Skip to main content

Giáo án cả năm chương trình chuẩn môn sinh lớp 12 theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học

Page 1

GIÁO ÁN SINH HỌC THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

vectorstock.com/19954227

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

Giáo án cả năm chương trình chuẩn môn sinh lớp 12 theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học (2019 - 2020) WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC LỚP 12 BAN CƠ BẢN NĂM HỌC 2015 – 2016 (53 tiết) Học kì I: 18 tuần - 27 tiết Học kì II: 17 tuần - 26 tiết Nội dung

Di truyền học

Tiến hoá

Sinh thái học

Chương I: Cơ chế di truyền và biến dị Chương II: Tính quy luật của hiện tượng di truyền Chương III: Di truyền học quần thể Chương IV: Ứng dụng di truyền học Chương V: Di truyền học người

Lí thuyết 07

Bài tập -

Số tiết Thực hành 01

Ôn tập -

Kiểm tra -

07

01

01

-

01

02 03 02

-

-

01

01

Chương I: Bằng chứng và cơ chế tiến hoá Chương II: Sự phát sinh và phát triển của sự sống trên trái đất Chương I: Cá thể và quần thể sinh vật

07

-

-

-

-

03

-

-

-

01

05

-

-

-

-

Chương II: Quần xã sinh vật

02

-

-

-

-

Chương III: Hệ sinh thái

04

01

01

02

01

41

02

03

03

04

Tổng cộng

HỌC KỲ I Trong tiết đầu của chương trình Sinh học lớp 12, giáo viên dành một thời gian nhất định cho việc hướng dẫn sử dụng SGK, tài liệu và phương pháp học tập bộ môn Phần năm: DI TRUYỀN HỌC Chương I: Cơ chế di truyền và biến dị Tiết 1: Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN (Không dạy mục I.2) Tiết 2: Phiên mã và dịch mã (Mục I.2. Cơ chế phiên mã - Không dạy chi tiết phiên mã ở sinh vật nhân thực; Mục II. Dịch mã dạy gọn lại, chỉ mô tả đơn giản bằng sơ đồ.) Tiết 3: Điều hoà hoạt động của gen. (Câu hỏi 3 cuối bài thay từ “Giải thích” bằng “Nêu”) Tiết 4: Đột biến gen (Hình 4.1 và hình 4.2 - không giải thích cơ chế) Tiết 5: Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể Tiết 6: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể (Hình 6.1 chỉ dạy 2 dạng đơn giản 2n+1, 2n-1) Tiết 7: Thực hành: Quan sát các dạng đột biến số lượng NST trên tiêu bản cố định và trên tiêu bản tạm thời. Chương II: Tính quy luật của hiện tượng di truyền Tiết 8: Quy luật Menđen: Quy luật phân li Tiết 9: Quy luật Menđen: Quy luật phân li độc lập Tiết 10: Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen Tiết 11: Liên kết gen Tiết 12: Hoán vị gen Tiết 13: Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân. Tiết 14: Ảnh hưởng của môi trường lên sự biểu hiện của gen Tiết 15: Thực hành: Lai giống Tiết 16: Bài tập chương I và chương II. (Bài tập chương I- Làm các bài 1,3,6; Bài tập chương II- Làm các bài 2,6,7) Tiết 17: Kiểm tra 1 tiết. Chương III: Di truyền học quần thể Tiết 18: Cấu trúc di truyền của quần thể Tiết 19: Cấu trúc di truyền của quần thể (tiếp theo). Chương IV: Ứng dụng di truyền học Tiết 20: Chọn giống vật nuôi và cây trồng dựa trên nguồn biến dị tổ hợp. (Sơ đồ 18.1 không dạy, không giải thích theo sơ đồ) 1


Tiết 21: Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến và công nghệ tế bào. Tiết 22: Tạo giống nhờ công nghệ gen. Chương V: Di truyền học người Tiết 23: Di truyền y học Tiết 24: Bảo vệ vốn gen của loài người và một số vấn đề xã hội của di truyền học. Tiết 25: Ôn tập phần di truyền học. Tiết 26: Kiểm tra học kỳ I. Phần sáu: Tiến hoá Chương I: Bằng chứng và cơ chế tiến hoá Tiết 27: Các bằng chứng tiến hoá (Không dạy Mục II. Bằng chứng phôi sinh học và Mục III. Bằng chứng địa lí sinh vật học) HỌC KỲ II Tiết 28: Học thuyết tiến hóa của Đacuyn. (Không dạy Học thuyết tiến hoá Lamac). Đổi tên bài thành: Học thuyết tiến hóa của Đacuyn Tiết 29, 30: Học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại. Bài 27: Quá trình hình thành quần thể thích nghi (Cả bài không dạy, Chỉ sử dụng khung cuối bài ghép vào phần chọn lọc tự nhiên của bài 26 Học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại (tiếp) thuộc tiết 30 để dạy) Tiết 31: Loài Tiết 32: Quá trình hình thành loài (Không dạy Mục I.2. Thí nghiệm chứng minh quá trình hình thành loài bằng cách li địa lí) Tiết 33: Quá trình hình thành loài (tiếp theo). Bài 31: Tiến hoá lớn (Cả bài không dạy) Chương II: Sự phát sinh và phát triển của sự sống trên trái đất Tiết 34: Nguồn gốc sự sống Tiết 35: Sự phát triển của sinh giới qua các đại địa chất Tiết 36: Sự phát sinh loài người Tiết 37: Kiểm tra 1 tiết. Phần bảy: Sinh thái học Chương I: Cá thể và quần thể sinh vật Tiết 38: Môi trường sống và các nhân tố sinh thái (Không dạy Mục III. Sự thích nghi của sinh vật với môi trường sống) Tiết 39: Quần thể sinh vật và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể. Tiết 40: Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật Tiết 41: Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật (tiếp theo) Tiết 42: Biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật. Chương II: Quần xã sinh vật Tiết 43: Quần xã sinh vật và một số đặc trưng cơ bản của quần xã. Tiết 44: Diễn thế sinh thái (Không dạy Câu hỏi lệnh mục III) Chương III: Hệ sinh thái Tiết 45: Hệ sinh thái Tiết 46: Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái Tiết 47: Chu trình sinh địa hoá và sinh quyển. (Không dạy chi tiết Mục II.2. Chu trình nitơ) Tiết 48: Dòng năng lượng trong hệ sinh thái và hiệu suất sinh thái. (Không dạy Hình 45.2; Không dạy Câu hỏi lệnh thứ 2 trang 202) Tiết 49: Thực hành: Quản lí và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên. Tiết 50: Bài tập. Tiết 51: Ôn tập phần tiến hoá và sinh thái học Tiết 52: Ôn tập chương trình sinh học cấp Trung học phổ thông. Tiết 53: Kiểm tra học kỳ II.

2


Ngày dạy:......../........./............. tại lớp 12C5.

Ngày dạy:......../........./............. tại lớp 12C6.

Phần 5 : DI TRUYỀN HỌC Tiết 1: GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN I. Mục tiêu: Học sinh phải đạt được: 1. Kiến thức: - Nêu được khái niệm gen và kể tên được một vài loại gen (gen điều hòa, gen cấu trúc). - Nêu được khái niệm mã di truyền và nêu được một số đặc điểm của mã di truyền. - Trình bày được những diễn biến chính của cơ chế nhân đôi ADN ở TB nhân sơ. 2. Kĩ năng: - Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp. - Kỹ năng trình bày suy nghĩ/ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm. - Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về khái niệm gen, cấu trúc chung của gen cấu trúc; mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN. 3. Thái độ: - Bảo vệ vốn gen của sinh giới. - HS phải hiểu được sự đa dạng của gen chính là đa dạng di truyền của sinh giới. Từ đó có ý thức bảo vệ nguồn gen quý bằng cách bảo vệ, nuôi dưỡng, chăm sóc động thực vật quý hiếm. 4. Các năng lực và phẩm chất: - Năng lựctự chủ, tự học - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực tìm hiểu tự nhiên - Năng lựcgiao tiếp và hợp tác II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Chuẩn bị của giáo viên - Máy chiếu, hình vẽ trong sgk, video về nhân đôi ADN bảng 1 và phiếu học tập. - PHT số 1: Câu 1: - Gen là gì? phân loại gen? Câu 2: - Tại sao mã di truyền lại là mã bộ ba? - Với 4 loại Nu mà 3 Nu tạo thành 1 bộ ba (có bao nhiêu bộ ba (triplet). - PHT số 2 : Câu 1: + Nhân đôi ADN diễn ra ở đâu? + nhân đôi ADN xảy ra khi nào? + Nhiệm vụ các thành phần tham gia vào quá trình nhân đôi? + Nhân đôi ADN diễn ra như thế nào? + Nhân đôi ADN dựa trên nguyên tắc gì? + Kết quả của quá trình nhân đôi ADN? + Em hãy nhận xét về 2 phân tử ADN mới với phân tử ADN mẹ? Câu 2: Giải thích tai sao trên trạc tái bản, 1 mạch mới được tổng hợp liên tục, còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn? 2. Chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị bài học theo sự hướng dẫn của giáo viên III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. A. HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5 phút) 1. Mục đích 3


- Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái cho học sinh,kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới. Giúp học sinh huy động các kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân muốn tìm hiểu các vấn đề có liên quan đến ADN và quá trình nhân đôi ADN. 2. Nội dung - GV yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức liên quan đã học ở lớp 10: Cấu trúc phân tử ADN? Nguyên tắc bổ sung trong phân tử ADN? ADN truyền lại cho các thế hệ sau bằng cách nào, quá trình đó diễn ra như thế nào? 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - HS trình bày được cấu trúc phân tử ADN, nguyên tắc bổ sung trong phân tử ADN nhưng chưa nêu được quá trình truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ diễn ra như thế nào? 4. Kỹ thuật tổ chức Bước 1. Giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS quan sát mô hình cấu trúc ADN mô tả cấu trúc phân tử ADN, nguyên tắc bổ sung trong phân tử ADN? ADN truyền lại cho các thế hệ sau bằng cách nào, quá trình đó diễn ra như thế nào? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS quan sát mô hình, huy động kiến thức Sinh học 10. Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo - Hoạt động cá nhân, 2-3 học sinh báo cáo kết quả. Bước 4. Phương án KTĐG - GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh - GV kết luận cấu trúc phân tử ADN, nguyên tắc bổ sung trong phân tử ADN. - GV: Hỏi thêm câu hỏi: ADN truyền lại cho các thế hệ sau bằng cách nào, quá trình đó diễn ra như thế nào? - HS trả lời, GV chưa chốt các câu trả lời của HS, từ đó dẫn dắt vào bài mới chúng ta sẽ đi nghiên cứu bài hôm nay, Tiết 1: Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN. B. HOẠT ĐỘNG 2. Hình thành kiến thức mới. (30 phút) 1. Mục đích - Nêu được khái niệm, cấu trúc chung của gen. - Nêu được khái niệm, các đặc điểm chung về mã di truyền. Giải thích được tại sao mã di truyền phải là mã bộ ba. - Từ mô hình tự nhân đôi của ADN, mô tả được các bước của quá trình tự nhân đôi ADN làm cơ sở cho sự tự nhân đôi nhiễm sắc thể. 2. Nội dung (nằm trong cột nội dung ) 3. Dự kiến sản phẩm của hs (trong bước 3 của kỹ thuật tổ chức đã có thảo luận, trao đổi và ý kiến, sản phẩm của hs) 4. Kỹ thuật tổ chức (cụ thể bằng 4 bước trong phần hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu về gen I. Gen - Hoạt động cá nhân/lớp Bước 1: Giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ về gen trên ADN, kết hợp với thông tin trong SGK 1. Khái niệm: và trả lời câu hỏi 1 trong PHT số 1. - Gen là một đoạn của phân tử ADN, 4


Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS quan sát hình, nghiên cứu thông tin SGK và trả lời các câu hỏi. Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo GV gọi HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh Chốt lại kiến thức: Người ta dựa vào vai trò các sản phẩm gen, người ta chia gen thành loại là gen cấu trúc và gen điều hòa. . Dựa vào cấu trúc vùng mã hóa của gen, người ta chia ra 2 loại gen: Gen phân mảnh và gen không phân mảnh.(sgk) * lưu ý đối với HS khá giỏi : nếu là gen thì phải tạo ra được sản phẩm, còn không thì không đc gọi là gen, có rất nhiều đoạn trong ADN của tế bào nhân thực không đc gọi là gen, ví dụ ADN trong tế bào người có chiều dài 3,2.109bp, nhưng chỉ có 30.000 - 40.000 gen. Vì gen là 1 đoạn của ADN nên cấu trúc của gen tương tự cấu trúc ADN. * Tích hợp môi trường : - Sự đa dạng của gen chính là đa dạng di truyền của sinh giới. Bảo vệ nguồn gen, đặc biệt nguồn gen quý bẳng cách bảo vệ, chăm sóc, nuôi dưỡng động vật quý hiếm. Hoạt động 2: Tìm hiểu phần mã di truyền Hoạt động nhóm/bàn Bước 1: Giao nhiệm vụ ĐVĐ: Có 4 loại Nu cấu tạo nên ADN và khoảng 20 loại axit amin cấu tạo nên prôtêin. - Protein cấu tạo từ đâu? GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn để trả lời câu 2 trong phiếu học tập số 1 với thời gian 5 phút. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS thảo luận, đưa ra ý kiến. Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh. Chốt lại kiến thức: GV hỏi thêm: Các bộ ba trong sinh giới có giống nhau không? Em hãy quan sát bảng 1/sgk trang 8, và chỉ ra cách thành lập 64 bộ 5

mang thông tin mã hóa 1 chuỗi polipeptit hay 1 phân tử ARN. 2. Phân loại: - Gen điều hòa (là gen tạo ra sản phẩm kiểm soát hoạt động của các gen khác). - Gen cấu trúc (mang thông tin mã hóa cho sản phẩm tạo nên thành phần cấu trúc hay chức năng tế bào). - Ví dụ : gen Hb anpha, gen tARN,…

II-Mã di truyền : 1. Khái niệm mã di truyền: - Mã di truyền là mã bộ 3 ↔ 43= 64 loại mã di truyền. - Trong 64 mã có 3 mã kết thúc là UAA, UAG, UGA - quy định tín hiệu kết thúc dịch mã (bộ 3 kết thúc) - Còn lại 61 bộ 3 mã hóa trong đó bộ 3 mở đầu AUG với chức năng khởi đầu dịch mã và mã hóa axit amin Met (SV nhân thực) hoặc fMet (SV nhân sơ) (bộ 3 mở đầu) 2. Đặc điêm của mã di truyền : - Mã di truyền được dọc từ 1 điểm xác định theo từng bộ ba không gối lên nhau. - Mã di truyền có tính phổ biến: (hầu hết các loài đều có chung 1 bộ ba di truyền). - Mã di truyền có tính đặc hiệu: (một bô ba chi mã hoá cho một loại axitamin)


ba. HS thảo luận, đưa ra ý kiến. GV thuyết trình: Mỗi 1 bộ ba chỉ mã hoá 1 axit amin (đặc hiệu) khoảng 20 loại axit amin mà có 61 bộ ba? (tính thoái hoá) Nêu đặc điểm của mã di truyền? HS trả lời, GV giải thích các đặc điểm, nhận xét, chốt lại kiến thức. Hoạt động 3 : Tìm hiểu phần quá trình nhân đôi ADN Hoạt động nhóm/bàn Bước 1: Giao nhiệm vụ Cho học sinh quan sát video nhân đôi ADN/ hình vẽ 1.2 trong SGK Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Học sinh xem video/ xem tranh. Tổ chức cho học sinh làm việc trong nhóm trả lời câu hỏi số 1, 2 trong phiếu học tập. Kỹ thuật đặt câu hỏi : + Nhân đôi ADN diễn ra ở đâu ? + nhân đôi ADN xảy ra khi nào? + Nhiệm vụ các thành phần tham gia vào quá trình nhân đôi ? + Nhân đôi ADN diễn ra như thế nào ? + Nhân đôi ADN dựa trên nguyên tắc gì ? + Kết quả của quá trình nhân đôi ADN ? + Em hãy nhận xét về 2 phân tử ADN mới với phân tử ADN mẹ ? Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo - Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập.và ghi đáp án vào phiếu -Yêu cầu nhóm làm xong trước dán phiếu lên bảng, đọc phiếu, yêu cấu các nhóm bổ sung. GV ghi nhanh ý kiến bổ sung lên bảng. - GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi số 2 trong phiếu học tập. Bước 4: Đánh giá kết quả GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh Chốt lại kiến thức.

- Mã di truyền mang tính thoái hoá: (một axit amin có thể có hơn một bộ ba trừ AUG và UGG) III-Quá trình nhân đôi ADN 1. Vị trí: trong nhân tế bào 2. Thời điểm: Kỳ trung gian, pha S 3. Nguyên liệu: Emzim tháo xoắn, Enzim ADN-polymeraza, Enzim nối, ADN mẹ, Nu tự do. 4. Diễn biến: a. Bước 1: (Tháo xoắn phân tử ADN) - Nhờ các enzim tháo xoắn (helicase) 2 mạch phân tử ADN tách nhau dần. b. Bước 2: (Tổng hợp các mạch ADN mới) - Hai mạch ADN tháo xoắn được dùng làm mạch khuôn, dưới tác dụng của enzim ADN-polimeraza các Nu tự do trong môi trường nội bào đến liên kết với các Nu trên mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung (A liên kết với T, G liên kết với X). - Chiều tổng hợp có chiều từ 5’- 3’, nên mạch khuôn có chiều 3’- 5’ mạch bổ sung được tổng hợp liên tục, còn mạch khuôn có chiều 5’- 3’ mạch bổ sung được tổng hợp từng đoạn (Okazaki) rồi sau đó nối lại với nhau nhờ enzim nối (ligaza.. c. Bước 3: (Hai phân tử ADN được tạo thành) - Trong mỗi phân tử ADN mới có 1 mạch của ADN ban đầu (bán bảo toàn) và 1 mạch mới được tổng hợp. 5. Nguyên tắc: bổ sung và bán bảo tồn. 6. Kết quả: Từ 1 ADN ban đầu, qua 1 lần nhân đôi tạo ra 2 ADN con giống nhau và giống hệt ADN mẹ 7. Ý nghĩa: Cơ chế của quá trình nhân đôi NST trong NP → cơ sở của Di truyền cấp độ tế bào. C. HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập (5phút) 1. Mục đích: HS vận dụng trực tiếp kiến thức vừa học được ở phần trên, để trả lời câu hỏi liên quan 2. Nội dung - Nêu nguyên tắc bổ sung, bán bảo tồn và ý nghĩa quá trình nhân đôi ADN? 6


- Giải thích vì sao trên mỗi chạc chữ Y 1 mạch được tổng hợp liên tục còn 1 mạch được tổng hợp từng đoạn? 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - HS đưa ra câu trả lời chưa đầy đủ, hoặc chưa đúng - GV hướng dẫn giúp HS hoàn chỉnh 4. Kỹ thuật tổ chức Bước 1. Giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi dựa vào những kiến thức đã học trong bài: - Nêu nguyên tắc bổ sung, bán bảo tồn và ý nghĩa quá trình nhân đôi ADN? - Giải thích vì sao trên mỗi chạc chữ Y 1 mạch được tổng hợp liên tục còn 1 mạch được tổng hợp từng đoạn? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo - GV: Gọi một số HS trả lời các câu hỏi, cho HS khác nhận xét Bước 4. Phương án KTĐG - GV đưa ra đáp án các câu hỏi, từ đó đánh giá kết quả hoạt động của HS. - Các Nu liên kết với nhau theo chiều 5’- 3’ nên mạch khuôn có chiều 5’- 3’ các Nu không liên kết được với nhau liên tục do đó cần ARN mồi tạo điểm liên kết hình thành đoạn Okazaki. D. HOẠT ĐỘNG 4. Vận dụng, mở rộng (5 phút) 1. Mục đích: Khuyến khích HS hình thành ý thức và năng lực thường xuyên vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề liên quan. 2. Nội dung: Giả sử có 2 loại Nu là A,G thì trong gen tạo ra được bao nhiêu mã bộ 3? em hãy liệt kê các mã bộ 3 đó? 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - HS dựa vào kiến thức vừa học đưa ra câu trả lời: 4. Kĩ thuật tổ chức - GV đưa câu hỏi vào cuối bài học - HS về nhà làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi vào vở bài tập - GV kiểm tra vở bài tập vở HS vào giờ học hôm sau. Bước 1: Giao nhiệm vụ - Giả sử có 2 loại Nu là A,G thì trong gen tạo ra được bao nhiêu mã bộ 3 ? em hãy liệt kê các mã bộ 3 đó ? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: Gọi một số HS trả lời các câu hỏi, cho HS khác nhận xét Bước 4: Đánh giá kết quả - GV nhận xét câu trả lời của HS, đưa ra đáp án. - Với 2 loại nu trong gen có 23= 8 mã bộ ba. - Các mã bộ ba đó gồm : AAG, AGA. GAA, AAA, GGG, GGA, GAG, AGG.

7


Ngày dạy:......../........./............. tại lớp 12C5.

Ngày dạy:......../........./............. tại lớp 12C6.

TIẾT 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh phải: 1. Kiến thức: - Nêu được những thành phần tham gia vào quá trình phiên mã và dịch mã. Trình bày được các diễn biến chính của quá trình phiên mã và dịch mã. - Giải thích được sự khác nhau về nơi xảy ra phiên mã và dịch mã. Phân biệt được sự khác nhau cơ bản của phiên mã và dịch mã. - Phân biệt được sự khác nhau cơ bản của phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực. Giải thích được vì sao thông tin di truyền ở trong nhân tế bào nhưng vẫn chỉ đạo được sự tổng hợp prôtêin ở tế bào chất. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện được khả năng quan sát hình, mô tả hiện tượng biểu hiện trên hình. Phát triển được kỹ năng so sánh, suy luận trên cơ sở hiểu biết về mã di truyền. Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về cấu trúc và chức năng của các loại ARN, cơ chế phiên mã, quá trình dịch mã 3. Thái độ: - Nâng cao nhận thức đúng đắn và khoa học về gen và mã di truyền. - Hình thành thái độ yêu thích khoa học tìm tòi nghiên cứu 4. Các năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực tìm hiểu tự nhiên II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Chuẩn bị của giáo viên - SGK, giáo án, video phiên mã, phiếu học tập số 1, bảng phụ. - Phim (hoặc ảnh động, tranh ảnh phóng to) quá trình phiên mã và dịch mã và máy chiếu, máy tính. Loại ARN Cấu trúc Chức năng mARN tARN rARN Đáp án PHT

2. Chuẩn bị của học sinh - Chuẩn bị bài họctheo sự hướng dẫn của giáo viên


III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. A. HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5 phút) 1. Mục đích - Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái cho học sinh,kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới. Giúp học sinh huy động các kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân muốn tìm hiểu các vấn đề có liên quan đến ARN, phiên mã và dịch mã. 2. Nội dung - Làm thế nào mà thông tin di truyền từ ADN có thể được biểu hiện ra ngoài tính trạng của của cơ thể sinh vật? - Tại sao thông tin di truyền trên ADN nằm trong nhân tế bào nhưng vẫn chỉ đạo được sự tổng hợp prôtêin ở tế bào chất? Quá trình tổng hợp prôtêin diễn ra như thế nào và gồm những giai đoạn nào? 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - HS trình bày quá trình truyền thông tin di truyền qua cơ chế nhân phiên mã, dịch mã nhưng không giải thích được tại sao thông tin di truyền trên ADN nằm trong nhân tế bào nhưng vẫn chỉ đạo được sự tổng hợp prôtêin ở tế bào chất? Quá trình tổng hợp prôtêin diễn ra như thế nào và gồm những giai đoạn nào? 4. Kỹ thuật tổ chức Bước 1. Giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS huy động các kiến thức đã học và thông tin SGK trả lời câu hỏi: + Làm thế nào mà thông tin di truyền từ ADN có thể được biểu hiện ra ngoài tính trạng của của cơ thể sinh vật? + Tại sao thông tin di truyền trên ADN nằm trong nhân tế bào nhưng vẫn chỉ đạo được sự tổng hợp prôtêin ở tế bào chất? Quá trình tổng hợp prôtêin diễn ra như thế nào và gồm những giai đoạn nào? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS nghiên cứu thông tin SGK, suy luận. Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo - Hoạt động cá nhân, 2-3 học sinh báo cáo kết quả. Bước 4. Phương án KTĐG - GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh - GV kết luận: Câu 1: Thông tin di truyền từ ADN có thể được biểu hiện ra ngoài tính trạng của của cơ thể sinh vật là nhờ các cơ chế phiên mã từ ADN sang mARN rồi dịch mã từ mARN sang protein và từ protein biểu hiện thành tính trạng. - Câu 2: GV chưa chốt các câu trả lời của HS, từ đó dẫn dắt vào bài mới chúng ta sẽ đi nghiên cứu bài hôm nay, Tiết 2: Phiên mã và dịch mã. B. HOẠT ĐỘNG 2. Hình thành kiến thức mới. (30 phút) 1. Mục đích - Nêu được những thành phần tham gia vào quá trình phiên mã và dịch mã. - Trình bày được các diễn biến chính của quá trình phiên mã và dịch mã. - Phân biệt được sự khác nhau cơ bản của phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực. 2. Nội dung(nằm trong cột nội dung ) 3. Dự kiến sản phẩm của hs (trong bước 3 của kỹ thuật tổ chức đã có thảo luận, trao đổi và ý kiến, sản phẩm của hs) 4. Kỹ thuật tổ chức (cụ thể bằng 4 bước trong phần hoạt động của giáo viên và học sinh 9


Hoạt động của GV và học sinh Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu trúc và chức năng của các loại ARN. - Hoạt động nhóm/ bàn Bước 1 : Giao nhiệm vụ - GV ĐVĐ: ARN có những loại nào? chức năng của nó? - GV chia lớp thành các nhóm theo bàn, hoàn thành phiếu học tập số 1, thời gian 6 phút. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát hình cấu trúc các loại ARN, nghiên cứu thông tin SGK và thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi. Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo Đại diện 2-3 nhóm báo cáo kết quả thảo luận, nhóm khác nhận xét, bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả GV: Nhận xét câu trả lời và đánh giá mức độ hoạt động của các nhóm. GV Chốt lại kiến thức:

Nội dung kiến thức I. Phiên mã Khái niệm: Là quá trình truyền thông tin di truyền trên mạch mã gốc của gen (ADN) sang mARN theo nguyên tắc bổ sung Quá trình xảy ra trong nhân, vào kì trung gian của quá trình phân bào. 1, Cấu trúc và chức năng các loại ARN - Phiếu học tập số 1

2, Cơ chế phiên mã a. Vị trí: trong nhân tế bào Tìm hiểu cơ chế phiên mã Sử dụng kỹ thuật khăn trải bàn: hs tự b. Thời điểm: xảy ra trước khi tế bào tổng đặt được câu hỏi để tìm hiểu chủ đề. hợp prôtêin. + B1: Mỗi nhóm 4 người đưa ra các c. Thành phần tham gia: Các loại enzim, các câu hỏi về chủ đề phiên mã vào các vị loại nuclêôtit tự do (A, U, G, X). Một phân trí được phân công, rồi ghi câu hỏi tử ADN khuôn. chung của nhóm vào ô trung tâm thời d. Diễn biến: gian làm việc 4 phút. Bước 1. Khởi đầu: Enzym ARN pôlimeraza - Các nhóm đưa ra câu hỏi của mình, bám vào vùng điều hoà làm gen tháo xoắn loại các câu hỏi trùng nhau, gv chốt lại để lộ ra mạch gốc có chiều 3’→ 5’ và bắt các câu hỏi để tìm hiểu chủ đề này,thời đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu. gian làm việc 4 phút. - Bước 2. Kéo dài chuỗi ARN: Enzym ARN +B2: GV chia lớp thành nhóm theo pôlimeraza trượt dọc theo mạch gốc trên gen bàn. Cho HS xem video phiên mã. có chiều 3’→ 5’ và các nuclêôtit trong môi HS sử dụng bảng phụ để trả lời các câu trường nội bào liên kết với các nucluotit trên hỏi đã đề ra ở bước 1 . Thời gian 7 mạch gốc theo nguyên tắc bổ sung: phút Agốc - Umôi trường; Tgốc - Amôi trường - Vị trí? Ggốc – Xmôi trường; Xgốc – Gmôi trường - Thời điểm? - Bước 3. Kết thúc: Khi Enzym di chuyển - Thành phần tham gia? đến cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì quá - Diễn biến? trình phiên mã dừng lại, phân tử ARN: được - Kết quả? giải phóng. Vùng nào trên gen vừa phiên mã - Ý nghĩa? xong thì 2 mạch đơn đóng xoắn ngay lại. HS tự tìm thông tin để hoàn Ở SV nhân sơ, mARN sau phiên mã được 10


thành công việc của mình + B3: Sau đó đại diện báo cáo kết quả trước lớp, nhóm khác bổ sung. + B4: GV chốt kiến thức HS tự ghi ND bài học vào vở.

dùng trực tiếp làm khuôn tổng hợp prôtêin. Ở SV nhân thực, mARN sau phiên mã được cắt bỏ các đoạn intron, nối các đoạn êxôn tạo mARN trưởng thành rồi đi qua màng nhân ra tế bào chất làm khuôn tổng hợp pro. e. Kết quả: một đoạn phân tử ADN→1 phân tử ARN g. Ý nghĩa: hình thành ARN trực tiếp tham gia vào quá trình sinh tổng hợp prôtêin quy định tính trạng ĐVĐ: Trình tự các Nu trên gen quy định trình tự các aa trong phân tử pro thông qua 2 quá trình: phiên mã và dịch mã, phiên mã chúng ta đã tìm hiểu ở phần trước, vậy chúng ta cùng nhau tìm hiểu cơ chế, diễn biến của dịch mã. Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức - Hoạt động 2: Tìm hiểu dịch mã. II. Dịch mã - Hoạt động cả lớp 1. Khái niệm - GV vấn đáp: đọc thông tin sgk+ kiến thức Là quá trình chuyển mã truyền thông tin cấp 2: dịch mã là gì? chứa trong mARN thành trình tự các aa trong chuỗi polipeptit của prôtêin. Tìm hiểu các thành phần tham gia vào dịch mã 2. Các thành phần tham gia quá trình dịch mã: mARN trưởng và 1 số thuật ngữ. - Hoạt động nhóm/bàn thành, tARN, một số loại enzim, + B1: GV chia lớp thành các nhómtheo bàn, thời ATP, aa tự do, riboxom (- RB gian hoạt động 3 phút để trả lời câu hỏi: quá trình dịch chuyển trên mARN theo dịch mã có những thành phần nào tham gia? từng nấc, mỗi nấc tương ứng với + B2: HS nghiên cứu thông tin trong SGK trả lời. 1 codon) + B3: Sau đó đại diện báo cáo kết quả trước lớp, nhóm khác bổ sung. + B4: GV chốt kiến thức HS tự ghi ND bài học vào vở. - Sau đó GV cung cấp thêm thông tin về riboxom: gồm 2 tiểu phần (hạt) nằm tách nhau. Khi có mặt của mARN, chúng gắn lại với nhau thành dạng *Một số thuật ngữ: riboxom hoạt động. Trên RB có 2 vị trí chính là vị - Các bộ 3 trên mARN gọi là trí peptit (vị trí P) và vị trí amin (vị trí A), mỗi vị các codon. trí tương ứng với 1 bộ 3, vị trí còn lại là của enzim. - Các bộ 3 trên t ARN gọi là * Một số thuật ngữ cần hiểu: anticodon (bộ 3 đối mã) - Các bộ 3 trên mARN gọi là các codon. - Liên kết giữa các aa gọi là liên - Các bộ 3 trên t ARN gọi là anticodon (bộ 3 đối kết peptit (-CO-NH-) do emzim mã) peptidin transferaza) xúc tác. - Liên kết giữa các aa gọi là liên kết peptit (-CO- Các codon kết thúc là UAA, NH-) do emzim peptidin transferaza) xúc tác. UAG, UGA - Các codon kết thúc là UAA, UAG, UGA Tìm hiểu diễn biến của quá trình 3. Quá trình dịch mã: dịch mã: - Kỹ thuật dạy học: kỹ thuật phân tích -Vị trí: diễn ra ở tế bào chất, gồm 2 giai đoạn: phim video, kỹ thuật đặt câu hỏi. GĐ1: Hoạt hóa axitamin. 11


ĐVĐ: Vậy phân tử pro được hình thành như thế nào? Trải qua mấy giai đoạn, chúng ta cùng vào phần tiếp theo. GV hỏi: Dịch mã diễn ra tại đâu? gồm mấy giai đoạn? + Giai đoạn 1: hoạt hóa aa GV hỏi: - a.a được hoạt hoá nhờ gắn với chất nào? - a.a hoạt hoá kết hợp với tARN nhằm mục đích gì? + Giai đoạn 2: Tổng hợp chuỗi polipeptit gồm 3 bước. - HS xem phim dịch mã. - HS quan sát video mô tả dựa trên các câu hỏi sau: - Bước mở đầu diễn ra như thế nào? + Tiểu đơn vị bé của Ri gắn với mARN ở vị trí nào? + tARN mang a.a thứ mấy tiến vào vị trí đầu tiên của ri? + Khớp bổ sung nghĩa là gì? ( dịch mã theo nguyên tắc bổ sung) -Bước kéo dài: + Vị trí kế tiếp tARN mang a.a thứ mấy? + Liên kết nào được hình thành để liên kết các aa vừa dịch mã? (péptit) + Ri có hoạt động nào tiếp theo? kết quả cuả hoạt động đó?

- Sự dịch chuyển của ri đến khi nào thì kết thúc? - Sau khi chuỗi polipeptit được giải phóng thì hoàn thành phân tử Protein

- Dưới tác động của 1 số enzim, các a.a tự do trong môi trường nội bào được hoạt hoá nhờ gắn với hợp chất ATP → sơ đồ: aa + ATP → aa hoạt hoá - Nhờ tác dụng của enzim đặc hiệu, a.a được hoạt hoá liên kết với tARN tương ứng→ phức hợp a.a – tARN. sơ đồ: aa hoạt hoá+ tARN → Phức hợp aatARN GĐ2:Tổng hợp chuỗi polipeptit Bước 1. Mở đầu + Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu (gần bộ ba mở đầu) và di chuyển đến bộ ba mở đầu (AUG). + aamở đầu - tARN tiến vào bộ ba mở đầu (đối mã của nó – UAX- khớp với mã mở đầu – AUG – trên mARN theo nguyên tắc bổ sung), sau đó tiểu phần lớn gắn vào tạo ribôxôm hoàn chỉnh. Bước 2. Kéo dài chuỗi polipeptit + aa1 – tARN tiến vào ribôxôm (đối mã của nó khớp với mã thứ nhất trên mARN theo nguyên tắc bổ sung), một liên kết peptit được hình thành giữa axit amin mở đầu với axit amin thứ nhất. + Ribôxôm chuyển dịch sang bộ ba thứ 2, tARN vận chuyển axit amin mở đầu được giải phóng. Tiếp theo, aa2 - tARN tiến vào ribôxôm (đối mã của nó khớp với bộ ba thứ hai trên mARN theo nguyên tắc bổ sung), hình thành liên kết peptit giữa axit amin thứ hai và axit amin thứ nhất. + Ribôxôm chuyển dịch đến bộ ba thứ ba, tARN vận chuyển axit amin mở đầu được giải phóng. Quá trình cứ tiếp tục như vậy đến bộ ba tiếp giáp với bộ ba kết thúc của phân tử mARN .Như vậy, chuỗi pôlipeptit liên tục được kéo dài. - Bước 3. Kết thúc: Khi ribôxôm chuyển dịch sang bộ ba kết thúc (UAA, UAG, UGA) thì quá trình dịch mã ngừng lại, 2 tiểu phần của ribôxôm tách nhau ra. Một enzim đặc hiệu loại bỏ axit amin mở đầu và giải phóng chuỗi pôlipeptit, quá trình dịch mã hoàn tất. 4. Polixom: Trong dịch mã, mARN thường không gắn với từng riboxom riêng rẽ mà đồng thời gắn với một nhóm ribôxôm (pôli 12


như thế nào? - 1 Ri trượt hết chiều dài mARN tổng hợp được bao nhiêu phân tử prôtêin? - Polixom là gì? ý nghĩa của polixo

ribôxôm hay pôlixôm) giúp tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin. Đây là sự hoạt động nhanh, hiệu quả và tiết kiệm của quá trình sinh học. 5. Cơ chế phân tử của hiện tượng di truyền - Vật liệu di truyền (ADN) truyền cho đời sau Tìm hiểu cơ chế phân tử của hiện qua cơ chế tự nhân đôi. - Thông tin di truyền được biểu hiện thành tượng di truyền: - Hoạt động cả lớp. tính trạng của cơ thể thông qua cơ chế phiên - GV vấn đáp: Hãy nêu mối quan hệ mã (ADN → ARN) và dịch mã (ARN → giữa ADN, ARN và protein? prôtêin). Sơ đồ: - HS suy nghĩ và trả lời PM DM - Sau đó GV giả thích mối liên hệ ADN ARN Prôtêin tính trạng theo học thuyết trung tâm của sinh học, đó là: + ADN chứa TTDT và truyền đạt cho các tế bào con theo cơ chế nhân đôi. + TTDT còn biểu hiện ở tính trạng của cơ thể thông qua quá trình phiên mã và dịch mã. C. HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập (5phút) 1. Mục đích: HS vận dụng trực tiếp kiến thức vừa học được ở phần trên, để trả lời câu hỏi liên quan 2. Nội dung: Bài tập 1: Một đoạn gen có trình tự các nucleootit như sau : 3’ XGA GAA TTT XGA 5’ 5’ GXT XTT AAA GXT 3’ A. Hãy xác định trình tự các axit amin trong chuỗi polipeptit được tổng hợp từ đoạn gen trên. B. Một đoạn phân tử ADN có trình tự axit amin như sau : - lơxin- alanin- valin- lizinHãy xác định trình tự các cặp nu trong đoạn gen mang thông tin quy định cấu trúc đoạn protein đó. 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - HS đưa ra câu trả lời chưa đầy đủ, hoặc chưa đúng - GV hướng dẫn giúp HS hoàn chỉnh 4. Kỹ thuật tổ chức B1: Yêu cầu HS hoạt động theo cặp đôi làm bài tập 1 B2: HS hoạt động theo cặp đôi dựa vào bảng mã di truyền xác định trình tự các axit amin trong chuỗi polipeptit được tổng hợp và xác định trình tự các cặp nu trong đoạn gen mang thông tin quy định cấu trúc đoạn protein (- lơxin- alanin- valin- lizin-). B3: GV gọi 2 HS lên bảng làm bài và giải thích qui trình. B4: GV yêu cầu các HS khác nhận xét, bổ sung và chốt kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng – Mở rộng (5phút) 1. Mục đích: Khuyến khích HS hình thành ý thức và năng lực thường xuyênvận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề liên quan. 2. Nội dung: Hãy kẻ bảng so sánh cơ chế phiên mã và dịch mã. 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh: HS dựa vào kiến thức vừa học HS hoàn thiện bảng so sánh. 4. Kỹ thuật tổ chức 13


- GV đưa câu hỏi vào cuối bài học - HS về nhà làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi vào vở bài tập - GV kiểm tra vở bài tập vở HS vào giờ học hôm sau. B1: Hãy kẻ bảng so sánh cơ chế phiên mã và dịch mã. B2: HS suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi B3: Gọi một số HS trả lời các câu hỏi, cho HS khác nhận xét B4: GV nhận xét câu trả lời của HS, đưa ra đáp án.

Ngày dạy:......../........./............. tại lớp 12C5.

Ngày dạy:......../........./............. tại lớp 12C6.

TIẾT 3: ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG CỦA GEN I-Muc tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh phải : 1. Kiến thức: - Trình bày được cơ chế điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ (theo mô hình Mônô và Jacôp). - Giải thích được vì sao trong tế bào lại chỉ tổng hợp prôtêin khi nó cần đến. Từ đó nêu được ý nghĩa điều hoà hoạt động gen ở sinh vật. 2. Kỹ năng: - Rèn năng quan sát hình và diễn tả hiện tượng diễn ra trên phim, mô hình, hình vẽ. - Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp. - Kỹ năng trình bày suy nghĩ / ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm. 3. Thái độ: - Thấy được cơ sở khoa học, tính hợp lí trong cơ chế hoạt động của gen nói riêng và hoạt động của tế bào, cơ thể nói chung → giúp SV thích ứng với môi trường. Qua đó các em có niềm tin vào khoa học, say mê nghiên cứu tìm hiểu môn học. 4. Các năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học. -Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực tìm hiểu tự nhiên II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Chuẩn bị của giáo viên 14


- Phim (hoặc ảnh động) về sự điều hoà hoạt động các gen ở Lac opêrôn, máy chiếu, máy tính. - Phiếu học tập, tranh ảnh phóng to hình 3.2a, 3.2b, bảng phụ. - PHT: 1. Hãy trình bày vai trò của các thành phần của một opêrôn. 2. Mô tả hoạt động của các gen trong môi trường không có lactôzơ và môi trường có lactôzơ. Môi trường không có lactôzơ Môi trường không có lactôzơ Đáp án PHT: 1. + P (prômter): vùng khởi động là nơi ARN-polimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã + O ( operato): vùng vận hành liên kết với protein ức chế để ngăn cản phiên mã. + Z,Y,A: các gen cấu trúc Tổng hợp các enzim tham gia phản ứng phân giải đường lactozo có trong môi trường. 2. Môi trường không có lactôzơ Môi trường không có lactôzơ Gen điều hoà tổng hợp prôtêin ức Lactôzơ gắn với prôtêin ức chế → biến đổi cấu chế. Prôtêin này gắn vào vùng O → hình của prôtêin ức chế → prôtêin ức chế các gen cấu trúc không hoạt động. không thể gắn vào vùng O → các gen cấu trúc hoạt động. 2. Chuẩn bị của học sinh - Chuẩn bị bài ở nhà theo các câu hỏi sau: 1. Thế nào là điều hòa hoạt động gen. 2. Operon là gì? Trình bày cấu trúc của operon lác ở E. coli. 3. Giải thích điều hòa hoạt động của operon lac. 4. Để điều hoà được quá trình phiên mã mỗi gen có đặc điểm gì? 5. Hãy trình bày vai trò của các thành phần của một opêrôn. 6. Mô tả hoạt động của các gen trong môi trường không có lactôzơ và môi trường có lactôzơ. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. A. HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5 phút) 1. Mục đích: Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái cho học sinh,kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới. 2. Nội dung: Trong cơ thể sinh vật có rất nhiều gen, nhưng không phải tất cả các gen đều ở trạng thái hoạt động. Khi tế bào có nhu cầu tạo ra sản phẩm thì gen sẽ hoạt động và ngược lại, khi tế bào không có nhu cầu tạo ra sản phẩm thì gen không hoạt động. Quá trình này gọi là ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG GEN. Vậy cơ chế nào giúp cơ thể thực hiện quá trình này, điều hòa hoạt động gen là gì? 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh: HS nêu được khái niệm điều hòa hoạt động gen nhưng không giải thích được cơ chế điều hòa hoạt động diễn ra như thế nào? 4. Kỹ thuật tổ chức B1: GV nêu VD: Ở thú là động vật đẻ con và nuôi con bằng sữa, gen tổng hợp protein sữa chỉ hoạt động ở cơ thể cái và hoạt động vào giai đoạn sắp đẻ và trong giai đoạn nuôi con bằng sữa. Nếu như chưa mang thai hoặc sau khi cai sữa thì gen ngừng hoạt động. Đó là nhờ cơ chế điều hòa hoạt động gen. Vậy điều hòa hoạt động gen là gì? B2: HS hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK và suy nghĩ trả lời câu hỏi. B3: Gọi 2- 3 HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét bổ sung. 15


B4: GV nhận xét câu trả lời và dẫn dắt nội dung điều hòa hoạt động gen sẽ được tìm hiểu trong bài học hôm nay. B. HOẠT ĐỘNG 2. Hình thành kiến thức mới. (30 phút) 1. Mục đích - Trình bày được cơ chế điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ (theo mô hình Mônô và Jacôp). - Nêu được ý nghĩa điều hoà hoạt động gen ở sinh vật. - Nêu được sự khác nhau cơ bản về cơ chế điều hoà hoạt động gen giữa sinh vật nhân sơ và nhân chuẩn. 2. Nội dung (nằm trong cột nội dung ) 3. Dự kiến sản phẩm của hs (trong bước 3 của kỹ thuật tổ chức đã có thảo luận, trao đổi và ý kiến, sản phẩm của hs) 4. Kỹ thuật tổ chức (cụ thể bằng 4 bước trong phần hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1:Tìm hiểu khái niệm, ý nghĩa và I/ Khái quát về điều hoà hoạt các cấp độ điều hoà hoạt động gen. động gen. (10’) Hoạt động cá nhân, nhóm. B1: Yêu cầu học sinh độc lập đọc SGK mục I sau đó thảo luận nhóm (bàn) và trả lời tóm tắt các câu 1. Khái niệm về điều hoà hoạt hỏi sau vào tấm bản trong (hoặc bảng phụ) trong động của gen và ý nghĩa: thời gian 5 phút: - Là điều hoà lượng sản phẩm - Thế nào là điều hoà hoạt động của gen? do gen tạo ra. - Sự điều hoà hoạt động của gen có ý nghĩa như - Ý nghĩa: Đảm bảo cho hoạt thế nào đối với hoạt động sống của tế bào? động sống của tế bào luôn phù - Điều hoà hoạt động của gen ở tế bào nhân sơ họp với điều kiện môi trường khác tế bào nhân thực như thế nào? cũng như sự phát triển bình B2: HS độc lập đọc SGK → Thảo luận nhóm → thường của cơ thể. Ghi tóm tắt câu trả lời. 2. Các cấp độ điều hoà hoạt B3: Yêu cầu 1 nhóm treo (hoặc chiếu) kết quả lên động gen: bảng, các nhóm khác trao đổi để kiểm tra chéo - Ở sinh vật nhân sơ, điều hoà kết qua cho nhau. hoạt động gen chủ yếu được tiến B4. Gọi 1 vài học sinh nhận xét từng nội dung hành ở cấp độ phiên mã. của nhóm bạn trên bảng → Cho lớp cùng trao đổi - Ở sinh vật nhân thực, sự điều để thống nhất nội dung trả lời từng câu và nhận hoà phức tạp hơn ở nhiều cấp độ xét kết quả của nhóm bạn mà mình được giao từ mức ADN (trước phiên mã), kiểm tra → GV nhận xét đánh giá kết quả hoạt đến mức phiên mã, dịch mã và động của học sinh và chỉnh sửa, hoàn thiện để sau dịch mã. học sinh ghi bài Hoạt động 2:Tìm hiểu điều hoà hoạt II. Điều hoà hoạt động của gen ở sinh động của gen ở sinh vật nhân sơ vật nhân sơ. ( 20’) Hoạt động nhóm theo bàn 1. Gen có thể hoạt động được khi mỗi B1: Giới thiệu sơ đồ mô hình điều hoà gen hoặc ít nhất một nhóm gen(opêron) của Lac opêrôn và giới thiệu đoạn phim phải có vùng điều hoà, tại đó các enzim về hoạt động của các gen trong Lac pôlimeraza và prôtêin điều hoà bám vào opêrôn khi môi trường có lactôzơ và để tổng hợp hoặc ức chế tổng hợp không có lactôzơ. mARN. 16


2. Mô hình cấu trúc của opêrôn: - Cấu trúc của 1 operon Lac bao gồm: + P(prômter): vùng khởi động là nơi ARN-polimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã + O (operato) : vùng vận hành liên kết với protein ức chế để ngăn cản phiên mã. + Z, Y, A: các gen cấu trúc Tổng hợp các enzim tham gia phản ứng phân giải đường lactozo có trong môi trường. 3. Sự điều hoà hoạt động của ôpêrôn Lac - Khi môi trường không có lactôzơ: Gen điều hoà tổng hợp prôtêin ức chế. Prôtêin này gắn vào vùng O → các gen cấu trúc không hoạt động. - Khi môi trường có lactôzơ: Lactôzơ gắn với prôtêin ức chế → biến đổi cấu hình → prôtêin ức chế không thể gắn vào vùng O → các gen cấu trúc hoạt động. C. HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập (5phút) 1. Mục đích: HS vận dụng trực tiếp kiến thức vừa học được ở phần trên, để trả lời câu hỏi liên quan 2. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm Câu 1: Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng? A. Vì lactôzơ làm mất cấu hình không gian của nó. B. Vì prôtêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ. C. Vì lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động. D. Vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt. Câu 2: Điều hòa hoạt động gen của sinh vật nhân sơ chủ yếu xảy ra ở giai đoạn A. phiên mã. B. dịch mã. C. sau dịch mã. D. sau phiên mã. Câu 3: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactôzơ thì prôtêin ức chế sẽ ức chế quá trình phiên mã bằng cách A. liên kết vào vùng khởi động. B. liên kết vào gen điều hòa. C. liên kết vào vùng vận hành. D. liên kết vào vùng mã hóa. Câu 4: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, lactôzơ đóng vai trò của chất A. xúc tác B. ức chế. C. cảm ứng. D. trung gian. Câu 5: Sản phẩm hình thành cuối cùng theo mô hình của opêron Lac ở E.coli là: A. 1 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 1 loại enzim phân hủy lactôzơ B. 3 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 3 loại enzim phân hủy lactôzơ C. 1 phân tử mARN mang thông tin tương ứng của 3 gen Z, Y, A D. 3 phân tử mARN tương ứng với 3 gen Z, Y, A Câu 6: Sản phẩm hình thành trong phiên mã theo mô hình của opêron Lac ở E.coli là: - Yêu cầu học sinh quan sát hình, phim kết hợp đọc SGK mục II và thảo luận nhóm theo bàn để hoàn thành nội dung phiếu học tập trong thời gian 10 phút. B2: Thảo luận nhóm để thống nhất hoàn thành nội dung phiếu học tập B3: Yêu cầu 1 nhóm treo ( hoặc chiếu) kết quả lên bảng, các nhóm khác trao đổi để kiểm tra chéo kết qua cho nhau. B4: Gọi 1 vài học sinh nhận xét từng nội dung của nhóm bạn trên bảng → Cho lớp cùng trao đổi để thống nhất từng nội dung và nhận xét kết quả của nhóm bạn mà mình được giao kiểm tra → GV nhận xét đánh giá kết quả hoạt động của học sinh và chỉnh sửa, hoàn thiện để học sinh ghi bài. HS ghi bài hoặc sửa phiếu học tập để về nhà tự hoàn thiện vào vở.

17


A. 1 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 1 loại enzim phân hủy lactôzơ B. 3 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 3 loại enzim phân hủy lactôzơ C. 3 phân tử mARN tương ứng với 3 gen Z, Y, A D. 1 chuỗi poliribônuclêôtit mang thông tin của 3 phân tử mARN tương ứng với 3 gen Z, Y, A 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh: - HS đưa ra câu trả lời có thể đúng hoặc chưa đúng - GV hướng dẫn giúp HS hoàn chỉnh 4. Kỹ thuật tổ chức: Bước 1. GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi dựa vào những kiến thức đã học trong bài Bước 2. HS suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi Bước 3. Gọi một số HS trả lời các câu hỏi, cho HS khác nhận xét Bước 4. GV đưa ra đáp án các câu hỏi, từ đó đánh giá kết quả hoạt động của HS. D. HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng – Mở rộng (5 phút) 1. Mục đích: Khuyến khích HS hình thành ý thức và năng lực thường xuyênvận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề liên quan. 2. Nội dung: Vì sao trong đời sống cá thể sinh vật tùy từng thời điểm mà chỉ có một số gen hoạt động còn phần lớn là không hoạt động ? 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh: HS dựa vào kiến thức vừa học đưa ra câu trả lời. 4. Kỹ thuật tổ chức - GV đưa câu hỏi vào cuối bài học - HS về nhà làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi vào vở bài tập - GV kiểm tra vở bài tập vở HS vào giờ học hôm sau. Bước 1. Vì sao trong đời sống cá thể sinh vật tùy từng thời điểm mà chỉ có một số gen hoạt động còn phần lớn là không hoạt động ? Bước 2. HS suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi Bước 3. Gọi một số HS trả lời các câu hỏi, cho HS khác nhận xét Bước 4. GV nhận xét câu trả lời của HS, đưa ra đáp án. Trong tế bào có rất nhiều gen, song ở mỗi thời điểm chỉ có một số gen hoạt động, phần lớn các gen ở trạng thái bất hoạt. Tế bào chỉ tổng hợp prôtêin cần thiết vào những lúc thích hợp. Đó là nhờ cơ chế điều hòa hoạt động gen.

18


Ngày dạy:......../........./............. tại lớp 12C5.

Ngày dạy:......../........./............. tại lớp 12C6.

Tiết 4: ĐỘT BIẾN GEN I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, HS phải: 1. Kiến thức: - Nêu được khái niệm về đột biến gen. - Nêu được nguyên nhân và cơ chế chung của các dạng đột biến gen. - Hậu quả của đột biến gen. Vai trò của đột biến gen trong tiến hoá và chọn giống. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện và phát triển năng lực suy luận, tư duy phân tích, khái quát hoá. 3. Thái độ: - Giáo dục quan điểm khoa học, giải thích được một số hiện tượng diễn ra trong tự nhiên. - Có ý thức bảo vệ môi trường sống, hạn chế sự gia tăng các tác nhân gây đột biến. 4. Năng lực: - Năng lực tự học - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực tự quản lý - Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học - Năng lực tư duy II. Phương tiện và thiết bị dạy học: 1. Chuẩn bị của giáo viên - Bài soạn, SGK và các video hình ảnh liên quan - Phương tiện dạy học: Bảng phụ, máy chiếu 2. Chuẩn bị của học sinh: - Học bài cũ và đọc bài mới,có sản phẩm trước khi tới lớp, III. Tổ chức hoạt động học. A. HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5 phút) 1. Mục đích - Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái cho học sinh,kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới. - Giúp học sinh huy động các kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân muốn tìm hiểu các vấn đề có liên quan đến đột biến gen 1. Nội dung GV cho hs quan sát các hình ảnh về đột biến gen. Nhận xét về đặc điểm của các sinh vật trên : Có những bất thường trên cơ thể ? Nguyên nhân do đâu ? 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - HS trình bày được nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen. 4. Kỹ thuật tổ chức Bước 1. Giao nhiệm vụ - GV cho hs quan sát các hình ảnh về đbg - Nhận xét về đặc điểm của các sinh vật trên: Có những bất thường trên cơ thể? Nguyên nhân do đâu? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - GV cho hs quan sát các hình ảnh về đbg Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo - Hoạt động cá nhân, 2-3 học sinh báo cáo kết quả. Bước 4. Phương án KTĐG 19


- GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh - GV kết luận về nguyên nhân là do đột biến gen - GV: Hỏi thêm câu hỏi: đột biến gen là gì, phân loại, cơ chế di truyền và hậu quả của đột biến gen? - HS trả lời, GV chưa chốt các câu trả lời của HS, từ đó dẫn dắt vào bài mới chúng ta sẽ đi nghiên cứu bài hôm nay, Tiết 4: Đột biến gen B. HOẠT ĐỘNG 2. Hình thành kiến thức mới. (30 phút) 1. Mục đích - Nêu được khái niệm, phân loại của độ biến gen. - Nêu được nguyên nhân, cơ chế phát sinh và hậu quả của đột biến gen 2. Nội dung (nằm trong cột nội dung ) 3. Dự kiến sản phẩm của hs (trong bước 3 của kỹ thuật tổ chức đã có thảo luận, trao đổi và ý kiến, sản phẩm của hs) 4. Kỹ thuật tổ chức (cụ thể bằng 4 bước trong phần hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức Hoạt động1-Tìm hiểu về khái niệm I. Khái niệm và các dạng đột biến (10 và các dạng đột biến phút) -Hoạt động theo nhóm nhỏ 1. Khái niệm: Bước 1- Giao nhiêm vụ - Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc GV: 1 bàn hs là 1 nhóm có 3 phút : của gen liên quan đến một cặp nuclêôtit (đột Nhiệm vụ: Từ gen không đột biến (gen biến điểm). ban đầu) 3' TAA - XGX - GGG 5' (1) 2. Các dạng đột biến gen: Bước 2- Thực hiện nhiêm vụ - Thay thế 1 cặp Nu Vẽ các gen đột biến có thể có (Thi - Mất 1 cặp Nu xem nhóm nào tưởng tượng ra được - Thêm 1 cặp Nu nhiều kiểu đb gen nhất) - Hậu quả: Bước 3- Thảo luận, báo cáo + Thay thế cùng loại: mã di truyền không thay GV chia bảng thành 5 cột cho 5 hs lên đổi, không ảnh hưởng đến phân tử prôtêin mà vẽ lại kết quả của nhóm (3 Phút ) gen điều khiển tổng hợp. GV nhận xét nhanh và kết luận + Thay thế khác loại: làm thay đổi mã di truyền, Vậy gen: có thể ảnh hưởng đến prôtêin mà gen điều khiển có thể mất Nu → Khi đó (1) → 2 tổng hợp. có thể mất Nu → Khi đó (1) → 3 - Hậu quả ĐB thêm hoặc mất cặp: hàng loạt bộ có thể mất Nu → Khi đó (1) → 4 3 bị bố trí lại kể từ điểm đột biến nên ảnh hưởng → GV thông báo: Gọi là đột biến lớn đến phân tử prôtêin mà gen quy định tổng gen hợp. Bước4 –Đánh giá kết quả: ? Vậy em hãy cho biết 1. ĐBG là gì 2. Có những dạng nào GV chiếu slide hình ảnh về dạng đb *Gen 2, 3, 4 được gọi là alen của gen 1 II. NGUYÊN NHÂN, CƠ CHẾ PHÁT ? Khi gen 1 bị đột biến thành gen 2, 3, SINH,HẬU QUẢ VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐỘT 4 thì sản phẩm gen 2, 3, 4 tạo ra còn BIẾN GEN giống sản phẩm gen 1 tạo ra không? 1. Nguyên nhân: GV chiếu slide hình ảnh và hỏi: QS - Do ngoại cảnh: tác nhân lý, hoá, sinh học. 20


hình ảnh cho biết hậu quả của từng - Những rối loạn sinh lý, hoá sinh trong tế bào. dạng đột biến? . 2. Cơ chế phát sinh đột biến gen: Hoạt động 2- Tìm hiểu nguyên nhân - Đột biến điểm thường xảy ra trên một mạch và cơ chế phát sinh, hậu quả và vai dưới dạng tiền đột biến. Dưới tác dụng của enzim sửa sai, nó có thể trở về dạng ban đầu trò của đột biến gen. Hoạt động theo nhóm – 2 bàn hoặc tạo thành đột biến qua các lần nhân đôi Bước 1- giao nhiệm vụ tiếp theo. GV chia lớp thành các nhóm: Gen → tiền đột biến gen → đột biến gen. Nhiệm vụ: Mỗi nhóm sử dụng tài - Ví dụ:Sự kết cặp không đúng trong nhân đôi liệu sgk, đọc nhanh thảo luận làm rõ ADN gây ra bởi các bazơ hiếm, Tác động của nội dung sau: ( Vẽ đưới dạng sơ đồ ) các tác nhân gây đột biến (tia tử ngoại, 5BU, N1: Nguyên nhân một số virut ...). N2: Cơ chế phát sinh phần a 3. Hậu quả của đột biến gen: N3: Cơ chế phát sinh phần b - Làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp prôtêin N4: Hậu quả nên đại đa số đột biến gen là có hại. Tuy nhiên N5: Vai trò một số đột biến gen là có lợi hoặc trung tính. Thời gian : 5 phút - Mức độ có lợi hay có hại của đột biến phụ Bước 2- Thực hiện nhiệm vụ thuộc vào tổ hợp gen, điều kiện môi trường. Các nhóm thực hiện theo nội dung 4. Vai trò và ý nghĩa của đột biến gen: được giao. a. Đối với tiến hoá: Bước 3- Thảo luận, báo cáo - Làm xuất hiện các alen mới. Các nhóm thảo luận, báo cáo nội - Cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến dung được giao về nguyên nhân, cơ hoá. chế, hậu quả và vai trò của đột biến b. Đối với chọn giống: gen - Cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn Bước 4- Đánh giá kết quả giống. - GV gọi ngẫu nhiên hs đại diện - Ví dụ: Đột biến chân cừu ngắn ở Anh làm cho nhóm trình bày kêt quả thảo luận chúng không nhảy qua hàng rào được, không GV chiếu slide giải thích thêm và phá vườn. kết luận C. HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập(5 phút) 1. Mục đích: - HS vận dụng trực tiếp kiến thức vừa học được ở phần trên, để trả lời câu hỏi trắc nghiệm có liên quan trên cơ sở đó nhăm mở rộng kiến thức 2. Nội dung - Củng cố kiến thức về đột biến gen 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - HS đưa ra câu trả lời chưa đầy đủ, hoặc chưa đúng - GV hướng dẫn giúp HS hoàn chỉnh 4. Kỹ thuật tổ chức Bước 1. Giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm dựa vào những kiến thức đã học trong bài: Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm nhỏ để trả lời câc câu hỏi trắc nghiệm Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo - GV: Gọi một số HS trả lời các câu hỏi, cho HS khác nhận xét Bước 4. Phương án KTĐG 21


- GV đưa ra đáp án các câu hỏi, từ đó đánh giá kết quả hoạt động của HS. Câu 1: Đột biến gen xảy ra ở những sinh vật nào? A. Sinh vật nhân sơ. B. Sinh vật nhân thực đa bào. C. Sinh vật nhân thực đơn bào. D. tất cả các loài sinh vật. Câu 2: Trong những dạng đột biến sau, những dạng nào thuộc đột biến gen? I - Mất một cặp nuclêôtit. II - Mất đoạn làm giảm số gen. III - Đảo đoạn làm trật tự các gen thay đổi. IV - Thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác. V - Thêm một cặp nuclêôtit. VI - Lặp đoạn làm tăng số gen. Tổ hợp trả lời đúng là: A. I, II, V. B. II, III, VI. C. I, IV, V. D. II, IV, V. Câu 3: Nguyên nhân gây đột biến gen do A. các bazơ nitơ bắt cặp sai NTBS trong tái bản ADN, do sai hỏng ngẫu nhiên, do tác động của tác nhân vật lí, hoá học, sinh học của môi trường. B. sai hỏng ngẫu nhiên trong tái bản ADN, tác nhân hoá học, tác nhân sinh học của môi trường. C. sự bắt cặp không đúng, tác nhân vật lí của môi trường, tác nhân sinh học của môi trường. D. tác nhân vật lí, tác nhân hoá học của môi trường trong hay môi tường ngoài cơ thể. Câu 4: Dạng đột biến gen thay thế một cặp nuclêôtit được hình thành thường phải qua A. 4 lần tự sao của ADN. B. 3 lần tự sao của ADN. C. 2 lần tự sao của ADN. D. 1 lần tự sao của ADN. Câu 5: Đột biến thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác ở trong gen nhưng không làm thay đổi trình tự axit amin trong prôtêin được tổng hợp. Nguyên nhân là do A. Mã di truyền có tính thoái hoá. B. Mã di truyền truyền có tính phổ biến. C. Mã di truyền có tính đặc hiệu. D. mã di truyền là mã bộ ba. Câu 6: Sự phát sinh đột biến gen phụ thuộc vào A. cường độ, liều lượng, loại tác nhân gây đột biến và cấu trúc của gen. B. mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình. C. sức đề kháng của từng cơ thể đối với điều kiện sống. D. điều kiện sống của sinh vật. Câu 7: Đặc điểm biểu hiện của đột biến gen là A. riêng lẻ, đột ngột, gián đoạn, vô hướng. B. biến đổi đồng loạt theo 1 hướng xác định. C. riêng lẻ, đột ngột, gián đoạn, có hướng. D. riêng lẻ, đột ngột, có lợi và vô hướng. Câu 8: Trình tự biến đổi nào dưới đây là đúng: A. Thay đổi trình tự các nuclêôtit trong gen cấu trúc--> thay đổi trình tự các nuclêôtit trong mARN -->thay đổi trình tự các axit amin trong chuỗi pôlypeptit-> thay đổi tính trạng. B. Thay đổi trình tự các nuclêôtit trong gen → thay đổi trình tự các axit amin trong chuỗi pôlypeptit → thay đổi trình tự các nuclêôtit trong mARN → thay đổi tính trạng.

22


C. Thay đổi trình tự các nuclêôtit trong gen → thay đổi trình tự các nuclêôtit trong tARN → thay đổi trình tự các axit amin trong chuỗi pôlypeptit →thay đổi tính trạng. D. Thay đổi trình tự các nuclêôtit trong gen → thay đổi trình tự các nuclêôtit trong rARN → thay đổi trình tự các axit amin trong chuỗi pôlypeptit → thay đổi tính trạng. Câu 9: Đột biến gen ở vị trí nào trong gen làm cho quá trình dịch mã không thực hiện được? A. Đột biến ở mã kết thúc. B. Đột biến ở bộ ba giáp mã kết thúc. C. Đột biến ở bộ ba giữa gen. D. Đột biến ở mã mở đầu. Câu 10: Đặc điểm nào sau đây không có ở đột biến thay thế một cặp nuclêôtit? A. Chỉ liên quan tới 1 bộ ba. B. Dễ xảy ra hơn so với các dạng đột biến gen khác. C. Làm thay đổi tối đa một axit amin trong chuỗi pôlipeptit. D. Làm thay đổi trình tự nuclêôtit của nhiều bộ ba. D. HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng – Mở rộng (5phút) 1. Mục đích: Khuyến khích HS hình thành ý thức và năng lực thường xuyênvận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề liên quan. 2. Nội dung: Nhóm 1: 1. NST là gì 2. 1 NST điển hình phải có những vùng cấu trúc nào ? Vì sao 3. Bộ NST của các loài khác nhau có khác nhau không ? Nếu có thì khác ở điểm nào Nhóm 2: Vẽ sơ đồ vấu trúc siêu hiển vi của NST ? có chú thích Nhóm 3, 4: hoàn thành bảng sau. 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh: HS dựa vào kiến thức vừa học đưa ra câu trả lời. 4. Kỹ thuật tổ chức - GV đưa câu hỏi vào cuối bài học - HS về nhà làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi vào vở bài tập - GV kiểm tra vở bài tập vở HS vào giờ học hôm sau. Bước 1. Nhóm 1: 1. NST là gì 2. 1 NST điển hình phải có những vùng cấu trúc nào ? Vì sao 3. Bộ NST của các loài khác nhau có khác nhau không ? Nếu có thì khác ở điểm nào Nhóm 2: Vẽ sơ đồ vấu trúc siêu hiển vi của NST ? có chú thích Nhóm 3, 4: hoàn thành bảng sau. Bước 2. HS suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi Bước 3. Gọi một số HS trả lời các câu hỏi, cho HS khác nhận xét Bước 4.GV nhận xét câu trả lời của HS, đưa ra đáp án. Nhóm 1: 1. NST là gì 2. 1 NST điển hình phải có những vùng cấu trúc nào ? Vì sao 3. Bộ NST của các loài khác nhau có khác nhau không ? Nếu có thì khác ở điểm nào Nhóm 2: Vẽ sơ đồ vấu trúc siêu hiển vi của NST ? có chú thích Nhóm 3,4: Hoàn thành bảng sau. Dạng đột Khái niệm Hậu quả Ví dụ biến Là dạng ĐB làm mất Thường gây chết, mất Mất đoạn NST 22 ở 1.Mất đi một đoạn nào đó đoạn nhỏ không ảnh người gây ung thư đoạn của NST, → Giảm số hưởng máu ác tính. lượng gen 23


2.Lặp đoạn

3.Đảo đoạn

Là dạng ĐB làm cho một đoạn NST bị lặp lại một hay nhiều lần làm tăng số lượng gen trên đó Là dạng ĐB làm một đoạn NST bị đứt ra, đảo ngược 1800 và nối lại làm thay đổi trình tự gen trên đó

4.Chuyển Là dạng ĐB dẫn đến sự trao đổi đoạn đoạn giữa các NST không tương đồng (sự chuyển đổi gen giữa các nhóm liên kết)

Làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng

Lặp đoạn càng nhiều ở ruồi giấm → mắt càng dẹt. Lặp đoạn làm tăng hoạt tính của enzyme amylase. Có thể ảnh hưởng hoặc Ở ruồi giấm có 12 không ảnh hưởng đến dạng đảo đoạn liên sức sống quan đến khả năng thích ứng nhiệt độ khác nhau của môi trường - Chuyển đoạn lớn thường gây Làm tăng cường chết hoặc mất khả năng sinh sự sai khác sản, đôi khi có sự hợp nhất các NST làm giảm số lượng NST của loài, là cơ chế quan trọng hình thành loài mới - Chuyển đoạn nhỏ ít ảnh hưởng.

24


Ngày dạy:......../........./............. tại lớp 12C5.

Ngày dạy:......../........./............. tại lớp 12C6.

Tiết 5: NST VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NST I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, HS phải: 1. Kiến thức: - Mô tả được cấu trúc siêu hiển vi của NST. - Kể tên các dạng đột biến cấu trúc NST (mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn) - Nêu được nguyên nhân và cơ chế chung của các dạng đột biến cấu trúc NST 2. Kĩ năng: - Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp. - Kỹ năng trình bày suy nghĩ/ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm. - Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về khái niệm về NST và các dạng đột biến NST, nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến NST, hậu quả và ý nghĩa của đột biến NST. 3. Thái độ: - HS phải hiểu được ý nghĩa của đột biến cấu trúc NST trong sự hình thành loài mới, tạo cơ sở cho sự đa dạng về loài nên các em phải có ý thức bảo vệ môi trường sống, tránh các hành vi gây ô nhiễm môi trường. 4. năng lực: - Năng lực tự học - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực tự quản lý - Năng lực giao tiếp - Năng lực hợp tác II.Phương tiện và thiết bị dạy học: 1. Chuẩn bị của giáo viên - Bài soạn, SGK và các video hình ảnh liên quan - Bảng số lượng NST 2n ở 1 số loài sinh vật - Sơ đồ cấu trúc siêu hiển vi của NST - Phương tiện dạy học: Bảng phụ, máy chiếu (Màn hình tại lớp) 2. Chuẩn bị của học sinh: - Học bài cũ và đọc bài mới,có sản phẩm trước khi tới lớp, - Thực hiện các nhiệm vụ được giao III. Tổ chức hoạt động học. A. HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5 phút) 1. Mục đích - Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái cho học sinh,kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới. - Giúp học sinh huy động các kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân muốn tìm hiểu các vấn đề có liên quan đến NST và đột biến cấu trúc NST 2. Nội dung GV cho hs trả lời NST là cấu trúc nằm ở đâu trong tế bào? Gen nằm ở đâu? Tại sao phân tử ADN rất dài lại nằm gọn được trong NST 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - HS trình bày được NST nằm trong nhân tế bào,còn gen nằm trên NST 25


4. Kỹ thuật tổ chức Bước 1. Giao nhiệm vụ:Từng nhóm nhỏ 2 hs trao đổi và nêu được: - NST có cấu trúc và di truyền như thế nào? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS nhớ lại quá trình phân bào, tại kì trung gian ADN tự nhân đôi tạo điều kiện cho NST nhân đôi phân chia đều cho các tế bào con. Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo - Hoạt động từng nhóm nhỏ 2 học sinh báo cáo kết quả. Bước 4. Phương án KTĐG - GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh - GV kết luận về cấu trúc của NST và cơ chế di truyền - GV: Hỏi thêm câu hỏi: Ngoài ADN cấu trúc nên NST. Vậy còn thành phần nào cùng tham cấu tạo nên NST? - HS trả lời, GV chưa chốt các câu trả lời của HS, từ đó dẫn dắt vào bài mới chúng ta sẽ đi nghiên cứu bài hôm nay, Tiết 5: Nhiếm sắc thế và đột biến cấu trúc NST B. HOẠT ĐỘNG 2. Hình thành kiến thức mới. (30 phút) 1. Mục đích - Mô tả được cấu trúc siêu hiển vi của NST. - Kể tên các dạng đột biến cấu trúc NST (mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn) - Nêu được nguyên nhân và cơ chế chung của các dạng đột biến cấu trúc NST 2. Nội dung (nằm trong cột nội dung ) 3. Dự kiến sản phẩm của hs (trong bước 3 của kỹ thuật tổ chức đã có thảo luận, trao đổi và ý kiến, sản phẩm của hs) 4. Kỹ thuật tổ chức (cụ thể bằng 4 bước trong phần hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động của thầy và trò Nội dung *Hoạt động 1: Tìm hiểu hình I - Hình thái và cấu trúc NST: thái và cấu trúc NST (10p) 1. Hình thái của một NST: - Bước 1: Giao nhiệm vụ a, Khái niệm: NST là cấu trúc mang gen, bắt màu -Hoạt động nhóm bởi thuốc nhuộm kiềm tính, chỉ quan sát được dưới +GV chia lớp thành 4 nhóm, 6-8 kính hiển vi. hs/ nhóm b, Đặc điểm: +Nhóm 1: Phần1a - Khái niệm - NST được quan sát rõ nhất vào kỳ giữa của NP +Nhóm 2: Phần 1b - Đặc điểm (co xoắn cực đại) +Nhóm 3: Phần 1c - Cấu tạo và - Trong tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại ở trạng thái lưỡng bội 2n chức năng +Nhóm 4: phần 1d - Phân loại - Tính đặc trưng của bộ NST thể hiện ở :số lượng, +Nhóm 5: phần 2a - Cấu trúc hình thái và cấu trúc. NST ở sv nhân sơ c,Cấu tạo-chức năng +Nhóm 6: phần 2b - Cấu trúc Mỗi NST gồm 3 bộ phận chủ yếu: NST ở sinh vật nhân thực + Tâm động: Gắn với thoi phân bào để NST di chuyển về 2 cực tế bào trong quá trình phân bào. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Các nhóm thực hiện nhiệm vụ + Hai đầu mút: bảo vệ các NST và không cho các theo phân công được giao NST dính nhau. Bước 3: Thảo luận, báo cáo + Trình tự khởi đầu nhân đôi ADN: Là những + Các nhóm thảo luận → ghi kết điểm mà tại đó NST bắt đầu nhân đôi. 26


quả → chuyểnn cho nhóm khác theo sơ đồ: 1 → 2 → 3 → 4 → 1. 5↔6 + Các nhóm đọc và ghi kếết quả bổ sung cho nhóm bạn. n. Sau đó đ lại tiếp tục chuyển kết quả cho nhóm tiếp theo và nhận kết quả từ 1 nhóm khác để góp ý + Cứ như vậy cho đếnn khi các nhóm nhận lại bảng phụụ của nhóm mình cùng các ý kiếnn góp ý của nhóm khác. Từng ng nhóm xem và xử lý ý kiến của bạnn , hoàn thiện và treo kq trước lớp. Bước4: Đánh giá kết quả: - Hình thái và cấu trúc NST GV gợi ý nhấn mạnh: - Ở SV nhân sơ đã có NST là gì? Khác gì với SV nhân thực?( c?( Ở sv nhân sơ: ADN kép, dạng ng vòng/ ttế bào, Ở VR: ADN kép hoặcc đơn hoặc ARN) - H5.2 thể hiệnn bao nhiêu mức m cấu trúc siêu hiển vi củaa NST? - Kích thước của NST ở các bậc b cấu trúc? - Nucleoxom có cấuu trúc như thế nào?

Hoạt động 2: Tìm hiểu độtt bi biến cấu trúc NST (15p) - Hoạt động theo nhóm Bước 1- Giao nhiêm vụ + GV chia nhóm nhỏ 6-8 hs/nhóm. + Giao dụng cụ: bảng phụ,, bút + Nhiệm vụ: mỗii nhóm làm 1 phiếu học tập về một dạng ng đột biến cấu trúc NST.

d, Phân loại: + NST thường + NST giới tính 2. Cấu trúc siêu hiển vi của nhiễễm sắc thể:

a. Ở SV nhân sơ:NST là phân tử ử ADN kép, vòng không liên kết với prôtêin histôn. b. Ở SV nhân thực: * Cấu trúc siêu hiển vi: - NST được cấu tạo từ ADN và prôtêin (histôn và phi histôn) qu quanh bởi + (8 phân tử prôtêin histôn đượcc quấn một đoạn phân tử ADN dài khoảng kho 146 cặp nuclêôtit, quấn 1¾ vòng) → Nuclêôxôm → Sợi cơ bản (khoảng 11nm) → Sợi nhiễm m sắc s (25 – 30nm) → Ống siêu xoắn (300nm) → Crômatit (700nm) → NST. -NST phải có cấu trúc xoắn n qua nhiều nhi mức độ khác nhau, đảm bảo 2 mục đích: +NST nằm gọn trong nhân tế bào +NST dễ dàng di chuyển về các ccực trong quá trình phân bào. cứ qua mỗi mức xoắn thì đườ ờng kính được mở rộng và như vậy chiều dài đượcc rút ngắn. ng II. Đột biến cấu trúc nhiễm sắcc thể: th *KN: ĐB cấu trúc NST là những ng biến bi đổi trong cấu trúc của NST, có thể làm thay đổi đ hình dạng và cấu trúc NST. *Nguyên nhân:các tác nhân vậtt lý, sinh học. h 1.Người ta chia đột biến n NST thành các dạng: a. Mất đoạn NST PHT1 Cơ Hậu quả Ví dụ d chế - Một - Làm giảm số - Mất M đoạn NST số đoạn lượng gen/NST 21, 22 ở người gây NST nên mất cân bằng bệnh nh ung thư th máu. nào đó gen. - Mất M đoạn NST số bị đứt - Thường gây chết 5 ở người gây hội mất hay giảm sức sống chứ ứng tiếng mèo của loài. kêu ở trẻ sơ sinh. b. Lặp đoạn NST


+ Nhóm 1 làm PHT số 1 PHT2 - Bước 2-Thực hiện nhiêm vụ Cơ Hậu quả Ví dụ + Các nhóm thực hiện công việc chế được giao Một - Làm tăng số - Lặp đoạn ở lúa đại + thời gian làm việc 5 phút đoạn lượng gen/NST mạch làm tăng hoạt Bước 3- Thảo luận, báo cáo NST nên mất cân tính enzim amilaza + Đại diện nhóm trình bày nào đó bằng gen nên có ý nghĩa trong + Nhóm khác bổ sung. được -Làm giảm hay sản xuất bia. Bước4 - Đánh giá kết quả: lặp lai tăng cường độ - Lặp đoạn 2 lần trên - Gv nhận xét, chốt kiến thức về 1 hay biểu hiện của NST X ở ruồi giấm các dạng đột biến cấu trúc NST nhiều tính trạng làm mắt lồi→mắt dẹt. theo bảng. lần c. Đảo đoạn - Tích hợpGDMT: Ô nhiễm môi PHT3 trường là tác nhân gây đột biến Cơ chế Hậu quả Ví dụ nên cần BVMT:giảm chất thải, Một đoạn - Làm thay đổi vị ở ruồi giấm chất độc hại. NST nào trí các gen trên thấy có 12 đó đứt ra, NST nên có thể dạng đảo đoạn quay ngược gây hại liên quan đến 180 độ rồi - Ít ảnh hưởng đến khả năng thích gắn vào vị sức sống của loài ứng nhiệt độ trí cũ. do vật chất di khác nhau của truyền không bị môi trường. mất. d. Chuyển đoạn - Chuyển đoạn trên cùng NST - Chuyển đoạn trên 2 NST khác nhau( CĐ tương hỗ và CĐ không tương hỗ) * KN: là một đoạn NST chuyển sang vị trí khác trên cùng 1 NST hay trao đổi đoạn giữa các NST không tương đồng. PHT 4 Hậu quả Ví dụ - Làm thay đổi số - Chuyển đoạn gen/NST. Thay đổi nhóm không cân giữa gen liên kết NST số 22 và 9 tạo - Gây chết hay giảm khả nên NST số 22 năng sinh sản. Chuyển ngắn hơn bình đoạn nhỏ thường ít ảnh thường gây gây ung hưởng. thư máu. 2. Hậu quả, ý nghĩa. *Hậu quả: Đột biến cấu trúc NST thường có hại, thậm chí gây chết *Ý nghĩa: trong quá trình chọn giống và tiến hóa. C. HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập (5phút) 1. Mục đích: 28


- HS vận dụng trực tiếp kiến thức vừa học được ở phần trên, để trả lời câu hỏi trắc nghiệm có liên quan trên cơ sở đó nhăm mở rộng kiến thức 2. Nội dung - Củng cố kiến thức về NST và đột biến cấu trúc NST 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - HS đưa ra câu trả lời chưa đầy đủ, hoặc chưa đúng - GV hướng dẫn giúp HS hoàn chỉnh 4. Kỹ thuật tổ chức Bước 1. Giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm dựa vào những kiến thức đã học trong bài: Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm nhỏ 2 hs để trả lời câc câu hỏi sau: Đột biến cấu trúc NST là gì? Có những dạng nào? Nêu ý nghĩa? - Câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1. Các bậc cấu trúc của NST được sắp xếp theo trình tự nào sau đây là đúng? A. ADN -> Sợi cơ bản -> crômatit -> Sợi nhiễm sắc B. ADN -> Sợi cơ bản -> Sợi nhiễm sắc -> Crômatit. C. ADN -> Crômatit -> Sợi nhiễm sắc -> Sợi cơ bản. D. ADN -> Sợi nhiễm sắc -> Sợi cơ bản -> Crômatit. Câu 2. Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút của nhiễm sắc thể A. Là những điểm mà tại đó enzym được tổng hợp và là vị trí duy nhất có thể xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân. B. Có tác dụng bảo vệ các nhiễm sắc thể cũng như làm cho các nhiễm sắc thể không dính vào nhau. C. Là những điểm mà tại đó phân tử ADN bắt đầu được nhân đôi là vị trí duy nhất có thể xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân. D. Là vị trí liên kết với thoi nhân bào giúp nhiễm sắc thể di chuyển về các cực của tế bào Câu 3. Nuclêôxôm có cấu trúc gồm A. Một khối cầu prôtêin chứa 6 phân tử histon, được quấn quanh bởi 1 đoạn ADN chứa 140 cặp nuclêôtit. B. Một khối cầu prôtêin chứa lõi là 1 đoạn ADN có 146 cặp nuclêôtit và vỏ bọc là 8 phân tử histon. C. Một khối cầu prôtêin chứa 1 phân tử histon, được quấn quanh bởi 1 đoạn ADN dài 15 - 100 cặp nuclêôtit. D. Một khối cầu prôtêin chứa 8 phân tử histon, được quấn quanh bởi 1 đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit. Câu 4. Mỗi nhiễm sắc thể chứa một phân tử ADN dài gấp hàng ngàn lần so với đường kính của nhân tế bào chứa nó là do. A. Sự gói bọc ADN theo các mức xoắn khác nhau. B. ADN có khả năng đóng xoắn. C. ADN cùng với prôtêin hitstôn tạo nên các nuclêôxôm. D. Nhiễm sắc thể ở dạng sợi cực mảnh để tế bào chứa được nhiều nhiễm sắc thể. Câu 5. Hình thái của nhiễm sắc thể nhìn rõ nhất trong nguyên phân ở kì giữa vì chúng A. đã tự nhân đôi. B. Xoắn và co ngắn cực đại. 29


C. Chưa phân li về các cực tế bào. D. Tập trung ở mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc. Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo - GV: Gọi một số HS trả lời các câu hỏi, cho HS khác nhận xét Bước 4. Phương án KTĐG - GV đưa ra đáp án các câu hỏi, từ đó đánh giá kết quả hoạt động của HS. – Đột biến mất đoạn là sự mất từng đoạn NST. Có thể mất đoạn đầu hay mất đoạn giữa của NST. Mất đoạn làm giảm số lượng gen trên NST. – Đột biến lặp đoạn là một đoạn NST có thể lặp lại một hay nhiều lần làm tăng số lượng gen trên NST. – Đột biến đảo đoạn là một đoạn NST đứt ra rồi đảo ngược 180″ và nối lại với nhau. Đảo đoạn có thể chứa tâm động và không chứa tâm động. – Đột biến chuyển đoạn là sự trao đổi đoạn giữa các NST không tương đồng. Trong đột biến chuyển đoạn, một số gen của nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác. Chuyển đoạn có thể tương hỗ, nghĩa là một đoạn của NST này chuyển sang một NST khác và ngược lại. Chuyển đoạn không tương hỗ là trường hợp một đoạn của NST hoặc cả một NST này sát nhập vào NST khác. Chuyển đoạn không tương hỗ xảy ra ở tế bào sinh dục khi giảm phân sẽ cho các giao tử khác với bình thường. D. HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng – Mở rộng (5 phút) 1. Mục đích: - Khuyến khích HS hình thành ý thức và năng lực thường xuyênvận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề liên quan. 2. Nội dung: + Tìm hiểu các đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể trên đối tượng thực vật. + Đề xuất các biện pháp kỹ thuật có thể gây đột biến. 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh: - HS dựa vào kiến thức vừa học đưa ra câu trả lời. 4. Kỹ thuật tổ chức - GV đưa câu hỏi vào cuối bài học - HS về nhà làm việc theo nhóm, trả lời câu hỏi, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ vào bài 7 dưới dạng powerpoint. Bước 1. + Tìm hiểu các đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể trên đối tượng thực vật. + Đề xuất các biện pháp kỹ thuật có thể gây đột biến. Bước 2. Thời gian thực hiện nhiệm vụ 1 tuần, theo nhóm những hs cùng địa phương. - Nhóm trưởng trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ vào bài 7 dưới dạng powerpoint. Bước 3. Gọi một số HS trả lời các câu hỏi, cho HS khác nhận xét Bước 4. GV nhận xét câu trả lời của HS, đưa ra đáp án. STT NỘI DUNG ĐÁNH PHƯƠNG THỨC ĐÁNH GIÁ GIÁ 1 Đánh giá kiến thức dùng các câu hỏi trắc nghiệm ở bước 5 bài này 2 Đánh giá kỹ năng làm đánh giá quá trình và đánh giá đồng đẳng việc nhóm Quan sát và nghe nhóm trình bày, báo cáo, giới thiệu 3 Kỹ năng thuyết trình sản phẩm 4 Kỹ năng tự học Đọc thông tin học sinh thu tập được từ việc đọc tài 30


liệu, tìm hiểu thực tế 5 Kỹ năng giải quyết vấn Dựa vào hiệu quả giải quyết các vấn đề, nhiệm vụ đề đặt ra cho cá nhân, nhóm. - Sản phẩm học sinh cần hoàn thành: + Kết quả thực hiện các nhiệm vụ của hoạt động vận dụng phải được ghi chép đầy đủ vào vở. + Tự đánh giá và đánh giá kết quả thực hiện vận dụng.

Ngày dạy:......../........./............. tại lớp 12C5.

Ngày dạy:......../........./............. tại lớp 12C6.

Tiết 6: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ I. Mục tiêu: Học sinh phải đạt được: 1. Kiến thức: - Trình bày được khái niệm đột biến số lượng NST. - Kể tên các dạng đột biến số lượng NST (thể dị bội và thể đa bội). - Trình bày được nguyên nhân, hậu quả, vai trò của đột biến số lượng NST. - Phân biệt được tự đa bội và dị đa bội. Trình bày được hiện tượng đa bội thể trong tự nhiên. 2. Kĩ năng: - Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp. - Kỹ năng trình bày suy nghĩ/ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm. - Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về đột biến số lượng NST 3. Thái độ: - Giáo dục quan điểm khoa học, giải thích được một số hiện tượng diễn ra trong tự nhiên. -Nhận thức được hậu quả, vai trò của đa bội thể -Áp dụng những điều được học và trong cuộc sống. 4. Các năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự học - Năng lực tự quản lý - Năng lực giao tiếp - Năng lực hợp tác - Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học - Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống 31


II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Chuẩn bị của giáo viên - Máy chiếu, hình vẽ trong sgk , phiếu học tập và câu hỏi bài tập - PHT số 1: Hoàn thành các nội dung sau về đột biến lệch bội : Ví dụ Các tiêu chí n/c Nội dung Khái niệm Phân loại Cơ chế Hậu quả - PHT số 2: Hoàn thành các nội dung sau về đột biến đa bội : Các tiêu chí n/c Nội dung Ví dụ Khái niệm Phân loại Cơ chế Hậu quả Đáp án: - PHT số 1: Hoàn thành các nội dung sau về đột biến lệch bội : Các tiêu chí Nội dung Ví dụ n/c - là những thay đổi về số lượng NST chỉ - Hội chứng xxx, xxy, Khái niệm xảy ra ở một hay một số cặp NST tương 0x… đồng. - Thể không nhiễm, thể một nhiễm, thể 2n-2, 2n-1… một kép, thể ba, thể ba kép, thể bốn, thể Phân loại bốn kép… -Trong giảm phân: một hoặc một vài cặp P : XX x XY X, Y NST không phân ly trong giảm phân tạo ra Gp: XX,O giao tử thừa hoặc thiếu một vài NST. Các F1 : XXX : XXY : giao tử này kết hợp với giao tử bình OX :OY Cơ chế 3X , Claiphenter, thường tạo ra thể lệch bội. - Trong nguyên phân: một phần cơ thể ternơ mang đột biến lệch bội và tạo thành thể khảm. Làm tăng hoặc giảm một hoặc một số - SGK NST → làm mất cân bằng toàn bộ hệ Hậu quả gen, thường làm giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản hoặc gây chết. -Cung cấp nguyên liệu cho quá trình - SGK chọn lọc và tiến hoá. Ý nghĩa - Sử dụng đột biến lệch bội để xác định vị trí gen trên NST (đưa các NST theo ý muốn vào một giống cây trồng nào đó). - PHT số 2: Hoàn thành các nội dung sau về đột biến đa bội : Các tiêu Tự đa bội chí nghiên 32

Di đa bội


cứu -Là dạng đột biến làm tăng một số Là hiện tượng cả 2 bộ NST của 2 Khái niệm nguyên lần bộ NST đơn bội của loài loài cùng tồn tại trong một tế bào. (lớn hơn 2n). (Xảy ra cùng loài) (Xảy ra khác loài) - Đa bội chẵn: 4n, 6n, 8n,… - Đa bội chẵn: 4n, 6n, 8n,… Phân loại - Đa bội lẻ: 3n, 5n, 7n,…. - Đa bội lẻ: 3n, 5n, 7n,…. - Các tác nhân gây đột biến gây ra Cơ thể lai xa thường bất thụ (không sự không phân li của toàn bộ các sinh sản hữu tính). ở một số thực vật cặp NST → tạo ra các giao tử các cơ thể lai xa bất thụ tạo được các không bình thường. giao tử lưỡng bội do sự không phân Cơ chế - Sự kết hợp của giao tử không bình li của các NST không tương đồng. thường với giao tử bình thường hoặc Giao tử này có thể kết hợp với nhau giữa các giao tử không bình thường để tạo ra thể tứ bội hữu thụ (thể song với nhau sẽ tạo ra các đột biến đa bội. nhị bội). - Tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn, phát triển khoẻ, chống chịu tốt. Hậu quả - Các thể tự đa bội lẻ không sinh giao tử bình thường. - Khá phổ biến ở thực vật, hiếm ở động vật. - Cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa. - Có vai trò quan trọng trong quá trình tiến hoá vì nó góp phần hình thành nên Ý nghĩa loài mới. 2. Chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị bài học theo sự hướng dẫn của giáo viên III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. A. HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5 phút) 1. Mục đích - Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái cho học sinh,kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới. - Giúp học sinh huy động các kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân muốn tìm hiểu các vấn đề có liên quan đến đột biến số lượng NST. 2. Nội dung - GV yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức liên quan đã học ở lớp 9,10: quá trình phân bào, nếu thoi phân bào không hình thành thì NST có phân ly không? Kết quả sự kết hợp giữa các giao tử giảm phân bình thường với giao tử giảm phân không bình thường hoặc các giao tử giảm phân phông bình thường kết hợp với nhau qua thu tinh hoặc thụ phấn tạo đười con có bộ NST ntn? Ví dụ: Hội chứng đao 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - HS trình bày được quá trình giảm phân bình thường, nhưng chưa nêu được quá trình giảm phân không bình thường và sự kết hợp các giao tạo nên cơ thể di bội và đa bội? 4. Kỹ thuật tổ chức Bước 1. Giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS quan sát các dạng đội biến thể dị bội và đa bội,kết hợp đọc SGK thảo luận nhóm hoàn thành các nội dung theo bảng. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS quan sát tranh hoặc kênh hình, huy động kiến thức Sinh học 9,10 trả lời.. Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo - Hoạt động cá nhân, 2-3 học sinh báo cáo kết quả. Bước 4. Phương án KTĐG - GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh 33


- GV kết đột biến dị bội và đa bội. - GV: Hỏi thêm câu hỏi: Nguyên nhân nào gây đột biến di bội và đa bội - HS trả lời, GV chưa chốt các câu trả lời của HS, từ đó dẫn dắt vào bài mới chúng ta sẽ đi nghiên cứu bài hôm nay, Tiết 6: Đột biến số lượng NST. B. HOẠT ĐỘNG 2. Hình thành kiến thức mới. (30 phút) 1. Mục đích Trình bày được khái niệm đột biến số lượng NST. - Kể tên các dạng đột biến số lượng NST (thể dị bội và thể đa bội). - Trình bày được nguyên nhân, hậu quả, vai trò của đột biến số lượng NST. - Phân biệt được tự đa bội và dị đa bội. Trình bày được hiện tượng đa bội thể trong tự nhiên. 2. Nội dung (nằm trong cột nội dung ) 3. Dự kiến sản phẩm của hs (trong bước 3 của kỹ thuật tổ chức đã có thảo luận, trao đổi và ý kiến, sản phẩm của hs) 4. Kỹ thuật tổ chức (cụ thể bằng 4 bước trong phần hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức Hoạt động1- Đột biến lệch bội và đa I. ĐỘT BIẾN LỆCH BỘI bội 1. Khái niệm và phân loại: - Khái niệm: là những thay đổi về số lượng NST Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV hỏi: Theo em hiểu đột biến số chỉ xảy ra ở một hay một số cặp NST tương lượng NST là gì? Có những dạng đồng. nào? - Phân loại: thể không, thể một, thể một kép, thể - GV chiếu slide (hoặc viết lên bảng) ba, thể ba kép, thể bốn, thể bốn kép… sơ đồ các loại ĐB số lượng 2. Cơ chế phát sinh: GV chia lớp thành 4 nhóm - Trong giảm phân: một hoặc một vài cặp NST - Thời gian làm việc nhóm 7 phút không phân ly trong giảm phân tạo ra giao tử thừa - Yêu cầu sản phẩm: Thể hiện lên bảng hoặc thiếu một vài NST. Các giao tử này kết hợp phụ (câu hỏi đặt cho nhóm khác viết với giao tử bình thường tạo ra thể lệch bội. vào vở) - Trong nguyên phân: một phần cơ thể mang đột Bước 2- Thực hiện nhiệm vụ: Các biến lệch bội và tạo thành thể khảm. nhóm thực hiện nhiệm vụ theo phân - Đột biến lệch bội xảy ra cả ở NST thường và công. NST giới tính. Bước 3: Thảo luận, trao đỏi và báo 3. Hậu quả: Làm tăng hoặc giảm một hoặc một số NST → làm mất cân bằng toàn bộ hệ gen, cáo. Tổ1: Nghiên cứu đột biến lệch bội: Chỉ thường làm giảm sức sống, giảm khả năng sinh ra được sản hoặc gây chết. + Khái niệm 4. Ý nghĩa: + Phân loại, ký hiệu? Cơ chế phát sinh. - Cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn lọc + đặt câu hỏi cho tổ 2 và tiến hoá. Tổ 2: Tìm hiểu hậu quả, ý nghĩa của đột - Sử dụng đột biến lệch bội để xác định vị trí biến lệch bội. gen trên NST (đưa các NST theo ý muốn vào + Đặt câu hỏi cho nhóm 3 một giống cây trồng nào đó). Tổ 3. Nghiên cứu II. 1. II. ĐỘT BIẾN ĐA BỘI + Làm rõ được : Khái niệm, các cơ chế 1. Khái niệm và cơ chế phát sinh thể tự đa bội phát sinh đột biến tự đa bội, hậu quả, a. Khái niệm: vai trò của thể tự đa bội - Là dạng đột biến làm tăng một số nguyên lần 34


+ Đặt câu hỏi cho nhóm 4 Nhóm 4. Nghiên cứu II. 2. + Làm rõ được : Khái niệm, các cơ chế phát sinh đột biến dị đa bội, hậu quả, vai trò của thể dị đa bội + Đặt câu hỏi cho nhóm 1 - Hết thời gian các nhóm treo bảng phụ. - Đồng thời đại diện các nhóm lên thuyết trình về sản phẩm của nhóm mình GV chốt kiến thức = các slide chuẩn. - GV yêu cầu đại diện ngẫu nhiên của nhóm lên trình bày, nhóm đặt câu hỏi sẽ hỏi và đại diện hoặc các bạn trong nhóm trả lời ( Mỗi nhóm khoảng 5 phút = 20 p) Bước 4: Đánh giá kết quả: - Thông qua kiến thức các nhóm đã nêu, giáo viên chốt kiến thức theo nội dụng nghiên cứu.

bộ NST đơn bội của loài (lớn hơn 2n). - Đa bội chẵn: 4n, 6n, 8n,… - Đa bội lẻ: 3n, 5n, 7n,…. b. Cơ chế phát sinh: - Các tác nhân gây đột biến gây ra sự không phân li của toàn bộ các cặp NST → tạo ra các giao tử không bình thường. - Sự kết hợp của giao tử không bình thường với giao tử bình thường hoặc giữa các giao tử không bình thường với nhau sẽ tạo ra các đột biến đa bội. 2. Khái niệm và cơ chế phát sinh thể dị đa bội: a. Khái niệm: Là hiện tượng cả 2 bộ NST của 2 loài cùng tồn tại trong một tế bào. b. Cơ chế phát sinh: Cơ thể lai xa thường bất thụ (không sinh sản hữu tính). ở một số thực vật các cơ thể lai xa bất thụ tạo được các giao tử lưỡng bội do sự không phân li của các NST không tương đồng. Giao tử này có thể kết hợp với nhau để tạo ra thể tứ bội hữu thụ (thể song nhị bội). 3. Hậu quả và vai trò của đột biến đa bội: a. Hậu quả: - Tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn, phát triển khoẻ, chống chịu tốt. - Tích hợp giáo dục môi trường: Có ý - Các thể tự đa bội lẻ không sinh giao tử bình thức bảo tồn nguồn gen, nguồn biến dị thường. phát sinh, bảo tồn độ đa dạng sinh - Khá phổ biến ở thực vật, hiếm ở động vật. học. b. Vai trò: - Cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa. - Có vai trò quan trọng trong quá trình tiến hoá vì nó góp phần hình thành nên loài mới. C. HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập (5phút) 1. Mục đích: - HS vận dụng trực tiếp kiến thức vừa học được ở phần trên, để trả lời câu hỏi liên quan 2. Nôi dung - Nêu và phân biệt được các dậng đột biến lệch bội và đa bội. 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh -HS đưa ra câu trả lời chưa đầy đủ, hoặc chưa đúng - GV hướng dẫn giúp HS hoàn chỉnh 4. Kỹ thuật tổ chức Bước 1. Giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi dựa vào những kiến thức đã học trong bài: Câu hỏi:- Nêu cơ chế hình thành thể một nhiễm và thể tam nhiễm. -Sự khác nhau trong cơ chế hình thành thể tự đa bội và thể dị đa bội? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ 35


- HS suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo - GV: Gọi một số HS trả lời các câu hỏi, cho HS khác nhận xét Bước 4. Phương án KTĐG - GV đưa ra đáp án các câu hỏi, từ đó đánh giá kết quả hoạt động của HS. Câu 1: Nêu cơ chế hình thành thể một nhiễm và thể tam nhiễm. Trả lời: - Thể một nhiễm: 2n-1 <- n x n-1 x n+1 - Thể tam nhiễm: 2n +1<- n Câu 2: Sự khác nhau trong cơ chế hình thành thể tự đa bội và thể dị đa bội? - HS trả lời: + Tự đa bội: bộ NST đơn bội của loài được tăng lên một số nguyên lần. + Dị đa bội: bộ NST đơn bội của 2 loài cùng nằm trong 1 tế bào được tăng lên một số nguyên lần nhờ đa bội hoá con lai chứa hai bộ NST lưỡng bội của hai loài khác nhau (thể song nhị bội). D. Vận dụng, mở rộng (5 phút) 1. Mục đích - Khuyến khích HS hình thành ý thức và năng lực thường xuyênvận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề liên quan. 2. Nội dung: -Viết tỉ lệ giao tử của các thể có kiểu gen sau: 3n: (Aaa), 4n: (AAaa) 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh:- HS dựa vào kiến thức vừa học đưa ra câu trả lời: 4. Kĩ thuật tổ chức: - GV đưa câu hỏi vào cuối bài học - HS về nhà làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi vào vở bài tập - GV kiểm tra vở bài tập vở HS vào giờ học hôm sau. Bước 1: Giao nhiệm vụ: Viết giao tử của các thể 3n (Aaa), 4n (AAaa) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV: Gọi một số HS trả lời các câu hỏi, cho HS khác nhận xét Bước 4: Đánh giá kết quả - GV nhận xét câu trả lời của HS, đưa ra đáp án. - Sản phẩn dự kiến:Trình bày vào vở được nội dung yêu cầu Thể 3n: không có khả năng giảm phân sinh ra giao tử bình thương, nhưng lại được hình thành nhờ sự kết hợp giữa giao tử giảm phân BT (n) với giao tử giảm phân không BT (2n). Cho nên, ta có khi GP tạo giao tử đơn bội (n), lưỡng bội (2n), Aaa → n: 1 A, 2a. 2n : 2 Aa, 1aa Thể 4n, khi GP tạo giao tử lưỡng bội(2n): AAaa → 1/6 AA, 4/6 Aa, 1/6 aa.

36


Ngày dạy:......../........./............. tại lớp 12C5.

Ngày dạy:......../........./............. tại lớp 12C6.

TIẾT 7: THỰC HÀNH: QUAN SÁT CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST TRÊN TIÊU BẢN CỐ ĐỊNH VÀ TRÊN TIÊU BẢN TẠM THỜI I. Mục tiêu: Học sinh phải đạt được: 1. Kiến thức: - Quan sát được bộ NST dưới kính hiển vi. - Xác định được một số dạng đột biến NST trên các tiêu bản cố định. - Xác định được các cặp NST tương đồng của người trên ảnh chụp. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện và phát triển kĩ năng làm tiêu bản NST và xác định số lượng NST dưới kính hiển vi. 3. Thái độ: - Giáo dục quan điểm khoa học. 4. Các năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực tìm hiểu tự nhiên II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Chuẩn bị của giáo viên - Kính hiển vi quang học, tiêu bản cố định bộ NST tế bào của người, Châu chấu đực, nước cất, oocxein axetic 4-5%, lam men, lam, kim phân tích, kéo. - Bài soạn, SGK và các tài liệu tham khảo. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Học bài cũ và đọc bài mới trước khi tới lớp. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. A. HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5 phút) 1. Mục đích - Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái cho học sinh, kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới - Xác định được các cặp NST tương đồng của người trên ảnh chụp. Xác định được các cặp NST tương đồng của người trên ảnh chụp.. 2. Nội dung - GV yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức liên quan các loại đột biến NST 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - HS quan sát được các dạng đột biến của NST trên tiêu bản và trên tiêu bản tạm thời 4. Kỹ thuật tổ chức Bước 1. Giao nhiệm vụ - Yêu cầu HS quan sát các dạng đột biến của NST trên tiêu bản và trên tiêu bản tạm thời Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS quan sát trên tiêu bản theo nhóm Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo - Hoạt động nhóm, báo cáo kết quả. Bước 4. Phương án KTĐG - GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh - HS trả lời, GV chưa chốt các câu trả lời của HS, từ đó dẫn dắt vào bài mới chúng ta sẽ đi nghiên cứu bài hôm nay, 37


- Nêu các dạng đột biến lệch bội ở sinh vật lưỡng bội và hậu quả của từng dạng? Tại sao đột biến lệch bội thường gây hậu quả nặng nề cho thể đột biến hơn là đột biến đa bội GV dẫn dắt vào bài Tiết 7: Quan sát các dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể trên tiêu bản cố định và trên tiêu bản tạm thời B. HOẠT ĐỘNG 2. Hình thành kiến thức mới. (30 phút) 1. Mục đích - Quan sát được bộ NST dưới kính hiển vi. - Xác định được một số dạng đột biến NST trên các tiêu bản cố định. - Xác định được các cặp NST tương đồng của người trên ảnh chụp. 2. Nội dung (nằm trong cột nội dung) 3. Dự kiến sản phẩm của hs (trong bước 3 của kỹ thuật tổ chức đã có thảo luận, trao đổi và ý kiến, sản phẩm của hs) 4. Kỹ thuật tổ chức (cụ thể bằng 4 bước trong phần hoạt động của giáo viên và học sinh) Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức Hoạt động 1 : Làm tiêu bản Làm tiêu bản tạm thời và quan sát trên kính hiển tạm thời và quan sát trên kính vi: hiển vi: 1. Mục đích: - Hoạt động nhóm / lớp - Quan sát được hình thái và đếm được số lượng NST của châu chấu. Bước 1 : Giao nhiệm vụ - GV Nêu mục đích của thí - Tập nhận biết các dạng đột biến trên tiêu bản quan nghiệm sát được. - Để tiến hành thí nghiệm chúng ta 2. Chuẩn bị: cần phải chuẩn bị những gì - Mẫu vật: Châu chấu đực - Hoá chất: ocxein axetic 4-5%, nước cất Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát theo nhóm , nghiên - Dụng cụ: kính hiển vi quang học, lam men, lam, cứu thông tin SGK và làm thực kim phân tích, kéo. hành 3. Cách tiến hành: Bước 3. Thảo luận, trao đổi, - Dùng kéo cắt bỏ cánh và chân của châu chấu đực. - Tay trái cầm phần ngực, tay phải kéo phần bụng ra báo cáo GV gọi HS trả lời, HS khác nhận (tách khỏi ngực) sẽ có một số nội quan, trong đó có xét, bổ sung tinh hoàn bung ra. - Đưa tinh hoàn lên phiến kính, nhỏ vào đó vài giọt Bước 4: Đánh giá kết quả GV hướng dẫn học sinh cách phân nước cất. biệt châu chấu đực và châu chấu - Dùng kim mổ tách mỡ xung quanh tinh hoàn, gạt cái; kĩ thuật mổ tránh làm nát tinh sạch mỡ khỏi lam kính. hoàn, làm nhanh tay, nhẹ nhàng. Kĩ - Nhỏ vài giọt oocxein axetic 4-5% lên tinh hoàn để thuật lên kính và quan sát. nhuộm trong thời gian từ 15 đến 20 phút. GV chia khu vực cho các nhóm - Đậy lamen, dùng ngón tay ấn nhẹ lên mặt lamen tiến hành thí nghiệm, lưu ý HS cho tế bào dàn đều và làm vỡ tế bào để NST bung ra. trong quá trình thí nghiệm phải - Đưa tiêu bản lên kính để quan sát: lúc đầu ở độ bội cẩn thận, nhẹ nhàng tránh đổ vỡ giác nhỏ, sau đó dùng bội giác lớn. có thể gây nguy hiểm đến tính 4. Tổ chức thực hiện: mạng. - Học sinh tiến hành làm theo nhóm nhỏ, mỗi nhóm GV tổng kết, nhận xét chung. từ 5 - 7 em. Đánh giá những thành công của - Đếm số lượng và quan sát kĩ hình thái của từng 38


từng cá nhân, từng nhóm. Những NST và vẽ vào vở. kinh nghiệm rút ra từ chính thực tế 5. Thảo luận: Các nhóm báo cáo kết quả, cả lớp thảo thực hành của các em học sinh. luận, giáo viên nhận xét chung và tổng kết. C. HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập (5phút) 1. Mục đích: - HS vận dụng trực tiếp kiến thức vừa học , để trả lời câu hỏi Cho HS quan sát hình ảnh bộ NST bình thường và bị đột biến số lượng NST ở người. 2. Nội dung Xác định được một số dạng đột biến NST trên các tiêu bản cố định. - Xác định được các cặp NST tương đồng của người trên ảnh chụp. - Cách làm tiêu bản 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - GV hướng dẫn giúp HS hoàn chỉnh 4. Kỹ thuật tổ chức Bước 1. Giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi dựa vào những kiến thức đã học trong bài: Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ nhóm, để trả lời câu hỏi Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo - GV: Gọi một số HS trả lời các câu hỏi, cho HS khác nhận xét Bước 4. Phương án KTĐG - GV đưa ra đáp án các câu hỏi, từ đó đánh giá kết quả hoạt động của HS. - Nêu được các dạng đột biến của NST D. HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng, mở rộng (5 phút) 1. Mục đích - Khuyến khích HS hình thành ý thức và năng lực thường xuyên vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề liên quan. 2. Nội dung - Cho HS quan sát hình ảnh bộ NST bình thường và bị đột biến số lượng NST ở người. 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - HS dựa vào kiến thức vừa học đưa ra câu trả lời: 4. Kĩ thuật tổ chức - GV đưa câu hỏi vào cuối bài học - HS về nhà làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi vào vở bài tập Bước 1: Giao nhiệm vụ - Cho HS quan sát hình ảnh bộ NST bình thường và bị đột biến số lượng NST ở người. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV: Gọi một số HS trả lời các câu hỏi, cho HS khác nhận xét Bước 4: Đánh giá kết quả - GV nhận xét câu trả lời của HS, đưa ra đáp án.

39


Ngày dạy:......../........./............. tại lớp 12C5.

Ngày dạy:......../........./............. tại lớp 12C6.

CHƯƠNG II: TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN TIẾT 8: QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI I. Mục tiêu: Học sinh phải đạt được: 1. Kiến thức: - Nêu được phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen và nội dung quy luật phân li. - Trình bày được cơ sở tế bào học của quy luật phân li của Menđen. - Giải thích kết quả thí nghiệm của Međen bằng thuyết NST. 2. Kĩ năng: - Viết được sơ đồ lai từ P đến F1. - Rèn luyện kỹ năng suy luận lôgic và khả năng vận dung kiến thức toán học để giải một số bài tập về quy luật di truyền. 3. Thái độ: - Giáo dục quan điểm khoa học, giải thích được một số hiện tượng diễn ra trong tự nhiên. 4. Các năng lực và phẩm chất: - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực tự chủ, tự học - Năng lực tìm hiểu tự nhiên - Năng lực giải quyết vấn đề II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Chuẩn bị của giáo viên - Bài soạn, SGK và các tài liệu tham khảo. - Phiếu học tập số 1 và số 2 cùng đáp án: Phiếu học tập số 1 Tạo ra các dòng thuần có các kiểu hình tương phản (hoa đỏ- hoa trắng) Quy trình Lai các dòng thuần với nhau để tạo ra đời con F1 thí nghiệm Cho các cây lai F1 tự thụ phấn với nhau để toạ ra đời con F2 Cho từng cây F2 tự thụ phấn để tạo ra đời con F3 F1: 100% Cây hoa đỏ F: ¾ số cây hoa đỏ: ¼ cây hoa trắng (3 trội : 1 lặn ) Kết quả thí 2 F3 : ¼ cây hoa đỏ F2 cho F3 gồm toàn cây hoa đỏ nghiệm 2/3 cây hoa đỏ F2 cho F3 tỉ lệ 3 đỏ : 1 trắng tất cả các cây hoa trắng ở F2 cho F3 gồm toàn cây hoa trắng Phiếu học tập số 2 - Mỗi tính trạng do 1 cặp nhân tố di truyền quy định (cặp alen): 1 có Giải thích kết nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ. quả (Hình thành - Các nhân tố di truyền của bố và mẹ tồn tại ở cơ thể con một cách giả thuyết) riêng rẽ, không hoà trộn vào nhau, khi giảm phân chúng phân li đồng đều về các giao tử. - Nếu giả thuyết nêu trên là đúng thì cây dị hợp tử Aa khi giảm phân sẽ Kiểm định giả cho 2 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau. thuyết - Có thể kiểm tra điều này bằng phép lai phân tích. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc bài mới trước khi tới lớp. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. A. HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5 phút) 1. Mục đích - Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái cho học sinh, kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới. 40


- Giúp học sinh huy động các kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân muốn tìm hiểu các vấn đề có liên quan đến các quy luật phân li của Menđen 2. Nội dung 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - HS trình bày được các phương pháp nghiên cứu của Menđen, cơ sở tế bào học của quy luật 4. Kỹ thuật tổ chức Bước 1. Giao nhiệm vụ - HS trình bày được các phương pháp nghiên cứu của Menđen, cơ sở tế bào học của quy luật Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS đọc thong tin SGK hình thành kiến thức Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo - Hoạt động cá nhân, 2-3 học sinh báo cáo kết quả. Bước 4. Phương án KTĐG - GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh - HS trả lời, GV chưa chốt các câu trả lời của HS, từ đó dẫn dắt vào bài mới chúng ta sẽ đi nghiên cứu bài hôm nay, Tiết 8: QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI B. HOẠT ĐỘNG 2. Hình thành kiến thức mới. (30 phút) 1. Mục đích - Nêu được phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen và nội dung quy luật phân li. - Trình bày được cơ sở tế bào học của quy luật phân li của Menđen. - Giải thích kết quả thí nghiệm của Međen bằng thuyết NST. 2. Nội dung(nằm trong cột nội dung ) 3. Dự kiến sản phẩm của hs (trong bước 3 của kỹ thuật tổ chức đã có thảo luận, trao đổi và ý kiến, sản phẩm của hs) 4. Kỹ thuật tổ chức (cụ thể bằng 4 bước trong phần hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1: Tìm hiểu về phương I. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI pháp nghiên cứu di truyền của TRUYỀN HỌC CỦA MENĐEN Menden - Hoạt động , cá nhân, nhóm/ lớp 1. Tạo các dòng thuần chủng có các kiểu hình tương phản bằng cách cho tự thụ qua nhiều thế Bước 1 : Giao nhiệm vụ GV yêu cầu học sinh đọc mục I sgk và hệ. thảo luận nhóm tìm hiểu pp ng/cứu 2. Lai các dòng thuần chủng khác biệt về 1 hoặc dẫn đến thành công của Menđen thông nhiều tính trạng rồi phân tích kết quả lai ở F1, F2, qua việc phân tích thí nghiệm của ông. F3. Yêu cầu hs hoàn thành phiếu học tập 3. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai sau Quy trình thí nghiệm đó đưa ra giả thuyết để giải thích kết quả. Kết quả thí nghiệm 4. Tiến hành thí nghiệm chứng minh cho giả thuyết. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát hình, nghiên cứu thông tin SGK và trả lời các câu hỏi. Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo GV gọi HS trả lời, HS khác nhận 41


xét, bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh Chốt lại kiến thức: Menđen đã biết cách tạo ra các dòng thuần chủng khác nhau dùng như những dòng đối chứng. - Biết phân tích kết quả của mỗi cây lai về từng tính trạng riêng biệt qua nhiều thế hệ. - Lặp lại thí nghiệm nhiều lần để tăng độ chính xác. - Tiến hành lai thuận nghịch để tìm hiểu vai trò của bố mẹ trong sự di truyền tính trạng. - Lựa chọn đối tượng ng/cứu thích hợp Hoạt động 2: Tìm hiểu sự hình thành học thuyết khoa học của Menden Hoạt động nhóm/bàn Bước 1 : Giao nhiệm vụ GV yêu cấu hs đọc nội dung mục II sgk thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập số 2: Giải thích kết quả Kiểm định giả thuyết Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS thảo luận, đưa ra ý kiến. Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả GV: Tỉ lệ phân li KG ở F2 ( 1:2:1 ) được giải thích dựa trên cơ sở nào? GV: Hãy đề xuất cách tính xác suất của mỗi loại hợp tử được hình thành ở thế hệ F2? GV: Theo em Menđen đã thực hiện phép lai như thế nào để kiểm nghiệm lại giả thuyết của mình? HS: lai cây dị hợp với cây đồng hợp tử aa GV: Hãy phát biểu nội dung quy luật phân li theo thuật ngữ của DT học hiện đại? HS trả lời, GV giải thích các đặc điểm, nhận xét, chốt lại kiến thức.

II. HÌNH THÀNH HỌC THUYẾT KHOA HỌC 1. Nội dung giả thuyết: - Mỗi tính trạng đều do một cặp nhân tố di truyền quy định. Trong tế bào nhân tố di truyền không hoà trộn vào nhau. - Bố (mẹ) chỉ truyền cho con (qua giao tử) 1 trong 2 thành viên của cặp nhân tố di truyền. - Khi thụ tinh các giao tử kết hợp với nhau một cách ngẫu nhiên tạo nên các hợp tử. 2. Kiểm tra giả thuyết: Bằng phép lai phân tích (lai kiểm nghiệm) đều cho tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ 1: 1 như dự đoán của Menđen. 3. Nội dung của quy luật: Mỗi tính trạng do 1 cặp gen quy định, 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ. Các alen của bố và mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con 1 cách riêng rẽ, không hoà trộn vào nhau. Khi hình thành giao tử, các thành viên của 1 cặp alen phân li đồng đều về các giao tử, nên 50% số giao tử chứa alen này còn 50% giao tử chứa alen kia.

42


Hoạt động 3: Tìm hiểu cơ sở tế bào học của quy luật phân li Hoạt động cá nhân /bàn Bước 1 : Giao nhiệm vụ GV cho hs quan sát hình 8.2 trong SGK. GV: Sự phân li của NST và phân li của các gen trên đó như thế nào? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS thảo luận thông tin SGK, đưa ra ý kiến. Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo HS thảo luân theo cá nhân , nhận xét kết quả Bước 4: Đánh giá kết quả GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh rồi chốt lại kiến thức.

III. CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC CỦA QUY LUẬT PHÂN LI P: G: F1 :

A

A

A

A

X

a

a a

A

a

A

a a

- Trong tế bào sinh dưỡng, các NST luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng và chứa các cặp alen tương ứng. - Khi giảm phân tạo giao tử, mỗi NST trong từng cặp tương đồng phân li đồng đều về các giao tử dẫn đến sự phân li của các alen tương ứng và sự tổ hợp của chúng qua thụ tinh dẫn đến sự phân li và tổ hợp của các alen tương ứng. C. HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập (5phút) 1. Mục đích: - HS vận dụng trực tiếp kiến thức vừa học được ở phần trên, để trả lời câu hỏi liên quan 2. Nội dung - Nếu bố mẹ đem lai không thuần chủng, các alen của một gen không có quan hệ trội lặn hoàn toàn (đồng trội) thì quy luật phân li của Menden con đúng nữa hay không? 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - HS đưa ra câu trả lời chưa đầy đủ, hoặc chưa đúng - GV hướng dẫn giúp HS hoàn chỉnh 4. Kỹ thuật tổ chức Bước 1. Giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi dựa vào những kiến thức đã học trong bài: - Nếu bố mẹ đem lai không thuần chủng, các alen của một gen không có quan hệ trội lặn hoàn toàn (đồng trội) thì quy luật phân li của Menden con đúng nữa hay không? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ độc lập, để trả lời câu hỏi Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo - GV: Gọi một số HS trả lời các câu hỏi, cho HS khác nhận xét Bước 4. Phương án KTĐG - GV đưa ra đáp án các câu hỏi, từ đó đánh giá kết quả hoạt động của HS. D. Vận dụng, mở rộng (5 phút) 1. Mục đích - Khuyến khích HS hình thành ý thức và năng lực thường xuyên vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề liên quan. 2. Nội dung 43


- Cần làm gì để biết chính xác kiểu gen của một cá thể có kiểu hình trội? 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - HS dựa vào kiến thức vừa học đưa ra câu trả lời: 4. Kĩ thuật tổ chức - GV đưa câu hỏi vào cuối bài học - HS về nhà làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi vào vở bài tập - GV kiểm tra vở bài tập vở HS vào giờ học hôm sau. Bước 1: Giao nhiệm vụ - Cần làm gì để biết chính xác kiểu gen của một cá thể có kiểu hình trội? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: Gọi một số HS trả lời các câu hỏi, cho HS khác nhận xét Bước 4: Đánh giá kết quả - GV nhận xét câu trả lời của HS, đưa ra đáp án

44


Ngày dạy:......../........./............. tại lớp 12C5.

Ngày dạy:......../........./............. tại lớp 12C6.

TIẾT 9: QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP I. Mục tiêu: Học sinh phải đạt được: 1. Kiến thức: - Trình bày được cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập của Menđen. - Giải thích được cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập. - Nêu được ý nghĩa các quy luật di truyền của Menđen. 2. Kĩ năng: - Viết được sơ đồ lai từ P đến F2. - Rèn luyện kỹ năng suy luận lôgic và khả năng vận dung kiến thức toán học để giải một số bài tập về quy luật di truyền. 3. Thái độ: - Sự xuất hiện các biến dị tổ hợp tạo nguồn nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống, tạo độ đa dạng loài. 4. Các năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực tìm hiểu tự nhiên II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Bài soạn, SGK và các tài liệu tham khảo. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Học bài cũ và đọc bài mới trước khi tới lớp. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. A. HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5 phút) 1. Mục đích - Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái cho học sinh, kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới. 2. Nội dung - Từ thí nghiêm lai hai tính trạng, nêu cơ sở tế bào học và ý nghĩa của các quy luật Men đen 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - Từ thí nghiệm lai hai tính trạng, nêu cơ sở tế bào học và ý nghĩa của các quy luật Menđen 4. Kỹ thuật tổ chức Bước 1. Giao nhiệm vụ - Từ thí nghiệm lai hai tính trạng, nêu cơ sở tế bào học và ý nghĩa của các quy luật Menđen. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS đọc thông tin trong SGK Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo - Hoạt động cá nhân, 2-3 học sinh báo cáo kết quả. Bước 4. Phương án KTĐG - GV nhận xét câu trả lời của học sinh - Khi các cặp alen quy đinh các tính trạng khác nhau năm tren các cặp NSY tương đồng khác nhau thì chúng phân li độc lập 45


chúng ta sẽ đi nghiên cứu bài hôm nay, Tiết 9: Quy luật menđen: quy luật phân li độc lập B. HOẠT ĐỘNG 2. Hình thành kiến thức mới. (30 phút) 1. Mục đích - Trình bày được cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập của Menđen. - Giải thích được cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập. - Nêu được ý nghĩa các quy luật di truyền của Menđen 2. Nội dung (nằm trong cột nội dung ) 3. Dự kiến sản phẩm của hs (trong bước 3 của kỹ thuật tổ chức đã có thảo luận, trao đổi và ý kiến, sản phẩm của hs) 4. Kỹ thuật tổ chức (cụ thể bằng 4 bước trong phần hoạt động của giáo viên và học sinh) Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu thí nghiệm lai I. THÍ NGHIỆM LAI HAI TÍNH hai tính trạng TRẠNG - Hoạt động cá nhân/ lớp 1. Thí nghiệm: - Lai 2 thứ đậu Hà Lan thuần chủng Bước 1: Giao nhiệm vụ GV yêu cầu hs ng/cứu mục I sau đó gv phân tích P t/c: vàng, trơn x xanh, nhăn vd trong sgk F1 : 100% vàng, trơn Cho 15 cây F1, tự thụ phấn hoặc giao Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát hình, nghiên cứu thông tin SGK và phấn trả lời các câu hỏi: Menđen làm thí nghiệm này F2 : 315 vàng, trơn; 101 vàng, nhăn cho kết quả F1 như thế nào? 108 xanh, trơn; 32 xanh, nhăn GV: Sau khi có F1 Menđen tiếp tục lai như thế - Xét riêng từng cặp tính trạng: nào, kết quả F2 ra sao? + Màu sắc: vàng/xanh = 3/1 GV: F2 xuất hiện mấy loại KH giống P mấy loại + Hình dạng: trơn/nhăn = 3/1 KH khác P? 2. Nhận xét kết quả thí nghiệm: GV: Thế nào là biến dị tổ hợp? - Tỉ lệ phân li KH chung ở F2: 9: 3: GV: Nếu xét riêng từng cặp tính trạng thì tỉ lệ 3: 1 phân tính ở F2 như thế nào, tỉ lệ này tuân theo - Tỉ lệ phân li KH nếu xét riêng từng định luật nào của Menđen? cặp tính trạng đều bằng 3: 1 GV: Như vậy sự DT của 2 cặp tính trạng này có - Mối quan hệ giữa các kiểu hình phụ thuộc nhau không? chung và riêng: tỉ lệ KH chung được GV: Hãy giải thích tại sao chỉ dựa trên KH của F2 tính bằng tích các tỉ lệ KH riêng Menđen lại suy được các cặp nhân tố di truyền quy (quy luật nhân xác suất). định các cặp tính trạng khác nhau phân li độc lập VD: Một cây có kiểu gen trong qt hình thành giao tử? AaBbCcDd tự thụ phấn, đời con có kiểu hình trội về tất cả các tính trạng là: Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo GV gọi HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung Một cây dị hợp về một cặp alen khi tự thụ phấn sẽ cho 3/4 số cây con có Bước 4: Đánh giá kết quả GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh kiểu hình trội. Với cây dị hợp về 4 Chốt lại kiến thức: (Hướng dẫn hs áp dụng quy cặp alen khi tự thụ phấn cho luật nhân xác suất thông qua một vài ví dụ) 3/4.3/4.3/4.3/4 = 81/256 số cây con (Menđen quan sát tỉ lệ phân li kiểu hình của từng có kiểu hình trội về 4 tính trạng. tính trạng riêng biệt) 3. Nội dung định luật: GV: Hãy phát biểu nội dung định luật? Các cặp nhân tố di truyền quy định 46


Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập Hoạt động nhóm/bàn Bước 1: Giao nhiệm vụ GV yêu cầu hs quan sát hình 9 sgk Trường hợp 1

A B BB

Trường hợp 2

Cơ sở tế bào học

bA

a b

A b

a B

a AA

A B

A b

a b

AB B

A B

a b

a b

A b

a B

A b

a B

a B

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS thảo luận, trả lời câu hỏi . GV: Hình vẽ thể hiện điều gì? GV: Khi P hình thành giao tử sẽ cho những loại giao tử có NST ntn? Khi thụ tinh các giao tử này kết hợp ntn (tổ hợp tự do)? GV: Khi F1 hình thành gtử sẽ cho những loại gtử nào? GV: Sự phân li của các NST trong cặp tương đồng và tổ hợp tự do của các NST khác cặp có ý nghĩa gì? Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo Đại diện trình bày, HS khác bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh, hướng dẫn hs quay lại thí nghiệm của Menđen. GV: Các KH khác bố mẹ có khác hoàn toàn không? HS: không, mà là sự tổ hợp lại những tính trạng của bố mẹ theo một cách khác → biến dị tổ hợp. HS tự tính toán, thảo luận đưa ra công thức tổng quát (hướng dẫn hs đưa các con số trong bảng về dạng tích luỹ) Chốt lại kiến thức: Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của các qui luật Menden Hoạt động/bàn Bước 1: Giao nhiệm vụ GV: Nghiên cứu SGK và nên các ý nghĩa của các quy luật Menđen? 47

các tính trạng khác nhau phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử. II. CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC 1. Các gen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Khi giảm phân các cặp NST tương đồng phân li về các giao tử một cách độc lập và tổ hợp tự do với NST khác cặp → kéo theo sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các gen trên nó. 2. Sự phân li của NST theo 2 trường hợp với xác suất ngang nhau nên tạo 4 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau. 3. Sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử trong qúa trình thụ tinh làm xuất hiện nhiều tổ hợp gen khác nhau.

III. Ý NGHĨA CỦA CÁC QUY LUẬT MENĐEN - Dự đoán được kết quả phân li ở đời sau. - Tạo nguồn biến dị tổ hợp, giải thích được sự đa dạng của sinh giới. - Là cơ sở khoa học của phương


pháp lai tạo để hình thành nhiều biến Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS nghiên cứu SGK đưa ra ý nghĩa dị, tạo điều kiện hình thành nhiều giống mới có năng suất và phẩm chất Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo cao, chống chịu tốt với các điều kiện HS thảo luận đưa ra kết quả bất lợi của môi trường Bước 4: Đánh giá kết quả GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh Chốt lại kiến thức. C. HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập (5phút) 1. Mục đích: HS vận dụng trực tiếp kiến thức vừa học được ở phần trên, để trả lời câu hỏi liên quan 2. Nội dung: Hướng dẫn học sinh hoàn thiện bảng công thức tổng quát cho các phép lai nhiều tính rạng: Số cặp gen dị Số loại giao Số loại kiểu Số loại kiểu Tỉ lệ kiểu hình ở F2 hợp tử (F1) tử của F1 gen ở F2 hình ở F2 1 2 = 21 3 = 31 2 = 21 3:1 = (3:1)1 2 4 = 22 9 = 32 4 = 22 9:3:3:1 = (3:1)2 3 8 = 23 27 = 33 8 = 23 27:9:9:9:3:3:3:1 = (3:1)3 ... ... ... ... n n n =2 =3 = 2n = (3:1)n 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - HS đưa ra câu trả lời chưa đầy đủ, hoặc chưa đúng - GV hướng dẫn giúp HS hoàn chỉnh 4. Kỹ thuật tổ chức Bước 1. Giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi dựa vào những kiến thức đã học trong bài: Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ độc lập, thảo luận để trả lời câu hỏi Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo - GV: Gọi một số HS trả lời các câu hỏi, cho HS khác nhận xét Bước 4. Phương án KTĐG - GV đưa ra đáp án các câu hỏi, từ đó đánh giá kết quả hoạt động của HS. D. Vận dụng, mở rộng (5 phút) 1. Mục đích - Khuyến khích HS hình thành ý thức và năng lực thường xuyên vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề liên quan. 2. Nội dung - Bài tập: Ở chuột lang, màu lông được quy định bởi một số alen: Cb: Đen; Cc: màu kem; Cs: màu bạc; Cz: màu bạch tạng. Hãy phân tích các kết qủa phép lai sau đây và xác định mối quan hệ trội lặn giữa các alen này: Kiểu hình của đời con Phép lai Kiểu hình Đen Bạc Màu kem Bạch tạng 1 Đen × Đen 22 0 0 7 2 Đen × Bạch tạng 10 9 0 0 3 Kem × Kem 0 0 0 0 4 Bạc × Kem 0 23 11 12 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh 48


- HS dựa vào kiến thức vừa học đưa ra câu trả lời: 4. Kĩ thuật tổ chức - GV đưa câu hỏi vào cuối bài học - HS về nhà làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi vào vở bài tập - GV kiểm tra vở bài tập vở HS vào giờ học hôm sau. Bước 1: Giao nhiệm vụ - Bài tập: Ở chuột lang, màu lông được quy định bởi một số alen: Cb: Đen; Cc: màu kem; Cs: màu bạc; Cz: màu bạch tạng. Hãy phân tích các kết qủa phép lai sau đây và xác định mối quan hệ trội lặn giữa các alen này: Kiểu hình của đời con Phép lai Kiểu hình Đen Bạc Màu kem Bạch tạng 1 Đen × Đen 22 0 0 7 2 Đen × Bạch tạng 10 9 0 0 3 Kem × Kem 0 0 0 0 4 Bạc × Kem 0 23 11 12 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: Gọi một số HS trả lời các câu hỏi, cho HS khác nhận xét Bước 4: Đánh giá kết quả - GV nhận xét câu trả lời của HS, đưa ra đáp án.

49


Ngày dạy:......../........./............. tại lớp 12C5.

Ngày dạy:......../........./............. tại lớp 12C6.

Tiết 10: TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN I. Mục tiêu: Học xong bài này HS cần đạt được: 1. Kiến thức: - Nêu được ví dụ về tính trạng do nhiều gen chi phối (tác động cộng gộp) và ví dụ về tác động đa hiệu của gen. - Nhận biết tương tác gen thông qua sự biến đổi tỉ lệ phân li kiểu hình trong các phép lai 2 tính - Giải thích được thế nào là tương tác cộng gộp và giải thích vai trò của gen cộng gộp trong việc quy định tính trạng số lượng - Giải thích được một gen có thể quy định nhiều tính trạng khác nhau 2. Kĩ năng: - Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp. - Kỹ năng xử lí thông tin về tương tác gen và tác động đa hiệu của gen trong quá trình hình thành kiểu hình. 3. Thái độ: - Từ hiểu biết cơ sở di truyền của sự đa dạng sinh học, có ý thức bảo vệ vốn gen trong quần thể, trong thiên nhiên, có quan niệm đúng đắn, khoa học về sự đa dạng, phong phú của sinh vật trong tự nhiên. 4. Năng lực: - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực tự chủ, tự học - Năng lực tính toán - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn sinh học - Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Chuẩn bị của giáo viên: Hình 10.1, 10.2 SGK. 2. Chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị bài học: thực hiện các nhiệm vụ được giao 1. Hai alen thuộc cùng một gen có thể tương tác với nhau hay không? Giải thích. 2. Sự tương tác giữa các gen có mâu thuẫn gì với các quy luật phân ly của các alen hay không? Tại sao ? III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. A. HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5 phút) 1. Mục đích: Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái cho học sinh, kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới. 2. Nội dung: - Trong thí nghiệm của Menđen khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 tính trạng tương phản, F1 dị hợp tử 2 cặp gen thu được đời lai gồm 16 tổ hợp. Vậy có khi nào lai bố mẹ thuộc 2 dòng thuần chủng chỉ khác nhau một tính trạng, nhưng đời F2 cũng thu được 16 tổ hợp không? - Nếu 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST, nhưng không phải trội - lặn hoàn toàn mà chúng tương tác với nhau để cùng qui định một tính trạng thì sẽ di truyền như thế nào? Nếu 1 cặp gen qui định nhiều cặp tính trạng thì sẽ di truyền như thế nào? 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh: HS trả lời có thể chưa đầy đủ và chính xác. 4. Kỹ thuật tổ chức Bước 1: Có khi nào lai bố mẹ thuộc 2 dòng thuần chủng chỉ khác nhau một tính trạng, nhưng đời F2 cũng thu được 16 tổ hợp không ? 50


- Nếu 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST, nhưng không phải trội - lặn hoàn toàn mà chúng tương tác với nhau để cùng qui định một tính trạng thì sẽ di truyền như thế nào? Nếu 1 cặp gen qui định nhiều cặp tính trạng thì sẽ di truyền như thế nào? Bước 2. HS hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK và suy nghĩ trả lời câu hỏi. Bước 3: Gọi 2- 3 HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét bổ sung. Bước 4: GV nhận xét câu trả lời và dẫn dắt để trả lời câu hỏi này chúng ta nghiên cứu bài hôm nay. B. HOẠT ĐỘNG 2. Hình thành kiến thức mới. (30 phút) 1. Mục đích - Nhận biết tương tác gen thông qua sự biến đổi tỉ lệ phân li kiểu hình trong các phép lai 2 tính - Giải thích được thế nào là tương tác cộng gộp và giải thích vai trò của gen cộng gộp trong việc quy định tính trạng số lượng - Giải thích được một gen có thể quy định nhiều tính trạng khác nhau 2. Nội dung (nằm trong cột nội dung) 3. Dự kiến sản phẩm của hs (trong bước 3 của kỹ thuật tổ chức đã có thảo luận, trao đổi và ý kiến, sản phẩm của hs) 4. Kỹ thuật tổ chức (cụ thể bằng 4 bước trong phần hoạt động của giáo viên và học sinh) Nội dung Hoạt động của thầy và trò HĐ I: Tìm hiểu tương tác gen (20p) I.Tương tác gen + B1: HS đọc sgk, làm việc theo cặp đôi trả lời các * Là sự tác động qua lại giữa các gen trong quá trình hình câu hỏi bên dưới. - Hãy nêu thế nào là tương tác gen? Thế nào là gen thành kiểu hình alen và gen không alen? (2 alen thuộc cùng một * Thực chất là sự tương tác gen gọi là 2 alen với nhau. 2 alen thuộc hai locut giữa các sản phẩm của chúng khác nhau gọi là 2 gen không alen) (prôtêin) để tạo KH - 2 alen thuộc cùng 1 gen (A và a) có thể tương tác với nhau theo những cách nào? (rội lặn hoàn toàn, không hoàn toàn, đồng trội) - Sự tương tác giữa các alen thuộc các gen khác nhau thực chất là gì? +B2: HS đọc SGK để trả lời các câu hỏi. Chia sẻ kết quả đọc của mình theo nhóm 2 người cạnh nhau, và thống nhất với nhau nội dung ý chính đó. +B3: Gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét. +B4: GV đưa ra đáp án các câu hỏi, từ đó đánh giá kết quả hoạt động của HS * Tìm hiểu tương tác bổ sung 1. Tương tác bổ sung +B1: HS đọc mục I.1 SGK tìm hiểu thí nghiệm * Ví dụ: Khi lai 2 thứ đậu thơm GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung thông thuần chủng hoa đỏ thẫm và qua các câu hỏi sau: hoa trắng với nhau thu được ở + Tỉ lệ 9: 7 nói lên điều gì? (số kiểu tổ hợp, số cặp F2 có tỉ lệ : 9/16 hoa đỏ thẫm : gen quy định cặp tính trạng đang xét) 7/16 hoa trắng. - So sánh với hiện tượng trong quy luật của * Nhận xét Menđen? (Giống số kiểu tổ hợp và tỉ lệ KG, khác - F2 có 16 kiểu tổ hợp , chứng 51


tỉ lệ phân li KH ở F2) - Hãy giải thích sự hình thành tính trạng màu hoa? (Dựa vào tỉ lệ phân li KG trong quy luật phân li của Menđen để giải thích) +B2: HS tham khảo sơ đồ lai trong sgk và viết theo phân tích trên. +B3:Gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét. +B4: GV đưa ra đáp án các câu hỏi, từ đó đánh giá kết quả hoạt động của HS - GV: Thực tế hiện tượng tương tác gen là phổ biến, hiện tượng 1 gen quy định 1 tính trạng theo Menđen là rất hiếm. * Tìm hiểu tương tác cộng gộp +B1: HS đọc khái niệm mục I.2 SGK GV hướng dẫn hs quan sát hình 10.1 phân tích và đưa ra nhận xét: - Hình vẽ thể hiện điều gì? So sánh khả năng tổng hợp sắc tố ở những cơ thể mà kiểu gen chứa từ 0 đế 6 gen trội? - Nếu số lượng gen quy định 1 tính trạng tăng lên thì hình dạng đồ thị sẽ như thế nào? (Số loại KG và KH tăng, sự sai khác giữa các KH nhỏ, đồ thị chuyển sang đường cong chuẩn) +B2: HS quan sát hình 10.1 phân tích và đưa ra nhận xét. +B3: Gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét. +B4: GV đưa ra đáp án các câu hỏi, từ đó đánh giá kết quả hoạt động của HS - Theo em những tính trạng loại nào? (số lượng hay chất lượng) thường do nhiều gen quy định? cho ví dụ? nhận xét ảnh hưởng của môi trường sống đối với nhóm tính trạng này? Ứng dụng trong sản xuất chăn nuôi trồng trọt? - Tuỳ đối tượng học sinh GV có thể giới thiệu qua một số các dạng tương tác khác (át chế) Hoạt động II: Tìm hiểu tác động đa hiệu của gen (10p) +B1: HS đọc sgk, làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi: Nêu khái niệm tác động đa hiệu của gen? cho VD minh hoạ? - Sau đó GV cho HS trao đổi nhóm 2 người, thống nhất ý trả lời. +B2: GV hướng dẫn hs nghiên cứu hình 10.2. - GV vừa thuyết trình, vừa đặt câu hỏi (bên dưới) và dành thời gian cho hs tự do viết câu trả lời. - Hình vẽ thể hiện điều gì? Tại sao chỉ thay đổi 1 nu trong gen lại có thể gây ra nhiều rối loạn bệnh 52

tỏ F1 cho 4 loại giao tử → F1 chứa 2 cặp gen dị hợp quy định 1 tính trạng → có hiện tượng tương tác gen * Giải thích: - Sự có mặt của 2 alen trội nằm trên 2 NST khác nhau quy định hoa đỏ (-A-B) - Khi chỉ có 1 trong 2 gen trội hoặc không có gen trội nào quy định hoa màu trắng (A-bb, aaB, aabb) * Viết sơ đồ lai: SGK - Tỉ lệ : 9 : 7 ; 9 :6 :1 ; 9 :4 :3 ;...... 2. Tương tác cộng gộp * Khái niêm: Khi các alen trội thuộc 2 hay nhiều lôcut gen tương tác với nhau theo kiểu mỗi alen trội (bất kể lôcut nào) đều làm tăng sự biểu hiện của kiểu hình lên một chút * Ví dụ: Khi đem lai 2 thứ lúa mì thuần chủng hạt đỏ đậm và hạt trắng thì ở F2 thu được 15 hạt đỏ : 1 hạt trắng - Tỉ lệ : 15 :1 ;1 :4 :6 :4 :1 ; ........ - Những tính trạng do nhiều gen cùng qui định theo kiểu tương tác cộng gộp thường là tính trạng số lượng.

II. Tác động đa hiệu của gen: * Khái niệm: Là hiện tượng 1 gen tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau. *Ví dụ: Gen HbA ở người quy định tổng hợp chuỗi βhemôglôbin bình thường gồm


lí đến thế? 146 axit amin. Gen đột biến - Hãy đưa ra kết luận về tính phổ biến của hiện HbS cũng quy định sự tồng hợp tượng tác động gen đa hiệu với hiện tượng 1 gen chuỗi β-hemôglôbin bình quy định 1 tính trạng? (Hiện tượng 1 gen quy định thường gồm 146 axit amin, nhiều tính trạng là phổ biến) nhưng chỉ khác 1 aixt amin ở vị * Phát hiện 1 gen quy định nhiều tính trạng có ý trí số 6 (axit amin glutamic thay nghĩa gì trong chọn giống? VD minh hoạ? Tương bằng valin). Gây hậu quả làm tác gen đa hiệu có phủ nhận học thuyết của biến đổi hồng cầu hình đĩa lõm Menđen không? tại sao? thành hình lưỡi liềm Xuất +B3: Sau đó GV yêu cầu học sinh chia sẻ ngắn hiện hàng loạt rối loạn bệnh lí gọn những gì đã viết trước lớp. trong cơ thể. +B4: GV đưa ra đáp án các câu hỏi, từ đó đánh giá kết quả hoạt động của HS C. HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập (5phút) 1. Mục đích: HS vận dụng trực tiếp kiến thức vừa học được ở phần trên, để trả lời câu hỏi liên quan 2. Nội dung:Bài tập:Trong một thí nghiệm, người ta cho cây hoa đỏ lai với cây hoa trắng và thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được các cây F2 với tỷ lệ phân ly kiểu hình là 245 cây hoa trắng và 315 cây hoa đỏ. Hãy giải thích kết quả lai và viết sơ đồ lai từ thế hệ P tới F1 và F2. 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - HS thảo luận nhóm giải thích kết quả lai và viết sơ đồ lai từ thế hệ P tới F1 và F2. - GV hướng dẫn giúp HS hoàn chỉnh 4. Kỹ thuật tổ chức Bước 1. Bài tập Bước 2. HS suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm nhỏ để làm bài tập được giao. Bước 3. Gọi đại diện 2 nhóm lên làm bài tập, nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4. GV đưa ra đáp án, từ đó đánh giá kết quả hoạt động của HS. Giải thích : F2 16 tổ hợp → F1 cho 4 loại giao tử và dị hợp 2 cặp gen, đây là kết quả phép lai 2 cặp tính trạng. Tuy nhiên tỉ lệ phân li không phải là 9 : 3 : 3 : 1 mà là 7 : 9. Kết quả này có thể giải thích bằng tương tác bổ sung giữa 2 gen không alen như sau: Quy ước: A-B-: qui định hoa đỏ A-bb; aaB-; aabb: qui định hoa trắng Sơ đồ lai từ P-> F1 → F2: P: AABB (đỏ) x aabb (trắng) Gp: AB ab F1: AaBb (đỏ) F1 x F1 : AaBb (đỏ) x AaBb (đỏ) GF1: AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab F2: 9A-B9 hoa đỏ 3 A-bb; 3 aaB-; 1aabb 7 trắng D. HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng – Mở rộng (5phút) 1. Mục đích: Khuyến khích HS hình thành ý thức và năng lực thường xuyên vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề liên quan. 2. Nội dung: Từ những kiến thức đã học về tương tác gen hãy giải thích kết quả và viết sơ đồ lai của phép lai sau: Cho thỏ F1 dị hợp 2 cặp gen, KH lông trắng tạp giao. F2 cho tỉ lệ : 12 lông trắng : 3 lông nâu : 1 lông xám. 53


3. Dự kiến sản phẩm của học sinh: HS dựa vào kiến thức vừa học đưa ra câu trả lời: 4. Kỹ thuật tổ chức - GV đưa câu hỏi vào cuối bài học - HS về nhà làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi vào vở bài tập - GV kiểm tra vở bài tập vở HS vào giờ học hôm sau. Bước 1. Từ những kiến thức đã học về tương tác gen hãy giải thích kết quả và viết sơ đồ lai của phép lai sau: Cho thỏ F1 dị hợp 2 cặp gen, KH lông trắng tạp giao. F2 cho tỉ lệ : 12 lông trắng : 3 lông nâu : 1 lông xám. Bước 2. HS suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm nhỏ để làm bài tập được giao. Bước 3. Gọi đại diện 2 nhóm lên làm bài tập, nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4. GV đưa ra đáp án, từ đó đánh giá kết quả hoạt động của HS. Giải thích: F2 16 tổ hợp → F1 cho 4 loại giao tử và dị hợp 2 cặp gen, đây là kết quả phép lai 2 cặp tính trạng. Tuy nhiên tỉ lệ phân li không phải là 9 : 3 : 3 : 1 mà là 12 : 3 : 1. Kết quả này có thể giải thích bằng tương tác át chế giữa 2 gen không alen như sau: Quy ước: A: át chế sự biểu hiện màu lông a: không át chế b: quy định lông xám B: quy định lông nâu Sơ đồ lai từ F1 → F2: F1 x F1 : AaBb (trắng) x AaBb (trắng) AB, Ab, aB, ab GF1: AB, Ab, aB, ab F2: 9A-B-; 3 A-bb: 12 lông trắng 3 aaB3 lông nâu 1aabb 1 lông xám Bài tập bổ sung: Câu 1. Sự tương tác giữa các gen không alen, trong đó mỗi KG có một loại gen trội hoặc toàn gen lặn đều xác định cùng 1 KH, cho F2 có tỉ lệ KH là: A. 9 : 6 : 1 B. 9 : 7 C. 9 : 3 : 4 D. 13 : 3 Câu 2. P thuần chủng khác nhau về những cặp gen tương ứng giao phối với nhau được F1. F1 giao phối với nhau cho F2. Sự tương tác giữa các gen không alen, trong đó mỗi loại gen trội xác định một KH riêng biệt, cho F2 có tỉ lệ KH là: A. 9 : 6 : 1 B. 9 : 7 C. 9 : 3 : 4 D. 9 : 3 : 3 : 1 Câu 3. Sự tương tác giữa các gen không alen, trong đó chỉ có sự tác động át chế lặn, cho F2 có tỉ lệ KH là: A. 9 : 7 B. 9 : 3 : 4 C. 13 : 3 D. 9 : 3 : 3 : 1 Câu 4. Sự tương tác giữa các gen không alen, trong đó KG mang cả 2 loại gen trội hay một loại gen trội hoặc toàn gen lặn cùng xác định một KH riêng biệt, cho F2 có tỉ lệ KH là: A. 9 : 7 B. 9 : 3 : 4 C. 12 : 3 : 1 D. 13 : 3 Câu 5. Loại tác động của gen thường được chú ý trong sản xuất là: A. Tương tác bổ trợ giữa 2 loại gen trội. B. Tác động cộng gộp C. Tác động át chế giữa các gen không alen. D. Tác động đa hiệu Câu 6. Sự tương tác giữa các gen không alen, trong đó hai loại gen trội khi đứng riêng đều xác định cùng một KH, cho F2 có tỉ lệ KH là: A. 9 : 7 B. 9 : 3 : 3 : 1 C. 9 : 6 : 1 D. 9 : 3 : 4

54


Ngày dạy:......../........./............. tại lớp 12C5.

Ngày dạy:......../........./.............tại lớp 12C6.

TIẾT 11. LIÊN KẾT GEN I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Nêu được một số đặc điểm cơ bản của di truyền liên kết hoàn toàn - Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết hoàn toàn. 2. Kĩ năng - Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp. - Kỹ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm. - Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về di truyền liên kết hoàn toàn. 3. Thái độ: - HS phải hiểu rằng liên kết gen duy trì sự ổn định của loài, giữ cân bằng sinh thái . 4. Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực tính toán - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn sinh học - Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Chuẩn bị của giáo viên - Phiếu học tập - Máy chiếu, máy vi tính. 2. Chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị bài học theo sự hướng dẫn của giáo viên. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. A. HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5 phút) 1. Mục đích: Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái cho học sinh, kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới. 2. Nội dung: GV kiểm tra kiến thức sau: Cho Ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài và thân đen cánh ngắn lai với nhau được F1 toàn thân xám cánh dài. Nếu đem con đực F1 lai với con cái thân đen cánh ngắn thì kết quả đời sau như thế nào? Vì sao? (HS lên bảng làm bài tập này). Các cặp tính trạng di truyền độc lập với nhau trong điều kiện nào? Có cách nào xác định được đó là di truyền độc lập với nhau? 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh: HS giải thích, qui ước gen và viết sơ đồ lai. 4. Kỹ thuật tổ chức Bước 1. Yêu cầu HS làm bài tập và giải thích các cặp tính trạng di truyền độc lập với nhau trong điều kiện nào? Có cách nào xác định được đó là di truyền độc lập với nhau? Bước 2.HS độc lập suy nghĩ rồi thảo luận theo cặp để thống nhất ý kiến. Bước 3. Gọi 2- 3 HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét bổ sung. Bước 4.GV nhận xét bài tập HS đã làm trên bảng và kết luận. - Pt/c: TX – CD x TĐ – CC. F1: 100% TX – CD => TX – CD trội TĐ - CC và F1 dịhợp về 2 cặp gen. - Qui ước gen: A: TX > a: TĐ B: CD > b: CC 55


- Con đực F1 x con cái TD – CC - Fa: 1TX – CD: 1TD – CC : 1TX –CC : 1TD – CD (vì con đực F1 cho 4 loại giao tử nên Fa thu được 4 loại kiểu hình với tỉ lệ 1: 1: 1: 1) - Các cặp tính trạng di truyền độc lập với nhau trong điều kiện mỗi cặp gen qui định một cặp tính trạng và nằm trên một cặp NST tương đồng khác nhau. - Có cách nào xác định được đó là di truyền độc lập với nhau? Câu hỏi này sẽ được trả lời rõ hơn trong bài học hôm nay. Bài 11- Liên kết gen B. HOẠT ĐỘNG 2. Hình thành kiến thức mới. (30 phút) 1. Mục đích: - Nêu được một số đặc điểm cơ bản của di truyền liên kết hoàn toàn - Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết hoàn toàn. 2. Nội dung (nằm trong cột nội dung) 3. Dự kiến sản phẩm của hs (trong bước 3 của kỹ thuật tổ chức đã có thảo luận, trao đổi và ý kiến, sản phẩm của hs) 4. Kỹ thuật tổ chức (cụ thể bằng 4 bước trong phần hoạt động của giáo viên và học sinh) Hoạt động của thầy và trò Nội dung I. Liên kết gen (Liên kết hoàn toàn) Hoạt động 1: Tìm hiểu liên kết gen Hoạt động cá nhân và cả lớp. 1. Thí nghiệm của Moocgan: (SGK) * HS đọc mục I trong SGK nghiên cứu 2. Giải thích thí nghiệm: thí nghiệm và nhận xét kết quả, so sánh - Pt/c: TX – CD x TĐ – CC. sự khác nhau với bài tập trên bảng. F1: 100% TX – CD => TX – CD trội so với - Tại sao có sự khác nhau đó? --> TĐ - CC và F1 dị hợp về 2 cặp gen. chuyển ý - Qui ước gen: A: TX > a: TĐ - GV hướng dẫn HS giải thích TN và B: CD > b: CC viết sơ đồ lai: - Fa thu được 2 loại kiểu hình theo tỉ lệ 1 : - GV hướng dẫn HS giải thích thí 1 => F1 dị hợp về 2 cặp gen chỉ tạo ra 2 nghiệm: loại giao tử (Vì ruồi TĐ – CC chỉ tạo ra 1 - F1 thu được 100% TX – CD, từ đó kết loại giao tử, do nó đồng hợp lặn về 2 cặp luận điều gì? gen) => các gen A và B, a và b đã liên kết + TX – CD > TĐ - CC hoàn toàn với nhau theo sơ đồ lai sau đây: + F1 dịhợp về 2 cặp gen. * Sơ đồ lai: AB ab + Qui ước gen: A: TX > a: TĐ (TX –CD) × (TĐ – CC) Pt/c: AB ab B: CD > b: CC - Fa thu được 2 loại kiểu hình theo tỉ lệ Gp: ABab AB 1 : 1 => F1 dịhợp về 2 cặp gen tạo ra F1 (TX – CD) ab bao nhiêu loại giao tử? Vì sao? - Kiểu gen của F1 sẽ viết như thế nào? ( LPT: F1 AB (TX – CD) x ab (TĐ – CC) ab ab AB ) ab

GF1: 1AB, 1abab - Các loại giao tử của F1 ( AB ; ab ) - Nếu cho các loại giao tử của F1 kết hợp với giao tử ab thì tỉ lệ kiểu gen và Fa: 1 AB (TX – CD) : 1 ab (TĐ – CC). ab ab kiểu hình của Fa sẽ như thế nào ? (GV lưu ý: cách viết kiểu gen trường 3. Đặc điểm của liên kết hoàn toàn: hợp các gen nằm trên 1 NST. + Các gen trên cùng 1 NST phân li cùng 56


KG:

AB Ab hoặc giao tử AB, ab hoặc nhau và làm thành nhóm gen liên kết ab aB + Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài tương

Ab, aB.) ứng với số NST trong bộ đơn bội (n) của GV hướng dẫn HS viết sơ đồ lai. loài đó. - Một loài có bộ NST 2n= 24 có bao + Số nhóm tính trạng liên kết tương ứng nhiêu nhóm gen liên kết? n=12 vậy có với số nhóm gen liên kết. 12 nhóm gen liên kết. 4. Ý nghĩa: - Hãy nêu đặc điểm của liên kết gen ? - Liên kết gen làm hạn chế xuất hiện biến - GV: có phải các gen trên 1 NST lúc dị tổ hợp, đảm bảo sự duy trì bền vững nào cũng di truyền cùng nhau? từng nhóm tính trạng quy định bởi các gen - GV: Em hãy nhận xét về sự tăng trên cùng 1 NST. giảm số tổ hợp ở LKG và đưa ra kết - Trong chọn giống, nhờ liên kết gen mà luận (giảm số kiểu tổ hợp). các nhà chọn giống có khả năng chọn được - Liên kết gen có ý nghĩa gì về mặt di những nhóm tính trạng tốt luôn luôn đi truyền, chọn giống và tiến hóa? kèm với nhau. GV Nhận xét, bổ sung và hoàn thiện kiến thức để học sinh ghi bài. C. HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập (5phút) 1. Mục đích: HS vận dụng trực tiếp kiến thức vừa học được ở phần trên, để trả lời câu hỏi liên quan 2. Nội dung: 2.1. Làm thế nào để phát hiện được 2 gen nào đó liên kết hay phân li độc lập? 2.2. Ruồi giấm có 4 cặp NST. Vậy ta có thể phát hiện được tối đa là bao nhiêu nhóm gen liên kết? 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - HS thảo luận nhóm nêu cách nhận biết 2 gen đó liên kết hay phân li độc lập và xác định được ở ruồi giấm có bao nhiêu nhóm gen liên kết? - GV hướng dẫn giúp HS hoàn chỉnh. 4. Kỹ thuật tổ chức Bước 1. Bài tập Bước 2.HS suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm nhỏ để làm bài tập được giao. Bước 3. Gọi đại diện 2 nhóm lên bảng làm bài tập, nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4.GV đưa ra đáp án, từ đó đánh giá kết quả hoạt động của HS. 2.1. Dùng phép lai phân tích có thể xác định 2 gen nào đó là phân li độc lập hay liên kết với nhau. Nếu kết quả lai phân tích cho tỉ lệ phân li kiểu hình 1: 1: 1: 1 thì hai gen qui định 2 tính trạng nằm trên 2 NST khác nhau, còn nếu tỉ lệ phân li kiểu hình là 1: 1 thì 2 gen liên kết hoàn toàn với nhau. Trường hợp kết quả lai phân tích cho ra 4 kiểu hình với tỉ lệ không bằng nhau trong đó 2 loại kiểu hình chiếm đa số (trên 50%) thì 2 gen nằm trên cùng 1 NST và đã có hoán vị gen xảy ra. 2.2. Vìsố nhóm gen liên kết ở mỗi loài tương ứng với số NST trong bộ đơn bội (n) của loài đó. - Ở ruồi giấm có 4 cặp NST nên n = 4 => Số nhóm gen liên kết là 4. D. HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng – Mở rộng (5phút) 1. Mục đích: Khuyến khích HS hình thành ý thức và năng lực thường xuyên vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề liên quan. 2. Nội dung: 57


Bài tập: Ở cà chua, A quy định cây cao, a quy định cây thấp; B quy định quá tròn, b quy định qủa bầu; D quy định chím sớm, d quy định chím muộn.Trong quá trình di truyền, các gen nằm trên cùng một cặp NST, liên kết gen hoàn toàn. Xác định tỉ lệ phân li kiểu gen, tỉ lệ phân li kiểu hình các phép lai sau. 1.

P1 :

♀

2.

P2 :

♀

AB ab AbD aBd

AB ab AbD ♂ aBd

x

♂

x

3. Dự kiến sản phẩm của học sinh: HS dựa vào kiến thức vừa học đưa ra câu trả lời: 4. Kỹ thuật tổ chức - GV đưa câu hỏi vào cuối bài học - HS về nhà làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi vào vở bài tập - GV kiểm tra vở bài tập vở HS vào giờ học hôm sau. Bước 1.Bài tập Bước 2.HS suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm nhỏ để làm bài tập được giao. Bước 3. Gọi đại diện 2 nhóm lên bảng làm bài tập, nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4.GV đưa ra đáp án, từ đó đánh giá kết quả hoạt động của HS. Bài tập + Quy ước gen : A: cây cao ; B: quả tròn ; D: chín sớm a: cây thấp ; b : qủa bầu ; d: chín muộn 1.

P1 :

♀

GP1:

AB ab

x

♂

( AB:ab) AB : 1 AB

KG F1 :

AB ab

(AB : ab) AB 2 ab

:1

ab ab

Tỉ lệ kiểu hình : 3 cây cao, quả tròn : 1 cây thấp, quả bầu 2.

P2 : GP2: F2:

♀

AbD aBd

x

( AbD : aBd)

;

AbD AbD aBd

♂

AbD aBd

( AbD : aBd) aBd

AbD AbD AbD aBd

AbD aBd aBd aBd AbD Kiểu gen F1 -1 : 1 : AbD

2

AbD aBd :1 aBd aBd

Tỉ lệ kiểu hình: 1 cây cao, quả bầu, chín sớm 2 cây cao, quả tròn, chín sớm 1 cây thấp, quả tròn, chín muộn

58


Ngày dạy:......../........./.............tại lớp 12C5. Ngày dạy:......../........./.............tại lớp 12C6. TIẾT 12: HOÁN VỊ GEN I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Nêu được thí nghiệm của Moocgan về di truyền liên kết không hoàn toàn và giải thích được cở sở tế bào học của hoán vị gen. Định nghĩa hoán vị gen. - Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết không hoàn toàn. 2. Kĩ năng - Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp. - Kỹ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm. - Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về di truyền liên kết không hoàn toàn. 3. Thái độ: - HS phải hiểu rằng liên kết gen duy trì sự ổn định của loài, giữ cân bằng sinh thái còn hoán vị gen làm tăng nguồn biến dị tổ hợp, tạo độ đa dạng về loài. 4. Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực tính toán - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn sinh học - Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Chuẩn bị của giáo viên - Hình 11 SGK, đoạn phim cơ sở tế bào học của hoán vị gen - Phiếu học tập - Máy chiếu, máy vi tính. 2. Chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị bài học theo sự hướng dẫn của giáo viên. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. A. HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5 phút) 1. Mục đích: Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái cho học sinh,kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới. 2. Nội dung:Ở một loài thực vật khi cho lai cây thân cao, chín muộn thuần chủng với cây thân thấp, chín sớm ở F1 thu được 100% cây thân cao, chín muộn. Cho F1 lai phân tích ở Fb thu được 40% cây cao, chín muộn, 40% cây thấp, chín sớm, 10% cây cao, chín sớm, 10% cây thấp, chín muộn. Biện luận và viết sơ đồ lai? 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh: HS giải thích, qui ước gen và viết sơ đồ lai. 4. Kỹ thuật tổ chức Bước 1. Yêu cầu HS biện luận và giải thích kết quả lai? Bước 2.HS độc lập suy nghĩ rồi thảo luận theo cặp để thống nhất ý kiến. Bước 3. Gọi 2- 3 HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét bổ sung. Bước 4.GV nhận xét bài tập HS đã làm trên bảng và kết luận. - Cây thân cao, chín muộn x cây thân, thấp chín sớm F1 100% cây thân cao, chín muộn. Cây thân cao, chín muộn là trội so với cây thân thấp, chín sớm. Qui ước gen: Thân cao: A, thân thấp: a. Chín muộn: B, chín sớm: b. 59


- F1 lai phân tích, thu được 4 tổ hợp với tỉ lệ không bằng nhau F1 cho 4 loại giao tử tỉ lệ không bằng nhau đã xảy ra hiện tượng hoán vị gen. Giải thích cơ sở tế bào học và tính tần số hoán vị gen như thế nào? Câu hỏi này sẽ được trả lời rõ hơn trong bài học hôm nay. Bài 11– Hoán vị gen. B. HOẠT ĐỘNG 2. Hình thành kiến thức mới. (30 phút) 1. Mục đích: - Nêu được thí nghiệm của Moocgan về di truyền liên kết không hoàn toàn và giải thích được cở sở tế bào học của hoán vị gen. Định nghĩa hoán vị gen. - Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết không hoàn toàn. 2. Nội dung (nằm trong cột nội dung) 3. Dự kiến sản phẩm của hs (trong bước 3 của kỹ thuật tổ chức đã có thảo luận, trao đổi và ý kiến, sản phẩm của hs) 4. Kỹ thuật tổ chức (cụ thể bằng 4 bước trong phần hoạt động của giáo viên và học sinh) Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 2: Tìm hiểu Hoán vị gen II. Hoán vị gen (liên kết không hoàn toàn) Hoạt động cá nhân và thảo luận nhóm 1. Thí nghiệm của Moogan: (SGK) *HS nghiên cứu thí nghiệm của Moocgan trên ruồi giấm thảo luận 2. Nhận xét: nhóm và nhận xét kết quả. - KQ lai phân tích cho 4 kiểu hình với tỉ lệ - Cách tiến hành thí nghiệm về hiện khác nhau, khác với tỉ lệ LKG (1:1) và tượng HVG. PLĐL (1:1:1:1). - So sánh kết quả TN so với kết quả của PLĐL và LKG 3. Giải thích bằng sơ đồ lai: AB ab *HS đọc mục II.2 và quan sát H11 thảo luận nhóm: Moocgan giải thích Pt/c: AB (TX –CD) × ab (TĐ – CC) hiện tượng này như thế nào? Gp: AB ab AB - Sơ đồ mô tả hiện tượng gì? - Hiện tượng diễn ra vào kì nào của F1 ab (TX – CD) phân bào giảm phân? kết quả của hiện AB ab tượng? LPT: F1 ab (TX – CD) x ab (TĐ – CC) - Cách tính TSHVG? Tại sao TSHVG GF1: 0,415 AB : 0,415ab ab không vượt quá 50%? 0, 085Ab : 0,085aB AB

ab

- Tính tần số HVG trong thí nghiệm Fa 0,415 ab (TX – CD):0,415 ab (TĐ – CC) của Moogan và viết sơ đồ lai? Ab aB 260 + 185 x100% f = 965 + 944 + 206 + 185 = 17%

=> giao tử hoán vị = 8,5% => giao tử liên kết = 41,5% GV chú ý hướng dẫn cách viết sơ đồ lai *GV: nhận xét sự tăng giảm số kiểu tổ hợp ở HVG và đưa ra kết luận (tăng số kiểu tổ hợp) - Cho biết ý nghĩa của hiện tượng HVG?

0,085 ab (TX – CC):0,085 ab (TĐ – CD) 4. Cơ sở tế bào học của hiện tượng HVG: - Sự trao đổi chéo giữa các crômatit khác nguồn gốc của cặp NST tương đồng dẫn đến sự trao đổi (hoán vị) giữa các gen trên cùng 1 cặp NST tương đồng. Các gen nằm càng xa nhau thì lực liên kết càng yếu, càng dễ xảy ra hoán vị gen. * Cách tính tần số HVG - Bằng tỷ lệ phần trăm số cá thể có kiểu hình 60


- Khoảng cách giữa các gen nói lên tái tổ hợp trên tổng số cá thể ở đời con. điều gì? (các gen càng xa nhau càng dễ - Tần số HVG luôn nhỏ hơn hoặc bằng 50%. xảy ra hoán vị) 5. Ý nghĩa của HVG - Hoán vị gen làm tăng tần số biến dị tái tổ - Bản đồ di truyền có lợi gì? GV Nhận xét, bổ sung và hoàn thiện hợp, tạo điều kiện cho các gen quý có dịp tổ kiến thức để học sinh ghi bài. hợp lại với nhau cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên, * Tích hợp GDMT: - Hoán vị gen tăng nguồn biến dị tổ có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hóa. hợp, tạo độ đa dạng về loài. - Dựa vào kết quả phép lai phân tích có thể *Lưu ý: Tuỳ theo từng loài, hiện tượng tính được tần số hoán vị gen, tính được HVG có thể chỉ xảy ra ở một hoặc 2 khoảng cách tương đối giữa các gen rồi dựa giới, thậm chí xảy ra ở cả 2 giới với vào quy luật phân bố gen theo đường thẳng tần số khác nhau (VD: loài người). mà thiết lập bản đồ di truyền. C. HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập (5phút) 1. Mục đích: HS vận dụng trực tiếp kiến thức vừa học được ở phần trên, để trả lời câu hỏi liên quan 2. Nội dung: 2.1. Với tần số hoán vị gen là 20%, cá thể có kỉểu gen

AB cho tỉ lệ các loại giao tử là ab

A. AB = ab = 20%; Ab = aB = 30% B. AB = ab = 30%; Ab = aB = 20% C.AB = ab = 40%; Ab = aB = 10% D. AB = ab = 10%; Ab = aB = 40% 2.2. Làm thế nào để nhận biết 2 gen đó liên kết hay phân li độc lập, hay hoán vị gen? 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - HS thảo luận nhóm xác định tỉ lệ giao tử có hoán vị gen và nêu cách nhận biết 2 gen đó liên kết hay phân li độc lập, hay hoán vị gen - GV hướng dẫn giúp HS hoàn chỉnh 4. Kỹ thuật tổ chức Bước 1. Bài tập Bước 2.HS suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm nhỏ để làm bài tập được giao. Bước 3. Gọi đại diện 2 nhóm lên bảng làm bài tập, nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4.GV đưa ra đáp án, từ đó đánh giá kết quả hoạt động của HS. 2.1. C.AB = ab = 40%; Ab = aB = 10% 2.2. Các gen di truyền liên kết hoàn toàn: - Tỷ lệ phân tích chung của 2 tính trạng ở thế hệ lai số giao tử được cho bởi bố mẹ. Nếu bố mẹ dị hợp 2 cặp gen nhưng chỉ cho 2 loại giao tử thì giữa chúng đã xảy ra hiện tượng liên kết hoàn toàn. AB nếu đời con có tỉ lệ 3 : 1 ab Ab * Cơ thể dị hợp Aa, Bb có KG nếu đời con có tỷ lệ 1 : 2 : 1 aB

* Cơ thể dị hợp Aa, Bb có KG

*Các gen di truyền liên kết không hoàn toàn:hiện tượng giống di truyền liên kết nhưng khác 2 tỷ lệ trên. D. HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng – Mở rộng (5phút) 1. Mục đích: Khuyến khích HS hình thành ý thức và năng lực thường xuyên vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề liên quan.


2. Nội dung: 2.1.Một loài thực vật, gen A quy định cây cao, alen a: cây thấp; gen B quả đỏ, alen b: quả trắng. Các gen liên kết hoàn toàn trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Cho cây có kiểu gen

Ab ab giao phấn với cây có kiểu gen , tỉ lệ kiểu hình ở F1 là aB ab

A. 1cây cao, quả trắng: 1cây thấp, quả đỏ B. 1 cây cao, quả đỏ: 1 cây thấp, quả trắng C. 3 cây cao, quả trắng: 1 cây thấp, quả đỏ D. 3 cây cao, quả đỏ: 1cây thấp, quả trắng 2.2.Các gen a, b, d, e cùng nằm trên 1 NST. Biết tần số HVG giữa a và e là 11,5%, giữa d và b là 12,5%, giữa d và e là 17%. Hãy viết bản đồ gen của NST trên. 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh: HS dựa vào kiến thức vừa học đưa ra câu trả lời: 4. Kỹ thuật tổ chức - GV đưa câu hỏi vào cuối bài học - HS về nhà làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi vào vở bài tập - GV kiểm tra vở bài tập vở HS vào giờ học hôm sau. Bước 1. Bài tập 2.1; 2.2. Bước 2. HS suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm nhỏ để làm bài tập được giao. Bước 3. Gọi đại diện 2 nhóm lên bảng làm bài tập, nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4. GV đưa ra đáp án, từ đó đánh giá kết quả hoạt động của HS. 2.1. A. 1cây cao, quả trắng: 1cây thấp, quả đỏ 2.2. a 11,5% e 17% d 12% b

62


Ngày dạy:......../........./............. tại lớp 12C5.

Ngày dạy:......../........./............. tại lớp 12C6.

TIẾT 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN I. Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt được: 1. Kiến thức: - Biết được các cơ chế xác định giới tính bằng NST - Trình bày được các thí nghiệm và cơ sở tế bào học của di truyền liên kết với giới tính. - Thấy được ý nghĩa của di truyền liên kết với giới tính. - Trình bày được đặc điểm di truyền của gen ngoài nhân và cách thức nhận biết một gen nằm ở ngoài nhân hay ở trong nhân, gen trên NST thường hay NST giới tính. 2. Kĩ năng: - Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp. - Kỹ năng trình bày suy nghĩ / ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm. - Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về di truyền liên kết với giới tính và cơ chế của di truyền ngoài nhân. 3. Thái độ: - Có khả năng tư duy logich, lập luận chính xác khi giải quyêt các vấn đề trong bài học. - Từ ứng dụng của hiện tượng di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân mà củng cố niềm tin vào khoa học, tăng lòng yêu thích môn học. 4. Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học - Năng lực giao tiếp, hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực tính toán - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn sinh học - Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Chuẩn bị của giáo viên - Đoạn phim về sơ sở tế bào học của sự di truyền màu mắt ở ruồi giấm. - Phiếu học tập 2. Chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị bài theo các câu hỏi sau. - Nêu các đặc điểm di truyền của tính trạng do gen nằm trên NST X quy định. - Làm thế nào để biết được một bệnh nào đó ở người là do gen lặn trên NST giới tính X hay do gen trên NST thường quy định ? - Nêu đặc điểm di truyền của gen ngoài nhân. Làm thế nào để biết được tính trạng nào đó là do gen trong nhân hay gen nằm ngoài nhân quy định ? III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. A. HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5 phút) 1. Mục đích: Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái cho học sinh, kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới. 2. Nội dung: GV nêu các câu hỏi sau: - Trên NST X, Y có những loại gen nào? Gen trên NST X, Y sẽ di truyền theo qui luật như thế nào? - Làm thế nào để biết được một bệnh nào đó ở người là do gen lặn trên NST giới tính X hay do gen trên NST thường qui định? 63


3. Dự kiến sản phẩm của học sinh: HS nêu được trên NST X, Y có chứa các gen qui định giới tính và gen qui định tính trạng thường. HS chưa nêu được qui luật di truyền của gen trên NST X, Y. 4. Kỹ thuật tổ chức Bước 1. GV nêu các câu hỏi Bước 2. HS độc lập suy nghĩ rồi thảo luận theo cặp để thống nhất ý kiến. Bước 3. Gọi 2- 3 HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét bổ sung. Bước 4. GV nhận xét câu trả lời của HS và kết luận. - Có thể theo dõi phả hệ để biết được bệnh di truyền do gen lặn nằm trên NST thường hay trên NST X qui định nhờ đặc điểm của sự di truyền liên kết với giới tính. Vậy di truyền liên kết với giới tính có đặc điểm như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu trong bài hôm nay. B. HOẠT ĐỘNG 2. Hình thành kiến thức mới. (30 phút) 1. Mục tiêu: - Trình bày được các thí nghiệm và cơ sở tế bào học của di truyền liên kết với giới tính. - Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết với giới tính, cơ chế xác định giới tính bằng NST - Trình bày được đặc điểm của di truyền ngoài NST (di truyền ở ti thể và lục lạp) - Giải thích được nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt về cách thức di truyền của gen trên NST thường và NST giới tính. 2. Nội dung (nằm trong cột nội dung) 3. Dự kiến sản phẩm của hs (trong bước 3 của kỹ thuật tổ chức đã có thảo luận, trao đổi và ý kiến, sản phẩm của hs) 4. Kỹ thuật tổ chức (cụ thể bằng 4 bước trong phần hoạt động của giáo viên và học sinh) Hoạt động của thầy Nội dung Hoạt động 1:Hướng dẫn học sinh tìm I. Di truyền liên kết với giới tính. hiểu NST giới tính và một số cơ chế 1. NST giới tính và cơ chế tế bào học xác xác định giới tính. ( 5’) định giới tính bằng nhiễm sắc thể: Hoạt động cá nhân a. NST giới tớnh GV yêu cầu học sinh đọc SGK mục I-1 - Là loại NST có chứa gen quy định giới kết hợp kiến thức đã học ở bài 12 SH 9 tính và trả lời các câu hỏi sau : - Trong cặp NST giới tính ở người: - Nêu những điểm khác nhau cơ bản Cặp XX gồm 2 chiếc tương đồng giữa NST giới tính và NST thường. Cặp NST XY có vùng tương đồng và có (NST thường: Luôn luôn tồn tại thành vùng không tương đồng chứa các gen đặc từng cặp tương đồng; chỉ chứa các gen trưng cho từng NST. quy định tính trạng thường. Còn NST b. Một số cơ chế tế bào xác định giới tính giới tính tồn tại thành cặp tương đồng( bằng NST: XX) hoặc không tương đồng(XY); - Ở động vật có vú, ruồi giấm: ♀ XX, ♂ XY ngoài các gen quy định giới còn có các - Ở chim, bướm, cá, ếch nhái: ♀ XY, ♂ XX gen quy định tính trạng thường.) - Ở châu chấu, rệp, bọ xít: ♀ XX, ♂ XO. - Hãy chỉ ra các vùng tương đồng và 2. Di truyền liên kết với giới tính. không tương đồng trên cặp nhiễm sắc a.Gen trên X : thể giới tính, các đoạn này có đặc điểm - Thí nghiệm ( SGK) gì ? - Cơ sở tế bào học: Do sự phân li và tổ hợp - Cho ví dụ về 1 cặp NST giới tính ở 1 của cặp NST giới tính dẫn đến sự phân li và số sinh vật? tổ hợp của các gen nằm trên NST giới tính. 64


Hoạt động 2 :Hướng dẫn HS tìm hiểu về sự di truyền liên kết với giới tính (17’) Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm * GV yêu cầu học sinh quan sát đoạn phim về cơ sở tế bào học của sự di truyền màu mắt ở ruồi giấm, kết hợp độc lập đọc SGK mục I-2-3 và thảo luận nhóm để hoàn thành các mục tiêu sau trong thời gian 10 phút (ghi kết quả vào bảng phụ) - Nêu thí nghiệm về sự di truyền màu mắt ở ruồi giấm. - Kết quả lai thuận nghịch như thế nào ? Kết quả lai thuận khác lai nghịch; màu mắt biểu hiện không giống nhau ở 2 giới. - Moocgan giải thích như thế nào về kết quả đó ? - Căn cứ vào sơ đồ 12.2 viết sơ đồ lai trong mỗi trường hợp. - Nêu đặc điểm sự di truyền gen trên NST X, Y? (Gen trên X di truyền chéo, gen trên Y di truyền thẳng.) - Làm thế nào để phát hiện được 1 tính trạng nào đó do gen nằm trên NST quy định ? - Thế nào là sự di truyền liên kết với giới tính ? - Nêu ý nghĩa của di truyền liên kết với giới tính. * GV thu phiếu trả lời của 1 nhóm bất kì treo/chiếu lên bảng để cả lớp cùng quan sát. Đồng thời yêu cầu các nhóm còn lại trao đổi kết quả để kiểm tra chéo cho nhau. GV gọi một số học sinh bất kì( thuộc nhóm khác) nhận xét đánh giá kết quả, bổ sung từng phần trong phiếu được treo trên bảng. * GV nhận xét đánh giá hoạt động và của từng nhóm và bổ sung, hoàn thiện những nội dung học sinh làm chưa đúng để học sinh ghi bài. * GV đặt vấn đề tiếp : trong các phép lai thuận nghịch của Menđen vai trò của bố và mẹ như nhau trong di truyền.

- Đặc điểm di truyền của gen trên NST giới tính X: + Kết quả của phép lai thuận, nghịch là khác nhau. + Có hiện tượng di truyền chéo (gen từ ông ngoại → con gái → cháu trai). - Giải thích : Tính trạng phân bố không đều ở 2 giới gen quy định tính trạng màu mắt chỉ có trên X mà không có trên Y và do gen lặn quy định, vì vậy cá thể đực XY chỉ cần một gen lặn nằm trên X đã biểu hiện kiểu hình, trong đó cá thể cái XX cần 2 gen lặn mới biểu hiện tính trạng này thấy xuất hiện ở ruồi đực nhiều hơn. - Sơ đồ lai: Giả sử W: mắt đỏ, w: mắt trắng), gen quy định màu mắt nằm trên NST X. - SĐL: Lai thuận P XWXW x XwY Gp XW Xw, Y F1 XWXw, XWY GF1 XW, Xw XW, Y F2 XWXW, XwY, XWXw, XWY Lai nghịch: học sinh về nhà viết tiếp. b) Gen trên Y: - Ví dụ : người bố có túm lông tai sẽ truyền cho tất cả con trai mà con gái thì không bị tật này. Hoặc gen quy định tật dính ngón tay số 2, 3 chỉ biểu hiện ở nam giới. - Giải thích : Gen quy định tính trạng/NST Y, không có alen tương ứng trên X → Di truyền cho cơ thể mang kiểu gen XY. - Đặc điểm di truyền của gen trên NST Y: Có hiện tượng di truyền thẳng (luôn truyền cho 100% cơ thể XY) - KL: + Di truyền liên kết với giới tính là hiện tượng di truyền các tính trạng mà các gen xác định chúng nằm trên NST giới tính + Lai thuận nghịch kết quả tính trạng phân bố không đều ở 2 giới gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính. c) ý nghĩa của di truyền liên kết với giới tính: - Dựa vào tính trạng liên kết với giới tính để sớm phân biệt đực, cái và điều chỉnh tỉ lệ đực, cái tuỳ thuộc vào mục tiêu sản xuất. II. Di truyền ngoài nhân. 65


Nhưng trong một số thí nghiệm khác *) Thí nghiệm: sgk người ta không thu được kết quả như *) Nhân xét:cả 2 phép lai thuận và nghịch vậy ? Điều này giải thích như thế nào ? đều thu được F1 luôn có KH giống bố mẹ. *) Giải thích: do khi thụ tinh, giao tử đực chỉ truyền nhân mà hầu như không truyền tế bào chất cho trứng. Do vậy, các gen nằm trong tế bào chất (trong ti thể hoặc trong lục lạp) chỉ được mẹ truyền cho con qua tế bào chất của trứng. *) Đặc điểm di truyền ngoài nhân (di truyền Hoạt động 3:Tổ chức cho học sinh ở ti thể và lục lạp): tìm hiểu sự di truyền ngoài nhân ( 8’) - Lai thuận lai nghịch kết quả khác nhau Hoạt động nhóm biểu hiện kiểu hình ở đời con theo dòng mẹ. - GV yêu cầu học sinh đọc lập đọc - Trong di truyền qua tế bào chất vai trò chủ SGK mục II và thảo luận nhóm để yếu thuộc về tế bào chất của tế bào sinh dục hoàn thành nội dung : Từ kết quả thí cái. nghiệm của Côren có thể rút ra những nhận xét gì? Tại sao có hiện tượng đó ? Gen quy định sự di truyền các tính trạng đó nằm ở đâu ? - Đọc SGK và thảo luận nhóm. - 1 nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung. - GV nhận xét câu trả lời của các nhóm và chốt kiến thức. C. HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập (5 phút) 1. Mục đích: HS vận dụng trực tiếp kiến thức vừa học được ở phần trên, để trả lời câu hỏi liên quan 2. Nội dung: Bệnh mù màu đỏ- xanh lục ở người là do một gen lặn nằm trên NST X quy định. Một phụ nữ bình thường có em trai bị bệnh mù màu lấy một người chồng bình thường. Nếu cặp vợ chồng này sinh được một người con trai thì xác suất để sinh được một người con trai đó bị bệnh mù màu là bao nhiêu ? Biết rằng bố mẹ của cặp vợ chồng này đều không bị bệnh. 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh: - HS thảo luận nhóm tính xác suất để sinh được một người con trai đó bị bệnh mù màu là bao nhiêu ? 4. Kỹ thuật tổ chức Bước 1. Bài tập Bước 2.HS suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm nhỏ để làm bài tập được giao. Bước 3. Gọi đại diện 2 nhóm lên bảng làm bài tập, nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4.GV đưa ra đáp án, từ đó đánh giá kết quả hoạt động của HS. - Người phụ nữ bình thường có em trai bị bệnh mù màu, do vậy mẹ của cô ta chắc chắn dị hợp về gen gây bệnh mù màu. Vậy xác suất để cô ta có gen bệnh từ mẹ là 0,5. Người chồng không bị bệnh nên không mang gen gây bệnh. => Như vậy, nếu cặp vợ chồng này sinh được một người con trai thì xác suất để người con trai đoa bị bệnh mù màu bằng 0,5x 0,5 = 0,25. 66


D. HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng – Mở rộng (5phút) 1. Mục đích: Khuyến khích HS hình thành ý thức và năng lực thường xuyên vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề liên quan. 2. Nội dung: Câu 1: Ở ruồi giấm gen W quy định tính trạng mắt đỏ, gen w quy định tính trạng mắt trắng mắt trắng nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên NST Y. Phép lai nào dưới đây sẽ cho tỷ lệ phân tính 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng trong đó ruồi mắt trắng đều là ruồi đực: a. XWXw x XWYb.XWXW x XwY c.XWXw x XwY d.XwXw x XWY Câu 2: Ở ruồi giấm gen W quy định tính trạng mắt đỏ, gen w quy định tính trạng mắt trắng mắt trắng nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên NST Y. Phép lai nào dưới đây dẫn sẽ cho tỷ lệ phân tính 1 : 1: 1: 1 ở hệ lai: a. XWXW x XwY b. XwXw x XWY c. XWXw x XwY d. XWXw x XWY Câu 3: Ở người, bệnh mù màu do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (Xm), gen trội M tương ứng quy định mắt bình thường. Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái mù màu. Kiểu gen của cặp vợ chồng này là A. XMXm x XmY. B. XMXM x X MY. C. XMXm x X MY. D. XMXM x XmY. Câu 4: Ở người, bệnh máu khó đông do gen h nằm trên NST X, gen H: máu đông bình thường. Bố mắc bệnh máu khó đông, mẹ bình thường, ông ngoại mắc bệnh khó đông, nhận định nào dưới đây là đúng? A. Con gái của họ không bao giờ mắc bệnh B. 100% số con trai của họ sẽ mắc bệnh C. 50% số con trai của họ có khả năng mắc bệnh D. 100% số con gái của họ sẽ mắc bệnh Câu 5: Ở ruồi giấm gen W quy định tính trạng mắt đỏ, gen w quy định tính trạng mắt trắng nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên NST Y. Phép lai nào dưới đây sẽ cho tỷ lệ phân tính 1 ruồi cái mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt trắng? A. ♀XWXW x ♂XwY B. ♀XWXw x ♂XwY D. ♀XwXw x ♂XWY C. ♀XWXw x ♂XWY 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh: HS dựa vào kiến thức vừa học đưa ra câu trả lời: 4. Kỹ thuật tổ chức -GV đưa câu hỏi vào cuối bài học -HS về nhà làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi vào vở bài tập -GV kiểm tra vở bài tập vở HS vào giờ học hôm sau. Bước 1. Bài tập trắc nghiệm Bước 2.HS suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm nhỏ để làm bài tập được giao. Bước 3. Gọi đại diện 2 nhóm lên bảng làm bài tập, nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4.GV đưa ra đáp án, từ đó đánh giá kết quả hoạt động của HS.

67


Ngày dạy:......../........./............. tại lớp Ngày dạy:......../........./............. tại lớp 12C5. 12C6. TIẾT 14: ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG LÊN SỰ BIỂU HIỆN CỦA GEN I. Mục tiêu: Học sinh phải đạt được: 1. Kiến thức: - Nêu được những ảnh hưởng của điều kiện môi trường trong và ngoài đến sự biểu hiện của gen và mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình thông qua một ví dụ và ý nghĩa của mối quan hệ đó trong sản xuất và đời sống. - Nêu khái niệm mức phản ứng. 2. Kĩ năng: - Hình thành năng lực khái quát hoá. 3. Thái độ: - Bảo vệ môi trường sống, hạn chế những tác động có hại đến sinh trưởng và phát triển của động vật, thực vật và con người. 4. Các năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực tìm hiểu tự nhiên II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Chuẩn bị của giáo viên: . Bài soạn, SGK và các tài liệu tham khảo. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Học bài cũ và đọc bài mới trước khi tới lớp. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. A. HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5 phút) 1. Mục đích Đặc điểm di truyền của gen liên kết với giới tính? Tại sao có hiện tượng con sinh ra luôn giống mẹ? 2. Nội dung. - Nêu được những ảnh hưởng của điều kiện môi trường trong và ngoài đến sự biểu hiện của gen và mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình . 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh Đặc điểm di truyền của gen liên kết với giới tính? Tại sao có hiện tượng con sinh ra luôn giống mẹ? 4. Kỹ thuật tổ chức Bước 1. Giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS tìm hiểu một số ví dụ đưa ra mối quan hệ của môi trường lên kiêu gen ? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS tìm hiểu ví dụ và thong tin trong SGK Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo 68


- Hoạt động cá nhân Bước 4. Phương án KTĐG - GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh B. HOẠT ĐỘNG 2. Hình thành kiến thức mới. (30 phút) 1. Mục đích - Nêu được những ảnh hưởng của điều kiện môi trường trong và ngoài đến sự biểu hiện của gen và mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình thông qua một ví dụ và ý nghĩa của mối quan hệ đó trong sản xuất và đời sống. - Nêu khái niệm mức phản ứng. 2. Nội dung(nằm trong cột nội dung ) 3. Dự kiến sản phẩm của hs(trong bước 3 của kỹ thuật tổ chức đã có thảo luận, trao đổi và ý kiến, sản phẩm của hs) 4. Kỹ thuật tổ chức(cụ thể bằng 4 bước trong phần hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu mối quan hệ giữa gen I. MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ và tính trạng TÍNH TRẠNG - Hoạt động cá nhân/ lớp Gen (ADN)→mARN→polipeptit → Bước 1 : Giao nhiệm vụ Prôtêin→tính trạng. GV: ở hoa liên hình có 2 giống hoa đỏ và hoa - Qúa trình biểu hiện của gen có thể bị trắng. nhiều yếu tố môi trường bên trong cũng Ptc: hoa đỏ x hoa trắng như bên ngoài chi phối. 100% hoa đỏ F1: - Tóm tắt: F1 x F1 → F2: Môi trường 3 đỏ : 1 trắng GV: Cho biết tính trạng trội lặn gen qui định kiểu Kiểu gen tính trạng? hình GV: Màu sắc hoa phụ thuộc yếu tố nào: Nhưng khi đem trồng cây - Liên hệ với thực tế sản xuất: 0 Hoa đỏ (tc) 35 C hoa trắng Kĩ thuật 0 Hoa đỏ (tc) 20 C hoa đỏ Giống năng 0 Hoa trắng (tc) 35 C hoa trắng suất hoa trắng Hoa trắng (tc) 200C GV: Giống hoa đỏ thuần chủng hình thành màu sắc của hoa phụ thuộc vào 2 yếu tố là kiểu gen và nhiệt độ môi trường. GV: Giống hoa trắng t/c hình thành màu sắc của hoa có phụ thuộc vào các yếu tố nào? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát , nghiên cứu thông tin SGK và trả lời các câu hỏi. Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo GV gọi HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh Giống hoa trắng thuần chủng hình thành màu sắc hoa chỉ phụ thuộc vào kiểu gen. 69


Hoạt động 2: Tìm hiểu sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường. Hoạt động cá nhân Bước 1 : Giao nhiệm vụ GV: Biểu hiện màu lông thỏ ở các vị trí khác nhau trên cơ thể phụ thuộc vào những yếu tố nào? (Chú ý vai trò của KG và MT) GV: Nhiệt độ cao có ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen tổng hợp melanin như thế nào? GV: Từ những nhận xét trên hãy kết luận về vai trò của KG và ảnh hưởng của môi trường đến sự hình thành tính trạng? GV: Hãy tìm thêm các ví dụ về mức độ biểu hiện của KG phụ thuộc vào môi trường? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS thảo luận, đưa ra ý kiến.trả lời câu hỏi Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo Đại diện các cá nhân trình bày, người khác bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh Tích hợp giáo dục môi trường: - Có rất nhiều yếu tố của môi trường ảnh hưởng đến sự biểu hiện của kiểu gen (nhiệt độ, pH, độ ẩm,...). - Bảo vệ môi trường sống, hạn chế những tác động có hại đến sinh trưởng và phát triển của động vật, thực vật và con người. Hoạt động 3: Tìm hiểu về mức phản ứng của kiểu gen Hoạt động nhóm/bàn Bước 1 : Giao nhiệm vụ GV: Mức phản ứng là gì? Tìm 1 hiện tượng thực tế trong tự nhiên để minh hoạ? GV: Mức phản ứng được chia làm mấy loại? Đặc điểm của từng loại? GV: Giữa tính trạng số lượng và chất lượng thì loại nào có mức phản ứng rộng hơn? HS: ở gà - Nuôi bình thường: 2kg, lông vàng. - Nuôi tốt: 2.5kg, lông vàng. - Nuôi rất tốt: 3kg, lông vàng. - Nuôi không tốt: 1kg. → chế độ dinh dưỡng ảnh hưởng lớn đến P nhưng ít ảnh hưởng đến màu lông. GV : Thế nào là mềm dẻo về kiểu hình? GV: Hình vẽ thể hiện điều gì? 70

II. SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA KG VÀ MÔI TRƯỜNG * Hiện tượng: Ở thỏ: Tại vị trí đầu mút cơ thể (tai, bàn chân, đuôi, mõm) có lông màu đen. Ở những vị trí khác lông trắng muốt. * Giải thích: - Tại các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ thấp hơn nên có khả năng tổng hợp được sắc tố mêlanin làm cho lông màu đen. - Các vùng khác có nhiệt độ cao hơn không tổng hợp mêlanin nên lông màu trắng. → làm giảm nhiệt độ thì vùng lông trắng sẽ chuyển sang màu đen. * Kết luận: Môi trường có thể ảnh hưởng đến sự biểu hiện của kiểu gen.

III. MỨC PHẢN ỨNG CỦA KIỂU GEN 1. Khái niệm: Mức phản ứng của kiểu gen: là tập hợp các kiểu hình của cùng 1 kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau. VD: Con tắc kè hoa.


HS: thể hiện mức phản ứng của 2 KG khác nhau trong cùng 1 điều kiện môi trường. GV: Mức độ mềm dẻo phụ thuộc vào yếu tố nào? HS: kiểu gen GV: Sự mềm dẻo về kiểu hình của mỗi KG có ý nghĩa gì đối với chính bản thân sinh vật? HS trả lời GV: Con người có thể lợi dụng khả năng mềm dẻo về KH của vật nuôi, cây trồng trong sản xuất chăn nuôi như thế nào? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Gv hướng dẫn hs quan sát tranh hình 13 SGK thảo luận: Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo - Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi. - GV yêu cầu HS trả lời nhanh Bước 4: Đánh giá kết quả GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh Chốt lại kiến thức.

- Trên lá cây: da có hoa văn màu xanh của lá cây. - Trên đá: màu hoa rêu của đá. - Trên thân cây: da màu hoa nâu. 2. Đặc điểm: - Mức phản ứng do gen quy định, trong cùng 1 kiểu gen mỗi gen có mức phản ứng riêng. - Có 2 loại mức phản ứng: mức phản ứng rộng và mức phản ứng hẹp, mức phản ứng càng rộng sinh vật càng dễ thích nghi. - Di truyền được vì do kiểu gen quy định. - Thay đổi theo từng loại tính trạng.

3. Sự mềm dẻo về kiểu hình: - Hiện tượng một kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau gọi là sự mềm dẻo về kiểu hình (thường biến). - Do sự tự điều chỉnh về sinh lí giúp sinh vật thích nghi với những thay đổi của môi trường. - Mức độ mềm dẻo về kiểu hình phụ thuộc vào kiểu gen. - Mỗi kiểu gen chỉ có thể điều chỉnh kiểu hình của mình trong 1 phạm vi nhất định. 4. Ý nghĩa: Giống → kĩ thuật → năng suất . - Đẩy mạnh công tác giống: chọn, cải tạo, lai giống. - Tăng cường các biện pháp kĩ thuật: xử lí, chăm sóc, phòng trừ bệnh … - Xác định đúng thời gian thu hoạch.

C. HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập (5phút) 1. Mục đích: - HS vận dụng trực tiếp kiến thức vừa học được ở phần trên, để trả lời câu hỏi liên quan 2. Nôi dung - Nói: “cô ấy được mẹ truyền cho tính trạng má lúm đồng tiền” có chính xác không? Tại sao? Nếu cần thì phải sửa lại câu nói đó như thế nào? 71


- Tại sao các nhà khoa học khuyên nông dân không nên trồng 1 giống lúa duy nhất (cho dù đó là giống có năng suất cao) trên một diện tích rộng trong 1 vụ? 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - HS đưa ra câu trả lời chưa đầy đủ, hoặc chưa đúng - GV hướng dẫn giúp HS hoàn chỉnh 4. Kỹ thuật tổ chức Bước 1. Giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi dựa vào những kiến thức đã học trong bài: - Nói: “cô ấy được mẹ truyền cho tính trạng má lúm đồng tiền” có chính xác không? Tại sao? Nếu cần thì phải sửa lại câu nói đó như thế nào? - Tại sao các nhà khoa học khuyên nông dân không nên trồng 1 giống lúa duy nhất (cho dù đó là giống có năng suất cao) trên một diện tích rộng trong 1 vụ? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo - GV: Gọi một số HS trả lời các câu hỏi, cho HS khác nhận xét Bước 4. Phương án KTĐG - GV đưa ra đáp án các câu hỏi, từ đó đánh giá kết quả hoạt động của HS. D. Vận dụng, mở rộng (5 phút) 1. Mục đích - Khuyến khích HS hình thành ý thức và năng lực thường xuyên vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề liên quan. 2. Nội dung - Tại sao cần đặc biệt quan tâm đến các bà mẹ khi mang thai? - Học bài cũ và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa. 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - HS dựa vào kiến thức vừa học đưa ra câu trả lời: 4. Kĩ thuật tổ chức - GV đưa câu hỏi vào cuối bài học - HS về nhà làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi vào vở bài tập - GV kiểm tra vở bài tập vở HS vào giờ học hôm sau. Bước 1: Giao nhiệm vụ - Tại sao cần đặc biệt quan tâm đến các bà mẹ khi mang thai? - Học bài cũ và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: Gọi một số HS trả lời các câu hỏi, cho HS khác nhận xét Bước 4: Đánh giá kết quả - GV nhận xét câu trả lời của HS, đưa ra đáp án.

72


Ngày dạy:......../........./............. tại lớp 12C5.

Ngày dạy:......../........./............. tại lớp 12C6.

TIẾT 15: THỰC HÀNH: LAI GIỐNG I. Mục tiêu: Học sinh phải đạt được: a. Kiến thức: - Học sinh làm quen với các thao thác lai hữu tính, biết cách bố trí thí nghiệm thực hành lai giống. Đánh giá kết quả thí nghiệm bằng phương pháp thống kê. - Thực hiện thành công các bước tiến hành lai giống trên 1 số đối tượng cây trồng ở địa phương: Cà chua ... b. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng thực hành, kĩ năng làm việc theo nhóm và làm việc độc lập. c. Thái độ: - Chủ động tạo giống mới có nhiều ưu điểm, làm tăng độ đa dạng sinh học. 4. Các năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực tìm hiểu tự nhiên II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: * Vật liệu và dụng cụ cần thiết - Cây cà chua bố mẹ. - Kẹp, kéo, kim mũi mác, đĩa kính đồng hồ, bao cách li, nhãn, bút chì, bút lông, bông, hộp pêtri. - Bài soạn, sách giáo khoa và các tài liệu tham khảo. * Chuẩn bị cây bố mẹ - Chọn giống: chọn các giống cây khác nhau rõ ràng về hình dạng hoặc màu sắc quả để có thể phân biệt dể dàng bằng mắt thường. - Gieo hạt những cây dùng làm bố trước những cây dùng làm mẹ từ 8 đến 10 ngày. - Khi cây bố ra hoa thì tỉa bớt số hoa trong chùm và ngắt bỏ những quả non để tập trung lấy phấn được tốt. - Khi cây mẹ ra được 9 lá thì bấm ngọn và chỉ để 2 cành, mỗi cành lấy 3 chùm hoa, mỗi chùm hoa lấy từ 3 đến 5 quả. 2. Học sinh: Học bài cũ và đọc bài mới trước khi tới lớp. 73


III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. A. HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5 phút) 1. Mục đích - Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái cho học sinh, kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới. - Muốn nghiên cứu mức phản ứng của một kiểu gen nào đó ở động vật, ta cần phải làm gì? 2. Nội dung - Chọn giống: chọn các giống cây khác nhau rõ ràng về hình dạng hoặc màu sắc quả để có thể phân biệt dể dàng bằng mắt thường. 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - Học sinh làm quen với các thao thác lai hữu tính, biết cách bố trí thí nghiệm thực hành lai giống. Đánh giá kết quả thí nghiệm bằng phương pháp thống kê. 4. Kỹ thuật tổ chức Bước 1. Giao nhiệm vụ - Học sinh làm quen với các thao thác lai hữu tính, biết cách bố trí thí nghiệm thực hành lai giống. Đánh giá kết quả thí nghiệm bằng phương pháp thống kê. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện thao tác khử nhị trên cây mẹ Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo - Hoạt động cá nhân, 2-3 học sinh báo cáo kết quả. Bước 4. Phương án KTĐG - GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh B. HOẠT ĐỘNG 2. Hình thành kiến thức mới. (30 phút) 1. Mục đích - Học sinh làm quen với các thao thác lai hữu tính, biết cách bố trí thí nghiệm thực hành lai giống. Đánh giá kết quả thí nghiệm bằng phương pháp thống kê. - Thực hiện thành công các bước tiến hành lai giống trên 1 số đối tượng cây trồng ở địa phương: Cà chua ... 2. Nội dung(nằm trong cột nội dung ) 3. Dự kiến sản phẩm của hs(trong bước 3 của kỹ thuật tổ chức đã có thảo luận, trao đổi và ý kiến, sản phẩm của hs) 4. Kỹ thuật tổ chức(cụ thể bằng 4 bước trong phần hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức - Hoạt động nhóm / lớp 1. Khử nhị trên cây mẹ: - Chọn những hoa còn là nụ có màu Bước 1 : Giao nhiệm vụ GV hướng dẫn hs thực hiện thao tác khử nhị trên vàng nhạt để khử nhị (hoa chưa tự thụ cây mẹ phấn). GV: Tại sao cần phải khử nhị trên cây mẹ? - Dùng kim mũi mác tách 1 bao phấn ra Gv thực hiện mẫu: kỹ thuật chọn nhị hoa để khử, nếu phấn còn là chất trắng sữa hay màu các thao tác khi khử nhị. xanh thì được. Nếu phấn đã là hạt màu GV: Mục đích của việc dùng bao cách li sau khi trắng thì không được. đã khử nhị? - Dùng ngón trỏ và ngón cái của tay để giữ lấy nụ hoa. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ GV hướng dẫn học sinh nghiên cứu phương pháp - Tay phải cầm kẹp tách bao hoa ra, tỉa xử lý kết quả lai theo phương pháp thống kê được từng nhị một, cần làm nhẹ tay tránh để giới thiệu trong SGK. đầu nhuỵ và bầu nhuỵ bị thương tổn. 74


Trong khi học sinh làm thí nghiệm giáo viên đi từng bàn để kiểm tra, sửa sai, hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm. GV hướng dẫn học sinh chọn hoa trên cây mẹ để thụ phấn. Gv thực hiện các thao tác mẫu: - Không chọn những hoa đầu nhuỵ khô, màu xanh nhạt nghĩa là hoa còn non, đầu nhuỵ màu nâu và đã bắt đầu héo thụ phấn không có kết quả. - Có thể thay bút lông bằng những chiếc lông gà. GV hướng dẫn học sinh phương pháp thu hoạch và cất giữ hạt lai. Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo GV gọi nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh Chốt lại kiến thức: Tích hợp giáo dục môi trường: - Chủ động tạo giống mới có nhiều ưu điểm, làm tăng độ đa dạng sinh học. - Có tình yêu thiên nhiên, có niềm tin vào khoa học.

- Trên mỗi chùm chọn 4 đến 6 hoa cùng lúc và là những hoa mập để khử nhị, cắt tỉa bỏ những hoa khác. - Bao các hoa đã khử nhị bằng bao cách li. 2. Thụ phấn: - Chọn những hoa đã nở xoè, đầu nhị to màu xanh sẫm, có dịch nhờn. - Thu hạt phấn trên cây bố: chọn hoa vừa nở, cánh hoa và bao phấn vàng tươi, khi chín hạt phấn chín tròn và trắng. - Dùng kẹp ngắt nhị bỏ vào đĩa đồng hồ. - Dùng bút lông chà nhẹ trên các bao phấn để hạt phấn bung ra. - Dùng bút lông chấm hạt phấn cây bố lên đầu nhuỵ hoa của cây mẹ đã khử nhị. - Bao chùm hoa đã thụ phấn bằng túi cách li, buộc nhãn, ghi ngày và công thức lai. 3. Chăm sóc và thu hoạch: - Tưới nước đầy đủ. - Khi quả lai chín thì thu hoạch, cẩn thận tránh nhầm lẫn các công thức lai. - Bổ từng quả trải hạt lên tờ giấy lọc ghi công thức lai và thứ tự quả lên tờ giấy đó. - Phơi khô hạt ở chỗ mát khi cần gieo thì ngâm tờ giấy đó vào nước lã hạt sẽ tách ra. 4. Xử lí kết qủa lai Kết qủa thí nghiệm được tổ hợp lại và xử lí theo phương pháp thống kê. 5. Học sinh thực hành: Từng nhóm học sinh tiến hành thao tác theo hướng dẫn của giáo viên. 6. Viết báo cáo: Học sinh viết báo cáo về các bước tiến hành thí nghiệm và kết quả nhận được

C. HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập (5phút) 1. Mục đích: - HS vận dụng trực tiếp kiến thức vừa học được ở phần trên, để trả lời câu hỏi liên quan 75


2. Nôi dung Từng nhóm học sinh tiến hành thao tác theo hướng dẫn 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - GV hướng dẫn giúp HS hoàn chỉnh 4. Kỹ thuật tổ chức Bước 1. Giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi dựa vào những kiến thức đã học trong bài: Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm nhỏ hoàn thành bài Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo - GV: Gọi một số HS trả lời các câu hỏi, cho HS khác nhận xét Bước 4. Phương án KTĐG - GV đưa ra đáp án các câu hỏi, từ đó đánh giá kết quả hoạt động của HS. D. Vận dụng, mở rộng (5 phút) 1. Mục đích - Khuyến khích HS hình thành ý thức và năng lực thường xuyên vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề liên quan. 2. Nội dung sinh viết báo cáo về các bước tiến hành thí nghiệm và kết quả nhận được - Hoàn thành bài thu hoạch và nộp lại vào giờ sau. - Đọc bài mới trước khi tới lớp. 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - HS dựa vào kiến thức vừa học đưa ra câu trả lời: 4. Kĩ thuật tổ chức - GV đưa câu hỏi vào cuối bài học - HS về nhà làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi vào vở bài tập - GV kiểm tra vở bài tập vở HS vào giờ học hôm sau. Bước 1: Giao nhiệm vụ sinh viết báo cáo về các bước tiến hành thí nghiệm và kết quả nhận được - Hoàn thành bài thu hoạch và nộp lại vào giờ sau. - Đọc bài mới trước khi tới lớp. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ độc lập, thảo luận để trả lời câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: Gọi một số HS trả lời các câu hỏi, cho HS khác nhận xét Bước 4: Đánh giá kết quả - GV nhận xét câu trả lời của HS, đưa ra đáp án.

76


Ngày dạy:......../........./............. tại lớp 12C5.

Ngày dạy:......../........./............. tại lớp 12C6.

TIẾT 16: BÀI TẬP CHƯƠNG I VÀ CHƯƠNG II I. Mục tiêu: Học sinh phải đạt được: 1. Kiến thức: - Khắc sâu các kiến thức đã học về phần tính quy luật của hiện tượng di truyền. - Biết cách giải một số bài tập cơ bản về các quy luật di truyền. 2 Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng suy luận lôgic và việc vận dụng các kĩ năng toán học để giải quyết các vấn đề sinh học. 3. Về thái độ: - Thấy được sự xuất hiện các sai khác trên cá thể con so với bố mẹ (biến dị tổ hợp) không phải là nghiêm trọng. 4. Các năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực tìm hiểu tự nhiên II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Bài soạn, SGK, sách bài tập và các tài liệu tham khảo. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Học bài cũ và đọc bài mới trước khi tới lớp. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. A. HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5 phút) 1. Mục đích - Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái cho học sinh, kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới. 2.Nội dung - Khắc sâu các kiến thức đã học về phần tính quy luật của hiện tượng di truyền. - Biết cách giải một số bài tập cơ bản về các quy luật di truyền 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - Biết cách làm một số dang bài tập 77


4. Kỹ thuật tổ chức Bước 1. Giao nhiệm vụ - GV đưa ra một số dạng bài tập hs ứng dung giải quyết vấn đề Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS ứng dung giải quyết vấn đề Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo - Hoạt động cá nhân, học sinh báo cáo kết quả. Bước 4. Phương án KTĐG - GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh - GV kết luận B. HOẠT ĐỘNG 2. Hình thành kiến thức mới. (30 phút) 1. Mục đích - Khắc sâu các kiến thức đã học về phần tính quy luật của hiện tượng di truyền. - Biết cách giải một số bài tập cơ bản về các quy luật di truyền. 2. Nội dung(nằm trong cột nội dung ) 3. Dự kiến sản phẩm của hs(trong bước 3 của kỹ thuật tổ chức đã có thảo luận, trao đổi và ý kiến, sản phẩm của hs) 4. Kỹ thuật tổ chức(cụ thể bằng 4 bước trong phần hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức I. Bài tập chương I: Hoạt động 1. Bài tập chương I: Bài 1: - Hoạt động cá nhân/ lớp 3’ ... TATGGGXATGTAATGGGX ... 5’ Bước 1 : Giao nhiệm vụ Bài 1: Dưới đây là một phần trình tự nucleotit a. Mạch bổ sung: 5’ ... ATAXXXGTAXATTAXXXG ... 3’ của một mạch trong gen: mARN: 3’ ... TATGGGXATGTAATGGGX ... 5’ 5’...AUAXXXGUAXAUUAXXXG...3’ a. Hãy xác định trình tự nucleotit của: b. Có 18/3 = 6 codon trên mARN. - Mạch bổ sung với mạch nói trên. c. Các bộ ba đối mã của tARN đối với mỗi - mARN được phiên mã từ mạch trên. codon: UAU, GGG, XAU, GUA, AUG, b. Có bao nhiêu codon trong mARN? c. Liệt kê các bộ ba đối mã với các codon đó? GGX. Bài 3: Một đoạn chuỗi polipeptit là Arg-Gly- Bài 3: Đoạn polipeptit: Arg-Gly- Ser- Phe-Val- Asp-Arg Ser-Phe-Val-Asp-Arg được mã hóa bởi đoạn mARN: 5’AGG GGU UXX UUX GUX ADN sau: ’ - G G X T A G X T G X T T X X T T G G G GAU XGG3 Mạch mã gốc: (GV hướng dẫn HS làm) GA– - X X G A T X G A X G A A G G A AX X X Mạch bổ sung: (GV hướng dẫn HS làm) XT– Mạch nào là mạch mã gốc? Đánh dấu mỗi mạch bằng hướng đúng của nó (5’-3’; 3’-5’). Bài 4: Số lượng NST lưỡng bội của một loài Bài 4: Theo đề ra: 2n = 10 → n = 5. 2n = 10. Đột biến có thể tạo ra tối đa bao nhiêu Số lượng thể ba tối đa là 5, không tính đến trường hợp thể ba kép. loại thể ba ở loài này? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS nghiên cứu thông tin SGK và trả lời các câu hỏi. Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo 78


GV gọi HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh Chốt lại kiến thức: Hoạt động 2 : Bài tập chương II: Hoạt động nhóm/bàn Bước 1 : Giao nhiệm vụ Bài 2: Trong phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen sau đây: ♂AaBbCcDdEe x ♀aaBbccDdee Các cặp gen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Hãy cho biết: a. Tỉ lệ đời con có kiểu hình trội về tất cả 5 tính trạng là bao nhiêu? b. Tỉ lệ đời con có kiểu hình giống mẹ là bao nhiêu? c. Tỉ lệ đời con có kiểu gen giống bố là bao nhiêu? Bài 6: Lai 2 dòng cây thuần chủng đều có hoa trắng với nhau, người ta thu được thế hệ sau 100% số cây con có hoa màu đỏ. Từ kết quả này ta có thể rút ra kết luận gì? a. Các alen quy định hoa trắng ở cả 2 dòng cây bố mẹ là alen với nhau. b. Màu hoa đỏ xuất hiện là do kết quả của sự tương tác cộng gộp. c. Các alen quy định hoa trắng ở cả 2 dòng cây bố mẹ là không alen với nhau. d. Chúng ta chưa thể rút ra được kết luận gì. Bài 7: Đối với các loài sinh sản hữu tính, bố hoặc mẹ truyền nguyên vẹn cho con: a. tính trạng b. kiểu gen c. kiểu hình d. Alen Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS thảo luận, đưa ra ý kiến. Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo Đại diện cá nhân làm bài tập Bước 4: Đánh giá kết quả GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh Chốt lại kiến thức:

II. Bài tập chương II: Bài 2: Sử dụng toán xác suất để giải: a. Tỉ lệ kiểu hình trội về gen A là ½, về gen B là ¾, về C là ½, về D là ¾ và E là ½. Do vậy tỉ lệ đời con có kiểu hình trội về tất cả 5 tính trạng là: ½ x ¾ x ½ x ¾ x ½ = 9/128. b. Tỉ lệ đời con có kiểu hình giống mẹ bằng ½ x ¾ x ½ x ¾ x ½ = 9/128. c. Tỉ lệ đời con có kiểu gen giống bố bằng ½ x ½ x ½ x ½ x ½ = 1/32.

Bài 6: Đáp án C

C. HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập (5phút) 1. Mục đích: - HS vận dụng trực tiếp kiến thức vừa học được ở phần trên, để trả lời câu hỏi liên quan 2. Nôi dung 79


): Ở mèo, alen D quy định lông đen, alen d quy định lông hung, 2 alen D và d không át nhau nên thể dị hợp về gen này cho mèo lông tam thể. Biết cặp gen D, d nằm trên NST giới tính X ở đoạn không tương đồng với Y. a. Hãy xác định tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình ở đời con trong phép lai sau: P: ♀ lông tam thể x ♂ lông đen b. Để thu được đời con có con cái lông hung thì mèo bố mẹ phải có kiểu gen, kiểu hình ntn? c. Hãy giải thích tại sao mèo đực tam thể lại rất hiếm? 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - HS đưa ra câu trả lời - GV hướng dẫn giúp HS hoàn chỉnh 4. Kỹ thuật tổ chức Bước 1. Giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi dựa vào những kiến thức đã học trong bài: Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ độc lập, thảo luận để trả lời câu hỏi Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo - GV: Gọi một số HS trả lời các câu hỏi, cho HS khác nhận xét Bước 4. Phương án KTĐG - GV đưa ra đáp án các câu hỏi, từ đó đánh giá kết quả hoạt động của HS. D. Vận dụng, mở rộng (5 phút) 1. Mục đích - Khuyến khích HS hình thành ý thức và năng lực thường xuyên vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề liên quan. 2. Nội dung HS làm bài tập chương I và II 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - HS vân dung kiến thức làm bài tập 4. Kĩ thuật tổ chức - GV đưa câu hỏi vào cuối bài học - HS về nhà làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi vào vở bài tập - GV kiểm tra vở bài tập vở HS vào giờ học hôm sau. Bước 1: Giao nhiệm vụ - làm các bài tập trong SGK Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS hoạt động cá nhân làm bài tập Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận HS hoạt động cá nhân hoàn thành bài tập Bước 4: Đánh giá kết quả - GV nhận xét câu trả lời của HS, đưa ra đáp án.

80


Ngày dạy:......../........./............. tại lớp 12C5.

Ngày dạy:......../........./............. tại lớp 12C6.

TIẾT 17: KIỂM TRA 1 TIẾT. I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần đạt được: 1. Kiến thức: -Biết cách viết giao tử của thể 2n, 3n, 4n; cách ứng dụng xác suất để giải bài tập di truyền -Nhận biếtchiều phiên mã, dịch mã… và cơ chế di truyền cấp độ phân tử và cấp độ tế bào; gen trên NST giới tính, NST thường, di truyền ngoài nhân; được các dạng đột biến gen; được các hiện tượng tương tác gen thông qua phân tích kết quả lai. -Phân biệt các dạng đột biến cấu trúc NST; các hiện tượng liên kết gen, hoán vị gen, phân li độc lập. -Viếtđược các sơ đồ lai từ P F1 F2 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức lí thuyết vào bài tập di truyền. 3. Thái độ: Tự giác, tích cực, tự tìm ra phương pháp phù hợp trong quá trình giải bài tập. 4. Các nặng lực và phẩm chất: -Năng lực giải quyết vấn đề -Năng lực giao tiếp -Năng lực hợp tác -Năng lực tính toán -Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học -Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn sinh học II. PHƯỢNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Đồ dùng, phương tiện dạy học: Các câu hỏi bài tập theo SGK. 2. Học sinh:Làm bài tập chương 1,2 theo sự hướng dẫn của giáo viên. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. A. HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5 phút) 1. Mục đích - Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái cho học sinh,kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới. - Giúp học sinh huy động các kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân muốn tìm hiểu các vấn đề có liên quan đến biến dị, di truyền và các quy luật di truyền của Men Đen và sau Men Đen. 81


2. Nội dung - GV yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức liên quan đã học ở lớp 10: về quá trình giảm phân và sự kết hợp các giao tử sau giảm phân khi hình thành hợp tử. 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - HS trình bày được sự giảm phân hình thành các giai tử giữa các cơ thể 2n, tuy nhiên còn các cơ thẻ 3n và 4n còn lúng túng , nhất là sự kết hợp các giao tử giảm phân bình thường và không bình thường hoặc giữa các giao tử không bình thường với nhau tạo nên cơ thể 3n và 4n diễn ra như thế nào? 4. Kỹ thuật tổ chức Bước 1. Giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS viết giao tử của các cơ thể 2n, 3n và 4n có các kiểu gen khác nhau Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS dựa vào kiến thức đã học tư duy viết giao tử các cơ thể có kiểu gen2n,3n,4n khác nhau Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo - Hoạt động cá nhân, 2-3 học sinh báo cáo kết quả. Bước 4. Phương án KTĐG - HS trả lời, GV Nhận xét câu trả lời của học sinh về cách viết giao tử của các cơ thể 2n,3n,4n. Sau đó GV chưa chốt các câu trả lời của HS, từ đó dẫn dắt vào bài mới chúng ta sẽ đi nghiên cứu bài hôm nay, Tiết 17: Bài tập chương 1+2 B. HOẠT ĐỘNG 2. Hình thành kiến thức mới. (30 phút) * Mục đích - Biết cách viết giao tử của thể 2n, 3n, 4n; cách ứng dụng xác suất để giải bài tập di truyền - Nhận biếtchiều phiên mã, dịch mã… và cơ chế di truyền cấp độ phân tử và cấp độ tế bào; gen trên NST giới tính, NST thường, di truyền ngoài nhân; được các dạng đột biến gen; được các hiện tượng tương tác gen thông qua phân tích kết quả lai. - Phân biệt các dạng ĐB cấu trúc NST; các hiện tượng liên kết gen, hoán vị gen, phân li độc lập. - Viếtđược các sơ đồ lai từ P F1 F2. Hoạt động của GV và HS HĐ I -1 Bước1: Giao nhiệm vụ: -GV chia lớp thành 4 nhóm, thời gian thực hiện 7 phút, làm ra bảng phụ , và giao nhiệm vụ: Nhóm 1: làm bt I.1 Nhóm 2: làm bt I.3 Nhóm 3: làm bt I.6+ II.2a Nhóm 4: làm bt II.2 b,c +B2: làm việc theo nhóm. +B3: Thảo luận, HS trình bày kết quả +B4:. yêu cầu các nhận xét kết quả của tổ bạn, phát hiện đúng

Nội dung kiến thức I-Bài tập chương I: Bài 1: a- ADN mk: 3’…TAT GGG XAT GTA ATG GGX …5’ mb/s: 5’…ATA XXX GTA XAT TAX XXG …3’ mARN:5’… AUA XXX GUA XAU UAX XXG…3’ b- Có 18/3 = 6 codon trên mARN c- Các bộ ba đối mã của tARN đối với mỗi codon: UAU GGG XAU GUA AUG GGX Bài 3: Đoạn chuỗi polipeptit : Arg Gly Ser Phe Val Asp Arg mARN 5’ AGG GGU UXX UUX GUX GAU XGG 3’ AND m/k 3’ TXX XXA AGG AAG XAG XTA 82


sai sửa . GV chuẩn xác kiến thức từng nhóm.

GXX 5’ b/sung 5’ AGG GGT TXX TTX GTX GAT XGG 3’ Bài 6: 2n = 10 Có 5 cặp NST. Vậy ĐB tạo ra tối đa là là 5 loại thể ba ở loài này. II- Bài tâp chương II. Bài 2: P: AaBbCcDdEe x aaBbccDdee a.Con có KH trội 5 tính trạng:

3 3 1 1 x x x x 2 4 2 4

1 9 = 128 2

b. Con có KH giống mẹ:

1 3 1 3 1 x x x x = 2 4 2 4 2

9 128

c. Con có KG giống bố:

1 1 1 1 1 x x x x = 2 2 2 2 2

1 32

Bài 6:C Bài 7:D C. HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập (5phút) 1. Mục đích: - HS vận dụng trực tiếp kiến thức vừa học được ở phần trên, để trả lời câu hỏi liên quan 2. Nôi dung -Viết được giao tử của các cơ thể 2n,3n,4n. 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh -HS đưa ra câu trả lời chưa đầy đủ, hoặc chưa đúng - GV hướng dẫn giúp HS hoàn chỉnh 4. Kỹ thuật tổ chức Bước 1. Giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi dựa vào những kiến thức đã học trong bài: - Nêu được cách viết giao tử của cơ thể 2n,3n,4n. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo - GV: Gọi một số HS trả lời các câu hỏi, cho HS khác nhận xét Bước 4. Phương án KTĐG - GV đưa ra đáp án các câu hỏi, từ đó đánh giá kết quả hoạt động của HS. - HS viết được giao tử của các cơ thể 2n,3n,4n.theo nội dung sau: xác định giao tử trong đột biến số lượng? Thể đột biến Kiểu gen Số lượng và tỉ lệ các loại giao tử Thể tứ bội (hoặc 4 nhiễm)

AAAA

1AA

AAAa

1/2AA : 1/2Aa


Thể tam bội ( hoặc 3 nhiễm)

AAaa

1/6AA : 4/6Aa : 1/6aa

Aaaa

1/2Aa : 1/2aa

aaaa

1aa

AAA

1/2AA :1/2A

AAa

1/6AA : 2/6Aa : 2/6A : 1/6a

Aaa

2/6Aa : 1/6aa : 1/6A : 2/6a

aaa 1/2aa : 1/2a D. Vận dụng, mở rộng (5 phút) 1. Mục đích - Khuyến khích HS hình thành ý thức và năng lực thường xuyênvận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề liên quan. 2. Nội dung -Xác định tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình của cơ thể 4n ở thế hệ F1khi giao phối ngấu nhiên. 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - HS dựa vào kiến thức vừa học đưa ra câu trả lời: 4. Kĩ thuật tổ chức -GV đưa câu hỏi vào cuối bài học -HS về nhà làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi vào vở bài tập -GV kiểm tra vở bài tập vở HS vào giờ học hôm sau. Bước 1: Giao nhiệm vụ -Cho SĐL : P : AAaa x AAaa, biết rằng A- Đỏ , a- Vàng , A> a , Xác định tỉ lệ kiểu hình vàng ở đời con F2 khi cho F1 ngẫu phối. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV: Gọi một số HS trả lời các câu hỏi, cho HS khác nhận xét Bước 4: Đánh giá kết quả - GV nhận xét câu trả lời của HS,gợi ý đưa ra đáp án. Là 1/6 vàng

Ngày dạy:......../........./............. tại lớp 12C5.

Ngày dạy:......../........./............. tại lớp 12C6.

Tiết 18: CẤU TRÚC DI TRUYỀN HỌC CỦA QUẦN THỂ I. Mục tiêu: Học sinh phải đạt được: 1. Kiến thức: -Giải thích được thế nào là một quần thể sinh vật, cùng các đặc trưng di truyền của quần thể. 2. Kĩ năng: - Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp. 84


- Kỹ năng trình bày suy nghĩ / ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm. - Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin biết cách tính tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể. -Nêu được xu hướng thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và giao phối gần. -Khái quát được nội dung cơ bản của bài. -Xây dựng được mối liên hệ giữa các khái niệm cũ và mới. 3. Thái độ: - Bảo vệ vốn gen của sinh giới. - HS phải hiểu được sự đa dạng của gen chính là đa dạng di truyền của sinh giới. Từ đó có ý thức bảo vệ nguồn gen quý bằng cách bảo vệ, nuôi dưỡng, chăm sóc động thực vật quý hiếm. 4. Các năng lực và phẩm chất: -Năng lựctự chủ, tự học -Năng lựcgiao tiếp và hợp tác -Năng lựcgiải quyết vấn đề -Năng lực tìm hiểu tự nhiên II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Chuẩn bị của giáo viên: - Máy chiếu ( nếu có), hình vẽ trong sgk, 2. Chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị bài học theo sự hướng dẫn của giáo viên III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. A. HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5 phút) 1. Mục đích - Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái cho học sinh,kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới. - Giúp học sinh huy động các kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân muốn tìm hiểu các vấn đề có liên quan đến cấu trúc di truyền quần thể. 1. Nội dung - GV yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức liên quan đã học về gen là gì ?qua đó học sinh có thể trả lời. vậy, vốn gen là gì ?vốn gen được đặc trưng bởi các yếu tố nào? 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - HS trình bày được khái niệm về gen, nhưng chưa nêu được vốn gen là gì và vốn gen được đặc trưng bởi các yếu tố nào? 4. Kỹ thuật tổ chức Bước 1. Giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm về gen. vậy, vốn gen là gì Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ -GV yêu cầu HS hãy xác định tỉ lệ HS Nam và Nữ của lớp mình, qua đó gv hướng dẫn HS thông qua cách tính tần số alen (Tỉ lệ HS nam, nữ) Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo - Hoạt động cá nhân, 2-3 học sinh báo cáo kết quả. Bước 4. Phương án KTĐG - GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh - GV kết luậnvề gen là gì ?. 85


- GV: Hỏi thêm câu hỏi: Mỗi lớp có tỉ lệ nam, nữ đặc trưng hay nói cách khác mỗi quần thể tỉ lệ đực,cái đặc trưng. Ngoài tỉ lệ đực, cái còn được trưng bởi các yếu tố khác (di truyền đó là tần số alen và tần số kiểu gen -> Vốn gen). - HS trả lời, GV chưa chốt các câu trả lời của HS, từ đó dẫn dắt vào bài mới chúng ta sẽ đi nghiên cứu bài hôm nay, Tiết 19: Cấu trúc di truyền quần thể. B. HOẠT ĐỘNG 2. Hình thành kiến thức mới. (30 phút) * Mục đích -Giải thích được thế nào là một quần thể sinh vật, cùng các đặc trưng di truyền của quần thể. HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu các đặc trưng di truyền của quần thể - Hoạt động cá nhân/ lớp Bước 1 : Giao nhiệm vụ GV: Cho học sinh quan sát tranh hoặc ảnh về một số quần thể. Nêu được quần thể là gì? Các đặc trưng di truyền của quần thể ? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ -Các cá nhân HS hoặc nhóm nhỏ HS quan sát tranh hoặc ảnh kết hợp đọc SGK trả lời các câu hỏi. Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo GV gọi HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh Chốt lại kiến thức: GV: Mỗi quần thể có một vốn gen đặc trưng. Và đặc trưng bởi tần số alen và tần số kiểu gen (Kí hiệu: f- tần số) GV: Bài tập: Quần thể đậu Hà lan gen quy định màu hoa đỏ có 2 loại allele: A - là hoa đỏ, a – là hoa trắng. Giả sử quần thể có 500 cây có KG AA, 200 cây có KG Aa, và 300 cây có KG aa. Xác định vốn gene quần thể cây này ? GV: (Khắc sâu) Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa fA và fa ; fAA, fAa và faa ? HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu cấu trúc di truyền của quần thể - Hoạt động cá nhân/ lớp Bước 1 : Giao nhiệm vụ GV: (Treo tranh về hiện tượng thoái hóa do tự thụ phấn)HS quan sát , đọc SGK trả lời đặc điểm của quần thể tự thụ phấn hoặc giao 86

NỘI DUNG CHÍNH I.QUẦN THỂ 1.VD: 2.Định nghĩa: -Là tập hợp các cá thể cùng loài.,cùng sống trong cùng một khoảng không gian, thời gian xác định và giữa các cá thể có khả năng tự do giao phối sinh ra các thế hệ con cái để duy trì nòi giống. 3.Đặc trưng di truyền: Vốn gene, là tập hợp tất cả các allele có trong quần thể ở một thời điểm xác định. Được thể hiện thông qua: -Tần số allele của một gene: là tỷ lệ giữa số lượng allele đó trên tổng số các loại allele khác nhau của cùng một gene trong quần thể. -Tần số của một kiểu gene: là tỷ lệ giữa số cá thể có KG đó trên tổng số cá thể trong quần thể.

II.CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ SINH SẢN HỮU TÍNH 1.Quần thể tự thụ phấn và quần thể giao phối gần


phối ngần. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ -Các cá nhân HS hoặc nhóm nhỏ HS quan sát tranh hoặc ảnh kết hợp đọc SGK trả lời các câu hỏi trên. Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo GV gọi HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả Gv vấn đáp gợi ý để rút ra kết luận: P: Aa x Aa F1: 50% đồng hợp (AA + aa) : 50% dị hợp (Aa) F2: 75% đồng hợp : 25% dị hợp F3 : 87,5% đồng hợp : 12,5% dị hợp Fn : Cơ thể dị hợp: ( ½)n Cơ thể đồng hợp : 1 – ( ½)n GV: Nêu VD về quần thể tự thụ, quần thể giao phối gần mà em biết ? GV: Vì sao gọi các quần thể đó là quần thể tự thụ phấn, là quần thể giao phối gần ? GV: (Định hướng học sinh theo bảng sau để rút ra đặc điểm di truyền)

a.VD:-Quần thể đậu hà lan. -Quần thể chim bồ câu. b.Định nghĩa: Quần thể tự thụ phấn: Là quần thể trong đó xảy ra sự thụ phấn giữa nhị và nhuỵ trong cùng một hoa hoặc giữa các hoa trong cùng một cây. Quần thể giao phối gần: Là quần thể trong đó xảy ra sự giao phối giữa các cá thể có quan hệ huyết thống gần gũi. c. Đặc điểm -Thành phần kiểu gen qua các thế hệ → tăng dần f KG đồng hợp và giảm f KG dị hợp. 1 fAa =   2

n

n

1 fAA = faa = ( 1 −   )/2 2

-Thường bao gồm các dòng thuần chủng về các kiểu gen khác nhau.

GV: Có nhận xét về tần số kiểu gene qua các thế hệ tự thụ phấn ? GV: Ở thế hệ tự thụ thứ n thì quần thể có cấu trúc như thế nào ? GV:(Khắc sâu) Thế khi nào nó đạt tới trạng thái cân bằng ? C. HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập (5phút) 1. Mục đích: - HS vận dụng trực tiếp kiến thức vừa học được ở phần trên, để trả lời câu hỏi liên quan. 2. Nội dung -Giải thích được thế nào là một quần thể sinh vật, cùng các đặc trưng di truyền của quần thể thông qua bài tập trắc nghiệm. 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh -HS đưa ra câu trả lời chưa đầy đủ, hoặc chưa đúng - GV hướng dẫn giúp HS hoàn chỉnh 4. Kỹ thuật tổ chức Bước 1. Giao nhiệm vụ


GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi dựa vào những kiến thức đã học trong bài: -Tính được tần số alen và tần số kiểu gen. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo - GV: Gọi một số HS trả lời các câu hỏi, cho HS khác nhận xét Bước 4. Phương án KTĐG - GV đưa ra đáp án các câu hỏi, từ đó đánh giá kết quả hoạt động của HS. C©u 1. (§H 2010) Mét quÇn thÓ thùc vËt cã tØ lÖ c¸c kiÓu gen ë thÕ hÖ xuÊt ph¸t (P) lµ 0,25 AA : 0,40 Aa : 0,35 aa. TÝnh theo lÝ thuyÕt, tØ lÖ c¸c kiÓu gen cña quÇn thÓ sau 3 thÕ hÖ tù thô phÊn b¾t buéc (F3) lµ: A. 0,425 AA : 0,050 Aa : 0,525 aa. B. 0,25 AA : 0,40 Aa : 0,35 aa. C. 0,375 AA : 0,100 Aa : 0,525 aa. D. 0,35 AA : 0,20 Aa : 0,45 aa. Câu 2: Từ một QT thực vật ban đầu (P), sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì TP KG của QT là 0,525AA : 0,050Aa : 0,425aa. Cho rằng QT không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác, tính theo lí thuyết, TP KG của (P) là: A.0,400AA : 0,400Aa : 0,200aa B.0,250AA : 0,400Aa : 0,350aa C.0,350AA : 0,400Aa : 0,250aa D.0,375AA : 0,400Aa : 0,225aa D. Vận dụng, mở rộng (5 phút) 1. Mục đích - Khuyến khích HS hình thành ý thức và năng lực thường xuyênvận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề liên quan. 2. Nội dung - Lập công thức tính tần số kiểu gen của một quần thể tự phối. Biết một gen có 2 alen 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - HS dựa vào kiến thức vừa học đưa ra câu trả lời: 4. Kĩ thuật tổ chức - GV đưa câu hỏi vào cuối bài học - HS về nhà làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi vào vở bài tập - GV kiểm tra vở bài tập vở HS vào giờ học hôm sau. Bước 1: Giao nhiệm vụ - Lập công thức tính tần số kiểu gen của một quần thể tự phối. Biết một gen có 2 alen. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV: Gọi một số HS trả lời các câu hỏi, cho HS khác nhận xét Bước 4: Đánh giá kết quả - GV nhận xét câu trả lời của HS, đưa ra đáp án.Theo bài cho 1 gen có 2 alen tác động tạo nên 3 kiểu gen , vậy ta có: 1AA+2Aa+1aa =1, nếu gọi p,q là tần số tương đối của alen A và a. ta có ( p+q)2 =1 .Vậy, : fAA=P2, fAa=2pq, faa=q2

88


Ngày dạy:......../........./............. tại lớp 12C5.

Ngày dạy:......../........./............. tại lớp 12C6.

Tiết 19:CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ (Tiết 2 ) I. Mục tiêu: Học sinh phải đạt được: 1. Kiến thức: - Nêu được các đặc trưng của quần thể về mặt di truyền học là đơn vị tiến hoá cơ sở của loài giao phối - Trình bày được nội dung , ý nghĩa lí luận và ý nghĩa thực tiễn của định luật Hacđi – Van bec - Biết so sánh quần thể xét về mặt sinh thái học và di truyền học , tính toán cấu trúc kiểu gene của quần thể ,tần số tương đối của các allele 2. Kĩ năng: - Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp. - Kỹ năng trình bày suy nghĩ / ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm. - Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin biết cách tính tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể. -Nêu được xu hướng thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối -Khái quát được nội dung cơ bản của bài. -Xây dựng được mối liên hệ giữa các khái niệm cũ và mới. 3. Thái độ: - Áp dụng những điều được học vào trong cuộc sống, qua đó giải thích được vì sao có những quần thể cân bằng và tồn tại trong thời gian dài. . 4. Các năng lực và phẩm chất: -Năng lựctự chủ, tự học -Năng lựcgiao tiếp và hợp tác -Năng lựcgiải quyết vấn đề -Năng lực tìm hiểu tự nhiên II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Chuẩn bị của giáo viên: - Máy chiếu ( nếu có), bài tập trong tự luận và trắc nghiệm. 2. Chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị bài học theo sự hướng dẫn của giáo viên 89


III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. A. HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5 phút) 1. Mục đích - Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái cho học sinh,kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới. - Giúp học sinh huy động các kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân muốn tìm hiểu các vấn đề có liên quan đến cấu trúc di truyền quần thể. 2. Nội dung - GV yêu cầu HS giải Bài toán: Trong quần thể sự gặp nhau giữa các giao tử là ngẫu nhiên, xét 1 gene gồm 2 allele. Quần thể có cấu trúc: 200AA: 300Aa: 500aa Hãy xác định cấu trúc di truyền của quần thểở thế hệ thứ 1,,2...n? 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - HS trình bày được: *Thế hệ thứ nhất có cấu trúc: 200AA: 300Aa: 500aa →Cho 2 loại giao tử: fA=(200+300/2)/1000=0,35 fa=(500+300/2)/1000=0,65a *Thế hệ thứ 1 có cấu trúc: 0,352AA + 2.0,35.0,65Aa + 0,652aa→Cho 2 loại giao tử: fA=0,35A và fa=0,65a *Thế hệ thứ 2 có cấu trúc: 0,352AA + 2.0,35.0,65Aa + 0,652aa→Cho 2 loại giao tử: fA=0,35A và fa=0,65a * Thế hệ thứ n có cấu trúc;( F1=P,F2=F1->Fn=F2) 0,352AA + 2.0,35.0,65Aa + 0,652aa 4. Kỹ thuật tổ chức Bước 1. Giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS nhắc lại cách tính tần số alen và tần số kểu gen. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ -GV yêu cầu HS hãy xác định được tần số alen theo bài tập đã cho. Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo - Hoạt động cá nhân, 2-3 học sinh báo cáo kết quả. Bước 4. Phương án KTĐG - GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh - GV: Thế hệ xuất phát có cấu trúc như thế nào ? - GV: Thế hệ xuất phát cho mấy loại giao tử và tỉ lệ của mỗi loại giao tử ? - GV: Thế hệ thứ 2 ,n có cấu trúc như thế nào ? Em có nhân xét gì về :Tần số allele và thành phần KG qua các thế hệ. Kết luận: Tần số allele và thành phần kiểu gen không đổi qua các thế hệ. Sự khác nhau giữa cấu trúc di truyền của quần thể này và quần thể tự phối là gì - HS................ - GV quần thể này được gọi là QT gì ? Vì sao ? đặc điểm di truyền của quần thể này. - HS trả lời, GV chưa chốt các câu trả lời của HS, từ đó dẫn dắt vào bài mới chúng ta sẽ đi nghiên cứu bài hôm nay, Tiết 20: Cấu trúc di truyền quần thể.(Tiếp theo) B. HOẠT ĐỘNG 2. Hình thành kiến thức mới. (30 phút) * Mục đích - Nêu được các đặc trưng của quần thể về mặt di truyền học là đơn vị tiến hoá cơ sở của loài giao phối 90


- Trình bày được nội dung , ý nghĩa lí luận và ý nghĩa thực tiễn của định luật Hacđi – Van bec - Biết so sánh quần thể xét về mặt sinh thái học và di truyền học , tính toán cấu trúc kiểu gene của quần thể ,tần số tương đối của các allele HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH Hoạt động 1-Tìm hiểu về quần thể ngẫu phối: - Hoạt động theo nhóm nhỏ 2-3 học sinh Bước 1 : Giao nhiệm vụ: Các nhóm đọc thông tin trong SGK trả lời câu hỏi sau: GV: Hãy nên các dấu hiệu cơ bản của quần thể được thể hiện trong định nghĩa quần thể GV: Quần thể ngẫu phối có đặc điểm di truyền gì nổi bật ? Ý nghĩa ? (GV hướng dẫn học sinh liên hệ tới quy luật phân ly độc lập). GV: Có thể khái quát cấu trúc di truyền của một quần thể ở trạng thái cân bằng như thế nào ? GV: Trên cơ sở bài tập, công thức tổng quát trên, hãy cho biết trạng thái cân bằng di truyền của quần thể là gì ? GV: Có phải quần thể ngẫu phối luôn luôn xảy ra hiện tượng có tính quy luật như trên ? Điều kiện nghiệm đúng ,ý nghĩa của định luật Hardy-Weinberg là gì ? GV: (Khắc sâu) Em hiểu thế nào là đột biến thuận, đột biến nghịch ? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ -Các cá nhân HS hoặc nhóm nhỏ HS đọc SGK trả lời các câu hỏi. Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo GV gọi HS trả lời theo nội dung hướng dẫn, HS khác nhận xét, bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh Chốt lại kiến thức về quần thể ngẫu phối.

NỘI DUNG CHÍNH 2.Quần thể ngẫu phối a.Khái niệm - Là quần thể trong đó các cá thể giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên và cách ly sinh sản nhất định giữa các cá thể lân cận thuộc loài đó. b.Đặc điểm di truyền: - Tạo nên 1 lượng biến dị di truyền rất lớn trong QT (Biến dị tổ hợp) → nguồn nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống. - Duy trì được sự đa dạng di truyền của quần thể. c.Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể (Định luật Hardy – Weinberg) *Nội dung: Trong những điều kiện nhất định, trong lòng một quần thể ngẫu phối, tần số tương đối của các allele của mỗi gene có xu hướng duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác. VD: Với một gene gồm 2 allele : p2 + 2pq +q2 =1 → Công thức tống quát về thành phần KG : p2AA + 2pqAa + q2aa (0<p,q<1 ; p+q=1) *Điều kiện nghiệm đúng: -Kích thước lớn. -Các cá thể trong quần thể phải giao phối ngẫu nhiên với nhau. -Các cá thể phải có sức sống và khả năng sinh sản như nhau (không có chọn lọc tự nhiên) -Không xảy ra đột biến, nếu có thì tần số đột biến thuận bằng tần số đột biến nghịch. -Không có sự di - nhập gen *Ý nghĩa:Phản ánh trạng thái cân bằng của quần thể ngẫu phối, giải thích được vì sao có những quần thể tồn tại trong thời gian dài.Từ tỉ lệ của kiểu hình có thể suy ra được tỉ lệ của kiểu gen và tần số tương đối 91


của các alen và ngược lại. C. HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập (5phút) 1. Mục đích: - HS vận dụng trực tiếp kiến thức vừa học được ở phần trên, để trả lời câu hỏi liên quan 2. Nội dung -Xác định được cấu trúc di truyền của quần thể thông qua bài tập trắc nghiệm sau. Bài 1: QT nào sau đây ở trạng thái cân bằng di truyền? A. QTI : 0,32 AA : 0,64 Aa : 0,04 aa. B.QT II: 0,04 AA : 0,64 Aa : 0,32 aa. C. QT III: 0,64 AA : 0,04 Aa : 0,32 aa. D. QT IV: 0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa. Bài 2: Gen BB qui định hoa đỏ, Bb qui định hoa hồng, bb qui định hoa trắng. Một quần thể có 300 cá thể đỏ, 400 cá thể hoa hồng và 300 cá thể hoa trắng tiến hành giao phấn ngẫu nhiên. Nếu không có sự tác động của các nhân tố tiến hóa thì thành phần kiểu gen của quần thể ở F1 là A) 0,25 BB+0,50Bb+0,25bb=1. B) 0,36 BB+0,48Bb+0,16bb=1 C) 0,81 BB+0,18Bb+0,01bb=1. D) 0,49 BB+0,42Bb+0,09bb=1 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh -HS đưa ra câu trả lời chưa đầy đủ, hoặc chưa đúng - GV hướng dẫn giúp HS hoàn chỉnh 4. Kỹ thuật tổ chức Bước 1. Giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi dựa vào những kiến thức đã học trong bài: -xác định được cấu trúc di truyền của quần thể qua các thế hệ.. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo - GV: Gọi một số HS trả lời các câu hỏi, cho HS khác nhận xét Bước 4. Phương án KTĐG - GV đưa ra đáp án các câu hỏi, từ đó đánh giá kết quả hoạt động của HS. Giải bài 1: Dùng công thức p2AA x q2aa = ( 2pqAa / 2 )2 Xét QTI: 0,32 x 0,04 = ( 0,64 /2 ) 2 0,0128 không bằng 0,1024 Xét QTII: 0,04 x 0,32 = ( 0,64 /2 ) 2 0,0128 không bằng 0,1024 Xét QTIII: 0,64 x 0,32 = ( 0,04 /2 ) 2 0,2048 không bằng 0,0004 Xét QTIV: 0,64 x 0,04 = ( 0,32 /2 ) 2 0,0256 = 0,0256 => Chọn D Giải bài 2: -Tổng số cá thể trong QT ở P: 300 + 400 + 300 = 1000 TS KG BB = 300 / 1000 = 0,3; TS KG Bb = 400 / 1000 = 0,4 TS KG bb = 300 / 1000 = 0,3 => pA = 0,3 + 0,4 / 2 = 0, 5 ; qa = 0,3 + 0,4 / 2 = 0, 5 - Vậy TP KG của QT ở F1 là: 0,25 BB + 0,50Bb + 0,25bb = 1. chọn A D. Vận dụng, mở rộng (5 phút) 1. Mục đích - Khuyến khích HS hình thành ý thức và năng lực thường xuyênvận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề liên quan. 2. Nội dung 92


Bài 1: Bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường Qđ. Ở huyện A có 106 người, có 100 người bị bệnh bạch tạng. Xác suất bắt gặp người bình thường có KG dị hợp là: A)1,98. B)0,198. C)0,0198. D)0,00198 Bài 2: Biết alen A quy định lông xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định lông trắng, các alen nằm trên NST thường. Một QT chuột ở thế hệ XP có 1020 chuột lông xám ĐH, 510 chuột có KG dị hợp. Khi QT đạt TTCB có 3600 cá thể. Sử dụng dữ kiện trên trả lời các câu hỏi a) và b) sau đây: a) TS tương đối của mỗi alen là: A. A: a = 1/6 : 5/6 B. A: a = 5/6 : 1/6 C. A: a = 4/6 : 2/6 D A: a = 0,7 : 0,3 b) Số lượng chuột ở từng KG khi đạt TTCB: A. AA = 1000; Aa = 2500; aa = 100 B. AA = 1000; Aa = 100; aa = 2500 C. AA = 2500; Aa = 100; aa = 1000 D. AA = 2500; Aa = 1000; aa = 100 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - HS dựa vào kiến thức vừa học đưa ra câu trả lời: 4. Kĩ thuật tổ chức -GV đưa câu hỏi vào cuối bài học -HS về nhà làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi vào vở bài tập -GV kiểm tra vở bài tập vở HS vào giờ học hôm sau. Bước 1: Giao nhiệm vụ: - Lập công thức tính tần số kiểu gen của một quần thể tự phối. Biết một gen có 2 alen. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: - GV: Gọi một số HS trả lời các câu hỏi, cho HS khác nhận xét Bước 4: Đánh giá kết quả: - GV nhận xét câu trả lời của HS, đưa ra đáp án.Theo bài Giải bài 1: Gọi a làgen lặn gây bệnh bạch tạng KG aa: người bị bệnh bạch tạng Ta có : q2aa = 100 / 1000.000 => qa = 1/100 = 0,01 Mà : pA + qa = 1 => pA = 1- qa = 1 – 0,01 = 0,99 2pqAa = 2 x 0,01 x 0,99 = 0,0198 chọn C Giải bài 2- Cách giải tương tự: Ý 1- câu B, ý 2 –câu D

93


Ngày dạy:......../........./............. tại lớp Ngày dạy:......../........./............. tại lớp 12C5. 12C6. TIẾT 20: CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần đạt được: 1. Kiến thức: - Nêu được các nguồn vật liệu chọn giống và các phương pháp gây đột biến nhân tạo, lai giống. - Giải thích được cơ chế phát sinh và vai trò của biến dị tổ hợp trong qúa trình tạo dòng thuần - Giải thích được thế nào là ưu thế lai và cơ sở khoa học của ưu thế lai - Trình bày các phương pháp tạo ưu thế lai. 2. Kĩ năng: - Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp. - Kỹ năng trình bày suy nghĩ / ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm. - Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về phương pháp chọn giống vật nuôi cây trồng dựa trên nguồn BDTH và tạo ưu thế lai. 3. Thái độ: - Từ những thành tựu trong tạo giống vật nuôi, cây đã xây dựng được niềm tin vào khoa học về công tác tạo giống cho HS. 5. Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học - Năng lực giao tiếp, hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực tính toán - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn sinh học - Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Chuẩn bị của giáo viên - Hình18.2, 18.3 sgk, máy tính, máy chiếu. 2. Chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị bài theo các câu hỏi sau. - Một số hình ảnh về thành tựu của chọn giống vật nuôi và cây trồng dựa trên nguồn biến dị tổ hợp và tìm hiểu thành tựu ứng dụng ưu thế lai trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam. - Xem lại bài 34,35 SH9 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. A. HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5 phút) 94


1. Mục đích: Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái cho học sinh, kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới. 2. Nội dung: GV nêu các câu hỏi sau: - Từ xa xưa loài người đã biết cải tạo thiên nhiên, săn bắt các động vật hoang dại về nuôi, sưu tầm các cây hoang dại về trồng. + Các vật liệu tự nhiên thu thập về ban đầu có thể trở thành giống vật nuôi cây trồng được ngay chưa? + Tại sao biến dị tổ hợp có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tạo giống mới? + Tại sao lai tạo lại là phương pháp cơ bản tạo sự đa dạng các vật liệu di truyền cho chọn giống?3. Dự kiến sản phẩm của học sinh: - HS nêu được để tạo được giống mới, trước hết phải có nguồn biến dị tổ hợp, từ đó bằng các biện pháp đặc biệt chon ra các tổ hợp gen mong muốn. Những tổ hợp gen mong muốn được đưa về trạng thái đồng hợp tử nhằm tạo ra giống thuần chủng. HS chưa nêu được có những phương pháp nào tạo dòng thuần chủng? 4. Kỹ thuật tổ chức Bước 1. GV nêu các câu hỏi Bước 2.HS độc lập suy nghĩ rồi thảo luận theo cặp để thống nhất ý kiến. Bước 3. Gọi 2- 3 HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét bổ sung. Bước 4.GV nhận xét câu trả lời của HS và kết luận. B. HOẠT ĐỘNG 2. Hình thành kiến thức mới. (30 phút) * Mục tiêu : - Giải thích được cơ chế phát sinh và vai trò của biến dị tổ hợp trong qúa trình tạo dòng thuần - Nêu được khái niệm ưu thế lai và trình bày được các phương pháp tạo giống lai cho ưu thế lai. - Giải thích được tại sao ưu thế lai thường cao nhất ở F1 và giảm dần ở đời sau. Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu PP tạo giống I - Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp tổ hợp: - Nguồn vật liệu chọn giống : (12p) - Hoạt động cá nhân, cặp đôi. + Biến dị tổ hợp - GV: Tại sao để tạo giống mới, + Đột biến trước hết phải có nguồn biến dị di + ADN tái tổ hợp truyền? 1. Cơ chế tạo dòng thuần dựa trên nguồn - Nguồn biến dị di truyền được tạo ra biến dị tổ hợp: từ những cơ chế nào? (HS:BDTH, - Các gen nằm trên các NST khác nhau sẽ phân ĐB và ADN tái tổ hợp) li độc lập với nhau nên các tổ hợp gen mới ( GV: BDTH có vai trò đặc biệt quan luôn được hình thành trong sinh sản hữu tính. trọng trong việc tạo giống mới) - Chọn giống từ nguồn biến dị tổ hợp: - B1: GV chiếu cho HS quan sát hình + Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau 18.1, 18.2 SGK và hỏi: + Lai giống để tạo ra các tổ hợp gen khác nhau - Từng thế hệ có những tổ hợp gen + Chọn lọc ra những tổ hợp gen mong muốn nào? + Những tổ hợp gen mong muốn sẽ cho tự thụ - Mối quan hệ di truyền giữa các tổ hợp phấn hoặc giao phối gần để các dòng thuần. gen? * Ưu điểm: - Để tạo ra các tổ hợp gen mong - Dễ tìm ra tổ hợp gen mong muốn. muốn người ta dùng phương pháp - Không đòi hỏi kỹ thuật phức tạp. 95


nào? - Phương pháp tạo giống thuần dựa trên biến dị tổ hợp? (Từ nguồn biến dị di truyền bằng pp lai tạo, chọn ra các tổ hợp gen mong muốn→ đưa chúng về trạng thái đồng hợp tử nhằm tạo ra dòng thuần). - Ưu - nhược điểm của phương pháp tạo giống thuần dựa vào nguồn biến dị tổ hợp? - B2: HS quan sát hình, nghiên cứu thông tin SGK để tìm câu trả lời. - B3: HS trao đổi theo cặp đôi để thống nhất nội dung trả lời. - B4: GV gọi một số HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung, GV chốt kiến thức. Hoạt động 2: Tìm hiểu ưu thế lai (18p) - Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. - GV cho HS phân tích VD: P: lợn Ỉ x Đại bạch F1: 1tạ/10 tháng tuổi, tỉ lệ nạc > 40% (F1năng suất cao, chống chụi tốt) - Ưu thế lai là gì? Giải thích cơ sở của ưu thế lai? (hãy nhắc lại giả thuyết đã học ở lớp 9) Thuyết siêu trội được giải thích như thế nào? → Sự có mặt của nhiều gen trội trong KG sẽ đem lại kết quả như thế nào ? GV lấy thêm ví dụ: ở lợn sự có mặt của gen trội A, B, C, D đều cho tăng trọng 30 kg, gen lặn tương ứng cho 10 kg PTC: AAbbCCDD x aaBBccdd F1 như thế nào? tính khối lượng của P, F1? ( GV: giới thiệu thêm thuyết dị hợp, thuyết cộng gộp…) GV: Phân tích vai trò của tế bào chất

* Nhược điểm: - Mất nhiều thời gian và công sức để đánh giá từng tổ hợp gen. - Khó duy trì giống một cách thuần chủng. 2. Ví dụ minh hoạ: SGK trang 76

II - Tạo giống lai có ưu thế lai cao 1- Khái niệm ưu thế lai: + Ưu thế lai : là hiện tượng con lai có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển cao vượt trội so với các dạng bố mẹ. 2. Cơ sở di truyền của ưu thế lai: - Có nhiều giả thuyết giải thích cơ sở di truyền của ưu thế lai, trong đó giả thuyết siêu trội được nhiều người thừa nhận. Giả thuyết này cho rằng “ở trạng thái dị hợp về nhiều cặp gen khác nhau, con lai có được kiểu hình vượt trội nhiều mặt so với dạng bố mẹ có nhiều gen ở trạng thái đồng hợp tử”. 3. Phương pháp tạo ưu thế lai - Tạo dòng thuần : cho tự thụ phấn qua 5-7 thế hệ - Lai các dòng thuần chủng với nhau để tìm các tổ hợp lai có ưu thế lai cao nhất. * Ưu điểm: con lai có ưu thế lai cao sử dụng vào mục đích kinh tế (không làm giống) * Nhược điểm: - Tốn nhiều thời gian và công sức - Khó duy trì . - Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ.

96


trong việc tạo ưu thế lai thông qua phép lai thuận nghịch ? - Dựa vào cơ sở di truyền học muốn tạo ưu thế lai chúng ta phải có nguyên liệu gì? - Làm thế nào để tạo ra dòng thuần 4. Một vài thành tựu ứng dụng ưu thế lai (tự thụ phấn, giao phối cận huyết ) trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam: - Ưu và nhược điểm của phương - Viện lúa quốc tế IRRI người ta lai khác dòng pháp tạo giống bằng ưu thế lai ? tạo ra nhiều giống lúa tốt có giống lúa đã trồng - Nếu lai giống thì ưu thế lai sẽ giảm ở Việt Nam như : IR5. IR8 dần vậy để duy trì ưu thế lai thì dùng biện pháp nào ? Liên hệ: + Trên cơ sở di truyền của ưu thế lai, muốn tạo ưu thế lai cần có nguồn nguyên liệu gì? + Phương pháp tạo ưu thế lai? - GV: Hãy kể tên các thành tựu tạo giống vật nuôi cây trồng có ưu thế lai cao ở Việt Nam? HS: Bằng kiến thức thu được từ sách, báo,...trả lời câu hỏi. C. HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập (5 phút) 1. Mục đích: HS vận dụng trực tiếp kiến thức vừa học được ở phần trên, để trả lời câu hỏi liên quan 2. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. Câu 1: Trong việc tạo ưu thế lai, lai thuận và lai nghịch giữa dòng thuần chủng có mục đích A. phát hiện các đặc điểm được tạo ra từ hiện tượng hoán vị gen để tìm tổ hợp lai có giá trị kinh tế nhất. B. xác định được vai trò của các gen di truyền liên kết với giới tính. C. đánh giá vai trò của tế bào chất lên sự biểu hiện tính trạng, để tìm tổ hợp lai có giá trị kinh tế nhất. D. phát hiện được các đặc điểm di truyền tốt của dòng mẹ. Câu 2: Không sử dụng cơ thể lai F1 để nhân giống vì A. dễ bị đột biến và ảnh hưởng xấu đến đời sau. B. có đặc điểm di truyền không ổn định. C. tỉ lệ dị hợp ở cơ thể lai F1 bị giảm dần qua các thế hệ. D. đời sau dễ phân tính. Câu 3: Loại biến dị xuất hiện khi dùng ưu thế lai trong lai giống là A đột biến gen. B. biến dị tổ hợp. C. thường biến. D. đột biến nhiễm sắc thể. Câu 4: Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau: 1. Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn. 2. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau. 97


3. Lai các dòng thuần chủng với nhau. 4. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn. Việc tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo quy trình: A. 1, 2, 3, 4 B. 4, 1, 2, 3 C. 2, 3, 4, 1 D. 2, 3, 1, 4 Câu 5: Giao phối gần hoặc tự thụ phấn qua nhiều thế hệ sẽ dẫn đến thoái hóa giống vì: A. các gen lặn đột biến có hại bị các gen trội át chế trong kiểu gen dị hợp. B. các gen lặn đột biến có hại biểu hiện thành kiểu hình do chúng được đưa về trạng thái đồng hợp. C. xuất hiện ngày càng nhiều các đột biến có hại. D. tập trung các gen trội có hại ở thế hệ sau. 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh: - HS thảo luận nhóm vận dụng kiến thức để trả lời. 4. Kỹ thuật tổ chức Bước 1. Bài tập Bước 2.HS suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm nhỏ để làm bài tập được giao. Bước 3. Gọi một số HS, các HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4.GV đưa ra đáp án, từ đó đánh giá kết quả hoạt động của HS. Câu 1: C Câu 2: C Câu 3: B Câu 4: D Câu 5: B D. HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng – Mở rộng (5phút) 1. Mục đích: Khuyến khích HS hình thành ý thức và năng lực thường xuyên vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề liên quan. 2. Nội dung: - Hãy kể tên các thành tựu tạo giống vật nuôi cây trồng có ưu thế lai cao ở việt nam? - Sưu tầm thêm một số hình ảnh về thành tưu tạo giống vật nuôi và cây trồng ở VN và trên thế giới. - Soạn bài 19 SGK – trang 79 – 82. 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh: HS dựa vào kiến thức vừa học đưa ra câu trả lời: 4. Kỹ thuật tổ chức -GV đưa câu hỏi vào cuối bài học -HS về nhà làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi vào vở bài tập -GV kiểm tra vở bài tập vở HS vào giờ học hôm sau. Bước 1. - Hãy kể tên các thành tựu tạo giống vật nuôi cây trồng có ưu thế lai cao ở việt nam? - Sưu tầm thêm một số hình ảnh về thành tưu tạo giống vật nuôi và cây trồng ở VN và trên thế giới. - Soạn bài 19 SGK – trang 79 – 82. Bước 2.HS suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm nhỏ để làm bài tập được giao. Bước 3. Gọi đại diện 2 nhóm lên bảng làm bài tập, nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4.GV đưa ra đáp án, từ đó đánh giá kết quả hoạt động của HS.

98


Ngày dạy:......../........./............. tại lớp Ngày dạy:......../........./............. tại lớp 12C5. 12C6. TIẾT 21: TẠO GIÔNG MỚI BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN VÀ CÔNG NGHỆ TẾ BÀO I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Giải thích được quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến - Nêu được 1 số thành tựu tạo giống ở Việt Nam - Nêu sơ lược về công nghệ tế bào ở thực vật và động vật cùng với các kết quả của chúng - Trình bày được 1 số quy trình và thành tựu tạo giống thực vật bằng công nghệ tế bào - Trình bày được kỹ thuật nhân bản vô tính ở động vật và nêu ý nghĩa thực tiễn của phương pháp này. 2. Kĩ năng: - Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp. - Kỹ năng trình bày suy nghĩ / ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm. - Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về phương pháp chọn giống vật nuuoi, cây trồng. 3. Thái độ: 99


- Từ những thành tựu trong tạo giống vật nuôi, cây trồng đã xây dựng được niềm tin vào khoa học về công tác tạo giống cho HS. 4. Các năng lực và phẩm chất: - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lựctự chủ, tự học. -Năng lựcgiao tiếp và hợp tác - Năng lực tìm hiểu tự nhiên - Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. - Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Chuẩn bị của giáo viên - Hình 19 SGK, tranh ảnh giới thiệu về các thành tựu chọn giống động, thực vật. 2. Chuẩn bị của học sinh - Báo cáo một số thành tựu tạo giống bằng công nghệ tế bào. - Xem lại bài 31 và 33 SH 9. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. A. HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5 phút) 1. Mục đích: Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái cho học sinh,kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới. 2. Nội dung:Có phải tất cả các biến dị phát sinh trên cơ thể động, thực vật đều có thể sử dụng trong chọn tạo giống mới được không? Người ta có cách nào để tạo nguồn biến dị dùng cho chọn tạo giống mới vật nuôi và cây trồng ? 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh: HS nêu được ngoài phương pháp chọn giống vật nuôi – cây trồng dựa trên nguồn biến dị tổ hợp, còn một nguồn nguyên liệu cũng rất có giá trị đối với chọn giống đó là đột biến và công nghệ tế bào. HS chưa nêu được qui trình tạo giống bằng phương pháp gây đột biến và công nghệ tế bào như thế nào? 4. Kỹ thuật tổ chức - B1: Có phải tất cả các biến dị phát sinh trên cơ thể động, thực vật đều có thể sử dụng trong chọn tạo giống mới được không? Người ta có cách nào để tạo nguồn biến dị dùng cho chọn tạo giống mới vật nuôi và cây trồng ? - B2: HS hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK và suy nghĩ trả lời câu hỏi. - B3: Gọi 2- 3 HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét bổ sung. - B4: GV nhận xét câu trả lời và dẫn dắt nội dung tạo giống bằng phương pháp gây đột biến và công nghệ tế bào sẽ được tìm hiểu trong bài học hôm nay. B. HOẠT ĐỘNG 2. Hình thành kiến thức mới. (30 phút) * Mục đích - Nêu được quy trình tạo giống bằng phương pháp gây đột biến. - Có khái niệm sơ lược về công nghệ tế bào trong chọn giống vật nuôi, cây trồng cùng các kết quả của chúng. - Trình bày được kĩ thuật nhân bản vô tính động vật và kĩ thuật cấy truyền phôi. Hoạt động của thầy và trò * Hoạt động 1: Tìm hiểuTạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến (10p) Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. B1: Gây đột biến tạo giống mới có thể dựa trên cơ sở nào ? 100

Nội dung I. Tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến: 1. Quy trình: gồm 3 bước + Xử lí mẫu vật bằng các tác nhân đột biến thích hợp


HS: 1 kiểu gen muốn nâng cao năng suất cần biến đổi vật chất di truyền cũ tạo đột biến gen. GV: Các tác nhân gây đột biến ở sinh vật là gì? - HS:Kể được một số tác nhân: tia phóng xạ, tia tử ngoại, cônsixin... GV: Tại sao khi xử lí mẫu vật phải lựa chọn tác nhân, liều lượng, thời gian phù hợp? GV: Quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến gồm mấy bước? - Tại sao sau khi gây đột biến nhân tạo cần phải chọn lọc? HS: vì đột biến phát sinh vô hướng do vậy có thể có những đột biến có lợi, có hại hoặc trung tính nhưng chỉ chọn những biến dị có lợi GV: Phương pháp gây đột biến chủ yếu phù hợp với đối tượng nào ? tại sao ? - Tại sao phương pháp ở động vật bậc cao người ta không hoặc rất ít gây đột biến? HS: cơ quan sinh sản nằm sâu trong cơ thể, rất nhạy cảm, cơ chế tác động phức tạp và dễ chết. B2: HS quan sát hình,nghiên cứu thông tin SGK mục II, phân tích nội dung, thảo luận nhóm đưa ra kết luận. B3: GV gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận, nhóm khác nhận xét bổ sung. B4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và chính xác hóa kiến thức. GV: giới thiệu một số thành tựu tạo giống bằng phương pháp gây đột biến. - Hãy cho biết cách thức nhận biết các cây tứ bội trong số các cây lưỡng bội ? - Nêu một số thành tựu tạo giống ở Việt Nam mà em biết? * GV chiếu một số hình ảnh thành tựu tạo giống bằng phương pháp gây đột biến? Hãy cho biết cách thức nhận biết các cây tứ bội trong số các cây 2n. *Hoạt đông II: Tìm hiểu tạo giống bằng công nghệ tế bào (20p) Hoạt động cá nhân, hoạt động theo cặp GV cho học sinh nghiên cứu mục II.1, thảo luận trả lời gợi ý sau: - Muốn tạo nhanh dòng cây trồng thuần 101

+ Chọn lọc các cá thể đột biến có kiểu hình mong muốn + Tạo dòng thuần chủng - Lưu ý : phương pháp này đặc biệt có hiệu quả với vi sinh vật, thường gặp ở tv, ít gặp ở động vật.

2. Một số thành tựu tạo giống ở Việt Nam: - Xử lí các tác nhân lí hoá thu được nhiều chủng vsv , lúa, đậu tương ….có nhiều đặc tính quý - Sử dụng cônxisin tạo được cây dâu tằm tứ bội, lai với cây lưỡng bội cây tam bội: NSlá cao, dùng chăn nuôi tằm. - Táo gia lộc xử lí NMU → táo má hồng cho năng suất cao.

II. Tạo giống bằng công nghệ tế bào: 1- Công nghệ tế bào thực vật: * Quy trình: - Lai tế bào sinh dưỡng: + Loại bỏ thành tế bào trước khi đem lai + Cho các tế bào đã mất thành tế bào của 2 loài vào môi trường đặc biệt để dung hợp với nhau tế bào lai


chủng về 1 đặc điểmnào đó thì ta có thể chọn biện pháp nào? - Làm thế nào để tạo cây lai khác loài mà phương pháp thông thường không thực hiện được? - Quy trình tiến hành của các phương pháp tạo giống thực vật bằng công nghệ tế bào? - Vai trò và ý nghĩa của các phương pháp tạo giống thực vật bằng công nghệ tế bào? => Từng nhóm trình bày nội dung, bổ sung chuẩn kiến thức.

+ Đưa tế bào lai vào nuôi cấy trong môi trường đặc biệt cho chúng phân chia và tái sinh thành cây lai khác loài - Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn : + Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh trong ống nghiệm rồi cho phát triển thành cây đơn bội (n). + Tế bào đơn bội được nuôi trong ống nghiệm với các hóa chất đặc biệt phát triển thành mô đơn bội xử lí hóa chất gây lưỡng bội hóa thành cây lưỡng bội hoàn chỉnh * Ý nghĩa: Nhân nhanh các giống cây quý hiếm từ một cây có kiểu gen quý * Thành tựu: - Tạo cây lai từ 2 loài thuốc lá cảnh. - Lai giữa cà chua với khoai tây. 2. Công nghệ tế bào động vật: a. Nhân bản vô tính động vật: * Khái niệm: Nhân bản vô tính ở động GV đặt vấn đề: nếu bạn có 1 con chó có vậtđược nhân bản từ tế bào xôma, không KG quý hiếm, làm thế nào để bạn có thể cần có sự tham gia của nhân tế bào sinh tạo ra nhiều con chó có kiểu gen y hệt con dục, chỉ cần tế bào chất của noãn bào. chó của bạn→ thành tựu công nghệ tế bào * Các bước tiến hành : động vật. + Tách tế bào tuyến vú của cừu cho nhân, * GV yêu cầu hs quan sát hình 19 mô tả nuôi trong phòng thí nghiệm. các bước trong nhân bản vô tính cừu đôli: + Tách tế bào trứng của cừu khác, loại bỏ ? nhân bản vô tính là gì nhân của tế bào này. ? Các bước tiến hành của quy trình nhân + Chuyển nhân của tế bào tuyến vú vào tế bản vô tính cừu đôli ( SGK) bào trứng đã bỏ nhân. - Ý nghĩa thực tiễn của nhân bản vô tính ở + Nuôi cấy trên môi trường nhân tạo để ĐV? trứng phát triển thành phôi + Chuyển phôi vào tử cung của cừu mẹ để nó mang thai. * Ý nghĩa:. - Nhân nhanh giống vật nuôi quý hiếm GV: Còn 1 phương pháp cũng nâng cao - Tạo ra các giới động vật mang gen người năng suất trong chăn nuôi mà chúng ta đã nhằm cung cấp cơ quan nội tạng cho người học trong môn công nghệ 10, đó là phương bệnh. pháp gì? b. Cấy truyền phôi : Lấy phôi từ động vật cho tách phôi - Cấy truyền phôi là gì ? - Các bước trong quy trình cấy truyền thành 2 hay nhiều phần phôi riêng biệt phôi? cấy các phôi vào động vật nhận (con - Ý nghĩa của cấy truyền phôi ? cái) và sinh con C. HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập (5phút) 102


1. Mục đích: HS vận dụng trực tiếp kiến thức vừa học được ở phần trên, để trả lời câu hỏi liên quan 2. Nội dung:Điền các từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau : 1. Công nghệ tế bào đã làm……1…. các giống vật nuôi,……2… cả về số lượng và chất lượng. 2. ứng dụng …3…….trong tạo giống mới ở……4……. bao gồm nhiều kĩ thuật như……5……nuôi cấy mô,……6….. 3. áp dụng ……7……trong sản xuất ……8……chủ yếu là hình thức……9….và nhân bản vô tính. 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh: - HS đưa ra câu trả lời có thể đúng hoặc chưa đúng - GV hướng dẫn giúp HS hoàn chỉnh 4. Kỹ thuật tổ chức: Bước 1.GV yêu cầu HS điền các từ thích hợp vào chỗ trống dựa vào những kiến thức đã học trong bài Bước 2.HS suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi Bước 3. Gọi một số HS trả lời các câu hỏi, cho HS khác nhận xét Bước 4.GV đưa ra đáp án các câu hỏi, từ đó đánh giá kết quả hoạt động của HS. Đáp án : 1.thay đổi nhanh chóng, 2 cây trồng, 3 công nghệ tế bào, 4 thực vật, 5 lai tế bào, 6 nuôi cấy hạt phấn, 7 công nghệ tế bào, 8 vật nuôi, 9 cấy truyền phôi. D. HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng – Mở rộng (5phút) 1. Mục đích: Khuyến khích HS hình thành ý thức và năng lực thường xuyênvận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề liên quan. 2. Nội dung: - Kể tên các giống cây trồng tại địa phương em được tạo ra bằng phương pháp gây đột biên? - Sưu tầm thêm một số hình ảnh về thành tưu tạo giống vật nuôi và cây trồng bằng phương pháp gây đột biến và công nghệ tế bào ở Việt Nam và trên thế giới. 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh: HS dựa vào kiến thức vừa học đưa ra câu trả lời. 4. Kỹ thuật tổ chức -GV đưa câu hỏi vào cuối bài học -HS về nhà làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi vào vở bài tập -GV kiểm tra vở bài tập vở HS vào giờ học hôm sau. Bước 1. - Kể tên các giống cây tròng tại địa phương em được tạo ra bằng pp gây đột biên? - Sưu tầm thêm một số hình ảnh về thành tưu tạo giống vật nuôi và cây trồng bằng phương pháp gây đột biến và công nghệ tế bào ở Việt Nam và trên thế giới. Bước 2.HS suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi Bước 3. Gọi một số HS trả lời các câu hỏi, cho HS khác nhận xét Bước 4.GV nhận xét câu trả lời của HS.

103


Ngày dạy:......../........./............. tại lớp 12C5.

Ngày dạy:......../........./............. tại lớp 12C6.

TIẾT 22: TẠO GIỐNG NHỜ CÔNG NGHỆ GEN I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài, học sinh cần đạt được: 1. Kiến thức: - Nêu được khái niệm, nguyên tắc và những ứng dụng của công nghệ gen trong chọn giống vi sinh vật, thực vật và động vật - Giải thích được các khái niệm cơ bản như : công nghệ gen , ADN tái tổ hợp, thể truyền, plasmit - Trình bày được các bước cần tiến hành trong kỹ thuật chuyển gen - Nêu được khái niệm sinh vật biến đổi gen và các ứng dụng của công nghệ gen trong việc tạo ra các giống sinh vật biến đổi gen. 2. Kĩ năng: - Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp. - Kỹ năng trình bày suy nghĩ / ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm. - Kĩ năng tư duy phê phán về các sản phẩm biến đổi gen. - Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về phương pháp tạo giống bằng công nghệ gen. 3. Thái độ: - Từ những thành tựu trong tạo giống vật nuôi, cây trồng, bằng công nghệ gen đã xây dựng được niềm tin vào khoa học về công tác tạo giống cho HS. - Có thể tạo các giống vật nuôi, cây trồng quý hiếm, có thể tạo ra được các sinh vật biến đổi gen làm sạch môi trường như: phân huỷ rác, các cống rãnh nước thải, các vết dầu loang trên biển… được xử lí trong ô nhiễm môi trường. Từ dó giáo dục HS có niềm tin vào khoa học công nghệ sinh học. 4.Phát triển năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực tính toán - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn sinh học - Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 2. Chuẩn bị của giáo viên - Đoạn phim về kĩ thuật di truyền. - Phiếu học tập - Máy chiếu, máy vi tính. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Tìm hiểu một số thành tựu tạo giống biến đổi gen ở động vật, thực vật và vi sinh vật. - Xem lại bài 32 SH 9. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. A. HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5 phút) 1. Mục đích: Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái cho học sinh,kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới. 2. Nội dung:Có rất nhiều bệnh nhân tiểu đường hiện nay, trước đây để duy trì sự sống nhờ insulin thì giá thành rất cao, những bệnh nhân nghèo hầu như không còn hi vọng. Ngày nay dưới ánh sáng của khoa học đặc biệt với công nghệ gen đã góp phần đáng kể tăng năng suất insulin và còn tạo ra nhiều giống mới. Vậy công nghệ gen là gì? 104


3. Dự kiến sản phẩm của học sinh: HS giải thích, qui ước gen và viết sơ đồ lai. 4. Kỹ thuật tổ chức Bước 1. GV chiếu hình ảnh các bệnh nhân bị bệnh tiểu đường. GV dẫn dắt hướng HS trả lời câu hỏi: Công nghệ gen là gì? Bước 2.HS quan sát hình ảnh, độc lập suy nghĩ rồi thảo luận theo cặp để thống nhất ý kiến. Bước 3. Gọi 2- 3 HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét bổ sung. Bước 4.GV nhận xét câu trả lời và kết luận. Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung này trong bài hôm nay: Công nghệ gen. B. HOẠT ĐỘNG 2. Hình thành kiến thức mới. (30 phút) * Mục đích: - Giải thích được các khái niệm cơ bản: công nghệ gen, ADN tái tổ hợp, thể truyền, plasmit. - Nêu được các bước tiến hành trong kĩ thuật chuyển gen. - Nêu được ứng dụng kỹ thuật di truyền trong chọn giống vật nuôi, cây trồng và vi sinh vật.. Hoạt động của thầy và trò *Hoạt động I: Tìm hiểu công nghệ gen (15p) Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm B1. Giới thiệu đoạn phim về kĩ thuật di truyền. Yêu cầu học sinh quan sát đoạn phim kết hợp đọc SGK mục I và kiến thức đã học ở bài 32 SH 9, thảo luận nhóm để hoàn thành những nội dung phiếu học tập sau trong thời gian 10 phút. - Công nghệ gen là gì ? - Thế nào là kĩ thuật chuyển gen? - Nêu các bước cần tiến hành trong kĩ thuật chuyển gen. - Thể truyền có đặc điểm gì? So sánh ADN nhiểm sắc thể và ADN plasmit? - Trong đoạn phim trên thể truyền được sử dụng là gì? - Nêu kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp? Khi đã có ADN tái tổ hợp chúng ta làm cách nào để đưa phân tử ADN vào tế bào nhận? * Khi thực hiện bước 2 của kỹ thuật cấy gen, trong ống nghiệm có vô số vi khuẩn, 1số có ADN tái tổ hợp xâm nhập vào, số khác lại không có→ làm cách nào để tách được các tế bào có ADN tái tổ hợp với các tế bào không có ADN tái tổ hợp ? B2: HS quan sát đoạn phim kết hợp đọc 105

Nội dung I. Công nghệ gen 1. Khái niệm công nghệ gen - Công nghệ gen là một quy trình công nghệ dùng để tạo ra những tế bào và sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới, từ đó tạo ra cơ thể với những đặc điểm mới. - Kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp để chuyển gen từ tế bào này sang tế bào khác gọi là kĩ thuật chuyển gen. 2. Các bước cần tiến hành trong kỹ thuật chuyển gen - Quy trình : 3 bước a. Tạo ADN tái tổ hợp * nguyên liệu: + Gen cần chuyển + Thể truyền: Plasmit hoặc thể thực khuẩn là ADN dạng vòng có khả năng tự nhân đôi độc lập với ADN vi khuẩn . + Enzim cắt (restrictaza) và E nối( ligaza) * Cách tiến hành: - Tách chiết thể truyền và gen cần chuyển ra khỏi tế bào - Xử lí bằng một loại enzin giới hạn để tạo ra cùng 1 loại đầu dinh - Dùng enzim nối để gắn chúng tạo ADN tái tổ hợp


SGK mục I trả lời các nội dung được giao. B3: Với mỗi yêu cầu đã đặt ra, gọi 1 vài học sinh bất kì trả lời, yêu cầu cả lớp theo dõi và nhận xét B4: GV nhận xét đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và ý thức thảo luận của HS. GV đưa ra kết luận từng nội dung để học sinh tự ghi chép tóm tắt.

b. Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận - Dùng muối canxi clorua hoặc xung điện cao áp làm giãn màng sinh chất của tế bào để ADN tái tổ hợp dễ dàng đi qua c. Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp - Chọn thể truyền có gen đánh dấu - Bằng các kỹ thuật nhất định nhận biết được sản phẩm đánh dấu * Hoạt động II: Tìm hiểuứng dụng công II. Ứng dụng công nghệ gen trong nghệ gen trong tạo giống biến đổi gen tạo giống biến đổi gen (15p) 1. Khái niệm sinh vật biến đổi - Yêu cầu học sinh đọc SGK mục II.1 trong gen thời gian 3 phút và trả lời câu hỏi : * Khái niệm:sinh vật biến đổi genlà - Thế nào là sinh vật biến đổi gen ? Người sinh vật mà hệ gen của nó làm biến đổi ta có thể làm biến đổi hệ gen của sinh vật phù hợp với lợi ích của mình. bằng những cách nào ? * Cách làm biến đổi hệ gen của sinh - Gọi một HS bất kỳ trả lời , các học sinh vật: khác nhân xét, góp ý, giáo viên chỉnh lý, bổ - Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen của sung. sinh vật. - GV tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả - Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong tìm hiểu về thành tựu tạo giống biến đổi hệ gen. gen. - Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen - Yêu cầu các tổ lần lượt báo cáo kết quả nào đó trong hệ gen. sưu tầm, tìm hiểu về thành tựu tạo giống 2. Một số thành tựu tạo giống biến biến đổi gen trong thời gian 2 phút. đổi gen - Sau mỗi phần báo cáo yêu cầu cả lớp nhận a. Động vật: xét, bổ sung. * Cách tiến hành ở động vật: - GV nhận xét chung về sự chuẩn bị và chất - Lấy trứng cho thụ tinh trong ống lượng báo cáo của các tổ và tóm tắt một số nghiệm thành tựu lớn để học sinh ghi bài. -Tiêm gen cần chuyển vào hợp tử và hợp tử phát triển thành phôi - Cấy phôi đã được chuyển gen vào tử *Liên hệ: bằng công nghệ gen đã tạo ra các cung con vật khác để nó mang thai giống vật, cây trồng quý hiếm, vi sinh vật sinh đẻ biến đổi gen làm sạch môi trường: phân huỷ * Thành tựu thu được : rác, xử lý dầu loang trên biển… - Chuyển gen protein người vào cừu. - Chuyển gen hooc môn sinh trưởng của chuột cống vào chuột bạch→ khối lượng tăng gấp đôi. b. Thực vật: - Chuyển gen kháng thuốc diệt cỏ từ loài thuốc lá cảnh vào cây bông và đậu tương. - Chuyển gen chống virut vào khoai tây. 106


c. Vi sinh vật: - Tạo vi khuẩn kháng thể miễn dịch cúm - Tạo gen mã hoá insulin trị bệnh đái tháo đường. - Tạo chủng vi khuẩn sản xuất ra các sản phẩm có lợi trong nông nghiệp. C. HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập (5phút) 1. Mục đích: HS vận dụng trực tiếp kiến thức vừa học được ở phần trên, để trả lời câu hỏi liên quan 2. Nội dung: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm Câu 1:Một trong những ứng dụng của kỹ thuật di truyền là: A. tạo các giống cây ăn quả không hạt. B. sản xuất lượng lớn prôtêin trong thời gian ngắn. C. tạo ưu thế lai.. D. nhân bản vô tính. Câu 2:Trong tạo giống bằng công nghệ gen, giống cà chua có thể bảo quản lâu không bị hư hỏng là do: A. tác dụng của auxin trong quá trình chín hoá chậm. B. gen sản sinh ra êtilen đã được làm bất hoạt. C. tác dụng của xitôkinin tác động vào quá trình chín hoá. D. gen sản sinh ra một loại Pr kháng vi nấm. Câu 3: ADN nhiễm sắc thể và ADN plasmit có chung đặc điểm nào sau đây? A. Nằm trong nhân tế bào. B. Có cấu trúc xoắn vòng. C. Có khả năng tự nhân đôi. D. Có số lượng nuclêôtit như nhau. Câu 4: Đặc điểm quan trọng nhất của plasmit mà người ta chọn nó làm vật thể truyền gen là: A. chứa gen mang thông tin di truyền quy định một số tính trạng nào đó. B. chỉ tồn tại trong tế bo chất của vi khuẩn. C. ADN plasmit tự nhân đôi độc lập với ADN của nhiễm sắc thể. D. ADN có số lượng cặp nuclêôtit ít: từ 8000-200000 cặp Câu 5: Các bước tiến hnh trong kĩ thuật chuyển gen theo trình tự l: A. tạo ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vo tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổhợp. B. tách gen và thể truyền → cắt và nối ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận. C. tạo ADN tái tổ hợp → phân lập dòng ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận. D. phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp→ tạo ADN tái tổ hợp→ chuyển ADN tái tổ hợp vào TB nhận. Câu 6: Điều nào sau đây là không đúng với plasmit? A. Chứa phân tử ADN dạng vòng. B. Là một loại virut kí sinh trong tế bào vi khuẩn. C. Là phân tử ADN nhỏ nằm trong tế bào chất của vi khuẩn. D. ADN plasmit tự nhân đôi độc lập với ADN nhiễm sắc thể. 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh: - HS thảo luận nhóm vận dụng kiến thức để trả lời. 107


4. Kỹ thuật tổ chức Bước 1. Bài tập Bước 2.HS suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm nhỏ để làm bài tập được giao. Bước 3. Gọi một số HS, các HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4.GV đưa ra đáp án, từ đó đánh giá kết quả hoạt động của HS. 1B; 2B; 3C; 4C; 5A; 6B. D. HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng – Mở rộng (5phút) 1. Mục đích: Khuyến khích HS hình thành ý thức và năng lực thường xuyên vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề liên quan. 2. Nội dung: Trong việc thay thế các gen gây bệnh ở người bằng các gen lành, tại sao các nhà khoa học lại nghiên cứu sử dụng virut làm thể truyền mà không dùng thể truyền là plasmit? 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh: HS dựa vào kiến thức vừa học đưa ra câu trả lời: 4. Kỹ thuật tổ chức -GV đưa câu hỏi vào cuối bài học -HS về nhà làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi vào vở bài tập -GV kiểm tra vở bài tập vở HS vào giờ học hôm sau. Bước 1. Trong việc thay thế các gen gây bệnh ở người bằng các gen lành, tại sao các nhà khoa học lại nghiên cứu sử dụng virut làm thể truyền mà không dùng thể truyền là plasmit? Bước 2.HS suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm nhỏ để làm bài tập được giao. Bước 3. Gọi đại diện 2 nhóm lên bảng làm bài tập, nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4.GV đưa ra đáp án, từ đó đánh giá kết quả hoạt động của HS. - Virut là thực thể sống và xâm nhập có chọn lọc. Một loại virut chỉ có thể tấn công và xâm nhập vào một loại tế bào nhất định theo cơ chế xâm nhập đặc hiệu. - Có một số loại virut có khả năng xâm nhập và tồn tại trong tế bào của người. Các virut này có đặc điểm là có thể gắn ADN của nó vào hệ gen của người. Còn plasmit là cấu trúc chỉ có ở một số tế bào nhân sơ, không có trong tế bào người.

Ngày dạy:......../........./............. tại lớp 12C5.

Ngày dạy:......../........./............. tại lớp 12C6.

CHƯƠNG V: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI TIẾT 23: DI TRUYỀN Y HỌC I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau khi học xong bài, học sinh phải: 1. Kiến thức: - Hiểu được sơ lược về di truyền y học. - Nêu được một số bệnh và dị tật ở người. - Con người cũng tuân theo những quy luật di truyền nhất định, cũng bị đột biến gây nhiều bệnh, từ đó xây dựng ý thức bảo vệ môi trường chống tác nhân gây đột biến. 2. Kĩ năng: - Biết phân tích sơ đồ phả hệ để tìm ra quy luật di truyền và tật, bệnh trong sơ đồ ấy. - Rèn luyện các thao tác phân tích, tổng hợp để lĩnh hội tri thức mới. 108


3. Thái độ: - Góp phần hình thành thế giới quan duy vật biện chứng, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường sống và bảo vệ tương lai di truyền của loài người 4. Các năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực tìm hiểu tự nhiên II – PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Chuẩn bị của GV: PHT số 1. - Nêu khái niệm di truyền y học? - Bệnh di truyền phân tử là gì? Ví dụ: bệnh phêninkêtô - niệu: + Người bình thường: gen tổng hợp enzim chuyển hoá phêninalanin → tirôzin + Người bị bệnh: gen bị đột biến không tổng hợp được enzim này nên phêninalanin tích tụ trong máu đi lên não đầu độc tế bào => mất trí - Chữa bệnh: phát hiện sớm ở trẻ → cho ăn kiêng. - Cơ chế phát sinh các loại bệnh đó như thế nào? - Dựa vào kiến thức đã học em hãy đề xuất các biện pháp chữa trị và hạn chế bệnh di truyền phân tử? PHT số 2 - Hội chứng bệnh liên quan đến đột biến NST là gì? - Hãy mô tả cơ chế phát sinh, đưa ra biện pháp phòng tránh hội chứng Đao? PHT số 3 - Thế nào là bệnh ung thư? - Hãy cho một số ví dụ về bệnh ung thư mà em biết? - Hiện nay bệnh ung thư đã có thuốc chữa trị chưa? - Nguyên nhân gây bệnh ung thư? - Chúng ta có thể làm gì để phòng ngừa các bệnh ung thư? 2. Chuẩn bị của HS: - sgk+vở ghi+ sp về nhà theo sự hướng dẫn của giáo viên III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. A. HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động 3’ 1. Mục đích - Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái cho học sinh, kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới. - Giúp học sinh huy động các kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân muốn tìm hiểu các vấn đề có liên quan đến di truyền y học. 2. Nội dung GV nêu tình huống:“Bạn ơi! Gia đình mình bình thường, nhưng em gái mình bị bệnh Bạch tạng, vậy em gái mình đã thừa hưởng yếu tố di truyền này từ ai? Nếu em mình lập gia đình liệu những đứa con của cô ấy có mắc bệnh không? Các bạn hãy trả lời giúp mình với!” 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - HS trình bày được bệnh bạch tạng của em bạn là do gen quy định, nhưng chưa giải thích được nếu em đó lập gia đình liệu những đứa con của em ấy có mắc bệnh không ? 4. Kỹ thuật tổ chức 109


Bước 1. Giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin trong SGK và kiến thức đã học giải thích nếu em đó lập gia đình liệu những đứa con của em ấy có mắc bệnh không ? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS quan sát hình, huy động kiến thức trong sgk và liên hệ thực tế Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo - Hoạt động cá nhân, 2-3 học sinh báo cáo kết quả. Bước 4. Phương án KTĐG - GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh - GV kết luận về bệnh di truyền y học - GV: dẫn dắt vào bài mới chúng ta sẽ đi nghiên cứu bài hôm nay, Tiết 24: Di truyền y học B. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới ( 32 phút) 1. Mục đích - Hiểu được khái niệm về di truyền y học. - Nêu được một số bệnh và dị tật ở người. - Con người cũng tuân theo những quy luật di truyền nhất định, cũng bị đột biến gây nhiều bệnh, từ đó xây dựng ý thức bảo vệ môi trường chống tác nhân gây đột biến gây ra các bệnh hiểm nghèo như ung thư 2. Nội dung(nằm trong cột nội dung ) 3. Dự kiến sản phẩm của hs(trong bước 3 của kỹ thuật tổ chức đã có thảo luận, trao đổi và ý kiến, sản phẩm của hs) 4. Kỹ thuật tổ chức(cụ thể bằng 4 bước trong phần hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính Hoạt động 1. Tìm hiểu khái niệm về di I. KHÁI NIỆM DI TRUYỀN Y HỌC truyền y học và bệnh di truyền phân tử. Là ngành khoa học vận dụng những hiểu biết về di truyền học người vào y học, giúp cho (13') - Hoạt động cá nhân/ lớp việc giải thích, chẩn đoán, phòng ngừa, hạn Bước 1 : Giao nhiệm vụ chế các bệnh, tật di truyền và điều trị trong - Giới thiệu bệnh phêninkêtô - niệu kết một số trường hợp bệnh lý. hợp với thông tin trong SGK và trả lời II. BỆNH DI TRUYỀN PHÂN TỬ câu hỏi trong PHT số 1. - Khái niệm: là những bệnh di truyền được Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu cơ chế gây bệnh ở mức độ phân tử HS: Nghiên cứu thông tin SGK và trả - Ví dụ: bệnh phêninkêtô - niệu, bệnh hồng lời các câu hỏi. cầu hình lưỡi liềm, bệnh máu khó đông, ... Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo GV gọi HS trả lời, HS khác nhận xét, - Cơ chế gây bệnh: phần lớn các bệnh do đột bổ sung biến gen gây nên, làm ảnh hưởng tới protein Bước 4: Đánh giá kết quả mà chúng mã hóa như: không tổng hợp ? Dựa vào kiến thức đã học em hãy đề protein, mất chức năng protein, thay đổi chức xuất các biện pháp chữa trị và hạn chế năng protein và dẫn đến bệnh. bệnh di truyền phân tử - Phương pháp điều trị các bệnh di truyền phân *VD bệnh máu khó đông, bệnh bạch tử tạng + Tác động vào kiểu hình nhằm hạn chế những hậu quả của đột biến gen. GV: Chốt lại kiến thức + Tác động vào kiểu gen: đưa gen lành vào 110


thay thế gen bị đột biến ở người bệnh. Hoạt động 3: Tìm hiểu các hội chứng bệnh liên quan đến đột biến NST.(12') - Hoạt động cá nhân/ lớp Bước 1 : Giao nhiệm vụ - Giới thiệu bệnh phêninkêtô - niệu kết hợp với thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi trong PHT số 2. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS: Nghiên cứu thông tin SGK và trả lời các câu hỏi. Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo GV gọi HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả GV: Hãy mô tả cơ chế phát sinh, đưa ra biện pháp phòng tránh hội chứng Đao? - Cơ chế: NST 21 giảm phân không bình thường (ở người mẹ) cho giao tử mang 2 NST 21, khi thụ tinh kết hợp với giao tử có 1NST 21 → cơ thể mang 3NST 21 gây nên hội chứng Đao. - Cách phòng bệnh: không nên sinh con khi tuổi cao. GV: Chốt kiến thức Hoạt động 4: Tìm hiểu về bệnh ung thư.(15') - Hoạt động cá nhân/ lớp Bước 1 : Giao nhiệm vụ - Giới thiệu bệnh phêninkêtô - niệu kết hợp với thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi trong PHT số 3. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS: Nghiên cứu thông tin SGK và trả lời các câu hỏi. Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo GV gọi HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả GV: Thế nào là bệnh ung thư? GV: Hãy cho một số ví dụ về bệnh ung thư mà em biết? GV: Hiện nay bệnh ung thư đã có thuốc chữa trị chưa? GV: Nguyên nhân gây bệnh ung thư? GV: Chúng ta có thể làm gì để phòng ngừa các bệnh ung thư?

III. HỘI CHỨNG BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ - Khái niệm: là hiện tượng các đột biến cấu trúc hay số lượng NST liên quan đến rất nhiều gen và gây ra hàng loạt tổn thương ở các hệ cơ quan của người bệnh. - Ví dụ: hội chứng Đao, Claiphentơ, Tơcnơ, ... - Các đột biến NST ở người phần lớn gây chết, tạo nên các ca sảy thai ngẫu nhiên. Các bệnh nhân còn sống chỉ là các lệch bội, việc thừa hay thiếu chỉ 1 NST có thể ảnh hưởng đến sức sống và sức sinh sản cá thể. - Cho đến nay chưa có cách chữa nhưng có thể ngăn ngừa hậu quả cho đời sau bằng cách: + Hạn chế sinh sản (để phòng bệnh Đao, các hội chứng 3X, hội chứng Tơcnơ, Clai phen tơ …phụ nữ trên 35 tuổi không nên có thai). + Cấm kết hôn gần + Bảo vệ môi trường sống, tránh các tác nhân gây đột biến IV. BỆNH UNG THƯ * Khái niệm: là loại bệnh đặc trưng bởi sự tăng sinh không kiểm soát được của 1 số loại tế bào cơ thể dẫn đến hình thành các khối u chèn ép các cơ quan trong cơ thể. Khối u được gọi là ác tính khi các tế bào của nó có khả năng tách khỏi mô ban đầu di chuyển đến các nơi khác trong cơ thể tạo các khối u khác nhau. * Nguyên nhân: đột biến gen, đột biến NST. - Đặc biệt là đột biến xảy ra ở 2 loại gen: + Gen quy định các yếu tố sinh trưởng (gen tiền ung thư) + Gen ức chế các khối u. * Cách điều trị: - Chưa có thuốc điều trị, dùng tia phóng xạ hoặc hoá chất để diệt các tế bào ung thư. - Thức ăn đảm bảo vệ sinh, môi trường trong lành. - Bảo vệ môi trường sống, hạn chế các tác nhân gây ung thư. - Duy trì cuộc sống lành mạnh, tránh làm thay đổi môi trường sinh lý, sinh hoá cơ thể. 111


GV: Chốt kiến thức

- Không kết hôn gần để tránh xuất hiện các dạng đồng hợp tử lặn về gen đột biến gây bệnh ung thư ở thế hệ sau.

C. HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập ( 5 phút) 1. Mục đích: - HS vận dụng trực tiếp kiến thức vừa học được ở phần trên, để trả lời câu hỏi liên quan 2. Nôi dung - Vì sao người ta không phát hiện được các bệnh nhân có thừa các NST số 1 hoặc 2 ( các NST có kích thước lớn) 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - HS đưa ra câu trả lời chưa đầy đủ, hoặc chưa đúng - GV hướng dẫn giúp HS hoàn chỉnh 4. Kỹ thuật tổ chức Bước 1. Giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi dựa vào những kiến thức đã học trong bài: - Vì sao người ta không phát hiện được các bệnh nhân cóthừa các NST số 1 hoặc 2 ( các NST có kích thước lớn) Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo - GV: Gọi một số HS trả lời các câu hỏi, cho HS khác nhận xét Bước 4. Phương án KTĐG - GV đưa ra đáp án câu hỏi, từ đó đánh giá kết quả hoạt động của HS. - Vì NST số 1 và 2 là các NST lớn nhất trong bộ NST của người, chứa rất nhiều gen -> việc thừa ra 1 NST số 1 hay số 2 -> mất cân bằng gen-> có thể chết ngay từ giai đoạn phôi thai D. Vận dụng, mở rộng (5 phút) 1. Mục đích - Khuyến khích HS hình thành ý thức và năng lực thường xuyên vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề liên quan. 2. Nội dung Câu 1: Bệnh nào sau đây ở người là do đột biến gen gây ra? A. Ung thư máu. B. Đao. C. Claiphentơ. D. Thiếu máu hình liềm. Câu 2: Bệnh phênikitô niệu là bệnh di truyền do: A. đột biến gen trội nằm ở NST thường. B. đột biến gen lặn nằm ở NST thường. C. đột biến gen trội nằm ở NST giới tính X. D. đột biến gen trội nằm ở NST giới tính Y Câu 3: Cơ chế làm xuất hiện các khối u trên cơ thể người là do A. các đột biến gen. B. đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. C. tế bào bị đột biến xôma. D. tế bào bị đột biến mất khả năng kiểm soát phân bào. Câu 4: Để phòng ngừa ung thư, giải pháp nhằm bảo vệ tương lai di truyền của loài người là gì? A. Bảo vệ môi trường sống, hạn chế các tác nhân gây ung thư. 112


B. Duy trì cuộc sống lành mạnh, tránh làm thay đổi môi trường sinh lí, sinh hóa của cơ thể. C. Không kết hôn gần để tránh xuất hiện các dạng đồng hợp lặn về gen đột biến gây ung thư. D. Tất cả các giải pháp nêu trên. Câu 5: Bệnh nào sau đây được xác định bằng phương pháp di truyền học phân tử? A. Bệnh hồng cầu hình liềm. B. Bệnh bạch tạng. C. Bệnh máu khó đông. D. Bệnh mù màu đỏ-lục. Câu 6: Ở người, ung thư di căn là hiện tượng A. di chuyển của các tế bào độc lập trong cơ thể. B. tế bào ung thư di chuyển theo máu đến nơi khác trong cơ thể. C. một tế bào người phân chia vô tổ chức và hình thành khối u. D. tế bào ung thư mất khả năng kiểm soát phân bào và liên kết tế bào 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - HS dựa vào kiến thức vừa học đưa ra câu trả lời: 4. Kĩ thuật tổ chức - GV đưa hệ thống câu hỏi vào cuối bài học - HS làm việc cá nhân hoặc nhóm đôi trả lời 6 câu hỏi trắc nghiệm Bước 1: Giao nhiệm vụ -6 câu hỏi trắc nghiệm Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: Gọi một số HS trả lời các câu hỏi, cho HS khác nhận xét Bước 4: Đánh giá kết quả - GV nhận xét câu trả lời của HS, đưa ra đáp án. 1D; 2B, 3 D; 4D; 5A; 6B

Ngày dạy:......../........./............. tại lớp Ngày dạy:......../........./............. tại lớp 12C5. 12C6. TIẾT 24: BẢO VỆ VỐN GEN CỦA LOÀI NGƯỜI VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI CỦA DI TRUYỀN HỌC I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau khi học xong bài, học sinh phải: 1. Kiến thức: - Hiểu được sơ lược về di truyền y học tư vấn, liệu pháp gen. - Nêu được việc bảo vệ vốn gen của loài người liên quan tới một số vấn đề: tạo môi trường sạch nhằm hạn chế tác nhân gây đột biến, tư vấn di truyền để sàng lọc trước sinh, thực hiện liệu pháp gen. - Di truyền học với ung thư và bênh AIDS, di truyền trí tuệ. 2. Kĩ năng: - Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp. 113


- Kỹ năng trình bày suy nghĩ / ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm. - Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về một số biện pháp bảo vệ vốn gen của loài người và một số vần đề xã hội của di truyền học 3. Thái độ: - Có ý thức bảo vệ môi trường chống tác nhân gây đột biến. 4. Các năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực tìm hiểu tự nhiên II – PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Chuẩn bị của GV: PHT số 1. - Thế nào là gánh nặng di truyền cho loài người? - Thế nào là di truyền y học tư vấn? - Nêu khái niệm, mục địch, nguyên tắc và quy trình của liệu pháp gen? - Những khó khăn khi tiến hành liệu pháp gen PHT số 2 - Những thành tựu của di truyền học có mang đến những lo ngại nào cho con người không? - Nguyên nhân gây bệnh HIV/AIDS là gì? Hậu quả của nó như thế nào? - Di truyền học có biện pháp gì để ngăn chặn đại dịch AIDS? 2. Chuẩn bị của HS: - sgk+vở ghi+ sp về nhà theo sự hướng dẫn của giáo viên - Sưu tầm tư liệu về tật, bệnh di truyền và thành tựu trong việc hạn chế, điều trị bệnh hoặc tật di truyền III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. A. HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động 3’ 1. Mục đích - Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái cho học sinh, kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới. - Giúp học sinh huy động các kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân muốn tìm hiểu các vấn đề có liên quan đến vốn gen của loài người. 2. Nội dung GV nêu tình huống: Thế nào là gánh nặng di truyền của loài người? Việc sử dụng thuốc trừ sâu, chất diệt cỏ, chất kích thích sinh trưởng… có tác động đến môi trường như thế nào? 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - HS trình bày được gánh nặng di truyền, việc sử dụng thuốc trừ sâu, chất diệt cỏ, chất kích thích sinh trưởng… có ảnh hưởng môi trường , nhưng chưa giải thích được tại sao phải tư vấn di truyền sàng lọc trước sinh ? 4. Kỹ thuật tổ chức Bước 1. Giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin trong SGK: Thế nào là gánh nặng di truyền của loài người? Việc sử dụng thuốc trừ sâu, chất diệt cỏ, chất kích thích sinh trưởng… có tác động đến môi trường như thế nào ? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ 114


- HS quan sát hình, huy động kiến thức trong sgk và liên hệ thực tế Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo - Hoạt động cá nhân, 2-3 học sinh báo cáo kết quả. Bước 4. Phương án KTĐG - GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh - GV kết luận về bệnh di truyền y học - GV: dẫn dắt vào bài mới chúng ta sẽ đi nghiên cứu bài hôm nay, Tiết 25: Bảo vệ vốn gen của loài người và một số vấn đề xã hội của di truyền học. B. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới ( 32 phút) 1. Mục đích - Nêu được các biện pháp bảo vệ vốn gen của loài người: Tạo môi trường trong sạch, sử dụng liệu pháp gen và tư vấn di truyền y học. - Một số vấn đề xã hội của di truyền học:Tác động xã hội của việc giải mã hệ gen người, vấn đề phát sinh do công nghệ gen và công nghệ tế bào. - hạn chế các tác động xấu, tránh các ĐB phát sinh, giảm thiếu gánh nặng di truyền cho loài người. HS có thể hiểu được do sự phát triển mạnh của khoa học công nghệ có thể dẫn đến ônhiễm đất, nước, không khí. Từ đó các em có ý thức BVMT sống xung quanh bằng những hành động thiết thực. 2. Nội dung(nằm trong cột nội dung ) 3. Dự kiến sản phẩm của hs(trong bước 3 của kỹ thuật tổ chức đã có thảo luận, trao đổi và ý kiến, sản phẩm của hs) 4. Kỹ thuật tổ chức(cụ thể bằng 4 bước trong phần hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính Hoạt động 1: Tìm hiểu vì sao phải bảo vệ I. BẢO VỆ VỐN GEN CỦA LOÀI vốn gen của loài người 20' NGƯỜI - Hoạt động cá nhân/ lớp Bước 1 : Giao nhiệm vụ - HS trả lời các câu hỏi trong PHT số 1. G¸nh nÆng di truyÒn: lµ sù tån t¹i trong Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ vèn gen cña quÇn thÓ ng-êi c¸c ®ét biÕn HS: Nghiên cứu thông tin SGK và trả lời gen g©y chÕt hoÆc nöa g©y chÕt, nÕu các câu hỏi. gen nµy ë tr¹ng th¸i ®ång hîp sÏ lµm chÕt Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo c¸c c¸ thÓ hay lµm gi¶m søc sèng cña hä. GV gọi HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung 1. Tạo môi trường trong sạch nhằm hạn Bước 4: Đánh giá kết quả chế các tác nhân gây đột biến. SGK GV: Thế nào là gánh nặng di truyền cho 2. Tư vấn di truyền và việc sàng lọc loài người? trước sinh GV: Việc sử dụng thuốc trừ sâu, chất diệt - Di truyền y học tư vấn: là một lĩnh vực cỏ chất khích thích sinh trưởng tác động chẩn đoán di truyền y học hình thành trên đến môi trường như thế nào? cơ sở những thành tựu về di truyền người HS trả lời và di truyền y học. GV: Thế nào là di truyền y học tư vấn? - Nhiệm vụ: chẩn đoán, cung cấp thông tin HS trả lời về khả năng mắc các loại bệnh di truyền ở GV cho HS QS hình 22 SGK rồi mô tả đời con của các gia đình đã có bệnh này, từ từng bước của phương pháp chọc dò dịch 115


ối và sinh thiết tua nhau thai. * Phương pháp chọc dò dịch ối: (thai 16 – 18 tuần) + Dùng bơm tiêm hút ra 10 - 20 ml dịch ối vào ống nghiệm đem li tâm để tách riêng tế bào phôi. + Nuôi cấy các tế bào phôi, sau vài tuần làm tiêu bản phân tích xem thai có bị bệnh di truyền không. + Phân tích hoá sinh (ADN) dịch ối và tế bào phôi xem thai có bị bệnh di truyền không. * Phương pháp sinh thiết tua nhau thai: (thai 6-8 tuần) + Dùng ống nhỏ để tách tua nhau thai + Làm tiêu bản phân tích NST Tích hợp giáo dục môi trường: - Bảo vệ môi trường, hạn chế tác động xấu, tránh các đột biến phát sinh, giảm thiểu gánh nặng di truyền cho loài người. - Do sự phát triển mạnh của khoa học công nghệ có thể dẫn đến ô ngiễm đất, nước, không khí, từ đó có ý thức bảo vệ môi trường. GV: Nêu khái niệm, mục địch, nguyên tắc và quy trình của liệu pháp gen? HS trả lời GV: Quy trình liệu pháp gen gồm mấy bước ? HS trả lời GV: Những khó khăn khi tiến hành liệu pháp gen Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số vấn đề xã hội của di truyền học 15' - Hoạt động cá nhân/ lớp Bước 1 : Giao nhiệm vụ - HS trả lời các câu hỏi trong PHT số 2. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS: Nghiên cứu thông tin SGK và trả lời các câu hỏi. Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo GV gọi HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung

đó cho lời khuyên trong việc kết hôn, sinh đẻ để phòng và hạn chế hậu quả xấu ở đời sau. - Kỹ thuật: chuẩn đoán đúng bệnh, xây dựng phả hệ người bệnh, chuẩn đoán trước sinh. - Xét nghiệm trước sinh: là những xét nghiệm phân tích NST, ADN xem thai nhi có bị bệnh di truyền hay không. Phương pháp : + Chọc dò dịch ối + Sinh thiết tua nhau thai

3. Liệu pháp gen - kỹ thuật của tương lai: - Là kỹ thuật chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng của các gen bị đột biến. Gồm 2 biện pháp: đưa bổ sung gen lành vào cơ thể người bệnh và thay thế gen bệnh bằng gen lành. - Mục đích: phục hồi chức năng bình thường của tế bào hay mô, khắc phục sai hỏng di truyền, thêm chức năng mới cho tế bào. - Về nguyên tắc: là kỹ thuật chuyển gen. - Quy trình: gồm 3 bước + Tách tế bào đột biến ra từ người bệnh. + Các bản sao bình thường của gen đột biến được gài vào virut (sống trong cơ thể người) rồi đưa vào các tế bào đột biến ở trên. + Chọn các dòng tế bào có gen bình thường lắp đúng thay thế cho gen đột biến rồi đưa trở lại bệnh nhân để sản sinh các tế bào bình thường thay cho tế bào bệnh. - Một số khó khăn gặp phải: virut có thể gây hư hỏng các gen khác (không chèn gen lành vào vị trí của gen vốn có trên NST) II. MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI CỦA DI TRUYỀN HỌC 1. Tác động xã hội của việc giải mã bộ gen người:Việc giải mã bộ gen người ngoài những tích cực mà nó đem lại cũng làm xuất hiện nhiều vấn đề tâm lý xã hội

116


Bước 4: Đánh giá kết quả GV: Những thành tựu của di truyền học có mang đến những lo ngại nào cho con người không? HS trả lời GV có thể nêu ví dụ về cách đo chỉ số IQ: “Intelligence Quotient”, dịch là thương số trí tuệ hay còn gọi là chỉ số thông minh. Thí dụ: Một nhi đồng tuổi đời tròn 8 năm, khi làm một test trí tuệ đạt được tuổi trí khôn tương đương trẻ em 10 tuổi, chỉ số thông minh của em bé này là: IQ =

10 x12 x100 = 125 8 x12

2. Vấn đề phát sinh do công nghệ gen và công nghệ tế bào: - Phát tán gen kháng thuốc sang vsv gây bệnh. - An toàn sức khoẻ cho con người khi sử dụng thực phẩm biến đổi gen. - Sử dụng kĩ thuật nhân bản vô tính để tạo ra người nhân bản 3. Vấn đề di truyền khả năng trí tuệ: a. Hệ số thông minh (IQ): - IQ là chỉ số thông minh và được dùng để xác định giá trị thông minh của con người. - Công thức tính IQ: IQ =

MA x100 CA

Trong đó: MA là tuổi trí tuệ, tính bằng tháng, quy từ điểm trắc nghiệm. CA là tuổi thực tế tính bằng tháng, theo Rất kém thời gian sinh trưởng của mỗi người). Chậm phát triển b. Khả năng trí tuệ và sự di truyền: Kém thông minh - Tính di truyền có ảnh hưởng nhất định Trí tuệ bình thường tới khả năng trí tuệ Thông minh * Một số biện pháp tăng chỉ số IQ Trí thông minh cao (có 130 – 145 + Tránh các tác nhân gây đột biến tài) + Đảm bảo cuộc sống đầy đủ về vật chất 145 – 160 Thiên tài và tinh thần, được tiếp cận với nền văn GV: Nguyên nhân gây bệnh HIV/AIDS là minh nhân loại. gì? Hậu quả của nó như thế nào? GV: Di truyền học có biện pháp gì để ngăn chặn đại dịch AIDS? HS trả lời: + Lựa chọn đoạn nu có khả năng bắt cặp bổ sung với 1 số đoạn nu trên ptử ARN của 4. Di truyền học với bệnh AIDS: Để làm chậm sự tiến triển của bệnh người HIV ta sử dụng biện pháp di truyền nhằm + Chuyển các đoạn nu này vào tế bào bạch hạn chế sự phát triển của virut HIV. cầu T được lấy từ người không mắc bệnh (là anh em sinh đôi cùng trứng với người bệnh) + Tiêm các tế bào này vào bệnh nhân - Cơ chế: trình tự đối bổ sung ức chế sự sao chép của virut HIV, ngăn cản nó nhân lên Khoảng điểm IQ 40 – 55 55 – 70 70 – 85 85 – 115 115 – 130

Mô tả ý nghĩa

C. HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập ( 5 phút) 1. Mục đích: - HS vận dụng trực tiếp kiến thức vừa học được ở phần trên, để trả lời câu hỏi liên quan 2. Nôi dung Đánh giá sự di truyền trí năng của mỗi cá thể bằng chỉ số nào? Chỉ số này phụ thuộc vào những điều kiện gì? Để bảo vệ sự di truyền trí năng của loài người cần thực hiện điều gì? 117


3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - HS đưa ra câu trả lời chưa đầy đủ, hoặc chưa đúng - GV hướng dẫn giúp HS hoàn chỉnh 4. Kỹ thuật tổ chức Bước 1. Giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi dựa vào những kiến thức đã học trong bài: - Đánh giá sự di truyền trí năng của mỗi cá thể bằng chỉ số nào? Chỉ số này phụ thuộc vào những điều kiện gì? Để bảo vệ sự di truyền trí năng của loài người cần thực hiện điều gì? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo - GV: Gọi một số HS trả lời các câu hỏi, cho HS khác nhận xét Bước 4. Phương án KTĐG - GV đưa ra đáp án câu hỏi, từ đó đánh giá kết quả hoạt động của HS. - Trí năng được xác định là có di truyền. Biểu hiện của khả năng trí tuệ phụ thuộc vào gen điều hòa nhiều hơn gen cấu trúc. Sự di truyền trí năng được đánh giá qua chỉ số IQ - Ngoài việc bị chi phối bổi các gen, chỉ số IQ còn bị chi phối bởi các nhân tố bên ngoài môi trường như: chế độ dinh dưỡng, tâm lí mẹ lúc mang thai, quan hệ tình cảm của gia đình và xã hội, sự giáo dục của gia đình và xã hội trong đời sống cá thể. - Để bảo vệ sự di truyền trí năng của loài người cần tránh những tác nhân gây đột biến bộ gen người. Đảm bảo cuộc sống đầy đủ về vật chất và tinh thần, mọi người đều được tiếp cận với nền văn minh của nhân loại trên mọi lĩnh vực kinh tế, văn hóa, giải trí… Đặc biệt đối với trẻ em cần có chế độ nuôi dưỡng và chăm sóc thích hợp. D. Vận dụng, mở rộng (5 phút) 1. Mục đích - Khuyến khích HS hình thành ý thức và năng lực thường xuyên vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề liên quan. 2. Nội dung Câu 1: Phương pháp giúp xác định quy luật di truyền của một số tính trạng ở người là phương pháp A. nghiên cứu tế bào học. B. nghiên cứu di truyền phân tử. C. nghiên cứu phả hệ. D. nghiên cứu di truyền quần thể. Câu 2: Việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng của gen bị đột biến gọi là A. liệu pháp gen. B. sửa chữa sai hỏng di truyền. C. phục hồi gen. D. gây hồi biến. Câu 3: Điều nào không đúng trong phương pháp nghiên cứu phả hệ? A. Phát hiện gen nằm trên NST thường. B. Phát hiện gen nằm trên NST giới tính X. C. Phát hiện gen nằm trên NST giới tính Y. D. Phát hiện đột biến cấu trúc NST. Câu 4: Bệnh máu khó đông ở người được biết là do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen trên nhiễm sắc thể Y nhờ phương pháp A. nghiên cứu phả hệ. B. nghiên cứu di truyền quần thể. 118


C. xét nghiệm ADN. D. nghiên cứu tế bào học Câu 5: Ở người, gen A quy định da bình thường, alen đột biến a quy định da bạch tạng, các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Trong 1 gia đình thấy có bố mẹ đều bình thường nhưng con trai họ bị bạch tạng. Bố mẹ có kiểu gen như thế nào về tính trạng này? A. P: Aa x Aa B. P: Aa x AA C. P: AA x AA D. P: XAXa x XAY Câu 6: Một nữ bình thường (1) lấy chồng (2) bị bệnh máu khó đông sinh được một con trai (3) bị bệnh máu khó đông. Người con trai này lớn lên lấy vợ (4) bình thường và sinh được một bé trai (5) cũng bị bệnh như bố. Hãy xác định kiểu gen của 5 người trong gia đình trên. A. (1)XX, (2)XYA, (3)XYA, (4)XX, (5)XYA. B. (1)XaXa, (2)XAY, (3)XAY, (4)XaXa, (5)XAY. C. (1)XAXa, (2)XaY, (3)XaY, (4)XAXa, (5)XaY. D. (1)XX, (2)XYa, (3)XYa, (4)XX, (5)XYa. 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - HS dựa vào kiến thức vừa học đưa ra câu trả lời: 4. Kĩ thuật tổ chức - GV đưa hệ thống câu hỏi vào cuối bài học - HS làm việc cá nhân hoặc nhóm đôi trả lời 6 câu hỏi trắc nghiệm Bước 1: Giao nhiệm vụ -6 câu hỏi trắc nghiệm Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: Gọi một số HS trả lời các câu hỏi, cho HS khác nhận xét Bước 4: Đánh giá kết quả - GV nhận xét câu trả lời của HS, đưa ra đáp án. 1C; 2A, 3 D; 4A; 5A; 6C

Ngày dạy:......../........./............. tại lớp 12C5.

Ngày dạy:......../........./............. tại lớp 12C6.

TIẾT 25: ÔN TẬP PHẦN DI TRUYỀN HỌC I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau khi học xong bài, học sinh phải: 1. Kiến thức: 119


- Nêu được các khái niệm cơ bản, các cơ chế chính trong di truyền học từ mức độ phân tử, tế bào, cơ thể cũng như quần thể. Nêu được các cách chọn tạo giống. - Giải thích được các cách phân loại biến dị và đặc điểm của từng loại. 2. Kĩ năng: - Biết cách hệ thống hoá kiến thức thông qua xây dựng bản đồ khái niệm. 3. Thái độ: - Vận dụng lý thuyết giải quyết các vấn đề thực tiễn và đời sống sản xuất. 4. Các năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề II – PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Chuẩn bị của GV: . Phiếu học tập số 1: 1. Hãy điền các chú thích thích hợp vào bên cạnh các mũi tên nêu trong sơ đồ dưới đây để minh hoạ cho quá trình di truyền ở mức độ phân tử ADN → ARN → Prôtêin → Tính trạng (hình thái, sinh lí …) ↓ ADN 2. Vẽ bản đồ khái niệm với các khái niệm dưới đây: gen, ADN - pôlimeraza, nguyên tắc bảo toàn, nguyên tắc bổ sung, tự nhân đôi Phiếu học tập số 2: Bảng tóm tắt các quy luật di truyền Tên quy luật

Nội dung

Cơ sở tế bào học

Điều kiện nghiệm đúng

Ý nghĩa

Phân li Tác động bổ sung Tác động cộng gộp Tác động đa hiệu Di truyền độc lập Liên kết gen Hoán vị gen Di truyền giới tính Di truyền LK với giới tính Phiếu học tập số 3: Hãy giải thích cách thức phân loại biến dị theo sơ đồ dưới đây: Biến dị biến dị di truyền đột biến đột biến NST

biến dị tổ hợp đột biến gen

120

thường biến


đột biến SL đột biến đa bội

đột biến cấu trúc

đột biến lệch bội

đột biến đa bội chẵn đột biến đa bội lẻ Phiếu học tập số 4: Hãy đánh dấu + ( nếu cho là đúng) vào bảng so sánh sau: Bảng so sánh quần thể ngẫu phối và tự phối: Chỉ tiêu so sánh Tự phối Ngẫu phối - Giảm tỉ lệ thể dị hợp, tăng dần thể đồng hợp qua các thế hệ - Tạo trạng thái cân bằng di truyền của quần thể - Tần số alen không đổi qua các thế hệ - Có cấu trúc: p2AA: 2pqAa: q2aa - Thành phần các kiểu gen thay đổi qua các thế hệ - Tạo ra nguồn biến dị tổ hợp Phiếu học tập số 5: Hãy điền nội dung phù hợp vào bảng sau: Bảng nguồn vật liệu và phương pháp chọn giống Đối tượng Nguồn vật liệu Phương pháp Vi sinh vật Thực vật Động vật 2. Chuẩn bị của HS: - sgk+vở ghi+ sp về nhà theo sự hướng dẫn của giáo viên III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. A. HOẠT ĐỘNG 1: Hình thành kiến thức mới ( 32 phút) 1. Mục đích - Nêu được các biện pháp bảo vệ vốn gen của loài người: Tạo môi trường trong sạch, sử dụng liệu pháp gen và tư vấn di truyền y học. - Một số vấn đề xã hội của di truyền học:Tác động xã hội của việc giải mã hệ gen người, vấn đề phát sinh do công nghệ gen và công nghệ tế bào. - hạn chế các tác động xấu, tránh các ĐB phát sinh, giảm thiếu gánh nặng di truyền cho loài người. HS có thể hiểu được do sự phát triển mạnh của khoa học công nghệ có thể dẫn đến ônhiễm đất, nước, không khí. Từ đó các em có ý thức BVMT sống xung quanh bằng những hành động thiết thực. 2. Nội dung(nằm trong cột nội dung ) 3. Dự kiến sản phẩm của hs(trong bước 3 của kỹ thuật tổ chức đã có thảo luận, trao đổi và ý kiến, sản phẩm của hs) 4. Kỹ thuật tổ chức(cụ thể bằng 4 bước trong phần hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động nhóm / lớp Bước 1 : Giao nhiệm vụ GV chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm giao nhiệm vụ hoàn thành nội dung 1 phiếu học tập trong 7 phút, sau đó lần lượt đại diện các tổ lên báo cáo, các nhóm khác đóng góp ý kiến bổ sung. 121


Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS: Nghiên cứu thông tin SGK và trả lời các câu hỏi. Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo GV gọi HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả GV : Chốt kiến thức Đáp án phiếu học tập số 1 Đó là các cụm từ : (1) Phiên mã (2) Dịch mã (3) Biểu hiện (4) Sao mã 2. Bản đồ nguyên tắc bố sung GEN GEN Nguyên tắc bán bảo toàn Đáp án phiếu học tập số 4 Chỉ tiêu so sánh Tự phối Ngẫu phối - Giảm tỉ lệ thể dị hợp, tăng dần tỉ lệ thể đồng hợp + - Tạo trạng thái cân bằng di truyền của quần thể + - Tần số alen không đổi qua các thế hệ + - Có cấu trúc p2AA: 2pqAa: q2aa + + - Thành phần các kiểu gen thay đổi qua các thế hệ - Tạo ra nguồn biến dị tổt hợp + + Đáp án phiếu học tập số 5 Đối tượng Nguồn vật liệu Phương pháp Vi sinh vật Đột biến Gây đột biến nhân tạo Thực vật Đột biến, biến dị tổ hợp Gây đột biến, lai tạo Động vật Biến dị tổ hợp (chủ yếu) Lai tạo B. HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập ( 6 phút) 1. Mục đích: - HS vận dụng trực tiếp kiến thức vừa học được ở phần trên, để trả lời câu hỏi liên quan 2. Nôi dung - Những người có bộ NST: 44 NST thường + XXY hoặc 44 NST thường + XXXY đều là nam giới. Những người có bộ NST với 44 NST thường + X hoặc 44 NST thường + XXX đều là nữ giới. Từ thực tế này chúng ta có thể rút ra được kết luận gì? 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - HS đưa ra câu trả lời chưa đầy đủ, hoặc chưa đúng - GV hướng dẫn giúp HS hoàn chỉnh 4. Kỹ thuật tổ chức Bước 1. Giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi dựa vào những kiến thức đã học trong bài: - Những người có bộ NST: 44 NST thường + XXY hoặc 44 NST thường + XXXY đều là nam giới. Những người có bộ NST với 44 NST thường + X hoặc 44 NST thường + XXX đều là nữ giới. Từ thực tế này chúng ta có thể rút ra được kết luận gì? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi 122


Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo - GV: Gọi một số HS trả lời các câu hỏi, cho HS khác nhận xét Bước 4. Phương án KTĐG - GV đưa ra đáp án câu hỏi, từ đó đánh giá kết quả hoạt động của HS. - Từ những người có bộ NST bất thường nêu trong đề bài, ta có thể rút kết luận là nhiễm sắc thể Y ở người có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc quy định nam tính. Nếu có NST Y thì hợp tử sẽ phát triển thành con trai còn không có Y thì hợp tử phát triển thành con gái. C. Vận dụng, mở rộng (7phút) 1. Mục đích - Khuyến khích HS hình thành ý thức và năng lực thường xuyên vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề liên quan. 2. Nội dung - Cho một cây đậu Hà Lan có kiểu gen dị hợp tử quy định với kiểu hình hoa đỏ tự thụ phấn. Ở đời sau người ta lấy ngẫu nhiên 5 hạt đem gieo. Xác suất để cả 5 hại cho ra cả 5 cây đều có hoa trắng là bao nhiêu? Xác suất để trong số 5 cây con có ít nhất có một cây hoa đỏ là bao nhiêu? 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - HS dựa vào kiến thức vừa học đưa ra câu trả lời: 4. Kĩ thuật tổ chức - GV đưa hệ thống câu hỏi vào cuối bài học - HS làm việc cá nhân hoặc nhóm đôi trả lời câu hỏi Bước 1: Giao nhiệm vụ - Cho một cây đậu Hà Lan có kiểu gen dị hợp tử quy định với kiểu hình hoa đỏ tự thụ phấn. Ở đời sau người ta lấy ngẫu nhiên 5 hạt đem gieo. Xác suất để cả 5 hại cho ra cả 5 cây đều có hoa trắng là bao nhiêu? Xác suất để trong số 5 cây con có ít nhất có một cây hoa đỏ là bao nhiêu? -Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: Gọi một số HS trả lời các câu hỏi, cho HS khác nhận xét Bước 4: Đánh giá kết quả - GV nhận xét câu trả lời của HS, đưa ra đáp án. - Xác suất để 5 hạt đều cho cây hoa trắng là (0,25)5. Để tìm xác suất trong số 5 cây ít nhất có một cây hoa đỏ ta chỉ cần lấy 1 — (xác xuất để 5 cây đều cho hoa trắng) = 1 – (0,25)s

123


Ngày dạy:......../........./............. tại lớp 12C5.

Ngày dạy:......../........./............. tại lớp 12C6.

Ngày dạy:......../........./............. tại lớp 12C5.

Ngày dạy:......../........./............. tại lớp 12C6.

Ngày dạy:......../........./............. tại lớp 12C5.

Ngày dạy:......../........./............. tại lớp 12C6.

Ngày dạy:......../........./............. tại lớp 12C5.

Ngày dạy:......../........./............. tại lớp 12C6.

Ngày dạy:......../........./............. tại lớp 12C5.

Ngày dạy:......../........./............. tại lớp 12C6.

124


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Giáo án cả năm chương trình chuẩn môn sinh lớp 12 theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu