Skip to main content

Giáo án cả năm chương trình chuẩn môn sinh lớp 10 theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học

Page 1

GIÁO ÁN SINH HỌC THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

vectorstock.com/19954227

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

Giáo án cả năm chương trình chuẩn môn sinh lớp 10 theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học (2019 - 2020) WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


LỚP 10: CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN Cả năm: 35 tiết Học kì I: 18 tiết; Học kì II: 17 tiết. HỌC KÌ I Trong tiết đầu của chương trình Sinh học lớp 10, giáo viên dành một thời gian nhất định cho việc hướng dẫn sử dụng SGK, tài liệu và phương pháp học tập bộ môn Phần I: Giới thiệu chung về thế giới sống Tiết 1: Các cấp tổ chức của thế giới sống. Tiết 2: Các giới sinh vật. (Hình 4.1 không giải thích chi tiết hình này) Phần II: Sinh học tế bào Chương I: THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO Tiết 3: Các nguyên tố hoá học và nước Tiết 4: Cácbonhiđrat và lipit, Prôtêin (Mục I. Cấu trúc của protêin chỉ dạy sơ lược ) Tiết 5: Axit nuclêic Chương II: CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO Tiết 6: Tế bào nhân sơ Tiết 7: Tế bào nhân thực Tiết 8: Tế bào nhân thực (tiếp theo) (Từ bài 7 tiết 6 đến bài 10 tiết 8 khi nói các bộ phận, các bào quan của tế bào chủ yếu phân tích chức năng sống, không đi quá sâu vào phân tích các chi tiết cấu trúc) (Bài 10 tiết 8 Mục VIII. Khung xương tế bào- không dạy) Tiết 9: Vận chuyển các chất qua màng sinh chất Tiết 10: Thực hành: Thí nghiệm co và phản co nguyên sinh Tiết 11: Bài tập (tham khảo tài liệu“Bài tập Sinh học 10- NXB GD, 2011”). Tiết 12: Kiểm tra 1 tiết. Chương III: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO Tiết 13: Khái quát về năng lượng và chuyển hoá vật chất (Đoạn dòng 8 đến dòng 10 trang 54 “ Ở trạng thái…” Không dạy) Tiết 14: Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hoá vật chất Tiết 15: Thực hành: Một số thí nghiệm về enzim Tiết 16: Hô hấp tế bào (Hình vẽ 16.2 và 16.3 không dạy) Tiết 17: Quang hợp (Hình 17.2 không dạy. H17.2, học sinh chỉ cần nắm được nguyên liệu và sản phẩm, không đi tìm hiểu sâu về cơ chế) Tiết 18: Ôn tập (theo bài 21 SGK). Tiết 19: Kiểm tra học kì I. HỌC KÌ II Chương IV: PHÂN BÀO Tiết 20: Chu kì tế bào và quá trình nguyên phân. Tiết 21: Giảm phân Tiết 22: Thực hành: Quan sát các kì của nguyên phân trên tiêu bản rễ hành. Phần ba: Sinh học vi sinh vật Chương I: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT. Tiết 23: Dinh dưỡng, chuyển hoá vật chất và năng lượng ở vi sinh vật. (Không dạy Mục III. Hô hấp và lên men mà chuyển sang dạy trong bài thực hành tiết 24) Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 1


Bài 23: Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật. (Không dạy Mục I. Quá trình tổng hợp và Mục III. Mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải. Chuyển Mục II. Quá trình phân giải sang dạy trong tiết 24- thực hành) Tiết 24: Thực hành: Lên men êtilic và lactic Chương II: SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT. Tiết 25: Sinh trưởng của vi sinh vật; Sinh sản của vi sinh vật. (Bài 26: Sinh sản của vi sinh vật. Không dạy vì tương tự như sinh sản của tế bào đã học ở phần trước. Lồng ghép vào bài 25 nhưng chỉ giới thiệu các hình thức sinh sản của vi sinh vật.) Tiết 26: Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật Tiết 27: Thực hành: Quan sát một số vi sinh vật Tiết 28: Ôn tập từ tiết 20 đến tiết 27. Tiết 29: Kiểm tra 1 tiết. Chương III: VIRUT VÀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM Tiết 30: Cấu trúc các loại virut Tiết 31: Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ Tiết 32: Virut gây bệnh. ứng dụng của virut trong thực tiễn. Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch. Tiết 33: Bài tập (Tham khảo tài liệu “Bài tập Sinh học 10-NXB GD, 2011”). Tiết 34: Ôn tập (theo bài 33 SGK). Tiết 35: Kiểm tra học kì II.

Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 2


Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A1 Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A2 Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A3 Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A6 PHẦN MỘT: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG Tiết 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức - Học sinh phải giải thích được nguyên tắc tổ chức thứ bậc của thế giới sống và có cái nhìn bao quát về thế giới sống. - Giải thích được tại sao tế bào lại là đơn vị cơ bản tổ chức nên thế giới sống. - Trình bày được đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống. - Nhấn mạnh đến các đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống, đặc biệt là hệ mở, tự điều chỉnh. 2. Kỹ năng - Kỹ năng hợp tác nhóm và làm việc độc lập, kỹ năng phân loại, nhận dạng, quan sát. - Rèn luyện tư duy hệ thống và rèn luyện phương pháp tự học. 3. Thái độ - Chỉ ra được mặc dù thế giới sống rất đa dạng nhưng lại thống nhất. - Ý thức bảo vệ môi trường, yêu thiên nhiên, và bảo tồn sự đa dạng sinh học. 4. Phát triển năng lực - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực quan sát và phân tích hình ảnh, - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên, thẩm mỹ. - Tích hợp nội dung bảo vệ môi trường. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên - Tranh vẽ Hình 1 SGK và những tranh ảnh có liên quan đến bài học mà giáo viên và học sinh sưu tầm được. 2. Học sinh - Xem trước bài mới, tìm hiểu về thế giới sống và cấp độ tổ chức của thế giới sống. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5 phút) 1. Mục đích - Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái cho học sinh, kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới. 2. Nội dung - GV cho học sinh quan sát hình 1 (SGK) về các cấp tổ chứa của thế giới sống. - Đưa ra ví dụ: Con gà và hòn đá chúng đều là sinh vật đúng hay sai? - ĐVĐ: Thế giới sống (sinh vật) và thế giới không sống (vật vô sinh) có gì giống nhau và khác nhau để phân biệt được hôm nay chúng ta tìm hiểu qua bài: Tiết 1: Các cấp tổ chức của thế giới sống. 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh:

Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 3


- Học sinh trao đổi, suy nghĩ có thể biết được con gà và hòn đá là sinh vật, vật vô sinh, nhưng chưa nắm được về đặc điểm cấu tạo và hình thức trao đổi chất của vật sống và không sống. 4. Kĩ thuật tổ chức Bước 1: Giao nhiệm vụ: - Giáo viên chiếu hình 1 (sgk) các cấp tổ chức của thế giới sống. - Giáo viên yêu cầu học sinh xem và trả lời câu hỏi sau: + Hãy tìm hiểu về cách thức tổ chức để hình thành nên một thế giới sống như hiện tại? + Hãy phân biệt sinh vật sống và vật vô sinh? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh quan sát hình, tìm hiểu thông tin SGK, tìm hiểu đặc điểm cấu tạo của các cấp tổ chức của thế giới sống. Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo - Học sinh hoạt động cá nhân, thảo luận theo bàn, 2-3 học sinh báo cáo kết quả. Bước 4: Đánh giá kết quả - GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh - GV kết luận: - GV hỏi thêm câu hỏi: Vậy các cấp tổ chức của thế giới sống tuân theo những nguyên tắc và đặc điểm chung của các cấp tổ chức sông như thế nào? GV chưa chốt các câu trả lời của HS, từ đó dẫn dắt vào bài mới chúng ta sẽ đi nghiên cứu bài hôm nay: Tiết 1: Các cấp tổ chức của thế giới sống. B. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới (35 phút) 1. Mục tiêu - Học sinh phải giải thích được nguyên tắc tổ chức thứ bậc của thế giới sống và có cái nhìn bao quát về thế giới sống. - Giải thích được tại sao tế bào lại là đơn vị cơ bản tổ chức nên thế giới sống. - Trình bày được đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống. - Nhấn mạnh đến các đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống, đặc biệt là hệ mở, tự điều chỉnh 2. Nội dung (trong cột nội dung) 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - Thế giới sống được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc chặt chẽ, tế bào là đơn vị cơ bản, các tổ chức sống cấp dưới (nhỏ hơn) làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp trên. 4. Kỹ thuật tổ chức (trong cột hoạt động GV và HS) Hoạt động của GV và HS Nội dung Nội dung 1: Tìm hiểu các cấp tổ chức của thế I. Các cấp tổ chức của thế giới giới sống (15’) sống Bước 1: Giao nhiệm vụ 1) Khái niệm GV Cho HS quan sát tranh hình 1 SGK, tìm hiểu - Thế giới sống được tổ chức theo về các cấp tổ chức của thế giới sống. nguyên tắc thứ bậc chặt chẽ: phân GV lấy ví dụ về 1 ngọn nến đang cháy và 1 con tử→ đại phân tử→ bào quan→ tế chuột đang sống (đều được cấu tạo từ các nguyên bào→ mô → cơ quan→ hệ cơ tố hóa học, nhưng do thành phần các nguyên tố ở quan→ cơ thể → quần thể → quần sinh vật khác với vật vô sinh nên sự tương tác xã → hệ sinh thái→ sinh quyển. Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 4


giữa các nguyên tố hóa học trong cơ thể sống đã cho sinh vật những đặc điểm mà vật vô sinh không có được) GV hỏi: Em hãy nêu các cấp tổ chức của thế giới sống? hãy nêu 1 đặc điểm về cấu tạo ở cơ thể sinh vật chung cho tất cả mọi loài? Trong các cấp của thế giới sống tế bào giữ vai trò quan trọng như thế nào? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS hoạt động cá nhân, nhóm 2, 3 học sinh tham khảo SGK, quan sát hình và trả lời. Bước 3: Thảo luận, trao đổi, báo cáo GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, nhóm khác bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả - GV: nhận xét, đánh giá kết quả, bổ sung. Giải thích khái niệm tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan..., trong đó, ở các cơ thể đa bào, các cấp tổ chức như mô, cơ quan, hệ cơ quan chỉ là các cấp tổ chức trung gian. - GV chốt: - Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên cơ thể sống. - Mọi hoạt động sống diễn ra ở tế bào. - GD BVMT: sự đa dạng của các cấp tổ chức sống tạo nên sự đa dạng của thể giới sinh vật chính là đa dạng sinh học. Hoạt động của GV và HS Nội dung 2: Tìm hiểu đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống (20’) 1) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc Bước 1: Giao nhiệm vụ GV: HS tìm hiểu thông tin và hình ảnh SGK tìm hiểu đặc điểm cấu tạo chung của các cấp tổ chức sống trả lời: - Nguyên tắc thứ bậc là gì? - Thế nào là đặc tính nổi trội? - Đặc tinh nổi trội do đâu mà có? - Đặc tính nổi trội đặc trưng cho cơ thể sống là gì? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS hoạt động nhóm(theo bàn) học sinh tìm hiểu SGK, quan sát hình và trả lời. Bước 3: Thảo luận, trao đổi, báo cáo Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

- Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật. - Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống bao gồm: tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái.

2) Tế bào - Là cấp tổ chức quan trọng vì nó biểu hiện đầy đủ các đặc tính của cơ thể sống. - Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ 1 hay nhiều tế bào và các tế bào chỉ được sinh ra bằng cách phân chia tế bào.

Nội dung II. Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống 1) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc - Các tổ chức sống cấp dưới (nhỏ hơn) làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp trên. Bào quan→ tế bào→ mô→ cơ quan → cơ thể… - Tính nổi trội: Được hình thành do sự tương tác của các bộ phận cấu thành mà mỗi bộ phận cấu thành không thể có được.

Trang 5


GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, nhóm khác bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả GV nhận xét, đánh giá và giúp hs hoàn thiện kiến thức. - Nguyên tắc thứ bậc: nguyên tử → phân tử → đại phân tử. - Đặc tính nổi trội: từng tế bào thần kinh không có được đặc điểm của hệ thần kinh. - Đặc tinh nổi trội: Do sự tương tác…. - Đặc tính nổi trội đặc trưng cho cơ thể sống…… 2) Hệ thống mở và tự điều chỉnh ĐVĐ: Cơ thể sống muốn tồn tại sinh trưởng, phát triển…thì phải như thế nào? Nếu trao đổi chất không cân đối thì cơ thể sống làm như thế nào để giữ cân bằng? (Ví dụ khi uống rượu nhiều…). Bước 1: Giao nhiệm vụ GV yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK và kiến thức thực tế để trả lời: - Hệ thống mở là gì? - Sinh vật với môi trường có mối quan hệ như thế nào? - Tại sao ăn uống không hợp lí sẽ dẫn đến phát sinh bệnh? Nếu trong các cấp tổ chức sống không tự điều chỉnh được cân bằng nội môi thì điều gì sẽ xảy ra? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS hoạt động nhóm (theo bàn) học sinh tìm hiểu SGK, quan sát hình và trả lời. Bước 3: Thảo luận, trao đổi, báo cáo GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, nhóm khác bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả GV nhận xét, đánh giá và giúp hs hoàn thiện kiến thức. 3) Thế giới sống liên tục tiến hoá Bước 1: Giao nhiệm vụ GV cho học sinh hoạt động cá nhân hoặc theo bàn và dựa kiến thức lớp 9, thông tin SGK để trả lời các câu hỏi: - Vì sao sự sống tiếp diễn liên tục từ thế hệ này sang thế hệ khác? - Tại sao tất cả sinh vật đều cấu tạo từ tế bào? Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

2) Hệ thống mở và tự điều chỉnh - Hệ thống mở: Giữa cơ thể và môi trường sống luôn có tác động qua lại qua quá trình trao đổi chất và năng lượng. - Tự điều chỉnh: Các cơ thể sống luôn có khả năng tự điều chỉnh duy trì cân bằng động động trong hệ thống (cân bằng nội môi) để giúp nó tồn tại, sinh trưởng, phát triển…

3) Thế giới sống liên tục tiến hoá - Sự sống tiếp diễn liên tục nhờ sự truyền thông tin di truyền trên ADN từ thế hệ này sang thế hệ khác. Trang 6


- Vì sao cây xương rồng khi sống trên sa mạc có - Thế giới sống có chung một nguồn nhiều gai nhọn? gốc trải qua hàng triệu triệu năm tiến - Do đâu sinh vật thích nghi với môi trường? hoá tạo nên sự đa dạng và phong phú ngày nay của sinh giới. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS dựa vào kiến thức đã học, kiến thức liên hệ - Sinh giới vẫn tiếp tục tiến hoá. thực tế và sgk để trả lời. Bước 3: Thảo luận, trao đổi, báo cáo Trên cơ sở những câu hỏi gợi ý của giáo viên, HS vận dụng sự hiểu biết của bản thân và trao đổi với bạn bè để trả lời các câu hỏi. Bước 4: Đánh giá kết quả GV nhận xét, đánh giá và giúp hs hoàn thiện kiến thức. *GDMT: Bảo vệ các loài sinh vật và môi trường sống của chúng là bảo vệ đa dạng sinh học. - Môi trường và sinh vật có mối quan hệ thống nhất, giúp cho các tổ chức sống tồn tại và tự điều chỉnh. Nếu môi trường bị biến đổi sẽ ảnh hưởng đến sự tồn tại và chức năng của các tổ chức sống trong môi trường. - Chống lại các hành vi gây biến đổi/ ô nhiễm môi trường. C. HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập (5 phút) 1. Mục đích - HS vận dụng trực tiếp kiến thức vừa học được ở phần trên, để trả lời câu hỏi liên quan đến thực tiễn 2. Nội dung Vấn đề: Câu 1: Thế giới sống được tổ chức như thế nào? Nêu các cấp độ tổ chức sống cơ bản. Câu 2: Đặc điểm nổi trội của các cấp tổ chức sống là gì? 3. Dự kiến sản phẩm học tập của học sinh - HS đưa ra câu trả lời chưa đầy đủ, hoặc chưa đúng - GV hướng dẫn giúp HS hoàn chỉnh 4. Kĩ thuật tổ chức Bước 1: Giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi dựa vào những kiến thức đã học trong bài Câu 1: Thế giới sống được tổ chức như thế nào? Nêu các cấp độ tổ chức sống cơ bản. Câu 2: Đặc điểm nổi trội của các cấp tổ chức sống là gì? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: Gọi một số HS trả lời các câu hỏi, cho HS khác nhận xét Bước 4: Đánh giá kết quả GV đưa ra đáp án các câu hỏi, từ đó đánh giá kết quả hoạt động của HS. Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 7


Câu 1: - Thế giới sống được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc chặt chẽ: phân tử→ đại phân tử→ bào quan→ tế bào→ mô → cơ quan→ hệ cơ quan→ cơ thể → quần thể → quần xã → hệ sinh thái→ sinh quyển. - Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống bao gồm: tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái. Câu 2: Tính nổi trội: Được hình thành do sự tương tác của các bộ phận cấu thành mà mỗi bộ phận cấu thành không thể có được. D. Vận dụng, mở rộng (4 phút) 1. Mục đích - Khuyến khích HS hình thành ý thức và năng lực thường xuyên để vận dụng các vấn đề trong cuộc sống thông qua các kiến thức đã học 2. Nội dung - Nêu một số ví dụ về khả năng tự điều chỉnh của cơ thể người. - Câu hỏi 4 (SGK – tr.9). 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - HS dựa vào kiến thức vừa học đưa ra câu trả lời: 4. Kĩ thuật tổ chức - GV đưa câu hỏi vào cuối bài học - HS về nhà làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi vào vở bài tập -GV kiểm tra vở bài tập vở HS vào giờ học hôm sau. Bước 1: Giao nhiệm vụ - Nêu một số ví dụ về khả năng tự điều chỉnh của cơ thể người. - Câu hỏi 4 (SGK – tr.9). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ độc lập, vận dụng kiến thức trong bài để trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV: Gọi một số HS trả lời các câu hỏi, cho HS khác nhận xét Bước 4: Đánh giá kết quả - GV nhận xét câu trả lời của HS:

Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 8


Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A1 Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A2 Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A3 Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A6 Tiết 2: CÁC GIỚI SINH VẬT I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức - Trình bày được khái niệm giới - Sơ đồ hóa và phân tích được sơ đồ hệ thống phân loại 5 giới. - Nêu được đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật 2. Kỹ năng - Quan sát, thu nhận kiến thức từ sơ đồ hình vẽ. - Kỹ năng hợp tác nhóm và làm việc độc lập, kỹ năng phân loại, nhận dạng, quan sát. - Rèn luyện tư duy hệ thống và rèn luyện phương pháp tự học. 3. Thái độ - Áp dụng những điều được học vào trong cuộc sống. - Phát triển năng lực: hoạt động nhóm, phân tích, thuyết trình, hợp tác. - Ý thức bảo vệ môi trường, yêu thiên nhiên, và bảo tồn sự đa dạng sinh học. 4. Phát triển năng lực - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực quan sát và phân tích hình ảnh, - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên, thẩm mỹ. - Tích hợp nội dung bảo vệ môi trường. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên - Tranh hình 2 (SGK) và những tranh ảnh có liên quan đến bài học mà giáo viên và học sinh sưu tầm được. - Hình ảnh bộ xương người và linh trưởng hoặc ĐV có xương sống. - Phiếu học tập - Sách giáo khoa, tài liệu. 2. Học sinh - SGK + vở ghi, các mảnh ghép về các giới sv (đặc điểm nhân tế bào, đặc điểm dinh dưỡng, đại diện...) - Xem trước bài mới, tìm hiểu về thế giới sống và cấp độ tổ chức của thế giới sống. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5 phút) 1. Mục đích - Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái cho học sinh, kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới. 2. Nội dung - GV cho học sinh quan sát hình ảnh về các một số nhóm sinh vật (nấm, đv,tv...) và một số hình về hệ sinh thái tự nhiên và yêu các em hãy quan sát.

Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 9


- ĐVĐ: Sinh vật có đa dạng hay không? toàn bộ sinh giới trên trái đất được chia thành bao nhiêu giới? đặc điểm của mỗi giới là gi? GV hướng cho học sinh tìm hiểu bài học hôm nay. Tiết 2: Các giới sinh vật 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh: - Học sinh trao đổi, suy nghĩ có thể biết được có ĐV, TV, nấm... nhưng có thể chưa biết được chính xác chúng được phân chia như thế nào. 4. Kĩ thuật tổ chức Bước 1: Giao nhiệm vụ: - Giáo viên chiếu hình ảnh về các một số nhóm sinh vật (nấm, đv,tv...) và một số hình về hệ sinh thái tự nhiên. - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát và trả lời câu hỏi sau: + Sinh vật có nhiều nhóm loài hay không? + Vậy các em có thể sắp xếp chúng vào một giới? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh quan sát hình, tìm hiểu thông tin (SGK) để trả lời câu hỏi. Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo - Học sinh hoạt động cá nhân, hoặc thảo luận theo bàn, 2-3 học sinh báo cáo kết quả. Bước 4: Đánh giá kết quả - GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh - GV: chưa chốt kiến thức. - GV: toàn bộ sinh giới đa dạng trên trái đất được chia thành bao nhiêu giới? đặc điểm của mỗi giới là gi? Vấn đề này sẽ được tìm hiểu trong bài học hôm nay. Tiết 2: Các giới sinh vật. B. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới (35 phút) 1. Mục tiêu - Trình bày được khái niệm giới - Sơ đồ hóa và phân tích được sơ đồ hệ thống phân loại 5 giới. - Nêu được đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật 2. Nội dung (trong cột nội dung) 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - Là đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định. - Hệ thống phân loại 5 giới - Các tiêu chí phân loại: + Đặc điểm cấu tạo. + Đặc điểm dinh dưỡng. + Kiểu sinh sản. 4. Kỹ thuật tổ chức (trong cột hoạt động GV và HS) Hoạt động của GV và HS Nội dung Nội dung 1: Tìm hiểu giới và hệ thống phân loại I- Giới và hệ thống phân loại 5 5 giới (10) giới. 1) xây dựng khái niệm giới. Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 10


GV chiếu hình ảnh bộ xương người và bộ xương của ĐV có xương sống. GV yêu các em quan sát và trả lời câu hỏi: - Bộ xương của người có những điểm nào giống với xương ĐV không? - Từ đó nhận xét gì về mối quan hệ giữa người và ĐV? - Em hiểu thế nào là giới sinh học? - Cho biết đơn vị phân loại nào lớn nhất? đơn vị phân loại nào nhỏ nhất? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS tìm hiểu kiến thức SGK, kết hợp hình ảnh để trả lời. Bước 3: Thảo luận, trao đổi, báo cáo GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, nhóm khác bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả GV nhận xét, đánh giá và giúp hs hoàn thiện kiến thức. - Định nghĩa: Là đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định. - Thế giới sinh vật được chia thành các đơn vị theo trình tự nhỏ dần: Giới-Ngành-Lớp-Bộ-Họ-Chi-Loài. 2) Hệ thống phân loại 5 giới Bước 1: Giao nhiệm vụ - GV cho hs quan sát hình 2 (sgk) tìm hiểu thông tin trả lời: - Theo R.H. Whitaker thì 5 giới đó là gì? - Tên của 5 giới. - Hãy chỉ ra những đặc điểm sai khác và mối liên hệ giữa 5 giới sinh vật? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS tìm hiểu kiến thức SGK (tr: 10-11) để trả lời. Bước 3: Thảo luận, trao đổi, báo cáo GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, nhóm khác bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả GV nhận xét, đánh giá và giúp hs hoàn thiện kiến thức. Hoạt động của GV và HS Nội dung 2: Tìm hiểu đặc điểm chính của mỗi giới (20) Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

1) Khái niệm giới (regnum) - Ví dụ: chứng minh loài người có nguồn gốc từ ngành động vật có xương sống → thuộc lớp thú (mamalia) → Bộ linh trưởng → Họ Người (Primates) (Homonidae) → Chi người (Homo) → Loài Người (Homosapiens) - Định nghĩa: Là đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định. - Thế giới sinh vật được chia thành các đơn vị theo trình tự nhỏ dần: Giới→Ngành→Lớp→Bộ→Họ→ Chi→Loài.

2) Hệ thống phân loại 5 giới - Từ năm 1969, hệ thống phân loại 5 giới do nhà sinh thái người Mỹ Oaitâykhơ (R.H.Whitaker) đề xuất đã được công nhận rộng rãi (Hình 2-sgk).

Nội dung II- Đặc điểm chính của mỗi giới

Trang 11


1) Nguyên tắc phân loại Bước 1: Giao nhiệm vụ GV: Các em hãy xếp mèo, hổ, sư tử, báo vào các bậc phân loại cho phù hợp. - Học sinh vận dụng kiến thức đã học ở lớp dưới sẽ xếp được các loài trên thuộc họ mèo, bộ ăn thịt, lớp thú, ngành động vật có xương sống, giới động vật. - Người ta dựa vào những tiêu chí nào để phân loại các bậc trong mỗi giới? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS nghiên cứu SGK và từ câu trả lời phần trên rút ra được các tiêu chí phân loại. Bước 3: Thảo luận, trao đổi, báo cáo Các nhóm, cá nhân thảo luận và báo cáo kết quả, nhóm khác có thể bổ sung thêm. Bước 4: Đánh giá kết quả GV nhận xét, đánh giá và giúp hs hoàn thiện kiến thức.: + Đặc điểm cấu tạo. + Đặc điểm dinh dưỡng. + Kiểu sinh sản. GV: Nêu thêm ví dụ cây lúa thuộc họ lúa, lớp 1 lá mầm, ngành hạt kín, giới thực vật. => Các bậc phân loại gồm: Loài – Chi (giống) – Họ - Bộ - Lớp –Ngành – Giới. 2) Đặc điểm chính mỗi giới. Bước 1: Giao nhiệm vụ - GV: Kỹ thuật mảnh ghép. Vòng 1: Nhóm chuyên gia +B1: GV nêu các chủ đề Chủ đề A: giới khởi sinh Chủ đề B: giới nguyên sinh Chủ đề C: Giới Nấm Chủ đề D: Giới thực vật Chủ đề E: Giới động vật + B2: Chia lớp thành 6 nhóm (68HS/nhóm) + B3: giao nhiệm vụ: Nhóm 1+6 nhận chủ đề A (giấy màu xanh) NHóm 2 nhận chủ đề B (giấy mầu đỏ) Nhóm 3 nhận chủ đề C (giấy màu vàng) Nhóm 4 nhận chủ đề D (giấy màu tím) Nhóm 5 nhận chủ đề E (giấy màu da cam) Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

1) Nguyên tắc phân loại - Các tiêu chí phân loại: + Đặc điểm cấu tạo. + Đặc điểm dinh dưỡng. + Kiểu sinh sản.

2) Đặc điểm chính mỗi giới. Bảng: Đặc điểm của sinh vật theo 5 giới. Giới Giới Giới Giới Giới Giới Khởi Nguyê Thực Động Đặc Nấm sinh n sinh vật vật điểm TB nhân thực. - Đa bào phức tạp

- TB nhân thực. - Đa bào phức tạp.

- TB nhân thực. - Đa bào phức tạp.

- Dị Đặc dưỡng - Dị Dị điểm hoại dưỡng dưỡng. dinh sinh. - Tự -Tự dưỡn - Sống dưỡng dưỡng g cố định

- Tự dưỡng quang hợp. - Sống cố định

Dị dưỡng - Sống chuyể n động

- Tế Đặc bào điểm nhân cấu sơ. tạo - Đơn bào.

-TB nhân thực. - Đơn bào, đa bào.

- ĐV Các đơn nhóm - Vi bào, - Thực - Động - Nấm điển khuẩn tảo, vật vật hình nấm nhầy Trang 12


+B3: Phát phiếu học tập cho học sinh, - Vai trò của sinh vật trong giới khởi sinh và thông báo thời gian làm việc là 5 phút nguyên sinh góp phần hoàn thành chu trình Nội dung phiếu học tập( trả lời câu hỏi mỗi vật chất. chủ đề trên giáy cùng màu) - Vai trò của thực vật đối với hệ sinh thái Câu 1: Tế bào nhân sơ hay nhân thưc? (điều hòa khí hậu, hạn chế xói mòn.lũ lụt, Câu 2: SV đơn bào hay đa bào? hạn hán,…) mắt xích đầu tiên trong chuỗi, Câu 3: đặc điểm dinh dưỡng? lưới thức ăn. Câu 4: Đại diện điển hình? - Vai trò của giới động vật trong mắt xích -Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép thức ăn, đảm bảo sự tuần hoàn vật chất và +B1: GV thông báo chia lớp thành 13 năng lượng, góp phần cân bằng hệ sinh thái nhóm mới, mỗi nhóm 3 học sinh từ các nhóm khác nhau ở vòng 1.thời gian làm việc là 5p. +B2: Nhóm 1,2,3,4 gồm các hs có phiếu học tập câu 1 Nhóm 5,6,7gồm các hs có phiếu học tập câu 2 Nhóm 8,9,10 gồm các hs có phiếu học tập câu 3 Nhóm 11,12,13 gồm các hs có phiếu học tập câu 4 + B3: các chuyên gia sẽ trình bày ý kiến cá nhân ở vòng 1 Khi mọi thành viên trong nhóm mới đều hiểu tất cả nội dung ở vòng 1 . Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Các nhóm dựa vào thông tin trong sgk và kiến thức để hoàn thành phiếu học tập. Bước 3: Thảo luận, trao đổi, báo cáo Các nhóm báo cáo và đánh giá kết quả. Bước 4: Đánh giá kết quả GV nhận xét, đánh giá chốt bằng phiếu học tập. GV Tích hợp nội dung BVMT: - Đa dạng sinh học thể hiện qua sự đa dạng sinh vật qua các giới sinh vật. - Có ý thức và thái độ đúng trong việc bảo vệ rừng và khia thác tài nguyên rừng hợp lý. Bảo vệ động vật quý hiếm, bảo tồn đa dạng sinh học. Lên án các hành động săn bắn, giết thịt động vật hoang dã. C. HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập (5 phút) 1. Mục đích - HS vận dụng trực tiếp kiến thức vừa học được ở phần trên, để trả lời câu hỏi liên quan đến thực tiễn Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 13


2. Nội dung Vấn đề: Câu 1: Nội dung câu hỏi trắc nghiệm sgk sinh học 10 (trang 12) Câu 2: Trình bày đặc điểm chính của giới khởi sinh 3. Dự kiến sản phẩm học tập của học sinh -HS đưa ra câu trả lời chưa đầy đủ, hoặc chưa đúng - GV hướng dẫn giúp HS hoàn chỉnh 4. Kĩ thuật tổ chức Bước 1: Giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi dựa vào những kiến thức đã học trong bài Câu 1: Nội dung câu hỏi trắc nghiệm sgk sinh học 10 (trang 12) Câu 2: Trình bày đặc điểm chính của giới khởi sinh Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: Gọi một số HS trả lời các câu hỏi, cho HS khác nhận xét Bước 4: Đánh giá kết quả GV đưa ra đáp án các câu hỏi, từ đó đánh giá kết quả hoạt động của HS. Câu 1: Đáp án (b) Câu 2: SV nhân sơ, nhỏ bé, sống khắp nơi trong các loại môi trường, hoại sinh, tự dưỡng. D. Vận dụng, mở rộng (4 phút) 1. Mục đích - Khuyến khích HS hình thành ý thức và năng lực thường xuyên để vận dụng các vấn đề trong cuộc sống thông qua các kiến thức đã học 2. Nội dung - Câu hỏi 3 (SGK – tr.13). 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - HS dựa vào kiến thức vừa học đưa ra câu trả lời: 4. Kĩ thuật tổ chức -GV đưa câu hỏi vào cuối bài học -HS về nhà làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi vào vở bài tập -GV kiểm tra vở bài tập vở HS vào giờ học hôm sau. Bước 1: Giao nhiệm vụ - Câu hỏi 3 (SGK – tr.13). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ độc lập, vận dụng kiến thức trong bài để trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV: Gọi một số HS trả lời các câu hỏi, cho HS khác nhận xét Bước 4: Đánh giá kết quả - Gv nhận xét câu trả lời của HS:

Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 14


Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A1 Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A2 Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A3 Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A6 Tiết 3: CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC I. Mục tiêu bài dạy Học xong bài này, HS phải: 1. Kiến thức - Giải thích được tính đa dạng và thống nhất ở các thành phần hoá học cấu tạo nên tế bào của thế giới sinh vật. - Phân biệt và nêu được vai trò của 2 loại được nguyên tố vi lượng và nguyên tố đa lượng đối với sự sống. - Nêu được cấu tạo, tính chất và vai trò của nước đối với sự sống. 2. Kỹ năng: - Phân tích hình vẽ, tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, hoạt động cá nhân 3. Thái độ: - Xây dựng niềm tin khoa học về sự sống 4. Định hướng phát triển năng lực - Hình thành và rèn luyện năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề: - Hình thành và rèn luyện năng lực sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK sinh học 10, bài soạn, . PHIẾU CÂU HỎI 1 - Em hãy kể tên các nguyên tố chính có trong cơ thể sống? - Tại sao 4 nguyên tố C, H, O, N là những nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào? - Vì sao C là nguyên tố quan trọng? - Quan sát bảng 3 em có nhận xét gì về tỷ lệ các nguyên tố trong cơ thể? - Các nguyên tố hoá học có vai trò như thế nào đối với tế bào? PHIẾU CÂU HỎI 2 - Em hãy nêu cấu trúc và đặc tính lý hoá của nước? - Em nhận xét gì về mật độ và sự liên kết giữa các phân tử nước ở trạng thái lỏng và rắn? - Mùa đông mặt nước đóng băng nhưng các sinh vật bên dưới vẫn có thể tồn tại được, tại sao? - Điều gì xảy ra khi ta đưa các tế bào sống vào trong ngăn đá tủ lạnh? - Giải thích tại sao nhện nước lại có thể đứng và chạy trên mặt nước? - Theo em nước có vai trò như thế nào? Đối với tế bào cơ thể sống? - Điều gì xảy ra khi các sinh vật không có nước? - Học sinh: Kiến thức cũ có liên quan III. Tiến trình bài dạy A. HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5 phút) 1. Mục đích - Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái cho học sinh. - Làm bộc lộ những hiểu biết, quan niệm sẵn có của học sinh, tạo mối liên tưởng giữa kiến thức đã học ở bộ môn hóa với kiến thức mới cần và sẽ lĩnh hội trong bài mới. Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 15


- Giúp học sinh huy động những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân có liên quan đến bài học mới, kích thích sự tò mò mong muốn tìm hiểu bài mới 2. Nôi dung - Giáo viên nêu lên câu hỏi gợi mở để đi vào nội dung chính của bài: + Các nguyên tố hóa học chính cấu tạo nên tế bào là gì? + Tại sao các tế bào khác nhau lại được cấu tạo chung từ một số nguyên tố nhất định? 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - Học sinh nêu một số nguyên tố có thể đủ hoặc chưa đủ, đúng hoặc chưa đúng. 4. Kỹ thuật tổ chức Bước 1. Giao nhiệm vụ - Giáo viên giao cho học sinh thảo luận theo bàn và trả lời câu hỏi: Các nguyên tố hóa học chính cấu tạo nên tế bào là gì?Tại sao các tế bào khác nhau lại được cấu tạo chung từ một số nguyên tố nhất định? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh thực hiện thảo luận theo bàn và nghiên cứu SGK để trả lời câu hỏi: Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo - Giáo viên cho đại diện học sinh theo bàn báo cáo kết quả trả lời câu hỏi: - Giáo viên cho các nhóm khác nhận xét rồi giáo viên đặt vấn đề đi vào bài mới. Bước 4. Phương án KTĐG - Giáo viên nhắc lại câu hỏi: Các nguyên tố hóa học chính cấu tạo nên tế bào là gì? Tại sao các tế bào khác nhau lại được cấu tạo chung từ một số nguyên tố nhất định? và đặt vấn đề: để có câu trả lời chính xác đầy đủ ta vào tìm hiểu bài hôm nay B. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới (30 phút): 1. Mục đích. - HS nêu được các nguyên tố hóa học cụ thể cấu tạo nên cơ thể sinh vật, nguyên tố nào quan trọng, vì sao. - HS nêu được tên các nguyên tố cụ thể trong 2 loại nguyên tố vi lượng và nguyên tố đa lượng, nêu được - Nêu được cấu tạo, tính chất và vai trò của nước đối với sự sống. 2. Nội dung I. Các nguyên tố hoá học 1. Các nguyên tố đa lượng và vi lượng a. Nguyên tố đa lượng b. Các nguyên tố vi lượng 2. Vai trò của các nguyên tố hoá học trong tế bào II. Nước và vai trò của nước trong tế bào 1. Cấu trúc và đặc tính lý hoá của nước 2. Vai trò của nước đối với tế bào 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh. - Học sinh trao đổi, suy nghĩ có thể biết được các nguyên tố đa lượng, vi lượng và kể tên vài nguyên tố cấu tạo nên vật chất sống. cấu tạo và vai trò của nước... nhưng có thể chưa biết được chính xác chúng được cấu tạo nên chất sống như thế nào, vai trò cụ thể của nước đầy đủ ra sao. Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 16


4. Kỹ thuật tổ chức Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 1 (15 phút): Tìm hiểu các nguyên tố hoá học Bước 1. Giao nhiệm vụ: - Giáo viên chia học sinh thành nhóm theo dãy bàn rồi giao cho học sinh phiếu câu hỏi số 2 và yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK, thảo luận theo bàn để trả lời các câu hỏi ở phiếu câu hỏi: Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên phát phiếu câu hỏi số 1 cho học sinh. - Học sinh tiến hành nghiên cứu SGK và bảng 3 trong SGK thảo luận viết phương án trả lời vào giấy nháp để trả lời các câu hỏi. Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo - GV: Tổ chức cho các nhóm báo cáo sản phẩm. - HS: Báo cáo sản phẩm của nhóm mình và nhận xét kết quả của nhóm bạn. Bước 4. Phương án KTĐG - GV nhận xét bổ sung và chuẩn hóa kiến thức. Tích hợp giáo dục môi trường: - Hàm lượng các nguyên tố hoá học nào đó tăng cao quá mức cho phép gây ra ô nhiễm môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến cơ thể sinh vật và con người

Nội dung chính I. Các nguyên tố hoá học - Các nguyên tố hoá học cấu tạo nên thế giới sống và không sống. - Các nguyên tố C, H, O, N chiếm 96% khối lượng cơ thể sống. Các nguyên tố khác mặc dù chỉ chiếm một tỉ lệ nhỏ nhưng cũng có vai trò quan trọng đối với sự sống. - C là nguyên tố đặc biệt quan trọng tạo nên sự đa dạng các đại phân tử hữu cơ 1. Các nguyên tố đa lượng và vi lượng a. Nguyên tố đa lượng - Gồm các nguyên tố có tỷ lệ > 10- 4 (0,01%) - C, H, O, N, S, P, K… b. Các nguyên tố vi lượng - Gồm các nguyên tố có tỷ lệ < 10 - 4 (0,01%) - F, Cu, Fe, Mn, Mo, Se, Zn, Co… 2. Vai trò của các nguyên tố hoá học trong tế bào - Tham gia xây dựng nên cấu trúc tế bào - Cấu tạo nên chất hữu cơ và vô cơ - Thành phần cơ bản của vitamin, enzim

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 2 (15 phút): Tìm hiểu về nước và vai trò của nước đối với tế bào Bước 1. Giao nhiệm vụ - Giáo viên chia học sinh thành nhóm theo dãy bàn rồi giao cho học sinh phiếu câu hỏi số 2 và yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK, hình 3.1, 3.2 SGK và thảo luận theo bàn để trả lời các câu hỏi ở phiếu câu hỏi: Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên phát phiếu câu hỏi số 2 cho học sinh. - Học sinh tiến hành nghiên cứu SGK và bảng 3 trong SGK thảo luận viết phương án trả lời vào giấy Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Nội dung chính II. Nước và vai trò của nước trong tế bào 1. Cấu trúc và đặc tính lý hoá của nước - Phân tử nước được cấu tạo từ 1 nguyên tử ôxy với 2 nguyên tử hyđrô bằng liên kết cộng hoá trị. - Phân tử nước có tính phân cực. - Giữa các phân tử nước có lực hấp dẫn tĩnh điện (do liên kết hydrô) tạo ra mạng lưới nước. 2. Vai trò của nước đối với tế Trang 17


nháp để trả lời các câu hỏi. bào - Là thành phần cấu tạo và dung Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo - GV cho học sinh báo cáo kết quả tìm hiểu của môi hoà tan và vận chuyển các nhóm. chất cần cho hoạt động sống của - HS: + Mô tả cấu trúc của nước. tế bào. + Nêu đặc tính lý hóa của nước. - Là môi trường và nguồn nguyên + Nhận xét về mật độ phân tử và sự liên kết giữa liệu cho các phản ứng sinh lý, sinh các phân tử nước ở trạng thái lỏng và rắn. hoá của tế bào. + Mùa đông, lớp nước bề mặt đóng băng tạo lớp - Tham gia điều hoà, giữ ổn định cách điện giữa không khí lạnh với lớp nước ở dưới nhiệt của tế bào, cơ thể và môi nên các sinh vật có thể tồn tại được trường.... + Giải thích tại sao nhện nước lại có thể đứng và chạy trên mặt nước - GV cho học sinh nhận xét và thảo luận giữa các nhóm. Bước 4. Phương án KTĐG - GV nhận xét, bổ sung và chuẩn hóa kiến thức. GV giảng thêm giáo dục môi trường: - Nước là thành phần quan trọng trong môi trường, là một nhân tố sinh thái. Ô nhiễm nguồn nước ảnh hưởng đến sự sống của sinh vật. Hiện tượng mưa axit, nguyên nhân và hậu quả. - Thói quen sử dụng tiết kiệm tài nguyên nước, bảo vệ nguồn nước, giữ nguồn nước trong sạch. C. HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập (05 phút) 1. Mục đích - HS vận dụng trực tiếp kiến thức vừa học được ở phần trên, để trả lời câu hỏi liên quan đến thực tiễn. 2. Nôi dung - GV cho HS đọc phần em có biết và trả lời câu hỏi: - Tại sao cần ăn nhiều loại thức ăn khác nhau, không nên chỉ ăn 1 số các món ăn ưa thích? - Tại sao khi phơi hoặc sấy khô thực phẩm lại bảo quản được lâu hơn?. 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - Cung cấp các nguyên tố vi lượng khác nhau cho tế bào, cơ thể. - Làm giảm lượng nước giúp hạn chế vi sinh vật sinh sản làm hỏng thực phẩm 4. Kỹ thuật tổ chức Bước 1. Giao nhiệm vụ - GV cho HS đọc phần em có biết và trả lời câu hỏi: - Tại sao cần ăn nhiều loại thức ăn khác nhau, không nên chỉ ăn 1 số các món ăn ưa thích? - Tại sao khi phơi hoặc sấy khô thực phẩm lại bảo quản được lâu hơn?. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS đọc phần em có biết và trả lời 2 câu hỏi: - Tại sao cần ăn nhiều loại thức ăn khác nhau, không nên chỉ ăn 1 số các món ăn ưa thích? (Cung cấp các nguyên tố vi lượng khác nhau cho tế bào, cơ thể.) Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 18


- Tại sao khi phơi hoặc sấy khô thực phẩm lại bảo quản được lâu hơn? (Làm giảm lượng nước giúp hạn chế vi sinh vật sinh sản làm hỏng thực phẩm) Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo - GV cho học sinh báo cáo trả lời câu hỏi GV vừa nêu ở trên. - HS trình bày câu trả lời, các nhóm khác trao đổi, nhận xét câu trả lời của nhóm bạn. Bước 4. Phương án KTĐG - GV nhận xét, bổ sung (nếu học sinh trả lời còn thiếu rồi chuẩn hóa kiến thức cho học sinh D. HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng - Mở rộng (05 phút) 1. Mục đích - Khuyến khích HS hình thành ý thức và năng lực thường xuyên để vận dụng các vấn đề trong cuộc sống thông qua các kiến thức đã học, rèn luyện ý thức tự học ở nhà. 2. Nôi dung - Học sinh về nhà tìm hiểu vì sao khi bán rau muốn giữ rau tươi, người ta phải thường xuyên vảy nước vào rau? 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - Muốn giữ rau tươi ta phải thường xuyên vảy nước vào rau vì khi vảy nước vào rau, nước sẽ thẩm thấu vào tế bào làm tế bào trương lên khiến rau tươi, không bị héo. 4. Kỹ thuật tổ chức Bước 1. Giao nhiệm vụ - GV giao học sinh về nhà dựa vào kiến thức đã học và tìm hiểu thực tế trả lời câu hỏi vì sao khi bán rau muốn giữ rau tươi, người ta thường vẩy nước vào rau? - Đọc phần tóm tắt SGK, trả lời các câu hỏi trong SGK - Chuẩn bị bài mới Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh hoạt động độc lập ở nhà tìm hiểu và hoàn thiện các vấn đề mà GV nêu ở trên Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo - GV gọi 1 hay một vài em học sinh báo cáo việc tìm hiểu và hoàn thiện các vấn đề mà GV đưa ra vào tiết học sau. Bước 4. Phương án KTĐG - GV nhận xét đánh giá câu trả lời về vấn đề GV giao cho học sinh về nhà tìm hiểu và hoàn thiện.

Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 19


Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A1

Ngày dạy:......./....../.........

tại lớp 10A2

Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A3 Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A6 Tiết 4: CACBOHYDRAT, LIPIT và PRÔTÊIN I. Mục tiêu bài dạy Học xong bài này, HS phải: 1. Kiến thức: - Phân biệt được sự khác nhau về cấu tạo, chức năng của các loại đường đơn, đường đôi và đường đa (đường phức) có trong các cơ thể sinh vật - Liệt kê được tên các loại lipit và trình bày được chức năng của các loại lipit - Phân biệt được các 4 bậc cấu trúc của protein: Cấu trúc bậc 1, bậc 2, bậc 3 và bậc 4 - Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của protein và giải thích được ảnh hưởng của những yếu tố này đến chức năng của protein. 2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng phân tích, so sánh để phân biệt các chất. Rèn luyện tư duy khái quát trừu tượng, quan sát, thảo luận nhóm. 3. Thái độ: - Thấy rõ tính thống nhất thế giới vật chất của sự sống. 4. Định hướng phát triển năng lực Nhóm năng lực Năng lực thành phần - HS biết xác định mục tiêu học tập của chuyên đề. Tự nghiên Năng lực tự học cứu thu thập thông tin về các thành phần hóa học của tế bào. - HS biết lập kế hoạch học tập. Năng lực phát hiện Xác định được các thành phần chính cấu tạo nên tế bào và vai và giải quyết vấn đề trò của chúng trong tế bào. Phát triển năng lực tư duy thông qua so sánh được sự khác nhau về cấu tạo của các hợp chất hữu cơ cấu tạo nên tế bào, từ đó rút Năng lực tư duy ra vai trò của các nhóm chất hữu cơ phù hợp với cấu trúc. HS phát triển ngôn ngữ nói, viết thông qua quá trình trao đổi Năng lực giao tiếp chung trong nhóm về các vấn đề: cấu trúc chức năng của hợp tác protein... NL quản lí Biết cách quản lí nhóm, quản lí bản thân. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK sinh học 10, bài soạn. - Học sinh: Kiến thức cũ có liên quan. III. Tiến trình bài dạy 1. Kiểm tra bài cũ (05 phút): - Trình bày cấu trúc hoá học của nước và vai trò của nước trong tế bào? Thế nào là nguyên tố đa lượng, nguyên tố vi lượng? Vai trò chung của các nguyên tố hóa học trong tế bào? 2. Hoạt động dạy và học (30 phút): A. HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5 phút) 1. Mục đích - Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái cho học sinh. Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 20


- Làm bộc lộ những hiểu biết, quan niệm sẵn có của học sinh, tạo mối liên tưởng giữa kiến thức đã học ở bộ môn hóa với kiến thức mới cần và sẽ lĩnh hội trong bài mới. - Giúp học sinh huy động những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân có liên quan đến bài học mới, kích thích sự tò mò mong muốn tìm hiểu bài mới 2. Nôi dung - Giáo viên nêu lên câu hỏi gợi mở để đi vào nội dung chính của bài: + Hàng ngày chúng ta ăn thức ăn có thành phần chính gồm những gì? + Tại sao khi ăn các thức ăn đó đa số là tốt cho sức khỏe nhưng một số người lại không tốt nếu ăn nhiều? 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - Học sinh nêu tên một số thức ăn mà chúng ta ăn hàng ngày có thể HS hiểu chưa đầy đủ hoặc chưa đúng chất mà bản chất của chúng là gì và có thể không giải thích được ý thứ 2 của câu hỏi. 4. Kỹ thuật tổ chức Bước 1. Giao nhiệm vụ - Giáo viên giao cho học sinh suy nghĩ độc lập và trả lời câu hỏi: Hàng ngày chúng ta ăn thức ăn có thành phần chính gồm những gì? Tại sao khi ăn các thức ăn đó đa số là tốt cho sức khỏe nhưng một số người lại không tốt nếu ăn nhiều? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh thực hiện suy nghĩ độc lập và nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi: Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo - Giáo viên gọi 1 số học sinh trả lời câu hỏi: - Học sinh trả lời: Nêu tên 1 số thức ăn như cơm, thịt, trứng, cá rau ... - Giáo viên cho học sinh khác bổ sung và nhận xét rồi giáo viên đặt vấn đề đi vào bài mới. Bước 4. Phương án KTĐG - Giáo viên nhắc lại câu hỏi: Hàng ngày chúng ta ăn thức ăn có thành phần chính gồm những gì? Tại sao khi ăn các thức ăn đó đa số là tốt cho sức khỏe nhưng một số người lại không tốt nếu ăn nhiều? và đặt vấn đề: để có câu trả lời chính xác đầy đủ ta vào tìm hiểu bài hôm nay B. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới (25 phút): 1. Mục đích. - HS nắm được những hiểu được Cacbohydrat (đường), Lipit, Protein chính là những chất luôn có trong thức ăn hàng ngày của chúng ta, hiểu được vai trò của chúng đối với cơ thể chúng ta 2. Nội dung I. Cacbohydrat (đường) 1. Cấu trúc hoá học a. Đường đơn (monosaccarid) b. Đường đôi (disaccarid) c. Đường đa (polysaccarid) 2. Chức năng của Cacbohydrat II. Lipid (chất béo) 1. Cấu tạo của lipid a. Lipid đơn giản (mỡ, dầu, sáp) Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 21


b. Phospholipid (lipid đơn giản) c. Steroid d. Sắc tố và vitamin 2. Chức năng III. Protein 1. Cấu trúc của protein a. Cấu trúc bậc 1: b. Cấu trúc bậc 2: c. Cấu trúc bậc 3 và bậc 4 2. Chức năng và các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của protein a. Chức năng của protein: b. Các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của protein: 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - Học sinh có thể nêu được thành phần cấu tạo và cấu trúc các loại đường, lipit, protein và vai trò của cacbohdrat, lipit, protein có thể chưa đầy đủ và chưa chính xác. 4. Kỹ thuật tổ chức Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính I. Cacbohydrat (đường) Nội dung 1: Tìm hiểu về cacbohydrat. 1. Cấu trúc hoá học Bước 1. Giao nhiệm vụ - GV đọc câu hỏi: Em hãy kể tên các nhóm a. Đường đơn (monosaccarid) đường mà em biết trong các cơ thể sống? Thế - Gồm các loại đường có từ 3 - 7 nào là đường đơn, đường đôi, đường đa? nguyên tử C. Cacbohydrat giữ các chức năng gì trong tế bào? - Phổ biến là đường 5C (ribozơ, deoxyribozơ), đường 6C (glucozơ, Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh tiến hành độc lập nghiên cứu SGK và fructozơ, galactozơ). trả lời từng câu hỏi. b. Đường đôi (disaccarid) - Gồm 2 phân tử đường đơn liên kết Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo - GV gọi học sinh trả lời câu hỏi: với nhau bằng liên kết glucozit. - HS: trả lời câu hỏi: Kể tên một số loại đường, - Mantose (đường mạch nha) gồm 2 nêu cấu trúc và chức năng của đường. phân tử glucozơ; Saccarozơ (đường - GV gọi một số học sinh khác nhận xét. mía) gồm 1 phân tử glucozơ và 1 phân tử fructozơ; Lactose (đường Bước 4. Phương án KTĐG - GV nhận xét, đánh giá câu trả lời và phần nhận sữa) gồm 1 phân tử glucozơ và 1 phân xét của một số học sinh khác rồi bổ sung và tử galactozơ. chuẩn hóa kiến thức. c. Đường đa (polysaccarit) GV: Vẽ cấu trúc hoá học của đường đôi: - Gồm nhiều phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng liên kết glucozit. CH2 OH -Glycogen, tinh bột, xellulozơ, kitin… 2 1 2. Chức năng của Cacbohydrat CH2 OH - Là nguồn cung cấp năng lượng cho Liên kết glucozit tế bào Và giới thiệu các phân tử đường glucose liên kết - Tham gia cấu tạo nên tế bào và các với nhau bằng liên kết glucozit tạo Xellulose. bộ phận của cơ thể… Tích hợp giáo dục môi trường: Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 22


- Nguồn cacbohiđrat đầu tiên trong hệ sinh thái là sản phẩm quan hợp của thực vật. - Vai trò của thực vật đối với đời sống động vật, phải trồng và bảo vệ cây cối. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính II. Lipid (chất béo) Nội dung 2: Tìm hiểu về lipit. 1. Cấu tạo của lipid Bước 1. Giao nhiệm vụ - GV đọc câu GV Vẽ cấu trúc hoá học của lipit sau đó a. Lipid đơn giản (mỡ, dầu, cho quan sát hình 4.2 và hỏi: sáp) - Em nhận xét về thành phần hoá học và cấu trúc của - Gồm 1 phân tử glycerol và 3 phân tử mỡ? Sự khác nhau giữa dầu thực vật và mỡ axit béo động vật? b. Phospholipid (lipid đơn - Sự khác nhau giữa lipid đơn giản và lipid phức tạp? giản) - Lipid giữ các chức năng gì trong tế bào và cơ thể? - Gồm 1 phân tử glycerol liên - Vào mùa lạnh, người ta thường bôi kem (sáp) chống kết với 2 axit béo và 1 nhóm nứt nẻ để làm gì? phosphat (alcol phức) c. Steroid Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh tiến hành độc lập nghiên cứu SGK và trả - Là Cholesterol, hormone giới lời từng câu hỏi. tính (Ostrogen, Testosterol) d. Sắc tố và vitamin Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo - Carotenoid, vitamin A, D, E, - GV gọi học sinh trả lời câu hỏi: - HS: trả lời câu hỏi: Dầu thực vật thì không đông đặc, K… trong khi mỡ động vật thì lại đông đặc lại nếu để 2. Chức năng nguội hoặc lạnh. Lipid phức tạp có thêm nhóm - Cấu trúc nên hệ thống màng phosphate, trong khi lipid đơn giản không có. Nhằm sinh học. chống thoát nước và giữ cho da mềm mại. - Nguồn năng lượng dự trữ. - GV gọi một số học sinh khác nhận xét. - Tham gia nhiều chức năng sinh học khác. Bước 4. Phương án KTĐG - GV nhận xét, đánh giá câu trả lời và phần nhận xét của một số học sinh khác rồi bổ sung và chuẩn hóa kiến thức. Nội dung 3: Tìm hiểu về vai trò và cấu trúc của protein. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính - GV đọc câu hỏi: III. Protein Quan sát hình 5.1 SGK và đọc SGK em 1. Cấu trúc của protein hãy nêu các bậc cấu trúc của protein? - Phân tử protein có cấu trúc đa phân mà - Em hãy nêu thành phần cấu tạo của phân đơn phân là các axit amin. tử protein. a. Cấu trúc bậc 1: Học sinh học - Em hãy nêu các chức năng chính của b. Cấu trúc bậc 2: SGK protein và cho ví dụ. c. Cấu trúc bậc 3 và bậc 4 - Các yếu tố nào ảnh hưởng đến cấu trúc và 2. Chức năng và các yếu tố ảnh hưởng chức năng của protein? đến chức năng của protein a. Chức năng của protein: Tham gia - Học sinh tiến hành độc lập nghiên cứu cấu tạo nên tế bào và cơ thể. (nhân, màng SGK và trả lời từng câu hỏi. sinh học, bào quan…) Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 23


Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo - GV gọi học sinh trả lời câu hỏi: - HS: trả lời câu hỏi: Nêu cấu trúc và chức năng và một số yếu tố ảnh hưởng tới cấu trúc và chức năng của protein. - GV gọi một số học sinh khác nhận xét. Bước 4. Phương án KTĐG - GV nhận xét, đánh giá câu trả lời và phần nhận xét của một số học sinh khác rồi bổ sung và chuẩn hóa kiến thức.

- Dự trữ các axit amin. - Vận chuyển các chất (Hemoglobin) - Bảo vệ cơ thể (kháng thể) - Thu nhận thông tin (các thụ thể) - Xúc tác cho các phản ứng (enzyme) - Tham gia trao đổi chất (hormone) b. Các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của protein: Nhiệt độ cao, độ pH… phá huỷ cấu trúc không gian 3 chiều của protein làm cho chúng mất chức năng (biến tính).

Tích hợp giáo dục môi trường: Sự đa dạng trong cấu trúc của prôtêin dẫn đến sự đa dạng trong giới sinh vật Đa dạng sinh vật đảm bảo cho cuộc sống của con người: Các nguồn thực phẩm từ thực vật và động vật cung cấp đa dạng các loại prôtêin cần thiết. Có ý thức bảo vệ động vật, thực vật, bảo vệ nguồn gen - đa dạng sinh học C. HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập (05 phút) 1. Mục đích - HS vận dụng trực tiếp kiến thức vừa học được ở phần trên, để trả lời câu hỏi liên quan đến thực tiễn. 2. Nôi dung - Học sinh trả lời các câu hỏi: + Tại sao người già không nên ăn nhiều mỡ? (ăn nhiều mỡ dẫn đến sơ vữa động mạch, huyết áp cao... dễ dẫn đến tai biến mạch máu não). + Nếu ăn quá nhiều đường dẫn tới bệnh gì? (Bệnh tiểu đường, bệnh béo phì). + Tại sao khi luộc lòng trắng trứng đông lại? (Protein lòng trắng trứng là albumin bị biến tính). + Tại sao các vi sinh vật sống được ở suối nước nóng gần 1000C? (Protein có cấu trúc đặc bịêt không bị biến tính). 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - Ăn nhiều mỡ dẫn đến sơ vữa động mạch, huyết áp cao... dễ dẫn đến tai biến mạch máu não. - Bệnh tiểu đường, bệnh béo phì. - Protein lòng trắng trứng là albumin bị biến tính. - Protein có cấu trúc đặc bịêt không bị biến tính. 4. Kỹ thuật tổ chức Bước 1. Giao nhiệm vụ - GV cho HS đọc phần em có biết và trả lời câu hỏi: - Tại sao cần ăn nhiều loại thức ăn khác nhau, không nên chỉ ăn 1 số các món ăn ưa thích? - Tại sao khi phơi hoặc sấy khô thực phẩm lại bảo quản được lâu hơn?. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận theo bàn và trả lời các câu hỏi: + Tại sao người già không nên ăn nhiều mỡ? + Nếu ăn quá nhiều đường dẫn tới bệnh gì? Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 24


+ Tại sao khi luộc lòng trắng trứng đông lại? + Tại sao các vi sinh vật sống được ở suối nước nóng gần 1000C? Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo - GV cho học sinh báo cáo trả lời câu hỏi GV vừa nêu ở trên. - HS trình bày câu trả lời, các nhóm khác trao đổi, nhận xét câu trả lời của nhóm bạn. Bước 4. Phương án KTĐG - GV nhận xét, bổ sung (nếu học sinh trả lời còn thiếu) rồi chuẩn hóa kiến thức cho học sinh. Tích hợp giáo dục tiết kiệm năng lượng: Giới thiệu sử dụng nguồn năng lượng từ hợp chất Cacbonhiđrat thay thế nguồn năng lượng khác. Cần phải thường xuyên cung cấp đầy đủ các chất cho cơ thể để đảm bảo đầy đủ năng lượng cho các hoạt động sống. Không ăn dư thừa các chất => có thể gây bệnh lãng phí năng lượng D. HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng - Mở rộng (05phút) 1. Mục đích - Khuyến khích HS hình thành ý thức và năng lực thường xuyên để vận dụng các vấn đề trong cuộc sống thông qua các kiến thức đã học, rèn luyện ý thức tự học ở nhà. 2. Nội dung - Các câu hỏi cuối bài học (SGK – tr.22 và 25). 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - HS dựa vào kiến thức vừa học đưa ra câu trả lời: 4. Kĩ thuật tổ chức Bước 1: Giao nhiệm vụ - GV giao cho học sinh về nhà trả lời các câu hỏi cuối bài học Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS về nhà làm việc cá nhân, vận dụng kiến thức trong bài trả lời các câu hỏi vào vở bài tập Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV: Gọi một số HS trả lời các câu hỏi, cho HS khác nhận xét Bước 4: Đánh giá kết quả - GV kiểm tra vở bài tập của HS và nhận xét câu trả lời của HS vào giờ học sau.

Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 25


Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A1 Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A2 Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A3 Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A6 Tiết 5: AXIT NUCLÊIC I. Mục tiêu bài dạy: Học xong bài này, HS phải: 1. Kiến thức: - Nêu được cấu tạo của nucleotit và giải thích được nguyên nhân dẫn đến sự đa dạng của axit nucleic. - Trình bày được các cấu trúc và chức năng của ADN và ARN, từ đó thấy được vai trò của chúng đối với hoạt động sống của tế bào. - So sánh được sự giống nhau và khác nhau về cấu trúc và chức năng của ADN và ARN 2. Kỹ năng - Kỹ năng hợp tác nhóm và làm việc độc lập, kỹ năng phân loại, nhận dạng, quan sát. - Rèn luyện tư duy hệ thống và rèn luyện phương pháp tự học. - So sánh được cấu trúc và chức năng của ADN và ARN. 3. Thái độ - HS hiểu được cơ sở phân tử của sự sống và axit nuclêic - Hiểu được sự đa dạng của ADN và đa dạng về cơ chế di truyền. - Ý thức bảo vệ môi trường, yêu thiên nhiên, và bảo tồn sự đa dạng sinh học. 4. Phát triển năng lực - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực quan sát và phân tích hình ảnh, - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên, thẩm mỹ. - Tích hợp nội dung bảo vệ môi trường. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên - Hình vẽ SGK cấu trúc của ADN trên máy vi tính. - Máy tính, bài soạn hình ảnh Powerpint - Phiếu học tập Cấu trúc Chức năng Loại ARN mARN tARN rARN Đáp án phiếu học tập

Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 26


2. Học sinh - Xem trước bài mới, sách giáo khoa. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5 phút) 1. Mục đích - Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái cho học sinh, kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới. 2. Nội dung ĐVĐ: Khi chúng ta nhìn vào sinh vật, nghĩa là chúng ta nhìn vào pro của sinh vật đó nhưng trong tế bào protein được tạo thành như thế nào? Yếu tố quy định cấu trúc của các loại pro khác nhau là gì để biết được điều đó hôm nay chúng ta tìm hiểu qua bài: Tiết 5: Axít nucleic. 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh: - Học sinh trao đổi, suy nghĩ có thể biết được sự khác nhau đó là do mỗi loài khác nhau có số lượng, trình tự nu trong gen khác nhau.... 4. Kĩ thuật tổ chức Bước 1: Giao nhiệm vụ: - Giáo viên hỏi: Các em nhìn thấy thịt gà và thịt trâu có giống hệt nhau về màu sắc, mùi vị hay không? - Theo các em tại sao chúng đều là pr nhưng có tính chất khác nhau như vây? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh tìm hiểu thông tin SGK, suy nghĩ để tìm câu trả lời. Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 27


- Học sinh hoạt động cá nhân, thảo luận theo bàn, 2-3 học sinh báo cáo kết quả. Bước 4: Đánh giá kết quả - GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh -GV kết luận: - Khi chúng ta nhìn vào sinh vật, nghĩa là chúng ta nhìn vào pro của sinh vật đó nhưng trong tế bào protein được tạo thành như thế nào? Yếu tố quy định cấu trúc của các loại pro khác nhau là gì để biết được điều đó hôm nay chúng ta tìm hiểu qua bài: Tiết 5: Axít nucleic. B. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới (35 phút) 1. Mục tiêu - Nêu được cấu tạo hoá học của ADN, ARN và nguyên tắc bổ sung của gen. - Hiểu được chức năng của ADN, ARN và kể được các vai trò sinh học của axit Nu trong tế bào. - Biết được sự đa dạng về nguồn gen của sinh vật. 2. Nội dung (trong cột nội dung) 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân,mỗi đơn phân là 1 nuclêôtit. - 1 nuclêôtit gồm: + 1 phân tử đường 5C(C5H10O4) + 1 nhóm phôtphat( H3PO4) + 1 gốc bazơnitơ(A,T,G,X) 4. Kỹ thuật tổ chức (trong cột hoạt động GV và HS) Hoạt động của GV và HS Nội dung I. Axit đêôxiribônuclêic: (ADN) Nội dung 1: Tìm hiểu về axit đêôxiribônuclêic (15P) 1) Cấu trúc hóa học của ADN: - ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa 1) Cấu trúc hóa học của ADN phân, mỗi đơn phân là 1 nuclêôtit. Bước 1: Giao nhiệm vụ Quan sát tranh và mô hình hãy trình bày cấu tạo *1 nuclêôtit gồm phân tử ADN (thảo luận): - 1 phân tử đường 5C(C5H10O4) - Hãy trình bày cấu tạo phân tử ADN? - 1 nhóm phôtphat (H3PO4) - ADN cấu tạo theo nguyên tắc nào? - 1 gốc bazơnitơ (A,T,G,X) - Đơn phân là gì? 1 Nu có cấu trúc gồm mấy *Lấy tên Nu= tên bazơnitơ tạo nên thành phần? Tên của Nu là tên gọi của thành nuclêôtit đó. phần nào? *Các nuclêôtit liên kết với nhau theo 1 chiều xác định tạo thành chuỗi Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS hoạt động cá nhân, nhóm 2, 3 học sinh tham pôlinuclêôtit. khảo SGK, quan sát hình và trả lời. - Gồm 2 chuỗi pôlinuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết H giữa các Bước 3: Thảo luận, trao đổi, báo cáo - GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thảo bazơ của các nu theo NTBS luận, nhóm khác bổ sung. nguyên tắc bổ sung: (A=T, G=X) Bazơ có kích thước lớn Bước 4: Đánh giá kết quả - GV: nhận xét, đánh giá kết quả, bổ sung. (A, G) liên kết với bazơ có kích - GV chốt: - ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa thước bé (T, X) → làm cho phân tử phân, mỗi đơn phân là 1 nuclêôtit. ADN khá bền vững và linh hoạt Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 28


- 1 nu có 3 thành phần. - Tên gọi theo bazơnitic 2) Cấu trúc không gian Bước 1: Giao nhiệm vụ GV yêu cầu học sinh quan sát hình 6.1 sgk, đặt các câu hỏi vấn đáp học sinh: - Hai mạch của ADN có hình dạng như thế nào? - Bậc thang là gì? Tay thang là gì? - Khoảng cách giữa các bậc là bao nhiêu? - 1 chu kỳ xoắn có bao nhiêu cặp Nu? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS hoạt động cá nhân, nhóm 2, 3 học sinh tham khảo SGK, quan sát hình và trả lời. Bước 3: Thảo luận, trao đổi, báo cáo GV yêu cầu đại diện báo cáo kết quả, học sinh khác bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả GV: nhận xét, đánh giá kết quả, bổ sung và nhấn mạnh: - 2 chuỗi polinu của ADN xoăn đều… - Mỗi bậc thang là một cặp bazơ liên kết… - Khoảng cách 2 cặp bazơ là 3,4 A0 - 1 chu kỳ xoắn gồm 20 Nu có chiều dài là 34A0 3) Chức năng của ADN: Bước 1: Giao nhiệm vụ GV yêu cầu hs tìm hiểu kiến thức sgk về vai trò của ADN Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS hoạt động độc lập biết được chức năng của ADN Bước 3: Thảo luận, trao đổi, báo cáo GV yêu cá nhân báo cáo, học sinh khác theo dõi và bổ sung kiến thức. Bước 4: Đánh giá kết quả - GV: nhận xét, đánh giá kết quả, bổ sung và nhấn mạnh ADN có 3 chức năng chính.

2) Cấu trúc không gian - 2 chuỗi polinu của ADN xoăn đều quanh trục tưởng tượng theo chiều từ trái qua phải(xoắn phải) giống 1 cầu thang xoắn - Mỗi bậc thang là một cặp bazơ liên kết theo NTBS, tay thang là đường và axit phôtphoric sắp xếp xen kẽ nhau. - Khoảng cách 2 cặp bazơ là 3,4 A0 - 1 chu kỳ xoắn gồm 10 cặp Nu có chiều dài là 34A0

3) Chức năng của ADN: - Mang thông tin di truyền là số lượng, thành phần, trình tự các nuclêôtit trên ADN. - Bảo quản thông tin di truyền là mọi sai sót trên phân tử ADN hầu hết đều được các hệ thống enzim sửa sai trong tế bào sửa chữa. - Truyền đạt thông tin di truyền(qua nhân đôi ADN) từ tế bào này sang tế bào khác.

Hoạt động của GV và HS Nội dung Nội dung 2: Axit Ribônuclêic (15P) II. Axit Ribônuclêic Đáp án phiếu học tập Bước 1: Giao nhiệm vụ - GV chia lớp thành nhóm 6-8 học sinh - Yêu cầu hs hoàn thành phiếu học tập. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS hoạt động nhóm theo phân công tìm hiểu Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 29


SGK, hoàn thiện phiếu học tâp. Bước 3: Thảo luận, trao đổi, báo cáo - GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, nhóm khác bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả - GV nhận xét, đánh giá và giúp hs hoàn thiện kiến thức. - GV đưa ra đáp án chuẩn kiến thức cho hs. C. HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập (7 phút) 1. Mục đích - HS vận dụng trực tiếp kiến thức vừa học được ở phần trên, để trả lời câu hỏi liên quan đến thực tiễn 2. Nội dung Vấn đề 1: Nêu sự khác nhau về cấu trúc hóa học của ADN và ARN. Vấn đề 2: Các câu hỏi trắc nghiệm trên bài soạn Powerpint 3. Dự kiến sản phẩm học tập của học sinh - HS đưa ra câu trả lời chưa đầy đủ, hoặc chưa đúng - GV hướng dẫn giúp HS hoàn chỉnh 4. Kĩ thuật tổ chức Bước 1: Giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi dựa vào những kiến thức đã học trong bài Vấn đề 1: Nêu sự khác nhau về cấu trúc hóa học của ADN và ARN. Vấn đề 2: Các câu hỏi trắc nghiệm trên bài soạn Powerpint Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời các câu hỏi, cho HS khác nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả - GV đưa ra đáp án các câu hỏi, từ đó đánh giá kết quả hoạt động của HS. ADN ARN - ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa - Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. Đơn phân, gồm nhiều đơn phân là nuclêôtit. phân là các ribônuclêôtit - Cấu tạo của một nuclêôtit: - Cấu tạo của một ribônuclêôtit: -> Đường pentôzơ (C5H10O4) -> Đường ribôzơ (C5H10O5) -> Nhóm phôtphat (H3PO4) -> Nhóm phôtphat (H3PO4) -> Một trong 4 loại bazơ nitơ (A, T, G, X) -> Một trong 4 loại bazơ nitơ (A, U, G, X) - Các nuclêôtit liên kết với nhau theo một - Các nuclêôtit liên kết với nhau theo một chiều xác định (3’ - 5’) tạo thành chuỗi chiều xác định (3’ - 5’) tạo thành chuỗi pôlinuclêôtit. pôlyribônuclêôtit. - 2 chuỗi pôlinuclêôtit liên kết với nhau bằng các liên kết hiđrô: A-T bằng 2 l.kết hiđrô. G-X bằng 3 l.kết hiđrô. - Trên mỗi mạch có các liên kết hoá trị giữa - Chuỗi pôlyribônuclêôtit có các liên kết đường và axit phôphoric. hoá trị giữa đường và axit phôtphoric. Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 30


D. Vận dụng, mở rộng (3 phút) 1. Mục đích - Khuyến khích HS hình thành ý thức và năng lực thường xuyên để vận dụng các vấn đề trong cuộc sống thông qua các kiến thức đã học 2. Nội dung - Tại sao chỉ có 4 loại nu nhưng các sinh vật khác nhau lại có những đặc điểm và kích thước rất khác nhau? 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - HS dựa vào kiến thức vừa học đưa ra câu trả lời. 4. Kĩ thuật tổ chức - GV đưa câu hỏi 4 (SGK – tr30) - HS về nhà làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi vào vở bài tập. - GV kiểm tra vở bài tập vở HS vào giờ học hôm sau. Bước 1: Giao nhiệm vụ - Câu hỏi 4 (SGK – tr30). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ độc lập, vận dụng kiến thức trong bài để trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV: Gọi một số HS trả lời các câu hỏi, cho HS khác nhận xét Bước 4: Đánh giá kết quả - GV nhận xét câu trả lời của HS:

Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 31


Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A3 Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A5 Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A4 Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A6 Chương 2: CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO Tiết 6: TẾ BÀO NHÂN SƠ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Học xong bài này, HS phải: 1. Kiến thức - Trình bày được cấu trúc chung của procaryotae - Nêu được các đặc điểm của tế bào nhân sơ. - Giải thích lợi thế của kích thước nhỏ ở tế bào nhân sơ. - Trình bày được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào vi khuẩn. 2. Kỹ năng - Khái quát được nội dung cơ bản của bài, xây dựng được mối liên hệ giữa các khái niệm cũ và mới. - Kỹ năng hợp tác nhóm và làm việc độc lập, kỹ năng phân loại, nhận dạng, quan sát. - Rèn luyện tư duy hệ thống và rèn luyện phương pháp tự học. 3. Thái độ - Nhận thức được ý nghĩa của procaryotae và vận dụng những điều được học vào cuộc sống. - Ý thức bảo vệ môi trường, yêu thiên nhiên, và bảo tồn sự đa dạng sinh học. 4. Phát triển năng lực - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực quan sát và phân tích hình ảnh, - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên, thẩm mỹ. - Tích hợp nội dung bảo vệ môi trường. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên - Tài liệu dạy học, máy chiếu. - Tranh hình 7.1 và 7.2(SGK) và ảnh có liên quan đến bài. - Phiếu học tập. Vị trí Cấu tạo Chức năng Thành tế bào Vỏ nhầy Màng sinh chất Lông và roi Đáp án phiếu học tập Vị trí Cấu tạo Chức năng Từ peptidoglican. - bảo vệ, quy định hình dạng của Bao bên ngoài - Khi nhuộm Gram thì Thành tế tế bào. màng sinh chất Gram (+) cho màu tím, bào - duy trì áp suất nội bào. Gram (-) cho màu đỏ Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 32


-Tự vệ, bám dính vào tế bào Bản chất hóa học là khác gây bệnh. Vỏ nhầy polisaccarit - Cung cấp dinh dưỡng khi gặp điều kiện bất lợi. - Bảo vệ tế bào Bao bên ngoài 2 lớp photpholipit và - Tham gia trao đổi chất với môi Màng sinh tế bào chất protein trường một cách chọn lọc. chất - Tham gia phân bào - Roi: giúp vi khuẩn di chuyển Lông và Đính bên ngoài Protein - Lông: giúp bám trên bề mặt tế roi tế bào bào chủ 2. Học sinh - Học bài cũ và đọc trước bài mới. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5 phút) 1. Mục đích - Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái cho học sinh, kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới. 2. Nội dung - Sinh vật là rất đa dạng và phong phú, có nhiều cơ thể sinh vật (kiến, voi, rắn...) đó là những sinh vật ta nhìn thấy được. Vậy ngoài những sinh vật mà ta nhìn thấy được ra còn những loại sinh vật nào có kích thước nhỏ và đơn giản hơn hay không? Và chúng có đặc điểm gì, hôm nay chúng ta... Tiết 6: Tế bào nhân sơ. 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh: - Học sinh trao đổi, suy nghĩ có thể biết được ngoài những sinh vật ta có thể nhìn thấy có kích thước cơ thể to còn có những sinh vật có kích thước rất nhỏ bé, có cấu tạo đơn giản hơn nhiều so với các sinh vật khác... - Chúng sống ở nhiều những môi trường khác nhau... 4. Kĩ thuật tổ chức Bước 1: Giao nhiệm vụ: - Giáo viên chiếu hình ảnh một số con vật có kích thước lớn sau đó hỏi. + Ngoài những sinh vật chúng ta nhìn thấy được còn có loài sinh vật nào ta không thể quan sát mắt thường mà có chúng tồn tại không? + Vậy về cấu tạo cơ thể của sinh vật có kích thước lớn và sinh vật nhỏ bé có gì khác nhau không? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh quan sát hình, vận dụng kiến thức mình đã biết suy nghĩ trả lời câu hỏi. Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo - Học sinh hoạt động cá nhân, thảo luận theo nhóm 2-3 học sinh báo cáo kết quả. Bước 4: Đánh giá kết quả - GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh - Sinh vật là rất đa dạng và phong phú, có nhiều cơ thể sinh vật (kiến, voi, rắn...) đó là những sinh vật có kích thước tế bào lớn ta có thể nhìn thấy. Ngoài những sinh vật mà ta Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 33


nhìn thấy được ra còn những loại sinh vật nào có kích thước rất nhỏ và đơn giản để hiểu được điều đó hôm nay chúng ta... Tiết 6: Tế bào nhân sơ. B. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới (35 phút) 1. Mục tiêu - Nắm được đặc điểm chung của sinh vật nhân sơ, những lợi thế của tế bào có kích nhỏ. - Đặc điểm cấu tạo của sinh vật nhân sơ. 2. Nội dung (trong cột nội dung) 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - Học sinh nêu được đặc điểm chung của sinh vật nhân sơ, lợi thế và cấu tạo SV nhân sơ. 4. Kỹ thuật tổ chức (trong cột hoạt động GV và HS) Hoạt động của GV và HS Nội dung Nội dung 1: Tìm hiểu đặc điểm của tế I. Đặc điểm chung của tế bào bào nhân sơ (10’) nhân sơ (thuộc giới Khởi sinh) - Chưa có nhân hoàn chỉnh Bước 1: Giao nhiệm vụ GV cho hs quan sát tranh tế bào vi khuẩn, động vật, (nhân chưa có màng nhân bao thực vật trả lời câu hỏi: bọc)→ Nhân sơ. - Em có nhận xét gì về cấu tạo tế bào nhân sơ so với - Tế bào chất chưa có hệ thống tế bào nhân thực? nội màng và không có các bào - Em có nhận xét gì về kích thước giữa tế bào nhân quan có màng bao bọc. sơ và nhân thực? - Kích thước nhỏ, khoảng 1- Kích thước nhỏ của các tế bào nhân sơ có lợi gì? 5µm, bằng khoảng 1/10 kt tế bào Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ nhân thực. HS hoạt động cá nhân, nhóm 2, 3 học sinh tham khảo + Lợi thế :Kích thước nhỏ giúp SGK, quan sát hình và trả lời. trao đổi chất với môi trường Bước 3: Thảo luận, trao đổi, báo cáo sống nhanh→ sinh trưởng, sinh GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, sản nhanh (thời gian sinh sản nhóm khác bổ sung. ngắn).Ngoài ra kích thước nhỏ Bước 4: Đánh giá kết quả của tế bào nhân sơ giúp vận GV: nhận xét, đánh giá kết quả, bổ sung. chuyển các chất đến các khu vực - Chưa có nhân hoàn chỉnh→ Nhân sơ. của tế bào nhanh→tốn ít - Tế bào chất chưa có hệ thống nội màng - Kích NL→tiết kiệm năng lượng. thước nhỏ khoảng 1/10 kt tế bào nhân thực. - Lợi thế: Kích thước nhỏ giúp trao đổi chất với môi trường sống nhanh→ sinh trưởng, sinh sản nhanh.. Hoạt động của GV và HS Nội dung 2: Tìm hiểu cấu tạo tế bào nhân sơ (20’) 1) Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi: Bước 1: Giao nhiệm vụ - GV chia lớp thành 6 – 8 nhóm. - Yêu cầu hoàn thành phiếu học tập, thời gian 7 phút. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Nội dung II. Cấu tạo tế bào nhân sơ: 1) Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi: Phiếu học tập.

Trang 34


HS hoạt động nhóm tìm hiểu kiến thức sgk hoàn thành phiếu. Bước 3: Thảo luận, trao đổi, báo cáo GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, nhóm khác bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả GV nhận xét, đánh giá và giúp hs hoàn thiện kiến thức 2) Tế bào chất: - Vị trí: Nằm giữa màng sinh bằng đáp án phiếu học tập. chất và vùng nhân. 2) Tế bào chất *Có: Bước 1: Giao nhiệm vụ GV yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK và kiến thức - Bào tương (là 1 dạng keo bán thực tế để trả lời: lỏng), - Nêu vị trí của tế bào chất trong tế bào? - Các hạt: - Tế bào chất có thành phần nào? không có thành + ribôxôm được cấu tạo từ phần nào? protein và rARN, không có màng bao bọc, có vai trò tổng hợp các - Nêu chức năng của tế bào chất? loại Pro cho tế bào. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Học sinh tìm hiểu SGK và trả lời. + hạt dự trữ: lipit và tinh bột. *Không có: hệ thống nội màng, Bước 3: Thảo luận, trao đổi, báo cáo GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, các bào quan có màng bao bọc nhóm khác bổ sung. và khung xương tế bào. - Chức năng: Là nơi diễn ra mọi Bước 4: Đánh giá kết quả GV nhận xét, đánh giá và hoàn thiện kiến thức. hoạt động sống của tế bào. 3) Vùng nhân Bước 1: Giao nhiệm vụ GV cho học sinh hoạt động cá nhân hoặc theo bàn và 3) Vùng nhân: dựa vào thông tin SGK để trả lời các câu hỏi: Cấu tạo: - Tại sao gọi là vùng nhân ở tế bào nhân sơ ? - Chưa có màng nhân bao bọc - vai trò của vùng nhân đối với vk ? - Chỉ chứa 1 phân tử ADN dạng vòng. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS dựa vào kiến thức đã học, kiến thức liên hệ thực tế - 1 số vi khuẩn có thêm phân tử và sgk để trả lời. ADN nhỏ dạng vòng là plasmit. Chức năng: mang, bảo quản và Bước 3: Thảo luận, trao đổi, báo cáo GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, truyền đạt thông tin di truyền. nhóm khác bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả GV nhận xét, đánh giá và hoàn thiện kiến thức. C. HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập (4 phút) 1. Mục đích - HS vận dụng trực tiếp kiến thức vừa học được ở phần trên, để trả lời câu hỏi liên quan đến thực tiễn 2. Nội dung Vấn đề: Câu 1: Thành tế bào vi khuẩn có chức năng gì? Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 35


Câu 2: Nêu vai trò của vùng nhân đối với tế bào vk. 3. Dự kiến sản phẩm học tập của học sinh - HS đưa ra câu trả lời chưa đầy đủ, hoặc chưa đúng - GV hướng dẫn giúp HS hoàn chỉnh 4. Kĩ thuật tổ chức Bước 1: Giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS trả lời 2 câu hỏi dựa vào những kiến thức đã học trong bài Câu 1: Thành tế bào vi khuẩn có chức năng gì? Câu 2: Nêu vai trò của vùng nhân đối với tế bào vk. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: Gọi một số HS trả lời các câu hỏi, cho HS khác nhận xét Bước 4: Đánh giá kết quả GV đưa ra đáp án các câu hỏi, từ đó đánh giá kết quả hoạt động của HS. Câu 1: - bảo vệ, quy định hình dạng của tế bào. - duy trì áp suất nội bào. Câu 2: Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. D. Vận dụng, mở rộng (1 phút) 1. Mục đích - Khuyến khích HS hình thành ý thức và năng lực thường xuyên để vận dụng các vấn đề trong cuộc sống thông qua các kiến thức đã học 2. Nội dung - Câu hỏi 2 (SGK – tr.34). - Câu hỏi 3 (SGK – tr.34). - Câu hỏi 5 (SGK – tr.34). 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - HS dựa vào kiến thức vừa học đưa ra câu trả lời: 4. Kĩ thuật tổ chức - GV đưa câu hỏi vào cuối bài học - HS về nhà làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi vào vở bài tập - GV kiểm tra vở bài tập vở HS vào giờ học hôm sau. Bước 1: Giao nhiệm vụ Trả các câu hỏi cuối bài: - Câu hỏi 2 (SGK – tr.34). - Câu hỏi 3 (SGK – tr.34). - Câu hỏi 5 (SGK – tr.34). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ độc lập, vận dụng kiến thức trong bài để trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV: Gọi một số HS trả lời các câu hỏi, cho HS khác nhận xét Bước 4: Đánh giá kết quả - Gv nhận xét câu trả lời của HS: Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 36


Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A3 Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A5 Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A4 Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A6 Tiết 7: TẾ BÀO NHÂN THỰC I. Mục tiêu bài dạy Học xong bài này, HS phải: 1. Kiến thức - Phân biệt được tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực; tế bào thực vật với tế bào động vật. - Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào, các bào quan (ribôxôm, ti thể, lạp thể, lưới nội chất...), tế bào chất, màng sinh chất. - Trình bày được các đặc điểm chung của tế bào nhân thực. 2. Kỹ năng - Rèn kỹ năng quan sát tranh hình nhận biết kiến thức. - Phân tích hình vẽ, tư duy so sánh - phân tích - tổng hợp - khái quát. - Hoạt động nhóm. 3. Thái độ - Thấy được tính thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của tế bào. - Nhận thấy vai trò của TV trong hệ sinh thái, có ý thức bảo vệ môi trường, cải tạo môi trường. Có tính cẩn thận, tỉ mỉ trong nghiên cứu khoa học. - Xây dựng niềm tin về khoa học 4. Định hướng phát triển năng lực Nhóm năng lực Năng lực thành phần - HS biết xác định mục tiêu học tập của chuyên đề. Tự nghiên cứu thông tin về cấu trúc của tế bào. Năng lực tự học - HS biết lập kế hoạch học tập. Năng lực phát hiện Xác định được các bào quan tham gia cấu tạo nên tế bào và vai và giải quyết vấn đề trò của chúng trong tế bào. Phát triển năng lực tư duy thông qua so sánh được sự khác nhau giữa các hình thức vận chuyển các chất. Phân biệt được tế bào Năng lực tư duy nhân sơ và tế bào nhân thực. Qua quan sát tranh vê các thành phần cấu tạo tế bào từ đó phân loại được chúng. HS phát triển ngôn ngữ nói, viết thông qua quá trình trao đổi Năng lực giao tiếp chung trong nhóm về các vấn đề: Cấu trúc chức năng của các hợp tác bào quan. Biết cách quản lí nhóm, quản lí bản thân. Hình thành năng lực NL quản lí nhóm và nghiên cứu liên quan đến tế bào nhân thực. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK sinh học 10, bài soạn, (tranh vẽ sgk và những tranh ảnh có liên quan đến bài học như, tế bào nhân thực, cấu tạo các bào quan nếu có) - Phân nhóm, phân công nhiệm vụ cho từng nhóm. - Học sinh: Kiến thức cũ có liên quan. Thực hiện theo phân công giáo viên và nhóm. Chuẩn bị các mẫu vật. III. Tiến trình bài dạy 1. Kiểm tra bài cũ (07 phút): Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 37


- Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ. Tế bào vi khuẩn có cấu tạo đơn giản và kích thước nhỏ đem lại cho chúng ưu thế gì? - Lông và roi ở tế bào vi khuẩn có chức năng gì không? 2. Bài mới A. HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5 phút) 1. Mục đích - Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái cho học sinh, kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới. 2. Nôi dung - So sánh tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực có sự khác nhau như thế nào? 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - HS so sánh được một số điểm giống và khác nhau giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực. có thể đầy đủ hoặc thiếu. 4. Kỹ thuật tổ chức Bước 1. Giao nhiệm vụ GV đọc câu hỏi cho học sinh: Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực có sự khác nhau như thế nào? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS nghiên cứu và trả lời câu hỏi Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo - GV cho học sinh đứng lên nêu câu trả lời rồi cho một số em khác nhận xét, bổ sung. Bước 4. Phương án KTĐG - GV nhận xét rồi đặt vấn đề vào bài mới B. HOẠT ĐỘNG 2. Hình thành kiến thức mới. (20 phút) 1. Mục đích. - HS nêu được các đặc điểm chung của tế bào nhân thực. Nắm vững được cấu trúc và chức năng của các thành phần của tế bào như: nhân tế bào, lưới nội chất, bộ máy gôngi, riboxom và ti thể... 2. Nội dung (nằm trong cột nội dung ) 3. Dự kiến sản phẩm của hs (trong bước 3 của kỹ thuật tổ chức đã có thảo luận, trao đổi và ý kiến, sản phẩm của hs) I. Đặc điểm chung - Kích thước lớn, cấu trúc phức tạp: + Có nhân và màng nhân hoàn chỉnh + Có hệ thống màng chia tế bào chất thành các xoang riêng biệt. II. Cấu trúc của tế bào nhân thực 1. Nhân tế bào - Thường có dạng hình cầu, Có lớp màng kép bao bọc. - Dịch nhân chứa NST và nhân con - Chức năng: Lưu giữ thông tin di truyền và điều kiển mọi hoạt động sống của tế bào. 2. Lưới nội chất - Là 1 hệ thống ống và xoang dẹp thông với nhau gồm lưới nội chất trơn và có hạt - Chức năng của lưới nội chất hạt (mặt ngoài có hạt ribosome) là nơi tổng hợp protein Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 38


- Chức năng của lưới nội chất trơn là tham gia vào quá trình tổng hợp lipid, chuyển hoá đường và phân huỷ chất độc hại đối với tế bào, cơ thể 3. Ribosome: Ribosome là bào quan không có màng bao bọc và giữ chức năng là nơi tổng hợp protein 4. Bộ máy Golgi: Có dạng các túi dẹp xếp cạnh nhau giữ chức năng lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào 5. Ti thể a. Cấu trúc: Có 2 lớp màng bao bọc, trong đó chứa nhiều loại enzim tham gia vào quá trình hô hấp tế bào, bên trong là chất nền chứa ADN và ribosome. b. Chức năng: Giữ chức năng cung cấp năng lượng (ATP) cho hoạt động sống của tế bào. 4. Kỹ thuật tổ chức (nằm trong phần hoạt động của giáo viên và học sinh) Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính Nội dung 1 (5 phút): Tìm hiểu đặc điểm chung của tế bào nhân thực. Bước 1. Giao nhiệm vụ I. Đặc điểm chung - GV đọc câu hỏi và yêu cầu học sinh nghiên cứu độc - Kích thước lớn lập trả lời câu hỏi: Tế bào nhân thực có đặc điểm - Cấu trúc phức tạp: chung gì? Tại sao lại gọi là tế bào nhân thực? + Có nhân và màng nhân hoàn Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ chỉnh - HS nghiên cứu SGK để trả lời câu hỏi + Có hệ thống màng chia tế bào Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo chất thành các xoang riêng biệt. - GV gọi học sinh đứng lên tại chỗ trả lời câu hỏi: Kích thước lớn. Cấu trúc phức tạp. - HS khác nhận xét Bước 4. Phương án KTĐG - GV nhận xét chung và chuẩn hóa kiến thức Nội dung 2 (20 phút): Tìm hiểu đặc điểm cấu trúc của tế bào nhân thực. 1. Nhân tế bào II. Cấu trúc của tế bào nhân Bước 1. Giao nhiệm vụ thực - GV đọc câu hỏi và yêu cầu học sinh nghiên cứu độc 1. Nhân tế bào lập trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì về cấu tạo tế bào - Thường có dạng hình cầu, nhân sơ so với tế bào nhân thực? Trả lời câu lệnh đường kính khoảng 5µm. Có trang 37? Nêu cấu trúc và chức năng của nhân tế bào? lớp màng kép bao bọc. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - Dịch nhân chứa chất nhiễm - HS nghiên cứu độc lập trả lời câu hỏi. sắc, NST (ADN và protein) và Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo nhân con - GV: Gọi học sinh trả lời câu hỏi: - Chức năng: Lưu giữ thông tin - HS: + Tế bào nhân sơ nhỏ, cấu tạo đơn giản hơn di truyền và điều kiển mọi hoạt nhiều so với tế bào nhân thực. động sống của tế bào. + Các con ếch này có đặc điểm của loài B. Thí nghiệm này chứng minh chức năng của nhân tế bào là mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 39


- GV: Cho các học sinh khác nhận xét. Bước 4. Phương án KTĐG - GV nhận xét chung và chuẩn hóa kiến thức 2. Lưới nội chất Bước 1. Giao nhiệm vụ - GV đọc câu hỏi và yêu cầu học sinh nghiên cứu độc lập trả lời câu hỏi: Nghiên cứu SGK nêu cấu tạo và chức năng của bào quan lưới nội chất? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS nghiên cứu độc lập trả lời câu hỏi. Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo - GV: Gọi học sinh trả lời câu hỏi: - HS: Nghiên cứu và trả lời: Lưới nội chất hạt → túi tiết → bộ máy Golgi → túi protein → Màng tế bào. (Các bào quan phối hợp hoạt động với nhau) - GV: Cho các học sinh khác nhận xét. Bước 4. Phương án KTĐG - GV: Ở người tế bào bạch cầu có lưới nội chất hạt phát triển mạnh vì bạch cầu có nhiệm vụ tổng hợp kháng thể (bản chất là protein) - GV nhận xét chung và chuẩn hóa kiến thức 3. Ribosome. Bộ máy Golgi Bước 1. Giao nhiệm vụ - GV đọc câu hỏi và yêu cầu học sinh nghiên cứu độc lập trả lời câu hỏi: Riboxom có cấu trúc và chức năng như thế nào? Bộ máy gongi có cấu trúc và chức năng gì? Trả lời câu lệnh trang 38. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS nghiên cứu độc lập trả lời câu hỏi. Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo - GV: Gọi học sinh trả lời câu hỏi: - HS: Dạng túi dẹp xếp cạnh nhau, là nơi lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào… - GV: Cho các học sinh khác nhận xét. Bước 4. Phương án KTĐG - GV nhận xét chung và chuẩn hóa kiến thức 5. Ti thể Bước 1. Giao nhiệm vụ - GV đọc câu hỏi và yêu cầu học sinh nghiên cứu độc lập trả lời câu hỏi: Ti thể có cấu trúc thế nào? Thực hiện chức năng gì? Tế bào nào trong cơ thể chứa nhiều ti thể nhất? Tại sao ví ti thể như một nhà máy điện? Trả lời câu lệnh trang 40. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

2. Lưới nội chất - Là 1 hệ thống ống và xoang dẹp thông với nhau gồm lưới nội chất trơn và có hạt - Chức năng của lưới nội chất hạt (mặt ngoài có hạt ribosome) là nơi tổng hợp protein - Chức năng của lưới nội chất trơn là tham gia vào quá trình tổng hợp lipid, chuyển hoá đường và phân huỷ chất độc hại đối với tế bào, cơ thể

3. Ribosome - Ribosome là bào quan không có màng và giữ chức năng là nơi tổng hợp protein - Số lượng riboxom trong một tê bào thường lớn 4. Bộ máy Gongi: Có dạng các túi dẹp xếp cạnh nhau giữ chức năng lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào

5. Ti thể a. Cấu trúc: Có 2 lớp màng bao bọc, màng ngoài nhẵn, màng trong gấp khúc lại tạo Trang 40


- HS nghiên cứu độc lập trả lời câu hỏi.

thành các mào, trên đó chứa nhiều loại enzim tham gia vào quá trình hô hấp tế bào, bên trong là chất nền chứa ADN và ribosome.

Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo - GV gọi học sinh trả lời câu hỏi. - HS: + Nêu cấu trúc và chức năng của ti thể. + Tế bào cơ tim có chứa nhiều ti thể nhất. + Vì ti thể chứa nhiều enzim tham gia vào quá b. Chức năng: Giữ chức năng trình hô hấp, chuyển hóa các chất hữu cơ thành năng cung cấp năng lượng (ATP) cho lượng dạng ATP, cung cấp cho hoạt động sống của tế hoạt động sống của tế bào bằng bào và cơ thể. cách chuyển hóa đường và các Bước 4. Phương án KTĐG chất hữu cơ khác. - GV nhận xét chung và chuẩn hóa kiến thức C. HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập (5 phút) 1. Mục đích - HS vận dụng trực tiếp kiến thức vừa học được ở phần trên, để trả lời câu hỏi liên quan đến thực tiễn. 2. Nôi dung - Em hãy nêu những điểm khác nhau giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực. - Lập bảng mô tả cấu trúc và chức năng của các bào quan. 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh Khác nhau: Tế bào nhân sơ: Có ở tế bào vi khuẩn Chưa có nhân hoàn chỉnh, ko có màng nhân. Ko có hệ thống nội màng và các bào quan có màng bao bọc. Kích thước nhỏ = 1/10 tế bào nhân thực. Ko có khung xương định hình tế bào. Tế bào nhân thực: Có ở tế bào động vật nguyên sinh, nấm, thực vật, động vật. Nhân được bao bọc bởi lớp màng, chứa NST và nhân con. Có hệ thống nội màng chia các khoang riêng biệt. Kích thước lớn hơn. Có khung xương định hình tế bào 4. Kỹ thuật tổ chức Bước 1. Giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận theo bàn và trả lời các câu hỏi: - Em hãy nêu những điểm khác nhau giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực (màng, nhân, tế bào chất) - Lập bảng mô tả cấu trúc và chức năng của các bào quan Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo - GV cho học sinh báo cáo trả lời câu hỏi GV vừa nêu ở trên. - HS trình bày câu trả lời, các nhóm khác trao đổi, nhận xét câu trả lời của nhóm bạn. Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 41


Bước 4. Phương án KTĐG - GV nhận xét, bổ sung (nếu học sinh trả lời còn thiếu) rồi chuẩn hóa kiến thức cho học sinh. D. HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng – Mở rộng (3 phút) 1. Mục đích - Khuyến khích HS hình thành ý thức và năng lực thường xuyên để vận dụng các vấn đề trong cuộc sống thông qua các kiến thức đã học, rèn luyện ý thức tự học ở nhà. 2. Nội dung - Các câu hỏi cuối bài học (SGK – tr.39). 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - HS dựa vào kiến thức vừa học đưa ra câu trả lời: 4. Kĩ thuật tổ chức Bước 1: Giao nhiệm vụ - GV giao cho học sinh về nhà trả lời các câu hỏi cuối bài học Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS về nhà làm việc cá nhân, vận dụng kiến thức trong bài trả lời các câu hỏi vào vở bài tập Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV: Gọi một số HS trả lời các câu hỏi vào buổi hôm sau và cho HS khác nhận xét Bước 4: Đánh giá kết quả - GV kiểm tra vở bài tập của HS và nhận xét câu trả lời của HS vào giờ học sau. *. Hướng dẫn HS tự học ở nhà: (1 phút): - Đọc phần tóm tắt SGK, trả lời các câu hỏi SGK - Chuẩn bị bài mới

Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 42


Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A3 Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A5 Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A4 Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A6 Tiết 8: TẾ BÀO NHÂN THỰC (tiếp theo) I. Mục tiêu bài dạy Học xong bài này, HS phải: 1. Kiến thức - Mô tả được cấu trúc và chức năng của lục lạp, không bào và lyzosome phù hợp với chức năng của chúng. - Học sinh phải trình bày được cấu tạo và chức năng của khung xương tế bào - Mô tả được cấu trúc và nêu chức năng của màng sinh chất - Trình bày được cấu trúc và chức năng của thành tế bào 2. Kỹ năng: - Phân tích hình vẽ, tư duy so sánh - phân tích - tổng hợp - Rèn kỹ năng quan sát tranh hình nhận biết kiến thức. 3. Thái độ: - Xây dựng niềm tin về khoa học 4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực quan sát và phân tích hình ảnh, - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên, thẩm mỹ. - Tích hợp nội dung bảo vệ môi trường. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: - SGK sinh học 10, bài soạn bằng giáo ăn điện tử. (Tranh vẽ sgk và những tranh ảnh có liên quan đến bài học như, tb nhân thực, cấu tạo các bào quan nếu có) 2. Học sinh: - Nghiên cứu tài liệu và kiến thức cũ có liên quan. III. Tiến trình bài dạy 1. Kiểm tra bài cũ (05 phút): Mô tả cấu trúc của nhân. Nêu điểm khác biệt về cấu trúc của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực. Trình bày chức năng của lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn, ribosome, bộ máy golgi? 2. Bài mới (30 phút): A. HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (05 phút) 1. Mục đích - Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái cho học sinh, kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới. 2. Nôi dung - GV nêu các câu hỏi: Tế bào nào trong cơ thể người có nhiều ti thể nhất? Tại sao cây xanh cần ánh sáng để quang hợp? Quang hợp xảy ra ở đâu? 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh

Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 43


- HS so sánh được một số điểm giống và khác nhau giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực. có thể đầy đủ hoặc thiếu. 4. Kỹ thuật tổ chức Bước 1. Giao nhiệm vụ GV đọc câu hỏi cho học sinh: Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực có sự khác nhau như thế nào? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS nghiên cứu và trả lời các câu hỏi: Tế bào nào trong cơ thể người có nhiều ti thể nhất? Tại sao cây xanh cần ánh sáng để quang hợp? Quang hợp xảy ra ở đâu? Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo - GV cho học sinh đứng lên nêu câu trả lời rồi cho một số em khác nhận xét, bổ sung. Bước 4. Phương án KTĐG - GV nhận xét rồi đặt vấn đề vào bài mới B. HOẠT ĐỘNG 2. Hình thành kiến thức mới. 1. Mục đích. - HS nêu được các đặc điểm chung của tế bào nhân thực. Nắm vững được cấu trúc và chức năng của các thành phần của tế bào như: nhân tế bào, lưới nội chất, bộ máy gôngi, riboxom và ti thể... 2. Nội dung (nằm trong cột nội dung ) 3. Dự kiến sản phẩm của hs (trong bước 3 của kỹ thuật tổ chức đã có thảo luận, trao đổi và ý kiến, sản phẩm của hs) II. Cấu trúc của tế bào nhân thực 6. Lục lạp a. Cấu trúc: Là bào quan chỉ có ở tế bào thực vật, có 2 lớp màng bao bọc chứa chất nền Stroma (có DNA và ribosome) và các túi dẹt xếp chồng lên nhau tạo thành hạt Grana. b. Chức năng: Là nơi diễn ra quá trình quang hợp, chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học tích trữ dưới dạng tinh bột 7. Một số bào quan khác - Không bào: có 1 lớp màng bao bọc bên trong chứa dịch không bào và nó giữ các chức năng khác nhau tuỳ từng loại tế bào và tuỳ từng loài sinh vật: - Lyzosom: có 1 lớp màng bao bọc giữ chức năng phân huỷ các tế bào già, các tế bào bị tổn thương không phục hồi được hay các bào quan đã già trong tế bào 8. Màng sinh chất a. Cấu tạo - Gồm 1 lớp kép phospholipid và các phân tử protein xen kẽ (xuyên màng) hoặc liên kết ở bề mặt b. Chức năng - Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc (bán thấm). - Các protein thụ thể thu nhận thông tin cho tế bào. - Glycoprotein – “dấu chuẩn” giữ chức năng nhận biết nhau và các tế bào “lạ” (tế bào của các cơ thể khác) 9. Cấu trúc bên ngoài màng sinh chất a. Thành tế bào - Có ở các tế bào thực vật cấu tạo chủ yếu bằng cellulose và ở nấm là kitin Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 44


- Thành tế bào giữ chức năng quy định hình dạng tế bào và bảo vệ tế bào b. Chất nền ngoại bào - Cấu tạo chủ yếu bằng các loại sợi glycoprotein (cacbohydrat liên kết với protein kết hợp với các chất vô cơ và hữu cơ khác) - Chức năng giúp các tế bào liên kết với nhau và thu nhận thông tin. 4. Kỹ thuật tổ chức (nằm trong phần hoạt động của giáo viên và học sinh) Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính Nội dung 1 (10 phút): Tìm hiểu cấu trúc, chức II. Cấu trúc của tế bào nhân năng của lục lạp và các bào quan khác như không thực bào, lyzosome. 6. Lục lạp a. Cấu trúc Bước 1. Giao nhiệm vụ GV cho học sinh: Quan sat hình vẽ và dựa vào - Là bào quan chỉ có ở tế bào thông tin SGK, hãy trình bày cấu trúc Lục lạp và trả thực vật, có 2 lớp màng bao bọc lời câu hỏi lệnh chứa chất nền Stroma (có DNA SGK? và ribosome) và các túi dẹt xếp chồng lên nhau tạo thành hạt Grana, các hạt Grana được nối với nhau bằng hệ thống màng thylakoid, trên màng thylakoid và Grana chứa diệp lục và enzim quang hợp. b. Chức năng Là nơi diễn ra quá trình quang hợp, chuyển hóa năng lượng ánh GV: Cho HS nghiên cứu và cho biết Lục lạp có chức sáng thành năng lượng hóa học năng gì? Không bào và Lyzosom có cấu trúc và chức tích trữ dưới dạng tinh bột năng như thế nào? Cho HS nghiên cứu mục VII để trả lời câu hỏi lệnh trong SGK – trang 42 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận trả lời câu hỏi và câu lệnh trang 41 Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo - HS thảo luận trả lời câu hỏi. GV: Lá cây không hấp thụ màu xanh → có màu xanh và màu xanh của lá không liên quan gì tới chức năng quang hợp của lá) - lá có màu xanh là do màu của diệp lục - Diệp lục được hình thành ngoài ánh sáng nên mặt trên được chiếu nhiều có nhiều diệp lục được hình thành GV: Bạch cầu có chức năng tiêu diệt vi khuẩn, tế bào già, bệnh lý bằng thực bào nên cần nhiều lyzosome. Bước 4. Phương án KTĐG - GV nhận xét chung và chuẩn hóa kiến thức Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

7. Một số bào quan khác - Không bào: có 1 lớp màng bao bọc bên trong chứa dịch không bào và nó giữ các chức năng khác nhau tuỳ từng loại tế bào và tuỳ từng loài sinh vật: Cụ thể: HS tham khảo thêm ở SGK - Lyzosom: có 1 lớp màng bao bọc giữ chức năng phân huỷ các tế bào già, các tế bào bị tổn thương không phục hồi được hay các bào quan đã già trong tế bào

Trang 45


Tích hợp giáo dục môi trường: - Thực vật có vai trò gì trong hệ sinh thái? Vậy dể bảo vệ môi trường và hệ sinh thái chúng ta cần phải làm gì? - Thực vật có vai trò rất quan trọng trong hệ sinh thái - Trồng và bảo vệ cây xanh Nội dung 2 (10 phút): Tìm hiểu về màng sinh chất Bước 1. Giao nhiệm vụ - GV đọc câu hỏi và yêu cầu học sinh nghiên cứu độc lập trả lời câu hỏi: Dựa vào 10.2 SGK hãy nêu các cấu trúc nên màng sinh chất? Tại sao mô hình cấu tạo màng sinh chất được gọi là mô hình khảm động? Nếu màng không có cấu trúc khảm động điều gì sẽ xảy ra? Màng sinh chất giữ các chức năng gì? Trả lời câu lệnh trang 46 (Tại sao khó ghép mô, cơ quan từ người này sang người kia thì cơ thể người nhận lại nhận biết được các cơ quan lạ đó?) Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận trả lời câu hỏi và câu lệnh trang 46. Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo - GV gọi học sinh trả lời từng câu hỏi. HS: Màng gồm 2 lơp phospholipid, các phân tử protein xuyên màng hoặc liên kết trên bề mặt màng. HS: Vì các phân tử lipid có khả năng cử động một cách linh hoạt. HS: Thì màng sẽ không linh hoạt được trong việc vận chuyển và trao đổi các chất với môi trường. HS: Vì mỗi tế bào đều có cấu tạo gần giống nhau, đều do các phân tử protein, phospholipit cấu tạo nên… HS: Do sự nhận biết cơ quan lạ và đào thải cơ quan lạ của “dấu chuẩn” là glycoprotein trên màng tế bào - GV cho các học sinh khác nhận xét. Bước 4. Phương án KTĐG GV: Nhận xét, bổ sung và hoàn chỉnh kiến thức Nội dung 3 (5 phút): Tìm hiểu các thành phần bên ngoài màng sinh chất Bước 1. Giao nhiệm vụ - GV đọc câu hỏi và yêu cầu học sinh nghiên cứu độc lập trả lời câu hỏi: Hãy nêu cấu trúc bên ngoài màng sinh chất và chức năng của chúng? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nghiên cứu độc lập trả lời câu hỏi. Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

8. Màng sinh chất a. Cấu tạo - Màng sinh chất có cấu trúc khảm động - Gồm 1 lớp kép phospholipid và các phân tử protein xen kẽ (xuyên màng) hoặc liên kết ở bề mặt - Các tế bào động vật có cholesterol làm tăng sự ổn định của màng sinh chất - Bên ngoài có các sợi của chất nền ngoại bào, protein liên kết với lipid tạo lipoprotein hay liên kết với cacbohydrat tạo glycoprotein b. Chức năng - Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc (bán thấm). - Các protein thụ thể thu nhận thông tin cho tế bào. - Glycoprotein – “dấu chuẩn” giữ chức năng nhận biết nhau và các tế bào “lạ” (tế bào của các cơ thể khác)

9. Cấu trúc bên ngoài màng sinh chất a. Thành tế bào - Có ở các tế bào thực vật cấu tạo chủ yếu bằng cellulose và ở nấm là kitin - Thành tế bào giữ chức năng quy định hình dạng tế bào và bảo vệ tế bào Trang 46


- GV cho học sinh nêu câu trả lời. b. Chất nền ngoại bào - HS: Cấu trúc bên ngoài gồm có thành tế bào và các - Cấu tạo chủ yếu bằng các loại chất nền ngoại bào sợi glycoprotein (cacbohydrat - Quy định hình dạng tế bào, thu nhận thông tin và liên kết với protein kết hợp với liên kết các tế bào lại với nhau các chất vô cơ và hữu cơ khác) - GV cho học sinh khác nhận xét - Chức năng giúp các tế bào liên kết với nhau và thu nhận thông Bước 4. Phương án KTĐG - GV: Nhận xét, bổ sung và hoàn chỉnh kiến thức tin C. HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập (07 phút) 1. Mục đích - HS vận dụng trực tiếp kiến thức vừa học được ở phần trên, để trả lời câu hỏi liên quan đến thực tiễn. 2. Nôi dung - Sử dụng các câu hỏi trong SGK để củng cố. - Tại sao các enzim trong lyzosome không phá vỡ lyzosome của tế bào? 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - Bình thường các enzim trong lyzosome ở trạng thái bất hoạt khi cần chúng mới được hoạt hoá bằng cách thay đổi độ pH trong lyzosome và các enzim chuyển sang trạng thái hoạt động 4. Kỹ thuật tổ chức Bước 1. Giao nhiệm vụ GV yêu cầu học sinh đọc và trả lời câu hỏi SGK: Tại sao các enzim trong lyzosome không phá vỡ lyzosome của tế bào? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận theo bàn và trả lời các câu hỏi:Tại sao các enzim trong lyzosome không phá vỡ lyzosome của tế bào? Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo - GV cho học sinh báo cáo trả lời câu hỏi GV vừa nêu ở trên. - HS trình bày câu trả lời, các nhóm khác trao đổi, nhận xét câu trả lời của nhóm bạn. Bước 4. Phương án KTĐG - GV nhận xét, bổ sung (nếu học sinh trả lời còn thiếu) rồi chuẩn hóa kiến thức cho học sinh. D. HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng - Mở rộng (02 phút) 1. Mục đích - Khuyến khích HS rèn luyện ý thức và năng lực thường xuyên vận dụng các kiến thức đã học vào các vấn đề trong cuộc sống, rèn luyện ý thức tự chuẩn bị bài và tự học ở nhà. 2. Nôi dung - Các câu hỏi cuối bài học (SGK – tr.43 và 46). 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - HS dựa vào kiến thức vừa học đưa ra câu trả lời: 4. Kĩ thuật tổ chức Bước 1: Giao nhiệm vụ - GV giao cho học sinh về nhà trả lời các câu hỏi cuối bài học Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 47


- HS về nhà làm việc cá nhân, vận dụng kiến thức trong bài trả lời các câu hỏi vào vở bài tập Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV: Gọi một số HS trả lời các câu hỏi vào buổi hôm sau và cho HS khác nhận xét Bước 4: Đánh giá kết quả - GV kiểm tra vở bài tập của HS và nhận xét câu trả lời của HS vào giờ học sau. *. Hướng dẫn HS tự học ở nhà: (1 phút): - Đọc phần tóm tắt SGK, trả lời các câu hỏi SGK - Chuẩn bị bài mới

Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 48


Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A3 Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A4

Ngày dạy:......./....../......... Ngày dạy:......./....../.........

tại lớp 10A5 tại lớp 10A6

Tiết 9: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT I. Mục tiêu bài dạy Học xong bài này, HS phải: 1. Kiến thức - Học sinh phải hiểu và trình bày được các kiểu vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động - Nêu được sự khác biệt giữa vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động - Mô tả được các hiện tượng nhập bào và xuất bào 2. Kỹ năng - Phân tích tranh hình phát hiện kiến thức - So sánh, khái quát, tổng hợp - Vận dụng kiến thức liên bài, liên môn và kiến thức thực tế. 3. Thái độ - Giải thích được một số hiện tượng xảy ra trong thực tế sản xuất và đời sống - Biết cách chăm sóc và bón phân hợp lý cho cây trồng 4. Định hướng phát triển năng lực - Phát triển năng lực chủ động, năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm, năng lực giải quyết vấn đề. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - Thiết bị dạy học + Tranh: Sơ đồ quá trình vận chuyển chủ động, thụ động, thực bào và ẩm bào + Video: Quá trình vận chuyển các chất qua màng. + Bút lông. - Máy chiếu. - Học liệu: Sách giáo khoa 2. Chuẩn bị của học sinh - Tìm hiểu kĩ về cấu trúc và chức năng của màng sinh chất. - Tổ chức, phân công nhiệm vụ trong nhóm III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1. Ổn định lớp 2. Tiến trình bài học HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5 phút) (1) Mục tiêu: - Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái cho học sinh, kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới. - Bằng những hiểu biết học sinh chú thích nhanh tên của các thành phần cấu trúc nên màng sinh chất Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 49


- Nảy sinh mâu thuẫn trong nhận thức của học sinh khi giải quyết tình huống thực tiễn. (2) Nôi dung - Phương pháp dạy học nhóm. - Kỹ thuật: chia nhóm, giao nhiệm vụ. (3) Dự kiến sản phẩm của học sinh - Cho học sinh hoạt động nhóm (4) Kỹ thuật tổ chức Bước 1. Giao nhiệm vụ - GV: Yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ: Hãy chú thích tên của các thành phần trong cấu trúc của màng sinh chất theo số thứ tự 1, 2, 3, 4, 5 (GV chiếu hình ảnh cấu tạo màng sinh chất, có đánh số 1, 2, 3, 4, 5) + Hoạt động nhóm lớn (trong 2 phút). + Hoàn thành nhiệm vụ bằng cách ghi kết quả vào bảng. - HS: Nhận nhiệm vụ hoạt động nhóm Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS: Trao đổi và ghi kết quả vào bảng. - GV: Quan sát, kiểm tra hoạt động của các nhóm Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo - GV: Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả hoạt động nhóm. - HS: Báo cáo kết quả, nhận xét. - GV: Nêu câu hỏi: Màng sinh chất có chức năng gì? - HS: suy nghĩ độc lập và trả lời Bước 4. Phương án KTĐG - Kiểm tra thông qua sản phẩm học tập của học sinh. - Điều chỉnh kết quả (nếu cần) * Đáp án 1: 1 – Lớp photpholipit kép. 2 – Prôtêin xuyên màng. 3 – Prôtêin bám màng. 4 – Glicoprotein. 5 – Colesteron. * Đáp án 2: - TĐC với MT một cách có chọn lọc. - Thu nhận thông tin cho tế bào (nhờ các prôtêin thụ thể). - Nhận biết nhau và nhận biết các tế bào “lạ” (nhờ “dấu chuẩn” là glicôprôtêin). - GV: Nhận xét và nêu vấn đề trong bài học mới: Màng sinh chất có vai trò là trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc. Vậy chúng sẽ trao đổi như thế nào chúng ta sẽ vào bài học hôm nay. B. HOẠT ĐỘNG 2. Hình thành kiến thức mới. 1. Mục đích. - Học sinh hoạt động nhóm, qua sát hình ảnh và tìm ra: + Cơ chế vận chuyển thu động, chủ động và xuất bào, nhập bào + Phân biệt được vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động; xuất bào và nhập bào. + Phân biệt được thế nào là khuếch tán, thẩm thấu, dung dịch (ưu trương, nhược trương và đẳng trương) 2. Nội dung (nằm trong cột nội dung) 3. Dự kiến sản phẩm của hs (trong bước 3 của kỹ thuật tổ chức đã có thảo luận, trao đổi và ý kiến, sản phẩm của hs) Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 50


4. Kỹ thuật tổ chức (cụ thể bằng 4 bước trong học sinh) Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động 1 (15 phút): Tìm hiểu về cơ chế vận chuyển thụ động. Bước 1. Giao nhiệm vụ GV cho học sinh hoạt động độc lập và trả lời các câu hỏi sau: - GV: Thế nào là vận chuyển thụ động? - HS: Là sự vận chuyển các chất qua màng mà không tiêu tốn năng lượng và theo nguyên lý khuếch tán - GV: Củng cố 1 số khái niệm về chất tan, dung môi, dung dịch, khuyếch tán… rồi hỏi: Có mấy cách vận chuyển các chất qua màng? - HS: Có 2 cách vận chuyển chủ yếu là vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động - GV: Thế nào là vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động? - Giới thiệu 1 số hiện tượng: mở nắp lọ nước hoa - GV: Nglý của cơ chế vận chuyển thụ động là gì? - HS: Vận chuyển theo nguyên lý khuếch tán, tức là đi từ nơi có nồng độ chất tan cao đến nơi có nồng độ chất tan thấp - GV: Các chất vận chuyển qua những thành phần nào của tế bào và có đặc điểm gì? - HS: Vận chuyển qua lớp phospholipids và kênh protein,… - GV: Vì sao những chất hoà tan trong lipid lại dễ dàng đi qua màng tế bào? - HS: Vì màng tế bào là một lớp kép phospholipids, là một loại lipid nên các chất hòa tan trong lipid sẽ qua màng được dễ dàng - GV: Điều kiện để các chất vận chuyển qua lớp phospholipid và qua kênh là gì? - GV: Như vậy vận chuyển các chất theo cơ chế thụ động là như thế nào? Tại sao khi da ếch khô thì ếch sẽ chết? - HS: Vì khi đó các tế bào da teo lại do mất nước, khí oxy không khuếch tán được qua da → ếch chết do thiếu khí oxy. - GV: Thế nào là môi trường ưu trương, đẳng trương, nhược trương? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh nghiên cứu SGK và trả lời các câu hỏi Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

phần hoạt động của giáo viên và Nội dung chính I. Vận chuyển thụ động 1. Khái niệm vận chuyển thụ động Là sự vận chuyển các chất qua màng mà không tiêu tốn năng lượng và theo nguyên lý khuếch tán 2. Nguyên lý vận chuyển - Theo nguyên lý khuếch tán: là đi từ nơi có nồng độ chất tan cao đến nơi có nồng độ chất tan thấp

3. Đặc điểm chất vận chuyển - Qua lớp phospholipid: + Nước + Chất hoà tan: Kích thước nhỏ hơn lổ màng; chất không phân cực (CO2, O2) - Qua kênh protein: Các chất phân cực. Có kích thước lớn: H+, protein, glucose 4. Điều kiện vận chuyển - Chênh lệch nồng độ các chất + Nước: thế nước cao→ thấp + Qua kênh protein đặc biệt + Chất hoà tan đi từ nơi [C]cao (ưu trương)→ [C]thấp(đẳng trương) - Protein vận chuyển có cấu trúc phù hợp với chất vận chuyển - Không tiêu tốn năng lượng 5. Các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ khuyếch tán qua màng - Nhiệt độ môi trường. - Sự chênh lệch nồng độ các chất trong và ngoài màng: Trang 51


Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo - GV cho học sinh nêu câu trả lời. - GV cho học sinh khác nhận xét Bước 4. Phương án KTĐG - GV nhận xét, bổ sung (nếu học sinh trả lời còn thiếu) rồi chuẩn hóa kiến thức cho học sinh. Tích hợp giáo dục môi trường: Bón phân cho cây trồng đúng cách, không dư thừa gây ảnh hưởng xấu cho cây xanh, cho môi trường đất nước và không khí. Bảo vệ môi trường đất, nước, không khí và các sinh vật sống trong đó. GV: Vận chuyển các chất qua màng sinh chất chịu ảnh hưởng của những yếu tố nào? HS: chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như..... Hoạt động 2 (10 phút): Tìm hiểu về cơ chế vận chuyển chủ động Bước 1. Giao nhiệm vụ GV: Vậy thế nào là vận chuyển chủ động? So sánh giữa vận chuyển thụ động với vận chuyển chủ động? Em hiểu như thế nào là vận chuyển chủ động? Đặc điểm của hình thức vận chuyển này như thế nào? HS: Là vận chuyển các chất ngược chiều gradient nồng độ và cần phải có sự tham gia của năng lượng ATP GV: Đặc điểm của các chất được vận chuyển? GV: Điều kiện để vận chuyển chủ động? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ HS: Nghiên cứu SGK và trả lời Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo Bước 4. Phương án KTĐG Tích hợp giáo dục môi trường: Cần có ý thức tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật trong đất hoạt động mạnh, phân huỷ nhanh xác thực vật, cải tạo môi trường đất.

+ Môi trường đẳng trương + Môi trường ưu trương + Môi trường nhược trương

II. Vận chuyển chủ động 1. Khái niệm vận chuyển chủ động - Là phương thức vận chuyển các chất qua màng từ nơi có nồng độ chất tan thấp đến nơi có nồng độ cao (ngược chiều gradient nồng độ) và cần có sự tham gia của năng lượng ATP 2. Đặc điểm các chất vận chuyển Chất mà tế bào cần, chất độc hại, chất có kích thước lớn hơn lổ màng

3. Điều kiện - Chất tan đi từ [C] thấp → [C] cao (a.a, Ca2+, Na+, K+) - Cần kênh protein màng, bơm đặc chủng - Tiêu tốn năng lượng - 1 protein có thể vận chuyển theo các cách đơn cảng, đối cảng hoặc đồng cảng Hoạt động 3 (5 phút): III. Nhập bào và xuất bào 1. Nhập bào Tìm hiểu quá trình ẩm bào và thực bào Bước 1. Giao nhiệm vụ - Màng tế bào biến dạng để lấy GV: Thế nào là nhập bào, xuất bào. Các hình thức các chất hữu cơ có kích thước lớn nhập, xuất bào? (thực bào) hoặc giọt dịch ngoại Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ bào (ẩm bào). HS: Trả lời theo gợi ý SGK 2. Xuất bào Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 52


Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo Bước 4. Phương án KTĐG

- Sự vận chuyển các chất ra khỏi tế bào theo cách ngược với nhập bào là xuất bào.

3. Củng cố, luyện tập: (4 phút): - Phân biệt phương thức vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động? - Tại sao muốn giữ rau tươi ta phải thường xuyên vẩy nước vào rau? 4. Hướng dẫn HS tự học ở nhà: (1 phút): - Học thuộc bài đã học - Đọc bài thực hành, chuẩn bị mẫu vật theo yêu cầu

Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 53


Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A3 Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A5 Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A4 Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A6 Tiết 10: THỰC HÀNH: THÍ NGHIỆM CO VÀ PHẢN CO NGUYÊN SINH I. Mục tiêu bài dạy Học xong bài này, HS phải: 1. Kiến thức - Học sinh phải biết cách điều khiển sự đóng, mở của tế bào khí khổng thông qua điều khiển mức độ thẩm thấu ra vào tế bào - Quan sát và vẽ được tế bào đang ở các giai đoạn co nguyên sinh khác nhau - Tự mình thực hiện được thí nghiệm theo quy trình đã cho trong sách giáo khoa - Biết cách làm tiêu bản và nhận biết được quá trình co và phản co nguyên sinh 2. Kỹ năng - Rèn luyện kỹ năng sử dụng kính hiển vi và kỹ năng làm tiêu bản hiển vi - Kỹ năng quan sát và vẽ hình qua tiêu bản trên kính hiển vi 3. Thái độ - Có thái độ đúng đắn trong việc chăm sóc cây trồng, bón phân hợp lý II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên - Dụng cụ và hoá chất: + Kính hiển vi quang học với vật kính 10, 40 và thị kính 10 hoặc 15. Phiến kính, lá kính. Lưỡi lam + Nước cất, ống nhỏ giọt, dung dịch muối pha loãng, giấy thấm. 2. Học sinh - Mẫu vật: Lá thài lài tía (hoặc dong riềng, chuối hoa…) có tế bào với kích thước tương đối lớn và dễ tách lớp biểu bì ra khỏi lá hay củ hành tây - Xem trước bài mới để nắm rõ quy trình thực hành. Xem lại cấu tạo của tế bào thực vật - Giấy, viết chì để vẽ hình. III. Tiến trình bài dạy. 1. Kiểm tra bài cũ (5 phút): - Thế nào là dung dịch ưu trương, đẳng trương, nhược trương? Khi cho tế bào vào các dung dịch trên nước thẩm thấu như thế nào qua màng tế bào và tế bào xảy ra hiện tượng gì? - Nước và chất hòa tan trao đổi qua màng tế bào theo cơ chế nào? 2. Bài mới (30 phút): - Chia HS thành 4 nhóm, mỗi nhóm khoảng 10 HS - GV dặn HS đọc trước bài thực hành ở nhà a. Quan sát hiện tượng co nguyên sinh và phản co nguyên sinh ở tế bào biểu bì lá cây - GV hướng dẫn làm tiêu bản trước, HS quan sát, sau đó tiến hành thực hiện sau - GV quan sát HS thực hành, chỉnh sửa, nhắc nhở - HS viết bài thu hoạch theo yêu cầu * Chú ý: Tách 1 lớp mỏng phía dưới lá. Đưa phiến kính vào giữa vi trường và vật kính ở bội giác bé 10 rồi chọn vùng có lớp tế bào mỏng đưa vào giữa vi trường - Chuyển vật kính sang bội giác lớn hơn 40 để quan sát cho rõ. Vẽ các tế bào biểu bì bình thường và các khí khổng quan sát được vào vở Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 54


- Để nguyên mẫu vật quan sát tế bào rõ nhất sau đó nhỏ dung dịch muối. Chú ý nhỏ ít một cùng với việc dùng giấy thấm ở phía đối diện lá kính rồi quan sát tế bào và vẽ vào vở * Trong khi học sinh làm thí nghiệm GV đi từng bàn để kiểm tra, sửa sai, hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm Yêu cầu bài thực hành: - Vẽ hình tế bào biểu bì bình thường và các tế bào cấu tạo khí khổng của mẫu vật trên tiêu bản - Khí khổng lúc quan sát được lúc này đóng hay mở? - Vẽ các tế bào đang bị co nguyên sinh chất quan sát được dưới kính hiển vi - Các tế bào lúc này có gì khác so với các tế bào trước khi nhỏ nước muối? b. Thí nghiệm phản co nguyên sinh và việc điều khiển sự đóng mở khí khổng - GV hướng dẫn làm tiêu bản trước, HS quan sát, sau đó tiến hành thực hiện sau - GV quan sát HS thực hành, chỉnh sửa, nhắc nhở - HS viết bài thu hoạch theo yêu cầu - Chuyển mẫu vật trên vào vùng quan sát tế bào, khí khổng rõ nhất (lúc này khí khổng đóng hay mở?) vẽ khí khổng quan sát được - Nhỏ 1 giọt nước cất cùng với việc dùng giấy thấm ở phía đối diện lá kính rồi quan sát tế bào, khí khổng và vẽ vào vở Yêu cầu bài thực hành: - Vẽ các tế bào đang ở trạng thái phản co nguyên sinh quan sát được dưới kính hiển vi - Giải thích tại sao khí khổng lúc này lại mở ra trở lại? 3. Củng cố, luyện tập (9 phút): Câu 1. Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ của các chất tan lớn hơn nồng độ của các chất tan có trong tế bào thì môi trường đó được gọi là môi trường A- ưu trương. B- đẳng trương. C- nhược trương. D- bão hoà. Câu 2. Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ của các chất tan nhỏ hơn nồng độ của các chất tan có trong tế bào thì môi trường đó được gọi là môi trường A- ưu trương. B- đẳng trương. C- nhược trương. D- bão hoà. *Câu 3. Nồng độ các chất tan trong một tế bào hồng cầu khoảng 2%. Đường saccarôzơ không thể đi qua màng, nhưng nước và urê thì qua được. Thẩm thấu sẽ làm cho tế bào hồng cầu co lại nhiều nhất khi ngập trong dung dịch A- saccrôzơ ưu trương. B- saccrôzơ nhược trương. C- urê ưu trương. D- urê nhược trương. Câu 4. Các phân tử có kích thước lớn không thể lọt qua các lỗ màng thì tế bào đã thực hiện hình thức A- vận chuyển chủ động. B- ẩm bào. C- ẩm bào và thực bào. D- thực bào. Câu 5. Nếu bón quá nhiều phân cho cây sẽ làm cho A- cây phát triển mạnh, dễ bị nhiễm bệnh. B- làm cho cây héo , chết. C- làm cho cây không thể phát triển được. D- làm cho cây chậm phát triển. *Câu 6. Ngâm một miếng su hào có kích thước k=2x2 cm, trọng lượng p=100g trong dung dịch NaCl đặc khoảng 1 giờ thì kích thước và trong lượng của nó sẽ A- k>2x2cm, p>100g. B- k< 2x2cm, p<100g. C- k = 2x2cm, p = 100g. D- giảm rất nhiều so với trước lúc ngâm. Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 55


- Mỗi nhóm học sinh làm 1 bản tường trình thí nghiệm kèm theo hình vẽ các tế bào, khí khổng ở các lần thí nghiệm khác nhau (ban đầu, khi cho nước muối, khi cho nước cất) và trả lời các lệnh ở sách giáo khoa - GV nhận xét thái độ học tập của HS trong giờ thực hành, biểu dương nhóm và cá nhân có biểu hiện tốt Tích hợp giáo dục môi trường: - Ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí ảnh hưởng đến hoạt động vận chuyển các chất qua màng sinh chất, từ đó ảnh hưởng đến sự sống của sinh vật. - Bảo vệ môi trường đất, nước, không khí và các sinh vật sống trong đó. - Phải có biện pháp xử lí những nơi xảy ra ô nhiễm môi trường, đảm bảo môi trường sống an toàn cho các loài sinh vật và con người. 4. Hướng dẫn HS tự học ở nhà: (1 phút): - Bài thu hoạch sẽ nộp vào tuần sau - Nộp bài thu hoạch theo nhóm, kèm theo hình vẽ tế bào khi quan sát được qua kính hiển vi của các thành viên trong nhóm - Ôn lại kiến thức đã học để tuần sau làm bài tập

Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 56


Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A1

Ngày dạy:......./....../.........

tại lớp 10A2

Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A3 Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A6 TIẾT 11: BÀI TẬP I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức: - Ôn lại các kiến thức về thế giới sống. Nắm được một cách khái quát thành phần hóa học của tế bào sinh vật trên tổng thể kiến thức đã học. 2. Kỹ năng: - Tăng cường khả năng phối hợp, tổng hợp các kiến thức để giải quyết vấn đề. Rèn kỹ năng làm việc độc lập với SGK 3. Thái độ: - Nâng cao nhận thức đúng đắn về khoa học. Hình thành thái độ yêu thích khoa học tìm tòi nghiên cứu 4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: NL tự học, NL giao tiếp, NL hợp tác - Năng lực chuyên biệt: thu thập, xử lý thông tin trong sgk, tài liệu; thảo luận thống nhất ý kiến, tự tin trình bày ý kiến. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: - SGK sinh học 10, bài soạn, phiếu các công thức và bài tập. PHIẾU CÁC CÔNG THỨC VÀ BÀI TẬP. I. CÔNG THỨC m ⇒ 1. Tổng số nuclêôtit: N = m= N x 300 đv.C (m: k.lượng của gen) 300 0 N 2L 0 2. Chiều dài của phân tử ADN (gen): L= x 3,4A ⇒ N= (1A=10-4 µm=10-7mm) 2 3,4 3. Số liên kết hyđrô của phân tử ADN (gen): H = 2A + 3G 4. Số liên kết hóa trị: - Giữa các nuclêôtit: N – 1 - Trong cả phân tử ADN: 2(N – 1) N ⇒ N = C x 20 5. Số vòng xoắn (Chu kỳ xoắn): C = 20 6. số Nucleotit trên từng mạch: Gọi A1, T1, G1, X1 là các nuclêôtit trên mạch 1; gọi A2, T2, G2, X2 là các nuclêôtit trên mạch 2. Theo NTBS giữa 2 mạch ta có: A1 = T2 ,T1 = A2, G1 = X2, X1 = G2 *Về mặt số lượng: A = T = A1 + A2 = T1 + T2; G = X = G1 + G2 = X1 + X2 1 1 *Về mặt tỉ lệ %: A% = T% = (A1%+A2%)= (T1%+T2%) 2 2 1 1 G% =X% = (G1% +G2%)= (X1% +X2%) 2 2 A% + T% + G% + X% = 100% A1 + T1 + G1 + X1 = 100%; A2 + T2 + G2 + X2 = 100% 7. Số phân tử ADN (gen) con tạo ra sau n lần nhân đôi: 2n Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 57


8. Số nuclêôtit mỗi loại môi trường cung cấp cho gen nhân đôi n lần: A = T = (2n – 1) Agen G = X = (2n – 1) Ggen 9. Quan hệ giữa gen và mARN: rN= 1/2. N (rN: tổng số nu trên mARN) rN= Am + Um+ Gm + Xm Agốc = Um; Tgốc = Am; Ggốc = Xm; X gốc = Gm *Về mặt số lượng: Agen = Tgen = Am + Um; Ggen = Xgen = Gm + Xm 1 1 *Về mặt tỉ lệ %: A% = T% = (Am% + Um%); G% = X% = (Gm% + Xm%) 2 2 0 * Chiều dài ARN: LARN = rN x 3,4 A * Khối lượng mARN: rN x 300đv.C II. BÀI TẬP Bài tập 1: Hãy xác định chuỗi xoắn kép ADN khi biết trình tự của 1 chuỗi đơn poli nuclêôtit sau: A-X-T-G-A-X-G-A-T-A. Chuỗi xoắn kép ADN này có độ dài bằng bao nhiêu? Bài tập 2. Gen dài 3005,6 Ao có hiệu số giữa nuclêôtit loại T với một loại nuclêôtit khác là 272. Số lượng nuclêôtit mỗi loại của gen trên là: A. A = T = 289 ; G = X = 153 B. A = T = 578 ; G = X = 306 C. A = T = 153 ; G = X = 289 D. A = T = 306 ; G = X = 578 Bài tập 3: Một gen có 1200 nuclêôtit. A. L = 0,204 µ m B. C = 60 C. m= 36.104đvC D. A,B,C đều đúng. Bài tập 4. Gen có 2700 liên kết hiđrô tổng hợp phân tử mARN có tỉ lệ các loại ribônuclêôtit A : U : G : X = 1 : 2 : 3 : 4. Số lượng từng loại ribônuclêôtit A , U , G , X trong phân tử mARN: A. 150, 300, 450, 600 B. 200, 400, 600, 800 C. 100, 200, 300, 400 D. 120, 240, 360, 480 Bài tập 5. Liên kết hoá trị và liên kết hiđrô đồng thời có mặt trong cấu trúc của loại axit nuclêic nào sau đây: A. Chỉ có trong ADN B. Trong mARN và rARN C. Trong ADN và trong tARN D. Trong mARN và tARN Bài tập 6. Một phân tử mARN có hiệu số giữa G với A bằng 5% và giữa X với U bằng 15% số ribônuclêôtit của mạch. Tỉ lệ phần trăm nuclêôtit của gen tổng hợp mARN trên: A. A = T = 35% ; G = X = 15%. B. A = T = 30% ; G = X = 15%. C. A = T = 15% ; G = X = 35%. D. A = T = 20% ; G = X = 30%. 2. Học sinh: - Kiến thức cũ có liên quan III. Tiến trình bài dạy 1. Kiểm tra bài cũ (10 phút): - Trình bày cấu trúc và chức năng của ADN. Trình bày cấu trúc và chức năng của ARN. Nêu sự khác biệt giữa ADN và ARN 2. Bài mới (30 phút): A. HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (05 phút) 1. Mục đích Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 58


- Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái cho học sinh, kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới. 2. Nôi dung - GV nêu các câu hỏi: Tế bào nào trong cơ thể người có nhiều ti thể nhất? Tại sao cây xanh cần ánh sáng để quang hợp? Quang hợp xảy ra ở đâu? 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - HS so sánh được một số điểm giống và khác nhau giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực. có thể đầy đủ hoặc thiếu. 4. Kỹ thuật tổ chức Bước 1. Giao nhiệm vụ GV đọc câu hỏi cho học sinh: Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực có sự khác nhau như thế nào? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS nghiên cứu và trả lời các câu hỏi: Tế bào nào trong cơ thể người có nhiều ti thể nhất? Tại sao cây xanh cần ánh sáng để quang hợp? Quang hợp xảy ra ở đâu? Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo - GV cho học sinh đứng lên nêu câu trả lời rồi cho một số em khác nhận xét, bổ sung. Bước 4. Phương án KTĐG - GV nhận xét rồi đặt vấn đề vào bài mới B. HOẠT ĐỘNG 2. Hình thành kiến thức mới. 1. Mục đích. - HS nêu được các đặc điểm chung của tế bào nhân thực. Nắm vững được cấu trúc và chức năng của các thành phần của tế bào như: nhân tế bào, lưới nội chất, bộ máy gôngi, riboxom và ti thể... 2. Nội dung (nằm trong cột nội dung ) 3. Dự kiến sản phẩm của hs (trong bước 3 của kỹ thuật tổ chức đã có thảo luận, trao đổi và ý kiến, sản phẩm của hs) 4. Kỹ thuật tổ chức (cụ thể bằng 4 bước trong phần hoạt động của giáo viên và học sinh) Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính Nội dung 1: Ôn lại kiến thức về các cấp tổ chức của thế giới sống, thành phần hóa học của tế bào (10 phút): Bước 1. GV cho học sinh ôn tập lại bài cũ và trả lời các câu hỏi: - Thế giới sống được tổ chức như thế nào? Nêu các cấp tổ chức sống cơ bản? Giới là gì? Thế giới sinh vật được phân chia thành mấy giới? - Kể tên một số nguyên tố chính cấu tạo nên cơ thể sống? Nước có vai trò ntn đối với tế bào? - Cho biết cấu trúc và chức năng của cacbohydrat, lipid, protein, axitnucleic Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh tiến hành độc lập nghiên cứu SGK Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

I. Kiến thức cơ bản cần nhớ. - Thế giới sống được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc chặt chẽ: - Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống bao gồm: tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái. - Giới là đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định. - Thế giới sinh vật được chia thành 05 giới. - Thế giới sinh vật được chia thành các đơn vị theo trình tự nhỏ dần: Giới → Ngành → Lớp → Bộ → Họ → Chi → Trang 59


và trả lời từng câu hỏi. Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo - GV gọi học sinh trả lời câu hỏi: - HS: trả lời câu hỏi. - GV gọi một số học sinh khác nhận xét. Bước 4. Phương án KTĐG - GV nhận xét, đánh giá câu trả lời và phần nhận xét của một số học sinh khác rồi bổ sung và chuẩn hóa kiến thức. Nội dung 2: Bài tập (15 phút): Bước 1. Giao nhiệm vụ - GV: Chia nhóm theo bàn sau đó. Phát phiếu các công thức và bài tập và yêu cầu học sinh thực hiện làm bài tập. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh tiến hành thảo luận nhóm, nghiên cứu SGK làm các bài tập. - GV gợi ý cho học sinh khi học sinh gặp khó khăn khi giải bài tập Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo - GV gọi học sinh lên bảng làm bài tập: - HS: Lên bảng làm các bài tập: - GV gọi một số học sinh khác nhận xét. Bước 4. Phương án KTĐG Bài tập 1: Hãy xác định chuỗi xoắn kép ADN khi biết trình tự của 1 chuỗi đơn poli nuclêôtit sau: A-X-T-G-A-X-G-A-T-A. Chuỗi xoắn kép ADN này có độ dài bằng bao nhiêu? Bài tập 2. Gen dài 3005,6 Ao có hiệu số giữa nuclêôtit loại T với một loại nuclêôtit khác là 272. Số lượng nuclêôtit mỗi loại của gen trên là: A. A = T = 289 ; G = X = 153 B. A = T = 578 ; G = X = 306 C. A = T = 153 ; G = X = 289 D. A = T = 306 ; G = X = 578 Bài tập 3: Một gen có 1200 nuclêôtit. A. L = 0,204 µ m B. C = 60 C. m= 36.104đvC D. A,B,C đều đúng. Bài tập 4. Gen có 2700 liên kết hiđrô tổng hợp phân tử mARN có tỉ lệ các loại ribônuclêôtit A : U : G : X = 1 : 2 : 3 : 4. Số lượng từng loại Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Loài. - Cấu trúc và chức năng của cacbohydrat, lipid, protein, axitnucleic (Học sinh tự ôn tập lại)

- GV hướng dẫn HS các công thức tính toán, hướng dẫn HS cách giải bài tập - Gọi HS lên bảng làm bài tập. m ⇒ 1. Tổng số nuclêôtit: N = m= N 300 x 300 đv.C (m: k.lượng của gen) 2. Chiều dài của phân tử ADN (gen) 0 0 N 2L L= x 3,4A ⇒ N= (1A=10-4 2 3,4 -7 µm=10 mm) 3. Số liên kết hyđrô của phân tử ADN (gen) H = 2A + 3G 4. Số liên kết hóa trị - Giữa các nuclêôtit: N – 1 - Trong cả phân tử ADN: 2(N – 1) 5. Số vòng xoắn (Chu kỳ xoắn) N ⇒ C= N = C x 20 20 6. số Nucleotit trên từng mạch Gọi A1, T1, G1, X1 là các nuclêôtit trên mạch 1; gọi A2, T2, G2, X2 là các nuclêôtit trên mạch 2. Theo NTBS giữa 2 mạch ta có : A1 = T2 ,T1 = A2, G1 = X2, X1 = G2 *Về mặt số lượng : A = T = A1 + A2 = T1 + T2 G = X = G1 + G2 = X1 + X2 *Về mặt tỉ lệ % : 1 1 A% = T% = (A1%+A2%)= (T1%+T2%) 2 2 1 1 G% =X% = (G1% +G2%)= (X1% +X2%) 2 2

A% + T% + G% + X% = 100% A1 + T1 + G1 + X1 = 100%; A2 + T2 + G2 + X2 = 100% Trang 60


ribônuclêôtit A , U , G , X trong phân tử 7. Số phân tử ADN (gen) con tạo ra sau mARN: n lần nhân đôi: 2n A. 150, 300, 450, 600 8. Số nuclêôtit mỗi loại môi trường cung cấp cho gen nhân đôi n lần: B. 200, 400, 600, 800 C. 100, 200, 300, 400 A = T = (2n – 1) Agen G = X = (2n – 1) Ggen D. 120, 240, 360, 480 1 Bài tập 5. Liên kết hoá trị và liên kết hiđrô 9. Quan hệ giữa gen và mARN: rN= đồng thời có mặt trong cấu trúc của loại axit 2 nuclêic nào sau đây: N (rN: tổng số nu trên mARN) A. Chỉ có trong ADN rN= Am + Um+ Gm + Xm B. Trong mARN và rARN Agốc = Um; Tgốc = Am; C. Trong ADN và trong tARN Ggốc = Xm; X gốc = Gm D. Trong mARN và tARN *Về mặt số lượng: Agen = Tgen = Am Bài tập 6. Một phân tử mARN có hiệu số giữa + Um; Ggen = Xgen = Gm + Xm G với A bằng 5% và giữa X với U bằng 15% *Về mặt tỉ lệ %: số ribônuclêôtit của mạch. Tỉ lệ phần trăm 1 A% = T% = (Am% + Um%) nuclêôtit của gen tổng hợp mARN trên: 2 A. A = T = 35% ; G = X = 15%. 1 G% = X% = (Gm% + Xm%) B. A = T = 30% ; G = X = 15%. 2 C. A = T = 15% ; G = X = 35%. * Chiều dài ARN: LARN = rN x 3,4 A0 D. A = T = 20% ; G = X = 30%. * Khối lượng mARN: rN x 300đv.C C. HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập (08 phút) 1. Mục đích - HS vận dụng trực tiếp kiến thức vừa học được ở phần trên, để trả lời câu hỏi liên quan đến thực tiễn. 2. Nôi dung Câu 1: Hoạt động nào sau đây xảy ra ở tế bào sống? A. Trao đổi chất B. Sinh trưởng và phát triển D. Tất cả các hoạt động nói trên C. Cảm ứng và sinh trưởng Câu 2: Tập hợp các cơ quan, bộ phận của cơ thể cùng thực hiện một chức năng được gọi là: A. Hệ cơ quan B. Bào quan C. Đại phân tử D. Mô Câu 3: Phân tử ADN và phân tử ARN có tên gọi chung là: A. Prôtêin B. A xít nuclêic C. Pôlisaccirit D. Nuclêôtit Câu 4. Tác giả của hệ thống 5 giới sinh vật được nhiều nhà khoa học ủng hộ và hiện nay vẫn được sử dụng là A. Linnê. B. Lơvenhuc. C. Hacken. D. Uytakơ. Câu 5. Ngành thực vật đa dạng và tiến hoá nhất là ngành A. Rêu. B. Quyết. C. Hạt trần. D. Hạt kín. Câu 6: Các nguyên tố hóa học chiếm lượng lớn trong khối lượng khô của cơ thể được gọi là: A. Các hợp chất vô cơ B. Các hợp chất hữu cơ C. Các nguyên tố đa lượng D. Các nguyên tố vi lượng Câu 7: Nguyên tố phổ biến trong cơ thể sống là: A. C, H, O, N, P, Br B. C, H, N, K, Ca, Br C. C, H, O, Ca, K, P, Br D. C, H, O, N Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 61


Câu 8: Vai trò của nguyên tố vi lượng là: A. tùy loài sinh vật B. thành phần enzim C. cấu tạo tb D. cấu tạo màng Câu 9: Loại lipit tham gia cấu tạo màng là: C. Photpholipit. D. dầu A. Stêroit. B. mỡ Câu 10: axitamin là đơn phân của: A. ADN B. Protein. C. xenlulozơ D. mỡ 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh Trả lời đúng các câu hỏi trắc nghiệm. 4. Kỹ thuật tổ chức Bước 1. Giao nhiệm vụ - GV phát phiếu học tập in các câu hỏi trắc nghiệm và cho HS trả lời câu hỏi: Câu 1: Hoạt động nào sau đây xảy ra ở tế bào sống? B. Sinh trưởng và phát triển A. Trao đổi chất C. Cảm ứng và sinh trưởng D. Tất cả các hoạt động nói trên Câu 2: Tập hợp các cơ quan, bộ phận của cơ thể cùng thực hiện một chức năng được gọi là: A. Hệ cơ quan B. Bào quan C. Đại phân tử D. Mô Câu 3: Phân tử ADN và phân tử ARN có tên gọi chung là: A. Prôtêin B. A xít nuclêic C. Pôlisaccirit D. Nuclêôtit Câu 4. Tác giả của hệ thống 5 giới sinh vật được nhiều nhà khoa học ủng hộ và hiện nay vẫn được sử dụng là A. Linnê. B. Lơvenhuc. C. Hacken. D. Uytakơ. Câu 5. Ngành thực vật đa dạng và tiến hoá nhất là ngành A. Rêu. B. Quyết. C. Hạt trần. D. Hạt kín. Câu 6: Các nguyên tố hóa học chiếm lượng lớn trong khối lượng khô của cơ thể được B. Các hợp chất hữu cơ gọi là: A. Các hợp chất vô cơ C. Các nguyên tố đa lượng D. Các nguyên tố vi lượng Câu 7: Nguyên tố phổ biến trong cơ thể sống là: A. C, H, O, N, Ca, P B. C, H, N, K, S, Ca C. C, H, O, Ca, K, P D. C, H, O, N Câu 8: Vai trò của nguyên tố vi lượng là: A. tùy loài sinh vật B. thành phần enzim C. cấu tạo tb D. cấu tạo màng Câu 9: Loại lipit tham gia cấu tạo màng là: A. Stêroit. B. mỡ C. Photpholipit. D. dầu Câu 10: axitamin là đơn phân của: A. ADN B. Protein. C. xenlulozơ D. mỡ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận theo bàn và trả lời các câu hỏi: Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo - GV cho học sinh báo cáo trả lời câu hỏi GV vừa nêu ở trên. - HS trình bày câu trả lời, các nhóm khác trao đổi, nhận xét câu trả lời của nhóm bạn. Bước 4. Phương án KTĐG - GV nhận xét, bổ sung (nếu học sinh trả lời còn thiếu) rồi chuẩn hóa kiến thức cho học sinh. Tích hợp giáo dục tiết kiệm năng lượng: Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 62


Giới thiệu sử dụng nguồn năng lượng từ hợp chất Cacbonhiđrat thay thế nguồn năng lượng khác. Cần phải thường xuyên cung cấp đầy đủ các chất cho cơ thể để đảm bảo đầy đủ năng lượng cho các hoạt động sống. Không ăn dư thừa các chất => có thể gây bệnh lãng phí năng lượng D. HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng - Mở rộng (02 phút) 1. Mục đích - Khuyến khích HS hình thành ý thức và năng lực thường xuyên để vận dụng các vấn đề trong cuộc sống thông qua các kiến thức đã học, rèn luyện ý thức tự học ở nhà. 2. Nội dung - Các câu hỏi cuối bài học (SGK – tr.22 và 25). 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh - HS dựa vào kiến thức vừa học đưa ra câu trả lời: 4. Kĩ thuật tổ chức Bước 1: Giao nhiệm vụ - GV giao cho học sinh về nhà trả lời các câu hỏi cuối các bài đã học Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS về nhà làm việc cá nhân, vận dụng kiến thức trong bài trả lời các câu hỏi vào vở bài tập, ôn tập lại kiến thức cũ. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV: Cho học sin làm bài kiểm tra 1 tiết ở giờ sau. Bước 4: Đánh giá kết quả - GV Thông qua bài kiểm tra 1 tiết đánh giá luôn kỹ năng tự học sủa học sinh.

Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 63


Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A1

Ngày dạy:......./....../.........

tại lớp 10A2

Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A3 Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A6 TIẾT 12: KIỂM TRA 45 PHÚT 1. Mục tiêu của đề kiểm tra - HS hiểu được các cấp tổ chức của thế giới sống, các thức phân loại thế giới sống theo hệ thống 5 giới. - Hiểu được thành phần hoá học của tế bào, cấu trúc, chức năng của TB nhân sơ, nhân thực - Cácbohiđrát, lipít, prôtein, axitnuclêic…. - Nắm được các kiểu vận chuyển các chất qua màng sinh chất, cách thực hành thí nghiệm. - Phát triển kĩ năng tư duy, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, trừu tượng hoá - Hăng say vận dụng, khả năng thu nhận kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng trong tư nhiên và trong thực tế vào làm bài kiểm tra 2. Xác định hình thức đề kiểm tra: - Kiểm tra theo hình thức trắc nghiệm khách quan 3. Thiết lập ma trận đề kiểm tra. Cấp độ

Vận dụng Nhận biết

Tên chủ đề - Các giới sinh vật Số câu: Số điểm: Tỉ lệ % - Các nguyên tố hoá học và nước

Thông hiểu

Cấp độ thấp

- Phân biệt được đặc điểm của các giới sinh vật = 1 câu = 0,25 điểm = 2,5 % - Hiểu được chức năng của các nguyên tố khoáng

Số câu: = 1 câu Số điểm: = 0,25 điểm Tỉ lệ % = 2,5 % - Hiểu được Cácbohiđrát, cấu trúc và năng lipít, prôtêin chức của protein Số câu: = 2 câu Số điểm: = 2,25 điểm Tỉ lệ % = 22,5 % - Axitnuclếic

Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Cộng

Cấp độ cao

= 1 câu = 0,25 điểm = 2,5 % - Vận dụng đặc tính và cấu trúc của nước vào nhu cầu thực tế = 1 câu = 2 câu = 0,25 điểm = 0,5điểm = 2,5 % =5% - Vận dụng chức năng của protein vào cuộc sống = 1 câu = 0,25 điểm = 2,5 % - Biết cách vận dụng làm một số bài tập

= 3 câu = 1,5 điểm = 15 %

Trang 64


Số câu: Số điểm: Tỉ lệ %

= 4 câu = 3,75 điểm = 37,5 %

- Hiểu đặc - Tế bào điểm chung của tế bào nhân sơ nhân sơ Số câu: = 1 câu Số điểm: = 0,25 điểm Tỉ lệ % = 2,5 % - Tế bào - Hiểu được - Tình bày cấu đặc điểm của trúc và chức nhân thực TB nhân thực năng của TB nhân thực Số câu: Số điểm: Tỉ lệ % Tổng số câu: Tổng điểm: Tỉ lệ % :

= 2 câu = 0,5 điểm =5% = 5 câu = 3 điểm = 30 %

= 4 câu = 1 điểm = 10 % = 6 câu = 1,5 điểm = 15 %

= 4 câu = 3,75 điểm = 37,5 %

= 1 câu = 0,25 điểm = 2,5 % - So sánh được 1 số bào quan về cấu trúc và chức năng = 3 câu = 0,75 điểm = 7,5 % = 8 câu = 4,75 điểm = 47,5 %

- Vận dụng cấu trúc, chức năng của 1 số bào quan vào nhu cầu thực tế = 2 câu = 0,5 điểm =5% = 3 câu = 0,75 điểm = 7,5%

= 11 câu = 2,75 điểm = 27,5 % = 22 câu = 10 điểm = 100%

4. Biên soạn câu hỏi theo ma trận I. Trắc nghiệm (5.0 điểm): Câu 1: Bào quan không có màng bao bọc: B. Lizôxôm. C. Lưới nội chất. D. Ribôxôm. A. Bộ máy Gôngi. Câu 2: Một gen có 150 chu kì xoắn. Tính tổng số nuclêôtit của gen. A. 2500 B. 3000 C. 2000 D. 1500 Câu 3: Hoạt động dưới đây không phải chức năng của lizôxôm là : A. Phân huỷ các tế bào bị tổn thương không có khả năng phục hồi. B. Phân huỷ các tế bào cũng như các bào quan già. C. Tổng hợp các chất bài tiết cho tế bào. D. Phân huỷ thức ăn do có nhiều enzim thuỷ phân. Câu 4: Một phân tử ADN có 2400 nuclêôtit. Số liên kết phốtphodieste giữa các nuclêotit là: A. 2398 B. 2395 C. 2399 D. 2396 Câu 5: Điểm giống nhau về cấu tạo giữa lizôxôm và không bào là : A. Đều có trong tế bào của thực vật và động vật. B. Đều có kích thước rất lớn. C. Được bao bọc chỉ bởi một lớp màng đơn. D. Bào quan có lớp màng kép bao bọc. Câu 6: Điều sau đây đúng khi nói về đặc điểm của vi khuẩn là: A. Cơ thể chưa có cấu tạo tế bào. B. Tế bào có nhân chuẩn. C. Cơ thể đa bào. D. Có tốc độ sinh sản rất nhanh. Câu 7: Một phân tử ADN có 1200 nuclêôtit thì chiều dài của ADN là : A. 1020 Ao. B. 4080 Ao. C. 5100 Ao. D. 2040 Ao. Câu 8: Ở lớp màng trong của ti thể có chứa nhiều chất nào sau đây? Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 65


A. Kháng thể. B. Enzim hô hấp. C. Sắc tố quang hợp. D. Hoocmôn. Câu 9: Prôtêin - kháng thể có chức năng nào sau đây? B. Bảo vệ cơ thể. A. Vận chuyển các chất cho tế bào. C. Cấu tạo nên các mô liên kết. D. Xúc tác cho các phản ứng sinh hoá. Câu 10: Cấu trúc của tế bào nhân thực không chứa ADN: A. Lục lạp. B. Ty thể. C. Không bào. D. Nhân tế bào. Câu 11: Bào quan nào sau đây có màng kép bao bọc: A. Ribôxôm. B. Ty thể. C. Lizôxôm. D. Không bào. Câu 12: Sinh vật nào sau đây có khả năng quang hợp tự dưỡng ? B. Vi khuẩn hình xoắn. A. Vi khuẩn hình que. C. Vi khuẩn lam. D. Vi khuẩn hình cầu. Câu 13: Cấu trúc nào sau đây có chứa prôtêin thực hiện chức năng vận chuyển các chất trong cơ thể? A. Xương. B. Hêmôglôbin. C. Cơ. D. Nhiễm sắc thể. Câu 14: Sinh vật nào sau đây không phải sinh vật nhân thực? A. Xạ khuẩn. B. Động vât nguyên sinh. C. Nấm nhầy. D. Tảo. Câu 15: Trên màng lưới nội chất trơn có chứa nhiều loại chất nào sau đây: A. Enzim B. Pôlisaccarit. C. Hoocmôn D. Kháng thể. Câu 16: Bậc cấu trúc của prôtein chịu ảnh hưởng ít nhất khi liên kết hydro bị phá huỷ B. Bậc 2. C. Bậc 3. D. Bậc 1. là: A. Bậc 4. Câu 17: Liên kết bị phá vỡ khi nước bay hơi là: A. Liên kết cộng hoá trị. B. Liên kết hidro giữa các phân tử nước. C. Liên kết cộng hoá trị phân cực. D. Liên kết cộng hoá trị phân cực. Câu 18: Chất dưới đây tham gia cấu tạo hoocmôn là : A. Triglixêric B. Stêroit C. Photpholipit D. Cacbonhdrat Câu 19: Một loại bào quan nằm ở gần nhân, chỉ có ở tế bào thực vật và tế bào động vật bậc thấp là: A. Lục lạp B. Không bào C. Ti thể D. Trung thể Câu 20: Tế bào nào trong các tế bào sau đây có chứa nhiều ti thể nhất? A. Tế bào biểu bì B. Tế bào cơ tim C. Tế bào hồng cầu D. Tế bào xương II.Tự luận (5,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm): Nêu các chức năng của Prôtêin và lấy ví dụ minh họa? Câu 2 (3,0 điểm): Một gen có chiều dài 5100A0. Trên mạch thứ nhất của gen có A : T : G : X lần lượt phân chia theo tỉ lệ 1 : 2 : 3 : 4 a, Tính số nuclêôtit từng loại trên mỗi mạch đơn của gen và trên toàn gen? b, Tính tổng số liên kết hidro, khối lượng và số vòng xoắn của gen đó? ĐÁP ÁN TỰ LUẬN Câu 1 - Tham gia cấu tạo nên tế bào và cơ thể. (nhân, màng sinh học, bào quan…) - Dự trữ các axitamin. - Vận chuyển các chất (Hemoglobin) - Bảo vệ cơ thể (kháng thể) - Thu nhận thông tin (các thụ thể) - Xúc tác cho các phản ứng (enzyme) - Tham gia trao đổi chất (hormone) Câu 2 Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 66


a. Gọi A1, T1, G1, X1 là các Nu của mạch 1, A2, T2, G2, X2 là các Nu của mạch 2 => 5100x2 3000 = 3000 Nu, Tổng số Nu trên mạch đơn = = 1500 Nu. Tổng số Nu gen = 3,4 2 Theo đầu bài và nguyên tắc bổ xung => Tổng tỉ lệ là: 1 + 2 + 3 + 4 = 10 vậy: 1x1500 2x1500 A1 = T2 = = 150 nu ; T1 = A2 = = 300 nu. 10 10 3x1500 4x1500 G1 = X2 = = 450 nu ; X1 = G2 = = 600 nu. 10 10 - Số nu từng loại trên gen: A = A1 + A2 = 150 + 300 = 450: T = T1 + T2 = 300 + 150 = 450 G = G1 + G2 = 450 + 600 = 1050: X = X1 + X2 = 600 + 450 = 1050 b. Tổng số liên kết hidro của gen: H = 2 x A + 3 x G = 2 x 450 + 3 x 1050 = 4050 Khối lượng của gen là: m = 3000 x 300 = 900000 đv.C N 3000 Số vòng xoắn của gen = = = 150 20 20 3. Củng cố, luyện tập: - Thu bài kiểm tra.

Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A3 Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A4

Ngày dạy:......./....../......... Ngày dạy:......./....../.........

tại lớp 10A5 tại lớp 10A6

CHƯƠNG 3: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO Tiết 13: KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT I. Mục tiêu bài dạy Học xong bài này, HS phải: 1. Kiến thức

Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 67


- Học sinh phải phân biệt được thế năng và động năng, đồng thời đưa ra được các ví dụ minh họa. Mô tả được cấu trúc và nêu được chức năng của ATP. Trình bày được khái niệm chuyển hoá vật chất 2. Kỹ năng - Nhận biết được các dạng năng lượng và vai trò của năng lượng đối với cơ thể → biết cách chăm sóc bản thân. Kỹ năng phân tích, khái quát hóa và tổng hợp kiến thức 3. Thái độ - Biết được vai trò của năng lượng mà có cách vận dụng năng lượng và chăm sóc cơ thể cho phù hợp II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK sinh học 10, bài soạn. - Học sinh: Kiến thức cũ có liên quan III. Tiến trình bài dạy 1. Kiểm tra bài cũ (10 phút): - Nước và các chất hòa tan qua màng sinh chất theo cơ chế nào? Điều gì xảy ra khi cho tế bào vào dung dịch ưu trương và nhược trương? 2. Bài mới (30 phút): Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Hoạt động 1 (20 phút): I. Năng lượng và các dạng năng lượng trong tế bào Tìm hiểu về năng lượng trong tế bào GV: Em hãy nhắc lại định luật bảo toàn vật 1. Khái niệm năng lượng chất và năng lượng? - Năng lượng là đại lượng đặc trưng cho GV: Tranh bắn cung khả năng sinh công - Trạng thái của năng lượng: Cung giương → bắn cung + Động năng là dạng năng lượng sẵn (thế năng) (động năng) sàng sinh ra công (một trạng thái bộc lộ thế năng động năng của năng lượng) GV: Em hiểu thế nào là năng lượng? + Thế năng là loại năng lượng dự trữ, có GV: Trạng thái tồn tại của năng lượng? tiềm năng sinh công.(một trạng thái ẩn HS: Nghiên cứu SGK, trao đổi và trả lời dấu của năng lượng) GV: Vậy, động năng, thế năng là gì? 2. Các dạng năng lượng trong tế bào HS: Thảo luận và trả lời. GV: Có các dạng năng lượng nào trong tế - Hoá năng - Nhiệt năng bào? - Điện năng HS: Thảo luận và trả lời. 3. ATP-đồng tiền năng lượng của tế GV: Cho HS thảo luận nhóm: bào Tranh hình 13.1 - SGK a. Cấu tạo của ATP - Hãy nêu cấu tạo phân tử ATP? - ATP gồm bazơnitơ Adenin, đường - Thế nào là liên kết cao năng? ribose và 3 nhóm phosphat HS: Thảo luận nhóm, ghi nhận và đại diện - 2 nhóm phosphat cuối cùng dễ bị phá vỡ để giải phóng ra năng lượng nhóm trình bày kết quả - ATP truyền năng lượng cho các hợp GV: Nhận xét và bổ sung cho hoàn chỉnh. chất khác trở thành ADP và lại được gắn GV: Hãy nêu chức năng của ATP trong tế thêm nhóm phosphat để trở thành ATP Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 68


bào?

ATP ADP + P i + năng lượng b. Chức năng của ATP - Cung cấp năng lượng cho các quá trình sinh tổng hợp của tế bào, quá trình vận chuyển các chất qua màng (vận chuyển tích cực) - Cung cấp năng lượng để sinh công cơ học

Hoạt động 2 (10 phút): II. Chuyển hoá vật chất Tìm hiểu chuyển hoá vật chất GV: Giảng kiến thức về tiêu hóa thức ăn và chuyển hóa thức ăn thành năng lượng. 1. Khái niệm Protein được chuyển hoá như thế nào trong - Chuyển hoá vật chất là tập hợp các cơ thể và năng lượng sinh ra dùng vào việc phản ứng sinh hoá xảy ra bên trong tế gì? bào HS: Yêu cầu trả lời được - Chuyển hoá vật chất luôn kèm theo màng ruột enzim - Protein thức ăn a.a máu → chuyển hoá năng lượng protein tế bào - Bản chất: đồng hoá, dị hoá - Protein tế bào + O2 → ATP và sản phẩm thải 2. Đồng hoá và dị hoá GV: Thế nào là chuyển hoá vật chất? Bản - Đồng hoá là quá trình tổng hợp các chất chất của chuyển hoá vật chất? hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản HS: Nghiên cứu SGK và trả lời, GV nhận (đồng thời tích luỹ năng lượng - dạng hoá xét, bổ sung năng) GV: Thế nào là quá trình đồng hoá và dị - Dị hoá là quá trình phân giải các chất hoá? Mối quan hệ giữa 2 quá trình trên hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản HS: Thảo luận và trả lời, GV Nhận xét và bổ hơn (đồng thời giải phóng năng lượng) sung cho hoàn chỉnh 3. Củng cố, luyện tập: (4 phút): A. Tích hợp giáo dục tiết kiệm năng lượng HS trao đổi để thấy được rằng năng lượng trong thế giới sống được bắt đầu từ ánh sáng mặt trời, chuyển tới cây xanh. và qua chuỗi thức ăn đi vào động vật rồi cuối cùng chuyển thành nhiệt phát tán vào môi trường. Qua mỗi bậc dinh dưỡng năng lượng bị mất dưới dạng nhiệt -> hạn chế tiêu hao năng lượng. Đối với con người cần xây dựng khẩu phần ăn hợp lí cho từng đối tượng lao động nhằm tiết kiệm năng lượng, sử dụng năng lượng đảm bảo sức khỏe cho con người B. Củng cố luyện tập Câu 1. Có hai dạng năng lượng được phân chia dựa trên trạng thái tồn tại của chúng là: a. Động năng và thế năng b. Hoá năng và điện năng c. Điện năng và thế năng d. Động năng và hoá năng Câu 2. Thế năng là: a. Năng lượng giải phòng khi phân giải chất hữu cơ c. Năng lượng mặt trời b. Năng lượng ở trạng thái tiềm ẩn d. Năng lượng cơ học Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 69


Câu 3. Năng lượng tích luỹ trong các liên kết hoá học của các chất hữu cơ trong tế bào được gọi là: b. Điện năng c. Nhiệt năng d. Động năng a. Hoá năng Câu 4. Ađênôzin triphotphat là tên đầy đủ của hợp chất nào sau đây? a. ADP b. AMP c. ATP d. Cả 3 trường hợp trên - Cho học sinh dùng sợi thun căng ra rồi buông một đầu, giải thích đâu là động năng, đâu là thế năng? 4. Hướng dẫn HS tự học ở nhà: (1 phút): - Tại sao khi ta cho cơm vào miệng nhai một lúc thì có vị ngọt? Giải thích? - Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK. Xem trước bài mới. Duyệt của TCM

Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A3 Ngày dạy:......./....../......... Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A4 Ngày dạy:......./....../......... TIẾT 14: ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT I. Mục tiêu bài dạy Học xong bài này, HS phải: 1. Kiến thức

Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

tại lớp 10A5 tại lớp 10A6

Trang 70


- Học sinh phải trình bày được cấu trúc và chức năng của enzim cũng như các cơ chế tác động của enzim - Giải thích được ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến hoạt tính của enzim - Giải thích được cơ chế điều hoà chuyển hoá vật chất của tế bào bằng các enzim 2. Kỹ năng - Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, làm việc độc lập với SGK - Biết cách giải thích hiện tượng dựa trên kết quả quan sát được 3. Thái độ - Có thái độ đúng đắn trong vấn đề bảo vệ sức khỏe thông qua việc xúc tác và trao đổi của các phản ứng chuyển hóa vật chất trong môi trường nội bào, dịch mô - Môi trường: ô nhiễm môi trường có thể ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim trong tế bào, từ đó ảnh hưởng đến đời sống của sinh vật - Hiện tượng kháng thuốc trừ sâu ở nhiều loại côn trùng do có khả năng tổng hợp enzim phân giải loại thuốc đó. Hiệu quả trừ sâu kém, ô nhiễm môi trường - Có ý thức tăng cường sử dụng thuốc trừ sâu vi sinh, hạn chế thuốc trừ sâu hóa học, bảo vệ môi trường sống II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK sinh học 10, bài soạn. - Học sinh: Kiến thức cũ có liên quan III. Tiến trình bài dạy 1. Kiểm tra bài cũ - Nêu khái niệm động năng, thế năng. Cho ví dụ - Trình bày cấu trúc hoá học và chức năng của ATP - Đồng hóa, dị hóa là gì? Giải thích khái niệm chuyển hóa vật chất 2. Bài mới - Tại sao cơ thể người chỉ tiêu hóa được tinh bột mà không tiêu hóa được xellulose? Nội dung chính Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1: Tìm hiểu tổng quát về enzim. I. Enzim GV: Em hãy giải thích tại sao cơ thể người có thể 1. Khái niệm tiêu hoá được đường, tinh bột nhưng lại không tiêu hoá được xellulose? HS: Thảo luận và trả lời: (vì ở người không có enzim phân giải xellulose nên không thể tiêu hóa Enzim là chất xúc tác sinh học được được). tổng hợp trong tế bào sống. Enzim GV: Vậy enzim là gì? Hãy kể 1 vài Enzim mà em làm tăng tốc độ của phản ứng mà biết? (Enzim: amylaza, proteaza, lipaza, lactaza,...) không bị biến đổi sau phản ứng. HS: Thảo luận với nhau và trả lời: 2. Cấu trúc của enzim - Enzim có bản chất là protein hoặc GV: Bản chất của enzim là gì? Có cấu trúc như thế protein kết hợp với chất khác không nào? phải là protein. HS: Thảo luận với nhau và trả lời: - Trong phân tử enzim có trung tâm hoạt động tương thích với cấu hình Tranh hình 14.1 - SGK GV: Các chất thường được biến đổi qua 1 chuỗi không gian của cơ chất mà nó tác nhiều phản ứng với sự tham gia của nhiều hệ enzim động, là nơi enzim liên kết tạm thời Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 71


khác nhau. GV: Cơ chế tác động của enzim với cơ chất như thế nào? HS: Thảo luận với nhau và trả lời:

GV: Enzim xúc tác cho cả 2 chiều của phản ứng theo tỉ lệ tương đối của các chất tham gia phản ứng với sản phẩm được tạo thành không? Tính đặc thù của enzim là gì? HS: Thảo luận với nhau và trả lời: GV: Tại sao khi ở nhiệt độ cao thì enzim lại mất hoạt tính? Nếu nhiệt độ thấp thì như thế nào? HS: Thảo luận với nhau và trả lời: GV: Giảng và cho ví dụ về các yếu tố khác ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim: độ pH, nồng độ cơ chất và enzim, các chất ức chế hoặc hoạt hóa enzim - Enzim ptyalin trong nước bọt hoạt động ở pH≈ 68. Enzim pepsin ở dạ dày hoạt động ở pH≈ 2 GV: Tại sao hoạt tính của enzim thường tỷ lệ thuận với nồng độ enzim và cơ chất? HS: Vì khi nồng độ cơ chất hoặc enzim tăng thì hoạt tính của enzim cung tăng theo Liên hệ tích hợp giáo dục môi trường - Ô nhiễm môi trường: nhiệt độ tăng cao (sự ấm lên của không khí); ô nhiễm đất, nước, không khí có thể ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim trong tế bào, từ đó ảnh hưởng đến đời sống của sinh vật. - Hiện tượng kháng thuốc trừ sâu ở nhiều loài côn trùng do có khả năng tổng hợp enzim phân giải loại thuốc đó. Hiệu quả trừ sâu kém, ô nhiễm môi trường. - Có ý thức tăng cường sử dụng thuốc trừ sâu vi sinh, hạn chế thuốc trừ sâu hoá học, bảo vệ môi trường sống. Hoạt động 2: Tìm hiểu về vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất. Tranh hình 14.2 - SGK GV: Cho HS thảo luận nhóm với các yêu cầu sau: Hoạt động sống của tế bào sẽ như thế nào nếu không có các enzim? Tế bào điều chỉnh quá trình chuyển Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

với cơ chất. 3. Cơ chế tác động của enzim - Enzim liên kết với cơ chất→ enzim-cơ chất→ enzim tương tác với cơ chất → enzim biến đổi cấu hình cho phù hợp với cơ chất→ giải phóng enzim và tạo cơ chất mới. - Do cấu trúc của trung tâm hoạt động của enzim mỗi loại enzim chỉ tác động lên 1 loại cơ chất nhất định → Tính đặc thù của enzim. 4. Các yểu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim a. Nhiệt độ: Trong giới hạn nhiệt hoạt tính của enzim tỷ lệ thuận với nhiệt độ b. Độ pH: Mỗi enzim chỉ hoạt động trong 1 giới hạn pH xác định c. Nồng độ enzim và cơ chất: Hoạt tính của enzim thường tỷ lệ thuận với nồng độ enzim và cơ chất d. Chất ức chế hoặc hoạt hoá enzim Một số hoá chất có thể làm tăng hoặc giảm hoạt tính của enzim

II. Vai trò của enzim trong qúa trình chuyển hoá vật chất - Enzim giúp cho các phản ứng sinh hoá trong tế bào diễn ra nhanh hơn (không quyết định chiều phản ứng) tạo điều kiện cho các hoạt động sống của tế bào Trang 72


hoá vật chất bằng cách nào? Chất ức chế và hoạt - Tế bào có thể tự điều chỉnh quá hoá có tác động đến enzim như thế nào? HS: Thảo luận và trả lời được: trình chuyển hoá vật chất để thích - Phản ứng xảy ra chậm hoặc không xảy ra → hoạt ứng với môi trường bằng cách điều động sống của tế bào không duy trì chỉnh hoạt tính của các enzim - Tế bào điều chỉnh hoạt tính của enzim. Chất ức chế làm enzim không liên kết với cơ chất - Chất hoạt hoá làm tăng hoạt tính của enzim GV: Điểu gì xảy ra khi 1 enzim nào đó được tổng hợp quá ít hoặc bất hoạt? - Ức chế ngược là kiểu điều hoà mà HS: Sản phảm không tạo thành và cơ chất của enzim trong đó sản phẩm của con đường đó cũng sẽ tích luỹ gây độc cho tế bào hay gây các chuyển hoá quay lại tác động như 1 triệu chứng bệnh lí chât ức chế làm bất hoạt enzim xúc GV: Yêu cầu HS thực hiện lệnh mục 5 SGK. tác cho phản ứng ở đầu con đường HS: Trả lời chuyển hoá GV: Giảng thêm cho HS hiểu và hỏi: Thế nào là ức chế ngược? HS: Ức chế ngược là kiểu điều hoà mà trong đó sản phẩm của con đường chuyển hoá quay lại tác động như 1 chât ức chế làm bất hoạt enzim xúc tác cho phản ứng ở đầu con đường chuyển hoá 3. Củng cố, luyện tập: (4 phút): Câu 1. Hoạt động nào sau đây là của enzim? a. Xúc tác các phản ứng trao đổi chất b. Tham gia vào thành phần của các chất tổng hợp được c. Điều hoà các hoạt động sống của cơ thế d. Cả 3 hoạt động trên Câu 2. Chất nào dưới đây là enzim? a. Saccaraza b. Nuclêôtiđaza c. Prôteaza d. Cả a, b, c đều đúng Câu 3. Enzim có bản chất là: a. Pôlisaccarit b. Mônôsaccrit c. Prôtêin d. Photpholipit Câu 4. Phát biểu sau đây có nội dung đúng là : a. Enzim là một chất xúc tác sinh học b. Enzim được cấu tạo từ các đisaccrit c. Enzim sẽ lại biến đổi khi tham gia vào phản ứng d. Ở động vật, Enzim do các tuyến nội tiết tiết ra Câu 5. Cơ chất là: a. Chất tham gia cấu tạo Enzim b. Sản phẩm tạo ra từ các phản ứng cho do Enzim xúc tác c. Chất tham gia phản ứng do Enzim xúc tác d. Chất tạo ra do nhiều Enzim liên kết lại 4. Hướng dẫn HS tự học ở nhà: (1 phút): - HS đọc mục em có biết. - Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 73


- Xem trước bài mới, tìm hiểu kỹ các quy trình để tiết sau thực hành về vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất Duyệt của TCM

Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A3 Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A5 Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A4 Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A6 Tiết 15: THỰC HÀNH “MỘT SỐ THÍ NGHIỆM VỀ ENZIM” I. Mục tiêu bài dạy Học xong bài này, HS phải: 1. Kiến thức - Học sinh phải biết cách bố trí thí nghiệm và tự đánh giá được mức độ ảnh hưởng của các yếu tố môi trường lên hoạt tính của enzim catalaza Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 74


- Tự tiến hành được thí nghiệm theo quy trình đã cho trong sách giáo khoa 2. Kỹ năng - Rèn luyện tính tỉ mỉ, cẩn thận trong khi làm thí nghiệm - Kỹ năng quan sát và giải thích hiện tượng dựa trên kết quả thu được 3. Thái độ - Có thái độ đúng đắn trong vấn đề bảo vệ sức khỏe thông qua việc xúc tác và trao đổi của các phản ứng chuyển hóa vật chất trong môi trường nội bào, dịch mô II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên - Dao cắt và kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo các yêu cầu sau: a. Mẫu vật: 1 vài củ khoai tây sống và khoai tây đã luộc chín b. Dụng cụ và hoá chất: dung dịch H2O2, nước đá 2. Học sinh - Xem trước các bước tiến hành thí nghiệm như trong SGK đã trình bày - Chuẩn giấy viết để ghi nhận kết quả, khoai tây để làm thí nghiệm III. Tiến trình bài dạy 1. Kiểm tra bài cũ - Enzim là gì? Enzim có bản chất gì và hoạt động theo cơ chế nào? - Hãy nêu các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim 2. Bài mới a. Nội dung và cách tiến hành - Chia thành nhóm (mỗi nhóm tương ứng với 1 bàn) - Mỗi nhóm làm cả 3 thí nghiệm với khoai tây theo sách giáo khoa hướng dẫn như sau: + B1: Cắt khoai tây sống và chín thành lát mỏng (dày khoảng 5mm) + B2: Cho một số lát khoai tây sống vào khay đựng nước đá hoặc ngăn đá của tủ lạnh trước khi thí nghiệm khoảng 30 phút. + B3: Lấy một lát khoai tây sống để ở nhiệt độ phòng thí nghiệm, một lát khoai tây đã luộc chín và một lát khoai tây sống từ tủ lạnh ra, rồi dùng ống hút nhỏ lên giữa mỗi lát khoai tây một vài giọt H2O2. + B4: Quan sát và giải thích hiện tượng. b. Thu hoạch - Mỗi nhóm viết tường trình thí nghiệm và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa * Chú ý: Trong khoai tây sống có enzim catalaza. Vì lát khoai để ở trong phòng thí nghiệm (1) thì đây chính là đk thuận lợi cho enzim catalaza hoạt động còn ở lát khoai tây chín (2) thì nhiệt độ cao đã làm cho enzim catalaza bất hoạt (vì enzim co bản chất là protein) nên ở lát khoai 1 ta thấy có bọt khí thoát ra còn ở lát khoai 2 thì không. Cơ chất tác động của enzim catalaza là H2O2 và phân huỷ nó thành H2O và O2. Lát khoai tây ở nhiệt độ phòng và lát khoai chín có lượng khí thoát ra khác nhau là do hoạt tính của enzim ở cả 2 lát khoai tây. + Ở lát khoai tây sống, enzim có hoạt tính cao nên bọt khí thoát ra nhiều + Ở lát khoai tây để trong tủ lạnh do nhiệt độ thấp làm giảm hoạt tính của enzim nên bọt khí thoát ra ít và chậm. 3. Củng cố, luyện tập: (4 phút): Câu 1. Enzim có đặc tính nào sau đây? Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 75


a. Tính đa dạng b. Tính chuyên hoá c. Tính bền với nhiệt độ cao d. Hoạt tính yếu Câu 2. Enzim sau đây hoạt động trong môi trường axít a. Amilaza b. Saccaraza c. Pepsin d. Mantaza Câu 3. Khoảng nhiệt độ tối ưu cho hoạt động của Enzim trong cơ thể người là: a. 15 độ C- 20 độC c. 20 độ C- 35 độ C b. 20 độ C- 25 độ C d. 35 độ C- 40 độ C Câu 4. Trong ảnh hưởng của nhiệt độ lên hoạt động của Enzim, thì nhiệt độ tối ưu của môi trường là giá trị nhiệt độ mà ở đó: b. Enzim ngừng hoạt động a. Enzim bắt đầu hoạt động c. Enzim có hoạt tính cao nhất d. Enzim có hoạt tính thấp nhất Câu 5. Khi môi trường có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ tối ưu của Enzim, thì điều nào sau đây đúng? a. Hoạt tính Enzim tăng theo sự gia tăng nhiệt độ b. Sự giảm nhiệt độ làm tăng hoạt tính Enzim c. Hoạt tính Enzim giảm khi nhiệt độ tăng lên d. Nhiệt độ tăng lên không làm thay đổi hoat tính Enzim 4. Hưởng dẫn HS tự học ở nhà (1 phút): - Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK - Xem trước bài mới, tìm hiểu quá trình hô hấp tế bào diễn ra như thế nào? Duyệt của TCM

Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A3 Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A5 Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A4 Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A6 Tiết 16: HÔ HẤP TẾ BÀO I. Mục tiêu bài dạy Học xong bài này, HS phải: 1. Kiến thức: - Giải thích được hô hấp tế bào là gì, vai trò của hô hấp tế bào đối với các quá trình chuyển hoá vật chất trong tế bào. - Nêu được sản phẩm cuối cùng của hô hấp tế bào là các phân tử ATP - Trình bày được quá trình hô hấp tế bào bao gồm nhiều giai đoạn rất phức tạp, có bản chất là 1 chuỗi các phản ứng ôxy hoá khử - Trình bày được các giai đoạn chính của quá trình hô hấp tế bào 2. Kỹ năng: Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 76


- Rèn kỹ năng khái quát hóa, trừu tượng hóa, quan sát và giải thích hiện tượng dựa vào kiến thức đã học 3. Thái độ: - Chăm sóc cơ thể hợp lý, luôn cung cấp đủ nguồn năng lượng cho cơ thể và các hoạt động sống diễn ra bên trong cơ thể II. Chuẩn bị: - Giáo viên:SGK sinh học 10, bài soạn. - Học sinh: Kiến thức cũ có liên quan III. Tiến trình bài dạy 1. Kiểm tra bài cũ - Enzim là gì? Enzim hoạt động theo cơ chế nào? - Enzim có vai trò gì trong hoạt động chuyển hóa vật chất? - Tại sao khi tăng nhiệt độ lên quá cao so với nhiệt độ tối ưu của một enzim thì hoạt tính của enzim đó lại bị giảm, thậm chí bị mất hoàn toàn? 2. Bài mới - Con người muốn sống thì cần phải hít thở, quá trình này liên quan đến mũi, phế quản, phổi,… đây là hô hấp ngoài. Quá trình hô hấp ngoài chỉ là mặt biểu hiện bên ngoài của một quá trình quan trọng xảy ra bên trong tế bào: đó là hô hấp nội bào. Quá trình hô hấp này giải phóng năng lượng của các nguyên liệu hữu cơ tạo thành năng lượng của các phân tử ATP Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Hoạt động 1: Tìm hiểu hô hâp tế bào I. Khái niệm hô hấp tế bào GV: Em hiểu thế nào là hô hấp? 1. Khái niệm HS: Là quá trình phân giải chất hữu cơ và giải - Là 1 chuỗi các phản ứng oxy hoá phóng năng lượng khử chuyển hoá năng lượng trong GV: Phương trình tổng quát: tế bào sống - Trong hô hấp, các chất hữu cơ bị C6H12O6 + 6O2 = 6CO2 + 6O2 + NL + Năng lượng giải phóng ra qua hô hấp chủ yếu để phân giải thành nhiều sản phẩm tái tổng hợp lại ATP trung gian, cuối cùng đến CO2 và GV: Thực chất của quá trình hô hấp tế bào là gì? H2O. Đồng thời năng lượng được HS: Là 1 chuỗi các phản ứng oxy hoá khử chuyển giải phóng và được chuyển thành hoá năng lượng trong tế bào sống và cung cấp năng dạng dễ sử dụng cho mọi hoạt lượng cho hoạt động của tế bào, cơ thể động của tế bào là ATP. GV: Trả lời câu lệnh trang 64: Tại sao tế bào - Hô hấp tế bào thực chất là 1 không sử dụng luôn năng lượng của các phân tử chuỗi các phản ứng oxy hóa khử glucose thay vì phải đi vòng qua hoạt động sản sinh học. Năng lượng được lấy ra xuất ATP của ti thể? từng phần ở các giai đoạn. HS: Năng lượng chứa trong các phân tử glucose - Phương trình tổng quát của quá qúa lớn so với nhu cấu năng lượng của các phản trình phân giải hoàn toàn 1 phân tử ứng đơn lẻ trong tế bào. Trong khi đó ATP chứa glucose vừa đủ năng lượng cần thiết. Mặt khác qua quá C6H12O6 + 6O2 6CO2 + H2O + trình thích nghi enzim đã thích nghi với việc dùng năng lượng (ATP + nhiệt năng) năng lượng ATP cung cấp cho các hoạt động cần 2. Đặc điểm năng lượng của tế bào - Nguồn nguyên liệu là các chất Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 77


GV: Cho HS phân biệt hô hấp ngoài và hô hấp tế hữu cơ (chủ yếu là glucose) bào, hô hấp kị khí và lên men - Năng lượng được giải phóng ra từ HS: Thảo luận nhóm và trả lời từ để sử dụng cho hoạt động sống GV: Nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh và tổng hợp ATP - Sản phẩm hô hấp cuối cùng là CO2 và H2O - Tốc độ của quá trình hô hấp phụ Hoạt động 2: Tìm hiểu các giai đoạn của hô hấp thuộc vào nhu cầu năng lượng của tế bào và được điều khiển thông tế bào GV: Quan sát tranh hình 16.1 SGK rồi hỏi Quá qua hệ enzim hô hấp trình hô hấp gồm các giai đoạn nào và diễn ra ở II. Các giai đoạn chính của quá đâu trong tế bào? trình hô hấp tế bào HS: Gồm 3 giai đoạn: đường phân (chất nguyên 1. Đường phân sinh), chu trình Krep (chất nền ti thể), chuỗi truyền - Xảy ra trong bào tương (chất e (màng trong ti thể) nguyên sinh) - Nguyên liệu: đường glucose, Tranh hình 16.2 SGK GV: Vị trí, nguyên liệu và sản phẩm của giai đoạn ADP, NAD, Pi đường phân? - Kết quả: Từ 1 phân tử glucose HS: Xảy ra trong bào tương, nguyên liệu là tạo ra 2 phân tử axit pyruvic glucose, ADP, NAD, Pi. Sản phẩm là 2 axit (C3H4O3) 2 phân tử NADH và 2 pyruvic, 2 NADH, 2 ATP phân tử ATP (thực chất 4 ATP) Tranh hình 16.3 SGK 2. Chu trình Krep GV: Vị trí, nguyên liệu và sản phẩm của giai đoạn - Xảy ra trong chất nền của ti thể. chu trình Krep? - Nguyên liệu: axit pyruvic → HS: Quan sát tranh và trả lời acetyl-CoA (và tạo ra 2 phân tử GV: Phần này tương đối khó nên GV dựa vào tranh NADH và 2 phân tử CO2). vẽ giảng giải cho HS nắm bài rõ hơn. Sau đó trả lời - Acetyl-CoA đi vào chu trình Crep câu lệnh trang 65 SGK bị phân giải hoàn toàn tới CO2. HS: Năng lượng nằm trong các phân tử NADP, - Kết quả: tạo ra 6 NADH, 2 ATP, FADH2 2 FADH2, 4 CO2. GV: Bổ sung cho hoàn chỉnh Tranh hình 16.1 SGK Và hỏi: Vị trí, nguyên liệu và sản phẩm của giai 3. Chuỗi truyền electron hô hấp đoạn chuỗi truyền electron hô hấp? - Xảy ra ở màng trong ti thể. HS: Nghiên cứu hình vẽ và trả lời. - Nguyên liệu: 10 NADH, 2 GV: Tổng sản phẩm tạo ra từ 1 phân tử đường FADH2 (6O2, 34 Pi, 34 ADP). glucose qua hô hấp? HS: 34 ATP (1NADH = 3 ATP, 1 FADH2 = 2 - Kết quả: tạo ra 34 ATP (1NADH ATP) được tạo ra trong quá trình hô hấp tế bào = 3 ATP, 1 FADH2 = 2 ATP). phân giải 1 phân tử glucose GV: Nếu ước lượng nhờ hoạt động của chuỗi truyền electron hô hấp. Từ 1 phân tử NADP tế bào thu được ~2.5 ATP và từ 1 phân tử FADH2 thu được ~ 1.5 ATP. Tính xem khi oxi hoá hoàn toàn 1 Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 78


phân tử glucose tế bào thu được bao nhiêu ATP? HS: Thảo luận nhóm và trả lời vào phiếu học tập. 3. Củng cố, luyện tập (4 phút): Câu 1. Ở những tế bào có nhân chuẩn, hoạt động hô hấp xảy ra chủ yếu ở loại bào quan nào sau đây? a. Ti thể b. Bộ máy Gôngi c. Không bào d. Ribôxôm Câu 2. Sản phẩm của sự phân giải chất hữu cơ trong hoạt động hô hấp là: b. Nước, đường và năng lượng a. Ôxi, nước và năng lượng c. Nước, khí cacbônic và đường d. Khí cacbônic, nước và năng lượng Câu 3. Cho một phương trình tổng quát sau đây: C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O + NL. Phương trình trên biểu thị quá trình phân giải hoàn toàn của 1 phân tử chất c. Prôtêin d. Pôlisaccarit a. Disaccarit b. Glucôzơ Câu 4. Năng lượng chủ yếu được tạo ra từ quá trình hô hấp là? a. ATP b. ADP c. NADH d. FADHz Câu 5. Chất nào sau đây có thể được phân giải trong hoạt động hô hấp tế bào? a. Mônsaccrit b. Lipit c. Protêin d. Cả 3 chất trên 4. Hưởng dẫn HS tự học ở nhà (1 phút): - Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK - Xem trước bài mới, tìm hiểu quá trình quang hợp ở thực vật diễn ra như thế nào? Duyệt của TCM

Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A3 Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A5 Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A4 Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A6 Tiết 17: QUANG HỢP I. Mục tiêu bài dạy Học xong bài này, HS phải: 1. Kiến thức - Nêu được khái niệm quang hợp và những sinh vật có khả năng quang hợp - Nêu được vai trò của ánh với sáng 2 pha của quang hợp và mối liên quan giữa 2 pha - Trình bày được tóm tắt diễn biến, các thành phần tham gia, kết quả của mỗi pha - Mô tả được một cách tóm tắt các sự kiện chính của chu trình C3 2. Kỹ năng - Kỹ năng quan sát, giải thích hiện tượng ngoài tự nhiên - Chăm sóc cây để đạt được năng suất cao 3. Thái độ - Có ý thức bảo vệ môi trường thông qua kiến thức về quang hợp Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 79


- Phân tích mức độ ô nhiễm môi trường không khí ở địa phương, trường học, ý thức giữ môi trường trong lành của từng học sinh - Tham gia trồng cây, bảo vệ cây xanh góp phần điều hòa không khí, ngăn chặn hiệu ứng nhà kính, tạo môi trường thuận lợi cho cây quang hợp II. Chuẩn bị: - Giáo viên:SGK sinh học 10, bài soạn. - Học sinh: Kiến thức cũ có liên quan III. Tiến trình bài dạy 1. Kiểm tra bài cũ - Hãy nêu các giai đoạn chính và vị trí diễn ra của các giai đoạn trong hô hấp tế bào - Một vận động viên thể thao đang luyện tập, một người lao động đang làm việc nặng nhọc thì quá trình hô hấp diễn ra mạnh hay yếu? Vì sao? 2. Bài mới - Quang hợp là quá trình cây xanh sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ, đồng thời cũng góp phần làm trong sạch bầu khí quyển xung quanh. Vậy quá trình quang hợp diễn ra như thế nào? Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Hoạt động 1: Tìm hiểu về quang hợp. I. Khái niệm quang hợp GV: Thế nào là quang hợp? 1. Khái niệm HS: Quang hợp là quá trình sử dụng năng Quang hợp là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ nguyên liệu vô cơ. từ các nguyên liệu vô cơ. GV: Quang hợp thường xảy ra ở những sinh vật nào? HS: Thường xảy ra ở các sinh vật thuộc nhóm tự dưỡng, là những sinh vật quang hợp và là nhóm sinh vật sản xuất của Trái đất 2. Phương trình tổng quát GV: Gọi HS lên bảng viết phương trình tổng as quát của quang hợp. Trên cơ sở phương trình CO2 + H2O → C6H12O6 + O2 + NL này mà GV giảng tiếp và liên hệ thực tế về giáo dục ý thức bảo vệ môi trường. Sắc tố quang hợp là gì? Gồm những loại nào? 3. Các sắc tố quang hợp HS: Sắc tố quang hợp là những thành phần - 3 nhóm chính: tham gia vào hấp thụ và truyền điện tử trong * Chlorophin (chất diệp lục): hấp phụ quá trình quang hợp. Có 3 nhóm chính: chất quang năng diệp lục, carotenoid và phicobilin *Carotenoid nhóm sắc tố phụ có tác GV: Sắc tố quang hợp có vai trò gì trong quá dụng bảo vệ diệp lục trình quang hợp? khỏi bị phân hủy ở cường HS: Hấp thụ năng lượng ánh sáng, truyền điện * Phicobilin độ ánh sáng mạnh tử, bảo vệ diệp lục khỏi bị phân hủy dưới tác II. Các pha của quá trình quang hợp dụng của ánh sáng quá cao Hoạt động 2: Tìm hiểu về các pha của * Tính chất 2 pha trong quang hợp: quang hợp. - Pha sáng: chỉ diễn ra khi có ánh GV: Người ta thấy rằng ánh sáng không ảnh sáng. Năng lượng ánh sáng được biến Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 80


hưởng trực tiếp đến toàn bộ qúa trình quang hợp mà chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến giai đoạn đầu của quang hợp GV: Tính chất 2 pha của quang hợp thể hiện như thế nào? Tranh hình 17.1 – SGK

đổi thành năng lượng trong các phân tử ATP - Pha tối: diễn ra cả khi có ánh sáng và trong bóng tối. Nhờ ATP và NADPH mà CO2 được biến đổi thành cacbonhidrat

GV: Quang hợp gồm mấy pha, là các pha nào? Nêu diễn biến pha sáng của quang hợp? HS: Quang hợp có 2 pha: pha sáng và pha tối GV: Em hãy HS: Pha sáng chỉ diễn ra khi có ánh sáng. Năng lượng ánh sáng được biến đổi thành năng lượng trong các phân tử ATP, xảy ra ở màng thylakoid GV: O2 giải phóng ra ở pha sáng có nguồn gốc từ đâu? HS: Nguồn gốc từ phân tử nước. Tranh hình 17.2 - SGK GV: Em hãy nêu diễn biến pha tối của quang hợp? HS: Thảo luận, quan sát hĩnh vẽ và trả lời: Pha tối diễn ra cả khi có ánh sáng và trong bóng tối. Nhờ ATP và NADPH mà CO2 được biến đổi thành cacbonhidrat, xảy ra ở chất nền stroma của lục lạp. GV: Tại sao pha tối gọi là chu trình C3 (chu trình Canvin)? HS: Vì sản phẩm tạo thành đầu tiên là một hợp chất có 3C (APG). GV: Cho HS thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1. (3 phút) HS: Thảo luận và ghi nhận kết quả vào phiếu học tập. GV: Giảng thêm về giáo dục môi trường.

1. Pha sáng - Diễn ra ở màng thylakoid (hạt grana trong lục lạp) cần ánh sáng - Năng lượng ánh sáng được các sắc tố quang hợp hấp thu qua chuỗi truyền electron quang hợp để tổng hợp ATP, NADPH đồng thời giải phóng O2 (có nguồn gốc từ nước).

2. Pha tối - Diễn ra tại chất nền của lục lạp (Strôma) và không cần ánh sáng. - Sử dụng ATP và NADPH của pha sáng để khử CO2 (cố định) thành cacbohyđrat. - Cố định CO2 qua chu trình Calvin (C3). Chất nhận CO2 đầu tiên là RiDP và sản phẩm tạo thành đầu tiên là APG (hợp chất có 3C). Tích hợp giáo dục môi trường (Phần này không cần ghi cũng được) - Quang hợp sử dụng khí CO2 giải phóng O2 góp phần điều hoà không khí, ngăn chặng hiệu ứng nhà kính. - Phân tích mức độ ô nhiễm môi trường không khí ở địa phương, trường học, ý thức giữ môi trường trong lành của từng HS. - Tham gia trồng cây, bảo vệ cây xanh, tạo môi trường thuận lợi cho cây quang hợp.

3. Củng cố, luyện tập (4 phút): Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 81


Câu 1. Quá trình tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ thông qua sử dụng năng lượng của ánh sáng được gọi là: b. Quang tổng hợp a. Hoá tổng hợp c. Hoá phân li d. Quang phân li Câu 2. Ngoài cây xanh dạng sinh vật nào sau đây có khả năng quang hợp? a. Vi khuẩn lưu huỳnh b. Vi khuẩn chứa diệp lục và tảo c. Nấm d. Động vật Câu 3. Chất nào sau đây được cây xanh sử dụng làm nguyên liệu của quá trình quang b. Đường và nước hợp: a. Khí ôxi và đường c. Đường và khí cabônic d. Khí cabônic và nước Câu 4. Phát biểu sau đây có nội dung đúng là: a. Trong quang hợp, cây hấp thụ O2 để tổng hợp chất hữu cơ b. Quang hợp là sử dụng ánh sáng để phân giải chất hữu cơ c. Một trong các sản phẩm của quang hợp là khí O2 d. Nguyên liệu của quang hợp là H2O và O2 Câu 5. Loại sắc tố sau đây hấp thụ được ánh sáng là: a. Clôroophin b. Carôtenôit c. Phicôbilin d. Cả 3 sắc tố trên - Đáp án phiếu học tập số 1: So sánh pha sang và pha tối PHA SÁNG PHA TỐI Cần ánh sáng Không cần ánh sáng Ánh sáng Chất nền (Strôma) Thylakoid (hạt grana) Vị trí Sắc tố quang hợp, AS, Các enzim, RiDP, Nguyên liệu H2O, NADP, ADP, Pi CO2 ATP, NADPH ATP, NADPH, O2 Glucose, ADP, NADP Sản phẩm - Giữa hô hấp và quang hợp có mối liên hệ như thế nào? QUANG HỢP HÔ HẤP C6 H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + PTTQ 6H2O + Q (ATP+t0) 6O2↑ Lục lạp Nơi thực hiện Tế bào chất và ti thể Giải phóng Tích luỹ Năng lượng Không có sắc tố tham gia Có sự tham gia của sắc tố Sắc tố Đặc điểm Xảy ra ở mọi tế bào sống và Xảy ra ở tế bào quang hợp (lục suốt ngày đêm. lạp) khi đủ ánh sáng. khác 4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1 phút): - Cho HS đọc mục em có biết - Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK - Xem lại các bài đã dặn và các câu hỏi ôn tập để chuẩn bị thi học kì I Phù Lưu, ngày......tháng....../20.... Duyệt của TCM

Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 82


Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A3 Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A5 Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A4 Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A6 TIẾT 18: ÔN TẬP HỌC KÌ I I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: - Hệ thống hoá kiến thức cơ bản của từng chương, mối liên hệ giữa các kiến thức trong các chương, bài đã học trong học kì I. - Nắm được khái niệm cơ bản về tế bào. - Xây dựng được bản đồ khái niệm, hệ thống câu hỏi ôn tập từng chương. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng quan sát, so sánh, liên hệ, vận dụng, tư duy lôgic. Kĩ năng hoạt động nhóm và cá nhân. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Hệ thống kiến thức đã học của các chương I, II của chương trình sinh học 10 cơ bản theo bài học số 21 trong SGK. - Học sinh: Các kiến thức cũ của các chương I, II của chương trình sinh học 10 cơ bản. III. Tiến trình bài dạy 1. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra 2. Bài mới: A.. HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC I. Thành phần hoá học của tế bào: 1. Các nguyên tốp hoá học: Vai trò của nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng. 2. Nước và vai trò của nước - Cấu trúc và đặc tính lí hoá của nước (Đặc biệt tính phân cực của nước). - Vai trò của nước. 3. Cacbohiđrat: Cấu trúc hoá học. Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 83


Các loại cacbohiđrat: Đường đơn, đường đôi, đường đa và chức năng của chúng. 4. Lipit: Mỡ, phôtpholipit, stêrôit, sắc tố, vitamin ⇒ Nắm cấu trúc và chức năng. 5. Prôtêin: - Cấu trúc (bậc 1, bậc 2, bậc 3, bậc 4) - Chức năng: ….. ⇒ Vận dụng. 6. Axit nuclêic: - ADN (cấu trúc, chức năng) - ARN (cấu trúc, chức năng) II. Cấu trúc tế bào: 1. Tế bào nhân sơ: - Đặc điểm chung: - Cấu tạo: + Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi. + Tế bào chất. + Vùng nhân ⇒ Nêu được chức năng của các thành phần cấu tạo và vận dụng để tiêu diệt vi khuẩn, bảo vệ sức khoẻ. 2. Tế bào nhân thực: - Sự khác nhau giữa tế bào thực vật và tế bào động vật - Nắm được cấu trúc và chức năng của các bào quan trong tế bào. 3. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất. - Vận chuyển thụ động (Hiện tượng, cơ chế) - Vận chuyển chủ động (Hiện tượng, cơ chế) - Nhập bào và xuất bào (Hiện tượng, cơ chế) * Phân biệt 2 hình thức vận chuyển thụ động và chủ động. III. Chuyển hoá vật chất và năng lương trong tế bào. 1. Năng lương và các dạng năng lượng trong tế bào. - Năng lượng: - Các dạng năng lương: - ATP- đồng tiền năng lượng của tế bào: + Cấu trúc ATP (đặc biệt mối liên kết cao năng) + vai trò của ATP: - Chuyển hoá vật chất: Khái niệm, bản chất và vai trò. 2. Enzim và vai trò của enzim trong chuyển hoá vật chất: - Enzim: + Cấu trúc. + Cơ chế tác động. + Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim. - Vai trò của enzim trong chuyển hoá vật chất: + Xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng. + Ức chế, hoạt hoá. + Ức chế ngược 3. Hô hấp tế bào: - Khái niệm hô hấp. - Các giai đoạn chính của hô hấp tế bào + Đường phân. + Chu trình Crep. + Chuỗi truyền electron hô hấp. Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 84


* Nắm được ý nghĩa của hô hấp về mặt năng lượng. B. BÀI VỀ NHÀ: - Học thuộc bài, ôn tập phần câu hỏi trắc nghiệm . Phù Lưu, ngày......tháng....../20.... Duyệt của TCM

Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A3 Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A5 Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A4 Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A6 Tiết 19: KIỂM TRA HỌC KÌ I 1. Mục tiêu của đề kiểm tra - Bao quát được kiến thức đã ôn tập, phải phân hóa được các mức độ học sinh - HS hiểu được các cấp tổ chức của thế giới sống, các thức phân loại thế giới sống theo hệ thống 5 giới. - Hiểu được thành phần hoá học của tế bào, cấu trúc, chức năng của TB nhân sơ, nhân thực - Cácbohiđrát, lipít, prôtein, axitnuclêic…. - Nắm được các kiểu vận chuyển các chất qua màng sinh chất, cách thực hành thí nghiệm. - Phát triển kĩ năng tư duy, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, trừu tượng hoá - Hăng say vận dụng, khả năng thu nhận kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng trong tư nhiên và trong thực tế vào làm bài kiểm tra - Phát huy được tính tích cực và làm việc độc lập của học sinh 2. Xác định hình thức đề kiểm tra: - Kiểm tra theo hình thức trắc nghiệm khách quan 3. Thiết lập ma trận đề kiểm tra. Mức độ nhận thức Chủ đề

Nhận biết

Chương 1: Giới thiệu chung về thế giới sống Số câu: Số điểm: Tỉ lệ: SINH HỌC TẾ BÀO Chương 1: Thành (Chuẩn) phần húa học của tế bào: Số câu: = 4 câu Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Thụng hiểu

Tổng Vận dụng Vận dụng ở cấp độ ở cấp độ thấp cao

(Chuẩn) = 4 câu = 1 điểm = 10 %

= 4 câu = 1 điểm = 10 % (Chuẩn)

(Chuẩn)

(Chuẩn)

= 5 câu

= 4 câu

= 4 câu

= 17 câu Trang 85


Số điểm: Tỉ lệ:

= 1 điểm = 10 %

= 1,25 điểm = 12,5 %

= 1 điểm = 10 %

(Chuẩn)

(Chuẩn)

= 3 câu = 0,75 điểm = 7,5 %

= 3 câu = 0,75 điểm = 7,5 %

(Chuẩn)

(Chuẩn)

(Chuẩn)

= 4 câu = 1 điểm = 10 %

= 5 câu = 1,25 điểm = 12,5 %

= 4 câu = 1 điểm = 10 %

= 8 câu = 2 điểm = 20 %

= 17 câu = 4,25 điểm = 42,5 %

= 11 câu = 4 câu = 2,75 = 1 điểm điểm = 10 % = 27,5 %

Chương 2: Cấu trỳc của tế bào Số câu: Số điểm: Tỉ lệ: Chương 3: Chuyển húa vật chất và năng lượng trong tế bào Số câu: Số điểm: Tỉ lệ: Tổn g

Số câu: Số điểm: Tỉ lệ:

= 1 điểm = 10 %

=4,25 điểm = 42,5 % = 6 câu = 1,5 điểm = 15 %

= 13 câu =3,25 điểm = 32,5 % = 40 câu = 10 điểm = 100 %

4. Biên soạn đề thi theo ma trận I. CÂU HỎI ĐỀ THI Câu 1: Tổ chức sống nào sau đây là bào quan? A. Tim B. Phổi C. Ribôxôm D. Não bộ Câu 2: Tổ chức sống nào sau đây có cấp thấp nhất so với các tổ chức còn lại? A. Quần thể B. Quần xã C. Cơ thể D. Hệ sinh thái Câu 3: Nhà phân loại học Caclinê đã phân chia sinh vật làm hai giới: A. Giới khởi sinh và giới nguyên sinh B. Giới động vật và giới thực vật C. Giới nguyên sinh và giới động vật D. Giới thực vật và giới khởi sinh Câu 4: Sinh vật thuộc giới nào sau đây có đặc điểm cấu tạo nhân tế bào khác hẳn với các giới còn lại? A. Giới nấm B. Giới động vật C. Giới thực vật D. Giới khởi sinh Câu 5: Một gen có 3300 liên kết H2, G = 10%. Tổng số nu của gen là: A. 1800. B. 2400 C. 3000. D. 1500. Câu 6: Trong các cơ thể sống, tỷ lệ khối lượng của các nguyên tố C, H, O, N chiếm vào khoảng? A. 65% B. 70% C. 85% D. 96% Câu 7: Điều nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm của vi khuẩn là: A. Tế bào có nhân chuẩn B. Có tốc độ sinh sản rất nhanh C. Cơ thể chưa có cấu tạo tế bào D. Cơ thể đa bào Câu 8: Sinh vật nào sau đây có khả năng quang hợp tự dưỡng? A. Vi khuẩn hình que B. Vi khuẩn hình cầu Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 86


C. Vi khuẩn lam D. Vi khuẩn hình xoắn Câu 9: Đặc điểm cấu tạo có ở giới thực vật mà không có ở giới nấm là: A. Cơ thể đa bào B. Tế bào có thành xenlulôzơ và chức nhiều lục lạp C. Tế bào có thành phần là chất kitin D. Tế bào có nhân chuẩn Câu 10: Đặc điểm nào dưới đây không phải là của giới thực vật: B. Tự dưỡng theo lối quang tổng hợp A. Sống cố định D. Cảm ứng chậm trước tác dụng môi trường C. Có lối sống dị dưỡng Câu 11: Đặc điểm nào sau đây không phải của giới động vật? A. Cơ thể đa bào phức tạp C. Có khả năng di chuyển tích cực trong môi trường B. Tế bào có nhân chuẩn D. Phản ứng chậm trước môi trường Câu 12: Đặc điểm nào sau đây có ở động vật mà không có ở thực vật? A. Tế bào có chứa ti thể B. Không tự tổng hợp được chất hữu cơ D. Có khả năng cảm ứng trước môi trường C. Có các mô phát triển Câu 13: Có khoảng bao nhiêu nguyên tố hoá học cần thiết cấu thành các cơ thể sống? A. 35 B. 25 C. 45 D. 55 Câu 14: Nhóm các nguyên tố nào sau đây là nhóm nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống? A. C, Na, Mg, N B. H, Na, P, Cl C. O, C, H, N D. C, H, Mg, Na Câu 15: Cacbonhiđrat là tên gọi dùng để chỉ nhóm chất nào sau đây? A. Đạm B. Đường C. Mỡ D. Axit nuclêic Câu 16: Các nguyên tố hoá học cấu tạo của Cacbohiđrat là: A. Cácbon và hiđrô B. Hiđrô và ôxi C. Ôxi và cácbon D. Cácbon, hiđrô và ôxi Câu 17: Một ARN có 1700 (rNu) thì số nu của gen là: A. 800. B. 1600. C. 3200. D. 3400. Câu 18: Một phân tử ARN có G = 360 và số ribonucleotit mỗi loại A : U : G : X lần lượt phân chia theo tỉ lệ 1 : 2 : 3 : 4 thì tổng số ribonucleotit là: A. 1600. B. 1200. C. 1400. D. 1000. Câu 19. Vận chuyển chất qua màng từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao là cơ chế: A. Thẩm thấu B. Khuyếch tán C. Chủ động D. Thụ động Câu 20. Bên ngoài màng sinh chất còn có một lớp thành tế bào bao bọc, cấu tạo này có ở loại tế bào nào sau đây? A. Động vật và nấm B. Nấm và thực vật C. Thực vật và động vật D. Động vật và vi khuẩn Câu 21: Các nguyên tố hoá học là thành phần bắt buộc của phân tử prôtêin là: A. Cacbon, oxi, nitơ B. Hidrô, cácbon, phôtpho C. Nitơ, phôtpho, hidrô, ôxi D. Cácbon, hidrô, oxi, nitơ Câu 22: Đơn phân cấu tạo của Prôtêin là: A. Mônôsaccarit B. axit amin C. Photpholipit D. Stêrôit Câu 23: Chất nào sau đây được cấu tạo từ tất cả các nguyên tố hoá học C, H, O, N, P? A. Prôtêin B. Photpholipit C. axit nuclêic D. Axit béo Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 87


Câu 24: Các thành phần cấu tạo của mỗi Nuclêotit là: A. Đường, axit và Prôtêin B. Đường, bazơ nitơ và axit C. Axit, Prôtêin và lipit D. Lipit, đường và Prôtêin Câu 25: Giữa các Nuclêotit kế tiếp nhau trong cùng một mạch của ADN xuất hiện liên kết hoá học nối giữa: A. Đường và đường B. Đường và axít C. Bazơ và đường D. Axít và bazơ Câu 26: Chất diệp lục là tên gọi của sắc tố nào sau đây: B. Chlorophin A. Sắc tố carôtenôit C. Phicôbilin D. Carôtenôit Câu 27: Sản phẩm của sự phân giải chất hữu cơ trong hoạt động hô hấp là: A. Ôxi, nước và năng lượng B. Nước, đường và năng lượng D. Khí cacbônic, nước và năng lượng C. Nước, khí cacbônic và đường Câu 28: Tế bào nhân sơ được cấu tạo bởi 3 thành phần chính là: A. Tế bào chất, vùng nhân, các bào quan B. Màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân C. Màng sinh chất, các bào quan, vùng nhân D. Nhân phân hoá, các bào quan, màng sinh chất Câu 29: Tế bào nhân chuẩn không có ở: A. Động vật B. Người C. Thực vật D. Vi khuẩn Câu 30: Cấu trúc dưới đây không có trong nhân của tế bào là: A. Chất dịch nhân B. Nhân con C. Bộ máy Gôngi D. Chất nhiễm sắc Câu 31: Một gen có 90 chu kì xoắn và 2520 liên kết H2. Số nu mỗi loại là: A. A=T=180. B. A=T=720. C. A=T=480. D. A=T=720. G=X=720 G=X=180 G=X=720 G=X=480 Câu 32. Sắc tố carôtenôit có màu nào sau đây? A. Xanh lục B. Da cam C. Nâu D. Xanh da trời Câu 33. Phát biểu sau đây đúng khi nói về cơ chế của quang hợp là: A. Pha tối xảy ra trước, pha sáng sau B. Pha sáng diễn ra trước, pha tối sau C. Pha sáng và pha tối diễn ra đồng thời D. Chỉ có pha sáng, không có pha tối Câu 34. Cơ chất là: A. Chất tham gia cấu tạo Enzim B. Sản phẩm tạo ra từ các phản ứng cho do Enzim xúc tác C. Chất tham gia phản ứng do Enzim xúc tác D. Chất tạo ra do nhiều Enzim liên kết lại Câu 35: Bào quan có chức năng cung cấp năng lượng cho hoạt động tế bào là A. Không bào B. Nhân con C. Trung thể D. Ti thể Câu 36: Trong tế bào sinh vật, ti thể có thể tìm thấy ở hình dạng nào sau đây? A. Hình cầu B. Hình hạt C. Hình que D. Nhiều hình dạng Câu 37: Hai nhà khoa học đã đưa ra mô hình cấu tạo màng sinh chất vào năm 1972 là: A. Campbell và Singer B. Singer và Nicolson C. Nicolson và Reece D. Reece và Campbell Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 88


Câu 38: Nội dung nào sau đây đúng khi nói về thành phần hoá học chính của màng sinh chất? A. Một lớp photphorit và các phân tử prôtêin B. Hai lớp photphorit và các phân tử prôtêin C. Một lớp photphorit và không có prôtêin D. Hai lớp photphorit và không có prôtêin Câu 39: Có hai dạng năng lượng được phân chia dựa trên trạng thái tồn tại của chúng là: B. Động năng và thế năng A. Hoá năng và điện năng D. Động năng và hoá năng C. Điện năng và thế năng Câu 40: Enzim có bản chất là gì? A. Pôlisaccarit B. Prôtêin C. Mônôsaccrit D. Photpholipit II. ĐÁP ÁN + THANG ĐIỂM. Mỗi câu trả lời đúng = 0,25 điểm Mã đề 401 Câu hỏi 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án

C

C

B

D

C

D

B

C

B

C

Câu hỏi

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

Đáp án

D

B

B

C

B

D

D

B

C

B

Câu hỏi

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

Đáp án

D

B

C

B

B

B

D

B

D

C

Câu hỏi

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

Đáp án

B

B

B

C

D

D

B

B

B

B

Phù Lưu, ngày......tháng....../20.... Duyệt của TCM

HỌC KỲ II Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A1 Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A2 CHƯƠNG IV: PHÂN BÀO. Tiết 20: CHU KỲ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN I. Mục tiêu. 1. Kiến thức: - HS nắm được chu kì tế bào, đặc điểm của quá trình nguyên phân và ý nghĩa của quá trình nguyên phân. Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 89


2. Kĩ năng: - HS phân biệt được sự biến đổi của NST qua các kì của quá trình nguyên phân. 3. Thái độ: - Giáo dục cho học sinh về ý nghĩa của quá trình nguyên phân đối với sinh vật trong sinh sản và di truyền. II. Chuẩn bị. 1. Giáo viên: - Bài soạn, SGK và các tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: - Đọc trước nội dung bài về chu kì tế bào, các kì của quá trình nguyên phân III. Tiến trình bài dạy. 1. Kiểm tra bài cũ (5 phút): - Quang hợp gồm mấy pha? Nêu đặc điểm của mỗi pha? 2. Giảng bài mới (35 phút): ĐVĐ: Tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống. Trong quá trình sinh trưởng và phát triển của sinh vật, số lượng tế bào tăng lên, các tế bào mới sinh ra thay thế cho các tế bào già, nhiễm bệnh. Vậy quá trình sống của tế bào như thế nào? Làm thế nào để cơ thể tạo ra tế bào mới? Để biết được chúng ta vào nghiên cứu bài học hôm nay. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính Hoạt động 1 (15 phút): Tìm hiểu về I. Chu kỳ tế bào: chu kì tế bào 1) Khái niệm: - Chu kỳ tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần * Hình thức: Toàn lớp B1- GV Cho hs nghiên cứu và quan phân bào (gồm kỳ trung gian và quá trình sát tranh hình sgk và hỏi: Em hãy nêu nguyên phân). khái niệm về chu kỳ tế bào? Chu kỳ tế 2) Đặc điểm của chu kì tế bào bào được chia thành những quá trình a. Kỳ trung gian: nào? Em hãy nêu đặc điểm các quá - Thời gian: dài, chiếm gần hết thời gian chu kì trình trong kỳ trung gian. - Đặc điểm: Gồm 3 pha B2- HS nghiên cứu SGK, thảo luận và + Pha G1 tế bào tổng hợp các chất cho sinh trả lời câu hỏi: trưởng của tế bào. B3- GV: Nhận xét, bổ sung và kết + Pha S: NST, ADN nhân đôi. luận rồi thông tin thêm cho học sinh: + Pha G2 tổng hợp các yếu tố cho phân bào. Thời gian chu kì tế bào khác nhau ở b. Nguyên phân từng loại tế bào và loài: - Thời gian: Ngắn. - Tế bào phôi sớm: 20 phút/lần - Đặc điểm: Gồm 2 giai đoạn - Tế bào ruột: 6 giờ/lần + Phân chia nhân: gồm 4 kì: - Tế bào gan: 6 tháng /lần + Phân chia tế bào chất B1- GV hỏi: Điều hoà chu kì tế bào 2) Điều hoà chu kỳ tế bào:- Trên 1 cơ thể thời có vai trò gì? điêu gì sẽ xảy ra nếu gian và tốc độ phân chia tế bào ở các bộ phận điều hoà chu kì tế bào bị trục trặc khác nhau là khác nhau đảm bảo sự sinh B2- HS nghiên cứu SGK, thảo luận và trưởng, phát triển bình thường của cơ thể . trả lời câu hỏi: - Nếu các cơ chế điều khiển sự phân bào bị hư B3- GV Nhận xét, bổ sung và kết luận hỏng trục trặc cơ thể có thể bị lâm bệnh. Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu về II. Quá trình nguyên phân: Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 90


quá tình nguyên phân 1) Phân chia nhân: - Kỳ đầu: Các NST kép sau khi nhân đôi ở kỳ * Hình thức: Toàn lớp B1- GV Cho hs quan sát tranh hình trung gian dần được co xoắn. Màng nhân dần 18.2 sgk và hỏi: Em hãy nêu các giai tiêu biến, thoi phân bào xuất hiện. đoạn trong nguyên phân và đặc điểm - Kỳ giữa: Các NST kép co xoắn cực đại và tập của mỗi giai đoạn? NST sau khi nhân trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo. Thoi đôi ko tách nhau ra mà dính nhau ở phân bào được đính ở 2 phía của NST tại tâm tâm đông có lợi ích gì? (giúp phân động. chia đồng đều vcdt) Tại sao NST phải - Kỳ sau: Các NST tách nhau và di chuyển trên co xoắn tới mức cực đại rồi mới phân thoi phân bào về 2 cực của tế bào. chia các nhiễm sắc tử (tránh bị rối). - Kỳ cuối: NST dãn xoắn dần và màng nhân Do đâu nguyên phân tạo 2 tế bào con xuất hiện. có bộ NST giống hệt tế bào mẹ. Sự 2) Phân chia tế bào chất: phân chia tế bào chất diễn ra như thế - Phân chia tế bào chất diễn ra ở đầu kì cuối nào? So sánh giữa tế bào động vật và - Tế bào chât phân chia dần, tách tế bào mẹ tế bào thực vật? thành 2 tế bào con B2- HS nghiên cứu SGK, thảo luận và - Ở động vật phần giữa tế bào thắt lại chia tế trả lời câu hỏi: bào thành 2 tế bào mới. B3- GV Nhận xét, bổ sung và kết luận - Ở thực vật phần giữa tế hình thành vách ngăn Hoạt động 3 (5 phút): Tìm hiểu ý phân chia tế bào thành 2 tế bào mới. nghĩa của nguyên phân III. Ý nghĩa của nguyên phân: * Hình thức: Toàn lớp 1) Ý nghĩa sinh học B1- GV: Cho hs quan sát tranh hình - Sinh vật nhân thực đơn bào,SV sinh sản sinh sgk và hỏi: Nguyên phân có ý nghĩa dưỡng nguyên phân là cơ chế sinh sản. như thế nào đối với sinh vật? Nếu quá - Sinh vật nhân thực đa bào nguyên phân giúp trình phân chia không bình thường gây cơ thể sinh trưởng và phát triển. nên những hậu quả gì? 2) Ý nghĩa thực tiễn B2- HS nghiên cứu SGK, thảo luận và - Dựa trên cỏ sở của nguyên phân tiến hành trả lời câu hỏi: giâm chiết ghép B3- GV Nhận xét, bổ sung và kết luận - Ứng dụng nuôi cấy mô đạt hiệu quả 3. Củng cố, luyện tập (4 phút): Câu 1. Trình tự các giai đoạn mà tế bào trải qua trong khoảng thời gian giữa hai lần nguyên phân liên tiếp được gọi là: a. Quá trình phân bào c. Phát triển tế bào b. Chu kỳ tế bào d. Phân chia tế bào Câu 2. Trong một chu kỳ tế bào, thời gian dài nhất là của: a. Kì cuối b. Kỳ đầu c. Kỳ giữa d. Kỳ trung gian Câu 3. Thứ tự lần lượt trước-sau của tiến trình 3 pha trong kỳ trung gian của một chu kỳ tế bào là: a. G2, G2, S b. S, G2, G1 c. S, G1, G2 d. G1, S, G2 Câu 4. Trong kỳ đầu của nguyên nhân, nhiễm sắc thể có hoạt động nào sau đây? a. Tự nhân đôi tạo nhiễm sắc thể kép b. Bắt đầu co xoắn lại c. Co xoắn tối đa d. Bắt đầu dãn xoắn Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 91


Câu 5. Hiện tượng các nhiễm sắc thể xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào xảy ra vào: B. Kỳ trung gian C. Kỳ đầu D. Kỳ giữa A. Kỳ cuối Tích hợp GDBVMT Nguyên phân gây ra hiện tượng các dây tơ vô sắc bị phá huỷ là do các yếu tố vật lí, hó học trong môi trường như: các tia phóng xạ, nhiệt độ cao đột ngột, các chất hoá học…, phải bảo vệ môi trường nhằm hạn chế các hoạt động thảy ra môi trường các tác nhân nói trên. 4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1 phút): - Câu hỏi và bài tập cuối bài.

Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A1 Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A2 Tiết 21: GIẢM PHÂN I. Mục tiêu. 1. Kiến thức: - HS nắm được đặc điểm và diễn biến các kì của quá trình giảm phân. 2. Kĩ năng: - HS phân biệt được đặc điểm và ý nghĩa của quá trình nguyên phân và giảm phân. Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 92


3. Thái độ: - Cho học sinh về ý nghĩa của quá trình giảm phân đối với sinh vật trong sinh sản và di truyền. II. Chuẩn bị. 1. Giáo viên: - Bài soạn, SGK và các tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: - Đọc trước nội dung bài, vẽ hình các kì của quá trình giảm phân. III. Tiến trình bài dạy. 1. Kiểm tra bài cũ (10 phút): - Chu kì tế bào là gì? Gồm những giai đoạn nào? Đặc điểm của chu kì tế bào? Quá trình nguyên phân xảy ra gồm có những kì nào? Diễn biến của các kì? 2. Bài mới (30 phút): ĐVĐ: Giảm phân là hình thức phân bào giảm nhiễm xảy ra ở các cơ quan sinh sản. Giảm phân gồm 2 lần phân bào liên tiếp nhưng chỉ có 1 lần ADN nhân đôi. Qua quá trình này, từ 1 tế bào ban đầu cho ra 4 tế bào con với số lượng NST giảm đi 1 nửa. Cụ thể quá trình đó diễn ra như thế nào ta vào nghiên cứu bài học hôm nay. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính Hoạt động 1 (15 phút): Tìm hiểu giảm I. Giảm phân 1: 1) Kỳ đầu 1: Tương tự như kỳ đầu nguyên phân 1 phân song xảy ra tiếp hợp giữa các NST kép * Hình thức: Toàn lớp B1- Em hiểu như thế nào là (sự phân bào trong cặp tương đồng có thể dẫn đến trao đổi giảm nhiễm) giảm phân? Cho hs quan sát đoạn NST. tranh hình hình 19.1 sgk và hỏi: Em hãy 2) Kỳ giữa 1: Các NST kép di chuyển về mặt nêu đặc điểm các kỳ của giảm phân 1 và phẳng của tế bào và tập trung thành 2 hàng. những điểm khác so với nguyên phân. 3) Kỳ sau 1: Mỗi NST kép tương đồng di B2- HS Thảo luận và trả lời câu hỏi: chuyển theo tơ vô sắc về một cực tế bào. B3- GV Nhận xét, bổ sung và kết luận 4) Kỳ cuối 1: Khi về cực tế bào các NST kép dần dần giãn xoắn. Sau đó là quá trình phân Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu giảm chia tế bào chất tạo thành 2 tế bào con. *Bảng so sánh (ở cuối bài của bài này) phân 2 * Hình thức: Toàn lớp II. Giảm phân 2: B1- GV giảng giải và yêu cầu HS trả lời 1) Đặc điểm: câu lệnh trang 78 (Kỳ giữa của GP1 các - Các NST không nhân đôi mà phân chia gồm NST kép không tách mà trượt về mỗi cực các kỳ tương tự như nguyên phân. nên cuối GP1 tế bào chứa bộ NST đơn - Kết quả: Từ 1 tế bào có 2n NST qua phân kép và kỳ trung gian GP2 các NST không chia giảm phân cho ra 4 tế bào có n NST. nhân đôi và tách nhau thành NST đơn về 2) Sự tạo giao tử: mỗi tế bào). Tại sao sau khi nhân đôi các - Các cơ thể đực (động vật) 4 tế bào cho ra 4 NST lại dính nhau ở tâm động không tách tinh trùng và đều có khả năng thụ tinh. nhau (giúp phân chia đồng đều vật chất di - Các cơ thể cái (động vật) 4 tế bào cho ra 1 truyền cho tế bào con). Tại sao các NST trứng có khả năng thụ tinh còn 3 thể cực không phải co xoắn cực đại rồi mới phân chia? có khả năng thụ tinh (tiêu biến). (NST dễ phân ly và không bị rối). III. Ý nghĩa của giảm phân: B2- HS Thảo luận và trả lời câu hỏi: - Sự phân ly độc lập của các NST (và trao đổi Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 93


B3- GV Nhận xét, bổ sung và kết luận đoạn) tạo nên rất nhiều loại giao tử. *B1- GV Quá trình giảm phân có - Qua thụ tinh tạo ra nhiều tổ hợp gen mới gây những ý nghĩa gì? nên các biến dị tổ hợp → Sinh giới đa dạng và *B2- HS Thảo luận và trả lời câu hỏi: có khả năng thích nghi cao. *B3- GV Nhận xét, bổ sung và kết - Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh góp luận phần duy trì bộ NST đặc trưng cho loài. 3. Củng cố, luyện tập: (4 phút): Câu 1. Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở loại tế bào nào sau đây? b. Giao tử a. Tế bào sinh dưỡng c. Tế bào sinh dục chín d. Tế bào xôma Câu 2. Điểm giống nhau giữa nguyên phân và giảm phân là: b. Đều xảy ra ở tế bào sinh dục chín a. Đều xảy ra ở tế bào sinh dưỡng c. Đều có một lần nhân đôi nhiễm sắc thể d. Cả a, b, c đều đúng Câu 3. Vào kỳ đầu của quá trình giảm phân I xảy ra hiện tượng nào sau đây? a. Các nhiễm sắc thể kép bắt đầu co xoắn c. Màng nhân trở nên rõ rệt hơn d. Các nhiễm sắc thể tự nhân đôi b. Thoi vô sắc đã được hình thành hoàn chỉnh Câu 4. Các nhiễm sắc thể kép xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào thành mấy hàng? a. Một hàng b. Ba hàng c. Hai hàng d. Bốn hàng Câu 5. Sự tiếp hợp và trao đổi chéo nhiễm sắc thể diễn ra ở kỳ nào trong giảm phân? a. Kỳ đầu I b. Kỳ giữa I c. Kỳ đầu II d. Kỳ giữa II Câu 6. Kết thúc lần phân bào I trong giảm phân, các nhiễm sắc thể trong tế bào ở trạng thái: a. Đơn, dãn xoắn b. Kép, dãn xoắn c. Đơn co xoắn d. Kép, co xoắn 4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1 phút): - Câu hỏi và bài tập cuối bài. - Lập bảng so sánh nguyên phân với giảm phân BẢNG SO SÁNH NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN Giảm phân Nguyên phân Giảm phân 1 Giảm phân 2 - Các NST nhân đôi tạo -Các NST nhân đôi tạo ra - Các NST không nhân ra NST kép dính nhau ở NST kép dính nhau ở tâm đôi dạng kép dính nhau Trung tâm động. động. ở tâm động. gian - Bộ NST dạng n kép -Bộ NST 2n→ 2n kép - Bộ NST 2n→ 2n kép -Không xảy ra tiếp hợp -Xảy ra tiếp hợp dẫn đến -Không xảy ra tiếp hợp giữa các NST kép trong trao đổi đoạn giữa các giữa các NST kép trong NST kép trong cặp tương cặp tương đồng. Kỳ đầu cặp NST tương đồng. -Tơ vô sắc đính 2 bên đồng. -Tơ vô sắc đính 2 bên NST tại tâm động -Tơ vô sắc đính 1 bên NST tại tâm động NST tại tâm động - Các NST kép dàn thành - Các NST kép dàn 2 hàng - Các NST kép dàn Kỳ giữa 1 hàng trên mặt phẳng (đối diện) trên mặt phẳng thành 1 hàng trên mặt xích đạo tế bào xích đạo TB phẳng xích đạo tế bào Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 94


-Các NST kép tách nhau -Các NST kép không tách -Các NST tách nhau Kỳ sau thành dạng đơn tháo nhau và không tháo xoắn thành dạng đơn tháo xoắn và duỗi dần ra xoắn và duỗi dần ra - Các nhiễm sắc thể phân ly đồng đều về 2 cực tế bào và tế bào phân chia thành Kỳ cuối 2 tế bào mới -Từ 1 tế bào 2n NST -Từ 1TB 2n NST thành -Từ 1 tế bào n NST kép Kết quả thành 2 tế bào 2n NST 2 TB n NST kép thành 2 tế bào n NST -Từ 1 TB 2n→ 2 TB 2n -Từ 1 TB 2n→ 4 TB n Đặc -Các TB tạo ra có thể -Các TB tạo ra không tiếp tục nguyên phân mà biệt điểm tiếp tục nguyên phân hoá thành giao tử Phù Lưu, ngày......tháng....../20.... Duyệt của TCM

Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A1 Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A2 Tiết 22: THỰC HÀNH: QUAN SÁT CÁC KỲ CỦA NGUYÊN PHÂN TRÊN TIÊU BẢN RỄ HÀNH I. Mục tiêu bài dạy: 1. Kiến thức: - Học sinh phải xác định được các kỳ khác nhau của nguyên phân dưới kính hiển vi. - Vẽ được các tế bào ở các kỳ của nguyên phân quan sát được dưới kính hiển vi. 2. Kĩ năng: Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 95


- Rèn luyện kỹ năng quan sát tiêu bản trên kính hiển vi. 3. Thái độ: - Có thái độ nghiêm túc trong thực hành, giáo dục cho học sinh ý thức và trách nhiệm trong khi làm việc tập thể. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: - Kính hiển vi quang học có vật kính ×10, ×40 và thị kính ×10 hoặc ×15. - Tiêu bản cố định lát cắt dọc rễ hành hoặc các tiêu bản tạm thời 2. Học sinh: - Học kĩ bài cũ, đọc trước bài mới III. Tiến trình bài dạy: 1. Kiểm tra bài cũ (5 phút): - Kiểm tra chuẩn bị bài của học sinh. - Hãy nêu các kỳ của phân bào nguyên phân? đặc điểm mỗi kỳ? 2. Bài mới (30 phút): Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính Hoạt động 1 (20 phút): Quan sát nhận I. Quan sát nhận biết các kì của quá trình biết các kì của quá trình nguyên phân nguyên phân B1- GV: Trước khi tiến hành thực hành GV 1. Cách tiến hành làm 1 số công việc: Chia nhóm. Phát dụng - Đặt tiêu bản tạm thời lên kính hiển vi, điều cụ: Kính hiển vi, 1 tiêu bản cố định chỉnh sao cho vùng có mẫu vật vào giữa thị - GV đưa ra các yêu cầu: Sử dụng kính hiển trường, nơi có nguồn sáng tập trung. vi quan sát tiêu bản cố định rễ hành. Nhận - Quan sát toàn bộ lát cắt dọc của rễ hành biết các kì của quá trình nguyên phân. Vẽ sơ dưới vật kính 10 để xác định vùng có nhiều lược hình tế bào với các kì quan sát được. tế bào đang phân chia. B2- HS: Các nhóm nhận dụng cụ (lưu ý - Chỉnh vùng có nhiều tế bào đang phân phải bảo quản tiêu bản) chia vào giữa thị trường, chọn 1 tế bào - Học sinh quan sát hình vẽ nguyên phân muốn quan sát và chuyển sang vật kính 40. trong SGK - Nhận biết các kì của nguyên phân trên tiêu - Tiến hành thực hành như hướng dẫn của bản. sách giáo khoa. Lưu ý: Trên thị trường có thể không có đủ B3- GV: Kiểm tra, nhận xét và có thể cho các kì của nguyên phân, phải chỉnh qua điểm HS làm bài tốt những vùng xung quanh để tìm. Hoạt động 2(10 phút): Viết bài thu hoạch 2. Thu hoạch: B1- GV yêu cầu: - Cá nhân hoàn thành báo - Yêu cầu vẽ các tế bào quan sát được thấy cáo thu hoạch có vẽ đủ các hình quan sát rõ nhất ở các kỳ khác nhau có chú thích các được? Giải thích tại sao cùng 1 kỳ nào đó kỳ tương ứng với hình vẽ tế bào. của nguyên phân trên tiêu bản lại trông khác + Tiêu bản cố định lát cắt dọc rễ hành nên nhau? có các kì khác nhau với loại tế bào khác B2- HS: Làm báo cáo thu hoạch có vẽ hình nhau quan sát được. - Trong cùng 1 kì diễn biến đầu kì, giữa kì B3- GV: nhận xét và có thể cho điểm HS và cuối kì khác nhau nên tiêu bản cũng khác làm bài tốt nhau 3. Củng cố, luyện tập: (8 phút): Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 96


- GV nhận xét tiết học về: + Thái độ học tập của HS. + Kĩ năng quan sát của các nhóm. - Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm Câu 1. Thứ tự nào sau đây được sắp xếp đúng với trình tự phân chia nhân trong nguyên phân? a. Kỳ đầu, kỳ sau, kỳ cuối, kỳ giữa b. Kỳ sau, kỳ giữa, kỳ đầu, kỳ cuối c. Kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau, kỳ cuối d. Kỳ giữa, kỳ sau, kỳ đầu, kỳ cuối Câu 2. Trong nguyên phân khi nằm trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào, các nhiễm sắc thể xếp thành: a. Một hàng b. Ba hàng c. Hai hàng d. Bốn hàng Câu 3. Nhiễm sắc thể có hình thái đặc trưng và dễ quan sát nhất vào: b. Kỳ sau c. Kỳ cuối d. Kỳ đầu a. Kỳ giữa Câu 4. Các nhiếm sắc thể dính vào tia thoi phân bào nhờ: b. Tâm động c. Eo thứ cấp d. Đầu nhiễm sắc thể a. Eo sơ cấp Câu 5. Gà có 2n=78. Vào kỳ trung gian, sau khi xảy ra tự nhân đôi, số nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào là: a. 78 nhiễm sắc thể đơn b. 78 nhiễm sắc thể kép d. 156 nhiễm sắc thể kép c. 156 nhiễm sắc thể đơn Câu 6. Các nhiễm sắc thể kép xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào thành mấy hàng? a. Một hàng b. Ba hàng c. Hai hàng d. Bốn hàng Câu 7. Vào kỳ giữa I của giảm phân và kỳ giữa của nguyên phân có hiện tượng giống nhau là: a. Các nhiễm sắc thể xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào b. Nhiễm sắc thể dãn xoắn c. Thoi phân bào biến mất d. Màng nhân xuất hiện trở lại 4. Hướng dẫn HS tự học ở nhà: (2 phút): - Làm bài tường trình thực hành nộp vào tuần sau - Đọc bài mới trước khi đến lớp

Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A1 Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A2 PHẦN BA: SINH HỌC VI SINH VẬT CHƯƠNG I: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT Tiết 23: DINH DƯỠNG, CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT I. Mục tiêu bài dạy: 1. Kiến thức.

Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 97


- HS nắm được các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật và môi trường nuôi cấy cơ bản của vi sinh vật. - Học sinh phải trình bày được các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật dựa theo nguồn cácbon và năng lượng . - Phân biệt được các kiểu hô hấp và lên men ở vi sinh vật. - Nêu được 3 loại môi trường nuôi cấy cơ bản của vi sinh vật. 2. Kĩ năng. - HS phân biệt được các kiểu hô hấp và lên men ở vi sinh vật. 3. Thái độ: - Giáo dục cho học sinh ứng dụng kiến thức đã học vào trong đời sống hàng ngày. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Bài soạn, SGK và các tài liệu tham khảo. - Học sinh: Học bài cũ và đọc bài mới trước khi tới lớp. III. Tiến trình bài dạy: 1. Kiểm tra bài cũ (5 phút): - Hãy nêu khái niệm về chuyển hoá vật chất và năng lượng. 2. Bài mới (35 phút): ĐVĐ: Các chất được vận chuyển qua màng theo những con đường nào? Yếu tố nào tham gia vào quá trình vận chuyển chủ động? Để trả lời được các câu hỏi trên ta vào nghiên cứu bài học hôm nay. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính Hoạt động 1 (10 phút): Tìm hiểu dinh I. Khái niệm vi sinh vật: dưỡng ở vsv 1) khái niệm: - Là những sinh vật có kích thước nhỏ bé, chỉ * Hình thức: Toàn lớp B1- Cho hs quan sát tranh hình sgk và nhìn rõ chúng dưới kính hiển vi. hỏi: Em hiểu như thế nào? là vi sinh vật? 2) Đặc điểm: Từ kích thước của chúng em có thể suy - Phần lớn là cơ thể đơn bào nhân sơ hoặc ra cơ thể chúng là đơn bào hay đa bào? nhân thực, 1 số là tập hợp đơn bào. Em có nhận xét gì về khả năng sinh - Hấp thụ và chuyển hoá chất dinh dưỡng trưởng, sinh sản phân bố của chúng? nhanh, sinh trưởng và sinh sản nhanh, phân B2- HS thảo luận và trả lời câu hỏi: bố rộng. B3- GV Nhận xét, bổ sung và kết luận Hoạt động 1 (25 phút): Môi trường và các kiểu dinh dưỡng: II. Môi trường và các kiểu dinh dưỡng: * Hình thức: Toàn lớp 1. Các loại môi trường cơ bản: B1- Cho hs quan sát bảng sgk và hỏi: Có - Môi trường tự nhiên gồm các chất tự nhiên. các loại môi trường cơ bản nào? Đặc - Môi trường tổng hợp gồm các chất đã biết điểm của mỗi loại môi trường đó như thành phần hoá học và số lượng. thế nào? Các môi trường nuôi cấy vi - Môi trường bán tổng hợp gồm các chất tự sinh vật có thể ở dạng đặc (có thạch) nhiên và các chất hoá học. hoặc lỏng. B2- HS thảo luận và trả lời câu hỏi: 2. Các kiểu dinh dưỡng: B3- GV Nhận xét, bổ sung và kết luận - Dựa vào nhu cầu về nguồn năng lượng và B1- GV yêu cầu HS trả lời câu lệnh nguồn cacbon người ta chia các hình thức Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 98


dinh dưỡng thành 4 kiểu: trang 89 SGK B2- HS thảo luận và trả lời câu hỏi: + Quang tự dưỡng B3- GV Nhận xét, bổ sung và kết luận + Hoá tự dưỡng + Quang dị dưỡng - GV yêu cầu học sinh nêu các đặc + Hoá dị dưỡng điểm của từng kiểu dinh dưỡng ở SGK - Đặc điểm của từng kiểu dinh dưỡng (học và học sinh học SGK trang 89 sinh học trong bảng SGK trang 89) 3. Củng cố, luyện tập: (4 phút): Câu 1. Dựa vào nhu cầu của vi sinh vật đối với nguồn năng lượng và nguồn cacbon chủ yếu, người ta phân chia làm mấy nhóm vi sinh vật? a. 1 b. 2 c. 3 d. 4 Câu 2. Các vi sinh vật có hình thức quang tự dưỡng là : b. Nấm và tất cả vi khuẩn a. Tảo, các vi khuẩn chứa diệp lục c. Vi khuẩn lưu huỳnh d. Cả a, b, c đều đúng Câu 3. Hình thức dinh dưỡng bằng nguồn cacbon chủ yếu là CO2, và năng lượng của ánh sáng được gọi là: a. Hoá tự dưỡng c. Quang tự dưỡng b. Hoá dị dưỡng d. Quang dị dưỡng Câu 4. Vi khuẩn lam dinh dưỡng dựa vào nguồn nào sau đây? a. Ánh sáng và chất hữu cơ b. CO2 và ánh sáng c. Chất vô cơ và CO2 d. Ánh sáng và chát vô cơ Câu 5. Quang dị dưỡng có ở: a. Vi khuẩn màu tía c. Vi khuẩn sắt b. Vi khuẩn lưu huỳnh d. Vi khuẩn nitrat hoá 4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1 phút): - Ôn lại bài cũ, đọc trước bài mới. - Trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài. Phù Lưu, ngày…../…../2018 Duyệt của TCM

Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A1

Ngày dạy:......./....../.........

tại lớp 10A2

Tiết 24: THỰC HÀNH: LÊN MEN ÊTILIC VÀ LĂCTIC I. Mục tiêu. 1. Kiến thức: - HS biết làm thí nghiệm lêm men rượu, quan sát hiện tượng lên men. - HS nắm được các bước làm sữa chu muối rau quả. - HS liên hệ thực tế để tạo được sản phẩm ngon, đảm bảo kĩ thuật. Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 99


2. Kĩ năng: - Rèn luyện được kỹ năng thực hành, giải thích thí nghiệm và kĩ năng vận dụng kiến thức lí thuyết vào thực tiễn đời sống. - Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp. - Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, hợp tác khi cùng nhau tiến hành thí nghiệm. - Kĩ năng ra quyết định lựa chọn biện pháp hiệu quả để muối chua rau quả, làm sữa chua. - Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm trong khi tiến hành thí nghiệm. 3. Thái độ: - Giáo dục cho học sinh có ý thức ứng dụng kiến thức đã học vào trong đời sống hàng ngày. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: (Do không đủ thời gian thực hành nên không chuẩn bị) - Kính hiển vi, lam kính. - Ống nghiệm (có đánh số 1, 2, 3) đặt vào giá, ống đong. 2. Học sinh: Học sinh tự chuẩn bị và tự thực hành ở nhà, (phần quan sát bằng kính hiển vi cho học sinh bỏ không làm phần này) - Cơm hoặc xôi (0,5 kg) còn ấm (30 - 320 C), 1 hộp sữa vinamil, hộp sữa đặc có đường. - Rau cải để muối dưa (cải sen, cải bắp…), dưa chuột rửa sạch. - Nước đun sôi để nguội. - Giã nhỏ bánh men và rây lấy bột mịn. - Pha dung dịch đường kính 10%. - Dụng cụ và mẫu cấn thiết làm sữa chua và muối rau quả. - Làm trước khoảng 3 - 4 giờ thí nghiệm lên men êtilic. III. Tiến trình bài dạy: 1. Kiểm tra bài cũ (2 phút): - GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS. 2. Bài mới (2 phút): - Giới thiệu tên gọi và mục đích sử dụng của từng dụng cụ và nguyên liệu chuẩn bị cho từng thí nghiệm. Sự đa dạng của quá trình lên men rượu và giới hạn 2 quá trình lên men đó là lên men êtilic và lactic. Hoạt động 1 (10 phút): LÊN MEN VÀ HÔ HẤP, QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính Hoạt động 1: (5 phút) Lên men và hô I. Lên men và hô hấp. hấp 1. Hô hấp hiếu khí - Chất nhận e cuối cùng là: ôxy phân tử. * Hình thức: Toàn lớp B1- GV hỏi: Thế nào là hô hấp tế bào ở - Sản phẩm: CO2, H2O sinh vật nhân thực xảy ra ở đâu? Sinh vật - Ví dụ: Trùng giầy, nấm. nhân sơ xảy ra ở đâu? Em hiểu thế nào là 2. Hô hấp kỵ khí hô hấp kỵ khí? - Chất nhận e cuối cùng là chất vô cơ. B2- HS Thảo luận và trả lời câu hỏi: (sinh - Sản phẩm: Chất hữu cơ không được ôxi vật nhân sơ không có ty thể nên ở xảy ra hóa hoàn toàn tạo ra sản phẩm trung gian ở màng sinh chất, không cần ôxy) - Ví dụ: Vi khuẩn phản nitrat hoá. B3- GV Nhận xét, bổ sung và kết luận 3. Lên men Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 100


- Chất nhận e cuối cùng là: Các phân tử h/cơ - Sản phẩm: Chất hữu cơ không được ôxi hóa hoàn toàn - Ví dụ: Nấm men rượu, vi khuẩn lactic. II. Quá trình phân giải: 1) Phân giải prôtêin và ứng dụng: - Vi sinh vật tiết enzim prôtêaza để phân giải prôtêin thành axitamin rồi hấp thụ. - Ứng dụng làm tương, nước mắm… 2) Phân giải polisaccarit và ứng dụng: - Vi sinh vật tiết enzim phân giải đường đa polisaccarit (tinh bột, xenlulôzơ...) thành các đường đơn (monosaccarit) rồi hấp thụ. + Ứng dụng: - Lên men rượu êtilic từ tinh bột (làm rượu) (Tinh bột → Glucôzơ → Êtanol + CO2) - Lên men lactic từ đường (muối dưa, cà..) (Glucôzơ → Axit lactic (vi khuẩn dị hình có thêm CO2, Êtanol, axit Axêtic…) - Phân giải xenlulôzơ nhờ vi sinh vật tiết enzim xenlulaza xử lý rác thực vật…

Hoạt động 2: (5 phút) Tìm hiểu qúa trình phân giải * Hình thức: Toàn lớp B1 GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi lệnh trang 92 B2- HS Thảo luận và trả lời:- Bình đựng nước thịt quá thừa N2, thiếu cacbon nên axitamin bị khử → mùi thối. - Bình đựng nước đường có mùi chua vì thiếu N2, quá dư thừa cacbon nên chúng lên men tạo axit → chua). - Thực phẩm đã dùng vi sinh vật phân giải: tương nước mắm, nước chấm… - Do vi sinh vật tiết enzim prôtêaza phân giải prôtêin của cá, đậu tương… B3- GV Nhận xét, bổ sung và kết luận *B1 GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi lệnh trang 93 *B2- HS Thảo luận và trả lời: Sử dụng lên men lactic để làm sữa chua, muối dưa cà… *B3- GV Nhận xét, bổ sung và kết luận - Có ý thức phân loại rác thải, giữ sạch Tích hợp GDMT - VSV phân giải xác động, thực môi trường (gia đình, trường học, các nơi vật,chuyển hoá thành chất dinh dưỡng công cộng,…), lên án hành động xả rác trong đất nuôi cây, góp phần làm sạch bừa bãi. môi trường, là cơ sở chế biến rác thải - Ủng hộ tái chế rác thải, sử dụng phân hữu cơ thành phân bón. bón chế biến từ rác. Hoạt động 2 (14 phút): THÍ NGHIỆM LÊN MEN ÊTILIC (Do không đủ thời gian vì vậy chỉ hướng dẫn học sinh cách làm thí nghiệm) Mục tiêu: - Biết làm thí nghiệm lên men êtilic. Quan sát được hiện tượng lên men. - Thấy được những ứng dụng của lên men êtilic. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh GV yêu cầu HS: Trình bày cách tiến hành - HS nghiên cứu SGK trang 95 trình bày lên men êtilic và tiến hành làm thí nghiệm thí nghiệm. theo nhóm. - Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm. - GV bao quát lớp, nhắc nhở các nhóm làm + Cân bột bánh nấm men. đúng quy trình và theo dõi thành ống + Đong dung dịch nước đường, nước sôi nghiệm. để nguội. - GV để nhóm làm tốt nhất làm cho lớp + Cho vào từng ống (theo đúng kĩ thuật) quan sát kết quả thí nghiệm trước 3-4 tiếng + Đặt ống nghiệm lên giá và quan sát hiện Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 101


tượng trong các ống nghiệm. và so sánh kết quả của các nhóm. - GV giải đáp thắc mắc của HS và giảng - HS quan sát kết quả của nhóm với kết giải như SGV trang 102. quả đã làm từ trước rồi thông báo trước - GV tiếp tục yêu cầu HS hoàn thành nội lớp. dung ở mục IV sgk trang 96. Từ kết quả trả - HS có thể hỏi: tại sao thí nghiệm ở trên lời nội dung ở mục 4 GV hỏi: Quá trình lên lớp khí bay lên ít hơn ở thí nghiệm đã men êtilic cần điều kiện gì? chuẩn bị trước? - Nếu có thời gian GV lấy nấm men nảy - Các nhóm thảo luận nhanh và đưa câu trả chồi cho HS quan sát dưới kính hiển vi và lời yêu cầu chữ x ở sơ đồ là rượu êtilic. đối chiếu với hình vẽ. Nấm men - GV nêu 2 phương pháp sản xuất rượu Đường O2 + êtilic + năng lượng êtylic bằng cách sử dụng nấm mốc để thủy - HS trả lời được ngay đó là đường và nấm phân tinh bột đó là phương pháp amilô và men. mucôman. - HS vận dụng kiên thức của lí thuyế kết hợp với quan sát thực tiễn trao đổi nhóm * Ứng dụng - GV giảng giải: rượu là dung môi phổ biến và nêu được: dùng sát trùng trong bệnh viện, là nguyên + Sản xuất rượu vang, bia: sản phẩm lên liệu sản xuất các laọi este, cao su nhân tạo. men không qua trưng cất và có quá trình - GV hỏi: Trong sản xuất con người dựa lên men phụ. trên nguyên lí lên men êtilic để làm gì. + Dùng nấm men trong sản xuất bánh mì, - HS trả lời: bánh bao, chiết xuất vitamin, prôtêin. Hoạt động 3 (14 phút): THÍ NGHIỆM LÊN MEN LACTIC (Do không đủ thời gian vì vậy chỉ hướng dẫn học sinh cách làm thí nghiệm) Mục tiêu: HS biết làm sữa chua và muối chua rau quả Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh GV để nhóm yêu khoa học giới thiệu cách a. Làm sữa chua - Đại diện 1 vài nhóm nhắc lại các bước làm sữa chua với cả lớp. - Cách tiến hành tiến hành và thao tác để lớp theo dõi. + Pha sữa với nước sôi ngọt vừa uống và để - Các nhóm trao đổi vận dụng kiến thức nguội ở 400C. lí thuyết để trả lời. + Cho sữa chua Vinamill vào khuấy nhẹ tay Yêu cầu nêu được: rồi đổ ra các cốc nhỏ. VK lactic 0 + Ủ trong hộp xốp đậy kín (40 C) thời gian 3- Glucôzơ 4 tiếng. Sau đó bảo quản trong tủ lạnh. 2CH3CHOHCOOH - Lưu ý: muốn quá trình lên men nhanh hơn Đồng hình cho thêm 1 thìa đường, mùa đông cần ủ lâu + Sữa từ tạng trạng thái lỏng chuyển hơn mùa hè. sang trạng thành sệt là do khi axitlactic + Yêu cầu: Cốc sữa sệt mịn đều, không chua được hình thành, PH của dung dịch sữa quá và ngậy. giảm, prôtêin của sữa đã kết tủa. - GV yêu cầu các nhóm thực hiện bài tập + Sữa chua là thức ăn bổ dưỡng vì có mục tam giác SGK trang 97. chứa các chất dễ đồng hóa như - GV giao việc cho các nhóm: về nhà làm sữa axitlactic, vitamin, nhân tố sinh trưởng chua và mang sản phẩm vào tiết học sau. do vi khuẩn lactic đồng hình sinh ra khi - GV giới thiệu với các nhóm yêu khoa học lên men lactôzơ. Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 102


giới thiệu cách muối chua rau quả như sau: b. Muối chua rau quả + Rửa sạch rau quả, phơi cho héo bớt nước, - Lớp theo dõi các bước thao tác. để khô. - Một vài nhóm tiến hành làm để lớp + Cắt thành các đoạn hay cắt khúc với quả. theo dõi nhận xét. + Cho rau quả vào vải đổ ngập nước muối 6% - HS vận dụng kiến thức trao đổi nhóm nút chặt, đậy kín. Để nơi ấm 30 độ C thời gian và trả lời câu hỏi, yêu cầu: 2-3 ngày. + Khi muối rai quả, đường cà vitamin - GV hỏi: Tại sao sản phẩm rau quả muối có trong rau quả khuyếch tán ra môi trường vị chua? Vì sao mùa hè dưa muối hay bị vi khuẩn lactic phát triển mạnh. nhớt? Tại sao dưa cà đã muối chua ngon lại + Phôtpholipit của nước dưa giảm. có váng và bị hỏng? Lên nem chua có đảm + vi khuẩn gây thối bị ức chế và bị diệt. bảo sạch hay không vì nem chua làm bằng thịt + Vi khuẩn lactic chiếm ưu thế rau sống hoàn toàn cvà không đun nấu? quả trở nên chua. - GV có thể giảng giải: làm nem chua dựa trên - HS vận dụng kiến thức trả lời. nguyên lí lên men lactic đảm bảo an toàn - Các nhóm muối chua sản phẩm rau nhưng nếu trong quá trình làm không vệ sinh quả bất kì và mang tới lớp vào buổi học đúng thì các vi khuẩn lên men thối họt động. sau. 3. Cũng cố, luyện tập (2 phút): Câu 1: Quá trình tổng hợp prôtein là VSV sử dụng năng lượng và enzim nội bào đã tạo ra: A. Các axitamin liên kết với nhau bằng các liên kết peptit.* B. Các axitamin liên kết với nhau bằng các liên kết hiđrô. C. Các nuclêôtit liên kết với nhau bằng các liên kết hoá trị. D. Các phân tử đường 5C liên kết với axit phôtphoric. Câu 2: Quá trình tổng hợp lipit là? A. Axit lăctic + Prôtein C. Glyxêryl + Axit béo.* B. Glucôzơ + Axit béo. D. Prôtein + Glyxêryl. - GV nhận xét, đánh giá giờ học. Nhắc nhở vệ sinh lớp học. 4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1 phút): - Làm 2 sản phẩm: Sữa chua và muối rau quả.

Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A1

Ngày dạy:......./....../.........

tại lớp 10A2

Chương II: SỰ SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT Tiết 25: SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT; SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: - HS nắm được các pha cơ bản nuôi cấy vi khuẩn không liên tục và ý nghĩa của các pha. 2. Kĩ năng: - HS phân biệt được thời gian và tốc độ sinh trưởng ở từng pha. 3. Thái độ: - Giáo dục cho học sinh nguyên tắc và ý nghĩa của phương pháp nuôi cấy liên tục, ứng dụng được vào thực tế đời sống. II. Chuẩn bị: Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 103


- Giáo viên: Bài soạn, SGK và các tài liệu tham khảo. - Học sinh: Học bài cũ và đọc bài mới trước khi tới lớp. III. Tiến trình bài dạy: 1. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra. 2. Bài mới (40 phút): ĐVĐ: GV yêu cầu học sinh nhắc lại các đặc điểm của vi sinh vật. Với những đặc điểm đặc trưng như vậy, quá trình sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật có khác gì so với các sinh vật khác, chúng ta sẽ đi tìm hiểu rõ hơn, ta sang chương mới, Chương 2: Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính Hoạt động 1 (8 phút): Tìm hiếu sự sinh I. Khái niệm sinh trưởng: 1. Sinh trưởng ở vi sinh vật: Là sự tăng trưởng sinh các thành phần của tế bào. * Hình thức: Toàn lớp B1- GV hỏi: Thế nào là sự sinh trưởng của - Sinh trưởng của quần thể VSV là sự quần thể vi sinh vật? khác với sinh trưởng ở tăng số lượng tế bào trong quần thể. động vật bậc cao như thế nào? Thời gian thế hệ 2. Thời gian thế hệ: là gì? cho ví dụ 3 và yêu cầu HS trả lời câu - Thời gian sinh sản VSV rất ngắn. Thời lệnh trang 99 gian để số lượng cá thể tăng gấp 2 (thời B2- HS nghiên cứu SGK, thảo luận và trả lời gian từ khi xuất hiện một tế bào đến khi câu hỏi. phân chia) là thời gian thế hệ. Kí hiệu B3- GV bổ sung, giảng thêm: Sau thời gian thế (g). Trong điều kiện thích hợp g = hằng số. hệ số tế bào quần thể tăng gấp 2. N=NO× 2n - Số lần phân chia trong 2h là 2h=120'; 120': VD: E.Coli 20' tế bào phân chia 1 lần. Vi khuẩn lao 1000 phút. 20'=6 (n=6); N=105×2 6=512.105 rồi kết luận - Mỗi loài vi khuẩn có thời gian riêng, trong cùng một loài với điều kiện nuôi Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu sinh cấy khác nhau cũng thể hiện g khác nhau. trưởng của quần thể vi khuẩn - Công thức tính số TB của quần thể sau * Hình thức: Toàn lớp n B1- GV cho hs quan sát tranh hình 25 và hỏi: một thời gian phân chia: Nt = N0 .2 Thế nào là nuôi cấy không liên tục? Quan sát II. Sự sinh trưởng của q. thể vi khuẩn: đường cong sinh trưởng của quần thể vi sinh 1. Nuôi cấy không liên tục: Là môi vật trong nuôi cấy không liên tục em có nhận trường nuôi cấy không được bổ sung xét gì? ở pha nào số lượng tế bào lớn nhất? Trả chất dinh dưỡng mới và không được lấy đi các sản phẩm trao đổi chất. lời câu hỏi lệnh trang 101 B2- HS Thảo luận và trả lời câu hỏi (Các pha, Các pha sinh trưởng của vi khuẩn trong số lượng tế bào). (Để thu được số lượng tế bào môi trường nuôi cấy không liên tục: vi sinh vật tối đa thì nên dừng ở pha cân bằng) a. Pha tiểm phát (PhaLag) Đặc điểm b. Pha luỹ thừa (PhaLog): học sinh học B3- GV nhận xét, bổ sung → kết luận thuộc theo *B1- GV hỏi: vì sao trong nuôi cấy ko liên tục c. Pha cân bằng: SGK cần có pha tiền phát còn trong nuôi cấy liên tục d. Pha suy vong: 2. Nuôi cấy liên tục: Bổ sung liên tục ko cần có pha này *B2- HS Thảo luận và trả lời (do mt ở nuôi cấy các chất dinh dưỡng, đồng thời lấy ra liên tục luôn đủ dinh dưỡng nên vsv ko phải một lượng tương đương dịch nuôi cấy. Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 104


làm quen với mt) B1- GV hỏi: vì sao trong nuôi cấy liên tục ko xảy ra pha suy vong B2- HS Thảo luận và trả lời (do luôn đc cung cấp dinh dưỡng nên để ko xảy ra pha suy vong → thường xuyên cung cấp chất dinh dưỡng) B3- GV nhận xét, bổ sung → kết luận Hoạt động 3 (10 phút): Tìm hiểu Sự sinh sản của sinh vật nhân sơ * Hình thức: Toàn lớp B1- GV yêu cầu học sinh quan sát tranh trang 111 SGV và hỏi: em hãy nêu quá trình sinh sản phân đôi? Cho ví dụ về hình thức sinh sản phân đôi của sinh vật? Hình thức phân nhánh và nay chồi bào tử không có vỏ và canxiđipi côlinat? Nội bào tử có vỏ dày và chứa canxiđipicôlinat (tế bào dạng kết bào xác) sau đó yêu cầu học sinh trả lời câu lệnh trang 103 (vi khuẩn có thể sinh sản bằng ngoại bào tử, bào tử đốt, nảy chồi, phân đôi) B2- HS Thảo luận và trả lời B3- GV nhận xét, bổ sung → kết luận (Tích hợp GDBVMT - Tốc độ sinh sản và tổng hợp vật chất cao, đa dạng trong trao đổi chất ở vi sinh vật giúp phân giải các chất bền vững, các chất độc hại trong môi trường góp phần lớn giảm ô nhiễm.) Hoạt động 4 (7 phút): Tìm hiểu Sự sinh sản của sinh vật nhân thực * Hình thức: Toàn lớp B1- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi: Qua nghiên cứu sách giáo khoa em hiểu như thế nào là bào tử kín, bào tử trần? Em hãy nêu quá trình sinh sản của trùng đế giày? Sinh sản hưũ tính hay vô tính? B2- HS Thảo luận và trả lời B3- GV nhận xét, bổ sung → kết luận (Tích hợp GDBVMT - Rác thải y tế cần được tiêu huỷ để tránh lây lan mầm bệnh ra môi trường. - Vệ sinh nơi ở để mầm bệnh do vi sinh vật gây ra không có điều kiện phát triển.) Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

- Điều kiện môi trường duy trì ổn định. - Ứng dụng: Để thu prôtêin đơn bào, các hợp chất có hoạt tính sinh học như axit amin, enzim, kháng sinh, hoocmôn… III. Sự sinh sản của sinh vật nhân sơ: 1) Phân đôi: - Màng sinh chất gấp nếp (gọi là mêzôxôm) mêzôxôm để ADN đính vào nhân đôi và điểm để hình thành vách ngăn chia tế bào. 2) Nảy chồi và tạo thành bào tử: - Ngoại bào tử: VSV dinh dưỡng mêtan. - Bào tử đốt: Xạ khuẩn. - Phân nhánh và nảy chồi: Vi khuẩn quang dưỡng màu tía. - Nội bào tử là khi gặp điều kiện bất lợi tế bào vi khuẩn sinh dưỡng hình thành bên trong 1 nội bào tử. Nội bào tử không phải là hình thức sinh sản (dạng nghỉ của tế bào) (- Có ý thức khai thác, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên, sử dụng hợp lí phân bón, thuốc bảo vệ thực vật. - Sử dụng các sản phẩm, bao bì từ nguyên liệu dễ phân huỷ, hạn chế sử dụng các sản phẩm khó phân huỷ, tồn tại lâu trong môi trường.) IV. Sự sinh sản của sinh vật nhân thực: 1) Sinh sản bằng bào tử: - Sinh sản vô tính (bào tử kín) bào tử được hình thành trong túi (như nấm Muco) hay bào tử trần như nấm Penicillium. - Sinh sản hữu tính bằng bào tử qua giảm phân. 2) Sinh sản bằng cách nảy chồi và phân đôi: - Sinh sản vô tính bằng nảy chồi (nấm men rượu) phân đôi như nấm men rum. - Sinh sản vô tính bằng phân đôi và sinh sản hữu tính bằng cách hình thành bào tử chuyển động hay hợp tử. Trang 105


3. Củng cố, luyện tập (4 phút): Câu 1: Sinh trưởng của quần thể VSV trong nuôi cấy không liên tục tuân theo quy luật với đường cong gồm mấy pha cơ bản ? A. 2 pha. B. 3 pha. C. 4 pha.* D. 5 pha. Câu 2: Đặc điểm của pha cân bằng? A. Số lượng VK trong quần thể đạt đến cực đại và không đổi theo thời gian, số lượng TB sinh ra bằng số lượng Tb chết đi.* B. VK thích nghi với môi trường, số lượng tế bào trong quần thể chưa tăng . C. Số lượng sống trong q.thể giảm dần do tế bào trong q.thể bị phân huỷ ngày càng nhiều. D. Vi khuẩn sinh trưởng với tốc độ rất lớn và không đổi. Câu 3: Nuôi cấy 105 vi khuẩn E.Coli ở nhiệt độ 400C trong 1 giờ thì số lượng tế bào (N) sau thời gian nuôi cấy là : B. N = 7.105. C. N = 5.105. D. N = 3.105. A. N = 8.105.* 4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1 phút): - Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. Đọc trước bài mới sách giáo khoa. Phù lưu ngày....../....../2018 Duyệt của TCM

Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A1

Ngày dạy:......./....../.........

tại lớp 10A2

Tiết 26: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: - HS nắm được một số chất hoá học và các yếu tố vật lý ảnh hưởng đến sinh trưởng của VSV. 2. Kĩ năng: - HS phân biệt được tác dụng của từng yếu tố lí hoá tác động đến VSV. 3. Thái độ: - Giáo dục cho học sinh vận dụng kiến thức đã học vào thực tế đời sống và sản xuất nhằm khống chế các vi sinh vật có hại. II. Chuẩn bị: Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 106


- Giáo viên: Bài soạn, SGK và các tài liệu tham khảo. - Học sinh: Học bài cũ và đọc bài mới trước khi tới lớp. III. Tiến trình bài dạy: 1. Kiểm tra bài cũ (10 phút): Trình bày đặc điểm các pha của quần thể vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên tục? So sánh giữa môi trường nuôi cấy không liên tục và liên tục? 2. Bài mới: (30 phút): - ĐVĐ: Đọc phần Em có biết SGK trang 109. Trong môi trường thích hợp thì vi sinh vật tăng theo cấp số nhân. Nhưng thực tế thì sự sinh trưởng của vi sinh vật không tăng theo cấp số nhân vì trong môi trường sống vi sinh vật chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố. Đó là những yếu tố nào và nó ảnh hưởng đến vi sinh vật như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu thông qua bài hôm nay. Hoạt động của thầy & trò Nội dung chính Hoạt động 1 (20 phút): Tìm hiểu các yếu tố ảnh I. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật. trưởng của vi sinh vật. * Hình thức: Toàn lớp 1. Chất hoá học: B1- GV yêu cầu học sinh trả lời câu lệnh trang a) Chất dinh dưỡng: Các chất dinh 106 (Dùng E.coli khuyết dưỡng triptôphan âm dưỡng là cacbohyđrat, prôtêin, đưa vào thực phẩm nếu vi khuẩn mọc được (sinh lipit… . Các chất cần cho sinh trưởng) tức là trong thực phẩm có triptôphan). trưởng mà chúng không thể tự tổng Các chủng vi sinh vật sống trong môi trường tự hợp được gọi là nhân tố sinh trưởng. nhiên thường là vi sinh vật nguyên dưỡng. - Vi sinh vật khuyết dưỡng không tự B2- HS: Nghiên cứu SGK, thảo luận và trả lời tổng hợp được nhân tố sinh trưởng. câu hỏi. - Vi sinh vật nguyên dưỡng tự tổng B3- GV nhận xét, bổ sung → kết luận hợp được nhân tố sinh trưởng. *B1- GV yêu cầu học sinh trả lời câu lệnh trang b) Chất ức chế sinh trưởng: 107 (cồn, nước Giaven, thuốc tím, nước ôxy - 1 số hoá chất có tác dụng ức chế già...) sinh trưởng của vi sinh vật: cồn, iốt, *B2- HS: Nghiên cứu SGK, thảo luận và trả lời clo… câu hỏi. *B3- GV nhận xét, bổ sung → kết luận Tích hợp GDBVMT - Sử dụng các chất hoá học ức chế hoạt động của vi sinh vật để xử lí ô nhiễm môi trường do 2. Các yếu tố lý học: a) Nhiệt độ: Chia vi sinh vật làm 4 vi sinh vật gây ra. - Bảo vệ vi sinh vật có ích trong môi trường đất nhóm: ưa lạnh, ưa ấm, ưa nhiệt, ưa bằng cách không thải ra môi trường các chất siêu nhiệt. hoá học hoặc các yếu tố vật lí kìm hãm sự hoạt - Người ta thường dùng nhiệt độ cao để thanh trùng và nhiệt độ thấp để động của vi sinh vật. B1- GV yêu cầu học sinh trả lời câu lệnh trang kìm hãm sự sinh trưởng của vi sinh 107: + Ngăn giữ thực phẩm trong tủ lạnh thường vật. có tO 4OC ± 1OC nên các vi khuẩn gây bệnh bị ức b) Độ ẩm: Mỗi loại vi sinh vật sinh trưởng trong 1 giới hạn độ ẩm nhất chế không sinh trưởng được. + Vi sinh vật ký sinh trên động vật thường định. Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 107


- Dùng nước để kích thích, khống là vi sinh vật ưa ấm (30OC - 40OC) + Các loại thức ăn nhiều nước rất dễ nhiễm chế sinh trưởng của từng nhóm vi khuẩn vì vi khuẩn sinh trưởng tốt ở môi trường sinh vật. có độ ẩm cao. c) Độ pH: Chia vi sinh vật thành 3 + Trong sữa chua hầu như không có vi sinh nhóm: ưa axit, ưa kiềm, trung tính. vật gây bệnh vì sữa chua có pH thấp ức chế sự Tạo điều kiện nuôi cấy thích hợp cho sinh trưởng của vi khuẩn gây bệnh. các vi sinh vật. *Tại sao các đồ phơi được nắng không bị d) Ánh sáng: Vi khuẩn quang hợp hôi? Tại sao quả sấu, mơ..nếu ngâm muối, đường cần ánh sáng để quang hợp, tổng hợp để được lâu không bị hỏng? sắc tố, hướng sáng… B2- HS: Nghiên cứu SGK, thảo luận và trả lời - Ánh sáng có thể ức chế, tiêu diệt vi câu hỏi. sinh vật: tia tử ngoại, tia X, tia B3- GV nhận xét, bổ sung → kết luận Gama… e) Áp suất thẩm thấu: Gây co Tích hợp GDBVMT - Bảo vệ sự bền vững của môi trường bằng cách nguyên sinh làm cho VSV không sử dụng sự sinh trưởng theo cấp số nhân của vi phân chia được. sinh vật để sản xuất và phục vụ nhu cầu ngày - Dùng đường, muối tạo áp suất càng tăng của con người, giảm bớt sự lệ thuộc thẩm thấu để kìm hãm sự sinh trưởng của vi sinh vật. vào tài nguyên thiên nhiên. - Một số chất hoá học có tác dụng hạn chế sự sinh trưởng của VSV có hại được sử dụng làm trong sạch nguồn nước, môi trường các cơ quan, xí nghiệp có khả năng gây ô nhiễm cao. - Xây dựng ý thức giữ gìn vệ sinh chung. 3. Củng cố, luyện tập: (14 phút): a. Phần câu hỏi tự luận: Câu hỏi và bài tập cuối bài. Câu 3: là do không diệt khuẩn đúng quy trình các nội bào tử mọc mầm phát triển phân giải các chất thải ra CO2 và các chất khí khác làm hộp thịt bị phồng lên. - Lập bảng so sánh 1 số tính chất của các loại bào tử ở vi khuẩn Bào tử không sinh Bào tử sinh sản Đặc điểm sản (nội bào tử) Ngoại bào tử Bào tử đốt Vỏ dày + Hợp chất canxiđipicôlinat + Chịu nhiệt,chịu hạn Rất cao Thấp Thấp Các loại bào tử sinh sản + + Khi môi trường bất Bên ngoài tế bào Do sự phân đốt của Sự hình thành bào tử lợi cho vi khuẩn vi khuẩn sợi xạ khuẩn - Khi rửa rau sống xong ngâm vào nước muối loãng → sát trùng? - Tại sao người ta thường rửa vết thương bằng nước ôxy già? - Tại sao với mỗi bệnh nhiễm khuẩn người ta lại phải sử dụng các loại thuốc kháng sinh khác nhau? (Các thuốc kháng sinh diệt khuẩn có tính chọn lọc nếu không sử dụng đúng → kháng thuốc. b. Phần câu hỏi trắc nghiệm: Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 108


Câu 1: Tảo, nấm, ĐV nguyên sinh chỉ có thể sinh trưởng khi có mặt ôxi. Đây gọi là VSV gì? A. Hiếu khí bắt buộc. C. Kị khí bắt buộc. B. Kị khí không bắt buộc. D. Vi hiếu khí. Câu 2: Các chất phenol và alcol, các halogen, các chất ôxi hoá. Các chất hữu cơ này gọi là gì? A. Chất hoạt động bề mặt. B. Chất dinh dưỡng phụ. D. Yếu tố sinh trưởng. C.Chất ức chế sinh trưởng. Câu 3: Nhóm VSV nào sinh trưởng tối ưu ở nhiệt độ < 150C? C. Nhóm ưa ấm. A. Nhóm ưa lạnh. B. Nhóm ưa nhiệt. D. Nhóm ưa siêu nhiệt. Câu 4: Đa số VSV sống trong cơ thể người và gia súc thuộc nhóm? C. Nhóm ưa ấm. A. Nhóm ưa lạnh. B. Nhóm ưa nhiệt. D. Nhóm ưa siêu nhiệt. Câu 5: Thức ăn để được tương đối lâu trong tủ lạnh vì: A. các vi khuẩn phá hỏng thực phẩm là các vi khuẩn ưa axit. B. các vi khuẩn phá hỏng thực phẩm là các vi khuẩn ưa siêu nhiệt. C. các vi khuẩn phá hỏng thực phẩm là các vi khuẩn ưa ấm. D. các vi khuẩn phá hỏng thực phẩm là các vi khuẩn ưa lạnh. 4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1 phút): - Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. - Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa.

Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A1 Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A2 Tiết 27: THỰC HÀNH: QUAN SÁT MỘT SỐ VI SINH VẬT I. Mục tiêu bài học: Qua bài này HS phải: 1. Kiến thức: - Quan sát và Nhận dạng được và vẽ được sơ đồ hình dạng một số loại vi khuẩn trong khoang miệng và nấm trong váng dưa chua để lâu ngày hay nấm men rượu. - Quan sát được một số hình ảnh về các bào tử của nấm. Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 109


2. Kí năng: - Rèn luyện các thao tác, kĩ năng làm thí nghiệm: tỉ mỉ, cẩn thận, khoa học. - Rèn thao tác thực hành: nhuộm tế bào đơn giản, kĩ năng quan sát bằng kính hiển vi. 3. Thái độ: - Giáo dục cho học sinh ý thức thực hành nghiêm túc và tôn trọng các bạn trong nhóm thực hành, có ý thức làm việc tập thể nghiêm túc. Giữ gìn vệ sinh răng miệng. - Bảo quản thực phẩm. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Theo SGK - Dụng cụ: Kính hiển vi, lam kính, lamen. que cấy, chậu đựng nước rửa, pipet, giấy lọc. - Thuốc nhuộm: Thuốc nhuộm xanh metilen, thuốc đỏ, etanol 90%. Pha dung dịch gốc với nước cất vô trùng theo tỉ lệ nhất định. 2. Học sinh: - Mẫu vật: + Váng dưa chua + Vi khuẩn trong khoang miệng (bựa răng). III. Tiến trình bài dạy: 1. Kiểm tra bài cũ: - Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật. 2. Bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính - Chia lớp thành nhóm (theo tổ) mỗi I. Nhuộm đơn phát hiện vi sinh vật trong nhóm được chuẩn bị các dụng cụ cần thiết khoang miệng để tiến hành thí nghiệm. + Trình bày cách nhuộm đơn phát hiện vi sinh vật trong khoang miệng. - Sau khi HS trình bày các bước tiến hành, GV nhấn mạnh và làm mẫu 2 nội dung đó là: + Làm dịch huyền phù. + Nhỏ thuốc nhuộm. + Yêu cầu HS các nhóm tiến hành thí - HS theo dõi , chỗ nào chưa hiểu nhờ GV nghiệm. giảng lại. + Quan sát và giúp đỡ các nhóm, đặc biệt - HS nghiên cứu nội dung bài và tiến hành là nhóm yếu. làm theo SGK. Đại diện nhóm trình bày các + Nhắc HS cẩn thận và bảo quản dụng cụ. bước tiến hành. + Kiểm tra mẫu sản phẩm của các nhóm - HS tiến hành từng bước như đại diện nhóm và giữ lại mẫu để cuối giờ nhận xét. đã nêu ở SGK. - Sau khi quan sát được rõ hình ảnh → Các II. nhuộm đơn phát hiện nấm men. GV yêu cầu: thành viên trong nhóm thay nhau quan sát và - Trình bày cách tiến hành nhuộm đơn để vẽ hình. phát hiện nấm men. Lưu ý: So sánh mẫu quan sát với hình 28 - GV nhắc nhở và giúp đỡ các nhóm. SGK trang 112. - Kiểm tra tiêu bản của từng nhóm. Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 110


- Yêu cầu HS xem thêm nấm mốc ở quả - HS nghiên cứu nội dung bài . quýt - Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm như yêu cầu SGK. - So sánh mẫu quan sát với hình 28 SGK - Lấy mẫu quan sát trực tiếp không cần nhuộm màu. 3. Củng cố, luyện tập: (4 phút) - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK trang 113. - Nhận xét, đánh giá giờ dạy. - Nhắc nhở HS vệ sinh lớp học và rửa dụng cụ. 4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1 phút): - Viết thu hoạch theo nhóm. Sưu tầm tranh ảng về vi sinh vật. -Chuẩn bị bài 29

Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A1 Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A2 Tiết 28: ÔN TẬP TỪ TIẾT 20 ĐẾN TIẾT 27 I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: - Hệ thống hoá kiến thức cơ bản của từng chương, từng bài, mối liên hệ giữa các kiến thức trong các chương, bài đã học trong học kì II từ tiết 20 đến tiết 27. - Nắm được khái niệm cơ bản về phân bào, dinh dưỡng, sinh trưởng, sinh sản và các yếu tố ảnh hưởng đến dinh dưỡng, sinh trưởng, sinh sản của vsv, . 2. Kĩ năng: Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 111


- Rèn luyện kĩ năng quan sát, so sánh, liên hệ, vận dụng, tư duy lôgic. Kĩ năng hoạt động nhóm và cá nhân. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Hệ thống kiến thức đã học của các chương IV phần hai của chương trình sinh học 10 cơ bản theo bài học số 21 trong SGK và chương I, II của chương trình sinh học 10 cơ bản trong SGK. - Học sinh: Các kiến thức cũ của các chương I, II của chương trình sinh học 10 cơ bản. III. Tiến trình bài dạy: 1. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra 2. Bài mới: A. Kiến thức cần nhớ: (44 phút) (I). Chu kỳ tế bào: (1) Khái niệm: Chu kỳ tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào (gồm kỳ trung gian và quá trình nguyên phân). (2) đặc điểm của chu kì tế bào Nguyên phân Kỳ trung gian Thời gian Dài,chiếm gần hết thời gian chu kì - Ngắn Đặc điểm * 3 pha: - Pha G1 tế bào tổng hợp các chất cho *2 giai đoạn:- Phân chia sinh trưởng của tế bào. nhân gồm 4 kì: - Pha S ADN và trung tử nhân đôi. - Phân chia tế bào chất - Pha G2 tổng hợp các yếu tố cho phân bào. (2) Điều hoà chu kỳ tế bào:- Trên 1 cơ thể thời gian và tốc độ phân chia tế bào ở các bộ phận khác nhau là khác nhau đảm bảo sự sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể . - Nếu các cơ chế điều khiển sự phân bào bị hư hỏng trục trặc cơ thể có thể bị lâm bệnh. (II). Quá trình nguyên phân và giảm phân: BẢNG SO SÁNH NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN Giảm phân Nguyên phân Giảm phân 1 Giảm phân 2 - Các NST nhân đôi tạo - Các NST nhân đôi tạo ra - Các NST không nhân Trung ra NST kép dính nhau ở NST kép dính nhau ở tâm đôi dạng kép dính nhau ở gian tâm động. động. tâm động. - Bộ NST dạng n kép - Bộ NST 2n→ 2n kép - Bộ NST 2n→ 2n kép - Không xảy ra tiếp hợp - Xảy ra tiếp hợp dẫn đến - Không xảy ra tiếp hợp giữa các NST kép trong trao đổi đoạn giữa các giữa các NST kép trong NST kép trong cặp tương cặp tương đồng. Kỳ đầu cặp NST tương đồng. - Tơ vô sắc đính 2 bên đồng. - Tơ vô sắc đính 2 bên NST tại tâm động - Tơ vô sắc đính 1 bên NST tại tâm động NST tại tâm động Kỳ giữa - Các NST kép dàn thành - Các NST kép dàn 2 hàng - Các NST kép dàn thành 1 hàng trên mặt phẳng (đối diện) trên mặt fẳng 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo tế bào xích đạo TB xích đạo tế bào Kỳ sau - Các NST kép tách nhau - Các NST kép không tách - Các NST tách nhau thành dạng đơn tháo nhau và không tháo xoắn thành dạng đơn tháo Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 112


xoắn và duỗi dần ra xoắn và duỗi dần ra Kỳ cuối - Các nhiễm sắc thể phân ly đồng đều về 2 cực tế bào và tế bào phân chia thành 2 tế bào mới Kết quả - Từ 1 tế bào 2n NST -Từ 1TB 2n NST -Từ 1 tế bào n NST kép thành thành 2 tế bào 2n NST thành 2 TB n NST 2 tế bào n NST kép Đặc - Từ 1 TB 2n→ 2 TB 2n - Từ 1 TB 2n→ 4 TB n điểm - Các TB tạo ra có thể - Các TB tạo ra không tiếp tục nguyên phân mà biệt tiếp tục nguyên phân hoá thành giao tử (III). Ý nghĩa của nguyên phân: (1) Ý nghĩa sinh học - Sinh vật nhân thực đơn bào, SV sinh sản sinh dưỡng nguyên phân là cơ chế sinh sản. - Sinh vật nhân thực đa bào nguyên phân giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển. (2) Ý nghĩa thực tiễn - Dựa trên cơ sở của nguyên phân tiến hành giâm chiết ghép - Ứng dụng nuôi cấy mô đạt hiệu quả (IV). Ý nghĩa của giảm phân: - Sự phân ly độc lập của các NST (và trao đổi đoạn) tạo nên rất nhiều loại giao tử. - Qua thụ tinh tạo ra nhiều tổ hợp gen mới gây nên các biến dị tổ hợp → Sinh giới đa dạng và có khả năng thích nghi cao. - Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh góp phần duy trì bộ NST đặc trưng cho loài. (V). Khái niệm vi sinh vật: (1) khái niệm: Là những sinh vật có kích thước nhỏ bé, chỉ nhìn rõ chúng dưới kính hiển vi. (2) Đặc điểm: Phần lớn là cơ thể đơn bào nhân sơ hoặc nhân thực, 1 số là tập hợp đơn bào. Hấp thụ và chuyển hoá chất dinh dưỡng nhanh, sinh trưởng và sinh sản nhanh, phân bố rộng. (VI). Môi trường và các kiểu dinh dưỡng: (1). Các loại môi trường cơ bản: - Môi trường tự nhiên gồm các chất tự nhiên. - Môi trường tổng hợp gồm các chất đã biết thành phần hoá học và số lượng. - Môi trường bán tổng hợp gồm các chất tự nhiên và các chất hoá học. (2). Các kiểu dinh dưỡng: Dựa vào nhu cầu về nguồn năng lượng và nguồn cacbon chia làm 4 loại: + Quang tự dưỡng + Hoá tự dưỡng + Quang dị dưỡng + Hoá dị dưỡng (VII). Lên men và hô hấp. Chất nhận e Sản phẩm Ví dụ cuối cùng CO2, H2O Trùng giầy, nấm. Hô hấp hiếu là ôxy phân tử. khí Chất hữu cơ không được ôxi hoá Vi khuẩn phản Hô hấp kỵ khí chất vô cơ hoàn toàn tạo ra sản phẩm trung nitrathoá. gian Các phân tử hữu Chất hữu cơ không được ôxi hoá Nấm men rượu, Lên men Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 113


cơ hoàn toàn vi khuẩn lactic. (VIII). Quá trình phân giải: (1) Phân giải prôtêin và ứng dụng: Các vi sinh vật tiết enzim prôtêaza ra môi trường phân giải prôtêin ở môi trường thành axit amin rồi hấp thụ. (2) Phân giải polisaccarit và ứng dụng: Vi sinh vật tiết enzim phân giải ngoại bào polisaccarit (tinh bột, xenlulôzơ..) thnành các đường đơn (monosaccarit) rồi hấp thụ. (3) Tác hại: Do quá trình phân giải tinh bột, prôtêin, xenlulôzơ mà vi sinh vật làm hỏng thực phẩm, đồ ăn uống, thiết bị có xenlulôzơ… (IX). Khái niệm sinh trưởng: (1). Sinh trưởng ở vi sinh vật: là sự tăng sinh các thành phần của tế bào -> sự phân chia. Sự sinh trưởng của quần thể VSV là sự tăng số lượng tế bào trong quần thể. - Thời gian sinh sản rất ngắn. Thời gian để số lượng cá thể tăng gấp 2 là thời gian thế hệ (g), Trong điều kiện thích hợp g = hằng số. (2). Thời gian thế hệ: Là thời gian từ khi xuất hiện một tế bào đến khi phân chia (Kí hiệu: g). - Mỗi loài vi khuẩn có thời gian riêng, trong cùng một loài với điều kiện nuôi cấy khác nhau cũng thể hiện g khác nhau. (X). Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn: (1) Nuôi cấy không liên tục: Là môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới và không được lấy đi các sản phẩm trao đổi chất. Các pha sinh trưởng của vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên tục: a. Pha tiểm phát (Pha Lag) b. Pha luỹ thừa (Pha Log c. Pha cân bằng: d. Pha suy vong: (2) Nuôi cấy liên tục: Bổ sung liên tục các chất dinh dưỡng, đồng thời lấy ra một lượng tương đương dịch nuôi cấy. - Điều kiện môi trường duy trì ổn định. - ứng dụng: sản xuất sinh khối để thu prôtein đơn bào, các hợp chất có hoạt tính sinh học như axit amin, enzim, kháng sinh, hoocmôn… (XI). Sự sinh sản của sinh vật nhân sơ: (1) Phân đôi: Màng sinh chất gấp nếp ( gọi là mêzôxôm) mêzôxôm để ADN đính vào nhân đôi và điểm để hình thành vách ngăn chia tế bào. (2) Nảy chồi và tạo thành bào tử: - Ngoại bào tử (bào tử hình thành bên ngoài tế bào sinh dưỡng) -VSV dinh dưỡng mêtan. - Bào tử đốt (bào tử được hình thành bởi sự phân đốt của sợi dinh dưỡng) - Xạ khuẩn. - Phân nhánh và nảy chồi: - Vi khuẩn quang dưỡng màu tía. - Nội bào tử là khi gặp điều kiện bất lợi tế bào vi khuẩn sinh dưỡng hình thành bên trong 1 nội bào tử. Nội bào tử không phải là hình thức sinh sản (dạng nghỉ của tế bào) (XII). Sự sinh sản của sinh vật nhân thực: (1) Sinh sản bằng bào tử:- Sinh sản vô tính (bào tử kín) bào tử được hình thành trong túi (như nấm Muco) hay bào tử trần như nấm Penicillium. - Sinh sản hữu tính bằng bào tử qua giảm phân. (2) Sinh sản bằng cách nảy chồi và phân đôi: - Sinh sản vô tính bằng nảy chồi(nấm men rượu) phân đôi như nấm men rum. Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 114


- Sinh sản vô tính bằng phân đôi và sinh sản hữu tính bằng cách hình thành bào tử chuyển động hay hợp tử. (XIII). Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật. (1) Chất hoá học: a) Chất dinh dưỡng: Các chất dinh dưỡng là cacbohyđrat, prôtêin, lipit…Các chất cần cho sinh trưởng mà chúng không thể tự tổng hợp được gọi là nhân tố sinh trưởng. - Vi sinh vật khuyết dưỡng không tự tổng hợp được nhân tố sinh trưởng. - Vi sinh vật nguyên dưỡng tự tổng hợp được nhân tố sinh trưởng. b) Chất ức chế sinh trưởng: 1 số hoá chất có tác dụng ức chế sinh trưởng của vi sinh vật: cồn, iốt, clo… (2) Các yếu tố lý học: a) Nhiệt độ: Chia vi sinh vật làm 4 nhóm: ưa lạnh, ưa ấm, ưa nhiệt, ưa siêu nhiệt. b) Độ ẩm: Mỗi loại vi sinh vật sinh trưởng trong 1 giới hạn độ ẩm nhất định. c) Độ pH: Chia vi sinh vật thành 3 nhóm: ưa axit, ưa kiềm, trung tính. d) Ánh sáng: Vi khuẩn quang hợp cần ánh sáng để quang hợp, tổng hợp sắc tố, hướng sáng… e) Áp suất thẩm thấu: Gây co nguyên sinh làm cho VSV không phân chia được. B. Bài tập: học sinh tự làm bài tập theo sgk và bài tập. 3. Củng cố luyện tập: - Do bài dài nen phần củng cố luyện tập học sinh tự ôn luyện ở nhà 4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1 phút): Ôn tập lại các kiến thức cũ chuẩn bị cho bài kiểm tra 1 tiết.

Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A1 Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A2 Tiết 29: KIỂM TRA MỘT TIẾT 1. Mục tiêu của đề kiểm tra - Bao quát được kiến thức đã ôn tập, phải phân hóa được các mức độ học sinh - HS hiểu được chu kì tế bào, đặc điểm của quá trình nguyên phân và ý nghĩa của quá trình nguyên phân. - HS hiểu được đặc điểm và diễn biến các kì của quá trình giảm phân. Phân biệt được đặc điểm và ý nghĩa của quá trình nguyên phân và giảm phân. Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 115


- Học sinh trình bày được các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật dựa theo nguồn cácbon và năng lượng . - Phân biệt được các kiểu hô hấp và lên men ở vi sinh vật. - Nêu được 3 loại môi trường nuôi cấy cơ bản của vi sinh vật. - HS nêu được các pha cơ bản nuôi cấy vi khuẩn không liên tục và ý nghĩa của các pha, một số chất hoá học và các yếu tố vật lý ảnh hưởng đến sinh trưởng của VSV. - Phát triển kĩ năng tư duy, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, trừu tượng hoá - Hăng say vận dụng, khả năng thu nhận kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng trong tư nhiên và trong thực tế vào làm bài kiểm tra - Phát huy được tính tích cực và làm việc độc lập của học sinh 2. Xác định hình thức đề kiểm tra: - Kiểm tra theo hình thức trắc nghiệm khách quan 3. Thiết lập ma trận đề kiểm tra. Chủ đề

Mức độ nhận thức Thông Nhận biết hiểu

Chương 4: Phân Chuẩn bào Số câu = 4 câu Số điểm = 1 điểm Tỉ lệ % = 10 % Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật Số câu Số điểm Tỉ lệ %

Chuẩn

Vận dụng Vận dụng thấp cao Chuẩn

Chuẩn

= 3 câu = 2 câu = 0,75 = 0,5 điểm điểm =5% = 35 %

= 1 câu = 10 câu = 2,5 điểm = 4,75 điểm = 25 % = 47,5 %

Chuẩn

Chuẩn

Chuẩn

Chuẩn

= 2 câu = 0,5 điểm =5%

= 2 câu = 0,5 điểm =5%

= 1 câu = 1 câu = 6 câu = 0,25 = 2,5 điểm = 3,75 điểm điểm = 2,5 % = 37,5 % = 2,5 %

Chuẩn

Chuẩn

= 2 câu = 0,5 điểm =5% = 7 câu = 1,75 điểm = 17,5 %

= 2 câu = 0,5 điểm =5% = 5 câu = 1,25điểm = 12,5 %

Sinh trưởng và sinh sản của vi Chuẩn sinh vật Số câu = 2 câu Số điểm = 0,5 điểm Tỉ lệ % =5% Tổng số câu = 8 câu Tổng số điểm = 2 điểm Tổng tỉ lệ % = 20 %

= 2 câu = 5 điểm = 50%

= 6 câu = 1,5 điểm = 15 % = 22 câu = 10 điểm = 100 %

4. Biên soạn câu hỏi theo ma trận Phần I. Trắc nghiệm khách quan (mỗi câu đúng = 0,25 đ) Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng nhất Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 116


Câu 1. Trình tự các giai đoạn mà tế bào trải qua trong khoảng thời gian giữa hai lần nguyên phân liên tiếp được gọi là: c. Phát triển tế bào a. Quá trình phân bào b. Chu kỳ tế bào d. Phân chia tế bào Câu 2. Trong một chu kỳ tế bào, thời gian dài nhất là của: a. Kì cuối b. Kỳ đầu c. Kỳ giữa d. Kỳ trung gian Câu 3. Các nhiễm sắc thể tự nhân đôi ở pha nào sau đây của kỳ trung gian? a. Pha G1 b. Pha G2 c. Pha S d. Pha G1 và pha G2 Câu 4. Thoi phân bào bắt đầu được hình thành ở: b. Kỳ sau c. Kỳ giữa d. Kỳ cuối a. Kỳ đầu Câu 5. Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở loại tế bào nào sau đây? a. Tế bào sinh dưỡng b. Giao tử d. Tế bào xôma c. Tế bào sinh dục chín Câu 6. Trong giảm phân, nhiễm sắc thể tự nhân đôi vào: b. Kỳ trung gian trước lần phân bào I a. Kỳ giữa I c. Kỳ giữa II d. Kỳ trung gian trước lần phân bào II Câu 7. Có 5 tế bào sinh dục chín của một loài giảm phân. Biết số nhiễm sắc thể của loài là 2n = 40. Số tế bào con được tạo ra sau giảm phân là: a. 5 b.10 c.15 d. 20 Câu 8. Dựa vào nhu cầu của vi sinh vật đối với nguồn năng lượng và nguồn cacbon chủ yếu, người ta phân chia làm mấy nhóm vi sinh vật? a. 1 b. 2 c. 3 d. 4 Câu 9. Hình thức dinh dưỡng bằng nguồn cacbon chủ yếu là CO2, và năng lượng của ánh sáng được gọi là: c. Quang tự dưỡng d. Quang dị dưỡng a. Hoá tự dưỡng b. Hoá dị dưỡng Câu 10. Vi khuẩn lam dinh dưỡng dựa vào nguồn nào sau đây? a. Ánh sáng và chất hữu cơ b. CO2 và ánh sáng c. Chất vô cơ và CO2 d. Ánh sáng và chất vô cơ Câu 11. Vi sinh vật vào sau đây có kiểu dinh dưỡng khác với các vi sinh vật còn lại? a. Tảo đơn bào b. Vi khuẩn nitrat hoá c. Vi khuẩn lưu huỳnh d. Vi khuẩn sắt Câu 12. Sản phẩm nào sau đây được tạo ra từ quá trình lên men lactic? a. Axit glutamic b. Pôlisaccarit c. Sữa chua d. Đisaccarit Câu 13. Có một tế bào vi sinh vật có thời gian của một thế hệ là 30 phút. Số tế bào tạo ra từ tế bào nói trên sau 3 giờ là bao nhiêu? a. 64 b.32 c.16 d.8 Câu 14. Có một dạng vi sinh vật sinh trưởng rất mạnh ở nhiệt độ môi trường dưới 150C. Dạng vi sinh vật đó thuộc nhóm nào sau đây? a. Nhóm ưa lạnh. b. Nhóm ưa ấm c. Nhóm ưa nóng d. Nhóm ưa nhiệt Câu 15. Trong thời gian 100 phút, từ một tế bào vi khuẩn đã phân bào tạo ra tất cả 32 tế bào mới. Hãy cho biết thời gian cần thiết cho một thế hệ của tế bào trên là bao nhiêu? b. 60 phút c. 40 phút d. 20 phút a. 2 giờ Câu 16. Số tế bào tạo ra từ 8 vi khuẩn E. Coli phân bào 4 lần đều nhau là: Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 117


a. 100 b.110 c.128 d.148 Câu 17. Thời gian tính từ lúc vi khuẩn được nuôi cấy đến khi chúng bắt đầu sinh trưởng được gọi là: c. Pha cân bằng. d. Pha suy vong a. Pha tiềm phát b. Pha luỹ thừa Câu 18. Vi khuẩn sinh sản chủ yếu bằng cách: a. Phân đôi b. Tiếp hợp c. Nẩy chồi d. Hữu tính Câu 19. Nhóm nguyên tố nào sau đâu không phải là nguyên tố đại lượng? a. C, H, O b. P, C, H, O c. H, O, N d. Zn, Mn, Mo Câu 20. Hoá chất nào sau đây có tác dụng ức chế sự sinh trưởng của vi sinh vật? a. Prôtêin b. Pôlisaccarit c. Mônôsaccarit d. Phênol. II. Trắc nghiệm tự luận Câu 21 (2,5đ): Chu kỳ tế bào là gì? Nêu quá trình phân chia nhân trong quá trình nguyên phân ở tế bào sinh dưỡng ở động vật bậc cao. - Chu kỳ tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào (gồm kỳ trung gian và quá trình nguyên phân). - Quá trình phân chia nhân + Kỳ đầu: Các NST kép sau khi nhân đôi ở kỳ trung gian dần được co xoắn. Màng nhân dần tiêu biến, thoi phân bào xuất hiện. + Kỳ giữa: Các NST kép co xoắn cực đại và tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo. Thoi phân bào được đính ở 2 phía của NST tại tâm động. + Kỳ sau: Các NST tách nhau và di chuyển trên thoi phân bào về 2 cực của tế bào. + Kỳ cuối: NST dãn xoắn dần và màng nhân xuất hiện. Câu 22 (2,5đ): Vi sinh vật là gì? Nêu đặc điểm của 4 kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật? - Khái niệm: Là những sinh vật có kích thước nhỏ bé, chỉ nhìn rõ chúng dưới kính hiển vi. - Dựa vào nhu cầu về nguồn năng lượng và nguồn cacbon người ta chia các hình thức dinh dưỡng thành 4 kiểu: + Quang tự dưỡng: Nguồn năng lượng từ ánh sáng, nguồn cacbon từ CO2 + Hoá tự dưỡng: Nguồn năng lượng từ chất vô cơ hoặc hữu cơ, nguồn cacbon từ CO2 + Quang dị dưỡng: Nguồn năng lượng từ ánh sáng, nguồn cacbon từ chất hữu cơ + Hoá dị dưỡng: Nguồn năng lượng từ chất hữu cơ, nguồn cacbon từ chất hữu cơ 5. Thu bài và hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1 phút): - Về nhà học bài và đọc kĩ bài mới trước khi đến lớp. Phù lưu ngày....../....../2018 Duyệt của TCM

Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A1 Ngày dạy:......./....../......... Chương III: VIRÚT VÀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM Tiết 30: CẤU TRÚC CÁC LOÀI VIRÚT I. Mục tiêu bài dạy: Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

tại lớp 10A2

Trang 118


1. Kiến thức: - Học sinh phải mô tả được hình thái, cấu tạo chung của virút. - Nêu được 3 đặc điểm của virút. - Nêu được đặc điểm của virút HIV, các con đường lây truyền bệnh và biện pháp phòng ngừa. 2. Kĩ năng - Quan sát tranh hình phát hiện kiến thức. - Phân tích tổng hợp khái quát kiến thức. - Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thực tế. 3. Thái độ: - Biết cách phòng tránh lây nhiễm HIV và tích cực phòng tránh HIV, cảm thông và giúp đỡ những người nhiễm HIV. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Bài soạn, SGK và các tài liệu tham khảo. - Học sinh: Học bài cũ và đọc bài mới trước khi tới lớp. III. Tiến trình bài dạy: 1. Kiểm tra bài cũ: (10 phút): - Hãy nêu ảnh hưởng của các yếu tố lý học (hoá học) lên sự sinh trưởng của vi sinh vật. 2. Bài mới: (25 phút): Vài bài: Giáo viên kể cho học sinh nghe: Thống kê mới nhất của WHO cho biết, đã có ít nhất hơn 4.000 ca tử vong trên tổng số 8.399 ca nhiễm Ebola tại 7 nước trên thế giới. Ebola - loại virus gây ra dịch sốt xuất huyết kinh hoàng đang khiến cả thế giới hoang mang. Vậy virut là gì mà có khả năng gây ra thảm họa như vậy, chúng ta cùng nhau tìm hiểu trong nội dung của chương III Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của virut I. Cấu tạo: 1) Khái niệm: Là thực thể chưa có (15 phút): cấu tạo tế bào, có kích thước siêu nhỏ và Hình thức: Toàn lớp B1- GV: Cho học sinh nghiên cứu SGK và có cấu tạo rất đơn giản. trả lời câu hỏi: Em hãy kể tên các loại virút 2) Cấu tạo: mà em biết? Quan sát hình 29.1 SGK và trả - Lõi là axit nuclêic (ADN hoặc ARN) lời câu hỏi: Em hãy nêu cấu tạo của virút? Tại là hệ gen của virút. sao virút chưa được gọi là 1 cơ thể sống? Em - Vỏ là prôtêin (Capsit) được cấu tạo từ có nhận xét gì về đặc điểm sống của virút? các đơn vị prôtêin là capsôme. B2- HS: Nghiên cứu SGK, quan sát hình ảnh - 1 số virút còn có thêm lớp vỏ ngoài 29.1 trong SGK thảo luận và trả lời câu hỏi. (lipit kép và prôtêin). Trên bề mặt vỏ B3- GV nhận xét, bổ sung → kết luận ngoài có gai glicôprôtêin. Virút không vỏ là virút trần Hoạt động 2: Tìm hiểu hình thái của virut 3) Đặc điểm sống: Sống ký sinh nội bào bắt buộc và chỉ nhân lên được trong (10 phút): tế bào sống. Hình thức: Toàn lớp B1- GV: Cho học sinh quan sát hình 29. 2 II. Hình thái: trong SGK và hỏi: Em hãy nêu đặc điểm hình 1) Cấu trúc xoắn: thái, cấu trúc của virút? Rồi trả lời câu lệnh - Capsôme sắp xếp theo chiều xoắn của Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 119


trang 117 (Virút lai mang hệ gen của virút axit nuclêic → Hình que, sợi (virút gây chủng A→ tổng hợp ADN, prôtêin của chủng bệnh dại, virút khảm thuốc lá…) → hình A) cầu (virút cúm, virút sởi…). B2- HS: Nghiên cứu SGK, quan sát hình ảnh 2) Cấu trúc khối: 29.1 trong SGK thảo luận và trả lời câu hỏi. - Capsôme sắp xếp theo hình khối đa B3- GV nhận xét, bổ sung → kết luận và diện với 20 mặt tam giác đều (virút bại giảng thêm. liệt). - Khi ở ngoài tế bào chủ virút biểu hiện như 3) Cấu trúc hỗn hợp: thể vô sinh nhưng khi nhiễm vào tế bào sống - Đầu có cấu trúc khối chứa axit nuclêic, chúng lại biểu hiện như là thể sống. đuôi có cấu trúc xoắn (Phagơ hay gọi là - Virút không thể nuôi cấy được như vi khuẩn thể thực khuẩn) vì chúng sống ký sinh nội bào bắt buộc. 3. Củng cố, luyện tập: (9 phút): - Câu hỏi và bài tập cuối bài. - Câu 2: 3 đặc điểm của virút là: Có kích thước siêu nhỏ, có cấu tạo đơn giản và sống ký sinh nội bào bắt buộc. - Tại sao nói virút là dạng ký sinh nội bào bắt buộc? - Trên da luôn có các tế bào chết HIV bám lên da có lây nhiễm được không? (không). Trường hợp nào có thể lây được? (khi da bị thương) - Câu 3: Virút lai có dạng lõi của chủng B còn vỏ vừa A và B xen nhau. Nhiễm và phân lập sẽ được virút chủng B vì mọi tính trạng của virút là do hệ gen của virút quyết định. - Câu hỏi trắc nghiệm Câu 1: Virut là gì? A. Cơ thể sống chỉ có một tế bào không nhân, bên ngoài là vỏ prôtein, bên trong là lõi axitnuclêic. B. Cơ thể chưa có cấu tạo tế bào. C. Thực thể sống có cấu tạo tế bào đã có nhân. D. Thực thể chưa có cấu tạo tế bào. Câu 2: Virut sống bắt buộc trong tế bào chủ (VSV, ĐV, TV) gọi là ? A. cộng sinh. B. Kí sinh. C. Hợp tác. D. Hội sinh. Câu 3: Virut có cấu trúc xoắn như thế nào? A. Capsôme sắp xếp theo chiều xoắn của axit nuclêic. B. Capsôme sắp xếp theo hình khối đa diện với 20 mặt tam giác đều. C. Gồm vỏ nhưng thiếu lõi. D. Phần đầu có cấu trúc khối chứa axit nuclêic gắn với phần đuôi có cấu trúc xoắn. 4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1 phút): - Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. - Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa. Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A1

Ngày dạy:......./....../.........

tại lớp 10A2

Tiết 31: SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRÚT TRONG TẾ BÀO CHỦ I. Mục tiêu bài dạy: Qua bài này HS phải: 1. Kiến thức: Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 120


- Trình bày được quá trình nhân lên của virút. Nắm được đặc điểm mỗi giai đoạn nhân lên của virút. - Nêu được đặc điểm của virút HIV, các con đường lây truyền bệnh và biện pháp phòng ngừa. Hiểu được HIV là virút gây suy giảm miễn dịch và chính do suy giảm miễn dịch mà xuất hiện các bệnh cơ hội. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện quan sát tranh hình phát hiện kiến thức. - Phân tích, tổng hợp khái quát kiến thức. - Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thực tế. 3. Thái độ: - HS Có ý thức bảo vệ sức khoẻ, tránh các bệnh do virut gây nên. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Bài soạn, SGK và các tài liệu tham khảo. - Học sinh: Học bài cũ và đọc bài mới trước khi tới lớp. III. Tiến trình bài dạy: 1. Kiểm tra bài cũ: (10 phút): - Hãy nêu cấu tạo và 3 đặc điểm của virút? 2. Bài mới: (20 phút): Đặt vấn đề: Virut không có cấu tạo tế bào không có quá trình trao đổi chất, trao đổi năng lượng mà chúng phụ thuộc hoàn toàn vào tế bào chủ, nên ở virut quá trình sinh sản được gọi là quá trình nhân lên. Sự nhân lên của virut được tìm hiểu trong bài học này. Nội dung chính Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động 1(10 phút): Tìm hiểu chu I. Chu trình nhân lên của virút: 1) Sự hấp thụ: Virút bám vào bề mặt tế bào trình nhân lên của virut vật chủ nhờ có gai glicôprôtêin tương thích. Hình thức: Toàn lớp B1- GV: Cho học sinh quan sát hình 30, 2) Xâm nhập: Đưa bộ gen vào tế bào chủ. nghiên cứu SGK và hỏi: Chu trình nhân Mỗi loại virút có cách xâm nhập khác nhau lên của virút gồm các giai đoạn nào? đặc vào tế bào chủ. điểm của mỗi giai đoạn? Trả lời câu lệnh 3) Sinh tổng hợp: Virút sử dụng nguyên trang120: liệu của tế bào để tổng hợp axit nuclêic và B2- HS: Nghiên cứu SGK, quan sát hình prôtêin cho nó. ảnh 30 trong SGK thảo luận và trả lời 4) Lắp ráp: Lắp axit nuclêic vào prôtêin vỏ câu hỏi. để tạo virút hoàn chỉnh. B3- GV nhận xét, bổ sung → kết luận và 5) Phóng thích: Virút phá tế bào chui ra giảng thêm. ngoài. - Mỗi loại virút có các thụ thể mang tính IV. HIV/AIDS: đặc hiệu đối với 1 loại tế bào tương ứng. 1) Khái niệm: HIV là virút gây suy giảm - Virút có thể phá vỡ tế bào chủ chui ra ồ miễn dịch ở người. ạt và tế bào chết ngay hoặc tạo lỗ nhỏ - HIV gây nhiễm và phá huỷ một số TB của chui ra từ từ rồi sau đó 1 thời gian tế bào hệ thống miễn dịch làm mất khả năng miễn cũng chết. dịch của cơ thể. Hoạt động 2: Tìm hiểu HIV/AIDS (10 - VSV cơ hội: là VSV lợi dụng lúc cơ thể bị suy giảm miễn dịch để tấn công. phút): - Bệnh cơ hội: là bệnh do VSV cơ hội gây Hình thức: Toàn lớp Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 121


B1- GV: Cho học sinh nghiên cứu SGK nên. 2) Ba con đường lây truyền HIV: Qua và hỏi: Em hiểu thế nào là HIV, AIDS? Có các con đường nào lây truyền HIV? đường máu, đường tình dục và từ mẹ sang Trả lời câu lệnh trang120 con (mang thai và cho con bú). B2- HS: Nghiên cứu SGK, thảo luận và 3) Ba giai đoạn phát triển của bệnh: - Giai đoạn sơ nhiễm (cửa sổ) 2 tuần - 3 tháng trả lời câu hỏi. B3- GV nhận xét, bổ sung → kết luận và - Giai đoạn không triệu chứng 1-10 năm. giảng thêm. - Giai đoạn biểu hiện triệu chứng AIDS - Tiêm chích ma tuý và gái mại dâm 4) Biện pháp phòng ngừa: thuộc nhóm có nguy cơ lây nhiễm cao. - Sống lành mạnh, chung thuỷ 1 vợ 1 chồng. - Thời gian ủ bệnh của HIV rất lâu và - Loại trừ tệ nạn xã hội. hầu như không biểu hiện triệu chứng - Vệ sinh y tế theo đúng quy trình nghiêm bệnh nên không biết và dễ lây nhiễm ngặt…. sang người khác. 3. Củng cố, luyện tập (14 phút): Câu 1. Quá trình nhân lên của Virut trong tế bào chủ bao gồm mấy giai đoạn a.3 b.4 c.5 d.6 Câu 2. Giai đoạn nào sau đây xảy ra sự liên kết giữa các thụ thể của. Virut với thụ thể của tế bào chủ? a. Giai đoạn xâm nhập b. Giai đoạn sinh tổng hợp c. Giai đoạn hấp phụ d. Giai đoạn phóng thích Câu 3. Ở giai đoạn xâm nhập của Virut vào tế bào chủ xảy ra hiện tượng nào sau đây? a. Virut bám trên bề mặt của tê bào chủ b. axit nuclêic của Virut được đưa vào tê bào chất của tế bào chủ c. Thụ thể của Virut liên kết với thụ thể của tế bào chủ d. Virut di chuyển vào nhân của tế bào chủ Câu 4. Virut sử dụng enzim và nguyên liệu của tế bào chủ để tổng hợp axitnuclêic và prôtêin. Hoạt động này xảy ra ở giai đoạn nào sau đây? b. Giai đoạn xâm nhập a. Giai đoạn hấp phụ c. Giai đoạn tổng hợp d. Giai đoạn phóng thích Câu 5. Hoạt động xảy ra ở giai đoạn lắp ráp của quá trình xâm nhập vào tế bào chủ của virut là a. Lắp axit nuclêic vào prôtêin để tạo virut b. Tổng hợp axit nuclêic cho virut c. Tổng hợp prôtêin cho virut d. Giải phóng bộ gen của virut vào tế bào chủ Câu 6. Virut được tạo ra rời tế bào chủ ở giai đoạn nào sau đây? a. Giai đoạn tổng hợp b. Giai đoạn phóng thích c. Giai đoạn lắp ráp d. Giai đoạn xâm nhập Câu 7. Sinh tan là quá trình: a. Virut xâm nhập vào tế bào chủ b. Virut sinh sản trong tế bào chủ c. Virut nhân lên và làm tan tế bào chủ d. Virut gắn trên bề mặt của tế bào chủ Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 122


Câu 8. Hiện tượng Virut xâm nhập và gắn bộ gen vào tế bào chủ mà tế bào chủ vẫn sinh trưởng bình thường được gọi là hiện tượng: b. Hoà tan c. Sinh tan d. Tan rã a. Tiềm tan Câu 9. Virut nào sau đây gây hội chứng suy giảm miễn dịch ở người? a. Thể thực khuẩn b. HIV c.H5N1 d. Virut của E.coli Câu 10. Tế bào nào sau đây bị phá huỷ khi HIV xâm nhập vào cơ thể chủ a. Tế bào limphôT b. Đại thực bào d. Cả a, b, c đều đúng c. Các tế bào của hệ miễn dịch Câu 11. Các vi sinh vật lợi dụng lúc cơ thể suy giảm miễn dịch để tấn công gây các bệnh khác, được gọi là: a. Vi sinh vật cộng sinh b. Vi sinh vật hoại sinh c. Vi sinh vật cơ hội d. Vi sinh vật tiềm tan Câu 12. Hoạt động nào sau đây không lây truyền HIV? a. Sử dụng chung dụng cụ tiêm chích với người nhiễm HIV b. Bắt tay qua giao tiếp c. Truyền máu đã bị nhiễm HIV d. Tất cả các hoạt động trên Câu 13. Con đường nào có thể lây truyền HIV? a. Đường máu b. Đường tình dục d. Cả a, b, c đều đúng c. Qua mang thai hay qua sữa mẹ nếu mẹ nhiễm HIV Câu 14. Quá trình phát triển của bệnh AIDS có mấy giai đoạn? a. 5 b. 4 c. 3 d. 2 4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1 phút): - Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. - Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa.

Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A1

Ngày dạy:......./....../.........

tại lớp 10A2

Tiết 32: VIRÚT GÂY BỆNH ỨNG DỤNG CỦA VIRÚT TRONG THỰC TIỄN BỆNH TRUYỀN NHIỄM VÀ MIỄN DỊCH I. Mục tiêu bài dạy: 1. Kiến thức Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 123


- Học sinh phải nêu được đặc điểm gây bệnh và tác hại của virút đối với vi sinh vật, thực vật và côn trùng. Phân biệt được con đường xâm nhập của virut gây bệnh ở VK, thực vật. - Nêu được nguyên lý và ứng dụng thực tiễn của kỹ thuật di truyền có sử dụng phagơ trong đời sống và sản xuất. - Học sinh phải nêu được khái niệm bệnh truyền nhiễm, cách lan truyền của các tác nhân gây bệnh để qua đó nâng cao ý thức phòng tránh, giữ gìn vệ sinh cá nhân và cộng đồng. - Trình bày được khái niệm về miễn dịch. Phân biệt được các loại miễn dịch. 2. Kĩ năng - Rèn luyện kĩ năng phân tích qua tìm hiểu những đặc trưng của virut, kĩ năng vận dụng những hiểu biết vào đời sống, sản xuất. - Nghiên cứu thông tin kênh hình phát hiện kiến thức. Vận dụng lí thuyết giải thích hiện tượng thực tế. 3. Thái độ: - Có ý thức tự giác phòng tránh và vận động mọi người tham gia phòng tránh những bệnh do virut gây nên. II. Chuẩn bị: 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Bài soạn, SGK và các tài liệu tham khảo. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Học bài cũ và đọc bài mới trước khi tới lớp. III. Tiến trình bài dạy: 1. Kiểm tra bài cũ (10 phút): - Hãy nêu cấu tạo và 3 đặc điểm của virút? - Hãy trình bày chu trình nhân lên của virút? 2. Bài mới (30 phút): Đặt vấn đề: Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu những bệnh khác do virut gây ra trên đối tượng là vi sinh vật, thực vật và côn trùng và những ứng dụng quan trọng của virut sau đó GV yêu cầu HS kể tên một số bệnh truyền nhiễm mà con người dễ mắc phải. Đa phần ta thường thấy, nếu như bệnh nhẹ thì chúng ta sẽ tự khỏi bệnh, nguyên nhân là do đâu? Dựa theo câu trả lời của HS mà GV có thể dẫn dắt vào bài: để hiểu rõ hơn về một số bệnh truyền nhiễm và khả năng chóng lại bệnh tật của cơ thể như thế nào thì chúng ta sẽ tìm hiểu bài học hôm nay. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính Hoạt động 1 (10 phút): Tìm hiểu về các I. Các virút kí sinh ở vi sinh vật, thực vật virút kí sinh ở vi sinh vật, thực vật và và côn trùng: côn trùng. 1) Virút ký sinh ở vi sinh vật (phagơ): - Khoảng 3000 loại virút sống ký sinh ở vi Hình thức: Toàn lớp B1- GV: Cho học sinh nghiên cứu SGK khuẩn, nấm men, nấm sợi. và hỏi: Virút ký sinh trên VK (gọi phagơ) - Gây tác hại cho ngành công nghiệp vi sinh có khoảng bao nhiêu loại? chúng gây hại vật như sản xuất thuốc kháng sinh, mì chính, những gì? có được ứng dụng gì trong kỹ thuốc trừ sâu sinh học... thuật di truyền không? và Trả lời câu lệnh - Do bị nhiễm phagơ. Phagơ nhiễm vào tế trang 121. bào và phá vỡ tế bào → chết lắng xuống làm B2- HS: Nghiên cứu SGK, thảo luận và nước trong Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 124


trả lời các câu hỏi. B3- GV: nhận xét, bổ sung → kết luận *B1- GV: Cho học sinh nghiên cứu SGK 2) Virút ký sinh ở thực vật: và hỏi: Virút ký sinh trên thực vật có - Khoảng 1000 loại virút gây bệnh cho thực khoảng bao nhiêu loại? Chúng gây hại vật nhiễm vào cây do côn trùng, nông cụ... những gì cho thực vật. Chúng xâm vào - Cây bị nhiễm virút lá thường bị đốm vàng, bằng cách nào? nâu, xoăn, héo...rồi rụng. Thân còi cọc. *B2- HS: Nghiên cứu SGK, thảo luận và trả lời các câu hỏi. *B3- GV: Nhận xét, bổ sung → kết luận và giảng thêm: Thành tế bào thực vật dày và không có thụ thể nên đa số virút xâm nhiễm vào cây nhờ côn trùng (ăn lá, hút nhựa..) 3) Virút ký sinh ở côn trùng: #B1- GV: Cho học sinh nghiên cứu SGK - Virút ký sinh và gây bệnh cho côn trùng và trả lời câu hỏi: Virút ký sinh trên côn đồng thời côn trùng đôi khi là ổ chứa virút trùng gây hại như thế nào? và trả lời câu để lây nhiễm sang các cơ thể khác (động lệnh trang 122 SGK vật) #B2- HS: Nghiên cứu SGK, thảo luận và - Sốt xuất huyết do virút Dengue. Viêm não trả lời các câu hỏi. Nhật bản do virút Polio. Bệnh sốt rét do #B3- GV: Nhận xét, bổ sung → kết luận động vật nguyên sinh Plasmodium. TÍCH HỢP GD MÔI TRƯỜNG - Đặc tính xâm nhập và lây lan của vi rút vào côn trùng là cơ sở để sản xuất thuốc trừ sâu sinh học, giảm ô nhiễm môi trường. - Một số vi rút gây bệnh cho động vật, được ứng dụng giảm thiểu sự phát triển quá mức của một số động vật hoang dã, tàn phá môi sinh (chuột, thỏ) gây mất cân bằng sinh thái. Hoạt động 2 (5 phút): Tìm hiểu ứng dụng II. Ứng dụng của virút trong thực của VR trong thực tiễn tiễn: Hình thức: Toàn lớp 1) Trong sản xuất các chế phẩm sinh B1- GV: Cho học sinh quan sát hình 31, học: nghiên cứu SGK và hỏi: Virút có những ứng - Dùng virút (phagơ) để làm thể truyền dụng gì trong thực tiễn? và trả lời câu lệnh trong kỹ thuật cấy gen để sản xuất trang 124 SGK prôtêin, hooc môn, dược phẩm... B2- HS: Nghiên cứu SGK, thảo luận và trả 2) Trong nông nghiệp: thuốc trừ lời các câu hỏi: (Theo Hình 31 ứng dụng của sâu từ virút: virút trong thực tiễn là trong kỹ thuật cấy gen - Sản xuất thuốc trừ sâu vi sinh chỉ gây dùng phagơ làm thể truyền. Trong nông hại cho 1 số sâu nhất định không gây nghiệp đa số các loại hoá chất bảo vệ thực vật độc cho người, động vật và côn trùng có đều gây hại ở mức độ khác nhau đối với sức ích. khoẻ của con người và môi trường sống. B3- GV: Nhận xét, bổ sung → kết luận TÍCH HỢP GD MÔI TRƯỜNG - Tăng cường sử dụng thuốc trừ sâu vi sinh thay thế thuốc trừ sâu hoá học. Sử dụng Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 125


phương pháp đấu tranh sinh học, bảo vệ môi trường, bảo vệ thiên địch, bảo vệ sức khoẻ con người. Hoạt động 3 (15 phút): tìm hiểu về III. Bệnh truyền nhiễm: 1) Khái niệm: Bệnh truyền nhiễm là bệnh bệnh truyền nhiễm có thẻ lây lan từ cá thể này sang cá thể khác. Hình thức: Toàn lớp B1- GV: Cho học sinh quan sát hình 30, 2) Phương thức lây truyền: nghiên cứu SGK và hỏi*Em hiểu thế nào a. Truyền ngang: Qua sol khí, đường tiêu là bệnh truyền nhiễm? Bệnh truyền nhiễm hoá, tiếp xúc trực tiếp hoặc động vật cắn, có thể lây truyền bằng các con đường côn trùng đốt. nào? Cho ví dụ.Theo em các bệnh truyền b.Truyền dọc: Truyễn từ mẹ sang thai nhi nhiễm thường gặp do virút là những bệnh qua nhau thai, nhiễm khi sinh nở hoặc qua nào? Trả lời câu lệnh trang126 sữa mẹ. B2-HS: Nghiên cứu SGK, thảo luận và trả 3) Các bệnh truyền nhiễm thường gặp lời các câu hỏi: Bệnh truyền nhiễm muốn do virút: gây bệnh phải có đủ 3 điều kiện: độc lực a. Bệnh đường hô hấp: 90% là do virút đủ mạnh, đủ số lượng và con đường xâm như viêm phổi, viêm phế quản, cảm lạnh, nhập phải phù hợp. SARS. Virút xâm nhập qua không khí. *Tiến trình nhiễm bệnh gồm các giai b. Bệnh đường tiêu hoá: Virút xâm nhập qua miệng gây ra các bệnh như viêm gan, đoạn: - Giai đoạn 1: (phơi nhiễm) cơ thể tiếp quai bị, tiêu chảy, viêm dạ dày-ruột... xúc với tác nhân gây bệnh. c. Bệnh hệ thần kinh: Virút vào bằng nhiều - Giai đoạn 2: (ủ bệnh) tác nhân gây bệnh con đường rồi vào máu tới hệ thần kinh TƯ xâm nhập và phát triển trong cơ thể. gây bệnh dại, bại liệt, viêm não... - Giai đoạn 3: (ốm) biểu hiện các triệu d. Bệnh đường sinh dục: Lây trực tiếp qua chứng của bệnh. quan hệ tình dục gây nên các bệnh viêm gan - Giai đoạn 4: Triệu chứng giảm dần và B, HIV... cơ thể bình phục. e. Bệnh da: như đậu mùa, sởi, mụn cơm... *đáp án câu hỏi lệnh trang 126 IV. Miễn dịch: - Muốn phòng bệnh do virút cần tiêm 1) Miễn dịch không đặc hiệu: phòng va soát vật trung giản truyền bệnh - Là miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm và giữ vệ sinh cá nhân và môi trường sinh.Đó là các hàng rào bảo vệ cơ thể:da... sống. 2) Miễn dịch đặc hiệu: B3- GV: Nhận xét, bổ sung → kết luận và a. Miễn dịch thể dịch: Khi có kháng giảng thêm để trả lời câu lệnh trang 127 nguyên lạ xâm nhập vào cơ thể sản xuất ra - Chúng ta vẫn sống khoẻ mạnh không bị kháng thể đáp lại sự xâm nhập của kháng bệnh do cơ thể có nhiều hàng rào bảo vệ nguyên. nên ngăn cản và tiêu diệt trước khi chúng b. Miễn dịch tế bào: Khi có tế bào nhiễm phát triển mạnh trong cơ thể và hệ thống (tế bào bị nhiễm VR,VK) tế bào Tđộc (TC) miễn dịch đặc hiệu có thời gian hình tiết ra prôtêin làm tan tế bào nhiễm thành bảo vệ cơ thể. 3) Phòng chống bệnh truyền nhiễm: - Tiêm chủng phòng bệnh, kiểm soát vật trung gian truyền bệnh và giữ gìn vệ sinh cá nhân và cộng đồng. TÍCH HỢP GD MÔI TRƯỜNG Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 126


- Phòng tránh bệnh truyền nhiễm: cần có ý thức vệ sinh môi trường sạch sẽ, loại trừ, hạn chế các ổ vi sinh vật gây bệnh phát triển. - Có ý thức vệ sinh chung nơi công cộng: trường học, bệnh viện… Tránh tiếp xúc với nguồn bệnh 3. Củng cố, luyện tập: (4 phút): Câu 1. Có bao nhiêu loại thể thực khuẩn đã được xác định? a. Khoảng 3000 b. Khoảng 2500 d. Khoảng 1000 c. Khoảng 1500 đến 2000 Câu 2. Thể thực khuẩn có thể sống kí sinh ở: a. Vi khuẩn b. Xạ khuẩn c. Nấm men, nấm sợi d. Cả a, b, c đều đúng Câu 3. Ngành công nghệ vi sinh nào sau đây có thể bị thiệt hại do hoạt động kí sinh của thể thực khuẩn? b. Sản xuất thuốc kháng sinh a. Sản xuất thuốc trừ sâu sinh học c. Sản xuất mì chính d. Cả a, b, c đều đúng Câu 4. Virut xâm nhập từ ngoài vào tế bào thực vật bằng cách nào sau đây? a. Tự Virut chui qua thành xenlulôzơ vào tế bào b. Qua các vết chích của côn trùng hay qua các vết xước trên cây c. Cả a và b đều đúng d. Cả a và b đều sai Câu 5. Virut di chuyển từ tế bào này sang tế bào khác của cây nhờ vào: a. Sự di chuyển của các bào quan b. Quá các chất bài tiết từ bộ máy gôn gi c. Các cấu sinh chất nối giữa các tế bào d. Hoạt động của nhân tế bào Câu 6. Trong các bệnh được liệt kê sau đây, bệnh do virut gây ra là: a. Viêm não Nhật bản b. Thương hàn c. Uốn ván d. Dịch hạch 4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1 phút): - Học bài cũ, trả lời các câu hỏi cuối bài học, đọc kĩ trước bài mới

Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A1

Ngày dạy:......./....../.........

tại lớp 10A2

Tiết 33: BÀI TẬP SINH 10 KÌ II I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức: - Ôn lại những kiến thức liên quan đến bài tập như: công thức tính toán về phần nguyên phân, sinh trưởng của vi sinh vật, sinh sản của vi sinh vật - Làm các bài tập vận dụng các kiến thức có liên quan đó. 2. Kĩ năng: Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 127


- Rèn luyện kĩ năng tính toán, vận dụng kiến thức vào làm các bài tập trong chương trình học kì II sinh học 10 cơ bản. 3. Thái độ: - Có ý thức tự học, tự rèn luyện cao, có ý thức làm việc tập thể, mạnh dạn trong làm việc tập thể khi làm bài theo nhóm. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Bài soạn có các bài tập và các kiến thức liên quan. - Học sinh: kiến thức có liên quan. III. Tiến trình bài dạy: 1. Kiểm tra bài cũ: (10 phút): - Trình bày đặc điểm cấu tạo của virut gây bệnh tren vi sinh vật, thực vật và côn trùng? Ứng dụng của viruts trong thực tiễn? - Khái niệm và phương thức lây truyền của bệnh truyền nhiễm? Đặc điểm của các loại miễn dịch 2. Bài mới: (25 phút): A. Công thức tính toán CÔNG THỨC NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN Gọi x là số t.bào mẹ ban đầu có bộ lưỡng bội = 2n, k là số lần nguyên phân liên tiếp 1. Tổng số TB con được tạo thành = 2k .x k 2. Số TB mới được tạo thành từ nguyên liệu môi trường = (2 – 1) x 3. Số TB mới được tạo thành hoàn toàn từ nguyên liệu môi trường = (2k – 2) x 4 Nguyên liệu cung cấp tạo nên các NST đơn có nguyên liệu mới hoàn toàn: x.(2k – 2)2n 5. Tổng số NST có trong các TB con = 2n. x. 2k 6. Số tâm động bằng số NST có trong tế bào con là: 2x . 2n 7. Môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tương đương với số NST = 2n.( 2k – 1) x 8. x. 2k TBSD chín ---- giảm phân ----> 4. x. 2k tbào con (4. x. 2k tế bào con thì có 4. x. 2k tinh trùng ở giống đực, x. 2k trứng ở giống cái) - Tổng NST trong 4. x. 2k tinh trùng = n.4. x. 2k - Tổng NST trong . x. 2k trứng = n. x. 2k 9. Môi trường nội bào cần cung cấp nguyên liệu tương ứng với số NST đơn cho quá trình giảm phân = x. 2n 2k 10. Tổng nguyên liệu môi trường cung cấp cho x tế bào sinh dục sơ khai sau k lần nguyên phân và giảm phân = x. 2n (2. 2k – 1). 11. Chu kì nguyên phân là thời gian để tế bào hoàn tất một lần nguyên phân, bao gồm kì trung gian (còn gọi là giai đoạn chuẩn bị) và 4 kì phân bào chính thức (gồm: kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối) ở dạng này, có thể gặp những bài toán từ chu kì nguyên phân, yêu cầu xác định thời gian của quá trình nguyên phân hoặc người lại; hoặc tính thời gian của từng giai đoạn trong một chu kì nguyên phân B. Giải bài tập Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính Hoạt động 3 (15 phút): Giải các dạng bài I. Giải bài tập các dạng. tập về nguyên phân, giảm phân và về vi Dạng 1: Xác định số lần nguyên phân sinh vật. và số tế bào con tạo ra sau nguyên phân: Bài tập 1: Áp dụng công thức tính tổng Hình thức: Toàn lớp *B1-GV: hướng dẫn học sinh làm các số TB con được tạo thành = 2k .x => x=1 Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 128


dạng bài tập và giải đáp thắc mắc của HS *B2-HS: Thực hành làm bài tập theo công thức *B3- GV: Nhận xét, bổ sung → kết luận theo từng bài tập Dạng 1: Xác định số lần nguyên phân và số tế bào con tạo ra sau nguyên phân: Bài tập 1: Một hợp tử đã nguyên phân một số lần và đã tạo ra 64 tế bào con. Xác định số lần nguyên phân của hợp tử. Bài tập 2: Có 4 tế bào của một loài nguyên phân 3 lần bằng nhau. Xác định số tế bào con được tạo ra. Bài tập 3 Có 3 hợp tử nguyên phân số lần không bằng nhau và đã tạo ra tất cả 28 tế bào con. Biết theo thứ tự các hợp tử I, II, III thì lần lượt có số lần nguyên phân hơn nhau 1 lần. Xác định số lần nguyên phân và số tế bào con của mỗi hợp tử. Dạng 2: Tính thời gian và chu kì ngphân: Bài 4: Một tế bào nguyên phân trong 42 phút và đã tạo ra tổng số 8 tế bào con. Trong một lần nguyên phân, kì trung gian có thời gian gấp 3 lần so với mỗi kì còn lại và tốc độ nguyên phân của tế bào không đổi. Xác định thời gian của mỗi kì trong một lần nguyên phân. Bài 5: Mỗi chu kì nguyên phân của một hợp tử giả sử luôn không đổi là 20 phút; thời gian của kì trung gian, kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối lần lượt theo tỉ lệ 4 : 1 : 2 : 1: 2 a/ Tính thời gian của mỗi kì trong một chu kì nguyên phân b/ Sau khi hợp tử nguyên phân được 65 phút thì ở thời điểm này là lần nguyên phân thứ mấy của hợp tử và đã có bao nhiêu tế bào con được tạo ra? Dạng 3: Xác định số NST môi trường cung cấp cho tế bào nguyên phân – số NST và số tâm động trong các tế bào con Bài tập 6: ở ruồi giấm có bộ NST 2n = 8. Có 4 tế bào lượng bội của ruồi giấm nguyên phân liên tiếp một số lần bằng nhau và đã tạo ra 32 tế bào con. Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

=>2k.1 = 64 => k=6 Bài tập 2: Áp dụng công thức tính tổng số TB con được tạo thành = 2k .x => x=4, k = 3 =>23.4 = 32 Bài tập 3: Áp dụng công thức tính tổng số TB con được tạo thành = 2k.x => 2k.1 + 2k +1.1 + 2k + 2 . 1 = 28 => giải ra k = 2, tổng số TB con hợp tử I được tạo thành = 22 = 4, tổng số TB con hợp tử II được tạo thành = 23 = 8, tổng số TB con hợp tử III được tạo thành = 24 = 16 Dạng 2: Tính thời gian và chu kì nguyên phân: Bài tập 4: Theo bài ra tỉ lệ thời gian giữa các kì là: 3 : 1 : 1 : 1 : 1 và số lần nguyên phân của hợp tử là: 2k.1= 8 => k = 3 => thời gian của mỗi lần nguyên phân= 42:3=14=> + thời gian kì trung gian =(14x3):7 = 6 phút + thời gian kì đầu = kì giữa = kì sau = kì cuối = (14x1) : 7 = 2 phút Bài tập 5: a. Theo bài ra ta có: + thời gian kì trung gian=(20x4):10=8 phút + thời gian kì đầu=kì sau (20x1):10=2 phút + thời gian kì giữa = kì cuối = (20 x 2) : 10 = 4 phút b. theo bài ra thời gian của mỗi lần ng.phân = 20 phút => ở thời điểm đó là lần phân bào thứ tư, số tế bào con đã được tạo ra=23= 8. Dạng 3: Xác định số NST môi trường cung cấp cho tế bào nguyên phân – số NST và số tâm động trong các tế bào con Bài tập 6: a. Áp dụng công thức tính số lần nguyên phân 2k.x và tính môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tương đương với số NST = 2n.(2k – 1) x => số lần nguyên phân = 2k.4 = 32=> k = 3, số NST môi trường cung cấp cho mỗi tế bào Trang 129


a/ Tính số NST môi trường cung cấp cho mỗi tế bào nói trên nguyên phân b/ Tính. Bài tập 7: Một hợp tử của một loài nguyên phân 5 đợt liên tiếp tạo ra các tế bào con chứa tất cả 448 NST. a/ Xác định bộ NST lưỡng bội của loài? b/ Xác định số NST môi trường cung cấp cho quá trình nguyên phân nói trên. Bài tập 8: Có 1 số trứng và một số tinh trùng tham gia thụ tinh, biết hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 6,25%. Hiệu suất thụ tinh của trứng là 50%. Có 20 hợp tử được tạo thành. Hãy tính: a/ số trứng, số tinh trùng được thụ tinh b/ số tế bào sinh tinh c/ số tế bào sinh trứng và số thể định hướng đã bị tiêu biến (1 tế bào sinh trứng tạo ra 1 trứng và 3 thể định hướng)

nói trên ng.phân= 8.2.4= 64 b. Áp dụng công thức tính số tâm động bằng số NST có trong tế bào con là: x . 2k . 2n => số tâm động có trong các tế bào con được tạo ra từ mỗi t.b mẹ ban đầu= 8.8= 64 Bài tập 7: a. Áp dụng công thức tính tổng số NST có trong các tế bào con được tạo ra: 2x.2n => 1.25.2n=448=> 2n=448/1.25= 14 b. Áp dụng công thức tính số NST môi trường cung cấp cho quá trình nguyên phân x . 2n (2k – 1) => số NST môi trường cung cấp cho quá trình ng.phân nói trên=1.14.31=434 Bài tập 8: a. số trứng & số tinh trùng được thụ tinh là 20 b. số tế bào sinh tinh là (20:6,25%) /4= 80 c. số tế bào sinh trứng là 20: 50% = 40. Số thể định hướng đã bị tiêu biến là 40x3=120

3. Củng cố, luyện tập: (9 phút) - Bài tập (4 phút): Trong ống dẫn sinh dục có 10 TB sinh dục thực hiện nguyên phân một số lần đòi hỏi MT nội bào cung cấp 2480 NST đơn, các TB con sinh ra đều giảm phân tạo thành các giao tử, MT nội bào cung cấp thêm 2560 NST đơn để hình thành 128 hợp tử. Hiệu suất thụ tinh là 10%. a. Xác định bộ NST của loài. b. Xác định giới tính của cá thể tạo ra giao tử đó. - Giải: a. tế bào sinh dục sơ khai đều có 2n NST: ta có: 10 . 2n . (2x - 1) = 2480 (1). Các tế bào con sinh ra đều giảm phân tạo giao tử, Mt nội bào cung cấp thêm 2560 NST: 10.2n.2x = 2560 (2) từ (1) và (2) => 10.2n = 80 => 2n = 8 vậy bộ NST của loài là 2n = 8 b, Từ ý a với 2n = 8 => số lần ng.phân = 10 . 8 . (2x - 1) = 2480 => x = 5 => Số tế bào sinh 100 giao tử là: 10 . 25 = 320 tế bào => Số giao tử từ 128 hợp tử = 128 . = 1280 giao tử. Số 10 tế bào do mỗi tế bào sinh giao tử tạo ra = 1280 : 320 = 4 tế bào => cá thể này thuộc giới đực, ruồi giấm đực BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM Câu 1: Cấu tạo của virút gồm: A. Chỉ gồm 1 loại axitnuclêic và vỏ prôtêin. B. NST và vỏ prôtêin. C. ADN và vỏ prôtêin. D. ARN và vỏ prôtêin. Câu 2: Virut có cấu trúc xoắn như thế nào? A. Capsôme sắp xếp theo chiều xoắn của axit nuclêic. B. Capsôme sắp xếp theo hình khối đa diện với 20 mặt tam giác đều. C. Gồm vỏ nhưng thiếu lõi. Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 130


D. Phần đầu có cấu trúc khối chứa axitnuclêic gắn với phần đuôi có cấu trúc xoắn. Câu 3. Tế bào nào sau đây bị phá huỷ khi HIV xâm nhập vào cơ thể chủ b. Đại thực bào a. Tế bào limphôT c. Các tế bào của hệ miễn dịch d. Cả a, b, c đều đúng Câu 4. Các vi sinh vật lợi dụng lúc cơ thể suy giảm miễn dịch để tấn công gây các bệnh khác, được gọi là: a. Vi sinh vật cộng sinh b. Vi sinh vật hoại sinh d. Vi sinh vật tiềm tan c. Vi sinh vật cơ hội 4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1 phút): - Ôn tập lại toàn bộ chương vi sinh vật sinh học 10 kì II chuẩn bị tốt cho giờ ôn tập.

Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A1 Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A2 Tiết 34: ÔN TẬP PHẦN SINH HỌC VI SINH I. Mục tiêu bài dạy: 1. Kiến thức: - Học sinh phải nêu và khái quát hoá được các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật thấy được tính đa dạng về dinh dưỡng của chúng. - Nêu được tính đa dạng về chuyển hoá của vi sinh vật. Nhiều loại vi sinh vật có vài kiểu chuyển hoá vật chất cùng tồn tại trong tế bào.

Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 131


- Thấy được sự sinh trưởng rất nhanh chóng của vi sinh vật khi gặp điều kiện thuận lợi cũng như các tác nhân lý hoá ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của vi sinh vật. Con người chủ động điều khiển nó. - Nêu được sự sinh sản của vi khuẩn bằng các hình thức ngoại bào tử, bào tử đốt và nảy chồi. - Trình bày được 3 loại cấu trúc cơ bản của virút, sự xâm nhiễm của virút và hệ thống miễn dịch của cơ thể chống vi sinh vật. - Nêu được ví dụ minh hoạ từng khái niệm, những ví dụ rất phong phú trong đời sống minh hoạ cho bài học. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng quan sát, so sánh, liên hệ, vận dụng, tư duy lôgic. Kĩ năng hoạt động nhóm và cá nhân. 3. Thái độ - Có ý thức học tập nghiêm túc, tự giác cao trong ôn luyện chuẩn bi tốt cho kì thi học kì II II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: - Bài soạn có các bài tập và các kiến thức liên quan. 2. Học sinh: - Chuẩn bị kiến thức cũ có liên quan III. Tiến trình bài dạy: 1. Kiểm tra bài cũ: (10 phút): - Kiểm tra tình hình tự ôn tập của học sinh. 2. Bài mới: (30 phút): HỆ THỐNG KIẾN THỨC BẰNG CÁCH TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI THEO BÀI 33 SGK SINH 10 CƠ BẢN. I. Chuyển hoá vật chất và năng lượng; 1) Các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật: Năng lượng ánh sáng Chất hữu cơ

2 4

Kiểu dinh dưỡng

1

CO2

3

Năng lượng hoá học - 1 Quang tự dưỡng: vi khuẩn lam, vi tảo… - 2 Quang dị dưỡng: vi khuẩn tía, lục… - 3 Hoá tự dưỡng: vi khuẩn nitrat, lưu huỳnh - 4 Hoá dị dưỡng: vi khuẩn ký sinh, hoại sinh 2) Nhân tố sinh trưởng: - Phân biệt vi sinh vật nguyên dưỡng và khuyết dưỡng. 3) Hãy điền những ví dụ dại diện vào cột 4 trong bảng: Kiểu hô hấp Chất nhận Sản phẩm Ví dụ nhóm vi sinh vật hay lên men êlectron khử Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 132


Hiếu khí Kỵ khí

O2

H2O

NO3–

NO2–, N2O, N2

Nấm, Động vật nguyên sinh, vi tảo, vi khuẩn hiếu khí Vi khuẩn đường ruột Pseudomonas, Baccillus Vi sinh vật khử lưu huỳnh Vi sinh vật sinh mêtan

SO42– H2S CO2 CH4 Chất hữu cơ ví - Êtanol -Nấm men rượu dụ Lên men - Axêtanđêhit - Axit lactic - vi khuẩn lactic - Axit piruvic II. Sinh trưởng của vi sinh vật: 1) Đường cong sinh trưởng: - Giải thích các pha sinh trưởng của quần thể vi sinh vật trong môi trường nuôi cấy không liên tục? 2) Độ pH và sinh trưởng của vi sinh vật: - pH trung tính: nhiều loại vi sinh vật ký sinh, họai sinh - pH hơi axit: Nấm men - pH axit: Vi khuẩn Lactic, vi khuẩn gây viêm dạ dày Helicobacter III. Sinh sản và sinh trưởng của vi sinh vật: - Các chất hữu cơ cacbon như đường có thể là nguồn dinh dưỡng cho vi khuẩn nhưng nếu nồng độ quá cao sẽ gây co nguyên sinh tế bào. IV. Virút: * Virút nằm ở ranh giới giữa cơ thể sống và vật không sống? - Đặc điểm vô sinh: không có cấu tạo tế bào, có thể biến thành dạng tinh thể, không có trao đổi chất riêng, cảm ứng... - Đặc điểm của cơ thể sống có tính di truyền đặc trưng, 1 số virút còn có enzim riêng, nhân lên trong cơ thể vật chủ phát triển... * Điền nội dung phù hợp vào bảng sau: Có vỏ S Loại axit Vỏ Capsit bọc Phương thức T Virút Vật chủ nuclêic có đối xứng ngoài vỏ lan truyền T capsit ARN 1 mạch 1 HIV Khối Có Người Qua máu.. 2 phân tử Virút khảm Cây thuốc Chủ yểu do 2 ARN 1 mạch Xoắn Không thuốc lá lá ĐV chích đốt Qua nhiễm 3 Phagơ T2 ADN 2 mạch Hỗn hợp Không E.coli dịch phagơ Chủ yếu qua 4 Virút cúm ARN 1 mạch Xoắn Có Người solvat khí * Hãy cho ví dụ minh hoạ từng loại miễn dịch (1), (2) Sức đề kháng của cơ thể Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 133


Miễn dịch không đặc hiệu (hàng rào sinh, hoá, lý học)

Miễn dịch đặc hiệu (đáp ứng miễn dịch)

Miễn dịch thể dịch (1)

Miễn dịch tế bào (2)

3. Củng cố: (4 phút):

4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1 phút): Phù lưu ngày....../....../2018 Duyệt của TCM

Ngày dạy:......./....../......... tại lớp 10A1 TIẾT 35: KIỂM TRA HỌC KÌ II I. Mục đích kiểm tra

Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Ngày dạy:......./....../.........

tại lớp 10A2

Trang 134


Kiểm tra mực độ đạt chuẩn kiến thức kỹ năng trong chương trình sinh học 12, sau khi học xong chương trình học kỳ II. Cụ thể: 1. Kiến thức: - Bao quát được kiến thức đã ôn tập, phải phân hóa được các mức độ học sinh - Biết được chu kì tế bào, nguyên phân, giảm phân, loại tế bào phân chian guyên phân và giảm phân. - Biết được diễn biến các pha trong chu kì tế bào, mô tả được diễn biến của các kì trong nguyên phân và giảm phân. - Tính được số tế bào. Phân biệt được diễn biến và kết quả của nguyên phân và giảm phân, ý nghĩaTính được số NST qua các kì trong nguyên phân và giảm phân. - Biết được các khái niệm vsv, môi trường, hô hấp, lên men, quá trình tổng hợp và phân giải. - Biết được các kiểu dinh dưỡng của vsv, đặc điểm chung của vi sinh vật - Sơ đồ hóa các phản ứng phân giải. Mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải. - phân biệt các loại môi trương cơ bản.- Phân biệt được hô hấp hiếu khí và hô hấp kị khí. - Biết được các yếu tố ảnh hưởng dến sinh trưởng của vsv. Thế nào là nuôi cấy liên tục và nuôi cấy không lên tục. Các hình thức sinh sản của vsv. - Mô tả các pha trong nuôi cấy không liên tục. Các hình thức sinh sản của vsv. - Biết được các ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đén sự sinh trưởng của vsv. - biết được hình thái của một số loại vi rut. - Biết được các khái niệm và cấu tạo virut, bệnh truyền nhiễm, miễn dịch. - Bệnh HIV/AIDS. Bệnh truyền nhiễm, cơ chế gây bệnh truyền nhiễm. - Chu trình nhân lên của vi rut. - Cách phòng chống bệnh truyền nhiễm. - Các cấu trúc và các ứng dụng của vi rut. - Phân biệt được vi rut và vi khuẩn, bệnh do virut. 2. Kĩ năng: - Vận dụng kiến thức đã học về phần phân bào, phần sinh trưởng và sinh sản của vsv để giải quyết bài tập. - Vận dụng các kiến thức đã học ở học kì II trả lời các câu hỏi, làm các bài tập của đề thi kì II. 3. Thái độ: - Nghiêm chỉnh chấp hành quy chế thi và tích cực chống tiêu cực trong thi cử. II. Hình thức ra đề - Hình thức: kết hợp TNKQ + TNTL - Học sinh làm bài tại lớp. III. Ma trận đề thi học kì II năm học 2016 - 2017 Theo đề kiểm tra chung của nhà trường.

Chủ đề

Mức độ nhận thức Thông Nhận biết hiểu

Chương 4: Phân (Ch) bào Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

(Ch)

Tổng cộng Vận thấp

dụng Vận dụng cao

(Ch)

(Ch) Trang 135


Số câu Số điểm Tỉ lệ % SINH HỌC VI SINH VẬT Chương1: Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vsv Số câu Số điểm Tỉ lệ % Chương 2: Sinh trưởng và sinh sản của vsv Số câu Số điểm Tỉ lệ % Chương 3: vi rut và bệnh truyền nhiễm Số câu Số điểm Tỉ lệ % Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ %

= 3 câu = 0,75 điểm = 7,5 %

= 3 câu = 4 câu = 0,75 = 1 điểm điểm = 10 % = 7,5 %

(Ch)

(Ch)

(Ch)

= 4 câu = 1 điểm = 10 %

= 2 câu = 0,5 điểm =5%

= 2 câu = 0,5 điểm =5%

(Ch)

(Ch)

(Ch)

= 2 câu = 0,5 điểm = 5%

= 3 câu = 4 câu = 0,75 = 1 điểm điểm = 10 % = 7,5 %

(Ch)

(Ch)

(Ch)

= 4 câu = 1 điểm = 10 % = 13 câu = 3,25 điểm = 32,5 %

= 4 câu = 1 điểm = 10% = 12 câu = 3 điểm = 30 %

= 2 câu = 0,5 điểm = 5% = 12 câu = 3 điểm = 30 %

= 3 câu = 13 câu = 0,75 điểm = 3,25 = 7,5 % điểm = 30 %

= 8 câu = 2 điểm = 20 %

= 9 câu =2,5điểm = 10 %

= 10 câu =2,5điểm = 10 % = 40 câu = 3 câu = 0,75 =10 điểm điểm = 100 % = 7,5 %

IV. Câu hỏi đề thi kì II Câu 1: HIV lây truyền theo con đường nào? A. Đường máu, tình dục và mẹ truyền cho con qua bào thai. B. Đường máu, tiêm chích, ghép tạng. C. Đường máu, tình dục, xâm mình. D. Côn trùng, ăn uống, sinh hoạt chung. Câu 2: Bộ gen của hầu hết virut kí sinh ở thực vật là: A. ARN mạch đơn. B. Hai sợi ARN C. ADN xoắn kép. D. Plasmit Câu 3: Virut được coi là kí sinh nội bào bắt buộc vì: A. có kích thước siêu nhỏ. B. chưa có cấu tạo tế bào. C. không có ribôxôm. D. muốn nhân lên, virut phải nhờ vào bộ máy tổng hợp của tế bào chủ Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 136


Câu 4: Nhiều loại virut gây bệnh cho người và động vật đã được nghiên cứu để sản xuất ............. để phòng chống bệnh có hiệu quả. Điển vào chỗ trống (........) từ hoặc cụm từ nào dưới đây cho câu trên đúng nghĩa? C. Kháng thể D. Vacxin A. inteferon. B. Thực bào Câu 5: Bệnh nào do virut gây nên lây lan qua đường tình dục ở người? A. Viêm gan B, viêm gan C, AIDS. C. Sởi, đau mắt đỏ. B. Viêm não nhật bản, bệnh dại. D. SARS, sốt Ebola. Câu 6: Bệnh truyền nhiễm là gì? A. Bệnh lây truyền từ thế hệ trước cho thế hệ sau. B. Bệnh do gen quy định và được truyền từ cá thể này sang cá thể khác. C. Bệnh bẩm sinh, cá thể mới sinh ra đã có. D. Bệnh lây truyền từ cá thể này sang cá thể khác. Câu 7: Miễn dịch tư nhiên mang tính bẩm sinh là loại miễn dịch nào sau đây? A. Miễn dịch tế bào. B. Miễn dịch thể dịch. D. Miễn dịch không đặc hiệu. C. Miễn dịch không đặc hiệu và miễn tế bào Câu 8: Miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh được gọi là: A. miễn dịch đặc hiệu. B. miễn dịch thể dịch. C. miễn dịch không đặc hiệu. D. miễn dịch tế bào. Câu 9: Bệnh tiêu chảy do virut gây nên lây truyền theo đường: B. tiêu hóa. C. quan hệ tình dục. D. niệu. A. hô hấp. Câu 10: Để phân giải prôtêin, vi sinh vật cần tiết loại enzim nào sau đây? A. Prôtêaza. B. Lipaza. C. amilaza. D. Xenlulaza. Câu 11: Cơ thể tiếp xúc với tác nhân gây bệnh trong tiến trình nhiễm bệnh, được gọi là: A. giai đoạn 1: giai đoạn phơi nhiễm. B. giai đoạn 2: giai đoạn ủ bệnh. C. giai đoạn 3: giai đoạn bệnh. D. giai đoạn 4: triệu chứng giảm dần, cơ thể bình phục. Câu 12: Quá trình phân giải chất hữu cơ mà chính những phân tử hữu cơ đó vừa là chất cho, vừa là chất nhận điện tử; không có sự tham gia của chất nhận điện tử từ bên ngoài được gọi là: A. lên men B. hô hấp C. hô hấp hiếu khí D. hô hấp kị khí Câu 13: Ở một loại động vật A có 2n = 20 NST có 10 tế bào ban đầu diễn ra quá trình giảm phân. Kết quả sau giảm phân số NST có trong tất cả các tế bào con là: A. 200 NST B. 100 NST C. 400 NST D. 800 NST Câu 14: Trong nguyên phân, phân chia tế bào chất được diễn ra ở: A. Kì giữa. B. Kì sau. C. Kì đầu. D. Kì cuối. Câu 15: Phần lớn thời gian chu kì của tế bào thuộc về: A. Pha G1 và pha S. B. Kì nguyên phân. C. Pha G2. D. Kì trung gian. Câu 16: Vỏ bọc ngoài có các thụ thể giúp cho việc bám lên bề mặt tế bào vật chủ là thành phần cấu tạo của: A. virut trần. B. virut có vỏ ngoài. C. nấm men. D. trùng giầy. Câu 17: Một tế bào nguyên phân liên tiếp 3 lần, sau đó giảm phân tạo tinh trùng. Số A. 24. B. 34. C.32. tinh trùng tạo ra là: D.28. Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 137


Câu 18: Phân bào giảm phân là hình thức phân bào của tế bào nào? A. Tế bào sinh dưỡng. B. Tế bào sinh dục. D. Tế dị đột biến. C. Tế bào xôma. Câu 19: Phân bào giảm phân I, hai tế bào con được tạo thành có số lương nhiễm sắc thể kép là: A. 3n nhiễm sắc thể kép. B. n nhiễm sắc thể kép. C. 4n nhiễm sắc thể kép. D. 2n nhiễm sắc thể kép. Câu 20: Phát biểu đúng khi nói về giảm phân là: A. có 2 lần nhân đôi NST B. có 1 lần phân bào D. tế bào con có số NST đơn bội C. chỉ xảy ra ở tế bào xôma Câu 21: Điểm giống nhau giữa hô hấp và lên men là đều xảy ra: A. sự phân giải chất hữu cơ B. trong môi trường có nhiều ôxi C. trong môi trường có ít ôxi D. trong môi trường không có ôxi Câu 22: Vi khuẩn nào sau đây thưc hiện quá trình lên men êtilic? A. Vi khuẩn êtilic. B. Vi khuẩn tía. D. Vi khuẩn lam. C. Vi khuẩn Nitrát hoá. Câu 23: Thức ăn để được tương đối lâu trong tủ lạnh vì: A. các vi khuẩn phá hỏng thực phẩm là các vi khuẩn ưa siêu nhiệt. B. các vi khuẩn phá hỏng thực phẩm là các vi khuẩn ưa axit. C. các vi khuẩn phá hỏng thực phẩm là các vi khuẩn ưa ấm. D. các vi khuẩn phá hỏng thực phẩm là các vi khuẩn ưa lạnh. Câu 24: Sinh sản có sư hình thành vách ngăn là đặc điểm của hình thức sinh sản nào của vi sinh vật nhân sơ? A. Sinh sản bằng cách nảy chồi và bằng bào tử. B. Bào tử. C. Phân đôi. D. Nảy chồi. Câu 25: Miễn dich xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập là miễn dịch nào sau đây? A. Miễn dich đặc hiệu. B. Miễn dich không đặc hiệu và miễn dịch tế bào. C. Miễn dịch thể dịch. D. Miễn dịch tế bào. Câu 26: Nhiệt độ nào thích hợp cho sự sinh trưởng của vi sinh vật kí sinh ở động vật? A. Vi sinh vật ưa lạnh. B. Vi sinh vật ưa ấm. C. Vi sinh vật ưa siêu nhiệt. D. vi sinh vật ưa nhiệt. Câu 27: Nấm men có thể sinh sản bằng: A. Nảy chồi, phân đôi. B. Nảy chồi, bào tử túi. C. Bào tử hữu tính, bào tử vô tính. D. Bào tử túi, phân đôi, bào tử vô tính. Câu 28: Hình thức sinh sản chủ yếu của vi khuẩn quang dưỡng màu tía là: A. Bào tử đốt. B. Phân đôi. C. Nảy chồi. D. Ngoại bào tử. Câu 29: Giả sử trong điều kiện nuôi cấy lí tưởng, 105 tế bào vi sinh vật cứ 20 phút lại phân chia 1 lần vậy sau 2h số tế bào trong quần thể tăng lên bao nhiêu? A. 6.400.000. B. 6.300.000. C. 6.400. D. 4.600.000. Câu 30: Trong gia đình có thể ứng dụng hoạt động của vi khuẩn lactic để: B. làm nước mắm A. làm tương C. muối dưa D. làm giấm Câu 31: ý nghĩa của trao đổi chéo NST trong giảm phân về mặt di truyền là: Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 138


A. làm tăng số lượng NST trong tế bào B. tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền C. góp phần tạo ra sự đa dạng về kiểu gen ở loài D. duy trì tính đặc trưng về cấu trúc NST Câu 32: Vi sinh vật có những đăc điểm chung nào sau đây? A. Phân bố rộng. B. Sinh trưởng nhanh. C. Hấp thụ chuyển hoá chất dinh dưỡng nhanh. D. Hấp thụ chuyển hoá chất dinh dưỡng nhanh, sinh trưởng rất mạnh, phân bố rộng Câu 33: Virrut khảm thuốc lá có dạng cấu trúc nào sau đây? B. Phối hợp giữa cấu trúc xoẵn và cấu trúc khối. A. Cấu trúc khối. C. Cấu trúc hình trụ. D. Cấu trúc xoẵn. Câu 34: Kiểu dinh dưỡng dựa vào nguồn năng lượng từ chất vô cơ và nguồn cacbon B. hoá dị dưỡng CO2 được gọi là: A. hoá tự dưỡng C. quang tự dưỡng D. quang dị dưỡng Câu 35: Dựa vào sự thich nghi với độ pH của môi trường, người ta chia vi sinh vật thành mấy nhóm? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 36: Giả sử trong điều kiên nuôi cấy lí tưởng, một tế bào vi sinh vật cứ 20 phút lại phân đôi một lần thì sau 100 phút số tế bào của quần thể đó là bào nhiêu ? A. 256. B. 128. C. 64. D. 32. Câu 37: Virut gây bệnh khảm thuốc lá là loại virut nào? A. Virut ở thực vật. B. Virut ở người, động vật và vi sinh vật. C. Virut ở vi sinh vật. D. Virut ở người và động vật. Câu 38: Điểm giống nhau giữa nguyên phân và giảm phân là: A. đều xảy ra ở tế bào sinh dưỡng B. đều xảy ra ở tế bào sinh dục chín C. đều có 1 lần nhân đôi NST D. đều có 2 lần phân bào Câu 39: Giả sử trong điều kiên nuôi cấy lí tưởng, một tế bào vi sinh vật cứ 20 phút lại phân đôi một lần thì sau 160 phút số tế bào của quần thể đó là bào nhiêu? A. 256. B. 128. C. 64. D. 32. Câu 40: Có 5 tế bào sinh dục chín của 1 loài giảm phân. Biết số NST của loài 2n = 40. Số tế bào con được tạo ra sau giảm phân là: A. 5 B. 10 C. 15 D. 20 ------------- HẾT ----------ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2012 - 2013 Mã Đề 101 Mã Đề 102 Mã Đề 201 Mã Đề 202 Mã Đề 301 Mã Đề 302 Câu Đ. án Câu Đ. án Câu Đ. án Câu Đ. án Câu Đ. án Câu Đ. án 1 A 1 A 1 A 1 C 1 C 1 D 2 C 2 C 2 A 2 A 2 B 2 D 3 A 3 D 3 D 3 C 3 A 3 D 4 D 4 A 4 A 4 D 4 A 4 C 5 C 5 D 5 A 5 D 5 D 5 C 6 A 6 C 6 D 6 C 6 D 6 D 7 C 7 D 7 D 7 C 7 C 7 D 8 D 8 C 8 C 8 C 8 B 8 A 9 D 9 D 9 B 9 C 9 A 9 C Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

Trang 139


10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40

C A B C C D B C C A A B C B A A C B A D C D A A C B A A C A A

10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40

A B C A A A C C A D C A C A D B A C D D C B A B B C A B C A A

10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40

Bài soạn Sinh học 10 – Ban cơ bản

A A A C D D B C B B D A A C C A B A C A C C D D A C D A C A D

10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40

D A A A C B C B C A B A D D D A D B A B A D D D A C C A B A D

10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40

D B D D B C D D A B B C A B C D C B D A C A D D D C C A C A B

10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40

B C A B C D C C D A C C B A A D D C B A D A A B D D C C A D A

Trang 140


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Giáo án cả năm chương trình chuẩn môn sinh lớp 10 theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu