Skip to main content

Giáo án công nghệ 9 trồng cây ăn quả (cả năm) soạn theo định hướng phát triển năng lực (5 hoạt động)

Page 1

GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ THEO PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

vectorstock.com/10212115

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

Giáo án công nghệ 9 trồng cây ăn quả (cả năm) soạn theo định hướng phát triển năng lực (5 hoạt động) 3 cột (Hoạt động của GV/Hoạt động của HS/Nội dung) (2019-2020) WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Giáo án: Công Nghệ 9 Tiết: 1: Bài 1

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên GIỚI THIỆU NGHỀ TRỒNG CÂY ĂN QUẢ

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Biết được vai trò của nghề trồng cây ăn quả trong đời sống và nền kinh tế. 2. Kĩ năng: - Biết được các đặc điểm, yêu cầu và triển vọng của nghề trồng cây ăn quả. 3. Thái độ: - Yêu thích nghề trồng cây ăn quả, có ý thức tham gia phát triển cây ăn quả trong vườn của gia đình nhằm cải thiện đời sống và tăng thu nhập. 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Nghiên cứu SGK & SGV .Một số tài liệu về trồng cây ăn quả trong nước, địa phương, 1 số tranh ảnh:Các loại quả - Nội dung bài học và kiến thức bổ sung có liên quan đến bài học - Hình 1,2.SGK - Các bảng phụ cần thiết 2. Học sinh: - Nghiên cứu trước bài 1 - Chuẩn bị một số loại quả. IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1. Ổn định: 2.Kiểm tra: _ Nêu các giống cây ăn quả có múi mà em biết ? _ Nhân giống cây ăn quả phương pháp nào là phổ biến?tại sao? _ Tại sao phải bón phân theo hình chiếu tán cây và đốn tạo hình cho cây? GV nhận xét , đánh giá, cho điểm. 3. Bài mới Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 1


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1 đoạn phim phù hợp. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức

Cho HS quan sát vườn cây ăn quả: GV: Trồng cây ăn quả là nghề góp phần nâng cao chất lượng bữa ăn hàng ngày , cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến , đồng thời còn là nguồn thu nhập đáng kể . Nghề trồng cây ăn quả phát triển lâu đời , nhân dân ta tích lũy được nhiều kinh nghiệm và chọ được nhiều giống quí . Vì vậy kinh nghiệm được tích lũy và những giống cây quý là gì? Để hiểu rõ ta vào nội dung bài 1. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Biết được vai trò của nghề trồng cây ăn quả trong đời sống và nền kinh tế. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức.

2


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

?.Em hãy kể tên các giống HS: Nhãn lồng ( Hưng cây ăn quả quý ở nước ta yên), Vải thiều ( Bắc mà em biết? Giang), Bưởi Đoan Hùng (Phú Thọ )..... GV: Treo cho HS xem bảng HS: Quan sát những giống cây ăn quả như bên dưới. Treo hình 2.SGK ?.Trái cây có những chất HS: Các loại Vitamin, Chất dinh dưỡng chủ yếu nào? khoáng... ?.Quan sát hình 1, em hãy HS: Dựa vào hình 2SGK trả cho biết nghề trồng cây ăn lời quả có những vai trò gì HS: Ghi vở trong đời sống và kinh tế? HS: Nghe để nắm thêm GV: Kết luận: kiến thức, nội dung của bài.

I.Vai trò, vị trí của nghề trồng cây ăn quả - Cung cấp quả cho con người - Cung cấp nguyên liệu cho công nghệ chế biến đồ hộp, nước giải khát… - Cung cấp cho xuất khẩu

GV mở rộng:Việt Nam có khí hậu nhiệt đới, có tiềm năng phát triển nghề trồng cây ăn quả. Do đó nước ta rất phong phú về chủng loại cây ăn quả và kinh nghiệm trồng cây ăn quả cũng có từ lâu đời. Nghề trồng cây ăn quả đang được phát triển mạnh, cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, cây trồng ngày càng cho nhiều sản phẩm có năng suất và chất lượng càng cao, nghề trồng cây ăn quả mang lại thu nhập đáng kể cho người dân và nền kinh tế mỗi nước. Do đó, nghề có một vị trí quan trọng không thể thay thế II. Đặc điểm và yêu cầu của nghề 1. Đặc điểm của nghề ?.Đối tượng lao động của HS: Là cây ăn quả lâu năm. a. Đối tượng lao động: nghề là gì? Ví dụ? VD: Cây mít, xoài, nhãn.... - Là các loại cây ăn quả GV chú ý cho HS: Đối tượng lao động của việc trồng cây ăn quả lâu năm, chứ không phải loại cây ăn quả trong 1 vụ. Loại cây ăn quả lau năm là loại cây \ sống nhiều năm và ra quả b. Nội dung lao động: nhiều lần trong đời cá thể, - Nhân giống, làm đất, gieo do đó cây cà chua, dưa trồng, chăm bón, thu hoạch, chuột ....không thuộc loại bảo quản, chế biến. cây ăn quả. ?.Qua kiến thức Công nghệ HS: Nhân giống, làm đất, c. Dụng cụ lao động: 7 đã học, em hãy cho biết gieo trồng.... - Cuốc, xẻng, dao, kéo, trồng cây ăn quả bao gồm bình tưới… những khâu nào? GV kết luận: 3


Giáo án: Công Nghệ 9 ?.Để tiến hành được những công việc đó, cần những dụng cụ lao động nào? ?.Người trồng cây ăn quả thường xuyên phải làm việc ở đâu? ?.Người làm nghề trồng cây ăn quả thì tư thế làm việc sẽ như thế nào? Cho ví dụ cụ thể ? ?.Kết quả cuối cùng mà người trồng cây ăn quả mong muốn là gì? ?. Cần phải có những yêu cầu gì đối với người trồng cây ăn quả ?

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên HS: Cuốc, xẻng, dao...

d. Điều kiện lao động: - Thường xuyên làm việc ngoài trời, tiếp xúc trực tiếp HS: Chủ yếu làm việc ngoài với hoá chất, tư thế làm trời. việc luôn thay đổi theo tính chất công việc. HS: Tư thế luôn thay đổi e. Sản phẩm lao động: - Là những loại quả 2. Yêu cầu của nghề : HS: Là thu được sản phẩm mà mình làm ra là các loại quả. HS: Kiến thức, lòng yêu nghề, sức khoẻ. HS: Trả lời theo quan điểm của từng cá nhân.

?.Tại sao nghề trồng cây ăn quả lại có những yêu cầu như vậy? ?.Theo em trong những yêu cầu đó, yêu cầu nào là quan trọng nhất? Tại sao? GV nhận xét và giải thích: Yêu cầu nào cũng quan trọng và rất cần thiết, không thể thiếu một yêu cầu nào nếu muốn có kết quả trồng tốt nhất. Tuy nhiên phải yêu nghề, yêu thiên nhiên, cần cù, chịu khó, ham học hỏi, năng động sáng tạo thì mới có thể theo nghề trồng cây ăn quả và trồng có kết quả được, nếu không yêu nghề thì chẳng bao giờ có sáng tạo hay học hỏi thì dù có tri thức vẫn không thể trồng cho kết quả tốt nhất được. GV kết luận: ?.Để đáp ứng được các yêu 4

- Phải có tri thức và những kĩ năng cơ bản về nghề trồng cây ăn quả - Phải yêu nghề, cần cù, chịu khó, ham học hỏi, năng động, sáng tạo. - Phải có sức khoẻ tốt

HS: Ghi vở.

HS: Cần cố gắng học thật tốt lý thuyết, nắm chắc kỹ thuật trồng cây ăn quả, phải yêu nghề, luôn rèn luyện sức khoẻ để đáp ứng cho


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

cầu của nghề, nhiệm vụ của việc làm việc ngoài trời và em phải làm gì? các yêu cầu khác của nghề.

GV:Giới thiệu:Hiện nay, nghề trồng cây ăn quả đang được khuyến khích phát triển, tạo thêm công ăn việc làm và thu nhập cho người lao động, tăng thêm nguồn ngoại tệ cho đất nước GV:Cho HS xem bảng 1 ?.Em hãy nhận xét triển vọng phát triển cây ăn quả trong thời gian tới? GV kết luận: ?.Để đáp ứng yêu cầu phát triển, cần thực hiện tốt những công việc nào? ?.Thế nào là chuyên canh, thâm canh?

III.Triển vọng của nghề

HS: Quan sát và nghên cứu. - Nghề trồng cây ăn quả đang được khuyến khích HS: Ngày càng phát triển. phát triển mạnh. HS: Dựa vào nội dung SGK trả lời.

HS: - Chuyên canh: trồng - Để đáp ứng yêu cầu phát một loại cây ăn quả trên triển, cần thực hiện tốt 1 số một vùng đất công việc sau: - Thâm canh: Áp dụng + Xây dựng và cải tạo vườn những tiến bộ KHKT: cây ăn quả theo hướng giống, phân bón, thuốc bảo chuyên canh và thâm canh. vệ thực vật... vào trồng trọt + Áp dụng các tiến bộ để nâng cao năng suất và KHKT. chất lượng nông sản. + Xây dựng các chính sach ?.Xây dựng các chính sách HS: Tạo điều kiện thuận lợi phù hợp, đẩy mạnh đào tạo, phù hợp, đẩy mạnh đào tạo, nhất để nghề trồng cây ăn huấn luyện cán bộ kĩ thuật. huấn luyện cán bộ kỹ thuật quả phát triển mạnh, người nhằm mục đích gì? dân an tâm sản xuất. HS: Ghi vở GV kết luận: HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Vấn đáp Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập 1.Nghề trồng cây ăn quả có vai trò gì đối với đời sống và kinh tế? 2.Em hãy nêu các yêu cầu đối với người làm nghề trồng cây ăn quả và phân tích ý nghĩa của chúng? HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập 5


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo Liên hệ: Em hãy nêu một, hai điển hình về trồng cây ăn quả ở địa phương. ... Lời giải: Huyện Lục Ngạn – tỉnh Bắc Giang được coi là vựa vải thiều lớn nhất cả nước, là một trong những nhóm hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của ngành Nông nghiệp Bắc Giang. Năm 2018, tổng sản lượng vải thiều Lục Ngạn ước đạt hơn 90 nghìn tấn, trong đó vải sớm khoảng 13 nghìn tấn, vải chính vụ khoảng 75 nghìn tấn. Đầu tháng 6/2018 đã thu hoạch vải sớm, từ ngày 15-6 đến 30-7 sẽ thu hoạch vải chính vụ. Với sức tiêu thụ và thị trường ngày càng mở rộng, vải thiều góp phần nâng vị thế của huyện Lục Ngạn và tỉnh Bắc Giang trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học Tìm hiểu một số địa danh nổi tiếng về nghề trồng cây ăn quả. 4. Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc bài và trả lời các câu hỏi cuối bài - Chuẩn bị bài 2: “Một số vấn đề chung về cây ăn quả: - Tìm hiểu trước nội dung bài để đến lớp tham gia thảo luận + Ở địa phương em những loại cây ăn quả nào đang được phát triển + Kĩ thuật chăm sóc như thế nào để có được nhiều quả, và chất lượng tốt

6


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

Tiết:2 Bài 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÂY ĂN QUẢ (Tiết 1) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Biết được giá trị của việc trồng cây ăn quả. - Biết được đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại cảnh của cây ăn quả. 2. Kĩ năng: - Kỹ năng nhận biết các đặc điểm thực vật của cây ăn quả thành thạo. 3. Thái độ: - Yêu thích công việc của việc trồng cây ăn quả. 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Nghiên cứu SGK,SGV, các tài liệu tham khảo + mẫu vật thật. - Hình vẽ về sơ đồ của rễ, thân, hoa và quả. 2. Học sinh: - Đọc mục I, II - Sưu tam tranh ảnh có liên quan. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ ?.Nêu các yêu cầu với người làm nghề trồng cây ăn quả?Yêu cầu nào là quan trọng nhất? Vì sao? 3. Bài mới Họat động của giáo Họat động của học sinh Nội dung viên HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1 đoạn phim phù hợp. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức 7


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

GV nêu vấn đề: Hầu hết các loại cây ăn quả đều có giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao, được nhân dân ta trồng khắp mọi nơi. Tuy nhiên tại sao cùng một loại quả mà có nơi thì ăn ngon, có nơi lại không ngon? Quá trình sinh trưởng và phát triển của cây ăn quả chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau. Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu giá trị cùng đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại cảnh của cây ăn quả qua tiết thứ nhất của bài 2. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Biết được giá trị của việc trồng cây ăn quả. - Biết được đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại cảnh của cây ăn quả. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. GV: Treo sơ đồ giá trị của cây I.Giá trị của việc trồng ăn quả cây ăn quả ? Phần lớn các loại quả cung cấp HS: Chất béo, vitamin, - Giá trị dinh dưỡng: chứa nhiều đường, đạm, cho con người những chất dinh đường... dưỡng nào? béo, khoáng, vitamin ?.Nêu một vài ví dụ về công HS: Quả quất có thể - Là nguyên liệu cho nhà dụng làm thuốc của cây ăn quả? ngâm mật ong để trị ho. máy chế biến nông sản ?.Nêu vài ví dụ cho thấy cây ăn HS: Khi ta trồng xoài, - Làm thuốc chữa bệnh quả có giá trị kinh tế cao? nhãn có thể bán tăng - Bảo vệ môi trường sinh 8


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

thêm thu nhập cho gia thái đình. ?.Tại sao nói cây ăn quả góp HS: Giữ cho môi trường phần bảo vệ môi trường sinh trong lành. thái? GV Giải thích thêm: Ngoài giá trị về kinh tế, cây ăn quả còn có tác dụng chống xói mòn, bảo vệ đất. Hiện nay du lịch sinh thái người ta còn chú trọng đến các vườn cây ăn quả, do đó cây ăn quả còn có ý nghĩa phục vụ du lịch. CH: Tóm lại, cây ăn quả có HS: Trả lời những giá trị nào? HS: - Giá trị dinh dưỡng GV kết luận: - Là nguyên liệu cho ?. Trong các giá trị đó giá trị nào là quan trọng? nhà máy chế biến nông sản ?.Thực vật có những loại rễ nào? II.Đặc điểm thực vật và GV Giới thiệu: cây ăn quả có HS: Rễ cọc và rễ chùm yêu cầu ngoại cảnh của rễ cái có thể xuống sâu 1 10m cây ăn quả giúp cây đứng vững và hút 1.Đặc điểm thực vật nước, chất dinh dưỡng, rễ con tập trung ở lớp đất mặt có độ a.Rễ: Gồm rễ cái và sâu từ 0,1 10m có nhiệm vụ nhiều rễ con hút nước, chất dinh dưỡng cho cây b.Thân: Phần lớn là thân HS: Ghi vở GV kết luận gỗ, gồm nhiều cấp cành ?.Theo em, cây ăn quả thường có HS: Phần lớn là thân gỗ. khác nhau dạng thân nào là chủ yếu? HS: Ghi vở c.Hoa: Gồm 3 loại: hoa GV nhận xết và kết luận: đực, hoa cái, hoa lưỡng ?.Thực vật thường có những loại HS: Hoa đực, hoa cái và tính. hoa nào? hoa lưỡng tính. d.Quả và hạt: GV lấy Ví dụ hoa lưỡng tính có Quả hạch, quả mọng và ở xoài, chôm chôm, nhãn, vải. quả có vỏ cứng. Hạt đa dạng GV kết luận: ?, Cây ăn quả thường có những HS: Ghi vở 2.Yêu cầu ngoại cảnh HS: Quả hạch, quả a.Nhiệt độ: Phụ thuộc dạng quả nào? ?. Số lượng hạt trong một quả thì mọng... từng giống cây như thế nào? HS: Phụ thuộc vào tờng b.Độ ẩm: Khoảng 80 – loại quả. 90% GV kết luận: c.Lượng mưa: 1000 – ?.Dựa vào kiến thức môn Địa lý, HS: khí hậu nhiệt đới, 2000mm c.Ánh sáng: Phần lớn là em hãy giới thiệu sơ lược về khí ôn đới, cân nhiệt đới. 9


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

cây ưa sáng, một số thích hậu ở nước ta? bóng râm ?.Cây ăn quả chịu tác động của những yếu tố ngoại cảnh nào? HS: Nhiệt độ, độ ẩm, e.Chất dinh dưỡng: lượng mưa, ánh sáng, -Cần đủ N-P-K với tỉ lệ ?.Cây ăn quả ở nước ta thích hợp đất. hợp lý. ở nhiệt độ như thế nào? Tại sao? HS: Tuỳ từng loại cây -Bón lót trước khi trồng yêu cầu nhiệt độ hác -Bón thúc đạm lân vào ?.Phần lớn cây ăn quả chịu độ nhau vì nước ta khi hậu thời kỳ đầu, kali vào thời ẩm không khí và lượng mưa như đa dạng. kỳ sau thế nào ở nước ta? HS: Khoảng 80- 90% độ -Sau thu hoạch nên bón ẩm không khí và 1000- phân chuồng ủ hoai ?.Cây ăn quả nào không thích 2000mm g.Đất: thích hợp nhất là ánh sáng mạnh ở nước ta? HS: Cây dâu tây, dứa.. đất đỏ, đất phù sa ven ?.Theo em biết, trong quá trình sông. trồng cây ăn quả, nhu cầu phân HS; Tuỳ theo từng thời bón ở từng thời kỳ ra sao? kì ma nhu cầu bón phân Chúng ta cần bón phân gì ở từng khác nhau. Ta cần bón thời kỳ đó? đủ N,P,K ?.Cây ăn quả thích hợp với HS: Thích hợp trên những loại đất nào? nhiều loại đất nhưng thích hợp nhất là đất phù ?.Tóm lại cây ăn quả thích hợp sa ven sông. với điều kiện ngoại cảnh như thế HS: trả lời nào? GV kết luận: HS: Ghi vở HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Vấn đáp Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập Câu 1: Em hãy nêu các yêu cầu ngoại cảnh của cây trồng? Câu 2: Nêu vai trò của giống, phân bón, nước đối với cây trồng? HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Trò chơi Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo GV: Cho HS chơi trò chơi: yêu cầu các nhóm kể tên các loại cây ăn quả mà em biết ( Chia làm 2 nhóm ) Nhóm nào trả lời được nhiều hơn se chiến thắng. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ 10


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học Sưu tầm một số hình ảnh về một số trái cây đặc sản vùng miền

4. Hướng dẫn về nhà - Học bài chuẩn bị phần tiếp theo: III. Kỉ thuật trồng và chăm sóc cây ăn quả

11


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

Tiết: 3 Bài 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÂY ĂN QUẢ (Tiết 2) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Qua phần này HS nắm được kĩ thuật trồng cây ăn quả 2. Kĩ năng: - Nắm được các bước trong quy trình trồng cây ăn quả. 3. Thái độ: - Yêu thích say mê đối với nghề trồng cây ăn quả. 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Nghiên cứu kĩ nội dung bài 2 SGK+SGV, các tài liệu tham khảo - Sưu tầm tranh ảnh có liên quan. - Kinh nghiệm và điển hình trồng cây ăn quả ở địa phương. 2. Học sinh: - Đọc nội dung bài mục III bài 2 SGK. - Sưu tầm tranh ảnh có liên quan. - Liên hệ thực tế địa phương. IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ ? Hãy trình bày giá trị của việc trồng cây ăn quả? Đáp án: Giá trị của việc trồng cây ăn quả: - Giá trị dinh dưỡng: chứa nhiều đường, đạm, béo, khoáng, vitamin - Là nguyên liệu cho nhà máy chế biến nông sản - Làm thuốc chữa bệnh - Bảo vệ môi trường sinh thái 3. bài mới Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1 12


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

đoạn phim phù hợp. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức Cho HS quan sát video trồng cây ăn quả GV: Em đã từng trồng cây ăn quả chưa? Nêu các quy trình theo hiểu biết và kinh nghiệm của em Cây ăn quả là cây có giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao được nhân dân trồng từ lâu và có nhiều kinh nghiệm . Trong quá trình sinh trưởng và phát triển cây ăn quả , cần phải hiểu được quy trình trồng cây ăn quả. Chúng ta cùng nghiên cứu tiết học ngày hôm nay. GV ghi đầu bài lên bảng HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: HS nắm được kĩ thuật trồng cây ăn quả Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. III. Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây ăn quả: GV hướng dẫn HS tìm hiểu cơ 1/. Giống cây: sở khoa học của các biện pháp kỹ thuật trong việc trồng và - Giống cây ăn quả chia chăm sóc cây ăn quả . ?. Hãy nêu các loại cây ăn quả - Cây ăn quả nhiệt đới: làm 3 nhóm: cây ăn quả và phân loại chúng vào 3 nhóm chuối, dứa, mít, xoài,… nhiệt đới, Á nhiệt đới cây được ghi ở bảng 2 . - Cây ăn quả Á nhiệt đới: và ôn đới. cam, quýt, chanh, bưởi, vải, nhãn, bơ , hồng,… 2/.Nhân giống: - Cây ăn quả ôn đới: Táo tây, lê, đào, mận, nho,… - Nhân giống bằng phương pháp hữu tính GV kết luận: như gieo hạt. HS: Ghi vở ?.Người ta thường dùng HS: Hữu tính, vô tính. - Nhân giống bằng phương pháp nào để nhân phương pháp vô tính giống cây ăn quả?. như giâm cành, chiết HS: Ghi vở GV kết luận: cành, tách chồi, nuôi ?.Trồng cây ăn quả phải có HS: - Chọn thời vụ , khỏang cấy mô tế bào . những kỹ thuật trồng nào?. cách trồng , quy trình trồng. 3/. Trồng cây ăn quả : ?.Hãy nêu quy trình trồng cây HS: Quy trình: a.Thời vụ. ăn quả ?. Đào hố → bóc vỏ bầu → - Thường trồng vào đặt cây vào hố → lấp đất tháng 2-4 (Vụ Xuân), → tưới nước. tháng 8-10 (Vụ Thu) Đối với các tỉnh phía ?.Yêu cầu HS đọc kỹ những HS thảo luận trả lời câu hỏi Bắc. Tháng 4-5 ( Đầu lưu ý khi trồng cây ăn quả . của GV . mùa mưa ) Đối với các 13


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên tỉnh phía Nam.

HS: Tận dụng được đất và chăm sóc. tiện ?.Tại sao phải trồng dày, hợp lý?. ?.Tại sao phải để lớp đất mặt HS: Để tiện trộn với phân riêng khi đào hố?. bón. ?.Tại sao phải trồng cây có bầu HS: Khả năng cây sống sẽ đất?. thấp... ?.Tại sao không trồng cây khi HS: Cây không đảm bảo gió to , giữa trưa nắng?. sống với điều kiện như vậy. GV nhận xét câu trả lời của HS và kết luận.

b.Khoảng cách trồng. - Tuỳ theo mỗi loại cây và loại đất mà ta có khoảng cách trồng khác nhau. c.Trồng cây: Cây ăn quả được trồng theo quy trình sau: Đào hố → bóc vỏ bầu → đặt cây vào hố → lấp đất → tưới nước. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Vấn đáp Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập ?. Có mấy phương pháp nhân giống cây? ?,Nêu quy trình trồng cây ăn quả ?. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo Liên hệ: Trao đổi với bạn bè về cách trồng cậy ăn quả tại địa phương mình. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học Vào wep side tuvanhoadepvietnam để tìm hiểu về cách trồng các loại cây ăn quả

4. Hướng dẫn về nhà - Về nhà học bài. - Đọc trước mục III.4 và phần IV SGK

14


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

Tiết: 4 Bài 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÂY ĂN QUẢ (Tiết 3) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Qua phần này HS nắm được kĩ thuật chăm sóc ăn quả. - HS nắm được kĩ thuật trong thu hoạch, bảo quản, chế biến. 2. Kĩ năng: - Nắm được các bước trong quy trình chăm sóc cây ăn quả và thu hoạch, bảo quản, chế biến. 3. Thái độ: - Yêu thích say mê đối với nghề trồng cây ăn quả. 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Nghiên cứu kĩ nội dung bài 2 SGK+SGV, các tài liệu tham khảo - Sưu tầm tranh ảnh có liên quan. Kinh nghiệm và điển hình trồng cây ăn quả ở địa phương. 2. Học sinh: - Đọc nội dung bài mục III bài 2 SGK. - Sưu tầm tranh ảnh có liên quan. - Liên hệ thực tế địa phương. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ ?. Hãy trình bày các phương pháp nhân giống cây ăn quả? Đáp án: - Nhân giống bằng phương pháp hữu tính như gieo hạt. - Nhân giống bằng phương pháp vô tính như giâm cành, chiết cành, tách chồi, nuôi cấy mô tế bào . 3.Bài mới Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 15


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1 đoạn phim phù hợp. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức

Cho HS quan sát tranh, video chế biến các loại quả GV nêu: Cây ăn quả là cây có giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao được nhân dân trồng từ lâu và có nhiều kinh nghiệm . Trong quá trình sinh trưởng và phát triển cây ăn quả , cần phải hiểu được quy trình chăm sóc, thu hoạch, bảo quản,chế biến. Chúng ta cùng nghiên cứu tiết học ngày hôm nay. GV ghi đầu bài lên bảng HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: HS- Qua phần này HS nắm được kĩ thuật chăm sóc ăn quả. - HS nắm được kĩ thuật trong thu hoạch, bảo quản, chế biến. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. 4. Chăm sóc a. Làm cỏ, vun xới ? Mục đích, tác dụng của - Tiến hành làm cỏ vun xới việc làm cỏ vun xới HS: Diệt cỏ dại làm mất nơi quanh gốc cây để diệt cỏ GV kết luận: dại, làm mất nơi ẩn náu của ẩn náu của sâu bệnh.... ? Bón phân thúc như thế HS: Ghi vở sâu bệnh và làm đất tơi xốp. 16


Giáo án: Công Nghệ 9 nào GV giải thích thêm: Bón phân đúng yêu cầu kĩ thuật, phân hữu cơ đã hoai mục, vùi trong đất tránh gây ô nhiễm môi trường. Bón thêm bùn khô, phù sa cung cấp chất dinh dưỡng cho cây và góp phần cải tạo đất. ? Tưới nước như thế nào là hợp lý? GV giải thích thêm: Phủ rơm rạ hoặc các vật liệu khác quanh gốc cây, trồng xen cây ngắn ngày để giữ ẩm và han chế cỏ dại, chống xói mòn đất.

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên HS: Bón theo hình chiếu của tán cây.

HS: Tuỳ theo tùng thời kì phát triển của cây mà ta tưới nước sao cho hợp lí. Giúp cây phát triển cân đối

? Mục đích và thời kì tạo hình, sửa cành?. HS: Trả lời

? Cây ăn quả thường có loại bệnh nào? ? Biện pháp phòng trừ? GV giải thích thêm: Phòng trừ sâu bệnh bằng các biện pháp tổng hợp, sử dụng thuốc hoá học đúng kĩ thuật để giảm ô nhiễm môi trường, tránh gây độc hại cho người và động vật, đảm

b. Bón phân thúc - Bón phân thúc cho cây ăn quả để cung cấp cho cây sinh trưởng và phát triển cho năng suất cao, phẩm chất tốt. - Bón phân thúc vào 2 thời kì: + Khi cây chưa ra hoa hoặc đã ra hoa quả. + Sau khi thu hoạch. c. Tưới nước - Nước hoà tan chất dinh dưỡng trong đất để cây được hút dễ dàng, tham ra vận chuyển chất dinh dưỡng ở trong cây. Do vậy nước là 1 yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến sự sinh trưởng, phát triển của cây. d. Tạo hình, sửa cành - Tạo hình: Là làm cho cây có thế đứng và bộ khung khoẻ, cành phân phối đều trong tán cây để có thể mang 1 khối lượng quả lớn. - Sửa cành: Là loại bỏ những cành nhỏ, cành vượt, cành bị sâu bệnh, gúp cho cây thông thoáng và giảm sâu bệnh. - Tiến hành tạo hình, sửa cành vào 3 thời kì: + Cây non: Đốn tạo hình + Cây đứng tuổi: Đốn tạo quả + Cây già: Đốn phục hồi e. Phòng trừ sâu bệnh - Tiến hành phòng trừ sâu bệnh kịp thời như: Phòng trừ bằng kĩ thuật canh tác, sinh học, thủ công, sử dụng thuốc hoá học đúng kĩ thuật để giảm ô nhiễm môi trường tránh gây độc hại cho người 17


Giáo án: Công Nghệ 9 bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. ? Sử dụng chất điều hòa sinh trưởng có ý nghĩa gì? GV giải thích thêm: Sử dụng chất điều hoà sinh trưởng trong danh mục nhà nước cho phép sử dụng đúng kĩ thuật

? Theo em cây ăn quả thu hoạch tốt nhất vào thời điểm nào? GV giải thích thêm: Thu hoạch đảm bảo thời gian cách li.

? Bảo quản như thế nào?

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên HS: Bệnh thán thư, bệnh mốc sương, bệnh vàng lá... HS: Biện pháp canh tác, sinh học, thủ công, hoá học...

và vật nuôi. Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. g. Sử dụng chất điều hòa sinh trưởng - Đây là biện pháp kĩ thuật đang được áp dụng rộng.

HS: Kích thích ra mầm hoa, tăng tỉ lệ đậu quả.... IV. Thu hoạch bảo quản chế biến HS: Vào sáng sớm hoặc 1. Thu hoạch - Các loại cây ăn quả chứa chiều tối. nhiều nước, vỏ mỏng nên dể bị dập nát. Vì vậy khi thu hoạch phải nhẹ nhàng, cẩn thận, đúng độ độ chín. Thu hoạch quả lúc trời mát. Quả hái về phải được làm sạch, phân loại và để ở nơi râm mát. 2. Bảo quản

HS: Bảo quản trong kho - Quả phải được xử lí bằng lạnh.... hóa chất, chiếu tia phóng xạ, GV giải thích thêm: Sử gói giấy mỏng, đưa vào kho dụng chất bảo quản, chất lạnh, không chất đống quả phụ gia trong bảo quản và khi bảo quản. chế biến đúng quy định vệ 3. Chế biến sinh an toàn thực phẩm. - Tùy theo mỗi loại cây, HS: Sấy khô, làm xirô, làm quả được chế thành xirô ? Nêu các cách chế biến? mứt... quả, sấy khô, làm mứt quả,.... HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Vấn đáp Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập ?. Nêu các biện pháp chăm sóc cây ăn quả ? ?. Cách bảo quản và chế biến quả?. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập 18


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

Phương pháp dạy học: Trò chơi Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo Cho HS chơi trò chơi: Chia lớp thành ba đội, trong thời gian 5 phút. Các thành viên trong đội lần lượt lê ghi tên các món chế biến từ hoa quả. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học Sưu tầm , trao đổi với người thân trong gia đình về các loại siro chế biến từ các loại quả 4. Hướng dẫn về nhà GV yêu cầu HS về nhà: - Học bài trả lời câu hỏi cuối bài. - Đọc trước nội dung bài 3 SGK

19


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

Tiết 5 bài 3: CÁC PHƯƠNG PHÁP NHÂN GIỐNG CÂY ĂN QUẢ (Tiết 1) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Biết được những yêu cầu kĩ thuật xây dựng vườn ươm cây ăn quả. - Hiểu được đặc điểm và yêu cầu kĩ thuật của phương pháp nhân giống hữu tính. 2. Kĩ năng: - Biết vận dụng các yêu cầu kĩ thuật trong việc thiết kế vườn ươm và nhân giống vào thực tế. 3. Thái độ: - Có hứng thú, tìm tòi trong học tập. - Đọc 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Nội dung bài học và kiến thức bổ sung có liên quan đến bài học - Hình 4,5,6,7,8.SGK và bảng 3.SGk - Một số sơ đồ cần thiết. b.Học sinh: - Học thuộc bài 2 - Nghiên cứu trước nội dung bài 3 IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ ?.Thế nào là tạo hình sửa cành? Khi tiên hành vào mấy thời kì? Đáp án: - Tạo hình: Là làm cho cây có thế đứng và bộ khung khoẻ, cành phân phối đều trong tán cây để có thể mang 1 khối lượng quả lớn. - Sửa cành: Là loại bỏ những cành nhỏ, cành vượt, cành bị sâu bệnh, gúp cho cây thông thoáng và giảm sâu bệnh. - Tiến hành tạo hình, sửa cành vào 3 thời kì: + Cây non: Đốn tạo hình + Cây đứng tuổi: Đốn tạo quả + Cây già: Đốn phục hồi 20


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

3. Bài mới Họat động của giáo viên

Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1 đoạn phim phù hợp. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức

HÌnh ảnh một số vườn ươm, nhân giống cây ăn quả hữu tính GV nêu: Muốn phát triển nghề trồng cây ăn quả nhanh, đạt hiệu quả kinh tế cao phải có nhiều giống tốt, khoẻ mạnh, sạch bệnh, chất lượng cao.Muốn vậy cần phải coi trọng khâu thiết kế vườn ươm và nhân giống cây ăn quả. Bài học hôm nay chúng ta cùng thiết kế vườn ươm và nhân giống cây trồng bằng hạt. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - yêu cầu kĩ thuật xây dựng vườn ươm cây ăn quả. - đặc điểm và yêu cầu kĩ thuật của phương pháp nhân giống hữu tính Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. Hoạt động 1: Tìm hiểu xây dựng vườn ươm cây ăn I. Xây dựng vườn ươm cây quả ăn quả: 1/.Chọn địa điểm: yêu cầu HS đọc tìm hiểu _ Là nơi chọn lọc . 21


Giáo án: Công Nghệ 9 vai trò vườn ươm. _ Xây dựng vườn ươm phải theo những yêu cầu kỹ thuật nào?. THẢO LUẬN Yêu cầu HS đọc mục tiếp theovà đưa ra phương pháp thiết kế vườn ươm . Yêu cầu HS trả lời câu hỏi SGK phân tích nội dung từng khu GV nhận xét cho HS ghi nội dung

Hoạt động 2: Tìm hiểu các phương pháp nhângiống cây ăn quả. yêu cầu HS nhắc lại sinh sản vô tính , hữu tính ? phương pháp tạo giống đã học ở công nghệ 7. _ Phương pháp nhân giống cây ăn quả có mấy phương pháp ?. _ Hãy trình bày khái niệm , lưu ý? GV nhận xét cho HS ghi. _ Hãy nêu ưu điểm, nhược điểm của phương pháp này.

GV cho HS thấy được phương pháp ứng dụng rộng rãi cho các trường hợp. + Cây làm gốc ghép. + Cây chưa có phương pháp nhân giống khác . + Chọn cây giữ được đặc 22

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên _ Là nơi sủ dụng các phương pháp nhân giống. _ Chọn địa điểm _ Thiết kế vườn ươm . _ Đưa ra 3 yêu cầu (SGK ). 1-Cung cấp cây giống. 2-Cung cấp nước. 3- Cách chọn. HS đọc và trả lời : + Khu cây giống. + Khu nhân giống. +Khu luân canh. HS trả lời theo nội dung SGK .

_ Gần vườn trồng, gần nơi tiêu thụ và thuận tiện cho việc vận chuyển . _ Gần nguồn nước tưới. _ Phải thóat nước, bằng phẳng, tầng đất mặt dày, độ màu mở cao. 2/. Thiết kế vườn ươm : Vườn cây ăn quả được chia làm 3 khu vực. + Khu cây giống. + Khu nhân giống. + Khu luân canh.

II. Các phương pháp nhân HS trả lời theo nội dung giống cây ăn quả: sinh 6. → Phương pháp lai, phương pháp gây đột biến, phương pháp nuôi cấy mô. HS : Có 2 phương pháp chính. 1/. Phương pháp nhân HS :đọc trình bày theo nội giống hữu tính : _ Là phương pháp tạo cây dung SGK . con bằng hạt. HS : trả lời . _ Phải biết được đặt tính Ưu: đơn giản, dễ làm, hệ chọn của hạt để có biện số nhân giống cao, cây sống pháp xử lý phù hợp. lâu. _ Khi gieo hạt trên luống Nhược: Khó giữ được hoặc trong bầu đất phải tưới đặc tính của cây mẹ. nước, phủ rơm rạ để giữ ẩm Lâu ra hoa , quả. và chăm sóc thường xuyên HS : lắng nghe, trả lời . cho cây phát triển tốt.


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

tính của cây mẹ. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Vấn đáp Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. GV nêu câu hỏi: ?.Tại sao phải xây dựng vườn ươm cây giống? Hãy nêu yêu cầu khi chọn vườn ươm ?. ?.Hãy nêu ưu nhược điểm của phương pháp nhân giống hữu tính ? HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo Liên hệ: - Tìm hiểu liệu pháp nhân giống cây ăn quả ở địa phương em để thảo luận ở bài học sau. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học - Hãy chia sẻ với cha mẹ và mọi người trong gia đình những hiểu biết của em về kĩ thuật thiết kế vườn ươm và nhân giống cây ăn quả. 4. Hướng dẫn về nhà GV yêu cầu HS về nhà - Học bài trả lời câu hỏi cuối bài - Đọc trước nội dung phần II.2 SGK

23


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

Tiết 6 bài 3: CÁC PHƯƠNG PHÁP NHÂN GIỐNG CÂY ĂN QUẢ (Tiết 2) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Biết được những yêu cầu kĩ thuật xây dựng vườn ươm cây ăn quả. - Hiểu được đặc điểm và yêu cầu kĩ thuật của phương pháp nhân giống vô tính. 2. Kĩ năng: - Biết vận dụng các yêu cầu kĩ thuật trong việc thiết kế vườn ươm và nhân giống vào thực tế. 3. Thái độ: - Có hứng thú, tìm tòi trong học tập. 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Nội dung bài học và kiến thức bổ sung có liên quan đến bài học - Hình 4,5,6,7,8.SGK và bảng 3.SGk - Một số sơ đồ cần thiết. b.Học sinh: - Học thuộc bài - Nghiên cứu trước nội dung bài 3 IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ Hỏi: Hãy trình bày phương pháp nhân giống hữu tính . Cho biết ưu, nhược điểm phương pháp này. Đáp án: - Là phương pháp tạo cây con bằng hạt. - Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, hệ số nhân giống cao, cây sống lâu. - Nhược điểm: Khó giữ được đặc tính của cây mẹ. Lâu ra hoa , quả. 3. Bài mới Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của 24


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1 đoạn phim phù hợp. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức

Chiết cành

Giâm cành

Ghép cành Nêu một số phương pháp nhân giống mà em biết? HS trả lời Muốn phát triển nghề trồng cây ăn quả nhanh, đạt hiệu quả kinh tế cao phải có nhiều giống tốt, khoẻ mạnh, sạch bệnh, chất lượng cao.Muốn vậy cần phải coi trọng khâu thiết kế vườn ươm và nhân giống cây ăn quả. Để nhân giống có rất nhiều phương pháp: như chiết cành, giâm cành, ghép cành. Vậy cụ thể các phương pháp đó như thế nào. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu phương pháp nhân giống vô tính. HS: Nghe GV giới thiệu và ghi bài. 25


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Biết được những yêu cầu kĩ thuật xây dựng vườn ươm cây ăn quả. - Hiểu được đặc điểm và yêu cầu kĩ thuật của phương pháp nhân giống vô tính. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. - Yêu cầu HS nêu khái - Trình bày theo yêu cầu 2/. Phương pháp nhân niệm phương pháp chiết của GV giống hữu tính: Gồm các phương pháp cành - Hướng dẫn HS phân tích - Nghe và phân tích đặc chiết cành và ghép. về đặc điểm và yêu cầu của điểm, yêu cầu của phương a/. Chiết cành: phương pháp. pháp - Là phương pháp nhân - Làm rõ ưu nhược điểm - Thảo luận chung trong giống bằng cách tách cành từ cây mẹ để tạo ra cây con. của phương pháp. nhóm - Hướng dẫn HS về cách chọn cành, thời vụ và cách tiến hành chiết cành. - Ghi vở học - Yêu cầu HS thảo luận và trả lời về yêu cầu của cành chiết - Thống nhất và kết luận chung - Yêu cầu HS thảo luận và đưa ra khái niệm : Giâm cành - ? Cần phải chọn và làm nhà giâm như thế nào ? ? Chọn cành giâm như thế nào ? Tại sao ?

- Nêu khái niệm về Giâm b/. Giâm cành: cành

- Trình bày kĩ thuật giâm cành HS: Chọn cành bánh tẻ...Không non quá hoặc quá già. - Yêu cầu HS thảo luận và HS: Tháng 2- 4, tháng 8-10 đưa ra thời vụ và cách tiến hành giâm Thảo luận và ghi vở học - Tóm lược kiến thức chung GV Yêu cầu HS nêu ra các loại ghép thường được áp dụng - Chỉ định HS trình bày khái niệm của phương pháp ghép cành, ghép mắt. 26

- Là phương pháp nhân giống dực trên khả năng hình thành rễ phụ của các đọan cành đã cắt rời khỏi thân mẹ.

c/. Ghép: - Là phương pháp gắn một đọan cành ( hoặc cành) hay mắc( chồi) lên gốc của cây


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

? Nêu lên các công việc khi HS: Trả lời theo chỉ định cùng họ để tạo nên 1 cây của GV mới. ghép - Tóm lược ý kiến của HS và thống nhất cách tiến - Thảo luận và nêu theo yêu hành cầu của GV - Đề nghị HS đọc SGK và - Đọc thông tin SGK nêu khái niệm, cây thường được áp dụng phương pháp ghép mắt - Thảo luận và cử đại diện - Yêu cầu HS thảo luận và nêu cử đại diện trình bày cách tiến hành ghép mắt của từng loại. GV Giải thích cho HS hiểu rõ ưu, nhược điểm và những điều chú ý khi thực hiện . Đối với phương pháp ghép để thành công , cần phải thực hiện : + Có vườn cây gốc ghép sinh trưởng tốt. + Chọn cành, mắc ghép, cây giống tốt để nhân giống. + Chọn thời vụ ghép thích hợp . + kỹ thuật ghép. GV giới thiệu phương HS : Quan sát , lắng nghe , pháp nhân giống bằng chồi tiến hành theo yêu cầu . và nuôi cấy mô. Bảng 3: ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CÁC CÁCH NHÂN GIỐNG CÂY ĂN QUẢ phương pháp nhân giống 1. Gieo hạt

2. Chiết cành 3. Giâm cành 4. Ghép

Ưu điểm - Đơn giản, dễ làm, chi phí ít. - Hệ số nhân giống cao. _ Cây sống lâu. - Giữ được đặt tính cây mẹ. - Ra hoa, quả sớm. - Mau cho cây giống. - Giữ được đặt tính cây mẹ. - Ra hoa, quả sớm. - Hệ số nhân giống cao. -Như giâm cành.

Nhược điểm - Khó giữ được đặt tính cây mẹ. - Lâu ra hoa , quả. - Hệ số nhân giống thấp. - Cây chống cổi. - Tốn công. - Đòi hỏi kỹ thuật, thiết bị cần thiết( nhà giâm) - Đòi hỏi kỹ thuật phức tạp 27


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

-Tăng sức chống chịu với trong việc chọn gốc ghép , cành ghép với thao tác điều kiện ngoại cảnh. - Duy trì được nòi giống ghép. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Vấn đáp Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo Liên hệ: Ở địa phương em đã tiến hành nhân giống cây ăn quả như thế nào? HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học - Hãy chia sẻ với cha mẹ và mọi người trong gia đình những hiểu biết của em về kĩ thuật nhân giống cây ăn quả mà em biết 4. Hướng dẫn về nhà (1’) GV: Yêu cầu HS học bài ở nhà theo câu hỏi SGK và tiến hành : Giâm – chiết – ghép tại nhà HS:- Học bài ở nhà theo hướng dẫn của GV.

28


Giáo án: Công Nghệ 9 Giáo viên: Phạm Thị Nguyên Tiết 7:THỰC HÀNH : GIÂM CÀNH (Tiết 1) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Biết cách giâm cành đúng thao tác, đúng kỹ thuật 2. Kĩ năng: - Làm được và đúng các thao tác của quy trình giâm cành 3. Thái độ: - Có ý thức giữ kỷ luật,an toàn lao động, vệ sinh, có hứng thú nhân giống cây ăn quả. 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Nội dung bài học và kiến thức bổ sung có liên quan đến bài học Các vật liệu dụng cụ thực hành Dao nhỏ, sắc, kéo cắt cành Khay nhựa, đất bột mịn Bình tưới Cành chanh vônka Túi bầu PE có kích thước 9X15 Thuốc kích thích ra rễ Quy trình thực hành Phóng to các hình 10a,b,c,d trong SGK 2. Học sinh: Học thuộc bài 1,2,3 Nghiên cứu trước bài 4 IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1. Ổn định tỏ chức 2. Kiểm tra bài cũ: (5’) Hỏi: - Ghép là gì? Có những cách ghép nào? - Nêu ưu nhược điểm của phương pháp ghép? Đáp án: 29


Giáo án: Công Nghệ 9 Giáo viên: Phạm Thị Nguyên - Là phương pháp gắn một đọan cành ( hoặc cành) hay mắc( chồi) lên gốc của cây cùng họ để tạo nên 1 cây mới. Có 2 cách ghép là : Ghép cành và ghép mắt. - Ưu điểm: + Nhanh ra hoa, quả + Tăng sức chống chịu với điều kiện ngoại cảnh. + Duy trì được nòi giống - Nhược điểm: + Đòi hỏi kỹ thuật phức tạp trong việc chọn gốc ghép , cành ghép với thao tác ghép. 3. Bài mới: Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1 đoạn phim phù hợp. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức

Giâm cành là một trong những kỹ thuật nhân giống vô tính nhanh, hiệu quả để hiểu rõ hơn chúng ta cùng nghiên cứu kỹ thuật và thao tác giâm cành. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Biết cách giâm cành đúng thao tác, đúng kỹ thuật Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. 30


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

Hoạt động 1: Tìm hiểu quy trình thực hiện giâm cành Giới thiệu: để tiến hành nhân HS lắng nghe A. Giai đoạn hướng dẫn ban giống vô tính bằng cách giâm đầu cành, cần xét đến đặc điểm sinh học của cành đem giâm, một số loại cành giâm ra rễ nhưng có một số loại cành giâm không ra rễ. Hiện nay nhân giống bằng I.Quy trình thực hành giâm phương pháp giâm cành cành áp dụng phổ biến cho giống chanh vônka. Để tiến hành giâm cành được tốt, cần lựa chọn cành và thời vụ giâm cành thích hợp. ?.Theo em, chúng ta phải lựa Cành non 1-2 năm tuổi, chọn như thế nào? cành khoẻ, Treo các hình 10a,b,c,d.SGK không sâu bệnh hại, Bước 1. Cắt cành giâm Chọn cành non 1-2 năm tuổi, chưa ra hoa, quả cành khoẻ, không sâu bệnh hại, ?.Em hãy cho biết giâm cành HS: ba bước chưa ra hoa, quả tiến hành qua những bước nào? - Cắt vát từng đoạn cành có chiều dài 5-7cm, đường kính Treo sơ đồ quy trình thực 0,5cm, mỗi đoạn có 2-4 phiến hành lá, cắt bớt phiến lá. Thực hành mẫu cho HS xem cách cắt cành giâm. ?.Cành giâm được cắt như thế Cắt vát từng đoạn cành có chiều dài 5nào? 7cm, đường kính 0,5cm, mỗi đoạn có 2- Bước 2. Xử lý cành giâm 4 phiến lá, cắt bớt -Chỉ nhúng gốc cành -Thời gian nhúng phụ thuộc phiến lá vào nông độ chất kích thích ra ?.Tại sao cần cắt bớt phiến lá rễ khi giâm? -Vẫy khô đoạn cành trước khi ?.Khi giâm, chúng ta nên bỏ HS trả lời cắm đoạn sát thân cây mẹ và phần ngọn.Tại sao phải loại bỏ? Giới thiệu: Sau khi cắt được cành giâm chúng ta sẽ xử lý cành giâm bằng

Bước 3. Cắm cành giâm - Cần cắm với mật độ thích hợp 5x5 hoặc 10x10 với độ sâu 3-5 31


Giáo án: Công Nghệ 9 thuốc kích thích ra rễ. ?.Theo em, chúng ta cần lưu -Chỉ nhúng gốc cành ý điều gì khi tiến hành xử lý -Thời gian nhúng phụ thuộc vào nông độ cành giâm? chất kích thích ra rễ Giới thiệu: Chúng ta có thể cắm cành vào luống đất hoặc cắm trực tiếp vào bầu. GV cắm mẫu cho các em xem. ?.Khi tiến hành cắm cành Cần cắm với mật độ giâm, cần phải cắm như thế thích hợp 5x5 hoặc nào cho hợp lý? 10x10 với độ sâu 3-5 cm nếu cắm vào luống ?.Sau khi cắm cành, chúng ta cần phải chăm sóc chu đáo. HS trả lời Theo em, chăm sóc tốt cho cành giâm cần làm những công việc gì? Tại sao? Giới thiệu: sau khi giâmkhoảng 15 ngày, nếu thấy cành lá còn xanh, lá không rụng rễ mọc nhiều, ra dài và hơi ngả vàng thì chuyển ra vườn ươm hoặc đưa vào bầu đất để tiếp tục chăm sóc. Sau đó có thể đem trồng hoặc để làm gốc ghép. Hoạt động 2: Tổ chức thực hành Chia lớp thành 4 nhóm Cử nhóm trưởng và thư ký Phân công nhiệm vụ cho trưởng nhóm và thư ký cùng các thành viên Nhóm trưởng điều động thành viên trong nhóm chuẩn bị vật liệu, dụng cụ thực hành

32

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên cm nếu cắm vào luống, hoặc nếu cắm vào bầu thì mỗi bầu là 1 cành Bước 4. Chăm sóc cành giâm -Cần phải làm giàn che nắng che mưa cho cành nhằm đảm bảo không quá nắng hoặc quá ẩm ướt để cành không bị khô hoặc thối do ngập úng -Tưới phun sương nhằm hạn chế lá tiếp xúc với những giọt nước mạnh làm cành lắc lư gây đứt rễ. Phun thuốc trừ nấm bệnh và vi khuẩn

1.Giai đoạn tổ chức thực hành - Cắt cành giâm dài 5-7cm, đường kính 0,5cm, cắt bớt phiến lá. - Nhúng gốc cành sâu12cm, thời gian phụ thuộc nồng độ thuốc, thông thường 5-10 giây


Giáo án: Công Nghệ 9

- Yêu cầu các nhóm quan sát sản phẩm và tự đánh giá kết quả của nhóm theo tiêu chí: + Sự chuẩn bị dụng cụ, nguyên liệu + Thực hiện quy trình + Thời gian hoàn thành + Số lượng cành giâm + Chất lượng chăm sóc

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

- Tự đánh giá kết quả

- Cắm vào bầu đất hoặc vào luống với mật độ hợp lý:5x5 hoặc 10x10cm Tưới nước phun sương, có giàn che, phun thuốc trừ nấm, vi khuẩn 2. Đánh giá kết quả thực hành : - Tiêu chí : + Sự chuẩn bị dụng cụ, nguyên liệu

- Phân tích sai sót và rút + Thực hiện quy trình kinh nghiệm + Thời gian hoàn thành - Tiến hành đánh giá chéo các nhóm + Số lượng cành giâm - Tổ chức đánh giá chéo sản - Nghe và bổ sung kiến phẩm. Nhận xét đánh giá thức + Chất lượng chăm sóc chung 4. Hướng dẫn về nhà GV: Yêu cầu các nhóm phân công thành viên chuẩn bị dụng cụ, nguyên liệu cho bài : Chiết cành - Thông báo các dụng cụ và nguyên liệu cho giờ sau - Nhắc nhở HS về các khau kĩ thuật còn yếu và rút kinh nghiệm cho những giờ sau. HS: - Nhóm trưởng phân công nhiẹm vụ cho các thành viên - Nghe và rút kinh nghiệm - Tiếp thu

33


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên Tiết 9: Bài 5:Thực hành: CHIẾT CÀNH

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Nắm được phương pháp chiết cành . - Biết các chọn cành chiết phù hợp. - Biết các chuẩn bị dụng cụ và nguyên liệu để chiết cành . 2. Kĩ năng: - Biết kĩ thuật chiết cành như khoanh vỏ , bó bầu. 3.Thái độ: - Có ý thức tổ chức kỉ luật ,tính cẩn thận , tỉ mỉ ,ưa thích lao động kĩ thuật tạo giống cây ăn quả ở gđ và địa phương thông qua phương pháp chiết cây 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Một số cây mẹ để lấy cành chiết , thuốc kích thích ,kéo cắt cành . 3.Học sinh: - Chuẩn bị một số cành rời đất bột , rễ bèo cái khô túi ni lon , dây buộc ... III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ Hỏi: Thế nào là chiết cành? Phương pháp này có những ưu nhược điểm gì? Đáp: - Là phương pháp nhân giống bằng cách tách cành từ cây mẹ để tạo ra cây con *. Ưu điểm: - Giữ được đặt tính cây mẹ. - Ra hoa, quả sớm. - Mau cho cây giống. *. Nhược điểm: - Hệ số nhân giống thấp. - Cây chống cổi. - Tốn công. 3. Bài mới: Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) 34


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: năng lực nhận thức Chiết cành là một p .p nhân giống vô tính ở cây ăn quả . Với phương pháp này chúng ta tạo được những cây con làm giống sau khi trồng sẽ cho hoa quả có đặc tính di truyền và phẩm chất hoàn toàn giống cây mẹ .Phần cơ sở khoa học đã nghiên cứu trong phần lý thuyết. Hôm nay chúng ta trực tiếp thực hành để vận dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn sản xuất . HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Nắm được phương pháp chiết cành . - Biết các chọn cành chiết phù hợp. - Biết các chuẩn bị dụng cụ và nguyên liệu để chiết cành . Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. Bước 1: Chọn cành chiết I. kĩ thuật thực hành : ? Khi chiết,cần chọn cành HS: Chon cành bánh tẻ ở Bước 1: Chọn cành chiết n.t.n.? giữa tầng tán cây….. Chọn cành chiết có : GV: chọn một số cành mẫu -Đường kính 0,5- 1,5m - Cành đã hoá gỗ 1-2 năm Bước 2: Khoanh vỏ . - Độ dài cành 40cm-60cm ? tại sao khi bóc khoanh vỏ HS: Nhằm mục đích sau - Cành vươn chỗ nhiều ánh phải bóc cho sát đến phần khi bó bầu các sản phẩm sáng mập không bị sâu gỗ quang hợp từ lá về sẽ ứ bệnh. ? vì sao rễ phụ chỉ mọc ra ở đọng phía trên khoanh vỏ Chọn cành mẫu. đã được bóc ,đây là nơi sẽ Bước 2: Khoanh vỏ phần trên chỗ cắt . mọc ra rễ cây. HS: Bôi vào miệng vết cắt - Nhằm mục đích sau khi ? Bôi thuốc kích thích vào ở vỏ phía trên khoang vỏ đã bó bầu các sản phẩm quang vị chí nào trên cành chiết ? được bóc đi. hợp từ lá về sẽ ứ đọng phía HS: Từ 1,5 - 2cm trên khoanh vỏ đã được bóc ? K/ c khoanh vỏ để bóc có ,đây là nơi sẽ mọc ra rễ cây độ dài bao nhiêu cm . HS: 15 - 20cm Bôi thuốc kích thích vào ? Vị trí khoanh vỏ cách gốc phần đã được bóc vỏ . cành bao nhiêu cm? Từ 1,5-2cm. Cách gốc cành từ 15-20cm HS: Lau thật sạch nhựa chỗ Phải lau sạch nhựa chỗ vết ? để phòng nhiễm trùng vết vết cắt.... cắt , bôi bồ hóng hoặc nước HS: quan sát thao tác của vôi loãng để diệt khuẩn . cắt phải làm gì ? GV: lần lượt làm mẫu lại GV và làm theo Bước 3: bó bầu . 35


Giáo án: Công Nghệ 9 từng khâu nhỏ trong bước khoanh vỏ . Bước 3: bó bầu . ? Hợp chất bó bầu thường gồm những thành phần gì ? ? Khi bó bầu dùng ni lon đen có t/d gì? ? Buộc bầu chiết ntn cho tốt .H/dáng thể tích , khối lượng bầu chiết bao nhiêu là hợp lí ? GV:Lưu ý: Không lên làm bầu triết quá to cây khó ra rễ. (Tiết này chỉ thực hành 3 bước còn quá trình tưới cây, chăm sóc bảo vệ sẽ cần t.gian từ 1- 2 tháng mới có h.quả ) GV: QS giúp đỡ hs trong q.trình t.hành

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên Đất bùn , mùn cưa , trấu , rễ bèo tây . HS : Đất mùn, mùn cưa Hỗn hợp phải chắc , xốp ,thoáng khí giữ vệ sinh trấu.... HS: Giảm bớt ánh sáng Giảm bớt a/s chiếu vào , t/d chiếu vào.... HS: Trả lời của hoóc môn sinh trưởng auxin sẽ mạnh hơn , nhanh ra rễ phụ HS: Vừa quan sát vừa thực hành Buộc chặt 2 đầu. Bầu chiết giữa to,thuôn về 2 đầu,đường kính 5- 8cm , dài 12cm

HOẠT ĐỘNG 345: Hoạt động luyện tập tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề GV: Yc hs nhắc lại y.cầu kĩ thuật của từng bước chiết cành. HS: Nhắc lại quy trình GV: nhận xét về tinh thần, ý thức tham gia học tập của HS HS: Nghe GV nhận xét 4. Hướng dẫn về nhà(1’) GV yêu cầu HS: - Nắm chắc quy trình triết cành - Vận dụng phương pháp chiết cành vào nhân giống cây trong gia đình. - Chuẩn bị dao ,bình nước để t.hành tiết sau HS: Chuẩn bị theo lời dặn của GV.

36


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

Tiết 10: Bài 5:Thực hành: CHIẾT CÀNH (tiết 2) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Nắm được phương pháp chiết cành . - Biết các chọn cành chiết phù hợp. - Biết các chuẩn bị dụng cụ và nguyên liệu để chiết cành . 2. Kĩ năng: - Biết kĩ thuật chiết cành như khoanh vỏ , bó bầu. 3.Thái độ: - Có ý thức tổ chức kỉ luật ,tính cẩn thận , tỉ mỉ ,ưa thích lao động kĩ thuật tạo giống cây ăn quả ở gđ và địa phương thông qua phương pháp chiết cây 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Một số cây mẹ để lấy cành chiết , thuốc kích thích ,kéo cắt cành . b.Học sinh: - Chuẩn bị một số cành rời đất bột , rễ bèo cái khô túi ni lon , dây buộc ... III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ Hỏi: Thế nào là chiết cành? Phương pháp này có những ưu nhược điểm gì? Đáp: - Là phương pháp nhân giống bằng cách tách cành từ cây mẹ để tạo ra cây con *. Ưu điểm: - Giữ được đặt tính cây mẹ. - Ra hoa, quả sớm. - Mau cho cây giống. *. Nhược điểm: - Hệ số nhân giống thấp. - Cây chống cổi. - Tốn công. 3. Bài mới: Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) 37


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1 đoạn phim phù hợp. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức

Ôn lại quy trình triết cành qua hình ảnh Chiết cành là một p .p nhân giống vô tính ở cây ăn quả . Với phương pháp này chúng ta tạo được những cây con làm giống sau khi trồng sẽ cho hoa quả có đặc tính di truyền và phẩm chất hoàn toàn giống cây mẹ .Phần cơ sở khoa học đã nghiên cứu trong phần lý thuyết. Hôm nay chúng ta trực tiếp thực hành để vận dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn sản xuất . HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: Nắm được phương pháp chiết cành . Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. Hoạt động 1:Tổ chức thực hành GV: kiểm tra sự chuẩn bị HS tập trung theo nhóm của HS, phân chia nhóm và theo sự phân công. nhiệm vụ của từng thành viên. HS lắng nghe. GV:Nhắc nhở HS trong thực hành về an tòan lao động khi làm thực hành. hành thực hành. Quan sát (sửa sai) HS khi thực hành Hoạt động 2:Thực hành GV nêu quy trình thực Quy trình thực hành: hành, yêu cầu HS đọc quy _ Chọn cành chiết → trình. HS lắng nghe. khoanh vỏ → trộn hỗn hợp GV : làm mẫu từng bước. HS đọc quy trình. bó bầu → bó bầu → cắt 38


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

GV : hãy nhắc lại quy trình HS quan sát khi thực hành chiết cành?. _ Chọn cành chiết → khoanh vỏ → trộn hỗn hợp _Tại sao phải cạo sạch vỏ?. bó bầu → bó bầu → cắt _ Tại sao bó đất bầu cho rễ cành chiết . bèo?. _ Cho rễ ra nhanh. _ Tại sao cần bôi chất kích _ Làm cho đất tơi xốp, rễ thích ra rễ vào vết cắt hoặc phát triển thuận lợi. vào đất?. _ Kích thích cho rễ ra _ Tại sao buộc dây nilon tốt nhanh. hơn các vật liệu khác?. yêu cầu 1-2 HS nhắc lại quy trình chiết cành. _ Buộc dây nilon bền và ít GV : tổ chức cho HS tiến bị đứt. hành thực hành. Quan sát HS nhắc lại quy trình tiến (sửa sai) HS khi thực hành. hành thực hành

cành chiết . Bước1: Chọn cành chiết Bước 2: khoanh vỏ Bước 3: trộn hỗn hợp bó bầu. Bước 4: bó bầu. Bước 5: cắt cành chiết .

HOẠT ĐỘNG34 5: Hoạt động luyện tập, tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề GV nhận xét , đánh giá theo các tiêu chí trên. - HS tự đánh giá kết quả. - Sự chuẩn bị . - Thực hành. - Số cành chiết. - Vệ sinh an tòan lao động. 4. Hướng dẫn về nhà: - Đọc và chuẩn bị dụng cụ, vật liệu cho bài 6: Thực hành: Ghép HS; Chuẩn bị theo lời dặn của GV

39


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

Tiết 11: bài 6: THỰC HÀNH: GHÉP CÀNH ( Tiết 1) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Biết quy trình ghép đoạn cành và YCKT của mỗi bước trong qui trình. 2. Kỹ năng: - Biết thực hành ghép cây ăn quả đúng quy trình đúng kỹ thuật theo các cách đã học. 3.Thái độ - Rèn luyện tinh thần, thái độ yc nghề trồng cây ăn quả - Rèn luyện tỉ mỉ, ý thức t/c kỷ luật, làm việc khoa học có hiệu quả. 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Giáo án, gốc ghép, cành ghép, cành để lấy mắt ghép, dao sắc 2. Học sinh: - Chuẩn bị mỗi cm 1 cành gốc, cành ghép..., dây buộc IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ ?. Em hãy trình bày ưu, nhược điểm của phương pháp ghép? Đáp án: *.Ưu điểm: - Giữ được đặt tính cây mẹ. - Ra hoa, quả sớm. - Mau cho cây giống. -Tăng sức chống chịu với điều kiện ngoại cảnh. - Duy trì được nòi giống *. Nhược điểm: - Đòi hỏi kỹ thuật phức tạp trong việc chọn gốc ghép , cành ghép với thao tác ghép. 3. Bài mới Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 40


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1 đoạn phim phù hợp. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức

HS quan sát hình ảnh ghép cành Nhân giống vô tính do con người tiến hành phổ biến nhất có 3 p2: giâm, chiết, ghép. Sau khi đã thực hành giâm, chiết cành tương đối tốt. Hôm nay chúng ta thực hành ghép, là phương pháp phức tạp nhất trong 3 p2 chúng ta vừa học. Ghép cành có nhiều kiểu như: ghép áp , ghép nêm, ghép chẻ bên, ghép mắt, ghép chữ T, ghép cửa sổ, ghép mắt nhỏ có gỗ. Trong buổi hôm nay, chúng ta chỉ thực hành 1 kiểu ghép cây : Ghép đoạn cành . HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: quy trình ghép đoạn cành và YCKT của mỗi bước trong qui trình. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS ( 5’) GV yêu cầu HS các nhóm bày dụng cụ vật liệu đã chuẩn bị lên bàn để GV kiểm tra.

I. Chuẩn bị: - Gốc ghép - Cành ghép - Dao sắc HS bày dụng cụ vật liệu lên - Dây buộc bàn.

GV nhận xét sự chuẩn bị của HS: - Phân làm 4 nhóm thực hành: Mỗi nhóm cử 1 nhóm trưởng. HS làm việc theo sự phân - Phân nơi thực hành. công của GV Hoạt động 2: 41


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên Hướng dẫn kĩ thuật thực hành (10’)

GV chọn cành ghép giơ lên cho HS quan sát. ?. Tiêu chuẩn 1 cành ghép HS: Chọn cành bánh tẻ, tốt cần những yêu cầu gì? đường ính tương đương với đường kính gốc ghép có nhiều mầm ngủ to không sâu bệnh. ? Cành ghép phải cắt như HS: Dùng dao mỏng sắc cắt thế nào để có thể ghép vát dứt khoát, không để dập thành công? cành, chiều dài cành ghép 10-12cm, có 3-5 mắt mầm ngủ, cắt lá. ? Cành ghép có đường kính HS: Đường kính cành ghép 2cm thì góc ghep chọn như tương đương đường kính gốc ghép. thế nào? ? Phải làm gì trước khi HS: Lấy dao sắc cắt bỏ ghép cành ghép vào gốc phần trên gốc ghép.... ghép? ? Quan sát chỗ tiếp xúc giữa cây ghép và gốc ghép em có nhận xét gi? GV lưu ý HS: Trong thực tế việc cắt cành ghép và gốc ghép tiến hành nhanh để nhựa không bị khô và bụi bẩn không bám vào. Nếu cắt chậm nhựa cành và gốc ghép khô thì kết quả rất thấp. GV nói cho HS biết bước 4 Kiểm tra sau khi ghép không thể thực hiện được trong bước này.

Bước 1: Chọn và cắt cành ghép - Cành bánh tẻ, đường kính tương đương với đường kính gốc. - Có mầm ngủ to, không sâu bệnh - Dùng dao mỏng, sắc cắt vát dứt khoát không để dập cành, dài 10- 12cm.

Bước 2: chọn vị trí ghép và cắt gốc ghép. - Chọn cây gốc ghép cần có đường kính tương đương với cành ghép. HS: Cành ghép phải chồng - Cắt bỏ phần trên gốc ghép khít lên gốc ghép nhờ vết cắt bỏ cành phụ... cắt vát của cành ghép và Bước 3: Ghép cành. gốc ghép bằng nhau.... - Cành ghép phải chồng khít lên gốc ghép.

Bước 4: Kiểm tra sau khi ghép

Hoạt động 3: Tổ chức thực hành (18’) GV gọi 1-2 HS nhắc lại quy trình thực hành. HS nhắc lại quy trình. GV tổ chức cho HS thực hành các bước trong quy 42

II. Thực hành 1. Ghép đoạn cành


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

trình ghép đoạn cành. - Phân nhóm để HS thực HS: Thực hành theo sự hành: HS trong mỗi nhóm phân công của GV. ghép được 1 cành. GV kiểm tra, uốn nắn các nhóm đánh giá lẫn nhau. Tuyệt đối giữ an toàn vì HS sử dụng dao kéo. Do đó HS: Nghe GV uốn nắn để tránh va chạm rất dễ gây tai rút kinh nghiệm. nạn nguy hiểm HOẠT ĐỘNG 34 5: Hoạt động luyện tập, tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề GV cho HS đánh giá theo các tiêu chí: - Sự chuẩn bị dụng cụ, vật liệu. - Có đúng các bước trong quy trình, có đảm bảo YCKT không? - Thời gian hoàn thành. - Số lượng cành ghép được. HS: Đánh gia chéo nhau: Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4 Nhóm 1. - HS thu dọn vệ sinh chỗ vừa thực hành. 4. Hướng dẫn về nhà:(1’) GV dặn HS về nhà đọc trước phần ghép mắt nhỏ có gỗ. - Chuẩn bị: Cây, cành lấy mắt ghép, dây buộc, dao để phục vụ cho bài ghép mắt nhỏ có gỗ. - HS về nhà chuẩn bị theo sự dặn dò của GV.

43


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

Tiết 12: bài 6: Thực hành: GHÉP ( Tiết 2) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Biết quy trình ghép mắt nhỏ có gỗ và YCKT của mỗi bước trong quy trình. 2. Kỹ năng: học. 3.Thái độ - Rèn luyện tinh thần, thái độ yc nghề trồng cây ăn quả - Rèn luyện tỉ mỉ, ý thức tổ chức kỷ luật, làm việc khoa học có hiệu quả. 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Giáo án, gốc ghép, cành ghép, cành để lấy mắt ghép, dao sắc 2. Học sinh: - Chuẩn bị mỗi cm 1 cành gốc, cành ghép..., dây buộc IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ ?. Em hãy nêu quy trình ghép đoạn cành? Đáp án: Chọn và cắt cành ghép Chọn vị chí ghép và cắt gốc ghép Ghép đoạn cành Kiểm tra sau khi ghép. 3. Bài mới: Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: năng lực nhận thức Nhân giống vô tính do con người tiến hành phổ biến nhất có 3 phương pháp: Giâm, chiết, ghép. Sau khi đã thực hành giâm, chiết cành tương đối tốt. Hôm nay chúng ta thực hành ghép, là phương pháp phức tạp nhất trong 3 phương pháp chúng ta vừa học. 44


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

Ghép cành có nhiều kiểu như: ghép áp , ghép nêm, ghép chẻ bên, ghép mắt, ghép chữ T, ghép cửa sổ, ghép mắt nhỏ có gỗ. Trong buổi hôm nay, chúng ta chỉ thực hành 1 kiểu ghép: Ghép mắt nhỏ có gỗ. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: quy trình ghép mắt nhỏ có gỗ và YCKT của mỗi bước trong quy trình Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS ( 5’) GV yêu cầu HS các nhóm I. Chuẩn bị bày dụng cụ vật liệu đã chuẩn bị lên bàn để GV HS bày dụng cụ vật liệu lên - Gốc ghép - Cành để lấy mắt ghép kiểm tra. bàn. - Dao sắc GV nhận xét sự chuẩn bị - Dây buộc của HS: - Phân làm 4 nhóm thực hành: Mỗi nhóm cử 1 nhóm HS làm việc theo sự phân công của GV trưởng. - Phân nơi thực hành. Hoạt động 2: Hướng dẫn kĩ thuật thực hành (10’) GV: Ưu điểm của kiểu II. Thực hành ghép này là thao tác không 2. Ghép mắt nhỏ có gỗ. phức tạp lắm, tận dụng Bước 1: Chọn vị trí ghép và được mắt ghép kiểu ghép này gồm 4 bước: tạo miệng ghép. Bước 1: Chọn vị trí ghép và - Gốc ghép vẫn để nguyên tạo miệng ghép. HS: Quan sát GV thao tác không cần phải cắt phần GV thao tác mẫu cho HS mẫu. ngọn như ghép đoạn cành. quan sát. chọn 1 chỗ cách mặt đất 15 ?. Khoanh vỏ ở chiết cành HS: Khoanh vỏ chỉ cắt - 20 cm. Dùng dao sắc cắt và gốc ghép mắt nhỏ có gỗ phần vỏ để phần mạch dẫn vát 1 lát hình lưỡi gà từ trên có gì khác nhau? nhựa nguyên liệu từ lá xuống có độ dày gỗ bằng xuống. Còn cắt để ghép mắt 1/5 đường kính gốc ghép nhỏ có gỗ phải cắt sâu vào dài 15 -20cm cả phần gỗ để sau khi ghép mắt vào cả mạch gỗ và mạch dây gốc ghép ... Bước 2: Cắt mắt ghép Bước 2: Cắt mắt ghép - GV vừa cắt mắt ghép vừa nói rõ thêm phải cắt mắt 45


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

ghép có diện tích bằng vết cắt ở gốc ghép có mầm ngủ to khoẻ, cắt cả phần vỏ và có 1 lớp gỗ mỏng ở dưới vỏ. Bước 3: Ghép mắt - Cắt 1 miếng vỏ cùng 1 lớp GV thao tác cho HS thấy kh gỗ mỏng trên cành ghép, có mầm ngủ tương đương với tiến hành ghép mắt: Phải miệng mở ở gốc ghép nhanh chóng đưa mắt ghép vào miệng mở của gốc ghép Bước 3: Ghép mắt rồi lấy dây nilon cố định mắt ghép. ? Khi quấn dây nilon ta HS: Dây quấn không đè lên mầm ngủ và cuống lá. phải chú ý điểm gì? Bước 4: Kiểm tra sau khi Bước 4: Kiểm tra sau khi ghép ghép GV: Với bước kiểm tra này ta không thực hiện được ngay trong giờ thực hành này mà sau 18-30 ngày mở dây buộc kiểm tra nếu mắt xanh tươi là được, cắt ngon gốc ghép cách vết ghép HS: Chú ý lắng nghe phía trên khoảng 1,5 - 2cm Hoạt động 3: Tổ chức thực hành (18’) GV gọi 1-2 HS nhắc lại quy trình thực hành. HS nhắc lại quy trình. GV tổ chức cho HS thực hành các bước trong quy trình ghép mắt nhỏ có gỗ. - Phân nhóm để HS thực HS: Thực hành theo sự hành: HS trong mỗi nhóm phân công của GV. ghép được 1 mắt ghép. GV kiểm tra, uốn nắn các nhóm đánh giá lẫn nhau. Tuyệt đối giữ an toàn vì HS sử dụng dao kéo. Do đó HS: Nghe GV uốn nắn để tránh va chạm rất dễ gây tai rút kinh nghiệm. nạn nguy hiểm. HOẠT ĐỘNG 345: Hoạt động luyện tập,tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học 46


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề GV cho HS đánh giá theo các tiêu chí: - Sự chuẩn bị dụng cụ, vật liệu. - Có đúng các bước trong quy trình, có đảm bảo YCKT không? - Thời gian hoàn thành. - Số lượng cành ghép được. HS: Đánh gia chéo nhau: Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4 Nhóm 1. - HS thu dọn vệ sinh chỗ vừa thực hành. 4. Hướng dẫn về nhà: (1’) GV dặn HS về nhà tự ôn tập phần lý thuyết của tất cả các bài thực hành đã học. HS về nhà chuẩn bị theo sự dặn dò của GV.

47


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên Tiết 13: KIỂM TRA THỰC HÀNH ( Lí thuyết các bài thực hành)

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Nắm được kiến thức cơ bản của các quy trình: Giâm cành, chiết cành, ghép. - Đánh giá kết quả hoc tập của HS. 2. Kĩ năng: - Hình thành kĩ năng vận dụng vào thực tế. 3. Thái độ: - Có thái độ nghiêm túc trong giờ kiểm tra. 2/Nội dung đề kiểm tra: a.Ma trận đề kiểm tra Lớp: 9A Tên Chủ đề (nội dung, chươn g…) Chủ đề 1 Quy trình chiết cành

Số câu: 1 Số điểm: 3 Tỉ lệ 30 %

48

Nhận biết

TNKQ

TL

Thông hiểu

TNKQ

TL

Vận dụng Cấp độ thấp Cấp độ cao TNK Q

TL

TN KQ

Cộng TL

Nắm được quy trình chiêt cành

Số câu 1 Số điểm 3

Số câu 1 3 điểm = 30%


Giáo án: Công Nghệ 9 Chủ đề 2 Quy trình ghép Số câu: 1 Số điểm: 3 Tỉ lệ 30 % Chủ đề 3 Nhận biết được các phươ ng pháp nhân giống cây ăn quả Số câu 1 Số điểm 4 Tỉ lệ 40 % Tổng số câu 3 Tổng số điểm 10 Tỉ lệ 100 %

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên Nắm được quy trình ghép Số câu 1 Số điểm 3

Số câu 1 3 điểm = 30%

Biết nhận biết được các ưu điểm của các phươn g pháp nhân giống cây ăn quả Số câu1 điểm 4 =40%

Số câu 2 Số điểm 6 60 %

Số câu 1 Số điểm 4 40 %

Số câu1 điểm 4 =40%

Số câu 3 Số điểm 10: 100%

b. Đề kiểm tra Câu 1: (3đ ) Hãy trình bày quy trình chiết cành? Kích thước của bàu chiết như thế nào? Câu 2: (3đ) Hãy trình bày quy trình ghép đoạn cành? 49


Giáo án: Công Nghệ 9 Giáo viên: Phạm Thị Nguyên Câu 3: (4đ) Hãy nêu ưu, nhược điểm của phương pháp giâm cành, chiết cành, ghép? 3.Đáp án và biểu điểm: Câu 1: (3điểm) Quy trình chiết cành: Chọn cành chiết → khoanh vỏ → trộn hỗn hợp bó bầu → bó bầu → cắt cành chiết Bước 1: Chọn cành chiết: - Chọn cành mập, có 1 - 2 năm tuổi, đường kính 0,5 - 1,5cm, ở giữa tầng tán cây vươn ra ánh sáng. Bước 2: Khoanh vỏ - Dùng dao khoanh vỏ cành chiết ở vị trí cách chạc cành từ 10 - 15cm. Độ dài phần khoanh từ 1,5 - 2,5 cm. - Bóc hết lớp vỏ phần khoanh, cạo sạch lớp vỏ trắng sát phần gỗ rồi để cho khô. Bước 3: Trộn hỗn hợp bó bầu - Trộn 2/3 đất với 1/3 mùn, rễ bèo tây, chất kích thích ra rễ và làm ẩm tới 70% độ ẩm bão hoà. Bước 4: Bó bầu - Bó giá thể bầu vào vị trí chiết cho đều, hai đầu nhỏ dần. Phía ngoài bọc mảnh PE trong rồi buộc chặt 2 đầu. Bước 5: Cắt cành chiết - Khi nhìn qua mảnh PE trong thấy rễ xuất hiện ngoài bầu đất có màu vàng ngà thì cắt cành chiết khỏi cây. - Bóc lớp PE bó bầu rồi đem giâm ở vườn ươm hoặc trong bầu đất. *. Tuỳ theo loại cây mà kích thước của bầu đất khác nhau. VD: Bầu cây vải thiều có đường kính 6 - 8cm, dài 10 - 12cm. Câu 2: (3 điểm): Quy trình ghép đoạn cành: Chọn và cắt cành ghép Chọn vị chí ghép và cắt gốc ghép Ghép đoạn cành Kiểm tra sau khi ghép. Bước 1: Chọn và cắt cành ghép - Cành bánh tẻ, đường kính tương đương với đường kính gốc. - Có mầm ngủ to, không sâu bệnh - Dùng dao mỏng, sắc cắt vát dứt khoát không để dập cành, dài 10- 12cm. Bước 2: chọn vị trí ghép và cắt gốc ghép. - Chọn cây gốc ghép cần có đường kính tương đương với cành ghép. - Cắt bỏ phần trên gốc ghép cắt bỏ cành phụ... Bước 3: Ghép cành. - Cành ghép phải chồng khít lên gốc ghép. Bước 4: Kiểm tra sau khi ghép - Sau khi ghép 30 - 35 ngày, mở dây buộc kiểm tra, nếu thấy vết ghép liền nhau và cành ghép xanh tươi là được. Câu 3: (4 điểm): Ưu nhược điểm các phương pháp nhân giống phương pháp nhân giống Ưu điểm Nhược điểm - Giữ được đặt tính cây mẹ. - Hệ số nhân giống thấp. - Ra hoa, quả sớm. - Cây chống cổi. 1. Chiết cành - Mau cho cây giống. - Tốn công. - Giữ được đặt tính cây mẹ. - Đòi hỏi kỹ thuật, thiết bị 2. Giâm cành - Ra hoa, quả sớm. cần thiết( nhà giâm) 50


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

- Hệ số nhân giống cao. -Như giâm cành. - Đòi hỏi kỹ thuật phức tạp -Tăng sức chống chịu với trong việc chọn gốc ghép , 3. Ghép điều kiện ngoại cảnh. cành ghép với thao tác - Duy trì được nòi giống ghép. 4. Nhận xét đánh giá sau khi chấm bài ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ........................................................................................................................

51


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

Tiết 14: Bài 7: KỸ THUẬT TRỒNG CÂY ĂN QUẢ CÓ MÚI ( T1) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Nêu được giá trị dinh dưỡng của các loại quả có múi - Nêu được yêu cầu ngoại cảnh riêng của cây ăn quả có múi. - Nắm được kĩ thuật trồng và chăm sóc; Thu hoạch bảo quản và chế biến. 2. Kỹ năng: - Nêu được quy trình kỹ thuật và nội dung cơ bản trong từng khâu trong quy trình 3. Thái độ: -Tham gia với cha mẹ chăm sóc vườn cây trong gia đình, yêu nghề và có ý thức trong lao động 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ 1.Giáo viên: - Một số tranh ảnh về cây ăn quả có múi 2. Học sinh: - Nghiên cứu bài trước ở nhà 3. Phần thể hiện trên lớp 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1 đoạn phim phù hợp. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức

52


Giáo án: Công Nghệ 9

Quả cam

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

quả bưởi

Quả mít Quả sầu riêng Cho HS quan sát một số loại quả có múi GV nêu: Ở bài 2 chúng ta đã nghiên cứu đặc điểm thực vật học , yêu cầu ngoại cảnh, các biện pháp kỹ thuật trồng chăm sóc thu hoạch, bảo quản và chế biến đối với cây ăn quả và các sản phẩm của chúng. Bài hôm nay chúng ta nghiên cứu việc ứng dụng những hiểu biết chung về cây ăn quả vào việc trồng cây có múi như: chanh cam bưởi...vv sao cho có năng xuất cao , chất lượng tốt. Chúng ta cùng nghiên cứu bài ngày hôm nay. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Nêu được giá trị dinh dưỡng của các loại quả có múi - Nêu được yêu cầu ngoại cảnh riêng của cây ăn quả có múi. - Nắm được kĩ thuật trồng và chăm sóc; Thu hoạch bảo quản và chế biến. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. GV: Các cây ăn quả có múi I. Giá trị dinh dưỡng của như cam, chanh, bưởi quả , cây có múi quýt...vv có giá trị dinh dưỡng và hiệu quả kinh tế cao được trồng rộng rãi ở - Các loại quả của cây ăn quả có múi là nguồn cung nước ta. Bằng hiểu biết của mình và nghiên cưú nội cấp Vi ta min, đường, chất dung SGK khoáng cho con người, 53


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

Thảo luận nguyên liệu cho công ? Hãy tìm ý điền vào chỗ HS: nhóm(2phút) nghiệp chế biến nước giải trống cho phù hợp: HS: Đại diện nhóm điền kết khát, tinh dầu, kẹo bánh GV: Hết thời gian thảo luận quả vào bảng. gọi đại diện - Thành phần thịt của 100g nhóm trình bày kết quả quả tươi: + Đường...( 6-12%) + Vi ta min ... (40-90mg) + A xit hữu cơ...(0,4-1,2%) + Các chất khoáng...( còn lại) GV: Đưa ra đáp án chuẩn ? Hãy nêu giá trị của cây HS: Trả lời ăn quả có múi. GV kết luận ghi bảng. GV Giải thích thêm: Ngoài giá trị về kinh tế, cây ăn quả còn có tác dụng chống xói mòn, bảo vệ đất. Hiện nay du lịch sinh thái người ta còn chú trọng đến các vườn cây ăn quả, do đó cây ăn quả còn có ý nghĩa phục vụ du lịch. ? Hãy nêu những đặc điểm HS: Dựa vào nội dung bài II. Đặc điểm thực vật và thực vật của cây ăn quả có trả lời yêu cầu ngoại cảnh múi 1. Đặc điểm thực vật GV: Là những cây có nhiều cành, bộ rễ phát triển, hoa Rễ cọc ăn sâu xuống đất, rễ tơ phân bố nhiều ở lớp đất thường ra rộ và có mùi từ 10- 30cm thơm hấp dẫn ( hoa bưởi, Hoa ra nhiều cùng lá non chanh, cam...) GV: Yêu cầu HS nghiên HS: Thảo luận nhóm ( 3 phút) cứu sơ đồ H15 ( SGK) 2. Yêu cầu ngoại cảnh ? Nêu các yêu cầu về điều HS: Đại diện nhóm trình - Nhiệt độ: 25-270C kiện ngoại cảnh của cây ăn bày. - Ánh sáng: Vừa đủ, không quả có múi ưa ánh sáng mạnh - Độ ẩm không khí: 70GV: Gọi đại diện nhóm 80%, đất luôn ẩm trình bày kết quả - Đất: Phù sa, ba zan.Độ PH GV: Chốt lại. 5,5-6,5% HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Giao bài tập Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập _ Hãy nêu giá trị dinh dưỡng cây ăn quả có múi?. _ Đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại cảnh?

54


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Trò chơi Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo Trò chơi: Chia lớp thành ba nhóm, trong thời gian 5 phút, lần lượt từng thành viên tròn đội viết tên các loại quả có múi. Đội nào viết được nhiều sẽ là đội chiến thắng HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học - Tìm hiểu về các loại cây ăn quả có múi ở địa phương em. 4: Hướng dẫn về nhà Về nhà học bài và xem trước phần III, IV.

55


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

Tiết 14: Bài 7: KỸ THUẬT TRỒNG CÂY ĂN QUẢ CÓ MÚI ( T2) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Nêu được giá trị dinh dưỡng của các loại quả có múi - Nêu được yêu cầu ngoại cảnh riêng của cây ăn quả có múi. - Nắm được kĩ thuật trồng và chăm sóc; Thu hoạch bảo quản và chế biến. 2. Kỹ năng: - Nêu được quy trình kỹ thuật và nội dung cơ bản trong từng khâu trong quy trình 3. Thái độ: -Tham gia với cha mẹ chăm sóc vườn cây trong gia đình, yêu nghề và có ý thức trong lao động 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ 1.Giáo viên: - Một số tranh ảnh về cây ăn quả có múi 2. Học sinh: - Nghiên cứu bài trước ở nhà 3. Phần thể hiện trên lớp 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: năng lực nhận thức Giới thiệu với HS một số giống cây ăn quả có múi chủ yếu , những cây quý đặc sản ở địa phương . Đối với cây ăn quả việc chuẩn bị cây giống là khâu quan trọng đòi hỏi thời gian dài hơn các cây ngắn ngày vì vậy phải được chuẩn bị kỹ ở vườn ươm trước hàng năm. Chúng ta cùng nghiên cứu bài ngày hôm nay. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức 56


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

Mục tiêu: - Nêu được giá trị dinh dưỡng của các loại quả có múi - Nêu được yêu cầu ngoại cảnh riêng của cây ăn quả có múi. - Nắm được kĩ thuật trồng và chăm sóc; Thu hoạch bảo quản và chế biến. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. III. Kỹ thuật trồng và chăm sóc GV gọi HS đọc mục 1 SGK HS đọc bài 1. Một số giống cây ăn GV: Thời gian giâm cây ở quả có múi trồng phổ vườn ươm là bao lâu? biến ? Với cây ăn quả có múi, HS: 1 đến 2 năm tại vườn 2. Nhân giống cây có những biện pháp nhân ươm giống nào? - Thời gian giâm cây ở GV: Yêu cầu HS hoàn thiện HS: Giâm cành, chiết cành, vườn ươm từ 1- 2 năm bảng 4 SGK ghép. - Nhân giống bằng ? Hãy nêu thời gian trồng HS hoàn thành vào vở phương pháp: Giâm cành, cây ăn quả ở các tỉnh phía chiết cành, Ghép Bắc , các tỉnh phía Nam ? Lấy VD về khoảng cách HS: Cam: 6m x 5m ; 6x4 (m) 3. Trồng cây: trồng với một vài loại cây ; 5x4m Chanh : 4mx3m ; 3mx3m ăn quả có múi? Bưởi : 6mx7 m ; 7mx7m a. Thời vụ : ? Kích thước hố trồng cây HS: Rộng 60 – 80cm, sâu 40 ăn quả có mùi là bao nhiêu – 60cm ? ? Đào hố vào thời điểm nào HS: Trước khi trồng 20 – 25 - Các tỉnh phía Bắc tháng trước khi trồng ? ngày. 2 - 4 (vụ xuân) và tháng 8 GV: Dùng những loại phân HS: 30kg phân chuồng, 0,2 -10 (vụ thu) nào để bón lót ?số lượng là kg – 0,5 kg lân , 0,1- 0,2 kg - Các tỉnh phía Nam : bao nhiêu ? kali Tháng 4 -5 (đầu mùa GV kết luận: HS: Làm cỏ, vun xới, bón mưa) phân thúc, tưới nước, tạo b. Khoảng cách trồng hình sửa cành, phòng trừ sâu bệnh. GV:Cách chăm sóc cây ăn HS: Diệt cỏ dại, làm mất nơi qủa có mùi cần lưu ý những ẩn náu của sâu bệnh. công việc gì ? - Làm đất tơi xốp. - Tuỳ thuộc vào từng loại ? Làm cỏ vun xới có tác HS: Phân hữu cơ và phân hoá cây , chất đất . dụng gì? học GV kết luận HS: Khi ra hoa và sau khi thu c. Đào hố bón phân lót . ? Dùng những loại phân hoạch. bón gì để bón thúc cho cây? 57


Giáo án: Công Nghệ 9 ? Bón phân cho cây vào những thời kỳ nào? tại sao? GV giải thích thêm: Bón phân đúng yêu cầu kĩ thuật, phân hữu cơ đã hoai mục, vùi trong đất tránh gây ô nhiễm môi trường. Bón thêm bùn khô, phù sa cung cấp chất dinh dưỡng cho cây và góp phần cải tạo đất ? Tưới nước cho cây như thế nào là hợp lý? GV giải thích thêm: Phủ rơm rạ hoặc các vật liệu khác quanh gốc cây, trồng xen cây ngắn ngày để giữ ẩm và han chế cỏ dại, chống xói mòn đất. ? Tại sao cần phải tạo hình, sửa cành cho cây GV: Với loại cây ăn quả có múi thường bị nhiều loại sâu bệnh phá hoại làm ảnh hưởng đến năng suất chất lượng quả. ? Hãy nêu các loại sâu, bệnh thường gặp đối với các loại cây ăn quả có múi, cách phòng trừ?

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

- Kích thước hố : rộng 60- 80cm ,Sâu :40- 60cm HS: tưới đủ ẩm. - Đào hố trước khi trồng 20 -25 ngày - Bón lót :- 30kg phân chuồng- 0,2 kg – 0,5 kg lân , 0,1- 0,2 kg kali 4. Chăm sóc . HS: Trả lời. a. Làm cỏ , vun xới - Diệt cỏ dại, làm mất nơi ẩn náu của sâu bệnh, làm đất tơi xốp. b, Bón phân thúc - Bón phân hữu cơ và phân hoá học. HS: - Sâu vẽ bùa. - Bón vào 2 thời kỳ: - Sâu ăn lá. + khi ra hoa - Sâu đục thân. + Sau khi thu hoạch. - Bệnh loét do vi khuẩn( c, Tưới nước: Dùng thuốc Bócđô). Tưới nước đủ ẩm, phủ - Bệnh vàng lá do vi khuẩn. rơm rạ lên gốc cây. d, Tạo hình, sửa cành: * Cách phòng: Phòng trừ bằng biện pháp GV giải thích thêm: Phòng canh tác, sinh học và hoá học. - Cây cân đối. trừ sâu bệnh bằng các biện - Nhiều cành to, không bị pháp tổng hợp, sử dụng sâu bệnh. thuốc hoá học đúng kĩ thuật để giảm ô nhiễm môi e, Phòng trừ sâu bệnh: trường, tránh gây độc hại - Tiến hành phòng trừ sâu cho người và động vật, đảm bệnh sớm và kịp thời bảo an toàn vệ sinh thực bằng các biện pháp canh phẩm. tác, thủ công, sinh học và hóa học. IV. Thu hoạch và bảo quản: 58


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

1. Thu hoạch: GV: Khi nào thì ta có thể HS: Khi quả đúng độ chín HS: Sáng, chiều trong ngày - Thời điểm thu hoạch: thu hoạch được? ?. Thu hoạch vào lúc nào là nắng ráo. đúng độ chín, thu hoạch tốt nhất? vào những ngày nắng ráo. GV giải thích thêm: Thu - Phương pháp dùng kéo cắt hoạch đảm bảo thời gian sát cuống quả tránh xây cách li. xát... phân loại xử lý bằng ?. Ta nên bảo quản như thế HS: Để nơi râm mát, bảo hoá chất không gây độc hại. quản ở nhiệt độ 50c - 100c nào là tốt ? GV giải thích thêm: Sử 2. Bảo quản: dụng chất bảo quản, chất - Xử lý tạo màng paraphin. phụ gia trong bảo quản và - Bảo quản trong kho lạnh, chế biến đúng quy định vệ xe lạnh với t0 1- 30c. sinh an toàn thực phẩm. Độ ẩm 80- 85%. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Giao bài tập Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập ? Hãy nêu giá trị dinhdưỡng và các yêu cầu ngoại cảnh của cây ăn quả có múi HS: - Cung cấp vi ta min ,đường chất khoáng cho con người .Nguyên liệu cho công nghiệp ... - Yêu cầu ngoại cảnh: T0, độ ẩm , lượng mưa, ánh sáng, đất ? Làm thế nào để có đủ cây giống tốt để trồng? ? Theo em có thể bảo quản chanh, cam, bưởi ntn để giữ được lâu vẫn có chất lượng tốt? HS: Dựa vào nội dung bài trả lời. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo Liên hệ: Địa phương hoặc gia đình em trồng những loại cây ăn quả có múi nào? Kể tên và trao đổi với bạn bè trong lớp về cách trồng và chăm sóc. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học - Tìm hiểu về kỹ thuật trồng nhãn ở địa phương em. 4. Hướng dẫn về nhà: GV yêu cầu HS: 59


Giáo án: Công Nghệ 9 Giáo viên: Phạm Thị Nguyên - Học bài theo vở ghi + SGK. - Trả lời câu hỏi cuối bài và đọc trước nội dung bài 8: “Kỹ thuật trồng cây nhãn” HS: Về nhà chuẩn bị theo lời dặn của GV.

60


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

Tiết 15: Bài 8 KĨ THUẬT TRỒNG CÂY NHÃN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Biết được giá trị dinh dưỡng của quả nhãn, đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại cảnh của cây nhãn. - Hiểu được các biện pháp kĩ thuật gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch, bảo quản, chế biến. 2. Kĩ năng: - Áp dụng được kĩ thuật gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch, bảo quản, chế biến trong thực tế. 3. Thái độ: - Hứng thú học tâp, yêu thích nghề trrồng cây ăn quả. 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Nghiên cứu kĩ nội dung bài 8 SGK và SGV. - Tranh vẽ về giống nhãn trồng phổ biến, kĩ thuật trồng, chăm sóc. - Các số liệu về sự phát triển của cây nhãn trong cả nước và địa phương. 2. Học sinh: - Đọc nội dung bài 8 SGK. - Tìm hiểu 1 số giống nhãn trong cả nước và địa phương. 3. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ Hỏi: Hãy trình bày kỹ thuật thu hoạch và bảo quản quả cây có múi? Đáp án: - Thu hoạch cần thu hoạch đúng độ chín, nên thu hoạch lúc trời nắng ráo. Dùng kéo cắt sát cuống quả tránh làm sây sát vỏ quả - Bảo quản nơi râm mát, cần bảo quản ở nhiệt độ thấp. 3. Bài mới Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1 61


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

đoạn phim phù hợp. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức

Hình ảnh vườn nhãn Nhãn là loại cây ăn quả nhiệt đới có giá trị kinh tế và dinh dưỡng cao. Hiện nay cây nhãn được các địa phương trong cả nước chọn làm cây để thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng nhằm nâng cao hiểu quả kinh tế và tăng thu nhập cho sản xuất. Để biết được kĩ thuật trồng cây nhãn như thế nào chúng ta tìm hiểu qua bài ngày hôm nay: Kĩ thuật trồng cây nhãn. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Biết được giá trị dinh dưỡng của quả nhãn, đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại cảnh của cây nhãn. - Hiểu được các biện pháp kĩ thuật gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch, bảo quản, chế biến. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. ? Giá trị dinh dưỡng của I/ Giá trị dinh dưỡng của quả nhãn thể hiện ntn? HS: Chứa nhiều đường, quả nhãn. GV kết luận vitamin..... GV Giải thích thêm: Ngoài giá trị về kinh tế, cây ăn - Chứa nhiều đường, quả còn có tác dụng chống vitamin, Axít hữu cơ và xói mòn, bảo vệ đất. Hiện chất khoáng...Ngoài ra cùi nay du lịch sinh thái người nhãn còn chữa bệnh mất ta còn chú trọng đến các ngủ, giật mình. vườn cây ăn quả, do đó cây ăn quả còn có ý nghĩa phục vụ du lịch. II/ Đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại cảnh. ? Cây nhãn có đặc điểm 1. Đặc điểm thực vật. 62


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

HS: - Có bộ rễ phát triển. thực vật gì nổi bật? - Hoa có 3 loại ? Với đặc điểm bộ rễ như vậy ta có cách bón phân như thế nào? GV kết luận: HS: Bón theo hình chiếu của tán cây. ?. Có những yếu tố ngoại HS: Nhiệt độ, lượng mưa, cảnh nào ảnh hưởng trực ánh sáng, đất. tiếp tới việc trồng cây nhãn? GV kết luận:

GV: Quan sát H18.1 hãy kể HS: Nhãn lồng, nhãn da bò. tên 1 số giống nhãn trồng phổ biến?

? Phương pháp nhân giống phổ biến là phương pháp nào? GV: Kết luận. ?. Thời gian nào trồng là thích hợp? GV kết luận:

HS: Chiết và ghép

HS: Miền bắc: tháng 2-4, tháng 8-10 - Miền nam: Tháng 4-5 ( Đầu mùa mưa)

?. Hãy lấy ví dụ về khoảng - Đất đồng bằng: 8x8m - Đất đồi: 6x6m cách trồng? GV kết luận GV chiếu trên máy để HS HS: Quan sát thấy kích thước hố và khối lượng phân bón. ?. Làm cỏ, vun xới có tác HS: Diệt cỏ dại, làm mất dụng gì? nơi ẩn náu của sâu bệnh..

- Cây nhãn có bộ rễ phát triển. - Hoa xếp thành chùm mọc ở ngon và nách lá. Có 3 loại hoa trên 1 chùm hoa: Hoa đực, hoa cái và hoa lưỡng tính. 2. Yêu cầu ngoại cảnh. - Nhiệt độ: Thích hợp từ 21 - 27. Lượng mưa: 1200mm/năm, độ ẩm không khí 70 - 80% - Ánh sáng : Không ưu ánh sáng mạnh, chịu được bóng râm. - Đất: Thích hợp với đất phù sa... III/ Kĩ thuật trồng và chăm sóc. 1. Một số giống nhãn trồng phổ biến. - Miền Bắc: Nhãn lồng, nhãn cùi... - Miền Nam: Nhãn giống da bò, nhãn tiêu... 2. Nhân giống cây - Đối với cây nhãn phương pháp nhân giống phổ biến là chiết cành và ghép. 3. Trồng cây a. Thời vụ trồng - Thời vụ trồng phụ thuộc vào khí hậu từng vùng sinh thái. b. Khoảng cách trồng - Tuỳ theo loại đất mà ta có khoảng cách trồng khác nhau. c. Đào hố, bón phân lót 4. Chăm sóc a. Làm cỏ, vun xới - Diệt cỏ dại, làm mất nơi ẩn náu của sâu bệnh và làm 63


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên cho đất tơi xốp.

? Bón phân làm mấy thời kì? GV giải thích thêm: Bón phân đúng yêu cầu kĩ thuật, phân hữu cơ đã hoai mục, vùi trong đất tránh gây ô nhiễm môi trường. Bón thêm bùn khô, phù sa cung cấp chất dinh dưỡng cho cây và góp phần cải tạo đất ? Nước có tác dụng gì? GV giải thích thêm: Phủ rơm rạ hoặc các vật liệu khác quanh gốc cây, trồng xen cây ngắn ngày để giữ ẩm và han chế cỏ dại, chống xói mòn đất. ? Tạo hình sửa cành có tác dụng gì? ? Có những loại sâu bệnh nào hại cây nhãn? GV giải thích thêm: Phòng trừ sâu bệnh bằng các biện pháp tổng hợp, sử dụng thuốc hoá học đúng kĩ thuật để giảm ô nhiễm môi trường, tránh gây độc hại cho người và động vật, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. ?. Khi nào thì ta thu hoạch được?

- HS: Bón làm 2 thời kì.

- Bón phân vào vào 2 thời kì: + Khi ra hoa: tháng 2-3. + Sau khi thu hoạch: tháng 8-9

HS: Hoà tan chất dinh c. Tưới nước dưỡng có trong đất. - Cần tưới nước thường xuyên cho cây phát triển

HS: Giúp cây có thế khoẻ, cân đối HS: Bọ xít, sâu đục quả, sâu gặm vỏ, nhện nông nhung, bệnh thối hoa, bệnh mốc sương.

d. Tạo hình, sửa cành - Loại bỏ cành nhỏ, cành vượt, cành bị sâu bệnh. e. Phòng trừ sâu, bệnh - Cần được tiến hành sớm và kịp thời.

IV. Thu hoạch, bảo quản, chế biến. HS: Khi vỏ quả chuyển từ 1. Thu hoạch màu nâu hơi xanh sang màu vàng sáng. HS: Sáng, chiều. - Khi quả có màu vàng sáng thì tiến hành thu hoạch nên thu hoạch vào buổi sáng và buổi chiều trong ngày .

? Thu hoạch vào thời gian nào trong ngày là thích hợp? GV giải thích thêm: Thu hoạch đảm bảo thời gian cách li. ?. Ta nên bảo quản quả như thế nào? HS: Để nơi râm mát 64

b. Bón phân thúc

2. Bảo quản


Giáo án: Công Nghệ 9 GV giải thích thêm: Sử dụng chất bảo quản, chất phụ gia trong bảo quản và chế biến đúng quy định vệ sinh an toàn thực phẩm. ?. Ta có phương pháp chế HS: Sấy bằng lò sấy. biến nào?

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên - Quả được hái xuống để nơi râm mát cho vào sọt. Nếu bảo quản trong kho lạnh thì t0 50C - 100C

3. Chế biến - Sấy cùi nhãn làm long nhãn bằng lò sấy. _ Quả nhãn chứa nhiều đường, vitamin, khóang chất được sử dụng để ăn tươi, sấy khô, làm long nhãn , đồ hộp. _ Cây nhãn được trồng vào vụ xuân và vụ thu( các tỉnh phái Bắc), đầu mùa mưa ( các tỉnh phía Nam). _Trồng cây nhãn phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật về khỏang cách, cách trồng, chăm sóc để tạo điều kiện cho cây sinh trưởng phát triển tốt. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Vấn đáp Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập Câu 1; Em hãy nêu giá trị dinh dưỡng của quả nhãn và yêu cầu ngoại cảnh của cây nhãn Câu 2 ;Em hãy nêu các yêu cầu kĩ thuật trong việc gieo trồng, chăm sóc cây nhãn. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo Liên hệ: Em cho biết ở địa phương em nhân giống bằng cách nào? HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề

65


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học Sưu tầm một số hình ảnh về các giống nhã mà em biết

Nhãn Lồng Hưng Yên

Nhãn cùi

Hương Chi 4. Hướng dẫn về nhà (1’) - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ. - Đặt câu hỏi SGK để HS trả lời . - Về nhà học bài và xem trước bài

66

Nhãn đường phèn

Nhãn


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

Tiết 16: Bài 9: KỸ THUẬT TRỒNG CÂY VẢI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức : - Biết được giá trị dinh dưỡng của quả vải . Vai trò của quả vải đối với đời sống con người. - Biết được đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại cảnh và kỹ thuật trồng và chăm sóc cây vải 2. Kỹ năng : - Biết vận dụng vào thực tiễn trồng cây vải ở gia đình và địa phương. 3. Thái độ: - Yêu thích nghề trồng cây ăn quả . - Có ý thức chăm sóc cây cối trong gia đình. 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên : - Nghiên cứu phương pháp , kĩ thuật trồng và nhân giống cây ăn quả 2. Học sinh : - Nghiên cứu bài trước khi ở nhà III. TIÊN TRÌNH BÀI DẠY 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ Câu hỏi: ? Em hãy nêu giá trị dinh dưỡng của quả nhãn? Đáp: - Ăn quả tươi hoặc sấy khô - Làm nước giải khát đồ hộp, - Làm thuốc - Quả nhãn chứa nhiều vitamin, nhiều chất khoáng, Ca, P, PHe... 3. bài mới Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1 67


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

đoạn phim phù hợp. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức

Quan sát video, tranh ảnh về cây vải Nêu vấn đề: Cây vải là loại cây ăn quả quý. Có yêu cầu ngoại cảnh, yêu cầu kỹ thuật gieo trồng,chăm sóc, thu hoạch, bảo quản, chế biến rất giống cây nhãn. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiều các kiến thức có liên quan tới cây vải HS: Nghe GV giới thiệu và ghi bài. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Biết được giá trị dinh dưỡng của quả vải . Vai trò của quả vải đối với đời sống con người. - Biết được đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại cảnh và kỹ thuật trồng và chăm sóc cây vải Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. ?. Giá trị dinh dưỡng của I. Giá trị dinh dưỡng của quả vải thể hiện ở những HS: Chứa đường, vitamin, quả vải. điểm nào? ?. Hãy nêu giá trị của cây HS: - Ăn tươi hoặc sấy khô - Cùi vải chứa đường, vải? - Chế biến nước giải khát, vitamin và chất khoáng. đóng hộp. - Vỏ, thân, rễ là nguyên liệu trong sản xuất công nghiệp GV Giải thích thêm: Ngoài giá trị về kinh tế, cây ăn quả còn có tác dụng chống xói mòn, bảo vệ đất. Hiện nay du lịch sinh thái người ta còn chú trọng đến các vườn cây ăn quả, do đó cây ăn quả còn có ý nghĩa phục vụ du lịch. II. Đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại cảnh. ? Rễ cây vải phát triển như HS: Rễ phát triển rộng và 1. Đặc điểm thực vật thế nào? ăn sâu. 68


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

?. Với bộ rễ phát triển như HS: Bón theo hình chiếu - Cây vải trồng bằng cành chiết rễ thường ăn nông (0 vậy ta cần bón như thế nào? của tán cây. kết luận: 60cm ) và phát triển rộng GV gấp 1,5-2 lần tán cây. Với cây trồng bằng hạt rễ ăn sâu đến 1,6m. - Trên cây có hoa đực, hoa cái và hoa lưỡng tính. Hoa đực và hoa cái không nở cùng 1 lúc 2. Yêu cầu ngoại cảnh. ?. Có những yếu tố ngoại HS: Nhiệt độ, lượng mưa, - Nhiệt độ: thích hợp từ 24cảnh nào ảnh hưởng tới sự ánh sáng, đất. 290C. Nhiệt độ thích hợp phát triển của cây vải? cho ra hoa thụ phấn, thụ GV kết luận: tinh 18-24oC. - Lượng mưa: 1250 mm/năm, độ ẩm không khí 80-90%. - Ánh sáng: Nắng càng nhiều càng thuận lợi cho sự hình thành hoa. - Đất : thích hợp nhất là đất phù sa. III. Kĩ thuật trồng và HS: Vải thiều, vải chua, lai chăm sóc. ? Nước ta hiện nay có giữa vải thiều và vải chua. 1. Một số giống vải. những giống vải nào? - Vải thiều, vải chua, lai giữa vải thiều và vải chua. 2. Nhân giống cây HS: Chiết cành và ghép ? Có những phương pháp - Phương pháp nhân giống nhân giống nào? phổ biến là chiết cành và ghép. GV kết luận: HS: Thường trồng vào 3. Nhân giống cây tháng 2- 4, tháng 8-9. a. Thời vụ ?. Ta trồng vào khoảng thời HS: Quan sát - Thường trồng từ tháng 2 gian nào là thích hợp? 4 (vụ xuân), tháng 8 - 9 (vụ thu) đối với các tỉnh phía HS: Dựa vào bảng phụ trả Bắc. GV kết luận: lời. GV chiếu trên máy b. Khoảng cách trồng ? Khoảng cách trồng của cây vải như thế nào?

- Khoảng cách trồng tuỳ thuộc vào từng loại đất 69


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

HS: Trả lời GV kết luận: GV chiếu trên máy: Kích c. Đào hố bón, bón phân thước hố và khối lượng lót. phân bón như thế nào? HS: Tăng thêm độ phì - Tiến hành đào hố, bón nhiêu cho đất. phân lót trước khi trồng 1 tháng. 4. Chăm sóc ? Kết hợp trồng xen các cây a. Làm cỏ, vun xới họ đậu có tác dụng gì? - Kết hợp trồng xen các cây họ đậu. ? Bón phân thúc nhằm mục b. Bón phân thúc đích gì? - Cung cấp chất dinh dưỡng GV giải thích thêm: Bón cho cây vào thời kì xuất phân đúng yêu cầu kĩ thuật, HS: Cung cấp chất dinh hiện mầm hoa có quả non phân hữu cơ đã hoai mục, dưỡng cho cây.... và sau khi thu hoạch. vùi trong đất tránh gây ô nhiễm môi trường. Bón thêm bùn khô, phù sa cung cấp chất dinh dưỡng cho cây và góp phần cải tạo đất ?. Tưới nước có tác dụng gì GV giải thích thêm: Phủ rơm rạ hoặc các vật liệu khác quanh gốc cây, trồng xen cây ngắn ngày để giữ ẩm và han chế cỏ dại, chống xói mòn đất. ?. Tại sao phải tạo hình, sửa cành? ? Có những loại sâu, bệnh nào hại cây vải? GV giải thích thêm: Phòng trừ sâu bệnh bằng các biện pháp tổng hợp, sử dụng thuốc hoá học đúng kĩ thuật để giảm ô nhiễm môi trường, tránh gây độc hại cho người và động vật, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm

c. Tưới nước. Tăng năng xuất cây trồng - Thường xuyên tưới nước cho cây phát triển. Trước khi ra hoa hạn chế tưới nước để tạo điều kiện cho HS: Hoà tan các chất dinh cây phân hóa mầm hoa. dưỡng trong đấ d. Tạo hình, sửa cành HS: Để tăng năng suất cây - Loại bỏ cành nhỏ, cành HS: Bọ xít, sâu đục quả, vượt, cành bị sâu bệnh. sâu gặm vỏ, nhện lông e. Phòng trừ sâu, bệnh nhung, bệnh thối hoa, bệnh - Cần được tiến hành sớm mốc sương.... và kịp thời.

IV. Thu hoạch, bảo quản, chế biến ?. Khi nào ta có thể thu HS: Vỏ xanh vàng Màu 1. Thu hoạch hoạch? hồng hoặc đỏ thẫm. - Khi vỏ quả màu xanh 70


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

vàng chuyển sang màu ?.Ta nên thu hoạch như thế HS: Bẻ từng chùm quả hồng hoặc đỏ thẫm là thu không kèm theo lá. hoạch được. nào? GV giải thích thêm: Thu hoạch đảm bảo thời gian cách li. ?. Ta nên bảo quản quả như HS: Bảo quản nơi râm mát 2. Bảo quản - Bảo quản nơi râm mát và thế nào? GV giải thích thêm: Sử trong kho lạnh. dụng chất bảo quản, chất phụ gia trong bảo quản và chế biến đúng quy định vệ sinh an toàn thực phẩm. 3. Chế biến - Sấy bằng lò sấy với nhiệt ?. Ta có phương pháp chế HS: Sấy bằng lò sấy biến nào độ: 50-600C. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Vấn đáp Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập Câu 1: Em hãy nêu giá trị của cây vải Câu 2: Hãy nêu yêu cầu kĩ thuật của việc gieo trồng, chăm sóc và thu hoạch vải. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo ? Khi thu hoạch vải có lên bẻ đến phần lá không? vì sao ? Liên hệ: Ở địa phương em trồng giống vải gì? HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học - Tìm giống vải và phương pháp nhân giống ở địa phương 4. Hướng dẫn về nhà(1’) GV yêu cầu HS: Học bài, trả lời câu hỏi cuối bài - Ôn các bài học từ bài 1 – bài 9 71


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên Tiết 17: ÔN TẬP HỌC KÌ I

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Hệ thống hoá kiến thức và hiểu được 1 số kiến thức cơ bản về trồng cây ăn quả. 2. Kĩ năng: - Nắm được quy trình trồng cây ăn quả. 3. Thái độ: - Yêu thích say mê đối với môn học. 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Sơ đồ tổng kết và các tranh vẽ liên quan đến các phương pháp nhân giống, kĩ thuật trồng, chăm sóc các loại quả. - Hệ thống 1 số kiến thức bằng hệ thống câu hỏi. 2. Học sinh: - Nghiên cứu nội dung đã học. - Trả lời 1 số câu hỏi. 3.Tiến trình tổ chức dạy học 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: năng lực nhận thức Nhằm để khắc sâu về kiến thức đã học .Hôm nay cô cùng các em hệ thống lại các nội dung trong phần “Trồng cây ăn quả”. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: Hệ thống hoá kiến thức và hiểu được 1 số kiến thức cơ bản về trồng cây ăn quả. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương 72


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. Hướng dẫn trả lời câu hỏi (41’) ?. Trồng cây ăn quả mang lại lợi ích gì? HS: Mang lại giá trị dinh - Cây ăn quả đã góp phần dưỡng và hiệu quả kinh tế. nâng cao chất lượng bữa ăn hàng ngày cho nhân dân, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, làm thuốc phòng chữa bệnh thông thường và cũng là nguồn hàng xuất khẩu quan trọng. Vì vậy, nghề trồng cây ăn quả đang được phát triển mạnh trong cả nước manh lại lợi ích kinh tế, xã ?.Hãy nêu tác dụng của cây HS: Bảo vệ môi trường sinh hội rất lớn ăn quả đối với môi trường thái, có tác dụng chống xói - Cây ăn quả có tác dụng và cảnh quan thiên nhiên? mòn, bảo vệ đất...... lớn đến việc bảo vệ môi trường sinh thái: Làm sạch không khí, giảm tiếng ồn, làm rừng phòng hộ, hàng rào chắn gió, làm đẹp cảnh quan...Ngoài ra trồng cây ăn quả còn có tác dụng ?. Hãy nêu ưu, nhược điểm HS:1. Gieo hạt chống xói mòn, bảo vệ đất của các phương pháp nhân - Ưu điểm: Số lượng nhiều, 1.Gieo hạt nhanh, rẻ dễ thực hiện. - Ưu điểm: Số lượng nhiều, giống cây ăn quả - Nhược điểm: Cây con có nhanh, rẻ dễ thực hiện. thể không giống cây mẹ về - Nhược điểm: Cây con có phẩm chất quả, lâu ra hoa. thể không giống cây mẹ về 2. Giâm cành: phẩm chất quả, lâu ra hoa. - Ưu điểm: Cây con hoàn 2. Giâm cành: toàn giống cây mẹ, ra hoa - Ưu điểm: Cây con hoàn quả sớm, cung cấp số lượng toàn giống cây mẹ, ra hoa nhiều trong thời gian ngắn. quả sớm, cung cấp số lượng - Nhược điểm: Đòi hỏi có nhiều trong thời gian ngắn. kĩ thuật, có nơi giâm cành - Nhược điểm: Đòi hỏi có thuận lợi. kĩ thuật, có nơi giâm cành 3. Chiết cành: thuận lợi. - Ưu điểm: Cây con giữ đặc 3. Chiết cành: tính của cây mẹ,ra hoa quả - Ưu điểm: Cây con giữ đặc 73


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên sớm, nhanh cho cây giống. - Nhược điểm: Số lượng cành chiết hạn chế cây chóng cỗi tàn, có kĩ thuật tốt mới thành công. 4. Ghép: - Ưu điểm: Cây con giốmg cây mẹ , hệ số nhân giống cao, tăng sức chịu đựng với điều kiện môi trường. - Nhược điểm: Kĩ thuật ghép phức tạp, tỉ lệ thành công và số lượng han chế.

tính của cây mẹ,ra hoa quả sớm, nhanh cho cây giống. - Nhược điểm: Số lượng cành chiết hạn chế cây chóng cỗi tàn, có kĩ thuật tốt mới thành công.

?. Hãy trình bày quy trình HS: Cắt cành giâm Xử lí cành giâm Chăm sóc giâm cành? cành giâm. HS: Chọn cành chiết ?. Hãy nêu quy trình chiết Khoanh vỏ Trộn hỗn hợp bó bầu Bó bầu cành? Cắt cành chiết. ?. Tại sao phải bón phân HS: Do đặc điểm bộ rễ ăn thúc cho cây ăn quả theo sâu xuống đất, rễ con phân hình chiếu của tán cây? bố nhiều ở lớp đất mặt và lan rộng theo hình chiếu của tán cây. ?. Tại sao phải đốn tạo hình HS: Trả lời cho cây ăn quả?

?. Hãy nêu những biện pháp 74

- Tạo hình là làm cho cây có thế đứng và bộ khung khoẻ, cành phân phối đều trong tán cây để co thể mang 1 khối lượng quả lớn. - Sửa cành là loại bỏ những cành nhỏ, cành vượt, cành bị sâu bệnh, giúp cây thông thoáng và giảm sâu bệnh.


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

phổ biến phòng trừ sâu HS: Tiến hành phòng trừ sâu bệnh hại kịp thời bằng bệnh hại? kĩ thuật canh tác, sinh học, thủ công. Sử dụng thuốc hoá học đúng kĩ thuật để giảm ô nhiễm môi trường, tránh gây độc hại cho người và vật nuôi, đảm bảo an toàn thực phẩm. GV nhận xét tiết ôn tập: Tinh thần, thái độ học tập của HS HS: Nghe GV nhận xét 4. Hướng dẫn về nhà(1’) GV dặn HS: Về nhà ôn tập nội dung cả lí thuyết và thực hành chuẩn bị cho tiết kiểm tra học kì. HS: về nhà học bài và chuẩn bị đầy đủ dụng cụ cho tiết kiểm tra.

75


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên Tiết 18: KIỂM TRA HỌC KÌ I

1. Muc tiêu: 1. Kiến thức: - Nêu và phân biệt được càc phương pháp nhân giống các loại đất, cấc loại cây ăn quả. 2. Kĩ năng - Thông qua tiết kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh, học sinh có phương pháp học tập tốt hơn. - Học sinh biết vận dụng các kến thức đã học hoàn thành nội dung bài kiểm tra - Biết rút kinh nghiệm về cách học để đạt hiệu quả cao 3. Thái độ: - Nghiêm túc trong học tập và kiểm tra 2. Đề kiểm tra a. Ma trận đề Tên Chủ đề (nội dung, chương …)

Vận dụng Nhận biết

TL Chủ đề - Nhận biết được các yêu cầu của 1 Vai trò nghề trồng cây ăn của nghề quả đối với người trồng lao động và phân cây ăn tích ý nghĩa của quả chúng.(C1) Số câu: 1 Số điểm: 3 Tỉ lệ 30 %

76

Số câu 1 Số điểm 3 30%

Thông hiểu

TL

Cấp độ thấp

Cấp độ cao

TL

TL

Cộng


Giáo án: Công Nghệ 9 Chủ đề 2 Đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại cảnh của cây ăn quả

- Nhận biết được các yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng trực tiếp tới việc trồng cây ăn quả (C2)

Số câu 1 Số điểm 2 Tỉ lệ 20 % Chủ đề 3: Quy trình và kĩ thuật trồng cây ăn quả

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

Số câu 1 Số điểm 2 - Phân biệt được ưu nhược điểm của các phương pháp nhân giống cây ăn quả (C3) - Giải thích được tại sao lại bón phân thúc cho cây ăn quả theo hình chiếu của tán cây.(C4)

-

số câu 2 Số điểm 5 Tỉ lệ 50% Tổng số câu 4 Tổng số điểm 10 Tỉ lệ 100 %

Số câu 2 Số điểm 5 50 %

Số câu 2 Số điểm 5 50%

b. Đề kiểm tra Câu 1: (3 điểm) Em hãy nêu các yêu cầu đối với người làm nghề trồng cây ăn quả và phân tích ý nghĩa của chúng? Câu 2: (2 điểm) Em hãy nêu các yêu cầu ngoại cảnh của cây ăn quả? 77


Giáo án: Công Nghệ 9 Giáo viên: Phạm Thị Nguyên Câu 3: (2 điểm) Hãy nêu các ưu nhược điểm của các phương pháp nhân giống cây ăn quả? Câu 4: (3 điểm) Tại sao phải bón phân theo hình chiếu của tán cây và đốn tạo hình cho cây? 3. Đáp án: Câu 1: (3điểm) - Yêu cầu đối với người làm nghề trồng cây ăn quả: + Có tri thức + Lòng yêu nghề + Sức khoẻ - Ý nghĩa của các yêu cầu: + Tri thức: Phải có tri thức về khoa học sinh học, hoá học, kĩ thuật nông nghiệp, am hiểu thực tiễn sản xuất. Có những kĩ năng cơ bản về nghề trồng cây ăn quả. + Lòng yêu nghề: Phải yêu nghề, yêu thiên nhiên, cần cù, chịu khó, ham học hỏi,năng động, sáng tạo. Có khả năng quan sát, theo dõi sự sinh trưởng phát triển của cây. + Sức khoẻ: Phải có sức khoẻ tốt, dẻo dai, thích nghi hoạt động ngoài trời. Có đôi mắt tinh tường, bàn tay khéo léo. Câu 2 (2 điểm): Các yêu cầu ngoại cảnh của cây ăn quả: - Nhiệt độ: Tuỳ từng loại cây yêu cầu nhiệt độ cao thấp khác nhau. - Độ ẩm và lượng mưa: Độ ẩm không khí 80-90%, Lượng mưa từ 1000 - 2000mm và phân bố đều trong năm. - Ánh sáng: Cây ăn quả là cây ưa ánh sáng, nhưng cũng có một số cây chịu được bóng râm. - Chất dinh dưỡng: Cần đủ N,P,K, Vi lượng... Tuỳ loại cây, thời kì sinh trưởng, phát triển cần tỉ lệ khác nhau - Đất: Tầng đất dày, thoát nước tốt, nhiều chất dinh dưỡng. Các loại đất đỏ, đất phù sa ven sông là thích hợp nhất. Câu 3: (2điểm) - Ưu, nhược điểm của các phương pháp nhân giống cây ăn quả: phương pháp nhân giống 1. Gieo hạt

2. Chiết cành 3. Giâm cành

4. Ghép

78

Ưu điểm - Đơn giản, dễ làm, chi phí ít. - Hệ số nhân giống cao. - Cây sống lâu. - Giữ được đặt tính cây mẹ. - Ra hoa, quả sớm. - Mau cho cây giống. - Giữ được đặt tính cây mẹ. - Ra hoa, quả sớm. - Hệ số nhân giống cao. -Như giâm cành. -Tăng sức chống chịu với điều kiện ngoại cảnh. - Duy trì được nòi giống

Nhược điểm - Khó giữ được đặt tính cây mẹ. - Lâu ra hoa , quả. - Hệ số nhân giống thấp. - Cây chống cổi. - Tốn công. - Đòi hỏi kỹ thuật, thiết bị cần thiết( nhà giâm) - Đòi hỏi kỹ thuật phức tạp trong việc chọn gốc ghép , cành ghép với thao tác ghép.


Giáo án: Công Nghệ 9 Giáo viên: Phạm Thị Nguyên Câu 4: (3điểm) - Bón phân thúc theo hình chiếu của tán cây do đặc điểm bộ rễ: Rễ cọc ăn sâu xuống đất, rễ con phân bố nhiều ở lớp đất mặt và phát triển theo hình chiếu của tán cây. Tán cây phát triển tới đâu thì rễ con lan ra tới đó. Chính vì vậy mà ta phải bón phân theo hình chiếu của tán cây. - Đốn tạo hình cho cây: + Tạo hình: Là làm cho cây có thế đứng và bộ khung khoẻ, cành phân phối đều trong tán cây để có thể mang một khối lượng quả lớn. + Sửa cành: Là loại bỏ những cành nhỏ, cành vượt, cành bị sâu bệnh...Làm cho cây thông thoáng, giảm sâu bệnh. 4. Nhận xét ,đánh giá sau khi chấm bài kiểm tra: * Nắm vững kiến thức : - HS đa số nắm vững kiến thức nhưng chỉ rơi vào các em ở lớp 9A. Còn phần lớn các em ở lớp còn lại thì chưa nắm vững . * Kỹ năng : - HS đã vận dụng được kiến thức đã học vào vận dụng ở cấp độ thấp là nhận biết được các ưu, nhược điểm của các phương pháp nhân giống cây ăn quả nhưng số lượng còn hạn chế. Chỉ có 1 vài HS lớp 9A làm được. * Cách trình bày : - HS nói chung trình bày bài làm tương đối sạch sẽ, khoa học. Ngoài ra vẫn còn 1 số em trình bày còn sơ sài tiêu biểu rơi vào lớp 9D,B,C *Diễn đạt: - Cách diễn đạt của HS tương đối rõ ràng nhưng chỉ được ở 1 số em ỏ lớp 9A,C Còn lại thì các em diễn đạt rất yếu. *Kết quả : - Tổng số học sinh : 153 Điểm tốt : 3 Điểm trung bình : 64 Điểm khá : 33 Điểm yếu: 43

79


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

Tiết 19: KĨ THUẬT TRỒNG CÂY XOÀI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Biết được giá trị dinh dưỡng, đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại cảnh của cây xoài .b. 2.Kỹ năng: - Nắm được phương pháp gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch, bảo quản . 3. Thái độ: - Có ý thức học tập, tìm hiểu thực tế. 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Bảng 6/SGK 2. Học sinh: - Kiến thức liên quan IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1 đoạn phim phù hợp. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức

80


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

Nêu vấn đề : Cho học sinh quan sát hình. Cây xoài là cây ăn quả nhiệt đới được trồng nhiều ở nước ta, ăn ngon được nhiều người yêu thích. Xoài là loại quả quý được phát triển nhanh mạnh ở nước ta. Vậy cây , quả xoài có giá trị dinh dưỡng như thế nào , đặc điểm yêu cầu ngoại cảnh và quy trình sản xuất loại cây này có gì đặc biệt ? ta tìm hiểu qua bài hôm nay HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Biết được giá trị dinh dưỡng, đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại cảnh của cây xoài .b. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. I. Giá trị dinh dưỡng - Quả xoài có giá trị như thế - Quả ăn tươi, nước giải của quả xoài: nào? khát đóng hộp, hoa làm - Là loại cây ăn quả nhiệt thuốc và lấy mật nuôi ong đới có chứa đường, các … Vitamin và khoán chất. - Quả ăn tươi, nước giải khát đóng hộp, hoa làm thuốc và lấy mật nuôi ong II. đặc điểm thực vật và 81


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

?Qua quan sát thực tế hãy cho biết đặc điểm thực vật của cây HS: Thân, rễ ,hoa xoài? ? Thân cây vải có đặc điểm HS: Là cây thân gỗ... gì? HS: Mọc ở đầu ngọn cành. ? Hoa xoài mọc ở đâu?

yêu cầu ngoại cảnh 1. Đặc điểm thực vật: - Là loại cây thân gỗ, có bộ rễ ăn sâu nên có khả năng chịu hạn tốt. - Phần lớn rễ tập chung ở lớp đất mặt. - Hoa mọc thành từng chùm ở đầu ngọn cành gồm có hoa đực và hoa lưỡng tính.

? Cây vải có những yêu cầu HS: Nhiệt độ, độ ẩm, lượng về ngoại cảnh như thế nào? mưa, ánh sáng, đất.

2. Yêu cầu ngoại cảnh:

?. Tại sao cây xoài cần phải HS: Đất phù sa ven sông có mùa khô? ?. Cây xoài thích hợp với loại đất nào? GV kết luận:

- Nhiệt độ thích hợp: 24 – 260C. - Lượng mưa trung bình: 1000 – 1200 mm/năm. Cây xoài cần có mùa khô để giúp phân hoá mầm hoa. - Độ ẩm không khí từ 80 – 90%. - ánh sáng: Cần đủ ánh sáng. - Đất: Trồng được trên nhiều loại đất trừ đất sét, thích hợp với đất phù sa ven sông, đất có độ pH từ 5,5 – 6,5

82


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

- GV giới thiệu một số giống xoài trồng phổ biến. ? Hãy kể tên các giống xoài HS: Xoài Yên Châu. mà em biết ngoài thực tế ?

? Hãy cho biết đối với cây HS: Gieo hạt và ghép mắt, xoài thì nhân giống cây bằng ghép cành. phương pháp nào là tốt nhất ?

?. Hãy cho biết vào thời điểm HS: Tháng 2-4 ( Miền nào tiến hành trồng cây xoài Bắc); Tháng 4-5 ( Miền Nam) là tốt nhất ? ? Khoảng cách trồng như thế HS: 10m x 10m, 12m x 12m... nào là hợp lý ? ?.Khi đào hố bón phân lót cần chú ý điều gì ? ?.Hãy kể tên các công việc chăm sóc cây ăn quả nói chung ?

HS: Hố trồng xoài phải đào to... HS: Làm cỏ, vun xới, bón phân thúc, tưới nước, tạo hình sửa cành, phòng trừ sâu, bệnh.

?. Bón phân thúc tập chung HS: Bón vào thời gian vào những thời gian nào ? trước khi cây ra hoa và sau khi thu hoạch. - Hãy kể tên một số loại sâu, HS: Rầy, rệp, ruồi đục quả, bệnh thường gặp ở cây xoài ? bệnh thán thư....

III. Kỹ thuật trồng và chăm sóc: 1. Một số giống xoài : (SGK) Xoài cát, xoài thơm, xoài tượng, xoài bưởi, xoài Thanh Ca … 2. Nhân giống cây: Phổ biến là phương pháp gieo hạt và ghép mắt, ghép cành. 3. Trồng cây: a. Thời vụ trồng: - MB: Vụ xuân: tháng 2 – tháng 4. - MN: Đầu mùa mưa: Tháng 4 – tháng 5. b. Khoảng cách trồng: c. Đào hố bón phân lót: 4. Chăm sóc: - Làm cỏ, xới xáo: Diệt cỏ dại, mất nơi ẩn náu của sâu bệnh hại, làm đất tơi xốp. - Bón phân thúc: Tập chung vào 2 thời kỳ + Trước khi ra hoa. + Cây sau thu hoạch. - Tưới nước. - Tạo hình sửa cành. - Phòng trừ sâu bệnh.

IV. Thu hoạch, bảo quản, chế biến: ? Khi nào ta có thể thu hoạch HS: Khi vỏ quả chuyển 1. Thu hoạch: quả hợp lý nhất ? sang màu vàng... - Cây trồng bằng cách gieo hạt thì 4 năm thu ?.Dùng cách nào để thu hoạch HS: Ta hái từng chùm quả quả, cây trồng bằng 83


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

phương pháp ghép thì sau 3 năm. - Khi thấy quả có vỏ màu vàng da cam, có mùi thơm. 2. Bảo quản: ? Hãy nêu cách bảo quản quả HS: Bảo quản nơi râm mát. Để quả nơi khô ráo ở gia đình em ? thoáng mát, nhiệt độ thấp ?.Ngoài ra còn có phương án HS: Bảo quản trong kho để đưa quả đến nơi tiêu bảo quản nào tốt hơn không ? lạnh ở nhiệt độ thấp. thụ hoặc chế biến. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Vấn đáp Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập - GV cho hs đọc phần ghi nhớ cuối bài và trả lời câu hỏi 1. Hãy nêu lợi ích của việc trồng xoài và yêu cầu ngoại cảnh của cây xoài 2. Hãy phân tích các yêu cầu kĩ thuật trong việc trồng , chăm sóc cây xoài - GV nhận xét về sự chuẩn bị , về thái độ học tập và rèn luyện kĩ năng của học sinh HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo Liên hệ: Em hãy cho biết vùng nào ở Việt Nam trồng nhiều xoài? Lời giải: Tại Việt Nam, xoài được trồng từ Nam chí Bắc, vùng trồng xoài tập trung từ Bình Định trở vào, và được trồng nhiều nhất ở các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long như Tiền Giang, An Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Cần Thơ, Bến Tre… Ngoài ra, xoài còn được trồng ở Khánh Hoà, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, Sơn La, Lạng Sơn và khu vực đồng bằng Sông Hồng. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học Sưu tầm một số hình ảnh về các loại xoài mà em biết quả ?

xoài cát Hòa Lộc 84

Xoài keo


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

. Xoài cát chu

Xoài tượng

Xoài Úc

Xoài tứ quý

Xoài giống Đài Loan đỏ

85


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

4. Hướng dẫn về nhà GV yêu cầu HS: - Học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK. Chuẩn bị nội dung cho bài “KỸ THUẬT TRỒNG CÂY CHÔM CHÔM HS: Về nhà chuẩn bị theo lời dặn của GV.

86


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

Tiết 20: KĨ THUẬT TRỒNG CÂY CHÔM CHÔM I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức: - Biết được giá trị dinh dưỡng, đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại cảnh của cây chôm chôm. 2. Kỹ năng: - Nắm được phương pháp gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch, bảo quản . 3. Thái độ: - Có ý thức học tập, tìm hiểu thực tế. 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Bảng 6, 7/SGK 2. Học sinh: - Kiến thức liên quan IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ Hỏi: Em hãy nêu yêu cầu ngoại cảnh của cây Xoài? Đáp án: - Nhiệt độ thích hợp: 24 – 260C. - Lượng mưa trung bình: 1000 – 1200 mm/năm. Cây xoài cần có mùa khô để giúp phân hoá mầm hoa. - Độ ẩm không khí từ 80 – 90%. - ánh sáng: Cần đủ ánh sáng. - Đất: Trồng được trên nhiều loại đất trừ đất sét, thích hợp với đất phù sa ven sông, đất có độ pH từ 5,5 – 6,5. 3. Bài mới: Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1 87


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

đoạn phim phù hợp. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức

Vi deo , hình ảnh về cây chôm chôm Chôm chôm, là cây ăn quả nhiệt đới được trồng nhiều ở nước ta, ăn ngon được nhiều người yêu thích. Chôm chôm là loại quả quý được phát triển nhanh mạnh ở nước ta. Vậy cây , quả chôm chôm có giá trị dinh dưỡng như thế nào , đặc điểm yêu cầu ngoại cảnh và quy trình sản xuất loại cây này có gì đặc biệt ? ta tìm hiểu qua bài hôm nay. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Biết được giá trị dinh dưỡng, đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại cảnh của cây chôm chôm. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. I. GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA QUẢ ?. Quả chôm chôm có giá trị HS: Chứa đường, các CHÔM CHÔM: như thế nào? Vitamin và khoáng chất. - Là loại cây ăn quả nhiệt Quả ăn tươi, chế biến đới có chứa đường, các thành xiro hoặc đóng hộp. Vitamin và khoáng chất. - Quả ăn tươi, chế biến thành xiro hoặc đóng hộp. II. ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT VÀ YÊU CẦU NGOẠI CẢNH ?. Qua quan sát thực tế hãy HS: Đặc điểm về thân và 1. Đặc điểm thực vật: cho biết đặc điểm thực vật hoa. - Là cây có tán lá rộng. của cây chôm chôm? - Hoa mọc thành từng ?. Thân cây chôm chôm có HS: Thân thấp. chùm ở đầu ngọn cành đặc điểm gì? gồm có hoa đực, hoa cái và ?. Hoa chôm chôm mọc ở HS: Mọc ở đầu ngọn cành hoa lưỡng tính. Tỉ lệ các đâu? loại hoa trên một cây thay 88


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên đổi theo từng mùa.

- Cây Chôm chôm có những HS: Nhiệt độ , lượng mưa, yêu cầu về ngoại cảnh như ánh sáng, đất thế nào? ?. Cây chôm chôm thích hợp HS: Đất thịt pha cát với loại đất nào? GV kết luận

- GV giới thiệu một số giống chôm chôm trồng phổ biến.

2. Yêu cầu ngoại cảnh: - Cây chôm chôm thích hợp với điều kiện nóng ẩm. Nhiệt độ thích hợp: 20 – 300C. - Lượng mưa hàng năm khoảng 2000 mm/năm. Phân phối đều trong năm - Ánh sáng: Cần ánh sáng cho nên những quả mọc ở ngoài tán có màu đỏ đẹp hơn quả ở trong tán cây. - Đất: Trồng được trên nhiều loại đất, nhưng đất thịt pha cát là thích hợp nhất. Độ pH từ 4,5 – 6,5.

III. KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC: HS: Chú ý theo dõi 1. Một số giốngchôm chôm: (SGK) Chôm chôm Java, chôm chôm ta, chôm chôm nhãn, chôm chôm Xiêm. . 2. Nhân giống cây: Phổ biến là phương pháp gieo hạt, chiết và ghép HS: Ghép là phổ biến hơn trong đó ghép là phổ biến cả. hơn cả. 3. Trồng cây: a. Thời vụ trồng: HS: Tháng 4 – tháng 5. - MN: Đầu mùa mưa: Tháng 4 – tháng 5. HS: Vùng Đồng Bằng Nam Bộ

?. Hãy cho biết đối với cây Chôm chôm thì nhân giống cây bằng phương pháp nào là tốt nhất ? ?. Hãy cho biết vào thời điểm nào tiến hành trồng cây chôm chôm là tốt nhất ? ?. Vùng nào có thể trồng cây chôm chôm ? ?. Khoảng cách trồng như thế HS: 8m x8m hoặc 10m b. Khoảng cách trồng: nào là hợp lý ? x10m ? Khi đào hố bón phân lót cần chú ý điều gì ? ?. Hãy kể tên các công việc chăm sóc cây ăn quả nói

HS: kích thước hố phụ c. Đào hố bón phân lót: thuộc vào từng loại đất. HS: Làm cỏ vun, xới, bón 4. Chăm sóc: phân thúc, tưới nước, tạo - Làm cỏ, xới xáo: Diệt cỏ 89


Giáo án: Công Nghệ 9 chung ?

? Bón phân thúc tập chung vào những thời gian nào ?

?. Hãy kể tên một số loại sâu, bệnh thường gặp ở cây chôm chôm ?

?. Khi nào ta có thể thu hoạch quả hợp lý nhất ? ?.Dùng cách nào để thu hoạch quả ?

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên hình, sửa cành, phòng trừ dại, mất nơi ẩn náu của sâu sâu, bệnh. bệnh hại, làm đất tơi xốp. - Bón phân thúc: + Sau khi hái quả và tỉa HS: Bón làm 3 lần: Sau cành: Phân hữu cơ và phân khi hái quả và tỉa cành, hoá học. bón đón hoa, bón nuôi + Đón trước khi hoa nở: quả. Phân đạm và kali. + Nuôi quả: Chất vi lượng và chất tăng đậu HS: Rệp sáp, rầy,sâu đục quả. quả, đục cành bệnh thối - Tưới nước. quả, bệnh phấn trắng... - Tạo hình sửa cành. - Phòng trừ sâu bệnh IV. THU HOẠCH, BẢO QUẢN HS: Vỏ có màu vàng hoặc 1. Thu hoạch: màu đỏ vàng thì ta thu - Do quả chín rải rác nên hoạch được thu hoạch nhiều lần. HS: Ta hái tùng chùm - Khi thấy vỏ quả có màu quả. vàng hoặc đỏ vàng thì tiến hành thu hoạch.

- Giáo viên giới thiệu cách 2. Bảo quản: bảo quản cho học sinh tham Đựng trong túi ni long ở khảo: Đựng trong túi ni long nhiệt độ 100C có thể giữ ở nhiệt độ 100C có thể giữ được 10 đến 12 ngày mà được 10 đến 12 ngày mà chất chất lượng quả không thay lượng quả không thay đổi. đổi. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Vấn đáp Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập Câu 1 trang 57 Công nghệ 9: Hãy nêu giá trị dinh dưỡng và cách sử dụng quả chôm chôm HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo Liên hệ: Câu 1:Ở Việt Nam, cây chôm chôm được trồng nhiều ở vùng nào? 90


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

Câu 2: Hãy nêu các yêu cầu ngoại cảnh của cây chôm chôm và các giống chôm chôm trồng ở địa phương. Câu 3: Hãy nêu các yêu cầu kĩ thuật của việc gieo trồng, chăm sóc cây, thu hoạch quả chôm chôm. Ở địa phương em đã thực hiện các biện pháp kĩ thuật đó như thế nào? HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học Sưu tầm một số hình ảnh về các loại chôm chôm 1 Chôm chôm nhãn

2 Chôm chôm tróc (Java) .

3 Chôm chôm dính

91


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

4 .Chôm chôm Thái (Rong-riêng)

4. Hướng dẫn về nhà: (1’) GV: Yêu cầu HS: - Học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK. Chuản bị nội dung cho bài “Nhận biết một số loại sâu, bệnh hại cây ăn quả ” . HS: Về nhà chuẩn bị theo yêu cầu của GV.

92


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

Tiết 21: NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI SÂU, BỆNH HẠI CÂY ĂN QUẢ (Tiết 1) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Nhận biết được một số đặc điểm về hình thái của sâu hại cây ăn quả ở giai đoạn sâu trưởng thành và sâu non. 2. Kỹ năng: -Quan sát và nhận biết hình dáng, tác hại của một số loại sâu hại. 3.Thái độ: - Có ý thức kỷ luật, trật tự, vệ sinh, an toàn lao động trong và sau khi thực hành. 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Kính lúp cầm tay có độ phóng đại 20 lần. - Khay đựng mẫu sâu và bộ phận cây bị sâu hại. - Mẫu sâu hại và bộ phận cây bị sâu hại. - Panh kẹp. - Thước dây. 2Học sinh: - Một số loại sâu hại cây ăn quả. - Một số mẫu cây bị sâu phá hại. - Bảng 8 trong SGK. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ (4’) Hỏi: Em hãy nêu yêu cầu ngoại cảnh của cây Xoài? Đáp án: - Cây chôm chôm thích hợp với điều kiện nóng ẩm. Nhiệt độ thích hợp: 20 – 300C. - Lượng mưa hàng năm khoảng 2000 mm/năm. Phân phối đều trong năm - Ánh sáng: Cần ánh sáng cho nên những quả mọc ở ngoài tán có màu đỏ đẹp hơn quả ở trong tán cây. - Đất: Trồng được trên nhiều loại đất, nhưng đất thịt pha cát là thích hợp nhất. Độ pH từ 4,5 – 6,5. 93


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

3. Bài mới Họat động của giáo viên

Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: năng lực nhận thức Cây ăn quả ở nước ta có nguồn gốc xuất xứ khác nhau, nên thường bị nhiều loại sâu, bệnh phá hại. Vậy những loại sâu bệnh đó có đặc điểm và hình thái như thế nào? Chúng ta cùng nghiên cứu bài ngày hôm nay: “ Thực hành: Nhận biết một số loại sâu, bệnh hại cây ăn quả”. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: một số đặc điểm về hình thái của sâu hại cây ăn quả ở giai đoạn sâu trưởng thành và sâu non. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. I. DỤNG CỤ VÀ VẬT LIỆU: - GV giới thiệu các dụng cụ - Học sinh đưa ra các mẫu - Kính lúp cầm tay có độ và vật liệu cần thiết cho bài vật chuẩn bị cho bài thực phóng đại 20 lần. thực hành hành. - Khay đựng mẫu sâu và bộ phận cây bị sâu hại. - Mẫu sâu hại và bộ phận cây bị sâu hại. - Panh kẹp. - Thước dây. II. QUY TRÌNH THỰC - Cho HS quan sát quy trình HS: Quan sát quy trình HÀNH: trong SGK. B1 : Quan sát, ghi chép các đặc điểm hình thái - GV làm các thao tác cho HS HS: Quan sát GV thao tác của sâu. quan sát. mẫu. B2 : Ghi các nhận xét sau khi quan sát. - Phân công vị trí cho các III. Tiến hành: nhóm làm thực hành. HS: Làm việc theo sự phân Bước 1 : Quan sát và ghi - Phát dụng cụ và vật liệu cho công của GV chép các đặc điểm hình các nhóm. thái của sâu hại : - Kiểm tra sự chuẩn bị của 1. Bọ xít hại nhãn, vải : các nhóm. - Con trưởng thành có - Cho các nhóm làm thực HS: Các nhóm làm thực màu nâu, đẻ trứng thành ổ 94


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

hành theo nội dung đã hướng hành theo nội dung đã dưới mặt lá, con trưởng dẫn và ghi kết quả vào bản hướng dẫn và ghi kết quả thành và con sâu non hút nhựa ở các mầm non và vào bản 8/SGK. 8/SGK. - Cho học sinh quan sát hình mầm hoa dáng thực tế kết hợp với - Cây bị phá có hiện H24/SGK tượng mép lá bị héo và ?.Hãy cho biết hình dáng, cháy khô, lá chết vàng, màu sắc, kích thước của sâu ? quả non bị rụng. ?. Sâu phá hại bằng cách nào ? ?. Cây khi bị phá có hiện tượng gì ? - Cho học sinh quan sát H25/SGK ?. Hãy cho biết hình dáng, màu sắc, kích thước của sâu ? ?. Sâu phá hại bằng cách nào ? ?. Cây khi bị phá có hiện tượng gì ?. Dơi phá hại bằng cách nào ? ?. Cây khi bị phá có hiện tượng gì ?

?. Hãy cho biết hình dáng, màu sắc, kích thước của sâu ? ?. Sâu phá hại bằng cách nào ? ?. Cây khi bị phá có hiện tượng gì ? - Cho học sinh quan sát hình dáng thực tế kết hợp với H27/SGK ?. Hãy cho biết hình dáng, màu sắc, kích thước của sâu ?

HS: Hút nhựa ở các mầm 2. Sâu đục qủa nhãn, non.... vải, xoài, chôm chôm : HS: Lá bị héo và cháy khô, - Con trưởng thành nhỏ lá chết vàng. có hai râu dài, cánh nhỏ, lông mép cánh dưới dài, ở cánh trên chỉ có lông ở HS: Râu dài, cánh nhỏ, lông đầu cánh. Sâu non màu mép dưới cánh dài... trắng ngà. HS: Sâu đục quả - Quả bị đục làm giảm chất lượng, rụng. HS: Quả bị giảm chất lượng và bị rụng HS: Dơi phá hại bằng cách 3. Dơi hại vải nhãn : Còn có tên là con Rốc là ăn quả. HS: Số lượng quả sẽ bị thiệt giống con dơi nhưng to hại hơn gấp 3 – 4 lần. Ban ngày ẩn nấp ban đêm ra ăn quả. Dơi thường tập chung thành từng đàn nên mức độ phá hại tương đối lớn. HS: Rầy nhỏ hình nêm dài 3 4. Rầy xanh (Rầy – 5mm. Có màu xanh đến nhảy) hại xoài : xanh nâu, đen - Rầy nhỏ hình nêm dài 3 HS: Đẻ trứng ở cuống chùm – 5mm. Có màu xanh đến hoa và bên trong gân lá, mô xanh nâu, đen lá non. - Đẻ trứng ở cuống chùm HS: Làm quả non và hoa bị hoa và bên trong gân lá, rụng Ngoài ra còn làm đen mô lá non. hoa và quả. 5. Sâu vẽ bùa hại cây ăn quả có múi : - Con trưởng thành HS: Con trưởng thành (bướm) nhỏ màu vàng (bướm) nhỏ màu vàng nhạt nhạt có ánh bạc. Cánh có ánh bạc... trước có hình lá nhọn, 95


Giáo án: Công Nghệ 9 ?.Sâu phá hại bằng cách nào ? ?. Cây khi bị phá có hiện tượng gì ? ?. Hãy cho biết hình dáng, màu sắc, kích thước của sâu ?

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên HS: Sâu hại lá và hoa, quả HS: Lá bị ăn khô héo và chết. HS: - Sâu trưởng thành thân to, cánh rộng màu đen...

lông mép dài, ở góc đầu cánh có chấm đen. - Sâu non mới nở có màu xanh nhạt rồi chuyển dần sang màu xanh vàng.

?. Sâu phá hại bằng cách HS: Sâu ẩn mình dưới các 6. Sâu xanh hại cây ăn nào ? đợt lá non. quả có múi : - Sâu trưởng thành thân ?. Cây khi bị phá có hiện to, cánh rộng màu đen. tượng gì ? HS: Sâu ăn các lá non Trên cánh có 6 vệt đỏ vàng. - Sâu non màu nâu sẫm - Cho học sinh quan sát hình rồi chuyển dần màu xanh. dáng thực tế kết hợp với H29/SGK 7. Sâu đục thân, đục ?. Hãy cho biết hình dáng, HS: Con trưởng thành là cành hại cây ăn quả có màu sắc, kích thước của sâu ? loại xén tóc màu nâu, sâu múi : non màu trắng ngà.. - Con trưởng thành là loại ?.Sâu phá hại bằng cách nào ? HS: Con cái đẻ trứng vào xén tóc màu nâu, sâu non màu trắng ngà, đục phá ?.Cây khi bị phá có hiện nách lá và ngọn cành. HS: Sâu đục hỏng thân cây thân cây và cành lớn. Con tượng gì ? cái đẻ trứng vào nách lá và ngọn cành. - Sâu phá hại mạnh vào tháng 5, 6. OẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Vấn đáp Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. Giáo viên cho hs làm bài tập điền bảng để củng cố bài : T T 1

Bọ xít hại nhãn vải

2 3 4 5 6 7

Sâu đục quả Dơi hại nhãn vải Rầy xanh hại xoài Sâu vẽ bùa Sâu xanh Sâu đục thân cành

96

TÊN SÂU HẠI

CÁC GIAI ĐOẠN BIẾN THÁI Trứng Sâu non Nhộng

Sâu trưởng thành

Thuộc loại biến thái


Giáo án: Công Nghệ 9

8

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

Sâu vẽ bùa

HOẠT ĐỘNG 4,5: Hoạt động vận dụng, tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề - Sự chuẩn bị của cá nhóm. - Theo quy trình thực hành. - Số loại sâu quan sát được. - Vệ sinh, an toàn lao động. HS: Đánh giá chéo nhau theo các tiêu chí mà GV đưa ra: - Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4 Nhóm 1. 4. Hướng dẫn về nhà (1’) GV yêu cầu HS: - Về nhà học bài. - Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ, vật liệu cần thiết cho bài thực hành giờ sau. HS: Về nhà chuẩn bị theo lời dặn của GV.

97


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

Tiết 22: NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI SÂU, BỆNH HẠI CÂY ĂN QUẢ (Tiết 2) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Nhận biết được một số đặc điểm về hình thái của sâu hại cây ăn quả ở giai đoạn sâu trưởng thành và sâu non, triệu chứng của bệnh hại cây ăn quả. 2. Kỹ năng: - Quan sát và nhận biết biểu hiện, tác hại của một số loại sâu, bệnh hại cây ăn quả. 3.Thái độ: - Có ý thức kỷ luật, trật tự, vệ sinh, an toàn lao động trong và sau khi thực hành. 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Kính lúp cầm tay có độ phóng đại 20 lần. - Panh kẹp. - Khay đựng mẫu bệnh hại và bộ phận cây bị bệnh hại. - Thước dây. - Mẫu bệnh hại và bộ phận cây bị bệnh hại. - Kính hiển vi. b./Học sinh: - Một số loại bệnh hại cây ăn quả. - Một số mẫu cây bị bệnh phá hại. - Bảng 8, 9 trong SGK. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ Hỏi: - Cây ăn quả thường bị những loại sâu nào phá hại? Đáp: - Bọ xít hải vải, nhãn -Sâu đục quả nhãn vải, xoài, chôm chôm - Dơi hại vải, nhãn - Rầy xanh (rầy nhảy) hại xoài - Sâu vẽ bùa hại cây ăn quả có múi - Sâu xanh hại cây ăn quả có múi - Sâu đục thân, đục cành hại cây ăn quả có múi 98


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

3. Bài mới: Họat động của giáo viên

Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1 đoạn phim phù hợp. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức

Quan sát hình ảnh một số sâu, bệnh trên cây ăn quả. Cây ăn quả ở nước ta có nguồn gốc xuất xứ khác nhau, nên thường bị nhiều loại sâu, bệnh phá hại. Vậy những loại sâu bệnh đó có đặc điểm và hình thái như thế nào? Chúng ta cùng nghiên cứu bài ngày hôm nay: “ Thực hành: Nhận biết một số loại sâu, bệnh hại cây ăn quả HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: Nhận biết được một số đặc điểm về hình thái của sâu hại cây ăn quả ở giai đoạn sâu trưởng thành và sâu non, triệu chứng của bệnh hại cây ăn quả. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. Hướng dẫn ban đầu (10’) Giới thiệu bài thực MỤC TIÊU: hành. - Đưa ra được nhận xét sau quan sát. - GV nêu mục tiêu bài HS: Nắm rõ mục têu - Đảm bảo vệ sinh, an toàn trong giờ thực hành. của bài học. Giới thiệu các dụng DỤNG CỤ VÀ VẬT LIỆU: 99


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

cụ và vật liệu cần có cho bài. - GV giới thiệu các dụng cụ và vật liệu cần - Học sinh đưa ra các thiết cho bài thực hành mẫu vật chuẩn bị cho bài thực hành.

- Kính lúp có độ phóng đại 20 lần. - Khay đựng mẫu bệnh hại và bộ phận cây bị bệnh hại. - Mẫu bệnh và bộ phận cây bị bệnh hại. - Panh kẹp. - Thước dây. - Kính hiển vi.

Tìm hiểu quy trình HS: Hiểu rõ quy trình. thực hành. Ghi kết quả vào bảng QUY TRÌNH THỰC HÀNH: Ghi kết quả vào bảng 8 và 9 trong 8 và 9 trong SGK SGK - Hướng dẫn HS ghi các nhận xét sau khi quan sát. - Phát dụng cụ cho các nhóm. - Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm. - Cho các nhóm làm thực hành theo nội dung đã hướng dẫn. - Thường xuyên kiểm tra và hướng dẫn các nhóm

100

Tổ chức học sinh thực hành (20’) TIẾN HÀNH: Bước 1 : Ghi kết quả vào bảng 8 và HS: chú ý GV giới 9 trong SGK : thiệu nội dung cần 1. Bảng 8 : Đặc điểm hình thái của thực hiện sâu hại cây ăn quả : Tên Đối Kích Đặc sâu tượng Màu Hình thước điểm HS: Bày dụng cụ để phá quan sắc dạng (cm) chính GV kiểm tra. hại sát 1 - Sâu non. HS: Các nhóm thực - Sâu hiện trưởng thành. - Bộ phận bị hại. 2 … 3 … … … 2. bảng 9 : Triệu chứng bệnh hại cây ăn quả : Đối Hình dáng tượng Màu và đặc quan sắc điểm sát vết bệnh


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

HOẠT ĐỘNG 345: Hoạt động luyện tập, vận dụng, mở rộng (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Vấn đáp Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. GV cho HS đánh giá theo các tiêu chí: - Sự chuẩn bị của cá nhóm. - Theo quy trình thực hành. - Số loại sâu quan sát được. - Vệ sinh, an toàn lao động. HS: Đánh giá chéo nhau theo các tiêu chí mà GV đưa ra: - Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4 Nhóm 1. 4. Hướng dẫn về nhà (1’) GV yêu cầu HS: - Về nhà học bài. - Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ, vật liệu cần thiết cho bài thực hành giờ sau. HS: Về nhà chuẩn bị theo lời dặn của GV.

101


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

Tiết 23: NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI SÂU, BỆNH HẠI CÂY ĂN QUẢ (Tiết 3) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Nhận biết được một số đặc điểm về hình thái của sâu hại cây ăn quả ở giai đoạn sâu trưởng thành và sâu non, triệu chứng của bệnh hại cây ăn quả. 2. Kỹ năng: - Quan sát và nhận biết biểu hiện, tác hại của một số loại sâu, bệnh hại cây ăn quả. 3.Thái độ: - Có ý thức kỷ luật, trật tự, vệ sinh, an toàn lao động trong và sau khi thực hành. 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Kính lúp cầm tay có độ phóng đại 20 lần. - Panh kẹp. - Khay đựng mẫu bệnh hại và bộ phận cây bị bệnh hại. - Thước dây. - Mẫu bệnh hại và bộ phận cây bị bệnh hại. - Kính hiển vi. b./Học sinh: - Một số loại bệnh hại cây ăn quả. - Một số mẫu cây bị bệnh phá hại. - Bảng 8, 9 trong SGK. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ Hỏi: - Cây ăn quả thường bị những loại sâu nào phá hại? Đáp: - Bọ xít hải vải, nhãn -Sâu đục quả nhãn vải, xoài, chôm chôm - Dơi hại vải, nhãn - Rầy xanh (rầy nhảy) hại xoài - Sâu vẽ bùa hại cây ăn quả có múi - Sâu xanh hại cây ăn quả có múi - Sâu đục thân, đục cành hại cây ăn quả có múi 3. Bài mới: 102


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

Họat động của giáo viên

Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: năng lực nhận thức Cây ăn quả ở nước ta có nguồn gốc xuất xứ khác nhau, nên thường bị nhiều loại sâu, bệnh phá hại. Vậy những loại sâu bệnh đó có đặc điểm và hình thái như thế nào? Chúng ta cùng nghiên cứu bài ngày hôm nay: “ Thực hành: Nhận biết một số loại sâu, bệnh hại cây ăn quả”. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: một số đặc điểm về hình thái của sâu hại cây ăn quả ở giai đoạn sâu trưởng thành và sâu non, triệu chứng của bệnh hại cây ăn quả. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu (10’) Giới thiệu bài thực hành. MỤC TIÊU: - GV nêu mục tiêu bài thực HS: Chú ý để nắm được - Ghi chép và đưa ra được hành. nhận xét sau quan sát. mục tiêu của bài. - Đảm bảo vệ sinh, an toàn Giới thiệu các dụng cụ và trong giờ học. vật liệu cần có cho bài. - GV giới thiệu các dụng cụ - Học sinh đưa ra các mẫu DỤNG CỤ VÀ VẬT và vật liệu cần thiết cho bài vật chuẩn bị cho bài thực LIỆU: hành - Kính lúp có độ phóng đại thực hành 20 lần. - Khay đựng mẫu bệnh hại và bộ phận cây bị bệnh hại. - Mẫu bệnh và bộ phận cây Tìm hiểu quy trình thực hành. bị bệnh hại. - Cho HS quan sát quy trình HS: Chú ý GV thao tác để - Panh kẹp. vân dụng vào trong bài học. - Thước dây. trong SGK. - GV làm các thao tác cho - Kính hiển vi. HS quan sát. QUY TRÌNH THỰC HÀNH: B1 : Quan sát, ghi chép các triệu chứng của bệnh hại. B2 : Ghi các nhận xét sau khi quan sát. Hoạt động 2: Tổ chức cho học sinh thực hành (20’) 103


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

- Phân công vị trí cho các HS: Làm việc theo sự phân nhóm làm thực hành. - Phát dụng cụ cho các công của GV. nhóm. - Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm. - Cho các nhóm làm thực hành theo nội dung đã HS: Bày dụng cụ để GV hướng dẫn. kiểm tra. - Thường xuyên kiểm tra và hướng dẫn các nhóm. - Cho học sinh quan sát hình dạng thực tế kết hợp với H30/SGK. ? Bệnh do nguyên nhân nào HS: Do nấm Phytophthora gây ra ? gây ra - Cho HS quan sát hình dạng thực tế kết. - Bệnh do nguyên nhân nào gây ra ? - Cho học sinh quan sát hình dạng thực tế kết hợp với H31/SGK. ?. Bệnh do nguyên nhân HS: Bệnh do nấm gây ra có tên khoa học là nào gây ra ? Collettrichum geoe porioides. - Cho học sinh quan sát hình dạng thực tế kết hợp với H32/SGK. ?. Bệnh do nguyên nhân HS: Bệnh do vi khuẩn có tên khoa học là: nào gây ra ? Xanthommonas citri phát triển ở to 200C - 30oC

- Cho học sinh quan sát hình dạng thực tế kết hợp với H33/SGK. 104

TIẾN HÀNH: Bước 1 : Quan sát và ghi chép các triệu chứng của bệnh hại : 1. Bệnh mốc sương hại nhãn, vải - Trên quả vết bệnh có màu nâu đen, lõm xuống, khô hay thối ướt rồi lan sâu vào trong thịt quả. - Trên quả có thể mọc ra lớp mốc trắng mịn. 2. Bệnh thối hoa hại nhãn, vải : Bệnh gây hại làm cho các chùm hoa có màu nâu, thối khô, có thể giảm tới 80 – 100% năng suất quả. 3. Bệnh thán thư hại xoài: - Đốm bệnh trên lá màu xám nâu, tròn hay có góc cạnh, liên kết thành từng mảng màu khô tối làm rạn, nứt, thủng lá. - Trên hoa, quả các đốm màu đen, nâu làm cho hoa, quả rụng. 4. Bệnh loét hại cây ăn quả có múi : - Ban đầu là những chấm vàng trong sau đó lớn dần, phá lớp biểu bì mặt lá tạo ra vết loét dạng tròn có màu xám nâu. Các mô bị rắn lại thành gờ nổi lên. - Quanh vết loét có quầng vàng sũng nước. 5. Bệnh vàng lá hại cây ăn quả có múi : - Trên lá có những đốm vàng, thịt lá biến thành màu


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

?. Bệnh do nguyên nhân nào gây ra ?

vàng, ven gân lá có xanh lục. - Làm gân lá nổi, lá cong và rụng sớm, khô dần, quả nhỏ và mó.

HS: Bệnh do 1 loại vi khuẩn gây ra co tên khoa học là: Libero bactere asiaticum.

màu nhỏ, cành méo

HOẠT ĐỘNG 345: Hoạt động luyện tập, vận dụng, mở rộng (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Vấn đáp Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. GV cho HS đánh giá theo các tiêu chí: - Sự chuẩn bị của cá nhóm. - Theo quy trình thực hành. - Số loại bệnh quan sát được. - Vệ sinh, an toàn lao động. HS: Đánh giá chéo nhau theo các tiêu chí mà GV đưa ra: - Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4 Nhóm 1. 4. Hướng dẫn về nhà (1’) GV yêu cầu HS: - Về nhà học bài. - Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ, vật liệu cần thiết cho bài thực hành giờ sau. HS: Về nhà chuẩn bị theo lời dặn của GV.

105


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên Tiết 24: THỰC HÀNH : TRỒNG CÂY ĂN QUẢ (Tiết 1)

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Biết cách đào hố đất để trồng cây theo đúng yêu cầu kỹ thuật. 2. Kỹ năng: - Đào được hố đất theo đúng yêu cầu kỹ thuật. 3.Thái độ: - Có ý thức kỷ luật, trật tự, vệ sinh, an toàn lao động trong và sau khi thực hành. 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Cuốc, xẻng. - Thước đo. - H34/SGK 2. Học sinh: - Kiến thức liên quan, cuốc, xẻng IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới: Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: Nêu và giải quyết tình huống Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức Nhà em trồng những loại cây ăn quả nào? Em hãy nêu các bước khi tiến hành trồng 1 loại cây ăn quả nào đó ở nhà em? Để so sánh về cách trồng cây ăn quả ở gia đình và trồng cây ăn quả theo quy trình khoa học, chúng ta cùng nghiên cứu bài 13: Thực hành trồng cây ăn quả (Tiết 1) HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Biết cách đào hố đất để trồng cây theo đúng yêu cầu kỹ thuật. 106


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. Hoạt động 1: Giới thiệu bài thực hành (7’) - GV nêu mục tiêu bài thực I. Mục tiêu: hành. - Biết cách đào hố trồng HS: Nghe GV giới thiệu cho một loại cây cụ thể. mục tiêu và nắm được mục - Nắm được các thao tác tiêu của bài. kỹ thuật khi làm thực hành. - Đảm bảo an toàn trong giờ học. Hoạt động 2: Giới thiệu các dụng cụ và vật liệu cần có cho bài (5’) - GV giới thiệu các dụng cụ II. Dụng cụ và vật liệu: và vật liệu cần thiết cho bài - Cuốc, xẻng, bình tưới. HS: Nắm các dụng cụ và thực hành - Phân hữu cơ, phân hoá học. vật liệu cần thiết cho bài - Cây giống:.. thực hành. Hoạt động 3: Tìm hiểu quy trình thực hành (26’) - Cho HS quan sát quy trình III. quy trình thực hành: trong SGK. B1: Đào hố đất. - Hãy cho biết để trồng cây HS: Gồm 3 bước Đào hố B2: Bón phân lót. ăn quả đúng quy trình kỹ trồng Bón phân lót B3: Trồng cây. thuật cần theo mấy bước? Trồng cây. ? Khi đào hố trồng ta cần HS: Cần để riêng lớp đất lưu ý điểm gì? mặt bên miệng hố. ?. Bón phân lót vào hố ta HS: Trộn lớp đất mặt với cần bón như thế nào? phân hữu cơ và phân hoá học. Khối lượng phân bón tuỳ theo loại đất. ?. Em hãy cho biết quy trình trồng cây ăn quả? HOẠT ĐỘNG 345: Hoạt động luyện tập, vận dụng, mở rộng (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Vấn đáp Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. GV yêu cầu HS nhắc lại quy trình. HS: Nhắc lại quy trình 107


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

?. Tại sao lại để riêng lớp đất mặt? HS: Để tiện trộn với phân bón 4. Hướng dẫn về nhà (2’) GV yêu cầu HS: - Về nhà học bài. - HS: Về nhà chuẩn bị theo lời dặn của GV để chuẩn bị cho tiết thực hành sau.Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ, vật liệu cần thiết cho bài thực hành giờ sau.

108


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên Tiết 25: THỰC HÀNH : TRỒNG CÂY ĂN QUẢ (Tiết 2)

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Biết cách đào hố đất để trồng cây theo đúng yêu cầu kỹ thuật. 2. Kỹ năng: - Đào được hố đất theo đúng yêu cầu kỹ thuật. 3.Thái độ: - Có ý thức kỷ luật, trật tự, vệ sinh, an toàn lao động trong và sau khi thực hành. 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Cuốc, xẻng. - Thước đo. - H34/SGK 2. Học sinh: - Kiến thức liên quan, cuốc, xẻng 3.Các hoạt động dạy học: 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới: Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: Nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: năng lực nhận thức

109


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

Nhắc lại quy trình trồng cây? GV dẫn dắt vào bài 13: Thực hành trồng cây ăn quả ( Tiết 2) HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Biết cách đào hố đất để trồng cây theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu.(5’) GV nêu mục tiêu bài thực I. Mục tiêu: hành. HS: Nghe GV giới thiệu và - Biết cách bón phân lót nắm được mục tiêu của bài. vào hố trồng cho một loại cây cụ thể. - Nắm được các thao tác kỹ thuật khi làm thực hành. - Đảm bảo an toàn trong giờ học. - Giới thiệu các dụng cụ và II. Dụng cụ và vật liệu: vật liệu cần có cho bài.Tìm Cuốc, xẻng, phân bón hiểu quy trình thực hành. hoá học và phân bón hữu HS: Biết được các dụng cụ cơ. cần thiết cho bài thực hành Hoạt động 2: Học sinh thực hành (30’) - Cho HS quan sát III. quy trình thực hành: H34/SGK. IV. Tiến hành: HS: Quan sát H34 SGK B1: Đào hố đất. - GV làm các thao tác cho Kích thước hố tuỳ theo HS quan sát. từng loại cây. HS quan sát. Lưu ý : Cần để riêng lớp ?.Tại sao cần để riêng lớp đất mặt bên miệng hố. đất mặt trên miệng hố ? * Nhóm 1 : Đào hố trồng 110


Giáo án: Công Nghệ 9

- Phân công công việc các nhóm. + Nhóm 1 : Đào trồng cây Bưởi. + Nhóm 2 : Đào trồng cây Vải. - Phân công vị trí cho nhóm làm thực hành.

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

cho hố hố các

- Phát dụng cụ cho các nhóm. - Cho các nhóm làm thực hành theo nội dung đã hướng dẫn.

GV: Thường xuyên kiểm tra và hướng dẫn các nhóm. ? Hãy cho biết để trồng cây ăn quả đúng quy trình kỹ thuật cần theo mấy bước? ?. Bón phân lót có tác dụng gì cho cây?

HS: Để tiện trộn với phân cây Bưởi. bón. - Kích thước hố : 60 cm x 60 cm. - Khoảng cách : 7m x 7m. * Nhóm 2 : Đào hố trồng cây vải : - Kích thước hố : 80cm x 100cm - Khoảng cách : 8m x 8m. HS: Làm việc theo sự phân B2: Bón phân lót. công của GV. * Nhóm 1 : Bón phân lót cho hố trồng cây Vải. - Lượng phân hữu cơ: 30kg/ HS: Nhận dụng cụ cho hố nhóm mình. - Lượng phân hoá học: Lân = 0.6kg/hố. Kali = 0.6kg/hố. * Nhóm 2 : Bón phân lót cho hố trồng cây Bưởi. HS: Các nhóm làm thực hành theo nội dung đã - Lượng phân hữu cơ: 30kg/ hướng dẫn. hố - Lượng phân hoá học: Lân = 0.2kg/hố. Kali = 0.2kg/hố. B2: Bón phân lót. - Trộn lớp đất mặt với phân HS: Gồm 4 bước. hữu cơ và phân hoá học. - Cho vào hố và lấp kín. HS: Tăng thêm lượng chất dinh cho đất.

?. Sau bón phân bao nhiêu thời gian thì trồng cây? HS: Sau 30 ngày. - Cho HS quan sát H35/SGK. - GV làm các thao tác cho HS quan sát. HS: Quan sát GV thao tác mẫu. - Phân công công việc cho các nhóm. + Nhóm 1 : Bón phân lót cho hố trồng cây Vải. + Nhóm 2 : Bón phân lót 111


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

cho hố trồng cây Bưởi. - Phân công vị trí cho các nhóm làm thực hành. - Phát dụng cụ cho các nhóm. - Cho các nhóm làm thực hành theo nội dung đã hướng dẫn. HS: Các nhóm thực hiện theo nội dung đã phân GV: Thường xuyên kiểm công. tra và hướng dẫn các nhóm. HOẠT ĐỘNG 345: Hoạt động luyện tập, vận dụng, mở rộng (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Vấn đáp Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. GV : Hướng dẫn học sinh tự đánh giá theo các tiêu chí: - Sự chuẩn bị của các nhóm. - Số lượng hố được bón phân. - Theo quy trình thực hành. - Vệ sinh, an toàn lao động. HS: Các nhóm đánh giá chéo nhau 4. Hướng dẫn về nhà: (1’) - Về nhà học bài. - Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ, vật liệu cần thiết cho bài thực hành giờ sau. HS: Về nhà chuẩn bị theo lời dặn của GV.

112


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên Tiết 26: THỰC HÀNH : TRỒNG CÂY ĂN QUẢ (Tiết 3)

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Biết cách đào hố đất để trồng cây theo đúng yêu cầu kỹ thuật. 2. Kỹ năng: - Đào được hố đất theo đúng yêu cầu kỹ thuật. 3.Thái độ: - Có ý thức kỷ luật, trật tự, vệ sinh, an toàn lao động trong và sau khi thực hành. 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Cuốc, xẻng. - Thước đo. - H34/SGK 2. Học sinh: - Kiến thức liên quan, cuốc, xẻng 3.Các hoạt động dạy học: 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới: Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: năng lực nhận thức Phân công , công việc và vị trí thực hiện nội dung thực hành cho từng tổ HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Biết cách đào hố đất để trồng cây theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. 113


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu (5’)

- GV nêu mục tiêu bài thực HS: Nghe GV nêu mục tiêu hành. bài thực hành. Giới thiệu các dụng cụ và vật liệu cần có cho bài. - GV giới thiệu các dụng cụ HS: Nắm các dụng cụ cần và vật liệu cần thiết cho bài cho bài thực hành. thực hành.

I. Mục tiêu: - Biết cách trồng một loại cây cụ thể. - Nắm được các thao tác kỹ thuật khi làm thực hành. - Đảm bảo an toàn trong giờ học. II. Dụng cụ và vật liệu: - Cuốc, xẻng, bình tưới. - Cây trồng có bầu đất.

Tìm hiểu quy trình thực hành. - Cho HS quan sát quy trình HS: Quan sát hình SGK. trong SGK. ?. Hãy cho biết để trồng cây HS: Gồm 4 bước. ăn quả đúng quy trình kỹ thuật cần theo mấy bước? ?. Thời gian nào thì tiến HS: Tháng 2-4; tháng 8-10 hành trồng cây là tốt nhất? Hoạt động 2: Tổ chức cho học sinh thực hành (30’) - Cho HS quan sát III. quy trình thực hành: H36/SGK. B3: Trồng cây. - Đào hố trồng. - GV làm các thao tác cho - Bóc vỏ bầu cây. HS quan sát. - Đặt bầu cây vào giữa hố. HS: Quan sát - Phân công công việc cho - Lấp đất : Cao hơn mặt bầu các nhóm. 3-5cm và ấn chặt. + Nhóm 1 : Trồng cây - Tưới nước. Vải. IV. Tiến hành: + Nhóm 2 : Trồng cây B3: Trồng cây. Bưởi. - Phân công vị trí cho các + Nhóm 1 : Trồng cây Vải. nhóm làm thực hành. - Phát dụng cụ cho các + Nhóm 2 : Trồng cây nhóm. Bưởi. - Cho các nhóm làm thực HS: Làm theo nhóm mà hành theo nội dung đã học sinh đã phân công. hướng dẫn - Thường xuyên kiểm tra và hướng dẫn các nhóm. HOẠT ĐỘNG 345: Hoạt động luyện tập, vận dụng, mở rộng (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học 114


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

Phương pháp dạy học: Vấn đáp Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. GV : Hướng dẫn học sinh tự đánh giá theo các tiêu chí: - Sự chuẩn bị của các nhóm. - Số lượng hố được bón phân. - Theo quy trình thực hành. - Vệ sinh, an toàn lao động. HS: Các nhóm đánh giá chéo nhau 4. Hướng dẫn về nhà: (1’) - Về nhà học bài. - Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ, vật liệu cần thiết cho bài thực hành giờ sau. HS: Về nhà chuẩn bị theo lời dặn của GV.

115


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên Tiết 27: THỰC HÀNH BÓN PHÂN THÚC CHO CÂY ĂN QUẢ

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Biết cách xác định vị trí bón phân thúc cho cây ăn quả 2. Kỹ năng: - Cuốc rãnh hoặc đào hố bón phân thúc theo đúng yêu cầu. 3.Thái độ: - Có ý thức kỷ luật, trật tự, vệ sinh, an toàn lao động trong và sau khi thực hành. 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Cuốc, xẻng. b.Học sinh: - Cuốc, xẻng. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: năng lực nhận thức - GV nêu mục tiêu bài thực hành: - Biết cách xác định vị trí và đào hố bón phân thúc cho cây ăn quả. - Đảm bảo an toàn trong giờ học. HS: - Biết cách xác định vị trí và đào hố bón phân thúc cho cây ăn quả. - Đảm bảo an toàn trong giờ học. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Biết cách xác định vị trí bón phân thúc cho cây ăn quả Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử 116


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. HĐ CỦA THẦY HĐ CỦA TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1: Giới thiệu quy I . Dụng cụ vật liệu : trình bài thực hành cho tất cả HS tiếp nhận học sinh . Quy trình gồm 4 bước : Theo mục tiêu bài học là bón phân thúc cho cây ăn quả. Bón phân nhằm tăng cường dinh dưỡng cho cây lúc đang sinh trưởng phát triển mạnh, đang sinh sản ...Lúc này nhu cầu dinh dưỡng của cây rất lớn phải cung cấp đủ dinh dưỡng , kịp thời cây mới phát triển tốt nhiều hoa, sai quả. Như vậy bón phân thúc ít khi người ta bón phân hữu cơ, nhưng để nâng cao chất lượng hiệu quả phân vô cơ có thể kết hợp bón lẫn phân hữu cơ đã hoai mục với phân vô cơ theo tỉ lệ phù hợp Gv yêu cầu hs đọc phần thông tin sgk Quy trình thực hiện H: Xác định vị trí bón phân như thế nào? Hs đọc phần thông tin SGK H: Em hãy nêu cách cuốc TL: Xác định theo rãnh và đào hố bón phân: hình chiếu của tán cây xuống đất TL: cuốc 1 rãnh rộng 10 20cm, sâu 15 30cm theo vòng H: Nêu cách bón và tỉ lệ bón tròn hình chiếu của tán cây xung quanh rễ, phân hoặc đào hố nhỏ H: Sau khi bón phân tưới Bón phân chuồng trộn nước có tác dụng gì? lẫn với phân hóa học vào rãnh hoặc hố Gv cùng hs làm mẫu các bước Lấp đất kín theo quy trình Tưới nước vào rãnh Hoạt động 2: chia nhóm và hoặc hố đã bón phân tiến hành cho hs thực hành TL: Là để phân vô cơ GV chú ý nhắc nhở theo dõi tạo điều kiện cho rễ 117


Giáo án: Công Nghệ 9 hs đảm bảo an toàn khi sử dụng cuốc , giữ vệ sinh không để phân rơi vải ra đất . _Không để hs cuốc sâu quá , nếu gặp rễ cây nên tránh đừng làm đứt rễ . _sau khi bón phân lấp đất , tưới nước xong , yêu cầu các nhóm dọn vệ sinh sạch sẽ nơi làm việc và dụng cụ làm việc . _Tất cả ở nguyên tại nơi làm việc đước phân công thực hành để giáo viên cùng đại diện các nhóm kiểm tra đánh giá . *ánh giá kết quả :Công tác chuẩn bị phương tiện thực hành do lớp giao -Thời gian thực hiện quy trình4 bước) -Trật tự , vệsinh , an toàn lao động

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên II. Quy trình thực hiện: hút dễ dàng . 1 số hs thực hiện thao tác mẫu theo quy trình Bước 1: Xác định vị trí bón phân HS thực hành theo Vị trí: chiếu theo hướng nhóm thẳng đứng của tán cây xuống đất Bước 2: cuốc rãnh hoặc đào hố bón phân: Cuốc thành rãnh hoặc hố nhỏ với kích thước tùy theo độ sâu của rễ ở vị trí bón phân. Thông thường rãnh rộng 10 20cm và sâu 15 30cm

Bước 3: Bón phân Bón phân chuồng trộn lẫn với phân hóa học vào rãnh hoặc hố . Lấp đất kín Bước 4 : Tưới nước vào rãnh hoặc hố đã bón phân HOẠT ĐỘNG 345: Hoạt động luyện tập, vận dụng, mở rộng (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Vấn đáp Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. _GV cùng đại diện các nhóm góp ý kiến đánh giá cho điểm _Rút kinh nghiệm về những công việc chưa thực hiện được tốt _Khen những học sinh học tập tích cực _Phê bình những hs chưa tích cực ,nhất trật tự 4. Hướng dẫn về nhà: (1’) -Đọc kĩ nội dung bài thực hành tiếp theo : làm xirô quả +chuẩn b ị 1 số loại quả phổ biến ở địa phương như mận xoài . . . + Chuẩn bị :0,5 – 1 kg đường trắng /1 nhóm để ướp quả + Chuẩn bị : 1 nhóm 1 cái bình thủy tinh có thể tích 3 lít đến 5 lít để đựng quả làm xirô + Dặn hs chuẩn bị đầy đủ nội dung và phương tiện cần thuyết phục vụ tốt

118


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

Tiết 27: THỰC HÀNH BÓN PHÂN THÚC CHO CÂY ĂN QUẢ (Tiết 2) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Nêu được quy trình làm sirô quả 2. Kỹ năng: Thực hiện đúng kĩ thuật trong từng khâu của quá trình làm sirô quả như : +Chọn quả chín , không bị dập nát +Rửa sạch quả , để ráo nước + Cân quả xác định khối lượng +Cân đường theo tỉ lệ :1kg quả 1,5 kg đường +Rãi lớp quả , phủ lớp đường + Phủ lớp đường trên cùng 3.Thái độ: - Có ý thức kỷ luật, trật tự, vệ sinh, an toàn lao động trong và sau khi thực hành. 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ 1.GV: Một số loại quả (táo , xari . . .) đã rửa sạch Đường trắng Lọ thủy tinh rửa sạch 2. HS: Đọc kỉ nội dung bài sgk , chuẩn bị dụng cụ và nguyên liệu như được phân công IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: năng lực nhận thức

119


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

Siro

rượu

Sữa chua Kể tên một số món ăn chế biến từ hoa quả mà em biết? Cho HS quan sát một số món chế biến từ hoa quả. Gv dẫn dắt vào bài thực hành HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Biết cách xác định vị trí bón phân thúc cho cây ăn quả Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. HĐ CỦA THẦY HĐ CỦA TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT

120


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

Hoạt động 1 : Giáo viên hướng dẫn kĩ thuật , thực hiện trong buổi thực hành 1. Phân công nhóm thực hành : Mỗi tổ là 1 nhóm thực hành : chia 4 nhóm 2 . Nhóm trưởng nhận nhiệm vụ thực hành GV yêu cầu hs đọc phần thông tin I sgk H: Hãy nêu nguyên liệu và dụng cụ thực hành ? 3. Giáo viên hd kĩ thuật thực hiện thực hành GV nêu nhiêm vụ của mỗi nhóm phải thực hiện đó là

-Mỗi tổ là 1 nhóm I . Dụng cụ vật liệu : -Một số lại quả (táo -Đại diện nhóm nhận ,sari. . .) đã rửa sạch để vào dụng cụ -Hs đọc phần thông tin nước . -Đường trắng sgk - Lọ thủy tinh sạch TL: +Quả đường +Lọ thủy tinh II . Quy trình thực hành :

+nắm vững quy trình làm xirô nói chung +vận dụng quy trình làm được 1 lọ nước xirô dâu xirô dâu sari . . .dùng trong sinh hoạt . GV cho hs đọc thông tin :quy trình Thực hành sgk HS đọc phần thông tin TL: gồm 3 bước H: Quy trình thực hành gồm mấy bước ? Nêu cách thực Chọn quả chín ,tròn hiện từng bước ? đều không bị giập nát , không bị sâu Rửa quả và lọ đựng quả : -Rửa sạch quả , tráng qua bằng nước tiệt trùng , vớt quả lên rổ sạch để ráo nước để nơi thoáng mát . -Rửa lọ bằng nước sạch , tráng qua bằng nước tiệt trùng , úp lọ để ráo nước .

*Bước 1 : Lựa chọn quả -Chọn quả chín không bị dập nát -Loại bỏ quả xanh ,quả bị sâu *Bước 2 :Rửa quả và lọ đựng quả : -Rửa sạch quả , tráng qua bằng nước tiệt trùng , vớt quả lên rổ sạch để ráo nước để nơi thoáng mát . -Rửa lọ bằng nước sạch , tráng qua bằng nước tiệt trùng , úp lọ để ráo nước .

121


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

GV theo dõi học sinh trình bày Xếp quả vào lọ -Xếp lớp quả vào lọ _GV thực hiện thao tác mẫu -Rắc lớp đường cho phủ kín quả .Yêu cầu hs quan sát _GV tiến hành cho hs thực -Tỉ lệ 1 kg quả :1,5 kg hành . . . đường HS qs thao tác mẫu của giáo viên Học sinh thực hành

*Bước 3 : Xếp quả vào lọ -Xếp lớp quả vào lọ -Rắc lớp đường cho phủ kín quả -Tỉ lệ 1 kg quả :1,5 kg đường

HOẠT ĐỘNG 345: Hoạt động luyện tập, vận dụng, mở rộng (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Giao bài tập Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. -Các nhóm báo cáo kết quả ; Các nhóm báo cáo kết quả . . . -Giáo viên nhận xét : sự chuẩn bị , tinh thần ý thức thực hành , kết quả thựchành của mỗi nhóm ,gv ghi điểm . Cho từng nhóm . 4. Hướng dẫn công việc ở nhà : 3’ -Tùy gia đình có loại quả nào tốt , sẽ tiếp tục làm tại nhà để lấy xirô sử dụng -Xem lại nội dung các bài thực hành đã học để chuẩn bị tiết sau kiểm tra thực hành 1 tiết .

122


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên ÔN TẬP

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: -Thông qua tiết ôn tập hs nhớ nội dung đã học trong chương IV -Nắm vững kiến thức và kĩ năng thu chi 2. Kỹ năng: -Nắm vững kiến thức và kĩ năng thu chi -Vận dụng một số một kiến thức vào thực tế cuộc sống . 3.Thái độ: - Có ý thức kỷ luật, trật tự, vệ sinh, an toàn lao động trong và sau khi thực hành. 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ -Gv :Nghiêng cứu sgk ,sgv lựa chọn những vấn đề trọng tâm của chương . Lên kế hoạch ôn tập Chuẩn bị hệ thống câu hỏi -Hs :Xem lại nội dung các bài đã học trong chương IV IV . CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1 .ổn định : 1’ 2 .KTBC : 3 .Bài mới : Nội dung ôn tập . -Gv phân công hs ôn tập : Mỗi tổ gồm 4hs được phân công 2 câu tương ứng với số thứ tự trong chương . -Gv gợi ý cách trả lới câu hỏi cho lớp và yêu cầu hs thảo luận theo nhóm . -HS cử thư ký và nhóm trưởng . - Hs thảo luận :Các ý kiến được thư kí ghi lại ,đại diện nhóm trình bài. HOẠT ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG CỦA NỘI DUNG CẦN ĐẠT THẦY TRÒ -Gv đặt câu hỏi yc hs thảo -Thảo luận –đại diện luận nhónhóm đại diện nhóm trình bày –các A. LÍ THUYẾT : nhóm trình bày : nhóm khác nhận xét bổ sung H :Thu nhập của gia đình là TL :Là tổng các khoảng -Là tổng các khoảng thu gì ? thu bằng tiền và bằng bằng tiền và bằng hiện vật hiện vật do lao động của các thành 123


Giáo án: Công Nghệ 9

Giáo viên: Phạm Thị Nguyên

viên trong gđ tạo ra . H .Có mấy hình thức thu TL :Có hai hình thức thu -Có hai hình thức thu nhập : Bằng tiền và bằng hiện vật . nhập . nhập ? -Là phải biết tiết kiệm và H :Em làm gì để góp phần TL :tiết kịệm, chi tiêu chi tiêu hợp lí . tăng thu nhập cho gia đình ? hợp lí -Chi tiêu trong gia đình :Là H :Chi tiêu trong gia đình là TL :Là các khoảng chi các khoảng chi phí để thoả gì ? phí thoả mảng nhu cầu mảng các nhu câu của con về vật chất và tinh thần người về vật chất và tinh từ nguồn thu nhập . thần . H :Trong gia đình có những TL :Chi cho nhu cầu vật khoảng chi nào ? chất và văn hoá tinh thần . H :Em làm gì để giúp cân đối TL :Biết chi tiêu hợp lí thu chi trong gia đình ? và có biện pháp thu chi cân đối GV :Theo dõi các nhóm trình bày – nhận xét GV : Tiếp tục cho làm một số bài tập +Dạng 1 : Điền từ thích hợp vào chỗ chấm +Dạng 2 : Nối nội dung ở cột A với nội dụng cột B + Dạng 3 : . Tính tổng thu nhập của gia đình . Tính thu chi trong gia đình

-Có hai khoảng chi :Chi cho nhu cầu vật chất và văn hoá tinh thần - Cân đôí thu chi trong gia đình : là phải biết chi tiêu hợp lí và phải có biện pháp cân đối thu chi Hs làm bài tập theo yêu B .BÀI TẬP : cầu của giáo viên +Dạng 1 : Điền từ thích hợp vào chỗ chấm +Dạng 2 : Nối nội dung ở cột A với nội dụng cột B + Dạng 3 : . Tính tổng thu nhập của gia đình . Tính thu chi trong gia đình

GV : Cho hs làm bài tập : mỗi dạng 2,3 bài tập tuỳ theo thời gian – Sau đó giáo viên sửa sai cho học sinh 4 . Tổng kết đánh giá dặn dò : 4’ GV gọi hs nhắc lại trọng tâm của từng bài (Nếu còn ít thời gian thì gọi 1,2 hs ) GV nhận xét đánh giá tiết ôn tập Nhắc nhở học sinh học toàn bộ chương III và IV để chuẩn bị kiểm tra HKII * Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :

124


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Giáo án công nghệ 9 trồng cây ăn quả (cả năm) soạn theo định hướng phát triển năng lực (5 hoạt động) by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu