thúc đẩy tinh thần đam mê nghiên cứu khoa học. - Xác định tinh thần trách nhiệm của mỗi người đối với tài nguyên thiên nhiên đất nước. 4. Năng lực hình thành - Năng lực chung: Năng lực tự học - giải quyết vấn đề - lực sáng tạo - quản lý - giao tiếp - sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông - sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ, hình vẽ, tranh ảnh; thực địa. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Chuẩn bị của GV - Bản đồ tự nhiên Việt Nam; Atlat địa lí Việt Nam; Tranh ảnh về thiên nhiên Việt Nam; Lược đồ 3 đai cao; Phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của HS - Chuẩn bị bài mới; Atlat; hình ảnh sưu tầm (về động vật, thực vật... của miền Bắc và miền Nam VN). III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH Vận dụng Nội Dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cao thấp 3 đai cao và - Trình bày - Phân tích được nguyên Dựa vào hình - Biết liên hệ thực 3 miền địa lí được sự phân nhân của sự phân hóa thiên 12 xác định tế địa phương về hóa thiên nhiên theo độ cao được ranh giới sự phân hóa thiên nhiên theo - Hiểu được sự khác biệt của của các miền nhiên theo độ cao độ cao và các thành phần tự nhiên theo ĐLTN. và các đặc trưng các miền địa độ cao và theo các miền địa - Hệ thống bài về địa hình, khí lý tự nhiên. lý tự nhiên học bằng sơ hậu của miền - Phân tích được các thế đồ tư duy ĐLTN của mình mạnh và hạn chế của mỗi sinh sống miền
A. Tình huống xuất phát (5 phút) 1. Mục tiêu - Liên kết được kiến thức cũ: nhiệt độ, độ ẩm thay đổi theo độ cao -> cảnh quan thay đổi theo độ cao. - Liệt kê được một số nông sản đặc trưng của vùng núi cao (Đà Lạt) 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Giải quyết vấn đề / Tia chớp/Cá nhân 3. Phương tiện - Dùng lời 4. Tiến trình hoạt động GV đặt vấn đề: Tiết học trước, chúng ta thấy khí hậu nước ta có sự khác nhau giữa 2 miền Nam - Bắc. Theo các em, cùng là thuộc miền Nam nhưng tại sao ở Đà Lạt lại có khí hậu mát hơn ở Long An? Tại sao Đà Lạt có nhiều hoa, quả, rau xứ lạnh? - Bước 1: GV nêu thể lệ kỹ thuật “tia chớp”. Vấn đề cô đưa ra có 3 ý: • Ý 1: Cô sẽ chỉ định một bạn bất kỳ trả lời. • Ý 2: Sau khi bạn trả lời ý 1 xong, bạn phía sau trả lời một nguyên nhân của ý thứ 2, rồi tiếp tục cô sẽ chỉ tiếp các bạn bất kỳ khác trả lời nguyên nhân tiếp theo. Lưu ý, bạn sau trả lời không được trùng ý bạn trước. • Ý 3: Cách thức giống như trả lời ý 2, mỗi bạn sẽ kể một loại nông sản ở ĐL, bạn kể sau không được trùng bạn trước. - Bước 2: Tiến hành hỏi/đáp - Bước 3: GV đánh giá và dẫn nhập vào bài mới. “Như vậy, ngoài phân hóa theo B-N, Đ-T thì thiên nhiên nước ta còn phân hóa theo độ cao. Cụ thể, thiên nhiên nước ta phân hóa mấy đai cao? Đặc điểm khí hậu, đất đai, sinh vật mỗi đai khác nhau như thế nào? Tại sao có sự phân hóa như vậy? chúng ta đi vào tìm hiểu mục 3 - bài 12 ….” B. Hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG 1: THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA THEO ĐỘ CAO (12 phút) 1. Mục tiêu - Kiến thức: + Biết được thiên nhiên phân hóa theo 3 đai cao. + Giải thích được nguyên nhân tạo nên sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao. - Kỹ năng: vẽ sơ đồ tư duy; thuyết trình. - Thái độ: khơi niềm say mê, nghiên cứu ứng dụng tự nhiên. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Thảo luận nhóm/Lược đồ tư duy. 3. Phương tiện - SGK; Atlat địa lý VN; Lược đồ 3 đai cao; 3 tờ giấy A2 (hoặc lịch treo tường cũ); bút lông nhiều màu. 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV chia 3 nhóm chuyên gia, 1 nhóm phân tích và giao nhiệm vụ: • Nhóm 1, 2, 3 thể hiện đặc điểm tự nhiên của 3 đai cao, nguyên nhân của sự phân hóa này bằng lược đồ tư duy trên giấy A2. • Nhóm 4: Phân tích nguyên nhân phân hóa đai cao và liệt kê các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng ở từng đai cao cụ thể ở các địa phương.
- Bước 2: HS dựa vào kiến thức giáo khoa, khả năng sáng tạo của cá nhân, hoàn thành nội dung bằng sơ đồ tư duy trên giấy A2. Riêng tổ 4 có thể ghi ra giấy A4 các nguyên nhân và liệt kê các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng ở từng đai cao cụ thể ở các địa phương. - Bước 3: GV gọi 3 tổ nộp sản phẩm theo vị trí GV chỉ định. GV bốc thăm một nhóm đại diện trình bày. Nhóm 4 quan sát và theo dõi phần trình bày. Sau cùng nhóm 4 đưa ra nguyên nhân tại sao có sự phân hóa đó. Lấy ví dụ bằng cách liệt kê các nông phẩm của các đai cao. - Bước 4: GV kết luận cho HS tự chấm điểm lẫn nhau.
Nội dung hoạt động 1: * Thiên nhiên phân hoá theo độ cao: Theo độ cao ở nước ta có 3 đai. Nguyên nhân do nhiệt, ẩm, đất thay đổi theo độ cao nên cảnh quan cũng thay đổi theo độ cao. 1. Đai nhiệt đới gió mùa - Độ cao: Ở miền Bắc, Có độ cao trung bình dưới 600m – 700m; ở miền Nam lên đến 900m – 1.000m. - Khí hậu nhiệt đới biểu hiện rõ rệt: + Tổng nhiệt độ năm trên 7.5000C. + Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình tháng trên 250C. + Độ ẩm thay đổi tùy nơi, từ khô đến ẩm ướt. - Đất: Có hai nhóm đất • Nhóm đất phù sa: chiếm 24% diện tích tự nhiên cả nước. • Nhóm đất feralit: vùng đồi núi thấp, chiếm 60% đất tự nhiên. - Sinh vật: gồm các hệ sinh thái rừng nhiệt đới. + Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh: • Hình thành ở những vùng núi thấp mưa nhiều, khí hậu ẩm ướt, mùa khô không rõ. • Rừng có cấu trúc nhiều tầng, phần lớn là các loài cây xanh quanh năm. • Động vật nhiệt đới đa dạng, phong phú. + Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa: • Rừng thường xanh, rừng nửa lá rụng, rừng thưa nhiệt đới khô. • Các hệ sinh thái rừng thường xanh trên đá vôi, rừng ngập mặn trên đất mặn ven biển, rừng tràm trên đất phèn. • Hệ sinh thái xavan, cây bụi gai nhiệt đới khô trên đất cát, đất thoái hóa vùng khô hạn. 2. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi: - Độ cao: Ở miền Bắc Có độ cao từ 600m–700m đến 2600m. Ở miền Nam từ 900m – 1.000m lên đến 2.600m - Khí hậu: mát mẻ, không có tháng nào nhiệt độ trên 250C, mưa nhiều hơn, độ ẩm tăng. - Hệ sinh thái: • Ở độ cao từ 600m -700m đến 1600m- 1700m: các hệ sinh thái rừng cận nhiệt lá rộng và lá kim phát triển trên đất feralit có mùn . Trong rừng xuất hiện nhiều chim, thú cận nhiệt phương Bắc. Các loài thú lông thú như gấu, sóc, cầy, cáo. • Ở độ cao trên 1.600m – 1.700m: hình thành đất mùn. Rừng phát triển kém, đơn giản về thành phần loài (có rêu, địa y). Trong rừng xuất hiện các loài cây ôn đới và các loài chim di cư thuộc khu hệ Hi-ma-lay-a. 3/ Đai ôn đới gió mùa trên núi: - Độ cao: từ 2.600m trở lên (chỉ có ở Hoàng Liên Sơn) - Khí hậu: có tính chất khí hậu ôn đới, quanh năm nhiệt độ dưới 150C, mùa đông xuống dưới 50C. - Thực vật : ôn đới gồm Đỗ quyên, Lãnh sam, Thiết sam. - Đất : chủ yếu là đất mùn thô. HOẠT ĐỘNG 2: CÁC MIỀN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN (20 phút) 1. Mục tiêu - Kiến thức: Trình bày được đặc điểm 3 miền tự nhiên từ đó biết đánh giá những khó khăn trong sử dụng tự nhiên của từng miền. - Kỹ năng: Khai thác bản đồ, atlat, kênh chữ SGK. - Thái độ: hợp tác tích cực trong làm việc nhóm. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - PP Thảo luận nhóm/Thuyết trình.
3. Phương tiện - SGK; Atlat địa lý VN; 6 Phiếu học tập.
Khí hậu
Bắc vào Nam
4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV chia 6 nhóm chuyên gia. Nhiệm vụ: các nhóm dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và SGK hoàn thành phiếu học tập. + Nhóm 1, 2: tìm hiểu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ. + Nhóm 3, 4: tìm hiểu miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ. + Nhóm 5, 6: tìm hiểu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
tháng 5 đến tháng 11. Duyên hải NTB mưa từ tháng 9 đến tháng 12, ảnh hưởng của bão.
Khoáng sản
Giàu khoáng sản: Than, Khoáng sản chủ yếu : Thiếc, sắt, thiếc, vonfram… Crôm, Titan, Sắt
Dầu khí, Bô xít
Khó khăn
Thất thường của thời Thiên tai (bão, lũ lụt, sạt lở Ngập lụt, xói mòn đất, tiết đất…) thiếu nước vào mùa khô
- Bước 3: GV rút thăm ngẫu nhiên đại diện các nhóm trình bày, nhóm còn lại bổ sung.
C. Hoạt động luyện tập (7 phút) 1. Mục tiêu - Hệ thống kiến thức bài - Thể hiện kiến thức bài học bằng sơ đồ tư duy 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Chia nhóm/Lược đồ tư duy/mindmap 3. Phương tiện - Giấy A4; bút nhiều màu. 4. Tiến trình hoạt động. - Bước 1: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ: + Giữ nguyên 6 nhóm cũ. + Nhiệm vụ: Hoàn thành sơ đồ tư duy trong thời gian 5 phút, với các tiêu chí: • Có tên nhóm và tên các thành viên. • Đủ nội dung, sắp xếp logic, hợp lí. • Trình bày đẹp, có trang trí. - Bước 2: Nhóm thực hiện nhiệm vụ.
- Bước 4: GV nhận xét và các nhóm tự chấm điểm lẫn nhau.
- Bước 3: GV thu sản phẩm về nhà đánh giá, tiết sau trả lại.
- Bước 2: HS thảo luận và hoàn thành phiếu học tập với cấu trúc: PHIẾU HỌC TẬP Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
Miền
Miền Tây bắc và Bắc Trung Bộ
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Phạm vi Đặc điểm chung Địa hình Khí hậu Khoáng sản Khó khăn
Miền Phạm vi
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ Tả ngạn sông Hồng
Nội dung phần 2 Miền Tây bắc và Bắc Trung Bộ
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Hữu ngạn sông Hồng đến Nam Bạch Mã Bạch mã
Tân kiến tạo nâng yếu Đặc điểm chung
Tân kiến tạo nâng mạnh Các khối núi cổ, các cao Gió mùa ĐB xâm nhập Gió mùa ĐB giảm về phía Tây nguyên ba dan mạnh và phía Nam Khí hậu cận xích đạo gió mùa - Hướng vòng cung
Địa hình
- Núi TB và núi cao chiếm ưu Các cao nguyên phân tầng, núi sườn đông dốc, - Đồi núi thấp (TB thế, chia cắt mạnh 600m) Hướng TB-ĐN, nhiều sơn, sườn tây thoải cao nguyên, đồng bằng giữa ĐB ven biển hẹp bị chia - Nhiều đá vôi núi cắt, ĐB Nam Bộ mở -ĐBBB mở rộng, bờ rộng, thấp biển phẳng, nhiều vịnh, Duyên hải ĐB hẹp, nhiều cồn cát, bãi tắm đẹp đảo
Mùa hạ nóng, mưa Gió mùa ĐB suy giảm. Khí hậu cận xích đạo (> nhiều; mùa đông lạnh ít TB có fơn Tây Nam, mưa mùa 200C). Hai mùa mưa và mưa, thời tiết biến động thu đông, bão chậm dần từ khô rõ nét. Nam Bộ và Tây Nguyên mưa từ
D. Hoạt động nối tiếp- hướng dẫn học tự học (1phút) - Xem trước bài 13, chuẩn bị lược đồ câm Việt Nam trên giấy A4 ( đã vẽ ở bài 3)
V. RÚT KINH NGHIỆM ………………………………………………………………………………………………………… ……….. ………………………………………………………………………………………………………… ……….. ………………………………………………………………………………………………………… ……….. ………………………………………………………………………………………………………… ……….. ………………………………………………………………………………………………………… ……….. ………………………………………………………………………………………………………… ……….. ………………………………………………………………………………………………………… ……….. ………………………………………………………………………………………………………… ……….. ………………………………………………………………………………………………………… ………..
Tuần 1 - Ngày soạn: 01/08/2019 PPCT: Tiết 1 Bài 13. THỰC HÀNH ĐỌC BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH VÀ ĐIỀN VÀO LƯỢC ĐỒ TRỐNG MỘT SỐ DÃY NÚI VÀ ĐỈNH NÚI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Xác định được vị trí các dãy núi, đỉnh núi và dòng sông trên bản đồ, atlat tự nhiên Việt Nam. - Điền được các đối tượng địa lí tự nhiên: các cánh cung núi chính, các dãy núi hướng TB-ĐN chính, các đỉnh núi cao > 1500m vào lược đồ đã vẽ ở bài thực hành số 3. 2. Kĩ năng - Đọc hiểu bản đồ sông ngòi, địa hình. Xác định đúng các địa danh trên - Điền và ghi đúng trên lược đồ một số dãy núi, đỉnh núi. 3. Thái độ - Củng cố thêm lòng yêu quê hương, đất nước, sẵn sàng tham gia XD và bảo vệ Tổ quốc. 4. Năng lực hình thành - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực quản lí, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ - Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; Năng lực học tập tại thực địa; Năng lực sử dụng bản đồ; Năng lực sử dụng tranh ảnh địa lý; Năng lực vẽ lược đồ II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Chuẩn bị của GV - Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam. - Lược đồ câm Việt Nam khổ A0 - Tên các cánh cung, dãy núi, cao nguyên, đỉnh núi, dòng sông như trong BT1, được đánh máy và cắt sẵn (phía sau có dán băng keo 2 mặt) 2. Chuẩn bị của HS - SGK - Atlat Địa lí Việt Nam. - Lược đồ trống VN đã vẽ ở bài 3 III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng Nội dung thấp cao Hs biết được vị Hs hiểu được Đọc được bản Phân tích Xác định vị trí trí , hình dạng của vai trò của các đồ bản đồ , lươc được các bản đồ các dãy núi, đỉnh các dãy núi, đỉnh yếu tố tự nhiên đồ , át lát tự tự nhiên, giải núi, dòng sông. núi, cánh cung, đến thiên nhiên, nhiên Việt Nam. thích được nhiều - Điền vào lược dòng sông . kinh tế xã hội Vẽ được lược đồ hiện tượng tự đồ các cánh cung, của các vùng hình thể Việt nhiên của các dãy núi, đỉnh núi Nam vùng miền nước ta.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Tình huống xuất phát (5 phút) 1. Mục tiêu - Nhớ và biết thêm được nhiều tên sông, tên núi việt Nam. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Đố vui 3. Phương tiện - Bộ 14 câu hỏi 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV yêu cầu 4 tổ thi đua nhau. Mỗi tổ cử 4 đội trưởng. Luật chơi: GV sẽ đọc từng cau hỏi, khi đọc xong nghe hiệu lệnh “hết” thì các đội mới được trưởng giơ tay trả lời. Ai giơ tay nhanh nhất sẽ được quyền trả lời. Trả lời sai thì sẽ mất lượt tiếp theo. Trong thời gian 3 phút, tổ nào trả lời đúng nhiều câu nhất sẽ giành chiến thắng. Phần thưởng: 1 bịch kẹo thơm! - Bước 2: Tiến hành trò chơi. GV cử lớp trưởng làm thư ký lên bảng ghi kết quả trong quá trình chơi và hỗ trợ GV quan sát. - Bước 3: Tổng kết và trao giải. BỘ CÂU HỎI 1. Thơ rằng: "Nước Nam do Vua Nam trông, Rõ ràng định giới ở trong sách trời. Cớ sao bây dám cãi lời, Mang quân xâm lược để rồi mạng vong." Sông nào bên đục bên trong? (Sông Thương) Sông nào nước chảy ngược dòng lạ chưa? (Sông Kì Cùng) 2. Sông nào có màu? (Sông Hồng) 3. Sông gì có vó bờm? (Sông Mã) 4. Sông gì mang tên đội bóng? (sông Lam hay sông Cả) 5. Sông gì có nước mắt? (Sông Nhật Lệ) 6. Sông nào sóng nước hữu tình. Ngát thơm xứ Huế thần kinh mơ màng? (Sông Hương) 7. Sông nào lạnh lẽo tâm can chảy qua Đà Nẵng Quảng Nam trung phần? (Sông Hàn) 8. Sông gì tên con số? (Sông Ba) 9. Sông nào chảy xuống Nam phần, Đổ ra chín nhánh cửa sông như rồng, Phun nước vào đến biển Đông, Phù sa bồi đắp cho đồng lúa xanh? (Sông Cửu Long) 10. Sông nào trước? sông nào sau? Như rồng uốn khúc đẹp màu phù sa. (Sông Tiền và Sông Hậu) 11. Núi nào cao nhất nước ta? Núi nào sánh với công cha cao vời? (Hoàng Liên Sơn và Núi Thái Sơn)
12. Núi nào giữa có đèo Ngang. Xưa từng giúp chúa Nguyễn Hoàng dung thân? (Hoành Sơn) 13. Núi nào mang tên con vật giúp sư phụ của Tôn Ngộ Không đi thỉnh kinh? (Bạch Mã) 14. Núi nào năm ngọn quây quần Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ gần bên nhau? (Ngũ Hành Sơn) B. Hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG 1: XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ CỦA CÁC DÃY NÚI, ĐỈNH NÚI, DÒNG SÔNG TRÊN BẢN ĐỒ ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN (25 phút) 1. Mục tiêu - Đặt đúng vị trí của 9 dãy núi, 4 cao nguyên đá vôi, 6 cao nguyên bazan, 11 đỉnh núi, 14 dòng sông vào lược đồ câm. - Có kỹ năng quan sát tốt, phản xạ nhanh. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Trò chơi, làm việc nhóm. 3. Phương tiện - Lược đồ câm Việt Nam khổ A0 - Atlat 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV treo lược đồ câm lên bảng và giao bộ tên các địa danh cho 4 tổ: + Tổ 1: Bộ các dãy núi + Tổ 2: Bộ các cao nguyên + Tổ 3: Bộ các đỉnh núi + Tổ 4: Bộ các dòng sông - Bước 2: GV triển khai luật chơi “Ai nhanh nhất” + Thời gian 15 phút + Lần lượt các tổ cử một thành viên lấy một địa danh lên dán trên lược đồ câm. Dán xong chạy về cho thành viên tiếp theo đến hết. Tổ nào hoàn thành trước và đúng nhiều nhất, tổ đó thắng. Phần thưởng là điểm thực hành chung cả tổ theo thứ tự giảm dần trên thang 10Đ. Các tổ được xem atlat để hỗ trợ. - Bước 3: Các tổ tiến hành chơi. - Bước 4: Tổng kết và trao giải. HOẠT ĐỘNG 2: ĐIỀN VÀO LƯỢC ĐỒ TRỐNG (10 phút) 1. Mục tiêu - HS nhớ được vị trí các dãy núi và đỉnh núi, dòng sông trên lược đồ Việt Nam. - HS điền được trong lược đồ câm giấy A4 đã vẽ ở bài thực hành số 3, các đối tượng: + 4 cánh cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều. + 5 dãy núi: Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam, Hoành Sơn, Bạch Mã. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Cá nhân 3. Phương tiện - Lược đồ câm giấy A4 đã vẽ ở bài thực hành số 3. - Atlat 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV yêu cầu cá nhân HS chuẩn bị lên bàn lược đồ câm A4, viết chì, gôm tẩy, viết mực và bấm thời gian.
- Bước 2: HS tiến hành vẽ các đối tượng yêu cầu lên lược đồ câm. - Bước 3: Hết giờ, GV thu lại về nhà chấm và ghi nhận, tiết sau trả lại. C. Hoạt động luyện tập (5 phút) 1. Mục tiêu - Trình bày được một bài hát trong đó thể hiện ít nhất một địa danh bất kỳ của Việt Nam. - Giải trí vui vẻ, phát hiện năng khiếu ca hát. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Cá nhân 3. Phương tiện - Micro giảng bài của GV (nếu có) 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV yêu cầu cá nhân HS lên hát một bài trong đó thể hiện ít nhất một địa danh bất kỳ của Việt Nam. - Bước 2: HS lên thể hiên. - Bước 3: Cả lớp vỗ tay tán thưởng! D. Hoạt động nối tiếp- hướng dẫn học tự học (1 phút) - GV cho HS xem lược đồ mình đã vẽ (nêu có) cho HS quan sát và ngưỡng mộ! - GV giao nhiệm vụ bài mới. V. RÚT KINH NGHIỆM: ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ....................................................................
Nội Dung Tuần 1 - Ngày soạn: 01/08/2019 PPCT: Tiết 1 Bài 14. VẤN ĐỀ SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Biết được sự suy giảm tài nguyên rừng và đa dạng sinh vật và tài nguyên đất ở nước ta. - Phân tích được nguyên nhân và hậu quả của sự suy giảm tài nguyên sinh vật, sự suy thoái tài nguyên đất. - Nêu dược các biện pháp của nhà nước nhằm bảo vệ tài nguyên rừng và tài nguyên sinh vật và các biện pháp bảo vê tài nguyên đất. 2. Kĩ năng: - Kỹ năng phân tích các bảng số liệu về sự biến động của tài nguyên rừng, sự đa dạng về sinh học và đất ở nước ta. - Thiết lập mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên, thiên nhiên với con người. 3. Thái độ: - Có ý thức trong việc sử dụng và bảo vệ các tài nguyên thiên nhiên. 4. Định hướng phát triển năng lực học sinh: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng tranh ảnh, năng lực sử dụng bảng biểu, sử dụng bản đồ, năng lực tư duy tổng hợp II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Chuẩn bị của GV - Atlat Địa lí Việt Nam.
Nhận biết nguyên khác. - Trình bày được các biện pháp bảo vệ tài từng loại tài nguyên.
Thông hiểu nguyên thiên nhiên nước ta
Vận dụng thấp sự đa dạng sinh học. Giải thích nguyên nhân
Vận dụng cao thiết thực để bảo vệ tài nguyên địa phương nơi đang sống
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Tình huống xuất phát (5 phút) 1. Mục tiêu - Nhớ được các thuật ngữ liên quan về tài nguyên rừng, đất và sinh vật. - Rèn kỹ năng diễn đạt bằng lời nói kết hợp ngôn ngữ hình thể. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Trò chơi/cặp đôi 3. Phương tiện - Bộ từ, cụm từ 3 chủ đề: Rừng – Sinh vật – Đất. 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV hướng dẫn cả lớp chơi: “Hiểu ý đồng đội” • GV chọn ngẫu nhiên 3 cặp lên bốc thăm lượt thi. • Thể lệ: Mỗi cặp lên thi sẽ bốc thăm 1 chủ đề (Không báo trước). Mỗi chủ đề có 6 từ hoặc cụm từ liên quan chủ đề. Trong thời gian 1,5 phút 1 bạn sẽ dùng lời để diễn đạt cho đồng đội đoán đúng từ hoặc cụm từ đó. Lưu ý, không được dùng từ đồng nghĩa, hoặc ký hiệu, ám hiệu khác…Từ nào khó có thể bỏ qua, còn thời gian sẽ quay lại đoán tiếp. Hết thời gian, đội nào đoán được nhiều từ nhất đội đó thắng. Trong trường hợp số từ bằng nhau thì ai hoàn thành sớm hơn thì thắng hoặc ai bị phạm quy ít hơn sẽ thắng. • Chủ đề: Rừng; sinh vật; đất. Rừng Sinh vật Đất 1. Cháy rừng 1. Đa dạng sinh học 1. Suy thoái 2. Rừng trồng 2. Tuyệt chủng 2. Nhiễm mặn, nhiễm phèn 3. Khai thác bừa bãi 3. Chất nổ 3. Nghèo dinh dưỡng 4. Lâm tặc 4. Sách đỏ 4. Cải tạo đất 5. Phủ xanh đất trống đồi trọc 5. Vườn quốc gia 5. Thâm canh 6. Giao đất gia rừng 6. Ô nhiễm môi trường nước 6. Định canh, định cư
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học - Hình ảnh về các hoạt động chặt phá, phát đốt rừng, hậu quả của mất rừng, làm suy thoái đất và môi trường. Atlat Địa lí Việt Nam. 2. Chuẩn bị của HS - Vở, SGK, át lát - Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu... III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH
- Bước 2: GV chọn 1 em lên làm MC , 1 thư ký và 1 trọng tài. - Bước 3: Tiến hành trò chơi. - Bước 4: Tổng kết và GV vào bài mới. (GV có thể linh hoạt trong việc phần thưởng là quà hay điểm cộng). B. Hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG 1: SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN SINH VẬT VÀ ĐẤT (25 phút) 1. Mục tiêu - Trình bày được vấn đề sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật và đất. - Phân tích bảng số liệu, atlat để thấy hiện trang tài nguyên sinh vật và đất của nước ta.
Nội Dung Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
Nhận biết - Biết được sự suy thoái rừng rừng đa dạng sinh học, đất. - Biết được hiện trạng sử dụng các tài
Thông hiểu Vận dụng thấp Phân tích được Nhận xét, phân nguyên nhân, hậu tích các bảng số quả của sự suy liệu về hiện trạng thoái các loại tài tài nguyên rừng ,
Vận dụng cao Liên hệ thực tế sử dụng tài nguyên ở địa phương, nêu cao ý thức, việc làm
- Đề ra các biện pháp bảo vệ tài nguyên sinh vật và đất. - Kể tên được các loại sinh vật trong sách đỏ Việt Nam. - Có ý thức tốt trong sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ở địa phương. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học Thảo luận nhóm/kỹ thuật KWLH
K: kiến thức / hiểu biết HS đã có; W: những điều HS muốn biết; L: những điều HS tự giải đáp / trả lời; H : cách thức để HS tìm tòi nghiên cứu mở rộng thêm về chủ đề học Link tham khảo: https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Các_kỹ_thuật_dạy_học_tích_cực/Kỹ_thuật_KWL__KWLH. • • • •
3. Phương tiện - Bảng KWLH 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ học tập + Hình thành 6 nhóm • Nhóm 1, 2: Tìm hiểu về tài nguyên rừng • Nhóm 3, 4: Tìm hiểu về sự đa dạng sinh học • Nhóm 5, 6: Tìm hiểu về tài nguyên đất. + Nhiệm vụ: đọc SGK, atlat hoàn thành bảng sau: K
W
L
Lưu ý: Giáo viên vẽ một bảng này lên bảng, ngoài ra, mỗi học sinh cũng có một mẫu bảng của các em. - Bước 2: GV phát về nhóm bảng KWL và thực hiện điền thông tin vào cột K bằng các từ, cụm từ liên quan đến chủ đề của nhóm. (…. phút) • Câu hỏi: Các em biết gì về tài nguyên rừng (nhóm 1-2); sự đa dạng sinh học (nhóm 3-4); tài nguyên đất (5-6) nước ta? • Sau đó, GV chọn nhóm ngẫu nhiên và lần lượt cho HS thảo luận hoặc giải thích về những điều đã ghi trong cột K ở mỗi chủ đề. Nhóm còn lại quan sát ghi chép thêm và bổ sung (nếu có). GV giám sát và chuẩn kiến thức. - Bước 3: Ghi những điều các em muốn biết thành câu hỏi vào cột W (…. phút) • Gợi ý: Các em muốn biết gì về diện tích rừng, các loại rừng? độ che phủ rừng? Luật bảo vệ rừng…; Sự đa dạng sinh học, các loài có nguy cơ tuyệt chủng, biện pháp bảo vệ…; Thực trang tài nguyên đất? đất như thế nào là bị ô nhiễm? cách bảo vệ đất….; • Em có muốn biết thêm gì về một điều em ghi ở cột K không? - Bước 4: Cho HS ghi những câu trả lời cho câu hỏi ghi ở cột W vào cột L (…. phút) • Ghi những điều em thích trong chủ đề của nhóm. • GV nhận xét câu trả lời nào đầy đủ, câu trả lời nào cần bổ sung. - Bước 5: Thêm cột H và nộp sản phẩm (…. phút) • Gv yêu cầu các nhóm kẻ thêm cột H và ghi những thông tin em muốn tìm hiểu thêm và cách em sẽ tiếp tục tìm hiểu về chủ đề nhóm. • GV gợi ý: Em muốn biết thêm điều gì? Em sẽ làm cách nào để tìm hiểu thêm? • Các nhóm ghi tên các thành viên nhóm mình phía sau bảng KWLH và Nhóm trưởng nộp sản phẩm nhóm cho GV. VÍ DỤ K
W
- Tại sao tài nguyên rùng 1. TN rừng: - Diện tích rừng giảm bị suy thoái chưa thể mạnh phục hồi? - Làm sao để ngăn chặn - Rừng nghèo. - Do: hai thác quá mức, nạn phá rừng?
L
H
- Vì chất lượng rừng - cách tính độ che phủ rừng. chưa thể phục hồi (rừng nghèo, rừng non) - “giao đất giao rừng” - Sách đỏ là gì? - Trồng rừng, phủ xanh => tìm hiểu Google
K
W
L
H
chiến tranh, cháy rừng. …………………………. đất trống đồi trọc. Ban - Đất trống đồi trọc hành và triển khai Luật …………………. - Xói mòn bảo vệ và phát triển - Trồng rừng rừng. Giáo dục ý thức … cho mọi tầng lớp nhân dân..... 2. Đa dạng sinh học: - ……… Nội dung hoạt động 1 1. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật a. Tài nguyên rừng. *Thực trạng: Diện tích rừng và tỉ lệ che phủ rừng của nước ta giai đoạn 1945 - 2017 Năm Tổng diện tích rừng Chia ra Tỉ lệ che phủ rừng ( triệu ha) ( %) Rừng tự nhiên Rừng trồng 1945 1976 1985 1995 2005 2009 2017
14,3 11,16 9,89 9,3 12,7 13,2 14,41
14,3 11,15 9,31 8,25 10,2 10,3 10,24
0 0,01 0,58 1,05 2,5 2,9 4,17
43,2 33,7 30,0 28,1 38,3 40,1 44,0
+ Diện tích rừng suy giảm mạnh, đặc biệt từ 1945-2017 + Mặc dù tổng diện tích rừng đang tăng dần lên (d/c), nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái vì chất lượng rừng chưa thể phục hồi (70% rừng nghèo và rừng non) + Bình quân diện tích rừng đầu người thấp ( 0,14 ha) * Nguyên nhân: Khai thác quá mức (du canh, du cư, khai thác bừa bãi) Chưa có những chủ trương, biện pháp khai thác kip thời và hiệu quả Ý thức người dân chưa cao Do chiến tranh, cháy rừng. * Hậu quả: Tăng diện tích đất trống đồi trọc, xói mòn đất, nguồn gen giảm sút, sinh vật tuyệt chủng, mất cân bằng tài nguyên nước, tai biến thiên nhiên. Ảnh hưởng đến các ngành kinh tế, mất nguồn sống của Đồng bào dân tộc, de dọa môi trường * Biện pháp bảo vệ TN rừng. - Trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc. - Ban hành và triển khai Luật bảo vệ và phát triển rừng: + Quy định về nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển đối với 3 loại rừng: rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất. + Giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân - Giáo dục ý thức cho mọi tầng lớp nhân dân. b. Đa dạng sinh học. * Hiện trạng:
SV TN nước ta có sự đa dạng cao thể hiện ở sự đa dạng thành phần loài, các kiểu hệ sinh thái và nguồn gen quý hiếm, nhưng đang bị suy giảm : Số lượng loài thực vật và động vật đang bị mất dần, nhiều loài có nguy cơ tuyệt chủng, giảm mức độ tập trung, đặc biệt nguồn hải sản bị giảm sút rõ rệt * Nguyên nhân - Khai thác quá mức, kĩ thuật lạc hậu, ý thức của người dân chưa cao. làm thu hẹp diện tích rừng tự nhiên và làm nghèo tính đa dạng của sinh vật. - Ô nhiễm môi trường đặc biệt là môi trường nước làm cho nguồn thuỷ sản bị giảm sút. * Hậu quả: Mất dần nguồn gen quý * Biện pháp: - Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên. - Ban hành “sách đỏ VN”. - Dùng luật pháp để hạn chế vi phạm. HOẠT ĐỘNG 2: SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN KHÁC (10 phút) 1. Mục tiêu - Biết giá trị sử dụng và yêu cầu bảo vệ đối với các loại tài nguyên nước, khoáng sản, du lịch, khí hậu, biển. - Đọc atlat: Kể tên và xác định được nơi phân bố các loại khảng sản có trữ lượng lớn (than, dầu khí, sắt, apatit, vàng, bô-xit...), các di sản thiên nhiên – văn hóa – phi vật thể nổi tiếng (Vịnh Hạ Long, Vịnh Vân Phong, Cung đình Huế, Phố cổ Hội An, .... 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Thảo luận nhóm/cặp đôi 3. Phương tiện - SGK, atlat, phiếu học tập 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: Hình thành nhóm đôi và giao nhiệm vụ. • Hai em ngồi chung bàn là một nhóm, chia sẻ ý tưởng, thảo luận, phân loại. • Nhóm đôi này lại chia sẻ tiếp với nhóm đôi khác theo quy tắc từ dưới lên. Hoàn thành bảng Sản phẩm/địa Tài Các biện pháp Tình hình sử dụng danh/danh lam, thắng nguyên bảo vệ cảnh (nếu có)
- Bước 2: Các cặp đôi tiến hành thảo luận và ghi vào phiếu học tập. GV giám sát. - Bước 3: GV cho các cặp chia sẻ với cặp đôi khác. Bắt đầu từ 4 cặp cuối chuyền lên cho 4 cặp trên mình. Các cặp này sẽ xem và đối chiếu với kết quả của mình và ghi bổ sung (nếu có) rồi chuyển lên cho cặp trên mình tiếp theo 1 phiếu học tập ưng ý nhất. Tương tự cho đến 4 cặp trên cùng. - Bước 4: GV thu lại 4 phiếu học tập cuối cùng và chuẩn kiến thức, công bố dãy cặp đôi làm việc tốt nhất. Nội dung phần 2 (phản hồi phiếu thông tin) Tài nguyên Nước
Tình hình sử dụng
Các biện pháp bảo vệ
- Ngập lụt vào mùa mưa. - Sử dụng tiết kiệm, chống - Thiếu nước vào mùa khô . ô nhiễm
Sản phẩm/địa danh/danh lam, thắng cảnh (nếu có)
- Ô nhiễm môi trường nước.
- Biện pháp hành chính để xử lí vi phạm - Tuyên truyền, GD ý thức người
Khoáng sản
- Nước ta có 3500 mỏ KS, phần nhiều là mỏ nhỏ, phân tán. - Nhiều nơi việc khai thác, còn gây lãng phí tài nguyên, ô nhiễm MT
Tránh lãng phí tài nguyên, chống ô nhiễm môi trường. - Quản lí chặt chẽ việc khai thác, xử lí những trường hợp vi phạm luật.
Du lịch
- Tình trạng ô nhiễm môi trường xảy ra ở nhiều điểm du lịch, cảnh quan du lịch bị suy thoái. - Săn bắt động vật quý hiếm trái phép
- Cần bảo tồn, tôn tạo giá trị TN du lịch và bảo vệ môi trường du lịch khỏi bị ô nhiễm, phát triển du lịch sinh thái.
Than (Quảng Ninh) Sắt (Thạch Khê – Hà Tĩnh) Vàng (Bồng Miêu – Qnam) Bô xit (Tây Nguyên) Mỏ dầu (kể tên) Mỏ khí (kể tên) Vịnh Hạ Long Nha Trang Nhã nhạc cung đình Huế Thánh địa Mỹ Sơn Phố cổ Hội An Động Phong Nha…
C. Hoạt động luyện tập (4 phút) 1. Mục tiêu - Kiểm tra sự lĩnh hội kiến thức của từng HS. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Trò chơi “Bão tuyết” 3. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV phổ biến chơi HS viết ra những gì học được trên một mẩu giấy, sau đó vo lại thành quả bóng tuyết. Khi giáo viên đưa ra một tín hiệu, học sinh ném quả bóng giấy của mình đến một bạn trong lớp. Học sinh nào bị ném trúng phải đọc to và đưa ra phản hồi về câu hỏi trong quả bóng giấy đó. Bước 2: HS ghi những gì học được vào mẩu giấy. GV quan sát. GV chỉ định ngẫu nhiên 1 HS ném quả bóng giấy của mình đến bất kỳ một bạn trong lớp. Bạn nhận bóng đọc to và đưa ra câu trả lời. Cứ như thế GV điều khiển cho đến khi cảm thấy đủ về mức kiểm tra và thời gian. D. Hoạt động nối tiếp- hướng dẫn học tự học (…..phút) - GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm các tranh ảnh về các laoij thiên tai ở nước ta. - Xem trước bài 15/SGK. V. RÚT KINH NGHIỆM ………………………………………………………………………………………………………… ……… ………………………………………………………………………………………………………… ………..……………………………………………………………………………………………… ……………… ………………………………………………………………………………………………………… ……….……………………………………………………………………………………………… ………………
Tuần 15 - Ngày soạn: …………………. PPCT: Tiết 15 Bài 15. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Biết được hai vấn đề quan trọng nhất trong bảo vệ môi trường ở nước ta. - Trình bày được hoạt động của một số thiên tai ở nước ta và các biện pháp phòng chống. - Nêu các nhiệm vụ chủ yếu của Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên môi trường. 2. Kĩ năng - Xác định được các nơi thường xảy ra các thiên tai: Bão, động đất, ngập lụt, lũ quét, hạn hán… - Phân tích những tác động của các từng loại thiên tai đến đời sống, sản xuất của nhân dân ta. 3. Thái độ - Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai tại địa phương. Tuyên truyền gia đình, người thân và hàng xóm nơi mình ở. 4. Năng lực hình thành - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực quản lí, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ - Năng lực chuyên biệt: + Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ: + Năng lực học tập tại thực địa: + Năng lực sử dụng bản đồ, atlat + Năng lực sử dụng tranh ảnh địa lý, video clip. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Chuẩn bị của GV - Máy chiếu - Giấy A2, bút đậm màu nhiều màu. - Thẻ bài số thứ tự HS lớp 2. Chuẩn bị của HS - Bút màu - Tranh ảnh tuyên truyền BVMT III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH Vận dụng Nội Dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp cao - B ảo vệ môi Biết được hai vấn đề - Giải thích được Sử dụng Atlat trình Đề xuất các trường quan trọng nhất vì sao tình trạng bày hoạt động của các giải pháp - Một số thiên tai trong bảo vệ môi mất cân bằng thiên tai BVMT tại và biện pháp trường ở nước ta. sinh thái và ô Nhận xét sự phân bố địa phương phòng chống Nêu các Chiến lược nhiễm MT là 2 của Bão. và tái chế - Chiến lược bảo quốc gia về bảo vệ vấn đề quan So sánh tình trạng các vật dụng vệ tài nguyên và tài nguyên môi trọng nhất trong ngập lụt giữa ĐBSH BVMT. MT trường. BVMT và ĐBSCL IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Tình huống xuất phát (5 phút) 1. Mục tiêu - HS biết được MT nước ta đang trong tình trạng “báo động đỏ”. - Liệt kê được các loại ô nhiễm MT ở nước ta. - Đề xuất những giải pháp để giải quyết tình trạng trên.
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - PP trực quan sinh động/cá nhân 3. Phương tiện - Video https://www.youtube.com/watch?v=wsfYMXwbkC4 - Máy chiếu 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: Cho HS xem clip (cắt từ phút 1’06 đến phút 3’49) - Bước 2: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi: 1) Các hiện tượng ONMT được đề cập trong clip là gì? Thuộc môi trường nào? 2) Tác động của ONMT đến khí hậu ra sao? 3) Việt Nam đã làm gì để khắc phục tình trạng ONMT? - Bước 3: GV rút thẻ HS ngẫu nhiên để trình bày. Gọi HS khác bổ sung (nếu cần). - Bước 4: GV dẫn nhập vào bài mới. B. Hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HÌNH MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM (…..phút) 1. Mục tiêu - Biết được hai vấn đề quan trọng nhất trong bảo vệ môi trường ở nước ta: Tình trạng mất cân bằng sinh thái và ONMT. - Nêu được các biểu hiện của 2 tình trạng trên. - Giải thích được nguyên nhân ONMT ở NT và TT. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Thảo luận theo cặp. 3. Phương tiện 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV giới thiệu yêu cầu + Các cá nhân làm việc trên phiếu học tập. + HS dựa trên những thông tin từ SGK và clip phần khởi động. HS ghi vào giấy nháp với các yêu cầu: • Nêu tên 2 vấn đề quan trọng nhất trong BVMT • Liệt kê các biểu hiện cho từng vấn đề • Nêu nguyên nhân ONMT ở thành thị và nông thôn. - Bước 2: HS tiến hành thực hiện theo cặp đôi ngồi cùng bàn. - Bước 3: HS trình bày kết quả, các HS khác bổ sung, GV giúp HS chuẩn kiến thức. •
• • •
Ở đô thị: rác thải, nước thải công nghiệp và sinh hoạt; khói bụi do hoạt động cùa các phương tiện giao thông và khí thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp đã làm ô nhiễm môi trường không khí. Ở nông thôn: chất thải từ hoạt động sản xuất nông nghiệp (chăn nuôi, lượng dư thừa của phân hóa học, thuốc trừ sâu,...), tiểu thủ công nghiệp làm ô nhiễm môi trường. Ý thức tự giác bảo vệ môi trường của người dân còn thấp. Thiếu công trình xử lí rác thải, công nghệ xử lí chất thải còn yếu kém; thiếu công cụ hỗ trợ người dân bảo vệ môi trường ( ví dụ: thiếu thùng rác, nhà WC công cộng ...)
1/
Nội dung Tình hình môi trường Việt Nam: có hai vấn đề quan trọng
- Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường: + Biểu hiện: ở sự gia tăng bão, lũ lụt, hạn hán và các hiện tượng bất thường về thời tiết, khí hậu. + Nguyên nhân: do khai thác quá mức vào tự nhiên. - Tình trạng ô nhiễm môi trường: gồm ô nhiễm môi trường nước, không khí và đất. 2/ Bảo vệ môi trường các vùng lãnh thổ: - Bảo vệ tài nguyên môi trường bao gồm việc sử dụng tài nguyên hợp lí, lâu bền và đảm bảo chất lượng môi trường sống cho con người. HOẠT ĐỘNG 2:
MỘT SỐ THIÊN TAI CHỦ YẾU VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG (25 phút)
1. Mục tiêu - Trình bày được hoạt động của một số thiên tai ở nước ta và các biện pháp phòng chống. - Xác định được các nơi thường xảy ra các thiên tai: Bão, động đất, ngập lụt, lũ quét, hạn hán… - Phân tích những tác động của các từng loại thiên tai đến đời sống, sản xuất của nhân dân ta. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Thảo luận nhóm/sơ đồ tư duy 3. Phương tiện - Giấy A2: 6 tờ - Bút đậm, nhiều màu 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV chia 6 nhóm chuyên gia và giao nhiệm vụ: • Nhóm 1 và 6: Tìm hiểu về Bão • Nhóm 2: Tìm hiểu về ngập lụt • Nhóm 3: Tìm hiểu về Lũ quét • Nhóm 4: Tìm hiểu về Hạn hán • Nhóm 5: Các thiên tai khác + Thời gian hoàn thành 10 phút + Hình thức: Sơ đồ tư duy. - Bước 2: HS dựa vào kiến thức giáo khoa, khả năng sáng tạo của cá nhân, hoàn thành nội dung bằng sơ đồ tư duy trên giấy A2. - Bước 3: Nộp sản phẩm theo vị trí GV chỉ định. GV bốc thăm lần lượt các nhóm trình bày. Riêng nhóm 1 và 6 trùng nội dung nên GV chỉ định nhóm trinh bày, nhóm còn lại bổ sung. - Bước 4: GV kết luận cho HS tự chấm điểm lẫn nhau.
Nội dung 1/ Bão: a/ Hoạt động của bão ở Việt Nam: - Thời gian hoạt động: • Trên toàn quốc, mùa bão: từ tháng 6 và kết thúc vào tháng 11, bão sớm vào tháng 5 và muộn sang tháng 12, nhưng cường độ yếu. • Bão tập trung nhiều nhất vào tháng 9, sau đó đến các tháng 10 và tháng 8. Tổng số 3 cơn bão nầy chiếm tới 70% số cơn bão trong toàn mùa. - Phạm vi hoạt động: • Mùa bão ở Việt Nam chậm dần từ Bắc vào Nam. • Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung Bộ. • Trung bình mỗi năm có từ 3 – 4 cơn bão đổ bộ trực tiếp vào vùng bờ biển nước ta, năm bão nhiều có 8 – 10 cơn bão. b/ Hậu quả của bão ở Việt Nam : - Mưa bão: • Lượng mưa do bão gây ra lớn thường đạt 300-400 mm, có khi tới hoặc trên 500-600 mm. • Những cơn bão đổ bộ vào đồng bằng Bắc Bộ có diện mưa bão rộng lớn, (chiếm tới 1/3 lượng mưa cả năm của vùng). • Nước dâng tràn đê kết hợp nước lũ do mưa lớn trên nguồn dồn về làm ngập trên diện rộng. - Gió mạnh: • Trên biển, bão gây sóng to dâng cao 9-10 m, làm lật úp tàu thuyền. • Gió bão làm mực nước biển dâng cao thường tới 1,5- 2m gây ngập mặn vùng ven biển. • Bão lớn, gió giật mạnh đổi chiều tàn phá cả những công trình vững chắc như nhà cửa, công sở, cầu cống, cột điện cao thế. - Ô nhiễm môi trường gây dịch bệnh. c/ Phòng chống bão : - Dự báo về quá trình hình thành và hướng di chuyển của bão. - Khi đi trên biển, các tàu thuyền phải gắp rút tránh xa vùng trung tâm bão hoặc trở về đất liền. - Vùng ven biển cần củng cố công trình đê biển. - Cần khẩn trương sơ tán dân khi có bão. - Chống bão kết hợp với chống lụt, úng ở đồng bằng và chống lũ, chống xói mòn ở vùng núi. 2/ Ngập lụt: a/ Ở đồng bằng sông Hồng : - Vùng chịu úng nghiêm trọng nhất là vùng châu thổ sông Hồng. - Nguyên nhân: • Do mưa lớn (có khi lên tới 400-500 mm/ngày). • Mặt đất thấp. • Xung quanh có đê sông, đê biển bao bọc. • Mức độ đô thị hóa cao. b/ Ở đồng bằng sông Cửu Long: - Nguyên nhân • Do mưa lớn gây ra. • Do triều cường. • Do địa hình thấp. c/ Ở Trung Bộ : - Nguyên nhân: • Do mưa bão. • Nước biển cũng dâng. • Lũ nguồn về.
3/ Lũ quét: a/ Lũ xảy ra: ở những lưu vực sông suối miền núi, nơi có địa hình chia cắt mạnh, độ dốc lớn, mất lớp phủ thực vật, bề mặt đất dễ bị bóc mòn khi có mưa lớn. b/ Thời gian hoạt động : Ở miền Bắc, lũ quét thường xảy ra vào các tháng 6 -10. Ở miền Trung vào các tháng 10-12, lũ quét cũng xảy ra ở nhiều nơi từ Hà Tĩnh tới Nam Trung Bộ. c/ Nguyên nhân : do địa hình dốc, mưa nhiều, rừng bị tàn phá. d/ Biện pháp phòng chống : - Quy hoạch các điểm dân cư tránh các vùng lũ quét nguy hiểm. - Quản lý sử dụng đất đai hợp lí. - Thực thi các biện pháp kĩ thuật thủy lợi, trồng rừng, kĩ thuật nông nghiệp trên đất dốc nhằm hạn chế dòng chảy mặt và chống xói mòn đất. 4/ Hạn hán: a/ Nơi xảy ra: ở nhiều nơi. - Ở miền Bắc: tại các thung lũng khuất gió như Yên Châu, Sông Mã (Sơn La), Lục Ngạn (Bắc Giang) mùa khô kéo dài 3-4 tháng. - Ở miền Nam: mùa khô khắc nghiệt hơn. Thời kỳ khô hạn kéo dài 4 -5 tháng ở đồng bằng Nam Bộ, vùng thấp Tây Nguyên. - Miền Trung: 6-7 tháng ở vùng ven biển Cực Nam Trung Bộ. b/ Biện pháp phòng chống : - Giải quyết bằng những công trình thủy lợi hợp lí. - Trồng rừng, trồng cây chịu hạn. 5/ Các thiên tai khác: a/ Động đất: - Tây Bắc là khu vực có hoạt động động đất mạnh nhất, rồi đến khu vực Đông Bắc. - Khu vực miền Trung ít động đất hơn. - Ở Nam Bộ, động đất biểu hiện rất yếu. - Tại vùng biển, động đất tập trung ở ven biển Nam Trung Bộ. b/Các thiên tai khác: lốc , mưa đá, sương muối … cũng gây tác hại đến sản xuất và đời sống nhân dân. HOẠT ĐỘNG 3: CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 1. Mục tiêu - Biết được các nhiệm vụ chủ yếu của Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường. - Đề ra các giải pháp BVMT ở nhà trường và gia đình. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Đọc sách/cá nhân/tia chớp 3. Phương tiện - SGK 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: Đọc sách giáo khoa (1 phút) - Bước 2: Ghi vào vở 6 nhiệm vụ của Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường vào vở ghi bài. - Bước 3: trả lời câu hỏi: “em hãy đưa ra các giải pháp BVMT ở nhà trường” GV thút thăm HS trả lời, trả lời theo vòng tròn, bạn sau không được lặp ý của bạn trước. - Bước 4: GV giáo dục thêm HS không chỉ BVMT ở trường mà còn ở nhà, ở bất cứ nơi đâu mình đặt chân tới.
Nội dung Chiến lược là bảo vệ đi đôi với sự phát triển bền vững. Các nhiệm vụ của chiến lược là: 1/ Duy trì các quá trình sinh thái có ý nghĩa quyết định đến đời sống của con người. 2/ Đảm bảo sự giàu có của đất nước về vốn gen, các loài nuôi trồng cũng như các loài hoang dại. 3/ Đảm bảo việc sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên. 4/ Đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp với yêu cầu về đời sống con người. 5/ Phấn đấu đạt tới trạng thái ổn định dân số ở mức cân bằng với khả năng sử dụng hợp lí các tài nguyên thiên nhiên. C. Hoạt động luyện tập (…..phút) 1. Mục tiêu - Lan tỏa ý thức BVMT cho bản thân HS và những người xung quanh 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Nhóm/Làm poster 3. Phương tiện - Máy vi tính - Hoặc giấy A1 4. Tiến trình hoạt động - Bước 1: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ: + GV chia 8 nhóm + Nhiệm vụ: Tự thiết kế và vẽ Poster tuyên truyền BVMT ( trên A1 hoặc trên Powerpoint. - Bước 2: Nhóm thảo luận, phác thảo ý tưởng ra giấy nháp - Bước 3: Ghi tên thành viên nhóm ở mặt sau. - Bước 4: GV yêu cầu về nhà nhóm hoàn thiện và nộp sau 1 tuần. D. Hoạt động nối tiếp- hướng dẫn học tự học (…..phút) - Ôn tập kiến thức các bài: 2, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 14, 15 chuẩn bị thi HK1 - Hoàn thiện Poster và nộp đúng hạn. V. RÚT KINH NGHIỆM ………………………………………………………………………………………………………… ………..……………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………