GIÁO ÁN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC MÔN HÓA HỌC
vectorstock.com/28062440
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
GIÁO ÁN DẠY HỌC THEO GÓC BÀI AXIT SUNFURIC MÔN HÓA HỌC 10 Nguồn: GV ĐẶNG THỊ HƯƠNG GIANG WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
GIÁO ÁN DẠY HỌC THEO GÓC HÓA HỌC LỚP 10 BÀI 33: AXIT SUNFURIC MỤC TIÊU 1. Kiến thức a. HS nêu được: - Tính chất vật lí của H2SO4. Cách pha loãng axit H2SO4 đặc. - Dung dịch H2SO4 loãng có đầy đủ tính chất hóa học chung của một axit. - Axit H2SO4 đặc cũng là axit mạnh, có tính oxi hóa mạnh và háo nước mạnh. - Các loại muối sunfat, thuốc thử nhận muối sunfat và axit sunfuric. - Các ứng dụng của axit sunfuric. - Phương pháp sản xuất axit sunfuric b. HS giải thích được: - Dung dịch H2SO4 đặc nóng có tính oxi hoá mạnh của S+6 2. Kĩ năng - Pha loãng axit H2SO4 đặc. - Dự đoán, so sánh, kiểm tra và kết luận về tính chất của H2SO4. - Viết ptpư minh họa tính chất của H2SO4. - Phân biệt muối sunfat, axit sunfuric với các muối và axit khác. - Thực hành thí nghiệm, dự đoán kết quả thí nghiệm. - Giải các bài tập định tính và định lượng. - Kết hợp kiến thức hóa học với vật lý, toán học, sinh học và công nghệ … trong khi tham gia các hoạt động học tập. 3. Phát triển năng lực - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: viết công thức, gọi tên, viết phương trình hóa học. - Năng lực thực hành hóa học: thông qua việc làm các thí nghiệm pha loãng axit H2SO4 đặc, H2SO4 đặc tác dụng với kim loại, tính háo nước.. 0
- Năng lực tính toán: thông qua việc giải các bài tập có liên quan đến axit H2SO4. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: dự đoán tính chất của dd H2SO4, so sánh H2SO4 đặc với H2SO4 loãng, H2SO4 với HCl..Kết hợp kiến thức hóa học và vật lý trong việc giải thích tính háo nước của axit sunfuric đặc. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn: ứng dụng của H2SO4. Các quy tắc an toàn khi làm thí nghiệm hóa học nói chung và thí nghiệm với axit sunfuric đặc nói riêng. 4. Thái độ - Tạo cho HS niềm yêu thích, say mê học tập môn hóa học. - Hình thành trong mỗi học sinh tính tự chủ , chủ động tìm tòi khám phá , khả năng kết hợp nhóm , khả năng phân tích tổng hợp giải quyết vấn đề . - HS thấy được vai trò rất quan trọng của axit sunfuric đối với nền kinh tế quốc dân. - HS có ý thức sử dụng hóa chất an toàn trong thí nghiệm, trong đời sống. Có ý thức bảo vệ môi trường. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC Loại câu hỏi/ bài
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
tập -Viết được
Câu hỏi/ bài tập
- Viết được
- Viết PTHH
- Viết PTHH
CTPT và xác CTCT của
các phản ứng
các phản ứng
định được số H2SO4
chứng minh
của một hợp
oxi hóa của
tính chất của
chất (FeS2,
H2SO4
H2SO4 loãng, đặc
FeS,
định tính -Nêu được
-Xác định
CuS...)tác
tính chất vật
được cách pha
dụng với
lí của H2SO4
loãng H2SO4 đ
H2SO4 đ/ nóng
-Nêu được 1
tính chất hóa
- Tính chất của
học của axit
muối sunfat,
mạnh
nhận biết ion
-Nêu được
sunfat.
ứng dụng và sản xuất H2SO4
Bài tập
- Xác định
- Vận dụng các
- Giải các bài
được khối
phương pháp
toán phức tạp,
lượng muối ,
giải (BTKL-
bài toán hỗn
thể tích khí hay
BTNT-BTe) để
hợp liên quan
tên kim loại khi giải quyết các
tính chất của
cho KL hoặc hh bài tập Fe tác
H2SO4 đ ....
KL tác dụng
dụng với oxi
với dd H2SO4
tao ra hỗn hợp
định
các chất sau đó
lượng
-Xác định được cho tác dụng khối lượng
tiếp với dd
muối khi cho
H2SO4 đ/ dư,
oxit hoặc hỗn
hay giải quyết
hợp oxit tác
các bài tập hỗn
dụng với dd
hợp oxit Fe tác
H2SO4 loãng
dụng với dd H2SO4 đ/ dư .
Bài tập thực hành/ thí nghiệm
Mô tả và
Giải thích được Giải thích một
Vận dụng liên
nhận biết
các hiện tượng
số hiện tượng
môn (vật lí-
được các
thí nghiệm.
thí nghiệm thực hóa học) để
hiện tượng
- Nhận thức
tiễn:(hiện tượng giải thích qúa
thí nghiệm
được ý nghĩa to mưa axit, hóa 2
trình nhỏ
đơn giản.
lớn của axit
chất sử dụng
H2SO4 đ vào
H2SO4 trong
trong bình ác
các hợp chất
sản xuất phân
quy).
gluxit
bón, thuốc trù
(cacbohiddrat)
sâu, chất giặt
VD đường
rửa tổng hợp, tơ
saccarozơ
sợi hóa học... PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC GV cần bố trí không gian lớp họp theo các góc học tập đã thiết kế trước khi vào giờ học. Mỗi góc có nhiệm vụ cụ thể và hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ rõ ràng kèm theo các tư liệu, thiết bị học tập cần thiết phục vụ cho phong cách học hoặc hình thức hoạt động khác nhau tùy thuộc vào nội dung học tập cụ thể. Góc quan sát: Giáo viên cung cấp các hình ảnh, video thí nghiệm. Học sinh quan sát và thực hiện các yêu cầu của giáo viên đưa ra theo Bảng 1. Góc trải nghiệm: Giáo viên cung cấp các thiết bị đồ dùng thí nghiệm cần thiết, hướng dẫn các em cách tiến hành thí nghiệm một cách an toàn. Học sinh tiến hành thí nghiệm theo nhóm, quan sát hiện tượng, giải thích và rút ra nhận xét cần thiết và ghi kết quả vào Bảng 2. Góc phân tích: Giáo viên cung cấp thông tin (là kết quả của góc trải nghiệm), cung cấp tài liệu, sách giáo khoa. Học sinh nghiên cứu và phát triển nội dung, thực hiện các yêu cầu theo Bảng 3. Góc áp dụng: Học sinh đọc bảng trợ giúp – là kết quả của góc phân tích (chỉ đối với góc xuất phát) sau đó áp dụng để giải quyết các yêu cầu theo Bảng 4. Mỗi một nhiệm vụ học theo góc phải được hoàn thành trong khoảng thời gian tối đa xác định. Sau đó học sinh phải luân chuyển sang góc khác. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC Giáo viên nêu nhiệm vụ bài học, giới thiệu phương pháp học tại mỗi góc 3
Giáo viên chia lớp thành 4 góc: Góc quan sát, Góc nghiên cứu, Góc phân tích, Góc áp dụng. Tiếp theo giáo viên hướng dẫn hoạt động cá nhân, nhóm trong mỗi góc để hoàn thành nhiệm vụ. ở mỗi góc, mỗi nhóm sẽ có một kết quả chung. Chú ý ở mỗi góc, mỗi nhóm gồm tập hợp học sinh có cùng phong cách học, cần bầu nhóm trưởng, thư kí, các nhóm viên. Nhóm trưởng phân công thực hiện nhiệm vụ phù hợp theo cá nhân, theo cặp, có sự hỗ trợ giữa học sinh khá giỏi với học sinh yếu để đảm bảo trong thời gian nhất định có thể hoàn thành nhiệm vụ để chuyển sang góc mới. Giáo viên hướng dẫn học sinh lựa chọn góc Học sinh sau khi hoàn thành nhiệm vụ ở góc này thì luân chuyển sang góc khác. Thông thường học sinh có thể chuyển góc theo hướng dẫn của giáo viên. Góc trải nghiệm
Góc quan sát
Góc áp dụng
Góc phân tích
Ví dụ: Những học sinh có xu hướng thích nghiên cứu, tìm hiểu, khám phá vấn đề sẽ nên xuất phát từ góc trải nghiệm. Các em được tiến hành các thí nghiệm, từ thực tế thí nghiệm, rút ra các kiến thức cho bản thân. Sau đó chuyển sang góc quan sát để kiểm chứng và củng cố kiến thức vừa tìm được. Tiếp theo, sẽ chuyển sang góc phân tích để có đầy đủ kiến thức về nội dung bài học. Góc cuối cùng các em sẽ đến là góc áp dụng, nhằm vận dụng những kiến thức đã có được để giải quyết vấn đề. Những học sinh có xu hướng tư duy logic sẽ xuất phát từ góc phân tích. Dựa vào những tài liệu được đưa ra sẵn, các em sẽ thảo luận để tìm ra kiến thức 4
cho mình. Sau khi có được những kiến thức cần thiết từ góc phân tích, các em có thể chuyển sang góc áp dụng để vận dụng những kiến thức vừa đó vào giải quyết những nhiệm vụ cụ thể, các em cũng có thể chuyển sang góc trải nghiệm dùng thí nghiệm kiểm chứng lại những kiến thức đã có. Những học sinh bình thường nên xuất phát từ góc quan sát. Nhờ quan sát hình ảnh và thí nghiệm quan tranh ảnh, tivi, các em được tiếp nhận những kiến thức mới, những em mạnh dạn hơn sẽ quay lại góc trải nghiệm để thực hiện các thí nghiệm kiểm chứng. Các em khác có thể chuyển sang góc phân tích để phát triển những kiến thức vừa có được, hệ thống kiến thức một cách đầy đủ, hoàn chỉnh hơn. Những học sinh khá giỏi, có xu hướng tư duy vận dụng có thể bắt đầu với góc áp dụng. Nhờ những kiến thức được cung cấp, các em sẽ áp dụng vào giải quyết những nhiệm vụ cụ thể, nhằm ghi nhớ những kiến thức được cung cấp. Sau đó sẽ chuyển sang các góc còn lại để kiểm chứng lại kiến thức đã có. Nếu quá nhiều học sinh chọn cùng góc xuất phát, giáo viên hướng dẫn điều chỉnh để học sinh điều chỉnh chọn góc xuất phát cho phù hợp. Hoạt động, yêu cầu, nhiệm vụ và kết quả cụ thể tại mỗi góc Góc quan sát: Giáo viên cung cấp các hình ảnh, video thí nghiệm. - Hình ảnh lọ đựng axit sunfuric
5
- Video về thí nghiệm phản ứng của Cu với axit sunfuric loãng và axit sunfuric đặc:
https://www.youtube.com/watch?v=GBZEbXKWmB8
6
https://www.youtube.com/watch?v=QEVHPnCMY4o - Video về thí nghiệm phản ứng của sắt với axit sunfuric loãng
https://www.youtube.com/watch?v=rZnxZpIOc3E - Video về thí nghiệm phản ứng của sắt với axit sunfuric đặc
7
https://www.youtube.com/watch?v=bejLTVBd6pA - Video về thí nghiệm phản ứng của axit sunfuric đặc với đường saccarozơ:
https://www.youtube.com/watch?v=m9qRUx2i0-Y - Hình ảnh về bỏng axit:
8
- Hình ảnh về cách pha loãng axit sunfuric đặc
- Thí nghiệm phản ứng của H2SO4 với BaCl2
9
https://www.youtube.com/watch?v=HWUrC7u23Bo Học sinh quan sát và thực hiện các yêu cầu của giáo viên đưa ra theo Bảng 1. Bảng 1: Trả lời các câu hỏi sau: 1. Nêu tính chất vật lí của axit sunfuric (trạng thái, màu sắc) 2. So sánh khả năng phản ứng của đồng và sắt với axit sunfuric loãng và axit sunfuric đặc. Viết các phương trình phản ứng 3. Hiện tượng phản ứng của axit sunfuric đặc với đường saccarozơ? Giải thích? 4. Vì sao axit sunfuric đặc nguy hiểm? 5. Các pha loãng axit sunfuric đặc? 6. Cách nhận biết ion sunfat? Kết quả cần đạt được: Bảng 1: 1. Nêu tính chất vật lí của axit sunfuric (trạng thái, màu sắc) Axit sunfuric là chất lỏng, không màu 2. So sánh khả năng phản ứng của đồng và sắt với axit sunfuric loãng và axit sunfuric đặc. Viết các phương trình phản ứng. H2SO4 loãng Tác dụng
H2SO4 đặc nóng
Không phản ứng
Có phản ứng, dung dịch có màu 10
với đồng
xanh có khí SO2 thoát ra Cu + H2SO4 đặc CuSO4 + SO2 + H2O
Tác dụng
Sủi bọt khí, dung dịch không
Sủi bọt khí, dung dịch màu
với sắt
màu
vàng
Fe + H2SO4 loãng FeSO4 +H2 2Fe + 6H2SO4 đặc Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O 3. Hiện tượng phản ứng của axit sunfuric đặc với đường saccarozơ? Giải thích? Nhỏ axit sunfuric đặc vào đường saccarozơ Hiện tượng: đường hóa đen, trào lên trên cốc Giải thích: Đường mất nước biến thành than. Có khí sinh ra từ phản ứng. 4. Vì sao axit sunfuric đặc nguy hiểm? - Axit sunfuric đặc gây bỏng. 5. Các pha loãng axit sunfuric đặc? - Rót từ từ axit vào nước và khuấy đều, không được làm ngược lại. 6. Cách nhận biết ion sunfat? Nhận biết ion sunfat: - Thuốc thử: dung dịch muối bari. - Hiện tượng: xuất hiện kết tủa trắng của BaSO4 Góc trải nghiệm: Giáo viên cung cấp các thiết bị đồ dùng thí nghiệm cần thiết, hướng dẫn các em cách tiến hành thí nghiệm một cách an toàn. Học sinh tiến hành thí nghiệm theo nhóm, quan sát hiện tượng, giải thích và rút ra nhận xét cần thiết và ghi kết quả vào Bảng 2. Thí nghiệm 1: Đổ từ từ axit H2SO4 đặc trong ống nghiệm vào cốc nước. Thí nghiệm 2: Nhỏ 2ml dung dịch H2SO4 loãng vào lần lượt các ống nghiệm:
11
- Nhỏ vào ống 1 chứa 1 mẩu quỳ tím. Sau đó nhỏ từng giọt dung dịch NaOH. Lắc đều - Nhỏ vào ống 2 chứa 1 đinh sắt. - Nhỏ vào ống 3 chứa lá đồng, đun nóng - Nhỏ vào ống 4 chứa mẩu cacbon - Nhỏ vào ống 5 chứa dung dịch muối BaCl2 - Nhỏ vào ống 6 chứa đường saccarozơ Thí nghiệm 3: Nhỏ 2ml dung dịch H2SO4 đặc vào lần lượt các ống nghiệm: - Nhỏ vào ống 1 chứa 1 mẩu quỳ tím. - Nhỏ vào ống 2 chứa 1 đinh sắt, đun nóng - Nhỏ vào ống 3 chứa lá đồng, đun nóng. - Nhỏ vào ống 4 chứa mẩu cacbon - Nhỏ vào ống 5 chứa dung dịch muối BaCl2 - Nhỏ vào ống 6 chứa đường saccarozơ Ghi lại hiện tượng vào Bảng 2, so sánh sự giống và khác nhau về hiện tượng phản ứng và tính chất hóa học giữa axit sunfuric loãng và axit sunfuric đặc. Bảng 2: Thí nghiệm 1: Thí nghiệm
Hiện tượng
Nhận xét
Đổ từ từ axit H2SO4 đặc vào cốc nước
Thí nghiệm 2+3: So sánh hiện tượng phản ứng của axit sunfuric loãng và đặc H2SO4 loãng
H2SO4 đặc
Tác dụng với quỳ tím Tác dụng với sắt 12
Tác dụng với đồng Tác dụng với cacbon Tác dụng với đường saccarozơ
Lưu ý một số biện pháp an toàn trong thí nghiệm: - Các thao tác tiến hành thí nghiệm cần được giáo viên hướng dẫn cẩn thận, chi tiết. - Học sinh cần đeo găng tay trong quá trình làm thí nghiệm - Trong phòng học luôn có sẵn xô/chậu nước để phòng xử lý trường hợp xảy ra sự cố. Kết quả cần đạt được Bảng 2: Thí nghiệm 1: Thí nghiệm
Hiện tượng
Đổ từ từ axit H2SO4 Cốc nước ấm lên đặc vào cốc nước
Nhận xét Axit sunfuric tan tốt trong nước Quá trinh hòa tan tỏa nhiệt
Thí nghiệm 2+3: So sánh hiện tượng phản ứng của axit sunfuric loãng và đặc H2SO4 loãng
H2SO4 đặc
Quỳ tím hóa đỏ
Quỳ tím hóa than
Tác dụng
Có khí thoát ra, dung dịch
Có khí thoát ra, dung dịch có
với sắt
không màu
màu vàng
Tác dụng với quỳ tím
13
Tác dụng
Không phản ứng
Có khí thoát ra
Không phản ứng
Có khí thoát ra
Có kết tủa trắng
Có kết tủa trắng
Không phản ứng
Đường trắng hóa màu đen
với đồng Tác dụng với cacbon Tác dụng với BaCl2 Tác dụng với đường saccarozơ
Góc phân tích: Giáo viên cung cấp thông tin (là kết quả của góc trải nghiệm), cung cấp tài liệu, sách giáo khoa. Học sinh nghiên cứu và phát triển nội dung, thực hiện các yêu cầu theo Bảng 3. Hoàn thành thông tin theo bảng - Phân tích đặc điểm phân tử H2SO4 - Dự đoán tính chất hóa học? - So sánh phản ứng hóa học của H2SO4 loãng và H2SO4 đặc (Bảng 3.1) - So sánh tính chất hóa học của H2SO4 loãng và H2SO4 đặc (Bảng 3.2) Bảng 3: 1. Đặc điểm cấu tạo: H2SO4 2. Dự đoán tính chất: - Có H+ => có tính axit - S có số oxi hóa +6 => có tính oxi hóa 3. So sánh phản ứng của axit sunfuric loãng và đặc (Khả năng tác dụng với kim loại, với phi kim, với hợp chất) H2SO4 loãng
H2SO4 đặc
Tính chất 14
Tác dụng với kim loại Tác dụng với phi kim Tác dụng với oxit bazơ và bazơ Tác dụng với muối Tác dụng với hợp chất có tính khử khác
4. So sánh tính chất của axit sunfuric loãng và đặc H2SO4 loãng * Tính axit mạnh:
H2SO4 đặc nóng * Tính axit mạnh
15
* Tính oxi hóa mạnh
* Tính háo nước
Kết quả cần đạt được: Bảng 3: 1. Đặc điểm cấu tạo: H2SO4 2. Dự đoán tính chất: - Có H+ => có tính axit - S có số oxi hóa +6 => có tính oxi hóa 3.1. So sánh phản ứng của axit sunfuric loãng và đặc H2SO4 loãng
H2SO4 đặc nóng
Tính chất
- Tính axit
- Tính oxi hóa mạnh
Tác dụng
KL (trước H) + H2SO4 loãng
KL (trừ Au, Pt) + H2SO4 đặc
với kim
muối +H2
SO2 16
loại
muối +
S + H2O H2S
Cu + H2SO4 loãng không phản
Cu + H2SO4 đặc CuSO4 + SO2
ứng
+ H2O
Fe + H2SO4 loãng FeSO4 +H2 2Fe + 6H2SO4 đặc Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O Tác dụng
S + 2H2SO4 đặc 3SO2 + 2H2O
Không phản ứng
C + H2SO4đặc CO2 +
với phi kim
SO2+H2O Oxit/bazơ + axit → muối +
Tác dụng với oxit bazơ/bazơ →
nước
muối và nước
FeO + H2SO4 FeSO4 + H2O
3H2SO4 + Fe2O3 Fe2(SO4)3 +
Tác dụng
3H2O
với oxit
Fe(OH)2 + H2SO4 FeSO4 +
Nếu oxit bazơ/bazơ có tính khử
bazơ và
H2O
thì H2SO4 đặc thể hiện tính oxi
bazơ
Lưu ý: phản ứng của H2SO4 với hóa dung dịch kiềm tạo ra 2 loại
4H2SO4 + 2FeO Fe2(SO4)3 +
muối tuỳ thuộc vào tỉ lệ phản
SO2 + 4H2O
ứng => H2SO4 là axit 2 nấc Axit + muối → muối mới + axit Axit + muối → muối mới + axit Tác dụng
mới
mới
với muối
BaCl2 + H2SO4→BaSO4 +
BaCl2 + H2SO4→BaSO4 +
2HCl
2HCl
Không phản ứng
H2SO4đn + KBr →
Tác dụng với hợp
K2SO4 + SO2 + Br2 + H2O
chất có
H2SO4 đặc + 2HBr SO2 + Br2 +
tính khử
H2O
khác
3H2SO4 đặc + H2S 4SO2 +
17
4H2O
3.2. So sánh tính chất của axit sunfuric loãng và đặc H2SO4 loãng
H2SO4 đặc nóng
* Tính axit mạnh:
* Tính axit mạnh
- Làm quỳ tím hóa đỏ
- Tác dụng với oxit bazơ, bazơ, muối
- Tác dụng với kim loại (trước H)
không có tính khử
muối +H2
Fe2O3 + 3H2SO4 đặc Fe2(SO4)3 + 3H2O
Fe + H2SO4 loãng FeSO4 +H2 Cu + H2SO4 loãng không phản ứng - Tác dụng với oxit bazơ và bazơ → muối + nước FeO + H2SO4 FeSO4 + H2O - Tác dụng với muối → muối mới + axit mới (sản phẩm có ↓ hoặc ↑) BaCl2 + H2SO4→BaSO4↓ + 2HCl Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + CO2↑ + H2O * Tính oxi hóa mạnh - Tác dụng với KL (trừ Au, Pt) → muối + spk {SO2,S,H2S} + H2O KL lên mức oxi hóa cao nhất 2Fe + 6H2SO4 đặc Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O Cu + H2SO4 đặc CuSO4 + SO2 + H2O Một số kim loại (Al, Fe, Cr...) bị thụ động trong H2SO4 đặc nguội
18
- Tác dụng với phi kim: S + 2H2SO4 đặc 3SO2 + 2H2O C + H2SO4đặc CO2 + SO2+H2O - Tác dụng với hợp chất (có tính khử) 4H2SO4 + 2FeO Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O H2SO4đn + KBr→K2SO4 + SO2 + Br2 + H2O
H2SO4 đặc + 2HBr SO2 + Br2 + H2O 3H2SO4 đặc + H2S 4SO2 + 4H2O * Tính háo nước - Hóa than hợp chất hữu cơ H 2 SO4 đ → 12C + 11H2O C12H22O11
- Hút ẩm làm khô khí: Cl2, CO2, SO2...
Góc áp dụng: Học sinh đọc bảng trợ giúp – là kết quả của góc phân tích (Bảng 3.2: So sánh tính chất hóa học của axit sunfuric) sau đó áp dụng để giải quyết các yêu cầu theo Bảng 4. Bài tập 1: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau. Cho biết H2SO4 đang thể hiện tính chất gì? 1/
Cu + H2SO4 đặc →
2/
Fe + H2SO4 đặc →
3/
S + H2SO4 đặc →
4/
C + H2SO4 đặc →
5/
FeO + H2SO4 đặc →
6/
HBr + H2SO4 đặc →
7/
Fe2O3 + H2SO4 đặc →
8/
C12H22O11 + H2SO4 đặc →
Bài tập 2: Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các dung dịch không màu đựng trong các lọ mất nhãn sau: NaCl, Na2SO4, NaNO3, Na2SO3, Na2S. 19
Bài tập 3: Hòa tan hòa toàn 12,1 gam hỗn hợp gồm Fe và Zn vào axit sunfuric đặc, nóng, dư. Sau phản ứng thấy thoát ra 5,6 lit khí SO2 (đktc). Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu. Kết quả cần đạt được Bài tập 1: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau. Cho biết H2SO4 đang thể hiện tính chất gì? 1/
Cu + 2H2SO4 đặc → CuSO4 + SO2 + 2H2O
2/
2Fe + 6H2SO4 đặc → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
3/
S + 2H2SO4 đặc → 3SO2 + 2H2O
4/
C + 2H2SO4 đặc → CO2 + 2SO2 + 2H2O
5/
2FeO + 4H2SO4 đặc → Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O
6/
2HBr + H2SO4 đặc → SO2 + Br2 + 2H2O
7/
Fe2O3 + 3H2SO4 đặc → Fe2(SO4)3 + 3H2O
8/
C12H22O11 + H2SO4 đặc → 12C + 11H2O
Các phản ứng 1, 2, 3, 4, 5, 6: H2SO4 thể hiện tính oxi hóa Phản ứng 7: H2SO4 thể hiện tính axit Phản ứng 8: H2SO4 thể hiện tính háo nước Bài tập 2: Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các dung dịch không màu đựng trong các lọ mất nhãn sau: NaCl, Na2SO4, NaNO3, Na2SO3, Na2S. Giải - Dùng HCl nhận ra Na2SO3 và Na2S: + khí mùi hắc: Na2SO3 + Khí mùi trứng thối: Na2S - Dùng BaCl2 nhận ra Na2BO4: kết tủa trắng - Dùng AgNO3 nhận ra NaCl: kết tủa trắng - Còn lại NaNO3 không hiện tượng. Na2SO3 + 2HCl → 2NaCl + SO2 + H2O Na2S + 2HCl → 2NaCl + H2S 20
BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaCl AgNO3 + NaCl → AgCl↓ + NaNO3 Bài tập 3: Hòa tan hòa toàn 12,1 gam hỗn hợp gồm Fe và Zn vào axit sunfuric đặc, nóng, dư. Sau phản ứng thấy thoát ra 5,6 lit khí SO2 (đktc). Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu. Giải nSO2 = 0,25mol gọi nFe = xmol, nZn = y mol => 56x + 65y = 12,1 (1) theo bảo toàn e ta có: 3x + 2y = 2nSO2 = 0,5 (2) Từ (1) và (2) => x = y = 0,1 mFe = 0,1.56 = 5,6 gam; mZn = 0,1.65 = 6,5 gam Giáo viên theo dõi và hướng dẫn trợ giúp HS tại mỗi góc Trong quá trình HS hoạt động, GV thường xuyên theo dõi, phát hiện khó khăn của HS để có hỗ trợ kịp thời. Thí dụ ở góc HS tiến hành thí nghiệm thường có thể cần được theo dõi hỗ trợ về kĩ thuật thực hiện, cách quan sát và ghi thông tin. ở góc quan sát băng hình, HS cũng cần hỗ trợ về cách quan sát, mô tả, giải thích các hiện tượng và ghi kết quả. Giáo viên hướng dẫn HS luân chuyển góc Sau một thời gian hoạt động, trước khi hết thời gian tối đa cho mỗi góc, GV thông báo để nhóm HS nhanh chóng hoàn thành nhiệm vụ để chuẩn bị luân chuyển góc. HS có thể tới góc bất kì còn trống, tránh chen lấn, xô đẩy. HS có thể chuyển góc theo chiều nhất định tạo vòng tròn luân chuyển hoặc cũng có thể cho HS tùy chọn và trao đổi các góc giữa các nhóm HS. HS sẽ lần lượt tới các góc theo sơ đồ để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của GV. GV cần theo dõi và hướng dẫn kịp thời để HS nhanh chóng ổn định và làm việc trong góc mới. Giáo viên hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ, báo cáo kết quả và đánh giá 21
Tại mỗi góc GV đã nêu nhiệm vụ hoặc có phiếu học tập giúp HS hoàn thành nhiệm vụ và có bản kết quả của nhóm. Cuối bài học, mỗi nhóm HS sẽ chọn báo cáo kết quả tại góc cuối cùng hoặc có thể treo và trình bày kết quả ở trên bảng. Điều này có thể do và HS cùng thỏa thuận. HS cần tập trung nghe và đưa thông tin phản hồi. GV chốt lại những điểm cần chỉnh sửa. Các nhóm tự đánh giá kết quả của nhóm mình tại góc tương ứng và chỉnh sửa nếu có. GV có thể chốt ngắn gọn và đánh giá cho điểm. GV hướng dẫn HS cách lưu giữ các thông tin đã thu thập được qua các góc và yêu cầu HS ghi nhiệm vụ về nhà.
22