Skip to main content

GIÁO ÁN DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH GỒM 13 CHỦ ĐỀ PHẦN VÔ CƠ HÓA HỌC 11

Page 1

GIÁO ÁN THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

vectorstock.com/7471064

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

GIÁO ÁN DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH GỒM 13 CHỦ ĐỀ PHẦN VÔ CƠ HÓA HỌC 11 WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Tổ Hóa –Trường THPT Nguyễn Trãi –TP.Hội An

GIÁO ÁN DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH

Chủ đề: SỰ ĐIỆN LI – HÓA 11

IA

L

(Tiết 3,4 -Tuần 2 )

D

ẠY

KÈ

M

Q

U Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC

I/ Nội dung chủ đề: − Khái niệm về sự điện li, chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu, cân bằng điện li. − Bản chất tính dẫn điện của chất điện li (nguyên nhân và cơ chế đơn giản) − Viết phương trình điện li của một số chất. II/ Tổ chức dạy học chủ đề: 1. Mục tiêu: 1. 1. Kiến thức: *Biết được: - Khái niệm về sự điện li, chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu, cân bằng điện li. 1.2. Kĩ năng: - Quan sát thí nghiệm, rút ra được kết luận về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li. - Viết được phương trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện li yếu. - Phân biệt được chất điện li, chất không điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu. 1.3. Thái độ: - Say mê, hứng thú học tập môn hóa học, phát huy khả năng tư duy của học sinh từ đó tin tưởng vào khoa học. - Vận dụng kĩ năng thực hành thí nghiệm để sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm hóa chất nhằm đạt hiệu quả cao trong việc chiếm lĩnh kiến thức. - Vận dụng sự điện li vào thực tế cuộc sống. 1.4. Định hướng các năng lực được hình thành: - Năng lực tự học, năng lực hợp tác. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực thực hành hóa học. - Năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề và kết luận vấn đề thông qua môn hóa học. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 2.1. Chuẩn bị của giáo viên: (chuẩn bị theo tình hình thực tế của trường, của lớp) - Phim, hình ảnh về thí nghiệm tính dẫn điện của nước cất, NaCl rắn, dd NaCl, dd HCl, dd NaOH, dd Saccarozơ, dd CH3COOH 0,1M, dd HCl 0,1M … - Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bài tập sách giáo khoa. - Máy tính, máy chiếu. 1


Tổ Hóa –Trường THPT Nguyễn Trãi –TP.Hội An

D

ẠY

KÈ

M

Q

U Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC

IA

L

- Các phiếu học tập, câu hỏi kiểm tra đánh giá theo từng mức độ. 2.2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước bài ở nhà, ôn lại kiến thức đã học có liên quan: khái niệm dòng điện, axit, bazơ, muối. 3. Phương pháp dạy học chủ yếu: - Phát hiện và giải quyết vấn đề.( Dạy học nêu vấn đề) - Phương pháp dạy học hợp tác (thảo luận nhóm). - Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (thí nghiệm, thiết bị dạy học….) - Phương pháp đàm thoại tìm tòi. ( Đàm thoại nêu vấn đề, gợi mở) - Phương pháp tiếp cận tương tự theo cấp độ (“Hãy làm như tôi làm”) 4. Thiết kế các tiến trình dạy học chủ đề: A. Hoạt động trải nghiệm, kết nối (10’) a. Mục tiêu hoạt động b. Phương thức tổ chức hoạt c. Sản phẩm d. Đánh giá kết quả hoạt động động: I. Hiện tượng điện li GV quan sát , kịp thời phát 1) Thí nghiệm - GV tiến hành thí nghiệm hoặc hiện những khó khăn, vướng Cốc Hiện Kết luận - Huy động các kiến chiếu phim hoặc xem hình ảnh về mắc của HS và có giải pháp hỗ tượng thức đã được học của HS thí nghiệm tính dẫn điện: trợ hợp lí. (a) H2O - không sáng - không dẫn điện và tạo nhu cầu tiếp tục a. của nước cất (b) Saccarozơ - không sáng - không dẫn điện tìm hiểu kiến thức mới b. dung dịch saccarozơ + Khó khăn vướng mắt của (c) dd HCl - sáng - dẫn điện của HS. c. dung dịch HCl Hs: Chú ý trạng thái các chất, (d) dd NaOH - sáng - dẫn điện - Nội dung hoạt động: d. dung dịch NaOH nếu ở trạng thái nóng chảy (e) dd NaCl - sáng - dẫn điện + Hiện tượng e. dung dịch NaCl cũng có sự phân li thành các ⇒ Các dung dịch axit, bazơ, muối đều dẫn điện. điện li 2. Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch ion, do vậy NaCl nóng chảy + Tìm hiểu khả Yêu cầu HS: quan sát thí nghiệm, vẫn dẫn điện. axit, bazơ và muối trong nước. năng dẫn điện các chất nêu hiện tượng xảy ra? giải thích ? Do trong dung dịch các chất axit, bazơ, muối có các + Khả năng dẫn điện dung dịch và nguyên nhân tính Giáo viên đặt vấn đề: Tại sao dung phần tử mang điện tích chuyển động tự do (được gọi là axit, bazơ, muối tăng nồng độ. dẫn điện của các dung dịch HCl, NaCl, NaOH dẫn điện, các ion). dịch axit, bazơ và muối còn các chất còn lại không dẫn điện? Kết luận: trong nước. Giáo viên gợi ý: Vận dụng kiến thức - Các axit, bazơ, muối khi tan trong nước phân li đã học lớp dưới về khái niệm dòng thành các ion làm cho dung dịch dẫn điện được. điện để giải thích

2


Tổ Hóa –Trường THPT Nguyễn Trãi –TP.Hội An

IA

c) Sản phẩm của hoạt động

H

Ơ

N

O

FF IC

II. SỰ ĐIỆN LI: 1. Sự điện li: là quá trình phân li các chất trong nước ra ion. 2. Chất điện li: là những chất tan trong nước phân li ra được ion.(axit, bazơ, muối) Dung dịch trong nước của các chất điện li sẽ dẫn điện được. 3. Phương trình điện li: AXIT → CATION H+ + ANION GỐC AXIT BAZƠ → CATION KIM LOẠI + ANION OHMUỐI → CATION KIM LOẠI(hoặc NH4+) + ANION GỐC AXIT. Ví dụ: HCl → H+ + Cl- ; NaOH → Na+ + OH- ; K2SO4 → 2K+ + SO42Ghi chú: Phương trình điện li của chất điện li yếu được biểu diễn bằng (Xem phần III)

KÈ

M

Q

U Y

N

- GV yêu cầu HS từ nghiên cứu SGK nêu khái niệm về sự điện li và chất điện li - GV giới thiệu cách viết phương trình chất điện li một cách tổng quát và ví dụ mẫu. - Hoạt động cả lớp. Yêu cầu Hs tiếp tục hoàn thành phiếu học tập số 1. - Hoạt động cá nhân: Qua việc hoàn thành phiếu học tập, học sinh chia sẻ với nhau trong nhóm về quá trình làm việc cá nhân của mình để đi đến thống nhất chung cho từng vấn đề. - Hoạt động cả lớp: Giáo viên yêu cầu một số Hs báo cáo kết quả nghiên cứu trong hoạt động học tập của mình, các Hs khác nhận xét, bổ sung kết luận. Phiếu học tập số 1: Bài 1:Cho các chất sau: KOH, HI, C2H5OH, CH3COONa, Na2SO4. a- Chất nào là chất điên li ? b- Viết phương trình chất điện li

ẠY

Biết được: Khái niệm về sự điện li. Kĩ năng: - Phân biệt được chất điện li. - Viết được phương trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện li yếu.

b) Phương thức hoạt động :

Bài 1: a-KOH, HI, CH3COONa, Na2SO4 là chất điên li . b-Phương trình chất điện li: KOH → K+ + OH- ; HI → H+ + ICH3COONa → Na+ + CH3COOAl2( SO4)3 → 2Al3+ + 3SO42-

D

a) Mục tiêu hoạt động:

L

B. Hoạt động hình thành kiến thức HOẠT ĐỘNG 1(15’): Sự điện li - Chất điện li-Phương trình điện li

3

d) Đánh giá kết quả hoạt động. + Trong quá trình hoạt động, Gv quan sát hoạt động cá nhân, kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắt của Hs để hỗ trợ hiệu quả. + Khó khăn vướng mắt của Hs: Cần chú ý trong một dung dịch luôn trung hòa điện tích do đó: Tổng số điện tích ion dương = Tổng số điện tích ion âm.


Tổ Hóa –Trường THPT Nguyễn Trãi –TP.Hội An HOẠT ĐỘNG 2(15’): Phân loại các chất điện li a) Mục tiêu hoạt động b) Phương thức tổ chức hoạt động.

d) đánh giá kết quả hoạt động.

ẠY

KÈ

M

Q

U Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC

IA

L

GV: Chiếu phim thí nghiệm so sánh độ dẫn III. Phân loại chất điện li: điện của dung dịch HCl và dung dịch 1.Chất điện li mạnh: CH3COOH. HS quan sát phim và nếu hiện *Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước tượng và rút ra kết luận các phân tử hoà tan đều phân li ra ion GV: Đặt vấn đề: Tại sao dung dịch HCl *Chất điện li mạnh là các axit mạnh như HCl, 0,1M dẫn điện mạnh hơn dung dịch HNO3, H2SO4, HClO4… các bazơ mạnh như CH3COOH 0,1M? NaOH, KOH, Ba(OH)2 … và hầu hết các muối. HS: Đọc SGK để giải quyết vấn đề 2.Chất điện li yếu - Hoạt động cả lớp. Yêu cầu Hs tiếp tục *Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ hoàn thành phiếu học tập số 2. có một phần số phân tử hoà tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong Phiếu học tập số 2: dung dịch. Bài tập 2: Cho các chất sau: HBr, Na2S, Na2CO3 , Ca(OH)2, CH3COOH, AgCl. * Chất điện li yếu là các axit yếu như a-Phân loại chất điện li mạnh và yếu. CH3COOH, H2S, HF, H2SO3…các bazơ yếu b-Viết phương trình chất điện li. như Fe(OH)3, Mg(OH)2… - Hoạt động cá nhân: Qua việc hoàn thành phiếu học tập, học sinh chia sẻ với nhau trong nhóm về quá Bài tập 2: Cho các chất sau: HBr, Na2S , Ca(OH)2, CH3COOH, AgCl, HClO. trình làm việc cá nhân của mình để đi đến a-Chất điện li mạnh là HBr, Na2S, Ca(OH)2, thống nhất chung cho từng vấn đề. -Ở hoạt động này GV cho Hs hoạt động cá AgCl. Chất điện li yếu là CH3COOH, HClO. nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS b-Phương trình chất điện li: + HĐ cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia HBr → H + Br + 2sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập Na2S → 2Na + S Ca(OH)2 → Ca2+ + 2OHtrong phiếu học tập số 2. - Hoạt động cả lớp: AgCl → Ag+ + ClGiáo viên yêu cầu một số Hs báo cáo CH3COOH H+ + CH3COOkết quả nghiên cứu trong hoạt động học tập HClO H+ + Clcủa mình, các Hs khác nhận xét, bổ sung kết luận.

D

Biết được: Chất điện li mạnh, chất điện li yếu, cân bằng điện li. Kĩ năng: - Quan sát thí nghiệm, rút ra được kết luận về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li. - Viết được phương trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện li yếu.

c) Sản phẩm của hoạt động

4

+ Qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các hoạt động tiếp theo. + Khó khăn vướng mắt của Hs: -Chất kết tủa thực tế vẫn có một lượng nhỏ tan được trong nước và phần tan điện li mạnh. Do vậy AgCl cũng là chất điện li mạnh. - Sự điện li của chất điện li yếu là phương trình thuận nghịch, nó tuân theo nguyên li cân bằng hóa học(nguyên lí Lơ-sa-tơ-liê)


Tổ Hóa –Trường THPT Nguyễn Trãi –TP.Hội An C. HOẠT ĐỘNG 3(30’): Luyện tập, vận dụng tìm tòi mở rộng. c) Sản phẩm,

d)đánh giá kết quả hoạt động:

- Ở hoạt động này GV cho Hs hoạt động cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 3. - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải, các HS khác góp ý, bổ sung. GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải bài tập. - Củng cố: Học sinh hoàn thành phiếu học số 3: Bài 1: Điền vào chỗ trống trong các câu sau: a) Quá trình phân li các chất trong nước hoặc …..… ra …..… gọi là ………. b) Các hợp chất: ……, ……., …… đều là ……… Khi tan trong nước, chúng phân li ra ……… và …….. c) ………. là chất khi tan trong nước, chỉ một số ………. phân li ra ion, số còn lại……….. d) Chất điện li mạnh là ……., gồm: ……., …… và hầu hết ………. Bài 2: Cho dãy chất sau: NaOH (rắn), HCl (trong nước), rượu etylic, MgCl2 (nóng chảy), giấm ăn. Chất nào dẫn điện? Giải thích?Viết phương trình điện li. Bài 3: Một dung dịch chứa x mol Na+, y mol Ca2+, z mol HCO3-, t mol Cl-. Viết biểu thức liên hệ giữa x, y, z, t . Bài 4: Em hãy giải thích vì sao nước mưa, nước biển dẫn điện tốt?

- Kiểm tra, đánh giá HĐ: + Thông qua quan sát: Khi HS HĐ cá nhân, GV chú ý quan sát, kịp - Sản phẩm: Kết thời phát hiện những khó khăn, quả trả lời các câu vướng mắc của HS và có giải pháp hỏi/bài tập trong hỗ trợ hợp lí. phiếu học tập số 3. + Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của HS về các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 3, GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức. + Hoạt động vận dụng tìm tòi mở rộng(câu 4): Gv cho Hs về nhà tìm hiểu trên internet làm và báo cáo kết quả vào đầu giờ học sau. - Dặn dò: Học sinh làm các bài tập về nhà 3/7SGK ( 2 em lên bảng giải).

H

Ơ

N

O

FF IC

IA

L

b) Phương thức tổ chức hoạt động:

KÈ

M

Q

U Y

N

a) Mục tiêu hoạt động luyện tập: - Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học của bài học . - Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học. Nội dung hoạt động: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 3.

-Nhận ra chất điện li và chất không điện li -Nhận ra chất điện limạnh và chất điện li yếu

D

Câu hỏi/bài tập định tính

ẠY

5. Bảng mô tả các mức độ nhận thức và câu hỏi/bài tập kiểm tra đánh giá: Nội dung Loại câu Nhận biết Thông hiểu hỏi/bài tập

Vận dụng

-Giải thích nguyên - So sánh được khả năng nhân tính dẫn điện của dẫn điện các dung dịch chất chất điện li điện li ở cùng điều kiện nhiệt độ và nồng độ. 5

Vận dụng cao


Tổ Hóa –Trường THPT Nguyễn Trãi –TP.Hội An -Chỉ ra trường hợp chất/dung dịch dẫn điện, chất không dẫn điện

-Cho ví dụ phương trình chất điện li mạnh và chất điện li yếu -Tính được số mol, nồng độ mol ion trong một dung dịch điên li

IA

L

Bài tập định lượng

FF IC

Sự điện li

Giải thích được một số hiện tượng thí nghiệm liên quan đến thực tiễn

D

ẠY

KÈ

M

Q

U Y

N

H

Ơ

N

O

Bài tập thực hành 6. Câu hỏi/bài tập kiểm tra, đánh giá chủ đề theo định hướng phát triển năng lực I. MỨC ĐỘ BIẾT: nhắc lại hoặc mô tả đúng kiến thức, kĩ năng đã học; Câu 1: Dung dịch chất điện li dẫn điện được là do trong dung dịch có chứa A. các electron chuyển động tự do. B. các cation và anion chuyển động tự do. C. các ion H+ và OH- chuyển động tự do. D. các ion được gắn cố định tại các nút mạng. Câu 2: Câu nào sau đây đúng khi nói về sự điện li? A. Sự điện li là sự hoà tan một chất vào nước thành dung dịch. B. Sự điện li là sự phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện. C. Sự điện li là quá trình phân li một chất thành ion khi tan trong nước hay ở trạng thái nóng chảy. D. Sự điện li là quá trình oxi hoá - khử. Câu 3. Phương trình nào sau đây là phương trình điện li? A. 2NaCl → 2Na + Cl2 B. CaCO3 + 2H+ → Ca2+ + H2O + CO2 D. Ba2+ + CO 32− → BaCO3 C. NaCl → Na+ + Cl − Câu 4. Chất điện li là chất tan trong nước A. phân li ra ion. B. phân li một phần ra ion. C. phân li hòan toàn thành ion. D. tạo dung dịch dẫn điện tốt. Câu 5. Dung dịch điện li là một dung dịch A. dẫn nhiệt. B. dẫn điện. C. không dẫn điện. D. không dẫn nhiệt. Câu 6. Dung dịch NaCl dẫn được điện là A. các nguyên tử Na, Cl di chuyển tự do B. phân tử NaCl di chuyển tự do + C. các ion Na , Cl di chuyển tự do D. phân tử NaCl dẫn được điện. Câu 7. Dãy chất nào dưới đây chỉ gồm những chất tan và điện li mạnh? A. HNO3, Cu(NO3)2, Ca3(PO4)2, H3PO4. B. CaCl2, CuSO4, CH3COOH, HNO3. 6

-Áp dụng bảo toàn khối lượng và sự trung hòa điện một dung dịch điên li xác định tên ion Phát hiện được một số hiện tượng trong thực tiễn và sử dụng kiến thức hóa học để giải thích


Tổ Hóa –Trường THPT Nguyễn Trãi –TP.Hội An

D

ẠY

KÈ

M

Q

U Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC

IA

L

D. KCl, H2SO4, H2O, CaCl2. B. H2SO4, NaCl, KNO3, Ba(NO3)2. II. MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU: diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng đã học bằng ngôn ngữ theo cách của riêng mình, có thể thêm các hoạt động phân tích, giải thích, so sánh, áp dụng trực tiếp (làm theo mẫu) kiến thức, kĩ năng đã biết để giải quyết các tình huống, vấn đề trong học tập; Câu 8. Trong dung dịch axit axetic (CH3COOH) có những phần tử chất tan nào sau đây? A. H+, CH3COO- . B. CH3COOH, H+, CH3COO-, H2O. C. H+, CH3COO-, H2O. D. CH3COOH, CH3COO-, H+. Câu 9. Chất nào dưới đây chỉ gồm những chất tan tốt và điện li mạnh? A. H3PO4 . B. BaSO4. C. Ba(NO3)2. D. H2O. Câu 10: Chất nào sau đây không dẫn điện? A. KCl rắn, khan. B. CaCl2 nóng chảy. C.NaOH nóng chảy. D. HBr hòa tan trong nước. Câu 11. C¸c dung dÞch sau ®−îc xÕp theo chiÒu t¨ng dÇn tính dẫn diện (chóng cã cïng nång ®é): (1) NaCl,(2) CaCl2 , (3) CH3COOH, (4) C2H5OH: A. (1), (3), (2), (4). B. (3), (1), (2), (4). C. (4), (3), (1), (2). D. (4), (2), (1), (3). Câu 12. Dung dịch X có chứa: a mol Na+, b mol Al3+, c mol Cl- và d mol SO42-. Biểu thức nào sau đây đúng? A. a + b = c + d. B. a + 3b = c + 2d. C. a + 3b + c + 2d = 0 D. a + 3b = -(c + 2d). + . − Câu 13: Cân bằng sau tồn tại trong dung dịch: CH3COOH CH3COO + H Yếu tố nào sau đây có thể làm độ điện li của CH3COOH tăng lên 1) nhỏ vào vài giọt dd NaOH 2) thêm nước vào dung dịch 3) nhỏ vào vài giọt dd HCl 4) nhỏ vào vài giọt dd CH3COONa B. 3, 4 C. 2, 4 D. 1, 2, 4 A. 1, 2 III. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG: Kết nối và sắp xếp lại các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết thành công tình huống, vấn đề tương tự tình huống, vấn đề đã học; Hòa tan 14,2 gam Na2SO4 trong nước thu được dd A chứa số mol ion SO42- là: Câu 14: A. 0,1 mol. B. 0,2 mol. C. 0,3 mol. D. 0,05 mol. Hòa tan hoàn toàn m gam Al2(SO4)3 vào nước thu được dung dịch A chứa 0,6 mol Al3+ Câu 15: A. 102,6 gam. B. 68,4 gam. C. 34,2 gam. D. 51,3 gam. Câu 16: Pha trộn 200 ml dung dịch HCl 1M với 300 ml dung dịch HCl 2M. Nếu sự pha trộn không làm co giãn thể tích thì dung dịch mới có nồng độ mol/l A. 1,5M B. 1,2M C. 1,6M D.0,15M Câu 17: Dung dịch A: 0,1mol M2+ ; 0,2 mol Al3+; 0,3 mol SO42- và còn lại là Cl-. Khi cô cạn ddA thu được 47,7 gam rắn. Vậy M là A. Mg. B. Fe. C. Cu. D. Al. Câu 18: Trộn 50 ml dung dịch NaCl 0,1M với 150 ml dung dịch CaCl2 0,2M. Vậy nồng độ của ion Cl- trong dung dịch sau khi trộn là A. 0,325M. B. 0,175M. C. 0,3M. D. 0,25M. + 2+ − Câu 19. Để được một dung dịch có các ion Na 0,3M; Mg 0,05M; NO3 0,2M; Cl − 0,2M cần trộn những muối nào sau đây? A. NaCl, Mg(NO3)2, NaNO3 B. NaCl, Mg(NO3)2 C. NaCl, MgCl2, NaNO3 D. A, C đúng 7


Tổ Hóa –Trường THPT Nguyễn Trãi –TP.Hội An

FF IC

IA

L

IV. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO: Vận dụng được các kiến thức, kĩ năng để giải quyết các tình huống, vấn đề mới, không giống với những tình huống, vấn đề đã được hướng dẫn; đưa ra những phản hồi hợp lí trước một tình huống, vấn đề mới trong học tập hoặc trong cuộc sống. Câu 20. Một dung dịch X gồm 0,01 mol Na+; 0,02 mol Ca2+; 0,02 mol HCO3- và a mol ion X (bỏ qua sự điện li của nước). Ion X và giá trị của a là A. NO3− và 0,01 B. Cl − và 0,03 C. CO32− và 0,03 D. OH − và 0,03

D

ẠY

KÈ

M

Q

U Y

N

H

Ơ

N

O

CÁC THẦY/CÔ GÓP Ý VỀ CÁC NỘI DUNG SAU : 1. Về chuẩn kỹ năng, kiến thức(chỉ trong phạm vi phân công phần Điện li) 2. Phương pháp dạy học, hình thức tổ chức các hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS. 3. Khả năng áp dụng đại trà vào thực tiễn giảng dạy của môn học.

8


Ngày soạn: 10/8/2018 Tuần 2 - Tiết PPCT: 4 Chủ đề: AXIT- BAZO - MUỐI.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC

IA

L

I. Mục tiêu chủ đề. 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ. Kiến thức Biết được : − Định nghĩa : axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối theo thuyết A-rê-ni-ut. − Axit một nấc, axit nhiều nấc, muối trung hoà, muối axit. Kĩ năng − Phân tích một số thí dụ về axit, bazơ, muối cụ thể, rút ra định nghĩa. − Nhận biết được một chất cụ thể là axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính, muối trung hoà, muối axit theo định nghĩa. − Viết được phương trình điện li của các axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính cụ thể. − Tính nồng độ mol ion trong dung dịch chất điện li mạnh. Trọng tâm − Viết được phương trình điện li của axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính theo A-re-ni-ut − Phân biệt được muối trung hòa và muối axit theo thuyết điện li Thái độ - Say mê, hứng thú, tự chủ trong học tập, trung thực, yêu khoa học. - Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường. - Xử lý chất thải sau thí nghiệm. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác (trong hoạt động nhóm). - Năng lực thực hành hóa học: Làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng, giải thích các hiện tượng xảy ra khi tiến hành thí nghiệm . - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân. - Năng lực tính toán qua việc giải các bài tập hóa học có bối cảnh thực tiễn. II/ Phương pháp và kĩ thuật dạy học 1/ Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề. 2/ Các kĩ thuật dạy học - Hỏi đáp tích cực. - Kỹ thuật dạy học tích cực “khăn trải bàn”.Kích thích thúc đẩy sự tham gia tích cực và độc lập của học sinh. - Thí nghiệm trực quan. III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Giáo viên (GV) - Làm các slide trình chiếu, giáo án. - Dụng cụ thí nghiệm: Ống nghiệm, kẹp ống nghiệm. - Hóa chất: Qùy tím, dd HCl, dd H2SO4, dd NaOH, Ba(OH)2, ZnCl2, Fe2 (SO4 )3. - Nam châm (để gắn nội dung báo cáo của HS lên bảng từ).


D

ẠY

KÈ

M

Q

U Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC

IA

L

2. Học sinh (HS) - Học bài cũ. - Tập lịch cũ cỡ lớn hoặc bảng hoạt động nhóm. - Bút mực viết bảng. IV. Chuỗi các hoạt động học


IA

L

Kết quả Hiện tượng: TN 1: dd axit làm quỳ tím hóa đỏ. TN 2: dd Bazo làm quỳ tím hóa xanh TN 3: Kết tủa trắng keo tan trong dd axit và dd bazo. TN 4: Kết tủa nâu đỏ chỉ tan trong dd axit, không tan trong dd Bazo.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC

A. Hoạt động trải nghiệm, kết nối (10 phút) Mục tiêu Phương thức tổ chức - Huy động HĐ nhóm: Sử dụng kỹ thuật “ khăn trải bàn” để hoàn thành nội dung trong các kiến phiếu học tập số 1. thức đã - GV chia lớp thành 4 nhóm, các dụng cụ thí nghiệm và hóa chất được giao được học đầy đủ về cho từng nhóm. của HS về - GV giới thiệu hóa chất, dụng cụ và cách tiến hành các thí nghiệm. định nghĩa, (Nếu HS chưa rõ cách tiến hành thí nghiệm, GV nhắc lại một lần nữa để các tính chất nhóm đều nắm được). của axit, - Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên: tiến hành thí nghiệm, bazo, muối quan sát và thống nhất để ghi lại hiện tượng xảy ra, viết các PTHH, …. vào của chương bảng phụ, viết ý kiến của mình vào giấy và kẹp chung với bảng phụ. trình lớp 8, Phiếu học tập số 1 lớp 9 đồng TN 1: Thí nghiệm : dd axit làm thay đổi màu quỳ . thời kết hợp - Nhúng quỳ tím lần lượt vào các ống nghiệm chứa dd axit HCl, H2SO4 phương trình điện ly TN 2: Thí nghiệm : dd bazo làm thay đổi màu quỳ. vừa học - Nhúng quỳ tím lần lượt vào các ống nghiệm chứa dd NaOH, Ba(OH)2 xong để Quan sát hiện tượng xảy ra, rút nhận xét. kích thích cho học HĐ chung cả lớp: sinh tiếp tục - GV mời một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung. Vì là hoạt động trải nghiệm kết nối để tạo mâu thuẫn nhận thức nên giáo viên tìm hiểu không chốt kiến thức. Muốn hoàn thành đầy đủ và đúng nhiệm vụ được giao kiến thức HS phải nghiên cứu bài học mới. mới. - Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: - Tìm hiểu về tính chất +HS có thể tiến hành thí nghiệm chưa tốt thì GV hướng dẫn chi tiết và giúp HS giữ bình tĩnh và thao tác tốt. hóa học * GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức. axit, bazo, muối, hidroxit lưỡng tính thông qua việc làm thí nghiệm. - Rèn luyện năng lực thực hành hóa học,

Đánh giá + Quan sát: Trong quá trình hoạt động nhóm làm thí nghiệm, GV quan sát tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã có được những kiến nào, thức những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các hoạt động tiếp theo.


ẠY

KÈ

M

Q

U Y

N

H

Ơ

N

Phương thức tổ chức - HĐ nhóm: HS nghiên cứu sgk, thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập

D

Mục tiêu - Nêu được định nghĩa axit, bazo. - Viết được phương trình điện ly của dd axit, bazo - Hiểu được axit nhiều nấc - Rèn năng lực thực hành hóa học, năng lực hợp tác và năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân.

O

B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu về Axit, Bazo theo thuyết Areniut (10 phút)

FF IC

IA

L

năng lực hợp tác và năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân.

Kết quả * AXIT: - HCl → H+ + Cl- CH3COOH H+ + CH3COO→ Theo thuyết Areniut axit là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+. * BAZO: - NaOH → Na+ + OH- Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH→ Theo thuyết Areniut bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra anion OH-. * Axit nhiều nấc H3PO4 H+ + H2PO4H2PO4- H+ + HPO42HPO42- H+ + PO43→ Những axit khi tan trong nước mà phân tử phân li nhiều nấc ra cation H+ gọi là axit nhiều nấc. Những axit khi tan trong nước phân tử chỉ phân li một nấc ra cation H+gọi là axit một nấc.

Đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh. + Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh.


FF IC

IA

L

Phiếu học tập số 2 (Phiếu này được dùng để ghi nội dung bài học thay cho vở) 1. Viết PT điện li các chất sau: AXIT BAZƠ HCl → ……………………… NaOH →…………………… CH3COOH →………………. Ba(OH)2 →…………………. 2. Nhận xét các dung dịch axit, bazo có chứa chung ion gì? - Các dd axit chứa chung ion … ş→ tính axit là tính chất của ion … - Các dd bazo chứa chung ion… → tính bazo là tính chất của ion …

s

U Y

N

H

Ơ

N

O

3. Định nghĩa axit và bazo theo thuyết Areniut. - Axit là …………………………………………………………… - Bazo là …………………………………………………………… 4. Viết PT điện li H3PO4. Nhận xét H3PO4 → ................................. .................................................. .................................................. - Nêu định nghĩa axit nhiều nấc. ................................................................................................................... ...................................................................................................................

KÈ

M

Q

- HĐ chung cả lớp: GV mời 4 nhóm báo cáo kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung), các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản biện. GV chốt lại kiến thức. Hoạt động 2: Tìm hiểu về hidroxit lưỡng tính (7 phút)

D

ẠY

Mục tiêu Phương thức tổ chức - Nêu được - HĐ nhóm: HS dựa vào kết quả TN3 ở phiếu học tập số 1 và nghiên cứu định nghĩa sgk, thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 3: hidroxit lưỡng Phiếu học tập số 3 tính. (Phiếu này được dùng để ghi nội dung bài học thay cho vở) - Viết được sự 1. Từ TN3 của phiếu học tập số 1 nêu định nghĩa hidroxit lưỡng tính. phân li theo - Hidroxit lưỡng tính là ………………………………………………….. kiểu axit và ……………………………………………………………………………. theo kiểu bazo 2. Viết PT phân li theo kiểu axit và bazo của Zn(OH)2. của hidroxit - Sự phân li theo kiểu bazo: Zn(OH)2 …………………………………

Kết quả * Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit vừa có thể phân li như bazơ. - Zn(OH)2 Zn2+ + 2OH- Zn(OH)2 ZnO22- + 2H+ Tất cả các hiđroxit lưỡng tính đều là chất ít tan trong nước và là chất điện li yếu.

Đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh.


L IA

FF IC

- Sự phân li theo kiểu axit: Zn(OH)2 ………………………………… → Từ đó suy ra tính chất của hiroxit lưỡng tính: vừa tác dụng được với … , vừa tác dụng được với … Viết PTPƯ minh họa: - Zn(OH)2 + HCl - Zn(OH)2 + NaOH HĐ nhóm: GV tổ chức hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ ở phiếu học tập số 3 (Lưu ý: kết quả TN3 ở phiếu học tập số 1 vẫn được lưu giữ trên bảng). + HĐ chung cả lớp: Các nhóm báo cáo kết quả và phản biện cho nhau. GV chốt lại kiến thức. + GV mời HS viết thêm sự phân li theo kiểu bazo và axit của Al(OH)3. Nếu HS vẫn không viết được sự phân li theo kiểu axit và bazo thì GV có thể gợi ý cho HS. - Sự phân li theo kiểu bazo: Al(OH)3 ………………………………… - Sự phân li theo kiểu axit: Al(OH)3 …………………………………. + GV bổ sung một số hidroxit lưỡng tính thường gặp và cách phân li theo kiểu axit và bazo: Hiroxit Phân li theo kiểu axit Phân li theo kiểu bazo lưỡng tính  →  →   Al(OH)3 Al(OH)3 ← AlO2- + H3O+ Al(OH)3 ← Al3+ + 3OH →  →   Cr(OH)3 Cr(OH)3 ← CrO2- + H3O+ Cr(OH)3 ← Cr3+ + 3OHSn(OH)2 Sn(OH)2 SnO22- + 2H+ Sn(OH)2 Sn2+ + 2OHPb(OH)2 Pb(OH)2 PbO22- + 2H+ Pb(OH)2 Pb2+ + 2OH2+ Be(OH)2 Be(OH)2 BeO2 + 2H Be(OH)2 Be2+ + 2OH-

+ Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh.

Q

U Y

N

H

Ơ

N

O

lưỡng tính. - Biết được một số hidroxit lưỡng tính thường gặp. - Rèn năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học và kí hiệu hóa học.

KÈ

M

Hoạt động 3: Tìm hiểu về muối (10 phút)

D

ẠY

Mục tiêu Phương thức tổ chức - Kết hợp kiến - HĐ nhóm: HS nghiên cứu sgk, thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học thức lớp 8, 9 tập số 4: và sự phân li Phiếu học tập số 3 của các chất (Phiếu này được dùng để ghi nội dung bài học thay cho vở) đã học nêu 1. Viết PT điện li của một số muối sau: được định NaCl → ……………………………………………. nghĩa của (NH4)2SO4 → ……………………………………… muối. NaHCO3 → ………………………………………... - Phân loại 2. Nêu định nghĩa muối. được các loại - Muối là ………………………………………………………………..

Kết quả * PT điện li của các muối: - NaCl → Na+ + Cl- (NH4)2SO4 → 2NH4+ + SO42- NaHCO3 → Na+ + HCO3→ Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại (hoặc cation NH4+) và anion gốc axit. * Phân loại: - Muối trung hòa là muối mà

Đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh. +


IA

FF IC

Q

U Y

N

H

Ơ

N

O

Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh.

M ẠY

C. Hoạt động luyện tập (5 phút) Mục tiêu

L

anion gốc axit không còn hidro có khả năng phân li ra ion H+ VD: - Muối axit là muối mà anion gốc axit vẫn còn hidro có khả năng phân li ra ion H+. VD: * Sự điện li của muối trong nước: - Hầu hết các muối khi tan trong nước đều phân li hoàn toàn trừ một số muối như HgCl2, Hg(CN)2. - Sự điện li của muối trung hoà: VD: K3PO4 → 3K+ + PO43Na2CO3 → Na+ + CO32- Sự điện li của muối axit: VD: NaHCO3 → Na+ + HCO3+ HĐ chung cả lớp: Các nhóm thảo luận, báo cáo kết quả và phản biện cho  → +  HCO3- ← H + CO32nhau (GV gọi 1 nhóm lên bảng trình bày và các nhóm khác nhận xét đánh NaHS → Na+ + HSgiá) => GV bổ sung và nhấn mạnh thêm: cách viết PT điện li của muối axit:  → +  nếu anion gốc axit còn hidro có tính axit, thì gốc này tiếp tục phân li yếu HS- ← H + S2+ (thuận nghịch) ra ion H . ………………………………………………………………………….. 3. Từ các muối trên cho biết muối được chia thành mấy loại chính? Nêu định nghĩa của từng loại và cho ví dụ. - Phân loại: Phân loại Muối trung hòa Muối axit Định nghĩa ……………………. …………………….. Ví dụ …………………… …………………….. 4. Nhận xét sự điện li của muối trung hòa K3PO4, Na2CO3 và muối axit NaHCO3, NaHS. K3PO4 → .................................................................. Na2CO3 → ................................................................ NaHCO3 → Na+ + HCO3 →  HCO3- ← ..................................................................................... NaHS → Na+ + HS →  HS- ← ................................................................................... => Kết luận:………………………………………..

KÈ

muối dựa vào sự phân li ra ion H+. - Hiểu được sự điện li của muối trong nước. - Rèn luyện năng lực tư duy, kết hợp được kiến thức cũ và mới hình thành nên khái niệm mới. - Rèn luyện năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống, năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân.

Phương thức tổ chức

D

- Củng cố, khắc sâu + Vòng 1: GV chia lớp thành 2 nhóm lớn để tham gia thi đua với nhau trả lời kiến thức đã học nhanh và chính xác các câu hỏi (khoảng 5 câu hỏi) mà GV đã chuẩn bị (chưa trong bài về axit, cho HS chuẩn bị trước). Ghi điểm cho 2 nhóm ở vòng 1. bazo, hidroxit lưỡng Câu 1: Nêu điểm khác nhau của axit và bazo khi phân li? tính và muối. Câu 2: - Tiếp tục phát triển Câu 3: năng lực: tính toán,

Kết quả

Đánh giá

Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập.

+ GV quan sát và đánh giá hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm của HS. Giúp HS tìm hướng giải quyết những khó khăn trong quá trình hoạt động.


+ GV thu hồi một số bài trình bày của HS trong phiếu học tập để đánh giá và nhận xét chung. + GV hướng dẫn HS tổng hợp, điều chỉnh kiến thức để hoàn thiện nội dung bài học. + Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn.

O

FF IC

IA

L

sáng tạo, giải quyết Câu 4: các vấn đề thực tiễn Câu 5: thông qua kiến thức + Vòng 2: Trên cơ sở 2 nhóm, GV lại yêu cầu mỗi nhóm lại tiếp tục hoạt động môn học, vận dụng cặp đôi để giải quyết các yêu cầu đưa ra trong phiếu học tập số 4. GV quan sát kiến thức hóa học và giúp HS tháo gỡ những khó khăn mắc phải. vào cuộc sống. - HĐ chung cả lớp: GV mời 4 HS bất kì (mỗi nhóm 2 HS) lên bảng trình bày Nội dung HĐ: hoàn kết quả/bài giải. Cả lớp góp ý, bổ sung. GV tổng hợp các nội dung trình bày và thành các câu hỏi/bài kết luận chung. Ghi điểm cho mỗi nhóm. tập trong phiếu học - GV sử dụng các bài tập phù hợp với đối tượng HS, có mang tính thực tế, có tập. mở rộng và yêu cầu HS vận dụng kiến thức để tìm hiểu và giải quyết vấn đề.

N

Phiếu học tập số 4

D

ẠY

KÈ

M

Q

U Y

N

H

Ơ

Câu 1: Theo Arennius chất nào sau đây là axit? A. KOH. B. Al(OH)3. C. CH3COONa. D. HClO Câu 2: Chọn câu trả lời đúng, khi nói về muối trung hoà ? A. Muối trung hoà là muối mà anion gốc axit không chứa H. B. Muối trung hoà là muối được tạo bởi axit mạnh và bazơ mạnh. C. Muối trung hoà là muối không còn hyđro trong phân tử. D. Muối trung hoà là muối mà gốc axit không còn H có khả năng phân li ra H+. Câu 3: Để điều chế Al(OH)3 từ dung dịch muối nhôm có thể dùng cách nào sau đây? A. Cho dung dịch AlCl3 phản ứng với dung dịch NaOH dư. B. Cho dung dịch Al2(SO4)3 phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 vừa đủ. C. Cho dung dịch AlCl3 phản ứng với dung dịch NaOH vừa đủ. D. Cho dung dịch NaAlO2 phản ứng với dung dịch HCl dư. Câu 4: Nhận xét nào sau đây đúng? A. Zn(OH)2 là axit lưỡng tính. B. Zn(OH)2 là một bazơ chất lưỡng tính. C. Zn(OH)2 là một hyđroxit lưỡng tính. D. Zn(OH)2 là một bazơ. Câu 5: Dãy chất nào dưới đây tác dụng với cả dd HCl và dd NaOH? A. Al(OH)3, NaHCO3 . B. Na2SO4, HNO3. C. Na2SO4, Zn(OH)2 . D. Zn(OH)2,NaHCO3, CuCl2. Câu 6: Cho từ từ dd NaOH đến dư vào dd AlCl3 có hiện tượng là A. chỉ xuất hiện kết tủa trắng. B. xuất hiện kết tủa trắng keo rồi tan hết. C. xuất hiện kết tủa đỏ nâu rồi tan hết. D. chỉ cuất hiện kết tủa nâu đỏ. Câu 7: Dung dịch CH3COOH 0,01M có A.  H +  = CH3COOH  . B.  H +  = 0,01M.


C.  H +  < 0,01M . D. CH3COO-  = 0,01M. Câu 8: Cho 200ml dd KOH vào 200ml dd AlCl3 1M thu được 7,8g kết tủa keo. Nồng độ mol của dung dịch KOH là A. 1,5 M . B. 3,5 M . C. 1,5 M và 3,5M. D. 2 M và 3 M.

Mục tiêu

IA

L

D. Hoạt động vận dụng và mở rộng Phương thức tổ chức

U Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC

- Giúp HS - GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầu nộp báo cáo (bài thu hoạch). vận dụng các kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực tế

D

ẠY

KÈ

M

Q

-Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ môi trường

Kết quả Bài báo cáo của HS (nộp bài thu hoạch).

Đánh giá - GV cầu nộp phẩm đầu học theo.

yêu HS sản vào buổi tiếp

- Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của (cá HS nhân hay theo nhóm HĐ). Đồng thời động viên kết quả làm việc của HS.


Phiếu học tập số 5

D

ẠY

KÈ

M

Q

U Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC

IA

L

Câu 1: Chọn câu trả lời đúng, khi nói về muối axit A. Muối axit là muối mà anion gốc axit không chứa H. B. Muối axit là muối phản ứng được với bazơ C. Muối axit là muối vẫn còn hyđro trong phân tử D. Muối axit là muối mà anion gốc axit còn H phân li ra H+ Câu 2:Trong một dd có chứa a mol Ca2+, b mol Mg2+, c mol Cl-, d mol NO3-. Biểu thức liên hệ giữa a, b, c, d là: A. 2a + 2b = c + d D. 2a + b = c +2d B. a + b = 2c + 2d C. a + 2b = c + d Câu 3: Dung dịch axit: B. hòa tan được các kim loại C. hòa tan được các oxit bazo D. hòa tan được oxit axit. A. chứa ion H+, có vị chua Câu 4: Cho 2 dd axit là HNO3 và HClO có cùng nồng độ. Vậy sự so sánh nào sau đây là đúng? A. [HNO3] < [HClO]. B. [H+] HNO3 > [H+] HClO. C. [NO3-] > [ClO-]. D. [H+] HNO3 =[H+] HClO. Câu 5: Muối trung hòa là: A. NaHCO3 B. KHSO4 C. Ca(H2PO4)2 D. Na2HPO3 Câu 6: So sánh nồng độ cation H+ của các dd sau có cùng nồng độ Mol : CH3COOH(1), HCl(2), H2SO4(3) A. (1)>(2)>(3) B. (3)>(2)>(1) C. (3)>(1)>(2) D. ((1)>(3)>(2) Câu 7: Một dung dịch chứa 0,2 mol Na+; 0,1 mol Mg2+; 0,05 mol Ca2+; 0,15 mol HCO3-; và x mol Cl-. Vậy x có giá trị là: A. 0,3 mol B. 0,20 mol C. 0,35 mol D. 0,15 mol Câu 8: Các hợp chất trong dãy chất nào dưới đây đều có tính lưỡng tính ? A. Cr(OH)3, Fe(OH)2, Mg(OH)2. B. Cr(OH)3, Zn(OH)2, Pb(OH)2. C. Cr(OH)3, Zn(OH)2, Mg(OH)2. D. Cr(OH)3, Pb(OH)2, Mg(OH)2. Câu 9: Cho 200 ml dd AlCl3 1M tác dụng với dd NaOH 0,5M thu được một kết tủa keo, đem sấy khô cân được 7,8 gam. Thể tích dd NaOH 0,5M lớn nhất dùng là bao nhiêu? A. 0,6 lít B. 1,9 lít C. 1,4 lít D. 0,8 lít 2+ 3+ Câu 10: Một dd có chứa 2 cation Fe (0,1 mol) , Al (0,2 mol) , và 2 anion Cl- ( x mol) , SO42- (y mol ), biết rằng khi cô cạn dd thu được 46,9g chất rắn khan. Giá trị của x và y là: A. 0,2 và 0,3 B.0,3 và 0,2 C.0,6 và 0,1 D.0,1 và 0,6 Câu 11: Trộn 100 ml dd AlCl3 1M với 200 ml dung dịch NaOH 1,8M thu được kết tủa A và dung dịch D. Khối lượng kết tủa A là: A. 3,12g B. 6,24g C. 1,06g D. 2,08g Câu 12: Dãy các chất nào sau đây vừa tác dụng được với dung dịch H2SO4, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH ? A. Pb(OH)2, ZnO, Fe2O3. B. Al(OH)3, Al2O3, Na2CO3. C. ZnO, NH4HCO3, Al(OH)3. D. Zn(OH)2, NaHCO3, CuCl2. Câu 13: Cd08: Cho các chất: Cr(OH)3, Al2(SO4)3, Mg(OH)2, Zn(OH)2, MgO, CrO3. Số chất trong dãy có tính lưỡng tính là: A.5. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 14: (11a) Cho dãy các chất: NaOH, Sn(OH)2, Pb(OH)2, Al(OH)3, Cr(OH)3. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là : A. 3. B. 4. C. 2. D. 1. Câu 15: (08a) Cho các chất: Al, Al2O3, Al2(SO4)3, Zn(OH)2, NaHS, K2SO3, (NH4)2CO3. Số chất đều phản ứng được với dd HCl, dd NaOH là: A.4. B. 5. C. 7. D. 6.


D

ẠY

KÈ

M

Q

U Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC

IA

L

Câu 16: Thêm NaOH vào dd chứa 0,01 mol HCl và 0,01 mol AlCl3. Lượng kết tủa thu được lớn nhất và nhỏ nhất ứng với số mol NaOH lần lượt là: A. 0,04 mol và ≥ 0,05 mol B.0,03 mol và ≥ 0,04 mol C. 0,01 mol và ≥ 0,02 mol D.0,02 mol và ≥ 0,03 mol Câu 17: Thêm 240ml dd NaOH 1M vào một cốc thuỷ tinh đựng 100ml dd AlCl3 nồng độ x mol/l, khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 0,08 mol chất kết tủa. Thêm tiếp 100ml dd NaOH 1M vào cốc, khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 0,06 mol chất kết tủa. Tính x. A.0,75M B.1M C.0,5M D.0,8M Câu 18: Cho 18,6 gam hỗn hợp gồm Zn và Fe tác dụng vừa đủ với 7,84 lít Cl2(đktc). Lấy sản phẩm thu được hòa tan vào nước rồi cho tác dụng với dd NaOH 1M. Thể tích NaOH cần dùng để lượng kết tủa thu được là lớn nhất và nhỏ nhất lần lượt là? A. 0,7 lít ; 1,1 lít B. 0,1 lít ; 0,5 lít C. 0,2; 0,5 D. 0,1 lít; 1,1


Tiết 3, 4: SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC. pH. CHẤT CHỈ THỊ AXIT – BAZƠ I. Mục tiêu chủ đề

IA

L

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ

FF IC

Kiến thức Biết được: - Tích số ion của nước, ý nghĩa tích số ion của nước.

O

- Khái niệm về pH, định nghĩa môi trường axit, môi trường trung tính và môi trường kiềm.

N

- Chất chỉ thị axit - bazơ : quỳ tím, phenolphtalein và giấy chỉ thị vạn năng

Ơ

Kĩ năng

N

- Tính pH của dung dịch axit mạnh, bazơ mạnh.

H

- Xác định được giá trị nồng độ H+ và OH- qua những bài toán đơn giản.

U Y

- Xác định được môi trường của dung dịch bằng cách sử dụng giấy chỉ thị vạn năng, giấy quỳ tím hoặc dung dịch phenolphtalein.

Q

Thái độ

KÈ

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

M

- Giáo dục đức tính cẩn thận chính xác khi sử dụng hóa chất, tiến hành thí nghiệm. 2. Trọng tâm

ẠY

- Đánh giá độ axit và độ kiềm của các dung dịch theo nồng độ ion H+ và pH

D

- Xác định được môi trường của dung dịch dựa vào màu của giấy chỉ thị vạn năng, giấy quỳ và dung dịch phenolphtalein. 2. Định hướng năng lực có thể hình thành và phát triển - Năng lực giải quyết vấn đề.


- Năng lực hợp tác. - Năng lực làm việc độc lập.

IA

L

- Năng lực tính toán hóa học.

FF IC

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. - Năng lực thực hành hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống.

O

II. Phương pháp và kĩ thuật dạy học.

N

1. Phương pháp dạy học

Ơ

- Phát hiện và giải quyết vấn đề.

H

- Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (thí nghiệm, TBDH, tranh ảnh …), SGK.

N

- Phương pháp đàm thoại tìm tòi.

U Y

- Phương pháp sử dụng câu hỏi bài tập.

Q

- Phương pháp hoạt động nhóm 2. Kĩ thuật dạy học

- Thí nghiệm trực quan.

KÈ

M

- Khăn trải bàn.

ẠY

III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

D

1. Chuẩn bị của giáo viên - Thí nghiệm hóa học:

+ Hoá chất : Dung dịch NaOH, dung dịch HCl, dd NaCl, quì tím, dd phenolphtalein


+ Dụng cụ: ống nghiệm; kẹp gỗ; giá để ống nghiệm - Một số phiếu học tập

IA

L

2. Chuẩn bị của học sinh

FF IC

- Đọc trước nội dung của chủ đề trong SGK. - Tìm kiếm những kiến thức có liên quan đến chủ đề IV. Chuỗi các hoạt động.

Kết quả

N

Phương thức tổ chức

Ơ

Mục tiêu

O

1. Hoạt động trải nghiệm, kết nối.

Đánh giá Trong

quá

các

trình

hoạt

động

nhóm,

học

U Y

được

Q

đã

của HS về

M

Sự điện li

KÈ

đã được học

tục tìm hiểu kiến

thức

D

nhu cầu tiếp

nước H2O

H+ + OH-

Nhận xét: [ H+ ] = [OH- ]

GV quan sát tất

cả

các

2. Môi trường trung tính là môi

nhóm, kịp thời

trường trong đó [ H+ ] = [OH- ]

phát

hiện

những

khó

1. Tích số ion của nước:

ẠY

ở tiết học tạo

N

kiến dung trong phiếu học tập số 1

thức

trước,

H

- Huy động HĐ nhóm: Sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn để hoàn thành nội 1. Phương trình điện li của

[H+].[OH-] -

khăn,

vướng

mắc của HS và

HS không xác định được

có giải pháp

trong môi trường trung tính

hỗ trợ hợp lí.


mới.

của

nước thông qua thống

hệ câu

hỏi.

L

H+ và ion OH- hãy định nghĩa thế nào là môi trường trung tính? 3. Thế nào là tích số ion của nước? Tích số này có giá trị

trong mt axit, kiềm giá trị này khác, GV biết được HS đã có có thay đổi hay không? được

những

kiến thức nào,

bằng bao nhiêu? Trong môi trường axit và môi trường

những

kiềm tích số này có thay đổi hay không?

thức nào cần

H

- Rèn năng

N

lực hợp tác,

U Y

giải quyết

Q

HĐ chung cả lớp:

M

- GV mời một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ

KÈ

sung.

Vì là hoạt động trải nghiệm kết nối để tạo mâu thuẫn nhận thức

ẠY

nên giáo viên không chốt kiến thức. Muốn hoàn thành đầy đủ và đúng nhiệm vụ được giao HS phải nghiên cứu bài học mới.

D

vấn đề.

IA

2. Nước tinh khiết là môi trường trung tính, từ nồng độ ion

FF IC

ion

các nhóm và sự

- HS chưa xác định được giá trị góp ý, bổ sung của tích số ion của nước và của các nhóm

độ của ion H+ và ion OH-?

O

niệm tích số

1. Hãy viết phương trình điện li của nước? So sánh nồng

N

khái

mol/lit ở 250C

Ơ

- Tìm hiểu về

[ H+ ] = [OH- ] =1,0.10-7 + Qua báo cáo

Phiếu học tập số 1

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức.

kiến điều

phải

chỉnh, bổ sung ở

các

hoạt

động tiếp theo.


IA

L

2. Hoạt động hình thành kiến thức

Mục tiêu

FF IC

Hoạt động 1: Tìm hiểu Sự điện li của nước – Tích số ion của nước. Phương thức tổ chức

Kết quả

Đánh giá

- Viết được - Yêu cầu 1 HS trình bày lại kết quả đã bổ sung của phiếu học tập 1. - Phương trình điện li H2O H+ + OHpt điện li của GV chỉnh lí và bổ sung thêm một số thông tin.

N

O

+ Thông qua

Ơ

nước.

H

- Xác định

N

được giá trị

OH-

và

ion

Q

H+

U Y

nồng độ ion trong

M

nước nguyên

KÈ

chất.

ion của nước. Giá trị tích số ion của nước.

D

KN tích số

ẠY

- Nêu được

quan sát đánh

-Trong nước nguyên chất hay

giá được mức

môi trường trung tính thì:

độ và hiệu quả

+

-

-7

[ H ] = [OH ] =1,0.10

tham gia vào

0

mol/lit ở 25 C +

hoạt động của -

-

Đặt KH O = [H ].[OH =1,0.10 2

học sinh.

14

KH2Ođược gọi là tích số ion của nước. Tích số này là hằng số ở nhiệt độ xác định, tuy nhiên giá trị tích số ion của nước là 1,0.10-14 thường được dùng trong các phép tính, khi nhiệt độ không khác nhiều với 250C. Một cách gần đúng, có

+ Thông qua HĐ chung của cả

lớp,

GV

hướng dẫn HS thực hiện các yêu

cầu

điều chỉnh.

và


thể coi giá trị tích số ion của

lực năng lực

nước là hằng số trong cả

hợp tác.

những dung dịch loãng của

L

- Rèn năng

IA

các chất khác nhau

Phương thức tổ chức

số 2.

H

ion của

N

nước.

U Y

- Tính toán được giá trị

Q

nồng độ H+

M

và OH-

KÈ

- Dựa vào +

giá được độ axit hay độ kiềm của dd.

D

có thể đánh

ẠY

nồng độ H

-Thông qua hoạt H2O

Ơ

nghĩa tích số

Đánh giá

Tổ chức cho HS thảo luận nhóm hoàn thành nội dung phiếu học tập 1.

N

-Biết được ý

Kết quả

O

Mục tiêu

FF IC

Hoạt động 2: Ý nghĩa tích số ion của nước

+

+ OH

+

-

H

-

HCl H + Cl

động nhóm, GV đánh giá được

Khi hoà tan axit/ bazơ vào nước mức độ và hiệu thì nồng độ ion H+/OH- tăng lên, quả tham gia vào vì vậy nồng độ OH-/ H+ phải hoạt động của giảm để cho tích số ion của nước học sinh. không đổi.

- Thông qua hoạt

2. [H+].[OH-] = 1,0.10-14 M [OH-] =

động chung của

−14

1,0.10 cả lớp, GV hướng = 1,0.10-11 M −3 1,0.10 dẫn HS thực hiện

So sánh [H+] và [OH-] rút ra đúng các yêu cầu được: và chỉnh lí lại trong môi trường axit: kiến thức cho HS.


L

[H+].[OH-] = 1,0.10-14 M

đổi như thế nào? 2. Hoà tan axit HCl vào nước ta đựoc dung dịch có [H+] = 1,0.10-3M,

1,0.10 −14 [H ] = = 1,0.10-9 −5 1,0.10 +

FF IC

khi đó nồng độ [OH-] là bao nhiêu? So sánh [H+] và [OH-] trong

M

môi trường axit? -

-5

So sánh [OH-] và [H+] rút ra

O

3. Thêm NaOH vào nước để có nồng độ [OH ] = 1,0.10 M, khi đó

N

nồng độ [H+] là bao nhiêu? So sánh [H+] và [OH-] trong môi

Ơ

trường bazơ?

H

4. Khi biết được nồng độ H+ trong dung dịch thì ta xác định được

N

điều gì? Môi trường của dung dịch phụ thuộc vào nồng độ H+ như

U Y

thế nào?

Q

HĐ chung cả lớp:

được:

Trong môi trường kiềm: [H+] < [OH-] hay [H+] <1,0.10-7 M 4. Môi trường TT: [H+] =1,0.107

M

Môi trường axit:

[H+] >1,0.10-7

M

KÈ

M

- GV cho các nhóm treo sản phẩm là nội dung các câu trả lời của Môi trường kiềm: [H+] <1,0.10-7 phiếu học tập lên bảng, gọi đại diện của 1 nhóm lên trình bày, các M nhóm khác nhận xét. Giáo viên nhận xét, tổng kết, rút kinh nghiệm.

ẠY

toán.

3.

1. Khi hòa tan axit hay bazơ vào nước thì nồng độ H+ và OH- thay

D

năng lực tính

[H+] > [OH] hay [H+] >1,0.10-7

Phiếu học tập số 2

IA

- Rèn được


Hoạt động 3: Khái niệm về pH. Chất chỉ thị axit – bazơ Phương thức tổ chức

Kết quả

Đánh giá

IA

L

Mục tiêu -Biết được

Tổ chức cho HS thảo luận nhóm hoàn thành nội dung phiếu học tập 1.Do trong dung dịch thường -Thông qua hoạt

khái niệm về

số 3.

FF IC

dùng có nồng độ H+ nhỏ, để động nhóm, GV

tránh ghi giá trị [H+] với số mũ đánh giá được

pH.

thực

hành

hóa

học.

N

Ơ

H

N

U Y

toán,

Thang pH có giá trị trong khoảng nào? Tại sao?

3. Chất nào được dùng làm chất chỉ thị axit – bazơ? Chất chỉ

khoảng từ 1 đến 14.

hoạt động của

3. Chất chỉ thị axit – bazơ: Quì học sinh. tím, phenolphthalein, giấy chỉ thị

- Thông qua hoạt

pH dùng để xác định môi trường dung dịch.

động chung của

+ Phenolphtalein trong dung dịch HCl 0,01M, NaCl 0,01M

4. HCl: quỳ tím chuyển màu đỏ. cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện NaCl: quỳ tím không đổi màu. đúng các yêu cầu NaOH: quỳ tím chuyển màu và chỉnh lí lại xanh. kiến thức cho HS. HCl, NaCl: Phenolphtalein

và NaOH 0,01M

không đổi màu.

thị axit bazơ dùng để làm gì?

Q

năng lực tính

2. Biết giá trị pH với quy ước [H+] = 1,0.10-a => pH = a.

4. Tiến hành thí nghiệm kiểm chứng về khoảng đổi màu của

M

- Rèn được

lượng [H+] người ta còn có thể dùng đại lượng nào?

+ Quỳ tím trong dung dịch HCl 0,01M; NaCl 0,01M và NaOH 0,01M

KÈ

bazơ mạnh.

2.Thang pH có giá trị trong quả tham gia vào

1. Để đánh giá độ axit, độ kiềm của dung dịch ngoài đại

ẠY

axit mạnh và

Phiếu học tập 3

D

pH của dd

mức độ và hiệu

O

âm, người ta dùng giá trị pH.

- Tính được

HĐ chung cả lớp:

NaOH: Phenolphtalein chuyển màu hồng


- GV cho các nhóm treo sản phẩm là nội dung các câu trả lời của phiếu học tập lên bảng, gọi đại diện của 1 nhóm lên trình bày, các

FF IC

IA

L

nhóm khác nhận xét. Giáo viên nhận xét, tổng kết, rút kinh nghiệm.

Q

U Y

Câu 1. Một dung dịch có [OH−] = 2,5.10-10 M. Môi trường của dung dịch

B. Bazơ

C. trung tính

M

- Tiếp tục phát triển là năng lực: tính toán, A. axit

C. trung tính

+ GV quan sát và

trả lời

đánh giá hoạt động cá

các câu

nhân,

hỏi/bài

nhóm của HS. Giúp

hoạt

động

-12

M. Môi trường của

phiếu

quyết

những

khó

học tập.

khăn trong quá trình hoạt động.

D.không xác định được

+ GV thu hồi một số

Câu 3. Cho 50ml dung dịch HCl 0,10 M tác dụng với 50ml dung dịch

bài trình bày của HS

D

phiếu học tập.

ẠY

Nội dung HĐ: hoàn dung dịch là thành các câu A. axit B. Bazơ hỏi/bài tập trong

D.không xác định được +

Đánh giá

tập trong HS tìm hướng giải

Câu 2. Một dung dịch có nồng độ [H ] = 3,0. 10

KÈ

sáng tạo.

N

N

kiến thức đã học thức đã được học trong bài.

Kết quả

Tổ chức cho HS trong lớp trả lời hệ thống câu hỏi nhằm củng cố lại kiến Kết quả

H

- Củng cố, khắc sâu

Phương thức tổ chức

Ơ

Mục tiêu

O

3. Hoạt động luyện tập

NaOH 0,12 M thu được dung dịch A. Cho quỳ tím vào dung dịch A, quỳ

trong phiếu học tập

có màu gì?

để đánh giá và nhận


A. đỏ

B. Xanh

C. Tím

D. không màu

xét chung.

Câu 4. Nhỏ một giọt quì tím vào dung dịch NaOH ,dung dịch có màu trên thì màu xanh của dung dịch B.nhạt dần rồi mất hẳn

L

FF IC

A. Không thay đổi

IA

xanh. Nhỏ từ từ dung dịch HCl cho tới dư vào dung dịch có màu xanh

+ GV hướng dẫn HS

C.nhạt dần,mất màu rồi chuyển sang màu đỏ D.Đậm thêm dần

O

Câu 5. Cho các 3 dung dịch: NH3 (1), NaOH (2), Ba(OH)2(3), có cùng

tổng hợp, điều chỉnh kiến thức để hoàn thiện nội dung bài học. + Ghi điểm cho nhóm

sau đây?

hoạt động tốt hơn.

B. 3 > 2 > 1

C. 1> 3 > 2

N

H

Câu 6. dd H2SO4 0,005M có pH là B. 3

C. 4

D. 5

U Y

A. 2

D. 2 > 1 > 3

Ơ

A. 1 > 2 > 3

N

nồng độ mol. pH của các dung dịch trên được sắp xếp theo thứ tự nào

Q

Câu 7. Một dung dịch H2SO4 có pH = 4. Nồng độ mol/lít của dung dịch H2SO4 trong dung dịch trên là

KÈ

C. 5.10-3M.

M

A. 10 -4M.

B. 5.10-5M. D. Không xác định.

Câu 8. : Dung dịch HCl có pH = 3, cần pha loãng dd này bằng H2O bao

ẠY

nhiêu lần để được dd có pH = 4?

D

A. 1 lần

B. 10 lần

C. 9 lần

D. 100 lần.

Câu 9. Dung dịch X có pH < 7 khi tác dụng với dung dịch Ba(NO3)2 tạo


kết tủa, dd X là ? B. Na2SO4

C. H2SO4

D. Ca(OH)2

L

A. HCl

IA

Câu 10. Cho dung dịch X có pH = 10, dd Y có pH = 3. Điều khẳng

FF IC

định nào sau đây đúng? A. X có tính bazơ yêú hơn Y

B. X có tính axit yếu hơn Y

D. X có tính axit mạnh hơn Y

D

ẠY

KÈ

M

Q

U Y

N

H

Ơ

N

O

C. Tính axit của X bằng Y


Tiết 6, 7:

CHUYÊN ĐỀ: PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI I. Mục tiêu chủ đề

N

O

FF IC

IA

L

1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ a. Kiến thức: - Học sinh biết được: + Phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion. + Điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li là các ion kết hợp với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau: • Chất kết tủa • Chất khí • Chất điện li yếu

D

ẠY

KÈ

M

Q

U Y

N

H

Ơ

- Học sinh giải thích được: + Các chất nào cùng tồn tại được trong một dung dịch, không tồn tại được trong dung dịch. + Viết được phương trình ion đầy đủ và phương trình ion thu gọn của các phản ứng xảy ra trong dung dịch chất điện li. - Vận dụng vào giải các bài toán liên quan đến tính toán khối lượng, thể tích…các sản phẩm thu được, tính nồng độ mol các ion thu được sau phản ứng. b. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng hợp tác hoạt động theo nhóm, kĩ năng trình bày - Rèn kĩ năng quan sát hiện tượng thí nghiệm để biết có phản ứng hóa học xảy ra. - Dự đoán sản phẩm phản ứng trao đổi ion trong dung dịch - Kĩ năng viết pthh, pt ion đầy đủ và thu gọn - Kĩ năng tính toán hóa học c. Thái độ: - Thái độ nhiệt tình, tự giác tham gia hoạt động, tính khoa học và kỉ luật hơn trong giờ học. - Thái độ hăng say học tập, yêu thích môn hóa học. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác (trong hoạt động nhóm). - Năng lực thực hành hóa học: Làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng, giải thích các hiện tượng xảy ra khi tiến hành thí nghiệm. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân. - Năng lực tính toán qua việc giải các bài tập hóa học có bối cảnh thực tiễn. II/ Phương pháp và kĩ thuật dạy học


FF IC

IA

L

1/ Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề. 2/ Các kĩ thuật dạy học - Hỏi đáp tích cực. - Kĩ thuật khăn trải bàn. - Nhóm nhỏ. - Thí nghiệm trực quan III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Giáo viên: - Làm các slide trình chiếu, giáo án.

H

Ơ

N

O

- Dụng cụ thí nghiệm: Ống nghiệm, kẹp gỗ, chổi rửa ống nghiệm. - Hóa chất: dd Na2SO4, dd BaCl2, dd NaOH, dd HCl, dd Na2CO3, dd CH3COONa, dd phenolphthalein, dd NaCl , dd KNO3 - Nam châm (để gắn nội dung báo cáo của HS lên bảng từ). - Phiếu học tập số 1, 2, - Giấy Ao (3 tờ), bút dạ (3),nam châm… 2. Học sinh: - Học bài cũ, đọc trước bài mới.

U Y

- Bút mực viết bảng. IV. Chuỗi các hoạt động học:

N

- Tập lịch cũ cỡ lớn hoặc bảng hoạt động nhóm.

Q

A. Hoạt động trải nghiệm, kết nối (10 phút)

- Huy động các kiến thức đã được học của HS, tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới.

Phương thức tổ chức

M

Mục tiêu

Kết quả

HĐ nhóm: Sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn để hoàn thành nội dung + Hiện tượng: trong phiếu học tập số 1. TN 1: xuất hiện kết tủa màu trắng. - GV chia lớp thành 4 nhóm, các dụng cụ thí nghiệm và hóa chất TN 2: đầu tiên dd NaOH không được giao đầy đủ về cho từng nhóm. màu, nhỏ phenolphthalein vào thì

Đánh giá

D

ẠY

KÈ

+ Qua quan sát: Trong quá trình hoạt động nhóm làm thí GV - GV giới thiệu hóa chất, dụng cụ và cách tiến hành các thí nghiệm. dd có màu hồng, rót từ từ HCl vào nghiệm, quan sát tất cả (Nếu HS chưa rõ cách tiến hành thí nghiệm, GV nhắc lại một lần nữa thì dd lại mất màu. các nhóm, kịp để các nhóm đều nắm được). TN 3: có khí không màu thoát ra. thời phát hiện TN4: có mùi giấm ăn. những khó - Tìm hiểu TN 5: không có hiện tượng gì. khăn, vướng bản chất và + Giải thích: do đã học các phản mắc của HS và điều kiện


Với những dụng cụ và hóa chất đã có sẵn, hãy làm các TN sau: 1/ Nhỏ dd Na2SO4 vào dd BaCl2. 2/ Nhỏ vài giọt dd phenolphthalein vào cốc đựng dd NaOH 0,1M, sau đó rót từ từ dd HCl 0,1M vào cho đến khi mất màu. 3/ Rót dd HCl vào cốc đựng dd Na2CO3. 4/ Rót dung dịch CH3COONa vào dung dịch HCl. 5/ Rót dung dịch NaCl vào dung dịch KNO3. a/ Quan sát hiện tượng xảy ra, viết các PTHH. Từ đó nêu lên bản chất của phản ứng xảy ra trong dd các chất điện li, giải thích tại sao các phản ứng ở TN 1, 2, 3, 4 xảy ra được còn ở TN 5 thì không? b/ Viết phương trình ion đầy đủ, pt ion thu gọn từ các phương trình phân tử đã viết ở câu a.

ứng này ở chương trình THCS nên có giải pháp hỗ trợ hợp lí. HS có thể viết các PTHH

N

H

Ơ

N

O

FF IC

IA

L

Na2SO4+BaCl2 → BaSO4 ↓ +2NaCl + Qua báo cáo các nhóm và sự NaOH + HCl → NaCl + H2O góp ý, bổ sung HCl+Na2CO3 → NaCl + CO2+H2O của các nhóm CH3COONa + HCl → CH3COOH khác, GV biết + NaCl được HS đã có NaCl + KNO3 không xảy ra được những HS không nêu được bản chất của kiến thức nào, kiến các phản ứng xảy ra trong dd các những chất điện li, không giải thích được thức nào cần tại sao TN 5 không xảy ra và chưa phải điều chỉnh, viết được phương trình ion rút gọn. bổ sung ở các - HS phát triển được kỹ năng làm hoạt động tiếp - Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên: tiến hành thí thí nghiệm, quan sát, nêu được các theo. nghiệm,quan sát và thống nhất để ghi lại hiện tượng xảy ra, viết các hiện tượng và giải thích được một PTHH, …. vào bảng phụ, viết ý kiến của mình vào giấy và kẹp chung số hiện tượng đó. với bảng phụ. - Mâu thuẫn nhận thức khi HS

U Y

- Rèn năng lực thực hành hóa học, năng lực hợp tác và năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân.

Phiếu học tập số 1

HĐ chung cả lớp:

- GV mời một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung.

Q

xảy ra của phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li thông qua việc làm thí nghiệm.

không giải thích được vì sao TN 5 không phản ứng.

KÈ

M

Vì là hoạt động trải nghiệm kết nối để tạo mâu thuẫn nhận thức nên giáo viên không chốt kiến thức. Muốn hoàn thành đầy đủ và đúng nhiệm vụ được giao HS phải nghiên cứu bài học mới. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức.

D

ẠY

+ Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: HS có thể tiến hành thí nghiệm luống cuống, GV hướng dẫn chi tiết và giúp HS giữ bình tĩnh và thao tác tốt. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li (35 phút)


- Phương trình phân tử: - Phương trình ion đầy đủ:

L

Na2SO4+BaCl2 → BaSO4 ↓ +2NaCl

D

ẠY

KÈ

M

Q

U Y

N

H

+ HĐ chung cả lớp: Các nhóm báo cáo kết quả và phản biện cho nhau. GV chốt Suy luận: Muốn có kết tủa BaSO4 cần trộn 2+ lại kiến thức. (sản phẩm của nhóm ở HĐ hai dung dịch, một dd có Ba , còn dd kia chứa SO42-. 1 vẫn được lưu giữ trên bảng) + Nếu HS vẫn không giải quyết được, GV 2. Phản ứng tạo thành chất điện li yếu có thể gợi ý cho HS.

Đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh.

2Na+ + SO42- + Ba2+ + 2Cl- → BaSO4 ↓ + + Thông qua HĐ 2Na+ + 2Clchung của cả lớp, GV hướng dẫn HS - Phương trình ion rút gọn: thực hiện các yêu Ba2+ + SO42- → BaSO4 ↓ cầu và điều chỉnh. Phương trình ion rút gọn cho ta biết bản chất của phản ứng. Đó là: trong 4 ion được phân li ra chỉ có các ion Ba2+ và SO42- kết hợp được với nhau tạo thành chất kết tủa BaSO4.

Ơ

- Rèn năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.

1. Phản ứng tạo thành chất kết tủa

IA

+ HĐ nhóm: GV tổ chức hoạt động nhóm để tiếp tục hoàn thành nhiệm vụ ở phiếu học tập số 1, GV hướng dẫn học sinh dùng phụ lục “Tính tan của một số chất trong nước” (SGK) để tìm các chất dễ tan và phân li mạnh trong phương trình hóa học. Chuyển các chất dễ tan và phân li mạnh từ công thức phân tử thành công thức của các ion mà phân tử đó phân li ra. Chất kết tủa, chất điện li yếu, chất khí để nguyên dưới dạng phân tử. Cuối cùng hướng dẫn HS cách viết phương trình ion thu gọn theo các bước cụ thể.

FF IC

- Nêu được bản chất và điều kiện xảy ra của phản ứng trao đổi ion trong dd các chất điện li. - Viết đúng phương trình ion đầy đủ và phương trình ion thu gọn của phản ứng.

Kết quả

O

Phương thức tổ chức

N

Mục tiêu

a. Phản ứng tạo thành nước - Phương trình phân tử: NaOH + HCl → NaCl + H2O - Phương trình ion đầy đủ: Na+ + OH- + H+ + Cl- → Na+ + Cl- + H2O - Phương trinh ion thu gọn: OH- + H+ → H2O Suy luận: Phản ứng giữa dung dịch axit và hiđroxit có tính bazơ rất dễ xảy ra vì tạo thành chất điện li yếu là nước. b. Phản ứng tạo thành axit yếu - Phương trình phân tử:


CH3COONa + HCl → CH3COOH + NaCl - Phương trình ion đầy đủ: Na+ + CH3COO- + H+ + Cl- → Na+ + Cl- + CH3COOH

L

- Phương trình ion thu gọn:

IA

H+ + CH3COO- → CH3COOH

FF IC

Suy luận: Trong dd, các ion H+ sẽ kết hợp với các ion CH3COO- tạo thành chất điện li yếu là CH3COOH.

O

3. Phản ứng tạo thành chất khí: - Phương trình phân tử:

N

Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O

Ơ

- Phương trình ion đầy đủ:

KÈ

M

Q

U Y

N

H

2Na+ + CO32- + 2H+ + 2Cl- → 2Na+ + 2Cl+ CO2 + H2O - Phương trình ion thu gọn: 2H+ + CO32- → H2O + CO2 Suy luận: Trong dd, các ion H+ sẽ kết hợp với các ion CO32-tạo thành axit yếu là H2CO3 , axit này không bền bị phân hủy tạo ra CO2 và H2O.

Mục tiêu

ẠY

Hoạt động 2: Kết luận điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li. Phương thức tổ chức

II. Kết luận: 1. Phản ứng xảy ra trong dung dịch chất điện li là phản ứng giữa các ion. 2. Phản ứng trao đổi chất điện li trong dung dịch chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với + HĐ chung cả lớp: Các nhóm báo cáo nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau: + HĐ nhóm: Các nhóm nghiên cứu và kết luận bản chất và điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li.

D

- Kết luận bản chất và điều kiện xảy ra của phản ứng trao đổi ion trong dd các chất điện li.

Kết quả

Đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh. + Thông qua HĐ


chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh.

IA

L

kết quả và phản biện cho nhau. GV chốt chất kết tủa, chất điện li yếu, chất khí lại kiến thức. (sản phẩm của nhóm ở HĐ 1 vẫn được lưu giữ trên bảng)

Mục tiêu

FF IC

C. Hoạt động luyện tập: (35 phút) Phương thức tổ chức

KÈ

M

Q

U Y

N

H

Ơ

N

O

- Củng cố, khắc + Vòng 1: GV chia lớp thành 4 nhóm lớn để tham gia thi đua với nhau trả lời sâu kiến thức đã nhanh và chính xác các câu hỏi (khoảng 4 câu hỏi) mà GV đã chuẩn bị (chưa học trong bài về cho HS chuẩn bị trước). Ghi điểm cho 4 nhóm ở vòng 1. phản ứng trao đổi Câu 1: Phản ứng trao đổi ion là gì? ion. Các điều kiện Câu 2: Nêu các điều kiện để phản ứng trao đổi ion xảy ra? để phản ứng trao Câu 3: Vì sao các chất kết tủa như: CaCO3, Cu(OH)2,...vẫn tan được dễ dàng đổi ion xảy ra. trong các axit mạnh như HCl, H2SO4,...Viết ptpu dạng phân tử và ion thu gọn - Tiếp tục phát minh họa của CaCO3 với HCl. triển năng lực: Câu 4: Vì sao người ta thường dùng phèn chua (công thức thu gọn là tính toán, sáng KAl(SO4)2.12H2O) để làm trong nước. Viết phương trình ion thu gọn để giải tạo, giải quyết các thích? vấn đề thực tiễn thông qua kiến + Vòng 2: Trên cơ sở 4 nhóm, GV lại yêu cầu mỗi nhóm lại tiếp tục hoạt động thức môn học, vận cặp đôi để giải quyết các yêu cầu đưa ra trong phiếu học tập số 2. GV quan sát dụng kiến thức và giúp HS tháo gỡ những khó khăn mắc phải.

ẠY

hóa học vào cuộc - HĐ chung cả lớp: GV mời 4 HS bất kì (mỗi nhóm 1 HS) lên bảng trình bày kết quả/bài giải. Cả lớp góp ý, bổ sung. GV tổng hợp các nội dung trình bày và sống. Nội dung HĐ: kết luận chung. Ghi điểm cho mỗi nhóm.

D

hoàn thành các - GV sử dụng các bài tập phù hợp với đối tượng HS, có mang tính thực tế, có câu hỏi/bài tập mở rộng và yêu cầu HS vận dụng kiến thức để tìm hiểu và giải quyết vấn đề. trong phiếu học tập.

Kết quả

Đánh giá

Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập.

+ GV quan sát và đánh giá hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm của HS. Giúp HS tìm hướng giải quyết những khó khăn trong quá trình hoạt động. + GV thu hồi một số bài trình bày của HS trong phiếu học tập để đánh giá và nhận xét chung. + GV hướng dẫn HS tổng hợp, điều chỉnh kiến thức để hoàn thiện nội dung bài học. + Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn.


PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

D

ẠY

KÈ

M

Q

U Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC

IA

L

Câu 1: Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết : A. những ion nào tồn tại trong dung dịch. B. nồng độ những ion nào trong dung dịch lớn nhất. C. bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li. D. không tồn tại phân tử trong dung dịch các chất điện li. Câu 2: Phản ứng nào dưới đây xảy ra trong dung dịch tạo được kết tủa Fe(OH)3 ? A. FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 B. Fe(NO3)3 + Fe C. Fe2(SO4)3 + KI D. Fe(NO3)3 + KOH Câu 3: Phản ứng trao đổi ion trong dd các chất điện li chỉ xảy ra khi : A. các chất phản ứng phải là những chất dễ tan. B. các chất phản ứng phải là những chất điện li mạnh. C. một số ion trong dung dịch kết hợp được với nhau làm giảm nồng độ ion của chúng. D. phản ứng không phải là thuận nghịch. Câu 4: Cho dãy các chất : NH4Cl, (NH4)2SO4, NaCl, MgCl2, FeCl2, AlCl3. Số chất trong dãy tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa là A. 3 B. 5 C. 4 D. 1 Câu 5: Trong các cặp chất cho dưới đây, cặp nào không xảy ra phản ứng? A. HCl + Fe(OH)3 B. CuCl2 + AgNO3 C. KOH + CaCO3 D. K2SO4 + Ba(NO3)2 + + 2+ 2+ Câu 6: dd A có chứa đồng thời các cation: K , Ag , Fe , Ba . Biết A chỉ chứa một anion, đó là A. ClB. SO2-4 C. CO32D. NO3Câu 7: Cho phản ứng hóa học NaOH + HCl → NaCl + H2O. Phản ứng hóa học nào sau đây có cùng phương trình ion thu gọn với phản ứng trên? A. 2KOH + FeCl2 → Fe(OH)2 + 2KCl. B. NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O. D. KOH + HNO3 → KNO3 + H2O. C. NaOH + NH4Cl → NaCl + NH3 + H2O. Câu 8: Phản ứng nào dưới đây là phản ứng trao đổi ion trong dung dịch A. Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2 B. Fe(NO3)3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaNO3 C. 2Fe(NO3)3 + 2KI → 2Fe(NO3)2 + I2 + 2KNO3 D. Zn + 2KI → Zn(NO3)2 + 2Fe(NO3)2 Câu 9: Các ion nào trong tập hợp cho dưới đây tồn tại đồng thời trong cùng một dung dịch B. Fe2+, K+, NO3-, OH-, NH4+ A. Na+, Cu2+, NO3-, Fe3+, ClC. Cu2+, Cl-, Na+, OH-, NO3D. NH4+, CO32-, HCO3-, OH-, Al3+ Câu 10: Muối X vừa tác dụng được với dung dịch HCl vừa tác dụng được với dung dịch NaOH. Muối X là A. NaHCO3 B. Na2CO3 C. MgSO4 D. MgCO3 2+ 3+ 2Câu 11: Một dung dịch có chứa 2 cation Fe (0,1 mol), Al (0,2 mol), và 2 anion Cl (x mol ), SO4 (y mol ), biết rằng khi cô cạn dung dịch thu được 46,9g chất rắn khan. Giá trị của x và y là: A. 0,2 và 0,3 B. 0,3 và 0,2 C. 0,6 và 0,1 D. 0,1 và 0,6 2+ 2+ 2+ Câu 12: Dung dịch A có chứa 5 ion Mg , Ba , Ca và 0,1 mol Cl , 0,2 mol NO3 . Thêm dần V lít dung dịch K2CO3 1M vào dung dịch A cho đến khi được lượng kết tủa lớn nhất. V có giá trị là: A. 150ml B. 300ml C. 200ml D. 250ml


D. Hoạt động vận dụng và mở rộng (10 phút) Mục tiêu

Phương thức tổ chức

Kết quả

D

ẠY

KÈ

M

Q

U Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC

IA

L

- Giúp - Nội dung HĐ: yêu cầu HS tìm hiểu, giải quyết các câu hỏi sau HS vận Câu 1: Bệnh nhân loét dạ dày do dịch dạ dày có pH < 1 ( bao tử bị chua), ta phải trung hòa bớt ion dụng H+ bằng cách cho bệnh nhân uống thuốc có các thành phần: các kĩ A. NaHCO3, Mg(OH)2, Al(OH)3. B. Cu(OH)2, NaHCO3, Zn(OH)2. năng, C. NaHCO3 và than hoạt tính. D. A hay C. vận Câu 2: Các phản ứng nào sau đây cho thấy hai ion đối kháng khi gặp nhau thì có phản ứng ngay cả dụng khi một trong hai ion đó đang ở dạng hợp chất rắn không tan trong nước: kiến A. CaCO3 + 2HCl. B. Cu(OH)2 + H2SO4 thức đã C. MgSO3 + HNO3 D. Cả ba phản ứng trên. học để Câu 3: Nước thải công nghiệp thường chứa các ion kim loại nặng như Hg2+, Pb2+, Fe3+... Để xử lí sơ bộ giải nước thải trên, làm giảm nồng độ các ion kim loại nặng với chi phí thấp, người ta sử dụng chất nào sau quyết các tình đây? huống A. Ca(OH)2. B. NaCl. C. HCl. D. H2SO4. trong 2+ Câu 4: Một mẫu nước chứa Pb(NO3)2. Để xác định hàm lượng Pb người ta hòa tan một lượng dư thực tế Na2SO4 vào 500ml nước đó. Làm khô kết tủa sau phản ứng thu được 0,96g PbSO4. Hỏi nước này có bị -Giáo nhiễm độc chì không, biết rằng nồng độ chì tối đa cho phép trong nước sinh hoạt là 0,1mg/l? dục cho - Hướng dẫn bài mới: Tùy vào chủ đề/bài học tiếp theo mà GV xây dựng hệ thống câu hỏi hướng dẫn ý HS HS chuẩn bị các nội dung hoạt động. thức bảo vệ môi trường

V. Câu hỏi/ bài tập kiểm tra, đánh giá chủ đề theo định hướng phát triển năng lực: 1. MỨC ĐỘ BIẾT (8 câu) : nhắc lại hoặc mô tả đúng kiến thức, kĩ năng đã học; Câu 1: Phương trình ion thu gọn cho biết:

Bài báo cáo của HS (nộp bài thu hoạch).

Đánh giá - GV cầu nộp phẩm đầu học theo.

yêu HS sản vào buổi tiếp

- Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá nhân hay theo nhóm HĐ). Đồng thời động kết viên quả làm việc của HS.


U Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC

IA

L

A. những ion nào tồn tại trong dung dịch. B. nồng độ những ion nào trong dung dịch là lớn nhất. C. bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li. D. không tồn tại phân tử trong dung dịch chất điện li. Câu 2: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về phản ứng trao đổi ion ? A. Là phản ứng giữa các ion. B. Có sự thay đổi số oxi hóa cuả các nguyên tố. C. Sản phẩm tạo ra chất kết tủa hoặc chất khí hoặc chất điện li yếu. D. Mỗi phương trình phân tử chỉ có một phương trình ion rút gọn. Câu 3: Phương trình hóa học nào dưới đây có phương trình ion thu gọn là H+ + OH- H2O ? A. NaOH + HCl NaCl + H2O. B. H2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2HCl. C. 2HCl + Na2CO3 2NaCl + CO2 +H2O. D. NaOH + NaHCO3 Na2CO3 + H2O . Câu 4: Cặp chất nào sau đây có thể tồn tại trong một dung dịch? A. Na2SO4 và BaCl2. B. HCl và CH3COONa. C. HCl và NaCl. D. HCl và Na2CO3. Câu 5: Phương trinh ion thu gọn của phản ứng HCl + CH3COONa CH3COOH + NaCl là A. H+ + Cl- + CH3COONa CH3COOH + Na+ + Cl-. B. H- + CH3COO- CH3COOH. C. Na+ + Cl- NaCl. D. CH3COONa + Cl- CH3COO- + NaCl. Câu 6: Sản phẩm của phản ứng nào có chất khí tạo thành? A. Na2CO3 + Ba(OH)2 B. Na2CO3 + HCl C. NaOH + HCl D. BaSO4 + NaCl Câu 7: Dung dịch nào dưới đây dùng để phân biệt dung dịch KCl với dung dịch K2SO4?

ẠY

KÈ

M

Q

B. NaOH. C. H2SO4. D. BaCl2. A. HCl. Câu 8: Phản ứng nào xảy ra thu được kết tủa BaSO4 ? A. BaCO3 + HCl B. BaCl2 + Na2SO4 C. Ba(OH)2 + HCl D. H2SO4 + CH3COONa 2. MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU (10 câu): diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng đã học bằng ngôn ngữ theo cách của riêng mình, có thể thêm các hoạt động phân tích, giải thích, so sánh, áp dụng trực tiếp (làm theo mẫu) kiến thức, kĩ năng đã biết để giải quyết các tình huống, vấn đề trong học tập;

D

Câu 9: Phản ứng hóa học nào dưới đây không xảy ra? A. Na2SO4 + BaCl2 2NaCl + BaSO4. C. 2HCl + Mg(OH)2 MgCl2 + 2H2O. Câu 10: Cho các phản ứng : (1) Na2CO3(dd)+BaCl2(dd) (2) (NH4)2CO3(dd)+Ba(NO3)2(dd)

B. FeS + ZnCl2 ZnS + FeCl2. D. FeS + 2HCl H2S + FeCl2.


O

FF IC

IA

L

(3) Ba(HCO3)2(dd)+K2CO3(dd) (4) BaCl2(dd)+MgCO3(r) Những phản ứng có cùng phương trình ion thu gọn? A. (1), (4). B. (1), (2). C. (1), (2), (3). D. (1), (2), (3), (4). Câu 11: Phản ứng nào sau đây có phương trình ion thu gọn là S2–+2H+ H2S A. FeS+2HCl FeCl2+H2S. B. BaS +H2SO4 BaSO4+H2S. D. NaHSO4+NaHS Na2SO4+H2S. C. 2HCl+K2S 2KCl+H2S. + 2+ 2+ Câu 12: Một dung dịch chứa các ion Na , Ca , Mg , Ba2+, H+ và Cl-, dùng một lượng dư chất nào để có thể loại được nhiều cation nhất? A. K2CO3. B. Na2SO4. C. NaOH. D. Na2CO3. Câu 13: Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng trao đổi ion trong dung dịch ? A. NH4Cl + NaOH NH3 + NaCl + H2O. B. Fe(NO3)3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaNO3. C. NaHCO3 + HCl NaCl + CO2 + H2O. D. Zn + 2Fe(NO3)3 Zn(NO3)2 + 2Fe(NO3)2.

Ơ

N

Câu 14: Cho phản ứng sau: Fe(NO3 )3 + X  → Y + KNO3 . Vậy X, Y lần lượt là B. K2SO4, Fe2(SO4)3.

C. KOH, Fe(OH)3.

D. KBr, FeBr3.

N

H

A. KCl, FeCl3.

U Y

Câu 15: Có 5 dung dịch cùng nồng độ NH4Cl, (NH4)2SO4, BaCl2, NaOH, Na2CO3 đựng trong 5 lọ mất nhãn riêng biệt. Dùng một dung dịch thuốc thử nào dưới đây để phân biệt 5 lọ trên?

KÈ

M

Q

A. NaNO3. B. NaCl. C. Ba(OH)2. D. NH3. 2+ + 2Câu 16: Một dung dịch chứa các ion: Mg 0,05 mol, K 0,15 mol, NO3 0,1 mol và SO4 x mol. Giá trị của x là C. 0,1 D. 0,15. A. 0,05. B. 0,075 Câu 17: Cho dãy các chất: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaCl, MgCl2, FeCl2, AlCl3. Số chất trong dãy tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa là A. 5. B. 4. C. 1. D. 3.

D

ẠY

Câu 18: Phản ứng có phương trình ion rút gọn: HCO3- + OH- → CO32- + H2O là A. 2NaHCO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O. B. 2NaHCO3 + 2KOH → Na2CO3 + K2CO3 + 2H2O C. NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O. D. Ca(HCO3) + 2NaOH → CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O. III. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG (5 câu): kết nối và sắp xếp lại các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết thành công tình huống, vấn đề tương tự tình huống, vấn đề đã học; Câu 19: Cho dung dịch các chất sau: NaHCO3 (X1); CuSO4 (X2); (NH4)2CO3 (X3); NaNO3 (X4); MgCl2 (X5); KCl (X6). Những dung dịch không tạo kết tủa khi cho Ba vào là A. X1, X4, X5.

B. X1, X4, X6.

C. X1, X3, X6.

D. X4, X6.


Câu 20: Có nhiều nhất bao nhiêu ion trong số Na+, CO32-, NH4+, Cl-, Mg2+, OH-, NO3- có thể cùng tồn tại trong một dung dịch (bỏ qua sự thuỷ phân của muối)

FF IC

IA

L

A. 3. C. 5. D. 4. B. 6. 2+ Câu 21: Có bốn dung dịch trong suốt, mỗi dung dịch chỉ chứa 1 loại cation và anion trong số các ion sau: Ba , Al3+, Na+, Ag+, CO32-, NO3, Cl-, SO42-. Các dung dịch đó là B. AgCl, Ba(NO3)2, Al2(SO4)3, Na2CO3. A. AgNO3, BaCl2, Al2(SO4)3, Na2CO3. C. AgNO3, BaCl2, Al2(CO3)3, Na2SO4. D. AgNO3, Al2(SO4)3, NaNO3, BaCO3. Câu 22: Dung dịch nước của chất A làm quỳ tím hóa xanh, còn dung dịch nước của muối B làm quỳ hóa đỏ. Trộn lẫn hai dung dịch trên vào nhau thì xuất hiện kết tủa. A và B là: A. KOH và K 2SO 4 B. KOH và FeCl3 C. K 2 CO3 và Ba(NO3 ) 2 D. Na 2 CO3 và KNO3

N

O

Câu 23: Cho 200 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa NH 4+ ; Al 3+ ; 0,15 mol NO3− và 0,1 mol SO42 − , thu được 1,12 lít khí mùi khai ở đktc và m gam kết tủa. Giá trị của m là C. 7,8g D. 5,2g A. 2,6g B. 3,9g

N

H

Ơ

4. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO (3 câu): vận dụng được các kiến thức, kĩ năng để giải quyết các tình huống, vấn đề mới, không giống với những tình huống, vấn đề đã được hướng dẫn; đưa ra những phản hồi hợp lí trước một tình huống, vấn đề mới trong học tập hoặc trong cuộc sống.

Q

U Y

Câu 24: Dung dịch X chứa các ion: Ca2+, Na+, HCO3– và Cl–, trong đó số mol của ion Cl– là 0,15. Cho 1/2 dung dịch X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được 2,5 gam kết tủa. Cho 1/2 dung dịch X còn lại phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 (dư), thu được 4 gam kết tủa. Mặt khác, nếu đun sôi đến cạn dung dịch X thì thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là B. 10,955 C. 12,715. D. 15,115. A. 15,195

D

ẠY

KÈ

M

Câu 25: Dung dịch X chứa các ion: Fe3+, SO42-, NH4+, Cl-. Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau: - Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng thu được 0,672 lít khí (ở đktc) và 1,07 gam kết tủa; - Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 4,66 gam kết tủa. Tổng khối lượng các muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X là (quá trình cô cạn chỉ có nước bay hơi) B. 7,04 gam. C. 7,46 gam. A. 3,73 gam. D. 3,52 gam. Câu 26: Thêm m gam kali vào 300ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch X vào 200ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y. Để thu được lượng kết tủa Y lớn nhất thì giá trị của m là A. 1,59. B. 1,17. C. 1,71. D. 1,95.


ẠY

D M

KÈ Q U Y

Ơ

H

N

N

L

IA

FF IC

O


ẠY

D M

KÈ Q U Y

Ơ

H

N

N

L

IA

FF IC

O


Ngày soạn: 02/8/2018 Tiết 11: Chủ đề: NITƠ I. Mục tiêu chủ đề 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ

L

Kiến thức

FF IC

IA

Nêu được Vị trí, cấu hình lớp electron ngoài cùng; tính chất vật lí, sự tồn tại của nitơ trong tự nhiên, phương pháp điều chế nitơ trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp, ứng dụng của nitơ Giải thích được nitơ vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa (ở nhiệt độ cao nitơ oxi hoá được một số kim loại hoạt động, phi kim và bị khử, oxihoa đến các mức oxihoa từ -3 đến +5, lưu ý nitơ phản ứng với Li ở nhiệt độ thường). Kĩ năng

O

- Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của nitơ.

Ơ

- Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất và điều chế.

N

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh...rút ra được nhận xét về tính chất, điều chế.

H

- Tính % thể tích hỗn hợp khí gồm nitơ, oxi và một số khí hay gặp

N

- Tinh chế được nitơ trong hổn hợp khí

- Giải thích được 1 số vấn đề có liên quan về nitơ trong thực tế.

Nitơ vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa, tuy nhiên tính oxihoa vẫn là tính chất chủ yếu của nitơ

U Y

* Trọng tâm Thái độ

Q

- Say mê, hứng thú, tự chủ trong học tập; trung thực; yêu khoa học.

M

- Nhận thức được vai trò quan trọng của nitơ, có ý thức vận dụng kiến thức đã học về nitơ vào thực tiễn cuộc sống.

KÈ

- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.

2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác (trong hoạt động nhóm).

D

ẠY

- Năng lực thực hành hóa học: Làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng, giải thích các hiện tượng xảy ra khi tiến hành thí nghiệm về nitơ. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân. - Năng lực tính toán qua việc giải các bài tập hóa học có bối cảnh thực tiễn. II/ Phương pháp và kĩ thuật dạy học 1/ Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề. 2/ Các kĩ thuật dạy học


- Hỏi đáp tích cực. - Khăn trải bàn. - Nhóm nhỏ. - Thí nghiệm trực quan

L

III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

IA

1. Giáo viên (GV)

FF IC

- Làm các slide trình chiếu, giáo án. - Dụng cụ thí nghiệm: Trình chiếu TN ảo( Điều chế Nito, Nito cháy trong oxi) - Nam châm (để gắn nội dung báo cáo của HS lên bảng từ). 2. Học sinh (HS)

O

- Học bài cũ.

N

- Tập lịch cũ cỡ lớn hoặc bảng hoạt động nhóm.

Ơ

- Bút mực viết bảng.

H

IV. Chuỗi các hoạt động học

N

A. Hoạt động trải nghiệm, kết nối (7 phút) Mục tiêu

Phương thức tổ chức

D

ẠY

KÈ

M

Q

U Y

- Huy động HĐ nhóm: Sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn để hoàn thành nội dung các kiến thức trong phiếu học tập số 1. đã được học - GV chia lớp thành 4 nhóm. (Mỗi nhóm tương ứng 1 câu hỏi) của HS về Phiếu học tập số 1 cấu tạo của Câu hỏi 1: Hãy xác định số oxi hóa của Nito trong các hợp Nito ở lớp chất sau: NH3, Mg3N2, N2, N2O, NO? Nhận xét số oxi hóa của 10, tạo nhu Nito và dự đoán tính chất hóa học của Nito. cầu tiếp tục Câu hỏi 2: a.Hãy kể tên một số kim loại mạnh mà em biết? tìm hiểu kiến Viết phương trình phản ứng khi cho Nito tác dụng với kim thức mới. loại đó. b.Viết phương trính phản ứng khi cho Nito tác dụng mới Mg, - Tìm hiểu về H2, O2. Xác định sự thay đổi số oxi hóa của Nito và rút ra kết tính chất hóa luận tính chất hóa học của Nito. học của Nito. Câu hỏi 3: ( Giáo viên trình chiếu TN)Nito phản ứng được - Rèn luyện với Oxi ở điều kiện nào? Hãy liên hệ thực tế qua phản ứng kĩ năng hợp trên. tác và năng

Kết quả

Đánh giá

- Học sinh xác định được số oxi - GV quan sát hóa của Nito, dự đoán được tính tất cả các nhóm, chất hóa học của Nito. kịp thời phát - Học sinh kể được một số kim hiện những khó khăn, vướng loại mạnh: mắc của HS và 6 Li + N2 -> 2 Li3N có giải pháp hỗ 3Mg + N2 -> Mg3N2 trợ hợp lí. 6H2 + N2 ⇌ 2NH3 - Qua báo cáo - Giải thích: Do đã học về phản ứng oxi hóa-khử nên học sinh có thể viết được phương trình và vai trò của Nito.

các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết - Học sinh có thể giải thích được được HS đã có điều kiện phản ứng của Nito và được những kiến thức nào, những Oxi.


- Học sinh cũng có thể liên hệ kiến thức nào cần phải điều - GV mời một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung. được thực tế qua phản ứng. chỉnh, bổ sung ở Vì là hoạt động trải nghiệm kết nối để tạo mâu thuẫn nhận thức nên các hoạt động giáo viên không chốt kiến thức. Muốn hoàn thành đầy đủ và đúng tiếp theo. nhiệm vụ được giao HS phải nghiên cứu bài học mới.

L

HĐ chung cả lớp:

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức.

FF IC

+ Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: HS có thể tiến hành thí nghiệm luống cuống, GV hướng dẫn chi tiết và giúp HS giữ bình tĩnh và thao tác tốt.

IA

lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân.

O

B. Hoạt động hình thành kiến thức

Mục tiêu

Phương thức tổ chức

Ơ

N

Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí, cấu hình electron, tính chất vật lý của nitơ và điều chế nitơ (8 phút)

U Y

N

H

- Nêu được vị - HĐ nhóm: Yêu cầu các nhóm thảo luận đề hoàn thành các yêu cầu trong trí của nitơ phiếu học tập số 2. trong bảng HTTH.

- Rèn năng lực thực hành hóa

M KÈ ẠY D

- Nêu được một số tcvl của nitơ và phương pháp điều chế nitơ trong PTN, CN.

Q

- Viết được cấu hình e ntử của nitơ và công thức cấu tạo của N2.

Kết quả + Vị trí và cấu tạo:

Đánh giá

+ Thông - Nitơ ở ô thứ 7, chu kì 2, qua quan sát mức độ nhóm VA. hiệu - Cấu hình e: 1s22s22p3, lớp và quả tham ngoài cùng có 5e. gia vào - CTPT: N2; CTCT: N  N hoạt động + Tính chất vật lí: của học - Là chất khí không màu , không sinh. mùi , không vị , hơi nhẹ hơn + Thông không khí , hóa lỏng ở - 196 0C, qua HĐ hóa rắn:-210 0C chung của - Tan rất ít trong nước , không cả lớp, GV duy trì sự cháy và sự sống hướng dẫn + Điều chế: HS thực Trong phòng thí nghiệm: hiện các - Nhiệt phân amoni nitrit : yêu cầu và t0 NH4NO2 ⎯⎯→ N2 + 2H2O . điều - Đun dung dịch bão hòa muối chỉnh. natri nitrit với amoni clorua


t0 NaNO2 + NH4Cl ⎯⎯→ N2 + NaCl + 2H2O Trong công nghiệp: -Chưng cất phân đoạn không khí lỏng , thu nitơ ở -196 0C . Vận chuyển trong các bình thép , nén dưới áp suất 150 atm .

Phiếu học tập số 2 (Phiếu này được dùng để ghi nội dung bài học thay cho vở)

FF IC

IA

L

1/ Em hãy nêu vị trí của nguyên tố nitơ trong BTH, viết cấu hình electron của nguyên tử nitơ, viết công thức cấu tạo của phân tử nitơ. - Vị trí: ............................................................................................ - Cấu hình e:.................................................................................... - Cấu tạo phân tử: ........................................................................... 2/ Nêu tính chất vật lí của nitơ. - Trạng thái: ..................................................................................... - Màu sắc: ........................................................................................ - Mùi: ............................................................................................... - Tính tan: ........................................................................................ 3/ Nêu phương pháp điều chế nitơ trong PTN và trong công nghiệp. Viết các PTHH minh họa(nếu có). a/ Trong phòng thí nghiệm: .......................................................... ....................................................................................................... ....................................................................................................... b/ Trong công nghiệp:

U Y

N

H

Ơ

N

O

học, năng lực hợp tác và năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân.

M

Q

- HĐ chung cả lớp: GV mời 3 nhóm báo cáo kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung), các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản biện. GV chốt lại kiến thức.

KÈ

Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính chất hóa học và ứng dụng và trạng thái tự nhiên của nitơ (10 phút) Mục tiêu

Phương thức tổ chức

D

ẠY

- Nêu được tchh của + HĐ nhóm: GV tổ chức hoạt động nitơ là vừa có tính nhóm để tiếp tục hoàn thành nhiệm vụ ở oxh vừa có tính khử phiếu học tập số 1, tập trung vào việc giải thích tại sao nitơ là vừa có tính oxh vừa có tính khử. Đồng thời, yêu cầu các nhóm nêu ứng dụng của nitơ dựa vào tính chất của nó. - Giải thích được tại + HĐ chung cả lớp: Các nhóm báo cáo

Kết quả Tính chất hóa học: - Liên kết ba trong phân tử nitơ rất bền, ở nhiệt độ thường nitơ khá trơ về mặt hóa học nhưng ở nhiệt độ cao, nitơ trở nên hoạt động. –Trong các hợp chất cộng hóa trị của nitơ với những nguyên tố có độ âm điện nhỏ hơn (như hidro, kim loại...), nguyên tố nitơ có số oxi hóa - 3.Còn trong các hợp chất cộng hóa trị

Đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh.


FF IC

IA

L

sao nitơ là vừa có kết quả và phản biện cho nhau. GV chốt của nitơ với những nguyên tố có độ âm điện + Thông qua tính oxh vừa có tính lại kiến thức. (sản phẩm của nhóm ở HĐ lớn hơn (oxi, clo, flo) nguyên tố nitơ có số HĐ chung của khử. 1 vẫn được lưu giữ trên bảng) oxi dương, có thể từ + 1 đến + 5. cả lớp, GV + Nếu HS vẫn không giải quyết được, GV =>Nitơ vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử hướng dẫn HS có thể gợi ý cho HS dựa vào các số oxi (tính oxi hóa là tính chất chủ yếu của nitơ) thực hiện các hóa và độ âm điện để trả lời. yêu cầu và điều + Tính oxi hóa: chỉnh. + GV mời HS viết thêm một số PTHH *Tác dụng với kim loại minh họa tính chất oxi hóa của nitơ và Tác dụng vói một số kim loại hoạt động ở tính khử của nitơ. nhiệt độ cao tạo nitrua kim loại t 3Mg + N2 ⎯⎯→ 0

Mg3N2 (magie nitrua)

O

*Tác dụng với hiđro

Q

U Y

N

H

Ơ

N

Ở nhiệt độ cao, áp suất cao và có mặt chất xúc tác, nitơ tác dụng trực tiếp với hiđro tạo ra khí amoniac 0

N

2

+ 3H2

−3

2 N H3

+ Tính khử - Ở nhiệt độ 30000C (hoặc hồ quang điện ) : N20 + O2  2NO Khí NO không bền : +2

+4

D

ẠY

KÈ

M

2 N O + O2 → 2 N O2 không màu nâu đỏ - Các oxit khác như N2O , N2O3 , N2O5 không điều chế trực tiếp từ nitơ và oxi . + Thông qua - Nêu được một số + HĐ chất vấn HS về ứng dụng và trạng Ứng dụng: theo SGK hoạt động giúp ứng dụng của nitơ Trạng thái thiên nhiên thái tự nhiên của nitơ HS dựa vào tính trong đời sống. - Dạng tự do: Nitơ chiếm khoảng 80% thể chất hóa học tích không khí (gồm 14N và 15N) . -Nêu trạng thái tự nêu được ứng - Dạng hợp chất: trong khoáng vật NaNO3 nhiên của nitơ dụng của nitơ (diêm tiêu ) ; trong thành phần của protein , axit nucleic, và - Rèn năng lực sử nhiều hợp chất hữu cơ thiên nhiên . dụng ngôn ngữ hóa học.


C. Hoạt động luyện tập(10 phút) Mục tiêu

Tổ chức

Đánh giá

Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập.

+ GV quan sát và đánh giá hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm của HS. Giúp HS tìm hướng giải quyết những khó khăn trong quá trình hoạt động. + GV thu hồi một số bài trình bày của HS trong phiếu học tập để đánh giá và nhận xét chung.

Ơ

N

O

FF IC

IA

L

- Củng cố, khắc sâu kiến + Vòng 1: GV chia lớp thành 2 nhóm lớn để tham gia thi đua với nhau thức đã học trong bài về trả lời nhanh và chính xác các câu hỏi (khoảng 5 câu hỏi) mà GV đã cấu tạo phân tử, tính chất chuẩn bị (chưa cho HS chuẩn bị trước). Ghi điểm cho 2 nhóm ở vòng vật lí, tính chất hóa học, 1. - Tiếp tục phát triển năng Câu1: Nitơ không duy trì sự hô hấp,nitơ có phải khí độc không ? lực: tính toán, sáng tạo, Câu 2: Nguyên tố nitơ có số oxihoa là bao nhiêu trong các hợp chất giải quyết các vấn đề thực sau: NO,NO2, NH3, NH4Cl,N2O, N2O3, N2O5, Mg3N2 ? tiễn thông qua kiến thức Câu 3: Cho hỗn hợp các khí sau:N2, CO2, SO2, Cl2 , HCl. Làm thế nào môn học, vận dụng kiến để thu được nitơ tinh khiết từ hỗn hợp khí trên .Giải thích cách làm và thức hóa học vào cuộc viết phương trình hóa học nếu có . sống. Câu 4: Nitơ được ứng dụng nhiều trong những lĩnh vực nào của đời Nội dung HĐ: hoàn thành sống và sản xuất? các câu hỏi/bài tập trong + Vòng 2: Trên cơ sở 2 nhóm, GV lại yêu cầu mỗi nhóm lại tiếp tục phiếu học tập. hoạt động cặp đôi để giải quyết các yêu cầu đưa ra trong phiếu học tập số 4. GV quan sát và giúp HS tháo gỡ những khó khăn mắc phải.

Sản phẩm

U Y

N

H

+ GV hướng dẫn HS tổng hợp, điều chỉnh kiến thức để hoàn thiện nội dung bài học.

- HĐ chung cả lớp: GV mời 4 HS bất kì (mỗi nhóm 2 HS) lên bảng trình bày kết quả/bài giải. Cả lớp góp ý, bổ sung. GV tổng hợp các nội dung trình bày và kết luận chung. Ghi điểm cho mỗi nhóm. - GV sử dụng các bài tập phù hợp với đối tượng HS, có mang tính thực tế, có mở rộng và yêu cầu HS vận dụng kiến thức để tìm hiểu và giải quyết vấn đề.

ẠY

KÈ

M

Q

+ Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3.

D

Câu 1: Nitơ có thể hiện bao nhiêu số oixihoa trong hợp chất ? A. 6 B.5 C.4 Câu 2: Trong hợp chất nitơ có cộng hóa trị tối đa là A. 6 B.5 Câu 3: Ở điều kiện thường nitơ phản ứng được với A. Mg B.Ca

D.3 C.4

D.3

C.Li

D.K


Câu 4: Trong phản ứng nào sau đây, nitơ thể hiện tính khử ? A. N2 + 3H2 → 2NH3 B. N2 + 6Li → 2Li3N

C. N2 + O2 → 2NO

D. N2 + 3Mg → Mg3N2

O

Câu 8: Thể tích khí N2 (đktc) thu được khi nhiệt phân 5g NH4NO2 là A. 1,75 lit B. 1,57 lit C. 5,71 lit

FF IC

IA

L

Câu 5: Các số oxi hóa có thể có của nitơ là A. 0, +1, +2, +3, +4, +5. B. -3, 0 , +1, +2, +3, +5. C. 0, +1, +2, +5. D. -3, 0 , +1, +2, +3, +4, +5. Câu 6: Cho các phản ứng sau: N2 + O2 → 2NO và N2 + 3H2 → 2NH3. Trong hai phản ứng trên thì nitơ A. chỉ thể hiện tính oxi hóa. B. chỉ thể hiện tính khử. C. thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa. D. không thể hiện tính khử và tính oxi hóa. Câu 7: Trong phòng thí nghiệm, N2 được điều chế từ A. không khí. B. amoni nitrit. C. amoniac và ôxi. D. cho kẽm tác dụng với dung dịch axít nitric loãng.

D. 7,51 lit

H

Ơ

N

Câu 9: Trộn 2 lit NO với 3 lit O2. Hỗn hợp sau phản ứng có thể tích (ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) là A. 3 lit B. 4 lit C. 5 lit D. 6 lit

Mục tiêu

-Giáo dục cho HS ý

Phương thức tổ chức

Kết quả

KÈ

M

Q

- GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầu nộp báo cáo (bài thu hoạch). Bài báo - GV khuyến khích HS tham gia tìm hiểu những hiện tượng thực tế về nitơ hiện nay. Tích cực luyện cáo của HS (nộp tập để hoàn thành các bài tập nâng cao. bài thu - Nội dung HĐ: yêu cầu HS tìm hiểu, giải quyết các câu hỏi/tình huống sau: hoạch). 1. Em hãy tìm hiểu thêm các ứng dụng của nitơ trong thực tế?

ẠY

2.Không khí sạch chứa thành phần như thế nào? Nếu bầu khí quyển chỉ có khí oxi thì sự sống sẽ thế nào? 3. Giaỉ thích vì sao khi người thợ lặn xuống một độ sâu khá lớn thì sẽ cảm thấy bàng hoàng ,cử động mất tự nhiên như say rượu?

D

- Giúp HS vận dụng các kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực tế

D. O2 ,Ca,Mg

U Y

N

Câu 10: Nitơ phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây để tạo ra hợp chất khí. A. Li, Mg, Al B. Li, H2, Al C. H2 ,O2 D. Hoạt động vận dụng và mở rộng (10 phút)

4.Tại sao trong bảo tàng, người ta thường dùng nitơ để bảo quản các đồ gỗ, vải giấy? 5. Ca dao Việt Nam có câu: Lúa chiêm lấp ló đầu bờ Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên

Đánh giá - GV cầu nộp phẩm đầu học theo.

yêu HS sản vào buổi tiếp

- Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công


thức bảo Mang ý nghĩa hóa học gì? vệ môi - GV giao việc và hướng dẫn HS tìm hiểu qua tài liệu, mạng internet,…để giải quyết các công việc trường được giao - Hướng dẫn bài mới: Tùy vào chủ đề/bài học tiếp theo mà GV xây dựng hệ thống câu

O

FF IC

IA

L

hỏi hướng dẫn HS chuẩn bị các nội dung hoạt động.

N

V. Câu hỏi/ bài tập kiểm tra, đánh giá chủ đề theo định hướng phát triển năng lực

D

ẠY

KÈ

M

Q

U Y

N

H

Ơ

Câu 1: Cấu hình electron nguyên tử của nitơ là A. 1s22s22p1 B. 1s22s22p5 C. 1s22s22p63s23p2 D. 1s22s22p3 Câu 2: Cặp công thức của litinitrua và nhôm nitrua là A. LiN3 và Al3N B. Li3N và AlN C. Li2N3 và Al2N3 D. Li3N2 và Al3N2 Câu 3: Trong công nghiệp, người ta thường điều chế N2 từ A. NH4NO2 B. HNO3 C. không khí D. NH4NO3 Câu 4: Ở nhiệt độ thường, nitơ khá trơ về mặt hoạt động hóa học là do A. nitơ có bán kính nguyên tử nhỏ B. nitơ có độ âm điện lớn nhất trong nhóm C. phân tử nitơ có liên kết ba khá bền D. phân tử nitơ không phân cực Câu 5: Khi có sấm chớp khí quyển sinh ra chất A. oxit cacbon B. oxit nitơ C. nước D. không có khí gì sinh ra Câu 6: Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế N2 bằng cách A. nhiệt phân NaNO2. B. đun hỗn hợp NaNO2 và NH4Cl. C. thủy phân Mg3N2. D. phân hủy khí NH3. Câu 7: Điểm giống nhau giữa N2 và O2 A. đều tan tốt trong nước B. đều có tính Oxi hóa và tính khử C. đều không duy trì sự cháy và sự sống D. đều có trong không khí Câu 8: Nitơ có nhiều trong khoáng vật diêm tiêu, diêm tiêu có thành phần chính là

việc của HS (cá nhân hay theo nhóm HĐ). Đồng thời động viên kết quả làm việc của HS.


A. NaNO2. B. NH4NO3. C. NaNO3. Câu 9: Nitơ thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất nào sau đây?

D. NH4NO2.

A. Mg, H2. B. Mg, O2. C. H2, O2. D. Ca,O2. Câu 10: Nitơ phản ứng được với nhóm các đơn chất nào dưới đây tạo ra hợp chất khí?

FF IC

IA

L

A. Li; H2; Al B. O2; Ca; Mg C. Li; Mg; Al D. O2; H2 Câu 11: Cho cân bằng hoá học: N2 (k) + 3H2 (k) → 2NH3 (k). Phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. Cân bằng hoá học không bị chuyển dịch khi : A. thay đổi áp suất của hệ. B. thay đổi nồng độ N2. C. thay đổi nhiệt độ. D. thêm chất xúc tác Fe. Câu 12: Cho hỗn hợp các khí N2, Cl2, SO2, qua dung dịch NaOH dư người ta thu được hỗn hợp khí gồm

N

H

Ơ

N

O

A. N2, Cl2, SO2. B. Cl2, SO2. C. N2, Cl2. D. N2. Câu 13: Trong những nhận xét dưới đây nhận xét nào là sai? A. nguyên tử nitơ có 2 lớp electron và lớp ngoài cùng có 3 lớp electron B. số hiệu của nguyên tử nitơ bằng 7 C. 3 electron ở phân lớp 2p của nguyên tử nitơ có thể tạo được 3 liên kết cộng hóa trị với các nguyên tử khác D. cấu hình electron của nguyên tử nitơ là 1s22s22p3 và nitơ là nguyên tố p Câu 14: Dãy chất nào dưới đây có chứa nguyên tố Nitơ với số oxi hóa giảm dần? B. NO; N2O; NH3; NO3.- . D. NO3- ; NO; N2; NH4Cl. . Câu 15: Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có M X = 12, 4. Dẫn X đi qua bình đựng bột Fe rồi nung nóng biết rằng hiệu suất tổng hợp NH3 đạt 40% thì thu được hỗn hợp Y. M Y có giá trị là : A. 15,12. B. 18,23. C. 14,76. D. 13,48. Câu 16: Cần lấy bao nhiêu lít khí N2 và H2 để điều chế được 67,2 lít khí amoniac ? Biết rằng thể tích của các khí đều được đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất và hiệu suất của phản ứng là 25%. A. 33,6 lít N2 và 100,8 lít H2 B.8,4 lít N2 và 25,2 lít H2 C. 268,8 lít N2 và 806,4 lít H2 D.134,4 lít N2 và 403,2 lít H2 Câu 17: Một nguyên tố R có hợp chất với Hidrô là RH3 oxit cao nhất của R chứa 43,66 % khối lượng R .Nguyên tố R đó là A. Nitơ B. Photpho C. Vanadi D. Một kết quả khác Câu 18: Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với He bằng 1,8. Đun nóng X một thời gian trong bình kín (có bột Fe làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 2. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là : A. 50%. B. 36%. C. 40%. D. 25%.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U Y

A. N2; NO2 ; NO;NO3-. . C. NH3; NO; N2O; NO2.


H

Ơ

N

O

FF IC

IA

L

Câu 19: Cho các phát biểu sau khi nói về nitơ (a) N2 là một chất trơ về mặt hoá học ở nhiệt độ thường do phân tử nitơ có liên kết ba bền vững. (b) Trong nhiều ngành công nghiệp N2 được sử dụng làm môi trường trơ (c) N2 ít tan trong nước, không duy trì sự hô hấp cũng như sự cháy. (d) Đốt N2 trong không khí thu được khí NO là khí không màu có khả năng hoá nâu trong không khí. (e) Các số oxi hoá có thể có của nitơ : -3; +1; +2; +4; +5. (f) Trong các phản ứng hóa học N2 có thể thể hiện tính oxi hoá và tính khử. (g) Trong phòng thí nghiệm, N2 được điều chế bằng cách đun nóng dung dịch bão hòa amoni nitrat Số các phát biểu đúng là A. 5 B. 6 C. 4 D. 7 Câu 20: 89,6(lit) hỗn hợp X gồm hai khí N2 và H2 theo tỉ lệ mol 1 : 3, thực hiện phản ứng tổng hợp tạo NH3. Sau phản ứng thu được hỗn hợp khí Y. Tỉ khối hơi của X đối với Y là 0,9. Cho toàn bộ lượng Y vào 80g nước thu được dung dịch Z (giả sử chỉ có NH3 tan trong nước). Nồng độ % của dung dịch Z: A. 8,5% B. 4,25% C. 4,07% D. 7,83%

N

---------- HẾT ----------

U Y

VI. HỌC LIỆU - Sách giáo khoa Hóa Học 11 ban cơ bản.

Q

- Video thí nghiệm điều chế nito trong phòng thí nghiệm trên Youtube theo

D

ẠY

KÈ

M

địa chỉ link https://www.youtube.com/watch?v=cKhjbBFt5P4.


D

ẠY

KÈ

M

Q

U Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC

IA

L

Tiết 12 +13 Bài: AMONIAC VÀ MUỐI AMONI I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ Kiến thức - Nêu được: + Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (tính tan, tỉ khối, màu, mùi), ứng dụng chính, cách điều chế amoniac trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp . + Tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, tính tan) của muối amoni. - Giải thích được: + Tính chất hoá học của amoniac: Tính bazơ yếu ( tác dụng với nước, dung dịch muối, axit) và tính khử (tác dụng với oxi, clo). + Tính chất hoá học (phản ứng với dung dịch kiềm, phản ứng nhiệt phân) và ứng dụng của muối amoni. Kĩ năng - Dự đoán tính chất hóa học, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hoá học của amoniac. - Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh..., rút ra được nhận xét về tính chất vật lí và hóa học của amoniac. - Viết được các PTHH dạng phân tử hoặc ion rút gọn. - Phân biệt được amoniac với một số khí đã biết bằng phương pháp hoá học. - Tính thể tích khí amoniac sản xuất được ở đktc theo hiệu suất.phản ứng. - Phân biệt được muối amoni với một số muối khác bằng phương pháp hóa học. - Tính % về khối lượng của muối amoni trong hỗn hợp. * Trọng tâm: - Cấu tạo phân tử amoniac - Amoniac là một bazơ yếu có đầy đủ tính chất của một bazơ ngoài ra còn có tính khử. - Muối amoni có phản ứng với dung dịch kiềm, phản ứng nhiệt phân. - Phân biệt được amoniac với một số khí khác, muối amoni với một số muối khác bằng phương pháp hoá học. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác (trong hoạt động nhóm). - Năng lực thực hành hóa học: Làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng, giải thích các hiện tượng xảy ra khi tiến hành thí nghiệm về amoniac, muối amoni. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân. - Năng lực tính toán qua việc giải các bài tập hóa học có bối cảnh thực tiễn. II/ Phương pháp và kĩ thuật dạy học 1/ Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề. 2/ Các kĩ thuật dạy học - Hỏi đáp tích cực. - Khăn trải bàn. - Nhóm nhỏ. - Thí nghiệm trực quan III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Giáo viên (GV) - Dụng cụ, hóa chất để HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm: ống nghiệm, đũa thủy tinh, cốc đựng nước cất. - Hóa chất: Dung dịch NH3 đặc, dung dịch NH3 loãng, dung dịch HCl đặc dung dịch phenolphtalein, dung dịch muối AlCl3.


D

ẠY

KÈ

M

Q

U Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC

IA

L

- Các video thí nghiệm: Điều chế và thử tính tan của NH3, phản ứng của NH3 với O2. - Phiếu học tập, nhiệm vụ cho các nhóm, bảng phụ. - Trình chiếu Powerpoint 2. Học sinh: - Sách giáo khoa hóa 11. - Chuẩn bị theo các yêu cầu của GV - Bảng hoạt động nhóm và nam châm (để gắn nội dung báo cáo của HS lên bảng từ). IV. Chuỗi các hoạt động học A. Hoạt động trải nghiệm, kết nối (10 phút) Mục tiêu Phương thức tổ chức Kết quả GV nêu câu hỏi, HS trả lời 4 câu hỏi để mở ra bức - Huy động tranh hóa học về mô hình phân tử NH3 các kiến thức Câu 1: Trong nước tiểu thường có mùi gì? đã được học Câu 2: Số oxi hóa thấp nhất của nguyên tố nitơ? của HS về kiến thức thực Câu 3: Trong môi trường bazơ thì phenolphtalein có màu gì? tế, số oxi hóa Câu 4: Sản phẩm nào được sinh ra từ phản ứng giữa của nitơ, màu N2 và H2? chỉ thị theo “Con đường hóa học” Người đầu tiên điều chế ra môi trường, HĐ chung cả lớp: amoniac nguyên chất là nhà hóa học người Anh Josheph tạo nhu cầu - GV mời một nhóm báo cáo kết quả tìm hiểu về lịch Priestley. Ông đã thực hiện thành công thí nghiệm của tiếp tục tìm sử amoniac. mình vào năm 1774. Tên gọi amoniac xuất phát từ những hiểu kiến thức người tôn thờ thần Amun của Ai Cập – các Ammonians, mới. GV yêu cầu HS quan sát thí nghiệm điều chế và thử bởi vì họ sử dụng amoni clorua (còn gọi là muối bay hơi) - Tìm hiểu về tính tan NH3 trong nước, nêu hiện tượng và giải thích. được tạo một cách tự nhiên trong các vết nứt gần núi lửa, lịch sử của https://www.youtube.com/watch?v=8Skhva54RV8 và khi đun nóng nó phân hủy thành amoniac. Trong NH3. HĐ chung cả lớp: không khí có một lượng amoniac không đáng kể sinh ra - Rèn năng lực - GV mời một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác do quá trình phân hủy của động vật, thực vật. góp ý, bổ sung. tìm kiếm, xử + Hiện tượng: lý thông tin, sử Vì là hoạt động trải nghiệm kết nối để tạo mâu thuẫn *Có khí sinh ra, khí không màu. nhận thức nên giáo viên không chốt kiến thức. Muốn dụng ngôn *Có dòng nước phun mạnh vào bình đựng khí, dung ngữ: diễn đạt, hoàn thành đầy đủ và đúng nhiệm vụ được giao HS dịch tạo thành có màu hồng. trình bày ý phải nghiên cứu bài học mới. + Giải thích: * do đã học về liên kết hóa học nên HS giải - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành thích được khả năng tan tốt trong nước của NH là do kiến, nhận 3 kiến thức. định của bản phân tử này phân cực nên tan trong dung môi phân cực là thân. H O. NH tan nhiều trong nước tạo sự chênh lệch áp suất 2

3

nên nước bắn mạnh vào bình. * Dung dịch có khả năng làm hồng phenolphtalein nên dung dịch có tính bazơ. HS không giải thích được tại sao NH3 tan trong nước có

Đánh giá - HS tìm hiểu về lịch sử tìm ra amoniac sẽ thấy thích hơn khi học về bài mới.


tính bazơ. - HS phát triển được kỹ năng quan sát, nêu được các hiện tượng và giải thích được một số hiện tượng đó. - Mâu thuẫn nhận thức khi HS không giải thích được tính bazơ vì trong CTPT của amoniac không có nhóm (OH) giống như NaOH, KOH.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC

IA

L

B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo, tính chất vật lý, điều chế và ứng dụng củaamoniac (15 phút) Mục tiêu Phương thức tổ chức Kết quả - Nêu được - GV chia HS thành 4 nhóm, yêu cầu HS kết hợp TN đã quan sát với 1. Cấu tạo phân tử: cấu tạo của nội dung sgk để hoàn thành nội dung PHT1 phân tử Phiếu học tập số 1 H N H NH3. (Phiếu này được dùng để ghi nội dung bài học thay cho vở) - Rèn năng 1/ Trình bày cấu tạo phân tử NH3? H lực phân CTCT……………………………………………………………… tích, quan Trong phân tử NH3, nguyên tử N Liên kết…………………………………………………………… sát, năng Số oxi hóa…………………………………………………………. liên kết với 3 nguyên tử H bằng 3 2/ Nêu tính chất vật lí của amoniac. lực hợp tác liên kết cộng hóa trị có cực, ở - Trạng thái: ..................................................................................... và năng lực nguyên tử N còn một cặp electron - Màu sắc: ........................................................................................ sử dụng Mùi: ............................................................................................... chưa liên kết. ngôn ngữ: - Tính tan: ........................................................................................ - N có số oxh là -3 Diễn đạt, 3/ Nêu phương pháp điều chế amoniac trong PTN và trong công nghiệp. 2. Tính chất vật lý: trình bày ý Viết các PTHH minh họa. Là chất khí không màu, mùi khai xốc, kiến, nhận a/ Trong phòng thí nghiệm: .......................................................... nhẹ hơn không khí. định của ....................................................................................................... - Tan nhiều trong nước, tạo thành dd có bản thân. ....................................................................................................... tính kiềm. b/ Trong công nghiệp: 3. Điều chế : ....................................................................................................... a. Trong PTN : ....................................................................................................... - Muối amoni pư với dd kiềm 4/ Trình bày ứng dụng của amoniac. ....................................................................................................... Vd : ....................................................................................................... NH4Cl + NaOH →NH3 + NaCl + H2O NH4+ + OH-→ NH3 + H2O - Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên: phân tích sách gk, nhắc lại hiện tượng đã quan sát và thống nhất để ghi lại hiện tượng xảy ra, viết các - Đun nóng dd NH3 đậm đặc. PTHH, …. vào bảng phụ, viết ý kiến của mình vào giấy và kẹp chung với b. Trong CN : Tổng hợp từ N2 và H2 bảng phụ. N2 + 3H2 2NH3 - HĐ chung cả lớp: GV mời 4 nhóm báo cáo kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung), ∆H= -92kJ các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản biện. GV chốt lại kiến thức. 4. Ứng dụng (sgk) Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính chất hóa học của amoniac (20 phút) to,xt

Đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh. + Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh.


L

IA

FF IC

O

N

o

t 4NH3 + 3O2 → 2N2

N

- Viết được phương trình minh họa tính chất của amoniac. - Rèn năng lực thực hành hóa học, năng lực hợp tác và năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân.

Kết quả III. Tính chất hóa học : 1) Tính bazơ yếu: a) Tác dụng với nước: Khi hòa tan khí NH3 vào nước một phần các phân tử NH3 phản ứng NH3 + H2O NH4+ + OHlà một bazơ yếu. Dùng quỳ tím ẩm → xanh. b) Tác dụng với dd muối Vd1: AlCl3 +3NH3+3H2O→3NH4Cl + Al(OH)3 Al3++ 3NH3 + 3H2O →3NH+4 + Al(OH)3 Vd2: FeCl3 +3NH3+3H2O→3NH4Cl + Fe(OH)3 Fe3++ 3NH3 + 3H2O→ 3NH+4 + Fe(OH)3 c) Tác dụng với axit: Vd : 2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4 NH3 + HCl→ NH4Cl 2. Tính khử: Tác dụng với O2 :

Ơ

Phương thức tổ chức + HĐ nhóm: GV tổ chức hoạt động nhóm ở phiếu học tập số 2, tập trung vào việc giải thích tại sao amoniac có tính bazơ yếu và tính khử. Đồng thời, yêu cầu các nhóm nêu ứng dụng của amoniac. + HĐ chung cả lớp: Các nhóm báo cáo kết quả và phản biện cho nhau. GV chốt lại kiến thức. + Nếu HS vẫn không giải quyết được, GV có thể giải thích thêm cho HS về khả năng nhận H+ của amoniac theo Brosted. + GV mời HS viết thêm một số PTHH minh họa tính bazơ và tính khử của NH3.

H

Mục tiêu - Nêu được tchh của amoniac là tính bazơ yếu (tác dụng với nước, tác dụng với axit và với dung dịch một số muối có hydroxit không tan) - Giải thích được tại sao amoniac có tính bazơ mặc dầu không có nhóm (OH). Giải thích nguyên nhân tính khử của amoniac. - Nêu được một số ứng dụng của amoniac trong đời sống.

+ 6H2O

U Y

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, hạn chế nguồn sinh ra amoniac.

KÈ

M

Q

850 4NH3 + 5O2 → 4 NO + 6H2O pt

PHIẾU HỌC TẬP: 2

D

ẠY

Tiến hành thí nghiệm Hiện tượng TN1: (HS không làm) Nêu lại hiện tượng trong thí nghiệm thử tính tan của amoniac đã xem, hãy giải thích nguyên nhân tính bazơ của amoniac. TN2: Amoniac tác dụng với acid: Kẹp 2 đũa thủy tinh đầu cuốn bông cạnh nhau trên giá sắt. Nhỏ vào đũa thủy tinh thứ nhất vài giọt dung dịch axit clohydric đặc, nhỏ tiếp vào đũa thứ 2 vài giọt dung dịch amoniac

Phương trình, giải thích

Đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh. + Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh.


D

ẠY

KÈ

M

Q

U Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC

IA

L

đặc. Nêu hiện tượng quan sát được. Viết PT (Hai đũa thủy tinh đã được sử dụng làm thí nghiệm phải bỏ riêng ra cốc nước) TN3: Dung dịch amoniac tác dụng với dung dịch muối AlCl3 - Lấy vào ống nghiệm 2-3ml dung dịch muối AlCl3. - Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch amoniac đến dư vào ống nghiệm sau đó lắc đều. Nêu hiện tượng quan sát được, viết PTHH để giải thích. TN4: Xem video thí nghiệm đốt cháy NH3. https://www.youtube.com/watch?v=LhN4j6HZjCA Viết ptpư. Xác định sự thay đổi số oxi hóa. Nêu vai trò các chất trong phản ứng.


Đánh giá + Thông I. Tính chất vật lí : - Tất cả muối amoni đều tan, là chất điện li mạnh phân li qua quan ra ion NH4+ không màu. sát mức độ và hiệu quả tham II. Tính chất hóa học: 1. Tác dụng với bazơ kiềm. gia vào Vd : hoạt động (NH4)2SO4 + 2 NaOH →Na2SO4 +2 NH3↑+ 2H2O của HS. + NH4 + OH →NH3↑ + H2O + Thông → điều chế NH3 trong PTN và nhận biết muối amoni. qua HĐ chung của 2. Phản ứng nhiệt phân: a. Muối amoni tạo bởi axit không có tính oxi hóa (HCl, cả lớp, H2CO3) → NH3 + axit GV to hướng Vd: NH4Cl → NH3 + HCl o dẫn HS t (NH4)2CO3 → 2 NH3 + CO2 + 2H2O thực hiện to NH3 + CO2 + H2O NH4HCO3 → các yêu b) Muối amoni tạo bởi axit có tính oxi hóa (HNO3, cầu và HNO2 ): điều to chỉnh. NH4NO3 → N2O + 2H2O

N

O

FF IC

IA

L

Kết quả

D

ẠY

KÈ

M

Q

U Y

N

H

Ơ

Hoạt động 3: Tìm hiểu muối amoni : (15 phút) Mục tiêu Phương thức tổ chức Nêu được: - HĐ nhóm: Sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn để - Tính chất vật lí (trạng hoàn thành nội dung trong phiếu học tập số 3. thái, màu sắc, tính tan). - HS làm thí nghiệm tính tan của muối amoni. - Tính chất hoá học Sau đó yêu cầu HS tham khảo SGK để thảo luận (phản ứng với dung dịch nhóm hoàn thành PHT số 3. kiềm, phản ứng nhiệt phân) Phiếu học tập số 3 và ứng dụng - Quan sát thí nghiệm, Hoàn thành các yêu cầu sau: rút ra được nhận xét về tính 1/ Nêu công thức một số muối amoni.Tính tan chất của muối amoni. của muối amoni. Viết phương trình điện li các - Viết được các PTHH muối dạng phân tử, ion thu gọn minh hoạ cho tính chất hoá học. 2/ Làm thí nghiệm dd (NH4)2SO4 vào ống - Phân biệt được muối nghiệm, nhỏ thêm vài giọt dd NaOH. Nêu hiện amoni với một số muối tượng, viết pt. Cách nhận biết muối amoni. khác bằng phương pháp hóa học. - Rèn năng lực hợp tác, 3/ Viết pt nhiệt phân các muối NH4Cl, năng lực vận dụng kiến (NH4)2CO3, NH4NO3, NH4NO2. thức hóa học vào cuộc sống, năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của - HĐ chung cả lớp: GV mời 3 nhóm báo cáo tương ứng với 3 yêu cầu trong PHT, các nhóm bản thân. khác tham gia phản biện. GV chốt lại kiến thức.

o

t NH4NO2 → N2 + 2H2O


O

N

Ơ

H

N

U Y

Q

M

KÈ

ẠY

D

Đánh giá + GV quan sát và đánh giá hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm của HS. Giúp HS tìm hướng giải quyết những khó khăn trong quá trình hoạt động. + GV thu hồi một số bài trình bày của HS trong phiếu học tập để đánh giá và nhận xét chung. + GV hướng dẫn HS tổng hợp, điều chỉnh kiến thức để hoàn thiện nội dung bài học. + Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn.

IA

L

Kết quả Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập.

FF IC

C. Hoạt động luyện tập (20 phút) Mục tiêu Phương thức tổ chức - Củng cố, khắc sâu Gv yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để hoàn thành nội dung PHT kiến thức đã học - HĐ chung cả lớp: GV mời 4 HS bất kì (mỗi nhóm 2 HS) lên bảng trình bày trong bài về cấu tạo kết quả/bài giải. Cả lớp góp ý, bổ sung. GV tổng hợp các nội dung trình bày và phân tử, tính chất vật kết luận chung. Ghi điểm cho mỗi nhóm. lí, tính chất hóa học, - GV sử dụng các bài tập phù hợp với đối tượng HS, có mang tính thực tế, có điều chế và ứng dụng mở rộng và yêu cầu HS vận dụng kiến thức để tìm hiểu và giải quyết vấn đề. của oxi – ozon trong Biết: thực tiễn. Câu 1: Amoniac tan trong nước tạo thành dung dịch làm quỳ tím đổi màu gì? - Tiếp tục phát triển A. Xanh. B. Đỏ. C. Tím. D. Trắng. năng lực: tính toán, Câu 2: Số oxi hóa của nitơ trong amoniac? B. 0. C. -3. sáng tạo, giải quyết A. +5. D. +3. các vấn đề thực tiễn Hiểu: thông qua kiến thức Câu 3: Phát biểu nào sau đây sai? môn học, vận dụng A. Amoniac là chất khí không mùi, tan nhiều trong H2O. kiến thức hóa học B. Dung dịch Amoniac là một bazơ. vào cuộc sống. C. Đốt cháy NH3 không có xúc tác thu được N2 và H2O. Nội dung HĐ: hoàn D. Phản ứng tổng hợp NH3 từ N2 và H2 là phản ứng thuận nghịch. thành các câu hỏi/bài Câu 4: Phương trình phản ứng nào sau đây không thể hiện tính khử của NH3? tập trong phiếu học A. 4NH3 + 5O2 4NO + 6H2O. tập. B. NH3 + HCl NH4Cl. C. 8NH3 + 3Cl2 6NH4Cl + N2. D. 2NH3 + 3CuO 3Cu + 3H2O + N2. Vận dụng: Câu 5 : Dùng chất gì để làm khô khí NH3.Tại sao không dùng H2SO4đ, P2O5, CuSO4 khan. ? Câu 6: Nhận biết các dd sau: (NH4)2SO4, NH4Cl, Na2SO4, ZnCl2. Vận dụng cao: Câu 7: Đun nóng hỗn hợp rắn gồm 2 muối (NH4)2CO4 và NH4HCO3 thu được13,44 lít khí NH3 và 11,2 lít khí CO2. Các thể tích đo đktc. a/ Viết các phương trình hoá học. b/ Xác định thành phần phần trăm (theo khối lượng) của hỗn hợp muối ban đầu. Câu 8: Dẫn 1 luồng khí NH3 dư qua một ống nghiệm đựng 100ml dung dịch AlCl3 x M. Kết thúc phản ứng thu được 0,78 g chất rắn. Tính x?


L

Đánh giá - GV yêu cầu HS nộp sản phẩm vào đầu buổi học tiếp theo. - Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá nhân hay theo nhóm HĐ). Đồng thời động viên kết quả làm việc của HS.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC

IA

D. Hoạt động vận dụng và mở rộng (5 phút) Mục tiêu Phương thức tổ chức Kết quả - Giúp HS - GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầu Bài báo cáo của vận dụng nộp báo cáo (bài thu hoạch). HS (nộp bài thu các kĩ - GV khuyến khích HS tham gia tìm hiểu những hiện tượng thực tế về hoạch). năng, vận amoniac hiện nay. Tích cực luyện tập để hoàn thành các bài tập nâng cao. dụng kiến - Nội dung HĐ: yêu cầu HS tìm hiểu, giải quyết các câu hỏi/tình huống thức đã sau: học để 1. Nhà vệ sinh của hầu hết các trường hiện nay đang trở thành nỗi ám ảnh giải quyết của các HS vì mùi nó rất nặng. Theo em làm gì để có thể xử lý vấn đề này? các tình 2. Vào những ngày mưa, các em nhỏ tè nhiều, quần áo thường có mùi khai huống khó chịu. Em hãy cho biết phương pháp dân gian nào có thể hỗ trợ để giải trong quyết vấn đề trên? (Không dùng nước ngâm áo quần Comfort hay Downy) thực tế 3. Hệ thống làm lạnh hiện nay đang được sử dụng bằng amoniac, em hãy -Giáo dục tìm hiểu quy trình làm lạnh ở tủ lạnh, máy điều hòa trong gia đình. cho HS ý 4. Amoniac có rất nhiều ứng dụng quan trọng, tuy nhiên amoniac cũng rất thức bảo nguy hiểm khi tiếp xúc với người và động vật. Em hãy nêu lên sự nguy vệ môi hiểm và cách sơ cứu khi con người, động vật tiếp xúc với amoniac, từ đó trường đưa ra khuyến cáo với người dân. Em hãy nêu những hiểu biết của mình về vấn đề trên - GV giao việc và hướng dẫn HS tìm hiểu qua tài liệu, mạng internet,…để giải quyết các công việc được giao - Hướng dẫn bài mới: Tùy vào chủ đề/bài học tiếp theo mà GV xây dựng hệ thống câu hỏi hướng dẫn HS chuẩn bị các nội dung hoạt động.


Ngày soạn: 7/8/2018 CHỦ ĐỀ: AXIT NITRIC- MUỐI NITRAT (3 tiết)

D

ẠY

KÈ

M

Q

U Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC

IA

L

I. Mục tiêu chủ đề: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ a.Kiến thức: - HS nêu được: + Công thức cấu tạo, tính chất vật lí của + Dung dịch HNO3 loãng có đầy đủ tính chất của một axit. (đổi màu chất chỉ thị, tác dụng với kim loại, bazơ, oxit bazơ và muối của axit yếu hơn…). axit nitric + Nêu được tính chất hóa học của axit nitric + Nêu được các ứng dụng, phương pháp điều chế axit HNO3. + Tính chất của muối nitrat. - HS hiểu, giải thích được: + Tính axit mạnh của axit HNO3 là do ion H+. + HNO3 có tính oxi hoá mạnh (oxi hoá hầu hết kim loại, nhiều phi kim và hợp chất) . b.Kĩ năng: - Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của axit nitric. - Làm thí nghiệm, quan sát thí nghiệm, hình ảnh... rút ra được nhận xét về tính chất hoá học của axit nitric, muối nitrat. - Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất axit nitric và điều chế. - Phân biệt muối nitrat, axit nitrric với các axit và muối khác (CH3COOH, H2S, H2SO4, HCl...) - Tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch HNO3 tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng. - Vận dụng giải bài tập: + Phân biệt chất rắn, dung dịch, + Tính % khối lượng chất trong hỗn hợp, + Tính khối lượng hoặc nồng độ chất trong phản ứng. - Vận dụng được kiến thức đã học giải quyết tình huống thực tiễn. c.Thái độ: - Có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực, yêu thích tìm hiểu những kiến thức mới - Có ý thức tự giác, tuyên truyền mọi người cùng thực hiện việc bảo vệ môi trường, sử dụng hóa chất đúng mục đích, an toàn, hiệu quả 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác (trong hoạt động nhóm). - Năng lực thực hành hóa học: Làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng, giải thích các hiện tượng xảy ra khi tiến hành thí nghiệm về oxi. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân. - Năng lực tính toán qua việc giải các bài tập hóa học có bối cảnh thực tiễn. II/ Phương pháp và kĩ thuật dạy học 1/ Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề.


O

FF IC

IA

L

2/ Các kĩ thuật dạy học - Hỏi đáp tích cực. - Khăn trải bàn. - Nhóm nhỏ. - Thí nghiệm trực quan III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Giáo viên (GV) - Làm các slide trình chiếu, giáo án. - Hóa chất: Bông tẩm dung dịch NaOH, HNO3loãng, HNO3 đặc , kim loại Cu, KNO3 , Cu(NO3)2 , AgNO3 - Dụng cụ:ống nghiệm, cốc thủy tinh, giá ống nghiệm, ống nhỏ giọt, đũa thủy tinh, bông tẩm xút, giá thí nghiệm - Các phiếu học tập * Học sinh: - Ôn lại các kiến thức đã học về axit, dung dịch, sự điện li. - giấy A0, bảng phụ,bút mực viết bảng.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U Y

N

H

Ơ

N

IV. Chuỗi các hoạt động A. Hoạt động trải nghiệm, kết nối (5 phút) Mục tiêu Phương thức tổ chức Huy động HĐ nhóm: Sử dụng kỹ thuật “ khăn trải bàn” để hoàn thành nội dung trong các kiến phiếu học tập số 1. đã - GV chia lớp thành 4 nhóm, các dụng cụ thí nghiệm và hóa chất được giao thức được học đầy đủ về cho từng nhóm. của HS và - GV giới thiệu hóa chất, dụng cụ và cách tiến hành các thí nghiệm. tạo nhu cầu (Nếu HS chưa rõ cách tiến hành thí nghiệm, GV nhắc lại một lần nữa để các tiếp tục tìm nhóm đều nắm được). kiến - Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên: tiến hành thí nghiệm, hiểu thức mới quan sát và thống nhất để ghi lại hiện tượng xảy ra, viết các PTHH, …. vào của HS. bảng phụ, viết ý kiến của mình vào giấy và kẹp chung với bảng phụ. Nội HĐ chung cả lớp: dung HĐ: - GV mời một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung. Tìm hiểu Vì là hoạt động trải nghiệm kết nối để tạo mâu thuẫn nhận thức nên giáo viên cấu tạo không chốt kiến thức. Muốn hoàn thành đầy đủ và đúng nhiệm vụ được giao phân tử và HS phải nghiên cứu bài học mới. tính chất - Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: hóa học của +HS có thể tiến hành thí nghiệm chưa tốt thì GV hướng dẫn chi tiết và axit nitric giúp HS giữ bình tĩnh và thao tác tốt. + Thí nghiệm về phản ứng với Cu và Fe: HS phải đặt bông tẩm dung - Rèn năng dịch NaOH trên miệng ống nghiệm trước khi làm thí nghiệm, hạn chế khí lực thực thoát ra.

Kết quả - Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập số 1. Dự đoán tính chất hóa học tính axit và tính oxi hóa mạnh.Giải thích do phân tử HNO3 tan trong nước phân li thành H+, do số oxi hóa của N là +5, cao nhất. HS không giải thích được tại sao HNO3 có tính axit mạnh, tính oxi hóa mạnh hoặc có thể giải thích được một phần (do giống với tính chất hóa học của H2SO4 đặc) nhưng không xác định được sản phẩm tạo thành. - Mâu thuẫn nhận thức khi HS không giải thích được tại sao Cu không tác dụng

Đánh giá + Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ GV nhóm, cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác,


Phiếu học tập số 1 Câu 1:Hoàn thành các thí nghiệm TN 1: Thí nghiệm : - Nhúng quỳ tím vào dung dịch HNO3

GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các HĐ tiếp theo.

O

TN 2: Thí nghiệm : Cu tác dụng H2SO4 loãng

IA

+HS sẽ nảy sinh mâu thuẫn vì sao Cu không tác dụng H2SO4 loãng nhưng tác dụng với HNO3 loãng * GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức.

L

+ Phân tích vì sao khí bay ra không màu nhưng hoá nâu trong không dụng với H2SO4 loãng mà tác dụng được HNO3 loãng. khí. Gv có thể chiếu video thí nghiệm thay thế theo đường link sau https://www.youtube.com/watch?v=BRUbh-vQy0U

FF IC

hành hóa học, năng lực hợp tác và năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân.

Ơ

H

TN 4: Thí nghiệm : Cu tác dụng HNO3 đặc, nóng

N

TN 3: Thí nghiệm : Cu tác dụng HNO3 loãng

Q

U Y

N

Quan sát hiện tượng xảy ra, viết các PTHH, rút nhận xét, giải thích Câu 2: Tại sao TN3 khí có màu nâu đỏ trên miệng ống nghiệm, TN4 màu nâu đỏ thoát ra từ dưới đáy ống nghiệm Câu 3: Dung dịch HNO3 đặc có màu gì?Tại sao phải dùng bông tẩm xút? Câu 4: Kết luận tính chất hóa học của HNO3

ẠY

Phương thức tổ chức -HĐ cá nhân: + GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK , quan sát mô hình phân tử HNO3 và cho biết đặc điểm cấu tạo của axit nitric. + GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK , quan sát lọ đựng axit nitric và cho biết tính chất vật lí của axit nitric. - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS báo cáo, các HS khác góp ý, bổ sung, GV hướng dẫn để HS chốt được các kiến thức về đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí của axit nitric.

D

Mục tiêu - Nêu được đặc điểm cấu tạo và tính chất vật lí của axit nitric. - Rèn năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận

KÈ

M

B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1 (5 phút): Nghiên cứu đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí của axit nitric Kết quả - Sản phẩm: + Nêu được đặc điểm cấu tạo của axit nitric.

Đánh giá Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi HS HĐ cá nhân, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp -Trong phân tử HNO3, nguyên tố hỗ trợ hợp lí. Thông qua HĐ chung nitơ có số oxi hóa + 5. -Cấu trúc phân tử HNO3 bất đối cả lớp, GV hướng dẫn HS chốt được kiến thức xứng, không bền. về đặc điểm cấu tạo, +Tính chất vật lí:


GV:Nhấn mạnh lại khi có ánh sáng thì HNO3 bị phân hủy ra -Là chất lỏng không màu, bốc tính chất vật lí của axit nitric. NO2, O2, H2O nên dung dịch HNO3 để lâu trong không khí khói trong không khí ẩm. thường có màu vàng. -Dễ bị nhiệt hoặc ánh sáng phân hủy→ dd màu vàng. -Tan trong nước với bất kỳ tỉ lệ nào, D = 1,53g/cm3, ts = 860C.

IA

L

định của bản thân.

Cột B A. CO2, NO2, H2O b, Fe2O3, NO2, H2O c, NO2, NO, H2O d, NO2, H2SO4, H2O e, Fe(NO3)3, NO2, H2O

KÈ

M

Q

Cột A 1.S+HNO3đặc,nóng 2.C + HNO3đặc,nóng 3FeO HNO3đặc,nóng

U Y

N

H

Ơ

N

O

Phương thức tổ chức Kết quả - HĐ nhóm: Yêu cầu học sinh hoàn + Học sinh hoàn thành phiếu học tập số 1. thành phiếu học tập số 1 + Rút ra được các tính chất hóa học chung của axit HNO3: - Hoạt động chung cả lớp: - GV mời một nhóm báo cáo rồi chốt - Tính axit mạnh. - Tính oxi hóa mạnh. kiến thức. Sau đó yêu c ầu hs hoàn t hành bài t ập Bài tập:Nối ghép PTHH ở cột A và sản phẩm tương ứng ở cột B Hoàn thành PTHH, xác định số oxi hóa, vai trò của các chất trong phản ứng.

D

ẠY

Mục tiêu -Nêu được tính axit mạnh của HNO3 và đề xuất các thí nghiệm minh hoạ. - Trong quá trình làm thí nghiệm xuất hiện tình huống phát sinh → gợi mở tính chất hoá học mới của axit HNO3 (tính oxi hoá mạnh) - Rèn năng lực hợp tác, năng lực thực hành hoá học, kỹ năng quan sát, phán đoán. - Rèn năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.

FF IC

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hoá học của axit HNO3 (35phút)

GV yêu cầu các nhóm thảo luận hoàn thành câu bài tập..Mời một nhóm báo cáo, các nhóm khác góp ý, GV hướng dẫn để HS chốt được các kiến thức

Đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh. + Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh.


D

ẠY

KÈ

M

Q

U Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC

IA

L

GV chuẩn hoá kiến thức về các tính chất hoá học của axit HNO3. - Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:


N

O

FF IC

IA

L

Kết quả Báo cáo của học sinh về các phương pháp chủ yếu để điều chế axit nitric (trong PTN và trong CN); ứng dụng của axit nitric. Ứng dụng: Được dùng để sản xuất phân bón, thuốc nổ, phẩm nhuộm, dược phẩm... Điều chế:1. Trong phòng thí nghiệm: to NaNO3(r)+H2SO4đ   → NaHSO4+HNO3 2. Trong công nghiệp: từ NH3 gồm 3 giai đoạn: Gđ 1: Oxi hóa NH3 bằng oxi không khí: to 4NH3 + 5O2   → 4NO + 6H2O ở nhiệt độ: 850o→900oC, xt: Pt Gđ 2: Oxi hóa NO thành NO2 bằng oxi không khí ở nhiệt độ thường 2NO + O2 → 2NO2. Gđ 3: Cho NO2 tác dụng với H2O và oxi: 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3. Dung dịch thu được có C% →(52% → 68%) . Để có nồng độ cao hơn, người ta chưng cất axit này với H2SO4 đặc.

Đánh giá + Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi các cá nhân tìm hiểu về các phương pháp điều chế axit nitric để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua sản phẩm học tập: Báo cáo của học sinh về các phương pháp điều chế axit nitric, GV giúp HS tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức

M

Q

U Y

N

H

Ơ

Hoạt động 3 (10 phút): Tìm hiểu ứng dụng, điều chế axit nitric Mục tiêu Phương thức tổ chức Nêu được các HĐ nhóm phương pháp chủ + Nêu các phương pháp điều chế axit nitric mà yếu để điều chế em đã biết. axit nitric (trong + Nghiên cứu SGK và bổ sung thêm các phương PTN và trong pháp mà mình còn thiếu; viết phương trình hóa CN). học của các phản ứng điều chế. Nêu được một +GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho biết các số ứng dụng chủ ứng dụng chủ yếu của axit nitric yếu của axit HĐ chung cả lớp: GV yêu cầu một học sinh nitric. trong nhóm bất kì trình bày phương pháp điều chế - Rèn năng lực axit nitric trong PTN và trong CN, viết các PTHH hợp tác, năng lực xảy ra; các học sinh khác góp ý, bổ sung; vận dụng kiến GV cho học sinh quan sát video điều chế HNO3 thức hóa học vào https://www.youtube.com/watch?v=V1y47imc7hA cuộc sống, năng GV bổ sung thông tin,cho hs xem slide các nhà lực sử dụng ngôn máy sản xuất HNO3 trên thế giới, ngữ: Diễn đạt, GV cho học sinh quan sát các slide hình ảnh ứng trình bày ý kiến, dụng của HNO3 nhận định của GV hướng dẫn HS chuẩn hóa kiến thức. bản thân.

D

ẠY

KÈ

Hoạt động 4 (35 phút): Tìm hiểu muối nitrat và ứng dụng của muối nitrat. Mục tiêu Phương thức tổ chức Nêu được một số Tìm hiểu tính chất vật lý (5 phút) tính chất vật lý (tính HĐ cá nhân: GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và trả lời các câu hỏi tan, khả năng phân sau: ly trong nước, màu + Nêu đặc điểm về tính tan của muối nitrat, chúng là chất điện ly sắc, …), tính chất mạnh hay yếu ? hóa học của muối + Viết pt điện ly của một số muối nitrat. nitrat, cách nhận HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS báo cáo, các HS khác góp ý, biết ion nitrat và bổ sung. ứng dụng của muối GV lưu ý HS một số ý: nitrat. + Ion NO3− không màu.

Kết quả + Nêu được một số tính chất vật lí của muối nitrat (SGK). + Nêu được cách tiến hành, kết quả thí nghiệm Khái niệm muối nitrat: * NaNO3, Cu(NO3)2, NH4NO3, KNO3... * Muối của axit nitric được gọi là muối nitrat.

Đánh giá + GV quan sát và đánh giá hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm của HS. Giúp HS tìm hướng giải quyết những khó khăn trong quá trình hoạt động.


U Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC

IA

L

Rèn năng lực tự + Một số muối nitrat dễ bị chảy rữa trong không khí. học, năng lực hợp Tìm hiểu tính chất hóa học (25 phút) Hs hoàn thành nội dung tác, năng lực thực HĐ nhóm: GV yêu cầu các nhóm dự đoán tính chất hóa học chung yêu cầu hành hóa học. của muối nitrat . Hoạt động chung cả lớp: GV mời một số nhóm báo cáo kết quả dự đoán tính chất hóa học của muối nitrat, các nhóm khác góp ý, bổ sung. GV thông báo các dụng cụ, hóa chất thí nghiệm và yêu cầu các nhóm thực hiện thí nghiệm để kiểm chứng các tính chất hóa học đã dự đoán của muối nitrat. + Lấy 2 ống nghiệm khô: ống 1 đựng muối rắn NaNO3; ống 2 đựng muối rắn Cu(NO3)2. + Nung nóng 2 ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn. + Đặt lên miệng mỗi ống nghiệm que đóm có than hồng. Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm, ghi lại hiện tượng theo bảng sau: Thí Hiện tượng Giải thích, PTHH nghiệm

.

D

ẠY

KÈ

M

Q

Sau đó GV mời đại diện một số nhóm báo cáo quá trình thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích, viết PTHH xảy ra, từ đó nêu các tính chất hóa học chung của muối nitrat, các nhóm khác góp ý, bổ sung. GV hướng dẫn HS chuẩn hóa kiến thức bằng sơ đồ , về các tính chất hóa học của muối nitrat Tìm hiểu ứng dụng của muối nitrat (5 phút) GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho biết các ứng dụng chủ yếu của muối nitrat. GV chiếu slide và bổ sung thêm 1 số thông tin về ứng dụng muối nitrat, về diêm tiêu… C. Hoạt động luyện tập (35 phút) Mục tiêu Phương thức tổ chức Kết quả - Củng cố, khắc sâu -Mỗi Lý thuyết các kiến thức đã học Hoạt động nhóm:(Ở nhà)Cho học sinh làm sơ đồ tư duy , hướng dẫn học nhóm có

Đánh giá + GV quan sát và đánh giá hoạt động cá nhân,


hoạt động nhóm của HS. Giúp HS tìm hướng giải quyết những khó khăn trong quá trình hoạt động. + GV thu hồi một số bài trình bày của HS trong phiếu học tập để đánh giá và nhận xét chung. + GV hướng dẫn HS tổng hợp, điều chỉnh kiến thức để hoàn thiện nội dung bài học. + Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn.

N

H

Ơ

N

O

FF IC

IA

L

sinh dùng dùng phần mềm Imindmap 9.0. Mục đích để hệ thống lại kiến thức 1 sơ đồ tư và xem sự sáng tạo của học sinh.... duy bài Hoạt động cả lớp:GV chọn 1 sơ đồ tư duy treo ngay trên lớp học để các em học. quan sát, góp ý. Rồi gv gọi bất kỳ hs nào lên nhìn vào SĐTD này hệ thống lại kiến thức của bài.(5 phút) Bài tập Hoạt động nhóm(Ở nhà) Gv giao bài tập cho các nhóm theo phiếu học tập số 3.Cho hs các nhóm về chuẩn bị trả lời đáp án trước câu hỏi, còn cô chuẩn bị kẹo. Hoạt động cả lớp: 16 câu trắc nghiệm đầu tiên( 10 phút) Bốc thăm ngẫu nhiên 1 em trong mỗi nhóm trả lời 4 câu, 1 câu có tính giờ kiểu như chơi trò chơi, trả lời thật nhanh ko là bị qua câu khác. Đúng trọn thì được 5 viên kẹo và cộng điểm nhóm. Gv dùng Ispring soạn câu hỏi đúng sai kèm đáp án.Yêu cầu mỗi nhóm hoàn thành câu bài tập hoàn chỉnh trên bảng(câu 13-16) Câu 17 đến câu 21:(20 phút) GV hướng dẫn phương pháp giải rồi yêu cầu mỗi nhóm cử 1 đại diện lên trình bày bảng.Mỗi nhóm 1 câu. Câu 21 dành cho nhóm xung phong nhanh nhất. Sau đó yêu cầu các nhóm khác bổ sung, góp ý.

U Y

trong bài về cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hoá học, điều chế axit nitric. - Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài về tính chất vật lí, tính chất hoá học, nhận biết muối nitrat. - Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học. Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 5

D

ẠY

KÈ

M

Q

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3( Gv tự soạn bt theo mục đích khả năng của từng lớp) Câu 1: Các tính chất hoá học của HNO3 là A. tính axit mạnh, tính oxi hóa mạnh và tính khử mạnh. B. tính axit mạnh, tính oxi hóa mạnh và bị phân huỷ. C. tính oxi hóa mạnh, tính axit mạnh và tính bazơ mạnh. D. tính oxi hóa mạnh, tính axit yếu và bị phân huỷ. Câu 2: Dãy gồm tất cả các chất khi tác dụng với HNO3 thì HNO3 chỉ thể hiện tính axit là: A. CaCO3, Cu(OH)2, Fe(OH)2, FeO. B. CuO, NaOH, FeCO3, Fe2O3. C. Fe(OH)3, Na2CO3, Fe2O3, NH3. D. KOH, FeS, K2CO3, Cu(OH)2. Câu 3: Kim loại không tan trong dung dịch HNO3 đặc, nguội là A. Mg. B. Al. C. Zn. D. Cu. Câu 4: Cho Fe tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được khí X có màu nâu đỏ. Khí X là? A. N2. B. N2O. C. NO. D. NO2. Câu 5: Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm cho kim loại Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc. Hiện tượng quan sát nào sau đây là đúng? A. Khí không màu thoát ra, dung dịch chuyển sang màu xanh. B. Khí màu nâu đỏ thoát ra, dung dịch không màu. C. Khí màu nâu đỏ thoát ra, dung dịch chuyển sang màu xanh. D. Khí không màu thoát ra, dung dịch không màu.


FF IC

IA

L

Câu 6: Trong công nghiệp HNO3 được điều chế từ nguồn nguyên liệu nào sau đây? A. KNO3. B. NO2. C. N2. D. NH3. Câu 7: Quan sát sơ đồ thí nghiệm sau:

D

ẠY

KÈ

M

Q

U Y

N

H

Ơ

N

O

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quá trình điều chế HNO3? A. HNO3 là axit yếu hơn H2SO4 nên bị đẩy ra khỏi muối. B. HNO3 sinh ra dưới dạng hơi nên cần làm lạnh để ngưng tụ. C. Đốt nóng bình cầu bằng đèn cồn để phản ứng xảy ra nhanh hơn. D. HNO3 có nhiệt độ sôi thấp (83oC) nên dễ bị bay hơi khi đun nóng. Câu 8: Phát biểu nào sau đây đúng? A. Dung dịch HNO3 làm xanh quỳ tím và làm phenolphtalein hóa hồng. B. Axit nitric được dùng để sản xuất phân đạm, thuốc nổ (TNT), thuốc nhuộm, dược phẩm. C. Trong công nghiệp, để sản xuất HNO3 người ta đun hỗn hợp NaNO3 hoặc KNO3 rắn với H2SO4 đặc. D. Điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm người ta dùng khí amoniac (NH3). Câu 9: Cho HNO3 đậm đặc vào than nung đỏ, khí thoát ra là A. CO2. B. NO2. C. CO2 và NO2. D. CO2 và NO. Câu 10: Trong những nhận xét dưới đây về muối nitrat của kim loại, nhận xét nào là không đúng? A. Tất cả các muối nitrat đều dễ tan trong nước. B. Muối nitrat là chất điện li mạnh, khi tan trong nước phân li ra cation kim loại và anion nitrat. C. Muối nitrat đều dễ bị phân hủy bởi nhiệt. D. Muối nitrat chỉ được sử dụng làm phân bón hóa học trong nông nghiệp. Câu 11: Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân KNO3 là: A. K2O, NO2 và O2. B. K, NO2, O2. C. KNO2, NO2 và O2. D. KNO2 và O2. Câu 12: Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân hoàn toàn AgNO3 là: C. Ag2O, NO, O2. D. Ag, NO2, O2. A. Ag2O, NO2, O2. B. Ag, NO, O2. Câu 13: Cho m gam Al phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 4,48 lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là A. 8,10. B. 2,70. C. 5,40. D. 4,05. Câu 14: Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 rất loãng, thu được hỗn hợp gồm 0,015 mol khí NO2 và 0,01 mol khí NO (phản ứng không tạo NH4NO3). Giá trị của m là A. 0,81. B. 8,1. C. 0,405. D. 1,35.


U Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC

IA

L

Câu 15: Cho 2,06 gam hỗn hợp kim loại gồm Fe, Al và Cu tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 0,896 lít khí NO (đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Khối lượng muối nitrat sinh ra là A. 9,5 gam. B. 4,54 gam. C. 5,66 gam. D. 3,26 gam. Câu 16: Nhiệt phân 18,8 gam Cu(NO3)2 một thời gian, thu được 12,32 gam chất rắn. Hiệu suất của phản ứng nhiệt phân là A. 40%. B. 60%. C. 80%. D. 50%. Câu 17:Viết phương trình hóa học a) Phản ứng nhiệt phân các muối AgNO3, Cu(NO3)2, Fe(NO3)2. b)Hoàn thành các phương trình hóa học giữa các chất sau. Cho biết phản ứng nào thể hiện tính axit? phản ứng nào thể hiện tính oxi hóa mạnh? HNO3 + NaOH; HNO3 (loãng) + CuO; HNO3 (đặc, nóng) + Mg. HNO3 (loãng) + FeCO3; HNO3 (đặc, nóng) + S; HNO3 (đặc, nóng) + Fe(OH)2. Câu 18:Viết phương trình hóa học thể hiện dãy chuyễn hóa (ghi đầy đủ điều kiện) N2 NO NO2 HNO3 Fe(NO3)3 NO2. Câu 19: Cho 25,8g hỗn hợp Al và Al2O3 tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 2M thu được 2,24 lít NO (ở đktc). a) Xác định phần trăm khối lượng Al và phần trăm khối lượng Al2O3 trong hỗn hợp ban đầu. b) Tìm thể tích dung dịch HNO3 2M cần dùng. Câu 20: Hòa tan hoàn toàn 3,32g hỗn hợp X gồm bột Mg và Al vào lượng vừa đủ dung dịch HNO3 1M thì thu được dung dịch Y và chỉ thoát ra khí N2O duy nhất có thể tích 896 ml (đkc) a) Tính khối lượng mỗi chất trong X. b) Cô cạn dung dịch Y rồi nung đến khối lượng không đổi. Tính khối lượng chất rắn thu được. Câu 21*: Hòa tan hoà toàn m gam hỗn hợp FeO, Fe2O3 và Fe3O4 bằng dung dịch HNO3 dư thì thu được 4,48 lít khí NO2 (đkc). Cô cạn dung dịch thu được 145,2 gam muối khan. Tìm m?

D

ẠY

KÈ

M

Q

D. Hoạt động vận dụng và mở rộng (10 phút) Phương thức tổ chức Mục tiêu HĐ vận dụng và tìm GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầu nộp báo cáo (bài tòi mở rộng được thu hoạch). thiết kế cho HS về - GV khuyến khích HS tham gia tìm hiểu những hiện tượng thực tế về axit nitric-muối nhà làm, nhằm mục nitrat hiện nay. Tích cực luyện tập để hoàn thành các bài tập nâng cao. đích giúp HS vận - Nội dung HĐ: yêu cầu HS tìm hiểu, giải quyết các câu hỏi/tình huống sau: dụng kiến thức, kĩ 1Phân bón hóa học: Em hãy tìm hiểu qua tài liệu, internet... và cho biết: năng đã học trong - Đạm 2 lá , ure có công thức hóa học như thế nào? - Làm thế nào để sử dụng phân đạm có bài để giải quyết các hiệu quả? các câu hỏi, bài tập 2. Giải thích câu ca dao: “Lúa chiêm lấp ló đầu bờ gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên” 3.Vì sao lọ đựng dung dịch HNO3 có màu vàng? Để hạn chế khí NO2 thoát ra từ ống của HS, không bắt nghiệm, người ta cần làm gì? buộc tất cả HS đều phải làm, tuy nhiên 4. Một học sinh làm thí nghiệm với axit nitric đặc không cẩn thận nên đổ axit ra tay . Học

Kết quả Bài báo cáo của HS (nộp bài thu hoạch).

Đánh giá - GV yêu cầu HS nộp sản phẩm vào đầu buổi học tiếp theo. - Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh hiệu giá quả thực hiện công


FF IC

IA

L

sinh đó nên xử lí như thế nào là tốt nhất? 5.Công thức hóa học của diêm tiêu?Ứng dụng? Giải thích tại sao không nên rán lạp xưởng từ thịt được ướp bằng diêm tiêu 6.Hãy kể tên các khí thải của các nhà máy công nghiệp, động cơ đốt trong (ô tô, xe máy) mà em biết? - Trong các khí đó có khí nào là oxit axit không? - Khi các oxit này gặp nước mưa thì xảy ra phản ứng hóa học nào? Viết phương trình phản ứng? - Nước mưa có hòa tan các oxit này có giá trị PH nằm trong khoảng nào? - Mưa axit có ảnh hưởng như thế nào tới sức khỏe con người, sự phát triển của động, thực vật? - Các công trình kiến trúc bằng đá hoa cương và đá cẩm thạch (có chứa CaCO3) nếu gặp phải mưa axit thì xảy ra hiện tượng gì? -Theo e để hạn chế mưa axit thì chúng ta phải làm gì? - GV giao việc và hướng dẫn HS tìm hiểu qua tài liệu, mạng internet,…để giải quyết các công việc được giao (câu hỏi số 1,2,3,4,5). -GV chiếu đoạn phim. Yêu cầu HS quan sát và rút ra nhận xét về hiện tượng mưa axit. Tiếp tục hoàn thiện câu hỏi số 6 (Địa chỉ link https://www.youtube.com/watch?v=oD_xe0_jRso) - Hướng dẫn bài mới: Tùy vào chủ đề/bài học tiếp theo mà GV xây dựng hệ thống câu hỏi hướng dẫn HS chuẩn bị các nội dung hoạt động.

Q

U Y

N

H

Ơ

N

O

GV nên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp. -Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ môi trường

D

ẠY

KÈ

M

VI. HỌC LIỆU - Sách giáo khoa Hóa Học 11 ban cơ bản. -Video thí nghiệm tính chất hóa học của HNO3 https://www.youtube.com/watch?v=BRUbh-vQy0U - Video thí nghiệm điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm trên Youtube theo địa chỉ link https://www.youtube.com/watch?v=V1y47imc7hA - Video về mưa axit địa chỉ link https://www.youtube.com/watch?v=oD_xe0_jRso

việc của (cá HS nhân hay theo nhóm HĐ). Đồng thời động viên kết quả làm việc của HS.


Ngày soạn: Tiết 16 Chủ đề: photpho I. Mục tiêu chủ đề 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ

Ơ

N

O

FF IC

IA

L

Kiến thức Nêu được Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố photpho. Các dạng thù hình, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, khối lượng riêng, tính tan, độc tính), ứng dụng, trạng thái tự nhiên và điều chế photpho trong công nghiệp,Tính chất hoá học cơ bản của photpho là tính oxi hoá (tác dụng với kim loại Na, Ca...) và tính khử (tác dụng với O2, Cl2).Photpho là nguyên tố chỉ tồn tại trong tự nhiên dưới dạng hợp chất trong quặng. Kĩ năng - Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận về tính chất của photpho. - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh…, rút ra được nhận xét về tính chất của photpho. - Viết được PTHH minh hoạ. - Sử dụng được photpho hiệu quả và an toàn trong phòng thí nghiệm và thực tế.

U Y

N

H

* Trọng tâm - So sánh 2 dạng thù hình chủ yếu của Photpho là P trắng và P đỏ về cấu trúc phân tử, một số tính chất vật lí. - Tính chất hoá học cơ bản của photpho là tính oxi hoá (tác dụng với kim loại Na, Ca...) và tính khử (tác dụng với O2, Cl2). Thái độ - Say mê, hứng thú, tự chủ trong học tập; trung thực; yêu khoa học. - Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.

Q

- Nhận thức được vai trò quan trọng của phót pho, có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.

M

2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

KÈ

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác (trong hoạt động nhóm). - Năng lực thực hành hóa học: Làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng, giải thích các hiện tượng xảy ra khi tiến hành thí nghiệm

ẠY

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân.

D

- Năng lực tính toán qua việc giải các bài tập hóa học có bối cảnh thực tiễn. II/ Phương pháp và kĩ thuật dạy học 1/ Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề. 2/ Các kĩ thuật dạy học - Hỏi đáp tích cực.


- Nhóm nhỏ. - Thí nghiệm trực quan III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

FF IC

IA

L

1. Giáo viên (GV) - Bảng HTTH và các lọ đựng P trắng, P đỏ hoặc ảnh của chúng. - Các phiếu học tập. 2. Học sinh (HS) - Học bài cũ. - Tập lịch cũ cỡ lớn hoặc bảng hoạt động nhóm. - Bút mực viết bảng.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U Y

N

H

Ơ

N

O

IV. Chuỗi các hoạt động học


A. Hoạt động trải nghiệm, kết nối (3 phút) Kết quả

FF IC

IA

L

HS

Đánh giá Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh.

Ơ

N

Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của HS vào chủ đề học tập. HS tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả.

Phương thức tổ chức -HĐ cá nhân: GV mở video cho học sinh xem -HĐ chung cả lớp: GV cho 1 số HS nêu hiện tượng và các HS khác nhận xét,bổ sung. GV giúp HS tìm ra đáp án đúng.

O

Mục tiêu

D

ẠY

KÈ

M

Q

U Y

N

H

B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí và cấu hình electron nguyên tử của P ( 7 phút) Mục tiêu Phương thức tổ chức HS biết -HĐ cá nhân: GV cho HS hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi sau: được vị trí của + Dựa vào BHTTH xác định vị trí của P từ đó viết cấu hình electron nguyên P trong tử của P. BTHHH và + P có những hóa trị nào trong hợp chất. Giải thích? viết được cấu -HĐ chung cả lớp: GV cho một số HS lên trình bày và yêu cầu các HS khác hình electron nhận xét, bổ sung để hoàn thiện kiến thức. của nguyên tử -Dự đoán vướng mắc, khó khăn của HS và giải pháp hỗ trợ: HS có thể P. không giải thích được vì sao trong hợp chất P lại có hóa trị 3 và 5.GV gợi ý - Hs biết và dựa vào cấu hình e lớp ngoài cùng. hiểu được hóa trị của P trong hợp chất

Kết quả -Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các nội dung GV yêu cầu. +Vị trí và cấu hình e nguyên tử - P thuộc ô số 15, chu kì 3, nhóm VA. - Cấu hình : 1s22s22p63s23p3. + Lớp e ngoài cùng của nguyên tử P có 5 e nên hóa trị của P trong các hợp chất là 3 và 5.

Đánh giá + Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát HS hoạt động , kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua HĐ chung cả


FF IC

IA

L

lớp: Đánh giá bằng nhận xét: GV cho HS nhận xét, đánh giá lẫn nhau. GV nhận xét, đánh giá chung.

ẠY

KÈ

M

Q

U Y

N

H

Ơ

-HĐ nhóm: GV Cho HS quan sát hai mẫu P trắng và P đỏ, kết hợp với nghiên cứu SGK để hoàn thành nội dung thứ 3 của phiếu học tập số 1 theo từng nhóm. -HĐ chung: Chọn một nhóm lên trình bày, các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung. GV hướng dẫn HS chuẩn hóa kiến thức về tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng và sản xuất P. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 1. Photpho có mấy dạng thù hình chính? Là những dạng nào? 2 . Hoàn thành bảng sau STT Nội dung P trắng P đỏ 1 Cấu trúc phân tử 2 Công thức phân tử 3 Trạng thái, màu sắc ( kèm theo hình ảnh minh họa) 4 t0nc 5 Tính tan 6 Tính độc 7 Tính bền 8 Khả năng phát quang 9 Bảo quản 10 Chuyển hóa qua lại 3. Nêu ứng dụng, trạng thái tự nhiên, sản xuất Photpho. …………………………………………………………………………………………… KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 1. Photpho có mấy dạng thù hình chính? Là những dạng nào?

D

- HS biết được các dạng thù hình của P và tính chất vật lí của chúng. - Biết sơ đồ chuyển hóa giữa các dạng thù hình. -Nêu được trạng thái tự nhiên, các ứng dụng và sản xuất P. -Rèn luyện năng kì hoạt động nhóm, năng lực thuyết

N

O

HĐ2: Tìm hiểu về tính chất vật lí; ứng dụng, trạng thái tự nhiên và sản xuất photpho (10 phút) Mục tiêu Phương thức tổ chức

Kết quả

Đánh giá + Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi các nhóm thảo luận , kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua HĐ chung cả


2 . Hoàn thành bảng sau STT Nội dung P trắng P đỏ 1 Cấu trúc phân tử Cấu trúc mạng tinh thể phân tử Cấu trúc polime 2 Công thức phân tử P4 (P4)n 3 Trạng thái, màu sắc ( kèm theo hình ảnh minh họa) Rắn, màu trắng hoặc hơi vàng. Bột đỏ. 4 t0nc 44,10C 2500C 5 Tính tan Không tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ. Tan trong nước nhưng không tan trong các dung môi thông thường Tính độc 6 Rất độc Không độc 7 Tính bền Không bền,dễ nóng chảy Bền, khó nóng chảy. 8 Khả năng phát quang Phát quang Không phát quang 9 Bảo quản Ngâm trong nước Trong lọ kín.

O

FF IC

IA

L

trình.

KÈ

M

Q

U Y

N

H

Ơ

N

0 Chuyển hóa qua lại 10 280-340 C P trắng P đỏ để nguội rắn hơi 3. Nêu ứng dụng, trạng thái tự nhiên, sản xuất Photpho. - Ứng dụng: +Dùng để sản xuất axit H3PO4, diêm. +Sản xuất bom, đạn khói, đạn cháy... -Trạng thái tự nhiên + Không tồn tại ở dạng tự do. + Khoáng vật chính Apatit Ca3(PO4)2 và Photphorit : 3Ca3(PO4)2. CaF2. - Sản xuất: Đun nóng chảy hỗn hợp khoáng vật photphorit (hoặc apatit), cát, thạch anh trong lò điện ở 12000C. to Ca3(PO4)2 + 3 SiO2 + 5C  → 5 CO+2P hơi + 3 CaSiO3

lớp: Đánh giá bằng nhận xét. GV cho các nhóm nhận xét, đánh giá lẫn nhau. GV nhận xét, đánh giá chung.

D

ẠY

HĐ3: Tìm hiểu về tính chất hóa học của P (15 phút) Mục Phương thức tổ chức Kết quả Đánh giá tiêu - HS -HĐ nhóm: GV Cho HS nghiên cứu SGK để hoàn thành nội : HS hoàn thành nội dung trong phiếu học tập số 2 + Thông so dung của phiếu học tập số 2 theo từng nhóm. qua quan PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 sánh -HĐ chung: Chọn một nhóm lên trình bày, các nhóm còn lại 1. So sánh khả năng hoạt động hóa học của P trsát: GV khả nhận xét và bổ sung. GV hướng dẫn HS chuẩn hóa kiến thức về ý - Phot pho trắng hoạt động hóa học hơn Phot phochú năng tính chất hóa học của P. 2.P có những số oxh nào? Từ đó dự đoán tính chquan sát hoạt -Dự đoán khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ. khihóa vcác - P có số oxi hóa -3,0, +3, +5 nên P vừa có tính oxi nhóm động HS có thể vướng mắc khi giải thích vì sao P trắng hoạt động hóa 2. Viết các PTPU minh họa cho từng tính chất hóa h thảo


luận , kịp thời phát o -3 o -3 hiện o o t t → Na 3 P 2 P+ 3Ca  → Ca 3 P2 (Canxinh photphua) P+ 3 Na  ững o -3 khó khăn, to → Zn 3 P2 (Kẽm photphua) 2 P+ 3 Zn  vướng PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 mắc của 1. So sánh khả năng hoạt động của P trắng và P đỏ? Giải thích.b. Tính khử Khi tác d ụ ng v ớ i phi kim ho ạ t độ ng và nh ữ ng ch ấ t oxi hoá mạnh. HS và có ............................................................................................................................. giải pháp 2. P có những số oxh nào? Từ đó dự đoán tính chất hóa học củ*Với oxi: + Oxi dư hỗ trợ hợp ............................................................................................................................. o o +5 -2 o t C lí. 3. Viết các PTPU minh họa cho từng tính chất hóa học của P 5O + 4 P → 2 P O (điphotpho pentaoxit) 2 2 5 + Thông . ..................................................................................................................................................... + Oxi thiếu qua HĐ o o +3 -2 t oC chung cả → 2 P2 O3 (điphotpho trioxit) 3O 2 + 4 P  lớp: Đánh *Với clo: giá bằng + Clo dư nhận xét: o o +5 -1 t oC 5Cl2 + 2 P → 2 P Cl5 (photpho pentaclorua) GV cho các nhóm + Clo thiếu o o +3 -1 nhận xét, t oC 3Cl 2 + 2 P → 2 P Cl3 (photpho triclorua) đánh giá * Với hợp chất: lẫn nhau. GV nhận 6 P + 5KClO3  → 5KCl +3 P2O5 (pư quẹt diêm) xét, đánh P +5HNO3 đ,n  → H3PO4 + 5NO2 + H2O giá chung.

a. Tính oxi hoá - Khi tác dụng với kim loại hoạt động

ẠY

KÈ

M

Q

U Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC

IA

L

học hơn P đỏ cũng như gặp khó khăn khi viết PTPU của P với hợp chất. GV gợi ý cho HS dựa vào cấu trúc của 2 dạng thù hình và kết hợp kiến thức tính chất hóa học của HNO3 đã học cũng như tìm tòi PTPU trong các bài tập SGK, SBT.

D

hóa học của P trắng và P đỏ.Giả i thích? - HS biết các số oxh của P trong hợp chất từ đó dự đoán tính chất hóa học của P. - Viết PTPU minh họa cho từng tính chất. - Rèn luyện năng lực hợp tác, kĩ năng


thuyết trình.

o

o

o

+5

-1

t C 5Cl2 + 2 P → 2 P Cl5

KÈ

(a)

M

Q

U Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC

IA

L

C. Hoạt động Luyện tập (5 phút) Mục tiêu hoạt động - Củng cố, khắc sâu kiến thức về cấu tạo, tính chất của photpho. - Tiếp tục phát triển năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. Nội dung hoạt động: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 3. Phương thức hoạt động - HĐ cá nhân:GV cho HS HĐ cá nhân để giải quyết các bài tập ở phiếu học tập số 3. - HĐ cả lớp: Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả theo kĩ thuật khăn trải bàn, các nhóm đánh giá góp ý, bổ sung cho nhau. GV giúp HS nhận ra những chỗ sai cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức, phương pháp giải bài tập. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 1. Cho các tính chất: (1) Cấu trúc mạng tinh thể; (2) Khó nóng chảy, khó bay hơi; (3)Phát quang trong bóng tối; (4) Tan trong nước. Những tính chất của P trắng là A. 1,2 B. 1,2,3 C. 1,3,4 D.1,2,3,4 2. Cho các phát biểu sau (a) P đỏ không tan trong nước, nhưng tan tốt trong các dung môi hữu cơ. (b) P trắng hoạt động hóa học mạnh hơn P đỏ. (c) Khi làm lạnh, hơi P trắng chuyển thành P đỏ. (d) Tính chất hóa học của P là tính oxi hóa mạnh. P trắng rất độc, gây bỏng nặng khi rơi vào da. (e) Số phát biểu đúng là A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 3. Cho các phản ứng

D

ẠY

(b) 6 P + 5KClO3  → 5KCl +3 P2O5 (c) 3Ca + 2P → Ca3P2 Phản ứng nào P thể thiện tính khử A. a, b B. b,c C. a,c D.a,b,c Sản phẩm hoạt động: 1.C 2. A 3.A D. Hoạt động Vận dụng và tìm tòi mở rộng ( 5 phút) Mục tiêu Phương thức tổ chức Kết quả Đánh giá - Thiết kế cho HS về HS giải quyết các câu hỏi/bài tập sau: HS về nhà Nộp báo cáo theo nhà làm nhằm mục Câu 1: Trình bày những hiểu biết về lịch sử tìm ra P. tìm tòi các nhóm. GV đánh giá đích giúp HS giải Câu 2: Thành phần chính của thuốc diệt chuột là gì? Tại sao sau khi ăn phải nguồn tài thông qua báo cáo kết


liệu (sách, quả của từng nhóm. internet…) hoàn thiện nội dung yêu cầu

D

ẠY

KÈ

M

Q

U Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC

IA

L

quyết các câu hỏi bài “thuốc diệt chuột” chuột lại tìm nước để uống? Chất nào làm cho chuột chết? tập gắn với thực tiễn Câu 3: HS giải thích hiện tượng ‘ma chơi’ và mở rộng kiến thức cho HS. - GV động viên các HS tham gia nghiên cứu và chia sẻ kết quả với lớp (đặc biệt là HS yêu thích, HS khá giỏi).


V. Câu hỏi/ bài tập kiểm tra, đánh giá chủ đề theo định hướng phát triển năng lực VI. HỌC LIỆU - Sách giáo khoa Hóa Học 11 ban cơ bản.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC

IA

L

- Video thí nghiệm


Ngày soạn:

/8 /2018 2 Tiết: Chủ đề: AXIT PHOTPHORIC VÀ MUỐI PHOTPHAT

I. Mục tiêu chủ đề 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ

Q

U Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC

IA

L

Kiến thức Biết được: - Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (trạng thái, màu, tính tan), ứng dụng, cách điều chế H3PO4 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. - Tính chất của muối photphat (tính tan, tác dụng với axit, phản ứng với dung dịch muối khác), ứng dụng. Hiểu được H3PO4 là axit trung bình, axit ba nấc. Kĩ năng: - Viết các PTHH dạng phân tử hoặc ion rút gọn minh hoạ tính chất của axit H3PO4 và muối photphat. - Nhận biết được axit H3PO4 và muối photphat bằng phương pháp hoá học. - Tính khối lượng H3PO4 sản xuất được, % muối photphat trong hỗn hợp. Trọng tâm: - Viết được phương trình phân li theo từng nấc của axit H3PO4 là axit ba nấc. - Viết được các PTHH minh họa tính chất hóa học của axit H3PO4 : tính axit, tác dụng với dd kiềm tạo ra 3 loại muối tùy theo lượng chất tác dụng. - Tính chất của muối photphat. Nhận biết ion photphat. Thái độ - Say mê, hứng thú, tự chủ trong học tập; trung thực; yêu khoa học.

M

- Nhận thức được vai trò quan trọng của oxi, có ý thức vận dụng kiến thức đã học về oxi, ozon vào thực tiễn cuộc sống.

KÈ

- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.

2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác (trong hoạt động nhóm).

ẠY

- Năng lực thực hành hóa học: Làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng, giải thích các hiện tượng xảy ra khi tiến hành thí nghiệm về axit photphoric .

D

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân. - Năng lực tính toán qua việc giải các bài tập hóa học có bối cảnh thực tiễn. II/ Phương pháp và kĩ thuật dạy học 1/ Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề.


2/ Các kĩ thuật dạy học - Hỏi đáp tích cực. - Khăn trải bàn. - Nhóm nhỏ.

L

- Thí nghiệm trực quan

IA

III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

FF IC

1. Giáo viên (GV) - Làm các slide trình chiếu, giáo án. - Dụng cụ thí nghiệm: Ống nghiệm, đèn cồn.

- Hóa chất: H3PO4 , quỳ tím, magie dây, mẩu đồng, nước, Na3PO4, NaCl, NaNO3, AgNO3, hộp diêm.

Ơ

N

2. Học sinh (HS) - Học bài cũ.

O

- Nam châm (để gắn nội dung báo cáo của HS lên bảng từ).

H

- Bảng hoạt động nhóm.

N

- Bút mực viết bảng.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U Y

IV. Chuỗi các hoạt động học


A. Hoạt động trải nghiệm, kết nối (10 phút)

FF IC

- GV giới thiệu hóa chất, dụng cụ và cách tiến hành các thí nghiệm

+ Qua quan sát: Trong quá trình hoạt động nhóm làm thí nghiệm, GV quan sát 2. tất cả các nhóm, kịp Cho AgNO3 các lọ mất nhãn thì xuất hiện kết tủa trắng nhận thời phát hiện những biết đươc NaCl, kết tủa màu khó khăn, vướng mắc của HS và có vàng của Na3PO4 giải pháp hỗ trợ hợp + Giải thích: lí. - Ag+ + Cl- → AgCl (trắng) + Qua báo cáo các Ag+ + PO4 3- →Ag3 PO4( vàng) nhóm và sự góp ý, Vận dụng kiến thức nhận biết bổ sung của các các lọ mất nhãn. nhóm khác, GV biết - HS phát triển được kỹ năng được HS đã có được làm thí nghiệm, quan sát, nêu những kiến thức nào, được các hiện tượng và giải những kiến thức nào thích được một số hiện tượng cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các hoạt đó. động tiếp theo.

L

- GV chia lớp thành 4 nhóm, các dụng cụ thí nghiệm và hóa chất được giao đầy đủ về cho từng nhóm.

Đánh giá

O

- Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên: tiến hành thí nghiệm, quan sát và thống nhất để ghi lại hiện tượng xảy ra, viết các PTHH, …. vào bảng phụ, viết ý kiến của mình vào giấy và kẹp chung với bảng phụ.

H

Ơ

N

HĐ chung cả lớp: - GV mời một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung.

U Y

N

Vì là hoạt động trải nghiệm kết nối để tạo mâu thuẫn nhận thức nên giáo viên không chốt kiến thức. Muốn hoàn thành đầy đủ và đúng nhiệm vụ được giao HS phải nghiên cứu bài học mới. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức. + Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: HS có thể không viết hoàn chỉnh PTHH.

KÈ

- Rèn năng lực thực hành hóa học, năng lực hợp tác và năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân.

HĐ nhóm: Sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn để hoàn thành nội dung trong phiếu học tập số 1.

Q

- Tìm hiểu về cách nhận biết ion photphat thông qua việc làm thí nghiệm.

Kết quả 1. H3PO4+NaOH NaH2PO4 + H2O H3PO4+2NaOH Na2HPO4+ 2H2O H3PO4+3NaOH Na3PO4 + 3 H2O

M

- Huy động các kiến thức đã được học của HS về axit, muối tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới.

Phương thức tổ chức

IA

Mục tiêu

Mục tiêu

D

ẠY

B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo phân tử và tính chất vật lý của H3PO4 (15 phút) Phương thức tổ chức Kết quả - Nêu được cấu - HĐ nhóm: GV trình chiếu phiếu học tập số 2 và cho quan sát A. Axitphotphoric tạo phân tử, tính lọ đựng axit photphoric, sau đó yêu cầu các nhóm thảo luận đề I. Cấu tạo phân tử chất vật lí (trạng hoàn thành các yêu cầu trong phiếu học tập số 2. - Công thức phân tử : H3PO4 thái, màu, tính - Công thức cấu tạo:

Đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào


L

Kết quả III. Tính chất hoá học. GV : - Trong dd H3PO4 tồn tại những ion nào? Từ đó có nhận xét gì 1. Sự điện li. về tính axit của H3PO4. - Trong dung dịch nước, H3PO4 - H3PO4 có tính oxi hóa mạnh như HNO3 hay không? phân li theo từng nấc + GV hướng dẫn HS hoàn thành câu 1- phiếu 1 hoàn chỉnh. Lập H3PO4 ⇔ H+ + H2PO4tỉ lệ nNaOH/ nH3PO4 và sản phẩm tạo thành. H2PO4- ⇔ H+ + HPO422+ 3+ Nếu HS vẫn không giải quyết được, GV có thể gợi ý cho HS: HPO4 ⇔ H + PO4 các ion: H+, Trong H3PO4, P có mức oxi hóa +5 là mức oxi hóa cao nhất Trong -dd H3PO2-4 tồn tại 3H2PO4 , HPO4 , PO4 và các phân nhưng H3PO4 không có tính oxi hóa mạnh như HNO3 . tử H3PO4 không điện li (không kể sự phân li của nước) * Nhận xét: H3PO4 là một tri axit và là axit trung bình. 2. Dung dịch H3PO4 có tính chất chung của axit: - Làm quỳ tím hóa đỏ

ẠY

KÈ

M

Q

U Y

N

H

Ơ

N

Phương thức tổ chức

D

- Nêu được TCHH của axit H3PO4 là axit 3 nấc có độ mạnh bình, trung không có tính OXH mạnh - Viết được phương trình phân li theo từng nấc của axit H3PO4 là axit ba nấc. - Viết được các PTHH minh họa tính chất hóa học của axit H3PO4 : tính axit, tác dụng với dd kiềm tạo ra 3 loại muối tùy theo lượng chất tác dụng.

+ Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV - Trong phân tử H3PO4, photpho có hướng dẫn HS thực hiện các số oxi hóa +5. yêu cầu và điều II. Tính chất vật lí: theo SGK chỉnh.

O

Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính chất hóa học của axit photphoric (20 phút) Mục tiêu

hoạt động của học sinh.

IA

- Rèn được năng lực hợp tác và năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân.

H–O P=O H–O H–O - Các liên kết trong phân tử H3PO4 là liên kết cộng hóa trị có cực.

- HĐ chung cả lớp: GV mời 2 nhóm báo cáo kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung), các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản biện. GV chốt lại kiến thức.

FF IC

tan)

- Tác dụng với muối - Tác dụng với oxit bazơ - Tác dụng với bazơ→ muối + H2O (tùy theo tỉ lệ phản ứng có thể tạo thành các muối khác nhau).. H3PO4+NaOH NaH2PO4 + H2O

Đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh. + Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh.


H3PO4+2NaOH Na2HPO4+ 2H2O H3PO4+3NaOH Na3PO4 + 3 H2O

- Giải thích được tại sao H3PO4 không có tính OXH như axit HNO3.

* Nhận xét: - k = nNaOH/ nH3PO4 = 1: sp tạo thành muối NaH2PO4 - 1< k <2 : sp gồm NaH2PO4 và Na2HPO4 - k = 2: sp tạo thành muối Na2HPO4 - 2<k < 3: sp gồm: Na2HPO4 và Na3PO4 - k = 3: sp tạo thành muối Na3PO4 3. H3PO4 không có tính oxi hoá.

FF IC

IA

L

- Rèn năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.

Kết quả

IV. Điều chế. 1. Trong PTN: P + 5HNO3 đặc → H3PO4 + 5NO2 + H2O (t0)

U Y

N

H

Nêu được các cách điều chế H3PO4 trong phòng thí nghiệm và trong công - Gv cho hs quan sát một số ứng dụng của axit photphoric. nghiệp.

N

Phương thức tổ chức HĐ chung cả lớp: - HS tham khảo trong SGK tìm hiểu phương pháp điều chế H3PO4 trong PTN và trong CN. - Hs nghiên cứu sgk nêu

Ơ

Mục tiêu

O

Hoạt động 3: Tìm hiểu phương pháp điều chế và ứng dụng của H3PO4 (5 phút)

+ Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh.

4P + 5O2 → 2P2O5 P2O5 + 3H2O → 2H3PO4 V. Ứng dụng. (SGK)

D

ẠY

KÈ

M

Q

Biết được các ứng dụng của H3PO4 trong đời sống và công nghiệp.

2. Trong công nghiệp. Ca3(PO4)2 +3H2SO4 đặc → 3CaSO4 + 2H3PO4 (t0) Để điều chế H3PO4 với độ tinh khiết cao ta dùng sơ đồ: P → P2O5 → H3PO4

Đánh giá

Hoạt động: Tìm hiểu về muối photphat và tính chất của chúng (15 phút) Mục tiêu Phương thức tổ chức Nắm được tính Gv Axit H3PO4 tạo được những muối nào? B. Muối photphat chất của muối Cho VD minh họa về mỗi loại muối ?

Kết quả

Đánh giá + Thông qua


photphat. Biết cách nhận biết ion photphat.

Gv chiếu hs quan sát bảng tính tan muối photphat

IA

L

Muối của axit photphoric được gọi là muối photphat, gồm 3 loại: - Muối dihidrophotphat:KH2PO4, NH4H2PO4... - Muối hidrophotphat: Na2HPO4, (NH4)2HPO4... - Muối photphat: K3PO4, Na3PO4 ...

FF IC

I.Tính tan

HĐ nhóm: hoàn thành các nội dung sau - Tóm tắt nội dung tính tan muối photphat.

Anion gốc axit PO4 HPO42H2PO4Trung Axit tính Không tan hoặc ít tan Tan 3-

O

- Hãy cho biết hiện tượng quan sát được và thuốc thử nhận biết ion PO43-? Viết PT ion rút gọn?

N

KL khác

Ơ

HĐ chung cả lớp:

Cation

H

Tan tốt KL kiềm, + NH4 II. Nhận biết ion photphat Thuốc thử: dd AgNO3 Hiên tượng: Xuất hiện kết tủa màu vàng không tan trong nước và HNO3 loãng PT ion rút gọn: 3Ag+ + PO43- Ag3PO4 (v àng)

Q

U Y

N

Các nhóm báo cáo kết quả và phản biện cho nhau. GV chốt lại kiến thức.

HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh.

M

C. Hoạt động luyện tập (15 phút)

- Tiếp tục phát triển năng lực: tính toán,

Kết quả

ẠY

Vòng 1: GV chia lớp thành 4 nhóm lớn để tham gia vẽ sơ đồ tư duy củng cố Kết quả nội dung bài học. Vòng 2: sau đó trả lời nhanh và chính xác các câu hỏi trả lời các câu (khoảng 3 câu hỏi) mà GV đã chuẩn bị. Ghi điểm cho 2 nhóm. hỏi/bài PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 tập trong Câu 1: Chọn dữ kiện đúng liên quan đến axit photphoric: phiếu học 1. thể lỏng 2. dễ tan 3. có tính oxit hóa 4. dễ nóng chảy 5. rất bền nhiệt 6. điện li trung bình tập.

D

- Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài về cấu tạo phân tử, tính chất vật lí, tính chất hóa học, điều chế và ứng dụng của axit photphoric trong thực tiễn.

Phương thức tổ chức

KÈ

Mục tiêu

A. 1 ,4 ,6 C. 2 , 3, 5

B. 2 , 4, 6 D. 1 , 2, ,6

Câu 2: Nhận biết các ion trong dung dịch: SO42-, Cl-, PO43-. A. Quỳ tím

Đánh giá + GV quan sát và đánh giá hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm của HS. Giúp HS tìm hướng giải quyết những khó khăn trong quá trình hoạt động. + GV thu hồi một số bài trình bày của HS trong phiếu học tập để


C. Dung dịch BaCl2 D. Dung dịch AgNO3 Câu 3: 1 mol dung dịch H3PO4 vào 2,5 mol dung dịch NaOH

L

A. Na2HPO4 và NaH2PO4 B. Na3PO4

IA

Nội dung HĐ: hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập.

đánh giá và nhận xét chung.

B. Dung dịch NaOH

C. NaH2PO4

+ GV hướng dẫn HS tổng hợp, điều chỉnh kiến thức để hoàn thiện nội dung bài học. + Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn.

FF IC

sáng tạo, giải quyết các vấn đề thực tiễn thông qua kiến thức môn học, vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.

D. Na3PO4 và Na2HPO4

. GV quan sát và giúp HS tháo gỡ những khó khăn mắc phải.

N

O

- HĐ chung cả lớp: GV mời 4 HS bất kì (mỗi nhóm 2 HS) lên bảng trình bày kết quả/bài giải. Cả lớp góp ý, bổ sung. GV tổng hợp các nội dung trình bày và kết luận chung. Ghi điểm cho mỗi nhóm.

D. Hoạt động vận dụng và mở rộng (10 phút)

Kết quả

U Y

- GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà Bài báo cáo của HS (nộp bài hoàn thành. Yêu cầu nộp báo cáo (bài thu hoạch). thu hoạch).

M

Q

- GV khuyến khích HS tham gia tìm hiểu những hiện tượng thực tế về axit photphoric và muối photphat hiện nay. Tích cực luyện tập để hoàn thành các bài tập nâng cao.

KÈ

- Giúp HS vận dụng các kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực tế

Phương thức tổ chức

N

Mục tiêu

H

Ơ

- GV sử dụng các bài tập phù hợp với đối tượng HS, có mang tính thực tế, có mở rộng và yêu cầu HS vận dụng kiến thức để tìm hiểu và giải quyết vấn đề.

ẠY

-Giáo dục cho HS ý - Nội dung HĐ: yêu cầu HS tìm hiểu, giải quyết các câu thức bảo vệ môi hỏi/tình huống sau: trường 1. Em hãy tìm hiểu thêm về sự hình thành phân gốc muối Axit photphoric và cách khắc phục trong thực tế?

D

2. Sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ một cách an toàn và hợp lí.

Đánh giá - GV yêu cầu HS nộp sản phẩm vào đầu buổi học tiếp theo. - Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá nhân hay theo nhóm HĐ). Đồng thời động viên kết quả làm việc của HS.


Phiếu học tập số 1

FF IC

IA

L

1. Viết phương trình hóa học H3PO4 + NaOH theo tỉ lệ mol lần lượt (1:1), (1:2), (1:3) ………………………………………………………... ………………………………………………………... ………………………………………………………... 2. Cho dd AgNO3 vào các lọ mất nhãn chứa các chất sau:Na3PO4, NaCl, NaNO3 Quan sát hiện tượng xảy ra, viết các PTHH. Cách nhận biết muối photphat, giải thích tại sao?

Phiếu học tập số 2

H

Ơ

N

O

(Phiếu này được dùng để ghi nội dung bài học thay cho vở) 1. Viết công thức phân tử, CTCT của axit photphoric.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U Y

N

2.Trong hợp chất này, P có số oxi hóa bằng bao nhiêu? …………………………………………………………………………… … 3. Nêu tính chất vật lí của axit photphoric. - Trạng thái: ..................................................................................... - Nhiệt độ nóng chảy:....................................................................... - Tính tan: ........................................................................................


CHỦ ĐỀ: PHÂN BÓN HÓA HỌC *NỘI DUNG: (1 tiết) PHÂN BÓN HÓA HỌC

D

ẠY

KÈ

M

Q

U Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC

IA

L

I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ: 1. Chuẩn kiến thức và kỹ năng a. Kiến thức * Biết được: - Khái niệm phân bón hóa học và phân loại . -Biết thành phần hóa học của các loại phân ðạm, phân lân, phân kali, phân phức hợp, phân vi lượng, tác dụng của các loại phân bón với cây trồng và cách điều chế các loại phân này. * Hiểu được: - Tác dụng của các loại phân và cách sử dụng các loại phân phù hợp với các loại đất. * Vận dụng: - Bón phân thích hợp cho cây trồng nơi mình ở. - Thời điểm bón phân thích hợp cho từng giai đoạn của cây trồng. b. Kĩ năng - Quan sát mẫu vật, làm thí nghiệm nhận biết một số phân bón hóa học. - Sử dụng an toàn, hiệu quả một số phân bón hoá học. - Tính khối lượng phân bón cần thiết để cung cấp một lượng nguyên tố dinh dưỡng. - Kĩ năng tư duy độc lập và làm việc nhóm. c. Thái độ: - Học sinh có ý thức và tích cực trong bài học, thông qua đó các em yêu thích hơn môn hóa học. - Học sinh hứng thú với việc sử dụng kiến thức liên môn để giải quyết một số tình huống cụ thể - Học sinh có ý thức bảo vệ môi trường sống. 2. Định hướng các năng lực được hình thành: + Năng lực hợp tác. + Năng lực giao tiếp. + Năng lực giải quyết vấn đề. + Năng lực tính toán hóa học. + Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. + Năng lực thực hành hóa học. + Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. 3. Phương pháp dạy học: + Vấn đáp, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề,... + Phương pháp góc, sơ đồ tư duy, thảo luận nhóm,... II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: + Dụng cụ: kẹp gỗ, ống nghiệm, đũa thủy tinh, ống nghiệm nhỏ. + Hóa chất: Phân ure, phân lân, phân kali, phân NPK, nước cất.


+ Một số tranh ảnh, tư liệu về sản xuất các loại phân bón ở Việt Nam: Nhà máy phân đạm Hà Bắc; Nhà máy Supephotphat Lâm Thao; Mỏ apatit.

U Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC

IA

L

+ Máy chiếu, bảng nhóm, bút dạ, giấy A4, máy vi tính. Mẫu vật các loại phân bón. + Phiếu học tập. + Giáo án điền khuyết Sơ đồ về nội dung chính của bài học về thành phần, tính chất, cách điều chế các loại phân trong bài.

D

ẠY

KÈ

M

Q

2. Học sinh + Học sinh tự tìm hiểu thực tế và nghiên cứu các tài liệu trong sách, các tạp trí, các thông tin trên mạng internet sưu tầm các tư liệu. III. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG A. Hoạt động trải nghiệm, kết nối ( 5 phút) Mục tiêu Tổ chức Sản phẩm Đánh giá Huy động các + Thông qua - GV tổ chức cho HS HĐ để HS hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập số 1. kiến thức đã 1/ Liệt kê các loại phân bón được sử dụng ở địa phương hoàn thành quan sát: Trong được học của - Sau đó GV cho HS HĐ quá trình HĐ HS và tạo nhu chung cả lớp bằng cách Dự kiến câu trả lời: phân ure, phân kali,phân lân,phân NPK, của HS, GV cần phân heo, phân bò, phân gà,... quan sát kĩ tất cầu tiếp tục tìm mời một số HS trả lời các hiểu kiến thức câu hỏi, các HS khác góp ý, 2/ Câu thành ngữ sau có ý nghĩa gì? cả các HS, kịp Lúa chiêm lấp ló đầu bờ thời phát hiện mới của HS. bổ sung. Vì là HĐ tạo tình Nội dung HĐ: huống/nhu cầu học tập nên Hễ nghe tiếng sấm, phất cờ mà lên những khó Yêu cầu hs về GV Dự kiến câu trả lời: Lúa chiêm là lúa trồng vào mùa gặp thời khăn, vướng nhà bằng kiến không chốt kiến thức mà chỉ tiết có mưa. Khi có sấm sét nguyên tố Nito kết hợp với oxi tạo mắc của HS và thức thực tế và liệt kê những câu hỏi/vấn đề khí NO, khí NO gặp oxi trong không khí và hơi nước tạo HNO3 , có giải pháp hỗ


IA

L

HNO3 rơi xướng đất kết với các ion kim loại trong đất tạo thành một số phân bón như Ca(NO3)2, ....giúp cho cây xanh tốt. Thông qua bài thảo luận, giáo viên cùng học sinh xây dựng khái niệm, phân loại các loại phân bón hóa học. 3/ Ngoài những loại phân bón hóa học hiện có ở địa phương sử dụng, thì còn có thêm những loại phân bón nào có nguồn gốc từ thiên nhiên được sử dụng ? Dự kiến câu trả lời: phân bón được làm từ việc ủ các loại cây xanh (cỏ, cây đậu, bắp, ...), tro bếp, bã đậu (đậu phộng, đậu nành ), ....

FF IC

chủ yếu mà HS đã nêu ra, các vấn đề này sẽ được giải quyết ở HĐ hình thành kiến thức và HĐ luyện tập. - Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: Dựa vào các thông tin đã cho trong phiếu học tập, kết hợp với kiến thức đã học ở bài phân bón ở lớp 9. Nếu HS gặp khó khăn ở phần này, GV có thể gợi ý HS xem lại.

O

kết hợp lên internet tìm hiểu về các loại phân bón được sử dụng ở địa phương với các câu hỏi định hướng như sau (phiếu học tập số 1)

Q

U Y

N

H

Ơ

N

B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1 (2 phút): Tìm hiểu về khái niệm phân bón hóa học là gì, có mấy loại? Mục tiêu Tổ chức Sản phẩm - Nêu được khái niệm, - GV cho học sinh hoạt động * Phân bón hóa học( PBHH) là phân loại phân bón hóa cá nhân: nghiên cứu sách giáo những hóa chất có chứa các nguyên học khoa để tiếp tục trả lời câu tố dinh dưởng, bón cho cây làm - Rèn năng lực tự học, hỏi của GV đưa ra tăng năng suất cây trồng. năng lực hợp tác, năng lực * Có ba loại PBHH chính là: Phân sử dụng ngôn ngữ hóa học

trợ hợp lí + Thông qua báo cáo các HS và sự góp ý, bổ sung của các HS khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các HĐ tiếp theo.

Đánh giá + Thông qua cách trả lời câu hỏi của học sinh, GV hướng dần HS chốt được các kiến thức về khái niệm, phân loại phân bón hóa học.

đạm, phân lân và phân kali.

Tổ chức GV sử dụng phương pháp dạy học theo góc. GV chia thành 2 góc: góc quan sát, góc trải nghiệm. Góc quan sát: Quan sát những mẫu phân bón học sinh sưu tầm và cho biết đó là loại phân nào, trạng thái và màu sắc của chúng? Góc trải nghiệm: giáo viên cho học sinh

D

ẠY

Mục tiêu - Nêu được một số tính chất vật lý của các loại phân bón hóa học (trạng thái, màu sắc, mùi vị, nhiệt độ nóng chảy, khả năng tan trong nước) - Rèn năng lực hợp tác, làm việc nhóm, làm thí nghiệm

KÈ

M

Hoạt động 2 (7 phút) Tìm hiểu tính chất vật lý.

Sản phẩm + Nêu được tính chất vật lí của các loại phân bón hóa học.

Đánh giá + Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát các nhóm làm việc, kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí + Thông qua hoạt động chung cả lớp: Đánh giá bằng nhận xét: GV cho các nhóm tự đám giá quá trình trả lời các câu hỏi và cho


các nhóm nhận xét đánh giá lẫn nhau. GV nhận xét, đánh giá chung.

thử tính tan của các loại phân bón hóa học (nêu tính tan) Hoạt động 3: (15 phút) Tìm hiểu về các loại phân bón hóa học: phân đạm,phân lân, phân kali

IA

FF IC

Tác dụng với cây trồng

Ơ

PP điều chế

H

Chât tiêu biểu

N

NHÓM 1. Hoàn thành vào bảng sau: Tên phân

NH4Cl. (NH4)2SO4, NH4NO3…

Cho amoniac tác dụng với dung dịch axit. 2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4

2. Phân đạm nitrat

NaNO3, Ca(NO3)2….

muối cacbonat + axit nitric. CaCO3 + HNO3 → Ca(NO3)2 + CO2 + H2O

NH2)2CO

CO + 2NH3 → (NH2)2CO + H2O

- Cung cấp N dưới dạng NH4+ cho cây - Tác dụng : kích thích quá trình sinh trýởng của cây , tãng tỉ lệ protêin thực vật . - Cung cấp N dưới dạng NO3- cho cây

NHÓM 2: Tên phân lân

- Cung cấp N dưới dạng NH4+ cho cây do khi tan trong nước -> (NH4)2CO3

Ưu – Nhược điểm Độ dinh dưỡng * Ưu điểm:+ Dùng để bón cho các loại đất kiềm * Nhược : + Làm đất chua *:Độ dinh dưỡng % N >20% * Chú ý: Không bón với vôi *Ưu:+ Có môi trường trung tính ,phù hợp với đất chua và mặn * Nhược: dễ chảy rữa và dễ bị rửa trôi. * Độ dinh dưỡng % N trong Ca(NO3)2: 13~ 15% *Ưu: urê có môi trường trung tính, phù hợp với nhiều loại đất *Độ dinh dưỡng %N lớn: khoảng 46% nên được dùng nhiều.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U Y

N

1.Phân đạm amoni

3. Urê

Đánh giá

L

Tổ chức Sản phẩm Hoạt động nhóm: GV Yêu cầu hs thảo luận phiếu học tập số 2 gồm các - Phiếu học nội dung sau( Tên phân? Thành phần tiêu biểu? Phương pháp điều chế? tập số 2 Tác dụng ? Ưu – nhược điểm và độ dinh dưỡng) và sau đó gọi hs điền vào bảng phụ ( như gợi ý đã giao về nhà cho các nhóm) kẻ trên bảng: Hoạt động chung cả lớp: GV mời 1 số HS điền thông tin vào bảng phụ, các HS khác góp ý, bổ sung, GV hướng dẫn để HS chốt được các kiến thức.

O

Mục tiêu - Nêu được đặc điểm về thành phần chính, phương pháp điều chế, tác dụng với cây trồng của các loại phân bón. - Rèn năng lực hợp tác.

Chất tiêu biểu( tpchính)

PP điều chế

Ưu - Nhược điểm Và độ dinh dưỡng


1. Supephotphat Ca(H2PO4)2 và CaSO4 không tan đơn

Ca3(PO4)2 +2H2SO4→Ca(H2PO4)2 + 2CaSO4

* Nhược: Nhiều CaSO4 nên ít tan và tan chậm 14 → 20% P2O5

2. Supephotphat kép

Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 → 2H3PO4 + 3 CaSO4

*Ưu: Chứa 40 → 50% P2O5 (độ dinh dưỡng cao) Dễ tan hơn

Ca(HPO4)2

IA

Trộn bột quặng apatit với đá xà vân( tp chính là *Ưu: Không tan nên ít bị rủa trôi MgSiO3) * Nhược :Phân lân nung chảy chỉ thích hợp với đất chua.

FF IC

.3 Phân lân nung Hỗn hợp phốt phát và silicat của canxi và chảy magie

L

Ca3(PO4)2 + 4H3PO4 → 3Ca(H2 PO4)2

ẠY

KÈ

M

Q

U Y

N

H

Ơ

N

O

NHÓM 3: chuẩn bị ra nháp rồi gọi 1 em lên bảng viết với các câu hỏi gợi ý: - Việc bón phân kali bổ sung cho cây những nguyên tố nào? Cây hấp thụ phân kali dưới dạng nào? - Ðánh giá độ dinh dưỡng của phân kali như thế nào? NHÓM 4: Quan sát bài làm của 3 nhóm sau đó nhận xét, bổ sung. .......................................................................................................................................... Hoạt động 4:( 5 phút) Tìm hiểu về cách bón phân hiệu quả Mục tiêu Tổ chức Sản phẩm Đánh giá + Thông qua quan sát: GV chú - Nắm được quy trình HĐ nhóm: gọi 1 em đại + Nêu được các ý cơ bản: bón phân hóa học cho diện nhóm 4 với sự chuẩn ý quan sát khi hs thuyết trình, 1.Phân Đạm : Cần nhiều cho cây ăn lá và các loại rau,thường được bón sớm lúc cây còn non. cây. bị ở nhà lên thuyết trình). kịp thời phát hiện những khó - Rèn luyện năng lực 2.Phân Lân: Cần nhiều cho cây lấy thân, củ, khăn, vướng mắc của HS và có - Hoạt động chung cả lớp: hợp tác, năng lực thuyết GV mời đại diện từng hoa: cây họ đậu, mía…, dùng khi bón lót. giải pháp hỗ trợ hợp lí. trình. nhóm góp ý, bổ sung. 3.Phân Kali: Bón cho cây ăn quả, lấy củ như: + Thông qua HĐ chung cả lớp: GV bổ sung thêm và kết Bưởi, xoài, dưa chuột, khoai tây, cam, Đánh giá kết quả hoạt động quýt….Bón vào lúc cây có quả làm cho quả nhóm thông qua sự góp ý bổ luận. ngọt hơn và có màu sắc đẹp. sung cho nhóm khác. - Áp dụng qui tắc 4 đúng: đúng loại, đúng - Dự kiến một số vướng mắc gặp phải liều, đúng lúc, đúng cách;

D

Hoạt động 5: (5 phút) Tìm hiểu về 1 số loại phân khác Mục tiêu

Tổ chức Sản phẩm - HĐ cá nhân: - HS nêu được khái - Nắm được khái niệm Câu 1: Phân hỗn hợp và phân phức hợp niệm và cách điều chế

Đánh giá + Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi các hs tìm hiểu về khái


L

niệm và cách điều chế phân hỗn hợp và phân phức hợp để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua sản phẩm học tập: Báo cáo của các hs về khái niệm và cách điều chế phân hỗn hợp và phân phức hợp, GV giúp HS tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức.

Sản phẩm - Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/ bài tập trong phiếu học tập số 3.

ẠY

KÈ

M

Q

U Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC

IA

phân hỗn hợp và phân giống và khác nhau nhý thế nào? phân hỗn hợp và phân phức hợp? Cách điều chế Câu 2: Khái niệm phân hỗn hợp và phức hợp. phân hỗn hợp và phân phân phức hợp ? phức hợp? Câu 3: Nêu cách điều chế phân hỗn hợp và phân phức hợp? - HĐ chung cả lớp: GV yêu cầu một số hs trình bày các Khái niệm phân hỗn hợp và phân phức hợp ? Nêu cách ðiều chế phân hỗn hợp và phân phức hợp, các hs khác góp ý, bổ sung; GV hướng dẫn HS chuẩn hóa kiến thức. C. Hoạt động luyện tập ( 6 phút) Mục tiêu Tổ chức - Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã - Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên học trong bài về khái niệm, thành phần cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp đôi hoặc trao đổi hóa học của các loại phân đạm, phân nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu lân, phân kali, phân phức hợp, tác hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 3. dụng với cây trồng và cách ðiều chế - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày các loại phân này. kết quả/lời giải, các HS khác góp ý, bổ sung. GV - Tiếp tục phát triển các năng lực: tự giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải bài tập. GV có hiện và giải quyết vấn đề thông qua thể biên soạn các câu hỏi/bài tập khác, phù hợp với môn học. Nội dung HĐ: Hoàn thành đối tương HS, tuy nhiên phải đảm bảo mục tiêu các câu hỏi/bài tập trong phiếu học chuẩn kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu của chương tập số 3. trình. Các câu hỏi/ bài tập cần mang tính định hướng phát triến năng lực HS, tăng cường các câu hỏi/ bài tập mang tính vận dụng kiến thức, gắn với thực tiễn, thực nghiệm, tránh các câu hỏi chỉ yêu cầu HS ghi nhớ kiến thức máy móc.

Đánh giá + Thông tin quan sát: Khi cho HS HĐ cá nhân, GV chú ý quan sát, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua sản phẩm học tập: bài trình bày/ lời giải của HS về các câu hỏi/ bài tập trong phiếu học tập số 3, GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức.

Mục tiêu

D

C. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng Tổ chức

-Hoạt động vận -HS giải quyết các câu hỏi/ bài tập sau dụng và tìm tòi mở - Em hãy tìm hiểu qua tài liệu, internet ...

Sản phẩm Học sinh viết bài báo cáo Câu 1:

Đánh giá GV có thể cho


ẠY

KÈ

M

Q

U Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC

IA

L

Câu 1: Ảnh hưởng của phân bón đối với -Ảnh hưởng của phân bón đối với: cây trồng, đất, môi trường, con người ? + Cây trồng: năng xuất, chất lượng giảm. Cách khắc phục? +Đất: Chai cứng, mất cân bằng sinh vật. + Môi trường: Ô nhiễm. Câu 2: Tại sao một số ngư dân vẫn dùng + Con người: gây ra các bệnh ….. phân đạm urê để bảo quản hải sản? Có Cách khắc phục: ảnh hưởng đến sức khoẻ người tiêu dùng -Bón phân hóa học vừa đủ, phù hợp nhu cầu cây trồng. không? Theo em cách khắc phục thế nào? -Trồng cây xen canh ví dụ trồng cây họ đậu để cải tạo đất tăng lượng đạm cho đất một cách tự nhiên. GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng - Cần sử dụng các loại phân bón dạng chậm tan để cây dẫn HS tìm nguồn tài liệu tham khảo trồng sử dụng một cách từ từ tăng hiệu suất sử dụng chất ( internet, thư viện, góc học tập của dinh dưỡng, giảm chi phí, giảm ô nhiễm môi trường. lớp...) - Tăng cường bón phân hữu cơ có tác dụng làm tăng hàm Gợi ý: Ở những nơi khó khăn, không có lượng mùn trong đất, do đó tăng khả năng giữ phân. internet hoặc tài liệu tham khảo, GV có thể sưu tầm sẵn tài liệu và để ở viện nhà Câu 2: trường/ góc học tập của lớp và hướng + Khi urê hòa tan trong nước thì thu một lượng nhiệt dẫn HS đọc. Như vậy, vừa giúp HS có tài khá lớn, giúp hải sản giữ được lạnh và ức chế vi khuẩn liệu tham khảo, vừa góp phần tạo văn gây thối do vậy hải sản không bị ươn, hỏng, làm cho hải hóa đọc trong nhà trường. sản tươi lâu. + Giá rẻ - Khi ăn phải các loại rau hoặc hải sản có chứa dư lượng phân urê cao thì người ăn có thể bị ngộ độc cấp tính với các triệu chứng đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy và tử vong. Nếu ăn rau hoặc hải sản có hàm lượng urê ít nhưng trong một thời gian dài sẽ bị ngộ độc m?n tính, thường xuyên đau đầu không rõ nguyên nhân, giảm trí nhớ và mất ngủ. Khi hàm lượng N vượt quá ngưỡng cho phép, có thể dẫn đến suy giảm hô hấp của tế bào, làm tăng sự phát triển của các khối u và là tiền đề gây ra bệnh ung thư. Cách khắc phục: - Dùng đá lẫn muối, để trong thùng kín, sạch duy trì ở 00C (ngăn cấp đông).

D

rộng được thiết kế cho học sinh về nhà làm, nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức cho học sinh, không bắt buộc tất cả HS đều phải làm, tuy nhiên GV nên động viên khuyễn khích HS tham gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp.

HS báo cáo kết quả HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng vào đầu các buổi học kế tiếp, GV cần kip thời quan tâm, động viên, khích lệ.


O

FF IC

IA

L

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 (Đã được GV và HS chuẩn bị trước ở nhà) Yêu cầu hs về nhà bằng kiến thức thực tế và kết hợp lên internet tìm hiểu về việc sử dụng phân bón và sưu tầm các loại phân bón địa phương sử dụng với các câu hỏi định hướng như sau: 1/ Liệt kê các loại phân bón được sử dụng ở địa phương ? 2/ câu thành ngữ sau có ý nghĩa gì? Lúa chiêm lấp ló đầu bờ Hễ nghe tiếng sấm, phất cờ mà lên. 3/ Ngoài những loại phân bón hóa học hiện có ở địa phương sử dụng, thì còn có thêm những loại phân bón nào có nguồn gốc từ thiên nhiên được sử dụng ? 4/ Học sinh làm thí nghiệm thử tính tan của các loại phân bón hóa học đã được học sinh chuẩn bị và rút ra kết luận về việc sử dụng một số loại phân bón cho các loại đất trồng. 5/ Cho học sinh xem clip cách bón phân cho cây qua các thời kì sinh trưởng từ đó rút ra ứng dụng của từng loại phân bón

Chât tiêu biểu

1.Phân đạm amoni

PP điều chế

Tác dụng với cây trồng

N

Tên phân

H

Ơ

N

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: GÓC "PHÂN TÍCH" (Đã được GV và HS chuẩn bị trước ở nhà) Nghiên cứu sách giáo khoa (nhóm) điền vào bảng sau : Nhóm 1: Ưu – Nhược điểm Độ dinh dưỡng

* Ưu điểm: ? * Nhược : ? *:Độ dinh dưỡng ? * Chú ý: ? ? ? ? *Ưu: ? 2. Phân * Nhược: ? đạm * Độ dinh dưỡng: nitrat ? ? * Ưu: ? 3. Urê ? *Độ dinh dưỡng ? Phân Đạm thì cần thiết bón cho những loại cây nào?( Cây lấy lá, rau, hay cây lấy thân, lấy củ, lấy hoa, hay cây ăn quả…). Bón ntn cho có hiệu quả?(Bón lót, bón thúc …, vào thời điểm nào) ?

Q

U Y

?

Nhóm 2: Tên phân lân 1. Supephotphat

D

ẠY

KÈ

M

?…

Chất tiêu biểu( tpchính) ?

PP điều chế ?

Ưu - Nhược điểm Và độ dinh dưỡng * Nhược: ?


H

Ơ

N

O

FF IC

IA

L

đơn 2. Supephotphat *Ưu: ? ? ? kép .3 Phân lân nung ? *Ưu: ? ? * Nhược : ? chảy Phân Lân thì cần thiết bón cho những loại cây nào?( Cây lấy lá, rau, hay cây lấy thân, lấy củ, lấy hoa, hay cây ăn quả…). Bón ntn cho có hiệu quả?(Bón lót, bón thúc …, vào thời điểm nào) Nhóm 3: Tìm hiểu các ý sau: - Việc bón phân kali bổ sung cho cây những nguyên tố nào? Cây hấp thụ phân kali dưới dạng nào? - Ðánh giá độ dinh dưỡng của phân kali như thế nào? - Phân Kali thì cần thiết bón cho những loại cây nào?( Cây lấy lá, rau, hay cây lấy thân, lấy củ, lấy hoa, hay cây ăn quả…). Bón ntn cho có hiệu quả?(Bón lót, bón thúc …, vào thời điểm nào) Nhóm 4: Chúng ta cần bón phân hóa học như thế nào cho hợp lý và hiệu quả? - Phân Đạm thì cần thiết bón cho những loại cây nào? - Phân Lân thì cần thiết bón cho những loại cây nào? - Phân Kali thì cần thiết bón cho những loại cây nào? (Cây lấy lá, rau, hay cây lấy thân, lấy củ, lấy hoa, hay cây ăn quả…) Bón ntn cho có hiệu quả?(Bón lót, bón thúc …, vào thời điểm nào)

D

ẠY

KÈ

M

Q

U Y

N

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Câu 1: Phân đạm cung cấp nito cho cây dưới dạng ion: A. NO3- và NH4+ . B. NH4+, PO43- . C. PO43- ,K+ . D. K+ , NH4+. Câu 2: Phân kali cung cấp kali cho cây dưới dạng ion: A. NO3- và NH4+. B. K+ . C. photphat (PO43-). D. K+ và NH4+. Câu 3: Phân đạm amoni không nên bón cho loại đất: A. ít chua. B. chua . C. kiềm . D. trung tính. Câu 4: Loại đạm nào sau đây được gọi là đạm 2 lá? A.NaNO3 B.NH4NO3 C.Ca(NO3)2 D. (NH4)2CO3 Câu 5: Ðể đánh giá chất lượng phân lân người ta dựa vào chỉ số A.% khối lượng P có trong phân. B.% khối lượng P2O5 có trong phân. C.% khối lượng PO43- có trong phân. D.% khối lượng Ca3(PO4)2 có trong phân. Câu 6: Trong các loại phân bón sau, loại phân bón nào có lượng đạm cao nhất ? A. NH4NO3 B.NH4Cl C.(NH4)2SO4 D. (NH2)2CO Câu 7: Thành phần chính của phân bón phức hợp amophot là B. NH4NO3 ,Ca(H2PO4)2 . A.Ca3(PO4)2, (NH4)2HPO4 .


D

ẠY

KÈ

M

Q

U Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC

IA

L

C. NH4H2PO4,(NH4)2HPO4. D. NH4H2PO4 ,Ca(H2PO4)2. Câu 8: Phân bón nitrophotka (NPK) là hỗn hợp của A. (NH4)2HPO4 ,KNO3 . B. (NH4)2HPO4,NaNO3. C. (NH4)3PO4 , KNO3 . D. NH4H2PO4 ,KNO3. Câu 9: Phân lân cung cấp P cho cây duới dạng ion : B. K+ . C. photphat (PO43-) . A. NO3- và NH4+ . D. K+ và NH4+. Câu 10: Tro thực vật được biết đến là mọt loại phân bón rất tốt cho cây trồng thường được bà con nông dân sử dụng nhiều. Vậy công thức của tro là A. KCl. B. K2CO3 . C. K2SO4. D.KNO3.


Ngày soạn: ............. Tiết 23 : Chủ đề: CACBON I. Mục tiêu chủ đề 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ

FF IC

- Vị trí cacbon trong bảng tuần hoàn, cấu hình lớp electron ngoài cùng của cacbon.

IA

L

Kiến thức Nêu được : - Các dạng thù hình của cacbon , cấu trúc và tính chất vật lí của các dạng thù hình đó.

- Tính chất hóa học cơ bản của cacbon là tính oxi hóa và tính khử. Trong đó cơ bản là tính khử ở nhiệt độ cao và số oxi hóa thường có của cacbon trong hợp chất là +2 , +4 hoặc -4.

O

- Trạng thái tự nhiên của C và phương pháp điều chế một số dạng thù hình của C trong công nghiệp.

N

- Vai trò của C đối với đời sống và sản xuất.

H

Ơ

Kĩ năng - Đọc, tóm tắt thông tin về tính chất vật lý, các dạng thù hình của C, ứng dụng và trạng thái tự nhiên của C.

N

- Giải thích tính chất dựa vào đặc điểm cấu trúc tinh thể của các dạng thù hình. - Dự đoán tính chất hóa học của C dựa trên kiến thức về cấu tạo nguyên tử, các số oxi hóa của C. Viết ptpư minh họa.

U Y

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh...rút ra được nhận xét về tính chất, điều chế. - Giải thích được 1 số vấn đề có liên quan về cacbon trong thực tế. : tính chất hóa học của C là tính oxi hóa và tính khử, trong đó cơ bản là tính khử ở nhiệt độ cao

M

* Trọng tâm

Q

- Biết sử dụng các dạng thù hình của cacbon trong các mục đích khác nhau.

KÈ

Thái độ - Say mê, hứng thú, tự chủ trong học tập; trung thực; yêu khoa học. - Nhận thức được vai trò quan trọng của oxi, có ý thức vận dụng kiến thức đã học về oxi, ozon vào thực tiễn cuộc sống.

ẠY

- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.

D

2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác (trong hoạt động nhóm). - Năng lực thực hành hóa học: Làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng, giải thích các hiện tượng xảy ra khi tiến hành thí nghiệm về oxi. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân. - Năng lực tính toán qua việc giải các bài tập hóa học có bối cảnh thực tiễn.


II/ Phương pháp và kĩ thuật dạy học 1/ Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học phát vấn, nêu vấn đề. 2/ Các kĩ thuật dạy học - Hỏi đáp tích cực.

L

- Nhóm nhỏ, mảnh ghép.

IA

- Thí nghiệm trực quan

FF IC

III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Giáo viên (GV) - Làm các slide trình chiếu, giáo án.

- Dụng cụ thí nghiệm: đèn cồn, giá đỡ, bình cầu có nhánh, bình tam giác, ống dẫn khí

O

- Hóa chất: bình đựng khí oxi thu sẵn, than gỗ, dd HNO3 đặc, dd nước vôi trong

N

- Tập giấy A4 hoặc khổ lớn hơn để hoạt động nhóm. - Bút mực viết bảng.

ẠY

KÈ

M

Q

U Y

IV. Chuỗi các hoạt động học

D

H

Ơ

2. Học sinh (HS) - Xem trước bài mới.

N

- Nam châm (để gắn nội dung báo cáo của HS lên bảng từ).


A. Hoạt động trải nghiệm, kết nối (20 phút) Mục tiêu

- Rèn năng lực thực hành hóa học, năng lực hợp tác

FF IC

IA

L

1.-Hình ảnh : than chì, kim cương, bút chì, mực in, pin, mặt nạ phòng - PHT số 1 được giao về cho các nhóm, GV nêu nhiệm vụ của các độc, mũi khoan, đồ trang sức. nhóm trong PHT số 1, giới thiệu hóa chất, dụng cụ và cách tiến hành -Dựa vào kiến thức đã được học về thí nghiệm .(Nếu HS chưa rõ cách tiến hành thí nghiệm, GV nhắc lại C,HS nêu được than chì và kim cương là hai dạng thù hình của C một lần nữa để các nhóm đều nắm được). (ngoài ra còn có C vô định hình) -GV chiếu những hình ảnh về than chì, kim cương và một số ứng cũng như nêu được tcvl của các dụng của chúng, yêu cầu HS thực hiện các nội dung của PHT. dạng thù hình đó : +Kim cương : cứng, trong suốt, ko dẫn điện.

O

Phiếu học tập số 1

N

1.Quan sát các hình ảnh trên màn hình và cho biết các hình ảnh đó nói về vấn đề gì ? Trình bày thêm những hiểu biết của em về than chì và kim cương nói riêng và C nói chung, lien hệ trong thực tế. 2. Thực hiện các thí nghiệm sau : (1). Đốt than gỗ trong khí oxi. (2). C tác dụng với dd HNO3 đặc. Ghi lại hiện tượng, viết PTHH xảy ra. 3. Dựa vào số oxh, hãy dự đoán tchh của C. Liên hệ với các pthh (1) và (2). Viết thêm pthh chứng minh cho tchh đó của C?

+Than chì : mềm, dẫn điện

Đánh giá + Qua quan sát: Trong quá trình hoạt động nhóm làm thí nghiệm, GV quan sát tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.

KÈ

M

Q

U Y

N

H

Ơ

+ Qua báo cáo +C vô định hình : xốp, ko dẫn điện, các nhóm và sự hấp phụ mạnh góp ý, bổ sung -HS nêu được vị trí của C trong của các nhóm BTH : ô 6, chu kì 2 nhóm IVA, khác, GV biết viết được cấu hình e : 1s22s22p2. được HS đã có - Liên hệ thêm được một số kiến được những thức thực tế khác về ứng dụng của kiến thức nào, các dạng thù hình đó. những kiến thức nào cần 2. Hiện tượng : phải điều chỉnh, (1) mẩu than cháy mạnh trong - Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên: tiến hành thí bổ sung ở các bình đựng oxi và cho as chói. nghiệm, quan sát và thống nhất để ghi lại hiện tượng xảy ra, viết các hoạt động tiếp to PTHH: C + O  → CO 2 2 PTHH, …. vào bảng phụ, viết ý kiến của mình vào giấy và kẹp theo. chung với bảng phụ. (2) : bình cầu đựng axit có khí màu nâu đỏ, bình đựng nước vôi trong HĐ chung cả lớp: - GV mời một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung. bị vẫn đục t0 CO2 + 4NO2 Vì là hoạt động trải nghiệm kết nối để tạo mâu thuẫn nhận thức nên C + 4HNO3 → giáo viên không chốt kiến thức. Muốn hoàn thành đầy đủ và đúng + 2H2O nhiệm vụ được giao HS phải nghiên cứu bài học mới. CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O.

ẠY

- Tìm hiểu về các dạng thù hình của C, tcvl của các dạng thù hình đó, một số tchh của cacbon thông qua việc làm thí nghiệm.

Kết quả

HĐ nhóm: - GV chia lớp thành 4 nhóm và tổ chức HS hoạt động theo nhóm.

D

- Huy động các kiến thức đã được học của HS về cacbon ở chương trình lớp 9, cấu tạo ng.tử lớp 10 để giải quyết các nhiệm vụ trong PHT số 1, tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu thức kiến mới.

Phương thức tổ chức


3. C vừa có tính oxi hóa, vừa có + Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ tính khử. to trợ: HS có thể tiến hành thí nghiệm luống cuống, GV hướng dẫn chi C + O2 → CO2 tiết và giúp HS giữ bình tĩnh và thao tác tốt. t0 C + 4HNO3 → CO2 + 4NO2 + 2H2O

L

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức.

IA

C đóng vai trò chất khử Tuy nhiên, HS chưa viết được pt chứng minh tính oxh của C.

FF IC

và năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân.

N

H

Ơ

N

O

HS viết thiếu sản phẩm trong pư giữa C với O2 (còn có CO). - HS phát triển được kỹ năng làm thí nghiệm, quan sát, nêu được các hiện tượng và giải thích được một số hiện tượng đó.

U Y

B. Hoạt động hình thành kiến thức

Q

Hoạt động 1 :Tìm hiểu về tính chất hóa học của C (7 phút) Mục tiêu

Phương thức tổ chức

Kết quả

D

ẠY

KÈ

M

+ HĐ nhóm: GV duy trì hoạt động nhóm - với oxi để tiếp tục hoàn thành nhiệm vụ còn lại ở t0 CO2. C + O2 → phiếu học tập số 1. CO2 + C 2CO -Trong phần này GV chốt lại kiến thức ở trên một lần nữa : C vừa có tính oxi hóa, C là chất khử. - Tính khử khi t/d vừa có tính khử. Trong đó cơ bản là tính -với H2 và Al : t0 với oxi, với các h/c khử ở nhiệt độ cao . CH4 (khí metan) C + 2H2 → có tính oxh mạnh - GV lưu ý : khi C td với O2, ngoài sp 0 t như HNO3, H2SO4 CO , còn có CO. (Liên hệ giải thích hiện 3C + 4Al → Al4C3 (nhôm cacbua)

- Nêu được tchh của C là tính oxi hóa và tính khử. Trong đó cơ bản là tính khử ở nhiệt độ cao .

đặc, KClO3...

2

tượng ngộ độc khí than khi đốt than để C là chất oxh. - Tính oxh khi tác sửi ấm ) dụng với H2, kim -yêu cầu HS nghiên cứu hai ptpư của C

Đánh giá qua -Thông quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh. -Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều


loại

với H2 và Al.

- Giải thích vì sao C vừa có tính khử vừa có tính oxh (dựa trên các trạng thái oxh của C)

- Nêu vai trò của C trong từng pư cụ thể

chỉnh.

L

+ HĐ chung cả lớp: Các nhóm báo cáo kết quả và phản biện cho nhau. GV chốt lại kiến thức. (sản phẩm của nhóm ở HĐ 1 vẫn được lưu giữ trên bảng)

FF IC

IA

- Rèn năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. Hoạt động 2: Tìm hiểu về TTTN và điều chế (8 phút) Phương thức tổ chức

O

Mục tiêu

Kết quả

D

ẠY

KÈ

M

Q

U Y

N

H

Ơ

N

-Nêu được TTTN - HĐ nhóm: Sử dụng kĩ thuật mảnh ghép để Nội dung kiến thức như trong SGK của C. Liên hệ hoàn thành nội dung trong hoạt động 3. Riêng đối với nội dung thứ ba, GV kết hợp lien hệ thực thực tế. tế, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường. Phân nhiệm vụ cho các nhóm chuyên gia : -Nêu pp đ/c một N1 : TTTN vài dạng thù hình N2 : điều chế của C. N3 : trình bày về cách khai thác và sử dụng than - Rèn năng lực củi của người dân ở địa phương em. Phương hợp tác, năng lực thức khai thác và sử dụng đó đã hợp lý hay vận dụng kiến chưa? Vì sao? thức hóa học vào - Các nhóm chuyên gia thảo luận trong vòng 2-3 cuộc sống, năng phút sau đó về các nhóm mảnh ghép tiếp tục lực sử dụng ngôn thảo luận. ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, - HĐ chung cả lớp: GV mời 3 nhóm báo cáo nhận định của bản tương ứng với 3 yêu cầu trong hoạt động 3, các nhóm khác tham gia phản biện. GV chốt lại kiến thân. thức.

Đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham vào gia hoạt động của HS. + Thông qua HĐ chung của cả lớp, GVhướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điềuchỉnh.


C. Hoạt động luyện tập (10 phút) Mục tiêu

Phương thức tổ chức

Kết quả

O

FF IC

IA

L

- Củng cố, khắc sâu Hoạt động cá nhân. Kết quả kiến thức đã học GV lần lược chiếu một số câu hỏi trắc nghiệm. HS hoạt động trả lời để lấy trả lời các trong bài về C. câu điểm cộng khuyến khích. hỏi/bài - Tiếp tục phát triển Nội dung tập năng lực: tính toán, Câu 1 : Kim cương và than chì là hai dạng thù hình của C vì sáng tạo, giải quyết A. Có cấu tạo mạng tinh thể giống nhau các vấn đề thực tiễn thông qua kiến thức B. Có tính chất cật lý tương tự nhau môn học, vận dụng C. Đều do nguyên tố C tạo nên kiến thức hóa học D. Có màu sắc giống nhau vào cuộc sống. Câu 2 : Hợp chất CaCO là thành phần chính của loại đá nào sau đây ? B. Đá vôi

C. Đá mài

D. Đá tổ ong

Ơ

A. Đá đỏ

N

3

H

Câu 3 : Phản ứng nào sau đây C thể hiện tính oxi hóa ? A. C + O2 CO2.

B. C + 2CuO 2Cu + CO2.

C.3C + 4Al Al4C3

D. C + H2O CO + H2.

N

Nội dung HĐ: hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập.

A. Al, CO2, CaO, HNO3.

U Y

Câu 4 : Cacbon pư được với nhóm chất nào sau đây ?

Đánh giá + GV quan sát và đánh giá hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm của HS. Giúp HS tìm hướng giải quyết những khó khăn trong quá trình hoạt động. + GV thu hồi một số bài trình bày của HS để đánh giá và nhận xét chung. + GV hướng dẫn HS tổng hợp, điều chỉnh kiến thức để hoàn thiện nội dung bài học. + Ghi điểm cho ca nhân hoạt động tốt.

B. HNO3, H2SO4 đặc, ZnO, H2O

Q

C.Ca, HNO3, H2SO4 đặc, MgO

D. CO2, O2, HNO3, Na2O

A. 80%

KÈ

M

Câu 5 : Từ một tấn than chứa 92% C có thể thu được 1460 m3 CO (đktc) theo sơ đồ 2C + O2 2CO. Hiệu suất của quá trình trên là bao nhiêu ? B. 75%

C. 70%

D. 85%

- Giúp HS vận dụng các kĩ năng, vận dụng kiến thức đã

D

Mục tiêu

ẠY

D. Hoạt động vận dụng và mở rộng (4 phút) Phương thức tổ chức

- GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầu nộp báo cáo (bài thu hoạch).

Kết quả

Bài báo - GV khuyến khích HS tham gia tìm hiểu những hiện tượng thực tế về C hoặc các hợp chất của C hiện cáo của HS (nộp nay. Tích cực luyện tập để hoàn thành các bài tập nâng cao. bài thu - Nội dung HĐ: yêu cầu HS tìm hiểu, giải quyết các câu hỏi/tình huống sau: hoạch). 1.Vì sao khi nấu cơm bị khê người ta thường cho vào một mầu than củi ?

Đánh giá - GV cầu nộp phẩm đầu học

yêu HS sản vào buổi tiếp


3. Khi đun nấu bằng bếp củi chúng ta hay gặp tình trạng bếp bị ùn khói rất nhiều. Em hãy lý giải và đề xuất phương pháp khắc phục tình trạng trên ? GV khuyến khích HS có thể tham khảo nhiều kênh thông tin khác nhau như sách, báo, internet... để hoàn thành bài thu hoạch.

L

học để giải quyết các tình huống trong thực tế

U Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC

IA

-Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ môi trường

M

HỌC LIỆU - Sách giáo khoa Hóa Học 11 ban cơ bản.

Q

---------- HẾT ----------

D

ẠY

KÈ

- Video thí nghiệm về các phản ứng của cacbon trên Youtube.

theo. - Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh hiệu giá quả thực hiện công việc của HS (cá nhân hay theo nhóm HĐ). Đồng thời động viên kết làm quả việc của HS.


Tổ Hóa Học, Trường THPT chuyên Lê Thánh Tông

Tiết 30 và 31

L

Chủ đề: HỢP CHẤT CỦA CACBON

FF IC

IA

I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức - Giải thích và minh họa được tính chất hóa học của hợp chất của các cacbon: + CO có tính khử mạnh (tác dụng với oxi, clo, oxit kim loại); + CO2 là một oxit axit, có tính oxi hoá yếu (tác dụng với Mg, C)

O

+ H2CO3 là axit yếu, hai nấc, không bền dựa vào hằng số cân bằng Kc.

N

+ Tính chất hoá học của muối cacbonat (nhiệt phân, tác dụng với axit, với dung dịch kiềm)

Ơ

- Liệt kê được các phương pháp điều chế khí CO2, CO trong công nghiệp (phương pháp khí lò ga, khí than ướt) - Nêu được thành phần hoá học, ứng dụng của một số muối cacbonat quan trọng.

H

2. Kỹ năng

N

Viết được CTCT của CO, CO2.

U Y

- Suy đoán tính chất hợp chất từ cấu tạo phân tử (số oxi hoá), kiểm tra và kết luận. - Thực hiện một số thí nghiệm, quan sát hình ảnh thí nghiệm, rút ra nhận xét.

Q

- Viết các phương trình hóa học minh hoạ tính chất hoá học của CO, CO2, muối cacbonat.

M

- Giải được bài tập: tính thành phần phần trăm về khối lượng của muối cacbonat trong hỗn hợp; tính thành phần phần trăm khối lượng oxit kim loại trong hỗn hợp phản ứng với CO; bài tập về tính khử của CO đối với hỗn hợp oxyt kim loại, CO2 tác dụng với dung dịch kiềm theo những tỷ lệ mol khác nhau.

KÈ

3. Tình cảm, thái độ

- Có ý thức yêu quý và bảo vệ môi trường khí quyển trong sạch, hạn chế thải CO và CO2 vào khí quyển.

ẠY

II. Chuẩn bị III. Phương pháp

D

- Đồ dùng dạy học: nam châm, phiếu học tập,

- Chia nhóm, nêu tình huống giải quyết vấn đề kết hợp với đàm thoại diễn giảng.


Tổ Hóa Học, Trường THPT chuyên Lê Thánh Tông IV. Thiết kế hoạt động dạy học Mục tiêu

L

A. Hoạt động trải nghiệm, kết nối (15 phút) Kết quả

IA

Phương thức tổ chức

FF IC

Hình 1: hiện tượng quang hợp

Hiểu về vai trò của hợp chất CO2 trong đời sống con người, động vật và thực vật.

KÈ

M

Q

U Y

N

H

Hình 1. ……………………….

Ơ

N

O

Hình 2: hiệu ứng nhà kính

D

ẠY

Hình 2. ……………………….

Hình 3.1: bình chữa cháy dùng CO2 lỏng

Hình 3.2: Bình chữa cháy bột (loại ABC và loại BC), Bột chữa cháy là các loại bột nhỏ mịn, có thành phần từ các chất rắn không cháy. Thành phần chủ yếu gồm các muối và các oxit như: Natri cacbonat (Na2CO3) — sô đa, phèn (Al2(SO4)3), Kali cacbonat (K2CO3), silic oxit (SiO2). Hình 4. Tách cafein trong cafe sử dụng CO2 siêu tới hạn. (phương pháp này không để lại dư lượng hóa chất độc hại ảnh hưởng đến sức khỏe con người)

Đánh giá Qua báo cáo các nhóm, GV góp ý và bổ sung và có thể cung cấp thêm thông tin nếu cần thiết


O

FF IC

IA

L

Tổ Hóa Học, Trường THPT chuyên Lê Thánh Tông

KÈ

M

Q

U Y

N

H

Ơ

N

Hình 3.1…………………….

D

ẠY

Hình 3.2.. …………………..


H

Ơ

N

O

FF IC

IA

L

Tổ Hóa Học, Trường THPT chuyên Lê Thánh Tông

N

Hình 4………………………….

U Y

HĐ nhóm:

- GV cung cấp 4 hình ảnh cho 4 nhóm và yêu cầu các nhóm đặt tên cho các hình vẽ.

M

Q

- Mỗi nhóm trình bày những hiểu biết về một hình vẽ (nhóm 1: hình 1, nhóm 2: hình 2, nhóm 3: hình 3.1 và 3.2, nhóm 4: hình 4

D

ẠY

KÈ

- Dấu hiệu để nhận biết nhanh bình chữa cháy đựng CO2 so với bình chữa cháy bột


Tổ Hóa Học, Trường THPT chuyên Lê Thánh Tông

B. Hoạt động hình thành kiến thức (60 phút) GV chia lớp thành 4 nhóm, phân công nhiệm vụ cho từng nhóm với những câu hỏi đã được in sẵn.

FF IC

Mỗi nhóm có 10 phút để viết câu trả lời vào tờ giấy A0 được cung cấp.

O

Nhóm 1: A. CACBON MONOOXIT I. Cấu tạo phân tử và tính chất vật lý

G kết hợp với các nhóm để khái quát và kết luận nội dung bài học.

C. C = rO

D. C

O

H

A. C = O B. C – O

Ơ

N

Câu 1: Công thức cấu tạo của phân tử cacbon monooxit được biểu diễn là:

Câu 2: Trong các phát biểu dưới đây, nếu đúng viết Đ, nếu sai viết S vào ô tương ứng: Đúng

Q

M

KÈ

II. Tính chất hóa học

ẠY

C

O

Sai

(1). CO và N2 có phân tử khối bằng nhau. (2). Cacbon monooxit có những tính chất vật lý giống nitơ (khí không màu, không mùi, hơi nhẹ hơn không khí, nhiệt độ sôi và nhiệt độ hóa rắn thấp). (3). CO là khí rất độc. (4). Khí CO tan nhiều trong nước tương tự như khí NH3

Câu 3: Hoàn thành các phương trình hóa học dưới đây (nếu có xảy ra, ghi rõ số oxi hóa của cacbon)

D

Nhớ một số tính chất vật lý cơ bản của CO

U Y

N

Viết được CTCT của CO

Đánh giá

L

Kết quả

IA

Phương thức tổ chức

Mục tiêu

1. Đ 2. Đ 3. Đ 4. S


Tổ Hóa Học, Trường THPT chuyên Lê Thánh Tông o

t a. CO + O2  → xt → b. CO + Cl2 

c. CO + Fe2O3  → to d. CO + Al2O3  →

IA

L

b. COCl2 c. CO2 + Fe

e. CO + HCl  → f. CO + NaOH  → Từ các phản ứng trên, kết luận:

FF IC

d. không xảy ra

e. không xảy ra f. không xảy ra

CO: là oxit trung tính/oxit không tạo muối (không xảy ra phản ứng với axit và bazo CO: là chất khử mạnh (phản ứng a, b, c và d). (khử nhiều oxyt kim loại đứng sau Al ở nhiệt độ cao)

H

Ơ

N

O

tính chất hóa học của CO: ...........................................................

N

III. Điều chế

o

KÈ

t C. CO2 + C  → 2CO

M

o

t B. 2C + O2  → 2CO

Q

t0 CO + H 2

A. C + H2O

U Y

Câu 4: Phản ứng hóa học thường dùng điều chế khí CO trong phòng thí nghiệm:

ẠY

H 2 SO4 D. HCOOH  → CO + H2O

D

Giải thích và minh họa được tính chất hóa học của CO có tính khử mạnh (tác dụng với oxi, clo, oxit kim loại);

a. CO2

to

D. GV: yêu cầu HS lưu ý thêm điều chế CO trong CN (phản ứng A: khí than ướt, phản ứng C: khí lò gas


IA

FF IC D

KÈ

M

Q

U Y

N

H

Ơ

N

O

Giải quyết được các bài tập liên quan đến các tính chất hóa học của CO

Nhóm 2:Giải bài tập (vận dụng 1) và trả lời các câu hỏi phần 1 và 2 của Cacbon đioxit Vận dụng 1: Câu 1: Để đề phòng bị nhiễm độc CO, người ta sử dụng mặt nạ phòng độc có chứa hóa chất: A. CuO và MnO2. B. CuO và MgO. C. CuO và than hoạt tính. D. than hoạt tính. Câu 2: Khử hoàn toàn 4,36 gam hỗn hợp X gồm Fe2O3 và FeO bằng CO thu được m gam chất rắn Y và khí CO2. Hấp thụ hoàn toàn khí CO2 thoát ra bằng nước vôi trong dư được 3 gam kết tủa. Tính giá trị m. B. CACBON ĐIOXIT 1. Cấu tạo phân tử và tính chất vật lý Câu 1: Phát biểu nào sau đây sai?. A. Công thức cấu tạo O = C = O. B. Ở điều kiện thường, khí CO2 tan nhiều trong nước tương tự khí SO2. C. Chất khí không độc nhưng không duy trì sự sống. D. Chất khí chủ yếu gây ra hiệu ứng nhà kính (greenhouse effect). 2. Tính chất hóa học Câu 2: Hoàn thành các phản ứng dưới đây (nếu có xảy ra):

L

Tổ Hóa Học, Trường THPT chuyên Lê Thánh Tông

(1). CO2 + O2  → o

ẠY

(4). CO2 + CaO  →

→ (5). CO2 + OH-  → (6). CO2 + 2OH 

D

Nêu được CO2 là một oxit axit, có tính oxi hoá yếu (tác dụng với Mg,

t (2). CO2 + Mg  → (3). CO2 + H2O

Kết luận tính chất hóa học của CO2: ……………………………… ……………………………… ……………………………… ………………………………

A. Đ B. S C. Đ D. Đ a. Khí CO2 không cháy và không duy trì sự cháy Không dùng CO2 dập tắt đám cháy Mg hoặc Al o

t CO2 + 2Mg  → 2MgO + C b. CO2 là oxyt axit CO2 + OH-  → HCO3CO2 + 2OH  → CO32- + H2O

G kết hợp với các nhóm để khái quát và kết luận nội dung bài học.


Tổ Hóa Học, Trường THPT chuyên Lê Thánh Tông Lưu ý: 1< k = n(OH-)/n (CO2) =< 2 Ta có: bảo toàn điện tích: n OH- = n HCO3- +2 n CO32Bảo toàn nguyên tố: n CO2 = n HCO3- +n CO32n CO32- = n OH- - n CO2

FF IC

IA

L

C)

G kết hợp với các nhóm để khái quát và kết luận nội dung bài học.

ẠY

Muối

KÈ

M

Q

U Y

N

H

Ơ

N

O

Nhóm 3: 3. Điều chế Viết được to phương trình điều Câu 3: Viết phương trình điều chế CO2 CN: CaCO3  → CaO + CO2 Trong PTN: ………………………………………… chế CO2 PTN: CaCO3 + HCl  → CaCl2 + Trong CN: ………………………………………… CO2 + H2O Vận dụng 2: Câu 1: Dung dịch cần dùng để loại SO2từ hỗn hợp khí SO2 và CO2? Giải được các bài A. Br2(dd). tập liên quan đến B. Ca(OH)2(dd). D. tính chất hóa học C. KMnO4(dd). D. Br2(dd) hoặc KMnO4(dd). của CO2 Câu 2: Hấp thụ toàn bộ 2,24 L khí CO2 (ở đktc) vào 100mL dung dịch NaOH 1,5M. Tính khối lượng của mỗi muối thu được trong dung dịch? Nhóm 4:Nghiên cứu sách giáo khoa và cho biết các tính chất của muối cacbonat: HCO3CO32(trừ (trừ Muối C. AXIT CACBONIC VÀ MUỐI CACBONAT NaHCO3) Li2CO3) I. Tính tan (điền từ “tan” / “không tan” vào bảng mô tả dưới đây) Cation K.loại tan tan

D

Cation K.loại kiềm, NH4+ Một số cation kim loại khác (Mg2+, Ca2+,…)

HCO3(trừ NaHCO3)

CO32(trừ Li2CO3)

kiềm, NH4+ Một số cation kim loại khác (Mg2+, Ca2+,…)

tan

Không tan

G kết hợp với các nhóm để khái quát và kết luận nội dung bài học.


Tổ Hóa Học, Trường THPT chuyên Lê Thánh Tông II. Phản ứng trao đổi ion (viết phương trình phản ứng) .....................................................................................................

NaHCO3+ HCl → NaCl + CO2 + H2O HCO3- + H+→ CO2 + H2O Na2CO3+ 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O CO32- + 2H+→ CO2 + H2O CaCO3 + 2HCl→CaCl2 + CO2+ H2O CaCO3 +2H+ →Ca2++ CO2+ H2O

IA

L

.....................................................................................................

FF IC

..................................................................................................... .....................................................................................................

NaHCO3+NaOH→Na2CO3+H2O

Ơ

N

O

HCO3-+OH-→ CO3 2-+ H2O Ca(HCO3)2+ 2NaOH→ Na2CO3 + CaCO3 2H2O Ca2++HCO3-+OH-→CaCO3+H2O

H

III. Phản ứng nhiệt phân (cho ví dụ)

N

.....................................................................................................

Q

C. Hoạt động luyện tập (15 phút) Mục tiêu

0

t C CaCO3 + →

CO2 + H2O

0

CaCO3

t C →

CaO + CO2

U Y

.....................................................................................................

Ca(HCO3)2

Kết quả

Đánh giá

M

Phương thức tổ chức

KÈ

ẠY

D

Phân tích và giải quyết các vấn đề về tính chất của các hợp chất của cacbon

Câu 1: Mô tả hiện tượng nào sau đây đúng khi nhỏ từ từ tới dư dung dịch HCl vào dung dịch chứa hỗn hợp muối NaHCO3 và Na2CO3. A. Không có hiện tượng gì. B. Có sủi bọt khí thoát ra ngay. C. Một lát sau mới có sủi bọt khí thoát ra. D. Có chất kết tinh màu trắng (NaHCO3) tách ra. Câu 2: Phát biều nào sau đây sai liên quan về khí CO2: A. Chế tạo nước giải khát có gas. B. Chất chứa trong bình chữa cháy.

B

G kết hợp với các nhóm để khái quát và kết luận nội dung bài học.


Tổ Hóa Học, Trường THPT chuyên Lê Thánh Tông C. Chế tạo nước đá khô. D. Là nguyên nhân chính gây ra hiện tượng mưa axit.

IA

O

Câu 4: Thêm từ từ từng giọt đến hết 150 mL dung dịch HCl 1M vào dung dịch chứa 10,6 gam Na2CO3. Thể tích khí CO2 (đkc) thoát ra là: A. 0,00L. B. 0,56L. C. 2,24L. D. 1,12L.

FF IC

Câu 3: Hấp thụ hoàn toàn 4,48 L khí CO2 (đkc) vào 1 L dd KOH 0,06M và Ba(OH)2 0,12M thu được số gam kết tủa là : A.19,70 gam. B. 23,64 gam. A C. 7,88 gam. D. 13,79 gam.

L

D

D

U Y

N

H

Ơ

N

Câu 5: Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na2CO3 đồng thời khuấy đều, thu được V lít khí (ở đktc) và dung dịch X. Khi cho dư nước vôi trong vào dung dịch X thấy có xuất hiện kết tủa. Biểu thức liên hệ giữa V với a, b là: A.V = 11,2(a + b) B.V = 11,2(a – b) C C.V = 22,4(a – b) D.V = 22,4(a + b)

Q

D. Hoạt động vận dụng và mở rộng Mục tiêu

Phương thức tổ chức

Kết quả

M

Yêu cầu HS nghiên cứu và viết báo cáo tóm tắt.

ẠY

Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.

2. Thuật ngữ “thu hồi và lưu giữ carbon” (CCS) dùng để chỉ nhóm các công nghệ giúp giảm lượng khí thải CO2 từ các nguồn phát sinh chủ yếu, qua đó làm giảm tác động tới quá trình biến đổi khí hậu. Có bằng chứng cho rằng việc tăng nồng độ khí carbon dioxide (CO2) Làm thí nghiệm, so sánh phản ứng trong khí quyển đã góp phần làm tăng nhiệt độ trung bình toàn cầu của các amin với CO 2 trong thế kỉ qua, quá trình này được gọi là sự nóng lên toàn cầu. CO2 Nêu được những lợi ích thực tiễn được tạo ra khi các nhiên liệu hóa thạch như than, dầu và khí tự nhiên và hạn chế của phương pháp này.

D

Hiểu biết thêm các vấn đề thực tế và phát triển tư duy khoa học

KÈ

1. Tác động của CO2 đến môi trường như thế nào?

Đánh giá


Tổ Hóa Học, Trường THPT chuyên Lê Thánh Tông

IA

Ơ

N

O

Ý tưởng “bắt giữ cacbon” mà trong đó HS sẽ được tìm hiểu về các phản ứng hóa học giữa các hợp chất được gọi là các amin và khí CO2 (vấn đề này đang được nghiên cứu bởi trường Đại học Imperial). HS sẽ làm phép so sánh giữa hai loại amin khác nhau và quyết định xem loại nào tốt hơn cho quá trình thu carbon.

FF IC

Làm cách nào để giảm bớt hàm lượng CO2 trong khí quyển?

L

bị đốt cháy trong quá trình sản xuất điện cũng như quy trình công nghiệp khác như sản xuất xi măng. Các nhà khoa học và kĩ sưđang tiến hành nghiên cứu các phương pháp thu carbon có thể được sử dụng để thu CO2 được tạo ra từ các quá trình đó, để ngăn cho CO2 vào khí quyển và ảnh hưởng đến sự nóng lên toàn cầu.

H

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM HỢP CHẤT CỦA CACBON

N

I. Nhận biết A. +2.

B. +4.

U Y

Câu 1: Số oxi hoá cacbon trong CO2 là C. 0.

D. –4.

Q

Câu 2: Cacbonmono oxit (CO) thường được dùng trong việc điều chế kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện là do B. CO có tính oxi hoá mạnh.

C. CO khử được các tạp chất.

D. CO nhẹ hơn không khí.

KÈ

M

A. CO có tính khử mạnh.

Câu 3: Trong phòng thí nghiệm CO2 được điều chế bằng cách C.đốt cháy cacbon.

B. cho CaCO3 tác dụng với dung dịch HCl.

ẠY

A. đốt cháy khí CH4.

D. nhiệt phân CaCO3.

D

Câu 4: Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng trái đất đang ấm dần lên do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại mà không bị bức xạ ra ngoài vũ trụ. Khí nào dưới đây là nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính ?


Tổ Hóa Học, Trường THPT chuyên Lê Thánh Tông

A. SO2

B. NO

C. CO2

D. NO2

C. đồng(II) oxit và than hoạt tính.

D.than hoạt tính.

IA

B. đồng(II) oxit và magie oxit.

FF IC

A. đồng(II) oxit và mangan oxit.

L

Câu 5: Để phòng nhiễm độc CO (khí không màu, không mùi, rất độc) người ta dùng chất hấp phụ là

Câu 6: Khi xét về khí cacbon đioxit, điều khẳng định nào sau đây sai? A. Chất khí không màu, không mùi, nặng hơn không khí.

O

B. Chất khí chủ yếu gây ra hiệu ứng nhà kính.

N

C. Chất khí không cháy, không duy trì sự cháy nhiều chất.

N

A. Phản ứng thu nhiệt.

H

Câu 7: Điều nào sau đây sai cho phản ứng của khí CO với khí O2?

Ơ

D.Tác dụng với dung dịch kiềm chỉ tạo được muối trung hòa.

U Y

B. Phản ứng toả nhiệt. D. Phản ứng không xảy ra ở điều kiện thường.

Q

C. Phản ứng kèm theo sự giảm thể tích.

B.NaHCO3.

Câu 9: Cho sơ đồ phản ứng sau : 0

C. NH4HCO3.

KÈ

A. (NH4)2CO3.

M

Câu 8: Trong thực tế, người ta thường dùng muối nào để làm thuốc giảm đau dạ dày do thừa axit? D. Na2CO3.

+H O

2 CaCO3 t X + C, Y Z . Chất Y là : A. CO . B. Ca2C. C. CaC2 . Câu 10: Cặp công thức của magie silixua và nhôm cacbua là A. Mg2Si và Al3C4. B. Mg2Si và Al4C3. C. MgSi và Al2C3. D. Mg3Si và Al4C3.

D

ẠY

lß ®iÖn

D. CO2 .


Tổ Hóa Học, Trường THPT chuyên Lê Thánh Tông

II. Thông hiểu

C. NaHCO3vµ NaCl

D. Na2CO3 và KNO3

IA

B. Na2CO3 và NaOH

FF IC

A. NaHCO3 và KOH

L

Câu 11: Cặp chất nào sau đây không tồn tại trong cùng một dung dịch?

Câu 12: Dung dịch muối X làm quỳ tím ngả sang màu xanh, dung dịch Y không làm đổi màu quỳ tím .Trộn lẫn dung dịch hai muối thì thu B. K2CO3 và Ba(NO3)2

C. KOH và FeCl2

D. Na2CO3 và KNO3

N

A. NaOH và K2SO4

O

được kết tủa. Dung dịch X, Y có thể là

Ơ

Câu 13: Khí CO2 điều chế trong phòng thí nghiệm thường lẫn khí HCl. Để loại bỏ HCl ra khỏi hổn hợp, ta dùng B. dung dịch Na2CO3 bão hoà.

C. dung dịch NaOH đặc.

D. dung dịch H2SO4 đặc.

N

H

A. dung dịch NaHCO3 bão hoà.

A. CO2.

B. SO2.

U Y

Câu 14: Khí làm vẩn đục nước vôi trong nhưng không làm nhạt màu nước brôm là C. CO.

D. N2.

Q

Câu 15: Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có B. bọt khí bay ra.

C. kết tủa trắng xuất hiện.

D.kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.

KÈ

M

A. bọt khí và kết tủa trắng.

Câu 16: Ở nhiệt độ cao, khí CO không khử được oxit B. CaO.

C. PbO.

ẠY

A. CuO.

D. Fe2O3.

D

Câu 17: Cho các chất sau : C, Si , SiO2 ,CO , CO2 , NO , NO2 , SO2 , Cl2 . Số chất tác dụng với dung dịch NaOH ở điều kiện thường là B.5. C.4. D.3. A.6. Câu 18: Cho các chất sau : (NH4)2CO3 , NaHCO3 , Al(OH)3 , Cr(OH)2 , Zn(OH)2 , Pb(OH)2 , Sn(OH)2 , H2O , NaHSO4 , Na2HPO4 . Số chất lưỡng tính là


Tổ Hóa Học, Trường THPT chuyên Lê Thánh Tông

FF IC

IA

L

A. 8. B. 9. C.7. D.6. Câu 19: Cho các dung dịch sau : NaHCO3 , Ba(HCO3)2 , Na2SO4 , NaCl , NaHSO4 , Na2CO3 . Không dùng thêm thuốc thử có thể nhận biết được mấy dung dịch . A. 4. B. 3. C. 6. D.5. Câu 20: Khí gây hiệu ứng nhà kính là A. CH4, CO2. B. CO, CO2C. SO2, CO2. D. NO2, SO2. Câu 21: Cho khí CO dư đi qua ống sứ nung nóng được hh Y gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO thu được chất rắn Y. Cho Y vào dd NaOH dư, B.Mg, Fe, Cu, Al.

C.MgO, Fe, Cu.

D.Mg, Fe, Cu

N

A.MgO, Fe3O4, Cu .

O

khuấy kĩ, thấy còn lại chất rắn không tan Z. Giả sư pư hoàn toàn. Phần không tan Z gồm :

Ơ

Câu 22: Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm khí X tác dụng với chất rắn Y, nung nóng sinh ra khí Z.

Khí X

Q

U Y

Khí Z

N

H

Chất rấn

KÈ

M

….. ….. ….. ….

Dung dấch Ca(OH)2 bấ vấn ñấc

Phương trình hóa học của phản ứng tạo thành khí Z là t A. CuO + H2  → Cu + H2O. t B.CuO + CO  → Cu + CO2. C. 2HCl + CaCO3→ CaCl2 + CO2↑ + H2O. t D. Fe2O3 + 3H2  → 2Fe + 3H2O. Câu 23: Không thể dùng NaOH rắn để làm khô các khí ẩm nào dưới đây? 0

D

0

ẠY

0


Tổ Hóa Học, Trường THPT chuyên Lê Thánh Tông

B. CO2;SO2

C.CH3NH2; N2

D. H2; O2

IA

L

A. NH3; CO

FF IC

III. Vận dụng

Câu 24: Để khử hoàn toàn 30 gam hỗn hợp CuO, FeO, Fe2O3, Fe3O4, MgO cần dùng 5,6 lít khí CO (ở đktc). Khối lượng chất rắn sau phản ứng là B. 26 gam.

C. 22 gam.

D. 24 gam.

O

A. 28 gam.

C. 15 gam KHCO3 và 13,8 gam K2CO3

D. 25 gam KHCO3

Ơ

B. 24,15 gam K2CO3

H

A. 13,8 gam KHCO3 và 15 gam K2CO3

N

Câu 25: Cho 5,6 lit CO2 (đkc) hấp thụ vào 175 ml KOH 2M. Dung dịch thu được gồm

N

Câu 26: Cho 34,5 gam muối cacbonat của kim loại X (hóa trị I) tác dụng với dung dịch H2SO4 dư, thu được 5,6 lit khí (đktc). Công thức của A.K2CO3

B. Li2CO3

C. Na2CO3

U Y

muối cacbonat là

D. Rb2CO3

Q

Câu 27: Cho khí CO khử hoàn toàn đến Fe một hỗn hợp gồm: FeO, Fe2O3, Fe3O4 thấy có 4,48 lít CO2 (đktc) thoát ra. Thể tích CO (đktc) đã B. 2,24 lít.

C. 3,36 lít.

KÈ

A. 1,12 lít.

M

tham gia phản ứng là

D.4,48 lít.

D

ẠY

Câu 28: Một dung dịch X gồm 0,01 mol K+; 0,02 mol Ba2+; 0,02 mol HCO3– và a mol ion Y (bỏ qua sự điện li của nước). Ion Y và giá trị của a là A.OH– và 0,03. B.Cl– và 0,03. D.NO3– và 0,01. C.CO32– và 0,03. Câu 29:ChokhíCOđiquamgamFe2O3nungnóngthìthuđược10,68gchấtrắnAvàkhíB.Chotoànbộkhí Bhấpthụ vào ducg dịch Ca(OH)2dư thì thấy tạo ra 3 gam kết tủa. Giá trị của mlà: A. 11,16g B. 11,58g C. 12,0g D. 12,2g Câu 30: Cho V lít hỗn hợp khí (ở đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam. Giá trị của V là


Tổ Hóa Học, Trường THPT chuyên Lê Thánh Tông

FF IC

IA

L

A.0,448 B. 0,112. C. 0,224. D. 0,560. Câu 31: Hấp thụ 10 lít hỗn hợp CO2 và N2 (đktc) vào 200ml dd Ca(OH)2 0,2M thấy tạo thành 1g kết tủa. Tính %VCO2 trong hỗn hợp đầu? A. 2,24% B. 15,68% C. 2,24% hoặc 4,48% D. 2,24% hoặc 15,68% Câu 32: Cho Ca(OH)2 dư vào 100ml dung dịch Mg(HCO3)2 1,5M thu được m gam kết tủa.Giá trị m là ? A.14,4 gam B.28,8gam C. 25,2gam D.38,7gam IV. Vận dụng cao

O

Câu 33: X là dung dịch HCl nồng độ x mol/l. Y là dung dịch Na2CO3 nồng độ y mol/l. Nhỏ từ từ 100 ml X vào 100 ml Y, sau các phản ứng B.7 : 5.

C. 11 : 7.

D. 7 : 3.

Câu 34: Dẫn từ từ khí CO2 vào dung dịch hỗn hợp Giá trị của b là

H

nCaCO3

0,12

B. 0,28.

C.0,40.

D. 0,32.

0

a

nCO2 b

0,46

Q

A. 0,24.

U Y

0,06

N

Ca(OH)2 và NaOH ta thu được kết quả như hình bên.

Ơ

A. 11 : 4.

N

thu được V1lít CO2(đktc). Nhỏ từ từ 100 ml Y vào 100 ml X, sau phản ứng thu được V2lít CO2(đktc). Biết tỉ lệ V1: V2= 4 : 7. Tỉ lệ x : y bằng

M

Câu 35: Có 450 ml dung dịch X chứa các ion K+, HCO3-, Cl-, Ca2+ . Lấy 100 ml dung dịch X phản ứng với dung dịch NaOH dư, sau khi kết

KÈ

thúc các phản ứng thu được 10 gam kết tủa. Lấy 100 ml dung dịch X phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 dư, sau khi kết thúc các phản ứng thu được 15 gam kết tủa. Cho 100 ml dung dịch X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 , kết thúc phản ứng thu được 14,35 gam kết tủa. Mặt A. 35,525.

B.21.

ẠY

khác, nếu đun sôi đến cạn 150 ml dung dịch X thì khối lượng chất rắn khan thu được là C. 31,55.

D. 16,05.

D

Câu 36:Thổi khí CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 nung nóng. Sau phản ứng thu được m1 gam chất rắn Y gồm 4 chất. Hoà tan hết chất rắn Y bằng dung dịch HNO3 dư, thu được 0,448 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đo ở điều kiện chuẩn) và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được (m1+ 16,68) gam muối khan. Giá trị của m là :


Tổ Hóa Học, Trường THPT chuyên Lê Thánh Tông

A. 16,0 gam.

B. 12,0 gam.

C.8,0 gam.

D. 4 gam.

B. 8,96 lit.

C.8,00 lit.

D. 4,48 lit.

FF IC

A. 6,72 lit.

IA

L

Câu 37: Dung dịch A chứa 0,2 mol Na2CO3 và 0,3 mol NaHCO3. Dung dịch B chứa 0,5 mol HCl. Đổ rất từ từ A vào B. Thể tích khí thoát ra là

A. 6,72 lit < VCO2< 8 lit.

B.6,72 lit < VCO2< 8,96 lit.

C. 8,00 lit < VCO2< 8 lit.

D. 4,48 lit < VCO2< 6,72 lit.

O

Câu 38: Dung dịch A chứa 0,2 mol Na2CO3 và 0,3 mol NaHCO3. Dung dịch B chứa 0,5 mol HCl. Trộn nhanh hai dung dịch với nhau. Thể tích khí thoát ra là

Q

U Y

N

H

Ơ

N

Câu 39: Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch chứa Ca(OH)2 và NaAlO2 (hay Na[Al(OH)4]). Khối lượng kết tủa thu sau phản ứng được biểu diễn trên đồ thị như hình vẽ:

D

ẠY

KÈ

M

Giá trị của m và x lần lượt là A. 66,3 gam và 1,13 mol. B. 54,6 gam và 1,09 mol. C. 72,3 gam và 1,01 mol. D. 78,0 gam và 1,09 mol. Câu 40: Nung m gam hỗn hợp X gồm KHCO3 và CaCO3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Y. Cho Y vào nước dư, thu được 0,25m gam chất rắn Z và dd E. Nhỏ từ từ dd HCl 1M vào E, khi khí bắt đầu thoát ra cần dùng V1 lít dd HCl và khi khí thoát ra hết thì thể tích dd HCl đã dùng là V2 lít. Tỉ lệ V1 : V2 là D. 3:5. A. 2:3.B. 3:4. . C. 5:6


D

ẠY

KÈ

M

Q

U Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC

IA

L

Tổ Hóa Học, Trường THPT chuyên Lê Thánh Tông


Ngày soạn: Tiết 25: Chủ đề: SILIC VÀ HỢP CHẤT CỦA SILIC

D

ẠY

KÈ

M

Q

U Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC

IA

L

I. Mục tiêu chủ đề 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ Kiến thức Nêu được - Vị trí của silic trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, cấu hình electron nguyên tử. - Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng, điều chế silic. - Tính chất hoá học: Là phi kim hoạt động hoá học yếu, ở nhiệt độ cao tác dụng với nhiều chất (oxi, cacbon, dung dịch NaOH, magie). - Silic đioxit: Tính chất vật lí (cấu trúc tinh thể, tính tan), tính chất hoá học (tác dụng với kiềm đặc, nóng, với dung dịch HF). - Axit silixic và muối silicat: Tính chất vật lí (tính tan, trạng thái), tính chất hoá học của H2SiO3 (là axit yếu, ít tan trong nước, tan trong kiềm nóng), đa số muối silicat không tan (trừ muối của kim loại kiềm). So sánh tính chất vật lí, tính chất hóa học của silic và cacbon. Kĩ năng - Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của silic, silic đioxit, axit silixic và muối silicat. - Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất hóa học và điều chế. - Liên hệ một số ứng dụng của silic trong thực tế. - Giải được một số bài tập liên quan đến silic. *Trọng tâm: Silic là phi kim hoạt động yếu, vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hóa. Silic có được tính bán dẫn, tan trong kiềm nóng mà cacbon không có. Thái độ - Có tinh thần tích cực, chủ động trong học tập. - Tin tưởng vào tri thức khoa học, có niềm say mê, hứng thú với môn học. - Giáo dục bảo vệ môi trường và bảo vệ sức khỏe tránh nhiễm bụi silic. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển - Năng lực tự học. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. - Năng lực ngôn ngữ hóa học và giao tiếp. - Năng lực hợp tác. - Năng lực thẩm mĩ. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. II/ Phương pháp và kĩ thuật dạy học 1/ Phương pháp dạy học: - Đàm thoại nêu vấn đề. - Đàm thoại tìm tòi kết hợp thí nghiệm, hình ảnh.


D

ẠY

KÈ

M

Q

U Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC

IA

L

- Phương pháp nhóm. - Phương pháp trực quan. - Phương pháp giải quyết vấn đề. - Phương pháp tìm hiểu mạng. 2/ Các kĩ thuật dạy học - Hỏi đáp tích cực. - Dạy học dự án. - Nhóm nhỏ. III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Giáo viên (GV) - SGK, giáo án. - Slide bài giảng. - Phiếu học tập. 2. Học sinh (HS) - SGK. - Bài cáo cáo dự án: Từ tính chất vật lý đến ứng dụng của silic, trạng thái tự nhiên của silic (kết hợp slide hoặc pano). - Ôn bài cũ, đọc trước bài mới. IV. Chuỗi các hoạt động học


O

FF IC

IA

L

Kết quả + Hiện tượng: thủy tinh bị ăn mòn. + Giải thích: HS đã học về halogen, nên HS có thể giải thích bằng PTHH: CaF2 + H2SO4 → CaSO4 + 2HF SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O => Silic đioxit có tính chất đặc biệt mà cacbon đioxit không có. Trên cơ sở đó, dự đoán silic cũng sẽ có những tính chất đặc trưng.

Đánh giá + Qua quan sát: GV theo dõi khả năng phân tích, giải thích và viết PTHH của HS. + Qua phát biểu của HS, GV biết được các em đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các hoạt động tiếp theo.

N

H

Ơ

N

A. Hoạt động trải nghiệm, kết nối (5 phút) Mục tiêu Phương thức tổ chức - Thông qua video + HĐ chung cả lớp: nhằm kích thích nhu - GV chiếu video dùng HF khắc chữ lên thủy tinh. cầu tìm hiểu kiến thức GV giới thiệu trong thủy tinh có chứa hợp chất một cách trực quan của silic là SiO2. Yêu cầu HS quan sát, rút ra nhận của HS. xét và giải thích. - Tìm hiểu về tính (Địa chỉ link: chất hóa học của silic https://www.youtube.com/watch?v=l5_nLefcDcE) bằng kiến thức cũ và - GV mời một HS phát biểu, các em còn lại góp ý, bổ túc kiến thức mới. bổ sung. - Rèn năng lực năng - GV yêu cầu HS so sánh với tính chất của CO2. lực sử dụng ngôn Silic có những tính chất đặc biệt mà những ngữ: diễn đạt, trình nguyên tử nguyên tố cùng nhóm IVA không có. bày ý kiến, nhận định Vậy silic và hợp chất silic có những tính chất nào, của bản thân. HS tiến hành nghiên cứu bài học mới. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức.

ẠY

KÈ

M

Phương thức tổ chức + HĐ chung cả lớp: lần lượt mời các em học sinh viết cấu hình của silic, xác định vị trí, số electron lớp ngoài cùng và khả năng liên kết. Các em lắng nghe, nhận xét và GV chốt lại kiến thức. + HĐ nhóm: GV tổ chức cho 2 nhóm học sinh báo cáo kết quả hoạt động nhóm về tính chất vật lí và ứng dụng của silic mà em tìm hiểu được (đã giao về nhà trước đó). - Đối với TCVL, yêu cầu HS xác định dạng thù hình, cấu trúc tinh thể, màu sắc, trình bày về tính bán dẫn của silic. Cho biết silic có những tính chất nào giống và khác cacbon. Đồng thời, yêu cầu các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung theo sự chuẩn bị của nhóm mình.

D

Mục tiêu - Viết được cấu hình electron nguyên tử, từ đó nêu được vị trí của silic trong bảng HTTH. - Nêu được một số TCVL và ứng dụng của silic. - Rèn năng lực hợp tác, năng lực tự học, năng lực thẩm mĩ và năng lực sử dụng ngôn ngữ: diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân.

Q

U Y

B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí, cấu hình electron nguyên tử, tính chất vật lý và ứng dụng của silic (8 phút) Kết quả + Vị trí và cấu tạo: - Cấu hình e: 1s22s22p63s23p2, lớp ngoài cùng có 4e. - Silic thuộc ô 14, chu kì 3, nhóm IVA. - Silic tạo tối đa 4 liên kết CHT. + Tính chất vật lí: SGK Si có nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy cao giống C. Si có tính bán dẫn khác C. + Ứng dụng: SGK

Đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh. + Thông qua HĐ chung của cả lớp và HĐ nhóm, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh.


Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính chất hóa học của silic (12 phút) Kết quả

Đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh. + Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh.

FF IC

IA

L

+ Tính chất hóa học: - Số oxh của Si: –4, 0, +2, +4 (giống C). - Silic vừa có tính khử, vừa có tính oxy hoá. 1/ Tính khử: a/ Tác dụng với phi kim: - Với Flo ở đk thường: Si + 2F2 → SiF4 - Với halogen, O2: ở to cao o

o

O

500 C Si + 2Cl2  → SiCl4

Ơ

N

600 C Si + O2  → SiO2 - Với C, N, S: ở to rất cao o

H

2000 C Si + C  → SiC b/ Tác dụng với hợp chất: Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3 + 2H2 2/ Tính oxy hoá:

N

Phương thức tổ chức + HĐ chung cả lớp: - Nhắc lại cho HS silic cũng là nguyên tố nhóm IVA như cacbon. Yêu cầu HS nêu các số oxh của silic. Từ đó dự đoán TCHH. - GV gợi ý HS dựa vào độ âm điện cho biết silic thể hiện tính khử, tính oxh trong những phản ứng với đơn chất, hợp chất nào. Mời HS viết một số PTHH minh họa TCHH. GV theo dõi, điều chỉnh và chốt lại PTHH cũng như nhấn mạnh điều kiện phản ứng. - GV yêu cầu HS thảo luận so sánh TCHH của silic và cacbon.

U Y

Mục tiêu - Nêu được các số oxh của silic; silic vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử. - So sánh TCHH của silic và cacbon, viết PTHH minh họa. - Rèn năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân.

o

o

800 - 900 C Si + 2Mg  → Mg2Si (Magie silixua) + So sánh Si với C: Giống nhau: đều thể hiện tính khử và tính oxi hóa. Khác nhau: Si có thể tan trong dung dịch kiềm, Si là phi kim hoạt động kém hơn C (tham gia phản ứng ở nhiệt độ cao).

ẠY

KÈ

M

Q

t Si + Kim loại  → Silixua kim loại

D

Hoạt động 3: Tìm hiểu về trạng thái tự nhiên và điều chế (4 phút) Mục tiêu - Nêu được trạng thái tự nhiên của Si, nguyên tắc và viết PTHH điều chế Si. - Rèn năng lực hợp tác,

Phương thức tổ chức - HĐ nhóm: GV tổ chức cho 1 nhóm học sinh báo cáo kết quả hoạt động nhóm về sự phổ biến cũng như các trạng thái tự nhiên của Si (đã giao về

Kết quả + Trạng thái tự nhiên: SGK + Điều chế: Nguyên tắc: Dùng các chất khử mạnh như Mg, Al, C để khử SiO2 ở nhiệt độ

Đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của HS. + Thông qua HĐ nhóm và


Hoạt động 4: Tìm hiểu về tính chất silic đioxit, axit silixic và muối silicat (8 phút)

Kết quả + Silic đioxit (SiO2) 1/ TCVL: SGK 2/ TCHH: - SiO2 tác dụng với oxit bazo và kiềm đặc nóng hoặc nóng chảy.

Đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham vào gia to SiO2 + CaO  → CaSiO3 hoạt động to SiO2 + 2NaOH  → Na2SiO3 + H2O. của HS. - SiO2 tan được trong HF => khắc chữ + Thông lên thủy tinh qua HĐ SiO2 + 4HF SiF4 + 2H2O chung của cả lớp, + Axít silixic (H2SiO3) GV hướng - Kết tủa keo: không tan trong nước. dẫn HS - Dễ mất nước khi đun nóng: o thực hiện t H2SiO3  → SiO2 + H2O các yêu - Là axit yếu, yếu hơn cả H2CO3 cầu và Na2SiO3+CO2+H2O→H2SiO3 ↓ +Na2CO3 điều + Muối silicat: chỉnh. - Đa số muối silicat không tan (trừ muối của kim loại kiềm). - Thủy tinh lỏng: hỗn hợp dung dịch đậm đặc Na2CO3 và K2CO3.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC

Mục tiêu Phương thức tổ chức - Nêu được - HĐ nhóm: GV giới thiệu các hợp chất của silic: oxit axit SiO2, tính chất vật axit H2SiO3 và muối silicat. Yêu cầu HS tham khảo SGK, thảo luận lý, tính chất nhóm và hoàn thành phiếu học tập số 1. hóa học của Phiếu học tập silic đioxit, (Phiếu này được dùng để ghi nội dung bài học thay cho vở) axit silicxic và muối silicat. 1/ Silic đioxit - Rèn năng - Cấu trúc tinh thể: ..................................................................... - Tính tan: .................................................................................. lực hợp tác, Tính chất của oxit axit (tác dụng với oxit bazo, với kiềm đặc): năng lực giải ..................................................................................................... quyết vấn đề ..................................................................................................... thông qua môn - Tác dụng với HF: ..................................................................... hóa học, năng - Trạng thái: ................................................................................ lực sử dụng 2/ Axit silixic ngôn ngữ: diễn - Trạng thái: ................................................................................ đạt, trình bày ý - Tính tan: ................................................................................... kiến, nhận - Silicagen: ................................................................................. định của bản - Tính axit yếu, so sánh với H2CO3: .................................................................................................... thân. .................................................................................................... 3/ Muối silicat - Tính tan: .................................................................................. .................................................................................................... - Thủy tinh lỏng: ....................................................................... .................................................................................................... - HĐ chung cả lớp: GV mời 3 nhóm báo cáo 4 yêu cầu trong PHT, các nhóm khác tham gia phản biện. GV chốt lại kiến thức.

HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh.

L

nhà trước đó). cao. to - HĐ chung cả lớp: GV giới thiệu SiO + 2Mg  → Si + 2MgO 2 nguyên tắc điều chế silic và yêu cầu HS hoàn thành PTHH.

IA

năng lực tự học, năng lực thẩm mĩ và năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân.


Kết quả Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trên slide.

0

Q

U Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC

IA

L

C. Hoạt động luyện tập (5 phút) Mục tiêu Phương thức tổ chức - Củng cố, khắc sâu - HĐ chung cả lớp: GV chia lớp thành 2 đội tham gia trò chơi “Nhanh như kiến thức đã học chớp” bằng cách giơ tay trả lời một số câu hỏi trên silde. Ghi 1 điểm cho đội trong bài về vị trí, trả lời đúng. cấu tạo nguyên tử, Các câu hỏi: tính chất vật lí, tính Câu 1: Chọn câu trả lời đúng: Trong phản ứng hoá học, silic chất hóa học, điều A. chỉ thể hiện tính khử. chế và ứng dụng của B. vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hóa. silic và hợp chất của C. chỉ thể hiện tính oxi hoá. silic. D. không thể hiện tính khử và tính oxi hoá. - Tiếp tục phát triển Câu 2: “Thuỷ tinh lỏng” là năng lực: tính toán, A. silic đioxit nóng chảy. sáng tạo, giải quyết B. dung dịch đặc của Na2SiO3 và K2SiO3. các vấn đề thực tiễn C. dung dịch bão hoà của axit silixic. thông qua kiến thức D. thạch anh nóng chảy. môn học, vận dụng Câu 3: Trong các phản ứng hoá học sau, phản ứng nào sai? kiến thức hóa học A. SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O vào cuộc sống. B. SiO2 + 4HCl → SiCl4 + 2H2O Nội dung HĐ: hoàn t0 → Si + 2CO C. SiO2 + 2C  thành các câu hỏi/bài

D

ẠY

KÈ

M

t tập trong phiếu học → 2MgO + Si D. SiO2 + 2Mg  tập. Câu 4: Người ta thường dùng cát (SiO2) làm khuôn đúc kim loại. Để làm sạch hoàn toàn những hạt cát bám trên bề mặt vật dụng làm bằng kim loại có thể dùng dung dịch nào sau đây? A. Dung dịch HCl. B. Dung dịch HF. C. Dung dịch NaOH loãng. D. Dung dịch H2SO4. Câu 5: Nguyên tố phổ biến thứ hai ở vỏ trái đất là A. oxi. B. cacbon. C. silic. D. sắt. Câu 6: Natri silicat có thể được tạo thành bằng cách A. Đun SiO2 với NaOH nóng chảy. B. Cho SiO2 tác dụng với dung dịch NaOH loãng C. Cho dung dịch K2SiO3 tác dụng với dung dịch NaHCO3.

Đánh giá + GV quan sát và đánh giá hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm của HS. Giúp HS tìm hướng giải quyết những khó khăn trong quá trình hoạt động. + GV hướng dẫn HS tổng hợp, điều chỉnh kiến thức để hoàn thiện nội dung bài học. + Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn.


D

ẠY

KÈ

M

Q

U Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC

IA

L

D. Cho Si tác dụng với dung dịch NaCl Câu 7: Có một hỗn hợp gồm silic và nhôm. Hỗn hợp này phản ứng được với dãy các dung dịch nào sau đây: A. HCl, HF B. NaOH, KOH. C. NaCO3, KHCO3 D. BaCl2, AgNO3 Câu 8: Silic chỉ phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây ? A. CuSO4, SiO2, H2SO4 loãng. B. F2, Mg, NaOH. C. HCl, Fe(NO3)3, CH3COOH. D. Na2SiO3, Na3PO4, NaCl. - HĐ chung cả lớp: GV chiếu một chuỗi chuyển hóa, yêu cầu HS hoàn thành và gọi bất kỳ một HS thực hiện, ghi điểm cộng. SiO2 Si Na2SiO3 H2SiO3 SiO2 CaSiO3 - GV sử dụng các bài tập phù hợp với đối tượng HS, có mang tính thực tế, có mở rộng và yêu cầu HS vận dụng kiến thức để tìm hiểu và giải quyết vấn đề.


Kết quả HS lắng nghe, nhận ghi những thông tin mới.

KÈ

M

Q

U Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC

IA

L

D. Hoạt động vận dụng và mở rộng (3 phút) Mục tiêu Phương thức tổ chức - Giúp HS có cái - GV bổ sung thêm một số ứng dụng của silic và hợp chất silic (kèm hình ảnh) nếu HS nhìn tổng quát từ chưa trình bày: tính chất đưa đến + Silic đioxit trong dạng cát và đất sét là thành phần quan trọng trong chế tạo bê tông và những ứng dụng gạch cũng như trong sản xuất xi măng Portland. của silic và hợp + Silica dạng nhị nguyên tử phân lập từ nước để tạo ra lớp vỏ bảo vệ tế bào. + Gốm/men sứ - Là vật liệu chịu lửa sử dụng trong sản xuất các vật liệu chịu lửa và các chất silic. silicat của nó được sử dụng trong sản xuất men sứ và đồ gốm. - Giáo dục cho + Thép - Silic là thành phần quan trọng trong một số loại thép. HS ý thức bảo vệ + Đồng thau - Phần lớn đồng thau được sản xuất có chứa hợp kim của đồng với silic. môi trường và + Thủy tinh - Silica từ cát là thành phần cơ bản của thủy tinh. bảo vệ sức khỏe + Giấy nhám - Cacbua silic là một trong những vật liệu mài mòn quan trọng nhất. nếu phải tiếp xúc + Vật liệu bán dẫn - Silic siêu tinh khiết có thể trộn thêm asen, bo, gali hay photpho để làm silic dẫn điện tốt hơn trong các transistor, pin mặt trời. với bụi silic. + Vật liệu y tế - Silicon được sử dụng trong các ứng dụng như nâng ngực nhân tạo và lăng kính tiếp giáp (kính úp tròng). + LCD và pin mặt trời - Silic ngậm nước vô định hình được ứng dụng trong điện tử chẳng hạn chế tạo màn hình tinh thể lỏng (LCD), chế tạo pin mặt trời. + Xây dựng - Silica là thành phần quan trọng nhất trong gạch vì tính hoạt hóa thấp của nó. Ngoài ra nó còn là một thành phần của xi măng. - GV chiếu video tổng kết về silic và hợp chất silic, thông qua đó giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường trong lành, hạn chế bụi silic ảnh hưởng đến sức khỏe con người, đặc biệt là lá phổi. (Địa chỉ link: https://www.youtube.com/watch?v=9mUP_GfKEDc) - Dặn dò HS xem lại bài học, chuẩn bị cho tiết Luyện tập.

D

ẠY

V. Câu hỏi/ bài tập kiểm tra, đánh giá chủ đề theo định hướng phát triển năng lực a. Mức độ nhận biết b. Mức độ thông hiểu c. Mức độ vận dụng d. Mức độ vận dụng cao ---------- HẾT ---------VI. HỌC LIỆU - Sách giáo khoa Hóa Học 11 ban cơ bản. - Video thí nghiệm khắc chữ lên thủy tinh bằng axit HF theo địa chỉ link https://www.youtube.com/watch?v=l5_nLefcDcE - Video về silic và hợp chất silic theo địa chỉ link https://www.youtube.com/watch?v=9mUP_GfKEDc

Đánh giá


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
GIÁO ÁN DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH GỒM 13 CHỦ ĐỀ PHẦN VÔ CƠ HÓA HỌC 11 by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu